idx_merge
int64
0
135k
text
stringlengths
968
36.3k
len
int64
212
3.33k
125,400
b) Thực hiện kế hoạch nghiên cứu, phát triển và ứng dụng thành tựu khoa học kỹ thuật; quy định cụ thể điều kiện hoạt động đối với các nghiên cứu; phát triển khoa học và công nghệ, tổ chức thực hiện kế hoạch đào tạo đồng bộ xây dựng đội ngũ cán bộ kỹ thuật chuyên ngành, hỗ trợ phát triển các lực lượng hoạt động khoa học, công nghệ và quản lý hệ thống phòng thí nghiệm cũng như các phương tiện, thiết bị kỹ thuật về môi trường của lực lượng Cảnh sát nhân dân; c) Đẩy mạnh hoạt động ứng dụng khoa học kỹ thuật, công bố, tuyên truyền kết quả nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ vào các hoạt động kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm về lĩnh vực môi trường và kiểm định môi trường. 3. Bộ Công an, Bộ Khoa học và Công nghệ trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm chỉ đạo các đơn vị chức năng của ngành mình ở Trung ương và địa phương phối hợp chặt chẽ trong công tác nghiên cứu xây dựng các phương pháp và quy trình phân tích, kiểm định môi trường; nghiên cứu khoa học, ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ trong việc trang bị, sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật về môi trường phục vụ công tác phòng ngừa, phát hiện và xử lý các vi phạm pháp luật về môi trường; thực hiện nghiêm túc các quy định tại Nghị định số 169/2007/NĐ-CP ngày 19/11/2007 của Chính phủ về huy động tiềm lực khoa học và công nghệ phục vụ công tác công an. Chương 3. TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 7. Trách nhiệm phối hợp thực hiện 1. Bộ Công an giao Tổng cục Cảnh sát phòng, chống tội phạm, Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật, Công an các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Bộ Khoa học và Công nghệ giao Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng, Cục Ứng dụng và phát triển Công nghệ, Cục An toàn bức xạ và hạt nhân, Cục Năng lượng nguyên tử, Sở Khoa học và Công nghệ các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong phạm vi chức năng của mình có trách nhiệm tham mưu, trực tiếp hướng dẫn phổ biến nội dung và phối hợp chặt chẽ thực hiện Quyết định số 20/2009/QĐ-TTg ngày 10/02/2009 của Thủ tướng Chính phủ về quy định việc trang bị, sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật trong công tác phòng ngừa, phát hiện và xử lý vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường của lực lượng Cảnh sát nhân dân và Thông tư này. 2. Hàng năm, Tổng cục Cảnh sát phòng, chống tội phạm, Bộ Công an xây dựng các chương trình phối hợp cụ thể với các đơn vị chức năng thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ; Công an các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xây dựng các chương trình phối hợp cụ thể với các Sở Khoa học và Công nghệ. 3. Định kỳ hàng năm, các bên liên quan luân phiên chủ trì tổ chức giao ban để thông báo các hoạt động phối hợp giữa Tổng cục Cảnh sát phòng, chống tội phạm và Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng, Cục Ứng dụng và phát triển công nghệ, Cục An toàn bức xạ và hạt nhân, Cục Năng lượng nguyên tử; giữa các Sở Khoa học và Công nghệ với Công an các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; bên chủ trì tổ chức giao ban chịu trách nhiệm chuẩn bị nội dung, tài liệu giao ban. Điều 8. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 04 năm 2011. 2. Trong quá trình thực hiện nếu phát sinh vướng mắc, các đơn vị, địa phương phản ánh kịp thời về Bộ Công an (Tổng cục Cảnh sát phòng, chống tội phạm), Bộ Khoa học và Công nghệ (Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng) để nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH QUY ĐỊNH VỀ THU LỆ PHÍ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001; Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi thành Pháp lệnh phí và lệ phí; Căn cứ Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Thông t­­ư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Thông tư số 106/2010/TT-BTC ngày 26/7/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Căn cứ Nghị quyết số 19/2010/NQ-HĐND ngày 15/10/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn về mức thu và tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại cho cơ quan tổ chức thu lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 21 TTr/STC-QLG&TS ngày 27/01/2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định về đối tượng thu lệ phí, mức thu, tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại cho cơ quan tổ chức thu lệ phí, đối tượng được miễn lệ phí: Thực hiện theo Điều 1 và Điều 2 Nghị quyết số 19/2010/NQ-HĐND ngày 15/12/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn. Điều 2. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng tiền lệ phí thu được a) Cơ quan tổ chức thu lệ phí được trích để lại 30% (Ba mươi phần trăm) trên tổng số tiền lệ phí thu được trước khi nộp vào ngân sách, để trang trải cho các hoạt động thu lệ phí phần theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí, lệ phí và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002. Phần lệ phí còn lại 70% (Bảy mươi phần trăm) nộp vào ngân sách Nhà nước. b) Cơ quan tổ chức thu lệ phí phải lập và giao biên lai thu lệ phí cho đối tượng nộp phí và có trách nhiệm niêm yết công khai mức thu tại địa điểm thu lệ phí. Điều 3. Giao Sở Tài chính chủ trì phối hợp với Cục Thuế và các ngành chức năng có liên quan tổ chức kiểm tra thực hiện việc thu lệ phí theo các quy định hiện hành. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Thay thế khoản 1, 2, 4 tại Điều 1 Quyết định số 03/2007/QĐ-UBND ngày 15/3/2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí địa chính trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn. Điều 5. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường; Cục trư­ởng Cục Thuế tỉnh; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CHO THÔI QUỐC TỊCH VIỆT NAM CHỦ TỊCH NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Căn cứ Ðiều 103 và Ðiều 106 của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001 của Quốc hội khóa X, kỳ họp thứ 10; Căn cứ Luật Quốc tịch Việt Nam năm 2008; Xét đề nghị của Chính phủ tại Tờ trình số 08/TTr-CP ngày 27/01/2011, QUYẾT ĐỊNH: Ðiều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 34 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa Séc (có danh sách kèm theo). Ðiều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và những công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH SÁCH CÔNG DÂN VIỆT NAM HIỆN CƯ TRÚ TẠI CỘNG HÒA SÉC ĐƯỢC THÔI QUỐC TỊCH VIỆT NAM (Kèm theo Quyết định số 193/QĐ-CTN ngày 18 tháng 02 năm 2011 của Chủ tịch nước) 1. Đỗ Dư Long, sinh ngày 01/4/1985 tại Phú Thọ Hiện trú tại: Tr. Dukelskych Hrdinu 404, Jachymov 36251 Giới tính: Nam 2. Hà Đức Trung, sinh ngày 01/02/1991 tại Hà Nội Hiện trú tại: Machova 2874/10, Plzen 30100 Giới tính: Nam 3. Bùi Mai Linh, sinh ngày 23/01/1992 tại Séc Hiện trú tại: Jaltska 1047/19, Karlovy Vary, 36001 Giới tính: Nữ 4. Bùi Mạnh Cường, sinh ngày 18/4/1997 tại Séc Hiện trú tại: Jaltska 1047/19, Karlovy Vary, 36001 Giới tính: Nam 5. Phạm Thị Huyền Trang, sinh ngày 31/7/1986 tại Hải Phòng Hiện trú tại: Korunni 1192/42 Marianske Hory, Ostrava 70900 Giới tính: Nữ 6. Vũ Tuấn Anh, sinh ngày 01/5/1991 tại Bắc Ninh Hiện trú tại: Klasterecka 1051/28-18400 Praha 8 Giới tính: Nam 7. Trần Xuân Hiếu, sinh ngày 22/12/1996 tại Séc Hiện trú tại: Salakova 13/1 Praha 10, Nambri, Vandusu 2 Giới tính: Nam 8. Vũ Văn Linh, sinh ngày 27/4/1988 tại Nam Định Hiện trú tại: Hvezdova 1259/35 Praha 4 Giới tính: Nam 9. Lê Đức Khánh Chương, sinh ngày 01/9/1989 tại Hải Dương Hiện trú tại: Svobody 59 Cheb 35002 Giới tính: Nam 10. Kiều Thị Thanh Hải, sinh ngày 24/10/1984 tại Hà Nội Hiện trú tại: Keplerova 30, Usti Nad Labem 40007
1,920
125,401
Giới tính: Nữ 11. Mai Thành Trung, sinh ngày 09/8/1994 tại Séc Hiện trú tại: Malostranska 16, Bruno 62500 Giới tính: Nam 12. Cao Vân Anh, sinh ngày 24/11/1990 tại Nam Định Hiện trú tại: CSL. Legli 355, Ceske Velenice, 37810 Giới tính: Nữ 13. Nguyễn Ngọc Thành, sinh ngày 10/8/1982 tại Hà Nội Hiện trú tại: Mattioliho 3274/1, Praha 10 Giới tính: Nam 14. Nguyễn Thị Hương Giang, sinh ngày 05/12/1985 tại Phú Thọ Hiện trú tại: Mattioliho 3274/1, Praha 10 Giới tính: Nữ 15. Nguyễn Ngọc Bảo Chân, sinh ngày 17/5/2009 tại Séc Hiện trú tại: Mattioliho 3274/1, Praha 10 Giới tính: Nữ 16. Trần Tuấn Hiệp, sinh ngày 17/5/1992 tại Séc Hiện trú tại: V Lucinach 16, 36006 Karlovy Vary Giới tính: Nam 17. Trần Quỳnh Trâm, sinh ngày 27/7/1996 tại Séc Hiện trú tại: V Lucinach 16, 36006 Karlovy Vary Giới tính: Nữ 18. Nguyễn Đình Việt, sinh ngày 19/8/1991 tại Liên bang Nga Hiện trú tại: Tyse a Fugnera 2123, Litvinov 43601 Giới tính: Nam 19. Phan Hồ Vân Anh, sinh ngày 16/4/1997 tại Séc Hiện trú tại: Jatecm 58/8 Prerov Giới tính: Nữ 20. Phan Hồ Hà My, sinh ngày 18/4/1994 tại Séc Hiện trú tại: Jatecm 58/8 Prerov Giới tính: Nữ 21. Phan Hồ Tuấn Anh, sinh ngày 08/9/2005 tại Séc Hiện trú tại: Jatecm 58/8 Prerov Giới tính: Nam 22. Mai Thùy Linh, sinh ngày 28/10/1989 tại Nam Định Hiện trú tại: Dvorakova 29 35002 Cheb Giới tính: Nữ 23. Nguyễn Văn Thành, sinh ngày 25/01/1958 tại Thái Nguyên Hiện trú tại: Plumlovska 132, 79604 Prostestov Giới tính: Nam 24. Bùi Thị Hương, sinh ngày 13/8/1961 tại Ninh Bình Hiện trú tại: Plumlovska 132, 79604 Prostestov Giới tính: Nữ 25. Nguyễn Hương Trang, sinh ngày 18/11/1996 tại Séc Hiện trú tại: Plumlovska 132, 79604 Prostestov Giới tính: Nữ 26. Nguyễn Thành Luân, sinh ngày 01/9/2002 tại Séc Hiện trú tại: Plumlovska 132, 79604 Prostestov Giới tính: Nam 27. Nguyễn Quỳnh Trang, sinh ngày 05/8/2000 tại Séc Hiện trú tại: Plumlovska 132, 79604 Prostestov Giới tính: Nữ 28. Nguyễn Sơn Tùng, sinh ngày 03/12/1983 tại Thái Nguyên Hiện trú tại: Kostnicka 2323/61 Chomutov Giới tính: Nam 29. Trần Phi Long, sinh ngày 22/01/1991 tại Hà Nội Hiện trú tại: Zalesi 84 Praha 4 Giới tính: Nam 30. Nguyễn Minh Hiếu, sinh ngày 16/6/1992 tại Séc Hiện trú tại: Karoliny Svetle 3330, Kladno 27201 Giới tính: Nam 31. Nguyễn Văn Thọ, sinh ngày 25/10/1954 tại Thanh Hóa Hiện trú tại: 73701 Cesky Tesin, Namesti CSA 1221/11 Giới tính: Nam 32. Phạm Thị Mai Phương, sinh ngày 27/4/1992 tại Hải Phòng Hiện trú tại: Krajkarska 2142 - 20 - AS 35201 Giới tính: Nữ 33. Phạm Minh Trí, sinh ngày 05/4/1997 tại Séc Hiện trú tại: U Jezera 2035/26 Praha Giới tính: Nam 34. Nguyễn Hồng Khanh, sinh ngày 07/3/1989 tại Hà Nội Hiện trú tại: Vitosska 3413/7 Praha 4 Modrany Giới tính: Nữ QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CHO THÔI QUỐC TỊCH VIỆT NAM CHỦ TỊCH NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Căn cứ Điều 103 và Điều 106 của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001 của Quốc hội khóa X, kỳ họp thứ 10; Căn cứ Luật Quốc tịch Việt Nam năm 2008; Xét đề nghị của Chính phủ tại Tờ trình số 05/TTr-CP ngày 17/01/2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 1.281 công dân hiện đang cư trú tại Hàn Quốc (có danh sách kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và những công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH SÁCH CÔNG DÂN VIỆT NAM HIỆN CƯ TRÚ TẠI HÀN QUỐC ĐƯỢC THÔI QUỐC TỊCH VIỆT NAM (Kèm theo Quyết định số 195/QĐ-CTN ngày 18 tháng 02 năm 2011 của Chủ tịch nước) 1 Phạm Thị Kim Yến, sinh ngày 07/02/1977 tại thành phố Hồ Chí Minh Hiện trú tại: 368-28 Deogam-dong, Suncheon-si, Jeollanam-do Giới tính: Nữ 2 Hứa Thị Kim Hằng, sinh ngày 16/01/1986 tại Bạc Liêu Hiện trú tại: 410 Ogye 1(il)-ri, Anjeong-myeon, Yeongju-si, Gyeongsangbuk-do Giới tính: Nữ 3 Nguyễn Thị Thu Trang, sinh ngày 02/9/1986 tại Vĩnh Long Hiện trú tại: 109-104 Seora APT Wolgye-dong, Gwangsan-gu Gwangju Giới tính: Nữ 4 Đinh Thị Đoan, sinh ngày 07/3/1987 tại Hải Phòng Hiện trú tại: 737 Hajinbu-ri, Jinbu-myeon, Pyeongchang-gun, Gangweon-do Giới tính: Nữ 5 Huỳnh Thị Ngọt, sinh ngày 19/02/1987 tại Bạc Liêu Hiện trú tại: 164-1 Jinwon-ri, Jinwon-myeon, Jangseong-gun, Jeollanam-do Giới tính: Nữ 6 Phan Thị Nhanh, sinh ngày 02/01/1985 tại Hậu Giang Hiện trú tại: 21/1, 935-4 Osu-ri, Geoje-myeon, Geoje-si, Gyeongsangnam-do Giới tính: Nữ 7 Nguyễn Thị Loan, sinh ngày 28/11/1986 tại Cần Thơ Hiện trú tại: # 354 Sang-ri, Hyeonpung-myeon, Dalseong-gun, Daegu-si Giới tính: Nữ 8 Thân Thị Ngọc Là, sinh ngày 01/11/1980 tại Tây Ninh Hiện trú tại: 356 Seongsu-dong 2-ga, Seongdong-gu, Seoul Giới tính: Nữ 9 Lê Thị An, sinh ngày 06/5/1987 tại Kiên Giang Hiện trú tại: 396-2 Sang-dong Suseong-gu Daegu Giới tính: Nữ 10 Nguyễn Thị Lộc, sinh ngày 20/02/1986 tại Bình Thuận Hiện trú tại: # 634 Daegok-ri, Sinji-myeon, Wando-gun, Jeollanam-do Giới tính: 11 Huỳnh Thị Phượng, sinh ngày 31/12/1986 tại Cần Thơ Hiện trú tại: 1204-5 Pyeongni, 4 (sa)-dong, Seo-gu Daegu Giới tính: Nữ 12 Lê Thị Đậm, sinh ngày 19/4/1984 tại Cần Thơ Hiện trú tại: 743-2 Woodoo-ri, Dangjin-eup, Dangjin-gun, Chungcheongnam-do Giới tính: Nữ 13 Lê Thị Trúc Phương, sinh ngày 16/02/1986 tại Hậu Giang Hiện trú tại: 109-213 Mansu 3(sam)-dong, Namdong-gu Incheon Giới tính: Nữ 14 Phạm Thị Bé Năm, sinh ngày 25/6/1981 tại An Giang Hiện trú tại: 52 Andong-ri, Haenam-eup, Haenam-gun, Jeollanam-do Giới tính: Nữ 15 Châu Thị Ánh Ngọc, sinh ngày 16/02/1986 tại Tây Ninh Hiện trú tại: 112-1504 Daehang Apt., 587 Yadong-dong, Paju-si, Gyeonggi-do Giới tính: Nữ 16 Trần Thị Mến, sinh ngày 15/4/1983 tại Hải Phòng Hiện trú tại: 809-1504 Booyoung Apt. # 691-1 Sammun-ri Jangyu-myeon, Gimhae-si, Gyeongsangnam-do Giới tính: Nữ 17 Phạm Thị Trinh, sinh ngày 25/4/1971 tại thành phố Hồ Chí Minh Hiện trú tại: 2, 125-122 Jongam-dong, Sungbuk-gu, Seoul Giới tính: Nữ 18 Trần Thị Những, sinh ngày 09/4/1986 tại Cần Thơ Hiện trú tại: 938 Seonjeon-ri, Seopo-myeon, Sacheon-si, Gyeongsangnam-do Giới tính: Nữ 19 Huỳnh Thị Sáu, sinh ngày 19/9/1985 tại Bạc Liêu Hiện trú tại: Da-dong 102, 876-17 Sincheon-dong, Siheung-si, Gyeonggi-do Giới tính: Nữ 20 Nguyễn Thị Thơm, sinh ngày 15/8/1987 tại Sóc Trăng Hiện trú tại: 4-8 Gampo 5-ri Gampo-eup, Gyeongju-city, Gyeongsangbuk-do Giới tính: Nữ 21 Nguyễn Thị Yến Tuyết, sinh ngày 26/02/1985 tại Tây Ninh Hiện trú tại: San 13-23 Daehang-dong, Gangseo-gu, Busan-si Giới tính: Nữ 22 Trịnh Thị Dinh, sinh ngày 27/7/1984 tại Hải Phòng Hiện trú tại: # 502 Jungang Villa, 91-18 Jincheon-dong, Dalseo-gu, Daegu city Giới tính: Nữ 23 Huỳnh Kim Hết, sinh ngày 01/02/1988 tại Đồng Tháp Hiện trú tại: #288 Guryong-ri, Hamyang-eup, Hamyang-gun, Gyeongsangnam-do Giới tính: Nữ 24 Trần Thị Kiều Trang, sinh ngày 27/5/1986 tại Đồng Tháp Hiện trú tại: # 589, 1-tong 2-ban, Kyungrim Apt., 101-305 Dunbangnae-ri, Dunnae-myeon, Hoengseong-gun, Gangwon-do Giới tính: Nữ 25 Mã Cẩm Tú, sinh ngày 14/5/1983 tại Hậu Giang Hiện trú tại: Daeseong 3 (sam) Cha Villa 201, 1006-4 Masan-ri, Namji-eup, Changnyeong-gun, Gyeongsangnam-do Giới tính: Nữ 26 Võ Thị Thúy An, sinh ngày 08/10/1986 tại Cần Thơ Hiện trú tại: 728 Masan-ri, Namji-eup, Changnyeong-gun, Gyeongsangnam-do Giới tính: Nữ 27 Thạch Thị Seriar, sinh ngày 05/02/1983 tại Bạc Liêu Hiện trú tại: 102-106 Woobang Apt 122 Cheonnae-ri. Hwawon-eup Dalseong-gun, Daegu Giới tính: Nữ 28 Võ Thị Mỹ Linh, sinh ngày 10/3/1977 tại An Giang Hiện trú tại: 61 Gomo-dong, Suseong-gu, Daegu Giới tính: Nữ 29 Nguyễn Thị Tám, sinh ngày 03/11/1971 tại Vĩnh Long Hiện trú tại: 418 Dongchon-ri, Anjeong-myeon, Yeongju-si, Gyeongsangbuk-do Giới tính: Nữ 30 Đỗ Thị Hồng Nhung, sinh ngày 26/10/1986 tại Tây Ninh Hiện trú tại: B201 Hilltop Villa Cheongok-dong, Donghae-city, Kangwon-do Giới tính: Nữ 31 Lê Thị Tâm, sinh ngày 10/7/1985 tại Tây Ninh Hiện trú tại: #344 Taowon-ri, Byeongcheon-myeon, Cheonan-si, Chungcheongnam-do Giới tính: Nữ 32 Đỗ Thị Thơm, sinh ngày 02/01/1986 tại Hải Dương Hiện trú tại: # 101-1103 Hyundai Apartment, (28-2), 158, Sanong-dong, Chuncheon-si, Gangwon-do Giới tính: Nữ 33 Nguyễn Thị Lài, sinh ngày 20/10/1981 tại Cần Thơ Hiện trú tại: 550 Gudam-ri, Pungcheon-myeon, Andong-si, Gyeongsangbuk-do Giới tính: Nữ 34 Trần Thị Nga, sinh ngày 08/3/1985 tại Bạc Liêu Hiện trú tại: 455-12 Gudam-ri, Pungcheon-myeon, Andong-si, Gyeongsangbuk-do Giới tính: Nữ 35 Trần Thị Hồng Tươi, sinh ngày 17/02/1982 tại Hậu Giang Hiện trú tại: 25-101 Eomgung-dong, Sasang-gu, Busan Giới tính: Nữ 36 Trương Thị Như, sinh ngày 16/02/1984 tại Bạc Liêu Hiện trú tại: 541 Gisan-ri, Pungcheon-myeon, Andong-si, Gyeongsangbuk-do Giới tính: Nữ 37 Lý Thanh Phương, sinh ngày 15/6/1983 tại Đồng Tháp Hiện trú tại: 112 Gisan-1ri, Pungcheon-myeon, Andong-si, Gyeongsangbuk-do Giới tính: Nữ 38 Mai Thu Hương, sinh ngày 17/3/1986 tại Bạc Liêu Hiện trú tại: 441-1 Gudam-ri, Pungcheon-myeon, Andong-si, Gyeongsangbuk-do Giới tính: Nữ 39 Lê Thị Huỳnh Như, sinh ngày 08/10/1988 tại Cần Thơ Hiện trú tại: 511 Yongdong-ri, Dodeok-myeon, Goheung-gun, Jeollanam-do Giới tính: Nữ 40 Trần Thị Mai, sinh ngày 27/02/1972 tại Tiền Giang Hiện trú tại: Buyeong Apt. 107-907, 643 Gangsan-dong, Nonsan-si, Chungcheongnam-do Giới tính: Nữ 41 Lê Thị Tưới, sinh ngày 03/3/1984 tại Cần Thơ Hiện trú tại: 393 Namsan-ri, Yangchon-myeon, Nonsan-si, Chungcheongnam-do Giới tính: Nữ 42 Nguyễn Thị Duyên, sinh ngày 19/02/1985 tại Cần Thơ Hiện trú tại: 267-116 Shinjang 2-dong Pyeongtaek-si, Gyeonggi-do Giới tính: Nữ 43 Bùi Thị Xuân, sinh ngày 01/4/1987 tại An Giang Hiện trú tại: 1032-12 Ildo 2-dong, Jeju city, Jeju-do Giới tính: Nữ 44 Trần Kim Quyên, sinh ngày 08/02/1986 tại Bạc Liêu Hiện trú tại: 510-603 Soeje Maeul Geumchon-dong, Paju-si Gyeonggi-do Giới tính: Nữ 45 Nguyễn Thị Ngọc Phước, sinh ngày 15/5/1985 tại Cần Thơ Hiện trú tại: 899 Dapgok-ri, Ugok-myeon Goryeong-gun, Gyeongsangbuk-do Giới tính: Nữ 46 Phạm Thị Ấu, sinh ngày 10/11/1984 tại Hậu Giang Hiện trú tại: 37-1302 Samho Apt., 12 Wolgye 3-dong, Nowon-gu, Seoul Giới tính: Nữ 47 Võ Thị Tuyết Mai, sinh ngày 07/5/1986 tại Tây Ninh Hiện trú tại: 539-1 Sinhyeon-ri, Maseong-myeon, Mungyeong-si, Gyeongsangbuk-do Giới tính: Nữ 48 Nguyễn Thị Tuyết Sương, sinh ngày 20/7/1986 tại Tây Ninh Hiện trú tại: # 248 Yeoncheon-ri, Nongam-myeon, Mungyeong-si, Gyeongsangbuk-do Giới tính: Nữ 49 Võ Ngọc Lý, sinh ngày 02/11/1987 tại Tây Ninh Hiện trú tại: 2363 Yongdam 3-dong, Jeju-si Giới tính: Nữ 50 Chiêm Thị Thúy Mỷ, sinh ngày 28/7/1985 tại Hậu Giang Hiện trú tại: 247-12 Daedong-ri, Tanhyeon-myeon, Paju-si, Gyeonggi-do Giới tính: Nữ 51 Nguyễn Thanh Loan, sinh ngày 04/01/1982 tại Nam Định Hiện trú tại: 729-4 Bijeon-dong Pyeongtaek-si Gyeonggi-do Giới tính: Nữ 52 Vũ Thị Hoa, sinh ngày 25/10/1977 tại Hải Dương Hiện trú tại: 37-75 Songnim-dong, Dong-gu, Incheon Giới tính: Nữ 53 Nguyễn Thị Tánh, sinh ngày 09/01/1982 tại Bạc Liêu Hiện trú tại: 113 Gujeong-dong Gyeongju-si Gyeongsangbuk-do Giới tính: Nữ 54 Bùi Ngọc Chấn, sinh ngày 15/10/1981 tại Cà Mau Hiện trú tại: 665 Sachon-ri Anyang-myeon Jangheung-gun Jeollanam-do Giới tính: Nữ 55 Nguyễn Bích Ngọc, sinh ngày 09/9/1982 tại Cần Thơ Hiện trú tại: 475-6 Mancheon-ri, Dong-myeon Chuncheon-si Gangwon-do Giới tính: Nữ 56 Nguyễn Thị Hồng Nho, sinh ngày 24/01/1984 tại Tây Ninh Hiện trú tại: 175-44 Cheongcheon-dong, Bupyeong-gu, Incheon Giới tính: Nữ 57 Phàm Tài Múi, sinh ngày 04/4/1975 tại Đồng Nai Hiện trú tại: 402 Songnim-ri, Sanpo-myeon, Naju-si, Jeollanam-do Giới tính: Nữ 58 Đinh Thị Dung, sinh ngày 26/11/1974 tại thành phố Hồ Chí Minh Hiện trú tại: 338 Yangchon-ri, Daesin-myeon, Yeoju-gu, Gyeonggi-do Giới tính: Nữ 59 Trần Thị Thùy Dương, sinh ngày 06/7/1987 tại An Giang Hiện trú tại: # 514-1 Jeokgeum-ri, Gangcheon-myeon, Yeoju-gun, Gyeonggi-do Giới tính: Nữ 60 Nguyễn Thị Lẻo, sinh ngày 28/3/1982 tại Hải Phòng Hiện trú tại: 497 Dangbon-ri Anui-myeon Hamyang-gun Gyeongsangnam-do
2,251
125,402
Giới tính: Nữ 61 Nguyễn Thị Thu Thúy, sinh ngày 11/11/1986 tại Vĩnh Long Hiện trú tại: 1-502 Mido APT, 799-5 Bupyeong-dong, Bupyeong-gu, Incheon Giới tính: Nữ 62 Nguyễn Thị Diễm, sinh ngày 04/02/1988 tại Bạc Liêu Hiện trú tại: 105-102 Yangjigeurintaun 654-4 Naeyu-dong, Deokyang-gu, Goyang-si, Gyeonggi-do Giới tính: Nữ 63 Vũ Thị Ngoan, sinh ngày 20/10/1981 tại Nam Định Hiện trú tại: 118-1 Yulchon-ri Hwangdeung-myeon Iksan-ri Jeollabuk-do Giới tính: Nữ 64 Tạ Thị Huệ, sinh ngày 02/9/1983 tại Hưng Yên Hiện trú tại: 202 Jenae Villa, 310-4 Jenae-ri, Daesong-myeon, Nam-gu, Pohang city, Gyeongsangbuk-do Giới tính: Nữ 65 Lâm Thị Thanh Nhung, sinh ngày 11/02/1982 tại Tây Ninh Hiện trú tại: 109-8 Dongkeum Apt. 38-1 Dongkeum-dong Sacheon-si, Kyeongsangnam-do Giới tính: Nữ 66 Lương Thị Liên, sinh ngày 18/8/1982 tại Hải Phòng Hiện trú tại: 107-204 Jugong APT. 837-1, Yonggang-dong, Sacheon-si, Gyeongsangnam-do Giới tính: Nữ 67 Nguyễn Thị Thì, sinh ngày 22/7/1985 tại Cần Thơ Hiện trú tại: # 410-1 Dongbang-dong, Kyungju-si, Kyungsangbuk-do Giới tính: Nữ 68 Đinh Thị Vân, sinh ngày 24/11/1988 tại Quảng Ninh Hiện trú tại: 97-12 Buam-dong, Jongno-gu, Seoul Giới tính: Nữ 69 Nguyễn Thanh Trúc, sinh ngày 04/10/1984 tại Tây Ninh Hiện trú tại: 363-1 Yul-ri Mari-myeon Geochang-gun Gyeongsangnam-do Giới tính: Nữ 70 Nguyễn Bích Phượng, sinh ngày 11/3/1984 tại Cần Thơ Hiện trú tại: 110-13 Deokgu-ri, Buk-myeon, Uljin-gun, Gyeongsangbuk-do Giới tính: Nữ 71 Hồ Thị Kim Chi, sinh ngày 30/10/1980 tại Hậu Giang Hiện trú tại: 1 Tong 1 ban, 1Gwangpan-ri, Namsan-myeon, Chuncheon-si, Gangwong-do Giới tính: Nữ 72 Nguyễn Thị Thanh Thúy, sinh ngày 08/01/1975 tại Tiền Giang Hiện trú tại: 585-25 Haegok-ri Changpyeong-myeon, Damyang-gun, Jeollanam-do Giới tính: Nữ 73 Lương Thị Ngự, sinh ngày 19/02/1984 tại Bạc Liêu Hiện trú tại: 1-123 Sungwon APT. 1249-7 Oe-dong Gimhae-si Gyeongsangnam-do Giới tính: Nữ 74 Huỳnh Kim Huệ, sinh ngày 10/10/1982 tại thành phố Hồ Chí Minh Hiện trú tại: 102-24 Huam-dong, Yongsan-gu, Seoul Giới tính: Nữ 75 Trần Hồng Sương, sinh ngày 03/4/1977 tại Bạc Liêu Hiện trú tại: 584-4 Gwaebeop-dong, Sasang-gu, Busan-si Giới tính: Nữ 76 Lê Nguyễn Hồng Khánh, sinh ngày 19/4/1983 tại Tây Ninh Hiện trú tại: 384-2 Sindeung-ri Hamna-myeon Iksan-si Jeollabuk-do Giới tính: Nữ 77 Nguyễn Thị Tú Mai, sinh ngày 04/5/1985 tại Tây Ninh Hiện trú tại: 390 Chwijieok-ri Yulchon-myeon Yeosu-si Jeollanam-do Giới tính: Nữ 78 Nguyễn Thị Thanh Tâm, sinh ngày 05/10/1985 tại Tây Ninh Hiện trú tại: 274-113 Wondong, Wongju-si Gangwong-do Giới tính: Nữ 79 Bùi Thị Kim Ngân, sinh ngày 23/3/1982 tại Nam Định Hiện trú tại: 2-dong 103 ho Bonghwang Apt. 179-1 Yeonji-dong Busanjin-gu Busan Giới tính: Nữ 80 Huỳnh Thị Kim Loan, sinh ngày 23/9/1984 tại Tây Ninh Hiện trú tại: # 235-5 Seo-2dong Geumjeong-gu Busan Giới tính: Nữ 81 Nguyễn Thị Hương, sinh ngày 18/3/1988 tại Bà Rịa - Vũng Tàu Hiện trú tại: 104-1003 Jugong Apt. # 707 Suseo-dong Gangnam-gu, Seoul Giới tính: Nữ 82 Lâm Thị Phó La, sinh ngày 23/01/1983 tại Bạc Liêu Hiện trú tại: 54 Siheung-ri, Seongsan-eup, Namjeju-gun, Jeju-do Giới tính: Nữ 83 Lê Thị Mỹ Diền, sinh ngày 15/02/1986 tại Bạc Liêu Hiện trú tại: 26-402 Siyeong Apt., 670 Godeok-dong, Gangdong-gu, Seoul Giới tính: Nữ 84 Hồ Chúc Ly, sinh ngày 09/5/1985 tại Bạc Liêu Hiện trú tại: Samsung Villa B-02, 478-1 Sujin-dong Sujeong-gu Seongnam-si Gyeonggi-do Giới tính: Nữ 85 Nguyễn Phạm Hồng Nghi, sinh ngày 03/11/1986 tại Tây Ninh Hiện trú tại: 103-705 Jugong APT 155 Osan-ri Daeso-myeon Eumseong-gun Chungcheongbuk-do Giới tính: Nữ 86 Trần Thị Diễm Hằng, sinh ngày 16/10/1986 tại Cần Thơ Hiện trú tại: 204-307 Mokryeon Apt. Oksan 0dong Gyeongsan-si, Gyeongsangbuk-do Giới tính: Nữ 87 Trần Thị Hồng Điệp, sinh ngày 27/6/1982 tại Tây Ninh Hiện trú tại: 286 Gaam-ri, Byeokjin-myeon, Seongju-gun, Gyeongsangbuk-do Giới tính: Nữ 88 Huỳnh Thị Bích Phượng, sinh ngày 31/12/1982 tại Cần Thơ Hiện trú tại: 88-10 Sinwol-dong, Yangcheon-gu, Seoul Giới tính: Nữ 89 Nguyễn Thị Tiết Ngân, sinh ngày 14/10/1986 tại Tây Ninh Hiện trú tại: 102-1605 Siji Taewang Heights 263 Sinmae-dong Suseong-gu Daegu Giới tính: Nữ 90 Dương Thị Thu Uyên, sinh ngày 15/8/1984 tại Bà Rịa - Vũng Tàu Hiện trú tại: 3 Daegyo-ri, Nampyeong-eup Naju-si Jeollanam-do Giới tính: Nữ 91 Nguyễn Thị Kim Ngân, sinh ngày 18/7/1987 tại Đồng Tháp Hiện trú tại: 101-1707 IIsin Apt., 538-1 Wolgok 2(i)-dong Gwangsan-gu, Gwangju Giới tính: Nữ 92 Lê Ngọc Hiền, sinh ngày 08/9/1985 tại Hậu Giang Hiện trú tại: 4Ban 13 Tong # 286-4 Doryang-dong Gumi-si Gyeongsangbuk-do Giới tính: Nữ 93 Võ Thị Yến Duyên, sinh ngày 18/10/1985 tại Đồng Tháp Hiện trú tại: #475-23 Dongbon-ri Yecheon-eup Yecheon-gun Gyeongsangbuk-do Giới tính: Nữ 94 Phan Thị Kim Xương, sinh ngày 28/02/1988 tại Cần Thơ Hiện trú tại: 204-405 Daeseung Heitz, 711-45 Deokgae-ri, Ungsang-eup, Yangsan-si, Hyungsangnam-do Giới tính: Nữ 95 Kim Thị Thu Viễn, sinh ngày 15/3/1982 tại Trà Vinh Hiện trú tại: # 302 Dong 201ho Jungong Apt., 283-1 Beop-dong, Daedeok-gu, Daejeon-si Giới tính: Nữ 96 Thòng Mỹ Phoóng, sinh ngày 16/11/1983 tại Đồng Nai Hiện trú tại: 235-1 Samhang-ri Gadeok-myeon Cheongwon-gun Chungcheongbuk-do Giới tính: Nữ 97 Nguyễn Thị Mỹ Châu, sinh ngày 20/10/1985 tại Đồng Tháp Hiện trú tại: Namseon Heighs Apt.1409, Dohang-ri, Gaya-eup, Haman-gun, Gyeongsangnam-do Giới tính: Nữ 98 Huỳnh Thị Kiển, sinh ngày 22/01/1987 tại Đồng Tháp Hiện trú tại: 404 Dongyang Villa #127-3 Maesanno 3-ga, Paldal-gu, Suwon-si, Gyeonggi-do Giới tính: Nữ 99 Nguyễn Thị Sơn La, sinh ngày 29/5/1987 tại Hậu Giang Hiện trú tại: # 903–702 Jugong Apt., 810 Geumgok–dong Buk-gu, Busan Giới tính: Nữ 100 Phan Thanh Thảo, sinh ngày 26/12/1986 tại thành phố Hồ Chí Minh Hiện trú tại: 410 Yanghwa-ri, Géumeong-myeon, Jecheon-si, Chungcheongbuk-do Giới tính: Nữ 101 Trần Thị Thành, sinh ngày 04/02/1982 tại Hải Dương Hiện trú tại: Dohang 1 Jugong Apt. 109-504, 310 Dohang-ri, Gaya-eup, Haman-gun, Gyeongsangnam-do Giới tính: Nữ 102 Lê Thị Quế, sinh ngày 11/4/1976 tại Hà Nội Hiện trú tại: 423 Godong-ri, Geumcheon-myeon, Naju-si, Jeollanam-do Giới tính: Nữ 103 Ngô Kim The, sinh ngày 10/02/1985 tại Kiên Giang Hiện trú tại: 332-11 Daman-ri, Jiilye-myeon, Gimhae-si, Gyeongsangnam-do Giới tính: Nữ 104 Đoàn Thị Ngọc Bích, sinh ngày 15/02/1986 tại Kiên Giang Hiện trú tại: 206 Hyanju Apt 525-2 Okpo 2(i)-dong, Geoje-si Gyeongsangnam-do Giới tính: Nữ 105 Nguyễn Thị Thúy Kiều, sinh ngày 16/11/1985 tại Tây Ninh Hiện trú tại: 324-2, Gangseok 1-dong, Namdong-gu, Incheon-si Giới tính: Nữ 106 Nguyễn Thị Kiều Tiên, sinh ngày 28/8/1987 tại Đồng Tháp Hiện trú tại: 942-15, Ochi 1-dong, Buk-gu, Gwangju-si Giới tính: Nữ 107 Huỳnh Thị Cẩm Loan, sinh ngày 24/4/1985 tại Kiên Giang Hiện trú tại: 249 Keojin-ri, Keojin-eup, Kosung-gun, Kangwon-do Giới tính: Nữ 108 Nguyễn Thị Mỹ Linh, sinh ngày 05/10/1985 tại Cà Mau Hiện trú tại: 38-2 Yongdap-dong, Seongdong-gu, Seoul Giới tính: Nữ 109 Lê Hồng Cẩm, sinh ngày 12/02/1988 tại Cần Thơ Hiện trú tại: 449-11 Yeonsan-dong, Yeonje-gun, Busan Giới tính: Nữ 110 Đinh Thị Minh, sinh ngày 05/6/1982 tại Hải Phòng Hiện trú tại: 202 Dagagujutaek, 413-4 Busa-dong, Jung-gu, Daejeon Giới tính: Nữ 111 Lâm Kim Thắm, sinh ngày 22/8/1976 tại Hậu Giang Hiện trú tại: 1046 Suseok-dong, Seosan-si, Chung cheongnam-do Giới tính: Nữ 112 Bùi Thị Thảo, sinh ngày 25/7/1978 tại Bình Thuận Hiện trú tại: 601-401 DaeyeongJangmi Apt., 228-4 Geumchon 2-dong, Paju-si Giới tính: Nữ 113 Đỗ Thị Ngọc Vân, sinh ngày 08/10/1988 tại Tây Ninh Hiện trú tại: 103-705 Dosanhyumeonsia, 754 Doryang-dong, Gumi-si, Gyeongsangbuk-do Giới tính: Nữ 114 Nguyễn Thị Huệ, sinh ngày 06/3/1988 tại Hải Phòng Hiện trú tại: 91-2 Jung-ri, Hyeonpung-myeon Dalseong-gun, Dae-gu Giới tính: Nữ 115 Nguyễn Thị Thanh Huyền, sinh ngày 08/12/1983 tại Quảng Ninh Hiện trú tại: 3338-2 Jung-dong, Jungwon-gu, Seongnam-si, Gyeonggi-do Giới tính: Nữ 116 Đinh Thị Dung, sinh ngày 30/4/1986 tại Hải Phòng Hiện trú tại: Taeyoung Park Mansion Apt., 103-303, 72-51 Songjeong-dong, Gwangju-si, Gyeonggi-do Giới tính: Nữ 117 Võ Thanh Tuyền Em, sinh ngày 03/3/1985 tại Tây Ninh Hiện trú tại: 156 Dugok-dong, Osan-si, Gyeonggi-do Giới tính: Nữ 118 Thạch Thị Nang, sinh ngày 09/02/1986 tại Bạc Liêu Hiện trú tại: 432 Ojeon-ri, Obu-myeon, Sancheong-gun, Gyeongsangnam-do Giới tính: Nữ 119 Huỳnh Thị Lanh, sinh ngày 20/10/1978 tại Cần Thơ Hiện trú tại: # 54 Gosan-ri, Yucheon-myeon, Yecheon-gun, Gyeongsangbuk-do Giới tính: Nữ 120 Phan Thị Mộng Tuyền, sinh ngày 10/02/1987 tại Tây Ninh Hiện trú tại: 813 Ukgok-ri, Gonghwang-myeon, Naju-si, Jeollanam-do Giới tính: Nữ 121 Bùi Kim Khoa, sinh ngày 31/12/1980 tại Hậu Giang Hiện trú tại: # 224 Wonggok-ri, Homyeong-myeon, Yecheon-gun, Gyeongsangbuk-do Giới tính: Nữ 122 Dương Thị Thanh Nga, sinh ngày 21/7/1982 tại Đồng Nai Hiện trú tại: 113-102 Hanil APT, Jeongwang-dong, Siheung-si, Gyeonggi-do Giới tính: Nữ 123 Trương Thị Kim Ba, sinh ngày 10/01/1988 tại Cần Thơ Hiện trú tại: 392 Yongsan-ri, Hwangdeung-myeon, Iksan-si, Jeollabuk-do Giới tính: Nữ 124 Trịnh Thị Kim Ngân, sinh ngày 28/3/1988 tại Cần Thơ Hiện trú tại: 202-109 Geonyang Tower 231-18 Daeyami-dong Gunpo-si, Gyeonggi-do Giới tính: Nữ 125 Nguyễn Bé Đăng, sinh ngày 25/4/1987 tại An Giang Hiện trú tại: B-102 Hanyoung Villa, 383-29, 385-11 Songnane-dong, Sosa-gu, Bucheon-city, Gyeonggi-do Giới tính: Nữ 126 Nguyễn Thị Thu Thủy, sinh ngày 09/4/1985 tại Tây Ninh Hiện trú tại: 3-309 Munbang-ri, Inju-myeon, Ansan-city, Chungcheongnam-do Giới tính: Nữ 127 Đỗ Kim Yến, sinh ngày 05/11/1982 tại thành phố Hồ Chí Minh Hiện trú tại: 524 Seongyo-ri, Hwadong-myeon, Sanju-si, Gyeongsangbuk-do Giới tính: Nữ 128 Nguyễn Thị Thum, sinh ngày 04/01/1988 tại Kiên Giang Hiện trú tại: 204-604 Mokryun APT, 884-4 Oksan-dong Gyeongsan-si, Gyeongsangbuk-do Giới tính: Nữ 129 Nguyễn Thị Kỳ Diệu, sinh ngày 20/6/1982 tại Bình Phước Hiện trú tại: 34-11 Singal-dong, Giheung-gu, Yongin-si, Gyeonggi-do Giới tính: Nữ 130 Hoàng Thị Ngọc Yến, sinh ngày 29/10/1984 tại Hải Dương Hiện trú tại: 634 Imcheon-ri, Sandong-myeon, Gumi-si Gyeongsangbuk-do Giới tính: Nữ 131 Nguyễn Thị Bích Lũy, sinh ngày 20/12/1979 Hiện trú tại: 53-2 Shinjang-ri, Ohka-myon, Yesan-gun, Chungchoungnam-do Giới tính: Nữ 132 Nguyễn Thanh Tầm, sinh ngày 25/4/1981 tại Kiên Giang Hiện trú tại: 203-1204 Booyoung 2 Apt, Sinchang-dong, Gwangsan-gu, Gwangju Giới tính: Nữ 133 Nguyễn Thị Phương, sinh ngày 31/12/1987 tại Cần Thơ Hiện trú tại: #1030 Daeri-ri, Geumseong-myeon, Uiseong-gun, Gyeongbuk Giới tính: Nữ 134 Nguyễn Thị Kim Ngân, sinh ngày 14/6/1987 tại Cần Thơ Hiện trú tại: 650 Sanun-ri, Geumseong-myeon, Uiseong-gun, Gyeongbuk Giới tính: Nữ 135 Vũ Thị Phượng, sinh ngày 10/8/1984 tại Hải Phòng Hiện trú tại: 248-2 Jogok-ri, Hoenam-myeon, Boeun-gun, Chungcheongbuk-do Giới tính: Nữ 136 Nguyễn Thị Thúy Kiều, sinh ngày 31/12/1984 tại Hậu Giang Hiện trú tại: # 2217-30 Namsan-dong, Jung-gu, Daegu city Giới tính: Nữ 137 Đỗ Thị Thanh Nga, sinh ngày 10/4/1983 tại Bến Tre Hiện trú tại: 104-701 Woonam Pureujioh, 141-2 Chunui-dong, Wonmi-gu, Bucheon-si, Gyeonggi-do Giới tính: Nữ 138 Hoàng Thị Yến Anh, sinh ngày 03/8/1983 tại Hải Dương Hiện trú tại: Doryang 2(i)-jigu 3(sam) Danji 301-1308, 219, Doryang-dong, Gumi-si, Gyeongsangbuk-do Giới tính: Nữ 139 Ngô Ngọc Quý Hoa, sinh ngày 02/6/1986 tại Đồng Nai Hiện trú tại: 2/1200-10 Jeongbalsan-dong, Ilsandong-gu, Goyang-si, Kyeonggi-do Giới tính: Nữ 140 Trần Thị Kim Thúy, sinh ngày 16/8/1980 tại Cần Thơ Hiện trú tại: # 106-102 Eden Town, 2378 Sandae-ri, Angang-eup, Gyeongju-si, Gyeongsangbuk-do Giới tính: Nữ 141 Đinh Thị Nhàn, sinh ngày 16/9/1986 tại Quảng Ninh Hiện trú tại: # 502-5 Seongnae-dong, Gangdong-gu, Seoul Giới tính: Nữ 142 Trương Út Mười, sinh ngày 29/9/1984 tại Bạc Liêu Hiện trú tại: # 1-11 Jung-ri, Yanggu-eup, Yanggu-gun, Gangwon-do Giới tính: Nữ 143 Huỳnh Thị Kiều Oanh, sinh ngày 09/10/1982 tại Trà Vinh Hiện trú tại: 497 11-ho Jaeil Yeonrip 590-1 Wolsan-dong Nam-gu, Kwangju Giới tính: Nữ 144 Lã Thị Hiền, sinh ngày 18/8/1985 tại Hải Phòng Hiện trú tại: 164 2(i)-gu Song-am-ri, Taean-eup, Taean-gun, Chungcheongnam-do Giới tính: Nữ 145 Trần Thị Mộng Thơ, sinh ngày 20/9/1983 tại Cần Thơ Hiện trú tại: 956 Bocheon-ri, Pungyang-myeon, Goheung-gun, Jeollanam-do Giới tính: Nữ 146 Đinh Thị Lan, sinh ngày 14/9/1981 tại Hải Phòng Hiện trú tại: #247 Maseong-ri, Buk-myeon, Cheonan-si, Chungcheongnam-do Giới tính: Nữ 147 Nguyễn Hồng Ngự, sinh ngày 20/02/1985 tại Bạc Liêu Hiện trú tại: 457 Noyeon-ri, Dong-eup, Changwon-si, Gyeongsangnam-do Giới tính: Nữ 148 Hồ Thị Tuyết Phương, sinh ngày 09/10/1985 tại Tây Ninh Hiện trú tại: 147-2, Daejeong-dong, Yusung-gu, Daejeon-si
2,271
125,403
Giới tính: Nữ 149 Thạch Thị Phương Lý, sinh ngày 09/01/1987 tại Bạc Liêu Hiện trú tại: #B-201, Glory Vil, 413-28, Ssanglim-dong, Gwangju-si, Gyeonggi-do Giới tính: Nữ 150 Phạm Thị Bé Năm, sinh ngày 01/01/1974 tại Trà Vinh Hiện trú tại: 201-1 Somang gurin Bilra, 83-19 Byeongbang-dong, Kyeyang-gu, Incheon Giới tính: Nữ 151 Cao Thị Hồng Cúc, sinh ngày 10/4/1978 tại Cần Thơ Hiện trú tại: 954-4-201 Ho Gyesan-dong, Gyeyang-gu, Incheon Giới tính: Nữ 152 Lư Thị Lel, sinh ngày 02/8/1987 tại Cần Thơ Hiện trú tại: 799-3 Daeryong-si, Jeomam-myeon, Goheung-gun, Jeollanam-do Giới tính: Nữ 153 Nguyễn Hoàng Oanh, sinh ngày 12/9/1981 tại Bắc Giang Hiện trú tại: # 105-1303 Saekwang Enrichibil Apt. 546, Jiwol-ri, Chowol-eup, Kwangju-si, Kyeonggi-do Giới tính: Nữ 154 Lê Thị Hết, sinh ngày 06/11/1983 tại Trà Vinh Hiện trú tại: 108-1001 Bongdongjugong Apt. 1245 Nakpyeong-ri, Bongdong-eup, Wanju-gun, Jeollabuk-do Giới tính: Nữ 155 Phan Thị Cẩm Nhung, sinh ngày 20/3/1986 tại Long An Hiện trú tại: 5 Tong4ban, 655-5 Gyo-dong, Samcheok-si, Gangwon-do Giới tính: Nữ 156 Phạm Thị Hồng Chuyên, sinh ngày 01/5/1987 tại Hải Phòng Hiện trú tại: 102-903 Cheonggwangpeulreoseuwon APT, 889-1 Sinbu-dong, Cheonan-si Giới tính: Nữ 157 Trần Thị Thu Hà, sinh ngày 06/01/1983 tại Hà Nam Hiện trú tại: 703 Daegok-1 ri, Geumho-eup, Yeongcheon-si, Gyeongsangbuk-do Giới tính: Nữ 158 Võ Thị Thúy, sinh ngày 01/01/1985 tại Bạc Liêu Hiện trú tại: Daewoo Apt. 104-1604, 159 Galsan 1(il)-dong, Bupyeong-gu, Incheon Giới tính: Nữ 159 Dương Thị Lan Hương, sinh ngày 20/10/1981 tại Quảng Bình Hiện trú tại: 101, 3-54 Namgajwa 2 (i)-dong Seodaemun-gu, Seoul Giới tính: Nữ 160 Trần Thị Tú, sinh ngày 20/02/1974 tại Nghệ An Hiện trú tại: Usin Villa underground room 1F, 1482-18 Juan 4-dong, Nam-gu, Incheon Giới tính: Nữ 161 Đinh Thị Xinh, sinh ngày 21/3/1988 tại Hải Phòng Hiện trú tại: 109-1701 Samik Apt. 1439, Shingil-dong, Danwon-du, Ansan-si, Gyeonggi-do Giới tính: Nữ 162 Hữu Thị Thu Hằng, sinh ngày 26/11/1985 tại Bạc Liêu Hiện trú tại:# A-111 Seaun Apt., 123-7 Taehwa-dong, Jung-gu, Ulsan Giới tính: Nữ 163 Hà Thị Thu Hường, sinh ngày 11/02/1976 tại Hải Phòng Hiện trú tại: 316 Bongsaeng-ri, Gobuk-myeon Seosan-si, Chungcheongnam-do Giới tính: Nữ 164 Nguyễn Thị Lương, sinh ngày 30/12/1987 tại Hải Dương Hiện trú tại: 876 Deokgok-dong, Gimcheon-si, Gyeongsangbuk-do Giới tính: Nữ 165 Nguyễn Thị Kiều Trang, sinh ngày 11/9/1979 tại Cà Mau Hiện trú tại: 574 Mieum-dong, Gangseo-gu, Busan Giới tính: Nữ 166 Đoàn Thị Liên, sinh ngày 15/10/1985 tại Tây Ninh Hiện trú tại: # 107-100 Nangmin-dong, Dongnae-gu Busan-si Giới tính: Nữ 167 Hồ Kim Thu, sinh ngày 02/5/1979 tại Bình Dương Hiện trú tại: 122-14, Doma 2-dong, Seo-gu, Daejeon-si Giới tính: Nữ 168 Lê Kim Thủy, sinh ngày 05/5/1977 tại Tây Ninh Hiện trú tại: # 408-101 APT Jungang Tabwol-ri, Byeongcheon-myeon, Dongnam-gu, Cheonan-si, Chungcheongnam-do Giới tính: Nữ 169 Trần Thị Thúy Diễm, sinh ngày 14/11/1987 tại Kiên Giang Hiện trú tại: 543-2 Phunghyang-dong, buk-gu, Gwangju city Giới tính: Nữ 170 Phạm Thị Kiều Hạnh, sinh ngày 31/01/1982 tại Hải Phòng Hiện trú tại: 275-3ho Gwangseol-dong, Wonju-si Gangwon-do Giới tính: Nữ 171 Nguyễn Ngọc Châu, sinh ngày 27/5/1982 tại Cà Mau Hiện trú tại: 53-9 ho 6 thong 1ban, Songnim-dong, Dong-gu, Incheon Giới tính: Nữ 172 Vũ Thị Thảo, sinh ngày 27/3/1985 tại Quảng Ninh Hiện trú tại: 103-503 Jukong Apt., Kaoh-dong, Dong-gu, Daejeon-city Giới tính: Nữ 173 Nguyễn Thị Hồng Thắm, sinh ngày 29/7/1981 tại Bến Tre Hiện trú tại: 1009-7 ho Wolsan-dong, Nam-gu, Kwangju-si Giới tính: Nữ 174 Nguyễn Thị Ngọc Sương, sinh ngày 28/5/1986 tại Tây Ninh Hiện trú tại: 292 Muchang-ri, Okgwa-myeon, Gokseong-gun, Jeollanam-do Giới tính: Nữ 175 Nguyễn Thị Mỹ Thể, sinh ngày 18/7/1984 tại Cần Thơ Hiện trú tại: 1209-106 Jonggong Apt., Seonbu 1-dong, Danwon-gu, Ansan-si, Gyeonggi-do Giới tính: Nữ 176 Huỳnh Thị Tuyết An, sinh ngày 01/7/1986 tại Hậu Giang Hiện trú tại: 101-1111 Geumgang Apt. 819 Hakjang-dong, Sasang-gu, Busan city Giới tính: Nữ 177 Phạm Hồng Chanh, sinh ngày 01/02/1985 tại Bạc Liêu Hiện trú tại: 415-2 Eodun-ri, Gonggeun-myeon, Hoeseong-gun, Gangwon-do Giới tính: Nữ 178 Nguyễn Thị Tuyết Sương, sinh ngày 10/9/1987 tại Tây Ninh Hiện trú tại: # 26-822 Mandeok 1-dong, Buk-gu, Busan-si Giới tính: Nữ 179 Nguyễn Thị Kim Anh, sinh ngày 05/10/1985 tại An Giang Hiện trú tại: 367-7 Sindae-ri, Haeryong-myeon, Suncheon-si, Jeollanam-do Giới tính: Nữ 180 Trần Ngọc Quyên, sinh ngày 20/4/1987 tại Cà Mau Hiện trú tại: Chilgok, Greenville Apt. 308-201, 768 Guam-dong, Buk-gu, Daegu Giới tính: Nữ 181 Trương Ngọc Loan, sinh ngày 17/4/1981 tại Tây Ninh Hiện trú tại: 680 Onmak-ri, Maejeon-myeon, Cheongdo-gun, Gyeongsangbuk-do Giới tính: Nữ 182 Chương Sau Dìn, sinh ngày 27/9/1980 tại Đồng Nai Hiện trú tại: # 202-404, Gaheung Jugong 2 nd Apt., (21/3) 1385, Gaheung 1-dong, Yoiungju-si, Gyeongsangbuk-do Giới tính: Nữ 183 Lê Thị Hồng Đào, sinh ngày 07/02/1986 tại Tây Ninh Hiện trú tại: (12/2) 276-23, Hamang-dong, Youngju-si, Gyeongsangbuk-do Giới tính: Nữ 184 Chao Thị Thắm, sinh ngày 28/3/1985 tại Cần Thơ Hiện trú tại: # 201-20dong Gungjeon Village 22-799 Bupyeong-dong, Bupyeong-gu, Incheon Giới tính: Nữ 185 Đoàn Thu Huyền, sinh ngày 10/8/1975 tại Bắc Ninh Hiện trú tại: 272 Naecheon-ri, Seotan-meyeon, Pyeongtaek-si, Gyeonggi-do Giới tính: Nữ 186 Phan Thị Tuyền, sinh ngày 01/01/1987 tại Bạc Liêu Hiện trú tại: Haereum Maeul 101/401, 1113 Sirae-dong, Gyeongju-si, Gyeongsangbuk-do Giới tính: Nữ 187 Nguyễn Thị Lệ, sinh ngày 21/01/1985 tại Hải Phòng Hiện trú tại: 546-23 Goejeong-dong, Saha-gu, Busan Giới tính: Nữ 188 Trương Thị Lài, sinh ngày 10/9/1984 tại Tiền Giang Hiện trú tại: 214-702 Poonglim 2cha Apt., 1010-1 Wolgot-dong, Siheung-si, Gyeonggi-do Giới tính: Nữ 189 Đoàn Thị Nhung, sinh ngày 28/8/1983 tại Tây Ninh Hiện trú tại: 105-301 Taeanseongho2cha APT 19 Tong 2Annyeong-dong, Hwaseong-si, Gyeonggi-do Giới tính: Nữ 190 Nguyễn Thị Kim Đào, sinh ngày 16/02/1984 tại Cần Thơ Hiện trú tại: 1218-4 Gupo 3-dong, Buk-gu, Busan Giới tính: Nữ 191 Lê Thị Mai Nở, sinh ngày 03/9/1982 tại Hậu Giang Hiện trú tại: 2141-1 Hoejin-ri, Hoejin-myeon, Jangheung-gun, Jeollanam-do Giới tính: Nữ 192 Nguyễn Thị Ngọc Thúy, sinh ngày 28/5/1985 tại Hải Phòng Hiện trú tại: 546-23 Goejeong-dong, Saha-gu, Busan Giới tính: Nữ 193 Lưu Tú Kiều, sinh ngày 01/01/1984 tại Thừa Thiên Huế Hiện trú tại: 124-1801 Chonseong Leebo Tower, 147-1 Soju-dong, Yangsan-si, Kyeongsangnam-do Giới tính: Nữ 194 Dương Thị Hương, sinh năm 1982 tại Bạc Liêu Hiện trú tại: Buyeong Apt. 107-503, 1536-1 Donghwa-ri Munmak-eup, Wongju-si, Gangwon-do Giới tính: Nữ 195 Nguyễn Thị Tuyết Sương, sinh ngày 03/02/1977 tại Tây Ninh Hiện trú tại: 125-3 Yugok-dong, Jung-gu, Ulsan city Giới tính: Nữ 196 Trương Thị Có, sinh ngày 15/4/1982 tại Bạc Liêu Hiện trú tại: 102-807 Daedong Apt. 940-6 Chongok-dong, Buk-gu, Ulsan city Giới tính: Nữ 197 Nguyễn Thị Mỹ Duyên, sinh ngày 26/10/1986 tại Cần Thơ Hiện trú tại: 301 Ga, Seonji Villa, 471-2 Dong-dong, Jung-gu, Ulsan city Giới tính: Nữ 198 Đinh Thị Kiều Diễm, sinh ngày 10/11/1982 tại Hậu Giang Hiện trú tại: 102-412 Seong Dong APT, Mo Hwa Ri, Wue Dong Eup, Kyeong Ju Si, Kyeong Sang Buk Do Giới tính: Nữ 199 Lê Kim Loan, sinh ngày 17/7/1987 tại Cần Thơ Hiện trú tại: 203-16 Cheonghak-dong, Yeongdo-gu, Busan Giới tính: Nữ 200 Trần Thị Mềm, sinh ngày 10/6/1985 tại Tây Ninh Hiện trú tại: 901-3 Yeonam-dong, Buk-gu, Ulsan city Giới tính: Nữ 201 Nguyễn Kim Thúy, sinh ngày 28/8/1984 tại Tây Ninh Hiện trú tại: 209 ho 418-2 Wollim Apt., Gwanghyewon-ri, Gwanghyewon-myeon, Jincheon-gun, Chungcheongbuk-do Giới tính: Nữ 202 Vũ Thị Mai, sinh ngày 19/8/1986 tại Quảng Ninh Hiện trú tại: # 202-602 Chamareum Apt., 783, Mangjeong-ri, Kongdo-eup, Anseong-si, Kyeonggi-do Giới tính: Nữ 203 Lâm Thị Diễm, sinh ngày 19/6/1984 tại Cà Mau Hiện trú tại: 608-14 Gyoheon 2-dong Chungju-si, Chungcheongbuk-do Giới tính: Nữ 204 Trần Thị Hiệp, sinh ngày 15/8/1985 tại Tây Ninh Hiện trú tại: 534 Dusan-ri, Beomseo-eup, Ulji-gun, Ulsan Giới tính: Nữ 205 Phan Thanh Dung, sinh ngày 09/10/1972 tại Tây Ninh Hiện trú tại: 109-201 Seokyeong Apt., 385 Woojeong-dong, Ulsan city Giới tính: Nữ 206 Nguyễn Thị Thiết, sinh ngày 10/8/1984 tại Quảng Ninh Hiện trú tại: Purigio Castle C Danji APT. 302-1704, 2 Songjeong-dong, Gumi-si, Gyeongsangbuk-do Giới tính: Nữ 207 Hồ Thị Diễm Kiều, sinh ngày 15/4/1984 tại An Giang Hiện trú tại: 708-2 Yaum-dong, Nam-gu, Ulsan city Giới tính: Nữ 208 Phan Kim Nghỉ, sinh ngày 01/01/1987 tại Trà Vinh Hiện trú tại: 301 Gyeonggi Village 196-1 Gwanghyewon-ri, Gwnaghyewon-myeon, Jincheon-gun, Chungcheongbuk-do Giới tính: Nữ 209 Phan Thị Đông Hà, sinh ngày 28/01/1980 tại Tây Ninh Hiện trú tại: 542-4 Kwiberd-dong, Sasang-gu, Busan city Giới tính: Nữ 210 Hoàng Thị Kim Oanh, sinh ngày 22/5/1983 tại Hải Phòng Hiện trú tại: 203, 972-4 Seonbu-dong, Danwon-gu, Ansan city, Gyeonggi-do Giới tính: Nữ 211 Nguyễn Thị Hải, sinh ngày 29/4/1986 tại Hải Phòng Hiện trú tại: # 222-19 Balsan-ri, Susin-myeon, Cheonan-si, Chungcheongnam-do Giới tính: Nữ 212 Thẩm Thị Thu Hương, sinh ngày 09/02/1983 tại Quảng Ninh Hiện trú tại: 3120 Dongbuk Dream Vill, 260-74 Kwijung-dong, Saha-gu, Busan city Giới tính: Nữ 213 Nguyễn Thị Mảnh, sinh ngày 19/10/1986 tại Tây Ninh Hiện trú tại: 506-605 Samjunara, 100 Buk-ri, Jinryang-eup, Kyeongsan-si, Kyeongsangbuk-do Giới tính: Nữ 214 Phạm Thị Duyên, sinh ngày 03/7/1986 tại Hải Dương Hiện trú tại: 201-ho, 67-8 Maesanro 2-ga, Paldal-gun, Suwon city Giới tính: Nữ 215 Lưu Thị Trang Phương, sinh ngày 23/02/1985 tại Hải Phòng Hiện trú tại: # 153-17, Somun-ri, Munsan-eup, Jinju-si, Gyeongsangnam-do Giới tính: Nữ 216 Nguyễn Thị Hạnh, sinh ngày 13/9/1979 tại Bình Định Hiện trú tại: 28 Keumgeo-ri, Gadeok-myeon, Cheongwon-gun, Chungcheongbuk-do Giới tính: Nữ 217 Huỳnh Thị Ngọc Diểm, sinh ngày 23/01/1985 tại Tây Ninh Hiện trú tại: 2822 Hagwi-ri, Aewol Bukjeju-gun, Jeju-do Giới tính: Nữ 218 Nguyễn Thị Nhung, sinh ngày 16/4/1984 tại Cần Thơ Hiện trú tại: 27 Seonwol-ri, Haeryong-myeon, Suncheon-si, Jeollanam-do Giới tính: Nữ 219 Bùi Thị Tươi, sinh ngày 28/8/1987 tại Hải Phòng Hiện trú tại: 416-29 Deokpo 2(i)-dong, Sasang-gu, Busan Giới tính: Nữ 220 Nguyễn Kim Quyên, sinh ngày 26/7/1987 tại Bạc Liêu Hiện trú tại: # 891-16 Pungdeok-dong, Suncheon-si, Jeollanam-do Giới tính: Nữ 221 Nguyễn Thị Thúy Lan, sinh ngày 20/4/1987 tại Đồng Tháp Hiện trú tại: 602-3, 401ho 1-dong, Sangnok-gu, Ansan-si, Gyeonggi-do Giới tính: Nữ 222 Tiêu Thị Trang, sinh ngày 11/6/1984 tại Tây Ninh Hiện trú tại: 409-2 Samnak-dong, Sasang-gu, Busan Giới tính: Nữ 223 Nguyễn Thị Thúy Tiên, sinh ngày 16/11/1985 tại Hậu Giang Hiện trú tại: 194-4 Suyeon-ri, Geunmsan-gun, Chungcheongnam-do Giới tính: Nữ 224 Phạm Thị Kim Lan, sinh ngày 16/7/1983 tại Đồng Tháp Hiện trú tại: #101-403 Sungwoo apt., 687-1, Oksan-ri, Sancheong-eup, Sancheong-gun, Gyeongsangnam-do Giới tính: Nữ 225 Nguyễn Thị Loan, sinh ngày 15/02/1985 tại Bạc Liêu Hiện trú tại: 137-1 Jeungsan-ri, Mupung-myon, Muju-gun, Jeonrabuk-do Giới tính: Nữ 226 Khưu Thị Mật, sinh ngày 02/01/1984 tại Đồng Tháp Hiện trú tại: 205 Songjeong-ri, Doan-myeon, Jeungpyeong-gun, Chungcheongbuk-do Giới tính: Nữ 227 Nguyễn Thị Hồng Hạnh, sinh ngày 15/01/1987 tại Đồng Tháp Hiện trú tại: # 303 Samil Green Park Apartment, 171 Nowondong 1-ga, Buk-gu, Daegu-si Giới tính: Nữ 228 Đinh Thị Minh, sinh ngày 02/5/1987 tại Hải Phòng Hiện trú tại: 3-9, 829-7 Naei-dong, Miryang-si, Gyeong-sangnam-do Giới tính: Nữ 229 Võ Thị Kiều, sinh ngày 02/8/1986 tại Bạc Liêu Hiện trú tại: 1502-2902 Guwolhil staek 23 Guwol-dong, Namdong-gu, Incheon Giới tính: Nữ 230 Lâm Thị Mỹ Quyên, sinh ngày 11/4/1981 tại Gia Lai Hiện trú tại: Hyub Sung Mansion Room No.1-101, # 1025-1 Jaesong-dong, Haeundae-gu, Busan Giới tính: Nữ 231 Võ Cẩm Nhung, sinh ngày 08/3/1984 tại Cà Mau Hiện trú tại: 106-1002 Samsung Apt., 468 Yulieon-dong, Jangan-gu, Suwon-si, Gyeonggi-do Giới tính: Nữ 232 Thái Thị Hạnh, sinh ngày 09/12/1973 tại Cần Thơ Hiện trú tại: # 635-4 Sang-ri, Hyeonpung-myeon, Dalseong-gun, Daegu Giới tính: Nữ 233 Vũ Thị Hậu, sinh ngày 06/11/1985 tại Hải Phòng Hiện trú tại: 91-2 Jung-ri, Hyeonpung-myeon, Dalseong-gun, Daegu Giới tính: Nữ 234 Trịnh Thị Nga, sinh ngày 13/5/1979 tại Hải Phòng Hiện trú tại: # 102-606 Namyang Hyeondae Apt, 4-13-275 Songpo-dong, Sacheon-si, Kyeongsangnam-do Giới tính: Nữ 235 Nguyễn Thị Thuyết, sinh ngày 23/10/1985 tại Hải Phòng Hiện trú tại: # Na-203, Haebaragi Apartment, 257-1, Dongmoon-ri, Yeonil-eup, Nam-gu, Pohang-si, Gyeongsangbuk-do
2,270
125,404
Giới tính: Nữ 236 Đặng Thị Trúc Ly, sinh ngày 28/7/1985 tại Long An Hiện trú tại: 24-5, 72-2 Bakchon-dong, Gyeyang-gu, Incheon Giới tính: Nữ 237 Nguyễn Thị Kim Năm, sinh ngày 26/8/1988 tại Đồng Tháp Hiện trú tại: 301-106 Jugong Apt. 2 Danji Jungchon-dong, Jung-gu, Daejeon Giới tính: Nữ 238 Nguyễn Thị Quyên, sinh ngày 06/11/1978 tại Tiền Giang Hiện trú tại: 236-69 Shinjung-dong, Nam-gu, Ulsan city Giới tính: Nữ 239 Phan Thị Thúy, sinh ngày 01/01/1985 tại Bạc Liêu Hiện trú tại: # 109-4 Jung-ri, Hyeonpung-myeon, Dalseong-gun, Daegu Giới tính: Nữ 240 Nguyễn Thị Cúc, sinh ngày 01/3/1985 tại Tây Ninh Hiện trú tại: 444 Songseon-ri, Geoncheon-eup, Gyeongju-si, Gyeongsangbuk-do Giới tính: Nữ 241 Trần Ngọc Huệ, sinh ngày 09/4/1987 tại Đồng Tháp Hiện trú tại: 402-1301 Unnam, Jugong APT. 771-7 Unnam-dong, Gwangsan-gu, Gwangju Giới tính: Nữ 242 Nguyễn Thị Lành, sinh ngày 30/7/1986 tại Cần Thơ Hiện trú tại: 273-2 Deunghwa-dong, Nonsan-si, Chungcheongnam-do Giới tính: Nữ 243 Nguyễn Mỹ Tiên, sinh ngày 17/5/1984 tại Đồng Nai Hiện trú tại: 304-2 Yu-ri, Unsu-myeon, Goryeong-gun, Gyeongsangbuk-do Giới tính: Nữ 244 Nguyễn Thị Bích Tuyền, sinh ngày 15/4/1988 tại Đồng Nai Hiện trú tại: 119-23 Sangbong-dong, Jungnang-gu, Seoul Giới tính: Nữ 245 Trần Thị Cánh, sinh ngày 31/12/1986 tại Hậu Giang Hiện trú tại: 243-6 Sangbong-dong, Jinju-si, Gyeongsangnam-do Giới tính: Nữ 246 Huỳnh Phương Quyên, sinh ngày 05/11/1980 tại Bạc Liêu Hiện trú tại: 511 Hwangbong-ri, Hwawon-myeon, Haenam-gun, Jeollanam-do Giới tính: Nữ 247 Nguyễn Thị Thu Vân, sinh ngày 16/11/1977 tại Đồng Tháp Hiện trú tại: 18-3, 148-6 Pungnap-dong, Songpa-gu, Seoul Giới tính: Nữ 248 Nguyễn Thị Thu Hồng, sinh ngày 09/7/1985 tại An Giang Hiện trú tại: 258 Majeon-ri, Anpyeong-myeon, Uiseong-gun, Gyeongsangbuk-do Giới tính: Nữ 249 Lê Thị Ngọc Yến, sinh ngày 14/02/1983 tại Đồng Tháp Hiện trú tại: # 117-402 Jugong Apt., 1 st Complex, 470 Inheung-dong, Yicheon-si, Gyeonggi-do Giới tính: Nữ 250 Phan Thị Luyến, sinh ngày 22/9/1984 tại Hải Phòng Hiện trú tại: 611-2 Gueom-ri, Aewol-eup, Bukjeju-gun, Jeju-do Giới tính: Nữ 251 Phạm Thị Diễm, sinh ngày 26/11/1978 tại An Giang Hiện trú tại: 101-602 Samra APT, 594-1 Sochon-dong, Gwangsan-gu, Gwangju Giới tính: Nữ 252 Phan Thị Nương, sinh ngày 31/12/1986 tại Hậu Giang Hiện trú tại: 359 Sangdeung-ri, Masan-myeon, Haenam-gun, Jeollanam-do Giới tính: Nữ 253 Nguyễn Thị Thu Vân, sinh ngày 20/10/1975 tại Cần Thơ Hiện trú tại: 404 Guseo-ri, Eoinam-myeon, Sangju-si, Gyeongsangbuk-do Giới tính: Nữ 254 Cao Bích Vân, sinh ngày 01/01/1988 tại Cần Thơ Hiện trú tại: 514 Dango-ri, Dohwa-myeon, Goheung-gun, Jeollanam-do Giới tính: Nữ 255 Chềnh Thu Hiền, sinh ngày 15/9/1986 tại Đồng Nai Hiện trú tại: #102-509 Moa Hoban Apartment, Samgak-dong, Buk-gu, Gwangju-si Giới tính: Nữ 256 Hồ Thị Thu Diễm, sinh ngày 15/6/1986 tại Tây Ninh Hiện trú tại: # 15-211 Hana Apt., Gyesan-dong, Gyeang-gu, Incheon Giới tính: Nữ 257 Nguyễn Thùy Trang, sinh ngày 05/4/1982 tại Đồng Tháp Hiện trú tại: # 877-4 Yongsan-dong, Dalseo-gu, Daegu Giới tính: Nữ 258 Nguyễn Thị Phượng, sinh ngày 01/4/1986 tại Hải Dương Hiện trú tại: # 75-4 Mekyo-dong, Paldal-gu, Suwon-si, Kyeongi-do Giới tính: Nữ 259 Nguyễn Thị Bé Liên, sinh ngày 19/5/1984 tại Cần Thơ Hiện trú tại: 800-6 Guam-dong, Buk-gu, Daegu Giới tính: Nữ 260 Chềnh Thu Hằng, sinh ngày 23/4/1982 tại Đồng Nai Hiện trú tại: 590-23 Duam-dong, Buk-gu, Gwangju-si Giới tính: Nữ 261 Nguyễn Thị Thái, sinh ngày 14/4/1985 tại Hải Phòng Hiện trú tại: 641-5 Gwansim-ri, Goa-eup, Gumi-si, Gyeongsangbuk-do Giới tính: Nữ 262 Nguyễn Thị Hà Tiên, sinh ngày 11/12/1985 tại Bạc Liêu Hiện trú tại: 301-902 Gyeongbo Apt., 1108-95 Pyeongsan-dong, Yangsan-si, Gyeongsangnam-do Giới tính: Nữ 263 Dương Thị Thanh Thùy, sinh ngày 11/9/1988 tại Cần Thơ Hiện trú tại: 776-11-2 Jurye-1-dong, Sasang-gu, Busan Giới tính: Nữ 264 Vũ Thị Nhinh, sinh ngày 25/10/1985 tại Hải Phòng Hiện trú tại: 264-3 Sangtaedong-ri, Sinui-myeon, Sinan-gun, Jeollanam-do Giới tính: Nữ 265 Bùi Thị Chuyện, sinh ngày 20/3/1984 tại Cần Thơ Hiện trú tại: 21-1, 27 Jeongrim-ri, Yanggu-eup, Yanggu-gun, Gangwon-do Giới tính: Nữ 266 Võ Thị Ngọc Ba, sinh ngày 12/6/1986 tại Sóc Trăng Hiện trú tại: 125-704 Dusan Apt. 1786 Jungwang-dong, Siheung, Gyeonggi-do Giới tính: Nữ 267 Phạm Ngọc Tú, sinh ngày 10/11/1986 tại Kiên Giang Hiện trú tại: 108 Godong-ri, Geumcheon-myeon, Naju-si, Jeollanam-do Giới tính: Nữ 268 Nguyễn Thị Trương, sinh ngày 14/10/1982 tại Tây Ninh Hiện trú tại: 553-3 Sinyang-ri, Jucheon-myeon, Jinan-gun, Jeollabuk-do Giới tính: Nữ 269 Lưu Kim Luyến, sinh ngày 26/12/1987 tại Cần Thơ Hiện trú tại: 344-5 Bonghak-ri, Jeongcheon-myeon, Jinan-gun, Jeollabuk-do Giới tính: Nữ 270 Lê Thị Thu, sinh ngày 15/01/1985 tại Hải Dương Hiện trú tại: 223 Seongda-ri, Toseon-myeon, Goseong-gun, Gangwon-do Giới tính: Nữ 271 Dương Thị Thanh Thúy, sinh ngày 29/01/1981 tại thành phố Hồ Chí Minh Hiện trú tại: The left of strata, 36-35 Eungam-dong, Eunpyeong-gu, Seoul Giới tính: Nữ 272 Lê Thị Tám, sinh ngày 04/7/1981 tại Hải Phòng Hiện trú tại: 53 Hagya-ri Toseong-myeon, Goseong-gun, Gangwon-do Giới tính: Nữ 273 Đặng Thị Xứng, sinh ngày 19/02/1983 tại An Giang Hiện trú tại: 99 Angung-ri, Seonghwan-eup, Cheonan-si, Chungcheongnam-do Giới tính: Nữ 274 Đào Ái Vân, sinh ngày 06/11/1983 tại Đồng Nai Hiện trú tại: Gyeongwoo villa 102ho, # 136-10 Noseo-dong, Gyeongju-si, Gyeongsangbuk-do Giới tính: Nữ 275 Huỳnh Kim Anh, sinh ngày 10/8/1986 tại Cà Mau Hiện trú tại: 65 Woongdam 1-ri, Bupwon-eup, Paju city, Kyungbuk-do Giới tính: Nữ 276 Nguyễn Ngọc Sương, sinh ngày 05/02/1986 tại Hậu Giang Hiện trú tại: # 525-110 Keuman 2dong, Deokjin-gu, Jeonju city, Jeonrabuk-do Giới tính: Nữ 277 Phạm Thị Linh, sinh ngày 21/11/1979 tại Cà Mau Hiện trú tại: # 125-1407 Hanramaeun, 1027 Jung-dong, Wonmi-gu, Bucheon-si, Kyeonggi-do Giới tính: Nữ 278 Ngô Kim Chi, sinh ngày 18/9/1986 tại Cà Mau Hiện trú tại: Jugong Apt., 711-1011, 692 Sanggye-dong, Nowon-gu, Seoul Giới tính: Nữ 279 Trần Thị Màu, sinh ngày 16/4/1987 tại Tây Ninh Hiện trú tại: Na-101 Hyundai villa 340-17 Gwangjang-dong, Gwangjin-gu, Seoul Giới tính: Nữ 280 Trương Thị Điền, sinh ngày 02/01/1982 tại Bạc Liêu Hiện trú tại: 103 Haenggangateubil 3cha, 973-4 Naedang-dong, Seo-gu, Daegu Giới tính: Nữ 281 Bùi Thị Bích Hậu, sinh ngày 20/10/1983 tại Quảng Ninh Hiện trú tại: 127 Taepyeong-dong, Tongyeong-si, Gyeongsangnam-do Giới tính: Nữ 282 Trần Thị Kiều, sinh ngày 25/12/1980 tại Vĩnh Long Hiện trú tại: 101-301 Mujubandisbul Apt., 1427-2 Eumnae-ri, Muju-eup, Muju-gun, Jeollabuk-do Giới tính: Nữ 283 Trần Ngọc Thẳng, sinh ngày 11/6/1984 tại Bạc Liêu Hiện trú tại: 678 Sugae-ri, Namji-eup, Changnyeong-gun, Gyeongsangnam-do Giới tính: Nữ 284 Hồ Thị Diệu, sinh ngày 07/5/1987 tại Đồng Tháp Hiện trú tại: 301-601 Jugong apt., 116 Mangjeong-dong, Yeongcheon-si, Gyeongsangbuk-do Giới tính: Nữ 285 Nguyễn Thị Kim Châu, sinh ngày 26/10/1984 tại Đồng Nai Hiện trú tại: 179-9 Junghak-dong, Gongju-si, Chung-cheongnam-do Giới tính: Nữ 286 Huỳnh Thị Mi, sinh ngày 19/8/1985 tại Bạc Liêu Hiện trú tại: 101-2102 Taewang Dream Heights 719-26 Maegok-ri, Dasa-eup, Dalseong-gun, Dae-gu Giới tính: Nữ 287 Nguyễn Thị Mộng Thường, sinh ngày 21/10/1984 tại Hậu Giang Hiện trú tại: Jugong Apt., 718-501, # 691 Sanggye 10-dong, Nowon-gu, Seoul Giới tính: Nữ 288 Phan Thị Chúc Ly, sinh ngày 13/11/1985 tại Kiên Giang Hiện trú tại: 8-410 Yeonan Apt., 91-2 Hangdong 7(chil)-ga, Jung-gu, Incheon Giới tính: Nữ 289 Lê Thanh Thủy, sinh ngày 10/02/1984 tại Quảng Ninh Hiện trú tại: 268, 6-10 Jinyeong-ri, Jinyeong-eup, Gimhae-si, Gyeongsangnam-do Giới tính: Nữ 290 Quách Thị Mỹ Linh, ngày 20/12/1984 tại Hậu Giang Hiện trú tại: # 106-506 Sungseo 2 nd Seohan town, 1308-1 Yigok-dong, Dalseo-gu, Daegu-si Giới tính: Nữ 291 Nguyễn Thị Như, sinh ngày 16/9/1978 tại Trà Vinh Hiện trú tại: 216-2 Sohyun-ri, Hyungok-myon, Gyeongju city, Gyeongsangbuk-do Giới tính: Nữ 292 Lê Ngọc Giang, sinh ngày 15/12/1986 tại Hậu Giang Hiện trú tại: 774 Chilseong-ri, Gangnam-myeon, Cheongdo-gun, Gyeongsangbuk-do Giới tính: Nữ 293 Trần Thị Mỹ Nhung, sinh ngày 01/01/1978 tại Hậu Giang Hiện trú tại: Jugong 8(pal) Danji 108-503, 333 Hyoja-dong, Chuncheon-si, Gangwon-do Giới tính: Nữ 294 Nguyễn Ngọc Thương, sinh ngày 12/02/1986 tại Kiên Giang Hiện trú tại: 187-21 Wolsan-dong, Nam-gu, Gwangju Giới tính: Nữ 295 Lê Thị Dung, sinh ngày 22/6/1987 tại Hải Phòng Hiện trú tại: #101 Ho, 408-8 Songji-ri, Samnangjin-eup, Miryang-si, Gyeongsangnam-do Giới tính: Nữ 296 Dư Thị Minh Hiển, sinh ngày 12/01/1985 tại Cần Thơ Hiện trú tại: 21 Cheondong-ri, Danyang-eup, Danyang-gun, Chungcheongbuk-do Giới tính: Nữ 297 Bùi Thị Chin, sinh ngày 13/3/1987 tại Hải Phòng Hiện trú tại: # 1613 Ungok-ri, Seoha-myeon, Hamyang-gun, Gyeongsangnam-do Giới tính: Nữ 298 Nguyễn Thị Nhiên, sinh ngày 21/3/1985 tại Bạc Liêu Hiện trú tại: 439 Namgi-ri, Sanoe-myeon, Miryang-si, Gyeongsangnam-do Giới tính: Nữ 299 Đặng Thị Thúy, sinh ngày 20/3/1984 tại Kiên Giang Hiện trú tại: 7-1 Deokdong-dong, Masan-si, Gyeong-sangnam-do Giới tính: Nữ 300 Võ Thị Kim Thân, sinh ngày 10/7/1982 tại Tây Ninh Hiện trú tại: 478 Sudang-ri, Jewon-myeon, Geumsan-gun, Chungcheongnam-do Giới tính: Nữ 301 Đoàn Thị Hồng Vân, sinh ngày 13/3/1982 tại Bình Định Hiện trú tại: 344 Micheon-ri, Munui-myeon, Cheongwon-gun, Chungcheongbuk-do Giới tính: Nữ 302 Danh Thị Kiều Mai, sinh ngày 20/4/1987 tại Bạc Liêu Hiện trú tại: 760 Hwasin-ri, Bian-myeon, Uiseong-gun, Gyeongsangbuk-do Giới tính: Nữ 303 Nguyễn Thị Thanh Tuyền, sinh ngày 29/01/1978 tại Đồng Nai Hiện trú tại: 662-13 Dongbyeon-dong, Buk-gu, Daegu Giới tính: Nữ 304 Đặng Thị Thu Nga, sinh ngày 31/5/1979 tại Bến Tre Hiện trú tại: Jindo Apt., 103-1304, 537 Deokso-ri, Wabu-up, Namyangju city, Gyeonggi-do Giới tính: Nữ 305 Đặng Ngọc Anh Đào, sinh ngày 05/8/1986 tại Bạc Liêu Hiện trú tại: Hyundai Park vill # 1001-1802, 577 Gwangjang-dong, Gwangjin-gu, Seoul Metropolitan city Giới tính: Nữ 306 Nguyễn Thị Duyên, sinh ngày 19/5/1986 tại Hải Phòng Hiện trú tại: # 240-1 Changho-ri, Sadung-myeon, Guje city, Gyeongsangnam-do Giới tính: Nữ 307 Nguyễn Thị Chinh, sinh ngày 25/5/1987 tại Cần Thơ Hiện trú tại: 118-206 Hyangcheon APT, # 970 Dunsan-dong, Seo-gu, Daejeon Giới tính: Nữ 308 Huỳnh Thị Nghĩa, sinh ngày 13/02/1987 tại An Giang Hiện trú tại: 103-403 Bukumtown 274-1 Yongun-dong Giới tính: Nữ 309 Nguyễn Thị Phương, sinh ngày 17/5/1987 tại Kiên Giang Hiện trú tại: 130-18 Sintanjin-dong Daedeok-gu, Daejeon Giới tính: Nữ 310 Lê Thị Thu Hồng, sinh ngày 19/10/1986 tại An Giang Hiện trú tại: 1318 Bongchon-ri, Chibuk-myeon, Haman-gun, Gyeongsangnam-do Giới tính: Nữ 311 Trần Thúy Phương, sinh ngày 20/4/1987 tại Bạc Liêu Hiện trú tại: Changsin Apt., 202-612, 569Sinmae-dong, Suseong-gu, Daegu Giới tính: Nữ 312 Trần Diễm Thu, sinh ngày 27/12/1983 tại Bạc Liêu Hiện trú tại: 1445 Cheongun-ri, Cheongsong-eup, Cheongsong-gun Giới tính: Nữ 313 Lê Thị Ái Duy, sinh ngày 28/10/1987 tại Cần Thơ Hiện trú tại: Youngnam Topsvill Apt., 107-703, 639 Majeon-dong, Seo-gu, Incheon Giới tính: Nữ 314 Trương Thị Na, sinh ngày 15/3/1986 tại Tây Ninh Hiện trú tại: 189-2 Naedae-ri, Sicheon-myeon, Sangcheong-gun, Gyeongsangnam-do Giới tính: Nữ 315 Lê Thị Nguyệt, sinh ngày 13/10/1981 tại Hậu Giang Hiện trú tại: 103-1706 Sungwon APT. 767 Anyang-dong, Manan-gu, Anyang-si Giới tính: Nữ 316 Nguyễn Hồng Y, sinh ngày 28/3/1987 tại Bạc Liêu Hiện trú tại: 1494 Baegun-ri Suryun-myeon Seongju-gun, Gyeongsangbuk-do Giới tính: Nữ 317 Châu Thị Oanh, sinh ngày 25/01/1983 tại Đồng Tháp Hiện trú tại: # 180-1 Ilsin-dong, Buppyeong-gu, Incheon Giới tính: Nữ 318 Trần Thị Thùy, sinh ngày 19/10/1985 tại Cần Thơ Hiện trú tại: 1 st Fl., 665-4 Ganung-dong, Euijeongbu-si, Gyeonggi-do Giới tính: Nữ 319 Thạch Thị An, sinh ngày 15/01/1988 tại Bạc Liêu Hiện trú tại: 1614, Oun-ri, Pyeongeun-myeon, Yeongju-si, Gyeongsangbuk-do Giới tính: Nữ 320 Nguyễn Thị Cẩm Nhiên, sinh ngày 19/7/1984 tại An Giang Hiện trú tại: Kyeryongjutaek 3-332 Jukhyang-ri, Okcheon-eup, Okcheon-gun, Chungcheongbuk-do Giới tính: Nữ 321 Phan Mộng Nghi, sinh ngày 30/4/1986 tại Bạc Liêu Hiện trú tại: 127 Hyangsan-ri, Gagok-myeon, Danyang-gun, Chungcheongbuk-do Giới tính: Nữ 322 Nguyễn Thị Ngợi, sinh ngày 21/11/1986 tại Trà Vinh Hiện trú tại: 525-11 Wolgok-dong, Gwangsan-gu, Gwangju Giới tính: Nữ 323 Trần Thị Trinh, sinh ngày 24/01/1987 tại Hậu Giang Hiện trú tại: 894 Sinchon-ri, Changnyeong-eup, Changyeong-gun, Gyeongsangnam-do Giới tính: Nữ 324 Trần Thị Mỹ Hạnh, sinh ngày 01/12/1984 tại Đồng Nai Hiện trú tại: 45-3 Shin-dong, Jecheon-si, Chungcheongbuk-do Giới tính: Nữ 325 Thạch Thị Đào, sinh ngày 11/02/1987 tại Bạc Liêu Hiện trú tại: 534 Saigok-ri, Youngchun-myeon, Danyang-gun, Chungcheongbuk-do
2,275
125,405
Giới tính: Nữ 326 Trương Thúy Kiều, sinh ngày 10/5/1987 tại Đồng Tháp Hiện trú tại: 1036 Sindo-ri, Yongbang-myeon, Gurye-gun, Jeollanam-do Giới tính: Nữ 327 Ngô Thị Ngọc Nga, sinh ngày 30/4/1983 tại Đồng Tháp Hiện trú tại: 201 Ho 61-22 juan-dong, Nam-gu, Incheon Giới tính: Nữ 328 Nguyễn Thị Đẹp, sinh ngày 02/01/1985 tại Hậu Giang Hiện trú tại: 1-251 Haedo-dong, Nam-gu, Pohang-si, Gyeongsangbuk-do Giới tính: Nữ 329 Võ Thị Thùy Dương, sinh ngày 19/6/1984 tại Vĩnh Long Hiện trú tại: 1411-15 Sangyeok 3-dong, Buk-gu, Daegu Giới tính: Nữ 330 Trần Ngọc Tới, sinh ngày 10/3/1985 tại Vĩnh Long Hiện trú tại: 527 Duhyun-ri, Hyunseo-myon, Choungsong-gun, Kyungsangbuk-do Giới tính: Nữ 331 Ngô Ngọc Sự, sinh ngày 17/3/1985 tại Vĩnh Long Hiện trú tại: # 1203-3 Gwangnambaekjomaensyeon 1-454 Bonghwang-dong, Gimhae-si, Gyeongsangnam-do Giới tính: Nữ 332 Dương Thị Qui, sinh ngày 10/6/1983 tại Cà Mau Hiện trú tại: 153 Daebak-ri, Keumnam-myon, Yeongi-gun, Chungchoungnam-do Giới tính: Nữ 333 Huỳnh Lam Phương, sinh ngày 29/9/1986 tại Hậu Giang Hiện trú tại: 2-366 Yangdeok-dong, Masan-si, Gyeongsangnam-do Giới tính: Nữ 334 Võ Thị Kim Loan, sinh ngày 09/6/1983 tại Cần Thơ Hiện trú tại: Hangaram Apt., 12-1205, Tanbang-dong, Seo-gu, Daejeon Giới tính: Nữ 335 Hoàng Thị Vân, sinh ngày 06/4/1982 tại Bắc Giang Hiện trú tại: 1Dong 213ho Jeongam APT Taejang-dong, Wonju-si, Gangwon-do Giới tính: Nữ 336 Phạm Thị Trinh, sinh ngày 17/10/1983 tại Cần Thơ Hiện trú tại: 202 Deokyangvillra, 873-4 Mansu 2-dong, Namdong-gu, Incheon Giới tính: Nữ 337 Trần Thị Cẩm Tú, sinh ngày 09/02/1986 tại Kiên Giang Hiện trú tại: 257-7 Dodang-dong, Wonmi-gu, Bucheon-si, Gyeonggi-do Giới tính: Nữ 338 Trần Lệ Thanh, sinh ngày 13/01/1983 tại Tây Ninh Hiện trú tại: 263-22 Unam-dong, Buk-gu, Gwangju-si Giới tính: Nữ 339 Phan Thị Cẩm Chi, sinh ngày 15/02/1984 tại Hậu Giang Hiện trú tại: # 306-189 Wonmi-dong, Wonmi-gu, Bucheon-si, Gyeonggi-go Giới tính: Nữ 340 Trần Kim Loan, sinh ngày 16/10/1985 tại Bạc Liêu Hiện trú tại: 809 Jukjeon-ri, Pungsan-eup, Andong-si, Gyeongsangbuk-do Giới tính: Nữ 341 Nguyễn Thị Bích Thủy, sinh ngày 26/10/1986 tại Cần Thơ Hiện trú tại: 104-1201 Pungamwomi Apt/1132 Pungam-dong, Seo-gu, Kwangju Giới tính: Nữ 342 Nguyễn Thị Kim Phượng, sinh ngày 10/02/1975 tại Quảng Nam Hiện trú tại: Rm. 308, Shinhwa Apt., 881-1 Mansu-dong, Namdong-gu, Incheon-si Giới tính: Nữ 343 Làu Nhịt Sau, sinh ngày 07/6/1985 tại Đồng Nai Hiện trú tại: 1257-5 Jeungsan-ri, Seokseong-myeon, Buyeo-gun, Chungcheongnam-do Giới tính: Nữ 344 Phạm Thị Ánh Linh, sinh ngày 10/10/1975 tại Đồng Tháp Hiện trú tại: 753 Yongyeon-ri, Habuk-myeon, Yangsan-si, Gyeongsangnam-do Giới tính: Nữ 345 Lê Hồng Quyên, sinh ngày 23/4/1985 tại Cần Thơ Hiện trú tại: 444 Sinwon-ri, Sannae-myeon, Gyeongju-si, Gyeongsangbuk-do Giới tính: Nữ 346 Đỗ Thị Bích Dung, sinh ngày 12/9/1983 tại Đồng Nai Hiện trú tại: Suite no. Ga. 202, Taejeong Villa 666-1, Imeun-dong, Gumi-si, Gyeongsangbuk-do Giới tính: Nữ 347 Bùi Thị Thương Thương, sinh ngày 15/6/1984 tại Quảng Ninh Hiện trú tại: 202 Myungseong artville, # 750-4 Wa-dong, Danwon-gu, Ansan-si, Gyeonggi-do Giới tính: Nữ 348 Lâm Thị Ngọc Duyên, sinh ngày 20/10/1986 tại Tây Ninh Hiện trú tại: 104-507 Changsin Apt., Mangjeong-dong, Yeongcheon-si, Gyeongsangbuk-do Giới tính: Nữ 349 Nguyễn Thị Thúy, sinh ngày 09/01/1986 tại Cần Thơ Hiện trú tại: Yeongdojutaek 501, # 158-381 Gwangmyeong-dong, Gwangmyeong-si, Gyeonggi-do Giới tính: Nữ 350 Hoàng Thị Yến, sinh ngày 07/6/1988 tại Hải Phòng Hiện trú tại: San 12 Yeha-ri, Jeongchon-myeon, Jinju-si, Gyeongsangnam-do Giới tính: Nữ 351 Nguyễn Thanh Phả, sinh ngày 10/02/1985 tại Bạc Liêu Hiện trú tại: 141 Oncheon-ri, Banpo-myeon, Gongju-si, Chungcheongnam-do Giới tính: Nữ 352 Phạm Thị Hường, sinh ngày 15/12/1986 tại Hải Phòng Hiện trú tại: 1042-1 Yeha-ri, Jeongchon-myeon, Jinju-si, Gyeongsangnam-do Giới tính: Nữ 353 Hoàng Thị Tuyết, sinh ngày 08/10/1987 tại Hải Phòng Hiện trú tại: 1063-1 Yeha-ri Jeongchon-myeon, Jinju-si, Gyeongsangnam-do Giới tính: Nữ 354 Bùi Thị Thanh Nhàn, sinh ngày 11/4/1983 tại Tây Ninh Hiện trú tại: 349-1 Bangcho-ri, Iljook-myon, Ansung city, Gyeonggi-do Giới tính: Nữ 355 Nguyễn Thị Thu Trang, sinh ngày 14/5/1983 tại Tây Ninh Hiện trú tại: 279-3 Sisan-ri, Ssangchi-myun, Soonchang-gun, Jeonlabuk-do Giới tính: Nữ 356 Nguyễn Thị Thanh Thúy, sinh ngày 03/6/1982 tại Tây Ninh Hiện trú tại: 2F, 160-10 Yongjeon-dong, Dong-gu, Daejeon Giới tính: Nữ 357 Đỗ Thị Hoài, sinh ngày 28/8/1987 tại Quảng Ninh Hiện trú tại: Woolim Pureun Maeul Apt., 104-1201, 61-1 Daessangnyeong-ri, Chowol-myeon, Gwangju-si, Gyeonggi-do Giới tính: Nữ 358 Hà Thị Chi, sinh ngày 12/5/1985 tại An Giang Hiện trú tại: 57-10 Jeongnim-ri, Sandong-myeon, Gumi-si, Gyeongsangbuk-do Giới tính: Nữ 359 Nguyễn Thị Diễm, sinh ngày 28/8/1985 tại Bạc Liêu Hiện trú tại: 110-18 Baeksin-ri, Punggi-eup, Yeongju-si, Gyeongsangbuk-do Giới tính: Nữ 360 Nguyễn Phương Thảo, sinh ngày 02/11/1985 tại Tây Ninh Hiện trú tại: Saegang Maeul Humansia Apt. 520-905, 159 Bansong-dong, Hwaseong-si, Gyeonggi-do Giới tính: Nữ 361 Phạm Thị Huế, sinh ngày 18/8/1984 tại Hải Dương Hiện trú tại: # 265 Daebang-dong, Sacheon-si, Kyeongsangnam-do Giới tính: Nữ 362 Hồ Thị Thảo, sinh ngày 09/01/1987 tại Long An Hiện trú tại: # 1-468 Hwangnyong-ri, Jeomgok-myeon, Uiseong-gun, Gyeongsangbuk-do Giới tính: Nữ 363 Trần Thị Kim Huê, sinh ngày 07/6/1985 tại Hậu Giang Hiện trú tại: 3/3, 588 Gwirae-ri, Gwirae-myeon, Wonju-si, Gangwon-do Giới tính: Nữ 364 Phạm Thị Loan, sinh ngày 08/5/1988 tại Đồng Tháp Hiện trú tại: 250 Myeongdong-ri, Hallim-myeon, Gimhae-si, Ggyeongsangnam-do Giới tính: Nữ 365 Nguyễn Thị Hợp, sinh ngày 17/02/1987 tại Bạc Liêu Hiện trú tại: 859-26 Hwa Jeong Dong, Dong Gu, Ulsan city Giới tính: Nữ 366 Nguyễn Thị Kim Xuyến, sinh ngày 16/10/1978 tại Đồng Tháp Hiện trú tại: #4-393 Okjeong-ri, Chunsan-myeon, Uiseong-gun, Gyeongsangbuk-do Giới tính: Nữ 367 Lê Thị Hưng, sinh ngày 26/02/1985 tại Hải Phòng Hiện trú tại: 304 Bonghyen-ri, Silchon-myeon Gwangju-si, Gyeong-do Giới tính: Nữ 368 Trịnh Thị Phương Mai, sinh ngày 06/10/1979 tại Bắc Giang Hiện trú tại: 104-1405 Gyeongnam Anus bill Apt 1057 Oncheon-dong Asan-si, Chungcheongnam-do Giới tính: Nữ 369 Nguyễn Thị Thanh Thảo, sinh ngày 15/10/1983 tại Long An Hiện trú tại: 106-1501 Yudeung maeul Apt. Taepyeong-dong, Jung-gu, Daejeon Giới tính: Nữ 370 Võ Thị Thanh Tuyền, sinh ngày 18/6/1987 tại Cần Thơ Hiện trú tại: 15-102 Gwangmyeong Apt, # 373-1 Bokhyeon–2dong Buk-gu, Daegu Giới tính: Nữ 371 Lê Thị Bé, sinh ngày 15/10/1986 tại Cà Mau Hiện trú tại: 113-11 Sillim-ri, Sillim-myeon, Wonju-si, Gangwon-do Giới tính: Nữ 372 Nguyễn Thị Gàng, sinh ngày 19/9/1984 tại Kiên Giang Hiện trú tại: 834 Oecheon-ri Buyong-myeon Cheongwon-gu, Chungcheongbuk-do Giới tính: Nữ 373 Nguyễn Thị Kim Hoa, sinh ngày 26/7/1986 tại Vĩnh Long Hiện trú tại: A-104, Woosu ville, 21 Duam-dong, Buk-gu, Gwangju city Giới tính: Nữ 374 Thái An Nhung, sinh ngày 21/8/1979 tại Cần Thơ Hiện trú tại: 203 Namyangjutaek, 391-34 Cheonghak 1-dong, Yeongdo-gu, Busan Giới tính: Nữ 375 Nguyễn Thị Thanh Tuyền, sinh ngày 14/9/1986 tại Tây Ninh Hiện trú tại: 115 Gonae-ri, Aewol-eup, Bukjeju-gun, Jeju-do Giới tính: Nữ 376 Trần Thị Thúy Phượng, sinh ngày 21/7/1980 tại Vĩnh Long Hiện trú tại: 77-10 Cheonghak-dong, Osan-si, Gyeonggi-do Giới tính: Nữ 377 Vũ Thuận Uyên, sinh ngày 21/11/1978 tại Hải Dương Hiện trú tại: #18 Maesan-si, Shinpyung-myeon, Dangjin-gun, Chungcheongnam-do Giới tính: Nữ 378 Trần Thị Ngọc Dung, sinh ngày 17/11/1986 tại Tây Ninh Hiện trú tại: 341 Sang-ri Mungyeong-eup, Mungyeong-si, Gyeongsangbuk-do Giới tính: Nữ 379 Huỳnh Thị Mộng Thu, sinh ngày 02/6/1986 tại Hậu Giang Hiện trú tại: 106-2 (6/3) Sinseon-dong, 2-ga, Yeongdo-gu, Busan Giới tính: Nữ 380 Thiều Thúy Nguyệt, sinh ngày 14/01/1986 tại Sóc Trăng Hiện trú tại: 503-22 Dongnam-ri, Buyeo-eup, Buyeo-gun, Chungcheongnam-do Giới tính: Nữ 381 Phạm Thị Hà, sinh ngày 18/7/1982 tại Hải Dương Hiện trú tại: # Da-405 Jangmy APT, Janghyeon-ri, Jinijeop-eup, Namyangju-si, Kyeonggi-do Giới tính: Nữ 382 Trần Thị Mỹ Luyến, sinh ngày 28/02/1985 tại Bình Thuận Hiện trú tại: 1-305 Sungwon APT Songjung-ri, Jinbu-myeon, Pyungchang-gun, Gangwondo Giới tính: Nữ 383 Bùi Thị Liên, sinh ngày 26/6/1987 tại Hải Phòng Hiện trú tại: 348-2 Bongnam-ri, Seonsan-eup, Gumi-si, Gyeongsangbuk-do Giới tính: Nữ 384 Võ Thị Kiều, sinh ngày 09/11/1984 tại Tây Ninh Hiện trú tại: 827 4-ho 2-tong 3-ban, Seongdang-dong, Dalseo-gu, Daegu Giới tính: Nữ 385 Phan Thị Bé Tím, sinh ngày 05/4/1988 tại Hậu Giang Hiện trú tại: # 171-59 Namnosong-dong, Wansan-gu, Jeonju-si, Jeollabuk-do Giới tính: Nữ 386 Nguyễn Thị Kim Thới, sinh ngày 21/4/1986 tại Tây Ninh Hiện trú tại: 547-3 Tap-dong, Gyeongju-si, Gyeongsangbuk-do Giới tính: Nữ 387 Trịnh Thị Thân Thương, sinh ngày 04/01/1986 tại Kiên Giang Hiện trú tại: 507-1901 Deoksan APT, Okpo-dong, Geoje-si, Gyeongsangnam-do Giới tính: Nữ 388 Đặng Thùy Liên, sinh ngày 04/10/1979 tại Hải Dương Hiện trú tại: # 95-6 5ban Jipo-ri, Galmal-eup, Cheorwon-gun, Gangwon-do Giới tính: Nữ 389 Dương Thị Mỹ Trang, sinh ngày 09/3/1983 tại Kiên Giang Hiện trú tại: 38-1 Gwangdeok-ri, Hwasoon-eup, Hwasoon-gun, Jeollanam-do Giới tính: Nữ 390 Phạm Thị Vân, sinh ngày 20/02/1986 tại Hải Phòng Hiện trú tại: # 105/Hakya2-ri, Toseong-myeon, Koseong-gun, Kangwon-do Giới tính: Nữ 391 La Thị Hồng Nương, sinh ngày 12/6/1986 tại Trà Vinh Hiện trú tại: 40 Woljeong-ri, Jinbo-myon, Chousong-gun, Kyungsangbuk-do Giới tính: Nữ 392 Lê Thùy Trang, sinh ngày 24/9/1988 tại An Giang Hiện trú tại: # 286-3 Dongchon-ri, Anjeong-myeon, Yeongju-si, Gyeongsangbuk-do Giới tính: Nữ 393 Nguyễn Hồng Lin, sinh ngày 04/9/1984 tại Bến Tre Hiện trú tại: #155 Sangmang-dong, Yeongju-si, Gyeongbuk-do Giới tính: Nữ 394 Nguyễn Thị Tuyết Nhung, sinh ngày 13/5/1982 tại Đồng Tháp Hiện trú tại: # 625 Mundan-ri, Bonghwa-eup, Bonghwa-gun, Gyeongsangbuk-do Giới tính: Nữ 395 Phạm Thị Mỹ Tiên, sinh ngày 02/01/1987 tại Đồng Tháp Hiện trú tại: 201 Nyu Oseong vill, 141-1 Sukseong-ri, Oseong-myeon, Pyeongteks-si, Gyeonggi-do Giới tính: Nữ 396 Nguyễn Thị Sen, sinh ngày 02/7/1983 tại Hải Phòng Hiện trú tại: 131 Eoam-ri, Boeun-eup, Boeun-gun, Chungcheongbuk-do Giới tính: Nữ 397 Đặng Hoa Lài, sinh ngày 16/01/1987 tại Cà Mau Hiện trú tại: 104-101Sejungchamsarang A, Mokhaeng-dong, Chungju-si, Chungcheongbuk-do Giới tính: Nữ 398 Lưu Thị Moi, sinh ngày 01/02/1985 tại Đồng Nai Hiện trú tại: 170 Daekcheon-ri, Daesan-myeon, Gochang-gun, Jeollabuk-do Giới tính: Nữ 399 Phạm Thị Mỹ Linh, sinh ngày 02/9/1984 tại Đồng Tháp Hiện trú tại: Soman Maeul 603-306, 785 Haengsin-dong, Deogyang-gu, Goyang-si, Gyeonggi-do Giới tính: Nữ 400 Đàm Thị Hòa, sinh ngày 07/5/1986 tại Hải Dương Hiện trú tại: Daehwa 3(sam) Cha 102-304, 691-13, Heungdeok-dong, Mungyeong-si, Gyeongsang-buk-do Giới tính: Nữ 401 Võ Thị Cầm, sinh ngày 20/01/1979 tại Bạc Liêu Hiện trú tại: 3-201 Gangbyeonhaicheu villra, 734-18 Bupyeong-ri, Jinjeop-rup, Namyangju-si, Gyeonggi-do Giới tính: Nữ 402 Nguyễn Thị Kim Thảo, sinh ngày 05/4/1984 tại Long An Hiện trú tại: 118-47 Seokgwan-dong, Seongbuk-gu, Seoul Giới tính: Nữ 403 Lê Ngọc Nữ, sinh ngày 17/6/1987 tại Tây Ninh Hiện trú tại: Sungwoo village 1005, 481-101 Mangyang-ri, Onyang-eup, Ulju-gun, Ulsan Giới tính: Nữ 404 Trần Ngọc Thùy, sinh ngày 12/6/1979 tại Bình Phước Hiện trú tại: 462-3 Geumju-ri, Yeongjung-myeon, Pocheon-si, Gyeonggi-do Giới tính: Nữ 405 Trần Thị Kim Nhi, sinh ngày 09/5/1985 tại An Giang Hiện trú tại: 224-3 Naksan-ri, Jicheon-myeon, Chilgok-gun, Gyeongsangbuk-do Giới tính: Nữ 406 Bùi Thị Bé Thùy, sinh ngày 11/3/1986 tại An Giang Hiện trú tại: 45-7 Godae-ri, Songak-myeon, Dangjin-gun, Chungcheongnam-do Giới tính: Nữ 407 Ngô Thị Tiên, sinh ngày 07/7/1985 tại Trà Vinh Hiện trú tại: 43-3 ho B01 Macheon-dong, Songpa-gu, Seoul Giới tính: Nữ 408 Phạm Thị Viên, sinh ngày 26/7/1987 tại Quảng Ninh Hiện trú tại: # 203-104 Songjeong Jukong APT/ 1293-4 Ponam-dong, Kangreung-si, Kangwon-do Giới tính: Nữ 409 Mạc Mỹ Hen, sinh ngày 25/12/1987 tại Cà Mau Hiện trú tại: # 597-3 Woosung Heights ville Apt. 301, Mapyeong-dong, Yongin-si, Gyeonggi-do Giới tính: Nữ 410 Nguyễn Thị Hồng Đào, sinh ngày 22/02/1983 tại Đồng Tháp Hiện trú tại: 639-19 Byeong-ri, 6-dong, Seo-gu, Daegu Giới tính: Nữ 411 Trịnh Thu Giang, sinh ngày 24/12/1985 tại Cần Thơ Hiện trú tại: # 329 Kwansan-ri, Sandong-myeon, Gurae-gun, Jeonranam-do Giới tính: Nữ 412 Huỳnh Thanh Thảo, sinh ngày 21/3/1986 tại Cần Thơ Hiện trú tại: 31 Machon-ri, Kamcheon-myeon, Yaecheon-gun, Kyeongsangbuk-do Giới tính: Nữ 413 Lê Thanh Đào, sinh ngày 06/6/1986 tại Cần Thơ Hiện trú tại: 617 Dongo-ri, Kangha-myeon, Yangpyeong-gun, Kyeongki-do Giới tính: Nữ 414 Tiền Thanh Nhị, sinh ngày 01/12/1986 tại Hậu Giang Hiện trú tại: 69-5 Singye-ri, Oksan-myeon, Uiseong-gun, Gyeongsangbuk-do Giới tính: Nữ 415 Nguyễn Thị Cẩm Thúy, sinh ngày 25/5/1986 tại Bạc Liêu
2,279
125,406
Hiện trú tại: 502 Seonju Apartment Pigong-gu, 586-98 Dongcheon-dong, Gyeongju-si, Gyeongsangbuk-do Giới tính: Nữ 416 Võ Thị Thu Em, sinh ngày 20/11/1981 tại Cần Thơ Hiện trú tại: 380-2 Namjeong-dong, Suncheon-si, Cheonranam-do Giới tính: Nữ 417 Nguyễn Ngọc Ánh, sinh ngày 22/3/1986 tại Cần Thơ Hiện trú tại: 870-4 Yeonho-ri, Jicheon-myeon, Chilgok-gun, Gyeongsangbuk-do Giới tính: Nữ 418 Lương Hồng Phấn, sinh ngày 27/5/1983 tại Đồng Nai Hiện trú tại: 256 Wau-ri, Jisan-myeon, Jindo-gun, Jeollanam-do Giới tính: Nữ 419 Huỳnh Mỹ Hận, sinh ngày 20/9/1982 tại Kiên Giang Hiện trú tại: 122-1201 Sungwon Sangtevill apt., 326 Yeompo-dong, Buk-gu, Ulsan Giới tính: Nữ 420 Nguyễn Thị Kim Hoa, sinh ngày 29/10/1985 tại An Giang Hiện trú tại: 101ho # 1244-4 Jungbalsan-dong, Ilsandong-gu, Goyang city, Kyungkido Giới tính: Nữ 421 Đào Thanh Hoa, sinh ngày 14/4/1988 tại Hưng Yên Hiện trú tại: 102-302 Dongnam Apt., #81 Keumseok-dong, Anseong-si, Kyongki-do Giới tính: Nữ 422 Phạm Thị Hà, sinh ngày 17/10/1985 tại Hưng Yên Hiện trú tại: # 752 Hyeongdong-1ri, Jaesan-myeon, Bonghwa-gun, Gyeongsangbuk-do Giới tính: Nữ 423 Nguyễn Thị Liễu, sinh ngày 19/6/1982 tại Đồng Tháp Hiện trú tại: Sunkyung villa B-102, 200-4 Songu-ri, Sohol-eup, Pocheon-si, Gyeonggi-do Giới tính: Nữ 424 Nguyễn Thị Ngọc Giàu, sinh ngày 10/02/1980 tại Campuchia Hiện trú tại: 21/2, 220-6 Nanpo-ri, Gusan-myeon, Masan-si, Gyeongsangnam-do Giới tính: Nữ 425 Đặng Thị Cẩm Loan, sinh ngày 18/6/1986 tại Cần Thơ Hiện trú tại: San 17-6 Wijeon-ri, Wollong-myeon, Paju-si, Gyeonggi-do Giới tính: Nữ 426 Nguyễn Thị Thơi, sinh ngày 30/5/1985 tại Hải Phòng Hiện trú tại: # 1011-5 Sangmun-ri, Munsan-eup, Jinju-si, Gyeongsangnam-do Giới tính: Nữ 427 Trần Bé Thảo, sinh ngày 14/02/1983 tại Đồng Tháp Hiện trú tại: # 357. Sasan-ri, Hwaseo-myeon, Sangju-si, Gyeongsangbuk-do Giới tính: Nữ 428 Nguyễn Thị Hằng, sinh ngày 07/10/1982 tại Hải Phòng Hiện trú tại: # 655. Yesu-si, Jeongdong-myeon, Sacheon-di, Gyeongsangnam-do Giới tính: Nữ 429 Lê Thị Thùy Linh, sinh ngày 14/8/1984 tại Hải Phòng Hiện trú tại: # 760-2 Sinan-dong, Jinju-si, Gyeongsangnam-do Giới tính: Nữ 430 Trần Thị Diễm, sinh ngày 31/12/1987 tại Hậu Giang Hiện trú tại: # 192. Ipseok-ri, Hoengseong-eup, Hoengseong-gun, Gangwon-do Giới tính: Nữ 431 Nguyễn Ngọc Hà, sinh ngày 20/10/1980 Kiên Giang Hiện trú tại: 437-2 Seokcheon-ri, Baegam-myeon, Cheoin-gu, Yongin-si, Gyeonggi-do Giới tính: Nữ 432 Trần Thị Huệ, sinh ngày 20/9/1983 tại Hưng Yên Hiện trú tại: 109-1507 Samik (A) Apt., 56 Ssangmun 2(i)-dong, Dobong-gu, Seoul Giới tính: Nữ 433 Võ Thị Oanh, sinh ngày 01/12/1984 tại Hậu Giang Hiện trú tại: 886 Yulha-dong, Dong-gu, Daegu Giới tính: Nữ 434 Nguyễn Thị Hằng Ny, sinh ngày 20/5/1987 tại Bạc Liêu Hiện trú tại: 453-18 Songdo-dong, Nam-gu, Pohang-si, Gyeongsangbuk-do Giới tính: Nữ 435 Võ Thị Thúy An, sinh ngày 16/10/1986 tại Tây Ninh Hiện trú tại: 122 Sindeok-ri, Jeongsan-myeon, Cheongyang-gun, Chungcheongnam-do Giới tính: Nữ 436 Hoàng Thị Ánh Nguyệt, sinh ngày 16/12/1982 tại Quảng Trị Hiện trú tại: Cheongsol Apt., 103-303 Naun-do, Gunsan-si, Jeonlabuk-do Giới tính: Nữ 437 Nguyễn Thị Minh Huy, sinh ngày 12/3/1981 tại Phú Yên Hiện trú tại: 502-7 Chungdong, Suseong-gu, Daegukwang yeok-si Giới tính: Nữ 438 Nguyễn Thị Hiền, sinh ngày 04/5/1984 tại Đồng Tháp Hiện trú tại: 1304-1 Seongseodongseohwangseong town (201-1401) Leegok-dong, Dalse-gu, Daegukwangyeok-si Giới tính: Nữ 439 Bùi Thị Phương, sinh ngày 22/11/1986 tại Quảng Ninh Hiện trú tại: 111-2 Gacheon-ri, Gaecheon-myeon, Goseong-gun, Gyeongsangnam-do Giới tính: Nữ 440 Trần Thị Doan, sinh ngày 21/4/1983 tại Hải Dương Hiện trú tại: 103-602 Ga Choa, Ju Kong Apt., Jinju-si, Kyeongsangnam-do Giới tính: Nữ 441 Trương Thị Mộng Giang, sinh ngày 08/4/1980 tại Đồng Nai Hiện trú tại: 103-501 Sewon Apt., 2193 Bongmyeong-dong, Heungdeok-gu, Cheongju-si, Chungcheongbuk-do Giới tính: Nữ 442 Đặng Thị Ngọc Tho, sinh ngày 21/01/1988 tại Cần Thơ Hiện trú tại: # 302 Samwonvilra Bdong/426-21, Gupo 1-dong, Buk-gu, Busan Giới tính: Nữ 443 Đinh Thị Bính, sinh ngày 20/11/1982 tại Hải Phòng Hiện trú tại: No. 302 Moria Village tertiary, # 279-1, 14-3 Yeongju 2(i)-dong, Jung-gu, Busan Giới tính: Nữ 444 Nguyễn Thị Thu, sinh ngày 11/11/1986 tại Hải Phòng Hiện trú tại: 7 Seokdu-ri, Cheongung-myeon, Imsil-gun, Jeollabuk-do Giới tính: Nữ 445 Trần Kim Thoa, sinh ngày 10/11/1983 tại Cà Mau Hiện trú tại: 307 Geoyang-meonseon, 297 Saengji-ri, Yeonil-eup, Nam-gu, Pohang-si, Gyeongsangbuk-do Giới tính: Nữ 446 Phạm Thị Minh Ngọc, sinh ngày 09/5/1975 tại Tây Ninh Hiện trú tại: 3-5, 1719 Haenggu-dong, Wonju-si, Kangwon-do Giới tính: Nữ 447 Nguyễn Thị Kim Hạnh, sinh ngày 20/8/1979 tại Tây Ninh Hiện trú tại: 3-5, 1723 Haenggu-dong, Wonju-si, Kangwon-do Giới tính: Nữ 448 Phạm Thị Hồng Nga, sinh ngày 16/5/1986 tại Cần Thơ Hiện trú tại: 42-9 Munchang-dong, Jung-gu, Daejeon Giới tính: Nữ 449 Nguyễn Thị Thu Trang, sinh ngày 27/9/1986 tại Tây Ninh Hiện trú tại: 206-712 Jugong Apt., 808 Deokcheon-dong, Buk-gu, Busan Giới tính: Nữ 450 Thạch Thị Thiệp, sinh ngày 16/6/1986 tại Bạc Liêu Hiện trú tại: 331 Ha-ri, Geumseong-myeon, Uiseong-gun, Gyeongsangbuk-do Giới tính: Nữ 451 Lê Thị Kim Nhung, sinh ngày 22/9/1988 tại An Giang Hiện trú tại: 1281-19 Duryu 2-dong, Dalseo-gu, Daegu Giới tính: Nữ 452 Thạch Thị Mỹ Tiên, sinh ngày 10/02/1987 tại Bạc Liêu Hiện trú tại: 302 Munhwa, Yeonrib 24-3 Munhwa-dong, Cheonan-si, Chungcheongnam-do Giới tính: Nữ 453 Lê Thị Bé Năm, sinh ngày 23/12/1984 tại Tây Ninh Hiện trú tại: 99 Hoti-ri, Gunbuk-myeon, Geumsan-gun, Chungcheongnam-do Giới tính: Nữ 454 Huỳnh Thị Trà Mi, sinh ngày 04/6/1984 tại Tây Ninh Hiện trú tại: 103-dong, 217 ho, Jungri Jintallae, 1(il) cha Apt., 82-2 Junni-dong, Anseong-si, Gyeonggi-do Giới tính: Nữ 455 Nguyễn Thanh Thúy, sinh ngày 21/02/1981 tại Yên Bái Hiện trú tại: 104-601 dong, Sinil Utovill Apt., #55-4 Howon-dong, Uijeongbu-si, Gyeonggi-do Giới tính: Nữ 456 Trần Thị Thanh Giang, sinh ngày 12/12/1980 tại Cần Thơ Hiện trú tại: 202, 16-7, 180-14 Gusan-dong, Eunpyeong-gu, Seoul Giới tính: Nữ 457 Trần Ngọc Yến, sinh ngày 27/5/1988 tại Hậu Giang Hiện trú tại: Room 302, 2 nd fl oor Jeil villa, 8-9 Geoyeo-dong, Songpa-gu, Seoul City Giới tính: Nữ 458 Nguyễn Thị Hồng Chi, sinh ngày 05/12/1987 tại Cà Mau Hiện trú tại: 1257-10 Mugeo 1 dong, Namgu, Seoul Giới tính: Nữ 459 Thạch Thị Oanh, sinh ngày 01/02/1984 tại Bạc Liêu Hiện trú tại: 1-929 Nohyeong-dong, Jeju-sim, Jeju Giới tính: Nữ 460 Dương Thị Phượng, sinh ngày 16/10/1969 tại Cần Thơ Hiện trú tại: 386 Hwarihyun-ri, Hyangnam-eup, Hwasung city, Gyeonggi-do Giới tính: Nữ 461 Tô Như A, sinh ngày 28/7/1987 tại Tây Ninh Hiện trú tại: 201-1203 Jihhaeng Jugong Apt., # 270-3 Jihaeng-dong, Dongducheon-si, Gyeonggi-do Giới tính: Nữ 462 Huỳnh Thị Bé, sinh ngày 09/9/1979 tại Đồng Tháp Hiện trú tại: # 407-1003 Apt., Daegang 81 Gongneung-dong, Nowon-gu, Seoul Giới tính: Nữ 463 Lê Thị Cẩn, sinh ngày 04/02/1986 tại Hậu Giang Hiện trú tại: 111-3 Angung-ri, Seonghwan-eup, Cheonan-si, Chungcheongnam-do Giới tính: Nữ 464 Trần Thị Ngọc Vi, sinh ngày 17/8/1984 tại Bình Dương Hiện trú tại: 1197-203 Galma 2-dong, Seo-gu, Daejeon Giới tính: Nữ 465 Đặng Thị Hoa, sinh ngày 07/7/1983 tại Hải Phòng Hiện trú tại: 149-19 Daean-ri, Cheongseong-myeon, Okcheon-gun, Chungcheongbuk-do Giới tính: Nữ 466 Nguyễn Thị Trang, sinh ngày 03/01/1986 tại Hải Phòng Hiện trú tại: Shinhan Green town, 104-408, 770-1 Otae-dong, Gumi-si, Gyeongsangbuk-do Giới tính: Nữ 467 Trương Thị Trúc Ly, sinh ngày 14/6/1981 tại Hậu Giang Hiện trú tại: 31-1 Bunji Jijeon-ri, Cheongsan-myeon, Okcheon-gun, Chungcheongbuk-do Giới tính: Nữ 468 Huỳnh Thị Bé Ngoan, sinh ngày 11/11/1984 tại Cần Thơ Hiện trú tại: # 1077-1 Dajeong-ri, Idong-myeon, Namhae-gun, Gyeongsangnam-do Giới tính: Nữ 469 Trương Thị Thu Cúc, sinh ngày 10/02/1985 tại Vĩnh Long Hiện trú tại: Ka-101 Chungha villa, 493-9 Dongbu 4-ri, Pungki-eup, Youngju city, Kyungsangbuk-do Giới tính: Nữ 470 Trần Thị Keo, sinh ngày 09/8/1983 tại Hậu Giang Hiện trú tại: Sambu Apt., 20106 Taepyeong-dong, Jung-gu, Daejeon Giới tính: Nữ 471 Lương Ngọc Hiền, sinh ngày 19/5/1988 tại Cần Thơ Hiện trú tại: # 146-6 Goesi-ri, Yeonghae-myeon, Yeongdeok-gun, Gyeongsangbuk-do Giới tính: Nữ 472 Lê Thị Bẩy, sinh ngày 07/02/1985 tại Quảng Ninh Hiện trú tại: # 198-15 Ganeung-dong, Uijeongbu-si, Gyeonggi-do Giới tính: Nữ 473 Lê Thị Kiều Tiên, sinh ngày 19/4/1984 tại thành phố Hồ Chí Minh Hiện trú tại: 142-24 Sosabon-1dong, Sosa-gu, Bucheon-si, Gyeonggi-do Giới tính: Nữ 474 Phan Thị Bích Chi, sinh ngày 03/6/1987 tại Cần Thơ Hiện trú tại: 981 Mora 1-dong, Sasang-gu, Busan Giới tính: Nữ 475 Vũ Thị Thanh Mai, sinh ngày 21/4/1986 tại Hải Phòng Hiện trú tại: 340-66 Donggeum-dong, Sacheon-si, Gyeongsangnam-do Giới tính: Nữ 476 Vỏ Đông Hà, sinh ngày 15/02/1984 tại Bạc Liêu Hiện trú tại: 1148-161 Chojeon-ri, Jinrye-myeon, Kimhae city, Gyeongsangnam-do Giới tính: Nữ 477 Ngô Thị Tuyết Gon, sinh ngày 25/7/1983 tại Cà Mau Hiện trú tại: 101-505 Byucksan Line Apt., 761-1 Mandeok 3-dong, Buk-gu, Busan Giới tính: Nữ 478 Trần Thị Ngọc Hoa, sinh ngày 03/5/1985 tại Sông Bé Hiện trú tại: 301, 220-3 Gyomun-dong, Guri-si, Gyeonggi-do Giới tính: Nữ 479 Phan Thị Nhiều, sinh ngày 09/12/1984 tại Cần Thơ Hiện trú tại: Changshin row houses B-103, 1030-75 Gupo-dong, Buk-gu, Busan Giới tính: Nữ 480 Ngô Thị Mỹ Châu, sinh ngày 16/6/1986 tại Bạc Liêu Hiện trú tại: 158 Bunji Baegun-ri, Cheongsan-myeon, Okcheon-gun, Chungcheongbuk-do Giới tính: Nữ 481 Hạ Thị Hạnh Dung, sinh ngày 10/5/1977 tại Hậu Giang Hiện trú tại: 391-2 Kwangsi-ri, Kwangsi-ri, Yesan-gun, Chungnam-do Giới tính: Nữ 482 Nguyễn Minh Thư, sinh ngày 09/01/1986 tại Cần Thơ Hiện trú tại: # 294 Gyeongdong-ri, Tancheon-myeon, Gongju-si, Chungcheongnam-do Giới tính: Nữ 483 Huỳnh Thị Kiểu, sinh ngày 24/12/1978 tại Bình Phước Hiện trú tại: 212-102 Gajoa Jukong Apt., 660, Gajoa-dong, Kyeongsangnam-do Giới tính: Nữ 484 Nguyễn Ngọc Bích, sinh ngày 22/02/1985 tại Cần Thơ Hiện trú tại: 100 Pyeongrim-dong, Tongyoung, Gyeong-sangnam-do Giới tính: Nữ 485 Nguyễn Thị Long Thủy, sinh ngày 24/8/1981 tại Tây Ninh Hiện trú tại: 365 Kwangdong-ri, Oiseo-myeon, Sangju-si, Gyeongsangbuk-do Giới tính: Nữ 486 Trần Thị Bé Hiệp, sinh ngày 10/01/1986 tại Tây Ninh Hiện trú tại: 422 Yeon-ri, Ugok-myeon, Goryeong-gun, Gyeongsangbuk-do Giới tính: Nữ 487 Vũ Thị Hồng Loan, sinh ngày 06/3/1979 tại Cần Thơ Hiện trú tại: 404-4 Goksu-ri, Jipyeong-myon, Yangpyeong-gun, Gyeonggi-do Giới tính: Nữ 488 Dương Đức Hiền, sinh ngày 09/02/1985 tại Cần Thơ Hiện trú tại: 503, (8-2), 570-6 Inchang-dong, Guri-si, Gyeonggi-do Giới tính: Nữ 489 Nguyễn Cẩm Tú, sinh ngày 25/02/1987 tại Bạc Liêu Hiện trú tại: 1102-ho, 107-dong, 02grande apt., 304-Bunji, Nangwol-dong, Dong-gu, Daejeon Giới tính: Nữ 490 Lê Kim Ngọc, sinh ngày 06/01/1987 tại Kiên Giang Hiện trú tại: (37/3) 978-1 Geunggye, 2(i), Angang-eup, Gyeongju-si, Gyeongsangbuk-do Giới tính: Nữ 491 Hồ Thị Tú Oanh, sinh ngày 25/10/1978 tại Nghệ An Hiện trú tại: 109-403 Guri Apt., 809-2 Gyeomun-dong, Guri-si, Gyeonggi-do Giới tính: Nữ 492 Bùi Thị Kim Anh, sinh ngày 10/7/1987 tại Cần Thơ Hiện trú tại: Rm.4, 1022 Soho-ri, Gucheong-myeon, Uiseong-gun, Gyeongsangbuk-do Giới tính: Nữ 493 Phạm Thị Thanh Ngọc, sinh ngày 21/3/1987 tại Hải Phòng Hiện trú tại: 209-12 Haedo 2(i)-dong, Nam-gu, Pohang-si, Gyeongsangbuk-do Giới tính: Nữ 494 Nguyễn Thị Kim Em, sinh ngày 10/10/1973 tại Bạc Liêu Hiện trú tại: Room 5, 1 st fl oor, 714 Hupyeong-dong, Chuncheon-si, Gangwon-do Giới tính: Nữ 495 Bùi Thị Tuyết, sinh ngày 06/8/1983 tại Tây Ninh Hiện trú tại: 11-3, 66-5 Dongjeom-dong, Taebaek city, Gangwon-do Giới tính: Nữ 496 Lê Mỹ Loan, sinh ngày 01/01/1986 tại Bạc Liêu Hiện trú tại: 628-9 Gyohyeon-2dong, Chungju-si, Chungcheongbuk-do Giới tính: Nữ 497 Võ Thị Cẩm Tú, sinh ngày 16/12/1987 tại Cần Thơ Hiện trú tại: 102-104 Daeyong APT 1581-1 Sinji-ri, Yongjin-myeon, Wanju-gun, Jeollabuk-do Giới tính: Nữ 498 Nguyễn Thị Cẩm Hồng, sinh ngày 20/4/1979 tại Bình Phước Hiện trú tại: A-201 Gongwon villa, 979-6 Namsan-dong, Geumjeong-gu, Busan Giới tính: Nữ 499 Nguyễn Thị Vân, sinh ngày 01/6/1979 tại Hà Nội Hiện trú tại: 197-4 Sangdae-ri, Heungcheon-myeon, Yeoju-gun, Gyeonggi-do Giới tính: Nữ 500 Nguyễn Thị Hiền, sinh ngày 27/12/1987 tại Cần Thơ Hiện trú tại: 181-119 Sipjeong-dong, Bupyeong-gu, Incheon Giới tính: Nữ 501 Trương Thị Xuân, sinh ngày 19/01/1983 tại Cần Thơ Hiện trú tại: 204-207 Daeheung 2cha Apt. Taejang 2-dong, wonju-si, Gangwon-do Giới tính: Nữ 502 Nguyễn Bé Hướng, sinh ngày 31/12/1984 tại Hậu Giang Hiện trú tại: 678-2 Ibam-ri, Beomseo-eup Ulju-gun, Ulsan Giới tính: Nữ
2,264
125,407
503 Trương Tú Nguyên, sinh ngày 12/01/1988 tại Bạc Liêu Hiện trú tại: 1064-13 Songjeong-dong, Donghae-si, Gangwon-do Giới tính: Nữ 504 Lương Thị Hương, sinh ngày 16/11/1986 tại Hải Phòng Hiện trú tại: 48 Hwagi-ri, Jangsu-myeon, Yeongju-si, Gyeongsangbuk-do Giới tính: Nữ 505 Nguyễn Thị Kiều, sinh ngày 09/02/1986 tại Bạc Liêu Hiện trú tại: 101-1708, Sinmyeong Apt, Oua-ri, Bongtam-eup, Hwaseong-si, Gyeonggi-do Giới tính: Nữ 506 Nguyễn Thị Út, sinh ngày 30/4/1988 tại Cần Thơ Hiện trú tại: 105-502, Hoban Apt/Pia-dong, Gwangsan-gu, Gwangju-si Giới tính: Nữ 507 Nguyễn Thị Hồng Trinh, sinh ngày 16/4/1986 tại Trà Vinh Hiện trú tại: 104-804 Daewon A, 30 Won-dong, Osan-si, Gyeonggi-do Giới tính: Nữ 508 Nguyễn Thị Hồng Nhung, sinh ngày 02/3/1986 tại Cần thơ Hiện trú tại: 10-4, 119-9 Sapa-dong, Changwon-si, Gyeongsangnam-do Giới tính: Nữ 509 Hà Thị Cẩm Tú, sinh ngày 09/4/1986 tại Cần Thơ Hiện trú tại: 1012-11, Jawon Villa B01, Sadang-1 dong, Dongchac-gu, Seoul Giới tính: Nữ 510 Nguyễn Thị Bảy, sinh ngày 20/02/1986 tại Cà Mau Hiện trú tại: 529 Ogok-dong, Gongju-si, Chungcheongnam-do Giới tính: Nữ 511 Trần Thị Bích Tuyền, sinh ngày 31/12/1982 tại Cần Thơ Hiện trú tại: San 116 Bisan-dong, Dongan-gu, Anyang-si, Gyeonggi-do Giới tính: Nữ 512 Đào Thị Mỹ Hoàng, sinh ngày 20/8/1987 tại Vĩnh Long Hiện trú tại: 2-2, 1106 Sinjeon-ri, Sanyang-eup, Tongyeong-si, Gyeongsangnam-do Giới tính: Nữ 513 Lưu Thị Bích Duyên, sinh ngày 17/9/1984 tại Bến Tre Hiện trú tại: Pungnyeon Maeul 101-2006, Sau-dong, Gimpo-si, Gyeongi-do Giới tính: Nữ 514 Phùng Thị Ánh Nguyệt, sinh ngày 20/01/1988 tại Hậu Giang Hiện trú tại: 948 Hwajeong-dong, Deokyang-gu, Gyeongi-Goyang-si, Gyeongi-do Giới tính: Nữ 515 Nguyễn Thanh Mai, sinh ngày 12/9/1987 tại Cần Thơ Hiện trú tại: 964-5, Yeongtong-dong, Yeongtong-gu, Suwon-si, Gyeonggi-do Giới tính: Nữ 516 Đỗ Thị Thu Hương, sinh ngày 19/10/1980 tại Tây Ninh Hiện trú tại: 79 Hakdang-ri, Sangwol-myeon, Nónan-si, Chungcheongnam-do Giới tính: Nữ 517 Phạm Thị Phỉ, sinh ngày 27/8/1967 tại Tây Ninh Hiện trú tại: 321 Gajwa-ri, Nami-myeon, Cheongwon-gun, Chungcheongbuk-do Giới tính: Nữ 518 Trương Thúy Loan, sinh ngày 12/4/1984 tại Bạc Liêu Hiện trú tại: 43-2 Namoe-ri, Haenam-eup, Haenam-gun, Jeollanam-do Giới tính: Nữ 519 Trương Thị Kim Vàng, sinh ngày 28/5/1987 tại Kiên Giang Hiện trú tại: 155-35 Songsan-dong, Hwaseong-ri, Gyeonggi-do Giới tính: Nữ 520 Huỳnh Trọng Bảo Duyên, sinh ngày 16/10/1978 tại An Giang Hiện trú tại: 56-33 Naedang-dong, Seo-gu, Daegu Giới tính: Nữ 521 Nguyễn Thị Phấn, sinh ngày 27/12/1983 tại Tây Ninh Hiện trú tại: 101-1002 Daejingeurinpia, 840-2 Gyodong-ri, Samman-myeon, Ulju-gun, Ulsan Giới tính: Nữ 522 Võ Thị Phương, sinh ngày 04/01/1984 tại Cần Thơ Hiện trú tại: Pureun Maeul Jugong 301-304, Dongnim-dong, Buk-gu, Gwangju Giới tính: Nữ 523 Nguyễn Thị Thúy Kiều, sinh ngày 15/6/1986 tại Kiên Giang Hiện trú tại: 241-4 Doam-ri, Geumnam-myeon, Yeongi-gun, Chungcheongnam-do Giới tính: Nữ 524 Phạm Ngọc Chùm, sinh ngày 25/8/1983 tại Cần Thơ Hiện trú tại: 1015-6 Kupo 2-dong, Buk-gu, Busan Giới tính: Nữ 525 Phạm Thị Bưởi, sinh ngày 07/10/1987 tại Cần Thơ Hiện trú tại: 42 Dogae-ri, Dachap-myeon, Changnyeong-gu, Gyeongsangnam-do Giới tính: Nữ 526 Phạm Thị Hương, sinh ngày 28/02/1981 tại Cần Thơ Hiện trú tại: 1009-25 Kupo 2-dong, Buk-gu, Busan Giới tính: Nữ 527 Nguyễn Thị Tím, sinh ngày 01/7/1986 tại Cần Thơ Hiện trú tại: 39-3 Moam-ri, Okcheon-eup, Okcheon-gun, Chungcheongbuk-do Giới tính: Nữ 528 Trần Thị Diệu Linh, sinh ngày 03/9/1987 tại Hải Phòng Hiện trú tại: 837-1, Yongkang-dong, Sacheon-si, Gyeongsangnam-do Giới tính: Nữ 529 Trần Thị Thu Vân, sinh ngày 30/11/1982 tại Tiền Giang Hiện trú tại: 465 Songje-ri, Seji-myeon, Naju-si, Jeollanam-do Giới tính: Nữ 530 Đặng Thị Hoàng Yến, sinh ngày 20/10/1982 tại Bình Định Hiện trú tại: 101 Samsung Villa, 858-13 Juan-dong, Nam-gu, Incheon-si Giới tính: Nữ 531 Trần Thị Phượng, sinh ngày 18/4/1978 tại Vĩnh Long Hiện trú tại: 106 Cheonnac-ri, Hwawon-eup, Dalseong-gun, Daegu Giới tính: Nữ 532 Phan Thị Mỹ Châu, sinh ngày 29/3/1979 tại Hậu Giang Hiện trú tại: 130-72, Jijok-dong, Yóoeong-gu, Daejeon Giới tính: Nữ 533 Tạ Kim Ngân, sinh ngày 23/4/1981 tại Tây Ninh Hiện trú tại: Daewoo Purgio Apt 108-602, 826-1 Wondong, Osan-si, Gyeonggi-do Giới tính: Nữ 534 Lê Thị Phơ, sinh ngày 28/4/1984 tại Cần Thơ Hiện trú tại: 155-9, Bongnam-ri, Gurae-eup, Gurae-gun, Jeollannam-do Giới tính: Nữ 535 Tiêu Hồng Duyên, sinh ngày 08/3/1985 tại Hậu Giang Hiện trú tại: 740-1 401 Bono 2(1)-dong, Sangnok-gu, Ansan-si, Gyeonggi-do Giới tính: Nữ 536 Phan Thị Diệu, sinh ngày 29/11/1979 tại Tây Ninh Hiện trú tại: 155-1 Seongjeong-dong, Cheonan-si, Chungcheongnam-do Giới tính: Nữ 537 Giáp Nguyễn Thị Diễm Như, sinh ngày 03/10/1982 tại Tây Ninh Hiện trú tại: 179-6 Sukseong-ri, Oseong-myeon, Pyeongtaek-si, Gyeonggi-do Giới tính: Nữ 538 Lâm Thị Kim Anh, sinh ngày 15/7/1982 tại Tây Ninh Hiện trú tại: 205 Bongso-ri, Sunseong-myeon, Dangjin-gun, Chungcheongnam-do Giới tính: Nữ 539 Lữ Thị Thơ, sinh ngày 03/3/1985 tại Kiên Giang Hiện trú tại: 155-35 Songsan-dong, Hwaseong-si, Gyeonggi-do Giới tính: Nữ 540 Hồ Kim Phiên, sinh ngày 19/9/1984 tại Trà Vinh Hiện trú tại: 101-1204 Byeoksan Apt, 26-5 Baegun-dong, Nam-gu, Gwangju Giới tính: Nữ 541 Nguyễn Thị Chi, sinh ngày 03/02/1985 tại Bạc Liêu Hiện trú tại: 359 Gilbu-ri, Podu-myeon, Goheung-gun, Jeollanam-do Giới tính: Nữ 542 Phạm Thị Dung, sinh ngày 11/8/1988 tại Hải Dương Hiện trú tại: 318 Hyeongcheon-ri, Sanyang-myeon, Mungyeong-si, Gyeongsangbuk-do Giới tính: Nữ 543 Lê Thị Hồng, sinh ngày 24/11/1983 tại Vĩnh Long Hiện trú tại: 102-1105 Wonheung Apt, 380-5 Eupha-ri, Heongseong-eup, Heongseong-gun, Gangwon-do Giới tính: Nữ 544 Nguyễn Thị Dung, sinh ngày 09/12/1978 tại Tây Ninh Hiện trú tại: 15/3, 946-6 Siheung-dong, Geumcheon-gu, Seoul Giới tính: Nữ 545 Lê Thị Mỹ Linh, sinh ngày 21/7/1983 tại Tây Ninh Hiện trú tại: Rm-1004-2001-dong, Haengbuk, Hanmael A, Choji-dong, Danwon-gu, Ansan-si, Gyeonggi-do Giới tính: Nữ 546 Kiều Thị Xuân Liễu, sinh ngày 04/10/1982 tại Tây Ninh Hiện trú tại: B, 262-22 Banghwa-dong Gángeo-gu Seoul Giới tính: Nữ 547 Lê Thị Huệ, sinh ngày 06/8/1982 tại Quảng Ninh Hiện trú tại: Koaroo Apt, 106-1204, 1209 Yongwon-dong, Jimhae-si, Gyeongsangnam-do Giới tính: Nữ 548 Nguyễn Thị Thanh Thúy, sinh ngày 03/02/1985 tại Tây Ninh Hiện trú tại: 129 Sidong-2ri, Nam-myeon, Hongcheon-gun, Gangwon-do Giới tính: Nữ 549 Hoàng Thị Huệ, sinh ngày 18/6/1984 tại Hải Phòng Hiện trú tại: No. 104-1210 Buyeong Apt, 616-1 Okgye-dong, Gumi-si, Gyeongsangbuk-do Giới tính: Nữ 550 Thái Thị Xuân Trang, sinh ngày 10/5/1972 tại Cần Thơ Hiện trú tại: 86 Jipyeong-dong, Gwangsan-gu, Gwangju Giới tính: Nữ 551 Huỳnh Thị Hồng Cẩm Nhiên, sinh ngày 16/12/1985 tại Trà Vinh Hiện trú tại: # 23-1 Samdam-ri, Nangsan-myeon, Iksan-si Giới tính: Nữ 552 Nguyễn Thị Bích Tiên, sinh ngày 11/12/1985 tại Cần Thơ Hiện trú tại: # 758 Hwacheon 2 (i), Geonchen-eup, Gyeongju-si, Gyeongsangbuk-do Giới tính: Nữ 553 Trần Thị Kim Yến, sinh ngày 06/4/1984 tại Lâm Đồng Hiện trú tại: # 1038-2 Kwonsun-dong, Kwonsun-gu, Suwon-si, Gyeonggi-do Giới tính: Nữ 554 Nguyễn Thị Hằng, sinh ngày 07/12/1987 tại Quảng Ninh Hiện trú tại: # 1234-2 Kupo 3-dong, Buk-gu, Busan-si Giới tính: Nữ 555 Đào Thị Bích, sinh ngày 27/7/1983 tại Hải Phòng Hiện trú tại: #32 Ohcheon-ri, Jipum-myeon, Youngdeok-gun, Gyeongsangbuk-do Giới tính: Nữ 556 Lâm Chúc Giang, sinh ngày 06/9/1981 tại Hậu Giang Hiện trú tại: #379 Dong-ri, Gangha-myeon, Yangpyeong-gun, Gyeonggi-do Giới tính: Nữ 557 Nguyễn Thị Nhan, sinh ngày 20/4/1980 tại Cà Mau Hiện trú tại: #2180 Yongheung-ri, Aewol-eup, Bukjeju-gun, Jeju-do Giới tính: Nữ 558 Hồ Thị Ngọc Nhàn, sinh ngày 14/11/1978 tại Cần Thơ Hiện trú tại: #1-4 Taepyeong-dong, Jung-gu, Daejeon Giới tính: Nữ 559 Trần Thị Thu Thanh, sinh ngày 13/8/1971 tại Bà Rịa -Vũng Tàu Hiện trú tại: #344-17 Geumo-dong, Uijeongbu-si, Gyeonggi-do Giới tính: Nữ 560 Huỳnh Thị Bé Sáu, sinh ngày 27/02/1982 tại Hậu Giang Hiện trú tại: #352-29 Sipjeong ! (il)-dong, Bupyeong-gu, Incheon Giới tính: Nữ 561 Sánh Sủi Vần, sinh ngày 18/3/1973 tại Đồng Nai Hiện trú tại: # 141-1 Gochoek-dong, Guro-gu, Seoul Giới tính: Nữ 562 Phạm Thị Kim Thê, sinh ngày 21/01/1981 tại Đồng Tháp Hiện trú tại: #61 Yulgye-ri, Gochang-eup, Gochang-gun, Jeollabuk-do Giới tính: Nữ 563 Nguyễn Thị Dư, sinh ngày 29/10/1985 tại Cần Thơ Hiện trú tại: # 1123 Pung-dong, Ilsandong-gu, Goyang-si, Gyeonggi-do Giới tính: Nữ 564 Nguyễn Thị Thúy, sinh ngày 29/12/1986 tại An Giang Hiện trú tại: #2-1 Donong-dong, Namyangju-si, Gyeonggi-do Giới tính: Nữ 565 Nguyễn Thị Tuyết Phương, sinh ngày 13/8/1978 tại TP Hồ Chí Minh Hiện trú tại: # 1395-4 Yenhyang-dong, Suncheon-si, Jeollanam-do Giới tính: Nữ 566 Nguyễn Thị Thu Gọn, sinh ngày 09/4/1986 tại An Giang Hiện trú tại: # B1 98 Inui Divison Area, Jinpyeong-dong, Gumi-si, Gyeongsangbuk-do Giới tính: Nữ 567 Kiều Thị Tuyết Lan, sinh ngày 13/02/1985 tại Vĩnh Long Hiện trú tại: # 854-1 Rigak-ri, Hampyeong-eup, Hamyeong-gun, Jeollanam-do Giới tính: Nữ 568 Đặng Thị Lệ Mai, sinh ngày 01/01/1985 tại Cần Thơ Hiện trú tại: #929 Iphyeon-ri, Namhae-gun, Gyeongsangnam-do Giới tính: Nữ 569 Trần Thị Thắm, sinh ngày 17/11/1980 tại Bạc Liêu Hiện trú tại: # 1416-15 Jeongwang-dong, Siheung-si, Gyeonggi-do Giới tính: Nữ 570 Nguyễn Thị Kim Yến, sinh ngày 24/4/1986 tại Hậu Giang Hiện trú tại: # 1324 Chu-ri, Godeok-myeon Yesan-gun, Chungcheongnam-do Giới tính: Nữ 571 Vũ Thị Ánh Tuyết, sinh ngày 13/12/1982 tại Thái Bình Hiện trú tại: #24 dong 998 Hogye-dong, Dongan-gu, Anyang-si, Gyeonggi-do Giới tính: Nữ 572 Ngô Thị Ngọc Như, sinh ngày 19/6/1985 tại Đồng Nai Hiện trú tại: # 247-162 Isan-dong, Wonju-si, Gangwon-do Giới tính: Nữ 573 Nguyễn Thị Xinh, sinh ngày 06/9/1982 tại Cần Thơ Hiện trú tại: # 363 Hwacheon 1 (il)-ri, Geoncheon-eup, Gyeongju-ri, Gyeongsangbuk-do Giới tính: Nữ 574 Trương Em Mun, sinh ngày 02/3/1983 tại Kiên Giang Hiện trú tại: #1284-14 Nohyeong-dong, Jeju-si, Jeju-do Giới tính: Nữ 575 Phan Thị Hồng Thoại, sinh ngày 10/5/1986 tại An Giang Hiện trú tại: # 1111 Gonae-ri, Aewol-eup, Bukjeju-gun, Jeju-do Giới tính: Nữ 576 Điểu Thị Kiều Hạnh, sinh ngày 14/01/1979 tại Đồng Nai Hiện trú tại: # 476-1 Geumo-dong, Uijeongbu-si, Gyeonggi-do Giới tính: Nữ 577 Trương Thị Ly, sinh ngày 06/11/1985 tại Bạc Liêu Hiện trú tại: # 334-15 Yimok-dong, Jangan-gu, Suwon-si, Gyeonggi-do Giới tính: Nữ 578 Trần Lệ Huyền, sinh ngày 26/6/1985 tại Cà Mau Hiện trú tại: # 167 Daenong-ri, Misan-myeon, Boryong-si, Chungcheongnam-do Giới tính: Nữ 579 Đặng Thị Ngọc, sinh ngày 02/8/1986 tại Hải Phòng Hiện trú tại: # 57-1 Jangpyeong-ri, Yongnam-myeon, Dongyeong-si, Gyeongsangnam-do Giới tính: Nữ 580 Nguyễn Thị Hồng Thắm, sinh ngày 28/8/1988 tại An Giang Hiện trú tại: # 1046-12 Nohyeong-dong, Jeju-si, Jeju-do Giới tính: Nữ 581 Trần Thị Nguyệt, sinh ngày 01/7/1987 tại Hải Phòng Hiện trú tại: #35-29 Sinan-dong, Jinju-si, Gyeongsangnam-do Giới tính: Nữ 582 Bùi Thị Oanh, sinh ngày 25/9/1986 tại Quảng Ninh Hiện trú tại: # 753 Gongam-ri, Yongju-myeon, Hapcheon-gun, Chungcheongnam-do Giới tính: Nữ 583 Nguyễn Kiều Diễm, sinh ngày 31/12/1985 tại Hậu Giang Hiện trú tại: # 295-1 Jihyeon-ri, Hwahyeon-myeon, Pocheon-si, Gyeonggi-do Giới tính: Nữ 584 Huỳnh Thị Mỹ Linh, sinh ngày 27/10/1981 tại Cần Thơ Hiện trú tại: # 44-6 Choong hyo-dong, Gyeongju-si, Gyeongsangbuk-do Giới tính: Nữ 585 Trần Thị Thu Trang, sinh ngày 15/10/1981 tại Tây Ninh Hiện trú tại: #290-17 Peonghwa-dong, Kimcheon-si, Gyeongsangbuk-do Giới tính: Nữ 586 Hồ Thị Diệu, sinh ngày 15/5/1986 tại Cần Thơ Hiện trú tại: #450 Hosan 2-gu, Hodong-ri, Beolgyo-eup, Boseong-gun, Jeollanam-do Giới tính: Nữ 587 Nguyễn Thị Thảo, sinh ngày 20/4/1980 tại Đồng Tháp Hiện trú tại: # 113 Jung-ri, Yanggu-eup, Yanggu-gun, Gangwon-do Giới tính: Nữ 588 Trần Ngọc Mỹ, sinh ngày 09/11/1984 tại Tây Ninh Hiện trú tại: #220-12 Sinpung-dong, Gimje-si, Jeollbuk-do Giới tính: Nữ 589 Nguyễn Thị Kim Ngân, sinh ngày 19/5/1985 tại Tây Ninh Hiện trú tại: # 100 Beondo-ri, Neungseo-myeon, Yeoju-gun, Gyeonggi-do Giới tính: Nữ 590 Nguyễn Thị Trà Mi, sinh ngày 07/7/1985 tại Đồng Nai Hiện trú tại: #604 Ugon-ri, Seongdong-myeon, Nonsan-si, Chungcheongnam-do Giới tính: Nữ 591 Phan Việt Ngoãn, sinh ngày 08/8/1985 tại Bạc Liêu Hiện trú tại: # 660-25 Naeson-dong, Uiwang-si, Gyeonggi-do Giới tính: Nữ 592 Phan Thị Nhanh, sinh ngày 10/01/1987 tại Cần Thơ Hiện trú tại: # 197-10 Myeongseo-dong, Changwon-si, Gyeongsangnam-do Giới tính: Nữ 593 Nguyễn Thị Hường, sinh ngày 25/3/1984 tại Quảng Ninh Hiện trú tại: # 1162-94 Unpyeong-ri, Seo-myeon, Suncheon-si, Jeollanam-do
2,275
125,408
Giới tính: Nữ 594 Lê Kim Tuyền, sinh ngày 08/7/1985 tại Cần Thơ Hiện trú tại: #388 Bangchuk-ri, Saenggeuk-myeon, Eumseong-gun, Chungcheongbuk-do Giới tính: Nữ 595 Phan Thị Mộng Thường, sinh ngày 14/02/1988 tại Cần Thơ Hiện trú tại: # 551-55, 8 dong 6ban, Uncheon-ri, Yeongbuk-myeon, Pocheon-si, Gyeonggi-do Giới tính: Nữ 596 Trần Ngọc Thúy, sinh ngày 09/11/1980 tại Bạc Liêu Hiện trú tại: # 111 Ochu-ri, Godeok-myeon, Yeasan-gun, Chungcheongnam-do Giới tính: Nữ 597 Nguyễn Thị Hồng Anh, sinh ngày 10/8/1981 tại Bạc Liêu Hiện trú tại: # 1023 Jaesong 2(i)-dong, Haendae-gu, Busan Giới tính: Nữ 598 Huỳnh Thị Cẩm Tú, sinh ngày 02/7/1987 tại Hậu Giang Hiện trú tại: # 628 Mohwa 1 (il)-ri, Oedong-eup, Gyeongju-si Giới tính: Nữ 599 Hồ Thị Sách, sinh ngày 02/4/1984 tại Đồng Tháp Hiện trú tại: # 372 Jeonggeum 2(i)-ri, Ucheon-myeon, Hoengseong-gun, Gangwon-do Giới tính: Nữ 600 Nguyễn Thị Lài, sinh ngày 01/01/1967 tại Nghệ An Hiện trú tại: # 172 Gangcheong-ri, Gayagok-myeon, Nonsan-ri Giới tính: Nữ 601 Nguyễn Thị Điều, sinh ngày 19/9/1985 tại Bạc Liêu Hiện trú tại: # 104-803 Apt, Hogye-dong, buk-gu, Ulsan Giới tính: Nữ 602 Nguyễn Tuyết Hương, sinh ngày 05/10/1977 tại Kiên Giang Hiện trú tại: #361 Yongdae-ri, Samseong-myeon, Eumseong-gun, Chungcheongnam-do Giới tính: Nữ 603 Phạm Thị Thắm, sinh ngày 18/4/1985 tại Bạc Liêu Hiện trú tại: #429-3 Geonam-ri, Ibang-myeon, changnyeong-gun, Gyeongsangnam-do Giới tính: Nữ 604 Nguyễn Ngọc Mơ, sinh ngày 12/7/1985 tại Tây Ninh Hiện trú tại: #60-2 Nowon 2-ga, Buk-gu, Daegu Giới tính: Nữ 605 Trần Thị Bích Ngọc, sinh ngày 22/6/1987 tại Cần Thơ Hiện trú tại: 115-284, Moonwon-dong, Gwacheon-si, Gyeonggi-do Giới tính: Nữ 606 Đinh Thị Bẩy, sinh ngày 15/7/1977 tại Hải Phòng Hiện trú tại: # 26 Songjuk –ri, Sanyang-myeon, Munkyeong-si, Gyeongsangbuk-do Giới tính: Nữ 607 Nguyễn Thị Cẩm Huyền, sinh ngày 18/8/1986 tại Vĩnh Long Hiện trú tại: #Jangrieru 2 Ja, Myeongchon-dong, Buk-gu, Ulsan-si Giới tính: Nữ 608 Lương Thị Ái Thêm, sinh ngày 13/9/1985 tại Trà Vinh Hiện trú tại: #645-9 Daecheung-dong, Buk-gu, Pohang-si, Gyeongsangbuk-do Giới tính: Nữ 609 Nguyễn Thị Kiều Mai Lý, sinh ngày 29/6/1984 tại Hậu Giang Hiện trú tại: #1611-1 Shinchong 2-dong, Nam-gu, Ulsan Giới tính: Nữ 610 Trịnh Thị Thuận, sinh ngày 09/10/1982 tại Hải Dương Hiện trú tại: # 15-264 Jangdae-dong, Yuseong-gu, Daejeon-si Giới tính: Nữ 611 Võ Thị Kim Ững, sinh ngày 20/3/1988 tại Cần Thơ Hiện trú tại: # 162 Samjeong-ri, Cheongrang-myeon, Ulju-gun, Ulsan Giới tính: Nữ 612 Nguyễn Thị Huyền, sinh ngày 03/01/1986 tại Hải Phòng Hiện trú tại: #777 Bangeo-ri, Odedong-eup, Gyeongju-si, Gyeongsangbuk-do Giới tính: Nữ 613 Nguyễn Thị Kim Loan, sinh ngày 17/6/1986 tại Cần Thơ Hiện trú tại: #293 Bonggye 2 (i)-gu, Saneo-myeon Boeun-gun, Chungcheongbuk-do Giới tính: Nữ 614 Vương Thị Kim Cúc, sinh ngày 23/10/1987 tại Tây Ninh Hiện trú tại: # No 503 Nowon Donghwa Town 44 Nowon 2-ga, Buk-gu, Daegu Giới tính: Nữ 615 Lương Cỏn Lìn, sinh ngày 18/5/1982 tại TP Hồ Chí Minh Hiện trú tại: #82 Yongjeon-ri, Daechang-myeon, Youngchun-si, Gyeongsangbuk-do Giới tính: Nữ 616 Huỳnh Thị Út Tý, sinh ngày 02/3/1987 tại Cần Thơ Hiện trú tại: #911-6 Sanjeong-dong, Gwangsan-gu, Gwangju Giới tính: Nữ 617 Đỗ Thị Hồng Nhung, sinh ngày 02/11/1987 tại Tây Ninh Hiện trú tại: #1310-6 Sanghyo-dong, Seogwipo-si, Jeju-do Giới tính: Nữ 618 Lê Thị Thu Vân, sinh ngày 12/01/1986 tại An Giang Hiện trú tại: # 500-2 Dongchon-dong, Gyeongju-si, Gyeongsangbuk-do Giới tính: Nữ 619 Đặng Thị Thu Trang, sinh ngày 02/7/1987 tại Đồng Nai Hiện trú tại: # 665-20 Hwajeong-dong, Dong-gu, Ulsan Giới tính: Nữ 620 Hà Thị Mỹ Lan, sinh ngày 01/8/1983 tại Vĩnh Long Hiện trú tại: # 633-28 Hwajeong-dong, Dong-gu, Ulsan Giới tính: Nữ 621 Võ Thị Hoàng Minh, sinh ngày 26/4/1979 tại Tây Ninh Hiện trú tại: # 827 Naegong-ri, Sincheon-myeon, Sancheong-gun, Gyeongsangnam-do Giới tính: Nữ 622 Trần Thị Thùy Vương, sinh ngày 27/02/1988 tại Kiên Giang Hiện trú tại: 101-702 Hanguk Apt.Geumho-dong, Seo-gu, Gwangju-si Giới tính: Nữ 623 Nguyễn Thị Dáp, sinh ngày 18/02/1978 tại An Giang Hiện trú tại: # 149-10 Sinan-dong, Buk-gu, Gwangju Giới tính: Nữ 624 Nguyễn Thị Cúc, sinh ngày 19/6/1963 tại TP Hồ Chí Minh Hiện trú tại: # 824 Deokjung-ri, Samsung-myeon, Eumsung-gun, Chungcheongbuk-do Giới tính: Nữ 625 Bùi Thị Huệ, sinh ngày 13/10/1976 tại Hải Phòng Hiện trú tại: #908 Dunmun-ri, Geumgok-myeon, Jinju-si, Gyeongsangnam-do Giới tính: Nữ 626 Hà Thị Thúy An, sinh ngày 20/12/1986 tại Tây Ninh Hiện trú tại: # 491-1 Sangdo-dong, Gongjak-gu, Seoul Giới tính: Nữ 627 Dương Thị Phượng, sinh ngày 25/3/1985 tại Tây Ninh Hiện trú tại: # 750 Gadae-ri, Dangyang-gun, Chungcheongbuk-do Giới tính: Nữ 628 Trần Thị Thu Hà, sinh ngày 21/10/1981 tại Hải Phòng Hiện trú tại: # 622 Mojong-dong, Asan-si, Chungcheongnam-do Giới tính: Nữ 629 Nguyễn Thị Thúy An, sinh ngày 23/10/1985 tại Tây Ninh Hiện trú tại: # 1133 Mooseong-ri, Gunwi-eup, Gunwi-gun, Gyeongsangbuk-do Giới tính: Nữ 630 Phạm Thị Mai, sinh ngày 16/8/1985 tại Hải Phòng Hiện trú tại: # 13-5 300-1 Dang-dong, Dongyeong-si, Gyeongsangnam-do Giới tính: Nữ 631 Nguyễn Thị Thắm, sinh ngày 10/12/1987 tại Cần Thơ Hiện trú tại: # 173-4 Kangrim-ri, Kangrim-myeon, Hwingseong-gun, Gangwon-do Giới tính: Nữ 632 Lê Ngọc Khen, sinh ngày 19/8/1984 tại Tiền Giang Hiện trú tại: #639-1 Jinsa-ri, Gongdo-eup, Anseong-si, Gyeonggi-do Giới tính: Nữ 633 Lương Thị Luyến, sinh ngày 28/12/1981 tại Hải Phòng Hiện trú tại: #645 Misu-dong, Dongyeong-si, Gyeongsangnam-do Giới tính: Nữ 634 Đinh Thị Thảo, sinh ngày 18/6/1988 tại Hải Phòng Hiện trú tại: # 1548-13 Daedae-dong, Saha-gu, Busan-si Giới tính: Nữ 635 Nguyễn Ngọc Quyên, sinh ngày 16/6/1980 tại Vĩnh Long Hiện trú tại: #940-10 Chongok-dong, Buk-gu, Ulsan Giới tính: Nữ 636 Bùi Thị Thảo, sinh ngày 28/4/1983 tại Hải Phòng Hiện trú tại: # 102-1106 Hanla Apt, Jungsan-dong, Gyeongsan-si, Gyeongbuk Giới tính: Nữ 637 Nguyễn Thị Hồng, sinh ngày 01/01/1985 tại Bạc Liêu Hiện trú tại: # 365-7 Cheoncheon-dong, Jangan-gu, Suwon-si, Gyeonggi-do Giới tính: Nữ 638 Lê Thị Phương Đài, sinh ngày 22/6/1983 tại Đồng Nai Hiện trú tại: # 137-6 Jungsan-ri, Muncheonk-myeon, Gurye-gun, Jeollanam-do Giới tính: Nữ 639 Dương Thị Bé Khen, sinh ngày 20/11/1984 tại An Giang Hiện trú tại: # 119-6 Gajwa-dong, Seo-gu, Incheon Giới tính: Nữ 640 Nguyễn Thị Tuyết Nhung, sinh ngày 10/6/1980 tại Cần Thơ Hiện trú tại: # 960-3 Gwonbin-ri, Bongsan-myeon, Hapcheon-gun, Gyeongsangnam-do Giới tính: Nữ 641 Trần Thị Thu Thủy, sinh ngày 22/02/1988 tại Cần Thơ Hiện trú tại: # 776-16 Bono 29 i-dong, Dangrok-gu, Ansan-si, Gyeonggi-do Giới tính: Nữ 642 Võ Bé Thu, sinh ngày 20/02/1987 tại Bạc Liêu Hiện trú tại: # 986 Gwonbin-ri, Bongsan-myeon, Hapcheon-gun, Gyeongsangnam-do Giới tính: Nữ 643 Hoàng Thị Nguyệt, sinh ngày 20/7/1987 tại Quảng Ninh Hiện trú tại: # 1311 Samrae-ri, Samrae-eup, Woanju-gun, Jeollanam-do Giới tính: Nữ 644 Bùi Thị Cẩm Loan, sinh ngày 21/3/1985 tại Tây Ninh Hiện trú tại: # 102-2 Cheongnam 2-ri, Samseung-myeon, Boeul-gun, Chungcheongbuk-do Giới tính: Nữ 645 Phạm Thúy An, sinh ngày 20/11/1982 tại Tây Ninh Hiện trú tại: # 345 Dongho 1-ri, 2-ban, Kansung-eup, Kosung-gun, Gangwon-do Giới tính: Nữ 646 Phạm Thị Thoảng, sinh ngày 16/9/1987 tại Hải Dương Hiện trú tại: # 407-3 Hyomok-dong, Dong-gu, Daegu-si Giới tính: Nữ 647 Bùi Thị Thắm, sinh ngày 13/8/1987 tại Hải Phòng Hiện trú tại: # 194-18 Jukjeon-ri, Boeun-eup, Boeun-gun, Chungcheongbuk-do Giới tính: Nữ 648 Cao Thị Huế, sinh ngày 31/3/1977 tại Nam Định Hiện trú tại: #45 Seongok-ri, Samseung-myeon, Boeun-gun, Chungcheongbuk-do Giới tính: Nữ 649 Cao Thị Tuyết Thanh, sinh ngày 21/9/1979 tại Nghệ An Hiện trú tại: # 68-3Jangsin-ri, Boeun-eup, Boeun-gun, Chungcheongbuk-do Giới tính: Nữ 650 Nguyễn Thị Thúy Nghĩa, sinh ngày 13/3/1980 tại Vĩnh Long Hiện trú tại: # 73 Daeknae-ri, Geumji-myeon, Namwon-si, Jeollabuk-do Giới tính: Nữ 651 Nguyễn Thị Huệ, sinh ngày 04/10/1981 tại Quảng Ninh Hiện trú tại: #360 Dongho-dong, Dongyeong-si, Gyeongsangnam-do Giới tính: Nữ 652 Phạm Thị Dung, sinh ngày 25/11/1978 tại Hải Phòng Hiện trú tại: # 1223-2 Bisan-dong, Seo-gu, Daegu Giới tính: Nữ 653 Nguyễn Thảo Trúc, sinh ngày 12/10/1986 tại Hậu Giang Hiện trú tại: # 961 Hapcheon-eup, Hapcheon-gun, Gyeongsangnam-do Giới tính: Nữ 654 Nguyễn Ngọc Điệp, sinh ngày 09/9/1986 tại Kiên Giang Hiện trú tại: # 494-23 Sognjeong-dong, Gwangju-si, Gyeonggi-do Giới tính: Nữ 655 Lê Thị Thanh Thảo, sinh ngày 19/3/1988 tại Hậu Giang Hiện trú tại: # 157 Gahak-ri, Gyegok-myeon, Haenam-gun, Jeollanam – do Giới tính: Nữ 656 Lê Thị Tha, sinh ngày 31/12/1975 tại Hậu Giang Hiện trú tại: # 437-14 Mia-dong, Gangbuk-gu, Seoul Giới tính: Nữ 657 Phạm Thị Anh, sinh ngày 20/10/1981 tại Hải Phòng Hiện trú tại: # 725 Bunji Okam-ri, Hongseong-eup, Hongseong-gun, Chungcheongnam-do Giới tính: Nữ 658 Nguyễn Thị Minh Hân, sinh ngày 15/6/1984 tại Bình Thuận Hiện trú tại: # 249 Dungok-dong, Yuseong-gu, Daejeon-si Giới tính: Nữ 659 Võ Thị Hạnh, sinh ngày 20/12/1980 tại Vĩnh Long Hiện trú tại: # 306-1304 Ho Jugong 3 Daji Apt, Jaeun-dong, Jinhae-si, Gyeongsangnam-do Giới tính: Nữ 660 Lê Thị Ánh Nguyệt, sinh ngày 01/01/1988 tại Cần Thơ Hiện trú tại: # 2-205 Daehosehwa Apt, 509-7 Hadan 2-dong, Saha-gu, Busan Giới tính: Nữ 661 Nguyễn Thị Thúy Giang, sinh ngày 12/3/1983 tại Cần Thơ Hiện trú tại: # 289-47 Namji-ri, Manji-eup, Changnyeong-gun, Gyeongsangnam-do Giới tính: Nữ 662 Ngũ Thị Diễm, sinh ngày 20/10/1984 tại Hậu Giang Hiện trú tại: #203-1901 Singaegeum LG Apt Gaegeum 3-dong, Busanjin-gu, Busan Giới tính: Nữ 663 Trần Thị Ngọc Bé, sinh ngày 15/5/1984 tại Phú Thọ Hiện trú tại: # 821-1 Hajung-dong, Siheung-si, Gyeonggi-do Giới tính: Nữ 664 Lê Thị Mỹ Vân, sinh ngày 29/6/1976 tại Tây Ninh Hiện trú tại: # 306 Sangjang 1-gu, Tanbu-myeon, Boeul-gun, Chungcheongbuk-do Giới tính: Nữ 665 Đinh Thị Tuyết, sinh ngày 22/9/1984 tại Hải Phòng Hiện trú tại: # 105-3 Cheonnnae-ri, Hwawon-eup, Dalseo-gu, Daegu-si Giới tính: Nữ 666 Nguyễn Thị Kiều Phương, sinh ngày 05/12/1985 tại Cần Thơ Hiện trú tại: # 108-1204 Changsung Jukong Apt, Changsung-dong, Kunsan-si, Jeollabuk-do Giới tính: Nữ 667 Thị Giàu, sinh ngày 31/12/1984 tại Hậu Giang Hiện trú tại: # 292 Heungcheon-ri, Jeungpyeong-eup, Jeongpyeong-gun, Chungcheongbuk-do Giới tính: Nữ 668 Đinh Thị Bình, sinh ngày 07/3/1973 tại Hưng Yên Hiện trú tại: # 754 Daun-dong, Jung-gu, Ulsan-si Giới tính: Nữ 669 Nguyễn Thị Mỹ Phương, sinh ngày 09/6/1984 tại Đồng Nai Hiện trú tại: # 907-20 Doksan 3 (sam)-dong, Geumcheon-gu, Seoul Giới tính: Nữ 670 Phan Thị Anh Tân, sinh ngày 13/3/1975 tại Bình Định Hiện trú tại: # 321 Naebang-ri, Sudong-myeon, Namyangju-si, Gyeonggi-do Giới tính: Nữ 671 Lâm Thị Hoàng Lợi, sinh ngày 20/12/1970 tại Hà Nội Hiện trú tại: # 230 Jangdae-ri, Chubu-myeon, Keumsan-gun, Chungcheongnam-do Giới tính: Nữ 672 Phạm Thị Hồng Thơm, sinh ngày 11/9/1987 tại Quảng Ninh Hiện trú tại: #653-1 Eoyang-dong, Iksan-si, Jeollabuk-do Giới tính: Nữ 673 Nguyễn Thị Oanh, sinh ngày 09/6/1986 tại Hải Phòng Hiện trú tại: # 101 Hadae-dong, Jinju, Geongsangnam-do Giới tính: Nữ 674 Phạm Thị Thanh My, sinh ngày 02/01/1986 tại Tây Ninh Hiện trú tại: # 81-77 Oryu-dong, Guro-gu Giới tính: Nữ 675 Phạm Thị Diễm Kiều, sinh ngày 17/11/1983 tại Cần Thơ Hiện trú tại: # 68 Daechon-ri, Kodae-myeon, Dangjin-gun, Chungcheongnam-do Giới tính: Nữ 676 Phan Thị Bình, sinh ngày 30/12/1975 tại Cà Mau Hiện trú tại: # 12-417 Samrak-dong, Sasang-gu, Busan-si Giới tính: Nữ 677 Đinh Thị Hậu, sinh ngày 13/01/1985 tại Hải Phòng Hiện trú tại: # 13-4, 54-1 Dang-dong, Dongyeong-si, Gyeongsangnam-do Giới tính: Nữ 678 Nguyễn Hồng Công, sinh ngày 06/7/1987 tại Bạc Liêu Hiện trú tại: # 151 Doohang-ri, Danseong-myeon, Danyang-gun, Chungcheongbuk-do Giới tính: Nữ 679 Lăng Hà Nhi, sinh ngày 06/7/1984 tại Đồng Nai Hiện trú tại: # 527-7 Sangbuk-ri, Buyeo-eup, Buyeo -gun, Chungcheongnam-do Giới tính: Nữ 680 Nguyễn Thị Thúy Hà, sinh ngày 14/3/1982 tại Hải Phòng Hiện trú tại: #126 Seongok 3-gu, Samseung-myeon, Boeun-gun, Chungcheongbuk-do Giới tính: Nữ 681 Nguyễn Thị Thúy Loan, sinh ngày 27/4/1983 tại Tây Ninh Hiện trú tại: # 55 Seonhak-ri, Haeryon-myeon, Suncheon-si, Jeollanam-do Giới tính: Nữ 682 Thái Cẩm Hằng, sinh ngày 01/3/1982 tại Cần Thơ Hiện trú tại: # 503 Daebang-dong, Dongjak-gu, Seoul Giới tính: Nữ 683 Đinh Thị Cám, sinh ngày 07/02/1983 tại Hải Phòng
2,270
125,409
Hiện trú tại: # 460-14 Cheonghak-dong, Yeongdo-gu, Busan Giới tính: Nữ 684 Nguyễn Thị Kim Huyền, sinh ngày 05/01/1979 tại Đồng Nai Hiện trú tại: # 690 Sinjang-dong, Pyeongtaek-si, Gyeonggi-do Giới tính: Nữ 685 Lê Thị Mỹ Dung, sinh ngày 04/10/1980 tại Đồng Nai Hiện trú tại: # 231-4 Sanggoe 1 (il)-ri, Gaeun-eup, Myungyeong-si, Gyeongsangbuk-do Giới tính: Nữ 686 Mai Thị Thu Hương, sinh ngày 19/9/1975 tại Đồng Tháp Hiện trú tại: # 557-4 Mojeong-dong, Myngyeong-si, Gyeongsangbuk-do Giới tính: Nữ 687 Phạm Thị Thi, sinh ngày 15/6/1982 tại Cần Thơ Hiện trú tại: # 1629-3 Bogun-ri, Songak-myeon, Dangjin-gun, Chungcheongnam-do Giới tính: Nữ 688 Nguyễn Thị Thanh Thủy, sinh ngày 04/5/1987 tại Sóc Trăng Hiện trú tại: # 28 Cheonho-dong, Gangdong-gu, Seoul Giới tính: Nữ 689 Phạm Thị Nàng, sinh ngày 12/7/1987 tại Đồng Tháp Hiện trú tại: # Apt, Samhyang-myeon, Muan-gun, Jeollanam-do Giới tính: Nữ 690 Nguyễn Thị Cẩm Vân, sinh ngày 19/10/1982 tại Hải Dương Hiện trú tại: 64 Mipyeon-ri, Wonsam-myeon, Cheoin-gu, Yongin-si, Gyeonggi-do Giới tính: Nữ 691 Lý Hồng Biết, sinh ngày 15/8/1986 tại Cà Mau Hiện trú tại: 290-2 Sangdae-dong, Jinju-si, Gyeongsangnam-do Giới tính: Nữ 692 Gịp Nguyệt Vân, sinh ngày 12/4/1985 tại Đồng Nai Hiện trú tại: 534-39 Gyerim-dong, Dong-gu, Gwangju Giới tính: Nữ 693 Bùi Thị Ngọc, sinh ngày 19/11/1982 tại Hải Dương Hiện trú tại: 1203 Jidong-ri, Beolgyo-eup, Boseong-gun, Jeollanam-do Giới tính: Nữ 694 Võ Thị Thùy Dung, sinh ngày 20/3/1988 tại Vĩnh Long Hiện trú tại: 8-670 Songnim 6-dong, Dong-gu, Incheon Giới tính: Nữ 695 Đinh Thị Yến, sinh ngày 05/02/1987 tại Hải Phòng Hiện trú tại: 387-4 Donggye-ri, Gongdeok-myeon, Gimje-si, Jeollabuk-do Giới tính: Nữ 696 Nguyễn Thị Thu Nguyệt, sinh ngày 06/5/1985 tại Cần Thơ Hiện trú tại: 454 Bonggok-ri, Sabong-myeon, Jinju-si, Gyeongsangnam-do Giới tính: Nữ 697 Lê Thị Kim Thoa, sinh ngày 24/7/1986 tại Cần Thơ Hiện trú tại: 200-1 Samsan-dong, Bupyeong-gu, Incheon Giới tính: Nữ 698 Nguyễn Thúy Liễu, sinh ngày 26/6/1981 tại Cà Mau Hiện trú tại: 75-1, Daeyang-dong, Mokpo-si, Jeollanam-do Giới tính: Nữ 699 La Thu Thủy, sinh ngày 18/3/1988 tại Bạc Liêu Hiện trú tại: 104-103 Dong, Nammock Hyundai Apt, 672 Dongbu-dong, Dong, Ulsan Giới tính: Nữ 700 Nguyễn Thị Hồng Sang, sinh ngày 03/3/1984 tại Sóc Trăng Hiện trú tại: 364-19 Jukjeon dang, Dalseo-gu, Daegu Giới tính: Nữ 701 Đào Thị Kim Lan, sinh ngày 22/3/1985 tại An Giang Hiện trú tại: # 410-6 Dodong-ri, Ulleung-eup, Ulleung-gun, Gyeongsangbuk-do Giới tính: Nữ 702 Ngô Kim Ngọc, sinh ngày 07/02/1986 tại Đồng Tháp Hiện trú tại: 516-n1302 Bongumaeul, 235 Daokjeong-dong, Yangju-si, Gyeonggi-do Giới tính: Nữ 703 Nguyễn Thị Bích Hồng, sinh ngày 02/4/1988 tại Cần Thơ Hiện trú tại: 301 Duson 3-dong, 10-35 Juan 5-dong, Nam-gu, Incheon Giới tính: Nữ 704 Mai Thị Thu Xinh, sinh ngày 16/3/1978 tại Đồng Tháp Hiện trú tại: 355 Seongjeo-ri, Gaeun-eup, Mungyeong city, Gyeongsangbuk-do Giới tính: Nữ 705 Đinh Thị Dương, sinh ngày 26/9/1987 tại Hải Phòng Hiện trú tại: 145 Ballyong-ri, Damyang-eup, Damyang-gun, Jeollanam-do Giới tính: Nữ 706 Huỳnh Thị Tuyết Hạnh, sinh ngày 18/5/1987 tại An Giang Hiện trú tại: 459 Gueo-ri, Wuedong-eup, Gyeongju-si, Gyeongsangbuk-do Giới tính: Nữ 707 Thái Thành Hận, sinh ngày 15/10/1985 tại Tây Ninh Hiện trú tại: 1401-201 Hyundaihayatu, 146 Dongbu-dong, Dong-gu, Ulsan Giới tính: Nữ 708 Lý Thị Bé Hai, sinh ngày 13/4/1985 tại Tây Ninh Hiện trú tại: 641-20 Hwajeong-dong, Dong-gu, Ulsan Giới tính: Nữ 709 Nguyễn Thị Yến Nguyệt, sinh ngày 12/01/1988 tại Tây Ninh Hiện trú tại: 370 Hwangchuc-ri, Jinsang-myeon, Kwangyang-si, Jeollanam-do Giới tính: Nữ 710 Đinh Thị Phượng, sinh ngày 27/12/1983 tại Đồng Tháp Hiện trú tại: 42-46 (13/2) Sinwol, Masan-si, Gyeongsangnam-do Giới tính: Nữ 711 Đặng Thị Hồng Lan, sinh ngày 05/5/1984 tại Đồng Nai Hiện trú tại: 454-9 Nae-dong, Changwon-si, Gyeongsangnam-do Giới tính: Nữ 712 Huỳnh Thị Trúc Giang, sinh ngày 18/4/1986 tại Đồng Tháp Hiện trú tại: 26-1717 Daemyeong 1-dong, Nam-gu, Daegu Giới tính: Nữ 713 Trần Thị Hiền, sinh ngày 09/4/1976 tại Bạc Liêu Hiện trú tại: 560 Bonggang-ri, Dong-eup, Changwon-si, Gyeongsangnam-do Giới tính: Nữ 714 Nguyễn Thị Lâm, sinh ngày 12/10/1980 tại Hải Phòng Hiện trú tại: 414 Sangchuc-ri, Changson-myeon, Namhae-gun, Gyeongsangnam-do Giới tính: Nữ 715 Huỳnh Tú Ngân, sinh ngày 04/4/1982 tại Kiên Giang Hiện trú tại: 100 Songyong-ri, Dong-myeon, Yeon-gun, Chungcheongnam-do Giới tính: Nữ 716 Nguyễn Thị Kim Định, sinh ngày 23/4/1983 tại Tây Ninh Hiện trú tại: 417 Singa-dong, Gwangsan-gu, Gwangju Giới tính: Nữ 717 Cao Thanh Tuyền, sinh ngày 24/3/1983 tại Đồng Tháp Hiện trú tại: 79 Tongmyeong-ri, Yecheon-eup, Yecheon-gun, Gyeongsangbuk-do Giới tính: Nữ 718 Phú Thị Út Thi, sinh ngày 01/01/1988 tại Bạc Liêu Hiện trú tại: 591-2 Yaeum-2-dong, Nam-gu, Ulsan Giới tính: Nữ 719 Võ Kim Liên, sinh ngày 13/8/1987 tại Cần Thơ Hiện trú tại: 851 Iryeong-ri, Chilseo-myeon, Haman-gun, Gyeongsangnam-do Giới tính: Nữ 720 Hồ Thị Còn, sinh ngày 10/10/1984 tại Cần Thơ Hiện trú tại: 47-3, Sangrim-ri, geochang-eup, Geochang-gun, Geongsangnam-do Giới tính: Nữ 721 Hoàng Thị Hân, sinh ngày 30/4/1975 tại Hải Phòng Hiện trú tại: 523-1, Songhak-ri, Tancheon-myeon, Gongju-si, Chungcheongnam-do Giới tính: Nữ 722 Hà Thị Thanh Thủy, sinh ngày 26/10/1982 tại Hải Phòng Hiện trú tại: 585, Daeseong-ri, Daehang-myeon, Kimcheon-si, Gyeongsangbuk-do Giới tính: Nữ 723 Lê Thị Kiều Nga, sinh ngày 06/4/1982 tại Bạc Liêu Hiện trú tại: 22, Cheondong-ri, Chunpo-myeon, Iksan-si, Jeollabuk-do Giới tính: Nữ 724 Phan Thị Giàu, sinh ngày 17/10/1985 tại Tây Ninh Hiện trú tại: 135-24 Yeok-dong, Gwangju-si, Gyeonggi-do Giới tính: Nữ 725 Lê Thị Thúy Nga, sinh ngày 09/8/1982 tại Cần Thơ Hiện trú tại: 267 Gyedae-ri, Geumho-eup, Youngchun, Gyeongsangbuk-do Giới tính: Nữ 726 Trần Thị Ánh Tuyết, sinh ngày 15/3/1982 tại Kiên Giang Hiện trú tại: 688, Bukbyeon-dong, Kimpo-si, Gyeonggi-do Giới tính: Nữ 727 Vũ Thị Phương, sinh ngày 21/02/1984 tại Quảng Ninh Hiện trú tại: 4-180 Sangdae 2-dong, Jinju-si, Gyeongsangnam-do Giới tính: Nữ 728 Nguyễn Thị Hà, sinh ngày 11/11/1986 tại Tây Ninh Hiện trú tại: 441-10 Manchon-dong, Suseong-gu, Daegu Giới tính: Nữ 729 Lý Thị Nga, sinh ngày 17/02/1986 tại Cần Thơ Hiện trú tại: 570-3 Ban, Yangjeok-ri, Woocheon, Hoengseong-gun, Gangwon-do Giới tính: Nữ 730 Võ Thị Huỳnh Giao, sinh ngày 24/10/1986 tại Hậu Giang Hiện trú tại: Dae-dong 142 Gyeongsan-ri, Gyeongsangbuk-do Giới tính: Nữ 731 Lê Thị Nguyên, sinh ngày 21/11/1985 tại Hải Phòng Hiện trú tại: 112 Bonghyeon-ri Silchon-myeon Gwangju-si, Gyeonggi-do Giới tính: Nữ 732 Đặng Thị Lành, sinh ngày 26/12/1976 tại Hải Dương Hiện trú tại: 105-508 Chunggu-Apt, 734 Banghak-dong, Dobong-gu, Seoul Giới tính: Nữ 733 Nguyễn Thị Thanh Huệ, sinh ngày 24/4/1983 tại Thái Nguyên Hiện trú tại: 579 Heungyang-ri, Socho-myeon, Wonju-si Gangwon-do Giới tính: Nữ 734 Huỳnh Thị Hoa Mai, sinh ngày 02/9/1986 tại Đồng Nai Hiện trú tại: 782-19, Bangu-dong, Jung-gu, Ulsan Giới tính: Nữ 735 Lê Thị Ngọc Liễu, sinh ngày 05/10/1985 tại Tây Ninh Hiện trú tại: # 377 Samgun-ri, Ganam-myeon, Yeoju-gun, Gyeonggi-do Giới tính: Nữ 736 Lê Thị Tuyền, sinh ngày 20/12/1982 tại Hải Phòng Hiện trú tại: # 200 Gangjeong-ri, Maryeong-myeon, Jinan-gun, Jeollabuk-do Giới tính: Nữ 737 Nguyễn Linh Huệ, sinh ngày 15/8/1986 tại Bạc Liêu Hiện trú tại: # 701 Yaeum-dong, Nam-gu, Ulsan Giới tính: Nữ 738 Phạm Thị Mãi, sinh ngày 21/01/1986 tại Trà Vinh Hiện trú tại: # 455-22 Yaeum-dong, Nam-Gu, Ulsan Giới tính: Nữ 739 Nguyễn Thị Bích Loan, sinh ngày 20/11/1984 tại Bạc Liêu Hiện trú tại: #720 Wonnae-ri, Sugok-myeon, Jinju-si, Gyeongsangnam-do Giới tính: Nữ 740 Phan Thị Tâm, sinh ngày 10/5/1968 tại Bình Thuận Hiện trú tại: # 179-31 Gamsam-dong, Dalseo-gu, Daegu Giới tính: Nữ 741 Nguyễn Hoài Dung, sinh ngày 24/6/1968 tại Đồng Tháp Hiện trú tại: # 427 Okdong-ri, Deoksan-myeon, Jincheon-gun, Chungcheongbuk-do Giới tính: Nữ 742 Lê Ngọc Bích, sinh ngày 26/9/1986 tại Cần Thơ Hiện trú tại: #35-14 Cheonho-dong, Gangdong-gu, Seoul Giới tính: Nữ 743 Đào Thu Anh, sinh ngày 12/01/1987 tại Quảng Ninh Hiện trú tại: #25-2 Sinyeon-ri, Saengcho-myeon, Sancheong-gun, Gyeongsangnam-do Giới tính: Nữ 744 Nguyễn Bích Soàn, sinh ngày 31/12/1986 tại Bạc Liêu Hiện trú tại: 528 Gachan-ri, Baegam-myeon, Cheoin-gu, Yonggin-si, Gyeonggi-do Giới tính: Nữ 745 Phạm Thị Hồng, sinh ngày 29/01/1982 tại Hải Phòng Hiện trú tại: # 235-1 Keumgu-ri, Okcheon-eu, Okcheon-gun, Chungcheongbuk-do Giới tính: Nữ 746 Nguyễn Thị Thanh Thúy, sinh ngày 14/4/1987 tại Tây Ninh Hiện trú tại: #201, 392-35 Ahyeon-dong, mapo-go, Seoul Giới tính: Nữ 747 Ngô Thị Ngọc Tú, sinh ngày 16/4/1986 tại Hải Phòng Hiện trú tại: # 779-402 Guro-dong, Guro-gu, Seoul Giới tính: Nữ 748 Nguyễn Thị Kim Hương, sinh ngày 01/01/1983 tại Kiên Giang Hiện trú tại: #75-13 Geumrak-ri, Hayang-eup, Gyeongsang-si, Gyeongsangbuk-do Giới tính: Nữ 749 Trần Thị Năm Lớn, sinh ngày 16/6/1985 tại Hậu Giang Hiện trú tại: #63-4 Songmoon-ri, Janggi-myeon, Gongju-si, Chungcheongnam-do Giới tính: Nữ 750 Nguyễn Thị Hồng Lý, sinh ngày 21/11/1984 tại Hà Tây Hiện trú tại: # 2157 Geumgwang-dong, Jungwon-gu, Seongnam-si, Gyeonggi-do Giới tính: Nữ 751 Huỳnh Thị Kim Ba, sinh ngày 15/8/1988 tại Cần Thơ Hiện trú tại: # 101-1206 CJ Apt, Ingye-dong, Paldal-gu, Suwon-si, Gyeonggi-do Giới tính: Nữ 752 Nguyễn Thị Mỹ Hạnh, sinh ngày 08/02/1987 tại An Giang Hiện trú tại: # 702-17 Yongpyeong-ri, Hamyang-eup, Hamyang-gun, Gyeongsangnam-do Giới tính: Nữ 753 Trần Thị Hạnh Đào, sinh ngày 16/7/1983 tại Vĩnh Long Hiện trú tại: # 561-3 Yongsan 2-dong, Dalseo-gu, Daegu-si Giới tính: Nữ 754 Nguyễn Thị Anh Thảo, sinh ngày 02/8/1976 tại Sóc Trăng Hiện trú tại: # 55-1, Seobu-ri, Jain-myeon, Gyeongsan, Gyeongbuk Giới tính: Nữ 755 Huỳnh Thị Kim Thanh, sinh ngày 13/10/1986 tại Sóc Trăng Hiện trú tại: 289-19, Wolsan 3(sam)-dong, Nam-gu, Gwangju-si Giới tính: Nữ 756 Đặng Thị Trúc Linh, sinh ngày 29/7/1986 tại Cần Thơ Hiện trú tại: 465 Bongsan-ri, Chilgok-gun, Gyeongsangbuk-do Giới tính: Nữ 757 Trần Thị Kim Liên, sinh ngày 22/3/1985 tại Long An Hiện trú tại: 106-206 Geumitaun 2 cha 111-40 Masong-ri, Tongjin-myeon, Gimpo, Gyeonggi-do Giới tính: Nữ 758 Huỳnh Kim Định, sinh ngày 16/8/1984 tại Cà Mau Hiện trú tại: 263 Manjong-ri, Yeongchun-myeon, Danyang-gun, Chungcheongbuk-do Giới tính: Nữ 759 Dương Thị Thanh Nhặn, sinh ngày 10/4/1983 tại TP Hồ Chí Minh Hiện trú tại: 3191 Jung-dong, Jungwon-gu, Seongnam-si, Gyeonggi-do Giới tính: Nữ 760 Đoàn Thị Thúy Vân, sinh ngày 20/11/1983 tại Tây Ninh Hiện trú tại: 201 Ho 639-8 Bugok-dong, Sangnok-gu, Ansan-si, Gyeonggi-do Giới tính: Nữ 761 Võ Thị Thu, sinh ngày 02/10/1986 tại Hậu Giang Hiện trú tại: 746-1 Junghwasandong 2-Gyeongsang-si, Wansan-gu, Jeonju-si, Jeollabuk-do Giới tính: Nữ 762 Trần Thị Hoài, sinh ngày 10/02/1986 tại Quảng Ninh Hiện trú tại: 61 Gumi-ri, Bongdong-eup, Wanju-gun, Jeollabuk-do Giới tính: Nữ 763 Võ Thị Hiển, sinh ngày 16/7/1984 tại Kiên Giang Hiện trú tại: 76-8 Cheongdam-dong, Gangnam-gu, Seoul Giới tính: Nữ 764 Lê Thị Diễm Trinh, sinh ngày 27/3/1985 tại Cần Thơ Hiện trú tại: 1588-20, Banyeo-dong, Haeundae-gu, Busan Giới tính: Nữ 765 Nguyễn Ngọc Thành, sinh ngày 30/11/1982 tại Bình Dương Hiện trú tại: #885 Hwajae-ri, Jeongcheon-myeon, Jinju-si, Gyeongsangnam-do Giới tính: Nữ 766 Thân Thị Hạnh, sinh ngày 12/6/1984 tại Tây Ninh Hiện trú tại: # 107-304 Usan Jugong Apt, Munhyeong-dong, Buk-gu, Gwangju Giới tính: Nữ 767 Lê Kim Lài, sinh ngày 20/3/1981 tại Đồng Tháp Hiện trú tại: # 330 Guhyang 4-ri, Hamchang-eup, Sangju-si, Gyeongsangbuk-do Giới tính: Nữ 768 Hoàng Thị Thu, sinh ngày 11/5/1985 tại Hải Phòng Hiện trú tại: # 170-153 Yeonhee-dong, Seodae-mun, Seoul Giới tính: Nữ 769 Lê Hồng Lanh, sinh ngày 09/10/1984 tại Hậu Giang Hiện trú tại: # 693-6 Janghang-dong, Ilsan-gu, Goyang-si, Gyeonggi-do Giới tính: Nữ 770 Nguyễn Thị Hồng Thúy, sinh ngày 08/3/1986 tại Cần Thơ Hiện trú tại: #334 Buong-ri, Yeongdong-eup, Yeongdong-gun, Chungcheongbuk-do Giới tính: Nữ 771 Nguyễn Thị Thúy An, sinh ngày 24/7/1986 tại Đồng Tháp Hiện trú tại: # 1127-24 Jaesong-dong, Haeundae-gu, Busan Giới tính: Nữ 772 Đinh Thị Thu Sương, sinh ngày 09/5/1979 tại Đồng Tháp Hiện trú tại: # 934-3 Macheon-ri, Gilgok-myeon, Changnyeong-gun, Geongsangnam-do Giới tính: Nữ 773 Ngô Thị Năm, sinh ngày 12/02/1981 tại Quảng Ninh Hiện trú tại: # 1242-6 Oe-dong, Gimhae-si, Gyeongsangnam-do Giới tính: Nữ 774 Nguyễn Thị Mỹ Ngân, sinh ngày 23/8/1987 tại Hậu Giang Hiện trú tại: # 573 1-ho, 5-dong, Dongbu 1-ri, Punggi-eup, Yeongu-si, Gyeonggi-do Giới tính: Nữ
2,277
125,410
775 Huỳnh Thị Thu, sinh ngày 20/3/1986 tại Đồng Tháp Hiện trú tại: # 427-28 mangmi 1-dong, Suyoung-gu, Busan-si Giới tính: Nữ 776 Nguyễn Thị Thúy Hằng, sinh ngày 27/7/1978 tại Cần Thơ Hiện trú tại: #427 Gagok-ri, Galsan-myeon, Hongseong-gun, Chungcheongnam-do Giới tính: Nữ 777 Nguyễn Thị Lan, sinh ngày 12/8/1984 tại Hải Phòng Hiện trú tại: #3ho-482 Wongwol-ri, Samjuk-myeon, Anseong-si, Gyeonggi-do Giới tính: Nữ 778 Hoàng Thị Hằng, sinh ngày 30/12/1982 tại Phú Thọ Hiện trú tại: # 162 Yatap-dong, Bundang-gu, Seongnam, Gyeonggi-do Giới tính: Nữ 779 Nguyễn Thị Ngọc Bích, sinh ngày 10/4/1987 tại Hậu Giang Hiện trú tại: # 11-867 Bono-dong, Sangnok-gu, Ansan-si, Gyeonggi-do Giới tính: Nữ 780 Hà Thị Tú Nhàn, sinh ngày 17/3/1986 tại Hậu Giang Hiện trú tại: # 26-991 Anyang-dong, Manna-gu, Anyang-si, Gyeonggi-do Giới tính: Nữ 781 Đỗ Xuân Phương, sinh ngày 01/9/1982 tại Hải Phòng Hiện trú tại: # 203 Bongpyeong-ri, Boeun-eup, Boeun-gun, Chungcheongbuk-do Giới tính: Nữ 782 Ngô Ngọc Nga, sinh ngày 04/3/1987 tại Vĩnh Long Hiện trú tại: # 1204-201 Apt, Byeongsan, Paryong-dong, Changwon-si, Gyeongsangnam-do Giới tính: Nữ 783 Nguyễn Thị Thúy, sinh ngày 27/6/1985 tại Tây Ninh Hiện trú tại: # 105-504 Halla Apt, 992-1 Daewon-ri, Jori-eup, Paju-si, Gyeonggi-do Giới tính: Nữ 784 Phạm Hồng My, sinh ngày 01/01/1983 tại Bạc Liêu Hiện trú tại: # 925-1 Mandeok-dong, Buk-gu, Busan-si Giới tính: Nữ 785 Nguyễn Thị Hồng Xoa, sinh ngày 30/4/1986 tại Hải Phòng Hiện trú tại: # 312-203 Gocheungjugong Apt, 650 Han-dong, Gwangmyeon-si, Gyeonggi-do Giới tính: Nữ 786 Phạm Thị Hoa, sinh ngày 29/9/1987 tại Thái Bình Hiện trú tại: #257-4 Seobu-dong, Dong-gu, Ulsan-si Giới tính: Nữ 787 Lê Thị Là, sinh ngày 09/11/1970 tại Hậu Giang Hiện trú tại: # 316-2 Nae-ri, Ảpyang-myeon, Gyeosngang-si, Gyeongbuk Giới tính: Nữ 788 Thạch Thị Cẩm Linh, sinh ngày 09/02/1985 tại Sóc Trăng Hiện trú tại: # 86 Wolsseong-dong, Dalseo-gu, Daegu-si Giới tính: Nữ 789 Lê Thị Lụa, sinh ngày 05/3/1976 tại Hải Phòng Hiện trú tại: # 184 Munnui-ri, Soelcheon-myeon, Namhae-gun, Gyeongsangnam-do Giới tính: Nữ 790 Phan Thị Hòa, sinh ngày 24/12/1976 tại Quảng Ninh Hiện trú tại: # 596-20 Gongbae-ri, Jigok-myeon, Hamyang-gun, Gyeongsangnam-do Giới tính: Nữ 791 Hoàng Thị Loan, sinh ngày 16/6/1987 tại Hải Phòng Hiện trú tại: # 1208 Wolgok-ri, Saengcho-myeon, Sancheong-gun, Gyeongsangnam-do Giới tính: Nữ 792 Nguyễn Thị Hồng Nhi, sinh ngày 23/01/1988 tại Bạc Liêu Hiện trú tại: # 282 Chungdang-dong, Dongnam-gu, Chonan-si, Chungcheongnam-do Giới tính: Nữ 793 Trần Thị Nga, sinh ngày 01/10/1984 tại Hải Phòng Hiện trú tại: # 3-91 Gyeongsang-si Donggwang-dong, Jung-gu, Busan Giới tính: Nữ 794 Nguyễn Thị Thanh Tuyền, sinh ngày 08/7/1983 tại Đồng Tháp Hiện trú tại: # 102-303 Junggong Apt, Nam1-ri, Monggong-eup, Dalsseong-gun, Daegu Giới tính: Nữ 795 Nguyễn Thị Tuyết Nhung, sinh ngày 03/11/1984 tại Đồng Nai Hiện trú tại: # 1370 Baekbong-ri, Baegm-myeon, Yongi-si, Gyeonggi-do Giới tính: Nữ 796 Trần Thị Hồng Mai, sinh ngày 15/5/1986 tại Tây Ninh Hiện trú tại: # 304 Hyekang Apt, Eupnae-dong, Daedeok-gu, Daejeon-si Giới tính: Nữ 797 Thạch Thị Xà Quỵnh, sinh ngày 10/5/1985 tại Bạc Liêu Hiện trú tại: # 711-6 Dahyeon-ri, Gumgnyn-myeon, Uiryeong-gun, Gyeongsangnam-do Giới tính: Nữ 798 Hồ Thị Hồng Thắm, sinh ngày 02/9/1985 tại Kiên Giang Hiện trú tại: #225 (34/2) Jurye 2-dong, Sasang-gfu, Busan-si Giới tính: Nữ 799 Trần Thị Bích Thủy, sinh ngày 01/7/1984 tại Kiên Giang Hiện trú tại: # 2/1 495 Hyeonnae-ri, Okgye-myeon, Gangneung-ri, Gangwon-do Giới tính: Nữ 800 Nguyễn Kim Em, sinh ngày 01/6/1973 tại Cà Mau Hiện trú tại: #103-1102 Apt, Jeonmin-dong, Yuseong-gu, Daejeon-si Giới tính: Nữ 801 Lê Thị Hồng Tươi, sinh ngày 21/10/1981 tại Cần Thơ Hiện trú tại: # 442-1 Yeongman-ri, Osan-myeon, Iksan-si, Jeollabuk-do Giới tính: Nữ 802 Phạm Thị Huyền Trang, sinh ngày 08/4/1981 tại Bình Dương Hiện trú tại: # 592-19 Bangul-dong, Jung-gu, Ulsan Giới tính: Nữ 803 Nguyễn Thị Huê, sinh ngày 02/02/1986 tại Vĩnh Long Hiện trú tại: # 570-3 Jungsan-ri, Iwol-myeon, Jincheon-gun, Chungcheongbuk-do Giới tính: Nữ 804 Nguyễn Thị Hồng Nhứt, sinh ngày 10/4/1987 tại Tây Ninh Hiện trú tại: # 130-333 Jeonnong-dong, Dongdaemun-gu, Seoul Giới tính: Nữ 805 Nguyễn Thùy Nhật Tâm, sinh ngày 15/6/1982 tại Tây Ninh Hiện trú tại: #435-11 Dobong-dong, Dobong-gu, Seoul Giới tính: Nữ 806 Nguyễn Thị Thanh Thúy, sinh ngày 04/8/1987 tại Tây Ninh Hiện trú tại: # 91-4 Jaksan-dong, Yeongcheon-si, Gyeongsangbuk-do Giới tính: Nữ 807 Hồ Thị Lo, sinh ngày 09/12/1978 tại Đồng Tháp Hiện trú tại: #10-135 Juan 5-dong, Nam-gu, Incheon-si Giới tính: Nữ 808 Lê Thị Ánh Tuyết, sinh ngày 24/6/1977 tại Hải Phòng Hiện trú tại: # 454-31 Bongam-dong, Masan-si, Gyeongsangnam-do Giới tính: Nữ 809 Lê Thị Ánh Nhung, sinh ngày 15/3/1982 tại Hải Phòng Hiện trú tại: # 169-35 Yangdeok-dong, Masan-si, Gyeongsangnam-do Giới tính: Nữ 810 Tiêu Diệu Thủy, sinh ngày 31/12/1977 tại Hậu Giang Hiện trú tại: # 766 Seongjeon-si, Seongjeon-myeon, Gangjin-gun, Jeollanam-do Giới tính: Nữ 811 Phạm Thị Thanh Huyền, sinh ngày 28/5/1976 tại Quảng Ninh Hiện trú tại: # 226 Yulsu-ri, Nongam-myeon, Mungyeong-si, Gyeongsangbuk-do Giới tính: Nữ 812 Huỳnh Bích Dưng, sinh ngày 20/3/1982 tại Cà Mau Hiện trú tại: # 478-30 Yeosan-dong, Yeonje-gu, Busan Giới tính: Nữ 813 Vũ Thùy Dương, sinh ngày 12/11/1979 tại Hải Dương Hiện trú tại: 160-7 12-dong, 5-ban, Nae-dong, Gimhae-si, Gyeongsangnam-do Giới tính: Nữ 814 Đoàn Thị Mộng Thường, sinh ngày 07/9/1986 tại Cần Thơ Hiện trú tại: #195-56 Wicheon-ri, Nongong-eup, Dalseong-gun, Daegu Giới tính: Nữ 815 Võ Thị Nga, sinh ngày 15/9/1987 tại An Giang Hiện trú tại: # 208 Usan-ri, Oeseo-myeon, Sangju-si, Gyeongsangbuk-do Giới tính: Nữ 816 Trần Yến Liên, sinh ngày 12/02/1987 tại Đồng Tháp Hiện trú tại: #316-4 Bugae-dong, Bupyeong-gu, Incheon Giới tính: Nữ 817 Hồ Thị Mỹ Diệu, sinh ngày 02/01/1987 tại Cần Thơ Hiện trú tại: # 111-153 Mansu 3 (sam)-dong, Namdong-gu, Incheon Giới tính: Nữ 818 Nguyễn Thị Bé Em, sinh ngày 14/4/1978 tại Tây Ninh Hiện trú tại: # 846 Dang-dong, Gunpo-si, Gyeongi-do Giới tính: Nữ 819 Phạm Thị Kim Hương, sinh ngày 15/4/1985 tại Cần Thơ Hiện trú tại: # 1089 Murim-ri, Idong-myeon, Namhae-gun, Gyeongsangnam-do Giới tính: Nữ 820 Phạm Thị Mượt, sinh ngày 18/3/1982 tại Thái Bình Hiện trú tại: # 1338 Bunji Ogam-dong, Mokpo-si, Geollanam-do Giới tính: Nữ 821 Huỳnh Thị Bưởi, sinh ngày 16/4/1982 tại Cà Mau Hiện trú tại: # 4-246 Bukseong-dong, 1 (il)-gu, Jung-gu, Incheon Giới tính: Nữ 822 Võ Kim Ngọc, sinh ngày 12/11/1985 tại Cần Thơ Hiện trú tại: # 773-8 Dodong 2 (i)-ri, Uiseong-eup, Uiesong-gun, Gyeongsangbuk-do Giới tính: Nữ 823 Trần Thị Thương, sinh ngày 29/5/1988 tại Trà Vinh Hiện trú tại: # 1170 (1/3) Yichun-ri, Wondeok-eup, Samchuk-si, Gangwon-do Giới tính: Nữ 824 Lê Thị Nghệ, sinh ngày 10/9/1985 tại Cần Thơ Hiện trú tại: # 151 Susang-ri, Namsan-myeon, Hampyeong-gun, Jeollanam-do Giới tính: Nữ 825 Vũ Thị Mai, sinh ngày 21/02/1984 tại Hải Phòng Hiện trú tại: # 952 Geumdang-ri, Seosang-myeon, Hampyeong-gun, Jeollanam-do Giới tính: Nữ 826 Nguyễn Thị Bé Tư, sinh ngày 26/11/1987 tại Cần Thơ Hiện trú tại: # 908-2 Deokgok-ri, Modong-myeon, Sanju-si, Gyeongsangbuk-do Giới tính: Nữ 827 Phạm Thị Chúc Ly, sinh ngày 20/8/1985 tại Cần Thơ Hiện trú tại: # 108 Seongok-ri, Samseung-myeon, Boeun-gun, Chungcheongnam-do Giới tính: Nữ 828 Lê Thị Kim Khoa, sinh ngày 05/02/1985 tại Cần Thơ Hiện trú tại: # 36-4 Maam-ri, Okcheon-gun, Chungcheongbuk-do Giới tính: Nữ 829 Lý Sáu Chánh, sinh ngày 12/11/1971 tại Đồng Nai Hiện trú tại: # 109 Keuchang-ri, Baeam-myeon, Cheon-gu, Yongin-si, Gyeonggi-do Giới tính: Nữ 830 Phạm Thị Mỹ Nga, sinh ngày 11/02/1987 tại Tây Ninh Hiện trú tại: # 328-1 Sangok-ri, Geumsan-gu, Chungcheongnam-do Giới tính: Nữ 831 Hồ Thị Kim Cương, sinh ngày 17/9/1986 tại Tây Ninh Hiện trú tại: # 135-30 Daesa-dong, Jung-gu, Daejeon Giới tính: Nữ 832 Lê Thị Hạnh, sinh ngày 18/11/1974 tại Bạc Liêu Hiện trú tại: # 528-34 Jangseongpo-dong, Keojae-si, Gyeongsangnam-do Giới tính: Nữ 833 Đinh Thị Sơn, sinh ngày 16/9/1986 tại Hải Phòng Hiện trú tại: #664 Sadeung-ri, Sadeung-myeon, Gerje-si Giới tính: Nữ 834 Trịnh Thị Thúy, sinh ngày 26/6/1986 tại Hải Phòng Hiện trú tại: # 357-11 Naedang 4-dong, Seo-gu, Daegu Giới tính: Nữ 835 Phạm Thị Kim Xuân, sinh ngày 28/7/1986 tại Bình Thuận Hiện trú tại: # 379 Sikryeon-si, Sandong-myeon, Namwon-si, Jeollabuk-do Giới tính: Nữ 836 Lử Thị Nga, sinh ngày 02/02/1975 tại Cần Thơ Hiện trú tại: # 814-1 Janggi-dong, Dalseo-gu, Daegu Giới tính: Nữ 837 Trần Thị Diệu Linh, sinh ngày 04/4/1984 tại Cần Thơ Hiện trú tại: # 303 – 46 Yeonsan 1 (i)-dong, Yepnje-gu, Busan Giới tính: Nữ 838 Phạm Thị Thu Phương, sinh ngày 29/9/1980 tại Hà Nội Hiện trú tại: # 3-2 Wolam-dong, Masan-si, Gyeongsangnam-do Giới tính: Nữ 839 Hồ Thị Ngọc Hiền, sinh ngày 09/11/1982 tại Đồng Nai Hiện trú tại: #181 Seongnam-ri, Daesan-myeon, Gochang-gun, Jeollanam-do Giới tính: Nữ 840 Biện Thị Ngọc Liên, sinh ngày 20/3/1985 tại Tây Ninh Hiện trú tại: # 745-30 Jowon-dong, Jagnan-gu, Suwon-si, Gyeonggi-do Giới tính: Nữ 841 Nguyễn Thị Hồng Vân, sinh ngày 02/8/1984 tại Tây Ninh Hiện trú tại: # 595-102 Worlpyeong-dong, Seo-gu, Daejeon Giới tính: Nữ 842 Đỗ Thị Hồng, sinh ngày 01/01/1987 tại Bạc Liêu Hiện trú tại: # 791 Dae-ri, Hyeongpung-myeon, Dalseong-gun, Dae-gu Giới tính: Nữ 843 Phan Thị Tiếm, sinh ngày 09/01/1988 tại Cần Thơ Hiện trú tại: # 500-1 Sangyeok-dong, Buk-gu, Daegu Giới tính: Nữ 844 Diệp Thị Thu Hồng, sinh ngày 04/5/1987 tại Tây Ninh Hiện trú tại: # 107-76 Dong 2ban, Songu-ri, Soheul-eup, Pocheon-si Giới tính: Nữ 845 Lâm Thị Tâm Linh, sinh ngày 15/02/1985 tại Tây Ninh Hiện trú tại: # 181-31 Muk 1-dong, Chungrgang-gu, Seoul Giới tính: Nữ 846 Phan Thị Kim Ngọc, sinh ngày 14/10/1988 tại Tây Ninh Hiện trú tại: # Yeo-ri, Kohyeon-myeon, Namhae-gu, Gyeongsangnam-do Giới tính: Nữ 847 Trần Thị Hạnh, sinh ngày 01/9/1981 tại Hậu Giang Hiện trú tại: # 138 Samheung-ri, Chilyang-myeon, Gangjin-gun, Jeollanam-do Giới tính: Nữ 848 Văn Thị Phương, sinh ngày 25/10/1985 tại Bình Thuận Hiện trú tại: # 16-156 Daehwa-dong, Daedeok-gu, Daejeon Giới tính: Nữ 849 Phan Mỹ Hạnh, sinh ngày 14/3/1982 tại Bạc Liêu Hiện trú tại: # 181 Jisuk-ri, Daesan-myeon, Gochang-gun, Jeollabuk-do Giới tính: Nữ 850 Trần Thị Ngon, sinh ngày 17/10/1987 tại Đồng Tháp Hiện trú tại: # 164 Geoncheon-ri, Hoebuk-myeon, Boeun-gun, Chungcheongbuk-do Giới tính: Nữ 851 Nguyễn Thị Nhã Phương, sinh ngày 30/8/1986 tại Tây Ninh Hiện trú tại: # 607 Micheon-ri, Munui-myeon, Cheongwon-gun, Chungcheongbuk-do Giới tính: Nữ 852 Hoàng Thị Lan, sinh ngày 12/9/1983 tại Vĩnh Phúc Hiện trú tại: # 308 Hamyeol-ri, Hamna-myeon, Iksan-si, Jeollabuk-do Giới tính: Nữ 853 Lê Thị Trang, sinh ngày 15/8/1986 tại Hải Phòng Hiện trú tại: # 678-7 Guam-dong, Buk-gu, Daegu Giới tính: Nữ 854 Nguyễn Thị Đức Thạnh, sinh ngày 02/9/1986 tại An Giang Hiện trú tại: # 191 Bongyang-ri, Bongyang-eup, Jecheon-si, Chungcheongbuk-do Giới tính: Nữ 855 Nguyễn Thị Chính, sinh ngày 07/5/1987 tại Cần Thơ Hiện trú tại: # 251-17 Eupnae-ri, Eumseong-eup, Eumseong-gun, Chungcheongbuk-do Giới tính: Nữ 856 Nguyễn Thị Điểu, sinh ngày 20/10/1984 tại Bạc Liêu Hiện trú tại: # 187-1 Sangma-ri, Daegot-myeon, Gimpo-si, Gyeonggi-do Giới tính: Nữ 857 Trịnh Huỳnh Bảo Yến, sinh ngày 06/12/1986 tại Tây Ninh Hiện trú tại: # 614-2 Guro, Gurobone-dong, Seoul Giới tính: Nữ 858 Nguyễn Thị Ngân, sinh ngày 25/01/1987 tại Cà Mau Hiện trú tại: # 279-12 Sambuk-dong, Gyeongsan-si, Gyeongsangbuk-do Giới tính: Nữ 859 Võ Thị Diệu Hiền, sinh ngày 19/7/1984 tại Cần Thơ Hiện trú tại: # 127 (7/4) Jouang-dong, Sokcho-si, Gangwon-do Giới tính: Nữ 860 Cao Thị Hằng, sinh ngày 05/8/1984 tại Hải Phòng Hiện trú tại: # 2763 Jungwon-gu, Seongnam, Gyeonggi-do Giới tính: Nữ 861 Phạm Mỹ Thu, sinh ngày 09/01/1988 tại Bạc Liêu Hiện trú tại: # 82 Yeoeui-ri, Nakseo-myeon, Euryong-gun, Gyeongsangnam-do Giới tính: Nữ 862 Trần Thị Kim Viên, sinh ngày 30/11/1986 tại Cần Thơ Hiện trú tại: # 365 Jewon-ri, Goesan-eup, Goesan-gu, Chungcheongbuk-do Giới tính: Nữ 863 Châu Thị Diễm Trang, sinh ngày 05/02/1986 tại Đồng Nai Hiện trú tại: # Nam 3-dong, Gunsan-si, Gjeollabuk-do Giới tính: Nữ 864 Đặng Thị Bích Liên, sinh ngày 22/01/1978 tại TP Hồ Chí Minh Hiện trú tại: # 510-22 Suyu-5 dong, Gangbuk-gu, Seoul
2,275
125,411
Giới tính: Nữ 865 Trần Thị Liên, sinh ngày 07/8/1983 tại Cần Thơ Hiện trú tại: # 163 Gangmyeon-ri, Haman-myeon, Hanam-gun, Gyeongsangnam-do Giới tính: Nữ 866 Nguyễn Thị Hồng Trúc, sinh ngày 04/3/1986 tại Bạc Liêu Hiện trú tại: # 101-401 Hangam-gun, Jeollanam-do Giới tính: Nữ 867 Tăng Thị Linh, sinh ngày 01/01/1984 tại Bạc Liêu Hiện trú tại: #643 Seongjeong-dong, Cheonan-si, Chungcheongnam-do Giới tính: Nữ 868 Nguyễn Thị Thu Hai, sinh ngày 15/3/1986 tại Cần Thơ Hiện trú tại: # 113-6 Hwaseo 1 (il)-dong, Paldal-gu, Suwon-si, Gyeonggi-do Giới tính: Nữ 869 Lâm Thị Mỹ Xuyên, sinh ngày 30/6/1986 tại Bạc Liêu Hiện trú tại: # 254 Jugye-ri, Waryong-myeon, Andong-si, Gyeongsangbuk-do Giới tính: Nữ 870 Nguyễn Thị Anh, sinh ngày 19/02/1986 tại Hải Phòng Hiện trú tại: # 13 Mansu-dong, Namdong-gu, Incheon Giới tính: Nữ 871 Lê Thị Tuyết, sinh ngày 27/9/1987 tại Bình Thuận Hiện trú tại: # 161 Naun-dong, Gunsan-si, Jeollabuk-do Giới tính: Nữ 872 Nguyễn Thị Hiền, sinh ngày 30/10/1983 tại Đồng Nai Hiện trú tại: # 12-48 Dapsimni-dong, Dongdaemun-gu, Seoul Giới tính: Nữ 873 Nguyễn Thu Tiếp, sinh ngày 14/3/1980 tại Kiên Giang Hiện trú tại: # 109-302 Doosan Apt, Seokgwan-dong, Deongbuk-gu, Seoul Giới tính: Nữ 874 Trần Kim Ly, sinh ngày 16/02/1976 tại Cần Thơ Hiện trú tại: 15 Dan-ri, Cheongpung-myeon, Jecheon-si, Chungcheongbuk-do Giới tính: Nữ 875 Dịp Thị Ngọc Hương, sinh ngày 19/5/1986 tại Bình Thuận Hiện trú tại: 588-5 Jisan-dong, Gumi-si, Gyeongsangbuk-do Giới tính: Nữ 876 Tiền Thị Đẹp, sinh ngày 30/12/1986 tại Kiên Giang Hiện trú tại: 730-1 Jwacheon-dong, Dong-gu, Busan Giới tính: Nữ 877 Lê Thị Mỹ Liền, sinh ngày 15/5/1984 tại Kiên Giang Hiện trú tại: 483-3 Sansu-ri, Deoksan-myeon, Jincheon-gun, Chungcheongbuk-do Giới tính: Nữ 878 Đoàn Thị Dung, sinh ngày 04/02/1972 tại Nam Định Hiện trú tại: 578 Jangpyeong-ri, Baegam-myeon, Cheoin-gu, Yongin-si, Gyeonggi-do Giới tính: Nữ 879 Nguyễn Thị Ngọc Lan, sinh ngày 02/11/1972 tại Vĩnh Long Hiện trú tại: 682-1 Yeonhui-dong, Seo-gu, Incheon Giới tính: Nữ 880 Phạm Thị Bích Ngân, sinh ngày 01/01/1984 tại Trà Vinh Hiện trú tại: 389-5 Doheung-ri, Seonnam-myeon, Seongju-gun, Gyeongsangbuk-do Giới tính: Nữ 881 Trương Thị Tho, sinh ngày 21/02/1983 tại An Giang Hiện trú tại: 358 Ugeo-ri, Beopsu-myeon, Haman-gun, Gyeongsangnam-do Giới tính: Nữ 882 Đinh Thị Lý, sinh ngày 09/9/1982 tại Hải Phòng Hiện trú tại: 405-410 Jugong Apt, 969-6 Duam-3dong Buk-gu, Gwangju Giới tính: Nữ 883 Phạm Kim Hiền, sinh ngày 15/6/1982 tại Bạc Liêu Hiện trú tại: Room 43, 273 Dodang-dong, Wonmi-gu, Bucheon-si, Gyeonggi-do Giới tính: Nữ 884 Dương Thị Yến Ngọc, sinh ngày 04/5/1986 tại Kiên Giang Hiện trú tại: 2593-3 Jocheon-ri, Joheon-eup, Jeju-si, Jeju-do Giới tính: Nữ 885 Lê Thị Kiều, sinh ngày 19/3/1980 tại Hậu Giang Hiện trú tại: 526 Bang-ri, Samnam-myeon, Ulju-gun, Ulsan Giới tính: Nữ 886 Lê Thị Bông Trang, sinh ngày 27/3/1975 tại Tây Ninh Hiện trú tại: 407-5 Hyomok-dong, Dong-gu, Daegu Giới tính: Nữ 887 Nguyễn Thị Bích Liên, sinh ngày 01/02/1982 tại Bạc Liêu Hiện trú tại: 205 Shihyeon Taeyeonlip 537-1 Seojeong-dong, Pyeongtaek-si, Gyeonggi-do Giới tính: Nữ 888 Phan Thị Phương Thảo, sinh ngày 08/3/1978 tại Tây Ninh Hiện trú tại: 539-1 Chusan-ri, Ongnyong-myeon, Gwangyang-si, Jeollanam-do Giới tính: Nữ 889 Đinh Thị Hải, sinh ngày 20/10/1986 tại Hải Phòng Hiện trú tại: 319-17 Yang 1-dong, Seo-gu, Gwangju Giới tính: Nữ 890 Võ Thị Kim Loan, sinh ngày 25/4/1984 tại Tiền Giang Hiện trú tại: 156-12 Jung-ri, Seokjeok-myeon, Chigok-gun, Gyeongsangbuk-do Giới tính: Nữ 891 Nguyễn Thị Quằng, sinh ngày 20/10/1984 tại Hậu Giang Hiện trú tại: Humansia 207-501, 506 Yangnim-dong, Nam-gu, Gwangju Giới tính: Nữ 892 Nguyễn Thị Bích, sinh ngày 20/9/1984 tại Thừa Thiên Huế Hiện trú tại: Simin Villa B 102# 10-33 Maesanno 3-Gyeongsang-si, Paldal-gu, Suwon-si, Gyeonggi-do Giới tính: Nữ 893 Đào Thị Vân, sinh ngày 29/4/1987 tại Hải Phòng Hiện trú tại: 302 Jinyoung Villa 309-60 Howon-dong, Uijeong-si, Gyeonggi-do Giới tính: Nữ 894 Nguyễn Trương Ngọc Diệu, sinh ngày 04/12/1983 tại Tiền Giang Hiện trú tại: 639-12 Pyeongni 6-dong, Seogu Daegu Giới tính: Nữ 895 Nguyễn Thị Diệu Thu, sinh ngày 20/12/1985 tại Bình Thuận Hiện trú tại: 158 Dechi-ri Bibon-myeon Wanju-gun Jeollabuk-do Giới tính: Nữ 896 Trần Thị My, sinh ngày 20/6/1980 tại Cần Thơ Hiện trú tại: 250-5 Seryu 1(il)-dong Gwonseon-gu, Suwon-si, Gyeonggi-do Giới tính: Nữ 897 Nguyễn Thị Giang, sinh ngày 07/11/1986 tại Quảng Ninh Hiện trú tại: 503 ho Jogwang Chungcheongbuk-do Valley 1-239 Seokjeon-dong Masan-si, Gyeongsangnam-do Giới tính: Nữ 898 Huỳnh Thị Trúc Phương, sinh ngày 19/12/1985 tại Tây Ninh Hiện trú tại: Floor 256-2 Paldal rol GaPaldal-gu Suwon-si Gyeonggi-do Giới tính: Nữ 899 Trần Thị Trúc Linh, sinh ngày 19/01/1988 tại Đồng Tháp Hiện trú tại: # 1198-2 Sehwa-ri, Pyoseon-myeon, Seogwipo-si, Jeju-do Giới tính: Nữ 900 Hoàng Thị Hoa, sinh ngày 10/6/1987 tại Hải Phòng Hiện trú tại: 730-8 Wa-dong, Danwon-gu, Ansan-si, Gyeonggi-do Giới tính: Nữ 901 Nguyễn Thị Lai, sinh ngày 07/10/1984 tại Bến Tre Hiện trú tại: 102-601 Shin Han APT, 881 Guyeong-ri, Beomseo-eup, Ulju-eup, Ulsan Metropolitan City Giới tính: Nữ 902 Đào Thị Thủy Em, sinh ngày 10/5/1975 tại Bạc Liêu Hiện trú tại: D-304 Kangnam Mention, 865-1 Dal-dong, Nam-gu, Ulsan Metropolitan City Giới tính: Nữ 903 Vũ Thị Lan, sinh ngày 15/9/1980 tại Hưng Yên Hiện trú tại: 922-28 Bangeo-dong, Dong-gu, Ulsan Metropolitan City Giới tính: Nữ 904 Nguyễn Thị Anh Thơ, sinh ngày 23/11/1987 tại Cần Thơ Hiện trú tại: 302 1-68 Cheongnim-dong, Nam-gu, Pohang-si, Gyeongsangbuk-do Giới tính: Nữ 905 Nguyễn Thanh Tuyền, sinh ngày 12/4/ 1984 tại Đồng Tháp Hiện trú tại: Goldensunbeach 207, Jangpyeong-dong, Geoji-si, Gyeongsangnam-do Giới tính: Nữ 906 Vũ Thị Phương, sinh ngày 09/10/1981 tại Thái Bình Hiện trú tại: 19-37 Guam 1-dong, Masan-si, Gyeongsangnam-do Giới tính: Nữ 907 Nguyễn Thị Gấm, sinh ngày 14/10/1977 tại Kiên Giang Hiện trú tại: 12-204 Sangnam-dong, Changwon-si, Gyeongsangnam-do Giới tính: Nữ 908 Trần Minh Kiều, sinh ngày 10/12/1983 tại Vĩnh Long Hiện trú tại: 1425 Bunji Seohong-dong Seogwipo-si Jeju-Do Giới tính: Nữ 909 Trương Thị Thúy, sinh ngày 05/5/1983 tại Bạc Liêu Hiện trú tại: 1015-64 Bangchon-dong, Dong-gu, Daegu-si Giới tính: Nữ 910 Đặng Thị Phương, sinh ngày 08/3/1984 tại Trà Vinh Hiện trú tại: 680 Yongjeong-ri, Pungse-myeon, Cheonan-si, Chungcheongnam-do Giới tính: Nữ 911 Nguyễn Thị Thái, sinh ngày 26/7/1983 tại Nam Định Hiện trú tại: # 301-204 Saseung APT, 320-11 Wolgye 4-dong, Nowon-gu, Seoul Giới tính: Nữ 912 Nguyễn Thị Thùy Linh, sinh ngày 24/11/1985 tại Tây Ninh Hiện trú tại: 1086 Seonbu 3-dong, Danwon-gu, Ansan-si, Gyeonggi-do Giới tính: Nữ 913 Tạ Thị Bé Ba, sinh ngày 25/02/1986 tại Vĩnh Long Hiện trú tại: # 41 Dogyeong-ri, Geumseong-myeon, Uiseong-gun, Gyeongsangbuk-do Giới tính: Nữ 914 Lương Thúy Loan, sinh ngày 19/11/1983 tại Bạc Liêu Hiện trú tại: # 229 Baeban-dong Gyeongju-si, Gyeongsangbuk-do Giới tính: Nữ 915 Nguyễn Kim Thoa, sinh ngày 07/5/1984 tại Bạc Liêu Hiện trú tại: 522-101 Donghong 5 cha Apt, 1674 Bunji Donghong-dong Seogwipo-si Juju-do Giới tính: Nữ 916 Phan Kim Chi, sinh ngày 26/7/1983 tại Đồng Tháp Hiện trú tại: 101-1409 Keumkang Apt, 819 Hakjang-dong, Sasang-gu, Busan-city Giới tính: Nữ 917 Nguyễn Thị Tuyết Lan, sinh ngày 05/7/1983 tại Cần Thơ Hiện trú tại: # 275 Geunmoh-ri, Chungsan-myeon, Uiseong-gun, Gyeongsangbuk-do Giới tính: Nữ 918 Phạm Thị Thu Sương, sinh ngày 09/9/1979 tại Khánh Hòa Hiện trú tại: 304 Sangrok-men Seon, 900-2 Bangeo-dong, Dong-gu, Ulsan Metropolitan City Giới tính: Nữ 919 Lê Thị Nhã Phương, sinh ngày 12/4/1983 tại Tây Ninh Hiện trú tại: 172-4 Kyo-dong, Jung-gu, Ulsan Metropolitan City Giới tính: Nữ 920 Nguyễn Thị Tiên, sinh ngày 11/02/1984 tại Lâm Đồng Hiện trú tại: 201 Hwa Seong Village, 80-1 Bangu 1-dong, Jung-gu, Ulsan Metropolitan City Giới tính: Nữ 921 Nguyễn Thị Mên, sinh ngày 24/10/1983 tại Cần Thơ Hiện trú tại: 2-103 Kuroba Apt, 1401-25 Shinjeong-dong, Nam-gu, Ulsan Metropolitan City Giới tính: Nữ 922 Nguyễn Thị Thúy Hằng, sinh ngày 28/11/1980 tại Bình Phước Hiện trú tại: 101-503 Dong Won Apt, 1392-2 Tokshin-ri, Eonsan-eup Ulju-gun, Ulsan Metropolitan City Giới tính: Nữ 923 Lê Thị Thu Hiền, sinh ngày 15/8/1983 tại Tây Ninh Hiện trú tại: 544-2 Yugok-dong, Jung-gu, Ulsan Metropolitan City Giới tính: Nữ 924 Trần Thị Phượng, sinh ngày 10/01/1986 tại Cần Thơ Hiện trú tại: # 2/12-758 Geumjeong-dong Gunpo-si Gyeonggi-do Giới tính: Nữ 925 Trương Thị Kim Ngân, sinh ngày 20/02/1985 tại Cần Thơ Hiện trú tại: C-201 Banseok Green Villa, 620-2 (10/20), Seolchang-ri, Jinyeong-eup, Gimhae-city, Gyeongsangnam-do Giới tính: Nữ 926 Nguyễn Thị Kiều, sinh ngày 04/01/1986 tại Bạc Liêu Hiện trú tại: # 208-9 Dongoe-dong, Suncheon-si, Jeollanam-do Giới tính: Nữ 927 Hoàng Kim Linh, sinh ngày 16/10/1979 tại Đồng Nai Hiện trú tại: # 103-911 Jugong APT, 202 Gakhwa, Buk-gu, Gwangju Giới tính: Nữ 928 Lê Thị Út, sinh ngày 15/4/1984 tại Bạc Liêu Hiện trú tại: 106-1211 Youngchang APT, Nawoon-dong, Gunsan-city, Jeollabuk-do Giới tính: Nữ 929 Phan Thị Diệu, sinh ngày 15/7/1982 tại Hậu Giang Hiện trú tại: 749 Deungji-ri, Daehap-myeon, Changnyeong-gun, Gyeongsangnam-do Giới tính: Nữ 930 Nguyễn Thị Hồng Vân, sinh ngày 08/02/1982 tại Ninh Thuận Hiện trú tại: 406-102 Jugong APT 274-43 Buchang-dong Nosan-si Chungcheongnam-do Giới tính: Nữ 931 Dương Thị Sang, sinh ngày 20/10/1982 tại Quảng Ninh Hiện trú tại: 102-1203 W.H.APT, # 599-27 Jangnim 2 (i)-dong Saha-gu, Busan Giới tính: Nữ 932 Nguyễn Thị Hiếu, sinh ngày 24/10/1978 tại Quảng Ninh Hiện trú tại: 682-1 Munhyeong-ri Opo-eup Gwangju-si, Gyeonggi-do Giới tính: Nữ 933 Bùi Thanh Nga, sinh ngày 04/3/1978 tại Hải Phòng Hiện trú tại: # 140 Gyesil-ri Sagok-myeon Gongju-si, Chungcheongnam-do Giới tính: Nữ 934 Trần Thị Thu Thủy, sinh ngày 07/12/1986 tại Cần Thơ Hiện trú tại: 103 Yucheon Apt, Yeonsun-dong, Incheon-city Giới tính: Nữ 935 Nguyễn Thị Loan, sinh ngày 15/01/1984 tại Đồng Tháp Hiện trú tại: # 151 Yanggeun-ri, Yangpyeong-eup, Yangpyeong -gun Giới tính: Nữ 936 Đinh Thị Huế, sinh ngày 19/7/1986 tại Hải Phòng Hiện trú tại: # 867 Hupueong-dong Chuncheon-si Gangwon-do Giới tính: Nữ 937 Nguyễn Thị Hoàng Khôi, sinh ngày 15/9/1984 tại Đồng Nai Hiện trú tại: # 202, Taeho Villa, (24/3), 49-7, Gupo-dong, Buk-gu, Busan-si Giới tính: Nữ 938 Nguyễn Thị Mỵ, sinh ngày 30/8/1987 tại Hải Phòng Hiện trú tại: Buyeong APT, 106-202. 616-1 Okgye-dong, Gumi-si, Gyeongsangbuk-do Giới tính: Nữ 939 Nguyễn Thị Thu Hiền, sinh ngày 11/12/1983 tại Tây Ninh Hiện trú tại: 468 Young Am Ri, Jeong Reang Myeon, Ulju Gun, Ulsan Metropolitan City Giới tính: Nữ 940 Vũ Thị Lường, sinh ngày 27/3/1987 tại Hải Phòng Hiện trú tại: 676-14 Gagok-dong Miryang-si, Gyeongsangnam-do Giới tính: Nữ 941 Nguyễn Thị Út Bảy, sinh ngày 04/5/1985 tại Cần Thơ Hiện trú tại: # 510-15, I-Gyeongsang-si, Inhu-dong, Deokjin-gu, Jeonju-si, Jeollabuk-do Giới tính: Nữ 942 Đinh Thị Hệ, sinh ngày 10/9/1986 tại Hải Phòng Hiện trú tại: 1010-17 Naei-dong Miryang-si Gyeongsangnam-do Giới tính: Nữ 943 Nguyễn Thị Thanh, sinh ngày 01/8/1983 tại Hải Phòng Hiện trú tại: # 229-3 Gaedo-ri, Hwajeong-myeon, Yeosu-si, Jeollanam-do Giới tính: Nữ 944 Cao Thị Phi, sinh ngày 27/5/1985 tại Tây Ninh Hiện trú tại: #220 Seongsan-ri Biin-myeon Seochoen-gun Chungcheongnam-do Giới tính: Nữ 945 Trần Thị Hà, sinh ngày 28/10/1983 tại Quảng Ninh Hiện trú tại: 366-2, Choam-ri, Woojeong-eup, Hwaseong-si, Gyeonggi-do Giới tính: Nữ 946 Trương Thị Mười, sinh ngày 20/02/1979 tại Bình Dương Hiện trú tại: 144-5 Hwajeong-dong, Dong-gu, Ulsan Metropolitan City Giới tính: Nữ 947 Trần Thị Nga, sinh ngày 13/5/1972 tại Đồng Nai Hiện trú tại: # 345-9, Dokye-dong, Changwon-si, Gyeongsangnam-do Giới tính: Nữ 948 Phan Thị Như, sinh ngày 17/9/1986 tại Đồng Tháp Hiện trú tại: 1103-6, Sunmungreen Villa, Da-dong, 502 Gupo 2-dong, Bukgu, Busankwangyeok-si Giới tính: Nữ 949 Giảng Trần Thị Tuyết Nhung, sinh ngày 10/10/1984 tại An Giang Hiện trú tại: 1316-1 Guwon-dong, Namdong-gu, Incheon -si Giới tính: Nữ 950 Đinh Thị Phương, sinh ngày 29/5/1986 tại Hải Phòng Hiện trú tại: # 266 Hap-gu Daechang-ri Byeonsan-myeon Buan-gun, Jeollabuk-do Giới tính: Nữ 951 Đỗ Thị Thanh, sinh ngày 20/3/1983 tại Tây Ninh Hiện trú tại: # 1366-3 Eumnae-dong, Bukgu, Daegu Giới tính: Nữ 952 Phạm Thị Mỹ Hoang, sinh ngày 16/12/1983 tại Bình Thuận Hiện trú tại: # 55-43 Sinjangdae-ri Hongcheon-eup, Hongcheon-gun, Gangwon-do Giới tính: Nữ 953 Vũ Thị Thanh, sinh ngày 29/8/1968 tại Bắc Ninh
2,272
125,412
Hiện trú tại: # 104 (6/4), 1515-5, Jeongwang-dong, Shiheung-si, Gyeonggi-do Giới tính: Nữ 954 Trịnh Thị Huyền Trâm, sinh ngày 24/6/1985 tại Tây Ninh Hiện trú tại: # 29-10 Hyeon-ri, Bangsan-myeon, Yanggu-gun, Gangwon-do Giới tính: Nữ 955 Huỳnh Thị Sang, sinh ngày 06/10/1986 tại Đồng Nai Hiện trú tại: @267 24-ho Sadang-dong Dongjak-gu, Seoul Giới tính: Nữ 956 Đàm Thị Khuyên, sinh ngày 15/02/1985 tại Hải Dương Hiện trú tại: 201. 208-7 Cheonho-dong, Gangdong-gu, Seoul Giới tính: Nữ 957 Ngô Thị Kiều Phúc, sinh ngày 13/7/1984 tại Bình Thuận Hiện trú tại: 185-1 Hyeonggok-dong, Gumi-si, Gyeongsangbuk-do Giới tính: Nữ 958 Lê Thị Hùng, sinh ngày 18/5/1985 tại Cần Thơ Hiện trú tại: 203 ho, Daemyeon-dong, Nam-gu, Daegu-si Giới tính: Nữ 959 Lê Thanh Trúc, sinh ngày 06/9/1987 tại Cần Thơ Hiện trú tại: 396-1 Jungheung-ri, Songak-myeon, Dangjin-gun, Chungcheongnam-do Giới tính: Nữ 960 Lê Thị Gái, sinh ngày 07/4/1985 tại Đồng Tháp Hiện trú tại: 473 Seryu 1-ri, Ugang-myeon, Dangji-gun, Chungcheongnam-do Giới tính: Nữ 961 Phạm Thị Huệ, sinh ngày 17/8/1980 tại An Giang Hiện trú tại: 602 Yeongcheon-ri, Hoacheon-myeon, Boseong-gun, Jeollabuk-do Giới tính: Nữ 962 Nguyễn Thị Kim Thúy, sinh ngày 26/02/1987 tại Đồng Tháp Hiện trú tại: 991 Jeungcheon-ri, Jeungpyeong-gun, Chungcheongbuk-do Giới tính: Nữ 963 Trần Thị Hằng, sinh ngày 24/9/1979 tại Sóc Trăng Hiện trú tại: 1009 Singye-ri, Woidong-eup, Gyeongju-si, Gyeongbuk Giới tính: Nữ 964 Đỗ Thị Mộng Nghi, sinh ngày 07/8/1984 tại Cần Thơ Hiện trú tại: 402 Dawoo, Villa, 427-5, Deokshin-ri, Onsan-eup, Ulji-gun, Ulsan-si Giới tính: Nữ 965 Nguyễn Thị Hường, sinh ngày 10/10/1987 tại Quảng Ninh Hiện trú tại: 108-1005 Seohan 2-cha APT 160-7 Bokhyun-dong, Buk-gu, Daegu-city Giới tính: Nữ 966 Đinh Thị Bé Năm, sinh ngày 04/01/1985 tại Hậu Giang Hiện trú tại: 2f, 487-1 Sanseong-dong Sujeong-gu, Seongnam-si, Gyeonggi-do Giới tính: Nữ 967 Nguyễn Thị Thúy Hằng, sinh ngày 28/02/1985 tại Trà Vinh Hiện trú tại: 35, Seongwon Villa, 203, Samnam-dong, Gyeongsan-si, Gyeongsangbuk-do Giới tính: Nữ 968 Huỳnh Thị Tuyết Nhung, sinh ngày 30/11/1981 tại Long An Hiện trú tại: 84-15 Sinwol-dong, Changwon-si, Gyeongsangnam-do Giới tính: Nữ 969 Lê Thị Ngọc Giàu, sinh ngày 03/6/1986 tại Cần Thơ Hiện trú tại: 101-1 Sangwolkok-dong, Sungbuk-gu, Seoul Giới tính: Nữ 970 Đoàn Thị Hoài Anh, sinh ngày 17/8/1984 tại Hải Phòng Hiện trú tại: 374-1 Gogok-ri, Hyoryeong-myeon, Gunwi-gun, Gyeongsangbuk-do Giới tính: Nữ 971 Lữ Thúy Hồng, sinh ngày 29/5/1976 tại Cà Mau Hiện trú tại: 201 Bokchun Villa 977-13 Jinsan 1(il)-dong, Suseong-gu, Daegu-si Giới tính: Nữ 972 Nguyễn Thị Nhanh, sinh ngày 25/5/1983 tại Tây Ninh Hiện trú tại: # 210 551-2 Bugok-dong, Sangnok-gu, Ansan-si, Gyeonggi-do Giới tính: Nữ 973 Trần Thị Thắng, sinh ngày 26/4/1980 tại Hà Tĩnh Hiện trú tại: 157 Bugok-ri, Napo-myeon, Gunsan-city, Jeollabuk-do Giới tính: Nữ 974 Phạm Thị Liên, sinh ngày 24/10/1984 tại Hải Phòng Hiện trú tại: 369 Samsan-ri, Gwansan-eup, Jangheung-gun, Jeollanam-do Giới tính: Nữ 975 Vũ Thị Thúy, sinh ngày 19/01/1987 tại Hải Phòng Hiện trú tại: 743-36 Gyo-dong, Sokcho-si, Kangwon-do Giới tính: Nữ 976 Bùi Thị Lên, sinh ngày 09/9/1984 tại Hải Phòng Hiện trú tại: 804-201 Dong, Jukong APT, Jangya-ri, Okcheon-eup, Okcheon-gun, Chungbuk-do Giới tính: Nữ 977 Nguyễn Thị Thu Nga, sinh ngày 09/9/1983 tại Tây Ninh Hiện trú tại: 59-32 Heights -dong, Seodaemoon-gu, Seoul Giới tính: Nữ 978 Lê Thị Thanh Nga, sinh ngày 10/4/1986 tại Hải Phòng Hiện trú tại: 1-103 Seopugeoseong APT, 205-13 1-Gyeongsang-si, Hyoja-dong, Wansan-gu, Jeollabuk-do Giới tính: Nữ 979 Phan Thanh Nở, sinh ngày 27/01/1985 tại Tây Ninh Hiện trú tại: 477-29 Yachcheon-ri, Gaya-myeon, Hapcheon-gun, Gyeongsangnam-do Giới tính: Nữ 980 Vũ Thị Ngọc, sinh ngày 23/3/1980 tại Hải Dương Hiện trú tại: 463-9 Yacheon-ri, Gaya-myeon, Hapcheon-gun, Gyeongsangnam-do Giới tính: Nữ 981 Nguyễn Kim Tiền, sinh ngày 09/5/1983 tại Long An Hiện trú tại: 1046-1 Changpyeong-dong, Buk-gu, Ulsan-si Giới tính: Nữ 982 Mạc Thị Bích Thủy, sinh ngày 20/9/1984 tại Hải Dương Hiện trú tại: 27-312 Kongjon-dong, Seo-gu, Incheon Giới tính: Nữ 983 Trần Thị Bé Nhi, sinh ngày 22/9/1986 tại Cần Thơ Hiện trú tại: 101-605 Browstone Gusan APT, 159-10 Gusan-dong, Eunpyeong-gu Giới tính: Nữ 984 Hà Thị Bích Hồng, sinh ngày 27/02/1974 tại Thái Bình Hiện trú tại: # 1214, Sangyeok-dong, Buk-gu, Daegu-si Giới tính: Nữ 985 Trần Hạ Nhuyên, sinh ngày 03/01/1987 tại Bạc Liêu Hiện trú tại: # 12-86 Yochon-dong Gimje-si Jeollanam-do Giới tính: Nữ 986 Nguyễn Thị Kiều, sinh ngày 28/12/1985 tại Cà Mau Hiện trú tại: Seongdang-dong Thesharp,104 1001, 834 Seongdang-dong Dalseo-gu Daegu Giới tính: Nữ 987 Huỳnh Thị Tú Duy, sinh ngày 22/12/1980 tại Bạc Liêu Hiện trú tại: 463-2 Jinhyeon-dong Gyeongju-si Gyeongsangbuk-do Giới tính: Nữ 988 Lê Thị Lan Anh, sinh ngày 04/7/1973 tại Nam Định Hiện trú tại: 450-5 Eumnae-ri, Impi-myeon, Gunsan-si, Jeollabuk-do Giới tính: Nữ 989 Ngô Thị Tuyết Hoa, sinh ngày 04/3/1982 tại Cần Thơ Hiện trú tại: 696 1-Gyeongsang-si, Mohyeon-don, Iksan-si, Jeollabuk-do Giới tính: Nữ 990 Huỳnh Thị Tuyết Sương, sinh ngày 02/4/1987 tại Đồng Nai Hiện trú tại: # 124 Daeyang-riu, Tanbu-myeon, Boeun-gun, Chungcheongbuk-do Giới tính: Nữ 991 Đinh Thị Thúy, sinh ngày 15/7/1985 tại Hậu Giang Hiện trú tại: # 275 Yongheung-ri Daega-myeon Seongju-gun Gyeongsangbuk-do Giới tính: Nữ 992 Nguyễn Thị Thu, sinh ngày 10/02/1978 tại Đồng Tháp Hiện trú tại: 609 Songhak-dong Gwangsan-gu Gwangju-si Giới tính: Nữ 993 Bùi Thị Nhu, sinh ngày 19/8/1985 tại Cần Thơ Hiện trú tại: Dongseong Saetbyeol APT. 604, 456-20 Nae-dong, Changwon-si, Gyeongsangnam-do Giới tính: Nữ 994 Phạm Thị Kim Loan, sinh ngày 05/11/1986 tại Tây Ninh Hiện trú tại: # 450 Panam-dong, Dong-gu, Daejeon Giới tính: Nữ 995 Đoàn Thị Kim Hai, sinh ngày 28/7/1982 tại Cần Thơ Hiện trú tại: 578-8 Daemyeong-dong, Nam-gu, Daegu Giới tính: Nữ 996 Bùi Thị Ngọc, sinh ngày 10/01/1979 tại Hải Phòng Hiện trú tại: 2-203 Siyoung Apt., 670 Kodeok-dong, Kangdong-gu, Seoul Giới tính: Nữ 997 Tô Thị Thanh Tiền, sinh ngày 10/6/1987 tại Tây Ninh Hiện trú tại: 11-15 Sang-ri, Keumsan-eup, Keumsan-gun, Chungcheongnam-do Giới tính: Nữ 998 Nguyễn Thị Lụa, sinh ngày 10/3/1987 tại Bạc Liêu Hiện trú tại: # 585 Yongsan-ri, Jicheon-myeon, Chilgok-gun, Gyeongsangbuk-do Giới tính: Nữ 999 Nguyễn Thị Bưỡi, sinh ngày 20/6/1985 tại Bạc Liêu Hiện trú tại: 916-6 Bisan 7-dong, Seo-gu, Daegu Giới tính: Nữ 1000 Đặng Thị Tuấn Anh, sinh ngày 20/4/1982 tại Cần Thơ Hiện trú tại: 101 Hansinvillra, 997-14 Yeompo-dong, Buk-gu, Ulsan Giới tính: Nữ 1001 Võ Thị Thủy, sinh ngày 27/11/1987 tại Cần Thơ Hiện trú tại: Deoksambila 303, 1058-5 Eobang-dong, Gimhae-si, Gyeongsangnam-do Giới tính: Nữ 1002 Bùi Thị Cấn, sinh ngày 15/6/1986 tại Hải Phòng Hiện trú tại: 207 Na-dong Dunpoyeonrip, Dunpo-ri, Dunpo-myeon, Asan-si, Chungcheongnam-do Giới tính: Nữ 1003 Trần Thị Cẩm Hừng, sinh ngày 08/12/1982 tại Cần Thơ Hiện trú tại: 614 Donggodo-ri, Keumma-myeon, Iksan-si, Jeonrabuk-do Giới tính: Nữ 1004 Trịnh Thị Xim, sinh ngày 07/7/1986 tại Hải Phòng Hiện trú tại: Boseongcheongsil Apt., 3-207, 40-1 Gamsan-dong, Dalseo-gu, Daegu Giới tính: Nữ 1005 Đặng Thị Hến, sinh ngày 02/3/1986 tại Cần Thơ Hiện trú tại: KIM KYEONG HO, 896 Haengjeong 1(il)-ri, Gisan-myeon, Chilgok-gun, Gyeongsangbuk-do Giới tính: Nữ 1006 Trần Thị Hương, sinh ngày 01/01/1986 tại Hải Phòng Hiện trú tại: 97-4 Gangcheong-ri, Yiwon-myeon, Okcheon-gun, Chungcheongbuk-do Giới tính: Nữ 1007 Lê Thị Mai, sinh ngày 26/01/1981 tại Hậu Giang Hiện trú tại: 82 Okdang-ri, Gwansan-eup, Jangheung-gun, Jeollanam-do Giới tính: Nữ 1008 Bùi Thanh Thúy, sinh ngày 21/11/1987 tại Tây Ninh Hiện trú tại: 2385 Bisan-dong, Seo-gu, Daegu Giới tính: Nữ 1009 Lâm Thị Mận, sinh ngày 06/6/1981 tại Bà Rịa -Vũng Tàu Hiện trú tại: 502-1102 Seongwon Ssangttevill, 1222 Pung-dong, Ilsandong-gu, Goyang-si, Gyeonggi-do Giới tính: Nữ 1010 Nguyễn Huỳnh Xuân Hòa, sinh ngày 16/01/1985 tại Tây Ninh Hiện trú tại: 114 Sindae-2ri, Nam-myeon, Hongcheon-gun, Gangwon-do Giới tính: Nữ 1011 Nguyễn Thị Hường, sinh ngày 14/7/1987 tại Vĩnh Long Hiện trú tại: 106, 862-2 Yongsan-dong, Dalseo-gu, Daegu-si Giới tính: Nữ 1012 Huỳnh Thị Mỹ Xuân, sinh ngày 10/8/1978 tại Cà Mau Hiện trú tại: 101-203 Nasan A, 108-46 Gyeongan-dong, Gwangju-si, Gyeonggi-do Giới tính: Nữ 1013 Nguyễn Thị Lương, sinh ngày 03/8/1988 tại Hải Phòng Hiện trú tại: 102, 91-11 Il-dong, Sangrok-gu, Ansan-si, Gyeonggi-do Giới tính: Nữ 1014 Phan Thị Bạch Tuyết, sinh ngày 26/10/1982 tại Tây Ninh Hiện trú tại: 604 (2/1) Hwappyeong-ri, Hwasan-myeon, Wanjju-gun, Jeollabuk-do Giới tính: Nữ 1015 Đào Ngọc Nhàn, sinh ngày 01/12/1981 tại Tây Ninh Hiện trú tại: 201-40 Jukong 2-danji Apt., 522 Namjang-ri, Hongsung-eup, Hongseong-gun, Chungchoungnam-do Giới tính: Nữ 1016 Nguyễn Thị Thanh, sinh ngày 09/3/1983 tại Hải Phòng Hiện trú tại: 168 Buhang-ri, Silchon-eup, Guangju-si, Gyeonggi-do Giới tính: Nữ 1017 Trương Thị Nhạc, sinh ngày 16/3/1978 tại Cần Thơ Hiện trú tại: # 1ban 3 tong 2ho, 486 Bangjeol-ri, Yeongwol-eup, Gangwon-do Giới tính: Nữ 1018 Nguyễn Thị Bé, sinh ngày 10/4/1981 tại Cần Thơ Hiện trú tại: # 127-26 Gi-dong, Paldal-gu, Suwon-si, Gyeonggi-do Giới tính: Nữ 1019 Thái Thị Hai, sinh ngày 16/6/1984 tại Bạc Liêu Hiện trú tại: # 632 Deokpo-ri, Yeongwol-eup, Yeongwol-gun, Gangwon-do Giới tính: Nữ 1020 Trương Thị Bích Hạnh, sinh ngày 11/02/1983 tại Cần Thơ Hiện trú tại: # 103-1dong, Daeryungmaensyeon, 58-251 Sangok-dong, Bupyeong-gu, Incheon-si Giới tính: Nữ 1021 Nguyễn Thị Phương, sinh ngày 09/9/1979 tại Quảng Ninh Hiện trú tại: 434-28 Weolpi-dong, Sangok-gu, Ansan-si, Gyeonggi-do Giới tính: Nữ 1022 Trần Thị Mỹ Giang, sinh ngày 12/6/1978 tại An Giang Hiện trú tại: # 53-2 Oryu-ri, Hari-myeon, Yechoen-gun, Gyeongsangbuk-do Giới tính: Nữ 1023 Nguyễn Thị Cẩm Liểu, sinh ngày 01/01/1988 tại Hậu Giang Hiện trú tại: 27 Ogok-ri, Songak-myeon, Dangjin-gun, Chungcheongnam-do Giới tính: Nữ 1024 Phạm Hồng Nguyện, sinh ngày 22/3/1987 tại Tiền Giang Hiện trú tại: 7/1, 190-1 Cheonlabuk-ri, Bongsu-myeon, Euiryeong-gun, Gyeongsangnam-do Giới tính: Nữ 1025 Nguyễn Thị Ngọc Thúy, sinh ngày 28/8/1983 tại Cần Thơ Hiện trú tại: 386 Sinan-ri, Jeomam-myeon, Goheung-gun, Jeollanam-do Giới tính: Nữ 1026 Trần Thị Kim Thúy, sinh ngày 08/11/1985 tại Tây Ninh Hiện trú tại: 457 Pungseo-ri, Pungse-myeon, Cheonan-si, Chungcheongnam-do Giới tính: Nữ 1027 Nguyễn Thị Tuyết Anh, sinh ngày 14/01/1984 tại Hậu Giang Hiện trú tại: 616-1 Michon-ri, Danjang-myeon, Miryang-si, Gyeongsangnam-do Giới tính: Nữ 1028 Trần Thị Thu Hương, sinh ngày 20/5/1979 tại Bến Tre Hiện trú tại: 208-1303 Greenvil Apt., #772 Guam-dong, Buk-gu, Daegu Giới tính: Nữ 1029 Trần Diễm Thúy, sinh ngày 30/12/1975 tại Cà Mau Hiện trú tại: 21-106 Dongsin Apt., 861-7 Mandeok 2-dong, Buk-gu, Busan Giới tính: Nữ 1030 Lê Thị Thắm, sinh ngày 15/6/1985 tại Hậu Giang Hiện trú tại: 120 Topyeong 1-ri, Hwayang-eup, Cheongdo-gun, Gyeongsangbuk-do Giới tính: Nữ 1031 Lê Thị Bông, sinh ngày 13/9/1983 tại Tây Ninh Hiện trú tại: 252 Galsan-ri, Hongbuk-myeon, Hongseong-gun, Chungcheongnam-do Giới tính: Nữ 1032 Trần Thị Kim Dung, sinh ngày 19/8/1980 tại Cần Thơ Hiện trú tại: 179-3 (1/3) Yeonbong-ri, Hongcheon-eup, Hongcheon-gun, Gangwon-do Giới tính: Nữ 1033 Huỳnh Thúy Loan, sinh ngày 20/11/1987 tại Bạc Liêu Hiện trú tại: 375-49, 13 Tong 3 Ban, Yongho 3(sam)-dong, Nam-gu, Busan Giới tính: Nữ 1034 Võ Thị Ngọc Yến, sinh ngày 03/10/1986 tại An Giang Hiện trú tại: # 137-7 Macheon-dong, Songpa-gu, Seoul Giới tính: Nữ 1035 Nguyễn Hoàng Anh, sinh ngày 30/6/1988 tại Hòa Bình Hiện trú tại: 523 Weolcheon-ri, Bukhu-myeon, Andong-si, Gyeongsangbuk-do Giới tính: Nữ 1036 Huỳnh Thanh Chúc, sinh ngày 15/9/1978 tại Hậu Giang Hiện trú tại: 13-185 Mohyeon-dong, 1-ga, Iksan-si, Jeollabuk-do Giới tính: Nữ 1037 Phan Thị Mộng Thu, sinh ngày 13/12/1979 tại Đồng Tháp Hiện trú tại: 114-303 Poóngung (A) 895 Gian-dong, Hwangseong-si, Gyeonggi-do Giới tính: Nữ 1038 Mai Tuyết Nhung, sinh ngày 04/12/1984 tại Tây Ninh Hiện trú tại: 153 Hapan-ri, Naesongni-myeon, Boeun-gun, Chungcheongbuk-do Giới tính: Nữ 1039 Võ Thị Gặt, sinh ngày 31/12/1986 tại Hậu Giang Hiện trú tại: 419 Deogi-dong, Ilsan Seo-gu, Goyang-si, Gyeonggi-do Giới tính: Nữ 1040 Huỳnh Thị Kiều Trinh, sinh ngày 19/02/1986 tại Cần Thơ Hiện trú tại: 174 Imgok-ri, Buk-myeon, Hwasun-gun, Jeollanam-do Giới tính: Nữ 1041 Nguyễn Thị Lời, sinh ngày 20/9/1984 tại Cần Thơ Hiện trú tại: 865-38 Siheung-dong, Geumcheon-gu, Seoul Giới tính: Nữ 1042 Nguyễn Cẩm Xuyến, sinh ngày 06/9/1985 tại Bạc Liêu Hiện trú tại: 457 Guyang-ri, Macheol-myeon, Hamyang-gun, Gyeongsangnam-do Giới tính: Nữ 1043 Trần Thị Nương, sinh ngày 09/3/1983 tại Sóc Trăng Hiện trú tại: 18-1 Bunji Misu 2-dong, Tongyeong-si, Gyeongsangnam-do
2,279
125,413
Giới tính: Nữ 1044 Nguyễn Thị Tiền, sinh ngày 10/11/1985 tại Đồng Nai Hiện trú tại: R. 101 Yunchang Multi-family houses, 373-122 Todang-dong, Deokyang-gu, Goyang-si, Gyeonggi-do Giới tính: Nữ 1045 Trần Thị Bích Liên, sinh ngày 05/6/1982 tại Đồng Nai Hiện trú tại: 1484 Junghyeon-ri, Seo-myeon Namhae-gun, Gyeongsangnam-do Giới tính: Nữ 1046 Đinh Thị Mộng Thu, sinh ngày 12/02/1987 tại Hậu Giang Hiện trú tại: 246-52 Hamang-dong, Yeongju-si, Gyeongsangbuk-do Giới tính: Nữ 1047 Dịp Thị Mùi, sinh ngày 02/02/1970 tại Bình Dương Hiện trú tại: 601-38 Il-dong Sangnok-gu, Ansan-si, Gyeonggi-do Giới tính: Nữ 1048 Thạch Thị Hồng, sinh ngày 30/9/1980 tại Bạc Liêu Hiện trú tại: 102-601 Ilsingeonghyumeon vill Apt., 298 Yeomchang-dong, Gangseo-gu, Seoul Giới tính: Nữ 1049 Nguyễn Thị Hồng Châu, sinh ngày 26/4/1978 tại thành phố Hồ Chí Minh Hiện trú tại: 240-2 gu, Sinjang-ri, Nam-myeon, Taean-gun, Chungcheongnam-do Giới tính: Nữ 1050 Nguyễn Thị Bích Liên, sinh ngày 04/8/1978 tại Đồng Nai Hiện trú tại: 2-401 Myeongseonghomtaun, 49-20 Dodang-dong, Wonmi-gu, Bucheon-si, Gyeonggi-do Giới tính: Nữ 1051 Lê Thị Út, sinh ngày 16/5/1983 tại Cần Thơ Hiện trú tại: 825-3, 201 Ho Gyo, 1-dong, Gangneung-si, Gangwon-do Giới tính: Nữ 1052 Lê Thị Hiền, sinh ngày 06/9/1987 tại Cần Thơ Hiện trú tại: # 326 Hyoja-dong, 1-ga, Wansan-gu, Jeonju-si, Jeollabuk-do Giới tính: Nữ 1053 Hồ Thị Kim Hoàng, sinh ngày 19/9/1987 tại An Giang Hiện trú tại: 201-108 Hansin2cha Apt., # 47 Nakpyeong-ri, Bongdong-eup, Wanju-gun, Jeollabuk-do Giới tính: Nữ 1054 Tạ Kim Liên, sinh ngày 06/4/1986 tại Cần Thơ Hiện trú tại: 101-104 Songcheon Jugong APT., Songcheongdong 2-ga, Deokjin-gu, Jeonju-si, Jeollabuk-do Giới tính: Nữ 1055 Vũ Thị Luyến, sinh ngày 19/4/1986 tại Hải Phòng Hiện trú tại: # 662-5 Pyeong-ri, Namhae-eup, Namhae-gun, Gyeongsangnam-do Giới tính: Nữ 1056 Vũ Thị Hằng, sinh ngày 10/5/1982 tại Quảng Ninh Hiện trú tại: # 493-2 Daeho Oksan-ri, Munsan-eup, Jinju-si, Gyeongsangnam-do Giới tính: Nữ 1057 Phạm Thị Huệ, sinh ngày 16/9/1980 tại Hải Phòng Hiện trú tại: # 1311. Hwagae-ri, Jeongchon-myeon, Jinju-si, Gyeongsangnam-do Giới tính: Nữ 1058 Lê Hải Hà, sinh ngày 21/6/1985 tại Hải Phòng Hiện trú tại: # 1181 Gwanbong-ri, Jeongchon-myeon, Jinju-si, Gyeongsangnam-do Giới tính: Nữ 1059 Phạm Thị Gấm, sinh ngày 18/10/1986 tại Hải Phòng Hiện trú tại: # 703-1 5/3 Yeha-ri, Jeongchon-myeon, Jinju-si, Gyeongsangnam-do Giới tính: Nữ 1060 Đinh Thị Hương, sinh ngày 01/4/1987 tại Hải Phòng Hiện trú tại: 201-212 Baekseok Yeo DongMunGood morning Hil (2) Baekseok-dong, Ilsan Dong-gu, Goyang-si, Gyeonggi-do Giới tính: Nữ 1061 Nguyễn Thị Sợi, sinh ngày 13/7/1984 tại Hải Phòng Hiện trú tại: # 502 Daedo villa, 19-592 Hujuk-ri, Uiseong-eup, Uiseong-gun, Gyeongsangbuk-do Giới tính: Nữ 1062 Nguyễn Thị Tuyên, sinh ngày 01/5/1982 tại Quảng Ninh Hiện trú tại: 36 Geumseong-ri, Oksan-myeon, Gunsan-si, Jeollabuk-do Giới tính: Nữ 1063 Trần Thúy Hồng, sinh ngày 10/11/1986 tại Bạc Liêu Hiện trú tại: 103 Daedong APT, 960-10 8 Tong Soju-dong, Yangsan-si, Gyeongsangnam-do Giới tính: Nữ 1064 Trần Thị Kiều Trinh, sinh ngày 29/01/1985 tại Cần Thơ Hiện trú tại: 534-2 Samhwa-ri, Jipum-myeon, Yeongdeok-gun, Gyeongsangbuk-do Giới tính: Nữ 1065 Nguyễn Thị Cẩm Nhung, sinh ngày 08/3/1985 tại Cà Mau Hiện trú tại: 709 Naengcheon-ri, Masan-myeon, Gurye-gun, Jeollanam-do Giới tính: Nữ 1066 Trần Thị Kiều Nương, sinh ngày 12/6/1987 tại Trà Vinh Hiện trú tại: 1450-37 Sangbong-dong, Jinju-si, Gyeongsangnam-do Giới tính: Nữ 1067 Nguyễn Thúy Hằng, sinh ngày 09/10/1985 tại Cà Mau Hiện trú tại: 897-2 Wolgye-dong, Gwangsan-gu, Gwangju Giới tính: Nữ 1068 Nguyễn Thị Kim Quyên, sinh ngày 27/8/1987 tại An Giang Hiện trú tại: # 14-1282 Seonwon-dong, Yeosu-si, Jeonranam-do Giới tính: Nữ 1069 Lê Thị Kim Nghĩa, sinh ngày 15/6/1981 tại An Giang Hiện trú tại: # 307-304 Museon Jukong Apt., Hwayang-myeon, Yeosu-si, Jeonranam-do Giới tính: Nữ 1070 Bùi Thị Kim Chi, sinh ngày 03/11/1988 tại Hậu Giang Hiện trú tại: 271-3 Dongbang-dong, Gyeongju-si, Gyeongsangbuk-do Giới tính: Nữ 1071 Hồ Thị Ngọc Thạch, sinh ngày 14/6/1986 tại Tây Ninh Hiện trú tại: 1132 Iji-ri, Uiheung-myeon, Gunwi-gun, Gyeongsangbuk-do Giới tính: Nữ 1072 Nguyễn Phương Loan, sinh ngày 15/4/1987 tại Ninh Thuận Hiện trú tại: 676-7 Joryeong-ri, Bonggang-myeon, Gwangyang-si, Jeollanam-do Giới tính: Nữ 1073 Đoàn Thị Bích Thủy, sinh ngày 24/4/1988 tại An Giang Hiện trú tại: # 204 Jisan-ri, Mokcheon-eup, Dongnam-gu, Cheonan-si, Chungcheongnam-do Giới tính: Nữ 1074 Nguyễn Thị Loan, sinh ngày 14/01/1986 tại Sóc Trăng Hiện trú tại: 102-1103 Sinchang Apt., 627-534 Yonghyeon-dong, Nam-gu, Incheon Giới tính: Nữ 1075 Cao Thị Hồng, sinh ngày 08/8/1982 tại Hải Phòng Hiện trú tại: 1029-1 Mijo-ri, Mijo-myeon, Namhae-gun, Gyeongsangnam-do Giới tính: Nữ 1076 Tô Thị Mỹ Nhiên, sinh ngày 31/12/1984 tại Hậu Giang Hiện trú tại: 289 Sangjang-ri, Godeok-myeon, Yesan-gu, Chungcheongnam-do Giới tính: Nữ 1077 Trương Thị Kiều, sinh ngày 17/3/1987 tại Vĩnh Long Hiện trú tại: 448-25 Chang-3-dong, Dobong-gu, Seoul Giới tính: Nữ 1078 Đỗ Thị Kiều Nga, sinh ngày 04/8/1986 tại Đồng Nai Hiện trú tại: 203-907 Hyundai Apt., # 870 Guyeong-ri, Beomseo-eup, Ulju-gun, Ulsan Giới tính: Nữ 1079 Nguyễn Thị Kha, sinh ngày 14/3/1979 tại Cà Mau Hiện trú tại: 88-5, Doam 1(il)-dong, Seo-gu, Daejeon Giới tính: Nữ 1080 Nguyễn Thị Tuyết Mai, sinh ngày 26/01/1985 tại An Giang Hiện trú tại: Hanmijanggwan, Maensyeon Ra-505 ho. Masan-ri, Heunghae-eup, buk-gu, Pohang-si, Gyeongsangbuk-do Giới tính: Nữ 1081 Nguyễn Thị Hoàng Oanh, sinh ngày 19/02/1986 tại Cần Thơ Hiện trú tại: # 43-3 Hongsan-ri, Jukan-myeon, Gimje-si, Jeollabuk-do Giới tính: Nữ 1082 Đinh Thị Hà, sinh ngày 25/8/1987 tại Hải Phòng Hiện trú tại: 204, Na-dong, Raim villa, 359-1, Daejeong-ri, Hoihyun-myeon, Gunsan-si, Jeollabuk-do Giới tính: Nữ 1083 Châu Ngọc Hiếu, sinh ngày 18/3/1984 tại Bạc Liêu Hiện trú tại: 544-14 Sincheol2dong, Dong-gu, Daegukwangyeok-si Giới tính: Nữ 1084 Bùi Thị Thùy, sinh ngày 03/10/1982 tại Hải Phòng Hiện trú tại: 54 Yegok-ri, Chilwon-myeon, Haman-gun, Gyeongsangnam-do Giới tính: Nữ 1085 Huỳnh Kim Non, sinh ngày 20/6/1984 Bạc Liêu Hiện trú tại: 613-5 Boksan-dong, Jung-gu, Ulsan Metropolitan Giới tính: Nữ 1086 Nguyễn Thị Hồng Vân, sinh ngày 22/10/1984 tại Hậu Giang Hiện trú tại: 402 Yongsan-ri, Jinwon-myeon, Jangseong-gun, Jeollanam-do Giới tính: Nữ 1087 Bùi Thị Thể, sinh ngày 16/10/1968 tại Hậu Giang Hiện trú tại: 848 Jeeonggok-ri, Nakseo-myeon, Uiryeong-gun, Gyeongsangnam-do Giới tính: Nữ 1088 Trần Kim Quyên, sinh ngày 20/5/1985 tại Vĩnh Long Hiện trú tại: 728-2 Sanbuk-ri, Jeongu-myeon, Jeongeup-si, Jeollabuk-do Giới tính: Nữ 1089 Lê Thị Nghiêm, sinh ngày 13/6/1986 tại Hậu Giang Hiện trú tại: 2th floor-301, 610-174, Sinlim-dong, Guanak-gu, Seoul Giới tính: Nữ 1090 Trần Thị Thanh Trúc, sinh ngày 28/8/1987 tại Long An Hiện trú tại: 113-14 Hakseong-dong, Jung-gu, Usan Giới tính: Nữ 1091 Nguyễn Thị Xuân Như, sinh ngày 10/12/1982 tại An Giang Hiện trú tại: Yongseong-villa 401, 541-1, Sindae-dong, Pyeongtaek-si, Gyeonggi-do Giới tính: Nữ 1092 Tăng Bạch Nga, sinh ngày 18/8/1981 tại Đồng Nai Hiện trú tại: 398 Gakgye-ri, Simcheon-myeon, Yeongdong-gun, Chungcheongbuk-do Giới tính: Nữ 1093 Nguyễn Thị Quế, sinh ngày 12/8/1983 tại Hải Phòng Hiện trú tại: 89-1 Guja-ri, Hwangdeung-myeon, Iksann-si, Jeollabuk-do Giới tính: Nữ 1094 Phạm Thị Mỹ Hạnh, sinh ngày 22/6/1982 tại Bến Tre Hiện trú tại: Shinhan Apt., 101-1308, 78-1 Hyoseong-dong, Gyeyang-gu, Incheon Giới tính: Nữ 1095 Trịnh Thị Thúy, sinh ngày 20/6/1985 tại Cần Thơ Hiện trú tại: Anpoong-dong 36, Suncheon-si, Jeollanam-do Giới tính: Nữ 1096 Đỗ Thị Lan Anh, sinh ngày 27/5/1986 tại Hải Phòng Hiện trú tại: 206-42 Cheongryangri-dong, Dongdaemun-gu, Seoul Giới tính: Nữ 1097 Võ Bé Thương, sinh ngày 26/8/1986 tại Bạc Liêu Hiện trú tại: 154-8 Gaeksa-ri, Paengseong-eup, Pyeongtaek city, Gyeonggi-do Giới tính: Nữ 1098 Đinh Thị Hồng Oanh, sinh ngày 19/3/1978 tại Cần Thơ Hiện trú tại: 101 Hyundai Yeonrip, 261-6 Shinan-dong, Buk-gu, Gwangju city Giới tính: Nữ 1099 Trương Thị Nhung, sinh ngày 18/02/1987 tại Bạc Liêu Hiện trú tại: 163-5 Shinjung 5-dong, Nam-gu, Ulsan Giới tính: Nữ 1100 Nguyễn Thị Bích, sinh ngày 24/4/1986 tại An Giang Hiện trú tại: 366 Gaegok-ri, Oedong-eup, Gyeongju-si, Gyeongsangbuk-do Giới tính: Nữ 1101 Nguyễn Thị Thúy, sinh ngày 30/6/1986 tại Bạc Liêu Hiện trú tại: 90 Dongsang-ri, Hwayang-eup, Cheongdo-gun, Gyeongsangbuk-do Giới tính: Nữ 1102 Nguyễn Thị Thanh Thảo, sinh ngày 05/7/1987 tại An Giang Hiện trú tại: 11-1008 Ballim-dong, Changwon-si, Gyeongsangnam-do Giới tính: Nữ 1103 Nguyễn Thị Kim Tuyền, sinh ngày 25/12/1982 tại Cần Thơ Hiện trú tại: 201-106 Hwabong 2 jugong Apt., 1440 Hwabong-dong, buk-gu, Ulsan Giới tính: Nữ 1104 Lê Thị Kim Hưng, sinh ngày 23/01/1984 tại Đồng Tháp Hiện trú tại: 145 Gigok-ri, Bomun-myeon, Yecheon-gun, Gyeongsangbuk-do Giới tính: Nữ 1105 Trần Thị Diễm, sinh ngày 16/7/1979 tại Kiên Giang Hiện trú tại: 4-261 Madong Madong, Iksan-si, Jeollabuk-do Giới tính: Nữ 1106 Nguyễn Thị Kim Thoa, sinh ngày 25/3/1988 tại Vĩnh Long Hiện trú tại: 604-1104 Jugong 6 cha Apt., Eoyang-dong, Iksan-si, Jeollabuk-do Giới tính: Nữ 1107 Bùi Thị Thanh Hồng, sinh ngày 07/10/1978 tại Bình Thuận Hiện trú tại: 72-1 Yonggi-ri, Angye-myeon, Uiseong-gun, Gyeongsangbuk-do Giới tính: Nữ 1108 Nguyễn Ngọc Lành, sinh ngày 02/9/1986 tại An Giang Hiện trú tại: 373 Hoengsan-ri, Goa-eup, Gumi-si, Gyeongsangbuk-do Giới tính: Nữ 1109 Trần Thị Định, sinh ngày 31/12/1986 tại Hậu Giang Hiện trú tại: 3007-32 Daemyeong-dong, Nam-gu, Daegu Giới tính: Nữ 1110 Phạm Thị Hồng Mai, sinh ngày 15/5/1979 tại Cần Thơ Hiện trú tại: 103 Sanggye-ri, Okcheon-eup, Okcheon-gun, Chungcheongbuk-do Giới tính: Nữ 1111 Trương Thị Kim Hạnh, sinh ngày 16/5/1983 tại Đồng Tháp Hiện trú tại: 113 Gisol-ri, Samjuk-myeon, Anseong-si, Gyeonggi-do Giới tính: Nữ 1112 Hoàng Thị Thu Lan, sinh ngày 07/9/1982 tại Hải Phòng Hiện trú tại: # 245 Sinhan-ri, Miam-myeon, Yeongam-gun, Jeollanam-do Giới tính: Nữ 1113 Nguyễn Thị Đà, sinh ngày 07/8/1982 tại Đồng Tháp Hiện trú tại: # 208 Sang-ri, Yeongchun-myeon, Danyang-gun, Chungcheongbuk-do Giới tính: Nữ 1114 Nguyễn Mỹ Nhiên, sinh ngày 16/4/1982 tại Cà Mau Hiện trú tại: 232-1 Samhang-ri, Gadeok-myoen, Cheongwon-gun, Chungcheongbuk-do Giới tính: Nữ 1115 Ngô Thị Hằng, sinh ngày 03/5/1986 tại Tây Ninh Hiện trú tại: 381-2 Yunjeong-ri, Iwon-myeon, Okcheon-gun, Chungcheongbuk-do Giới tính: Nữ 1116 Nguyễn Thị Lừng, sinh ngày 11/01/1985 tại Hậu Giang Hiện trú tại: 101-8 Deoksung-ri, Keumho-eup, Youngchun city, Kyungsangbuk-do Giới tính: Nữ 1117 Nguyễn Thị Phượng, sinh ngày 19/9/1976 tại Cần Thơ Hiện trú tại: # 271 Daeya-ri, Hadong-myeon, Yeongwol-gun, Gangwon-do Giới tính: Nữ 1118 Chu Thị Hòa, sinh ngày 11/11/1985 tại Lạng Sơn Hiện trú tại: # 675-29 Majeon-ri, Chubu-myeon, Geumsan-gun, Chungcheongnam-do Giới tính: Nữ 1119 Nguyễn Thị Giới, sinh ngày 06/7/1984 tại Cần Thơ Hiện trú tại: 102-1102 Seojin Apartment 67 Sanggok-ri, Naeseo-eup, Masan-si, Gyeongsangnam-do Giới tính: Nữ 1120 Trần Thị Hiền, sinh ngày 25/6/1986 tại Hải Phòng Hiện trú tại: 618 Suok-ri, Sampgye-myeon, Jangseong-gun, Jeollanam-do Giới tính: Nữ 1121 Lương Thị Nhanh, sinh ngày 16/6/1987 tại Cần Thơ Hiện trú tại: 480-11 Ji-dong, Paldal-gu, Suwon city, Gyeonggi-do Giới tính: Nữ 1122 Ngô Thị Mộng Thu, sinh ngày 12/8/1987 tại Đồng Nai Hiện trú tại: # 2177 Sujin 1-dong, Sujeong-gu, Seongnam-si, Gyeonggi-do Giới tính: Nữ 1123 Nguyễn Thị Mỹ Hạnh, sinh ngày 26/5/1979 tại thành phố Hồ Chí Minh Hiện trú tại: 190-1 Okap-ri, Chopyoung-myeon, Jincheon-gun, Chungcheongbuk-do Giới tính: Nữ 1124 Thạch Thị Ngọc Loan, sinh ngày 11/9/1986 tại Bạc Liêu Hiện trú tại: 327 Yeocheon-ri, Gagok-myeon, Danyang-gun, Chungcheongbuk-do Giới tính: Nữ 1125 Trần Thúy Kiều, sinh ngày 16/10/1984 tại Cà Mau Hiện trú tại: # 103-304 Yuneung Apt., 295-1 Wanggil-dong, Seo-gu, Incheon-si Giới tính: Nữ 1126 Nguyễn Thị Kim Loan, sinh ngày 23/12/1985 tại Cần Thơ Hiện trú tại: 102-201 Hwain Apt., Wanwol-dong, Masan-si, Gyeongsangnam-do Giới tính: Nữ 1127 Đinh Thị Nga, sinh ngày 01/01/1988 tại Hải Phòng Hiện trú tại: 597 Bunji Eumnae-ri, Dangjin-gun, Chungcheongnam-do Giới tính: Nữ 1128 Đoàn Thị Lan, sinh ngày 20/6/1986 tại Đồng Tháp Hiện trú tại: 256 Bonpo-ri, Homyeong-myeon, Yecheon-gun, Gyeongsangbuk-do Giới tính: Nữ 1129 Phạm Thị Kim Thoa, sinh ngày 24/8/1987 tại Tây Ninh Hiện trú tại: # 1004-402, 4 Danji Jugong Apt., Chungwang Mora 3-dong, Sasang-gu, Busan Giới tính: Nữ 1130 Lê Thị Thu, sinh ngày 13/01/1982 tại Hậu Giang Hiện trú tại: 240-11 Taehwa-dong, Andong-si, Gyeongsangbuk-do Giới tính: Nữ 1131 Trần Thị Kiều Loan, sinh ngày 21/12/1984 tại Bạc Liêu Hiện trú tại: 685-1 Samseon 2-ri, Gyodong-myeon, Ganghwa-gun, Incheon-si Giới tính: Nữ 1132 Lê Thị Lợi, sinh ngày 10/12/1967 tại thành phố Hồ Chí Minh Hiện trú tại: (6/2) 223-4 Gamjeon 2-dong, Sasang-gu, Busan-si
2,272
125,414
Giới tính: Nữ 1133 Lê Thị Thanh Nguyên, sinh ngày 10/01/1984 tại Tây Ninh Hiện trú tại: 374 Suwon-si, Nampyeong-eup, Naju-si, Jeollanam-do Giới tính: Nữ 1134 Nguyễn Cẩm Thùy, sinh ngày 29/9/1986 tại Hậu Giang Hiện trú tại: 375 Suwon-ri, Nampyeong-eup, Naju-si, Jeollanam-do Giới tính: Nữ 1135 Nguyễn Thị Mộng Thu, sinh ngày 19/8/1985 tại Vĩnh Long Hiện trú tại: 255-1 Suwon-ri, Nampyeong-eup, Naju-si, Jeollanam-do Giới tính: Nữ 1136 Dương Mộng Kiều, sinh ngày 25/12/1978 tại Bạc Liêu Hiện trú tại: 232 Hwaji-ri, Sanpo-myeon Naju-si, Jeollanam-do Giới tính: Nữ 1137 Nguyễn Thị In, sinh ngày 06/3/1987 tại Cà Mau Hiện trú tại: 37-24 Sang-ri, Geumsan-eup, Geumsan-gun, Chungcheongnam-do Giới tính: Nữ 1138 Nguyễn Thị Cẩm Tú, sinh ngày 14/4/1984 tại Đồng Tháp Hiện trú tại: 273 Udu-ri, Dangjin-eup, Danjin-gun, Chungcheongnam-do Giới tính: Nữ 1139 Trần Mỹ Linh, sinh ngày 19/02/1980 tại Đồng Tháp Hiện trú tại: # 106, Hoidong House, 361 Hoidong-dong, Geumjeong-gu, Busan-si Giới tính: Nữ 1140 Nguyễn Lệ Thủy, sinh ngày 03/01/1986 tại Bạc Liêu Hiện trú tại: 302 Apt. Gukpungangga 650 Namji-ri, Namji-eup, Changnyeong-gun, Gyeongsangnam-do Giới tính: Nữ 1141 Nguyễn Kim Sinh, sinh ngày 01/01/1984 tại Kiên Giang Hiện trú tại: 348-2 ho 3 thong 6 ban Hana A 15-213 Gyesan-dong, Gyeyang-gu, Incheon Giới tính: Nữ 1142 Mai Thị Út Em, sinh ngày 01/01/1987 tại Cà Mau Hiện trú tại: 301-1 Sangok-ri, Seongsan-myeon, Gunsan-si, Jeollabuk-do Giới tính: Nữ 1143 Nguyễn Thị Loan Anh, sinh ngày 28/01/1988 tại Cần Thơ Hiện trú tại: Ga 201 Hanho villa 62-13 Sigok-ri, Dangjin-eup, Dangjin-gun, Chungcheongnam-do Giới tính: Nữ 1144 Hồ Thị Mỹ Linh, sinh ngày 13/9/1981 tại Cần Thơ Hiện trú tại: 226-10 Bongpyeong-dong, Tongyeong-si, Gyeongsangnam-do Giới tính: Nữ 1145 Trần Hạnh Nguyên, sinh ngày 16/5/1984 tại Bạc Liêu Hiện trú tại: # 181 Dosan-ri, Beolgok-myeon, Nosan-si, Chungcheongnam-do Giới tính: Nữ 1146 Lâm Thu Nga, sinh ngày 26/7/1980 tại Cần Thơ Hiện trú tại: 108-1505 Line Dongsan Apt., 930-1 Hwajeong-dong, Seo-gu, Gwangju Giới tính: Nữ 1147 Nguyễn Thị Kim Chi, sinh ngày 16/5/1976 tại Cần Thơ Hiện trú tại: 301 Uiam-ri, Sangwan-myeon, Wanju-gun, Jeollabuk-do Giới tính: Nữ 1148 Nguyễn Thanh Thúy, sinh ngày 16/10/1980 tại Tây Ninh Hiện trú tại: # 735 Gangsa 2(i)-ri, Daebo-myeon, Nam-gu, Pohang-si, Gyeongsangbuk-do Giới tính: Nữ 1149 Lê Thị Ràn, sinh ngày 23/11/1984 tại Kiên Giang Hiện trú tại: 49-2 Juk-dong, Yuseong-gu, Daejeon Giới tính: Nữ 1150 Nguyễn Thị Kim Tuyến, sinh ngày 04/5/1973 tại Cần Thơ Hiện trú tại: 199-13 Jayang-dong, Dong-gu, Daejeon Giới tính: Nữ 1151 Trần Thị Hậu Hậu, sinh ngày 16/12/1982 tại Vĩnh Long Hiện trú tại: 183 Daedeok-ri, Dangjin-eup, Dangjin-gun, Chungcheongnam-do Giới tính: Nữ 1152 Ngô Hồng Lan, sinh ngày 15/9/1981 tại Bạc Liêu Hiện trú tại: 1185 Samhwa-ri, Seongmun-myeon, Dangjin-gun, Chungcheongnam-do Giới tính: Nữ 1153 Trần Quỳnh Như, sinh ngày 15/12/1979 tại Bạc Liêu Hiện trú tại: 1873-3 World Apt., # 110-307 Jeongwang-dong, Siheung-si, Gyeonggi-do Giới tính: Nữ 1154 Trần Thị Hồng Nhan, sinh ngày 18/02/1988 tại Tây Ninh Hiện trú tại: 189 Buksan-dong, Gwangsan-gu, Gwangju-si Giới tính: Nữ 1155 Võ Ngọc Rớt, sinh ngày 18/10/1976 tại Tây Ninh Hiện trú tại: 94-3 Gyewon-ri, Janggi-myeon , Nam-gu, Pohang-si, Gyeongsangbuk-do Giới tính: Nữ 1156 Trần Thị Thúy Na, sinh ngày 29/11/1982 tại Đồng Nai Hiện trú tại: 316-269 Jeonbo 1 dong, Busanjin-gu, Busan city Giới tính: Nữ 1157 Nguyễn Thị Kim Loan, sinh ngày 02/8/1986 tại Cần Thơ Hiện trú tại: 312-1 Jangpyeong-ri, Sinhyeon-eup, Geoje-si, Gyeongsangnam-do Giới tính: Nữ 1158 Lâm Thị Hương, sinh ngày 11/8/1987 tại Bạc Liêu Hiện trú tại: 798 (3/3) Bongrim-dong, Saengrim-myeon, Kimhae-si, Gyeongsangnam-do Giới tính: Nữ 1159 Hồ Tươi Thắm, sinh ngày 20/01/1981 tại Hải Dương Hiện trú tại: 1408 Marina Apt., Okpo 2-dong, Geoje city, Gyeongsangnam-do Giới tính: Nữ 1160 Nguyễn Thị Cẩm Duyên, sinh ngày 19/10/1983 tại Hậu Giang Hiện trú tại: 305 ho Na-dong, Haeseong Apt., 257-3 Gugyo-ri, Haenam-eup, Haenam-gun, Jeollanam-do Giới tính: Nữ 1161 Lê Thị Yến, sinh ngày 15/7/1982 tại Đồng Tháp Hiện trú tại: 739-10 Antae-ri, Samnangjin-eup, Miryang-si, Gyeongsangnam-do Giới tính: Nữ 1162 Lê Thanh Nhanh, sinh ngày 16/7/1979 tại Hậu Giang Hiện trú tại: # 268-2 Woljeong-ri, Namyang-myeon, Goheung-gun, Jeollanam-do Giới tính: Nữ 1163 Huỳnh Ngọc Giàu, sinh ngày 01/7/1987 tại Bạc Liêu Hiện trú tại: 453 Wolgae-ri, Kahwi-myon, Hapcheon-gun, Kyungsangnam-do Giới tính: Nữ 1164 Lê Hồng Vân, sinh ngày 11/7/1981 tại Hậu Giang Hiện trú tại: 414-9 Kupo 2-dong, Buk-gu, Busan city Giới tính: Nữ 1165 Nguyễn Thị Kim Đức, sinh ngày 20/7/1987 tại Cần Thơ Hiện trú tại: Chimsan Donghwa Town 102-1005, 1414 Chimsan-dong, Buk-gu, Daegu, Metropolitan Giới tính: Nữ 1166 Kim Hồng Chi, sinh ngày 24/4/1986 tại Bạc Liêu Hiện trú tại: 707 Gyejeong-ri, Suryun-myeon, Seongju-gun, Gyeongsangbuk-do Giới tính: Nữ 1167 Huỳnh Thị Thảo, sinh ngày 29/5/1982 tại Bình Thuận Hiện trú tại: 280-25 Guam 1-dong, Masan-si, Gyeongsangnam-do Giới tính: Nữ 1168 Nguyễn Thị Chúc Ly, sinh ngày 03/11/1985 tại Hậu Giang Hiện trú tại: 382-3 Namsong-ri, Gwansan-eup, Jangheung-gun, Jeollanam-do Giới tính: Nữ 1169 Nguyễn Thị Quỳnh Chi, sinh ngày 05/9/1983 tại Đồng Nai Hiện trú tại: 64-1 Samho-ri, Sungdong-myon, Nonsan city, Chungchoungnam-do Giới tính: Nữ 1170 Phan Thanh Phương, sinh ngày 16/6/1985 tại Bạc Liêu Hiện trú tại: 394 Chungpyung-ri, Pacheon-myon, Choungsong-gun, Kyungsangbuk-do Giới tính: Nữ 1171 Lê Thị Thanh Hiền, sinh ngày 21/01/1984 tại Hà Nam Hiện trú tại: 101-2304 Kolon Town, Hogae-ri, Naeseo-eup, Masan city, Kyungsangnam-do Giới tính: Nữ 1172 Trần Thị Bích Tuyền, sinh ngày 20/12/1985 tại Tây Ninh Hiện trú tại: 210-704 Birdle Jukong 2-Danji Apt., Yuchon-dong, Seo-ku, Kwangju Giới tính: Nữ 1173 Nguyễn Thị Mai, sinh ngày 28/12/1984 tại Hải Dương Hiện trú tại: 419 Icheon-ri, Sinbuk-myeon, Yeongnam-gun, Jeollanam-do Giới tính: Nữ 1174 Phan Thị Cẩm Thi, sinh ngày 02/6/1984 tại Hậu Giang Hiện trú tại: 108-104 Jugong Apt., 705 Oe-dong, Gimhae-si, Gyeongsangnam-do Giới tính: Nữ 1175 Danh Thị Hộp, sinh ngày 16/4/1985 tại Bạc Liêu Hiện trú tại: Donghyeon Apt. 105-705, 781-2 Geumchon-dong, Paju-si, Gyeonggi-do Giới tính: Nữ 1176 Lê Tố Huệ, sinh ngày 15/02/1981 tại Tiền Giang Hiện trú tại: 202, 2995-34 Sangdaewon-dong, Jungwon-gu, Seongnam-si Giới tính: Nữ 1177 Đặng Thị Kiều, sinh ngày 15/02/1988 tại Cần Thơ Hiện trú tại: # 97-36 Hwajeong-dong, Seo-gu, Gwangju Giới tính: Nữ 1178 Đồng Thị Thúy Kiều, sinh ngày 07/3/1984 tại Bình Dương Hiện trú tại: Lainhaiz Apt., 102-601 Bongsun-dong, Nam-gu, Gwangju-si Giới tính: Nữ 1179 Hứa Thị Út Nhỏ, sinh ngày 15/10/1984 tại Kiên Giang Hiện trú tại: 107-801 Jugong, 2-cha Apt., Toegye-dong, Chuncheon-si, Gangwon-do Giới tính: Nữ 1180 Phạm Kiều Diễm, sinh ngày 16/02/1985 tại Cà Mau Hiện trú tại: 842 22-ho, 8-tong 6-ban, Jangbang-ri, Hallim-myeon, Gimhae-si, Gyeongsangnam-do Giới tính: Nữ 1181 Bùi Thị Bích, sinh ngày 25/3/1985 tại Bạc Liêu Hiện trú tại: 575 Chwigok-ri, Seonnam-myeon, Seongju-myeon, Seongju-gun, Gyeongsangbuk-do Giới tính: Nữ 1182 Lê Thị Ngọc Trang, sinh ngày 20/7/1984 tại Đồng Nai Hiện trú tại: 705-112 dong Hanil APT., Jeongwang-dong, Siheung-si, Gyeonggi-do Giới tính: Nữ 1183 Nguyễn Thị Bảo Loan, sinh ngày 25/5/1981 tại Tây Ninh Hiện trú tại: 128 Gamjeon 1-dong, Sasang-du, Busan Giới tính: Nữ 1184 Hồ Thị Kim Thảo, sinh ngày 21/6/1980 tại Bạc Liêu Hiện trú tại: 4-3, 617-3 Sinjeong 1dong, Namgu, Ulsan Giới tính: Nữ 1185 Võ Thị Kim Đính, sinh ngày 15/10/1986 tại Cà Mau Hiện trú tại: 317-1 Wolmae-ri, Hyundong-myon, Chousong-gun, Kyungsangbuk-do Giới tính: Nữ 1186 Ngô Thị Thu Hằng, sinh ngày 07/11/1981 tại Thừa Thiên Huế Hiện trú tại: 153-71 Ji-dong, Paldal-gu, Suwon city Gyeonggi-do Giới tính: Nữ 1187 Mai Thị Thanh, sinh ngày 02/01/1983 tại Nam Định Hiện trú tại: # 694-1 Hwayang-ri, Gyenam-myeon, Jangsu-gun, Jeollabuk-do Giới tính: Nữ 1188 Bùi Thị Sen, sinh ngày 06/02/1986 tại Hải Phòng Hiện trú tại: Jangsubukdong Jugong Apt. 101-201, 727 Jangsu-ri, Jangsi-eup, Jangsu-gun, Jeollabuk-do Giới tính: Nữ 1189 Mai Thị Thương, sinh ngày 20/10/1978 tại Quảng Bình Hiện trú tại: 1063-1 Maheul-ri, Muan-myeon Miryang-si, Gyeongsangnam-do Giới tính: Nữ 1190 Huỳnh Thị An, sinh ngày 11/01/1982 tại Kiên Giang Hiện trú tại: 105-2014 Gyeongsan1chayunseong Apt., 1089 Seohwa-ri, Jillyang-eup, Gyeongsan-si, Gyeongsangbuk-do Giới tính: Nữ 1191 Trần Thị Thu Thúy, sinh ngày 16/4/1984 tại Tây Ninh Hiện trú tại: 295-15 Gamsam-dong, Dalseo-gu, Daegu Giới tính: Nữ 1192 Nguyễn Thị Phượng, sinh ngày 10/9/1984 tại Bình Thuận Hiện trú tại: 202-415 Bidulgi Apt., 1564 Sangin-dong, Dalseo-gu, Daegu Giới tính: Nữ 1193 Phan Kim Đoàn, sinh ngày 26/3/1983 tại Bạc Liêu Hiện trú tại: # 38 Geugye-ri, Angang-eup, Gyeongju-si, Gyeongsangbuk-do Giới tính: Nữ 1194 Nguyễn Thị Hơn, sinh ngày 03/4/1981 tại Cần Thơ Hiện trú tại: # 977-3 Chaeun-ri, Dangjin-eup, Dangjin-gun, Chungcheongnam-do Giới tính: Nữ 1195 Phan Thị Phương Linh, sinh ngày 30/9/1978 tại Đồng Nai Hiện trú tại: #261-15 Eunhaeng-dong, Siheung-si, Gyeonggi-do Giới tính: Nữ 1196 Nguyễn Thị Hồng Thủy, sinh ngày 05/12/1978 tại Tây Ninh Hiện trú tại: #268 Johyeon 2(i)-ri, Hongsan-myeon, Buyeon-gun, Chungcheongnam-do Giới tính: Nữ 1197 Trương Thị Bích Hà, sinh ngày 04/3/1978 tại Khánh Hòa Hiện trú tại: #483-4 Goejeong 3-dong, Saha-gu, Busan Giới tính: Nữ 1198 Cao Thúy Hồng, sinh ngày 15/11/1982 tại Hải Phòng #723-3 Jangpyeong-ri, Sinhyun-eup, Geoje-si, Gyeongsangnam-do Giới tính: Nữ 1199 Ngô Thị Nhung, sinh ngày 09/9/1986 tại Quảng Ninh Hiện trú tại: #333-1 Munam-ri, Okjong-myeon, Hadong-gun, Gyeongsangnam-do Giới tính: Nữ 1200 Hoàng Thị Xoắn, sinh ngày 26/11/1986 tại Hải Phòng Hiện trú tại: #1268 Ungok-ri, Seoha-myeon, Hamyang-gun, Gyeongsangnam-do Giới tính: Nữ 1201 Nguyễn Thị Khuê, sinh ngày 01/11/1987 tại Hải Phòng Hiện trú tại: #1487 Beomeo 3-dong, Soseong-gu, Daegu Giới tính: Nữ 1202 Nguyễn Thị Hằng, sinh ngày 26/8/1985 tại Hải Phòng Hiện trú tại: #280-33 Changchon-ri, Danseong-myeon, Sancheong-gun, Gyeongsangnam-do Giới tính: Nữ 1203 Ngô Thị Châu, sinh ngày 16/02/1984 tại Bạc Liêu Hiện trú tại: #38 Geungye-ri, Angang-eup, Gyeongju-si, Gyeongsangbuk-do Giới tính: Nữ 1204 Võ Ngọc Son, sinh ngày 20/01/1986 tại Đồng Nai Hiện trú tại: 102-dong 803ho Ajelji Apt Sang-dong, Jeongeup-si, Jeollabuk-do Giới tính: Nữ 1205 Lâm Thị Miền, sinh ngày 19/5/1982 tại Hải Phòng Hiện trú tại: 309 Daeha Apt., 625-16 Yaksa-dong, Jung-gu, Ulsan Giới tính: Nữ 1206 Phạm Thị Tiết, sinh ngày 06/8/1987 tại Bạc Liêu Hiện trú tại: 1061-8 Chonpo-ri, Gonchon-eup, Gyeongju-si, Gyeongsangbuk-do Giới tính: Nữ 1207 Hà Thị Ca Ni, sinh ngày 02/12/1986 tại Khánh Hòa Hiện trú tại: 469-9 Bangeo-dong, Dong-gu, Ulsan City Giới tính: Nữ 1208 Trịnh Tú Quyên, sinh ngày 18/10/1986 tại Đồng Nai Hiện trú tại: 201 Gyeongnam Royal Village, 993-1 Namwue-dong, Jung-gu, Ulsan City Giới tính: Nữ 1209 Nguyễn Thị Kim Thoa, sinh ngày 19/01/1986 tại Cần Thơ Hiện trú tại: 106-209ho, Cheong-gu, Yuseong Apt., 887-8ho, Geomdan-dong, Buk-gu, Daegu Giới tính: Nữ 1210 Chiếng Tiên Phương, sinh ngày 21/4/1982 tại Đồng Nai Hiện trú tại: 771-32 Bangu 1(il)-dong, Jung-gu, Ulsan Giới tính: Nữ 1211 Nguyễn Thị Ngọc Mai, sinh ngày 30/01/1987 tại Hải Phòng Hiện trú tại: # 210-203 Okpo-dong, Geoje-si, Gyeongsangnam-do Giới tính: Nữ 1212 Vũ Thị Hằng, sinh ngày 15/8/1984 tại Hải Phòng Hiện trú tại: #587 Jungchon-ri, Daeui-myeon, Uiryeong-gun, Gyeongsangnam-do Giới tính: Nữ 1213 Võ Bích Liên, sinh ngày 30/01/1980 tại Hậu Giang Hiện trú tại: 442-20 Banggu-dong, Jung-gu, Ulsan Giới tính: Nữ 1214 Phạm Thị Huỳnh Như, sinh ngày 14/02/1985 tại An Giang Hiện trú tại: 98-23 Bangu-dong, Jung-gu, Ulsan Giới tính: Nữ 1215 Lê Thị Chúc, sinh ngày 15/6/1986 tại Bạc Liêu Hiện trú tại: 282 Hwasil-si, Yongdong-myeon, Iksan-si, Jeollabuk-do Giới tính: Nữ 1216 Nguyễn Diễm Thu, sinh ngày 01/9/1985 tại Vĩnh Long Hiện trú tại: 376-6 Gyobang-dong, Masan-si, Gyeongsangnam-do Giới tính: Nữ 1217 Nguyễn Thị Thu Thúy, sinh ngày 20/02/1986 tại Bạc Liêu Hiện trú tại: 622 Samhwa-ri, Bidong-myeon, Hwaseong-si, Gyeonggi-do Giới tính: Nữ 1218 Võ Thị Dung, sinh ngày 05/4/1985 tại Cần Thơ Hiện trú tại: 41-131 Changsin-dong, Jongno-gu, Seoul Giới tính: Nữ 1219 Nguyễn Thị Ngọc Diệu, sinh ngày 16/5/1986 tại Đồng Nai Hiện trú tại: 195-1 Chungdo-ri, Keumsan-eup, Keumsan-gun, Chungcheongnam-do Giới tính: Nữ 1220 Nguyễn Thị Hạnh, sinh ngày 02/3/1982 tại Hải Phòng Hiện trú tại: 404-101 Apt Ilsinpeuribilliji Yongho 1-dong, Nam-gu, Busan Giới tính: Nữ 1221 Lê Thị Huỳnh Loan, sinh ngày 08/11/1987 tại Bình Phước Hiện trú tại: 498-68 Hupyeong-dong, Chuncheon-si, Gangwon-do Giới tính: Nữ 1222 Lê Thị Anh, sinh ngày 03/8/1975 tại Thanh Hóa Hiện trú tại: 326 Noryangjin-dong, Dongjak-gu, Seoul
2,277
125,415
Giới tính: Nữ 1223 Dương Thị Mỹ Ngọc, sinh ngày 05/7/1984 tại Cần Thơ Hiện trú tại: 62-2 Gaeam-ri, Ilbanseong-myeon, Jinju-si, Gyeongsangnam-do Giới tính: Nữ 1224 Hồ Diễm Thúy, sinh ngày 30/12/1983 tại Long An Hiện trú tại: 345-3 Nam Wue Dong, Jung Gu, Ulsan City Giới tính: Nữ 1225 Huỳnh Thị Thanh Thúy, sinh ngày 20/01/1982 tại Cần Thơ Hiện trú tại: Ara Village 203, 1-42 Yeowol-dong, Ojeong-gu, Bucheon-si, Gyeonggi-do Giới tính: Nữ 1226 Trần Thị Tuyết, sinh ngày 06/5/1982 tại Đồng Tháp Hiện trú tại: 710-12 Jijeo-dong, Dong-gu, Daegu Giới tính: Nữ 1227 Nguyễn Thị Ngọc Tuyền, sinh ngày 09/10/1986 tại Tây Ninh Hiện trú tại: Inhu-dong 2-ga, Deokjin-gu, Jeonju-si, Jeollabuk-do Giới tính: Nữ 1228 Nguyễn Thị Linh, sinh ngày 06/12/1981 tại Bạc Liêu Hiện trú tại: 762-1 Bongsan (i)2-ri, Apo-ri, Apo-eup, Gimcheon-si, Gyeongsangbuk-do Giới tính: Nữ 1229 Nguyễn Thị Kim Thắm, sinh ngày 07/4/1982 tại Đồng Tháp Hiện trú tại: Gochoeung Jungong Apt., 302-1302, 605 Haan-dong, Gwangmyeong-si, Gyeonggi-do Giới tính: Nữ 1230 Nguyễn Thị Lam Linh, sinh ngày 15/4/1984 tại Kiên Giang Hiện trú tại: 101-309 Usan-dong, Wonju-si, Gangwon-do Giới tính: Nữ 1231 Phạm Ngọc Diễm, sinh ngày 29/7/1986 tại Vĩnh Long Hiện trú tại: 147 Majeon-dong, Seo-gu, Incheon Giới tính: Nữ 1232 Lê Thị Mỹ Lan, sinh ngày 22/02/1987 tại Vĩnh Long Hiện trú tại: 190-3 Hyeon-ri, Bangsan-myeon, Yanggu-gun, Gangwon-do Giới tính: Nữ 1233 Trần Thị Diễn, sinh ngày 04/5/1982 tại Hải Dương Hiện trú tại: #2-210 Sinsegye APT, Sinwon-ri, Bubal-eup, Incheon-si Gyeonggi-do Giới tính: Nữ 1234 Châu Thị Bích Tuyền, sinh ngày 01/8/1988 tại Bạc Liêu Hiện trú tại: #104-1204 Jukgokhhy Umeonsia 1 Danji 1539 Maegok-ri, Dasa-eup, Dalseong-gun Daegu Giới tính: Nữ 1235 Trương Ngọc Giàu, sinh ngày 12/6/1984 tại Bạc Liêu Hiện trú tại: #754 Ocheon-ri, Warryong-myeon, Andong-si, Gyeongsangbuk-do Giới tính: Nữ 1236 Nguyễn Thị Ngát, sinh ngày 10/02/1984 tại Hải Phòng Hiện trú tại: #12-1 Dangjeo-dong, Samcheok-si, Gangwon-do Giới tính: Nữ 1237 Hồ Thị Liễu, sinh ngày 19/01/1985 tại Hậu Giang Hiện trú tại: #1580 2ho Sillim-dong, Gwanak-gu, Seoul Giới tính: Nữ 1238 Nguyễn Thị Ngọc Chánh, sinh ngày 29/02/1988 tại Đồng Tháp Hiện trú tại: #228-1 Seo2-dong, Geumjeong-gu, Busan Giới tính: Nữ 1239 Lý Kim Lình, sinh ngày 19/6/1987 tại Kiên Giang Hiện trú tại: #979 Jisan-dong, Suseong-gu, Daegu Giới tính: Nữ 1240 Đinh Thị Thảo, sinh ngày 01/3/1987 tại Quảng Ninh Hiện trú tại: #726 Hakgok-ri, Du won-myeon, Goheung-gun, Jeollanam-do Giới tính: Nữ 1241 Trương Thị Thu Thủy, sinh ngày 20/10/1970 tại TP Hồ Chí Minh Hiện trú tại: #304-620 Shindang 1-dong, Joong-gu, Seoul Giới tính: Nữ 1242 Nguyễn Thị Bé Tư, sinh ngày 03/8/1981 tại Cà Mau Hiện trú tại: #201 Hodong, Chimsan-ri, Jocchiwon-eup, Yeonggi-gun, Chungcheongbuk-do Giới tính: Nữ 1243 Trương Mỹ Tiên, sinh ngày 21/02/1977 tại Đồng Nai Hiện trú tại: #505-7 Gu woon-dong, Gwonseon-gu, Su won-si, Gyeonggi-do Giới tính: Nữ 1244 Đặng Thị Kim Anh, sinh ngày 12/7/1983 tại Trà Vinh Hiện trú tại: #584 Oesan-ri, Buk-myeon, Changwon-ri, Gyeongsangnam-do Giới tính: Nữ 1245 Nguyễn Thị Kiều, sinh ngày 07/6/1976 tại Cần Thơ Hiện trú tại: #615 Gwansan-ri, Sandong-myeon, Gurye-gun, Jeollanam-do Giới tính: Nữ 1246 Lê Thị Trang, sinh ngày 03/01/1984 tại Cần Thơ Hiện trú tại: #919-33 Daeyeon 4-dong, Nam-gu, Busan Giới tính: Nữ 1247 Lê Thị Thùy Dung, sinh ngày 16/10/1986 tại Cần Thơ Hiện trú tại: #514 Suyeong-dong, Suyeong-gu, Busan Giới tính: Nữ 1248 Lại Thị Hân, sinh ngày 27/01/1985 tại Bạc Liêu Hiện trú tại: 170-2 Juseon-ri, Danmil-myeon, Euisung-gun, Gyeongsangbuk-do Giới tính: Nữ 1249 Trần Thị Yến, sinh ngày 09/6/1983 tại Vĩnh Long Hiện trú tại: 287-3 Sejung-ri, Maro-myeon, Boeun-gun, Chungcheongbuk-do Giới tính: Nữ 1250 Vũ Thụy Hồng Lan, sinh ngày 30/10/1980 tại TP Hồ Chí Minh Hiện trú tại: 201 Na-dong, Gongmuwon Apt., Sansu-dong, Dong-gu, Gangwon-do Giới tính: Nữ 1251 Nguyễn Thị Huyền, sinh ngày 16/6/1987 tại Quảng Ninh Hiện trú tại: 117-3 1Gu, Namsan-ri, Jiksan-eup, Cheonna-si, Chungcheongnam-do Giới tính: Nữ 1252 Phan Thị Lan, sinh ngày 18/9/1976 tại Hà Nội Hiện trú tại: 93-71 Sindeung-ri, Hamna-myeon, Iksan-si, Jeollabuk-do Giới tính: Nữ 1253 Nguyễn Phương Chi, sinh ngày 18/8/1977 tại Vĩnh Long Hiện trú tại: #923-119 Guro-dong, Buk-gu, Busan Giới tính: Nữ 1254 Võ Thị Ngọc Huyền, sinh ngày 17/01/1983 tại Bình Thuận Hiện trú tại: #308-205 Daerim Town, Hwamyung-dong, Buk-gu, Busan Giới tính: Nữ 1255 Bùi Thị Hằng, sinh ngày 30/5/1983 tại Hải Phòng Hiện trú tại: #302-102 Hanbo 3cha, Goeup-ri, Jeongdong-myeon, Sacheon-si, Gyeongsangnam-do Giới tính: Nữ 1256 Hoàng Thị Chuyền, sinh ngày 24/3/1976 tại Hải Phòng Hiện trú tại: #2-221 Suseok-ri, Sacheon-eup, Sacheon-si, Gyeongsangnam-do Giới tính: Nữ 1257 Đỗ Thị Kim Quyến, sinh ngày 10/01/1975 tại Hậu Giang Hiện trú tại: #252 Eupnae-ri, Nonsan-si, Chungcheongnam-do Giới tính: Nữ 1258 Vũ Thị Nhung, sinh ngày 30/10/1977 tại Tuyên Quang Hiện trú tại: #10-378 Sincheon-dong, Siheung-si, Gyeonggi-do Giới tính: Nữ 1259 Nguyễn Thị Lang, sinh ngày 21/9/1982 tại Vĩnh Long Hiện trú tại: #992-10 Mujeon-dong, Tongyeong-si, Gyeongsangnam-do Giới tính: Nữ 1260 Đinh Thị Loan, sinh ngày 01/7/1984 tại Hải Phòng Hiện trú tại: #505 Seokgye-ri, Sangbuk-myeon, Yangsan-si, Gyeongsangnam-do Giới tính: Nữ 1261 Phạm Thị Liên, sinh ngày 12/11/1984 tại Quảng Ninh Hiện trú tại: #204 Hosan-ri, Hyucheon-myeon, Hamyang-gun, Gyeongsangnam-do Giới tính: Nữ 1262 Nguyễn Thị Ngọc Vàng, sinh ngày 13/10/1985 tại Tây Ninh Hiện trú tại: #1046 Jiseok-ri, Sadeung-myeon, Geoje-si, Gyeongsangnam-do Giới tính: Nữ 1263 Thái Thị Liễu, sinh ngày 30/3/1980 tại Bạc Liêu Hiện trú tại: #593-14 Guam-dong, Yusung-gu, Daejeon-si Giới tính: Nữ 1264 Nguyễn Thị Loan, sinh ngày 05/5/1987 tại Bạc Liêu Hiện trú tại: #204-17 Yucheon 2-dong, Jung-gu, Daejeon Giới tính: Nữ 1265 Chu Thị Trà, sinh ngày 28/8/1982 tại Hải Phòng Hiện trú tại: #814 Uadong 3-ga, Deokjin, Jeonju-si, Jeollabuk-do Giới tính: Nữ 1266 Nguyễn Thị Bé Bảy, sinh ngày 24/12/1986 tại Vĩnh Long Hiện trú tại: #4-806 Samhwan Apt., 462 Gu woon-dong, Gwonseon-gu, Su won-si, Gyeonggi-do Giới tính: Nữ 1267 Lê Thị Nhi, sinh ngày 09/6/1985 tại Đồng Tháp Hiện trú tại: #635 Jugong Apt., Nam-ri, Mongong-eup, Dalseong-gun, Daegu Giới tính: Nữ 1268 Nguyễn Thị Ngọc Diễm, sinh ngày 11/6/1986 tại Tây Ninh Hiện trú tại: #246-3 Seowon-ri, Samseung-myeon, Boeun-gun, Chungcheongbuk-do Giới tính: Nữ 1269 Đoàn Thanh Thúy, sinh ngày 28/12/1979 tại An Giang Hiện trú tại: #716-51 Sogye-dong, Changwon-si, Gyeongsangnam-do Giới tính: Nữ 1270 Phạm Thị Hồng Cúc, sinh ngày 12/9/1985 tại Đồng Tháp Hiện trú tại: #91 Daesan-ri, Buk-myeon, Changwon-si, Gyeongsangnam-do Giới tính: Nữ 1271 Võ Thị Cẩm Hương, sinh ngày 10/10/1985 tại Tiền Giang Hiện trú tại: #524 Jinae-dong, Gimhae-si, Gyeongsangnam-do Giới tính: Nữ 1272 Trần Thị Thúy Loan, sinh ngày 03/9/1984 tại An Giang Hiện trú tại: #334 Nam-ri , Nongong-eup, Dlseong Daegu Giới tính: Nữ 1273 Đỗ Thị Yến, sinh ngày 15/01/1979 tại Thái Bình Hiện trú tại: 306-8 Sang-ri, Geumsan-eup, Geumsan-gun, Chungcheongnam-do Giới tính: Nữ 1274 Nguyễn Thị Minh Hiếu, sinh ngày 24/10/1979 tại Đồng Tháp Hiện trú tại: #106 Woosung House, 39-1 Yongkang-dong, Mapo-gu, Seoul Giới tính: Nữ 1275 Nguyễn Thị Mỹ Dung, sinh ngày 22/7/1987 tại Tây Ninh Hiện trú tại: #101B 104dong, Gwangseong Villa 26-702 Yongge-dong, Dong-gu, Daegu-si Giới tính: Nữ 1276 Lâm Thị Kim Lo, sinh ngày 04/01/1985 tại An Giang Hiện trú tại: 526-14 Omokcheon-dong, Gwonseon-gu, Su won-si, Gyeonggi-do Giới tính: Nữ 1277 Phạm Thị Thu Hằng, sinh ngày 01/02/1987 tại Tây Ninh Hiện trú tại: 155-3, Seokgok-ri, Seokgok-myeon, Goksung-gun, Jeollanam-do Giới tính: Nữ 1278 Phạm Thị Diệu Tính, sinh ngày 06/10/1981 tại Sóc Trăng Hiện trú tại: 101-1103 Hyewon Hanaro Apt, #12-1 Yongheung-dong, Buk-gu, Pohang-si, Gyeongsangbuk-do Giới tính: Nữ 1279 Bùi Thị Thu Minh, sinh ngày 04/3/1973 tại TP Hồ Chí Minh Hiện trú tại: 257-13, Pungnap-dong, Songpa-gu, Seoul Giới tính: Nữ 1280 Đoàn Thị Cẩm Hà, sinh ngày 21/12/1967 tại Quảng Ninh Hiện trú tại: 292-174 Shindorim-dong, Kuro-gu, Seoul Giới tính: Nữ 1281 Nguyễn Vũ Tường Vy, sinh ngày 07/7/1975 tại An Giang Hiện trú tại: Daewoo Yu topia Apt 108-1106, 499 Eobang-dong Ginnhae-si, Gyeongsangnam-do Giới tính: Nữ QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT, KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT QUẬN THANH KHÊ GIAI ĐOẠN 2010-2020 ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về việc thi hành Luật Đất đai năm 2003; Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 Quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Căn cứ Thông tư số 19/2009/TT-BTNMT ngày 02 tháng 11 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; Căn cứ Quy hoạch Tổng thể phát triển kinh tế - xã hội thành phố Đà Nẵng đến năm 2020; Căn cứ Quy hoạch Tổng thể phát triển kinh tế - xã hội quận Thanh Khê đến năm 2020; Xét đề nghị của UBND quận Thanh Khê tại Tờ trình số 127/TTr-UBND ngày 23 tháng 11 năm 2010 về việc đề nghị phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất quận Thanh Khê giai đoạn 2010-2020; Theo đề nghị của Giám đốc sở Tài nguyên và Môi trường thành phố Đà Nẵng, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất của quận Thanh Khê giai đoạn 2010-2020 với các nội dung chủ yếu như sau: 1. Quan điểm sử dụng đất Đất đai là tài nguyên hạn chế, nhưng lại là điều kiện không thể thiếu được trong quá trình phát triển. Vì vậy, việc khai thác sử dụng đất có hiệu quả là quan điểm đặt lên hàng đầu. Từ nay đến 2020 cơ bản đưa quỹ đất chưa sử dụng vào sử dụng tối đa phục vụ cho các mục đích. Việc bảo vệ, sử dụng tiết kiệm đất, chuyển đổi hợp lý đất đai đem lại hiệu quả kinh tế cao là nhiệm vụ quan trọng, nhằm đáp ứng chiến lược phát triển kinh tế xã hội quận Thanh Khê một cách ổn định và bền vững. Dành một quỹ đất ưu tiên cho việc xây dựng các khu đô thị mới theo quy hoạch; khai thác hiệu quả quỹ đất và cơ sở hạ tầng hiện có, gắn liền phát triển với quá trình đô thị hoá nhiều mặt. Khai thác sử dụng đất phải hết sức tiết kiệm, có hiệu quả và không ngừng làm giàu cho đất. Phát huy tối đa hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường của việc sử dụng đất. Sử dụng đất phải đáp ứng nhu cầu đất ở cho nhân dân, việc sử dụng đất ở cần được bố trí tập trung, từng bước thực hiện bố trí sắp xếp lại các khu dân cư đã hình thành kết hợp với việc xây dựng các khu dân cư mới phát triển theo hướng vừa chú trọng đến môi trường sinh thái, mỹ quan đô thị, vừa đáp ứng nhu cầu về cơ sở hạ tầng cũng như các mặt xã hội khác. 2. Phương hướng sử dụng đất dài hạn theo mục đích sử dụng - Phát triển bền vững, đảm bảo hài hòa các yếu tố phát triển kinh tế đi cùng với tiến bộ và công bằng xã hội, bảo vệ và tái tạo môi trường tự nhiên làm cho chất lượng cuộc sống được cải thiện không ngừng, gắn việc phát triển kinh tế và việc phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật, phát triển theo hướng đô thị hiện đại, song vẫn hài hòa với cảnh quan tự nhiên, môi trường. - Kết hợp chặt chẽ và hài hòa giữa phát triển sản xuất kinh doanh với việc đảm bảo an toàn cho môi trường du lịch, dịch vụ phát triển. Thực hiện phương châm
2,192
125,416
”Cùng song song tồn tại và phát triển các ngành kinh tế nhằm mục đích xây dựng quận Thanh Khê thành điểm sáng xanh, sạch, đẹp về mọi mặt” - Bố trí hợp lý quỹ đất cho các ngành, các lĩnh vực kinh tế - xã hội, nhằm khai thác hiệu quả sử dụng đất phục vụ chiến lược phát triển kinh tế - xã hội theo quy hoạch, kế hoạch. Ưu tiên phát triển công nghiệp, thương mại, du lịch, nhất là những ngành công nghiệp có khả năng khai thác tiềm năng sẵn có, hình thành các khu công nghiệp tập trung nhằm sử dụng có hiệu quả quỹ đất và cơ sở hạ tầng, gắn việc phát triển công nghiệp với quá trình đô thị hoá. Đất ở phải được bố trí tập trung, cân đối trên cơ sở mở rộng khu dân cư cũ hoặc phát triển khu dân cư mới, nhưng phải mỹ quan và thuận tiện cho sản xuất. Xây dựng cơ sở vật chất, cơ sở hạ tầng phải đồng bộ, có quy hoạch trong quá trình hình thành các khu công nghiệp và mở rộng đô thị nhằm tiết kiệm đất, kết hợp cơ sở hạ tầng phục vụ phát triển kinh tế và phục vụ đời sống văn hoá xã hội của nhân dân. 3. Các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 a) Diện tích, cơ cấu các loại đất: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> b) Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất <jsontable name="bang_2"> </jsontable> c) Diện tích đất phải thu hồi: <jsontable name="bang_3"> </jsontable> d) Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng cho các mục đích <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Diện tích, cơ cấu sử dụng đất của quận Thanh Khê đến năm 2015 <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Vị trí, diện tích, các chỉ tiêu cụ thể, ... của phương án Quy hoạch sử dụng đất được xác định theo Báo cáo thuyết minh tổng hợp quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất của quận Thanh Khê giai đoạn 2010-2020 và Bản đồ quy hoạch sử dụng đất do UBND quận Thanh Khê kèm theo Báo cáo thuyết minh. Điều 2. Tổ chức thực hiện: 1. Giao UBND quận Thanh Khê - Công bố công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được phê duyệt theo đúng quy định. - Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan nghiên cứu xây dựng các chương trình, kế hoạch tổ chức thực hiện theo nội dung đề án. - Tổ chức kiểm tra thường xuyên việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của các cơ quan, đơn vị và các địa phương đảm bảo việc sử dụng đất theo đúng quy hoạch, kế hoạch đã được phê duyệt. 2. Giao sở Tài nguyên và Môi trường Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan hướng dẫn UBND quận Thanh Khê trong quá trình tổ chức thực hiện quy hoạch, đảm bảo sự đồng bộ, thống nhất với quy hoạch sử dụng đất của từng ngành và quy hoạch chung của thành phố. 3. Các sở, ban, ngành và UBND các quận theo chức năng nhiệm vụ của mình có trách nhiệm phối hợp và triển khai thực hiện quy hoạch. Điều 3. Chánh văn phòng UBND thành phố Đà Nẵng, Chủ tịch UBND quận Thanh Khê, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các phường thuộc quận Thanh Khê và Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_6"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỊ TRÍ, CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY CỦA BAN QUẢN LÝ CÁC CỬA KHẨU TỈNH LÀO CAI UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14/3/2008 của Chính phủ quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế; Căn cứ Nghị định số 32/2005/NĐ-CP ngày 14/3/2005 của Chính phủ về Quy chế cửa khẩu biên giới đất liền; Căn cứ Quyết định số 16/2010/QĐ-TTg ngày 03/3/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bãi bỏ một số quy định tại các Quy chế hoạt động của Khu kinh tế cửa khẩu; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 35/TTr-SNV ngày 29/01/2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bản Quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy của Ban Quản lý các cửa khẩu tỉnh Lào Cai. Điều 2. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Trưởng ban Quản lý các cửa khẩu tỉnh Lào Cai, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố có liên quan căn cứ Quyết định thi hành. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký; bãi bỏ Quyết định số 3267/QĐ- UBND ngày 05/11/2008 của UBND tỉnh Lào Cai về vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Ban Quản lý Khu kinh tế cửa khẩu Lào Cai./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỊ TRÍ, CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY CỦA BAN QUẢN LÝ CÁC CỬA KHẨU TỈNH LÀO CAI (Ban hành kèm theo Quyết định số 06/2011/QĐ-UBND ngày 18/02/2011 của UBND tỉnh Lào Cai) Điều 1. Vị trí, chức năng Ban Quản lý các cửa khẩu tỉnh Lào Cai là cơ quan quản lý nhà nước trực thuộc UBND tỉnh Lào Cai, có chức năng giúp UBND tỉnh quản lý và thúc đẩy phát triển hệ thống các cửa khẩu biên giới đất liền của tỉnh Lào Cai (được xác định theo Nghị định số 32/2005/NĐ-CP của Chính phủ), quản lý các hoạt động tại cửa khẩu, quản lý các tổ chức phối hợp liên ngành tại cửa khẩu và quản lý Khu Thương mại - Công nghiệp Kim Thành (khu phi thuế quan của Lào Cai). Ban Quản lý các cửa khẩu tỉnh Lào Cai có tư cách pháp nhân, có con dấu, có biên chế, có tài khoản để hoạt động. Trụ sở đặt tại thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai. Điều 2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Quản lý các cửa khẩu tỉnh Lào Cai 1. Tổ chức thực hiện hoạt động điều hành, phối hợp của Ban Quản lý đối với các lực lượng thành viên, các lực lượng làm nhiệm vụ quản lý tại các cửa khẩu và khu vực thuộc phạm vi quản lý. Nghiên cứu chính sách, đề xuất cơ chế, giải pháp tạo điều kiện và tăng cường quản lý các hoạt động xuất nhập cảnh, xuất nhập khẩu qua cửa khẩu và thương mại, dịch vụ trong khu vực quản lý. 2. Làm đầu mối thường xuyên trao đổi hợp tác với cơ quan quản lý cửa khẩu biên giới đất liền của các địa phương tỉnh Vân Nam - Trung Quốc để giải quyết các vụ việc liên quan đến hoạt động tại cửa khẩu, đảm bảo hoạt động xuất nhập khẩu, xuất nhập cảnh thực hiện theo đúng quy định của pháp luật. 3. Quản lý, chỉ đạo hoạt động đối với các đơn vị trực thuộc. Tổ chức, sắp xếp và quản lý các hoạt động dịch vụ phục vụ cho việc xuất nhập cảnh, xuất nhập khẩu và các hoạt động thương mại, kinh doanh, dịch vụ khác trong khu vực được giao quản lý. 4. Chủ trì, phối hợp với chính quyền địa phương sở tại và các ngành chức năng của tỉnh xác định và định hướng phát triển cửa khẩu, tổ chức lập quy hoạch chi tiết tại các khu vực cửa khẩu trình UBND tỉnh phê duyệt, đồng thời tiến hành quản lý và tổ chức thực hiện các quy hoạch được duyệt. 5. Xây dựng danh mục dự án đầu tư, kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản hàng năm trong khu chức năng được giao, quản lý và sử dụng các nguồn vốn đầu tư phát triển trong các khu chức năng được giao theo quy định của pháp luật. Quản lý khai thác, sử dụng cơ sở vật chất, kết cấu hạ tầng, tài sản được đầu tư bằng nguồn ngân sách nhà nước trong khu chức năng được giao theo quy định. 6. Xây dựng khung giá phí, lệ phí áp dụng trong các phân khu chức năng được giao, trình cấp có thẩm quyền xem xét ban hành theo quy định của pháp luật. Tổ chức quản lý, thu các loại phí, lệ phí theo quy định của Nhà nước và của tỉnh. 7. Làm đầu mối hướng dẫn, tiếp nhận các dự án đầu tư, sản xuất kinh doanh, dịch vụ và các hoạt động khác trong khu Thương mại - Công nghiệp Kim Thành và các khu chức năng trong phạm vi được giao; Tổ chức hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra và đánh giá hiệu quả đầu tư và thực hiện các ưu đãi đầu tư trình cấp có thẩm quyền xem xét, xử lý đối với dự án đầu tư kém hiệu quả theo quy định; Tạo điều kiện thuận lợi cho các đối tượng tham gia hoạt động xuất nhập khẩu, xuất nhập cảnh, đầu tư, sản xuất kinh doanh và các hoạt động khác theo quy định của Nhà nước và của tỉnh. 8. Chủ trì, phối hợp với chính quyền địa phương và các cơ quan có liên quan trong việc bảo đảm mọi hoạt động trong khu chức năng được giao phù hợp với quy chế hoạt động và quy hoạch, kế hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao năng lực quản lý, giảm bớt thủ tục hành chính, tạo môi trường thông thoáng trong khu chức năng được giao. 9. Quản lý tài chính, tài sản được giao. Thực hiện đầy đủ chế độ chính sách khen thưởng, kỷ luật, điều động đối với cán bộ công chức, viên chức, người lao động thuộc Ban Quản lý; phối hợp với các ngành thành viên của Ban, quản lý cán bộ, chiến sỹ và thực hiện chế độ (nếu có) thuộc lực lượng các ngành thành viên theo quy định của pháp luật và phân cấp của tỉnh. 10. Báo cáo định kỳ, đột xuất tình hình hoạt động với UBND tỉnh. 11. Thực hiện các nhiệm vụ khác do UBND tỉnh Lào Cai giao. Điều 3. Tổ chức bộ máy, biên chế 1. Bộ máy chuyên trách của Ban: a) Lãnh đạo Ban gồm: Trưởng ban và 02 Phó Trưởng ban; b) Bộ máy giúp việc, gồm: - Phòng Tổ chức - Hành chính; - Phòng Tổng hợp; - Phòng Quản lý đầu tư và xây dựng. c) Các đơn vị trực thuộc, gồm: - Trung tâm Quản lý khu Thương mại - Công nghiệp Kim Thành; - Trung tâm Dịch vụ cửa khẩu tỉnh Lào Cai. 2. Bộ máy phối hợp các ngành thành viên, gồm: a) Các thành viên Ban Quản lý các cửa khẩu tỉnh Lào Cai, gồm: Thủ trưởng các đơn vị: Chi cục Hải quan Cửa khẩu quốc tế; Chi cục Hải quan Ga đường sắt quốc tế; Chi cục Hải quan Cửa khẩu Mường Khương; Chi cục Hải quan Bát Xát; Đồn Biên phòng Cửa khẩu Lào Cai; Đồn Biên phòng 257 Bát Xát; Đồn Biên phòng Cửa khẩu Mường Khương; Chi cục Kiểm dịch Thực vật vùng VIII; Chi cục Kiểm dịch động vật vật vùng Lào Cai; Trung tâm Kiểm dịch Y tế quốc tế; Công an thành phố Lào Cai; Kho bạc Nhà nước thành phố Lào Cai; Phòng Xuất nhập cảnh - Công an tỉnh; Phòng Quản lý phương tiện và người lái - Sở GTVT.
2,068
125,417
b) Các tổ chức hoạt động liên ngành của Ban Quản lý các cửa khẩu: Trạm quản lý liên ngành Cửa khẩu quốc tế Lào Cai; Trạm quản lý liên ngành Ga đường sắt quốc tế Lào Cai; Trạm quản lý liên ngành Cửa khẩu Mường Khương; Trạm quản lý liên ngành cửa khẩu đường bộ sông Hồng khu Kim Thành và các Trạm quản lý liên ngành tại các cửa khẩu khác của tỉnh Lào Cai do cấp có thẩm quyền quyết định thành lập. 3. Biên chế: Biên chế của Ban Quản lý các cửa khẩu Lào Cai gồm biên chế hành chính và biên chế sự nghiệp được UBND tỉnh giao cụ thể hàng năm theo đề nghị của Trưởng ban Quản lý các cửa khẩu và Giám đốc Sở Nội vụ, trong đó: - Biên chế của Ban quản lý các cửa khẩu tỉnh Lào Cai thuộc biên chế QLNN và hợp đồng theo Nghị định 68/2000/NĐ-CP của Chính phủ; - Biên chế của Trung tâm quản lý khu Thương mại - Công nghiệp Kim Thành thuộc biên chế sự nghiệp; - Biên chế của Trung tâm dịch vụ cửa khẩu là biên chế của đơn vị tự chủ về biên chế, tự đảm bảo kinh phí hoạt động. Điều 4. Tổ chức thực hiện Trưởng ban Quản lý các cửa khẩu tỉnh Lào Cai có trách nhiệm tổ chức thực hiện Quy định này, trong quá trình thực hiện có vấn đề gì vướng mắc, phát sinh cần phải điều chỉnh, Trưởng ban Quản lý các cửa khẩu tỉnh Lào Cai phối hợp với Giám đốc Sở Nội vụ trình UBND tỉnh xem xét quyết định./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ BỘ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ GIAO THÔNG VẬN TẢI TỈNH AN GIANG CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 30/QĐ-TTg ngày 10 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007 - 2010; Căn cứ Quyết định số 07/QĐ-TTg ngày 04 tháng 01 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch thực hiện Đề án Đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007 - 2010; Căn cứ ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ về việc công bố bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của các Sở, ban, ngành trên địa bàn tỉnh tại Công văn số 1071/TTg-TCCV ngày 30 tháng 6 năm 2009; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông Vận tải tỉnh và Tổ trưởng Tổ công tác thực hiện Đề án 30 của Ủy ban nhân dân tỉnh, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Giao thông Vận tải tỉnh An Giang. 1. Trường hợp thủ tục hành chính nêu tại Quyết định này được cơ quan nhà nước có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ sau ngày Quyết định này có hiệu lực và các thủ tục hành chính mới được ban hành thì áp dụng theo đúng quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và phải cập nhật để công bố. 2. Trường hợp thủ tục hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành nhưng chưa được công bố tại Quyết định này hoặc có sự khác biệt giữa nội dung thủ tục hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và thủ tục hành chính được công bố tại Quyết định này thì được áp dụng theo đúng quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và phải cập nhật để công bố. Điều 2. Sở Giao thông Vận tải tỉnh có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh thường xuyên cập nhật để trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh công bố những thủ tục hành chính nêu tại khoản 1 Điều 1 Quyết định này. Thời hạn cập nhật hoặc loại bỏ thủ tục hành chính này không quá 10 ngày kể từ ngày văn bản quy định thủ tục hành chính có hiệu lực thi hành. Đối với các thủ tục hành chính nêu tại khoản 2 Điều 1 Quyết định này, Sở Giao thông Vận tải tỉnh có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh công bố trong thời hạn không quá 10 ngày kể từ ngày phát hiện có sự khác biệt giữa nội dung thủ tục hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và thủ tục hành chính được công bố tại Quyết định này hoặc thủ tục hành chính chưa được công bố. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Quyết định này thay thế Quyết định số 1936/QĐ-UBND ngày 27 tháng 8 năm 2009 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang về việc công bố bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Giao thông Vận tải tỉnh An Giang. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban, ngành cấp tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH PHÍ THAM QUAN DANH LAM THẮNG CẢNH SA PA UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16/12/2002; Căn cứ Pháp lệnh số 38/2001/PL-UBTVQH 10 ngày 28/8/2001 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về Pháp lệnh Phí và lệ phí; Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí; Căn cứ Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Quyết định số 20/2006/QĐ-UBND ngày 03/3/2006 của UBND tỉnh về việc ban hành thu phí tham quan danh lam thắng cảnh Vườn Quốc gia Hoàng Liên và Quyết định số 28/2006/QĐ-UBND ngày 04/4/2006 của UBND tỉnh Lào Cai về việc ban hành thu phí tham quan danh lam thắng cảnh Sa Pa; Căn cứ Nghị quyết số 26/2010/NQ-HĐND ngày 17/12/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai về việc điều chỉnh phí tham quan danh lam thắng cảnh Sa Pa; Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 15/TTr-STC ngày 30/01/2011 và Báo cáo thẩm định số 14/BC-STP ngày 27/01/2011 của Sở Tư pháp, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Điều chỉnh phí tham quan danh lam thắng cảnh Sa Pa, gồm các nội dung cụ thể như sau: 1. Tên gọi: Bỏ tên gọi phí tham quan danh lam thắng cảnh Vườn Quốc gia Hoàng Liên, để gộp lại thống nhất thành phí tham quan danh lam thắng cảnh Sa Pa. 2. Điều chỉnh, bổ sung tên tuyến, điểm du lịch: 2.1. Tuyến Sa Pa - Sín Chải - Sa Pa; 2.2. Tuyến Sa Pa - Tả Phìn - Sa Pa; 2.3. Tuyến Sa Pa - Lao Chải - Tả Van - Thanh Phú - Nậm Sài - Nậm Cang - Sa Pa; 2.4. Tuyến Trạm Tôn - Suối Vàng - Thác Tình Yêu - Trạm Tôn; 2.5. Tuyến Trạm Tôn - Rừng Già - Trạm Tôn; 2.6. Tuyến leo núi Phan Xi Păng; 2.7. Điểm tham quan Thác Bạc. 3. Mức thu: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Điều 2. Chế độ thu nộp, quản lý, sử dụng 1. Đối tượng áp dụng: Khách du lịch tham quan danh lam thắng cảnh theo tuyến và điểm du lịch trên địa bàn Sa Pa; không áp dụng đối với trẻ em dưới 6 tuổi. 2. Đơn vị thu phí: - UBND huyện Sa Pa tổ chức thu phí đối với các tuyến du lịch nêu tại Điểm 2.1, 2.2, 2.3 và 2.7 Mục 2 Điều 1 Quyết định này; - Vườn Quốc gia Hoàng Liên tổ chức thu phí đối với các tuyến quy định tại Điểm 2.4; 2.5; 2.6 Mục 2 Điều 1 Quyết định này. 3. Quản lý, sử dụng: - Đơn vị thu phí được trích 20% số tiền thu được để trang trải chi phí thu; - Đơn vị thu phí chịu trách nhiệm nộp tổng số tiền 80% còn lại vào ngân sách nhà nước theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và được sử dụng để tái đầu tư trở lại cho phát triển du lịch trên địa bàn; - Việc thanh quyết toán nguồn thu phí được để lại thực hiện theo quy định hiện hành về quản lý tài chính; - Chứng từ thu phí thực hiện theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính về phát hành, quản lý, sử dụng ấn chỉ thuế. Điều 3. Tổ chức thực hiện - Giao Sở Tài chính hướng dẫn các đơn vị, tổ chức thực hiện thu phí, hạch toán kế toán và thanh, quyết toán nguồn phí thu được; - Giao Cục Thuế tỉnh hướng dẫn các đơn vị thu phí thực hiện chứng từ thu, đăng ký, kê khai, thu nộp và quyết toán phí. Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc: Sở Tài chính, Sở Văn hoá - TT&DL, Vườn Quốc gia Hoàng Liên; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Chủ tịch UBND huyện Sa Pa; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế cho các Quyết định số 20/2006/QĐ-UBND ngày 03/3/2006, Quyết định số 28/2006/QĐ-UBND ngày 04/4/2006 của UBND tỉnh Lào Cai./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC SỬA ĐỔI CHỈ THỊ SỐ 10/2009/CT-UBND NGÀY 25/6/2009 CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH VỀ TĂNG CƯỜNG TRÁCH NHIỆM PHỐI HỢP TRONG CÔNG TÁC XÂY DỰNG VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN, UỶ BAN NHÂN DÂN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 91/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 28/TTr-STP ngày 25 tháng 01 năm 2011,
2,019
125,418
QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung gạch đầu dòng thứ 2, khoản 2 của Chỉ thị số 10/2009/CT-UBND ngày 25/6/2009 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về tăng cường trách nhiệm phối hợp trong công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân như sau: “2. Công tác phối hợp thẩm định dự thảo văn bản quy phạm pháp luật: - Cấp tỉnh: Báo cáo thẩm định của Sở Tư pháp là tài liệu bắt buộc trong hồ sơ dự thảo văn bản quy phạm pháp luật trình Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh. - Cấp huyện: Báo cáo thẩm định của Phòng Tư pháp các huyện, thị xã là tài liệu bắt buộc trong hồ sơ dự thảo văn bản quy phạm pháp luật trình Ủy ban nhân dân cấp huyện, thị xã”. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Các ông, bà: Chánh văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ PHÂN CÔNG, PHÂN CẤP TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ GIANG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ GIANG Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật số 38/2009/QH12 ngày 19 tháng 6 năm 2009 sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản của Quốc hội khoá XII; Căn cứ Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng; Căn cứ Nghị định số 49/2008/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng; Căn cứ Thông tư liên tịch số 20/2008/TTLT-BXD-BNV ngày 16 tháng 12 năm 2008 của liên Bộ Xây dựng - Nội vụ hướng dẫn chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh, cấp huyện và nhiệm vụ, quyền hạn của UBND cấp xã về lĩnh vực quản lý nhà nước thuộc ngành xây dựng; Căn cứ Thông tư số 27/2009/TT-BXD ngày 31 tháng 7 năm 2009 của Bộ Xây dựng hướng dẫn một số nội dung về quản lý chất lượng công trình xây dựng; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định phân công, phân cấp trách nhiệm quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Hà Giang. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ PHÂN CÔNG, PHÂN CẤP TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ GIANG (Ban hành kèm theo Quyết định số 293/2011/QĐ-UBND ngày 17 tháng 02 năm 2011 của UBND tỉnh Hà Giang) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi áp dụng Quy định này quy định trách nhiệm quản lý nhà nước (sau đây viết tắt là QLNN) về chất lượng công trình xây dựng (sau đây viết tắt là CLCTXD) không phân biệt nguồn vốn trên địa bàn tỉnh Hà Giang. Điều 2. Đối tượng áp dụng Quy định này áp dụng đối với các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố trực thuộc tỉnh Hà Giang có liên quan đến công tác QLNN về CLCTXD. Chương II PHÂN CÔNG, PHÂN CẤP TRÁCH NHIỆM QLNN VỀ CLCTXD Điều 3. Sở Xây dựng Là cơ quan đầu mối tham mưu cho UBND tỉnh thống nhất QLNN về CLCTXD trên địa bàn tỉnh Hà Giang, có trách nhiệm: 1. Chủ trì phối hợp với các sở có quản lý công trình xây dựng chuyên ngành, UBND các huyện, thành phố trực thuộc tỉnh (sau đây gọi tắt là cấp huyện) căn cứ quy định hiện hành về tình hình thực tế của tỉnh để tham mưu cho UBND tỉnh ban hành các văn bản về quản lý CLCTXD thuộc phạm vi, trách nhiệm, thẩm quyền của UBND tỉnh; 2. Trực tiếp theo dõi công tác QLNN về CLCTXD trên địa bàn tỉnh (trừ các công trình xây dựng chuyên ngành được giao cho các sở có quản lý xây dựng chuyên ngành); 3. Hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra công tác quản lý CLCTXD đối với các sở có quản lý công trình xây dựng chuyên ngành, UBND cấp huyện, cấp xã và các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xây dựng trên địa bàn tỉnh; 4. Kiểm tra, thanh tra các hoạt động của các phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng (sau đây viết tắt là LAS.XD), các đơn vị tư vấn tham gia hoạt động xây dựng trên địa bàn tỉnh, báo cáo kết quả kiểm tra, thanh tra và kiến nghị xử lý vi phạm (nếu có) với Bộ Xây dựng theo quy định của pháp luật; 5. Hướng dẫn kiểm tra và tổ chức thực hiện các quy chuẩn, tiêu chuẩn về Kiến trúc, Quy hoạch xây dựng, Xây dựng Dân dụng; các quy chuẩn, tiêu chẩn về lĩnh vực hạ tầng kỹ thuật; các tiêu chuẩn xây dựng nhà ở, công sở, trụ sở làm việc; hướng dẫn việc phân loại thiết kế mẫu, thiết kế điển hình, quy chế quản lý, sử dụng, chế độ bảo hành, bảo trì nhà ở, công sở, trụ sở làm việc trên địa bàn tỉnh; 6. Kiểm tra chất lượng các sản phẩm hàng hoá vật liệu xây dựng được sản xuất, lưu thông và đưa vào sử dụng trong các công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật; 7. Hướng dẫn, tổ chức hoặc chỉ định tổ chức tư vấn có đủ điều kiện năng lực thực hiện việc giám định chất lượng, giám định sự cố đối với các công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp vật liệu xây dựng, hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn tỉnh đối với sự cố cấp I, cấp II; 8. Báo cáo UBND tỉnh định kỳ, đột xuất việc thực hiện quy định của pháp luật về quản lý CLCTXD và tình hình CLCTXD trên địa bàn tỉnh; 9. Thực hiện tốt công tác tổng hợp, tham mưu cho UBND tỉnh báo cáo Bộ Xây dựng về tình hình quản lý CLCTXD và công tác QLNN về CLCTXD trên địa bàn tỉnh, định kỳ trước 15 tháng 6 hàng năm (đối với báo cáo 6 tháng) và trước 15 tháng 12 hàng năm (đối với báo cáo năm) và báo cáo đột xuất khi có yêu cầu của Bộ Xây dựng. Điều 4. Các sở có quản lý công trình xây dựng chuyên ngành: Sở Công thương, Sở Giao thông Vận tải, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 1. Sở Công thương: Trực tiếp theo dõi, quản lý CLCTXD hầm mỏ, nhà máy điện, đường dây tải điện, trạm biến áp, nhà máy hoá chất, vật liệu nổ công nghiệp, chế tạo máy, luyện kim và các công trình công nghiệp chuyên ngành khác (trừ các công trình công nghiệp vật liệu xây dựng); 2. Sở Giao thông vận tải: Trực tiếp theo dõi, quản lý về CLCTXD đối với các công trình giao thông đường bộ, đường thủy, cầu hầm, sân bay và các công trình giao thông chuyên ngành khác (trừ các công trình giao thông trong đô thị); 3. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Trực tiếp theo dõi quản lý về CLCTXD đối với các công trình thủy lợi, hồ chứa nước, đập, cống, trạm bơm, giếng, đường ống dẫn nước, kênh mương, công trình trên kênh, bờ bao các loại, công trình nước sạch nông thôn và các công trình nông nghiệp chuyên ngành khác (trừ các công trình cấp thoát nước đô thị). 4. Nội dung QLNN về CLCTXD của các sở có quản lý công trình xây dựng chuyên ngành a) Trực tiếp theo dõi, QLNN về CLCTXD thuộc chuyên ngành trên địa bàn tỉnh. b) Đề xuất hoặc phối hợp với Sở Xây dựng tham mưu cho UBND tỉnh ban hành các văn bản về quản lý CLCTXD theo chuyên ngành trên địa bàn tỉnh thuộc phạm vi trách nhiệm và thẩm quyền của UBND tỉnh. c) Hướng dẫn các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xây dựng chuyên ngành trên địa bàn tỉnh thực hiện các quy định Pháp luật về quản lý CLCTXD do mình quản lý. d) Chủ động xây dựng kế hoạch kiểm tra để phối hợp với Sở Xây dựng kiểm tra định kỳ, đột xuất việc tuân thủ quy định pháp luật về quản lý CLCTXD đối với các công trình xây dựng chuyên ngành trên địa bàn tỉnh. đ) Có trách nhiệm phối hợp với Sở Xây dựng thanh tra định kỳ, đột xuất việc tuân thủ quy định pháp luật về quản lý CLCTXD đối với các công trình xây dựng chuyên ngành trên địa bàn tỉnh. e) Hướng dẫn hoặc tổ chức việc thực hiện giám định CLCTXD, giám định sự cố các công trình xây dựng chuyên ngành đối với sự cố cấp I, cấp II trên địa bàn tỉnh. f) Thực hiện việc báo cáo nhanh sự cố công trình theo quy định tại Điều 21 của Thông tư số 27/2009/TT-BXD ngày 31 tháng 7 năm 2009 của Bộ Xây Dựng hướng dẫn một số nội dung về quản lý chất lượng công trình xây dựng. g) Định kỳ 6 tháng 1 lần trong thời gian thi công các công trình và khi hoàn thành công trình bàn giao đưa vào sử dụng, chỉ đạo các Chủ đầu tư hoặc các Ban Quản lý dự án được ủy quyền làm Chủ đầu tư trực thuộc sở báo cáo về công tác quản lý chất lượng và CLCTXD về Sở để theo dõi, tổng hợp. h) Báo cáo định kỳ trước 10 tháng 6 hàng năm (đối với báo cáo 6 tháng) và trước 10 tháng 12 hàng năm (đối với báo cáo năm) hoặc báo cáo đột xuất theo yêu cầu của cấp có thẩm quyền về tình hình CLCTXD và công tác QLNN về CLCTXD đối với tất cả các công trình xây dựng chuyên ngành trên địa bàn tỉnh, gửi về Sở Xây dựng để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh và Bộ Xây dựng. Điều 5. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố trực thuộc tỉnh (gọi chung là UBND cấp huyện)
1,995
125,419
1. Chỉ đạo phòng Quản lý đô thị, phòng Công thương thực hiện chức năng tham mưu giúp UBND cấp huyện QLNN về CLCTXD trên địa bàn theo quy định của pháp luật. 2. Chỉ đạo, hướng dẫn kiểm tra các Chủ đầu tư, Ban Quản lý dự án trực thuộc, UBND xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã) tuân thủ các quy định của pháp luật về quản lý CLCTXD đối với các dự án, công trình do cấp huyện, cấp xã quyết định đầu tư và làm chủ đầu tư; công trình nhà ở do nhân dân xây dựng trên địa bàn quản lý của đơn vị mình. 3. Chủ động phối hợp với Sở Xây dựng và các sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành kiểm tra, thanh tra theo định kỳ hoặc đột xuất CLCTXD trên địa bàn theo quy định của pháp luật về quản lý CLCTXD. 4. Thực hiện việc báo cáo nhanh sự cố công trình theo quy định tại Điều 21 của Thông tư số 27/2009/TT-BXD ngày 31 tháng 7 năm 2009 của Bộ Xây dựng hướng dẫn một số nội dung về quản lý chất lượng công trình xây dựng. 5. Tổ chức việc trưng cầu giám định CLCTXD, giám định sự cố cấp III, đối với tất cả các công trình được đầu tư xây dựng trên địa bàn cấp huyện (khi cần thiết mời Sở Xây dựng và Sở có quản lý công trình xây dựng chuyên ngành tham gia). 6. Định kỳ 6 tháng 1 lần trong thời gian thi công các công trình và khi hoàn thành công trình bàn giao đưa vào sử dụng, chỉ đạo các Chủ đầu tư xây dựng công trình do cấp huyện quyết định đầu tư, các công trình do tư nhân làm chủ đầu tư kịp thời báo cáo về công tác quản lý chất lượng và CLCTXD về phòng quản lý đô thị, phòng Công thương để theo dõi, tổng hợp. 7. Báo cáo định kỳ trước 10 tháng 6 hàng năm (đối với báo cáo 6 tháng) và trước 10 tháng 12 hàng năm (đối với báo cáo năm) hoặc báo cáo đột xuất theo yêu cầu của cấp có thẩm quyền về tình hình CLCTXD và công tác QLNN về CLCTXD đối với các công trình của tổ chức, cá nhân trên địa bàn cấp huyện về Sở Xây dựng để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh và Bộ Xây dựng. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 6. Tổ chức thực hiện 1. Sở Xây dựng tổ chức lập, hướng dẫn các biểu mẫu báo cáo về chất lượng công trình xây dựng và các mẫu biên bản kiểm tra về chất lượng công trình xây dựng. 2. Thủ trưởng các sở, ban, ngành và Chủ tịch UBND huyện, thành phố trực thuộc tỉnh, các đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện nghiêm túc Quy định này. 3. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc đề nghị các tổ chức, cá nhân có liên quan phản ánh thông qua Sở Xây dựng để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét chỉ đạo kịp thời hoặc điều chỉnh cho phù hợp./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC GIAO NHIỆM VỤ PHỤ TRÁCH TRUNG TÂM KHUYẾN NÔNG QUỐC GIA BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính phủ sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ; Căn cứ Nghị quyết của Ban cán sự Đảng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn kỳ họp ngày 04/1/2011 về công tác cán bộ; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Giao ông Nguyễn Huy Điền, Phó giám đốc Trung tâm Khuyến nông Quốc gia nhiệm vụ phụ trách Trung tâm Khuyến nông Quốc gia kể từ ngày 01/3/2011. Điều 2. Ông Nguyễn Huy Điền được hưởng phụ cấp chức vụ lãnh đạo theo quy định hiện hành của Nhà nước. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Giám đốc Trung tâm Khuyến nông Quốc gia, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan thuộc Bộ và ông Nguyễn Huy Điền chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> TỜ TRÌNH VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH NHIỆM VỤ CỦA CÁC PHÓ TRƯỞNG BAN CHỈ ĐẠO TRUNG ƯƠNG CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI Kính gửi: Phó Thủ tướng Thường trực Nguyễn Sinh Hùng Căn cứ Quyết định số 1013/QĐ-TTg , ngày 01/7/2010 về việc Thành lập Ban Chỉ đạo Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới và Quyết định số 437/QĐ-BCĐXDNTM , ngày 20/9/2010 phê duyệt quy chế hoạt động của Ban Chỉ đạo; Căn cứ Quyết định số 2199/QĐ-TTg , ngày 03/12/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc bổ nhiệm đồng chí Nguyễn Đăng Khoa là Phó ban chỉ đạo Trung ương Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới; Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Phó Trưởng ban thường trực Ban Chỉ đạo Trung ương đề nghị với Phó Thủ tướng, Trưởng ban Chỉ đạo về việc điều chỉnh nhiệm vụ các đồng chí Phó ban chỉ đạo như sau: 1. Phó Trưởng ban Thường trực Ban Chỉ đạo, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Cao Đức Phát. - Thay mặt Trưởng Ban Chỉ đạo Trung ương để chỉ đạo, kiểm tra, giám sát tình hình triển khai các nội dung của Chương trình MTQG ở các Bộ, ngành Trung ương và các địa phương; Thừa ủy quyền Trưởng Ban Chỉ đạo xử lý công việc thường xuyên của Ban Chỉ đạo; tổ chức các cuộc họp định kỳ và đột xuất. - Đôn đốc các Bộ, ngành (thành viên Ban Chỉ đạo) rà soát, xây dựng và bổ sung các cơ chế, chính sách để đề xuất Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành nhằm đảm bảo đủ cơ sở pháp lý để triển khai các nội dung xây dựng nông thôn mới. - Chỉ đạo và phân công nhiệm vụ cho các đơn vị trong Bộ thực hiện các nội dung của Chương trình được Thủ tướng Chính phủ giao cho Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; 2. Phó Trưởng Ban Chỉ đạo, Thứ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Hồ Xuân Hùng. - Giúp Trưởng ban và Phó Trưởng ban thường trực chỉ đạo công tác triển khai ở các Bộ, ngành Trung ương và các địa phương; Xây dựng kế hoạch 5 năm và hàng năm để thực hiện chương trình; Phân bổ kế hoạch sử dụng kinh phí để triển khai Chương trình ở Trung ương và các địa phương; - Chủ trì việc rà soát, tổng hợp và tổ chức nghiên cứu đề xuất cơ chế, chính sách cần thiết để triển khai có hiệu quả chương trình. - Giúp Phó Trưởng ban thường trực chỉ đạo, đôn đốc các đơn vị trong Bộ triển khai các nội dung của Chương trình MTQG theo phân công của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. - Trực tiếp theo dõi, chỉ đạo việc triển khai Chương trình trên địa bàn 5 tỉnh, 5 huyện và 11 xã điểm. - Thực hiện các nhiệm vụ khác do Trưởng Ban Chỉ đạo phân công. 3. Phó Trưởng Ban Chỉ đạo, Phó Chủ nhiệm VPCP Văn Trọng Lý - Giúp Trưởng ban trực tiếp chỉ đạo, đôn đốc các Bộ, ngành và địa phương thực hiện các nhiệm vụ được phân công; - Chủ trì việc phối hợp các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thống nhất kế hoạch vốn hàng năm trước khi trình Thủ tướng Chính phủ quyết định. - Phối hợp tổ chức các cuộc họp của Ban Chỉ đạo và thông báo ý kiến kết luận của Trưởng Ban Chỉ đạo sau mỗi cuộc họp BCĐ. - Thực hiện các nhiệm vụ khác do Trưởng ban phân công. 4. Phó Trưởng ban Chỉ đạo Nguyễn Đăng Khoa - Phụ trách, chỉ đạo hoạt động của Văn phòng điều phối; - Đôn đốc, kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện Chương trình của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. - Chỉ đạo xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu để theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện chương trình. 5. Việc sử dụng con dấu trong chỉ đạo, điều hành của đồng chí Nguyễn Đăng Khoa: Căn cứ Quyết định số 2199/QĐ-TTg , ngày 03/12/2010 của Thủ tướng Chính phủ, để thuận lợi cho công việc chỉ đạo, điều hành của đồng chí Nguyễn Đăng Khoa, Thường trực Ban Chỉ đạo Trung ương đề xuất Phó Thủ tướng cho áp dụng 1 trong 2 phương án: a. Phương án 1: Thủ tướng Chính phủ có Quyết định để đồng chí Nguyễn Đăng Khoa được sử dụng con dấu của Văn phòng Chính phủ trong chỉ đạo, điều hành các nhiệm vụ được giao trong Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới; b. Phương án 2: Thủ tướng Chính phủ có Quyết định phân công đồng chí Nguyễn Đăng Khoa là Phó Ban Chỉ đạo chuyên trách và được sử dụng con dấu của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trong điều hành các nhiệm vụ được giao liên quan đến Chương trình. Kính trình Phó Thủ tướng thường trực, Trưởng Ban Chỉ đạo Trung ương quyết định./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG TƯ QUY ĐỊNH ĐIỀU KIỆN, HỒ SƠ, QUY TRÌNH MỞ NGÀNH ĐÀO TẠO, ĐÌNH CHỈ TUYỂN SINH, THU HỒI QUYẾT ĐỊNH MỞ NGÀNH ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC, TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2005; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 25 tháng 11 năm 2009; Căn cứ Nghị định số 178/2007/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của bộ, cơ quan ngang bộ; Căn cứ Nghị định số 32/2008/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo; Căn cứ Nghị định số 115/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ quy định trách nhiệm quản lý nhà nước về giáo dục; Căn cứ Quyết định số 58/2010/QĐ-TTg ngày 22 tháng 9 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Điều lệ trường đại học; Căn cứ Thông tư số 14/2009/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 5 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Điều lệ trường cao đẳng; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Giáo dục Đại học, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định điều kiện, hồ sơ, quy trình mở ngành đào tạo, đình chỉ tuyển sinh, thu hồi quyết định mở ngành đào tạo trình độ đại học, trình độ cao đẳng, như sau: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Văn bản này quy định điều kiện, hồ sơ, quy trình mở ngành đào tạo, đình chỉ tuyển sinh, thu hồi quyết định mở ngành đào tạo trình độ đại học, trình độ cao đẳng. 2. Văn bản này áp dụng đối với các đại học, các học viện, trường đại học, trường cao đẳng (sau đây gọi chung là cơ sở đào tạo), các sở giáo dục và đào tạo, các tổ chức và cá nhân có liên quan.
2,057
125,420
Điều 2. Điều kiện được xem xét để mở ngành đào tạo trình độ đại học Các đại học, học viện, trường đại học được xem xét để mở ngành đào tạo trình độ đại học khi bảo đảm các điều kiện sau đây: 1. Có đội ngũ giảng viên cơ hữu đảm nhận giảng dạy tối thiểu 70% khối lượng của chương trình đào tạo, trong đó có ít nhất 01 giảng viên có trình độ tiến sĩ và 03 giảng viên có trình độ thạc sĩ đúng ngành đăng ký. 2. Có chương trình đào tạo của ngành đăng ký đào tạo và đề cương chi tiết các học phần/môn học trong chương trình đào tạo được xây dựng theo quy định tại Phụ lục IV của Thông tư này. Tên ngành đào tạo có trong Danh mục giáo dục đào tạo cấp IV trình độ đại học, cao đẳng do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành. Trường hợp tên ngành đào tạo chưa có trong Danh mục giáo dục đào tạo cấp IV trình độ đại học, các học viện, trường đại học phải trình bày luận cứ khoa học về ngành đào tạo mới đã được Hội đồng khoa học đào tạo thông qua; thực tiễn và kinh nghiệm đào tạo của một số nước trên thế giới, kèm theo chương trình đào tạo tham khảo của ít nhất 2 trường đại học đã được kiểm định ở nước ngoài. 3. Có cơ sở vật chất, trang thiết bị bảo đảm đáp ứng yêu cầu của ngành đào tạo trình độ đại học, cụ thể: a) Có phòng học, phòng thí nghiệm, xưởng thực hành, cơ sở sản xuất thử nghiệm với các trang thiết bị cần thiết đáp ứng yêu cầu giảng dạy, học tập và nghiên cứu khoa học của ngành đào tạo; b) Thư viện của trường có phòng tra cứu thông tin, có phần mềm và các trang thiết bị phục vụ cho việc mượn, tra cứu tài liệu; có đủ nguồn thông tin tư liệu: sách, giáo trình, bài giảng của các học phần/môn học, các tài liệu liên quan, có tạp chí trong và ngoài nước được xuất bản trong 10 năm trở lại đây đáp ứng yêu cầu giảng dạy, học tập các học phần/môn học trong chương trình đào tạo và nghiên cứu khoa học của ngành đào tạo; c) Có các công trình xây dựng phục vụ hoạt động giải trí, thể thao, văn hoá và các công trình y tế, dịch vụ để phục vụ cán bộ, giảng viên và sinh viên; d) Website của trường được cập nhật thường xuyên, công bố công khai cam kết chất lượng giáo dục và chất lượng giáo dục thực tế, công khai các điều kiện đảm bảo chất lượng, công khai thu chi tài chính. 4. Có đơn vị quản lý chuyên trách đáp ứng yêu cầu chuyên môn nghiệp vụ quản lý hoạt động đào tạo trình độ đại học. Có quy chế tổ chức và hoạt động của nhà trường bảo đảm triển khai ngành đào tạo. 5. Không vi phạm các quy định hiện hành về tuyển sinh, tổ chức và quản lý đào tạo và các quy định liên quan khác của pháp luật trong thời hạn 3 năm tính đến ngày cơ sở đào tạo nộp hồ sơ đăng ký mở ngành đào tạo. 6. Ngành đăng ký đào tạo phù hợp với quy hoạch phát triển nguồn nhân lực của ngành, địa phương, vùng và quốc gia. Điều 3. Điều kiện được xem xét để mở ngành đào tạo trình độ cao đẳng 1. Trường cao đẳng được xem xét để mở ngành đào tạo trình độ cao đẳng khi bảo đảm các điều kiện sau đây: a) Có đội ngũ giảng viên cơ hữu đảm nhận giảng dạy tối thiểu 70% khối lượng của chương trình đào tạo, trong đó có ít nhất 4 giảng viên có trình độ thạc sĩ đúng ngành đăng ký; b) Có chương trình đào tạo của ngành đăng ký đào tạo và đề cương chi tiết các học phần/môn học trong chương trình đào tạo được xây dựng theo quy định tại Phụ lục IV của Thông tư này. Tên ngành đào tạo có trong Danh mục giáo dục đào tạo cấp IV trình độ đại học, cao đẳng do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành. Trường hợp tên ngành đào tạo chưa có trong Danh mục giáo dục đào tạo cấp IV trình độ cao đẳng, trường cao đẳng phải trình bày luận cứ khoa học về ngành đào tạo mới đã được Hội đồng khoa học đào tạo thông qua; thực tiễn và kinh nghiệm đào tạo của một số nước trên thế giới, kèm theo chương trình đào tạo tham khảo của ít nhất 02 trường đại học hoặc trường cao đẳng đã được kiểm định ở nước ngoài; c) Có cơ sở vật chất, trang thiết bị bảo đảm đáp ứng yêu cầu của ngành đào tạo trình độ cao đẳng, cụ thể: - Có đủ giảng đường, phòng học, phòng chức năng, cơ sở thí nghiệm, xưởng thực hành, thực tập với các trang thiết bị cần thiết đáp ứng yêu cầu giảng dạy và học tập của các học phần/môn học trong chương trình đào tạo; - Thư viện của trường có phòng tra cứu thông tin, có phần mềm và các trang thiết bị phục vụ cho việc mượn, tra cứu tài liệu; có đủ nguồn thông tin tư liệu: sách, giáo trình, bài giảng của các học phần, các tài liệu liên quan; có tạp chí trong và ngoài nước được xuất bản trong 10 năm trở lại đây, đáp ứng yêu cầu giảng dạy, học tập các học phần/môn học trong chương trình đào tạo; - Có các công trình xây dựng phục vụ hoạt động giải trí, thể thao, văn hoá và các công trình y tế, dịch vụ để phục vụ cán bộ, giảng viên và sinh viên; phòng làm việc cho giảng viên, cán bộ của trường để phục vụ công tác quản lý, đào tạo; - Website của trường được cập nhật thường xuyên, công bố công khai cam kết chất lượng giáo dục và chất lượng giáo dục thực tế, công khai các điều kiện đảm bảo chất lượng, công khai thu chi tài chính; d) Có đơn vị quản lý chuyên trách đáp ứng yêu cầu chuyên môn nghiệp vụ quản lý hoạt động đào tạo trình độ cao đẳng. Có quy chế tổ chức và hoạt động của nhà trường đảm bảo triển khai ngành đào tạo; đ) Không vi phạm các quy định hiện hành về tuyển sinh, tổ chức và quản lý đào tạo và các quy định liên quan khác của pháp luật trong thời hạn 3 năm tính đến ngày cơ sở đào tạo nộp hồ sơ đăng ký mở ngành đào tạo; e) Ngành đăng ký đào tạo phù hợp với quy hoạch phát triển nguồn nhân lực của vùng và địa phương. 2. Trường đại học, học viện được mở ngành đào tạo trình độ cao đẳng khi ngành đó đã được mở ngành ở trình độ đại học theo quyết định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo hoặc theo quyết định của Giám đốc các đại học đối với các đại học được phân cấp theo Quyết định số 3360/QĐ-BGD&ĐT-TCCB ngày 21/6/2005 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo. Điều 4. Thẩm quyền quyết định mở ngành đào tạo trình độ đại học, trình độ cao đẳng 1. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định mở ngành đào tạo trình độ đại học, trình độ cao đẳng khi cơ sở đào tạo bảo đảm các điều kiện quy định tại Điều 2, Điều 3 của Thông tư này. Việc mở ngành đào tạo trình độ đại học, trình độ cao đẳng trong những trường hợp đặc biệt do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo xem xét quyết định. 2. Đối với các đại học được Bộ trưởng Bộ Giáo dục Đào tạo phân cấp theo Quyết định số 3360/QĐ-BGD&ĐT-TCCB ngày 21/6/2005, Giám đốc các đại học được quyết định mở ngành đào tạo trình độ đại học, trình độ cao đẳng khi cơ sở đào tạo bảo đảm các điều kiện quy định tại Điều 2, Điều 3 của Thông tư này. Điều 5. Hồ sơ đăng ký mở ngành đào tạo trình độ đại học, trình độ cao đẳng Khi có đủ các điều kiện mở ngành đào tạo trình độ đại học, trình độ cao đẳng quy định tại Điều 2, Điều 3 của Thông tư này, cơ sở đào tạo xây dựng hồ sơ mở ngành đào tạo, bao gồm: 1. Tờ trình đăng ký mở ngành đào tạo của cơ sở đào tạo (Phụ lục I). 2. Đề án đăng ký mở ngành đào tạo trình độ đại học, trình độ cao đẳng (Phụ lục II), bao gồm các nội dung: Sự cần thiết mở ngành đào tạo; năng lực của cơ sở đào tạo; chương trình đào tạo của ngành đăng ký đào tạo; lý lịch khoa học và các tài liệu, minh chứng kèm theo. 3. Biên bản thông qua đề án đăng ký mở ngành đào tạo trình độ đại học, trình độ cao đẳng của Hội đồng Khoa học và Đào tạo của cơ sở đào tạo. 4. Biên bản kiểm tra và xác nhận các điều kiện về đội ngũ giảng viên cơ hữu, trang thiết bị, thư viện phục vụ đào tạo ngành đăng ký đào tạo của sở giáo dục và đào tạo địa phương (Phụ lục VI). 5. Biên bản thẩm định chương trình đào tạo của Hội đồng thẩm định chương trình đào tạo của cơ sở đào tạo đối với cơ sở đào tạo được phép tự thẩm định chương trình đào tạo hoặc của một cơ sở đào tạo có uy tín do Bộ Giáo dục và Đào tạo chỉ định đối với cơ sở đào tạo không được phép tự thẩm định chương trình đào tạo (Phụ lục VII). Hồ sơ được lập thành 3 bộ. Điều 6. Quy trình xem xét mở ngành đào tạo trình độ đại học, trình độ cao đẳng 1. Cơ sở đào tạo gửi 03 bộ hồ sơ đến sở giáo dục và đào tạo, nơi trường đặt trụ sở đề nghị kiểm tra thực tế và xác nhận các điều kiện về đội ngũ giảng viên, trang thiết bị phục vụ đào tạo, thư viện của cơ sở đào tạo. Đồng thời, gửi công văn đề nghị Bộ Giáo dục và Đào tạo cho phép tự thẩm định chương trình đào tạo (Phụ lục VIII) hoặc đề nghị Bộ Giáo dục và Đào tạo chỉ định một cơ sở đào tạo có uy tín thẩm định chương trình đào tạo. 2. Kiểm tra và xác nhận các điều kiện thực tế về đội ngũ giảng viên cơ hữu, trang thiết bị, thư viện phục vụ đào tạo của ngành đăng ký đào tạo a) Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, giám đốc sở giáo dục và đào tạo ra quyết định thành lập Đoàn kiểm tra. Thành phần đoàn kiểm tra gồm: 01 đại diện Ban giám đốc sở (Trưởng đoàn), 01 đại diện lãnh đạo phòng Tổ chức cán bộ và 1 chuyên viên (làm nhiệm vụ thư ký). Đoàn kiểm tra tiến hành kiểm tra đối chiếu các nội dung kê khai trong hồ sơ với các điều kiện thực tế như: bảng lương của trường, sổ bảo hiểm của giảng viên, văn bằng, chứng chỉ của giảng viên, trang thiết bị, thư viện và lập biên bản kiểm tra (Phụ lục VI). b) Căn cứ vào biên bản kiểm tra, giám đốc sở giáo dục và đào tạo xác nhận thực trạng vào các bảng biểu báo cáo về năng lực của cơ sở đào tạo (Phụ lục III) trong hồ sơ đăng ký mở ngành đào tạo của cơ sở đào tạo.
2,064
125,421
3. Cơ sơ đào tạo được phép tự thẩm định chương trình đào tạo a) Cơ sở đào tạo được phép tự thẩm định chương trình đào tạo trình độ đại học khi có đủ các điều kiện sau đây: - Đã thành lập được trên 5 năm và có ít nhất 1 khóa sinh viên chính quy đã tốt nghiệp; - Có ít nhất 5 giảng viên cơ hữu có bằng tiến sĩ, trong đó có ít nhất 1 giáo sư hoặc phó giáo sư hoặc tiến sĩ khoa học đúng ngành với ngành đăng ký mở ngành đào tạo trình độ đại học. b) Cơ sở đào tạo được phép tự thẩm định chương trình đào tạo trình độ cao đẳng khi có đủ các điều kiện sau đây: - Đã thành lập được trên 5 năm và có ít nhất 1 khóa sinh viên chính quy đã tốt nghiệp; - Có ít nhất 5 giảng viên cơ hữu có bằng thạc sĩ trở lên, trong đó có ít nhất 2 giảng viên có bằng tiến sĩ, tiến sĩ khoa học hoặc có chức danh khoa học là giáo sư hoặc phó giáo sư đúng ngành với ngành đăng ký mở ngành đào tạo trình độ cao đẳng; 4. Các cơ sở đào tạo không được phép tự thẩm định chương trình đào tạo khi: a) Không bảo đảm đủ các điều kiện ở khoản 2 Điều này; b) Khi đăng ký mở ngành đào tạo trình độ đại học, trình độ cao đẳng những ngành chưa có trong Danh mục giáo dục đào tạo cấp IV; c) Đã có vi phạm trong quá trình tự thẩm định chương trình đào tạo. Các cơ sở này gửi công văn đề nghị Bộ Giáo dục và Đào tạo chỉ định một cơ sở đào tạo có uy tín để thẩm định chương trình đào tạo. 5. Cơ sở đào tạo được Bộ Giáo dục và Đào tạo chỉ định thẩm định chương trình đào tạo trình độ đại học, trình độ cao đẳng cho cơ sở đào tạo khác khi có đủ các điều kiện sau đây: a) Cơ sở đào tạo được chỉ định thẩm định chương trình đào tạo trình độ đại học: - Có ít nhất 5 giảng viên cơ hữu có bằng tiến sĩ, trong đó có ít nhất 1 giáo sư hoặc phó giáo sư hoặc tiến sĩ khoa học đúng ngành với ngành đăng ký mở ngành đào tạo trình độ đại học; - Đang triển khai đào tạo trình độ đại học ngành cần thẩm định và có ít nhất 5 khóa sinh viên hệ chính quy của ngành cần thẩm định đã tốt nghiệp. Trong trường hợp ngành chưa có trong danh mục giáo dục đào tạo cấp IV thì Bộ Giáo dục và Đào tạo sẽ chỉ định một cơ sở đào tạo có uy tín đã đào tạo các ngành trong cùng khối ngành để thẩm định chương trình đào tạo. b) Cơ sở đào tạo được chỉ định thẩm định chương trình đào tạo trình độ cao đẳng: - Có ít nhất 5 giảng viên cơ hữu có bằng thạc sĩ trở lên, trong đó có ít nhất 2 giảng viên có bằng tiến sĩ, tiến sĩ khoa học hoặc có chức danh khoa học là giáo sư hoặc phó giáo sư đúng ngành với ngành đăng ký mở ngành đào tạo trình độ cao đẳng; - Đang triển khai đào tạo trình độ cao đẳng ngành cần thẩm định và có ít nhất 5 khóa sinh viên của ngành cần thẩm định đã tốt nghiệp. Trong trường hợp ngành chưa có trong danh mục giáo dục đào tạo cấp IV thì Bộ Giáo dục và Đào tạo sẽ chỉ định một cơ sở đào tạo có uy tín đã đào tạo các ngành trong cùng khối ngành để thẩm định chương trình đào tạo. 6. Quy trình thẩm định chương trình đào tạo Sau khi nhận được ý kiến của Bộ Giáo dục và Đào tạo cho phép tự tổ chức thẩm định chương trình đào tạo hoặc chỉ định một cơ sở đào tạo có uy tín để thẩm định chương trình đào tạo, cơ sở đào tạo tiến hành thực hiện các công việc sau: a) Nếu cơ sở đào tạo được phép tự tổ chức thẩm định chương trình đào tạo, thủ trưởng cơ sở đào tạo ra quyết định thành lập Hội đồng thẩm định và tổ chức họp Hội đồng thẩm định để thẩm định chương trình đào tạo của cơ sở mình. b) Nếu các cơ sở đào tạo không được phép tự tổ chức thẩm định, sau khi nhận được ý kiến của Bộ Giáo dục và Đào tạo, cơ sở đào tạo gửi 5 bộ chương trình đào tạo đến cơ sở đào tạo do Bộ Giáo dục và Đào tạo chỉ định để thẩm định chương trình đào tạo. Trong thời hạn 30 ngày làm việc, kể từ ngày Bộ gửi công văn chỉ định cơ sở đào tạo làm nhiệm vụ thẩm định chương trình đào tạo của cơ sở đào tạo khác và nhận được chương trình đào tạo của cơ sở đào tạo đề nghị thẩm định, thủ trưởng cơ sở đào tạo được chỉ định làm nhiệm vụ thẩm định ra quyết định thành lập Hội đồng thẩm định và tổ chức họp Hội đồng thẩm định để thẩm định chương trình đào tạo. c) Hội đồng thẩm định - Hội đồng thẩm định chương trình đào tạo trình độ đại học gồm 5 thành viên, có chức danh khoa học là giáo sư hoặc phó giáo sư, có bằng tiến sĩ khoa học hoặc tiến sĩ thuộc ngành đăng ký mở ngành đào tạo. Hội đồng thẩm định gồm chủ tịch, hai phản biện, thư ký và ủy viên. - Hội đồng thẩm định chương trình đào tạo trình độ cao đẳng gồm 5 thành viên, các thành viên phải có bằng thạc sĩ trở lên, trong đó có ít nhất 2 thành viên có bằng tiến sĩ khoa học, tiến sĩ hoặc có chức danh khoa học là giáo sư hoặc phó giáo sư đúng ngành với ngành đăng ký mở ngành đào tạo trình độ cao đẳng. Hội đồng thẩm định gồm chủ tịch, hai phản biện, thư ký và ủy viên, trong đó chủ tịch Hội đồng là người có bằng tiến sĩ khoa học, tiến sĩ hoặc có chức danh khoa học là giáo sư hoặc phó giáo sư. d) Nội dung và cách thức tiến hành phiên họp của Hội đồng thẩm định chương trình đào tạo được quy định tại Phụ lục VII của Thông tư này. Sau khi nghe đại diện của cơ sở đào tạo có ngành cần thẩm định trình bày báo cáo, các thành viên hội đồng đặt câu hỏi, cơ sở đào tạo giải trình, các thành viên hội đồng thảo luận và bỏ phiếu kín. Hội đồng thẩm định lập biên bản thẩm định. Thủ trưởng cơ sở đào tạo làm nhiệm vụ thẩm định xác nhận vào biên bản của Hội đồng thẩm định (Phụ lục VII) và vào chương trình đào tạo (Phụ lục IV) trong hồ sơ đăng ký mở ngành đào tạo trình độ đại học, trình độ cao đẳng của cơ sở đào tạo. 7. Kinh phí để sở giáo dục và đào tạo thực hiện kiểm tra và kinh phí tổ chức thẩm định của Hội đồng thẩm định do cơ sở đào tạo đăng ký mở ngành đào tạo chi trả theo quy định hiện hành. 8. Sau khi thực hiện các quy định tại khoản 1 và khoản 5 Điều này, cơ sở đào tạo đăng ký mở ngành đào tạo trình độ đại học, trình độ cao đẳng gửi Hồ sơ đến Bộ Giáo dục và Đào tạo. a) Việc xem xét hồ sơ đăng ký mở ngành đào tạo trình độ đại học, trình độ cao đẳng được thực hiện vào tháng 3, tháng 6, tháng 9 và tháng 12 hàng năm. b) Nếu hồ sơ đăng ký mở ngành đào tạo của cơ sở đào tạo bảo đảm các điều kiện và đạt yêu cầu theo quy định, trong thời hạn 30 ngày làm việc, kể từ ngày mùng 1 các tháng trên, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ra quyết định mở ngành đào tạo trình độ đại học, trình độ cao đẳng; c) Nếu hồ sơ đăng ký mở ngành đào tạo của cơ sở đào tạo bảo đảm các điều kiện theo quy định, nhưng vẫn còn một số nội dung cần phải hoàn thiện, trong thời hạn 30 ngày làm việc, kể từ ngày mùng 1 các tháng trên, Bộ Giáo dục và Đào tạo thông báo bằng văn bản cho cơ sở đào tạo kết quả thẩm định và những nội dung cần hoàn thiện. Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đã hoàn thiện của cơ sở đào tạo, nếu cơ sở đào tạo đáp ứng các điều kiện theo quy định, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ra quyết định mở ngành đào tạo trình độ đại học, trình độ cao đẳng; d) Nếu hồ sơ đăng ký mở ngành đào tạo của cơ sở đào tạo chưa đáp ứng các điều kiện theo quy định, trong thời hạn 30 ngày làm việc, kể từ ngày mùng 1 các tháng trên, Bộ Giáo dục và Đào tạo thông báo bằng văn bản kết quả thẩm định, tình trạng hồ sơ và đề nghị cơ sở đào tạo tiếp tục chuẩn bị các điều kiện. 9. Trong trường hợp cần thiết, Bộ Giáo dục và Đào tạo sẽ tổ chức thanh tra, kiểm tra, thẩm định lại tại cơ sở đào tạo. Điều 7. Đình chỉ tuyển sinh ngành đào tạo trình độ đại học, trình độ cao đẳng 1. Cơ sở đào tạo bị đình chỉ tuyển sinh ngành đào tạo khi xảy ra một trong những trường hợp sau đây: a) Không bảo đảm một trong các điều kiện quy định tại Điều 2, Điều 3 của Thông tư này; b) Không tuyển sinh được trong 3 năm liên tiếp; c) Tổ chức tuyển sinh và đào tạo ngoài địa điểm được phép đào tạo; d) Người cho phép mở ngành không đúng thẩm quyền; đ) Vi phạm quy định của pháp luật về giáo dục bị xử phạt vi phạm hành chính ở mức độ phải đình chỉ; e) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật. 2. Người có thẩm quyền cho phép mở ngành đào tạo có thẩm quyền quyết định đình chỉ tuyển sinh. Quyết định đình chỉ tuyển sinh ngành đào tạo phải xác định rõ lý do đình chỉ tuyển sinh, quy định rõ thời hạn đình chỉ tuyển sinh, các biện pháp cụ thể bảo đảm quyền lợi của sinh viên và giảng viên. 3. Trình tự, thủ tục đình chỉ tuyển sinh hoặc cho phép tuyển sinh trở lại: a) Khi phát hiện cơ sở đào tạo vi phạm một trong những trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức kiểm tra để đánh giá mức độ vi phạm; b) Căn cứ vào mức độ vi phạm của cơ sở đào tạo, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ra quyết định đình chỉ tuyển sinh ngành đào tạo; c) Sau thời hạn đình chỉ tuyển sinh, nếu nguyên nhân dẫn đến việc đình chỉ tuyển sinh được khắc phục và có hồ sơ đề nghị được tuyển sinh trở lại của cơ sở đào tạo thì người có thẩm quyền quyết định đình chỉ tuyển sinh ra quyết định cho phép cơ sở đào tạo được tuyển sinh trở lại. Trong trường hợp chưa cho phép tuyển sinh trở lại, Bộ Giáo dục và Đào tạo có văn bản thông báo cho cơ sở đào tạo biết rõ lý do và hướng giải quyết;
2,048
125,422
d) Hồ sơ đề nghị được phép tuyển sinh trở lại, bao gồm: - Tờ trình cho phép tuyển sinh trở lại; - Báo cáo giải trình việc khắc phục được nguyên nhân dẫn đến việc đình chỉ tuyển sinh, kèm theo các minh chứng. Điều 8. Thu hồi quyết định mở ngành đào tạo trình độ đại học, trình độ cao đẳng 1. Cơ sở đào tạo bị thu hồi quyết định mở ngành đào tạo khi xảy ra một trong các trường hợp sau đây: a) Có hành vi gian lận để được mở ngành đào tạo trình độ đại học, trình độ cao đẳng; b) Vi phạm nghiêm trọng quy định về quản lý, tổ chức, đào tạo tại cơ sở đào tạo; c) Hết thời hạn đình chỉ tuyển sinh ngành đào tạo mà không khắc phục được nguyên nhân dẫn đến đình chỉ tuyển sinh; d) Không đạt tiêu chuẩn tại các kỳ kiểm định chất lượng (kiểm định cơ sở đào tạo, kiểm định chương trình đào tạo) theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo; đ) Vi phạm quy định của pháp luật về giáo dục bị xử phạt vi phạm hành chính ở mức độ phải thu hồi; e) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật. 2. Quyết định thu hồi quyết định mở ngành đào tạo phải xác định rõ lý do thu hồi, các biện pháp đảm bảo quyền lợi của sinh viên, giảng viên. 3. Người có thẩm quyền mở ngành đào tạo có thẩm quyền thu hồi quyết định mở ngành đào tạo. 4. Trình tự, thủ tục thu hồi quyết định mở ngành đào tạo: a) Khi cơ sở đào tạo vi phạm một trong những trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức kiểm tra để đánh giá mức độ vi phạm; b) Căn cứ vào mức độ vi phạm, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ra quyết định thu hồi quyết định mở ngành đào tạo. Điều 9. Trách nhiệm và quyền của sở giáo dục và đào tạo 1. Tổ chức kiểm tra và xác nhận các điều kiện thực tế về đội ngũ giảng viên cơ hữu, trang thiết bị phục vụ đào tạo, thư viện khi các cơ sở đào tạo đề nghị. 2. Được quyền xem xét các hồ sơ, tài liệu có liên quan đến đội ngũ giảng viên, trang thiết bị phục vụ đào tạo, thư viện của cơ sở đào tạo và được quyền yêu cầu cơ sở đào tạo cung cấp các tài liệu, thông tin liên quan. 3. Chịu trách nhiệm về sự trung thực và tính chính xác của các kết quả kiểm tra thực tế tại cơ sở đào tạo. 4. Chịu sự kiểm tra, thanh tra, giám sát của Bộ Giáo dục và Đào tạo và các cơ quan chức năng có thẩm quyền về kết quả kiểm tra các điều kiện thực tế của các cơ sở đào tạo. Điều 10. Trách nhiệm của cơ sở đào tạo 1. Các cơ sở đào tạo đăng ký mở ngành đào tạo trình độ đại học, trình độ cao đẳng có trách nhiệm: a) Đảm bảo tính trung thực, chính xác của hồ sơ đăng ký mở ngành đào tạo; b) Cung cấp đầy đủ thông tin khi đoàn kiểm tra yêu cầu; c) Tổ chức tự kiểm tra, thanh tra theo quy định của pháp luật và chịu sự kiểm tra, thanh tra, giám sát của Bộ Giáo dục và Đào tạo và các cơ quan chức năng có thẩm quyền về các điều kiện đảm bảo chất lượng đào tạo các ngành trình độ đại học, trình độ cao đẳng của cơ sở đào tạo; d) Thủ trưởng cơ sở đào tạo chịu trách nhiệm về các điều kiện bảo đảm chất lượng cho hoạt động đào tạo trình độ đại học, trình độ cao đẳng của cơ sở mình. 2. Các cơ sở đào tạo được phép tự thẩm định chương trình đào tạo có trách nhiệm thực hiện thẩm định chương trình đào tạo theo quy định tại Thông tư này. Nếu trong quá trình thẩm định vi phạm các quy định tại Thông tư này, Bộ Giáo dục và Đào tạo sẽ chỉ định một cơ sở đào tạo khác thẩm định lại chương trình đào tạo của cơ sở đào tạo đó. Điều 11. Trách nhiệm và quyền của cơ sở đào tạo được chỉ định thẩm định chương trình đào tạo 1. Thẩm định chương trình đào tạo trình độ đại học, trình độ cao đẳng của các cơ sở đào tạo theo quy định tại Thông tư này khi được Bộ Giáo dục và Đào tạo chỉ định. 2. Được quyền xem xét các hồ sơ, tài liệu có liên quan đến việc xây dựng chương trình đào tạo và được quyền yêu cầu cơ sở đào tạo cung cấp các tài liệu, thông tin liên quan. 3. Thực hiện thẩm định khách quan, trung thực. Chịu trách nhiệm về kết quả thẩm định chương trình đào tạo. 4. Chịu sự kiểm tra, thanh tra, giám sát của Bộ Giáo dục và Đào tạo và các cơ quan chức năng có thẩm quyền về kết quả thẩm định chương trình đào tạo. 5. Nếu trong quá trình thẩm định, cơ sở đào tạo được chỉ định thẩm định chương trình đào tạo của cơ sở khác vi phạm các quy định tại Thông tư này, Bộ Giáo dục và Đào tạo sẽ dừng việc giao nhiệm vụ thẩm định chương trình đào tạo. Điều 12. Trách nhiệm của các đơn vị thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo Vụ Giáo dục Đại học chủ trì, phối hợp với Vụ Kế hoạch – Tài chính, Cục Khảo thí và kiểm định chất lượng đào tạo và các đơn vị liên quan: 1. Tổ chức xem xét hồ sơ và các điều kiện đăng ký mở ngành đào tạo trình độ đại học, trình độ cao đẳng của các cơ sở đào tạo. 2. Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc triển khai thực hiện nhiệm vụ đào tạo ngành trình độ đại học, trình độ cao đẳng theo kế hoạch, đảm bảo chất lượng. 3. Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc kiểm tra và xác nhận của các sở giáo dục và đào tạo, việc thẩm định chương trình đào tạo của các cơ sở đào tạo được chỉ định làm nhiệm vụ thẩm định hoặc tự thẩm định chương trình đào tạo. Điều 13. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 03 tháng 4 năm 2011. 2. Bãi bỏ Điều 17 Điều lệ trường cao đẳng, ban hành kèm theo Thông tư số 14/2009/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 5 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo. 3. Các quy định trước đây trái với Thông tư này đều bị bãi bỏ. Điều 14. Tổ chức thực hiện Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Giáo dục Đại học, Vụ trưởng Vụ Kế hoặch - Tài chính, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, các đại học, học viện, trường đại học, trường cao đẳng, sở giáo dục và đào tạo chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH TỔNG THỂ SỬ DỤNG TÀI NGUYÊN NƯỚC TỈNH PHÚ YÊN ĐẾN NĂM 2015 VÀ DỰ BÁO ĐẾN NĂM 2020 CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Tài nguyên nước ngày 20 tháng 5 năm 1998; Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: số 179/1999/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 1999 quy định việc thi hành Luật Tài nguyên nước; số 149/2004/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2004 quy định việc cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả thải vào nguồn nước; số 112/2008/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2008 về quản lý, bảo vệ, khai thác tổng hợp tài nguyên và môi trường các hồ chứa thủy điện, thủy lợi; số 120/2008/NĐ-CP ngày 01 tháng 12 năm 2008 về quản lý lưu vực sông; Căn cứ Quyết định số 13/2007/QĐ-BTNMT ngày 04 tháng 9 năm 2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Quy định về việc điều tra, đánh giá tài nguyên nước dưới đất; Căn cứ Thông báo số 513/TB-UB ngày 01 tháng 6 năm 2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc cho phép lập dự án xây dựng quy hoạch tổng thể sử dụng tài nguyên nước tỉnh Phú Yên đến năm 2015 và dự báo đến năm 2020 theo hướng sử dụng tổng hợp, bảo vệ tài nguyên nước, phòng chống suy giảm nguồn nước và các tác hại do nước gây ra; Căn cứ Quyết định số 2352/QĐ-UBND ngày 19 tháng 10 năm 2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt đề cương và dự toán kinh phí quy hoạch tổng thể sử dụng tài nguyên nước tỉnh Phú Yên đến năm 2015 và dự báo đến năm 2020 theo hướng sử dụng tổng hợp, bảo vệ tài nguyên nước, phòng chống suy giảm nguồn nước và các tác hại do nước gây ra; Căn cứ Quyết định số 956/QĐ-UBND ngày 15 tháng 7 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thành lập Hội đồng thẩm định Quy hoạch tổng thể sử dụng tài nguyên nước tỉnh Phú Yên đến năm 2015 và dự báo đến năm 2020; Xét đề nghị của Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Công văn số 74/SKHĐT-TH ngày 27 tháng 01 năm 2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể sử dụng tài nguyên nước tỉnh Phú Yên đến năm 2015 và dự báo đến năm 2020, với các nội dung sau: I. Tên Quy hoạch Quy hoạch tổng thể sử dụng tài nguyên nước tỉnh Phú Yên đến năm 2015 và dự báo đến năm 2020 theo hướng sử dụng tổng hợp, bảo vệ tài nguyên nước, phòng chống suy giảm nguồn nước và các tác hại do nước gây ra. II. Quan điểm - Quy hoạch tài nguyên nước tỉnh Phú Yên đến năm 2015 và dự báo đến năm 2020 phải phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Phú Yên đến năm 2020 và các quy hoạch ngành, lĩnh vực đã được phê duyệt. - Quản lý và khai thác tài nguyên nước phục vụ phát triển kinh tế - xã hội theo hướng tiết kiệm, hiệu quả và bền vững. - Phát huy trách nhiệm của toàn xã hội trong công tác bảo vệ tài nguyên nước, đẩy mạnh và thực hiện có hiệu quả các hoạt động xã hội hóa về bảo vệ tài nguyên nước. - Tăng cường hiệu lực quản lý nhà nước về tài nguyên nước. III. Nguyên tắc - Quy hoạch tài nguyên nước phải đảm bảo gắn phát triển kinh tế - xã hội với khả năng nguồn nước và bảo vệ phát triển tài nguyên nước, khai thác sử dụng phải mang tính tổng hợp và thống nhất trên cơ sở lưu vực sông. - Kết hợp hài hòa lợi ích của từng ngành, từng địa phương và cộng đồng trong mối quan hệ tổng thể giữa thượng lưu và hạ lưu, giữa các vùng, khu vực, đảm bảo tính cân đối nhằm đạt hiệu quả kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường. - Quy hoạch tài nguyên nước đáp ứng yêu cầu xây dựng các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch và quản lý bảo vệ tài nguyên nước của tỉnh. IV. Mục tiêu - Đáp ứng nhu cầu dùng nước của các ngành, đặc biệt là phải đảm bảo cung cấp đủ nước sạch cho sinh hoạt, cho sản xuất nông nghiệp, trước hết là cho tưới, sản xuất công nghiệp, dịch vụ và bảo vệ môi trường.
2,090
125,423
- Phát huy hiệu quả sử dụng và tiết kiệm nước của tất cả các ngành dùng nước trong các khu vực. - Áp dụng các biện pháp sử dụng và bảo vệ tài nguyên nước thống nhất, phù hợp với lưu vực sông và có các biện pháp thích ứng với những tác động của hoạt động kinh tế - xã hội đến tài nguyên nước, tác động của việc sử dụng tài nguyên nước ở trung, thượng lưu đối với hạ lưu. - Bảo vệ môi trường, phòng tránh và giảm thiểu sự cạn kiệt, ô nhiễm nguồn nước và những thiệt hại do thiên tai về nước gây ra. V. Nội dung Quy hoạch Trên cơ sở tính toán nhu cầu sử dụng nước trên địa bàn tỉnh Phú Yên đến năm 2015 và dự báo đến năm 2020 đáp ứng các mục tiêu (phụ lục 1, phụ lục 2). Để đảm bảo nhu cầu sử dụng nước, chất lượng nguồn nước, chất lượng cuộc sống của mọi người dân trên địa bàn tỉnh theo định hướng phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2020, Quy hoạch tổng thể sử dụng tài nguyên nước tỉnh Phú Yên triển khai thực hiện theo địa giới hành chính và 3 lưu vực sông chính với các nội dung sau: 1. Phân vùng quy hoạch Địa bàn tỉnh Phú Yên được chia thành 4 vùng quy hoạch tổng thể sử dụng tài nguyên nước: Vùng thuận lợi, vùng tương đối thuận lợi, vùng khó khăn và vùng rất khó khăn; với vị trí cụ thể các vùng như sau: - Vùng I: Vùng thuận lợi cho quy hoạch khai thác, sử dụng các nguồn nước, bao gồm 12 phường (từ phường 1 đến phường 9 và phường Phú Lâm, Phú Đông, Phú Thạnh) của thành phố Tuy Hòa; và 5 xã: Hòa Tân Đông, Hòa Thành, Hòa Xuân Đông, Hòa Xuân Nam, Hòa Xuân Tây của huyện Đông Hòa. Vùng này gồm 17 xã, phường có địa hình bằng phẳng, có nguồn nước ngầm và nước mặt phong phú, nước mưa tương đối phong phú nhưng không đều theo thời gian. Nguồn nước mặt chủ yếu là nước của hạ lưu sông Ba hiện đang khai thác cung cấp nước cho nhu cầu tưới và ăn uống sinh hoạt. Nguồn nước ngầm ở vùng này chủ yếu trong tầng chứa nước Holocen, Pleistocen nguồn gốc sông phân bố hai bên bờ sông Ba thuộc loại giàu nước, có thể khai thác bằng các lỗ khoan sâu 40 - 50m với trữ lượng khoảng 250 - 400m3/ng cho mỗi lỗ khoan, cung cấp cho sinh hoạt và công nghiệp. Ngoài ra, có thể khai thác nước ngầm trong tầng chứa nước Holocen nguồn gốc biển và biển - gió bằng các lỗ khoan sâu từ 25 - 35m, hoặc giếng đào sâu 8 - 15m, thì vẫn đảm bảo khai thác cung cấp nước cho các thị tứ hoặc cụm dân cư tập trung tại các xã. - Vùng II: Vùng tương đối thuận lợi cho quy hoạch khai thác, sử dụng các nguồn nước, bao gồm các xã: Bình Ngọc, Bình Kiến, Hòa Kiến, An Phú của thành phố Tuy Hòa; các xã Xuân Hòa, Xuân Hải và Xuân Lộc của thị xã Sông Cầu; các xã Xuân Lãnh và Đa Lộc của huyện Đồng Xuân; các xã: Hòa Trị, Hòa Quang Bắc, Hòa Quang Nam, Hòa Thắng, Hòa Hội, Hòa An, Hòa Định Đông và Hòa Định Tây, thị trấn Phú Hòa của huyện Phú Hòa; thị trấn Hòa Vinh và các xã: Hòa Hiệp Bắc, Hòa Hiệp Nam, Hòa Hiệp Trung, Hòa Tâm của huyện Đông Hòa; các xã Hòa Tân Tây, Hòa Đồng, Hòa Mỹ Đông, Hòa Mỹ Tây, Hòa Thịnh, Sơn Thành Đông, Sơn Thành Tây của huyện Tây Hòa. Vùng này gồm 31 xã, thị trấn thuộc địa hình đồng bằng, cồn cát ven biển có nguồn nước mặt, nước mưa phong phú và nước ngầm ở mức chứa nước trung bình. Nước ngầm ở vùng này vẫn trong các tầng chứa nước Holocen, Pleistocen gồm trầm tích sông, biển-gió, với bề dày tầng chứa nước nhỏ, diện phân bố hạn chế hơn, các lỗ khoan cấp nước có thể khoan sâu 50 - 70m, lưu lượng khai thác khoảng 100 - 250m3/ng, cung cấp cho các nhu cầu ở quy mô vừa và nhỏ, nếu với quy mô cấp nước lớn cho công nghiệp hoặc tưới thì có thể sử dụng nước mặt bằng hệ thống đập dâng, hồ chứa nhưng phải chú ý xử lý chất lượng nước, nhất là cho sản xuất công nghiệp. Để cấp nước cho các cụm dân cư với quy mô nhỏ trong vùng này vẫn sử dụng các lỗ khoan nông đường kính nhỏ, hoặc giếng đào đường kính lớn trên các khu cồn cát ven biển hoặc đồng bằng. - Vùng III: Vùng khó khăn cho quy hoạch khai thác, sử dụng các nguồn nước, bao gồm các xã: Xuân Lâm, Xuân Thọ 1, Xuân Thọ 2, Xuân Phương, Xuân Thịnh, Xuân Cảnh và Xuân Bình của thị xã Sông Cầu; thị trấn La Hai, các xã: Xuân Quang 1, Xuân Quang 2, Xuân Quang 3, Xuân Phước, Xuân Long, Xuân Sơn Bắc, Xuân Sơn Nam, Phú Mỡ của huyện Đồng Xuân; thị trấn Chí Thạnh, các xã An Ninh Đông, An Ninh Tây, An Hiệp, An Chấn, An Mỹ, An Xuân, An Thọ, An Lĩnh, An Hòa của huyện Tuy An; thị trấn Củng Sơn, các xã Sơn Long, Sơn Xuân, Sơn Định, Sơn Nguyên, Sơn Hà, Suối Bạc, Suối Trai, Phước Tân của huyện Sơn Hòa; các xã Hòa Bình 1, Hòa Bình 2, Hòa Phong, Hòa Phú của huyện Tây Hòa; thị trấn Hai Riêng, các xã Đức Bình Đông, Đức Bình Tây, Sơn Giang, Sông Hinh, Ea Trol, Ea Bia của huyện Sông Hinh. Vùng này gồm 46 xã, thị trấn, đây là vùng địa hình đồi, núi thấp không thuận lợi cho quy hoạch cấp nước tập trung. Tiềm năng nguồn nước chỉ có nước mưa, nước mặt khá phong phú, nước ngầm trong các thành tạo bãi bồi ven sông suối, vỏ phong hóa các đá biến chất, xâm nhập thuộc loại chứa nước nghèo. Để cấp nước tập trung với quy mô vừa và lớn chỉ có thể sử dụng nước mặt bằng hệ thống đập dâng, hồ chứa; với quy mô cấp nước cho các cụm dân cư, thị tứ, các cơ quan công sở thì bằng các lỗ khoan vào các bãi bồi ven sông suối, hoặc vào hệ thống đứt gãy kiến tạo. Đối với các xã có dân cư phân bố thưa thì có thể cấp nước bằng các giếng đào vào thành tạo vỏ phong hóa, hệ thống nước tự chảy, hoặc các điểm lộ nước ngầm. - Vùng IV: Vùng rất khó khăn cho quy hoạch khai thác, sử dụng các nguồn nước, bao gồm: Các xã An Dân, An Thạch, An Hải, An Cư, An Định, An Nghiệp của huyện Tuy An; các xã Sơn Phước, Sơn Hội, Cà Lúi, Krông Pa, Ea Cha Rang của huyện Sơn Hòa; các xã Ea Lâm, Ea Bar, Ea Ly, Ea Bá của huyện Sông Hinh. Vùng IV gồm 16 xã, đây là vùng địa hình đồi, núi cao, sườn dốc, giao thông khó khăn, không thuận lợi cho quy hoạch cấp nước tập trung. Tiềm năng nguồn nước chỉ có nước mưa phong phú, nước mặt hạn chế, nước ngầm thì rất nghèo. Để cấp nước tập trung với quy mô nhỏ cho các nhu cầu cần sử dụng nước mặt với hệ thống đập dâng, hồ chứa. Đối với dân cư các xã vùng sâu, vùng xa cần xây dựng các bể chứa nước mưa, hệ thống nước tự chảy cho ăn uống sinh hoạt, hoặc những vị trí thích hợp có thể sử dụng giếng đào đường kính lớn, hành lang thu nước trong thành tạo vỏ phong hóa. Hoặc điều tra tìm kiếm nguồn nước ngầm trong hệ thống đứt gãy kiến tạo. 2. Quy hoạch theo lưu vực sông - Quy hoạch tổng thể sử dụng tài nguyên nước lưu vực sông Ba: Giai đoạn 1: a) Xây dựng 71 công trình thủy lợi, gồm 52 hồ chứa, 10 đập dâng và 9 trạm bơm điện (phụ lục 3), sửa chữa nâng cấp 55 công trình thủy lợi đã xuống cấp (phụ lục 4). Tổng dung tích các hồ chứa ứng với mực nước dâng bình thường khoảng 112,41 triệu m3, tổng dung tích hữu ích hơn 100 triệu m3, tổng diện tích tưới khoảng 31.276ha. Trong đó chú trọng các công trình: Thủy điện Đồng Cam hạ, Đồng Cam thượng, hồ chứa Suối Cái, Màng Màng, Buôn Đức, Tống Bình, Krông Pông, Trung Trinh Thượng, Buôn Thu, Suối Gấu, Đồng Khôn Lớn, Mỹ Lâm, nâng cấp hồ Tân Lập; đập Lỗ Chai và trạm bơm Hòa Hội. b) Dự án thủy lợi (sau Thủy điện Sông Hinh), bao gồm: Kênh Tây với lưu lượng 172.800m3/ng phục vụ tưới phía Tây sông Hinh. Kênh Đông với lưu lượng 1.036.800m3/ng phục vụ tưới phía Đông sông Hinh, nhưng nhu cầu tưới vùng này chỉ chiếm khoảng 345.600m3/ng. Lượng nước Kênh Đông còn thừa khoảng 691.200m3/ng đổ ra sông Bàn Thạch, lượng nước này hoàn toàn đáp ứng cho tưới trong nông nghiệp ở lưu vực sông Bàn Thạch với nhu cầu khoảng 596.160m3/ng. c) Thăm dò, xây dựng 35 cụm công trình lỗ khoan khai thác tập trung nước dưới đất trong các tầng chứa nước Holocen, Pleistocen (trầm tích bãi bồi và thềm sông) dọc 2 bên bờ hạ lưu sông Ba kéo dài từ hạ lưu về phía thượng nguồn khoảng 35 - 40km, và dải cát đồng bằng ven biển với trữ lượng khai thác 245.168m3/ng (phụ lục 5). d) Khảo sát, xây dựng các công trình lỗ khoan khai thác đơn lẻ nước dưới đất theo hướng Bắc - Nam với khoảng cách công trình thích hợp trong các tầng chứa nước Holocen và Pleistocen thuộc đồng bằng Tuy Hòa, trữ lượng khai thác đạt 95.000 - 110.000m3/ng phục vụ cho ăn uống sinh hoạt của nhân dân. Xây dựng hệ thống đường ống giáp nối các cụm công trình khai thác nước dưới đất trong bãi bồi dọc theo hạ lưu sông Ba với các cụm khai thác nước trong các tầng chứa nước Holocen, Pleistocen thuộc đồng bằng Tuy Hòa, dải cồn cát ven biển, tạo thành những hệ thống cấp nước tập trung lớn (có thể đặt ở vùng đồi huyện Tuy An), nhằm cung cấp đủ cho các nhu cầu sử dụng nước của các đô thị, các khu du lịch, các khu công nghiệp trên toàn tỉnh, nhất là các vùng ven biển từ Tuy An đến Sông Cầu về mùa khô. Giai đoạn 2: a) Ngay từ sông Đồng Bò có thể xây dựng tạo hồ điều hòa nước sông Hinh, hồ này có thể có dung tích khoảng 30 triệu m3 (vị trí hồ có thể chọn ở gần Hòn Nhọn). Hồ chứa này có thể điều tiết lượng nước phục vụ trên diện tích phía Tây hòn Mật Cật. Lúc này trên sông Bàn Thạch có thể xây 1 - 2 đập dâng. Đồng thời vào giai đoạn này thì kênh Đông và hồ Mỹ Lâm đã xây dựng xong, tạo nên hệ thống hồ điều hòa để phân phối nước hợp lý cho các mục đích sử dụng. b) Tiếp tục khảo sát, thăm dò xây dựng các công trình khai thác đơn lẻ nước ngầm theo các huyện và trong các tầng chứa nước Holocen, Pleistocen với trữ lượng khai thác hơn 550.000m3/ng, phục vụ cho các nhu cầu ăn uống sinh hoạt, hoặc các khu khai thác cho các nhu cầu khác mà cần lượng nước nhỏ hơn 100m3/ng. Giai đoạn 3: Xây dựng hồ chứa tích nước sông Đồng Bò giai đoạn 2015-2020 và xây dựng hoàn thiện các đập dâng trên sông Bàn Thạch cùng với mạng lưới các hồ thủy lợi đi vào hoạt động cung cấp nước ổn định.
2,064
125,424
Giai đoạn 4: Xây dựng các hồ chứa Đá Đen với dung tích khoảng 70 - 100 triệu m3 và hồ chứa Sông Mới với dung tích khoảng 20 - 30 triệu m3, đây là hai kho nước vừa làm nhiệm vụ trữ nước vừa điều tiết thuận lợi trong các vùng sử dụng nước cho giai đoạn 2020-2025. - Quy hoạch tổng thể tài nguyên nước sông Kỳ Lộ: Giai đoạn 1: a) Tiếp tục xây dựng một số công trình thủy lợi để đáp ứng nguồn nước tưới ổn định cho nông nghiệp (phụ lục 6), với lưu lượng lớn nhất có thể khai thác được 1-2m3/s trên lưu vực sông Kỳ Lộ. Các công trình thủy lợi dự kiến được xây dựng trong lưu vực sông Kỳ Lộ: các hồ chứa: Suối Cối, Hố Bầu, Bà Mẫu, Bầu Đá, Đồng Dài, thủy điện Long Nguyên; các đập dâng: Bà Quán, Kỳ Lộ, Suối Cái, Sông Mun, Đồng Hội, Ông Sương; các trạm bơm: Vực Là, Vực Bà Gắt, Vực Miễu, Gò Thành, Vực Ông Đệ. Các công trình phòng chống lũ lụt, ngăn mặn: Kè Phú Sơn, Miễu Chính, Bình Thạnh, Quảng Đức, Phú Hội, kè sông Vét, để ngăn mặn An Cư, Mỹ Phú. b) Điều tra, khảo sát thực hiện giải pháp chuyển nước từ đập Đồng Cam qua kênh N3 (trạm bơm Phú Vang), cho vùng Nam Tuy An (An Chấn, An Mỹ, An Phú) để tưới khoảng 400ha, qua kênh N1 bằng cách xẻ núi đưa nước qua suối Đá với lưu lượng khoảng 2m3/s. c) Thăm dò, xây dựng 11 cụm công trình khai thác nước dưới đất trong các tầng chứa nước Holocen và Pleistocen tại các bãi bồi ven sông Kỳ Lộ, sông Cầu vùng cát ven biển, vùng đồng bằng với trữ lượng 36.800m3/ng phục vụ cho ăn uống sinh hoạt của các thị tứ, thị trấn, khu dân cư tập trung, khu du lịch nghỉ dưỡng (phụ lục 7). Giai đoạn 2: a) Xây dựng hồ Cà Tơng với dung tích 20 - 30.106m3. - Xây dựng hồ Thủy điện La Hiên 1 ở cao độ 400 - 500m có thể 20 - 30.106m3 để tăng lượng nước cho sông Kỳ Lộ. - Từ sông Bình Minh và các nhánh của nó có thể xây dựng 2 hồ chứa với dung tích khoảng 60.106m3 nước phục vụ cho khu phía Bắc sông Cầu. b) Đối với đoạn sông có nguy cơ xói lở bồi lấp cần có các biện pháp (xây dựng các kè) bảo vệ bờ sông, cửa sông, nhằm hạn chế bồi lấp, xói lở. c) Tiếp tục khảo sát, thăm dò xây dựng các công trình khai thác đơn lẻ nước ngầm theo các huyện và trong các tầng chứa nước Holocen, Pleistocen với trữ lượng khai thác hơn 150.000m3/ng, phục vụ cho các nhu cầu ăn uống sinh hoạt, hoặc các khu khai thác cho các nhu cầu khác mà cần lượng nước nhỏ hơn 100m3/ng. - Quy hoạch tổng thể sử dụng tài nguyên nuớc sông Bàn Thạch: a) Tiếp tục xây dựng các công trình thủy lợi: Hồ chứa Mỹ Lâm, đập Nước Nóng, đập Đá Đen. b) Xây dựng đập ngăn mặn trên sông Bàn Thạch, với độ dốc lòng sông 5m, tạo thành hồ tích nước lòng sông có độ dâng nước khoảng 2m, thì có được dung tích 7.106m3 nước. c) Chuyển nước từ Thủy điện Sông Hinh vào 2 suối Bàu Quay và Bàu Hương sau đó đổ về sông Bàn Thạch. Lượng nước hồ Sông Hinh có: 340.106m3 nước hữu ích và tích nước khoảng 400.106m3. Đây là giải pháp mới nhất, từ trước đến nay chưa được đề nghị trên địa bàn tỉnh Phú Yên. d) Thăm dò, xây dựng 8 cụm công trình khai thác tập trung nước dưới đất trong các tầng chứa nước Holocen, Pleistocen thuộc bãi bồi, thềm sông và đồng bằng lưu vực sông Bàn Thạch, trữ lượng khai thác đạt 52.000m3/ng, cung cấp cho ăn uống sinh hoạt các khu công nghiệp, du lịch, đô thị Nam Tuy Hòa (phụ lục 8). 3. Quy hoạch phòng chống lũ - Mục tiêu nhằm giảm thiểu tác hại do nước gây ra. - Với phương châm: Làm giảm tốc độ dòng chảy mặt, hạn chế gây sạt lở, lũ ống, lũ quét ở vùng đồi núi, đổi hướng dòng chảy của sông, suối ở vùng đồng bằng. Vì vậy, quy hoạch phòng chống lũ tập trung vào các lĩnh vực sau: + Duy trì, bảo vệ, khai thác, quản lý vận hành tốt các công trình thủy lợi, thủy điện hiện có để hỗ trợ cắt lũ cho vùng hạ du sông Ba, sông Kỳ Lộ. + Tăng cường giải pháp bảo vệ rừng đầu nguồn, đẩy mạnh trồng rừng, tăng diện tích che phủ của thảm thực vật, tạo khả năng giữ nước, hạn chế tốc độ dòng chảy tập trung khi cường độ mưa lớn. + Củng cố và xây dựng hệ thống kè bờ sông, suối nơi xung yếu, hệ thống đê sông tại các khu vực trong quy hoạch của tỉnh. + Củng cố và xây dựng hệ thống cột tín hiệu báo lũ và mạng quan trắc thông tin cảnh báo lũ của tỉnh để chủ động phòng chống khi mưa lũ xảy ra. 4. Quy hoạch phòng chống cạn kiệt nguồn nước - Bảo vệ và phát triển nguồn nước mùa kiệt, hạn chế dòng chảy mùa lũ cần thiết phải trồng rừng và bảo vệ rừng đầu nguồn. Đây là công việc cần thiết và lâu dài, cần phải đẩy mạnh, huy động các nguồn kinh phí đầu tư cho việc trồng rừng, bảo vệ rừng và công tác khuyến lâm, xã hội hóa kinh tế nghề rừng trên địa bàn các huyện phía Tây. - Duy trì và phấn đấu độ che phủ rừng đến năm 2015 đạt 40% là giải pháp bảo vệ và phát triển nguồn nước rất quan trọng của tỉnh Phú Yên. - Lưu vực sông Ba phần thượng nguồn nằm trên địa bàn 2 tỉnh Gia Lai và Đăk Lăk, vì vậy cần phải có sự phối hợp và giải pháp cụ thể về quản lý lưu vực sông nhằm tạo nguồn sinh thủy cho dòng sông phía hạ du, đặc biệt việc trồng rừng đầu nguồn thuộc địa bàn tỉnh Gia Lai. - Đối với các hoạt động khai thác điện năng trên dòng sông Ba phải đảm bảo nguyên tắc cân đối hài hòa giữa điện năng và duy trì sự sống của dòng sông (dòng chảy tối thiểu). 5. Quy hoạch bảo vệ, phòng chống ô nhiễm nguồn nước - Bảo vệ môi trường tài nguyên nước mặt: + Đến năm 2010 chất thải từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, xây dựng, giao thông vận tải, chất thải của các hộ kinh doanh - dịch vụ, sinh sống trên sông, hồ phải được kiểm soát xử lý đảm bảo các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về môi trường trước khi thải ra sông, hồ. + Việc phát triển các khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, đô thị, khu dân cư tập trung trong lưu vực sông phải được xem xét trong tổng thể toàn lưu vực, yếu tố dòng chảy, sức chịu tải, khả năng tự làm sạch của dòng sông. + Đến năm 2010 có phương án phối hợp chặt chẽ với Bộ Tài nguyên và Môi trường và các tỉnh có chung lưu vực sông tiến hành các giải pháp bảo vệ tài nguyên nước và quản lý lưu vực sông Ba. - Bảo vệ môi trường tài nguyên nước ngầm: + Tuân thủ những quy định của nhà nước liên quan đến hoạt động khoan thăm dò, khoan khai thác và khai thác nước dưới đất. Rà soát, đánh giá về số lượng, trữ lượng và chất lượng các giếng khoan đã, đang và sẽ khai thác trên địa bàn tỉnh. + Nghiêm cấm việc đưa vào nguồn nước dưới đất các loại hóa chất, chất độc hại, chất thải, vi sinh vật chưa được kiểm định. Chỉ được sử dụng các loại hoá chất trong danh mục cho phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong thăm dò, khai thác nước dưới đất. + Có biện pháp ngăn ngừa ô nhiễm nguồn nước qua các giếng khoan thăm dò, khai thác; cơ sở khai thác nước dưới đất phải có trách nhiệm phục hồi môi trường khu vực thăm dò, khai thác. Các lỗ khoan thăm dò, lỗ khoan khai thác không còn sử dụng phải được trám lấp lại theo đúng quy trình kỹ thuật để tránh làm ô nhiễm nguồn nước dưới đất. + Các dự án khai thác khoáng sản, cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ có sử dụng hóa chất độc hại, kho chứa hóa chất, kho xử lý, khu chôn lấp chất thải, nghĩa trang, nghĩa địa phải được xây dựng đảm bảo an toàn kỹ thuật và có biện pháp ngăn cách bảo đảm không để dò rỉ, phát tán hóa chất, chất thải độc hại ngấm vào nguồn nước dưới đất. 6. Quy hoạch mạng lưới quan trắc tài nguyên môi trường nước Mục tiêu quan trắc: Đánh giá mức độ biến động trữ lượng và chất lượng tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh. - Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu về trữ lượng và chất lượng tài nguyên nước làm cơ sở để dự báo, cảnh báo cho việc khai thác, sử dụng tài nguyên nước. - Các tài liệu quan trắc trữ lượng và chất lượng tài nguyên nước hàng năm ứng dụng cho mục đích phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và việc sử dụng tài nguyên vào các mục đích kinh tế - xã hội. Danh sách các vị trí quan trắc môi trường nước tỉnh Phú Yên (chi tiết theo Quyết định số 16/2007/QĐ-TTg, ngày 29/01/2007). VI. Giải pháp thực hiện 1. Giáo dục nâng cao nhận thức về tài nguyên nước - Xây dựng và thực hiện các chương trình truyền thông có nội dung và hình thức thích hợp cho từng nhóm đối tượng. Phát huy vai trò các phương tiện thông tin đại chúng trong việc nâng cao nhận thức của mọi tổ chức, cá nhân về các chính sách và pháp luật về tài nguyên nước. - Phát động các phong trào quần chúng tham gia bảo vệ tài nguyên nước, xã hội hóa công tác bảo vệ tài nguyên nước. - Tuyên truyền giáo dục về Luật Tài nguyên nước, lợi ích và việc sử dụng bền vững, tiết kiệm tài nguyên nước. - Đưa nội dung giáo dục về tài nguyên nước vào các chương trình giáo dục ngoại khóa trong các cấp học: trung học cơ sở, trung học phổ thông. 2. Giải pháp kỹ thuật - Xây dựng các hệ thống xử lý nước phục vụ cho nông nghiệp, sinh hoạt và các ngành kinh tế khác cho phù hợp, đáp ứng tiêu chuẩn sử dụng nước của từng ngành. - Xây dựng hệ thống thoát nước và xử lý nước thải đảm bảo nước thải trước khi đổ vào sông, suối đạt yêu cầu tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về môi trường. - Làm tốt công tác khuyến nông trong sản xuất nông - lâm nghiệp, hướng dẫn người dân sử dụng hợp lý các loại phân hóa học, thuốc bảo vệ thực vật, khuyến khích người dân sử dụng các loại thuốc trừ sâu thân thiện với môi trường (thuốc trừ sâu có nguồn gốc từ thực vật). - Đối với các các khu, cụm công nghiệp tập trung phải có hệ thống xử lý nước thải tập trung và được xử lý đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về môi trường trước khi xả ra sông suối. Các khu khai thác, chế biến khoáng sản, các nhà máy, xí nghiệp, bệnh viện… có xả nước thải phải có hệ thống xử lý riêng đạt tiêu chuẩn về môi trường trước khi xả vào hệ thống thoát nước chung.
2,085
125,425
3. Giải pháp quản lý - Tăng cường công tác quản lý nhà nước về tài nguyên nước. - Tăng cường công tác quan trắc tài nguyên môi trường nước. - Tăng cường kiểm soát, đánh giá tài nguyên nước. - Tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra và xử lý kịp thời, triệt để các hành vi vi phạm pháp luật về tài nguyên nước. - Hoàn chỉnh các văn bản pháp luật quy định về khai thác, sử dụng và xả nước thải vào nguồn nước phù hợp với thực tế trên địa bàn tỉnh. - Tập trung tăng cường đầu tư thiết bị, công nghệ quan trắc, giám sát môi trường nước hiện đại, tiên tiến theo hướng điện tử tự động, nối mạng. - Tăng cường đầu tư trang bị cho công tác quản lý như xây dựng, tu sửa nhà trạm, thiết bị đo kiểm tra, hệ thống thông tin liên lạc. - Có cơ chế thích hợp, tạo điều kiện để nhân dân tham gia, hỗ trợ việc giám sát bảo vệ tài nguyên nước. Đấu tranh, ngăn chặn, các hành vi gây suy thoái, ô nhiễm nguồn nước. - Khuyến khích các cơ sở sản xuất, khu công nghiệp, nhà máy đầu tư phát triển công nghệ sạch, thân thiện môi trường, tiết kiệm nguyên nhiên liệu. - Tăng cường công tác quản lý trong khai thác sử dụng hợp lý tài nguyên nước và chất lượng nước. - Thực hiện nghiêm các quy định của Nghị định số 149/NĐ-CP ngày 27/7/2004 về việc cấp phép thăm dò, khai thác sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước. 4. Giải pháp về vốn - Áp dụng việc đa dạng hóa nguồn vốn. - Xã hội hóa trong việc bảo vệ tài nguyên nước. - Kêu gọi, thu hút vốn đầu tư của các tổ chức quốc tế. - Những dự án, công trình bảo vệ nguồn nước đầu tư bằng vốn ngân sách nhà nước chỉ tập trung vào các dự án công ích, nhân đạo, mang tính xã hội, cộng đồng. - Những dự án liên quan đến hoạt động phát triển các cơ sở sản xuất, doanh nghiệp sẽ do chính các cơ sở, doanh nghiệp đó đầu tư. Điều 2. Các ông: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Xây dựng, Giao thông vận tải, Tài nguyên và Môi trường, Công Thương, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Y tế, Giáo dục và Đào tạo, Giám đốc Kho bạc nhà nước tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BÃI BỎ QUYẾT ĐỊNH SỐ 47/2007/QĐ-UBND NGÀY 17 THÁNG 9 NĂM 2007 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA VỀ CHẾ ĐỘ CÔNG TÁC PHÍ, CHẾ ĐỘ CHI HỘI NGHỊ ĐỐI VỚI CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC VÀ ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 40/2010/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật; Căn cứ Nghị quyết số 09/2010/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa về chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Bãi bỏ Quyết định số 47/2007/QĐ-UBND ngày 17 tháng 9 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa về chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập. Điều 2. Các chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa, thực hiện theo Nghị quyết số 09/2010/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; các Giám đốc sở; Thủ trưởng các ban, ngành, đoàn thể; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG TƯ QUY ĐỊNH MỨC THUẾ SUẤT THUẾ XUẤT KHẨU MẶT HÀNG PHỐT PHO VÀNG THUỘC MÃ 2804.70.00.00 TRONG BIỂU THUẾ XUẤT KHẨU Căn cứ Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu ngày 14/6/2005; Căn cứ Nghị quyết số 295/2007/NQ-UBTVQH12 ngày 28/9/2007 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc ban hành Biểu thuế xuất khẩu theo danh mục nhóm hàng chịu thuế và khung thuế suất đối với từng nhóm hàng, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục nhóm hàng chịu thuế và khung thuế suất ưu đãi đối với từng nhóm hàng; Căn cứ Nghị quyết số 710/2008/NQ-UBTVQH12 ngày 22/11/2008 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sửa đổi Nghị quyết số 295/2007/NQ-UBTVQH12 ngày 28/9/2007 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc ban hành Biểu thuế xuất khẩu theo danh mục nhóm hàng chịu thuế và khung thuế suất đối với từng nhóm hàng, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục nhóm hàng chịu thuế và khung thuế suất ưu đãi đối với từng nhóm hàng; Căn cứ Nghị quyết số 830/2009/UBTV12 ngày 17/10/2009 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sửa đổi Nghị quyết số 295/2007/NQ-UBTVQH12 ngày 28/9/2007 và Nghị quyết số 710/2008/NQ-UBTVQH12 ngày 22/11/2008; Căn cứ Nghị định số 87/2010/NĐ-CP ngày 13/8/2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Bộ Tài chính quy định mức thuế suất thuế xuất khẩu mặt hàng phốt pho vàng trong Biểu thuế xuất khẩu như sau: Điều 1. Mức thuế suất thuế xuất khẩu Bổ sung mặt hàng phốt pho vàng thuộc mã số 2804.70.00.00 vào Danh mục mặt hàng chịu thuế trong Biểu thuế xuất khẩu tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 184/2010/TT-BTC ngày 15/11/2010 của Bộ Tài chính quy định mức thuế suất thuế của Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế với mức thuế suất thuế xuất khẩu là 5% (năm phần trăm). Điều 2. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ HỘI CÓ TÍNH CHẤT ĐẶC THÙ HOẠT ĐỘNG TRONG PHẠM VI TỈNH KHÁNH HÒA CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội; Căn cứ Quyết định số 68/QĐ-TTg ngày 01 tháng 11 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc quy định hội có tính chất đặc thù; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Công văn số 144/SNV-TCBM ngày 24 tháng 01 năm 2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Cơ sở xác định hội có tính chất đặc thù hoạt động trong phạm vi tỉnh Khánh Hòa: Thực hiện theo quy định tại Điều 1 Quyết định số 68/2010/QĐ-TTg ngày 01/11/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc quy định hội có tính chất đặc thù, cụ thể như sau: 1. Đối với hội là tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị - xã hội – nghề nghiệp: a) Được cơ quan có thẩm quyền của Đảng công nhận là tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị - xã hội – nghề nghiệp; b) Đã được Nhà nước giao biên chế, hỗ trợ về kinh phí, điều kiện hoạt động trước ngày Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21/4/2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội có hiệu lực. 2. Đối với hội là tổ chức xã hội – nghề nghiệp, tổ chức kinh tế: a) Có vai trò quan trọng trong việc đóng góp cho sự phát triển kinh tế - xã hội, văn hóa, giáo dục của tỉnh; b) Có khó khăn trong việc huy động nguồn lực tài chính phục vụ cho hoạt động của hội; c) Đã được Nhà nước giao biên chế, hỗ trợ về kinh phí, điều kiện hoạt động trước ngày Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21/4/2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội có hiệu lực. 3. Đối với hội là tổ chức xã hội: a) Hoạt động vì mục tiêu xã hội, nhân đạo; b) Là hội của những đối tượng chịu nhiều khó khăn, thiệt thòi cần được xã hội, Nhà nước quan tâm, giúp đỡ, tạo điều kiện hoạt động; c) Đã được Nhà nước giao biên chế, hỗ trợ về kinh phí, điều kiện hoạt động trước ngày Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21/4/2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội có hiệu lực. Điều 2. Hội có tính chất đặc thù hoạt động trong phạm vi tỉnh Khánh Hòa: Căn cứ quy định tại Điều 1 Quyết định này, xét tình hình và điều kiện thực tế của tỉnh, hội có tính chất đặc thù hoạt động trong phạm vi tỉnh Khánh Hòa được xác định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Quyết định này. Điều 3. Hội có tính chất đặc thù hoạt động trong phạm vi đơn vị hành chính cấp huyện thuộc tỉnh: Căn cứ quy định tại Điều 1 Quyết định này, xét tình hình và điều kiện thực tế của tỉnh, hội có tính chất đặc thù hoạt động trong phạm vi tỉnh Khánh Hòa được xác định tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Quyết định này Điều 4. Chính sách đối với các hội có tính chất đặc thù: Thực hiện theo quy định tại Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21/4/2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội và các văn bản liên quan, các quy định cụ thể của UBND tỉnh. Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các cơ quan liên quan tham mưu UBND tỉnh các chính sách, chế độ cụ thể đối với các hội có tính chất đặc thù hoạt động trong phạm vi tỉnh Khánh Hòa. Điều 5. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 6. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC 1 DANH SÁCH HỘI CÓ TÍNH CHẤT ĐẶC THÙ HOẠT ĐỘNG TRONG PHẠM VI TỈNH KHÁNH HÒA (Ban hành kèm theo Quyết định số 448/QĐ-UBND ngày 17/02/2011 của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa) 1. Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật tỉnh; 2. Liên hiệp các tổ chức hữu nghị tỉnh;
2,063
125,426
3. Hội Văn học nghệ thuật tỉnh; 4. Hội Nhà báo tỉnh; 5. Hội Luật gia tỉnh Khánh Hòa; 6. Liên minh các hợp tác xã tỉnh; 7. Hội Chữ thập đỏ tỉnh; 8. Hội Kiến trúc sư tỉnh; 9. Ban Đại diện người cao tuổi tỉnh; 10. Hội Người mù tỉnh; 11. Hội Đông y tỉnh; 12. Hội Nạn nhân chất độc da cam Dioxin tỉnh; 13. Hội Cựu Thanh niên xung phong tỉnh; 14. Hội Bảo trợ người tàn tật, trẻ mồ côi và bệnh nhân nghèo tỉnh; 15. Hội Khuyến học tỉnh; 16. Câu lạc bộ hưu trí; 17. Hội Tù chính trị tỉnh; 18. Hội Sinh viên Việt Nam tỉnh; 19. Hội Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng tỉnh; PHỤ LỤC 2 DANH SÁCH HỘI CÓ TÍNH CHẤT ĐẶC THÙ HOẠT ĐỘNG TRONG PHẠM VI ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH CẤP HUYỆN THUỘC TỈNH (Ban hành kèm theo Quyết định số 448/QĐ-UBND ngày 17/02/2011 của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa) 1. Hội Chữ thập đỏ cấp huyện 2. Hội Người mù cấp huyện; 3. Hội Nạn nhân chất độc da cam Dioxin cấp huyện; 4. Hội Khuyến học cấp huyện; 5. Hội Đông y cấp huyện. QUYẾT ĐỊNH VỀ BAN HÀNH QUY CHẾ CÔNG TÁC VĂN THƯ, LƯU TRỮ CƠ QUAN ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THẠNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Pháp lệnh Lưu trữ quốc gia ngày 04 tháng 4 năm 2001; Căn cứ Nghị quyết số 725/2009/UBTVQH12 ngày 16 tháng 01 năm 2009 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa XII về điều chỉnh nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và quy định nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy của Ủy ban nhân dân huyện, quận, phường nơi không tổ chức Hội đồng nhân dân huyện, quận, phường; Căn cứ Nghị định số 110/2004/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ về công tác văn thư và Nghị định số 09/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 110/2004/NĐ-CP của Chính phủ về công tác văn thư; Căn cứ Nghị định số 111/2004/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Lưu trữ quốc gia; Căn cứ Thông tư liên tịch số 07/2002/TTLT-BCA-BTCCBCP ngày 06 tháng 5 năm 2002 của Bộ Công an và Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ (nay là Bộ Nội vụ) về việc hướng dẫn thực hiện một số quy định tại Nghị định số 58/2001/NĐ-CP ngày 24 tháng 8 năm 2001 của Chính phủ về quản lý và sử dụng con dấu; Căn cứ Thông tư liên tịch số 55/2005/TTLT-BNV-VPCP ngày 06 tháng 5 năm 2005 của Bộ Nội vụ và Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản; Căn cứ Quyết định số 93/2010/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân Thành phố Hồ Chí Minh về ban hành Quy chế (mẫu) công tác văn thư, lưu trữ cơ quan; Xét đề nghị của Trưởng phòng Nội vụ tại Tờ trình số 44/TTr-NV ngày 26 tháng 01 năm 2011, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế công tác văn thư, lưu trữ cơ quan. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 07 ngày, kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân quận, Trưởng phòng Nội vụ, Thủ trưởng các đơn vị, phòng ban, Thủ trưởng các cơ quan thuộc nguồn nộp lưu vào Lưu trữ quận và các Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ VỀ CÔNG TÁC VĂN THƯ, LƯU TRỮ CƠ QUAN (Ban hành kèm theo Quyết định số: 03/2011/QĐ-UBND ngày 17 tháng 02 năm 2011 của Ủy ban nhân dân quận Bình Thạnh) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi và đối tượng điều chỉnh 1. Phạm vi áp dụng: Quy chế này áp dụng công tác quản lý và hoạt động văn thư, lưu trữ tại Ủy ban nhân dân quận và các đơn vị, phòng ban, đoàn thể và các Ủy ban nhân dân phường. 2. Đối tượng điều chỉnh: a) Công tác văn thư bao gồm các công việc về soạn thảo, ban hành văn bản; quản lý, xử lý văn bản đến, văn bản đi, tài liệu khác hình thành trong quá trình hoạt động của cơ quan, lập hồ sơ hiện hành và giao nộp hồ sơ vào lưu trữ hiện hành; quản lý và sử dụng con dấu. b) Công tác lưu trữ bao gồm các công việc về thu thập, bảo quản và tổ chức sử dụng tài liệu hình thành trong quá trình hoạt động của cơ quan. Điều 2. Trách nhiệm quản lý và thực hiện công tác văn thư, lưu trữ 1. Thủ trưởng cơ quan chịu trách nhiệm chung về quản lý và hoạt động của công tác văn thư, lưu trữ tại cơ quan mình. 2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân quận hoặc người phụ trách công tác hành chính giúp người đứng đầu trực tiếp quản lý, kiểm tra và giám sát việc thực hiện công tác văn thư, lưu trữ tại cơ quan. 3. Phòng Nội vụ tổ chức hướng dẫn nghiệp vụ về công tác văn thư, lưu trữ cho các đơn vị, phòng ban và các Ủy ban nhân dân phường trực thuộc quận. 4. Toàn thể cán bộ, công chức, viên chức trong cơ quan có trách nhiệm tuân thủ đúng theo các quy định tại Quy chế này. Điều 3. Tổ chức, nhiệm vụ của văn thư, lưu trữ cơ quan Căn cứ khối lượng công việc, quy định về cơ cấu tổ chức của từng cơ quan, có thể thành lập tổ hoặc bố trí người làm văn thư, lưu trữ cơ quan. Công tác văn thư, lưu trữ cơ quan có thể bố trí nhân sự làm chuyên trách từng công việc hoặc kiêm nhiệm các công việc thuộc lĩnh vực văn thư, lưu trữ, cụ thể: phụ trách văn thư; phụ trách lưu trữ; phụ trách văn thư, lưu trữ; phụ trách và theo dõi việc tiếp nhận và hoàn trả hồ sơ; theo dõi công văn đến; theo dõi công văn đi; nhân viên giao liên; phụ trách kho lưu trữ tài liệu cơ quan... 1. Văn thư cơ quan có những nhiệm vụ cụ thể sau: a) Tiếp nhận, đăng ký văn bản đến. b) Trình, chuyển giao văn bản đến cho các đơn vị, cá nhân sau khi có ý kiến của người có thẩm quyền. c) Giúp Chánh Văn phòng hoặc người được giao trách nhiệm theo dõi, đôn đốc việc giải quyết văn bản đến. d) Tiếp nhận các dự thảo văn bản trình người có thẩm quyền xem xét, duyệt, ký ban hành. đ) Kiểm tra thể thức, hình thức và kỹ thuật trình bày; ghi số và ngày, tháng; đóng dấu mức độ khẩn, mật. e) Đăng ký, làm thủ tục phát hành, chuyển phát và theo dõi việc chuyển phát văn bản đi. g) Sắp xếp, bảo quản và phục vụ việc tra cứu, sử dụng bản lưu. h) Quản lý sổ sách và cơ sở dữ liệu đăng ký, quản lý văn bản; làm thủ tục cấp giấy giới thiệu, giấy đi đường cho cán bộ, công chức, viên chức. i) Bảo quản, sử dụng con dấu của cơ quan và các loại con dấu khác. k) Áp dụng các thành tựu khoa học, công nghệ thông tin vào công tác văn thư, lưu trữ cơ quan. 2. Lưu trữ cơ quan có những nhiệm vụ cụ thể sau: a) Hướng dẫn cán bộ, công chức, viên chức trong cơ quan lập hồ sơ và chuẩn bị hồ sơ, tài liệu giao nộp vào lưu trữ hiện hành. b) Thu thập hồ sơ, tài liệu đến hạn nộp lưu vào lưu trữ hiện hành. c) Phân loại, chỉnh lý, xác định giá trị, thống kê, sắp xếp hồ sơ, tài liệu. d) Bảo đảm bí mật, an toàn hồ sơ, tài liệu. đ) Phục vụ việc khai thác, sử dụng hồ sơ, tài liệu lưu trữ. e) Lựa chọn hồ sơ, tài liệu thuộc diện nộp lưu để giao nộp vào lưu trữ lịch sử theo quy định và thực hiện các thủ tục tiêu hủy tài liệu hết giá trị. Điều 4. Cán bộ văn thư và cán bộ lưu trữ Người được bố trí, giao nhiệm vụ làm công tác văn thư, lưu trữ phải bảo đảm tiêu chuẩn nghiệp vụ của ngạch công chức, viên chức ngành văn thư, lưu trữ theo quy định của pháp luật. Điều 5. Kinh phí cho hoạt động văn thư, lưu trữ 1. Hàng năm, thủ trưởng cơ quan có trách nhiệm chỉ đạo việc lập dự trù kinh phí trang bị các thiết bị chuyên dùng và tổ chức các hoạt động nghiệp vụ theo yêu cầu của công tác văn thư, lưu trữ của cơ quan từ nguồn kinh phí được cấp thường xuyên của cơ quan hoặc từ phí khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ. 2. Trường hợp cần thiết, thủ trưởng cơ quan chỉ đạo lập dự toán trình cơ quan có thẩm quyền duyệt cấp kinh phí để thực hiện tốt nhiệm vụ văn thư, lưu trữ của cơ quan mình. Điều 6. Bảo vệ bí mật Nhà nước trong công tác văn thư, lưu trữ 1. Mọi hoạt động nghiệp vụ về văn thư, lưu trữ của cơ quan thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành về bảo vệ bí mật của Nhà nước và quy định tại Quy chế này. 2. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị trực thuộc có trách nhiệm quản lý văn bản độ mật: tuyệt mật, tối mật, mật. Công chức, viên chức làm công tác văn thư, lưu trữ có nhiệm vụ phải cam kết bảo vệ bí mật cơ quan, bí mật Nhà nước theo quy định của pháp luật. Chương II CÔNG TÁC VĂN THƯ Mục 1: SOẠN THẢO, BAN HÀNH VĂN BẢN Điều 7. Hình thức văn bản Các loại văn bản hành chính của cơ quan ban hành được rà soát và đúng theo quy định tại Thông tư liên tịch số 55/2005/TTLT-BNV-VPCP ngày 06 tháng 5 năm 2005 của Bộ Nội vụ và Văn phòng Chính phủ hướng dẫn thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản. Điều 8. Thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản Về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản của cơ quan được thực hiện đúng theo quy định tại Thông tư liên tịch số 55/2005/TTLT-BNV-VPCP. Điều 9. Soạn thảo văn bản Cán bộ được giao thụ lý, giải quyết hồ sơ trực tiếp soạn thảo văn bản hành chính thông thường thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ của cơ quan chịu trách nhiệm về nội dung, thể thức văn bản. Người đứng đầu các cơ quan, đơn vị trực thuộc sau khi xem xét, điều chỉnh, duyệt nội dung và ký nháy ngay cuối dòng nội dung của văn bản, đối với văn bản quan trọng phải ký nháy ở cuối mỗi trang. Đối với trường hợp các cơ quan được giao tham mưu xây dựng văn bản quy phạm pháp luật thì việc soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật được thực hiện theo Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật hiện hành. Điều 10. Duyệt bản thảo, sửa chữa, bổ sung bản thảo đã duyệt 1. Bản thảo văn bản được phân công duyệt theo quy trình: Căn cứ tổ chức của cơ quan, quy trình soạn thảo được quy định cụ thể theo từng bước, từ việc soạn thảo đến trình người quản lý trực tiếp có ý kiến sửa chữa, bổ sung và trình đến cấp trên phụ trách trực tiếp và cuối cùng là người đứng đầu cơ quan ký theo thẩm quyền (đối với các văn bản do người đứng đầu ký). Trước khi trình người đứng đầu ký, Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân quận hoặc người được phân công rà soát lại lần cuối về thể thức và nội dung văn bản (nếu phát hiện sai sót, thì đề nghị bộ phận soạn thảo sửa chữa lại).
2,170
125,427
2. Trường hợp các loại văn bản người đứng đầu phân công cho cấp dưới trực tiếp phụ trách ký, thì trước khi trình cấp dưới trực tiếp của người đứng đầu ký cần phải chuyển cho Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân quận hoặc người được phân công rà soát lại lần cuối về thể thức và nội dung văn bản, nếu phát hiện sai sót, thì đề nghị bộ phận soạn thảo sửa chữa lại. Điều 11. Đánh máy, nhân bản 1. Việc soạn thảo văn bản hành chính thông thường do cán bộ, chuyên viên được giao giải quyết công việc thực hiện. Trường hợp văn bản của lãnh đạo được dự thảo bằng bản viết tay và được giao cho bộ phận văn thư đánh máy, thì việc đánh máy văn bản phải đúng nguyên văn bản thảo, đúng thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản. Trường hợp phát hiện có sai sót hoặc không rõ ràng trong bản thảo thì người đánh máy phải hỏi lại cá nhân soạn thảo hoặc người duyệt bản thảo đó. 2. Nhân bản đúng số lượng quy định phát hành: a) Số lượng văn bản nhân bản để phát hành được xác định trên cơ sở số lượng tại nơi nhận văn bản; nếu gửi đến nhiều nơi mà trong văn bản không liệt kê đủ danh sách thì bộ phận soạn thảo phải có phụ lục nơi nhận kèm theo để lưu ở văn thư. b) Nơi nhận phải được xác định cụ thể trong văn bản trên nguyên tắc văn bản chỉ gửi đến cơ quan có chức năng, thẩm quyền giải quyết, tổ chức thực hiện, phối hợp thực hiện, giám sát, kiểm tra liên quan đến nội dung văn bản; không gửi vượt cấp, không gửi nhiều bản cho một đối tượng, không gửi đến các đối tượng khác không thuộc phạm vi điều chỉnh và liên quan đến nội dung của văn bản. 3. Giữ gìn bí mật nội dung văn bản và thực hiện đánh máy, nhân bản theo đúng thời gian quy định. 4. Việc nhân bản văn bản mật do lãnh đạo quyết định và được thực hiện theo các quy định về bảo vệ bí mật Nhà nước. Điều 12. Kiểm tra văn bản trước khi ký ban hành 1. Cá nhân soạn thảo văn bản phải kiểm tra và chịu trách nhiệm về độ chính xác của nội dung văn bản, đề xuất mức độ khẩn, đối chiếu quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật Nhà nước xác định việc đóng dấu mật, đối tượng nhận văn bản, trình người ký văn bản quyết định. 2. Chánh Văn phòng hoặc người được phân công được giao trách nhiệm giúp người đứng đầu cơ quan quản lý công tác văn thư, có trách nhiệm kiểm tra và chịu trách nhiệm về hình thức, thể thức, kỹ thuật trình bày và thủ tục ban hành văn bản. Điều 13. Ký văn bản Hình thức ký văn bản được sử dụng con dấu của cơ quan, gồm có: - Người đứng đầu cơ quan. - Cấp dưới trực tiếp của người đứng đầu được người đứng đầu cơ quan theo phân công, ủy quyền cụ thể bằng văn bản riêng, khi đó thẩm quyền ký sẽ ghi ký thay (KT.). - Chánh Văn phòng được người đứng đầu cơ quan giao ký một số văn bản cụ thể bằng văn bản riêng, khi đó thẩm quyền ký sẽ ghi thừa lệnh (TL.). - Trường hợp người đứng đầu đơn vị trong cơ quan được người đứng đầu cơ quan ủy quyền ký một số văn bản cụ thể bằng văn bản riêng, khi đó thẩm quyền ký sẽ ghi thừa ủy quyền (TUQ.). Điều 14. Bản sao văn bản 1. Các hình thức bản sao được quy định tại Quy chế này gồm bản sao y bản chính, bản trích sao và bản sao lục. 2. Thể thức bản sao được quy định như sau: Hình thức sao: Sao y bản chính hoặc trích sao, hoặc sao lục; tên cơ quan sao văn bản; số, ký hiệu bản sao; địa danh và ngày, tháng, năm sao; chức vụ, họ tên và chữ ký của người có thẩm quyền; dấu của cơ quan sao văn bản; nơi nhận. 3. Bản sao y bản chính, bản trích sao và bản sao lục được thực hiện theo đúng quy định tại Quy chế này có giá trị pháp lý như bản chính. 4. Bản sao chụp (photocopy cả dấu và chữ ký của văn bản chính) không được thực hiện theo đúng thể thức quy định tại khoản 2 của Điều này, chỉ có giá trị thông tin, tham khảo. 5. Không được sao, chụp, chuyển phát ra ngoài cơ quan những ý kiến ghi bên lề văn bản. Trường hợp những ý kiến của lãnh đạo ghi bên lề văn bản cần thiết cho việc giao dịch, trao đổi công tác phải được thể chế hóa bằng văn bản hành chính. Mục 2: QUẢN LÝ VĂN BẢN Điều 15. Trình tự quản lý văn bản đến Tất cả văn bản, kể cả đơn, thư do cá nhân gửi đến cơ quan (sau đây gọi chung là văn bản đến) phải được quản lý theo trình tự sau: 1. Tiếp nhận, đăng ký văn bản đến. 2. Trình, chuyển giao văn bản đến. 3. Giải quyết và theo dõi đôn đốc việc giải quyết văn bản đến. Điều 16. Tiếp nhận, đăng ký văn bản đến 1. Tất cả văn bản đến tại cơ quan đều phải được quản lý tập trung, thống nhất tại văn thư của cơ quan (trừ trường hợp có quy định khác). Tất cả các loại văn bản (kể cả bản Fax, văn bản được chuyển qua mạng và văn bản mật), đơn, thư gửi đến cơ quan được gọi chung là văn bản đến. Văn bản đến từ mọi nguồn đều phải được tập trung tại văn thư để làm thủ tục tiếp nhận, đăng ký vào chương trình quản lý văn bản và hồ sơ của cơ quan. 2. Văn bản đến chuyển phát qua máy Fax hoặc qua mạng, cán bộ văn thư cũng phải kiểm tra về số lượng văn bản, số lượng trang của mỗi văn bản, v.v.... Trường hợp phát hiện có sai sót, phải kịp thời thông báo cho nơi gửi hoặc báo cáo người được giao trách nhiệm xem xét, giải quyết. Văn bản đến loại này cũng thuộc diện đăng ký tại văn thư, đối với bản chuyển phát qua máy Fax (loại giấy nhiệt) thì cần chụp lại trước khi đóng dấu đến, văn bản đến chuyển phát qua mạng, trong trường hợp cần thiết có thể in ra và làm thủ tục đóng dấu “Đến”, đến khi nhận được bản chính của bản Fax hoặc văn bản chuyển qua mạng, cán bộ văn thư cũng phải đóng dấu “Đến”, ghi số và ngày đến (số đến và ngày đến là sổ thứ tự và ngày, tháng, năm đăng ký bản Fax, văn bản chuyển qua mạng) và chuyển cho đơn vị hoặc cá nhân đã nhận bản Fax, văn bản chuyển qua mạng. 3. Những văn bản do cán bộ, chuyên viên đi họp mang về hoặc nhận trực tiếp phải được đăng ký tại văn thư trước khi xử lý theo quy định. Những văn bản đến không được đăng ký tại văn thư, các đơn vị, cá nhân không có trách nhiệm giải quyết. 4. Văn bản đến thuộc ngày nào phải được đăng ký, phát hành hoặc chuyển giao trong ngày, chậm nhất là trong ngày làm việc tiếp theo. 5. Các bì văn bản đến cán bộ văn thư không bóc: bao gồm các bì văn bản gửi cho tổ chức Đảng, các đoàn thể trong cơ quan và các bì văn bản gửi đích danh người nhận được chuyển tiếp cho nơi nhận. Đối với những bì văn bản gửi đích danh người nhận, nếu là văn bản liên quan đến công việc chung của cơ quan thì cá nhân nhận văn bản có trách nhiệm chuyển cho văn thư để đăng ký. 6. Đối với những bì thư gửi đích danh người đứng đầu, văn thư gửi trực tiếp đến tên người nhận hoặc người được phân công bóc gỡ các bì thư của người đứng đầu; sau khi có ý kiến của người đứng đầu thì văn bản phải được chuyển đến văn thư để được đăng ký và xử lý tiếp. 7. Đối với những bì thư có ký hiệu mật, tối mật, tuyệt mật hoặc có ghi “chỉ người có tên mới được bóc bì”, văn thư chỉ đăng ký và chuyển đến người nhận hoặc người có trách nhiệm xử lý. Sau khi xử lý xong, các văn bản trên phải chuyển cho người được giao trách nhiệm quản lý theo chế độ bảo quản tài liệu mật. 8. Văn bản khẩn đến ngoài giờ làm việc, ngày lễ, ngày nghỉ, bảo vệ cơ quan có trách nhiệm ký nhận và báo cáo ngay với người đứng đầu hoặc người được phân công để xử lý. 9. Khi tiếp nhận văn bản đến, văn thư phải kiểm tra về số lượng, tình trạng bì, nơi nhận, dấu niêm phong (nếu có) đặc biệt lưu ý đối với những bì thư có độ khẩn, mật. Văn bản đến bị thiếu, rách, bị bóc, hoặc văn bản bên trong không đúng với số ghi ngoài bì, nơi nhận, văn bản hỏa tốc hẹn giờ mà chuyển đến muộn hơn thời gian ghi ở ngoài bì hoặc trường hợp phát hiện sai sót, văn thư phải kịp thời thông báo cho nơi gửi hoặc báo cáo người được giao trách nhiệm xem xét giải quyết, nếu cần thiết phải lập biên bản có chữ ký xác nhận của người đưa văn bản đến. 10. Văn bản đến được đăng ký vào sổ đăng ký văn bản đến hoặc cơ sở dữ liệu văn bản đến trên máy vi tính. Điều 17. Trình, chuyển giao văn bản đến 1. Đối với loại văn bản đến có yêu cầu giải quyết công việc khẩn, được chuyển ngay đến người phụ trách lĩnh vực để xử lý, sau đó chuyển lại văn thư để được đăng ký. 2. Đối với loại văn bản đến bình thường, văn thư đăng ký và chuyển cho người phụ trách lĩnh vực để xử lý. 3. Căn cứ vào ý kiến chỉ đạo giải quyết, văn thư vào sổ hoặc cơ sở dữ liệu văn bản đến trên máy vi tính, chuyển tiếp theo ý kiến chỉ đạo hoặc lưu tại văn thư. 4. Việc chuyển giao văn bản phải đảm bảo các yêu cầu về tính chính xác, giữ gìn bí mật nội dung văn bản và phải được ghi nhận vào chương trình quản lý văn bản và hồ sơ công việc của cơ quan (hoặc vào sổ chuyển giao văn bản). Điều 18. Giải quyết và theo dõi, đôn đốc việc giải quyết văn bản đến 1. Người đứng đầu cơ quan có trách nhiệm chỉ đạo giải quyết kịp thời văn bản đến, cấp phó của người đứng đầu được người đứng đầu phân công trực tiếp chỉ đạo giải quyết các văn bản đến thuộc các lĩnh vực được phân công phụ trách. 2. Căn cứ nội dung văn bản đến, người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu giao cho các đơn vị hoặc cá nhân giải quyết. Người đứng đầu các đơn vị phân công cho chuyên viên của đơn vị mình nghiên cứu, giải quyết văn bản đến theo thời hạn được pháp luật quy định hoặc theo quy định của cơ quan. 3. Trong công tác xử lý văn bản đến, người đứng đầu cơ quan giao cho Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân quận hoặc người được phân công chịu trách nhiệm thực hiện những công việc sau: a) Xem xét toàn bộ văn bản đến và báo cáo về những văn bản quan trọng, khẩn cấp.
2,055
125,428
b) Chuyển văn bản đến cho các đơn vị, cá nhân giải quyết. c) Theo dõi, đôn đốc việc giải quyết văn bản đến. 4. Trường hợp văn bản đến không có yêu cầu về thời hạn trả lời thì thời hạn giải quyết không quá 15 ngày làm việc. Điều 19. Trình tự quản lý văn bản đi Tất cả văn bản đi của cơ quan phát hành phải được quản lý tập trung, thống nhất tại văn thư của cơ quan theo trình tự sau: 1. Kiểm tra thể thức, hình thức và kỹ thuật trình bày; ghi số, ký hiệu và ngày, tháng, năm của văn bản. 2. Đóng dấu cơ quan và dấu mức độ khẩn, mật (nếu có). 3. Đăng ký văn bản đi. 4. Làm thủ tục, chuyển phát và theo dõi việc chuyển phát văn bản đi. 5. Lưu văn bản đi. Điều 20. Chuyển phát văn bản đi 1. Văn bản đi phải được hoàn thành thủ tục văn thư và chuyển phát ngay trong ngày văn bản đó được ký, chậm nhất là trong ngày làm việc tiếp theo. 2. Văn bản đi có thể được chuyển cho nơi nhận bằng Fax hoặc chuyển qua mạng để thông tin nhanh. Điều 21. Lưu văn bản đi 1. Mỗi văn bản đi được lưu hai bản: Bản gốc lưu tại văn thư cơ quan, được sắp xếp theo thứ tự đăng ký, một bản chính lưu trong hồ sơ giải quyết công việc và được chuyển giao cho bộ phận lưu trữ theo thời hạn quy định. 2. Văn bản đi có chế độ mật được lưu tại văn thư theo chế độ bảo vệ bí mật Nhà nước, được sắp xếp theo số thứ tự và bảo quản trong cặp, hộp. Tuyệt đối không được mang ra khỏi cơ quan trường hợp cần khai thác sử dụng phải được sự đồng ý của lãnh đạo. 3. Các văn bản liên ngành mà không lấy số tại văn thư thì sau khi đóng dấu văn thư có trách nhiệm theo dõi lưu bản chính. 4. Bản lưu những văn bản quan trọng của cơ quan phải được in bằng giấy tốt có độ pH trung tính và được in bằng mực bền màu. Mục 3: LẬP HỒ SƠ HIỆN HÀNH VÀ GIAO NỘP HỒ SƠ, TÀI LIỆU VÀO LƯU TRỮ CƠ QUAN Điều 22. Nội dung việc lập hồ sơ và yêu cầu đối với hồ sơ được lập 1. Nguyên tắc: Tất cả công chức, viên chức khi làm việc có liên quan đến công văn, giấy tờ đều phải có trách nhiệm lập hồ sơ công việc mình làm, đến thời hạn quy định nộp vào lưu trữ hiện hành. 2. Nội dung việc lập hồ sơ hiện hành: a) Mở hồ sơ: Hàng năm, căn cứ vào danh mục hồ sơ của đơn vị trực thuộc và thực tế công việc được giao, mỗi công chức, viên chức chuẩn bị các bìa hồ sơ, ghi tiêu đề hồ sơ lên bìa để quản lý văn bản liên quan đến công việc giải quyết, ngoài bìa ghi rõ tiêu đề hồ sơ. Trong quá trình giải quyết công việc, sẽ lần lượt đưa các văn bản hình thành có liên quan vào bìa hồ sơ đó. b) Thu thập văn bản đưa vào hồ sơ: - Công chức, viên chức có trách nhiệm lập hồ sơ cần thu thập đầy đủ các văn bản, giấy tờ và các tư liệu có liên quan đến sự việc được ghi sẵn tên vào bìa hồ sơ. - Các văn bản trong hồ sơ phải được sắp xếp theo một trình tự hợp lý, tùy theo đặc điểm khác nhau của văn bản để chọn một cách sắp xếp cho thích hợp. - Kết thúc và biên mục hồ sơ: Khi công việc giải quyết xong thì hồ sơ cũng kết thúc, công chức, viên chức có trách nhiệm lập hồ sơ phải kiểm tra xem xét, bổ sung những văn bản, giấy tờ còn thiếu và loại ra văn bản trùng, thừa, bản nháp, các tư liệu, sách báo không cần để trong hồ sơ. 3. Yêu cầu đối với mỗi hồ sơ được lập: - Hồ sơ được lập phải phản ánh đúng chức năng, nhiệm vụ của cơ quan hình thành hồ sơ. - Văn bản, tài liệu được thu thập vào hồ sơ có sự liên quan chặt chẽ với nhau và phản ánh đúng trình tự diễn biến của sự việc hay trình tự giải quyết công việc. - Văn bản trong hồ sơ có giá trị bảo quản tương đối đồng đều. - Sau khi giải quyết xong công việc, hồ sơ giải quyết công việc, bộ phận văn thư có trách nhiệm kiểm tra danh mục, thành phần hồ sơ và lưu giữ tại văn thư chờ chuyển giao lưu trữ theo quy định. Trường hợp những hồ sơ đang trong giai đoạn góp ý, lấy ý kiến hoặc trao đổi, phối hợp giải quyết, thì chuyên viên xử lý hồ sơ cần thể hiện phần ghi chú trong phiếu trình để văn thư chuyển giao hồ sơ lại cho đơn vị, cá nhân tiếp tục theo dõi, xử lý. Công chức, viên chức phải thực hiện nghiêm túc các quy định về công tác quản lý tài liệu tại cơ quan; tài liệu lưu trữ phục vụ cho yêu cầu công tác của từng cá nhân phải được sắp xếp gọn gàng, khoa học, tiện cho công tác tra cứu, khai thác sử dụng theo quy định và có hiệu quả. Điều 23. Giao nộp hồ sơ, tài liệu vào lưu trữ cơ quan 1. Trách nhiệm của các đơn vị và cá nhân trong cơ quan a) Các đơn vị trực thuộc và cá nhân trong cơ quan phải giao nộp những hồ sơ, tài liệu có giá trị lưu trữ vào lưu trữ hiện hành của cơ quan theo thời hạn được quy định tại khoản 2 Điều này. b) Trường hợp các đơn vị hoặc cá nhân cần giữ lại những hồ sơ, tài liệu đã đến hạn nộp lưu thì phải lập danh mục gửi cho lưu trữ hiện hành của cơ quan nhưng thời hạn giữ lại không được quá hai năm. c) Cán bộ, công chức, viên chức khi chuyển công tác, thôi việc, nghỉ hưởng chế độ bảo hiểm xã hội phải bàn giao lại toàn bộ hồ sơ, tài liệu cho cơ quan, đơn vị hoặc người kế nhiệm, không được giữ hồ sơ, tài liệu của cơ quan làm của riêng hoặc mang sang cơ quan khác. 2. Thời hạn giao nộp tài liệu vào lưu trữ hiện hành được quy định như sau: a) Tài liệu hành chính, tài liệu chuyên môn nghiệp vụ: Sau một năm kể từ năm công việc kết thúc. b) Tài liệu nghiên cứu khoa học, ứng dụng khoa học và công nghệ: Sau một năm kể từ năm công trình được nghiệm thu chính thức. c) Tài liệu xây dựng cơ bản: Sau ba tháng kể từ khi công trình được quyết toán. d) Cơ sở dữ liệu, tài liệu ảnh, phim điện ảnh; mi-crô-phim; tài liệu ghi âm, ghi hình và tài liệu khác: Sau ba tháng kể từ khi công việc kết thúc. 3. Thủ tục giao nộp: Khi giao nộp tài liệu phải lập hai bản “Mục lục hồ sơ, tài liệu nộp lưu” và hai bản “Biên bản giao nhận tài liệu”. Các đơn vị hoặc cá nhân giao nộp tài liệu vào lưu trữ hiện hành của cơ quan giữ mỗi loại một bản. Điều 24. Trách nhiệm đối với việc lập hồ sơ và giao nộp hồ sơ, tài liệu vào lưu trữ cơ quan 1. Người đứng đầu cơ quan chỉ đạo Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân quận hoặc người được phân công chịu trách nhiệm tham mưu lập kế hoạch hàng năm để bảo đảm triển khai thực hiện tốt công tác quản lý và hoạt động văn thư, lưu trữ của cơ quan. 2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân quận hoặc người được giao trách nhiệm có nhiệm vụ: a) Tham mưu cho người đứng đầu trong việc chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn việc lập hồ sơ và giao nộp hồ sơ, tài liệu vào lưu trữ hiện hành đối với các đơn vị thuộc cơ quan. b) Tổ chức thực hiện việc lập hồ sơ và giao nộp hồ sơ, tài liệu vào lưu trữ hiện hành tại cơ quan. 3. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị trực thuộc chịu trách nhiệm trước người đứng đầu cơ quan về việc lập hồ sơ, bảo quản và giao nộp hồ sơ, tài liệu của cơ quan vào lưu trữ hiện hành. 4. Trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức: Lập hồ sơ công việc được phân công theo dõi, giải quyết. 5. Trách nhiệm của cán bộ lưu trữ: Cán bộ chuyên trách lưu trữ cơ quan có trách nhiệm hướng dẫn cho các đơn vị và công chức, viên chức lập hồ sơ công việc theo đúng quy định. Mục 4: QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG CON DẤU TRONG CÔNG TÁC VĂN THƯ Điều 25. Quản lý và sử dụng con dấu 1. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân quận hoặc người được phân công giúp người đứng đầu quản lý và sử dụng con dấu của cơ quan theo đúng quy định hiện hành. 2. Cán bộ văn thư được giao nhiệm vụ giữ và sử dụng con dấu của cơ quan; Đảng ủy; Công đoàn cơ quan và các loại dấu khác (nếu có) theo đúng quy định. 3. Cán bộ văn thư được phân công đóng dấu, không được mang dấu ra khỏi khu vực đóng dấu khi không có sự chỉ đạo của lãnh đạo cơ quan. 4. Không được tự ý giao con dấu cho người khác sử dụng khi không có chỉ đạo của lãnh đạo cơ quan bằng văn bản. Điều 26. Đóng dấu 1. Tuyệt đối không được đóng dấu khống chỉ. 2. Không đóng dấu đối với các văn bản ký vượt thẩm quyền, thiếu chữ ký nháy của đơn vị chuyên môn soạn thảo văn bản, các bản sao có chữ ký không rõ ràng, lem luốc. 3. Dấu được đóng trùm lên 1/3 chữ ký về bên trái. 4. Đóng dấu lên các phụ lục kèm theo văn bản chính do người ký văn bản quyết định và dấu được đóng lên trang đầu, trùm lên một phần tên cơ quan, tổ chức hoặc tên của phụ lục. 5. Đóng dấu giáp lai, đóng dấu nổi lên văn bản, tài liệu chuyên ngành được thực hiện theo quy định của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan quản lý ngành. Trường hợp đóng dấu lên các bản hợp đồng, biên bản, dự toán có nhiều trang, dấu được đóng vào khoảng giữa mép phải của văn bản hoặc phụ lục văn bản, trùm lên một phần các tờ giấy. 6. Đối với các tài liệu bí mật Nhà nước, tùy theo mức độ mật phải đóng dấu độ mật: Tuyệt mật, Tối mật, Mật. Chương III CÔNG TÁC LƯU TRỮ Mục 1: CÔNG TÁC THU THẬP, BỔ SUNG TÀI LIỆU Điều 27. Thu thập hồ sơ, tài liệu vào lưu trữ cơ quan Hàng năm, lưu trữ cơ quan có trách nhiệm: 1. Lập kế hoạch thu thập hồ sơ, tài liệu. 2. Phối hợp với các đơn vị, cá nhân xác định hồ sơ, tài liệu cần thu thập. 3. Hướng dẫn các đơn vị, cá nhân chuẩn bị hồ sơ, tài liệu giao nộp và thống kê thành “Mục lục hồ sơ, tài liệu nộp lưu”. 4. Chuẩn bị các kho tàng và phương tiện để tiếp nhận tài liệu. 5. Tổ chức tiếp nhận tài liệu và lập “Biên bản giao nhận tài liệu”. Đơn vị có hồ sơ, tài liệu giao nộp lưu trữ có trách nhiệm lập “Mục lục hồ sơ, tài liệu nộp lưu” và “Biên bản giao nhận tài liệu” theo mẫu do Cục trưởng Cục Văn thư và Lưu trữ Nhà nước hướng dẫn, mỗi loại hai bản, đơn vị hoặc cá nhân nộp lưu và lưu trữ cơ quan giữ mỗi loại một bản.
2,100
125,429
Điều 28. Chỉnh lý tài liệu 1. Nguyên tắc: a) Khi phân loại và lập hồ sơ phải tôn trọng sự hình thành của tài liệu theo trình tự giải quyết công việc. b) Tài liệu sau khi chỉnh lý phản ánh được hoạt động của cơ quan. c) Cán bộ phụ trách công tác lưu trữ có trách nhiệm tổ chức phân loại, chỉnh lý tài liệu bảo quản tại kho lưu trữ cơ quan. 2. Tài liệu sau khi chỉnh lý phải đạt yêu cầu: a) Phân loại và lập hồ sơ hoàn chỉnh. b) Xác định thời hạn bảo quản cho hồ sơ, tài liệu cần bảo quản vĩnh viễn và bảo quản có thời hạn. c) Hệ thống hóa hồ sơ, tài liệu. d) Lập công cụ tra cứu: mục lục hồ sơ, cơ sở dữ liệu và các công cụ tra cứu khác phục vụ cho việc quản lý và tra cứu, sử dụng tài liệu. e) Lập danh mục xác định tài liệu hết giá trị để làm thủ tục tiêu hủy. Điều 29. Xác định giá trị tài liệu 1. Việc xác định giá trị tài liệu phải đạt được các yêu cầu sau: a) Xác định tài liệu cần bảo quản vĩnh viễn và tài liệu cần bảo quản có thời hạn tính bằng số lượng năm. b) Xác định tài liệu hết giá trị cần loại ra để tiêu hủy. 2. Thời hạn bảo quản tài liệu thực hiện theo Quy định thời hạn bảo quản tài liệu do Cục trưởng Cục Văn thư và Lưu trữ Nhà nước ban hành. Điều 30. Hội đồng xác định giá trị tài liệu của cơ quan 1. Khi tiến hành xác định giá trị tài liệu, cơ quan phải thành lập Hội đồng xác định giá trị tài liệu. Hội đồng có nhiệm vụ tư vấn cho người đứng đầu cơ quan về việc quyết định: a) Mục lục hồ sơ, tài liệu giữ lại bảo quản. b) Danh mục tài liệu hết giá trị. 2. Thành phần của Hội đồng xác định giá trị tài liệu gồm (thực hiện theo Công Văn số 879/VTLTNN-NVĐP ngày 19 tháng 12 năm 2006 của Cục Văn thư và Lưu trữ Nhà nước về hướng dẫn tổ chức tiêu hủy tài liệu hết giá trị). 3. Hội đồng làm việc theo phương thức sau đây: a) Từng thành viên Hội đồng xem xét, đối chiếu danh mục tài liệu hết giá trị với mục lục hồ sơ, tài liệu giữ lại. Kiểm tra thực tế tài liệu (nếu cần). b) Hội đồng thảo luận tập thể và biểu quyết theo đa số về tài liệu dự kiến tiêu hủy. Biên bản cuộc họp có đủ chữ ký của các thành viên trong Hội đồng và được lập thành hai bản, một bản lưu tại hồ sơ hủy tài liệu, một bản đưa vào hồ sơ trình cấp có thẩm quyền thẩm tra tài liệu hết giá trị. c) Thông qua biên bản, trình người đứng đầu cơ quan quyết định. Điều 31. Tiêu hủy tài liệu hết giá trị 1. Nghiêm cấm các đơn vị, cá nhân tự tiêu hủy hồ sơ, tài liệu dưới bất kỳ hình thức nào và bán tài liệu tiêu hủy ra thị trường tự do. 2. Thẩm quyền quyết định tiêu hủy tài liệu hết giá trị Lãnh đạo cơ quan quyết định tiêu hủy tài liệu hết giá trị bảo quản tại lưu trữ cơ quan sau khi có ý kiến thẩm định đề xuất bằng văn bản của Hội đồng xác định giá trị tài liệu và ý kiến bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền. Khi tiêu hủy phải hủy hết thông tin trên tài liệu. 3. Hồ sơ tiêu hủy tài liệu hết giá trị, bao gồm: a) Tờ trình về việc tiêu hủy tài liệu hết giá trị. b) Danh mục tài liệu hết giá trị kèm theo bản thuyết minh. c) Quyết định thành lập Hội đồng xác định giá trị tài liệu. d) Biên bản họp Hội đồng xác định giá trị. đ) Văn bản của cấp có thẩm quyền về việc thẩm tra tài liệu hết giá trị. e) Quyết định của người có thẩm quyền cho phép tiêu hủy tài liệu hết giá trị. g) Biên bản về việc tiêu hủy tài liệu hết giá trị và các tài liệu liên quan khác. 4. Việc tiêu hủy tài liệu hết giá trị được thực hiện theo hướng dẫn của Cục trưởng Cục Văn thư và Lưu trữ Nhà nước và các quy định pháp luật hiện hành có liên quan. Điều 32. Nộp lưu hồ sơ, tài liệu vào Lưu trữ lịch sử (trường hợp cơ quan thuộc diện nộp lưu vào lưu trữ lịch sử) 1. Trách nhiệm của cơ quan nộp tài liệu vào Lưu trữ lịch sử: a) Giao nộp tài liệu vào Lưu trữ lịch sử theo đúng thời hạn quy định. Trường hợp muốn giữ lại hồ sơ, tài liệu đã đến thời hạn giao nộp phải được sự đồng ý bằng văn bản của lãnh đạo cơ quan. b) Giao nộp tài liệu trên cơ sở hồ sơ hoặc đơn vị bảo quản được thống kê thành “Mục lục hồ sơ, tài liệu nộp lưu”. c) Giao nộp đầy đủ hộp, cặp và công cụ tra cứu kèm theo. d) Vận chuyển tài liệu đến nơi giao nộp. 2. Trách nhiệm của Lưu trữ lịch sử: a) Lập kế hoạch thu thập tài liệu. b) Phối hợp với lưu trữ hiện hành lựa chọn tài liệu cần thu thập. c) Hướng dẫn lưu trữ hiện hành chuẩn bị tài liệu giao nộp. d) Chuẩn bị kho tàng và các phương tiện để tiếp nhận tài liệu. đ) Tổ chức tiếp nhận tài liệu và lập “Biên bản giao nhận tài liệu”. “Mục lục hồ sơ, tài liệu nộp lưu” và “Biên bản giao nhận tài liệu” được lập thành hai bản theo mẫu thống nhất do Cục trưởng Cục Văn thư và Lưu trữ Nhà nước hướng dẫn. Lưu trữ của cơ quan và Lưu trữ lịch sử giữ mỗi loại một bản. 3. Thành phần và thời hạn giao nộp tài liệu vào Lưu trữ lịch sử thực hiện theo hướng dẫn của Cục trưởng Cục Văn thư và Lưu trữ Nhà nước. Mục 2: THỐNG KÊ, BẢO QUẢN TÀI LIỆU LƯU TRỮ CỦA CƠ QUAN Điều 33. Thống kê tài liệu lưu trữ 1. Đối tượng thống kê lưu trữ bao gồm: Thống kê tài liệu lưu trữ, kho lưu trữ, phương tiện bảo quản tài liệu lưu trữ và cán bộ, công chức, viên chức làm công tác lưu trữ. 2. Thống kê lưu trữ được thực hiện theo chế độ định kỳ. Số liệu thống kê lưu trữ định kỳ hàng năm được tính từ 0 giờ ngày 01 tháng 01 đến 24 giờ ngày 31 tháng 12. 3. Báo cáo thống kê được thực hiện theo quy định của Bộ Nội vụ về chế độ báo cáo thống kê tổng hợp công tác văn thư, lưu trữ. Điều 34. Bảo quản tài liệu lưu trữ 1. Nguyên tắc: a) Hồ sơ, tài liệu chưa đến hạn nộp lưu hoặc không thuộc diện nộp lưu trữ hiện hành do các công chức, viên chức các đơn vị bảo quản và phải đảm bảo an toàn cho các hồ sơ, tài liệu đó. b) Hồ sơ, tài liệu lưu trữ tập trung bảo quản trong kho lưu trữ của cơ quan. Kho lưu trữ được trang bị đầy đủ các trang thiết bị, phương tiện cần thiết theo quy định đảm bảo an toàn cho tài liệu. 2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân quận hoặc người được phân công có trách nhiệm tham mưu cho lãnh đạo cơ quan chỉ đạo và tổ chức thực hiện các quy trình về bảo quản tài liệu lưu trữ: a) Xây dựng hoặc bố trí kho lưu trữ theo đúng tiêu chuẩn quy định. b) Thực hiện các biện pháp phòng, chống cháy, nổ; phòng, chống thiên tai; phòng gian, bảo mật đối với kho lưu trữ và tài liệu lưu trữ. c) Trang bị đầy đủ các thiết bị kỹ thuật, phương tiện bảo quản tài liệu lưu trữ. d) Duy trì nhiệt độ, độ ẩm, ánh sáng phù hợp tài liệu lưu trữ. đ) Thực hiện các biện pháp phòng, chống côn trùng, nấm mốc, khử a-xít và các tác nhân khác gây hư hỏng tài liệu; thường xuyên tổ chức vệ sinh kho tàng theo định kỳ. e) Tu bổ, phục chế tài liệu lưu trữ bị hư hỏng hoặc có nguy cơ bị hư hỏng. g) Thực hiện chế độ bảo hiểm tài liệu lưu trữ đối với tài liệu lưu trữ đặc biệt quý, hiếm. 3. Công chức, viên chức phụ trách công tác lưu trữ chuyên trách hoặc kiêm nhiệm có trách nhiệm: a) Thực hiện đúng các quy định của Nhà nước và của cơ quan về bảo vệ, bảo quản an toàn tài liệu và kho lưu trữ. b) Bố trí, sắp xếp khoa học tài liệu lưu trữ; hồ sơ, tài liệu trong kho để trong hộp (cặp), dán nhãn ghi đầy đủ thông tin theo quy định để tiện thống kê, kiểm tra và tra cứu. c) Thường xuyên kiểm tra tình hình tài liệu có trong kho để nắm được số lượng, chất lượng tài liệu, trên cơ sở đó có kế hoạch bảo quản và tu bổ phục chế. 4. Áp dụng theo tiêu chuẩn các loại kho lưu trữ do Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định. 5. Kỹ thuật bảo quản tài liệu lưu trữ được thực hiện theo hướng dẫn của Cục trưởng Cục Văn thư và Lưu trữ Nhà nước. Mục 3: TỔ CHỨC SỬ DỤNG TÀI LIỆU LƯU TRỮ CỦA CƠ QUAN Điều 35. Đối tượng và thủ tục khai thác sử dụng tài liệu lưu trữ 1. Đối tượng được phép khai thác sử dụng tài liệu lưu trữ hiện hành: - Cán bộ, công chức, viên chức trong và ngoài cơ quan đến nghiên cứu và sử dụng tài liệu lưu trữ để thực hiện nhiệm vụ được giao. - Cá nhân đến sử dụng tài liệu phục vụ cho nhu cầu của mình. - Người nước ngoài đến nghiên cứu tài liệu. 2. Thủ tục khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ hiện hành: - Các đối tượng là người thuộc cơ quan phải có ý kiến của lãnh đạo cho phép được nghiên cứu, sử dụng những tài liệu có liên quan. - Các đối tượng không phải là người thuộc cơ quan khi đến nghiên cứu tài liệu lưu trữ phải có giấy giới thiệu của cơ quan quản lý. Nếu là công dân Việt Nam thì phải có chứng minh nhân dân, đơn xin trích lục bản chính ghi rõ mục đích khai thác đồng thời nêu lý do mất và người yêu cầu trích lục phải là người có tên trong văn bản cần trích lục hoặc giấy ủy quyền của người có liên quan. Đơn xin trích lục và giấy ủy quyền đều phải có xác nhận của chính quyền nơi cư trú. - Đối tượng là người nước ngoài đến nghiên cứu tài liệu lưu trữ phải có hộ chiếu và ý kiến phê duyệt của lãnh đạo. - Tất cả các đối tượng đến nghiên cứu tài liệu phải ghi vào phiếu yêu cầu sử dụng tài liệu. Điều 36. Các hình thức tổ chức sử dụng tài liệu lưu trữ 1. Cán bộ phụ trách công tác lưu trữ phải lập các sổ nhập, xuất tài liệu, sổ đăng ký mục lục hồ sơ và sổ đăng ký độc giả theo đúng quy định của Cục Văn thư và Lưu trữ Nhà nước để quản lý tài liệu lưu trữ và phục vụ khai thác tài liệu. 2. Mượn tài liệu nghiên cứu tại chỗ: Sau khi nghiên cứu văn bản xong, người khai thác phải trả đầy đủ tài liệu mượn và ký trả hồ sơ, tài liệu vào sổ theo dõi mượn tài liệu. Cán bộ phụ trách công tác lưu trữ phải giám sát trong quá trình mượn và kiểm tra tài liệu sau khi hoàn trả. 3. Mượn tài liệu về nơi làm việc: Trường hợp đặc biệt do nhu cầu công tác công chức, viên chức thuộc cơ quan cần sử dụng hồ sơ, tài liệu ở ngoài kho phải được Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân quận hoặc người được phân công đồng ý. Người mượn tài liệu phải chịu trách nhiệm bảo quản an toàn tài liệu và trả đúng hạn.
2,159
125,430
4. Sao, chụp tài liệu lưu trữ: Người đến khai thác cần sao chụp tài liệu phải thực hiện đầy đủ thủ tục khai thác và có giấy xin sao chụp tài liệu, đồng thời phải được sự đồng ý của người có thẩm quyền mới được phép sao chụp. Việc sao chụp tài liệu lưu trữ phải do cán bộ lưu trữ thực hiện. Đối với tài liệu mật được thực hiện theo quy chế bảo vệ bí mật Nhà nước. 5. Đơn vị, cá nhân khi sử dụng tài liệu lưu trữ phải chấp hành nghiêm chỉnh các quy định về bảo mật thông tin và phải giữ gìn bảo đảm an toàn tài liệu. Điều 37. Thẩm quyền cho phép khai thác sử dụng tài liệu lưu trữ Thẩm quyền quyết định việc cho phép khai thác sử dụng tài liệu lưu trữ tại cơ quan như sau: 1. Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cho phép việc sử dụng bản chính các tài liệu lưu trữ đối với các tổ chức, cá nhân nước ngoài hoặc có yếu tố nước ngoài; cho phép sử dụng tài liệu lưu trữ loại mật. 2. Chánh, Phó Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân quận hoặc người có trách nhiệm cho phép việc sử dụng bản sao, bản điện tử các tài liệu lưu trữ đối với công chức, viên chức thuộc cơ quan, đơn vị và cá nhân có nhu cầu chính đáng. 3. Cán bộ phụ trách lưu trữ cơ quan chỉ cho phép sử dụng tài liệu khi được sự đồng ý của người có thẩm quyền. 4. Việc sao chụp tài liệu lưu trữ phải được ý kiến phê duyệt của lãnh đạo. Điều 38. Quản lý việc sử dụng tài liệu lưu trữ Việc khai thác sử dụng tài liệu lưu trữ được quản lý bằng các công cụ sau: 1. Chương trình phần mềm quản lý hồ sơ lưu trữ. 2. Sổ giao nhận tài liệu. Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 39. Khen thưởng và xử lý vi phạm 1. Việc thực hiện các nội dung của Quy chế này là một trong những tiêu chí để bình xét thi đua, khen thưởng đối với tập thể các đơn vị và cá nhân công chức, viên chức, là cơ sở đánh giá, nhận xét, phân loại công chức, viên chức; xem xét nâng bậc lương, nâng ngạch công chức, viên chức. 2. Công chức, viên chức vi phạm các quy định tại Quy chế này thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm phải chịu các hình thức kỷ luật áp dụng theo quy định của pháp luật về xử lý kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật. 3. Trường hợp công chức, viên chức vi phạm các quy định tại Quy chế này mà gây thiệt hại vật chất cho cơ quan phải bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật hiện hành về trách nhiệm vật chất đối với cán bộ, công chức, viên chức. Điều 40. Khiếu nại, tố cáo 1. Các đơn vị, công chức, viên chức có quyền khiếu nại, tố cáo đối với các hành vi vi phạm pháp luật về công tác văn thư, lưu trữ đối với cơ quan mình. 2. Việc giải quyết khiếu nại, tố cáo trong công tác văn thư, lưu trữ được thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo. Điều 41. Tổ chức thực hiện 1. Thủ trưởng các cơ quan có trách nhiệm phổ biến, triển khai thực hiện Quy chế này đến toàn thể cán bộ, công chức, viên chức trong phạm vi quản lý. 2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân quận hoặc người được phân công có trách nhiệm đôn đốc, theo dõi việc thực hiện Quy chế này. 3. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, cần điều chỉnh, bổ sung, Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân quận hoặc người được phân công đề nghị lãnh đạo cơ quan sửa đổi, bổ sung Quy chế này phù hợp tình hình thực tế./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH MỨC CHI PHỤC VỤ BẦU CỬ ĐẠI BIỂU QUỐC HỘI KHÓA XIII VÀ BẦU CỬ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CÁC CẤP NHIỆM KỲ 2011 - 2016 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SÓC TRĂNG. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân, ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP , ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước; Căn cứ Thông tư số 14/2011/TT-BTC , ngày 08/02/2011 của Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XIII và bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2011 - 2016; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tỉnh Sóc Trăng, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành theo Quyết định này Quy định mức chi phục vụ bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XIII và bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2011 - 2016 trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và được áp dụng trong năm 2011. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Kho bạc Nhà nước, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị hành chính, sự nghiệp công lập, các cơ quan đảng, đoàn thể cấp tỉnh, Chủ tịch ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, tỉnh Sóc Trăng căn cứ Quyết định thi hành. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH MỨC CHI PHỤC VỤ BẦU CỬ ĐẠI BIỂU QUỐC HỘI KHÓA XIII VÀ BẦU CỬ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CÁC CẤP NHIỆM KỲ 2011 - 2016 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SÓC TRĂNG. (Ban hành kèm theo Quyết định số 07/2011/QĐ-UBND, ngày 17/02/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng) Điều 1. Quy định chung: 1. Kinh phí phục vụ cho công tác bầu cử phải được các tổ chức, cơ quan quản lý chặt chẽ, chi tiêu theo đúng chế độ, đúng mục đích; đồng thời sử dụng các phương tiện phục vụ các cuộc bầu cử trước đây hiện còn sử dụng được và huy động các phương tiện đang được trang bị ở các đơn vị phục vụ cho công tác bầu cử nhằm tiết kiệm chi cho ngân sách nhà nước. 2. Kết thúc bầu cử, các tổ chức, cơ quan, đơn vị có sử dụng kinh phí phải quyết toán số kinh phí bầu cử đã sử dụng với cơ quan tài chính cùng cấp. Điều 2. Mức chi đối với các hoạt động của Ủy ban bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XIII và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2011 - 2016 cấp tỉnh: 1. Tổ chức hội nghị: Thực hiện theo Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06/7/2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập và Nghị quyết số 16/2010/NQ-HĐND ngày 10/12/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng, cụ thể như sau: a) Mức chi hỗ trợ tiền ăn: 50.000 đồng/người/buổi; b) Mức chi tiền nước uống: 15.000 đồng/người/buổi. 2. Tổ chức cuộc họp: a) Các cuộc họp của Ủy ban bầu cử, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh: - Chủ trì cuộc họp: 200.000 đồng/người/buổi. - Thành viên tham dự: 100.000 đồng/người/buổi. - Các đối tượng phục vụ: 50.000 đồng/người/buổi. b) Các cuộc họp khác liên quan đến công tác bầu cử: - Chủ trì cuộc họp: 150.000 đồng/người/buổi. - Thành viên tham dự: 50.000 đồng/người/buổi. - Các đối tượng phục vụ: 30.000 đồng/người/buổi. 3. Công tác chỉ đạo, kiểm tra, giám sát bầu cử của Thường trực Ủy ban bầu cử và Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp tỉnh, ngoài chế độ thanh toán công tác phí tại cơ quan đang làm việc, các thành viên của đoàn chỉ đạo, kiểm tra, giám sát còn được hưởng chi phí công tác sau: a) Trưởng đoàn: 100.000 đồng/người/buổi. b) Thành viên chính thức của đoàn: 70.000 đồng/người/buổi. c) Cán bộ, công chức, viên chức phục vụ đoàn giám sát: - Phục vụ trực tiếp: 50.000 đồng/người /buổi. - Phục vụ gián tiếp (lái xe, bảo vệ): 30.000 đồng/người/buổi. 4. Chi bồi dưỡng cho những người trực tiếp phục vụ trong đợt bầu cử: a) Bồi dưỡng theo mức khoán/tháng đối với các đối tượng sau: - Thành viên Ủy ban bầu cử: 1.800.000 đồng/người/tháng. - Thành viên Tổ chuyên viên: 1.500.000 đồng/người/tháng. - Thành viên Tổ giúp việc do Thường trực Ủy ban bầu cử thống nhất quyết định và bồi dưỡng theo từng đợt. Thời gian hưởng các chế độ bồi dưỡng trên theo thực tế; tối đa không quá 5 tháng. b) Bồi dưỡng các đối tượng được huy động, trưng tập trực tiếp phục vụ công tác bầu cử (không bao gồm những ngày tham gia đoàn kiểm tra, giám sát, phục vụ trực tiếp dân): 70.000 đồng/người/ngày. c) Trong 02 ngày bầu cử (ngày trước ngày bầu cử và ngày bầu cử), chi bồi dưỡng áp dụng đối với tất cả các lực lượng trực tiếp tham gia phục vụ bầu cử: 100.000 đồng/người/ngày, 5. Chi hỗ trợ cước phí liên lạc cho những người trực tiếp phục vụ trong đợt bầu cử: a) Thành viên Ủy ban bầu cử và Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh: 300.000 đồng/người/tháng. b) Trường hợp cần thiết, Chủ tịch Ủy ban bầu cử tỉnh quyết định danh sách cán bộ được hỗ trợ cước điện thoại di động, mức khoán tối đa không quá 100.000 đồng/người/tháng. Thời gian hỗ trợ cước điện thoại di động theo thực tế nhưng tối đa không quá 5 tháng. 6. Chi xây dựng văn bản: a) Các văn bản quy phạm pháp luật về bầu cử: Thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 24/2010/NQ-HĐND ngày 10/12/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng về việc quy định mức chi đảm bảo cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng. b) Các văn bản khác liên quan đến công tác bầu cử do Thường trực Ủy ban bầu cử tỉnh ban hành (kế hoạch, văn bản chỉ đạo, hướng dẫn, báo cáo sơ kết, tổng kết, biên bản tổng kết cuộc bầu cử toàn tỉnh): - Xây dựng văn bản: 2.000.000 đồng/văn bản (tính đến sản phẩm cuối cùng, bao gồm cả tiếp thu, chỉnh lý). - Xin ý kiến tham gia văn bản: 50.000 đồng/ý kiến/người nhưng tối đa không quá 100.000 đồng/người/báo cáo. c) Báo cáo kết quả kiểm tra, giám sát: - Báo cáo tổng hợp kết quả của từng đoàn công tác; báo cáo tổng hợp kết quả của đợt kiểm tra, giám sát; báo cáo tổng hợp kết quả các đợt kiểm tra, giám sát trình Thường trực Ủy ban bầu cử tỉnh: 2.500.000 đồng/báo cáo. - Chi tham gia ý kiến của Thành viên Ủy ban bầu cử đối với báo cáo tổng hợp kết quả kiểm tra, giám sát: 50.000 đồng/ý kiến/người nhưng tối đa không quá 100.000 đồng/người/báo cáo. d) Chỉnh lý, hoàn chỉnh báo cáo cấp tỉnh: 600.000 đồng/báo cáo. 7. Chi tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo về bầu cử: a) Người được giao trực tiếp công dân: 70.000 đồng/người/buổi. b) Người phục vụ trực tiếp việc tiếp công dân: 50.000 đồng/người/buổi. c) Người phục vụ gián tiếp việc tiếp công dân: 30.000 đồng/người/buổi.
2,069
125,431
8. Các nội dung chi khác ngoài các quy định trên: Thực hiện theo các quy định hiện hành, thanh toán theo các chứng từ chi hợp pháp trên cơ sở dự toán đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Điều 3. Mức chi đối với các hoạt động của Ban bầu cử Quốc hội, Ban Bầu cử Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các huyện, thành phố: 1. Tổ chức hội nghị: Thực hiện theo Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06/7/2010 của Bộ Tài chính và Nghị quyết số 16/2010/NQ-HĐND ngày 10/12/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh, cụ thể như sau: a) Mức chi hỗ trợ tiền ăn: 50.000 đồng/người/buổi; b) Mức chi tiền nước uống: 15.000 đồng/người/buổi. 2. Chi bồi dưỡng tổ chức cuộc họp (kể cả cuộc họp của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp huyện): a) Chủ trì cuộc họp: 100.000 đồng/người/buổi. b) Thành viên tham dự: 50.000 đồng/người/buổi. 3. Công tác chỉ đạo, kiểm tra, giám sát bầu cử của Thường trực Ủy ban bầu cử, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp huyện, ngoài chế độ thanh toán công tác phí tại cơ quan đang làm việc, các thành viên của đoàn chỉ đạo, kiểm tra, giám sát còn được hưởng chi phí công tác sau: a) Trưởng đoàn: 50.000 đồng/người/buổi. b) Thành viên: 30.000 đồng/người/buổi. 4. Chi bồi dưỡng theo mức khoán/tháng cho những người trực tiếp tham gia phục vụ trong đợt bầu cử: a) Thành viên Ủy ban bầu cử: 500.000 đồng/người/tháng. b) Thành viên Tổ Chuyên viên giúp việc Ủy ban bầu cử: 300.000 đồng/người/tháng. Thời gian hưởng các chế độ bồi dưỡng trên theo thực tế; tối đa không quá 5 tháng. 5. Chi hỗ trợ cước phí liên lạc cho Thường trực Ủy ban bầu cử và Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp huyện: 200.000 đồng/người/tháng. Thời gian hỗ trợ cước điện thoại di động theo thực tế nhưng tối đa không quá 5 tháng. 6. Chi lập các báo cáo tổng hợp trong suốt cuộc bầu cử: 2.000.000 đồng/huyện. 7. Chi tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo về bầu cử: 1.000.000 đồng/huyện. 8. Chi bồi dưỡng các đối tượng được huy động, trưng tập trực tiếp phục vụ công tác bầu cử (không bao gồm những ngày tham gia đoàn kiểm tra, giám sát, phục vụ trực tiếp dân) và các đối tượng trực tiếp tham gia phục vụ trong 02 ngày bầu cử (ngày trước ngày bầu cử và ngày bầu cử) thì được chi trong phạm vi kinh phí được giao khoán và không vượt mức quy định của cấp tỉnh (theo Điểm b, Điểm c, Khoản 4, Điều 2, Quy định này). Điều 4. Mức chi đối với các hoạt động của Ủy ban bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các xã, phường, thị trấn và các Ban bầu cử ở xã, phường, thị trấn: 1. Tổ chức hội nghị: Thực hiện theo Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06/7/2010 của Bộ Tài chính và Nghị quyết số 16/2010/NQ-HĐND ngày 10/12/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh, cụ thể như sau: a) Chi hỗ trợ tiền ăn: 30.000 đồng/người/buổi; b) Chi tiền nước uống: 15.000 đồng/người/buổi. 2. Chi bồi dưỡng các cuộc họp của Ủy ban bầu cử: a) Chủ trì cuộc họp: 50.000 đồng/người/buổi. b) Thành viên tham dự: 30.000 đồng/người/buổi. 3. Chi công tác chỉ đạo, kiểm tra, giám sát bầu cử của Thường trực Ủy ban bầu cử: Ngoài chế độ thanh toán công tác phí tại cơ quan đang làm việc, các thành viên của đoàn chỉ đạo, kiểm tra, giám sát còn được hưởng chi phí công tác sau: a) Trưởng đoàn: 50.000 đồng/người/buổi. b) Thành viên: 30.000 đồng/người/buổi. 4. Chi bồi dưỡng theo mức khoán đối với thành viên Ủy ban bầu cử (những người trực tiếp phục vụ trong đợt bầu cử): 300.000 đồng/người/tháng. 5. Chi hỗ trợ cước phí liên lạc cho Thường trực Ủy ban bầu cử: 100.000 đồng/người/tháng. Thời gian hưởng chế độ bồi dưỡng và hỗ trợ cước điện thoại di động theo thực tế nhưng tối đa không quá 5 tháng. 6. Chi lập các báo cáo tổng hợp trong suốt cuộc bầu cử: 1.000.000 đồng/xã. 7. Chi tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo về bầu cử: 500.000 đồng/xã. 8. Chi bồi dưỡng các đối tượng được huy động, trưng tập trực tiếp phục vụ công tác bầu cử (không bao gồm những ngày tham gia đoàn kiểm tra, giám sát, phục vụ trực tiếp dân) và các đối tượng trực tiếp tham gia phục vụ trong 02 ngày bầu cử (ngày trước ngày bầu cử và ngày bầu cử) thì được chi trong phạm vi kinh phí được giao khoán và không vượt mức quy định của cấp tỉnh (theo Điểm b, Điểm c, Khoản 4, Điều 2, Quy định này). 9. Chi hoạt động và bồi dưỡng các tổ bầu cử do Ủy ban bầu cử tỉnh quy định và hướng dẫn cụ thể trong phạm vi kinh phí được giao khoán cho các địa phương. Điều 5. Tổ chức thực hiện: 1. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức trong tỉnh căn cứ theo hạn mức kinh phí phục vụ công tác bầu cử được giao thực hiện chi theo mức chi tại Quy định này và tổ chức thanh, quyết toán theo quy định hiện hành. 2. Trường hợp một cá nhân tham gia nhiều tổ chức bầu cử thì chỉ được hưởng một chế độ chi hoạt động, bồi dưỡng, hỗ trợ ở mức cao nhất. 3. Giám đốc Sở Tài chính chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện mức chi theo Quy định này. 4. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc phát sinh, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức cấp tỉnh và Chủ tịch ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thuộc tỉnh kịp thời báo cáo, đề xuất gửi về Sở Tài chính để tổng hợp, xem xét và kiến nghị trình Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung cho phù hợp. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ NỘI DUNG CỦA QUY ĐỊNH VỀ VIỆC LẬP VÀ QUẢN LÝ CHI PHÍ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH, CHI PHÍ LẬP QUY HOẠCH XÂY DỰNG VÀ CHI PHÍ DỊCH VỤ CÔNG ÍCH ĐÔ THỊ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 29/2010/QĐ-UBND NGÀY 09 THÁNG 9 NĂM 2010 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 31 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản ngày 19 tháng 6 năm 2009; Căn cứ Nghị định số 31/2005/NĐ-CP ngày 11 tháng 3 năm 2005 của Chính phủ về sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích; Căn cứ Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2005 của Chính phủ về Quy hoạch xây dựng; Căn cứ Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ Nghị định số 48/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ về hợp đồng trong hoạt động xây dựng; Căn cứ Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về Lập, thẩm định, phê duyệt và Quản lý quy hoạch đô thị; Căn cứ Quyết định số 256/2006/QĐ-TTg ngày 09 tháng 11 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế đấu thầu, đặt hàng, giao kế hoạch thực hiện sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích; Căn cứ Thông tư số 06/2008/TT-BXD ngày 20 tháng 3 năm 2008 của Bộ Xây dựng Hướng dẫn quản lý chi phí dịch vụ công ích đô thị; Căn cứ Thông tư số 07/2008/TT-BXD ngày 07 tháng 4 năm 2008 của Bộ Xây dựng hướng dẫn lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý Quy hoạch xây dựng; Căn cứ Thông tư số 12/2008/TT-BXD ngày 07 tháng 5 năm 2008 của Bộ Xây dựng Hướng dẫn việc lập và quản lý chi phí khảo sát xây dựng; Căn cứ Quyết định số 03/2008/QĐ-BXD ngày 31 tháng 3 năm 2008 của Bộ Xây dựng ban hành Quy định nội dung thể hiện bản vẽ, thuyết minh đối với Nhiệm vụ và Đồ án quy hoạch xây dựng; Căn cứ Thông tư số 04/2010/TT-BXD ngày 26 tháng 5 năm 2010 của Bộ Xây dựng hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ Thông tư số 06/2010/TT-BXD ngày 26 tháng 5 năm 2010 của Bộ Xây dựng hướng dẫn phương pháp xác định giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng công trình; Căn cứ Thông tư số 17/2010/TT-BXD ngày 30 tháng 9 năm 2010 của Bộ Xây dựng Hướng dẫn xác định và quản lý chi phí quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng Khánh Hòa tại Tờ trình số 224/TTr-SXD ngày 29 tháng 01 năm 2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của “Quy định về việc lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình, chi phí lập quy hoạch xây dựng và chi phí dịch vụ công ích đô thị trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa” ban hành kèm theo Quyết định số 29/2010/QĐ-UBND ngày 09 tháng 9 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa, cụ thể như sau: 1. Sửa đổi điểm b khoản 1 Điều 1 như sau: “ b) Chi phí lập quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị (sau đây gọi chung là quy hoạch) đối với các đồ án quy hoạch sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước”; 2. Sửa đổi khoản 1 Điều 2 như sau: “1. Các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc lập và quản lý: chi phí đầu tư xây dựng công trình các dự án đầu tư; chi phí lập quy hoạch xây dựng và lập quy hoạch đô thị; chi phí dịch vụ công ích đô thị thuộc phạm vi điều chỉnh tại Điều 1 Quy định này”. 3. Sửa đổi toàn bộ nội dung Chương IV như sau: “ Chương IV LẬP VÀ QUẢN LÝ CHI PHÍ LẬP QUY HOẠCH XÂY DỰNG, QUY HOẠCH ĐÔ THỊ Điều 18. Dự toán chi phí lập quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị 1. Quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị bao gồm: quy hoạch xây dựng vùng; quy hoạch chung; quy hoạch phân khu; quy hoạch chi tiết; quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn; quy hoạch chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật. Việc lập nhiệm vụ, lập đồ án, thẩm định đồ án, phê duyệt đồ án và quản lý nghiệp vụ lập đồ án quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị thực hiện theo quy định tại Thông tư số 17/2010/TT-BXD ngày 30 tháng 9 năm 2010 của Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định và quản lý chi phí quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị (Thông tư số 17/2010/TT-BXD). 2. Dự toán chi phí lập các loại quy hoạch là một nội dung trong nhiệm vụ quy hoạch. 3. Dự toán chi phí lập quy hoạch bao gồm các thành phần chi phí để sử dụng cho các công việc: Khảo sát địa chất, địa vật lý phục vụ lập quy hoạch; Mua hoặc lập các bản đồ địa hình phục vụ lập đồ án quy hoạch; Lập, thẩm định, phê duyệt, quản lý công tác quy hoạch; Thuê tổ chức tư vấn, thuê chuyên gia tư vấn phản biện nhiệm vụ, đồ án quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị (nếu có); Tổ chức công bố đồ án quy hoạch được duyệt; Cắm mốc giới theo quy hoạch ra ngoài thực địa; Các công việc khác phục vụ cho công tác lập quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị.
2,133
125,432
4. Dự toán chi phí lập quy hoạch xác định trên cơ sở đề cương nhiệm vụ thực hiện công việc quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt, định mức chi phí cùng các nội dung quy định của Bộ Xây dựng nêu tại Thông tư số 17/2010/TT-BXD và các Đơn giá khảo sát xây dựng, Đơn giá cắm mốc giới quy hoạch do Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa công bố. Trường hợp cần thiết lập dự toán chi phí khảo sát xây dựng để phục vụ cho công tác lập quy hoạch xây dựng thì thực hiện như Điều 6 của Quy định này. 5. Việc điều chỉnh dự toán chi phí trước thuế tại từng thời điểm đối với công tác lập quy hoạch xác định trên cơ sở định mức chi phí quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị ban hành theo Thông tư số 17/2010/TT-BXD để phù hợp với quy định của Chính phủ về điều chỉnh mức lương tối thiểu chung, mức lương tối thiểu vùng được thực hiện theo quy định của Bộ Xây dựng và Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa tại từng thời điểm tương ứng. Điều 19. Phân cấp thẩm định và phê duyệt dự toán chi phí lập quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị 1. Người có thẩm quyền phê duyệt đồ án quy hoạch theo quy định của pháp luật về quy hoạch là người phê duyệt dự toán chi phí lập quy hoạch. Trường hợp các đồ án quy hoạch do Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức lập để trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt thì giao cho Sở Xây dựng chủ trì tổ chức thẩm định dự toán chi phí trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. 2. Việc phân cấp thẩm định và phê duyệt nhiệm vụ lập quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị (không bao gồm phần dự toán), đồ án quy hoạch xây dựng và đồ án quy hoạch đô thị thực hiện theo nội dung quy định tại Thông tư số 07/2008/TT-BXD , Nghị định số 37/2010/NĐ-CP cùng với các quy định của pháp luật liên quan và quy định hiện hành của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa. 3. Đối với các đồ án quy hoạch thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh nhưng nhiệm vụ tổ chức lập quy hoạch được giao cho các cơ quan theo quy định tại Thông tư số 07/2008/TT-BXD và Nghị định số 37/2010/NĐ-CP hoặc giao cho Sở Xây dựng, Ban Quản lý Khu kinh tế Vân Phong và các đơn vị khác theo phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh (gọi chung là các đơn vị tổ chức lập quy hoạch) thì ủy quyền cho các đơn vị tổ chức lập quy hoạch tổ chức thẩm định và phê duyệt dự toán chi phí lập quy hoạch sau khi Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt nhiệm vụ lập quy hoạch (không bao gồm phần dự toán). 4. Đối với các đồ án quy hoạch thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân cấp huyện thì Ủy ban nhân dân cấp huyện giao cho Phòng Quản lý đô thị (hoặc Phòng Công thương) tổ chức thẩm định trình Ủy ban nhân dân huyện phê duyệt dự toán chi phí lập quy hoạch đồng thời với phê duyệt nhiệm vụ lập quy hoạch. Điều 20. Phân cấp thẩm định và phê duyệt kế hoạch đấu thầu, kết quả chỉ định thầu tư vấn lập quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị 1. Nhiệm vụ, dự toán chi phí và kế hoạch vốn lập quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị phải được phê duyệt trước khi lập kế hoạch đấu thầu và tổ chức lựa chọn nhà thầu tư vấn lập quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị. 2. Kế hoạch đấu thầu phải được cơ quan có trách nhiệm tổ chức lập quy hoạch lập, thẩm định và phê duyệt theo đúng quy định pháp luật về đấu thầu. 3. Cơ quan có trách nhiệm tổ chức lập quy hoạch tổ chức lựa chọn đơn vị tư vấn lập quy hoạch thông qua hình thức chỉ định thầu theo đúng quy định sau khi có quyết định phê duyệt kế hoạch đấu thầu, đồng thời chịu trách nhiệm trong việc lựa chọn nhà thầu và phê duyệt kết quả chỉ định thầu tư vấn lập quy hoạch theo quy định pháp luật về đấu thầu. 4. Đối với quy hoạch thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân cấp huyện thì Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức thẩm định, phê duyệt kế hoạch đấu thầu, kết quả chỉ định thầu tư vấn lập quy hoạch theo quy định pháp luật về đấu thầu. 5. Khi lập kế hoạch đấu thầu, phê duyệt kết quả chỉ định thầu, cơ quan tổ chức lập quy hoạch phải thực hiện đúng tỷ lệ trừ tiết kiệm theo quy định hiện hành của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa”. 4. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 21 như sau: “ 3. Xử lý chuyển tiếp đối với công tác quản lý chi phí lập quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị: 3.1. Những công việc quy hoạch đang thực hiện theo hợp đồng lập quy hoạch, nếu đã thực hiện và hoàn thành trước thời điểm có hiệu lực của Thông tư số 17/2010/TT-BXD (ngày 15 tháng 11 năm 2010) thì thực hiện theo hợp đồng đã ký, không áp dụng quy định của Thông tư nói trên. 3.2. Những công việc quy hoạch đang thực hiện theo hợp đồng lập quy hoạch, việc xử lý chuyển tiếp sang áp dụng định mức chi phí quy hoạch theo Thông tư số 17/2010/TT-BXD thì cơ quan tổ chức lập quy hoạch chịu trách nhiệm xác định khối lượng chuyển tiếp, phê duyệt dự toán điều chỉnh và triển khai thực hiện việc điều chỉnh hợp đồng theo quy định hiện hành của Ủy ban nhân dân tỉnh. 3.3. Những công việc quy hoạch mà nhiệm vụ quy hoạch chưa được cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc đã phê duyệt nhưng chưa ký kết hợp đồng lập quy hoạch thì thực hiện theo các nội dung quy định tại Thông tư số 17/2010/TT-BXD và của Quy định này”. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ LÃI SUẤT TÁI CẤP VỐN, LÃI SUẤT CHO VAY QUA ĐÊM TRONG THANH TOÁN ĐIỆN TỬ LIÊN NGÂN HÀNG VÀ CHO VAY BÙ ĐẮP THIẾU HỤT VỐN TRONG THANH TOÁN BÙ TRỪ CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM ĐỐI VỚI CÁC NGÂN HÀNG THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam năm 2010; Căn cứ Nghị định số 96/2008/NĐ-CP ngày 26 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách tiền tệ, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Quy định các mức lãi suất của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam như sau: 1. Lãi suất tái cấp vốn: 11,0%/năm. 2. Lãi suất cho vay qua đêm trong thanh toán điện tử liên ngân hàng và cho vay bù đắp thiếu hụt trong thanh toán bù trừ của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đối với các ngân hàng: 11,0%/năm. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký, quy định lãi suất tái cấp vốn và lãi suất cho vay qua đêm trong thanh toán điện tử liên ngân hàng và cho vay bù đắp thiếu hụt trong thanh toán bù trừ của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đối với các ngân hàng tại Quyết định số 2620/QĐ-NHNN ngày 05 tháng 11 năm 2010 hết hiệu lực thi hành. Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Chính sách tiền tệ và Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc (Giám đốc) tổ chức tín dụng chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH TIÊU CHÍ QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN TỔ CHỨC HÀNH NGHỀ CÔNG CHỨNG Ở VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2020 THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Công chứng số 82/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006; Căn cứ Nghị định số 02/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Công chứng; Căn cứ Quyết định số 250/QĐ-TTg ngày 10 tháng 02 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án "Xây dựng Quy hoạch tổng thể phát triển tổ chức hành nghề công chứng ở Việt Nam đến năm 2020"; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tư pháp, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Tiêu chí quy hoạch phát triển tổ chức hành nghề công chứng ở Việt Nam đến năm 2020. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Bộ Tư pháp chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan tổ chức thực hiện Quyết định này. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> TIÊU CHÍ QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN TỔ CHỨC HÀNH NGHỀ CÔNG CHỨNG Ở VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2020 (Ban hành kèm theo Quyết định số 240/QĐ-TTg ngày 17 tháng 02 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ) I. MỤC ĐÍCH BAN HÀNH TIÊU CHÍ QUY HOẠCH Tiêu chí Quy hoạch phát triển tổ chức hành nghề công chứng ở Việt Nam đến năm 2020 (sau đây gọi tắt là Tiêu chí Quy hoạch) được ban hành làm cơ sở cho các địa phương xây dựng Quy hoạch phát triển tổ chức hành nghề công chứng của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đến năm 2020 bảo đảm đúng mục tiêu đặt ra tại Quyết định số 250/QĐ-TTg ngày 10 tháng 02 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án "Xây dựng quy hoạch tổng thể phát triển tổ chức hành nghề công chứng ở Việt Nam đến năm 2020" để tổng hợp, xây dựng và phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển tổ chức hành nghề công chứng ở Việt Nam đến năm 2020. II. YÊU CẦU ĐỐI VỚI VIỆC XÂY DỰNG QUY HOẠCH Việc xây dựng Quy hoạch phát triển tổ chức hành nghề công chứng phải bảo đảm các yêu cầu sau: 1. Đánh giá đúng thực trạng tổ chức, hoạt động công chứng, sự phân bố mạng lưới các tổ chức hành nghề công chứng, số lượng, năng lực của các tổ chức hành nghề công chứng, nhu cầu công chứng hiện tại và dự báo nhu cầu công chứng các giai đoạn tiếp theo ở địa phương. 2. Bám sát Tiêu chí Quy hoạch để vận dụng cụ thể vào điều kiện, hoàn cảnh cụ thể của địa phương; kết hợp đầy đủ, hài hòa, hợp lý tất cả các tiêu chí quy hoạch khi xây dựng quy hoạch, phát triển các tổ chức hành nghề công chứng ở địa phương.
2,058
125,433
3. Quy hoạch tổ chức hành nghề công chứng phải hình thành được "bản đồ" mạng lưới tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn về số lượng quy hoạch, vị trí quy hoạch các tổ chức hành nghề công chứng gắn với lộ trình phát triển cụ thể, tránh việc phát triển "nóng" các tổ chức hành nghề công chứng cũng như kìm hãm sự phát triển hợp lý của các tổ chức hành nghề công chứng; phát triển đồng bộ về số lượng và chất lượng dịch vụ của các tổ chức hành nghề công chứng. 4. Phù hợp với chủ trương và định hướng xã hội hóa hoạt động công chứng, chủ yếu phát triển văn phòng công chứng; những nơi khó khăn chưa có điều kiện xã hội hóa hoạt động công chứng có thể thành lập phòng công chứng để đáp ứng yêu cầu công chứng của nhân dân, có tính đến lộ trình chuyển đổi các phòng công chứng sang hoạt động theo cơ chế tự chủ hoàn toàn hoặc một phần về tài chính. 5. Bảo đảm sự quản lý của Nhà nước, sự phát triển ổn định, bền vững của hoạt động công chứng, góp phần vào sự phát triển ổn định và bền vững của nền kinh tế và yêu cầu của công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, hội nhập kinh tế quốc tế, phù hợp với thông lệ quốc tế. III. TIÊU CHÍ QUY HOẠCH Quy hoạch tổ chức hành nghề công chứng phải được xây dựng căn cứ vào 4 tiêu chí cơ bản sau đây: 1. Đơn vị quy hoạch Lấy đơn vị hành chính quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấp huyện) làm đơn vị quy hoạch các tổ chức hành nghề công chứng. 2. Diện tích, điều kiện địa lý, số lượng dân cư và sự phân bố dân cư Căn cứ vào diện tích, điều kiện địa lý, hệ thống hạ tầng giao thông, số lượng dân cư và sự phân bố dân cư trên địa bàn cấp huyện để quy hoạch vị trí các tổ chức hành nghề theo các nguyên tắc sau: a) Hình thành mạng lưới tổ chức hành nghề công chứng phân bố hợp lý gắn với số lượng dân cư và địa bàn dân cư. b) Không tập trung nhiều tổ chức hành nghề công chứng tại một khu vực trên một đơn vị quy hoạch. c) Đáp ứng thuận lợi các yêu cầu về dịch vụ công chứng của nhân dân. 3. Sự tác động chính sách và pháp luật đến hoạt động công chứng. Căn cứ vào sự thay đổi, cải cách các chính sách và pháp luật có tác động trực tiếp hoặc gián tiếp đến hoạt động công chứng (như chính sách về chuyển giao việc chứng thực các hợp đồng, giao dịch từ Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã sang cho tổ chức hành nghề công chứng; chính sách về quy hoạch và phát triển đô thị; chính sách phát triển các khu công nghiệp, khu kinh tế trọng điểm; các dự báo về chính sách như chuyển việc công chứng từ hình thức bắt buộc sang tự nguyện đối với một số loại hợp đồng, giao dịch …) mà kết quả sẽ làm tăng hoặc giảm số lượng hợp đồng, giao dịch cần công chứng để tính toán xác định, điều chỉnh số lượng phát triển tổ chức hành nghề công chứng cho phù hợp. 4. Nhu cầu công chứng của xã hội Nhu cầu công chứng của xã hội được biểu hiện qua số lượng hợp đồng, giao dịch có nhu cầu công chứng, phản ánh sự tổng hòa của mức độ phát triển kinh tế - xã hội, quá trình và tốc độ đô thị hóa, sự phát triển của thị trường bất động sản, thị trường vốn, tài chính, ngân hàng, nhận thức pháp luật của xã hội và các vấn đề có liên quan. Nhu cầu công chứng là tiêu chí chủ yếu để quy hoạch số lượng các tổ chức hành nghề công chứng. Việc xác định số lượng các tổ chức hành nghề công chứng quy hoạch trên một địa bàn cấp huyện từ nay đến năm 2020 phải căn cứ vào nguyên tắc sau đây: a) Quy hoạch ít nhất 01 tổ chức hành nghề công chứng trên một địa bàn cấp huyện. b) Quy hoạch tối đa không quá 2 tổ chức hành nghề công chứng đối với những địa bàn cấp huyện có nhu cầu công chứng trung bình (dưới 6.000 hợp đồng, giao dịch/năm). c) Quy hoạch tối đa không quá 4 tổ chức hành nghề công chứng đối với những địa bàn cấp huyện có nhu cầu công chứng cao (từ 6.000 hợp đồng, giao dịch đến dưới 12.000 hợp đồng, giao dịch/năm) d) Quy hoạch tối đa không quá 5 tổ chức hành nghề công chứng đối với những địa bàn cấp huyện có nhu cầu công chứng rất cao (trên 12.000 hợp đồng, giao dịch/năm). đ) Bảo đảm tính phát triển bền vững, hiệu quả và bình đẳng trong hoạt động công chứng; tránh xu hướng phát triển lệch lạc, cạnh tranh không lành mạnh. Kết hợp việc quy hoạch số lượng tổ chức hành nghề công chứng với phát triển quy mô, chất lượng tổ chức hành nghề công chứng và phát triển số lượng công chứng viên để đáp ứng đầy đủ yêu cầu công chứng trên địa bàn. e) Trong những trường hợp đặc biệt cần phát triển thêm tổ chức hành nghề công chứng so với mức tối đa đã quy định, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cần giải trình rõ về căn cứ trong đề xuất Quy hoạch gửi về Bộ Tư pháp để Bộ Tư pháp xem xét, trình Thủ tướng Chính phủ quyết định trong Quy hoạch tổng thể. IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Lộ trình phát triển tổ chức hành nghề công chứng Quy hoạch số lượng tổ chức hành nghề công chứng trên một đơn vị quy hoạch phải gắn với lộ trình phát triển tổ chức hành nghề công chứng theo 2 giai đoạn: Giai đoạn 2011-2015 và Giai đoạn 2016-2020, bảo đảm sự phát triển phù hợp trong từng năm, từng giai đoạn, không quy hoạch phát triển quá 02 tổ chức hành nghề công chứng trên một đơn vị quy hoạch trong một năm. 2. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương Chỉ đạo Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Nội vụ, Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Công thương, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các cơ quan có liên quan trên địa bàn thực hiện các nhiệm vụ sau đây: a) Rà soát, đánh giá lại Đề án phát triển tổ chức hành nghề công chứng ở địa phương mình đã ban hành theo quy định của Nghị định số 02/2008/NĐ-CP . b) Căn cứ vào Tiêu chí Quy hoạch phát triển tổ chức hành nghề công chứng ở Việt Nam đến năm 2020 và yêu cầu đối với việc xây dựng Quy hoạch, thực hiện việc bổ sung, điều chỉnh và đề xuất Quy hoạch phát triển tổ chức hành nghề công chứng ở các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, hoàn thành và gửi đề xuất Quy hoạch về Bộ Tư pháp trước ngày 15 tháng 4 năm 2011. c) Bảo đảm điều kiện về kinh phí và các điều kiện khác cho việc xây dựng Quy hoạch tổ chức hành nghề công chứng của địa phương mình. 3. Trách nhiệm của Bộ Tư pháp và các Bộ, ngành liên quan: a) Trách nhiệm của Bộ Tư pháp: Chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Tài chính và một số Bộ, ngành liên quan thẩm định các đề xuất Quy hoạch tổ chức hành nghề công chứng của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, trên cơ sở đó xây dựng Quy hoạch tổ chức hành nghề công chứng ở Việt Nam đến năm 2020 trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. b) Trách nhiệm của các Bộ, ngành: Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Tài chính và các Bộ, ngành liên quan phối hợp với Bộ Tư pháp trong việc thẩm định các đề xuất Quy hoạch tổ chức hành nghề công chứng của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và xây dựng Quy hoạch tổ chức hành nghề công chứng ở Việt Nam đến năm 2020 trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH KẾ HOẠCH CÔNG TÁC PHỔ BIẾN, GIÁO DỤC PHÁP LUẬT NĂM 2011 BỘ TRƯỞNG BỘ TƯ PHÁP Căn cứ Nghị định số 93/2008/NĐ-CP ngày 22 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp; Căn cứ Quyết định số 90/QĐ-BTP ngày 25 tháng 01 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành Chương trình công tác của ngành Tư pháp năm 2011; Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Phổ biến, giáo dục pháp luật, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch công tác phổ biến, giáo dục pháp luật của ngành Tư pháp năm 2011. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính, Vụ trưởng Vụ Phổ biến, giáo dục pháp luật, Thủ trưởng Tổ chức pháp chế các Bộ, ngành, đoàn thể, Giám đốc Sở Tư pháp, Cục trưởng Cục Thi hành án dân sự tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH CÔNG TÁC PHỔ BIẾN, GIÁO DỤC PHÁP LUẬT NĂM 2011 (Ban hành kèm theo Quyết định số 195/QĐ-BTP ngày 17/02/2011 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp) I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU 1. Mục đích 1.1. Tiếp tục thực hiện có hiệu quả Chỉ thị số 32-CT/TW ngày 09 tháng 12 năm 2003 của Ban Bí thư Trung ương Đảng (khóa IX) về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật (PBGDPL), nâng cao ý thức chấp hành pháp luật của cán bộ, nhân dân, Nghị quyết số 61/2007/NQ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ về việc tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 32-CT/TW của Ban Bí thư Trung ương Đảng, Quyết định số 37/2008/QĐ-TTg ngày 12 tháng 3 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình PBGDPL từ năm 2008 đến năm 2012, Quyết định số 2160/QĐ-TTg ngày 26 tháng 11 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Tăng cường công tác phổ biến, giáo dục pháp luật nhằm nâng cao ý thức pháp luật cho thanh thiếu niên giai đoạn 2011-2015” và Chương trình công tác của ngành Tư pháp năm 2010 ban hành kèm theo Quyết định số 90/QĐ-BTP ngày 25 tháng 01 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp. 1.2. Tăng cường tuyên truyền, phổ biến Nghị quyết và các văn kiện Đại hội Đảng các cấp; pháp luật về tổ chức bộ máy nhà nước và pháp luật về bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XIII và bầu cử Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2011-2016. 1.3. Thực hiện công tác PBGDPL ngày càng nề nếp, có trọng tâm, trọng điểm, đồng bộ, thống nhất trên phạm vi cả nước. 2. Yêu cầu 2.1. Bám sát nội dung, yêu cầu nêu trong các văn bản của Đảng, Nhà nước về PBGDPL; Chương trình công tác của ngành Tư pháp năm 2011 và Chương trình, đề án về PBGDPL đang được triển khai phù hợp với từng cấp, từng ngành, địa phương.
2,061
125,434
2.2. Phát huy vai trò chủ động tham mưu của cơ quan tư pháp các cấp, Tổ chức pháp chế Bộ, ngành, đoàn thể, địa phương, đồng thời huy động sự tham gia của các cơ quan, tổ chức hữu quan trong công tác PBGDPL. II. CÁC NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM 1. Tiếp tục xây dựng, hoàn thiện thể chế về PBGDPL 1.1. Xây dựng Dự án Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật: a) Bộ Tư pháp chủ trì xây dựng, trình Chính phủ, Ủy ban thường vụ Quốc hội đúng tiến độ, bảo đảm chất lượng dự án Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật. Thời gian thực hiện: Trình Chính phủ tháng 4/2011; trình Ủy ban thường vụ Quốc hội tại kỳ họp tháng 10/2011. b) Tổ chức pháp chế các Bộ, ngành, đoàn thể, các cơ quan Tư pháp địa phương tham gia trong quá trình xây dựng dự án Luật: Tham gia thẩm định, góp ý dự thảo Luật. Thời gian thực hiện: Cả năm 1.2. Xây dựng Thông báo Kết luận của Ban Bí thư Trung ương Đảng về việc tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 32-CT/TW ngày 09 tháng 12 năm 2003 về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng trong công tác PBGDPL, nâng cao ý thức chấp hành pháp luật của cán bộ, nhân dân. Bộ Tư pháp phối hợp với Văn phòng Trung ương Đảng thực hiện. Thời gian: Trình Ban cán sự Đảng Chính phủ tháng 5/2011 1.3. Xây dựng Chỉ thị của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về tăng cường công tác hòa giải ở cơ sở. Bộ Tư pháp xây dựng, ban hành. Thời gian thực hiện: Quý II 1.4. Xây dựng Đề án tuyên truyền, phổ biến rộng rãi trong đội ngũ cán bộ, công chức và nhân dân về pháp luật phòng, chống tham nhũng, Công ước của Liên hiệp quốc về chống tham nhũng. a) Bộ Tư pháp xây dựng, ban hành Đề án. Thời gian thực hiện: Tháng 6/2011 b) Bộ Tư pháp xây dựng Kế hoạch triển khai thực hiện Đề án. Thời gian thực hiện: Tháng 7/2011 c) Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Tổ chức pháp chế các Bộ, ngành, đoàn thể xây dựng Kế hoạch và tổ chức triển khai thực hiện. Thời gian thực hiện: Quý III, IV 2. Tổ chức Hội nghị tổng kết 5 năm thực hiện Chương trình hành động quốc gia phổ biến, giáo dục pháp luật và nâng cao ý thức chấp hành pháp luật cho cán bộ, nhân dân ở xã, phường, thị trấn từ năm 2005 đến năm 2010 được ban hành theo Quyết định số 212/2004/QĐ-TTg ngày 16/12/2004 của Thủ tướng Chính phủ: Bộ Tư pháp chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành, địa phương tổng kết Chương trình. Thời gian thực hiện: Tháng 5/2011 3. Tham mưu Hội đồng phối hợp công tác PBGDPL cùng cấp tăng cường chỉ đạo, hướng dẫn công tác PBGDPL, kiểm tra, khen thưởng hoạt động của Hội đồng; củng cố và nâng cao hiệu quả hoạt động của Hội đồng. Cơ quan Tư pháp các cấp thực hiện. Thời gian thực hiện: Cả năm 4. Đẩy mạnh thực hiện Chương trình phổ biến, giáo dục pháp luật của Chính phủ từ năm 2008 đến năm 2012 (ban hành theo Quyết định số 37/2008/QĐ-TTg ngày 12/3/2008 của Thủ tướng Chính phủ) và Đề án “Củng cố, kiện toàn và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, đáp ứng yêu cầu đổi mới, phát triển của đất nước” trong Chương trình. 4.1. Cơ quan Tư pháp các cấp tăng cường hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, tổ chức triển khai, kiểm tra, báo cáo kết quả thực hiện Chương trình. Tập trung nâng cao hiệu quả công tác phổ biến, giáo dục pháp luật cho các đối tượng trong Chương trình. Tiếp tục đa dạng hoá các hình thức phổ biến, giáo dục pháp luật, bảo đảm sự kết hợp hài hoà giữa hình thức phổ biến, giáo dục pháp luật truyền thống và những hình thức phổ biến, giáo dục pháp luật mới đang được áp dụng có hiệu quả trong thực tiễn; đẩy mạnh PBGDPL trên các phương tiện thông tin đại chúng; lựa chọn nội dung pháp luật phù hợp với từng đối tượng, địa bàn. Thời gian thực hiện: Cả năm 4.2. Các cơ quan chủ trì Đề án (Bộ Tư pháp, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Bộ Giáo dục và Đào tạo) xây dựng, ban hành văn bản hướng dẫn thực hiện Đề án năm 2011. Thời gian thực hiện: Quý I 4.3. Các cơ quan chủ trì Đề án phối hợp với các cơ quan, tổ chức hữu quan ở Trung ương và địa phương thực hiện các Đề án trong Chương trình có hiệu quả. Cơ quan Tư pháp các cấp tập trung triển khai các hoạt động chỉ đạo điểm về tập huấn kiến thức pháp luật, nghiệp vụ PBGDPL; biên soạn, phát hành tài liệu PBGDPL. Thời gian thực hiện: Cả năm 4.4. Tổ chức sơ kết giai đoạn 1 thực hiện Chương trình: a) Ở địa phương: Sở Tư pháp, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Lao động – Thương binh và Xã hội, Sở Giáo dục và Đào tạo tổ chức sơ kết. Thời gian thực hiện: Quý II b) Ở Trung ương: Bộ Tư pháp, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức sơ kết. Thời gian thực hiện: Quý III 5. Triển khai thực hiện Đề án “Tăng cường công tác phổ biến, giáo dục pháp luật nhằm nâng cao ý thức pháp luật cho thanh thiếu niên” ban hành kèm theo Quyết định số 2160/QĐ-TTg ngày 26/11/2010 của Thủ tướng Chính phủ. 5.1. Bộ Tư pháp thành lập Ban Chỉ đạo và Tổ giúp việc thực hiện Đề án; xây dựng Kế hoạch thực hiện Đề án năm 2011. Thời gian thực hiện: Quý I 5.2. Bộ Tư pháp phối hợp với các Bộ, ngành, địa phương triển khai hiệu quả các hoạt động của Đề án năm 2011. Thời gian thực hiện: Cả năm 5.3. Cơ quan Tư pháp địa phương xây dựng Kế hoạch và tổ chức triển khai Đề án ở địa phương. Thời gian thực hiện: Cả năm 6. Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước đối với hoạt động hoà giải cơ sở. 6.1. Cơ quan Tư pháp các cấp phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cùng cấp và các tổ chức thành viên của Mặt trận định kỳ thực hiện việc rà soát, thống kê số liệu về tổ chức và hoạt động hòa giải ở cơ sở trên địa bàn theo các biểu mẫu được ban hành kèm theo Quyết định số 06/2008/QĐ-BTP ngày 26 tháng 5 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp; kịp thời hướng dẫn, củng cố, kiện toàn và nâng cao chất lượng hoạt động hòa giải ở địa phương. Thời gian thực hiện: Cả năm 6.2. Bộ Tư pháp nghiên cứu, báo cáo Chính phủ trình Quốc hội đưa dự án Luật Hòa giải vào Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh nhiệm kỳ Quốc hội khóa XIII; tiếp tục nghiên cứu, khảo sát, đánh giá về tổ chức và hoạt động hòa giải ở cơ sở phục vụ xây dựng Luật Hòa giải. Thời gian thực hiện: Cả năm 6.3. Cơ quan Tư pháp các cấp triển khai thực hiện Chỉ thị của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về tăng cường công tác hòa giải ở cơ sở sau khi được ban hành; tổ chức tập huấn, bồi dưỡng kiến thức pháp luật có liên quan và kỹ năng hòa giải cho hòa giải viên. Thời gian thực hiện: Định kỳ hàng năm 6.4. Cơ quan Tư pháp các cấp tiếp tục thực hiện có hiệu quả Chương trình phối hợp số 1285/CTPH-BTP- BTTUBTƯMTTQVN ngày 24 tháng 4 năm 2009 giữa Bộ Tư pháp và Ban Thường trực Uỷ ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam về tăng cường thực hiện công tác hoà giải ở cơ sở. Thời gian thực hiện: Cả năm 6.5. Thực hiện Quyết định số 52/2010/QĐ-TTg ngày 18/08/2010 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ pháp lý nhằm nâng cao nhận thức, hiểu biết pháp luật cho người nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số tại các huyện nghèo giai đoạn 2011 – 2020. a) Bộ Tư pháp chỉ đạo, hướng dẫn cơ quan Tư pháp địa phương nơi có huyện nghèo tổ chức triển khai các nhiệm vụ liên quan đến công tác hòa giải theo quy định tại Quyết định số 52/2010/QĐ-TTg. Thời gian thực hiện: Quý I b) Cơ quan Tư pháp địa phương nơi có huyện nghèo xây dựng, tổ chức thực hiện Kế hoạch triển khai các hoạt động theo quy định tại Quyết định số 52/2010/QĐ-TTg và hướng dẫn của Bộ Tư pháp. Thời gian thực hiện: Cả năm 7. Thực hiện phổ biến, giáo dục pháp luật trong trường học 7.1. Cơ quan Tư pháp các cấp phối hợp với cơ quan Giáo dục và Đào tạo cùng cấp triển khai thực hiện Thông tư liên tịch số 30/2010/TTLT-BGDĐT-BTP ngày 16 tháng 11 năm 2010 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tư pháp hướng dẫn việc phối hợp thực hiện thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật trong nhà trường. Thời gian thực hiện: Cả năm 7.2. Cơ quan Tư pháp các cấp chủ trì, phối hợp với cơ quan Giáo dục và Đào tạo cùng cấp xây dựng Kế hoạch, tổ chức triển khai nâng cao chất lượng công tác PBGDPL trong nhà trường và các cơ sở giáo dục thuộc đơn vị, địa phương. Thời gian thực hiện: Cả năm 7.3. Cơ quan Tư pháp các cấp phối hợp với cơ quan Giáo dục và Đào tạo cùng cấp tiếp tục thực hiện Đề án “Nâng cao chất lượng công tác phổ biến, giáo dục pháp luật trong nhà trường”. Thời gian thực hiện: Cả năm 8. Củng cố, nâng cao hiệu quả xây dựng, quản lý, khai thác Tủ sách pháp luật 8.1. Cơ quan Tư pháp các cấp, Tổ chức pháp chế các Bộ, ngành, đoàn thể và các cơ quan, tổ chức khác tiếp tục chỉ đạo, hướng dẫn, tổ chức triển khai xây dựng, quản lý, khai thác Tủ sách pháp luật theo Quyết định số 06/2010/QĐ-TTg ngày 25 tháng 01 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về xây dựng, quản lý, khai thác Tủ sách pháp luật tại cơ quan, đơn vị, địa phương. Thời gian thực hiện: Cả năm 8.2. Bộ Tư pháp khảo sát, kiểm tra và tổ chức Tọa đàm đánh giá hiệu quả triển khai Quyết định số 06/2010/QĐ-TTg ngày 25 tháng 01 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ. Thời gian thực hiện: Quý III, IV 9. Tổ chức khảo sát, đánh giá về số lượng và chất lượng của Báo cáo viên pháp luật các cấp; tập huấn kiến thức pháp luật, nghiệp vụ PBGDPL cho đội ngũ này. Tổ chức pháp chế các Bộ, ngành, đoàn thể, cơ quan Tư pháp các cấp thực hiện. Thời gian thực hiện: Cả năm 10. Triển khai thực hiện “Ngày pháp luật”; bảo đảm đến hết năm 2011, 100% các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện “Ngày pháp luật”. Cơ quan Tư pháp các cấp, Tổ chức pháp chế các Bộ, ngành, đoàn thể tham mưu, theo dõi, đôn đốc thực hiện. Thời gian thực hiện: - Theo dõi, đôn đốc, triển khai thực hiện: Cả năm - Báo cáo kết quả về Bộ Tư pháp: Trước ngày 30/10/2011 11. Đánh giá thực trạng, nâng cao hiệu quả hoạt động của Câu lạc bộ pháp luật: 11.1. Cơ quan Tư pháp các cấp thống kê, tổng hợp, đánh giá thực trạng tổ chức, hoạt động Câu lạc bộ pháp luật.
2,089
125,435
Thời gian thực hiện: Quý I 11.2. Tăng cường chỉ đạo, hướng dẫn nâng cao hiệu quả hoạt động của Câu lạc bộ pháp luật. Thời gian thực hiện: Quý II, III, IV 12. PBGDPL cho một số nhóm đối tượng: 12.1. Tiếp tục PBGDPL cho cán bộ, nhân dân ở nông thôn, vùng cao, vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số. a) Bộ Tư pháp chỉ đạo, hướng dẫn cơ quan Tư pháp địa phương phối hợp với các cơ quan, tổ chức liên quan tiếp tục PBGDPL cho cán bộ, nhân dân ở nông thôn, vùng cao, vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số. Thời gian thực hiện: Quý I b) Cơ quan Tư pháp địa phương phối hợp với các cơ quan, tổ chức hữu quan tiếp tục thực hiện PBGDPL có hiệu quả cho cán bộ, nhân dân ở nông thôn, vùng cao, vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, lựa chọn các hình thức, nội dung pháp luật phổ biến phù hợp với đối tượng, địa bàn. Thời gian thực hiện: Cả năm 12.2. Thực hiện Chương trình phối hợp số 1570/CTPH-BTP-CĐVCVN ngày 18 tháng 5 năm 2009 giữa Bộ Tư pháp và Công đoàn Viên chức Việt Nam về phổ biến, giáo dục pháp luật trong đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức giai đoạn 2009 – 2011. a) Cơ quan Tư pháp các cấp phối hợp với Liên đoàn lao động/Công đoàn viên chức cùng cấp triển khai có hiệu quả các nhiệm vụ trong Chương trình. Cơ quan Tư pháp phối hợp với Liên đoàn lao động/Công đoàn Viên chức tổ chức cuộc thi tìm hiểu pháp luật liên quan đến cán bộ, công chức, viên chức với hình thức phù hợp. Thời gian thực hiện: Cả năm b) Cơ quan Tư pháp các cấp ở địa phương phối hợp với Liên đoàn lao động/Công đoàn Viên chức cùng cấp tổ chức đánh giá 02 năm thực hiện Chương trình phối hợp. Thời gian thực hiện: Quý III, IV 12.3. Cơ quan Tư pháp các cấp phối hợp với Hội Liên hiệp phụ nữ cùng cấp thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ trong Chương trình phối hợp số 14/2002/CTPH-TP-PN ngày 02 tháng 10 năm 2002 giữa Bộ Tư pháp và TW Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam về PBGDPL, trợ giúp pháp lý cho phụ nữ. Thời gian thực hiện: Cả năm 13. Giới thiệu văn bản pháp luật mới được Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội thông qua, trong đó tập trung vào Luật Cán bộ, công chức năm 2008, Luật Viên chức năm 2010, Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước năm 2009, Luật An toàn thực phẩm năm 2010; pháp luật về giao thông đường bộ, bình đẳng giới, giải phóng mặt bằng, tranh chấp đất đai, khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tệ nạn xã hội, gian lận thương mại; pháp luật bảo vệ môi trường, phòng chống tham nhũng phù hợp với từng đối tượng, địa bàn. Chú trọng phối hợp với các cơ quan, tổ chức hữu quan tổ chức phổ biến pháp luật phục vụ bầu cử Quốc hội khóa XIII và bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2011-2016. Cơ quan Tư pháp, Thi hành án dân sự các cấp, các cơ quan, tổ chức ở Trung ương và địa phương thực hiện. Thời gian thực hiện: Cả năm 14. Đổi mới biên soạn tài liệu tuyên truyền, PBGDPL, bảo đảm phù hợp với từng đối tượng, địa bàn, chú trọng địa bàn miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số Cơ quan Tư pháp các cấp và Tổ chức pháp chế ở Trung ương, địa phương thực hiện. Thời gian thực hiện: Cả năm 15. Kiểm tra công tác PBGDPL 15.1. Bộ Tư pháp – Cơ quan thường trực Hội đồng phối hợp công tác PBGDPL của Chính phủ xây dựng, trình Bộ trưởng - Chủ tịch Hội đồng ban hành Kế hoạch kiểm tra năm 2011 và tổ chức thực hiện Kế hoạch. Thời gian thực hiện: - Xây dựng, ban hành Kế hoạch: Quý I - Thực hiện Kế hoạch: Quý II, III 15.2. Tổ chức pháp chế các Bộ, ngành, đoàn thể ở Trung ương, Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố tham mưu với Bộ, ngành, đoàn thể, UBND cấp tỉnh xây dựng Kế hoạch kiểm tra riêng hoặc đưa nội dung kiểm tra vào Kế hoạch công tác PBGDPL năm 2011; kết hợp có hiệu quả giữa hình thức tổ chức đoàn kiểm tra và hướng dẫn đối tượng kiểm tra tự kiểm tra, có báo cáo kết quả bằng văn bản. Thời gian thực hiện: Cả năm III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Vụ Phổ biến, giáo dục pháp luật chủ trì, phối hợp với các đơn vị thuộc Bộ, các cơ quan, tổ chức có liên quan ở Trung ương và địa phương tổ chức thực hiện Kế hoạch này. 2. Tổ chức pháp chế các Bộ, ngành, đoàn thể, Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Cơ quan thi hành án dân sự địa phương căn cứ nội dung Kế hoạch này xây dựng, tổ chức triển khai và kiểm tra việc thực hiện kế hoạch; định kỳ 6 tháng (trước ngày 15/6), hàng năm (trước ngày 30/10) báo cáo kết quả thực hiện về Bộ Tư pháp (qua Vụ Phổ biến, giáo dục pháp luật). 3. Kinh phí triển khai thực hiện các hoạt động tại Kế hoạch này được bố trí theo quy định của Luật ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành. Kinh phí thực hiện các Chương trình, Đề án thực hiện theo quy định tại các Quyết định ban hành, phê duyệt các Chương trình, Đề án đó. 4. Bộ Tư pháp đề nghị Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các Bộ, ngành, đoàn thể tăng cường bố trí kinh phí cho công tác PBGDPL và hoạt động của Hội đồng phối hợp công tác PBGDPL để tạo điều kiện cho công tác này đạt hiệu quả, góp phần nâng cao hiểu biết pháp luật và ý thức chấp hành pháp luật của cán bộ, nhân dân./. VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT CHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC NĂM 2011 BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO Căn cứ Nghị định số 178/2007/NĐ-CP ngày 03/12/2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của bộ, cơ quan ngang bộ; Căn cứ Nghị định số 32/2008/NĐ-CP ngày 19/3/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo; Căn cứ Nghị quyết số 35/2009/QH12 ngày 10/6/2009 của Quốc hội về chủ trương, định hướng đổi mới một số cơ chế tài chính trong giáo dục và đào tạo từ năm học 2010-2011 đến năm học 2014-2015; Nghị quyết số 50/2010/NQ-QH12 ngày 19/6/2010 của Quốc hội khóa XII về “Việc thực hiện chính sách, pháp luật về thành lập trường, đầu tư và đảm bảo chất lượng đào tạo đối với giáo dục đại học”; Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 25/11/2009 của Quốc hội khóa XII; Căn cứ Chỉ thị số 296/CT-TTg ngày 27/02/2010 của Thủ tướng Chính phủ và Chương trình hành động của Bộ Giáo dục và Đào tạo về đổi mới quản lý giáo dục đại học giai đoạn 2010-2012; Căn cứ Quyết định số 3542/QĐ-BGD&ĐT ngày 01/7/2005 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc phân công triển khai Luật Giáo dục 2005; Quyết định số 7107/QĐ-BGDĐT ngày 30/11/2006 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc phân công triển khai Nghị định 75/2006/NĐ-CP của Chính phủ về việc hướng dẫn thi hành Luật Giáo dục 2005; Căn cứ Công văn số 65/VPCP-TH ngày 17/01/2011 của Văn phòng Chính phủ về Chương trình công tác năm 2011 của Chính phủ; Xét đề nghị của Chánh Văn phòng và Vụ trưởng Vụ Pháp chế, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Chương trình công tác năm 2011 của Bộ Giáo dục và Đào tạo kèm theo các phụ lục sau: Phụ lục I: Danh mục các văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và của Bộ trưởng; Phụ lục II: Danh mục các đề án và các văn bản khác thuộc thẩm quyền ban hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và của Bộ trưởng; Phụ lục III: Danh mục các hội nghị, hội thảo ngành; Phụ lục IV: Danh mục các hội thảo, tập huấn chuyên môn; Phụ lục V: Danh mục các dự án sử dụng vốn ngân sách ODA của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng Bộ có trách nhiệm đôn đốc, điều phối các hoạt động của cơ quan Bộ để triển khai thực hiện Chương trình công tác năm 2011 đúng tiến độ và đảm bảo chất lượng; phối hợp với các đơn vị tổ chức các hội nghị, hội thảo, tập huấn (đề xuất với lãnh đạo Bộ phụ trách tăng cường họp qua mạng). Vụ trưởng Vụ Pháp chế có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc việc tổ chức thực hiện và hướng dẫn các đơn vị soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật, đề án và các văn bản khác được phê duyệt trong Chương trình công tác năm 2011 theo đúng quy định. Trên cơ sở các nhiệm vụ chính được giao trong Chương trình công tác năm 2011, căn cứ chức năng quản lý nhà nước của đơn vị, Thủ trưởng đơn vị có trách nhiệm chủ động xây dựng kế hoạch chi tiết của đơn vị, phân công cụ thể đến từng cá nhân, triển khai các hoạt động chỉ đạo, điều hành thường xuyên để thực hiện chức năng quản lý nhà nước về giáo dục. Điều 3. Nguồn kinh phí được cấp để chi thực hiện các nhiệm vụ giao trong Chương trình công tác năm 2011 gồm: kinh phí quản lý nhà nước, kinh phí hỗ trợ sự nghiệp và kinh phí từ các chương trình mục tiêu, kinh phí ODA. Kinh phí được cấp theo chế độ tài chính hiện hành và trên cơ sở dự toán chi tiết khi thực hiện các nhiệm vụ. Điều 4. Các ông (bà) Chánh Văn phòng, Vụ trưởng, Cục trưởng, Chánh Thanh tra, Viện trưởng Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam và Giám đốc các dự án chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC NĂM 2011 CỦA BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO (Ban hành kèm theo Quyết định số 666/QĐ-BGDĐT ngày 17 tháng 02 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo) Năm 2011, Bộ Giáo dục và Đào tạo tập trung xây dựng và tổ chức thực hiện Chương trình hành động của ngành Giáo dục thực hiện Nghị quyết Đại hội lần thứ XI của Đảng và giai đoạn 1 của Chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2011-2020; đồng thời triển khai năm nhóm nhiệm vụ và giải pháp trọng tâm sau: 1. Tiếp tục thực hiện thể chế; nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý; đẩy mạnh cải cách hành chính, phòng chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí 1.1. Tập trung soạn thảo và ban hành các văn bản quy phạm pháp luật trong đó ưu tiên các văn bản thực hiện Luật Giáo dục, các Nghị quyết của Quốc hội về giáo dục. Xây dựng dự án Luật Giáo dục Đại học đảm bảo chất lượng và tiến độ quy định.
2,049
125,436
(Vụ Pháp chế phối hợp với các đơn vị chủ trì thực hiện) 1.2. Tổ chức quán triệt; sửa đổi, bổ sung các văn bản liên quan và kiểm tra đôn đốc thực hiện phân cấp quản lý giáo dục cho địa phương, Bộ, ngành theo Nghị định số 115/2010/NĐ-CP ngày 24/12/2010 của Chính phủ. (Vụ Tổ chức cán bộ chủ trì, phối hợp với Vụ Pháp chế và các đơn vị liên quan thực hiện) 1.3. Xây dựng các tiêu chí xác định mức tương quan giữa đầu tư, học phí và chất lượng đào tạo; Chỉ đạo các cơ sở giáo dục thực hiện nghiêm túc quy định về công khai đối với các cơ sở giáo dục của hệ thống giáo dục quốc dân. (Vụ Kế hoạch - Tài chính chủ trì thực hiện) 1.4. Chỉ đạo các cơ sở giáo dục nâng cao chất lượng đào tạo hệ vừa làm vừa học, đào tạo liên thông, đào tạo liên kết. (Vụ Giáo dục Đại học chủ trì, phối hợp với Vụ Giáo dục Chuyên nghiệp thực hiện) 1.5. Chỉ đạo các địa phương hoàn thành việc chuyển đổi loại hình trường mầm non, phổ thông theo Thông tư số 11/2009/TT-BGDĐT ngày 08/5/2009 của Bộ Giáo dục và Đào tạo. (Vụ Tổ chức cán bộ chủ trì, phối hợp với Vụ Giáo dục Mầm non, Vụ Giáo dục Tiểu học, Vụ Giáo dục Trung học thực hiện) 1.6. Đánh giá 15 năm hoạt động của mô hình đại học quốc gia, đại học hai cấp. (Vụ Giáo dục Đại học chủ trì, phối hợp với Vụ Tổ chức cán bộ và Vụ Kế hoạch - Tài chính thực hiện) 1.7. Xây dựng Quy chế tổ chức và hoạt động của Hội đồng Quốc gia giáo dục; Quy chế tổ chức và hoạt động của Hội đồng Hiệu trưởng các trường đại học theo khối ngành. (Vụ Tổ chức cán bộ chủ trì thực hiện) 1.8. Thực hiện đổi mới công tác thông tin tuyên truyền; tổng hợp thông tin từ các kênh khác nhau để giải quyết kịp thời các vấn đề của ngành. (Văn phòng Bộ chủ trì, phối hợp với Báo Giáo dục và Thời đại và các đơn vị liên quan thực hiện) 1.9. Đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong các cơ quan quản lý giáo dục, cơ sở giáo dục. (Cục Công nghệ thông tin chủ trì thực hiện) 1.10. Tiếp tục xây dựng và thực hiện các quy trình hành chính theo cơ chế “một cửa” tại Bộ Giáo dục và Đào tạo; xây dựng chính phủ điện tử tại cơ quan Bộ gắn với “một cửa, một dấu”. Rà soát lại việc phân công, phân cấp quản lý trong các đơn vị thuộc cơ quan Bộ để thực hiện giải pháp "một cửa". Tổng kết 3 năm thực hiện cơ chế "một cửa" tại cơ quan Bộ. (Vụ Tổ chức cán bộ chủ trì, phối hợp với Văn phòng Bộ và các đơn vị liên quan thực hiện) 1.11. Triển khai thực hiện “Đề án xây dựng và phát triển hệ thống kiểm định chất lượng đối với giáo dục đại học và trung cấp chuyên nghiệp giai đoạn 2011-2020”; Triển khai công tác đánh giá chất lượng giáo dục các nhà trường. (Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục chủ trì thực hiện) 1.12. Tập trung thanh tra có chiều sâu các hoạt động thanh tra hành chính và thanh tra chuyên ngành ở các cấp học, trình độ đào tạo; thanh tra các cơ sở giáo dục và đào tạo ngoài công lập và cơ sở giáo dục có đầu tư nước ngoài; thanh tra việc thực hiện nhiệm vụ của các đơn vị thuộc Bộ. Tăng cường chỉ đạo công tác tự thanh tra của các cơ sở giáo dục. Tập huấn công tác thanh tra chuyên môn nghiệp vụ cho thanh tra cơ sở. (Thanh tra Bộ chủ trì thực hiện) 1.13. Triển khai đổi mới công tác thi đua khen thưởng theo hướng thiết thực, hiệu quả, tránh hình thức. (Văn phòng Bộ chủ trì thực hiện) 2. Nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động giáo dục 2.1. Nhiệm vụ chung của các cấp học và trình độ đào tạo 2.1.1. Tiếp tục triển khai có hiệu quả, sáng tạo cuộc vận động "Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh" theo Chỉ thị 06-CT/TW ngày 07/11/2006 của Bộ Chính trị gắn với đặc thù của ngành là thực hiện cuộc vận động "Mỗi thầy, cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo" và phong trào thi đua "Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực". (Vụ Công tác học sinh, sinh viên chủ trì, phối hợp với các vụ bậc học, Cục Nhà giáo và Cán bộ quản lý cơ sở giáo dục, Công đoàn GDVN thực hiện) 2.1.2. Đẩy mạnh công tác giáo dục đạo đức giá trị sống, kĩ năng sống, ngăn chặn bạo lực trong học sinh, sinh viên; Tiếp tục thực hiện chính sách tín dụng sinh viên. (Vụ Công tác học sinh, sinh viên chủ trì thực hiện) 2.1.3. Tăng cường các giải pháp để khắc phục hiện tượng học sinh ngồi sai lớp, giảm tỷ lệ học sinh yếu kém và học sinh bỏ học, tăng tỷ lệ học sinh khá, giỏi; Chỉ đạo tổ chức nghiêm túc, an toàn kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông, thi học sinh giỏi quốc gia năm 2011. (Vụ Giáo dục Tiểu học, Vụ Giáo dục Trung học, Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục chủ trì thực hiện) 2.1.4. Chỉ đạo thi tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy năm 2011 ổn định theo giải pháp ba chung; Xác định phương thức tuyển sinh hợp lý cho những năm sắp tới; Hoàn thiện sửa đổi, bổ sung các quy chế tuyển sinh. (Vụ Giáo dục Đại học chủ trì, phối hợp với Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục thực hiện) 2.1.5. Nghiên cứu bổ sung các chính sách hỗ trợ giáo viên và học sinh ở vùng dân tộc. Tiếp tục các giải pháp tăng cường tiếng Việt cho học sinh dân tộc ở mầm non, tiểu học; bồi dưỡng tiếng dân tộc cho giáo viên vùng dân tộc. (Vụ Giáo dục dân tộc chủ trì, phối hợp với Vụ Giáo dục Mầm non, Vụ Giáo dục Tiểu học, Cục Nhà giáo và Cán bộ quản lý cơ sở giáo dục thực hiện) 2.1.6. Nâng cao chất lượng công tác phổ biến, giáo dục pháp luật cho cán bộ, công chức và người học trong toàn ngành; Đẩy mạnh triển khai Đề án nâng cao chất lượng công tác phổ biến giáo dục pháp luật trong nhà trường. (Vụ Pháp chế chủ trì thực hiện) 2.2. Giáo dục mầm non Triển khai Đề án phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi giai đoạn 2010-2015 và Chương trình giáo dục mầm non mới. Tăng cường quản lý các cơ sở giáo dục mầm non tư thục; phổ biến kiến thức nuôi dạy trẻ cho các bậc cha mẹ, cộng đồng. (Vụ Giáo dục Mầm non chủ trì chỉ đạo thực hiện) 2.3. Giáo dục phổ thông Thực hiện có hiệu quả việc đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra, đánh giá; Tiếp tục triển khai dạy học theo chuẩn kiến thức, kỹ năng phù hợp với từng đối tượng học sinh. Tiếp tục chỉ đạo việc triển khai tự đánh giá các trường tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông; từng bước triển khai đánh giá ngoài và công nhận các trường đạt chuẩn chất lượng giáo dục. Tổ chức tổng kết 10 năm thực hiện phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi và phổ cập giáo dục trung học cơ sở; Xây dựng kế hoạch củng cố, nâng cao chất lượng công tác phổ cập giáo dục, tỉ lệ đạt chuẩn phổ cập giáo dục trung học cơ sở. Triển khai Đề án dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân giai đoạn 2008-2020; Đề án phát triển hệ thống trường trung học phổ thông chuyên giai đoạn 2010-2020. Chuẩn bị cho Việt Nam tham gia chương trình quốc tế đánh giá kết quả học tập của học sinh phổ thông (PISA) vào năm 2012. Ban hành các văn bản quy định về biên soạn, chỉnh sửa, thẩm định chương trình giáo dục phổ thông và sách giáo khoa. Xây dựng Chương trình giáo dục phổ thông và sách giáo khoa áp dụng sau năm 2015. (Vụ Giáo dục Trung học, Vụ Giáo dục Tiểu học chủ trì, phối hợp với Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục,Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam, Ban Điều hành Đề án ngoại ngữ 2020 và các đơn vị liên quan thực hiện) 2.4. Giáo dục thường xuyên Chỉ đạo các địa phương tiếp tục củng cố và phát triển hệ thống mạng lưới các trung tâm giáo dục thường xuyên theo mô hình dạy văn hoá kết hợp với hướng nghiệp, dạy nghề; Nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của các trung tâm học tập cộng đồng; Củng cố vững chắc kết quả chống mù chữ - phổ cập giáo dục tiểu học; Tập trung nâng cao tỷ lệ người biết chữ trong độ tuổi và mở rộng xóa mù chữ cho những người từ 35 tuổi trở lên. Tổ chức tổng kết 5 năm thực hiện Quyết định số 112/2005/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về Xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2005-2010; xây dựng và triển khai Đề án “Xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2011-2020” và Đề án “Xoá mù chữ giai đoạn 2011-2020”. (Vụ Giáo dục thường xuyên chủ trì thực hiện) 2.5. Giáo dục chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học 2.5.1. Chỉ đạo các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp đến tháng 8/2011 xây dựng và công bố chuẩn đầu ra cho từng ngành đào tạo, trình độ đào tạo. Tăng cường giảng dạy kỹ năng mềm, đặc biệt là kỹ năng giao tiếp và ngoại ngữ, khởi sự doanh nghiệp cho sinh viên. Tăng cường hợp tác trong đào tạo, nghiên cứu khoa học giữa các cơ sở giáo dục đại học với các doanh nghiệp, thông qua việc ký kết các hợp đồng, thoả thuận hợp tác. Triển khai tích cực các hợp đồng, thỏa thuận đào tạo, sử dụng nhân lực đã ký kết; xây dựng và triển khai Đề án đào tạo theo nhu cầu xã hội giai đoạn 2011-2015. (Vụ Giáo dục Chuyên nghiệp, Vụ Giáo dục Đại học chủ trì thực hiện) 2.5.2. Đa dạng hóa các ngành nghề đào tạo, các hình thức đào tạo, các hệ đào tạo và loại hình trường trung cấp chuyên nghiệp. Chỉ đạo tốt công tác hướng nghiệp, phân luồng học sinh sau trung học cơ sở. Tổ chức đánh giá 10 năm phát triển trung cấp chuyên nghiệp; Triển khai Đề án tăng cường năng lực đào tạo trung cấp chuyên nghiệp. (Vụ Giáo dục Chuyên nghiệp chủ trì chỉ đạo thực hiện) 2.5.3. Tiếp tục chỉ đạo các cơ sở giáo dục đại học thực hiện việc đào tạo theo học chế tín chỉ; sửa đổi bổ sung Quy chế đào tạo đại học, cao đẳng theo hệ thống tín chỉ cho phù hợp với thực tiễn giáo dục đại học Việt Nam; Xây dựng khung chính sách quy định về việc công nhận và chuyển đổi tín chỉ giữa các cơ sở. Chỉnh sửa, bổ sung quy chế đào tạo trình độ thạc sĩ, tiến sĩ theo hướng mở rộng đối tượng tuyển sinh đầu vào, tăng cường kiểm soát chất lượng trong quá trình đào tạo và thiết lập sự phân luồng đào tạo thạc sĩ theo hướng nghiên cứu và hướng chuyên nghiệp.
2,062
125,437
(Vụ Giáo dục Đại học chủ trì, phối hợp với Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục thực hiện) 2.5.4. Rà soát, thống kê cơ cấu ngành nghề đào tạo, chỉ tiêu tuyển sinh cao đẳng, đại học trong cả nước, địa phương, vùng miền, lĩnh vực,... làm căn cứ cho việc giao nhiệm vụ mở ngành đào tạo. (Vụ Kế hoạch - Tài chính chủ trì thực hiện) 2.5.5. Đẩy nhanh tiến độ công tác tự đánh giá chất lượng giáo dục các cơ sở giáo dục đại học và trung cấp chuyên nghiệp; tiếp tục triển khai các hoạt động đánh giá ngoài; giám sát, kiểm tra có hiệu quả các cơ sở giáo dục đại học và trung cấp chuyên nghiệp trong việc thực hiện kế hoạch cải tiến chất lượng giáo dục; phát triển đội ngũ chuyên gia về công tác đánh giá và kiểm định chất lượng giáo dục đại học và trung cấp chuyên nghiệp; thành lập cơ quan độc lập kiểm định chất lượng giáo dục. (Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục chủ trì chỉ đạo thực hiện) 2.5.6. Đánh giá, đổi mới các chương trình đào tạo giáo viên nhằm đáp ứng đổi mới giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông. (Cục Nhà giáo và Cán bộ quản lý cơ sở giáo dục chủ trì chỉ đạo thực hiện) 3. Chăm lo, đầu tư phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục 3.1. Hoàn thiện và triển khai Đề án quy hoạch nguồn nhân lực của ngành Giáo dục. Tổ chức có hiệu quả công tác bồi dưỡng giáo viên mầm non, phổ thông về chuyên môn, nghiệp vụ, chú trọng bồi dưỡng kinh nghiệm làm công tác chủ nhiệm lớp. Tổng kết công tác bồi dưỡng hiệu trưởng trường phổ thông theo Đề án liên kết Việt Nam - Singapore. Triển khai Đề án “Đào tạo giáo viên giáo dục quốc phòng - an ninh cho các trường trung học phổ thông, trung cấp chuyên nghiệp và trung cấp nghề giai đoạn 2010 - 2016”. (Cục Nhà giáo và Cán bộ quản lý cơ sở giáo dục chủ trì, phối hợp với Vụ Giáo dục Quốc phòng, Vụ Kế hoạch - Tài chính thực hiện) 3.2. Tiếp tục triển khai Đề án đào tạo đội ngũ giảng viên có trình độ tiến sĩ cho các trường đại học, cao đẳng từ nay đến năm 2020. Sơ kết 10 năm thực hiện Đề án "Đào tạo cán bộ tại các cơ sở nước ngoài bằng ngân sách nhà nước" (Đề án 322). Xây dựng và triển khai Đề án thu hút các giáo sư, tiến sĩ Việt kiều để tham gia giảng dạy, nghiên cứu khoa học và hướng dẫn nghiên cứu sinh Việt Nam. (Cục Đào tạo với nước ngoài chủ trì, phối hợp với Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường, Vụ Giáo dục Đại học thực hiện) 3.3. Triển khai việc sinh viên đánh giá hoạt động giảng dạy của đội ngũ giảng viên đại học, cao đẳng đến 100% số trường đại học, cao đẳng, từng bước mở rộng sang trung cấp chuyên nghiệp và dạy nghề; thí điểm thực hiện giảng viên đánh giá cán bộ quản lý. 3.4. Triển khai thực hiện đại trà chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non, tiểu học, trung học (trung học cơ sở và trung học phổ thông), chuẩn hiệu trưởng trường trung học; tập huấn đánh giá giám đốc trung tâm giáo dục thường xuyên, hiệu trưởng trường mầm non, hiệu trưởng trường tiểu học theo chuẩn. Tiếp tục xây dựng và hoàn thiện các văn bản liên quan đến việc thực hiện chính sách đối với nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục; Bồi dưỡng giáo viên các cấp. (Cục Nhà giáo và Cán bộ quản lý cơ sở giáo dục chủ trì chỉ đạo thực hiện) 4. Công tác kế hoạch, tài chính và tăng cường cơ sở vật chất 4.1. Tổng kết đánh giá thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia giáo dục và đào tạo giai đoạn 2006 - 2010 và xây dựng chương trình mục tiêu quốc gia giáo dục và đào tạo 2011-2015. Xây dựng Thông tư hướng dẫn về nội dung và cơ chế thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2011-2015. (Vụ Kế hoạch - Tài chính chủ trì thực hiện) 4.2. Chỉ đạo các địa phương xây dựng và áp dụng mức học phí mới từ năm học 2010-2011; Hướng dẫn các cơ sở giáo dục đại học và các cơ quan liên quan thực hiện công bố công khai và thực hiện tốt các chính sách miễn giảm học phí theo Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ. (Vụ Kế hoạch - Tài chính chủ trì chỉ đạo thực hiện) 4.3. Triển khai thực hiện quy hoạch, kế hoạch phát triển giáo dục trong phạm vi cả nước và từng vùng kinh tế trọng điểm. (Vụ Kế hoạch - Tài chính chủ trì thực hiện) 4.4. Xây dựng Đề án đổi mới giao chỉ tiêu tuyển sinh; Xây dựng các tiêu chí xác định chỉ tiêu tuyển sinh đào tạo hàng năm đối với các trường đại học, cao đẳng, TCCN năm 2011 và định hướng đến năm 2015. (Vụ Kế hoạch - Tài chính chủ trì thực hiện) 4.5. Triển khai rà soát, điều chỉnh quy hoạch mạng lưới các trường đại học, cao đẳng; Phối hợp với Bộ Xây dựng triển khai thực hiện đề án xây dựng kí túc xá sinh viên các trường đại học, cao đẳng. (Cục Cơ sở vật chất và Thiết bị trường học, đồ chơi trẻ em chủ trì thực hiện) 4.6. Tổng kết 5 năm thực hiện phát triển giáo dục và đào tạo vùng Tây Bắc, Tây Nguyên và Tây Nam Bộ; xây dựng kế hoạch phát triển giáo dục và đào tạo giai đoạn 2011-2015 cho các vùng. (Vụ Kế hoạch - Tài chính chủ trì thực hiện) 4.7. Tiếp tục triển khai có hiệu quả Đề án Kiên cố hóa trường, lớp học và nhà công vụ cho giáo viên giai đoạn 2008-2012; Đề án phát triển giáo dục ở 62 huyện nghèo. (Cục Cơ sở vật chất và Thiết bị trường học, đồ chơi trẻ em chủ trì thực hiện) 4.8. Tiếp tục bổ sung, hoàn thiện cơ chế, chính sách và chế tài liên quan đến mua sắm, bảo quản và sử dụng thiết bị dạy học, đồ chơi trẻ em; đẩy mạnh phong trào tự làm và sử dụng thiết bị dạy học, đồ chơi trẻ em. (Cục Cơ sở vật chất và Thiết bị trường học, đồ chơi trẻ em chủ trì thực hiện) 4.9. Tiếp tục đầu tư, xây dựng các trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở và trung học phổ thông đạt chuẩn quốc gia. Đầu tư xây dựng, hiện đại hóa hệ thống trường trung học phổ thông chuyên. Quan tâm đầu tư cơ sở vật chất cho các trường trung cấp chuyên nghiệp, các trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm kỹ thuật tổng hợp - hướng nghiệp. (Cục Cơ sở vật chất và Thiết bị trường học, đồ chơi trẻ em chủ trì thực hiện) 4.10. Đẩy mạnh thực hiện xã hội hoá giáo dục, tăng cường huy động các nguồn lực phát triển giáo dục. Tổng kết công tác xã hội hóa giáo dục giai đoạn 2006-2010 và xây dựng Đề án xã hội hóa giáo dục giai đoạn 2011-2015. (Vụ Kế hoạch - Tài chính chủ trì thực hiện) 5. Công tác hợp tác quốc tế 5.1. Tăng cường việc ký kết các điều ước và thỏa thuận quốc tế về giáo dục và đào tạo; Triển khai rà soát, kiểm tra các chương trình hợp tác đào tạo với nước ngoài. (Vụ Hợp tác quốc tế chủ trì thực hiện) 5.2. Tiếp tục thực hiện cử lưu học sinh đi học nước ngoài theo các đề án đã được phê duyệt. Cục Đào tạo với nước ngoài chủ trì thực hiện) 5.3. Tập trung triển khai tốt việc đầu tư xây dựng Trường Đại học Việt Đức sử dụng vốn vay của Ngân hàng thế giới và xây dựng Trường Đại học Khoa học và Công nghệ Hà Nội sử dụng vốn vay của Ngân hàng châu Á. Tiếp tục thực hiện xây dựng các trường đại học xuất sắc: Xem xét, lập kế hoạch hợp tác với các Dự án về Đại học Việt Anh, Đại học Việt Nga... trên tinh thần yêu cầu các nước giúp Việt Nam vốn xây dựng cơ bản cho các trường. (Ban quản lý dự án các trường đại học xuất sắc chủ trì thực hiện) Để triển khai năm nhóm nhiệm vụ và giải pháp trọng tâm nói trên, lãnh đạo Bộ phân công các Vụ, Cục, đơn vị thuộc Bộ triển khai các nhiệm vụ cụ thể, được cân đối vào ngân sách và thời gian theo 5 phụ lục sau đây: Phụ lục I: Danh mục các văn bản quy phạm pháp luật; Phụ lục II: Danh mục các đề án và các văn bản khác; Phụ lục III: Danh mục các hội nghị, hội thảo ngành; Phụ lục IV: Danh mục các hội thảo, tập huấn chuyên môn; Phụ lục V: Danh mục các dự án sử dụng vốn ngân sách ODA. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ VIỆC THỰC HIỆN TIẾT KIỆM TRONG SỬ DỤNG ĐIỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN Trong những năm qua, Chính phủ đã tập trung chỉ đạo đầu tư phát triển nguồn và lưới điện nhằm đảm bảo cung cấp điện cho các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo an ninh, quốc phòng của đất nước và đáp ứng nhu cầu điện cho sinh hoạt của nhân dân. Tuy nhiên, năm 2011 và một vài năm tới, Việt Nam có thể sẽ còn gặp khó khăn trong việc bảo đảm cung cấp điện trong các tháng mùa khô, nhất là khi gặp hạn hán kéo dài, không đủ nước cho các nhà máy thủy điện phát điện. Trong khi đó, việc thực hiện tiết kiệm điện trong sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng còn chưa được triệt để; tiết kiệm điện chưa được sự quan tâm thật sự của cộng đồng xã hội, người dân và các doanh nghiệp, gây lãng phí tài nguyên của đất nước, ảnh hưởng xấu đến môi trường. Để đảm bảo cung cấp điện ổn định cho sản xuất, kinh doanh và nhu cầu sinh hoạt thiết yếu của nhân dân, tăng cường sử dụng điện tiết kiệm và hiệu quả, thực hiện nghiệm Chỉ thị số 171/CT-TTg ngày 26 tháng 01 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường thực hiện tiết kiệm điện, UBND tỉnh Thái Nguyên yêu cầu các cấp, các ngành, các doanh nghiệp sản xuất và toàn thể nhân dân trên địa bàn tỉnh thực hiện nghiêm chỉnh các biện pháp sử dụng tiết kiệm điện, các cơ quan thông tin đại chúng tuyên truyền về thực hiện tiết kiệm điện. Cụ thể như sau: I. Đối với các văn phòng, trụ sở cơ quan: - Xây dựng và thực hiện kế hoạch tiết kiệm điện năng sử dụng hàng năm của cơ quan, đơn vị theo Thông tư 111/2009/TTLT/BTC-BCT của Liên Bộ Tài chính - Công Thương về hướng dẫn thực hiện tiết kiệm điện trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập. - Xây dựng và ban hành quy định về sử dụng điện, thay thế, sửa chữa các trang thiết bị sử dụng điện tại cơ quan, đơn vị theo nguyên tắc sau: + Tắt các thiết bị dùng điện không cần thiết khi ra khỏi phòng và hết giờ làm việc, cắt hẳn nguồn điện nếu không sử dụng các thiết bị khi hết giờ làm việc.
2,065
125,438
+ Tận dụng tối đa ánh sáng và thông gió tự nhiên, tắt bớt đèn chiếu sáng khi số người làm việc trong phòng giảm. Thiết kế, lắp đặt hệ thống chiếu sáng hành lang, sân vườn, khu vực bảo vệ theo tiêu chuẩn … + Chỉ sử dụng điều hòa nhiệt độ khi thật cần thiết, cài đặt chế độ làm mát từ 250C trở lên. Dùng quạt thay thế điều hòa nhiệt độ khi thời tiết không quá nóng. + Khi cải tạo hoặc trang bị mới phải sử dụng phương tiện, thiết bị sử dụng năng lượng hiệu suất cao theo quy định hoặc thiết bị sử dụng điện có dán nhãn tiết kiệm năng lượng; nghiêm cấm thay thế, mua sắm mới đèn nung sáng. + Phổ biến, quán triệt tới toàn thể cán bộ nhân viên phải thực hiện tiết kiệm điện, đưa nội dung sử dụng điện tiết kiệm vào chỉ tiêu đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ, chấp hành kỷ luật nội bộ và thi đua khen thưởng hàng năm. II. Đối với chiếu sáng công cộng: - Kiểm tra, đánh giá chế độ chiếu sáng công cộng theo các tiêu chuẩn chiếu sáng hiện hành, đảm bảo nguyên tắc chiếu sáng hiệu quả, tiết kiệm theo tiêu chuẩn Việt Nam TCXDVN 259:2001. - Áp dụng hệ thống thiết bị điều khiển tự động có chế độ điều chỉnh công suất để giảm công suất chiếu sáng về đêm khi mật độ giao thông giảm. - Triển khai thực hiện đầu tư, trang bị hệ thống điều khiển tự động cho các hệ thống chiếu sáng đường phố chính, điều chỉnh thời gian chiếu sáng đường phố hợp lý theo mùa trong năm, phù hợp theo đặc điểm nhu cầu sinh hoạt và các hoạt động, các sự kiện tại địa phương, tránh lãng phí điện. - Khi thay thế đèn hư hỏng phải sử dụng nguồn sáng và các thiết bị chiếu sáng hiệu suất cao, chiếu sáng đường phố sử dụng bóng đèn natri cao áp và thấp áp; chiếu sáng ngõ nhỏ và đường dành cho người đi bộ sử dụng bóng đèn natri thấp áp công suất nhỏ và đèn compact; chiếu sáng quảng trường dùng đèn metal halide. Khuyến khích sử dụng bóng đèn LED tại các vị trí thích hợp; - Trong hệ thống đèn chiếu sáng vườn hoa, công viên chỉ sử dụng các loại đèn tiết kiệm điện, giảm 50% công suất chiếu sáng vào giờ cao điểm buổi tối của hệ thống điện, trừ các dịp ngày lễ, ngày tết và các sự kiện lớn tại địa phương. III. Đối với việc dùng điện cho sinh hoạt và dịch vụ: - Các hộ gia đình hạn chế sử dụng các thiết bị tiêu thụ điện lớn (máy điều hòa, bình nước nóng, bàn là điện …) trong thời gian cao điểm của hệ thống điện, từ 17 giờ đến 21 giờ hàng ngày; khuyến khích sử dụng các loại bóng đèn tiết kiệm điện như bóng compact hoặc bóng đèn huỳnh quang T8, T5, chấn lưu hiệu suất cao, thiết bị đun nước nóng bằng năng lượng mặt trời, thiết bị điện có dán nhãn tiết kiệm năng lượng, ngắt các thiết bị điện không sử dụng ra khỏi nguồn điện. - Các nhà hàng, cơ sở dịch vụ thương mại giảm 50% công suất chiếu sáng quảng cáo trang trí ngoài trời vào cao điểm buổi tối của hệ thống điện; trường hợp có yêu cầu đặc biệt, từ sau 22 giờ tắt toàn bộ đèn chiếu sáng các pano quảng cáo tấm lớn. - Các nhà hàng, khách sạn, cơ sở dịch vụ thương mại,… tuân thủ nghiêm các quy định tại địa phương về chiếu sáng tiết kiệm và hiệu quả, sẵn sàng cắt, giảm nhu cầu sử dụng điện khi có thông báo của Điện lực tại địa phương trong trường hợp xảy ra thiếu điện. IV. Đối với Các doanh nghiệp sản xuất thực hiện ngay các giải pháp tiết kiệm điện sau: - Xây dựng các giải pháp sử dụng điện tiết kiệm và hiệu quả, đảm bảo sử dụng đúng công suất và biểu đồ phụ tải đã đăng ký trong hợp đồng mua bán điện. Bố trí kế hoạch sản xuất hợp lý, hạn chế tối đa việc huy động các thiết bị tiêu thụ công suất điện lớn như các máy nghiền, trạm bơm nước, máy nén khí… vào giờ cao điểm, không để các thiết bị điện hoạt động không tải. - Các doanh nghiệp thuộc danh mục cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm theo quy định tại Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả phải xây dựng kế hoạch tiết kiệm điện mỗi năm ít nhất 1%. - Tắt các thiết bị điện và đèn chiếu sáng không cần thiết trong thời gian nghỉ giữa ca. Triệt để tiết kiệm điện chiếu sáng sân, vườn, đường nội bộ trong các khu công nghiệp. - Chuẩn bị các nguồn dự phòng để đáp ứng nhu cầu sản xuất khi xảy ra thiếu điện, xây dựng phương án tự cắt giảm phụ tải khi xảy ra thiếu điện. V. Đối với công tác tuyên truyền và kiểm tra: 1. Sở Công Thương có trách nhiệm: - Chủ trì phối hợp với Công ty Điện lực Thái Nguyên tổ chức kiểm tra việc thực hiện Chỉ thị số 171/CT-TTg ngày 26/01/2011 của Thủ tướng Chính phủ và Chỉ thị của UBND tỉnh về việc tăng cường thực hiện tiết kiệm điện. Xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm, đặc biệt là đối với các tổ chức, cá nhân có hành vi sử dụng điện quá công suất đăng ký trong biểu đồ phụ tải vào giờ cao điểm. Công bố trên các phương tiện thông tin đại chúng các đơn vị, cá nhân vi phạm. Tổng hợp, đánh giá kết quả và báo cáo UBND tỉnh kịp thời. - Phối hợp với các tổ chức tư vấn, các Trung tâm tiết kiệm năng lượng hỗ trợ các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp xây dựng và thực hiện đầu tư, thực hiện các giải pháp tiết kiệm năng lượng; phổ biến các trang thiết bị hiệu suất cao, tiết kiệm năng lượng. - Tham mưu cho UBND tỉnh triển khai thực hiện các nhiệm vụ được quy định trong Luật sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả. 2. Công ty Điện lực Thái Nguyên có trách nhiệm: - Phối hợp với Sở Công Thương tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo thực hiện các giải pháp tiết kiệm điện khi xảy ra thiếu điện; lập danh sách các hộ sản xuất theo thứ tự ưu tiên hạn chế ngừng, giảm mức cung cấp điện trong điều kiện thiếu điện, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, thực hiện đúng các quy định của Luật Điện lực, không làm ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của các doanh nghiệp; tránh việc cắt điện sinh hoạt trên diện rộng, kéo dài. - Tổ chức thống kê, theo dõi và báo cáo tình hình sử dụng điện tại các công sở, cơ quan, doanh nghiệp nhà nước trên địa bàn, có so sánh với mức sử dụng điện của tháng cùng kỳ năm trước, đối chiếu chỉ tiêu tiết kiệm 10% sản lượng điện sử dụng cơ quan công sở, thông báo cho khách hàng và báo cáo Sở Công Thương, Sở Tài chính và Ủy ban nhân dân tỉnh để có biện pháp xử lý đối với các đơn vị, khách hàng không thực hiện tiết kiệm điện. - Thực hiện phương thức vận hành ổn định, an toàn; bố trí kế hoạch sửa chữa lưới điện hợp lý; tăng cường công tác quản lý kỹ thuật, nâng cao năng lực khai thác thiết bị; hạn chế sự cố; phấn đấu giảm tổn thất điện năng xuống dưới 6%; 3. Giao Sở Thông tin và Truyền thông, Đài Phát thanh - Truyền hình của tỉnh, Báo Thái Nguyên xây dựng các chương trình phát thanh và truyền hình, chuyên mục về tiết kiệm điện vì mục đích chung của quốc gia; dành thời lượng thích hợp để tuyên truyền chủ trương của Nhà nước về thực hiện các giải pháp tiết kiệm điện. UBND tỉnh Thái Nguyên yêu cầu các Sở, Ngành, tổ chức chính trị xã hội, đoàn thể của tỉnh, UBND các huyện, thành phố, thị xã, các đơn vị liên quan thực hiện nghiêm Chỉ thị này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG TƯ BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC TRƯỜNG MẦM NON Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2005; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 25 tháng 11 năm 2009; Căn cứ Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục; Căn cứ Nghị định số 178/2007/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các bộ, cơ quan ngang bộ; Căn cứ Nghị định số 32/2008/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo; Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Quyết định: Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy định về Tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường mầm non. Điều 2. Thông tư có hiệu lực thi hành kể từ ngày 03 tháng 4 năm 2011. Điều 3. Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Giám đốc các sở giáo dục và đào tạo chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC TRƯỜNG MẦM NON (Ban hành kèm theo Thông tư số: 07/2011/TT-BGDĐT Ngày 17 tháng 02 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Văn bản này quy định về Tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường mầm non. 2. Văn bản này được áp dụng đối với trường mầm non, trường mẫu giáo, nhà trẻ (sau đây gọi chung là trường mầm non) thuộc các loại hình trong hệ thống giáo dục quốc dân. Điều 2. Giải thích từ ngữ Trong văn bản này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Chất lượng giáo dục trường mầm non là sự đáp ứng của nhà trường đối với các yêu cầu về mục tiêu giáo dục mầm non được quy định tại Luật Giáo dục. 2. Tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường mầm non là mức độ yêu cầu nhà trường cần đạt để được công nhận đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục. Mỗi tiêu chuẩn bao gồm các tiêu chí đánh giá chất lượng giáo dục trường mầm non. 3. Tiêu chí đánh giá chất lượng giáo dục trường mầm non là mức độ yêu cầu nhà trường cần đạt được ở một khía cạnh cụ thể của mỗi tiêu chuẩn. Mỗi tiêu chí có các chỉ số đánh giá chất lượng giáo dục trường mầm non. 4. Chỉ số đánh giá chất lượng giáo dục trường mầm non là mức độ yêu cầu nhà trường cần đạt được ở một khía cạnh cụ thể của mỗi tiêu chí.
2,065
125,439
Điều 3. Mục đích ban hành Tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường mầm non Tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường mầm non là công cụ để trường mầm non (sau đây gọi là nhà trường) tự đánh giá nhằm không ngừng nâng cao chất lượng giáo dục; để công khai với xã hội về thực trạng chất lượng giáo dục của nhà trường; để cơ quan có thẩm quyền đánh giá, công nhận nhà trường đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục. Chương II TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC TRƯỜNG MẦM NON Điều 4. Tiêu chuẩn 1: Tổ chức và quản lý nhà trường 1. Nhà trường có cơ cấu tổ chức bộ máy theo quy định của Điều lệ trường mầm non. a) Có hiệu trưởng, phó hiệu trưởng và các hội đồng (Hội đồng trường đối với trường công lập, Hội đồng quản trị đối với trường dân lập, tư thục, Hội đồng thi đua khen thưởng và các hội đồng khác trong nhà trường); b) Có các tổ chuyên môn và tổ văn phòng; c) Có các tổ chức chính trị- xã hội: Đảng Cộng sản Việt Nam, Công đoàn, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh và các tổ chức xã hội khác. 2. Nhà trường có số điểm trường, số lớp, số lượng trẻ theo quy định của Điều lệ trường mầm non. a) Có không quá 07 điểm trường và được đặt tại trung tâm khu dân cư; b) Có số lượng trẻ và số lượng nhóm trẻ, lớp mẫu giáo theo quy định; c) Trẻ được phân chia theo độ tuổi, được tổ chức bán trú và học 2 buổi/ngày. 3. Nhà trường chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, quy định của chính quyền địa phương và cơ quan quản lý giáo dục các cấp; thực hiện tốt các phong trào thi đua do ngành giáo dục và địa phương phát động. a) Thực hiện tốt các chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước liên quan đến giáo dục mầm non; b) Chấp hành sự chỉ đạo, quản lý của cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương; sự chỉ đạo trực tiếp về chuyên môn, nghiệp vụ và chế độ báo cáo với cơ quan quản lý giáo dục cấp trên; c) Thường xuyên tổ chức và duy trì các phòng trào thi đua theo hướng dẫn của ngành và quy định của Nhà nước. 4. Nhà trường thực hiện công tác quản lý chuyên môn theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. a) Có kế hoạch hoạt động của trường theo tuần, tháng, năm học; b) Có các biện pháp chỉ đạo, kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch chăm sóc, giáo dục trẻ và các hoạt động giáo dục khác; thực hiện quản lý chuyên môn, kiểm tra nội bộ theo quy định; c) Có đủ hồ sơ, sổ sách và được lưu trữ theo quy định. 5. Nhà trường thực hiện quản lý tài chính, tài sản theo các quy định của Nhà nước. a) Có đầy đủ hệ thống văn bản quy định hiện hành về quản lý tài chính, tài sản liên quan đến trường mầm non và có quy chế chi tiêu nội bộ; b) Lập dự toán, thực hiện thu, chi, quyết toán và báo cáo tài chính, kiểm kê tài sản theo quy định; c) Thực hiện quản lý, lưu trữ hồ sơ, chứng từ; thực hiện công khai tài chính và kiểm tra tài chính theo quy định. 6. Nhà trường chú trọng công tác chăm sóc sức khoẻ cho trẻ và cho cán bộ, giáo viên, nhân viên. a) Tổ chức khám sức khỏe định kỳ ít nhất hai lần/năm học (vào hai học kỳ) đối với trẻ; ít nhất một lần/năm học đối với cán bộ, giáo viên và nhân viên; b) Thường xuyên giáo dục vệ sinh cá nhân và vệ sinh môi trường cho trẻ; c) Thường xuyên tổ chức vệ sinh học đường, vệ sinh môi trường và thực hiện các hoạt động khác về y tế trường học. 7. Nhà trường bảo đảm an ninh trật tự, an toàn tuyệt đối cho trẻ và cho cán bộ, giáo viên, nhân viên. a) Có phương án cụ thể bảo đảm an ninh trật tự trong nhà trường; b) Có phương án cụ thể phòng chống tai nạn thương tích, phòng chống cháy nổ; phòng chống dịch bệnh, ngộ độc thực phẩm trong nhà trường; c) Bảo đảm an toàn tuyệt đối cho trẻ và cho cán bộ, giáo viên, nhân viên của nhà trường. 8. Nhà trường tổ chức các hoạt động lễ hội, văn nghệ, vui chơi phù hợp với điều kiện địa phương. a) Có nội dung hoạt động lễ hội, văn nghệ, vui chơi theo từng tháng, từng năm học và thực hiện đúng tiến độ, đạt hiệu quả; b) Mỗi năm học tổ chức ít nhất 1 lần cho trẻ từ 4 đến 5 tuổi tham quan địa danh, di tích lịch sử, văn hoá địa phương hoặc mời nghệ nhân ở địa phương hướng dẫn trẻ làm đồ chơi dân gian; c) Phổ biến, hướng dẫn cho trẻ các trò chơi dân gian, các bài ca dao, đồng dao, bài hát dân ca phù hợp. 9. Các tổ chuyên môn và tổ văn phòng của nhà trường thực hiện tốt nhiệm vụ theo quy định của Điều lệ trường mầm non. a) Có kế hoạch hoạt động chung của tổ theo tuần, tháng, năm học; sinh hoạt định kỳ ít nhất hai tuần một lần; b) Thực hiện bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ theo kế hoạch của nhà trường; quản lý tốt tài liệu, đồ dùng, đồ chơi, thiết bị, tài sản, tài chính, hồ sơ của tổ và của nhà trường; c) Đánh giá, xếp loại, đề xuất khen thưởng, kỷ luật giáo viên, nhân viên trong tổ. Điều 5. Tiêu chuẩn 2: Cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên 1. Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng đạt các yêu cầu theo quy định của Điều lệ trường mầm non và có đủ năng lực để triển khai các hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ. a) Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng có thời gian công tác liên tục trong giáo dục mầm non ít nhất là 5 năm đối với hiệu trưởng và 3 năm đối với phó hiệu trưởng; có bằng trung cấp sư phạm mầm non trở lên, đã qua lớp bồi dưỡng về nghiệp vụ quản lý giáo dục; b) Có năng lực quản lý và tổ chức các hoạt động của nhà trường, nắm vững Chương trình Giáo dục mầm non; có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý và chỉ đạo chuyên môn; c) Có phẩm chất đạo đức tốt, được giáo viên, cán bộ, nhân viên trong trường và nhân dân địa phương tín nhiệm. 2. Giáo viên của nhà trường đủ số lượng, đạt các yêu cầu về trình độ đào tạo theo quy định của Điều lệ trường mầm non, có hiểu biết về văn hóa và ngôn ngữ dân tộc phù hợp với địa bàn công tác, có kiến thức cơ bản về giáo dục hoà nhập trẻ khuyết tật. a) Có đủ số lượng giáo viên theo quy định; b) 100% giáo viên đạt trình độ chuẩn, trong đó có ít nhất 30% giáo viên trên chuẩn về trình độ đào tạo; c) Có hiểu biết về văn hóa và ngôn ngữ dân tộc phù hợp với địa bàn công tác và có kiến thức cơ bản về giáo dục hoà nhập trẻ khuyết tật. 3. Giáo viên thực hiện công tác chăm sóc, giáo dục trẻ theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. a) Thực hiện công tác chăm sóc, giáo dục trẻ theo Chương trình Giáo dục mầm non; b) Quản lý trẻ về mọi mặt trong thời gian trẻ ở nhà trường; c) Quan tâm đến trẻ, đối xử công bằng và tôn trọng nhân cách của trẻ; bảo vệ các quyền và lợi ích chính đáng của trẻ. 4. Giáo viên thực hiện nghiêm túc việc tự bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ; vận dụng sáng tạo, có hiệu quả các phương pháp giáo dục và ứng dụng công nghệ thông tin trong các hoạt động giáo dục. a) Thực hiện nghiêm túc chương trình bồi dưỡng thường xuyên, bồi dưỡng hè, bồi dưỡng chuyên đề và tự bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ; b) Vận dụng sáng tạo, có hiệu quả các phương pháp giáo dục trong việc tổ chức hoạt động vui chơi, học tập cho trẻ; khai thác các tình huống trong cuộc sống để tổ chức hoạt động giáo dục trẻ một cách phù hợp; tạo cơ hội cho trẻ tìm tòi, khám phá, khuyến khích trẻ sáng tạo; c) Sử dụng công nghệ thông tin trong các hoạt động chuyên môn và trong chăm sóc, giáo dục trẻ. 5. Nhân viên của nhà trường đạt các yêu cầu theo quy định của Điều lệ trường mầm non. a) Có đủ số lượng nhân viên theo quy định; b) Nhân viên y tế học đường và kế toán có trình độ trung cấp trở lên theo đúng chuyên môn; nhân viên thủ quỹ, văn thư, bảo vệ và các nhân viên khác được bồi dưỡng về nghiệp vụ theo công việc được giao; nhân viên nấu ăn có chứng chỉ nghề nấu ăn; c) Thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ theo quy định. 6. Cán bộ, giáo viên và nhân viên của nhà trường được đánh giá xếp loại hằng năm. a) Có ít nhất 50% cán bộ, giáo viên, nhân viên đạt danh hiệu lao động tiên tiến và có ít nhất 1 người đạt danh hiệu chiến sĩ thi đua từ cấp cơ sở trở lên; b) Có ít nhất 50% giáo viên được xếp loại khá trở lên, không có giáo viên bị xếp loại kém, theo quy định về Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành; c) Không có cán bộ, giáo viên, nhân viên bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên. 7. Cán bộ, giáo viên và nhân viên được đảm bảo các quyền lợi theo quy định của pháp luật. a) Đ­ược đảm bảo các điều kiện để thực hiện nhiệm vụ chăm sóc, giáo dục trẻ; b) Được đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ; được hưởng lương, phụ cấp và các chế độ khác khi đi học để nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ theo quy định; c) Được bảo vệ nhân phẩm, danh dự; được h­ưởng mọi quyền lợi về vật chất, tinh thần theo quy định của pháp luật. Điều 6. Tiêu chuẩn 3: Cơ sở vật chất và trang thiết bị 1. Nhà trường có diện tích, khuôn viên và các công trình đảm bảo yêu cầu về thiết kế theo quy định của Điều lệ trường mầm non. a) Có đủ diện tích đất sử dụng theo quy định, các công trình của nhà trường được xây dựng kiên cố hoặc bán kiên cố; b) Có biển tên trường, khuôn viên có tường, rào bao quanh; c) Có nguồn nước sạch và hệ thống cống rãnh hợp vệ sinh. 2. Nhà trường có sân, vườn và khu vực cho trẻ chơi đảm bảo yêu cầu. a) Diện tích sân chơi được quy hoạch, thiết kế phù hợp, có cây xanh, được cắt tỉa đẹp, tạo bóng mát sân trường; b) Có vườn cây dành riêng cho trẻ chăm sóc, giúp trẻ khám phá, học tập; c) Khu vực trẻ chơi ngoài trời được lát gạch, láng xi măng hoặc trồng thảm cỏ; có ít nhất 5 loại đồ chơi ngoài trời đảm bảo an toàn, phù hợp với trẻ. 3. Nhà trường có phòng sinh hoạt chung, phòng ngủ và hiên chơi đảm bảo yêu cầu. a) Phòng sinh hoạt chung (có thể dùng làm nơi ăn, ngủ cho trẻ) đảm bảo diện tích trung bình 1,5 - 1,8m2 cho một trẻ, đủ ánh sáng tự nhiên và thoáng, nền láng xi măng, lát gạch hoặc gỗ mầu sáng không trơn trượt; có đủ bàn ghế cho giáo viên và trẻ, tranh ảnh, hoa, cây cảnh trang trí đẹp, phù hợp; có đủ đồ dùng, thiết bị theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
2,137
125,440
b) Phòng ngủ đảm bảo diện tích trung bình 1,2 -1,5m2 cho một trẻ, yên tĩnh, thoáng mát về mùa hè, ấm áp về mùa đông, có đủ các đồ dùng phục vụ trẻ ngủ; c) Hiên chơi (vừa có thể là nơi trẻ ăn trưa) đảm bảo diện tích trung bình 0,5- 0,7m2 cho một trẻ, chiều rộng không dưới 2,1m; có lan can bao quanh cao 0,8 -1m; khoảng cách giữa các thanh gióng đứng không lớn hơn 0,1m. 4. Nhà trường có phòng giáo dục thể chất, phòng giáo dục nghệ thuật, nhà vệ sinh, bếp ăn theo quy định của Điều lệ trường mầm non. a) Phòng giáo dục thể chất, phòng giáo dục nghệ thuật có diện tích tối thiểu là 60m2, thoáng mát, đủ ánh sáng, có đủ trang bị, thiết bị phục vụ dạy và học; b) Có bếp ăn được xây dựng theo quy trình vận hành một chiều, đồ dùng nhà bếp đầy đủ, đảm bảo vệ sinh; có kho thực phẩm bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm; có tủ lạnh lưu mẫu thức ăn; c) Có nhà vệ sinh cho trẻ, nhà vệ sinh cho cán bộ, giáo viên, nhân viên đảm bảo yêu cầu và thuận tiện cho sử dụng. 5. Nhà trường có khối phòng hành chính quản trị đảm bảo yêu cầu. a) Văn phòng trường có diện tích tối thiểu 30m2, có bàn ghế họp và tủ văn phòng, có các biểu bảng theo quy định; phòng hiệu trưởng, phó hiệu trưởng có diện tích tối thiểu 15m2, có đầy đủ các phương tiện làm việc và bàn ghế tiếp khách; phòng hành chính quản trị có diện tích tối thiểu 15m2, có máy vi tính và các phương tiện làm việc; b) Phòng Y tế có diện tích tối thiểu 10m2, có các trang thiết bị y tế và đồ dùng theo dõi sức khoẻ trẻ, có biểu bảng thông báo các biện pháp tích cực can thiệp chữa bệnh và chăm sóc trẻ suy dinh dưỡng, trẻ béo phì, có bảng kế hoạch theo dõi tiêm phòng và khám sức khoẻ định kỳ cho trẻ, có tranh ảnh tuyên truyền chăm sóc sức khoẻ, phòng bệnh cho trẻ; c) Phòng bảo vệ, thường trực có diện tích tối thiểu 6 - 8m2, có bàn ghế, đồng hồ, bảng, sổ theo dõi khách; phòng dành cho nhân viên có diện tích tối thiểu 16m2, có tủ để đồ dùng cá nhân; khu để xe cho cán bộ, giáo viên, nhân viên có đủ diện tích và có mái che. 6. Nhà trường có các thiết bị, đồ dùng, đồ chơi theo quy định về Tiêu chuẩn kỹ thuật Đồ dùng – Đồ chơi – Thiết bị dạy học tối thiểu dùng cho giáo dục mầm non do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành. a) Có đủ thiết bị, đồ dùng, đồ chơi theo quy định và sử dụng có hiệu quả trong chăm sóc, giáo dục trẻ; b) Các thiết bị, đồ dùng, đồ chơi ngoài danh mục quy định phải đảm bảo tính giáo dục, an toàn, phù hợp với trẻ; c) Hằng năm, có kế hoạch bảo quản, sửa chữa, thay thế, bổ sung, nâng cấp thiết bị, đồ dùng, đồ chơi. Điều 7. Tiêu chuẩn 4: Quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội 1. Nhà trường chủ động phối hợp với cha mẹ trẻ để nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ. a) Có Ban đại diện cha mẹ học sinh của mỗi lớp, của nhà trường và hoạt động theo quy định của Điều lệ Ban đại diện cha mẹ học sinh do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành; b) Nhà trường có các biện pháp và hình thức phù hợp để tuyên truyền, hướng dẫn cha mẹ trẻ chăm sóc, giáo dục trẻ khi ở nhà; c) Giáo viên phụ trách nhóm trẻ, lớp mẫu giáo và gia đình thường xuyên trao đổi thông tin về tình hình ăn, ngủ và các hoạt động khác của trẻ. 2. Nhà trường chủ động tham mưu với cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương và phối hợp với các tổ chức đoàn thể, cá nhân ở địa phương nhằm huy động các nguồn lực về tinh thần, vật chất để xây dựng nhà trường và môi trường giáo dục. a) Chủ động tham mưu với cấp uỷ Đảng, chính quyền địa phương để có chính sách phù hợp nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ; b) Phối hợp có hiệu quả với các tổ chức, đoàn thể, cá nhân ở địa phương huy động các nguồn lực để xây dựng cơ sở vật chất cho nhà trường; c) Phối hợp chặt chẽ với các tổ chức, đoàn thể, cá nhân ở địa phương để xây dựng nhà trường xanh - sạch - đẹp; xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh, an toàn cho trẻ. Điều 8. Tiêu chuẩn 5: Kết quả chăm sóc, giáo dục trẻ 1. Trẻ có sự phát triển về thể chất theo mục tiêu của Chương trình Giáo dục mầm non. a) Chiều cao, cân nặng, phát triển bình thường theo độ tuổi; b) Thực hiện được các vận động cơ bản, có khả năng phối hợp các giác quan và vận động, có kỹ năng khéo léo phù hợp với độ tuổi; c) Có khả năng làm được một số việc tự phục vụ trong ăn, ngủ, vệ sinh cá nhân, có kỹ năng tốt trong ăn uống, giữ gìn sức khỏe phù hợp với độ tuổi; 2. Trẻ có sự phát triển về nhận thức theo mục tiêu của Chương trình Giáo dục mầm non. a) Thích tìm hiểu, khám phá thế giới xung quanh; b) Có sự nhạy cảm, có khả năng quan sát, ghi nhớ, so sánh, phán đoán, phát hiện và giải quyết vấn đề phù hợp với độ tuổi; c) Có một số hiểu biết ban đầu về bản thân, về con người, sự vật, hiện tượng xung quanh và một số khái niệm phù hợp với độ tuổi. 3. Trẻ có sự phát triển về ngôn ngữ theo mục tiêu của Chương trình Giáo dục mầm non. a) Nghe và hiểu được các lời nói giao tiếp phù hợp với độ tuổi; b) Có khả năng diễn đạt sự hiểu biết bằng lời nói hoặc cử chỉ phù hợp với độ tuổi; c) Biết sử dụng lời nói để giao tiếp; có một số kỹ năng ban đầu về đọc và viết phù hợp với độ tuổi. 4. Trẻ chủ động, tích cực tham gia vào các hoạt động văn nghệ, có một số kỹ năng cơ bản và có khả năng cảm nhận, thể hiện cảm xúc về âm nhạc và tạo hình. a) Chủ động, tích cực, hứng thú tham gia các hoạt động văn nghệ phù hợp với độ tuổi; b) Có một số kỹ năng cơ bản về âm nhạc và tạo hình phù hợp với độ tuổi; c) Có khả năng cảm nhận và thể hiện cảm xúc trong các hoạt động âm nhạc và tạo hình phù hợp với độ tuổi. 5. Trẻ tự tin, biết bày tỏ cảm xúc và ý kiến cá nhân, đoàn kết với bạn bè, mạnh dạn trong giao tiếp, lễ phép với người lớn. a) Tự tin, biết bày tỏ cảm xúc và ý kiến cá nhân phù hợp với độ tuổi; b) Thân thiện, chia sẻ, hợp tác với bạn bè trong các hoạt động sinh hoạt, vui chơi, học tập phù hợp với độ tuổi; c) Mạnh dạn trong giao tiếp với những người xung quanh, lễ phép với người lớn phù hợp với độ tuổi. 6. Trẻ có ý thức giữ gìn vệ sinh môi trường; giữ gìn vệ sinh cá nhân; quan tâm chăm sóc, bảo vệ cây xanh, vật nuôi; có ý thức chấp hành quy định về an toàn giao thông. a) Có ý thức giữ gìn vệ sinh môi trường lớp học, gia đình và những nơi công cộng, có nền nếp, thói quen vệ sinh cá nhân phù hợp với độ tuổi; b) Quan tâm, thích được chăm sóc, bảo vệ cây xanh và vật nuôi; c) Có ý thức chấp hành những quy định về an toàn giao thông đã được hướng dẫn phù hợp với độ tuổi. 7. Trẻ suy dinh dưỡng, béo phì và trẻ khuyết tật được chú trọng chăm sóc và có kết quả tiến bộ rõ rệt. a) Phục hồi dinh dưỡng ít nhất 80% trẻ bị suy dinh dưỡng; có biện pháp hạn chế tốc độ tăng cân và bảo đảm sức khỏe cho trẻ béo phì; b) Tỷ lệ trẻ mầm non bị suy dinh dưỡng dưới 10%; c) Có ít nhất 80% trẻ khuyết tật học hòa nhập (nếu có) được đánh giá có tiến bộ. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 9. Trách nhiệm của sở giáo dục và đào tạo 1. Tham mưu với Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương về công tác đánh giá chất lượng giáo dục trường mầm non. 2. Chịu trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức thực hiện và kiểm tra công tác đánh giá chất lượng giáo dục trường mầm non. Điều 10. Trách nhiệm của phòng giáo dục và đào tạo 1. Tham mưu với Uỷ ban nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố về công tác đánh giá chất lượng giáo dục trường mầm non. 2. Chịu trách nhiệm hướng dẫn và kiểm tra công tác đánh giá chất lượng giáo dục trường mầm non. Điều 11. Trách nhiệm của trường mầm non 1. Tham mưu với Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn về công tác đánh giá chất lượng giáo dục trường mầm non. 2. Xây dựng kế hoạch phấn đấu đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục cho từng giai đoạn. 3. Phân công cán bộ, giáo viên triển khai thực hiện kế hoạch đề ra./. QUYẾT ĐỊNH VỀ SỐ LƯỢNG, CHỨC DANH, MỨC PHỤ CẤP ĐỐI VỚI NHỮNG NGƯỜI HOẠT ĐỘNG KHÔNG CHUYÊN TRÁCH Ở CẤP XÃ VÀ THÔN, XÓM, TỔ DÂN PHỐ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003; Căn cứ Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; Căn cứ Thông tư liên tịch số 03/2010/TTLT-BNV-BTC-BLĐTB&XH ngày 27/5/2010 của Bộ Nội vụ - Bộ Tài chính - Bộ Lao động thương binh và xã hội Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ; Căn cứ Nghị quyết số 30/2010/NQ-HĐND ngày 10/12/2010 của HĐND tỉnh Thái Nguyên, khoá XI, kỳ họp thứ 15 về việc quy định số lượng, chức danh, mức phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và ở thôn, xóm, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại tờ trình số 111/SNV- CQĐP ngày 20/01/2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Số lượng, chức danh những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và ở thôn, xóm, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên như sau: 1. Số lượng: a) Xã, phường, thị trấn loại 1 bố trí 17 người. b) Xã, phường, thị trấn loại 2 bố trí 16 người. c) Xã, phường, thị trấn loại 3 bố trí 15 người. 2. Các chức danh ở xã, phường, thị trấn: a) Phó Trưởng Công an; b) Chỉ huy phó Ban Chỉ huy quân sự; c) Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ; d) Chủ tịch Hội người cao tuổi; đ) Phó Chủ tịch Uỷ ban Mặt trận tổ quốc; e) Phó Bí thư Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh; g) Phó Chủ tịch Hội liên hiệp phụ nữ;
2,050
125,441
h) Phó Chủ tịch Hội nông dân; i) Phó Chủ tịch Hội cựu chiến binh; k) Đảng, Đoàn thể; l) Kinh tế; m) Văn hoá - Xã hội; n) Tài chính; o) Hành chính - Tư pháp; p) Địa chính - Xây dựng. 3. Số lượng theo chức danh a) Chức danh Phó trưởng công an thuộc xã, thị trấn loại 1, loại 2 bố trí 02 người; loại 3 bố trí 01 người. b) Các chức danh: Chỉ huy phó Ban Chỉ huy quân sự; Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ; Chủ tịch Hội người cao tuổi; Phó Chủ tịch Uỷ ban Mặt trận tổ quốc; Phó Bí thư Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh; Phó Chủ tịch Hội liên hiệp phụ nữ; Phó Chủ tịch Hội nông dân; Phó Chủ tịch Hội cựu chiến binh, mỗi chức danh bố trí 01 người. c) Các chức danh: Đảng, Đoàn thể; Kinh tế; Văn hoá - Xã hội; Tài chính; Hành chính - Tư pháp; Địa chính - Xây dựng, tuỳ theo tình hình cụ thể ở địa phương, UBND cấp xã đề nghị UBND cấp huyện xem xét, quyết định bố trí cho phù hợp, nhưng tổng số không vượt quá số lượng cho một đơn vị cấp xã theo quy định tại khoản 1 Điều này. 4. Mỗi thôn, xóm, tổ dân phố bố trí tối đa 03 người, gồm các chức danh: a) Bí thư Chi bộ thôn, xóm, tổ dân phố hoặc Bí thư Chi bộ liên thôn, liên xóm, liên tổ dân phố; b) Trưởng thôn, Trưởng xóm hoặc Tổ trưởng tổ dân phố; c) Công an viên (nơi xã, thị trấn không bố trí công an chính quy). Điều 2. Mức phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và ở thôn, xóm, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh như sau: 1. Mức phụ cấp hàng tháng: a) Chỉ huy phó Ban Chỉ huy quân sự; Phó Trưởng công an hưởng mức phụ cấp hệ số 1,0 ( một phẩy không) mức lương tối thiểu chung. b) Những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã (trừ Chỉ huy phó Ban Chỉ huy quân sự; Phó Trưởng công an) và Bí thư Chi bộ liên thôn, liên xóm, liên tổ dân phố hưởng mức phụ cấp hệ số 0,9 (không phẩy chín) mức lương tối thiểu chung; c) Những người hoạt động không chuyên trách ở thôn, xóm, tổ dân phố hưởng mức phụ cấp hệ số 0,9 (không phẩy chín); 0,8 (không phẩy tám); 0,7 (không phẩy bẩy) mức lương tối thiểu chung tương ứng với thôn, xóm, tổ dân phố loại 1, loại 2, loại 3. 2. Mức phụ cấp kiêm nhiệm hàng tháng: a) Cán bộ, công chức cấp xã, những người hoạt động không chuyên trách kiêm nhiệm chức danh những người hoạt động không chuyên trách mà giảm được 01 (một) người trong số lượng quy định, kể từ ngày được cấp có thẩm quyền quyết định việc kiêm nhiệm thì được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm hệ số 0,2 (không phẩy hai) mức lương tối thiểu chung. b) Trường hợp kiêm nhiệm nhiều chức danh những người hoạt động không chuyên trách cũng chỉ được hưởng một mức phụ cấp kiêm nhiệm hệ số 0,2 (không phẩy hai) mức lương tối thiểu chung. Điều 3. Số lượng, chức danh và mức phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và ở thôn, xóm, tổ dân phố quy định tại Điều 1, Điều 2 Quyết định này thực hiện từ ngày 01/01/2011 theo Nghị quyết số 30/2010/NQ-HĐND ngày 10/12/2010 của HĐND tỉnh. Nguồn kinh phí chi trả phụ cấp cho những người hoạt động không chuyên trách thực hiện theo Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn hiện hành. Chủ tịch UBND huyện, thành phố, thị xã quyết định thực hiện chi trả phụ cấp cho những người hoạt động không chuyên trách quy định tại Quyết định này. Điều 4. Những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã phải có đủ tiêu chuẩn, được tuyển chọn, sử dụng theo quy định của cơ quan có thẩm quyền và thực hiện nhiệm vụ, chế độ thường trực giải quyết công việc tại trụ sở theo sự phân công của người đứng đầu các tổ chức ở xã, phường, thị trấn. Những người hoạt động không chuyên trách ở thôn, xóm, tổ dân phố phải có đủ tiêu chuẩn, được tuyển chọn, sử dụng và thực hiện nhiệm vụ theo quy định của pháp luật và điều lệ của các tổ chức đó. Điều 5. Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện 1. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Quyết định này thay thế Quyết định số 08/2008/QĐ-UBND ngày 06/3/2008 của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc ban hành quy định số lượng, chế độ phụ cấp và việc tuyển chọn, sử dụng cán bộ không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và ở xóm, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên. 2. Giao Sở Nội vụ chủ trì phối hợp Sở Tài chính và các ngành liên quan hướng dẫn thực hiện Quyết định này. 3. Chủ tịch UBND huyện, thành phố, thị xã; Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn triển khai, thực hiện Quyết định này. 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tài chính, Thủ trưởng các sở, ban, ngành và Chủ tịch UBND huyện, thành phố, thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> BÁO CÁO TỔNG KẾT HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CÔNG TÁC CHUYÊN TRÁCH CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VÀ HỘI ĐỒNG TƯ VẤN CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH Trước đòi hỏi của thực tế và để thúc đẩy thực hiện thắng lợi nhiệm vụ kinh tế - xã hội năm năm (2006 - 2010), nhất là trong bối cảnh Việt Nam trở thành thành viên Tổ chức thương mại thế giới (WTO) và để tiếp tục thực hiện Chương trình tổng thể cải cách hành chính, Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt Đề án 30[1]. Đề án 30 được triển khai nhằm bảo đảm sự thống nhất, đồng bộ, đơn giản, công khai, minh bạch của thủ tục hành chính; tạo sự thuận lợi cho cá nhân, tổ chức và doanh nghiệp trong tiếp cận và thực hiện thủ tục hành chính; nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước, từng bước nâng cao tính chuyên nghiệp của bộ máy hành chính và thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội; góp phần phòng chống tham nhũng, lãng phí; tạo điều kiện cho nhân dân giám sát việc thực hiện thủ tục hành chính tại các cơ quan hành chính các cấp. Đề án 30 thể hiện quyết tâm chính trị của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ trong việc xây dựng một nền hành chính dân chủ, trong sạch, vững mạnh, hoạt động có hiệu lực, hiệu quả, lấy người dân và doanh nghiệp làm trung tâm, cũng như thực hiện các cam kết khi tham gia WTO. Có thể nói việc triển khai Đề án 30 là để tạo bước đột phá trong tiến trình cải cách thủ tục hành chính. Để khắc phục những tồn tại trong cải cách thủ tục hành chính (chỉ xem xét thủ tục dưới giác độ quy định hình thức – giải quyết phần ngọn), Đề án 30 tiếp cận thủ tục hành chính là toàn bộ các quy định liên quan đến việc giải quyết một công việc cụ thể cho cá nhân, tổ chức[2]. Với cách tiếp cận này, đề án 30 đã từng bước giải quyết tận gốc vấn đề cả về thủ tục lẫn chính sách[3]. Cải cách thủ tục hành chính theo đề án 30 là công việc khó khăn, phức tạp và đụng chạm, chính vì vậy Thủ tướng Chính phủ đã quyết định thành lập Tổ công tác chuyên trách cải cách thủ tục hành chính của Thủ tướng Chính phủ để triển khai công tác này, và giao Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ thành lập Hội đồng tư vấn cải cách thủ tục hành chính để hỗ trợ Tổ công tác chuyên trách thực hiện nhiệm vụ được giao. Qua gần 3 năm triển khai thực hiện, Tổ công tác chuyên trách cải cách thủ tục hành chính của Thủ tướng và Hội đồng tư vấn cải cách thủ tục hành chính đã hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao. Văn phòng Chính phủ xin được báo cáo về những kết quả đạt đã được, tồn tại nguyên nhân, bài học kinh nghiệm và nhiệm vụ trọng tâm về cải cách thủ tục hành chính trong thời gian tới như sau: 1. Kết quả đạt được và nguyên nhân Tổ công tác chuyên trách cải cách thủ tục hành chính của Thủ tướng đã phối hợp chặt chẽ với Tổ công tác thực hiện đề án 30 của các bộ, ngành địa phương tiến hành tập huấn được trên 20.000 lượt cán bộ, công chức về cách thức thống kê, rà soát thủ tục hành chính. Tổ công tác chuyên trách cải cách thủ tục hành chính của Thủ tướng Chính phủ mặc dù chỉ có 50 cán bộ nhưng đã tiến hành làm việc trực tiếp nhiều lượt với các bộ, ngành, địa phương để đôn đốc, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện. Kết quả thực hiện của các bộ, ngành, địa phương được Tổ công tác chuyên trách kiểm tra kỹ càng, có nhận xét cụ thể về chất lượng, tiến độ thực hiện để làm cơ sở cho công tác thi đua, khen thưởng của các cấp, các ngành. Đổi mới cách làm và được sự đồng ý của Thủ tướng, Hội đồng tư vấn cải cách thủ tục hành chính[4] đã được thành lập nhằm tư vấn và hỗ trợ cho Tổ công tác chuyên trách thực hiện một cách có hiệu quả các nhiệm vụ, mục tiêu cải cách thủ tục hành chính đã đề ra. Thông qua các nhóm công tác và Tổ thư ký của Hội đồng đã nghiên cứu, phát hiện các thủ tục hành chính còn chưa đầy đủ trong giai đoạn thống kê [5]. Cùng với việc huy động các hội viên đông đảo [6] đã tham gia thu thập bằng chứng thực tế về các thủ tục gây khó khăn cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp và đời sống của nhân dân; xác định những lĩnh vực cần ưu tiên rà soát và phối hợp với Tổ công tác tổ chức nghiên cứu, đề xuất những giải pháp xử lý nhằm đơn giản hóa các thủ tục hành chính theo hướng dẫn của Tổ công tác[7]; cung cấp thông tin về thủ tục hành chính không phù hợp, cần sửa đổi, đơn giản hóa thông qua việc điền vào các biểu mẫu rà soát thủ tục hành chính theo hướng dẫn của Tổ công tác chuyên trách; tham gia huy động các nguồn lực hỗ trợ cũng như quảng bá cho hoạt động của Hội đồng và Tổ công tác chuyên trách. Với cách thức tổ chức công việc khoa học, nhận thức đúng về cải cách thủ tục hành chính, ứng dụng công nghệ thông tin và huy động được sự tham gia tích cực của người dân, doanh nghiệp vào quá trình cải cách thủ tục hành chính, nhờ chủ trương và cách làm đúng đắn, Đề án 30 đã được triển khai đồng loạt tại các bộ, ngành, địa phương, đã huy động được sự vào cuộc của tất cả các cơ quan hành chính từ trung ương đến địa phương[8]. Với nỗ lực chung của toàn bộ hệ thống chính quyền, lần đầu tiên sau 64 năm thành lập Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, đã tập hợp, xây dựng được bộ cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính [9] áp dụng tại bốn cấp chính quyền với hơn 5.400 thủ tục hành chính, trên 9.000 văn bản quy định; đồng thời chuẩn hóa thu gọn từ 10.000 bộ thủ tục cấp xã, 700 bộ thủ tục hành chính cấp huyện xuống còn 63 bộ thủ tục hành chính cấp xã và 63 bộ thủ tục hành chính cấp huyện tại 63 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương để thống nhất thực hiện tại từng địa phương. Theo báo cáo môi trường kinh doanh năm 2011 của Ngân hàng thế giới công bố ngày 04 tháng 11 năm 2010, thông qua hoạt động cải cách đã đưa Việt Nam vào nhóm 10 nền kinh tế có nhiều sự cải thiện môi trường kinh doanh nhất và tăng 10 bậc trong bảng xếp hạng các nền kinh tế (đứng thứ 78 trong số 183 nền kinh tế). Tổ chức hợp tác phát triển kinh tế (OECD) đánh giá Đề án 30 của Việt Nam cho rằng “Chính phủ Việt Nam đã đạt được nhiều thành tựu trong việc cải thiện quản trị công, nâng cao chất lượng thể chế, kích thích năng lực cạnh tranh và tăng trưởng bình đẳng. OECD cho rằng rất ít quốc gia trên thế giới thực hiện được chương trình cải cách có quy mô như đề án 30. Xét từ góc độ phương pháp luận, chương trình cải cách của Việt Nam có thể được coi là một mô hình mẫu cho các quốc gia khác có mức thu nhập bình quân đầu người tương tự tham khảo”.
2,333
125,442
Tính đến thời điểm hiện tại, Chính phủ đã hoàn thành giai đoạn 2 của Đề án 30 thông qua việc ban hành 25 Nghị quyết đơn giản hóa gần 5000 thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của 24 bộ, ngành làm cơ sở để làm cơ sở thực thi phương án đơn giản hóa các thủ tục hành chính này [10]. Sau khi các phương án đơn giản hóa này được thực thi trên thực tế dự kiến sẽ cắt giảm 37,31% chi phí tuân thủ thủ tục hành chính cho người dân và doanh nghiệp, ước đạt gần 30.000 tỷ đồng mỗi năm. Theo đó, dự kiến các cơ quan trung ương phải sửa đổi trên 1000 văn bản; cấp địa phương phải sửa đổi khoảng 3000 văn bản (ước tính mỗi tỉnh sửa khoảng 50 văn bản). Như vậy, thông qua kết quả giai đoạn 2 đề án 30 đã giúp Chính phủ và các bộ, ngành, địa phương phát hiện những bất cập của hệ thống các quy định pháp luật về thủ tục hành chính đang gây khó khăn, cản trở cho người dân, doanh nghiệp cần phải được tháo gỡ kịp thời, hiện thực hóa quyết tâm chính trị của Đảng, nhà nước về cải cách thủ tục hành chính. Có được kết quả trên đây là do nhiều nguyên nhân, trong đó, yếu tố mang tính quyết định là sự quan tâm chỉ đạo sâu sát, quyết liệt của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ; vai trò điều hành trực tiếp của các Bộ trưởng, Thủ trưởng các cơ quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Tiếp đến là sự tận tâm, tận lực và tinh thần trách nhiệm của các Tổ công tác thực hiện Đề án 30 ở các bộ, ngành, địa phương; sự hỗ trợ và tư vấn tích cực của Hội đồng tư vấn cải cách thủ tục hành chính; sự chung tay, góp sức của các cơ quan thông tấn, báo chí; hỗ trợ có hiệu quả của nhà tài trợ; sự vào cuộc của từng cán bộ, công chức có liên quan cũng như vai trò tổ chức, điều hành công việc của Tổ công tác chuyên trách của Thủ tướng và Hội đồng tư vấn cải cách thủ tục hành chính. 2. Tồn tại hạn chế và nguyên nhân Bên cạnh những kết quả tích cực nêu trên, việc triển khai thực hiện Đề án 30 vẫn còn bộc lộ một số tồn tại, nhược điểm như sau: Thứ nhất, do chưa nhận thức đầy đủ về ý nghĩa, tầm quan trọng của Đề án nên vẫn có tình trạng lãnh đạo một số bộ, ngành và địa phương, người đứng đầu cơ quan, tổ chức chưa dành sự quan tâm thỏa đáng, cần thiết để chỉ đạo triển khai. Cá biệt, trong giai đoạn đầu có nơi thực hiện không nghiêm ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng và hướng dẫn của Tổ công tác chuyên trách; thiếu sự chủ động, sáng tạo trong tổ chức công việc; Thứ hai, chất lượng thống kê, rà soát chưa đồng đều, tiến độ còn chậm so thời gian quy định. Thứ ba, do thời gian triển khai ngắn, khối lượng công việc nhiều, công việc lại mới mẻ, phức tạp nên phải vừa làm vừa điều chỉnh, rút kinh nghiệm; trong quá trình tổ chức thực hiện, một số khó khăn, vướng mắc phát sinh nhưng việc đề xuất giải pháp khắc phục có lúc còn chậm như về kinh phí, chế độ phụ cấp trách nhiệm, cũng như việc bố trí cán bộ chuyên trách làm việc tại Tổ công tác thực hiện đề án 30 của bộ, ngành, địa phương; Thứ tư, nguồn lực cả về con người cũng như tài chính chậm được bố trí kịp thời. Chưa có cơ chế, chính sách phù hợp để khuyến khích và thu hút cán bộ có chuyên môn cao tham gia Đề án; ở một số bộ, ngành, địa phương, vẫn còn tình trạng cán bộ không muốn về làm việc tại Tổ công tác thực hiện đề án 30, một số được điều động về thì vẫn còn tâm lý thụ động, ngại va chạm; Thứ năm, công tác truyền thông phục vụ cho Đề án còn chậm; hiệu quả sự tham gia trực tiếp của người dân và doanh nghiệp vào quá trình triển khai thống kê, rà soát chưa cao. Thông qua kết quả thực tiễn triển khai thực hiện đề án 30 thời gian qua, có thể khái quát nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế nêu trên là: - Quá trình xây dựng thể chế, nhất là thủ tục hành chính ít chú trọng đến chất lượng thể chế (đánh giá về sự cần thiết và tính hợp lý của các quy định) mà chú trọng nhiều về tính hợp pháp và việc sử dụng các công cụ hành chính để quản lý. Việc rà soát, đánh giá các thủ tục hành chính thiếu các tiêu chí cụ thể, chưa chú trọng nhiều về tính kinh tế của quy định mà chỉ chú trọng đến tính hợp pháp của vấn đề nên đã tạo gánh nặng về chi phí tuân thủ cho người dân và doanh nghiệp. - Việc xây dựng cơ chế pháp lý hữu hiệu để giúp người dân tích cực tham gia vào việc giám sát thực hiện thủ tục hành chính còn chậm; công tác tổ chức thực hiện tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về thủ tục hành chính theo quy định tại Nghị định số 20/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2008 chưa được chú trọng đúng mức. - Một số bộ, ngành trung ương, địa phương chưa thật kiên quyết thực hiện cải cách thủ tục hành chính theo đúng chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, chưa thấy được hết ý nghĩa, tầm quan trọng và đòi hỏi cấp bách của việc tháo gỡ những cản trở, vướng mắc cho cá nhân, tổ chức và doanh nghiệp về thủ tục hành chính để phát huy mạnh mẽ tiềm năng sức mạnh vật chất, tinh thần của người dân cho mục tiêu phát triển. Chính vì vậy mà chưa tập trung chỉ đạo quyết liệt và dành ưu điểm các nguồn lực cho công tác này. - Các thủ tục hành chính hiện nay còn được thực hiện cắt khúc, thiếu tính liên thông và phối hợp trong thực hiện thủ tục hành chính. Khi có nhu cầu cá nhân, tổ chức và doanh nghiệp còn phải đến nhiều cơ quan, nhiều đầu mối để thực hiện thủ tục hành chính. - Chế độ đãi ngộ đối với đội ngũ cán bộ công chức còn nhiều bất cập, chưa đóng vai trò là động lực để bảo đảm việc thực thi công vụ có hiệu quả. 3. Bài học kinh nghiệm Với một nguồn lực hạn chế nhưng chỉ trong một thời gian ngắn, công tác cải cách thủ tục hành chính theo đề án 30 đã đạt được các mục tiêu đề ra gắn với những kết quả cụ thể có thể lượng hóa được. Kết quả đạt được của cải cách thủ tục hành chính thời gian qua khẳng định tính đúng đắn của một cách làm mới trong việc triển khai hoạt động cải cách. Đó là: - Sự chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, của người đứng đầu các bộ, ngành, địa phương và của Tổ công tác chuyên trách cải cách thủ tục hành chính của Thủ tướng Chính phủ. - Cụ thể hóa quyết tâm chính trị của lãnh đạo các cấp thành kế hoạch chi tiết, xác định rõ lộ trình bước đi, gắn với phân công trách nhiệm rõ ràng trên nguyên tắc làm từ trên xuống; gắn thi đua, khen thưởng với kết quả thực hiện. - Thành lập bộ máy chuyên trách để thực hiện cải cách TTHC. Theo đó, 88 Tổ công tác được thành lập, đặt dưới sự chỉ đạo trực tiếp của Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. - Huy động sự tham gia rộng rãi của người dân và doanh nghiệp thông qua hoạt động của Hội đồng tư vấn cải cách thủ tục hành chính và của người dân, doanh nghiệp, luật sư, chuyên gia quản lý và nhà khoa học. Đặc biệt, mọi diễn tiến của quá trình cải cách đều được công khai, minh bạch tới toàn xã hội nhằm xây dựng lòng tin của người dân và doanh nghiệp đối với những nỗ lực cải cách của Chính phủ. - Gắn nội dung cải cách thủ tục hành chính với các lợi ích kinh tế đối với người dân, doanh nghiệp; giao chỉ tiêu cụ thể về việc đơn giản hóa thủ tục hành chính và cắt giảm chi phí tuân thủ thủ tục hành chính do các Bộ, ngành, địa phương với các mốc thời gian cụ thể. - Tăng cường công tác kiểm tra đôn đốc, hướng dẫn và tập huấn việc triển khai thực hiện quá trình cải cách thủ tục hành chính trong phạm vi toàn quốc, gắn liền việc cải cách với công tác truyền thông để nâng cao nhận thức và tạo sự đồng thuận trong xã hội. - Nghiên cứu kinh nghiệm quốc tế để tận dụng có chọn lọc vào hoàn cảnh thực tiễn của Việt Nam. 4. Một số nhiệm vụ trọng tâm trong thời gian tới Những kết quả trên đây của Đề án 30 mới chỉ là bước đầu, thời gian tới kế thừa kết quả hoạt động của Tổ công tác chuyên trách cải cách thủ tục hành chính của Thủ tướng Chính phủ và Hội đồng tư vấn cải cách thủ tục hành chính, Văn phòng Chính phủ, dưới sự chỉ đạo trực tiếp của Thủ tướng Chính phủ sẽ tiếp tục tập trung triển khai đôn đốc các bộ, ngành thực thi phương án đơn giản hóa các thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của từng bộ, ngành đã được Chính phủ thông qua tại 25 Nghị quyết, hiện thực hóa quyết tâm cải cách của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, sớm đưa các phương án này vào thực tiễn cuộc sống, thực sự tháo gỡ khó khăn cho người dân, doanh nghiệp. Tổ chức triển khai thực hiện nghiêm túc Nghị định số 63/2010/NĐ-CP về kiểm soát thủ tục hành chính, qua đó thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính từ khâu dự thảo, đến khâu ban hành và thực hiện trên thực tế cuộc sống; đồng thời tập trung thực hiện Nghị định số 20/2008/NĐ-CP về tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về các quy định hành chính để kịp thời phát hiện, xử lý các quy định về thủ tục hành chính không còn phù hợp, gây cản trở cho hoạt động sản xuất kinh doanh và đời sống của nhân dân, cũng như việc chấn chỉnh những hành vi nhũng nhiễu, tiêu cực, chậm trễ trong giải quyết thủ tục hành chính. Văn phòng Chính phủ cũng sẽ phối hợp chặt chẽ với các bộ, địa phương để tiếp tục hoàn thiện và cập nhật cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính để phục vụ người dân và doanh nghiệp. Từ thực tiễn triển khai hiệu quả mô hình hợp tác công – tư trong cải cách thủ tục hành chính theo mô hình Hội đồng tư vấn cải cách thủ tục hành chính và sự tham gia của giới luật sư, chuyên gia và các hiệp hội trong việc hỗ trợ Tổ công tác chuyên trách cải cách thủ tục hành chính của Thủ tướng Chính phủ triển khai Đề án 30 thời gian qua, Văn phòng Chính phủ sẽ báo cáo Thủ tướng Chính phủ cho phép tiếp tục huy động người dân và doanh nghiệp tham gia vào các hoạt động cải cách thủ tục hành chính dưới hình thức đại diện như Hội đồng Tư vấn cải cách thủ tục hành chính, cũng như thiết lập được một cơ chế phối hợp hiệu quả với các cơ quan hành chính nhà nước, mà trực tiếp là giữa Cục Kiểm soát thủ tục hành chính với hệ thống các đơn vị kiểm soát thủ tục hành chính tại các bộ, ngành, địa phương trong việc cải cách thủ tục hành chính, từng bước nâng cao chất lượng thể chế phục vụ sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội của đất nước, góp phần thực hiện thắng lợi Nghị quyết Đại hội Đảng khóa XI./.
2,203
125,443
<jsontable name="bang_1"> </jsontable> [1] Đề án đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007 – 2010 (Quyết định số 30/QĐ-TTg ngày 10 tháng 1 năm 2007) và phê duyệt kế hoạch thực hiện đề án này tại Quyết định số 07/QĐ-TTg ngày 04 tháng 01 năm 2008. [2] Bao gồm trình tự, cách thức, hồ sơ, yêu cầu, điều kiện, thời gian giải quyết, đối tượng thực hiện, cơ quan giải quyết, mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính, kết quả và thời hạn có hiệu lực của kết quả, phí, lệ phí. [3] Thông qua việc xem xét thủ tục hành chính mua hóa đơn, Chính phủ đã bãi bỏ thủ tục này, và cho phép doanh nghiệp đủ điều kiện thì tự in hóa đơn hoặc như thủ tục khai thuế, Chính phủ đã quyết định đơn giản hóa thủ tục này thông qua việc giảm tần suất kê khai thuế từ 12 lần/năm xuống còn 4 lần/năm đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ, vừa tạo thuận lợi cho doanh nghiệp, vừa cắt giảm chi phí tuân thủ nhưng vẫn phải bảo đảm được mục tiêu quản lý của nhà nước. [4] Theo Quyết định số 846/QĐ-VPCP ngày 23 tháng 6 năm 2008, Hội đồng là đại diện cho khối doanh nghiệp, các nhà khoa học, hiệp hội gồm 15 thành viên của Văn phòng Chính phủ, Viện Nghiên cứu quản lý kinh tế Trung ương, Đoàn đại biểu Quốc hội thành phố Hồ Chí Minh, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam, Hội Doanh nhân trẻ Việt Nam, Hiệp hội Ngân hàng Việt Nam, Hiệp hội Cà phê – Ca cao Việt Nam, Hiệp hội Dệt may Việt Nam, Hiệp hội Da – Giầy Việt Nam, Hiệp hội Chế biến và Xuất khẩu thủy sản Việt Nam, Hiệp hội doanh nghiệp Hoa Kỳ tại Việt Nam, Hiệp hội doanh nghiệp châu Âu tại Việt Nam, Phòng Xúc tiến thương mại và đầu tư Hàn Quốc, Tổ chức Tài chính Quốc tế. [5] Trong giai đoạn thống kê, các nhóm công tác và Tổ thư ký của Hội đồng đã nghiên cứu, kiến nghị hoàn thiện, loại bỏ hoặc bổ sung gần 1.500 tên TTHC trong số hơn 6.400 tên thủ tục hành chính nằm trong danh mục thống kê ban đầu. [6] Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam với hơn 10.000 thành viên, đại diện cho khoảng 60.000 doanh nghiệp; Hội Doanh nhân trẻ Việt Nam với khoảng 8.000 doanh nghiệp thành viên; Hiệp hội doanh nghiệp châu Âu tại Việt Nam với khoảng 750 thành viên … [7] Hội đồng đã tiến hành khảo sát thông qua việc gửi Phiếu lấy ý kiến đến các doanh nghiệp thành viên của các hiệp hội, tổ chức trong Hội đồng. Đợt khảo sát đã thu được gần 500 phiếu trả lời với khoảng 500 vấn đề về TTHC được doanh nghiệp đề cập đến. Báo cáo kết quả khảo sát và bản tổng hợp các phiếu trả lời đã được chuyển cho TCTCT làm căn cứ xem xét xây dựng danh mục 258 TTHC ưu tiên rà soát đợt 1. [8] Bao gồm hơn 10.000 đơn vị cấp xã, khoảng 700 đơn vị cấp huyện, 1.300 sở, ngành cấp tỉnh, 400 vụ, cục, đơn vị trực thuộc bộ, cơ quan ngang bộ. [9] Việc chuẩn hóa và công khai hóa Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính trên mạng Internet tại địa chỉ www.thutuchanhchinh.vn đã tạo điều kiện thuận lợi cho mọi cá nhân, tổ chức tiếp cận các thông tin, quy định về thủ tục hành chính, được dư luận quốc tế đánh giá cao, được nhân dân và cộng đồng doanh nghiệp trong và ngoài nước ghi nhận, coi đó là đóng góp quan trọng vào việc cải thiện môi trường kinh doanh, thúc đẩy nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội và mở rộng hội nhập. [10] Theo tính toán sơ bộ của Tổ công tác chuyên trách cải cách thủ tục hành chính của Thủ tướng, dự kiến sẽ đơn giản hóa 4.818 TTHC (bãi bỏ 480 TTHC, sửa đổi 4.146 TTHC, thay thế 192 TTHC) trên tổng số 5.421 thủ tục hành chính được rà soát, bảo đảm nguyên tắc cắt giảm tối đa chi phí tuân thủ, tạo thuận lợi cho người dân và doanh nghiệp nhưng phải bảo đảm mục tiêu quản lý của nhà nước (đạt chỉ tiêu đơn giản hóa 88%). CHỈ THỊ VỀ CHẤN CHỈNH VIỆC THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ THÔNG TIN, BÁO CÁO Thời gian qua, việc tổ chức thực hiện chế độ thông tin, báo cáo của các sở, ban, ngành tỉnh; các cơ quan tổ chức Hội, Đoàn thể; các Công ty Nhà nước thuộc tỉnh; UBND huyện, thị xã, thành phố (gọi chung là các cơ quan, đơn vị) nhìn chung đã góp phần tích cực, cung cấp kịp thời thông tin phục vụ cho công tác quản lý, chỉ đạo, điều hành của UBND tỉnh trong phát triển kinh tế - xã hội, giữ vững quốc phòng - an ninh, trật tự an toàn xã hội. Tuy nhiên, việc thực hiện công tác thông tin, báo cáo vẫn còn bộc lộ nhiều hạn chế: thông tin chậm, chưa đầy đủ và kịp thời, nội dung báo cáo còn sơ sài, chất lượng thấp và thiếu tính tổng hợp, việc gửi báo cáo vẫn còn chậm so với quy định. Một số cơ quan, đơn vị chưa đặt chế độ thông tin, báo cáo là một nhiệm vụ thường xuyên trong quản lý, chỉ đạo, thi đua phát triển kinh tế - xã hội.... Do đó, diễn biến tình hình phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh, xây dựng chính quyền chưa phản ánh kịp thời, thiếu thường xuyên, độ chính xác không cao đã làm ảnh hưởng đến công tác quản lý, chỉ đạo, điều hành của lãnh đạo tỉnh. Để sớm khắc phục tình hình trên, nâng cao chất lượng, hiệu quả chế độ thông tin, báo cáo, đáp ứng yêu cầu và phục vụ kịp thời cho sự chỉ đạo điều hành của lãnh đạo tỉnh. UBND tỉnh yêu cầu Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thực hiện nghiêm túc những nội dung sau: 1. Nghiêm túc chấp hành việc thực hiện chế độ thông tin báo cáo, xem đây là một nhiệm vụ có tính chất nguyên tắc trong công tác quản lý, chỉ đạo, điều hành, thi đua xây dựng phát triển tỉnh. Nội dung và tiến độ các loại báo cáo phải đảm bảo như sau: a) Báo cáo tuần: Báo cáo tiến độ thực hiện chỉ tiêu kế hoạch của ngành và địa phương, trong đó đặc biệt quan tâm phản ánh về những nhiệm vụ trọng tâm đột xuất, các kiến nghị, tình hình sự việc khẩn cấp của đơn vị. Loại báo cáo này phải gửi đến Văn phòng UBND tỉnh trước 16 giờ ngày thứ tư hàng tuần trên mạng tin học diện rộng, email hoặc qua fax, sau đó phải báo cáo bằng văn bản chính thức đến văn phòng UBND tỉnh. Văn phòng UBND tỉnh có trách nhiệm tổng hợp, xử lý thông tin và báo cáo kịp thời cho Thường trực UBND tỉnh. b) Báo cáo tháng: Tổng hợp kết quả tình hình hoạt động của cơ quan, đơn vị mình, tình hình tiến độ thực hiện các chỉ tiêu, tình hình kết quả thực hiện các văn bản chỉ đạo quan trọng, đột xuất của Chính phủ, cơ quan Trung ương, UBND tỉnh, nêu rõ các mặt làm được, chưa làm được của ngành, địa phương, kiến nghị và đưa ra giải pháp thực hiện tháng tới. Báo cáo từ tháng thứ 2 trở về sau phải luỹ kế số liệu từ tháng 01 của năm báo cáo. Loại báo cáo này các cơ quan, đơn vị phải gửi đến Sở Kế hoạch và Đầu tư, Cục Thống kê và Văn phòng UBND tỉnh chậm nhất ngày 20 hàng tháng (số liệu ước đến cuối tháng). Riêng những tháng có kỳ họp HĐND cấp huyện thì UBND huyện, thị xã, thành phố phải báo cáo rõ các nội dung của Nghị quyết mà HĐND đã quyết nghị (báo cáo cần có phụ lục và số liệu gửi kèm). c) Báo cáo 6 tháng, báo cáo năm: Nội dung phản ánh tình hình, kết quả thực hiện các nhiệm vụ kinh tế - xã hội và kết quả thu, chi ngân sách Nhà nước, việc thực hiện các Nghị quyết của HĐND các cấp, tình hình kết quả thực hiện các văn bản chỉ đạo quan trọng, đột xuất của Chính phủ, cơ quan Trung ương, UBND tỉnh. Loại báo cáo này, ngoài việc nêu rõ những việc đã thực hiện thời gian qua, cần đánh giá các kết quả đạt được, những hạn chế, nguyên nhân, kiến nghị và phương hướng tới. Trên cơ sở đó, dựa vào các chủ trương của tỉnh để xây dựng phương hướng nhiệm vụ, biện pháp thực hiện các mục tiêu kinh tế - xã hội của ngành hoặc địa phương tương ứng thời gian báo cáo (báo cáo này cần có phụ lục và số liệu gửi kèm). Báo cáo 6 tháng: các cơ quan, đơn vị phải gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư, Cục Thống kê, Văn phòng UBND tỉnh (số liệu chính thức 5 tháng và ước 6 tháng) chậm nhất ngày 20/5 hàng năm. Báo cáo năm: các cơ quan, đơn vị phải gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư, Cục Thống kê, Văn phòng UBND tỉnh (số liệu chính thức 11 tháng và ước cả năm) trước ngày 05/11 hàng năm. d) Báo cáo đột xuất (bất thường): Trong trường hợp có những vấn đề quan trọng phát sinh đột xuất, cấp bách có liên quan đến an ninh quốc phòng, an ninh kinh tế, trật tự an toàn xã hội ... ảnh hưởng trực tiếp đời sống nhân dân, cần có sự chỉ đạo của liên ngành hoặc của UBND tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị phải trực tiếp báo cáo tóm tắt tình hình diễn biến sự việc và nguyên nhân phát sinh, những biện pháp đã áp dụng xử lý, kết quả việc xử lý và những kiến nghị với Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh để kịp thời chỉ đạo, giải quyết. 2. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm phối hợp triển khai kịp thời các chủ trương chính sách của cấp trên và phải kiểm tra việc thực hiện, định kỳ thông tin, báo cáo UBND tỉnh để phục vụ tốt cho công tác quản lý, chỉ đạo, điều hành phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh, xây dựng chính quyền cũng như kịp thời chỉ đạo, xử lý các vấn đề phát sinh, phức tạp. Các ngành, các địa phương căn cứ Chỉ thị này chấn chỉnh ngay chế độ thông tin, báo cáo theo nội dung và thời gian quy định cho từng loại báo cáo. Củng cố, tăng cường đội ngũ làm công tác thông tin, báo cáo; tổ chức tập huấn, đào tạo để nâng cao trình độ thu thập, xử lý thông tin và trang bị các phương tiện thông tin cần thiết để phục vụ thu thập thông tin, xử lý thông tin ngày càng tốt hơn; bảo đảm đúng nguyên tắc bảo vệ bí mật Nhà nước trong cung cấp, tiếp nhận thông tin và phải chịu trách nhiệm về tính chính xác của thông tin báo cáo do đơn vị mình cung cấp. 3. Giao Chánh Văn phòng UBND tỉnh chịu trách nhiệm tổng hợp thông tin báo cáo từ các cơ quan đơn vị trên địa bàn tỉnh, lập báo cáo chỉ đạo điều hành tuần, tháng, 6 tháng, năm và đột xuất để cung cấp thông tin cho UBND tỉnh trong công tác quản lý, chỉ đạo, điều hành cũng như phục vụ tốt các cuộc họp của UBND tỉnh và giữa UBND tỉnh với Thủ tướng, các phó Thủ tướng, các cơ quan Trung ương, Tỉnh ủy, HĐND tỉnh về kinh tế, văn hóa - xã hội, quốc phòng - an ninh và xây dựng hệ thống chính quyền trên địa bàn tỉnh.
2,115
125,444
Định kỳ 6 tháng, hàng năm kiểm tra, tổng hợp báo cáo UBND tỉnh tình hình thực hiện công tác thông tin, báo cáo của các cơ quan, đơn vị. Phối hợp Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp, lập danh mục các cơ quan, đơn vị chưa thực hiện tốt chế độ thông tin, báo cáo theo Chỉ thị này gửi Hội đồng thi đua khen thưởng tỉnh theo quy định. 4. Giao Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư chịu trách nhiệm phối hợp Cục trưởng Cục Thống kê tổng hợp thông tin báo cáo từ các cơ quan đơn vị trên địa bàn tỉnh, lập dự thảo và gửi các báo cáo tháng, 6 tháng và năm về tình hình, kết quả thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế, văn hóa - xã hội, quốc phòng - an ninh và xây dựng hệ thống chính quyền về UBND tỉnh và Trung ương theo quy định. Đồng thời, Sở Kế hoạch và Đầu tư khi dự thảo báo cáo 6 tháng, báo cáo năm, phải kèm theo dự thảo Nghị quyết của HĐND tỉnh đã được Sở Tư pháp thẩm định theo quy định. Thời hạn gửi dự thảo Báo cáo về Văn phòng UBND tỉnh: Báo cáo tháng gửi trước 25 hàng tháng, Báo cáo 6 tháng gửi trước ngày 15/6 hàng năm và Báo cáo năm gửi trước ngày 15/11 hàng năm. 5. Giao Giám đốc Sở Nội vụ đưa chỉ tiêu gửi báo cáo vào tiêu chí xét thi đua của tỉnh và xét trên cơ sở danh sách do Văn phòng UBND tỉnh gửi hàng năm. 6. Chỉ thị này có hiệu lực sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký, thay thế Chỉ thị số 07/2004/CT-UB ngày 15/3/2004 của UBND Lâm thời tỉnh Hậu Giang V/v thực hiện chế độ thông tin báo cáo. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Chỉ thị. Giao Văn phòng UBND tỉnh theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Chỉ thị này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT CỦA CHÍNH PHỦ VÀ HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH VỀ KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI NĂM 2011 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẠC LIÊU Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị quyết số 02/NQ-CP của Chính phủ về những giải pháp chủ yếu chỉ đạo, điều hành thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2011; Căn cứ Nghị quyết số 12/2010/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2011; Căn cứ Nghị quyết số 33/2010/NQ-HĐND ngày 28 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc sửa đổi Nghị quyết số 12/2010/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2011; Theo đề nghị của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh và Thủ trưởng các ngành chức năng có liên quan, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này Chương trình hành động thực hiện nghị quyết của Chính phủ và Hội đồng nhân dân tỉnh về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2011. Điều 2. Căn cứ vào Chương trình hành động này, Giám đốc, Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố: - Chỉ đạo xây dựng kế hoạch và các giải pháp cụ thể của đơn vị, địa phương mình; tổ chức phối hợp với Mặt trận Tổ quốc và đoàn thể các cấp kịp thời triển khai cho toàn thể cán bộ, công chức và nhân dân trên địa bàn tỉnh được biết và tổ chức thực hiện (Trừ những nội dung phải bảo mật theo quy định của nhà nước). - Quá trình thực hiện, thường xuyên làm tốt công tác sơ, tổng kết hàng tháng, quý và vào cuối năm về tình hình thực hiện nhiệm vụ của các cấp, các ngành nhằm đảm bảo sự phối hợp xử lý, điều chỉnh, bổ sung các chủ trương, giải pháp được kịp thời. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc, Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố căn cứ quyết định thi hành. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT CỦA CHÍNH PHỦ VÀ HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH VỀ KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI NĂM 2011 (Ban hành kèm theo Quyết định số 12/QĐ-UBND ngày 16 tháng 02 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu) Năm 2010, triển khai thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội trong điều kiện có nhiều khó khăn, nhưng nhờ có sự quyết tâm cao của các cấp, các ngành trong lãnh đạo, chỉ đạo điều hành; sự giúp đỡ của Trung ương; sự nỗ lực phấn đấu vượt qua khó khăn của các tầng lớp nhân dân, của các doanh nghiệp nên tình hình kinh tế - xã hội của tỉnh có nhiều chuyển biến tích cực: Kinh tế tăng trưởng khá cao; các mặt văn hóa - xã hội có nhiều khởi sắc, tình hình an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội được đảm bảo; đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân tiếp tục được cải thiện, nâng lên. Phát huy thành tích đã đạt được, bước vào thực hiện nhiệm vụ năm 2011 có ý nghĩa rất quan trọng, do đây là năm đầu tiên thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm, giai đoạn 2011 - 2015 để tạo đà phát triển cho những năm tiếp theo và cả nhiệm kỳ Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XIV. Để triển khai thực hiện thắng lợi mục tiêu, nhiệm vụ, các chỉ tiêu kinh tế - xã hội theo nghị quyết của Chính phủ và của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng Chương trình hành động thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2011 như sau: I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU 1. Mục đích Đảm bảo sự thống nhất giữa các cấp, các ngành trong việc quán triệt và triển khai cụ thể hóa những nội dung trong nghị quyết của Chính phủ và nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh; nâng cao năng lực điều hành, quản lý nhà nước đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ mới, thực hiện thắng lợi các nhiệm vụ, chỉ tiêu nghị quyết đề ra với quyết tâm đạt được mục tiêu chung là: “Tập trung mọi nỗ lực thúc đẩy tốc độ tăng trưởng kinh tế cao trên cơ sở khai thác hiệu quả tài nguyên, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững; chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng nhanh khu vực công nghiệp và dịch vụ; bảo đảm công bằng xã hội, cải thiện và nâng cao mức sống vật chất và tinh thần của nhân dân; ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội, giữ vững an ninh quốc phòng; tiếp tục đẩy mạnh cải cách hành chính” 2. Yêu cầu Cụ thể hóa đầy đủ, kịp thời và tổ chức thực hiện đạt kết quả 07 nhóm giải pháp của Chính phủ tại Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 09 tháng 01 năm 2011 và 10 nhiệm vụ được xác định trong Nghị quyết số 12/2010/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2011, để đến cuối năm 2011 tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt từ 13% trở lên; cơ cấu kinh tế chuyển dịch nhanh và đúng hướng, các chỉ tiêu chủ yếu đề ra đều đạt và vượt kế hoạch. II. MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHÍNH 1. Tập trung công tác quy hoạch và điều chỉnh quy hoạch - Khẩn trương hoàn thành để trình Chính phủ phê duyệt quy hoạch tổng thể kinh tế - xã hội, quy hoạch xây dựng, quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, thương mại và du lịch; quy hoạch xong 50 xã theo tiêu chí xây dựng nông thôn mới trong năm 2011; quy hoạch tổng thể thành phố Bạc Liêu (Đô thị loại 2), thiết kế kiến trúc đô thị các khu chức năng của thành phố; quy hoạch tổng thể các huyện và thị trấn, quy hoạch thị xã Hộ Phòng và Gành Hào. Trong đó, đặc biệt chú trọng đến chất lượng quy hoạch, thông qua việc lựa chọn kỹ đơn vị tư vấn phù hợp, có đầy đủ năng lực để thực hiện. - Tập trung xây dựng quy hoạch và bố trí lại sản xuất nông nghiệp, thủy sản ở cả hai vùng Nam và Bắc quốc lộ IA, theo hướng sau: + Vùng Bắc quốc lộ 1A: Sẽ quan tâm quy hoạch ô thủy lợi khép kín; đầu tư thủy lợi, giao thông, khoa học công nghệ và vốn để nâng cao hiệu quả, năng suất, chất lượng nông phẩm; chỉ đạo các địa phương bố trí sản xuất hợp lý, đồng loạt nhằm tạo điều kiện thuận tiện cho công tác điều tiết nước. Chú ý áp dụng một số mô hình mới như: Mô hình liên kết sản xuất giữa nông dân và doanh nghiệp; doanh nghiệp thuê đất của nông dân để sản xuất và thuê nông dân làm công nhân; nông dân hợp tác với nông dân; kinh tế trang trại; doanh nghiệp đầu tư và bao tiêu sản phẩm để xây dựng một số cánh đồng lúa chất lượng cao. Đồng thời, nghiên cứu xây dựng thêm thương hiệu nông phẩm của Bạc Liêu và xây dựng dự án nông nghiệp công nghệ cao. + Vùng Nam quốc lộ IA: Đầu tư hạ tầng kỹ thuật, vốn, khoa học công nghệ và nguồn điện để nuôi trồng thủy sản theo hướng công nghiệp, thâm canh sâu để có chất lượng cao với diện tích 2.000ha; chuẩn bị tốt hạ tầng kỹ thuật để hàng năm tăng số diện tích nuôi theo hướng này, đến cuối nhiệm kỳ đạt 15.000ha; phần diện tích còn lại của phía Nam quốc lộ IA sẽ nuôi thủy sản theo hiện trạng, nhưng dần dần chuyển theo định hướng đã được Nghị quyết Đại hội đảng bộ tỉnh lần thứ XIV xác định. Trong năm 2011, xây dựng một vài mô hình nuôi tôm sinh thái (Tôm - rừng); triển khai trồng rừng phòng hộ để đảm bảo độ dày 500 mét từ đê ra biển, trước mắt tập trung thực hiện Chương trình 667 và Dự án RTZ (Khoảng 700 - 1.000ha). Quan tâm quy hoạch vùng sản xuất muối chất lượng cao; đầu tư khoa học, kỹ thuật công nghệ mới (Mô hình trải bạt). 2. Huy động vốn cho đầu tư phát triển, đẩy mạnh sản xuất kinh doanh, nâng cao chất lượng và khả năng cạnh tranh. - Tập trung chỉ đạo những giải pháp nhằm tiếp tục cải thiện môi trường đầu tư; khai thác nội lực, thu hút ngoại lực; tranh thủ sự lãnh đạo, chỉ đạo, giúp đỡ của Trung ương; mở rộng đối ngoại. Trong đó, chú trọng đặt lợi ích của Bạc Liêu trong sự hài hòa lợi ích của vùng, trong mối liên kết vùng, để Bạc Liêu cùng với các tỉnh trong vùng và cả nước cùng phát triển; tạo sự gắn bó, liên kết vùng, không chỉ về kinh tế mà cả tình cảm giữa lãnh đạo và nhân dân các tỉnh trong khu vực với nhau.
2,095
125,445
- Đảm bảo các nguồn lực để thực hiện đạt kết quả kế hoạch xây dựng nông thôn mới theo lộ trình đề ra; tranh thủ nguồn hỗ trợ từ Trung ương tạo điều kiện thuận lợi cho huyện Phước Long thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới; thu hút nguồn vốn đầu tư từ các thành phần kinh tế, doanh nghiệp cho các huyện đáp ứng một số tiêu chí về xây dựng nông thôn mới. - Chỉ đạo các cơ quan chuyên môn, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các chủ đầu tư thực hiện tốt cơ chế, chính sách về quản lý đầu tư phát triển; chống tình trạng khép kín trong đầu tư và xây dựng. Quản lý chặt chẽ vốn đầu tư từ ngân sách, trái phiếu Chính phủ; trong năm 2011, tập trung nguồn lực và ưu tiên bố trí vốn để hoàn thành các công trình chậm tiến độ và các công trình dự án khó khăn về nguồn vốn. Tăng cường công tác giám sát, thanh tra nhằm khắc phục tình trạng nhà thầu kém năng lực lại đảm nhận nhiều dự án, chống thất thoát, lãng phí và nâng cao chất lượng các dự án đầu tư xây dựng cơ bản trên địa bàn tỉnh. - Tăng cường vận động xúc tiến đầu tư, tập trung vào các doanh nghiệp lớn, các tập đoàn kinh tế có thực lực mạnh để kêu gọi đầu tư vào các dự án, lĩnh vực mà tỉnh đang cần. Chủ động tiếp cận, hỗ trợ các nhà đầu tư tiềm năng có nhu cầu đầu tư vào Bạc Liêu. - Khuyến khích, hỗ trợ doanh nghiệp đổi mới công nghệ, giảm chi phí sản xuất, nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả sản xuất, kinh doanh, sức cạnh tranh của sản phẩm; quan tâm hỗ trợ xây dựng thương hiệu một số sản phẩm đặc trưng như: Gạo một bụi đỏ, măng tây, một số nhãn hiệu rượu sản xuất tại Bạc Liêu. - Chỉ đạo triển khai xây dựng 15 Tuabin đầu tiên của Nhà máy Điện gió và khánh thành đưa vào sử dụng vào cuối năm 2011; lập dự án, kêu gọi đầu tư Cảng biển Gành Hào, Trung tâm Nhiệt điện Cái Cùng, hạ tầng Khu kinh tế Gành Hào, Khu công nghiệp Ninh Qưới và Láng Trâm, lấp đầy Khu công nghiệp Trà Kha. - Tập trung chỉ đạo đẩy nhanh tiến độ thi công các tuyến giao thông huyết mạch đang thi công dở dang và các đường về trung tâm xã; thông xe đê Biển Đông từ thành phố Bạc Liêu đi Gành Hào (Đoạn sông Cái Cùng sẽ dùng phà), khởi công cầu Giá Rai mới; khởi công nâng cấp, mở rộng đường Cao Văn Lầu, tuyến Bạc Liêu - Hưng Thành. Phấn đầu hoàn thành các tuyến đường Vĩnh Mỹ - Phước Long; Giá Rai - Gành Hào để tạo điều kiện kêu gọi đầu tư vào khu kinh tế, Cảng biển Gành Hào. Tập trung vốn để hoàn thành đập phân ranh mặn ngọt, các ô thủy lợi và các dự án đầu tư lưới điện, nhất là các dự án điện cho đồng bào dân tộc Khơmer; hoàn thành cơ bản bệnh viện tuyến huyện, dự án kiên cố hóa trường lớp, nhà ở công vụ giáo viên. - Hoàn tất các điều kiện cần thiết để khởi công khu du lịch sinh thái Rồng Việt; đưa một số hạng mục Khu du lịch Nhà Mát đi vào hoạt động; nâng cấp và mở rộng các nhà hàng trên biển Nhà Mát; nâng cấp, mở rộng quy mô Khu du lịch Quán âm Phật đài; đưa Vườn chim vào khai thác du lịch với tính chuyên nghiệp hơn; khánh thành và đưa vào sử dụng công trình Bạc Liêu Tower; quy hoạch lại Khu nhà Công tử Bạc Liêu, kêu gọi nhà đầu tư chuyên nghiệp về du lịch để vào khai thác có hiệu quả thương hiệu này; lập một số dự án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng khác để kêu gọi đầu tư, nhất là khu Giồng Nhãn, ven đê biển từ thành phố Bạc Liêu đến Gành Hào; kết nối các cơ sở và sản phẩm du lịch của Bạc Liêu vào tuyến du lịch Đồng bằng sông Cửu Long và Thành phố Hồ Chí Minh. Khánh thành và khởi công một số công trình văn hóa, thể thao của tỉnh như: Đền thờ Bác Hồ ở xã Châu Thới giai đoạn 1, nhà thi đấu JuDo, khởi công xây dựng Trung tâm Triển lãm Văn hóa - Văn học nghệ thuật, sân vận động, nhà thi đấu đa năng. - Trong năm 2011, Ủy ban nhân dân tỉnh sẽ tập trung cho việc nâng cấp thành phố Bạc Liêu trở thành đô thị loại 2. Trong đó, sẽ tiến hành khởi công xây dựng nhà máy xử lý rác và xử lý nước thải; tiếp tục chỉnh trang, nâng cấp hạ tầng trong nội ô, trong đó sẽ nối dài hai đầu đường Nguyễn Tất Thành, mở rộng đường Nguyễn Thị Minh Khai, hoàn thành quảng trường, đường Hùng Vương; nạo vét sông Bạc Liêu - Cà Mau (Đoạn qua địa bàn thành phố Bạc Liêu); khởi công xây dựng kè Bạc Liêu đoạn nội ô, kết hợp với thiết kế kiến trúc đô thị và chỉnh trang lại một số đoạn hai bên bờ sông Bạc Liêu; xây dựng cầu treo từ đầu đường Trần Huỳnh qua sông Bạc Liêu. Lập dự án di dời Khu hành chính thành phố Bạc Liêu ra hướng biển; đẩy nhanh tiến độ thi công và khởi công các dự án du lịch, khách sạn, đô thị mới, khu tái định cư nội và ngoại ô thành phố Bạc Liêu. - Ủy ban nhân dân tỉnh sẽ chính thức phát động toàn dân thực hiện nếp sống văn minh đô thị với chủ đề “Xanh, sạch, đẹp, văn minh”, tập trung ở địa bàn thành phố. Trồng thêm cây xanh đường phố, hình thành các thảm xanh, lâm viên, xây dựng đường, khóm, phường không rác, dần dần tiến tới thành phố không rác là điểm nhấn chỉ đạo của tỉnh trong năm 2011. - Cùng với việc nâng cấp thành phố Bạc Liêu lên đô thị loại II, Ủy ban nhân dân tỉnh sẽ chỉ đạo xây dựng huyện Đông Hải dần dần trở thành huyện trọng điểm về kinh tế của tỉnh, thông qua triển khai Khu kinh tế Biển Gành Hào, Cảng biển Gành Hào, Trung tâm Nhiệt điện Cái Cùng, xây dựng thị xã Gành Hào. Lập dự án, xây dựng hoàn thiện các tiêu chí để thành lập thị xã Hộ Phòng vào cuối nhiệm kỳ. 3. Đổi mới và vận dụng linh hoạt cơ chế chính sách - Tiếp tục tranh thủ Chính phủ và một số Bộ, ngành liên quan cho Bạc Liêu được hưởng một số chính sách đặc thù trên một số lĩnh vực như: Tài chính; tín dụng; cơ chế hỗ trợ và đầu tư hạ tầng các khu công nghiệp; miễn đấu giá quyền sử dụng đất một số dự án; chính sách thu hút đầu tư trên lĩnh vực dịch vụ - du lịch. Đồng thời, chỉ đạo, phối hợp đồng bộ và chặt chẽ giữa các cấp, các ngành trong thực hiện chính sách khuyến khích ưu đãi đầu tư đã ban hành. - Tiếp tục chỉ đạo quyết liệt công tác cải cách thủ tục hành chính, nhằm tạo môi trường thật sự thông thoáng để thu hút đầu tư. Trong đó, có cắt giảm thủ tục theo Đề án 30 và chủ trương chung của nhà nước; đẩy mạnh phát triển công nghệ thông tin để phục vụ yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội; quan tâm chỉ đạo ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác lãnh đạo của cấp ủy, điều hành của chính quyền, thông tin đầu tư và quản lý sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp. Năm 2011, sẽ xây dựng hệ thống kết nối trực tuyến giữa tỉnh với các huyện trong tỉnh để phục vụ yêu cầu lãnh đạo, chỉ đạo. Quyết tâm chỉ đạo để ứng dụng tốt khoa học công nghệ tiên tiến vào tất cả các lĩnh vực, nhằm tạo sự phát triển về năng suất, chất lượng, hiệu quả, nhất là trên lĩnh vực kinh tế. Theo đó, năm 2011 sẽ xây dựng trung tâm ứng dụng khoa học công nghệ của tỉnh, sử dụng có hiệu quả kinh phí đầu tư cho khoa học - công nghệ, tranh thủ Trung ương và các nguồn tài trợ của nước ngoài cho công tác này, xây dựng cho được các mô hình ứng dụng có hiệu quả để nhân rộng. - Tiếp tục phân cấp mạnh trên một số lĩnh vực, nhất là trong lĩnh vực đầu tư xây dựng đảm bảo rõ ràng, minh bạch, tránh chồng chéo, khép kín, hay thả nổi quản lý. Tăng cường phân cấp thẩm quyền cho cấp huyện, cấp xã để giải quyết các yêu cầu của người dân một cách nhanh chóng, thuận lợi nhất. 4. Các giải pháp về giáo dục, đào tạo, dạy nghề, đảm bảo an sinh xã hội - Đào tạo nguồn nhân lực sẽ tiếp tục là một trong những nội dung quan trọng hàng đầu được quan tâm. Trong đó, Ủy ban nhân dân tỉnh sẽ tăng cường chỉ đạo nâng cao chất lượng giáo dục - đào tạo ở các bậc học, ngành học, nhất là vấn đề giáo dục đạo đức học đường; quản lý, bố trí giờ giấc học, lịch nghỉ hè, nghỉ tết cho phù hợp, hài hòa, khoa học để vừa đảm bảo được chất lượng học tập, nhưng cũng phải bảo đảm sức khỏe, rèn luyện đạo đức, thể chất và các điều kiện vui chơi, giải trí khác cho học sinh, nhất là bậc tiểu học và trung học cơ sở. - Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng và có chính sách thu hút để có đội ngũ giáo viên giỏi, tâm huyết, trách nhiệm với nghề; xây dựng các trường chất lượng cao (Cả công lập và tư thục); đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục đến tất cả các cấp học, với chất lượng cao hơn, đáp ứng cho các đối tượng. Xem xét, quyết định giải thể, thành lập mới các trung tâm giáo dục thường xuyên tỉnh và trung tâm giáo dục thường xuyên thành phố. Huy động các nguồn lực ngoài nhà nước để đầu tư mở rộng, nâng cao chất lượng hoạt động của Trường Đại học Bạc Liêu v.v… (Đào tạo vào những ngành tỉnh đang và sẽ cần). Hình thành các cơ sở giáo dục nước ngoài tại Bạc Liêu… - Chỉ đạo tăng cường các biện pháp thúc đẩy tạo thêm việc làm mới bao gồm khuyến khích đầu tư, kinh doanh, thành lập doanh nghiệp mới, doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động; tăng cường cho vay giải quyết việc làm, xuất khẩu lao động, thực hiện có hiệu quả chương trình mục tiêu quốc gia về việc làm. - Tập trung chỉ đạo thực hiện các chương trình quốc gia về giảm nghèo. Đổi mới công tác giảm nghèo theo hướng gắn kết việc thực hiện hệ thống chính sách an sinh xã hội với tăng cường giáo dục, hướng dẫn nhân dân tổ chức tốt cuộc sống gia đình, giáo dục con cái; ý thức cần kiệm trong chi tiêu, đảm bảo kế hoạch trả nợ vay ngân hàng; củng cố, bổ sung vào Ban Chỉ đạo giảm nghèo cơ sở các thành viên là nông dân sản xuất kinh doanh giỏi để hướng dẫn cách làm ăn thiết thực hơn.
2,019
125,446
- Đa dạng hóa các loại hình bảo hiểm xã hội, thực hiện tốt bảo hiểm xã hội tự nguyện. Huy động thêm nguồn lực cho công tác xóa đói giảm nghèo và thực hiện các chương trình xã hội cho các đối tượng đặc biệt khó khăn. Bảo đảm thực hiện tốt chính sách khám chữa bệnh và bảo hiểm y tế cho người nghèo. - Thực hiện đầy đủ, kịp thời các chính sách bảo đảm an sinh xã hội, hỗ trợ các gia đình chính sách, người dân vùng khó khăn, vùng bị thiên tai, đồng bào dân tộc thiểu số. Khuyến khích và đa dạng hóa các hình thức trợ giúp xã hội của các tổ chức, cá nhân. - Tranh thủ vốn Trung ương đầu tư và thực hiện tốt chính sách khuyến khích doanh nghiệp xây dựng nhà ở xã hội cho người có thu nhập thấp, nhà ở cho sinh viên, cải thiện đời sống vật chất, tinh thần cho công nhân, cho người lao động có thu nhập thấp. Triển khai thực hiện chủ trương xây dựng nhà ở cho sinh viên từ nguồn vốn trái phiếu Chính phủ. 5. Thực hiện tốt nhiệm vụ quốc phòng - an ninh, bảo đảm an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội. - Chỉ đạo các ngành, các cấp, nhất là lực lượng vũ trang xây dựng kế hoạch cụ thể để tổ chức thực hiện tốt công tác quân sự địa phương; xây dựng khu vực phòng thủ; làm tốt công tác gọi, tuyển chọn thanh niên nhập ngũ. Nâng cao chất lượng huấn luyện lực lượng dân quân tự vệ, lực lượng dự bị động viên và đảm bảo công tác hậu cần cho sẵn sàng chiến đấu. - Tổ chức phối hợp chặt chẽ trong công tác đấu tranh phòng, chống tội phạm và âm mưu “Diễn biến hòa bình”, bạo loạn lật đổ để giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, chỉ đạo thực hiện tốt công tác bảo vệ các ngày lễ lớn, các sự kiện quan trọng của tỉnh; thực hiện các cơ chế, chính sách nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của các ban bảo vệ dân phố; tổ tự quản; đội dân phòng. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục gắn với thường xuyên tuần tra, lập lại trật tự giao thông, làm dừng, giảm tai nạn giao thông trên địa bàn tỉnh. - Quan tâm xem xét, giải quyết các yêu cầu, khiếu nại của công dân theo hướng thận trọng, đảm bảo lợi ích, phù hợp luật pháp; tiếp tục đổi mới các chính sách bồi thường, hỗ trợ tái định cư, đảm bảo lợi ích chính đáng của người dân. 6. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước; tích cực đấu tranh phòng chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm chống lãng phí - Chỉ đạo xây dựng và triển khai thực hiện tốt kế hoạch bầu cử Đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2011 - 2016 theo kế hoạch chỉ đạo của Ủy ban Thường vụ Quốc hội. - Tổ chức thực hiện tốt kế hoạch đào tạo và bồi dưỡng năm 2011, nhằm nâng cao chất lượng về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, lý luận chính trị của cán bộ, công chức, từng bước đáp ứng yêu cầu trong thời kỳ mới. Kiểm tra việc thực hiện Nghị định số 92/CP của Chính phủ và Thông tư liên tịch số 03 của Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính, Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ công chức cấp xã, phường, thị trấn. - Thực hiện kiên quyết, đồng bộ các giải pháp đấu tranh phòng, chống tham nhũng, lãng phí; nâng cao năng lực phát hiện và xử lý đúng quy định các hành vi tham nhũng, tiêu cực; đảm bảo công khai, minh bạch trong xây dựng và thực thi các chính sách, pháp luật của nhà nước. Tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra, giám sát; kiên quyết xử lý nghiêm các vụ việc tham nhũng. Phát huy vai trò của nhân dân, các đoàn thể chính trị - xã hội, của báo chí trong đấu tranh phòng, chống tham nhũng, lãng phí; tăng cường công tác phổ biến giáo dục pháp luật. III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Tập thể Ủy ban nhân dân tỉnh tiếp tục phát huy sự đoàn kết, nhất trí, gắn vai trò, trách nhiệm của từng thành viên trong việc đổi mới, nâng cao công tác chỉ đạo, điều hành; duy trì lề lối làm việc theo quy định trong quy chế làm việc đã ban hành; thực hiện nghiêm quy định của Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003. Đảm bảo mối quan hệ hợp tác chặt chẽ, đồng bộ trong Thường trực Ủy ban nhân dân tỉnh để điều hành công việc khoa học và đạt hiệu quả cao. 2. Tiếp tục thực hiện tốt quy chế phối hợp giữa Hội đồng nhân dân - Ủy ban nhân dân - Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh và Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh, nhất là những vấn đề liên quan đến công tác giám sát, tuyên truyền vận động quần chúng để thực hiện tốt các chủ trương, chính sách của Trung ương và của tỉnh; những vấn đề liên quan đến công tác tôn giáo, dân tộc, đồng thời tạo điều kiện cho các hoạt động từ thiện, cứu trợ của các đoàn thể thành viên trong mặt trận. 3. Các sở, ban, ngành cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố: Căn cứ chức năng, nhiệm vụ đã được phân công, xây dựng kế hoạch của ngành, địa phương mình để triển khai thực hiện nội dung Chương trình hành động này; trong quá trình thực hiện cần bám sát quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh, nhất là các nội dung quy định sự phối hợp liên ngành đối với các vấn đề có liên quan thuộc thẩm quyền ban hành của Ủy ban nhân dân tỉnh; tăng cường công tác kiểm tra việc thi hành các văn bản trong phạm vi quản lý nhà nước của ngành, địa phương mình. 4. Đồng thời, tập trung chỉ đạo việc xây dựng các đề án, Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XIV trên một số lĩnh vực trọng tâm như: Quy hoạch và điều chỉnh quy hoạch; nâng thành phố Bạc Liêu lên đô thị loại 2; xây dựng thị trấn Giá Rai - Hộ phòng thành thị xã; xây dựng nông thôn mới; phát triển kinh tế biển và vùng phía Nam; phát triển vùng kinh tế phía Bắc quốc lộ IA; đẩy mạnh phát triển công nghiệp và TTCN; phát triển kết cấu hạ tầng giao thông; công nghệ thông tin; thu hút đầu tư; phát triển văn hóa; đào tạo nguồn nhân lực; giảm nghèo; cải cách hành chính và giải quyết các yêu cầu, khiếu nại của công dân... 5. Giám đốc, Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố tập trung chỉ đạo, tăng cường kiểm tra, đôn đốc việc triển khai thực hiện Chương trình hành động này; thực hiện nghiêm chế độ thông tin, báo cáo đảm bảo đáp ứng kịp thời cho hoạt động quản lý điều hành của Ủy ban nhân dân tỉnh; duy trì và phát huy hiệu quả các kênh thông tin và thực hiện tốt chế độ báo cáo định kỳ, đột xuất theo quy chế, để nắm bắt kịp thời, cụ thể diễn biến tình hình phát triển kinh tế, xã hội, an ninh, quốc phòng, có giải pháp tốt hơn trong quá trình chỉ đạo, điều hành. 6. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có khó khăn vướng mắc hoặc cần thiết phải điều chỉnh, bổ sung những nội dung cụ thể thuộc Chương trình hành động này, các sở, ban, ngành cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chủ động phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./. UBND TỈNH BẠC LIÊU QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH, KẾ HOẠCH CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH NĂM 2011 CỦA TỈNH NINH THUẬN CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Chương trình hành động số 129-CTr/TU ngày 25 tháng 10 năm 2007 của Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ V Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khoá X) về đẩy mạnh cải cách hành chính, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý của bộ máy Nhà nước; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 279/TTr-SNV ngày 11 tháng 02 năm 2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này là Chương trình, Kế hoạch cải cách hành chính năm 2011 của tỉnh Ninh Thuận. Điều 2. Thủ trưởng các sở, ban, ngành và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố có trách nhiệm xây dựng chương trình, kế hoạch cải cách hành chính của sở, ban, ngành, địa phương cụ thể và tổ chức thực hiện đạt hiệu quả. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHƯƠNG TRÌNH CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH NĂM 2011 CỦA TỈNH NINH THUẬN (Ban hành kèm theo Quyết định số 384/QĐ-UBND ngày 16 tháng 02 năm 2011 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận) Để tiếp tục thực hiện công tác cải cách hành chính theo tinh thần Nghị quyết số 53/2007/NQ-CP của Chính phủ, chương trình hành động của Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết Trung ương 5 (khoá X) về đẩy mạnh cải cách hành chính, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý của bộ máy Nhà nước. Trên cơ sở báo cáo tổng kết công tác cải cách hành chính năm 2010 và phương hướng nhiệm vụ năm 2011. Ủy ban nhân dân tỉnh xác định mục tiêu và nội dung của Chương trình, Kế hoạch cải cách hành chính của tỉnh năm 2011 như sau: I. Mục tiêu: đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, cải thiện môi trường đầu tư và vị thế cạnh tranh của tỉnh; cải tiến phương thức, lề lối làm việc gắn với chấn chỉnh kỷ cương kỷ luật hành chính góp phần nâng cao năng lực và hiệu quả quản lý điều hành của các cơ quan, đơn vị. II. Nội dung: 1. Về cải cách thể chế: - Tiếp tục đổi mới nâng cao chất lượng nhất là tính hiệu quả, tính khả thi các văn bản quy phạm pháp luật. Cụ thể hoá kịp thời các chủ trương, chính sách của Trung ương phù hợp điều kiện của địa phương, xây dựng bổ sung các quy định, chính sách phát triển kinh tế - xã hội, các chính sách về thu hút đầu tư, khuyến khích phát triển nông nghiệp, công nghiệp, thương mại du lịch, khoa học công nghệ, …; - Tiếp tục hoàn thiện các quy định về tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, công tác thanh tra, kiểm tra, phát huy dân chủ ở cơ sở. Tăng cường phổ biến, giáo dục pháp luật. Thường xuyên rà soát, bổ sung, sửa đổi hoặc bãi bỏ những văn bản quy phạm pháp luật không còn phù hợp với các luật, văn bản của Trung ương ban hành;
2,081
125,447
- Đẩy mạnh việc thực hiện cải cách thủ tục hành chính xem đây là khâu đột phá để cải thiện môi trường đầu tư và vị thế cạnh tranh của tỉnh. Thực hiện sâu, rộng, có chất lượng cơ chế “một cửa”, cơ chế “một cửa liên thông” ở các cấp; - Tiếp tục mở rộng và nâng cao chất lượng hoạt động của Văn phòng Phát triển kinh tế (EDO), xây dựng EDO thành trung tâm dịch vụ hành chính công của tỉnh. Các sở, ngành, địa phương thường xuyên rà soát, cải tiến và công bố công khai thủ tục hành chính, đổi mới quy trình làm việc, bố trí cán bộ có đủ trình độ, năng lực và thái độ phục vụ tốt vào làm việc ở bộ phận “một cửa”; - Thực hiện có hiệu quả cơ chế phối hợp liên ngành trong giải quyết công vụ và các thủ tục hành chính có liên quan đến nhiều cơ quan, đơn vị. Tăng cường kiểm tra, chấn chỉnh và nâng cao chất lượng giải quyết các thủ tục hành chính theo cơ chế “một cửa”, cơ chế “một cửa liên thông”. Tiếp tục phối hợp triển khai thực hiện cơ chế và các hình thức giám sát có hiệu quả của Mặt trận, các đoàn thể, Hội đồng nhân dân các cấp và nhân dân trong việc giải quyết các thủ tục hành chính, nhất là trên lĩnh vực đầu tư, đất đai, đền bù giải phóng mặt bằng, giải quyết khiếu nại tố cáo, … 2. Về cải cách tổ chức bộ máy: - Xây dựng tổ chức bộ máy theo hướng tinh gọn, đa ngành, đa lĩnh vực. Tiếp tục kiện toàn tổ chức bộ máy theo hướng làm rõ chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan hành chính Nhà nước, đổi mới phương thức làm việc và khắc phục sự chồng chéo chức năng, thẩm quyền, thể chế hoá các quy định về lề lối, phương pháp làm việc của tập thể, cá nhân nhất là các quy định về phối hợp công tác giữa các cơ quan hành chính với nhau; - Kiểm tra, chấn chỉnh và nâng cao hiệu quả việc phân cấp quản lý Nhà nước trên một số lĩnh vực ở các cơ quan, đơn vị; - Đẩy mạnh cải tiến phương thức, lề lối làm việc trong các cơ quan hành chính Nhà nước. Mở rộng việc ứng dụng công nghệ thông tin, xây dựng các phần mềm trong quản lý điều hành; giảm hội họp, giảm giấy tờ hành chính. Tăng cường trách nhiệm của cá nhân, người đứng đầu trong giải quyết công việc. Tăng cường hình thức gặp gỡ đối thoại giữa cơ quan công quyền với công dân, doanh nghiệp, tạo thuận lợi để thu hút đầu tư, phát triển; - Tiếp tục rà soát để chấn chỉnh về tổ chức và hoạt động của các Ban chỉ đạo liên ngành theo hướng hiệu quả. Cải cách các đơn vị sự nghiệp công, hoàn thiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm và nâng cao hiệu quả hoạt động của các đơn vị sự nghiệp. 3. Xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức: - Tiếp tục tổ chức triển khai Luật Cán bộ, công chức; tiếp tục đổi mới cơ chế quản lý phù hợp với từng đối tượng cán bộ, công chức, thực hiện quy chế mới về tuyển dụng, sử dụng quản lý cán bộ, công chức, viên chức theo hướng phân cấp mạnh cho các huyện, thành phố và đơn vị sự nghiệp; tiếp tục cải tiến nội dung, quy trình, quy chế đánh giá cán bộ, công chức hằng năm; - Điều tra, đánh giá đội ngũ cán bộ, công chức, xác định số cơ cấu cán bộ, công chức hợp lý gắn với chức năng, nhiệm vụ của từng cơ quan hành chính. Tất cả cán bộ, công chức đều phải có sổ tay công vụ và quyết định phân công nhiệm vụ, thẩm quyền, phạm vi giải quyết công việc; - Đổi mới công tác quản lý đội ngũ cán bộ, công chức; thực hiện tốt việc luân chuyển cán bộ theo Nghị quyết số 11/NQ-BCT của Bộ Chính trị và Nghị định số 158/2007/NĐ-CP của Chính phủ, tiếp tục thực hiện phân cấp quản lý cán bộ, công chức trong các cơ quan hành chính Nhà nước; rà soát và triển khai thực hiện tiêu chuẩn các chức danh Trưởng, Phó phòng cấp huyện và sở, ngành. Tiếp tục thực hiện nghiêm túc Nghị định số 132/2007/NĐ-CP về chính sách tinh giản biên chế; - Tiếp tục triển khai thực hiện chính sách tiền lương mới cho cán bộ, công chức, viên chức các đơn vị hành chính sự nghiệp và cán bộ, công chức cấp xã theo quy định của Chính phủ. Thực hiện tốt chế độ chính sách có liên quan đến công tác đào tạo, bồi dưỡng, luân chuyển, điều động, biệt phái; thu hút, đãi ngộ nhân tài; chính sách đào tạo, bồi dưỡng ở nước ngoài, …; - Đẩy mạnh công tác kiểm tra, thanh tra công vụ bằng nhiều hình thức: thường xuyên, đột xuất, chuyên đề; tăng cường kỷ luật, kỷ cương hành chính trong bộ máy Nhà nước, nâng cao tinh thần trách nhiệm, đạo đức công vụ cán bộ, công chức và người đứng đầu cơ quan, đơn vị. 4. Về cải cách tài chính công: - Tiếp tục triển khai, thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính theo Nghị định số 130/2005/NĐ-CP của Chính phủ đối với tất cả các sở, ngành, các cơ quan chuyên môn cấp huyện; đồng thời nghiên cứu, triển khai ở cấp xã thuộc huyện, thành phố; - Đẩy mạnh thực hiện giao quyền tự chủ cho các đơn vị sự nghiệp công lập theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập nhất là đối với các cơ sở y tế, các trường học ở các huyện, thành phố; - Xây dựng cơ chế, chính sách khuyến khích các nhà đầu tư trong và ngoài nước đầu tư phát triển các cơ sở cung ứng dịch vụ ngoài công lập trên các lĩnh vực giáo dục, đào tạo, y tế, văn hoá, thể dục thể thao, khoa học công nghệ, môi trường, xã hội, bảo vệ chăm sóc trẻ em. Nghiên cứu chuyển một số công việc và dịch vụ từ cơ quan Nhà nước sang tư nhân, các tổ chức xã hội, doanh nghiệp đảm nhận; - Tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra đối với cơ quan hành chính, sự nghiệp, nâng cao trách nhiệm, hiệu quả sử dụng tài sản, kinh phí từ ngân sách Nhà nước. Thực hiện dân chủ, công khai, minh bạch về tài chính công; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí. 5. Hiện đại hoá nền hành chính Nhà nước: a) Đổi mới lề lối và phương thức làm việc: - Rà soát, bổ sung quy chế hoạt động của các cơ quan, đơn vị, làm rõ mối quan hệ phối hợp trong điều hành, quản lý. Loại bỏ những việc làm hình thức không có hiệu quả, giảm hội họp, giảm giấy tờ hành chính. Tăng cường trách nhiệm của cá nhân, người đứng đầu trong giải quyết công việc. Tăng cường hình thức gặp gỡ đối thoại giữa cơ quan công quyền với công dân, doanh nghiệp, tạo thuận lợi để thu hút đầu tư, phát triển. - Tiếp tục triển khai thực hiện, duy trì và áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2008 vào hoạt động của các cơ quan hành chính Nhà nước; khuyến khích các đơn vị sự nghiệp và đẩy nhanh tiến độ triển khai thực hiện rộng khắp ở các ngành, các cấp; b) Tin học hoá quản lý hành chính Nhà nước: đẩy mạnh tin học hoá trong quản lý; thực hiện chương trình đào tạo chuyên viên công nghệ thông tin; bố trí chuyên viên quản trị mạng đối với một số sở, ngành trọng điểm. Các sở, ngành, huyện, thành phố hoàn chỉnh mạng LAN; xây dựng mạng WAN, trang web một số ngành trọng điểm để hoà mạng trang web chung của tỉnh, Bộ, ngành Trung ương. Từng bước hiện đại hoá công sở, trang thiết bị làm việc phục vụ yêu cầu quản lý Nhà nước kịp thời và thông suốt. Tiếp tục đầu tư xây dựng hệ thống trụ sở làm việc của cơ quan hành chính thuộc tỉnh theo đúng quy chuẩn. 6. Các nhiệm vụ công tác khác: - Tăng cường kiểm tra công vụ, kiểm tra công tác cải cách hành chính ở sở, ngành, huyện, thành phố và cơ sở gắn với chấn chỉnh kỷ luật, kỷ cương hành chính (mỗi tháng 2 kỳ) và kiểm tra đột xuất; - Thường xuyên bồi dưỡng, nâng cao năng lực cho cán bộ, công chức về cải cách hành chính, bố trí nhân lực, kinh phí đủ để thực hiện các chương trình, kế hoạch công tác; - Tập hợp và xây dựng các dữ liệu về thủ tục hành chính, công bố công khai trên các phương tiện truyền thông, công báo, trang web Ủy ban nhân dân tỉnh; - Tiếp tục triển khai thực hiện công tác thông tin, tuyên truyền, thu hút sự tham gia tích cực của tổ chức xã hội, các tầng lớp nhân dân, các cơ quan thông tin đại chúng đặc biệt trong việc tuyên truyền và thực hiện cơ chế giám sát, kiểm tra. Thực hiện liên tịch tuyên truyền cải cách hành chính với các đoàn thể của tỉnh. Tạo sự chuyển biến thực sự trong công tác cải cách hành chính, bảo đảm tập trung mạnh mẽ, thống nhất từ tỉnh đến cơ sở. Xác định rõ ràng, cụ thể nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của người đứng đầu trong những công việc cụ thể về cải cách hành chính. Phát huy tính chủ động, trách nhiệm và sáng kiến cải cách của bộ máy hành chính các cấp và chính đội ngũ cán bộ, công chức để đẩy mạnh cải cách hành chính, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý của bộ máy Nhà nước. III. Tổ chức thực hiện: 1. Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo chung việc thực hiện công tác cải cách hành chính theo mục tiêu, nội dung đã đề ra. 2. Sở Nội vụ có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, triển khai thực hiện nội dung cải cách hành chính theo nhiệm vụ, chương trình, kế hoạch đề ra và hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra; đánh giá phân loại kết quả thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính đối với các cơ quan, đơn vị và tham mưu giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình triển khai thực hiện. 3. Thủ trưởng các sở, ban, ngành và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, xã, phường, thị trấn chủ động xây dựng kế hoạch thuộc ngành, lĩnh vực và địa bàn mình để triển khai thực hiện; định kỳ báo cáo tiến độ thực hiện về Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Nội vụ): báo cáo hằng tháng (thực hiện trước ngày 10 hằng tháng), báo cáo quý (thực hiện trước ngày 10 của tháng cuối quý) và báo cáo năm (thực hiện trước ngày 15 tháng 11 hằng năm). 4. Sở Tài chính có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc bảo đảm kinh phí để triển khai chương trình, kế hoạch công tác cải cách hành chính của tỉnh; đồng thời tổ chức thực hiện tốt các nhiệm vụ cải cách tài chính công trong năm 2011.
2,063
125,448
5. Báo Ninh Thuận, Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh, Trung tâm Tin học (Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh) phối hợp chặt chẽ với các cơ quan, đơn vị, địa phương đẩy mạnh thông tin, tuyên truyền, phổ biến các nội dung, nhiệm vụ cải cách hành chính năm 2011 của tỉnh (xây dựng chuyên đề; chuyên trang, phân công phóng viên chuyên trách về công tác cải cách hành chính)./. CHỈ THỊ VỀ TỔ CHỨC CUỘC BẦU CỬ ĐẠI BIỂU QUỐC HỘI KHÓA XIII VÀ BẦU CỬ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ; ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN XÃ - THỊ TRẤN NHIỆM KỲ 2011 - 2016 Cuộc bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XIII và bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố, xã - thị trấn nhiệm kỳ 2011 - 2016 là sự kiện chính trị lớn, có ý nghĩa quan trọng đối với đất nước, được tổ chức trong thời điểm có nhiều thuận lợi, cả nước đang bước vào giai đoạn đẩy mạnh toàn diện công cuộc đổi mới theo tinh thần Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng, với những thành tựu quan trọng trên tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội. Cuộc bầu cử lần này là đợt vận động và sinh hoạt dân chủ sâu rộng trong nhân dân thành phố để bầu ra những người đại biểu ưu tú, đại diện cho nhân dân tại Quốc hội - cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất; bầu ra các đại biểu đại diện cho nhân dân thành phố, xã, thị trấn - cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương trong nhiệm kỳ 2011 - 2016. Thực hiện Chỉ thị số 192/CT-TTg ngày 30 tháng 01 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về tổ chức bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XIII và bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2011 - 2016; Thông tri số 02-TT/TU ngày 10 tháng 02 năm 2011 của Thành ủy về lãnh đạo cuộc bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XIII và bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố, đại biểu Hội đồng nhân dân xã - thị trấn nhiệm kỳ 2011 - 2016, nhằm đảm bảo cuộc bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XIII và bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố, xã - thị trấn thực sự dân chủ, đúng pháp luật, an toàn, tiết kiệm, thể hiện được không khí ngày hội của toàn dân, Ủy ban nhân dân thành phố chỉ thị: 1. Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Tư pháp phối hợp với Ban Tuyên giáo Thành ủy, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các Đoàn thể thành phố có kế hoạch triển khai cụ thể và hướng dẫn các cơ quan truyền thông, quận - huyện tổ chức tuyên truyền kịp thời, sâu rộng trong cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang và nhân dân về ý nghĩa, tầm quan trọng của cuộc bầu cử đại biểu Quốc hội và bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố, xã - thị trấn; nội dung cơ bản của Luật Tổ chức Quốc hội, Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân; Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội, Luật Bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và Luật Bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân để nâng cao ý thức làm chủ, tinh thần tự giác của cơ quan, tổ chức và công dân trong thực hiện công tác bầu cử. 2. Cục Thống kê thành phố hướng dẫn Chi cục Thống kê các quận - huyện cung cấp số liệu dân số đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2010 tại từng quận - huyện và từng phường - xã - thị trấn để làm căn cứ phân chia đơn vị bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố, xã - thị trấn và chuẩn bị cho việc thành lập khu vực bỏ phiếu chính xác, đúng quy định. 3. Sở Giao thông vận tải, Sở Thông tin và Truyền thông, Tổng Công ty Điện lực, Tổng Công ty cấp nước thành phố có kế hoạch chỉ đạo triển khai cụ thể nhằm đảm bảo giao thông, thông tin liên lạc và cung cấp điện nước thông suốt trong quá trình chuẩn bị, tổ chức cuộc bầu cử, đặc biệt trong ngày bầu cử 22 tháng 5 năm 2011. 4. Bộ Tư lệnh thành phố, Công an thành phố, Sở Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy có phương án triển khai lực lượng, bảo đảm an ninh chính trị và trật tự, an toàn xã hội và phòng cháy, chữa cháy trong suốt quá trình chuẩn bị, tổ chức cuộc bầu cử, đặc biệt chú trọng bảo đảm an ninh tại những địa bàn trọng điểm, khu vực trọng yếu về an ninh quốc phòng, phòng cháy, chữa cháy, chỉ đạo và hướng dẫn các lực lượng tham gia phục vụ cuộc bầu cử. 5. Sở Tài chính bố trí kinh phí phục vụ kịp thời cho cuộc bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XIII và bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố, xã - thị trấn nhiệm kỳ 2011 - 2016; hướng dẫn việc lập dự toán, quyết toán và kiểm tra việc sử dụng kinh phí bầu cử, bảo đảm kinh phí được sử dụng đúng mục đích, tiết kiệm và hiệu quả. 6. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Y tế chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng các phương án chủ động đối phó với những tình huống thiên tai, dịch bệnh có thể xảy ra trong thời gian tiến hành cuộc bầu cử. 7. Thanh tra thành phố chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tham mưu giúp Ủy ban nhân dân thành phố hướng dẫn việc kê khai tài sản đối với người tham gia ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố, xã - thị trấn; chỉ đạo giải quyết kịp thời, đúng pháp luật các khiếu nại, tố cáo của công dân trước, trong và sau thời gian tiến hành bầu cử. 8. Sở Nội vụ giúp Ủy ban nhân dân thành phố trong tổ chức chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện cuộc bầu cử; chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân thành phố về việc hướng dẫn thực hiện công tác bầu cử đại biểu Quốc hội và bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố, xã - thị trấn; kiểm tra, đôn đốc Ủy ban nhân dân quận - huyện, phường - xã, thị trấn thực hiện các quy định của pháp luật về bầu cử và các văn bản hướng dẫn của Hội đồng bầu cử ở Trung ương, Ủy ban bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố, Ủy ban nhân dân thành phố về thực hiện công tác bầu cử; phối hợp chặt chẽ với Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân thành phố, Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố và các cơ quan liên quan theo dõi tình hình chuẩn bị, tiến độ thực hiện công tác bầu cử ở các quận - huyện, phường - xã, thị trấn để tổng hợp, báo cáo Ủy ban bầu cử đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân thành phố, Ủy ban nhân dân thành phố; giúp Ủy ban nhân dân thành phố báo cáo Hội đồng bầu cử ở Trung ương theo tiến độ quy định của pháp luật về bầu cử. 9. Ủy ban nhân dân quận - huyện, phường - xã, thị trấn và Thường trực Hội đồng nhân dân xã - thị trấn căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn do pháp luật quy định, xây dựng kế hoạch và phối hợp với Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp trong việc tổ chức thực hiện cuộc bầu cử đại biểu Quốc hội và bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố, xã - thị trấn theo đúng chỉ đạo của Thành ủy, Ủy ban nhân dân thành phố, Kế hoạch công tác bầu cử của Ủy ban bầu cử đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân thành phố, hướng dẫn của Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố và các Sở - ngành; bảo đảm trình tự các bước tiến hành công tác bầu cử và công việc chuẩn bị cho ngày bầu cử theo quy định của pháp luật; chuẩn bị các điều kiện về vật chất và kỹ thuật phục vụ bầu cử; giải quyết kịp thời các khiếu nại, tố cáo của công dân; có biện pháp giữ gìn an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội trước, trong và sau ngày bầu cử ở địa phương và tại các địa điểm bỏ phiếu, bảo đảm cuộc bầu cử diễn ra an toàn và tiết kiệm; xây dựng phương án dự phòng, đối phó với những tình huống thiên tai hoặc tình huống khác có thể xảy ra trong thời gian tiến hành bầu cử, đảm bảo cuộc bầu cử được tiến hành liên tục, không bị gián đoạn. Đảm bảo mọi công dân cư ngụ trên địa bàn được học tập và tham gia bầu cử đúng quy định của pháp luật. Ủy ban nhân dân thành phố yêu cầu Giám đốc các Sở - ngành, Thủ trưởng các cơ quan liên quan, các đơn vị kinh tế; Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận - huyện, phường - xã, thị trấn, Thường trực Hội đồng nhân dân xã - thị trấn trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn, khẩn trương triển khai công tác chuẩn bị, tổ chức cuộc bầu cử; kịp thời gửi đến Sở Nội vụ để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố theo tiến độ triển khai từng giai đoạn của cuộc bầu cử, bảo đảm cuộc bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XIII, bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố và xã - thị trấn nhiệm kỳ 2011 - 2016 thành công tốt đẹp./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT PHƯƠNG ÁN BẢO VỆ RỪNG VÀ PHÒNG CHÁY, CHỮA CHÁY RỪNG NĂM 2011 TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN HỚN QUẢN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Bảo vệ và Phát triển rừng ngày 03/12/2004; Căn cứ Nghị định số 09/2006/NĐ-CP ngày 16/01/2006 của Chính phủ quy định về phòng cháy, chữa cháy rừng; Căn cứ Thông tư liên tịch số 62/2005/TTLT-BTC-BNN ngày 04/8/2005 của liên Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí cho công tác phòng cháy, chữa cháy rừng; Xét đề nghị của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 22/TTr-SNN ngày 10/02/2011 về việc đề nghị phê duyệt phương án bảo vệ rừng, phòng cháy, chữa cháy rừng năm 2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Phương án bảo vệ rừng và phòng cháy, chữa cháy rừng năm 2011 trên địa bàn huyện Hớn Quản (kèm theo Phương án), với những nội dung chính như sau: 1. Cơ quan chủ quan: UBND huyện Hớn Quản. 2. Đơn vị thực hiện: BCĐ bảo vệ rừng huyện Hớn Quản. 3. Mục đích: Quản lý, bảo vệ và phòng cháy, chữa cháy rừng trên địa bàn huyện Hớn Quản theo đúng quy định.
2,032
125,449
4. Dự toán kinh phí: Khoảng 353.876.000 đồng. 5. Nguồn: UBND huyện Hớn Quản tự cân đối. Điều 2. Giao Sở Tài chính hướng dẫn UBND huyện Hớn Quản thẩm định các hạng mục chi và lập thủ tục thanh quyết toán theo đúng quy định. Điều 3. Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn UBND huyện Hớn Quản tổ chức thực hiện Phương án. Điều 4. Các ông (bà): Chánh văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài chính, Chi cục trưởng Chi cục Kiểm lâm; Chủ tịch UBND huyện Hớn Quản, BCĐ bảo vệ rừng huyện Hớn Quản; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực, kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG BÁO KẾT LUẬN CỦA PHÓ THỦ TƯỚNG TRƯƠNG VĨNH TRỌNG TẠI HỘI NGHỊ TỔNG KẾT 10 NĂM CÔNG TÁC PHÒNG, CHỐNG HIV/AIDS VÀ PHÒNG, CHỐNG TỆ NẠN MA TÚY, MẠI DÂM Ngày 07 tháng 01 năm 2011, tại Hà Nội, Ủy ban Quốc gia phòng, chống AIDS và phòng, chống tệ nạn ma túy, mại dâm đã tổ chức Hội nghị tổng kết 10 năm công tác phòng, chống HIV/AIDS và phòng, chống tệ nạn ma túy, mại dâm. Phó Thủ tướng Chính phủ Trương Vĩnh Trọng, Chủ tịch Ủy ban Quốc gia đã chủ trì Hội nghị. Đồng chí Trương Tấn Sang, Ủy viên Bộ Chính trị, Thường trực Ban Bí thư đã đến dự và phát biểu chỉ đạo Hội nghị. Tham dự Hội nghị có các thành viên của Ủy ban Quốc gia, đại diện lãnh đạo Ban Chỉ đạo phòng, chống AIDS và phòng, chống tệ nạn ma túy, mại dâm của các Bộ, ngành, địa phương. Sau khi nghe Báo cáo đánh giá tổng quát 10 năm hoạt động của Ủy ban Quốc gia phòng, chống AIDS và phòng, chống tệ nạn ma túy, mại dâm và định hướng hoạt động thời gian tới; Báo cáo tham luận của các Bộ, ngành, địa phương về công tác phòng, chống AIDS và phòng, chống tệ nạn ma túy, mại dâm, và ý kiến phát biểu chỉ đạo của đồng chí Trương Tấn Sang, Phó Thủ tướng Chính phủ Trương Vĩnh Trọng đã kết luận như sau: Công tác phòng, chống HIV/AIDS và tệ nạn ma túy, mại dâm là một lĩnh vực có ý nghĩa xã hội rất quan trọng. Đảng và Nhà nước luôn quan tâm sâu sắc, chỉ đạo quyết liệt, đã ban hành nhiều chủ trương, chính sách để tạo hành lang pháp lý và dành nguồn lực thích đáng cho việc tổ chức thực hiện công tác phòng, chống HIV/AIDS và tệ nạn ma túy, mại dâm. Dưới sự lãnh đạo của các cấp ủy đảng, chính quyền, trung tâm là Ủy ban Quốc gia, với nòng cốt là 03 ngành: Công an, Y tế, Lao động, Thương binh và Xã hội, có sự phối hợp chặt chẽ của Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể chính trị - xã hội, công tác phòng, chống HIV/AIDS và tệ nạn ma túy, mại dâm đã đạt được nhiều kết quả đáng phấn khởi. Chúng ta đã kiềm chế và từng bước đẩy lùi nguy cơ, hiểm họa của đại dịch HIV/AIDS và tệ nạn ma túy, mại dâm. Nhận thức về tác hại và các biện pháp phòng, chống HIV/AIDS, ma túy, mại dâm của toàn xã hội đã được nâng lên rất nhiều so với 10 năm trước đây. Phương thức, cách làm, mô hình đã có những chuyển biến tích cực, ngày càng có bài bản, kết hợp tốt các kinh nghiệm của quốc tế với thực tiễn Việt Nam. Những kết quả của công tác phòng, chống HIV/AIDS và tệ nạn ma túy, mại dâm trong thời gian qua đã góp phần thiết thực và quan trọng vào thành tựu kinh tế - xã hội chung của đất nước, góp phần đảm bảo trật tự an toàn xã hội, giữ gìn cuộc sống an lành, hạnh phúc của nhân dân. Tuy nhiên, thành tích đạt được trong công tác phòng, chống HIV/AIDS và tệ nạn ma túy, mại dâm mới là bước đầu, còn chưa vững chắc. Đại dịch HIV/AIDS và tệ nạn ma túy, mại dâm vẫn còn diễm biến rất phức tạp, khó lường, gây ra nhiều bức xúc trong xã hội. Thời gian tới, các Bộ, ngành, địa phương cần tập trung thực hiện các nhiệm vụ sau đây: 1. Tiếp tục thực hiện nghiêm Chỉ thị số 54-CT/TW ngày 30/11/2005 của Ban Bí thư về tăng cường lãnh đạo công tác phòng, chống AIDS trong tình hình mới; Chỉ thị số 21-CT/TW ngày 26/3/2008 của Bộ Chính trị về tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo công tác phòng, chống và kiểm soát ma túy trong tình hình mới; các chỉ thị của Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà nước về công tác phòng chống HIV/AIDS và tệ nạn ma túy, mại dâm. Phát huy sức mạnh của cả hệ thống chính trị và toàn xã hội để kiềm chế, đẩy lùi đại dịch HIV/AIDS và tệ nạn ma túy, mại dâm, coi đây là nhiệm vụ trọng tâm, vừa cấp bách, vừa lâu dài để bảo vệ sức khỏe nhân dân. 2. Các Bộ, ngành là thành viên Ủy ban Quốc gia, theo chức năng, nhiệm vụ được giao, tổ chức tổng kết 5 năm (2006-2010) công tác phòng, chống AIDS và tệ nạn ma túy, mại dâm của Bộ, ngành mình, trên cơ sở đó xây dựng, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt kế hoạch phòng, chống AIDS và tệ nạn ma túy, mại dâm giai đoạn 2011 - 2015. Trong đó, 03 Bộ nòng cốt trong lĩnh vực phòng, chống AIDS, ma túy, mại dâm là Y tế, Công an, Lao động - Thương binh và Xã hội cần tập trung thực hiện một số nhiệm vụ sau đây: a) Bộ Y tế: - Chủ trì đánh giá tổng kết việc thực hiện "Chiến lược quốc gia phòng, chống HIV/AIDS ở Việt nam tới năm 2010 và tầm nhìn đến năm 2020" đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 36/2004/QĐ-TTg ngày 17/3/2004; trên cơ sở đó xây dựng Chiến lược quốc gia phòng, chống HIV/AIDS ở Việt Nam giai đoạn 2011 - 2020, trình Thủ tướng Chính phủ trong quý III năm 2011; - Xây dựng và tổ chức thực hiện có hiệu quả các đề án thành phần trong Chương trình mục tiêu quốc gia phòng chống HIV/AIDS năm 2011 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 2331/QĐ-TTg ngày 20 tháng 12 năm 2010; - Đẩy mạnh việc nghiên cứu, thẩm định, đánh giá hiệu quả các bài thuốc cắt cơn nghiện, phương pháp châm cứu cắt cơn nghiện và một số phương pháp y học khác trong phòng, chống nghiện ma túy để trình cấp có thẩm quyền quyết định cho áp dụng trên diện rộng; - Nghiên cứu đề xuất bổ sung chính sách, chế độ đãi ngộ cho cán bộ, nhân viên làm việc tại các cơ sở chăm sóc và điều trị bệnh nhân HIV/AIDS. b) Bộ Công an: - Chủ trì xây dựng Chiến lược quốc gia phòng, chống và kiểm soát ma túy ở Việt Nam đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030, trình Thủ tướng Chính phủ trong quý II năm 2011; - Xây dựng và tổ chức thực hiện có hiệu quả các đề án thành phần trong Chương trình mục tiêu quốc gia phòng chống ma túy năm 2011 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 2331/QĐ-TTg ngày 20 tháng 12 năm 2010; - Phối hợp với Bộ Quốc phòng (Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng, Cảnh sát biển) tiếp tục đẩy mạnh các đợt tấn công trấn áp tội phạm ma túy tại các tuyến, địa bàn trọng điểm. Tăng cường hợp tác quốc tế trong việc đấu tranh phòng, chống tội phạm về ma túy hoạt động xuyên quốc gia. c) Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội: - Chủ trì xây dựng Chương trình hành động phòng, chống mại dâm giai đoạn 2011 - 2015, trình Thủ tướng Chính phủ trong quý II năm 2011; - Tổ chức rà soát, đánh giá thực trạng các trung tâm cai nghiện trong cả nước, trên cơ sở đó đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác cai nghiện phục hồi, quản lí sau cai nghiện và hỗ trợ tái hòa nhập cộng đồng cho người sau cai nghiện tại các trung tâm này. Đẩy mạnh hoạt động giáo dục, dạy nghề, tạo việc làm cho người sau cai nghiện. 3. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: - Xây dựng kế hoạch phòng, chống HIV/AIDS và tệ nạn ma túy, mại dâm giai đoạn 2011 - 2015 theo hướng lồng ghép với các chương trình khác tại địa phương; - Mở rộng và tạo điều kiện thuận lợi để người dân, nhất là những đối tượng có nguy cơ cao được tiếp cận với các dịch vụ can thiệp dự phòng lây nhiễm HIV/AIDS; - Đổi mới nội dung, hình thức vận động, tuyên truyền, thu hút sự hưởng ứng tham gia của các đoàn thể, tổ chức, gia đình, dòng họ, xóm làng, tạo sự đồng thuận và tham gia tích cực của toàn xã hội trong công tác phòng, chống HIV/AIDS và tệ nạn ma túy, mại dâm. 4. Ủy ban Quốc gia phòng, chống AIDS và phòng, chống tệ nạn ma túy, mại dâm tiếp tục kiện toàn, nâng cao năng lực lãnh đạo, điều hành, phối hợp hoạt động của các Bộ, ngành, địa phương trong công tác phòng, chống HIV/AIDS và tệ nạn ma túy, mại dâm; đẩy mạnh hợp tác quốc tế, tranh thủ và sử dụng có hiệu quả sự giúp đỡ của các nước, các tổ chức quốc tế, các nhà tài trợ đối với công tác phòng, chống HIV/AIDS và tệ nạn ma túy, mại dâm. Văn phòng Chính phủ xin thông báo để các Bộ, cơ quan liên quan biết, thực hiện./ <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT ĐIỀU CHỈNH VĂN KIỆN DỰ ÁN “TĂNG CƯỜNG MẠNG LƯỚI PHẢN HỒI Ý KIẾN CHO CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TẠI VIỆT NAM” DO QUỸ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP QUỐC TẾ (IFAD) TÀI TRỢ BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008; Căn cứ Quyết định 131/2006/QĐ-TTg ngày 09/11/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế Quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức; Căn cứ Thông tư số 04/2007/TT-BKH ngày 30/7/2007 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn thực hiện Quy chế Quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức; Căn cứ Thỏa thuận tài trợ Dự án: “Tăng cường mạng lưới phản hồi ý kiến cho chính sách phát triển nông thôn tại Việt Nam” do Quỹ Phát triển Nông nghiệp Quốc tế (IFAD) ký ngày 07/01/2011; Xét công văn số 39/CS-CL ngày 09/2/2011 về việc thay đổi nội dung thỏa thuận tài trợ của dự án “Tăng cường mạng lưới phản hồi ý kiến cho chính sách phát triển nông thôn tại Việt Nam” của Viện Chính sách và chiến lược PTNNNT; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Hợp tác Quốc tế,
2,027
125,450
QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Phê duyệt thay đổi nội dung dự án “Tăng cường mạng lưới phản hồi ý kiến cho chính sách phát triển nông thôn tại Việt Nam” (Văn kiện dự án kèm theo) với các nội dung chủ yếu như sau: 1. Tên dự án: “Tăng cường mạng lưới phản hồi ý kiến cho chính sách phát triển nông thôn tại Việt Nam”. 2. Tên nhà tài trợ: Quỹ Phát triển Nông nghiệp Quốc tế (IFAD). 3. Cơ quan chủ quản dự án: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. 4. Cơ quan thực hiện dự án: Viện Chính sách và Chiến lược Phát triển nông nghiệp nông thôn (IPSARD). 5. Địa điểm thực hiện Dự án: Hà Nội 6. Thời gian dự kiến bắt đầu và kết thúc Dự án: - Ngày hiệu lực của khoản tài trợ: 14/12/2010 - Ngày dự án hoàn thành: 31/12/2012 - Ngày đóng tài trợ: 30/9/2013 Các nội dung khác trong thỏa thuận theo quyết định số 925/QĐ-BNN-HTQT ngày 09/4/2010 không thay đổi. Điều 2. Viện Chính sách và Chiến lược Phát triển nông nghiệp nông thôn trong quá trình làm việc với IFAD cần lưu ý tuân thủ các quy định hiện hành về chia sẻ thông tin quốc gia, chế độ báo cáo tình hình thực hiện các chương trình, dự án ODA. Điều 3. Các ông Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Hợp tác Quốc tế, Viện trưởng Viện Chính sách và Chiến lược Phát triển nông nghiệp nông thôn và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ ĐỊNH VỀ CẤP VÀ QUẢN LÝ BẢO LÃNH CHÍNH PHỦ CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Luật Quản lý nợ công ngày 17 tháng 6 năm 2009; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính, NGHỊ ĐỊNH: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị định này quy định về việc cấp bảo lãnh chính phủ; quản lý bảo lãnh chính phủ và trách nhiệm của các cơ quan trong việc cấp và quản lý bảo lãnh chính phủ đối với các khoản vay trong nước và nước ngoài, bao gồm cả các khoản phát hành trái phiếu trong nước, trái phiếu quốc tế. Điều 2. Giải thích từ ngữ Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Người nhận bảo lãnh là người có quyền sở hữu một phần hoặc toàn bộ khoản vay, các khoản trái phiếu phát hành được bảo lãnh. Người nhận bảo lãnh bao gồm người cho vay, người mua trái phiếu và những người nhận chuyển nhượng, những người nhận chuyển giao hợp pháp của người cho vay và được hiểu là người cho vay trong các thỏa thuận vay, thỏa thuận phát hành trái phiếu. 2. Người nhận chuyển nhượng của người được bảo lãnh hoặc của người nhận bảo lãnh là người nhận toàn bộ hoặc một phần các quyền và nghĩa vụ của người được bảo lãnh hoặc người nhận bảo lãnh trong chuyển nhượng. 3. Người nhận chuyển giao của người được bảo lãnh hoặc của người nhận bảo lãnh là người nhận toàn bộ hoặc một phần các quyền và nghĩa vụ của người được bảo lãnh hoặc người nhận bảo lãnh trong chuyển giao. 4. Nghĩa vụ thanh toán là các khoản phải trả gồm nợ gốc, nợ lãi theo hợp đồng, lãi chậm trả, các khoản phí và chi phí, bồi thường tổn thất (nếu có) theo quy định trong thỏa thuận vay hoặc thỏa thuận phát hành trái phiếu cụ thể và được chấp nhận trong thư bảo lãnh. 5. Đại diện tiếp nhận hồ sơ tố tụng là cơ quan đại diện của Việt Nam ở nước ngoài hoặc một tổ chức được ủy quyền để tiếp nhận, xác nhận việc đã nhận được các hồ sơ tố tụng liên quan đến bảo lãnh chính phủ và chuyển toàn bộ hồ sơ trên cho Bộ Tài chính. 6. Ý kiến pháp lý là văn bản do Bộ Tư pháp phát hành phù hợp với quy định của pháp luật Việt Nam tại thời điểm phát hành; phù hợp với các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên và phù hợp với các thông lệ tài chính, tín dụng, thương mại và đầu tư quốc tế. Điều 3. Hình thức bảo lãnh 1. Bảo lãnh chính phủ là bảo lãnh có tính pháp lý cao nhất tại Việt Nam. Cam kết bảo lãnh chính phủ được thực hiện dưới hình thức thư bảo lãnh, hợp đồng bảo lãnh hoặc quyết định bảo lãnh (sau đây gọi chung là “thư bảo lãnh”). 2. Chính phủ chỉ cấp bảo lãnh, không cấp tái bảo lãnh. Điều 4. Trách nhiệm của các cơ quan phối hợp 1. Bộ Tư pháp: a) Tham gia đàm phán và có ý kiến về những vấn đề pháp lý trong các thỏa thuận vay nước ngoài, thỏa thuận phát hành trái phiếu quốc tế, thư bảo lãnh trước khi trình Thủ tướng Chính phủ quyết định; tham gia ý kiến về những vấn đề pháp lý trong các văn kiện vay, trả nợ nước ngoài của các doanh nghiệp và tổ chức kinh tế trong nước theo đề nghị của người vay, người cho vay và của Bộ Tài chính; b) Chủ trì đàm phán và cấp ý kiến pháp lý đối với các thỏa thuận vay nước ngoài, thỏa thuận phát hành trái phiếu quốc tế, thư bảo lãnh, người bảo lãnh và người được bảo lãnh; c) Phối hợp với Bộ Tài chính xử lý các tranh chấp pháp lý phát sinh liên quan đến việc thực hiện thư bảo lãnh. 2. Bộ Ngoại giao: phối hợp với Bộ Tài chính chỉ định cơ quan đại diện thích hợp của Việt Nam ở nước ngoài được ủy quyền làm Đại diện tiếp nhận hồ sơ tố tụng liên quan đến bảo lãnh chính phủ trong trường hợp thủ tục tố tụng được thỏa thuận trong thỏa thuận vay nước ngoài và thư bảo lãnh quy định có Đại diện tiếp nhận hồ sơ tố tụng là cơ quan đại diện thích hợp của Việt Nam ở nước ngoài. Điều 5. Thực hiện hạn mức bảo lãnh vay của Chính phủ 1. Bộ Tài chính thực hiện cấp bảo lãnh chính phủ theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ đối với từng khoản vay hoặc từng đợt phát hành trái phiếu trong phạm vi hạn mức vay nước ngoài và bảo lãnh chính phủ được duyệt. 2. Trường hợp hạn mức bảo lãnh chính phủ đã được phê duyệt trong năm đã được cấp hết nhưng vẫn có đề nghị cấp bảo lãnh chính phủ cho các trường hợp dự án, công trình trọng điểm, dự án lớn có tính cấp bách và có tầm quan trọng đặc biệt cho phát triển kinh tế - xã hội của đất nước đã được Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư, Bộ Tài chính có trách nhiệm báo cáo Thủ tướng Chính phủ điều chỉnh hạn mức bảo lãnh chính phủ của năm đó nhưng phải đảm bảo đáp ứng các yêu cầu về an toàn nợ quốc gia. Điều 6. Chương trình, dự án được xem xét cấp bảo lãnh chính phủ 1. Chương trình, dự án được xem xét cấp bảo lãnh chính phủ thực hiện theo quy định tại Điều 33 của Luật Quản lý nợ công. 2. Thủ tướng Chính phủ quy định cụ thể về chương trình, dự án ứng dụng công nghệ cao, dự án trong lĩnh vực năng lượng, khai thác, chế biến khoáng sản hoặc dự án sản xuất hàng hóa, cung ứng dịch vụ xuất khẩu; chương trình, dự án thuộc lĩnh vực, địa bàn được Nhà nước khuyến khích đầu tư theo quy định tại khoản 2, khoản 3, Điều 33 của Luật Quản lý nợ công. Điều 7. Điều kiện cấp bảo lãnh chính phủ Ngoài các điều kiện nêu tại Điều 34 của Luật Quản lý nợ công, một số quy định chi tiết về điều kiện cấp bảo lãnh chính phủ như sau: 1. Đối với chương trình, dự án: a) Phải nằm trong danh mục chương trình, dự án được Chính phủ bảo lãnh do Thủ tướng Chính phủ quyết định trong từng thời kỳ; b) Đối với các chương trình, dự án đặc biệt không nằm trong danh mục phải được Thủ tướng Chính phủ quyết định theo từng chương trình, dự án. 2. Đối với người vay, người phát hành trái phiếu: a) Là doanh nghiệp thực hiện chương trình, dự án được thành lập và hoạt động tại Việt Nam theo quy định của pháp luật. Doanh nghiệp phải tuân thủ các quy định về hoạt động, về quản lý tài chính, kế toán, kiểm toán theo quy định của pháp luật; b) Đối với các ngân hàng chính sách của Nhà nước, tổ chức tài chính tín dụng được Thủ tướng Chính phủ giao thực hiện chương trình tín dụng chính sách, chương trình tín dụng có mục tiêu của Nhà nước; Các tổ chức tài chính, tín dụng phải đạt hệ số an toàn vốn tối thiểu theo quy định của Chính phủ hoặc theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. 3. Đối với các khoản vay, khoản phát hành trái phiếu: a) Phải nằm trong hạn mức bảo lãnh chính phủ được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt theo quy định tại Điều 5 của Nghị định này; b) Đối với khoản vay nước ngoài, khoản phát hành trái phiếu quốc tế: - Phải nằm trong hạn mức vay thương mại nước ngoài đã đăng ký với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; - Loại tiền vay là ngoại tệ tự do chuyển đổi; - Đáp ứng các điều kiện phát hành trái phiếu quốc tế theo quy định của pháp luật về phát hành trái phiếu quốc tế. c) Đối với các khoản vay, phát hành trái phiếu trong nước: - Đáp ứng các điều kiện về phát hành trái phiếu trong nước theo quy định của pháp luật về phát hành trái phiếu trong nước; - Trái phiếu do các ngân hàng chính sách của Nhà nước (Ngân hàng Phát triển Việt Nam, Ngân hàng Chính sách Xã hội) được Chính phủ bảo lãnh theo kế hoạch huy động vốn và cho vay chính sách được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt; - Trái phiếu do các doanh nghiệp phát hành huy động vốn cho các dự án đầu tư theo nhiệm vụ được Thủ tướng Chính phủ giao được Chính phủ bảo lãnh. Điều 8. Mức bảo lãnh Mức bảo lãnh không vượt quá 80% tổng mức đầu tư của chương trình, dự án, trong đó đã bao gồm tất cả các chi phí vay có liên quan, trừ trường hợp quy định tại điểm e khoản 2 Điều 34 của Luật Quản lý nợ công. Đối với trường hợp doanh nghiệp có sự tham gia góp vốn của nhà đầu tư nước ngoài để thực hiện dự án thuộc đối tượng được cấp bảo lãnh chính phủ nêu tại Điều 32 của Luật Quản lý nợ công, việc bảo lãnh chỉ được thực hiện cho phần vốn vay tương ứng với trách nhiệm của bên Việt Nam trong doanh nghiệp. Điều 9. Hồ sơ đề nghị cấp bảo lãnh 1. Văn bản yêu cầu có bảo lãnh chính phủ của người cho vay gửi người vay; văn bản đề nghị cấp bảo lãnh chính phủ của người vay, người phát hành trái phiếu. 2. Các văn bản về tư cách pháp lý gồm Quyết định thành lập doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp là chủ đầu tư chương trình, dự án.
2,055
125,451
3. Quyết định đầu tư kèm theo hồ sơ dự án theo quy định hiện hành. 4. Đề án vay, phát hành trái phiếu, phương án sử dụng vốn vay, trả nợ, trong đó xác định rõ: a) Nguồn vốn đầu tư (gồm vốn chủ sở hữu, vốn vay); b) Tính khả thi của khoản vay, khoản phát hành trái phiếu về điều kiện vay; c) Khả năng hoàn trả của chương trình, dự án. 5. Các bản chào của người cho vay kèm theo dự thảo thỏa thuận vay, đề án và hồ sơ phát hành trái phiếu. 6. Các báo cáo tài chính của 3 năm gần nhất đã được kiểm toán. Đối với những trường hợp doanh nghiệp mới thành lập hoặc chưa đủ 3 năm hoạt động thì phải có văn bản cam kết của đại diện chủ sở hữu, chủ sở hữu hoặc công ty mẹ về đảm bảo khả năng trả nợ. Nội dung cam kết của đại diện chủ sở hữu, chủ sở hữu hoặc của công ty mẹ nhằm đảm bảo sự sẵn sàng trả nợ thay trong trường hợp doanh nghiệp được bảo lãnh gặp khó khăn trong việc trả nợ. 7. Văn bản cam kết theo quy định tại Phụ lục II của Nghị định này. Điều 10. Trình tự thẩm định và cấp bảo lãnh 1. Thẩm định phương án tài chính của chương trình, dự án đầu tư Trong vòng 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị cấp bảo lãnh đầy đủ và hợp lệ từ người vay, người phát hành trái phiếu theo quy định tại Điều 9 của Nghị định này, Bộ Tài chính thẩm định phương án tài chính và hồ sơ đề nghị cấp bảo lãnh với các nội dung sau: a) Thẩm định đối tượng, loại hình chương trình, dự án đảm bảo các điều kiện quy định tại Điều 32 và 33 của Luật Quản lý nợ công và đáp ứng các điều kiện của Điều 6 và Điều 7 của Nghị định này; b) Thẩm định phương án tài chính của chương trình, dự án sử dụng vốn vay, vốn phát hành trái phiếu. Phương pháp thẩm định được quy định chi tiết tại Phụ lục I kèm theo Nghị định này; c) Đối với các trường hợp dự án, công trình trọng điểm, dự án lớn có tính cấp bách và có tầm quan trọng đặc biệt cho phát triển kinh tế - xã hội của đất nước đã được Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư; các khoản vay thương mại đi cùng khoản viện trợ không hoàn lại hoặc vay ODA để tạo thành nguồn tài trợ dưới dạng tín dụng hỗn hợp (dự án đã được chỉ định theo các nguồn tài trợ đi kèm), Bộ Tài chính trình Thủ tướng Chính phủ quyết định cấp bảo lãnh căn cứ vào phương án tài chính của chương trình, dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 2. Sau khi thẩm định, Bộ Tài chính báo cáo nội dung thẩm định trình Thủ tướng Chính phủ ra quyết định về chủ trương cấp bảo lãnh. 3. Đàm phán nội dung thỏa thuận vay, thỏa thuận phát hành trái phiếu, nội dung thư bảo lãnh và nội dung ý kiến pháp lý. a) Sau khi có quyết định của Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương cấp bảo lãnh chính phủ, người được bảo lãnh tiến hành đàm phán thỏa thuận vay, thỏa thuận phát hành trái phiếu với sự tham gia của Bộ Tài chính. Trường hợp vay nước ngoài hoặc phát hành trái phiếu quốc tế phải có sự tham gia của Bộ Tư pháp. Ít nhất trong vòng 03 ngày làm việc trước khi tiến hành đàm phán các hồ sơ pháp lý có liên quan tới khoản vay, khoản phát hành trái phiếu, người được bảo lãnh cung cấp cho Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp những tài liệu sau: dự thảo thỏa thuận vay, thỏa thuận phát hành trái phiếu; hợp đồng thương mại đã ký kết; dự thảo thư bảo lãnh. Trường hợp vay hoặc phát hành trái phiếu trong nước, thư bảo lãnh được phát hành theo mẫu của Bộ Tài chính. Trong trường hợp vay nước ngoài hoặc phát hành trái phiếu quốc tế, những tài liệu này cũng phải được gửi cho Bộ Tư pháp kèm theo dự thảo ý kiến pháp lý; Bộ Tài chính chủ trì việc đàm phán nội dung thư bảo lãnh và Bộ Tư pháp chủ trì đàm phán nội dung ý kiến pháp lý (nếu có) cho khoản vay, khoản phát hành trái phiếu. Nội dung thư bảo lãnh sau khi đạt được thỏa thuận phải được Bộ Tài chính trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. b) Ký kết thỏa thuận: sau khi đàm phán thống nhất các nội dung trong thỏa thuận vay, thỏa thuận phát hành trái phiếu, người được bảo lãnh trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và tiến hành ký kết các thỏa thuận vay, thỏa thuận phát hành trái phiếu; c) Hoàn thiện hồ sơ cấp bảo lãnh: sau khi ký kết thỏa thuận vay, thỏa thuận phát hành trái phiếu, người được bảo lãnh cung cấp cho Bộ Tài chính thỏa thuận vay, thỏa thuận phát hành trái phiếu đã ký và văn bản cam kết có xác nhận của cơ quan chủ quản cấp trên (nếu có) theo mẫu tại Phụ lục II đính kèm Nghị định này để hoàn thiện hồ sơ bảo lãnh. 4. Phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ Căn cứ báo cáo của Bộ Tài chính, Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định: a) Phê duyệt nội dung thư bảo lãnh và giao Bộ Tài chính phát hành bảo lãnh; b) Giao Bộ Tư pháp cấp ý kiến pháp lý về thỏa thuận vay nước ngoài, thỏa thuận phát hành trái phiếu quốc tế, thư bảo lãnh, người bảo lãnh và người được bảo lãnh trong trường hợp vay nước ngoài, phát hành trái phiếu quốc tế; c) Giao Bộ Ngoại giao phối hợp với Bộ Tài chính chỉ định cơ quan đại diện thích hợp của Việt Nam ở nước ngoài được ủy quyền hoặc phê duyệt một tổ chức làm Đại diện tiếp nhận hồ sơ tố tụng trong trường hợp thủ tục tố tụng trong thỏa thuận vay nước ngoài, thỏa thuận phát hành trái phiếu quốc tế yêu cầu có Đại diện tiếp nhận hồ sơ tố tụng; d) Phê duyệt mức phí bảo lãnh áp dụng cho khoản vay, khoản phát hành trái phiếu trong nước hoặc ngoài nước. 5. Phát hành thư bảo lãnh a) Phát hành thư bảo lãnh: sau khi hoàn tất toàn bộ hồ sơ cấp bảo lãnh, trên cơ sở Quyết định của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt việc cấp bảo lãnh, Bộ Tài chính sẽ phát hành thư bảo lãnh. Thư bảo lãnh được phát hành một lần duy nhất cho các khoản vay, khoản phát hành trái phiếu của chương trình, dự án, hoặc được phát hành từng lần cho từng khoản vay, khoản phát hành trái phiếu theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ nhưng không vượt quá tổng mức vay, phát hành dự kiến đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt cho chương trình, dự án đó. Trong trường hợp vay nước ngoài, phát hành trái phiếu quốc tế: thư bảo lãnh được phát hành bốn (04) bản chính, trong đó: Bộ Tài chính lưu hồ sơ một (01) bản, người được bảo lãnh lưu một (01) bản, Bộ Tư pháp lưu một (01) bản và một (01) bản được chuyển cho người cho vay hoặc người bảo lãnh phát hành chính; trong trường hợp vay, phát hành trái phiếu trong nước, thư bảo lãnh được phát hành ba (03) bản chính, trong đó: Bộ Tài chính lưu hồ sơ một (01) bản, người được bảo lãnh lưu một (01) bản và một (01) bản được chuyển cho người cho vay hoặc người bảo lãnh phát hành chính; b) Trong trường hợp vay nước ngoài, phát hành trái phiếu quốc tế, người được bảo lãnh gửi công văn kèm theo thư bảo lãnh chính thức đã được ký gửi Bộ Tư pháp để Bộ Tư pháp cấp ý kiến pháp lý cho khoản vay nước ngoài, khoản phát hành trái phiếu quốc tế về các nội dung đã được Thủ tướng Chính phủ quyết định. 6. Ý kiến pháp lý và đăng ký khoản vay nước ngoài, khoản phát hành trái phiếu quốc tế. a) Đăng ký khoản vay: đối với khoản vay nước ngoài, khoản phát hành trái phiếu quốc tế, sau khi thư bảo lãnh được phát hành, người được bảo lãnh đăng ký khoản vay nước ngoài, khoản phát hành trái phiếu quốc tế tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam theo quy định tại khoản 1 Điều 35 của Luật Quản lý nợ công và theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về quản lý vay trả nợ nước ngoài của doanh nghiệp; b) Xác nhận Đại diện tiếp nhận tài liệu tố tụng: trong trường hợp thủ tục tố tụng được quy định trong thỏa thuận vay nước ngoài, thỏa thuận phát hành trái phiếu quốc tế và thư bảo lãnh có yêu cầu Đại diện tiếp nhận hồ sơ tố tụng, Bộ Tài chính phối hợp với Bộ Ngoại giao chỉ định cơ quan đại diện Việt Nam thích hợp tại nước ngoài hoặc lựa chọn một tổ chức được ủy quyền làm Đại diện tiếp nhận hồ sơ tố tụng cho người được bảo lãnh và Bộ Tài chính. Căn cứ theo đề nghị kèm theo mẫu văn bản ủy quyền của Bộ Tài chính, cơ quan đại diện Việt Nam được ủy quyền hoặc tổ chức được lựa chọn ký xác nhận văn bản đồng ý làm Đại diện tiếp nhận hồ sơ tố tụng để chuyển cho người nhận bảo lãnh và sao gửi cho Bộ Tài chính; c) Cấp ý kiến pháp lý về bảo lãnh và thỏa thuận vay nước ngoài, thỏa thuận phát hành trái phiếu quốc tế: trong vòng 10 ngày làm việc, trên cơ sở đề nghị của người được bảo lãnh, Bộ Tư pháp phát hành ý kiến pháp lý thành hai (02) bản chính, một (01) bản gửi cho người nhận bảo lãnh và một (01) bản do Bộ Tư pháp lưu giữ. Điều 11. Nội dung thư bảo lãnh 1. Những nội dung bắt buộc có trong thư bảo lãnh gồm: a) Người bảo lãnh; b) Người được bảo lãnh; c) Dẫn chiếu các hợp đồng thương mại liên quan, thỏa thuận vay; d) Mức yêu cầu bảo lãnh, loại tiền vay; đ) Cam kết của Bộ Tài chính đối với người nhận bảo lãnh về các nghĩa vụ của người được bảo lãnh và Bộ Tài chính; e) Quyền lợi và trách nhiệm của người nhận bảo lãnh; g) Thời hạn hiệu lực và thu hồi thư bảo lãnh; h) Luật điều chỉnh và cơ quan, địa điểm, ngôn ngữ được sử dụng trong giải quyết các tranh chấp; i) Địa điểm, ngày, tháng, năm ký phát hành thư bảo lãnh. 2. Những nội dung khác do các bên thỏa thuận nhưng không trái với các quy định pháp luật của Việt Nam. 3. Thư bảo lãnh được thu hồi khi toàn bộ nghĩa vụ nợ được bảo lãnh đã được hoàn thành hoặc người nhận bảo lãnh gửi văn bản cho Bộ Tài chính xác nhận thư bảo lãnh có liên quan đã hết hiệu lực. Điều 12. Phí bảo lãnh 1. Bộ Tài chính căn cứ vào kết quả thẩm định phương án tài chính của chương trình, dự án vào tình hình tài chính của doanh nghiệp để quy định mức phí cụ thể cho từng chương trình, dự án tùy theo mức độ rủi ro, nhưng tối đa không vượt quá 1,5%/năm trên số dư nợ được bảo lãnh. Mức phí bảo lãnh được quy định cụ thể tại Phụ lục III của Nghị định này.
2,061
125,452
2. Việc thu phí bảo lãnh được thực hiện như sau: a) Phí bảo lãnh được tính bằng loại tiền vay, được tính bắt đầu từ ngày rút vốn đầu tiên và được nộp vào Quỹ tích lũy trả nợ theo hướng dẫn của Bộ Tài chính; b) Phí bảo lãnh được thu vào cùng thời điểm với ngày thanh toán lãi của khoản vay được bảo lãnh. Theo đề nghị của người được bảo lãnh, phí bảo lãnh trong thời gian ân hạn của khoản vay có thể được thu khi dự án đi vào hoạt động nhưng phải chịu lãi với lãi suất bằng với lãi suất của khoản vay được bảo lãnh; c) Phí bảo lãnh được thu bằng loại tiền vay hoặc được quy đổi sang đồng Việt Nam theo tỷ giá bán ra do Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam công bố chính thức tại thời điểm nộp phí bảo lãnh; d) Trường hợp chậm nộp phí bảo lãnh thì người được bảo lãnh phải chịu lãi phạt chậm trả trên số tiền phí bảo lãnh chậm nộp tính trên số ngày chậm nộp. Lãi suất áp dụng được tính bằng lãi suất của khoản vay, khoản phát hành trái phiếu được bảo lãnh. 3. Bộ Tài chính được trích 1,5% trên tổng số phí bảo lãnh thực tế thu được để bù đắp các chi phí liên quan đến việc cấp và quản lý bảo lãnh chính phủ và các nội dung chi được Thủ tướng Chính phủ cho phép. Điều 13. Tài sản thế chấp 1. Ngoại trừ khoản vay, khoản phát hành trái phiếu của các ngân hàng chính sách của Nhà nước được Chính phủ bảo lãnh, tài sản hình thành từ vốn vay được Chính phủ bảo lãnh dùng làm tài sản thế chấp bảo đảm thực hiện các nghĩa vụ của người vay với Bộ Tài chính theo tỷ trọng vốn vay hình thành nên tài sản đó. 2. Không được dùng tài sản hình thành từ nguồn vốn vay được Chính phủ bảo lãnh để bảo đảm thực hiện các nghĩa vụ dân sự khác. 3. Tài sản thế chấp không được bán, trao đổi trừ trường hợp được sự đồng ý của Bộ Tài chính. Trong trường hợp bán tài sản thế chấp thì số tiền thu được hoặc tài sản hình thành từ số tiền thu được trở thành tài sản thế chấp thay thế cho tài sản đã bán. 4. Đăng ký thế chấp: sau khi Bộ Tài chính phát hành thư bảo lãnh và chậm nhất 6 tháng sau khi tài sản đã được nghiệm thu chính thức, người được bảo lãnh thực hiện việc đăng ký tài sản thế chấp bảo đảm cho bảo lãnh chính phủ theo quy định của pháp luật về giao dịch bảo đảm. Điều 14. Xử lý tài sản thế chấp 1. Trong trường hợp người được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ các nghĩa vụ trả nợ mà Bộ Tài chính đã thực hiện toàn bộ nghĩa vụ trả nợ thay và người được bảo lãnh không có khả năng hoàn trả cho Bộ Tài chính thì tài sản thế chấp được xử lý để bảo đảm thu hồi nợ cho Bộ Tài chính. 2. Phương thức xử lý tài sản thế chấp và việc giải chấp các tài sản này được thực hiện theo quy định của pháp luật về giao dịch bảo đảm. 3. Tiền thu được từ việc xử lý tài sản thế chấp được thu về cho Quỹ tích lũy trả nợ làm nguồn trả nợ cho khoản bảo lãnh. Điều 15. Nghĩa vụ của người được bảo lãnh 1. Thực hiện các nghĩa vụ của người vay, người phát hành trái phiếu theo thỏa thuận vay, thỏa thuận phát hành đã ký. 2. Thực hiện việc đăng ký tài sản thế chấp theo quy định của pháp luật về giao dịch bảo đảm. 3. Tại thời điểm Bộ Tài chính xem xét cấp bảo lãnh, người được bảo lãnh phải cam kết trong thời hạn bảo lãnh chính phủ có hiệu lực: a) Người được bảo lãnh chỉ được chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ cổ phần hoặc vốn góp của các tổ chức, cá nhân Việt Nam cho nhà đầu tư nước ngoài khi đã hoàn thành việc thanh toán toàn bộ nghĩa vụ nợ cho người cho vay (người nhận bảo lãnh) đối với khoản nợ còn lại tương ứng với tỷ lệ cổ phần dự kiến chuyển nhượng và thông báo bằng văn bản cho Bộ Tài chính. Trong vòng 15 ngày làm việc, sau khi nhận được văn bản thông báo, Bộ Tài chính có văn bản trả lời người được bảo lãnh. b) Các tổ chức và cá nhân sở hữu cổ phần hoặc vốn góp từ 5% vốn điều lệ thực góp trở lên phải cùng nhau cam kết bằng văn bản nắm giữ tối thiểu là 65% vốn điều lệ thực góp trong suốt thời gian bảo lãnh có hiệu lực. Doanh nghiệp (người được bảo lãnh) phải đăng ký danh sách các cổ đông, cá nhân góp vốn nói trên tại Sở giao dịch chứng khoán hoặc Trung tâm giao dịch chứng khoán theo hướng dẫn của Bộ Tài chính. Trường hợp các nhà đầu tư trong danh sách đăng ký có nhu cầu chuyển nhượng cổ phần hoặc vốn góp cho nhà đầu tư khác ngoài danh sách đăng ký thì cổ đông mới nhận chuyển nhượng phải đáp ứng tiêu chí về năng lực tài chính được Bộ Tài chính chấp thuận. Trường hợp doanh nghiệp phát hành thêm vốn cổ phần hoặc gọi thêm vốn góp thì doanh nghiệp phải đăng ký bổ sung các nhà đầu tư để đảm bảo duy trì tỷ lệ cam kết vốn nói trên. c) Trường hợp đặc biệt, Bộ Tài chính trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định không áp dụng các cam kết nêu tại điểm a và điểm b khoản này. 4. Tạo điều kiện cho Bộ Tài chính kiểm tra tình hình thực hiện chương trình, dự án khi cần thiết. 5. Khi đến hạn trả nợ, trường hợp người được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ thì phải thông báo bằng văn bản cho Bộ Tài chính trước kỳ hạn nợ tối thiểu là 45 ngày, nêu rõ lý do không có khả năng thực hiện nghĩa vụ nợ và cam kết hoàn trả số tiền mà Bộ Tài chính sẽ trả nợ thay cộng toàn bộ chi phí phát sinh thực tế liên quan đến việc trả nợ thay. Trường hợp người được bảo lãnh không báo trước cho Bộ Tài chính về khó khăn khi thực hiện nghĩa vụ nợ gây thiệt hại trực tiếp cho Ngân sách Nhà nước, người được bảo lãnh có trách nhiệm bồi hoàn toàn bộ mọi thiệt hại vật chất cho ngân sách nhà nước. 6. Trước khi được ứng trả nợ thay, người được bảo lãnh phải ký thỏa thuận vay bắt buộc theo các điều kiện cụ thể sau: a) Về lãi suất vay: lãi suất vay là lãi suất quy định tại thỏa thuận vay, thỏa thuận phát hành trái phiếu. Thời gian tính lãi được tính từ ngày Bộ Tài chính thanh toán thay người được bảo lãnh cho tới ngày Bộ Tài chính thu hồi được khoản tiền đó; b) Về thời hạn vay: thời hạn vay bắt buộc do Bộ trưởng Bộ Tài chính xem xét quyết định tùy thuộc vào khả năng trả nợ của từng dự án, nhưng tối đa không quá 5 năm; c) Nguồn cho vay được lấy từ Quỹ tích lũy trả nợ theo điểm d khoản 1 Điều 36 của Luật Quản lý nợ công. 7. Trong trường hợp người được bảo lãnh vi phạm các cam kết trong thỏa thuận vay bắt buộc trong 3 kỳ liên tiếp, ngoài các quy định về tài sản thế chấp được quy định tại Nghị định này, người được bảo lãnh phải mở “tài khoản đặc biệt” và toàn bộ doanh thu của người được bảo lãnh phải chuyển qua tài khoản này để đảm bảo ưu tiên thanh toán khoản vay đã được Chính phủ bảo lãnh. Số dư tối thiểu trong tài khoản đặc biệt bằng 100% số tiền phải trả của kỳ hạn nợ tiếp theo và sẽ phải duy trì trong vòng 1 năm liên tiếp. Sau thời hạn này, nếu người được bảo lãnh thực hiện đúng cam kết thì việc áp dụng tài khoản này sẽ được xóa bỏ. Điều 16. Chuyển nhượng, chuyển giao nghĩa vụ được bảo lãnh 1. Việc chuyển nhượng, chuyển giao khoản vay, khoản phát hành trái phiếu có bảo lãnh chính phủ phải được sự chấp thuận của Bộ Tài chính. 2. Người nhận chuyển nhượng, người nhận chuyển giao của người được bảo lãnh có nghĩa vụ đối với khoản vay, khoản phát hành trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh tương ứng với phạm vi nhận chuyển nhượng hoặc chuyển giao từ người được bảo lãnh. Điều 17. Điều chỉnh, sửa đổi thư bảo lãnh 1. Trong quá trình thực hiện bảo lãnh, người được bảo lãnh có trách nhiệm báo cáo bằng văn bản cho Bộ Tài chính bất kỳ thay đổi nào liên quan tới điều kiện của hợp đồng vay ngay khi có sự thay đổi. 2. Nếu nội dung điều chỉnh hợp đồng vay không làm tăng thêm tổng trị giá vay được bảo lãnh, Thủ tướng Chính phủ ủy quyền cho Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định và phát hành thư hoặc phụ lục điều chỉnh thư bảo lãnh. 3. Nếu nội dung điều chỉnh hợp đồng vay làm tăng thêm tổng trị giá vay được bảo lãnh, Bộ Tài chính có trách nhiệm trình Thủ tướng Chính phủ quyết định trước khi phát hành thư hoặc phụ lục điều chỉnh thư bảo lãnh. Điều 18. Xử lý các trường hợp vi phạm nghĩa vụ trả nợ của người được bảo lãnh Trường hợp người được bảo lãnh không có khả năng thực hiện nghĩa vụ trả nợ kịp thời, đầy đủ đối với người cho vay, dẫn đến việc Bộ Tài chính phải trả nợ thay: 1. Nếu người được bảo lãnh gặp khó khăn tạm thời không trả được nợ lãi: a) Trong vòng 3 kỳ trả nợ, Bộ Tài chính yêu cầu đại diện chủ sở hữu hoặc công ty mẹ của người được bảo lãnh trả nợ thay. Trường hợp đại diện chủ sở hữu hoặc công ty mẹ không có khả năng trả nợ thay, Bộ Tài chính được phép tạm ứng từ Quỹ tích lũy trả nợ để trả nợ; b) Trên 3 kỳ trả nợ, Bộ Tài chính yêu cầu đại diện chủ sở hữu hoặc công ty mẹ (nếu có) của người được bảo lãnh phải trả nợ thay. Nếu đại diện chủ sở hữu hoặc công ty mẹ vẫn không trả được nợ hoặc trong trường hợp người được bảo lãnh không có đại diện chủ sở hữu hoặc công ty mẹ, Bộ Tài chính yêu cầu cơ quan chủ quản cấp trên của người được bảo lãnh kiểm tra, kiến nghị biện pháp xử lý gửi Bộ Tài chính để tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ quyết định biện pháp xử lý. 2. Nếu người được bảo lãnh gặp khó khăn nghiêm trọng dẫn tới không trả được nợ gốc và lãi phát sinh và sau khi đã áp dụng biện pháp quy định tại khoản 6 Điều 15 của Nghị định này, Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với cơ quan chủ sở hữu hoặc cơ quan chủ quản cấp trên của người được bảo lãnh tiến hành kiểm tra, xác định nguyên nhân và xây dựng phương án xử lý báo cáo Thủ tướng Chính phủ quyết định trong từng trường hợp cụ thể.
2,031
125,453
3. Trường hợp người được bảo lãnh hoàn toàn mất khả năng trả nợ, Bộ Tài chính báo cáo Thủ tướng Chính phủ quyết định xử lý tài sản thế chấp theo Điều 14 của Nghị định này. Trường hợp việc xử lý tài sản thế chấp không đủ để thu hồi nợ vay, Bộ Tài chính báo cáo Thủ tướng Chính phủ xử lý theo quy định của pháp luật. 4. Trong mọi trường hợp không trả được nợ nói trên, nếu xác định do nguyên nhân chủ quan, Bộ Tài chính kiến nghị Thủ tướng Chính phủ giao cho các cơ quan chức năng xử lý theo quy định của pháp luật các cá nhân vi phạm dẫn đến tình trạng không trả được nợ. Điều 19. Chế độ báo cáo 1. Định kỳ hàng quý, hàng năm, người được bảo lãnh có trách nhiệm gửi các báo cáo tài chính cho Bộ Tài chính. Đối với báo cáo năm cần được xác nhận của cơ quan kiểm toán nhà nước hoặc kiểm toán độc lập. Trong trường hợp cần thiết, Bộ Tài chính có thể yêu cầu người được bảo lãnh báo cáo về các nội dung liên quan. 2. Báo cáo tình hình rút vốn (ngày và trị giá từng lần rút vốn) trả nợ, dư nợ định kỳ 6 tháng một lần theo khoản vay, khoản phát hành trái phiếu được bảo lãnh theo mẫu quy định tại Phụ lục IV kèm theo Nghị định này. 3. Báo cáo tình hình thực hiện chương trình, dự án định kỳ 6 tháng một lần trong quá trình rút vốn cho đến khi kết thúc giai đoạn xây dựng. 4. Báo cáo khi kết thúc giai đoạn xây dựng. 5. Báo cáo đánh giá dự án sau khi dự án kết thúc. Điều 20. Kiểm tra và giám sát 1. Bộ Tài chính có trách nhiệm giám sát thường xuyên việc thực hiện các nghĩa vụ của người được bảo lãnh. 2. Trong trường hợp người được bảo lãnh có dấu hiệu khó khăn về tài chính hoặc phát sinh tình trạng không trả được nợ theo Điều 15 Nghị định này, Bộ Tài chính tiến hành kiểm tra tình hình tài chính của dự án, xác định nguyên nhân mất khả năng thanh toán và báo cáo Thủ tướng Chính phủ biện pháp xử lý. Điều 21. Hiệu lực thi hành 1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05 tháng 4 năm 2011. 2. Bãi bỏ Quyết định số 272/2006/QĐ-TTg ngày 28 tháng 11 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế cấp và quản lý bảo lãnh chính phủ đối với các khoản vay nước ngoài. 3. Đối với các khoản bảo lãnh chính phủ đã cấp trước khi ban hành Nghị định này và vẫn còn hiệu lực thực hiện, các vấn đề phát sinh theo thư bảo lãnh sẽ được tiếp tục thực hiện theo các quy định của Nghị định này. Điều 22. Trách nhiệm thi hành Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC I NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP THẨM ĐỊNH PHƯƠNG ÁN TÀI CHÍNH (Ban hành kèm theo Nghị định số 15/2011/NĐ-CP ngày 16 tháng 02 năm 2011 của Chính phủ) 1. Nội dung thẩm định a) Thẩm định các số liệu trong hồ sơ xin cấp bảo lãnh để xây dựng Phương án tài chính cơ sở. b) Thẩm định cơ cấu vốn đầu tư, trong đó xác định rõ (i) nguồn vốn đầu tư (gồm vốn chủ sở hữu, vốn vay); (ii) khả năng hoàn trả của dự án. c) Thẩm định các báo cáo tài chính của 3 năm gần nhất đã được kiểm toán. Đối với những trường hợp các doanh nghiệp mới thành lập hoặc chưa đủ 3 năm hoạt động thì cần có văn bản cam kết của đại diện chủ sở hữu/chủ sở hữu hoặc của công ty mẹ/các công ty là cổ đông chiến lược bảo đảm khả năng trả nợ của người được bảo lãnh. d) Thẩm định các chỉ tiêu đánh giá phương án tài chính thông qua các phương pháp thẩm định dưới đây. 2. Phương pháp thẩm định a) Phân tích đánh giá theo “Hệ số trả nợ vay” (Debt service converage ratio): là hệ số thể hiện khả năng tự trả tất cả các khoản nợ vay của dự án theo Bảng phân tích dòng tiền. - Dòng tiền vào của dự án: là doanh thu thuần của dự án; - Dòng tiền ra của dự án: chi phí hoạt động, khấu hao, các khoản phải trả khác (nếu có), thuế (VAT, TNDN), lãi vay tính vào chi phí,…; - Nguồn lực hiện có để trả nợ gốc và lãi vay (vay nước ngoài và vay trong nước). * Kết quả đánh giá: trường hợp hệ số trả nợ vay của phương án cơ sở điều chỉnh bằng 1 trở lên ngay từ năm đầu tiên đi vào sản xuất thì dự án được đánh giá có rủi ro thấp và hoàn toàn có khả năng trả nợ ngay từ năm đầu tiên (nếu không có biến động lớn bất thường). Trường hợp có thiếu hụt trong các năm đầu mới đi vào sản xuất thì chủ đầu tư phải có phương án hiện thực và khả thi bố trí nguồn vốn bù đắp. b) Phân tích độ nhậy theo “hệ số trả nợ vay có bảo lãnh”: là hệ số thể hiện khả năng tự trả nợ vay có bảo lãnh chính phủ của dự án theo Bảng phân tích dòng tiền để tính khả năng trả nợ của dự án khi có biến động về tỷ giá ngoại hối so với phương án cơ sở. c) Phân tích độ nhậy theo “doanh thu”: là hệ số thể hiện khả năng tự trả nợ vay có bảo lãnh chính phủ của dự án theo Bảng phân tích dòng tiền để tính khả năng trả nợ của dự án khi có biến động về doanh thu do với phương án cơ sở. d) Phân tích độ nhậy theo “chi phí sản xuất/chi phí vận hành”: là hệ số thể hiện khả năng tự trả nợ vay có bảo lãnh chính phủ của dự án theo Bảng phân tích dòng tiền để tính khả năng trả nợ của dự án khi có biến động về chi phí sản xuất do với phương án cơ sở. PHỤ LỤC II MẪU VĂN BẢN CAM KẾT (DO NGƯỜI ĐƯỢC BẢO LÃNH PHÁT HÀNH) (Ban hành kèm theo Nghị định số 15/2011/NĐ-CP ngày 16 tháng 02 năm 2011 của Chính phủ) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc -------------- ….., ngày ….. tháng ….. năm ……… VĂN BẢN CAM KẾT ................ (Tên doanh nghiệp) có trụ sở đăng ký tại ................ được đại diện bởi ................ (Tên và chức danh của Chủ tịch Hội đồng quản trị và/hoặc Tổng Giám đốc) là người đại diện hợp pháp của doanh nghiệp (sau đây được gọi là “người được bảo lãnh”). Người được bảo lãnh cam kết với Bộ Tài chính là cơ quan cấp bảo lãnh thay mặt Chính phủ Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (“cơ quan cấp bảo lãnh” liên quan tới Hợp đồng vay số… ngày ….. tháng ….. năm …. ký giữa … (tên doanh nghiệp) và … (tên bên cho vay) cho … (tên dự án) như sau: Điều 1. Người được bảo lãnh cam kết: 1. Thực hiện nghiêm chỉnh và đầy đủ các quy định tại Nghị định về cấp và quản lý bảo lãnh chính phủ số: ……. ngày ….. tháng ….. năm 2009 của Chính phủ. 2. Chịu trách nhiệm thực hiện nghiêm chỉnh và đầy đủ các nghĩa vụ đã cam kết trong hợp đồng thương mại và thỏa thuận vay được bảo lãnh. 3. Có nghĩa vụ nhận nợ đối với cơ quan cấp bảo lãnh và nghĩa vụ bồi hoàn cho cơ quan cấp bảo lãnh, các khoản tiền mà cơ quan cấp bảo lãnh đã trả nợ thay cộng toàn bộ chi phí phát sinh thực tế liên quan đến việc trả nợ thay. Lãi suất tính theo mức ghi trong Thỏa thuận cách vay bắt buộc ký giữa cơ quan cấp bảo lãnh và người được bảo lãnh. Số ngày tính lãi được tính từ ngày cơ quan cấp bảo lãnh thanh toán cho tới ngày mà cơ quan cấp bảo lãnh thu hồi được khoản tiền trả nợ thay và trên cơ sở 1 năm có 360 ngày. 4. Thừa nhận quyền của cơ quan cấp bảo lãnh đối với việc thực hiện bất kỳ các biện pháp chế tài theo luật pháp Việt Nam để thu hồi các khoản nợ từ người được bảo lãnh buộc người được bảo lãnh phải hoàn trả số tiền mà cơ quan cấp bảo lãnh đã trả nợ thay trong một thời hạn nhất định, phong tỏa tài khoản, yêu cầu người được bảo lãnh phải bán tài sản hiện có để thực hiện các nghĩa vụ trả nợ. 5. Cung cấp các bằng chứng chứng minh về việc không có khả năng thực hiện các nghĩa vụ thanh toán đã cam kết trong trường hợp vi phạm nghĩa vụ thanh toán. 6. Thanh toán đầy đủ và đúng hạn các khoản phí bảo lãnh với tỷ lệ là ……….%/năm tính trên số dư bảo lãnh. Điều 2. Người được bảo lãnh có nghĩa vụ và trách nhiệm: 1. Cung cấp ngay lập tức cho cơ quan cấp bảo lãnh về ngày và trị giá từng khoản rút vốn được thực hiện theo khoản vay được bảo lãnh; cung cấp định kỳ theo quý báo cáo tiến độ rút vốn, trả nợ của khoản vay được bảo lãnh cho cơ quan cấp bảo lãnh. 2. Cung cấp định kỳ 06 tháng cho cơ quan cấp bảo lãnh báo cáo tình hình thực hiện dự án, các báo cáo tài chính có kiểm toán (hoặc có xác nhận của cơ quan quản lý nhà nước cấp trên của người được bảo lãnh) của doanh nghiệp hoặc tổ chức tín dụng khi kết thúc năm tài chính. 3. Báo cáo kịp thời cho cơ quan cấp bảo lãnh các thay đổi của Hợp đồng vay được bảo lãnh, các tình huống đặc biệt có thể ảnh hưởng tới việc thực hiện dự án và ảnh hưởng tới khả năng thực hiện các nghĩa vụ thanh toán theo thỏa thuận vay. 4. Tạo điều kiện cho đại diện của cơ quan cấp bảo lãnh kiểm tra tình hình thực hiện dự án khi cần thiết. 5. Thông báo cho cơ quan cấp bảo lãnh các thông tin chi tiết về người nhận chuyển nhượng, người nhận chuyển giao hợp pháp và về các quyền và nghĩa vụ được chuyển nhượng, được chuyển giao. Điều 3. Đại diện chủ sở hữu hoặc chủ sở hữu hoặc công ty mẹ của người được bảo lãnh (nếu có) có trách nhiệm: 1. Thẩm định hiệu quả và khả năng trả nợ của dự án. 2. Đôn đốc người được bảo lãnh thực hiện nghiêm chỉnh các nghĩa vụ đã cam kết đối với người cho vay và cơ quan cấp bảo lãnh. 3. Thông báo cho cơ quan cấp bảo lãnh các tình huống đặc biệt có thể ảnh hưởng tới việc thực hiện dự án và ảnh hưởng tới khả năng thực hiện các nghĩa vụ thanh toán theo thỏa thuận vay và phương án xử lý. Điều 4. Trong trường hợp công ty liên doanh với đối tác nước ngoài vay và yêu cầu Chính phủ Việt Nam bảo lãnh tương đương phần thuộc trách nhiệm của Bên Việt Nam tham gia liên doanh theo đúng tỷ lệ góp vốn liên doanh, đại diện chủ sở hữu hoặc chủ sở hữu hoặc công ty mẹ của người được bảo lãnh có trách nhiệm nhận nợ đối với cơ quan cấp bảo lãnh và trả nợ thay người được bảo lãnh trong trường hợp người được bảo lãnh không có khả năng hoàn trả nợ cho cơ quan cấp bảo lãnh.
2,118
125,454
Điều 5. Nghĩa vụ của người được bảo lãnh (và đại diện chủ sở hữu hoặc chủ sở hữu hoặc công ty mẹ của người được bảo lãnh, nếu có) đối với cơ quan cấp bảo lãnh chỉ chấm dứt khi các nghĩa vụ của người được bảo lãnh đối với cơ quan cấp bảo lãnh đã được thực hiện đầy đủ (không phụ thuộc vào vấn đề kết thúc khoản vay, chấm dứt tính hiệu lực của thư bảo lãnh…). Cam kết này được lập thành 3 bản (hoặc 4 bản trong trường hợp công ty liên doanh), mỗi bản được lưu giữ bởi cơ quan cấp bảo lãnh, người được bảo lãnh, đại diện chủ sở hữu hoặc chủ sở hữu hoặc công ty mẹ của người được bảo lãnh. Người được bảo lãnh (tên doanh nghiệp hoặc tổ chức tín dụng) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Xác nhận và đồng ý: Đại diện chủ sở hữu hoặc chủ sở hữu hoặc công ty mẹ (nếu có) của người được bảo lãnh (tên cơ quan) …………………………………………… Tên Chức danh Dấu của cơ quan PHỤ LỤC III BIỂU PHÍ BẢO LÃNH (Ban hành kèm theo Nghị định số 15/2011/NĐ-CP ngày 16 tháng 02 năm 2011 của Chính phủ) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Các dự án Nhóm 1 có hệ số dưới 0,65% và các dự án của Nhóm 2 có hệ số dưới 0,7% được coi là không có khả năng trả nợ, không hiệu quả và không được bảo lãnh. <jsontable name="bang_4"> </jsontable> PHỤ LỤC IV MẪU BÁO CÁO TÌNH HÌNH KHOẢN VAY (NGAY SAU KHI THỰC HIỆN RÚT VỐN, THANH TOÁN VÀ ĐỊNH KỲ THEO QUÝ) (Ban hành kèm theo Nghị định số 15/2011/NĐ-CP ngày 16 tháng 02 năm 2011 của Chính phủ) Tình hình thực hiện khoản vay: <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Ghi chú: khoản thanh toán nào được gốc hóa …………………………………………. (tên doanh nghiệp) có trụ sở đăng ký tại ………………………………………………………….. được đại diện bởi ………………………………………………………. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN ĐỀ ÁN “NÔNG NGHIỆP, NÔNG DÂN, NÔNG THÔN” NĂM 2011 BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính phủ sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ; Căn cứ Nghị quyết số 24/2008/NQ-CP ngày 28/10/2008 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết 26-NQ/TW; Căn cứ Quyết định số 58/QĐ-BNN-TC ngày 21/01/2011 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn giao dự toán ngân sách nhà nước năm 2011 (lần 1); Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt kế hoạch triển khai thực hiện Đề án “Nông nghiệp, nông dân, nông thôn” năm 2011 (có kế hoạch chi tiết đính kèm) với tổng kinh phí là 450 triệu đồng (Bốn trăm năm chục triệu đồng chẵn). Điều 2. Giao Cục Kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với Vụ Tài chính và các đơn vị có liên quan tổ chức thực hiện kế hoạch và sử dụng kinh phí đúng mục đích, có hiệu quả theo kế hoạch đã được phê duyệt. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Cục trưởng Cục Kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn, Vụ trưởng Vụ Tài chính và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH THỰC HIỆN ĐỀ ÁN “NÔNG NGHIỆP, NÔNG DÂN, NÔNG THÔN” NĂM 2011 (Kèm theo Quyết định số 229/QĐ-BNN-KTHT ngày 16/02/2011) I. MỤC TIÊU 1. Hoàn thành nhiệm vụ của cơ quan thường trực triển khai Đề án theo phân công của Chính phủ; 2. Triển khai thực hiện có hiệu quả các Chương trình, dự án và nhiệm vụ năm 2011 được Ban Chỉ đạo phân công. II. NỘI DUNG KẾ HOẠCH 1. Chỉ đạo, kiểm tra, giám sát các địa phương triển khai thực hiện nhiệm vụ được Chính phủ phân công tại Nghị quyết số 24/2008/NQ-CP ngày 28 tháng 10 năm 2008 và các văn bản chỉ đạo của Chính phủ. 2. Đôn đốc các ngành, địa phương báo cáo, tổng hợp và xây dựng báo cáo định kỳ theo quy định, trình Thủ tướng Chính phủ; 3. Kiểm tra, chỉ đạo thực hiện mô hình thí điểm 11 xã theo phân công của Ban Bí thư và Ban Chỉ đạo Trung ương; 4. Nghiên cứu, rà soát và đánh giá chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất và nâng cao thu nhập ở các xã điểm của Ban Bí thư; 5. Tổ chức các Hội nghị, hội thảo - Hội thảo Ban Chỉ đạo; - Hội thảo về phát triển sản xuất của 11 xã điểm - Hội nghị sơ kết 6. Khảo sát, học tập kinh nghiệm quốc tế III. KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI VÀ KINH PHÍ THỰC HIỆN 1. Kế hoạch triển khai <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 2. Nguồn kinh phí: Sử dụng kinh phí sự nghiệp Bộ Tài chính đã bố trí cho Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để triển khai thực hiện Đề án “Nông nghiệp, nông dân, nông thôn” trong kế hoạch năm 2011. IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Cục Kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn - Chủ trì, phối hợp với Vụ Tài chính lập dự toán và quyết toán kinh phí thực hiện các nội dung kế hoạch đã được phê duyệt. - Phối hợp với đơn vị liên quan tổ chức kiểm tra, giám sát thực hiện Đề án ở địa phương; - Thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, chỉ đạo, hướng dẫn 11 mô hình xã điểm của Ban Bí thư theo yêu cầu của Ban Chỉ đạo Trung ương; - Tổ chức triển khai đề án nghiên cứu rà soát và đánh giá chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất và nâng cao thu nhập ở 11 xã điểm; - Chủ trì, phối hợp xây dựng văn bản hướng dẫn theo phân công của Lãnh đạo Bộ; - Tổ chức các hội nghị, hội thảo; - Quyết định kinh phí với Vụ Tài chính. 2. Vụ Tài chính - Thẩm định, phê duyệt dự toán chi tiết kinh phí; - Hướng dẫn việc quản lý, sử dụng nguồn vốn đúng quy định của Nhà nước; - Tổng hợp quyết toán với Bộ Tài chính; - Thực hiện nhiệm vụ khác được Lãnh đạo Bộ phân công./. DỰ TOÁN KINH PHÍ KINH PHÍ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN “NÔNG NGHIỆP, NÔNG DÂN, NÔNG THÔN” (Kèm theo Quyết định số 229/QĐ-BNN-KTHT ngày 16/02/2011) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> (Bốn trăm năm mươi triệu đồng chẵn) QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH GIÁ THÓC ĐỂ TÍNH THUẾ SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP, THUẾ NHÀ ĐẤT NĂM 2011 UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Thuế sử dụng đất nông nghiệp năm 1993; Nghị định số 74/CP ngày 25/10/1993 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thuế sử dụng đất nông nghiệp; Thông tư số 89/TC/TCT, ngày 09/11/1993 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 74/CP của Chính phủ; Căn cứ Pháp lệnh về thuế nhà, đất và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh về thuế nhà, đất; Nghị định số 94/CP ngày 25/8/1994 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh về thuế nhà, đất và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh về thuế nhà, đất; Xét đề nghị của Cục thuế Nghệ An tại Tờ trình số 129/CT-TTr ngày 27/01/2011 về giá thóc tính thuế sử dụng đất nông nghiệp, nhà đất năm 2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định giá thóc tẻ để tính thuế sử dụng đất nông nghiệp, thuế nhà đất năm 2011 trên địa bàn tỉnh Nghệ An là: 5.500 đồng/kg (Năm nghìn, năm trăm đồng một kilôgam). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục thuế, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA BAN DÂN TỘC TỈNH HÀ GIANG UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ GIANG Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 13/2008/NĐ-CP ngày 4 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Nghị định số 53/2004/NĐ-CP ngày 18 tháng 02 năm 2004 của Chính phủ về kiện toàn bộ máy làm công tác dân tộc thuộc Uỷ ban nhân dân các cấp; Căn cứ Thông tư liên tịch số 04/2010/TTLT-UBDT-BNV ngày 17 tháng 9 năm 2010 của Uỷ ban Dân tộc và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về công tác dân tộc thuộc UBND cấp tỉnh, cấp huyện; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Dân tộc tỉnh Hà Giang 1. Vị trí, chức năng Ban Dân tộc là cơ quan chuyên môn ngang sở thuộc UBND tỉnh, có chức năng tham mưu, giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công tác dân tộc. Ban Dân tộc có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của Uỷ ban nhân dân tỉnh; đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Uỷ ban Dân tộc. 2. Nhiệm vụ và quyền hạn 2.1. Chủ trì xây dựng và trình Uỷ ban nhân dân tỉnh: a) Dự thảo các Quyết định, Chỉ thị và các văn bản khác thuộc thẩm quyền ban hành của Uỷ ban nhân dân tỉnh về công tác dân tộc; b) Dự thảo kế hoạch 5 năm và hàng năm, chính sách, chương trình, đề án, dự án quan trọng về công tác dân tộc; biện pháp tổ chức thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính nhà nước thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Ban Dân tộc. 2.2. Chủ trì xây dựng và trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh: a) Dự thảo các Quyết định, Chỉ thị và các văn bản khác thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh về công tác dân tộc; b) Dự thảo quy định mối quan hệ công tác giữa Ban Dân tộc với các sở, ban, ngành có liên quan và Uỷ ban nhân dân cấp huyện; c) Dự thảo quyết định thành lập, sáp nhập, chia tách, tổ chức lại, giải thể các tổ chức, đơn vị thuộc Ban theo quy định của Pháp luật.
2,046
125,455
2.3. Hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạp pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án, chính sách thuộc lĩnh vực công tác dân tộc sau khi được phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Ban Dân tộc cho đồng bào dân tộc thiểu số; vận động đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh thực hiện chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của nhà nước. 3. Tổ chức thực hiện các chính sách, chương trình, dự án, đề án, mô hình thí điểm đầu tư phát triển kinh tế xã hội đặc thù, hỗ trợ ổn định cuộc sống cho đồng bào dân tộc thiểu số vùng đặc biệt khó khăn, vùng biên giới, vùng sâu, vùng xa và công tác định canh, định cư đối với đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh. 4. Thường trực giúp Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện các chính sách, chương trình, dự án do Uỷ ban Dân tộc chủ trì, quản lý, chỉ đạo; theo dõi, tổng kết và đánh giá việc thực hiện các chương trình, dự án, chính sách dân tộc ở địa phương; tham mưu, đề xuất các chủ trương, biện pháp để giải quyết các vấn đề xoá đói, giảm nghèo, định canh định cư, di cư đối với đồng bào dân tộc thiểu số và các vấn đề dân tộc khác trên địa bàn tỉnh. 5. Giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức tiếp đón, thăm hỏi, giải quyết các nguyện vọng của đồng bào dân tộc thiểu số theo chế độc chính sách và quy định của pháp luật; định kỳ tổ chức Đại hội Đại biểu các dân tộc thiểu số của tỉnh; lựa chọn đề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng các tập thể và cá nhân tiêu biểu người dân tộc thiểu số có thành tích xuất sắc trong lao động sản xuất, phát triển kinh tế - xã hội, xoá đói, giảm nghèo, giữ gìn an ninh, trật tự và gương mẫu thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của nhà nước. 6. Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ quản lý về công tác dân tộc đối với phòng Dân tộc cấp huyện và cán bộ, công chức giúp Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là Uỷ ban nhân dân cấp xã) quản lý nhà nước về công tác dân tộc. 7. Thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực công tác dân tộc theo quy định của pháp luật và phân công hoặc uỷ quyền của Uỷ ban nhân dân tỉnh; tham gia thẩm định các dự án, đề án do các sở, ban, ngành và các cơ quan, tổ chức xây dựng có liên quan đến đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh. 8. Tổ chức nghiên cứu ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ, xây dựng cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý nhà nước về dân tộc theo chuyên môn, nghiệp vụ được giao. 9. Kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm; giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật; phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong lĩnh vực công tác dân tộc theo quy định của pháp luật và phân công, phân cấp của Uỷ ban nhân dân tỉnh. 10. Phối hợp với Sở Nội vụ trong việc bố trí công chức là người dân tộc thiểu số làm việc tại các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh, cấp huyện và cán bộ, công chức là người dân tộc làm việc tại Uỷ ban nhân dân cấp xã; xây dựng và tổ chức thực hiện đề án ưu tiên tuyển dụng sinh viên dân tộc thiểu số đã tốt nghiệp các trường đại học, cao đẳng vào làm công chức tại cơ quan nhà nước ở địa phương. Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo trong việc cử tuyển học sinh dân tộc thiểu số vào các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, dân tộc nội trú theo quy định của pháp luật. 11. Thực hiện công tác tổng hợp, thống kê, thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ công tác dân tộc trên địa bàn tỉnh và nhiệm vụ được giao theo quy định của Uỷ ban nhân dân tỉnh, Uỷ ban Dân tộc. 12. Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và mối quan hệ công tác của Văn phòng, các phòng nghiệp vụ thuộc Ban Dân tộc; quản lý tổ chức, biên chế; thực hiện chế độ tiền lương, chính sách và chế độ đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ, công chức thuộc phạm vi quản lý của Ban Dân tộc theo quy định của pháp luật và phân công, phân cấp của Uỷ ban nhân dân tỉnh. 13. Quản lý tài chính, tài sản được giao và tổ chức thực hiện ngân sách được phân bổ theo quy định của pháp luật và phân cấp của Uỷ ban nhân dân tỉnh. 14. Quyết định và chỉ đạo thực hiện chương trình cải cách hành chính của cơ quan theo mục tiêu và nội dung được Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt. 15. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân công của Uỷ ban nhân dân tỉnh giao hoặc theo quy định của pháp luật. Điều 2. Cơ cấu tổ chức và biên chế 1. Lãnh đạo Ban a) Lãnh đạo Ban gồm có: Trưởng Ban và không quá 3 Phó Trưởng Ban. b) Trưởng Ban là người đứng đầu Ban, chịu trách nhiệm trước Uỷ ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Ban Dân tộc. c) Phó Trưởng Ban là người giúp Trưởng Ban phụ trách lĩnh vực công tác do Trưởng Ban phân công; chịu trách nhiệm trước Trưởng Ban và trước pháp luật về các nhiệm vụ được phân công. d) Việc bổ nhiệm Trưởng Ban, Phó Trưởng Ban do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định theo tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ do Uỷ ban Dân tộc ban hành, phân cấp của Uỷ ban nhân dân tỉnh và theo quy định của pháp luật, việc miễn nhiệm, cách chức, khen thưởng, kỷ luật và các chế độ chính sách khác đối với Trưởng Ban, Phó Trưởng Ban thực hiện theo quy định của pháp luật. 2. Cơ cấu tổ chức - Văn phòng; - Thanh tra; - Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ (02 phòng): + Phòng Chính sách và tuyên truyền; + Phòng Quản lý chương trình và dự án. 3. Biên chế Biên chế của Ban Dân tộc do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định giao hàng năm căn cứ vào yêu cầu nhiệm vụ. Điều 3. Tổ chức thực hiện Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 1723/QĐ-UBND ngày 27/6/2006 của UBND tỉnh Hà Giang về việc ban hành quy định, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy của Ban Dân tộc Tôn giáo - Định canh định cư. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Trưởng Ban Dân tộc; Giám đốc Sở Nội vụ; Chủ tịch UBND các huyện, Thành phố; Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thị hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA BAN THI ĐUA - KHEN THƯỞNG TRỰC THUỘC SỞ NỘI VỤ TỈNH NINH THUẬN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 12/6/2008; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Thông tư số 01/2010/TT-BNV ngày 16/4/2010 của Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Thi đua - Khen thưởng trực thuộc Sở Nội vụ thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 282/TTr-SNV ngày 12 tháng 02 năm 2011 và Báo cáo kết quả thẩm định tại văn bản số 132/BC-STP ngày 09 tháng 02 năm 2011 của Sở Tư pháp, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Vị trí, chức năng 1. Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh Ninh Thuận (sau đây gọi tắt là Ban Thi đua - Khen thưởng) là tổ chức trực thuộc Sở Nội vụ tỉnh Ninh Thuận giúp Giám đốc Sở Nội vụ tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận. 2. Ban Thi đua - Khen thưởng chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và hoạt động của Sở Nội vụ; đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương. 3. Ban Thi đua - Khen thưởng (tương đương Chi cục) có tư cách pháp nhân, có con dấu, tài khoản riêng, biên chế, kinh phí hoạt động do ngân sách nhà nước cấp theo quy định của pháp luật và có trụ sở làm việc đặt tại thành phố Phan Rang - Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận. Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn 1. Là cơ quan thường trực của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh. 2. Giúp Giám đốc Sở Nội vụ thực hiện các nhiệm vụ sau: a) Xây dựng trình cấp có thẩm quyền ban hành chương trình, quy hoạch, kế hoạch dài hạn, năm năm và hằng năm về lĩnh vực thi đua, khen thưởng; b) Xây dựng trình cấp có thẩm quyền ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về lĩnh vực thi đua, khen thưởng; hướng dẫn, tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chương trình, quy hoạch, kế hoạch dài hạn, năm năm và hằng năm, các đề án và dự án về lĩnh vực thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt; c) Tham mưu giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh Ninh Thuận tổ chức các phong trào thi đua; hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra các sở, ban, ngành, địa phương, Mặt trận tổ quốc, các tổ chức chính trị, chính trị - xã hội và các tổ chức kinh tế thực hiện các phong trào thi đua và chính sách khen thưởng của Đảng, Nhà nước trên địa bàn tỉnh; d) Chủ trì, phối hợp với Mặt trận tổ quốc, các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội ở địa phương và các cơ quan thông tin đại chúng phát hiện, tuyên truyền và nhân rộng các điển hình tiên tiến;
1,983
125,456
đ) Tổ chức thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ công chức làm công tác thi đua, khen thưởng ở các sở, ban, ngành, địa phương và doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh; ứng dụng khoa học công nghệ trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; e) Thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra những vấn đề liên quan đến công tác thi đua, khen thưởng và giải quyết các khiếu nại, tố cáo về lĩnh vực thi đua, khen thưởng theo quy định của pháp luật. 3. Thẩm định hồ sơ đề nghị khen thưởng của các sở, ban, ngành, địa phương, Mặt trận tổ quốc, các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội và các tổ chức kinh tế ở địa phương và cơ sở, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định khen thưởng hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền quyết định khen thưởng. 4. Quản lý, lưu trữ hồ sơ khen thưởng theo quy định của pháp luật; xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu về thi đua, khen thưởng; tổng hợp, báo cáo định kỳ về thi đua, khen thưởng theo quy định. 5. Xây dựng, quản lý và sử dụng quỹ thi đua, khen thưởng theo quy định của pháp luật; quản lý, cấp phát, thu hồi, cấp đổi hiện vật khen thưởng theo phân cấp; tham mưu tổ chức thực hiện việc trao tặng, đón nhận các hình thức khen thưởng theo quy định của pháp luật. 6. Quản lý về tổ chức, bộ máy, biên chế, tài chính, tài sản được giao; thực hiện chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức của Ban Thi đua - Khen thưởng theo phân cấp của Giám đốc Sở Nội vụ và theo quy định của pháp luật. 7. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Sở Nội vụ giao hoặc cơ quan có thẩm quyền giao theo quy định của pháp luật. Điều 3. Cơ cấu tổ chức và biên chế 1. Cơ cấu tổ chức: a) Lãnh đạo Ban Thi đua - Khen thưởng: Trưởng ban và 2 Phó Trưởng ban: - Trưởng Ban là Phó Giám đốc Sở Nội vụ, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Nội vụ và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Ban. - Các Phó Trưởng ban là người giúp Trưởng ban, chịu trách nhiệm trước Trưởng ban và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công. Khi Trưởng ban vắng mặt, một Phó Trưởng ban được Trưởng ban ủy quyền điều hành các hoạt động của Ban; b) Các phòng chuyên môn nghiệp vụ: - Phòng Hành chính - Tổng hợp. - Phòng Nghiệp vụ. 2. Biên chế: biên chế hành chính của Ban Thi đua - Khen thưởng nằm trong tổng số biên chế hành chính của Sở Nội vụ được Ủy ban nhân dân tỉnh giao. Điều 4. Bổ nhiệm, miễn nhiệm cán bộ lãnh đạo và quản lý công chức, người lao động 1. Trưởng ban và Phó Trưởng ban do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm trên cơ sở đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ theo quy trình, thủ tục và phân cấp quản lý cán bộ hiện hành của tỉnh. 2. Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng thuộc Ban Thi đua - Khen thưởng do Trưởng ban quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm theo tiêu chuẩn, trình tự, thủ tục quy định và sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Giám đốc Sở Nội vụ. 3. Việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức, người lao động; thực hiện các chế độ chính sách, khen thưởng và kỷ luật đối với công chức, người lao động của Ban Thi đua - Khen thưởng theo quy định của pháp luật và của Ủy ban nhân dân tỉnh. Điều 5. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành 1. Quyết định này có hiệu lực sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 379/2008/QĐ-UBND ngày 24 tháng 12 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh Ninh Thuận. 2. Giám đốc Sở Nội vụ có trách nhiệm ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của Ban Thi đua - Khen thưởng phù hợp với quy định hiện hành. 3. Trưởng ban có trách nhiệm căn cứ các quy định tại Quyết định này và các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành quy định nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể cho các phòng chuyên môn nghiệp vụ thuộc Ban. Trong quá trình thực hiện Quyết định này nếu có vấn đề phát sinh, không hợp lý thì tổng hợp, báo cáo với Giám đốc Sở Nội vụ trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định sửa đổi, bổ sung cho phù hợp. 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thủ trưởng các cơ quan có liên quan và Trưởng Ban Thi đua - Khen thưởng chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT 02/NQ-CP NGÀY 09/01/2011 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ NHỮNG GIẢI PHÁP CHỦ YẾU CHỈ ĐẠO, ĐIỀU HÀNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2011 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 09/01/2011 của Chính phủ về những giải pháp chủ yếu chỉ đạo, điều hành thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2011; Căn cứ Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Khánh Hòa lần thứ XVI nhiệm kỳ 2010-2015; Căn cứ Nghị quyết số 21/NQ-HĐND ngày 11/12/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa khóa IV, kỳ họp thứ 15 về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2011; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Chương trình hành động triển khai thực hiện Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 09/01/2011 của Chính phủ về những giải pháp chủ yếu chỉ đạo, điều hành thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2011 trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT 02/NQ-CP NGÀY 09/01/2011 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ NHỮNG GIẢI PHÁP CHỦ YẾU CHỈ ĐẠO, ĐIỀU HÀNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2011 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA (Ban hành kèm theo Quyết định số 434/QĐ-UBND ngày 16/02/2011 của tỉnh Khánh Hòa) Trong năm 2010, mặc dù gặp nhiều khó khăn, thách thức do tác động suy giảm kinh tế thế giới, dịch bệnh, mưa lũ nhưng tình hình kinh tế - xã hội của tỉnh vẫn tiếp tục chuyển biến theo chiều hướng tích cực. Tốc độ tăng trưởng của tỉnh tăng cao và ổn định, lĩnh vực văn hóa, xã hội tiếp tục phát triển; công tác cải cách thủ tục hành chính được đẩy mạnh; việc công tác thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, chống tham nhũng được thực hiện nghiêm túc; công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo có nhiều tiến bộ tích cực; an ninh chính trị và trật tự an toàn-xã hội được giữ vững. Trong chỉ đạo, điều hành; UBND tỉnh đã bám sát, chỉ đạo triển khai kịp thời, quyết liệt và có hiệu quả các chủ trương, chính sách và giải pháp của Chính phủ; các nghị quyết của Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân tỉnh về phát triển kinh tế - xã hội; đồng thời chủ động đề ra các chính sách, giải pháp phù hợp với điều kiện thực tế của tỉnh. UBND tỉnh đã chỉ đạo đẩy nhanh tiến độ thẩm định các hồ sơ đầu tư, xây dựng cơ bản, đôn đốc các chủ đầu tư đẩy nhanh tiến độ triển khai, thực hiện chỉ định thầu đối với các dự án, công trình cấp bách theo quy định của Chính phủ nên công tác đầu tư xây dựng cơ bản có đạt khá hơn so với năm trước. Bên cạnh kết quả đạt được, tình hình kinh tế - xã hội của tỉnh còn một số tồn tại cần quan tâm khắc phục: phát triển công nghiệp chưa đạt kế hoạch đề ra; tốc độ thực hiện để đưa vào sản xuất, kinh doanh của các dự án lớn trên địa bàn tỉnh còn chậm; thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài chưa tương xứng với tiềm năng, điều kiện tự nhiên của tỉnh; việc thực hiện chủ trương xã hội hóa trên một số lĩnh vực xã hội còn chậm. Năm 2011 là năm đầu của Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2011 - 2015, nên việc thực hiện thắng lợi kế hoạch năm 2011 có ý nghĩa quan trọng trong việc tạo tiền đề thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, góp phần thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ của Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2011-2015. Mục tiêu của Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2011 tỉnh Khánh Hòa đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa IV, kỳ họp thứ 15 thông qua: "Thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển, tiếp tục đà tăng trưởng của nền kinh tế trên cơ sở tiếp tục chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nâng cao hiệu quả, sức cạnh tranh, đảm bảo phát triển bền vững. Tiếp tục nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân. Giữ vững quốc phòng an ninh, trật tự an toàn xã hội". Mục tiêu này được cụ thể hóa thành một số chỉ tiêu kinh tế - xã hội chủ yếu sau: Tốc độ tăng trưởng kinh tế (GDP) tăng 12% so với năm 2010; tổng kim ngạch xuất khẩu 760 triệu USD, tăng 15%; thu ngân sách nhà nước 8.573 tỷ đồng; tổng vốn đầu tư toàn xã hội 19.500 tỷ đồng; tạo việc làm mới trong năm 26.000 lao động; tỷ lệ lao động được đào tạo nghề 37,5%; tỷ lệ hộ nghèo theo chuẩn mới quốc gia 8,5%; 50% xã cơ bản đạt tiêu chí nông thôn mới; tỷ lệ độ che phủ rừng 43,5%. Để thực hiện có hiệu quả các Nghị quyết của Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân tỉnh về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2011; Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa yêu cầu các sở, ban, ngành; UBND các huyện, thị xã, thành phố tập trung chỉ đạo, điều hành, tổ chức thực hiện có hiệu quả các nội dung sau:
2,011
125,457
I. Triển khai có hiệu quả các giải pháp chủ yếu về phát triển kinh tế - xã hội năm 2011 đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa IV, kỳ họp thứ 15 thông qua tại Nghị quyết số 21/NQ-HĐND ngày 11/12/2010: 1. Về kinh tế: Tiếp tục tập trung chỉ đạo triển khai các giải pháp nhằm ổn định kinh tế vĩ mô, kiềm chế lạm phát theo Nghị quyết số 18/NQ-CP ngày 06/4/2010 của Chính phủ; đẩy mạnh sản xuất, đảm bảo cân đối cung cầu hàng hóa, dịch vụ, bình ổn giá cả, thị trường theo Chỉ thị số 2164/CT-TTg ngày 30/11/2010 của Thủ tướng Chính phủ. Tăng cường công tác quản lý thị trường, trong đó triển khai thực hiện tốt việc chống buôn bán hàng cấm, hàng nhập lậu, sản xuất, buôn bán hàng giả, chống các hành vi gian lận thương mại, kinh doanh trái pháp luật, việc chấp hành pháp luật nhà nước về giá, kiểm soát giá cả, không để xảy ra tình trạng lạm dụng các biến động thị trường để đầu cơ, nâng giá nhất là các mặt hàng thiết yếu cho sản xuất và tiêu dùng. Tập trung các giải pháp để khôi phục đà tăng trưởng công nghiệp trên cơ sở đôn đốc, đẩy nhanh tiến độ các dự án công nghiệp đầu tư trên địa bàn tỉnh để tạo ra năng lực sản xuất mới như xi măng, điện, đóng tàu, nước yến. Tăng cường công tác quản lý thu NSNN, trên cơ sở tính đúng, tính đủ các khoản thu theo quy định của pháp luật và phân tích, dự báo các yếu tố tăng trưởng kinh tế, thị trường, giá cả, phấn đấu tăng thu khoảng 10% so dự toán Chính phủ giao, đảm bảo nguồn lực thực hiện các nhiệm vụ quan trọng của tỉnh. Tổ chức điều hành chi ngân sách địa phương theo dự toán được duyệt, kiểm tra chặt chẽ các khoản chi ngân sách nhà nước, đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả. Đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án đầu tư trọng điểm sử dụng vốn ngân sách nhà nước như: Cải thiện vệ sinh môi trường thành phố Nha Trang, Chỉnh trang đô thị, kè và đường ven bờ sông Cái, đường Diên Khánh - Khánh Vĩnh, các dự án đầu tư cơ sở hạ tầng Khu kinh tế Vân Phong và Khu du lịch bắc bán đảo Cam Ranh, các dự án sử dụng nguồn vốn trái phiếu chính phủ, các dự án sử dụng vốn Trung ương bổ sung có mục tiêu theo kế hoạch đề ra. Tăng cường quản lý và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn ngân sách nhà nước. Thực hiện quy hoạch chung khu vực sân bay Nha Trang để có cơ sở triển khai xúc tiến, kêu gọi đầu tư vào khu vực này. Triển khai xây dựng và thực hiện bước đầu các Chương trình kinh tế - xã hội trọng điểm của tỉnh giai đoạn 2011-2015 theo Nghị quyết Hội nghị Tỉnh ủy lần thứ 2 nhằm tổ chức thực hiện hoàn thành các mục tiêu, nhiệm vụ của Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XVI nhiệm kỳ 2010-2015 đã đề ra. Tăng cường kiểm tra, đôn đốc và có các biện pháp hiệu quả để đẩy nhanh tiến độ triển khai các dự án đầu tư ngoài ngân sách, nhất là các dự án trong khu vực bắc bán đảo Cam Ranh, Khu kinh tế Vân Phong và khu phía tây Lê Hồng Phong. Kiên quyết thu hồi các dự án đầu tư chậm tiến độ, không thực hiện đúng cam kết đã được ký kết. 2. Về xã hội: Nghiên cứu đề xuất các giải pháp khả thi để đẩy nhanh tiến độ thực hiện xã hội hóa trong các lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hóa, thể dục thể thao; trong đó đặc biệt chú trọng công tác quy hoạch, xác định vị trí đất đai để đầu tư đối với từng dự án xã hội hóa. Thực hiện chuyển đổi các trường trung học phổ thông bán công thành trường công lập. Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ y tế, cán bộ quản lý y tế đảm bảo chuẩn hóa cán bộ trong từng lĩnh vực: quản lý, điều trị, dự phòng… Tập trung đào tạo nghề phục vụ nhu cầu sản xuất kinh doanh của các cơ sở trên địa bàn; triển khai có hiệu quả công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn. Thực hiện tốt công tác cứu trợ xã hội và các chính sách dành cho người nghèo, kết hợp dạy nghề, tạo việc làm góp phần đẩy nhanh tiến độ giảm nghèo. 3. Về môi trường: Kiểm tra, đôn đốc giải quyết dứt điểm vấn đề phế thải hạt NIX. Triển khai công tác quy hoạch và đầu tư xây dựng khu giết mổ tập trung trên địa bàn tỉnh. Bảo vệ cảnh quan môi trường các vịnh trên địa bàn tỉnh. 4. Về an ninh, quốc phòng: Nâng cao khả năng sẵn sàng chiến đấu và chủ động đối phó trong mọi tình huống, giữ vững ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội. Thực hiện tốt nhiệm vụ quốc phòng năm 2011. II. Triển khai có hiệu quả những giải pháp chủ yếu chỉ đạo, điều hành thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2011 theo Nghị quyết 02/NQ-CP ngày 09/01/2011 của Chính phủ. Ban hành kèm theo nội dung chi tiết Chương trình hành động thực hiện các giải pháp chủ yếu chỉ đạo, điều hành thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Khánh Hòa năm 2011. III. Các sở, ban, ngành; UBND các huyện, thị xã, thành phố khẩn trương tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả các nội dung thực hiện thuộc các lĩnh vực được phân công theo Chương trình hành động ban hành kèm theo Quyết định này. UBND tỉnh yêu cầu các sở, ban, ngành; UBND các huyện, thị xã, thành phố triển khai thực hiện có hiệu quả Chương trình hành động và định kỳ 6 tháng báo cáo tình hình triển khai thực hiện gửi về Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh. Những nội dung vướng mắc trong quá trình triển khai thực hiện báo cáo về UBND tỉnh để chỉ đạo giải quyết./. CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT 02/NQ-CP NGÀY 09/01/2011 CỦA CHÍNH PHỦ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA (Ban hành kèm theo Quyết định 434/QĐ-UBND ngày 16/02/2011 của UBND tỉnh Khánh Hòa) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH HƯỚNG DẪN CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ SỐT XUẤT HUYẾT DENGUE BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ Căn cứ Nghị định số 188/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2007 và Nghị định số 22/2010/NĐ-CP ngày 09 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức Bộ Y tế; Xét biên bản làm việc của Hội đồng chuyên môn sửa đổi, bổ sung "Hướng dẫn chẩn đoán, điều trị sốt Dengue và sốt xuất huyết Dengue" ngày 31 tháng 12 năm 2010; Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý khám, chữa bệnh - Bộ Y tế, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Hướng dẫn chẩn đoán, điều trị sốt xuất huyết Dengue. Điều 2. "Hướng dẫn chẩn đoán, điều trị sốt xuất huyết Dengue" áp dụng cho tất cả các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký, ban hành. Quyết định này thay thế Quyết định số 794/QĐ-BYT ngày 09 tháng 3 năm 2009 về việc ban hành: "Hướng dẫn chẩn đoán, điều trị sốt Dengue và sốt xuất huyết Dengue". Điều 4. Các ông, bà: Chánh Văn phòng Bộ; Chánh Thanh tra Bộ; Vụ trưởng các vụ, Cục trưởng các cục thuộc Bộ Y tế; Giám đốc các Bệnh viện, Viện có giường bệnh trực thuộc Bộ Y tế; Giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Thủ trưởng y tế các ngành; Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> HƯỚNG DẪN CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ SỐT XUẤT HUYẾT DENGUE (Ban hành kèm theo Quyết định số 458/QĐ-BYT ngày 16 tháng 02 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Y tế) I. ĐẠI CƯƠNG Sốt xuất huyết Dengue là bệnh truyền nhiễm do vi rút Dengue gây nên. Vi rút Dengue có 4 týp thanh là DEN-1, DEN-2, DEN-3 và DEN-4. Vi rút truyền từ người bệnh sang người lành do muỗi đốt. Muỗi Aedes aegypti là côn trùng trung gian truyền bệnh chủ yếu. Bệnh xảy ra quanh năm, thường gia tăng vào mùa mưa. Bệnh gặp ở cả trẻ em và người lớn. Đặc điểm của sốt xuất huyết Dengue là sốt, xuất huyết và thoát huyết tương, có thể dẫn đến sốc giảm thể tích tuần hoàn, rối loạn đông máu, suy tạng, nếu không được chẩn đoán sớm và xử trí kịp thời dễ dẫn đến tử vong. II. DIỄN BIẾN LÂM SÀNG BỆNH SỐT XUẤT HUYẾT DENGUE Bệnh sốt xuất huyết Dengue có biểu hiện lâm sàng đa dạng, diễn biến nhanh chóng từ nhẹ đến nặng. Bệnh thường khởi phát đột ngột và diễn biến qua ba giai đoạn: giai đoạn sốt, giai đoạn nguy hiểm và giai đoạn hồi phục. Phát hiện sớm bệnh và hiểu rõ những vấn đề lâm sàng trong từng giai đoạn của bệnh giúp chẩn đoán sớm, điều trị đúng và kịp thời, nhằm cứu sống người bệnh. 1. Giai đoạn sốt 1.1. Lâm sàng - Sốt cao đột ngột, liên tục. - Nhức đầu, chán ăn, buồn nôn. - Da xung huyết. - Đau cơ, đau khớp, nhức hai hố mắt. - Nghiệm pháp dây thắt dương tính. - Thường có chấm xuất huyết ở dưới da, chảy máu chân răng hoặc chảy máu cam. 1.2. Cận lâm sàng. - Dung tích hồng cầu (Hematocrit) bình thường. - Số lượng tiểu cầu bình thường hoặc giảm dần (nhưng còn trên 100.000/mm3). - Số lượng bạch cầu thường giảm. 2. Giai đoạn nguy hiểm: Thường vào ngày thứ 3-7 của bệnh 2.1. Lâm sàng a) Người bệnh có thể còn sốt hoặc đã giảm sốt. b) Có thể có các biểu hiện sau: - Biểu hiện thoát huyết tương do tăng tính thấm thành mạch (thường kéo dài 24-48 giờ): + Tràn dịch màng phổi, mô kẽ, màng bụng, nề mi mắt, gan to, có thể đau. + Nếu thoát huyết tương nhiều sẽ dẫn đến sốc với các biểu hiện vật vã, bứt rứt hoặc li bì, lạnh đầu chi, da lạnh ẩm, mạch nhanh nhỏ, huyết áp kẹt (hiệu số huyết áp tối đa và tối thiểu ≤ 20 mmHg), tụt huyết áp hoặc không đo được huyết áp, tiểu ít. - Xuất huyết: + Xuất huyết dưới da: Nốt xuất huyết rải rác hoặc chấm xuất huyết thường ở mặt trước hai cẳng chân và mặt trong hai cánh tay, bụng, đùi, mạng sườn hoặc mảng bầm tím. + Xuất huyết ở niêm mạc: Chảy máu mũi, lợi, tiểu ra máu. Kinh nguyệt kéo dài hoặc xuất hiện kinh sớm hơn kỳ hạn. + Xuất huyết nội tạng như tiêu hóa, phổi, não là biểu hiện nặng. c) Một số trường hợp nặng có thể có biểu hiện suy tạng như viêm gan nặng, viêm não, viêm cơ tim. Những biểu hiện nặng này có thể xảy ra ở một số người bệnh không có dấu hiệu thoát huyết tương rõ hoặc không sốc.
2,057
125,458
2.2. Cận lâm sàng - Hematocrit tăng so với giá trị ban đầu của người bệnh hoặc so với giá trị trung bình của dân số ở cùng lứa tuổi. - Số lượng tiểu cầu giảm dưới 100.000/mm3 (<100 G/L). - Enzym AST, ALT thường tăng. - Trong trường hợp nặng có thể có rối loạn đông máu. - Siêu âm hoặc xquang có thể phát hiện tràn dịch màng bụng, màng phổi. 3. Giai đoạn hồi phục 3.1. Lâm sàng Sau 24-48 giờ của giai đoạn nguy hiểm, có hiện tượng tái hấp thu dần dịch từ mô kẽ vào bên trong lòng mạch. Giai đoạn này kéo dài 48-72 giờ. - Người bệnh hết sốt, toàn trạng tốt lên, thèm ăn, huyết động ổn định và tiểu nhiều. - Có thể có nhịp tim chậm và thay đổi về điện tâm đồ. - Trong giai đoạn này, nếu truyền dịch quá mức có thể gây ra phù phổi hoặc suy tim. 3.2. Cận lâm sàng - Hematocrit trở về bình thường hoặc có thể thấp hơn do hiện tượng pha loãng máu khi dịch được tái hấp thu trở lại. - Số lượng bạch cầu máu thường tăng lên sớm sau giai đoạn hạ sốt. - Số lượng tiểu cầu dần trở về bình thường, muộn hơn so với số lượng bạch cầu. III. CHẨN ĐOÁN 1. Bệnh sốt xuất huyết Dengue được chia làm 3 mức độ (Theo Tổ chức Y tế Thế giới năm 2009): - Sốt xuất huyết Dengue. - Sốt xuất huyết Dengue có dấu hiệu cảnh báo. - Sốt xuất huyết Dengue nặng. Phụ lục 2: Các mức độ sốt xuất huyết Dengue. 1.1. Sốt xuất huyết Dengue a) Lâm sàng Sốt cao đột ngột, liên tục từ 2-7 ngày và có ít nhất 2 trong các dấu hiệu sau: - Biểu hiện xuất huyết có thể như nghiệm pháp dây thắt dương tính, chấm xuất huyết ở dưới da, chảy máu chân răng hoặc chảy máu cam. - Nhức đầu, chán ăn, buồn nôn. - Da xung huyết, phát ban. - Đau cơ, đau khớp, nhức hai hố mắt. b) Cận lâm sàng - Hematocrit bình thường (không có biểu hiện cô đặc máu) hoặc tăng. - Số lượng tiểu cầu bình thường hoặc hơi giảm. - Số lượng bạch cầu thường giảm. 1.2. Sốt xuất huyết Dengue có dấu hiệu cảnh báo. Bao gồm các triệu chứng lâm sàng của sốt xuất huyết Dengue, kèm theo các dấu hiệu cảnh báo sau: - Vật vã, lừ đừ, li bì. - Đau bụng vùng gan hoặc ấn đau vùng gan. - Gan to > 2 cm. - Nôn - nhiều. - Xuất huyết niêm mạc. - Tiểu ít. - Xét nghiệm máu: + Hematocrit tăng cao. + Tiểu cầu giảm nhanh chóng. Nếu người bệnh có những dấu hiệu cảnh báo trên phải theo dõi sát mạch, huyết áp, số lượng nước tiểu, làm xét nghiệm hematocrit, tiểu cầu và có chỉ định truyền dịch kịp thời. 1.3. Sốt xuất huyết Dengue nặng Khi người bệnh có một trong các biểu hiện sau: - Thoát huyết tương nặng dẫn đến sốc giảm thể tích (Sốc sốt xuất huyết Dengue), ứ dịch ở khoang màng phổi và ổ bụng nhiều. - Xuất huyết nặng. - Suy tạng. a) Sốc sốt xuất huyết Dengue - Suy tuần hoàn cấp, thưởng xảy ra vào ngày thứ 3-7 của bệnh, biểu hiện bởi các triệu chứng như vật vã; bứt rứt hoặc li bì; lạnh đầu chi, da lạnh ẩm; mạch nhanh nhỏ, huyết áp kẹt (hiệu số huyết áp tối đa và tối thiểu ≤ 20 mmHg) hoặc tụt huyết áp hoặc không đo được huyết áp; tiểu ít. - Sốc sốt xuất huyết Dengue được chia ra 2 mức độ để điều trị bù dịch: + Sốc sốt xuất huyết Dengue: Có dấu hiệu suy tuần hoàn, mạch nhanh nhỏ, huyết áp kẹt hoặc tụt, kèm theo các triệu chứng như da lạnh, ẩm, bứt rứt hoặc vật vã li bì. + Sốc sốt xuất huyết Dengue nặng: Sốc nặng, mạch nhỏ khó bắt, huyết áp không đo được. - Chú ý: Trong quá trình diễn biến, bệnh có thể chuyển từ mức độ nhẹ sang mức độ nặng, vì vậy khi thăm khám cần phân độ lâm sàng để tiên lượng bệnh và có kế hoạch xử trí thích hợp. b) Xuất huyết nặng - Chảy máu cam nặng (cần nhét gạc vách mũi), rong kinh nặng, xuất huyết trong cơ và phần mềm, xuất huyết đường tiêu hóa và nội tạng, thường kèm theo tình trạng sốc nặng, giảm tiểu cầu, thiếu oxy mô và toan chuyển hóa có thể dẫn đến suy đa phủ tạng và đông máu nội mạch nặng. - Xuất huyết nặng cũng có thể xảy ra ở người bệnh dùng các thuốc kháng viêm như acetylsalicylic acid (aspirin), ibuprofen hoặc dùng corticoid, tiền sử loét dạ dày, tá tràng, viêm gan mạn. c) Suy tạng nặng - Suy gan cấp, men gan AST, ALT ≥ 1000 U/L. - Suy thận cấp. - Rối loạn tri giác (Sốt xuất huyết thể não). - Viêm cơ tim, suy tim, hoặc suy chức năng các cơ quan khác. 2. Chẩn đoán căn nguyên vi rút Dengue 2.1. Xét nghiệm huyết thanh - Xét nghiệm nhanh: + Tìm kháng nguyên NS1 trong 5 ngày đầu của bệnh. + Tìm kháng thể IgM từ ngày thứ 5 trở đi. - Xét nghiệm ELISA: + Tìm kháng thể IgM: xét nghiệm từ ngày thứ năm của bệnh. + Tìm kháng thể IgG: lấy máu 2 lần cách nhau 1 tuần tìm động lực kháng thể (gấp 4 lần). 2.2. Xét nghiệm PCR, phân lập vi rút: Lấy máu trong giai đoạn sốt (thực hiện ở các cơ sở xét nghiệm có điều kiện). 3. Chẩn đoán phân biệt - Sốt phát ban do virus - Sốt mò. - Sốt rét. - Nhiễm khuẩn huyết do liên cầu lợn, não mô cầu, vi khuẩn gram âm, … - Sốc nhiễm khuẩn. - Các bệnh máu. - Bệnh lý ổ bụng cấp, … IV. ĐIỀU TRỊ 1. Điều trị sốt xuất huyết Dengue Phần lớn các trường hợp đều được điều trị ngoại trú và theo dõi tại y tế cơ sở, chủ yếu là điều trị triệu chứng và phải theo dõi chặt chẽ phát hiện sớm sốc xảy ra để xử trí kịp thời. 1.1. Điều trị triệu chứng - Nếu sốt cao ≥ 390C, cho thuốc hạ nhiệt, nới lỏng quần áo và lau mát bằng nước ấm. - Thuốc hạ nhiệt chỉ được dùng là paracetamol đơn chất, liều dùng từ 10 - 15 mg/kg cân nặng/lần, cách nhau mỗi 4-6 giờ. - Chú ý: + Tổng liều paracetamol không quá 60mg/kg cân nặng/24h. + Không dùng aspirin (acetyl salicylic acid), analgin, ibuprofen để điều trị vì có thể gây xuất huyết, toan máu. 1.2. Bù dịch sớm bằng đường uống: Khuyến khích người bệnh uống nhiều nước oresol hoặc nước sôi để nguội, nước trái cây (nước dừa, cam, chanh, …) hoặc nước cháo loãng với muối. 2. Điều trị Sốt xuất huyết Dengue có dấu hiệu cảnh báo Người bệnh được cho nhập viện điều trị. - Chỉ định truyền dịch: + Nên xem xét truyền dịch nếu người bệnh không uống được, nôn nhiều, có dấu hiệu mất nước, lừ đừ, hematocrit tăng cao; mặc dù huyết áp vẫn ổn định. + Dịch truyền bao gồm: Ringer lactat, NaCl 0,9%. Phụ lục 4: Sơ đồ truyền dịch trong sốt xuất huyết Dengue có dấu hiệu cảnh báo. - Chú ý: + Ở người bệnh ≥ 15 tuổi có thể xem xét ngưng dịch truyền khi hết nôn, ăn uống được. + Sốt xuất huyết Dengue trên cơ địa đặc biệt như phụ nữ mang thai, trẻ nhũ nhi, người béo phì, người cao tuổi; có các bệnh lý kèm theo như đái tháo đường, viêm phổi, hen phế quản, bệnh tim, bệnh gan, bệnh thận, …; người sống một mình hoặc nhà ở xa cơ sở y tế nên xem xét cho nhập viện theo dõi điều trị. 3. Điều trị sốt xuất huyết Dengue nặng Người bệnh phải được nhập viện điều trị cấp cứu 3.1. Điều trị sốc sốt xuất huyết Dengue a) Sốc sốt xuất huyết Dengue: - Cần chuẩn bị các dịch truyền sau + Ringer lactat. + Dung dịch mặn đẳng trương (NaCl 0,9%) + Dung dịch cao phân tử (dextran 40 hoặc 70, hydroxyethyl starch (HES)). - Cách thức truyền + Phải thay thế nhanh chóng lượng huyết thanh mất đi bằng Ringer lactat hoặc dung dịch NaCl 0,9%, truyền tĩnh mạch nhanh với tốc độ 15-20 ml/kg cân nặng/giờ. + Đánh giá lại tình trạng người bệnh sau 1 giờ; truyền sau 2 giờ phải kiểm tra lại hematocrit: (α) Nếu sau 1 giờ người bệnh ra khỏi tình trạng sốc, huyết áp hết kẹt, mạch quay rõ và trở về bình thường, chân tay ấm, nước tiểu nhiều hơn, thì giảm tốc độ truyền xuống 10 ml/kg cân nặng/giờ, truyền trong 1-2 giờ; sau đó giảm dần tốc độ truyền xuống 7,5ml/kg cân nặng/giờ, truyền 1-2 giờ; đến 5ml/kg cân nặng/giờ, truyền 4-5 giờ; và 3 ml/kg cân nặng/giờ, truyền 4-6 giờ tùy theo đáp ứng lâm sàng và hematocrit. (β) Nếu sau 1 giờ truyền dịch mà tình trạng sốc không cải thiện (mạch nhanh, huyết áp hạ hay kẹt, tiểu vẫn ít) thì phải thay thế dịch truyền bằng dung dịch cao phân tử. Truyền với tốc độ 15-20 ml/kg cân nặng/giờ, truyền trong 1 giờ. Sau đó đánh giá lại: • Nếu sốc cải thiện, hematocrit giảm, thì giảm tốc độ truyền cao phân tử xuống 10 ml/kg cân nặng/giờ, truyền trong 1-2 giờ. Sau đó nếu sốc tiếp tục cải thiện và hematocrit giảm, thì giảm tốc độ truyền cao phân tử xuống 7,5 ml/kg cân nặng/giờ, rồi đến 5 ml/kg cân nặng/giờ, truyền trong 2-3 giờ. Theo dõi tình trạng người bệnh, nếu ổn định thì chuyển truyền tĩnh mạch dung dịch điện giải (xem chi tiết trong phụ lục 2). • Nếu sốc vẫn chưa cải thiện, thì đo áp lực tĩnh mạch trung ương (CVP) để quyết định cách thức xử trí. Nếu sốc vẫn chưa cải thiện mà hematocrit giảm xuống nhanh (mặc dù còn trên 35%) thì cần phải thăm khám để phát hiện xuất huyết nội tạng và xem xét chỉ định truyền máu. Tốc độ truyền máu 10 ml/kg cân nặng/1 giờ. Chú ý: Tất cả sự thay đổi tốc độ truyền phải dựa vào mạch, huyết áp, lượng bài tiết nước tiểu, tình trạng tim phổi, hematocrit một hoặc hai giờ một lần và CVP. Phụ lục 5: Sơ đồ truyền dịch trong sốc sốt xuất huyết Dengue ở trẻ em. b) Sốc sốt xuất huyết Dengue nặng Trường hợp người bệnh vào viện trong tình trạng sốc nặng (mạch quay không bắt được, huyết áp không đo được (HA=0)) thì phải xử trí rất khẩn trương. - Để người bệnh nằm đầu thấp. - Thở oxy. - Truyền dịch: + Đối với người bệnh dưới 15 tuổi: Lúc đầu dùng bơm tiêm to bơm trực tiếp vào tĩnh mạch Ringer lactat hoặc dung dịch mặn đẳng trương với tốc độ 20 ml/kg cân nặng trong vòng 15 phút. Sau đó đánh giá lại người bệnh, có 3 khả năng xảy ra: • Nếu mạch rõ, huyết áp hết kẹt, cho dung dịch cao phân tử 10 ml/kg cân nặng/giờ và xử trí tiếp theo như sốt xuất huyết Dengue còn bù. • Nếu mạch nhanh, huyết áp còn kẹt hoặc huyết áp hạ: Truyền dung dịch cao phân tử 15-20 ml/kg cân nặng/giờ, sau đó xử trí theo điểm (β) ở trên. • Nếu mạch, huyết áp vẫn không đo được: Bơm tĩnh mạch trực tiếp dung dịch cao phân tử 20 ml/kg cân nặng/15 phút. Nên đo CVP để có phương hướng xử trí. Nếu đo được huyết áp và mạch rõ, thì truyền dung dịch cao phân tử 15-20 ml/kg cân nặng/giờ, sau đó xử trí theo điểm (β) ở trên.
2,147
125,459
Phụ lục 6: Sơ đồ truyền dịch sốc sốt xuất huyết Dengue nặng ở trẻ em. + Đối với người bệnh ≥ 15 tuổi: Truyền dịch theo Phụ lục 7. * Những lưu ý khi truyền dịch - Ngừng truyền dịch tĩnh mạch khi huyết áp và mạch trở về bình thường, tiểu nhiều. Nói chung không cần thiết bù dịch nữa sau khi hết sốc 24 giờ. - Cần chú ý đến sự tái hấp thu huyết tương từ ngoài lòng mạch trở lại lòng mạch (biểu hiện bằng huyết áp, mạch bình thường và hematocrit giảm). Cần theo dõi triệu chứng phù phổi cấp nếu còn tiếp tục truyền dịch. Khi có hiện tượng bù dịch quá tải gây suy tim hoặc phù phổi cấp cần phải dùng thuốc lợi tiểu như furosemid 0,5-1 mg/kg cân nặng/1 lần dùng (tĩnh mạch). Trong trường hợp sau khi sốc hồi phục mà huyết áp kẹt nhưng chi ấm mạch chậm, rõ, tiểu nhiều thì không truyền dịch, nhưng vẫn lưu kim tĩnh mạch, theo dõi tại phòng cấp cứu. - Đối với người bệnh đến trong tình trạng sốc, đã được chống sốc từ tuyến trước thì điều trị như một trường hợp không cải thiện (tái sốc). Cần lưu ý đến số lượng dịch đã được truyền từ tuyến trước để tính toán lượng dịch sắp đưa vào. - Nếu người bệnh người lớn có biểu hiện tái sốc, chỉ dùng cao phân tử không quá 1.000 ml đối với Dextran 40 và không quá 500 ml đối với Dextran 70. Nếu diễn biến không thuận lợi, nên tiến hành: + Đo CVP để bù dịch theo CVP hoặc dùng vận mạch nếu CVP cao. + Theo dõi sát mạch, huyết áp, nhịp thở, da, niêm mạc, tìm xuất huyết nội để chỉ định truyền máu kịp thời. + Thận trọng khi tiến hành thủ thuật tại các vị trí khó cầm máu như tĩnh mạch cổ, tĩnh mạch dưới đòn. - Nếu huyết áp kẹt, nhất là sau một thời gian đã trở lại bình thường cần phân biệt các nguyên nhân sau: + Hạ đường huyết + Tái sốc do không bù đắp đủ lượng dịch tiếp tục thoát mạch. + Xuất huyết nội. + Quá tải do truyền dịch hoặc do tái hấp thu. - Khi điều trị sốc, cần phải chú ý đến điều chỉnh rối loạn điện giải và thăng bằng kiềm toan: Hạ natri máu thường xảy ra ở hầu hết các trường hợp sốc nặng kéo dài và đôi khi có toan chuyển hóa. Do đó cần phải xác định mức độ rối loạn điện giải và nếu có điều kiện thì đo các khí trong máu ở người bệnh sốc nặng và người bệnh sốc không đáp ứng nhanh chóng với điều trị. 3.2. Điều trị xuất huyết nặng a) Truyền máu và các chế phẩm máu - Khi người bệnh có sốc cần phải tiến hành xác định nhóm máu để truyền máu khi cần. - Truyền khối hồng cầu hoặc máu toàn phần: + Sau khi đã bù đủ dịch nhưng sốc không cải thiện, hematocrit giảm xuống nhanh (mặc dù còn trên 35%). + Xuất huyết nặng b) Truyền tiểu cầu - Khi số lượng tiểu cầu xuống nhanh dưới 50.000/mm3 kèm theo xuất huyết nặng. - Nếu số lượng tiểu cầu dưới 5.000/mm3 mặc dù chưa có xuất huyết có thể truyền tiểu cầu tùy từng trường hợp cụ thể. c) Truyền plasma tươi, tủa lạnh: Xem xét truyền khi người bệnh có rối loạn đông máu dẫn đến xuất huyết nặng. 3.3. Điều trị suy tạng nặng a) Tổn thương gan, suy gan cấp - Hỗ trợ hô hấp: Thở oxy nếu thất bại thở NCPAP, xem xét đặt nội khí quản thở máy sớm nếu người bệnh có sốc kéo dài. - Hỗ trợ tuần hoàn: + Nếu có sốc: chống sốc bằng NaCl 9% hoặc dung dịch cao phân tử, không dùng Lactat Ringer. + Nếu không sốc: bù dịch điện giải theo nhu cầu hoặc 2/3 nhu cầu khi người bệnh có rối loạn tri giác. - Kiểm soát hạ đường huyết: Giữ đường huyết 80-120mg%, tiêm tĩnh mạch chậm 1-2ml/kg glucose 30% và duy trì glucose 10-12,5% khi truyền qua tĩnh mạch ngoại biên hoặc glucose 15-30% qua tĩnh mạch trung ương (lưu ý dung dịch có pha điện giải). - Điều chỉnh điện giải: + Hạ natri máu: Natri máu < 120 mmol/L kèm rối loạn tri giác: bù NaCl 3% 6-10 ml/kg truyền tĩnh mạch trong 1 giờ. Natri máu từ 120-125 mmol/L không hoặc kèm rối loạn tri giác: bù NaCl 3%/6-10ml/kg truyền tĩnh mạch trong 2-3 giờ. + Hạ kali máu: bù đường tĩnh mạch qua dịch pha hoặc đường uống. - Điều chỉnh rối loạn thăng bằng toan kiềm: Toan chuyển hóa: bù bicarbonate 1-2mEq/kg tiêm mạch chậm (TMC). - Điều chỉnh rối loạn đông máu/xuất huyết tiêu hóa (XHTH): + Huyết tương tươi đông lạnh 10-5 ml/kg: XHTH + rối loạn đông máu. + Kết tủa lạnh 1 đv/6kg: XHTH + fibrinogen < 1g/L. + Tiểu cầu đậm đặc: XHTH + số lượng tiểu cầu < 50000/mm3. + Vitamin K1: 1mg/kg/ngày (tối đa 10mg) TMC x 3 ngày. - Điều trị/phòng ngừa XHTH: Ranitidine 2mg/kg x 3 lần/ngày hoặc omeprazole 1 mg/kg x 1-2 lần/ngày. - Rối loạn tri giác/co giật: + Chống phù não: mannitol 20% 2,5ml/kg/30 phút x 3-4 lần/ngày. + Chống co giật: diazepam 0,2-0,3 mg/kg TMC hoặc midazolam 0,1 - 0,2mg/kg TMC. Chống chỉ định: phenobarbital. + Giảm amoniac máu: Thụt tháo bằng nước muối sinh lý ấm, lactulose, metronidazol, neomycin (gavage). - Kháng sinh toàn thân phổ rộng. Tránh dùng các kháng sinh chuyển hóa qua gan chẳng hạn như pefloxacine, ceftraxone. - Không dùng paracetamol liều cao vì gây độc tính cho gan. - Lưu ý: điều trị hỗ trợ tổn thương gan cần lưu ý chống sốc tích cực nếu có, hô hấp hỗ trợ sớm nếu sốc không cải thiện, theo dõi điện giải đồ, đường huyết nhanh, khí máu động mạch, amoniac máu, lactat máu, đông máu toàn bộ mỗi 4-6 giờ để điều chỉnh kịp thời các bất thường nếu có. b) Suy thận cấp: Điều trị bảo tồn và chạy thận nhân tạo khi có chỉ định và huyết động ổn định. Lọc máu liên tục nếu có biểu hiện suy đa tạng đi kèm hoặc suy thận cấp huyết động không ổn định. Chỉ định chạy thận nhân tạo trong sốt xuất huyết suy thận cấp. - Rối loạn điện giải kiềm toan mà không đáp ứng điều trị nội khoa. + Tăng kali máu nặng > 7mEq/L. + Rối loạn Natri máu nặng đang tiến triển ([Na] > 160 hay < 115 mmol/L). + Toan hóa máu nặng không cải thiện với bù Bicarbonate (pH < 7,1). - Hội chứng urê huyết cao: Rối loạn tri giác, nôn, xuất huyết tiêu hóa, Urê máu > 200 mg% và hoặc creatinine trẻ nhỏ > 1,5 mg% và trẻ lớn > 2mg%. 3.4. Quá tải dịch không đáp ứng điều trị nội khoa - Suy tim ứ huyết, cao huyết áp. - Phù phổi cấp. - Chỉ định lọc máu liên tục trong sốt xuất huyết: Khi có hội chứng suy đa tạng kèm suy thận cấp hoặc suy thận cấp huyết động không ổn định. 3.5. Sốt xuất huyết Dengue thể não, rối loạn tri giác, co giật - Hỗ trợ hô hấp: thở oxy, nếu thất bại CPAP áp lực thấp 4-6cmH2O, nếu thất bại thở máy. - Bảo đảm tuần hoàn: Nếu có sốc thì điều trị theo phác đồ chống sốc và dựa vào CVP. - Chống co giật. - Chống phù não. - Hạ sốt. - Hỗ trợ gan nếu có tổn thương. - Điều chỉnh rối loạn nước điện giải, kiềm toan. - Bảo đảm chăm sóc và dinh dưỡng. - Phục hồi chức năng sớm. 3.6. Viêm cơ tim, suy tim: vận mạch dopamine, dobutamine, đo CVP để đánh giá thể tích tuần hoàn. 4. Thở oxy: Tất cả các người bệnh có sốc cần thở oxy gọng kính. 5. Sử dụng các thuốc vận mạch. - Khi sốt kéo dài, cần phải đo CVP để quyết định thái độ xử trí. - Nếu đã truyền dịch đầy đủ mà huyết áp vẫn chưa lên và áp lực tĩnh mạch trung ương đã trên 10 cm nước thì truyền tĩnh mạch. + Dopamin, liều lượng 5-10 mcg/kg cân nặng/phút. + Nếu đã dùng dopamin liều 10 mcg/kg cân nặng/phút mà huyết áp vẫn chưa lên thì nên phối hợp dobutamin 5-10 mcg/kg cân nặng/phút. 6. Các biện pháp điều trị khác - Khi có tràn dịch màng bụng, màng phổi gây khó thở, SpO2 giảm xuống dưới 92%, nên cho người bệnh thở NCPAP trước. Nếu không cải thiện mới xem xét chỉ định chọc hút để giảm bớt dịch màng bụng, màng phổi. - Nuôi dưỡng người bệnh sốt xuất huyết Dengue theo Phụ lục 12. 7. Chăm sóc và theo dõi người bệnh sốc - Giữ ấm. - Khi đang có sốc cần theo dõi mạch, huyết áp, nhịp thở từ 15-30 phút 1 lần. - Đo hematocrit cứ 1-2 giờ 1 lần, trong 6 giờ đầu của sốc. Sau đó 4 giờ 1 lần cho đến khi sốc ổn định. - Ghi lượng nước xuất và nhập trong 24 giờ. - Đo lượng nước tiểu. - Theo dõi tình trạng thoát dịch vào màng bụng, màng phổi, màng tim. 8. Tiêu chuẩn cho người bệnh xuất viện - Hết sốt 2 ngày, tỉnh táo. - Mạch, huyết áp bình thường. - Số lượng tiểu cầu > 50.000/mm3. 9. Phòng bệnh - Thực hiện công tác giám sát, phòng chống sốt xuất huyết Dengue theo quy định của Bộ Y tế. - Hiện chưa có vắc xin phòng bệnh. - Biện pháp phòng bệnh chủ yếu là kiểm soát côn trùng trung gian truyền bệnh như tránh muỗi đốt, diệt bọ gậy (loăng quăng), diệt muỗi trưởng thành, vệ sinh môi trường loại bỏ ổ chứa nước đọng. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ BAN HÀNH QUY TRÌNH TIẾP NHẬN, GIẢI QUYẾT HỒ SƠ “XÁC NHẬN CÁC ĐỐI TƯỢNG ĐƯỢC PHÂN CHIA NHÀ Ở KHÔNG PHẢI THÔNG QUA SÀN GIAO DỊCH BẤT ĐỘNG SẢN THEO QUY ĐỊNH TẠI ĐIỂM D KHOẢN 3 ĐIỀU 9 NGHỊ ĐỊNH 71/2010/NĐ-CP NGÀY 23/6/2010 CỦA CHÍNH PHỦ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ” GIÁM ĐỐC SỞ XÂY DỰNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Căn cứ Quyết định số 77/QĐ-UB ngày 28 tháng 02 năm 1989 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc hợp nhất Ủy ban Xây dựng cơ bản và Sở Xây dựng thành một tổ chức mới lấy tên là Sở Xây dựng; Căn cứ Quyết định số 05/2010/QĐ-UBND ngày 20 tháng 01 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh về ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Sở Xây dựng thành phố Hồ Chí Minh; Căn cứ Luật Nhà ở ngày 29 tháng 11 năm 2005; Căn cứ Luật Kinh doanh bất động sản ngày 29 tháng 6 năm 2006; Căn cứ Nghị định số 153/2007/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn Luật Kinh doanh bất động sản; Căn cứ Thông tư số 13/2008/TT-BXD ngày 21 tháng 5 năm 2008 của Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 153/2007/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Kinh doanh bất động sản; Căn cứ Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở; Căn cứ Thông tư 16/2010/TT-BXD ngày 01 tháng 9 năm 2010 của Bộ Xây dựng quy định cụ thể và hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định 71/2010/NĐ-CP ngày 23 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở; Xét đề nghị của Trưởng Phòng Tổ chức cán bộ và Trưởng Phòng Phát triển nhà,
2,150
125,460
QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này Quy trình tiếp nhận, giải quyết hồ sơ “Xác nhận các đối tượng được phân chia nhà ở không phải thông qua sàn giao dịch bất động sản theo quy định tại điểm d khoản 3 Điều 9 Nghị định 71/2010/NĐ-CP ngày 23/6/2010 của Chính phủ trên địa bàn thành phố”. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng, Trưởng Phòng Phát triển nhà, Thủ trưởng các Phòng, ban, cơ quan, đơn vị trực thuộc Sở chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ QUY TRÌNH TIẾP NHẬN, GIẢI QUYẾT HỒ SƠ “XÁC NHẬN CÁC ĐỐI TƯỢNG ĐƯỢC PHÂN CHIA NHÀ Ở KHÔNG PHẢI THÔNG QUA SÀN GIAO DỊCH BẤT ĐỘNG SẢN THEO QUY ĐỊNH TẠI ĐIỂM D KHOẢN 3 ĐIỀU 9 NGHỊ ĐỊNH 71/2010/NĐ-CP NGÀY 23/6/2010 CỦA CHÍNH PHỦ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH” (Ban hành kèm theo Quyết định số 318/QĐ-SXD-PTN ngày 16 tháng 02 năm 2011 của Sở Xây dựng) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy trình này áp dụng để xác nhận các đối tượng được phân chia sản phẩm nhà ở theo hình thức huy động vốn bằng hợp đồng, văn bản góp vốn hoặc hợp đồng, văn bản hợp tác đầu tư với tổ chức, cá nhân hoặc hợp đồng hợp tác kinh doanh với doanh nghiệp có chức năng kinh doanh bất động sản để đầu tư xây dựng nhà ở và được phân chia sản phẩm là nhà ở theo điểm d khoản 3 Điều 9 Nghị định 71/CP. Chủ đầu tư chỉ được phân chia tối đa cho các hình thức huy động vốn không quá 20% số lượng nhà ở trong mỗi dự án (tính trên tổng số lượng nhà ở thương mại của dự án cấp I hoặc dự án phát triển nhà ở độc lập không phải là dự án cấp II) không phải thông quan sàn giao dịch bất động sản. Điều 2. Điều kiện để xác nhận việc phân chia nhà ở Chủ đầu tư khi thực hiện việc huy động vốn để xây dựng nhà ở phải tuân thủ các điều kiện theo quy định tại Khoản 3 Điều 9 Nghị định 71/2010/NĐ-CP như sau: - Đối với trường hợp ký hợp đồng văn bản góp vốn hoặc hợp đồng, văn bản hợp tác đầu tư với tổ chức, cá nhân, thì chủ đầu tư chỉ được ký sau khi đã có dự án phát triển nhà ở được phê duyệt, đã thực hiện khởi công xây dựng công trình nhà ở và đã thông báo cho Sở Xây dựng biết trước ít nhất 15 ngày tính đến ngày ký hợp đồng huy động vốn. - Đối với trường hợp ký hợp đồng hợp tác kinh doanh với doanh nghiệp có chức năng kinh doanh bất động sản, thì chủ đầu tư chỉ được ký sau khi đã có dự án phát triển nhà ở được phê duyệt, đã thực hiện giải phóng mặt bằng, có biên bản bàn giao mốc giới của dự án và đã thông báo cho Sở Xây dựng biết trước ít nhất 15 ngày tính đến ngày ký hợp đồng huy động vốn. Điều 3. Thành phần hồ sơ xin xác nhận phân chia nhà ở theo Nghị định 71/2010/NĐ-CP ngày 23/6/2010 của Chính phủ: Chủ đầu tư trực tiếp nộp hồ sơ tại Sở Xây dựng nơi có dự án nhà ở (theo mẫu Phụ lục 1) 1. Văn bản đề nghị xác nhận kèm theo danh sách (file dữ liệu) cá nhân, tổ chức đã ký hợp đồng góp vốn phân chia sản phẩm nhà ở (theo mẫu Phụ lục 2) và bản vẽ vị trí các căn hộ được phân chia. 2. Danh sách phân chia sản phẩm là nhà ở: - Đối với cá nhân kèm CMND (bản sao) - Đối với tổ chức kèm Giấy ĐKKD có chức năng KDBĐS (bản sao) 3. Quyết định phê duyệt dự án (nếu dự án không do Sở Xây dựng phê duyệt). 4. Giấy phép xây dựng (nếu có). 5. Quyết định giao đất, cho thuê đất hoặc GCNQSDĐ. 6. Hợp đồng, văn bản góp vốn hoặc hợp đồng, văn bản hợp tác đầu tư với tổ chức, cá nhân hoặc hợp đồng hợp tác kinh doanh với doanh nghiệp có chức năng kinh doanh bất động sản. Điều 4. Thời gian xác nhận danh sách được phân chia nhà ở theo quy định tại điểm c khoản 8 Điều 8 Thông tư 16/2010/TT-BXD ngày 01 tháng 9 năm 2010 của Bộ Xây dựng là 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ và hợp lệ theo quy định tại Điều 3. Trường hợp sau khi tiếp nhận mà phát hiện danh sách do chủ đầu tư đề nghị xác nhận vượt quá số lượng 20% nhà ở theo quy định hoặc có tên, cá nhân, hộ gia đình đã được xác nhận lần đầu (tính từ ngày Nghị định 71/CP có hiệu lực thi hành) thì trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, Sở Xây dựng phải có văn bản yêu cầu chủ đầu tư xác định lại danh sách được phân chia nhà ở. Chương II QUY TRÌNH TIẾP NHẬN VÀ GIẢI QUYẾT HỒ SƠ XÁC NHẬN VỀ PHÂN CHIA NHÀ Ở THEO NĐ 71/2010/NĐ-CP Điều 5. Quy định về trình tự tiếp nhận và giải quyết hồ sơ (Đính kèm sơ đồ) 1. Tiếp nhận hồ sơ: - Tổ tiếp nhận - trả hồ sơ có trách nhiệm kiểm tra tính pháp lý và thành phần hồ sơ. Khi hồ sơ đầy đủ và hợp lệ theo quy định thì tiếp nhận hồ sơ và giao biên nhận cho người nộp theo mẫu tại Phụ lục I được ban hành kèm theo Quyết định này. - Trường hợp hồ sơ không đúng theo quy định thì chưa tiếp nhận và hướng dẫn chủ đầu tư nộp bổ sung đầy đủ thành phần hồ sơ theo quy định. - Sau khi tiếp nhận hồ sơ, Tổ tiếp nhận - trả hồ sơ chuyển hồ sơ đến Lãnh đạo Phòng Phát triển nhà để phân công cán bộ, công chức thụ lý giải quyết hồ sơ. - Thời gian thực hiện: 01 ngày làm việc. 2. Thụ lý hồ sơ: 2.1. Đối với trường hợp đủ điều kiện xác nhận: Cán bộ thụ lý hồ sơ: có trách nhiệm xem xét, kiểm tra hiện trạng dự án đã được khởi công chưa và đối chiếu hồ sơ theo quy định tại Điều 9 và Điều 60 của Nghị định 71/2010/NĐ-CP , Điều 8 của Thông tư 16/2010/TT-BXD và căn cứ vào số lượng nhà ở theo quy hoạch, hồ sơ dự án đã được phê duyệt để kiểm tra, đề xuất báo cáo (theo mẫu Tờ trình báo cáo kết quả kiểm tra tại Phụ lục 3) và dự thảo văn bản xác nhận danh sách được phân chia nhà ở theo quy định tại Phụ lục 4 trình Lãnh đạo phòng xem xét, ký nháy, trình Giám đốc hoặc Phó Giám đốc Sở phụ trách ký, duyệt. a) Thời gian của cán bộ thụ lý: không quá 10 ngày làm việc b) Thời gian xem xét của Lãnh đạo phòng: không quá 03 ngày làm việc c) Thời gian xét duyệt của Lãnh đạo Sở: không quá 02 ngày làm việc 2.2. Đối với trường hợp không đủ điều kiện xác nhận (danh sách phân chia nhà ở vượt quá số lượng 20% nhà ở theo quy định hoặc có tên, cá nhân, hộ gia đình đã được xác nhận lần đầu (tính từ ngày Nghị định 71/CP có hiệu lực thi hành)) Cán bộ thụ lý hồ sơ: Dự thảo văn bản yêu cầu chủ đầu tư xác định lại danh sách được phân chia nhà ở. a) Thời gian của cán bộ thụ lý: không quá 02 ngày làm việc b) Thời gian xem xét của Lãnh đạo phòng: không quá 02 ngày làm việc c) Thời gian xét duyệt của Lãnh đạo Sở: không quá 02 ngày làm việc Điều 6. Quy định về hoàn trả kết quả - Bộ phận tiếp nhận và hoàn trả kết quả hồ sơ thuộc Văn phòng Sở Xây dựng có trách nhiệm hoàn trả kết quả hồ sơ cho người nộp hồ sơ theo biên nhận hồ sơ. Kết quả hoàn trả là Giấy xác nhận về việc phân chia nhà ở theo Nghị định 71/2010/NĐ-CP ngày 23/6/2010 của Chính phủ (theo mẫu Phụ lục 10 ban hành kèm theo Thông tư 16/TT) hoặc văn bản trả lời. - Các tổ chức, cá nhân khi đến nhận kết quả phải nộp lại biên nhận hồ sơ. - Trường hợp người nộp hồ sơ làm mất biên nhận hồ sơ: Người nhận kết quả hồ sơ phải có giấy giới thiệu của tổ chức và có văn bản đề nghị được nhận kết quả hồ sơ (nêu rõ lý do mất biên nhận). Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 7. Trách nhiệm của Văn phòng Sở. - Công khai quy trình thủ tục xác nhận các đối tượng được phân chia sản phẩm nhà ở (20% không thông qua sàn giao dịch bất động sản). - Công khai thời gian nhận hồ sơ và thời gian trả kết quả - Tổ Công nghệ thông tin có trách nhiệm lập mục thông tin trên cổng thông tin điện tử của Sở Xây dựng và đăng công khai các thông tin về tên, địa chỉ, số CMND hoặc giấy đăng ký kinh doanh của các đối tượng được phân chia nhà ở, loại nhà ở, vị trí nhà ở, số lượng nhà ở được phân chia trên website của Sở Xây dựng trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày Sở Xây dựng xác nhận danh sách phân chia nhà ở để người dân biết và theo dõi. Điều 8. Trách nhiệm của Phòng Phát triển nhà. 1. Thẩm tra hồ sơ xin xác nhận danh sách các đối tượng được phân chia nhà ở không qua sàn giao dịch bất động sản theo quy định tại Điều 9 và Điều 60 của Nghị định 71/2010/NĐ-CP , Điều 8 của Thông tư 16/2010/TT-BXD . 2. Đảm bảo thời gian giải quyết hồ sơ theo quy định tại điểm c khoản 8 Điều 8 Thông tư 16/2010/TT-BXD . 3. Chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở về kết quả thẩm định không chính xác hoặc không đảm bảo thời hạn thẩm định. Điều 9. Tổ chức thực hiện. Chánh Văn phòng Sở, Trưởng Phòng Phát triển nhà, Thủ trưởng các phòng, ban và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thực hiện theo các quy định này. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc hoặc phát sinh không còn phù hợp với tình hình thực tế hoặc quy định của pháp luật, Phòng Phát triển nhà có trách nhiệm kịp thời tổng hợp, báo cáo và đề xuất Giám đốc Sở Xây dựng xem xét, điều chỉnh bổ sung, sửa đổi nội dung cho phù hợp./. GIÁM ĐỐC SỞ XÂY DỰNG <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT CHẶN DÒNG, THI CÔNG VƯỢT LŨ CÔNG TRÌNH HỒ CHỨA NƯỚC NẬM NGAM - PÚ NHI, TỈNH ĐIỆN BIÊN BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 và số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và PTNT; Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 và số 83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 và số 49/2008/NĐ-CP ngày 18/4/2008 về việc quản lý chất lượng công trình xây dựng; Căn cứ các Quyết định của Bộ Nông nghiệp và PTNT: số 117/QĐ-BNN-XD ngày 12/01/2007 phê duyệt dự án đầu tư xây dựng hồ chứa nước Nậm Ngam - Pú Nhi; số 1602/QĐ-BNN-XD ngày 07/6/2007 và số 1162/QĐ-BNN-XD ngày 24/4/2009 phê duyệt điều chỉnh, bổ sung dự án; Căn cứ văn bản số 163/UBND-NN ngày 11/02/2011 của UBND tỉnh Điện Biên về kết quả triển khai thực hiện hợp phần đền bù giải phóng mặt bằng và đề nghị chặn dòng công trình hồ chứa nước Nậm Ngam - Pú Nhi, tỉnh Điện Biên; Xét tờ trình số 66/BQL-QL ngày 14/2/2011 và hồ sơ kèm theo của Ban Quản lý đầu tư và Xây dựng thủy lợi 1 xin phê duyệt chặn dòng vượt lũ công trình hồ chứa nước Nậm Ngam - Pú Nhi, tỉnh Điện Biên; Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý xây dựng công trình và báo cáo số 111/XD-TC ngày 15/02/2011 kèm theo,
2,233
125,461
QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt công tác chặn dòng, thi công vượt lũ công trình hồ chứa nước Nậm Ngam - Pú Nhi, tỉnh Điện Biên với các nội dung chủ yếu sau: 1. Thời điểm chặn dòng: Trong khoảng thời gian 18 - 25/02/2011 2. Phương án, biện pháp thi công chặn dòng: Căn cứ lưu lượng dòng chảy thực tế tại thời điểm chặn dòng, Ban Quản lý đầu tư và Xây dựng thủy lợi 1 chịu trách nhiệm thẩm định, phê duyệt phương án, biện pháp thi công chặn dòng chi tiết; tổ chức lựa chọn vật tư, thiết bị phù hợp đảm bảo chặn dòng thành công, tiết kiệm và an toàn tuyệt đối cho công trình. 3. Hoàn thành công tác đắp đập đến cao độ thiết kế và thi công bê tông tràn xả lũ xong trước 20/5/2011. Điều 2. Giao nhiệm vụ: 1. Ban Quản lý đầu tư và Xây dựng thủy lợi 1: - Rà soát, hoàn thiện phương án chặn dòng, đảm bảo chất lượng và an toàn tuyệt đối cho công trình, đáp ứng mục tiêu tiến độ yêu cầu; đôn đốc các nhà thầu tập trung vật tư, thiết bị, nhân lực chặn dòng, thi công đắp đập vượt lũ theo phương án đã phê duyệt; quản lý, giám sát chặt chẽ quá trình thi công theo đúng quy trình, quy phạm và các quy định hiện hành của Nhà nước; - Phối hợp chặt chẽ với địa phương và các đơn vị liên quan thực hiện tốt công tác giải phóng mặt bằng, đảm bảo trật tự, an ninh và môi trường khu vực xây dựng công trình. 2. Công ty cổ phần XDTL1, Liên danh Công ty cổ phần XDTL Hải Phòng và Công ty cổ phần xây dựng TL-TĐ Điện Biên chuẩn bị và tập kết đầy đủ nhân lực, vật tư, vật liệu, thiết bị xe, máy để chặn dòng, đắp đập vượt lũ và thi công tràn xả lũ đảm bảo chất lượng, an toàn tuyệt đối cho công trình theo đúng trình tự, thiết kế được duyệt. 3. Viện Thủy công thuộc Viện Khoa học thủy lợi Việt Nam thực hiện tốt công tác giám sát tác giả, kịp thời giải quyết các phát sinh, vướng mắc tại hiện trường để nhà thầu thi công đạt mục tiêu chất lượng, tiến độ. 4. Sở Nông nghiệp và PTNT, Ban Quản lý dự án chuyên ngành Nông nghiệp và PTNT Điện Biên tổ chức thực hiện tốt công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, hoàn thành việc di dân ra khỏi lòng hồ, kiểm tra chặt chẽ đảm bảo an toàn tuyệt đối cho các hộ dân khi hồ tích nước; khẩn trương triển khai thi công hệ thống kênh mương để sớm phát huy hiệu quả đồng bộ của dự án. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Quản lý Xây dựng công trình, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch, Thủ trưởng các Cục, Vụ liên quan thuộc Bộ, Giám đốc Ban Quản lý đầu tư và Xây dựng thủy lợi 1, Giám đốc Sở Nông nghiệp và PTNT Điện Biên và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG TƯ QUY ĐỊNH QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ KỸ THUẬT ĐIỆN BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006 của Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam; Căn cứ Luật Điện lực ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam; Căn cứ Nghị định số 189/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương; Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật; Căn cứ Thông tư số 23/2007/TT-BKHCN ngày 28 tháng 9 năm 2007 của Bộ Khoa học và Công nghệ về hướng dẫn xây dựng, thẩm định và ban hành quy chuẩn kỹ thuật; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ, QUY ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về kỹ thuật điện : - Tập 8 : Quy chuẩn kỹ thuật điện hạ áp Ký hiệu: QCVN QTĐ-8:2010/BCT (Các tập 1, 2, 3, 4 đã được ban hành theo Quyết định số 19/2006/QĐ-BCN ngày 11 tháng 7 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp ban hành Quy phạm trang bị điện; tập 5, 6, 7 đã được ban hành theo Thông tư số 40/2009/TT-BCT ngày 31 tháng 12 năm 2009). Điều 2. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2011. Điều 3. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH PHÂN CẤP VÀ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN NHÀ NƯỚC TẠI CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA ĐỊA PHƯƠNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG TRỊ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước ngày 03 tháng 6 năm 2008; Căn cứ Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2009 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước; Căn cứ Nghị định số 137/2006/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2006 của Chính phủ Quy định việc phân cấp quản lý nhà nước đối với tài sản nhà nước tại cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, tài sản được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước theo quy định của pháp luật; Căn cứ Thông tư số 245/2009/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2009 của Bộ Tài chính Quy định thực hiện một số nội dung của Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2009 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước; Căn cứ Nghị quyết số 25/2010/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Khoá V, Kỳ họp thứ 22 v/v Phân cấp thẩm quyền quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của địa phương trên địa bàn tỉnh Quảng Trị; Căn cứ Công văn số 09/TTHĐND-CTHĐ ngày 27 tháng 01 năm 2011 của Thường trực HĐND tỉnh v/v Triển khai thực hiện Nghị quyết số 25/2010/NQ-HĐND ngày 10/12/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định phân cấp và quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của địa phương trên địa bàn tỉnh Quảng Trị” Điều 2. Giám đốc Sở Tài chính hướng dẫn chi tiết việc thực hiện quyết định này. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Những quy định trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban ngành, đơn vị, đoàn thể cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH PHÂN CẤP VÀ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN NHÀ NƯỚC TẠI CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA ĐỊA PHƯƠNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG TRỊ (Ban hành kèm theo Quyết định số 04/2011/QĐ-UBND ngày 16 tháng 02 năm 2011 của UBND tỉnh) Điều 1. Nguyên tắc phân cấp và quản lý, sử dụng tài sản nhà nước 1. Phân định rõ thẩm quyền, trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, đơn vị trong việc: mua, thuê, thu hồi, điều chuyển, bán, thanh lý, tiêu huỷ và xác lập quyền sở hữu đối với tài sản của nhà nước tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của địa phương trên địa bàn tỉnh Quảng Trị; 2. Chỉ phân cấp thẩm quyền đối với những nội dung mà Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước và Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03/6/2009 của Chính phủ quy định phải phân cấp; 3. Tài sản nhà nước phải được đầu tư, trang bị và sử dụng đúng mục đích, tiêu chuẩn, định mức, chế độ, bảo đảm công bằng, hiệu quả, tiết kiệm. Việc quản lý, sử dụng tài sản nhà nước được thực hiện công khai, minh bạch; mọi hành vi vi phạm về phân cấp quản lý, sử dụng tài sản nhà nước phải được xử lý kịp thời, nghiêm minh theo quy định của pháp luật. Điều 2. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh a) Quy định việc phân cấp thẩm quyền quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp (gọi chung là cơ quan, tổ chức, đơn vị) thuộc phạm vi quản lý của địa phương trên địa bàn tỉnh Quảng Trị; b) Tài sản nhà nước quy định tại điểm a khoản 1 mục này bao gồm: Trụ sở làm việc và tài sản gắn liền với đất; quyền sử dụng đất đối với đất dùng để xây dựng trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp của cơ quan, tổ chức, đơn vị; máy móc, phương tiện vận tải, trang thiết bị làm việc và các tài sản khác do pháp luật quy định; c) Việc quản lý tài sản nhà nước không thuộc phạm vi quy định tại điểm b khoản 1 mục này được thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan. 2. Đối tượng áp dụng a) Các cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao trực tiếp quản lý, sử dụng tài sản nhà nước thuộc phạm vi quản lý của địa phương trên địa bàn tỉnh; b) Không áp dụng đối với việc quản lý, sử dụng tài sản nhà nước của các đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân và các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của các Bộ, cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh. Điều 3. Nội dung phân cấp và quản lý, sử dụng tài sản nhà nước 1. Thẩm quyền quyết định mua sắm tài sản nhà nước a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định mua tài sản, gồm: - Phương tiện giao thông vận tải; - Tài sản khác có nguyên giá từ 100 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản hoặc tài sản mua một lần có tổng giá trị từ 100 triệu đồng trở lên đến dưới 05 tỷ đồng/1 đơn vị tài sản; Đối với việc mua ô tô các loại phải có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Thường trực HĐND tỉnh, kể cả những tài sản có giá trị dưới 05 tỷ đồng/1 đơn vị tài sản nhưng Chính phủ quy định phải xin ý kiến của Thường trực HĐND tỉnh;
2,068
125,462
- Tài sản khác có nguyên giá từ 05 tỷ đồng trở lên/01 đơn vị tài sản hoặc tài sản mua một lần có tổng giá trị từ 05 tỷ đồng trở lên/1 đơn vị tài sản đến dưới 20 tỷ đồng/1 đơn vị tài sản phải có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Thường trực HĐND tỉnh - Tài sản khác có nguyên giá từ 20 tỷ đồng trở lên/01 đơn vị tài sản hoặc tài sản mua một lần có tổng giá trị từ 20 tỷ đồng trở lên/1 đơn vị tài sản phải xin ý kiến của Hội đồng nhân dân tỉnh b) Thủ trưởng các Sở, Ban ngành cấp tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện căn cứ tiêu chuẩn, định mức quy định và dự toán ngân sách được giao quyết định mua tài sản có nguyên giá dưới 100 triệu đồng/01 đơn vị tài sản hoặc tài sản mua một lần có tổng giá trị dưới 100 triệu đồng (trừ xe ô tô các loại) và chịu trách nhiệm về quyết định của mình. 2. Thẩm quyền quyết định việc thuê trụ sở làm việc và tài sản không phải là trụ sở làm việc a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thuê trụ sở làm việc, tài sản không phải là trụ sở làm việc với mức thuê từ 10 triệu đồng trở lên/tháng và trường hợp chưa bố trí kinh phí thuê trụ sở, tài sản không phải là trụ sở làm việc trong dự toán ngân sách được giao của các đơn vị; b) Thủ trưởng các Sở, Ban ngành cấp tỉnh (Sau khi có ý kiến thống nhất của Sở Tài chính) và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện căn cứ tiêu chuẩn, định mức quy định và dự toán ngân sách được giao quyết định thuê trụ sở làm việc, tài sản không phải là trụ sở làm việc với mức thuê dưới 10 triệu đồng/tháng. 3. Thẩm quyền quyết định thu hồi, điều chuyển, bán tài sản nhà nước a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thu hồi, điều chuyển, bán tài sản, gồm: - Trụ sở làm việc, tài sản gắn liền với đất và tài sản khác có nguyên giá từ 100 triệu đồng trở lên/1 đơn vị tài sản đến dưới 05 tỷ đồng/1 đơn vị tài sản; - Trụ sở làm việc, tài sản gắn liền với đất và tài sản khác có nguyên giá từ 05 tỷ đồng trở lên/1 đơn vị tài sản đến dưới 20 tỷ đồng/1 đơn vị tài sản phải có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Thường trực HĐND tỉnh; - Trụ sở làm việc, tài sản gắn liền với đất và tài sản khác có nguyên giá từ 20 tỷ đồng trở lên/1 đơn vị tài sản phải xin ý kiến của Hội đồng nhân dân tỉnh; Riêng ô tô các loại phải có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Thường trực HĐND tỉnh. b) Thủ trưởng các Sở, Ban ngành cấp tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thu hồi, điều chuyển, bán tài sản có nguyên giá dưới 100 triệu đồng/01 đơn vị tài sản (trừ trụ sở làm việc, tài sản gắn liền với đất, ô tô các loại) và chịu trách nhiệm về quyết định của mình. 4. Thẩm quyền quyết định thanh lý tài sản nhà nước: a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thanh lý tài sản, gồm: - Trụ sở làm việc, tài sản gắn liền với đất, tài sản khác có nguyên giá từ 100 triệu đồng trở lên/1 đơn vị tài sản đến dưới 05 tỷ đồng/1 đơn vị tài sản; - Trụ sở làm việc, tài sản gắn liền với đất, tài sản khác có nguyên giá từ 05 tỷ đồng trở lên/1 đơn vị tài sản đến dưới 20 tỷ đồng/1 đơn vị tài sản phải có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Thường trực HĐND tỉnh; - Trụ sở làm việc, tài sản gắn liền với đất, tài sản khác có nguyên giá từ 20 tỷ đồng trở lên/1 đơn vị tài sản phải xin ý kiến của Hội đồng nhân dân tỉnh; Riêng ô tô các loại phải có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Thường trực HĐND tỉnh. b) Sau khi có ý kiến thống nhất của Sở Tài chính, Thủ trưởng các Sở, ban ngành cấp tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thanh lý tài sản có nguyên giá dưới 100 triệu đồng/01 đơn vị tài sản (trừ trụ sở làm việc, tài sản gắn liền với đất, ô tô các loại). c) Trình tự, thủ tục và phương thức thanh lý tài sản nhà nước thực hiện theo quy định tại các Điều 25 đến Điều 31 của Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2009 của Chính phủ. 5. Thẩm quyền quyết định tiêu hủy tài sản nhà nước: a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định tiêu hủy tài sản, gồm: - Trụ sở làm việc, tài sản gắn liền với đất, tài sản khác có nguyên giá từ 100 triệu đồng trở lên/1 đơn vị tài sản đến dưới 05 tỷ đồng/1 đơn vị tài sản; - Trụ sở làm việc, tài sản gắn liền với đất, tài sản khác có nguyên giá từ 05 tỷ đồng trở lên/1 đơn vị tài sản đến dưới 20 tỷ đồng/1 đơn vị tài sản phải có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Thường trực HĐND tỉnh; - Trụ sở làm việc, tài sản gắn liền với đất, tài sản khác có nguyên giá từ 20 tỷ đồng trở lên/1 đơn vị tài sản phải xin ý kiến của Hội đồng nhân dân tỉnh; Riêng ô tô các loại phải có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Thường trực HĐND tỉnh; b) Thủ trưởng các Sở, Ban ngành cấp tỉnh (Sau khi có ý kiến thống nhất của Sở Tài chính) và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định tiêu hủy tài sản có nguyên giá dưới 100 triệu đồng/01 đơn vị tài sản (trừ trụ sở làm việc, tài sản gắn liền với đất, ô tô các loại). 6. Thẩm quyền xác lập quyền sở hữu tài sản của nhà nước: a) Đối với tài sản là tang vật, phương tiện vi phạm pháp luật bị tịch thu sung quỹ nhà nước: - Thẩm quyền quyết định tịch thu sung quỹ đối với tang vật, phương tiện vi phạm hành chính được thực hiện theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính; - Thẩm quyền quyết định tịch thu sung quỹ nhà nước đối với tài sản của người bị kết án được thực hiện theo quy định của pháp luật về hình sự; - Thẩm quyền quyết định tịch thu sung quỹ nhà nước đối với vật chứng vụ án được thực hiện theo quy định của pháp luật về tố tụng hình sự. b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định xác lập quyền sở hữu của nhà nước theo quy định của pháp luật đối với: - Bất động sản trên địa bàn được xác định là vô chủ hoặc không xác định được chủ sở hữu; - Di sản không có người thừa kế theo di chúc, theo pháp luật hoặc có nhưng người đó không được quyền hưởng di sản hoặc từ chối quyền hưởng di sản; - Tài sản được chủ sở hữu chuyển quyền sở hữu dưới hình thức biếu, tặng, cho, đóng góp, viện trợ và các hình thức chuyển giao khác theo quy định của pháp luật cho các tổ chức thuộc địa phương; - Tài sản của các dự án sử dụng vốn nước ngoài do địa phương quản lý sau khi kết thúc hoạt động được chuyển giao cho nhà nước Việt Nam; Riêng tài sản của các dự án này do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định việc điều chuyển, bán, thanh lý tài sản sau khi dự án kết thúc hoạt động. 7. Căn cứ tình hình cụ thể của việc quản lý, sử dụng tài sản có giá trị từ 5 tỷ đồng trở lên và xe ô tô, Chủ tịch UBND tỉnh chủ động trong việc lực chọn đối tượng tài sản để xin ý kiến Thường trực HĐND tỉnh trước khi thực hiện (Theo Công văn số 09/TTHĐND-CTHĐ ngày 27 tháng 01 năm 2011 của Thường trực HĐND tỉnh V/v triển khai thực hiện Nghị quyết số 25/2010/NQ-HĐND ngày 10/12/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh) 8. Thẩm quyền giải quyết giữa hai kỳ họp của HĐND tỉnh Giữa hai kỳ họp HĐND, những việc thuộc thẩm quyền của HĐND tỉnh thì Chủ tịch UBND tỉnh xin ý kiến của Thường trực HĐND tỉnh để thực hiện và báo cáo HĐND tỉnh tại kỳ họp gần nhất (trừ những chủ trương đầu tư lớn, công trình trọng điểm có tính chất phức tạp ảnh hưởng đến đời sống, quyền lợi của nhân dân phải đưa ra HĐND thảo luận, quyết định). Điều 4. Chế độ báo cáo tình hình quản lý, sử dụng tài sản nhà nước 1. Hằng năm, các cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý, sử dụng tài sản nhà nước lập báo cáo tình hình quản lý, sử dụng tài sản nhà nước của đơn vị theo các biểu mẫu quy định tại Thông tư số 245/2009/TT-BTC ngày 31/12/2009 của Bộ Tài chính theo đúng quy định. 2. Thời hạn báo cáo tình hình quản lý, sử dụng tài sản nhà nước hằng năm quy định như sau: a) Cơ quan được giao quản lý, sử dụng tài sản lập báo cáo gửi cơ quan cấp trên trực tiếp và cơ quan Tài chính cùng cấp trước ngày 31 tháng 12; b) Phòng Tài chính - Kế hoạch các huyện, thị xã, thành phố tổng hợp báo cáo tình hình quản lý, sử dụng tài sản của các đơn vị trực thuộc và báo cáo về Sở Tài chính trước ngày 31 tháng 01; c) Các đơn vị chủ quản cấp tỉnh tổng hợp báo cáo tình hình quản lý, sử dụng tài sản của các đơn vị trực thuộc và báo cáo về Sở Tài chính trước ngày 31 tháng 01; d) Sở Tài chính lập báo cáo gửi UBND tỉnh, Bộ Tài chính trước ngày 28 tháng 02. 3. Quá thời hạn nêu tại điểm a, b, c, khoản 2, Điều 4 của Quyết định này mà cơ quan, tổ chức, đơn vị không nộp báo cáo kê khai tình hình quản lý, sử dụng tài sản thì Sở Tài chính, Phòng Tài chính - Kế hoạch các huyện, thị xã, thành phố có quyền yêu cầu Kho bạc Nhà nước tạm đình chỉ thanh toán các khoản chi mua sắm, sửa chữa tài sản và không bố trí kinh phí mua sắm, sửa chữa tài sản trong dự toán ngân sách năm sau của cơ quan đó./. QUYẾT ĐỊNH VỀ THAY THẾ BẢNG III VÀ BẢNG IV BẢNG GIÁ TÍNH MỨC GIÁ XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH VÀ LÀM CƠ SỞ TÍNH GIÁ KHỞI ĐIỂM BÁN ĐẤU GIÁ ĐỘNG VẬT HOANG DÃ VÀ LÂM SẢN KHÁC TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ĐƯỢC QUY ĐỊNH TẠI ĐIỀU 1 CỦA QUYẾT ĐỊNH SỐ 54/2008/QĐ-UBNĐ NGÀY 21 THÁNG 6 NĂM 2008 CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày 02 tháng 7 năm 2002;
2,031
125,463
Căn cứ Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày 02 tháng 4 năm 2008; Căn cứ Nghị định số 99/2009/NĐ-CP ngày 02 tháng 11 năm 2009 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý rừng, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản; Căn cứ Quyết định số 54/2008/QĐ-UBND ngày 21 tháng 6 năm 2008 của Uỷ ban nhân dân thành phố về việc ban hành bảng giá tính mức xử phạt vi phạm hành chính và làm cơ sở tính giá khởi điểm bán đấu giá gỗ tròn, gỗ xẻ, động vật hoang dã và thủy hải sản trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 121/SNN-TTS-KL ngày 25 tháng 01 năm 2011, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này bảng giá tính mức xử phạt vi phạm hành chính và làm cơ sở tính giá khởi điểm bán đấu giá các loại lâm sản khác trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh và bảng giá tính mức xử phạt vi phạm hành chính và làm cơ sở tính giá khởi điểm bán đấu giá các loại động vật hoang dã trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh, thay thế bảng III và bảng IV bảng giá đã được ban hành kèm theo Quyết định số 54/2008/QĐ-UBND ngày 21 tháng 6 năm 2008 của Uỷ ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh. Điều 2. Giá các loại gỗ tròn, gỗ xẻ, gỗ đẽo hộp và thủy hải sản được quy định tại bảng I, bảng II và bảng V ban hành kèm theo Quyết định số 54/2008/QĐ-UBND ngày 21 tháng 6 năm 2008 của Uỷ ban nhân dân thành phố vẫn có hiệu lực thi hành. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giám đốc Sở Công Thương, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Giám đốc Công an thành phố, Cục trưởng Cục Thuế, Chi cục trưởng Chi cục Kiểm lâm, Chi cục trưởng Chi cục Quản lý chất lượng và bảo vệ nguồn lợi thủy sản, Chi cục trưởng Quản lý thị trường, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các quận - huyện và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Bảng III: BẢNG GIÁ TÍNH MỨC XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH VÀ LÀM CƠ SỞ TÍNH GIÁ KHỞI ĐIỂM BÁN ĐẤU GIÁ CÁC LOẠI LÂM SẢN KHÁC TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH (Ban hành kèm theo Quyết định số 10/2011/QĐ-UBND ngày 16 tháng 02 năm 2011 của Uỷ ban nhân dân thành phố) 1. Trầm Hương: Loại 1 đến 3: 5.000.000 đồng/kg Loại 4 đến 5: 3.000.000 đồng/kg Loại 6 đến 8: 2.000.000 đồng/kg 2. Tinh dầu: Trầm: 60.000.000 đồng/lít Xá Xị: 20.000.000 đồng/lít 3. Lâm sản phụ: Chai cục: 3.000 đồng/kg Dầu chai: 5.000 đồng/kg Nhựa Thông: 10.000 đồng/kg Dầu Rái: 5.000 đồng/kg. Than hầm: 3.000 đồng/kg. Bột nhang: 1.000 đồng/kg. Gốc cây kiểng đường kính < 25 cm: 1.000.000 đồng/gốc. 4. Tre: 5.000 đồng/cây 5. Lồ ô, song mây: 10.000 đồng/cây 6. Đước (D> 6 cm) : 340.000 đồng/ster 7. Cây rừng ngập mặn: 140.000 đồng/ster (bổ sung); 8. Thiên tuế: 500.000 đồng/cây. UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ Bảng IV: BẢNG GIÁ TÍNH MỨC XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH VÀ LÀM CƠ SỞ TÍNH GIÁ KHỞI ĐIỂM BÁN ĐẤU GIÁ CÁC LOẠI ĐỘNG VẬT HOANG DÃ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH (Ban hành kèm theo Quyết định số 10/2011/QĐ-UBND ngày 16 tháng 02 năm 2011 của Uỷ ban nhân dân thành phố) (Đơn vị tính 1.000 đồng) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ QUYẾT ĐỊNH THÀNH LẬP VÀ QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN, CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA TRUNG TÂM CHỮA BỆNH - GIÁO DỤC - LAO ĐỘNG XÃ HỘI NAM PHONG THUỘC SỞ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NAM ĐỊNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 135/2004/NĐ-CP ngày 10/6/2004 của Chính phủ, quy định chế độ áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở chữa bệnh, tổ chức hoạt động của cơ sở chữa bệnh theo Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính và chế độ áp dụng đối với người chưa thành niên, người tự nguyện vào cơ sở chữa bệnh; Căn cứ Thông tư liên tịch số 21/TTLT-BLĐTBXH-BNV ngày 08/10/2008 của Bộ Lao động - TBXH và Bộ Nội vụ, hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cơ cấu tổ chức và định mức biên chế của Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội; Căn cứ Thông tư liên tịch số 28/2010/TTLT-BLĐTBXH-BNV ngày 16/9/2010 của Bộ Lao động - TBXH và Bộ Nội vụ, hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cơ cấu tổ chức và biên chế của Trung tâm quản lý sau cai nghiện ma túy; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, tại Tờ trình số 125/TTr-LĐTBXH ngày 27/12/2010 và Giám đốc Sở Nội vụ, tại Tờ trình số 02/TTr-SNV ngày 04/01/2011, về việc thành lập và quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội Nam Phong, thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thành lập và quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội Nam Phong thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội. - Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội Nam Phong (sau đây gọi tắt là Trung tâm) là đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có chức năng tổ chức thực hiện việc chữa bệnh, cai nghiện, phòng, chống tái nghiện, giáo dục phục hồi hành vi, nhân cách; dạy văn hóa, dạy nghề; tổ chức lao động sản xuất; tái hòa nhập cộng đồng cho người nghiện ma túy, người bán dâm và người sau cai nghiện ma tuý; - Trung tâm có tư cách pháp nhân, có con dấu, có tài khoản và trụ sở riêng; Trung tâm hoạt động có thu theo cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm theo quy định tại Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ, về việc quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập. Trung tâm chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội; đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. Điều 2. Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội Nam Phong có nhiệm vụ: 1. Tiếp nhận, phân loại, quản lý, tổ chức chữa bệnh, cai nghiện, phòng chống tái nghiện và các dịch bệnh khác, điều trị, chăm sóc phục hồi sức khoẻ, tư vấn cho người nghiện ma túy, người bán dâm và người sau cai nghiện ma tuý (kể cả đối tượng tự nguyện) theo quy trình quy định 2. Tổ chức quản lý, chăm sóc, tư vấn điều trị cho người nhiễm HIV/AIDS, thông tin, giáo dục, truyền thông và triển khai các biện pháp dự phòng lây nhiễm HIV/AIDS; theo dõi đánh giá quá trình học tập rèn luyện phục hồi hành vi nhân cách đối với người sau cai nghiện tại Trung tâm. 3. Tổ chức dạy văn hóa, xóa mù và tiếp tục giáo dục sau khi biết chữ; giáo dục phục hồi hành vi, nhân cách, mở rộng hiểu biết, nâng cao trình độ học vấn; tổ chức các hoạt động thể dục, thể thao và các hoạt động văn hóa, xã hội cho đối tượng, để thay đổi nhận thức, hành vi đảm bảo điều kiện tái hòa nhập cộng đồng. 4. Hướng dẫn, tư vấn cho gia đình đối tượng về chữa trị, cai nghiện, quản lý, giáo dục tại gia đình và cộng đồng. 5. Tổ chức lao động trị liệu, dạy nghề, lao động sản xuất, đảm bảo vệ sinh, an toàn lao động theo quy định của pháp luật; hướng nghiệp, để đối tượng tự tìm việc làm và tạo việc làm, thích nghi với đời sống xã hội. 6. Thực hiện các dự án về việc làm, giảm nghèo, các chương trình kinh tế - xã hội khác gắn với các hoạt động dạy nghề, lao động sản xuất, chữa trị cho đối tượng. 7. Tổ chức quản lý, bảo vệ môi trường tại Trung tâm và địa phương; lồng ghép việc thực hiện các nhiệm vụ về bảo vệ môi trường với các chương trình, kế hoạch và hoạt động của Trung tâm. 8. Tổ chức quản lý, bảo vệ, gìn giữ trật tự an toàn xã hội tại Trung tâm. 9. Nghiên cứu thực nghiệm mô hình cai nghiện, chữa trị, phục hồi; phương pháp, quy trình về chữa bệnh, giáo dục, dạy nghề và tổ chức lao động. 10. Quy định nhiệm vụ cụ thể, mối quan hệ công tác của các tổ chức chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Trung tâm; quản lý biên chế, thực hiện chế độ tiền lương và chính sách, chế độ đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý của Trung tâm theo quy định của pháp luật và phân cấp của Uỷ ban nhân dân tỉnh. 11. Quản lý tài chính, tài sản của Trung tâm theo quy định của pháp luật và phân cấp của Uỷ ban nhân dân tỉnh. 12. Hợp tác quốc tế thuộc lĩnh vực được giao. 13. Xây dựng kế hoạch thực hiện nhiệm vụ hàng năm, 5 năm với các biện pháp thực hiện kế hoạch 14. Thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ hoặc đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định của pháp luật. 15. Thực hiện các nhiệm vụ khác do UBND tỉnh và Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội giao và theo quy định của pháp luật. Điều 3. Tổ chức bộ máy, biên chế 1. Lãnh đạo Trung tâm: - Trung tâm có Giám đốc và không quá 03 Phó Giám đốc. - Giám đốc là người đứng đầu Trung tâm, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Trung tâm.
1,952
125,464
- Phó Giám đốc Trung tâm là người giúp Giám đốc Trung tâm chịu trách nhiệm trước Giám đốc Trung tâm và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công; khi Giám đốc vắng mặt, một Phó Giám đốc được Giám đốc uỷ nhiệm điều hành các hoạt động của Trung tâm. 2. Các phòng thuộc Trung tâm gồm: - Phòng Tổ chức - Hành chính - Phòng Y tế - Phục hồi sức khỏe - Phòng Giáo dục - Hòa nhập cộng đồng - Phòng Bảo vệ, quản lý học viên - Phòng Dạy nghề - Lao động - Tư vấn giới thiệu việc làm. 3. Biên chế của Trung tâm thuộc biên chế sự nghiệp nằm trong tổng biên chế sự nghiệp của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội được UBND tỉnh giao theo kế hoạch hàng năm. Điều 4. Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm bố trí, sắp xếp tổ chức bộ máy, viên chức của Trung tâm, bổ nhiệm cán bộ lãnh đạo của Trung tâm theo quy định hiện hành và phân công, phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh và theo tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành. Điều 5. - Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký; - Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan có liên quan, chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC ĐÍNH CHÍNH THÔNG TƯ SỐ 43/2010/TT-BCT NGÀY 29 THÁNG 12 NĂM 2010 CỦA BỘ CÔNG THƯƠNG QUY ĐỊNH CÔNG TÁC QUẢN LÝ AN TOÀN TRONG NGÀNH CÔNG THƯƠNG BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG Căn cứ Nghị định số 189/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 17/2008/QH12 ngày 03 tháng 6 năm 2008; Căn cứ Nghị định số 104/2004/NĐ-CP ngày 23 tháng 03 năm 2004 của Chính phủ về Công báo nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp chế, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Đính chính điều 11 của Thông tư số 43/2010/TT-BCT ngày 29 tháng 12 năm 2010 của Bộ Công Thương quy định công tác quản lý an toàn ngành Công Thương như sau: "Điều 11. Điều khoản thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 14 tháng 02 năm 2011. 2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh hoặc vướng mắc, các tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Công Thương để kịp thời xem xét, giải quyết". Nay sửa thành: "Điều 10. Điều khoản thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 14 tháng 02 năm 2011. 2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh hoặc vướng mắc, các tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Công Thương để kịp thời xem xét, giải quyết". Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> HƯỚNG DẪN XÂY DỰNG CÔNG ĐOÀN CƠ SỞ VỮNG MẠNH VÀ ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG CÔNG ĐOÀN CƠ SỞ Căn cứ quy định của Luật Công đoàn, Điều lệ Công đoàn Việt Nam; để tiếp tục đổi mới, nâng cao chất lượng hoạt động của công đoàn cấp cơ sở, Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam hướng dẫn xây dựng công đoàn cơ sở vững mạnh và đánh giá chất lượng hoạt động công đoàn cơ sở như sau: Phần thứ nhất NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG 1. Mục đích, yêu cầu. - Xây dựng công đoàn cơ sở vững mạnh và đánh giá chất lượng hoạt động của công đoàn cơ sở nhằm giúp các cấp công đoàn có căn cứ đề ra kế hoạch, giải pháp xây dựng và củng cố thường xuyên đối với hoạt động của công đoàn cơ sở (CĐCS), nghiệp đoàn (NĐ); tạo điều kiện cho CĐCS, NĐ nâng cao tính chủ động, sáng tạo trong thực hiện nhiệm vụ. - Mỗi năm một lần thực hiện đánh giá chất lượng hoạt động của CĐCS, NĐ. - Các cấp công đoàn cần quán triệt nội dung tiêu chuẩn xây dựng CĐCS vững mạnh và phương pháp đánh giá, xếp loại chất lượng hoạt động CĐCS, NĐ; tăng cường chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, thẩm định việc đánh giá, xếp loại; bảo đảm dân chủ, khách quan, công khai, đúng thực chất, khắc phục tính hình thức, thành tích trong đánh giá chất lượng hoạt động của công đoàn cấp cơ sở. 2. Đối tượng, căn cứ để đánh giá. - Công đoàn cơ sở, NĐ được thành lập theo quy định của pháp luật và Điều lệ Công đoàn Việt Nam, hàng năm đều được đánh giá, xếp loại. Những CĐCS, NĐ thành lập mới hoặc được chia tách, sáp nhập, hợp nhất có thời gian hoạt động chưa đủ 8 tháng trong một năm thì không thực hiện đánh giá, xếp loại. - Đánh giá chất lượng hoạt động của CĐCS, NĐ phải căn cứ vào kết quả thực hiện nhiệm vụ và các nội dung của từng tiêu chuẩn để làm cơ sở chấm điểm xếp loại. Phần thứ hai TIÊU CHUẨN CÔNG ĐOÀN CƠ SỞ, NGHIỆP ĐOÀN VỮNG MẠNH I. ĐỐI VỚI CÔNG ĐOÀN CƠ SỞ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC. 1. Tiêu chuẩn 1. Đại diện, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của công nhân, lao động (CNLĐ); tham gia quản lý, xây dựng quan hệ lao động hài hoà trong doanh nghiệp gồm các nội dung sau: 1.1. Có thoả ước lao động tập thể (TƯLĐTT). Nội dung TƯLĐTT thiết thực, có những điều khoản về lợi ích của người lao động (NLĐ) có lợi hơn so với quy định của Bộ luật Lao động; thực hiện tốt những nội dung của TƯLĐTT đã ký. Hàng năm tập hợp ý kiến NLĐ, cùng với đại diện người sử dụng lao động (NSDLĐ) đánh giá việc thực hiện và sửa đổi, bổ sung TƯLĐTT khi cần thiết. 1.2. Cùng với đại diện NSDLĐ tổ chức đại hội công nhân, viên chức. 1.3. Tham gia xây dựng các nội quy, quy định, quy chế về tiền lương, tiền thưởng, định mức lao động, đơn giá tiền lương, khen thưởng, kỷ luật của doanh nghiệp. 1.4. Tham gia giải quyết việc làm, cải thiện điều kiện làm việc; nâng cao thu nhập và đời sống vật chất, tinh thần cho CNLĐ. 1.5. Xây dựng và thực hiện tốt quy chế phối hợp hoạt động giữa ban chấp hành (BCH) công đoàn và người đứng đầu doanh nghiệp. 1.6. Giám sát, hướng dẫn NLĐ giao kết và chấm dứt hợp đồng lao động (HĐLĐ) với NSDLĐ đúng quy định của pháp luật. 1.7. Giám sát việc thực hiện các chế độ, chính sách và tham gia các hội đồng có liên quan đến quyền, lợi ích của đoàn viên và CNLĐ theo quy định của pháp luật. Phối hợp với NSDLĐ thực hiện và giám sát việc thực hiện công tác bảo hộ lao động, không có tai nạn lao động nặng trong lúc làm việc. 1.8. Tham gia với NSDLĐ về đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, tay nghề cho CNLĐ. 1.9. Có hội đồng hoà giải lao động cơ sở; giải quyết kịp thời các tranh chấp lao động, không có đơn thư vượt cấp; không để xảy ra đình công trái pháp luật. 2. Tiêu chuẩn 2. Xây dựng tổ chức công đoàn gồm các nội dung sau: 2.1. Có trên 95% tổng số CNLĐ gia nhập công đoàn. 2.2. Có trên 70% số tổ công đoàn, công đoàn bộ phận đạt vững mạnh. 2.3. Có 100% cán bộ công đoàn được bồi dưỡng, tập huấn nghiệp vụ công đoàn. 2.4. Ban chấp hành, ban thường vụ (BTV), uỷ ban kiểm tra (UBKT) công đoàn có quy chế hoạt động. 2.5. Tổ chức sinh hoạt BCH, sinh hoạt UBKT công đoàn theo định kỳ, có xây dựng và thực hiện chương trình công tác hàng năm của BCH và UBKT công đoàn. 2.6. Quản lý đoàn viên theo sổ hoặc trên máy vi tính. 2.7. Có sổ ghi chép các cuộc họp của công đoàn, BCH, BTV, UBKT, ban nữ công. 2.8. Thường xuyên thông tin những hoạt động công đoàn đến đoàn viên và tổ chức tốt các hoạt động nữ công. 2.9. Dự toán, quyết toán tài chính CĐCS hàng năm phải được công đoàn cấp trên phê duyệt theo đúng quy định của Nhà nước và Tổng Liên đoàn. 2.10. Thực hiện đầy đủ, kịp thời chế độ thông tin, báo cáo với công đoàn cấp trên. 3. Tiêu chuẩn 3. Tuyên truyền vận động đoàn viên, CNLĐ và tổ chức các hoạt động khác gồm các nội dung sau: 3.1. Có tổ chức tuyên truyền, phổ biến chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, nghị quyết của công đoàn có liên quan đến đoàn viên và CNLĐ. 3.2. Vận động đoàn viên và CNLĐ chấp hành chính sách, pháp luật Nhà nước, nội quy, quy chế, quy định của doanh nghiệp. 3.3. Phối hợp với NSDLĐ tổ chức, phát động các phong trào thi đua có hiệu quả. 3.4. Vận động đoàn viên và CNLĐ tham gia các hoạt động xã hội, hỗ trợ nhau trong công việc, giúp đỡ nhau khi khó khăn. 3.5. Không có đoàn viên tham nhũng, tiêu cực, bị cơ quan pháp luật phát hiện và xử lý; không có đoàn viên vi phạm chính sách dân số - kế hoạch hoá gia đình (KHHGĐ) và mắc các tệ nạn xã hội. 3.6. Có tổ chức hoặc tham gia các hoạt động thể thao, văn nghệ... 3.7. Giới thiệu được đoàn viên ưu tú cho cấp uỷ đảng bồi dưỡng kết nạp vào đảng. II. ĐỐI VỚI CĐCS TRONG CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP. 1. Tiêu chuẩn 1. Đại diện, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của viên chức, lao động (VCLĐ); tham gia quản lý đơn vị gồm các nội dung sau: 1.1. Phối hợp với người đứng đầu đơn vị tổ chức thực hiện quy chế dân chủ, tổ chức hội nghị cán bộ, công chức. 1.2. Giám sát, hướng dẫn viên chức, lao động (VCLĐ) ký và chấm dứt hợp đồng làm việc với người đứng đầu đơn vị đúng quy định của pháp luật. 1.3. Giám sát việc thực hiện các chế độ, chính sách, pháp luật Nhà nước có liên quan đến quyền, lợi ích của VCLĐ; không có đơn thư vượt cấp. 1.4. Xây dựng và thực hiện tốt quy chế phối hợp hoạt động giữa BCH công đoàn và người đứng đầu đơn vị. 1.5. Tham gia với người đứng đầu đơn vị về đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho VCLĐ. 1.6. Phối hợp với người đứng đầu đơn vị tổ chức, phát động các phong trào thi đua có hiệu quả. 1.7. Tham gia xây dựng các nội quy, quy định, quy chế về tiền lương, tiền thưởng, quy chế chi tiêu nội bộ, khen thưởng, kỷ luật, cải thiện điều kiện làm việc; nâng cao thu nhập, đời sống vật chất, tinh thần cho VCLĐ. 1.8. Tham gia các hội đồng có liên quan đến quyền, lợi ích của đoàn viên và VCLĐ theo quy định của pháp luật. 2. Tiêu chuẩn 2. Xây dựng tổ chức công đoàn gồm các nội dung sau: 2.1. Có trên 95% tổng số VCLĐ gia nhập công đoàn. 2.2. Có trên 70% số tổ công đoàn, công đoàn bộ phận đạt vững mạnh.
2,082
125,465
2.3. Có 100% cán bộ công đoàn được bồi dưỡng, tập huấn nghiệp vụ công đoàn. 2.4. Ban chấp hành, BTV, UBKT công đoàn có quy chế hoạt động. 2.5. Tổ chức sinh hoạt BCH, sinh hoạt UBKT công đoàn theo định kỳ, có xây dựng và thực hiện chương trình công tác hàng năm của BCH và UBKT. 2.6. Quản lý đoàn viên theo sổ hoặc trên máy vi tính. 2.7. Có sổ ghi chép các cuộc họp của công đoàn, BCH, BTV, UBKT, ban nữ công. 2.8. Thường xuyên thông tin những hoạt động công đoàn đến đoàn viên và tổ chức tốt các hoạt động nữ công. 2.9. Dự toán, quyết toán tài chính CĐCS hàng năm phải được công đoàn cấp trên phê duyệt theo đúng quy định của Nhà nước và Tổng Liên đoàn. 2.10. Thực hiện đầy đủ, kịp thời chế độ thông tin, báo cáo với công đoàn cấp trên. 3. Tiêu chuẩn 3. Tuyên truyền vận động đoàn viên, VCLĐ và tổ chức các hoạt động khác gồm các nội dung sau: 3.1. Có tổ chức tuyên truyền, phổ biến chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, nghị quyết của công đoàn có liên quan đến đoàn viên và VCLĐ. 3.2. Vận động đoàn viên và VCLĐ chấp hành chính sách, pháp luật Nhà nước, nội quy, quy chế, quy định của đơn vị. 3.3. Vận động đoàn viên và VCLĐ tham gia các hoạt động xã hội, hỗ trợ nhau trong công việc, giúp đỡ nhau khi khó khăn. 3.4. Không có đoàn viên tham nhũng, tiêu cực bị cơ quan pháp luật phát hiện và xử lý; không có đoàn viên vi phạm chính sách dân số - KHHGĐ và mắc các tệ nạn xã hội. 3.5. Có tổ chức hoặc tham gia các hoạt động thể thao, văn nghệ... 3.6. Giới thiệu được đoàn viên ưu tú cho cấp uỷ đảng bồi dưỡng kết nạp vào đảng. III. ĐỐI VỚI CĐCS TRONG CÁC DOANH NGHIỆP KHU VỰC NGOÀI NHÀ NƯỚC, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP NGOÀI CÔNG LẬP. 1. Tiêu chuẩn 1. Đại diện, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của NLĐ, xây dựng quan hệ lao động hài hoà trong doanh nghiệp, đơn vị gồm các nội dung sau: 1.1. Có TƯLĐTT. Nội dung TƯLĐTT thiết thực, có những điều khoản về lợi ích của NLĐ có lợi hơn so với quy định của Bộ luật Lao động; thực hiện tốt những nội dung của TƯLĐTT đã ký. Hàng năm tập hợp ý kiến NLĐ, cùng với đại diện NSDLĐ đánh giá việc thực hiện, sửa đổi, bổ sung TƯLĐTT khi cần thiết. 1.2. Cùng với NSDLĐ, thủ trưởng đơn vị tổ chức hội nghị NLĐ. 1.3. Tham gia xây dựng các nội quy, quy định, quy chế về tiền lương, tiền thưởng, định mức lao động, đơn giá tiền lương, khen thưởng, kỷ luật của doanh nghiệp, đơn vị. 1.4. Tham gia giải quyết việc làm, cải thiện điều kiện làm việc; nâng cao thu nhập, đời sống vật chất, tinh thần cho NLĐ. 1.5. Xây dựng và thực hiện tốt quy chế phối hợp hoạt động giữa BCH công đoàn và người đứng đầu doanh nghiệp, đơn vị. 1.6. Giám sát, hướng dẫn NLĐ giao kết và chấm dứt HĐLĐ, hợp đồng làm việc với NSDLĐ, người đứng đầu đơn vị đúng quy định của pháp luật. 1.7. Giám sát việc thực hiện các chế độ, chính sách và tham gia các hội đồng có liên quan đến quyền, lợi ích của đoàn viên và NLĐ theo quy định của pháp luật. Phối hợp với NSDLĐ, người đứng đầu đơn vị thực hiện và giám sát việc thực hiện công tác bảo hộ lao động, không có tai nạn lao động nặng trong lúc làm việc. 1.8. Tham gia với NSDLĐ, người đứng đầu đơn vị về đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, tay nghề cho NLĐ. 1.9. Có hội đồng hoà giải lao động cơ sở; giải quyết kịp thời các tranh chấp lao động, không có đơn thư vượt cấp; không để xảy ra đình công trái pháp luật. 2. Tiêu chuẩn 2. Xây dựng tổ chức công đoàn gồm các nội dung sau: 2.1. Có trên 70% tổng số NLĐ gia nhập công đoàn. 2.2. Có trên 60% số tổ công đoàn, công đoàn bộ phận đạt vững mạnh. 2.3. Có trên 95% cán bộ công đoàn được bồi dưỡng, tập huấn nghiệp vụ CĐ. 2.4. Ban chấp hành, BTV, UBKT công đoàn có quy chế hoạt động. 2.5. Tổ chức sinh hoạt BCH, sinh hoạt UBKT công đoàn theo định kỳ, có xây dựng và thực hiện chương trình công tác hàng năm của BCH và UBKT. 2.6. Quản lý đoàn viên theo sổ hoặc trên máy vi tính. 2.7. Có sổ ghi chép các cuộc họp của công đoàn, BCH, BTV, UBKT, ban nữ công. 2.8. Thường xuyên thông tin những hoạt động công đoàn đến đoàn viên và tổ chức tốt các hoạt động nữ công. 2.9. Dự toán, quyết toán tài chính CĐCS hàng năm phải được công đoàn cấp trên phê duyệt theo đúng quy định của Nhà nước và Tổng Liên đoàn. 2.10.Thực hiện đầy đủ, kịp thời chế độ thông tin, báo cáo với CĐ cấp trên. 3. Tiêu chuẩn 3. Tuyên truyền vận động đoàn viên, NLĐ và tổ chức các hoạt động khác gồm các nội dung sau: 3.1. Có tổ chức tuyên truyền, phổ biến chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, nghị quyết của công đoàn có liên quan đến đoàn viên và NLĐ. 3.2. Vận động đoàn viên và NLĐ chấp hành chính sách, pháp luật Nhà nước, nội quy, quy chế, quy định của doanh nghiệp, đơn vị. 3.3. Phối hợp với NSDLĐ, người đứng đầu đơn vị tổ chức, phát động các phong trào thi đua có hiệu quả. 3.4. Vận động đoàn viên và NLĐ tham gia các hoạt động xã hội, hỗ trợ nhau trong công việc, giúp đỡ nhau khi khó khăn. 3.5. Không có đoàn viên tham nhũng, tiêu cực bị các cơ quan pháp luật phát hiện và xử lý; không có đoàn viên vi phạm chính sách dân số- KHHGĐ và mắc các tệ nạn xã hội. 3.6. Có tổ chức hoặc tham gia tổ chức các hoạt động thể thao, văn nghệ... 3.7. Giới thiệu được đoàn viên ưu tú cho cấp uỷ đảng bồi dưỡng kết nạp vào đảng. IV. ĐỐI VỚI CĐCS TRONG CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC, CƠ QUAN TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ, TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ - XÃ HỘI VÀ TỔ CHỨC XÃ HỘI NGHỀ NGHIỆP. 1. Tiêu chuẩn 1. Đại diện bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của cán bộ, công chức, lao động (CBCCLĐ); tham gia quản lý cơ quan gồm các nội dung sau: 1.1. Phối hợp với thủ trưởng cơ quan tổ chức thực hiện quy chế dân chủ, tổ chức hội nghị cán bộ, công chức. 1.2. Giám sát việc thực hiện các chế độ, chính sách, pháp luật Nhà nước có liên quan đến quyền, lợi ích của CBCCLĐ. 1.3. Có quy chế phối hợp công tác giữa BCH công đoàn và thủ trưởng cơ quan; cử đại diện tham gia vào các hội đồng được thành lập theo quy định của pháp luật. 1.4. Tham gia với thủ trưởng cơ quan xây dựng nội quy, quy chế chi tiêu nội bộ cơ quan. Tham gia xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ và chăm lo cải thiện điều kiện làm việc của CBCCLĐ. 1.5. Phối hợp với thủ trưởng cơ quan tổ chức và phát động các phong trào thi đua có hiệu quả. 1.6. Vận động CBCCLĐ tham gia cải tiến lề lối làm việc, cải cách thủ tục hành chính, nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác. 1.7. Vận động CBCCLĐ phát hiện, ngăn chặn tiêu cực, tham nhũng, lãng phí. Không có đơn thư vượt cấp. 1.8. Phối hợp tổ chức các hoạt động chăm lo đời sống vật chất, tinh thần đối với đoàn viên, CBCCLĐ. 2. Tiêu chuẩn 2. Xây dựng tổ chức công đoàn gồm các nội dung sau: 2.1. Có trên 95% CBCCLĐ gia nhập công đoàn. 2.2. Có trên 80% số tổ công đoàn, công đoàn bộ phận đạt vững mạnh. 2.3. Có 100% cán bộ công đoàn được bồi dưỡng, tập huấn nghiệp vụ CĐ. 2.4. Ban chấp hành, BTV, UBKT công đoàn có quy chế hoạt động. 2.5.Triển khai đầy đủ các nội dung công tác công đoàn. Tổ chức sinh hoạt BCH, sinh hoạt UBKT công đoàn theo định kỳ, có xây dựng và thực hiện chương trình công tác hàng năm của BCH và UBKT. 2.6. Quản lý đoàn viên theo sổ hoặc trên máy vi tính. 2.7. Có sổ ghi chép các cuộc họp của công đoàn, BCH, BTV, UBKT, ban nữ công. 2.8. Thường xuyên thông tin những hoạt động CĐ đến đoàn viên và tổ chức tốt các hoạt động nữ công. 2.9. Dự toán, quyết toán tài chính CĐCS hàng năm phải được công đoàn cấp trên phê duyệt theo đúng quy định của Nhà nước và Tổng Liên đoàn. 2.10. Thực hiện đầy đủ, kịp thời chế độ thông tin, báo cáo với công đoàn cấp trên. 3. Tiêu chuẩn 3. Tuyên truyền vận động đoàn viên, CBCCLĐ và tổ chức các hoạt động khác gồm các nội dung sau: 3.1. Thực hiện tốt công tác tuyên truyền, phổ biến chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và nghị quyết của công đoàn có liên quan đến đoàn viên và CBCCLĐ. 3.2. Vận động đoàn viên, CBCCLĐ chấp hành tốt chính sách, pháp luật Nhà nước, nội quy, quy định của cơ quan. 3.3. Vận động đoàn viên và CBCCLĐ tham gia các hoạt động xã hội, tương trợ nhau trong công việc, giúp đỡ nhau khi khó khăn. 3.4. Không có đoàn viên tham nhũng, tiêu cực bị các cơ quan pháp luật phát hiện và xử lý; không có đoàn viên vi phạm chính sách dân số - KHHGĐ và mắc các tệ nạn xã hội. 3.5. Tổ chức hoặc tham gia các hoạt động thể thao, văn nghệ… 3.6. Giới thiệu được đoàn viên ưu tú cho cấp uỷ đảng bồi dưỡng kết nạp vào đảng. V. ĐỐI VỚI CĐCS TRONG CÁC HỢP TÁC XÃ CÔNG NGHIỆP, TIỂU THỦ CÔNG NGHIỆP, DỊCH VỤ, GIAO THÔNG VẬN TẢI. 1. Tiêu chuẩn 1. Đại diện, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của đoàn viên, xã viên và NLĐ gồm các nội dung sau: 1.1. Có TƯLĐTT. Nội dung TƯLĐTT thiết thực, có những điều khoản về lợi ích của NLĐ có lợi hơn so với quy định của Bộ luật Lao động; thực hiện tốt những nội dung của TƯLĐTT đã ký. Hàng năm tập hợp ý kiến NLĐ, cùng với đại diện NSDLĐ động đánh giá việc thực hiện, sửa đổi, bổ sung TƯLĐTT khi cần thiết. 1.2. Cùng với với ban quản trị hợp tác xã (HTX) mở hội nghị NLĐ. 1.3. Tham gia xây dựng các nội quy, quy định, quy chế về tiền lương, tiền thưởng, định mức lao động, đơn giá tiền lương, khen thưởng, kỷ luật của HTX. 1.4. Tham gia giải quyết việc làm, cải thiện điều kiện làm việc, chăm lo đời sống vật chất và tinh thần đối với đoàn viên, NLĐ. 1.5. Xây dựng và thực hiện tốt quy chế phối hợp hoạt động giữa BCH công đoàn và người đứng đầu HTX. 1.6. Giám sát, hướng dẫn NLĐ không phải là xã viên giao kết và chấm dứt HĐLĐ đúng quy định của pháp luật. 1.7. Giám sát thực hiện các chế độ, chính sách và tham gia các hội đồng có liên quan đến quyền, lợi ích của đoàn viên và NLĐ theo quy định của pháp luật. Phối hợp với ban quản trị HTX tổ chức thực hiện và giám sát việc thực hiện công tác bảo hộ lao động, không có tai nạn lao động nặng trong lúc làm việc.
2,074
125,466
1.8. Tham gia với ban quản trị HTX về đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, tay nghề cho NLĐ. 1.9. Có hội đồng hoà giải lao động cơ sở; giải quyết kịp thời các tranh chấp lao động, không có đơn thư vượt cấp; không để xảy ra đình công trái pháp luật. 2. Tiêu chuẩn 2. Xây dựng tổ chức công đoàn gồm các nội dung sau: 2.1. Có trên 60% tổng số NLĐ gia nhập công đoàn. 2.2. Có trên 60% số tổ công đoàn, công đoàn bộ phận đạt vững mạnh. 2.3. Có trên 95% cán bộ công đoàn được bồi dưỡng, tập huấn nghiệp vụ công đoàn. 2.4. Ban chấp hành, BTV, UBKT công đoàn có quy chế hoạt động. 2.5. Tổ chức sinh hoạt BCH, sinh hoạt UBKT công đoàn theo định kỳ, có xây dựng và thực hiện chương trình công tác hàng năm của BCH và UBKT. 2.6. Quản lý đoàn viên theo sổ hoặc trên máy vi tính 2.7. Có sổ ghi chép các cuộc họp của công đoàn, BCH, BTV, UBKT, ban nữ công. 2.8. Thường xuyên thông tin những hoạt động công đoàn đến đoàn viên và tổ chức tốt các hoạt động nữ công. 2.9. Dự toán, quyết toán tài chính CĐCS hàng năm phải được công đoàn cấp trên phê duyệt theo đúng quy định của Nhà nước và Tổng Liên đoàn. 2.10. Thực hiện đầy đủ, kịp thời chế độ thông tin, báo cáo với CĐ cấp trên. 3. Tiêu chuẩn 3. Tuyên truyền vận động đoàn viên, NLĐ và tổ chức các hoạt động khác gồm các nội dung sau: 3.1. Có tổ chức tuyên truyền, phổ biến chủ trương, đường lối của Đảng, chế độ chính sách pháp luật của Nhà nước, nghị quyết của công đoàn có liên quan đến đoàn viên và NLĐ. 3.2. Vận động đoàn viên, NLĐ chấp hành chính sách, pháp luật Nhà nước, nghị quyết đại hội xã viên, điều lệ HTX và nội quy, quy định của HTX. 3.3. Phối hợp với ban quản trị HTX tổ chức, phát động các phong trào thi đua có hiệu quả. 3.4. Vận động đoàn viên, NLĐ tham gia các hoạt động xã hội, hỗ trợ nhau trong công việc, giúp đỡ nhau khi khó khăn. 3.5. Không có đoàn viên tham nhũng, tiêu cực bị các cơ quan pháp luật phát hiện và xử lý; không có đoàn viên vi phạm chính sách dân số - KHHGĐ và mắc các tệ nạn xã hội. 3.6. Có tổ chức hoặc tham gia các hoạt động thể thao, văn nghệ… 3.7. Giới thiệu được đoàn viên ưu tú cho cấp uỷ đảng bồi dưỡng kết nạp vào đảng. VI. ĐỐI VỚI NGHIỆP ĐOÀN. 1. Tiêu chuẩn 1. Đại diện, chăm lo đảm bảo việc làm và đời sống đoàn viên gồm các nội dung sau: 1.1. Đảm bảo việc làm và cải thiện điều kiện làm việc cho đoàn viên. 1.2. Thực hiện phân phối kết quả lao động công khai, dân chủ, công bằng. 1.3. Tổ chức các phong trào thi đua có hiệu quả. 1.4. Phối hợp với công đoàn cấp trên và cơ quan chức năng giải quyết kịp thời các kiến nghị về quyền lợi của đoàn viên. 1.5. Thực hiện tốt công tác bảo hộ lao động, không có tại nạn lao động nặng trong lúc làm việc. 2. Tiêu chuẩn 2. Xây dựng nghiệp đoàn gồm các nội dung sau: 2.1. Có trên 60% số tổ nghiệp đoàn, nghiệp đoàn bộ phận đạt vững mạnh. 2.2. Có trên 90% cán bộ công đoàn được bồi dưỡng nghiệp vụ công đoàn. 2.3. Ban chấp hành, BTV, UBKT nghiệp đoàn có quy chế hoạt động. 2.4. Tổ chức sinh hoạt BCH, sinh hoạt UBKT nghiệp đoàn theo định kỳ, có xây dựng và thực hiện chương trình công tác hàng năm. Tổ chức tốt các hoạt động nữ công. 2.5. Quản lý đoàn viên theo sổ hoặc trên máy vi tính 2.6. Có sổ ghi chép các cuộc họp của nghiệp đoàn, BCH, BTV, UBKT, ban nữ công. 2.7. Dự toán, quyết toán tài chính NĐ hàng năm phải được công đoàn cấp trên phê duyệt theo đúng quy định của Nhà nước và Tổng Liên đoàn. 2.8. Thực hiện đầy đủ, kịp thời chế độ thông tin, báo cáo với công đoàn cấp trên. 3. Tiêu chuẩn 3. Tuyên truyền, vận động đoàn viên và tổ chức các hoạt động khác gồm các nội dung sau: 3.1. Có tổ chức tuyên truyền, phổ biến chủ trương, đường lối của đảng, pháp luật của Nhà nước, nghị quyết của công đoàn có liên quan đến nghĩa vụ và quyền lợi của đoàn viên. 3.2. Vận động đoàn viên chấp hành chính sách, pháp luật của Nhà nước, tham gia giữ gìn trật tự an ninh trên địa bàn. 3.3. Xây dựng quỹ đoàn kết tương trợ, hỗ trợ nghề nghiệp, thăm hỏi, giúp đỡ lẫn nhau khi khó khăn. 3.4. Không có đoàn viên vi phạm pháp luật, vi phạm chính sách dân số - KHHGĐ và mắc các tệ nạn xã hội. 3.5. Có tổ chức hoặc tham gia các hoạt động thể thao, văn nghệ… 3.6. Giới thiệu được đoàn viên ưu tú cho cấp uỷ đảng bồi dưỡng kết nạp vào đảng. Phần thứ ba ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG CÔNG ĐOÀN CƠ SỞ, NGHIỆP ĐOÀN I. PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ. Thống nhất thực hiện phương pháp chấm điểm để xếp loại CĐCS, NĐ. Căn cứ nội dung 03 tiêu chuẩn xây dựng CĐCS, NĐ vững mạnh để xây dựng thang điểm với tổng số điểm là 100. Mỗi tiêu chuẩn có số điểm tối đa như sau: - Tiêu chuẩn 1 xây dựng 45 điểm. - Tiêu chuẩn 2 xây dựng 40 điểm. - Tiêu chuẩn 3 xây dựng 15 điểm. II. XẾP LOẠI CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG CĐCS, NĐ. Chất lượng CĐCS, NĐ xếp thành 05 loại sau: 1. Công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn vững mạnh xuất sắc. - Là những CĐCS vững mạnh đạt từ 95 điểm trở lên đối với CĐCS trong các cơ quan nhà nước, cơ quan tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội và tổ chức xã hội nghề nghiệp. - Là những CĐCS vững mạnh đạt từ 90 điểm trở lên đối với CĐCS trong doanh nghiệp nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và CĐCS trong doanh nghiệp, đơn vị khu vực ngoài nhà nước (doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư trong nước, đơn vị sự nghiệp ngoài công lập, hợp tác xã, nghiệp đoàn). CĐCS, NĐ có số lượng từ 500 đoàn viên trở lên, hoặc hoạt động phân tán, lưu động đạt từ 85 điểm trở lên. - Không có chỉ tiêu nào của Tiêu chuẩn 1 và Tiêu chuẩn 2 đạt 0 điểm. 2. Công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn đạt vững mạnh. - Là những CĐCS đạt từ 90 điểm trở lên đối với CĐCS trong các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, chính trị-xã hội, xã hội nghề nghiệp. - Là những CĐCS đạt từ 85 điểm trở lên đối với CĐCS trong doanh nghiệp nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và CĐCS doanh nghiệp, đơn vị khu vực ngoài nhà nước. CĐCS, NĐ có số lượng từ 500 đoàn viên trở lên, hoặc hoạt động phân tán, lưu động, đạt từ 80 điểm trở lên. - Ngoài đạt số điểm trên còn phải bảo đảm các điều kiện sau: Có TƯLĐTT với nhiều nội dung có lợi hơn cho NLĐ, không có đình công trái pháp luật (đối với nơi có quan hệ lao động); không có tai nạn lao động chết người tại nơi làm việc; thực hiện tốt công tác thu, chi tài chính công đoàn, nộp kinh phí lên công đoàn cấp trên theo quy định của Nhà nước và Tổng Liên đoàn. 3. Công đoàn cơ sở , nghiệp đoàn đạt khá. Là những CĐCS, NĐ đạt từ 70 điểm trở lên. 4. Công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn đạt trung bình. Là những CĐCS, NĐ đạt từ 50 điểm trở lên. 5. Công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn hoạt động yếu. Là những CĐCS, NĐ đạt dưới 50 điểm. Phần thứ tư TỔ CHỨC THỰC HIỆN I. ĐỐI VỚI CÔNG ĐOÀN CƠ SỞ, NGHIỆP ĐOÀN. - Đầu năm xây dựng kế hoạch thực hiện đồng bộ các tiêu chuẩn và đề ra các giải pháp phấn đấu đạt vững mạnh. Những nơi có điều kiện, cần đăng ký phấn đấu đạt CĐCS, NĐ vững mạnh với công đoàn cấp trên trực tiếp quản lý. - Phân công uỷ viên BCH theo dõi, hướng dẫn CĐCS thành viên, công đoàn bộ phận, tổ công đoàn tự đánh giá, xếp loại. - Cuối năm ban chấp hành CĐCS, NĐ thẩm định việc đánh giá, phân loại và xem xét công nhận kết quả phân loại của CĐCS thành viên, công đoàn bộ phận, tổ công đoàn (CĐCS trường học theo năm học). - Trên cơ sở kết quả phân loại chất lượng của CĐCS thành viên, công đoàn bộ phận, tổ công đoàn và kết quả hoạt động trong năm của CĐCS, NĐ, ban chấp hành CĐCS, NĐ tự đánh giá, chấm điểm đồng thời công khai kết quả đánh giá, xếp loại cho đoàn viên biết và tham gia ý kiến trước khi gửi hồ sơ đề nghị lên công đoàn cấp trên trực tiếp. - Báo cáo công đoàn cấp trên trực tiếp kết quả tự đánh giá, xếp loại. II. ĐỐI VỚI CÔNG ĐOÀN CẤP TRÊN TRỰC TIẾP CƠ SỞ. - Lập kế hoạch xây dựng CĐCS, NĐ vững mạnh hàng năm, khuyến khích các CĐCS, NĐ đăng ký phấn đấu xây dựng CĐCS vững mạnh từ đầu năm, trong đó tập trung quan tâm đầu tư nâng cao chất lượng hoạt động đối với những CĐCS, NĐ xếp loại trung bình, yếu của năm trước. - Hướng dẫn các CĐCS, NĐ tự đánh giá, xếp loại; tổ chức kiểm tra, thẩm định, đánh giá và xếp loại CĐCS, NĐ. Trường hợp CĐCS, NĐ bị phát hiện không đủ điều kiện như đã xếp loại thì phải chỉ đạo kiểm điểm và kết luận, nếu đủ cơ sở thì ra quyết định huỷ bỏ kết quả đã công nhận. - Tổ chức đánh giá rút kinh nghiệm và biểu dương, khen thưởng CĐCS và cá nhân tiêu biểu gắn với tổng kết công tác năm. - Báo cáo kết quả đánh giá chất lượng hoạt động CĐCS, NĐ với công đoàn cấp trên. III. ĐỐI VỚI LĐLĐ TỈNH, THÀNH PHỐ, CÔNG ĐOÀN NGÀNH TW, CÔNG ĐOÀN TỔNG CÔNG TY TRỰC THUỘC TỔNG LIÊN ĐOÀN. - Căn cứ vào nội dung tiêu chuẩn xây dựng CĐCS, NĐ vững mạnh và thang điểm, các mức xếp loại tại Hướng dẫn này, xây dựng bảng chấm điểm chi tiết cho từng loại hình CĐCS, NĐ. - Xây dựng tiêu chuẩn CĐCS thành viên, CĐ bộ phận, nghiệp đoàn bộ phận, tổ công đoàn, tổ nghiệp đoàn vững mạnh để CĐCS, NĐ làm căn cứ đánh giá, xếp loại. - Chỉ đạo và hướng dẫn các cấp công đoàn triển khai thực hiện nội dung tiêu chuẩn CĐCS, NĐ vững mạnh và đánh giá, xếp loại. Định kỳ tổ chức kiểm tra, thẩm định việc đánh giá, xếp loại chất lượng hoạt động CĐCS, NĐ của các công đoàn cấp trên trực tiếp. Trực tiếp đánh giá, xếp loại đối với những CĐCS, NĐ trực thuộc. - Tổ chức đánh giá rút kinh nghiệm và biểu dương, khen thưởng tập thể, cá nhân tiêu biểu. - Báo cáo kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng hoạt động CĐCS, NĐ hàng năm với Tổng Liên đoàn (qua Ban Tổ chức TLĐ) trước ngày 20 tháng 01 của năm sau. IV. ĐỐI VỚI TỔNG LIÊN ĐOÀN. - Nghiên cứu, hướng dẫn, chỉ đạo công tác xây dựng CĐCS, NĐ vững mạnh; hoàn thiện mô hình, nội dung, phương pháp hoạt động CĐCS; nâng cao chất lượng công tác chỉ đạo, tổng kết đánh giá chất lượng hoạt động CĐCS .
2,101
125,467
- Hàng năm kiểm tra các LĐLĐ tỉnh, thành phố, Công đoàn ngành TW, Công đoàn Tổng công ty trực thuộc Tổng Liên đoàn trong việc chỉ đạo, hướng dẫn xây dựng CĐCS, NĐ vững mạnh và đánh giá chất lượng hoạt động CĐCS, NĐ. Động viên khen thưởng kịp thời những CĐCS, NĐ và công đoàn cấp trên có thành tích xuất sắc trong công tác xây dựng CĐCS, NĐ vững mạnh. - Theo dõi, tập hợp, đánh giá kết quả xếp loại chất lượng hoạt động CĐCS, NĐ hàng năm. Ban Tổ chức TLĐ có trách nhiệm tham mưu giúp Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn trong việc triển khai và tổ chức thực hiện. Các Ban Tổng Liên đoàn có trách nhiệm nghiên cứu, tổng kết, phát hiện, đề xuất những vấn đề có liên quan đến việc xây dựng CĐCS, NĐ vững mạnh và đánh giá chất lượng hoạt động CĐCS, NĐ báo cáo Đoàn Chủ tịch xem xét và kịp thời chỉ đạo. Hướng dẫn này thay thế Thông tri số 01/TTr-TLĐ ngày 27/10/2006, có hiệu lực từ ngày ký và được phổ biến đến công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG NHẬN CHÍNH THỨC VÀ CÔNG NHẬN CHO SẢN XUẤT THỬ GIỐNG CÂY TRỒNG NÔNG NGHIỆP MỚI CỤC TRƯỞNG CỤC TRỒNG TRỌT Căn cứ Pháp lệnh giống cây trồng số 15/2004/PL-UBTVQH11, ngày 24 tháng 3 năm 2004 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Căn cứ Quyết định số 16/2008/QĐ-BNN ngày 28 tháng 01 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Trồng trọt; Căn cứ Quyết định số 95/2007/QĐ-BNN, ngày 27 tháng 11 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Quy định về công nhận giống cây trồng nông nghiệp mới; Căn cứ Biên bản phiên họp Hội đồng KHCN được thành lập theo Quyết định số 29/QĐ-TT-CLT, ngày 25/1/2011 của Cục trưởng Cục Trồng trọt; Xét đề nghị của Trưởng phòng Cây lương thực và Cây thực phẩm, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công nhận chính thức 02 (hai) giống và công nhận cho sản xuất thử 01 (một) giống cây trồng nông nghiệp mới (có Danh sách kèm theo). Điều 2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Trung tâm Khuyến nông quốc gia, Công ty TNHH Syngenta Việt Nam chịu trách nhiệm tổ chức sản xuất và phổ biến giống cây trồng mới được công nhận vào sản xuất để nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả kinh tế. Điều 3. Chánh Văn phòng Cục, Trưởng các phòng, Trung tâm thuộc Cục; Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Công ty TNHH Syngenta Việt Nam căn cứ Quyết định thực hiện. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH SÁCH GIỐNG CÂY TRỒNG ĐƯỢC CÔNG NHẬN CHÍNH THỨC VÀ CÔNG NHẬN CHO SẢN XUẤT THỬ (Kèm theo Quyết định số 40/QĐ-TT-CLT ngày 15 tháng 02 năm 2011) I. GIỐNG CÔNG NHẬN CHÍNH THỨC 1. Công nhận chính thức giống ngô lai đơn NK6326 cho sản xuất ở các vụ, vùng trồng ngô trên cả nước. - Đơn vị đăng ký khảo nghiệm và đề nghị nhận giống tại Việt Nam: Công ty TNHH Syngenta Việt Nam 2. Công nhận chính thức giống ngô nếp lai Wax50 cho sản xuất ở các vụ, vùng trồng ngô trên cả nước. - Đơn vị đăng ký khảo nghiệm và đề nghị công nhận giống tại Việt Nam: Công ty TNHH Syngenta Việt Nam. II. GIỐNG CÔNG NHẬN CHO SẢN XUẤT THỬ Công nhận cho sản xuất thử giống ngô lai đơn NK7328 cho sản xuất ở các vụ, vùng trồng ngô trên cả nước. - Đơn vị đăng ký khảo nghiệm và đề nghị công nhận giống tại Việt Nam: Công ty TNHH Syngenta Việt Nam. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THÀNH LẬP VĂN PHÒNG ĐIỀU PHỐI THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020; Thực hiện Nghị quyết số 08-NQ/TU ngày 19/5/2009 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về nông nghiệp, nông dân, nông thôn Hà Tĩnh giai đoạn 2009-2015, định hướng đến năm 2020; Căn cứ Quyết định số 3326/QĐ-UBND ngày 17/11/2010 của UBND tỉnh về việc thành lập Ban Chỉ đạo thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020; Quyết định số 3327/QĐ-UBND ngày 17/11/2010 của UBND tỉnh về việc thành lập Thường trực Ban Chỉ đạo; Thực hiện Kế hoạch số 314/KH-UBND ngày 29/11/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc triển khai Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới; Xét đề nghị của Thường trực Ban Chỉ đạo xây dựng Nông thôn mới tỉnh. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thành lập Văn phòng Điều phối thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2010 - 2020 (sau đây gọi tắt là Văn phòng Điều phối Chương trình NTM); Văn phòng Điều phối Chương trình NTM có trụ sở đặt tại Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, có con dấu và tài khoản riêng. Điều 2. Cơ cấu tổ chức: 1. Chánh Văn phòng: Ông Đặng Ngọc Sơn, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Phó Ban Chỉ đạo Chương trình MTQG XD nông thôn mới. 2. Phó Văn phòng: - Ông Nguyễn Đình Đạt, Phó Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ủy viên Thường trực Ban Chỉ đạo; - Ông Phan Đồng, Phó Chi cục trưởng Chi cục Phát triển nông thôn. Ủy viên Thư ký Thường trực Ban Chỉ đạo. 3. Thành viên: - Ông Võ Văn Dũng, Trưởng phòng Kinh tế Ngành, Sở Kế hoạch và Đầu tư; - Ông Lương Quang Diên, Trưởng phòng Ngân sách huyện xã, Sở Tài chính; - Ông Lê Trọng Kim, Chuyên viên phòng Kế hoạch - Tài chính, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; - Ông Dương Trường Giang, Phó trưởng Phòng Phát triển nông thôn, Chi cục Phát triển nông thôn; - Bà Đặng Thị Mai Lĩnh, Kế toán Chi cục Phát triển nông thôn (phụ trách kế toán Văn phòng Điều phối). 4. Cán bộ chuyên trách: 03 người; giao Sở Nông nghiệp và PTNT bố trí cán bộ công chức trong chỉ tiêu biên chế được giao làm việc chuyên trách tại Văn phòng Điều phối Chương trình. 5. Bộ phận Văn thư lưu trữ: giao Chi cục Phát triển nông thôn bố trí Văn thư của Chi cục đảm nhiệm nghiệp vụ văn thư của Văn phòng Điều phối Chương trình NTM. 6. Chế độ làm việc: - Chánh Văn phòng, Phó Văn phòng, các thành viên Văn phòng Điều phối Chương trình NTM và Văn thư làm việc theo chế độ kiêm nhiệm; được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm, chế độ khác theo quy định của Nhà nước. - Cán bộ chuyên trách làm việc tại Văn phòng được hưởng tiền lương và các khoản phụ cấp khác từ Ngân sách theo chế độ quy định của Nhà nước. Điều 3. Nhiệm vụ của Văn phòng Điều phối Chương trình: - Tham mưu giúp Thường trực Ban Chỉ đạo xây dựng chương trình, kế hoạch công tác, hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra, giám sát toàn diện các nội dung xây dựng nông thôn mới trên địa bàn toàn tỉnh. - Chủ trì tham mưu cơ chế, chính sách để huy động nguồn lực đầu tư (từ ngân sách nhà nước và nguồn nội lực) thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới; tham mưu phân bổ nguồn vốn thuộc Chương trình cho các huyện, thành phố, thị xã và các xã theo quy định. - Phối hợp Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính và các sở, ngành liên quan tham mưu, đề xuất lồng ghép các nguồn vốn Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn và các nguồn lực khác để thực hiện có hiệu quả Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2010-2020. - Chủ trì tham mưu cơ chế phối hợp hoạt động liên ngành để thực hiện có hiệu quả Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới trên địa bàn. - Giúp Thường trực Ban Chỉ đạo Chương trình xử lý những công việc thường nhật của Ban chỉ đạo; chuẩn bị nội dung và tham mưu cho Ban Chỉ đạo tổ chức các cuộc họp định kỳ hoặc đột xuất; soạn thảo văn bản, ban hành giấy mời, thông báo kết luận các cuộc họp của Ban Chỉ đạo, của Thường trực Ban Chỉ đạo; tiếp nhận văn bản đến, tham mưu xử lý và sao gửi, chuyển văn bản đi và các văn bản, giấy tờ khác liên quan đến nhiệm vụ chỉ đạo, xây dựng nông thôn mới; lập dự trù kinh phí hoạt động hàng năm của Ban chỉ đạo; tổng hợp kết quả thực hiện, báo cáo Ban chỉ đạo Trung ương, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tỉnh ủy, HĐND, UBND và Ban chỉ đạo tỉnh theo định kỳ, đột xuất và khi có yêu cầu. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ban hành Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã và các ông, bà có tên tại Điều 2 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ TỈNH ĐỒNG NAI GIAI ĐOẠN 2011 - 2015 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Quyết định số: 1073/QĐ-TTg ngày 12 tháng 7 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt kế hoạch tổng thể phát triển thương mại điện tử giai đoạn 2011 - 2015; Thực hiện Văn bản số 7798/BC-TMĐT ngày 04/8/2010 của Bộ Công Thương về xây dựng và hướng dẫn xây dựng kế hoạch phát triển thương mại điện tử tại địa phương giai đoạn 2011 - 2015; Xét đề nghị của Sở Công Thương tại Tờ trình số 02/TTr-SCT ngày 04 tháng 01 năm 2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Chương trình phát triển thương mại điện tử tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2011 - 2015. Điều 2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Công Thương, Tài chính, Nội vụ, Khoa học và Công nghệ, Thông tin và Truyền thông và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ TỈNH ĐỒNG NAI GIAI ĐOẠN 2011 - 2015 (Ban hành kèm theo Quyết định số:356/QĐ-UBND ngày 15 tháng 02 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai) I. CƠ SỞ PHÁP LÝ - Quyết định số 1073/QĐ-TTg ngày 12 tháng 7 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt kế hoạch phát triển thương mại điện tử giai đoạn 2011 - 2015; - Văn bản số 7798/BC-TMĐT ngày 04/8/2010 của Bộ Công Thương về xây dựng và hướng dẫn xây dựng kế hoạch phát triển thương mại điện tử tại địa phương giai đoạn 2011 - 2015.
2,083
125,468
II. QUAN ĐIỂM PHÁT TRIỂN Góp phần phát triển kinh tế bền vững, hội nhập nhanh chóng và sâu rộng vào nền kinh tế khu vực và thế giới. Tăng cường tiếp cận và xây dựng nền kinh tế tri thức; Hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng lực cạnh tranh, giúp tăng khả năng tiếp cận, mở rộng thị trường quốc tế và thị trường nội địa. Tạo sự phối hợp chặt chẽ giữa các sở, ngành và sự tham gia tích cực của chính quyền, doanh nghiệp và người dân về thương mại điện tử (TMĐT). III. MỤC TIÊU Căn cứ vào thực trạng ứng dụng thương mại điện tử của tỉnh Đồng Nai và quan điểm phát triển thương mại điện tử của tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2011 - 2015. Chương trình được xây dựng trên cơ sở phấn đấu đến năm 2015, đạt được những mục tiêu chủ yếu sau: 1. Tất cả các doanh nghiệp lớn tại địa phương tiến hành giao dịch thương mại điện tử loại hình doanh nghiệp với doanh nghiệp. 2. 100% cán bộ quản lý Nhà nước và doanh nghiệp biết đến lợi ích của thương mại điện tử. 3. 60% doanh nghiệp tiến hành giao dịch thương mại điện tử loại hình doanh nghiệp với người tiêu dùng hoặc doanh nghiệp với doanh nghiệp. Trong đó: a) 100% doanh nghiệp sử dụng thư điện tử trong hoạt động. b) 60% doanh nghiệp có trang thông tin điện tử, cập nhật định kỳ thông tin hoạt động và quảng bá sản phẩm của doanh nghiệp. c) 30% doanh nghiệp tham gia các Website thương mại điện tử để mua bán các sản phẩm hàng hóa và dịch vụ liên quan tới hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. d) 10% doanh nghiệp ứng dụng các phần mềm chuyên dụng trong hoạt động quản lý sản xuất và kinh doanh. 4. Bước đầu hình thành các tiện ích hỗ trợ người tiêu dùng tham gia thương mại điện tử loại hình doanh nghiệp với người tiêu dùng, trong đó: a) 50% các siêu thị, trung tâm mua sắm và cơ sở phân phối hiện đại cho phép người tiêu dùng thanh toán không dùng tiền mặt khi mua hàng. b) 20% cơ sở kinh doanh phát triển các kênh giao dịch điện tử phục vụ người tiêu dùng. 5. Một số dịch vụ công điển hình liên quan tới hoạt động sản xuất kinh doanh được cung cấp trực tuyến từ mức độ 03 trở lên. 6. 20% chỉ tiêu cho giao dịch thương mại điện tử giữa người tiêu dùng với người tiêu dùng. IV. NHIỆM VỤ CHƯƠNG TRÌNH Tạo môi trường để mọi đối tượng (Người dân, doanh nghiệp, Nhà nước) hiểu, biết và sử dụng thương mại điện tử nhiều hơn thông qua việc tổ chức các lớp tập huấn, đào tạo, hội nghị, hội thảo. Hỗ trợ các doanh nghiệp, người tiêu dùng thực hiện ứng dụng thương mại điện tử có hiệu quả trong sản xuất kinh doanh và các hoạt động thương mại. Thực hiện các chương trình điều tra, khảo sát, học tập kinh nghiệm và hỗ trợ doanh nghiệp xây dựng website thương mại điện tử. Tạo lập cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin đủ mạnh và cơ sở pháp lý có hiệu lực để có thể vận hành được các hoạt động thương mại điện tử trước hết là việc cung cấp các dịch vụ công trực tuyến liên quan đến hoạt động thương mại điện tử. Xây dựng nguồn nhân lực để thực hiện công tác quản lý Nhà nước về thương mại điện tử. V. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN A. Các chương trình cụ thể 1. Triển khai pháp luật về thương mại điện tử a) Tổ chức tuyên truyền trên địa bàn tỉnh để cán bộ quản lý Nhà nước, doanh nghiệp và công dân nắm vững các quy định của pháp luật về thương mại điện tử. b) Trong quá trình triển khai chính sách pháp luật về thương mại điện tử, kịp thời phản ánh những vướng mắc, khó khăn cũng như các quy định chưa hợp lý lên các cơ quan có thẩm quyền để sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với thực tiễn. c) Tổ chức thực thi các quy định pháp luật liên quan tới thương mại điện tử trên địa bàn tỉnh: - Tổ chức các hoạt động rà soát, kiểm tra hàng năm nhằm nắm vững tình hình phát triển thương mại điện tử trên địa bàn, làm cơ sở cho việc triển khai chính sách và thực thi pháp luật về thương mại điện tử tại địa phương. - Tổ chức những hoạt động thanh tra liên ngành về lĩnh vực thương mại điện tử tại địa phương. Đơn vị chủ trì thực hiện: Sở Công Thương; Sở Thông tin và Truyền thông. Đơn vị phối hợp: Cục Thương mại điện tử và Công nghệ thông tin. 2. Tổ chức các lớp tập huấn, đào tạo, phổ biến kiến thức về TMĐT a) Tổ chức các khóa tập huấn về thương mại điện tử cho cán bộ quản lý Nhà nước. Nội dung tuyên truyền chủ yếu bao gồm: Tổng quan và lợi ích của thương mại điện tử; Các mô hình thương mại điện tử trên thế giới; Thương mại điện tử Việt Nam; Hệ thống pháp luật về thương mại điện tử; Các hoạt động thanh tra, kiểm tra, thống kê thương mại điện tử; Lập kế hoạch triển khai thương mại điện tử; Dịch vụ công trực tuyến; Các kỹ năng khai thác, quản lý và cập nhật thông tin thương mại trực tuyến. b) Tổ chức các khóa tập huấn chuyên sâu về kỹ năng thương mại điện tử cho doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh. Nội dung tập huấn chủ yếu bao gồm: Các mô hình thương mại điện tử trên thế giới và Việt Nam; Kỹ năng khai thác thông tin thương mại trực tuyến; Kỹ năng tìm kiếm khách hàng trên Internet; Doanh nghiệp triển khai và ứng dụng thương mại điện tử thành công; Xây dựng và quản trị Website thương mại điện tử; Ứng dụng marketing trực tuyến; Sàn giao dịch thương mại điện tử; Xây dựng thương hiệu trên môi trường Internet. c) Tuyên truyền về TMĐT cho người tiêu dùng thông qua các phương tiện thông tin đại chúng trên các kênh phát thanh, truyền hình của địa phương nhằm quảng bá, tuyên truyền, cung cấp thông tin về tình hình hoạt động, các mô hình ứng dụng thành công và các sự kiện chuyên đề về thương mại điện tử với mục tiêu tạo ra phong trào ứng dụng thương mại điện tử sâu rộng trên địa bàn tỉnh. d) Giới thiệu về cổng TMĐT Đồng Nai, sàn giao dịch TMĐT Đông Nam Bộ; Khuyến khích doanh nghiệp tham gia vào phương thức kinh doanh thương mại điện tử, nhằm quảng bá hình ảnh doanh nghiệp với các đối tác trên toàn cầu, nâng cao sức cạnh tranh của doanh nghiệp trong hội nhập kinh tế quốc tế. e) Giới thiệu doanh nghiệp ứng dụng thương mại điện tử thành công tiêu biểu nhằm động viên khuyến khích doanh nghiệp ứng dụng và kinh doanh thương mại điện tử, lựa chọn doanh nghiệp quảng bá thúc đẩy thương mại điện tử phát triển. Đơn vị chủ trì thực hiện: Sở Công Thương, Sở Khoa học và Công nghệ. Đơn vị phối hợp: Cục Thương mại điện tử và Công nghệ thông tin - Bộ Công Thương, Hiệp hội Thương mại điện tử Việt Nam; Hội Tin học Đồng Nai; Trường Đại học Lạc Hồng và Đài Phát thanh Truyền hình Đồng Nai. 3. Cung cấp trực tuyến các dịch vụ công Căn cứ chương trình cải cách hành chính của Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Nội vụ phối hợp Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì nghiên cứu, xây dựng các hệ thống phần mềm, phần cứng để chuyển các thủ tục cấp giấy phép hiện nay của các sở có liên quan trên môi trường trực tuyến, triển khai dịch vụ công ở mức độ tăng dần 1, 2, 3 và 4. Hướng tới cung cấp dịch vụ công trực tuyến tích hợp các công cụ chữ ký số, xác thực chữ ký số nhằm đảm bảo an toàn, bảo mật. Cung cấp thông tin các dự án, thông tin đấu thầu trong mua sắm công; Kết nối và chia sẻ cơ sở dữ liệu giữa các sở, ban, ngành địa phương. Đơn vị chủ trì thực hiện: Sở Nội vụ, Sở Thông tin và Truyền thông. Đơn vị phối hợp: Các sở, ngành có liên quan trên địa bàn tỉnh; Cục Thương mại điện tử và Công nghệ thông tin - Bộ Công Thương. 4. Củng cố tổ chức, nâng cao hiệu quả và năng lực quản lý Nhà nước về thương mại điện tử trên địa bàn tỉnh a) Xây dựng bộ phận chuyên trách về thương mại điện tử tại Sở Công Thương. Sở Công Thương dự thảo cơ cấu tổ chức trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét. b) Xây dựng hệ thống quản lý thông tin doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh. Sở Công Thương xây dựng các hệ thống quản lý trực tuyến thông tin doanh nghiệp địa bàn trên Cổng Thương mại điện tử tỉnh Đồng Nai kết nối với Cổng thông tin Xuất khẩu Việt Nam (VNEX) của Bộ Công Thương; Sàn giao dịch Thương mại điện tử Đông Nam Bộ. c) Xây dựng hệ thống thu thập và quản lý trực tuyến thông tin xuất nhập khẩu trên địa bàn tỉnh. Xây dựng hệ thống thông tin trực tuyến về thu thập thông tin thị trường, sản phẩm, kim ngạch xuất nhập khẩu. Cung cấp, cập nhật thông tin về tiềm năng xuất khẩu của tỉnh và danh bạ doanh nghiệp xuất khẩu trên Cổng thông tin Xuất khẩu Việt Nam (VNEX). Biên tập Anh ngữ thông tin tiềm năng xuất khẩu và danh sách các doanh nghiệp xuất khẩu của địa phương cập nhật lên Cổng thông tin Xuất khẩu Việt Nam (VNEX) giới thiệu tiềm năng xuất khẩu của Đồng Nai theo lĩnh vực ngành hàng. Khai thác, thu thập thông tin trên Cổng thông tin Thị trường nước ngoài (TTNN) của Bộ Công Thương và hệ thống trên 60 Thương vụ Việt Nam tại nước ngoài về tình hình thị trường của các quốc gia và lãnh thổ trên thế giới. Trên cơ sở nguồn tin khai thác từ thị trường nước ngoài, xây dựng bản tin điện tử cập nhật về tình hình thị trường nước ngoài để cung cấp cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu trên địa bàn tỉnh. Đơn vị chủ trì thực hiện: Sở Công Thương. Đơn vị phối hợp: Sở Nội Vụ, Sở Thông tin và Truyền thông, Cục Hải quan Đồng Nai, Cục Thương mại điện tử và Công nghệ thông tin - Bộ Công Thương. 5. Hỗ trợ doanh nghiệp trên địa bàn ứng dụng thương mại điện tử a) Hỗ trợ doanh nghiệp xây dựng Website thương mại điện tử phù hợp với mô hình, sản phẩm của doanh nghiệp. Ngoài ra, cần tư vấn cho doanh nghiệp triển khai quy trình bán hàng trực tuyến, quy trình kinh doanh theo mô hình B2C tiên tiến trên thế giới, cách thức tích hợp công cụ thanh toán trực tuyến, cách thức quảng bá, marketing hiệu quả cho Website. b) Hỗ trợ doanh nghiệp tham gia miễn phí Cổng Thương mại điện tử tỉnh Đồng Nai trong 02 năm đầu tiên với các hoạt động như cập nhật thông tin doanh nghiệp; Thông tin chi tiết. Logo, sản phẩm, chào mua, chào bán, các chương trình khuyến mại, quảng cáo, thông tin đấu thầu, mua bán doanh nghiệp, cổ phiếu, thương hiệu, thống kê báo cáo,… Và cung cấp thông tin về thị trường tiềm năng, trọng điểm. c) Hỗ trợ doanh nghiệp tham gia các sàn giao dịch thương mại điện tử khác như Cổng Thương mại điện tử quốc gia (ECVN) nhằm quảng bá thương hiệu và sản phẩm của doanh nghiệp. Mỗi năm, lựa chọn 20 doanh nghiệp tiêu biểu có khả năng và mong muốn ứng dụng thương mại điện tử để hỗ trợ, tư vấn cách thức tham gia.
2,119
125,469
Hỗ trợ doanh nghiệp tìm kiếm đối tác thông qua việc khai thác các cơ hội giao thương hàng ngày. Đào tạo kỹ năng quản trị gian hàng trực tuyến. d) Hỗ trợ doanh nghiệp ứng dụng thương mại điện tử thông qua các công cụ kinh doanh điện tử (E-business) như quản lý quan hệ khách hàng (CRM), hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (ERP). Phổ biến, hướng dẫn các doanh nghiệp sử dụng, tích hợp các hệ thống này một cách có hiệu quả nhằm nâng cao năng lực quản lý nội bộ doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp nâng cao năng lực cạnh tranh. e) Hỗ trợ doanh nghiệp kinh doanh thương mại điện tử theo mô hình B2C xây dựng quy trình thu thập thông tin khách hàng thông qua chứng nhận Website TMĐT uy tín (TrustVn) cho doanh nghiệp. Việc bảo vệ thông tin cá nhân giúp khách hàng yên tâm khi giao dịch trên môi trường Internet. Website được gắn nhãn tín nhiệm TrustVn được bảo đảm việc tuân thủ các nguyên tắc về bảo vệ thông tin cá nhân theo thông lệ quốc tế. f) Định hướng và hỗ trợ doanh nghiệp xây dựng thương hiệu trên môi trường Internet thông qua marketing trực tuyến, giúp doanh nghiệp tiếp cận với khách hàng mục tiêu. Trong đó, đặc biệt chú trọng đến các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Đơn vị chủ trì thực hiện: Sở Công Thương, Sở Thông tin và Truyền thông. Đơn vị phối hợp: Cục Thương mại điện tử và Công nghệ thông tin - Bộ Công Thương, Hiệp hội Thương mại điện tử Việt Nam. 6. Điều tra, khảo sát, học tập kinh nghiệm ứng dụng thương mại điện tử Tổ chức điều tra trên địa bàn toàn tỉnh. Cập nhật dữ liệu, phân tích và xây dựng danh bạ điện tử về doanh nghiệp, phổ biến kết quả điều tra, dự báo, định hướng phát triển TMĐT phù hợp với tình hình thực tế hiện nay trên địa bàn. Tổ chức đoàn đi học tập kinh nghiệm TMĐT ở những tỉnh hoặc quốc gia phát triển về thương mại điện tử. Đơn vị chủ trì thực hiện: Sở Công Thương, Sở Thông tin và Truyền thông. Đơn vị phối hợp: Cục Thống kê Đồng Nai, Sở Kế hoạch - Đầu tư và các sở, ngành có liên quan. B. Kinh phí: 1. Kinh phí do ngân sách cấp được ghi trong từng chương trình được duyệt kèm theo. 2. Các đơn vị chủ trì thực hiện chươmg trình có trách nhiệm lập dự toán kinh phí chi tiết cho từng chương trình và chủ động phối hợp các ngành, đơn vị có liên quan tổ chức thực hiện và thanh quyết toán với ngân sách theo quy định hiện hành. VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN Các Sở: Công Thương, Nội vụ, Khoa học và Công nghệ, Thông tin và Truyền thông phối hợp các đơn vị có liên quan triển khai Chương trình, theo dõi, tổng hợp, đánh giá kết quả thực hiện và báo cáo UBND tỉnh vào cuối quý IV hàng năm. Sở Tài chính cân đối và giải quyết kinh phí cho các đơn vị liên quan để triển khai thực hiện Chương trình đạt các mục tiêu đã đề ra; Hướng dẫn các đơn vị lâp thủ tục thanh quyết toán theo đúng quy định./. DỰ TOÁN KINH PHÍ KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ TỈNH ĐỒNG NAI 2011 - 2015 (Ban hành kèm theo Quyết định số: 356/QĐ-UBND ngày 15/02/1011 của UBND tỉnh Đồng Nai) ĐVT: Đồng <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ TỈNH AN GIANG GIAI ĐOẠN 2011 – 2015 CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Giao dịch điện tử ngày 29 tháng 11 năm 2005; Căn cứ Luật Công nghệ thông tin ngày 29 tháng 6 năm 2006; Căn cứ Nghị định số 57/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2006 của Chính phủ về thương mại điện tử; Căn cứ Quyết định số 1073/QĐ-TTg ngày 12 tháng 7 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch tổng thể phát triển thương mại điện tử giai đoạn 2011 - 2015; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Công thương tại tờ trình số 70/TTr-SCT ngày 25 tháng 01 năm 2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch phát triển thương mại điện tử tỉnh An Giang giai đoạn 2011 – 2015 (Kế hoạch kèm theo). Điều 2. Giao Sở Công thương chủ trì, phối hợp các cơ quan chức năng triển khai thực hiện và định kỳ báo cáo tình hình, kết quả thực hiện Kế hoạch này. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Công thương, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Sở Tài chính, Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ ỈNH AN GIANG GIAI ĐOẠN 2011 – 2015 (Ban hành kèm theo Quyết định số 252/QĐ-UBND ngày 15 tháng 02 năm 2011 của UBND tỉnh An Giang) I. MỤC TIÊU KẾ HOẠCH 1. Mục tiêu tổng quát: Tiếp tục đẩy mạnh hoạt động thương mại điện tử tỉnh An Giang theo hướng phát triển thương mại điện tử chung với cả nước và phù hợp với tình hình thực tiễn tỉnh nhà; góp phần nâng cao nhận thức và ứng dụng thương mại điện tử trong cộng đồng các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh để tăng khả năng cạnh tranh, đáp ứng yêu cầu của quá trình hội nhập kinh tế thế giới. 2. Mục tiêu cụ thể: Căn cứ theo mục tiêu phát triển thương mại điện tử giai đoạn 2011 - 2015 tại Quyết định số 1073/QĐ-TTg ngày 12 tháng 7 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ và nhu cầu, thực trạng ứng dụng thương mại điện tử của địa phương. An Giang đặt mục tiêu phát triển thương mại điện tử đến năm 2015 bao gồm những nội dung chủ yếu sau: 2.1. 100% cán bộ quản lý nhà nước và doanh nghiệp biết đến lợi ích của thương mại điện tử. 2.2. Doanh nghiệp tiến hành giao dịch thương mại điện tử loại hình doanh nghiệp với người tiêu dùng hoặc doanh nghiệp với doanh nghiệp, trong đó: a) 90% doanh nghiệp có sử dụng thư điện tử trong hoạt động giao dịch và trao đổi thông tin; b) 25 - 30% doanh nghiệp có trang thông tin điện tử, cập nhật định kỳ thông tin hoạt động và quảng bá sản phẩm của doanh nghiệp; c) 20% doanh nghiệp tham gia các website thương mại điện tử để mua bán các sản phẩm hàng hóa và dịch vụ liên quan tới hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp; d) 10% doanh nghiệp ứng dụng các phần mềm chuyên dụng trong hoạt động quản lý sản xuất và kinh doanh. 2.3. Bước đầu hình thành các tiện ích hỗ trợ người tiêu dùng tham gia thương mại điện tử loại hình doanh nghiệp với người tiêu dùng, trong đó: a) 10% các siêu thị, trung tâm mua sắm và cơ sở phân phối hiện đại cho phép người tiêu dùng thanh toán không dùng tiền mặt khi mua hàng; b) 5% cơ sở kinh doanh phát triển các kênh giao dịch điện tử phục vụ người tiêu dùng. 2.4. Phần lớn các dịch vụ công liên quan tới hoạt động sản xuất kinh doanh được cung cấp trực tuyến từ mức độ 2 trở lên như: thủ tục đăng ký kinh doanh và đầu tư, dịch vụ công liên quan đến xuất nhập khẩu, dịch vụ thủ tục hải quan điện tử, dịch vụ liên quan đến thuế (bao gồm khai nộp thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân). II. NỘI DUNG KẾ HOẠCH 1. Triển khai pháp luật về thương mại điện tử: - Tổ chức các hoạt động tuyên truyền, phổ biến các chính sách pháp luật về phát triển thương mại điện tử để cán bộ quản lý nhà nước, doanh nghiệp và người dân tiếp cận được các quy định của pháp luật, nâng cao nhận thức về lợi ích của thương mại điện tử. - Trong quá trình triển khai các văn bản, chính sách pháp luật về thương mại điện tử, thường xuyên rà soát những nội dung, quy định không còn phù hợp, chồng chéo, gây khó khăn trong quá trình thực hiện để kịp thời kiến nghị các cơ quan có thẩm quyền xem xét, sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ. 2. Tập huấn, phổ biến, tuyên truyền nâng cao nhận thức về lợi ích của thương mại điện tử: 2.1. Tổ chức các chương trình tập huấn về kỹ năng quản lý và phát triển thương mại điện tử tại địa phương cho các cán bộ, công chức đang công tác trong các cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp; Tập trung bồi dưỡng chuyên sâu cho đội ngũ cán bộ chuyên trách về thương mại điện tử trong tỉnh. 2.2. Xây dựng và tổ chức các khóa tập huấn về kỹ năng ứng dụng thương mại điện tử vào hoạt động sản xuất kinh doanh cho đội ngũ các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh nhằm giúp doanh nghiệp tiếp cận các thông tin về mô hình thương mại điện tử tiên tiến trong nước và trên thế giới, các kỹ năng khai thác thông tin thương mại trực tuyến; phương pháp quản trị website thương mại điện tử hữu hiệu, giới thiệu về sàn giao dịch thương mại điện tử và xây dựng thương hiệu trên môi trường Internet;… 2.3. Phối hợp cùng các cơ quan Trung ương, cơ quan thông tin, báo đài thực hiện tài liệu, phóng sự tuyên truyền về thương mại điện tử cho người tiêu dùng; giới thiệu các doanh nghiệp điển hình thành công trong việc ứng dụng và cung cấp dịch vụ Thương mại điện tử. 3. Cung cấp trực tuyến các dịch vụ công liên quan tới lĩnh vực công nghiệp và thương mại: 3.1. Duy trì thường xuyên và ổn định trang thông tin của Sở Công Thương trên cơ sở tích hợp trên cổng thông tin điện tử của Tỉnh và cung cấp các dịch vụ công lĩnh vực công nghiệp và thương mại đạt mức độ 3 nhằm đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ về đơn giản hóa thủ tục hành chính. Đến năm 2015, căn cứ vào điều kiện phát triển và nhu cầu của doanh nghiệp, Sở Công Thương sẽ đề xuất UBND xem xét nâng cấp dịch vụ công lên mức độ 4 để nhằm phục vụ tốt hơn nhu cầu đăng ký trực tuyến việc cấp các loại giấy phép kinh doanh của doanh nghiệp. 3.2. Tăng cường cập nhật, cung cấp thông tin về tiềm năng xuất khẩu của tỉnh và danh bạ doanh nghiệp xuất khẩu của An Giang trên Cổng thông tin Xuất khẩu Việt Nam (VNEX). Cổng thông tin Xuất khẩu Việt Nam (VNEX) http://vnex.com.vn là Cổng thông tin chính thống của Bộ Công Thương, cập nhật bằng tiếng Anh để giới thiệu tiềm năng xuất khẩu của Việt Nam và 63 tỉnh, thành phố trên cả nước. Đồng thời, VNEX cung cấp cơ sở dữ liệu về các doanh nghiệp xuất khẩu của Việt Nam theo các lĩnh vực ngành hàng. Sở Công Thương thu thập, biên tập thông tin về tiềm năng xuất khẩu của địa phương và danh sách các doanh nghiệp xuất khẩu cập nhật lên VNEX.
2,061
125,470
3.3. Khai thác thông tin trên Cổng thông tin Thị trường nước ngoài (TTNN) - Cổng thông tin Thị trường nước ngoài (TTNN) http://ttnn.com.vn là Cổng thông tin đầu tiên và duy nhất tại Việt Nam cung cấp một cách có hệ thống thông tin thị trường nước ngoài về hầu hết các quốc gia và lãnh thổ trên thế giới. Thông tin trên TTNN được cung cấp bởi các đơn vị của Bộ Công Thương và hệ thống trên 60 Thương vụ Việt Nam tại nước ngoài. Sở Công Thương bố trí nhân lực, kinh phí khai thác thông tin trên TTNN, phổ biến cho doanh nghiệp, đồng thời giới thiệu, hướng dẫn doanh nghiệp truy cập, khai thác. 4. Hỗ trợ doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh ứng dụng thương mại điện tử, tăng cường năng lực cạnh tranh đáp ứng yêu cầu hội nhập kinh tế thế giới. 4.1. Hỗ trợ doanh nghiệp xây dựng website thương mại điện tử: - Hỗ trợ doanh nghiệp cách thức thiết lập và sử dụng hộp thư điện tử trong hoạt động sản xuất kinh doanh. - Khuyến khích, hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận và triển khai xây dựng website thương mại điện tử phù hợp với mô hình, sản phẩm của đơn vị. - Tư vấn cho doanh nghiệp triển khai quy trình bán hàng trực tuyến, quy trình kinh doanh theo mô hình B2C tiên tiến trên thế giới, cách thức tích hợp công cụ thanh toán trực tuyến, cách thức quảng bá, marketing hiệu quả cho website. 4.2. Hỗ trợ doanh nghiệp tham gia các sàn giao dịch thương mại điện tử có uy tín như Cổng Thương mại điện tử quốc gia (ECVN) nhằm quảng bá thương hiệu và sản phẩm của doanh nghiệp. - Mỗi năm, lựa chọn các doanh nghiệp tiêu biểu có năng lực và nhu cầu ứng dụng thương mại điện tử trong hoạt động sản xuất kinh doanh để hỗ trợ, tư vấn cách thức tham gia. - Hỗ trợ doanh nghiệp tìm kiếm đối tác thông qua việc khai thác các cơ hội giao thương hàng ngày. Đào tạo kỹ năng quản trị gian hàng trực tuyến. 4.3. Hỗ trợ doanh nghiệp ứng dụng marketing trực tuyến nhằm xây dựng thương hiệu trên môi trường Internet. Đẩy mạnh hoạt động hỗ trợ doanh nghiệp ứng dụng phương thức marketing trực tuyến trong kinh doanh vì marketing là hoạt động mà bất kỳ một doanh nghiệp nào đều phải tiến hành, giúp doanh nghiệp tiếp cận được với khách hàng mục tiêu; Trong thời gian qua, marketing trực tuyến đã thể hiện được rất nhiều ưu điểm nổi trội như: chi phí thấp, tính tương tác cao, không bị giới hạn bởi không gian, thời gian và đặc biệt là khả năng nhắm đúng đối tượng mục tiêu. 5. Phát triển nguồn nhân lực về thương mại điện tử: Xây dựng các chương trình tập huấn, bồi dưỡng chuyên sâu cho đội ngũ cán bộ làm công tác thương mại điện tử ở địa phương. 6. Điều tra, thống kê tình hình ứng dụng thương mại điện tử: Tổ chức các đợt điều tra, thống kê tình hình doanh nghiệp và các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh ứng dụng thương mại điện tử để làm cơ sở đánh giá, triển khai kế hoạch phát triển thương mại điện tử tại địa phương. 7. Khảo sát, học tập kinh nghiệm: Tổ chức các đợt đi khảo sát, học tập kinh nghiệm quản lý và ứng dụng thương mại điện tử tại các địa phương đã triển khai kế hoạch thương mại điện tử đạt kết quả tốt; khảo sát một số doanh nghiệp có mô hình ứng dụng thành công thương mại điện tử trong sản xuất kinh doanh; III. KINH PHÍ THỰC HIỆN: Căn cứ Quyết định số 1073/QĐ-TTg ngày 12 tháng 7 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Kế hoạch tổng thể phát triển thương mại điện tử giai đoạn 2011 - 2015; kinh phí triển khai Kế hoạch phát triển thương mại điện tử của tỉnh An Giang giai đoạn 2011 - 2015 sẽ do ngân sách tỉnh cấp cho Sở Công Thương theo dự toán được giao hàng năm của đơn vị. Trên cơ sở các nội dung nhiệm vụ đặt ra trong Kế hoạch phát triển thương mại điện tử giai đoạn 2011 – 2015, dự kiến mức kinh phí cho các hoạt động trong giai đoạn này như sau: ĐVT: Triệu đồng <jsontable name="bang_2"> </jsontable> * Tổng kinh phí thực hiện Kế hoạch phát triển thương mại điện tử tỉnh An Giang giai đoạn 2011 – 2015 là 700.000.000 đồng (bằng chữ: bảy trăm triệu đồng chẵn). IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN: 1. Sở Công Thương có trách nhiệm: a) Chủ trì, thực hiện kế hoạch; có trách nhiệm triển khai, phối hợp chặt chẽ với Cục Thương mại điện tử và Công nghệ thông tin – Bộ Công Thương, Sở Thông tin và Truyền thông, các đơn vị có liên quan xây dựng và triển khai kế hoạch phát triển thương mại điện tử hàng năm. b) Tổ chức đoàn khảo sát cho các Sở, ngành, các Phòng Kinh tế, Kinh tế Hạ tầng huyện, thị, thành phố và các doanh nghiệp tham quan học tập và nghiên cứu mô hình ứng dụng thương mại điện tử có hiệu quả của các tỉnh, thành phố. c) Tổ chức, kiểm tra, giám sát việc thực hiện kế hoạch. Tổng hợp báo cáo kết quả với Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Công Thương theo đúng quy định. 2. Sở Thông tin và truyền thông: a) Chủ trì, phối hợp cùng Sở Công Thương và các cơ quan liên quan khác tiến hành khảo sát, điều tra, thống kê về tình hình ứng dụng thương mại điện tử trên địa bàn tỉnh làm cơ sở đánh giá, triển khai kế hoạch phát triển thương mại điện tử tại địa phương. b) Phối hợp với Sở Công Thương tổ chức các lớp tập huấn về thương mại điện tử cho doanh nghiệp; đào tạo nguồn nhân lực, hỗ trợ về kỹ thuật, công nghệ cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ xây dựng website thương mại điện tử. c) Xây dựng Đề án “Triển khai ứng dụng chữ ký số trên địa bàn tỉnh An Giang giai đoạn 2011-2015” và tổ chức triển khai sau khi được UBND tỉnh phê duyệt. 3. Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính: Có trách nhiệm tham mưu UBND tỉnh bố trí cấp kinh phí hằng năm cho các đơn vị được giao nhiệm vụ để thực hiện các chương trình, đề án, dự án thuộc Kế hoạch phát triển thương mại điện tử của tỉnh An Giang giai đoạn 2011 - 2015. 4. Các sở, ban, ngành; UBND huyện, thị xã, thành phố: Lồng ghép việc triển khai Kế hoạch phát triển thương mại điện tử của tỉnh An Giang giai đoạn 2011 - 2015 vào kế hoạch phát triển kinh tế xã hội hàng năm của địa phương và đơn vị./. VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH QUẢN LÝ THỦY LỢI PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG (WB6-GIAI ĐOẠN I) Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản ngày 19 tháng 6 năm 2009; Căn cứ Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ Thông tư số 03/2009/TT-BXD ngày 26 tháng 3 năm 2009 của Bộ Xây dựng về việc quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2009 của Chính phủ về quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình; Thông tư số 04/2010/TT-BXD ngày 26 tháng 5 năm 2010 về hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ theo Quyết định số 957/QĐ-BXD ngày 29 tháng 9 năm 2009 của Bộ Xây dựng về việc công bố định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ Quyết định số 48/2008/QĐ-TTg ngày 03 tháng 4 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về hướng dẫn chung lập Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án ODA; Căn cứ Công văn số 3622/BNN-HTQT ngày 04 tháng 11 năm 2010 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc chuẩn bị dự án Quản lý thủy lợi phục vụ phát triển nông thôn vùng Đồng bằng sông Cửu Long; Xét nội dung dự án đầu tư xây dựng công trình Quản lý thủy lợi phục vụ phát triển nông thôn vùng Đồng bằng sông Cửu Long (WB6-Giai đoạn I); Xét đề nghị của Công ty Cấp thoát nước và Vệ sinh môi trường nông thôn Kiên Giang tại Tờ trình số 04/TTr-BQL ngày 24 tháng 01 năm 2011 về việc thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình Quản lý thủy lợi phục vụ phát triển nông thôn vùng Đồng bằng sông Cửu Long (WB6-Giai đoạn I) và Tờ trình số 53/TTr-SKHĐT ngày 05 tháng 02 năm 2011 của Sở Kế hoạch và Đầu tư Kiên Giang về việc phê duyệt Dự án đầu tư xây dựng công trình Quản lý thủy lợi phục vụ phát triển nông thôn vùng Đồng bằng sông Cửu Long (WB6-Giai đoạn I), QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Dự án đầu tư xây dựng công trình Quản lý thủy lợi phục vụ phát triển nông thôn vùng Đồng bằng sông Cửu Long (WB6-Giai đoạn I) với các nội dung như sau: 1. Tên dự án: Đầu tư xây dựng công trình Quản lý thủy lợi phục vụ phát triển nông thôn vùng Đồng bằng sông Cửu Long (WB6-Giai đoạn I). 2. Chủ đầu tư: Công ty Cấp thoát nước và Vệ sinh môi trường nông thôn Kiên Giang. 3. Tổ chức tư vấn lập dự án: Công ty TNHH Tư vấn Xây dựng Thương mại Hân Minh. 4. Chủ nhiệm lập dự án: KS. Nguyễn Xuân Trường. 5. Mục tiêu đầu tư: Thực hiện đầu tư dự án hợp phần cung cấp nước sinh hoạt và vệ sinh nông thôn nhằm phục vụ cho khoảng 36.400 người dân nông thôn tỉnh Kiên Giang có nước sạch vào năm 2020. Góp phần nâng tỷ lệ hộ dân nông thôn toàn tỉnh được sử dụng nước sạch đạt quy chuẩn của Bộ Y tế từ 9,37% cuối năm 2009 lên 11,1% vào năm 2012. Ngoài ra còn cải thiện môi trường sống cho nhân dân trong khu vực dự án. 6. Nội dung và quy mô đầu tư xây dựng: Đầu tư xây dựng mới 07 trạm cấp nước và nâng cấp mở rộng 02 trạm cấp nước. 7. Địa điểm xây dựng: huyện An Minh (xã Đông Hưng; xã Thuận Hòa-xã Tân Thạnh), huyện Hòn Đất (xã Mỹ Thuận; xã Mỹ Thái), huyện Tân Hiệp (xã Thạnh Đông B; ấp Đông An-thị trấn Tân Hiệp), huyện Giồng Riềng (Đường Xuồng-xã Long Thạnh và Rạch Chanh-thị trấn Giồng Riềng), huyện Châu Thành (Minh Hòa 1-xã Minh Hòa), tỉnh Kiên Giang. 8. Diện tích sử dụng đất: 17.709 m2/07 trạm. 9. Phương án xây dựng (thiết kế cơ sở): 9.1. Các trạm xây dựng mới: 9.1.1. Trạm cấp nước sử dụng nước ngầm: công suất 50m3/h. * Gồm 02 trạm: Trạm cấp nước liên xã Thuận Hòa, Tân Thạnh - huyện An Minh; trạm cấp nước Đường Xuồng - xã Long Thạnh - huyện Giồng Riềng.
2,067
125,471
* Mỗi trạm bao gồm các hạng mục công trình sau: - Giếng khoan và bơm giếng; - Cụm xử lý công suất 50m3/h; - Bể chứa nước sạch đổ bê tông cốt thép tại chỗ, được gia cố móng bằng cừ tràm; - Trạm bơm cấp II, nhà hóa chất, phòng điều khiển: kết cấu tường gạch mái tôn, móng cột bằng bê tông cốt thép, gia cố móng bằng cừ tràm. Lắp đặt các thiết bị (máy bơm, máy châm Clo...) và phụ tùng kèm theo; - Đài nước 150m3: trạm cấp nước Đường Xuồng - Long Thạnh; - Nhà quản lý, nhà kho, bếp; san nền, láng nền; cổng, hàng rào; - Hệ thống điện, đường ống kỹ thuật trong nhà máy nước; - Mạng lưới phân phối; - Cấp nước hộ gia đình: đấu nối cho các hộ dân vào mạng lưới cấp nước khi trạm cấp nước hoàn thành và đưa vào sử dụng. 9.1.2. Trạm cấp nước sử dụng nước mặt: công suất 50m3/h. * Gồm 3 trạm: - Trạm cấp nước xã Mỹ Thuận - huyện Hòn Đất; - Trạm cấp nước xã Thạnh Đông B - huyện Tân Hiệp; - Trạm cấp nước Rạch Chanh - thị trấn Giồng Riềng - huyện Giồng Riềng. * Mỗi trạm bao gồm các hạng mục công trình sau: - Công trình thu - trạm bơm cấp I: + Công trình thu: đóng trụ bê tông cốt thép đá 1x2 M250, kích thước 200x200 trong lòng kênh (sông, hồ chứa), thanh giằng bằng bê tông cốt thép, xây dựng cầu công tác ra công trình thu; + Riêng công trình thu - trạm bơm cấp I của trạm cấp nước Rạch Chanh lắp đặt hố thu bằng inox ngoài sông, dẫn nước bằng ống PVC Ø300; + Lắp đặt 02 bơm nước thô (dạng bơm nước thải). - Hồ chứa: trạm cấp nước xã Mỹ Thuận - huyện Hòn Đất; - Cụm xử lý: + 02 trạm cấp nước xã Mỹ Thuận và Trạm cấp nước xã Thạnh Đông B sử dụng công nghệ lắng trong có lớp cặn lơ lửng và lọc nhanh. Bao gồm: bể lắng trong có lớp cặn lơ lửng, bể lọc nhanh; + Riêng trạm cấp nước Rạch Chanh sử dụng công nghệ lắng ngang, lọc nhanh. Bao gồm: bể lắng sơ bộ, bể lắng ngang, bể lọc. - Bể chứa nước sạch: đổ bê tông cốt thép tại chỗ, móng gia cố cừ tràm; - Trạm bơm cấp II, nhà hóa chất, phòng điều khiển: kết cấu tường gạch mái tôn. Lắp đặt các thiết bị (máy bơm, máy châm Clo, thiết bị hòa trộn phèn...) và phụ tùng kèm theo; - Đài nước: hình nấm, dung tích 50m3; - Nhà quản lý, kho, bếp; san nền, láng nền; cổng, hàng rào; - Hệ thống điện; đường ống kỹ thuật trong nhà máy nước; - Mạng lưới phân phối; - Cấp nước hộ gia đình: đấu nối cho các hộ dân vào mạng lưới cấp nước khi trạm cấp nước hoàn thành và đưa vào sử dụng. 9.1.3. Trạm cấp nước xã Mỹ Thái - huyện Hòn Đất sử dụng nước mặt: công suất 30m3/h. - Công trình thu: đóng trụ bê tông cốt thép đá 1x2 M250, kích thước 200x200 trong lòng hồ sơ lắng, thanh giằng bằng bê tông cốt thép, xung quanh bao bằng lưới B40; - Hồ sơ lắng: kích thước đáy 19m x 14m, thành và đáy hồ ốp đá hộc. - Cụm xử lý: sử dụng công nghệ lắng trong có cặn lơ lửng và lọc nhanh, bao gồm: bể lắng trong có lớp cặn lơ lửng; bể lọc nhanh; - Bể chứa nước sạch: dung tích 130m3; - Trạm bơm cấp II, nhà hóa chất, nhà quản lý; - Đài nước: kết cấu bê tông cốt thép, dạng hình nấm, dung tích 40m3; - Nhà kho, bếp; san nền, láng nền; cổng hàng rào; hệ thống điện; - Đường ống kỹ thuật trong trạm; mạng lưới đường ống phân phối; - Cấp nước hộ gia đình: đấu nối cho các hộ dân vào mạng lưới cấp nước khi trạm cấp nước hoàn thành và đưa vào sử dụng. 9.1.4. Trạm cấp nước xã Đông Hưng - huyện An Minh: sử dụng nước mặt công suất 30m3/h. Bao gồm các hạng mục công trình: - Công trình thu: đóng trụ bê tông cốt thép trong lòng hồ sơ lắng, thanh giằng bằng bê tông cốt thép, xung quanh bao bằng lưới B40; lắp đặt máy bơm. - Cụm xử lý gồm: bể oxy hóa, bể lắng ngang, bể lọc nhanh; - Bể chứa nước sạch: dung tích 500m3; bê tông cốt thép đổ tại chỗ; - Trạm bơm cấp II - nhà hóa chất: kết cấu tường gạch mái tôn. Lắp đặt các thiết bị: bơm cấp 2, thùng hòa phèn, thùng hòa Clo; - Đài nước: dạng nấm, dung tích 50m3; kết cấu bê tông cốt thép đổ tại chỗ. Chiều cao đến đáy đài: +12,6m; - Nhà kho, bếp, nhà quản lý; san nền, láng nền; cổng hàng rào; hệ thống điện; - Đường ống kỹ thuật trong trạm; mạng lưới đường ống phân phối; - Cấp nước hộ gia đình: đấu nối cho các hộ dân vào mạng lưới cấp nước khi trạm cấp nước hoàn thành và đưa vào sử dụng. 9.2. Công trình nâng cấp, mở rộng (02 công trình): 9.2.1. Nâng cấp, mở rộng trạm cấp nước Minh Hòa 1 - xã Minh Hòa - huyện Châu Thành: - Khoan thêm 01 giếng mới sâu 180 mét. Lắp đặt kết cấu giếng: ống chống, ống lọc... Lắp đặt bơm giếng tại độ sâu 25 mét; - Lắp đặt mới cụm xử lý công suất 30m3/h; - Xây dựng mới bể chứa 200m3; - Xây dựng mới trạm bơm cấp II- nhà hóa chất; - Cải tạo nhà quản lý; xây dựng cổng hàng rào; san nền, thoát nước; đường ống công nghệ; mạng lưới phân phối; - Cấp nước hộ gia đình: lắp đặt đồng hồ cho các hộ chưa có khi dự án nâng cấp mở rộng tuyến ống trạm cấp nước Minh Hòa I hoàn thành. 9.2.2. Nâng cấp, mở rộng trạm cấp nước ấp Đông An - thị trấn Tân Hiệp - huyện Tân Hiệp: - Công trình thu - trạm bơm cấp I: vật liệu: inox hình và inox tấm; - Cải tạo bể lắng đứng bằng bê tông; - Cải tạo bể chứa 60m3 thành bể lắng cấp 2; - Xây dựng cụm lọc inox mới công suất 20m3/h; - Cải tạo cụm lọc thép cũ công suất 20m3/h; - Xây dựng bể chứa nước sạch 300m3; - Cải tạo nhà trạm bơm cấp II - hóa chất; - Xây dựng nhà quản lý; xây dựng cổng tường rào; đường ống công nghệ: ống nhựa PVC, được chôn sâu trung bình 0,8m; - Sân nền - thoát nước; mạng lưới phân phối; - Cấp nước hộ gia đình: lắp đặt đồng hồ cho các hộ chưa có khi dự án nâng cấp mở rộng tuyến ống trạm cấp nước Đông An hoàn thành. 10. Loại, cấp công trình: công trình hạ tầng kỹ thuật, cấp IV. 11. Tổng mức đầu tư: 100.364.677.301 đồng. Trong đó: - Chi phí xây dựng sau thuế: 72.007.348.540 đồng; - Chi phí thiết bị: 7.848.098.931 đồng; - Chi phí quản lý dự án: 1.615.668.519 đồng; - Chi phí khác: 3.300.527.256 đồng (Trong đó lệ phí thẩm định dự án: (100.364.677.301)đ/1,1 x 0,0136% = 12.409.000 đồng); - Chi phí tư vấn đầu tư và xây dựng: 7.464.359.277 đồng (Trong đó chi phí lập dự án đầu tư (chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng 10%) là: (72.007.348.540 + 7.848.098.931)đ/1,1 x 0,349% = 253.359.000 đồng); - Chi phí bồi hoàn diện tích xây dựng trạm: 1.277.096.240 đồng; - Chi phí bồi hoàn tuyến ống vướng nhà dân: 3.055.285.000 đồng; - Dự phòng phí: 3.796.293.539 đồng. 12. Nguồn vốn đầu tư, bao gồm: - Vay Ngân hàng Thế giới (WB): 79.855.447.471 đồng; - Vốn ngân sách trung ương: 13.304.583.065 đồng; - Vốn ngân sách địa phương: 4.149.361.765 đồng; - Vốn đóng góp của cộng đồng: 3.055.285.000 đồng. 13. Hình thức quản lý dự án: chủ đầu tư trực tiếp quản lý. 14. Thời gian thực hiện dự án: từ năm 2011 - 2013. 15. Hình thức lựa chọn nhà thầu: đấu thầu theo quy định hiện hành. Điều 2. Chủ đầu tư (Công ty Cấp thoát nước và Vệ sinh môi trường nông thôn) có trách nhiệm phối hợp với các ngành có liên quan, tổ chức triển khai thực hiện dự án theo Luật Xây dựng, Luật Đấu thầu, Luật Đất đai, đảm bảo trình tự xây dựng cơ bản và các quy định hiện hành của Nhà nước. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Công ty Cấp thoát nước và Vệ sinh môi trường nông thôn và các ngành có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ VIỆC TỔ CHỨC CUỘC BẦU CỬ ĐẠI BIỂU QUỐC HỘI KHOÁ XIII VÀ BẦU CỬ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CÁC CẤP NHIỆM KỲ 2011 - 2016 Ngày Chủ nhật 22 tháng 5 năm 2011 là ngày cả nước tổ chức cuộc bầu cử đại biểu Quốc hội khoá XIII và bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2011 – 2016, đây là sự kiện chính trị lớn, có ý nghĩa quan trọng đối với đất nước, được tổ chức trong thời điểm cả nước đang bước vào giai đoạn đẩy mạnh toàn diện công cuộc đổi mới theo tinh thần Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng, với nhiều thành tựu quan trọng đạt được trên tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội. Cuộc bầu cử đại biểu Quốc hội khoá XIII và bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp lần này là một trong những nhiệm vụ trọng tâm của toàn Đảng, toàn dân và toàn quân tỉnh ta trong năm 2011; là đợt vận động và sinh hoạt dân chủ sâu rộng trong mọi tầng lớp nhân dân để bầu ra những người đại biểu ưu tú, đại diện cho nhân dân tỉnh ta tại Quốc hội - cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất; bầu ra các đại biểu đại diện cho nhân dân địa phương tại Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã - cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương trong nhiệm kỳ 2011 - 2016. Để thực hiện tốt Chỉ thị số 192/CT-TTg ngày 30 tháng 01 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ và các văn bản của Trung ương về tổ chức cuộc bầu cử đại biểu Quốc hội khoá XIII và bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2011 - 2016, nhằm đảm bảo cuộc bầu cử đại biểu Quốc hội và bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp thực sự dân chủ, đúng pháp luật, an toàn, tiết kiệm, thể hiện được không khí ngày hội của toàn dân, Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ thị: 1. Sở Thông tin và Truyền thông xây dựng kế hoạch phối hợp với các cơ quan truyền thông địa phương tổ chức tuyên truyền kịp thời, sâu rộng trong cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang và mọi tầng lớp nhân dân về ý nghĩa, tầm quan trọng của cuộc bầu cử đại biểu Quốc hội và bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp; nội dung cơ bản của Luật Tổ chức Quốc hội, Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân; Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội, Luật Bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và Luật Bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân để nâng cao ý thức làm chủ, tinh thần tự giác của mọi công dân, cơ quan, tổ chức trong thực hiện công tác bầu cử.
2,169
125,472
2. Cục Thống kê chịu trách nhiệm cung cấp và hướng dẫn các Phòng Thống kê các huyện, thị xã, thành phố cung cấp đầy đủ, chính xác số liệu dân số đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2010 của tỉnh, của từng địa phương để làm căn cứ tính số lượng đại biểu Quốc hội và số lượng đại biểu Hội đồng nhân dân ở tỉnh, cấp huyện, cấp xã. 3. Sở Giao thông vận tải, Sở Thông tin và Truyền thông xây dựng và triển khai kế hoạch nhằm đảm bảo giao thông, thông tin liên lạc thông suốt trong quá trình chuẩn bị, tổ chức cuộc bầu cử, đặc biệt trong ngày bầu cử 22 tháng 5 năm 2011. 4. Bộ Chỉ huy Quân sự, Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng, Công an tỉnh có phương án triển khai lực lượng, bảo đảm an ninh chính trị và trật tự, an toàn xã hội trong suốt quá trình chuẩn bị, tổ chức cuộc bầu cử, đặc biệt chú trọng bảo đảm an ninh tại những địa bàn trọng điểm, khu vực trọng yếu về an ninh quốc phòng; chỉ đạo và hướng dẫn các lực lượng quân đội, công an thuộc đơn vị tham gia cuộc bầu cử. 5. Sở Tài chính bố trí kinh phí phục vụ kịp thời cho cuộc bầu cử đại biểu Quốc hội khoá XIII và bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2011 - 2016; hướng dẫn việc lập dự toán, quyết toán và kiểm tra việc sử dụng kinh phí bầu cử, bảo đảm kinh phí được sử dụng đúng mục đích, tiết kiệm và hiệu quả. 6. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Y tế chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng các phương án chủ động đối phó với những tình huống thiên tai, dịch bệnh có thể xảy ra trong thời gian tiến hành cuộc bầu cử. 7. Thanh tra tỉnh chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh hướng dẫn việc kê khai tài sản đối với người tham gia ứng cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp; giải quyết kịp thời, đúng pháp luật các khiếu nại, tố cáo của công dân trước, trong và sau thời gian tiến hành bầu cử. 8. Sở Nội vụ là cơ quan thường trực giúp Ủy ban nhân dân tỉnh trong tổ chức chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện cuộc bầu cử; chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh về việc hướng dẫn thực hiện công tác bầu cử đại biểu Quốc hội và bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp; kiểm tra, đôn đốc Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã thực hiện các quy định của pháp luật về bầu cử và các văn bản hướng dẫn của Hội đồng bầu cử, Uỷ ban thường vụ Quốc hội, Uỷ ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ về thực hiện công tác bầu cử; phối hợp chặt chẽ với Văn phòng Tỉnh ủy, Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội - Hội đồng nhân dân tỉnh và các cơ quan liên quan theo dõi tình hình chuẩn bị, tiến độ thực hiện công tác bầu cử ở các địa phương để tổng hợp, báo cáo về Hội đồng Bầu cử Trung ương, Ủy ban Bầu cử tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh theo tiến độ quy định của pháp luật về bầu cử. 9. Thường trực Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn do pháp luật quy định, tổ chức thực hiện cuộc bầu cử đại biểu Quốc hội và bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân theo đúng chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh về bầu cử Đại biểu Quốc hội, bầu cử Hội đồng nhân dân; chủ động triển khai kế hoạch thực hiện công tác bầu cử, bảo đảm tiến độ thời gian các bước tiến hành quy trình hiệp thương lựa chọn, giới thiệu người ứng cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp, trình tự các bước tiến hành công tác bầu cử và công việc chuẩn bị cho ngày bầu cử theo quy định của pháp luật. 10. Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh chuẩn bị các điều kiện về vật chất và kỹ thuật phục vụ bầu cử; có biện pháp giữ gìn an ninh chính trì, trật tự, an toàn xã hội ở địa phương và tại các địa điểm bỏ phiếu, bảo đảm cuộc bầu cử diễn ra an toàn và tiết kiệm; xây dựng phương án đảm bảo cuộc bầu cử được tiến hành liên tục, không bị gián đoạn. 11. Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm tổ chức, triển khai, thực hiện cuộc bầu cử theo quy định của Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội, Luật Bầu cử Hội đồng nhân dân, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và Luật Bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân, theo hướng dẫn của Hội đồng bầu cử, Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các Sở ngành liên quan. Phối hợp chặt chẽ với Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban Thường trực Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp tổ chức thực hiện tốt cuộc bầu cử. Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu Giám đốc các sở, ngành tỉnh, Thủ trưởng các đơn vị, Thường trực Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn, khẩn trương triển khai công tác chuẩn bị, tổ chức cuộc bầu cử; kịp thời gửi báo cáo đến Sở Nội vụ để tồng hợp báo cáo Hội đồng Bầu cử Trung ương, Thủ tướng Chính phủ, Ủy ban Bầu cử tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh theo tiến độ triển khai từng giai đoạn của cuộc bầu cử, bảo đảm cuộc bầu cử đại biểu Quốc hội khoá XIII và bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2011 - 2016 thành công tốt đẹp./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH CHẾ ĐỘ CÔNG TÁC PHÍ TRONG NƯỚC, CHẾ ĐỘ CHI TỔ CHỨC CÁC CUỘC HỘI NGHỊ ĐỐI VỚI CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC VÀ ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004; Căn cứ Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06/7/2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan Nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập; Căn cứ Nghị quyết số 18/2010/NQ-HĐND ngày 15/12/2010 của HĐND tỉnh về việc ban hành chế độ công tác phí trong nước, chế độ chỉ tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh; Theo đề nghị của Giám đốc Sở tài chính tại tờ trình số 155/STC-HCVX ngày 20/01/2011 về việc ban hành chế độ công tác phí trong nước, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với cơ quan Nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về chế độ công tác phí trong nước, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với cơ quan Nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 104/2007/QĐ-UBND ngày 28/12/2007 của UBND tỉnh về việc ban hành chế độ công tác phí trong nước, chế độ chi hội nghị đối với các cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh. Điều 3. Chánh văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, Thị xã, Thành phố, các cơ quan Đảng cộng sản và cơ quan quản lý nhà nước các cấp xã, huyện, tỉnh các đơn vị sự nghiệp công lập, các tổ chức chính trị - xã hội, các tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, các tổ chức xã hội, các tổ chức xã hội – nghề nghiệp chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ CÔNG TÁC PHÍ TRONG NƯỚC, CHẾ ĐỘ CHI TỔ CHỨC CÁC CUỘC HỘI NGHỊ ĐỐI VỚI CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC VÀ ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÀ RỊA- VŨNG TÀU (Ban hành kèm theo quyết định số: 07/2011/QĐ-UBND ngày 15 tháng 02 năm 2011 của UBND tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. UBND tỉnh quy định chế độ công tác phí cho cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng theo quy định của pháp luật trong các cơ quan đơn vị; sĩ quan, chiến sĩ phục vụ có thời hạn, công nhân, viên chức, lao động hợp đồng trong các đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân (dưới đây gọi tắt là người đi công tác); quy định chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị trong các cơ quan Nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, các cơ quan Đảng cộng sản Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội, các tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, các tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, đơn vị lực lượng vũ trang có sử dụng kinh phí cho ngân sách Nhà nước cấp (dưới đây gọi tắt là cơ quan, đơn vị). Điều 2. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị xem xét, cân nhắc khi cử người đi công tác (về số lượng người và thời gian đi công tác); Khi tổ chức hội nghị, thủ trưởng các cơ quan, đơn vị phải nghiên cứu sắp xếp địa điểm hợp lý, tăng cường hình thức họp trực tuyến (online) nhất là đối với các hội nghị toàn quốc trên cơ sở đảm bảo phù hợp với yêu cầu riêng của từng cuộc họp; thực hiện lồng ghép các nội dung vấn đề, công việc cần xử lý; kết hợp các loại cuộc họp với nhau một cách hợp lý; chuẩn bị kỹ đầy đủ đúng yêu cầu nội dung cuộc họp, tùy theo tính chất, nội dung, mục đích, yêu cầu của cuộc họp, người triệu tập cuộc họp phải cân nhắc kỹ và quyết định thành phần, số lượng người tham dự cuộc họp cho phù hợp, bảo đảm tiết kiệm và hiệu quả trong phạm vi dự toán ngân sách hành năm của cơ quan, đơn vị đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
2,003
125,473
Chương II NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ MỤC 1: CHẾ ĐỘ CÔNG TÁC PHÍ Điều 3. Phạm vi, đối tượng và điều kiện được hưởng chế độ công tác phí: 1. Công tác phí là khoản chi phí trả cho người đi công tác trong nước bao gồm: Tiền phương tiện đi lại, phụ cấp lưu trú, tiền thuê chỗ ở nơi đến công tác, cước hành lý, tài liệu mang theo để làm việc (nếu có). 2. Đối tượng được hưởng chế độ công tác phí bao gồm: Cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng theo quy định của pháp luật trong các cơ quan, đơn vị; sĩ quan, chiến sĩ phục vụ có thời hạn, công nhân, viên chức, lao động hợp đồng trong các đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân (gọi tắt là cán bộ, công chức) được cấp có thẩm quyền cử đi công tác trong nước; Đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp khi tham gia hoạt động của Hội đồng nhân dân. Đối với cán bộ, công chức được các cơ quan tiến hành tố tụng mời ra làm nhân chứng trong các vụ án có liên quan đến công việc chuyên môn cũng được áp dụng các quy định tại Quyết định này. 3. Các điều kiện để được thanh toán công tác phí: - Thực hiện đúng nhiệm vụ được giao; - Được Thủ trưởng cơ quan, đơn vị cử đi công tác; hoặc có giấy mời của các cơ quan tiến hành tố tụng ra làm nhân chứng trong các vụ án có liên quan đến công việc chuyên môn; - Có đủ chứng từ thanh toán theo quy định hiện hành; 4. Những trường hợp sau đây không được thanh toán công tác phí: - Thời gian điều trị, điều dưỡng tại cơ sở y tế, nhà điều dưỡng, dưỡng sức; - Những ngày học ở trường, lớp đào tạo tập trung dài hạn, ngắn hạn đã được hưởng chế độ đối với cán bộ đi học; - Những ngày làm việc riêng trong thời gian đi công tác; - Những ngày được giao nhiệm vụ thường trú hoặc biệt phái tại một địa phương hoặc cơ quan khác theo quyết định của cấp có thẩm quyền. 5. Cơ quan, đơn vị có người đến công tác không được sử dụng kinh phí do ngân sách nhà nước cấp và các nguồn kinh phí khác để chi các khoản công tác phí quy định tại quyết định này cho người đến công tác tại cơ quan đơn vị mình dưới bất kỳ hình thức nào, 6. Trong những ngày được cử đi công tác nếu do yêu cầu công việc phải làm thêm giờ thì ngoài chế độ phụ cấp lưu trú còn được thanh toán chế độ trả lương làm thêm giờ đối với cán bộ, công chức theo quy định hiện hành từ dự toán được giao. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm quy định cụ thể trong quy chế chi tiêu nội bộ: Thủ tục xác nhận làm thêm giờ làm căn cứ thanh toán; quy định các trường hợp đi công tác được thanh toán chế độ trả lương làm thêm giờ, đảm bảo nguyên tắc được thanh toán trong trường hợp được cấp có thẩm quyền yêu cầu phải làm thêm giờ, không thanh toán cho các trường hợp đi công tác kết hợp giải quyết việc riêng trong những ngày nghỉ. Điều 4. Thanh toán tiền phương tiện đi và về từ cơ quan đến nơi công tác: 1. Người đi công tác được thanh toán tiền tàu, xe bao gồm: Vé máy bay, vé tàu, xe vận tải cộng đồng từ cơ quan đến nơi công tác và ngược lại, cước qua phà, đò ngang cho bản thân và phương tiện tiện của người đi công tác, phí sử dụng đường bộ và cước chuyên chở tài liệu phục vụ cho chuyến đi công tác (nếu có) mà người đi công tác đã trực tiếp chi trả. Chứng từ và mức thanh toán: Theo giá ghi trên vé, hóa đơn mua vé, hoặc giấy biên nhận của chủ phương tiện, giá vé không bao gồm các chi phí dịch vụ khác như: Tham quan du lịch, các dịch vụ đặc biệt theo yêu cầu. Riêng chứng từ thanh toán vé máy bay ngoài cuống vé (hoặc vé điện tử) phải kèm theo thẻ lên máy bay. 2. Căn cứ quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị, căn cứ tính chất công việc của chuyến đi công tác và trong phạm vi nguồn kinh phí được giao, thủ trưởng cơ quan, đơn vị xem xét duyệt thanh toán tiền vé máy bay, vé tàu, vé xe cho cán bộ, công chức đi công tác bảo đảm nguyên tắc tiết kiệm, hiệu quả. Đối với kinh phí bổ sung ngoài dự toán năm, Chủ tịch ủy ban nhân dân các cấp căn cứ tình hình thực tế và khả năng ngân sách cấp mình để xem xét, quyết định cho người đi công tác được thanh toán tiền vé máy bay trong từng trường hợp cụ thể. Người đi công tác không đủ tiêu chuẩn thanh toán vé máy bay, nếu đi bằng phương tiện máy bay thì chỉ được thanh toán theo giá cước vận tải hành khách công cộng thông thường (khi có vé máy bay). 3. Quy định về tiêu chuẩn mua vé máy bay đi công tác trong nước như sau: - Hạng ghế thương gia (Business class hoặc C class) dành cho cán bộ lãnh đạo tỉnh có hệ số phụ cấp chức vụ từ 1,30 trở lên; - Hạng ghế thường: Dành cho các chức danh cán bộ, công chức còn lại. 4. Đối với những vùng không có phương tiện vận tải của tổ chức, cá nhân kinh doanh vận tải hành khách theo quy định của pháp luật mà người đi công tác phải thuê phương tiện vận tải khác thì thủ trưởng cơ quan, đơn vị xem xét quyết định cho thanh toán tiền thuê phương tiện mà người đi công tác đã thuê trên cơ sở hợp đồng thuê phương tiện hoặc giấy biên nhận với chủ phương tiện (có tính đến giá vận tải phương tiện khác đang thực hiện cùng thời điểm tại vùng đó cho phù hợp). 5. Trường hợp người đi công tác sử dụng xe ô tô cơ quan, phương tiện do cơ quan thuê hoặc cơ quan bố trí thì người đi công tác không được thanh toán tiền tàu xe. 6. Thanh toán khoán tiền tự túc phương tiện đi công tác: a) Đối với các đối tượng cán bộ lãnh đạo có tiêu chuẩn được bố trí xe ô tô đưa đi công tác theo quy định của Thủ tướng chính phủ, nhưng cơ quan không bố trí được xe ô tô cho người đi công tác mà người đi công tác phải tự túc phương tiện khi đi công tác cách trụ sở cơ quan từ 10 km trở lên (đối với khu vực Côn Đảo) và từ 15 km trở lên (đối với vùng còn lại) thì được cơ quan, đơn vị thanh toán tiền khoán tự túc phương tiện khi đi công tác. Mức thanh toán khoán tự túc phương tiện được tính theo số ki lô mét (km) thực tế và đơn giá thuê xe. Đơn giá thuê xe do thủ trưởng cơ quan, đơn vị quy định căn cứ theo số km thực tế với mức giá thuê phổ biến đối với phương tiện loại trung bình tại địa phương và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị hoặc được thống nhất trong toàn đơn vị bằng văn bản (đối với đơn vị chưa giao tự chủ tài chính) b) Đối với các đối tượng cán bộ, công chức không có tiêu chuẩn được bố trí xe ô tô khi đi công tác, nhưng nếu cán bộ đi công tác cách trụ sở cơ quan từ 10 km trở lên (đối với khu vực Côn Đảo) và từ 15 km trở lên (đối với vùng còn lại) mà tự túc bằng phương tiện cá nhân của mình thì được thanh toán khoán tiền tự túc phương tiện theo số km thực đi nhân với đơn giá khoán (bao gồm tiền nhiên liệu và khấu hao xe) và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị hoặc được thống nhất trong toàn đơn vị bằng văn bản (đối với đơn vị chưa giao tự chủ tài chính). c) Căn cứ để thanh toán tiền tự túc phương tiện đi công tác gồm: Giấy đi đường của người đi công tác có xác nhận của cơ quan nơi đến công tác (hoặc của khách sạn, nhà khách); bảng kê độ dài quãng đường đi công tác trình Thủ trưởng cơ quan, đơn vị duyệt thanh toán và được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị. Điều 5. Phụ cấp lưu trú: Phụ cấp lưu trú là khoản tiền do cơ quan, đơn vị chi trả cho người đi công tác phải nghỉ lại nơi đến công tác để hỗ trợ tiền ăn và tiêu vặt cho người đi công tác, được tính từ ngày bắt đầu đi công tác đến khi trở về cơ quan, đơn vị (bao gồm thời gian đi trên đường, thời gian lưu trú tại nơi đến công tác), mức chi tối đa không quá mức chi sau: + Đi công tác trong và ngoài tỉnh: 180.000 đồng/ngày/người + Đi công tác tại Côn Đảo: 240.000 đồng/ngày/người Căn cứ để thanh toán phụ cấp lưu trú gồm: Văn bản hoặc kế hoạch công tác đã được Thủ trưởng cơ quan đơn vị duyệt và cử đi công tác; giấy đi đường có đóng dấu của cơ quan, đơn vị cử cán bộ đi công tác và ký xác nhận đóng dấu ngày đến, ngày đi của cơ quan nơi cán bộ đến công tác (hoặc của khách sạn, nhà khách nơi lưu trú) và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị hoặc được thống nhất trong toàn đơn vị bằng văn bản (đối với đơn vị chưa giao tự chủ tài chính). Điều 6. Thanh toán tiền thuê phòng nghỉ tại nơi đến công tác: 1. Người được cơ quan, đơn vị cử đi công tác được thanh toán tiền thuê chỗ nghỉ theo phương thức thanh toán khoán theo các mức như sau: a) Đi công tác ở quận thuộc thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, thành phố Hải phòng, thành phố Cần Thơ, thành phố Đà Nẵng và thành phố là đô thị loại I thuộc tỉnh: Mức tối đa không quá 420.000 đồng/ngày/người; b) Đi công tác tại huyện thuộc các thành phố trực thuộc trung ương, tại thành phố, thị xã còn lại thuộc tỉnh: Mức tối đa không quá 300.000 đồng/ngày/người; c) Đi công tác tại các vùng còn lại: Mức tối đa không quá 200.000 đồng/ngày/người. Trường hợp cán bộ đi công tác do phải hoàn thành công việc đến cuối ngày, hoặc do chỉ đăng ký được phương tiện đi lại (vé máy bay, tàu hỏa, ô tô) từ 18h đến 24h cùng ngày, thì được thanh toán tiền nghỉ của nửa ngày nghỉ thêm tối đa bằng 50% mức khoán phòng tương ứng. 2. Trong trường hợp người đi công tác không nhận thanh toán theo hình thức khoán nêu trên thì được thanh toán theo giá thuê phòng thực tế (có hóa đơn hợp pháp) do Thủ trưởng cơ quan, đơn vị duyệt theo tiêu chuẩn thuê phòng như sau: a) Đi công tác các quận thuộc thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, thành phố Hải Phòng, thành phố Cần Thơ, thành phố Đà nẵng; thành phố là đô thị loại I thuộc tỉnh:
2,055
125,474
- Đối với các đối tượng Lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ từ 1,25 đến 1,3 của các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp và các chức danh tương đương thuộc cơ quan Đảng, Mặt trận và các đoàn thể: Được thanh toán mức giá thuê phòng ngủ tối đa là 1.440.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn một người/1 phòng; - Đối với các đối tượng, cán bộ công chức còn lại: Được thanh toán mức giá thuê phòng ngủ tối đa là 1.080.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn 2 người/phòng. b) Đi công tác tại các vùng còn lại: - Đối với các đối tượng Lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ từ 1,25 đến 1,3 của các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp và các chức danh tương đương thuộc cơ quan Đảng, Mặt trận và các đoàn thể: Được thanh toán mức giá thuê phòng ngủ tối đa là 1.200.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn một người/1 phòng; - Đối với các đối tượng, cán bộ công chức còn lại: Được thanh toán mức giá thuê phòng ngủ tối đa là 720.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn 2 người/phòng. 3. Trường hợp đi công tác một mình hoặc đoàn công tác có lẻ người hoặc lẻ người khác giới (đối với các đối tượng, cán bộ công chức còn lại), thì được thuê phòng riêng theo mức giá thuê phòng thực tế nhưng tối đa không vượt mức tiền thuê phòng của những người đi cùng đoàn (theo tiêu chuẩn 2 người/phòng). 4. Trường hợp cán bộ công chức được cử đi công tác cùng đoàn với các chức danh lãnh đạo có tiêu chuẩn thuê phòng khách sạn cao hơn tiêu chuẩn của cán bộ công chức thì được thanh toán theo mức giá thuê thực tế của loại phòng tiêu chuẩn (phòng Standard) tại khách sạn nơi các chức danh lãnh đạo nghỉ và theo tiêu chuẩn 2 người/phòng. 5. Chứng từ làm căn cứ thanh toán tiền thuê chỗ nghỉ gồm: Văn bản hoặc kế hoạch công tác đã được Thủ trưởng cơ quan, đơn vị duyệt số lượng ngày cử đi công tác; giấy đi đường có đóng dấu của cơ quan, đơn vị cử cán bộ đi công tác và ký xác nhận đóng dấu ngày đến, ngày đi của cơ quan nơi cán bộ đến công tác (hoặc của khách sạn, nhà khách nơi lưu trú) và hóa đơn hợp pháp trong trường hợp thanh toán theo giá thuê phòng thực tế. 6. Trường hợp cán bộ, công chức đi công tác đến nơi cơ quan, đơn vị đã bố trí được chỗ nghỉ không phải trả tiền thuê chỗ nghỉ, thì người đi công tác không được thanh toán khoản tiền khoán thuê chỗ nghỉ. Nếu phát hiện những trường hợp cán bộ đã được cơ quan, đơn vị nơi đến công tác bố trí chỗ nghỉ không phải trả tiền nhưng vẫn đề nghị cơ quan, đơn vị cử đi công tác thanh toán khoản tiền khoán thuê chỗ nghỉ, thì người đi công tác phải nộp lại số tiền đã thanh toán cho cơ quan, đơn vị đồng thời phải bị xử lý kỷ luật theo quy định của pháp luật về cán bộ công chức. Điều 7. Thanh toán khoán tiền công tác phí theo tháng: Đối với cán bộ cấp xã thường xuyên phải đi công tác lưu động trên 10 ngày/tháng; cán bộ thuộc các cơ quan, đơn vị còn lại phải thường xuyên đi công tác lưu động trên 10 ngày/tháng (như: Văn thư; kế toán giao dịch; cán bộ kiểm lâm đi kiểm tra rừng; cán bộ các cơ quan tố tụng đi điều tra, kiểm sát, xác minh, tống đạt…); thì tùy theo đối tượng, đặc điểm công tác và khả năng kinh phí, thủ trưởng cơ quan, đơn vị quy định mức khoán tiền công tác phí theo tháng cho cán bộ đi công tác lưu động để hỗ trợ cán bộ tiền gửi xe, xăng xe, nhưng tối đa không quá 360.000 đồng/người/tháng và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị hoặc được thống nhất trong toàn đơn vị bằng văn bản (đối với đơn vị chưa giao tự chủ tài chính). Các đối tượng cán bộ nêu trên nếu được cấp có thẩm quyền cử đi thực hiện nhiệm vụ theo các đợt công tác cụ thể thì được thanh toán tiền phương tiện đi lại, phụ cấp lưu trú theo quy định tại Điều 4, Điều 5, Quy định này; đồng thời vẫn được hưởng khoản tiền công tác phí khoán theo tháng nếu đủ điều kiện đi công tác lưu động trên 10 ngày/tháng, Điều 8. Trường hợp đi công tác theo đoàn công tác liên ngành, liên cơ quan: 1. Trường hợp cơ quan, đơn vị có nhu cầu trưng tập cán bộ, công chức, viên chức thuộc cơ quan, đơn vị khác đi phối hợp công tác liên ngành nhằm thực hiện nhiệm vụ chính trị của cơ quan, đơn vị đó; trưng tập tham gia các đề tài nghiên cứu cơ bản thì cơ quan, đơn vị chủ trì đoàn công tác liên ngành có trách nhiệm thanh toán toàn bộ chi phí cho đoàn công tác gồm: Tiền tàu xe đi lại, cước hành lý, cước mang tài liệu, phụ cấp lưu trú, tiền thuê chỗ nghỉ tại nơi đến công tác theo mức chi quy định tại quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị chủ trì. 2. Trường hợp đi công tác theo đoàn phối hợp liên ngành, liên cơ quan do Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước cấp trên triệu tập trưng dụng; hoặc phối hợp để cùng thực hiện các phần việc thuộc nhiệm vụ chính trị của mỗi cơ quan, đơn vị, thì cơ quan, đơn vị chủ trì đoàn công tác chịu trách nhiệm chi tiền tàu xe đi lại và cước hành lý, tài liệu mang theo để làm việc (nếu có) cho người đi công tác trong đoàn. Trường hợp các cá nhân thuộc thành phần đoàn công tác không đi tập trung theo đoàn đến nơi công tác thì cơ quan, đơn vị cử người đi công tác thanh toán tiền tàu xe đi lại và cước hành lý, tài liệu mang theo để làm việc (nếu có) cho người đi công tác. Ngoài ra, cơ quan, đơn vị cử người đi công tác có trách nhiệm thanh toán tiền phụ cấp lưu trú, tiền thuê chỗ ở cho người thuộc cơ quan mình cử đi công tác. 3. Chứng từ làm căn cứ thanh toán: Ngoài chứng từ thanh toán quy định tại Điều 4, Điều 5, Điều 6 nêu trên, phải có công văn trưng tập (thư mời, quyết định, văn bản mời …) cán bộ, công chức, viên chức thuộc các cơ quan, đơn vị khác đi công tác trong đó ghi rõ trách nhiệm thanh toán các khoản chi phí cho chuyến đi công tác của mỗi cơ quan, đơn vị. Điều 9. Đối với đại biệu Hội đồng nhân dân các cấp khi đi công tác thực hiện nhiệm vụ của đại biểu Hội đồng nhân dân (tham dự kỳ họp Hội đồng nhân dân, họp Ban của Hội đồng nhân dân, giám sát, tiếp xúc cử tri…) thì được thanh toán tiền công tác phí từ nguồn kinh phí hoạt động của Hội đồng nhân dân. Điều 10. Trường hợp cán bộ, công chức được các cơ quan tiến hành tố tụng mời ra làm nhân chứng trong các vụ án có liên quan đến công việc chuyên môn, thì do cơ quan tiến hành tố tụng thanh toán công tác phí cho nhân chứng từ nguồn kinh phí của cơ quan tiến hành tố tụng. MỤC 2. CHẾ ĐỘ CHI TIÊU HỘI NGHỊ Điều 11. Đối tượng và phạm vi áp dụng Đối tượng áp dụng chế độ chi tiêu hội nghị theo quy định tại Quyết định này là các hội nghị sơ kết và tổng kết chuyên đề, hội nghị tổng kết năm, hội nghị tập huấn triển khai nhiệm vụ công tác do các cơ quan hành chính nhà nước tổ chức được quy định tại Quyết định số 114/2006/QĐ-TTg ngày 25/5/2006 của Thủ tướng Chính phủ ban hành quy định chế độ họp trong hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước. Kỳ họp của Hội đồng nhân dân, phiên họp của Thường trực Hội đồng nhân dân và cuộc họp của các Ban của Hội đồng nhân dân; Hội nghị của các cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam; các tổ chức chính trị - xã hội, các tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập, có sử dụng kinh phí do ngân sách nhà nước cấp áp dụng chế độ chi tiêu hội nghị theo quy định tại Quyết định này và các quy định hiện hành của cấp có thẩm quyền. Điều 12. Trách nhiệm của cơ quan, đơn vị; kinh phí và thời gian tổ chức hội nghị. 1. Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh triệu tập cuộc họp toàn ngành ở địa phương để tổng kết thực hiện nhiệm vụ công tác năm, tổ chức cuộc họp tập huấn triển khai có mời Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND cấp huyện, thủ trưởng các cơ quan chuyên môn khác cùng cấp tham dự thì phải được sự đồng ý và phê duyệt kế hoạch thực hiện bằng văn bản của Chủ tịch UBND tỉnh. Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện triệu tập cuộc họp toàn ngành ở huyện để tổng kết thực hiện nhiệm vụ công tác năm, tổ chức cuộc họp tập huấn triển khai có mời Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND cấp xã, thủ trưởng các cơ quan chuyên môn khác cùng cấp tham dự thì phải được sự đồng ý và phê duyệt kế hoạch thực hiện bằng văn bản của Chủ tịch UBND huyện. 2. Cơ quan, đơn vị tổ chức hội nghị phải thực hiện theo đúng chế độ chi tiêu quy định tại Quyết định này, không phô trương hình thức, không được tổ chức liên hoan, chiêu đãi, thuê biểu diễn văn nghệ, không chi các hoạt động kết hợp tham quan, nghỉ mát, không chi quà tặng, quà lưu niệm, ấn phẩm… và các nội dung chi không phục vụ trực tiếp cho việc tổ chức hội nghị. Kinh phí tổ chức hội nghị được bố trí sắp xếp trong phạm vi dự toán ngân sách hàng năm của cơ quan, đơn vị được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Cơ quan, đơn vị tổ chức hội nghị phải có trách nhiệm tạo điều kiện thuận lợi về chỗ ăn, chỗ nghỉ cho đại biểu dự họp. Đại biểu dự họp tự trả tiền ăn, tiền thuê chỗ nghỉ bằng tiền công tác phí và một phần tiềng lương của mình. Cơ quan, đơn vị tổ chức hội nghị được chi hỗ trợ tiền ăn, tiền thuê chỗ nghỉ, tiền đi lại cho những đại biểu được mời không thuộc diện hưởng lương từ ngân sách Nhà nước theo quy định tại Quyết định này. Không hỗ trợ tiền ăn, tiền thuê chỗ nghỉ, tiền đi lại đối với đại biểu là cán bộ, công chức, viên chức nhà nước, đại biểu từ các doanh nghiệp, đại biểu có hưởng lương, phụ cấp từ các loại hình hợp tác xã và các loại hình khác.
1,992
125,475
Đối với đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp và các đại biểu được Thường trực Hội đồng nhân dân các cấp mời tham dự kỳ họp, họp các Ban của Hội đồng nhân dân được thanh toán tiền công tác phí từ nguồn kinh phí hoạt động của Hội đồng nhân dân. 3. Thời gian tổ chức các cuộc hội nghị được áp dụng theo quy định tại Quyết định số 114/2006/QĐ-TTg ngày 25/5/2006 của Thủ tướng Chính phủ ban hành quy định chế độ họp trong hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước, cụ thể như sau: - Họp tổng kết công tác năm không quá 1 ngày; - Họp sơ kết, tổng kết chuyên đề từ 1 đến 2 ngày tùy theo tính chất và nội dung của chuyên đề; - Họp tập huấn, triển khai nhiệm vụ công tác từ 1 đến 3 ngày tùy theo tính chất và nội dung của vấn đề; - Đối với các cuộc họp khác thì tùy theo tính chất và nội dung mà bố trí thời gian tiến hành hợp lý nhưng không quá 2 ngày. Các lớp tập huấn từ nguồn kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức nhà nước; từ nguồn kinh phí thuộc các chương trình, dự án, thì thời gian mở lớp tập huấn thực hiện theo chương trình tập huấn được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Thời gian các kỳ họp của Hội đồng nhân dân, họp các Ban của Hội đồng nhân dân không thực hiện theo quy định tại Quyết định này. Điều 13. Nội dung chi, mức chi 1. Nội dung chi: - Tiền thuê hội trường trong những ngày tổ chức hội nghị (trong trường hợp cơ quan, đơn vị không có địa điểm phải thuê hoặc có nhưng không đáp ứng được số lượng đại biểu tham dự); thuê máy chiếu, trang thiết bị trực tiếp phục vụ hội nghị. - Tiền tài liệu; bút, giấy (nếu có) cho đại biểu tham dự hội nghị; chỉ thuê giảng viên, bồi dưỡng báo cáo viên. - Tiền thuê phương tiện đưa đón đại biểu từ nơi nghỉ đến nơi tổ chức cuộc họp trong trường hợp cơ quan, đơn vị không có phương tiện hoặc có nhưng không đáp ứng được số lượng đại biểu. - Tiền nước uống trong cuộc họp. - Chi hỗ trợ tiền ăn, thuê chỗ nghỉ, tiền phương tiện đi lại cho đại biểu là khách mời không hưởng lương từ ngân sách nhà nước. - Các khoản chi khác như: Tiền làm thêm giờ, tiền thuốc chữa bệnh thông thường, trang trí hội trường… Đối với các khoản chi về khen thưởng thi đua trong cuộc họp tổng kết hàng năm, chi cho công tác tuyên truyền không được tính trong kinh phí tổ chức hội nghị, mà phải tính vào khoản chi khen thưởng, chi tuyên truyền của cơ quan, đơn vị. 2. Một số mức chi cụ thể: - Chi hỗ trợ tiền ăn cho đại biểu là khách mời không thuộc diện hưởng lương từ ngân sách nhà nước như sau: + Cuộc họp cấp tỉnh tổ chức: Mức chi không quá 180.000 đồng/ngày/người; + Cuộc họp cấp huyện, thị xã, thành phố tổ chức: Mức chi không quá 120.000 đồng/ngày/người; + Cuộc họp cấp xã, phường, Thị trấn tổ chức (không phân biệt địa điểm tổ chức): Mức chi không quá 72.000 đồng/ngày/người; Trong trường hợp nếu phải tổ chức nấu ăn tập trung, mức khoán nêu trên không đủ chi phí, thì Thủ trương cơ quan, đơn vị chủ trì tổ chức hội nghị căn cứ tính chất từng cuộc họp và trong phạm vi nguồn ngân sách được giao quyết định mức chi hỗ trợ tiền ăn cho đại biểu là khách mời không thuộc diện hưởng lương từ ngân sách nhà nước cao hơn mức khoán bằng tiền, nhưng tối đa không vượt quá 130% mức khoán bằng tiền nêu trên; đồng thời thực hiện thu tiền ăn từ tiền công tác phí và tiền lương của các đại biểu là cán bộ, công chức, viên chức nhà nước, đại biểu từ các doanh nghiệp, đại biểu có hưởng lương, phụ cấp từ các loại hình hợp tác xã và các loại hình khác tối đa theo mức quy định nêu trên. - Chi hỗ trợ tiền nghỉ cho đại biểu là khách mời không hưởng lương: + Tối đa không quá 300.000 đồng/ngày/người đối với hội nghị tổ chức tại thành phố Vũng Tàu, thị xã Bà Rịa, khi thanh toán phải có chứng từ, hóa đơn hợp pháp. + Tối đa không quá 240.000 đồng/ngày/người đối với hội nghị tổ chức tại các huyện, thị xã còn lại, khi thanh toán phải có chứng từ, hóa đơn hợp pháp. - Chi bồi dưỡng giảng viên, báo cáo viên chỉ áp dụng đối với các cuộc họp tập huấn nghiệp vụ, các lớp phổ biến, quán triệt triển khai cơ chế, chính sách của Đảng và Nhà nước; chi bồi dưỡng báo cáo tham luận trình bày tại hội nghị theo mức quy định hiện hành của Bộ Tài chính về hướng dẫn việc quản lý và sử dụng kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức Nhà nước; - Chi nước uống: Tối đa không quá mức 36.000 đồng/ngày (2 buổi)/đại biểu; - Chi hỗ trợ tiền tàu, xe cho đại biểu là khách mời không hưởng lương theo quy định về thanh toán chế độ công tác phí quy định tại Quyết định này. - Các khoản chi phí thuê mướn khác phục vụ hội nghị như: Thuê hội trường, in sao tài liệu, thuê xe, thuê giảng viên … phải có hợp đồng, giấy biên nhận hoặc hóa đơn (trong trường hợp thuê dịch vụ). Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 14. Kinh phí thực hiện chế độ công tác phí, chế độ chi tiêu hội nghị phải được quản lý, sử dụng theo đúng định mức, tiêu chuẩn, chế độ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và trong phạm vi dự toán chi ngân sách hàng năm được cấp có thẩm quyền giao. Điều 15. Đối với các đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi phí hoạt động, đơn vị tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động theo quy định tại Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/04/2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với sự nghiệp công lập, các tổ chức khoa học và công nghệ công lập đã thực hiện cơ chế tự chủ tài chính theo Nghị định số 115/2005/NĐ-CP ngày 05/09/2005, được quyết định mức chi công tác phí, chi tổ chức hội nghị cao hơn hoặc thấp hơn mức chi được ban hành theo Quyết định này và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị đảm bảo tiết kiểm, hiệu quả và phù hợp với nguồn kinh phí, đặc điểm hoạt động của đơn vị. Đối với các cơ quan, đơn vị đã thực hiện hoặc chưa thực hiện chế độ tự chủ tài chính theo Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17/10/2005 của Chính phủ quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập chưa được giao hoặc đã được giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính quy định tại Nghị định số 43/2006/NĐ-CP theo loại hình đơn vị sự nghiệp công lập do nhà nước đảm bảo toàn bộ chi phí hoạt động, được quyết định mức chi công tác phí, chi tổ chức hội nghị nhưng không vượt quá mức chi quy định tại Quyết định này và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị hoặc được thống nhất trong toàn đơn vị bằng văn bản, đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả và phù hợp với nguồn kinh phí, đặc điểm hoạt động của đơn vị. Đối với những khoản kinh phí không giao tự chủ thì thực hiện chế độ công tác phí, chế độ chi tiêu hội nghị theo mức chi quy định tại Quyết định này. Các doanh nghiệp nhà nước được vận dụng chế độ công tác phí, chế độ chi tiêu hội nghị quy định tại Quyết định này để thực hiện phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của đơn vị. Trường hợp doanh nghiệp nhà nước được ngân sách nhà nước bố trí kinh phí thực hiện theo chương trình, đề án, dự án cụ thể, nếu có phát sinh nhiệm vụ chi công tác phí, hội nghị phí thì phải thực hiện theo đúng mức chi được cấp có thẩm quyền giao thực hiện chương trình, đề án, dự án phê duyệt. Đối với các hội nghị được tổ chức bằng nguồn kinh phí do các tổ chức, cá nhân tham gia đóng góp, tài trợ, thì khuyến khích vận dụng thực hiện chế độ chi tiêu hội nghị quy định tại Quyết định này nhằm đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả và phù hợp khả năng ngân sách của đơn vị. Điều 16. Những khoản chi công tác phí, chi tiêu hội nghị không đúng quy định tại Thông tư này khi kiểm tra phát hiện cơ quan quản lý cấp trên, cơ quan tài chính các cấp, cơ quan thanh tra, cơ quan Kiểm toán Nhà nước có quyền xuất toán và yêu cầu cơ quan, đơn vị có trách nhiệm thu hồi nộp cho công quỹ, Người ra lệnh chi sai phải bồi hoàn toàn bộ số tiền chi sai đó cho cơ quan, đơn vị, tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật hiện hành./. THÔNG TƯ HƯỚNG DẪN MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ ĐĂNG KÝ, CUNG CẤP THÔNG TIN VỀ GIAO DỊCH BẢO ĐẢM, HỢP ĐỒNG, THÔNG BÁO VIỆC KÊ BIÊN TÀI SẢN THI HÀNH ÁN THEO PHƯƠNG THỨC TRỰC TIẾP, BƯU ĐIỆN, FAX, THƯ ĐIỆN TỬ TẠI TRUNG TÂM ĐĂNG KÝ GIAO DỊCH, TÀI SẢN CỦA CỤC ĐĂNG KÝ QUỐC GIA GIAO DỊCH BẢO ĐẢM THUỘC BỘ TƯ PHÁP Căn cứ Bộ luật Dân sự ngày 14 tháng 6 năm 2005; Căn cứ Luật Thi hành án dân sự ngày 14 tháng 11 năm 2008; Căn cứ Nghị định số 65/2005/NĐ-CP ngày 19 tháng 5 năm 2005 của Chính phủ quy định về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 16/2001/NĐ-CP ngày 02 tháng 5 năm 2001 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Công ty cho thuê tài chính; Căn cứ Nghị định số 163/2006/NĐ-CP ngày 29 tháng 12 năm 2006 của Chính phủ về giao dịch bảo đảm; Căn cứ Nghị định số 83/2010/NĐ-CP ngày 23 tháng 7 năm 2010 của Chính phủ về đăng ký giao dịch bảo đảm; Căn cứ Nghị định số 93/2008/NĐ-CP ngày 22 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp; Nhằm đảm bảo tính thống nhất trong việc áp dụng các quy định của pháp luật về đăng ký, cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm, hợp đồng, thông báo việc kê biên tài sản thi hành án theo phương thức trực tiếp, bưu điện, fax, thư điện tử, Bộ Tư pháp hướng dẫn một số nội dung như sau:
2,007
125,476
Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi áp dụng Thông tư này hướng dẫn một số vấn đề về đăng ký, cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm, hợp đồng mua trả chậm, trả dần có bảo lưu quyền sở hữu của bên bán, hợp đồng thuê tài sản, hợp đồng cho thuê tài chính, hợp đồng chuyển giao quyền đòi nợ và thông báo việc kê biên tài sản thi hành án, cung cấp thông tin về tài sản kê biên được thực hiện theo phương thức trực tiếp, bưu điện, fax, thư điện tử tại các Trung tâm Đăng ký giao dịch, tài sản của Cục Đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm thuộc Bộ Tư pháp (sau đây gọi là Trung tâm Đăng ký). Điều 2. Các trường hợp đăng ký giao dịch bảo đảm, hợp đồng và thông báo việc kê biên 1. Việc đăng ký giao dịch bảo đảm (trừ bảo lãnh và tín chấp) bao gồm các trường hợp sau đây: 1.1. Thế chấp tài sản, bao gồm cả thế chấp tài sản hình thành trong tương lai, cầm cố tài sản, đặt cọc, ký cược, ký quỹ; 1.2. Thay đổi, sửa chữa sai sót, xóa đăng ký giao dịch bảo đảm nêu tại điểm 1.1 khoản 1 Điều này; 1.3. Văn bản thông báo việc xử lý tài sản bảo đảm đối với giao dịch bảo đảm đã đăng ký. 2. Việc đăng ký hợp đồng (trừ hợp đồng thuê mua tàu bay dân dụng) bao gồm các loại hợp đồng sau đây: 2.1. Hợp đồng mua trả chậm, trả dần có bảo lưu quyền sở hữu của bên bán (gọi chung là hợp đồng mua trả chậm, trả dần) quy định tại khoản 2 Điều 13 Nghị định số 163/2006/NĐ-CP ngày 29 tháng 12 năm 2006 của Chính phủ về giao dịch bảo đảm (sau đây gọi là Nghị định số 163/2006/NĐ-CP); 2.2. Hợp đồng thuê tài sản có thời hạn từ một năm trở lên quy định tại khoản 2 Điều 13 Nghị định số 163/2006/NĐ-CP, bao gồm: a) Hợp đồng có thời hạn thuê tài sản từ một năm trở lên; b) Hợp đồng có thời hạn thuê tài sản dưới một năm, nhưng các bên giao kết hợp đồng thỏa thuận về việc gia hạn và tổng thời hạn thuê (bao gồm cả thời hạn gia hạn) từ một năm trở lên; 2.3. Hợp đồng cho thuê tài chính quy định tại khoản 6 Điều 1 Nghị định số 65/2005/NĐ-CP ngày 19 tháng 5 năm 2005 của Chính phủ quy định về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 16/2001/NĐ-CP ngày 02 tháng 5 năm 2001 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Công ty cho thuê tài chính; 2.4. Hợp đồng chuyển giao quyền đòi nợ, bao gồm quyền đòi nợ hiện có hoặc quyền đòi nợ hình thành trong tương lai. 3. Việc kê biên tài sản mà theo quy định của pháp luật, Chấp hành viên phải thông báo cho Trung tâm Đăng ký khi ra quyết định kê biên đối với các tài sản quy định tại Điều 3 của Thông tư này, trừ các trường hợp sau đây: 3.1. Tài sản kê biên đã được giao cho cá nhân, tổ chức có điều kiện bảo quản hoặc đã được bảo quản tại kho của Cơ quan thi hành án; 3.2. Tổng giá trị tài sản theo quyết định kê biên (không bao gồm các tài sản nêu tại điểm 3.1 khoản này) do Chấp hành viên tạm tính dưới 30 tháng lương tối thiểu do Nhà nước quy định. Điều 3. Tài sản thuộc trường hợp đăng ký giao dịch bảo đảm và thông báo việc kê biên Các tài sản thuộc trường hợp đăng ký giao dịch bảo đảm và thông báo việc kê biên bao gồm: 1. Ô tô, xe máy, các phương tiện giao thông cơ giới đường bộ khác; các phương tiện giao thông đường sắt; 2. Tàu cá, các phương tiện giao thông đường thủy nội địa; 3. Máy móc, thiết bị, dây chuyền sản xuất, nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, hàng tiêu dùng, các hàng hóa khác, kim khí quý, đá quý; 4. Tiền Việt Nam, ngoại tệ; 5. Cổ phiếu, trái phiếu, hối phiếu, kỳ phiếu, chứng chỉ tiền gửi, chứng chỉ quỹ, séc và các loại giấy tờ có giá khác theo quy định của pháp luật, trị giá được thành tiền và được phép giao dịch; 6. Quyền tài sản phát sinh từ quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng; quyền đòi nợ, các quyền tài sản khác thuộc sở hữu của bên bảo đảm phát sinh từ hợp đồng hoặc từ các căn cứ pháp lý khác (trừ quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở); 7. Quyền tài sản đối với phần vốn trong doanh nghiệp, dự án; 8. Quyền khai thác tài nguyên thiên nhiên, chi phí san lấp, giải tỏa, giải phóng mặt bằng được dùng để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự theo quy định của pháp luật; 9. Lợi tức, quyền được nhận số tiền bảo hiểm đối với tài sản bảo đảm hoặc các lợi ích khác thu được từ tài sản bảo đảm nêu tại Điều này; 10. Các động sản khác theo quy định tại khoản 2 Điều 174 của Bộ luật Dân sự; 11. Các tài sản gắn liền với đất không thuộc thẩm quyền đăng ký của Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh như: tài sản gắn liền với đất được xây dựng trên nhiều thửa đất (tài sản liên tuyến); nhà ở, công trình xây dựng làm bằng các vật liệu tạm thời (tranh, tre, nứa, lá, đất); các công trình phụ trợ như nhà để xe, nhà bếp, nhà thép tiền chế, khung nhà xưởng, nhà kho; giếng nước; giếng khoan; giàn khoan; bể nước; sân; tường rào; cột điện; trạm điện; trạm bơm, hệ thống phát, tải điện; hệ thống hoặc đường ống cấp thoát nước sinh hoạt; đường nội bộ và các công trình phụ trợ khác. Điều 4. Phạm vi thẩm quyền của Trung tâm Đăng ký 1. Trung tâm Đăng ký có thẩm quyền đăng ký, cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm; đăng ký, cung cấp thông tin về hợp đồng mua trả chậm, trả dần có bảo lưu quyền sở hữu của bên bán, hợp đồng thuê tài sản, hợp đồng cho thuê tài chính và hợp đồng chuyển giao quyền đòi nợ; thông báo việc kê biên tài sản thi hành án và cung cấp thông tin về tài sản kê biên (sau đây gọi là đăng ký, thông báo, cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm, hợp đồng, thông báo việc kê biên) theo yêu cầu của cá nhân, tổ chức trong phạm vi cả nước, không phân biệt thẩm quyền theo địa giới hành chính nơi Trung tâm Đăng ký đặt trụ sở. 2. Cá nhân, tổ chức có quyền lựa chọn một trong các Trung tâm Đăng ký thực hiện việc đăng ký, cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm, hợp đồng và thông báo việc kê biên. 3. Việc đăng ký, thông báo và cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm, hợp đồng, thông báo việc kê biên tại các Trung tâm Đăng ký có giá trị pháp lý như nhau. Điều 5. Nhiệm vụ, quyền hạn của Trung tâm Đăng ký 1. Khi thực hiện việc đăng ký giao dịch bảo đảm, hợp đồng, thông báo việc kê biên, Trung tâm Đăng ký có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: 1.1. Đăng ký giao dịch bảo đảm, hợp đồng và thông báo việc kê biên theo đúng thứ tự tiếp nhận đơn yêu cầu đăng ký, văn bản thông báo việc kê biên trong Sổ tiếp nhận đơn yêu cầu đăng ký, văn bản thông báo và yêu cầu cung cấp thông tin; 1.2. Cấp văn bản chứng nhận nội dung đăng ký, kết quả thông báo việc kê biên có xác nhận của Trung tâm Đăng ký khi cá nhân, tổ chức có yêu cầu; 1.3. Cấp bản sao của văn bản chứng nhận nội dung đăng ký có xác nhận của Trung tâm Đăng ký nếu cá nhân, tổ chức có yêu cầu; 1.4. Thông báo cho các bên cùng nhận bảo đảm về việc xử lý tài sản bảo đảm; 1.5. Thu lệ phí đăng ký; trong trường hợp Chấp hành viên thực hiện thông báo việc kê biên thì không phải nộp lệ phí đăng ký; 1.6. Từ chối đăng ký khi một trong các căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 11 Nghị định số 83/2010/NĐ-CP ngày 23 tháng 7 năm 2010 của Chính phủ về đăng ký giao dịch bảo đảm (sau đây gọi là Nghị định số 83/2010/NĐ-CP); 1.7. Lưu trữ hồ sơ, tài liệu, bảo quản các thông tin đã được đăng ký; 1.8. Sửa chữa sai sót về giao dịch bảo đảm, hợp đồng, thông báo việc kê biên do lỗi của người thực hiện đăng ký; 1.9. Nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật. 2. Khi thực hiện việc cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm, hợp đồng, tài sản kê biên, Trung tâm Đăng ký có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: 2.1. Cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm, hợp đồng, tài sản kê biên được lưu giữ trong Cơ sở dữ liệu về giao dịch bảo đảm, hợp đồng, thông báo việc kê biên tài sản thi hành án (sau đây gọi là Cơ sở dữ liệu) theo đúng thời hạn quy định tại Điều 44 Nghị định số 83/2010/NĐ-CP; 2.2. Thu phí cung cấp thông tin của cá nhân, tổ chức; trong trường hợp người yêu cầu cung cấp thông tin là Chấp hành viên thì không phải nộp phí cung cấp thông tin; 2.3. Từ chối cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm, hợp đồng, tài sản kê biên khi có một trong các căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 43 Nghị định số 83/2010/NĐ-CP. Điều 6. Người yêu cầu đăng ký, cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm, hợp đồng, người có trách nhiệm thông báo và yêu cầu cung cấp thông tin về tài sản kê biên 1. Trường hợp đăng ký, cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm, hợp đồng: 1.1. Người yêu cầu đăng ký giao dịch bảo đảm là bên bảo đảm, bên nhận bảo đảm hoặc Tổ trưởng Tổ quản lý, thanh lý tài sản của bên nhận bảo đảm là doanh nghiệp, hợp tác xã bị lâm vào tình trạng phá sản hoặc người được một trong các chủ thể này ủy quyền. Trong trường hợp thay đổi bên bảo đảm, bên nhận bảo đảm thì bên bảo đảm mới, bên nhận bảo đảm mới cũng có thể là người yêu cầu đăng ký thay đổi. 1.2. Người yêu cầu đăng ký hợp đồng là một trong các bên hoặc các bên tham gia hợp đồng hoặc người được một trong các bên hoặc các bên tham gia hợp đồng ủy quyền. Trong trường hợp thay đổi một trong các bên tham gia hợp đồng thì bên tham gia hợp đồng mới cũng có thể là người yêu cầu đăng ký thay đổi. 1.3. Mọi cá nhân, tổ chức có quyền yêu cầu cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm và hợp đồng. 2. Trường hợp thông báo việc kê biên tài sản thi hành án: 2.1. Người có trách nhiệm thông báo việc kê biên tài sản thi hành án là Chấp hành viên ra quyết định kê biên hoặc Chấp hành viên được Cơ quan thi hành án phân công thực hiện việc thông báo. 2.2. Người yêu cầu cung cấp thông tin về tài sản kê biên thi hành án có thể là Chấp hành viên hoặc cá nhân, tổ chức khác.
2,070
125,477
Điều 7. Thời điểm đăng ký giao dịch bảo đảm, hợp đồng, thông báo việc kê biên tài sản thi hành án 1. Thời điểm đăng ký giao dịch bảo đảm, hợp đồng, thông báo việc kê biên tài sản thi hành án là thời điểm nội dung đơn yêu cầu đăng ký giao dịch bảo đảm, hợp đồng, văn bản thông báo việc kê biên tài sản thi hành án được nhập vào Cơ sở dữ liệu. 2. Trong các trường hợp sau đây thời điểm đăng ký giao dịch bảo đảm, hợp đồng, thông báo việc kê biên tài sản thi hành án là thời điểm nội dung đơn yêu cầu đăng ký thay đổi, văn bản yêu cầu thay đổi nội dung đã thông báo được nhập vào Cơ sở dữ liệu. 2.1. Thay đổi do sai sót về kê khai tài sản bảo đảm hoặc tên của bên bảo đảm, số giấy tờ xác định tư cách pháp lý của bên bảo đảm; yêu cầu đăng ký bổ sung tài sản bảo đảm mà các bên ký kết hợp đồng bảo đảm mới; yêu cầu thay đổi số hợp đồng và thời điểm ký kết hợp đồng bảo đảm; 2.2. Sai sót về kê khai tài sản; sửa chữa sai sót do kê khai không đúng theo hướng dẫn tại Điều 8 và Điều 9 của Thông tư này; thay đổi tên, số của giấy tờ xác định tư cách pháp lý của bên mua trả chậm, trả dần, bên thuê tài sản, bên thuê tài chính, bên chuyển giao quyền đòi nợ hoặc yêu cầu đăng ký bổ sung tài sản; 2.3. Sửa chữa sai sót khi kê khai về tài sản kê biên, sai sót khi kê khai về tên, số của giấy tờ xác định tư cách pháp lý của người phải thi hành án do kê khai không đúng theo hướng dẫn tại Điều 8 của Thông tư này hoặc yêu cầu thông báo về việc bổ sung tài sản kê biên. 3. Trong trường hợp đăng ký thay đổi các nội dung khác đã đăng ký, yêu cầu sửa chữa sai sót do lỗi của người thực hiện đăng ký thì thời điểm đăng ký giao dịch bảo đảm, hợp đồng được xác định là thời điểm đăng ký ban đầu. 4. Trong trường hợp yêu cầu thay đổi nội dung khác đã thông báo thì thời điểm có hiệu lực của thông báo nêu trên là thời điểm thông báo ban đầu. Điều 8. Kê khai thông tin về các bên tham gia giao dịch bảo đảm, hợp đồng, Chấp hành viên thực hiện việc thông báo và người phải thi hành án 1. Tại mục "Người yêu cầu đăng ký" của mẫu đơn yêu cầu đăng ký, việc kê khai thực hiện theo hướng dẫn dưới đây: 1.1. Kê khai bên bảo đảm hoặc bên nhận bảo đảm hoặc Tổ trưởng Tổ quản lý, thanh lý tài sản của bên nhận bảo đảm là doanh nghiệp, hợp tác xã bị lâm vào tình trạng phá sản trong trường hợp đăng ký giao dịch bảo đảm; 1.2. Kê khai một trong các bên tham gia hợp đồng trong trường hợp đăng ký hợp đồng; 1.3. Kê khai người có trách nhiệm thông báo việc kê biên tài sản theo quy định của Luật Thi hành án dân sự năm 2008 trong trường hợp thông báo việc kê biên tài sản thi hành án. 2. Thông tin về bên bảo đảm, bên mua, bên thuê tài sản, bên thuê tài chính, bên chuyển giao quyền đòi nợ, người phải thi hành án (sau đây gọi là bên bảo đảm) được kê khai như sau: 2.1. Đối với cá nhân là công dân Việt Nam thì phải kê khai đầy đủ họ và tên, số Chứng minh nhân dân theo đúng nội dung ghi trên Chứng minh nhân dân; 2.2. Đối với cá nhân là người nước ngoài thì phải kê khai đầy đủ họ và tên, số Hộ chiếu theo đúng nội dung ghi trên Hộ chiếu; 2.3. Đối với cá nhân là người không quốc tịch cư trú tại Việt Nam thì phải kê khai đầy đủ họ và tên, số Thẻ thường trú theo đúng nội dung ghi trên Thẻ thường trú; 2.4. Đối với tổ chức được thành lập theo pháp luật Việt Nam có đăng ký kinh doanh, nhà đầu tư nước ngoài thì phải kê khai tên và mã số thuế do cơ quan thuế cấp. Đối với tổ chức không có đăng ký kinh doanh thì kê khai tên đã đăng ký theo quy định của pháp luật; 2.5. Đối với tổ chức được thành lập, hoạt động theo pháp luật nước ngoài thì kê khai tên được đăng ký tại cơ quan nước ngoài có thẩm quyền. Trong trường hợp tên được đăng ký của tổ chức không viết bằng chữ Latinh thì kê khai tên giao dịch bằng tiếng Anh. 3. Thông tin về bên nhận bảo đảm, bên bán, bên cho thuê tài sản, bên cho thuê tài chính, bên nhận chuyển giao quyền đòi nợ, Chấp hành viên thực hiện việc thông báo (sau đây gọi là bên nhận bảo đảm) được kê khai như sau: 3.1. Tên của bên nhận bảo đảm; 3.2. Địa chỉ của bên nhận bảo đảm. Điều 9. Ký đơn yêu cầu đăng ký 1. Đơn yêu cầu đăng ký phải có đầy đủ chữ ký, con dấu (nếu có) của tổ chức, cá nhân là các bên tham gia giao dịch bảo đảm, hợp đồng hoặc người được tổ chức, cá nhân đó ủy quyền; Tổ trưởng Tổ quản lý, thanh lý tài sản hoặc người được ủy quyền, trong trường hợp Tổ trưởng Tổ quản lý, thanh lý tài sản là người yêu cầu đăng ký, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này. 2. Đơn yêu cầu đăng ký chỉ cần chữ ký, con dấu (nếu có) của một trong các bên tham gia giao dịch bảo đảm, hợp đồng hoặc người được một trong các bên này ủy quyền trong các trường hợp sau đây: 2.1. Trong trường hợp một trong các bên tham gia giao dịch bảo đảm, hợp đồng không chịu ký vào đơn yêu cầu đăng ký thì người yêu cầu đăng ký nộp bản sao văn bản về giao dịch bảo đảm, hợp đồng hoặc giấy tờ chứng minh căn cứ của việc đăng ký kèm theo đơn yêu cầu đăng ký (01 bản); 2.2. Trong trường hợp yêu cầu đăng ký thay đổi bên nhận bảo đảm, rút bớt tài sản bảo đảm, đăng ký văn bản thông báo về việc xử lý tài sản bảo đảm, xóa đăng ký giao dịch bảo đảm thì đơn yêu cầu đăng ký chỉ cần chữ ký, con dấu (nếu có) của bên nhận bảo đảm hoặc người được bên nhận bảo đảm ủy quyền yêu cầu đăng ký; 2.3. Trong trường hợp yêu cầu đăng ký thay đổi về bên bán trả chậm, trả dần, bên cho thuê tài sản, bên cho thuê tài chính, bên nhận chuyển giao quyền đòi nợ hoặc người được các bên nêu trên ủy quyền thì đơn yêu cầu đăng ký chỉ cần chữ ký, con dấu (nếu có) của chính các bên đó. Điều 10. Thời điểm tiếp nhận đơn đăng ký, văn bản thông báo việc kê biên Thời điểm Trung tâm Đăng ký tiếp nhận đơn yêu cầu đăng ký, văn bản thông báo việc kê biên tài sản là căn cứ để xác định thứ tự cập nhật thông tin vào Cơ sở dữ liệu được xác định như sau: 1. Trường hợp đơn yêu cầu đăng ký, văn bản thông báo việc kê biên tài sản được nộp trực tiếp hoặc nộp qua đường bưu điện thì thời điểm tiếp nhận đơn, văn bản được xác định là thời điểm nhận đơn yêu cầu đăng ký, văn bản thông báo hợp lệ. 2. Trường hợp đơn yêu cầu đăng ký, văn bản thông báo việc kê biên tài sản được nộp qua fax, thư điện tử thì thời điểm tiếp nhận đơn, văn bản được xác định là thời điểm đơn yêu cầu đăng ký, văn bản thông báo hợp lệ được gửi đến máy fax, máy tính tiếp nhận đơn, văn bản của Trung tâm Đăng ký. Điều 11. Lệ phí đăng ký, phí cung cấp thông tin Mức lệ phí đăng ký, phí cung cấp thông tin và các trường hợp miễn, giảm lệ phí đăng ký, phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm, hợp đồng, tài sản kê biên thi hành án được thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp. Điều 12. Phương thức nộp phí, lệ phí 1. Phương thức thanh toán lệ phí đăng ký, phí cung cấp thông tin giao dịch bảo đảm, hợp đồng, tài sản kê biên áp dụng đối với khách hàng thường xuyên gồm: 1.1. Nộp trực tiếp tại một trong các Trung tâm Đăng ký; 1.2. Nộp tiền vào tài khoản của Trung tâm Đăng ký mở tại ngân hàng; 1.3. Thanh toán ủy nhiệm thu, thanh toán ủy nhiệm chi qua Kho bạc Nhà nước hoặc thanh toán từ số tiền tạm ứng đã nộp vào tài khoản của Trung tâm Đăng ký. Việc nộp lệ phí đăng ký, phí cung cấp thông tin theo phương thức ủy nhiệm thu hoặc ủy nhiệm chi được thực hiện theo thông báo thanh toán định kỳ hàng tháng. Khách hàng phải thanh toán đầy đủ lệ phí đăng ký, phí cung cấp thông tin hàng tháng chậm nhất vào ngày 20 của tháng kế tiếp. 2. Khách hàng không thường xuyên thực hiện việc thanh toán lệ phí đăng ký, phí cung cấp thông tin theo phương thức quy định tại một trong các điểm 1.1 và điểm 1.2 khoản 1 Điều này. 3. Trường hợp khách hàng không thực hiện nghĩa vụ thanh toán lệ phí đăng ký, phí cung cấp thông tin hoặc không nộp phí sử dụng dịch vụ khách hàng thường xuyên theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí thì Cục Đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm sẽ tạm khóa mã khách hàng thường xuyên. Trong thời hạn 3 tháng kể từ ngày mã khách hàng thường xuyên bị tạm khóa, nếu khách hàng thường xuyên vẫn không thanh toán lệ phí, phí thì Cục Đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm sẽ khóa mã khách hàng thường xuyên và chỉ kích hoạt lại mã khách hàng thường xuyên khi khách hàng đã thanh toán đầy đủ lệ phí, phí. Chương 2. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐĂNG KÝ GIAO DỊCH BẢO ĐẢM, HỢP ĐỒNG, THÔNG BÁO VIỆC KÊ BIÊN VÀ CUNG CẤP THÔNG TIN VỀ GIAO DỊCH BẢO ĐẢM, HỢP ĐỒNG, TÀI SẢN KÊ BIÊN THI HÀNH ÁN MỤC 1. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐĂNG KÝ GIAO DỊCH BẢO ĐẢM, HỢP ĐỒNG, THÔNG BÁO VIỆC KÊ BIÊN Điều 13. Trình tự, thủ tục đăng ký giao dịch bảo đảm, hợp đồng, thông báo việc kê biên 1. Người yêu cầu đăng ký nộp một (01) bản đơn yêu cầu đăng ký giao dịch bảo đảm, hợp đồng, Chấp hành viên nộp một (01) bản văn bản thông báo việc kê biên tài sản thi hành án cho Trung tâm Đăng ký. 2. Trong thời hạn giải quyết hồ sơ quy định tại Điều 18 Nghị định số 83/2010/NĐ-CP, người thực hiện đăng ký thực hiện các công việc sau đây: 2.1. Kiểm tra các thông tin kê khai trên đơn, văn bản thông báo. Trong trường hợp đơn yêu cầu đăng ký, văn bản thông báo không thuộc một trong các trường hợp từ chối quy định tại điểm a, b, c, d và đ khoản 1 Điều 11 Nghị định số 83/2010/NĐ-CP thì người thực hiện đăng ký ghi thời điểm nhận đơn, văn bản thông báo (giờ, phút, ngày, tháng, năm) vào Sổ tiếp nhận đơn yêu cầu đăng ký, văn bản thông báo và yêu cầu cung cấp thông tin và cấp Phiếu hẹn trả kết quả cho người yêu cầu đăng ký, Chấp hành viên trong trường hợp đơn yêu cầu đăng ký, văn bản thông báo được nộp trực tiếp;
2,084
125,478
2.2. Nhập thông tin trên đơn yêu cầu đăng ký, văn bản thông báo việc kê biên tài sản thi hành án vào Cơ sở dữ liệu; 2.3. Trả văn bản chứng nhận nội dung đăng ký, thông báo có xác nhận của Trung tâm Đăng ký theo một trong các phương thức quy định tại Điều 19 Nghị định số 83/2010/NĐ-CP cho người yêu cầu đăng ký, Chấp hành viên (nếu có yêu cầu). 3. Đối với văn bản thông báo việc kê biên tài sản thi hành án, trong trường hợp người thực hiện đăng ký phát hiện có giao dịch, hợp đồng được đăng ký theo tên của người phải thi hành án trong thời gian từ khi Chấp hành viên xác minh về tài sản dự định kê biên đến khi Trung tâm Đăng ký nhận được văn bản thông báo việc kê biên tài sản thì Trung tâm Đăng ký thông báo bằng văn bản cho Chấp hành viên về các giao dịch, hợp đồng đó cùng với việc trả kết quả văn bản thông báo việc kê biên tài sản. 4. Trong trường hợp người yêu cầu đăng ký, Chấp hành viên đã gửi đơn yêu cầu đăng ký, văn bản thông báo việc kê biên nhưng sau đó phát hiện đơn yêu cầu, văn bản thông báo đó trùng với đơn yêu cầu đã đăng ký và văn bản thông báo đã thông báo trước đó thì người yêu cầu đăng ký, Chấp hành viên nộp một (01) bản đơn yêu cầu xóa đăng ký, văn bản yêu cầu xóa thông báo cho Trung tâm Đăng ký. Trình tự, thủ tục xóa đăng ký, xóa thông báo được thực hiện theo hướng dẫn tại khoản 1 và khoản 2 Điều 17 của Thông tư này. Điều 14. Trình tự, thủ tục đăng ký văn bản thông báo về việc xử lý tài sản bảo đảm 1. Người yêu cầu đăng ký nộp một (01) bản đơn yêu cầu đăng ký văn bản thông báo về việc xử lý tài sản bảo đảm cho Trung tâm Đăng ký. 2. Sau khi nhận đơn yêu cầu đăng ký, người thực hiện đăng ký thực hiện các công việc theo hướng dẫn tại khoản 2 Điều 13 của Thông tư này. Trung tâm Đăng ký gửi văn bản chứng nhận nội dung đăng ký có xác nhận của Trung tâm Đăng ký về việc xử lý tài sản của bên bảo đảm cho các bên có liên quan sau đây (nếu có) theo địa chỉ được lưu giữ trong Cơ sở dữ liệu: bên cùng nhận bảo đảm bằng tài sản của bên bảo đảm; bên bán tài sản trả chậm, trả dần cho bên bảo đảm; bên cho bên bảo đảm thuê tài sản; bên cho bên bảo đảm thuê tài chính; bên nhận chuyển giao quyền đòi nợ từ bên bảo đảm. 3. Căn cứ vào phạm vi tài sản bảo đảm đã được xử lý, các bên có liên quan thực hiện đăng ký thay đổi nội dung giao dịch bảo đảm đã đăng ký (rút bớt tài sản bảo đảm) theo hướng dẫn tại Điều 15 của Thông tư này hoặc thực hiện việc xóa đăng ký giao dịch bảo đảm theo hướng dẫn tại Điều 17 của Thông tư này. 4. Trong trường hợp các bên thỏa thuận không xử lý tài sản bảo đảm sau khi đã gửi đơn yêu cầu đăng ký văn bản thông báo thì người yêu cầu đăng ký nộp một (01) bản đơn yêu cầu đăng ký thay đổi nội dung thông báo đã đăng ký cho Trung tâm Đăng ký. Trình tự, thủ tục đăng ký thay đổi được thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 15 của Thông tư này. Điều 15. Trình tự, thủ tục đăng ký thay đổi nội dung giao dịch bảo đảm, hợp đồng đã đăng ký, nội dung đã thông báo về tài sản kê biên thi hành án 1. Người yêu cầu đăng ký, Chấp hành viên nộp một (01) bản đơn yêu cầu đăng ký thay đổi, văn bản yêu cầu thay đổi nội dung đã thông báo khi có một trong các căn cứ sau đây: 1.1. Rút bớt, bổ sung, thay thế một trong các bên tham gia giao dịch bảo đảm, hợp đồng, người phải thi hành án; thay đổi tên, số giấy tờ xác định tư cách pháp lý của các bên tham gia giao dịch bảo đảm, hợp đồng và của người phải thi hành án; 1.2. Rút bớt, bổ sung tài sản trong giao dịch bảo đảm, hợp đồng đã đăng ký mà không ký kết hợp đồng bảo đảm mới; rút bớt, bổ sung tài sản trong văn bản thông báo việc kê biên tài sản; 1.3. Thay đổi biện pháp bảo đảm đối với tài sản bảo đảm đã đăng ký; 1.4. Tài sản bảo đảm là tài sản hình thành trong tương lai đã hình thành, trừ trường hợp tài sản bảo đảm hình thành trong tương lai là hàng hóa luân chuyển trong quá trình sản xuất, kinh doanh hoặc tài sản bảo đảm hình thành trong tương lai là phương tiện giao thông cơ giới đã ghi số khung khi đăng ký giao dịch bảo đảm; 1.5. Yêu cầu sửa chữa sai sót nội dung đã kê khai trong đơn yêu cầu đăng ký, văn bản thông báo việc kê biên; 1.6. Thay đổi nội dung khác đã đăng ký, thông báo. 2. Người yêu cầu đăng ký nộp một (01) bản đơn yêu cầu đăng ký thay đổi, Chấp hành viên nộp một (01) bản văn bản yêu cầu thay đổi nội dung đã thông báo cho Trung tâm Đăng ký. 3. Sau khi nhận đơn yêu cầu đăng ký thay đổi nội dung đã đăng ký hoặc văn bản yêu cầu thay đổi nội dung đã thông báo, người thực hiện đăng ký thực hiện các công việc theo hướng dẫn tại khoản 2 Điều 13 của Thông tư này. 4. Trong trường hợp thay đổi tên của bên nhận bảo đảm, số giấy tờ xác định tư cách pháp lý của bên nhận bảo đảm hoặc thay đổi bên nhận bảo đảm trong nhiều giao dịch bảo đảm đã đăng ký thì người yêu cầu đăng ký có thể nộp một (01) bộ hồ sơ yêu cầu đăng ký thay đổi tên hoặc thay đổi bên nhận bảo đảm đối với tất cả các giao dịch bảo đảm đó. Hồ sơ đăng ký gồm có: 4.1. Đơn yêu cầu đăng ký thay đổi nội dung đã đăng ký; 4.2. Văn bản ủy quyền (nếu có); 4.3. Danh mục các giao dịch bảo đảm, hợp đồng đã đăng ký. Trình tự, thủ tục đăng ký thay đổi được thực hiện theo hướng dẫn tại khoản 3 Điều này. Điều 16. Trình tự, thủ tục sửa chữa sai sót về giao dịch bảo đảm, hợp đồng đã đăng ký, thông báo việc kê biên tài sản do lỗi của người thực hiện đăng ký 1. Trong trường hợp người thực hiện đăng ký phát hiện trong Cơ sở dữ liệu có sai sót về nội dung đã đăng ký, thông báo do lỗi của người thực hiện đăng ký thì người thực hiện đăng ký phải kịp thời báo cáo Giám đốc Trung tâm Đăng ký xem xét, quyết định việc chỉnh lý thông tin và gửi văn bản thông báo về việc chỉnh lý thông tin đó cho người yêu cầu đăng ký, Chấp hành viên đã thông báo theo địa chỉ ghi trên đơn yêu cầu đăng ký và văn bản thông báo việc kê biên. 2. Trong trường hợp người yêu cầu đăng ký, Chấp hành viên phát hiện có sai sót về nội dung đã đăng ký, thông báo do lỗi của người thực hiện đăng ký thì người yêu cầu đăng ký, Chấp hành viên nộp một (01) bản đơn yêu cầu sửa chữa sai sót nội dung đã đăng ký hoặc văn bản yêu cầu sửa chữa sai sót nội dung đã thông báo cho Trung tâm Đăng ký. 3. Sau khi nhận đơn, văn bản yêu cầu sửa chữa sai sót, người thực hiện đăng ký thực hiện các công việc theo hướng dẫn tại khoản 2 Điều 13 của Thông tư này. Điều 17. Trình tự, thủ tục xóa đăng ký giao dịch bảo đảm, hợp đồng, xóa thông báo việc kê biên tài sản thi hành án 1. Khi có một trong các căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 13 Nghị định số 83/2010/NĐ-CP, người yêu cầu đăng ký nộp một (01) bản đơn yêu cầu xóa đăng ký cho Trung tâm Đăng ký. 2. Trong thời hạn không quá ba (03) ngày làm việc kể từ ngày giải tỏa việc kê biên tài sản hoặc hoàn tất việc xử lý tài sản kê biên, Chấp hành viên phải gửi một (01) bản văn bản yêu cầu xóa thông báo việc kê biên tài sản thi hành án cho Trung tâm Đăng ký. 3. Sau khi nhận đơn yêu cầu đăng ký, văn bản yêu cầu xóa thông báo, người thực hiện đăng ký thực hiện theo hướng dẫn tại khoản 2 Điều 13 của Thông tư này. Trong trường hợp người yêu cầu xóa đăng ký là bên bảo đảm hoặc người được bên bảo đảm ủy quyền hoặc bên mua tài sản trả chậm, trả dần, bên thuê tài sản, bên thuê tài chính, bên chuyển giao quyền đòi nợ hoặc người được ủy quyền, người phải thi hành án thì người thực hiện đăng ký gửi cho bên nhận bảo đảm hoặc bên bán tài sản trả chậm, trả dần, bên cho thuê tài sản, bên cho thuê tài chính, bên nhận chuyển giao quyền đòi nợ, cơ quan thi hành án dân sự một (01) bản văn bản chứng nhận nội dung xóa đăng ký, xóa thông báo theo địa chỉ ghi trên đơn hoặc văn bản thông báo việc kê biên. Điều 18. Thủ tục tiếp nhận và giải quyết đơn yêu cầu đăng ký, văn bản thông báo việc kê biên qua thư điện tử 1. Người yêu cầu đăng ký gửi đơn yêu cầu đăng ký. Chấp hành viên gửi văn bản thông báo việc kê biên tài sản thi hành án qua thư điện tử ở dạng dữ liệu đính kèm (định dạng file ảnh) và dạng dữ liệu ký tự (định dạng file text). 2. Khi xử lý đơn yêu cầu đăng ký, văn bản thông báo thì người thực hiện đăng ký lưu giữ thư điện tử có nội dung yêu cầu đăng ký, thông báo của khách hàng. 3. Sau khi hoàn thành việc đăng ký, Trung tâm Đăng ký thực hiện các công việc sau đây: 3.1. Thông báo qua thư điện tử cho người yêu cầu đăng ký, Chấp hành viên về việc đã hoàn thành đăng ký, thông báo; 3.2. Trả văn bản chứng nhận nội dung đăng ký, thông báo có xác nhận của Trung tâm Đăng ký, nếu người yêu cầu đăng ký hoặc Chấp hành viên có yêu cầu. MỤC 2. CUNG CẤP THÔNG TIN VỀ GIAO DỊCH BẢO ĐẢM, HỢP ĐỒNG, TÀI SẢN KÊ BIÊN THI HÀNH ÁN Điều 19. Quyền yêu cầu cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm, hợp đồng đã đăng ký, thông tin về tài sản kê biên để thi hành án 1. Tổ chức, cá nhân có quyền yêu cầu Trung tâm Đăng ký cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm, hợp đồng, tài sản kê biên được lưu giữ trong Cơ sở dữ liệu để làm cơ sở chứng minh quyền, lợi ích hợp pháp của mình liên quan đến tài sản là động sản. 2. Chấp hành viên có quyền yêu cầu cung cấp thông tin về tài sản dự định kê biên trước khi ra quyết định kê biên tài sản để thi hành nghĩa vụ của người phải thi hành án với các nội dung sau đây:
2,040
125,479
2.1. Tài sản đang được dùng để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự; 2.2. Tài sản mà người phải thi hành án mua trả chậm, trả dần và bên bán có bảo lưu quyền sở hữu; 2.3. Tài sản mà người phải thi hành án thuê có thời hạn từ một năm trở lên hoặc là tài sản thuê tài chính; 2.4. Các trường hợp khác, nếu pháp luật có quy định. Điều 20. Tiêu chí tìm kiếm thông tin về giao dịch bảo đảm, hợp đồng, tài sản kê biên 1. Thông tin về giao dịch bảo đảm, hợp đồng, tài sản kê biên được tìm kiếm theo giấy tờ xác định tư cách pháp lý của bên bảo đảm, bên mua, bên thuê tài sản, bên thuê tài chính, bên chuyển giao quyền đòi nợ, người phải thi hành án (sau đây gọi là bên bảo đảm): 1.1. Trường hợp bên bảo đảm là công dân Việt Nam thì tiêu chí tìm kiếm thông tin là họ và tên, số Chứng minh nhân dân. 1.2. Trường hợp bên bảo đảm là tổ chức được thành lập theo pháp luật Việt Nam có đăng ký kinh doanh hoặc nhà đầu tư nước ngoài thì tiêu chí tìm kiếm thông tin là mã số thuế của tổ chức hoặc nhà đầu tư nước ngoài đó. 1.3. Trường hợp bên bảo đảm là cá nhân nước ngoài thì tiêu chí tìm kiếm là họ và tên, số Hộ chiếu của cá nhân đó; người không quốc tịch cư trú tại Việt Nam thì tiêu chí tìm kiếm thông tin là họ và tên, số Thẻ thường trú của người đó. 1.4. Trường hợp bên bảo đảm là tổ chức được thành lập theo pháp luật Việt Nam không có đăng ký kinh doanh thì tiêu chí tìm kiếm thông tin là tên đã được đăng ký theo quy định của pháp luật của tổ chức đó. 1.5. Trường hợp bên bảo đảm là tổ chức được thành lập, hoạt động theo pháp luật nước ngoài thì tiêu chí tìm kiếm thông tin là tên đã được đăng ký tại cơ quan nước ngoài có thẩm quyền của tổ chức đó. 2. Thông tin về giao dịch bảo đảm, hợp đồng, tài sản kê biên được tìm kiếm theo số khung của phương tiện giao thông cơ giới. 3. Thông tin về giao dịch bảo đảm, hợp đồng, tài sản kê biên được tìm kiếm theo số đăng ký giao dịch bảo đảm, hợp đồng, thông báo việc kê biên tài sản thi hành án. Điều 21. Trình tự, thủ tục cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm, hợp đồng đã đăng ký, thông tin về tài sản kê biên để thi hành án 1. Người yêu cầu cung cấp thông tin, Chấp hành viên nộp một (01) bản đơn, văn bản yêu cầu cung cấp thông tin cho Trung tâm Đăng ký. 2. Sau khi nhận đơn, văn bản yêu cầu cung cấp thông tin, người thực hiện đăng ký kiểm tra các thông tin kê khai trên đơn, văn bản đó. Nếu đơn yêu cầu đăng ký, văn bản yêu cầu cung cấp thông tin không thuộc một trong các trường hợp từ chối quy định tại điểm a, b và c khoản 1 Điều 43 Nghị định số 83/2010/NĐ-CP thì người thực hiện đăng ký ghi thời điểm nhận đơn, văn bản (giờ, phút, ngày, tháng, năm) vào Sổ tiếp nhận đơn yêu cầu đăng ký, văn bản thông báo và yêu cầu cung cấp thông tin. 3. Trung tâm Đăng ký cấp văn bản cung cấp thông tin về các giao dịch bảo đảm, hợp đồng đã đăng ký cho người yêu cầu cung cấp thông tin hoặc văn bản cung cấp thông tin cho Chấp hành viên hoặc cá nhân, tổ chức có yêu cầu trong thời hạn được quy định tại Điều 44 Nghị định số 83/2010/NĐ-CP. 4. Việc tiếp nhận, giải quyết đơn, văn bản yêu cầu cung cấp thông tin qua thư điện tử được thực hiện tương tự theo hướng dẫn tại khoản 2 và khoản 3 Điều này. Chương 3. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 22. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 4 năm 2011 và thay thế các Thông tư sau đây: 1.1. Thông tư số 06/2006/TT-BTP ngày 28/9/2006 của Bộ Tư pháp hướng dẫn một số vấn đề về thẩm quyền, trình tự và thủ tục đăng ký, cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm tại Trung tâm Đăng ký giao dịch, tài sản của Cục Đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm thuộc Bộ Tư pháp. 1.2. Thông tư số 03/2007/TT-BTP ngày 17/5/2007 của Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số quy định của Thông tư số 06/2006/TT-BTP ngày 28/9/2006 của Bộ Tư pháp hướng dẫn một số vấn đề về thẩm quyền, trình tự và thủ tục đăng ký, cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm tại Trung tâm Đăng ký giao dịch, tài sản của Cục Đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm thuộc Bộ Tư pháp; 1.3. Thông tư số 04/2007/TT-BTP ngày 17/5/2007 của Bộ Tư pháp hướng dẫn về thẩm quyền, trình tự và thủ tục đăng ký, cung cấp thông tin về hợp đồng mua trả chậm, trả dần, hợp đồng thuê tài sản, hợp đồng cho thuê tài chính và hợp đồng chuyển giao quyền đòi nợ; 1.4. Thông tư số 07/2007/TT-BTP ngày 09/10/2007 của Bộ Tư pháp hướng dẫn về thông báo việc kê biên tài sản thi hành án và cung cấp thông tin về tài sản kê biên tại các Trung tâm Đăng ký giao dịch, tài sản của Cục Đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm thuộc Bộ Tư pháp. 2. Ban hành kèm theo Thông tư này các biểu mẫu sau đây: 2.1. Số tiếp nhận đơn yêu cầu đăng ký, văn bản thông báo và yêu cầu cung cấp thông tin; 2.2. Các mẫu đơn yêu cầu đăng ký giao dịch bảo đảm, hợp đồng, văn bản thông báo việc kê biên tài sản thi hành án và phụ lục; 2.3. Văn bản chứng nhận nội dung đăng ký, thông báo của Trung tâm Đăng ký; 2.4. Đơn yêu cầu cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm, hợp đồng, tài sản kê biên; 2.5. Văn bản cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm, hợp đồng đã đăng ký, thông tin về tài sản kê kiên để thi hành án của Trung tâm Đăng ký; 2.6. Đơn yêu cầu đăng ký khách hàng thường xuyên; 2.7. Đơn yêu cầu thay đổi thông tin về khách hàng thường xuyên; 2.8. Đơn yêu cầu cấp mã cá nhân đối với các giao dịch bảo đảm, hợp đồng được đăng ký, thông báo việc kê biên được thông báo tại Trung tâm Đăng ký trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành; 2.9. Đơn yêu cầu thay đổi mã cá nhân; 2.10. Phiếu hẹn trả kết quả đăng ký. Điều 23. Điều khoản chuyển tiếp 1. Trong trường hợp các giao dịch bảo đảm, hợp đồng, thông báo việc kê biên đã được đăng ký, thông báo trước ngày Nghị định số 83/2010/NĐ-CP có hiệu lực thi hành và đến ngày 09/9/2010 (ngày có hiệu lực thi hành của Nghị định số 83/2010/NĐ-CP) vẫn còn hiệu lực, thì tổ chức, cá nhân không phải thực hiện đăng ký, thông báo gia hạn, mà việc đăng ký, thông báo đương nhiên có hiệu lực cho đến khi tổ chức, cá nhân nộp đơn yêu cầu xóa đăng ký, văn bản yêu cầu xóa thông báo theo quy định tại Điều 6 Nghị định số 83/2010/NĐ-CP. 2, Việc công nhận và cấp mã số khách hàng thường xuyên được thực hiện theo Quy chế cấp, quản lý, sử dụng mã số khách hàng thường xuyên và tài khoản đăng ký trực tuyến của Cục Đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm. Trong trường hợp tổ chức, cá nhân đã được công nhận tư cách khách hàng thường xuyên trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì Cục Đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm có trách nhiệm rà soát, tổng hợp và thông báo mã số khách hàng thường xuyên cho tổ chức, cá nhân để thực hiện việc đăng ký giao dịch bảo đảm, hợp đồng, thông báo việc kê biên theo hướng dẫn của Thông tư này. 3. Trong trường hợp người yêu cầu đăng ký đã đăng ký giao dịch bảo đảm, hợp đồng, Chấp hành viên đã thực hiện thông báo việc kê biên tài sản thi hành án theo một trong các phương thức trực tiếp, bưu điện, fax hoặc thư điện tử, mà có yêu cầu thay đổi, sửa chữa sai sót, xóa đăng ký, thông báo việc kê biên theo phương thức trực tuyến thì thực hiện theo quy định tại Thông tư số 22/2010/TT-BTP ngày 06/12/2010 của Bộ Tư pháp hướng dẫn về đăng ký, cung cấp thông tin trực tuyến giao dịch bảo đảm, hợp đồng, thông báo việc kê biên tài sản thi hành án. 4. Đối với trường hợp các giao dịch bảo đảm, hợp đồng được đăng ký hoặc văn bản thông báo việc kê biên được thông báo tại một trong các Trung tâm Đăng ký trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành: 4.1. Nếu thông tin về bên bảo đảm, bên mua, bên thuê tài sản, bên thuê tài chính, bên chuyển giao quyền đòi nợ, người phải thi hành án là công dân Việt Nam được kê khai theo Chứng minh sỹ quan, Chứng minh quân đội đối với quân nhân, Giấy chứng nhận Cảnh sát nhân dân, Giấy chứng minh an ninh nhân dân, Giấy chứng nhận công nhân, nhân viên trong lực lượng Công an nhân dân thì khi Thông tư này có hiệu lực thi hành, nếu tổ chức, cá nhân có yêu cầu đăng ký thay đổi, sửa chữa sai sót, xóa đăng ký, thông báo việc kê biên thì phải kê khai thông tin theo Chứng minh nhân dân. 4.2. Nếu có yêu cầu đăng ký thay đổi, sửa chữa sai sót, xóa đăng ký, thông báo việc kê biên theo phương thức trực tuyến thì được Cục Đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm cấp mã cá nhân của giao dịch bảo đảm, hợp đồng, văn bản thông báo việc kê biên đó. 5. Trong trường hợp thông báo việc kê biên tài sản thi hành án thì khi ra quyết định kê biên tài sản, Chấp hành viên phải thông báo ngay việc kê biên tài sản cho Trung tâm Đăng ký theo trình tự, thủ tục quy định tại Điều 13 của Thông tư này. Đối với thi hành án cấp quân khu, thi hành án dân sự tại các địa phương thuộc nông thôn, vùng sâu, vùng xa mà không thể thông báo ngay việc kê biên tài sản cho Trung tâm Đăng ký thì thời hạn này được tăng thêm, nhưng không quá năm (05) ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định kê biên tài sản. Trong trường hợp gửi văn bản thông báo việc kê biên tài sản cho Trung tâm Đăng ký theo đường bưu điện thì thời hạn năm ngày được tính theo dấu xác nhận gửi đi của Bưu điện. 6. Đối với địa phương được lựa chọn thí điểm tổ chức, hoạt động thừa phát lại thì trình tự, thủ tục thông báo việc kê biên tài sản và tìm hiểu thông tin về tài sản kê biên của Thừa phát lại cũng được thực hiện theo các quy định tại Thông tư này. Điều 24. Trách nhiệm thi hành 1. Cục Đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm có trách nhiệm hướng dẫn việc đăng ký, thông báo, cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm, hợp đồng, thông báo việc kê biên tài sản thi hành án tại các Trung tâm Đăng ký giao dịch, tài sản theo quy định tại Thông tư này.
2,062
125,480
2. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị cá nhân, tổ chức phản ánh kịp thời về Bộ Tư pháp để nghiên cứu, giải quyết. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Mẫu số 01 <jsontable name="bang_2"> </jsontable> <jsontable name="bang_3"> </jsontable> <jsontable name="bang_4"> </jsontable> 1.2. Người yêu cầu đăng ký: <jsontable name="bang_5"> </jsontable> 1.3. Mã số KHTX (nếu có): .................................................... ......................................................... 1.4. Số biên lai/Số tài khoản/Số thẻ ghi nợ: .................................................................................... <jsontable name="bang_6"> </jsontable> 1.6. □ Yêu cầu cơ quan đăng ký cấp Giấy chứng nhận kết quả đăng ký (*) 1.7. □ Yêu cầu cung cấp thông tin có xác nhận của cơ quan đăng ký (*) 1.8. Người để cơ quan đăng ký liên hệ khi cần thiết trong quá trình giải quyết đơn (*): Họ và tên:............ ........................ Số điện thoại: .................................. Thư điện tử: ..................... v Bên bảo đảm Tên đầy đủ (viết chữ IN HOA) : ............. .................................................... ..................................... ............. .................................................... ....................................................................................... Mã số KHTX (nếu có) ............................... ....................................................................................... Địa chỉ ............................... .............................................................................................................. <jsontable name="bang_7"> </jsontable> Số ..................................do ....................................... cấp ngày ……./……./……… □ Quy mô của bên bảo đảm (*) ........................................................................................................................................................ w Bên nhận bảo đảm Tên đầy đủ (viết chữ IN HOA) : ............. .................................................... ..................................... ............. .................................................... ....................................................................................... Mã số KHTX (nếu có) ............................... ....................................................................................... Địa chỉ ............................... .............................................................................................................. <jsontable name="bang_8"> </jsontable> Số .................................................do ....................................... cấp ngày ……./……./……… x Mô tả tài sản bảo đảm 4.1. Áp dụng đối với mọi tài sản bảo đảm, bao gồm cả phương tiện giao thông cơ giới (nếu không mô tả theo số khung của phương tiện) ........................................................................................................................................................ ........................................................................................................................................................ ........................................................................................................................................................ ........................................................................................................................................................ 4.2. Mô tả tài sản bảo đảm là phương tiện giao thông cơ giới theo số khung của phương tiện (nếu kê khai tại điểm này thì không kê khai tại điểm 4.1): <jsontable name="bang_9"> </jsontable> y Giao dịch bảo đảm, hợp đồng Số ...............................................ký ngày ….. tháng ….. năm ……… z Kèm theo đơn yêu cầu gồm có: Phụ lục số 01 gồm ............. trang Phụ lục số 02 gồm ............. trang Phụ lục số 03 gồm ............. trang Văn bản ủy quyền Giao dịch bảo đảm, hợp đồng Chứng từ nộp lệ phí đăng ký, phí yêu cầu cung cấp thông tin Người thực hiện đăng ký kiểm tra □ □ □ □ □ □ { Người yêu cầu đăng ký cam đoan những thông tin được kê khai trong đơn này là trung thực, phù hợp với thỏa thuận của các bên tham gia giao dịch bảo đảm, hợp đồng và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về các thông tin đã kê khai. <jsontable name="bang_10"> </jsontable> HƯỚNG DẪN KÊ KHAI 1. Hướng dẫn chung a) Nội dung kê khai rõ ràng, không tẩy xóa. b) Đối với phần kê khai mà có nhiều cách lựa chọn khác nhau thì đánh dấu (X) vào ô vuông tương ứng với nội dung lựa chọn. c) Không bắt buộc phải kê khai tại các mục đánh dấu (*); phải kê khai tại các mục còn lại. d) Tại điểm 1.3: Nếu người yêu cầu đăng ký là khách hàng thường xuyên và thanh toán lệ phí đăng ký đối với đơn yêu cầu này theo định kỳ hàng tháng thì phải kê khai Mã số khách hàng thường xuyên do Cục Đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm cấp. đ) Tại điểm 1.4: Nếu người yêu cầu đăng ký không phải là khách hàng thường xuyên thì phải kê khai Số biên lai/Số tài khoản/Số thẻ ghi nợ. e) Tại điểm 1.5: Trong trường hợp người yêu cầu đăng ký không đánh dấu vào một trong ba ô vuông tại điểm này hoặc đánh dấu vào ô vuông “Qua đường bưu điện”, nhưng không kê khai về tên và địa chỉ người nhận thì kết quả đăng ký được trả trực tiếp tại cơ quan đăng ký. 2. Kê khai tại mục v và mục w (các bên tham gia giao dịch bảo đảm, hợp đồng, thông báo việc kê biên) a) Trong trường hợp tổ chức, cá nhân là khách hàng thường xuyên chỉ kê khai tên và Mã số khách hàng thường xuyên do Cục Đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm cấp thì cũng được coi là hợp lệ. b) Việc kê khai tên, số giấy tờ xác định tư cách pháp lý (Chứng minh nhân dân, Hộ chiếu, Mã số thuế…) của các bên tham gia giao dịch bảo đảm thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 05/2011/TT-BTP ngày 16/02/2011. c) Tại dấu (*) của mục v: Nếu người yêu cầu đăng ký tích vào ô “Yêu cầu cung cấp thông tin có xác nhận của cơ quan đăng ký” để lựa chọn cung cấp thông tin thì phải trả phí cung cấp thông tin. d) Trong trường hợp không còn chỗ để kê khai về các bên tham gia giao dịch bảo đảm thì sử dụng Phụ lục số 01. đ) Tùy từng loại hình đăng ký, việc kê khai bên bảo đảm và bên nhận bảo đảm tại mục v và mục w được hiểu như sau: - Kê khai về bên bảo đảm gồm: Bên bảo đảm, bên mua, bên thuê tài sản, bên thuê tài chính, bên chuyển giao quyền đòi nợ hoặc người phải thi hành án. - Kê khai về bên nhận bảo đảm gồm: Bên nhận bảo đảm, bên bán, bên cho thuê tài sản, bên cho thuê tài chính, bên nhận chuyển giao quyền đòi nợ hoặc Chấp hành viên. 3. Kê khai tại mục x - Tài sản bảo đảm a) Trường hợp có nhiều tài sản bảo đảm khác nhau, nhưng có thể mô tả chung theo tính chất, đặc điểm các các tài sản đó thì người yêu cầu đăng ký có quyền lựa chọn mô tả chung về những tài sản đó hoặc mô tả chi tiết về từng tài sản. b) Trường hợp tài sản bảo đảm là phương tiện giao thông cơ giới: có thể mô tả chung tại điểm 4.1 (ví dụ: toàn bộ các phương tiện giao thông cơ giới tại Cửa hàng X; 10 chiếc xe ô tô Ford màu trắng, sản xuất năm 2005 là tài sản của ông Nguyễn Văn X…) hoặc mô tả chi tiết tại điểm 4.2. c) Trường hợp tại điểm 4.1 không đủ để kê khai thì sử dụng Phụ lục số 02; trường hợp tại điểm 4.2 không đủ để kê khai thì sử dụng Phụ lục số 03 để tiếp tục kê khai. 4. Kê khai tại mục y: Mỗi đơn yêu cầu chỉ đăng ký một giao dịch bảo đảm (một hợp đồng và các phụ lục của hợp đồng đó, nếu có). Mẫu số 02 <jsontable name="bang_11"> </jsontable> <jsontable name="bang_12"> </jsontable> <jsontable name="bang_13"> </jsontable> 1.2. Mã số KHTX (nếu có): .................................................... .................................................... 1.3. Số biên lai/Số tài khoản/Số thẻ ghi nợ: .................................................... ........................... <jsontable name="bang_14"> </jsontable> 1.5. □ Yêu cầu cơ quan đăng ký cấp Giấy chứng nhận kết quả đăng ký (*) 1.6. (*) Người để cơ quan đăng ký liên hệ khi cần thiết trong quá trình giải quyết đơn: Họ và tên:.......................................................................................... ......................................... Số điện thoại: ....................................... Thư điện tử: ....................................... .......................... v Số đơn đăng ký giao dịch bảo đảm/hợp đồng/thông báo việc kê biên: ..................................... Mã cá nhân .................................................... .................................................... ......................... w Nội dung thay đổi 3.1. Nội dung yêu cầu thay đổi □ Thay đổi tên của các bên, thay đổi giấy tờ xác định tư cách pháp lý của một hay các bên: Kê khai tiếp tại điểm 3.4 □ Thay đổi các bên (rút bớt, thay thế hoặc bổ sung): Kê khai tại điểm 3.3 và/hoặc điểm 3.4 □ Thay đổi tài sản (rút bớt hoặc bổ sung tài sản mà không ký HĐ mới): Kê khai tiếp tại điểm 3.2 và/hoặc điểm 3.4 □ Yêu cầu sửa chữa sai sót nội dung đã kê khai: Kê khai tiếp tại điểm 3.4 □ Thay đổi các nội dung khác đã đăng ký: Kê khai tiếp tại điểm 3.4 3.2. Kê khai thay đổi liên quan đến phương tiện giao thông cơ giới được mô tả theo số khung: <jsontable name="bang_15"> </jsontable> 3.3. Kê khai bên tham gia giao dịch bảo đảm mới (do thay thế, bổ sung): £ Bên bảo đảm; £ Bên nhận bảo đảm Tên đầy đủ (viết chữ IN HOA) : ............. .................................................... ..................................... ................................................................. ....................................................................................... Mã số KHTX (nếu có) ............................... ....................................................................................... Địa chỉ ............................... .............................................................................................................. ............. .................................................... ....................................................................................... <jsontable name="bang_16"> </jsontable> Số ..........................do ....................................... cấp ngày ……./……./……… 3.4. Kê khai nội dung thay đổi khác: ............. .................................................... ....................................................................................... ............. .................................................... ....................................................................................... ............. .................................................... ....................................................................................... ............. .................................................... ....................................................................................... x Kèm theo đơn yêu cầu gồm có: Phụ lục số 01 gồm ............. trang Phụ lục số 02 gồm ............. trang Phụ lục số 03 gồm ............. trang Văn bản ủy quyền gồm ............. trang Giao dịch bảo đảm, hợp đồng gồm ............. trang Chứng từ nộp lệ phí đăng ký, phí yêu cầu cung cấp thông tin Người thực hiện đăng ký kiểm tra □ □ □ □ □ □ y Người yêu cầu đăng ký cam đoan những thông tin được kê khai trong đơn yêu cầu đăng ký này là trung thực và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về các thông tin đã kê khai. <jsontable name="bang_17"> </jsontable> HƯỚNG DẪN KÊ KHAI 1. Hướng dẫn chung a) Nội dung kê khai rõ ràng, không tẩy xóa. b) Đối với phần kê khai mà có nhiều cách lựa chọn khác nhau thì đánh dấu (X) vào ô vuông tương ứng với nội dung lựa chọn. c) Không bắt buộc phải kê khai tại các mục đánh dấu (*); phải kê khai tại các mục còn lại. d) Tại điểm 1.2: Nếu người yêu cầu đăng ký là khách hàng thường xuyên và thanh toán lệ phí đăng ký đối với đơn yêu cầu này theo định kỳ hàng tháng thì phải kê khai Mã số khách hàng thường xuyên do Cục Đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm cấp. đ) Tại điểm 1.3: Nếu người yêu cầu đăng ký không phải là khách hàng thường xuyên thì phải kê khai Số biên lai/Số tài khoản/Số thẻ ghi nợ. e) Tại điểm 1.4: Trong trường hợp người yêu cầu đăng ký không đánh dấu vào một trong ba ô vuông tại điểm này hoặc đánh dấu vào ô vuông “Qua đường bưu điện”, nhưng không kê khai về tên và địa chỉ người nhận thì kết quả đăng ký được trả trực tiếp tại cơ quan đăng ký. 2. Kê khai tại mục v - Giao dịch bảo đảm, hợp đồng, thông báo việc kê biên đã đăng ký, thông báo: Kê khai về số đơn và mã cá nhân của giao dịch bảo đảm, hợp đồng đã đăng ký hoặc thông báo việc kê biên đã thông báo do cơ quan đăng ký cấp. 3. Kê khai tại mục w - Nội dung thay đổi 3.1. Tại điểm 3.1: Đánh dấu vào ô vuông tương ứng với nội dung yêu cầu thay đổi. 3.2. Thay đổi tên, số của giấy tờ xác định tư cách pháp lý của các bên (thay đổi theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, ví dụ: thay đổi do sáp nhập hoặc chia tách doanh nghiệp, thay đổi ngành nghề kinh doanh…): Kê khai về tên và số giấy tờ xác định tư cách pháp lý của bên đó theo đúng trong đơn yêu cầu đăng ký có nội dung cần thay đổi, đồng thời kê khai về tên hoặc (và) số giấy tờ xác định tư cách pháp lý yêu cầu thay đổi tại điểm 3.4 (Ví dụ: Nguyễn Văn A, số CMND 123. Yêu cầu thay đổi số CMND là 234 hoặc yêu cầu thay đổi tên là Nguyễn Văn B). 3.3. Thay đổi về các bên: a) Nếu nội dung thay đổi là rút bớt hoặc thay thế bên tham gia giao dịch bảo đảm thì chỉ phải kê khai về tên của bên rút bớt hoặc thay thế tại điểm 3.4, theo đúng tên trong giao dịch bảo đảm đã đăng ký.
2,158
125,481
b) Nếu nội dung thay đổi là bổ sung bên tham gia giao dịch bảo đảm thì phải kê khai đầy đủ thông tin về bên bổ sung tại điểm 3.3. Việc kê khai về bên bổ sung thực hiện theo hướng dẫn tại các điểm a và b mục 2 phần Hướng dẫn kê khai của Đơn yêu cầu đăng ký giao dịch bảo đảm, hợp đồng, thông báo việc kê biên (Mẫu số 01). 3.4. Thay đổi tài sản: a) Nếu nội dung thay đổi là rút bớt tài sản bảo đảm (rút một hoặc một số tài sản bảo đảm) thì kê khai về tài sản rút bớt theo đúng nội dung đã mô tả về tài sản đó trong giao dịch bảo đảm đã đăng ký. Nếu tài sản bảo đảm là phương tiện giao thông cơ giới và được mô tả theo số khung của phương tiện trong giao dịch bảo đảm đã đăng ký thì mô tả về tài sản rút bớt tại điểm 3.2. Nếu tài sản bảo đảm là tài sản khác và phương tiện giao thông cơ giới, nhưng không được mô tả theo số khung của phương tiện trong giao dịch bảo đảm đã đăng ký thì mô tả về tài sản rút bớt tại điểm 3.4. b) Nếu nội dung thay đổi là bổ sung tài sản bảo đảm thì mô tả về tài sản bổ sung theo những nội dung tương tự như hướng dẫn tại các điểm a và b mục 3 phần Hướng dẫn kê khai của Đơn yêu cầu đăng ký giao dịch bảo đảm, hợp đồng, thông báo việc kê biên (Mẫu số 01). Tài sản bổ sung được kê khai tại điểm 3.4. Trong trường hợp mô tả chi tiết tài sản bổ sung là phương tiện giao thông cơ giới theo số khung thì mô tả về phương tiện tại điểm 3.2 c) Trong trường hợp nội dung thay đổi là thay thế tài sản bảo đảm thì kê khai về tài sản bị thay thế theo hướng dẫn tại điểm 3.4.a của mục này và mô tả về tài sản được thay thế theo hướng dẫn tại điểm 3.4.b của mục này. d) Ghi rõ nội dung thay đổi là rút bớt hay bổ sung tại cột Ghi chú, nếu mô tả về tài sản thay đổi tại điểm 3.2; tại phần mô tả về tài sản thay đổi, nếu mô tả về tài sản thay đổi tại điểm 3.4. 3.5. Thay đổi các nội dung khác: Kê khai đồng thời về nội dung bị thay đổi và nội dung thay đổi tại điểm 3.4. 3.6. Nếu phần kê khai tại điểm 3.2 không đủ thì sử dụng Phụ lục số 03, nếu phần kê khai tại điểm 3.3 không đủ thì sử dụng Phụ lục số 01, nếu phần kê khai tại điểm 3.4 không đủ thì sử dụng Phụ lục số 02 để tiếp tục kê khai về nội dung thay đổi. Mẫu số 03 <jsontable name="bang_18"> </jsontable> <jsontable name="bang_19"> </jsontable> <jsontable name="bang_20"> </jsontable> 1.3. □ Yêu cầu cơ quan đăng ký cấp Giấy chứng nhận kết quả đăng ký (*) 1.4. Người để cơ quan đăng ký liên hệ khi cần thiết trong quá trình giải quyết đơn (*): Họ và tên:.......................................................................................... ......................................... Số điện thoại: ....................................... Thư điện tử: ....................................... .......................... v Giao dịch bảo đảm, hợp đồng, thông báo việc kê biên đã đăng ký, thông báo Số đơn đăng ký giao dịch bảo đảm/hợp đồng/văn bản thông báo việc kê biên:............................... Mã cá nhân ....................... ......................... ....................... ......................................................... w Kèm theo đơn yêu cầu gồm có: Văn bản ủy quyền Người thực hiện đăng ký kiểm tra □ x Người yêu cầu đăng ký cam đoan những thông tin được kê khai trong đơn yêu cầu này là trung thực, đầy đủ và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về các thông tin đã kê khai. <jsontable name="bang_21"> </jsontable> HƯỚNG DẪN KÊ KHAI 1. Hướng dẫn chung a) Nội dung kê khai rõ ràng, không tẩy xóa. b) Đối với phần kê khai mà có nhiều cách lựa chọn khác nhau thì đánh dấu (X) vào ô vuông tương ứng với nội dung lựa chọn. c) Không bắt buộc phải kê khai tại các mục đánh dấu (*); phải kê khai tại các mục còn lại. d) Tại điểm 1.2: Trong trường người yêu cầu đăng ký không đánh dấu vào một trong ba ô vuông tại điểm này hoặc đánh dấu vào ô vuông “Qua đường bưu điện”, nhưng không kê khai về tên và địa chỉ người nhận thì kết quả đăng ký được trả trực tiếp tại cơ quan đăng ký. 2. Kê khai tại mục v - Giao dịch bảo đảm, hợp đồng, thông báo việc kê biên đã đăng ký, thông báo: Kê khai về số đơn và mã cá nhân của giao dịch bảo đảm, hợp đồng đã đăng ký hoặc thông báo việc kê biên đã thông báo do cơ quan đăng ký cấp. Mẫu số 04 <jsontable name="bang_22"> </jsontable> <jsontable name="bang_23"> </jsontable> <jsontable name="bang_24"> </jsontable> 1.2. Mã số KHTX (nếu có): .................................................... .................................................... 1.3. Số biên lai/Số tài khoản/Số thẻ ghi nợ: .................................................... ........................... <jsontable name="bang_25"> </jsontable> 1.5. □ Yêu cầu cơ quan đăng ký cấp Giấy chứng nhận kết quả đăng ký (*) 1.6. Người để cơ quan đăng ký liên hệ khi cần thiết trong quá trình giải quyết đơn (*): Họ và tên:............ .............................................................................. ......................................... Số điện thoại: ....................................... Thư điện tử: ....................................... .......................... v Giao dịch bảo đảm, hợp đồng đã đăng ký Số đơn đăng ký giao dịch bảo đảm, hợp đồng: .......................... ....................... ......................... Mã cá nhân .................................................... .................................................... ......................... w Tài sản bảo đảm bị xử lý 3.1. □ Xử lý toàn bộ tài sản bảo đảm 3.2. □ Xử lý một phần tài sản bảo đảm, gồm: Mô tả tài sản bị xử lý: ........................................................................................................................................................ ........................................................................................................................................................ ........................................................................................................................................................ ........................................................................................................................................................ Mô tả tài sản bị xử lý là phương tiện giao thông cơ giới theo số khung: <jsontable name="bang_26"> </jsontable> 3.3. Phương thức xử lý: ................................................................................................................. ................................................................. ....................................................................................... 3.4. Thời gian xử lý: ................................................................. ...................................................... 3.5. Địa điểm xử lý: ................................................................. ........................................................ x Kèm theo đơn yêu cầu gồm có: Phụ lục số 02 gồm ............. trang Phụ lục số 03 gồm ............. trang Văn bản ủy quyền gồm ............. trang Chứng từ nộp lệ phí đăng ký, phí yêu cầu cung cấp thông tin Người thực hiện đăng ký kiểm tra □ □ □ □ y Người yêu cầu đăng ký cam đoan những thông tin được kê khai trong đơn yêu cầu đăng ký này là trung thực, đầy đủ và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về các thông tin đã kê khai. <jsontable name="bang_27"> </jsontable> HƯỚNG DẪN KÊ KHAI 1. Hướng dẫn chung a) Nội dung kê khai rõ ràng, không tẩy xóa. b) Đối với phần kê khai mà có nhiều cách lựa chọn khác nhau thì đánh dấu (X) vào ô vuông tương ứng với nội dung lựa chọn. c) Không bắt buộc phải kê khai tại các mục đánh dấu (*); phải kê khai tại các mục còn lại. d) Tại điểm 1.2: Nếu người yêu cầu đăng ký là khách hàng thường xuyên và thanh toán lệ phí đăng ký đối với đơn yêu cầu này theo định kỳ hàng tháng thì phải kê khai Mã số khách hàng thường xuyên do Cục Đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm cấp. đ) Tại điểm 1.3: Nếu người yêu cầu đăng ký không phải là khách hàng thường xuyên thì phải kê khai Số biên lai/Số tài khoản/Số thẻ ghi nợ. e) Tại điểm 1.4: Trong trường hợp người yêu cầu đăng ký không đánh dấu vào một trong ba ô vuông tại điểm này hoặc đánh dấu vào ô vuông “Qua đường bưu điện”, nhưng không kê khai về tên và địa chỉ người nhận thì kết quả đăng ký được trả trực tiếp tại cơ quan đăng ký. 2. Kê khai tại mục v - Giao dịch bảo đảm, hợp đồng đã đăng ký: Kê khai về số đơn và mã cá nhân của giao dịch bảo đảm, hợp đồng đã đăng ký hoặc thông báo việc kê biên đã thông báo do cơ quan đăng ký cấp. 3. Kê khai tại mục w - Tài sản bảo đảm bị xử lý a) Đánh dấu vào ô vuông tại điểm 3.1 hoặc điểm 3.2 để xác định yêu cầu xử lý toàn bộ hay một phần tài sản bảo đảm. b) Trong trường hợp yêu cầu xử lý một phần tài sản bảo đảm (điểm 3.2) thì phải kê khai về tài sản bị xử lý theo đúng nội dung đã mô tả về tài sản đó tại đơn yêu cầu đăng ký giao dịch bảo đảm, hợp đồng, thông báo việc kê biên đã được giải quyết. c) Nếu phần “Mô tả tài sản bị xử lý” không đủ thì sử dụng Phụ lục số 02 hoặc Phụ lục số 03 để tiếp tục mô tả về tài sản bị xử lý. Mẫu số 05 <jsontable name="bang_28"> </jsontable> <jsontable name="bang_29"> </jsontable> <jsontable name="bang_30"> </jsontable> 1.3. Mã số KHTX (nếu có): .................................................... .................................................... 1.4. Số biên lai/Số tài khoản/Số thẻ ghi nợ: .................................................... ........................... <jsontable name="bang_31"> </jsontable> 1.6. □ Yêu cầu cơ quan đăng ký cấp Giấy chứng nhận kết quả đăng ký (*) 1.7. Người để cơ quan đăng ký liên hệ khi cần thiết trong quá trình giải quyết đơn (*): Họ và tên:....................................... Số điện thoại: ............. Thư điện tử: .................................... v Giao dịch bảo đảm, hợp đồng, thông báo việc kê biên đã đăng ký, thông báo Số đơn đăng ký giao dịch bảo đảm/hợp đồng/văn bản thông báo việc kê biên: .......................... Mã cá nhân .................................................... .................................................... ......................... w Nội dung sửa chữa sai sót (kê khai về nội dung sai sót và nội dung yêu cầu sửa chữa): ........................................................................................................................................................ ........................................................................................................................................................ x Kèm theo đơn yêu cầu gồm có: Phụ lục số 02 gồm ............. trang Văn bản ủy quyền Chứng từ nộp lệ phí đăng ký Người thực hiện đăng ký kiểm tra □ □ □ y Người yêu cầu đăng ký cam đoan những thông tin được kê khai trong đơn yêu cầu đăng ký này là trung thực, đầy đủ và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về các thông tin đã kê khai. <jsontable name="bang_32"> </jsontable> HƯỚNG DẪN KÊ KHAI 1. Hướng dẫn chung a) Nội dung kê khai rõ ràng, không tẩy xóa. b) Đối với phần kê khai mà có nhiều cách lựa chọn khác nhau thì đánh dấu (X) vào ô vuông tương ứng với nội dung lựa chọn. c) Không bắt buộc phải kê khai tại các mục đánh dấu (*); phải kê khai tại các mục còn lại. d) Tại điểm 1.3: Nếu người yêu cầu đăng ký là khách hàng thường xuyên và thanh toán lệ phí đăng ký đối với đơn yêu cầu này theo định kỳ hàng tháng thì phải kê khai Mã số khách hàng thường xuyên do Cục Đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm cấp. đ) Tại điểm 1.4: Nếu người yêu cầu đăng ký không phải là khách hàng thường xuyên thì phải kê khai Số biên lai/Số tài khoản/Số thẻ ghi nợ. e) Tại điểm 1.5: Trong trường hợp người yêu cầu đăng ký không đánh dấu vào một trong ba ô vuông tại điểm này hoặc đánh dấu vào ô vuông “Qua đường bưu điện”, nhưng không kê khai về tên và địa chỉ người nhận thì kết quả đăng ký được trả trực tiếp tại cơ quan đăng ký. 2. Kê khai tại mục v - Giao dịch bảo đảm, hợp đồng, thông báo việc kê biên đã đăng ký, thông báo Kê khai về số đơn và mã cá nhân của giao dịch bảo đảm, hợp đồng đã đăng ký hoặc thông báo việc kê biên đã thông báo do cơ quan đăng ký cấp.
2,128
125,482
3. Kê khai tại mục w - Nội dung sửa chữa sai sót - Kê khai về nội dung sai sót (theo đúng nội dung tại đơn yêu cầu đăng ký có nội dung sai sót) và nội dung yêu cầu sửa chữa. - Mỗi nội dung sai sót và nội dung yêu cầu sửa chữa phải đánh số thứ tự và được kê khai cách nhau 01 dòng (ví dụ, 01. nội dung “A” sửa thành “A1”; 02. “xe ô tô màu xanh” sửa thành “xe ô tô màu vàng”). - Nếu phần kê khai tại mục w không đủ thì sử dụng Phụ lục số 02 để tiếp tục kê khai về nội dung sửa chữa sai sót. Mẫu số 06 <jsontable name="bang_33"> </jsontable> <jsontable name="bang_34"> </jsontable> <jsontable name="bang_35"> </jsontable> x Kèm theo đơn yêu cầu gồm có: Chứng từ nộp phí cấp bản sao đơn Người thực hiện đăng ký kiểm tra □ <jsontable name="bang_36"> </jsontable> HƯỚNG DẪN KÊ KHAI 1. Hướng dẫn chung a) Nội dung kê khai rõ ràng, không tẩy xóa. b) Đối với phần kê khai mà có nhiều cách lựa chọn khác nhau thì đánh dấu (X) vào ô vuông tương ứng với nội dung lựa chọn. c) Không bắt buộc phải kê khai tại các mục đánh dấu (*); phải kê khai tại các mục còn lại. d) Tại điểm 2.2: Nếu người yêu cầu đăng ký là khách hàng thường xuyên và thanh toán lệ phí đăng ký đối với đơn yêu cầu này theo định kỳ hàng tháng thì phải kê khai Mã số khách hàng thường xuyên do Cục Đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm cấp. đ) Tại điểm 2.3: Nếu người yêu cầu đăng ký không phải là khách hàng thường xuyên thì phải kê khai Số biên lai/Số tài khoản/Số thẻ ghi nợ. e) Tại mục u, trong trường hợp người yêu cầu đăng ký không đánh dấu vào một trong hai ô vuông tại điểm này thì bản sao đơn có chứng nhận của Trung tâm Đăng ký được trả trực tiếp tại cơ quan đăng ký. 2. Kê khai tại mục w - Yêu cầu cấp bản sao đơn Kê khai tại các cột tương ứng, cụ thể: Kê khai về số đơn của đơn yêu cầu cấp bản sao và kê khai về số lượng bản sao cần được cung cấp. Mẫu số 07 <jsontable name="bang_37"> </jsontable> <jsontable name="bang_38"> </jsontable> <jsontable name="bang_39"> </jsontable> Số ...............................................do ....................................... cấp ngày ……./……./……… x Yêu cầu cung cấp thông tin theo số khung của phương tiện giao thông cơ giới ......................................................................................................................................................... y Yêu cầu cung cấp thông tin theo số đơn đăng ký giao dịch bảo đảm, hợp đồng, thông báo việc kê biên ......................................................................................................................................................... z Kèm theo đơn yêu cầu gồm có: Chứng từ nộp phí cung cấp thông tin Người thực hiện đăng ký kiểm tra □ <jsontable name="bang_40"> </jsontable> HƯỚNG DẪN KÊ KHAI 1. Hướng dẫn chung a) Nội dung kê khai rõ ràng, không tẩy xóa. b) Đối với phần kê khai mà có nhiều cách lựa chọn khác nhau thì đánh dấu (X) vào ô vuông tương ứng với nội dung lựa chọn. c) Không bắt buộc phải kê khai tại các mục đánh dấu (*); phải kê khai tại các mục còn lại. d) Tại mục u, trong trường hợp người yêu cầu đăng ký không đánh dấu vào một trong hai ô vuông tại điểm này thì kết quả cung cấp thông tin được trả trực tiếp tại cơ quan đăng ký. 2. Kê khai tại mục v - Người yêu cầu cung cấp thông tin a) Tại điểm 2.2: Nếu người yêu cầu cung cấp thông tin là khách hàng thường xuyên và thanh toán phí cung cấp thông tin định kỳ hàng tháng thì phải kê khai Mã số khách hàng thường xuyên do Cục Đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm cấp. b) Tại điểm 2.3: Nếu người yêu cầu cung cấp thông tin không phải là khách hàng thường xuyên thì phải kê khai Số biên lai/Số tài khoản/Số thẻ ghi nợ. 3. Kê khai tại mục w- Yêu cầu cung cấp thông tin theo giấy tờ xác định tư cách pháp lý của bên bảo đảm Việc kê khai tên, số giấy tờ xác định tư cách pháp lý (Chứng minh nhân dân, Hộ chiếu, mã số thuế…) của bên bảo đảm thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 05/2011/TT-BTP ngày 16/02/2011. Mẫu số 08 <jsontable name="bang_41"> </jsontable> ĐƠN YÊU CẦU ĐĂNG KÝ KHÁCH HÀNG THƯỜNG XUYÊN (Ban hành kèm theo Thông tư số 05/2011/TT-BTP ngày 16/02/2011 của Bộ Tư pháp) Kính gửi: Cục Đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm, Bộ Tư pháp 1. Thông tin về cá nhân (tổ chức) yêu cầu đăng ký là khách hàng thường xuyên Tên đầy đủ (viết chữ IN HOA): ..................................................................................... ................................................................................................................................... Địa chỉ: ....................................................................................................................... ................................................................................................................................... - Giấy tờ xác định tư cách pháp lý (ghi cụ thể loại giấy): ................................................ Số: .......................... do ...................................................... cấp ngày ….. / ….. / ……… - Số điện thoại:.......................... Số fax:...................................................................... - Địa chỉ thư điện tử (nếu có): ....................................................................................... 2. Về phương thức thanh toán lệ phí đăng ký, phí cung cấp thông tin và số tài khoản <jsontable name="bang_42"> </jsontable> - Số tài khoản (được sử dụng để chuyển lệ phí đăng ký, phí cung cấp thông tin vào tài khoản của Trung tâm Đăng ký giao dịch, tài sản, nơi tiếp nhận đơn yêu cầu): ................................................................................ 3. Cam kết của cá nhân (tổ chức) yêu cầu đăng ký là khách hàng thường xuyên 3.1. Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ, trách nhiệm do pháp luật quy định đối với khách hàng thường xuyên. 3.2. Thông tin được kê khai tại Đơn yêu cầu này là đúng sự thực. <jsontable name="bang_43"> </jsontable> Mẫu số 09 <jsontable name="bang_44"> </jsontable> ĐƠN YÊU CẦU THAY ĐỔI THÔNG TIN VỀ KHÁCH HÀNG THƯỜNG XUYÊN (Ban hành kèm theo Thông tư số 05/2011/TT-BTP ngày 16/02/2011 của Bộ Tư pháp) Kính gửi: Cục Đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm, Bộ Tư pháp 1. Thông tin tổ chức đăng ký về cá nhân, tổ chức là khách hàng thường xuyên Tên đầy đủ (viết chữ IN HOA): ..................................................................................... ....................................................................... Mã số KHTX........................................ Địa chỉ: ....................................................................................................................... ................................................................................................................................... - Giấy tờ xác định tư cách pháp lý (ghi cụ thể loại giấy): ................................................ Số: .......................... do ...................................................... cấp ngày ….. / ….. / ……… 2. Nội dung ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... 3. Lời cam đoan Cá nhân, tổ chức được đại diện bởi người có thẩm quyền ký tên dưới đây cam đoan những nội dung kê khai trong Đơn yêu cầu này là đúng sự thực. <jsontable name="bang_45"> </jsontable> HƯỚNG DẪN KÊ KHAI a) Nội dung kê khai phải rõ ràng, không tẩy xóa. b) Kê khai tại mục v - Trong trường hợp thay đổi thông tin đã đăng ký thì ghi rõ lý do thay đổi (ví dụ: CMND được cấp mới số .............do .......................... cấp ngày ….. / ….. / ………) - Trong trường hợp chấm dứt tư cách khách hàng thường xuyên thì ghi: Yêu cầu chấm dứt tư cách khách hàng thường xuyên từ ngày ….. tháng ….. năm ……… - Trong trường hợp kích hoạt lại mã khách hàng thường xuyên thì ghi: Yêu cầu kích hoạt lại mã khách hàng thường xuyên. Mẫu số 10 <jsontable name="bang_46"> </jsontable> ĐƠN YÊU CẦU CẤP MÃ CÁ NHÂN (Áp dụng đối với các giao dịch bảo đảm, hợp đồng được đăng ký, thông báo việc kê biên được thông báo tại Trung tâm Đăng ký giao dịch, tài sản trước ngày Thông tư số 05/2011/TT-BTP có hiệu lực thi hành) (Ban hành kèm theo Thông tư số 05/2011/TT-BTP ngày 16/02/2011 của Bộ Tư pháp) Kính gửi: Trung tâm Đăng ký giao dịch, tài sản tại ......................... 1. Thông tin về người yêu cầu cấp mã cá nhân - Tên đầy đủ (viết chữ IN HOA): ................................................................................... ................................................................................................................................... - Mã số KHTX (nếu có) ................................................................................................ - Địa chỉ: ..................................................................................................................... ................................................................................................................................... - Số điện thoại: .................................................... Số fax:.......................................... - Địa chỉ thư điện tử (nếu có):........................................................................................ 2. Thông tin về giao dịch, hợp đồng, văn bản thông báo cần được cấp mã cá nhân <jsontable name="bang_47"> </jsontable> 2.2. Số đơn đã được cấp: .................................. ngày ….. tháng ….. năm ……… 2.3. Phương thức nhận kết quả: □ Trực tiếp tại cơ quan đăng ký □ Qua đường bưu điện (ghi tên và địa chỉ người nhận): ................................................................. ................................................................. ........................................................................................ □ Qua thư điện tử (ghi rõ địa chỉ nhận): .......................................................................................... 2.4. Người để cơ quan đăng ký liên hệ khi cần thiết trong quá trình giải quyết đơn (*) Họ và tên: ........................................Số điện thoại: ................................ Thư điện tử...................... <jsontable name="bang_48"> </jsontable> HƯỚNG DẪN KÊ KHAI 1. Nội dung kê khai rõ ràng, không tẩy xóa. 2. Tại điểm 2.3: Trong trường hợp người yêu cầu đăng ký không đánh dấu vào một trong ba ô vuông tại điểm này hoặc đánh dấu vào ô vuông “Qua đường bưu điện”, nhưng không kê khai về tên và địa chỉ người nhận thì kết quả đăng ký được trả trực tiếp tại cơ quan đăng ký. Mẫu số 11 <jsontable name="bang_49"> </jsontable> ĐƠN YÊU CẦU THAY ĐỔI MÃ CÁ NHÂN (Ban hành kèm theo Thông tư số 05/2011/TT-BTP ngày 16/02/2011 của Bộ Tư pháp) Kính gửi: Trung tâm Đăng ký giao dịch, tài sản tại ......................... 1. Thông tin về người yêu cầu thay đổi mã cá nhân - Tên đầy đủ (viết chữ IN HOA): ................................................................................... ................................................................................................................................... Giấy tờ xác định tư cách pháp lý (ghi cụ thể loại giấy): .................................................. Số: .......................... do .......................... cấp ngày ….. / ….. / ………........................ - Mã số KHTX (nếu có) ................................................................................................ - Địa chỉ: ..................................................................................................................... ................................................................................................................................... - Số điện thoại: .................................................... Số fax:.......................................... - Địa chỉ thư điện tử (nếu có):........................................................................................ 2. Thông tin đã đăng ký, thông báo về giao dịch, hợp đồng, văn bản thông báo <jsontable name="bang_50"> </jsontable> 2.2. Số đơn đã được cấp: .................................. ngày ….. tháng ….. năm ……… 2.3. Mã cá nhân đã được cấp: ......................................................................................................... 2.4. Phương thức nhận kết quả: □ Trực tiếp tại cơ quan đăng ký □ Qua đường bưu điện (ghi tên và địa chỉ người nhận): ................................................................. ................................................................. ........................................................................................ □ Qua thư điện tử (ghi rõ địa chỉ nhận): .......................................................................................... 2.5. Người để cơ quan đăng ký liên hệ khi cần thiết trong quá trình giải quyết đơn (*) Họ và tên: ........................................Số điện thoại: ................................ Thư điện tử...................... 3. Lời cam đoan Cá nhân, tổ chức được đại diện bởi người có thẩm quyền ký tên dưới đây cam đoan những nội dung kê khai trong Đơn yêu cầu này là đúng sự thực. <jsontable name="bang_51"> </jsontable> HƯỚNG DẪN KÊ KHAI a) Nội dung kê khai rõ ràng, không tẩy xóa. b) Tại điểm 2.4: Trong trường hợp người yêu cầu đăng ký không đánh dấu vào một trong ba ô vuông tại điểm này hoặc đánh dấu vào ô vuông “Qua đường bưu điện”, nhưng không kê khai về tên và địa chỉ người nhận thì kết quả đăng ký được trả trực tiếp tại cơ quan đăng ký. Mẫu số 12 <jsontable name="bang_52"> </jsontable> GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ GIAO DỊCH BẢO ĐẢM, HỢP ĐỒNG, THÔNG BÁO VIỆC KÊ BIÊN TÀI SẢN THI HÀNH ÁN (Ban hành kèm theo Thông tư số 05/2011/TT-BTP ngày 16/02/2011 của Bộ Tư pháp) Theo Đơn yêu cầu đăng ký, văn bản thông báo số: .......................... được Trung tâm Đăng ký giao dịch, tài sản tiếp nhận vào ................giờ ..........phút, ngày ….. tháng ….. năm ……… TRUNG TÂM ĐĂNG KÝ GIAO DỊCH, TÀI SẢN TẠI .......................... CHỨNG NHẬN 1. Nội dung đăng ký, thông báo việc kê biên đã được cập nhật vào Cơ sở dữ liệu về giao dịch bảo đảm, có số đăng ký là .........................., hiệu lực đăng ký từ ……. giờ …… phút, ngày ….. tháng ….. năm ……… và được Trung tâm Đăng ký giao dịch, tài sản gửi kèm theo Giấy chứng nhận (.......................... trang).
2,210
125,483
2. Người yêu cầu đăng ký (người có trách nhiệm thông báo việc kê biên):..................... ................................................................................................................................... - Mã số KHTX (nếu có)................................................................................................. - Địa chỉ: ..................................................................................................................... ................................................................................................................................... 3. Bên bảo đảm:.......................................................................................................... Giấy tờ chứng minh tư cách pháp lý số .......................... do ....................................... .................................................................................... cấp ngày ………/……../........... 4. Mã cá nhân:............................................................................................................. (Người yêu cầu đăng ký hoàn toàn chịu trách nhiệm về việc bảo mật thông tin liên quan đến Mã cá nhân do cơ quan đăng ký cấp). <jsontable name="bang_53"> </jsontable> Mẫu số 13 <jsontable name="bang_54"> </jsontable> VĂN BẢN CUNG CẤP THÔNG TIN VỀ GIAO DỊCH BẢO ĐẢM, HỢP ĐỒNG, THÔNG BÁO VIỆC KÊ BIÊN TÀI SẢN THI HÀNH ÁN (Ban hành kèm theo Thông tư số 05/2011/TT-BTP ngày 16/02/2011 của Bộ Tư pháp) Theo Đơn (văn bản) yêu cầu cung cấp thông tin có số thứ tự tiếp nhận: .......................... và thời điểm tiếp nhận là................giờ ..........phút, ngày ….. tháng ….. năm ……… Người yêu cầu cung cấp thông tin là ............................................................................ Địa chỉ liên hệ:............................................................................................................. TRUNG TÂM ĐĂNG KÝ GIAO DỊCH, TÀI SẢN TẠI .......................... CHỨNG NHẬN 1. Việc tra cứu thông tin được thực hiện theo tiêu chí sau đây: □ Giấy tờ xác định tư cách pháp lý của bên bảo đảm - Tên bên bảo đảm:...................................................................................................... - Số .......................... do ......................................................... cấp ngày ……../………/ □ Phương tiện giao thông cơ giới có số khung: ........................................................... □ Số đăng ký giao dịch bảo đảm, hợp đồng, thông báo việc kê biên thi hành án ........... ................................................................................................................................... 2. Thông tin về giao dịch bảo đảm, hợp đồng, thông báo việc kê biên tài sản thi hành án lúc ................giờ ..........phút, ngày ….. tháng ….. năm ……… (gồm ..................trang) <jsontable name="bang_55"> </jsontable> Mẫu số 14 <jsontable name="bang_56"> </jsontable> PHIẾU HẸN TRẢ KẾT QUẢ (Ban hành kèm theo Thông tư số 05/2011/TT-BTP ngày 16/02/2011 của Bộ Tư pháp) Họ và tên:.................................................................................................................... Chức vụ, đơn vị công tác:............................................................................................ Đã tiếp nhận hồ sơ của: Ông (bà): .................................................................................................................... Địa chỉ liên hệ:............................................................................................................. Sổ tiếp nhận là ..........................; thời gian tiếp nhận: …….. giờ ………phút, ngày ….. tháng ….. năm ……… Văn bản, giấy tờ tiếp nhận gồm: ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... Thời gian trả kết quả: ………… giờ, ngày ….. tháng ….. năm ……… Xin trân trọng cảm ơn./. <jsontable name="bang_57"> </jsontable> <jsontable name="bang_58"> </jsontable> <jsontable name="bang_59"> </jsontable> Trang số……./Tổng số………..trang Phụ lục số 01 PHỤ LỤC CÁC BÊN THAM GIA GIAO DỊCH BẢO ĐẢM, HỢP ĐỒNG, THÔNG BÁO VIỆC KÊ BIÊN (Ban hành kèm theo Thông tư số 05/2011/TT-BTP ngày 16/02/2011 của Bộ Tư pháp) <jsontable name="bang_60"> </jsontable> <jsontable name="bang_61"> </jsontable> Tên đầy đủ (viết chữ IN HOA) ........................................................................................................... ........................................................................................................................................................... Mã số KHTX (nếu có) ....................................................................................................................... Địa chỉ: .............................................................................................................................................. .......................................................................................................................................................... <jsontable name="bang_62"> </jsontable> Số .................................................. do ................................................. cấp ngày ……../……./……. <jsontable name="bang_63"> </jsontable> Tên đầy đủ (viết chữ IN HOA) ........................................................................................................... ........................................................................................................................................................... Mã số KHTX (nếu có) ....................................................................................................................... Địa chỉ: .............................................................................................................................................. ........................................................................................................................................................... <jsontable name="bang_64"> </jsontable> Số .................................................. do ................................................. cấp ngày ……../……./……. <jsontable name="bang_65"> </jsontable> Tên đầy đủ (viết chữ IN HOA) ........................................................................................................... ........................................................................................................................................................... Mã số KHTX (nếu có) ....................................................................................................................... Địa chỉ: .............................................................................................................................................. ........................................................................................................................................................... <jsontable name="bang_66"> </jsontable> Số .................................................. do ................................................. cấp ngày ……../……./……. <jsontable name="bang_67"> </jsontable> Tên đầy đủ (viết chữ IN HOA) ........................................................................................................... ........................................................................................................................................................... Mã số KHTX (nếu có) ....................................................................................................................... Địa chỉ: .............................................................................................................................................. ........................................................................................................................................................... <jsontable name="bang_68"> </jsontable> Số .................................................. do ................................................. cấp ngày ……../……./……. <jsontable name="bang_69"> </jsontable> Trang …../…… (tổng số trang phụ lục) HƯỚNG DẪN KÊ KHAI Tùy từng loại hình đăng ký, việc kê khai bên bảo đảm và bên nhận bảo đảm được hiểu như sau: - Kê khai về bên bảo đảm gồm: Bên bảo đảm, bên mua, bên thuê tài sản, bên thuê tài chính, bên chuyển giao quyền đòi nợ hoặc người phải thi hành án. - Kê khai về bên nhận bảo đảm gồm: Bên nhận bảo đảm, bên bán, bên cho thuê tài sản, bên cho thuê tài chính, bên nhận chuyển giao quyền đòi nợ hoặc Chấp hành viên. Phụ lục số 02 PHỤ LỤC (DÙNG ĐỂ MÔ TẢ TÀI SẢN BẢO ĐẢM, BAO GỒM CẢ PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG CƠ GIỚI NHƯNG KHÔNG MÔ TẢ THEO SỐ KHUNG HOẶC ĐỂ KÊ KHAI NHỮNG NỘI DUNG KHÁC) (Ban hành kèm theo Thông tư số 05/2011/TT-BTP ngày 16/02/2011 của Bộ Tư pháp) <jsontable name="bang_70"> </jsontable> <jsontable name="bang_71"> </jsontable> <jsontable name="bang_72"> </jsontable> Trang …../…… (tổng số trang phụ lục) Phụ lục số 03 PHỤ LỤC (DÙNG ĐỂ MÔ TẢ THEO SỐ KHUNG CỦA PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG CƠ GIỚI) (Ban hành kèm theo Thông tư số 05/2011/TT-BTP ngày 16/02/2011 của Bộ Tư pháp) <jsontable name="bang_73"> </jsontable> <jsontable name="bang_74"> </jsontable> <jsontable name="bang_75"> </jsontable> Trang …../…… (tổng số trang phụ lục) Phụ lục số 04 PHỤ LỤC DANH MỤC CÁC GIAO DỊCH BẢO ĐẢM, HỢP ĐỒNG ĐÃ ĐĂNG KÝ (Ban hành kèm theo Thông tư số 05/2011/TT-BTP ngày 16/02/2011 của Bộ Tư pháp) <jsontable name="bang_76"> </jsontable> <jsontable name="bang_77"> </jsontable> <jsontable name="bang_78"> </jsontable> Trang …../…… (tổng số trang phụ lục) QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC HƯỚNG DẪN CƠ CẤU, THÀNH PHẦN VÀ SỐ LƯỢNG ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CÁC CẤP NHIỆM KỲ 2011 - 2016 THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân năm 2003; Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và Luật Bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân năm 2010; Căn cứ Nghị quyết số 1018 NQ/UBTVQH12 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội ngày 21 tháng 01 năm 2011 về công bố ngày bầu cử và thành lập Hội đồng bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XIII và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2011 – 2016; Căn cứ Kế hoạch số 01/KH-HĐBC ngày 24 tháng 01 năm 2011 của Hội đồng bầu cử triển khai công tác bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XIII và bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2011 – 2016; Xét tờ trình số 413/TTr-BNV ngày 14 tháng 02 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Yêu cầu 1. Việc dự kiến và định hướng cơ cấu, thành phần đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp phải đảm bảo phát huy dân chủ và sự lãnh đạo tập trung, thống nhất trong công tác cán bộ. 2. Người được giới thiệu ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp cần phải có năng lực và điều kiện thực hiện nhiệm vụ đại biểu Hội đồng nhân dân; thường xuyên liên hệ chặt chẽ với nhân dân, lắng nghe và tôn trọng ý kiến nhân dân, không tham nhũng, luôn bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nhân dân, được nhân dân tín nhiệm. 3. Đảm bảo cơ cấu hợp lý về số đại biểu là người đang công tác ở cơ quan Đảng, Nhà nước, lực lượng vũ trang, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể nhân dân; có tỉ lệ hợp lý các đại biểu người dân tộc thiểu số, đại biểu nữ, đại biểu trẻ tuổi, đại biểu là trí thức, tôn giáo, đại biểu xuất thân từ công nhân, nông dân, doanh nhân tiêu biểu thuộc các thành phần kinh tế. 4. Việc lựa chọn, giới thiệu người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp phải đảm bảo các điều kiện thuận lợi để mọi công dân thực hiện đầy đủ quyền ứng cử, quyền bầu cử theo quy định của pháp luật. Điều 2. Thẩm quyền dự kiến cơ cấu, thành phần đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp. Thường trực Hội đồng nhân dân chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân, Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp dự kiến cơ cấu, thành phần đại biểu Hội đồng nhân dân cấp mình theo quy định tại Điều 14 của Luật Bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân năm 2003. Điều 3. Định hướng thực hiện cơ cấu, thành phần đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp Căn cứ tình hình cụ thể của mỗi đơn vị hành chính để dự kiến và điều chỉnh cơ cấu, thành phần đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp phù hợp ở mỗi địa phương, thực hiện các định hướng cơ cấu sau đây: 1. Về cơ cấu đại biểu trẻ dưới ba mươi lăm tuổi, phấn đấu đạt tỷ lệ chung không dưới 15%. 2. Về cơ cấu đại biểu là phụ nữ, phấn đấu đạt tỷ lệ chung khoảng 30% trở lên. 3. Về tỷ lệ đại biểu là người ngoài Đảng, phấn đấu đạt tỷ lệ chung không dưới 10%. 4. Tăng thêm một Phó Trưởng ban chuyên trách tại các ban của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh đối với các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện thí điểm không tổ chức Hội đồng nhân dân huyện, quận, phường. Điều 4. Số lượng đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp 1. Thường trực Hội đồng nhân dân chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cùng cấp căn cứ dân số của từng đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã đến ngày 31 tháng 12 năm 2010, ấn định số lượng đại biểu Hội đồng nhân dân cấp mình theo quy định tại Điều 9 Luật Bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân năm 2003, cụ thể như sau: a) Đối với Hội đồng nhân dân xã, phường, thị trấn - Xã, thị trấn miền xuôi có từ 4.000 (bốn nghìn) người trở xuống được bầu 25 (hai mươi lăm) đại biểu, có trên 4.000 (bốn nghìn) người thì cứ thêm 2.000 (hai nghìn) người được bầu thêm 01 (một) đại biểu, nhưng tổng số không quá 35 (ba mươi lăm) đại biểu; - Xã, thị trấn miền núi và hải đảo có từ 3.000 (ba nghìn) người trở xuống đến 2.000 (hai nghìn) người được bầu 25 (hai mươi lăm) đại biểu, có trên 3.000 (ba nghìn) người thì cứ thêm 1.000 (một nghìn) người được bầu thêm 01 (một) đại biểu, nhưng tổng số không quá 35 (ba mươi lăm) đại biểu; xã, thị trấn có dưới 2.000 (hai nghìn) người trở xuống đến 1.000 (một nghìn) người được bầu 19 (mười chín) đại biểu; xã, thị trấn có dưới 1.000 (một nghìn) người được bầu 15 (mười lăm) đại biểu; - Phường có từ 8.000 (tám nghìn) người trở xuống được bầu 25 (hai mươi lăm) đại biểu, có trên 8.000 (tám nghìn) người thì cứ thêm 4.000 (bốn nghìn) người được bầu thêm 01 (một) đại biểu, nhưng tổng số không quá 35 (ba mươi lăm) đại biểu. b) Đối với Hội đồng nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh - Huyện miền xuôi và quận có từ 80.000 (tám mươi nghìn) người trở xuống được bầu 30 (ba mươi) đại biểu, có trên 80.000 (tám mươi nghìn) người thì cứ thêm 10.000 (mười nghìn) người được bầu thêm 01 (một) đại biểu, nhưng tổng số không quá 40 (bốn mươi) đại biểu; - Huyện miền núi và hải đảo có từ 40.000 (bốn mươi nghìn) người trở xuống được bầu 30 (ba mươi) đại biểu, có trên 40.000 (bốn mươi nghìn) người thì cứ thêm 5.000 (năm nghìn) người được bầu thêm 01 (một) đại biểu, nhưng tổng số không quá 40 (bốn mươi) đại biểu; - Thị xã có từ 70.000 (bảy mươi nghìn) người trở xuống được bầu 30 (ba mươi) đại biểu, có trên 70.000 (bảy mươi nghìn) người thì cứ thêm 10.000 (mười nghìn) người được bầu thêm 01 (một) đại biểu, nhưng tổng số không quá 40 (bốn mươi) đại biểu;
2,145
125,484
- Thành phố thuộc tỉnh có từ 100.000 (một trăm nghìn) người trở xuống được bầu 30 (ba mươi) đại biểu, có trên 100.000 (một trăm nghìn) người thì cứ thêm 10.000 (mười nghìn) người được bầu thêm 01 (một) đại biểu, nhưng tổng số không quá 40 (bốn mươi) đại biểu. c) Đối với Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương - Tỉnh miền xuôi và thành phố trực thuộc Trung ương có từ 1.000.000 (một triệu) người trở xuống được bầu 50 (năm mươi) đại biểu, có trên 1.000.000 (một triệu) người thì cứ thêm 50.000 (năm mươi nghìn) người được bầu thêm 01 (một) đại biểu, nhưng tổng số không quá 85 (tám mươi lăm) đại biểu; - Tỉnh miền núi có từ 500.000 (năm trăm nghìn) người trở xuống được bầu 50 (năm mươi) đại biểu, có trên 500.000 (năm trăm nghìn) người thì cứ thêm 30.000 (ba mươi nghìn) người được bầu thêm 01 (một) đại biểu, nhưng tổng số không quá 85 (tám mươi lăm) đại biểu; - Thủ đô Hà Nội và các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác có trên 3.000.000 (ba triệu) người được bầu không quá 95 (chín mươi lăm) đại biểu. 2. Đối với các huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh quy định tại điểm b khoản 1 Điều 4 của Hướng dẫn này có từ 30 (ba mươi) đơn vị hành chính trực thuộc trở lên thì được bầu trên 40 (bốn mươi) đại biểu; số lượng cụ thể do Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định theo đề nghị của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Điều 5. Trách nhiệm của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và chính quyền địa phương các cấp. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Thường trực Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Điều 6. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ ĐỊNH QUY ĐỊNH VỀ ĐIỀU KIỆN ĐĂNG KÝ VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA ĐẠI LÝ LÀM THỦ TỤC HẢI QUAN CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Hải quan ngày 29 tháng 6 năm 2001 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hải quan ngày 14 tháng 6 năm 2005; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính, NGHỊ ĐỊNH Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Đại lý làm thủ tục hải quan Đại lý làm thủ tục hải quan (sau đây gọi tắt là đại lý hải quan) là thương nhân thay mặt người có hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu (sau đây gọi chung là chủ hàng) thực hiện trách nhiệm của người khai hải quan theo quy định tại khoản 1 Điều 16 Luật Hải quan và thực hiện các công việc khác về thủ tục hải quan theo thỏa thuận trong hợp đồng. Điều 2. Điều kiện làm đại lý hải quan Đại lý hải quan phải có đầy đủ các điều kiện sau: 1. Đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật. 2. Có ngành nghề kinh doanh dịch vụ giao nhận hàng xuất khẩu, nhập khẩu hoặc dịch vụ khai thuê hải quan ghi trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. 3. Có ít nhất một (01) nhân viên đại lý hải quan. 4. Đáp ứng điều kiện nối mạng máy tính với cơ quan Hải quan để thực hiện thủ tục hải quan điện tử tại các Cục Hải quan tỉnh, thành phố (sau đây gọi chung là Cục Hải quan tỉnh) đã thực hiện thủ tục hải quan điện tử. Điều 3. Điều kiện làm nhân viên đại lý hải quan 1. Nhân viên đại lý hải quan phải đáp ứng các điều kiện sau: a) Là công dân Việt Nam. b) Có bằng từ trung cấp trở lên thuộc các ngành kinh tế, luật. c) Có chứng chỉ về nghiệp vụ hải quan. d) Có thời gian làm việc cho đại lý hải quan nơi được cấp thẻ ít nhất là 03 (ba) tháng. 2. Đại lý hải quan khi cấp thẻ nhân viên đại lý hải quan cho nhân viên của mình phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này. Điều 4. Các đối tượng không được làm nhân viên đại lý hải quan Các đối tượng sau đây không được làm nhân viên đại lý hải quan: 1. Người thành niên bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự. 2. Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đang phải chấp hành hình phạt tù. 3. Người đã bị xử lý hành chính về hành vi vi phạm pháp luật hải quan và thuế trong phạm vi một (01) năm tính đến ngày nộp hồ sơ đề nghị cấp thẻ nhân viên đại lý hải quan. 4. Công chức, viên chức nhà nước đang tại chức. Điều 5. Hồ sơ cấp thẻ nhân viên đại lý hải quan 1. Hồ sơ cấp thẻ nhân viên đại lý hải quan gồm: a) Đơn xin cấp thẻ theo mẫu do Bộ Tài chính quy định. b) Bản sao có chứng thực các văn bằng, chứng chỉ quy định tại các điểm b, c khoản 1 Điều 3 Nghị định này. c) Bản sao chứng minh thư nhân dân của nhân viên đại lý hải quan. 2. Người đề nghị cấp thẻ nhân viên đại lý hải quan phải lập hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này gửi cho đại lý hải quan nơi đang làm việc để được cấp thẻ nhân viên đại lý hải quan. Điều 6. Cấp và quản lý thẻ nhân viên đại lý hải quan 1. Nhân viên của đại lý hải quan đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 3 và không thuộc đối tượng quy định tại Điều 4 Nghị định này được đại lý hải quan cấp thẻ nhân viên đại lý hải quan. Thời hạn cấp thẻ là không quá năm (05) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ cấp thẻ. Trường hợp từ chối cấp thẻ, đại lý hải quan phải thông báo rõ lý do bằng văn bản cho người đề nghị cấp thẻ biết. 2. Thẻ nhân viên đại lý hải quan phải ghi rõ: họ và tên; số chứng minh thư nhân dân; tên đại lý hải quan nơi nhân viên đại lý hải quan đang làm việc. 3. Sau ba (03) ngày làm việc, kể từ khi cấp thẻ, đại lý hải quan phải gửi và đăng danh sách những người được cấp thẻ nhân viên đại lý hải quan theo mẫu do Bộ Tài chính quy định trên trang thông tin điện tử của Tổng cục Hải quan. 4. Đại lý hải quan có trách nhiệm ban hành quy chế quản lý, sử dụng thẻ nhân viên đại lý hải quan do mình cấp ra theo mẫu do Bộ Tài chính quy định và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc quản lý, sử dụng thẻ nhân viên đại lý hải quan của đơn vị mình. Chương 2. THÔNG BÁO, HOẠT ĐỘNG CỦA ĐẠI LÝ HẢI QUAN, TRÁCH NHIỆM CỦA CHỦ HÀNG Điều 7. Thông báo và xác nhận đủ điều kiện hoạt động đại lý hải quan 1. Trước khi hoạt động, đại lý hải quan phải lập hồ sơ thông báo đủ điều kiện làm đại lý hải quan theo quy định tại Điều 2 Nghị định này gửi Cục Hải quan tỉnh đóng trụ sở chính. Hồ sơ gồm: a) Văn bản thông báo theo mẫu do Bộ Tài chính quy định. b) Một (01) bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh có chứng thực. c) Bản sao chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan có chứng thực của từng nhân viên đại lý hải quan. d) Mẫu chữ ký của người có thẩm quyền của đại lý hải quan được ký tên trên tờ khai hải quan. 2. Trong thời hạn năm (05) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này, Cục Hải quan tỉnh phải xác nhận và gửi thông báo xác nhận có đủ điều kiện hoạt động đại lý hải quan cho các đại lý hải quan. Trường hợp cần thời gian để xác minh thêm về các điều kiện làm đại lý hải quan thì thời hạn gửi thông báo xác nhận không quá mười (10) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ. 3. Cùng với việc gửi thông báo xác nhận đại lý hải quan có đủ điều kiện hoạt động theo quy định tại khoản 1 Điều này, Cục Hải quan tỉnh có trách nhiệm gửi và đăng thông báo xác nhận đại lý hải quan có đủ điều kiện hoạt động đại lý hải quan trên trang thông tin điện tử của Tổng cục Hải quan. Điều 8. Hoạt động của đại lý hải quan 1. Ký hợp đồng bằng văn bản với chủ hàng. 2. Yêu cầu chủ hàng cung cấp đầy đủ, chính xác các chứng từ và thông tin cần thiết cho việc làm thủ tục hải quan của từng lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu. 3. Thực hiện các công việc về thủ tục hải quan theo thỏa thuận ghi trong hợp đồng, gồm: a) Khai, ký tên, đóng dấu trên tờ khai hải quan. b) Nộp và xuất trình toàn bộ hồ sơ hải quan có liên quan đến lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu. c) Xuất trình hàng hóa để cơ quan Hải quan kiểm tra theo quy định của pháp luật. 4. Thực hiện các công việc sau khi được ủy quyền theo thỏa thuận ghi trong hợp đồng, gồm: a) Nộp các khoản thuế, phí, lệ phí và các khoản thu khác theo quy định của pháp luật có liên quan đến hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; b) Khiếu nại, yêu cầu giải quyết hoặc điều chỉnh các quyết định của cơ quan Hải quan có liên quan đến hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định của pháp luật. 5. Chịu trách nhiệm trước pháp luật trong trường hợp thực hiện không đúng những công việc được ủy quyền, khai không đúng những thông tin và chứng từ liên quan do chủ hàng cung cấp. Điều 9. Trách nhiệm của chủ hàng 1. Ký hợp đồng với đại lý hải quan về phạm vi ủy quyền, trách nhiệm của mỗi bên. 2. Cung cấp đầy đủ, chính xác các chứng từ, thông tin cần thiết cho việc làm thủ tục hải quan của lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu cho đại lý hải quan. 3. Chịu trách nhiệm trước pháp luật trong trường hợp cung cấp không chính xác, không đầy đủ các thông tin, chứng từ liên quan đến lô hàng hoặc cung cấp các chứng từ không hợp pháp, hợp lệ theo quy định cho đại lý hải quan dẫn đến hành vi vi phạm pháp luật. Điều 10. Kiểm tra, giám sát hoạt động đại lý hải quan Cơ quan Hải quan kiểm tra, giám sát hoạt động và việc thực hiện các quy định tại Nghị định này của đại lý hải quan. Điều 11. Giấy tờ phải xuất trình khi làm thủ tục hải quan Khi làm thủ tục tại cơ quan Hải quan, nhân viên đại lý hải quan phải đeo thẻ nhân viên đại lý hải quan và xuất trình Giấy chứng minh nhân dân khi được yêu cầu.
2,024
125,485
Điều 12. Hỗ trợ và ưu tiên đối với đại lý hải quan 1. Cơ quan Hải quan hỗ trợ miễn phí cho đại lý hải quan trong các lĩnh vực sau: a) Hỗ trợ kỹ thuật trong việc kết nối mạng giữa đại lý hải quan với cơ quan Hải quan. b) Hỗ trợ về thủ tục hải quan, thủ tục thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. c) Cập nhật các quy định mới của pháp luật về hải quan. d) Tập huấn, bồi dưỡng pháp luật về hải quan. 2. Những lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu do đại lý hải quan thực hiện theo quy định tại Nghị định này được ưu tiên về thủ tục hải quan theo quy định của Luật Hải quan và hướng dẫn của Bộ Tài chính. Chương 3. KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM Điều 13. Khen thưởng Đại lý hải quan chấp hành và có thành tích tốt trong việc thực hiện pháp luật hải quan được khen thưởng theo quy định của pháp luật. Điều 14. Xử lý vi phạm 1. Đối với đại lý hải quan: a) Cục Hải quan tỉnh đề nghị Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ra quyết định dừng hoạt động đại lý hải quan trong các trường hợp sau: - Đại lý hải quan hoạt động không đảm bảo các điều kiện quy định tại Điều 2 Nghị định này. - Đại lý hải quan thông đồng với chủ hàng để vi phạm pháp luật hải quan; - Đại lý hải quan tự ý thay đổi tên, địa chỉ mà không thông báo cho Cục Hải quan tỉnh nơi đóng trụ sở chính; - Đại lý hải quan đã tự chấm dứt hoạt động; - Đại lý hải quan đã bị tạm dừng hoạt động hai (02) lần trong một năm mà tiếp tục vi phạm pháp luật hải quan. b) Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh quyết định tạm dừng hoạt động đại lý hải quan trong các trường hợp sau: - Đại lý hải quan không thực hiện đầy đủ các trách nhiệm của đại lý hải quan quy định tại Điều 1 Nghị định này và các quy định khác của pháp luật có liên quan; - Không chấp hành hoặc chấp hành không đúng các quyết định xử phạt của cơ quan Hải quan; - Cho mượn danh nghĩa đại lý hải quan; - Đại lý hải quan bị Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh xử lý vi phạm hành chính hai (02) lần trong 01 năm hoặc có 03 nhân viên bị thu hồi thẻ nhân viên đại lý hải quan. Thời gian tạm dừng kể từ khi phát hiện các hành vi trên cho đến khi đại lý hải quan khắc phục xong hậu quả. c) Đại lý hải quan bị dừng hoặc tạm dừng hoạt động quy định tại các điểm a, b khoản này có trách nhiệm thu hồi thẻ nhân viên đại lý hải quan đã cấp. Việc cấp lại thẻ nhân viên đại lý hải quan được thực hiện khi đại lý đó được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đồng ý tiếp tục hoạt động. 2. Đối với nhân viên đại lý hải quan: a) Nhân viên đại lý hải quan bị thu hồi thẻ nhân viên đại lý hải quan đã cấp trong các trường hợp sau: - Có hành vi buôn lậu, gian lận thương mại, trốn thuế; - Cho người khác sử dụng thẻ của mình hoặc sử dụng thẻ của người khác; - Sử dụng thẻ để làm thủ tục hải quan đối với lô hàng của doanh nghiệp không ký hợp đồng với đại lý hải quan nơi nhân viên đại lý hải quan làm việc; - Có hành vi hối lộ cán bộ, công chức hải quan hoặc có các hành vi vi phạm pháp luật về thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. b) Đại lý hải quan có trách nhiệm thu hồi thẻ nhân viên đại lý hải quan quy định tại điểm a khoản này, đồng thời thông báo danh sách nhân viên đại lý hải quan bị thu hồi thẻ theo mẫu do Bộ Tài chính quy định đến Cục Hải quan tỉnh nơi đóng trụ sở chính và gửi đăng trên trang thông tin điện tử của Tổng cục Hải quan. Chương 4. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 15. Hiệu lực thi hành Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2011 và thay thế Nghị định số 79/2005/NĐ-CP ngày 16 tháng 6 năm 2005 của Chính phủ quy định về điều kiện đăng ký và hoạt động của đại lý làm thủ tục hải quan. Điều 16. Trách nhiệm thi hành 1. Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định này. 2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ TẬP TRUNG TRIỂN KHAI CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU ĐỂ THỰC HIỆN THẮNG LỢI KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ NGÂN SÁCH HUYỆN NĂM 2011 Thực hiện Chỉ thị số 02/CT-UBND ngày 12 tháng 01 năm 2011 của Ủy ban nhân dân thành phố về tập trung triển khai các giải pháp chủ yếu để thực hiện thắng lợi kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và ngân sách huyện năm 2011. Năm 2011 là năm đầu tiên thực hiện Nghị quyết Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng và Nghị quyết Đại hội Đại biểu Đảng bộ thành phố lần thứ IX, Nghị quyết Đại hội Đại biểu Đảng bộ huyện lần thứ X về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội huyện 5 năm (2011 - 2015). Năm 2011 được dự báo là năm còn nhiều khó khăn do ảnh hưởng của kinh tế thế giới phục hồi chậm, tuy kinh tế thành phố nói chung và huyện Củ Chi nói riêng đã vượt qua giai đoạn khó khăn nhưng còn tiềm ẩn nhiều nguy cơ không thuận lợi do thiên tai, dịch bệnh và một số biến động về tỷ giá đô la Mỹ, lãi suất ngân hàng, chỉ số giá cả có xu hướng tăng làm ảnh hưởng đến tình hình sản xuất, kinh doanh trên địa bàn huyện. Với quyết tâm thực hiện thắng lợi các nhiệm vụ, chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội huyện ngay từ quý đầu, năm đầu của kế hoạch 5 năm (2011 - 2015), tạo tiền đề thuận lợi cho những năm tiếp theo; trên cơ sở đánh giá kết quả thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ về kinh tế - xã hội năm 2010, dự báo tình hình cũng như yêu cầu phát triển huyện trong giai đoạn sắp tới, Ủy ban nhân dân huyện yêu cầu Thủ trưởng các phòng - ban - đơn vị huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã - thị trấn xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2011 của cơ quan, đơn vị, địa phương phải dựa trên cơ sở khoa học và tình hình thực tiễn, đảm bảo tính khả thi, phát huy nội lực đồng thời khuyến khích sáng tạo cách làm mới, tìm kiếm cơ hội nhằm thực hiện nhanh và hiệu quả cao nhất kế hoạch của địa phương, đơn vị. Trong đó, tập trung những nội dung chủ yếu sau: 1. Mục tiêu chủ yếu trong năm 2011 là tập trung thúc đẩy phát triển sản xuất kinh doanh, góp phần ổn định kinh tế vĩ mô và kiểm soát lạm phát; phấn đấu đạt tốc độ tăng trưởng cao hơn năm 2010. Tiếp tục chuyển dịch cơ cấu kinh tế, chuyển đổi mô hình tăng trưởng kinh tế theo hướng nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh trong điều kiện hội nhập. Huy động mọi nguồn lực để đầu tư và phát triển kết cấu hạ tầng một cách đồng bộ, gắn với bảo vệ môi trường, đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững. Xây dựng và phát triển nền văn hóa đậm đà bản sắc dân tộc; đẩy mạnh phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao; thực hiện tốt các chính sách an sinh xã hội. Tiếp tục thực hiện cải cách hành chính, đấu tranh phòng, chống tham nhũng, chống lãng phí; giữ vững ổn định chính trị, bảo đảm quốc phòng, an ninh và trật tự an toàn xã hội. Thực hiện thành công chủ đề “Năm 2011 - Năm Vì trẻ em”. 2. Tổ chức quán triệt trong đội ngũ cán bộ, công chức đang công tác tại cơ quan, đơn vị về mục tiêu, nhiệm vụ và các giải pháp chủ yếu nêu tại Nghị quyết số 02/NQ- CP ngày 09 tháng 01 năm 2011 của Chính phủ về những giải pháp chủ yếu chỉ đạo, điều hành thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2011, Nghị quyết Hội nghị Thành ủy lần thứ hai khóa IX, Nghị quyết số 22/2010/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân thành phố về nhiệm vụ kinh tế - xã hội năm 2011, Nghị quyết số 07/2010/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân thành phố về dự toán và phân bổ ngân sách thành phố năm 2011, Quyết định số 82/2010/QĐ-UBND ngày 10 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố về giao chỉ tiêu dự toán thu - chi ngân sách nhà nước năm 2011, phương hướng, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2011, Nghị quyết số 05-NQ/HU ngày 22 tháng 12 năm 2010 Hội nghị Ban Chấp hành Đảng bộ huyện lần thứ 4 khóa X, Chương trình công tác của Ủy ban nhân dân huyện năm 2011 và các chương trình, kế hoạch có liên quan; nâng cao nhận thức, xây dựng ý thức trách nhiệm, nỗ lực phấn đấu vượt qua mọi khó khăn, thử thách, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao ngay từ những tháng đầu năm 2011. Phấn đấu hoàn thành đạt và vượt 23 chỉ tiêu chủ yếu năm 2011. 3. Căn cứ Kế hoạch chỉ đạo, điều hành phát triển kinh tế - xã hội thành phố năm 2011, Thủ trưởng các phòng, ban, đơn vị và UBND các xã, thị trấn khẩn trương xây dựng kế hoạch cụ thể của đơn vị để ban hành và tổ chức thực hiện ngay. Nội dung kế hoạch phải bao quát hoạt động của các ngành, các thành phần kinh tế trên địa bàn huyện, kết hợp chặt chẽ giữa kế hoạch phát triển kinh tế với kế hoạch phát triển văn hóa - xã hội, tiếp tục giữ vững ổn định chính trị, bảo đảm quốc phòng - an ninh, trật tự an toàn xã hội, hoạt động đối ngoại; những giải pháp và biện pháp tổ chức thực hiện phải cụ thể; xác định rõ lộ trình thực hiện và thời gian hoàn thành; đồng thời phải tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, thúc đẩy hoàn thành nhiệm vụ được giao. Hàng tháng, hàng quý phải sơ kết rút kinh nghiệm để kịp thời chỉ đạo khắc phục các mặt trì trệ, thiếu sót; đề xuất, kiến nghị tháo gỡ các vướng mắc trong thực tiễn. 4. Năm 2011 là năm đầu tiên thực hiện hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ huyện lần thứ X. Yêu cầu các cơ quan, đơn vị, UBND các xã, thị trấn thực hiện tiết kiệm chi thường xuyên về điện, xăng dầu, mua sắm tài sản; tăng cường công tác kiểm tra về quản lý, sử dụng ngân sách và tài sản công; tình hình thực hiện các kết luận, kiến nghị của Kiểm toán Nhà nước. Huy động và sử dụng có hiệu quả mọi nguồn lực cho đầu tư phát triển, đặc biệt là hạ tầng giao thông…; đẩy nhanh tiến độ giải ngân các công trình, dự án đầu tư và các nguồn vốn dân doanh; đặc biệt chú trọng giải ngân đối với các công trình, dự án đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước. Ưu tiên đầu tư cho các công trình, dự án trọng điểm, quan trọng của huyện về giao thông, chống ngập, trường học, bệnh viện, nông nghiệp nông thôn, các công trình vui chơi giải trí cho trẻ em; tập trung vốn cho các công trình hoàn thành đưa vào sử dụng trong năm 2011 để phát huy hiệu quả đầu tư và hiệu quả xã hội, góp phần tích cực trong tăng trưởng kinh tế của huyện. Thường xuyên rà soát tiến độ thực hiện các dự án đầu tư xây dựng từ nguồn vốn ngân sách và có tính chất ngân sách để thực hiện điều hòa vốn, tránh lãng phí và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.
2,290
125,486
5. Tăng cường hoạt động kiểm tra, kiểm soát thị trường; xử lý nghiêm các hành vi vi phạm về giá, gian lận thương mại, đầu cơ, buôn lậu nhằm đảm bảo thực hiện hiệu quả công tác bình ổn giá đối với các mặt hàng thiết yếu. Khẩn trương xây dựng và triển khai thực hiện Chương trình bình ổn thị trường năm 2011 và phục vụ Tết Nguyên đán Nhâm Thìn năm 2012, Chương trình tạo nguồn hàng thiết yếu và bình ổn thị trường đến năm 2015 nhằm ngăn chặn nguy cơ lạm phát cao trở lại, góp phần bảo đảm an sinh xã hội và duy trì tăng trưởng kinh tế ổn định; đẩy mạnh phát triển và nâng cao chất lượng các ngành dịch vụ, kinh tế, kỹ thuật trong quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế của huyện. 6. Triển khai ngay từ đầu năm 2011 việc xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện một số nhiệm vụ trọng tâm cần tập trung lãnh đạo, chỉ đạo nhằm tạo ra sự chuyển biến mạnh mẽ trong nhiệm kỳ 2010 - 2015 đã được Đại hội Đảng bộ huyện lần thứ X xác định. Triển khai thực hiện chủ đề năm “Năm 2011 - Năm Vì trẻ em” kết hợp với việc tiếp tục thực hiện nếp sống văn minh đô thị trên địa bàn huyện với kế hoạch cụ thể, đổi mới nhằm tạo sự chuyển biến mạnh mẽ trong nhận thức và hành động của cán bộ, công chức, nhân dân về trách nhiệm của toàn xã hội đối với công tác chăm sóc, giáo dục trẻ em, xây dựng kế hoạch hành động cụ thể nhằm chăm lo thiết thực đời sống vật chất và tinh thần cho trẻ em, tạo những điều kiện thuận lợi nhất để trẻ em được rèn luyện thể chất và phát triển toàn diện. Tiếp tục giáo dục ý thức chấp hành pháp luật về trật tự, an toàn giao thông; giữ gìn vệ sinh và bảo vệ môi trường; có thái độ ứng xử văn minh trong công việc, trong giao tiếp cuộc sống hàng ngày; góp phần khẳng định với nhân dân cả nước và bạn bè quốc tế về huyện Củ Chi. 7. Triển khai thực hiện Chương trình cải cách hành chính gắn với mục tiêu xây dựng mô hình chính quyền đô thị; tạo sự chuyển biến mạnh mẽ trong củng cố, kiện toàn bộ máy tổ chức theo hướng tinh gọn; xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức có phẩm chất và năng lực đáp ứng yêu cầu xây dựng, phát triển huyện và hội nhập kinh tế quốc tế. Tiếp tục đơn giản hóa các thủ tục hành chính, loại bỏ các thủ tục hành chính không cần thiết, tạo điều kiện thuận lợi cho nhà đầu tư tại huyện. Thực hiện có hiệu quả kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của các cơ quan nhà nước với mục tiêu hoàn thiện mô hình “một cửa” của huyện; tiếp tục mở rộng ứng dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO vào hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước; đồng thời, đổi mới phương thức điều hành của hệ thống hành chính, tạo sự công khai minh bạch trong công tác quản lý nhà nước. 8. Tập trung mọi nguồn lực để phấn đấu hoàn thành đạt và vượt 47 chỉ tiêu thi đua về kinh tế xã hội; phấn đấu đạt mức tăng trưởng ngành công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp tăng 18,06%, nông nghiệp tăng 7% trở lên, thương mại dịch vụ tăng 20% so với năm 2010; tổng vốn đầu tư xây dựng cơ bản đạt 736,32 tỷ đồng; thu ngân sách nhà nước đạt 350 tỷ đồng và phấn đấu vượt 10% (Chỉ tiêu pháp lệnh 327 tỷ đồng); giảm tỷ lệ hộ nghèo xuống thấp hơn 16% tổng số hộ; giải quyết việc làm mới cho 8.000 lao động; nâng tỷ lệ lao động được đào tạo nghề 12.800 người, duy trì đạt chuẩn quốc gia về chống mù chữ và phổ cập giáo dục các bậc học và xây dựng 10 trường đạt chuẩn quốc gia về cơ sở vật chất; kéo giảm từ 7 - 10% số vụ phạm pháp hình sự; kéo giảm từ 10 - 15% tai nạn giao thông trên cả 3 mặt so năm 2010,…. 9. Kết hợp chặt chẽ phát triển kinh tế - xã hội với củng cố quốc phòng, an ninh. Bảo đảm giữ vững ổn định chính trị và trật tự an toàn xã hội. Nâng cao hiệu quả công tác đối ngoại, công tác thông tin tuyên truyền. Xây dựng lực lượng vũ trang vững mạnh toàn diện, sẵn sàng xử lý có hiệu quả đối với những âm mưu chống phá cách mạng của các thế lực thù địch, những phần tử cơ hội chính trị; xử lý nghiêm minh những hành vi lợi dụng quyền khiếu nại, tố cáo để xâm phạm an ninh chính trị, trật tự công cộng. Đẩy mạnh phong trào quần chúng bảo vệ an ninh Tổ quốc; kết hợp chặt chẽ giữa các lực lượng trong công tác đấu tranh phòng, chống tội phạm. Triển khai thực hiện Luật Dân quân tự vệ; hoàn thành chỉ tiêu tuyển quân năm 2011 ở cả 2 cấp với chất lượng ngày càng cao. Tăng cường công tác phòng cháy, chữa cháy; triển khai công tác phòng, chống thiên tai, lụt, bão. 10. Tiếp tục phát động phong trào thi đua yêu nước, gắn với cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”. Thực hiện có hiệu quả các chính sách an sinh xã hội, đặc biệt là công tác giảm nghèo, tạo việc làm; đẩy mạnh phong trào Đền ơn đáp nghĩa, tích cực chăm lo cho diện chính sách, người nghèo, người già, người khuyết tật, trẻ em mồ côi, cơ nhỡ. Đa dạng hóa các nguồn lực và phương thức thực hiện chương trình giảm hộ nghèo, nâng hộ khá theo hướng phát huy nội lực, kết hợp sự hỗ trợ của cộng đồng quốc tế, nhằm tăng khả năng tiếp cận của người nghèo đối với các dịch vụ xã hội cơ bản (y tế, giáo dục, nhà ở...). Tập trung giải quyết có hiệu quả những vấn đề xã hội bức xúc, tăng cường chăm lo cải thiện và nâng cao chất lượng sống của nhân dân. Bảo đảm trật tự an toàn giao thông, triển khai các biện pháp đồng bộ để giảm thiểu tình trạng ùn tắc giao thông. 11. Về tổ chức thực hiện: 11.1. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân huyện cụ thể hóa Kế hoạch chỉ đạo, điều hành phát triển kinh tế - xã hội và ngân sách huyện năm 2011 thành Chương trình công tác hàng tháng, quý của Ủy ban nhân dân huyện; thường xuyên theo dõi, đôn đốc quá trình chuẩn bị nội dung; sắp xếp, bố trí để Ủy ban nhân dân huyện xem xét, thông qua các đề án và ban hành các kế hoạch thực hiện thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân huyện. Phối hợp chặt chẽ với Văn phòng Huyện ủy, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam huyện xây dựng các chương trình công tác, các đề án hoạt động của huyện một cách đồng bộ, hiệu quả. 11.2. Lãnh đạo các phòng - ban - đơn vị huyện, Ủy ban nhân dân các xã - thị trấn chấp hành nghiêm chế độ thông tin, báo cáo theo quy định; định kỳ hàng tháng, hàng quý, Ủy ban nhân dân huyện tổ chức giao ban với các đơn vị để nghe báo cáo tình hình triển khai thực hiện Kế hoạch chỉ đạo, điều hành kinh tế - xã hội và ngân sách huyện năm 2011, qua đó kịp thời tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc để thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế - xã hội huyện bền vững. 11.3. Thủ trưởng các phòng - ban - đơn vị huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã - thị trấn xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện; tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, giải quyết kịp thời những khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện nhiệm vụ kinh tế - xã hội tại cơ sở. Ủy ban nhân dân huyện yêu cầu Thủ trưởng các phòng, ban, đơn vị có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn tổ chức thực hiện nghiêm túc Chỉ thị này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA BAN DÂN TỘC TỈNH BẮC GIANG UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Thông tư liên tịch số 04/2010/TTLT-UBDT-BNV ngày 17 tháng 9 năm 2010 của Ủy ban Dân tộc và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về công tác dân tộc thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện; Căn cứ Quyết định số 208/2010/QĐ-UBND ngày 30 tháng 11 năm 2010 của UBND tỉnh ban hành Quy định về phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, biên chế và cán bộ, công chức, viên chức Nhà nước tỉnh Bắc Giang; Theo đề nghị của Sở Nội vụ tại Tờ trình số 15/TTr-SNV ngày 20 tháng 01 năm 2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Dân tộc tỉnh Bắc Giang. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 102/2004/QĐ-UB ngày 10 tháng 8 năm 2004 của UBND tỉnh ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Dân tộc tỉnh. Điều 3. Giám đốc Sở, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh; Chủ tịch UBND huyện, thành phố và các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA BAN DÂN TỘC TỈNH BẮC GIANG (Ban hành kèm theo Quyết định số 52/2011/QĐ-UBND ngày 15 tháng 02 năm 2011 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bắc Giang) Điều 1. Vị trí và chức năng 1. Ban Dân tộc là cơ quan chuyên môn ngang Sở thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh có chức năng tham mưu, giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về công tác dân tộc. 2. Ban Dân tộc có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức biên chế và công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh; đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Uỷ ban Dân tộc. Điều 2. Nhiệm vụ, quyền hạn 1. Chủ trì xây dựng và trình Uỷ ban nhân dân tỉnh: a) Dự thảo các quyết định, chỉ thị và các văn bản khác thuộc thẩm quyền ban hành của Ủy ban nhân dân tỉnh về công tác dân tộc; b) Dự thảo kế hoạch 5 năm và hàng năm, chính sách, chương trình, đề án, dự án quan trọng về công tác dân tộc; biện pháp tổ chức thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính nhà nước thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Ban Dân tộc;
2,039
125,487
c) Dự thảo các văn bản quy định về tiêu chuẩn chức danh đối với cấp trưởng, cấp phó các đơn vị, bộ phận thuộc Ban Dân tộc; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng Dân tộc thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện. 2. Chủ trì xây dựng và trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh: a) Dự thảo các quyết định, chỉ thị và các văn bản khác thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về công tác dân tộc; b) Dự thảo quy định mối quan hệ công tác giữa Ban Dân tộc với các Sở, ban, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân cấp huyện; c) Dự thảo quyết định thành lập, sáp nhập, chia tách, tổ chức lại, giải thể các tổ chức, đơn vị thuộc Ban Dân tộc tỉnh theo quy định của pháp luật. 3. Hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án, chính sách thuộc lĩnh vực công tác dân tộc sau khi được phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Ban Dân tộc cho đồng bào dân tộc thiểu số; vận động đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh thực hiện chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước. 4. Tổ chức thực hiện các chính sách, chương trình, dự án, đề án, mô hình thí điểm đầu tư phát triển kinh tế - xã hội đặc thù, hỗ trợ ổn định cuộc sống cho đồng bào dân tộc thiểu số vùng đặc biệt khó khăn, vùng sâu, vùng xa và công tác định canh, định cư đối với đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh. 5. Thường trực giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện các chính sách, chương trình, dự án do Uỷ ban Dân tộc chủ trì quản lý, chỉ đạo; theo dõi, tổng hợp, sơ kết, tổng kết và đánh giá việc thực hiện các chương trình, dự án, chính sách dân tộc ở địa phương; tham mưu, đề xuất các chủ trương, biện pháp để giải quyết các vấn đề xoá đói, giảm nghèo, định canh, định cư, di cư đối với đồng bào dân tộc thiểu số và các vấn đề dân tộc khác trên địa bàn tỉnh. 6. Giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức tiếp đón, thăm hỏi, giải quyết các nguyện vọng của đồng bào dân tộc thiểu số theo chế độ chính sách và quy định của pháp luật; định kỳ tổ chức Đại hội đại biểu các dân tộc thiểu số các cấp của tỉnh; lựa chọn đề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng các tập thể và cá nhân tiêu biểu người dân tộc thiểu số có thành tích xuất sắc trong lao động, sản xuất, phát triển kinh tế - xã hội, xoá đói, giảm nghèo, giữ gìn an ninh, trật tự và gương mẫu thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước. 7. Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ quản lý nhà nước về công tác dân tộc đối với Phòng Dân tộc cấp huyện và cán bộ, công chức giúp Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn quản lý nhà nước về công tác dân tộc. 8. Thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực công tác dân tộc theo quy định của pháp luật và phân công hoặc uỷ quyền của Uỷ ban nhân dân tỉnh; tham gia thẩm định các dự án, đề án do các Sở, ban, ngành và các cơ quan, tổ chức xây dựng có liên quan đến đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh. 9. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ; xây dựng cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý nhà nước về dân tộc theo chuyên môn, nghiệp vụ được giao. 10. Kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm, giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật; phòng chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong lĩnh vực công tác dân tộc theo quy định của pháp luật và phân công, phân cấp của Uỷ ban nhân dân tỉnh. 11. Phối hợp với Sở Nội vụ trong việc bố trí công chức là người dân tộc thiểu số làm việc tại các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh, cấp huyện và cán bộ, công chức là người dân tộc làm việc tại Uỷ ban nhân dân cấp xã; xây dựng và tổ chức thực hiện đề án ưu tiên tuyển dụng sinh viên dân tộc thiểu số đã tốt nghiệp các trường đại học, cao đẳng vào làm công chức tại cơ quan nhà nước ở địa phương. Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo trong việc cử tuyển học sinh dân tộc thiểu số vào học các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, dân tộc nội trú theo quy định của pháp luật. 12. Thực hiện công tác tổng hợp, thống kê, thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ công tác dân tộc trên địa bàn tỉnh và nhiệm vụ được giao theo quy định của Uỷ ban nhân dân tỉnh và Uỷ ban Dân tộc. 13. Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và mối quan hệ công tác của các đơn vị trực thuộc Ban Dân tộc; quản lý tổ chức, biên chế; thực hiện chế độ tiền lương, chính sách và chế độ đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý của Ban Dân tộc theo quy định của pháp luật và phân công, phân cấp của Uỷ ban nhân dân tỉnh. 14. Quản lý tài chính, tài sản được giao và tổ chức thực hiện ngân sách được phân bổ theo quy định của pháp luật và phân cấp của Uỷ ban nhân dân tỉnh. 15. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Uỷ ban nhân dân tỉnh giao hoặc theo quy định của pháp luật. Điều 3. Cơ cấu tổ chức và biên chế của Ban Dân tộc 1. Lãnh đạo Ban: a) Ban Dân tộc có Trưởng ban và không quá 03 Phó Trưởng ban; b) Trưởng ban là người đứng đầu Ban, chịu trách nhiệm trước Uỷ ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về toàn bộ các hoạt động của Ban Dân tộc; c) Phó Trưởng ban là người giúp Trưởng ban, chịu trách nhiệm trước Trưởng ban và trước pháp luật về các nhiệm vụ được phân công; khi Trưởng ban vắng mặt, một Phó Trưởng ban được Trưởng ban uỷ nhiệm điều hành các hoạt động của Ban Dân tộc; d) Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, cho từ chức, khen thưởng, kỷ luật, nghỉ hưu và thực hiện các chế độ, chính sách khác đối với Trưởng ban và Phó Trưởng ban do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định theo quy định của pháp luật. 2. Các tổ chức thuộc Ban Dân tộc bao gồm: - Văn phòng; - Thanh tra; - Phòng Kế hoạch - Tổng hợp; - Phòng Thông tin - Tuyên truyền; - Phòng Chính sách. 3. Biên chế: Biên chế của Ban Dân tộc do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định trong tổng biên chế công chức của tỉnh được Trung ương giao. Điều 4. Tổ chức thực hiện Trưởng Ban Dân tộc có trách nhiệm quy định nhiệm vụ cụ thể của tổ chức trực thuộc và ban hành Quy chế làm việc của Ban Dân tộc tỉnh để tổ chức thực hiện./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG NHẬN HỘI CÓ TÍNH CHẤT ĐẶC THÙ CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, ngày 26/11/2003; Căn cứ Điều 33 Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội; Căn cứ Quyết định số 68/2010/QĐ-TTg ngày 01/11/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc quy định hội có tính chất đặc thù; Xét Tờ trình số 526/TTr-SNV, ngày 22/12/2010 của Giám đốc Sở Nội vụ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công nhận 14 hội cấp tỉnh sau đây là hội có tính chất đặc thù: 1. Hội Bảo trợ người tàn tật và trẻ mồ côi. 2. Hội Nhà báo. 3. Hội Người cao tuổi. 4. Hội Văn học nghệ thuật. 5. Hội Chữ thập đỏ. 6. Liên hiệp các tổ chức hữu nghị. 7. Hội Đông y. 8. Liên minh các hợp tác xã. 9. Hội Nạn nhân chất độc da cam/dioxin. 10. Hội Khuyến học. 11. Hội Luật gia. 12. Liên hiệp các Hội Khoa học kỹ thuật. 13. Hội Làm vườn. 14. Hội Sinh viên tỉnh. Điều 2. Quyền, nghĩa vụ, chính sách đối với hội có tính đặc thù thực hiện theo quy định hiện hành. Điều 3. Hội có tính chất đặc thù hoạt động trong phạm vi huyện, thành phố: Căn cứ quy định tại Điều 1 của Quyết định số 68/2010/QĐ-TTg ngày 01/11/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc quy định hội có tính chất đặc thù và điều kiện ngân sách địa phương, Chủ tịch UBND huyện, thành phố xác định danh sách hội có tính chất đặc thù hoạt động trong phạm vi địa phương. Điều 4. Hiệu lực thi hành Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 5. Chánh văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, Chủ tịch 14 hội được công nhận có tính chất đặc thù của tỉnh chịu trách nhiệm thực hiện Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC HỦY BỎ QUYẾT ĐỊNH SỐ 08/2009/QĐ-UBND NGÀY 09/4/2009 CỦA UBND TỈNH ĐĂK NÔNG VỀ VIỆC QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ ĐỐI VỚI GIẢNG VIÊN, BÁO CÁO VIÊN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐĂK NÔNG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐĂK NÔNG Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Thông tư số 139/2010/TT-BTC ngày 21/9/2010 của Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí từ ngân sách Nhà nước dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tỉnh Đăk Nông tại Tờ trình số 30/TTr-STC ngày 27 tháng 01 năm 2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Hủy bỏ Quyết định số 08/2009/QĐ-UBND ngày 09/4/2009 của UBND tỉnh Đăk Nông về việc quy định chế độ đối với giảng viên, báo cáo viên trên địa bàn tỉnh Đăk Nông. Điều 2. Các chế độ đối với giảng viên, báo cáo viên trên địa bàn tỉnh Đăk Nông thực hiện theo quy định tại Thông tư số 139/2010/TT-BTC ngày 21 tháng 9 năm 2010 của Bộ Tài chính kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Đăk Nông;Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Gia Nghĩa và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
2,062
125,488
<jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHỈ THỊ TỔ CHỨC, PHÁT ĐỘNG TRỒNG RỪNG, TRỒNG CÂY PHÂN TÁN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG NĂM 2011 Thực hiện “Tết trồng cây” do Bác Hồ phát động, những năm qua phong trào “Tết trồng cây đời đời nhớ ơn Bác Hồ” đã được tổ chức thường xuyên vào dịp sinh nhật của Người (Ngày 19/5) trên địa bàn tỉnh. Phong trào này đã thực sự mang lại nhiều lợi ích to lớn về kinh tế - xã hội, góp phần nâng cao ý thức bảo vệ rừng, bảo vệ môi trường sinh thái, nâng cao độ che phủ, phát huy tác dụng phòng hộ, cải thiện đời sống cho nhân dân; Để tiếp tục phát huy truyền thống tốt đẹp về “Tết trồng cây”, Uỷ ban nhân dân tỉnh yêu cầu các cấp, các ngành triển khai thực hiện tốt các nhiệm vụ sau: 1. Các cấp, các ngành, các địa phương tập trung chỉ đạo và tổ chức tuyên truyền rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng về mục đích, ý nghĩa, tác dụng của rừng và trồng cây gây rừng. Động viên, khuyến khích nhân dân tham gia trồng cây, trồng rừng, bảo vệ cây xanh, bảo vệ rừng, bảo vệ môi trường sinh thái và tích cực hưởng ứng, thực hiện tháng hành động trồng cây, trồng rừng phân tán phục hồi cảnh quan môi trường tỉnh Lâm Đồng năm 2011 với yêu cầu “trồng cây nào sống tốt cây đó”. 2. Các huyện, thành phố Đà Lạt và Bảo Lộc (gọi tắt là cấp huyện): a) Thành lập Ban chỉ đạo do Chủ tịch UBND cấp huyện làm Trưởng ban; triển khai thực hiện kế hoạch của từng địa phương trên cơ sở kế hoạch chung của tỉnh đã được phê duyệt tại Quyết định số 334/QÐ-UBND ngày 09/02/2011 của UBND tỉnh về việc phê duyệt kế hoạch, kinh phí gieo ươm phục vụ trồng rừng, trồng cây phân tán trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng, giai đoạn 2011 – 2013; b) Tổ chức lực lượng của các cơ quan, ban, ngành, đoàn thể, trường học, đơn vị lực lượng vũ trang và quần chúng nhân dân tham gia trồng cây, trồng rừng trong tháng hành động, tạo khí thế mạnh mẽ cho việc trồng cây, trồng rừng trong năm 2011; tổ chức tốt việc chăm sóc, quản lý bảo vệ cây sau khi trồng, đảm bảo trồng cây nào tốt cây đó, cụ thể: - Đối với vùng ngoài khu vực thành phố, thị trấn: Lựa chọn và bố trí trồng cây ở những nơi đất trống, quanh nhà, quanh vườn, ven đường, dọc bờ sông, bờ kênh mương, trên các bờ vùng bờ thửa, đình, chùa..., trồng cây dọc các tuyến đường để chắn gió, phòng hộ đồng ruộng; trồng các loài cây cho gỗ, củi, hoa, quả; - Đối với vùng trong khu vực thành phố, thị trấn: Lựa chọn trồng cây xanh trên các tuyến đường giao thông, công viên, các đường phố,...để tạo bóng mát và cảnh quan; - Trong các cơ quan, xí nghiệp, đơn vị, trường học, bệnh viện,...: Bố trí trồng cây xanh, cây có hoa tạo bóng mát để phục vụ nghỉ ngơi, phục hồi sức khoẻ; tạo môi trường xanh, sạch, đẹp; - Đối với vùng đồi núi: Trồng cây ở những nơi đất trống có tác dụng cải tạo đất, phòng chống xói mòn, xây dựng các đồi cây, vườn cây nhớ ơn Bác Hồ; trồng cây tạo thành các mô hình vườn rừng, trang trại theo phương thức nông lâm kết hợp để phát huy tác dụng tổng hợp; c) Tiếp tục thực hiện tốt công tác xã hội hóa trồng rừng, trồng cây phân tán ở địa phương; tăng cường vận động các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân tích cực ủng hộ kinh phí, nhân lực và các điều kiện khác trong quá trình tham gia phong trào “Tết trồng cây đời đời nhớ ơn Bác Hồ” và tháng hành động trồng rừng, trồng cây phân tán phục hồi cảnh quan, môi trường tỉnh Lâm Đồng năm 2011. d) Tổ chức kiểm tra ngay số cây đã trồng trong năm 2010, thực hiện nghiêm ngặt các biện pháp bảo vệ và phòng chống cháy rừng đã trồng; đồng thời chăm sóc, bảo vệ (làm cỏ, rào chắn hoặc cây chống; không để cây chết do thiếu nước hoặc bị phá) và trồng dặm đối với cây phân tán (bị chết, sâu bệnh,...). 3. Các sở, ban, ngành, các cơ quan, đơn vị tổ chức quán triệt mục đích, ý nghĩa của tháng hành động trồng cây, trồng rừng phân tán phục hồi cảnh quan, môi trường tỉnh Lâm Đồng năm 2011, đồng thời phải lập kế hoạch cụ thể để thực hiện tốt trong phạm vi cơ quan, đơn vị mình. 4. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm: - Chủ trì xây dựng phương án, triển khai kế hoạch của UBND tỉnh; phối hợp chặt chẽ với các sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan và UBND cấp huyện triển khai thực hiện có hiệu quả theo phương án đã được phê duyệt; đôn đốc, kiểm tra, giám sát việc triển khai thực hiện, tổng hợp báo cáo UBND tỉnh kết quả thực hiện; - Phối hợp Sở Giao thông Vận tải có trách nhiệm thống nhất và hướng dẫn các địa phương về việc trồng cây hai bên đường quốc lộ, tỉnh lộ. 5. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các đoàn thể (Liên đoàn lao động tỉnh, Tỉnh Đoàn, Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh, Hội Nông dân tỉnh, Hội Cựu chiến binh tỉnh): Tăng cường vận động đoàn viên, hội viên tích cực hưởng ứng và tham gia phong trào trồng cây tại các địa phương, đơn vị. 6. Sở Thông tin và Truyền thông có kế hoạch cụ thể và chỉ đạo, hướng dẫn Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh, Báo Lâm Đồng, Đài truyền thanh cấp huyện có trách nhiệm phối hợp với ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tập trung tuyên truyền, đưa tin phản ánh kịp thời những địa phương, đơn vị, cá nhân thực hiện tốt "Tết trồng cây đời đời nhớ ơn Bác Hồ"; nhắc nhở, phê bình những địa phương, đơn vị thực hiện chưa tốt, làm chiếu lệ, hoặc không làm,... 7. Giao Sở Tài chính phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn bố trí, phân bổ và hướng dẫn nguồn kinh phí để các địa phương tổ chức thực hiện. Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, UBND các huyện, thành phố Đà Lạt và Bảo Lộc và Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đơn vị có trách nhiệm tổ chức thực hiện tốt công tác trồng cây, trồng rừng trong năm 2011 và những năm tiếp theo - theo kế hoạch và nội dung Chỉ thị này của UBND tỉnh./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN TỈNH QUẢNG NAM ĐẾN NĂM 2020 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Dạy nghề ngày 29 tháng 11 năm 2006; Căn Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020; Căn cứ Chỉ thị số 01-CT/TU ngày 25/10/2010 của Tỉnh ủy Quảng Nam về việc tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo tổ chức thực hiện Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ; Căn cứ Nghị quyết số 106/2008/NQ-HĐND ngày 29/4/2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh Khóa VII, Kỳ họp thứ 16 về tiếp tục đổi mới và phát triển dạy nghề tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2008 - 2015; Căn cứ Quyết định số 17/2008/QĐ-UBND ngày 18/6/2008 của UBND tỉnh Quảng Nam về ban hành Đề án tiếp tục đổi mới và phát triển dạy nghề tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2008 - 2015. Xét đề nghị của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 05/TTr-LĐTBXH ngày 13/01/2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Đề án Đào tạo nghề cho lao động nông thôn tỉnh Quảng Nam đến năm 2020 với những nội dung chủ yếu sau đây: I. Quan điểm, mục tiêu 1. Quan điểm: a) Đào tạo nghề cho lao động nông thôn là sự nghiệp của Đảng, Nhà nước, của các cấp, các ngành và xã hội nhằm nâng cao chất lượng lao động nông thôn, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn. Nhà nước tăng cường đầu tư để phát triển đào tạo nghề cho lao động nông thôn, có chính sách bảo đảm thực hiện công bằng xã hội về cơ hội học nghề đối với mọi lao động nông thôn, khuyến khích, huy động và tạo điều kiện để toàn xã hội tham gia đào tạo nghề cho lao động nông thôn; b) Học nghề là quyền lợi và nghĩa vụ của lao động nông thôn nhằm tạo việc làm, chuyển đổi nghề, tăng thu nhập và nâng cao chất lượng cuộc sống; c) Chuyển mạnh đào tạo nghề cho lao động nông thôn từ đào tạo theo năng lực sẵn có của cơ sở đào tạo sang đào tạo theo nhu cầu học nghề của lao động nông thôn và yêu cầu của thị trường lao động; gắn đào tạo nghề với chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, từng vùng, từng ngành, từng địa phương; gắn với thực hiện chương trình nông thôn mới; d) Đổi mới và phát triển đào tạo nghề cho lao động nông thôn theo hướng nâng cao chất lượng, hiệu quả đào tạo và tạo điều kiện thuận lợi để lao động nông thôn tham gia học nghề phù hợp với trình độ học vấn, điều kiện kinh tế và nhu cầu học nghề của mình, tìm được việc làm hoặc tự tạo việc làm ổn định sau khi tốt nghiệp các khoá học nghề. 2. Mục tiêu: a) Mục tiêu tổng quát: - Bình quân hàng năm, đào tạo nghề cho khoảng 16.500 lao động nông thôn; góp phần thực hiện thắng lợi các chỉ tiêu về lao động qua đào tạo, lao động qua đào tạo nghề của tỉnh; - Nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo nghề nhằm tạo việc làm, tăng thu nhập của lao động nông thôn; góp phần chuyển dịch cơ cấu lao động và cơ cấu kinh tế, phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn. b) Mục tiêu cụ thể cho từng giai đoạn: - Giai đoạn 2011 - 2015: + Đào tạo nghề cho khoảng 75.000 lao động nông thôn (35.000 người học nghề nông nghiệp, 40.000 người học nghề phi nông nghiệp); trong đó có khoảng 16.500 người thuộc diện người có công cách mạng, người dân tộc thiểu số, người thuộc hộ nghèo, người tàn tật, lao động nông thôn bị thu hồi đất canh tác có khó khăn về kinh tế; + Tỷ lệ có việc làm sau khi học nghề trong giai đoạn này đạt trên 70%. - Giai đoạn 2016 - 2020: + Dạy nghề cho khoảng 90.000 lao động nông thôn (30.000 người học nghề nông nghiệp; 60.000 người học nghề phi nông nghiệp), trong đó có khoảng 16.000 người thuộc diện người có công cách mạng, người dân tộc thiểu số, người thuộc hộ nghèo, người tàn tật, lao động nông thôn bị thu hồi đất canh tác có khó khăn về kinh tế; + Tỷ lệ có việc làm sau khi học nghề trong giai đoạn này đạt trên 80%.
2,046
125,489
II. Đối tượng của Đề án: Lao động nông thôn trong độ tuổi lao động, có trình độ học vấn và sức khỏe phù hợp với nghề cần học. Ưu tiên dạy nghề cho người thuộc diện chính sách ưu đãi người có công với cách mạng, hộ nghèo, hộ có thu nhập tối đa bằng 150% thu nhập của hộ nghèo, người dân tộc thiểu số, người tàn tật, người bị thu hồi đất canh tác; dạy nghề theo đơn đặt hàng của các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất và dịch vụ; dạy nghề cho những người có cam kết làm việc ổn định tại địa phương sau khi tốt nghiệp các khóa học nghề. III. Chính sách của Đề án: 1. Chính sách đối với người học nghề: a) Chính sách hỗ trợ học nghề trình độ sơ cấp và dạy nghề dưới 3 tháng: - Lao động nông thôn thuộc diện được hưởng chính sách ưu đãi người có công với cách mạng, hộ nghèo, người dân tộc thiểu số, người tàn tật, người bị thu hồi đất canh tác: hỗ trợ chi phí học nghề tối đa 03 triệu đồng/người/khóa học (mức hỗ trợ cụ thể theo từng nghề và thời gian học nghề thực tế); hỗ trợ tiền ăn với mức 15.000 đồng/ngày thực học/người; hỗ trợ tiền đi lại theo giá vé giao thông công cộng với mức tối đa không quá 200.000 đồng/người/khóa học đối với người học nghề xa nơi cư trú từ 15 km trở lên; - Lao động nông thôn thuộc diện hộ có thu nhập tối đa bằng 150% thu nhập của hộ nghèo: hỗ trợ chi phí học nghề tối đa 2,5 triệu đồng/người/khóa học (mức hỗ trợ cụ thể theo từng nghề và thời gian học nghề thực tế); - Lao động nông thôn khác: hỗ trợ chi phí học nghề ngắn hạn tối đa 02 triệu đồng/người/khóa học (mức hỗ trợ cụ thể theo từng nghề và thời gian học nghề thực tế). b) Chính sách hỗ trợ học nghề nội trú: Lao động nông thôn là người dân tộc thiểu số tham gia các khóa học nghề trình độ trung cấp nghề, cao đẳng nghề được hưởng chính sách hỗ trợ học nghề như đối với học sinh dân tộc thiểu số nội trú. c) Chính sách tín dụng: - Lao động nông thôn học nghề được vay tiền để học theo quy định hiện hành về tín dụng đối với học sinh, sinh viên. Lao động nông thôn sau khi tốt nghiệp các khóa học nghề làm việc ổn định tại nông thôn được ngân sách hỗ trợ 100% lãi suất đối với khoản vay để học nghề; - Lao động nông thôn sau khi học nghề được vay vốn từ Quỹ Quốc gia về việc làm thuộc Chương trình mục tiêu Quốc gia về việc làm để tự tạo việc làm. d) Mỗi lao động nông thôn chỉ được hỗ trợ học nghề một lần theo chính sách của Đề án này. Những người đã được hỗ trợ học nghề theo các chính sách khác của Nhà nước thì không được tiếp tục hỗ trợ học nghề theo chính sách của Đề án này. Riêng những người đã được hỗ trợ học nghề nhưng bị mất việc làm do nguyên nhân khách quan thì UBND tỉnh sẽ xem xét, quyết định tiếp tục hỗ trợ học nghề để chuyển đổi việc làm theo chính sách của Đề án này nhưng tối đa không quá 03 lần. 2. Chính sách đối với giáo viên, giảng viên và người dạy nghề: - Giáo viên, cán bộ quản lý dạy nghề thường xuyên phải xuống thôn, bản thuộc vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn để dạy nghề với thời gian từ 15 ngày trở lên trong tháng được hưởng phụ cấp lưu động hệ số 0,2 so với mức lương tối thiểu chung; - Giáo viên của các cơ sở dạy nghề công lập ở các huyện miền núi, vùng sâu, vùng xa, biên giới, xã đảo Tân Hiệp (Cù Lao Chàm), vùng có nhiều đồng bào dân tộc thiểu số được giải quyết nhà công vụ và được luân chuyển về vùng đồng bằng theo Đề án luân chuyển giáo viên của tỉnh nếu có nguyện vọng; - Những người có nguyện vọng làm giáo viên dạy nghề và tự nguyện công tác tại các huyện miền núi, xã đảo Tân Hiệp (Cù Lao Chàm), vùng có nhiều đồng bào dân tộc thiểu số được hưởng chính sách cử tuyển đào tạo chuyên môn phù hợp; - Người dạy nghề (cán bộ kỹ thuật, kỹ sư, người lao động có tay nghề cao tại các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh và các trung tâm khuyến nông, lâm, ngư, nông dân sản xuất giỏi tham gia dạy nghề lao động nông thôn) được trả tiền công giảng dạy với mức tối thiểu 25.000 đồng/giờ; người dạy nghề là các tiến sĩ khoa học, tiến sĩ trong lĩnh vực nông nghiệp, nghệ nhân cấp tỉnh trở lên được trả tiền công giảng dạy với mức tối thiểu 300.000 đồng/buổi. Mức cụ thể do cơ sở dạy nghề quyết định; - Cán bộ kỹ thuật, kỹ sư, người lao động có tay nghề cao có nhu cầu tham gia làm giáo viên dạy nghề được ngân sách hỗ trợ 100% kinh phí đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ; - Các giáo viên dạy nghề cho lao động nông thôn được tham gia các khóa đào tạo đạt chuẩn, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ. 3. Chính sách đối với cơ sở đào tạo nghề cho lao động nông thôn: - Ngân sách Nhà nước tiếp tục đầu tư cơ sở vật chất và thiết bị dạy nghề cho các cơ sở dạy nghề trọng điểm của tỉnh và các trung tâm Dạy nghề cấp huyện; đầu tư thiết bị dạy nghề cho các trung tâm giáo dục thường xuyên - hướng nghiệp ở những huyện chưa có trung tâm dạy nghề để tham gia dạy nghề cho lao động nông thôn. - Các trường cao đẳng nghề, trung cấp nghề, trung tâm dạy nghề, trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp của các Bộ, ngành, tổ chức chính trị - xã hội, địa phương, doanh nghiệp và cơ sở dạy nghề tư thục; trung tâm giáo dục thường xuyên - hướng nghiệp, các viện nghiên cứu, trung tâm học tập cộng đồng, trung tâm khuyến nông, lâm, ngư, trang trại, nông trường, lâm trường, doanh nghiệp, hợp tác xã và các cơ sở sản xuất, kinh doanh dịch vụ… có đủ điều kiện dạy nghề cho lao động nông thôn được tham gia dạy nghề cho lao động nông thôn bằng nguồn kinh phí quy định trong Đề án này và được cung cấp chương trình, giáo trình và bồi dưỡng giáo viên dạy nghề. IV. Các giải pháp thực hiện Đề án 1. Nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành, xã hội và lao động nông thôn về vai trò của đào tạo nghề đối với việc tạo việc làm, tăng thu nhập và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực nông thôn. a) UBND các cấp xây dựng kế hoạch, quy hoạch hoặc chương trình hành động cụ thể để tổ chức thực hiện tốt nội dung của Đề án; b) Các tổ chức chính trị - xã hội, các tổ chức xã hội, các hội nghề nghiệp tăng cường tuyên truyền chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về đào tạo nghề cho lao động nông thôn; tư vấn học nghề, việc làm miễn phí và vận động các thành viên của tổ chức mình tham gia học nghề; c) Tăng cường tuyên truyền sâu rộng trên phương tiện thông tin đại chúng các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về đào tạo nghề, về vai trò, vị trí của đào tạo nghề đối với phát triển kinh tế - xã hội, tạo việc làm, nâng cao thu nhập để người lao động nông thôn biết và tích cực tham gia học nghề; d) Đổi mới chương trình và nâng cao hiệu quả hoạt động giáo dục hướng nghiệp trong các trường trung học cơ sở, trung học phổ thông để học sinh có thái độ đúng đắn về học nghề và chủ động lựa chọn nghề cần học và các loại hình học nghề phù hợp với điều kiện và hoàn cảnh của mình. 2. Trong xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, UBND các cấp cần định hướng phát triển những ngành nghề kinh tế trọng điểm, những vùng sản xuất chuyên canh, xen canh... để có kế hoạch đào tạo nguồn nhân lực phù hợp. 3. Thực hiện lồng ghép việc triển khai Đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn với các chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh; tăng cường huy động mọi tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước đầu tư dạy nghề cho lao động nông thôn. 4. Chỉ đạo các cơ sở dạy nghề tăng cường liên kết với các doanh nghiệp, các cơ sở sản xuất kinh doanh để tổ chức dạy nghề cho lao động nông thôn. 5. Phát triển mạng lưới cơ sở đào tạo - Ngân sách Nhà nước tăng cường đầu tư cơ sở vật chất và thiết bị dạy nghề cho các cơ sở dạy nghề trọng điểm của tỉnh và các trung tâm dạy nghề cấp huyện; - Hoàn thành các thủ tục và các điều kiện đảm bảo dạy nghề cho các trung tâm giáo dục thường xuyên - hướng nghiệp vào năm 2011; hoàn thành việc thành lập mới trung tâm dạy nghề tại các huyện còn lại (các huyện chưa có trung tâm dạy nghề hoặc trung tâm giáo dục thường xuyên - hướng nghiệp) vào năm 2011, 2012; - Thực hiện giao nhiệm vụ dạy nghề cho lao động nông thôn đối với các cơ sở đào tạo công lập có đủ điều kiện và năng lực dạy nghề (các trường, trung tâm dạy nghề; các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp; các trung tâm giáo dục thường xuyên - hướng nghiệp); - Đẩy mạnh xã hội hóa dạy nghề theo hướng khuyến khích các tổ chức, cá nhân đầu tư thành lập cơ sở dạy nghề cho lao động nông thôn; thu hút các cơ sở dạy nghề tư thục, các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tham gia dạy nghề cho lao động nông thôn. 6. Phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý dạy nghề: - Tiến hành điều tra, khảo sát, đánh giá đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý dạy nghề để có kế hoạch đào tạo và tuyển dụng đáp ứng yêu cầu về số lượng, chất lượng và cơ cấu nghề đào tạo (đối với trung tâm dạy nghề phải đảm bảo tối thiểu có 01 giáo viên cơ hữu/nghề đào tạo); thực hiện điều chuyển giáo viên dạy nghề giữa các cơ sở đào tạo nghề công lập trên địa bàn tỉnh nhằm nhanh chóng đáp ứng yêu cầu giáo viên dạy nghề ở từng nghề, từng địa phương, từng thời điểm cụ thể và phù hợp với tình hình thực tế. - Huy động các nhà khoa học, nghệ nhân, cán bộ kỹ thuật, kỹ sư, người lao động có tay nghề cao tại các doanh nghiệp và cơ sở sản xuất kinh doanh, các trung tâm khuyến nông - lâm - ngư, nông dân sản xuất giỏi tham gia dạy nghề cho lao động nông thôn; - Đào tạo nghiệp vụ sư phạm và bồi dưỡng nâng cao kỹ năng nghề cho những người có nguyện vọng làm giáo viên dạy nghề để tuyển dụng, bổ sung cho các cơ sở dạy nghề chưa đảm bảo về số lượng giáo viên.
2,067
125,490
- Bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý và tư vấn chọn nghề, tìm và tạo việc làm cho lao động nông thôn đối với tất cả cán bộ quản lý và giáo viên dạy nghề ở các cơ sở dạy nghề; - Năm 2011, mỗi huyện, thành phố bố trí 01 biên chế chuyên trách về công tác dạy nghề thuộc Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội để đảm bảo thực hiện công tác quản lý nhà nước về dạy nghề trên địa bàn. 7. Phát triển chương trình, giáo trình dạy nghề: - Thực hiện chỉnh sửa, xây dựng mới các bộ chương trình, giáo trình dạy nghề có tính đặc thù của địa phương, chưa có trong danh mục nghề đào tạo do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định; - Đổi mới và phát triển chương trình, giáo trình dạy nghề cho lao động nông thôn theo yêu cầu của thị trường lao động, thường xuyên cập nhật kỹ thuật, công nghệ mới; - Huy động các nhà khoa học, nghệ nhân, cán bộ kỹ thuật, kỹ sư, người lao động có tay nghề cao tại các doanh nghiệp và cơ sở sản xuất kinh doanh, các trung tâm khuyến nông - lâm - ngư, nông dân sản xuất giỏi tham gia xây dựng chương trình, giáo trình dạy nghề cho lao động nông thôn; 8. Tăng cường hoạt động kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện Đề án ở các cấp hàng năm, giữa kỳ và cuối kỳ. V. Các hoạt động của Đề án: 1. Hoạt động tuyên truyền, tư vấn học nghề và việc làm đối với lao động nông thôn: a) Nội dung chủ yếu: - Phổ biến chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về dạy nghề cho lao động nông thôn; - Thực hiện tuyên truyền về dạy nghề cho lao động nông thôn trên phương tiện thông tin đại chúng; - Xây dựng, biên soạn tài liệu và tổ chức bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng tuyên truyền, vận động đối với đội ngũ tuyên truyền viên là cán bộ của Hội Nông dân các cấp, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội các huyện, thành phố và các cơ sở dạy nghề; - Biên soạn, in ấn và phát hành tờ rơi về chính sách hỗ trợ lao động nông thôn học nghề; - Tư vấn học nghề và việc làm đối với lao động nông thôn; - Tổ chức biểu dương, tôn vinh, khen thưởng đối với những người có nhiều đóng góp trong công tác dạy nghề cho lao động nông thôn. b) Kinh phí dự kiến: 3 tỷ đồng. 2. Hoạt động điều tra, khảo sát nhu cầu học nghề của lao động nông thôn: a) Nội dung chủ yếu: - Xác định danh mục nghề đào tạo cho lao động nông thôn; - Chỉ đạo các trung tâm dạy nghề cấp huyện, các trung tâm giáo dục thường xuyên - hướng nghiệp phối hợp với Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện, thành phố điều tra, khảo sát, xác định nhu cầu học nghề của lao động nông thôn trên địa bàn hằng năm theo từng nghề và cấp trình độ. - Xác định nhu cầu sử dụng lao động qua đào tạo nghề (số lượng, chất lượng, cơ cấu) của các doanh nghiệp, các ngành kinh tế và thị trường lao động; - Dự báo nhu cầu sử dụng lao động nông thôn qua đào tạo đến năm 2020; - Xác định năng lực đào tạo của các cơ sở dạy nghề cho lao động nông thôn gồm: mạng lưới, nghề đào tạo, chương trình, học liệu, giáo viên và cán bộ quản lý dạy nghề, cơ sở vật chất thiết bị dạy nghề. b) Kinh phí dự kiến: 2 tỷ đồng. 3. Hoạt động thí điểm các mô hình dạy nghề cho lao động nông thôn: a) Nội dung chủ yếu: - Tiếp tục triển khai mô hình điểm về dạy nghề cho lao động nông thôn trong giai đoạn 2011 - 2015 tại hai địa điểm: + Xã Tam Phước, huyện Phú Ninh (là xã đang thực hiện chương trình nông thôn mới): triển khai mô hình điểm về dạy nghề nông nghiệp. * Năm 2011: Thực hiện thí điểm đào tạo các nghề: trồng lúa chất lượng cao; vận hành và sửa chữa máy nông cụ; trồng rau sạch; trồng dưa sạch; kỹ thuật chăn nuôi, thú y... * Giai đoạn 2012 - 2015: Tiếp tục thực hiện các mô hình dạy nghề khác phù hợp với yêu cầu sản xuất và cơ cấu kinh tế, lao động của địa phương; + Xã Duy Phước, huyện Duy Xuyên: triển khai mô hình điểm về dạy nghề phi nông nghiệp. * Năm 2011: Thực hiện thí điểm đào tạo các nghề: gia công, chế biến các sản phẩm từ gỗ (mộc dân dụng, mộc công nghiệp, mộc mỹ nghệ); dịch vụ du lịch - nhà hàng; điện dân dụng; điện công nghiệp; may công nghiệp... * Giai đoạn 2012 - 2015: Tiếp tục thực hiện các mô hình dạy nghề khác phù hợp với yêu cầu sản xuất và cơ cấu kinh tế, lao động của địa phương. - Trong năm 2011, triển khai các mô hình dạy nghề thí điểm tại các xã được chọn thực hiện chương trình nông thôn mới. Từ năm 2012 trở đi, lựa chọn các mô hình hiệu quả từ các mô hình điểm để triển khai nhân rộng tại các địa phương khác trên địa bàn tỉnh. - Thực hiện phát sóng chuyên mục dạy nghề cho lao động nông thôn trên Đài Phát thanh - Truyền hình Quảng Nam: + Năm 2011: Chuẩn bị các điều kiện cần thiết và thực hiện thí điểm phát sóng mỗi tháng một lần. + Từ năm 2012 trở đi: Thực hiện phát sóng mỗi tuần một lần. b) Kinh phí dự kiến: 5 tỷ đồng. 4. Hoạt động tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy nghề đối với các cơ sở dạy nghề công lập: a) Nội dung chủ yếu: - Tiếp tục đầu tư cơ sở vật chất và trang thiết bị dạy nghề cho các cơ sở dạy nghề đã được đầu tư giai đoạn 2006 - 2010 nhưng chưa đáp ứng yêu cầu đảm bảo chất lượng dạy nghề: Trường Trung cấp nghề Thanh niên Dân tộc - Miền núi Quảng Nam, Trường Trung cấp nghề Bắc Quảng Nam, Trường Trung cấp nghề Nam Quảng Nam, Trường Trung cấp nghề tỉnh Quảng Nam, Trung tâm Dạy nghề huyện Duy Xuyên; - Đầu tư cơ sở vật chất và trang thiết bị dạy nghề cho các trung tâm dạy nghề cấp huyện thành lập mới năm 2011, 2012: Bắc Trà My, Nông Sơn, Đông Giang; - Đầu tư thiết bị dạy nghề cho trung tâm giáo dục thường xuyên - hướng nghiệp ở các huyện chưa có trung tâm dạy nghề để tham gia dạy nghề cho lao động nông thôn. - Năm 2011 và 2012, đầu tư xây dựng hoàn thành Trung tâm Dạy nghề huyện Nam Trà My, Trung tâm Dạy nghề huyện Phước Sơn, Trung tâm Dạy nghề huyện Tây Giang từ nguồn kinh phí thực hiện Nghị quyết 30a. b) Kinh phí dự kiến: 463 tỷ đồng. 5. Hoạt động phát triển chương trình, giáo trình dạy nghề: a) Nội dung chủ yếu: Chỉnh sửa, xây dựng mới các bộ chương trình, giáo trình dạy nghề trình độ sơ cấp nghề và dạy nghề dưới 3 tháng có tính đặc thù của địa phương, chưa có trong danh mục nghề đào tạo do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định; b) Kinh phí dự kiến: 3 tỷ đồng. 6. Hoạt động phát triển giáo viên, cán bộ quản lý dạy nghề: a) Nội dung chủ yếu: - Thực hiện bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm, kỹ năng nghề, công nghệ mới... cho đội ngũ giáo viên dạy nghề và người dạy nghề; - Cử tuyển đào tạo giáo viên dạy nghề; đào tạo nghiệp vụ sư phạm và kỹ năng nghề cho những người có nguyện vọng làm giáo viên dạy nghề để bổ sung giáo viên dạy nghề cho các trung tâm dạy nghề mới thành lập và các trung tâm dạy nghề đã thành lập nhưng chưa đủ cơ số giáo viên cơ hữu; - Bồi dưỡng về nghiệp vụ quản lý và tư vấn chọn nghề, tìm và tự tạo việc làm cho lao động nông thôn đối với cán bộ các cơ sở dạy nghề, các tổ chức hội, đoàn thể các cấp, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội các huyện, thành phố. b) Kinh phí dự kiến: 3 tỷ đồng. 7. Hoạt động hỗ trợ lao động nông thôn học nghề: a) Nội dung chủ yếu: Hỗ trợ dạy nghề ngắn hạn (trình độ sơ cấp nghề và dạy nghề dưới 3 tháng) cho 165.000 lao động nông thôn ở các lĩnh vực nông nghiệp, phi nông nghiệp (chi tiết tại Phụ lục 1 và 2 kèm theo). b) Kinh phí dự kiến: 572 tỷ đồng. 8. Hoạt động giám sát, đánh giá tình hình thực hiện Đề án: a) Nội dung chủ yếu: - Nâng cao năng lực xây dựng kế hoạch, quản lý, triển khai và tổ chức thực hiện Đề án ở các cấp; - Tổ chức kiểm tra, giám sát, đánh giá tình hình thực hiện Đề án; - Tổ chức họp định kỳ Ban chỉ đạo thực hiện Đề án cấp tỉnh, cấp huyện; - Tổ chức Hội nghị sơ kết, tổng kết tình hình thực hiện Đề án hằng năm; khen thưởng các địa phương, đơn vị, tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc trong triển khai thực hiện Đề án; - Báo cáo, tổng hợp, phân tích, đánh giá tình hình thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu, nội dung Đề án; tình hình quản lý và sử dụng ngân sách của Đề án... b) Kinh phí dự kiến: 5 tỷ đồng. VI. Kinh phí và cơ chế tài chính của Đề án 1. Kinh phí thực hiện Đề án: Tổng kinh phí thực hiện Đề án dự kiến là 1.057 tỷ đồng (chi tiết tại Phụ lục 3 kèm theo). Trong đó: a) Kinh phí của Đề án theo tiến độ thực hiện: - Giai đoạn 2011 - 2015: 656,5 tỷ đồng; - Giai đoạn 2016 - 2020: 400,5 tỷ đồng. b) Kinh phí của Đề án theo nguồn vốn: - Ngân sách Trung ương hỗ trợ: 797 tỷ đồng; - Ngân sách địa phương: 150 tỷ đồng; - Nguồn huy động xã hội hóa: 110 tỷ đồng. 2. Cơ chế tài chính của Đề án: a) Cơ chế bố trí kinh phí thực hiện Đề án: - Ngân sách Trung ương hỗ trợ hằng năm để thực hiện chính sách hỗ trợ lao động nông thôn học nghề theo quy định tại Quyết định 1956/QĐ-TTg. - Ngoài nguồn Trung ương cân đối, hàng năm, ngân sách tỉnh, huyện, thành phố bố trí kinh phí để thực hiện chính sách hỗ trợ lao động nông thôn học nghề theo quy định tại Quyết định 1956/QĐ-TTg. - Huy động thêm nguồn lực của các tổ chức quốc tế, các cơ sở dạy nghề, doanh nghiệp, cá nhân và cộng đồng để bổ sung cho việc thực hiện Đề án (các doanh nghiệp được trừ để tính thu nhập chịu thuế theo quy định của pháp luật đối với các khoản chi phí, hỗ trợ của doanh nghiệp cho dạy nghề). b) Cơ chế quản lý tài chính của Đề án: - Đối với kinh phí thực hiện hoạt động thí điểm các mô hình dạy nghề và hỗ trợ lao động nông thôn học nghề: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội ký kết hợp đồng đào tạo với các cơ sở dạy nghề có năng lực trên địa bàn;
2,082
125,491
- Đối với kinh phí thực hiện hoạt động phát triển chương trình, giáo trình dạy nghề và phát triển giáo viên, cán bộ quản lý dạy nghề: Phân bổ cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội để chủ trì triển khai thực hiện; - Đối với kinh phí thực hiện các hoạt động còn lại của Đề án: thực hiện theo quy định phân cấp hiện hành và nhiệm vụ cụ thể được UBND tỉnh giao. VII. Tổ chức thực hiện 1. Trách nhiệm của Ban chỉ đạo thực hiện Đề án: - Chỉ đạo, tổ chức triển khai thực hiện Đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn tỉnh Quảng Nam đến năm 2020 đạt mục tiêu đề ra; - Chỉ đạo xây dựng kế hoạch 5 năm, hằng năm về dạy nghề; các chương trình, dự án phát triển dạy nghề; - Tổ chức kiểm tra, giám sát quá trình triển khai thực hiện Đề án của các ngành, địa phương; - Chỉ đạo giải quyết các vấn đề vướng mắc phát sinh trong quá trình triển khai thực hiện Đề án; - Định kỳ hằng quý, 6 tháng, 1 năm họp Ban chỉ đạo để đánh giá tình hình thực hiện Đề án; - Tổ chức sơ kết, tổng kết tình hình thực hiện đề án hằng năm, 5 năm, 10 năm. 2. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành liên quan: a) Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: - Là cơ quan thường trực Ban chỉ đạo thực hiện Đề án của tỉnh, chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện các nội dung của Đề án; chủ trì, phối hợp với các ngành liên quan và các địa phương tổng hợp nhu cầu kinh phí hàng năm và từng giai đoạn của Đề án gửi Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư xem xét, trình UBND tỉnh; - Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành liên quan điều phối và hướng dẫn tổ chức thực hiện các chính sách, giải pháp và hoạt động của Đề án; - Chủ trì, phối hợp với các sở ngành liên quan trình UBND tỉnh phê duyệt định mức kinh phí đào tạo cho từng nghề cụ thể để làm căn cứ thực hiện từ năm 2011; - Chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính tham mưu UBND tỉnh quyết định phân bổ nguồn kinh phí Trung ương hỗ trợ hằng năm để thực hiện Đề án; - Hằng năm, xây dựng kế hoạch đào tạo nghề cho lao động nông thôn, trình UBND tỉnh phê duyệt và tổ chức triển khai thực hiện; - Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện Đề án Đào tạo nghề cho lao động nông thôn, định kỳ (3 tháng, 6 tháng, 1 năm) báo cáo UBND tỉnh, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. b) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: - Chỉ đạo các trung tâm khuyến nông - lâm - ngư tham gia dạy nghề cho lao động nông thôn; - Nghiên cứu đề xuất danh mục các nghề đào tạo phù hợp với nhu cầu của lao động nông thôn và tình hình thực tế phát triển kinh tế nông nghiệp - nông thôn của địa phương; - Phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội trong chỉ đạo, hướng dẫn các cơ sở dạy nghề xây dựng các chương trình, giáo trình dạy nghề thuộc lĩnh vực nông nghiệp. c) Sở Nội vụ: - Chủ trì, phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tham mưu UBND tỉnh trình HĐND tỉnh thống nhất bổ sung biên chế cán bộ chuyên trách quản lý công tác dạy nghề cho các huyện, thành phố và bố trí đủ biên chế cho các trung tâm dạy nghề cấp huyện; bố trí đủ biên chế cho các trường trung cấp nghề công lập thuộc tỉnh; - Chủ trì phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, các ngành liên quan trình UBND tỉnh quyết định bổ sung nhiệm vụ dạy nghề cho các trung tâm giáo dục thường xuyên - hướng nghiệp. d) Sở Giáo dục và Đào tạo: - Tập trung nâng cao hiệu quả hoạt động giáo dục hướng nghiệp trong các trường trung học cơ sở, trung học phổ thông để học sinh có thái độ đúng đắn về học nghề và chủ động lựa chọn nghề cần học và các loại hình học nghề phù hợp sau khi tốt nghiệp các bậc học phổ thông; - Chỉ đạo các trung tâm giáo dục thường xuyên - hướng nghiệp tham gia dạy nghề cho lao động nông thôn. e) Sở Kế hoạch và Đầu tư: - Phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tham mưu UBND tỉnh phân bổ nguồn kinh phí Trung ương hỗ trợ hằng năm để thực hiện Đề án; - Chủ trì phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tham mưu UBND tỉnh bố trí kinh phí ngân sách tỉnh thực hiện Đề án từ năm 2011 (vốn đầu tư phát triển). f) Sở Tài chính: - Phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tham mưu UBND tỉnh phân bổ nguồn kinh phí Trung ương hỗ trợ hằng năm để thực hiện Đề án. - Chủ trì phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tham mưu UBND tỉnh bố trí kinh phí ngân sách tỉnh thực hiện Đề án từ năm 2011 (kinh phí sự nghiệp); hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính đối với các chính sách, hoạt động trong Đề án. g) Sở Công Thương: - Phối hợp với cơ quan thông tin, truyền thông để cung cấp thông tin thị trường hàng hóa, hỗ trợ việc tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ nông nghiệp đến cấp xã; - Giới thiệu các nghệ nhân, người lao động có tay nghề cao trong lĩnh vực tiểu thủ công nghiệp tham gia dạy nghề; phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thực hiện thủ tục pháp lý về giáo viên dạy nghề (công nhận nghệ nhân cấp tỉnh, cấp huyện) cho các đối tượng này; - Phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội trong chỉ đạo, hướng dẫn các cơ sở dạy nghề xây dựng các chương trình, giáo trình dạy nghề thuộc lĩnh vực công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp. h) Sở Thông tin và Truyền thông: Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành và cơ quan liên quan đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền về công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn. i) Đài Phát thanh - Truyền hình Quảng Nam, Báo Quảng Nam: Chủ trì, phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và các cơ sở dạy nghề trên địa bàn tỉnh có chuyên mục tuyên truyền sâu rộng về các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về đào tạo nghề; về vai trò, vị trí của đào tạo nghề đối với phát triển kinh tế - xã hội, tạo việc làm, nâng cao thu nhập để người lao động nông thôn biết và tích cực tham gia học nghề; tuyên truyền, phổ biến các mô hình dạy nghề hiệu quả; triển khai chuyên mục nghề cho lao động nông thôn trên truyền hình. 3. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, nghề nghiệp: - Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc các cấp tăng cường công tác tuyên tuyền, vận động nhân dân học nghề; tham gia giám sát tình hình thực hiện Đề án tại địa phương; - Các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, nghề nghiệp chỉ đạo các cơ sở dạy nghề trực thuộc tích cực tham gia các hoạt động dạy nghề cho lao động nông thôn; - Hội Nông dân tỉnh chủ trì, phối hợp với các ngành, đơn vị liên quan đẩy mạnh tuyên truyền, vận động nông dân tham gia học nghề; tư vấn miễn phí về dạy nghề, việc làm, thành lập doanh nghiệp, trang trại và cơ sở sản xuất, kinh doanh; tham gia dạy nghề và giám sát tình hình thực hiện Đề án ở các địa phương; giới thiệu các nông dân giỏi tham gia dạy nghề, phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội trong thực hiện các thủ tục pháp lý về giáo viên dạy nghề cho các nông dân này; - Tỉnh Đoàn tổ chức lồng ghép các hoạt động tuyên truyền, tư vấn về học nghề và tạo việc làm cho lao động nông thôn trong Đề án này vào các nội dung phù hợp của Đề án “Hỗ trợ thanh niên học nghề và tạo việc làm giai đoạn 2008 - 2015”; - Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh, Liên đoàn Lao động tỉnh, Hội Cựu chiến binh tỉnh và các tổ chức xã hội, nghề nghiệp tích cực tham gia vào các hoạt động phù hợp của Đề án. 4. Trách nhiệm của UBND các huyện, thành phố: - Thành lập Ban chỉ đạo triển khai Đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn của huyện, thành phố (Ban chỉ đạo cấp huyện). Ban chỉ đạo cấp huyện có trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức triển khai thực hiện, kiểm tra, giám sát và đánh giá việc thực hiện Đề án trên địa bàn huyện, thành phố. Ban chỉ đạo cấp huyện do 01 đồng chí Lãnh đạo UBND huyện làm Trưởng ban, Trưởng phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện làm Phó ban Thường trực, các thành viên là lãnh đạo các phòng: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Nội vụ, Tài chính và Kế hoạch, Công thương, Giáo dục và Đào tạo, lãnh đạo Phòng Giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội, lãnh đạo UBND các xã, phường, thị trấn, các tổ chức chính trị - xã hội có liên quan; - Tổ chức hội nghị quán triệt, phổ biến Đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020 (của Trung ương và của tỉnh) tới các cán bộ chủ chốt cấp huyện và cấp xã; - Xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện Đề án hằng năm, 5 năm trên địa bàn trong giai đoạn 2011 - 2020; tổ chức sơ kết, tổng kết, đánh giá rút kinh nghiệm về tình hình triển khai thực hiện Đề án trên địa bàn huyện, thành phố; - Chỉ đạo các cơ quan chức năng của huyện, thành phố tăng cường tuyên truyền các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về đào tạo nghề, về vai trò, vị trí của đào tạo nghề đối với phát triển kinh tế - xã hội thông qua các hội nghị, họp giao ban, các phương tiện thông tin đại chúng...; - Chỉ đạo các cơ quan chuyên môn và UBND các xã, phường, thị trấn thực hiện quy hoạch phát triển kinh tế thật cụ thể, sát đúng yêu cầu thực tiễn sản xuất của từng địa phương; theo đó xác định nhu cầu nhân lực cần đào tạo, nghề cần đào tạo ở từng địa điểm, từng giai đoạn; thường xuyên phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội để hỗ trợ lao động nông thôn học nghề, đáp ứng nhu cầu nhân lực trước mắt và lâu dài của huyện, thành phố; - Bố trí người có chuyên môn nghiệp vụ phù hợp, am hiểu về công tác dạy nghề làm cán bộ chuyên trách quản lý công tác dạy nghề ở Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội;
2,081
125,492
- Chỉ đạo trung tâm dạy nghề trực thuộc thực hiện tốt chức năng đào tạo nghề cho lao động nông thôn; - Tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ sở dạy nghề triển khai các hoạt động hỗ trợ lao động nông thôn học nghề trên địa bàn; theo dõi, kiểm tra, giám sát quá trình triển khai các hoạt động này; - Định kỳ 06 tháng, 01 năm báo cáo tình hình thực hiện Đề án về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội. 5. Trách nhiệm của UBND các xã, phường, thị trấn: - Thực hiện quy hoạch phát triển kinh tế thật cụ thể, sát đúng yêu cầu thực tiễn sản xuất của địa phương, theo đó xác định nhu cầu nhân lực cần đào tạo về số lượng, ngành nghề đào tạo; cung cấp nguồn lao động cần được tuyển sinh đào tạo nghề cho các cơ sở đào tạo được giao nhiệm vụ dạy nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn; - Tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ sở dạy nghề triển khai các hoạt động hỗ trợ lao động nông thôn học nghề trên địa bàn; - Phối hợp với cơ quan, đơn vị có liên quan quản lý, kiểm tra, giám sát các hoạt động dạy nghề, học nghề theo hình thức kèm cặp nghề trong các hộ gia đình, làng nghề tại địa phương; việc thực hiện các chính sách hỗ trợ học nghề cho người lao động tại địa phương, bảo đảm các chính sách được thực hiện đúng mục đích, đúng đối tượng. - Thống kê các đối tượng được hưởng chính sách người có công, quân nhân xuất ngũ, người dân tộc thiểu số, người thuộc hộ nghèo, người tàn tật, trẻ em mồ côi không nơi nương tựa, người trực tiếp lao động trong các hộ sản xuất nông nghiệp bị thu hồi đất canh tác và các đối tượng chính sách xã hội khác trên địa bàn quản lý đang trong độ tuổi lao động, chưa qua đào tạo nghề, có nhu cầu học nghề để xét tuyển vào các khoá học nghề theo quy định. - Định kỳ 06 tháng, 01 năm báo cáo tình hình thực hiện Đề án về Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện, thành phố. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành, hội, đoàn thể liên quan; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Phụ lục 1: DANH MỤC CÁC NGHỀ ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ SƠ CẤP VÀ DƯỚI 3 THÁNG CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN GIAI ĐOẠN 2011-2020 (Kèm theo Quyết định số 494 /QĐ-UBND ngày 15 / 02 /2011 của UBND tỉnh) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Phụ lục 2: NHU CẦU KINH PHÍ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN ĐẾN NĂM 2020 (Kèm theo Quyết định số 494/QĐ-UBND ngày 15 / 02 /2011 của UBND tỉnh) Đvt: triệu đồng <jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, BÃI BỎ MỘT SỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ VĂN HOÁ, THỂ THAO VÀ DU LỊCH TỈNH QUẢNG BÌNH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/ 2003; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Quyết định số 712/QĐ-UBND ngày 09/4/2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Bình về việc thông qua phương án đơn giản hoá thủ tục hành chính thực hiện trên địa bàn tỉnh Quảng Bình; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch tại Công văn số 10/SVH,TT&DL ngày 12/01/2011 và Tổ trưởng Tổ công tác thực hiện Đề án 30 tỉnh Quảng Bình, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số thủ tục hành chính tại Quyết định số 2197/QĐ-UBND ngày 20/8/2009 của UBND tỉnh Quảng Bình về việc công bố bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch tỉnh Quảng Bình (có phụ lục kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch, Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành chuyên môn thuộc UBND tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH SÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, BÃI BỎ (Ban hành kèm theo Quyết định số: 289/QĐ- UBND ngày 15/02/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình) Phần I. Danh mục sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch tỉnh Quảng Bình ban hành kèm theo Quyết định số 2197/QĐ-UBND ngày 20/8/2009 của UBND tỉnh Quảng Bình. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHÍNH SÁCH KHUYẾN KHÍCH ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG TRONG LĨNH VỰC GIÁO DỤC, DẠY NGHỀ, Y TẾ, VĂN HÓA, THỂ THAO, MÔI TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐĂK NÔNG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐĂK NÔNG Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30/5/2008 của Chính phủ quy định về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường; Căn cứ Quyết định số 1466/QĐ-TTg ngày 10/10/2008 của Thủ tướng Chính phủ quy định danh mục chi tiết các loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn của các cơ sở thực hiện xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường; Căn cứ Thông tư số 135/2008/TT-BTC ngày 31/12/2008 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30/5/2008 của Chính phủ quy định về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường; Căn cứ Nghị quyết số 32/2010/NQ-HĐND ngày 23/12/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đăk Nông về việc thông qua Quy định về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường trên địa bàn tỉnh Đăk Nông; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tỉnh Đăk Nông tại Tờ trình số 31/TTr-Sở Tài chính ngày 28 tháng 01 năm 2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quy định chính sách khuyến khích đối với hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường trên địa bàn tỉnh Đăk Nông. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Đăk Nông và Thủ trưởng các đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ CHÍNH SÁCH KHUYẾN KHÍCH ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG TRONG LĨNH VỰC GIÁO DỤC, DẠY NGHỀ, Y TẾ, VĂN HÓA, THỂ THAO, MÔI TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐĂK NÔNG (Ban hành kèm theo Quyết định số 11/2011/QĐ-UBND ngày 15/02/2011 của UBND tỉnh Đăk Nông) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng chính sách khuyến khích xã hội hóa. 1. Phạm vi điều chỉnh: các hoạt động đầu tư thuộc các lĩnh vực giáo dục đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể dục thể thao và môi trường trên địa bàn tỉnh Đăk Nông (sau đây gọi tắt là dự án xã hội hóa) thuộc danh mục, loại hình và đáp ứng các tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn ban hành kèm theo Quyết định số 1466/QĐ-TTg ngày 10/10/2008 của Thủ tướng Chính phủ và phù hợp quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. 2. Đối tượng áp dụng: a) Các cơ sở ngoài công lập được thành lập và có đủ điều kiện hoạt động theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong các lĩnh vực xã hội hóa; b) Các tổ chức, cá nhân hoạt động theo Luật Doanh nghiệp có các dự án đầu tư, liên doanh, liên kết hoặc thành lập các cơ sở hoạt động trong các lĩnh vực xã hội hóa có đủ điều kiện hoạt động theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; c) Các cơ sở sự nghiệp công lập thực hiện góp vốn, huy động vốn, liên doanh, liên kết theo quy định của pháp luật thành lập các cơ sở hạch toán độc lập hoặc doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực xã hội hóa theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. (Sau đây gọi tắt là cơ sở thực hiện xã hội hóa). Điều 2. Điều kiện áp dụng chính sách hỗ trợ, khuyến khích xã hội hóa. Dự án xã hội hóa thuộc khoản 1, Điều 1 Quy định này ngoài việc phải đảm bảo điều kiện quy định tại Điều 2 Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30/5/2008 của Chính phủ, mục II Thông tư số 135/2008/TT-BTC ngày 31/12/2008 của Bộ Tài chính và các điều kiện sau đây để được áp dụng các chính sách hỗ trợ, khuyến khích: 1. Dự án xã hội hóa đã thể hiện trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xét duyệt; thể hiện trong quy hoạch ngành, quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội của tỉnh. 2. Cơ sở thực hiện xã hội hóa phải cam kết đảm bảo thực hiện đúng tiến độ, sử dụng đất đúng mục đích theo dự án đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 3. Đối với diện tích đất trong cùng một dự án không sử dụng cho mục đích xã hội hóa thuộc các lĩnh vực quy định tại khoản 1 Điều 1 Quy định này thì không được áp dụng các chính sách khuyến khích, hỗ trợ tại Quy định này. Chương II CHÍNH SÁCH KHUYẾN KHÍCH XÃ HỘI HÓA Điều 3. Thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư. 1. Nhà nước thực hiện việc bồi thường, giải phóng mặt bằng trước khi giao đất hoặc cho thuê đất cho các cơ sở thực hiện xã hội hóa. Kinh phí thực hiện bồi thường, hỗ trợ tái định cư được sử dụng từ các nguồn sau: a) Nguồn ngân sách trung ương hỗ trợ có mục tiêu cho địa phương 70%; b) Ngân sách địa phương đảm bảo 30% được sử dụng từ các nguồn: - Đối với ngân sách tỉnh: trích từ số thu tiền sử dụng đất, tiền thu từ xổ số kiến thiết và ngân sách tỉnh; - Đối với ngân sách huyện, thị xã: trích từ số thu tiền sử dụng đất và ngân sách huyện, thị xã.
2,051
125,493
2. Trường hợp cơ sở thực hiện xã hội hóa ứng trước kinh phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo phương án được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì Ngân sách nhà nước hoàn trả 100% giá trị đã ứng trước. Thời gian hoàn trả trong từng năm nhưng không vượt qua 3 năm. Hàng năm, Sở Tài chính, UBND các huyện, thị xã chịu trách nhiệm trình cấp có thẩm quyền bố trí nguồn kinh phí phí để hoàn trả tiền bồi thường, hỗ trợ tái định cư; tổ chức thực hiện việc hoàn trả theo đúng quy định. 3. Phân công đơn vị làm nhiệm vụ giải phóng mặt bằng a) Ở huyện, thị xã: giao cho Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cấp huyện hoặc Trung tâm Phát triển quỹ đất thuộc phòng Tài nguyên và Môi trường hoặc Ban bồi thường giải phóng mặt bằng cấp huyện, thị xã. b) Ở tỉnh: giao cho và Trung tâm Phát triển quỹ đất thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường. Điều 4. Miễn giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất 1. Miễn giảm tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất khi giao đất cho các cơ sở thực hiện xã hội hóa để xây dựng các công trình thuộc đối tượng được hưởng chính sách khuyến khích xã hội hóa quy định tại khoản 1, Điều 1 Quy định này như sau: a) Giảm 50% tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất đối với cơ sở xã hội hoá trên địa bàn các phường thuộc thị xã, thị trấn, các xã là trung tâm huyện và trên hiện trạng đất ở. b) Miễn 100% đối với cơ sở xã hội hoá trên địa bàn các xã còn lại. c) Đối với trường hợp tổ chức, cá nhân đang sử dụng đất phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng nay xin chuyển mục đích để xây dựng cơ sở thuộc các lĩnh vực xã hội hoá thì miễn 100% tiền chuyển mục đích sử dụng đất. 2. Cơ sở thực hiện xã hội hóa được hưởng các ưu đãi về giá đất khi giao đất, cho thuê đất theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành. 3. Trường hợp cơ sở thực hiện xã hội hoá có nguyện vọng được thực hiện theo phương thức giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê để thực hiện dự án đầu tư (không thực hiện theo quy định miễn giảm tiền sử dụng đất) thì UBND tỉnh sẽ xem xét, quyết định theo thẩm quyền việc giao đất, cho thuê đất cho chủ đầu tư dự án xã hội hóa theo quy định hiện hành về thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê. Trong trường hợp này cơ sở thực hiện xã hội hoá được trừ chi phí bồi thường đất, hỗ trợ đất đã ứng trước (nếu có) vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp; được tính giá trị quyền sử dụng đất, giá trị thuê đất vào giá trị tài sản của dự án đầu tư và có các quyền và nghĩa vụ như tổ chức kinh tế được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả tiền một lần theo quy định của pháp luật hiện hành về đất đai. 4. Cơ sở thực hiện xã hội hóa không được chuyển nhượng đất đã được nhà nước giao để thực hiện dự án xã hội hóa. Trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định cho phép chuyển nhượng cơ sở thực hiện xã hội hoá thì phải bảo đảm việc chuyển nhượng không làm thay đổi mục đích sử dụng đất phục vụ hoạt động xã hội hóa. Ủy ban nhân dân tỉnh sẽ thực hiện việc thu hồi lại đất đã giao cho chủ đầu tư cũ để giao đất hoặc cho thuê đất đối với chủ đầu tư mới theo quy định của pháp luật hiện hành về đất đai. 5. Trình tự và thủ tục giao đất, cho thuê đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành về đất đai. Đối với đất không đưa vào sử dụng hoặc sử dụng không đúng mục đích thì Nhà nước sẽ thu hồi lại đất đã giao, đã cho thuê. Đồng thời phải nộp ngân sách Nhà nước toàn bộ tiền thuê đất, tiền sử dụng đất được miễn, giảm theo giá đất tại thời điểm thu hồi đối với thời gian sử dụng không đúng mục đích và phải nộp ngân sách Nhà nước những khoản cơ sở thực hiện xã hội hóa đã được ưu đãi theo Quy định này. Điều 5. Hỗ trợ chi phí đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, lãi vay ngân hàng. 1. Ngân sách Nhà nước bố trí vốn đầu tư để xây dựng một số hạ tầng thiết yếu về giao thông đến ranh giới của dự án xã hội hóa để phục vụ cho hoạt động của cơ sở thực hiện xã hội hóa. 2. Trong trường hợp dự án xã hội hóa nằm tại khu vực chưa được đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng thiết yếu, được UBND tỉnh Đăk Nông chấp thuận cho cơ sở thực hiện xã hội hóa đầu tư kinh phí xây dựng các cơ sở hạ tầng kỹ thuật thiết yếu về giao thông để thực hiện dự án và có phục vụ nhu cầu dân sinh tại vùng dự án, thì được ngân sách Nhà nước hỗ trợ kinh phí xây dựng kết cấu hạ tầng bằng 40% giá trị quyết toán chi phí xây dựng nhưng tối đa không quá 02 tỷ đồng/dự án. 3. Dự án xã hội hóa nằm trong các dự án, khu đô thị mới đã được nhà đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng đầu tư, phải nộp chi phí đầu tư xây dựng hạ tầng thì được nhà nước hỗ trợ bằng 30% chi phí xây dựng hạ tầng theo diện tích sử dụng đất của dự án xã hội hóa nhưng tối đa không quá 01 tỷ đồng/dự án. 4. Dự án do cơ quan, đơn vị, tổ chức có chức năng kinh doanh nhà, cơ sở hạ tầng đầu tư xây dựng (kể cả dự án xây nhà cho người thu nhập thấp và nhà xã hội), sau đó cho cơ sở thực hiện xã hội hóa thuê để tổ chức hoạt động, thì được ngân sách Nhà nước hỗ trợ 40% tiền lãi vay ngân hàng cho cơ quan, đơn vị, tổ chức có chức năng kinh doanh nhà, cơ sở hạ tầng (theo diện tích cơ sở hạ tầng xây dựng cho thuê) nhưng tối đa không quá 01 tỉ đồng/dự án. 5. Hàng năm ngân sách bố trí từ nguồn vốn đầu tư phát triển để hỗ trợ chi phí đầu tư xây dựng hạ tầng, hỗ trợ lãi vay ngân hàng đối với các trường hợp quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều này. Việc chi trả được thực hiện một lần sau khi cơ sở thực hiện xã hội hóa cung cấp đầy đủ hồ sơ quyết toán công trình hoàn thành được cấp có thẩm quyền phê duyệt, nhưng tối đa không quá 01 năm. Điều 6. Hỗ trợ lãi suất tín dụng: 1. Cơ sở thực hiện xã hội hóa được vay ưu đãi từ Quỹ hỗ trợ đầu tư, mức cho vay cụ thể của từng dự án do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định căn cứ vào khả năng ngân sách địa phương và tổng mức đầu tư của từng dự án. 2. Được vay vốn tín dụng đầu tư hoặc hỗ trợ sau đầu tư theo quy định về tín dụng đầu tư của Nhà nước (Nghị định số 151/2006/NĐ-CP ngày 20/12/2006 của Chính phủ và Nghị định số 106/2008/NĐ-CP ngày 19/9/2008 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 151/2006/NĐ-CP về tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước và văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính). Điều 7. Chính sách về lệ phí trước bạ, thuế giá trị gia tăng, thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và thuế thu nhập doanh nghiệp; chính sách huy động vốn. 1. Cơ sở thực hiện xã hội hóa được miễn, giảm các loại thuế, lệ phí quy định tại Điều 7, Điều 8 Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30/5/2008 của Chính phủ; mục VI Thông tư số 135/2008/TT-BTC ngày 31/12/2008 của Bộ Tài chính. 2. Cơ sở thực hiện xã hội hóa được phép huy động vốn của các tổ chức kinh tế, cá nhân để đầu tư phát triển cơ sở vật chất theo quy định tại Điều 10 Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30/5/2008 của Chính phủ; mục VIII Thông tư số 135/2008/TT-BTC ngày 31/12/2008 của Bộ Tài chính. Chương III CÁC BIỆN PHÁP ĐẢM BẢO CHÍNH SÁCH KHUYẾN KHÍCH XÃ HỘI HÓA Điều 8. Thực hiện các thủ tục khuyến khích xã hội hóa. Quy trình thực hiện thủ tục đối với các dự án xã hội hóa trên địa bàn tỉnh Đăk Nông thực hiện theo “Quy chế một cửa liên thông” trong trường hợp cơ sở thực hiện xã hội hóa có nhu cầu. Ngoài ra, cơ sở thực hiện xã hội hóa làm việc trực tiếp với cơ quan quản lý chuyên ngành, UBND các huyện, thị xã để thực hiện các thủ tục khác theo theo yêu cầu. Điều 9. Công bố quy hoạch, danh mục dự án kêu gọi đầu tư theo hình thức xã hội hóa. 1. Hàng năm, căn cứ vào khả năng ngân sách; quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch; quy hoạch phát triển của ngành và nhu cầu phát triển kinh tế xã hội trong từng giai đoạn, UBND tỉnh công bố trên các phương tiện thông tin đại chúng về dự án ưu tiên dành cho các lĩnh vực xã hội hóa quy định tại khoản 1, Điều 1 Quy định này. Các dự án xã hội hóa thuộc quy định tại khoản 1, Điều 1 Quy định này nhưng không nằm trong danh mục kêu gọi thực hiện xã hội hóa hàng năm, cơ sở thực hiện xã hội hóa làm việc với cơ quan chức năng tại Điều 10 Quy định này để được hướng dẫn xin chủ trương đầu tư. 2. Trường hợp có từ hai nhà đầu tư trở lên cùng đăng ký một dự án đầu tư theo hình thức xã hội hóa thì tổ chức đấu thầu để thực hiện dự án. Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 10. Trách nhiệm của các Sở, Ban, ngành, UBND các huyện, thị xã. 1. Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Y tế, Sở Văn hóa Thề Thao và Du lịch, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Lao động Thương binh và Xã hội, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã: a) Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, căn cứ quy hoạch, kế hoạch phát triển của ngành để hướng dẫn các thủ tục, xác định nhu cầu các dự án xã hội hóa cần thực hiện, xác định vị trí, quy mô diện tích, loại hình dự án xã hội hóa gửi về Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh. b) Tổ chức kiểm tra, giám sát đầu tư trong quá trình thực hiện dự án xã hội hóa; thực hiện việc quản lý nhà nước, giám sát việc thi hành pháp luật đối với các hoạt động của cơ sở xã hội hóa theo chức năng nhiệm vụ; thanh tra, kiểm tra, giám sát hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ quy định.
2,039
125,494
2. Sở Kế hoạch và Đầu tư: a) Là đầu mối giúp UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đầu tư trên địa bàn tỉnh. b) Phối hợp với các sở quản lý chuyên ngành xác định dự án thực hiện chính sách khuyến khích xã hội hóa trình UBND tỉnh xem xét; cấp Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư đối với từng dự án cụ thể, làm cơ sở để các Sở, ngành có liên quan thực hiện việc hỗ trợ và áp dụng các chính sách khuyến khích phù hợp với Quy định này. c) Chủ trì cùng với Sở Tài chính trình UBND tỉnh bố trí kinh phí thực hiện chính sách này. 3. Sở Tài chính: a) Là cơ quan chủ trì hướng dẫn cơ sở thực hiện xã hội hóa lập thủ tục nhận kinh phí hỗ trợ, thủ tục quyết toán kinh phí hỗ trợ tại Quy định này. Thẩm định và quyết toán kinh phí hỗ trợ. b) Xác định giá đất để thu tiền tiền sử dụng đất, cho thuê đất, xác định tiền đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng đối với dự án thực hiện xã hội hóa để cơ sở xã hội hóa hoặc các Sở, ngành thực hiện. c) Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp nhu cầu kinh phí thực hiện việc giải phóng mặt bằng, kinh phí thực hiện các khoản hỗ trợ tại Quy định này, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh để quyết định hoặc báo cáo Bộ Tài chính để bổ sung có mục tiêu cho ngân sách tỉnh. 4. Sở Tài nguyên và Môi trường: a) Thẩm định nhu cầu sử dụng đất; hướng dẫn thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất; thủ tục thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; cung cấp các thông tin về kế hoạch sử dụng đất liên quan đến các dự án xã hội hóa cho cơ sở thực hiện xã hội hóa. b) Trên cơ sở nhu cầu sử dụng đất để thực hiện dự án xã hội hóa của các ngành trên từng địa bàn huyện, thị xã, chủ trì phối hợp với Sở Xây dựng, Sở Kế hoạch và Đầu tư và UBND các huyện, thị xã, lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất dành cho các lĩnh vực xã hội hóa trình UBND tỉnh phê duyệt. c) Chỉ đạo Trung tâm phát triển quỹ đất thực hiện công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng theo nhiệm vụ được giao. 5. Các Sở, Ban, ngành, UBND các huyện, thị xã căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, có trách nhiệm phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài nguyên và Môi trường và các Sở quản lý chuyên ngành hướng dẫn cơ sở thực hiện xã hội hóa thực hiện các dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh. Điều 11. Quyền và trách nhiệm của cơ sở thực hiện xã hội hóa. 1. Quyền của cơ sở thực hiện xã hội hóa: Cơ sở thực hiện xã hội hóa được các cơ quan chức năng của tỉnh tạo mọi điều kiện thuận lợi về môi trường pháp lý và cung cấp nhanh chóng, kịp thời các thông tin về quy hoạch, địa bàn, danh mục dự án thực hiện xã hội hóa và các thông tin, số liệu cần thiết khác trong phạm vi pháp luật cho phép để thực hiện dự án xã hội hóa. 2. Trách nhiệm của cơ sở thực hiện xã hội hóa: a) Cơ sở thực hiện xã hội hóa căn cứ vào chính sách hỗ trợ và khuyến khích tại Quy định này và quy định pháp luật khác có liên quan để tự xác định các khoản được hỗ trợ, các chính sách ưu đãi được hưởng, làm các thủ tục theo quy định để xác nhận ưu đãi tại Sở Kế hoạch và Đầu tư và nhận các khoản hỗ trợ. b) Tuân thủ các quy định pháp luật về đầu tư và các quy định pháp luật có liên quan khác của Nhà nước trong quá trình hoạt động; đảm bảo các điều kiện về chuyên môn, nghiệp vụ, nhân lực, cơ sở vật chất theo quy định của pháp luật; thực hiện dự án đúng tiến độ, thời gian đã cam kết; sử dụng đất đúng mục đích ghi trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và Giấy chứng nhận đầu tư. c) Cơ sở thực hiện xã hội hóa có trách nhiệm thực hiện yêu cầu về thanh tra, kiểm tra của các cơ quan chức năng có thẩm quyền. Cung cấp đầy đủ, kịp thời các tài liệu liên quan đến nội dung thanh tra, kiểm tra và chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của thông tin, tài liệu cung cấp. Điều 12. Khen thưởng và xử lý vi phạm. Trong quá trình thực hiện Quy định này, tổ chức và cá nhân có thành tích xuất sắc sẽ được UBND tỉnh xem xét khen thưởng theo quy định của nhà nước. Nghiêm cấm mọi hành vi cản trở, gây khó khăn cho cơ sở thực hiện xã hội hóa. Trường hợp vi phạm, tùy theo tính chất, mức độ, phạm vi và hậu quả gây ra sẽ bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính, truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại vật chất sẽ phải bồi thường theo quy định của pháp luật. Điều 13. Điều khoản thi hành. 1. Các cơ sở xã hội hóa được thành lập từ ngày Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30/5/2008 của Chính phủ có hiệu lực thi hành, có đủ điều kiện quy định tại khoản 1, Điều 1 Quy định này thì nay được áp dụng chính sách quy định tại Quy định này. 2. Trường hợp cơ sở thực hiện xã hội hóa đang được hưởng các chính sách khuyến khích, ưu đãi, hỗ trợ của Trung ương và của tỉnh Đăk Nông trước khi Quy định này ban hành mà không trái pháp luật thì được tiếp tục được hưởng các chính sách khuyến khích, ưu đãi quy định tại Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy phép đầu tư đã được cấp. 3. Trường hợp pháp luật, chính sách mới được ban hành có các chính sách khuyến khích, ưu đãi, hỗ trợ cao hơn Quy định này thì cơ sở thực hiện xã hội hóa được hưởng theo chính sách mới trong thời gian còn lại của dự án xã hội hóa kể từ ngày pháp luật, chính sách mới có hiệu lực. 4. Các vấn đề khác liên quan đến dự án đầu tư thuộc lĩnh vực xã hội hóa không quy định tại quy định này được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30/5/2008 của Chính phủ; Thông tư số 135/2008/TT-BTC ngày 31/12/2008 của Bộ Tài chính và các văn bản pháp luật có liên quan khác./. QUYẾT ĐỊNH VỀ CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP TRỰC THUỘC BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Nghị định số 178/2007/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ; Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2008; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn gồm: 1. Trường Đại học Thủy lợi. 2. Trường Đại học Lâm nghiệp. 3. Trường Cán bộ quản lý Nông nghiệp và Phát triển nông thôn I. 4. Trường Cán bộ quản lý Nông nghiệp và Phát triển nông thôn II. 5. Trường Đại học Nông – Lâm Bắc Giang 6. Trường Cao đẳng Cơ điện và Nông nghiệp Nam Bộ. 7. Trường Cao đẳng Công nghệ và Kinh tế Bảo lộc. 8. Trường Cao đẳng Công nghệ và Kinh tế Hà Nội. 9. Trường Cao đẳng Công nghệ, Kinh tế và Thủy lợi Miền Trung. 10. Trường Cao đẳng Lương thực, thực phẩm. 11. Trường Cao đẳng nghề Chế biến gỗ. 12. Trường Cao đẳng nghề Cơ điện và Thủy lợi. 13. Trường Cao đẳng nghề Cơ điện Hà Nội. 14. Trường Cao đẳng nghề Cơ điện Phú Thọ. 15. Trường Cao đẳng nghề Cơ điện Tây Bắc. 16. Trường Cao đẳng nghề Cơ điện và Xây dựng Tam Điệp. 17. Trường Cao đẳng nghề Cơ điện và Xây dựng Bắc Ninh. 18. Trường Cao đẳng nghề Cơ điện, Xây dựng và Nông lâm Trung Bộ. 19. Trường Cao đẳng nghề Cơ giới 20. Trường Cao đẳng nghề Cơ giới Ninh Bình. 21. Trường Cao đẳng nghề Cơ khí nông nghiệp. 22. Trường Cao đẳng nghề Công nghệ và Nông lâm Đông Bắc. 23. Trường Cao đẳng nghề Công nghệ và Nông lâm Nam Bộ. 24. Trường Cao đẳng nghề Công nghệ và Nông lâm Phú Thọ. 25. Trường Cao đẳng nghề Thủy sản Miền Bắc. 26. Trường Cao đẳng Nông lâm Đông Bắc. 27. Trường Cao đẳng Nông nghiệp Nam Bộ. 28. Trường Cao đẳng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Bắc Bộ. 29. Trường Cao đẳng Thủy lợi Bắc Bộ. 30. Trường Cao đẳng Thủy sản. 31. Trường Trung cấp nghề Cơ điện Đông Nam Bộ. 32. Trường Trung cấp nghề Cơ điện và Chế biến thực phẩm Hà Tây. 33. Trường Trung học Công nghệ lương thực, thực phẩm. 34. Trường Trung học Lâm nghiệp Tây Nguyên. 35. Trường Trung học Nghiệp vụ quản lý lương thực, thực phẩm. 36. Trường Trung học Thủy sản. 37. Viện Chăn nuôi. 38. Viện Chính sách và Chiến lược phát triển nông nghiệp nông thôn. 39. Viện Cơ điện nông nghiệp và Công nghệ sau thu hoạch. 40. Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam. 41. Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam. 42. Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam. 43. Viện Nghiên cứu Nuôi trồng thủy sản I. 44. Viện Nghiên cứu Nuôi trồng thủy sản II. 45. Viện Nghiên cứu Nuôi trồng thủy sản III. 46. Viện Nghiên cứu Hải sản. 47. Viện Quy hoạch và Thiết kế nông nghiệp. 48. Viện Thú y. 49. Ban Quản lý các Dự án Nông nghiệp. 50. Ban Quản lý Trung ương các Dự án Thủy lợi. 51. Ban Quản lý các Dự án Lâm nghiệp. 52. Ban Quản lý Đầu tư và Xây dựng Thủy lợi 1. 53. Ban Quản lý Đầu tư và Xây dựng Thủy lợi 2. 54. Ban Quản lý Đầu tư và Xây dựng Thủy lợi 3. 55. Ban Quản lý Đầu tư và Xây dựng Thủy lợi 4. 56. Ban Quản lý Đầu tư và Xây dựng Thủy lợi 5. 57. Ban Quản lý Đầu tư và Xây dựng Thủy lợi 6. 58. Ban Quản lý Đầu tư và Xây dựng Thủy lợi 7. 59. Ban Quản lý Đầu tư và Xây dựng Thủy lợi 8. 60. Ban Quản lý Đầu tư và Xây dựng Thủy lợi 9. 61. Ban Quản lý Đầu tư và Xây dựng Thủy lợi 10. 62. Bệnh viện Nông nghiệp. 63. Trung tâm Y tế lao động (trên cơ sở tổ chức lại Trung tâm Y tế lao động, Bệnh viện Khu vực Chè Sông Lô, Bệnh viện khu vực Chè Trần Phú, Bệnh viện Cà phê 331). 64. Trung tâm Xúc tiến thương mại nông nghiệp. 65. Văn phòng Thông báo và Điểm hỏi đáp quốc gia về vệ sinh dịch tễ và kiểm dịch động thực vật Việt Nam (gọi tắt là Văn phòng SPS Việt Nam). Điều 2. Hiệu lực thi hành Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Bãi bỏ các quy định trước đây trái với Quyết định này. Điều 3. Trách nhiệm thi hành
2,096
125,495
1. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trình Thủ tướng Chính phủ Đề án Thành lập Viện Khoa học Thủy sản Việt Nam trên cơ sở tổ chức lại Viện Nghiên cứu Nuôi trồng Thủy sản I, Viện Nghiên cứu Nuôi trồng Thủy sản II, Viện Nghiên cứu Nuôi trồng Thủy sản III, Viện Nghiên cứu Hải sản. 2. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ "NGÀY TRUYỀN THỐNG CỦA NGÀNH XĂNG DẦU VIỆT NAM" THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Xét đề nghị của Bộ Công Thương (Công văn số 0856/BCT-TCCB ngày 26 tháng 01 năm 2011), QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Lấy ngày 13 tháng 3 hàng năm là "Ngày truyền thống của ngành Xăng dầu Việt Nam". Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ CÔNG BỐ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT HẾT HIỆU LỰC ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Công văn số 297/STP-KTrVB ngày 18 tháng 01 năm 2011 về rà soát, cập nhật hiệu lực văn bản quý II và III năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Nay công bố 14 văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân thành phố ban hành (theo Danh mục đính kèm) hết hiệu lực thi hành. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Thủ trưởng các Sở - ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận - huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường - xã, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH MỤC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT HẾT HIỆU LỰC THI HÀNH (Ban hành kèm theo Quyết định số 09/2011/QĐ-UBND ngày 15 tháng 02 năm 2011 của Ủy ban nhân dân thành phố) 1. Quyết định số 231/2004/QĐ-UB ngày 11 tháng 10 năm 2004 về ban hành mức thu phí trông giữ phương tiện giao thông bị tạm giữ do vi phạm pháp luật về trật tự an toàn giao thông trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. 2. Chỉ thị số 18/2007/CT-UBND ngày 16 tháng 7 năm 2007 về xây dựng Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách năm 2008. 3. Quyết định số 02/2008/QĐ-UBND ngày 10 tháng 01 năm 2008 về ban hành Kế hoạch chỉ đạo, điều hành phát triển kinh tế - xã hội và ngân sách thành phố năm 2008. 4. Chỉ thị số 10/2008/CT-UBND ngày 23 tháng 4 năm 2008 về công tác phòng, chống lụt, bão, thiên tai và tìm kiếm cứu nạn năm 2008 trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. 5. Quyết định số 72/2008/QĐ-UBND ngày 10 tháng 10 năm 2008 về ban hành Kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước thành phố giai đoạn 2008 - 2009. 6. Quyết định số 83/2008/QĐ-UBND ngày 10 tháng 12 năm 2008 về giao chỉ tiêu dự toán thu - chi ngân sách nhà nước năm 2009. 7. Chỉ thị số 01/2009/CT-UBND ngày 05 tháng 01 năm 2009 về tập trung triển khai các giải pháp chủ yếu để thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ kinh tế - xã hội và ngân sách thành phố năm 2009. 8. Quyết định số 08/2009/QĐ-UBND ngày 22 tháng 01 năm 2009 về giao chỉ tiêu kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. 9. Quyết định số 11/2009/QĐ-UBND ngày 23 tháng 01 năm 2009 về ban hành Kế hoạch chỉ đạo, điều hành phát triển kinh tế - xã hội và ngân sách thành phố, Chương trình công tác của Ủy ban nhân dân thành phố năm 2009. 10. Chỉ thị số 05/CT-UBND ngày 12 tháng 3 năm 2009 về tổ chức phát động phong trào thi đua yêu nước năm 2009. 11. Quyết định số 22/2009/QĐ-UBND ngày 16 tháng 3 năm 2009 về ban hành Kế hoạch phát triển du lịch thành phố Hồ Chí Minh năm 2009. 12. Chỉ thị số 09/2009/CT-UBND ngày 09 tháng 5 năm 2009 về tổ chức các kỳ thi tốt nghiệp phổ thông năm học 2008 - 2009 và công tác tuyển sinh năm 2009 - 2010 trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. 13. Quyết định số 54/2009/QĐ-UBND ngày 21 tháng 7 năm 2009 về việc điều chỉnh chỉ tiêu chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn thành phố năm 2009. 14. Chỉ thị số 21/2009/CT-UBND ngày 10 tháng 12 năm 2009 về tổ chức đón Tết Canh Dần năm 2010./. ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH MỘT SỐ NỘI DUNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ GIÁ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KON TUM UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH KON TUM Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Pháp lệnh giá số 40/2002/PL-UBTVQH10 của Uỷ Ban Thường vụ Quốc hội ngày 26/04/2002; Căn cứ Nghị định số 170/2003/NĐ-CP Ngày 25/12/2003 của Chính phủ về việc Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh giá; Nghị định số 75/2008/NĐ-CP Ngày 9/6/2008 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số: 170/2003/NĐ-CP Ngày 25/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá; Căn cứ Thông t­ư số 104/2008/TT-BTC ngày 13/11/2008 của Bộ Tài chính về hướng dẫn thực hiện Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều cuả Pháp Lệnh giá và Nghị định số 75/2008/NĐ-CP Ngày 9/6/2008 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 170/2003/NĐ-CP Ngày 25/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá; Căn cứ Thông tư số 122/2010/TT-BTC ngày 12/8/2010 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung Thông t­ư số 104/2008/TT-BTC ngày 13/11/2008 của Bộ Tài chính về hướng dẫn thực hiện Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều cuả Pháp Lệnh giá và Nghị định số 75/2008/NĐ-CP Ngày 9/6/2008 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 170/2003/NĐ-CP Ngày 25/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 08/TTr-CSG ngày 21 tháng 01 năm 2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định các nội dung quản lý Nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Kon Tum. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 28/2009/QĐ-UBND ngày 24/04/2009 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Kon Tum. Điều 3. Các Ông (Bà): Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH CÁC NỘI DUNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ GIÁ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KON TUM (Ban hành kèm theo Quyết định số: 03 /2011/QĐ-UBND ngày 15 tháng 2 năm 2011 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Kon Tum ) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng. Quy định này quy định danh mục các loại tài sản, hàng hoá, dịch vụ do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định giá, hồ sơ phương án giá, nội dung phương án giá; thẩm quyền định giá và quản lý giá. Chương II NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 2. Danh mục hàng hoá, dịch vụ thuộc thẩm quyền quyết định giá của Uỷ ban nhân dân tỉnh và trình tự thực hiện. 1. Giá cước vận chuyển hành khách công cộng bằng xe buýt trong đô thị, khu công nghiệp do nhà nước tổ chức đấu thầu hoặc đặt hàng cung cấp dịch vụ vận chuyển hành khách; Giá cước vận chuyển hàng hoá bằng ô tô thuộc danh mục được trợ giá, trợ cước vận chuyển chi từ nguồn ngân sách nhà nước; Giá cước vận chuyển hàng hóa do nhà nước đặt hàng được thanh toán từ ngân sách nhà nước mà không qua hình thức đấu giá : Sở Giao thông - Vận tải xây dựng phương án giá trình Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định sau khi có ý kiến thẩm định về giá bằng văn bản của Sở Tài chính. 2. Giá báo của cơ quan Đảng bộ tỉnh Kon Tum, khi có quyết định của nhà nước về việc hỗ trợ kinh phí từ nguồn vốn ngân sách nhà nước: Cơ quan Báo Kon Tum xây dựng phương án giá trình Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định sau khi có ý kiến bằng văn bản của Văn phòng Tỉnh ủy và ý kiến thẩm định về giá bằng văn bản của Sở Tài chính. 3. Giá bán hoặc giá cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước; giá bán hoặc giá cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước cho các đối tượng tái định cư, đối tượng chính sách; giá bán hoặc cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước để làm văn phòng hoặc kinh doanh; giá cho thuê, thuê mua nhà ở xã hội; giá cho thuê nhà ở công vụ: Sở Xây dựng căn cứ khối lượng, định mức, tiêu chuẩn kỹ thuật của ngành để xây dựng phương án giá trình Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định sau khi có ý kiến thẩm định về giá bằng văn bản của Sở Tài chính. 4. Giá bán lẻ điện sinh hoạt tại khu vực nông thôn, miền núi mà việc đầu tư và hoạt động điện lực không có hiệu quả kinh tế: Sở Công Thương căn cứ khối lượng, định mức, tiêu chuẩn kỹ thuật của ngành để xây dựng phương án giá trình Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định sau khi có ý kiến thẩm định về giá bằng văn bản của Sở Tài chính. 5. Giá bán nước sạch cho sinh hoạt, cho các mục đích sử dụng khác: Đơn vị cấp nước sạch xây dựng phương án giá nước sạch gửi báo cáo cho sở quản lý chuyên ngành thẩm định về khối lượng, định mức, tiêu chuẩn kỹ thuật; sở quản lý chuyên ngành tổ chức thẩm định và có văn bản gửi Sở Tài chính thẩm định về giá trước khi trình Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định và phê duyệt. 6. Giá sản phẩm, dịch vụ công ích được sản xuất theo đặt hàng, giao kế hoạch; giá hàng hóa, dịch vụ được sản xuất theo đặt hàng của nhà nước thuộc ngân sách địa phương thực hiện theo phương thức lựa chọn nhà thầu là chỉ định thầu, trình tự thực hiện theo quy định của luật đấu thầu và không qua hình thức đấu giá:
2,120
125,496
Doanh nghiệp, đơn vị cung ứng xây dựng phương án giá trình Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định, sau khi có ý kiến thẩm định về khối lượng, định mức, tiêu chuẩn kỹ thuật bằng văn bản của các cơ quan liên quan và ý kiến thẩm định về giá bằng văn bản của Sở Tài chính. 7. Giá rừng, giá cho thuê các loại rừng cụ thể trên địa bàn tỉnh: Chủ rừng (hoặc đơn vị được Uỷ ban nhân dân tỉnh giao nhiệm vụ thực hiện Dự án) có trách nhiệm lập phương án giá, phương án sử dụng rừng trình Sở chuyên ngành thẩm định về khối lượng, định mức, tiêu chuẩn kỹ thuật của ngành theo văn bản quy định của Trung ương, Uỷ ban nhân dân tỉnh và hướng dẫn của Liên ngành có liên quan về thực hiện định giá rừng để giao, cho thuê và bồi thường rừng tự nhiên trên địa bàn tỉnh Kon Tum. Sau khi được các cơ quan có chức năng thẩm định, phê duyệt. Đơn vị gửi hồ sơ cho Sở Tài chính tham gia ý kiến về giá trước khi trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt. 8. Giá cụ thể các loại đất, giá cho thuê đất, mặt nước tại địa phương: Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức thẩm định về khối lượng, định mức, tiêu chuẩn kỹ thuật để xây dựng phương án giá; chủ trì phối hợp với các đơn vị có liên quan xây dựng phương án giá trình Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định sau khi có ý kiến thẩm định về giá bằng văn bản của Sở Tài chính. 9. Giá các loại cây trồng phục vụ cho công tác bồi thường khi nhà nước thu hồi đất: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn căn cứ khối lượng, định mức, tiêu chuẩn kỹ thuật của ngành xây dựng phương án giá trình Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định sau khi có ý kiến về giá của Sở Tài chính. 10. Giá nhà cửa, vật kiến trúc làm căn cứ bồi thường khi nhà nước thu hồi đất: Sở Xây dựng căn cứ khối lượng, định mức, tiêu chuẩn kỹ thuật của ngành xây dựng phương án giá trình Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định sau khi có ý kiến về giá của Sở Tài chính. 11. Giá tính thuế tài nguyên: Sở Tài chính chủ trì phối hợp với Cục thuế tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường và các cơ quan liên quan, xây dựng phương án giá trình Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định theo văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính và các văn bản quy định hiện hành của nhà nước. 12. Căn cứ tình hình thực tế tại địa phương, các quy định của Chính phủ và hướng dẫn của các Bộ, Ngành. Sở Tài chính chủ trì phối hợp cùng với các đơn vị có liên quan trình Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành giá các loại tài sản, hàng hoá, dịch vụ mà địa phương xét thấy cần thiết phải quản lý giá. Điều 3. Thẩm quyền quyết định giá khởi điểm các loại tài sản, hàng hoá của nhà nước để bán đấu giá. Thực hiện theo các quy định hiện hành của Nhà nước về quy định việc xác định giá khởi điểm của tài sản nhà nước bán đấu giá và chế độ tài chính của Hội đồng bán đấu giá tài sản. Điều 4. Hồ sơ phương án giá và nội dung phương án giá. Hồ sơ phương án giá và nội dung phương án giá thực hiện theo quy định tại khoản 1 mục III Thông tư số 104/2008/TT-BTC ngày 13/11/2008 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp Lệnh giá và Nghị định số 75/2008/NĐ-CP Ngày 9/6/2008 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số: 170/2003/NĐ-CP Ngày 25/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá; Điều 4 Thông tư số 122/2010/TT-BTC ngày 12/8/2010 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung Thông tư số 104/2008/TT-BTC ngày 13/11/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều cuả Pháp Lệnh giá và Nghị định số 75/2008/NĐ-CP Ngày 9/6/2008 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số: 170/2003/NĐ-CP Ngày 25/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá. Điều 5. Đăng ký giá, kê khai giá. Thực hiện theo quy định tại Điều 7, 8 Thông tư số 122/2010/TT-BTC ngày 12/8/2010 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung Thông tư số 104/2008/TT-BTC ngày 13/11/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều cuả Pháp Lệnh giá và Nghị định số 75/2008/NĐ-CP Ngày 9/6/2008 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 170/2003/NĐ-CP Ngày 25/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá. Điều 6. Niêm yết giá. 1. Tất cả các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân sản xuất, kinh doanh phải thực hiện niêm yết giá bán bằng đồng Việt Nam và bán đúng giá đã niêm yết tại cửa hàng, nơi giao dịch bán hàng hoá và cung ứng dịch vụ. Việc niêm yết phải rõ ràng, không gây nhầm lẫn cho khách hàng. Các loại hàng hoá, dịch vụ do nhà nước quy định giá thì phải niêm yết và bán đúng mức giá đã quy định. 2. Các Sở, Ban, Ngành và Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố có trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực hiện việc niêm yết giá bán hàng hóa, dịch vụ trên địa bàn huyện, thành phố theo đúng quy định. Chỉ đạo các cơ quan chức năng thực hiện kiểm tra và xử lý các tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân vi phạm các quy định về niêm yết giá theo đúng quy định. Điều 7. Nhiệm vụ của các Sở, Ngành, Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố trong việc tổ chức thực hiện và quản lý giá trên địa bàn. 1. Sở Tài chính chủ trì: a. Phối hợp với các Sở, Ngành, Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố triển khai thực hiện giá các mặt hàng thuộc thẩm quyền quyết định của Trung ương, xây dựng hoặc thẩm định phương án giá đối với các mặt hàng thuộc thẩm quyền quyết định giá của Uỷ ban nhân dân tỉnh. b. Phối hợp với Sở Công Thương tham mưu Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định các biện pháp thực hiện bình ổn giá hàng hóa trên địa bàn theo đúng quy định. c. Tổ chức, phối hợp các đơn vị có liên quan kiểm tra, thanh tra giá trên địa bàn; kiểm soát các yếu tố hình thành giá đối với danh mục hàng hóa, dịch vụ theo quy định của nhà nước. 2. Các Sở, Ngành có liên quan: a. Thực hiện các văn bản quy định của Trung ương và Uỷ ban nhân dân tỉnh về chính sách giá, nội dung quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh. b. Chỉ đạo, kiểm tra, giám sát các đơn vị trực thuộc chấp hành đúng các chính sách, chế độ về quản lý giá của nhà nước. c. Tổ chức thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các nội dung quản lý nhà nước về giá của các doanh nghiệp, đơn vị, cá nhân trên địa bàn tỉnh theo đúng quy định; xử lý hoặc tham mưu cấp có thẩm quyền xử lý các hành vi vi phạm theo quy định hiện hành của nhà nước. d. Thực hiện các nhiệm vụ theo quy định tại Điều 2 chương II của quy định này. 3. Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố: a. Tổ chức triển khai thực hiện các chính sách giá, nội dung quản lý nhà nước về giá của Trung ương và của Uỷ ban nhân dân tỉnh trên địa bàn các huyện, thành phố. b. Quyết định và xây dựng mức giá các loại tài sản, hàng hoá, dịch vụ thuộc thẩm quyền quản lý của Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố. - Phối hợp với các Sở, Ban, Ngành của tỉnh để có những biện pháp bình ổn giá trên địa bàn theo đúng quy định. c. Chỉ đạo thực hiện thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các nội dung quản lý nhà nước về giá, việc thực hiện niêm yết giá đối với các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp đóng trên địa bàn theo đúng quy định; xử lý các hành vi vi phạm theo quy định hiện hành của nhà nước. . 4. Các Doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh: a. Chấp hành và thực hiện nghiêm chỉnh chế độ, chính sách, mức giá hàng hoá, dịch vụ do cơ quan có thẩm quyền quy định. b. Thực hiện niêm yết giá bán bằng đồng Việt Nam và bán đúng giá đã niêm yết tại cửa hàng, nơi giao dịch mua bán. c. Thực hiện việc đăng ký giá, kê khai giá hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục hàng hóa, dịch vụ quy định của nhà nước. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 8. Sở Tài chính có trách nhiệm phối hợp với các Sở, Ban, Ngành và Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy định này. Trong quá trình thực hiện có những vư­ớng mắc cần sửa đổi, bổ sung cho phù hợp thì báo cáo về Uỷ ban nhân dân tỉnh (qua Sở Tài chính) xem xét quyết định./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THU HỒI GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ ĐƯA NGƯỜI LAO ĐỘNG ĐI LÀM VIỆC Ở NƯỚC NGOÀI BỘ TRƯỞNG BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI Căn cứ Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng ngày 29 tháng 11 năm 2006, Căn cứ Nghị định số 126/2007/NĐ - CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng; Căn cứ Nghị định số 186/2007/NĐ - CP ngày 25 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội; Căn cứ Thông tư số 21/2007/TT - BLĐTBXH ngày 08 tháng 10 năm 2007 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn chi tiết một số điều của Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng và Nghị định số 126/2007/NĐ - CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng (sau đây gọi tắt là Thông tư số 21/2007/TT - BLĐTBXH); Xét đề nghị của Giám đốc Công ty TNHH một thành viên Du lịch Dầu khí Thái Bình - PVEP Thái Bình (trước đây là Công ty Du lịch Khách sạn Thái Bình- THAIBITOURCO) tại Công văn số 177/BC-DLDK ngày 31/12/2010; Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý lao động ngoài nước, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Thu hồi Giấy phép hoạt động dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài của Công ty TNHH một thành viên Du lịch Dầu khí Thái Bình - PVEP Thái Bình (trước đây là Công ty Du lịch Khách sạn Thái Bình - THAIBITOURCO, Giấy phép số 27/LĐTBXH - GP cấp ngày 04/01/2008) do Công ty chấm dứt hoạt động dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài, theo quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 15 Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.
2,122
125,497
Điều 2. Công ty TNHH một thành viên Du lịch Dầu khí Thái Bình - PVEP Thái Bình phải thực hiện các trách nhiệm theo quy định tại Điều 24 Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng và Điểm a, Khoản 7, Mục 1 Thông tư số 21/2007/TT - BLĐTBXH. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Quản lý lao động ngoài nước, Giám đốc Công ty TNHH một thành viên Du lịch Dầu khí Thái Bình - PVEP Thái Bình và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ HỖ TRỢ ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC CHUYÊN TRÁCH CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Công nghệ thông tin ngày 29 tháng 6 năm 2006; Căn cứ Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan Nhà nước; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông tại Tờ trình số 32 /TTr-STTTT ngày 09 tháng 12 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này Quy định về hỗ trợ đối với cán bộ, công chức, viên chức chuyên trách công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh Tiền Giang. Điều 2. Giao Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông phối hợp với các sở, ngành liên quan triển khai thực hiện quyết định này. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Mỹ Tho, thị xã Gò Công, và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ quyết định thi hành. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ HỖ TRỢ ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC CHUYÊN TRÁCH CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG (Ban hành kèm theo Quyết định số 05/2011/QĐ-UBND ngày 15 tháng 02 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang) Điều 1. Phạm vi, đối tượng áp dụng Quy định này quy định hỗ trợ bằng tiền đối với cán bộ, công chức, viên chức được Thủ trưởng cơ quan, đơn vị quyết định phân công trực tiếp thực hiện công tác chuyên trách công nghệ thông tin tại các cơ quan, đơn vị như sau: 1. Các sở, ban, ngành tỉnh; các cơ quan thuộc khối Đảng cấp tỉnh; các tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh; 2. Văn phòng Huyện ủy, Văn phòng Thị ủy Gò Công, Văn phòng Thành ủy Mỹ Tho; Văn phòng Ủy ban nhân dân và Phòng Văn hóa Thông tin các huyện, thành phố Mỹ Tho, thị xã Gò Công; 3. Các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; 4. Các chi cục, đơn vị sự nghiệp thuộc các sở; 5. Các cơ quan, đơn vị sự nghiệp chuyên môn công nghệ thông tin do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập. Riêng cán bộ, công chức, viên chức ngành giáo dục đã được hưởng chế độ phụ cấp ưu đãi đối với nhà giáo trực tiếp giảng dạy thì không áp dụng Quy định này. Điều 2. Số lượng cán bộ, công chức, viên chức được hưởng hỗ trợ 1. Số lượng cán bộ, công chức, viên chức chuyên trách công nghệ thông tin theo khoản 1, 2, 3, 4 thuộc Điều 1 của Quy định này do thủ trưởng đơn vị đó quyết định, phù hợp với nhiệm vụ và nhu cầu của cơ quan, đơn vị nhưng không vượt quá 02 người cho mỗi cơ quan, đơn vị. 2. Số lượng cán bộ, công chức, viên chức chuyên trách công nghệ thông tin theo khoản 5 Điều 1 của Quy định này do Thủ trưởng cơ quan, đơn vị đó đề nghị, gửi Sở Thông tin và Truyền thông thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt. Điều 3. Mức hỗ trợ 1. Cán bộ, công chức, viên chức chuyên trách công nghệ thông tin có trình độ chuyên môn về công nghệ thông tin từ Đại học trở lên thì mức hỗ trợ hàng tháng bằng 0,4 lần so với mức lương tối thiểu chung. 2. Cán bộ, công chức, viên chức chuyên trách công nghệ thông tin có trình độ chuyên môn công nghệ thông tin Trung cấp, Cao đẳng thì mức hỗ trợ hàng tháng bằng 0,3 lần so với mức lương tối thiểu chung. 3. Cán bộ, công chức, viên chức chuyên trách công nghệ thông tin chưa có trình độ chuyên môn công nghệ thông tin như khoản 1, khoản 2 của Điều này, trong khi chờ đào tạo hoặc bố trí nhân lực có trình độ chuyên môn công nghệ thông tin thì mức hỗ trợ hàng tháng bằng 0,2 lần so với mức lương tối thiểu chung, nhưng thời gian áp dụng không quá một năm kể từ ngày quy định này có hiệu lực. Việc chi hỗ trợ đối với cán bộ, công chức, viên chức chuyên trách công nghệ thông tin được thực hiện định kỳ hàng tháng. Điều 4. Nguồn kinh phí hỗ trợ Kinh phí hỗ trợ theo Quy định này được đảm bảo từ nguồn kinh phí tự chủ được giao hàng năm của các cơ quan, đơn vị. Đối với các cơ quan, đơn vị theo khoản 5 Điều 1 của Quy định này thì Thủ trưởng đơn vị đó lập dự toán kinh phí đối với số cán bộ, công chức, viên chức vượt trên 02 người gửi Sở Tài chính tổng hợp và bố trí vào dự toán ngân sách hàng năm của cơ quan, đơn vị. Điều 5. Trách nhiệm thực hiện 1. Các cơ quan, đơn vị theo Điều 1 của Quy định này có trách nhiệm tuyển dụng và bố trí cán bộ, công chức, viên chức chuyên trách công nghệ thông tin phù hợp với chỉ tiêu biên chế được giao, đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ ứng dụng, phát triển công nghệ thông tin của tỉnh và cơ sở vật chất, trang thiết bị công nghệ thông tin hiện có. Tạo điều kiện, sắp xếp, bố trí thời gian để cán bộ, công chức, viên chức chuyên trách công nghệ thông tin được đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ. 2. Trách nhiệm Sở Thông tin và Truyền thông: - Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh phát triển nguồn lực công nghệ thông tin trong các cơ quan nhà nước; tổ chức bồi dưỡng, cập nhật kiến thức công nghệ thông tin; hướng dẫn nghiệp vụ cán bộ, công chức, viên chức chuyên trách công nghệ thông tin tham mưu, tổ chức thực hiện ứng dụng công nghệ thông tin trong các cơ quan, đơn vị. - Chủ trì phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Gò Công, thành phố Mỹ Tho định kỳ hàng năm đánh giá hiệu quả hỗ trợ đối với đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức chuyên trách công nghệ thông tin theo Quy định này. - Chủ trì, phối hợp Sở Nội vụ thẩm định, trình UBND tỉnh số lượng cán bộ, công chức, viên chức chuyên trách công nghệ thông tin ở các cơ quan, đơn vị theo khoản 5 Điều 1 của Quy định này. 3. Trách nhiệm Sở Tài chính - Tăng cường cân đối ngân sách hoạt động hàng năm cho các sở, ban ngành và các đơn vị theo Quy định này để đảm bảo nguồn kinh phí hỗ trợ. - Hướng dẫn các cơ quan, đơn vị lập dự toán, chi và quyết toán kinh phí hỗ trợ. 4. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Mỹ Tho, thị xã Gò Công: - Triển khai thực hiện Quy định này trên địa bàn phụ trách; - Căn cứ vào nguồn kinh phí hoạt động và tình hình thực tế của địa phương, có thể chủ động áp dụng quy định này để hỗ trợ cho cán bộ, công chức, viên chức chuyên trách công nghệ thông tin ở các cơ quan chuyên môn khác thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện quản lý. Điều 6. Khi Trung ương có quy định mới về ưu đãi, hỗ trợ đối với cán bộ, công chức, viên chức chuyên trách công nghệ thông tin thì Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp các đơn vị có liên quan trình Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung Quy định này cho phù hợp./. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH KẾ HOẠCH CUNG CẤP ĐIỆN 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2011 TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Chỉ thị số 111/CT-TTg ngày 26/01/2011 của Thủ trưởng Chính phủ, V/v tăng cường thực hiện tiết kiệm điện; Căn cứ Quyết định số 0152/QĐ-BCT ngày 12/01/2011 của Bộ Công thương phê duyệt Kế hoạch cung cấp điện và vận hành hệ thống điện năm 2011. Xét đề nghị của Giám đốc Sở Công thương Hà Nội tại Tờ trình số 308/TTr-SCT ngày 09/02/2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này là Kế hoạch cung cấp điện 6 tháng đầu năm 2011 trên địa bàn Thành phố Hà Nội (có phụ lục kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký đến hết ngày 30/6/2011. Điều 3. Sở Công thương Hà Nội tổ chức thực hiện Quyết định này đúng Quyết định số 0152/QĐ-BCT ngày 12/01/2011 của Bộ Công Thương phê duyệt Kế hoạch cung cấp điện và vận hành hệ thống điện năm 2011. Tổng Công ty điện lực thành phố Hà Nội tổ chức thực hiện và chỉ đạo các Công ty điện lực trực thuộc xây dựng Kế hoạch cung cấp điện chi tiết đến từng Trạm biến áp phù hợp với Kế hoạch này đồng thời công bố công khai để thực hiện. Điều 4. Chánh Văn phòng UBND Thành phố, Giám đốc các Sở, Ban, Ngành; UBND các quận, huyện, thị xã; Tổng Công ty điện lực Hà Nội và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ VỀ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA PHÒNG KINH TẾ HUYỆN ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN CẦN GIỜ Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị quyết số 26/2008/QH12 ngày 15 tháng 11 năm 2008 của Quốc hội khóa XII về thực hiện thí điểm không tổ chức Hội đồng nhân dân huyện, quận, phường; Căn cứ Nghị quyết số 724/2009/UBTVQH12 ngày 16 tháng 01 năm 2009 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về danh sách huyện, quận, phường của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện thí điểm không tổ chức Hội đồng nhân dân huyện, quận, phường; Căn cứ Nghị quyết số 725/2009/UBTVQH12 ngày 16 tháng 01 năm 2009 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về điều chỉnh nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và quy định nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy của Ủy ban nhân dân huyện, quận, phường nơi không tổ chức Hội đồng nhân dân huyện, quận, phường; Căn cứ Nghị định số 14/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; Nghị định số 12/2010/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 14/2008/NĐ-CP; Căn cứ Thông tư Liên tịch số 61/2008/TTLT-BNN-BNV ngày 15 tháng 5 năm 2008 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện và nhiệm vụ quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân cấp xã về nông nghiệp và phát triển nông thôn; Căn cứ Thông tư liên tịch số 07/2008/TTLT-BCT-BNV ngày 28 tháng 5 năm 2008 của Bộ Công Thương và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về công thương thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện; Căn cứ Thông tư liên tịch số 05/2008/TTLT-BKHCN-BNV ngày 18 tháng 6 năm 2008 của Bộ Khoa học và Công nghệ và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về khoa học và công nghệ thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện; Căn cứ Thông tư liên tịch số 05/2009/TTLT-BKHĐT-BNV ngày 05 tháng 8 năm 2009 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về lĩnh vực kế hoạch và đầu tư thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện; Căn cứ Quyết định số 41/2008/QĐ-UBND ngày 20 tháng 5 năm 2008 của Ủy ban nhân dân thành phố về tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân quận - huyện; Quyết định số 62/2010/QĐ-UBND ngày 01 tháng 9 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố về tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện; Căn cứ Quyết định số 02/2011/QĐ-UBND ngày 11 tháng 01 năm 2011 của Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Quy chế (mẫu) về tổ chức và hoạt động của Phòng Kinh tế quận - huyện; Căn cứ Quyết định số 04/2011/QĐ-UBND ngày 21 tháng 01 năm 2011 của Ủy ban nhân dân huyện về thành lập Phòng Kinh tế huyện; Xét đề nghị của Trưởng phòng Nội vụ huyện tại Tờ trình số 10/TTr-NV ngày 10 tháng 02 năm 2011,
2,561
125,498
QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ chức và hoạt động của Phòng Kinh tế huyện Cần Giờ. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 7 ngày, kể từ ngày ký. Bãi bỏ Quyết định số 28/2009/QĐ-UBND ngày 22 tháng 12 năm 2009 của Ủy ban nhân dân huyện về Ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Cần Giờ. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân huyện, Trưởng Phòng Nội vụ huyện, Trưởng Phòng Kinh tế huyện, Thủ trưởng các ngành có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã - thị trấn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA PHÒNG KINH TẾ HUYỆN (Ban hành kèm theo Quyết định số 08/2011/QĐ-UBND ngày 14 tháng 02 năm 2011 của Ủy ban nhân dân huyện) Chương I VỊ TRÍ VÀ CHỨC NĂNG Điều 1. Vị trí và chức năng 1. Vị trí: Phòng Kinh tế huyện là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện; chịu sự chỉ đạo, quản lý trực tiếp, toàn diện về tổ chức, biên chế và công tác của Ủy ban nhân dân huyện; đồng thời chịu sự hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn nghiệp vụ của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Công Thương, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Kế hoạch và Đầu tư. Phòng Kinh tế huyện có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng. 2. Chức năng: Phòng Kinh tế huyện có chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân huyện thực hiện quản lý nhà nước về các lĩnh vực: tiểu thủ công nghiệp; khoa học và công nghệ; công nghiệp; thương mại; dịch vụ; quản lý năng lượng; đăng ký kinh doanh; tổng hợp, thống nhất quản lý về kinh tế hợp tác xã, kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân; nông nghiệp; lâm nghiệp; diêm nghiệp; thủy lợi; thủy sản; phát triển nông thôn; phát triển kinh tế hộ; kinh tế trang trại nông thôn; kinh tế hợp tác xã nông, lâm, ngư, diêm nghiệp gắn với ngành nghề, làng nghề ở nông thôn. Chương II NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn Phòng Kinh tế huyện có nhiệm vụ và quyền hạn sau đây: 1. Nhiệm vụ và quyền hạn chung thuộc các lĩnh vực quản lý nhà nước được giao: a) Trình Ủy ban nhân dân huyện dự thảo quyết định, chỉ thị; quy hoạch, kế hoạch dài hạn, 5 năm và hàng năm về phát triển các ngành trên địa bàn huyện theo chức năng, nhiệm vụ của Phòng; chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính nhà nước và phân cấp quản lý trong lĩnh vực được giao trên địa bàn. Dự toán ngân sách nhà nước hàng năm cho lĩnh vực quản lý nhà nước được phân công; b) Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, nhiệm vụ cải cách hành chính về lĩnh vực được phân công sau khi được ban hành, phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, giáo dục, phổ biến, hướng dẫn văn bản pháp luật, cơ chế, chính sách, chuyên môn, nghiệp vụ trong lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý được giao; c) Giúp Ủy ban nhân dân huyện quản lý nhà nước đối với hoạt động của các thành phần kinh tế trên địa bàn huyện trong phạm vi lĩnh vực các ngành kinh tế được phân công; hướng dẫn và kiểm tra hoạt động của các hội và tổ chức phi chính phủ trên địa bàn thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước được phân công; d) Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về lĩnh vực được phân công cho cán bộ, công chức xã, thị trấn trên địa bàn huyện; đ) Giúp Ủy ban nhân dân huyện thực hiện và chịu trách nhiệm về việc thẩm định, đăng ký, cấp và thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, các loại giấy phép thuộc phạm vi trách nhiệm và thẩm quyền của Phòng theo quy định của pháp luật và theo phân công của Ủy ban nhân dân huyện; e) Được quyền yêu cầu các cơ quan, đơn vị thuộc huyện và Ủy ban nhân dân xã, thị trấn cung cấp số liệu có liên quan đến lĩnh vực quản lý thuộc chức năng, nhiệm vụ của Phòng; thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất liên quan đến chức năng, nhiệm vụ được giao của Phòng theo quy định của Ủy ban nhân dân huyện và các Sở, ngành thành phố có liên quan; g) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan kiểm tra, thanh tra và đề xuất xử lý vi phạm đối với các tổ chức, cá nhân trong việc chấp hành pháp luật thuộc các lĩnh vực được phân công trên địa bàn; giải quyết khiếu nại, tố cáo; phòng, chống tham nhũng, lãng phí trong hoạt động các lĩnh vực được phân công trên địa bàn theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân huyện; h) Tổ chức triển khai, ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ; hỗ trợ các tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân đóng trên địa bàn trong việc triển khai, ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ; xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý nhà nước và chuyên môn, nghiệp vụ của Phòng; i) Quản lý tài chính, tài sản của Phòng theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân huyện; k) Theo dõi, tổng hợp, báo cáo định kỳ 6 tháng, 1 năm và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao với Ủy ban nhân dân huyện, Sở Công Thương, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các cơ quan có thẩm quyền khác theo quy định của pháp luật. 2. Nhiệm vụ và quyền hạn cụ thể về kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân: a) Giúp Ủy ban nhân dân huyện thực hiện và chịu trách nhiệm về việc thẩm định, đăng ký, cấp và thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, các loại giấy phép theo phân công của Ủy ban nhân dân huyện; thực hiện và chịu trách nhiệm về việc thẩm định đăng ký, cấp và thu hồi giấy phép kinh doanh bán lẻ (hoặc đại lý bán lẻ) thuốc lá, sản xuất và kinh doanh rượu thuộc phạm vi trách nhiệm và thẩm quyền của Phòng theo quy định của pháp luật; b) Tổ chức, hướng dẫn và thực hiện chính sách khuyến khích các tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân đầu tư phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh; tổ chức các hoạt động dịch vụ tư vấn chuyển giao công nghệ, cung cấp thông tin, xúc tiến thương mại và đào tạo nguồn nhân lực cho các cơ sở sản xuất kinh doanh trên địa bàn; c) Tổng hợp theo dõi, đánh giá tình hình thực hiện các chương trình, kế hoạch, cơ chế, chính sách phát triển kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân và hoạt động của các tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân trên địa bàn huyện. 3. Nhiệm vụ và quyền hạn cụ thể về khoa học - công nghệ và năng lượng: a) Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện quyết định thành lập Hội đồng khoa học và công nghệ theo quy định tại Luật Khoa học và công nghệ, hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ và làm thường trực Hội đồng khoa học và công nghệ của Ủy ban nhân dân huyện; b) Phát triển phong trào lao động sáng tạo, phổ biến, lựa chọn các tiến bộ khoa học và công nghệ, các kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, các sáng chế, sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, hợp lý hóa sản xuất để hỗ trợ áp dụng tại các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp trên địa bàn huyện; tổ chức thực hiện các dịch vụ khoa học và công nghệ trên địa bàn. Theo dõi, giám sát, phối hợp và hỗ trợ các đơn vị tổ chức thực hiện các dự án chuyển giao công nghệ vào sản xuất và đời sống trên địa bàn; c) Quản lý nhà nước đối với hoạt động tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng, sở hữu trí tuệ, ứng dụng bức xạ và đồng vị phóng xạ; an toàn bức xạ, hạt nhân theo quy định của pháp luật và theo hướng dẫn của Sở Khoa học và Công nghệ; d) Xây dựng hệ thống thông tin, thống kê, lưu trữ về khoa học và công nghệ tại địa phương theo hướng dẫn của Sở Khoa học và Công nghệ; đ) Triển khai thực hiện quy hoạch, chính sách, kế hoạch phát triển điện lực, phát triển việc ứng dụng năng lượng mới, năng lượng mặt trời, năng lượng gió và các dạng năng lượng khác trên địa bàn quản lý; e) Triển khai thực hiện quy hoạch, kế hoạch nghiên cứu, phát triển sản xuất và sử dụng tiết kiệm, hiệu quả năng lượng trên địa bàn quản lý; g) Tổ chức triển khai thực hiện quy định về quản lý hoạt động điện lực trên địa bàn; các quy định về hành lang bảo vệ an toàn lưới điện cao áp và các công trình điện khác trên địa bàn quản lý; h) Tổ chức tập huấn kiến thức pháp luật về hoạt động điện lực và sử dụng điện, tập huấn về hoạt động sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả và an toàn điện cho cán bộ quản lý năng lượng, cán bộ và nhân viên của các doanh nghiệp, các cơ sở sản xuất và các tổ chức quản lý điện trên địa bàn; hướng dẫn và kiểm tra việc áp dụng tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy phạm an toàn điện trong hoạt động sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả, hoạt động điện lực và sử dụng điện, các quy trình, quy định về an toàn điện áp dụng trong nội bộ cơ quan, doanh nghiệp; i) Tổ chức triển khai thực hiện phương án giá điện trên địa bàn quản lý. Phối hợp với cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện kiểm tra, thanh tra chuyên ngành điện lực theo quy định của pháp luật và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật trong lĩnh vực năng lượng. 4. Nhiệm vụ và quyền hạn cụ thể về nông nghiệp và phát triển nông thôn: a) Tổ chức thực hiện công tác phát triển sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp và nghề muối; phối hợp công tác phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai, sâu bệnh, dịch bệnh trên địa bàn; b) Phối hợp các cơ quan liên quan tổ chức bảo vệ các công trình thủy lợi vừa và nhỏ; công trình nuôi trồng thủy sản; công trình cấp, thoát nước nông thôn; phối hợp bảo vệ công trình phòng, chống lũ, lụt, bão; quản lý mạng lưới thủy nông trên địa bàn theo quy định của pháp luật; c) Thực hiện các biện pháp chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, bảo vệ rừng, trồng rừng và khai thác lâm sản; chế biến nông sản, lâm sản, thủy sản và muối; phát triển ngành, nghề, làng nghề nông thôn; d) Tổng hợp tình hình, báo cáo Ủy ban nhân dân huyện việc xây dựng và phát triển nông thôn trên địa bàn huyện về các lĩnh vực: phát triển kinh tế hộ, trang trại, kinh tế hợp tác, hợp tác xã nông nghiệp; phát triển ngành, nghề, làng nghề nông thôn; khai thác và sử dụng nước sạch nông thôn; chế biến nông sản, lâm sản, thủy sản và muối;
2,093
125,499
đ) Thống kê diễn biến đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất diêm nghiệp, mặt nước nuôi trồng thủy sản, diễn biến rừng; tổ chức thực hiện các biện pháp canh tác phù hợp để khai thác và sử dụng hợp lý tài nguyên đất, nước cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản và nghề muối; e) Quản lý các hoạt động thương mại, dịch vụ phục vụ phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp, diêm nghiệp, thủy sản; vật tư nông lâm nghiệp, phân bón và thức ăn chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản trên địa bàn huyện; g) Tổ chức thực hiện công tác khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư, khuyến diêm và các dự án phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp, diêm nghiệp, thủy sản, thủy lợi và phát triển nông thôn trên địa bàn huyện. 5. Thực hiện một số nhiệm vụ khác: a) Tham mưu Ủy ban nhân dân huyện xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch phát triển chợ, siêu thị, trung tâm thương mại, các cửa hàng thương mại trên địa bàn huyện; Giúp Ủy ban nhân dân huyện thực hiện quản lý nhà nước đối với chợ, siêu thị, trung tâm thương mại, các cửa hàng thương mại trên địa bàn huyện; b) Phối hợp với Phòng Nội vụ tham mưu và đề xuất Ủy ban nhân dân huyện về công tác nhân sự Ban quản lý các chợ trên địa bàn huyện. c) Thực hiện một số nhiệm vụ khác về các lĩnh vực quản lý nhà nước thuộc ngành theo sự phân công, phân cấp hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân huyện và theo quy định của pháp luật. Chương III CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ BIÊN CHẾ Điều 3. Cơ cấu tổ chức 1. Phòng Kinh tế huyện có Trưởng phòng và không quá 03 Phó Trưởng phòng. a) Trưởng phòng chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Phòng, đồng thời chịu trách nhiệm trước Giám đốc các Sở ngành có liên quan về thực hiện các mặt công tác chuyên môn của Phòng; b) Phó Trưởng phòng là người giúp Trưởng phòng, chịu trách nhiệm trước Trưởng phòng và trước pháp luật về các nhiệm vụ được phân công. Khi Trưởng phòng vắng mặt, một Phó Trưởng phòng được Trưởng phòng ủy quyền điều hành các hoạt động của Phòng; c) Việc bổ nhiệm Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng do Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện quyết định theo tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ; việc miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng thực hiện theo quy định của pháp luật. d) Cán bộ, công chức chuyên môn, nghiệp vụ được bố trí tương xứng với nhiệm vụ được giao. 2. Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ và đặc điểm tình hình cụ thể của đơn vị, trình độ, năng lực cán bộ, Phòng Kinh tế huyện tổ chức thành các Tổ chuyên môn, gồm những công chức được phân công đảm nhận các chức danh công việc trên các mặt công tác: - Tổ quản lý Công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp; Khoa học công nghệ và năng lượng. - Tổ quản lý Đăng ký Kinh doanh; Kinh tế tư nhân; Thương mại, Dịch vụ. - Tổ quản lý Thủy sản. - Tổ quản lý Nông nghiệp, Diêm nghiệp, Lâm nghiệp, Phát triển nông thôn. - Tổ quản lý Kinh tế tập thể ( Hợp tác xã, tổ hợp tác); Kinh tế trang trại. - Tổ Hành chính. Trưởng phòng báo cáo với Ủy ban nhân dân huyện về phương án bố trí cán bộ phụ trách riêng từng lĩnh vực hoặc ghép nhiều lĩnh vực vào cùng một tổ trên cơ sở tinh gọn, hiệu quả và tiết kiệm, đảm bảo thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ của cơ quan. Về công tác cán bộ: Trưởng Phòng Kinh tế huyện phối hợp với Trưởng Phòng Nội vụ đề xuất việc bổ nhiệm, bố trí và miễn nhiệm các chức vụ Trưởng ban, Phó Trưởng ban các Ban quản lý chợ trong phạm vi quản lý của huyện và theo quy định của công tác cán bộ hiện hành. Điều 4. Biên chế Căn cứ vào khối lượng công việc và tình hình cán bộ cụ thể để xác định từng chức danh và tiêu chuẩn nghiệp vụ công chức để phân bổ biên chế cho phù hợp, đảm bảo thực hiện và hoàn thành nhiệm vụ được giao. Số lượng biên chế cụ thể làm công tác quản lý ngành của Phòng Kinh tế do Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện quyết định trong tổng biên chế hành chính của huyện trên cơ sở chỉ tiêu biên chế hành chính được Ủy ban nhân dân thành phố giao cho huyện hàng năm. Cán bộ, công chức Phòng Kinh tế huyện có chức danh, nhiệm vụ cụ thể, có bảng tên đặt tại nơi làm việc, có đeo thẻ công chức theo quy định. Cán bộ, công chức phải có thái độ, phong cách làm việc lịch sự, tận tụy, khiêm tốn, tôn trọng và lắng nghe ý kiến của lãnh đạo Phòng, đồng nghiệp và các tổ chức hoặc cá nhân đến liên hệ công tác. Chương IV CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC VÀ QUAN HỆ CÔNG TÁC Điều 5. Chế độ làm việc 1. Trưởng phòng phụ trách, điều hành tất cả các hoạt động của Phòng và phụ trách công tác trọng tâm. Các Phó Trưởng phòng phụ trách và trực tiếp giải quyết các công tác được Trưởng phòng phân công; 2. Khi giải quyết công việc thuộc lĩnh vực mình phụ trách có liên quan đến nội dung chuyên môn của Phó Trưởng phòng khác, Phó Trưởng phòng chủ động bàn bạc thống nhất hướng giải quyết, chỉ trình Trưởng phòng quyết định các vấn đề chưa nhất trí với các Phó Trưởng phòng khác hoặc những vấn đề mới phát sinh mà chưa có chủ trương, kế hoạch và biện pháp giải quyết; 3. Trong trường hợp Trưởng phòng trực tiếp yêu cầu các cán bộ, chuyên viên giải quyết công việc thuộc phạm vi thẩm quyền của Phó Trưởng phòng, yêu cầu đó được thực hiện nhưng cán bộ, chuyên viên giải quyết phải báo cáo cho Phó Trưởng phòng trực tiếp phụ trách biết. Điều 6. Chế độ sinh hoạt hội họp 1. Hàng tuần, lãnh đạo Phòng họp giao ban một lần để đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ và phổ biến kế hoạch công tác cho tuần sau. 2. Sau khi giao ban lãnh đạo Phòng, các bộ phận họp với Phó Trưởng phòng trực tiếp phụ trách để đánh giá công việc, bàn phương hướng triển khai công tác và thống nhất lịch công tác. 3. Mỗi tháng họp toàn thể cơ quan một lần. 4. Mỗi thành viên trong từng bộ phận có lịch công tác do lãnh đạo Phòng trực tiếp phê duyệt. 5. Lịch làm việc với các cơ sở của Phòng (các tổ chức và cá nhân có liên quan) phải nêu cụ thể trong lịch công tác hàng tuần, tháng của đơn vị; nội dung làm việc được Phòng chuẩn bị chu đáo để kịp thời giải quyết có hiệu quả các yêu cầu phát sinh liên quan đến hoạt động chuyên môn của Phòng. 6. Phòng Kinh tế có thể tổ chức họp đột xuất để triển khai công việc cần thiết và cấp bách theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân huyện hoặc lãnh đạo các Sở - ngành thành phố có liên quan. Điều 7. Chế độ thông tin báo cáo Theo định kỳ (hoặc đột xuất), các đơn vị có liên quan có trách nhiệm thực hiện việc báo cáo tình hình hoạt động, thống kê số liệu liên quan đến lĩnh vực của cơ quan, đơn vị mình về Phòng Kinh tế để phục vụ cho việc tổng hợp báo cáo hoặc tham mưu báo cáo theo quy định. Điều 8. Mối quan hệ công tác 1. Đối với Ủy ban nhân dân huyện: - Phòng Kinh tế chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo trực tiếp và toàn diện của Ủy ban nhân dân huyện về toàn bộ công tác theo chức năng, nhiệm vụ của Phòng, Trưởng phòng trực tiếp nhận chỉ đạo và nội dung công tác từ Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch phụ trách khối và phải thường xuyên báo cáo với Thường trực Ủy ban nhân dân huyện về những mặt công tác đã được phân công; - Theo định kỳ phải báo cáo với Thường trực Ủy ban nhân dân huyện về nội dung công tác của Phòng và đề xuất các biện pháp giải quyết công tác chuyên môn trong quản lý nhà nước thuộc lĩnh vực liên quan. 2. Đối với các Sở - ngành thành phố có liên quan: Phòng Kinh tế chịu sự hướng dẫn và kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của các Sở - ngành có liên quan đến chức năng nhiệm vụ của Phòng, thực hiện việc báo cáo công tác chuyên môn định kỳ và theo yêu cầu của Giám đốc các Sở, ngành có liên quan. 3. Đối với các cơ quan chuyên môn khác thuộc Ủy ban nhân dân huyện: Thực hiện mối quan hệ hợp tác và phối hợp trên cơ sở bình đẳng, theo chức năng, nhiệm vụ, dưới sự điều hành chung của Ủy ban nhân dân huyện, nhằm đảm bảo hoàn thành kế hoạch, nhiệm vụ chính trị của huyện. Trường hợp chủ trì phối hợp giải quyết công việc, nếu chưa nhất trí với ý kiến của Trưởng các Phòng chuyên môn khác, Trưởng Phòng Kinh tế chủ động tập hợp các ý kiến và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện xem xét, quyết định. 4. Đối với Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn: a) Phối hợp hỗ trợ và tạo điều kiện để Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn thực hiện các nội dung quản lý nhà nước liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của Phòng; b) Hướng dẫn, kiểm tra cán bộ các xã, thị trấn về chuyên môn, nghiệp vụ của ngành, lĩnh vực công tác do Phòng quản lý; c) Tổ chức giao ban với Ủy ban nhân dân xã, thị trấn về lĩnh vực Phòng phụ trách. 5. Đối với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam huyện, các đơn vị sự nghiệp, các ban, ngành, đoàn thể, các tổ chức xã hội của huyện: Khi Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam huyện, xã, thị trấn, các đơn vị sự nghiệp, các ban, ngành, đoàn thể, các tổ chức xã hội của huyện có yêu cầu, kiến nghị các vấn đề thuộc chức năng của Phòng, Trưởng phòng có trách nhiệm trình bày, giải quyết hoặc trình Ủy ban nhân dân huyện giải quyết các yêu cầu đó theo thẩm quyền. Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 9. Căn cứ Quy chế này, Trưởng Phòng Kinh tế huyện có trách nhiệm cụ thể hóa chức năng, nhiệm vụ của Phòng, quyền hạn, trách nhiệm, chức danh, tiêu chuẩn công chức của Phòng phù hợp với đặc điểm của huyện nhưng không trái với nội dung Quy chế này. Điều 10. Trưởng Phòng Kinh tế và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan có trách nhiệm thực hiện Quy chế tổ chức và hoạt động của Phòng Kinh tế sau khi được Ủy ban nhân dân huyện quyết định ban hành. Trong quá trình thực hiện nếu có những khó khăn vướng mắc cần sửa đổi, bổ sung thì Trưởng Phòng Kinh tế huyện trao đổi thống nhất với Phòng Nội vụ huyện đề xuất, kiến nghị với Ủy ban nhân dân huyện xem xét, giải quyết hoặc bổ sung và sửa đổi Quy chế cho phù hợp./. CHỈ THỊ VỀ TĂNG CƯỜNG VẬN ĐỘNG HIẾN MÁU TÌNH NGUYỆN NĂM 2011
2,062