idx_merge int64 0 135k | text stringlengths 968 36.3k | len int64 212 3.33k |
|---|---|---|
125,900 | 1. Chi điều tra, rà soát, thống kê cán bộ, viên chức, nhân viên, cộng tác viên công tác xã hội và các đối tượng, dịch vụ công tác xã hội để lập kế hoạch đào tạo, đào tạo lại về công tác xã hội và xây dựng cơ sở dữ liệu phục vụ yêu cầu chỉ đạo, quản lý phát triển nghề công tác xã hội. Nội dung và mức chi thực hiện theo quy định tại Thông tư số 120/2007/TT-BTC ngày 15/10/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện các cuộc điều tra từ nguồn vốn sự nghiệp của ngân sách nhà nước. 2. Chi cho công tác kiểm tra giám sát, sơ kết, tổng kết, đánh giá tình hình thực hiện các nội dung hoạt động của Đề án. Nội dung và mức chi thực hiện theo quy định tại Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 6/7/2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập. 3. Chi nghiên cứu khoa học nhằm hoàn thiện cơ chế, chính sách phát triển nghề công tác xã hội. Nội dung và mức chi thực hiện theo quy định tại Thông tư liên tịch số 93/2006/TTLT/BTC-BKH &CN ngày 4/10/2006 của Bộ Tài chính - Bộ Khoa học và công nghệ hướng dẫn chế độ khoán kinh phí thực hiện đề tài, dự án khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước và Thông tư liên tịch số 44/2007/TTLT/BTC-BKH &CN ngày 7/5/2007 của Bộ Tài chính - Bộ Khoa học và công nghệ hướng dẫn định mức xây dựng và phân bổ dự toán kinh phí đối với các đề tài, dự án khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước. 4. Chi hợp tác quốc tế để tăng cường năng lực phát triển nghề công tác xã hội và triển khai các hoạt động của Đề án: Nội dung và mức chi thực hiện theo quy định Thông tư số 91/2005/TT-BTC ngày 18/10/2005 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí cho cán bộ, công chức đi công tác ngắn hạn ở nước ngoài do ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí và Thông tư số 01/2010/TT-BTC ngày 6/01/2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chi tiêu tiếp khách trong nước. 5. Chi xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật về công tác xã hội. Nội dung và mức chi thực hiện theo quy định tại Thông tư liên tịch số 192/2010/TTLT-BTC-BTP-VPCP ngày 02/12/2010 của Bộ Tài chính - Bộ Tư pháp- Văn phòng Chính phủ hướng dẫn lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật. 6. Chi củng cố và phát triển mạng lưới các cơ sở cung cấp dịch vụ công tác xã hội và đội ngũ cán bộ, viên chức, nhân viên, cộng tác viên công tác xã hội. 6.1. Chi nghiên cứu, quy hoạch các tổ chức cung cấp dịch vụ công tác xã hội theo hướng gắn kết giữa các cơ sở bảo trợ xã hội do Nhà nước thành lập với các cơ sở bảo trợ xã hội do tổ chức, cá nhân được phép thành lập; giữa Trung tâm cung cấp dịch vụ công tác xã hội với hệ thống bảo trợ xã hội. Nội dung và mức chi theo quy định tại Thông tư số 24/2008/TT-BTC ngày 14/3/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí sự nghiệp kinh tế thực hiện các nhiệm vụ, dự án quy hoạch. 6.2. Chi xây dựng mô hình điểm Trung tâm cung cấp dịch vụ công tác xã hội: a) Chi nghiên cứu ban hành tiêu chí, điều kiện của mô hình điểm Trung tâm cung cấp dịch vụ công tác xã hội. Nội dung và mức chi thực hiện theo các quy định hiện hành của Nhà nước. b) Giai đoạn 2010-2015, xây dựng tối thiểu 10 mô hình điểm Trung tâm cung cấp dịch vụ công tác xã hội tại các quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đại diện cho các khu vực, vùng, miền trong phạm vi toàn quốc. c) Tùy theo yêu cầu, điều kiện cụ thể và khả năng của ngân sách địa phương, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh) phê duyệt Đề án xây dựng mô hình điểm Trung tâm cung cấp dịch vụ công tác xã hội thuộc địa phương sau khi có ý kiến thống nhất của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. d) Ngân sách trung ương hỗ trợ bổ sung có mục tiêu cho ngân sách địa phương từ nguồn vốn sự nghiệp đảm bảo xã hội: - Trường hợp xây dựng mới Trung tâm cung cấp dịch vụ công tác xã hội: Ngân sách trung ương hỗ trợ trang thiết bị ban đầu cho Trung tâm với mức tối đa 3.000 triệu đồng/trung tâm. - Trường hợp mở rộng, nâng cấp cơ sở bảo trợ xã hội, Trung tâm cung cấp dịch vụ công tác xã hội (trường hợp cơ sở vật chất đã có chưa đáp ứng, phù hợp với hoạt động cung cấp dịch vụ công tác xã hội): hỗ trợ sửa chữa, cải tạo, nâng cấp các phòng và mua sắm trang thiết bị cần thiết phục vụ hoạt động cung cấp dịch vụ công tác xã hội. Mức hỗ trợ tối đa 1.500 triệu đồng/cơ sở bảo trợ xã hội, Trung tâm dịch vụ công tác xã hội. đ) Việc quản lý, sử dụng và quyết toán nguồn kinh phí ngân sách trung ương hỗ trợ thực hiện theo quy định hiện hành về quản lý, thanh toán vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước và quản lý vốn bổ sung có mục tiêu từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương. e) Chi hoạt động thường xuyên của Trung tâm cung cấp dịch vụ công tác xã hội, cơ sở bảo trợ cung cấp dịch vụ công tác xã hội do ngân sách địa phương đảm bảo theo các quy định hiện hành đối với cơ sở bảo trợ xã hội là đơn vị sự nghiệp công lập. Ngoài ra, Thông tư này quy định một số nội dung chi đặc thù cho việc tiếp nhận, nuôi dưỡng đối tượng cần sự bảo vệ khẩn cấp như sau: - Chi lập hồ sơ đối tượng vào lưu trú tạm thời tại Trung tâm, mức chi 30.000 đồng/hồ sơ. - Chi thuê chuyên gia tư vấn, hỗ trợ tâm lý cho đối tượng hoặc nhóm đối tượng với mức như sau: + 50.000 đồng/buổi tư vấn (trường hợp tư vấn từ 1-2 đối tượng); + 100 000 đồng/buổi tư vấn (trường hợp tư vấn từ 3 đối tượng trở lên). - Chi hỗ trợ tiền ăn cho các đối tượng cần sự bảo vệ khẩn cấp trong thời gian ở Trung tâm. Mức hỗ trợ 25.000đ/người/ngày nhưng không quá 30 ngày. Trường hợp đặc biệt cần kéo dài thời gian lưu trú trong Trung tâm phải có quyết định của cơ quan có thẩm quyền và được áp dụng mức hỗ trợ tiền ăn bằng với mức của đối tượng được nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội quy định tại địa phương. - Chi phí mua sắm vật dụng sinh hoạt cá nhân cần thiết cho đối tượng, mức tối đa 300.000 đồng/người. - Chi phí khám, chữa bệnh thông thường trong thời gian đối tượng lưu trú tại Trung tâm, mức tối đa 50.000 đồng/người. 6.3. Giai đoạn 2016-2020, hỗ trợ nhân rộng mô hình Trung tâm cung cấp dịch vụ công tác xã hội tại các quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; trường đại học, trường nghề trực thuộc Bộ, ngành hoặc địa phương để cung cấp dịch vụ công tác xã hội cho cá nhân, nhóm, gia đình và cộng đồng có vấn đề xã hội trên cơ sở đánh giá tình hình thực hiện mô hình điểm Trung tâm cung cấp dịch vụ công tác xã hội giai đoạn 2010-2015. 6.4. Chi phụ cấp hàng tháng đối với những người làm công tác xã hội thuộc chức danh không chuyên trách hoặc cộng tác viên công tác xã hội cấp xã với mức phụ cấp hàng tháng bằng mức lương tối thiểu chung do Chính phủ quy định từng thời kỳ. Số lượng do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy định phù hợp với quy mô dân số, điều kiện địa lý của từng xã, phường, thị trấn và bảo đảm mỗi xã, phường, thị trấn có ít nhất từ 01 đến 02 người làm công tác xã hội thuộc chức danh không chuyên trách hoặc cộng tác viên công tác xã hội cấp xã. 6.5. Chi đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và bồi dưỡng kỹ năng nâng cao năng lực cho cán bộ, viên chức, nhân viên và cộng tác viên công tác xã hội, bao gồm: a) Đối tượng đào tạo bao gồm: Cán bộ, viên chức, nhân viên và cộng tác viên công tác xã hội làm việc tại các xã phường, thị trấn, cơ sở cung cấp dịch vụ công tác xã hội và cơ quan Lao động - Thương binh và Xã hội các cấp. b) Nội dung và mức chi đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và bồi dưỡng kỹ năng nâng cao năng lực cho cán bộ, viên chức, nhân viên và cộng tác viên công tác xã hội thực hiện theo Thông tư số 139/2010/TT-BTC ngày 21/9/2010 của Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức. 7. Chi xây dựng, hoàn thiện chương trình khung, giáo trình đào tạo và dạy nghề công tác xã hội: a) Chi xây dựng và ban hành chương trình khung, giáo trình đào tạo trình độ trung cấp, cao đẳng nghề công tác xã hội bảo đảm liên thông với đào tạo đại học nghề công tác xã hội; xây dựng, hoàn thiện chương trình khung, giáo trình đào tạo cử nhân sau đại học về công tác xã hội; xây dựng giáo trình về nghiệp vụ của Trung tâm cung cấp dịch vụ công tác xã hội. Nội dung, mức chi theo quy định tại Thông tư số 123/2009/TT-BTC ngày 17/6/2009 của Bộ Tài chính quy định xây dựng chương trình khung và biên soạn giáo trình cho các ngành đào tạo Đại học, Cao đẳng, Trung cấp chuyên nghiệp. b) Chi hỗ trợ các khoa có đào tạo công tác xã hội tại các cơ sở đào tạo và nâng cao năng lực đội ngũ giảng viên ngành công tác xã hội, gồm: Đào tạo nâng cao nghiệp vụ về công tác xã hội; bồi dưỡng kỹ năng tư vấn về công tác xã hội cho đội ngũ giảng viên đang giảng dạy công tác xã hội tại các cơ sở đào tạo. Nội dung, mức chi theo quy định tại Thông tư số 139/2010/TT-BTC ngày 21/9/2010 của Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức. Trường hợp cơ quan triệu tập chịu trách nhiệm thanh toán công tác phí cho học viên từ nguồn kinh phí của Đề án, học viên không thanh toán tại đơn vị nơi cử đi. | 2,081 |
125,901 | 8. Tuyên truyền, thông tin nhằm nâng cao nhận thức của cán bộ, công chức viên chức và nhân dân về nghề công tác xã hội a) Chi công tác tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng (phát thanh, truyền hình, báo chí); xây dựng và vận hành trang website; xây dựng, sản xuất, nhân bản và phát hành các loại sản phẩm truyền thông theo dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Mức chi thực hiện theo hình thức hợp đồng giữa cơ quan tuyên truyền và cơ quan thông tin đại chúng. b) Chi tổ chức các cuộc thi tìm hiểu và phổ biến pháp luật về phát triển nghề công tác xã hội do cấp có thẩm quyền phê duyệt. Nội dung và mức chi theo Thông tư số 73/2010/TTLT-BTC-BTP ngày 14/5/2010 của Bộ Tài chính - Bộ Tư pháp hướng dẫn việc lập, quản lý và sử dụng kinh phí bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật. Điều 4. Lập, chấp hành và quyết toán ngân sách nhà nước Việc lập, phân bổ, chấp hành và quyết toán kinh phí thực hiện Đề án theo quy định của Luật ngân sách Nhà nước và các văn bản hướng dẫn Luật; Thông tư này hướng dẫn cụ thể thêm một số nội dung sau: 1. Kinh phí thực hiện các hoạt động của Đề án của các Bộ, cơ quan trung ương địa phương được bố trí trong dự toán chi ngân sách nhà nước hàng năm theo lĩnh vực chi của các cơ quan, đơn vị theo mục lục ngân sách nhà nước hiện hành. 2. Các Bộ, ngành căn cứ nhiệm vụ được giao (theo Điều 2, Quyết định số 32/2010/QĐ-TTg ngày 25/3/2010 của Thủ tướng Chính phủ) chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện Đề án, có văn bản hướng dẫn thực hiện các hoạt động của Đề án theo thẩm quyền và gửi về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. 3. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì và phối hợp với các Sở, ngành có liên quan xây dựng kế hoạch thực hiện Đề án trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt, trong đó quy định rõ các chỉ tiêu, các hoạt động của Đề án và trách nhiệm của từng cơ quan trong việc tổ chức thực hiện Đề án; tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện hàng năm về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. 4. Hàng năm, trên cơ sở đề xuất của các Bộ, ngành và địa phương thực hiện Đề án, căn cứ nguồn kinh phí thực hiện Đề án được phê duyệt theo Quyết định số 32/2010/QĐ-TTg ; Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội rà soát, dự kiến phân bổ cho các Bộ, ngành và địa phương (phần kinh phí thực hiện Đề án từ nguồn ngân sách trung ương), tổng hợp gửi Bộ Tài chính để xem xét, tổng hợp vào dự toán ngân sách, báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thực hiện. Điều 5. Điều khoản thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 3 năm 2011. 2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các đơn vị Phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính - Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội để nghiên cứu, giải quyết./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ THU, QUẢN LÝ, SỬ DỤNG QUỸ QUỐC PHÒNG, AN NINH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐĂK NÔNG Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03 háng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Dân quân tự vệ số 43/2009/QH12 ngày 23/11/2009; Căn cứ Nghị định số 58/2010/NĐ-CP ngày 01/06/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật Dân quân tự vệ; Căn cứ Thông tư số 60/2003/TT-BTC ngày 23/06/2003 của Bộ Tài chính quy định về quản lý ngân sách xã và các hoạt động tài chính khác của xã, phường, thị trấn; Căn cứ Nghị quyết số 22/NQ-HĐND ngày 15/10/2010 của HĐND tỉnh Đăk Nông về quy định mức đóng góp Quỹ quốc phòng, an ninh trên địa bàn tỉnh Đăk Nông; Xét đề nghị của Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh Đăk Nông và Giám đốc ở Tài chính tỉnh Đăk Nông tại Tờ trình số 27/TTLN-BCH-STC ngày 03/01/2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế thu, quản lý, sử dụng Quỹ quốc phòng, an ninh trên địa bàn tỉnh Đăk Nông. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã; Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ THU, QUẢN LÝ, SỬ DỤNG QUỸ QUỐC PHÒNG, AN NINH (Ban hành kèm theo Quyết định số 09/2011/QĐ-UBND ngày 26 tháng 01 năm 2011 của UBND tỉnh Đăk Nông) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Quy chế này quy định việc vận động thu, quản lý, sử dụng Quỹ quốc phòng, an ninh xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Đăk Nông. Điều 2. Đối tượng áp dụng. Quy chế này áp dụng đối với các hộ gia đình; hộ gia đình có tổ chức sản xuất kinh doanh nông, lâm, ngư nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, thương mại, dịch vụ; doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế (bao gồm cả những đơn vị trực thuộc Công ty, Tổng Công ty, Tập đoàn có tư cách pháp nhân, con dấu và tài khoản riêng); cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội và các tổ chức khác (sau đây gọi chung là cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, hộ gia đình), hoạt động, cư trú trên địa bàn tỉnh Đăk Nông. Chương II VẬN ĐỘNG THU, QUẢN LÝ, SỬ DỤNG QUỸ QUỐC PHÒNG, AN NINH Điều 3. Vận động thu Quỹ 1. Quỹ quốc phòng - an ninh được lập ở cấp cơ sở là xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là Quỹ). Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn có trách nhiệm: a) Thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng và niêm yết công khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn về mức đóng góp, đối tượng đóng góp, đối tượng được miễn đóng góp Quỹ. b) Chủ trì phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp tổ chức vận động các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, các hộ gia đình trên địa bàn đóng góp bằng tiền Việt Nam đồng vào Quỹ theo Nghị quyết số 22/NQ-HĐND ngày 15 tháng 10 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đăk Nông về quy định mức đóng góp Quỹ quốc phòng, an ninh trên địa bàn tỉnh Đăk Nông. 2. Người đứng đầu các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và đại diện hộ gia đình có trách nhiệm nộp tiền của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và của gia đình vào Quỹ quốc phòng, an ninh cho Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi cư trú. Điều 4. Quản lý, sử dụng Quỹ 1. Việc thu Quỹ phải sử dụng biên lai thu theo mẫu thống nhất của Bộ Tài chính do cơ quan tài chính phát hành. Các xã, phường, thị trấn được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước cấp huyện để tiếp nhận thu, chi Quỹ. 2. Toàn bộ nguồn thu của Quỹ phải nộp vào tài khoản tiền gửi mở tại Kho bạc Nhà ước và được để lại 100% cho Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý và sử dụng. 3. Quỹ được sử dụng để bổ sung kinh phí cho việc thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh tại địa phương. Mức chi theo đúng chính sách, chế độ quy định hiện hành. Quỹ được phân phối sử dụng theo tỷ lệ 60% cho công tác quốc phòng, 40% cho công tác an ninh. Cụ thể các nội dung chi như sau: - Hỗ trợ xây dựng, huấn luyện, hoạt động của lực lượng Dân quân; - Hỗ trợ lực lượng Dân quân, Công an viên làm nhiệm vụ giữ gìn an ninh, trật tự; - Hỗ trợ việc thực hiện đăng ký nghĩa vụ quân sự, công tác tuyển quân; - Hỗ trợ tuyên truyền vận động phong trào bảo vệ an ninh, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn; - Tổ chức tổng kết, khen thưởng cho các đơn vị, cá nhân có thành tích trong lĩnh vực quốc phòng, an ninh của địa phương; - Chi phí cho việc tổ chức thu, quản lý Quỹ. Chi phí này không vượt quá 10% tổng số thu của Quỹ hằng năm. 4. Các khoản thu, chi Quỹ phải mở sổ sách kế toán, sử dụng chứng từ quản lý thu, chi theo đúng quy định của Luật Kế toán và các quy định tài chính hiện hành. 5. Số thu Quỹ trong năm sử dụng không hết được chuyển sang năm sau. Số thu tương ứng với số chi trong năm của Quỹ phải hạch toán ghi thu, ghi chi vào ngân sách Nhà nước (Thu hạch toán theo: Chương 860, khoản 345, tiểu mục 4504). Số thu chưa ghi thu vào ngân sách Nhà nước, được tiếp tục theo dõi quản lý để ghi thu vào ngân sách Nhà nước khi đơn vị đã thực chi theo chế độ quy định. 6. Ban Tài chính xã, phường, thị trấn có trách nhiệm giúp UBND xã, phường, thị trấn trực tiếp quản lý Quỹ. Hằng năm, thực hiện lập dự toán, quyết toán, chế độ báo cáo và công khai tình hình thu, chi của Quỹ theo quy định hiện hành. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 5. Tổ chức, cá nhân có thành tích trong việc vận động thu, quản lý, sử dụng Quỹ quốc phòng, an ninh được khen thưởng theo chế độ hiện hành của Nhà nước; trường hợp vi phạm bị xử lý hành chính hoặc hình sự theo quy định của pháp luật. Điều 6. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã có trách nhiệm chỉ đạo Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn triển khai thực hiện quy chế này. Cơ quan tài chính, Quân sự, Công an cấp tỉnh, huyện có trách nhiệm phối hợp kiểm tra và định kỳ báo cáo việc thu, quản lý, sử dụng Quỹ quốc phòng, an ninh của địa phương cho Ủy ban nhân dân cùng cấp./. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 02/NQ-CP NGÀY 09/01/2011 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ NHỮNG GIẢI PHÁP CHỦ YẾU CHỈ ĐẠO, ĐIỀU HÀNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ – XÃ HỘI VÀ DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2011 BỘ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG Căn cứ Nghị định số 17/2008/NĐ-CP ngày 04/02/2008 của Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng; Căn cứ Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 09/01/2011 của Chính phủ về về những giải pháp chủ yếu chỉ đạo, điều hành thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2011; Theo đề nghị của Vụ trưởng Kế hoạch - Tài chính, | 2,079 |
125,902 | QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Chương trình hành động của Bộ Xây dựng triển khai thực hiện Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 09/01/2011 của Chính phủ về những giải pháp chủ yếu chỉ đạo, điều hành thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2011. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Xây dựng chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này và định kỳ gửi báo cáo tình hình triển khai thực hiện các nhiệm vụ được giao trước ngày 22 hàng tháng về Vụ Kế hoạch - Tài chính để tổng hợp, báo cáo Bộ trưởng./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG VỀ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 02/NQ-CP NGÀY 09/01/2011 CỦA CHÍNH PHỦ (Ban hành kèm theo Quyết định số 110 /QĐ- BXD ngày 26 tháng 01 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐINH VỀ VIỆC MIỄN PHÍ XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐIỆN BIÊN UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND - UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 03/12/2004; Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28/8/2001 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ- CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ; Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh; Căn cứ Quyết định số 80/2010/QĐ-TTg ngày 09/12/2010 của Thủ tướng Chính phủ về miễn phí xây dựng; Văn bản số 17074/BTC-CST ngày 15/12/2010 của Bộ Tài chính về miễn phí xây dựng theo Quyết định số 80/2010/QĐ-TTg; Tiếp theo Quyết định số 11/2007/QĐ-UBND, ngày 09 tháng 8 năm 2007 của UBND tỉnh Điện Biên về việc ban hành danh mục, mức thu phí, lệ phí và tỷ lệ phân chia tiền phí, lệ phí thu được trên địa bàn tỉnh Điện Biên; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 227/TTr-STC ngày 24/12/2010, sau khi có ý kiến thống nhất của Thường trực HĐND tỉnh tại văn bản số 10/HĐND-KTNS ngày 26/01/2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Miễn phí xây dựng trên địa bàn tỉnh Điện Biên quy định tại điểm 1 Mục I Phần A - Danh mục, mức thu phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Ban hành kèm theo Quyết định số 11/2007/QĐ-UBND ngày 09/8/2007 của UBND tỉnh Điện Biên. Điều 2. Giao Cục trưởng Cục thuế tỉnh chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, các ngành, các cấp tổ chức thực hiện theo đúng chế độ chính sách hiện hành. Điều 3. Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/02/2011. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH TỔ CHỨC GIAN HÀNG TRIỂN LÃM THÀNH TỰU PHÁT TRIỂN NGÀNH CÀ PHÊ VIỆT NAM TẠI LỄ HỘI CÀ PHÊ BUÔN MA THUỘT LẦN THỨ 3 – NĂM 2011 BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; và Nghị định 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính phủ sửa đổi bổ sung Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/1/2008; Căn cứ Quyết định số 3050/QĐ-BNN-CB ngày 24/11/2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính giao dự toán thu, chi dự toán ngân sách nhà nước năm 2011 cho Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Chế biến, Thương mại nông lâm thủy sản và nghề muối, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt kế hoạch tổ chức Gian hàng triển lãm thành tựu phát triển ngành cà phê Việt Nam tại Lễ hội cà phê Buôn Ma Thuột lần thứ 3 – Năm 2011, theo Phụ lục đính kèm; Điều 2. Các ông: Vụ trưởng Vụ Tài chính, Cục trưởng Cục Chế biến, Thương mại nông lâm thủy sản và nghề muối, Tổng biên tập Báo Nông nghiệp Việt Nam và Lãnh đạo các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH TỔ CHỨC GIAN HÀNG TRIỂN LÃM THÀNH TỰU PHÁT TRIỂN NGÀNH CÀ PHÊ VIỆT NAM TẠI LỄ HỘI CÀ PHÊ BUÔN MA THUỘT LẦN THỨ 3 – NĂM 2011 (Kèm theo Quyết định số 146/QĐ-BNN-CB ngày 26 tháng 01 năm 2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) 1. MỤC ĐÍCH Giới thiệu những thành tựu đạt được về sản xuất và kinh doanh, áp dụng tiến bộ khoa học công nghệ và quản lý chất lượng cà phê phát triển bền vững nhằm quảng bá hình ảnh cà phê Việt Nam. 2. NỘI DUNG 2.1. Tên gọi: Gian hàng triển lãm thành tựu phát triển ngành cà phê Việt Nam tại Lễ hội cà phê Buôn Ma Thuột lần thứ 3 – Năm 2011 2.2. Thời gian: Từ ngày 10 – 13/3/2011 2.3. Địa điểm: Thành phố Buôn Ma Thuột 2.4. Đơn vị chủ trì tổ chức: Cục Chế biến thương mại NLTS và NM 2.5. Đơn vị phối hợp: - Hiệp hội cà phê ca cao Việt Nam - Viện Khoa học kỹ thuật nông lâm nghiệp Tây Nguyên - Tổng Cty Cà phê Việt Nam 2.6. Nội dung trưng bày triển lãm 1) Xây dựng gian hàng trưng bày và giới thiệu các sản phẩm tiêu biểu điển hình về giống, thiết bị, dịch vụ, công nghệ, chế biến, thu hoạch và bảo quản cà phê. 2) Các nội dung trưng bày giới thiệu tại gian triển lãm: a) Tiềm năng phát triển cà phê Việt Nam: - Số liệu về diện tích; thông tin về khí hậu, chất đất phản ánh tiềm năng phát triển cà phê; bao gồm các giống Robusta, Arabica… - Hình ảnh một số vùng trồng cà phê tiêu biểu Robusta, Arabica - Lời bình đánh giá tổng quát về tiềm năng b) Thành tựu sản xuất kinh doanh cà phê Việt Nam: - Số liệu và biểu đồ về kết quả sản xuất, xuất khẩu cà phê; - Hình ảnh về hoạt động sản xuất, chế biến và sản phẩm một số loại cà phê tiêu biểu theo chuỗi giá trị của cà phê - Trưng bày sản phẩm các loại (cà phê nhân, sản phẩm chế biến) - Lời bình đánh giá về việc phát triển cà phê Việt Nam. c) Giới thiệu chất lượng cà phê Việt Nam: - Số liệu và thông tin về chất lượng tự nhiên cà phê Việt Nam; - Giới thiệu hệ thống quản lý chất lượng: GAP, HACCP…. d) Giới thiệu thành tựu về Khoa học Công nghệ của ngành cà phê Hình ảnh, hiện vật về kết quả nghiên cứu, triển khai, tiến bộ kỹ thuật về giống, kỹ thuật canh tác, chăm sóc, thu hoạch, chế biến e) Xây dựng và chiếu video clip về sản xuất, kinh doanh cà phê theo hướng phát triển bền vững 2.7. Quy mô gian hàng Gian hàng triển lãm có diện tích 300m2 3. TỔ CHỨC THỰC HIỆN Lựa chọn đơn vị tư vấn thực hiện thiết kế và giàn dựng gian hàng theo hình thức chỉ định thầu rút gọn 4. NGUỒN KINH PHÍ - Hỗ trợ từ nguồn kinh phí xúc tiến thương mại năm 2010 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là: 490.000.000 đồng (Bốn trăm chín mươi triệu đồng); - Giao Vụ Tài chính xem xét, trình Bộ phê duyệt dự toán chi tiết. QUYẾT ĐỊNH GIAO DỰ TOÁN CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC VỐN ĐỐI ỨNG LẦN 1 NĂM 2011 BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008, Nghị định 75/2009/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Căn cứ Quyết định số 09/2008/QĐ-BNN ngày 28/01/2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, quy định về nhiệm vụ và quyền hạn của Vụ Tài chính; Căn cứ Công văn số 949/BTC-HCSN, ngày 19/01/2011 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, về việc thẩm định phân bổ dự toán NSNN năm 2011 (lần 1); Căn cứ Quyết định số 108/QĐ-BNN-TC, ngày 20/01/2011 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, về việc giao dự toán NSNN năm 2011 (lần 1) cho các đơn vị sử dụng ngân sách trực thuộc Bộ; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Giao dự toán chi NSNN vốn đối ứng lần 1 năm 2011 cho đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước với các nội dung cụ thể như sau: 1. Tên đơn vị: Trung tâm Quốc gia Nước sạch và VSMTNT. 2. Tổng số tiền: 1.132 triệu đồng. (Chi tiết loại khoản và nội dung cụ thể theo Biểu đính kèm). Điều 2. Căn cứ dự toán được giao, Thủ trưởng đơn vị tổ chức thực hiện theo đúng quy định của Luật NSNN và các văn bản hướng dẫn thực hiện. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tài chính, Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> BIỂU DỰ TOÁN CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC LẦN 1 NĂM 2011 VỐN ĐỐI ỨNG CHO CÁC CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN HỖ TRỢ CỦA NƯỚC NGOÀI (Kèm theo Quyết định số 136/QĐ-BNN-TC ngày 26/01/2011 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) Đơn vị: Trung tâm Quốc gia Nước sạch và VSMTNT Mã số: 1053599 Kho bạc Nhà nước: Đống Đa, Hà Nội Đơn vị: triệu đồng <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH GIAO DỰ TOÁN CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC VỐN ĐỐI ỨNG LẦN 1 NĂM 2011 BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008, Nghị định 75/2009/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Căn cứ Quyết định số 09/2008/QĐ-BNN ngày 28/01/2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, quy định về nhiệm vụ và quyền hạn của Vụ Tài chính; Căn cứ Công văn số 949/BTC-HCSN, ngày 19/01/2011 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, về việc thẩm định phân bổ dự toán NSNN năm 2011 (lần 1); Căn cứ Quyết định số 108/QĐ-BNN-TC, ngày 20/01/2011 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, về việc giao dự toán NSNN năm 2011 (lần 1) cho các đơn vị sử dụng ngân sách trực thuộc Bộ; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài chính, | 2,063 |
125,903 | QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Giao dự toán chi NSNN vốn đối ứng lần 1 năm 2011 cho đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước với các nội dung cụ thể như sau: 1. Tên đơn vị: Tổng cục Thủy lợi. 2. Tổng số tiền: 1.400 triệu đồng. (Chi tiết loại khoản và nội dung cụ thể theo Biểu đính kèm). Điều 2. Căn cứ dự toán được giao, Thủ trưởng đơn vị tổ chức thực hiện theo đúng quy định của Luật NSNN và các văn bản hướng dẫn thực hiện. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tài chính, Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> BIỂU DỰ TOÁN CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC LẦN 1 NĂM 2011 VỐN ĐỐI ỨNG CHO CÁC CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN HỖ TRỢ CỦA NƯỚC NGOÀI (Kèm theo Quyết định số 137/QĐ-BNN-TC ngày 26/01/2011 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) Đơn vị: Tổng cục Thủy lợi Mã số: 1103819 Kho bạc Nhà nước: Ba Đình, Hà Nội Đơn vị: triệu đồng <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC GIAO DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2011 (LẦN 1) BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính phủ về việc sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ; Căn cứ Quyết định số 09/2008/QĐ-BNN-TC ngày 28/01/2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Vụ Tài chính; Căn cứ Quyết định số 108/QĐ-BNN-TC ngày 20/01/2011 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc giao dự toán NSNN năm 2011 (lần 1) cho các đơn vị sử dụng ngân sách trực thuộc Bộ; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Giao dự toán thu, chi NSNN năm 2011 (lần 1) cho: Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam (Chi tiết theo biểu đính kèm). Điều 2. Căn cứ dự toán chi ngân sách năm 2011 được giao, Thủ trưởng các đơn vị tổ chức thực hiện theo đúng quy định của Luật NSNN và các văn bản hướng dẫn thực hiện. Thủ trưởng đơn vị dự toán cấp II giao dự toán NSNN cho các đơn vị dự toán cấp III trực thuộc. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tài chính, Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DỰ TOÁN THU, CHI NSNN NĂM 2011 (Kèm theo Quyết định số 130/QĐ-BNN-TC ngày 26 tháng 01 năm 2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) Đơn vị: Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam Mã số sử dụng ngân sách: 1052525 Kho bạc Nhà nước Đống Đa – Hà Nội Đơn vị tính: Nghìn đồng <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Ghi chú: - Kinh phí thực hiện nhiệm vụ KHCN (Mục 1.1) được giao kinh phí không khoán sẽ được điều chỉnh kinh phí khoán khi có hướng dẫn bổ sung. - Vụ KHCN-MT thông báo chi tiết từng nhiệm vụ đối với kinh phí thực hiện nhiệm vụ KHCN. - Kinh phí không thường xuyên (mục 1.3) chi tiết xây dựng nhỏ, sửa chữa lớn, mua sắm TSCĐ thực hiện theo phê duyệt của Vụ KHCN-MT. - Trong kinh phí thường xuyên (Mục 1.2) đã bao gồm của khối Văn phòng Viện là 1.997.719.000 đồng. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THU LỆ PHÍ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Pháp lệnh Phí, Lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28/8/2001; Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Căn cứ Nghị định số 106/2003/NĐ-CP ngày 23/9/2003 của Chính phủ quy định về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí; Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Căn cứ Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ quy định việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Căn cứ Thông tư số 06/2004/TT-BTC ngày 04/02/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 106/2003/NĐ-CP ngày 23/9/2003 của Chính phủ quy định về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí; Căn cứ Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Căn cứ Thông tư 106/2010/TT-BTC ngày 26/07/2010 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Căn cứ Nghị quyết số 19/2010/NQ-HĐND ngày 10/12/2010 của Hội đồng nhân dân Thành phố Hà Nội Khóa XIII Kỳ họp thứ 22; Xét đề nghị của Cục thuế thành phố Hà Nội tại Công văn số 337/CT-THNVDT ngày 10/01/2011 và báo cáo thẩm định số 16/STP-VBPQ ngày 07/01/2011 của Sở Tư pháp thành phố Hà Nội, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Đối tượng nộp lệ phí Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc tổ chức được ủy quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi là Giấy chứng nhận) phải nộp lệ phí cấp Giấy chứng nhận. Điều 2. Đối tượng miễn thu lệ phí - Miễn nộp lệ phí cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trước ngày Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ có hiệu lực thi hành (ngày 10/12/2009) mà có nhu cầu cấp đổi Giấy chứng nhận. - Miễn lệ phí cấp Giấy chứng nhận đối với hộ gia đình, cá nhân ở nông thôn. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân có hộ khẩu thường trú tại các phường thuộc quận, thị xã được cấp giấy chứng nhận ở nông thôn thì không được miễn lệ phí cấp Giấy chứng nhận. Điều 3. Mức thu lệ phí <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Điều 4. Đơn vị thu lệ phí Cơ quan, đơn vị được Nhà nước giao hoặc ủy quyền thực hiện việc cấp giấy chứng nhận là đơn vị tổ chức thu lệ phí. Các cơ quan, đơn vị tổ chức thu lệ phí theo phân cấp bao gồm: Sở Tài nguyên và Môi trường; UBND các quận, huyện, thị xã và các cơ quan, đơn vị khác được giao hoặc ủy quyền Điều 5. Quản lý, sử dụng tiền lệ phí thu được Đơn vị thu lệ phí nộp ngân sách nhà nước 90% và được trích để lại 10% trên tổng số lệ phí thu được. Đơn vị thu lệ phí có trách nhiệm quản lý, kê khai, nộp ngân sách và sử dụng số tiền lệ phí được để lại theo đúng hướng dẫn tại Thông tư 63/2002/TT-BTC ngày 24/07/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí, lệ phí và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/05/2006 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/TT-BTC ngày 24/7/2002; Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính. Điều 6. Chứng từ thu lệ phí Sử dụng biên lai thu lệ phí do cơ quan Thuế phát hành. Điều 7. Xử lý vi phạm Các trường hợp vi phạm sẽ bị xử lý theo Nghị định số 106/2003/NĐ-CP ngày 23/9/2003 của Chính phủ và Thông tư số 06/2004/TT-BTC ngày 04/02/2004 của Bộ Tài chính. Điều 8. Hiệu lực thi hành Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Bãi bỏ quy định thu lệ phí đối với việc: Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, chứng nhận đăng ký biến động về đất đai, cấp lại, cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, xác nhận tính pháp lý của các giấy tờ nhà đất tại Quyết định số 10/2009/QĐ-UBND ngày 09/01/2009 về việc thu lệ phí địa chính trên địa bàn thành phố Hà Nội và quy định về lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở. Các nội dung còn lại của Quyết định số 10/2009/QĐ-UBND ngày 09/01/2009 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội vẫn có hiệu lực thi hành. Điều 9. Tổ chức thực hiện Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố; Giám đốc các Sở: Tài chính; Tài nguyên và Môi trường; Tư pháp; Kho bạc Nhà nước Hà Nội; Cục Thuế thành phố Hà Nội; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thị xã; Các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THÀNH LẬP QUỸ PHÁT TRIỂN ĐẤT THÀNH PHỐ HÀ NỘI ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Căn cứ Quyết định số 40/2010/QĐ-TTg ngày 12 tháng 5 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế mẫu về quản lý, sử dụng Quỹ Phát triển đất; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình liên Sở số 1630/TTr-SNV-STC ngày 05 tháng 11 năm 2010 về việc thành lập và ban hành Điều lệ về tổ chức, hoạt động và Quy chế quản lý, sử dụng Quỹ Phát triển đất thành phố Hà Nội, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thành lập Quỹ Phát triển đất thành phố Hà Nội trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội; Tên giao dịch quốc tế: HaNoi Land Resources Development Fund; Tên viết tắt: HLRDF; Trụ sở chính của Quỹ Phát triển đất thành phố Hà Nội tại khu đền Lừ II, quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội. Điều 2. Vị trí, chức năng, nguyên tắc hoạt động, cơ chế tài chính; nhiệm vụ, quyền hạn; cơ cấu tổ chức bộ máy, biên chế của Quỹ Phát triển đất thành phố Hà Nội. | 2,047 |
125,904 | 1. Vị trí, chức năng và nguyên tắc hoạt động, cơ chế tài chính 1.1. Quỹ Phát triển đất thành phố Hà Nội là tổ chức tài chính nhà nước, trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội. Quỹ có tư cách pháp nhân, hạch toán độc lập, có con dấu riêng, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và các tổ chức tín dụng để hoạt động theo quy định của pháp luật. 1.2. Quỹ có chức năng nhận vốn từ nguồn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tiền thu từ đất giá quyền sử dụng đất và huy động các nguồn khác theo quy định để ứng vốn và chi hỗ trợ trong lĩnh vực bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; tạo quỹ đất và phát triển quỹ đất phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của thành phố Hà Nội. 1.3. Quỹ hoạt động theo nguyên tắc bảo toàn vốn, bù đắp chi phí phát sinh trong quá trình hoạt động và không vì mục đích lợi nhuận; việc sử dụng Quỹ phải đúng mục đích, công khai, minh bạch, hiệu quả và phù hợp với quy định của pháp luật. 1.4. Quỹ thực hiện theo cơ chế tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập có thu tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động. 2. Nhiệm vụ, quyền hạn 2.1. Nhiệm vụ: a) Tiếp nhận nguồn vốn theo quy định tại khoản 1 Điều 34 Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; b) Ứng vốn cho các tổ chức để thực hiện các nhiệm vụ quy định sau; thực hiện thu hồi vốn đã ứng theo quy định: - Ứng vốn cho Tổ chức phát triển quỹ đất để tổ chức thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất; tạo quỹ đất và phát triển quỹ đất để đấu giá quyền sử dụng đất phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong khu vực đã có quy hoạch phải thu hồi đất mà người sử dụng đất có nhu cầu chuyển nhượng trước khi Nhà nước thu hồi đất; tổ chức phát triển các khu tái định cư phục vụ việc thu hồi đất thực hiện các dự án; tổ chức thực hiện đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng trên quỹ đất đã được giao quản lý để đấu giá; - Ứng vốn cho các tổ chức được giao nhiệm vụ thực hiện việc bồi thường hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; - Ứng vốn cho các tổ chức được giao nhiệm vụ thực hiện đầu tư tạo quỹ đất, quỹ nhà tái định cư theo quy hoạch; c) Ứng vốn cho ngân sách nhà nước để chi hỗ trợ thực hiện các nhiệm vụ quy định sau: - Ứng vốn cho ngân sách nhà nước để chi hỗ trợ thực hiện các đề án đào tạo nghề, chuyển đổi nghề nghiệp cho các đối tượng bị Nhà nước thu hồi đất; - Ứng vốn cho ngân sách nhà nước để chi hỗ trợ khoản chênh lệch cho hộ gia đình, cá nhân vào khu tái định cư trong trường hợp hộ gia đình, cá nhân nhận đất ở, nhà ở tái định cư mà số tiền được bồi thường, hỗ trợ nhỏ hơn giá trị một suất tái định cư tối thiểu; - Ứng vốn cho ngân sách nhà nước để chi hỗ trợ xây dựng khu tái định cư; hỗ trợ xây dựng các công trình hạ tầng tại các quận, huyện, thị xã có đất bị thu hồi; d) Báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội quyết định đình chỉ, thu hồi vốn đã ứng, kinh phí đã hỗ trợ khi phát hiện tổ chức, đơn vị vi phạm quy định về sử dụng vốn ứng, kinh phí hỗ trợ; đ) Quản lý vốn và tài sản của Quỹ theo quy định của pháp luật; e) Chấp hành các quy định của pháp luật về quản lý tài chính, kế toán, kiểm toán và các quy định khác liên quan đến hoạt động của Quỹ; g) Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ hoặc đột xuất theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; h) Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân thành phố giao. 2.2. Quyền hạn: a) Tổ chức quản lý, điều hành Quỹ hoạt động theo đúng mục tiêu và các nhiệm vụ được giao; b) Phối hợp với Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường và các cơ quan liên quan thẩm định nhu cầu chi hỗ trợ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quyết định; thực hiện chi hỗ trợ theo quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố; thực hiện thu hồi các khoản chi hỗ trợ theo quy định; c) Quyết định ứng vốn cho các tổ chức theo Quy định tại Điều lệ về tổ chức, hoạt động và Quy chế quản lý, sử dụng Quỹ do Ủy ban nhân dân thành phố ban hành; thực hiện thu hồi vốn ứng khi đến hạn hoặc thu hồi theo quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố; d) Tham gia kiểm tra, đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện chương trình dự án, đề án đã được Quỹ ứng vốn hoặc hỗ trợ; đ) Kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành, bổ sung, sửa đổi các quy định về phạm vi, đối tượng được ứng vốn, được chi hỗ trợ từ Quỹ; e) Ban hành Quy chế, quy trình nghiệp vụ để điều hành hoạt động Quỹ. 3. Cơ cấu tổ chức, biên chế 3.1. Cơ cấu tổ chức của Quỹ gồm: - Hội đồng quản lý Quỹ; - Ban kiểm soát Quỹ; - Cơ quan điều hành nghiệp vụ Quỹ. a) Hội đồng quản lý Quỹ có 07 (bảy) thành viên, gồm: - Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ là một Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố kiêm nhiệm; - Phó Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ kiêm Giám đốc Quỹ; - Các Thành viên là đại diện lãnh đạo các Sở, ngành: Tài chính; Tài nguyên và Môi trường; Xây dựng; Lao động, Thương binh và xã hội; Ban Chỉ đạo giải phóng mặt bằng thành phố. Các thành viên của Hội đồng quản lý Quỹ hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm; riêng Phó Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ kiêm Giám đốc Quỹ hoạt động theo chế độ chuyên trách. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật và thực hiện chế độ chính sách khác đối với thành viên Hội đồng quản lý Quỹ do Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quyết định theo quy định của pháp luật; b) Ban kiểm soát Quỹ có từ 03 (ba) đến 05 (năm) thành viên, gồm: Trưởng ban do Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố bổ nhiệm, miễn nhiệm theo đề nghị của Hội đồng quản lý Quỹ; Phó Trưởng ban kiểm soát và các thành viên khác do Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm theo đề nghị của Trưởng Ban kiểm soát Quỹ. Thành viên Ban kiểm soát Quỹ hoạt động theo chế độ chuyên trách hoặc kiêm nhiệm theo quy định tại Điều lệ Quỹ; c) Cơ quan điều hành nghiệp vụ Quỹ có Giám đốc, Phó giám đốc, Kế toán trưởng và các phòng nghiệp vụ. - Giám đốc Quỹ là người đại diện pháp nhân của Quỹ, chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản lý Quỹ và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động nghiệp vụ của Quỹ. Giám đốc Quỹ do Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật và thực hiện chế độ chính sách khác theo đề nghị của Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ; - Phó giám đốc Quỹ và Kế toán trưởng do Giám đốc Quỹ đề nghị, Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ xem xét, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật và thực hiện chế độ chính sách khác; - Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ gồm: + Phòng Quản lý vốn; + Phòng Quản lý đặt hàng mua nhà, thanh toán tái định cư; + Phòng Hành chính - Kế hoạch - Tổng hợp. Chức năng, nhiệm vụ các phòng chuyên môn, nghiệp vụ giúp việc cơ quan điều hành Quỹ; việc bổ nhiệm, miễn nhiệm …. Trưởng, phó trưởng phòng chuyên môn, nghiệp vụ do Giám đốc Quỹ quyết định sau khi có ý kiến chấp thuận của Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ theo quy định của nhà nước và thành phố; 3.2. Biên chế của Quỹ Phát triển đất được Ủy ban nhân dân thành phố phân bổ hàng năm; số lượng dự kiến là 50 (năm mươi) biên chế, trước mắt tạm giao 20 (hai mươi) biên chế cán bộ, viên chức. Quỹ Phát triển đất được phép sử dụng một số lao động hợp đồng thực hiện theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước và của Thành phố, hưởng tiền công từ nguồn thu khác của Quỹ. Điều 3. Giao Giám đốc Quỹ: 1. Phối hợp với Giám đốc Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư và các cơ quan, đơn vị có liên quan lập dự trù kinh phí để đầu tư cơ sở vật chất ban đầu như: xây dựng, sửa chữa nhà cửa, mua sắm trang thiết bị làm việc; phương tiện đi lại; xây dựng hệ thống thông tin liên lạc, giao dịch … trình Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định. 2. Phối hợp với Giám đốc Sở Nội vụ để tuyển dụng viên chức có đủ trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, phẩm chất đạo đức (trước mắt, điều động công chức, viên chức từ các đơn vị có liên quan đến công tác giải phóng mặt bằng tạo quỹ đất sạch của thành phố như Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Xây dựng, Ban Chỉ đạo giải phóng mặt bằng thành phố …) để Quỹ hoạt động ổn định, đáp ứng nhiệm vụ của thành phố. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký, Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc các Sở: Nội vụ; Tài chính; Tài nguyên và Môi trường; Xây dựng; Lao động - Thương binh và Xã hội; Ban Chỉ đạo giải phóng mặt bằng thành phố; Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ, Giám đốc Quỹ Phát triển đất thành phố Hà Nội; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thị xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH ĐIỀU LỆ VỀ TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG VÀ QUY CHẾ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG QUỸ PHÁT TRIỂN ĐẤT THÀNH PHỐ HÀ NỘI ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Căn cứ Quyết định số 40/2010/QĐ-TTg ngày 12 tháng 5 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế mẫu về quản lý, sử dụng Quỹ Phát triển đất; Căn cứ Thông tư số 151/2010/TT-BTC ngày 27 tháng 9 năm 2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn áp dụng các loại thuế và các khoản nộp ngân sách nhà nước đối với Quỹ phát triển đất quy định tại Điều 34 Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình liên Sở số 1630/TTr-SNV-STC ngày 05 tháng 11 năm 2010 về việc thành lập và ban hành Điều lệ về tổ chức, hoạt động và Quy chế quản lý, sử dụng Quỹ Phát triển đất thành phố Hà Nội, | 2,231 |
125,905 | QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Điều lệ về tổ chức, hoạt động và Quy chế quản lý, sử dụng của Quỹ Phát triển đất thành phố Hà Nội, gồm 10 Chương với 43 Điều. Điều 2. Giao Hội đồng quản lý Quỹ Phát triển đất thành phố chỉ đạo hoạt động của Quỹ theo đúng Điều lệ về tổ chức, hoạt động và Quy chế quản lý, sử dụng Quỹ phát triển đất thành phố Hà Nội và các quy định hiện hành của Nhà nước. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc các Sở: Nội vụ; Tài chính; Tài nguyên và Môi trường; Xây dựng; Lao động, Thương binh và Xã hội; Ban Chỉ đạo Giải phóng mặt bằng thành phố; Hội đồng quản lý Quỹ, Giám đốc Quỹ Phát triển đất thành phố Hà Nội; Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thị xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> ĐIỀU LỆ VỀ TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG VÀ QUY CHẾ QUẢN LÝ QUỸ PHÁT TRIỂN ĐẤT THÀNH PHỐ HÀ NỘI (Ban hành kèm theo Quyết định số 07/2011/QĐ-UBND ngày 26 tháng 01 năm 2011 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội) Điều lệ này quy định về tổ chức, hoạt động và Quy chế quản lý, sử dụng Quỹ Phát triển đất thành phố Hà Nội (sau đây gọi tắt là Điều lệ Quỹ) được thành lập, tổ chức, hoạt động và quản lý, sử dụng theo quy định tại Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư và Quyết định số 40/2010/QĐ-TTg ngày 12 tháng 5 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế mẫu về quản lý, sử dụng Quỹ Phát triển đất. Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Tên gọi, trụ sở 1. Tên gọi Tên tiếng Việt: Quỹ Phát triển đất thành phố Hà Nội; Tên giao dịch quốc tế: HaNoi Land Resources Development Fund; Tên viết tắt là HLRDF. 2. Trụ sở chính của Quỹ Phát triển đất thành phố Hà Nội đặt tại khu đền Lừ II, quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội. Điều 2. Vị trí và chức năng 1. Quỹ Phát triển đất thành phố Hà Nội là tổ chức tài chính nhà nước, trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội do Ủy ban nhân dân thành phố quyết định thành lập. 2. Quỹ có tư cách pháp nhân, hoạt động hạch toán độc lập, có con dấu riêng, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và các tổ chức tín dụng để hoạt động theo quy định của pháp luật. 3. Quỹ có chức năng nhận vốn từ nguồn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tiền thu từ đấu giá quyền sử dụng đất và huy động các nguồn khác theo quy định để ứng vốn và chi hỗ trợ trong lĩnh vực bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; tạo quỹ đất và phát triển quỹ đất phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của thành phố Hà Nội. Điều 3. Nguyên tắc hoạt động và quản lý tài chính của Quỹ 1. Quỹ hoạt động theo nguyên tắc bảo toàn vốn, bù đắp chi phí phát sinh trong quá trình hoạt động và không vì mục đích lợi nhuận. 2. Việc sử dụng Quỹ phải đúng mục đích, công khai, minh bạch, hiệu quả và phù hợp với quy định của pháp luật. 3. Quỹ thực hiện thu, chi, quyết toán theo quy định của Luật Kế toán và các văn bản hướng dẫn Luật. Năm tài chính của Quỹ Phát triển đất thành phố Hà Nội bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 năm và kết thúc vào cuối ngày 31 tháng 12 dương lịch của năm đó. 4. Quỹ phải công khai tình hình huy động, quản lý, sử dụng quỹ và báo cáo tình hình thực hiện công khai tài chính theo quy định tại Quyết định số 192/2004/QĐ-TTg ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế công khai tài chính đối với các cấp ngân sách nhà nước, các đơn vị dự toán ngân sách, các tổ chức được ngân sách nhà nước hỗ trợ, các dự án đầu tư xây dựng cơ bản có sử dụng vốn ngân sách nhà nước hỗ trợ, các doanh nghiệp nhà nước, các quỹ có nguồn từ ngân sách nhà nước và các quỹ có nguồn từ các khoản đóng góp của nhân dân và các văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính (Thông tư số 03/2005/TT-BTC ngày 06 tháng 01 năm 2005 hướng dẫn thực hiện quy chế công khai tài chính đối với các cấp ngân sách nhà nước và chế độ báo cáo tình hình thực hiện công khai tài chính và Thông tư số 21/2005/TT-BTC ngày 22 tháng 3 năm 2005 hướng dẫn thực hiện công khai tài chính đối với các đơn vị dự toán ngân sách, các tổ chức được ngân sách nhà nước hỗ trợ). 5. Không được lợi dụng hoạt động của Quỹ để thu lợi cho cá nhân và hoạt động trái với các quy định tại Quyết định này và pháp luật có liên quan. Điều 4. Hoạt động của các tổ chức Đảng và các tổ chức chính trị - xã hội trong Quỹ Phát triển đất thành phố Hà Nội Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam và các đoàn thể của Quỹ hoạt động theo Hiến pháp, pháp luật nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, quy định của Điều lệ Đảng, Điều lệ của tổ chức đoàn thể và các quy định khác của pháp luật. Chương 2. NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN Điều 5. Nhiệm vụ của Quỹ 1. Tiếp nhận nguồn vốn theo quy định tại khoản 1 Điều 34 Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư. 2. Ứng vốn cho các tổ chức để thực hiện các nhiệm vụ quy định tại các điểm 1.1, 1.2, 1.3 khoản 1, Điều 20 của Điều lệ này; thực hiện thu hồi vốn đã ứng theo quy định. 3. Ứng vốn cho ngân sách nhà nước để chi hỗ trợ thực hiện các nhiệm vụ quy định tại các điểm 1.4, 1.5, 1.6 khoản 1, Điều 20 của Điều lệ này. 4. Báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội quyết định đình chỉ, thu hồi vốn đã ứng, kinh phí đã hỗ trợ khi phát hiện tổ chức, đơn vị vi phạm quy định về sử dụng vốn ứng, kinh phí hỗ trợ. 5. Quản lý vốn và tài sản của Quỹ theo quy định của pháp luật. 6. Chấp hành các quy định của pháp luật về quản lý tài chính, kế toán, kiểm toán và các quy định khác liên quan đến hoạt động của Quỹ. 7. Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ hoặc đột xuất theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 8. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân thành phố giao. Điều 6. Quyền hạn của Quỹ 1. Tổ chức quản lý, điều hành Quỹ hoạt động theo đúng mục tiêu và các nhiệm vụ được giao. 2. Phối hợp với Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường và các cơ quan liên quan thẩm định nhu cầu chi hỗ trợ, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quyết định; thực hiện chi hỗ trợ theo quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố; thực hiện thu hồi các khoản chi hỗ trợ theo quy định. 3. Quyết định ứng vốn cho các tổ chức theo Quy định tại Điều 21, 22, 23 của Điều lệ này; thực hiện thu hồi vốn ứng khi đến hạn hoặc thu hồi theo quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố. 4. Tham gia kiểm tra, đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện chương trình dự án, đề án đã được Quỹ ứng vốn hoặc hỗ trợ. 5. Kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành, bổ sung, sửa đổi các quy định về phạm vi, đối tượng được ứng vốn, được chi hỗ trợ từ Quỹ. 6. Ban hành Quy chế, quy trình nghiệp vụ để điều hành hoạt động Quỹ. Chương 3. CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG MỤC 1. HỘI ĐỒNG QUẢN LÝ QUỸ Điều 7. Hội đồng quản lý quỹ 1. Hội đồng quản lý Quỹ phát triển đất thành phố Hà Nội là tổ chức cao nhất của Quỹ, quyết định chủ trương, phương hướng và các vấn đề quan trọng liên quan đến hoạt động của Quỹ; Hội đồng quản lý Quỹ có 07 thành viên, gồm: Chủ tịch, Phó Chủ tịch và các thành viên, trong đó: a) Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ là một Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố, kiêm nhiệm; b) Phó Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ kiêm Giám đốc Quỹ; c) Các thành viên khác là đại diện lãnh đạo các cơ quan: Sở Tài chính; Sở Tài nguyên và Môi trường; Sở Xây dựng; Sở Lao động, Thương binh và Xã hội; Ban Chỉ đạo giải phóng mặt bằng thành phố; d) Các thành viên của Hội đồng quản lý Quỹ hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm; riêng Phó Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ kiêm Giám đốc Quỹ hoạt động theo chế độ chuyên trách. 2. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật và thực hiện các chế độ chính sách khác đối với thành viên Hội đồng quản lý Quỹ do Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quyết định. 3. Nhiệm kỳ của Thành viên Hội đồng quản lý Quỹ là 05 (năm) năm. Hết nhiệm kỳ, Thành viên Hội đồng quản lý Quỹ có thể được bổ nhiệm lại. 4. Thành viên Hội đồng quản lý Quỹ bị miễn nhiệm trong các trường hợp sau: a) Bị Tòa án kết án bằng bản án hoặc quyết định đã có hiệu lực pháp luật; b) Không đủ năng lực, trình độ đảm nhiệm công việc được giao, bị mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; c) Không trung thực trong phạm vi thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng chức vụ, quyền hạn để thu lợi cho bản thân hoặc người khác; d) Vi phạm quy định của pháp luật và Quy chế này. 5. Thành viên Hội đồng quản lý được thay thế trong những trường hợp sau: a) Xin từ chức; b) Khi có quyết định điều chuyển hoặc bố trí công việc khác; c) Không đảm bảo sức khỏe đảm nhận công việc; d) Bị miễn nhiệm theo quy định tại khoản 4 Điều này. Điều 8. Nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng quản lý Quỹ 1. Hội đồng quản lý Quỹ Phát triển đất thành phố Hà Nội quản lý Quỹ theo quy định tại Quy chế này và các quy định pháp luật khác có liên quan. 2. Quyết định kế hoạch phát triển, định hướng hoạt động của Quỹ. 3. Nhận, quản lý và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn ngân sách từ các nguồn thu từ đất và nguồn vốn khác giao cho Quỹ theo quy định của pháp luật; | 2,047 |
125,906 | 4. Được sử dụng con dấu của Quỹ và bộ máy điều hành nghiệp vụ của Quỹ để thực hiện nhiệm vụ của Hội đồng quản lý Quỹ; 5. Ban hành Quy chế làm việc của Hội đồng quản lý Quỹ, Quy chế hoạt động của Ban kiểm soát Quỹ và một số quy định có liên quan phục vụ hoạt động của Hội đồng quản lý Quỹ; 6. Quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm, khen thưởng, kỷ luật các thành viên của Ban kiểm soát theo đề nghị của Trưởng Ban kiểm soát; 7. Thông qua kế hoạch tài chính và báo cáo tài chính hàng năm của Quỹ; 8. Ủy quyền cho Giám đốc Quỹ thực hiện một số nhiệm vụ và quyền hạn thuộc thẩm quyền của Hội đồng quản lý Quỹ, Người được ủy quyền chịu trách nhiệm trong phạm vi được ủy quyền. Hội đồng quản lý Quỹ chịu trách nhiệm cuối cùng đối với các nội dung ủy quyền; 9. Quyết định ứng vốn và thực hiện chi hỗ trợ theo quy định tại Điều lệ của Quỹ; 10. Trình Ủy ban nhân dân thành phố quyết định phương án biên chế, chế độ tiền lương, tiền thưởng theo cơ chế tài chính quy định tại Điều 25 của Quy chế này; phương thức tổ chức, bộ máy quản lý của Quỹ phù hợp với quy định của pháp luật; 11. Căn cứ quyết định của Ủy ban nhân dân thành phố về phương thức tổ chức hoạt động của Quỹ, quyết định tổ chức các đơn vị nghiệp vụ của Quỹ theo đề nghị của Giám đốc Quỹ; 12. Chịu trách nhiệm tập thể về hoạt động của Hội đồng quản lý Quỹ và chịu trách nhiệm cá nhân về phần việc được phân công trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố và trước pháp luật; 13. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố giao theo quy định của pháp luật. Điều 9. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ 1. Chịu trách nhiệm về công việc của Hội đồng quản lý Quỹ, tổ chức phân công nhiệm vụ cho các Thành viên để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng quản lý Quỹ. 2. Ký, ban hành các văn bản thuộc thẩm quyền của Hội đồng quản lý Quỹ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố và gửi các cơ quan có liên quan theo quy định tại Quy chế này và các quy định khác có liên quan. 3. Ký, ban hành các Nghị quyết, Quyết định và các văn bản thuộc thẩm quyền của Hội đồng quản lý Quỹ. 4. Triệu tập, chủ trì và phân công Thành viên Hội đồng quản lý Quỹ chuẩn bị nội dung cho các cuộc họp của Hội đồng quản lý Quỹ. 5. Ủy quyền cho Thành viên Hội đồng quản lý Quỹ thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn của mình. Thành viên được ủy quyền chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ về các công việc được ủy quyền. 6. Quyết định việc bổ nhiệm, miễn nhiệm Phó trưởng Ban Kiểm soát và các thành viên Ban Kiểm soát. 7. Phân cấp quản lý cho Giám đốc Quỹ về các hoạt động nghiệp vụ của Quỹ Phát triển đất thành phố Hà Nội. 8. Chịu trách nhiệm về các quyết định của Hội đồng quản lý Quỹ trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố. Điều 10. Chế độ làm việc của Hội đồng quản lý Quỹ 1. Hội đồng quản lý Quỹ làm việc theo chế độ tập thể, quyết định theo đa số, trong trường hợp biểu quyết ngang nhau thì thực hiện theo phía có biểu quyết của Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ; Hội đồng quản lý Quỹ họp định kỳ để xem xét và quyết định những vấn đề thuộc thẩm quyền và trách nhiệm của mình. Hội đồng quản lý Quỹ họp bất thường để giải quyết các vấn đề cấp bách trong trường hợp cần thiết. 2. Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ triệu tập và chủ trì các cuộc họp của Hội đồng quản lý Quỹ. Trường hợp vắng mặt, Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ ủy quyền cho Phó Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ triệu tập và chủ trì cuộc họp. Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ hoặc Phó Chủ tịch được ủy quyền có trách nhiệm gửi thông báo mời họp bằng văn bản chậm nhất 03 (ba) ngày làm việc trước ngày họp đến từng Thành viên Hội đồng quản lý Quỹ. Thông báo mời họp phải xác định cụ thể thời gian và địa điểm họp, chương trình họp, các vấn đề thảo luận và dự thảo quyết định. Kèm theo thông báo mời họp phải có những tài liệu sử dụng tại cuộc họp và phiếu biểu quyết của Ủy viên. 3. Các cuộc họp của Hội đồng quản lý Quỹ phải có ít nhất 2/3 tổng số thành viên Hội đồng tham dự; Ủy viên không trực tiếp dự họp có quyền biểu quyết không thông qua bỏ phiếu bằng văn bản. Phiếu biểu quyết phải đựng trong phong bì kín và phải được chuyển đến tay Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ chậm nhất là 01 (một) giờ trước giờ khai mạc cuộc họp; Nội dung và kết luận các cuộc họp Hội đồng quản lý Quỹ đều phải được ghi thành biên bản hoặc nghị quyết và được gửi đến tất cả các thành viên của Hội đồng quản lý Quỹ. 4. Đối với những công việc có liên quan đến chức năng quản lý nhà nước của các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã, xã, phường, thị trấn, các tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị - xã hội, các hội, các hiệp hội, các tổ chức phi chính phủ không có Thành viên tham gia Hội đồng quản lý thì mời đại diện có thẩm quyền của các tổ chức, cơ quan tham dự phiên họp. Đại diện của các cơ quan này có quyền phát biểu nhưng không có quyền tham gia biểu quyết. 5. Biên bản hoặc Nghị quyết của Hội đồng quản lý Quỹ có tính chất bắt buộc thi hành đối với Quỹ Phát triển đất thành phố Hà Nội; giao Giám đốc Quỹ hướng dẫn, tổ chức thực hiện. 6. Các Thành viên Hội đồng quản lý có trách nhiệm bảo vệ bí mật về thông tin theo quy định của Quỹ Phát triển đất thành phố Hà Nội và các quy định của pháp luật, kể cả khi đã thôi đảm nhiệm chức vụ hoặc chuyển cơ quan khác. 7. Chi phí hoạt động của Hội đồng quản lý Quỹ, kể cả tiền phụ cấp cho Ủy viên Hội đồng quản lý Quỹ và bộ phận giúp việc Hội đồng quản lý được hạch toán vào chi phí quản lý của Quỹ Phát triển đất thành phố Hà Nội và theo quy định hiện hành của Ủy ban nhân dân thành phố và Nhà nước. MỤC 2. BAN KIỂM SOÁT Điều 11. Thành viên Ban Kiểm soát 1. Tổ chức của Ban Kiểm soát a) Ban kiểm soát Quỹ có 03 (ba) đến 05 (năm) thành viên, gồm: Trưởng ban, Phó trưởng ban và các thành viên, trong đó: Thành viên Ban kiểm soát Quỹ hoạt động theo chế độ chuyên trách. Thành viên Ban kiểm soát Quỹ không được là vợ hoặc chồng, bố, mẹ, con, anh chị em ruột của các thành viên Hội đồng quản lý Quỹ, Giám đốc Quỹ, Phó giám đốc Quỹ và Kế toán trưởng Quỹ; b) Trưởng ban do Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật và thực hiện chế độ chính sách khác theo đề nghị của Hội đồng quản lý Quỹ; Phó Trưởng ban kiểm soát và các thành viên khác do Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật và thực hiện chế độ chính sách khác theo đề nghị của Trưởng Ban kiểm soát Quỹ. 2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Kiểm soát a) Xây dựng chương trình, kế hoạch công tác trình Hội đồng quản lý Quỹ thông qua và tổ chức triển khai thực hiện; b) Kiểm tra, giám sát hoạt động của Quỹ theo quy định của pháp luật, Điều lệ và các quyết định của Hội đồng quản lý Quỹ; báo cáo Hội đồng quản lý Quỹ và người có thẩm quyền về kết quả kiểm tra, giám sát và kiến nghị biện pháp xử lý. 3. Trưởng Ban kiểm soát hoặc thành viên của Ban kiểm soát do Trưởng Ban kiểm soát ủy quyền được tham dự và tham gia ý kiến tại các cuộc họp của Hội đồng quản lý Quỹ nhưng không có quyền biểu quyết. 4. Kịp thời phát hiện và báo cáo ngay với Hội đồng quản lý Quỹ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố những hoạt động không bình thường, có dấu hiệu vi phạm pháp luật, hoặc các vi phạm trong việc quản lý tài chính của bộ máy điều hành nghiệp vụ Quỹ. 5. Không được tiết lộ kết quả kiểm tra, kiểm soát khi chưa được Hội đồng quản lý Quỹ cho phép. 6. Trưởng Ban kiểm soát phải chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố, Hội đồng quản lý Quỹ và pháp luật nếu có hành vi bao che, bỏ qua các hành vi vi phạm đã phát hiện; về các thiệt hại của Quỹ nếu tiết lộ kết quả kiểm tra, kiểm soát khi chưa được hội đồng quản lý Quỹ cho phép; Trường hợp đột xuất, vì lợi ích của Quỹ và trách nhiệm của Ban kiểm soát, Trưởng ban kiểm soát có quyền báo cáo trực tiếp với Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố. 7. Phó Trưởng Ban kiểm soát thực hiện các nhiệm vụ theo sự phân công của Trưởng ban kiểm soát và chịu trách nhiệm trước Trưởng ban kiểm soát và pháp luật về những nhiệm vụ đã được phân công. Trường hợp Trưởng ban kiểm soát vắng mặt, Trưởng ban kiểm soát ủy quyền cho Phó trưởng ban kiểm soát thực hiện nhiệm vụ của Trưởng ban kiểm soát. 8. Kinh phí hoạt động của Ban Kiểm soát được hạch toán vào chi phí quản lý của Quỹ Phát triển đất thành phố Hà Nội. MỤC 3. CƠ QUAN ĐIỀU HÀNH NGHIỆP VỤ Điều 12. Cơ cấu tổ chức, biên chế của cơ quan điều hành nghiệp vụ Quỹ 1. Cơ cấu tổ chức của cơ quan điều hành nghiệp vụ Quỹ gồm: Giám đốc, Phó giám đốc, Kế toán trưởng và các phòng chuyên môn, nghiệp vụ. Chức năng, nhiệm vụ các phòng chuyên môn, nghiệp vụ giúp việc cơ quan điều hành Quỹ; việc bổ nhiệm, miễn nhiệm … Trưởng, phó trưởng phòng chuyên môn, nghiệp vụ do Giám đốc Quỹ quyết định sau khi có ý kiến chấp thuận của Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ theo quy định của nhà nước và thành phố; Cơ quan điều hành nghiệp vụ Quỹ làm việc theo chế độ chuyên trách. Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ gồm: - Phòng Quản lý vốn; - Phòng Quản lý đặt hàng mua nhà, thanh toán tái định cư; - Phòng Hành chính - Kế hoạch - Tổng hợp. 2. Biên chế của Quỹ Phát triển đất được Ủy ban nhân dân thành phố phân bổ hàng năm. Quỹ Phát triển đất được phép sử dụng một số lao động hợp đồng thực hiện theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước và của Thành phố, hưởng tiền công từ nguồn thu khác của Quỹ. Điều 13. Giám đốc Quỹ | 2,048 |
125,907 | 1. Giám đốc Quỹ là người đại diện pháp nhân của Quỹ; chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản lý Quỹ và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động nghiệp vụ của Quỹ theo nhiệm vụ và quyền hạn quy định tại Điều lệ Quỹ. 2. Giám đốc Quỹ do Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật và thực hiện các chế độ chính sách khác theo đề nghị của Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ. Điều 14. Nhiệm vụ, quyền hạn của Giám đốc Quỹ 1. Xây dựng phương hướng hoạt động, kế hoạch hoạt động dài hạn và hàng năm của Quỹ, trình Hội đồng quản lý Quỹ phê duyệt. 2. Tổ chức, điều hành và quản lý các hoạt động của Quỹ theo quy định tại Điều lệ của Quỹ, các chương trình, kế hoạch và quyết định của Hội đồng quản lý Quỹ. 3. Quyết định ứng vốn và thực hiện chi hỗ trợ theo quy định tại Điều lệ của Quỹ. 4. Báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình tiếp nhận vốn, ứng vốn, chi hỗ trợ và các hoạt động khác của Quỹ với Hội đồng quản lý Quỹ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố. 5. Trình Hội đồng quản lý Quỹ phê duyệt hoặc ban hành theo thẩm quyền quy chế làm việc và các văn bản hướng dẫn nghiệp vụ. 6. Đề nghị Hội đồng quản lý Quỹ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố bổ nhiệm, miễn nhiệm Phó giám đốc và Kế toán trưởng Quỹ. 7. Quản lý, sử dụng vốn, tài sản và các nguồn lực khác của Quỹ theo quy định tại Điều lệ của Quỹ và các quy định của pháp luật. 8. Báo cáo Hội đồng quản lý Quỹ và các cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của Điều lệ Quỹ và các quy định khác có liên quan đến hoạt động của Quỹ. 9. Ban hành các văn bản quy định về: a) Quy chế hoạt động nghiệp vụ của Quỹ Phát triển đất thành phố Hà Nội; b) Tổ chức hoạt động kiểm tra và kiểm soát nội bộ theo quy định của pháp luật; c) Chế độ lương, thưởng và phúc lợi xã hội đối với người lao động phù hợp với các quy định của pháp luật; d) Các văn bản hướng dẫn cụ thể thực hiện các quy định của Nhà nước theo thẩm quyền và các văn bản khác thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật. 10. Các nhiệm vụ, quyền hạn khác quy định tại Điều lệ Quỹ. Điều 15. Phó giám đốc và Kế toán trưởng 1. Phó giám đốc Quỹ và Kế toán trưởng do Giám đốc Quỹ đề nghị, Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ xem xét, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật và thực hiện các chế độ chính sách khác. 2. Phó giám đốc Quỹ thực hiện các nhiệm vụ theo sự phân công của Giám đốc Quỹ và chịu trách nhiệm trước Giám đốc Quỹ và pháp luật về những nhiệm vụ đã được phân công. Trường hợp Giám đốc Quỹ vắng mặt, Giám đốc Quỹ ủy quyền cho Phó Giám đốc Quỹ thực hiện nhiệm vụ của Giám đốc Quỹ. 3. Kế toán trưởng Quỹ có nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Luật Kế toán. Tiêu chuẩn đối với Kế toán trưởng của Quỹ thực hiện theo quy định tại Thông tư liên tịch số 50/2005/TTLT/BTC-BNV ngày 15 tháng 6 năm 2005 của liên Bộ Tài chính - Nội vụ hướng dẫn tiêu chuẩn, điều kiện, thủ tục bổ nhiệm, bãi miễn, thay thế và xếp phụ cấp kế toán trưởng, phụ trách kế toán trong các đơn vị kế toán thuộc lĩnh vực kế toán nhà nước. Trường hợp sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể quỹ hoặc trường hợp Kế toán trưởng của quỹ chuyển công việc khác thì phải hoàn thành việc quyết toán trước khi nhận việc khác và vẫn phải chịu trách nhiệm về các số liệu, báo cáo kế toán trong giai đoạn mình phụ trách cho đến khi bàn giao xong công việc cho người khác. Chương 4. LAO ĐỘNG VÀ TIỀN LƯƠNG Điều 16. Lao động và tuyển dụng lao động Việc tuyển dụng, sử dụng, chấm dứt hợp đồng lao động được thực hiện theo Bộ Luật lao động và hợp đồng lao động đã ký giữa Giám đốc với người lao động. 1. Giám đốc có quyền tuyển dụng hoặc chấm dứt hợp đồng lao động theo yêu cầu hoạt động của Quỹ Phát triển đất thành phố Hà Nội trên cơ sở phù hợp với quy định của Bộ Luật Lao động và thành phố. 2. Quỹ Phát triển đất thành phố Hà Nội tuyển dụng những người có năng lực, trình độ và khả năng hoàn thành công việc theo yêu cầu của Quỹ. Tiêu chuẩn tuyển dụng cho từng loại công việc được Quỹ Phát triển đất thành phố Hà Nội cụ thể hóa khi có nhu cầu tuyển dụng. 3. Giám đốc Quỹ Phát triển đất thành phố Hà Nội có trách nhiệm tổ chức xây dựng và ban hành Quy chế tuyển dụng và đào tạo lao động phù hợp với các điều kiện thực tế của Quỹ và các quy định của Bộ Luật Lao động và thành phố. Điều 17. Tiền lương Tiền lương và các khoản phụ cấp, tiền thưởng đối với người lao động được trả theo năng suất, chất lượng, hiệu quả công việc phù hợp với kết quả hoạt động của Quỹ Phát triển đất thành phố Hà Nội và các quy định của pháp luật về chế độ tiền lương, tiền công đối với đơn vị sự nghiệp tự đảm bảo một phần chi phí hoạt động. Điều 18. Quyền lợi và trách nhiệm của người lao động 1. Người lao động tại Quỹ Phát triển đất thành phố Hà Nội được hưởng các quyền lợi theo quy định tại Điều lệ này, nội quy lao động theo quy định của pháp luật về lao động. Người lao động thực hiện chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế theo quy định của Bộ Luật Lao động. Người lao động trong thời gian làm việc tại Quỹ được tham gia công tác, học tập, thăm quan và khảo sát ở trong nước và nước ngoài khi cần thiết theo sự phân công của Quỹ Phát triển đất thành phố Hà Nội và phù hợp với các quy định của pháp luật. 2. Người lao động phải chấp hành đầy đủ những thỏa thuận trong hợp đồng lao động đã ký với người sử dụng lao động và Điều lệ, nội quy, kỷ luật của Quỹ Phát triển đất thành phố, các quy định của thành phố và pháp luật hiện hành. Chương 5. QUẢN LÝ, SỬ DỤNG QUỸ VÀ CƠ CHẾ NHẬN ỦY THÁC Điều 19. Nguồn vốn hoạt động của Quỹ 1. Nguốn vốn hoạt động của Quỹ bao gồm vốn Ủy ban nhân dân thành phố cấp và các nguồn vốn khác. 2. Mức vốn ngân sách Thành phố cấp cho Quỹ trong giai đoạn 2010 đến 2015 là 5000 (năm nghìn) tỷ đồng, trong đó thực hiện việc bố trí kinh phí cấp cho Quỹ ngay khi thành lập (trong năm 2010) là 2000 (hai nghìn) tỷ đồng; Việc thay đổi mức vốn nhà nước cấp trong quá trình hoạt động, căn cứ vào đề nghị của Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ, Ủy ban nhân dân thành phố quyết định theo quy định của Luật Ngân sách. 3. Tiếp nhận 50 tỷ đồng của Quỹ Hỗ trợ ổn định đời sống, học tập, đào tạo nghề và việc làm của các hộ dân bị thu hồi trên 30% diện tích đất sản xuất nông nghiệp thành phố Hà Nội (đã bị chấm dứt hoạt động tại Quyết định số 3149/QĐ-UBND ngày 28 tháng 6 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội). 4. Hàng năm, thành phố trích từ 30% đến 50% từ nguồn thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tiền thu từ đấu giá quyền sử dụng đất trên địa bàn thành phố (sau khi trừ các khoản chi để bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và các chi phí có liên quan khác) để đảm bảo hình thành đủ mức vốn nhà nước cấp cho Quỹ theo quy định tại khoản 2 Điều này. Mức trích cụ thể do Ủy ban nhân dân thành phố quyết định căn cứ vào dự toán ngân sách nhà nước được Hội đồng nhân dân thành phố quyết định. 5. Các nguồn vốn khác của Quỹ gồm: vốn viện trợ, tài trợ, hỗ trợ hoặc ủy thác quản lý của các tổ chức quốc tế, tổ chức và cá nhân trong nước và ngoài nước theo chương trình hoặc dự án viện trợ, tài trợ, ủy thác theo quy định của pháp luật. Điều 20. Quy định về quản lý, sử dụng nguồn vốn của Quỹ 1. Quỹ được sử dụng để thực hiện các nhiệm vụ sau đây: 1.1. Ứng vốn cho Tổ chức phát triển quỹ đất để tổ chức thực hiện các nhiệm vụ: a) Bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; b) Tạo quỹ đất và phát triển quỹ đất để đấu giá quyền sử dụng đất phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; c) Nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong khu vực đã có quy hoạch phải thu hồi đất mà người sử dụng đất có nhu cầu chuyển nhượng trước khi Nhà nước thu hồi đất; d) Tổ chức phát triển các khu tái định cư phục vụ việc thu hồi đất thực hiện các dự án; đ) Tổ chức thực hiện đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng trên quỹ đất đã được giao quản lý để đấu giá. 1.2. Ứng vốn cho các tổ chức được giao nhiệm vụ thực hiện việc bồi thường hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất. 1.3. Ứng vốn cho các tổ chức được giao nhiệm vụ thực hiện đầu tư tạo quỹ đất, quỹ nhà tái định cư theo quy hoạch. 1.4. Ứng vốn cho ngân sách nhà nước để chi hỗ trợ thực hiện các đề án đào tạo nghề, chuyển đối nghề nghiệp cho các đối tượng bị Nhà nước thu hồi đất. 1.5. Ứng vốn cho ngân sách nhà nước để chi hỗ trợ khoản chênh lệch cho hộ gia đình, cá nhân vào khu tái định cư trong trường hợp hộ gia đình, cá nhân nhận đất ở, nhà ở tái định cư mà số tiền được bồi thường, hỗ trợ nhỏ hơn giá trị một suất tái định cư tối thiểu. 1.6. Ứng vốn cho ngân sách nhà nước để chi hỗ trợ xây dựng khu tái định cư; hỗ trợ xây dựng các công trình hạ tầng tại các quận, huyện, thị xã có đất bị thu hồi. 2. Mức ứng vốn để sử dụng cho các nhiệm vụ quy định tại các điểm 1.1, 1.2, 1.3 khoản 1, Điều này do Hội đồng quản lý Quỹ, Chủ tịch Hội đồng quản lý hoặc Giám đốc Quỹ quyết định theo quy định tại Điều 22 của Điều lệ này. 3. Mức chi hỗ trợ cho các nhiệm vụ quy định tại các điểm 1.4, 1.5, 1.6 khoản 1, Điều này do Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Quỹ Phát triển đất và các cơ quan liên quan thẩm định trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định. Điều 21. Điều kiện ứng vốn, chi hỗ trợ Quỹ chỉ thực hiện ứng vốn, chi hỗ trợ khi các tổ chức nhận vốn ứng có đủ các điều kiện sau: 1. Là các tổ chức được giao nhiệm vụ quy định tại 1 khoản Điều 20 tại Điều lệ này. | 2,068 |
125,908 | 2. Đã hoàn thành các thủ tục về bồi thường hỗ trợ tái định cư và các thủ tục đầu tư dự án theo đúng quy định của pháp luật. 3. Có phương án hoàn trả vốn ứng phù hợp với dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Điều 22. Thẩm quyền quyết định ứng vốn 1. Mức vốn ứng cho một dự án nhỏ hơn hoặc bằng 50 (năm mươi) tỷ đồng do Giám đốc Quỹ quyết định. 2. Mức vốn ứng cho một dự án lớn hơn 50 (năm mươi) tỷ đồng đến nhỏ hơn hoặc bằng 200 (hai trăm) tỷ đồng do Hội đồng quản lý Quỹ quyết định. 3. Mức vốn ứng cho một dự án lớn hơn 200 (hai trăm) tỷ đồng, Giám đốc Quỹ báo cáo Hội đồng quản lý Quỹ trình Ủy ban nhân dân thành phố quyết định. 4. Thẩm quyền quyết định ứng vốn được Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, điều chỉnh trên cơ sở nguồn vốn chủ sở hữu thực có của Quỹ (nguồn vốn điều lệ thực có và các nguồn vốn khác) và tình hình thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; tạo quỹ đất và phát triển quỹ đất trên địa bàn thành phố từng thời kỳ cho phù hợp. Điều 23. Trình tự, thủ tục ứng vốn, chi hỗ trợ 1. Hàng năm, căn cứ vào nhu cầu ứng vốn của các tổ chức được giao nhiệm vụ tại khoản 1 Điều 20 tại Điều lệ này và nguồn vốn chủ sở hữu thực có của Quỹ (nguồn vốn điều lệ thực có và các nguồn vốn khác), Giám đốc Quỹ lập kế hoạch ứng vốn cho các dự án, báo cáo Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ, trình Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt kế hoạch ứng vốn năm theo nguyên tắc: chỉ giao tổng nguồn ứng vốn, danh mục các dự án ứng vốn, không giao mức vốn ứng cụ thể cho từng dự án. Mức ứng vốn cụ thể cho từng dự án do cấp có thẩm quyền tại Điều 22 của Điều lệ này quyết định trên cơ sở tiến độ thực hiện, nhu cầu vốn của các dự án và nguồn vốn chủ sở hữu thực có của Quỹ. 2. Căn cứ nhu cầu ứng vốn của từng dự án, Quỹ thực hiện chi ứng vốn, chi hỗ trợ theo trình tự sau: a) Tổ chức, doanh nghiệp nhận vốn ứng gửi công văn đề nghị kèm theo các tài liệu cơ sở của dự án (bản chính hoặc bản sao y bản chính, chỉ gửi một lần cho đến khi dự án kết thúc đầu tư, trừ trường hợp phải bổ sung điều chỉnh) và bản đăng ký kế hoạch ứng vốn; b) Mức vốn ứng thực hiện theo Quyết định của cấp có thẩm quyền đối với từng dự án. Việc ứng vốn có thể thực hiện một lần hoặc nhiều lần căn cứ vào nhu cầu thanh toán vốn ứng của dự án; c) Căn cứ hồ sơ đề nghị ứng vốn, chi hỗ trợ do chủ đầu tư gửi đến, trong vòng 05 (năm) ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Quỹ ứng vốn cho chủ đầu tư hoặc thanh toán trực tiếp cho người thụ hưởng theo đề nghị của Chủ đầu tư. d) Quỹ có trách nhiệm ban hành quy chế, quy trình ứng vốn, chi hỗ trợ phù hợp với các quy định hiện hành và tình hình thực tế của Quỹ trong từng thời kỳ. Điều 24. Hoàn trả vốn ứng và các khoản chi hỗ trợ 1. Hoàn trả vốn ứng: Tổ chức được ứng vốn để thực hiện những nhiệm vụ quy định tại các điểm 1.1, 1.2, 1.3 khoản 1, Điều 20 của Điều lệ này có trách nhiệm hoàn trả vốn đã ứng từ các nguồn sau: a) Đối với vốn ứng để thực hiện việc bồi thường, giải phóng mặt bằng khi Nhà nước thu hồi đất theo quy hoạch sau đó Nhà nước giao cho nhà đầu tư theo hình thức giao đất không thu tiền sử dụng đất, giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất nhưng được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thì được hoàn trả từ vốn đầu tư của dự án; b) Đối với vốn ứng để thực hiện việc bồi thường, giải phóng mặt bằng khi Thành phố thu hồi đất theo quy hoạch sau đó giao cho nhà đầu tư theo hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thì được hoàn trả từ ngân sách Thành phố. Khi thực hiện giao đất, cho thuê đất cho nhà đầu tư phải đảm bảo nguyên tắc bảo toàn vốn ứng ra để thực hiện công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng (số tiền sử dụng đất, thuê đất thu được thực hiện điều tiết cho các cấp ngân sách sau khi bù trừ phần chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng đã ứng ra). Trường hợp Tổ chức, cá nhân được Thành phố giao đất có thu tiền sử dụng đất, thuê đất thực hiện bồi thường, giải phóng mặt bằng thì nhà đầu tư thực hiện ủy thác cho Quỹ phát triển đất hoặc các Trung tâm phát triển quỹ đất, thông qua hợp đồng ủy thác để thực hiện chi trả bồi thường, giải phóng mặt bằng thì được trừ số tiền đã chi trả bồi thường, hỗ trợ về đất vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp cho Thành phố. Mức được trừ không vượt quá số tiền sử dụng đất và tiền thuê đất phải nộp theo quy định; c) Đối với vốn ứng để thực hiện việc bồi thường, giải phóng mặt bằng theo quy hoạch sau đó đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án trên đất thì được hoàn trả từ tiền đấu giá quyền sử dụng đất hoặc tiền sử dụng đất thu được thông qua đấu thầu trước khi nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định; d) Đối với vốn ứng để thực hiện dự án đầu tư xây dựng các khu, điểm, nhà tái định cư để tạo lập quỹ nhà đất phục vụ tái định cư cho người bị thu hồi đất thì được hoàn trả từ nguồn thu tiền sử dụng đất, bán nhà tái định cư của đối tượng được bố trí tái định cư; trường hợp nguồn thu từ tiền sử dụng đất, bán nhà tái định cư không đủ để hoàn trả thì ngân sách các cấp hoàn trả theo phân cấp phần chênh lệch. 2. Hoàn trả các khoản chi hỗ trợ: Tổ chức được giao nhiệm vụ chi hỗ trợ cho những nhiệm vụ quy định tại các điểm 1.4, 1.5, 1.6 khoản 1 Điều 20 của Điều lệ này có trách nhiệm hoàn trả từ các nguồn sau: a) Trường hợp các khoản chi hỗ trợ không nằm trong phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì nguồn vốn để hoàn trả thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều này; b) Trường hợp các khoản chi hỗ trợ không nằm trong phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì do ngân sách địa phương chi trả; trường hợp ngân sách địa phương chưa bố trí để thực hiện chi trả thì Quỹ có trách nhiệm chi trả và được ngân sách địa phương bố trí hoàn trả. Điều 25. Thời hạn hoàn trả vốn ứng, các khoản chi hỗ trợ và xử lý rủi ro 1. Thời hạn hoàn trả vốn ứng Được xác định theo khả năng hoàn trả vốn ứng của từng dự án nhưng tối đa không vượt quá thời gian thực hiện công tác giải phóng mặt bằng, tái định cư trong quyết định phê duyệt dự án. Trường hợp đặc biệt cần kéo dài thời gian thực hiện, Giám đốc Quỹ báo cáo Chủ tịch Hội đồng quản lý quỹ phê duyệt theo quy định. 2. Căn cứ phương án hoàn trả vốn ứng và thời hạn ứng vốn của dự án, Quỹ có trách nhiệm đôn đốc thu hồi vốn ứng và các khoản chi hỗ trợ của các tổ chức được ứng vốn và giao nhiệm vụ chi hỗ trợ theo quy định tại Điều 24 của Điều lệ này. 3. Xử lý rủi ro 3.1. Trường hợp xảy ra rủi ro cho các dự án vay vốn của Quỹ do nguyên nhân khách quan được xử lý như sau: a) Trường hợp do chính sách Nhà nước thay đổi làm ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động của dự án dẫn đến việc chủ đầu tư gặp khó khăn trong hoàn trả vốn ứng thì tổ chức nhận vốn ứng được xem xét gia hạn nợ; xóa; khoanh nợ; b) Trường hợp thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn do nguyên nhân khách quan gây thiệt hại tài sản mà các tổ chức nhận vốn ứng không trả được nợ và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận, thì việc xử lý rủi ro được thực hiện theo trình tự như sau: - Sử dụng các nguồn tài chính của chủ đầu tư theo quy định để thu hồi nợ; - Tiền bồi thường của cơ quan bảo hiểm (nếu có); - Được xem xét, xóa nợ một phần hoặc toàn bộ số nợ vay còn lại. 3.2. Thẩm quyền xử lý rủi ro: Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quyết định việc khoanh nợ, xóa nợ. Trường hợp xóa nợ, sau khi quyết định, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố báo cáo Hội đồng nhân dân tại kỳ họp gần nhất. Điều 26. Phí ứng vốn Khi ứng vốn cho Tổ chức phát triển quỹ đất và các tổ chức khác để sử dụng cho các nhiệm vụ quy định tại khoản 1 Điều 20 của Điều lệ này, Quỹ được thu phí ứng vốn theo quy định sau: 1. Đối với vốn ứng để thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, mức phí ứng vốn bằng không (= 0). 2. Đối với các khoản ứng vốn chi hỗ trợ, mức phí ứng vốn bằng không (= 0). 3. Đối với vốn ứng để thực hiện các nhiệm vụ khác, mức phí ứng vốn được xác định bằng mức phí ứng vốn ngân sách nhà nước. Điều 27. Nhận ủy thác 1. Quỹ được nhận ủy thác quản lý, sử dụng vốn từ các tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước thông qua hợp đồng nhận ủy thác giữa Quỹ với tổ chức, cá nhân ủy thác. 2. Quỹ được nhận ủy thác quản lý hoạt động của các Quỹ khác thuộc thành phố. 3. Quỹ được hưởng phí dịch vụ nhận ủy thác và được hạch toán vào nguồn thu của Quỹ. Mức phí cụ thể được thỏa thuận và ghi trong hợp đồng nhận ủy thác. Chương 6. CƠ CHẾ TÀI CHÍNH Điều 28. Cơ chế tài chính Quỹ thực hiện theo cơ chế tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập có thu tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động. Điều 29. Nguồn thu của Quỹ 1. Nguồn thu của Quỹ bao gồm: a) Kinh phí ngân sách nhà nước cấp cho Quỹ theo cơ chế áp dụng đối với đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật; b) Phí ứng vốn theo quy định tại Điều 26 Điều lệ này; c) Lãi tiền gửi tại các tổ chức tín dụng (nếu có); d) Nguồn viện trợ, tài trợ, hỗ trợ và phí nhận ủy thác; đ) Nguồn thu từ công tác phục vụ giải phóng mặt bằng là 0,05%/tổng giá trị ứng vốn giải phóng mặt bằng (được trích từ phần kinh phí chuyển về Sở Tài chính để chi cho công tác xây dựng cơ chế chính sách và các phần việc liên quan (5%) trong tổng chi phí tổ chức bồi thường, hỗ trợ và tái định cư); | 2,086 |
125,909 | e) Các nguồn thu khác theo quy định của pháp luật. 2. Nguồn thu của Quỹ quy định tại khoản 1 Điều này không bao gồm nguồn vốn nhà nước cấp của Quỹ quy định tại Điều 19 của Điều lệ này. Điều 30. Nội dung chi 1. Nội dung chi của Quỹ bao gồm: a) Chi thường xuyên theo quy định của pháp luật về quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp và văn bản hướng dẫn thực hiện. Chi cho cán bộ kiêm nhiệm làm việc cho Quỹ theo chế độ quy định; b) Chi không thường xuyên để thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ; đào tạo bồi dưỡng cán bộ, viên chức, vốn đối ứng thực hiện các dự án có nguồn vốn nước ngoài theo quy định; tinh giản biên chế theo chế độ (nếu có), đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm trang thiết bị, sửa chữa lớn tài sản vốn định theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt; các nhiệm vụ đột xuất do Ủy ban nhân dân thành phố giao và các khoản chi khác theo quy định của pháp luật; c) Hàng quý và cuối năm, sau khi trang trải các khoản chi phí, xác định số chênh lệch thu lớn hơn chi để trích lập quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp được chi trả thu nhập tăng thêm và trích các quỹ khác theo quy định của pháp luật về quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập và văn bản hướng dẫn thực hiện. 2. Nội dung chi của Quỹ quy định tại khoản 1 Điều này không bao gồm các nội dung chi ứng vốn và hỗ trợ quy định tại Điều 20 của Điều lệ này. Điều 31. Chế độ kế toán, kiểm toán 1. Quỹ Phát triển đất thành phố Hà Nội là tổ chức tài chính nhà nước hạch toán độc lập. Chi phí hoạt động quản lý và điều hành bộ máy được lấy từ các nguồn thu của Quỹ Phát triển đất thành phố Hà Nội. 2. Kết quả hoạt động tài chính của Quỹ Phát triển đất thành phố Hà Nội là chênh lệch thu, chi tài chính thực hiện trong năm, được xác định giữa tổng thu nhập trừ đi tổng chi phí phát sinh trong năm. 3. Quỹ thực hiện công tác kế toán, thống kê và báo cáo … theo quy định hiện hành của Nhà nước, Thành phố và hướng dẫn của Sở Tài chính. 4. Việc thực hiện kiểm tra, kiểm soát, thanh tra và kiểm toán đối với Quỹ theo quy định của pháp luật. Điều 32. Phân phối chênh lệch thu chi tài chính 1. Quỹ Phát triển đất thành phố Hà Nội được trích lập quỹ: quỹ đầu tư phát triển, quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi từ chênh lệch thu chi tài chính hàng năm của Quỹ. Mức trích lập cụ thể theo quy định hiện hành của Nhà nước, Thành phố và hướng dẫn của Sở Tài chính. 2. Mục đích sử dụng các quỹ: 2.1. Quỹ đầu tư phát triển được sử dụng để: đầu tư mua sắm tài sản, đổi mới công nghệ trang thiết bị, điều kiện làm việc theo kế hoạch được Hội đồng quản lý Quỹ phê duyệt; 2.2. Quỹ khen thưởng được sử dụng để khen thưởng cuối năm hoặc thưởng thường kỳ cho cán bộ viên chức, người lao động của Quỹ Phát triển đất thành phố Hà Nội có thành tích trong công tác, học tập tại Quỹ; thưởng đột xuất cho các cá nhân, tập thể của Quỹ có sáng kiến cải tiến kỹ thuật, nghiệp vụ mang lại hiệu quả; mức thưởng do Giám đốc Quỹ quyết định. Quỹ khen thưởng còn được dùng để thưởng cho các cá nhân, tập thể ngoài Quỹ Phát triển đất thành phố Hà Nội có quan hệ, đóng góp hiệu quả vào hoạt động của Quỹ; mức thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ quyết định; 2.3. Quỹ phúc lợi được sử dụng để đầu tư xây dựng hoặc sửa chữa, bổ sung vốn xây dựng các công trình phúc lợi của Quỹ Phát triển đất thành phố Hà Nội, góp vốn đầu tư xây dựng các công trình phúc lợi chung trong ngành hoặc với các đơn vị khác theo thỏa thuận; chi cho các hoạt động thể thao, văn hóa phúc lợi công cộng của tập thể cán bộ viên chức và người lao động Quỹ Phát triển đất thành phố Hà Nội; chi trợ cấp khó khăn thường xuyên, đột xuất cho cán bộ viên chức Quỹ Phát triển đất thành phố Hà Nội; đóng góp cho quỹ phúc lợi xã hội và chi các hoạt động phúc lợi khác. Giám đốc Quỹ phối hợp với Ban chấp hành công đoàn Quỹ để quản lý, sử dụng quỹ này. Điều 33. Quản lý tài chính Quỹ 1. Hàng năm, Quỹ Phát triển đất thành phố Hà Nội có trách nhiệm lập và xây dựng kế hoạch về vốn và sử dụng vốn, kế hoạch thu - chi tài chính, báo cáo tài chính … (kèm theo thuyết minh chi tiết) báo cáo Sở Tài chính. Các báo cáo cho Cơ quan điều hành nghiệp vụ của Quỹ lập, có ý kiến của Ban kiểm soát và trình Hội đồng quản lý thông qua, gửi Sở Tài chính xem xét, thẩm định. 2. Quỹ phải thực hiện công khai báo cáo tài chính năm và công khai quyết toán thu, chi tài chính năm theo quy định hiện hành. 3. Giám đốc Quỹ chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của các báo cáo. Ban kiểm soát quỹ có trách nhiệm kiểm tra, giám sát hoạt động của quỹ và báo cáo, kiến nghị với Hội đồng quản lý về tình hình tài chính của Quỹ. Chương 7. CÁC LOẠI THUẾ VÀ CÁC KHOẢN NỘP NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC Điều 34. Các loại thuế và các khoản nộp ngân sách nhà nước áp dụng đối với Quỹ phát triển đất 1. Về Thuế thu nhập doanh nghiệp a) Chênh lệch thu lớn hơn chi (nếu có) từ hoạt động thực hiện các nhiệm vụ theo quy định tại khoản 1 Điều 20 của Điều lệ này không phải chịu thuế thu nhập doanh nghiệp; b) Thu nhập từ các hoạt động khác ngoài hoạt động thực hiện các nhiệm vụ theo quy định tại khoản 1 Điều 20 của Điều lệ này thực hiện nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo thuế suất 25% theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và các văn bản hướng dẫn. Trong đó: - Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế bao gồm các khoản thu quy định tại điểm b, c, d, đ và e khoản 1 Điều 29 của Điều lệ này. - Chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp của Quỹ phát triển đất là khoản chi thực tế phát sinh, liên quan đến hoạt động tạo ra doanh thu chịu thuế thu nhập doanh nghiệp trong kỳ tính thuế, có hóa đơn chứng từ hợp lệ, hợp pháp, phù hợp với quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và các văn bản hướng dẫn, không bao gồm các khoản chi từ nguồn ngân sách nhà nước cấp. - Trường hợp Quỹ phát triển đất có thu nhập từ các hoạt động thuộc đối tượng chịu thuế thu nhập doanh nghiệp mà Quỹ hạch toán được doanh thu nhưng không hạch toán và xác định được chi phí, thu nhập của hoạt động kinh doanh thì kê khai, nộp thuế thu nhập doanh nghiệp tính theo tỷ lệ % trên doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ, cụ thể như sau: + Đối với dịch vụ: 05 (năm) %; + Đối với kinh doanh hàng hóa: 01 (một) %; + Đối với hoạt động khác: 02 (hai) %. 2. Về Thuế giá trị gia tăng a) Các hoạt động ứng vốn và hỗ trợ do Quỹ phát triển đất cung cấp theo quy định tại khoản 1 Điều 20 của Điều lệ này thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng; b) Quỹ phát triển đất cung cấp các dịch vụ không được quy định tại điểm a khoản 2 Điều này hoặc có mua sắm, nhập khẩu hàng hóa, dịch vụ thuộc diện chịu thuế giá trị gia tăng phục vụ cho hoạt động của Quỹ thực hiện nộp thuế giá trị gia tăng theo quy định hiện hành; c) Quỹ phát triển đất thực hiện kê khai, khấu trừ, nộp thuế, hoàn thuế giá trị gia tăng theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng và các văn bản hướng dẫn thi hành. Đối với tài sản cố định hình thành từ nguồn vốn ngân sách nhà nước không được khấu trừ thuế giá trị gia tăng mà tính vào nguyên giá tài sản cố định. Trường hợp tài sản cố định được hình thành một phần từ nguồn vốn ngân sách nhà nước thì không được khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào theo tỷ lệ (%) của nguồn vốn ngân sách nhà nước trên tổng nguồn vốn hình thành tài sản cố định. Không được kê khai, khấu trừ thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào bằng các nguồn kinh phí do Nhà nước cấp theo quy định tại khoản 1 Điều 14 Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập. 3. Về các loại thuế môn bài, thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, các loại thuế gián thu và các khoản nộp ngân sách nhà nước khác (nếu có), Quỹ phát triển đất thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành. Chương 8. XỬ LÝ TRANH CHẤP, TỔ CHỨC LẠI, GIẢI THỂ Điều 35. Mọi tranh chấp giữa Quỹ với pháp nhân và thể nhân có quan hệ trực tiếp hoặc gián tiếp đến hoạt động của Quỹ được xử lý theo pháp luật hiện hành. Điều 36. Việc tổ chức lại hoặc giải thể Quỹ Phát triển đất thành phố do Hội đồng quản lý Quỹ đề nghị Ủy ban nhân dân thành phố quyết định; các trường hợp khác thực hiện theo quy định của pháp luật. Điều 37. Việc tổ chức lại, sáp nhập, thành lập mới các đơn vị, phòng, ban nghiệp vụ trực thuộc bộ máy điều hành của Quỹ do Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ quyết định theo đề nghị của Giám đốc Quỹ, trên cơ sở phương thức tổ chức bộ máy quản lý đã được Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt. Chương 9. CHẾ ĐỘ THÔNG TIN VÀ BẢO MẬT THÔNG TIN Điều 38. Chế độ thông tin Quỹ Phát triển đất thành phố Hà Nội được trao đổi thông tin về hoạt động của Quỹ trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật về thông tin và bảo mật. Điều 39. Bảo mật thông tin 1. Cán bộ, nhân viên Quỹ và những người có liên quan không được tiết lộ bí mật các thông tin về hoạt động của Quỹ theo quy định của pháp luật. 2. Quỹ Phát triển đất thành phố Hà Nội có quyền từ chối yêu cầu của tổ chức, cá nhân về cung cấp thông tin liên quan đến khách hàng, trừ trường hợp có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật hoặc được sự chấp thuận của khách hàng. | 2,058 |
125,910 | Chương 10. TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 40. Xử lý chuyển tiếp 1. Đối với các dự án giải phóng mặt bằng tạo quỹ đất sạch phục vụ các dự án đầu tư trên địa bàn thành phố Hà Nội năm 2010; các dự án phục vụ giải phóng mặt bằng và xây dựng hạ tầng kỹ thuật phục vụ đấu giá quyền sử dụng đất và làng nghề năm 2010, Ủy ban nhân dân thành phố đang giao Kho bạc nhà nước Hà Nội và Quỹ Đầu tư phát triển thành phố thực hiện thanh toán, giải ngân thì Kho bạc Nhà nước Hà Nội, Quỹ đầu tư phát triển thành phố tiếp tục thực hiện việc thanh toán giải ngân theo quy định. 2. Đối với các dự án xây dựng hạ tầng kỹ thuật tái định cư, nhà ở tái định cư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước, Thành phố đang ủy thác cho Quỹ Đầu tư phát triển cấp phát, Quỹ Đầu tư phát triển thành phố tiếp tục thực hiện việc thanh toán giải ngân theo quy định. 3. Đối với các dự án tái định cư và đặt hàng mua nhà thực hiện theo cơ chế đầu tư quay vòng từ nguồn thu tiền bán nhà tái định cư theo Quyết định số 53/2007/QĐ-UBND ngày 18 tháng 5 năm 2007 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội về việc ban hành quy định tạm thời về quản lý, sử dụng nguồn vốn ngân sách thành phố giao cho Quỹ đầu tư phát triển thành phố Hà Nội để hình thành nguồn vốn quay vòng cho vay đầu tư các dự án nhà tái định cư phục vụ di dân giải phóng mặt bằng và các dự án nhà ở xã hội trên địa bàn thành phố Hà Nội: giao Sở Kế hoạch và Đầu tư; Sở Tài chính, rà soát cụ thể, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố về sửa đổi, bổ sung các quy định có liên quan. 4. Đối với các dự án giải phóng mặt bằng tạo quỹ đất sạch phục vụ các dự án đầu tư trên địa bàn Thành phố Hà Nội năm 2010; các dự án phục vụ giải phóng mặt bằng và xây dựng hạ tầng kỹ thuật phục vụ đấu giá quyền sử dụng đất và làng nghề năm 2010, Kho bạc Nhà nước Hà Nội, Quỹ Đầu tư phát triển thành phố chưa tiến hành thanh toán, giải ngân thì tiến hành bàn giao cho Quỹ phát triển đất thực hiện theo quy định. 5. Kho bạc Nhà nước Hà Nội, Quỹ Đầu tư phát triển thành phố có trách nhiệm chủ trì phối hợp với Quỹ Phát triển đất, Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư thực hiện rà soát tình hình thanh toán, giải ngân các dự án trên và tiến hành các thủ tục bàn giao hồ sơ, tài chính theo đúng các quy định hiện hành. Điều 41. Con dấu 1. Con dấu của Quỹ phát triển đất thành phố Hà Nội được khắc theo mẫu quy định thống nhất của Bộ Công an, trước khi sử dụng được đăng ký tại cơ quan công an có thẩm quyền. 2. Hội đồng quản lý, Giám đốc Quỹ phát triển đất thành phố Hà Nội sử dụng và quản lý con dấu theo quy định hiện hành của Nhà nước. Điều 42. Các nội dung về tổ chức và hoạt động của Quỹ phát triển đất thành phố Hà Nội không ghi trong bản Quy chế này được thực hiện theo các văn bản pháp luật hiện hành. Điều 43. Sửa đổi, bổ sung Điều lệ 1. Trong quá trình thực hiện, Quỹ có trách nhiệm tổng kết hoạt động, đề xuất Ủy ban nhân dân thành phố quyết định sửa đổi, bổ sung Điều lệ này (nếu cần thiết). Việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ Quỹ do Hội đồng quản lý Quỹ trình Ủy ban nhân dân thành phố quyết định (thông qua Sở Nội vụ xem xét, thẩm định). 2. Điều lệ này là cơ sở pháp lý cho tổ chức, hoạt động, quản lý, sử dụng Quỹ phát triển đất thành phố Hà Nội. Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ, Giám đốc Quỹ phát triển đất thành phố Hà Nội chịu trách nhiệm tổ chức thi hành Điều lệ này./. THÔNG TƯ HƯỚNG DẪN CÔNG TÁC ĐIỀU DƯỠNG VỀ CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH TRONG BỆNH VIỆN Căn cứ Nghị định số 188/2007/NĐ-CP ngày 27/12/2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế, Bộ Y tế hướng dẫn công tác điều dưỡng về chăm sóc người bệnh trong bệnh viện như sau: Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này hướng dẫn công tác điều dưỡng về chăm sóc người bệnh trong bệnh viện bao gồm cả trung tâm y tế và viện nghiên cứu có giường bệnh. Điều 2. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Chăm sóc người bệnh trong bệnh viện bao gồm hỗ trợ, đáp ứng các nhu cầu cơ bản của mỗi người bệnh nhằm duy trì hô hấp, tuần hoàn, thân nhiệt, ăn uống, bài tiết, tư thế, vận động, vệ sinh cá nhân, ngủ, nghỉ; chăm sóc tâm lý; hỗ trợ điều trị và tránh các nguy cơ từ môi trường bệnh viện cho người bệnh. 2. Quy trình điều dưỡng là phương pháp khoa học được áp dụng trong lĩnh vực điều dưỡng để thực hiện chăm sóc người bệnh có hệ thống bảo đảm liên tục, an toàn và hiệu quả bao gồm: nhận định, chẩn đoán điều dưỡng, lập kế hoạch, thực hiện và đánh giá kết quả chăm sóc điều dưỡng. 3. Phiếu chăm sóc là phiếu ghi diễn biến bệnh của người bệnh và những can thiệp điều dưỡng do điều dưỡng viên, hộ sinh viên thực hiện. 4. Người bệnh cần chăm sóc cấp I là người bệnh nặng, nguy kịch, hôn mê, suy hô hấp, suy tuần hoàn, phải nằm bất động và yêu cầu có sự theo dõi, chăm sóc toàn diện và liên tục của điều dưỡng viên, hộ sinh viên. 5. Người bệnh cần chăm sóc cấp II là người bệnh có những khó khăn, hạn chế trong việc thực hiện các hoạt động hằng ngày và cần sự theo dõi, hỗ trợ của điều dưỡng viên, hộ sinh viên. 6. Người bệnh cần chăm sóc cấp III là người bệnh tự thực hiện được các hoạt động hằng ngày và cần sự hướng dẫn chăm sóc của điều dưỡng viên, hộ sinh viên. Điều 3. Nguyên tắc chăm sóc người bệnh trong bệnh viện 1. Người bệnh là trung tâm của công tác chăm sóc nên phải được chăm sóc toàn diện, liên tục, bảo đảm hài lòng, chất lượng và an toàn. 2. Chăm sóc, theo dõi người bệnh là nhiệm vụ của bệnh viện, các hoạt động chăm sóc điều dưỡng, theo dõi do điều dưỡng viên, hộ sinh viên thực hiện và chịu trách nhiệm. 3. Can thiệp điều dưỡng phải dựa trên cơ sở các yêu cầu chuyên môn và sự đánh giá nhu cầu của mỗi người bệnh để chăm sóc phục vụ. Chương II NHIỆM VỤ CHUYÊN MÔN CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH Điều 4. Tư vấn, hướng dẫn giáo dục sức khỏe 1. Bệnh viện có quy định và tổ chức các hình thức tư vấn, hướng dẫn giáo dục sức khỏe phù hợp. 2. Người bệnh nằm viện được điều dưỡng viên, hộ sinh viên tư vấn, giáo dục sức khỏe, hướng dẫn tự chăm sóc, theo dõi, phòng bệnh trong thời gian nằm viện và sau khi ra viện. Điều 5. Chăm sóc về tinh thần 1. Người bệnh được điều dưỡng viên, hộ sinh viên và người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh khác chăm sóc, giao tiếp với thái độ ân cần và thông cảm. 2. Người bệnh, người nhà người bệnh được động viên yên tâm điều trị và phối hợp với người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh trong quá trình điều trị và chăm sóc. 3. Người bệnh, người nhà người bệnh được giải đáp kịp thời những băn khoăn, thắc mắc trong quá trình điều trị và chăm sóc. 4. Bảo đảm an ninh, an toàn và yên tĩnh, tránh ảnh hưởng đến tâm lý và tinh thần của người bệnh. Điều 6. Chăm sóc vệ sinh cá nhân 1. Chăm sóc vệ sinh cá nhân cho người bệnh hằng ngày gồm vệ sinh răng miệng, vệ sinh thân thể, hỗ trợ đại tiện, tiểu tiện và thay đổi đồ vải. 2. Trách nhiệm chăm sóc vệ sinh cá nhân: a) Người bệnh cần chăm sóc cấp I do điều dưỡng viên, hộ sinh viên và hộ lý thực hiện; b) Người bệnh cần chăm sóc cấp II và cấp III tự thực hiện dưới sự hướng dẫn của điều dưỡng viên, hộ sinh viên và được hỗ trợ chăm sóc khi cần thiết. Điều 7. Chăm sóc dinh dưỡng 1. Điều dưỡng viên, hộ sinh viên phối hợp với bác sĩ điều trị để đánh giá tình trạng dinh dưỡng và nhu cầu dinh dưỡng của người bệnh. 2. Hằng ngày, người bệnh được bác sĩ điều trị chỉ định chế độ nuôi dưỡng bằng chế độ ăn phù hợp với bệnh lý. 3. Người bệnh có chế độ ăn bệnh lý được cung cấp suất ăn bệnh lý tại khoa điều trị và được theo dõi ghi kết quả thực hiện chế độ ăn bệnh lý vào Phiếu chăm sóc. 4. Người bệnh được hỗ trợ ăn uống khi cần thiết. Đối với người bệnh có chỉ định ăn qua ống thông phải do điều dưỡng viên, hộ sinh viên trực tiếp thực hiện. Điều 8. Chăm sóc phục hồi chức năng 1. Người bệnh được điều dưỡng viên, hộ sinh viên hướng dẫn, hỗ trợ luyện tập và phục hồi chức năng sớm để đề phòng các biến chứng và phục hồi các chức năng của cơ thể. 2. Phối hợp khoa lâm sàng và khoa Vật lý trị liệu - Phục hồi chức năng để đánh giá, tư vấn, hướng dẫn và thực hiện luyện tập, phục hồi chức năng cho người bệnh. Điều 9. Chăm sóc người bệnh có chỉ định phẫu thuật, thủ thuật 1. Người bệnh được điều dưỡng viên, hộ sinh viên hướng dẫn và hỗ trợ thực hiện chuẩn bị trước phẫu thuật, thủ thuật theo yêu cầu của chuyên khoa và của bác sĩ điều trị. 2. Trước khi đưa người bệnh đi phẫu thuật, thủ thuật, điều dưỡng viên, hộ sinh viên phải: a) Hoàn thiện thủ tục hành chính; b) Kiểm tra lại công tác chuẩn bị người bệnh đã được thực hiện theo yêu cầu của phẫu thuật, thủ thuật; c) Đánh giá dấu hiệu sinh tồn, tình trạng người bệnh và báo cáo lại cho bác sĩ điều trị nếu người bệnh có diễn biến bất thường. 3. Điều dưỡng viên hoặc hộ sinh viên hoặc hộ lý chuyển người bệnh đến nơi làm phẫu thuật, thủ thuật và bàn giao người bệnh, hồ sơ bệnh án cho người được phân công chịu trách nhiệm tiếp nhận của đơn vị thực hiện phẫu thuật hoặc thủ thuật. Điều 10. Dùng thuốc và theo dõi dùng thuốc cho người bệnh Khi dùng thuốc cho người bệnh, điều dưỡng viên, hộ sinh viên phải: 1. Dùng thuốc đúng theo chỉ định của bác sĩ điều trị. 2. Chuẩn bị đủ và phù hợp các phương tiện cho người bệnh dùng thuốc; khi dùng thuốc qua đường tiêm phải chuẩn bị sẵn sàng hộp thuốc cấp cứu và phác đồ chống sốc, chuẩn bị đúng và đủ dung môi theo quy định của nhà sản xuất. 3. Kiểm tra thuốc (tên thuốc, nồng độ/hàm lượng, liều dùng một lần, số lần dùng thuốc trong 24 giờ, khoảng cách giữa các lần dùng thuốc, thời điểm dùng thuốc và đường dùng thuốc so với y lệnh). Kiểm tra hạn sử dụng và chất lượng của thuốc bằng cảm quan: màu sắc, mùi, sự nguyên vẹn của viên thuốc, ống hoặc lọ thuốc. | 2,100 |
125,911 | 4. Hướng dẫn, giải thích cho người bệnh tuân thủ điều trị. 5. Thực hiện 5 đúng khi dùng thuốc cho người bệnh: đúng người bệnh, đúng thuốc, đúng liều lượng, đúng đường dùng, đúng thời gian dùng thuốc. 6. Bảo đảm người bệnh uống thuốc ngay tại giường bệnh trước sự chứng kiến của điều dưỡng viên, hộ sinh viên. 7. Theo dõi, phát hiện các tác dụng không mong muốn của thuốc, tai biến sau dùng thuốc và báo cáo kịp thời cho bác sĩ điều trị. 8. Ghi hoặc đánh dấu thuốc đã dùng cho người bệnh và thực hiện các hình thức công khai thuốc phù hợp theo quy định của bệnh viện. 9. Phối hợp giữa các bác sĩ, dược sĩ, điều dưỡng viên, hộ sinh viên trong dùng thuốc nhằm tăng hiệu quả điều trị bằng thuốc và hạn chế sai sót trong chỉ định và sử dụng thuốc cho người bệnh. Điều 11. Chăm sóc người bệnh giai đoạn hấp hối và người bệnh tử vong 1. Người bệnh ở giai đoạn hấp hối được bố trí buồng bệnh thích hợp, thuận tiện cho việc chăm sóc, điều trị tránh ảnh hưởng đến người bệnh khác. 2. Thông báo và giải thích với người nhà người bệnh về tình trạng bệnh của người bệnh và tạo điều kiện để người nhà người bệnh ở bên cạnh người bệnh. 3. Động viên, an ủi người bệnh và người nhà người bệnh. 4. Khi người bệnh tử vong, điều dưỡng viên hoặc hộ sinh viên phối hợp với hộ lý thực hiện vệ sinh tử thi và thực hiện các thủ tục cần thiết như quản lý tư trang của người bệnh tử vong, bàn giao tử thi cho nhân viên nhà đại thể. Điều 12. Thực hiện các kỹ thuật điều dưỡng 1. Bệnh viện có các quy định, quy trình kỹ thuật điều dưỡng phù hợp, cập nhật trên cơ sở các quy định, hướng dẫn của Bộ Y tế. 2. Điều dưỡng viên, hộ sinh viên phải tuân thủ quy trình kỹ thuật chuyên môn, kỹ thuật vô khuẩn. 3. Điều dưỡng viên, hộ sinh viên thực hiện các biện pháp phòng ngừa, theo dõi phát hiện và báo cáo kịp thời các tai biến cho bác sĩ điều trị để xử trí kịp thời. 4. Dụng cụ y tế dùng trong các kỹ thuật, thủ thuật xâm lấn phải bảo đảm vô khuẩn và được xử lý theo Điều 2 và Điều 3 của Thông tư số 18/2009/TT-BYT ngày 14/10/2009 của Bộ Y tế về Hướng dẫn tổ chức thực hiện công tác kiểm soát nhiễm khuẩn trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh và các quy định khác về kiểm soát nhiễm khuẩn. Điều 13. Theo dõi, đánh giá người bệnh 1. Người bệnh đến khám bệnh được điều dưỡng viên, hộ sinh viên khoa Khám bệnh đánh giá ban đầu để sắp xếp khám bệnh theo mức độ ưu tiên và theo thứ tự. 2. Điều dưỡng viên, hộ sinh viên phối hợp với bác sĩ điều trị để đánh giá, phân cấp chăm sóc và thực hiện chăm sóc, theo dõi phù hợp cho từng người bệnh. 3. Người bệnh cần chăm sóc cấp I được bác sĩ điều trị, điều dưỡng viên, hộ sinh viên nhận định nhu cầu chăm sóc để thực hiện những can thiệp chăm sóc phù hợp. 4. Bệnh viện có quy định cụ thể về theo dõi, ghi kết quả theo dõi dấu hiệu sinh tồn và các can thiệp điều dưỡng phù hợp với tính chất chuyên môn và yêu cầu của từng chuyên khoa. 5. Người bệnh được đánh giá và theo dõi diễn biến bệnh, nếu phát hiện người bệnh có dấu hiệu bất thường, điều dưỡng viên, hộ sinh viên và kỹ thuật viên phải có ngay hành động xử trí phù hợp trong phạm vi hoạt động chuyên môn và báo cáo cho bác sĩ điều trị để xử trí kịp thời. Điều 14. Bảo đảm an toàn và phòng ngừa sai sót chuyên môn kỹ thuật trong chăm sóc người bệnh 1. Bệnh viện xây dựng và thực hiện những quy định cụ thể về an toàn cho người bệnh phù hợp với mô hình bệnh tật của từng chuyên khoa. 2. Điều dưỡng viên, hộ sinh viên thực hiện các biện pháp phòng ngừa nhiễm khuẩn bệnh viện, bảo đảm an toàn, tránh nhầm lẫn cho người bệnh trong việc dùng thuốc, phẫu thuật và thủ thuật. 3. Bệnh viện thiết lập hệ thống thu thập và báo cáo các sự cố, nhầm lẫn, sai sót chuyên môn kỹ thuật tại các khoa và toàn bệnh viện. Định kỳ phân tích, báo cáo các sự cố, sai sót chuyên môn kỹ thuật trong chăm sóc và có biện pháp phòng ngừa hiệu quả. Điều 15. Ghi chép hồ sơ bệnh án 1. Tài liệu chăm sóc người bệnh trong hồ sơ bệnh án gồm: phiếu theo dõi chức năng sống, phiếu điều dưỡng và một số biểu mẫu khác theo Quyết định số 4069/QĐ-BYT ngày 28/9/2001 về việc ban hành mẫu hồ sơ bệnh án của Bộ Y tế và theo tính chất chuyên khoa do bệnh viện quy định. 2. Tài liệu chăm sóc người bệnh trong hồ sơ bệnh án phải bảo đảm các yêu cầu sau: a) Ghi các thông tin về người bệnh chính xác và khách quan. b) Thống nhất thông tin về công tác chăm sóc người bệnh của điều dưỡng viên, hộ sinh viên và của bác sĩ điều trị. Những khác biệt trong nhận định, theo dõi và đánh giá tình trạng người bệnh phải được kịp thời trao đổi và thống nhất giữa những người trực tiếp chăm sóc, điều trị người bệnh; c) Ghi đầy đủ, kịp thời diễn biến bệnh và các can thiệp điều dưỡng. 3. Hồ sơ bệnh án phải được lưu trữ theo quy định tại Khoản 3 Điều 59 của Luật Khám bệnh, chữa bệnh. Chương III CÁC ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM CÔNG TÁC CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH TRONG BỆNH VIỆN Điều 16. Hệ thống tổ chức chăm sóc người bệnh 1. Tổ chức quản lý điều dưỡng cấp bệnh viện a) Bệnh viện công lập từ hạng III trở lên thành lập Hội đồng Điều dưỡng và phòng Điều dưỡng. b) Các bệnh viện khác thành lập Hội đồng Điều dưỡng, phòng Điều dưỡng hay tổ Điều dưỡng tùy theo điều kiện của từng bệnh viện. c) Tổ chức, nhiệm vụ và hoạt động của Hội đồng Điều dưỡng được quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này. d) Phòng Điều dưỡng có Trưởng phòng, các Phó trưởng phòng phụ trách khối. Tổ chức và nhiệm vụ phòng Điều dưỡng được quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này. đ) Nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng phòng Điều dưỡng được quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này. 2. Tổ chức quản lý điều dưỡng cấp khoa a) Mỗi khoa có Điều dưỡng trưởng khoa, Hộ sinh trưởng khoa hoặc Kỹ thuật viên trưởng khoa. Điều dưỡng trưởng khoa, Hộ sinh trưởng khoa và Kỹ thuật viên trưởng khoa do Giám đốc bệnh viện quyết định bổ nhiệm. b) Nhiệm vụ, quyền hạn của Điều dưỡng trưởng khoa, Hộ sinh trưởng khoa được quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này. c) Nhiệm vụ, quyền hạn của Kỹ thuật viên trưởng khoa được quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này. d) Phạm vi thực hành của Điều dưỡng viên theo Tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch viên chức y tế điều dưỡng tại Quyết định số 41/2005/QĐ-BNV ngày 22/4/2005 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ và các quy định có liên quan của Bộ trưởng Bộ Y tế. Điều 17. Nhân lực chăm sóc người bệnh 1. Bệnh viện phải bảo đảm đủ nhân lực điều dưỡng viên, hộ sinh viên theo quy định tại Thông tư liên tịch số 08/2007/TTLT-BYT-BNV ngày 5/6/2007 của Bộ trưởng Bộ Y tế và Bộ trưởng Bộ Nội vụ về Hướng dẫn định mức biên chế sự nghiệp trong các cơ sở y tế Nhà nước để bảo đảm chăm sóc người bệnh liên tục. 2. Bệnh viện xây dựng cơ cấu trình độ của điều dưỡng viên, hộ sinh viên phù hợp với tính chất chuyên môn và phân hạng bệnh viện. Bảo đảm tỷ lệ điều dưỡng viên, hộ sinh viên có trình độ cao đẳng và đại học đáp ứng yêu cầu Thỏa thuận công nhận dịch vụ chăm sóc đã được Chính phủ ký kết với các nước ASEAN ngày 8/12/2006. 3. Bệnh viện bố trí nhân lực điều dưỡng viên, hộ sinh viên hằng ngày hợp lý tại các khoa và trong mỗi ca làm việc. 4. Phòng Điều dưỡng phối hợp với phòng Tổ chức cán bộ đề xuất Giám đốc bệnh viện điều động bổ sung điều dưỡng viên, hộ sinh viên, kỹ thuật viên, hộ lý và y công kịp thời cho khoa khi có yêu cầu để bảo đảm chất lượng chăm sóc và phục vụ người bệnh. Điều 18. Tổ chức làm việc 1. Bệnh viện căn cứ vào đặc điểm chuyên môn của từng khoa để áp dụng một trong các mô hình phân công chăm sóc sau đây: a) Mô hình phân công điều dưỡng chăm sóc chính: Một điều dưỡng viên hoặc một hộ sinh viên chịu trách nhiệm chính trong việc nhận định, lập kế hoạch chăm sóc, tổ chức thực hiện có sự trợ giúp của các điều dưỡng viên hoặc hộ sinh viên khác và theo dõi đánh giá cho một số người bệnh trong quá trình nằm viện. b) Mô hình chăm sóc theo nhóm: Nhóm có từ 2-3 điều dưỡng viên hoặc hộ sinh viên chịu trách nhiệm chăm sóc một số người bệnh ở một đơn nguyên hay một số buồng bệnh. c) Mô hình chăm sóc theo đội: Đội gồm bác sĩ, điều dưỡng viên hoặc hộ sinh viên và người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh khác chịu trách nhiệm điều trị, chăm sóc cho một số người bệnh ở một đơn nguyên hay một số buồng bệnh. d) Mô hình phân chăm sóc theo công việc: Mô hình này được áp dụng trong các trường hợp cấp cứu thảm họa hoặc ở chuyên khoa sâu đòi hỏi điều dưỡng chuyên khoa thực hiện kỹ thuật chăm sóc đặc biệt trên người bệnh. 2. Bệnh viện tổ chức cho điều dưỡng viên, hộ sinh viên làm việc theo ca tại các khoa, đặc biệt là ở các khoa Cấp cứu, khoa Hồi sức tích cực, khoa Phẫu thuật, khoa Sản và khoa Sơ sinh. Mỗi ca làm việc áp dụng mô hình phân công chăm sóc phù hợp với đặc điểm chuyên môn của từng khoa. Điều 19. Trang thiết bị phục vụ chăm sóc người bệnh Bệnh viện trang bị đủ các thiết bị và phương tiện dưới đây để bảo đảm yêu cầu chăm sóc người bệnh: 1. Thiết bị, phương tiện, dụng cụ chuyên dụng, vật tư tiêu hao y tế và phương tiện bảo hộ phục vụ công tác chuyên môn của điều dưỡng viên, hộ sinh viên. 2. Phương tiện phục vụ sinh hoạt của người bệnh. 3. Mỗi khoa lâm sàng có ít nhất một buồng thủ thuật, một buồng cách ly và một buồng xử lý dụng cụ được thiết kế đúng quy cách và có đủ trang thiết bị đáp ứng yêu cầu kiểm soát nhiễm khuẩn theo quy định của Luật Phòng, chống bệnh truyền nhiễm và Thông tư số 18/2009/TT-BYT ngày 14/10/2009 của Bộ Y tế về hướng dẫn tổ chức thực hiện công tác kiểm soát nhiễm khuẩn trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. 4. Phòng nhân viên, phòng trực, phòng vệ sinh và các điều kiện làm việc, phục vụ sinh hoạt khác cho điều dưỡng viên, hộ sinh viên. Điều 20. Nguồn tài chính cho công tác chăm sóc | 2,060 |
125,912 | Hằng năm bệnh viện phân bổ kinh phí thường xuyên cho các hoạt động sau: 1. Mua sắm thiết bị, dụng cụ cho công tác chăm sóc và phục vụ người bệnh. 2. Thực hiện, duy trì và cải tiến chất lượng chăm sóc người bệnh. 3. Đào tạo liên tục để nâng cao kỹ năng thực hành cho điều dưỡng viên, hộ sinh viên và kỹ thuật viên. 4. Khen thưởng các đơn vị, cá nhân thực hiện tốt công tác chăm sóc người bệnh. Điều 21. Đào tạo, cập nhật kiến thức y khoa liên tục 1. Bệnh viện xây dựng chương trình đào tạo và tổ chức đào tạo định hướng cho điều dưỡng viên, hộ sinh viên mới được tuyển dụng. 2. Điều dưỡng viên, hộ sinh viên được đào tạo cập nhật kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ liên tục, bảo đảm thời gian học tập tối thiểu 24 giờ theo quy định tại Thông tư 07/2008/TT-BYT ngày 28/05/2008 của Bộ trưởng Bộ Y tế về Hướng dẫn công tác đào tạo liên tục đối với cán bộ y tế. 3. Bệnh viện tổ chức đào tạo và hướng dẫn thực hành và xác nhận quá trình thực hành cho điều dưỡng viên, hộ sinh viên, kỹ thuật viên đã thực hành tại cơ sở của mình theo quy định tại Điều 24 Luật Khám bệnh, chữa bệnh. 4. Bệnh viện tổ chức cho điều dưỡng viên, hộ sinh viên, kỹ thuật viên tham gia nghiên cứu khoa học và áp dụng các kết quả nghiên cứu, sáng kiến cải tiến kỹ thuật trong chăm sóc. 5. Bệnh viện tổ chức kiểm tra đánh giá kiến thức và tay nghề của điều dưỡng viên, hộ sinh viên ít nhất 2 năm một lần. Điều 22. Công tác hộ lý trợ giúp chăm sóc 1. Căn cứ vào thực tế, bệnh viện bố trí hộ lý trợ giúp chăm sóc để thực hiện các chăm sóc thông thường cho người bệnh. 2. Hộ lý trợ giúp chăm sóc phải: a) Có chứng chỉ đào tạo theo Chương trình đào tạo hộ lý được Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành; b) Tuyệt đối không được làm các thủ thuật chuyên môn của điều dưỡng viên, hộ sinh viên. Chương IV TRÁCH NHIỆM THỰC HIỆN Điều 23. Trách nhiệm của Giám đốc bệnh viện 1. Tổ chức thực hiện Thông tư: phổ biến Thông tư, ban hành các quy định cụ thể, tổ chức thực hiện đầy đủ các quy định tại Thông tư này. 2. Bảo đảm kinh phí, cơ sở vật chất, nhân lực, phương tiện, thiết bị và vật tư cho chăm sóc người bệnh. 3. Chỉ đạo tổ chức huấn luyện, đào tạo, nghiên cứu khoa học, kiểm tra, giám sát thực hiện công tác chăm sóc người bệnh. 4. Phát động phong trào thi đua và thực hiện khen thưởng, kỷ luật về công tác chăm sóc người bệnh. Điều 24. Trách nhiệm của các Trưởng phòng chức năng 1. Trưởng phòng Tổ chức cán bộ phối hợp với phòng Điều dưỡng trong việc xây dựng kế hoạch tuyển dụng, phân công, điều động, đánh giá điều dưỡng viên, hộ sinh viên và kỹ thuật viên. 2. Trưởng phòng Kế hoạch tổng hợp và các phòng chức năng liên quan khác phối hợp với phòng Điều dưỡng xây dựng kế hoạch đào tạo liên tục cho điều dưỡng viên, hộ sinh viên, kỹ thuật viên. Phối hợp kiểm tra, giám sát chất lượng chăm sóc, phục vụ người bệnh. 3. Trưởng phòng Vật tư - Thiết bị y tế và Hành chính - Quản trị có trách nhiệm bảo đảm cung cấp và sửa chữa kịp thời phương tiện, thiết bị phục vụ công tác chăm sóc người bệnh. Điều 25. Trách nhiệm của các Trưởng khoa 1. Chịu trách nhiệm trước Giám đốc bệnh viện về việc tổ chức thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ chăm sóc người bệnh được quy định tại Thông tư này. 2. Phối hợp với phòng Điều dưỡng, phòng Tổ chức cán bộ trong bố trí nhân lực, tổ chức mô hình chăm sóc phù hợp và thường xuyên kiểm tra, đánh giá chất lượng chăm sóc người bệnh. 3. Khoa Dược, khoa Kiểm soát nhiễm khuẩn bảo đảm cung cấp thuốc, giao và nhận vật tư tiêu hao y tế, đồ vải dùng cho người bệnh tại khoa điều trị. Điều 26. Trách nhiệm của bác sĩ điều trị 1. Phối hợp chặt chẽ với điều dưỡng viên, hộ sinh viên của khoa trong việc đánh giá, phân cấp chăm sóc người bệnh và phối hợp trong việc thực hiện kế hoạch chăm sóc cho từng người bệnh. 2. Phối hợp với điều dưỡng viên, hộ sinh viên, kỹ thuật viên trong thực hiện các phẫu thuật, thủ thuật, hướng dẫn, giáo dục sức khỏe cho người bệnh. 3. Kiểm tra việc thực hiện các chỉ định điều trị, theo dõi, chăm sóc người bệnh của điều dưỡng viên, hộ sinh viên và kỹ thuật viên. Điều 27. Trách nhiệm của điều dưỡng viên, hộ sinh viên 1. Thực hiện nghiêm túc các nhiệm vụ chăm sóc người bệnh được quy định tại Thông tư này. 2. Phối hợp chặt chẽ với bác sĩ điều trị, điều dưỡng viên, hộ sinh viên và kỹ thuật viên trong công tác chăm sóc người bệnh. 3. Tuân thủ các quy trình kỹ thuật điều dưỡng, các quy định của Bộ Y tế và của bệnh viện. 4. Thực hiện quy tắc ứng xử và thực hành giao tiếp với đồng nghiệp, người bệnh và người nhà người bệnh. Điều 28. Trách nhiệm của giáo viên, học sinh, sinh viên thực tập 1. Thực hiện nghiêm túc các nhiệm vụ chăm sóc người bệnh được quy định tại Thông tư này và các nội quy, quy định của bệnh viện, của khoa nơi đến thực tập. 2. Học sinh, sinh viên điều dưỡng, hộ sinh chỉ được thực hiện các thủ thuật, kỹ thuật điều dưỡng trên người bệnh khi được sự cho phép và dưới sự giám sát của giáo viên hoặc điều dưỡng viên, hộ sinh viên được giao trách nhiệm phụ trách. Điều 29. Trách nhiệm của người bệnh và người nhà người bệnh. 1. Thực hiện đúng nghĩa vụ của người bệnh theo quy định của Luật Khám bệnh, chữa bệnh. 2. Thực hiện nghiêm túc các nội quy, quy định của bệnh viện, của khoa điều trị và làm theo hướng dẫn của nhân viên y tế. Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 30. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 3 năm 2011. 2. Bãi bỏ các quy chế: Chăm sóc người bệnh toàn diện; Vị trí, chức năng nhiệm vụ và tổ chức phòng Y tá (Điều dưỡng); Nhiệm vụ quyền hạn, chức trách của Trưởng phòng Y tá (Điều dưỡng); Nhiệm vụ quyền hạn, chức trách Y tá (Điều dưỡng) trưởng khoa, Nữ hộ sinh trưởng khoa; Nhiệm vụ quyền hạn, chức trách Kỹ thuật viên trưởng khoa; Nhiệm vụ quyền hạn, chức trách Y tá (Điều dưỡng) chăm sóc trong Quy chế Bệnh viện ban hành kèm theo Quyết định số 1895/1997/BYT-QĐ ngày 19/9/1997 của Bộ trưởng Bộ Y tế. Điều 31. Điều khoản tham chiếu Trường hợp các văn bản dẫn chiếu trong Thông tư này được thay thế hoặc sửa đổi, bổ sung thì áp dụng theo văn bản thay thế hoặc sửa đổi, bổ sung đó. Điều 32. Tổ chức thực hiện Cục trưởng Cục Quản lý Khám, chữa bệnh, Giám đốc bệnh viện, viện có giường bệnh trực thuộc Bộ Y tế, Giám đốc Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Thủ trưởng y tế các ngành chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện, kiểm tra đánh giá việc thực hiện Thông tư này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC I TỔ CHỨC, NHIỆM VỤ CỦA HỘI ĐỒNG ĐIỀU DƯỠNG BỆNH VIỆN (Kèm theo Thông tư số 07/2011/TT-BYT ngày 26 tháng 01 năm 2011 của Bộ Y tế) 1. Tổ chức a) Hội đồng Điều dưỡng do Giám đốc bệnh viện ra quyết định thành lập; b) Chủ tịch Hội đồng là lãnh đạo bệnh viện; c) Ủy viên thường trực kiêm thư ký Hội đồng là Trưởng phòng Điều dưỡng; d) Ủy viên Hội đồng là đại diện lãnh đạo các phòng chức năng, khoa Dược, khoa Kiểm soát nhiễm khuẩn, đại diện lãnh đạo và điều dưỡng trưởng một số khoa lâm sàng. 2. Nhiệm vụ a) Tư vấn cho Giám đốc bệnh viện về kế hoạch công tác chăm sóc người bệnh trong bệnh viện; b) Tư vấn cho Giám đốc bệnh viện sửa đổi, bổ sung các quy định kỹ thuật về chăm sóc điều dưỡng phù hợp với quy định của Bộ Y tế và đặc điểm của từng chuyên khoa. 3. Hoạt động a) Hội đồng điều dưỡng họp định kỳ hằng quý hoặc đột xuất theo yêu cầu của Chủ tịch Hội đồng để thực hiện nhiệm vụ của Hội đồng; b) Kết luận của Hội đồng phải theo đa số. PHỤ LỤC II TỔ CHỨC, NHIỆM VỤ CỦA PHÒNG ĐIỀU DƯỠNG (Kèm theo Thông tư số 07/2011/TT-BYT ngày 26 tháng 01 năm 2011 của Bộ Y tế) 1. Tổ chức Phòng Điều dưỡng do Giám đốc bệnh viện ra quyết định thành lập. Tùy theo quy mô bệnh viện, phòng Điều dưỡng có các bộ phận sau: a) Bộ phận giám sát khối lâm sàng; b) Bộ phận giám sát khối cận lâm sàng; c) Bộ phận giám sát khối khám bệnh. 2. Nhiệm vụ của phòng Điều dưỡng a) Lập kế hoạch công tác chăm sóc điều dưỡng trong bệnh viện để trình Giám đốc bệnh viện phê duyệt; b) Tổ chức thực hiện công tác chăm sóc người bệnh toàn diện theo quy định; c) Đầu mối xây dựng các quy định, quy trình kỹ thuật chuyên môn chăm sóc người bệnh phù hợp với đặc điểm của bệnh viện, chuyên khoa để trình Hội đồng Điều dưỡng xem xét và giám đốc bệnh viện phê duyệt; d) Đôn đốc, kiểm tra điều dưỡng viên, hộ sinh viên, kỹ thuật viên, hộ lý và y công thực hiện đúng các quy định, kỹ thuật chuyên môn; đ) Phối hợp với các khoa, bộ phận liên quan lập dự trù mua sắm dụng cụ, vật tư tiêu hao cho công tác chăm sóc điều dưỡng và phục vụ người bệnh. Giám sát chất lượng dụng cụ, vật tư tiêu hao y tế và giám sát việc sử dụng, bảo quản theo quy định; e) Phối hợp với phòng Tổ chức cán bộ trong việc xây dựng kế hoạch tuyển dụng, bố trí và điều động điều dưỡng viên, hộ sinh viên, kỹ thuật viên, hộ lý và y công; g) Phối hợp với khoa Kiểm soát nhiễm khuẩn thực hiện kiểm tra công tác vệ sinh, kiểm soát nhiễm khuẩn trong bệnh viện; h) Phối hợp với phòng (trung tâm) Đào tạo thực hiện đào tạo nâng cao trình độ cho điều dưỡng viên, hộ sinh viên, kỹ thuật viên, hộ lý và y công. Tham gia tổ chức, chỉ đạo hướng dẫn thực hành cho học viên và tham gia kiểm tra tay nghề cho điều dưỡng viên, hộ sinh viên, kỹ thuật viên, hộ lý và y công trước khi tuyển dụng; i) Tham gia công tác nghiên cứu khoa học và chỉ đạo tuyến; k) Định kỳ sơ kết, tổng kết và báo cáo công tác chăm sóc người bệnh trong bệnh viện; l) Thực hiện các nhiệm vụ khác khi được Giám đốc bệnh viện phân công. PHỤ LỤC III NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA TRƯỞNG PHÒNG ĐIỀU DƯỠNG (Kèm theo Thông tư số 07/2011/TT-BYT ngày 26 tháng 01 năm 2011 của Bộ Y tế) Dưới sự lãnh đạo của Giám đốc bệnh viện, Trưởng phòng Điều dưỡng bệnh viện chịu trách nhiệm giúp Giám đốc tổ chức, thực hiện công tác chăm sóc người bệnh trong bệnh viện. 1. Nhiệm vụ | 2,073 |
125,913 | a) Tổ chức thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ của phòng Điều dưỡng; b) Xây dựng kế hoạch hoạt động của phòng Điều dưỡng và công tác điều dưỡng trong toàn bệnh viện; c) Hỗ trợ Điều dưỡng trưởng khoa, Hộ sinh trưởng khoa, Kỹ thuật viên trưởng khoa xây dựng kế hoạch công tác chăm sóc người bệnh tại các khoa và theo dõi triển khai thực hiện; d) Phối hợp với phòng Tổ chức cán bộ xây dựng bản mô tả công việc cho điều dưỡng viên, hộ sinh viên, kỹ thuật viên và hộ lý trong bệnh viện để trình Giám đốc bệnh viện phê duyệt; đ) Tổ chức công tác giám sát sự thực hiện các quy định kỹ thuật bệnh viện, các quy định chuyên môn của Bộ Y tế và các quy định của bệnh viện. Báo cáo kịp thời cho Giám đốc bệnh viện các việc đột xuất có liên quan đến công tác chăm sóc xảy ra ở các khoa; e) Tham gia nghiên cứu khoa học, huấn luyện và chỉ đạo tuyến trong lĩnh vực chăm sóc người bệnh; g) Tham gia xây dựng kế hoạch mua sắm, phân bổ vật tư tiêu hao và dụng cụ y tế cho công tác chăm sóc phục vụ người bệnh và giám sát sử dụng vật tư tiêu hao bảo đảm hợp lý và hiệu quả; h) Hướng dẫn, kiểm tra việc ghi hồ sơ điều dưỡng của điều dưỡng viên, hộ sinh viên và kỹ thuật viên trong bệnh viện; i) Phối hợp với khoa Kiểm soát nhiễm khuẩn tổ chức giám sát công tác vệ sinh, kiểm soát nhiễm khuẩn trong bệnh viện; k) Uỷ viên thường trực kiêm Thư ký Hội đồng người bệnh cấp bệnh viện; l) Định kỳ sơ kết, tổng kết, báo cáo công tác chăm sóc người bệnh trong bệnh viện; m) Thực hiện các nhiệm vụ khác khi được Giám đốc bệnh viện phân công. 2. Quyền hạn a) Chủ trì giao ban phòng hằng ngày và dự giao ban bệnh viện; b) Chủ trì các cuộc họp điều dưỡng trưởng khoa của bệnh viện; c) Phối hợp với các khoa, phòng khác đề xuất ý kiến với Giám đốc về: - Tuyển dụng, thuyên chuyển, khen thưởng, kỷ luật, tăng lương và học tập đối với điều dưỡng viên, hộ sinh viên, kỹ thuật viên và hộ lý; - Bổ nhiệm hoặc miễn nhiệm Điều dưỡng trưởng khoa, Hộ sinh trưởng khoa và Kỹ thuật viên trưởng khoa; d) Phối hợp với các khoa, phòng liên quan trình Giám đốc bệnh viện điều động tạm thời điều dưỡng viên, hộ sinh viên, kỹ thuật viên và hộ lý khi cần theo quy định của bệnh viện để kịp thời chăm sóc và phục vụ người bệnh; đ) Đề nghị cấp phát, bổ sung vật tư tiêu hao cho các khoa khi có yêu cầu đột xuất; e) Được tham gia các Hội đồng theo quy định của Nhà nước và sự phân công của Giám đốc bệnh viện. PHỤC LỤC IV NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA ĐIỀU DƯỠNG TRƯỞNG KHOA, HỘ SINH TRƯỞNG KHOA (Kèm theo Thông tư số 07/2011/TT-BYT ngày 26 tháng 01 năm 2011 của Bộ Y tế) Dưới sự chỉ đạo của Trưởng khoa, Điều dưỡng trưởng khoa, Hộ sinh trưởng khoa có nhiệm vụ, quyền hạn sau: 1. Nhiệm vụ a) Lập kế hoạch, tổ chức thực hiện công tác chăm sóc người bệnh trong khoa và tổ chức thực hiện kịp thời các chỉ định điều trị, theo dõi, xét nghiệm, chăm sóc của các bác sĩ điều trị. c) Phân công công việc và phân công trực cho điều dưỡng viên, hộ sinh viên và hộ lý trong khoa; d) Kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các quy định, quy trình kỹ thuật bệnh viện, các quy định về vệ sinh, kiểm soát nhiễm khuẩn. Báo cáo kịp thời cho Trưởng khoa các việc đột xuất và những diễn biến bất thường của người bệnh để kịp thời xử lý; đ) Quản lý buồng bệnh, đề xuất việc sửa chữa, bảo dưỡng cơ sở hạ tầng, trang thiết bị của khoa; e) Dự trù y dụng cụ, vật tư tiêu hao; kiểm tra việc quản lý, sử dụng tài sản, vật tư theo quy định hiện hành; g) Tổ chức và giám sát việc ghi hồ sơ điều dưỡng, sổ sách hành chính, thống kê và báo cáo trong khoa; h) Tham gia đào tạo liên tục cho điều dưỡng viên, hộ sinh viên, học viên, hộ lý, y công; tham gia nghiên cứu khoa học và công tác chỉ đạo tuyến theo sự phân công; i) Theo dõi, chấm công lao động hằng ngày và tổng hợp ngày công để báo cáo; k) Tham gia thường trực và chăm sóc người bệnh khi cần thiết; l) Uỷ viên thường trực kiêm thư ký Hội đồng người bệnh cấp khoa; m) Định kỳ sơ kết, tổng kết, báo cáo công tác điều dưỡng trong khoa; n) Thực hiện các nhiệm vụ khác khi được Trưởng khoa phân công. 2. Quyền hạn a) Phân công công việc cho điều dưỡng viên, hộ sinh viên và hộ lý trong khoa; b) Giám sát điều dưỡng viên, hộ sinh viên và hộ lý trong khoa thực hiện các quy định chuyên môn về chăm sóc điều dưỡng người bệnh, các quy định của khoa và bệnh viện; c) Tham gia nhận xét, đề xuất khen thưởng, kỷ luật, tăng lương và học tập đối với điều dưỡng viên, hộ sinh viên và hộ lý trong khoa. PHỤ LỤC V NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA KỸ THUẬT VIÊN TRƯỞNG KHOA (Kèm theo Thông tư số 07/2011/TT-BYT ngày 26 tháng 01 năm 2011 của Bộ Y tế) Dưới sự chỉ đạo của Trưởng khoa, Kỹ thuật viên trưởng khoa có nhiệm vụ, quyền hạn sau: 1. Nhiệm vụ a) Lập kế hoạch, tổ chức thực hiện kế hoạch và các kỹ thuật chuyên môn của kỹ thuật viên và y công; b) Phân công công việc và phân công trực cho kỹ thuật viên và y công trong khoa; c) Kiểm tra đôn đốc việc thực hiện các quy định, quy trình kỹ thuật chuyên môn, vệ sinh, kiểm soát nhiễm khuẩn, an toàn lao động của khoa và bệnh viện; d) Quản lý khoa phòng, phương tiện, trang thiết bị; đề xuất việc sửa chữa, bảo dưỡng cơ sở hạ tầng, trang thiết bị của khoa; đ) Dự trù y dụng cụ, vật tư tiêu hao; kiểm tra việc quản lý, sử dụng tài sản, vật tư theo quy định hiện hành; e) Tổ chức và giám sát công tác hành chính, sổ sách, thống kê báo cáo; g) Tham gia đào tạo liên tục cho kỹ thuật viên, học viên và y công; tham gia nghiên cứu khoa học và công tác chỉ đạo tuyến theo sự phân công; h) Theo dõi, chấm công lao động hằng ngày và tổng hợp ngày công để báo cáo; i) Tham gia thường trực và thực hiện các kỹ thuật chuyên môn khi cần thiết; k) Định kỳ sơ kết, tổng kết, báo cáo hoạt động chuyên môn của khoa; l) Thực hiện các nhiệm vụ khác khi được Trưởng khoa phân công. 2. Quyền hạn a) Phân công kỹ thuật viên và y công trong khoa đáp ứng yêu cầu công tác chuyên môn kỹ thuật của khoa; b) Giám sát kỹ thuật viên và y công trong khoa thực hiện các quy định kỹ thuật chuyên môn và các quy định của khoa, của bệnh viện; c) Tham gia nhận xét, đề xuất khen thưởng, kỷ luật, tăng lương và học tập đối với kỹ thuật viên và y công trong khoa. THÔNG TƯ HƯỚNG DẪN ĐIỀU KIỆN VÀ PHẠM VI CHUYÊN MÔN CỦA CƠ SỞ Y TẾ ĐIỀU TRỊ BẰNG THUỐC KHÁNG HIV Căn cứ Nghị định số 188/2007/NĐ-CP ngày 27/12/2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế; Căn cứ Điều 38 Luật phòng, chống nhiễm vi rút gây ra hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở người (HIV/AIDS) ngày 29/6/2006; Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Phòng, chống HIV/AIDS và Cục trưởng Cục Quản lý Khám, chữa bệnh, Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này hướng dẫn về điều kiện và phạm vi chuyên môn của cơ sở y tế điều trị bằng thuốc kháng HIV cho người nhiễm HIV. Điều 2. Nguyên tắc điều trị bằng thuốc kháng HIV 1. Việc điều trị bằng thuốc kháng HIV chỉ được thực hiện tại các cơ sở y tế có đủ điều kiện theo quy định của Thông tư này. 2. Bảo đảm việc tuân thủ điều trị và liên tục trong điều trị bằng thuốc kháng HIV cho người nhiễm HIV. 3. Việc điều trị bằng thuốc kháng HIV cần được thực hiện cùng với tư vấn HIV/AIDS và điều trị nhiễm trùng cơ hội ở người nhiễm HIV. 4. Việc điều trị bằng thuốc kháng HIV cho người nhiễm HIV phải tuân thủ theo “Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị HIV/AIDS” ban hành kèm theo Quyết định số 3003/QĐ-BYT ngày 19/8/2009 của Bộ trưởng Bộ Y tế và Quy trình điều trị HIV bằng thuốc kháng vi rút (ARV) ban hành kèm theo Quyết định số 2051/QĐ-BYT ngày 09/6/2006 của Bộ trưởng Bộ Y tế. Điều 3. Kinh phí hoạt động 1. Nguồn kinh phí phục vụ cho việc điều trị bằng thuốc kháng HIV gồm: a) Nguồn kinh phí do ngân sách nhà nước chi hàng năm; b) Nguồn kinh phí viện trợ; c) Quỹ bảo hiểm y tế; d) Phí sử dụng dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh; đ) Các nguồn kinh phí hợp pháp khác. 2. Các trường hợp điều trị bằng thuốc kháng HIV sử dụng nguồn kinh phí quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 của Điều này phải được cung cấp miễn phí. 3. Việc quản lý và sử dụng các nguồn kinh phí phải tuân thủ các quy định của pháp luật. Chương II ĐIỀU KIỆN CỦA CƠ SỞ Y TẾ ĐIỀU TRỊ BẰNG THUỐC KHÁNG HIV Điều 4. Điều kiện đối với cơ sở y tế thực hiện việc điều trị bằng thuốc kháng HIV theo phác đồ bậc 1 1. Điều kiện nhân lực: a) Có ít nhất 01 bác sỹ hoặc y sỹ được phép kê đơn thuốc theo quy định của pháp luật; b) Có ít nhất 01 điều dưỡng có trình độ trung học trở lên; c) Có ít nhất 01 dược sĩ có trình độ trung học trở lên; d) Có 01 cán bộ hành chính; đ) Các cán bộ quy định tại điểm a, b và điểm c khoản 1 Điều này phải có chứng nhận đã qua tập huấn về chẩn đoán và điều trị HIV/AIDS. 2. Điều kiện trang thiết bị: a) 01 bộ giường khám bệnh; b) 01 bộ bàn ghế khám bệnh; c) 01 hộp chống choáng, bình ôxy; d) 01 bộ dụng cụ khám tai mũi họng; đ) 01 máy đo huyết áp cho người lớn; e) 01 máy đo huyết áp cho trẻ em; g) 01 ống nghe bệnh; h) 01 nhiệt kế y học; i) 01 cân sức khỏe; k) 01 thước đo chiều cao; l) 01 đèn cực tím tiệt trùng; m) 01 tủ thuốc; n) 01 tủ bảo quản bệnh án; o) Có trang thiết bị và phương tiện để bảo đảm yêu cầu kiểm soát nhiễm khuẩn theo Quy định tại Thông tư số 18/2009/TT-BYT ngày 14/10/2009 của Bộ trưởng Bộ Y tế. 3. Điều kiện cơ sở vật chất: a) Có diện tích tối thiểu là 18m2 (không bao gồm khu vực chờ khám), được chia thành hai buồng thực hiện chức năng khám bệnh và tư vấn cho người bệnh; b) Có khu vực chờ khám bệnh và bố trí ghế ngồi chờ khám bệnh cho người bệnh và người nhà người bệnh; c) Có nơi bảo quản và cấp phát thuốc kháng HIV đáp ứng các điều kiện theo quy định tại Quy chế công tác khoa Dược thuộc Quy chế bệnh viện ban hành kèm theo Quyết định số 1895/1997/BYT-QĐ ngày 19/9/1997 của Bộ trưởng Bộ Y tế và Thông tư số 09/2010/TT-BYT ngày 28/4/2010 của Bộ trưởng Bộ Y tế về “Hướng dẫn quản lý chất lượng thuốc”; | 2,127 |
125,914 | d) Có nơi bảo quản và lưu trữ sổ sách, hồ sơ bệnh án của người nhiễm HIV. Các khu vực quy định tại điểm a, b và c khoản 3 Điều này phải bảo đảm thông thoáng và đủ ánh sáng. 4. Có khả năng trực tiếp cung cấp hoặc có hợp đồng hỗ trợ chuyên môn với các cơ sở y tế có khả năng cung cấp các xét nghiệm theo dõi điều trị bằng thuốc kháng HIV phác đồ bậc 1 theo quy định tại Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị HIV/AIDS ban hành kèm theo Quyết định số 3003/QĐ - BYT ngày 19/8/2009 của Bộ trưởng Bộ Y tế. Điều 5. Điều kiện đối với cơ sở y tế thực hiện việc điều trị bằng thuốc kháng HIV theo phác đồ bậc 2 Ngoài việc đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 4 của Thông tư này, các cơ sở điều trị bằng thuốc kháng HIV phác đồ bậc 2 phải đáp ứng thêm các điều kiện sau: 1. Bác sĩ trực tiếp điều trị phải có thời gian điều trị cho người nhiễm HIV bằng thuốc kháng HIV phác đồ bậc 1 từ 24 tháng trở lên. 2. Có khả năng trực tiếp cung cấp hoặc có hợp đồng hỗ trợ chuyên môn với các cơ sở y tế có khả năng cung cấp các xét nghiệm liên quan đến đánh giá thất bại điều trị bằng thuốc kháng HIV phác đồ bậc 1 theo quy định tại Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị HIV/AIDS ban hành kèm theo Quyết định số 3003/QĐ - BYT ngày 19/8/2009 của Bộ trưởng Bộ Y tế. 3. Có khả năng chẩn đoán và xử trí các tác dụng phụ nặng của các thuốc kháng HIV. Chương III PHẠM VI CHUYÊN MÔN CỦA CƠ SỞ Y TẾ ĐIỀU TRỊ BẰNG THUỐC KHÁNG HIV Điều 6. Nhiệm vụ của cơ sở y tế điều trị thuốc kháng HIV phác đồ bậc 1 1. Tư vấn các vấn đề liên quan đến dự phòng lây truyền HIV, chăm sóc, hỗ trợ và điều trị HIV/AIDS. 2. Thăm khám, chẩn đoán đánh giá giai đoạn lâm sàng và miễn dịch cho người nhiễm HIV. 3. Dự phòng và điều trị bệnh nhiễm trùng cơ hội ở người nhiễm HIV. 4. Điều trị bằng thuốc kháng HIV phác đồ bậc 1 cho người nhiễm HIV. 5. Theo dõi điều trị bằng thuốc kháng HIV phác đồ bậc 2 đối với các trường hợp đang điều trị thuốc kháng HIV phác đồ bậc 2 ổn định chuyển đến từ các cơ sở y tế khác hoặc được sự đồng ý của cơ sở y tế điều trị bằng thuốc kháng HIV phác đồ bậc 2 sau khi hội chẩn. 6. Điều trị dự phòng sau phơi nhiễm với HIV. 7. Theo dõi chăm sóc trẻ sinh từ mẹ nhiễm HIV. 8. Giới thiệu chuyển tuyến, chuyển tiếp người bệnh đến các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cần thiết khác. 9. Phối hợp với các đơn vị thực hiện chăm sóc tại nhà và cộng đồng trong việc hỗ trợ tuân thủ điều trị của người bệnh, theo dõi tác dụng phụ của thuốc và biến chứng của bệnh, bảo đảm chất lượng và hiệu quả trong công tác quản lý và theo dõi bệnh lâu dài. Điều 7. Nhiệm vụ của cơ sở y tế điều trị bằng thuốc kháng HIV phác đồ bậc 2 Ngoài việc thực hiện các nhiệm vụ của cơ sở y tế thực hiện việc điều trị bằng thuốc kháng HIV theo phác đồ bậc 1 quy định tại Điều 6 Thông tư này, các cơ sở y tế thực hiện việc điều trị bằng thuốc kháng HIV phác đồ bậc 2 phải thực hiện thêm các nhiệm vụ sau đây: 1. Chẩn đoán và điều trị nhiễm trùng cơ hội nặng. 2. Chẩn đoán và điều trị các tác dụng phụ nặng và phức tạp của thuốc kháng HIV. 3. Đánh giá thất bại điều trị thuốc kháng HIV. 4. Điều trị bằng thuốc kháng HIV đối với các trường hợp nặng, phức tạp và các trường hợp phải chuyển sang điều trị thuốc kháng HIV phác đồ bậc 2. 5. Giới thiệu người bệnh về cơ sở y tế thực hiện việc điều trị bằng thuốc kháng HIV phác đồ bậc 1 nơi người bệnh cư trú hoặc theo đề nghị của người bệnh sau khi đã điều trị ổn định. Điều 8. Quản lý hồ sơ, bệnh án 1. Bệnh án, hồ sơ, biểu mẫu và sổ ghi chép về điều trị HIV/AIDS: Thực hiện theo quy định tại Quy trình điều trị HIV/AIDS bằng thuốc kháng vi rút HIV ban hành kèm theo Quyết định số 2051/QĐ-BYT ngày 09/6/2006 của Bộ trưởng Bộ Y tế. 2. Hồ sơ, bệnh án được lập, quản lý và lưu trữ theo quy định tại Quy chế lưu trữ hồ sơ bệnh án thuộc Quy chế bệnh viện ban hành kèm theo Quyết định số 1895/1997/BYT-QĐ ngày 19/9/1997 của Bộ trưởng Bộ Y tế. Sau điều trị 3 năm có thể được sao lưu, tóm tắt quá trình điều trị và mở bệnh án mới. Bệnh án gốc sau khi sao lưu phải lưu trữ tại bộ phận lưu trữ bệnh án của cơ sở y tế nơi triển khai điều trị bằng thuốc kháng HIV. Điều 9. Chế độ báo cáo 1. Loại báo cáo: a) Báo cáo người bệnh sử dụng thuốc kháng HIV, tình hình sử dụng và tồn kho thuốc kháng HIV; b) Báo cáo tình hình chăm sóc và điều trị HIV/AIDS. 2. Hình thức báo cáo: a) Báo cáo định kỳ; b) Báo cáo đột xuất. 3. Nội dung báo cáo: a) Báo cáo định kỳ: - Báo cáo bệnh nhân sử dụng thuốc kháng HIV, tình hình sử dụng và tồn kho thuốc kháng HIV: Thực hiện theo quy định tại Quy trình điều trị HIV bằng thuốc kháng vi rút (ARV) ban hành kèm theo Quyết định số 2051/QĐ-BYT ngày 09/6/2006 của Bộ trưởng Bộ Y tế; - Báo cáo tình hình chăm sóc và điều trị HIV/AIDS: Thực hiện theo quy định tại Quy chế báo cáo và Biểu mẫu báo cáo hoạt động phòng, chống HIV/AIDS ban hành kèm theo Quyết định số 28/2008/QĐ-BYT ngày 14/8/2008 của Bộ trưởng Bộ Y tế. b) Báo cáo đột xuất: Thực hiện theo yêu cầu của cơ quan đề nghị báo cáo. Trong trường hợp khẩn cấp, báo cáo có thể được gửi qua hệ thống FAX, điện báo hoặc thư điện tử nhưng phải gửi bản chính theo đường công văn trong vòng 72 giờ. 4. Quy trình báo cáo: Thực hiện theo quy định tại Quy chế báo cáo và Biểu mẫu báo cáo hoạt động phòng, chống HIV/AIDS ban hành kèm theo Quyết định số 28/2008/QĐ-BYT ngày 14/8/2008 của Bộ trưởng Bộ Y tế. Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 10. Trách nhiệm của Bộ Y tế 1. Cục Phòng, chống HIV/AIDS chủ trì, phối hợp với Cục Quản lý khám chữa bệnh có trách nhiệm quản lý, điều phối, hướng dẫn, kiểm tra và giám sát hoạt động điều trị bằng thuốc kháng HIV cho người nhiễm HIV. 2. Cục Phòng, chống HIV/AIDS có trách nhiệm quản lý, điều phối thuốc kháng HIV và sinh phẩm xét nghiệm phục vụ cho việc điều trị bằng thuốc kháng HIV cho người nhiễm HIV được mua từ nguồn ngân sách nhà nước hoặc do các tổ chức cá nhân trong nước và nước ngoài tài trợ. Điều 11. Trách nhiệm của các Bộ, ngành khác Thủ trưởng cơ quan quản lý y tế các Bộ, ngành có trách nhiệm kiểm tra, giám sát, đánh giá hoạt động điều trị bằng thuốc kháng HIV cho người nhiễm HIV tại các cơ sở y tế thuộc thẩm quyền quản lý. Điều 12. Trách nhiệm của Sở Y tế 1. Chỉ đạo, quản lý, điều phối, kiểm tra, thanh tra đối với hoạt động điều trị bằng thuốc kháng HIV cho người nhiễm HIV tại tất cả các cơ sở y tế trên địa bàn quản lý. 2. Đầu tư về cơ sở vật chất, trang thiết bị và bố trí cán bộ cho các cơ sở y tế của Nhà nước trên địa bàn nhằm đáp ứng các điều kiện theo quy định của Thông tư này để thực hiện việc điều trị bằng thuốc kháng HIV. Điều 13. Trách nhiệm của Trung tâm phòng, chống HIV/AIDS tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương 1. Tham mưu cho Giám đốc Sở Y tế trong việc chỉ đạo, quản lý và điều phối hoạt động điều trị bằng thuốc kháng HIV cho người nhiễm HIV tại tất cả các cơ sở y tế trên địa bàn tỉnh. 2. Giám sát hoạt động điều trị bằng thuốc kháng HIV cho người nhiễm HIV tại tất cả các cơ sở y tế trên địa bàn tỉnh. 3. Phối hợp với đơn vị liên quan tổ chức tập huấn về chẩn đoán và điều trị HIV/AIDS cho các cán bộ y tế tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. Điều 14. Trách nhiệm của người đứng đầu cơ sở y tế thực hiện việc điều trị bằng thuốc kháng HIV 1. Xây dựng kế hoạch, thực hiện điều trị và báo cáo hoạt động điều trị bằng thuốc kháng HIV cho người nhiễm HIV tại cơ sở của mình theo đúng quy định của Thông tư này. 2. Quản lý, sử dụng và báo cáo việc sử dụng các nguồn kinh phí cho hoạt động điều trị bằng thuốc kháng HIV cho người nhiễm HIV tại cơ sở của mình theo đúng quy định của pháp luật. Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 15. Điều khoản tham chiếu 1. Trường hợp các văn bản được dẫn chiếu trong Thông tư này bị thay thế hoặc sửa đổi, bổ sung thì áp dụng theo các văn bản thay thế hoặc sửa đổi bổ sung. 2. Ngoài việc tuân thủ các quy định của Thông tư này, cơ sở y tế điều trị bằng thuốc kháng HIV phải thực hiện các quy định của Luật khám bệnh, chữa bệnh có hiệu lực từ ngày 01/01/2011. Điều 16. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 15/3/2011. Điều 17. Điều khoản chuyển tiếp Chậm nhất đến ngày 01/7/2012 các cơ sở y tế đang thực hiện việc điều trị bằng thuốc kháng HIV cho người nhiễm HIV trước ngày Thông tư này có hiệu lực phải đáp ứng các điều kiện nhân lực, trang thiết bị và cơ sở vật chất theo quy định tại Điều 4 của Thông tư này. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh kịp thời về Bộ Y tế (Cục Phòng, chống HIV/AIDS) để nghiên cứu giải quyết ./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG ỨNG PHÓ VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU CỦA BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI GIAI ĐOẠN 2011 - 2015 BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI Căn cứ Nghị định số 51/2008/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải; Căn cứ Quyết định số 158/2008/QĐ-TTg ngày 02 tháng 12 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu; Căn cứ công văn số 3815/BTNMT-KTTVBĐKH ngày 13 tháng 10 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn xây dựng kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Môi trường, | 2,015 |
125,915 | QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành Kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu của Bộ Giao thông vận tải giai đoạn 2011 - 2015 với các nội dung sau đây: 1. Mục tiêu của Kế hoạch hành động 1.1. Mục tiêu tổng quát Tạo lập năng lực ứng phó với biến đổi khí hậu nhằm góp phần phát triển bền vững giao thông vận tải. 1.2. Mục tiêu cụ thể a) Đánh giá được mức độ tác động của biến đổi khí hậu đối với các lĩnh vực đường bộ, đường sắt, đường thủy nội địa, hàng hải, hàng không kể cả về kết cấu hạ tầng và hoạt động vận tải. b) Xác định giải pháp thích ứng với biến đổi khí hậu phù hợp cho các công trình giao thông nhằm giảm thiểu mức độ thiệt hại, góp phần đảm bảo giao thông thông suốt, an toàn. c) Vận động nguồn lực quốc tế hỗ trợ ứng dụng giải pháp thích ứng với biến đổi khí hậu, giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và nâng cao nhận thức, chuyên môn, nghiệp vụ quản lý, tổ chức, triển khai ứng phó với biến đổi khí hậu cho các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ. 2. Nội dung Kế hoạch hành động 2.1. Đánh giá tác động của biến đổi khí hậu đến các lĩnh vực của ngành Giao thông vận tải a) Trên cơ sở kịch bản biến đổi khí hậu, nước biển dâng đã được Bộ Tài nguyên và Môi trường công bố, tiến hành rà soát, nghiên cứu, phân loại lĩnh vực, hoạt động giao thông vận tải chịu ảnh hưởng của biến đổi khí hậu. b) Thống kê, điều tra, dự báo, đánh giá mức độ tác động của biến đổi khí hậu, nước biển dâng gây ngập lụt, sạt lở, sụt trượt, làm hư hỏng, giảm khả năng chịu tải và phá hủy kết cấu hạ tầng giao thông, đình trệ hoạt động giao thông vận tải, ảnh hưởng đến an toàn giao thông, đặc biệt tại các vùng ven biển, miền núi và đồng bằng sông Cửu Long. 2.2. Xây dựng, đề xuất và triển khai các giải pháp ứng phó với biến đổi khí hậu cho ngành Giao thông vận tải a) Nghiên cứu, đề xuất các giải pháp thích ứng với biến đổi khí hậu, giải pháp giảm nhẹ phát thải khí nhà kính trong các lĩnh vực của ngành giao thông vận tải trên cơ sở những dự báo, đánh giá mức độ tác động của biến đổi khí hậu. b) Xây dựng cơ sở dữ liệu GIS tích hợp ứng phó với biến đổi khí hậu, nước biển dâng cho các kết cấu hạ tầng giao thông vận tải chịu ảnh hưởng của biến đổi khí hậu. c) Tích hợp, lồng ghép các yếu tố của biến đổi khí hậu vào chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án phát triển kết cấu hạ tầng giao thông vận tải và bổ sung, hoàn thiện hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn chuyên ngành. d) Kiểm tra, kiểm soát khí thải phương tiện giao thông cơ giới; phát triển vận tải hành khách công cộng khối lượng lớn tại các đô thị; tổ chức thực hiện Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong ngành Giao thông vận tải. e) Triển khai thí điểm các giải pháp thích ứng với biến đổi khí hậu, ứng dụng công nghệ các - bon thấp, phát triển ứng dụng năng lượng tái tạo, năng lượng sạch trên cơ sở hỗ trợ nguồn lực tài chính, kỹ thuật và công nghệ của quốc tế. 2.3. Tuyên truyền, phổ biến thông tin, đào tạo nguồn nhân lực, phát triển năng lực của các cơ quan, đơn vị a) Tổ chức các lớp tập huấn, hội nghị, hội thảo chuyên đề, tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng, các trang thông tin nội bộ cho các tổ chức, cá nhân về tác động và các giải pháp ứng phó với biến đổi khí hậu trong giao thông vận tải. b) Thiết lập hệ thống quản lý thông tin, dữ liệu về ứng phó với biến đổi khí hậu trong giao thông vận tải nhằm cung cấp thông tin, giải pháp và định hướng thực hiện các giải pháp thích ứng với biến đổi khí hậu, giảm nhẹ phát thải khí nhà kính. c) Xây dựng, triển khai kế hoạch phát triển nguồn nhân lực, năng lực xây dựng chính sách, lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, giám sát, đánh giá kết quả ứng phó với biến đổi khí hậu cho đội ngũ cán bộ quản lý nhà nước đầu ngành, đầu mối phụ trách của các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ. 3. Các giải pháp thực hiện Kế hoạch hành động 3.1. Giải pháp về cơ chế, chính sách Đẩy mạnh việc rà soát, xây dựng và đề xuất ban hành các cơ chế chính sách ưu tiên tạo cơ sở pháp lý thuận lợi để đa dạng hóa, thu hút các nguồn lực và thúc đẩy đầu tư, triển khai các hoạt động ứng phó với biến đổi khí hậu trong giao thông vận tải. 3.2. Giải pháp về tổ chức, quản lý và hợp tác quốc tế a) Phân công nhiệm vụ cho các cơ quan thuộc Bộ trong việc xây dựng và thực hiện các giải pháp giảm nhẹ và thích ứng với biến đổi khí hậu. b) Phối hợp và huy động chuyên gia các lĩnh vực thuộc Bộ Giao thông vận tải, các Bộ, ngành, Viện nghiên cứu, Hội nghề nghiệp và tìm kiếm sự hỗ trợ của chuyên gia quốc tế thực hiện Kế hoạch hành động bảo đảm đạt chất lượng, hiệu quả. c) Tăng cường hợp tác, kết nối với các chương trình quốc tế và khu vực, trao đổi thông tin, thiết lập mạng lưới đối tác song phương và đa phương về biến đổi khí hậu trong giao thông vận tải; trên cơ sở đó tranh thủ sự giúp đỡ của các quốc gia phát triển, các tổ chức quốc tế để xây dựng năng lực và triển khai áp dụng các giải pháp ứng phó với biến đổi khí hậu. d) Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát và đánh giá định kỳ các mục tiêu, nhiệm vụ, tiến độ thực hiện và kết quả của việc triển khai các nhiệm vụ, dự án ứng phó với biến đổi khí hậu để kịp thời điều chỉnh, bổ sung. 3.3. Giải pháp về tài chính Tăng cường và đa dạng hóa các nguồn lực tài chính trong và ngoài nước để thực hiện Kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu của Bộ Giao thông vận tải bên cạnh nguồn ngân sách nhà nước dành cho Chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu. 3.4. Giải pháp về kỹ thuật a) Nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ nhằm nâng cao chất lượng công tác khảo sát, thiết kế, thi công công trình và kiểm tra, đánh giá mức độ an toàn của kết cấu hạ tầng giao thông vận tải trước tác động của biến đổi khí hậu, nước biển dâng. b) Nghiên cứu, triển khai các giải pháp thích ứng với biến đổi khí hậu (như: công nghệ xử lý sụt trượt, bền vững địa chất công trình …) bảo đảm khả năng chống đỡ của các công trình giao thông với các hiện tượng thời tiết cực đoan và nước biển dâng; nghiên cứu, ứng dụng công nghệ các - bon thấp, thân thiện với môi trường đối với thiết bị và phương tiện giao thông phù hợp với điều kiện của Việt Nam. c) Áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật về công nghệ thông tin, hệ thống thông tin địa lý (GIS) trong quá trình đánh giá tác động, xây dựng giải pháp ứng phó và quản lý cơ sở dữ liệu phục vụ các hoạt động ứng phó với biến đổi khí hậu của ngành giao thông vận tải. Điều 2. Tổ chức thực hiện Các cơ quan, đơn vị theo chức năng, nhiệm vụ được phân công triển khai thực hiện như sau: 1. Vụ Môi trường là cơ quan đầu mối, có trách nhiệm điều phối, phối hợp với các cơ quan, đơn vị trong việc tổ chức thực hiện Kế hoạch hành động. Các nhiệm vụ chủ yếu bao gồm: - Tổ chức, hướng dẫn các cơ quan, đơn vị triển khai thực hiện Kế hoạch hành động. - Tổng hợp đề xuất của các cơ quan, đơn vị về cơ chế, chính sách, nguồn vốn và nhu cầu kinh phí hàng năm để thực hiện các nhiệm vụ của Kế hoạch hành động, các dự án ưu tiên tại Phụ lục 1 kèm theo, trình Bộ phê duyệt triển khai. - Chủ trì, phối hợp Vụ Hợp tác quốc tế, Vụ Kế hoạch - Đầu tư làm việc với các Bộ, ngành có liên quan tìm kiếm các nguồn hỗ trợ của nước ngoài để triển khai thực hiện các dự án vận động tài trợ tại Phụ lục 2 kèm theo. - Phối hợp với các đơn vị tổ chức hoạt động tuyên truyền, đào tạo nâng cao nhận thức về biến đổi khí hậu. - Kiểm tra, đôn đốc, tổng hợp tình hình thực hiện của các đơn vị trong toàn ngành báo cáo Bộ trưởng trước ngày 30 tháng 10 hàng năm. 2. Vụ Kế hoạch - Đầu tư: Rà soát, đề xuất cơ chế, chính sách, chủ động tích hợp, lồng ghép các yếu tố, các giải pháp ứng phó với biến đổi khí hậu vào chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án phát triển kết cấu hạ tầng giao thông vận tải. 3. Vụ Khoa học - Công nghệ: Tổng hợp đề xuất của các cơ quan, đơn vị và trình Bộ phê duyệt, phân bổ một phần nguồn vốn sự nghiệp khoa học và công nghệ hàng năm để thực hiện; - Nghiên cứu khoa học công nghệ về ứng phó với biến đổi khí hậu, công nghệ các-bon thấp. - Rà soát bổ sung, sửa đổi hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn chuyên ngành giao thông vận tải đáp ứng yêu cầu thích ứng với biến đổi khí hậu, nước biển dâng. 4. Vụ Tài chính: Phối hợp với Vụ Môi trường, Vụ Khoa học - Công nghệ và các cơ quan, đơn vị có liên quan cân đối, bố trí kinh phí thực hiện Kế hoạch hành động, đề xuất các giải pháp sử dụng có hiệu quả các nguồn kinh phí. 5. Vụ Hợp tác quốc tế: - Kết nối các cơ hội hợp tác quốc tế trong việc thu hút đầu tư, hỗ trợ tài chính, kỹ thuật, nâng cao năng lực … để thực hiện các nội dung của Kế hoạch hành động. - Phối hợp với Vụ Môi trường tổ chức, tham gia các diễn đàn, hội thảo, đàm phán, hợp tác song phương, đa phương về biến đổi khí hậu thuộc trách nhiệm của Bộ. 6. Ban chỉ đạo Phòng chống lụt bão - Tìm kiếm cứu nạn: Thiết lập hệ thống thông tin và chủ động đề xuất các biện pháp ứng phó sự cố do tác động của biến đổi khí hậu, nước biển dâng đến hoạt động giao thông vận tải. 7. Thủ trưởng các Tổng cục, Cục, Vụ, Sở Giao thông vận tải và các đơn vị trực thuộc Bộ chủ động nghiên cứu, lồng ghép công tác ứng phó với biến đổi khí hậu trong hoạt động của cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi trách nhiệm được giao; tổ chức thực hiện các nội dung của Kế hoạch hành động theo kế hoạch hàng năm và giai đoạn 2011-2015. | 2,026 |
125,916 | Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, Vụ trưởng các Vụ, Tổng cục Trưởng Tổng cục Đường bộ Việt Nam, Cục trưởng các Cục, Giám đốc các Sở GTVT và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC 1 DANH MỤC CÁC DỰ ÁN ỨNG PHÓ VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU ƯU TIÊN THỰC HIỆN (Ban hành kèm theo Quyết định số 199/QĐ-BGTVT ngày 26 tháng 01 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> (*) Chương trình NTP-RCC: Chương trình Mục tiêu quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu Chương trình SP-RCC: Chương trình Hỗ trợ ứng phó với biến đổi khí hậu PHỤ LỤC 2 DANH MỤC CÁC DỰ ÁN ỨNG PHÓ VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU VẬN ĐỘNG TÀI TRỢ QUỐC TẾ ĐỂ THỰC HIỆN (Ban hành kèm theo Quyết định số 199/QĐ-BGTVT ngày 26 tháng 01 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI CHỈ THỊ 1315/CT-TTG NGÀY 23/7/2010 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ VIỆC TỔNG KẾT THI HÀNH LUẬT ĐẤT ĐAI NĂM 2003 Thực hiện ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại công văn số 1315/CT-TTg ngày 23/7/2010, Bộ đã phê duyệt đề cương Báo cáo và giao Vụ Pháp chế thực hiện nhiệm vụ: "Tổng kết về quản lý việc sử dụng đất của các doanh nghiệp nông nghiệp, lâm nghiệp, Ban quản lý rừng phòng hộ, rừng đặc dụng và các Hợp tác xã nông nghiệp" tại công văn số 2706/BC-BNN-PC ngày 23/8/2010. 1. Mục đích yêu cầu - Đánh giá tình hình quản lý việc sử dụng đất đai trong các doanh nghiệp nông, lâm nghiệp, Ban quản lý rừng phòng hộ, rừng đặc dụng và các hợp tác xã nông nghiệp; - Đề xuất những nội dung cần sửa đổi, bổ sung Luật Đất đai liên quan đến quản lý việc sử dụng đất đai trong các doanh nghiệp nông nghiệp, lâm nghiệp, Ban quản lý rừng phòng hộ, rừng đặc dụng và các hợp tác xã nông nghiệp. 2. Nội dung - Tình hình xây dựng và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn thi hành Luật Đất đai năm 2003 của Bộ; - Thực trạng về quản lý việc sử dụng đất đai trong các doanh nghiệp nông nghiệp, lâm nghiệp, Ban quản lý rừng phòng hộ, rừng đặc dụng và các hợp tác xã nông nghiệp; - Kiến nghị những nội dung cần sửa đổi, bổ sung Luật Đất đai liên quan đến quản lý việc sử dụng đất đai trong các doanh nghiệp nông nghiệp, lâm nghiệp, Ban quản lý rừng phòng hộ, rừng đặc dụng và các hợp tác xã nông nghiệp. 3. Thời gian, địa điểm - Bắt đầu từ ngày 10/02 đến ngày 29/4/2011. - Tại các tỉnh Cao Bằng, Lai Châu, Điện Biên, Hải Phòng; Bắc Cạn, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Đắk Lắk, Đắk Nông. 4. Tổ chức thực hiện (xem phụ lục) <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC TỔ CHỨC THỰC HIỆN Dự kiến nhân công thực hiện (Ban hành kèm theo công văn số 699/KH-BNN-PC ngày 26 tháng 01 năm 2011) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC HỖ TRỢ GẠO DỰ TRỮ QUỐC GIA CỨU ĐÓI CHO NHÂN DÂN TRONG ĐỊP TẾT NGUYÊN ĐÁN TÂN MÃO VÀ GIÁP HẠT NĂM 2011 BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Căn cứ Quyết định số 149/QĐ-TTg ngày 25/01/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc hỗ trợ gạo cứu đói cho nhân dân trong dịp tết Nguyên đán Tân Mão và giáp hạt năm 2011; Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Dự trữ Nhà nước, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Tổng cục Dự trữ Nhà nước xuất cấp (không thu tiền) 3.730 tấn gạo từ nguồn dự trữ quốc gia hỗ trợ các địa phương để cứu đói cho nhân dân trong dịp Tết Nguyên đán và giáp hạt năm 2011, cụ thể: - Tỉnh Yên Bái: 1.000 tấn. - Tỉnh Ninh Bình: 1.730 tấn. - Tỉnh Ninh Thuận: 1.000 tấn. Điều 2. Tổng cục Dự trữ Nhà nước phối hợp với Uỷ ban nhân dân các tỉnh được cấp gạo nêu trên, khẩn trương tổ chức giao, nhận gạo tại trung tâm huyện lỵ theo kế hoạch phân bổ của tỉnh; đồng thời tổng hợp dự toán chi phí xuất cấp cứu trợ, trình Bộ phê duyệt, thực hiện. Tổng cục Dự trữ Nhà nước ghi giảm vốn dự trữ Nhà nước số lượng 3.730 tấn gạo nói trên theo giá hạch toán đang theo dõi trên sổ kế toán và báo cáo quyết toán hàng cứu trợ theo đúng quy định. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký, Tổng cục trưởng Tổng cục Dự trữ Nhà nước, Vụ trưởng Vụ Ngân sách Nhà nước, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch Tài chính Cục trưởng Cục Quản lý giá và Chánh Văn phòng Bộ chịu trách tiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ VIỆC TĂNG CƯỜNG THỰC HIỆN TIẾT KIỆM ĐIỆN Trong những năm qua, Chính phủ đã tập trung chỉ đạo đầu tư phát triển nguồn và lưới điện nhằm đảm bảo cung cấp điện cho các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo an ninh, quốc phòng của đất nước và đáp ứng nhu cầu điện cho sinh hoạt của nhân dân. Tuy nhiên, năm 2011 và một vài năm tới, Việt Nam có thể sẽ còn gặp khó khăn trong việc bảo đảm cung cấp điện trong các tháng mùa khô, nhất là khi gặp hạn hán kéo dài, không đủ nước cho các nhà máy thủy điện phát điện. Trong khi đó, việc thực hiện tiết kiệm điện trong sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng còn chưa được triệt để; tiết kiệm điện chưa được sự quan tâm thật sự của cộng đồng xã hội, người dân và các doanh nghiệp, gây lãng phí tài nguyên của đất nước, ảnh hưởng xấu đến môi trường. Để đảm bảo cung cấp điện ổn định cho sản xuất, kinh doanh và nhu cầu sinh hoạt thiết yếu của nhân dân, tăng cường sử dụng điện tiết kiệm và hiệu quả, Thủ tướng Chính phủ yêu cầu cần thực hiện nghiêm việc tiết kiệm điện, đặc biệt là trong các tháng mùa khô (từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 30 tháng 6 hàng năm), với các biện pháp cụ thể sau đây: 1. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các doanh nghiệp nhà nước thực hiện ngay một số giải pháp sau: a) Đối với các cơ quan, công sở: - Xây dựng và thực hiện kế hoạch tiết kiệm điện năng sử dụng hàng năm của cơ quan, đơn vị theo Thông tư 111/2009/TTLT/BTC-BCT của Liên Bộ Tài chính - Công Thương về hướng dẫn thực hiện tiết kiệm điện trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập. - Xây dựng và ban hành quy định về sử dụng điện, thay thế, sửa chữa các trang thiết bị sử dụng điện tại cơ quan, đơn vị theo nguyên tắc sau: + Tắt các thiết bị dùng điện không cần thiết khi ra khỏi phòng và hết giờ làm việc, cắt hẳn nguồn điện nếu không sử dụng các thiết bị khi hết giờ làm việc. + Tận dụng tối đa ánh sáng và thông gió tự nhiên, tắt bớt đèn chiếu sáng khi số người làm việc trong phòng giảm. Thiết kế, lắp đặt hệ thống chiếu sáng hành lang, sân vườn, khu vực bảo vệ theo tiêu chuẩn … + Chỉ sử dụng điều hòa nhiệt độ khi thật cần thiết, cài đặt chế độ làm mát từ 250C trở lên. Dùng quạt thay thế điều hòa nhiệt độ khi thời tiết không quá nóng. + Khi cải tạo hoặc trang bị mới phải sử dụng phương tiện, thiết bị sử dụng năng lượng hiệu suất cao theo quy định hoặc thiết bị sử dụng điện có dán nhãn tiết kiệm năng lượng; nghiêm cấm thay thế, mua sắm mới đèn nung sáng. + Phổ biến, quán triệt tới toàn thể cán bộ nhân viên phải thực hiện tiết kiệm điện, đưa nội dung sử dụng điện tiết kiệm vào chỉ tiêu đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ, chấp hành kỷ luật nội bộ và thi đua khen thưởng hàng năm. b) Đối với việc chiếu sáng công cộng: - Kiểm tra, đánh giá chế độ chiếu sáng công cộng theo các tiêu chuẩn chiếu sáng hiện hành, đảm bảo nguyên tắc chiếu sáng hiệu quả, tiết kiệm theo tiêu chuẩn Việt Nam TCXDVN 259:2001 . - Áp dụng hệ thống thiết bị điều khiển tự động có chế độ điều chỉnh công suất để giảm công suất chiếu sáng về đêm khi mật độ giao thông giảm. - Triển khai thực hiện đầu tư, trang bị hệ thống điều khiển tự động cho các hệ thống chiếu sáng đường phố chính, điều chỉnh thời gian chiếu sáng đường phố hợp lý theo mùa trong năm, phù hợp theo đặc điểm nhu cầu sinh hoạt và các hoạt động, các sự kiện tại địa phương, tránh lãng phí điện. - Khi thay thế đèn hư hỏng phải sử dụng nguồn sáng và các thiết bị chiếu sáng hiệu suất cao, chiếu sáng đường phố sử dụng bóng đèn natri cao áp và thấp áp; chiếu sáng ngõ nhỏ và đường dành cho người đi bộ sử dụng bóng đèn natri thấp áp công suất nhỏ và đèn compact; chiếu sáng quảng trường dùng đèn metal halide. Khuyến khích sử dụng bóng đèn LED tại các vị trí thích hợp; - Trong hệ thống đèn chiếu sáng vườn hoa, công viên chỉ sử dụng các loại đèn tiết kiệm điện, giảm 50% công suất chiếu sáng vào giờ cao điểm buổi tối của hệ thống điện, trừ các dịp ngày lễ, ngày tết và các sự kiện lớn tại địa phương. c) Đối với việc dùng điện cho sinh hoạt và kinh doanh dịch vụ: - Các hộ gia đình hạn chế sử dụng các thiết bị tiêu thụ điện lớn (máy điều hòa, bình nước nóng, bàn là điện …) trong thời gian cao điểm của hệ thống điện, từ 17 giờ đến 21 giờ hàng ngày; khuyến khích sử dụng các loại bóng đèn tiết kiệm điện như bóng compact hoặc bóng đèn huỳnh quang T8, T5, chấn lưu hiệu suất cao, thiết bị đun nước nóng bằng năng lượng mặt trời, thiết bị điện có dán nhãn tiết kiệm năng lượng, ngắt các thiết bị điện không sử dụng ra khỏi nguồn điện. - Các nhà hàng, cơ sở dịch vụ thương mại giảm 50% công suất chiếu sáng quảng cáo trang trí ngoài trời vào cao điểm buổi tối của hệ thống điện; trường hợp có yêu cầu đặc biệt, từ sau 22 giờ tắt toàn bộ đèn chiếu sáng các pano quảng cáo tấm lớn. - Các nhà hàng, khách sạn, cơ sở dịch vụ thương mại, … tuân thủ nghiêm các quy định tại địa phương về chiếu sáng tiết kiệm và hiệu quả, sẵn sàng cắt, giảm nhu cầu sử dụng điện khi có thông báo của Điện lực tại địa phương trong trường hợp xảy ra thiếu điện. | 2,064 |
125,917 | 2. Các doanh nghiệp sản xuất thực hiện ngay các giải pháp tiết kiệm điện sau: - Xây dựng các giải pháp sử dụng điện tiết kiệm và hiệu quả, đảm bảo sử dụng đúng công suất và biểu đồ phụ tải đã đăng ký trong hợp đồng mua bán điện. Bố trí kế hoạch sản xuất hợp lý, hạn chế tối đa việc huy động các thiết bị tiêu thụ công suất điện lớn như các máy nghiền, trạm bơm nước, máy nén khí … vào giờ cao điểm, không để các thiết bị điện hoạt động không tải. - Các doanh nghiệp thuộc danh mục cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm theo quy định tại Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả phải xây dựng kế hoạch tiết kiệm điện mỗi năm ít nhất 1%. - Tắt các thiết bị điện và đèn chiếu sáng không cần thiết trong thời gian nghỉ giữa ca. Triệt để tiết kiệm điện chiếu sáng sân, vườn, đường nội bộ trong các khu công nghiệp. - Chuẩn bị các nguồn dự phòng để đáp ứng nhu cầu sản xuất khi xảy ra thiếu điện, xây dựng phương án tự cắt giảm phụ tải khi xảy ra thiếu điện. 3. Tập đoàn Điện lực Việt Nam có trách nhiệm: - Thực hiện nghiêm các quy định cụ thể về tiết kiệm trong phát điện, truyền tải và phân phối điện. Thực hiện các giải pháp quản lý, kỹ thuật, cải tạo nâng cấp hệ thống lưới điện nông thôn mới tiếp nhận, phấn đấu giảm tổn thất ở khu vực này xuống còn 15% vào cuối năm 2011, còn 10% vào năm 2015. - Các Công ty Điện lực tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là các Công ty Điện lực tỉnh) tổ chức thống kê, theo dõi và báo cáo tình hình sử dụng điện tại các công sở, cơ quan, doanh nghiệp nhà nước trên địa bàn, có so sánh với mức sử dụng điện của tháng cùng kỳ năm trước, đối chiếu chỉ tiêu tiết kiệm 10% sản lượng điện sử dụng cơ quan công sở, thông báo cho khách hàng và báo cáo Sở Công Thương, Sở Tài chính và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân tỉnh) để có biện pháp xử lý đối với các đơn vị, khách hàng không thực hiện tiết kiệm điện. - Thực hiện phương thức vận hành ổn định, an toàn trong hệ thống điện; bố trí kế hoạch sửa chữa các nhà máy điện hợp lý; tăng cường công tác quản lý kỹ thuật, nâng cao năng lực khai thác thiết bị; hạn chế sự cố, tiết kiệm chi phí nhiên liệu, giảm tổn thất điện năng nhằm huy động tối đa và có hiệu quả các nguồn điện; huy động một cách hợp lý công suất và điện năng các nhà máy thủy điện, các nguồn điện mua của các nhà máy điện độc lập và các nguồn điện dự phòng của khách hàng. - Các Công ty Điện lực tỉnh có trách nhiệm phối hợp với Sở Công Thương tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo thực hiện các giải pháp tiết kiệm điện khi xảy ra thiếu điện; lập danh sách các hộ sản xuất theo thứ tự ưu tiên hạn chế ngừng, giảm mức cung cấp điện trong điều kiện thiếu điện, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, thực hiện đúng các quy định của Luật Điện lực, không làm ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của các doanh nghiệp; tránh việc cắt điện sinh hoạt trên diện rộng, kéo dài. - Phối hợp chặt chẽ với Trung tâm Khí tượng - Thủy văn quốc gia, cập nhật dự báo về thời tiết và nguồn nước để chủ động đề ra các phương án vận hành hiệu quả, sử dụng tiết kiệm nguồn nước để phát điện. 4. Bộ Công Thương có trách nhiệm: - Chỉ đạo Tập đoàn Điện lực Việt Nam, các nhà máy điện độc lập (IPP), các nhà máy điện đầu tư theo hình thức BOT có giải pháp vận hành tối ưu, góp phần khắc phục tình trạng thiếu điện hiện nay; chỉ đạo đẩy nhanh tiến độ xây dựng các dự án điện; phối hợp với các cơ quan thông tin đại chúng tuyên truyền rộng rãi để cán bộ, nhân dân biết và có những giải pháp tiết kiệm điện, đặc biệt là trong các giờ cao điểm. - Chỉ đạo các Sở Công Thương phối hợp với các tổ chức tư vấn, các Trung tâm tiết kiệm năng lượng hỗ trợ các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp xây dựng và thực hiện đầu tư, thực hiện các giải pháp tiết kiệm năng lượng; phổ biến các trang thiết bị hiệu suất cao, tiết kiệm năng lượng. 5. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, các Tập đoàn/Tổng công ty nhà nước có trách nhiệm: - Thực hiện các nhiệm vụ được quy định trong Luật sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả và các nhiệm vụ sau: + Xây dựng chương trình sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, đưa vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, kế hoạch sản xuất của ngành, địa phương và kiểm tra, đánh giá việc thực hiện. + Tổ chức, bố trí nguồn nhân lực phù hợp để thực hiện Luật sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả. + Kiểm tra, đánh giá, tổng hợp thông tin các báo cáo và kế hoạch sử dụng năng lượng của cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước, cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm trong phạm vi quản lý. - Chỉ đạo triển khai thực hiện nghiêm các quy định tại Chỉ thị này, đồng thời tăng cường kiểm tra, xử lý kịp thời các trường hợp không thực hiện các biện pháp tiết kiệm điện, công bố công khai thông tin về tình hình sử dụng điện đối với các cơ quan công sở. - Trong trường hợp mất cân đối cung - cầu điện, Ủy ban nhân dân các tỉnh chỉ đạo việc điều hoà cung ứng điện trên địa bàn theo thứ tự ưu tiên để đáp ứng hợp lý nhu cầu cho sản xuất và sinh hoạt của người dân. 6. Bộ Thông tin và Truyền thông, Đài Truyền hình Việt Nam, Đài Tiếng nói Việt Nam có trách nhiệm phối hợp với Bộ Công Thương, Tập đoàn Điện lực Việt Nam, chỉ đạo các Sở Thông tin và Truyền thông, các Đài phát thanh, truyền hình của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xây dựng các chương trình phát thanh và truyền hình về tiết kiệm điện, áp dụng đơn giá phù hợp cho việc tuyên truyền về tiết kiệm điện vì mục đích chung của quốc gia; chỉ đạo các cơ quan thông tin đại chúng dành thời lượng thích hợp để tuyên truyền chủ trương của Nhà nước về thực hiện các giải pháp tiết kiệm điện. 7. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc Tập đoàn Điện lực Việt Nam, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân hoạt động điện lực và sử dụng điện có trách nhiệm chỉ đạo và thi hành nghiêm Chỉ thị này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC GIAO DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2011 (LẦN 1) BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính phủ về việc sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ; Căn cứ Quyết định số 09/2008/QĐ-BNN-TC ngày 28/01/2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Vụ Tài chính; Căn cứ Quyết định số 108/QĐ-BNN-TC ngày 20/01/2011 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc giao dự toán NSNN năm 2011 (lần 1) cho các đơn vị sử dụng ngân sách trực thuộc Bộ; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Giao dự toán thu, chi NSNN năm 2011 (lần 1) cho: Viện Chiến lược Chính sách nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Chi tiết theo biểu đính kèm) Điều 2. Căn cứ dự toán chi ngân sách năm 2011 được giao, Thủ trưởng các đơn vị tổ chức thực hiện theo đúng quy định của Luật NSNN và các văn bản hướng dẫn thực hiện. Thủ trưởng đơn vị dự toán cấp II giao dự toán NSNN cho các đơn vị dự toán cấp III trực thuộc. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tài chính, Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC 02 DỰ TOÁN THU, CHI NSNN NĂM 2011 (Kèm theo Quyết định số 131/QĐ-BNN-TC ngày 26 tháng 01 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) Đơn vị: Viện Chiến lược Chính sách nông nghiệp và Phát triển nông thôn Mã số sử dụng ngân sách: 1052527 ĐVT: 1.000 đồng <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Ghi chú: - Kinh phí thực hiện nhiệm vụ KHCN (mục 3.1) được giao kinh phí không khoán, sẽ được điều chỉnh kinh phí khoán khi có hướng dẫn bổ sung. Không bao gồm vốn đối ứng - Vụ KHCN-MT thông báo chi tiết từng nhiệm vụ đối với kinh phí thực hiện nhiệm vụ KHCN. - Kinh phí không thường xuyên loại (mục 3.3): chi tiết xây dựng nhỏ, sửa chữa, mua sắm TSCĐ thực hiện theo phê duyệt của Vụ KHCN-MT. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BÃI BỎ MỘT SỐ NỘI DUNG THU PHÍ TẠI QUYẾT ĐỊNH SỐ 38/2009/QĐ-UBND NGÀY 09/01/2009 CỦA UBND THÀNH PHỐ HÀ NỘI VỀ VIỆC THU PHÍ QUA CẦU, QUA PHÀ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Pháp lệnh Phí, Lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28/8/2001; Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Căn cứ Nghị định số 106/2003/NĐ-CP ngày 23/9/2003 của Chính phủ quy định về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí; Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Căn cứ Thông tư số 06/2004/TT-BTC ngày 04/02/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 106/2003/NĐ-CP ngày 23/9/2003 của Chính phủ quy định về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí; Căn cứ Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, Thành phố trực thuộc trung ương; Căn cứ Nghị quyết số 19/2010/NQ-HĐND ngày 10/12/2010 của Hội đồng nhân dân Thành phố Hà Nội Khóa XIII Kỳ họp thứ 22; Xét đề nghị của Cục thuế thành phố Hà Nội tại Công văn số 337/CT-THNVDT ngày 10/01/2011 và báo cáo thẩm định số 15/STP-VBPQ ngày 07/01/2011 của Sở Tư pháp thành phố Hà Nội, | 2,148 |
125,918 | QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Bãi bỏ mức thu phí qua Cầu Zét, Cầu Hạ Dục, Cầu Mụ, Cầu Bến Cốc thuộc địa bàn Huyện Chương Mỹ - Hà Nội quy định tại Khoản 1, Điều 2, Quyết định số 38/2009/QĐ-UBND ngày 09/01/2009 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội về việc thu phí qua cầu trên địa bàn Thành phố Hà Nội. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Các quy định khác tại Quyết định số 38/2009/QĐ-UBND ngày 09/01/2009 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội về việc thu phí qua cầu trên địa bàn Thành phố Hà Nội vẫn có hiệu lực thi hành. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố; Giám đốc Sở Tài chính; Tư pháp; Kho bạc Nhà nước Hà Nội; Cục Thuế thành phố Hà Nội; Chủ tịch UBND các quận, huyện, thị xã; Các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ ĐỊNH VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 141/2006/NĐ-CP NGÀY 22 THÁNG 11 NĂM 2006 VỀ BAN HÀNH DANH MỤC MỨC VỐN PHÁP ĐỊNH CỦA CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010; Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010; Xét đề nghị của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, NGHỊ ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều, khoản quy định tại Nghị định số 141/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 11 năm 2006 của Chính phủ về ban hành Danh mục mức vốn pháp định của các tổ chức tín dụng như sau: 1. Khoản 1 Điều 2 được sửa đổi, bổ sung như sau: “1. Tổ chức tín dụng được cấp giấy phép thành lập và hoạt động phải có biện pháp bảo đảm có số vốn điều lệ thực góp hoặc được cấp tối thiểu tương đương mức vốn pháp định quy định tại Danh mục ban hành kèm theo, chậm nhất vào ngày 31 tháng 12 năm 2011”. 2. Điều 3 được sửa đổi, bổ sung như sau: “Quyền hạn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam: 1. Trong thời gian các tổ chức tín dụng chưa đảm bảo mức vốn pháp định theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị định này, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam không xem xét việc mở rộng mạng lưới hoạt động (chi nhánh, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp, các loại hình hiện diện khác theo quy định của pháp luật) và việc mở rộng nội dung hoạt động của tổ chức tín dụng. 2. Sau ngày 31 tháng 12 năm 2011, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam xem xét, quyết định xử lý theo quy định của pháp luật đối với tổ chức tín dụng không đảm bảo vốn pháp định quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị định này.” Điều 2. Hiệu lực thi hành Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 03 năm 2011. Điều 3. Trách nhiệm thi hành Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH MỤC MỨC VỐN PHÁP ĐỊNH CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG (Ban hành kèm theo Nghị định số 10/2011/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2011 của Chính phủ) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT PHƯƠNG ÁN CỔ PHẦN HOÁ CÔNG TY THÔNG TIN VIỄN THÔNG ĐIỆN LỰC THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 29 tháng 11 năm 2005; Căn cứ Nghị định số 109/2007/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ về chuyển doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thành công ty cổ phần; Căn cứ Quyết định số 38/2007/QĐ-TTg ngày 20 tháng 3 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành tiêu chí, danh mục phân loại doanh nghiệp 100% vốn nhà nước; Xét đề nghị của Bộ Công thương, ý kiến của các Bộ: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Thông tin và Truyền thông, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Phê duyệt phương án cổ phần hoá Công ty Thông tin viễn thông điện lực với các nội dung sau: 1. Thí điểm hình thức cổ phần hoá; bán một phần vốn nhà nước hiện có tại Công ty Thông tin viễn thông điện lực cho nhà đầu tư chiến lược và bán ưu đãi cho người lao động trong doanh nghiệp để chuyển doanh nghiệp thành công ty cổ phần. 2. Cơ cấu vốn điều lệ khi cổ phần hoá: Vốn điều lệ: 2.963.062.460.000 đồng (hai nghìn chín trăm sáu ba tỷ, không trăm sáu hai triệu, bốn trăm sáu mươi nghìn đồng), trong đó: - Cổ phần nhà nước do Tập đoàn Điện lực Việt Nam nắm giữ là 50,6% vốn điều lệ; - Cổ phần bán cho người lao động trong Công ty là 0,4% vốn điều lệ; - Cổ phần bán cho nhà đầu tư chiến lược là Công ty cổ phần FPT và Công ty cổ phần Viễn thông FPT (FPT Telecom): 49% vốn điều lệ. 3. Phương thức và giá bán cổ phần: - Phương thức bán cổ phần cho nhà đầu tư chiến lược: thoả thuận trực tiếp; Bộ Công Thương chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính chỉ đạo Tập đoàn Điện lực Việt Nam đàm phán giá bán cổ phần cho nhà đầu tư chiến lược trên cơ sở cam kết hỗ trợ của nhà đầu tư chiến lược theo nguyên tắc 2 bên cùng có lợi, hiệu quả, không để thất thoát tài sản nhà nước và không thấp hơn mức giá đã đàm phán bán cho nhà đầu tư nước ngoài. - Giá bán ưu đãi cho người lao động trong Công ty: bằng 60% giá bán cho nhà đầu tư chiến lược. Điều 2. Tổ chức thực hiện: 1. Bộ Công thương có trách nhiệm: a) Quyết định cổ phần hoá Công ty Thông tin viễn thông điện lực theo quy định hiện hành và Quyết định này; chỉ đạo và theo dõi thực hiện việc cổ phần hoá và giải quyết những vướng mắc phát sinh, báo cáo Thủ tướng Chính phủ những vấn đề vượt thẩm quyền, kết quả thực hiện. b) Quyết định và công bố giá trị thực tế phần vốn nhà nước tại thời điểm Công ty cổ phần Viễn thông điện lực (EVN Telecom) được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh lần đầu và các công việc khác được quy định tại Nghị định số 109/2007/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ về chuyển doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thành công ty cổ phần. 2. Bộ Tài chính có trách nhiệm: Kiểm tra, giám sát việc thực hiện cổ phần hoá Công ty Thông tin viễn thông điện lực. Hướng dẫn giải quyết các vướng mắc trong quá trình thực hiện theo thẩm quyền. 3. Tập đoàn Điện lực Việt Nam: đảm bảo cung cấp ổn định, lâu dài dịch vụ hạ tầng viễn thông cho EVN Telecom như trước khi cổ phần hoá theo quy định hiện hành. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Bộ trưởng các Bộ: Công thương, Thông tin và Truyền thông, Tài chính Lao động - Thương binh và Xã hội, Kế hoạch và Đầu tư, Nội vụ, Thủ trưởng các cơ quan liên quan, Ban Chỉ đạo Đổi mới và Phát triển doanh nghiệp và Hội đồng thành viên Tập đoàn Điện lực Việt Nam chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG TƯ HƯỚNG DẪN VỀ CÔNG TÁC DINH DƯỠNG, TIẾT CHẾ TRONG BỆNH VIỆN Căn cứ Nghị định số 188/2007/NĐ-CP ngày 27/12/2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế. Bộ Y tế hướng dẫn về công tác dinh dưỡng, tiết chế trong các bệnh viện, viện nghiên cứu có giường bệnh (sau đây gọi chung là bệnh viện) như sau: Chương I CÔNG TÁC CHUYÊN MÔN VỀ DINH DƯỠNG, TIẾT CHẾ Điều 1. Khám, tư vấn về dinh dưỡng cho người bệnh ngoại trú 1. Tổ chức khám, đánh giá tình trạng dinh dưỡng và tư vấn dinh dưỡng cho người bệnh ngoại trú. 2. Ghi chế độ ăn bệnh lý cho người bệnh cần điều trị bằng chế độ ăn vào y bạ hoặc đơn thuốc điều trị ngoại trú. Điều 2. Theo dõi, đánh giá tình trạng dinh dưỡng của người bệnh nội trú trong quá trình điều trị 1. Người bệnh vào viện phải được đo chiều cao, cân nặng và ghi vào hồ sơ bệnh án. Các chuyên khoa căn cứ vào nhu cầu chuyên môn có thể quy định thêm các chỉ số khác để đánh giá tình trạng dinh dưỡng. 2. Tổ chức hội chẩn giữa cán bộ khoa Dinh dưỡng, tiết chế với bác sĩ điều trị về chế độ ăn đối với những trường hợp bệnh đặc biệt có liên quan đến dinh dưỡng. Điều 3. Điều trị bằng chế độ ăn bệnh lý cho người bệnh nội trú 1. Bác sĩ điều trị đánh giá và ghi nhận xét tình trạng dinh dưỡng của người bệnh lúc nhập viện và trong quá trình điều trị. 2. Bác sĩ chỉ định chế độ ăn hằng ngày phù hợp với bệnh của người bệnh và ghi mã số chế độ ăn theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế vào phiếu điều trị trong hồ sơ bệnh án. 3. Lập kế hoạch can thiệp dinh dưỡng cho người bệnh suy dinh dưỡng hoặc người bệnh cần hỗ trợ dinh dưỡng. 4. Xây dựng thực đơn và chế độ ăn phù hợp với bệnh lý của người bệnh và áp dụng chế độ ăn bệnh lý theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế. Điều 4. Tổ chức phục vụ dinh dưỡng, tiết chế 1. Người bệnh được bác sĩ chỉ định chế độ ăn bệnh lý được cung cấp suất ăn tại buồng bệnh. 2. Cung cấp chế độ ăn cho người bệnh tại bệnh viện. 3. Bảo quản, chế biến, vận chuyển suất ăn bảo đảm an toàn thực phẩm. Điều 5. Tổ chức thực hiện và kiểm tra việc thực hiện các quy định về an toàn thực phẩm trong bệnh viện 1. Thực hiện các quy định của pháp luật về an toàn thực phẩm tại cơ sở kinh doanh phục vụ ăn, uống trong bệnh viện. 2. Kiểm tra việc thực hiện các quy định về an toàn thực phẩm tại cơ sở kinh doanh phục vụ ăn, uống trong bệnh viện. Điều 6. Giáo dục truyền thông về dinh dưỡng, tiết chế 1. Xây dựng các tài liệu truyền thông về dinh dưỡng, tiết chế, an toàn thực phẩm và phổ biến cho người bệnh, người nhà người bệnh và nhân viên y tế trong bệnh viện. 2. Tổ chức giáo dục sức khỏe và hướng dẫn cho người bệnh, người nhà người bệnh thực hiện chế độ ăn bệnh lý và an toàn thực phẩm. | 2,013 |
125,919 | Điều 7. Đào tạo, chỉ đạo tuyến và nghiên cứu khoa học 1. Tổ chức đào tạo cho bác sĩ, điều dưỡng viên, hộ sinh viên bệnh viện về dinh dưỡng, tiết chế. 2. Thực hiện nghiên cứu khoa học và ứng dụng kết quả nghiên cứu vào công tác dinh dưỡng, tiết chế. 3. Tham gia đào tạo học sinh, sinh viên về dinh dưỡng, tiết chế và chỉ đạo tuyến khi được phân công. Chương II CÁC ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM CÔNG TÁC DINH DƯỠNG, TIẾT CHẾ TRONG BỆNH VIỆN Điều 8. Tổ chức dinh dưỡng, tiết chế trong bệnh viện 1. Bệnh viện công lập từ hạng III trở lên thành lập khoa Dinh dưỡng, tiết chế; bệnh viện hạng đặc biệt thành lập khoa Dinh dưỡng, tiết chế hoặc Trung tâm dinh dưỡng lâm sàng; các bệnh viện khác thành lập khoa hoặc tổ Dinh dưỡng, tiết chế tùy theo điều kiện của từng bệnh viện. 2. Khoa hoặc tổ Dinh dưỡng, tiết chế thuộc khối các khoa lâm sàng do Giám đốc hoặc Phó giám đốc chuyên môn phụ trách. 3. Tổ chức của khoa hoặc tổ Dinh dưỡng, tiết chế: a) Lãnh đạo khoa hoặc tổ gồm trưởng khoa (tổ trưởng), các phó trưởng khoa (phó tổ trưởng). b) Điều dưỡng trưởng khoa. c) Các bộ phận chuyên môn: - Bộ phận dinh dưỡng điều trị. - Bộ phận chế biến và cung cấp suất ăn: do bệnh viện thực hiện hoặc bệnh viện hợp đồng với cá nhân, đơn vị đáp ứng đủ điều kiện để chế biến và cung cấp chế độ ăn bệnh lý cho người bệnh. Bộ phận này chịu sự giám sát về chuyên môn và an toàn thực phẩm của khoa Dinh dưỡng, tiết chế. - Bộ phận hành chính. 4. Bệnh viện có mạng lưới dinh dưỡng, tiết chế: mỗi khoa lâm sàng cử một bác sĩ hoặc điều dưỡng viên tham gia mạng lưới dinh dưỡng, tiết chế. Điều 9. Nhân lực làm công tác dinh dưỡng, tiết chế 1. Lãnh đạo: a) Đối với khoa: trưởng khoa là bác sĩ hoặc cử nhân dinh dưỡng, tiết chế hoặc cán bộ đại học được đào tạo về dinh dưỡng, tiết chế. b) Đối với tổ: tổ trưởng có thể là bác sĩ hoặc cử nhân dinh dưỡng, tiết chế hoặc cán bộ đại học được đào tạo về dinh dưỡng, tiết chế. 2. Nhân lực chuyên môn: căn cứ vào qui mô bệnh viện, thành phần gồm: bác sĩ, điều dưỡng viên, kỹ thuật viên dinh dưỡng, tiết chế, cử nhân dinh dưỡng, tiết chế và cán bộ được đào tạo từ các chuyên ngành thực phẩm và chế biến thực phẩm. 3. Viên chức và người phục vụ trong khoa Dinh dưỡng, tiết chế phải bảo đảm có đủ sức khỏe theo quy định hiện hành và được khám sức khỏe định kỳ 6 tháng một lần và được cung cấp đầy đủ trang phục theo quy định. Điều 10. Nhiệm vụ của khoa Dinh dưỡng, tiết chế và các chức danh khác 1. Nhiệm vụ khoa Dinh dưỡng, tiết chế a) Tổ chức thực hiện chế độ ăn bệnh lý cho người bệnh trong bệnh viện theo các quy định hiện hành và hỗ trợ dinh dưỡng (đường ruột, đường tĩnh mạch) cho người bệnh tại các khoa lâm sàng trong bệnh viện. b) Khám, tư vấn và điều trị bằng chế độ dinh dưỡng cho người bệnh. c) Giáo dục truyền thông về dinh dưỡng và an toàn thực phẩm cho người bệnh và các đối tượng khác trong bệnh viện. d) Kiểm tra chất lượng dinh dưỡng, tiết chế và an toàn thực phẩm đối với đơn vị chế biến và cung cấp suất ăn, dịch vụ ăn, uống trong bệnh viện. đ) Thực hiện công tác đào tạo, chỉ đạo tuyến về dinh dưỡng, tiết chế và an toàn thực phẩm. e) Nghiên cứu khoa học, ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật về dinh dưỡng, tiết chế và an toàn thực phẩm trong điều trị, phòng bệnh và nâng cao sức khỏe. 2. Nhiệm vụ của các chức danh khác Do giám đốc bệnh viện quyết định theo hướng dẫn tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này (từ Phụ lục 1 đến Phụ lục 6). Điều 11. Cơ sở vật chất 1. Khoa Dinh dưỡng, tiết chế (hoặc tổ) tùy điều kiện cụ thể tối thiểu phải tổ chức những khu vực làm việc sau: a) Phòng hành chính. b) Khu vực bếp chế biến, bảo quản thực phẩm, pha chế sữa, chuẩn bị các suất ăn và lưu mẫu thức ăn. c) Khu vực phục vụ ăn uống cho người bệnh, viên chức y tế bệnh viện và các đối tượng khác. d) Căn cứ nhu cầu thực tiễn bệnh viện có thể bố trí giường bệnh điều trị phục hồi dinh dưỡng; phòng tư vấn, truyền thông về dinh dưỡng. 2. Khoa Dinh dưỡng, tiết chế (hoặc tổ) có hệ thống cung cấp nước sạch, xử lý chất thải, nhà vệ sinh, phương tiện phòng chống cháy nổ. 3. Bộ phận chế biến thức ăn được thiết kế một chiều. Nơi chế biến và cung cấp suất ăn trong bệnh viện phải tuân thủ các quy định của pháp luật về an toàn thực phẩm. 4. Các khoa lâm sàng phải có nơi tiếp nhận và phát suất ăn cho người bệnh. Các bệnh viện Sản, bệnh viện Nhi hoặc bệnh viện Sản - Nhi, khoa Sơ sinh phải có nơi pha chế sữa đúng thực đơn do bác sĩ chỉ định. Điều 12. Thiết bị, dụng cụ Khoa (hoặc tổ) Dinh dưỡng, tiết chế có các trang thiết bị, dụng cụ sau đây: 1. Dụng cụ phục vụ công tác khám, tư vấn dinh dưỡng: cân, thước đo chiều cao và các dụng cụ khác đáp ứng yêu cầu chuyên môn của từng bệnh viện. 2. Dụng cụ chuyên dụng: bếp nấu, dụng cụ bảo quản và chế biến thực phẩm, dụng cụ bảo quản thức ăn, dụng cụ lưu mẫu thức ăn, hệ thống rửa và bảo quản dụng cụ. 3. Phương tiện vận chuyển suất ăn tới người bệnh. 4. Bộ dụng cụ xét nghiệm nhanh an toàn thực phẩm . 5. Phương tiện văn phòng: máy vi tính, máy in, tủ, bàn ghế. 6. Dụng cụ khác theo yêu cầu chuyên môn. Chương III TRÁCH NHIỆM THỰC HIỆN Điều 13. Trách nhiệm của Giám đốc bệnh viện 1. Ban hành quy định cụ thể về công tác dinh dưỡng, tiết chế trong bệnh viện. 2. Đầu tư kinh phí cho việc nâng cấp cơ sở hạ tầng, trang thiết bị và kinh phí thường xuyên hằng năm cho công tác dinh dưỡng, tiết chế. 3. Bảo đảm đủ nhân lực, phương tiện, thiết bị, hoá chất, vật tư cho việc thực hành công tác dinh dưỡng, tiết chế, an toàn thực phẩm trong bệnh viện. 4. Tổ chức kiểm tra việc thực hiện Thông tư hướng dẫn về công tác dinh dưỡng, tiết chế trong bệnh viện. 5. Phát động phong trào thi đua và thực hiện khen thưởng, kỷ luật về công tác dinh dưỡng, tiết chế trong bệnh viện. Điều 14. Trách nhiệm của Trưởng các phòng chức năng 1. Phối hợp với khoa (hoặc tổ) Dinh dưỡng, tiết chế trong việc tổ chức thực hiện các quy định về dinh dưỡng, tiết chế liên quan tới lĩnh vực từng phòng phụ trách. 2. Phối hợp với khoa (hoặc tổ) Dinh dưỡng, tiết chế xây dựng các quy định cụ thể về dinh dưỡng, tiết chế trình Giám đốc phê duyệt và giám sát việc thực hiện các quy định này. 3. Phòng Tài chính, kế toán phối hợp với khoa (hoặc tổ) Dinh dưỡng, tiết chế bảo đảm công khai kinh phí thu, chi đối với chế độ ăn cho người bệnh. Điều 15. Trách nhiệm của Trưởng các khoa lâm sàng 1. Tổ chức thực hiện các quy định về công tác dinh dưỡng, tiết chế, an toàn thực phẩm. 2. Kiểm tra đôn đốc các bác sĩ điều trị, điều dưỡng viên, hộ sinh viên thực hiện các quy định về chăm sóc dinh dưỡng cho người bệnh. 3. Tổ chức hướng dẫn người bệnh, người nhà người bệnh, khách đến thăm thực hiện các quy định dinh dưỡng, tiết chế liên quan đến người bệnh, người nhà người bệnh và khách. 4. Phát hiện và thông báo kịp thời các trường hợp nhiễm khuẩn liên quan đến ăn uống, thực phẩm không bảo đảm an toàn cho khoa Dinh dưỡng, tiết chế và lãnh đạo bệnh viện để có biện pháp giải quyết kịp thời. 5. Phối hợp với khoa Dinh dưỡng, tiết chế tổ chức truyền thông giáo dục sức khỏe về dinh dưỡng, tiết chế cho người bệnh, người nhà người bệnh; kiểm tra, đánh giá công tác dinh dưỡng, tiết chế trong điều trị. Điều 16. Trách nhiệm của bác sĩ điều trị 1. Theo dõi, kiểm tra việc nuôi dưỡng người bệnh và chế độ an toàn thực phẩm liên quan tới người bệnh. 2. Cung cấp đầy đủ những thông tin cần thiết của người bệnh cho khoa Dinh dưỡng, tiết chế để áp dụng chế độ nuôi dưỡng thích hợp. 3. Chủ động mời cán bộ khoa Dinh dưỡng, tiết chế tham gia hội chẩn các trường hợp bệnh liên quan đến dinh dưỡng hoặc các trường hợp cần hỗ trợ dinh dưỡng. Điều 17. Trách nhiệm của Điều dưỡng trưởng các khoa lâm sàng 1. Kiểm tra việc tổng hợp chế độ ăn bệnh lý hàng ngày theo chỉ định của bác sĩ điều trị và báo cho khoa Dinh dưỡng, tiết chế chuẩn bị chế độ ăn bệnh lý cho người bệnh của khoa. 2. Tổ chức tiếp nhận suất ăn và hỗ trợ ăn uống cho người bệnh tại khoa. 3. Kiểm tra việc thực hiện chế độ ăn bệnh lý của viên chức y tế và người bệnh trong khoa. Điều 18. Trách nhiệm của Trưởng khoa Vi sinh 1. Thông báo kịp thời cho khoa Dinh dưỡng, tiết chế, khoa Kiểm soát nhiễm khuẩn và các khoa lâm sàng về kết quả xét nghiệm vi sinh vật gây ngộ độc thực phẩm. 2. Phối hợp với khoa Dinh dưỡng, tiết chế và các khoa lâm sàng thực hiện kiểm tra an toàn thực phẩm trong bệnh viện. Điều 19. Trách nhiệm của Trưởng khoa Kiểm soát nhiễm khuẩn 1. Phát hiện và thông báo các trường hợp nhiễm khuẩn liên quan đến ăn uống cho khoa Dinh dưỡng, tiết chế. 2. Phối hợp với khoa Dinh dưỡng, tiết chế trong công tác kiểm soát nhiễm khuẩn bảo đảm an toàn thực phẩm. Điều 20. Trách nhiệm của Trưởng khoa Dược 1. Cung cấp thông tin về các sản phẩm dinh dưỡng điều trị, các loại dung dịch dùng nuôi ăn tĩnh mạch, thuốc hỗ trợ tiêu hóa (đạm, béo, đường, khoáng, vitamin) liên quan đến dinh dưỡng, tiết chế cho khoa Dinh dưỡng, tiết chế. 2. Phối hợp cùng khoa Dinh dưỡng, tiết chế đề xuất mua sắm, cung cấp và sử dụng các hoá chất đáp ứng công tác dinh dưỡng, tiết chế và an toàn thực phẩm. Điều 21. Trách nhiệm của viên chức trong bệnh viện 1. Tham gia các lớp đào tạo, bồi dưỡng kiến thức về dinh dưỡng, tiết chế. 2. Thực hiện đúng các quy định về dinh dưỡng, tiết chế và an toàn thực phẩm. Điều 22. Trách nhiệm của người bệnh, người nhà người bệnh và khách đến thăm 1. Tuân thủ thực hiện chỉ định của bác sĩ điều trị về chế độ ăn bệnh lý. 2. Thực hiện các quy định về dinh dưỡng, tiết chế cho người bệnh theo hướng dẫn của bệnh viện. 3. Phối hợp với nhân viên y tế hỗ trợ người bệnh ăn uống. Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 23. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 3 năm 2011. Bãi bỏ Quy chế công tác khoa Dinh dưỡng và Quy chế chức năng, nhiệm vụ của Trưởng khoa Dinh dưỡng trong Quy chế bệnh viện được ban hành kèm theo Quyết định số 1895/1997/BYT-QĐ ngày 19/9/1997 của Bộ trưởng Bộ Y tế. | 2,099 |
125,920 | Điều 24. Tổ chức thực hiện Cục trưởng Cục Quản lý Khám, chữa bệnh, Giám đốc bệnh viện, viện có giường bệnh trực thuộc Bộ Y tế, Giám đốc Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Thủ trưởng Y tế các ngành chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện, kiểm tra đánh giá việc thực hiện Thông tư này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC I NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA TRƯỞNG KHOA DINH DƯỠNG, TIẾT CHẾ (Kèm theo Thông tư số 08/2011/TT-BYT ngày 26 tháng 01 năm 2011 của Bộ Y tế) 1. Nhiệm vụ: a) Chịu trách nhiệm trước Giám đốc bệnh viện về việc tổ chức thực hiện công tác dinh dưỡng, tiết chế trong bệnh viện. b) Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ của khoa. c) Kiểm tra, đôn đốc, chỉ đạo việc thực hiện các quy định chuyên môn về dinh dưỡng, tiết chế và an toàn thực phẩm cho người bệnh. Kiểm tra việc quảng cáo, cung cấp và sử dụng các sản phẩm dinh dưỡng như: sữa và các loại thực phẩm dinh dưỡng bổ sung, thực phẩm chức năng, thực phẩm chế biến sẵn trong bệnh viện. d) Đề xuất với Giám đốc bệnh viện thành lập và chỉ đạo hoạt động của mạng lưới dinh dưỡng, tiết chế trong bệnh viện. đ) Báo cáo kịp thời với Giám đốc bệnh viện khi xuất hiện bệnh truyền qua thực phẩm. e) Tổ chức nghiên cứu khoa học, đào tạo, chỉ đạo tuyến về dinh dưỡng, tiết chế. g) Phối hợp chặt chẽ với các khoa, phòng để thực hiện chăm sóc dinh dưỡng và bảo đảm an toàn thực phẩm trong bệnh viện. h) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân công của Giám đốc bệnh viện. 2. Quyền hạn: a) Thực hiện các quyền hạn chung của Trưởng khoa. b) Kiểm tra và yêu cầu các khoa lâm sàng thực hiện nghiêm chỉnh chế độ ăn bệnh lý cho người bệnh theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế. Báo cáo Giám đốc bệnh viện các sai phạm của các cá nhân, các khoa, phòng trong việc thực hiện các quy định về dinh dưỡng, tiết chế trong bệnh viện. c) Yêu cầu các đơn vị, cá nhân ngừng cung cấp dịch vụ ăn uống nếu vi phạm các quy định về an toàn thực phẩm và báo cáo Giám đốc bệnh viện để có biện pháp xử lý kịp thời. d) Tham gia Hội đồng thuốc và điều trị và các Hội đồng liên quan trong bệnh viện. đ) Phối hợp với khoa Dược đề xuất mua các sản phẩm hỗ trợ dinh dưỡng (các dung dịch đạm, đường, béo, vitamin, chất khoáng). PHỤ LỤC II NHIỆM VỤ CỦA BÁC SĨ KHOA DINH DƯỠNG, TIẾT CHẾ (Kèm theo Thông tư số 08/2011/TT-BYT ngày 26 tháng 01 năm 2011 của Bộ Y tế) 1. Khám, tư vấn và điều trị các bệnh liên quan đến dinh dưỡng bằng chế độ ăn phù hợp với tình trạng người bệnh nội và ngoại trú. 2. Áp dụng chế độ ăn và xây dựng thực đơn phù hợp với tình trạng dinh dưỡng và bệnh lý của người bệnh. 3. Hội chẩn với các khoa lâm sàng để hỗ trợ dinh dưỡng khi có yêu cầu. 4. Tuyên truyền giáo dục dinh dưỡng và an toàn thực phẩm cho các đối tượng trong bệnh viện. 5. Nghiên cứu, xây dựng, đánh giá hiệu quả của các chế độ ăn và sản phẩm dinh dưỡng. 6. Tham gia kiểm tra công tác dinh dưỡng, tiết chế và việc cung cấp các sản phẩm dinh dưỡng theo quy định. 7. Tham gia nghiên cứu khoa học, đào tạo, chỉ đạo tuyến về dinh dưỡng, tiết chế. 8. Phối hợp chặt chẽ với các khoa lâm sàng để bảo đảm người bệnh được nuôi dưỡng và điều trị bằng chế độ dinh dưỡng phù hợp. Hỗ trợ bác sĩ điều trị trong việc lập kế hoạch và can thiệp dinh dưỡng cho các trường hợp suy dinh dưỡng hoặc cần hỗ trợ dinh dưỡng. 9. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân công của Trưởng khoa. PHỤ LỤC III NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA ĐIỀU DƯỠNG (KỸ THUẬT VIÊN) TRƯỞNG KHOA DINH DƯỠNG, TIẾT CHẾ (Kèm theo Thông tư số 08/2011/TT-BYT ngày 26 tháng 01 năm 2011 của Bộ Y tế) 1. Nhiệm vụ: a) Thực hiện nhiệm vụ chung của Điều dưỡng trưởng khoa. b) Giúp Trưởng khoa tổ chức thực hiện các nhiệm vụ của khoa và duy trì hoạt động của mạng lưới dinh dưỡng, tiết chế. c) Kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các quy định về dinh dưỡng, tiết chế cho người bệnh, an toàn thực phẩm trong bệnh viện. d) Thực hiện những nhiệm vụ khác theo sự phân công của Trưởng khoa. 2. Quyền hạn: a) Có quyền như các Điều dưỡng trưởng khoa khác. b) Nhắc nhở và yêu cầu các cá nhân, tập thể thực hiện quy định về an toàn thực phẩm và thực hiện chế độ ăn bệnh lý cho người bệnh trong bệnh viện. PHỤ LỤC IV NHIỆM VỤ CỦA ĐIỀU DƯỠNG VIÊN, KỸ THUẬT VIÊN DINH DƯỠNG, TIẾT CHẾ; CỬ NHÂN DINH DƯỠNG, TIẾT CHẾ (Kèm theo Thông tư số 08/2011/TT-BYT ngày 26 tháng 01 năm 2011 của Bộ Y tế) 1. Tư vấn cho người bệnh về dinh dưỡng, tiết chế. 2. Theo dõi việc thực hiện chế độ dinh dưỡng của người bệnh nội trú. 3. Kiểm tra việc bảo quản, chế biến thực phẩm, cung cấp suất ăn bảo đảm chất lượng, đúng thực đơn và an toàn thực phẩm. 4. Lưu mẫu thức ăn theo quy định. 5. Thu thập và phân tích các số liệu phục vụ cho công tác dinh dưỡng. 6. Giáo dục truyền thông về dinh dưỡng, tiết chế và an toàn thực phẩm. 7. Tham gia đánh giá tình trạng dinh dưỡng, xác định những người bệnh có nguy cơ về dinh dưỡng. 8. Tham gia xây dựng thực đơn cho người bệnh. 9. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân công của Trưởng khoa. PHỤ LỤC V NHIỆM VỤ CỦA KỸ THUẬT VIÊN NẤU ĂN (Kèm theo Thông tư số 08/2011/TT-BYT ngày 26 tháng 01 năm 2011 của Bộ Y tế) 1. Bảo quản thực phẩm an toàn. 2. Chế biến thức ăn theo đúng thực đơn, bảo đảm chất lượng. 3. Bảo đảm vệ sinh sạch sẽ các dụng cụ chế biến, dụng cụ đựng thực phẩm sau mỗi lần sử dụng. 4. Chấp hành nghiêm chỉnh quy định về an toàn thực phẩm. 5. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân công của Trưởng khoa. PHỤ LỤC VI NHIỆM VỤ CỦA NHÂN VIÊN PHỤC VỤ VÀ CHUYÊN CHỞ THỨC ĂN (Kèm theo Thông tư số 08/2011/TT-BYT ngày 26 tháng 01 năm 2011 của Bộ Y tế) 1. Đựng suất ăn cho người bệnh trong các dụng cụ đựng có nắp. 2. Vận chuyển suất ăn bằng các xe chuyên dùng đưa thức ăn tới tận các khoa. 3. Bàn giao suất ăn cho Điều dưỡng viên phụ trách dinh dưỡng của khoa và có sổ giao nhận đầy đủ. 4. Vệ sinh các phương tiện vận chuyển suất ăn sau mỗi lần vận chuyển, bảo đảm các dụng cụ chứa đựng thức ăn và các xe đẩy được vệ sinh, lau sạch hàng ngày. QUYẾT ĐỊNH VỀ BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC LĨNH VỰC LAO ĐỘNG, NGƯỜI CÓ CÔNG VÀ XÃ HỘI NĂM 2011 BỘ TRƯỞNG BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI - Căn cứ Nghị định số 186/2007/NĐ-CP ngày 25/12/2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội; - Căn cứ Nghị quyết 02/NQ-CP ngày 9/01/2011 của Chính phủ về những giải pháp chủ yếu chỉ đạo, điều hành thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2011; - Căn cứ Quyết định số 2139/QĐ-TTg ngày 23/11/2010 của Thủ tướng Chính phủ về giao kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2011; Quyết định số 2145/QĐ-TTg ngày 23/11/2010 của Thủ tướng Chính phủ về giao dự toán ngân sách nhà nước năm 2011; - Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Chương trình công tác lĩnh vực lao động, người có công và xã hội năm 2011. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Thủ trưởng các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC LĨNH VỰC LAO ĐỘNG, NGƯỜI CÓ CÔNG VÀ XÃ HỘI NĂM 2011 (Ban hành kèm theo Quyết định số 106/QĐ-LĐTBXH ngày 26 tháng 01 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội) Năm 2011 là năm đầu tiên, có ý nghĩa rất quan trọng, khởi đầu để thực hiện tốt các mục tiêu của Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI; Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 10 năm (2011 -2020) và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm (2011 -2015). Với mục tiêu cùng cả nước phấn đấu hoàn thành toàn diện các chỉ tiêu, nhiệm vụ kế hoạch năm 2011 và tạo tiền đề phát triển cho những năm tiếp theo; căn cứ Nghị quyết 02/NQ-CP ngày 09/01/2011 của Chính phủ về những giải pháp chủ yếu chỉ đạo, điều hành thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2011; Quyết định số 2139/QĐ-TTg ngày 23/11/2010 của Thủ tướng Chính phủ về giao kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2011; Quyết định số 2145/QĐ-TTg ngày 23/11/2010 của Thủ tướng Chính phủ về giao dự toán ngân sách nhà nước năm 2011 Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành Chương trình công tác lĩnh vực lao động, người có công và xã hội năm 2011 với các nội dung chủ yếu sau: I. CHỈ TIÊU, NHIỆM VỤ CHỦ YẾU (1). Tạo việc làm cho 1.600 ngàn người, trong đó: tạo việc làm trong nước cho 1.513 ngàn người; xuất khẩu lao động cho 87 ngàn người. Tỷ lệ thất nghiệp khu vực thành thị dưới 4,5%. Cơ cấu lao động nông nghiệp 48% công nghiệp và xây dựng 22%; dịch vụ 30%. Cải thiện đời sống vật chất, tinh thần của người lao động; cải thiện điều kiện làm việc, giảm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và tranh chấp lao động. (2). Tuyển mới dạy nghề 1.860 ngàn người, trong đó: cao đẳng, trung cấp nghề 420 ngàn người (tăng 16,5% so với thực hiện năm 2010); sơ cấp nghề, dạy nghề thường xuyên 1.440 ngàn người. (3). 96% hộ gia đình chính sách người có công có mức sống bằng hoặc cao hơn mức sống trung bình của dân cư nơi cư trú; 96% xã, phường làm tốt công tác thương binh, liệt sĩ, người có công; xây mới 7.000 nhà, sửa chữa, nâng cấp 57.000 nhà tình nghĩa; 58 tỉnh, thành phố cơ bản xoá nhà tạm, nhà dột nát đối với hộ chính sách; huy động quỹ đền ơn đáp nghĩa đạt 150 tỷ đồng. (4). Giảm 2% tỷ lệ hộ nghèo theo chuẩn mới; trong đó các huyện nghèo theo Nghị quyết 30a giảm 4%. (5). Thực hiện đầy đủ chế độ, chính sách đã ban hành cho đối tượng; cải thiện, nâng cao mức sống cho đối tượng xã hội, tạo điều kiện để các đối tượng tự khắc phục khó khăn vươn lên hoà nhập cộng đồng. | 2,078 |
125,921 | Hỗ trợ kịp thời, đảm bảo ổn định đời sống nhân dân vùng bị ảnh hưởng thiên tai, bão lụt, mất mùa... (6). Thực hiện các quyền của trẻ em, tạo môi trường an toàn, lành mạnh để trẻ em được phát triển toàn diện, ngăn chặn và đẩy lùi các nguy cơ xâm hại trẻ em: 80% trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt được bảo vệ, chăm sóc; giảm tỷ lệ trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn xuống dưới 6%; 60% xã, phường, thị trấn đạt tiêu chuẩn phù hợp với trẻ em; 100% trẻ em dưới 6 tuổi được tiếp cận các dịch vụ y tế không phải trả tiền. (7). Tăng cường bình đẳng giới trong các lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội; đảm bảo quyền của phụ nữ trong tham gia các hoạt động kinh tế, xã hội và gia đình. (8). Giáo dục, chữa bệnh cho 3.000 đối tượng mại dâm; dạy nghề, tạo việc làm sau giáo dục, chữa bệnh cho 2.000 người hoàn lương. Cai nghiện, phục hồi cho 50.000 lượt người, trong đó cai nghiện mới 20.000 người; dạy nghề, tạo việc làm sau cai cho 9.000 người; Xây dựng, chuyển hoá thêm 1.000 xã, phường lành mạnh không có tệ nạn xã hội. II - TẬP TRUNG THỰC HIỆN ĐỒNG BỘ CÁC GIẢI PHÁP; ĐẶC BIỆT LÀ CÁC GIẢI PHÁP MANG TÍNH ĐỘT PHÁ, TẠO CHUYỂN BIẾN RÕ NÉT VỀ CHẤT LƯỢNG, HIỆU QUẢ, HOÀN THÀNH CHỈ TIÊU, NHIỆM VỤ KẾ HOẠCH NĂM 2011 TRÊN CÁC LĨNH VỰC 1. Xây dựng và triển khai thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, các chương trình, đề án 1.1. Nâng cao chất lượng công tác xây dựng, thẩm định văn bản quy phạm pháp luật, bảo đảm tính đồng bộ và kịp thời trong việc ban hành văn bản; giải quyết một bước cơ bản tình trạng Luật, chính sách ban hành đã có hiệu lực nhưng chưa có văn bản hướng dẫn thực hiện. - Vụ Pháp chế chủ trì, phối hợp với Văn phòng Bộ đôn đốc, kiểm tra việc xây dựng, sửa đổi và bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật, đảm bảo tiến độ quy định - Các đơn vị thuộc Bộ theo chức năng, nhiệm vụ được giao tập trung nghiên cứu xây dựng trình dự án Bộ Luật Lao động (sửa đổi); 12 Nghị định của Chính phủ; ban hành theo thẩm quyền, phối hợp ban hành 51 Thông tư và Thông tư liên tịch có Quyết định riêng); 13 Quyết định của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt các chương trình, đề án (có phụ lục kèm theo) - Sở Lao động - Thương binh và Xã hội các tỉnh, thành phố nghiên cứu, xây dựng trình Uỷ ban nhân dân tỉnh/thành phố ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền các văn bản chỉ đạo thực hiện pháp luật về lao động, người có công và xã hội trên địa bàn; các cơ chế, chính sách đặc thù; các Chương trình mục tiêu quốc gia, Chương trình quốc gia, Dự án, Đề án...; xây dựng mô hình, cách làm phù hợp của địa phương để tổ chức thực hiện các chỉ tiêu, nhiệm vụ được giao. 1.2. Đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến Pháp luật về lao động, người có công và xã hội bằng nhiều hình thức đến người dân, doanh nghiệp. - Vụ pháp chế chủ trì xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch tuyên truyền phổ biến pháp luật năm 2011 theo đề án đã được phê duyệt. - Các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội các tỉnh, thành phố xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch tuyên truyền, phổ biến pháp luật thuộc lĩnh vực, địa phương quản lý; lồng ghép với các chương trình, dự án, phối hợp với các cơ quan thông tin đại chúng để thực hiện theo các hình thức phù hợp; phát huy năng lực của Báo Lao động - Xã hội, Tạp chí Lao động - Xã hội, Tạp chí Gia đình và trẻ em, Trung tâm tư vấn và dịch vụ truyền thông để thực hiện tuyên truyền, phổ biến pháp luật các lĩnh vực của ngành. 1.3. Các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội các tỉnh, thành phố tăng cường các hoạt động nghiên cứu khoa học, tổng kết thực tiễn; nâng cao chất lượng công tác dự báo, xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch dài hạn trên các lĩnh vực của ngành. 2. Phát triển thị trường lao động, tạo nhiều việc làm cho người lao động 2.1. Cục Việc làm, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội các tỉnh, thành phố chủ trì phối hợp với các cơ quan, đơn vị ở trung ương và địa phương: - Quản lý, hướng dẫn, theo dõi và tổng hợp đánh giá thực hiện chỉ tiêu tạo việc làm, giảm tỷ lệ thất nghiệp, chuyển dịch cơ cấu lao động. - Tiếp tục thực hiện chính sách khuyến khích phát triển doanh nghiệp, các thành phần kinh tế duy trì và phát triển sản xuất, kinh doanh, chú trọng vào các ngành công nghiệp nhẹ, công nghiệp chế biến, các ngành dịch vụ, làng nghề sử dụng nhiều lao động, tạo nhiều việc làm. - Phát triển đồng bộ các yếu tố thị trường lao động; nâng cao chất lượng dự báo và thông tin thị trường lao động; quản lý, theo dõi người lao động làm việc trong khu vực phi kết cấu, người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam; xây dựng cơ sở dữ liệu về lao động - việc làm; phát triển các hoạt động giao dịch việc làm, tư vấn, thông tin kết nối cung - cầu trên thị trường lao động. - Nghiên cứu xây dựng, trình Chính phủ trong quý II Chương trình Mục tiêu Quốc gia Việc làm giai đoạn 2011 -2015. - Thực hiện đồng bộ, hiệu quả kế hoạch năm 2011: dự án vay vốn từ Quỹ quốc gia Việc làm; dự án hỗ trợ phát triển thị trường lao động (Chương trình mục tiêu quốc gia việc làm giai đoạn 2011 -2015). Rà soát quy hoạch các Trung tâm giới thiệu việc làm để đưa vào đầu tư, nâng cao năng lực giai đoạn 2011 - 2015. 2.2. Cục Quản lý lao động ngoài nước chủ trì, phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội các tỉnh, thành phố và các cơ quan, đơn vị: - Quản lý, hướng dẫn và tổng hợp đánh giá thực hiện chỉ tiêu đưa 87 ngàn người lao động đi làm việc ở nước ngoài. - Nghiên cứu, đề xuất chính sách khuyến khích mở rộng thị trường xuất khẩu lao động, nhất là các thị trường có thu nhập cao, an toàn cho người lao động; nâng cao năng lực các doanh nghiệp, cơ sở sự nghiệp có chức năng, đưa lao động đi làm việc ở nước ngoài đảm bảo hiệu quả, công khai, minh bạch. - Tuyên truyền về chính sách, chế độ, điều kiện, quy trình tuyển chọn; thông tin đầy đủ về điều kiện lao động thu nhập và sinh hoạt của người lao động ở các thị trường; đổi mới công tác tuyển chọn, đào tạo, huấn luyện lao động trước khi đưa đi làm việc ở nước ngoài. Đồng thời, theo dõi chặt chẽ tình hình lao động làm việc ở nước ngoài; bảo vệ quyền lợi cho người lao động khi làm việc ở nước ngoài; đi đối với việc theo dõi, hỗ trợ và phát huy lực lượng lao động này khi về nước. - Thực hiện đồng bộ, hiệu quả kế hoạch năm 2011: đề án hỗ trợ các huyện nghèo đẩy mạnh xuất khẩu lao động góp phần giảm nghèo bền vững giai đoạn 2009-2020; Dự án hỗ trợ người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng (Chương trình mục tiêu quốc gia việc làm giai đoạn 2011 - 2015). 3. Thực hiện pháp luật lao động, xây dựng quan hệ lao động hài hòa, cải thiện điều kiện lao động. 3.1. Vụ Lao động - Tiền lương, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội các tỉnh, thành phố chủ trì phối hợp với các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp ở trung ương và địa phương: - Tổng hợp, đánh giá tình hình tiền lương, thu nhập của người lao động; tình hình tranh chấp lao động, đình công. - Theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát thực hiện mức lương tối thiểu chung và vùng trong các loại hình doanh nghiệp năm 2011; nghiên cứu điều chỉnh mức lương tối thiểu chung và vùng trong các loại hình doanh nghiệp năm 2012 phù hợp với tình hình kinh tế - xã hội. Nghiên cứu, xây dựng đề án đổi mới cơ chế quản lý tiền lương trong các loại hình doanh nghiệp trình Chính phủ ban hành trong quý III/2011. - Nghiên cứu mở rộng cơ chế, quy trình đàm phán, thương lượng, ký kết thỏa ước lao động tập thể ngành hoặc cụm, nhóm doanh nghiệp; nhân rộng mô hình xây dựng quan hệ lao động hài hòa, lành mạnh trong doanh nghiệp. Tổ chức điều tra tiền lương và bảo hiểm xã hội năm 2011 theo đề án đã được phê duyệt. 3.2. Vụ Bảo hiểm Xã hội, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội các tỉnh, thành phố chủ trì phối hợp với các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp ở trung ương và địa phương: - Tổng hợp, đánh giá tình hình thực hiện các quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội; - Theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát và đề xuất xử lý những khó khăn, vướng mắc của cơ quan, doanh nghiệp, người dân trong thực hiện quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội. 3.3. Cục Việc làm, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội các tỉnh, thành phố chủ trì phối hợp với các cơ quan, đơn vị ở trung ương và địa phương: - Tổng hợp, đánh giá tình hình thực hiện chính sách bảo hiểm thất nghiệp; tổ chức thực hiện đầy đủ chính sách bảo hiểm thất nghiệp; - Theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát và đề xuất xử lý những khó khăn, vướng mắc của cơ quan, doanh nghiệp, người dân trong thực hiện quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp. 3.4. Cục An toàn Lao động, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội các tỉnh, thành phố chủ trì phối hợp với các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp ở trung ương và địa phương: - Theo dõi, tổng hợp, đánh giá tình hình tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; xử lý đề xuất xử lý tai nạn lao động nghiêm trọng trên phạm vi cả nước. - Triển khai thực hiện Chương trình quốc gia về bảo hộ lao động giai đoạn 2011 -2015; nghiên cứu xây dựng cơ chế, chính sách khuyến khích các cơ sở sản xuất kinh doanh cải thiện điều kiện lao động, phòng ngừa tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; đảm bảo người sử dụng lao động, cán bộ làm công tác an toàn, vệ sinh lao động trong doanh nghiệp được bồi dưỡng, huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động; xây dựng Quỹ bồi thường tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp. Tổ chức Tuần lễ quốc gia về an toàn, vệ sinh lao động và phòng, chống cháy nổ lần thứ 13 tại Quảng Ngãi. | 2,024 |
125,922 | 3.5. Thanh tra Bộ, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội các tỉnh, thành phố chủ trì phối hợp với các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp ở trung ương và địa phương: tăng cường thanh tra, kiểm tra thực hiện các quy định của pháp luật về lao động trong các loại hình doanh nghiệp. 4. Tăng quy mô, nâng cao chất lượng dạy nghề, tạo cơ hội việc làm, chuyển dịch cơ cấu lao động Tổng cục Dạy nghề, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội các tỉnh, thành phố chủ trì phối hợp với các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp ở trung ương và địa phương: - Quản lý, hướng dẫn, theo dõi và tổng hợp đánh giá thực hiện chỉ tiêu tuyển mới dạy nghề. - Nghiên cứu xây dựng trình Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển Dạy nghề giai đoạn 2011 -2020 trong quý II và tổ chức triển khai có hiệu quả đồng thời hai nhiệm vụ chiến lược về dạy nghề là: "Đào tạo nghề trình độ cao đáp ứng nhu cầu của các ngành kinh tế mũi nhọn, những vùng kinh tế trọng điểm" và "Đào tạo nghề cho lao động nông thôn để góp phần chuyển dịch cơ cấu lao động trong nông thôn, góp phần xoá đói giảm nghèo, cải thiện đời sống nhân dân, xây dựng nông thôn mới". - Rà soát, điều chỉnh bổ sung quy hoạch mạng lưới dạy nghề về quy mô, cơ cấu cấp trình độ, ngành nghề đến năm 2020 phù hợp với Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của cả nước, ngành, vùng. Hình thành các trường Cao đẳng nghề, Trung cấp nghề có năng lực đào tạo nghề chất lượng cao nhằm đáp ứng nhu cầu lao động lành nghề cho các ngành kinh tế mũi nhọn, các vùng kinh tế, các khu công nghiệp, khu chế xuất, xuất khẩu lao động; phát triển các trường Trung cấp nghề, Trung tâm dạy nghề cấp huyện để đào tạo nghề, phổ cập nghề và đào tạo lại nghề cho người lao động trên địa bàn góp phần tạo việc làm, nâng cao năng suất lao động, chuyển dịch cơ cấu lao động, nhất là lao động nông thôn và dân tộc thiểu số - Tiếp tục nghiên cứu đổi mới, phát triển hệ thống dạy nghề theo nhu cầu thị trường lao động, gắn với doanh nghiệp và hội nhập quốc tế; đa dạng hoá các hình thức, các phương pháp dạy nghề phù hợp với đối tượng học nghề và yêu cầu sản xuất; thí điểm xây dựng và tổ chức hoạt động sàn giao dịch về việc làm, dạy nghề ở một số trường nghề thuộc vùng kinh tế trọng điểm để gắn kết nhà trường, doanh nghiệp và người học trong học nghề, giới thiệu việc làm; xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về dạy nghề gắn kết với cơ sở dữ liệu về lao động - việc làm. - Xây dựng, ban hành hệ thống chuẩn danh mục nghề đào tạo; tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia, đánh giá kỹ năng nghề; xây dựng các trung tâm kiểm định đánh giá chất lượng dạy nghề độc lập. Tăng cường đào tạo giáo viên dạy nghề trình độ cao; ban hành chức danh, xây dựng hệ thống thang, bảng lương phù hợp cho giáo viên dạy nghề. - Tiếp tục thực hiện xã hội hóa dạy nghề: nghiên cứu bổ sung, điều chỉnh cơ chế, chính sách để các cơ sở dạy nghề công lập thực hiện tốt hơn, toàn diện hơn cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về hoạt động, tổ chức bộ máy và tài chính; sửa đổi bổ sung chính sách học phí học nghề. Tiếp tục thực hiện cơ chế đấu thầu, đặt hàng chỉ tiêu đào tạo nghề từ ngân sách nhà nước. Xây dựng cơ chế liên kết dạy nghề theo nhu cầu của doanh nghiệp. - Thực hiện đồng bộ, hiệu quả kế hoạch năm 2011: Dự án đổi mới và phát triển dạy nghề; dự án đào tạo nghề cho lao động nông thôn (Chương trình Mục tiêu Quốc gia Việc làm giai đoạn 2011 -2015); Đề án hỗ trợ thanh niên học nghề, tạo việc làm giai đoạn 2008-2015. Phối hợp với Ngân hàng Chính sách xã hội thực hiện tốt chính sách cho vay đối với học sinh, sinh viên học nghề theo Quyết định 157/2007/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, tạo điều kiện thuận lợi cho người lao động học nghề, tạo việc làm. 5. Thực hiện đầy đủ, kịp thời chính sách ưu đãi, cải thiện đời sống vật chất, tinh thần người có công Cục Người có công, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội các tỉnh, thành phố chủ trì phối hợp với các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp ở trung ương và địa phương: - Quản lý, hướng dẫn, theo dõi và tổng hợp đánh giá thực hiện chỉ tiêu, nhiệm vụ về chăm sóc người có công. - Tiếp tục xử lý các trường hợp còn tồn đọng về xác nhận, công nhận người có công để những người thực sự có công với cách mạng được hưởng chính sách ưu đãi của nhà nước. - Nghiên cứu bổ sung, điều chỉnh chế độ, chính sách còn bất hợp lý trong chính sách ưu đãi người có công từng bước nâng mức trợ cấp người có công phù hợp với điều kiện kinh tế của đất nước; thực hiện đầy đủ, kịp thời các chính sách, chế độ ưu đãi theo Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng. - Đẩy mạnh các phong trào "Đền ơn đáp nghĩa, uống nước nhớ nguồn", "xã, phường làm tốt công tác thương binh, liệt sĩ, người có công" nhằm huy động mọi nguồn lực trong xã hội, cộng đồng cùng nhà nước chăm sóc tốt hơn đời sống vật chất, tinh thần của người có công với cách mạng; đào tạo, bồi dưỡng thế hệ con em người có công tiếp tục phát huy truyền thống, đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ đất nước. - Quy hoạch, sắp xếp và đầu tư phát triển mạng lưới cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng, chỉnh hình - phục hồi chức năng đáp ứng yêu cầu điều trị, phục hồi sức khoẻ, hoà nhập cộng đồng cho người có công; đầu tư xây dựng, sửa chữa, tôn tạo và nâng cấp các công trình tưởng niệm liệt sĩ; đẩy nhanh tiến độ đầu tư xây dựng 15 công trình nghĩa trang liệt sĩ các tỉnh biên giới, nghĩa trang liệt sĩ lớn gắn với di tích lịch sử, cách mạng của cả nước. - Tiếp tục thực hiện hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng 200 xã có nhiều người bị nhiễm chất độc hoá học theo Kết luận Thủ tướng Chính phủ tại công văn số 1606/VPCP-KG của Văn phòng Chính phủ; triển khai thực hiện đề án xác định hài cốt liệt sĩ còn thiếu thông tin. - Lồng ghép các nguồn kinh phí từ Chương trình Mục tiêu Quốc gia Việc làm, Giảm nghèo, Hỗ trợ nhà ở cho người nghèo theo Quyết định 167/2008/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ để ưu tiên hỗ trợ về nhà ở, học nghề, tạo việc làm, phát triển kinh tế cho các hộ chính sách người có công, nhất là các hộ chính sách thuộc diện hộ nghèo, chưa đạt mức sống trung bình của dân cư nơi cư trú. 6. Tập trung nguồn lực đầu tư, thực hiện giảm nghèo bền vững Cục Bảo trợ Xã hội, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội các tỉnh, thành phố chủ trì phối hợp với các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp ở trung ương và địa phương: - Quản lý, hướng dẫn, theo dõi và tổng hợp đánh giá thực hiện chỉ tiêu Giảm nghèo. - Hoàn thiện trình Chính phủ trong quý I dự thảo Nghị quyết của Chính phủ về định hướng giảm nghèo bền vững giai đoạn 2011-2020; trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt trong quý II Chương trình Mục tiêu Quốc gia Giảm nghèo giai đoạn 2011 -2015 . - Tiếp tục thực hiện có hiệu quả các chính sách, cơ chế hiện có; bổ sung chính sách mới nhằm khuyến khích tăng nhanh hộ giàu, giảm mạnh hộ nghèo, khuyến khích hộ nghèo tự lực thoát nghèo, vươn lên khá giả. Đồng thời hỗ trợ hộ làm kinh tế giỏi, làm đầu tàu, mô hình mẫu để nhân rộng, hướng dẫn, hỗ trợ các hộ nghèo trên địa bàn. - Hoàn thành việc điều tra, đánh giá, xác định hộ nghèo; xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu về giảm nghèo; lập sổ theo dõi hộ nghèo đến từng huyện, xã, ấp làm căn cứ cho việc hoạch định chính sách, kế hoạch theo dõi, giám sát và đánh giá hộ thoát nghèo. - Tập trung chỉ đạo, giám sát thực hiện Chương trình giảm nghèo nhanh và bền vững đối với các huyện nghèo; thực hiện hiệu quả các dự án thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo giai đoạn 2011 -2015 ; lồng ghép các chương trình, dự án trên địa bàn nhằm giảm nghèo bền vững. 7. Tăng cường hoạt động bảo trợ, trợ giúp xã hội Cục Bảo trợ Xã hội, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội các tỉnh, thành phố chủ trì phối hợp với các cơ quan, đơn vị doanh nghiệp ở trung ương và địa phương: - Quản lý, hướng dẫn, theo dõi và tổng hợp đánh giá thực hiện chỉ tiêu, nhiệm vụ về trợ giúp xã hội. - Nghiên cứu trình Thủ tướng Chính phủ trong quý I Đề án bảo trợ xã hội và phục hồi chức năng cho người tâm thần dựa vào cộng đồng giai đoạn 201 l-2020; trình trong quý II Đề án chăm sóc người cao tuổi giai đoạn 2011 -2020; Đề án trợ giúp người khuyết tật. - Thực hiện đầy đủ, kịp thời các chính sách đã ban hành đối với những người yếu thế trong xã hội, đảm bảo cơ bản các đối tượng yếu thế, đặc biệt khó khăn (người tàn tật nặng, trẻ mồ côi không nơi nương tựa, người già sống cô đơn không có nguồn nuôi dưỡng, người bị hậu quả chất độc hoá học do chiến tranh...) được hưởng trợ cấp xã hội; tạo điều kiện về giáo dục, dạy nghề, tín dụng, tạo việc làm tăng thu nhập cho người tàn tật và đối tượng xã hội hoà nhập cộng đồng. - Tập trung tuyên truyền, hướng dẫn thực hiện Luật Người cao tuổi, Luật Người khuyết tật với các hoạt động: xây dựng hệ thống văn bản hướng dẫn thực hiện; xây dựng hệ thống chỉ tiêu giám sát, đánh giá; thống kê và xây dựng cơ sở dữ liệu; tuyên truyền, tập huấn nâng cao năng lực cán bộ... - Phát triển nghề công tác xã bội; đào tạo đội ngũ cán sự xã hội, xây dựng và hình thành mạng lưới cán sự xã hội tại thôn, bản, xã, phường; chăm sóc đối tượng xã hội dựa vào cộng đồng; tuyên truyền nâng cao nhận thức của cộng đồng, đẩy mạnh phong trào toàn dân tham gia giúp đỡ những người thiệt thòi trong xã hội; phát triển và sử dụng có hiệu quả các quỹ từ thiện, nhân đạo. | 1,986 |
125,923 | - Quy hoạch và đầu tư từ đa nguồn mạng lưới các cơ sở nuôi dưỡng, chăm sóc và tư vấn cho các đối tượng xã hội, nhất là người tâm thần mãn tính, người khuyết tật không nơi nương tựa... Tiếp tục thực hiện hiệu quả đề án, dự án giải quyết người lang thang, xin ăn ở các tỉnh/thành phố trọng điểm; đề án thí điểm nhà xã hội nuôi dưỡng trẻ em mồ côi, tàn tật không nơi nương tựa tại xã, phường... - Theo dõi sát tình hình thiếu đói giáp hạt, thiệt hại do thiên tai để chỉ đạo kịp thời hoạt động cứu trợ tại địa phương và đề xuất các giải pháp khắc phục hậu quả; xây dựng quỹ dự phòng thiên tai tại địa phương, đặc biệt tại các xã vùng sâu vùng xa, vùng đồng bào dân tộc, để chủ động ứng phó và cứu trợ kịp thời khi xảy ra thiên tai, dịch bệnh; nhanh chóng phục hồi sản xuất, ổn định đời sống nhân dân. 8. Tạo môi trường thuận lợi để thực hiện toàn diện quyền trẻ em 8.1. Cục Bảo vệ, chăm sóc trẻ em, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội các tỉnh thành phố chủ trì phối hợp với các cơ quan, đơn vị ở trung ương và địa phương: - Quản lý, hướng dẫn, theo dõi và tổng hợp đánh giá thực hiện chỉ tiêu, nhiệm vụ về bảo vệ, chăm sóc trẻ em. - Nghiên cứu trình Chính phủ: Chương trình Hành động.quốc gia Vì trẻ em Việt Nam giai đoạn 2011 -2020 trong quý I; Chương trình quốc gia về bảo vệ trẻ em giai đoạn 2011 -2015 trong quý II; Đề án về chính sách hỗ trợ phẫu thuật cho trẻ em bị tim bẩm sinh trong quý III; Đề án về chính sách Sữa học đường cho trẻ em trong quý III. - Thúc đẩy mạnh mẽ phong trào toàn dân tham gia bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em; tạo sự chuyển biến tích cực về cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em, đồng thời mở rộng, nâng cao chất lượng dịch vụ và phúc lợi xã hội dành cho trẻ em, từng bước giảm thiểu sự bất bình đẳng về cơ hội phát triển giữa các nhóm trẻ em. - Củng cố, tăng cường và nâng cao năng lực bộ máy làm công tác chăm sóc, bảo vệ trẻ em, xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về bảo vệ, chăm sóc trẻ em; tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện pháp luật, chính sách quốc gia và Công ước quốc tế về quyền trẻ em. - Mở rộng các hoạt động truyền thông, giáo dục, tư vấn về bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em trên các phương tiện thông tin đại chúng và thông qua các tuyên truyền viên cơ sở: xây dựng và phát sóng 88 chương trình "Vì trẻ thơ" trên Đài Truyền hình Việt Nam; xây dựng câu lạc bộ sinh hoạt ngoại khoá về giáo dục quyền trẻ em trong nhà trường; duy trì dịch vụ đường dây tư vấn và hỗ trợ trẻ em; mở rộng các hình thức tư vấn trực tiếp và tư vấn cộng đồng cho các nhóm đối tượng. Nhân rộng mô hình xây dựng xã, phường phù hợp với trẻ em. - Nhân rộng mô hình thúc đẩy quyền tham gia của trẻ em trong nhà trường và cộng đồng; các mô hình thực hiện các quyền của trẻ em về khai sinh, chăm sóc sức khoẻ dinh dưỡng, vui chơi giải trí, văn hoá, thể thao...; mô hình thí điểm bảo vệ, chăm sóc trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, nhất là trẻ em bị nhiễm HIV/AIDS, phục hồi chức năng cho trẻ khuyết tật, phòng, chống tai nạn thương tích ... 8.2. Quỹ bảo trợ trẻ em Việt Nam; Cục Bảo vệ, chăm sóc trẻ em; Sở Lao động - Thương binh và Xã hội các tỉnh, thành phố chủ trì phối hợp với các cơ quan, đơn vị ở trung ương và địa phương: kiện toàn và phát huy hiệu quả hệ thống Quỹ Bảo trợ trẻ em các cấp; đổi mới hình thức, nội dung vận động, hoạt động của quỹ, vận động các nguồn kinh phí khoảng 600 tỷ đồng (trong đó Quỹ Bảo trợ trẻ em Việt Nam khoảng 40 tỷ đồng); triển khai các chương trình, dự án nhằm hỗ trợ 1 triệu trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt trong phạm vi toàn quốc. 9. Thực hiện bình đẳng giới và vì sự tiến bộ của phụ nữ Vụ Bình đẳng giới, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội các tỉnh, thành phố chủ trì phối hợp với các cơ quan, đơn vị ở trung ương và địa phương: - Quản lý, hướng dẫn, theo dõi và tổng hợp đánh giá thực hiện nhiệm vụ về Bình đẳng giới, Vì sự tiến bộ của Phụ nữ. - Tăng cường công tác giáo dục truyền thông, tuyên truyền nâng cao nhận thức, chuyển đổi hành vi của mọi người dân, đặc biệt là phụ nữ vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc ít người về bình đẳng giới, pháp luật về các quyền của phụ nữ để họ tự bảo vệ mình. - Thực hiện kế hoạch của ngành thực hiện Chương trình hành động của Chính phủ giai đoạn đến năm 2020 thực hiện Nghị quyết số 11/NQ/TW ngày 27/4/2007 của Bộ Chính trị về công tác phụ nữ thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa. - Tiếp tục kiện toàn hệ thống quản lý nhà nước về bình đẳng giới, Ban vì sự tiến bộ phụ nữ các cấp; đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ quản lý nhà nước về bình đẳng giới và cộng tác viên thực hiện công tác bình đẳng giới và Vì sự tiến bộ phụ nữ. - Triển khai thực hiện Chiến lược quốc gia về Bình đẳng giới giai đoạn 2011-2020; lồng ghép các chỉ tiêu, mục tiêu bình đẳng giới, kế hoạch hành động vì sự tiến bộ của phụ nữ vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của các ngành, các cấp. 10. Giảm phát sinh mới tệ nạn xã hội; nâng cao chất lượng cai nghiện phục hồi, quản lý sau cai Cục Phòng chống tệ nạn Xã hội, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội các tỉnh thành phố chủ trì phối hợp với các cơ quan, đơn vị ở trung ương và địa phương: - Quản lý, hướng dẫn, theo dõi và tổng hợp đánh giá thực hiện chỉ tiêu, nhiệm vụ về phòng, chống tệ nạn xã hội. - Huy động hệ thống chính trị, nhất là các cấp bộ Đoàn, nhà trường thực hiện đồng bộ các hoạt động tuyên truyền, giáo dục, vận động thanh niên tránh xa con đường ma tuý, mại dâm; phát động phong trào toàn dân phát hiện người nghiện, vận động đối tượng nghiện và gia đình người nghiện tự khai báo và đăng ký hình thức cai nghiện; xây dựng lực lượng tình nguyện viên ở các xã, phường. Đưa công tác cai nghiện phục hồi; phòng, chống mại dâm vào chỉ tiêu đánh giá hoàn thành nhiệm vụ đối với cấp uỷ, chính quyền các cấp. - Tăng cường kiểm tra, giám sát, truy quét, xử lý vi phạm và lập hồ sơ đưa đi giáo dục các đối tượng hành nghề mại dâm và các nhà hàng, cơ sở tổ chức hoạt động mại dâm; tăng cường vai trò giám sát của nhân dân đối với các cơ sở kinh doanh dịch vụ nhạy cảm. - Mở rộng và nâng cao hiệu quả cuộc vận động xây dựng xã, phường lành mạnh không có tệ nạn xã hội; chuyển hóa những xã, phường trọng điểm về tệ nạn ma túy, mại dâm. - Tiếp tục quy hoạch, đầu tư nâng cao năng lực về quy mô, chất lượng hoạt động hệ thống cơ sở Giáo dục - Lao động - Xã hội. 11. Quy hoạch, đầu tư nâng cao chất lượng hoạt động của hệ thống đơn vị sự nghiệp. Các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ theo chức năng, nhiệm vụ được giao, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội các tỉnh, thành phố phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan ở trung ương và địa phương: - Quy hoạch, đầu tư phát triển các cơ sở sự nghiệp, trong đó có một số cơ sở sự nghiệp dạy nghề, giới thiệu việc làm tiếp cận với trình độ khu vực và quốc tế; cơ sở điều dưỡng người có công; cơ sở nuôi dưỡng đối tượng bảo trợ xã hội không có khả năng hòa nhập cộng đồng... - Xây dựng tiêu chí đánh giá chất lượng, hiệu quả các loại hình đơn vị sự nghiệp tương xứng với ngân sách được giao; tiếp tục thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm của đơn vị sự nghiệp theo Nghị định 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ, đồng thời tổng kết, đánh giá và đề xuất việc điều chỉnh, bổ sung Nghị định này cho phù hợp thực tế. - Tăng cường tổ chức bộ máy, đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ, nhân viên các cơ sở sự nghiệp đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được giao. 12. Mở rộng hợp tác quốc tế trong các lĩnh vực của ngành. Vụ Hợp tác Quốc tế chủ trì phối hợp với các đơn vị thuộc Bộ, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội các tỉnh, thành phố và các cơ quan, đơn vị liên quan ở trung ương và địa phương: - Thực hiện các hoạt động hợp tác ASEAN theo sự phân công của Chính phủ: xây dựng Kế hoạch hành động cụ thể của ngành Lao động - Thương binh và Xã hội về tham gia hợp tác ASEAN đến năm 2015; xây dựng chương trình, kế hoạch nhằm triển khai Kế hoạch tổng thể của Cộng đồng Văn hóa - Xã hội, Chương trình làm việc của Bộ trưởng Lao động ASEAN giai đoạn 2011 -2015; đẩy mạnh các hoạt động truyền thông về hợp tác ASEAN, thông tin về những kết quả những thỏa thuận đã được thông qua trong năm Việt Nam làm Chủ tịch ASEAN. - Thúc đẩy việc thực hiện các cam kết quốc tế; đẩy mạnh các hoạt động hợp tác đa phương, song phương, tăng cường vận động thu hút nguồn lực quốc tế góp phần thực hiện các mục tiêu ưu tiên của ngành. 13. Cải cách hành chính, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, chống tham nhũng Các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ theo chức năng, nhiệm vụ được giao, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội các tỉnh, thành phố phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan ở trung ương và địa phương: - Tiếp tục thực hiện nội dung cải cách hành chính, đặc biệt tập trung vào cải cách thủ tục hành chính, cải cách tài chính công theo chỉ đạo của Chính phủ; xây dựng kế hoạch thực hiện các quy định về chuyển đổi vị trí công tác đối với cán bộ, công chức; thực hiện công khai, minh bạch trong thực hiện nhiệm vụ. Kiểm tra, đôn đốc các đơn vị, địa phương thực hiện Luật thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, Luật phòng, chống tham nhũng theo Chương trình hành động của Bộ. - Xây dựng kế hoạch và tiến hành thanh tra trách nhiệm của thủ trưởng đơn vị trong việc thực hiện Luật thanh tra, Luật khiếu nại, tố cáo, Luật Phòng, chống tham nhũng; tập trung thanh tra, kiểm tra những lĩnh vực nhạy cảm dễ nảy sinh tiêu cực như: các dự án đầu tư, viện trợ, các đơn vị chỉ tiêu ngân sách, sử dụng tài sản công, đất công, xuất khẩu lao động, bảo hiểm xã hội, xác nhận và hưởng chính sách người có công, vay vốn tạo việc làm, xoá đói giảm nghèo, chấp hành pháp luật lao động trong các doanh nghiệp; xử lý kịp thời các vi phạm pháp luật. | 2,127 |
125,924 | - Rà soát cơ chế, quy trình, thực hiện công khai, minh bạch trong phân bổ, sử dụng, quyết toán các nguồn kinh phí, các dự án đầu tư, các dự án viện trợ; công khai đối tượng hưởng chính sách, công khai việc tuyển chọn lao động xuất khẩu chống tiêu cực, vi phạm; có cơ chế kiểm tra chéo lẫn nhau trong cơ quan, cơ chế giám sát của nhân dân để ngăn chặn và xử lý kịp thời những trường hợp cán bộ, công chức lợi dụng chức vụ để nhũng nhiễu, phiền hà, gây bất bình trong nhân dân. - Tiếp tục kiện toàn bộ máy làm công tác Lao động - Thương binh và Xã hội cấp tỉnh, huyện; cấp xã, phường, thị trấn; tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ và sắp xếp hợp lý cán bộ, đặc biệt là cán bộ địa phương, cơ sở; tăng cường năng lực làm việc và hiệu suất công tác thông qua ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý. - Khai thác có hiệu quả Trang thông tin điện tử của Bộ; phối hợp với các cơ quan, các cấp của Ngành để chuyển tải thông tin chỉ đạo điều hành của Bộ đến các đơn vị, cơ sở Thực hiện đăng tải công khai trong nội bộ ngành đối với các đơn vị không chấp hành đúng chế độ thông tin, báo cáo. - Thực hiện lịch tiếp công dân hàng tháng của Lãnh đạo Bộ, Lãnh đạo Sở; các Vụ Ban, đơn vị giải quyết theo thẩm quyền kịp thời đơn, thư khiếu nại, tố cáo cho đối tượng; giải quyết dứt điểm những vụ khiếu kiện phức tạp, kéo dài. III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN (1) Các cấp thực hiện việc giao chỉ tiêu kế hoạch và dự toán ngân sách nhà nước năm 2011 đúng tiến độ quy định để chủ động triển khai thực hiện ngay từ đầu năm; sử dụng hiệu quả các nguồn kinh phí để thực hiện các nhiệm vụ, kế hoạch của ngành. (2) Các cơ quan, đơn vị cụ thể hóa chỉ đạo của Chính phủ, Bộ, Uỷ ban nhân dân các tỉnh/thành phố bằng các chương trình, kế hoạch công tác chi tiết, phân công rõ đến từng việc, từng cá nhân thực hiện; quy định cụ thể thời gian, tiến độ thực hiện chỉ tiêu, nhiệm vụ được giao; gửi về Bộ (Vụ Kế hoạch - Tài chính) để theo dõi, giám sát. (3) Để triển khai thực hiện trong 5 năm tới, các tỉnh, thành phố cần khẩn trương xây dựng và trình duyệt các chương trình, đề án, dự án thực hiện Chương trình Mục tiêu Quốc gia, Chương trình Quốc gia thuộc các lĩnh vực của ngành trên địa bàn để có căn cứ thực hiện ngay trong năm 2011 và những năm tiếp theo. (4) Đổi mới chỉ đạo, điều hành các cấp trong tổ chức thực hiện chỉ tiêu, nhiệm vụ đảm bảo sâu sát, cụ thể và hiệu quả; đề cao trách nhiệm cá nhân, đặc biệt là trách nhiệm người đứng đầu, trách nhiệm của đội ngũ cán bộ, công chức, nhất là đạo đức, tinh thần tận tụy với công việc; đổi mới lề lối làm việc trong từng cơ quan đơn vị chấp hành kỷ cương, kỷ luật chỉ đạo của cấp trên. Trên mỗi lĩnh vực các đơn vị chủ động lựa chọn những vấn đề còn khó khăn, những khâu yếu, việc khó để tập trung đầu tư nguồn lực và tổ chức thực hiện làm chuyển biến rõ nét về hiệu quả, chất lượng. (5) Tổ chức thông tin, tuyên truyền, hướng dẫn pháp luật về lao động người có công và xã hội vào chương trình, kế hoạch tuyên truyền của các cấp chính quyền, các cơ quan, đoàn thể, doanh nghiệp, nhất là cấp xã/phường. Tập trung vào pháp luật, các chế độ, chính sách, quy trình, thủ tục mới ban hành; phổ biến, hướng dẫn, nhân rộng những mô hình hiệu quả, bền vững; những kinh nghiệm tốt trong quá trình triển khai thực hiện nhiệm vụ của ngành. (6) Thực hiện tốt cơ chế phân cấp, giao quyền để tạo chủ động cho địa phương, nhất là các Chương trình mục tiêu quốc gia, các Chương trình quốc gia. Các đơn vị: Tổng cục Dạy nghề, Cục Việc làm, Cục Bảo trợ xã hội, Cục Quản lý lao động ngoài nước và các đơn vị quản lý kinh phí Chương trình mục tiêu quốc gia, Chương trình quốc gia...phải quán triệt phân cấp, trao quyền và phối hợp chặt chẽ với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội trên địa bàn để đảm bảo sự kiểm tra, giám sát, đánh giá chặt chẽ kịp thời của các đơn vị trong ngành. (7). Phối hợp chặt chẽ với Mặt trận tổ quốc Việt Nam, các tổ chức đoàn thể, các Ban chỉ đạo vùng huy động sự tham gia của các tầng lớp nhân dân, doanh nghiệp trong tổ chức thực hiện các nhiệm vụ về lao động, người có công và xã hội. (8). Theo dõi sát tình hình thực hiện kế hoạch, kịp thời nắm chắc những diễn biến bất lợi để đề xuất các biện pháp xử lý. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát tổ chức Hội nghị giao ban các vùng theo chuyên đề, đề xuất các giải pháp cụ thể để đảm bảo thực hiện thắng lợi, toàn diện nhiệm vụ kế hoạch năm 2011 về lĩnh vực lao động, người có công và xã hội. Thực hiện đầy đủ chế độ báo cáo kết quả thực hiện 6 tháng đầu năm trước ngày 15/6/2011; báo cáo thực hiện cả năm trước ngày 15/11/2011 và các báo cáo đột xuất theo yêu cầu của cơ quan tổng hợp. (9) Các đơn vị: Văn phòng Bộ, Vụ Kế hoạch - Tài chính, Vụ Tổ chức cán bộ, Vụ Pháp chế, Vụ Hợp tác quốc tế theo chức năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm kiểm tra, đôn đốc và đảm bảo điều kiện nhân lực, kinh phí; phối hợp chỉ đạo, điều hành chung trong quá trình thực hiện; sơ kết, đánh giá và đề xuất biện pháp xử lý kịp thời những vấn đề phát sinh, đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ, chỉ tiêu kế hoạch của Bộ, ngành. (10) Phát động và đẩy mạnh phong trào thi đua yêu nước trong toàn ngành, phấn đấu hoàn thành vượt mức chỉ tiêu, nhiệm vụ trong từng cơ quan, đơn vị và toàn ngành. (11) Chánh Văn phòng Bộ chủ trì phối hợp với VIII trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính theo dõi, đôn đốc việc thực hiện chương trình công tác này, định kỳ báo cáo và kiến nghị với Bộ trưởng về các biện pháp cần thiết bảo đảm chương trình được thực hiện đồng bộ, hiệu quả./. DỰ KIẾN DANH MỤC QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT CHƯƠNG TRÌNH, ĐỀ ÁN TRÌNH THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ NĂM 2011 (Kèm theo Quyết định số 106/QĐ-LĐTBXH ngày 26 tháng 01 năm 2011) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BỔ SUNG BIỂU GIÁ THU MỘT PHẦN VIỆN PHÍ CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 95/CP ngày 27 tháng 8 năm 1995 của Chính phủ về việc thu một phần viện phí; Căn cứ Thông tư liên Bộ số 14/TTLB ngày 30 tháng 9 năm 1995 của liên Bộ: Y tế - Tài chính - Lao động-Thương binh và Xã hội - Ban Vật giá Chính phủ hướng dẫn thực hiện thu một phần viện phí; Căn cứ Thông tư liên tịch số 03/2006/TTLT-BYT-BTC-BLĐTBXH ngày 26 tháng 01 năm 2006 của liên Bộ: Y tế - Tài chính - Lao động-Thương binh và Xã hội bổ sung Thông tư liên Bộ số 14/TTLB; Căn cứ Quyết định số 1459/QĐ-UBND ngày 20 tháng 9 năm 2006 của UBND tỉnh Phú Yên về việc ban hành biểu giá thu một phần viện phí áp dụng trên địa bàn tỉnh Phú Yên; Căn cứ Quyết định số 924/QĐ-UBND ngày 10 tháng 6 năm 2008 của UBND tỉnh Phú Yên về việc ban hành biểu giá thu một phần viện phí đối với các phẫu thuật, thủ thuật quy định tại mục C2.7 của Thông tư liên tịch số 03/2006/TTLT-BYT-BTC-BLĐTBXH; Xét đề nghị của liên Sở Y tế - Tài chính tại Tờ trình số 64/TTr-SYT-STC ngày 18 tháng 01 năm 2011 về việc bổ sung biểu giá thu một phần viện phí, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Bổ sung biểu giá thu một phần viện phí đối với phẩu thuật, thủ thuật và các dịch vụ kỹ thuật cận lâm sàng áp dụng kỹ thuật mới đang được triển khai tại các cơ sở y tế trên địa bàn tỉnh Phú Yên (theo Phụ lục đính kèm). Điều 2. Giao trách nhiệm Sở Y tế phối hợp các Sở: Tài chính, Lao động-Thương binh và Xã hội; UBND các huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan liên quan hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện theo đúng các quy định. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Y tế, Tài chính, Lao động-Thương binh và Xã hội; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC BIỂU GIÁ THU MỘT PHẦN VIỆN PHÍ (Ban hành kèm theo Quyết định số 140/QĐ-UBND ngày 26 tháng 01 năm 2011 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH BỔ SUNG CƠ SỞ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH KARAOKE, VŨ TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH, GIAI ĐOẠN 2010- 2015 ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND ngày 03/02/2004; Căn cứ Nghị định số 103/2009/NĐ-CP ngày 06/11/2009 của Chính phủ Ban hành Quy chế hoạt động văn hoá và kinh doanh dịch vụ văn hoá công cộng; Căn cứ các Thông tư của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch: Số 04/2009/TT-BVHTTDL ngày 16/12/2009 Quy định chi tiết thi hành một số quy định tại Quy chế hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng; Số 54/2006/TT-BVHTT ngày 24/5/2006 về việc Hướng dẫn quy hoạch nhà hàng karaoke, vũ trường; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch (Tờ trình số 134/TT-VHTTDL ngày 06/12/2010), QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt quy hoạch bổ sung cơ sở hoạt động kinh doanh karaoke, vũ trường trên địa bàn tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2010 - 2015 và định hướng đến năm 2020 với các nội dung như sau: - Đến năm 2015, trên địa bàn tỉnh quy hoạch 330 cơ sở kinh doanh karaoke; 13 cơ sở kinh doanh vũ trường. Định hướng đến năm 2020, quy hoạch 500 cơ sở kinh doanh karaoke và tối đa 24 cơ sở kinh doanh vũ trường. - Các cơ sở lưu trú du lịch được xếp hạng 1 sao trở lên được phép kinh doanh các dịch vụ karaoke, vũ trường nhưng đảm bảo đúng tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật. - Các cơ sở được cấp phép hoạt động kinh doanh dịch vụ karaoke, vũ trường trên địa bàn tỉnh phải nằm trong khu vực được quy hoạch và phải đáp ứng các điều kiện theo quy định của pháp luật hiện hành. | 2,040 |
125,925 | Quy hoạch cụ thể như sau: I - THÀNH PHỐ ĐÔNG HÀ: - Cơ sở đang kinh doanh karaoke: 55 cơ sở; - Quy hoạch cơ sở kinh doanh karaoke đến năm 2015: 130 cơ sở; - Quy hoạch cơ sở kinh doanh karaoke đến năm 2020: 170 cơ sở; - Quy hoạch vũ trường đến năm 2015: 05 cơ sở; - Quy hoạch vũ trường đến năm 2020: 10 cơ sở. 1. Phường 1: Đường Bùi Dục Tài, Cao Thắng, Chế Lan Viên, Đặng Tất, Đặng Thai Mai, Đào Duy Từ, Đinh Tiên Hoàng, Hải Triều, Hiền Lương, Lưu Hữu Phước, Lê Lai, Trương Hán Siêu, Lê Văn Hưu, Ngô Thời Nhiệm, Nguyễn Gia Thiều, Nguyễn Huệ, Nguyễn Thái Học, Phan Bội Châu, Phan Đình Phùng, Phan Văn Trị, Phùng Hưng, Thái Phiên, Trần Hưng Đạo, Trần Hữu Dực, Trần Nhật Duật, Trần Phú, Trần Quốc Toản, Trương Định, Văn Cao, Võ Thị Sáu, Lê Thế Hiếu, Nguyễn Bỉnh Khiêm, Nguyễn Trãi, Quốc Lộ 9, Lê Duẩn. 2. Phường 2: Đường Lê Duẩn, Cồn Cỏ, Lê Thế Tiết, Mạc Đĩnh Chi, Nguyễn Thượng Hiền, Phan Huy Chú, Đặng Dung, Bùi Thị Xuân. 3. Phường 3: Đường Khóa Bảo, Lương Ngọc Quyến, Nguyễn Đình Chiểu, Nguyễn Trung Trực, Tống Duy Tân, Trần Bình Trọng, Yết Kiêu, Quốc Lộ 9. 4. Phường 5: Đường Bến Hải, Chu Mạnh Trinh, Đặng Trần Côn, Đào Duy Anh, Đoàn Khuê, Đội Cung, Dương Văn An, Hải Thượng Lãn Ông, Hoàng Hoa Thám, Lê Phụng Hiểu, Lê Thánh Tông, Mai Hắc Đế, Ngô Quyền, Nguyễn Công Trứ, Nguyễn Du, Nguyễn Hàm Ninh, Nguyễn Khuyến, Nguyễn Tri Phương, Nguyễn Viết Xuân, Phạm Đình Hổ, Tôn Thất Tùng, Trần Cao Vân, Trần Quang Khải, Trường Chinh, Lê Lợi, Trần Phú. 5. Phường Đông Lễ: Đường Bà Huyện Thanh Quan, Đoàn Thị Điểm, Hàn Thuyên, Huỳnh Thúc Kháng, Nguyễn Biểu, Phạm Văn Đồng, Phan Đăng Lưu, Lê Duẩn, Lê Lợi. 6. Phường Đông Giang: Đường Hồ Xuân Hương, Lê Duẩn 7. Phường Đông Thanh: Đường Lê Trực, Lê Duẩn, Lương Đình Của, Mai Lĩnh, Nguyễn Trường Tộ. 8. Phường Đông Lương: Đường Nguyễn Hoàng, Nguyễn Thiện Thuật, Phạm Hồng Thái. II - THỊ XÃ QUẢNG TRỊ - Cơ sở đang kinh doanh karaoke: 13 cơ sở - Quy hoạch cơ sở kinh doanh karaoke đến năm 2015: 30 cơ sở. - Quy hoạch cơ sở kinh doanh karaoke đến năm 2020: 50 cơ sở. - Quy hoạch vũ trường đến năm 2015: 01 cơ sở. - Quy hoạch vũ trường đến năm 2020: 02 cơ sở. 1. Phường 1: Đường Nguyễn Hữu Thận, Lê Lai, Nguyễn Viết Xuân, Phạm Ngũ Lão, Nguyễn Đình Cương, Hoàng Hoa Thám, Bà Triệu, Lý Thường Kiệt, Trần Hưng Đạo, Hai Bà Trưng, Lê Duẩn, Lê Lợi, Phan Chu Trinh, Phan Bội Châu, Trần Phú, Trần Thị Tâm, Phan Thành Chung, Cao Bá Quát, Trần Hữu Dực, Lê Thế Hiếu. 2. Phường 2: Đường Minh Mạng, Phan Đình Phùng, Đào Duy Từ, Trần Hưng Đạo, Hai Bà Trưng, Hoàng Diệu, Ngô Quyền, Đoàn Thị Điểm, Quang Trung, Lý Thái Tổ, Phan Chu Trinh, Trần Bình Trọng, Trần Quốc Toản, Nguyễn Thị Lý, Lê Quý Đôn, Nguyễn Tri Phương, Huyền Trân Công Chúa, Phố Thành Công, Phố Hữu Nghị. 3. Phường 3: Đường Nguyễn Trường Tộ, Yết Kiêu, Đinh Tiên Hoàng, Nguyễn Bỉnh Khiêm, Nguyễn Du, Nguyễn Đình Chiểu, Lý Nam Đế, Trần Hưng Đạo, Lê Thế Tiết, Bùi Dục Tài, Ngô Quyền, Trần Phú, Nguyễn Trãi, Phan Chu Trinh, Quang Trung, Lê Hồng Phong, Hồ Xuân Hương, Bùi Thị Xuân. 4. Phường An Đôn: - Đoạn đường từ cầu đường sắt đến hết khu phố 1, 2 phường An Đôn. - Đường quốc lộ 1A đoạn từ cầu Thạch Hãn đến thôn Nhan Biều. 5. Xã Hải Lệ: - Đường Nguyễn Hoàng. - Đường từ Trấm đến xã Hải Phú. - Đường từ đường Nguyễn Hoàng đến xã Hải Phú. III - HUYỆN VĨNH LINH - Cơ sở đang kinh doanh karaoke: 32 cơ sở - Quy hoạch cơ sở kinh doanh karaoke đến năm 2015: 50 cơ sở. - Quy hoạch cơ sở kinh doanh karaoke đến năm 2020: 80 cơ sở. - Quy hoạch vũ trường đến năm 2015: 02 cơ sở. - Quy hoạch vũ trường đến năm 2020: 03 cơ sở. 1. Thị trấn Hồ Xá: Đường Lê Duẩn, Trần Phú, Trần Hưng Đạo, Lê Hồng Phong, Nguyễn Lương Bằng (khóm Nam Hải), Quang Trung (vật tư của huyện), Lý Thường Kiệt, Nguyễn Du, Trần Hưng Đạo, Chu Văn An, Đinh Tiên Hoàng, Lý Thánh Tông, Huyền Trân Công Chúa, Nguyễn Văn Cừ, Ngô Quyền, Nguyễn Trãi, Lê Hữu Trác, Phạm Văn Đồng, Nguyễn Thị Minh Khai, Cao Bá Quát, Phan Huy Chú, Hoàng Văn Thụ, Lê Thế Hiếu. 2. Thị trấn Cửa Tùng: - Trục đường Tỉnh lộ 574 qua địa phận thị trấn. - Trục đường tỉnh lộ 572 (Cáp Lài) đi qua địa phận thị trấn. - Khu Du lịch Cửa Tùng - Các tuyến đường liên thôn, liên xã. 3. Thị trấn Bến Quan: - Tuyến đường mòn Hồ Chí Minh đi qua địa phận thị trấn. - Các tuyến đường liên thôn, liên xã. 4. Xã Vĩnh Long: - Trục đường Quốc lộ 1A qua địa phận Xã. - Trục đường ĐT 7. - Tuyến đường Liên Xã (từ Ngã Tư Lâm trường thị trấn Hồ Xá đến Ngã 3 Sa Lung, từ cầu Nam Bộ qua Cầu Phúc Lâm) 5. Xã Vĩnh Chấp: - Trục đường Quốc lộ 1A qua địa phận xã. - Trục đường WB2. - Trục đường ĐT7 qua địa phận xã. - Các tuyến đường liên thôn trên địa bàn xã. 6. Xã Vĩnh Kim: - Đường liên xã từ ngã ba Rú Lịnh vào giáp thôn Sơn Hạ, Vĩnh Thạch. - Đường quốc phòng qua địa phận xã. - Trục đường sinh thái dọc bờ biển qua địa phận xã. - Các tuyến đường liên thôn trên địa bàn xã. 7. Xã Vĩnh Thạch: - Trục đường tỉnh lộ 572 (Cáp Lài) đi qua địa phận xã. - Các tuyến đường liên thôn trên địa bàn xã. 8. Xã Vĩnh Hiền: - Trục đường du lịch sinh thái Rú Lịnh. - Trục đường tỉnh lộ 572 (Cáp Lài) đi qua địa phận xã. - Các tuyến đường liên xã, liên thôn. 9. Xã Vĩnh Hoà: - Trục đường tỉnh lộ 572 (Cáp Lài) đi qua địa phận xã. - Các tuyến đường liên xã, liên thôn. 10. Xã Vĩnh Giang: - Trục đường tỉnh lộ 574 qua địa phận xã. - Các tuyến đường liên xã, liên thôn. 11. Xã Vĩnh Tân: - Trục đường tỉnh lộ 574 qua địa phận xã. - Các tuyến đường liên xã, liên thôn. 12. Xã Vĩnh Thành: - Trục đường tỉnh lộ 574 qua địa phận xã. - Các tuyến đường liên xã, liên thôn. 13. Xã Vĩnh Trung: - Trục đường quốc phòng. - Các tuyến đường liên xã, liên thôn. 14. Xã Vĩnh Nam: - Trục đường tỉnh lộ 572 (Cáp Lài) đi qua địa phận xã. - Các tuyến đường liên xã, liên thôn. 15. Xã Vĩnh Tú: - Trục đường quốc phòng qua địa phận xã. - Các tuyến đường liên xã, liên thôn. 16. Xã Vĩnh Thái: - Trục đường quốc phòng qua địa phận xã. - Các tuyến đường liên xã, liên thôn. 17. Xã Vĩnh Lâm: - Tuyến đường tỉnh lộ Lâm - Thuỷ, Lâm – Sơn - Các tuyến đường liên xã, liên thôn. 18. Xã Vĩnh Sơn: - Tuyến đường tỉnh lộ Lâm – Sơn. - Các tuyến đường liên xã, liên thôn. 19. Xã Vĩnh Thuỷ: - Tuyến đường tỉnh lộ Lâm – Thuỷ. - Các tuyến đường liên xã, liên thôn. 20. Xã Vĩnh Ô: - Các tuyến đường liên xã, liên thôn. 21. Xã Vĩnh Khê: - Tuyến đường mòn Hồ Chí Minh đi qua địa phận xã. - Các tuyến đường liên thôn, liên xã. 22. Xã Vĩnh Hà: - Các tuyến đường liên thôn, liên xã. IV - HUYỆN GIO LINH - Cơ sở đang kinh doanh karaoke: 06 cơ sở - Quy hoạch cơ sở kinh doanh karaoke đến năm 2015: 20 cơ sở. - Quy hoạch cơ sở kinh doanh karaoke đến năm 2020: 40 cơ sở. - Quy hoạch vũ trường đến năm 2015: 01 cơ sở. - Quy hoạch vũ trường đến năm 2020: 02 cơ sở. 1. Thị trấn Gio Linh: - Trục đường 75 Tây đến cầu Tân Lịch. - Trục đường 75 Đông. - Trục đường 20. - Từ đầu Huyện ủy đến hết đường bêtông khu phố 4. 2. Thị trấn Cửa Việt: - Trục đường Xuyên Á. - Trục đường quốc phòng. - Khu Du lịch Cửa Việt 3. Xã Gio An: - Thôn Tân Văn: Dọc theo trục đường 75 từ đầu thôn đến cuối thôn. - Thôn Long Sơn: Dọc theo trục đường 75 từ đầu thôn đến cuối thôn. - Thôn Hảo Sơn: + Dọc theo trục đường 75 từ đầu thôn đến cuối thôn. + Từ ngã tư đường 75 dọc theo trục đường liên thôn. - Thôn Gia Bình: Trục đường từ Cây đa Giếng Đìa ra giáp đường 75. - Thôn An Bình: + Theo trục đường 75 đến Ngã tư đường 76. + Dọc theo trục đường 76. - Thôn An Nha: Trục đường chính từ đầu thôn đến cuối thôn qua trung tâm thôn. - Thôn An Hướng: Trục đường chính từ đầu thôn đến cuối thôn qua trung tâm thôn. 4. Xã Gio Châu: - Thôn Hà Thanh: + Dọc tuyến đường Quốc lộ 1A. + Dọc trục đường 74. - Thôn Hà Trung: Trục đường chính từ đầu thôn đến cuối thôn qua trung tâm thôn. - Thôn Hà Thượng: Trục đường chính từ đầu thôn đến cuối thôn qua trung tâm thôn. - Thôn Bích La: Trục đường chính từ đầu thôn đến cuối thôn qua trung tâm thôn. 5. Xã Gio Phong: - Thôn Lan Đình: + Trục đường chính từ đầu thôn đến cuối thôn qua trung tâm thôn. + Dọc đường Quốc lộ 1A qua địa phận thôn. - Thôn Gia Môn: Trục đường chính từ đầu thôn đến cuối thôn qua trung tâm thôn. 6. Xã Gio Mỹ: - Thôn Nhĩ Thượng: Trục đường chính từ đầu thôn đến cuối thôn qua trung tâm thôn. - Thôn Lại An: Trục đường chính từ đầu thôn đến cuối thôn qua trung tâm thôn. - Thôn An Mỹ: Trục đường chính từ đầu thôn đến cuối thôn qua trung tâm thôn. - Thôn Cẩm Phổ: Trục đường chính từ đầu thôn đến cuối thôn qua trung tâm thôn. 7. Xã Gio Việt: - Dọc trục đường Xuyên Á. - Trục đường chính từ đầu thôn đến cuối thôn qua trung tâm thôn. 8. Xã Gio Sơn: - Dọc tuyến đường Hồ Chí Minh. - Dọc trục đường 74 và đường 76. 9. Xã Gio Bình: - Thôn Tân Lịch: Trục đường chính từ đầu thôn đến cuối thôn qua trung tâm thôn. - Thôn Bình Minh: Dọc trục đường 75. - Thôn Xuân Mai: Dọc trục đường 76. - Thôn Hải Bình: Dọc trục đường 76. 10. Xã Gio Thành: - Thôn Nhĩ Hạ: Trục đường chính từ đầu thôn đến cuối thôn qua trung tâm thôn. - Dọc theo trục đường 75. 11. Xã Gio Hải: - Thôn 4: Trục đường chính từ đầu thôn đến cuối thôn qua trung tâm thôn. - Thôn 5: Trục đường chính từ đầu thôn đến cuối thôn qua trung tâm thôn. - Thôn 6: Trục đường chính từ đầu thôn đến cuối thôn qua trung tâm thôn. | 2,083 |
125,926 | - Thôn 7: Trục đường chính từ đầu thôn đến cuối thôn qua trung tâm thôn. 12. Xã Gio Hòa: - Dọc trục đường 74. 13. Xã Gio Quang: - Thôn Trúc Lâm: + Trục đường chính từ đầu thôn đến cuối thôn qua trung tâm thôn. + Dọc Quốc lộ 1A. - Thôn Vinh Quang Thượng: Trục đường chính từ đầu thôn đến cuối thôn qua trung tâm thôn. - Thôn Vinh Quang Hạ: Trục đường chính từ đầu thôn đến cuối thôn qua trung tâm thôn. 14. Xã Gio Mai: - Thôn Mai Xá: + Dọc trục đường Xuyên Á. + Dọc trục đường liên xã qua trung tâm thôn. - Thôn Lâm Xuân: Trục đường chính từ đầu thôn đến cuối thôn qua trung tâm thôn. 15. Xã Linh Hải: - Thôn Thiện Nhân: Dọc trục đường 73 từ đầu thôn đến cuối thôn. - Thôn Xuân Tây: Dọc trục đường 74 từ đầu thôn đến cuối thôn. - Thôn Hải Tân: Dọc trục đường 73 từ đầu thôn đến cuối thôn. - Thôn Hải Ba: Dọc trục đường 73 từ đầu thôn đến cuối thôn. 16. Xã Hải Thái: - Thôn Phú Ân: Dọc tuyến đường Hồ Chí Minh từ đầu thôn đến cuối thôn. - Thôn Xuân Hòa: + Dọc tuyến đường Hồ Chí Minh từ đầu thôn đến cuối thôn. + Dọc trục đường 75. - Thôn Trung An: Dọc theo trục đường Hồ Chí Minh từ đầu thôn đến cuối thôn. 17. Xã Linh Thượng: - Bản Bến Mộc 2: Trục đường chính từ đầu thôn đến cuối thôn qua trung tâm thôn. - Bản Bãi Hà: + Trục đường chính từ đầu thôn đến cuối thôn qua trung tâm thôn. + Dọc tuyến đường Hồ Chí Minh. 18. Xã Vĩnh Trường: - Bản Xóm Tre: Trục đường chính từ đầu thôn đến cuối thôn qua trung tâm thôn. - Bản Xóm Bàu: Trục đường chính từ đầu thôn đến cuối thôn qua trung tâm thôn. - Bản Xóm Cồn: Trục đường chính từ đầu thôn đến cuối thôn qua trung tâm thôn. - Thôn Gia Vòm: Trục đường chính từ đầu thôn đến cuối thôn qua trung tâm thôn. - Thôn Trường Thành: + Trục đường chính từ đầu thôn đến cuối thôn qua trung tâm thôn. + Dọc tuyến đường Hồ Chí Minh. 19. Xã Trung Sơn: - Thôn Kinh Môn: + Trục đường tỉnh lộ 76. + Trục đường chính từ đầu thôn đến cuối thôn qua trung tâm thôn. - Thôn Đồng Thị: Trục đường chính từ đầu thôn đến cuối thôn qua trung tâm thôn. - Thôn Giang Xuân Hải: Dọc đường T100. - Thôn Võ Xá: Trục đường liên thôn đến đường sắt. - Thôn Kinh Thị: Trục đường T100. - Tập đoàn Kinh tế mới: Trục đường T100. 20. Xã Trung Giang: - Trong khu vực bãi tắm phía từ phía nam cầu Cửa Tùng đến hết địa phận thôn Cát Sơn ( phía Đông đường Quốc phòng): - Thôn Bắc Sơn: Trục đường chính từ đầu thôn đến cuối thôn qua trung tâm thôn. - Thôn Nam Sơn: Trục đường chính từ đầu thôn đến cuối thôn qua trung tâm thôn. 21. Xã Trung Hải: - Thôn Cao Xá: Dọc trục đường Quốc lộ 1A. - Thôn Xuân Hòa: + Trục đường chính từ đầu thôn đến cuối thôn qua trung tâm thôn. + Trục đường Quốc lộ 1A. - Thôn Hải Chữ: Trục đường 76 Đông từ đầu thôn đến cuối thôn. - Thôn Bách Lộc: Trục đường 76 Đông từ đầu thôn đến cuối thôn. V - HUYỆN HƯỚNG HOÁ - Cơ sở đang kinh doanh karaoke: 21 cơ sở - Quy hoạch cơ sở kinh doanh karaoke đến năm 2015: 50 cơ sở. - Quy hoạch cơ sở kinh doanh karaoke đến năm 2020: 80 cơ sở. - Quy hoạch vũ trường đến năm 2015: 02 cơ sở. - Quy hoạch vũ trường đến năm 2020: 03 cơ sở. 1. Thị trấn Khe Sanh: Đường Hồ Chí Minh, Lê Duẩn, Lê Lợi, Hùng Vương, Đinh Tiên Hoàng, Phan Chu Trinh, Phan Đình Phùng, Nguyễn Trãi, Trương Định, Đoàn Thị Điểm, Trần Cao Vân, Hà Huy Tập, Võ Thị Sáu, Hàn Thuyên, Nguyễn Hữu Thọ, Nguyễn Sinh Sắc, Đường 9 Tháng 7, Chu Văn An, Nguyễn Khuyến, Đào Duy Từ, Nguyễn Đình Chiểu, Nguyễn Biểu, Đoàn Khuê, Trường Chinh, Trần Hoàn, Nguyễn Viết Xuân, Phạm Ngũ Lão, Hàm Nghi, Chế Lan Viên, Võ Thị Sáu, Bùi Thị Xuân, Hai Bà Trưng, Trần Hữu Dực, Lê Hành, Trần Nguyên Hãn, Trần Quang Khải, Đặng Thai Mai, Ngô Sĩ Liên, Bùi Dục Tài, Phạm Hùng, Nguyễn Văn Linh, Văn Cao, Lê Thánh Tông, Nguyễn Thị Định, Nguyễn Hữu Thận, Đinh Công Tráng, Trương Công Kỉnh, Hồ Sỹ Thân, Đoàn Thị Điểm, Hàn Thuyên. 2. Thị trấn Lao Bảo: Đường Lê Thế Tiết, Nguyễn Bỉnh Khiêm, Hoàng Hoa Thám, Nguyễn Tự Như, Đặng Tất, Huỳnh Thúc Kháng, Huyền Trân Công Chúa, Cù Bai, Tôn Đức Thắng, Ông Ích Khiêm, Lê Hồng Phong, Lê Thế Hiếu và Nguyễn Tri Phương.Trần Hưng Đạo, Nguyễn Huệ, Trần Phú, Lê Hồng Phong, Trần Mạnh Quỳ, Tố Hữu, Lê Quý Đôn, Nguyễn Chí Thanh, Bạch Đằng, Lý Thường Kiệt, Phạm Văn Đồng, Ngô Quyền, Hoàng Hoa Thám, Thạch Hãn, Nguyễn Tri Phương, Kim Đồng, Mai Thúc Loan, Lê Thế Hiếu, Nguyễn Thị Minh Khai, Trần Thị Tâm, Lê Chưởng, Lý Thái Tổ, Phan Bội Châu, Nguyễn Hữu Đồng, Hoàng Diệu, Nguyễn Trường Tộ, Phan Đăng Lưu, Hồ Bá Kiện, Phùng Hưng, Nguyễn Công Trứ, Đoàn Bá Thừa, Đào Duy Anh, Khoá Bảo, Nguyễn Thiện Thuật, Nguyễn Gia Thiều, Hồng Chương, Lê Lai, Lê Văn Huân, Hữu Nghị, Phan Huy Chú, Cao Bá Quát, Đặng Văn Ngữ, Trần Quý Cáp, Đội Cung, Ngô Gia Tự, Cao Thắng, Hải Thượng Lãn Ông. 3. Xã Tân Hợp: - Tuyến Đường 9 (đoạn từ địa giới Hướng Hoá - Đakrông đến giáp thị trấn Khe Sanh) - Tuyến đường Hồ Chí Minh (đoạn từ ngã 3 tượng đài chiến thắng đến giáp xã Hướng Tân) - Tuyến đường thôn Tân Xuyên (đoạn từ ngã 3 tượng đài chiến thắng đến khu di tích sân bay Tà Cơn) 4. Xã Tân Liên: - Tuyến đường 9 điểm đầu giáp với Khóm 4, thị trấn Khe Sanh đến điểm cuối giáp với xã Tân Lập. - Tuyến đường liên xã từ Khóm 4, thị trấn Khe Sanh đến chùa Liên Hoa Tự (xã Tân Liên). 5. Xã Tân Lập: Tuyến đường 9 (đoạn từ xã Tân Liên đến xã Tân Long) 6. Xã Tân Long: - Tuyến đường 9 điểm đầu giáp với xã Tân Lập đến điểm cuối giáp với xã Tân Thành. - Tuyến đường Lìa (đoạn đường từ ngã 3 chợ Tân Long đến giáp với xã Thuận) 7. Xã Tân Thành: Tuyến đường 9 đoạn từ Tân Long đến thị trấn Lao Bảo. 8. Xã Thuận: Tuyến tỉnh lộ Lìa (đoạn đường từ ngã 3 chợ Tân Long đến giáp với xã Thuận) 9. Xã Thanh: Tuyến tỉnh lộ Lìa (đoạn từ xã Thuận đến xã AXing) 10. Xã AXing: Tuyến tỉnh lộ Lìa (đoạn từ xã Thanh đến xã ATúc) 11. Xã Hướng Lộc: Các đường trung tâm xã 12. Xã ATúc: Tuyến tỉnh lộ Lìa (đoạn từ AXing đến ADơi) và các đường trung tâm xã. 13. Xã Xy: Các đường trung tâm xã. 14. Xã A Dơi: Tuyến tỉnh lộ Lìa (từ A Dơi đến huyện Đakrông - Hướng Hoá) 15. Xã Ba Tầng: Tuyến tỉnh lộ Lìa (đoạn từ xã ADơi đến huyện huyện Đakrông - Hướng Hoá) 16. Xã Hướng Tân: Tuyến đường Hồ Chí Minh đi qua và các đường trung tâm xã 17. Xã Hướng Phùng: Tuyến đường Hồ Chí Minh đi qua và các đường trung tâm xã 18. Xã Hướng Việt: Tuyến đường Hồ Chí Minh đi qua và các đường trung tâm xã 19. Xã Hướng Lập: Tuyến đường Hồ Chí Minh đi qua và các đường trung tâm xã 20. Xã Hướng Linh: Tuyến đường vào khu tái định cư Hoong Cóc. 21. Xã Hướng Sơn: Các đường trung tâm xã. 22. Xã Húc: Tuyến đường Hồ Chí Minh đi qua. VI - HUYỆN TRIỆU PHONG: - Cơ sở đang kinh doanh karaoke: 09 cơ sở - Quy hoạch cơ sở kinh doanh karaoke đến năm 2015: 30 cơ sở. - Quy hoạch cơ sở kinh doanh karaoke đến năm 2020: 40 cơ sở. - Quy hoạch vũ trường đến năm 2015: 01 cơ sở. - Quy hoạch vũ trường đến năm 2020: 02 cơ sở. 1. Thị trấn Ái Tử: Đường Lê Duẩn, Hai Bà Trưng, Đinh Tiên Hoàng, Lý Thái Tổ, Trần Hưng Đạo, Nguyễn Du, Đặng Dung, Nguyễn Huệ, Lê Lợi, Nguyễn Hoàng, Nguyễn Trãi, Huyền Trân Công Chúa, Lý Thường Kiệt, Đoàn Khuê, Hồng Chương, Trần Hữu Dực, Trần Quỳnh, Đặng Thí, Nguyễn Hữu Khiếu, Nguyễn Quang Xá, Hoàng Thị Ái, Lê Thế Tiết, Đoàn Bá Thừa, Đoàn Lân, Lê Hữu Trữ, Nguyễn Văn Giáo, Văn Kiếm, Đặng Dân, Nguyễn Thị Lý, Trần Công Tiện, Phan Văn Dật, Nguyễn Hữu Thận, Lê Văn Kỉnh 2. Xã Triệu Thượng: - Tuyến đường quốc lộ 1A đi qua địa phận xã Triệu Thượng - Đường liên thôn từ thôn Thượng Phước đến thôn Trấm: 3. Xã Triệu Giang: - Tuyến đường quốc lộ 1A đi qua địa phận xã Triệu Giang. - Đường từ thôn Phú Áng đến thôn Phước Mỹ. - Đường liên xã từ thôn Trà Liên đến thôn Phước Mỹ. 4. Xã Triệu Ái: - Tuyến đường từ Trừ Lấu đến thị trấn Ái Tử. - Đường ven hồ thuỷ lợi Ái Tử đến thôn Kiên Phước. 5. Xã Triệu Trung: - Tuyến đường tỉnh lộ 68 đi qua địa phận xã Triệu Trung - Tuyến đường tỉnh lộ 65 đi qua địa phận xã Triệu Trung. 6. Xã Triệu Tài: - Tuyến tỉnh lộ 68 đi qua địa phận xã Triệu Tài 7. Xã Triệu Sơn: - Tuyến đường tỉnh lộ 65 từ xã Triệu Trung đến Chợ Cạn. - Tuyến đường từ Chợ Cạn đến thôn Bồ Bản (Triệu Trạch) - Tuyến đường từ Chợ Cạn đến thôn Phương Lang (H. Hải Lăng} - Tuyến đường từ Chợ Cạn đến xã Triệu Lăng. 8. Xã Triệu Trạch: - Tuyến đường tỉnh lộ 64 đi qua địa phận xã Triệu Trạch. - Tuyến đường liên xã Bồ Bản đi Chợ Cạn. 9. Xã Triệu Phước: - Tuyến đường liên thôn: từ thôn Vĩnh Lại đến thôn An Cư. - Tuyến đường liên thôn: Từ thôn Lưỡng Kim đến thôn Việt Yên. 10. Xã Triệu Thành: - Tuyến đường tỉnh lộ 64A đi qua địa phận xã Triệu Thành. - Tuyến đường tỉnh lộ 64B đi qua địa phận xã Triệu Thành. - Tuyến đường liên thôn: Từ thôn An Tiêm đến Xóm Phe, thôn Thâm Triều xã Triệu Tài. 11. Xã Triệu Long: - Tuyến đường tỉnh lộ 64 đi qua địa phận xã Triệu Long. - Tuyến đường từ cầu An Mô đến ngã ba giáp đường 64 từ thị xã Quảng Trị về Bồ Bản. 12. Xã Triệu Hoà: - Tuyến đường tỉnh lộ 64 đi qua địa phận xã Triệu Hòa, từ thôn Hà My đến thôn Mỹ Lộc. 13. Xã Triệu Đại: - Tuyến đường tỉnh lộ 64 đi qua địa phận xã Triệu Đại, từ thôn Đại Hào đến thôn Quảng Điền. - Tuyến đường liên xã: Đại - Thuận - Độ: Từ thôn Đại Hào đến thôn Phúc Lộc xã Triệu Thuận. 14. Xã Triệu Thuận: - Tuyến đường liên xã: Đại- Thuận- Độ: Từ Chợ Thuận (Khu vực 1, làng Phúc Lộc) đến Khu vực 8 (làng Dương Lộc xã Triệu Thuận) 15. Xã Triệu Độ: - Tuyến đường liên xã Đại- Thuận- Độ: Từ thôn An Lợi đến thôn Quy Hà. - Tuyến đường liên thôn: Từ thôn Đồng Giám đến thôn Giáo Liêm. 16. Xã Triệu Đông: - Tuyến đường liên xã: Từ xóm Phe, Triệu Tài giáp thôn Nại Cửu đến thôn Vân Hòa (xã Triệu Hòa) - Tuyến đường liên xã: Từ điểm đầu thôn Bích La Đông giáp cầu Triệu Đông đến điểm cuối thôn Bích La Nam | 2,152 |
125,927 | - Tuyến đường liên xã: Từ điểm cuối thôn Tả Hữu xã Triệu Tài đến điểm đầu thôn An Hưng xã Triệu Tài 17. Xã Triệu An: - Tuyến đường tỉnh lộ 64 đi qua địa phận xã Triệu An: Từ thôn 9 xã Triệu Vân đến cầu Cửa Việt. - Tuyến đường từ ngã ba chợ Hà Tây đến đầu cầu Tường Vân. - Tuyến đường quốc phòng: Điểm giáp đường 64 đến thôn 9 xã Triệu Vân. - Tuyến đường từ đập Tường Vân đến giáp đường tỉnh lộ 64. - Tuyến đường từ chợ Hà Tây đến giáp đường tỉnh lộ 64. - Tuyến đường từ trường Tiểu học số 2 Hà Tây đến giáp đường quốc phòng. - Tuyến đường từ thôn An Lợi đến giáp đường quốc phòng. - Tuyến đường từ Đồn Biên phòng 208 đến ngã 3 chợ Hà Tây. 18. Xã Triệu Vân: - Tuyến đường quốc phòng đi qua các thôn Vĩnh Hoà, Thạnh Hội, Bình An và thôn sinh thái xã Triệu Vân. 19. Xã Triệu Lăng: - Tuyến đường quốc phòng đi qua các thôn: An Hội, Ba Lăng, Nhật Tân, Gia Đẳng và đường ra bãi tắm Triệu Lăng. VII - HUYỆN HẢI LĂNG - Cơ sở đang kinh doanh karaoke: 02 cơ sở - Quy hoạch cơ sở kinh doanh karaoke đến năm 2015: 20 cơ sở. - Quy hoạch cơ sở kinh doanh karaoke đến năm 2020: 40 cơ sở. - Quy hoạch vũ trường đến năm 2015: 01 cơ sở. - Quy hoạch vũ trường đến năm 2020: 02 cơ sở. 1. Thị trấn Hải Lăng: - Đường Trần Phú, Trần Hưng Đạo, 3/2, 19/3, Ngô Quyền. - Quốc lộ 1A đi qua thị trấn Hải Lăng. - Đường song song và kế tiếp với Tỉnh lộ 8A về phía Tây Bắc. 2. Xã Hải Trường: - Quốc lộ 1A đi qua xã Hải Trường. - Đường Thượng Sơn (Quốc lộ 1A cũ) đi qua xã Hải Trường. - Đường đội 1, thôn Trung Trường (song song với đường lên thôn Trường Xuân). - Đường từ Quốc lộ 1A lên thôn Trường Xuân. 3. Xã Hải Chánh: - Đường thôn Mỹ Chánh (Quốc lộ 1A cũ đi qua thôn). - Đường thôn Mỹ Chánh (đường 49 B đi qua thôn). 4. Xã Hải Khê: - Đường liên xã Hải An - Hải Khê. - Đường thôn Trung An. - Đường thôn Thâm Khê. 5. Xã Hải Thọ: - Tỉnh lộ 8A đi qua xã Hải Thọ. - Đường Thượng Sơn đi qua xã Hải Thọ. - Đường 3/2 nối dài đi qua xã Hải Thọ. - Đường xóm Hoài Tây. 6. Xã Hải Xuân: - Khu Du lịch sinh thái trằm Trà Lộc 7. Xã Hải Phú: - Đường Phú Lệ A (Km771+500): Từ Quốc lộ 1A đến cách Nhà thờ La Vang 500m - Đường Phú Lệ B (Km775+500): Từ Quốc lộ 1A đến cách Nhà thờ La Vang 500m Điều 2. Tổ chức thực hiện: 1. Việc cấp mới giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và giấy phép kinh doanh cơ sở karaoke, vũ trường phải được thực hiện nghiêm túc những quy định trong các văn bản của trung ương và địa phương ban hành. 2. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chịu trách nhiệm chủ trì phối hợp với các ngành chức năng hướng dẫn các địa phương thực hiện việc cấp giấy phép kinh doanh karaoke, vũ trường theo Nghị định số 103/2009/NĐ-CP ngày 06/11/2009 của Chính phủ Ban hành Quy chế hoạt động văn hoá và kinh doanh dịch vụ văn hoá công cộng; Thông tư số 04/2009/TT-BVHTTDL ngày 16/12/2009 Quy định chi tiết thi hành một số quy định tại Quy chế hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng ban hành kèm theo Nghị định số 103/2009/NĐ-CP ngày 06/11/2009 của Chính phủ. 3. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; UBND các huyện, thị xã, thành phố chỉ đạo các lực lượng thanh tra, kiểm tra tăng cường giám sát, quản lý trên địa bàn; kiểm tra và xử lý các trường hợp vi phạm những điều kiện quy định tại Nghị định số 103/2009/NĐ-CP và đảm bảo thực hiện đúng quy hoạch theo Quyết định này. 4. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, khó khăn thì các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân liên quan báo cáo UBND tỉnh (qua Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch) để kịp thời điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Các quy định trước đây trái với quy hoạch này đều bãi bỏ. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban ngành, Đoàn thể; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ CÔNG TÁC PHÍ, CHẾ ĐỘ CHI TỔ CHỨC CÁC CUỘC HỘI NGHỊ ĐỐI VỚI CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC VÀ ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP CỦA THÀNH PHỐ HÀ NỘI ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16/12/2002; Căn cứ Thông tư 97/2010/TT-BTC ngày 06/07/2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập; Căn cứ Nghị quyết số 21/2010/NQ-HĐND ngày 10/12/2010 của HĐND Thành phố khóa XIII kỳ họp thứ 22 về việc quy định mức chi công tác phí, chi hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập; Xét Tờ trình số 219 TTr/STC-HCSN ngày 19/1/2011 của Sở Tài chính và báo cáo thẩm định số 71/STP-VBPQ ngày 18/01/2011 của Sở Tư pháp Hà Nội, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Ban hành quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập thành phố Hà Nội. 1. Các nội dung chi tiêu khác không quy định tại Quyết định này được thực hiện theo chế độ, định mức hiện hành của Nhà nước và Thành phố. 2. Các khoản chi cho chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập thành phố Hà Nội được bố trí trong dự toán ngân sách hàng năm của các cấp, các cơ quan, đơn vị và được quyết toán với ngân sách cùng cấp theo quy định. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND thành phố; Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Kho bạc nhà nước Thành phố và Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể thuộc Thành phố; Chủ tịch UBND các quận, huyện, thị xã có trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ CÔNG TÁC PHÍ, CHẾ ĐỘ CHI TỔ CHỨC CÁC CUỘC HỘI NGHỊ ĐỐI VỚI CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC VÀ ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP CỦA THÀNH PHỐ HÀ NỘI (Ban hành kèm theo Quyết định số 08/2011/QĐ-UBND ngày 26/01/2011 của UBND thành phố Hà Nội) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Đối tượng và phạm vi áp dụng: 1. Phạm vi, đối tượng được hưởng chế độ công tác phí: - Cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng theo quy định của pháp luật làm việc trong các cơ quan, đơn vị (gọi tắt là cán bộ, công chức) được cấp có thẩm quyền cử đi công tác trong nước; Đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp khi tham gia hoạt động của Hội đồng nhân dân. - Đối với cán bộ, công chức được các cơ quan tiến hành tố tụng mời ra làm nhân chứng trong các vụ án có liên quan đến công việc chuyên môn. 2. Phạm vi, đối tượng áp dụng chế độ chi tiêu hội nghị: - Đối tượng áp dụng chế độ chi tiêu hội nghị theo quy định tại văn bản này là các hội nghị sơ kết và tổng kết chuyên đề, hội nghị tổng kết năm, hội nghị tập huấn triển khai nhiệm vụ công tác do các cơ quan hành chính nhà nước tổ chức được quy định tại Quyết định số 114/2006/QĐ-TTg ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ ban hành quy định chế độ họp trong hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước. Kỳ họp của Hội đồng nhần dân, phiên họp của Thường trực Hội đồng nhân dân và cuộc họp các Ban của Hội đồng nhân dân; các tổ chức chính trị-xã hội, các tổ chức chính trị xã hội-nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội-nghề nghiệp, đợn vị sự nghiệp công lập, có sử dụng kinh phí do ngân sách nhà nước cấp áp dụng chế độ chi tiêu hội nghị quy định theo quy đinh này. - Riêng Đại hội Đảng các cấp tiến tới Đại hội đại biểu Đảng bộ Thành phố, hội nghị của các cơ quan thuộc Đảng Cộng sản Việt Nam thực hiện theo quy định riêng của các cấp có thẩm quyền. Điều 2. Nguyên tắc áp dụng: 1.Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND Thành phố triệu tập cuộc họp toàn ngành ở địa phương để tổng kết thực hiện nhiệm vụ công tác năm, tổ chức cuộc họp tập huấn triển khai có mời Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND cấp quận, huyện, thị xã, thủ trưởng các cơ quan chuyên môn khác cùng cấp tham dự thì phải được sự đồng ý của Chủ tịch UBND thành phố theo quy định. 2. Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp quận, huyện, thị xã triệu tập cuộc họp toàn ngành trên địa bàn để tổng kết thực hiện nhiệm vụ công tác năm, tổ chức cuộc họp tập huấn triển khai có mời Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND cấp xã, phường, thị trấn thủ trưởng các cơ quan chuyên môn khác cùng cấp tham dự thì phải được sự đồng ý của Chủ tịch UBND cấp quận, huyện, thị xã theo quy định. 3. Khi tổ chức hội nghị, thủ trưởng các cơ quan, đơn vị phải nghiên cứu sắp xếp địa điểm hợp lý, tăng cường hình thức họp trực tuyến (online) nhất là đối với các hội nghị giao ban, triển khai công tác theo định kỳ của Thành phố trên cơ sở đảm bảo phù hợp với yêu cầu riêng của từng cuộc họp; thực hiện lồng ghép các nội dung vấn đề, công việc cần xử lý; kết hợp các loại cuộc họp với nhau một các hợp lý; chuẩn bị kỹ đầy đủ đúng yêu cầu nội dung cuộc họp, tùy theo tính chất, nội dung, mục đích, yêu cầu của cuộc họp, người triệu tập cuộc họp phải cân nhắc kỹ và quyết định thành phần, số lượng người tham dự cuộc họp cho phù hợp, bảo đảm tiết kiệm và hiệu quả. 4. Các cơ quan, đơn vị phải thực hành tiết kiệm trong việc chi tiêu công tác phí, chi tổ chức các cuộc hội nghị; mọi khoản chi tiêu công tác phí, chi tổ chức các cuộc hội nghị phải theo chế độ, tiêu chuẩn quy định. Đối với việc tổ chức hội nghị không phô trương hình thức, không được tổ chức liên hoan, chiêu đãi, hạn chế thuê biểu diễn văn nghệ, không chi các hoạt động kết hợp tham quan, nghỉ mát, không chi quà tặng, quà lưu niệm. Kinh phí tổ chức hội nghị được bố trí sắp xếp trong phạm vi dự toán ngân sách của cơ quan, đơn vị được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Người đứng đầu cơ quan phải chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật nếu để xảy ra việc chi tiêu sai quy định. | 2,157 |
125,928 | Cơ quan, đơn vị tổ chức hội nghị phải có trách nhiệm tạo điều kiện thuận lợi về chỗ ăn, chỗ nghỉ cho đại biểu dự họp. 5. Thời gian tổ chức các cuộc hội nghị được áp dụng theo quy định tại Quyết định 114/2006/QĐ-TTg ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ ban hành quy định chế độ họp trong hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước, cụ thể như sau: - Họp tổng kết công tác năm không quá 1 ngày; - Họp sơ kết, tổng kết chuyên đề từ 1 đến 2 ngày tùy theo tính chất và nội dung chuyên đề; - Họp tập huấn, triển khai nhiệm vụ công tác từ 1 đến 3 ngày tùy theo tính chất và nội dung của vấn đề; Các lớp tập huấn từ nguồn kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức nhà nước; từ nguồn kinh phí thuộc các chương trình, dự án, thì thời gian mở lớp tập huấn thực hiện theo chương trình tập huấn được cấp có thẩm quyền phê duyệt; - Đối với các cuộc họp khác thì phải tùy theo tính chất và nội dung mà bố trí thời gian tiến hành hợp lsy nhưng không quá 2 ngày; - Riêng thời gian của kỳ họp HĐND các cấp không điều chỉnh trong quy định này. 6. Mức chi tiêu công tác phí, chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập được áp dụng không quá mức chi tối đa quy định này. Tùy theo khả năng ngân sách, đơn vị được giao hàng năm, Thủ trưởng các cơ quan đơn vị quyết định nội dung chi, mức chi cụ thể nhưng không vượt quá định mức tối đa quy định. 7. Các nội dung chi tiêu khác không quy định tại Quyết định này thực hiện theo Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06/07/2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập. Chương II NỘI DUNG CHI, MỨC CHI Điều 3. Nội dung chi, mức chi công tác phí <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Điều 4. Nội dung chi, mức chi tổ chức hội nghị <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Điều 5. Lập, phân bổ và quyết toán: 1. Việc lập dự toán, phân bổ và quyết toán kinh phí công tác phí, chế độ chi tổ chức hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn . 2. Hàng năm vào thời điểm xây dựng dự toán theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, các cơ quan, đơn vị căn cứ chế độ quy định tại Quyết định này và các văn bản liên quan khác lập dự toán kinh phí gửi cơ quan chủ quan cấp trên. Cơ quan chủ quản tổng hợp dự toán kinh phí vào dự toán ngân sách chi thường xuyên hàng năm của cơ quan chủ quản gửi cơ quan tài chính cùng cấp tổng hợp trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và giao dự toán theo quy định. Các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí với Ngân sách nhà nước theo quy định Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 6. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị: Những khoản chi công tác phí, chi tiêu tổ chức các hội nghị không đúng quy định tại Quyết định này khi kiểm tra phát hiện cơ quan quản lý cấp trên, cơ quan tài chính các cấp có quyền xuất toán và yêu cầu cơ quan, đơn vị có trách nhiệm thu hồi nộp ngân sách. Người ra lệnh chi sai phải bồi hoàn toàn bộ số tiền chi sai đó cho cơ quan, đơn vị, tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật hiện hành. Đối với các hội nghị được tổ chức bằng nguồn kinh phí do các tổ chức, cá nhân than gia đóng góp, tài trờ, thì khuyến khích vận dụng thực hiện chế độ chi tiêu quy định tại văn bản này nhằm đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả và phù hợp với khả năng ngân sách của đơn vị. Điều 7. Tổ chức thực hiện: Các sở, ban, ngành, đoàn thể, UBND quận, huyện, thị xã, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức có trách nhiệm thực hiện chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các hội nghị theo quy định kèm theo Quyết định này. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn vướng mắc đề nghị các cơ quan, đơn vị phản ánh về Sở Tài chính để hướng dẫn thực hiện./. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH PHÂN CẤP QUẢN LÝ NGHĨA TRANG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐĂK NÔNG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐĂK NÔNG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 29 tháng 11 năm 2005; Căn cứ Nghị định số 35/2008/NĐ-CP ngày 25 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ về xây dựng, quản lý và sử dụng nghĩa trang; Căn cứ Nghị định số 13/2010/NĐ-CP ngày 27 tháng 2 năm 2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội; Căn cứ Thông tư 02/2010/TT-BXD ngày 05/02/2010 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia Các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng Đăk Nông tại Tờ trình số 803/TTr-SXD ngày 05 tháng 11 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này là Quy định phân cấp quản lý nghĩa trang trên địa bàn tỉnh Đăk Nông. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Lao động Thương binh và Xã hội, Kế hoạch và Đầu tư; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, Chủ tịch UBND thị xã Gia Nghĩa và thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH PHÂN CẤP QUẢN LÝ NGHĨA TRANG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐĂK NÔNG (Ban hành theo Quyết định số 07/2011/QĐ-UBND ngày 26/ 01/2011 của UBND tỉnh Đăk Nông) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi Quy định này quy định về phân cấp quản lý nghĩa trang trên địa bàn tỉnh Đăk Nông. Việc quản lý nghĩa trang liệt sỹ không thuộc phạm vi quy định này (quy định tại Nghị định số 16/2007/NĐ-CP ngày 26/01/2007 của Chính phủ quy định về tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sĩ, quản lý mộ, nghĩa trang, đài tưởng niệm, bia ghi tên liệt sĩ). Điều 2. Đối tượng áp dụng Quy định này áp dụng cho các Sở, ngành của tỉnh, UBND các huyện, thị xã, UBND các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài có hoạt động liên quan đến việc quản lý nghĩa trang trên địa bàn tỉnh Đăk Nông. Điều 3. Các quy định về quản lý nghĩa trang 1. Quản lý nghĩa trang Quản lý nghĩa trang bao gồm các hoạt động xây dựng, quản lý và sử dụng nghĩa trang trên địa bàn tỉnh. 2. Quy định về cấp nghĩa trang a) Quy định cấp nghĩa trang theo quy mô sử dụng đất: Theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia “Các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị” mã số QCVN 07:2010/BXD: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> b) Quy định diện tích đất tối đa cho một mộ phần cá nhân: - Diện tích sử dụng đất cho mỗi mộ hung táng và chôn cất một lần tối đa không quá 5,00 m2. - Diện tích sử dụng đất cho mỗi mộ cát táng tối đa không quá 3,00 m2. Điều 4. Các chính sách hỗ trợ, ưu đãi đầu tư xây dựng nghĩa trang 1. Nhà nước khuyến khích các tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư xây dựng nghĩa trang theo quy định của pháp luật Các tổ chức và cá nhân đầu tư xây dựng nghĩa trang được nhà nước: - Cấp đất xây dựng nghĩa trang lâu dài và không thu tiền sử dụng đất. - Hỗ trợ xây dựng các công trình hạ tầng ngoài hàng rào; hỗ trợ một phần hoặc toàn bộ kinh phí bồi thường, giải phóng mặt bằng tùy theo quy mô, hình thức đầu tư, công nghệ được áp dụng và tác động đến môi trường của dự án. - Hỗ trợ đầu tư và hưởng ưu đãi đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư. 2. Khuyến khích xã hội hóa đầu tư xây dựng nghĩa trang và sử dụng các hình thức táng mới văn minh hiện đại, tiết kiệm quỹ đất, bảo vệ môi trường. Điều 5. Các chính sách xã hội đối với các đối tượng đặc biệt trên địa bàn tỉnh 1. Người vô gia cư, không có thân nhân hoặc có thân nhân nhưng không có điều kiện lo việc mai táng, khi chết ở địa phương nào thì UBND xã, phường, thị trấn có trách nhiệm lo toàn bộ chi phí mai táng phù hợp với điều kiện của địa phương, chi phí được lấy từ tài sản của người chết (nếu có) hoặc từ nguồn hỗ trợ kinh phí thực hiện theo Nghị định số 13/2010/NĐ-CP ngày 27/02/2010 của Chính phủ và phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức táng. 2. Người không có thân nhân sống ở địa phương nào thì khi chết chính quyền địa phương đó có trách nhiệm tổ chức mai táng ở nghĩa trang tại địa phương với chi phí được lấy từ tài sản của người chết (nếu có) hoặc từ nguồn hỗ trợ kinh phí thực hiện theo Nghị định số 13/2010/NĐ-CP ngày 27/02/2010 của Chính phủ. 3. Người nước ngoài sinh sống tại Đăk Nông, người Việt Nam định cư ở nước ngoài hoặc người địa phương khác có nguyện vọng được táng tại nghĩa trang trên địa bàn tỉnh Đăk Nông do đơn vị quản lý nghĩa trang xem xét, chấp thuận. 4. Đối với các trường hợp chết trên địa bàn tỉnh Đăk Nông do thiên tai, dịch bệnh, chính quyền địa phương các cấp có trách nhiệm hỗ trợ, tổ chức táng cho người chết, bảo đảm yêu cầu về an toàn, vệ sinh phòng dịch, không gây ô nhiễm môi trường theo quy định của Bộ Y tế và Bộ Tài nguyên và Môi trường. 5. Đối với các mộ vô chủ trong nghĩa trang hoặc không còn thân nhân chăm sóc mà hết thời hạn an táng theo quy định, đơn vị quản lý nghĩa trang được phép di chuyển mộ tới vị trí khác trong nghĩa trang hoặc tới nghĩa trang khác theo quy định. Điều 6. Các hành vi bị cấm 1. Xây dựng nghĩa trang không theo quy hoạch hoặc không phù hợp với quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt. | 2,043 |
125,929 | 2. Xây dựng nghĩa trang không có giấy phép hoặc sai giấy phép theo quy định của pháp luật về xây dựng. 3. Xây dựng mộ, bia mộ và các công trình trong nghĩa trang không theo các quy định về quản lý kiến trúc và quy chế quản lý nghĩa trang. 4. Phá hoại các công trình xây dựng trong nghĩa trang. 5. Cung cấp thông tin không trung thực làm tổn hại đến quyền và lợi ích hợp pháp của các tổ chức, cá nhân trong việc cung cấp và sử dụng dịch vụ nghĩa trang. 6. Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để vụ lợi hoặc can thiệp trái phép vào các hoạt động quản lý, sử dụng nghĩa trang. 7. Lợi dụng chính sách ưu đãi của nhà nước để thực hiện kinh doanh các dịch vụ nghĩa trang trái pháp luật. 8. Thu phí, lệ phí và các khoản tiền liên quan đến hoạt động dịch vụ nghĩa trang trái quy định của pháp luật. 9. Táng người chết ngoài các nghĩa trang đã được xây dựng và quản lý theo quy hoạch. 10. Không chấp hành các quyết định của cơ quan có thẩm quyền về đóng cửa nghĩa trang, di chuyển nghĩa trang và các phần mộ riêng lẻ. Điều 7. Quy hoạch, xây dựng, cải tạo, đóng cửa và di chuyển nghĩa trang - Quy hoạch địa điểm nghĩa trang: Khuyến khích quy hoạch các nghĩa trang phục vụ cho nhiều địa phương khác nhau và các nghĩa trang có sử dụng hình thức táng mới văn minh, hiện đại nhằm tiết kiệm đất, kinh phí xây dựng và giảm thiểu ô nhiễm môi trường. - UBND tỉnh phê duyệt quy hoạch, xây dựng, cải tạo, đóng cửa và di chuyển nghĩa trang quy mô cấp I. - UBND các huyện, thị xã duyệt quy hoạch, xây dựng, cải tạo, đóng cửa và di chuyển nghĩa trang thuộc các cấp còn lại. Điều 8. Nguyên tắc quản lý và sử dụng nghĩa trang 1. Việc táng người chết phải được thực hiện trong các nghĩa trang, trường hợp táng trong các khuôn viên nhà thờ, nhà chùa, thánh thất tôn giáo phải bảo đảm vệ sinh môi trường và được sự chấp thuận của chính quyền địa phương theo quy định tại Điều 9 của Quy định này. 2. Việc táng người chết trong các nghĩa trang phải phù hợp với phong tục, tập quán, truyền thống văn hóa của dân tộc, nếp sống văn minh hiện đại và tuân thủ các quy định hiện hành về xây dựng, vệ sinh, môi trường. 3. Việc sử dụng đất trong nghĩa trang phải theo quy hoạch và đúng mục đích. 4. Khuyến khích áp dụng các công nghệ tiên tiến trong việc quản lý và sử dụng nghĩa trang. Chương II PHÂN CẤP QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI NGHĨA TRANG Điều 9. Phân cấp quản lý và xác định đơn vị quản lý trực tiếp nghĩa trang trên địa bàn tỉnh Đăk Nông 1. Phân cấp quản lý nghĩa trang: a) Cấp tỉnh: quản lý các nghĩa trang quy mô cấp I. b) Cấp huyện, thị xã: quản lý các nghĩa trang quy mô cấp II, cấp III và cấp IV. c) Cấp xã, phường: quản lý các nghĩa trang nghĩa trang thôn, làng, dòng họ, gia đình. 2. Đơn vị quản lý trực tiếp các nghĩa trang: a) UBND tỉnh giao cho Sở Lao động Thương binh xã hội quản lý trực tiếp các nghĩa trang quy mô cấp I được đầu tư bằng ngân sách nhà nước. b) UBND các cấp huyện, thị xã giao cho các đơn vị có đủ năng lực quản lý trực tiếp các nghĩa trang quy mô cấp II, cấp III và cấp IV được đầu tư bằng ngân sách nhà nước. c) Các tổ chức, cá nhân quản lý trực tiếp hoặc thuê quản lý nghĩa trang do mình đầu tư xây dựng theo phương thức xã hội hóa. Điều 10. Trách nhiệm của các Sở, ngành 1. Sở Xây dựng a) Tổng hợp báo cáo UBND tỉnh về tình hình quy hoạch và xây dựng hệ thống nghĩa trang trên địa bàn tỉnh. b) Tham mưu UBND tỉnh các nội dung về quản lý nhà nước về nghĩa trang: - Thẩm định và trình UBND tỉnh phê duyệt quy hoạch xây dựng dự án nghĩa trang quy mô cấp I. - Tổng hợp, hướng dẫn UBND huyện, thị xã tổ chức lập quy hoạch xây dựng nghĩa trang, kế hoạch xây dựng, cải tạo, đóng cửa và di chuyển nghĩa trang các cấp còn lại trên địa bàn tỉnh. c) Hướng dẫn, kiểm tra việc quản lý, khai thác sử dụng nghĩa trang và định kỳ hàng tổng hợp báo cáo UBND tỉnh và Bộ Xây dựng. 2. Sở Tài nguyên và Môi trường a) Tham mưu cho UBND tỉnh cấp đất xây dựng nghĩa trang và đóng cửa nghĩa trang gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng. b) Hướng dẫn chủ đầu tư lập Báo cáo đánh giá tác động môi trường và tham mưu cho UBND tỉnh thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi trường nghĩa trang theo quy định. c) Phối hợp với Sở Y tế, Phòng Cảnh sát môi trường thanh tra, kiểm tra việc thực hiện Luật Bảo vệ môi trường của các nghĩa trang. 3. Sở Tài chính - Hướng dẫn việc sử dụng vốn ngân sách trong đầu tư xây dựng, cải tạo mở rộng, di chuyển nghĩa trang, chi phí quản lý nghĩa trang, nguồn thu dịch vụ nghĩa trang. - Chủ trì, phối hợp các sở, ngành liên quan tham mưu UBND tỉnh phê duyệt giá dịch vụ nghĩa trang do đơn vị quản lý nghĩa trang cung cấp đối với nghĩa trang được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách trên địa bàn tỉnh. - Tham mưu UBND tỉnh phê duyệt phương án khai thác kinh doanh đối với các nghĩa trang do tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng làm cơ sở cho tổ chức, cá nhân quyết định giá dịch vụ nghĩa trang do mình cung cấp. 4. Sở Lao động Thương binh và Xã hội a) Tham mưu UBND tỉnh phê duyệt Quy chế quản lý nghĩa trang quy mô cấp I được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước. b) Tham mưu UBND tỉnh phê duyệt thỏa thuận Quy chế quản lý nghĩa trang quy mô cấp I của cá nhân, tổ chức đầu tư. c) Chủ trì, phối hợp các sở, ngành liên quan, UBND các huyện, thị xã xây dựng các chế độ, chính sách xã hội, trình tự, thủ tục và thẩm quyền giải quyết đối với các đối tượng đặc biệt, đối tượng chính sách trong việc táng khi chết và trình UBND tỉnh ban hành. 5. Sở Kế hoạch và Đầu tư a) Lập kế hoạch vốn đầu tư xây dựng mới hoặc nâng cấp sửa chữa nghĩa trang được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách theo quyết định của UBND tỉnh. b) Trình UBND tỉnh ban hành quy định về xã hội hóa đầu tư xây dựng nghĩa trang, xây dựng danh mục các dự án xây dựng nghĩa trang xã hội hóa, kêu gọi đầu tư. 6. Sở Y tế Hướng dẫn việc bảo đảm yêu cầu về an toàn, vệ sinh phòng dịch, không gây ô nhiễm môi trường của nghĩa trang theo quy định của Bộ Y tế. 7. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Sở Thông tin và Truyền thông; các cơ quan phát thanh, truyền hình, báo chí Tuyên truyền, vận động nhân dân thực hiện các hình thức táng văn minh, tiết kiệm đất, bảo vệ môi trường. 8. UBND các huyện, thị xã Thực hiện công tác xây dựng, quản lý và sử dụng nghĩa trang quy mô cấp II, cấp III và cấp IV bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước trên địa bàn huyện, thị xã. Giao phòng ban chuyên môn hoặc UBND các xã, phường có đủ năng lực thực hiện các công tác quản lý nghĩa trang gồm: a) Làm chủ đầu tư xây dựng công trình nghĩa trang được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách Nhà nước. b) Tham mưu việc lập quy hoạch xây dựng nghĩa trang, kế hoạch tổ chức xây dựng, cải tạo, đóng cửa, di chuyển nghĩa trang và phần mộ riêng lẻ của các nghĩa trang trên địa bàn để trình UBND huyện phê duyệt thực hiện. c) Tham mưu UBND huyện phê duyệt quy hoạch xây dựng dự án nghĩa trang trên địa bàn. d) Tham mưu UBND huyện phê duyệt quy chế quản lý nghĩa trang được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước. e) Tham mưu UBND huyện thỏa thuận quy chế quản lý nghĩa trang của tổ chức cá nhân đầu tư xây dựng nghĩa trang theo phân cấp trên địa bàn và quản lý, giám sát, kiểm tra việc thực hiện quy chế quản lý nghĩa trang các cấp. g) Tham mưu UBND huyện xây dựng và trình UBND tỉnh phê duyệt giá dịch vụ nghĩa trang do đơn vị quản lý nghĩa trang cung cấp đối với các nghĩa trang được đầu tư xây dựng từ nguồn vốn ngân sách trên địa bàn. h) Tham mưu UBND huyện thực hiện các chế độ, chính sách xã hội đối với các đối tượng đặc biệt, đối tượng chính sách trong việc táng khi chết theo quy định của UBND tỉnh. i) Tham mưu UBND huyện báo cáo Sở Xây dựng và UBND tỉnh hàng năm về các nội dung công tác quản lý nghĩa trang. 9. UBND xã, phường, thị trấn a) Quản lý nghĩa trang đối với nghĩa trang của xã, cụm xã các nghĩa trang thôn, làng, dòng họ, gia đình và theo sự phân công của UBND huyện, thị xã. b) Thông báo nhân dân và thực hiện công tác di chuyển nghĩa trang và các phần mộ riêng lẻ. c) Tổ chức kiểm tra, xử lý các vi phạm về quản lý sử dụng nghĩa trang trên địa bàn mình quản lý theo quy định của pháp luật. Điều 11. Trách nhiệm của đơn vị quản lý trực tiếp nghĩa trang 1. Đơn vị quản lý nghĩa trang xây dựng từ ngân sách Nhà nước: - Thực hiện việc cải tạo, đóng cửa, di chuyển nghĩa trang theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt. - Thực hiện quy chế quản lý nghĩa trang sau khi được UBND cấp thẩm quyền ban hành. - Thực hiện giá dịch vụ nghĩa trang do UBND tỉnh phê duyệt. - Lập và lưu trữ hồ sơ nghĩa trang. - Cung cấp các dịch vụ nghĩa trang cho người sử dụng, bảo đảm chất lượng dịch vụ theo quy định. - Đơn vị quản lý trực tiếp nghĩa trang có trách nhiệm xây dựng nội quy của nghĩa trang. - Thực hiện báo cáo định kỳ (6 tháng, một năm) về tình hình quản lý sử dụng nghĩa trang. - Thực hiện các trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật. 2. Tổ chức, cá nhân quản lý nghĩa trang do mình đầu tư xây dựng (kể cả các nghĩa trang của tôn giáo). - Thực hiện việc cải tạo, đóng cửa, di chuyển nghĩa trang theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt. - Phê duyệt và ban hành nội quy, quy chế quản lý nghĩa trang sau khi được UBND cấp thẩm quyền thỏa thuận. Sau khi ban hành phải gửi cho Ủy ban nhân dân theo phân cấp quản lý nghĩa trang để quản lý, giám sát, kiểm tra việc thực hiện. - Xây dựng, quyết định và ban hành giá dịch vụ nghĩa trang do mình cung cấp trên cơ sở phương án khai thác kinh doanh được UBND tỉnh chấp thuận đối với các nghĩa trang do mình đầu tư xây dựng. - Thực hiện nội dung quản lý nghĩa trang. Lập và lưu trữ hồ sơ nghĩa trang. - Cung cấp các dịch vụ nghĩa trang cho người sử dụng, bảo đảm chất lượng dịch vụ theo quy định. | 2,086 |
125,930 | - Thực hiện báo cáo định kỳ (6 tháng, một năm) về tình hình quản lý sử dụng nghĩa trang. - Thực hiện các trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật. Điều 12. Trách nhiệm của người sử dụng dịch vụ nghĩa trang 1. Tuân thủ các quy định của nghĩa trang và các quy định của pháp luật có liên quan. 2. Thực hiện các trách nhiệm theo thỏa thuận với đơn vị quản lý nghĩa trang. Chương III ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 13. Tổ chức thực hiện 1. UBND các huyện, thị xã; Sở Xây dựng, Sở Lao động Thương binh và Xã hội và các Sở, Ban, ngành liên quan; các tổ chức và cá nhân thực hiện đúng Quy định này. 2. Trong quá trình thực hiện có vấn đề gì vướng mắc, các ngành, các cấp, các tổ chức, đơn vị và cá nhân phản ánh về Sở Xây dựng để tổng hợp, báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét giải quyết kịp thời. Điều 14. Hiệu lực thi hành Các nội dung khác về quản lý, sử dụng nghĩa trang chưa quy định tại Quy định này thì thực hiện theo Nghị định số 35/2008/NĐ-CP ngày 25/3/2008 của Thủ tướng Chính phủ và các văn bản pháp luật hiện hành./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH NĂM 2011 CỦA BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VỀ THỰC HÀNH TIẾT KIỆM, CHỐNG LÃNG PHÍ BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 sửa đổi Điều 3 Nghị định 01/2008/NĐ-CP ; Căn cứ Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí số 48/2005/QH11, ngày 29 tháng 11 năm 2005 của Quốc hội khóa 11; Căn cứ Quyết định số 417/QĐ-BNN-TC ngày 30/01/2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc ban hành Chương trình hành động của Bộ Nông nghiệp PTNT về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Chương trình năm 2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Căn cứ chương trình này, các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ xây dựng chương trình của mình gửi Bộ trước ngày 01 tháng 03 năm 2011. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tài chính, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHƯƠNG TRÌNH NĂM 2011 CỦA BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT VỀ THỰC HÀNH TIẾT KIỆM, CHỐNG LÃNG PHÍ (Ban hành kèm theo Quyết định số 153/QĐ-BNN-TC ngày 26 tháng 01 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) 1. Hướng dẫn các đơn vị tổ chức triển khai thực hiện các Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện Luật Phòng, chống tham nhũng, Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; 2. Tiếp tục cải cách thủ tục hành chính theo hướng đơn giản, rõ ràng, minh bạch, công khai, hiệu quả. Nâng cao hiệu quả thực hiện quy chế “một cửa” ở tất cả các cơ quan hành chính. Thủ trưởng các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp và các doanh nghiệp thuộc Bộ phải nghiêm chỉnh thực hiện kế hoạch cải cách thủ tục hành chính có biện pháp xử lý nghiêm những hành vi nhũng nhiễu của cán bộ, công chức, người thi hành công vụ. 3. Tiếp tục đổi mới công tác chỉ đạo, điều hành thực hiện kế hoạch theo tinh thần khẩn trương, cụ thể, rõ trách nhiệm, thời hạn. Đổi mới công tác tổ chức cán bộ, xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức có năng lực, trình độ, tính chuyên nghiệp cao, phù hợp với yêu cầu trong thời kỳ mới. 4. Thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở, bảo đảm công khai, minh bạch các hoạt động kinh tế, tài chính trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức khoa học công nghệ công lập và Doanh nghiệp thuộc Bộ. Làm tốt công tác tiếp dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân; đảm bảo việc giải quyết khiếu nại, tố cáo được thực hiện tốt ngay tại cơ sở. 5. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, động viên cán bộ, công chức, viên chức phát hiện, tố giác và đấu tranh chống tham nhũng, lãng phí. Biểu dương khen thưởng kịp thời cán bộ, công chức, viên chức có thành tích trong công tác thực hành tiết kiệm, chống lãng phí. Kiên quyết xử lý những cán bộ, công chức vi phạm Luật thực hành tiết kiệm, chống lãng phí. 6. Tiếp tục đẩy mạnh sắp xếp, đổi mới, nâng cao hiệu quả và sức cạnh tranh của các doanh nghiệp thuộc Bộ. 7. Tổ chức thực hiện có hiệu quả các biện pháp nhằm thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong các lĩnh vực: - Quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước; - Quản lý đầu tư xây dựng; - Quản lý, khai thác, sử dụng tài nguyên thiên nhiên; - Quản lý, sử dụng đất đai, trụ sở làm việc, nhà công vụ; QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH HỆ THỐNG CHỈ TIÊU THEO DÕI, GIÁM SÁT CHƯƠNG TRÌNH KHUYẾN CÔNG VÀ HỆ THỐNG TIÊU CHÍ, CHỈ SỐ ĐÁNH GIÁ ĐỀ ÁN, CHƯƠNG TRÌNH KHUYẾN CÔNG ĐẾN NĂM 2012 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐĂK NÔNG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐĂK NÔNG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành Văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị định số: 134/2004/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2004 của Chính phủ về khuyến khích phát triển công nghiệp nông thôn; Căn cứ Quyết định số: 136/2007/QĐ-TTg ngày 20 tháng 8 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chương trình khuyến công quốc gia đến năm 2012; Căn cứ Quyết định số: 07/2008/QĐ-BCT ngày 07 tháng 5 năm 2008 của Bộ Công Thương về ban hành Hệ thống chỉ tiêu theo dõi, giám sát Chương trình khuyến công quốc gia đến năm 2012 và Hệ thống tiêu chí, chỉ số đánh giá đề án, chương trình khuyến công; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tại Tờ trình số 1158/TTr-SCT ngày 03 tháng 12 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Hệ thống chỉ tiêu theo dõi, giám sát Chương trình khuyến công” và “Hệ thống tiêu chí, chỉ số đánh giá đề án, chương trình khuyến công đến năm 2012 trên địa bàn tỉnh Đăk Nông”. Điều 2. Trách nhiệm tổng hợp, báo cáo 1. Sở Công Thương là cơ quan giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý Nhà nước về hoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh, có trách nhiệm: a) Tổng hợp, báo cáo tình hình thực hiện chương trình theo Hệ thống chỉ tiêu theo dõi, giám sát Chương trình khuyến công (Phụ lục I kèm theo) và Hệ thống tiêu chí, chỉ số đánh giá đề án, chương trình khuyến công đến năm 2012 trên địa bàn tỉnh Đăk Nông (Phụ lục II kèm theo); định kỳ hàng năm, 03 năm, 05 năm gửi Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Công Thương; b) Báo cáo tình hình thực hiện hoạt động khuyến công định kỳ theo quý, 6 tháng và báo cáo đột xuất theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Công Thương. 2. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và tổ chức dịch vụ khuyến công căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, phối hợp Sở Công Thương theo dõi, giám sát việc thực hiện Chương trình khuyến công quốc gia và Chương trình khuyến công của tỉnh; báo cáo định kỳ theo Phụ lục I và Phụ lục II; báo cáo đột xuất theo yêu cầu của Sở Công Thương. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã; Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC 2 HỆ THỐNG TIÊU CHÍ, CHỈ SỐ ĐÁNH GIÁ ĐỀ ÁN, HOẠT ĐỘNG KHUYẾN CÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐĂK NÔNG (Ban hành kèm theo Quyết định số 08/2011/QĐ-UBND ngày 26/01/2011 của UBND tỉnh Đăk Nông) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC 1 HỆ THỐNG CHỈ TIÊU THEO DÕI, GIÁM SÁT CHƯƠNG TRÌNH KHUYẾN CÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐĂK NÔNG (Ban hành kèm theo Quyết định số 08/2011/QĐ-UBND ngày 26/01/2011 của UBND tỉnh Đăk Nông) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Ghi chú: 1. Hệ thống chỉ tiêu theo dõi, giám sát Chương trình khuyến công quốc gia và Hệ thống tiêu chí, chỉ số đánh giá đề án, chương trình khuyến công ban hành áp dụng cho hoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh Đăk Nông. 2. Tính chỉ tiêu giá trị xuất khẩu TTCN không tính đồ gỗ xuất khẩu. 3. Danh mục các chữ viết tắt. 3.1. CNNT: Công nghiệp nông thôn (quy định tại khoản 1, Điều 2, Chương I của Nghị định số 134/2004/NĐ-CP). 3.2. SXCN: Sản xuất công nghiệp. 3.3. TTCN: Tiểu thủ công nghiệp. 3.4. TDKT: Trình diễn kỹ thuật. 3.5. DNCN: Doanh nghiệp công nghiệp. 3.6. KHCN: Khoa học công nghệ. 3.7. KPKC: Kinh phí khuyến công. QUYẾT ĐỊNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG ĐIỀU 3 BẢN QUY ĐỊNH VỀ CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA SỞ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG TỈNH LÀO CAI BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 52/2008/QĐ-UBND NGÀY 28/10/2008 UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 13/2008/NĐ-CP ngày 04/02/2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Thông tư liên tịch số 03/2008/TTLT-BTTTT-BNV ngày 30/6/2008 của Bộ Thông tin và Truyền thông, Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Thông tin và Truyền thông thuộc UBND cấp tỉnh, Phòng Văn hoá - Thông tin thuộc UBND cấp huyện; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tỉnh Lào Cai, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 3 bản Quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy của Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Lào Cai, ban hành kèm theo Quyết định số 52/2008/QĐ-UBND ngày 28/10/2008, như sau: "Điều 3. Cơ cấu tổ chức bộ máy 1. Lãnh đạo sở: a) Sở Thông tin và Truyền thông có Giám đốc và không quá 03 Phó Giám đốc. b) Giám đốc là người đứng đầu sở, chịu trách nhiệm trước Uỷ ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của sở. c) Phó Giám đốc là người giúp Giám đốc sở, chịu trách nhiệm trước Giám đốc và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công; khi Giám đốc sở vắng mặt, một Phó Giám đốc sở được uỷ nhiệm điều hành các hoạt động của sở. | 2,079 |
125,931 | 2. Các tổ chức chuyên môn, nghiệp vụ, gồm: a) Văn phòng; b) Thanh tra; c) Phòng Kế hoạch - Tổng hợp; d) Phòng Bưu chính - Viễn thông; đ) Phòng Công nghệ thông tin; e) Phòng Quản lý thông tin điện tử; g) Phòng Báo chí - Xuất bản; 3. Đơn vị sự nghiệp trực thuộc sở: Trung tâm Công nghệ thông tin và Truyền thông. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, từ chức, nghỉ hưu và thực hiện chế độ, chính sách đối với Giám đốc, Phó Giám đốc Sở, lãnh đạo các phòng chuyên môn, đơn vị trực thuộc sở thực hiện theo quy định của pháp luật và theo đúng phân cấp về công tác tổ chức cán bộ của tỉnh. Căn cứ vào vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của sở, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm xây dựng Quy chế làm việc, quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn các phòng chuyên môn của sở và đơn vị trực thuộc sở". Điều 2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố căn cứ Quyết định thi hành. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH THÀNH LẬP BAN CHỈ ĐẠO THỰC HIỆN ĐỀ ÁN “ĐỔI MỚI VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP” TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SÓC TRĂNG CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND, ngày 26/11/2003; Căn cứ Pháp lệnh Giám định tư pháp, ngày 29/9/2004; Căn cứ Nghị định số 67/2005/NĐ-CP ngày 19/5/2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh Giám định tư pháp; Căn cứ Quyết định số 258/QĐ-TTg, ngày 11/02/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án Đổi mới và nâng cao hiệu quả hoạt động giám định tư pháp và Quyết định số 1358/QĐ-TTg ngày 03/8/2010 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch thực hiện Quyết định số 250/QĐ-TTg ngày 11/02/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án “Đổi mới và nâng cao hiệu quả hoạt động giám định tư pháp”; Căn cứ Quyết định số 263/QĐ-UBND ngày 13/12/2010 của UBND tỉnh Sóc Trăng về việc ban hành Kế hoạch tổ chức triển khai thực hiện Đề án của Thủ tướng Chính phủ về “Đổi mới và nâng cao hiệu quả hoạt động giám định tư pháp” trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tỉnh Sóc Trăng, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thành lập Ban Chỉ đạo thực hiện Đề án “Đổi mới và nâng cao hiệu quả hoạt động giám định tư pháp” trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng, gồm các thành viên như sau: Trưởng Ban Chỉ đạo: 1. Ông Nguyễn Trung Hiếu, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. Phó Trưởng Ban thường trực: 2. Bà Nguyễn Thị Thu Vân, Giám đốc Sở Tư pháp. Các ủy viên: 3. Ông Phạm Văn Đẳng, Phó Giám đốc Sở Y tế. 4. Ông Trần Quốc Thọ, Phó Giám đốc Công an tỉnh. 5. Ông Lâm Tấn Hiền, Phó Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh. 6. Ông Hoàng Văn Cuông, Phó Giám đốc Sở Tài chính. 7. Ông Nguyễn Thanh Trong, Phó Giám đốc Sở Xây dựng. 8. Ông Sơn Lương, Phó Giám đốc Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch. 9. Ông Nguyễn Như Thủy, Phó Giám đốc Sở Công Thương. 10. Ông Nguyễn Minh Chiến, Phó Giám đốc Sở Thông tin và Truyền Thông. 11. Bà Vũ Thị Hiếu Đông, Phó Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ. 12. Bà Thái Thị Kim Phụng, Phó Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư. 13. Ông Lê Hữu Nghĩa, Phó Giám đốc Sở Nội vụ. 14. Ông Huỳnh Ngọc Ân, Phó Chánh Văn phòng UBND tỉnh. 15. Lãnh đạo Ban Cải cách Tư pháp tỉnh. 16. Ông Lê Trọng Sơn, Phó Trưởng Ban Chỉ đạo tỉnh về phòng, chống tham nhũng. 17. Ông Hồ Văn Út, Phó Chánh án Toà án nhân dân tỉnh. 18. Ông Đinh Gia Hưng, Phó Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh. Điều 2. Ban Chỉ đạo thực hiện Đề án “Đổi mới và nâng cao hiệu quả hoạt động giám định tư pháp” trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng có nhiệm vụ chỉ đạo, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra và đánh giá việc triển khai thực hiện Đề án “Đổi mới và nâng cao hiệu quả hoạt động giám định tư pháp” trên các lĩnh vực. Phối hợp với các Sở, Ban ngành, địa phương liên quan triển khai thực hiện có hiệu quả Đề án; hướng dẫn, chỉ đạo việc lồng ghép, phối hợp các chương trình, kế hoạch, nguồn nhân lực của các Sở ngành trong quá trình thực hiện Đề án theo những yêu cầu, mục tiêu chung. Định kỳ sáu tháng, năm tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh về kết quả thực hiện Đề án trên địa bàn tỉnh. Các thành viên Ban Chỉ đạo có trách nhiệm tổ chức thực hiện các nhiệm vụ công tác của đơn vị được quy định tại Quyết định số 263/QĐ-UBND, ngày 13/12/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng ban hành Kế hoạch tổ chức triển khai thực hiện Đề án “Đổi mới và nâng cao hiệu quả hoạt động giám định tư pháp” trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng. Điều 3. 1. Ban Chỉ đạo hoạt động theo Quy chế hoạt động của Ban Chỉ đạo. Giúp việc cho Ban Chỉ đạo có Tổ Thư ký do Trưởng Ban Chỉ đạo quyết định thành lập. Các Sở, Ban ngành có lãnh đạo là thành viên Ban Chỉ đạo cử chuyên viên tham gia Tổ Thư ký. 2. Sở Tư pháp là cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo. Ban Chỉ đạo được bảo đảm kinh phí hoạt động từ ngân sách nhà nước. Hàng năm, Sở Tư pháp có trách nhiệm lập dự toán kinh phí bảo đảm hoạt động của Ban Chỉ đạo. Việc sử dụng kinh phí hoạt động của Ban Chỉ đạo phải thực hiện đúng theo quy định pháp luật về chế độ tài chính hiện hành. 3. Ban Chỉ đạo hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm và tự giải thể sau khi hoàn thành nhiệm vụ. Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Sở Tư pháp, các thành viên Ban Chỉ đạo, Thủ trưởng các cơ quan chức năng có liên quan và Chủ tịch UBND các huyện, thành phố căn cứ Quyết định thi hành kể từ ngày ký. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ PHÂN CẤP QUẢN LÝ TỔ CHỨC BỘ MÁY, CÁN BỘ, CÔNG CHỨC TỈNH HẬU GIANG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 04 tháng 02 năm 2004; Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 13 tháng 11 năm 2008; Căn cứ Nghị định số 13/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Nghị định số 14/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh; Căn cứ Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; Căn cứ Nghị định số 06/2010/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ quy định những người là công chức; Căn cứ Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức; Căn cứ Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội; Căn cứ Nghị định số 46/2010/NĐ-CP ngày 27 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định về thôi việc và thủ tục nghỉ hưu đối với công chức; Căn cứ Nghị định số 67/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về chế độ, chính sách đối với cán bộ không đủ tuổi tái cử, tái bổ nhiệm, giữ các chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội; Căn cứ Nghị định số 93/2010/NĐ-CP ngày 31 tháng 8 năm 2010 của Chính phủ sửa đổi một số điều của Nghị định 24/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này Quy định về phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, cán bộ, công chức tỉnh Hậu Giang. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 31/2006/QĐ-UBND ngày 08 tháng 09 năm 2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang về việc ban hành Quy định phân cấp quản lý tổ chức bộ máy; quản lý cán bộ, công chức, viên chức tỉnh Hậu Giang. Điều 3. Giám đốc sở, Thủ trưởng cơ quan ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ PHÂN CẤP QUẢN LÝ TỔ CHỨC BỘ MÁY, CÁN BỘ, CÔNG CHỨC TỈNH HẬU GIANG (Ban hành kèm theo Quyết định số: 02/2011/QĐ-UBND ngày 26 tháng 01 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Quy định này quy định về phân công thẩm quyền thành lập, sáp nhập, hợp nhất, giải thể, chia tách, đình chỉ hoạt động, quản lý tổ chức bộ máy các cơ quan hành chính Nhà nước và đơn vị sự nghiệp cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã; quản lý cán bộ, công chức cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã trong các cơ quan hành chính Nhà nước. 2. Quy định này áp dụng đối với các tổ chức, cơ quan hành chính, đơn vị công lập hoạt động ở các lĩnh vực: giáo dục đào tạo, y tế, nghiên cứu khoa học công nghệ, văn hóa nghệ thuật, thể dục thể thao, … được Nhà nước thành lập và ủy quyền để thực hiện chức năng và nhiệm vụ của Nhà nước và áp dụng đối với các cán bộ, công chức thuộc tỉnh quản lý. Điều 2. Nội dung phân cấp quản lý 1. Phân cấp quản lý tổ chức bộ máy nhà nước, cán bộ, công chức: là sự phân định thực hiện chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền, trách nhiệm của các cấp chính quyền địa phương và cơ sở gồm: Ủy ban nhân dân tỉnh; Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố và sở, ban, ngành tỉnh, phù hợp với năng lực và điều kiện thực tế của tỉnh, nhằm đạt mục tiêu chung là nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước. | 2,098 |
125,932 | Trong phạm vi nhiệm vụ, thẩm quyền được phân cấp, sở, ban, ngành tỉnh và các cấp chính quyền địa phương tăng cường quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm đối với công việc của mình được cấp có thẩm quyền giao; đồng thời, tổ chức quản lý cán bộ, công chức, quản lý biên chế theo thẩm quyền và theo quy định pháp luật góp phần bảo đảm sự thống nhất quản lý ngành, lĩnh vực công tác từ cấp tỉnh đến cấp huyện và cấp xã. 2. Quản lý tổ chức bộ máy của các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức Hội, tổ chức phi Chính phủ, Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, Công ty cổ phần có phần vốn nhà nước thuộc tỉnh quản lý, bao gồm: thẩm quyền quyết định thành lập, sáp nhập, hợp nhất, giải thể, chia tách, đình chỉ hoạt động; ban hành quy định cụ thể nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các cơ quan, đơn vị hành chính, sự nghiệp và tổ chức; quản lý nhà nước về tổ chức và hoạt động, việc chấp hành pháp luật của các cơ quan, đơn vị và tổ chức; tăng cường thẩm quyền và trách nhiệm của sở, ban, ngành tỉnh, các cấp chính quyền địa phương và cán bộ, công chức trong việc quản lý hành chính của các hoạt động hành chính, sự nghiệp, dịch vụ công. 3. Quản lý cán bộ, công chức: thẩm quyền quyết định về biên chế cán bộ, công chức, tuyển dụng, quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, thực hiện các chính sách tiền lương, nghỉ việc, nghỉ hưu và các chế độ, chính sách khác theo quy định pháp luật. Điều 3. Nguyên tắc quản lý 1. Bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam, sự quản lý của Nhà nước; 2. Kết hợp giữa tiêu chuẩn chức danh, vị trí làm việc và chỉ tiêu biên chế; 3. Thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ, chế độ trách nhiệm cá nhân và phân công, phân cấp rõ ràng; 4. Việc sử dụng, đánh giá, phân loại cán bộ, công chức phải dựa trên cơ sở phẩm chất chính trị, đạo đức và năng lực thi hành công vụ; 5. Thực hiện bình đẳng giới; 6. Phải tinh gọn, hợp lý, hiệu lực, hiệu quả và phù hợp với điều kiện tự nhiên, dân số, tình hình phát triển của địa phương và yêu cầu cải cách hành chính nhà nước, bảo đảm đúng theo quy định của pháp luật. Chương II VỀ TỔ CHỨC BỘ MÁY Điều 4. Thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh 1. Quyết định thành lập, sáp nhập, chia, tách, đình chỉ hoạt động, giải thể và quản lý nhà nước: a) Các cơ quan chuyên môn và đơn vị sự nghiệp trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; b) Các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp trực thuộc sở, ban, ngành tỉnh: chi cục, trung tâm, ...; c) Các cơ quan quản lý nhà nước và các phòng chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố; d) Tổ chức Hội, tổ chức phi Chính phủ Việt Nam cấp tỉnh, cấp huyện và tổ chức có tư cách pháp nhân trực thuộc Hội, tổ chức phi Chính phủ Việt Nam; d) Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và Công ty cổ phần có phần vốn của nhà nước do ngân sách địa phương góp vốn, có cổ phần chi phối thuộc tỉnh quản lý; e) Các cơ quan, đơn vị ngoài công lập theo quy định pháp luật. 2. Cho phép đặt chi nhánh, văn phòng đại diện, trạm liên lạc của các cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp thuộc Trung ương và các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ở ngoài tỉnh đóng trên địa bàn tỉnh. 3. Quyết định thành lập các tổ chức tư vấn, phối hợp liên ngành giúp Ủy ban nhân dân tỉnh trong công tác chỉ đạo, điều hành các hoạt động như: ban chỉ đạo, hội đồng, ban tổ chức, đoàn công tác liên ngành tỉnh, … Điều 5. Thẩm quyền của Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp huyện): 1. Quyết định thành lập, sáp nhập, chia tách, đình chỉ hoạt động, giải thể và quản lý nhà nước: a) Trường mầm non, trường mẫu giáo, trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trường phổ thông dân tộc bán trú; trước khi thành lập, sáp nhập, chia tách, đình chỉ hoạt động, giải thể phải thỏa thuận bằng văn bản với Sở Giáo dục và Đào tạo; b) Các trung tâm, trạm, trại và đơn vị sự nghiệp trực thuộc UBND cấp huyện và trực thuộc phòng chuyên môn cấp huyện; có tham khảo ý kiến của sở, ban, ngành có liên quan và thỏa thuận bằng văn bản với Sở Nội vụ; c) Quyết định thành lập các tổ chức tư vấn, phối hợp liên ngành giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện trong công tác chỉ đạo, điều hành các hoạt động như: ban chỉ đạo, hội đồng, ban tổ chức, tổ công tác liên ngành cấp huyện, ... 2. Chủ tịch UBND tỉnh ủy quyền cho Chủ tịch UBND cấp huyện: a) Quản lý nhà nước các Hội, tổ chức phi Chính phủ có phạm vi hoạt động trên địa bàn cấp huyện; b) Cho phép thành lập, chia tách, sáp nhập, hợp nhất, đình chỉ hoạt động, giải thể, đổi tên và phê duyệt điều lệ đối với Hội có phạm vi hoạt động trên địa bàn cấp xã. 3. Trực tiếp quản lý các phòng, ban, cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện. 4. Quản lý nhà nước các cơ quan, đơn vị thuộc ngành dọc quản lý, đóng trên địa bàn huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh. 5. Phê chuẩn kết quả miễn nhiệm, bãi nhiệm, bầu cử thành viên Ủy ban nhân dân cấp dưới trực tiếp (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã); điều động, đình chỉ công tác, miễn nhiệm, cách chức Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã; bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động, cách chức, khen thưởng, kỷ luật cán bộ, công chức nhà nước theo sự phân cấp quản lý. Điều 6. Thẩm quyền của Giám đốc sở, Thủ trưởng cơ quan ban, ngành cấp tỉnh 1. Thẩm quyền thành lập: a) Thành lập các trạm, trại và đơn vị sự nghiệp khác (đơn vị cấp 3) thuộc cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp trực thuộc sở, ban, ngành quản lý; khi thành lập phải có ý kiến thỏa thuận bằng văn bản với Sở Nội vụ; b) Riêng việc thành lập các phân hiệu của trường trung học phổ thông do Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo quyết định thành lập và gửi 01 bản quyết định về Sở Nội vụ để theo dõi; c) Quyết định công nhận ban vận động thành lập hội, đối với các hội thuộc phạm vi quản lý nhà nước chuyên ngành, có phạm vi hoạt động trong tỉnh. 2. Thẩm quyền quản lý: a) Trực tiếp quản lý các phòng, ban, cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp trực thuộc sở, ban, ngành cấp tỉnh; quy định chức năng, nhiệm vụ quyền hạn, cơ cấu tổ chức bộ máy của các tổ chức này trừ các chi cục; b) Quản lý nhà nước chuyên ngành về tổ chức, hoạt động hội và tổ chức phi Chính phủ có phạm vi hoạt động trong tỉnh thuộc phạm vi quản lý nhà nước theo ngành, lĩnh vực. Chương III PHÂN CẤP QUẢN LÝ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC; THẨM QUYỀN BỔ NHIỆM, BỔ NHIỆM LẠI, LUÂN CHUYỂN, TỪ CHỨC, PHÊ CHUẨN, MIỄN NHIỆM, BÃI NHIỆM VÀ KỶ LUẬT CÁN BỘ, CÔNG CHỨC Điều 7. Thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Quản lý cán bộ, công chức, viên chức do Ban Thường vụ Tỉnh ủy ủy quyền theo Quyết định số 2340-QĐ/TU ngày 23 tháng 7 năm 2009 đối với các chức danh: 1. Giám đốc, Phó Giám đốc sở; Trưởng, Phó các cơ quan ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Chánh Văn phòng, Phó Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân; Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân và Ủy viên thường trực Hội đồng nhân dân cấp huyện; 2. Chủ tịch, Phó Chủ tịch hội và tổ chức phi Chính phủ Việt Nam có phạm vi hoạt động trong tỉnh: Hội Văn học - Nghệ thuật, Liên minh Hợp tác xã, Hội Chữ thập đỏ tỉnh và Chủ tịch, Phó Chủ tịch các hội khác và tổ chức phi Chính phủ Việt Nam có phạm vi hoạt động trong tỉnh; 3. Giám đốc, Phó Giám đốc Bệnh viện Đa khoa Hậu Giang; 4. Chủ tịch, Giám đốc và Kiểm soát viên Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên; cán bộ lãnh đạo, quản lý phần vốn nhà nước tại Công ty cổ phần do tỉnh quản lý theo quy định; 5. Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng các trường, trung tâm đào tạo của tỉnh (đơn vị được phép đào tạo về chuyên môn kỹ thuật trình độ cao đẳng, đại học và trường trung học chuyên nghiệp, trung cấp nghề); 6. Giám đốc, Phó Giám đốc (Trưởng, Phó) các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh.; 7. Giám đốc, Phó Giám đốc trung tâm; Chi cục trưởng, Phó Chi cục trưởng của chi cục và Thủ trưởng cơ quan, đơn vị trực thuộc sở, ban, ngành tỉnh đã được pháp luật quy định thuộc thẩm quyền quản lý của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. Điều 8. Thẩm quyền Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện Quản lý các chức danh cán bộ, công chức: 1. Chánh Văn phòng, Phó Chánh Văn phòng; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng chuyên môn thuộc Ủy ban nhân cấp huyện; 2. Giám đốc, Phó Giám đốc (hoặc Trưởng, Phó) các đơn vị sự nghiệp thuộc UBND cấp huyện; 3. Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân; Chủ tịch, Phó Chủ tịch và thành viên Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn; 4. Trưởng, Phó (hoặc Chủ tịch, Phó Chủ tịch) và các tổ chức hội cấp huyện, cấp xã; 5. Đối với các đơn vị có kinh phí hoạt động do ngành dọc phân bổ và hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ thì Ủy ban nhân dân cấp huyện cùng với sở, cơ quan chuyên ngành quản lý song trùng (trạm, trại, chi nhánh, văn phòng, …); 6. Các chức danh cán bộ, công chức còn lại thuộc cơ quan, đơn vị nào do Thủ trưởng trực tiếp của cơ quan, đơn vị đó quản lý; đồng thời, chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện. Điều 9. Giám đốc sở, Thủ trưởng cơ quan ban, ngành tỉnh trực tiếp quản lý các chức danh cán bộ, công chức 1. Chánh Văn phòng, Phó Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra sở, Phó Chánh Thanh tra sở, Chi cục trưởng, Phó Chi cục trưởng; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng; Trưởng, Phó Trưởng ban; Giám đốc, Phó Giám đốc các đơn vị sự nghiệp trực thuộc sở, ban, ngành tỉnh: bệnh viện cấp huyện, trung tâm cấp huyện trực thuộc sở; Trưởng, Phó Trưởng đoàn Đoàn nghệ thuật; Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng các trường trung học chuyên nghiệp, trung cấp nghề, trung học phổ thông và các chức danh tương đương khác trực thuộc sở, ban, ngành tỉnh hoặc được Ủy ban nhân dân tỉnh giao quyền quản lý (trừ các chức danh thuộc Điều 7, Điều 8 của Quy định này); 2. Các chức danh cán bộ, công chức còn lại thuộc cơ quan, đơn vị nào do Thủ trưởng trực tiếp của cơ quan, đơn vị đó quản lý; đồng thời, chịu trách nhiệm trước Thủ trưởng cấp trên. | 2,078 |
125,933 | Điều 10. Thẩm quyền quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuyển, từ chức, miễn nhiệm và kỷ luật cán bộ, công chức 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuyển, từ chức, phê chuẩn, miễn nhiệm, bãi nhiệm, kỷ luật cán bộ, công chức lãnh đạo theo phân cấp quản lý cán bộ, công chức thuộc thẩm quyền quản lý của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh được quy định tại Điều 7 của Quy định này. 2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuyển, từ chức, phê chuẩn, miễn nhiệm, bãi nhiệm, kỷ luật đối với các chức danh cán bộ, công chức đã được Ban Thường vụ Huyện ủy, Thị ủy, Thành ủy thông qua và thống nhất gồm các chức danh được quy định tại khoản 1, 2, 3, 4, Điều 8 của Quy định này trên cơ sở đảm bảo về tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm theo quy định tại Quyết định số 40/2009/QĐ-UBND ngày 20 tháng 11 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang ban hành Quy định tiêu chuẩn, điều kiện chức danh Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và các chức danh tương đương thuộc Sở, Ban, ngành tỉnh và Ủy ban nhân dân huyện, thị xã tỉnh Hậu Giang. Riêng bổ nhiệm Chánh Thanh tra cấp huyện phải có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Chánh Thanh tra tỉnh. 3. Giám đốc sở, Thủ trưởng cơ quan ban, ngành tỉnh quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, từ chức, miễn nhiệm, kỷ luật đối với các chức danh cán bộ, công chức: gồm các chức danh được quy định tại khoản 1, Điều 9 của Quy định này. Trước khi quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại phải có văn bản đề nghị Sở Nội vụ thẩm định về tiêu chuẩn và điều kiện bổ nhiệm, bổ nhiệm lại cán bộ, công chức. a) Về bổ nhiệm, miễn nhiệm Chánh Thanh tra sở phải có ý kiến thỏa thuận bằng văn bản với Chánh Thanh tra tỉnh. b) Về bổ nhiệm Giám đốc, Phó Giám đốc bệnh viện và các trung tâm y tế cấp huyện: giao Giám đốc Sở Y tế quyết định nhưng phải có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện và văn bản của Sở Nội vụ thẩm định về tiêu chuẩn và điều kiện. Các chức danh cán bộ, công chức, viên chức còn lại thực hiện điều động nội bộ theo phân cấp quản lý. c) Về bổ nhiệm Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng trường trung học phổ thông: giao Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo quyết định nhưng phải có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện và văn bản của Sở Nội vụ thẩm định về tiêu chuẩn và điều kiện. Các chức danh cán bộ, công chức, viên chức còn lại thực hiện điều động nội bộ theo phân cấp quản lý. Đối với các chức danh Trưởng, Phó Trưởng phòng, ban, trạm, đội, … thuộc chi cục, ban, trung tâm trực thuộc sở do Chi cục trưởng, Trưởng ban, Giám đốc Trung tâm quyết định sau khi có ý kiến thống nhất của lãnh đạo sở, ban, ngành tỉnh. Chương IV ĐIỀU ĐỘNG, TIẾP NHẬN CÁN BỘ, CÔNG CHỨC Điều 11. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định điều động, tiếp nhận cán bộ, công chức trong và ngoài tỉnh theo yêu cầu công tác, gồm có: 1. Các chức danh cán bộ, công chức thuộc thẩm quyền quản lý của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tại khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, Điều 7 của Quy định này. 2. Ủy quyền cho Giám đốc Sở Nội vụ xem xét, điều động, tiếp nhận cán bộ, công chức từ các cơ quan, tổ chức, đơn vị Nhà nước, cơ quan lực lượng vũ trang, Ủy ban nhân dân xã về công tác tại sở, ban, ngành tỉnh và Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố. Cán bộ, công chức được điều động, tiếp nhận phải có đủ các điều kiện, tiêu chuẩn, trình độ chuyên môn nghiệp vụ theo quy định. Các trường hợp không đủ điều kiện, tiêu chuẩn pháp luật quy định thì việc tuyển dụng phải qua thi tuyển công chức. Điều 12. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện Quyết định điều động, biệt phái, luân chuyển cán bộ, công chức thuộc thẩm quyền quản lý, từ cơ quan, đơn vị này sang cơ quan, đơn vị khác trong phạm vi huyện theo nhu cầu công tác và trên cơ sở đảm bảo tiêu chuẩn chức danh công chức và biên chế được phân bổ hàng năm; trong đó có viên chức thuộc ngành giáo dục ở các trường thuộc thẩm quyền quyết định thành lập của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện. 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện được ra quyết định điều động cán bộ, công chức ở cơ quan hành chính nhà nước chuyển sang làm viên chức công tác ở các đơn vị sự nghiệp. 2. Đối với việc điều động viên chức ở các đơn vị sự nghiệp chuyển thành công chức làm việc ở cơ quan hành chính nhà nước, trên cơ sở có ý kiến thẩm định đủ điều kiện và tiêu chuẩn bằng văn bản của Sở Nội vụ, Ủy ban nhân dân cấp huyện ra quyết định điều động; đồng thời, đề nghị Giám đốc Sở Nội vụ bổ nhiệm ngạch, chuyển xếp ngạch, bậc công chức theo quy định. Điều 13. Giám đốc sở, Thủ trưởng cơ quan ban, ngành cấp tỉnh 1. Quyết định điều động cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý, theo nhu cầu công tác trong phạm vi tổ chức bộ máy thuộc sở, ban, ngành mình quản lý, nhưng phải đảm bảo phù hợp tiêu chuẩn, điều kiện quy định và cơ cấu ngạch công chức trong từng cơ quan tổ chức. 2. Đối với việc điều động viên chức ở các đơn vị sự nghiệp trực thuộc chuyển sang thành công chức làm việc ở chi cục và phòng thuộc sở là biên chế hành chính nhà nước, phải có ý kiến thẩm định bằng văn bản của Sở Nội vụ thống nhất đủ điều kiện và tiêu chuẩn, thì Giám đốc sở ra quyết định điều động; đồng thời, đề nghị Giám đốc Sở Nội vụ bổ nhiệm ngạch, xếp ngạch bậc công chức theo quy định. Chương V TUYỂN DỤNG VÀ BỔ NHIỆM NGẠCH CÔNG CHỨC NHÀ NƯỚC KHI HẾT THỜI GIAN TẬP SỰ Điều 14. Tuyển dụng công chức 1. Giám đốc Sở Nội vụ quyết định tuyển dụng công chức nhà nước tỉnh bằng hình thức thi tuyển (không xét tuyển) và phân công công chức về sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện. Việc tuyển dụng công chức đảm bảo đúng tiêu chuẩn và tổ chức thi tuyển công chức theo quy định Luật Cán bộ, công chức và các văn bản hướng dẫn thi hành. 2. Giám đốc Sở Nội vụ quyết định bổ nhiệm ngạch công chức nhà nước từ ngạch chuyên viên và tương đương trở xuống khi hết thời gian tập sự đối với công chức tập sự, đã được thủ trưởng cơ quan nhận xét, đánh giá phẩm chất đạo đức và kết quả công việc đạt yêu cầu và đề nghị bổ nhiệm ngạch công chức hoặc đề nghị huỷ bỏ quyết định tuyển dụng đối với người tập sự không đạt yêu cầu. Điều 15. Công tác quản lý cán bộ, công chức cấp xã 1. Tuyển dụng công chức cấp xã: cán bộ, công chức cấp xã do huyện quản lý. Việc tuyển dụng công chức cấp xã phải thông qua thi tuyển; đối với vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì có thể được tuyển dụng thông qua xét tuyển. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện được tổ chức tuyển dụng công chức cấp xã theo quy định của Chính phủ. Công chức cấp xã gồm có 07 chức danh: Trưởng Công an; Chỉ huy trưởng Quân sự; Văn phòng - Thống kê; Địa chính - Xây dựng - Đô thị và Môi trường (đối với phường, thị trấn) hoặc Địa chính - Nông nghiệp - Xây dựng và Môi trường (đối với xã); Tài chính - Kế toán; Tư pháp - Hộ tịch; Văn hóa - Xã hội. Đối với công chức cấp xã tốt nghiệp trình độ đào tạo từ sơ cấp trở lên phù hợp với chuyên môn của chức danh đảm nhiệm, được xếp lương như công chức hành chính quy định tại bảng lương số 2 và số 4 được ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP của Chính phủ. Thời gian tập sự của công chức cấp xã là 12 tháng đối với trình độ đại học; 06 tháng đối với trình độ trung cấp; 03 tháng đối với ngạch nhân viên. Nếu chưa tốt nghiệp đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ được hưởng lương bằng 1,18 so với mức lương tối thiểu chung. Đối với cán bộ cấp xã có trình độ đào tạo sơ cấp hoặc chưa qua trình độ chuyên môn, nghiệp vụ thì được xếp lương chức vụ theo bảng lương quy định tại điểm a, khoản 1, Điều 5, Nghị định số 92/2009/NĐ-CP của Chính phủ. Đối với cán bộ cấp xã đã tốt nghiệp trình độ đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ từ trung cấp trở lên theo quy định tại điểm b, khoản 1, Điều 5, Nghị định số 92/2009/NĐ-CP của Chính phủ thì được xếp lương như công chức hành chính quy định tại bảng lương số 2 (bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức trong các cơ quan nhà nước) ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP của Chính phủ. 2. Thẩm quyền xét chuyển cán bộ, công chức cấp xã thành cán bộ công chức cấp tỉnh, cấp huyện: Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền cho Giám đốc Sở Nội vụ xét chuyển cán bộ, công chức cấp xã thành công chức từ cấp huyện trở lên làm việc tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị trong phạm vi Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý. Chương VI CHÍNH SÁCH TIỀN LƯƠNG, HƯU TRÍ, NGHỈ VIỆC HƯỞNG CHÍNH SÁCH Điều 16. Chính sách tiền lương 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao Giám đốc sở, thủ trưởng cơ quan ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện căn cứ hướng dẫn của Nhà nước xếp lại lương cho cán bộ, công chức (do thay đổi nhiệm vụ hoặc do điều động từ cơ quan Đảng, Đoàn thể, Quân sự, Công an, doanh nghiệp Nhà nước sang); lập danh sách nâng bậc lương thường xuyên, nâng bậc lương trước thời hạn, xếp chuyển ngạch lương đối với ngạch chuyên viên và tương đương trở xuống gửi về Sở Nội vụ, sau khi có ý kiến thẩm định của Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc sở, thủ trưởng cơ quan ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ra quyết định xếp lương, nâng bậc lương hàng năm; đồng thời, hàng năm báo cáo Sở Nội vụ để theo dõi. Giao Giám đốc Sở Nội vụ quyết định xếp lương và nâng bậc lương hàng năm theo quy định từ ngạch chuyên viên chính và tương đương trở xuống đối với cán bộ, công chức được điều động sang công tác ở các tổ chức Hội cấp tỉnh được giao chỉ tiêu biên chế. | 2,032 |
125,934 | 2. Giao Giám đốc Sở Nội vụ quyết định bổ nhiệm ngạch, xếp chuyển ngạch lương, nâng bậc lương thường xuyên hàng năm và nâng bậc lương trước thời hạn (5% trên tổng biên chế có mặt) theo quy định, đối với công chức ngạch chuyên viên chính hoặc tương đương (công chức loại B) trở xuống theo đề nghị của sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện. a) Thời điểm thực hiện việc nâng bậc lương thường xuyên hàng năm: mỗi năm 4 đợt vào tháng đầu của mỗi quý (tháng 01, tháng 4, tháng 7 và tháng 10); các cơ quan, đơn vị xem xét, lập danh sách gửi về Sở Nội vụ thẩm định. b) Nâng bậc lương trước thời hạn hàng năm: cuối năm thủ trưởng cơ quan, đơn vị xem xét, lập danh sách gửi về Sở Nội vụ thẩm định, phê duyệt vào đầu quý I của năm sau liền kề. 3. Đối với công chức ngạch chuyên viên cao cấp và tương đương (công chức loại A): Giám đốc Sở Nội vụ lập danh sách trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh đề nghị Bộ trưởng Bộ Nội vụ quyết định xếp ngạch lần đầu; trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định nâng bậc lương thường xuyên và trình Bộ Nội vụ thống nhất ý kiến trước khi quyết định nâng bậc lương trước thời hạn. Điều 17. Quy định về thôi việc và thủ tục nghỉ hưu 1. Giám đốc Sở Nội vụ phối hợp với Ban Tổ chức Tỉnh ủy, căn cứ quy định của Nhà nước đề xuất Ban Cán sự Đảng Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định cho cán bộ, công chức nghỉ hưu, thôi việc gồm các chức danh cán bộ, công chức thuộc thẩm quyền quản lý của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh nêu tại Điều 7 của quy định này. 2. Giám đốc Sở Nội vụ quyết định nghỉ hưu, thôi việc hưởng chính sách cho các chức danh cán bộ, công chức cơ quan hành chính, sự nghiệp thuộc sở, ban, ngành tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện; kể cả cán bộ, công chức được điều động, biệt phái sang công tác ở các tổ chức Hội trong tỉnh (trừ các chức danh cán bộ, công chức thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh). 3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định nghỉ hưu, thôi việc hưởng chính sách 01 lần đối với các chức danh cán bộ, công chức chuyên trách và công chức xã, phường, thị trấn theo quy định hiện hành của Chính phủ, gửi quyết định về Sở Nội vụ để theo dõi. 4. Người thôi việc phải thực hiện chế độ bồi thường chi phí đào tạo đối với cán bộ, công chức thực hiện theo quy định hiện hành đối với cán bộ, công chức. 5. Xác định thời điểm nghỉ hưu: Thời điểm nghỉ hưu là ngày 01 của tháng liền kề sau tháng công chức đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định. Trường hợp trong hồ sơ cán bộ, công chức không ghi rõ ngày, tháng sinh trong năm thì thời điểm nghỉ hưu là ngày 01 tháng 01 của năm liền kề sau năm công chức đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định. 6. Về thông báo nghỉ hưu và quyết định nghỉ hưu: a) Thông báo nghỉ hưu: Trước 06 tháng tính đến thời điểm nghỉ hưu, cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý công chức phải ra thông báo bằng văn bản về thời điểm nghỉ hưu để công chức biết và chuẩn bị người thay thế. b) Quyết định nghỉ hưu: Trước 03 tháng tính đến thời điểm nghỉ hưu, cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý công chức phải ra quyết định nghỉ hưu. Công bố quyết định cho người nghỉ hưu, công chức được nghỉ hưu có trách nhiệm bàn giao hồ sơ, tài liệu và những công việc đang làm cho người được phân công tiếp nhận trước thời điểm nghỉ hưu ghi trong quyết định nghỉ hưu. Chương VII TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 18. Biện pháp thực hiện 1. Sở, ban ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện nâng cao trách nhiệm và phát huy quyền chủ động trong quản lý tổ chức bộ máy, quản lý cán bộ, công chức trong biên chế hành chính nhà nước thuộc quyền quản lý; đồng thời, tạo điều kiện cho các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp nhà nước trực thuộc phát huy hiệu lực và hiệu quả trong việc thực hiện nhiệm vụ, quản lý tài chính, tổ chức biên chế và thực hiện chính sách đối với cán bộ, công chức nhà nước. 2. Các đơn vị sự nghiệp nhà nước thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh chủ động trong quản lý tổ chức bộ máy, biên chế và cán bộ, viên chức; trong thực hiện nhiệm vụ chuyên môn, quản lý tài chính và thực hiện chính sách đối với cán bộ, viên chức nhà nước. 3. Các cơ quan, đơn vị trong tỉnh bảo đảm sự lãnh đạo, chỉ đạo thống nhất, chặt chẽ trong việc thực hiện các quy định của pháp luật về quản lý tổ chức bộ máy, cán bộ, công chức, trong sử dụng biên chế. 4. Sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm thực hiện chế độ thông tin, báo cáo theo định kỳ hàng năm, báo cáo kế hoạch biên chế hàng năm và báo cáo tổng hợp tình hình thực hiện biên chế hành chính, sự nghiệp hàng năm theo quy định. Điều 19. Báo cáo Kế hoạch biên chế 1. Sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện huyện có trách nhiệm thực hiện chế độ báo cáo nội dung kế hoạch biên chế công chức hàng năm như sau: a) Báo cáo kết quả sử dụng biên chế công chức được giao của năm trước liền kề, kèm theo biểu mẫu thống kê, tổng hợp số liệu biên chế công chức hiện có theo quy định tại Thông tư số 07/2010/TT-BNV ngày 26 tháng 7 năm 2010 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện một số điều quy định tại Nghị định số 21/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về quản lý biên chế công chức; b) Xác định số lượng biên chế công chức; c) Giải pháp thực hiện kế hoạch biên chế công chức sau khi được Ủy ban nhân dân tỉnh giao biên chế, dự kiến nguồn công chức bổ sung, thay thế, thực hiện chính sách tinh giản biên chế và dự toán kinh phí để thực hiện. 2. Thời hạn gửi kế hoạch biên chế công chức hàng năm: a) Chậm nhất là ngày 01 tháng 7 năm trước liền kề, các cơ quan, đơn vị gửi Sở Nội vụ kế hoạch biên chế công chức hàng năm để thẩm định và tổng hợp biên chế chung của tỉnh trình Ủy ban nhân dân tỉnh và báo cáo Bộ Nội vụ. b) Sau ngày 01 tháng 7 năm trước liền kề, nếu cơ quan, đơn vị không gửi báo cáo kế hoạch biên chế công chức hàng năm theo quy định, thì xem như giữ ổn định số biên chế công chức đã được giao. 3. Quản lý và sử dụng biên chế: Sở Nội vụ thẩm định kế hoạch biên chế hành chính và biên chế sự nghiệp của các cơ quan, số biên chế thực hiện hàng năm phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của từng cơ quan nhà nước được Ủy ban nhân dân tỉnh giao. 4. Giao chỉ tiêu biên chế: Căn cứ chỉ tiêu biên chế hành chính do Bộ Nội vụ giao và tổng chỉ tiêu biên chế sự nghiệp đã được Hội đồng nhân dân quyết nghị thông qua, Sở Nội vụ trình Ủy ban nhân dân tỉnh giao chỉ tiêu biên chế hành chính, sự nghiệp đối với từng đơn vị thuộc sở, ban ngành tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện. Hướng dẫn các cơ quan quản lý trực tiếp các đơn vị sự nghiệp phân bổ chỉ tiêu biên chế đối với các đơn vị này và hướng dẫn sử dụng biên chế đối với đơn vị sự nghiệp tự đảm bảo toàn bộ chi phí hoạt động thường xuyên. Điều 20. Trách nhiệm Sở Nội vụ Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện thanh tra, kiểm tra, giám sát thực thi công vụ của công chức ở sở, ban, ngành tỉnh và cơ quan, đơn vị trực thuộc sở, ban, ngành tỉnh, các cơ quan đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện; thanh tra, kiểm tra, giám sát việc thực hiện công khai dân chủ trong tuyển dụng (thi tuyển hoặc xét tuyển) cán bộ, công chức, viên chức theo quy định, kiểm tra văn bằng chứng chỉ về mặt kỹ thuật; thanh tra, kiểm tra trong việc thực hiện quy trình bổ nhiệm, miễn nhiệm; thực hiện chế độ chính sách tiền lương, nghỉ hưu, nghỉ việc và đào tạo bồi dưỡng cán bộ, công chức. Điều 21. Trách nhiệm thi hành Thủ trưởng cơ quan, đơn vị quản lý tổ chức, quản lý cán bộ, công chức có trách nhiệm thường xuyên kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy định, chính sách về cán bộ, công chức, của các cơ quan, đơn vị thuộc quyền quản lý. Giám đốc Sở Nội vụ chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra và theo dõi thực hiện Quy định này. Trong quá trình triển khai thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc vượt thẩm quyền, các cơ quan, đơn vị kịp thời phản ánh về Sở Nội vụ để tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, chỉ đạo./. QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT DỰ ÁN THÍ ĐIỂM TUYỂN CHỌN 600 TRÍ THỨC TRẺ ƯU TÚ, CÓ TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC TĂNG CƯỜNG VỀ LÀM PHÓ CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ THUỘC 62 HUYỆN NGHÈO THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Nghị quyết số 45/NQ-CP ngày 11 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ bảy Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác thanh niên thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa; Căn cứ Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ về Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo; Căn cứ Nghị định số 04/NĐ-CP ngày 30 tháng 10 năm 2008 của Chính phủ về việc điều chỉnh địa giới hành chính huyện Than Uyên để thành lập huyện Tân Uyên, tỉnh Lai Châu; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Dự án thí điểm tuyển chọn 600 trí thức trẻ ưu tú, có trình độ đại học tăng cường về làm Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã thuộc 62 huyện nghèo kèm theo Quyết định này. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Bộ Nội vụ là cơ quan quản lý Dự án có trách nhiệm hướng dẫn triển khai thực hiện Dự án bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả. Điều 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> | 2,051 |
125,935 | DỰ ÁN THÍ ĐIỂM TUYỂN CHỌN 600 TRÍ THỨC TRẺ ƯU TÚ, CÓ TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC TĂNG CƯỜNG VỀ LÀM PHÓ CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ THUỘC 62 HUYỆN NGHÈO (Ban hành kèm theo Quyết định số 170/QĐ-TTg ngày 26 tháng 01 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ) Phần 1. ĐẶT VẤN ĐỀ I. SỰ CẦN THIẾT XÂY DỰNG DỰ ÁN Nghị quyết Hội nghị lần thứ năm Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa IX) về đổi mới và nâng cao chất lượng hệ thống chính trị ở cơ sở xã, phường, thị trấn xác định cần “xây dựng đội ngũ cán bộ ở cơ sở có năng lực tổ chức và vận động nhân dân thực hiện đường lối của Đảng, pháp luật của Nhà nước, công tâm, thạo việc, tận tụy với dân, biết phát huy sức dân, không tham nhũng, không ức hiếp dân; trẻ hóa đội ngũ, chăm lo công tác đào tạo, bồi dưỡng, giải quyết hợp lý và đồng bộ chính sách đối với cán bộ cơ sở”; Nghị quyết số 11-NQ/TW ngày 25 tháng 01 năm 2002 của Bộ Chính trị (khóa IX) về việc luân chuyển cán bộ lãnh đạo và quản lý và Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X Đảng Cộng sản Việt Nam tiếp tục khẳng định: “Cần quan tâm xây dựng đội ngũ cán bộ trẻ, làm tốt công tác quản lý, giáo dục và sử dụng cán bộ sau đào tạo”; đồng thời “tạo điều kiện cho cán bộ trẻ, có triển vọng được rèn luyện trong thực tiễn, tạo nguồn cán bộ lâu dài cho đất nước”. Tuy nhiên, đội ngũ cán bộ chủ chốt ở các xã thuộc huyện nghèo còn nhiều hạn chế về trình độ chuyên môn, cũng như năng lực tổ chức thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương nên việc tổ chức triển khai, thực hiện Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với các huyện nghèo theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ gặp nhiều khó khăn, lúng túng và bất cập. Vì vậy, việc tuyển chọn những trí thức trẻ ưu tú có phẩm chất đạo đức tốt, có trình độ đại học để đào tạo, bồi dưỡng sau đó bố trí về làm Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã nhằm tăng cường cán bộ giúp cấp ủy, chính quyền xã thuộc các huyện nghèo lãnh đạo, chỉ đạo phát triển kinh tế - xã hội, giúp nông dân phát triển sản xuất, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần; đồng thời thông qua các hoạt động thực tiễn ở cơ sở tạo môi trường rèn luyện thanh niên, tạo nguồn cán bộ bổ sung vào các chức danh lãnh đạo, quản lý trong các cơ quan của Đảng và Nhà nước. Do vậy, việc xây dựng và tổ chức thực hiện Dự án thí điểm tuyển chọn 600 trí thức trẻ ưu tú, có trình độ đại học tăng cường về làm Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã thuộc 62 huyện nghèo là cần thiết. II. CƠ SỞ ĐỂ XÂY DỰNG DỰ ÁN 1. Căn cứ vào chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước - Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX và lần thứ X Đảng Cộng sản Việt Nam. - Nghị quyết Hội nghị lần thứ ba Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa VIII) số 03-NQ/TW ngày 18 tháng 6 năm 1997 về chiến lược cán bộ thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. - Nghị quyết số 11-NQ/TW ngày 25 tháng 01 năm 2002 của Bộ Chính trị (khóa IX) về việc luân chuyển cán bộ lãnh đạo và quản lý. - Nghị quyết Hội nghị lần thứ năm Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa IX) số 17-NQ/TW ngày 18 tháng 3 năm 2002 về đổi mới và nâng cao chất lượng hệ thống chính trị ở cơ sở xã, phường, thị trấn. - Nghị quyết số 45/NQ-CP ngày 11 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ bảy Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác thanh niên thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa. - Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ về Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo (sau đây gọi là Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP). - Nghị định số 04/NĐ-CP ngày 30 tháng 10 năm 2008 của Chính phủ về việc điều chỉnh địa giới hành chính huyện Than Uyên để thành lập huyện Tân Uyên, tỉnh Lai Châu. - Quyết định số 70/2009/QĐ-TTg ngày 27 tháng 4 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách luân chuyển, tăng cường cán bộ chủ chốt cho các xã thuộc 61 huyện nghèo và chính sách ưu đãi, khuyến khích thu hút trí thức trẻ, cán bộ chuyên môn kỹ thuật về tham gia tổ công tác tại các xã thuộc 61 huyện nghèo theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ (sau đây gọi là Quyết định số 70/2009/QĐ-TTg). - Kết luận của Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng tại buổi làm việc với Ban Bí thư Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh theo Thông báo số 136/TB-VPCP ngày 24 tháng 4 năm 2009 của Văn phòng Chính phủ. 2. Căn cứ thực tiễn Căn cứ kết quả điều tra, khảo sát và hỏi ý kiến 724 cán bộ, công chức của 680 xã thuộc 59 huyện trong tổng số 62 huyện nghèo năm 2010 cho thấy: a) Thực trạng trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của cán bộ, công chức ở xã và nhu cầu bố trí, sử dụng trí thức trẻ ở các xã thuộc 62 huyện nghèo: - Về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ: Trình độ của đội ngũ cán bộ, công chức ở các xã thuộc 62 huyện nghèo còn thấp, nhiều người không đủ điều kiện để cử đi đào tạo nâng cao trình độ. Cán bộ, công chức ở xã còn nhiều hạn chế trong công tác lãnh đạo, quản lý và điều hành cũng như phương pháp vận động quần chúng. Số đông cán bộ, công chức chưa chủ động, sáng tạo trong việc triển khai thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội ở địa phương mà phụ thuộc nhiều vào cấp huyện. Kết quả điều tra, khảo sát thực tiễn cho thấy, chỉ có 587 cán bộ, công chức ở xã được hỏi ý kiến cho biết trình độ chuyên môn của mình (số còn lại vì chưa qua đào tạo chuyên môn nên e ngại và không cung cấp thông tin về trình độ của mình). Cụ thể như sau: + Trình độ phổ thông (từ lớp 5 đến lớp 12) có 36 người, chiếm 6,13%. + Trình độ sơ cấp và trung cấp có 368 người, chiếm 62,69%. + Trình độ cao đẳng và đại học có 183 người, chiếm 31,18%. - Về nhu cầu bố trí, sử dụng trí thức trẻ: Có 98,82% số xã thuộc các huyện nghèo có nhu cầu sử dụng trí thức trẻ tình nguyện và đề nghị cơ quan có thẩm quyền bố trí những trí thức trẻ, có trình độ đại học về xã công tác để giúp cấp ủy, chính quyền lãnh đạo, chỉ đạo phát triển kinh tế - xã hội, giúp nông dân phát triển sản xuất, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần góp phần xóa đói, giảm nghèo nhanh và bền vững. - Về yêu cầu ngành, nghề đào tạo của trí thức trẻ: Hầu hết cán bộ, công chức ở xã được hỏi ý kiến đề nghị cơ quan có thẩm quyền tăng cường về xã những người được đào tạo các chuyên ngành như: kinh tế, khoa học – kỹ thuật, nông, lâm nghiệp và thủy sản,… Trong đó, nhóm ngành có nhu cầu cao là: kinh tế, chiếm tỷ lệ 62,43%; nông, lâm nghiệp và thủy sản, chiếm tỷ lệ 49,86%; khoa học – kỹ thuật, chiếm tỷ lệ 33,43%; văn hóa – xã hội, chiếm tỷ lệ 28,59%; xây dựng, giao thông vận tải và môi trường, chiếm tỷ lệ 28,18% và chuyên ngành luật, chiếm tỷ lệ 27,21%. b) Về tiêu chuẩn và điều kiện tuyển chọn đối với trí thức trẻ tăng cường về các xã thuộc huyện nghèo công tác: - Về tiêu chuẩn độ tuổi: Hầu hết cán bộ, công chức ở xã được hỏi ý kiến đề nghị mở rộng độ tuổi tuyển dụng đối với trí thức trẻ tình nguyện tham gia Dự án này. Cụ thể như sau: + Có 14,92% đề nghị tuyển chọn trí thức trẻ ở độ tuổi trên 30. + Có 81,77% đề nghị tuyển chọn trí thức trẻ ở độ tuổi dưới 30. + Có 3,31% đề nghị tuyển chọn trí thức trẻ ở độ tuổi dưới 26. - Về tiêu chuẩn phải là đảng viên: Có tới 79,33% cán bộ, công chức ở xã được hỏi ý kiến cho rằng những trí thức trẻ tham gia Dự án này không nhất thiết phải là đảng viên vì họ đã là những trí thức trẻ ưu tú. Vì vậy, khi trí thức trẻ tình nguyện được tăng cường về xã công tác, cấp ủy và chính quyền có kế hoạch bồi dưỡng để phát triển Đảng bảo đảm tiêu chuẩn của cán bộ xã. - Về trình độ chuyên môn: Có 87,43% cán bộ, công chức ở xã được hỏi ý kiến có nhu cầu bổ sung trí thức trẻ có trình độ đào tạo đại học; chỉ có 8,29% số người được hỏi có nhu cầu bổ sung trí thức trẻ có trình độ cao đẳng nhưng chỉ ưu tiên đối với trí thức trẻ ưu tú là người dân tộc ở địa phương; yêu cầu trình độ khác có 4,28%. - Về nguồn tuyển chọn: Có 53,45% cán bộ, công chức ở xã được hỏi ý kiến cho rằng nên chọn người đang sinh sống ở các tỉnh có huyện nghèo. Trường hợp tại tỉnh đó không có nguồn thì mới đề nghị cơ quan có thẩm quyền tuyển chọn trí thức trẻ từ các tỉnh khác bố trí về công tác tại các xã thuộc huyện nghèo của tỉnh. - Về việc ưu tiên trong tuyển chọn: Có 62,29% cán bộ, công chức ở xã được hỏi ý kiến cho rằng ưu tiên tuyển chọn những người dân tộc thiểu số hoặc biết tiếng dân tộc, hiểu được phong tục tập quán sinh hoạt của địa phương nơi tình nguyện đến công tác; có 26,93% cho rằng ưu tiên tuyển chọn những người đã có thời gian đi làm cho cơ quan, đơn vị nào đó sau khi tốt nghiệp và có 7,04% cho rằng nên ưu tiên tuyển chọn những người đã qua công tác Đoàn, công tác thanh niên. c) Kiến thức và kỹ năng cần thiết được trang bị cho các trí thức trẻ ưu tú trước khi tăng cường về các xã thuộc huyện nghèo công tác: - Về kiến thức quản lý nhà nước: Có 79,83% cán bộ, công chức ở xã được hỏi ý kiến cho rằng cần thiết trang bị kiến thức quản lý kinh tế và 69,06% cho rằng cần trang bị kiến thức về quản lý văn hóa – giáo dục – y tế và thực hiện chính sách xã hội. - Về kỹ năng quản lý, điều hành: Có 79,42% cán bộ, công chức ở xã được hỏi ý kiến cho rằng cần bồi dưỡng kỹ năng quản lý, điều hành của chức danh Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã. Số còn lại cho rằng nên trang bị thêm các kỹ năng cần thiết khác như: kỹ năng giao tiếp, kỹ năng xử lý tình huống và kỹ năng vận động, thuyết phục quần chúng. | 2,107 |
125,936 | - Về kinh nghiệm thực tiễn ở cơ sở: Có tới 83,10% cán bộ, công chức ở xã được hỏi ý kiến cho rằng cần thiết phải tổ chức cho các trí thức trẻ tình nguyện đi thực tế ở cơ sở trước khi bố trí làm Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã và thời gian đi thực tế ở cơ sở ít nhất là 04 tuần. Phần 2. NỘI DUNG CỦA DỰ ÁN I. MỤC TIÊU CỦA DỰ ÁN 1. Tăng cường nguồn nhân lực có trình độ để giúp cấp ủy, chính quyền xã thuộc các huyện nghèo tổ chức triển khai thực hiện Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với các huyện nghèo trong cả nước theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP; đồng thời lãnh đạo, chỉ đạo phát triển kinh tế - xã hội, giúp nhân dân địa phương phát triển sản xuất, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần. 2. Tạo nguồn cán bộ trẻ bổ sung vào các chức danh lãnh đạo, quản lý trong các cơ quan của Đảng và Nhà nước thông qua các hoạt động lãnh đạo, chỉ đạo phát triển kinh tế - xã hội ở xã thuộc huyện nghèo trong cả nước. 3. Góp phần hoàn thiện cơ chế, chính sách phát hiện, tuyển chọn và đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức trẻ. II. PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG 1. Phạm vi thực hiện Dự án a) Dự án được triển khai thực hiện tại 600 xã trong số 894 xã thuộc phạm vi điều chỉnh của Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 62 huyện nghèo trong cả nước theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP. b) Mỗi xã của huyện nghèo thuộc phạm vi thực hiện Dự án được bổ sung thêm 01 người về làm việc với chức danh Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã. 2. Đối tượng tham gia Dự án a) Đối tượng tham gia Dự án (sau đây gọi là đội viên Dự án) là thanh niên có quốc tịch Việt Nam đang công tác ở trong và ngoài nước đáp ứng các tiêu chuẩn và điều kiện sau: - Có độ tuổi dưới 30 là đoàn viên Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh hoặc là đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam. - Có trình độ đại học thuộc các chuyên ngành phù hợp với yêu cầu công việc. Ưu tiên tuyển chọn người được đào tạo ở các chuyên ngành như: kinh tế, khoa học – kỹ thuật, nông, lâm nghiệp và thủy sản, xây dựng, giao thông vận tải, tài nguyên – môi trường, luật. - Có phẩm chất đạo đức tốt. - Có sức khỏe tốt. - Có đơn tình nguyện đến làm việc tại các xã thuộc huyện nghèo theo phân công của cơ quan có thẩm quyền trong thời gian ít nhất là 05 năm. Trường hợp đội viên của Dự án có thành tích đặc biệt xuất sắc hoặc có những sáng kiến đổi mới trong quản lý và được cơ quan có thẩm quyền bố trí, sử dụng vào các vị trí công việc khác theo nhu cầu của tổ chức thì thời gian làm việc trong Dự án của những đội viên này cũng không được dưới 03 năm (36 tháng). b) Ưu tiên trong tuyển chọn: Ưu tiên những thanh niên là người thuộc tỉnh có huyện nghèo, là người dân tộc thiểu số, người biết tiếng dân tộc thiểu số, người có hiểu biết về phong tục, tập quán địa phương; người đã hoàn thành nghĩa vụ quân sự; người có kinh nghiệm trong quản lý hành chính. III. THỜI GIAN VÀ TIẾN ĐỘ TRIỂN KHAI Để bảo đảm tính khả thi của Dự án thí điểm, thời gian và tiến độ triển khai Dự án này được phân kỳ làm 2 giai đoạn sau: 1. Giai đoạn 1 (giai đoạn thử nghiệm): từ năm 2011 đến năm 2012 Để chuẩn bị các tiền đề cho việc tổ chức đưa các đội viên Dự án về công tác tại 600 xã thuộc 62 huyện nghèo trong cả nước, trong năm 2011 và 2012 tổ chức triển khai thử nghiệm tại 05 tỉnh đại diện cho các địa phương có huyện nghèo thuộc miền núi phía Bắc, miền Trung và Tây Nguyên. Trên cơ sở đó, rút kinh nghiệm cho việc hoàn thiện các bước tuyển chọn, bồi dưỡng và các công tác tổ chức khác. Cụ thể như sau: a) Các tỉnh triển khai thử nghiệm gồm 5 tỉnh: Cao Bằng, Điện Biên, Nghệ An, Quảng Ngãi và Kon Tum. b) Số lượng đội viên dự kiến là 100 người được bố trí về 100 xã trên tổng số 185 xã của 5 tỉnh, cụ thể là: Cao Bằng (25 xã/05 huyện), Điện Biên (15 xã/04 huyện), Nghệ An (15 xã/03 huyện), Quảng Ngãi (30 xã/06 huyện) và Kon Tum (15 xã/02 huyện). c) Tổ chức đánh giá kết quả giai đoạn thử nghiệm vào đầu năm 2013: Trên cơ sở kết quả thực hiện Dự án ở giai đoạn thử nghiệm, Bộ Nội vụ tiến hành đánh giá, rút kinh nghiệm để điều chỉnh, bổ sung và hoàn thiện quy trình, phương pháp và cách thức tổ chức thực hiện làm cơ sở cho việc triển khai Dự án ở giai đoạn 2. 2. Giai đoạn 2 (triển khai tổng thể): từ sau năm 2013 đến hết thời gian thực hiện Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP Triển khai tổng thể đối với các xã còn lại thuộc phạm vi của Dự án trên cơ sở rút kinh nghiệm của giai đoạn thử nghiệm. Cụ thể như sau: - Tiếp tục tuyển chọn, bồi dưỡng và bố trí làm Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã đối với những đội viên còn lại. Việc bố trí cán bộ về các xã thuộc huyện nghèo kết thúc trước ngày 31 tháng 12 năm 2014. - Theo dõi, kiểm tra, giám sát và giải quyết những vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện Dự án. - Tổ chức đánh giá kết quả công tác của đội viên Dự án. - Tổ chức sơ kết vào năm 2015 và tổng kết khi kết thúc hoạt động của Dự án. IV. TRÁCH NHIỆM VÀ QUYỀN LỢI CỦA ĐỘI VIÊN DỰ ÁN 1. Trách nhiệm của đội viên Dự án Đội viên Dự án có trách nhiệm sau: a) Thực hiện nhiệm vụ của cán bộ, công chức luân chuyển, tăng cường quy định tại khoản 3 Điều 2 Quyết định số 70/2009/QĐ-TTg . b) Thực hiện nghĩa vụ, trách nhiệm của đội viên Dự án theo quy định của cơ quan quản lý Dự án. Trường hợp đội viên Dự án tự ý bỏ việc khi chưa đủ thời gian làm việc tại các xã thuộc huyện nghèo theo quy định thì phải bồi thường cho Nhà nước kinh phí hỗ trợ ban đầu, kinh phí bồi dưỡng trước khi bố trí làm Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã theo quy định của pháp luật. 2. Quyền lợi và chính sách áp dụng đối với đội viên Dự án: a) Quyền lợi áp dụng chung đối với các đội viên Dự án: - Đội viên Dự án được hưởng các chế độ, chính sách áp dụng đối với chức danh Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, các chế độ, chính sách hỗ trợ khác áp dụng đối với thanh niên tình nguyện theo quy định của pháp luật; - Được cấp ủy, chính quyền địa phương tạo điều kiện tham gia các hoạt động văn hóa, chính trị - xã hội tại địa phương và có kế hoạch bồi dưỡng để phát triển Đảng nếu chưa phải là đảng viên. - Được hưởng các chế độ, chính sách ưu đãi đối với đội viên các đội trí thức trẻ tình nguyện tham gia phát triển nông thôn, miền núi theo quy định của pháp luật. Trường hợp một đội viên hưởng một loại chế độ chính sách nhưng ở các mức khác nhau, thì được hưởng mức cao nhất. - Đội viên Dự án công tác tại các xã khác với nơi đăng ký hộ khẩu thường trú được chính quyền địa phương nơi làm việc tạo điều kiện bố trí chỗ ở để bảo đảm sinh hoạt và công tác. - Được hưởng chế độ, chính sách quy định tại khoản 5 Điều 2 Quyết định số 70/2009/QĐ-TTg và chính sách ưu đãi, khuyến khích thu hút trí thức trẻ, cán bộ chuyên môn kỹ thuật về tham gia công tác tại các xã thuộc 61 huyện nghèo theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP. b) Chính sách áp dụng đối với đội viên Dự án sau khi hoàn thành nhiệm vụ: - Sau khi hoàn thành nhiệm vụ, đội viên Dự án có nhu cầu tiếp tục làm việc trong các cơ quan thuộc hệ thống chính trị ở Trung ương và địa phương thì được cơ quan có thẩm quyền xem xét quy hoạch, đào tạo và bố trí, sử dụng theo một trong các phương án sau: + Được cấp ủy và chính quyền xã tiếp tục quy hoạch vào các vị trí lãnh đạo, quản lý của xã hoặc được Ủy ban nhân dân huyện bố trí làm việc tại các đơn vị thuộc huyện. Trong các trường hợp này được Ủy ban nhân dân huyện nơi tình nguyện đến công tác xem xét chuyển thành công thức theo quy định tại khoản 2 Điều 62 của Luật Cán bộ, công chức nếu đủ điều kiện, tiêu chuẩn quy định tại Điều 25 Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức. + Trường hợp Ủy ban nhân dân huyện nơi tình nguyện đến công tác không bố trí được việc làm cho các đội viên Dự án thì báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh có huyện nghèo xem xét chuyển thành công chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức. + Trường hợp địa phương nơi tình nguyện đến công tác không bố trí được việc làm cho đội viên Dự án hoặc đội viên Dự án không có nguyện vọng làm việc tại địa phương thì Ủy ban nhân dân tỉnh xác nhận quá trình công tác của đội viên Dự án ở các xã thuộc huyện nghèo để làm căn cứ đề nghị các cơ quan, tổ chức, đơn vị khác ưu tiên xét tuyển công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức. - Sau khi hoàn thành nhiệm vụ đội viên Dự án không có nhu cầu tiếp tục làm việc tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc hệ thống chính trị ở Trung ương và địa phương thì được giải quyết chế độ thôi việc theo quy định của pháp luật. V. CÁC BƯỚC TRIỂN KHAI DỰ ÁN 1. Tổ chức tuyên truyền a) Nội dung công việc: - Tổ chức rộng rãi các kênh tuyên truyền về ý nghĩa, nội dung, phương pháp thực hiện và hiệu quả kinh tế - xã hội của Dự án để thanh niên biết thông tin và đăng ký tham gia Dự án nếu có đủ tiêu chuẩn, điều kiện và nhu cầu. - Mở chuyên mục để thực hiện công tác tuyên truyền trong quá trình thực hiện Dự án. b) Tổ chức thực hiện: Đề nghị Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh chủ trì, phối hợp với Bộ Nội vụ, Đài Tiếng nói Việt Nam và Đài Truyền hình Việt Nam tổ chức thực hiện. Căn cứ nội dung tuyên truyền của các cơ quan ở Trung ương, Ủy ban nhân dân tỉnh có huyện nghèo đề nghị tỉnh Đoàn chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ và các Sở, Ban, ngành liên quan của tỉnh tổ chức thực hiện. | 2,059 |
125,937 | 2. Tổ chức tuyển chọn đội viên Dự án a) Nguyên tắc tuyển chọn: - Bảo đảm công khai, minh bạch, khách quan, công bằng và dân chủ. - Tuyển chọn phải căn cứ vào tiêu chuẩn của đội viên Dự án. b) Nội dung công việc: - Căn cứ vào chỉ tiêu được giao, cơ quan được phân công làm công tác tuyển chọn chủ trì, phối hợp với các địa phương tổ chức tuyển chọn các đội viên Dự án theo tiêu chuẩn quy định. - Thẩm định kết quả tuyển chọn đội viên Dự án: Cơ quan được phân công chủ trì tuyển chọn có trách nhiệm báo cáo Bộ Nội vụ danh sách thanh niên đã được tuyển chọn để thẩm định và phê duyệt danh sách trước khi tổ chức đào tạo, bồi dưỡng. c) Phân công thực hiện: Cơ quan Nội vụ chủ trì, phối hợp với cơ quan cùng cấp có liên quan tổ chức triển khai, thực hiện. 3. Tổ chức bồi dưỡng cho đội viên trước khi về xã a) Nội dung bồi dưỡng và phương pháp tiến hành - Nội dung bồi dưỡng: Chương trình bồi dưỡng đối với chức danh Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã thuộc huyện nghèo được xây dựng trên cơ sở chương trình khung về đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng hành chính và quản lý nhà nước cho đối tượng là Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt gồm các nội dung cơ bản sau: + Kiến thức về quản lý nhà nước và nội dung quản lý nhà nước ở xã. + Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, điều kiện và tiêu chuẩn cụ thể của Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã. + Kỹ năng quản lý, điều hành của Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã. - Phương pháp bồi dưỡng: + Tổ chức các lớp bồi dưỡng tập trung. + Tổ chức cho học viên đi thực tiễn ở cơ sở (tại một số xã thuộc huyện nghèo trong cả nước). Bộ Nội vụ xây dựng và biên soạn nội dung chương trình bồi dưỡng chức danh Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã ở các xã thuộc huyện nghèo phù hợp với môi trường công tác, điều kiện kinh tế - xã hội của các huyện nghèo và đối tượng học viên. - Thời gian và hình thức bồi dưỡng: + Phần lý thuyết nhằm trang bị cho học viên những kiến thức cơ bản về quản lý nhà nước và quản lý kinh tế - xã hội ở xã; những kỹ năng cần thiết đối với Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã. Thời gian bồi dưỡng là 02 tháng (08 tuần). + Đi thực tiễn ở cơ sở: sau khi hoàn thành chương trình đào tạo lý thuyết chung, cơ quan đào tạo tổ chức cho các đội viên đi thực tế tại các xã thuộc huyện nghèo. Thời gian thực hiện 01 tháng (04 tuần). Số lượng học viên của mỗi khóa học dự kiến không quá 50 người. Căn cứ vào kết quả đánh giá đối với từng đội viên, nếu đội viên đủ tiêu chuẩn và điều kiện, Bộ Nội vụ hoàn thiện hồ sơ, thủ tục đề nghị cấp có thẩm quyền bố trí làm Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tại các xã thuộc phạm vi thực hiện Dự án. b) Phân công thực hiện: Bộ Nội vụ chủ trì, phối hợp cơ quan, tổ chức có liên quan thực hiện. 4. Bố trí đội viên Dự án về các xã thuộc phạm vi thực hiện Dự án a) Nội dung công việc và phương pháp tiến hành - Phân công đội viên Dự án về các xã. - Phối hợp với cấp ủy, chính quyền địa phương tiếp nhận đội viên Dự án về công tác. b) Phân công thực hiện: Cơ quan Nội vụ chủ trì, phối hợp với cơ quan cùng cấp có liên quan tổ chức triển khai, thực hiện. 5. Đánh giá kết quả công tác của đội viên Dự án a) Nội dung đánh giá - Đánh giá việc thực hiện nghĩa vụ, trách nhiệm của đội viên Dự án. - Đánh giá đóng góp của đội viên Dự án vào hiệu quả hoạt động của Ủy ban nhân dân xã. b) Phương pháp tiến hành - Đối với cấp xã: 6 tháng một lần cấp ủy và chính quyền xã tổ chức đánh giá kết quả công tác của đội viên Dự án. - Đối với cấp huyện: Phòng Nội vụ của huyện có trách nhiệm tổng hợp báo cáo của các xã để hoàn chỉnh báo cáo đánh giá kết quả công tác của các đội viên sau một năm thực hiện Dự án trên địa bàn huyện; đồng thời báo cáo kết quả đánh giá về Sở Nội vụ của tỉnh - Đối với cấp tỉnh: 2 năm một lần Sở Nội vụ tổng hợp, báo cáo Bộ Nội vụ kết quả đánh giá công tác của đội viên Dự án. 6. Tổ chức sơ kết, tổng kết hoạt động của Dự án a) Sơ kết - Nội dung sơ kết: Đánh giá quá trình triển khai thực hiện Dự án vào thời điểm chuẩn bị kết thúc nhiệm kỳ của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân khóa 2011 – 2016. - Thời gian: cuối năm 2015. b) Tổng kết - Nội dung tổng kết: Đánh giá kết quả thực hiện Dự án. - Thời gian: năm 2020 c) Cơ quan thực hiện: Bộ Nội vụ VI. KINH PHÍ VÀ NGUỒN KINH PHÍ THỰC HIỆN DỰ ÁN 1. Kinh phí thực hiện Dự án Tổng kinh phí thực hiện Dự án khoảng: 194,275 tỷ đồng, được chia làm 2 giai đoạn và phân kỳ theo từng năm để thực hiện. Cụ thể như sau: - Giai đoạn 1 (2011 - 2012): 16,814 tỷ đồng (năm 2011 là 10,017 tỷ đồng và năm 2012 là 6,797 tỷ đồng). - Giai đoạn 2 (2013 - 2020): 177,461 tỷ đồng (năm 2013 là 34,502 tỷ đồng, năm 2014 là 35,938 tỷ đồng, năm 2015 là 34,367 tỷ đồng, năm 2016 là 28,754 tỷ đồng, năm 2017 là 29,549 tỷ đồng, năm 2018 là 5,2 tỷ đồng, năm 2019 là 4,9 tỷ đồng và năm 2020 là 4,251 tỷ đồng). - Kinh phí của năm trước chưa sử dụng hết được chuyển sang năm sau để sử dụng tiếp cho Dự án, không sử dụng cho mục đích khác. Kinh phí thực hiện Dự án bảo đảm cho các hoạt động sau: a) Các hoạt động tuyên truyền do Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh chủ trì thực hiện là 7,584 tỷ đồng. b) Các hoạt động do Bộ Nội vụ chủ trì thực hiện là 15,069 tỷ đồng, gồm: - Tổ chức tập huấn triển khai, thực hiện đối với 20 tỉnh có huyện nghèo trong cả nước sau khi Dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt - Tổ chức tuyển chọn đội viên Dự án. - Bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng cần thiết cho đội viên Dự án và tổ chức đi tìm hiểu thực tế trước khi bố trí làm Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã. - Tổ chức đưa đội viên Dự án về các xã thuộc huyện nghèo để ổn định sinh hoạt và công tác. - Tổ chức kiểm tra, giám sát các hoạt động của Dự án. - Đánh giá kết quả công tác của đội viên Dự án trong thời gian làm việc tại các xã thuộc huyện nghèo. - Sơ kết, tổng kết hoạt động của Dự án. - Kinh phí quản lý Dự án và các chi phí khác có liên quan. c) Kinh phí do địa phương chủ trì thực hiện là 171,622 tỷ đồng, gồm: - Chi trả trực tiếp cho các đội viên Dự án sau khi được tăng cường về cơ sở gồm: tiền lương, các khoản phụ cấp, các khoản trích nộp (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp), các chế độ, chính sách thu hút khác theo quy định của pháp luật. - Khảo sát và lập danh sách các xã thuộc phạm vi điều chỉnh của Dự án có nhu cầu tăng cường đội viên về công tác. - Các chi phí khác có liên quan. 2. Nguồn kinh phí thực hiện Dự án Nguồn kinh phí thực hiện dự án được bố trí từ ngân sách nhà nước và huy động các nguồn tài chính hợp pháp khác để thực hiện, trong đó: - Phần kinh phí do Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh và Bộ Nội vụ chủ trì thực hiện được bố trí từ ngân sách trung ương và giao trong dự toán ngân sách hàng năm của các cơ quan này để thực hiện. Hàng năm, căn cứ vào kế hoạch triển khai dự án, các cơ quan được phân công thực hiện từng nội dung công việc cụ thể có trách nhiệm xây dựng dự toán kinh phí chi tiết (có ý kiến thẩm định của cơ quan quản lý Dự án) và tổng hợp vào dự toán kinh phí của đơn vị mình gửi Bộ Tài chính để bố trí kinh phí thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước. - Phần kinh phí do các địa phương thực hiện: Đối với kinh phí liên quan đến tiền lương và các khoản có tính chất tiền lương chi trả trực tiếp cho các đội viên dự án: các địa phương căn cứ số lượng đội viên dự án và chế độ quy định để xác định nhu cầu kinh phí từ nguồn kinh phí sự nghiệp ngân sách trung ương bổ sung có mục tiêu để thực hiện cải cách tiền lương (trong quá trình tổ chức, thực hiện, địa phương căn cứ vào số lượng đội viên Dự án thực tế, tổng hợp vào báo cáo nhu cầu kinh phí thực hiện cải cách tiền lương của địa phương báo cáo Bộ Tài chính thẩm tra theo quy định). Các đội viên Dự án trực tiếp nhận tiền lương và các chế độ, chính sách khác tại xã nơi công tác. VII. TRÁCH NHIỆM THỰC HIỆN 1. Ủy ban nhân dân tỉnh có huyện nghèo chủ trì, phối hợp với cấp ủy Đảng, Mặt trận Tổ quốc và Đoàn Thanh niên cùng cấp tổ chức thực hiện Dự án theo hướng dẫn của Bộ Nội vụ bảo đảm tiết kiệm, thiết thực và hiệu quả. 2. Bộ Nội vụ chủ trì, phối hợp với cơ quan, tổ chức có liên quan hướng dẫn, kiểm tra và giám sát Ủy ban nhân dân tỉnh có huyện nghèo, các cơ quan thông tấn, báo chí ở Trung ương và địa phương trong quá trình triển khai thực hiện Dự án. 3. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Nội vụ và các Bộ liên quan bố trí kinh phí để bảo đảm các mục tiêu, tiến độ thực hiện Dự án. 4. Các Bộ, ngành, địa phương căn cứ chức năng, nhiệm vụ, có trách nhiệm thường xuyên kiểm tra, giám sát việc tổ chức thực hiện Dự án theo quy định của pháp luật. 5. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu thấy cần sửa đổi, bổ sung những nội dung cụ thể của Dự án đề nghị các Bộ, ngành, địa phương phản ánh về Bộ Nội vụ để tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ./. THÔNG TƯ LIÊN TỊCH QUY ĐỊNH VỀ VẬN CHUYỂN KHÁCH DU LỊCH BẰNG Ô TÔ VÀ CẤP BIỂN HIỆU CHO XE Ô TÔ VẬN CHUYỂN KHÁCH DU LỊCH Căn cứ Luật Du lịch số 44/2005/QH11 ngày 14 tháng 6 năm 2005; Nghị định số 92/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Du lịch; Căn cứ Luật Giao thông đường bộ số 23/2008/QH12 ngày 13 tháng 11 năm 2008; Nghị định số 91/2009/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô; Căn cứ Nghị định số 185/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch; Căn cứ Nghị định số 51/2008/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải, Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch và Bộ Giao thông vận tải quy định về hoạt động vận chuyển khách du lịch bằng xe ô tô và cấp biển hiệu cho xe ô tô vận chuyển khách du lịch như sau: | 2,251 |
125,938 | I. QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư liên tịch này quy định về hoạt động vận chuyển khách du lịch bằng xe ô tô và cấp biển hiệu “xe ô tô vận chuyển khách du lịch” trên lãnh thổ Việt Nam. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Cơ quan quản lý nhà nước theo thẩm quyền, cơ quan, tổ chức tham gia quản lý hoạt động kinh doanh vận tải khách du lịch bằng xe ô tô. 2. Doanh nghiệp, hợp tác xã và các hộ kinh doanh (gọi tắt là đơn vị kinh doanh) tham gia kinh doanh vận chuyển khách du lịch bằng xe ô tô. II. QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 3. Nội thất, tiện nghi đối với xe ô tô vận chuyển khách du lịch 1. Ô tô dưới 09 chỗ ngồi phải có điều hoà nhiệt độ, thùng chứa đồ uống, dụng cụ y tế sơ cấp cứu, túi thuốc dự phòng. 2. Ô tô từ 09 chỗ ngồi đến dưới 24 chỗ ngồi, ngoài các quy định tại khoản 1 điều này phải có rèm cửa chống nắng, bảng hướng dẫn an toàn, bình chữa cháy, búa sử dụng để thoát hiểm, thùng chứa rác, tên và số điện thoại của chủ phương tiện tại vị trí phía sau ghế của người lái xe. 3. Ô tô từ 24 chỗ ngồi trở lên (trừ ô tô chuyên dụng caravan hoặc ô tô hai tầng), ngoài các quy định tại khoản 2 Điều này phải trang bị micro, tivi và khu vực cất giữ hành lý cho khách du lịch. 4. Ô tô chuyên dụng caravan hoặc ô tô hai tầng, ngoài các quy định tại khoản 3 Điều này phải có chỗ sơ cấp cứu (đối với ô tô hai tầng) và phòng nghỉ tạm thời (đối với ô tô chuyên dụng caravan). Điều 4. Quy định đối với lái xe và nhân viên phục vụ trên xe ô tô vận chuyển khách du lịch 1. Lái xe ô tô vận chuyển khách du lịch, ngoài việc phải đáp ứng các quy định của pháp luật đối với người lái xe, phải có Giấy chứng nhận tập huấn nghiệp vụ du lịch. 2. Nhân viên phục vụ trên xe ô tô vận chuyển khách du lịch phải có Giấy chứng nhận tập huấn nghiệp vụ du lịch, trừ trường hợp nhân viên phục vụ trên xe vận chuyển khách du lịch đồng thời là Hướng dẫn viên du lịch hoặc Thuyết minh viên. 3. Giấy chứng nhận tập huấn nghiệp vụ du lịch do Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch phối hợp với các sở, ngành liên quan tổ chức tập huấn và cấp theo mẫu Phụ lục 5. Nội dung tập huấn bao gồm: Tổng quan về du lịch Việt Nam; Lễ tân và văn hóa giao tiếp, ứng xử; Tâm lý và phong tục, tập quán của khách du lịch; Sơ cứu, cấp cứu y tế và tiếng Anh theo Khung chương trình quy định tại Phụ lục 6. Thời gian tập huấn là năm ngày. Điều 5. Hồ sơ đề nghị cấp biển hiệu xe ô tô vận chuyển khách du lịch 1. Hồ sơ đề nghị xác nhận xe ô tô đạt tiêu chuẩn chuyên vận chuyển khách du lịch gửi đến Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch nơi đơn vị kinh doanh đặt trụ sở chính hoặc trụ sở chi nhánh. Hồ sơ một bộ gồm có: a) Giấy đề nghị xác nhận xe ô tô đạt tiêu chuẩn vận chuyển khách du lịch kèm theo danh sách xe đề nghị xác nhận theo mẫu quy định tại Phụ lục 1; b) Giấy phép kinh doanh vận tải hành khách bằng xe ô tô và giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế hoặc giấy đăng ký kinh doanh lữ hành (bản sao kèm theo bản gốc để đối chiếu); c) Bản sao các loại giấy tờ: giấy chứng nhận đăng ký phương tiện của các xe có tên trong danh sách đề nghị; giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường; giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ phương tiện. 2. Hồ sơ đề nghị cấp biển hiệu xe ô tô đạt tiêu chuẩn vận chuyển khách du lịch gửi đến Sở Giao thông vận tải nơi đơn vị kinh doanh đặt trụ sở chính hoặc trụ sở chi nhánh. Hồ sơ một bộ gồm có: a) Giấy đề nghị cấp biển hiệu xe ô tô đạt tiêu chuẩn vận chuyển khách du lịch theo mẫu quy định tại Phụ lục 3; b) Giấy xác nhận xe ô tô đạt tiêu chuẩn vận chuyển khách du lịch của Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch (bản chính); c) Giấy phép Kinh doanh vận tải bằng xe ô tô (bản sao); d) Giấy tờ quy định tại điểm b và c khoản 1 điều này. Điều 6. Thủ tục cấp biển hiệu xe ô tô vận chuyển khách du lịch 1. Trong thời gian tối đa là ba ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch tổ chức thẩm định trên cơ sở hồ sơ và kiểm tra, đối chiếu trên thực tế từng phương tiện theo các quy định tại Điều 3 Thông tư này và cấp giấy xác nhận xe ô tô đạt tiêu chuẩn vận chuyển khách du lịch theo mẫu quy định tại Phụ lục 2. Trường hợp từ chối xác nhận phải thông báo bằng văn bản cho đơn vị kinh doanh và nêu rõ lý do. 2. Trong thời gian tối đa là hai ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Giao thông vận tải tổ chức cấp biển hiệu xe ô tô đạt tiêu chuẩn vận chuyển khách du lịch. Trường hợp từ chối cấp phải thông báo bằng văn bản cho đơn vị kinh doanh và nêu rõ lý do. Điều 7. Biển hiệu và thời hạn biển hiệu xe ô tô vận chuyển khách du lịch 1. Biển hiệu xe ô tô đạt tiêu chuẩn vận chuyển khách du lịch có tên, chất liệu, kích thước, màu sắc, kiểu dáng theo mẫu quy định tại Phụ lục 4. 2. Biển hiệu xe ô tô đạt tiêu chuẩn vận chuyển khách du lịch có thời hạn 24 tháng và có giá trị trong phạm vi toàn quốc. Điều 8. Ưu tiên đối với ôtô có biển hiệu xe ôtô vận chuyển khách du lịch 1. Được ưu tiên trong việc bố trí nơi dừng, đỗ thuận tiện để đón, tiễn khách du lịch tại bến xe, nhà ga, sân bay, bến cảng, bến thuyền, khu du lịch, điểm du lịch, cơ sở lưu trú du lịch và các cơ sở dịch vụ du lịch khác. 2. Được phép hoạt động không hạn chế về thời gian trên tuyến đường dẫn đến các khách sạn từ 3 sao trở lên. III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN VÀ ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 9. Trách nhiệm của doanh nghiệp vận chuyển khách du lịch 1. Sáu tháng một lần kể từ ngày phương tiện được cấp biển hiệu xe ô tô vận chuyển khách du lịch đưa vào hoạt động, đơn vị kinh doanh gửi báo cáo kết quả kinh doanh vận chuyển khách du lịch đến Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch và Sở Giao thông vận tải theo mẫu quy định tại Phụ lục 7. 2. Ít nhất mười lăm ngày trước khi biển hiệu xe ô tô đạt tiêu chuẩn vận chuyển khách du lịch hết thời hạn sử dụng, đơn vị kinh doanh phải gửi hồ sơ đến cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền đề nghị cấp lại biển hiệu; thủ tục cấp lại biển hiệu xe ô tô đạt tiêu chuẩn vận chuyển khách du lịch như cấp lần đầu. 3. Kinh phí tổ chức các lớp tập huấn, cấp giấy chứng nhận, cấp và cấp lại biển hiệu theo quy định của pháp luật. Điều 10. Trách nhiệm của Sở Văn hóa, thể thao và Du lịch 1. Tháng 10 hàng năm, Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch gửi báo cáo thống kê số lượng phương tiện được cấp biển hiệu ô tô đạt tiêu chuẩn vận chuyển khách du lịch, kết quả tổng hợp kinh doanh vận chuyển khách du lịch của các đơn vị kinh doanh vận chuyển khách du lịch trên địa bàn về Tổng cục Du lịch Việt Nam để tổng hợp báo cáo Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch; 2. Mỗi năm hai lần (vào tháng 5 và tháng 10) Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch gửi văn bản thống kê kết quả tổ chức các lớp tập huấn nghiệp vụ du lịch cho lái xe và nhân viên phục vụ trên xe ô tô vận chuyển khách du lịch đến Sở Giao thông vận tải để phối hợp quản lý. 3. Mỗi năm một lần (trừ trường hợp kiểm tra đột xuất), Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch phối hợp với Sở Giao thông vận tải và các cơ quan chức năng tổ chức kiểm tra hoạt động kinh doanh vận chuyển khách du lịch và gửi báo cáo kết quả kiểm tra về Tổng cục Du lịch Việt Nam và Tổng cục Đường bộ Việt Nam để tổng hợp báo cáo Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch và Bộ Giao thông vận tải. Điều 11. Trách nhiệm của Sở Giao thông vận tải 1. Tổ chức phân luồng giao thông bảo đảm để các xe ô tô được cấp biển hiệu xe ô tô vận chuyển khách du lịch được phép hoạt động quy định tại khoản 2, Điều 8 Thông tư này. 2. Tháng 10 hàng năm, Sở Giao thông vận tải gửi văn bản thống kê số lượng phương tiện đã cấp biển hiệu xe ô tô vận chuyển khách du lịch và báo cáo việc cấp biển hiệu xe ô tô vận chuyển khách du lịch về Tổng cục Đường bộ Việt Nam để tổng hợp báo cáo Bộ Giao thông vận tải. 3. Mỗi năm hai lần (tháng 5 và tháng 10) Sở Giao thông vận tải gửi văn bản thống kê số lượng phương tiện đã cấp biển hiệu xe ô tô vận chuyển khách du lịch đến Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch để phối hợp quản lý. 4. Phối hợp với Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch thực hiện kiểm tra đối với hoạt động kinh doanh vận chuyển khách du lịch bằng xe ô tô. Điều 12. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực sau 45 ngày kể từ ngày ký. 2. Tổng cục Du lịch Việt Nam (Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch), Tổng cục Đường bộ Việt Nam (Bộ Giao thông vận tải) trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình chỉ đạo, hướng dẫn và phối hợp kiểm tra việc thực hiện các quy định tại Thông tư này. 3. Trong quá trình thực hiện Thông tư, nếu có vướng mắc đề nghị phản ánh về Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và Bộ Giao thông vận tải để nghiên cứu, giải quyết./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG TƯ SỬA ĐỔI THÔNG TƯ SỐ 84/2008/TT-BTC NGÀY 30/9/2008 CỦA BỘ TÀI CHÍNH HƯỚNG DẪN THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN VÀ SỬA ĐỔI THÔNG TƯ SỐ 02/2010/TT-BTC NGÀY 11/01/2010 CỦA BỘ TÀI CHÍNH HƯỚNG DẪN BỔ SUNG THÔNG TƯ SỐ 84/2008/TT-BTC NGÀY 30/9/2008 CỦA BỘ TÀI CHÍNH Căn cứ Luật Thuế thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12 ngày 21 tháng 11 năm 2007; Căn cứ Nghị định số 100/2008/NĐ-CP ngày 08 tháng 9 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân; Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010; Căn cứ Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23/6/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở. Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi Thông tư số 84/2008/TT-BTC ngày 30/9/2008 và Thông tư số 02/2010/TT-BTC ngày 11/01/2010 của Bộ Tài chính như sau: | 2,140 |
125,939 | Điều 1. Sửa đổi một số điểm của Thông tư số 84/2008/TT-BTC ngày 30/9/2008 như sau: 1. Sửa đổi điểm 3.5, Mục II, Phần A như sau: "3.5. Thu nhập nhận được từ các khoản lãi trái phiếu, tín phiếu và các giấy tờ có giá khác do các tổ chức trong nước phát hành (kể cả các tổ chức nước ngoài được phép thành lập và hoạt động tại Việt Nam), trừ thu nhập từ lãi trái phiếu do Chính phủ Việt Nam phát hành và thu nhập từ lãi tiền gửi quy định tại điểm 7, Mục III, Phần A Thông tư này". 2. Sửa đổi điểm 7, Mục III, Phần A như sau: "7. Thu nhập từ lãi tiền gửi tại ngân hàng, tổ chức tín dụng; lãi từ hợp đồng bảo hiểm nhân thọ. 7.1. Lãi tiền gửi được miễn thuế theo quy định tại điểm này là thu nhập cá nhân nhận được từ lãi gửi VNĐ, vàng, ngoại tệ tại các tổ chức tín dụng dưới các hình thức gửi không kỳ hạn, có kỳ hạn, gửi tiết kiệm, chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu và các hình thức nhận tiền gửi khác theo nguyên tắc có hoàn trả đầy đủ tiền gốc, lãi cho người gửi theo thỏa thuận. Các trường hợp nhận lãi tiền gửi không phải từ các tổ chức tín dụng thành lập và hoạt động theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng đều không thuộc diện được miễn thuế. 7.2. Lãi từ hợp đồng bảo hiểm nhân thọ là khoản lãi mà cá nhân nhận được theo hợp đồng mua bảo hiểm nhân thọ của các doanh nghiệp bảo hiểm. 7.3. Căn cứ để xác định thu nhập miễn thuế đối với các khoản lãi nêu trên như sau: - Đối với thu nhập từ lãi tiền gửi là sổ tiết kiệm (hoặc thẻ tiết kiệm), chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu và các giấy tờ khác theo nguyên tắc có hoàn trả đầy đủ tiền gốc, lãi cho người gửi theo thỏa thuận. - Đối với thu nhập từ lãi hợp đồng bảo hiểm nhân thọ là chứng từ trả tiền lãi từ hợp đồng bảo hiểm nhân thọ". Điều 2. Sửa đổi một số Điều của Thông tư số 02/2010/TT-BTC ngày 11/01/2010 của Bộ Tài chính như sau: 1. Tại Điều 2 thay thế đoạn: "Đối với cá nhân đã có nhà ở, đất ở nay có phát sinh thêm việc chuyển nhượng hợp đồng góp vốn để có quyền mua nền nhà, căn hộ hoặc chuyển nhượng hợp đồng mua nền nhà, mua căn hộ thì thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng này không được áp dụng quy định miễn thuế thu nhập cá nhân" bằng đoạn: "Đối với cá nhân đã có nhà ở, đất ở nay có phát sinh thêm việc chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở hình thành trong tương lai thì thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng này không được áp dụng quy định miễn thuế thu nhập cá nhân". 2. Tại Điều 3 thay thế đoạn: "hợp đồng góp vốn để có quyền mua nền nhà, căn hộ" bằng đoạn: "hợp đồng mua bán nhà ở hình thành trong tương lai". 3. Tại điểm 3.5.3.(b) Điều 5 bỏ đoạn: "Đối với cá nhân chuyển nhượng hợp đồng góp vốn để có quyền mua nền nhà, mua căn hộ thì giá mua được xác định căn cứ vào chứng từ nộp tiền góp vốn và hóa đơn, chứng từ khác chứng minh các chi phí liên quan. Các chi phí liên quan đến việc chuyển nhượng bất động sản bao gồm cả các khoản trả lãi tiền vay của các tổ chức tín dụng để mua bất động sản. Riêng trường hợp mới chỉ góp một phần vốn (chưa nộp đủ số tiền theo hợp đồng) thì giá mua được xác định như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> 4. Thay thế Điều 6 bằng Điều 6 mới như sau: "Điều 6. Bổ sung điểm 2.5.5 vào điểm 2.5 mục II, phần D như sau: 2.5.5. Thủ tục kê khai, nộp thuế thu nhập cá nhân đối với chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở hình thành trong tương lai như sau: a) Hộ gia đình, cá nhân chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở hình thành trong tương lai thực hiện kê khai, nộp thuế thu nhập cá nhân tại Chi cục Thuế địa phương nơi có bất động sản chuyển nhượng hoặc tại tổ chức, cá nhân được cơ quan thuế ủy nhiệm thu thuế. Hồ sơ khai thuế gồm: - Hợp đồng chuyển nhượng Hợp đồng mua bán nhà ở hình thành trong tương lai đã được công chứng. Nếu chuyển nhượng từ lần thứ hai trở đi thì các bên phải xuất trình hợp đồng chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở hình thành trong tương lai lần trước. - Hợp đồng mua bán nhà ở hình thành trong tương lai ký với chủ dự án cấp I, cấp II hoặc sàn giao dịch của chủ dự án. - Tờ khai thuế TNCN mẫu số 11/KK-TNCN (Ban hành kèm theo Thông tư số 62/2009/TT-BTC ngày 27/3/2009 của Bộ Tài chính). Khi kê khai chỉ tiêu (04) trên mẫu tờ khai thì phản ánh Hợp đồng mua bán nhà ở hình thành trong tương lai thay cho Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà. b) Để tạo điều kiện thuận lợi cho cá nhân chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở hình thành trong tương lai kê khai, nộp thuế; Cục thuế căn cứ tình hình thực tế tại địa phương quyết định việc ủy nhiệm cho tổ chức, cá nhân kinh doanh nhà (chủ đầu tư dự án phát triển khu nhà ở, dự án khu đô thị mới cấp I, cấp II và sàn giao dịch bất động sản) thu thuế thu nhập cá nhân. Trình tự, thủ tục ủy nhiệm thu, kinh phí ủy nhiệm thu được thực hiện theo quy định của Luật Quản lý thuế. c) Hộ gia đình, cá nhân chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở hình thành trong tương lai nếu giá chuyển nhượng ghi trên hợp đồng chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở hình thành trong tương lai và trong Tờ khai thuế không phù hợp với giá thị trường thì cơ quan thuế ấn định giá chuyển nhượng để tính thuế sau khi tham khảo (theo Biên bản làm việc) giá tại sàn giao dịch bất động sản của chủ dự án hoặc sàn giao dịch bất động sản nơi có bất động sản chuyển nhượng. Thu nhập tính thuế đối với việc chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở hình thành trong tương lai được xác định bằng (=) Tổng giá chuyển nhượng tính theo giá sàn giao dịch trừ (-) Tổng giá mua ghi trên Hợp đồng mua bán nhà ở hình thành trong tương lai. Thuế suất áp dụng đối với hoạt động chuyển nhượng Hợp đồng mua bán nhà ở trong tương lai là 25%. Trường hợp không xác định được giá sàn giao dịch thì áp dụng thuế suất 2% trên tổng giá mua ghi trong Hợp đồng mua bán nhà ở hình thành trong tương lai. d) Ngoài các loại giấy tờ trong hồ sơ khai thuế đã được hướng dẫn tại Thông tư số 84/2008/TT-BTC ngày 30/9/2008 của Bộ Tài chính, Thông tư số 161/2009/TT-BTC ngày 12/8/2009 của Bộ Tài chính và tại Thông tư này; cơ quan thuế không được yêu cầu hộ gia đình, cá nhân chuyển nhượng bất động sản nộp thêm bất kỳ loại giấy tờ nào khác. Điều 3. Tổ chức thực hiện: 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký. Bãi bỏ các hướng dẫn về thuế thu nhập cá nhân trái với hướng dẫn tại Thông tư này. 2. Trong quá trình thực hiện, nếu có phát sinh vướng mắc đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Tài chính (Tổng cục Thuế) để được giải quyết kịp thời. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH TIÊU CHUẨN CÂY GIỐNG XUẤT VƯỜN ƯƠM CỦA MỘT SỐ CÂY CÔNG NGHIỆP, CÂY ĂN QUẢ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Pháp lệnh Giống cây trồng số 15/2004/PL-UBTVQH11 ngày 05/4/2004; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 313/TTr-SNN ngày 24/12/2010, QUYẾT ÐỊNH: Ðiều 1. Ban hành kèm theo quyết định này Quy định tiêu chuẩn cây giống xuất vườn ươm của một số cây công nghiệp, cây ăn quả trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể thuộc tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Đà Lạt, Bảo Lộc và Thủ trưởng các đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH TIÊU CHUẨN CÂY GIỐNG XUẤT VƯỜN ƯƠM CỦA MỘT SỐ CÂY CÔNG NGHIỆP, CÂY ĂN QUẢ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG. (Ban hành kèm theo Quyết định số 02/2011/QĐ-UBND ngày 25 tháng 01 năm 2011 của UBND tỉnh Lâm Đồng) Điều 1. Quy định chung. 1. Các giống cây công nghiệp, cây ăn quả sản xuất phải nằm trong danh mục đã được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn công nhận hoặc cho phép khu vực hóa. 2. Cành ghép, mắt ghép, hạt giống dùng nhân giống phải thu thập trên các cây đầu dòng hoặc vườn cây đầu dòng đã được cơ quan chức năng công nhận. 3. Gốc phép là cây gieo từ hạt của các cây thương phẩm có chất lượng tốt. 4. Cây đầu dòng của cây công nghiệp, cây ăn quả là cây có năng suất, chất lượng, tính chống chịu cao hơn hẳn các cây khác trong quần thể một giống đã qua bình tuyển và được công nhận để nhân giống bằng phương pháp vô tính. 5. Vườn cây đầu dòng cây công nghiệp, cây ăn quả lâu năm là vườn cây được nhân bằng phương pháp vô tính từ cây đầu dòng để phục vụ cho sản xuất giống. 6. Giống cây công nghiệp, cây ăn quả lâu năm phải được sản xuất tại các cơ sở sản xuất giống có đủ điều kiện theo quy định tại quyết định số 64/2008/QĐ-BNN ngày 23/5/2008 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. 7. Các cơ sở sản xuất, kinh doanh giống cây công nghiệp, cây ăn quả chỉ xuất bán các cây giống đạt tiêu chuẩn theo quy định. 8. Đối với những loại cây chưa có tiêu chuẩn quy định, các tổ chức, cá nhân phải công bố tiêu chuẩn cơ sở áp dụng tại đơn vị khi xuất bán cho người sản xuất. Điều 2. Phạm vi và đối tượng áp dụng. 1. Phạm vi áp dụng: Quy định này quy định về tiêu chuẩn cây giống khi xuất vườn của một số loại cây giống cây công nghiệp, cây ăn quả trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng. 2. Đối tượng áp dụng: a) Các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh giống cây công nghiệp, cây ăn quả trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng; b) Các đơn vị, tổ chức, cá nhân thực hiện các chương trình, dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước, vốn do nước ngoài viện trợ và vốn vay ưu đãi của nhà nước có sử dụng cây giống cây công nghiệp, cây ăn quả xuất vườn ươm trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng. Điều 3. Tiêu chuẩn cây giống xuất vườn ươm. | 2,043 |
125,940 | 1. Cây giống cây công nghiệp: cà phê vối thực sinh, cà phê vối ghép, cà phê chè, ca cao, chè cành, điều ghép. 2. Cây giống cây ăn quả: bơ ghép, sầu riêng ghép, măng cụt, chuối La ba. (Phụ lục tiêu chuẩn cây giống xuất vườn ươm đính kèm) Điều 4. Ghi nhãn hàng hóa. 1. Ngoài các quy định về tiêu chuẩn tại Điều 3 quy định này, toàn bộ cây giống trước khi xuất vườn phải ghi nhãn hàng hóa theo quy định tại Nghị định số 89/2006/NĐ-CP ngày 30/8/2006 của Chính phủ; nhãn có đặc tính chống thấm ướt, chữ in rõ ràng, được gắn (treo) trên cây giống. 2. Nội dung nhãn hàng hoá cụ thể như sau: tên giống, tên cây đầu dòng, tên gốc ghép, cấp giống, tiêu chuẩn áp dụng, tên và địa chỉ nơi sản xuất kinh doanh, tên nhân viên hoặc cơ quan kiểm tra chất lượng lô cây giống trước khi xuất vườn, biểu tượng của cơ sở sản xuất (nếu có). Ngoài ra, tên và địa chỉ của cơ sở sản xuất còn được in trực tiếp trên mặt ngoài vỏ bầu ươm. Điều 5. Các chỉ tiêu kiểm tra. 1. Cây giống đạt các yêu cầu kỹ thuật tại Điều 3 quy định này. 2. Kiểm tra cành ghép, mắt ghép, hạt giống, vật liệu nhân giống thu trên các vườn, cây đầu dòng. 3. Thời điểm kiểm tra: khi lô cây giống đạt các yêu cầu kỹ thuật quy định tại Điều 3 hoặc chuẩn bị xuất vườn ươm. 4. Mức độ khác biệt về hình thái cây giống so với tiêu chuẩn quy định tại Điều 3 không vượt quá 5% số lượng cây trong một lô giống xuất vườn. Điều 6. Tổ chức thực hiện. 1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: a) Hướng dẫn tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh giống cây công nghiệp, cây ăn quả trên địa bàn tỉnh về thủ tục, hồ sơ đề nghị ra thông báo tiếp nhận tiêu chuẩn cây giống xuất vườn ươm; b) Tiếp nhận hồ sơ, chủ trì tổ chức kiểm tra sau 2 ngày (hai ngày) làm vệc kể từ khi nhận đầy đủ hồ sơ theo quy định. Nội dung biên bản kiểm tra là cơ sở để Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ra thông báo tiếp nhận tiêu chuẩn cây giống xuất vườn ươm; c) Thông báo tiếp nhận tiêu chuẩn cây giống xuất vườn ươm của các tổ chức, cá nhân đối với trường hợp đạt yêu cầu. Trường hợp không đạt yêu cầu, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn cụ thể để tổ chức, cá nhân có các biện pháp khắc phục và điều chỉnh phù hợp trong quá trình sản xuất. Khi nhận được báo cáo khắc phục, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổ chức kiểm tra và ra thông báo tiếp nhận tiêu chuẩn cây giống xuất vườn ươm của các tổ chức, cá nhân đạt yêu cầu. Thời gian hoàn thành việc thông báo tiếp nhận hoặc không tiếp nhận tiêu chuẩn cây giống xuất vườn ươm của các tổ chức cá nhân thực hiện trong vòng 7 (bảy) ngày làm việc. 2. Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh giống cây công nghiệp, cây ăn quả trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng: a) Chịu trách nhiệm về chất lượng giống cây trồng do mình sản xuất, kinh doanh thông qua việc công bố tiêu chuẩn chất lượng và công bố chất lượng giống cây trồng phù hợp tiêu chuẩn. Tiêu chuẩn công bố không được thấp hơn tiêu chuẩn quy định tại Điều 3 quy định này; b) Gửi hồ sơ đến Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Lâm Đồng để thẩm định, kiểm tra và ra thông báo tiếp nhận tiêu chuẩn cây giống xuất vườn ươm; c) Định kỳ thông báo kết quả sản xuất kinh doanh giống cây công nghiệp, cây ăn quả đạt tiêu chuẩn xuất vườn ươm (thời gian, chủng loại, số lượng xuất bán...) về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Lâm Đồng và Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện, Phòng Kinh tế thành phố nơi tổ chức, cá nhân đăng ký sản xuất, kinh doanh theo định kỳ 6 tháng (vào ngày 15/6) và hàng năm (vào ngày 15/12). Điều 7. Xử lý vi phạm. Tổ chức, cá nhân vi phạm các nội dung tại quy định này thì tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị xử phạt hành chính hoặc xử lý theo quy định của pháp luật. Điều 8. Điều khoản thi hành. Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Đà Lạt và Bảo Lộc căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm tổ chức triển khai và kiểm tra việc thực hiện quy định này./. PHỤ LỤC: TIÊU CHUẨN CÂY GIỐNG XUẤT VƯỜN ƯƠM CỦA MỘT SỐ LOẠI CÂY CÔNG NGHIỆP, CÂY ĂN QUẢ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG (Ban hành kèm theo Quyết định số 02/2011/QĐ-UBND ngày 25/ 01 /2011 của UBND tỉnh Lâm Đồng) 1. Cây giống điều ghép: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 2. Cây giống Ca cao ghép: <jsontable name="bang_3"> </jsontable> 3. Cây giống cà phê vối ươm bằng hạt (cây thực sinh): <jsontable name="bang_4"> </jsontable> 4. Cây giống cà phê vối ghép: Ngoài các tiêu chuẩn của cây thực sinh, cây ghép cần phải đạt các tiêu chuẩn <jsontable name="bang_5"> </jsontable> 5. Cây giống cà phê Chè ươm bằng hạt: <jsontable name="bang_6"> </jsontable> 6. Cây giống chè cành. <jsontable name="bang_7"> </jsontable> 7. Cây giống bơ ghép. <jsontable name="bang_8"> </jsontable> 8. Cây giống sầu riêng ghép ngọn (ghép nêm): <jsontable name="bang_9"> </jsontable> 9. Cây giống măng cụt: <jsontable name="bang_10"> </jsontable> 10. Cây giống chuối La ba cấy mô: <jsontable name="bang_11"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH QUY ĐỊNH THỜI GIAN MỞ, ĐÓNG CỬA HÀNG NGÀY ĐỐI VỚI CÁC ĐẠI LÝ INTERNET TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HƯNG YÊN UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 97/2008/NĐ-CP ngày 28/8/2008 của Chính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin điện tử trên Internet; Căn cứ Thông tư số 05/2008/TT-BTTTT ngày 12/11/2008 của Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn một số điều của Nghị định số 97/2008/NĐ-CP ngày 28/8/2008 của Chính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin điện tử trên Internet đối với dịch vụ Internet; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông tại Tờ trình số 351/TTr-STTTT ngày 28/12/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định thời gian mở, đóng cửa hàng ngày đối với các đại lý Internet trên địa bàn tỉnh Hưng Yên như sau: 1. Các đại lý Internet kinh doanh trên địa bàn tỉnh được phép mở cửa hoạt động từ 06 giờ 00’ đến 23 giờ 00’ hàng ngày. 2. Các tổ chức, cá nhân là chủ các khách sạn, nhà hàng, văn phòng, bến xe… khi cung cấp dịch vụ Internet cho người sử dụng không thu cước dịch vụ trong phạm vi các địa điểm nói trên được phép mở cửa hoạt động 24/24 giờ hàng ngày. 3. Các đại lý Internet phải niêm yết công khai nội quy sử dụng dịch vụ Internet tại địa điểm kinh doanh theo quy định, trong đó ghi rõ thời gian mở cửa và đóng cửa. Điều 2. Sở Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cấp, các ngành chức năng có liên quan hướng dẫn, đôn đốc và thanh tra, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan và các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực quản lý, khai thác và sử dụng Internet trên địa bàn tỉnh Hưng Yên chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH ĐỀ ÁN "ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN TỈNH QUẢNG BÌNH ĐẾN NĂM 2020" ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27 tháng 11 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án "Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020"; Căn cứ Nghị quyết số 90/2008/NQ-HĐND ngày 30 tháng 7 năm 2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh về Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Bình đến năm 2020; Theo đề nghị của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 03/TTr-SLĐTBXH ngày 24 tháng 01 năm 2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Đề án "Đào tạo nghề cho lao động nông thôn tỉnh Quảng Bình đến năm 2020". Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> ĐỀ ÁN ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN TỈNH QUẢNG BÌNH ĐẾN NĂM 2020 (ban hành kèm theo Quyết định số 195/QĐ-UBND ngày 26 tháng 01 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình) Phần thứ nhất SỰ CẦN THIẾT XÂY DỰNG ĐỀ ÁN Đào tạo nghề cho lao động nông thôn được xem là một nhiệm vụ rất quan trọng, góp phần chuyển dịch cơ cấu lao động và cơ cấu kinh tế, phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn, được Đảng, Nhà nước và toàn xã hội đặc biệt quan tâm. Ngày 27 tháng 11 năm 2009 Chính phủ đã ký Quyết định số 1956/QĐ-TTg phê duyệt Đề án "Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020", với mục tiêu bình quân hàng năm đào tạo nghề cho khoảng 01 triệu lao động nông thôn, trong đó đào tạo, bồi dưỡng 100 ngàn lượt cán bộ, công chức xã; nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo nghề, nhằm tạo việc làm, tăng thu nhập của lao động nông thôn. Theo thống kê, dân số Quảng Bình đến năm 2010 là 852.845 người, trong đó, dân số nông thôn 720.811 người (chiếm 84,65%); tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề toàn tỉnh chiếm 22% so với số lao động trong độ tuổi. Nhìn chung, nền kinh tế của tỉnh phát triển chưa đồng bộ, thị trường lao động chưa phát triển, vấn đề giải quyết việc làm vẫn còn khó khăn, thu nhập bình quân đầu người còn thấp, chất lượng đào tạo nghề chưa đáp ứng yêu cầu của thị trường sử dụng lao động trong nước và quốc tế; hệ thống cơ sở dạy nghề được hình thành và đi vào hoạt động nhưng hiệu quả chưa cao, đào tạo nghề còn mang tính phiến diện, chạy theo số lượng, chưa đáp ứng được yêu cầu kỹ thuật sản xuất, ngành nghề đào tạo còn nghèo nàn, cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy nghề và đội ngũ cán bộ giáo viên dạy nghề còn thiếu, chất lượng đào tạo chưa cao. Vì vậy, phát triển nguồn nhân lực, trong đó, đào tạo nghề cho lao động nông thôn là một yêu cầu cấp bách, việc xây dựng Đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn tỉnh Quảng Bình đến năm 2020” là một giải pháp quan trọng và cần thiết để phát triển nhanh kinh tế - xã hội và phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn của tỉnh. | 2,103 |
125,941 | Phần thứ hai THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ CÔNG TÁC ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN GIAI ĐOẠN 2006 - 2010 1. Về tình hình kinh tế - xã hội Giai đoạn 2006 - 2010, nền kinh tế Quảng Bình tiếp tục phát triển đạt tốc độ tăng trưởng khá, từng bước tạo lập được các yếu tố đảm bảo cho phát triển nhanh và bền vững: Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân 05 năm đạt 11% (06 tháng đầu năm 2010 đạt 10,3%); Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Tỷ trọng nông nghiệp chiếm 20%, công nghiệp - xây dựng chiếm 40%, dịch vụ chiếm 40%; GDP bình quân đầu người năm 2010 đạt 14,8 triệu đồng. 2. Về lao động - việc làm Tổng dân số đến năm 2010: 852.485 người, trong đó lực lượng lao động trong độ tuổi: 536.733 người, chiếm 62,96%; lao động đang làm việc trong các ngành kinh tế: 462.405 người, chiếm 54,24% (lao động làm việc trong ngành nông, lâm, ngư nghiệp 291.914 người, chiếm 63%; công nghiệp và xây dựng 68.278 người, chiếm 15%; dịch vụ 102.213 người, chiếm 22%). Giai đoạn 2006 - 2010 giải quyết việc làm cho 12 - 12,5 vạn lao động, bình quân mỗi năm giải quyết việc làm cho 2,4 - 2,5 vạn lao động 3. Công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn 3.1. Kết quả đạt được - Phát triển mạng lưới cơ sở dạy nghề: Năm 2006, toàn tỉnh có 10 cơ sở dạy nghề đến năm 2010 nâng lên 21 cơ sở dạy nghề, gồm: 02 trường trung cấp nghề (01 trường của TW đóng trên địa bàn); 06 trung tâm dạy nghề (5 trung tâm dạy nghề cấp huyện, 01 Trung tâm Dạy nghề của Hội LHPN tỉnh) và 13 cơ sở dạy nghề khác. Các cơ sở dạy nghề từng bước được đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy nghề. Hầu hết các trường trung cấp nghề và trung tâm dạy nghề cấp huyện có đủ điều kiện để đào tạo, đáp ứng nhu cầu học nghề của lao động địa phương. - Đội ngũ giáo viên: Đội ngũ cán bộ, giáo viên của các cơ sở dạy nghề toàn tỉnh năm 2010 là 462 người. Trong đó giáo viên dạy nghề: 278 người (số giáo viên có trình độ sau đại học: 15 người, đại học, cao đẳng : 104 người, trình độ khác 159 người. Có 170 giáo viên đạt chuẩn theo quy định (chiếm 61,15%). Ngoài ra, các cơ sở dạy nghề hợp đồng với các cán bộ kỹ thuật, nghệ nhân, thợ lành nghề, nông dân sản xuất giỏi, người có tay nghề cao tham gia dạy nghề cho lao động nông thôn. - Chương trình, giáo trình: Trên cơ sở các chương trình khung trình độ trung cấp nghề và hướng dẫn xây dựng chương trình dạy nghề trình độ sơ cấp của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành, các cơ sở dạy nghề đã xây dựng, biên soạn, bổ sung chỉnh sửa được 13 chương trình đào tạo hệ trung cấp nghề và 39 chương trình đào tạo hệ sơ cấp nghề và dạy nghề dưới 03 tháng (chương trình dạy nghề nông, lâm, ngư nghiệp: 11, phi nông nghiệp: 28). Nhìn chung các chương trình đào tạo đã đảm bảo đúng yêu cầu và đáp ứng được nhu cầu của người học. Hàng năm các cơ sở dạy nghề tiếp tục nghiên cứu, bổ sung, đổi mới chương trình, giáo trình phù hợp với sự thay đổi của tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ sản xuất. - Kết quả đào tạo: Giai đoạn 2006 - 2010 đã đào tạo nghề 61.092 người (trung cấp nghề 8.192 người; sơ cấp nghề và dạy nghề dưới 03 tháng 52.900 người), bình quân hàng năm tăng từ 2,5 - 03%. Tổng số lao động nông thôn được đào tạo nghề: 42.053 người, trong đó dạy nghề cho lao động nông thôn theo Chương trình mục tiêu Quốc gia là 15.699 người (đạt 37,3% so với tổng số lao động nông thôn được đào tạo nghề) với tổng kinh phí 20.249 triệu đồng. Ngoài ra lao động nông thôn được tham gia học nghề theo các chương trình dự án của các cơ quan, ban, ngành, đoàn thể bình quân hàng năm khoảng 1.500 người. Đa số lao động sau khi học nghề biết áp dụng các kiến thức, kỹ thuật vào quá trình sản xuất, nuôi trồng nâng cao hiệu quả, chất lượng sản phẩm, tăng thu nhập và phát triển kinh tế gia đình, tạo việc làm cho người lao động. Một số nghề như: Hàn, điện dân dụng, cơ khí nông nghiệp, xây dựng dân dụng, chế biến gỗ, thêu ren, mây tre đan xuất khẩu, làm nón, làm chổi, làm bánh, chăn nuôi thú y, nuôi trồng thủy sản, trồng trọt, lâm sinh - làm vườn, nuôi ong, trồng nấm...mang lại hiệu quả cao, thu hút nhiều người học. Tỷ lệ lao động nông thôn có việc làm sau khi học nghề là 65%. 3.2. Tồn tại, hạn chế Nhận thức của xã hội về dạy nghề cho lao động nông thôn còn chưa đầy đủ; một số địa phương chưa thật sự quan tâm chỉ đạo quyết liệt công tác dạy nghề, học nghề trên địa bàn, nhất là dạy nghề cho lao động nông thôn; việc kiểm tra, giám sát hoạt động dạy nghề cho lao động nông thôn của cơ quan quản lý Nhà nước các cấp còn thiếu thường xuyên; công tác quy hoạch hệ thống cơ sở đào tạo nghề, xây dựng kế hoạch dạy nghề, dự báo nhu cầu học nghề còn chưa tốt; cơ chế chính sách về dạy nghề ngắn hạn cho lao động nông thôn chưa nhiều; nguồn lực đầu tư cho dạy nghề nói chung và dạy nghề cho lao động nông thôn nói riêng còn chưa tương xứng với yêu cầu tăng quy mô và nâng cao chất lượng dạy nghề (nguồn kinh phí của tỉnh đầu tư cho dạy nghề còn quá ít); tỉnh chưa xây dựng được nhiều doanh nghiệp đầu mối để làm nhiệm vụ cung cấp nguyên liệu, tiêu thụ sản phẩm cho các làng nghề và nghề tiểu thủ công nghiệp nên hiệu quả đào tạo nghề đạt thấp. 4. Công tác đào tạo bồi dưỡng, cán bộ công chức xã 4.1. Kết quả đạt được Trong những năm qua, công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã đã đạt được những yêu cầu, kế hoạch đề ra, mang lại hiệu quả thiết thực đối với những người thi hành công vụ ở cơ sở: Việc đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã góp phần nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ năng công tác, đáp ứng được yêu cầu, nhiệm vụ của thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn. Bên cạnh việc tăng dần về số lượng, chất lượng đào tạo cũng từng bước được nâng cao. Chương trình, nội dung và phương pháp dạy học được đổi mới phù hợp với từng đối tượng. Các loại hình đào tạo ngày càng được mở rộng và đáp ứng được các yêu cầu, nhiệm vụ công tác trong tình hình mới. Đội ngũ giáo viên, giảng viên tham gia vào quá trình đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã đảm bảo về trình độ, kinh nghiệm; phương pháp truyền đạt được đổi mới theo hướng tích cực. Giai đoạn 2006 - 2010, từ nhiều nguồn kinh phí khác nhau toàn tỉnh đã đào tạo, bồi dưỡng cho 9.084 lượt cán bộ, công chức cấp xã. 4.2. Tồn tại, hạn chế Cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ cho việc dạy và học còn nhiều hạn chế. Kinh phí bố trí cho công tác đào tạo cán bộ, công chức cấp xã còn ít, chưa có kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cho cán bộ không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn. Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng hàng năm chưa có chiến lược ưu tiên đối với những cán bộ, công chức trong diện quy hoạch phát triển. Chưa tổ chức khảo sát nhu cầu đạo tạo, bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức cấp xã để từ đó xây dựng kế hoạch đào tạo sát đúng với nhu cầu thực tế. Phần thứ ba MỤC TIÊU VÀ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN NĂM 2020 I. DỰ BÁO PHÁT TRIỂN 1. Dự báo phát triển kinh tế - xã hội Giai đoạn 2011- 2015, GDP của tỉnh tăng trưởng bình quân hàng năm 12 - 13%. Giá trị sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng bình quân 4,5 - 05%, công nghiệp tăng bình quân 21 - 22%, dịch vụ tăng bình quân 12 - 12,5%. Cơ cấu kinh tế đến năm 2015: Nông lâm, ngư nghiệp chiếm 16,5%; công nghiệp - xây dựng chiếm 43%; dịch vụ chiếm 40,5%. Giai đoạn 2016 - 2020, tăng trưởng GDP bình quân hàng năm 13,5 - 14%. Cơ cấu kinh tế đến năm 2020: Nông lâm, ngư nghiệp chiếm 14%; công nghiệp - xây dựng chiếm 46%; dịch vụ chiếm 40% 2. Dự báo nhu cầu sử dụng lao động Đến năm 2015, số lao động làm việc trong các ngành kinh tế là 480.000 người; trong đó nông, lâm, ngư, nghiệp 267.300 người (chiếm 55,7%); công nghiệp và xây dựng 103.700 người (chiếm 21,6 %); dịch vụ 109.000 người (chiếm 22,7%). Đến năm 2020: 518.000 người; trong đó nông, lâm, ngư, nghiệp 251.000 người (chiếm 48,4%); công nghiệp và xây dựng 130.000 người (chiếm 25,1 %); dịch vụ 137.000 người (chiếm 26,5%). Xuất khẩu lao động giai đoạn 2011 - 2015 khoảng 13.600 người, bình quân mỗi năm 2.720 người; giai đoạn 2016 -2020 khoảng 15.000 người, bình quân mỗi năm 3.000 người. Giai đoạn 2011 -2020 bình quân mỗi năm giải quyết việc làm cho 2,9 - 3,0 vạn lao động. II. PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG CỦA ĐỀ ÁN 1. Dạy nghề cho lao động nông thôn 1.1. Lĩnh vực dạy nghề: Các ngành nghề nông nghiệp: Trồng trọt - bảo vệ thực vật; lâm nghiệp, ngư nghiệp; chăn nuôi - thú y; chế biến nông lâm thủy sản; làm vườn - cây cảnh; quản lý dịch vụ nông nghiệp; quản lý khai thác công trình thủy lợi, nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn....Các nghề phi nông nghiệp: Thủ công mỹ nghệ; máy tính, công nghệ thông tin; sản xuất các sản phẩm công nghiệp; sửa chữa bảo trì xe, máy và thiết bị cơ khí, cơ khí nông nghiệp, kỹ thuật điện, kỹ thuật điện tử, kỹ thuật điện lạnh, vận hành, truyền tải điện, vận hành máy thi công, chế biến, may và thiết kế thời trang, gia công các sản phẩm từ gỗ, kinh doanh và quản lý, kế toán, xây dựng dân dụng và công nghiệp.... 1.2. Trình độ dạy nghề: Dạy nghề thường xuyên dưới 03 tháng; dạy nghề trình độ sơ cấp nghề; dạy nghề trình độ trung cấp nghề; dạy nghề trình độ cao đẳng nghề. 1.3. Đối tượng: Lao động nông thôn trong độ tuổi lao động, có trình độ học vấn và sức khỏe phù hợp với nghề cần học. Trong đó ưu tiên dạy nghề cho các đối tượng là người thuộc diện được hưởng chính sách ưu đãi người có công với cách mạng, hộ nghèo, hộ có thu nhập tối đa bằng 150% thu nhập của hộ nghèo, người dân tộc thiểu số, người tàn tật, người bị thu hồi đất canh tác. | 2,023 |
125,942 | 1.4. Phương thức dạy nghề: Đối với dạy nghề trình độ cao đẳng nghề, trung cấp nghề: Dạy nghề chính quy tại trường; kết hợp dạy lý thuyết nghề tại trường và liên kết thực hành nghề tại các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ. Đối với dạy nghề trình độ sơ cấp nghề và dạy nghề thường xuyên dưới 03 tháng được thực hiện đa dạng, linh hoạt: Dạy chính quy tại cơ sở dạy nghề; dạy lưu động tại các xã, thị trấn, thôn, bản; dạy theo kiểu cầm tay chỉ việc, truyền nghề tại các làng nghề truyền thống, các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, dịch vụ. 1.5. Cơ sở dạy nghề tham gia đào tạo: Huy động các cơ sở dạy nghề trên địa bàn bao gồm các trường trung cấp nghề, các trung tâm dạy nghề cấp huyện, các cơ sở khác có đủ điều kiện tham gia dạy nghề cho lao động nông thôn. 2. Đào tạo, bồi dưỡng cho cán bộ, công chức xã 2.1. Đối tượng đào tạo: Cán bộ chuyên trách giữ chức vụ bầu cử theo nhiệm kỳ ở xã (11 chức danh); công chức chuyên môn xã (07 chức danh); những người hoạt động không chuyên trách ở xã (khối Đảng, Mặt trận, đoàn thể). 2.2. Phương thức đào tạo, bồi dưỡng: Tập trung bồi dưỡng ngắn hạn, có cấp chứng chỉ sau khi kết thúc khóa học. 2.3. Cơ sở đào tạo: Trường Chính trị tỉnh; Trung tâm Chính trị các huyện, thành phố; các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng khác. III. MỤC TIÊU CỦA ĐỀ ÁN 1. Mục tiêu chung: - Mở rộng và nâng cao hiệu quả đào tạo nghề cho lao động nông thôn nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, chú trọng công tác đào tạo nghề theo địa chỉ, tạo việc làm ổn định, tăng thu nhập của lao động nông thôn; góp phần chuyển dịch cơ cấu lao động, cơ cấu kinh tế đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn, phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh đến năm 2020. - Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức xã có bản lĩnh chính trị vững vàng, có trình độ, năng lực, phẩm chất đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ quản lý hành chính, quản lý, điều hành kinh tế - xã hội và thực thi công vụ phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn. 2. Mục tiêu cụ thể: - Giai đoạn 2011 - 2015: + Đào tạo nghề (cả 3 cấp trình độ) cho 78.900 lao động nông thôn được học nghề. Bình quân mỗi năm đào tạo nghề khoảng 15.780 lao động, trong đó số lao động được hỗ trợ chi phí học nghề (trình độ sơ cấp nghề và dạy nghề dưới 03 tháng) là 7.000 người/năm, gồm: Học nghề nông nghiệp: 3.000 người; học nghề phi nông nghiệp 4.000 người. Tỷ lệ lao động có việc làm sau khi được đào tạo nghề tối thiểu chiếm 70%. + Đào tạo và bồi dưỡng nhằm nâng cao kiến thức chuyên môn nghiệp vụ, năng lực quản lý theo chức danh, từng vị trí công việc đáp ứng yêu cầu của công tác lãnh đạo, quản lý, điều hành, thực thi công vụ cho 8.000 lượt các cán bộ, công chức xã. - Giai đoạn 2016 - 2020: + Đào tạo nghề (cả 3 cấp trình độ) cho 89.700 lao động nông thôn được học nghề. Bình quân mỗi năm đào tạo nghề khoảng 18.000 lao động, trong đó số lao động được hỗ trợ chi phí học nghề (trình độ sơ cấp nghề và dạy nghề dưới 03 tháng) là 10.000 người/năm, gồm: Học nghề nông nghiệp: 4.000 người; học nghề phi nông nghiệp 6.000 người. Tỷ lệ lao động có việc làm sau khi được đào tạo nghề tối thiểu chiếm 80%. + Đào tạo, bồi dưỡng kiến thức, năng lực quản lý hành chính, quản lý kinh tế - xã hội chuyên sâu cho khoảng 12.000 lượt cán bộ, công chức xã đáp ứng yêu cầu lãnh đạo, quản lý kinh tế - xã hội thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn. IV. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN ĐỀ ÁN 1. Dạy nghề cho lao động nông thôn 1.1. Nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành, xã hội, của cán bộ, công chức xã và lao động nông thôn về vai trò của đào tạo nghề đối với việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, tạo việc làm và tăng thu nhập cho lao động nông thôn với các biện pháp sau: - Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp ủy Đảng, chính quyền các cấp trong công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn. Tổ chức Hội nghị triển khai Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27 tháng 11 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ và Chỉ thị số 01- CT/TU ngày 15 tháng 10 năm 2010 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về tăng cường lãnh đạo thực hiện nhiệm vụ đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020. - Thường xuyên tổ chức các lớp tập huấn nghiệp vụ cho cán bộ làm công tác dạy nghề và cán bộ các hội đoàn thể liên quan từ tỉnh đến các huyện, thành phố và các xã, phường, thị trấn về các kiến thức, kỹ năng tư vấn hướng nghiệp, hỗ trợ cho lao động nông thôn nhằm xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý dạy nghề giỏi chuyên môn, nghiệp vụ, năng động, sáng tạo, có khả năng tư vấn, tuyên truyền công tác học nghề, dạy nghề đến lao động nông thôn. - Xác định nội dung tuyên truyền, tư vấn học nghề và việc làm đối với lao động nông thôn hàng năm, phân công cụ thể cho các tổ chức của tỉnh triển khai thực hiện, trong đó: Đề nghị Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy đưa chuyên đề về nội dung chính sách và kế hoạch triển khai Quyết định số 1956/QĐ-TTg và Chỉ thị số 01- CT/TU ngày 15 tháng 10 năm 2010 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về tăng cường lãnh đạo thực hiện nhiệm vụ đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020 vào chương trình các lớp tập huấn, bồi dưỡng cho cán bộ chủ chốt hàng năm; Báo Quảng Bình, Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh, Đài Truyền thanh - Truyền hình các huyện, thành phố có chuyên mục tuyên truyền sâu rộng các chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước về vai trò, vị trí của đào tạo nghề với phát triển kinh tế - xã hội, tạo việc làm và nâng cao thu nhập để lao động nông thôn biết và tích cực tham gia học nghề; cung cấp thông tin cung cầu lao động trong và ngoài nước; tổ chức diễn đàn trao đổi về học nghề, việc làm và tự tạo việc làm, tuyên truyền phổ biến các mô hình dạy nghề có hiệu quả, nêu gương điển hình về học nghề và sản xuất kinh doanh có hiệu quả; các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp tăng cường tuyên truyền chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về đào tạo nghề cho lao động nông thôn và vận động các thành viên của mình tham gia học nghề; các trung tâm giới thiệu việc làm, các cơ sở dạy nghề thường xuyên tổ chức tư vấn học nghề, giới thiệu việc làm cho lao động nông thôn. 1.2. Thực hiện tốt chính sách đào tạo nghề cho lao động nông thôn, chính sách đối với giáo viên, cán bộ quản lý và chính sách đối với cơ sở dạy nghề. 1.3. Phát triển mạng lưới cơ sở đào tạo nghề - Quy hoạch mạng lưới đào tạo nghề: Tăng cường đầu tư củng cố mở rộng quy mô của các trường trung cấp nghề, trung tâm dạy nghề hiện có; đến năm 2015 toàn tỉnh có 30 cơ sở có đăng ký hoạt động dạy nghề, trong đó: 01 trường cao đẳng nghề, 02 trường trung cấp nghề, 10 trung tâm dạy nghề (có 06 trung tâm dạy nghề cấp huyện) và 18 cơ sở khác có đăng ký hoạt động dạy nghề; đầu tư, nâng cấp để Sàn Giao dịch việc làm Quảng Bình trở thành trung tâm thông tin thị trường lao động, nơi tư vấn giới thiệu việc làm cho lao động nông thôn của tỉnh; đến năm 2020 toàn tỉnh có 40 cơ sở dạy nghề trong đó: 02 trường cao đẳng nghề, 02 trường trung cấp nghề, 12 trung tâm dạy nghề và 24 cơ sở dạy nghề khác; đẩy mạnh xã hội hóa dạy nghề theo hướng khuyến khích các tổ chức, cá nhân đầu tư thành lập cơ sở dạy nghề cho lao động nông thôn; thu hút các cơ sở dạy nghề tư thục, các cơ sở giáo dục (trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp, trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm kỹ thuật tổng hợp - hướng nghiệp) tham gia hoạt động dạy nghề cho lao động nông thôn. Phát triển các cơ sở dạy nghề thuộc doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, các cơ sở dạy nghề thủ công mỹ nghệ gắn với khôi phục phát triển làng nghề. - Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất thiết bị cho cơ sở dạy nghề: Tập trung đầu tư cơ sở vật chất cho các trường dạy nghề khó khăn, trọng điểm, trung tâm dạy nghề kiểu mẫu, các trung tâm dạy nghề cấp huyện; hỗ trợ đầu tư các cơ sở dạy nghề công lập khác có tham gia đào tạo nghề cho lao động nông thôn; các trường cao đẳng nghề, trung cấp nghề cần được đầu tư trang thiết bị hiện đại phù hợp để đào tạo hệ cao đẳng nghề, trung cấp nghề và các nghề đòi hỏi công nghệ cao phục vụ cho các khu công nghiệp, khu kinh tế, các nhà máy, xí nghiệp công nghiệp và các khu du lịch; đối với các trung tâm dạy nghề lựa chọn 03 - 04 nghề mang tính mũi nhọn, trọng điểm để đầu tư đào tạo chuyên sâu, tránh đầu tư dàn trải, thiếu tập trung. 1.4. Phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý - Ban hành chính sách thu hút giáo viên dạy nghề của tỉnh. - Huy động những người có điều kiện tham gia dạy nghề cho lao động nông thôn gồm: Những người có trình độ chuyên môn từ trung cấp trở lên, lao động có tay nghề cao làm việc trong các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh và các trung tâm khuyến nông - lâm - ngư; người thợ giỏi được cơ quan có thẩm quyền cấp tỉnh trở lên phong tặng danh hiệu nghệ nhân; nông dân sản xuất giỏi theo quy định tại Quyết định số 135/QĐ/HND ngày 04 tháng 4 năm 2008 của BCH Trung ương Hội Nông dân Việt Nam tham gia dạy nghề cho lao động nông thôn. - Tăng biên chế đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên dạy nghề cho các cơ sở dạy nghề công lập đảm bảo số lượng theo quy định 20 học sinh/01 giáo viên. - Tổ chức bồi dưỡng kiến thức mới về chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên dạy nghề. 1.5. Phát triển chương trình, giáo trình, học liệu - Căn cứ chương trình khung và hướng dẫn của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về xây dựng chương trình giáo trình; tình hình, điều kiện thực tế của địa phương các cơ sở dạy nghề thực hiện biên soạn chương trình, giáo trình theo đúng quy định, phù hợp với đối tượng đào tạo. | 2,062 |
125,943 | - Đổi mới và phát triển chương trình, giáo trình, học liệu dạy nghề cho lao động nông thôn theo yêu cầu của thị trường lao động, thường xuyên chỉnh lý, biên soạn bổ sung, cập nhật kỹ thuật, công nghệ mới cho phù hợp với nhu cầu sử dụng lao động của doanh nghiệp và thị trường lao động. - Huy động các nhà khoa học, nghệ nhân, cán bộ kỹ thuật, kỹ sư, người lao động có tay nghề cao tại các doanh nghiệp và cơ sở sản xuất kinh doanh, các trung tâm khuyến nông - lâm - ngư, trung tâm khuyến công và xúc tiến thương mại, nông dân sản xuất giỏi tham gia xây dựng chương trình, giáo trình, học liệu dạy nghề cho lao động nông thôn. 1.6. Tăng cường quản lý Nhà nước về đào tạo nghề cho lao động nông thôn - Xây dựng kế hoạch triển khai Đề án, kế hoạch dài hạn, hàng năm về đào tạo nghề và kế hoạch đầu tư cơ sở vật chất cho các cơ sở dạy nghề. - Thực hiện công tác khảo sát xác định nhu cầu học nghề, năng lực dạy nghề của cơ sở dạy nghề và nhu cầu sử dụng lao động của xã hội. - Triển khai thực hiện có hiệu quả các mô hình dạy nghề cho lao động nông thôn, triển khai thí điểm dạy nghề thông qua hợp đồng kinh tế với sự tham gia của nhiều bên, gồm: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, cơ sở dạy nghề, doanh nghiệp tiếp nhận lao động. - Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện Đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn; định kỳ 6 tháng, hàng năm tổ chức sơ kết đánh giá tình hình thực hiện Đề án. - Tổ chức các hoạt động biểu dương, khen thưởng, tôn vinh những tập thể, cá nhân tiêu biểu có nhiều cống hiến cho sự nghiệp dạy nghề cho lao động nông thôn. 2. Đào tạo cán bộ công chức xã - Tăng cường phổ biến và thực hiện tốt các thông tư, quy định, hướng dẫn của Chính phủ, Bộ, ngành có các nội dung liên quan; tăng cường công tác quản lý Nhà nước đối với công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã. - Nâng cao chất lượng, hiệu quả đào tạo, bồi dưỡng: Thường xuyên bổ sung, đổi mới chương trình, nội dung các khóa học theo hướng tích cực, từng bước nâng cao chất lượng dạy và học. Đối với đội ngũ giảng viên: Đảm bảo đủ về số lượng, mạnh về chất lượng; thường xuyên bổ sung cập nhật những kiến thức mới và bồi dưỡng nâng cao kỹ năng nghiệp vụ, phương pháp giảng dạy phù hợp với đối tượng học tập. Đối với học viên: Đảm bảo đủ số lượng, đúng lĩnh vực công tác và thành phần quy định. - Tăng cường mở rộng các cơ sở đào tạo, từng bước bổ sung cơ sở vật chất, máy móc trang thiết bị hiện đại phục vụ ngày càng tốt hơn công tác giảng dạy và học tập. - Phối hợp với các cơ sở đào tạo trong và ngoài tỉnh mở rộng các loại hình đào tạo, đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng của cán bộ, công chức ở cơ sở. - Có cơ chế khuyến khích mở rộng các nguồn kinh phí phục vụ cho công tác đào tạo, bồi dưỡng như: Kinh phí Trung ương, kinh phí địa phương, các chương trình, dự án, nguồn tài trợ của các tổ chức phi chính phủ và các tổ chức, cá nhân tự trang trải… - Tổ chức sơ kết, tổng kết và rút kinh nghiệm trong công tác quản lý đào tạo, bồi dưỡng. V. CÁC HOẠT ĐỘNG CỤ THỂ CỦA ĐỀ ÁN 1. Tuyên truyền, tư vấn học nghề và việc làm đối với lao động nông thôn - Tăng cường tuyên truyền sâu rộng bằng nhiều hình thức các chủ trương, chính sách, pháp luật về đào tạo nghề cho lao động nông thôn, nhất là các chính sách khuyến khích hỗ trợ của Nhà nước cho đào tạo nghề, cho người học nghề nhằm nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành, của toàn xã hội về việc học nghề là điều kiện để tạo việc làm, giảm nghèo bền vững, tạo điều kiện cho người lao động tích cực tham gia học nghề. - Các cấp chính quyền và ngành Lao động - Thương binh và Xã hội triển khai thực hiện các hoạt động tư vấn học nghề, tạo việc làm cho người lao động trên địa bàn nhất là cấp xã. - Các tổ chức chính trị xã hội, hội nghề nghiệp (đặc biệt là Hội Nông dân) tăng cường tuyên truyền, tư vấn cho các hội viên của mình về chính sách của Nhà nước về đào tạo nghề, tích cực tham gia học nghề, tạo việc làm, tăng thu nhập để xóa đói giảm nghèo bền vững. - Đổi mới chương trình và nâng cao hiệu quả hoạt động giáo dục hướng nghiệp trong các trường THCS, THPT để học sinh có nhận thức đúng đắn về học nghề, nhất là số học sinh có học lực trung bình, không có khả năng học lên THPT, trung học chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học để chủ động lựa chọn loại hình học nghề phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh của mình. 2. Triển khai các mô hình dạy nghề và tạo việc làm cho lao động nông thôn - Năm 2011: Chỉ đạo huyện Quảng Trạch làm điểm xây dựng 2 mô hình dạy nghề ngắn hạn (01 mô hình dạy nghề nông nghiệp và 01 mô hình dạy nghề phi nông nghiệp). - Các năm tiếp theo trên cơ sở tổng kết, rút kinh nghiệm ở huyện đã làm thí điểm có kế hoạch và phương án triển khai nhân rộng trên địa bàn toàn tỉnh. - Các mô hình dạy nghề thí điểm thực hiện với sự tham gia của nhiều bên: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ sở dạy nghề và doanh nghiệp tiếp nhận lao động sau khi học nghề (đối với dạy nghề phi nông nghiệp). - Nâng cao hiệu quả hoạt động của các trung tâm giới thiệu việc làm (đặc biệt là Sàn Giao dịch việc làm tỉnh), thiết lập mối quan hệ gắn bó giữa các trung tâm giới thiệu việc làm với các cơ sở đào tạo nghề, các doanh nghiệp tạo điều kiện cho người lao động sau học nghề tìm kiếm được việc làm. - Xây dựng và triển khai chương trình tư vấn, hỗ trợ thanh niên lập nghiệp, khởi sự doanh nghiệp… 3. Phát triển mạng lưới các cơ sở đào tạo nghề - Tiếp tục đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị cho các cơ sở dạy nghề công lập hiện có và các cơ sở mới thành lập theo chính sách quy định tại Quyết định số 1956/QĐ-TTg, ưu tiên đầu tư Trung tâm Dạy nghề huyện Quảng Trạch làm trung tâm dạy nghề kiểu mẫu - Khảo sát, lựa chọn các trường: Đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp, trung cấp nghề của các Bộ, ngành đóng trên địa bàn tỉnh, các cơ sở đào tạo khác, các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất có đủ điều kiện tham gia đào tạo nghề cho lao động nông thôn phù hợp với yêu cầu đào tạo nghề trong từng giai đoạn. - Rà soát, bổ sung quy hoạch phát triển mạng lưới cơ sở dạy nghề để đáp ứng yêu cầu học nghề của người lao động. Khuyến khích các tổ chức, cá nhân, các doanh nghiệp đầu tư, xây dựng các cơ sở dạy nghề cho lao động nông thôn. 4. Phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý dạy nghề - Bổ sung biên chế, đảm bảo mỗi huyện, thành phố có 01 cán bộ chuyên trách về dạy nghề thuộc Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội. - Bổ sung đội ngũ giáo viên cho các cơ sở dạy nghề công lập, đảm bảo tỷ lệ 01 giáo viên/20 học sinh; các trung tâm dạy nghề cấp huyện mỗi nghề tối thiểu 01 giáo viên cơ hữu. - Xây dựng đội ngũ giáo viên dạy nghề thỉnh giảng (lựa chọn, mời các cán bộ kỹ thuật, người lao động có tay nghề cao, người lao động giỏi tham gia dạy nghề). - Tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm và kỹ năng nghề cho đội ngũ giáo viên của tất cả các cơ sở đào tạo có tham gia dạy nghề theo kế hoạch của Đề án (phối hợp với các trường đại học, cao đẳng trên địa bàn và các cơ sở sản xuất kinh doanh thực hiện). - Xây dựng các tiêu chuẩn, chế độ, cơ chế đãi ngộ phù hợp để thu hút những người giỏi, có năng lực giảng dạy tại các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức; những người hoạt động trên các lĩnh vực, mọi thành phần tham gia vào công tác đào tạo, bồi dưỡng, thu hút những người có năng lực đang công tác tại các cơ quan, đơn vị tham gia giảng dạy theo chế độ kiêm chức. 5. Phát triển chương trình, giáo trình, học liệu dạy nghề - Tập trung rà soát, bổ sung chương trình, giáo trình theo các nghề trên cơ sở kết quả điều tra nhu cầu học nghề của lao động nông thôn năm 2010, đảm bảo đúng quy định để tổ chức dạy nghề. - Hàng năm các cơ sở đào tạo nghề chủ động chỉnh sửa chương trình, giáo trình dạy nghề hiện có, bổ sung cập nhật tiến bộ khoa học, kỹ thuật mới cho phù hợp với nhu cầu của doanh nghiệp, thị trường lao động; xây dựng chương trình, giáo trình mới với những nghề chưa có chương trình, giáo trình và học liệu dạy nghề chuẩn. 6. Hỗ trợ cho lao động nông thôn học nghề - Thực hiện hỗ trợ theo chính sách quy định tại Quyết định số 1956/QĐ-TTg; căn cứ quy định của Nhà nước và tình hình thực tế, hàng năm Ủy ban nhân dân tỉnh bổ sung điều chỉnh danh mục nghề được hỗ trợ và mức hỗ trợ chi phí học nghề cho phù hợp. - Ngân hàng Chính sách Xã hội đảm bảo cho lao động nông thôn học cao đẳng nghề, trung cấp nghề được vay để học theo quy định hiện hành về tín dụng đối với học sinh, sinh viên (theo Quyết định số 157/2007/QĐ-TTg ngày 27 tháng 9 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng đối với học sinh, sinh viên). - Thực hiện hỗ trợ 100% lãi suất cho các khoản vay để học nghề đối với lao động nông thôn làm việc ổn định ở nông thôn sau khi học nghề và vay vốn từ Quỹ Quốc gia về việc làm thuộc Chương trình mục tiêu Quốc gia về việc làm để tự tạo việc làm. 7. Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã Xác định nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng, nội dung cần đào tạo, bồi dưỡng cho cán bộ, công chức từng giai đoạn 2011 - 2015 và 2016 - 2020, từ đó, có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cho phù hợp. Phát triển đội ngũ giáo viên, giảng viên: Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng cho giảng viên Trường Chính trị tỉnh và các Trung tâm Bồi dưỡng chính trị huyện, thành phố về nghiệp vụ, phương pháp giảng dạy để đáp ứng yêu cầu; bổ sung kiện toàn đội ngũ giáo viên của Trường Chính trị tỉnh, Trung tâm Bồi dưỡng chính trị các huyện, thành phố, xây dựng đội ngũ giáo viên kiêm chức (là cán bộ lãnh đạo quản lý, cán bộ trường đại học tham gia giảng dạy cho cán bộ, công chức cấp xã). | 2,114 |
125,944 | 8. Hoạt động giám sát, đánh giá - Xây dựng hệ thống chỉ tiêu giám sát, đánh giá về hiệu quả hoạt động dạy nghề cho lao động nông thôn ở cả 03 cấp tỉnh, huyện, xã để các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố phối hợp cùng giám sát, kiểm tra. - Thường xuyên theo dõi, đôn đốc, tổ chức kiểm tra giám sát việc thực hiện Đề án và định kỳ 6 tháng, hàng năm và báo cáo tình hình thực hiện gửi về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. - Đề nghị Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể từ tỉnh đến cơ sở chủ động phối hợp với các ngành liên quan tham gia giám sát quá trình triển khai các hoạt động của Đề án về dạy nghề cho lao động nông thôn và đào tạo bồi dưỡng cán bộ công chức cấp xã tại các địa phương. VI. KINH PHÍ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN 1. Tổng kinh phí thực hiện đề án dự kiến là 525.420 triệu đồng, gồm - Chi hỗ trợ từ ngân sách Trung ương: 479.840 triệu đồng. - Chi hỗ trợ từ ngân sách địa phương: 32.170 triệu đồng. - Huy động các nguồn khác: 13.410 triệu đồng 2. Theo tiến độ thực hiện - Giai đoạn 2011 - 2015: 251.640 triệu đồng (trong đó kinh phí Trung ương là 233.410 triệu đồng, kinh phí địa phương là 12.860 triệu đồng, huy động các nguồn khác: 5.370 triệu đồng); - Giai đoạn 2016 - 2020: 273.780 triệu đồng (trong đó kinh phí Trung ương là 246.430 triệu đồng, kinh phí địa phương là 19.310 triệu đồng, huy động các nguồn khác: 8.040 triệu đồng). 3. Theo nội dung hoạt động - Tuyên truyền, tư vấn, khảo sát, tập huấn cán bộ 9.580 triệu đồng - Thí điểm mô hình dạy nghề 1.180 triệu đồng - Đầu tư cơ sở vật chất và thiết bị dạy nghề 284.200 triệu đồng - Phát triển chương trình, giáo trình 5.770 triệu đồng - Đào tạo, bồi dưỡng GV cán bộ quản lý dạy nghề 4.180 triệu đồng - Hỗ trợ dạy nghề cho LĐNT 199.200 triệu đồng - Giám sát đánh giá 3.160 triệu đồng - Đào tạo bồi dưỡng CBCC xã 18.150 triệu đồng (chi tiết theo Phụ lục 01, 02 và 03 đính kèm) Phần thứ tư TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội Là cơ quan thường trực, có trách nhiệm xây dựng kế hoạch tổ chức triển khai Đề án trên địa bàn tỉnh, chủ trì phối hợp với Sở Nội vụ, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổng hợp nội dung và nhu cầu kinh phí hàng năm và từng giai đoạn của Đề án trình Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và các Bộ, ngành Trung ương quyết định. Hướng dẫn Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố xây dựng kế hoạch và triển khai thực hiện Đề án phù hợp với tình hình phát triển kinh tế của địa phương; dự kiến phân bổ kinh phí thực hiện nhiệm vụ dạy nghề cho lao động nông thôn hàng năm trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định; chủ trì các hoạt động dạy nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn tỉnh. Kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện dạy nghề cho lao động nông thôn; định kỳ 06 tháng, hàng năm tổng hợp tình hình thực hiện Đề án, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. 2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Chủ trì, phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Công Thương trong việc xác định ngành nghề đào tạo cho lao động nông thôn phục vụ trực tiếp việc chuyển đổi cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động trong nông nghiệp nông thôn; phối hợp với các cơ quan thông tin đại chúng cung cấp thông tin thị trường hàng hóa, hỗ trợ việc tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp, dịch vụ nông nghiệp. Tổ chức triển khai các chính sách do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện theo Quyết định số 1956/QĐ-TTg (cấp thẻ học nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn…); phối hợp kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện dạy nghề cho lao động nông thôn. 3. Sở Nội vụ Hướng dẫn, chỉ đạo các huyện, thành phố khảo sát, xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ cấp xã trong toàn tỉnh theo giai đoạn: 2011- 2015 và 2016 - 2020; phối hợp với Sở Giáo dục - Đào tạo lựa chọn cơ sở đào tạo tham gia công tác bồi dưỡng, đào tạo cán bộ, công chức xã, đề xuất các giải pháp để nâng cao năng lực đào tạo của các cơ sở, đáp ứng yêu cầu đào tạo cán bộ, công chức xã theo kế hoạch; chủ trì, phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tham mưu thực hiện việc bổ sung biên chế, tổ chức bồi dưỡng cho đội ngũ cán bộ giảng dạy trong các cơ sở dạy nghề, các cơ sở đào tạo nhằm đáp ứng yêu cầu đào tạo nghề; tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh bổ sung thêm biên chế cho Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội, đảm bảo có 01 cán bộ theo dõi, quản lý công tác dạy nghề ngay sau khi có hướng dẫn của Bộ Nội vụ; chủ trì, phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội triển khai các chính sách đối với việc đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã. 4. Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính Chủ trì, phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Nội vụ lập dự toán kinh phí hàng năm để thực hiện Đề án trình Ủy ban nhân dân, Hội đồng nhân dân tỉnh phê duyệt; hướng dẫn thực hiện các cơ chế tài chính, đầu tư đối với hoạt động thực hiện Đề án; phối hợp với các sở, ban, ngành kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện Đề án. 5. Sở Công Thương Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội xác định nhu cầu đào tạo nghề, nội dung ngành nghề đào tạo phi nông nghiệp đáp ứng CNH, HĐH ở địa phương; phối hợp với các cơ quan thông tin đại chúng cung cấp thông tin thị trường hàng hóa, hỗ trợ việc tiêu thụ sản phẩm cho lao động nông thôn; phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Đài Phát thanh - Truyền hình, Báo Quảng Bình tổ chức tuyên truyền các cơ chế, chính sách của Đảng và Nhà nước về đào tạo nghề cho lao động nông thôn và chính sách khuyến khích phát triển công nghiệp nông thôn. 6. Sở Giáo dục và Đào tạo Triển khai việc đổi mới chương trình và nâng cao hiệu quả hoạt động giáo dục hướng nghiệp trong các trường trung học cơ sở, trung học phổ thông, trung tâm kỹ thuật tổng hợp - hướng nghiệp dạy nghề để học sinh có thái độ đúng đắn về học nghề và chủ động lựa chọn các loại hình học nghề sau trung học cơ sở và trung học phổ thông; chỉ đạo các trung tâm giáo dục thường xuyên phối hợp chặt chẽ với cơ sở dạy nghề thực hiện liên kết mở các lớp học theo mô hình Văn hóa - Nghề. Phối hợp với Sở Nội vụ lựa chọn các cơ sở đào tạo trong ngành giáo dục tham gia bồi dưỡng cán bộ, công chức xã. 7. Ngân hàng Chính sách Xã hội tỉnh Triển khai thực hiện chính sách tín dụng học nghề đối với người nghèo và đối tượng chính sách khác trên địa bàn. Triển khai thực hiện chính sách tín dụng học nghề đối với lao động nông thôn; chính sách hỗ trợ lãi suất tín dụng đối với lao động nông thôn học nghề, làm việc ổn định ở nông thôn; chính sách vay Quỹ Quốc gia giải quyết việc làm đối với lao động nông thôn sau học nghề theo quy định. 8. Sở Thông tin - Truyền thông, Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh, Báo Quảng Bình Phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Nội vụ, Sở Công Thương, các cơ quan có liên quan và các địa phương đẩy mạnh thông tin tuyên truyền về công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn. 9. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Thành lập ban chỉ đạo thực hiện Đề án “Đào tạo cho lao động nông thôn đến năm 2020” do Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện làm trưởng ban, các thành viên là đại diện các cơ quan quản lý nhà nước cấp huyện gồm đại diện lãnh đạo các phòng, ban: Lao động - Thương binh và Xã hội (là cơ quan thường trực), Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Nội vụ, Tài chính - Kế hoạch, Công Thương, Giáo dục - Đào tạo, Ngân hàng Chính sách Xã hội, Hội Nông dân để chỉ đạo tổ chức thực hiện Đề án trên địa bàn. Hướng dẫn các cơ quan chức năng của huyện, Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn thực hiện tốt công tác tuyên truyền, tư vấn học nghề. Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch dạy nghề cho lao động nông thôn hàng năm trên địa bàn, trong đó xác định cụ thể một số nội dung: Trên cơ sở tổ chức điều tra, khảo sát nhu cầu học nghề của lao động nông thôn, nhu cầu sử dụng lao động qua đào tạo nghề của các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và thị trường lao động trên địa bàn huyện, thành phố xây dựng danh mục nghề đào tạo, số lượng lao động cần học nghề, số lượng lớp học, thời gian học nghề; huy động các cơ sở dạy nghề tham gia dạy nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn; theo dõi, tổng hợp, đôn đốc, tổ chức kiểm tra, giám sát thường xuyên và đột xuất việc thực hiện kế hoạch triển khai Đề án trên địa bàn. Kiện toàn và tăng cường công tác quản lý Nhà nước về dạy nghề lao động nông thôn ở cấp huyện, trong đó bố trí 01 biên chế chuyên trách về công tác dạy nghề thuộc Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội. Thực hiện các hoạt động khác của Đề án do Ủy ban nhân dân tỉnh giao. 10. Đề nghị Ủy ban Mặt trận và các hội đoàn thể từ tỉnh đến cơ sở Chủ động phối hợp với các ngành liên quan để phổ biến, tuyên truyền chủ trương chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về đào tạo nghề cho lao động nông thôn; tư vấn học nghề, việc làm miễn phí và vận động các thành viên của mình tham gia học nghề. Đoàn TNCSHCM tỉnh chủ trì, phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, các ngành có liên quan xây dựng các dự án cụ thể quy định tại Mục 3, Điều 1 Quyết định 103/2008/QĐ-TTg ngày 21 tháng 7 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ, để lồng ghép với các nội dung của Đề án này. | 2,043 |
125,945 | Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh chủ trì, phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, các ngành có liên quan lồng ghép các nội dung của Đề án “Hỗ trợ phụ nữ học nghề, tạo việc làm giai đoạn 2010 - 2015” theo Quyết định số 295/QĐ-TTg ngày 26 tháng 02 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ, với các nội dung của Đề án này./. PHỤ LỤC 01 TỔNG DỰ TOÁN KINH PHÍ THỰC HIỆN CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN Đơn vị tính: Triệu đồng <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC 02 DỰ TOÁN KINH PHÍ THỰC HIỆN CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN GIAI ĐOẠN 2011 - 2015 Đơn vị tính: Triệu đồng <jsontable name="bang_3"> </jsontable> PHỤ LỤC 03 DỰ TOÁN KINH PHÍ THỰC HIỆN CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN GIAI ĐOẠN 2016 – 2020 Đơn vị tính: Triệu đồng <jsontable name="bang_4"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỊ TRÍ, CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA BAN DÂN TỘC TỈNH LÀO CAI UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 13/2008/NĐ-CP ngày 04/02/2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Thông tư liên tịch số 04/2010/TTLT-UBDT-BNV ngày 17/9/2010 của Uỷ ban Dân tộc - Bộ Nội vụ về việc hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về công tác dân tộc thuộc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tỉnh Lào Cai, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bản "Quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Dân tộc tỉnh Lào Cai". Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký; bãi bỏ Quyết định số 647/2004/QĐ-UB ngày 15/11/2004 của UBND tỉnh về việc thành lập Ban Dân tộc tỉnh Lào Cai. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Trưởng ban Dân tộc tỉnh Lào Cai, Thủ trưởng các sở, ban, ngành có liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỊ TRÍ, CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC BAN DÂN TỘC TỈNH LÀO CAI (Ban hành kèm theo Quyết định số 02/2011/QĐ-UBND ngày 26/01/2011 của UBND tỉnh Lào Cai) Chương I VỊ TRÍ, CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA BAN DÂN TỘC TỈNH LÀO CAI Điều 1. Vị trí và chức năng 1. Ban Dân tộc là cơ quan chuyên môn ngang Sở thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh, có chức năng tham mưu, giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công tác dân tộc. 2. Ban Dân tộc có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của Uỷ ban nhân dân tỉnh; đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Uỷ ban Dân tộc. Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn 1. Chủ trì xây dựng và trình Uỷ ban nhân dân tỉnh: a) Dự thảo các quyết định, chỉ thị và các văn bản khác thuộc thẩm quyền ban hành của Uỷ ban nhân dân tỉnh về công tác dân tộc. b) Dự thảo kế hoạch 5 năm và hàng năm, chính sách, chương trình, đề án, dự án quan trọng về công tác dân tộc; biện pháp tổ chức thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính nhà nước thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Ban Dân tộc. c) Dự thảo văn bản quy định về tiêu chuẩn chức danh đối với cấp trưởng, cấp phó các đơn vị thuộc Ban Dân tộc; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng Dân tộc thuộc Uỷ ban nhân dân cấp huyện. 2. Chủ trì xây dựng và trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh: a) Dự thảo các quyết định, chỉ thị và các văn bản khác thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh về công tác dân tộc; b) Dự thảo quy định mối quan hệ công tác giữa Ban Dân tộc với các sở, ban, ngành có liên quan và Uỷ ban nhân dân cấp huyện; c) Dự thảo Quyết định thành lập, sáp nhập, chia tách, tổ chức lại, giải thể các tổ chức, đơn vị thuộc Ban theo quy định của pháp luật. 3. Hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án, chính sách thuộc lĩnh vực công tác dân tộc sau khi được phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Ban Dân tộc cho đồng bào dân tộc thiểu số; vận động đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh thực hiện chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước. 4. Tổ chức thực hiện các chính sách, chương trình, dự án, đề án, mô hình thí điểm đầu tư phát triển kinh tế - xã hội đặc thù, hỗ trợ ổn định cuộc sống cho đồng bào dân tộc thiểu số vùng đặc biệt khó khăn, vùng biên giới, vùng sâu, vùng xa và công tác định canh, định cư đối với đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh. 5. Thường trực giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện các chính sách, chương trình, dự án do Uỷ ban Dân tộc chủ trì quản lý, chỉ đạo; theo dõi, tổng hợp, sơ kết, tổng kết và đánh giá việc thực hiện các chương trình, dự án, chính sách dân tộc ở địa phương; tham mưu, đề xuất các chủ trương, biện pháp để giải quyết các vấn đề xoá đói, giảm nghèo, định canh, định cư, di cư đối với đồng bào dân tộc thiểu số và các vấn đề khác trên địa bàn tỉnh. 6. Giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức đón tiếp, thăm hỏi, giải quyết các nguyện vọng của đồng bào dân tộc thiểu số theo chế độ chính sách và quy định của pháp luật; định kỳ tổ chức Đại hội đại biểu các dân tộc thiểu số cấp tỉnh; lựa chọn đề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng các tập thể và cá nhân tiêu biểu người dân tộc thiểu số có thành tích xuất sắc trong lao động, sản xuất, phát triển kinh tế - xã hội, xoá đói, giảm nghèo, giữ gìn an ninh, trật tự và gương mẫu thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước. 7. Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ quản lý về công tác dân tộc đối với Phòng Dân tộc cấp huyện và cán bộ, công chức giúp Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn quản lý nhà nước về công tác dân tộc. 8. Thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực công tác dân tộc theo quy định của pháp luật và phân công hoặc uỷ quyền của Uỷ ban nhân dân tỉnh; tham gia thẩm định các đề án, dự án do các sở, ban, ngành và các cơ quan, tổ chức xây dựng có liên quan đến đồng bào dân tộc thiểu số và các vấn đề khác trên địa bàn tỉnh. 9. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ; xây dựng cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý nhà nước về dân tộc theo chuyên môn, nghiệp vụ được giao. 10. Kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm, giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật; phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong lĩnh vực công tác dân tộc theo quy định của pháp luật và phân công, phân cấp của Uỷ ban nhân dân tỉnh. 11. Phối hợp với Sở Nội vụ trong việc bố trí công chức là người dân tộc thiểu số làm việc tại các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện và cán bộ, công chức là người dân tộc thiểu số làm việc tại Uỷ ban nhân dân cấp xã; xây dựng và tổ chức thực hiện đề án ưu tiên tuyển dụng sinh viên dân tộc thiểu số đã tốt nghiệp các trường đại học, cao đẳng vào làm công chức tại cơ quan nhà nước ở địa phương. Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo trong việc cử tuyển học sinh dân tộc thiểu số vào các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, dân tộc nội trú theo quy định của pháp luật. 12. Thực hiện công tác tổng hợp, thống kê thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ công tác dân tộc trên địa bàn tỉnh và nhiệm vụ được giao theo quy định của Uỷ ban nhân dân tỉnh, Uỷ ban Dân tộc. 13. Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và mối quan hệ công tác của Văn phòng, các phòng nghiệp vụ và các đơn vị sự nghiệp thuộc Ban Dân tộc; quản lý, tổ chức, biên chế; thực hiện chế độ tiền lương, chính sách và chế độ đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý của Ban Dân tộc theo quy định của pháp luật và phân công, phân cấp của Uỷ ban nhân dân tỉnh. 14. Quản lý tài chính, tài sản được giao và tổ chức thực hiện ngân sách được phân bổ theo quy định của pháp luật và phân cấp của Uỷ ban nhân dân tỉnh. 15. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Uỷ ban nhân dân tỉnh giao hoặc theo quy định của pháp luật. Chương II CƠ CẤU TỔ CHỨC, BỘ MÁY VÀ BIÊN CHẾ Điều 3. Cơ cấu tổ chức và biên chế 1. Lãnh đạo Ban a) Ban Dân tộc có Trưởng ban và 03 Phó Trưởng ban. b) Trưởng ban là người đứng đầu chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Ban Dân tộc. c) Phó Trưởng ban Dân tộc là người giúp Trưởng Ban Dân tộc, chịu trách nhiệm trước Trưởng ban và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công, khi Trưởng ban vắng mặt một Phó Trưởng ban được Trưởng ban uỷ nhiệm điều hành các hoạt động của Ban Dân tộc. d) Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, cho từ chức, khen thưởng, kỷ luật, nghỉ hưu và thực hiện các chế độ, chính sách khác đối với Trưởng ban, Phó Trưởng ban, do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định theo quy định của pháp luật. 2. Cơ cấu tổ chức, gồm: - Văn phòng; - Thanh tra; - Phòng Kế hoạch; - Phòng Chính sách dân tộc; - Phòng Tuyên truyền; 3. Biên chế a) Biên chế công chức của Ban Dân tộc tỉnh được UBND tỉnh giao cụ thể hàng năm theo đề nghị của Trưởng Ban Dân tộc và Giám đốc Sở Nội vụ; b) Việc bố trí sử dụng cán bộ, công chức của Ban Dân tộc phải căn cứ vào vị trí làm việc, chức danh, tiêu chuẩn, cơ cấu ngạch công chức đảm bảo tinh gọn, hợp lý, phát huy được năng lực, sở trường của cán bộ, công chức. | 2,090 |
125,946 | Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 4. Trưởng Ban Dân tộc tỉnh có trách nhiệm tổ chức thực hiện Quy định này. Trong quá trình tổ chức thực hiện nếu có vướng mắc, phát sinh cần phải điều chỉnh, Trưởng Ban Dân tộc phối hợp với Giám đốc Sở Nội vụ trình UBND tỉnh xem xét, quyết định./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI ĐỀ ÁN PHÁT TRIỂN NGHỀ CÔNG TÁC XÃ HỘI GIAI ĐOẠN 2010 - 2020 CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Quyết định số 32/2010/QĐ-TTg ngày 25 tháng 3 năm 2010 của Thủ tướng chính phủ về việc phê duyệt đề án phát triển nghề công tác xã hội giai đoạn 2010-2020; Căn cứ Quyết định số 1305/QĐ-LĐTBXH ngày 22 tháng 10 năm 2010 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc phê duyệt kế hoạch tổng thể thực hiện đề án phát triển nghề công tác xã hội giai đoạn 2010-2015; Theo đề nghị của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 166/LĐTBXH-BTXH ngày 19 tháng 01 năm 2011 về việc phê duyệt kế hoạch triển khai đề án phát triển nghề công tác xã hội giai đoạn 2010 - 2020, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định kế hoạch triển khai đề án phát triển nghề công tác xã hội giai đoạn 2010 - 2020. Điều 2. Giao Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với các Sở: Nội vụ, Kế hoạch - Đầu tư, Tài chính, Giáo dục - Đào tạo, Y tế, Tư pháp, Thông tin - Truyền thông; Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, Hội Liên hiệp Phụ nữ, Tỉnh đoàn triển khai, tổ chức thực hiện Quyết định này. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Nội vụ, Kế hoạch - Đầu tư, Tài chính, Giáo dục và Đào tạo, Y tế, Tư pháp, Thông tin - Truyền thông; Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, Hội Liên hiệp Phụ nữ, Tỉnh đoàn; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này thay thế Quyết định số 57/2010/QĐ-UBND ngày 24 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI QUYẾT ĐỊNH SỐ 32/2010/QĐ-TTG NGÀY 25 THÁNG 3 NĂM 2010 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN PHÁT TRIỂN NGHỀ CÔNG TÁC XÃ HỘI GIAI ĐOẠN 2010 - 2020 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU (Ban hành kèm theo Quyết định số 260/QĐ-UBND ngày 26 tháng 01 năm 2011 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu) Căn cứ Quyết định số 32/2010/QĐ-TTg ngày 25 tháng 3 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt đề án phát triển nghề công tác xã hội giai đoạn 2010 - 2020; Thực hiện hướng dẫn của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội tại Công văn số 1229/LĐTBXH-BTXH ngày 20 tháng 4 năm 2010 về triển khai đề án phát triển nghề công tác xã hội giai đoạn 2010 - 2020; Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện Quyết định số 32/2010/QĐ-TTg ngày 25 tháng 3 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt đề án phát triển nghề công tác xã hội giai đoạn 2010 - 2020 trên địa bàn tỉnh với những nội dung chủ yếu như sau: I. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ TỈNH BÀ RỊA –VŨNG TÀU: 1. Vị trí địa lý: Bà Rịa - Vũng Tàu là một tỉnh miền Đông Nam Bộ, phía Bắc giáp tỉnh Đồng Nai, phía Đông Bắc giáp tỉnh Bình Thuận, phía Tây giáp thành phố Hồ Chí Minh, mặt còn lại giáp biển, với hơn 305 km bờ biển, trong đó có hơn 72 km là bãi tắm, là cửa ngõ hướng ra biển Đông của các tỉnh trong khu vực miền Đông Nam Bộ. Điều kiện này cho phép tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu hội tụ nhiều tiềm năng để phát triển các ngành kinh tế biển như: khai thác dầu khí trên biển, khai thác cảng biển và vận tải biển, khai thác và chế biến hải sản, phát triển du lịch nghỉ dưỡng và tắm biển. Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu có đủ các nhân tố để phát triển tất cả các tuyến giao thông đường bộ, đường không, đường thủy, đường sắt và là một địa điểm trung chuyển đi các nơi trong nước và thế giới. Diên tích tự nhiên là 1.989.6 km, có 8 đơn vị hành chính gồm: thành phố Vũng Tàu, thị xã Bà Rịa, huyện Long Điền, huyện Đất Đỏ, huyện Xuyên Mộc, huyện Châu Đức, huyện Tân Thành, và huyện Côn Đảo và 82 xã/phường, thị trấn, dân số khoảng 1 triệu người. 2. Tình hình an sinh xã hội: Bà Rịa – Vũng Tàu là tỉnh có điều kiện phát triển kinh tế; kết cấu hạ tầng kỹ thuật phát triển theo hướng hiện đại; điều kiện dân sinh từng bước được cải thiện đã thu hút được một số lượng lớn người dân từ các tỉnh thành đến lập nghiệp, sinh sống, hình thành luồng dân di cư từ nông thôn ra thành thị, từ Bắc vào Nam. Lực lượng lao động nhập cư đã tạo cho tỉnh có một nguồn nhân lực lớn phát triển kinh tế, bên cạnh đó cũng nảy sinh nhiều vấn đề xã hội phức tạp như: trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, người nhiễm HIV/AIDS, người nghiện ma túy, người bán dâm, phụ nữ bị bạo hành, các cá nhân, gia đình nảy sinh các vấn đề về xã hội ly thân, ly hôn, sao nhãng việc chăm sóc, giáo dục con cái, căng thẳng vì nghèo khổ, bị xâm hại tình dục,...gọi chung là đối tượng có hòan cảnh đặc biệt. Số lượng đối tượng có hòan cảnh đặc biệt ngày càng gia tăng nhất là các đối tượng nghiện ma túy, nhiễm HIV/AIDS. Theo thống kê, cuối năm 2006, toàn tỉnh có 1.225 người nghiện ma tuý, 6 tháng đầu năm 2010 con số này là 1.433 người. Người nghiện nhiều, kéo theo số người nhiễm HIV/AIDS cũng nhiều. Theo đánh giá của Ban Chỉ đạo phòng, chống tệ nạn ma túy, mại dâm và buôn bán phụ nữ trẻ em Trung ương, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu là địa bàn phức tạp về tệ nạn ma túy, đứng thứ 6 toàn quốc về số đối tượng nhiễm HIV/AIDS, hiện toàn tỉnh có 47,72% số người nghiện nhiễm HIV/AIDS. Để trợ giúp cho các đối tượng có hòan cảnh đặc biệt trong những năm qua, cùng với việc đẩy mạnh chương trình xóa đói giảm nghèo, các vấn đề về an sinh xã hội cũng được Tỉnh đặc biệt quan tâm, các chính sách và chế độ trợ giúp xã hội đối với các đối tượng luôn được triển khai thực hiện kịp thời, đảm bảo đúng chế độ và đúng đối tượng được thụ hưởng. Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu hiện có 4.406 hộ nghèo, 9.593 đối tượng bảo trợ xã hội đang được hưởng trợ cấp thường xuyên ngoài cộng đồng và trên 700 đối tượng xã hội là người già neo đơn, người tàn tật, người tâm thần, trẻ mồ côi, trẻ bị bỏ rơi, trẻ nhiễm HIV/AIDS, đang được nuôi dưỡng tại 04 cơ sở bảo trợ xã hội công lập và 1 Trung tâm Giáo dục Lao động xã hội quản lý 760 đối tượng 05-06 (số liệu thống kê đến tháng 9/2010). Trên địa bàn tỉnh hiện có 21 cơ sở dịch vụ tư vấn HIV do ngành y tế quản lý, từ năm 2007-2009 các cơ sở đã tư vấn, xét nghiệm HIV cho 60.216 lượt người, 03 trường nuôi dạy trẻ khuyết tật do ngành giáo dục quản lý, hàng năm các trường quản lý, dạy chữ và hướng nghiệp dạy nghề cho hơn 300 em khiếm thính, khiếm thị, chậm phát triển trí tuệ. Ngoài ra, các cá nhân, tổ chức tôn giáo trên địa bàn tỉnh cũng đã đầu tư xây dựng mới 03 cơ sở bảo trợ xã hội, thường xuyên nuôi dưỡng, chăm sóc hỗ trợ học văn hóa cho trên 200 đối tượng trẻ khuyết tật, mồ côi, trẻ có hoàn cảnh khó khăn. Toàn tỉnh có hơn 1000 cán bộ, nhân viên, cộng tác viên làm việc chuyên trách, bán chuyên trách trong lĩnh vực công tác xã hội. Cán bộ của tỉnh nhìn chung còn thiếu so với nhiệm vụ được giao tăng thêm, nhưng cơ bản ổn định; cán bộ cấp huyện còn thiếu và chưa được ổn định; cán bộ cấp xã vừa thiếu, không ổn định và chưa vững về chuyên môn nghiệp vụ; đội ngũ cộng tác viên cấp cơ sở chưa được bố trí để thực hiện công tác xã hội do không có biên chế và kinh phí để thực hiện. Phần lớn đội ngũ cán bộ, cộng tác viên đều chưa qua đào tạo nghề công tác xã hội, chủ yếu được đào tạo từ những chuyên ngành khác. Do công tác xã hội chưa được công nhận là một nghề chuyên nghiệp, các ngạch viên chức công tác xã hội chưa được ban hành mã số ngạch, tiêu chuẩn ngạch nên ảnh hưởng đến vai trò nhiệm vụ và tính chuyên nghiệp của đội ngũ cán bộ, viên chức; cơ sở vật chất trang thiết bị luôn được đầu tư nhưng vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu; phương pháp chăm sóc, điều trị và trợ giúp đối tượng còn hạn chế, không phù hợp với tình hình thực tiễn hiện nay. Để công tác xã hội được xem là một nghề chuyên nghiệp, tạo điều kiện cho các cơ sở mang tính dịch vụ công tác xã hội phát triển, nâng cao an sinh xã hội, nâng cao chất lượng sống của người dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa –Vũng Tàu ban hành kế hoạch thực hiện Quyết định số 32/2010/QĐ-TTg ngày 25 tháng 3 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt đề án phát triển nghề công tác xã hội giai đoạn 2010 - 2020 trên địa bàn tỉnh với mục tiêu, nội dung họat động, nhiệm vụ và giải pháp thực hiện như sau: II. MỤC TIÊU: 1. Mục tiêu chung: Phát triển công tác xã hội thành một nghề ở tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, nâng cao nhận thức của người dân về nghề công tác xã hội; xây dựng đội ngũ cán bộ, viên chức, nhân viên và cộng tác viên công tác xã hội đủ về số lượng, đạt yêu cầu về chất lượng gắn với phát triển hệ thống cơ sở cung cấp dịch vụ công tác xã hội tại các cấp, góp phần xây dựng hệ thống an sinh xã hội tiên tiến, đáp ứng nhu cầu của xã hội trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội. 2. Mục tiêu cụ thể: a) Giai đoạn 2010 - 2015: - Xây dựng kế hoạch truyền thông tuyên truyền nâng cao nhận thức, trách nhiệm của cán bộ các cấp, các ngành và người dân về vai trò, vị trí nghề công tác xã hội; định hướng để người dân biết cách sử dụng dịch vụ công tác xã hội. | 2,070 |
125,947 | - Triển khai, hướng dẫn về mã ngạch, chức danh, tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch viên chức công tác xã hội; tiêu chuẩn đạo đức cán bộ, viên chức, nhân viên công tác xã hội; tiêu chuẩn, quy trình cung cấp dịch vụ công tác xã hội; ngạch, bậc lương đối với các ngạch viên chức công tác xã hội và các văn bản pháp luật có liên quan nhằm tạo môi trường pháp lý đồng bộ, thống nhất để phát triển nghề công tác xã hội trên địa bàn tỉnh theo hướng dẫn của trung ương. - Phát triển đội ngũ viên chức, nhân viên cộng tác viên công tác xã hội trong tòan tỉnh, phấn đấu đến năm 2015 mỗi huyện, thị xã, thành phố có 01 viên chức chuyên trách nghề công tác xã hội; mỗi xã, phường, thị trấn có ít nhất từ 01-02 viên chức nhân viên công tác xã hội thuộc chức danh không chuyên trách hoặc cộng tác viên công tác xã hội với mức phụ cấp hàng tháng do Chính phủ quy định. - Xây dựng từ 01 đến 02 mô hình thí điểm Trung tâm cung cấp dịch vụ công tác xã hội tại huyện, thị, thành phố. - Phối hợp với các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp đã có giáo trình chuẩn về công tác xã hội do trung ương ban hành để đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và tập huấn kỹ năng cho 50% viên chức, nhân viên và cộng tác viên công tác xã hội đang làm việc tại các xã, phường, thị trấn; các cơ sở cung cấp dịch vụ công tác xã hội và cơ quan lao động, thương binh và xã hội (TBXH) các cấp. - Nghiên cứu tình hình thực tế của tỉnh xây dựng lộ trình đưa ngành công tác xã hội vào giảng dạy ở trường đại học và cao đẳng trong tỉnh, áp dụng các chương trình đào tạo và dạy nghề công tác xã hội do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành ở các trình độ: sơ cấp, trung cấp, cao đẳng, đại học; nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên ngành công tác xã hội. b) Giai đoạn 2016 - 2020: Áp dụng mã ngạch, chức danh, tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch viên chức công tác xã hội; tiêu chuẩn đạo đức viên chức, nhân viên công tác xã hội; tiêu chuẩn, quy trình cung cấp dịch vụ công tác xã hội; ngạch, bậc lương đối với các ngạch viên chức công tác xã hội và các văn bản pháp luật có liên quan nhằm tạo môi trường pháp lý đồng bộ, thống nhất để phát triển nghề công tác xã hội trên địa bàn tỉnh. - Phát triển đội ngũ viên chức, nhân viên cộng tác viên công tác xã hội ở các cấp, phấn đấu tăng khoảng 30%, hỗ trợ nhân rộng mô hình cung cấp dịch vụ công tác xã hội ở các huyện, thị, thành phố. - Tiếp tục đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và tập huấn kỹ năng cho 50% viên chức, nhân viên và cộng tác viên công tác xã hội đang làm việc tại các xã, phường, thị trấn; các cơ sở cung cấp dịch vụ công tác xã hội và cơ quan lao động, thương binh và xã hội các cấp. - Xã hội hóa các hoạt động công tác xã hội theo hướng khuyến khích các tổ chức cá nhân trong và ngoài nước tham gia việc đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ tập huấn kỹ năng và cung cấp dịch vụ công tác xã hội. - Tiếp tục nâng cao nhận thức của người dân trong tỉnh về nghề công tác xã hội. III. CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU CỦA ĐỀ ÁN: 1. Tuyên truyền nâng cao nhận thức về nghề công tác xã hội a) Nội dung: xây dựng kế hoạch và tổ chức các họat động tuyên truyền về nghề công tác xã hội trên các phương tiện truyền thông, nâng cao nhận thức của tòan xã hội về nghề công tác xã hội. b) Cơ quan thực hiện: Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì phối hợp với Sở Lao động, Thương binh và Xã hội, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, các sở, ban, ngành, đoàn thể xây dựng kế hoạch truyền thông. 2. Điều tra, rà soát, phân lọai viên chức, nhân viên và cộng tác viên công tác xã hội. a) Nội dung: căn cứ hướng dẫn của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội tổ chức điều tra, rà soát, thu thập thông tin phân lọai viên chức, nhân viên, cộng tác viên trong các cơ sở, các trung tâm xã hội, cán bộ xã, phường; xác định thứ tự ưu tiên đào tạo lại, tập huấn đối tượng viên chức, nhân viên và cộng tác viên công tác xã hội ở các cấp. Kết quả điều tra, phân lọai viên chức, nhân viên, cộng tác viên công tác xã hội là căn cứ để lập kế hoạch phát triển mạng lưới và đào tạo viên chức công tác xã hội của tỉnh. b) Cơ quan thực hiện: Sở Lao động, Thương binh và Xã hội chủ trì phối hợp với cá sở, ban, ngành, đoàn thể và các địa phương triển khai thực hiện. 3. Trên cơ sở văn bản quy định của trung ương, xây dựng và ban hành hệ thống văn bản hướng dẫn thực hiện phát triển nghề công tác xã hội áp dụng trên địa bàn tỉnh. a) Nội dung: vận dụng các văn bản quy phạm pháp luật do cơ quan có thẩm quyền ban hành về vai trò, nhiệm vụ của viên chức nhân viên công tác xã hội và thủ tục giải quyết việc cung cấp dịch vụ công tác xã hội đối với cá nhân, gia đình nhóm, hoặc cộng đồng, tước quyền chăm sóc các đối tượng trong trường hợp phụ nữ, trẻ em và đối tượng khác bị xâm hại, bị bạo hành gây hậu quả nghiêm trọng. Giai đoạn đầu của việc triển khai thực hiện sử dụng các quy định về vai trò nhân viên công tác xã hội (CTXH) trong các tổ chức thuộc ngành lao động -thương binh và xã hội để bố trí họat động công tác xã hội như một nghề. - Áp dụng các mã ngạch, chức danh và tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch viên chức công tác xã hội do các cơ quan có thẩm quyền ban hành vào tình hình thực tiễn của tỉnh. - Áp dụng việc ban hành các tiêu chuẩn đạo đức viên chức, nhân viên công tác xã hội. - Áp dụng việc ban hành tiêu chuẩn, quy trình cung cấp dịch vụ công tác xã hội do các cơ quan có thẩm quyền ban hành vào tình hình thực tế của tỉnh. - Áp dụng ngạch, bậc lương viên chức công tác xã hội phù hợp với đặc thù nghề nghiệp, đảm bảo tương quan giữa các ngành nghề. - Áp dụng tiêu chuẩn nghiệp vụ viên chức, nhân viên công tác xã hội do các cơ quan có thẩm quyền ban hành đối với các cơ sở cung cấp dịch vụ công tác xã hội bao gồm: Cơ sở bảo trợ xã hội; trung tâm giáo dục lao động xã hội; trung tâm cung cấp dịch vụ công tác xã hội; cơ sở tham vấn, tư vấn theo nhóm đối tượng của công tác xã hội là người già, người khuyết tật, trẻ mồ côi, người nhiễm HIV/AIDS, người tâm thần, người nghiện ma túy và các đối tượng khác. b) Cơ quan thực hiện: Sở Nội vụ chủ trì phối hợp với Sở Lao động, Thương binh và Xã hội, các ngành có liên quan triển khai thực hiện. 4. Củng cố, phát triển mạng lưới các cơ sở cung cấp dịch vụ công tác xã hội và đội ngũ viên chức, nhân viên cộng tác viên công tác xã hội. a) Nội dung: xây dựng thí điểm 02 trung tâm cung cấp dịch vụ công tác xã hội nhằm tiếp nhận thông tin, đánh giá nhu cầu, tư vấn, hướng dẫn giúp đỡ cá nhân, gia đình có hòan cảnh đặc biệt giải quyết các vấn đề xã hội nảy sinh như: nghèo đói, tệ nạn xã hội, xao nhãng chăm sóc giáo dục trẻ em, ly hôn, bạo lực gia đình, bỏ nhà đi lang thang. - Nghiên cứu, quy hoạch và phát triển mạng lưới các tổ chức cung cấp dịch vụ công tác xã hội theo hướng gắn kết giữa các cơ sở bảo trợ xã hội do nhà nước thành lập với các cơ sở bảo trợ xã hội do tổ chức cá nhân thành lập; giữa trung tâm công tác xã hội với hệ thống các cơ sở bảo trợ xã hội. - Dựa trên sự nghiên cứu, hoàn chỉnh cơ chế, chính sách mở rộng các dịch vụ công tác xã hội của các cơ quan có thẩm quyền tỉnh vận dụng vào thực tế trợ giúp đối tượng theo hướng linh họat và gia tăng mức trợ giúp phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của tỉnh trong từng giai đoạn. - Xây dựng bố trí mỗi xã, phường, thị trấn có từ 01 đến 02 viên chức nhân viên công tác xã hội thuộc chức danh không chuyên trách hoặc cộng tác viên công tác xã hội với mức phụ cấp do Chính phủ quy định. b) Cơ quan thực hiện: Sở Lao động, Thương binh và Xã hội chủ trì phối hợp với Sở Nội vụ, Sở Tài chính và các sở, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố. 5. Tổ chức đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ và tập huấn kỹ năng về nghề công tác xã hội để nâng cao năng lực cho viên chức, nhân viên và cộng tác viên công tác xã hội các cấp. a. Đào tạo, đào tạo lại: - Nội dung: tổ chức và liên kết với các trường, cơ sở đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho viên chức, nhân viên cộng tác viên công tác xã hội các cấp. - Năm 2011 đến năm 2015 mỗi năm đào tạo từ 100 - 200 người. - Cơ quan thực hiện: Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan, các trường đào tạo nghề công tác xã hội xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện. b. Tập huấn kỹ năng: - Nội dung: tập huấn kỹ năng về công tác xã hội cho viên chức, nhân viên và cộng tác viên ở các cấp, ở trung tâm bảo trợ xã hội, trường học, bệnh viện. - Từ năm 2011 - 2020 tập huấn kỹ năng cho khoảng 1000 người - Cơ quan thực hiện: Sở Lao động, Thương binh và Xã hội chủ trì phối hợp với các sở, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố. IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN: Tổng kinh phí thực hiện: 35.730 triệu đồng. 1. Giai đoạn: 2010-2015: 15.730 triệu đồng. Năm 2011: 4.586 triệu đồng. 1. Tổ chức tuyên truyền: 150 triệu. 2. Tổ chức rà sóat thống kê: 250 triệu. 3. Xây dựng và ban hành hệ thống văn bản hướng dẫn thực hiện: 50 triệu 4. Củng cố, phát triển mạng lưới các cơ sở cung cấp dịch vụ công tác xã hội và đội ngũ viên chức, nhân viên cộng tác viên công tác xã hội. - Xây dựng trung tâm cung cấp dịch vụ công tác xã hội: 2.000 triệu đồng | 2,056 |
125,948 | - Kinh phí phụ cấp cho cộng tác viên của 82 xã phường: 1.436 triệu đồng 5. Tổ chức đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ và tập huấn kỹ năng về nghề công tác xã hội để nâng cao năng lực cho viên chức, nhân viên và cộng tác viên công tác xã hội các cấp. - Đào tạo, đào tạo lại: 500 triệu đồng . - Tập huấn: 100 triệu. 6. Kinh phí cho công tác giám sát, đánh giá: 100 triệu đồng. Năm 2012: 2.336 triệu đồng. - Tổ chức tuyên truyền: 150 triệu. - Kinh phí phụ cấp cho cộng tác viên của 82 xã, phường: 1.436 triệu đồng - Xây dựng và ban hành hệ thống văn bản hướng dẫn thực hiện: 50 triệu. - Đào tạo, đào tạo lại: 500 triệu đồng. - Tập huấn: 100 triệu. - Kinh phí cho công tác giám sát, đánh giá: 100 triệu. Năm 2013: 4.336 triệu. - Tổ chức tuyên truyền: 150 triệu. - Kinh phí phụ cấp cho cộng tác viên của 82 xã, phường: 1.436 triệu đồng. - Xây dựng và ban hành hệ thống văn bản hướng dẫn thực hiện: 50 triệu. - Xây dựng Trung tâm cung cấp dịch vụ công tác xã hội: 2.000 triệu đồng. - Đào tạo, đào tạo lại: 500 triệu đồng. - Tập huấn: 100 triệu. - Kinh phí cho hoạt động giám sát, đánh giá: 100 triệu. Năm 2014: 2.200 triệu đồng. Năm 2015: 2.200 triệu đồng. 2. Giai đoạn: 2016 - 2020 dự kiến: 20.000 triệu đồng. V. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN: 1. Nghiên cứu các văn bản quy phạm pháp luật của trung ương, xây dựng và ban hành văn bản theo thẩm quyền để tạo hành lang đồng bộ, thống nhất nhằm phát triển nghề công tác xã hội trên địa bàn tỉnh. 2. Điều tra, rà soát, phân loại viên chức, nhân viên, cộng tác viên công tác xã hội; các đối tượng và dịch vụ công tác xã hội để lập kế hoạch đào tạo, đào tạo lại về công tác xã hội. Nâng cao năng lực thu thập, xử lý thông tin về nghề công tác xã hội phục vụ yêu cầu chỉ đạo, quản lý. 3. Giám sát, đánh giá đội ngũ viên chức, nhân viên cộng tác viên công tác xã hội đảm bảo tuân thủ đạo đức nghề nghiệp và các chính sách, pháp luật về công tác xã hội. 4. Đẩy mạnh hợp tác với các tổ chức quốc tế về các lĩnh vực kỹ thuật, kinh nghiệm, tài chính để phát triển nghề công tác xã hội. 5. Đẩy mạnh việc trao đổi, học tập các mô hình phát triển nghề công tác xã hội tiên tiến ở một số tỉnh bạn để áp dụng tại địa phương. VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN: 1. Sở Lao động, Thương binh và Xã hội: chủ trì, phối hợp với các sở, ngành xây dựng kế hoạch phát triển nghề công tác xã hội; điều phối các họat động của đề án và phối hợp với Sở Nội vụ chỉ đạo các họat động xây dựng mạng lưới tố chức cung cấp các dịch vụ công tác xã hội và mạng lưới nhân viên viên, cộng tác viên công tác xã hội; nâng cao năng lực cho đội ngũ viên chức, nhân viên, cộng tác viên; quy hoạch mạng lưới các trường dạy nghề công tác xã hội; giám sát các hoạt động của kế hoạch. 2. Sở Nội vụ: có trách nhiệm nghiên cứu áp dụng các chức danh, mã số các ngạch viên chức công tác xã hội; nghiên cứu áp dụng ngạch, bậc lương, các chế độ phụ cấp lương, cơ chế quản lý tiền lương và thu nhập đối với viên chức công tác xã hội khi có văn bản hướng dẫn của trung ương. 3. Sở Giáo dục và Đào tạo và Sở Y tế: phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Nội vụ, các ngành liên quan trình cơ quan có thẩm quyền mở thêm khoa hoặc ngành đào tạo về nghề công tác xã hội ở các trường Đại học, cao đẳng hiện có trên địa bàn tỉnh, đào tạo cử nhân công tác xã hội, đào tạo theo hướng hội nhập quốc tế; nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên công tác xã hội và thiết lập mạng lưới viên chức công tác xã hội trong các trường học, bệnh viện. 4. Sở Tư pháp: chủ trì, phối hợp với Sở Lao động, Thương binh và Xã hội, các ban, ngành vận dụng các văn bản pháp luật tạo hành lang pháp lý phát triển nghề công tác xã hội; phổ biến tuyên truyền pháp luật về công tác xã hội. 5. Sở Kế hoạch - Đầu tư: cân đối, bố trí kinh phí thực hiện đề án trong dự tóan ngân sách hàng năm cho các cơ quan, đơn vị liên quan theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước. 6. Sở Tài Chính: thẩm định, cấp phát và thanh quyết tóan theo quy định hiện hành. 7. Sở Thông tin và Truyền thông: thực hiện chức năng quản lý nhà nước về báo chí; phát thanh và truyền hình và phối hội với Sở Lao động, Thương binh và Xã hội đẩy mạnh công tác tuyên truyền và phát triển nghề công tác xã hội. 8. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố: Chỉ đạo triển khai thực hiện kế hoạch phát triển nghề công tác xã hội trên địa bàn, bố trí kinh phí, nhân lực thực hiện kế hoạch. 9. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, Tỉnh đoàn, Hội Liên hiệp Phụ nữ: chủ trì, phối hợp với các tổ chức thành viên chỉ đạo các cấp hội cơ sở đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến làm thay đổi nhận thức trong đoàn viên, hội viên về nghề công tác xã hội; vận động đòan viên, hội viên tình nguyện tham gia công tác xã hội, tham gia triển khai thực hiện kế hoạch. VII. BÁO CÁO, KIỂM TRA, TỔNG KẾT: - Định kỳ 6 tháng và năm, các sở, ngành báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch thuộc lĩnh vực phụ trách về Sở Lao động, Thương binh và Xã hội để sở tổng hợp tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Chính phủ và các bộ, ngành trung ương. - Hàng năm, Ban Chỉ đạo có kế hoạch kiểm tra, giám sát các mặt hoạt động của Đề án. - Định kỳ 03 năm sơ kết một lần, 5 năm tổng kết giai đoạn 1; tổng kết giai đoạn 2 vào năm 2020. Trên đây là kế hoạch triển khai Quyết định số 32/2010/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. Trong quá trình thực hiện, Ban Chỉ đạo Đề án 32 của tỉnh sẽ xem xét, điều chỉnh bổ sung những điểm chưa phù hợp phát sinh để phù hợp với tình hình thực tế của tỉnh ./. CHỈ THỊ VỀ VIỆC ĐẨY MẠNH ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯƠC TỈNH HOÀ BÌNH Trong những năm qua, việc ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của các cơ quan nhà nước được quan tâm, chỉ đạo, đầu tư kết cấu hạ tầng công nghệ thông tin các sở, ban, ngành, uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố đã bước đầu thực hiện có hiệu quả và thu được những kết quả nhất định. Tuy nhiên, việc ứng dụng công nghệ thông tin trong các cơ quan quản lý nhà nước của tỉnh vẫn còn nhiều hạn chế, chưa khai thác, phát huy được tối đa tính năng, lợi ích, hiệu quả của việc sử dụng thiết bị công nghệ thông tin. Nguồn nhân lực các ngành chưa thực sự đánh giá đúng tầm quan trọng của ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động chỉ đạo, điều hành, một số cơ quan đơn vị còn mang tính hình thức. Để việc triển khai thực hiện Quyết định số 1605/QĐ-TTg ngày 06/9/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chương trình quốc gia về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước giai đoạn 2011 – 2015; Quyết định số 1755/QĐ-TTg ngày 22/9/2010 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án “ Đưa Việt Nam sớm trở thành nước mạnh về công nghệ thông tin và truyền thông” đạt hiệu quả, Uỷ ban nhân dân tỉnh yêu cầu Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban, ngành, đoàn thể và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố thực hiện các nhiệm vụ sau đây: 1. Nâng cao nhận thức về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của các cơ quan nhà nước: a) Nâng cao nhận thức về vai trò, vị trí của úng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của các cơ quan nhà nước ở tất cả các cấp, các ngành, từ cán bộ lãnh đạo, cán bộ quản lý đến tất cả các cán bộ, công chức, viên chức. b) Giao Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tuyên truyền, phổ biến rộng rãi và quán triệt đầy đủ các quy định của Luật, các văn bản dưới Luật, hướng dẫn, chỉ đạo về công nghệ thông tin; Giám đốc các Sở, thủ trưởng các Ban, ngành, đoàn thể tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố có trách nhiệm trực tiếp phổ biến, quán triệt và tổ chức, chỉ đạo và triển khai các biện pháp để đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác chỉ đạo, điều hành và quản lý nhà nước, phân công cán bộ lãnh đạo chịu trách nhiệm về hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin trong lĩnh vực, địa phương và tổ chức, cơ quan của mình. 2. Đẩy mạnh việc xây dựng và hoàn thiện cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin. a) Sở Thông tin và Truyền thông cơ quan thường trực của Ban Chỉ đạo công nghệ thông tin tỉnh chủ trì thực hiện việc tham mưu, xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện Quyết định số 1605/QĐ-TTg ngày 06/9/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chương trình quốc gia về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước giai đoạn 2011 – 2015; Quyết định số 1755/QĐ-TTg ngày 22/9/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt đề án “Đưa Việt Nam sớm trở thành nước mạnh về công nghệ thông tin và truyền thông”. Hỗ trợ các sở, ban, ngành và uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố trong việc xây dựng phương án, giải pháp kỹ thuật, lựa chọn công nghệ để xây dựng và hoàn thiện các hệ thống mạng theo hướng hiện đại và đồng bộ. Phối hợp với Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn các sở, ban, ngành và uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố trong việc lập kế hoạch, phân bổ và sử dụng kinh phí đầu tư cho ứng dụng công nghệ thông tin theo quy định để thực hiện các hoạt động, dự án công nghệ thông tin trong các cơ quan nhà nước các cấp. b) Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính ưu tiên bố trí kinh phí để đẩy mạnh việc xây dựng hạ tầng, ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của các cơ quan nhà nước theo hướng dẫn của Bộ Thông tin và Truyền thông, Bộ Tài chính; chủ trì phối với Sở Khoa học và Công nghệ lồng ghép một phần kinh phí từ nguồn phát triển khoa học công nghệ hàng năm phục vụ phát triển công nghệ thông tin của tỉnh theo ý kiến kết luận của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh tại Thông báo số 4591/TB-VPUBND ngày 21/12/2010 của Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh. | 2,094 |
125,949 | c) Thủ trưởng các sở, ban, ngành và chủ tịch uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố ưu tiên bố trí kinh phí (kết hợp với các chương trình, dự án, các nguồn vốn khác) đẩy mạnh đầu tư cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin, hoàn thiện hệ thống mạng nội bộ của đơn vị, để kết nối đến các đơn vị trực thuộc và Trung tâm kết nối liên thông các hệ thông thông tin của tỉnh. 3. Đẩy mạnh ứng dụng các phần mềm quản lý trong hoạt động chỉ đạo, điều hành và quản lý nhà nước. a) Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì việc tham mưu, xây dựng kế hoạch thực hiện, triển khai các phần mềm dùng chung, các phần mềm ứng dụng vào công tác chỉ đạo, điều hành, quản lý nhà nước chung của tỉnh; hoàn chỉnh hệ thông thư điện tử của tỉnh đảm bảo thực hiện việc cung cấp địa chỉ thư điện tử cho các cơ quan nhà nước, cán bộ, công chức, viên chức các cấp. b) Các sở, ban, ngành và uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố tăng cường trao đổi văn bản điện tử trong hệ thống thư điện tử của tỉnh; các đơn vị đưa vào sử dụng các phần mềm dùng chung, các phần mềm phục vụ công tác chuyên môn, nghiệp vụ; khai thác và trao đổi thông tin, văn bản điện tử trên môi trường mạng, cung cấp các dịch vụ hành chính công, các thông tin lên Cổng thông tin điện tử của tỉnh, lên website của đơn vị, nhất là các thông tin về chính sách, pháp luật, các thủ tục hành chính chuyên ngành phục vụ cho các tổ chức, doanh nghiệp và công dân. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin để thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông ở các cơ quan hành chính nhà nước. 4. Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin trong các cơ quan nhà nước. Sở Nội vụ chủ trì triển khai xây dựng Đề án thu hút nguồn nhân lực và cơ chế tuyển dụng công chức đối với ngành công nghệ thông tin. Tăng cường nguồn lực đào tạo, nâng cao kiến thức về tin học cho cán bộ, công chức, viên chức trong tỉnh. Sở Thông tin và Truyền thông xây dựng và tổ chức các khoá đào tạo chuyên sâu về quản lý trong lĩnh vực công nghệ thông tin, quản trị hệ thống, an toàn thông tin và an ninh mạng cho cán bộ chuyên trách của các cơ quan, đơn vị. Các sở, ban, ngành và uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố ưu tiên bố trí, tuyển dụng các bộ làm công tác chuyên trách về công nghệ thông tin, quản trị mạng tin học tại đơn vị. 5. Việc ứng dụng công nghệ thông tin trong các cơ quan quản lý nhà nước là nhiệm vụ bắt buộc đối với các sở, ban, ngành, uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố và các cán bộ, công chức, viên chức thuộc các cơ quan quản lý hành chính Nhà nước của tỉnh. Uỷ ban nhân dân tỉnh yêu cầu các sở, ban, ngành và uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố nghiêm túc thực hiện. 6. Giao Ban chỉ đạo công nghệ thông tin tỉnh tổ chức thực hiện và tổng hợp kế quả định ký báo cáo (6 tháng, 1 năm) Uỷ ban nhân dân tỉnh để đến năm 2015 tỉnh Hoà Bình trở thành tỉnh có mức độ sẵn sàng về công nghệ thông tin đạt mức khá trở lên; các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh, uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố theo định kỳ báo cáo về tình hình thực hiện Chỉ thị này về Sở thông tin và Truyền thông (cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo công nghệ thông tin tỉnh Hoà Bình) để tổng hợp, báo cáo Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG BÁO VỀ VIỆC ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ CÓ HIỆU LỰC Thực hiện quy định tại Khoản 3 Điều 53 của Luật Ký kết, gia nhập và thực hiện điều ước quốc tế năm 2005, Bộ Ngoại giao trân trọng thông báo: Thủ tục chất lượng nước của Ủy hội sông Mê Công quốc tế (thuộc khuôn khổ Hiệp định về hợp tác phát triển bền vững lưu vực sông Mê Công, được ký ngày 05 tháng 4 năm 1995, giữa các Chính phủ của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Vương quốc Căm-pu-chia, Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào và Vương quốc Thái Lan), ký tại thành phố Hồ Chí Minh, ngày 26 tháng 01 năm 2011, có hiệu lực đối với Việt Nam kể từ ngày 26 tháng 01 năm 2011. Bộ Ngoại giao trân trọng gửi Bản sao lục Thủ tục nêu trên theo quy định tại Điều 68 của Luật./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Thủ tục Chất lượng nước <jsontable name="bang_3"> </jsontable> ỦY HỘI SÔNG MÊ CÔNG QUỐC TẾ THỦ TỤC CHẤT LƯỢNG NƯỚC NỘI DUNG MỞ ĐẦU 1. Định nghĩa 2. Mục tiêu 3. Nguyên tắc 4. Phạm vi 5. Quản lý Chất lượng nước 5.1. Thực hiện 5.2. Tình trạng khẩn cấp về chất lượng nước 5.3. Sự tham gia của cộng đồng 6. Cơ chế thực hiện 6.1. Hội đồng Ủy hội sông Mê Công quốc tế 6.2. Ủy ban Liên hợp Ủy hội sông Mê Công quốc tế 6.3. Ban Thư ký Ủy hội sông Mê Công quốc tế 6.4. Ủy ban sông Mê Công Quốc gia 7. Điều khoản cuối cùng 7.1. Điều chỉnh hoặc sửa đổi 7.2. Hiệu lực thi hành MỞ ĐẦU Khẳng định lại cam kết chính trị và quyết tâm của các Quốc gia thành viên tiếp tục hợp tác trong việc sử dụng nước của lưu vực sông Mê Công trên tinh thần xây dựng và các bên cùng có lợi một cách công bằng và hợp lý trên lãnh thổ của mình, phù hợp với các điều kiện và tình hình liên quan nêu tại Hiệp định Hợp tác Phát triển Bền vững Lưu vực sông Mê Công ký tại Chiềng Rai, Thái Lan ngày 05 tháng 4 năm 1995 (dưới đây gọi tắt là Hiệp định Mê Công); Căn cứ Nghị quyết Hội đồng Ủy hội sông Mê Công quốc tế ngày 18 tháng 10 năm 1999 về Chương trình Sử dụng Nước, và quyết định của Ủy ban Liên hợp Ủy hội sông Mê Công quốc tế tháng 8 năm 2004 về việc thành lập Nhóm soạn thảo văn bản số 6 về Thủ tục Chất lượng Nước; Nhận thức việc quản lý chất lượng nước hiệu quả rất cần thiết đối với phát triển bền vững tài nguyên nước của lưu vực sông Mê Công; Nhấn mạnh tầm quan trọng của việc thực hiện Hiệp định Mê Công, đặc biệt là các quy định liên quan đến chất lượng nước; Ghi nhận mối quan tâm hàng đầu của Thủ tục này là chất lượng nước, tuy nhiên quản lý số lượng nước cũng cần được quan tâm trong thực hiện Thủ tục chất lượng Nước; Do vậy chúng tôi phê chuẩn Thủ tục Chất lượng nước, dưới đây gọi tắt là “Thủ tục”: 1. Định nghĩa Ngoài các định nghĩa được quy định ở Hướng dẫn Kỹ thuật thực hiện Thủ tục sẽ được Ủy ban Liên hợp thường xuyên chuẩn bị, xem xét và điều chỉnh, thuật ngữ “chất lượng nước tốt/chấp nhận được” có nghĩa là nước có chất lượng đáp ứng các nhu cầu sử dụng được các Quốc gia thành viên xác định. 2. Mục tiêu Mục tiêu của Thủ tục là xác lập một khung hợp tác cho việc duy trì chất lượng nước tốt/chấp nhận được để thúc đẩy sự phát triển bền vững Lưu vực sông Mê Công. 3. Nguyên tắc Ngoài các nguyên tắc quy định trong Hiệp định Mê Công, Thủ tục này tuân thủ các nguyên tắc sau: • Tiết kiệm; • Trách nhiệm cao; và • Minh bạch. 4. Phạm vi Thủ tục này được áp dụng cho duy trì chất lượng nước trên dòng chính sông Mê Công. Đối với các dòng nhánh xuyên biên giới của Lưu vực sông Mê Công, các Quốc gia thành viên sẽ nỗ lực để duy trì chất lượng nước tốt/chấp nhận được trên cơ sở Hiệp định Mê Công và các quy định của Thủ tục, và Hướng dẫn thực hiện. 5. Quản lý Chất lượng nước 5.1. Thực hiện Nhằm đạt được mục tiêu và có xem xét đến các nguyên tắc của Thủ tục được nêu trên, các Quốc gia thành viên sẽ: 5.1.1. Nỗ lực duy trì chất lượng nước tốt/chấp nhận được trên dòng chính; 5.1.2. Tăng cường các chương trình hiện có, và nếu cần thiết, có thể thành lập các chương trình chung mới để theo dõi và đánh giá chất lượng nước sông Mê Công; 5.1.3. Cùng nhau xây dựng Hướng dẫn Kỹ thuật thực hiện Thủ tục Chất lượng Nước để trình Ủy ban Liên hợp thông qua; 5.1.4. Tiến hành nghiên cứu Hướng dẫn Kỹ thuật nhằm tăng cường hiệu quả thực hiện Thủ tục. 5.2. Tình trạng khẩn cấp về chất lượng nước Từng Quốc gia thành viên, và khi cần thiết sẽ phối hợp, xây dựng các kế hoạch khẩn cấp để ứng phó với bất kỳ vấn đề chất lượng nước đặc biệt nào có tính cấp bách đòi hỏi phải có phản ứng ngay. Trong trường hợp có sự cố khẩn cấp về chất lượng nước, các Quốc gia thành viên sẽ nhanh chóng hành động, bằng các biện pháp cấp bách nhất, theo các Điều 7 và 10 của Hiệp định Mê Công và Điều 22 về Quy chế Hoạt động của Ủy ban Liên hợp Ủy hội sông Mê Công quốc tế và các quy định khác có thể được lập ra trong Hướng dẫn Kỹ thuật thực hiện Thủ tục Chất lượng Nước. 5.3. Sự tham gia của cộng đồng Các Quốc gia thành viên sẽ nỗ lực tăng cường nhận thức và thúc đẩy việc tham gia của cộng đồng trong duy trì chất lượng nước tốt/chấp nhận được. 6. Cơ chế thực hiện Việc thực hiện Thủ tục đòi hỏi sự tham gia tích cực của Hội đồng, Ủy ban Liên hợp, Ban thư ký Ủy hội sông Mê Công quốc tế và các Ủy ban sông Mê Công Quốc gia với các vai trò, chức năng, nhiệm vụ và trách nhiệm như sau: 6.1. Hội đồng Ủy hội sông Mê Công quốc tế Chức năng của Hội đồng theo Thủ tục này phù hợp với các quy định tại Hiệp định Mê Công, Quy chế Hoạt động của Hội đồng và các thủ tục liên quan khác. 6.2. Ủy ban Liên hợp Ủy hội sông Mê Công quốc tế Ngoài các quy định của Hiệp định Mê Công và Quy chế Hoạt động và các quy chế và thủ tục liên quan khác đã được Hội đồng phê chuẩn, các chức năng/vai trò/trách nhiệm của Ủy ban Liên hợp liên quan đến Thủ tục này bao gồm các nội dung chính sau: 6.2.1. Tăng cường, duy trì và, nếu cần thiết, xác lập các trạm giám sát chất lượng nước mới theo các mục tiêu và nguyên tắc của Thủ tục; 6.2.2. Xác lập một khung quản lý chất lượng nước nhằm đạt được mục tiêu chất lượng nước; 6.2.3. Phối hợp với tất cả các Ủy ban sông Mê Công Quốc gia để thực hiện hiệu quả Thủ tục; và 6.2.4. Chuẩn bị, thông qua, rà soát, và khi cần thiết, điều chỉnh Hướng dẫn Kỹ thuật thực hiện Thủ tục. | 2,091 |
125,950 | Ủy ban Liên hợp có thể giao toàn bộ hoặc một số trách nhiệm cho một bộ phận kỹ thuật, là nhóm công tác thường xuyên do Ủy hội sông Mê Công quốc tế lập. 6.3. Ban Thư ký Ủy hội sông Mê Công quốc tế Ngoài các chức năng, nhiệm vụ và trách nhiệm quy định tại Hiệp định Mê Công và các nhiệm vụ do Hội đồng và Ủy ban Liên hợp giao và được nêu tại các quy chế và thủ tục liên quan khác, vai trò và trách nhiệm của Ban Thư ký trong thực hiện Thủ tục này bao gồm các nội dung chính sau: 6.3.1. Trợ giúp về mặt kỹ thuật và hành chính cho Ủy ban Liên hợp và bộ phận kỹ thuật trong việc xây dựng một khung quản lý chất lượng nước. 6.3.2. Hỗ trợ Ủy ban Liên hợp, bộ phận kỹ thuật và các Ủy ban sông Mê Công Quốc gia, bằng các hoạt động điều phối, công tác hậu cần, phân tích và đánh giá kỹ thuật, chuẩn bị các báo cáo cần thiết, bao gồm báo cáo hàng năm lên Ủy ban Liên hợp về chất lượng nước của dòng chính và cung cấp kịp thời tài liệu thích hợp phục vụ việc thảo luận; và 6.3.3. Hỗ trợ cho quá trình giải quyết vấn đề và đi đến đồng thuận nhằm đảm bảo các đánh giá và khuyến nghị kỹ thuật được thực hiện thành công và tiết kiệm. 6.4. Ủy ban sông Mê Công Quốc gia Các chức năng, vai trò và trách nhiệm của các Ủy ban sông Mê Công Quốc gia thông qua sự chỉ đạo của các Ủy viên Hội đồng và Ủy ban Liên hợp và theo các điều khoản của Hiệp định Mê Công và các quy chế và thủ tục liên quan, bao gồm các nội dung chính sau: 6.4.1. Thông báo cho các bộ, ngành, địa phương và các bên liên quan về Thủ tục này để bảo đảm thực hiện hiệu quả; 6.4.2. Bảo đảm việc theo dõi, thu thập số liệu và báo cáo theo yêu cầu để thực hiện Thủ tục; 6.4.3. Chịu trách nhiệm về hợp tác với Ban Thư ký trong xác lập, vận hành và duy trì các trạm giảm sát chất lượng nước và các quy trình cần thiết khác để báo cáo tình hình chất lượng nước và các thủ tục cho tình trạng khẩn cấp ở mỗi Quốc gia thành viên; 6.4.4. Thông báo cho các cơ quan thành viên, các nhà chức trách địa phương và các bên liên quan quan tâm về các kế hoạch, chương trình và hoạt động liên quan nhằm hỗ trợ duy trì chất lượng nước tốt/chấp nhận được trên dòng chính; và 6.4.5. Hỗ trợ Ban Thư ký trong chuẩn bị Báo cáo hàng năm về chất lượng nước trên dòng chính thông qua việc cung cấp các thông tin cần thiết. 7. Điều khoản cuối cùng 7.1. Điều chỉnh hoặc sửa đổi Mọi điều chỉnh hoặc sửa đổi Thủ tục này phải được Ủy ban Liên hợp trình lên Hội đồng phê chuẩn. 7.2. Hiệu lực thi hành Thủ tục này có hiệu lực trong các Quốc gia thành viên kể từ ngày Hội đồng Ủy hội sông Mê Công quốc tế phê chuẩn. Thủ tục này, phản ánh cam kết chính trị của các Quốc gia thành viên Ủy hội sông Mê Công quốc tế, được Hội đồng Ủy hội sông Mê Công quốc tế phê chuẩn ngày 26 tháng 01 năm 2011 tại Phiên họp lần thứ 17 Hội đồng tại Thành phố Hồ Chí Minh, Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam. ---------------------------------------------------------- Ngài Lim Kean Hor Ủy viên Hội đồng Ủy hội sông Mê Công quốc tế của Vương quốc Campuchia ---------------------------------------------------------- Bà Khempheng Pholsena Ủy viên Hội đồng Ủy hội sông Mê Công quốc tế của Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào ---------------------------------------------------------- Ngài Suwit Khunkitti Ủy viên Hội đồng Ủy hội sông Mê Công quốc tế của Vương quốc Thái Lan ---------------------------------------------------------- Ngài Phạm Khôi Nguyên Ủy viên Hội đồng Ủy hội sông Mê Công quốc tế của Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam QUYẾT ĐỊNH TĂNG CƯỜNG CÁN BỘ CHO CÁC XÃ THUỘC HUYỆN NGHÈO ĐỂ THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 30A/2008/NQ-CP NGÀY 27 THÁNG 12 NĂM 2008 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ CHƯƠNG TRÌNH HỖ TRỢ GIẢM NGHÈO NHANH VÀ BỀN VỮNG ĐỐI VỚI 61 HUYỆN NGHÈO THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Nghị quyết số 45/NQ-CP ngày 11 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ bảy Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác thanh niên thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa; Căn cứ Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ về Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo; Căn cứ Nghị định số 04/NĐ-CP ngày 30 tháng 10 năm 2008 của Chính phủ về việc điều chỉnh địa giới hành chính huyện Than Uyên để thành lập huyện Tân Uyên, tỉnh Lai Châu; Căn cứ Nghị định số 107/2004/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ quy định số lượng Phó Chủ tịch và cơ cấu thành viên Ủy ban nhân dân các cấp; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Tăng cường cán bộ cho các xã thuộc huyện nghèo 1. Tăng cường 01 Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cho các xã thuộc huyện nghèo chưa bố trí đủ 02 Phó Chủ tịch để thực hiện Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ về Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo. 2. Ủy ban nhân dân xã được tăng cường 01 Phó Chủ tịch có 05 thành viên gồm có 01 Chủ tịch, 02 Phó Chủ tịch và 02 ủy viên. 3. Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã được tăng cường thuộc biên chế nhà nước nhưng không nằm trong số lượng cán bộ, công chức cấp xã quy định tại Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã. Điều 2. Nguồn cán bộ tăng cường Người được bố trí vào chức danh Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã được lựa chọn từ cán bộ, công chức tỉnh, huyện và từ trí thức trẻ tình nguyện là đối tượng của Dự án thí điểm tuyển chọn 600 trí thức trẻ ưu tú, có trình độ đại học tăng cường về làm Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã thuộc 62 huyện nghèo được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. Số lượng và nguồn cán bộ được thực hiện theo phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này. Điều 3. Chế độ, chính sách 1. Việc bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Phó Chủ tịch, ủy viên Ủy ban nhân dân xã được tăng cường thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 34 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân. 2. Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã được tăng cường hưởng chế độ, chính sách theo quy định tại khoản 4 và khoản 5 Điều 2 Quyết định số 70/2009/QĐ-TTg ngày 27 tháng 4 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách luân chuyển, tăng cường cán bộ chủ chốt cho các xã thuộc 61 huyện nghèo và chính sách ưu đãi, khuyến khích thu hút trí thức trẻ, cán bộ chuyên môn kỹ thuật về tham gia tổ công tác tại các xã thuộc 61 huyện nghèo theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ. Điều 4. Tổ chức thực hiện Bộ Nội vụ chủ trì, phối hợp với cơ quan, tổ chức có liên quan và Ủy ban nhân dân các tỉnh có huyện nghèo triển khai Dự án thí điểm tuyển chọn 600 trí thức trẻ ưu tú, có trình độ đại học tăng cường về làm Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã thuộc 62 huyện nghèo để bảo đảm nguồn nhân sự tăng cường cho các xã thuộc huyện nghèo. Điều 5. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành 1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 3 năm 2011. 2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC NGUỒN CÁN BỘ TĂNG CƯỜNG CHO CÁC XÃ THUỘC HUYỆN NGHÈO (Ban hành kèm theo Quyết định số 08/2011/QĐ-TTg ngày 26 tháng 01 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Ghi chú: - Cột số 4 là số xã thuộc huyện nghèo được tăng cường cán bộ, công chức của tỉnh và huyện về làm Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã. - Cột số 5 là số xã thuộc huyện nghèo được tăng cường trí thức trẻ ưu tú tình nguyện về làm Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã thuộc đối tượng của Dự án thí điểm tuyển chọn 600 trí thức trẻ ưu tú, có trình độ đại học tăng cường về làm Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã thuộc 62 huyện nghèo được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. THÔNG TƯ QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG CHI PHÍ QUẢN LÝ DỰ ÁN CỦA CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG SỬ DỤNG VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11; Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; số 83/2009/NĐ-CP ngày 15/9/2009 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình, Bộ Tài chính quy định về quản lý, sử dụng chi phí quản lý dự án của các dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn ngân sách nhà nước như sau: Phần 1. QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định về quản lý, sử dụng chi phí quản lý dự án của các dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn Ngân sách nhà nước và vốn Trái phiếu (do Chính phủ hoặc Chính quyền địa phương phát hành). Điều 2. Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng cho các chủ đầu tư, ban quản lý dự án (sau đây viết tắt là BQLDA), các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc quản lý, sử dụng, thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, thanh toán chi phí quản lý dự án của các dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn Ngân sách nhà nước và vốn Trái phiếu. | 2,053 |
125,951 | Doanh nghiệp tư vấn thực hiện quản lý dự án theo hợp đồng tư vấn không thuộc đối tượng áp dụng của Thông tư này. Điều 3. Nguyên tắc quản lý 1. Chi phí quản lý dự án đầu tư là toàn bộ các khoản chi phí cần thiết để chủ đầu tư, BQLDA tổ chức thực hiện nhiệm vụ quản lý dự án trong suốt quá trình đầu tư của dự án từ giai đoạn chuẩn bị đầu tư cho đến khi kết thúc đầu tư và phê duyệt quyết toán. 2. Hàng năm, chủ đầu tư, BQLDA thực hiện việc lập, thẩm định, phê duyệt dự toán chi phí quản lý dự án để đảm bảo sử dụng tiết kiệm, có hiệu quả. Chủ đầu tư, BQLDA quản lý một dự án có tổng mức đầu tư nhỏ hơn hoặc bằng 15 tỷ đồng được thực hiện theo mức chi phí quản lý được duyệt trong dự toán của công trình, dự án; không phải lập và duyệt dự toán chi phí quản lý dự án theo quy định trên đây; nhưng phải tuân thủ các nội dung chi quy định tại Thông tư này và không vượt định mức trích theo quy định. 3. Căn cứ điều kiện cụ thể của dự án, chủ đầu tư quyết định việc lập và phê duyệt 2 dự toán chi phí quản lý dự án riêng (một dự toán của chủ đầu tư sử dụng, một dự toán của BQLDA sử dụng) hoặc chung trong một dự toán cho cả chủ đầu tư và BQLDA sử dụng. 4. Mức chi đối với các khoản chi tại Điều 6 (Nội dung dự toán chi phí quản lý dự án) của Thông tư này thực hiện theo các quy định hiện hành đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập. Phần 2. QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 4. Căn cứ lập dự toán chi phí quản lý dự án - Các quy định về định mức trích chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư và xây dựng hiện hành của các dự án sử dụng vốn nhà nước; - Các quy định về quản lý tài chính hiện hành đối với cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập; - Quyết định đầu tư; quyết định phê duyệt dự toán công trình; quyết định thành lập BQLDA; - Bảng tính lương năm của cán bộ quản lý dự án; - Các căn cứ cần thiết khác của dự án. Điều 5. Trình tự lập dự toán chi phí quản lý dự án 1. Xác định nguồn kinh phí được trích theo từng dự án: Việc xác định nguồn kinh phí theo từng dự án được giao quản lý để ghi vào Mẫu số 01(i)/DT-QLDA- Bảng tính nguồn kinh phí quản lý dự án (kèm theo). Mẫu số 01(i)/DT-QLDA lập riêng cho từng dự án (i) chạy từ 1 đến n, cụ thể như sau: 1.1. Căn cứ tổng mức đầu tư của dự án được phê duyệt và định mức trích chi phí quản lý dự án theo văn bản công bố của cơ quan có thẩm quyền để xác định chi phí quản lý dự án của dự án (ký hiệu là GQLDA). Trường hợp các dự án không có định mức trong các văn bản công bố hoặc chỉ làm công tác chuẩn bị đầu tư cho dự án thì trích theo dự toán do cấp giao nhiệm vụ duyệt. Đối với các dự án ODA nếu hiệp định của dự án có quy định cụ thể về mức kinh phí quản lý dự án thì thực hiện theo hiệp định. 1.2. Căn cứ tổng mức đầu tư của dự án được phê duyệt và định mức trích chi phí tư vấn đầu tư xây dựng theo văn bản công bố của cơ quan có thẩm quyền để xác định các khoản chi phí tư vấn đầu tư xây dựng do chủ đầu tư, BQLDA thực hiện (ký hiệu là GTV). Trường hợp khoản chi phí tư vấn không có định mức trong các văn bản công bố thì lập dự toán theo quy định. 1.3. Xác định mức chi cụ thể cho những công việc thuộc chi phí quản lý dự án mà chủ đầu tư, BQLDA cần phải thuê tư vấn thực hiện (ký hiệu là GTTV). 1.4. Kinh phí quản lý dự án phần do chủ đầu tư, BQLDA được sử dụng theo từng dự án trong suốt quá trình quản lý dự án ký hiệu là GQLDA (CĐT) được xác định theo công thức: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> 1.5. Phân chia cụ thể: phần do chủ đầu tư được sử dụng, phần do BQLDA được sử dụng. Tỷ lệ phân chia kinh phí tương ứng với tỷ lệ phân công nhiệm vụ, trách nhiệm giữa chủ đầu tư và BQLDA; do chủ đầu tư quyết định sau khi thỏa thuận thống nhất với BQLDA trên cơ sở phân công nhiệm vụ được ghi trong quyết định thành lập BQLDA hoặc văn bản giao nhiệm vụ. 1.6. Dự kiến phân bổ chi phí quản lý dự án cho các năm triển khai thực hiện dự án. 2. Lập Bảng tổng hợp nguồn kinh phí theo Mẫu số 02/DT-QLDA kèm theo, trong đó xác định rõ: Nguồn trích từ các dự án được giao quản lý, Nguồn thu từ hoạt động dịch vụ tư vấn sau khi trừ các khoản thuế phải nộp (nếu có); Tổng kinh phí được sử dụng, lũy kế kinh phí đã sử dụng các năm trước, kinh phí dự kiến sử dụng năm kế hoạch, kinh phí để sử dụng các năm sau. 3. Lập Bảng tính lương năm theo Mẫu số 03/DT-QLDA kèm theo, trong đó xác định rõ danh sách cán bộ trực tiếp tham gia quản lý dự án theo 3 mục: cán bộ hưởng lương từ dự án, cán bộ hưởng lương theo hợp đồng QLDA, cán bộ kiêm nhiệm quản lý dự án. 4. Lập dự toán chi phí quản lý dự án năm theo Mẫu số 04/DT-QLDA kèm theo. Điều 6. Nội dung dự toán chi phí quản lý dự án Nội dung dự toán chi phí quản lý dự án năm của chủ đầu tư, BQLDA được ghi trong Mẫu số 04/DT-QLDA, gồm các khoản chi cụ thể như sau: 1. Chi tiền lương: lương ngạch, bậc theo quỹ lương được giao; lương hợp đồng dài hạn đối với các cá nhân được hưởng lương từ dự án theo quyết định của cấp có thẩm quyền và quy định hiện hành của Nhà nước về chế độ tiền lương. Việc xác định quỹ tiền lương cho cán bộ quản lý dự án phải đảm bảo đúng biên chế được duyệt của cấp có thẩm quyền. Trường hợp tiết kiệm các khoản chi tiêu khác, được áp dụng hệ số điều chỉnh tăng thêm tiền lương cho những người hưởng lương từ chi phí quản lý dự án theo quy định tại Thông tư số 06/2010/TT-BLĐTBXH ngày 07/4/2010 của Bộ Lao động-Thương binh - Xã hội hướng dẫn thực hiện mức lương tối thiểu chung đối với công ty nhà nước và công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ và các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế (nếu có). 2. Chi tiền công trả cho lao động theo hợp đồng. 3. Các khoản phụ cấp lương: chức vụ, khu vực, thu hút, đắt đỏ, làm đêm, thêm giờ, độc hại, nguy hiểm, lưu động, trách nhiệm, phụ cấp kiêm nhiệm quản lý dự án, phụ cấp khác. 3.1. Đối với phụ cấp làm thêm giờ phải tuân thủ quy định của Luật Lao động về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi và các văn bản hướng dẫn thực hiện (Nghị định số 109/2002/NĐ-CP ngày 27/12/2002 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 195/CP ngày 31/12/1994 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ Luật Lao động về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi; Thông tư liên tịch Bộ Nội vụ - Bộ Tài chính số 08/2005/TTLT-BNV-BTC ngày 05/01/2005 hướng dẫn thực hiện chế độ trả lương làm việc vào ban đêm, làm thêm giờ đối với cán bộ, công chức, viên chức và các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế (nếu có). 3.2. Đối với Phụ cấp kiêm nhiệm quản lý dự án: - Đối với cán bộ, công chức, viên chức được phân công làm việc kiêm nhiệm quản lý dự án tại một BQLDA được hưởng phụ cấp quản lý dự án theo tỷ lệ tương ứng với thời gian làm việc tại dự án. Mức chi phụ cấp kiêm nhiệm quản lý dự án một tháng cho một cá nhân tối đa bằng 50% tiền lương và phụ cấp lương một tháng của cá nhân đó. - Trường hợp cán bộ, công chức, viên chức được phân công làm kiêm nhiệm ở nhiều BQLDA thì mức phụ cấp quản lý dự án kiêm nhiệm được xác định tương ứng với tỷ lệ thời gian làm việc cho từng dự án, nhưng tổng mức phụ cấp của tất cả các dự án làm kiêm nhiệm tối đa bằng 100% mức lương theo cấp bậc, phụ cấp lương được hưởng. Những người đã hưởng lương theo quy định tại Khoản 1 Điều này không được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm theo quy định tại Khoản này. 4. Chi tiền thưởng: thưởng thường xuyên, thưởng đột xuất (nếu có) và các chi phí liên quan đến khen thưởng. Mức chi tiền thưởng cho cá nhân, tập thể theo quy định tại Mục 3, Chương V, Nghị định số 121/2005/NĐ-CP ngày 30/9/2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng. Mức trích lập dự toán chi tiền thưởng tối đa bằng 15% tổng quỹ tiền lương theo ngạch bậc của số cán bộ, công nhân, viên chức trong biên chế và tiền công được duyệt cả năm theo quy định tại điểm a, khoản 1, Mục II, Thông tư số 73/2006/TT-BTC ngày 15/8/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc trích lập, quản lý và sử dụng Quỹ thi đua, khen thưởng theo Nghị định số 121/2005/NĐ-CP ngày 30/9/2005 của Chính phủ. 5. Chi phúc lợi tập thể: thanh toán tiền nghỉ phép, nghỉ chế độ, trợ cấp khó khăn thường xuyên, trợ cấp khó khăn đột xuất, tiền thuốc y tế. 6. Các khoản đóng góp: bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp (nếu có), kinh phí công đoàn, trích nộp khác đối với các cá nhân được hưởng lương từ dự án theo quyết định của cấp có thẩm quyền. 7. Chi thanh toán dịch vụ công cộng: tiền điện, tiền nước, vệ sinh môi trường, nhiên liệu, khoán phương tiện, các dịch vụ khác. 8. Chi mua vật tư văn phòng: công cụ, dụng cụ văn phòng, tủ tài liệu, bàn ghế, văn phòng phẩm, bảo hộ lao động, khác. 9. Chi thanh toán thông tin, tuyên truyền, liên lạc: cước phí điện thoại, bưu chính, Fax, Internet, sách, báo, tài liệu quản lý. 10. Chi phí hội nghị. 11. Chi thanh toán công tác phí. 12. Chi phí thuê mướn: thuê phương tiện đi lại, nhà làm việc, thiết bị phục vụ các loại, thuê chuyên gia và giảng viên, thuê đào tạo lại cán bộ, thuê mướn khác. 13. Chi đoàn ra: tiền vé máy bay, tàu, xe, thuê phương tiện đi lại, tiền ăn, ở, tiêu vặt. 14. Chi đoàn vào: tiền vé máy bay, tàu, xe, thuê phương tiện đi lại, tiền ăn, ở, tiêu vặt. 15. Chi sửa chữa tài sản. 16. Chi phí mua sắm tài sản dùng cho quản lý dự án: nhà cửa, phương tiện đi lại, thiết bị phòng cháy chữa cháy, máy tính, phần mềm máy tính, máy văn phòng, tài sản khác. | 2,058 |
125,952 | 17. Chi phí khác: nộp thuế, phí, lệ phí, bảo hiểm tài sản và phương tiện, tiếp khách, khác. 18. Dự phòng: bằng 10% của dự toán. Điều 7. Thẩm định, phê duyệt dự toán chi phí quản lý dự án 1. Chủ đầu tư thẩm định, phê duyệt dự toán chi phí quản lý dự án. Trường hợp BQLDA thực hiện quản lý nhiều dự án cho nhiều chủ đầu tư thì chủ đầu tư trực tiếp thành lập BQLDA thực hiện thẩm định và phê duyệt dự toán chi phí quản lý dự án. 2. Hồ sơ thẩm định dự toán chi phí quản lý dự án: - Văn bản đề nghị phê duyệt; quyết định đầu tư; quyết định phê duyệt dự toán công trình; quyết định thành lập BQLDA; - Bảng tính kinh phí quản lý dự án theo Mẫu số 01/DT-QLDA; - Bảng tổng hợp nguồn kinh phí quản lý dự án theo Mẫu số 02/DT-QLDA. - Bảng tính lương năm theo Mẫu số 03/DT-QLDA; - Dự toán chi phí quản lý dự án năm theo Mẫu số 04/DT-QLDA. 3. Nội dung thẩm định dự toán chi phí quản lý dự án. - Thẩm định nội dung công việc, phương pháp tính toán, sự phù hợp trong việc phân bổ mức chi cho các năm trong Bảng tính chi phí quản lý dự án theo Mẫu số 01/DT-QLDA; - Thẩm định sự phù hợp trong Bảng tổng hợp nguồn kinh phí quản lý dự án theo Mẫu số 02/DT-QLDA; - Thẩm định sự phù hợp của các nội dung chi trong dự toán theo Mẫu số 04/DT-QLDA với các tiêu chuẩn, định mức và chế độ tài chính hiện hành của Nhà nước. 4. Quyết định phê duyệt dự toán chi phí quản lý năm theo Mẫu số 05/QĐ-QLDA được gửi tới BQLDA, cơ quan thanh toán và các đơn vị có liên quan để thực hiện. 5. Trong quá trình sử dụng, chủ đầu tư, BQLDA được chủ động điều chỉnh và chịu trách nhiệm về việc điều chỉnh các khoản chi trong phạm vi dự toán năm đã duyệt. Trường hợp, vượt dự toán thì phải thẩm định và phê duyệt điều chỉnh, bổ sung. Điều 8. Thanh toán chi phí quản lý dự án 1. Chủ đầu tư, BQLDA quản lý nhiều dự án được mở một tài khoản Chi phí quản lý dự án chung tại một cơ quan thanh toán vốn đầu tư để tiếp nhận khoản chi phí quản lý dự án của tất cả các dự án được giao quản lý. 2. Cơ quan thanh toán vốn đầu tư thực hiện thanh toán chi phí quản lý dự án theo dự toán do chủ đầu tư phê duyệt, chế độ thanh toán vốn đầu tư, chế độ quản lý tài chính hiện hành và các quy định cụ thể tại Thông tư này. Điều 9. Quyết toán chi phí quản lý dự án 1. Khi kết thúc niên độ ngân sách hàng năm chậm nhất là ngày 28/02 năm sau, chủ đầu tư, BQLDA lập báo cáo quyết toán chi phí quản lý dự án trong năm theo Mẫu số 01/QT-QLDA; lấy ý kiến xác nhận của cơ quan thanh toán để làm cơ sở lập dự toán chi phí quản lý dự án năm sau. Không phải thẩm định và phê duyệt quyết toán. 2. Khi dự án hoàn thành, bàn giao đưa vào sử dụng, chủ đầu tư, BQLDA lập báo cáo quyết toán chi phí quản lý dự án cùng với hồ sơ quyết toán dự án hoàn thành để trình cấp có thẩm quyền thẩm tra và phê duyệt theo quy định về quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn Nhà nước. 3. Xử lý số dư kinh phí hàng năm Đối với khoản chênh lệch nguồn thu lớn hơn chi, hoặc các khoản chi trong dự toán được duyệt nhưng chưa chi hết, được chuyển sang thực hiện chi ở các năm sau; đồng thời tổng hợp vào Mẫu số 02/DT-QLDA (Mục I - Nguồn kinh phí năm trước chuyển sang) để trích lập dự toán cho năm sau. Điều 10. Kiểm tra 1. Đơn vị quản lý tài chính đầu tư thuộc các Bộ, ngành, địa phương có kế hoạch tổ chức kiểm tra việc quản lý, sử dụng chi phí quản lý dự án tại các đơn vị chủ đầu tư, BQLDA thuộc phạm vi quản lý. 2. Các chủ đầu tư, BQLDA tự tổ chức kiểm tra định kỳ về việc thực hiện quản lý, sử dụng chi phí quản lý dự án đầu tư ở đơn vị. Điều 11. Trách nhiệm của các đơn vị liên quan 1. Trách nhiệm của chủ đầu tư, BQLDA - Chịu trách nhiệm toàn bộ về việc quản lý, sử dụng chi phí quản lý dự án. - Thực hiện việc lập dự toán, thẩm định và phê duyệt dự toán chi phí quản lý dự án; lập báo cáo quyết toán chi phí quản lý dự án, lấy ý kiến xác nhận của cơ quan thanh toán với báo cáo quyết toán đúng thời gian và nội dung quy định tại Thông tư này. 2. Trách nhiệm của cơ quan thanh toán - Chịu trách nhiệm kiểm soát, thanh toán chi phí quản lý dự án đầu tư theo quy định về thanh toán vốn đầu tư, đúng chế độ quản lý tài chính hiện hành của Nhà nước và các quy định cụ thể tại Thông tư này. - Chịu trách nhiệm đối chiếu và xác nhận kinh phí đã thanh toán trong năm, kinh phí còn dư theo dự toán tại Mẫu số 01/QT-QLDA báo cáo quyết toán chi phí quản lý dự án của các chủ đầu tư, BQLDA. 3. Trách nhiệm của các Bộ, ngành, địa phương Thường xuyên kiểm tra tình hình quản lý, sử dụng chi phí quản lý dự án đầu tư các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước thuộc phạm vi quản lý; có biện pháp xử lý theo quy định của pháp luật đối với các cá nhân, đơn vị có hành vi vi phạm trong quản lý, sử dụng chi phí quản lý dự án đầu tư. Phần 3. TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 12. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2011 và thay thế Thông tư số 117/2008/TT-BTC ngày 05/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý, sử dụng chi phí quản lý dự án đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước. Điều 13. Các chủ đầu tư, BQLDA đã phê duyệt dự toán chi phí quản lý dự án trước ngày có hiệu lực của Thông tư này tiếp tục thực hiện theo dự toán đã được phê duyệt đến hết năm ngân sách; Việc quyết toán theo quy định tại Thông tư này. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Mẫu số: 01(i)/DT-QLDA (Lập riêng cho từng dự án) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc -------------- ……………., ngày tháng năm BẢNG TÍNH KINH PHÍ QUẢN LÝ DỰ ÁN Chủ đầu tư: BQLDA: Tên dự án: Thời gian thực hiện dự án: Từ tháng … năm … đến tháng … năm … Đơn vị tính: … đồng <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Dự kiến phân bổ cho các năm: <jsontable name="bang_4"> </jsontable> <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Mẫu số: 02/DT-QLDA CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc -------------- ……………., ngày tháng năm BẢNG TỔNG HỢP NGUỒN KINH PHÍ NĂM KẾ HOẠCH 20 … Đơn vị: (Tên chủ đầu tư / BQLDA). Đơn vị tính: …. <jsontable name="bang_6"> </jsontable> <jsontable name="bang_7"> </jsontable> Ghi chú: (1) Tỷ lệ (%) bằng Số tiền dự kiến trích của từng dự án chia cho Tổng số tiền dự kiến trích sử dụng trong năm kế hoạch nhân 100%. (2) Trong quá trình thực hiện, nếu được giao bổ sung dự án, chủ đầu tư/BQLDA lập bổ sung Bảng này, ghi rõ ngày tháng năm lập bổ sung, số tiền trích từ các dự án bổ sung để thực hiện quản lý, xác định lại tỷ lệ trích ở Cột 6 cho từng dự án trên tổng số dự kiến trích làm cơ sở để phê duyệt điều chỉnh hoặc bổ sung dự toán chi phí quản lý dự án năm … Mẫu số 03/DT-QLDA <jsontable name="bang_8"> </jsontable> BẢNG TÍNH LƯƠNG NĂM ….. <jsontable name="bang_9"> </jsontable> <jsontable name="bang_10"> </jsontable> Mẫu số: 04/DT-QLDA CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc -------------- ……………., ngày tháng năm DỰ TOÁN CHI PHÍ QUẢN LÝ DỰ ÁN NĂM … Tên Chủ đầu tư / BQLDA: …………… Đơn vị tính: …. <jsontable name="bang_11"> </jsontable> <jsontable name="bang_12"> </jsontable> Mẫu số: 05/DT-QLDA <jsontable name="bang_13"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH V/v Phê duyệt dự toán chi phí quản lý dự án năm THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN PHÊ DUYỆT Căn cứ …………….. Căn cứ Thông tư số … ngày … của Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý, sử dụng chi phí quản lý dự án đầu tư từ nguồn vốn Ngân sách nhà nước; Xét đề nghị của …. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Duyệt dự toán chi phí quản lý dự án năm …. Của Chủ đầu tư (hoặc Ban quản lý dự án) … Giá trị dự toán được duyệt là: ……….. đồng. Chi tiết như sau: <jsontable name="bang_14"> </jsontable> Điều 2. Chủ đầu tư, Giám đốc BQLDA và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_15"> </jsontable> Mẫu số 01/QT-QLDA CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc -------------- ……………., ngày tháng năm BÁO CÁO QUYẾT TOÁN CHI PHÍ QUẢN LÝ DỰ ÁN Năm ………. Tên Chủ đầu tư / BQLDA: …………. - Dự toán được duyệt theo Quyết định số ….. ngày ….. tháng ….. năm ….: - Kinh phí đề nghị chuyển năm sau: - Kinh phí đề nghị quyết toán: Chi tiết như sau: <jsontable name="bang_16"> </jsontable> <jsontable name="bang_17"> </jsontable> THÔNG BÁO KẾT LUẬN CỦA PHÓ THỦ TƯỚNG THƯỜNG TRỰC NGUYỄN SINH HÙNG, TRƯỞNG BAN CHỈ ĐẠO QUỐC GIA KỶ NIỆM 1000 NĂM THĂNG LONG TẠI HỘI NGHỊ TỔNG KẾT CÁC HOẠT ĐỘNG KỶ NIỆM 1000 NĂM THĂNG LONG - HÀ NỘI Ngày 05 tháng 01 năm 2011, tại Trụ sở Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội, Phó Thủ tướng thường trực Nguyễn Sinh Hùng, Trưởng Ban Chỉ đạo quốc gia kỷ niệm 1000 năm Thăng Long đã chủ trì Hội nghị tổng kết các hoạt động kỷ niệm 1000 năm Thăng Long-Hà Nội. Tham dự cuộc họp có các đồng chí Phó Trưởng Ban Chỉ đạo và các thành viên Ban Chỉ đạo quốc gia, các đồng chí lãnh đạo thành phố Hà Nội, các Trưởng, Phó Ban tổ chức hoạt động kỷ niệm 1000 năm Thăng Long-Hà Nội. Sau khi nghe đồng chí Ngô Thị Thanh Hằng, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội, Phó trưởng Ban Chỉ đạo quốc gia kỷ niệm 1000 năm Thăng Long trình bày báo cáo tổng kết các hoạt động kỷ niệm 1000 năm Thăng Long - Hà Nội của Ban Chỉ đạo quốc gia, ý kiến tham gia của các đại biểu dự họp, Phó Thủ tướng thường trực Nguyễn Sinh Hùng - Trưởng Ban Chỉ đạo quốc gia kỷ niệm 1000 năm Thăng Long đã kết luận như sau: 1. Kỷ niệm 1000 năm Thăng Long-Hà Nội là một sự kiện trọng đại của đất nước và thu hút sự quan tâm của bạn bè quốc tế. Bắt đầu triển khai từ năm 1999, sự kiện này đã được toàn dân, toàn quân và nhân dân cả nước, kiều bào và bạn bè quốc tế tham gia, hưởng ứng rộng rãi. | 2,115 |
125,953 | Với phương châm "Hào hùng, văn hiến, hòa bình hữu nghị, an ninh và tiết kiệm", Ban Chỉ đạo Kỷ niệm 1000 năm Thăng Long và các cấp, các ngành, các đơn vị, địa phương đã có rất nhiều nỗ lực cố gắng, tổ chức các hoạt động kỷ niệm theo đúng chương trình, tiến độ đề ra, đặc biệt là các hoạt động kỷ niệm quan trọng trong dịp Đại lễ, như khai mạc Đại lễ sáng 01 tháng 10; lễ diễu binh, diễu hành sáng 10 tháng 10..., đã thành công tốt đẹp, tôn vinh truyền thống hào hùng của dân tộc; tôn vinh lịch sử văn hiến, anh hùng và hòa bình hữu nghị của 1000 năm Thăng Long-Hà Nội, của cả dân tộc Việt Nam. Đồng thời thể hiện rõ nét tinh thần đoàn kết của dân tộc Việt Nam, tình cảm và sự trân trọng của đồng bào cả nước và bạn bè quốc tế đối với Thủ đô Thăng Long-Hà Nội. 2. Một số việc cần triển khai thực hiện trong thời gian tới nhằm tiếp tục, giữ gìn và phát huy các giá trị của 1000 năm Thăng Long-Hà Nội: - Ban Tuyên giáo Trung ương chủ trì, phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội biên soạn, xuất bản kỷ yếu các hoạt động kỷ niệm 1000 năm Thăng Long - Hà Nội (bao gồm tư liệu về các hoạt động kỷ niệm, những công trình, văn hóa vật thể, vật phẩm văn hóa phi vật thể... của 1000 năm Thăng Long - Hà Nội). - Bộ Khoa học và Công nghệ phối hợp với UBND thành phố Hà Nội đề xuất Chương trình nghiên cứu khoa học tổng thể về Thủ đô Hà Nội (bao gồm cả các khu vực mới được sáp nhập năm 2008), trình Thủ tướng Chính phủ. - Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội: + Phối hợp với các Bộ, ngành liên quan xây dựng Kế hoạch tiếp tục phát huy giá trị các công trình văn hóa đã được tôn vinh, ghi nhận hoặc mới xây dựng như khu Trung tâm Hoàng thành Thăng Long, Văn Miếu Quốc tử Giám, Bảo tàng Hà Nội, Công viên Lịch sử văn hóa... + Chỉ đạo triển khai, đưa vào khai thác, sử dụng Tủ sách Thăng Long ngàn năm văn hiến (gồm cả tủ sách điện tử). + Xây dựng và triển khai Kế hoạch chi tiết thực hiện Quy hoạch chung Thủ đô và Nghị quyết Đại hội Đảng XI, xứng đáng là Thủ đô ngàn năm văn hiến. 3. Về đề nghị công tác khen thưởng thành tích phục vụ các hoạt động kỷ niệm: Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội (Thường trực Hội đồng Thi đua Khen thưởng Ban Chỉ đạo quốc gia kỷ niệm 1000 năm Thăng Long) phối hợp với Ban Thi đua Khen thưởng Trung ương xem xét đề xuất theo quy định; lưu ý đối tượng, hình thức khen thưởng phù hợp; chủ yếu dành cho các tập thể, cá nhân trực tiếp tham gia, hạn chế thưởng bậc cao. Văn phòng Chính phủ xin thông báo để các đồng chí thành viên Ban Chỉ đạo, Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội và các Bộ, ngành liên quan, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương biết, thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH QUẢN LÝ SẢN XUẤT, KINH DOANH GIỐNG RAU, HOA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Pháp lệnh Giống cây trồng số 15/2004/PL-UBTVQH11 ngày 05/4/2004; Căn cứ Quyết định số 99/2008/QĐ-BNN ngày 15/10/2008 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc ban hành Quy định quản lý sản xuất, kinh doanh rau, quả, chè, an toàn; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 313/TTr-SNN ngày 24/12/2010, QUYẾT ÐỊNH: Ðiều 1. Ban hành kèm theo quyết định này Quy định quản lý sản xuất kinh doanh giống rau, hoa trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể thuộc tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Đà Lạt, Bảo Lộc và Thủ trưởng các đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH QUẢN LÝ SẢN XUẤT KINH DOANH GIỐNG RAU, HOA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG. (Ban hành kèm theo Quyết định số 03/2011/QĐ-UBND ngày 25 tháng 01 năm 2011 của UBND tỉnh Lâm Đồng) Điều 1. Quy định chung. 1. Các cây giống rau, hoa sản xuất phải nằm trong danh mục đã được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn công nhận hoặc cho phép khu vực hóa. 2. Các cơ sở sản xuất, kinh doanh giống rau, hoa chỉ xuất bán các cây giống đạt tiêu chuẩn theo quy định. 3. Đối với những loại cây chưa có tiêu chuẩn quy định, các tổ chức, cá nhân phải công bố tiêu chuẩn cơ sở áp dụng tại đơn vị khi xuất bán cho người sản xuất. Điều 2. Phạm vi và đối tượng áp dụng. 1. Phạm vi áp dụng: Quy định này quy định về việc quản lý sản xuất, kinh doanh cây giống rau, hoa trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng. 2. Đối tượng áp dụng: Các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh giống rau, hoa trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng. Điều 3. Quản lý Nhà nước về sản xuất, kinh doanh giống rau, hoa. 1. Trách nhiệm của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Lâm Đồng: a) Quản lý Nhà nước về sản xuất, kinh doanh giống rau, hoa trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng theo Pháp lệnh giống cây trồng và phân cấp của UBND tỉnh Lâm Đồng. b) Tham mưu đề xuất UBND tỉnh ban hành quy trình và tiêu chuẩn cây giống xuất vườn ươm và tiêu chuẩn cây giống sản xuất bằng phương pháp nuôi cấy mô đối với các giống rau, hoa phổ biến trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng. c) Hướng dẫn các tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh thực hiện công bố tiêu chuẩn chất lượng cây giống xuất vườn ươm và cây giống sản xuất bằng phương pháp nuôi cấy mô invitro theo quy định. d) Tiếp nhận hồ sơ công bố tiêu chuẩn chất lượng giống rau, hoa của các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh giống rau, hoa trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng và thông báo tiếp nhận khi đạt yêu cầu. đ) Hướng dẫn Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các huyện, Phòng Kinh tế thành phố Đà Lạt và Bảo Lộc (sau đây gọi tắt là Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cấp huyện) triển khai thực hiện quản lý Nhà nước, kiểm tra, giám sát quy trình sản xuất và điều kiện sản xuất, kinh doanh (SXKD) giống rau, hoa của các tổ chức, cá nhân trên địa bàn. e) Đề xuất Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cho phép các tổ chức, cá nhân nhập khẩu, xuất khẩu giống rau, hoa theo quy định hiện hành; f) Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại tố cáo về sản xuất, kinh doanh giống rau, hoa trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng. 2. UBND các huyện, thành phố Đà Lạt và Bảo Lộc chỉ đạo Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cấp huyện: a) Tuyên truyền và hướng dẫn các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh giống rau, hoa và người dân trên địa bàn thực hiện đúng quy định về quản lý sản xuất, kinh doanh giống rau, hoa trên địa bàn tỉnh. b) Hướng dẫn các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh giống rau, hoa trên địa bàn công bố tiêu chuẩn chất lượng giống theo quy định. c) Chịu trách nhiệm quản lý, kiểm tra, giám sát quy trình sản xuất và điều kiện kinh doanh giống rau, hoa của các tổ chức, cá nhân trên địa bàn; d) Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trong công tác thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại tố cáo về sản xuất, kinh doanh giống rau, hoa trên địa bàn. Điều 4. Điều kiện đối với các tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh giống rau, hoa. Tổ chức, cá nhân sản xuất và kinh doanh giống rau, hoa phải có đủ các điều kiện sau đây: 1. Có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh về lĩnh vực giống cây trồng. 2. Có địa điểm SXKD giống cây trồng phù hợp với quy hoạch của địa phương hoặc của ngành Nông nghiệp; phù hợp với yêu cầu sản xuất của từng loại giống, từng cấp giống; bảo đảm tiêu chuẩn môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường, pháp luật về bảo vệ và kiểm dịch thực vật. 3. Nguồn vật liệu đưa vào sản xuất (nhân giống) phải có nguồn gốc rõ ràng, đảm bảo chất lượng và có trong danh mục giống cây trồng được phép SXKD. 4. Có cơ sở vật chất và trang, thiết bị kỹ thuật phù hợp với quy trình kỹ thuật sản xuất từng loại giống, từng cấp giống rau, hoa. 5. Có quy trình kỹ thuật sản xuất giống rau, hoa phù hợp với yêu cầu sản xuất của từng loại giống, từng cấp giống. 6. Có hoặc thuê nhân viên kỹ thuật đã được đào tạo về kỹ thuật trồng trọt, bảo vệ thực vật, công nghệ sinh học. Điều 5. Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh giống rau, hoa. 1. Phải chịu trách nhiệm về chất lượng giống cây trồng do mình sản xuất thông qua việc công bố tiêu chuẩn chất lượng cây giống. 2. Không được công bố tiêu chuẩn chất lượng, quảng cáo, thông tin sai sự thật về giống cây trồng do đơn vị sản xuất. 3. Phải có bảng niêm yết tiêu chuẩn cây giống tại nơi sản xuất hoặc văn phòng nơi giao dịch với khách hàng. 4. Phải có hợp đồng hoặc văn bản thỏa thuận việc mua, bán cây giống khi được khách hàng yêu cầu trong đó bắt buộc phải có nội dung đúng giống, đúng chất lượng, đúng số lượng như công bố. 5. Cấp hóa đơn bán hàng và giấy tờ có liên quan về nguồn gốc giống cho người mua khi có yêu cầu. 6. Hàng năm báo cáo kết quả sản xuất cây giống (thời gian, chủng loại, số lượng xuất bán) về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Lâm Đồng và Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cấp huyện nơi tổ chức, cá nhân đăng ký sản xuất, kinh doanh theo định kỳ 6 tháng (vào ngày 15/6) và năm (vào ngày 15/12). Điều 6. Quyền và trách nhiệm của người dân mua giống. 1. Được yêu cầu các cơ sở sản xuất giống cung cấp bảng công bố tiêu chuẩn chất lượng cây giống rau, hoa xuất vườn ươm đã được Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thông báo tiếp nhận khi giao dịch, mua cây giống. 2. Được yêu cầu các tổ chức, cá nhân sản xuất giống ký kết hợp đồng hoặc có văn bản thỏa thuận về việc mua bán giống giữa hai bên. 3. Trình báo với cơ quan chức năng về các hành vi làm trái với qui định của các tổ chức, cá nhân khi sản xuất, kinh doanh giống rau, hoa. Điều 7. Thủ tục công bố tiêu chuẩn chất lượng cây giống. 1. Tiêu chuẩn do tổ chức, cá nhân công bố không được thấp hơn Quy định về tiêu chuẩn cây giống xuất vườn ươm đối với một số giống rau, hoa trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng (do UBND tỉnh Lâm Đồng ban hành) hoặc các tiêu chuẩn ngành do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn qui định. Trường hợp tiêu chuẩn cây giống rau, hoa xuất vườn ươm do đơn vị sản xuất chưa có trong danh mục do UBND tỉnh ban hành thì đơn vị công bố theo tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn khu vực (nếu có) hoặc theo tiêu chuẩn cơ sở do đơn vị quy định. | 2,171 |
125,954 | 2. Hồ sơ Công bố tiêu chuẩn chất lượng giống cây trồng gửi về Sở nông nghiệp và Phát triển nông thôn Lâm Đồng, gồm có : a) Giấy Đăng ký kinh doanh (bản sao); b) Đơn xin công bố tiêu chuẩn chất lượng giống cây trồng; c) Bản kê khai điều kiện sản xuất, kinh doanh giống cây trồng; d) Qui trình sản xuất giống cây trồng; đ) Bản công bố tiêu chuẩn chất lượng giống rau, hoa (Phụ lục 1); e) Chỉ tiêu kỹ thuật và mức chất lượng công bố tiêu chuẩn chất lượng giống rau, hoa đối với cây giống xuất vườn ươm (Phụ lục 2). 3. Trong thời gian 7 (bảy) ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tiến hành kiểm tra, thẩm định; thông báo tiếp nhận tiêu chuẩn chất lượng cây giống của tổ chức, cá nhân đối với trường hợp đạt yêu cầu. Trường hợp chưa đạt yêu cầu, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có văn bản hướng dẫn cụ thể để các tổ chức, cá nhân có biện pháp khắc phục và điều chỉnh phù hợp trong quá trình sản xuất. Sau khi nhận được báo cáo khắc phục, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tiến hành kiểm tra và ra thông báo tiếp nhận nếu đạt yêu cầu. Điều 8. Nhãn giống cây trồng 1. Đối với giống rau, hoa có bao bì chứa đựng khi kinh doanh phải được ghi nhãn với các nội dung sau đây: a) Tên giống cây trồng; b) Tên và địa chỉ của cơ sở sản xuất, kinh doanh chịu trách nhiệm về giống cây trồng; c) Định lượng giống cây trồng; d) Chỉ tiêu chất lượng chủ yếu; đ) Ngày sản xuất, thời hạn sử dụng; e) Hướng dẫn bảo quản và sử dụng; f) Tên nước sản xuất đối với giống cây trồng nhập khẩu. 2. Đối với giống rau, hoa không có bao bì chứa đựng và những nội dung quy định tại khoản 1 Điều này không ghi được đầy đủ trên nhãn thì phải ghi vào tài liệu kèm theo giống cây trồng khi kinh doanh. Điều 9. Xuất khẩu giống rau, hoa. 1. Tổ chức, cá nhân được xuất khẩu giống rau, hoa không có trong danh mục giống cây trồng cấm xuất khẩu do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành. 2. Tổ chức, cá nhân trao đổi với nước ngoài những giống rau, hoa có trong danh mục giống cây trồng cấm xuất khẩu để phục vụ nghiên cứu khoa học hoặc các mục đích đặc biệt khác phải được Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cho phép. Điều 10. Nhập khẩu giống rau, hoa. 1. Tổ chức, cá nhân được nhập khẩu các loại giống rau, hoa có trong danh mục giống cây trồng được phép sản xuất, kinh doanh. 2. Tổ chức, cá nhân nhập khẩu giống rau, hoa chưa có trong danh mục giống cây trồng được phép sản xuất, kinh doanh để nghiên cứu, khảo nghiệm, sản xuất thử hoặc trong các trường hợp đặc biệt khác phải được Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cho phép. Điều 11. Xử lý vi phạm. Tổ chức, cá nhân vi phạm các nội dung tại quy định này thì tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị xử phạt hành chính hoặc xử lý theo quy định của pháp luật. Điều 12. Điều khoản thi hành. Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Đà Lạt và Bảo Lộc căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm tổ chức triển khai và kiểm tra việc thực hiện quy định này./. PHỤ LỤC 1 BẢN CÔNG BỐ TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM GIỐNG RAU, HOA Số: ………………….. Tên đơn vị, cơ sở: ……………………………………………………………… Địa chỉ:………………………………………………………………………… Điện thoại: .…………………………………………………………………… Fax: .…………………………………………………………………………… E-mail: .………………………………………………………………………… CÔNG BỐ Tiêu chuẩn (số hiệu và tên tiêu chuẩn): …………………………………………………..……………………….………………………………………………………………….………………………………… Áp dụng cho sản phẩm giống cây trồng (Tên, kiểu, loại, mã số hàng hoá) …… …………………………………………………………………………………. Doanh nghiệp cam kết sản xuất, kinh doanh sản phẩm giống cây trồng theo đúng tiêu chuẩn công bố nêu trên./. ………., ngày……..tháng……..năm …….. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC 2 CHỈ TIÊU KỸ THUẬT VÀ MỨC CHẤT LƯỢNG CÔNG BỐ TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG GIỐNG CÂY TRỐNG ĐỐI VỚI CÂY GIỐNG XUẤT VƯỜN ƯƠM SẢN XUẤT BẰNG PHƯƠNG PHÁP GIEO ƯƠM, GIÂM HOM TIÊU CHUẨN CƠ SỞ SỐ:………… Tên đơn vị, cơ sở: : ……………………………………………………… Địa chỉ:…………………………………………………………………………..... Điện thoại: .…………………………………………………………………....... Fax: .……………………………………………………………………………... E-mail: .…………………………………………………………………………. CHỈ TIÊU KỸ THUẬT VÀ ĐỊNH MỨC KỸ THUẬT ÁP DỤNG <jsontable name="bang_3"> </jsontable> <jsontable name="bang_4"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH SẢN XUẤT CÀ PHÊ VỐI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Quyết định số 06/2002/QĐ-BNN ngày 09/01/2002 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc ban hành Quy trình kỹ thuật trồng, chăm sóc và thu hoạch cà phê vối; Căn cứ Quyết định 254/QĐ-TT-CCN ngày 20/7/2010 của Cục Trồng trọt- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc ban hành quy trình tái canh cà phê vối; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 313/TTr-SNN ngày 24/12/2010, QUYẾT ÐỊNH: Ðiều 1. Ban hành kèm theo quyết định này Quy định sản xuất cà phê vối trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể thuộc tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Đà Lạt, Bảo Lộc và Thủ trưởng các đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH SẢN XUẤT CÀ PHÊ VỐI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG (Ban hành kèm theo Quyết định số 05/2011/QĐ-UBND ngày 25 tháng 01 năm 2011 của UBND tỉnh Lâm Đồng) Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng. 1. Phạm vi áp dụng: Quy trình này áp dụng cho tất cả các vùng trồng cà phê vối cao sản và cà phê vối ghép trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng. 2. Đối tượng áp dụng: Các tổ chức, cá nhân sản xuất cà phê vối trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng. Điều 2. Tiêu chuẩn và quy trình áp dụng. 1. Tiêu chuẩn sản xuất cây giống áp dụng theo tiêu chuẩn ngành 10TCN-479-2001 Quy trình nhân giống cà phê vối bằng phương pháp ghép (Phụ lục 1), bao gồm: a) Cây giống thực sinh: cây con được ươm từ hạt giống chọn lọc, có nguồn gốc rõ ràng và được các cơ quan có thẩm quyền xác nhận. Cây con khi đem trồng phải đạt các tiêu chuẩn theo quy định (phụ lục 2). b) Cây giống ghép: chồi ghép dùng để ghép phải được nhân từ các dòng đã được công nhận nguồn giống như: TR4, TR5, TR 6, TR7, TR9, TR11,... Ngoài các tiêu chuẩn của cây thực sinh, cây cà phê giống ghép khi đem trồng phải đạt các tiêu chuẩn quy định (Phụ lục 3). 2. Kỹ thuật trồng và chăm sóc áp dụng theo các tiêu chuẩn ngành và quy trình tạm thời sản xuất cà phê vối trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng, như sau: a) Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 478-2001 Quy trình kỹ thuật trồng, chăm sóc và thu hoạch cà phê vối (Phụ lục 4). b) Quy trình kỹ thuật trồng và chăm sóc thực hiện theo Quyết định số 423/QĐ-SNN, ngày 10/11/2009 của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Lâm Đồng về việc ban hành tạm thời Quy trình sản xuất cà phê vối trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng (Phụ lục 4). 3. Kỹ thuật bảo quản và chế biến áp dụng theo tiêu chuẩn ngành 10 TCN 98-88 Quy trình kỹ thuật chế biến cà phê (Phụ lục 5), bao gồm: a) Quả cà phê được thu hoạch bằng tay và được thực hiện làm nhiều đợt trong một vụ để thu hái kịp thời những quả chín trên cây; không thu hái quả xanh non, không được tuốt cả cành, không làm gãy cành; phải ngừng thu hái trước và sau khi nở hoa. b) Sản phẩm thu hoạch có tỷ lệ quả chín (có màu đặc trưng của quả chín chiếm trên 2/3 diện tích quả) đạt từ 5% trở lên và tỷ lệ tạp chất không quá 0,5%; vào đợt tận thu cuối vụ, tỷ lệ quả chín đạt trên 80%, tỷ lệ tạp chất không quá 1% và không được chiếm quá 10% tổng sản lượng của toàn vụ. c) Cà phê sau khi thu hoạch phải được vận chuyển kịp thời về cơ sở chế biến, không được để quá 24 giờ. Phương tiện vận chuyển và bao bì đựng cà phê quả phải sạch, không nhiễm phân bón, hóa chất. Trường hợp không vận chuyển hay chế biến kịp thời cà phê phải được đổ trên nền khô ráo, thoáng mát và không được đổ đống dày quá 40cm. Điều 3. Trồng tái canh cây cà phê vối. 1. Các vườn cà phê thực hiện tái canh khi có đủ các điều kiện như sau: a) Lớn hơn 20 năm tuổi; b) Sinh trưởng kém, năng suất thấp dưới 1,5 tấn nhân/ha/năm; c) Không thể ghép cải tạo hay cưa đốn phục hồi được. 2. Kỹ thuật tái canh cà phê vối thực hiện Quyết định số 254/QĐ-TT-CCN, ngày 20/7/2010 của Cục Trồng trọt- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Điều 4. Tổ chức thực hiện. 1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: a) Phối hợp với các địa phương rà soát quy hoạch và định hướng xây dựng các vùng, liên minh sản xuất, tiêu thụ cà phê vối bền vững theo hướng thực hành nông nghiệp tốt (GAP), sản phẩm cà phê có chứng chỉ và cà phê sản xuất theo bộ quy tắc chung cho cộng đồng cà phê (Utz, 4C). b) Tuyên truyền hướng dẫn các tổ chức, cá nhân sản xuất cà phê vối trên địa bàn tỉnh nghiêm túc thực hiện các quy định về sản xuất cà phê vối trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng. c) Tập huấn, hướng dẫn các tổ chức, cá nhân thực hiện đúng quy trình sản xuất và tăng cường thanh kiểm tra các cơ sở sản xuất giống cà phê vối theo quy định. d) Hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra quá trình thực hiện trồng tái canh cà phê vối theo đúng quy định, không để người dân trồng cà phê tự phát. 2. UBND các huyện, thành phố Đà Lạt và Bảo Lộc chỉ đạo Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Phòng Kinh tế (sau đây gọi tắt là Phòng Nông nghiệp cấp huyện): tuyên truyền và hướng dẫn các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp, trang trại sản xuất cà phê vối trên địa bàn nghiêm túc thực hiện đúng quy định về sản xuất cà phê vối trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng. 3. Tổ chức, cá nhân sản xuất cà phê vối trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng: - Có trách nhiệm áp dụng đúng Quy định này trong việc sản xuất cà phê vối tại hộ gia đình, doanh nghiệp, trang trại và đơn vị mình; - Thực hiện trồng cà phê theo đúng quy hoạch và định hướng của ngành nông nghiệp và của địa phương. 4. Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh (SXKD) cây giống cà phê vối trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng: a) Chịu trách nhiệm về chất lượng giống cây trồng do mình SXKD thông qua việc công bố tiêu chuẩn chất lượng và công bố chất lượng giống cây trồng phù hợp tiêu chuẩn. Tiêu chuẩn công bố không được thấp hơn tiêu chuẩn quy định tại khoản 1, Điều 2 quy định này. | 2,105 |
125,955 | b) Gửi hồ sơ đến Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Lâm Đồng để thẩm định, kiểm tra và ra thông báo tiếp nhận tiêu chuẩn cây giống xuất vườn ươm. c) Định kỳ thông báo kết quả sản xuất cây giống cây công nghiệp, cây ăn quả đạt tiêu chuẩn xuất vườn ươm (chủng loại, số lượng xuất bán) về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Lâm Đồng và Phòng Nông nghiệp cấp huyện nơi tổ chức, cá nhân đăng ký SXKD theo định kỳ 6 tháng (vào ngày 15/6) và năm (vào ngày 15/12). Điều 5. Xử lý vi phạm. Tổ chức, cá nhân vi phạm các nội dung tại quy định này thì tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị xử phạt hành chính hoặc xử lý theo quy định của pháp luật. Điều 6. Điều khoản thi hành. Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Đà Lạt và Bảo Lộc căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm tổ chức triển khai và kiểm tra việc thực hiện quy định này./. PHỤ LỤC 1 QUY TRÌNH NHÂN GIỐNG CÀ PHÊ VỐI BẰNG PHƯƠNG PHÁP GHÉP. 1. Sản xuất cây gốc ghép: a) Thiết kế vườn ươm: Vườn ươm phải gần nguồn nước, gần nơi trồng mới, thuận đường vận chuyển, nền đất dễ thoát nước, độ dốc dưới 30, tương đối kín gió. b) Bầu nuôi cây: Hỗn hợp đất phân được cho vào túi nhựa kích thước 13-14 x 24-25cm, đục 8 lỗ thoát nước ở nửa dưới của bầu phân bố thành 2 hàng, hàng dưới cách đáy bầu không quá 2 cm. c) Xử lý và gieo ươm hạt giống: Hạt giống dùng để tạo cây gốc ghép phải là hạt giống tốt. Hại yếu tố môi trường quan trọng nhất cho nảy mầm nhanh là: Nhiệt độ 40 – 420C và đủ ôxy cho hạt hô hấp. Có thể áp dụng một trong hai phương pháp (như phương pháp có bóc vỏ thóc – Phương pháp không bóc vỏ thóc). Gieo trực tiếp vào bầu đất – Gieo trên luống để bứng cây con cấy vào bầu đất. d) Chăm sóc cây gốc ghép: Tưới nước: Cây con trong vườn ươn phải được tưới nước đầy đủ theo nguyên tắc (Cây nhỏ tưới lượng nước ít và nhiều lần, cây lớn tưới lượng nước nhiều và ít lần. Việc định lượng và chu kỳ tưới nước còn tùy thuộc vào tình hình thời tiết, độ ẩm của đất trong bầu, biểu hiện sinh trưởng của cây con, lượng nước và thời gian tưới chi tiết lượng nước, phân, tưới phân ngâm và phòng trừ sâu bệnh theo TCN 479-2001). 2. Vườn sản xuất chồi ghép: a) Trồng: - Chọn địa điểm: Mặt đất tương đối bằng phẳng, gần nguồn nước, tiện quản lý chăm sóc. - Nguồn giống: Là cây ghép hoặc cây giâm cành của những dòng vô tính chọn lọc do các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm sản xuất giống gốc cung cấp. Các trồng. Bón lót theo TCN 479-2001. b) Chăm sóc: Tưới nước, bón phân theo TCN 479-2001. c) Thu hoạch chồi ghép: - Sau khi trồng, vùng thân ghép đã có 3 – 4 đốt, thu hoạch phần ngọn, chừa lại 2 – 3 đốt. Các chồi vượt phát sinh từ cành ghép về sau cứ có 2 – 3 đốt là có thể thu hoạch bằng cách chừa lại ít nhất 1 đốt dưới cùng của mỗi chồi. Thu chồi sau bón thúc phân hóa học 7 – 10 ngày. - Hàng năm, vào tháng 11 – 12 tiến hành cắt đau và tỉa thông thoáng, cắt bỏ bớt những thân vượt yếu, mỗi gốc chỉ chừa lại 4 – 5 thân khỏe, mỗi thân mang 2 – 3 đốt. - Sau khi trồng 2 năm, vườn nhân chồi bắt đầu cho thu hoạch ổn định, mỗi gốc có thể sản xuất 12 – 15 chồi trong mùa ghép kéo dài 4 – 5 tháng. 3. Kỹ thuật ghép và chăm sóc cây ghép: a) Tiêu chuẩn cây gốc ghép: Sử dụng cây gốc ghép gieo từ hạt đã được chăm sóc tốt theo quy trình nêu trên và đạt các tiêu chuẩn sau: Có từ 4 – 6 cặp lá; đường kính gốc 3 – 4 mm; Lóng ngọn nơi ghép dài ít nhất 3 cm; thân thẳng, thân lá không dị dạng, không sâu bệnh; ngừng tưới phân thúc ít nhất 10 ngày trước khi ghép. b) Tiêu chuẩn chồi ghép: Phải dùng chồi ghép từ vườn nhân chồi có đủ điều kiện như nêu trên để đảm bảo nguồn gốc và chất lượng dòng vô tính; chỉ dùng phần ngọn trên thân vượt, dài 4 – 5 cm, mang 1 cặp lá bánh tẻ đã được cắt bỏ bớt 2/3 phiến lá. Thu hoạch chồi trước 10 giờ sáng đồng thời cắt bỏ bớt phiến lá. c) Thời vụ ghép: Có thể tiến hành ghép chồi trong vườn ươm quanh năm nhưng thời vụ ghép tốt nhất là các tháng: 3 – 4 – 5 và 6. d) Phương pháp ghép: - Ghép nêm nối ngọn : + Cắt bỏ ngọn thân gốc ghép, vết cắt cách nách lá bên dưới 3 – 4 cm, chẻ dọc giữa thân 2 cm. + Chân chồi ghép được cắt vát hai bên thành hình nêm có độ dài tương ứng vết chẻ trên gốc. + Đưa phần gốc chồi ghép vào vết chẻ sao cho 2 lớp vỏ của gốc và chồi ghép áp chặt vào nhau. + Dùng dây nhựa rộng 1 cm buộc chặt và kín toàn bộ vết ghép, vòng buộc ngoài cùng quấn từ dưới lên. PHỤ LỤC 2 TIÊU CHUẨN CÂY GIỐNG CÀ PHÊ VỐI THỰC SINH. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC 3 TIÊU CHUẨN CÂY GIỐNG CÀ PHÊ VỐI GHÉP. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> PHỤ LỤC 4 QUY TRÌNH KỸ THUẬT TRỒNG, CHĂM SÓC VÀ THU HOẠCH CÀ PHÊ VỐI. I. Trồng mới. 1. Thời vụ trồng. Bắt đầu từ đầu mùa mưa và kết thúc trước mùa khô 2-3 tháng. Thời vụ trồng từ 15 tháng 5 đến 15 tháng 8. 2. Đất trồng cà phê. - Đất có độ dốc từ 0-150, thích hợp nhất là dưới 80, đất phải dễ thoát nước, tầng đất dày trên 70 cm, mực nước ngầm sâu hơn 100 cm, hàm lượng mùn của lớp đất mặt (0-20 cm) trên 2,5%. Các loại đất phong hóa từ Pooc- phia, đá vôi, sa phiến thạch, granit... nếu có đủ điều kiện nêu trên đều có thể trồng được cà phê, song đất bazan là loại đất thích hợp nhất. - Đất từ các vườn cà phê già cỗi hay phải huỷ vì bị sâu, bệnh hại rễ không được trồng lại cà phê ít nhất là 3 năm. Trong thời gian này cần phải áp dụng các biện pháp cải tạo và xử lý đất để diệt trừ mầm bệnh. Trước khi trồng lại cần kiểm tra đất, nếu hết mần bệnh thì mới tiến hành trồng mới. 3. Khoảng cách trồng. Trên đất tốt, bằng phẳng cây cà phê được trồng theo khoảng cách 3x3 m. Đối với đất xấu hay có độ dốc cao trên 80 các hàng cà phê được bố trí theo đường đồng mức với khoảng cách 3 m, cây cách cây trên hàng là 2,5 m. 4. Tiêu chuẩn cây giống: Như phụ lục 2 và 3. 5. Trồng mới. - Hố được đào với kích thước 50 - 60 x50 x 50 cm. Trộn đều lớp đất mặt với 5-10 kg phân chuồng cùng với 0,5 kg phân lân và lấp xuống hố, công việc trộn phân lấp hố phải được thực hiện trước khi trồng ít nhất 1 tháng. - Ngay trước khi trồng tiến hành đào một hố nhỏ ở giữa, hố đã được lấp trước đó với kích thước: sâu 30-35 cm và rộng hơn bầu đất để có thể điều chỉnh cho các cây trồng được thẳng hàng. Nếu trồng 2 cây/hố thì hố phải được đào đủ rộng để có thể đặt 2 bầu cà phê cách nhau 20-30 cm. Túi bầu được xé cẩn thận tránh làm vỡ bầu đất và cắt rễ cọc bị cong ở đáy bầu, mặt bầu được đặt thấp hơn mặt đất 10-15 cm (trồng âm). Dùng đất lấp dần và nén chặt chung quanh bầu đất, chú ý tránh làm vỡ bầu đất. Đối với vùng đất dốc (>30), sau khi trồng cần tiến hành tạo ổ gà để tránh đất lấp cây, đường kính ổ gà 50-60 cm. - Trồng dặm kịp thời những cây bị chết và chấm dứt trồng dặm trước lúc kết thúc mùa mưa từ 1,5 đến 2 tháng. Khi trồng dặm chỉ cần móc hố và trồng lại trên các hố có cây chết. 6. Tạo bồn. Tiến hành đào bồn chung quanh gốc cây cà phê để hạn chế xói mòn rửa trôi trong mùa mưa và chứa nước tưới trong mùa khô. Công việc đào bồn phải được tiến hành trước mùa khô từ 1-2 tháng. Trong năm đầu bồn được đào theo hình vuông với kích thước rộng 1m, sâu từ 0,15 đến 0,20 m, các năm sau bồn được mở rộng theo tán cây cho đến khi bồn đạt được kích thước ổn định: rộng 2-2,5 m và sâu từ 0,15 đến 0,20 m. Khi vét đất tạo bồn cần hạn chế tối đa gây thương tổn cho rễ cà phê. 7. Trồng cây đai rừng, cây che bóng, cây trồng xen: Các cây đai rừng, cây che bóng được trồng đồng thời hoặc trước khi trồng cà phê. a) Trồng cây đai rừng. - Đai rừng chính: Gồm 2 hàng muồng đen (Cassia siamea) cách nhau 2 m, khoảng cách cây 2m, trồng nanh sấu. Tùy theo địa hình và tốc độ gió của từng vùng, khoảng cách giữa 2 đai rừng chính từ 200-300 m. Đai rừng chính được bố trí thẳng góc với hướng gió chính (có thể xiên một góc 60 0) - Đai rừng phụ: Gồm 1 hàng muồng đen hoặc cây ăn quả, trồng cách nhau 6-9 m và được thiết kế thẳng góc với đai rừng chính. b) Cây che bóng. - Cây che bóng lâu dài: + Cây che bóng thích hợp đối với cà phê vối là muồng đen với khoảng cách trồng 24x24 m hay keo dậu (Leucaena glauca, L. leucocephala) với khoảng cách 12x12 m. + Các loại cây trên phải được gieo vào bầu và chăm sóc khi đạt độ cao từ 25-35 cm mới được đem trồng. Trong mùa mưa cần tỉa bớt cành ngang. Tán cây che bóng khi ổn định phải cách tán cà phê tối thiểu 4m. + Khi vườn cà phê đã ổn định (năm thứ 4,5) tại những vùng có điều kiện khí hậu thích hợp và có khả năng thâm canh có thể giảm dần từ 30-50% số lượng cây che bóng để nâng cao năng suất cà phê. - Cây che bóng tạm thời: Cây muồng hoa vàng (Crotalaria sp.), Flemingia congesta là những cây che bóng tạm thời thích hợp đối với cây cà phê kiến thiết cơ bản. Hạt cây che bóng tạm thời được gieo từ đầu mùa mưa vào giữa 2 hàng cà phê với khoảng cách 2-3 hàng cà phê có 1 hàng cây che bóng. c) Cây trồng xen. Các loại cây đậu đỗ ngắn ngày có thể trồng xen vào giữa 2 hàng cà phê KTCB để tăng thêm thu nhập và bảo vệ đất, băng đậu đỗ cách hàng cà phê tối thiểu 0,7 m. - Một số cây lâu năm có tán lá thưa: quế (Cinnamomum iners), sầu riêng (Durio zibethinus) là các loại cây lâu năm có thể trồng xen trong vườn cà phê để thay cây che bóng và tăng thêm thu nhập. | 2,073 |
125,956 | - Khoảng cách trồng thích hợp của sầu riêng trồng xen trong vườn cà phê là 12-15 m x12-15 m. Cây quế có yêu cầu được che bóng cao trong thời gian đầu nên cần được trồng vào vườn cà phê đã có 2-3 năm tuổi khoảng cách 15 x3 m. II. Chăm sóc. 1. Làm cỏ. - Đối với cà phê KTCB phải làm sạch cỏ thành băng dọc theo hàng cà phê với chiều rộng lớn hơn tán cây cà phê mỗi bên 0,5 m. Mỗi năm làm cỏ 5-6 lần. - Đối với cà phê kinh doanh cần làm sạch cỏ 3-4 lần trong năm trên toàn bộ diện tích. - Để diệt trừ các loại cỏ lâu năm, có khả năng sinh sản vô tính như cỏ tranh, cỏ gấu... có thể dùng hóa chất diệt cỏ có hoạt chất glyphosate như Glyphosan 480DD, Nufarm 480 AS, Touchdown 48 SL,… theo định lượng 4-6 lít/400-500 lít nước/ha. Phun vào lúc cỏ sinh trưởng mạnh (cỏ tranh cao 30-40 cm, cỏ gấu cao 10-15 cm). - Hàng năm vào đầu mùa khô phải tiến hành diệt cỏ dại chung quanh vườn cà phê để chống cháy. 2. Bón phân. a) Phân hữu cơ. <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Phân chuồng và vỏ cà phê được ủ hoai mục trước khi bón. Phân hữu cơ được bón theo rãnh vào đầu hay giữa mùa mưa, rãnh được đào dọc theo một bên thành bồn rộng 20 cm, sâu 25-30 cm và sau khi bón phân cần lấp đất lại. Các năm sau rãnh được đào theo hướng khác. b) Phân hóc học. - Liều lượng. Để xác định chế độ bón phân cân đối và hợp lý cho từng vùng cần căn cứ vào độ phì của đất và khả năng cho năng suất của vườn cây. Những vùng chưa có điều kiện phân tích đất, lá có thể áp dụng định lượng phân bón sau: Liều lượng bón phân vô cơ cho cà phê vối <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Cứ mỗi tấn cà phê nhân khô tăng thêm bón tăng 60kgN + 20 kg P2O5 + 60kg K2O Lượng phân thương phẩm bón cho cà phê hàng năm (kg/ha) <jsontable name="bang_6"> </jsontable> Nếu dùng các loại phân NPK như 16-8-16, 16-8-14 thì bón với lượng từ 1,5-2 tấn/ha/năm cho cà phê kinh doanh. - Thời kỳ bón: Tùy theo điều kiện thời tiết của từng vùng mà các đợt bón có thể vào các tháng khác nhau giữa các vùng. Mỗi năm có thể bón 4 lần như sau: + Lần 1 (giữa mùa khô, kết hợp với tưới nước lần 2, tháng 1-2): Bón 100% phân SA. + Lần 2 (đầu mùa mưa, tháng 5-6) : 30% phân urê, 30% phân kali và 100% phân lân. + Lần 3 (giữa mùa mưa, tháng 7-9): 40% phân urê, 30% phân kali. + Lần 4 (cuối mùa mưa, tháng 9-10): 30% phân urê, 40% phân kali. Riêng năm nhất (trồng mới): toàn bộ phân lân được bón lót. Phân urê và phân kali được chia đều và bón 2 lần trong mùa mưa. c) Cách bón: Phân lân rải đều trên mặt cách gốc 30-40 cm. Không được trộn phân lân nung chảy với phân đạm. Phân kali và đạm có thể trộn đều và bón ngay. Đào rãnh chung quanh tán cây cà phê, rộng 10-15 cm, sâu 5 cm rải phân đều và lấp đất. 3. Tưới nước. Tùy thuộc vào điều kiện khí hậu, thời tiết của từng vùng có thể áp dụng kỹ thuật tưới trực tiếp vào gốc nơi có tạo bồn chứa nước tưới cho cà phê hay tưới phun mưa với các chế độ tưới khác nhau. Các khu vực có mùa khô rõ rệt và kéo dài có thể thực hiện chế độ tưới sau: Lượng nước và chu kỳ tưới <jsontable name="bang_7"> </jsontable> - Lượng nước tưới lần đầu cao hơn định mức trên từ 10-15% định mức trên. - Thời điểm tưới lần đầu được xác định khi mầm hoa đã phát triển đầy đủ ở các đốt ngoài cùng của cành, thông thường xảy ra sau khi kết thúc mùa mưa 2-2,5 tháng. - Trong vụ tưới phải theo dõi lượng mưa để điều chỉnh lượng nước tưới hay chu kỳ tưới (một lượng mưa 35-40 mm có thể thay thế cho một lần tưới) 4. Tạo hình. - Tạo hình cơ bản. - Được thực hiện trong thời gian KTCB để tạo bộ khung tán cho cây, gồm các công việc: a) Nuôi thân: Nếu trồng 1 cây/hố phải tiến hành nuôi thêm 1 thân phụ ngay từ năm đầu tiên ở vị trí càng sát mặt đất càng tốt. Trồng 2 cây/hố, không được nuôi thêm thân phụ trừ trường hợp cây bị khuyết tán. - Hãm ngọn: + Lần đầu, khi cây cao 1,3-1,4 m hãm ngọn ở độ cao 1,2-1,3 m. + Lần thứ hai, khi có 50-70% cành cấp 1 phát sinh cành cấp 2 tiến hành nuôi chồi vượt trên đỉnh tán cũ. Mỗi thân nuôi một chồi cao 0,4 m và duy trì độ cao của cây từ 1,7-1,8 m. Các chồi vượt phải được cắt bỏ thường xuyên. b) Cắt cành: Cây cà phê kinh doanh được cắt cành ít nhất 2 lần trong năm. - Lần đầu, ngay sau khi thu hoạch, gồm các cộng việc: + Cắt bỏ các cành vô hiệu (cành khô, bị sâu bệnh, nhỏ yếu, ...), cắt bỏ một số cành thứ cấp ở phần trên của tán. + Cắt ngắn các cành gìa cỗi để tập trung dinh dưỡng nuôi các cành thứ cấp bên trong. + Cắt bỏ các cành mọc chạm mặt đất. - Các lần sau: Vào giữa mùa mưa, tiến hành tỉa thưa các cành thứ cấp mọc ở các vị trí không thuận lợi (nằm sâu trong tán lá, mọc thẳng đứng, mọc chen chúc nhiều cành thứ cấp trên cùng một đốt), các chồi vượt để tán cây được thông thoáng. Tùy theo tốc độ phát triển chồi vượt để cắt tỉa kịp thời 1-2 tháng/lần. 5. Phòng trừ sâu, bệnh hại. 5.1. Sâu. - Rệp vảy xanh (Coccus viridis), rệp vảy nâu (Saissetia hemisphaerica), rệp sáp (Pseudococcus sp.) - Rệp sáp hại rễ (Pseudococcus citri) - Mọt đục cành (Xyleborus morstatti) - Mọt đục quả (Stephanoderes hampei) - Ve sầu: Tại Lâm Đồng hiện có 2 loài ve sầu xuất hiện trên cà phê: + Loài nhỏ: Được định danh là loài Purana guttularis Walker, thuộc họ Cicadidae, bộ cánh đều Homoptera. + Loài lớn: (có 3 loài) + 1 loài được định danh có tên khoa học là Pomponia sp, thuộc họ Cicadidae, bộ cánh đều Homoptera. 2 loài chưa định danh được Các loài ve sầu trên chưa xác định chính xác được vòng đời (2 – 17 năm) - Sâu đục thân: ( Xylotrechus quadripes) 5.2. Bệnh. - Bệnh rỉ sắt (Hemileia vastatrix). - Bệnh thối rễ. - Bệnh khô cành, khô quả. - Bệnh đốm mắt cua (Cercospora coffeicola). - Bệnh nấm hồng. - Bệnh lỡ cổ rễ. - Bệnh thối rễ tơ. - Bệnh thối nhũn rễ cọc. - Tuyến trùng. - Bệnh sinh lý do thiếu dinh dưỡng, gồm: Thiếu đạm (N); thiếu Lân (P205); thiếu Ka li (K20); thiếu canxi (Ca); thiếu lưu huỳnh ( S); thiếu kẽm (Zn); thiếu Bo (B); thiếu sắt (Fe); thiếu Man-gan (Mn). Phòng trừ sâu bệnh bệnh thực hiện đúng quy trình kỹ thuật các văn bản đã ban hành. III. Thu hoạch. 1. Kỹ thuật thu hoạch. Quả cà phê được thu hoạch bằng tay và được thực hiện làm nhiều đợt trong một vụ để thu hái kịp thời những quả chín trên cây. Không thu hái quả xanh non, không được tuốt cả cành, không làm gẫy cành. Phải ngừng thu hái trưóc và sau khi nở hoa. 2. Yêu cầu kỹ thuật của sản phẩm thu hoạch. Sản phẩm thu hoạch có tỷ lệ quả chín (có màu đặc trưng của quả khi chín chiếm trên 2/3 diện tích quả) đạt từ 95% trở lên và tỷ lệ tạp chất không quá 0,5%. Vào đợt tận thu cuối vụ, tỷ lệ quả chín đạt trên 80%, tỷ lệ tạp chất không quá 1% và không được chiếm quá 10% tổng sản lượng của toàn vụ. 3. Bảo quản nguyên liệu. Cà phê quả sau khi thu hoạch phải được chuyên chở kịp thời về cơ sở chế biến, không được để quá 24 giờ. Phương tiện vận chuyển và bao bì đựng cà phê quả phải sạch, không nhiễm phân bón, hóa chất... Trường hợp không vận chuyển hay chế biến kịp quả cà phê phải được đổ trên nền khô ráo, thoáng mát và không được đổ đống dày quá 40 cm. PHỤ LỤC 5 QUY TRÌNH KỸ THUẬT CHẾ BIẾN CÀ PHÊ I. Nguyên liệu. Cà phê quả hái về chế biến phải đảm bảo đúng độ chín, cà phê xanh, cà phê chùm, cà phê khô, tạp chất không quá tỷ lệ cho phép theo tiêu đã quy định. <jsontable name="bang_8"> </jsontable> II. Bảo quản và xử lý nguyên liệu. 1. Cà phê nguyên liệu sau khi thu hoạch phải bảo quản tốt, tuyệt đối không để cà phê dưới nền đất bẩn và để đống ngoài nắng. 2. Chiều dày lớp cà phê rải trên sàn nhà không quá 40 cm, nhiệt độ trong khối cà phê không quá 300C, thời gian từ khi thu hoạch đến khi xát tươi không quá 38 giờ. 3. Cà phê trước khi đem xát tươi nếu có điều kiện thì nên sàng phân riêng các loại to nhỏ khác nhau và tách bớt tạp chất, sau đó ngâm để làm mêm và rửa sạch quả. Thời gian ngâm khoảng 6 – 12 giờ, nên dùng máy đĩa hoặc máy Gosdon. Nếu dùng máy xát Raoeng thì thời gian ngâm ít hơn hoặc không cần ngâm. 4. Ngâm cà phê nguyên liệu trong bể Siphon đầy nước, nước đổ trước, cà phê đổ sau (chú ý thường xuyên vớt quả nổi và tạp chất để hạn chế tắc ống Siphon). 5. Sau mỗi ngày làm việc phải vệ sinh bể Siphon, tối đa là 24 giờ phải vệ sinh 1 lần. 6. Nước dùng để chế biến cà phê phải sạch, trong, không có mùi lạ. Thành phần sắt cho phép không quá 5mg/lít, tuyệt đối không được dùng nước thải hồi lưu để xát cà phê. Nước thải phải tránh xa nguồn nước uống, nhà ở và cây trồng. III. Kỹ thuật xát tươi. Sử dụng máy trong công tác xát tươi cà phê cần tuân theo quy trình nghiêm khắc, tránh tình trạng làm dập nát hỏng sản phẩm từ đầu. IV. Kỹ thuật ngâm ủ rửa nhớt. - Cà phê sau khi xát tươi đưa vào ngâm ủ. Chiều dày lớp cà phê trong các bể ủ phải đảm bảo tối thiểu là 0,5 m, thời gian ủ từ 14 – 16 giờ, nhiệt độ khối ủ phải đảm bảo 36 – 390C. - Khoảng cách giữa thời gian ủ phải đảo trộn đều khối cà phê 1 lần. Các bể ủ cà phê cần phải có mái che. Khối ủ nếu được che kín càng tốt, tuyệt đối không được phơi nắng đống ủ. - Rửa nhớt có thể dùng phương pháp thủ công và cơ giới để rửa. Rửa nhớt bằng nước sách tối thiểu là hai lần cho đến khi hạt cà phê thóc ”nhám da” là được. Nước dùng để rửa phải sạch, trong khi rửa nếu có điều kiện thì vớt riêng cà phê lép để phơi sấy riêng càng tốt. Sau mỗi lần ngâm ủ phải vệ sinh bể thật sạch để khỏi hỏng bể và ảnh hưởng đến khối ủ lần sau. V. Kỹ thuật phơi sấy. Có 2 cách sấy (Sấy thủ công – Sấy cơ giới) Chiều dày rải cà phê trên sàn lưới tối thiểu 4 cm, tối đa 9 cm, tránh đưa cà phê thóc còn ướt vào lò sấy mà phải làm ráo trước. Chế độ sấy áp dụng cho cà phê có độ thủy phần từ 45 – 50% (cà phê đã phơi 1 nắng ráo vỏ). | 2,136 |
125,957 | VI. Xay xát cà phê khô. 1. Phân loại tạp chất và loại bỏ các loại tạp chất nặng và tạp chất nhẹ. Cà phê thóc khô trước khi đưa vào máy xát khô phải qua phân loại tạp chất để tách bớt bẩn, kim loại, sỏi đá v.v... khỏi khối nguyên liệu. Có thể dùng sàng cơ giới hoặc dùng thủ công để sàng. 2. Kỹ thuật xát khô cà phê là quá trình tách các lớp vỏ ngoài khỏi nhân cà phê. Phải đảm bảo các chỉ số kỹ thậut sau: <jsontable name="bang_9"> </jsontable> 3. Kỹ thuật đánh bóng. Độ sách vỏ lụa sau khi đánh bóng phải đảm bảo các chỉ số kỹ thuật sau đây: - Độ sạch vỏ lụa tính bằng % tổng số trọng lượng: 70 %. Hạt có nửa diện tích bóc vỏ lụa trở lên coi như là hạt sạch vỏ lụa. 4. Phân loại cà phê nhân. - Cà phê nhân sau khi ra khỏi máy đánh bóng còn lẫn tạp chất, cà phê quả, cà phê tấm, cà phê đen v.v... cở hạt không đồng đều cho nên cần phải phân loại để đạt được yêu cầu các chỉ tiêu chất lượng của cà phê thương phẩm. - Phân loại kích thước: Là phân riêng các cỡ hạt to nhỏ, tấm vụn, tạp chất để tạo cho khối hạt đồng đều, làm cho công tác phân loại trọng lượng tiếp theo từng bước chính xác, đồng thời các bước tiếp theo được dễ dàng và năng suất cao. Có thể dùng máy sàng hoặc sàng thủ công để phân loại kích thước. - Phân loại theo trọng lượng riêng: Là để phân riêng các loại nặng nhẹ, tạp chất v.v.... ra khỏi khối cà phê nhân xô để việc phân loại màu sắc tiếp theo có năng suất cao. Nhất thiết phải qua phân loại kích thước mới tiến hành phân loại trọng lượng, để máy làm việc mới chính xác. Có thể dùng máy thổi cổ ngỗng (catado), quạt hòm hoặc sàng sẩy thủ công để phân loại theo trọng lượng riêng. - Phân loại màu sắc: Hay có thể gọi là phân loại phẩm cấp theo tiêu chuẩn nhà nước cũng được. Có thể dùng máy phân loại mầu sắc, hoặc dùng mắt thường phân loại thủ công trên băng chuyền, trên bàn cố định v.v... Phân loại mầu sắc là làm cho khối cà phê đồng đều về màu sắc, loại bỏ những hạt bị lỗi ra khỏi khối cà phê để đạt được chỉ tiêu chất lượng của tiêu chuẩn. - Cần phải tính toán các phương án kinh tế kỹ thuật thế nào đơn giản nhất và kinh tế nhất trước khi quyết định sản xuất, đấu trộn thành một sản phẩm hoàn chỉnh của xí nghiệp. - Cà phê sau khi phân loại phẩm cấp phải qua kiểm tra chất lượng xem đã đạt tiêu chuẩn hay chưa và nhập kho. 5. Pha trộn cà phê nhân. Cà phê nhân sau khi đã phân loại, phân cấp xong cần pha trộn với nhau để được cà phê theo đúng quy cách, cà phê thương phẩm theo tiêu chẩun nhà nước quy định. Chỉ được pha trộn các loại cà phê tương tự về màu sắc, còn cỡ hạt thì theo đúng tiêu chuẩn. 6. Cân đóng bao cà phê nhân. Cà phê nhân thành phẩm sau khi phân cấp và kiểm tra chất lượng đúng tiêu chuẩn xong phải đóng bao ngay. Bao phải khô sạch, không có mùi lạ. Bao phải theo đúng tiêu chuẩn nhà nước, các phương thức đóng bao cũng phải theo đúng tiêu chuẩn nhà nước. 7. Bảo quản cà phê nhân. - Cà phê nhân sau khi đóng bao nếu chưa xuất xưởng phải cho vào kho bảo quản cẩn thận , bao xếp thành từng lô gọn gàng trong kho, xếp cách tường 0,5m, không để sản phẩm trực tiếp dưới nền kho. Không để các sản phẩm có mùi thơm hoặc thối cùng kho cà phê nhân. - Quy cách kho bảo quản phải đúng tiêu chuẩn nhà nước quy định cho bảo quản sản phẩm thực phẩm. - Kho phải dựng nơi cao ráo, thoáng sáng, tránh ẩm ướt, nền và tường kho phải cách ẩm tốt, không dột, kho phải làm bằng vật liệu khó cháy. Cần có chế độ thông gió thích hợp cho từng mùa đảm bảo sản phẩm tốt./. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH SẢN XUẤT RAU, QUẢ AN TOÀN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Quyết định số 99/2008/QĐ-BNN ngày 15/10/2008 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc ban hành Quy định quản lý sản xuất và kinh doanh rau, quả và chè an toàn; Căn cứ Quyết định số 84/2008/QĐ-BNN ngày 28/7/2008 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc ban hành Quy chế chứng nhận quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt (VietGAP) cho rau, quả và chè an toàn; Căn cứ Quyết định số 379/QĐ-BNN-KHCN ngày 28/01/2008 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc ban hành Quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt cho rau, quả tươi an toàn; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 313/TTr-SNN ngày 24/12/2010, QUYẾT ÐỊNH: Ðiều 1. Ban hành kèm theo quyết định này Quy định sản xuất rau, quả an toàn trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể thuộc tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Đà Lạt, Bảo Lộc và thủ trưởng các đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH SẢN XUẤT RAU, QUẢ AN TOÀN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG. (Ban hành kèm theo Quyết định số 04/2011/QĐ-UBND ngày 25 tháng 01 năm 2011 của UBND tỉnh Lâm Đồng) Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng. 1. Phạm vi áp dụng: Quy định này quy định trình tự, thủ tục và trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc chứng nhận Quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt (VietGAP) cho rau, quả trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng. 2. Đối tượng áp dụng: Các cơ quan nhà nước, tổ chức chứng nhận và tổ chức, cá nhân đăng ký chứng nhận VietGAP cho rau, quả trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng. Điều 2. Giải thích từ ngữ. 1. Quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt (VietGAP) cho rau, quả là những nguyên tắc, trình tự, thủ tục hướng dẫn tổ chức, cá nhân sản xuất, thu hoạch, sơ chế nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm, đảm bảo phúc lợi xã hội, sức khỏe người sản xuất và người tiêu dùng, bảo vệ môi trường và truy nguyên nguồn gốc sản phẩm (Phụ lục 1). 2. Tổ chức chứng nhận VietGAP cho rau, quả (gọi tắt là Tổ chức chứng nhận) là tổ chức có đủ điều kiện theo quy định và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chỉ định. Điều 3. Phí chứng nhận VietGAP. Tổ chức, cá nhân đề nghị chứng nhận VietGAP trả chi phí cho việc chứng nhận theo thoả thuận với Tổ chức chứng nhận. Chi phí đánh giá chứng nhận, thử nghiệm phải được thông báo công khai, minh bạch và bảo đảm không phân biệt đối xử. Điều 4. Các thủ tục liên quan chứng nhận sản xuất rau quả an toàn. 1. Chỉ định tổ chức chứng nhận: a) Thành phần hồ sơ: - Giấy đăng ký hoạt động chứng nhận VietGAP (Phụ lục 2); - Bản sao hợp lệ quyết định thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đầu tư của đơn vị; - Các tài liệu chứng minh hệ thống quản lý và năng lực hoạt động chứng nhận; bao gồm: + Văn bản quy định trách nhiệm và phân công nhiệm vụ của từng cá nhân trong tổ chức; + Quy định về trình tự, thủ tục cấp, duy trì, gia hạn, cảnh cáo, đình chỉ và thu hồi chứng nhận VietGAP; + Quy định về trình tự, thủ tục lấy mẫu, thử nghiệm; + Quy định về thủ tục giải quyết các ý kiến phản ánh, khiếu nại và tranh chấp liên quan đến chứng nhận VietGAP; + Bản sao hợp lệ Hợp đồng và bằng cấp của nhân viên đánh giá có chuyên môn phù hợp (trồng trọt, bảo vệ thực vật, sinh học) trình độ đại học trở lên, có chứng chỉ đào tạo về VietGAP hoặc GAP tương đương và có kinh nghiệm công tác từ 03 (ba) năm trở lên; - Mẫu giấy chứng nhận (Phụ lục 3); - Kết quả hoạt động chứng nhận thực hiện trong lĩnh vực đăng ký (nếu có). b) Số lượng hồ sơ: 03 bộ; c) Nơi nhận hồ sơ: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Lâm Đồng. 2. Đăng ký chứng nhận sản xuất rau, quả theo VietGAP: a) Thành phần hồ sơ: - Giấy đăng ký chứng nhận VietGAP (mẫu phụ lục 4). Trường hợp nhà sản xuất đăng ký kiểm tra chứng nhận VietGAP có nhiều thành viên tham gia thì gửi kèm theo danh sách thành viên (họ tên, địa chỉ, địa điểm, diện tích sản xuất); - Bản đồ giải thửa và phân lô khu vực sản xuất, bản thuyết minh về thiết kế, bố trí mặt bằng khu vực sản xuất, xử lý sau thu hoạch, sơ chế, bảo quản; - Kết quả kiểm tra nội bộ hàng năm theo bảng kiểm tra đánh giá thực hiện theo phụ lục 4 kèm Quyết định 84/2008/QĐ-BNN ngày 28/7/2008 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Quy chế chứng nhận Quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt (VietGAP) cho rau, quả và chè an toàn và phải ghi chép rõ các sai lỗi và hành động khắc phục (nếu có); b) Số lượng hồ sơ: 02 bộ. c) Nơi nhận hồ sơ: Tổ chức chứng nhận. 3. Công bố sản phẩm được sản xuất theo VietGAP dựa trên kết quả của Tổ chức chứng nhận: a) Thành phần hồ sơ: - Bản công bố sản phẩm được sản xuất theo VietGAP theo mẫu (Phụ lục 5); - Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận VietGAP; - Bản sao hợp lệ Giấy đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đầu tư hoặc quyết định thành lập của đơn vị; - Kết quả phân tích mẫu của các sản phẩm xin công bố. b) Số lượng hồ sơ: 03 bộ; c) Nơi nhận hồ sơ: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Lâm Đồng. 4. Công bố sản phẩm được sản xuất theo VietGAP dựa trên kết quả đánh giá nội bộ: a) Thành phần hồ sơ: - Bản công bố sản phẩm được sản xuất theo VietGAP theo mẫu (Phụ lục 5); - Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận VietGAP; - Bản sao hợp lệ Giấy đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đầu tư hoặc quyết định thành lập của đơn vị; - Kết quả phân tích mẫu của các sản phẩm xin công bố; - Kế hoạch, chỉ tiêu đánh giá và giám sát nội bộ; - Báo cáo tự đánh giá quá trình sản xuất, sơ chế, chế biến; - Bản sao hợp lệ Quyết định chỉ định phòng kiểm nghiệm của nhà sản xuất hoặc nhà sản xuất hợp đồng thuê; - Bản sao hợp lệ Quyết định chỉ định hoặc chứng chỉ đào tạo của người lấy mẫu; - Bản sao hợp lệ Chứng chỉ chuyên môn của nhân viên đánh giá, giám sát nội bộ. | 2,086 |
125,958 | b) Số lượng hồ sơ: 03 bộ; c) Nơi nhận hồ sơ: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Lâm Đồng. Điều 5. Kiểm tra, xử lý vi phạm. 1. Đối với nhà sản xuất: a) Tổ chức Chứng nhận kiểm tra giám sát định kỳ hoặc đột xuất việc duy trì thực hiện VietGAP của nhà sản xuất; b) Kết quả kiểm tra giám sát là căn cứ để Tổ chức chứng nhận quyết định duy trì, cảnh cáo, đình chỉ hoặc thu hồi Giấy chứng nhận VietGAP. 2. Đối với Tổ chức chứng nhận: a) Định kỳ 1 năm/lần hoặc đột xuất, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thực hiện kiểm tra, giám sát hoạt động của Tổ chức chứng nhận trong phạm vi tỉnh. Kiểm tra, giám sát được thực hiện tại Tổ chức chứng nhận và tại ít nhất 01 (một) nhà sản xuất được Tổ chức chứng nhận cấp Giấy chứng nhận VietGAP; b) Kết quả kiểm tra giám sát là căn cứ để Cơ quan chỉ định quyết định duy trì, cảnh cáo, hoặc thu hồi Quyết định chỉ định Tổ chức Chứng nhận. Điều 6. Tổ chức thực hiện. 1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: a) Tham mưu đề xuất UBND tỉnh xây dựng các chính sách hỗ trợ đối với các tổ chức, cá nhân sản xuất rau, quả theo tiêu chuẩn VietGAP; xây dựng quy hoạch sản xuất và đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng vùng quy hoạch sản xuất rau an toàn tập trung. b) Hướng dẫn xây dựng tổ chức liên kết (tổ hợp tác, hợp tác xã,…) trong sản xuất rau, quả theo VietGAP. c) Thực hiện đúng thủ tục tiếp nhận hồ sơ đăng ký, đánh giá, cấp, thu hồi Quyết định chỉ định Tổ chức chứng nhận; giám sát việc thực hiện hoạt động kiểm tra, chứng nhận VietGAP của Tổ chức chứng nhận. d) Tiếp nhận và ra thông báo tiếp nhận Bản công bố sản phẩm được sản xuất theo VietGAP. đ) Định kỳ hàng tháng báo cáo danh sách Tổ chức chứng nhận, danh sách nhà sản xuất được cấp, cảnh cáo, đình chỉ, thu hồi Giấy chứng nhận VietGAP về Cục Trồng trọt. e) Công bố trên phương tiện thông tin đại chúng danh sách Tổ chức chứng nhận, danh sách nhà sản xuất được cấp, bị cảnh cáo, đình chỉ, thu hồi Giấy chứng nhận VietGAP trong địa bàn tỉnh. 2. UBND các huyện, thành phố Đà Lạt và Bảo Lộc chỉ đạo Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Phòng Kinh tế: a) Tuyên truyền và hướng dẫn các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp, trang trại sản xuất, sơ chế rau, quả trên địa bàn về điều kiện, thủ tục để cấp Giấy chứng nhận VietGAP; b) Hướng dẫn các quy trình sản xuất rau an toàn đã được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành cho các tổ chức, cá nhân và doanh nghiệp trên địa bàn áp dụng vào sản xuất. 3. Tổ chức chứng nhận: a) Thực hiện hoạt động chứng nhận VietGAP (kiểm tra, cấp, duy trì, gia hạn, cảnh cáo, đình chỉ hoặc thu hồi chứng nhận VietGAP) cho các sản phẩm rau, quả đúng quy định, đảm bảo tính khách quan, công bằng; b) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả chứng nhận VietGAP; c) Định kỳ hàng tháng báo cáo về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Lâm Đồng việc cấp, cảnh cáo, đình chỉ, thu hồi Giấy chứng nhận VietGAP và khi có thay đổi ảnh hưởng tới năng lực hoạt động chứng nhận VietGAP. 4. Tổ chức, cá nhân sản xuất, sơ chế rau, quả an toàn trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng: a) Tuân thủ và thực hiện các quy định của nhà nước về sản xuất, sơ chế rau, quả theo VietGAP; b) Chịu trách nhiệm thực hiện đúng thủ tục đăng ký, kiểm tra, chứng nhận VietGAP theo đúng phạm vi được chứng nhận; c) Chịu trách nhiệm về sự phù hợp của các sản phẩm được công bố sản xuất theo VietGAP. Điều 7. Xử lý vi phạm. Tổ chức, cá nhân vi phạm các nội dung tại quy định này thì tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị xử phạt hành chính hoặc xử lý theo quy định của pháp luật. Điều 8. Điều khoản thi hành. Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Đà Lạt và Bảo Lộc căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm tổ chức triển khai và kiểm tra việc thực hiện quy định này./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN NGÀNH THƯƠNG MẠI VĨNH PHÚC ĐẾN NĂM 2020 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030 UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26-11-2003; Căn cứ Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 của Chính phủ về phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11/01/2008 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006; Căn cứ Thông tư số 03/2008/TT-BKH ngày 01/7/2008 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11/01/2008 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 7/9/2006; Căn cứ Thông báo số 1617-TB/TU ngày 4/3/2010 của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ Vĩnh Phúc về quy hoạch phát triển Ngành thương mại Vĩnh Phúc đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030; Căn cứ Quyết định số 1460/QĐ-CT ngày 24/5/2007 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc V/v phê duyệt điều chỉnh dự toán kinh phí Quy hoạch tổng thể phát triển ngành Thương mại đến năm 2010, định hướng đến năm 2020. Quyết định số 4032/QĐ-CT ngày 31/12/2010 của Chủ tịch UBND tỉnh V/v phê duyệt điều chỉnh đề cương ngành Thương mại tỉnh Vĩnh Phúc đến 2020, định hướng đến năm 2030; Xét đề nghị của Sở Công thương tại Tờ trình số 930/TTr- SCT ngày 31/12/2010 về đề nghị phê duyệt Quy hoạch phát triển ngành Thương mại Vĩnh Phúc đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển ngành Thương mại Vĩnh Phúc đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030, với những nội dung chủ yếu như sau: I. Tên quy hoạch: Quy hoạch phát triển ngành Thương mại Vĩnh Phúc đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030; II. Chủ đầu tư: Sở Công thương tỉnh Vĩnh Phúc; III. Kết cấu của bản quy hoạch: Gồm 04 phần: - Phần thứ nhất: Các điều kiện, yếu tố phát triển ngành thương mại Vĩnh Phúc; - Phần thứ hai: Thực trạng phát triển ngành Thương mại Vĩnh Phúc; - Phần thứ ba: Quy hoạch phát triển ngành Thương mại Vĩnh Phúc đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030; - Phần thứ tư: Giải pháp và tổ chức thực hiện quy hoạch; IV. Nội dung chủ yếu của bản quy hoạch: 1. Quan điểm phát triển ngành thương mại - Trên cơ sở khai thác những tiềm năng, lợi thế, phù hợp với những định hướng phát triển kinh tế – xã hội của tỉnh, thích ứng với yêu cầu phát triển một khu vực thị trường đô thị, một trung tâm kinh tế của Vùng Thủ đô. - Theo hướng chuyên nghiệp hóa, hiện đại hóa, đa dạng hóa các loại hình tổ chức thương mại, các phương thức giao dịch và dịch vụ hỗ trợ, vừa phát triển các loại hình dịch vụ chất lượng cao, vừa kế thừa, cải tạo các loại hình truyền thống. - Trên cơ sở khuyến khích và thu hút mọi tiềm năng, nguồn lực của các thành phần kinh tế, đặc biệt là thành phần kinh tế ngoài nhà nước, kinh tế nước ngoài đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng thương mại và các loại hình dịch vụ phân phối hiện đại. - Gắn kết với sự phát triển của thị trường vùng Kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, vùng thủ đô Hà Nội; tạo các điều kiện và môi trường thuận lợi để mở rộng liên kết thương mại giữa Vĩnh Phúc với các tỉnh khác, đặc biệt là các tỉnh thuộc tuyến hành lang kinh tế Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh, thiết lập hệ thống phân phối hàng hóa giữa Vĩnh Phúc và các địa phương trên tuyến hành lang với thị trường Trung Quốc và thị trường các nước khác. - Coi trọng cả hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội, đảm bảo yêu cầu bảo vệ môi trường sinh thái và giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc. 2. Mục tiêu phát triển 2.1. Mục tiêu tổng quát - Phát triển thương mại nội địa với tốc độ tăng trưởng hàng năm cao, gia tăng giá trị tăng thêm của ngành vào GDP của tỉnh, định hướng và đáp ứng nhu cầu ngày càng phong phú, đa dạng của sản xuất và tiêu dùng, xây dựng và phát triển các loại hình tổ chức thương mại trên cơ sở mục tiêu hiệu quả để tránh lãng phí đầu tư. - Đẩy mạnh hoạt động xuất nhập khẩu, coi hoạt động xuất nhập khẩu là động lực quan trọng thúc đẩy phát triển sản xuất, có ảnh hưởng trực tiếp đến tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh. Tăng cường xuất khẩu các sản phẩm có lợi thế cạnh tranh, các sản phẩm sử dụng nguồn nguyên liệu nông sản của tỉnh, phát triển xuất khẩu các sản phẩm có hàm lượng công nghệ, chất xám và giá trị gia tăng cao. Khai thác thị trường xuất khẩu theo hướng đa phương hoá, đa dạng hoá, tạo mọi điều kiện thuận lợi để các doanh nghiệp tiếp cận với thị trường thế giới. 2.2. Mục tiêu cụ thể - Đóng góp của ngành thương mại vào tổng sản phẩm của tỉnh đạt tỷ trọng 12,5% vào năm 2010; 14,0% vào năm 2015 và 16,0% vào năm 2020. GDP thương mại vào năm 2010, 2015 và 2020 lần lượt là 1.440 tỷ đồng, 3.355 tỷ đồng và 7.381 tỷ đồng. - Tổng mức bán lẻ hàng hoá và doanh thu dịch vụ tiêu dùng đến năm 2010, 2015 và 2020 lần lượt là 15.649 tỷ đồng, 40.021 tỷ đồng và 95.504 tỷ đồng. Tốc độ tăng bình quân đạt 25,0%/năm giai đoạn 2011-2015 và 19,0%/năm giai đoạn 2016-2020. - Kim ngạch xuất khẩu năm 2010 đạt 520 triệu USD, năm 2015 đạt 3-3,5 tỷ USD và năm 2020 đạt 13,5 tỷ USD. Tốc độ tăng kim ngạch xuất khẩu hàng năm giai đoạn 2011- 2015 đạt 47,6 %/năm và giai đoạn 2016 - 2020 đạt 31,0%/năm. - Tỷ trọng mức bán lẻ hàng hoá theo loại hình thương mại hiện đại đạt 20% vào năm 2010, 35% vào năm 2015 và 60% vào năm 2020. 3. Định hướng quy hoạch phát triển ngành Thương mại Định hướng phát triển ngành thương mại Vĩnh Phúc về cấu trúc thị trường hàng hóa, về lực lượng kinh doanh, về kết cấu hạ tầng thương mại.... phải hướng tới phục vụ cho các mục tiêu phát triển thương mại đã đề ra, thích ứng và phù hợp với yêu cầu phát triển một khu vực thị trường đô thị, một trung tâm kinh tế của Vùng Thủ đô trong tương lai. 3.1. Định hướng phát triển cấu trúc hệ thống thị trường hàng hoá 3.1.1.Khu vực thành thị - Hình thành cấu trúc cân đối, hợp lý giữa các khu thương mại – dịch vụ ở thành phố, thị xã, thị trấn, ở các khu dân cư để hình thành mạng lưới các khu thương mại - dịch vụ của tỉnh, trong đó: | 2,083 |
125,959 | + Đối với chuỗi đô thị trung tâm (Vĩnh Yên, Phúc Yên, Hương Canh...): Hình thành khu thương mại – dịch vụ trên cơ sở phát triển đa dạng các loại hình tổ chức thương mại, chú trọng các loại hình hiện đại, qui mô lớn, hình thành không gian giao dịch, mua sắm phong phú, thuận tiện cho các doanh nhân, cho dân cư trong tỉnh và khách vãng lai. + Đối với các đô thị vùng trung du và phía Nam (thị trấn huyện): Phát triển các loại hình tổ chức thương mại truyền thống và hiện đại, có hạt nhân là các trung tâm mua sắm, siêu thị, chợ, các loại cửa hàng,...), hình thành không gian mua sắm phục vụ cư dân trong vùng. - Điều chỉnh, sắp xếp và nâng cấp mạng lưới thương mại truyền thống như: nâng cấp, hiện đại hóa mạng lưới chợ hiện có, hạn chế phát triển chợ dân sinh qui mô nhỏ tại khu vực đô thị. 3.1.2.Khu vực nông thôn - Khuyến khích và hỗ trợ các doanh nghiệp thương mại phát triển mạng lưới và trở thành kênh phân phối chủ yếu hàng công nghiệp tiêu dùng ở thị trường nông thôn. - Nâng cấp và đa dạng chức năng của chợ bán buôn theo hướng thành lập công ty chợ và áp dụng các hình thức giao dịch hiện đại, các dịch vụ tổng hợp. - Nâng cấp mạng lưới chợ dân sinh bán lẻ ở các xã, khuyến khích thương nhân kinh doanh trên chợ thành lập các liên minh mua bán hàng hoá; lấy chợ làm hạt nhân để phát triển các chuỗi cửa hàng tiện lợi, cửa hàng chuyên doanh, cửa hàng tổng hợp xung quanh khu vực chợ. 3.2. Định hướng phát triển các hệ thống phân phối hàng hoá hiện đại và truyền thống - Tập trung đầu tư xây dựng các loại hình tổ chức thương mại hiện đại trước tiên ở các đô thị, các khu dân cư, khu du lịch... Thúc đẩy sự hình thành phương thức kinh doanh chuỗi của các siêu thị, cửa hàng tiện lợi, cửa hàng chuyên doanh... trong đó cần chú trọng phát triển các chuỗi liên kết theo phương thức nhượng quyền kinh doanh và các chuỗi liên kết tự nguyện của các siêu thị nhỏ, các cửa hàng chuyên doanh và cửa hàng bách hoá để tăng cường năng lực cạnh tranh. - Xây dựng mới và nâng cấp cải tạo mạng lưới chợ truyền thống phục vụ dân cư nông thôn, chú trọng đến kiến trúc, phân khu chức năng, trưng bày hàng hoá... đảm bảo tính thẩm mỹ, vệ sinh và văn minh thương mại. - Khuyến khích, hỗ trợ các doanh nghiệp thương mại áp dụng các phương thức, công nghệ và thiết bị bán hàng tiên tiến, áp dụng Tiêu chuẩn quốc tế về hệ thống quản lý chất lượng dịch vụ phân phối - ISO 9001. - Lựa chọn để xây dựng thương hiệu cho một số doanh nghiệp thương mại quy mô lớn của tỉnh, nâng cao chất lượng kinh doanh và năng lực cạnh tranh trong vùng và trong cả nước. 3.3. Định hướng phát triển các doanh nghiệp thương mại - Doanh nghiệp thương mại bán lẻ. - Doanh nghiệp thương mại bán buôn. - Đại lý và nhượng quyền thương mại. Các thành phần kinh tế hoạt động thương mại - Thương mại có vốn nhà nước. - Hợp tác xã thương mại. - Thương mại tư nhân. - Đầu tư nước ngoài. 3.4. Định hướng phân bố cơ cấu bán buôn và bán lẻ của ngành thương mại 3.4.1. Định hướng phân bố mạng lưới bán lẻ Mạng lưới bán lẻ trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc được định hướng phân bố theo những loại hình chủ yếu dưới đây: - Trung tâm mua sắm (Shopping Center/Shopping Mall). - Bách hoá tổng hợp (Department Store). - Siêu thị (Super market). - Cửa hàng chuyên doanh (Exclusive shop). - Cửa hàng đồ hiệu. - Cửa hàng tiện lợi. - Cửa hàng bán đồ ăn (Traditional Grocery Store). - Cửa hàng bán đồ gia dụng, vật liệu xây dựng. - Loại hình bán lẻ chuyên tiêu thụ vật liệu xây dựng, trang trí nội thất, đồ dùng gia đình. - Chợ bán lẻ: Phân bố chủ yếu ở khu vực nông thôn, hàng hóa chính là thực phẩm tươi sống, hàng công nghệ phẩm, tạp hóa… Ngoài ra, có thể phát triển các loại hình bán lẻ khác như hệ thống cửa hàng lưu niệm, cửa hàng trưng bày và giới thiệu sản phẩm… 3.4.2. Định hướng phân bố mạng lưới bán buôn Định hướng phân bố mạng lưới bán buôn trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc theo các tiêu thức sau: - Trung tâm bán buôn: Quy mô khoảng từ 10 ha trở lên. - Chợ bán buôn (chợ đầu mối): Quy mô chợ bán buôn : 50 - 100 ha. - Trung tâm logistics: quy mô khoảng 180-200 ha. 3.5. Định hướng phát triển các loại hình tổ chức thương mại theo không gian trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc 3.5.1. Thị trường đô thị - Tại thành phố Vĩnh Yên: Định hướng phát triển các loại hình thương mại như sau: + Trung tâm thương mại qui mô lớn, có khả năng kết nối các dịch vụ thương mại và đầu tư có tính chất thương mại cấp vùng và cấp quốc tế. + Trung tâm mua sắm. + Các Siêu thị kinh doanh tổng hợp và chuyên doanh. + Hệ thống cửa hàng hiện đại: bách hoá tổng hợp, cửa hàng chuyên doanh, cửa hàng đồ hiệu, cửa hàng tiện lợi... + Chợ hạng I, chợ chuyên doanh có cơ sở vật chất đảm bảo các qui định về kinh tế kỹ thuật hiện hành, mô hình tổ chức quản lý phù hợp để hình thành không gian kinh doanh tiên tiến văn minh. + Trung tâm hội chợ triển lãm: Hình thành từ 2-3 khu thương mại - dịch vụ tập trung tại thành phố Vĩnh Yên, tạo thành không gian mua sắm, giao dịch chính gắn với các khu phố thương mại và các khu dân cư mới, trên cơ sở phát triển các loại hình tổ chức thương mại quần tụ tại một khu vực kiến trúc. - Tại các thị trấn, thị tứ: Hình thành khu thương mại - dịch vụ tập trung ở thị trấn huyện hoặc ở các cụm xã có sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp phát triển, tập trung dân cư. Các loại hình tổ chức thương mại cần phát triển tại khu thương mại này bao gồm: + Trung tâm thương mại (trung tâm mua sắm). + Siêu thị tổng hợp hạng II hoặc hạng III. + Chợ tổng hợp (quy mô hạng I hoặc hạng II). + Các loại hình cửa hàng hiện đại và truyền thông bao gồm: cửa hàng bách hóa, cửa hàng chuyên doanh, cửa hàng tiện lợi, cửa hàng dịch vụ ăn uống và dịch vụ sửa chữa nhỏ…; hình thành các dãy phố thương mại quanh khu vực. 3.5.2. Thị trường nông thôn, miền núi - Mạng lưới chợ dân sinh (chợ hạng III) và cửa hàng bán lẻ truyền thống là cơ cấu chủ yếu của ngành thương mại ở các xã trong thời kỳ 2011 - 2020. Thực hiện đồng bộ các chương trình phát triển chợ nông thôn để bảo đảm có đủ chợ dân sinh ở các xã, các cụm xã phục vụ nhu cầu sản xuất và đời sống hàng ngày của nhân dân; khi trình độ tiêu dùng được nâng cao, có thể chuyển đổi các chợ thành các siêu thị hoặc của hàng tiện lợi. - Hình thành các cụm kinh tế - thương mại - dịch vụ gắn với trung tâm xã, cụm xã thu hút nhiều thành phần kinh tế cùng tham gia. Tổ chức thị trường có sự kết hợp chặt chẽ với chính sách bảo trợ, bảo hiểm sản xuất nông nghiệp để tạo điều kiện phát triển các vùng sản xuất hàng hoá chuyên canh, phát triển tích cực kinh tế hộ và kinh tế trang trại. Củng cố và phát triển hệ thống hợp tác xã thương mại - dịch vụ. - Các loại hình tổ chức thương mại chủ yếu tại địa bàn thị trường nông thôn, miền núi là: + Chợ hạng III. + Siêu thị hạng III. + Cửa hàng truyền thống, cửa hàng tiện lợi. 4. Quy hoạch phát triển các loại hình tổ chức thương mại 4.1. Qui hoạch phát triển mạng lưới chợ - Chợ thành thị: + Hạn chế xây dựng thêm chợ mới ở khu vực nội thị; + Nâng cấp, cải tạo các chợ trung tâm thành phố, thị xã, thị trấn có qui mô lớn (diện tích đất >10.000 m2) thành chợ hạng I, có cơ sở vật chất kỹ thuật khang trang và hiện đại, phù hợp với quần thể kiến trúc xung quanh, cùng với các siêu thị, trung tâm thương mại, trung tâm mua sắm, phố thương mại quanh khu vực chợ để hình thành các khu thương mại – dịch vụ tập trung của thành phố, thị xã, thị trấn. + Sắp xếp lại các chợ dân sinh ở các phường, liên phường (diện tích đất > 3.000m2) thành chợ bán lẻ chủ yếu bán nông sản thực phẩm; khi trình độ đô thị hóa đạt tới mức cao hơn, có thể thực hiện chuyển đổi các chợ nhỏ (diện tích < 2.000m2) thành các loại hình thương mại hiện đại (siêu thị hạng III, cửa hàng chuyên doanh, cửa hàng tiện lợi...). + Phát triển các chợ chuyên doanh như: chợ vải, may mặc, vật liệu xây dựng và chợ thực phẩm tươi sống; + Nguồn vốn để hoàn thiện mạng lưới chợ ở thành thị chủ yếu là vốn đầu tư của các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế và vốn của cá nhân và hộ kinh doanh. - Chợ nông thôn: + Cải tạo, di dời, xây mới để đảm bảo có đủ chợ dân sinh tổng hợp quy mô hạng III ở các xã, đáp ứng nhu cầu mua bán và tiêu thụ hàng hoá của nông dân; + Cải tạo chợ ở các thị trấn, thị tứ thành chợ trung tâm huyện hoặc cụm xã (qui mô hạng I hoặc hạng II, diện tích đất từ 5.000-10.000m2). Lấy chợ làm hạt nhân, tổ chức quanh khu vực ảnh hưởng của chợ các loại hình thương mại, dịch vụ khác để hình thành các khu thương mại - dịch vụ tổng hợp ở các địa bàn; + Vốn đầu tư để hoàn thiện mạng lưới chợ nông thôn được huy động từ các nguồn hỗ trợ của Ngân sách nhà nước, lồng ghép với các chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội và các hộ kinh doanh. - Định hướng phân bố: Theo định hướng phát triển trên, dự kiến đến năm 2020, trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc sẽ có tổng số 116 chợ với 62 chợ xây mới, 54 chợ nâng cấp cải tạo và di dời, giải toả 8 chợ. Trong đó, giai đoạn 2011-2015, có 28 chợ xây mới, 34 chợ được nâng cấp cải tạo; giai đoạn 2016-2020 có 34 chợ xây mới, 20 chợ nâng cấp, cải tạo. Phân bố chợ trên từng địa bàn huyện thị như sau: + Thành phố Vĩnh Yên có 2 chợ hạng I, 5 chợ hạng III. + Thị xã Phúc Yên có 1 chợ hạng I, 1 chợ hạng II và 5 chợ hạng III. + Huyện Lập Thạch có 1 chợ hạng I, 2 chợ hạng II và 16 chợ hạng III. + Huyện Sông Lô có 2 chợ hạng II, 13 chợ hạng III. + Huyện Tam Dương có 2 chợ hạng II, 8 chợ hạng III. | 2,085 |
125,960 | + Huyện Tam Đảo có 2 chợ hạng II, 8 chợ hạng III. + Huyện Bình Xuyên có 2 chợ hạng II, 12 chợ hạng III. + Huyện Yên Lạc có 1 chợ hạng II, 12 chợ hạng III. + Huyện Vĩnh Tường có 1 chợ hạng I, 3 chợ hạng II, 15 chợ hạng III và 1 chợ đầu mối. - Chợ đầu mối: Dự kiến xây dựng 01 chợ đầu mối nông sản tổng hợp tại huyện Vĩnh Tường (thuộc địa phận xã Tân Tiến, Lũng Hòa). Diện tích khoảng 80- 100 ha. - Chợ chuyên doanh nông sản tại vùng sản xuất tập trung: đối với các vùng nông sản tập trung có qui mô đủ lớn, có thể hình thành các chợ chuyên doanh để tiêu thụ sản phẩm trên địa bàn, thu hút nông sản từ các vùng khác và phát luồng hàng hóa tới trong và ngoài tỉnh. Dự kiến có thể phát triển chợ chuyên doanh nông sản tại khu vực huyện Yên Lạc và huyện Sông Lô. Qui mô: từ 10-15.000 m2( 10-15ha). - Chợ du lịch: Có thể mở thí điểm tại các khu du lịch nổi tiếng của địa phương như Tam Đảo, Đại Lải... - Đối với các loại chợ không cố định và không thường xuyên khác như: chợ hoa – cây cảnh, chợ đêm, chợ tết cần được bố trí không gian phù hợp và thực hiện cơ chế quản lý linh hoạt. 4.2. Quy hoạch phát triển mạng lưới trung tâm thương mại 4.2.1. Trung tâm thương mại. - Định hướng phân bố: Dự kiến phát triển Trung tâm thương mại tại thành phố Vĩnh Yên và thị xã Phúc Yên: + Tại Thành phố Vĩnh Yên, phát triển 02 trung tâm thương mại: Trung tâm thương mại Hà Minh Anh, Trung tâm thương mại Vĩnh Yên – Phường Khai Quang. + Tại thị xã Phúc Yên: Phát triển 01 trung tâm thương mại. 4.2.2. Trung tâm mua sắm + Giai đoạn đến năm 2010- 2015: phát triển các trung tâm mua sắm tại thành phố Vĩnh Yên (TTMS Hà Tiên), thị xã Phúc Yên (P.Trưng Trắc), TT. Hương Canh (Huyện Bình Xuyên), thị trấn Tam Đảo (huyện Tam Đảo). + Giai đoạn 2016-2020: phát triển trung tâm mua sắm tại Vĩnh Tường (TT. Vĩnh Tường), Tam Dương (TT. Hợp Hòa), Huyện Yên Lạc (TT. Yên Lạc) và ở thị trấn các huyện Sông Lô, Lập Thạch, Tam Đảo. 4.2.3. Trung tâm bán buôn và logistics Định hướng xây dựng Trung tâm bán buôn kết hợp với Cảng cạn (ICD) tại xã Sơn Lôi, huyện Bình Xuyên. Qui mô theo qui hoạch của cảng cạn là 180-200 ha. Trong đó, dành diện tích 50 ha để phát triển trung tâm bán buôn. 4.2.4. Trung tâm hội chợ, triển lãm, quảng cáo thương mại - Định hướng vị trí xây dựng Trung tâm hội chợ, triển lãm của tỉnh ở thành phố Vĩnh Yên, diện tích: 10 ha. 4.3. Quy hoạch phát triển mạng lưới siêu thị - Siêu thị qui mô lớn bố trí tại đường vành đai của đô thị trung tâm (thành phố Vĩnh Yên, thị xã Phúc Yên). - Siêu thị qui mô vừa và nhỏ bố trí tại các khu thương mại – dịch vụ tập trung ở thành phố, thị xã, thị trấn, tại các đường phố thương mại trên cơ sở cải tạo các cửa hàng và chợ truyền thống; xây mới siêu thị tại các đô thị mới, khu dân cư đô thị, khu dân cư tập trung, khu du lịch. Dự kiến đến năm 2020 sẽ có khoảng 30-40 siêu thị, trong đó có 01 siêu thị hạng I; 04 siêu thị hạng II và và các siêu thị hạng III (tổng hợp và chuyên doanh). 4.4. Quy hoạch phát triển mạng lưới cửa hàng bán lẻ Định hướng quy hoạch phát triển mạng lưới cửa hàng bán lẻ trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2020 như sau: - Cửa hàng bách hóa tổng hợp; - Cửa hàng chuyên doanh; - Cửa hàng đồ hiệu; - Cửa hàng tiện lợi; 5. Danh mục các dự án đầu tư và nhu cầu vốn đầu tư phát triển thương mại. Giai đoạn 2010- 2015: - Nâng cấp, cải tạo chợ trung tâm thành phố Vĩnh Yên, chợ trung tâm các huyện. Xây dựng chợ đầu mối, xây chợ mới tại các xã khu vực nông thôn, miền núi, xã chưa có Chợ. - Xây dựng Trung tâm thương mại của tỉnh tại thành phố Vĩnh Yên - Xây dựng các trung tâm mua sắm, siêu thị, các loại hình cửa hàng hiện đại tại thành phố, thị xã, thị trấn có điều kiện kinh tế phát triển. Giai đoạn 2016-2020: - Xây dựng Trung tâm Hội chợ triển lãm. - Xây dựng trung tâm bán buôn và logistics. - Xây dựng trung tâm thương mại (trung tâm mua sắm) tại các huyện còn lại. - Xây dựng hệ thống cửa hàng bán lẻ hiện đại, siêu thị tại các thị trấn, khu đô thị, khu dân cư; nâng cấp, cải tạo mạng lưới cửa hàng truyền thống. - Nâng cấp mạng lưới chợ xã, chợ chuyên doanh nông sản. - Đầu tư tiếp các công trình thương mại còn lại tuỳ theo khả năng huy động vốn cho mỗi công trình và luận chứng kinh tế kỹ thuật được duyệt. 5.1. Nhu cầu vốn đầu tư và phân kỳ đầu tư Dự báo nhu cầu vốn đầu tư của toàn ngành thương mại năm cuối kỳ của giai đoạn 2011 – 2015 khoảng 11.741 tỷ đồng và giai đoạn 2016-2020 khoảng 22.143 tỉ đồng. Để đạt được mức tăng trưởng GDP thương mại theo dự kiến và đáp ứng nhu cầu xây dựng kết cấu hạ tầng thương mại theo qui hoạch, dự kiến vốn đầu tư cho xây dựng các công trình thương mại vào khoảng 25-30% tổng nhu cầu vốn đầu tư cho ngành thương mại. Dự báo nhu cầu vốn đầu tư ngành thương mại tỉnh Vĩnh Phúc Đơn vị : Tỷ đồng <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Nguồn vốn để phát triển kinh doanh thương mại và xây dựng kết cấu hạ tầng thương mại chủ yếu là từ vốn vay và vốn huy động từ các thành phần kinh tế . Nguồn vốn ngân sách Nhà nước hỗ trợ xây dựng chợ nông thôn, đặc biệt là ở các xã nghèo có điều kiện kinh tế - xã hội kém phát triển, hỗ trợ một phần cho các dự án kết cấu hạ tầng thương mại chủ yếu như chợ bán buôn nông sản, trung tâm thương mại của tỉnh, trung tâm hội chợ triển lãm… Dự kiến vốn đầu tư từ ngân sách của tỉnh hỗ trợ cho các dự án xây dựng kết cấu hạ tầng thương mại đến năm 2020 là 420 tỉ đồng, trong đó, vốn để xây dựng, cải tạo các chợ (chợ loại I ở các trung tâm kinh tế của tỉnh, chợ nông thôn, chợ đầu mối nông sản), chiếm gần 60%, phần còn lại là đầu tư xây dựng trung tâm hội chợ triển lãm và hạ tầng của các trung tâm thương mại. 5.2. Danh mục các dự án đầu tư trọng điểm cần đầu tư. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 6. Định hướng phát triển ngành thương mại đến năm 2030 - Đến năm 2030, hình thành một nền thương mại vững mạnh với cơ cấu ngành cân đối, hợp lý; ngành thương mại có giá trị gia tăng lớn, chất lượng cao trong lĩnh vực dịch vụ của tỉnh, tương xứng với tầm vóc thành phố Vĩnh Phúc, trung tâm kinh tế của vùng và cả nước. - Các loại hình tổ chức thương mại được tiêu chuẩn hóa và hình thành đồng bộ với mạng lưới kết cấu hạ tầng nội, ngoại thị của thành phố Vĩnh Phúc. Hình thành các khu thương mại - dịch vụ tập trung bao gồm các loại hình tổ chức thương mại hiện đại tạo thành các không gian mua sắm hiện đại, thuận tiện và văn minh tại trung tâm thành phố, tại các đô thị vệ tinh và các khu dân cư, khu đô thị, khu du lịch... - Tỷ trọng mức bán lẻ hàng hoá theo loại hình thương mại hiện đại đạt khoảng 75- 80% vào năm 2030. - Mạng lưới chợ được hiện đại hóa, cơ bản chuyển đổi chợ và cửa hàng truyền thống tại các khu đô thị trung tâm thành các loại hình hiện đại. - Hình thành một số tập đoàn phân phối lớn, có thương hiệu, có uy tín trên thị trường vùng và thị trường cả nước. - Hình thức bán buôn phát triển mạnh thông qua các trung tâm bán buôn hàng công nghiệp tiêu dùng, chợ bán buôn nông sản, trung tâm giao dịch vật tư, nguyên liệu để cung ứng và tiêu thụ hàng hóa cho các khu công nghiệp. - Áp dụng các phương thức giao dịch tiên tiến, sử dụng thương mại điện tử, sàn giao dịch hàng hóa, bán hàng qua Internet... 7. Các giải pháp chủ yếu: 7.1. Về cơ chế khuyến khích phát triển ngành thương mại - Tăng cường xây dựng cơ chế chính sách của ngành để khuyến khích phát triển các loại hình thương mại truyền thống và hiện đại; - Xây dựng chính sách và cơ chế khuyến khích phát triển xuất khẩu nội địa với các sản phẩm công nghiệp, sản phẩm TTCN, sản phẩm nông nghiệp thô và chế biến. - Thiết thực đưa việc phát triển các doanh nghiệp thương mại vào quy hoạch phát triển kinh tế- xã hội của Vĩnh Phúc, tích cực hỗ trợ các doanh nghiệp hưởng các điều kiện thuận lợi trong sử dụng đất. - Tích cực hỗ trợ các doanh nghiệp thương mại tiến hành đổi mới kỹ thuật công nghệ kinh doanh. 7.2. Về thu hút vốn phát triển thương mại - Thực hiện tốt Luật Đầu tư, các Quyết định của UBND tỉnh về ưu đãi đầu tư nhằm thu hút mạnh và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn đầu tư trong và ngoài nước vào ngành thương mại. - Áp dụng các biện pháp khuyến khích các doanh nghiệp kinh doanh xuất khẩu thông qua biện pháp tín dụng xuất khẩu, cho doanh nghiệp xuất khẩu vay với lãi suất ưu đãi. - Tăng cường liên doanh, liên kết, thu hút vốn từ các thành phần kinh tế khác. - Tranh thủ nguồn vốn ODA, vốn viện trợ để đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng thương mại trọng điểm của Vĩnh Phúc, nhất là đối với các công trình có khả năng chậm thu hồi vốn. - Tích cực tổ chức xúc tiến đầu tư cùng với chính sách ưu đãi, thông thoáng để thu hút nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) vào ngành thương mại Vĩnh Phúc. Trên cơ sở Luật Đầu tư, có những chính sách ưu đãi khác để thu hút các tập đoàn, công ty phân phối hàng đầu thế giới từ Đức, Hoa Kỳ, Anh, Pháp, Nhật...vào đầu tư kinh doanh các loại hình bán buôn, bán lẻ quy mô lớn và hiện đại theo lộ trình mở cửa thị trường dịch vụ phân phối của nước ta. - Công khai và phổ biến rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng về quy hoạch phát triển ngành thương mại và quy hoạch các kết cấu hạ thương mại của tỉnh Vĩnh Phúc để thu hút nhà đầu tư nước ngoài. 7.3. Đào tạo, bồi dưỡng nhân lực trong ngành thương mại Vĩnh Phúc Có chính sách bỗi dưỡng và sử dụng nguồn nhân lực hợp lý để nâng cao tính chuyên nghiệp cho các nhà quản trị, các nhân viên và đội ngũ cán bộ, viên chức ngành thương mại. Cụ thể là: | 2,076 |
125,961 | - Tổ chức các lớp đào tạo, bồi dưỡng những kiến thức cơ bản cần thiết cho các doanh nhân, như: Chuẩn bị để trở thành một doanh nhân; Bắt đầu nghề kinh doanh; Lập kế hoạch kinh doanh và chiến lược kinh doanh; Kế toán đơn giản cho các doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ; Quản lý tài chính và các nguồn vốn... - Hỗ trợ kinh phí tổ chức các lớp học nâng cao kiến thức và kỹ năng quản lý, các chương trình tư vấn về kinh doanh, phát triển thương hiệu... dành cho các doanh nghiệp thương mại tư nhân. - Bồi dưỡng kiến thức pháp luật, phổ biến rộng rãi các qui định của Nhà nước như các qui định về điều kiện tham gia kinh doanh, trách nhiệm dân sự, các ràng buộc pháp luật khác,... cho các doanh nghiệp và hộ kinh doanh thương mại. - Tranh thủ sự hỗ trợ của các tổ chức khu vực và quốc tế để đào tạo nguồn nhân lực quản lý các loại hình tổ chức thương mại hiện đại như các siêu thị, trung tâm mua sắm, trung tâm thương mại... 7.4. Đổi mới phương thức và tăng cường năng lực quản lý nhà nước đối với thương mại trên địa bàn tỉnh - Chính sách bảo vệ người tiêu dùng; - Xây dựng chính sách và cơ chế quản lý thương mại hàng hoá và dịch vụ tại địa phương; Quản lý chiến lược và quy hoạch, chương trình, kế hoạch phát triển ngành thương mại của tỉnh; - Xây dựng và phát triển các hệ thống thị trường hàng hoá trên địa bàn; - Phối hợp đồng bộ và tổng hợp giữa nội thương và ngoại thương để tăng cường hệ thống thị trường thống nhất phù hợp với tiến trình mở cửa thị trường và đảm bảo trình độ tổ chức cao; - Phối hợp liên ngành để thích ứng với những điều kiện của kinh tế thị trường.... - Đảm bảo sự phối hợp giữa Sở Công Thương, Sở Xây dựng trong việc ban hành và thực hiện thống nhất các tiêu chuẩn cho các loại hình tổ chức thương mại ở thành thị và nông thôn trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc. 7.5. Đẩy mạnh quá trình liên kết giữa thị trường Vĩnh Phúc với các thị trường trong và ngoài nước - Thúc đẩy và nâng cao hiệu quả liên kết giữa thị trường Vĩnh Phúc với thị trường các địa phương khác trong nước. - Thúc đẩy liên kết giữa thị trường Vĩnh Phúc với các thị trường ngoài nước có tính chiến lược. Điều 2. Tổ chức thực hiện 2.1. Sở Công Thương: - Tổ chức công bố công khai quy hoạch, chủ trì thực hiện theo chức năng về xây dựng và tổ chức thực hiện qui hoạch, kế hoạch phát triển Ngành. Các cơ quan phối hợp là UBND các huyện, thị, thành phố và các sở, ban, ngành có liên quan xây dựng và thực hiện các Quy hoạch phát triển mạng lưới kết cấu hạ tầng của ngành như: mạng lưới chợ, trung tâm thương mại, trung tâm mua sắm, siêu thị, khu trung tâm logistics, tổng kho, các sàn giao dịch hàng hoá….và mạng lưới bán buôn, bán lẻ trên từng địa bàn, từ đó có các biện pháp và chính sách phù hợp để mạng lưới kết cấu hạ tầng thương mại và các phân ngành bán buôn và bán lẻ của ngành thương mại phát triển một cách hài hoà, hợp lý, hiệu quả. Định kỳ hàng năm báo cáo việc tổ chức thực hiện quy hoạch với UBND tỉnh, căn cứ vào tình hình phát triển kinh tế - xã hội tham mưu, đề xuất, trình UBND tỉnh xem xét điều chỉnh quy hoạch cho phù hợp; - Phối hợp tổ chức thực hiện các đề án như: đề án hỗ trợ doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ; hỗ trợ phát triển thương mại điện tử cho doanh nghiệp thương mại; đề án hỗ trợ phát triển phương thức kinh doanh hiện đại cho doanh nghiệp thương mại; đề án hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng nhân lực cho doanh nghiệp thương mại; đề án cải cách các nhà phân phối truyền thống sang hiện đại... - Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan xây dựng và trình UBND tỉnh Vĩnh Phúc phê duyệt và ban hành cơ chế hỗ trợ đầu tư xây dựng hạ tầng thương mại trên địa bàn; phối hợp với các cơ quan thực hiện xúc tiến đầu tư nhằm thu hút các tập đoàn, công ty phân phối đa quốc gia hàng đầu thế giới vào đầu tư các hệ thống phân phối hiện đại trên địa bàn tỉnh. - Thúc đẩy thành lập Hiệp hội các nhà phân phối của tỉnh Vĩnh Phúc và nâng cao hiệu quả hoạt động của Hiệp hội trong việc xây dựng và tổ chức thực hiện chiến lược và các chính sách phát triển ngành, thực hiện các chương trình liên kết giữa các nhà phân phối của Vĩnh Phúc với các nhà phân phối trong và ngoài nước, cung cấp các dịch vụ hỗ trợ cho các doanh nghiệp thương mại; phối hợp chặt chẽ với Sở Công Thương của các tỉnh, các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan để tạo điều kiện và yếu tố thuận lợi cho triển khai các liên kết phát triển ngành thương mại của Vĩnh Phúc. 2.2 Sở Kế hoạch và Đầu tư: Cân đối, bố trí kế hoạch vốn đầu tư; nghiên cứu đề xuất những cơ chế, chính sách thu hút đầu tư nước ngoài và khuyến khích đầu tư từ khu vực dân doanh; tổ chức các hoạt động xúc tiến đầu tư vào những ngành hàng xuất khẩu chủ lực và vào ngành thương mại của tỉnh. 2.3. Sở Xây dựng: Đảm bảo bố trí không gian và kiến trúc phù hợp theo tiêu chuẩn cho các loại hình thương mại ở từng khu vực trên địa bàn tỉnh. 2.4. Sở Tài chính: Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư và các sở ngành liên quan bố trí kinh phí cho các hoạt động xúc tiến thương mại, đầu tư và hỗ trợ cho các doanh nghiệp thương mại của tỉnh; ban hành và kiểm soát quy định về phí và lệ phí cho thuê diện tích kinh doanh thương mại ở các chợ và ở các khu thương mại trung tâm; tổ chức kiểm soát giá cả hàng hoá lưu thông trên thị trường; phối hợp chặt chẽ với Sở Công Thương và các cơ quan có liên quan trong việc sử dụng các công cụ tài chính, thuế để ổn định thị trường và khuyến khích, hỗ trợ phát triển thương mại của tỉnh. 2.5. Sở Giao thông vận tải: Có kế hoạch triển khai hoặc điều chỉnh, bổ sung quy hoạch giao thông của tỉnh, tạo thuận lợi cho phát triển mạng lưới thương mại và cho lưu chuyển hàng hoá trên thị trường. Có biện pháp quản lý để tạo thuận lợi cho hoạt động thương mại ở các khu vực cũng như thuận lợi cho việc cung ứng, bốc dỡ và nhập hàng vào mạng lưới thương mại trên địa bàn tỉnh. 2.6. Sở Tài nguyên và Môi trường: Chủ trì, phối hợp với Sở Công Thương và các cơ quan liên quan xây dựng và ban hành các chính sách sử dụng đất cho phát triển thương mại của tỉnh. 2.7. Sở Khoa học- công nghệ: Phối hợp với Sở Cồng Thương và các cơ quan liên quan để xây dựng và thực hiện chính sách hỗ trợ các doanh nghiệp thương mại của tỉnh áp dụng các công nghệ kinh doanh và quản lý hiện đại, áp dụng ISO 9001... 2.8. Các Huyện, thị, thành phố: phối hợp liên ngành và liên vùng nhằm triển khai các chương trình, kế hoạch và giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu và phát triển ngành thương mại của tỉnh, xây dựng và triển khai các qui hoạch, chương trình, kế hoạch và giải pháp phát triển ngành thương mại trên từng địa bàn. Đảm bảo bố trí và sử dụng cán bộ có năng lực phù hợp, có trình độ chuyên nghiệp về quản lý thương mại. Tăng cường phối hợp với Bộ Công Thương và các bộ, ngành Trung ương và hợp tác liên kết cùng phát triển thương mại với các tỉnh, thành phố trong nước theo nhiều phương thức linh hoạt. Thực hiện cơ chế phối hợp, hợp tác, liên kết giữa tỉnh Vĩnh Phúc với Bộ Công Thương, các bộ, ngành và các địa phương nhằm đẩy mạnh hoạt động thương mại. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký; Chánh văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thị, thành phố thuộc tỉnh; Các tổ chức, cá nhân liên quan căn cứ quyết định thực hiện./. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH phê duyỆt KẾ HOẠCH ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ QUAN NHÀ nưỚc trên đỊa bàn tỈnh Bà RỊa-Vũng Tàu giai đoẠn 2011-2015. CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Giao dịch điện tử ngày 29 tháng 11 năm 2005; Căn cứ Luật Công nghệ thông tin ngày 29 tháng 6 năm 2006; Căn cứ Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước; Căn cứ Quyết định số 1605/QĐ-TTg ngày 27/8/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình quốc gia về ứng dụng CNTT trong hoạt động của cơ quan nhà nước giai đoạn 2011-2015; Căn cứ Quyết định số 4412/QĐ-UBND ngày 30/11/2006 của UBND tỉnh về phê duyệt Quy hoạch tổng thể Phát triển CNTT & TT tỉnh BR-VT giai đoạn 2006-2010 và định hướng đến năm 2020; Căn cứ Công văn số 491/BTTTT-ƯDCNTT ngày 25/02/2010 của Bộ Thông tin & Truyền thông v/v hướng dẫn xây dựng Kế hoạch ứng dụng Công nghệ thông tin trong hoạt động cơ quan nhà nước giai đoạn 2011-2015 và Công văn số 3101/BTTTT-ƯDCNTT ngày 21/9/2010 v/v thẩm định Kế hoạch ứng dụng CNTT trong hoạt động của cơ quan nhà nước giai đoạn 2011-2015 tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Thông tin & Truyền thông tại Tờ trình số 40/TTr.STTTT ngày 31 tháng 12 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch ứng dụng Công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu giai đoạn 2011-2015 (sau đây gọi tắt là Kế hoạch) với các nội dung chủ yếu như sau: I. MỤC TIÊU: 1. Mục tiêu tổng quát Xây dựng hệ thống Chính phủ điện tử, nền hành chính điện tử với các hệ thống thông tin quản lý nhà nước trên toàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, ở tất cả các cấp, các ngành, địa phương, đáp ứng được các nhu cầu quản lý, điều hành và phục vụ hiệu quả cho các mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của Tỉnh. 2. Mục tiêu cụ thể a) Bảo đảm hạ tầng kỹ thuật phục vụ ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước: - 100% các cơ quan nhà nước cấp tỉnh, huyện, xã được kết nối vào mạng truyền dẫn tốc độ cao, an toàn, bảo mật của Đảng và Nhà nước. | 2,025 |
125,962 | - 100% các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh đã kết nối mạng diện rộng của Đảng và Nhà nước được cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số. - 100% các cơ quan Nhà nước trên địa bàn tỉnh có hệ thống phòng chống Virus và an toàn an ninh mạng nội bộ. Hệ thống được duy trì sử dụng thường xuyên hàng năm. - Hoàn tất xây dựng trung tâm dữ liệu (Data center) hiện đại, chuyên nghiệp phục vụ cho việc lưu trữ đảm bảo an toàn an ninh thông tin và cung cấp các dịch vụ về Công nghệ thông tin cho các cơ quan Nhà nước trên địa bàn tỉnh. - Hoàn thiện hạ tầng trang thiết bị CNTT tại bộ phận Một cửa cấp huyện và cấp xã đảm bảo truy cập thuận tiện tới các dịch vụ công qua nhiều hình thức khác nhau, bao gồm: Cổng/trang thông tin điện tử, hệ thống tin nhắn SMS, hộp thư thoại trả lời tự động và các hình thức khác... - Chuẩn hóa hạ tầng CNTT, nâng cấp mạng Lan, thiết bị tại các cơ quan chuyên môn trực thuộc UBND tỉnh và UBND các huyện thị, thành phố nhằm phục vụ công tác chuyên môn, đảm bảo an toàn an ninh thông tin; Giảm vi phạm bản quyền phần mềm trong hệ thống cơ quan Nhà nước xuống còn 50%. b) Ứng dụng CNTT trong nội bộ cơ quan Nhà nước: - 100% các văn bản, tài liệu chính thức trao đổi giữa các cơ quan nhà nước thuộc tỉnh được trao đổi hoàn toàn dưới dạng điện tử. Từng bước chia sẻ các thông tin hành chính thiết yếu giữa các cơ quan nhà nước. - Bảo đảm 100% các cuộc họp giao ban của UBND tỉnh với UBND các huyện thị được thực hiện trên môi trường mạng; 100% hồ sơ quản lý cán bộ công chức các cấp được quản lý chung trên mạng. - Tỷ lệ trung bình cán bộ, công chức sở ban ngành và huyện thị được cung cấp hộp thư điện tử và thường xuyên sử dụng trong công việc là 95%; tỷ lệ xã phường là 75%. - Tỷ lệ trung bình cơ quan nhà nước cấp tỉnh và huyện thị sử dụng phần mềm ứng dụng quản lý văn bản và điều hành trên môi trường mạng là 100%; cấp xã 90%. - 100% bộ phận một cửa cấp xã liên thông hồ sơ điện tử trên hệ thống phần mềm với cấp huyện thị.. - Hoàn tất việc xây dựng các công cụ để quản lý hoạt động, vận hành mô hình một cửa điện tử ở cấp huyện và cấp xã (quản lý chung trên cổng thông tin của Tỉnh). - Xây dựng mới, nâng cấp và hoàn thiện các ứng dụng công nghệ thông tin trong các hoạt động nghiệp vụ, đáp ứng nhu cầu công tác tại mỗi cơ quan. - Nâng cấp, hoàn thiện các hệ thống ứng dụng công nghệ thông tin khác trong công tác nội bộ theo hướng hiệu quả hơn, mở rộng kết nối. c) Ứng dụng Công nghệ thông tin phục vụ người dân và doanh nghiệp: - Hoàn tất xây dựng Cổng thông tin điện tử của Tỉnh nhằm tạo nên một đầu mối tập trung thông tin và cung cấp các dịch vụ công trực tuyến phục vụ cho toàn thể người dân, tổ chức và doanh nghiệp trong Tỉnh. - 100% các cơ quan nhà nước từ cấp tỉnh và cấp huyện có cổng thông tin điện tử hoặc trang thông tin điện tử cung cấp đầy đủ thông tin theo Điều 28 của Luật Công nghệ thông tin. Cung cấp tất cả các dịch vụ công trực tuyến mức độ 2 ,cho phép người sử dụng tải về các mẫu văn bản và khai báo để hoàn thiện hồ sơ theo yêu cầu và được thông báo tình trạng xử lý các thủ tục hành chính của các cơ quan nhà nước qua mạng. - 50% các Sở ban ngành có dịch vụ công cơ bản trực tuyến ở mức độ 3. Cho phép người sử dụng điền và gửi trực tuyến các mẫu văn bản đến cơ quan, tổ chức cung cấp dịch vụ. - 100% hệ thống hướng dẫn thủ tục hành chính và tra cứu hồ sơ giải quyết tại bộ phận một cửa cấp xã được đưa ra Internet đạt mức độ 2 về dịch vụ công trực tuyến. - Ưu tiên triển khai hoàn tất 10 nhóm dịch vụ công trực tuyến mức độ cao theo chỉ đạo của Trung ương và các dịch vụ đặc thù của địa phương. d) Ứng dụng CNTT về các lĩnh vực khác. - Đưa vào vận hành khai thác có hiệu quả phần mềm quản lý hộ tịch của Sở Tư Pháp sau khi triển khai đến tất cả các xã, phường huyện thị trên địa bàn Tỉnh. - Đưa vào vận hành khai thác có hiệu quả sàn giao dịch của Sở công thương. - Đưa vào vận hành khai thác có hiệu quả dịch vụ đăng ký kinh doanh qua mạng của Sở kế hoạch và đầu tư; đăng ký cấp phép xây dựng của Sở xây dựng. - Hoàn tất Xây dựng và triển khai CSDL về địa lý hành chính của Tỉnh. II. NỘI DUNG: 1. Hạ tầng kỹ thuật 1.1. Hạ tầng về đường truyền dẫn. Phối hợp với Cục Bưu điện Trung ương tiếp tục triển khai hoàn thiện mạng truyền số liệu chuyên dùng của Đảng và Nhà nước giai đoạn 2 và 3, kết nối tất cả các cơ quan ở các cấp tỉnh, huyện, xã vào hệ thống mạng truyền số liệu chuyên dùng của cơ quan Đảng và Nhà nước để khai thác, sử dụng hiệu quả các dịch vụ phục vụ cho việc quản lý và điều hành. 1.2. An toàn, an ninh thông tin. Kế thừa các kết quả đã đạt được, tiếp tục xây dựng và hoàn thiện Trung tâm Tích hợp dữ liệu, đảm bảo an toàn, an ninh cho hệ thống hạ tầng kỹ thuật nhằm phục vụ các dịch vụ chung của Tỉnh; Tiếp tục củng cố hệ thống, đảm bảo an toàn cho các mạng nội bộ tại các cơ quan, đơn vị Nhà nước trên địa bàn tỉnh. Triển khai kế hoạch ứng dụng chứng thực chữ ký số chuyên dùng phục vụ cho hệ thống cơ quan Nhà nước trên địa bàn tỉnh. Dự kiến đến năm 2015, tất cả các cơ quan Nhà nước trên địa bàn tỉnh đều có chữ ký số để xác minh chứng thực trong việc trao đổi văn bản tài liệu điện tử trên mạng, 100% bộ phận một cửa cấp xã có chữ ký số để chứng thực trong việc liên thông hồ sơ điện tử từ xã lên huyện và ngược lại. Xây dựng Trung tâm dữ liệu (Data Center) của tỉnh hiện đại và chuyên nghiệp, phục vụ cho việc cung cấp các dịch vụ lưu trữ dữ liệu và các ứng dụng, đảm bảo tính an toàn trong việc trao đổi thông tin. Hoàn thiện hạ tầng trang thiết bị CNTT tại bộ phận Một cửa cấp huyện và cấp xã đảm bảo đa truy cập thuận tiện cho công dân. Chuẩn hóa hạ tầng CNTT, nâng cấp mạng LAN, thiết bị tại các đơn vị, giảm vi phạm bản quyền phần mềm (dự kiến giảm xuống 50%); xây dựng lại hệ thống mạng nội bộ các cơ quan chuyên môn của tỉnh khi chuyển Trung tâm hành chính của tỉnh về thị xã Bà Rịa. 2. Ứng dụng CNTT trong nội bộ cơ quan Nhà nước. Tiếp tục triển khai Phần mềm quản lý văn bản và điều hành đến tất cả các đơn vị nhà nước của tỉnh từ cấp tỉnh đến cấp xã; tổ chức liên thông văn bản qua mạng. Triển khai kết nối liên thông phần mềm một cửa cấp xã với phần mềm một cửa cấp huyện. Xây dựng công cụ quản lý sự vận hành mô hình một cửa điện tử cấp huyện và cấp xã, tích hợp trên cổng thông tin điện tử của tỉnh để quản lý sự vận hành hệ thống một cửa điện tử của 82 xã phường trên địa bàn tỉnh. Vận hành khai thác hiệu quả hệ thống Hội nghị truyền hình của tỉnh. Nâng cao chất lượng dịch vụ Hệ thống thư điện tử của Tỉnh, đảm bảo chất lượng dịch vụ tốt và an toàn thông tin. Xây dựng và triển khai các hệ thống thông tin về dân cư, tài nguyên và môi trường. Xây dựng và phát triển hệ thống quản lý thông tin tổng thể theo hướng dẫn của Bộ Thông tin & Truyền thông đảm bảo kết nối thông suốt với các hệ thống thông tin của địa phương đến Trung ương. 3. Ứng dụng CNTT phục vụ người dân và doanh nghiệp. 3.1. Xây dựng Cổng thông tin điện tử của tỉnh, tạo nên một đầu mối tập trung thông tin và cung cấp các dịch vụ công trực tuyến phục vụ cho toàn thể người dân, tổ chức và doanh nghiệp. 3.2. Cung cấp các dịch vụ công trực tuyến cho người dân, tổ chức và doanh nghiệp. Ưu tiên triển khai dịch vụ công trực tuyến cấp sở, huyện, xã theo chỉ đạo của TW, bao gồm các nhóm dịch vụ sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> 4. Nguồn nhân lực cho Ứng dụng CNTT. Hàng năm sẽ mở các lớp đào tạo cho nhiều đối tượng người sử dụng. Nội dung chủ yếu là đào tạo nâng cao kiến thức cho chuyên viên quản trị mạng, chuyên viên sử dụng máy tính trên mạng và lãnh đạo các cơ quan nhà nước của Tỉnh. Tùy theo tình hình và nhu cầu phát triển nguồn nhân lực sẽ có kế hoạch mở thêm các lớp đào tạo khác. III. GIẢI PHÁP 1. Tổ chức, điều hành 1.1. Giám đốc các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị, thành phố phải kiểm điểm trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh nếu không hoàn thành các nhiệm vụ được giao trong Chương trình này. 1.2. Người đứng đầu các cơ quan phải chủ động, có quyết tâm chính trị cao, theo sát và ủng hộ quá trình ứng dụng công nghệ thông tin vào cơ quan mình. 1.3. Triển khai ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh phải theo thứ tự ưu tiên dựa trên nhu cầu thực tế cần tăng năng suất lao động, bảo đảm tính hiệu quả, khả thi khi triển khai. 1.4. Hoàn thiện cơ cấu tổ chức quản lý công nghệ thông tin các cấp, đặc biệt là cấp huyện trở xuống. 1.5. Kết hợp chặt chẽ việc triển khai Chương trình này với Chương trình cải cách hành chính để ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước có tác dụng thực sự thúc đẩy cải cách hành chính, quá trình cải cách hành chính đặt ra những yêu cầu, đòi hỏi cho ứng dụng công nghệ thông tin. Tăng cường công tác cải tiến quy trình làm việc, chuẩn hóa nghiệp vụ để có thể ứng dụng công nghệ thông tin. 2. Giải pháp tài chính: Ngân sách địa phương đảm bảo kinh phí (chi đầu tư phát triển, chi thường xuyên) để thực hiện các nhiệm vụ, dự án ứng dụng công nghệ thông tin theo kế hoạch 5 năm, hàng năm đã được UBND tỉnh phê duyệt; 3. Giải pháp triển khai 3.1. Xây dựng cơ quan điện tử. - Tin học hóa quy trình công việc nội bộ của cơ quan Nhà nước mà trọng tâm là các phần mềm quản lý văn bản và điều hành. | 2,065 |
125,963 | - Tin học hóa các dịch công, trọng tâm là mô hình một cửa điện tử cấp huyện và cấp xã. Từng bước đưa các thủ tục hành chính giải quyết tại bộ phận một cửa thành các dịch vụ công trực tuyến ở mức 2 đối với cấp xã và mức 3 đối với cấp huyện. - Xây dựng cổng thông tin điện tử, từng bước hỗ trợ các Sở ban ngành huyện thị triển khai cung cấp các dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 trên cổng thông tin điện tử của tỉnh. 3.2. Hình thành Công chức điện tử Tác động bằng nhiều biện pháp, kể cả mệnh lệnh hành chính để thay đổi thói quen của CBCC làm việc từ thủ công chuyển sang sử dụng các công cụ CNTT để tác nghiệp và điều hành; đưa việc ứng dụng CNTT tại các đơn vị vào tiêu chí xét thi đua khen thưởng hàng năm tại các đơn vị. 3.3. Hình thành công dân điện tử Từng bước hoàn thiện việc cung cấp dịch vụ công qua mạng; thu hút người dân sử dụng các dịch vụ công trực tuyến bằng các biện pháp như: phổ biến tuyên truyền, rút ngắn thời gian xử lý các dịch vụ công trực tuyến,... 3.4. Giám sát, đánh giá - Thường xuyên hướng dẫn, thực hiện công tác sơ kết, tổng kết, đánh giá tình hình ứng dụng công nghệ thông tin trong các cơ quan nhà nước trên địa bàn Tỉnh để có những giải pháp thúc đẩy kịp thời. - Xây dựng các phương pháp đánh giá khoa học về ứng dụng công nghệ thông tin, phù hợp điều kiện thực tế tại các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh và định hướng ứng dụng công nghệ thông tin chung của quốc gia, bao gồm: + Phương pháp đánh giá mức độ thực hiện ứng dụng công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh theo định hướng, kế hoạch quốc gia. + Phương pháp đánh giá mức độ sử dụng và hài lòng của người dân đối với các dịch vụ chính phủ điện tử. 3.5. Nâng cao nhận thức Tổ chức tuyên truyền rộng rãi nhằm nâng cao hiểu biết, nhận thức và các lợi ích trong việc xây dựng Chính phủ điện tử cho cán bộ, công chức, người dân và doanh nghiệp. 4. Giải pháp tổ chức 4.1. Lãnh đạo UBND tỉnh: chủ trì và chỉ đạo các sở, ban, ngành, các địa phương trong tỉnh thực hiện và triển khai theo chức năng, quản lý Nhà nước và các nội dung cụ thể của kế hoạch. Chỉ đạo chung việc triển khai và vận hành các hệ thống, mô hình ứng dụng CNTT của các sở ban ngành, huyện, thị, xã phường. 4.2. Sở Thông tin và Truyền thông: - Chủ trì việc tổ chức thực hiện Kế hoạch này; Kiểm tra và tổng hợp việc thực hiện Kế hoạch, sơ kết tình hình thực hiện kế hoạch hàng năm và tổng kết tình hình thực hiện theo từng chuyên đề; - Hướng dẫn các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh xây dựng kế hoạch hàng năm và dự toán ngân sách hàng năm cho ứng dụng công nghệ thông tin; - Thẩm tra các dự án, nhiệm vụ trong dự toán ngân sách hàng năm cho ứng dụng công nghệ thông tin của các Sở, ban ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị, thành phố về mục tiêu, nội dung chuyên môn, tiêu chuẩn kỹ thuật, gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính tổng hợp, trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt chung trong dự toán ngân sách nhà nước hàng năm của các cơ quan; - Phối hợp với Sở nội vụ cải tiến quy trình, thủ tục áp dụng CNTT tại bộ phận một cửa các cấp; hướng dẫn các đơn vị xây dựng các quy chế vận hành phần mềm quản lý văn bản và điều hành, vận hành hệ thống CNTT và phần mềm một cửa các cấp. - Phối hợp với Sở Nội vụ thường xuyên theo dõi, kiểm tra việc thực hiện xử lý các dịch vụ công trực tuyến mức độ cao (mức 3, 4) tại các đơn vị. Nghiên cứu các biện pháp, cũng như kỹ thuật để quản lý tình hình thực hiện, tiến độ xử lý hồ sơ ở các dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 và 4 tại các đơn vị một cách chặt chẽ tránh để mất lòng tin của công dân và tổ chức khi thực hiện các giao dịch trên môi trường mạng. - Nghiên cứu các quy định về tiêu chuẩn công nghệ do TW ban hành để hướng dẫn các đơn vị thực hiện triển khai; xây dựng các quy định về an toàn, an ninh thông tin trong các hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin của cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh theo các chuẩn quy định chung của Bộ Thông tin & Truyền thông. - Trong trường hợp ở TW không có hướng dẫn về phần mềm dùng chung, Sở Thông tin và Truyền thông nghiên cứu, tham mưu UBND tỉnh lựa chọn các phần mềm ứng dụng dùng chung để triển khai đồng bộ trong các cơ quan nhà nước của tỉnh nếu thấy cần thiết. 4.3. Sở Kế hoạch và Đầu tư Chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông tổng hợp, trình UBND tỉnh quyết định việc bố trí đủ vốn đầu tư phát triển từ ngân sách địa phương cho các dự án, nhiệm vụ trong dự toán ngân sách hàng năm cho ứng dụng công nghệ thông tin của các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh; 4.4. Sở Tài chính Chủ trì phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông tổng hợp, trình UBND tỉnh quyết định việc bố trí đủ vốn sự nghiệp từ ngân sách địa phương cho các dự án, nhiệm vụ trong dự toán ngân sách hàng năm cho ứng dụng công nghệ thông tin của các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh. 4.5. Sở Nội vụ Chủ trì, phối hợp với Sở TT&TT và các sở, ban, ngành liên quan tổ chức xây dựng và thực hiện các giải pháp nhằm kết hợp chặt chẽ việc triển khai Chương trình này với Chương trình cải cách hành chính; 4.6. Các sở, ban, ngành; UBND các huyện, thành phố, thị xã Căn cứ Kế hoạch này, các đơn vị xây dựng Kế hoạch và dự toán ngân sách ứng dụng công nghệ thông tin hàng năm gửi Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính để tổng hợp, cân đối ngân sách địa phương cho ứng dụng công nghệ thông tin, trình UBND tỉnh phê duyệt chung trong dự toán ngân sách tỉnh hàng năm. Kiểm tra, đánh giá và báo cáo định kỳ 6 tháng và đột xuất tình hình thực hiện kế hoạch ứng dụng CNTT tại đơn vị theo hướng dẫn và yêu cầu của Sở Thông tin và Truyền thông để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh; 5. Giải pháp môi trường chính sách Xây dựng, ban hành các quy định về quy trình xử lý công việc chuyên môn có kết hợp ứng dụng CNTT (dựa trên quy trình chuẩn của TW). Bảo đảm tận dụng triệt để hạ tầng kỹ thuật được trang bị trong trao đổi các văn bản hành chính giữa các cơ quan nhà nước. Hoàn thiện các văn bản quy định về tài chính phù hợp đặc thù ứng dụng công nghệ thông tin, có tác động thúc đẩy ứng dụng công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước, bao gồm: - Bảo đảm kinh phí thường xuyên cho ứng dụng công nghệ thông tin. - Ưu tiên biên chế cán bộ công nghệ thông tin cho các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh. IV. LỘ TRÌNH VÀ KINH PHÍ THỰC HIỆN: 2011-2013: Hoàn thiện hạ tầng phục vụ chung của tỉnh và hạ tầng tại các sở, ngành, huyện, thị xã, thành phố. Triển khai các ứng dụng chuyên ngành. Tích hợp dữ liệu về đầu mối quản lý của ngành, tỉnh. Đảm bảo tất cả các cơ quan quản lý hành chính Nhà nước cấp xã, phường có đủ cơ sở vật chất để tham gia xây dựng nền hành chính điện tử của tỉnh. 2013-2015: Đầu tư triển khai các dịch vụ công trực tuyến mức 3 và 4 hỗ trợ tiếp nhận và giải quyết các dịch vụ công đối với người dân. Hoàn tất triển khai 63 dịch vụ trực tuyến mức độ 3 theo chỉ đạo TW. Kinh phí do ngân sách địa phương bảo đảm triển khai tất cả các nội dung của kế hoạch. V. DỰ KIẾN HIỆU QUẢ: Phấn đấu đến năm 2015, Bà Rịa - Vũng Tàu trở thành tỉnh đạt loại Khá về ứng dụng CNTT với các cơ quan hành chính Nhà nước là các cơ quan điện tử hiện đại chuyên nghiệp cùng với đội ngũ cán bộ công chức điện tử vận hành hiệu quả, có thể làm việc mọi lúc, mọi nơi dựa trên nhiều phương tiện khác nhau. Các cơ quan cung cấp dịch vụ công có ứng dụng CNTT như một cửa điện tử cấp huyện và cấp xã tạo nên môi trường dịch vụ công hiện đại và chuyên nghiệp. Luôn đảm bảo tính công khai minh bạch trong công tác giải quyết hồ sơ của công dân và tổ chức. Các dịch vụ hành chính công của các Sở, ban, ngành, huyện thị, xã phường được cung cấp trực tuyến hướng tới nhu cầu của người dân và doanh nghiệp, phục vụ người dân và doanh nghiệp mọi lúc, mọi nơi, dựa trên nhiều phương tiện CNTT khác nhau. Điều 2. Tổ chức thực hiện. 1. Giao cho Giám đốc sở Thông tin & Truyền thông tổ chức thực hiện nhiệm vụ được giao và theo dõi đôn đốc các sở, ngành liên quan triển khai thực hiện Kế hoạch này; tổ chức giám sát, đánh giá tình hình thực hiện Kế hoạch ứng dụng của các cơ quan, đơn vị và tổng hợp báo cáo UBND tỉnh theo định kỳ 6 tháng, năm. 2. Các cơ quan được giao chủ trì các nhiệm vụ nêu trong Phần III Điều 1 và chủ trì các dự án trong danh mục (nêu trong Phụ lục) có trách nhiệm xây dựng, triển khai các dự án cụ thể từ năm 2011. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC 1 danh mỤc cÁc Đơn vỊ có nhiỆm vỤ nâng cẤp hẠ tẦng CNTT TẠI BỘ phẬn MỘt cỬa, mỘt cỬa liên thông theo hưỚng thuẬn tiỆn truy cẬp. (Ban hành kèm theo Quyết định số 238/QĐ-UBND ngày 25 tháng 01 năm 2011 của UBND tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Việc nâng cấp hạ tầng CNTT tại bộ phận một cửa, một cửa liên thông thực hiện theo hướng tạo thuận tiện truy cập, đảm bảo công dân và tổ chức bên ngoài truy cập thuận tiện tới các dịch vụ công qua nhiều hình thức khác nhau như: kết xuất thông tin ra cổng/trang thông tin điện tử, thông báo kết quả xử lý hồ sơ cho công dân qua hệ thống tin nhắn SMS, hộp thư thoại trả lời tự động và các hình thức khác... | 2,050 |
125,964 | PHỤ LỤC 2 DANH sách các đơn vỊ có nhiỆm vỤ sỬ dỤng hiỆu quẢ phẦn mỀm quẢn lý văn BẢN điỀu hành và kẾ hoẠch triỂn khai tiẾp tỤc tẠi các cơ quan đơn vỊ mỚi. (Ban hành kèm theo Quyết định số 238/QĐ-UBND ngày 25 tháng 01 năm 2011 của UBND tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu) 1. Danh sách các đơn vị có nhiệm vụ tổ chức ứng dụng hiệu quả phần mềm quản lý văn bản điều hành trước quý IV năm 2011: <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Nhiệm vụ sử dụng hiệu quả phần mềm quản lý văn bản điều hành dựa trên các tiêu chí đánh giá sau: - Đơn vị hoàn toàn xử lý, luân chuyển công văn đến, đi trên hệ thống phần mềm quản lý văn bản điều hành. - Tất cả các Phòng ban, Lãnh đạo, CBCC tại đơn vị đều phải tham gia vào quy trình xử lý công văn đến, đi trên hệ thống phần mềm. - Ban hành quy chế, quy định sử dụng phần mềm quản lý văn bản điều hành tại đơn vị. - Liên thông văn bản điện tử với các đơn vị khác ngoài cơ quan và sử dụng khai thác các tiện ích khác của phần mềm. 2. Danh sách các đơn vị phải hoàn tất triển khai và sử dụng hiệu quả hệ thống phần mềm quản lý văn bản và điều hành trong giai đoạn từ năm 2011-2012: <jsontable name="bang_5"> </jsontable> 2. Sở Thông tin & Truyền thông phối hợp văn phòng UBND tỉnh, Sở Nội Vụ thống nhất giải pháp liên thông văn bản điện tử từ UBND tỉnh đến các cơ quan chuyên môn và UBND các huyện thị, thành phố. 3. Sở Thông tin & Truyền thông chủ trì thực hiện triển khai chữ ký số áp dụng vào văn phòng điện tử phục vụ cho việc trao đổi văn bản điện tử trên hệ thống giữa các cơ quan đơn vị trên địa bàn tỉnh. PHỤ LỤC 3 DANH mỤc nhiỆm vỤ, kẾ hoẠch cỦa các đơn vỊ xây dỰng cỔng/trang thông tin điỆn tỬ và dỊch vỤ công trỰc tuyẾn (Ban hành kèm theo Quyết định số 238/QĐ-UBND ngày 25 tháng 01 năm 2011 của UBND tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu) 1. Danh sách các cơ quan có nhiệm vụ rà soát trên cổng/trang thông tin của đơn vị mình để đảm bảo cung cấp đầy đủ thông tin theo Điều 28 của Luật Công nghệ thông tin, và tất cả các dịch vụ công (theo đề án 30) trực tuyến tối thiểu mức độ 2: <jsontable name="bang_6"> </jsontable> 2. Danh mục các đơn vị cấp tỉnh, cấp huyện đến cuối năm 2012 phải hoàn tất xây dựng cổng/trang thông tin điện tử của đơn vị mình: <jsontable name="bang_7"> </jsontable> 3. Danh mục triển khai các dịch vụ công trực tuyến mức độ cao (mức 3, 4) cấp sở, cấp huyện, cấp xã theo chỉ đạo của TW (Ưu tiên triển khai dịch vụ công trực tuyến cấp sở), thời gian triển khai từ 2012 - 2015. <jsontable name="bang_8"> </jsontable> 4. Quý IV năm 2011, Sở Thông tin & Truyền thông phối hợp với các đơn vị liên quan hoàn thành triển khai đưa trang điện tử tra cứu hồ sơ và các thủ tục hành chính tại bộ phận một cửa của 82 đơn vị cấp xã ra Internet, và đưa việc vận hành một cửa tại 82 đơn vị này vào quản lý chung tại trang điện tử http://motcuacapxa.baria-vungtau.gov.vn phục vụ cho công tác chỉ đạo điều hành. PHỤ LỤC 4 DANH MỤC CÁC DỰ ÁN TRIỂN KHAI GIAI ĐOẠN 2011-2015 (Ban hành kèm theo Quyết định số 238/QĐ-UBND ngày 25 tháng 01 năm 2011 của Chủ tịch UBND tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu) <jsontable name="bang_9"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ GIÁ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân được Quốc hội thông qua ngày 26/11/2003; Căn cứ Pháp lệnh Giá số 40/2002/PL-UBTVQH ngày 26/4/2002 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Căn cứ Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá; Căn cứ Nghị định số 75/2008/NĐ-CP ngày 09/6/2008 của Chính phủ về việc sửa đổi; bổ sung một số điều của Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá; Căn cứ Thông tư số 104/2008/TT-BTC ngày 13/11/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá và Nghị định số 75/2008/NĐ-CP ngày 09/6/2008 của Chính phủ về việc sửa đổi; bổ sung một số điều của Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá; Căn cứ Thông tư số 122/2010/TT-BTC ngày 12/8/2010 của Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung Thông tư số 104/2008/TT-BTC ngày 13/11/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá và Nghị định số 75/2008/NĐ-CP ngày 09/6/2008 của Chính phủ về việc sửa đổi; bổ sung một số điều của Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 03/STC-GCS ngày 04/01/2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quản lý giá trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 39/2009/QĐ-UBND ngày 10/6/2009 của UBND tỉnh Đồng Nai ban hành Quy định về quản lý giá trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. Điều 3. Giao Giám đốc Sở Tài chính hướng dẫn, tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này và đôn đốc kiểm tra việc thực hiện của các cấp, các ngành, các đơn vị, doanh nghiệp và cá nhân có liên quan. Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa, Thủ trưởng các đơn vị, doanh nghiệp và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ GIÁ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI (Kèm theo Quyết định số 06/2011/QĐ-UBND ngày 25/01/2011 của UBND tỉnh Đồng Nai) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Đối tượng và phạm vi áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định thực hiện việc bình ổn giá; quyền hạn và trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc lập, trình, thẩm định phương án giá, quyết định giá; hồ sơ và thủ tục hiệp thương giá; kiểm soát các yếu tố hình thành giá; biểu mẫu và thủ tục đăng ký giá, kê khai giá hàng hóa, dịch vụ. 2. Đối tượng áp dụng a) Doanh nghiệp, tổ chức, hợp tác xã và cá nhân trong nước và nước ngoài hoạt động sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam (sau đây gọi chung là tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh) căn cứ Quy định này để thực hiện các biện pháp bình ổn giá; thực hiện việc lập, trình phương án giá, hồ sơ hiệp thương giá; thực hiện đăng ký giá, kê khai giá hàng hóa, dịch vụ và các biện pháp quản lý giá theo quy định của pháp luật. b) Cơ quan quản lý Nhà nước theo thẩm quyền, căn cứ Quy định này để thực hiện bình ổn giá; lập, trình, thẩm định phương án giá; quyết định giá; kiểm soát các yếu tố hình thành giá; tổ chức hiệp thương giá; tiếp nhận, giám sát, kiểm tra việc thực hiện đăng ký giá, kê khai giá, niêm yết giá, chấp hành pháp luật Nhà nước về giá của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh. Chương II THỰC HIỆN VIỆC BÌNH ỔN GIÁ HÀNG HÓA , DỊCH VỤ Điều 2. Danh mục hàng hóa, dịch vụ thực hiện bình ổn giá; điều kiện áp dụng và các biện pháp bình ổn giá 1. Danh mục hàng hóa, dịch vụ thực hiện bình ổn giá quy định tại khoản 2, Điều 1, Nghị định số 75/2008/NĐ-CP ngày 09/6/2008 của Chính phủ và Quyết định số 116/2009/QĐ-TTg ngày 29/9/2009 của Thủ tướng Chính phủ. 2. Điều kiện áp dụng các biện pháp bình ổn giá Cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền công bố áp dụng các biện pháp bình ổn giá theo quy định của pháp luật khi giá thị trường trong nước của hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục hàng hóa, dịch vụ thực hiện bình ổn giá có biến động bất thường xảy ra thuộc ít nhất một trong các trường hợp sau: a) Giá tăng cao hơn so với mức tăng giá của các yếu tố “Đầu vào”, hoặc cao hơn so với giá vốn hàng nhập khẩu do tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh tính toán các yếu tố hình thành giá (chi phí sản xuất, giá thành, chi phí lưu thông, lợi nhuận, v.v…) không đúng với các chế độ chính sách, định mức kinh tế - kỹ thuật và quy chế tính giá do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành. Giá giảm thấp hơn không hợp lý so với chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm được tính toán theo các chế độ chính sách, định mức kinh tế - kỹ thuật và quy chế tính giá do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành. b) Giá tăng hoặc giảm không có căn cứ, trong khi các yếu tố hình thành giá không có biến động trong các trường hợp xảy ra thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh, dịch họa, khủng hoảng kinh tế - tài chính, mất cân đối cung - cầu tạm thời hoặc do các tin đồn thất thiệt không có căn cứ về việc tăng giá hoặc giảm giá. c) Giá tăng hoặc giảm không hợp lý do tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh lạm dụng vị thế độc quyền, thống lĩnh thị trường, liên kết độc quyền về giá theo quy định của Luật Cạnh tranh và pháp luật có liên quan. 3. Chủ tịch UBND tỉnh quyết định và công bố áp dụng các biện pháp bình ổn giá theo quy định tại khoản 3, Điều 1, Nghị định số 75/2008/NĐ-CP, cụ thể như sau: a) Các biện pháp theo thẩm quyền để điều hòa cung cầu hàng hóa, dịch vụ; b) Các biện pháp tài chính, tiền tệ theo quy định của pháp luật; c) Đăng ký giá, kê khai giá: Thực hiện theo quy định tại khoản 10, Điều 1, Nghị định số 75/2008/NĐ-CP của Chính phủ, quy định tại Điều 7 và Điều 8, Thông tư số 122/2010/TT-BTC của Bộ Tài chính và quy định tại Điều 3, Mục 1, Thông tư Liên tịch số 129/2010/TTLT-BTC-BGTVT của liên Bộ Tài chính - Bộ Giao thông Vận tải; d) Công khai thông tin về giá theo quy định tại khoản 10, Điều 1, Nghị định số 75/2008/NĐ-CP và quy định tại Điều 4, Mục 1, Thông tư Liên tịch số 129/2010/TTLT-BTC-BGTVT của liên Bộ Tài chính - Bộ Giao thông Vận tải; e) Các biện pháp về kinh tế, hành chính khác theo thẩm quyền bao gồm: - Quyết định đình chỉ thực hiện mức giá hàng hóa, dịch vụ do tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh đã quyết định không hợp lý so với các quy định hiện hành và yêu cầu thực hiện mức giá cũ liền kề trước khi có biến động bất thường; | 2,094 |
125,965 | - Phạt cảnh cáo, phạt tiền theo quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giá và các quy định của pháp luật có liên quan; thu phần chênh lệch giá do các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh tăng giá bất hợp lý vào Ngân sách Nhà nước; - Tước quyền sử dụng giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh, các loại giấy phép kinh doanh của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh được cấp có thời hạn hoặc không có thời hạn theo quy định của pháp luật; - Quyết định tổ chức các đoàn kiểm tra, kiểm soát các yếu tố hình thành giá; kiểm tra, thanh tra việc chấp hành các quy định của Nhà nước về quản lý giá, kiểm tra việc niêm yết giá và bán hàng hóa, dịch vụ theo đúng giá do cơ quan có thẩm quyền quy định, theo giá đăng ký, giá kê khai và giá niêm yết; xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giá theo quy định của pháp luật; - Quyết định biện pháp thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, giảm giá thành sản phẩm; các biện pháp kinh tế, kỹ thuật hỗ trợ sản xuất, kinh doanh theo quy định của pháp luật. Điều 3. Trách nhiệm của cơ quan quản lý Nhà nước về giá trong việc thực hiện bình ổn giá 1. Trách nhiệm của Sở Tài chính: Đối với hàng hóa, dịch vụ thực hiện bình ổn giá thuộc thẩm quyền quyết định và công bố áp dụng các biện pháp bình ổn giá của Thủ tướng Chính phủ, của Bộ Tài chính hoặc của Chủ tịch UBND tỉnh, Sở Tài chính có trách nhiệm: a) Chủ trì phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan kịp thời kiến nghị Chủ tịch UBND tỉnh tổ chức triển khai thực hiện các biện pháp bình ổn giá do Thủ tướng Chính phủ hoặc Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định; kiến nghị Chủ tịch UBND tỉnh quyết định và công bố áp dụng các biện pháp bình ổn giá theo thẩm quyền thực hiện tại địa phương. b) Chủ trì phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan thực hiện kiểm soát các yếu tố hình thành giá đối với các mặt hàng thuộc thẩm quyền theo quy định tại khoản 10, Điều 1, Nghị định số 75/2008/NĐ-CP, quy định tại Điều 6, Thông tư số 122/2010/TT-BTC và theo chỉ đạo của Bộ trưởng Bộ Tài chính; thực hiện kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về giá và các quy định khác của pháp luật có liên quan như: Kiểm tra việc niêm yết giá, bán hàng hóa và dịch vụ theo giá do cơ quan có thẩm quyền quy định, theo giá niêm yết; việc đăng ký giá, kê khai giá, công khai thông tin về giá đối với loại hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục phải đăng ký giá, kê khai giá (theo thẩm quyền), phát hiện và xử lý kịp thời đối với các hành vi vi phạm theo quy định của Pháp lệnh Giá và các quy định của pháp luật có liên quan; kiểm tra việc chấp hành các biện pháp bình ổn giá. c) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan: Sở Công thương, Cục Thuế, Cục Hải quan, Công an tỉnh… kiểm tra, thanh tra và xử lý kịp thời theo quy định của pháp luật hiện hành đối với các hiện tượng độc quyền, liên minh độc quyền, cạnh tranh không đúng pháp luật về giá, lợi dụng chủ trương điều hành giá của Nhà nước, lợi dụng sự biến động của thị trường, tình hình thiên tai, dịch bệnh để tăng giá, ép giá bất hợp lý. d) Kịp thời báo cáo Bộ Tài chính, UBND tỉnh về tình hình tổ chức thực hiện bình ổn giá do Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tài chính và Chủ tịch UBND tỉnh quyết định và công bố áp dụng trên địa bàn tỉnh. 2. Trách nhiệm của Cục Hải quan: Định kỳ hàng tháng và khi có yêu cầu đột xuất của cơ quan có thẩm quyền quyết định việc thực hiện bình ổn giá, Cục Hải quan có trách nhiệm gửi bản thống kê giá hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu về Sở Tài chính tại địa bàn địa phương mà cơ quan Hải quan phụ trách. Điều 4. Trách nhiệm của doanh nghiệp sản xuất kinh doanh 1. Doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh khi kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục thực hiện bình ổn giá có trách nhiệm thực hiện các biện pháp bình ổn giá do Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tài chính, Chủ tịch UBND tỉnh quyết định theo quy định của Nghị định số 75/2008/NĐ-CP và Thông tư số 122/2010/TT-BTC ngày 12/8/2010 của Bộ Tài chính. 2. Khi cần thiết, theo yêu cầu bằng văn bản của cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền, doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh phải báo cáo: Chi phí sản xuất và các yếu tố hình thành giá, giá thành, giá bán hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục bình ổn giá, đăng ký giá, kê khai giá. Chương III LẬP, TRÌNH, THẨM ĐỊNH PHƯƠNG ÁN GIÁ, QUYẾT ĐỊNH GIÁ Điều 5. Thẩm quyền quyết định giá tài sản, hàng hóa, dịch vụ của UBND tỉnh Tài sản, hàng hóa, dịch vụ do UBND tỉnh quyết định giá bao gồm: 1. Giá cước vận chuyển hành khách công cộng bằng xe buýt do Nhà nước tổ chức đấu thầu cung cấp dịch vụ vận chuyển hành khách trong đô thị, khu công nghiệp; 2. Giá bán báo của cơ quan ngôn luận Đảng bộ Đảng cộng sản Việt Nam tỉnh Đồng Nai khi có quyết định của Nhà nước về việc hỗ trợ kinh phí từ ngân sách Nhà nước; 3. Giá các loại đất trên địa bàn tỉnh sau khi thông qua HĐND tỉnh; 4. Giá cho thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh; 5. Giá rừng, giá cho thuê các loại rừng trên địa bàn tỉnh; 6. Giá bán hoặc giá cho thuê nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước; giá bán hoặc giá cho thuê nhà thuộc sở hữu Nhà nước cho các đối tượng tái định cư, đối tượng chính sách; giá bán hoặc giá cho thuê nhà thuộc sở hữu Nhà nước để làm việc hoặc sử dụng vào mục đích khác; giá cho thuê, thuê mua nhà ở xã hội; giá cho thuê nhà ở công vụ; 7. Giá bán lẻ điện sinh hoạt tại khu vực nông thôn, miền núi mà việc đầu tư và hoạt động điện lực không có hiệu quả kinh tế nhưng không được cao hơn biểu giá bán lẻ điện do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt; 8. Mức trợ giá, trợ cước vận chuyển hàng hóa thuộc danh mục được trợ giá, trợ cước vận chuyển chi từ nguồn vốn ngân sách Nhà nước; mức giá hoặc khung giá bán lẻ hàng hóa được trợ giá, trợ cước vận chuyển; giá cước vận chuyển cung ứng hàng hóa, dịch vụ thiết yếu thuộc danh mục được trợ giá phục vụ đồng bào miền núi, vùng sâu, vùng xa; 9. Giá nước sạch cho sinh hoạt, cho các mục đích sử dụng khác; 10. Giá sản phẩm, dịch vụ công ích được sản xuất theo đặt hàng, giao kế hoạch; giá hàng hóa, dịch vụ được sản xuất theo đặt hàng của Nhà nước thuộc ngân sách địa phương thực hiện theo phương thức lựa chọn nhà thầu là chỉ định thầu, tự thực hiện theo quy định của Luật Đấu thầu và không qua hình thức đấu giá; 11. Giá bồi thường tài sản khi Nhà nước thu hồi đất; 12. Viện phí và dịch vụ khám chữa bệnh tại các bệnh viện, cơ sở y tế của Nhà nước thuộc tỉnh, huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa; 13. Giá nước thô. Điều 6. Quyền hạn, trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị đối với tài sản, hàng hóa, dịch vụ thuộc thẩm quyền quyết định giá của UBND tỉnh 1. Sở Tài chính lập phương án giá trình UBND tỉnh quyết định sau khi thống nhất với các sở, ngành có liên quan, gồm: a) Giá bồi thường tài sản (đối với những tài sản không thuộc điểm b, d khoản 2, điều này) khi Nhà nước thu hồi đất. b) Giá cho thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh. 2. Các sở, ngành xây dựng phương án giá trình UBND tỉnh quyết định sau khi có ý kiến của các đơn vị liên quan và ý kiến thẩm định bằng văn bản của Sở Tài chính, gồm: a) Sở Giao thông Vận tải: Giá cước vận chuyển hành khách công cộng bằng xe buýt trong đô thị, khu công nghiệp do Nhà nước tổ chức đấu thầu hoặc đặt hàng cung cấp dịch vụ vận chuyển hành khách; mức trợ giá, trợ cước vận chuyển hàng hóa thuộc danh mục được trợ giá, trợ cước vận chuyển chi từ nguồn vốn ngân sách Nhà nước; giá cước vận chuyển cung ứng hàng hóa, dịch vụ thiết yếu thuộc danh mục được trợ giá phục vụ đồng bào miền núi, vùng sâu, vùng xa. b) Sở Xây dựng: Giá bán hoặc giá cho thuê nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước; giá bán hoặc giá cho thuê nhà thuộc sở hữu Nhà nước cho các đối tượng tái định cư, đối tượng chính sách; giá bán hoặc giá cho thuê nhà thuộc sở hữu Nhà nước để làm việc hoặc sử dụng vào mục đích khác; giá cho thuê, thuê mua nhà ở xã hội; giá cho thuê nhà ở công vụ; đơn giá xây dựng nhà ở, vật kiến trúc khác để bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất, để định giá trong các nghiệp vụ kinh tế khác. c) Sở Tài nguyên và Môi trường: Giá các loại đất trên địa bàn tỉnh. d) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Giá rừng, giá cho thuê các loại rừng trên địa bàn tỉnh; giá các loại cây trồng nông nghiệp để bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất. e) Sở Công thương: Giá bán lẻ điện sinh hoạt tại khu vực nông thôn, miền núi mà việc đầu tư và hoạt động điện lực không có hiệu quả kinh tế nhưng không được cao hơn biểu giá bán lẻ điện do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. f) Sở Y tế: Viện phí và dịch vụ khám chữa bệnh tại các bệnh viện, cơ sở y tế của Nhà nước thuộc tỉnh, huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa. 3. Các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ: Xây dựng phương án giá trình UBND tỉnh sau khi có ý kiến của sở chuyên ngành, các đơn vị có liên quan và ý kiến thẩm định bằng văn bản của Sở Tài chính, gồm: a) Giá bán báo của cơ quan ngôn luận Đảng bộ Đảng cộng sản Việt Nam tỉnh Đồng Nai khi có quyết định của Nhà nước về việc hỗ trợ kinh phí từ ngân sách Nhà nước. b) Mức giá hoặc khung giá bán lẻ hàng hóa được trợ giá, trợ cước vận chuyển. c) Giá sản phẩm, dịch vụ công ích được sản xuất theo đặt hàng, giao kế hoạch; giá hàng hóa, dịch vụ được sản xuất theo đặt hàng của Nhà nước thuộc ngân sách địa phương thực hiện theo phương thức lựa chọn nhà thầu là chỉ định thầu, tự thực hiện theo quy định của Luật Đấu thầu và không qua hình thức đấu giá. d) Giá nước sạch cho sinh hoạt, cho các mục đích sử dụng khác. | 2,039 |
125,966 | e) Giá nước thô tại mục 5, 7, 8 biểu mức thu tiền nước quy định tại khoản 1, Điều 1, Nghị định số 115/2008/NĐ-CP ngày 14/11/2008 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi. Điều 7. Hội đồng Định giá Trường hợp cần thiết, Chủ tịch UBND tỉnh quyết định thành lập Hội đồng Định giá cấp tỉnh, Chủ tịch UBND huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa quyết định thành lập Hội đồng Định giá cấp huyện để định giá tài sản, hàng hóa, dịch vụ theo quy định của pháp luật. Chủ tịch Hội đồng Định giá là cơ quan Tài chính cùng cấp, các ủy viên là các ngành, địa phương, đơn vị có liên quan. Điều 8. Điều chỉnh mức giá do Nhà nước định giá 1. Khi các yếu tố hình thành giá trong nước và thế giới có biến động ảnh hưởng đến sản xuất, đời sống, các cơ quan, đơn vị kịp thời lập phương án điều chỉnh giá (theo Điều 6 Quy định này) trình UBND tỉnh quyết định. Trường hợp không điều chỉnh giá thì áp dụng các biện pháp tài chính, tiền tệ và các biện pháp cần thiết khác để đảm bảo cho tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hoạt động được bình thường và bảo đảm lợi ích hợp pháp của người tiêu dùng. 2. Tổ chức, cá nhân có quyền kiến nghị UBND tỉnh điều chỉnh mức giá theo quy định của pháp luật. Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh những hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá khi kiến nghị cơ quan Nhà nước có thẩm quyền điều chỉnh giá thì phải nêu rõ lý do và cơ sở xác định mức giá đề nghị điều chỉnh. 3. Chậm nhất là 15 ngày (ngày làm việc), kể từ ngày nhận được kiến nghị của tổ chức, cá nhân thì cơ quan Nhà nước có thẩm quyền định giá phải xem xét, điều chỉnh giá trong thời hạn quy định tại Điều 10 của Quy định này; trường hợp không chấp nhận kiến nghị điều chỉnh giá thì phải trả lời cho tổ chức, cá nhân bằng văn bản. Điều 9. Hồ sơ phương án giá và nội dung phương án giá 1. Hồ sơ phương án giá hoặc điều chỉnh giá (sau đây gọi chung là hồ sơ phương án giá) bao gồm: a) Công văn đề nghị cơ quan có thẩm quyền định giá, điều chỉnh giá. b) Bản giải trình phương án giá (bảng tổng hợp cơ cấu tính giá theo các yếu tố hình thành giá và thuyết minh về cơ cấu tính giá đó). c) Văn bản tổng hợp ý kiến tham gia của các cơ quan liên quan (kèm theo bản sao ý kiến của các cơ quan theo quy định). d) Văn bản thẩm định phương án giá của các cơ quan có chức năng thẩm định theo quy định. e) Các tài liệu liên quan khác. 2. Nội dung bản giải trình phương án giá bao gồm: a) Sự cần thiết và các mục tiêu phải định giá hoặc điều chỉnh giá (tình hình sản xuất, kinh doanh của hàng hóa, dịch vụ cần định giá hoặc điều chỉnh giá; diễn biến giá cả thị trường trong nước và thế giới; sự cần thiết phải thay đổi giá...). b) Các căn cứ định giá hoặc điều chỉnh giá (các văn bản quy phạm pháp luật liên quan). c) Bảng tính toán giá thành hàng hóa, dịch vụ (nếu sản xuất trong nước), giá vốn nhập khẩu (nếu là hàng hóa nhập khẩu); giá bán hàng hóa, dịch vụ, cơ cấu các mức giá kiến nghị phải thực hiện theo quy chế tính giá do Bộ Tài chính quy định. Trường hợp hàng hóa, dịch vụ có quy chế tính giá cụ thể riêng do cơ quan có thẩm quyền ban hành theo quy định của pháp luật thì tính giá theo quy chế đó. - So sánh các yếu tố hình thành giá, mức giá của phương án giá đề nghị với các yếu tố hình thành giá, mức giá của phương án giá được duyệt lần trước liền kề; nêu rõ nguyên nhân tăng (+), giảm (-). - So sánh mức giá đề nghị với mức giá hàng hóa, dịch vụ tương tự ở thị trường trong nước và thị trường của một số nước trong khu vực (nếu có) theo phương pháp tính giá quy định tại quy chế tính giá do cơ quan có thẩm quyền ban hành. d) Tác động của mức giá mới đối với hoạt động của các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh khác đến ngân sách Nhà nước, tác động đến đời sống, xã hội, thu nhập của người tiêu dùng. e) Các biện pháp tổ chức triển khai thực hiện mức giá mới. 3. Hồ sơ phương án giá gửi cơ quan thẩm định: Thực hiện theo mẫu thống nhất tại Phụ lục số 03 kèm theo Quy định này. Điều 10. Thời hạn thẩm định phương án giá và quyết định giá 1. Sở Tài chính thẩm định phương án giá quy định tại Điều 6, Quy định này phải có ý kiến thẩm định bằng văn bản về nội dung phương án giá chậm nhất là 07 ngày (ngày làm việc), kể từ ngày nhận đủ hồ sơ phương án giá theo quy định của Bộ Tài chính. 2. Kể từ ngày nhận được phương án giá đã có ý kiến của cơ quan có liên quan và văn bản thẩm định của Sở Tài chính, thời hạn quyết định giá của Ủy ban nhân dân tỉnh tối đa không quá 10 ngày. 3. Trường hợp cần thiết phải kéo dài thêm thời gian thẩm định phương án giá, quyết định giá thì Sở Tài chính (cơ quan thẩm định phương án giá) và UBND tỉnh (cơ quan quyết định giá) phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do phải kéo dài cho cơ quan trình phương án giá biết; thời gian kéo dài không quá 15 ngày. Chương IV THẨM ĐỊNH GIÁ Điều 11. Tài sản của Nhà nước phải thẩm định giá 1. Tài sản của Nhà nước phải thẩm định giá bao gồm: a) Tài sản được mua bằng toàn bộ hoặc một phần từ nguồn ngân sách Nhà nước; b) Tài sản của Nhà nước cho thuê, chuyển nhượng, bán, góp vốn và các hình thức chuyển quyền khác; c) Tài sản của doanh nghiệp Nhà nước cho thuê, chuyển nhượng, bán, góp vốn, cổ phần hóa, giải thể và các hình thức chuyển đổi khác; d) Tài sản khác của Nhà nước theo quy định của pháp luật phải thẩm định giá. 2. Tài sản của Nhà nước tại khoản 1, điều này có giá trị dưới đây phải thẩm định giá: a) Có giá trị đơn chiếc từ 100 triệu đồng trở lên hoặc mua một lần cùng một loại tài sản với số lượng lớn có tổng giá trị từ 100 triệu đồng trở lên đối với tài sản được mua bằng toàn bộ hoặc một phần từ nguồn ngân sách Nhà nước; Tài sản có giá trị dưới 100 triệu đồng không phải thẩm định giá nhưng đơn vị phải chịu trách nhiệm về tính chính xác, hợp lý của giá cả và chất luợng tài sản mua sắm. b) Có giá trị từ 500 triệu đồng trở lên đối với tài sản của Nhà nước cho thuê, chuyển nhượng, bán, góp vốn và các hình thức chuyển quyền khác; c) Có giá trị từ 500 triệu đồng trở lên đối với tài sản của doanh nghiệp Nhà nước cho thuê, chuyển nhượng, bán, góp vốn, cổ phần hóa, giải thể và các hình thức chuyển đổi khác; d) Có giá trị từ 500 triệu đồng trở lên đối với các tài sản khác của Nhà nước. 3. Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, đơn vị sử dụng nguồn ngân sách Nhà nước mua sắm tài sản theo quy định tại khoản 1, điều này nếu không qua đấu thầu hoặc qua Hội đồng Định giá được thành lập theo quy định của pháp luật thì phải thực hiện thẩm định giá. 4. Tài sản của Nhà nước phải thẩm định giá quy định tại Điều 13, Pháp lệnh Giá đã qua đấu thầu hoặc qua Hội đồng Định giá được thành lập theo quy định của pháp luật thì không phải thẩm định giá; việc thẩm định giá các tài sản hình thành từ nguồn vốn khác thực hiện theo yêu cầu của cơ quan Nhà nước, tổ chức, cá nhân có nhu cầu thẩm định giá. Điều 12. Giá dịch vụ thẩm định giá 1. Giá dịch vụ thẩm định giá a) Giá dịch vụ thẩm định giá được xác định theo sự thỏa thuận giữa doanh nghiệp thẩm định giá với khách hàng. b) Giá dịch vụ thẩm định giá đối với tài sản Nhà nước có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước do ngân sách Nhà nước trang trải áp dụng theo hình thức đấu thầu cung cấp dịch vụ. Việc chọn doanh nghiệp thẩm định giá qua đấu thầu cung cấp dịch vụ thẩm định giá theo quy định của Bộ Tài chính. 2. Các tài sản Nhà nước phải thẩm định giá quy định tại Điều 12, Quy định này. Giá dịch vụ thẩm định giá do ngân sách Nhà nước trang trải áp dụng như sau: a) Đối với tài sản của Nhà nước có giá trị theo sổ kế toán hoặc giá dự toán từ 30 tỷ đồng trở lên; hoặc gói thầu dịch vụ thẩm định giá có giá trị từ 100 triệu đồng trở lên phải thực hiện hình thức đấu thầu cung cấp dịch vụ thẩm định giá. b) Đối với tài sản của Nhà nước có giá trị theo sổ kế toán hoặc giá dự toán dưới 30 tỷ đồng; hoặc các gói thầu dịch vụ thẩm định giá có giá trị dưới 100 triệu đồng thì cơ quan Nhà nước có tài sản phải thẩm định giá có thể tổ chức đấu thầu hoặc chỉ định thầu cung cấp dịch vụ thẩm định giá. Chương V HIỆP THƯƠNG GIÁ Điều 13. Điều kiện tổ chức hiệp thương giá Việc tổ chức hiệp thương giá được thực hiện đối với các hàng hóa, dịch vụ đáp ứng các điều kiện sau đây: 1. Hàng hóa, dịch vụ không thuộc danh mục do Nhà nước định giá; 2. Hàng hóa, dịch vụ quan trọng được sản xuất, cung ứng trong điều kiện đặc thù, có tính độc quyền mua, độc quyền bán và các bên mua, bán phụ thuộc lẫn nhau không thể thay thế được, thị trường cạnh tranh hạn chế; 3. Theo đề nghị của một trong hai bên mua, bán khi các bên này không thỏa thuận được giá mua, giá bán để ký hợp đồng. Điều 14. Thẩm quyền tổ chức hiệp thương giá 1. Sở Tài chính tổ chức hiệp thương giá đối với hàng hóa, dịch vụ đáp ứng yêu cầu tại Điều 14, Quy định này, có phạm vi ảnh hưởng trong tỉnh hoặc theo yêu cầu của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. 2. Việc hiệp thương giá đối với hàng hóa, dịch vụ cụ thể mà pháp luật chuyên ngành có quy định thì thực hiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành đó và quy định tại Quy định này. Điều 15. Hồ sơ và thủ tục hiệp thương giá 1. Hồ sơ hiệp thương giá 1.1. Văn bản chỉ đạo yêu cầu hiệp thương giá của cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền hoặc văn bản đề nghị hiệp thương giá của một trong hai (hoặc cả hai) bên mua và bên bán hàng hóa, dịch vụ cần phải hiệp thương giá gửi cơ quan có thẩm quyền tổ chức hiệp thương giá. | 2,068 |
125,967 | 1.2. Phương án giá hiệp thương: a) Bên bán phải hiệp thương giá bắt buộc theo chỉ đạo của cơ quan có thẩm quyền hoặc chính bên bán đề nghị hiệp thương giá thì bên bán phải lập phương án giá hiệp thương gửi cơ quan có thẩm quyền tổ chức hiệp thương giá giải trình những nội dung sau: - Tình hình sản xuất - tiêu thụ, xuất - nhập khẩu, cung - cầu của hàng hóa, dịch vụ; - Phân tích mức giá đề nghị hiệp thương: So sánh với giá hàng hóa, dịch vụ tương tự trên thị trường: + Các căn cứ tính giá. + Lập bảng tổng hợp cơ cấu tính giá theo các yếu tố hình thành giá, phân tích thuyết minh cơ cấu tính giá (có phân tích, so sánh với cơ cấu hình thành giá trước khi được yêu cầu hoặc đề nghị hiệp thương giá; nêu rõ nguyên nhân tăng (+), giảm (-)). + Phân tích tác động của mức giá mới đến hiệu quả sản xuất, kinh doanh; thu nhập của người lao động trong doanh nghiệp và việc thực hiện nghĩa vụ với ngân sách Nhà nước. + Những vấn đề mà bên bán chưa thống nhất được với bên mua, lập luận của bên bán về những vấn đề chưa thống nhất. + Các kiến nghị (nếu có). b) Bên mua phải hiệp thương giá bắt buộc theo chỉ đạo của cơ quan có thẩm quyền hoặc chính bên mua đề nghị hiệp thương giá thì bên mua phải lập phương án giá hiệp thương gửi cơ quan có thẩm quyền tổ chức hiệp thương giá giải trình những nội dung sau: - Lập bảng tổng hợp cơ cấu tính giá theo các yếu tố hình thành giá của hàng hóa, dịch vụ do mình sản xuất ra tính theo giá đầu vào mới: Theo giá mà bên mua dự kiến đề nghị mua của bên bán và bảng tổng hợp cơ cấu tính giá theo các yếu tố hình thành giá nếu bên mua phải mua theo giá của bên bán dự kiến để bên mua trực tiếp bán lại cho người tiêu dùng. Thuyết minh cơ cấu tính giá (có phân tích, so sánh với mức giá đầu vào trước khi được yêu cầu hoặc đề nghị hiệp thương giá). - So sánh với giá hàng hóa, dịch vụ tương tự trên thị trường. - Phân tích tác động của mức giá mới đến hiệu quả sản xuất, kinh doanh, thu nhập của người lao động trong doanh nghiệp, việc thực hiện nghĩa vụ đối với ngân sách Nhà nước, khả năng chấp nhận của người tiêu dùng. - Những vấn đề mà bên mua chưa thống nhất với bên bán, lập luận của bên mua về những vấn đề chưa thống nhất đó. - Các kiến nghị khác (nếu có). 1.3. Khi có chỉ đạo hiệp thương giá bắt buộc theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền thì cả hai bên mua và bán đều phải lập hồ sơ hiệp thương giá theo hướng dẫn trên. 1.4. Hồ sơ hiệp thương giá thực hiện theo mẫu thống nhất tại Phụ lục IV kèm theo Quy định này và do bên mua hoặc bên bán lập theo quy định tại điều này, gửi trước cho cơ quan có thẩm quyền tổ chức hiệp thương giá ít nhất 03 (ba) bộ và đồng gửi 01 (một) bộ cho bên đối tác mua (hoặc bên đối tác bán). 2. Thủ tục và trình tự hiệp thương giá 2.1. Sở Tài chính là cơ quan có thẩm quyền tổ chức hiệp thương giá thực hiện theo quy định tại khoản 8, Điều 1, Nghị định số 75/2008/NĐ-CP. 2.2. Thành phần tham gia tổ chức hiệp thương giá hàng hóa, dịch vụ bao gồm: Sở Tài chính; đại diện có thẩm quyền của bên mua, bên bán và cơ quan có liên quan theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền tổ chức hiệp thương giá. 2.3. Trình tự hiệp thương giá: a) Sau khi nhận được hồ sơ hiệp thương giá, chậm nhất sau 05 (năm) ngày làm việc, nếu hồ sơ hiệp thương giá của các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh chưa thực hiện đầy đủ theo quy định, Sở Tài chính có văn bản yêu cầu các bên tham gia hiệp thương giá thực hiện đúng quy định. b) Trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày làm việc kể từ khi nhận được đủ hồ sơ hiệp thương giá hợp lệ theo quy định tại khoản 1 điều này, Sở Tài chính phải tổ chức hiệp thương giá. c) Tại Hội nghị hiệp thương giá: - Sở Tài chính trình bày mục đích, yêu cầu, nội dung hiệp thương giá; yêu cầu bên mua, bên bán trình bày hồ sơ, phương án hiệp thương giá; đồng thời nghe ý kiến của các cơ quan có liên quan tham gia hiệp thương giá. - Sở Tài chính kết luận và ghi biên bản (có chữ ký của cơ quan tổ chức hiệp thương giá, đại diện bên mua, đại diện bên bán), sau đó có văn bản thông báo kết quả hiệp thương giá để hai bên mua và bán thi hành. d) Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh đề nghị hiệp thương giá có quyền rút lại hồ sơ hiệp thương giá để tự thỏa thuận với nhau về mức giá mua, giá bán của hàng hóa, dịch vụ đề nghị hiệp thương giá trước khi Sở Tài chính tổ chức hiệp thương giá. 2.4. Trách nhiệm của Sở Tài chính (cơ quan tổ chức hiệp thương giá): a) Trước thời điểm tổ chức hiệp thương giá, Sở Tài chính phải tiến hành thu thập, phân tích những thông tin cần thiết có liên quan đến hàng hóa, dịch vụ hiệp thương giá; phân tích các yếu tố hình thành giá ảnh hưởng đến bên bán và bên mua, tạo điều kiện để cho hai bên mua và bán thỏa thuận thống nhất với nhau về mức giá tại Hội nghị hiệp thương giá. b) Quyết định mức giá do các bên thỏa thuận thống nhất khi hiệp thương giá hoặc quyết định mức giá tạm thời trong trường hợp các bên không thống nhất được mức giá để bên mua và bên bán thi hành theo quy định tại khoản 9, Điều 1, Nghị định số 75/2008/NĐ-CP. Điều 16. Kết quả hiệp thương giá 1. Kết quả hiệp thương giá được thực hiện theo quy định tại Điều 12 của Pháp lệnh Giá. Trường hợp đã tổ chức hiệp thương giá mà hai bên mua và bán không thống nhất được mức giá thì Sở Tài chính quyết định mức giá tạm thời để hai bên thi hành. 2. Quyết định giá tạm thời do Sở Tài chính công bố có hiệu lực thi hành tối đa là 06 tháng. Trong thời gian thi hành quyết định giá tạm thời các bên được quyền thỏa thuận giá mua, giá bán. a) Nếu các bên thỏa thuận được giá thì thực hiện theo giá thỏa thuận và có trách nhiệm báo cáo cho Sở Tài chính biết mức giá đã thỏa thuận, thời gian thực hiện. b) Hết thời hạn 06 tháng, nếu các bên không thỏa thuận được giá thì Sở Tài chính sẽ tổ chức hiệp thương giá theo quy định tại Điều 15, Quy định này và trong thời gian tổ chức hiệp thương, các bên vẫn tiếp tục thực hiện theo Quyết định giá tạm thời. Chương VI KIỂM SOÁT CÁC YẾU TỐ HÌNH THÀNH GIÁ Điều 17. Việc kiểm soát các yếu tố hình thành giá 1. Khi giá hàng hóa, dịch vụ trên thị trường có biến động bất thường theo quy định tại Điều 2, Thông tư số 122/2010/TT-BTC hoặc khi cần thiết phải kiểm soát giá theo yêu cầu quản lý Nhà nước về giá, cơ quan có thẩm quyền quyết định biện pháp kiểm soát các yếu tố hình thành giá. 2. Danh mục hàng hóa, dịch vụ thuộc diện phải kiểm soát các yếu tố hình thành giá bao gồm: a) Hàng hóa, dịch vụ thuộc thẩm quyền quyết định giá của Nhà nước quy định tại khoản 4, Điều 1, Nghị định số 75/2008/NĐ-CP. b) Hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục thực hiện bình ổn giá quy định tại Điều 2, Thông tư 122/2010/TT-BTC (riêng mặt hàng khí hóa lỏng là khí dầu mỏ hóa lỏng - LPG). c) Hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục phải đăng ký giá, kê khai giá quy định tại Thông tư số 122/2010/TT-BTC. d) Hàng hóa, dịch vụ phải kiểm soát các yếu tố hình thành giá theo yêu cầu của Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng các Bộ hoặc của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trong trường hợp hàng hóa, dịch vụ có giá bán trên thị trường quá cao hoặc quá thấp bất hợp lý so với mức giá được tính theo đúng các chế độ, chính sách, các định mức kinh tế - kỹ thuật, các quy định về tính giá của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành làm ảnh hưởng đến phát triển kinh tế, xã hội và quyền lợi của người tiêu dùng. 3. Căn cứ để cơ quan có thẩm quyền kiểm soát các yếu tố hình thành giá hàng hóa, dịch vụ là các văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Tài chính, của cơ quan có thẩm quyền ban hành về quy chế tính giá tài sản, hàng hóa, dịch vụ, về hạch toán chi phí sản xuất, giá thành, phí lưu thông của hàng hóa, dịch vụ và quy định của pháp luật có liên quan. 4. Trình tự, thủ tục, thời hạn và thẩm quyền kiểm soát các yếu tố hình thành giá thực hiện theo quy định tại khoản 2, khoản 3 và khoản 5, Điều 22a thuộc khoản 10, Điều 1, Nghị định số 75/2008/NĐ-CP. 5. Việc xử lý các hành vi vi phạm của các tổ chức, cá nhân khi quy định giá hàng hóa, dịch vụ không đúng với các yếu tố hình thành giá theo các quy định về tính giá hàng hóa, dịch vụ của Bộ Tài chính và của cơ quan có thẩm quyền; không đúng với quy định của pháp luật về hạch toán chi phí sản xuất, giá thành, phí lưu thông và các quy định của pháp luật có liên quan, thì thực hiện theo quy định tại khoản 4, Điều 22a thuộc khoản 10, Điều 1, Nghị định số 75/2008/NĐ-CP và các biện pháp về kinh tế, hành chính quy định tại Điều 2, Thông tư 122/2010/TT-BTC, cụ thể như sau: - Xử phạt hành chính theo quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giá và những quy định của pháp luật có liên quan; - Đình chỉ việc thực hiện giá hàng hóa, dịch vụ do tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh quyết định không hợp lý so với các quy định hiện hành; yêu cầu tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh phải mua, bán theo đúng giá do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quy định hoặc do tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh quyết định trước khi tăng giá hoặc giảm giá bất hợp lý; - Thu phần chênh lệch giá do tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh quy định giá cao không đúng với các yếu tố hình thành giá vào ngân sách Nhà nước; - Yêu cầu tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh điều chỉnh giá bán hàng hóa, dịch vụ phù hợp với các yếu tố hình thành giá sau khi đã loại trừ những yếu tố tính toán không đúng với quy định của pháp luật và thực hiện bán hàng hóa, dịch vụ theo giá đã điều chỉnh; | 2,042 |
125,968 | - Kiến nghị cơ quan có thẩm quyền tước quyền sử dụng giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh, các loại giấy phép kinh doanh được cấp có thời hạn hoặc không có thời hạn theo quy định của pháp luật; - Trường hợp hành vi vi phạm có dấu hiệu vi phạm pháp luật hình sự, các cơ quan có thẩm quyền kiểm soát các yếu tố hình thành giá quy định tại Nghị định số 75/2008/NĐ-CP chuyển hồ sơ cho cơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật. Điều 18. Cơ quan có thẩm quyền kiểm soát các yếu tố hình thành giá tại địa phương 1. Sở Tài chính có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các sở, ngành của tỉnh, UBND các huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa kiểm soát các yếu tố hình thành giá đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc thẩm quyền quyết định giá của UBND tỉnh; hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục thực hiện bình ổn giá thuộc thẩm quyền quy định của UBND tỉnh. 2. Các sở, ngành của tỉnh, UBND các huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa, các tổ chức sản xuất, kinh doanh trên địa bàn tỉnh khi nhận được yêu cầu bằng văn bản về kiểm soát các yếu tố hình thành giá của Sở Tài chính có trách nhiệm phối hợp và cung cấp kịp thời, chính xác, đầy đủ số liệu, tài liệu liên quan theo quy định tại Điều 17 của Quy định này. Chương VII ĐĂNG KÝ GIÁ HÀNG HÓA, DỊCH VỤ Điều 19. Danh mục hàng hóa, dịch vụ, đối tượng phải đăng ký giá 1. Danh mục hàng hóa, dịch vụ phải đăng ký giá Đăng ký giá là việc các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh phải đăng ký mức giá bán hàng hóa, dịch vụ do mình quyết định theo quy định bắt buộc và thường xuyên cả khi các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh quyết định giá hoặc điều chỉnh giá trong điều kiện giá thị trường có biến động bất thường và khi giá cả vận động bình thường đối với các loại hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quy định này. Việc đăng ký giá được thực hiện trước khi các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh bán sản phẩm lần đầu sản xuất, kinh doanh ra thị trường; trước khi điều chỉnh giá các sản phẩm đã sản xuất, kinh doanh và đang bán bình thường thuộc danh mục phải đăng ký giá hoặc khi có yêu cầu của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. 2. Đối tượng thực hiện đăng ký giá a) Các tổ chức sản xuất, kinh doanh (Tổng công ty Nhà nước, công ty Nhà nước độc lập trực thuộc các Bộ, UBND tỉnh, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, công ty trách nhiệm hữu hạn, doanh nghiệp tư nhân…) có trụ sở đóng trên địa bàn tỉnh sản xuất, kinh doanh các hàng hóa dịch vụ nằm trong danh mục tại Phụ lục 1 kèm theo Quy định này phải thực hiện đăng ký giá nhập khẩu, giá bán buôn, giá bán lẻ, giá bán lẻ khuyến nghị áp dụng thống nhất trong cả nước hoặc theo từng thị trường khu vực chính, cụ thể như sau: - Trường hợp tổ chức sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chỉ thực hiện bán buôn thì đăng ký giá bán buôn; - Trường hợp tổ chức sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ vừa thực hiện bán buôn, vừa thực hiện bán lẻ thì đăng ký cả giá bán buôn và giá bán lẻ; - Trường hợp tổ chức sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ là đơn vị nhập khẩu, đồng thời là nhà phân phối độc quyền thì phải đăng ký giá nhập khẩu, giá bán buôn và giá bán lẻ khuyến nghị; - Trường hợp tổ chức sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ là nhà phân phối độc quyền, tổng đại lý thì phải đăng ký giá bán buôn và giá bán lẻ khuyến nghị. b) Tổ chức sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không thuộc đối tượng quy định tại Điều 7 và Điều 8, Thông tư số 122/2010/TT-BTC thì không phải thực hiện đăng ký giá, kê khai giá mà thực hiện niêm yết giá và công khai thông tin về giá theo quy định hiện hành của pháp luật. Điều 20. Thời điểm, hình thức, nội dung và thủ tục đăng ký giá 1. Thời điểm đăng ký giá: Trước khi tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh bán hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục đăng ký giá theo giá mới thì tổ chức sản xuất, kinh doanh phải thực hiện lập biểu mẫu đăng ký giá gửi cơ quan Nhà nước có thẩm quyền tiếp nhận biểu mẫu đăng ký giá. 2. Hình thức, thủ tục đăng ký giá: Tổ chức sản xuất, kinh doanh thực hiện việc đăng ký giá dưới hình thức gửi các biểu mẫu đăng ký giá đến cơ quan Nhà nước có thẩm quyền tiếp nhận biểu mẫu đăng ký giá. Đăng ký giá gồm đăng ký giá lần đầu và đăng ký lại giá: a) Đăng ký giá lần đầu được thực hiện trước khi tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh lần đầu tiên bán hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục phải đăng ký giá ra thị trường hoặc lần đầu tiên tổ chức sản xuất, kinh doanh thực hiện đăng ký giá theo quy định của pháp luật. b) Đăng ký lại giá được thực hiện khi tổ chức sản xuất, kinh doanh điều chỉnh tăng hoặc giảm giá so với mức giá của lần đăng ký trước liền kề hoặc khi có yêu cầu đăng ký lại giá của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền nếu việc đăng ký giá lần đầu và đăng ký lại giá so với lần đăng ký trước liền kề của tổ chức sản xuất, kinh doanh chưa thực hiện đúng quy định của pháp luật. 3. Nội dung biểu mẫu đăng ký giá: - Văn bản đăng ký giá của tổ chức sản xuất, kinh doanh, trong đó nêu rõ dự kiến thời gian có hiệu lực của mức giá đăng ký; - Bảng đăng ký mức giá cụ thể gắn với chất lượng hàng hóa, dịch vụ; địa điểm bán hàng. Mức giá đăng ký là giá do tổ chức sản xuất, kinh doanh tính toán theo quy định về tính giá tài sản, hàng hóa, dịch vụ đã được cơ quan có thẩm quyền ban hành theo quy định của pháp luật; - Thuyết minh cơ cấu tính giá theo các yếu tố hình thành giá. Biểu mẫu đăng ký giá quy định tại Phụ lục IV kèm theo Quy định này. 4. Cơ quan tiếp nhận biểu mẫu đăng ký giá và đối tượng phải đăng ký giá Sở Tài chính chủ trì tiếp nhận biểu mẫu đăng ký giá của các tổ chức quy định tại điểm 2 của điều này. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các ngành liên quan đóng trên địa bàn tỉnh báo cáo UBND tỉnh quyết định và thông báo cụ thể danh sách các tổ chức đóng trên địa bàn tỉnh thực hiện đăng ký giá quy định tại khoản này cho phù hợp trong từng thời kỳ; đồng thời có trách nhiệm hướng dẫn, đôn đốc các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thuộc đối tượng đăng ký giá thực hiện đúng Quy định này. Điều 21. Quyền hạn và trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân 1. Đối với cơ quan tiếp nhận biểu mẫu đăng ký giá: a) Cơ quan chủ trì khi tiếp nhận biểu mẫu đăng ký giá của các tổ chức sản xuất, kinh doanh phải ghi ngày, tháng, năm nhận văn bản, biểu mẫu và đóng dấu đến vào văn bản đăng ký giá theo thủ tục hành chính; đồng thời có trách nhiệm xem xét, kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp của biểu mẫu, rà soát nội dung biểu mẫu đăng ký giá hàng hóa, dịch vụ của tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh: - Trường hợp các biểu mẫu được lập không đúng quy định tại Phụ lục V kèm theo Quy định này thì chậm nhất sau hai (02) ngày làm việc (kể từ khi nhận được hồ sơ đăng ký giá của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh theo dấu tiếp nhận công văn đến của cơ quan tiếp nhận biểu mẫu đăng ký giá) phải có công văn chuyển trả biểu mẫu lại tổ chức sản xuất, kinh doanh yêu cầu để tổ chức hoàn thiện biểu mẫu. - Khi phát hiện mức giá đăng ký trong biểu mẫu đăng ký giá có các yếu tố hình thành giá không hợp lý, cơ quan chủ trì tiếp nhận biểu mẫu thông báo bằng văn bản yêu cầu tổ chức sản xuất, kinh doanh giải trình mức giá đăng ký và thực hiện lại việc đăng ký giá. - Tổ chức sản xuất, kinh doanh không thực hiện việc đăng ký lại giá mà tự ý bán hàng hóa, dịch vụ cao hơn mức giá đã đăng ký thì cơ quan chủ trì tiếp nhận hồ sơ đăng ký giá có quyền yêu cầu tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh tiếp tục bán hàng theo mức giá trước khi tự ý tăng giá mà không đăng ký lại. b) Nếu tổ chức sản xuất, kinh doanh không thực hiện quy định trên, ngoài việc bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đăng ký giá; cơ quan có thẩm quyền thanh tra, kiểm tra có quyền xử lý các hành vi vi phạm theo quy định của Nhà nước. c) Mức giá do tổ chức sản xuất, kinh doanh đăng ký được các cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền trong lĩnh vực giá sử dụng vào mục đích phân tích, tổng hợp, dự báo biến động giá cả thị trường; kiểm soát các yếu tố hình thành giá, phục vụ mục tiêu bình ổn giá. 2. Đối với tổ chức sản xuất, kinh doanh đăng ký giá: a) Tổ chức sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục đăng ký giá có trách nhiệm thực hiện việc đăng ký giá theo quy định tại Điều 19 của Quy định này. Biểu mẫu đăng ký giá được lập ít nhất là 01 (một) bộ gửi cơ quan chủ trì tiếp nhận đăng ký giá (trừ những loại hàng hóa, dịch vụ phải đăng ký giá mà liên Bộ hoặc Bộ quản lý chuyên ngành đã có quy định khác). b) Tổ chức sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ phải thực hiện đăng ký giá được quyền bán hàng hóa, dịch vụ theo giá đã đăng ký theo quy định của pháp luật và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về mức giá đăng ký và bị xử lý theo pháp luật đối với các hành vi vi phạm về đăng ký giá. c) Công bố công khai thông tin về giá; niêm yết giá bán đã đăng ký hợp lệ theo Quy định này, công khai trong toàn hệ thống, thực hiện đúng giá niêm yết, đồng thời phải chấp hành các biện pháp bình ổn giá theo quy định của pháp luật khi thị trường có biến động bất thường. Chương VIII KÊ KHAI GIÁ HÀNG HÓA, DỊCH VỤ Điều 22. Danh mục hàng hóa, dịch vụ, đối tượng phải kê khai giá 1. Danh mục hàng hóa, dịch vụ phải kê khai giá Kê khai giá là việc các tổ chức sản xuất, kinh doanh phải kê khai mức giá bán hàng hóa, dịch vụ do mình quyết định theo quy định bắt buộc và thường xuyên đối với các loại hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục phải kê khai giá quy định tại Phụ lục số II kèm theo Quy định này. | 2,093 |
125,969 | - Kê khai giá lần đầu được thực hiện trước khi tổ chức sản xuất, kinh doanh lần đầu tiên bán hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục phải kê khai giá ra thị trường hoặc lần đầu tiên tổ chức sản xuất, kinh doanh thực hiện kê khai giá theo quy định của pháp luật. - Kê khai lại giá được thực hiện khi tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh điều chỉnh tăng hoặc giảm giá so với mức giá của lần kê khai trước liền kề hoặc khi có yêu cầu kê khai lại giá của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. 2. Đối tượng thực hiện kê khai giá Các tổ chức sản xuất, kinh doanh (Tổng công ty Nhà nước, công ty Nhà nước độc lập trực thuộc các Bộ, UBND tỉnh, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, công ty trách nhiệm hữu hạn, doanh nghiệp tư nhân…) có trụ sở đóng trên địa bàn tỉnh sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục phải kê khai giá quy định tại Phụ lục II kèm theo Quy định này phải thực hiện kê khai giá nhập khẩu, giá bán buôn, giá bán lẻ, giá bán lẻ khuyến nghị áp dụng thống nhất trong cả nước hoặc theo từng thị trường khu vực chính, cụ thể như sau: - Trường hợp tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chỉ thực hiện bán buôn thì thực hiện kê khai giá bán buôn; - Trường hợp tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ vừa thực hiện bán buôn, vừa thực hiện bán lẻ thì thực hiện kê khai cả giá bán buôn và giá bán lẻ; - Trường hợp tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ là đơn vị nhập khẩu, đồng thời là nhà phân phối độc quyền thì phải kê khai giá nhập khẩu, giá bán buôn và giá bán lẻ khuyến nghị; - Trường hợp tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ là nhà phân phối độc quyền, tổng đại lý thì phải kê khai giá bán buôn và giá bán lẻ khuyến nghị; Các tổ chức sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không thuộc đối tượng quy định tại Quy định này thì không phải thực hiện kê khai giá mà thực hiện niêm yết giá và công khai thông tin về giá theo quy định hiện hành của pháp luật. Điều 23. Thời điểm, hình thức, nội dung và thủ tục và biểu mẫu kê khai giá 1. Thời điểm kê khai giá: Trước khi tổ chức sản xuất, kinh doanh bán hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục kê khai giá theo giá mới thì tổ chức sản xuất, kinh doanh phải thực hiện kê khai giá. 2. Hình thức, thủ tục kê khai giá: Tổ chức sản xuất, kinh doanh thực hiện việc kê khai giá dưới hình thức lập biểu mẫu kê khai giá gửi cơ quan Nhà nước có thẩm quyền tiếp nhận biểu mẫu kê khai giá. Kê khai giá gồm kê khai giá lần đầu và kê khai lại giá. 3. Biểu mẫu kê khai giá gồm có: - Văn bản kê khai giá của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh; trong đó nêu rõ thời gian thực hiện của mức giá kê khai; - Bảng kê khai giá bán. Mức giá kê khai là giá do tổ chức sản xuất, kinh doanh quyết định theo các quy định về tính giá tài sản, hàng hóa, dịch vụ do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành phù hợp với quy cách, tiêu chuẩn, chất lượng hàng hóa, dịch vụ (hoặc mức giá mà tổ chức sản xuất, kinh doanh đã thỏa thuận được với khách hàng). Biểu mẫu kê khai giá quy định tại Phụ lục VI kèm theo Quy định này. 4. Cơ quan tiếp nhận biểu mẫu kê khai giá và đối tượng phải kê khai giá: Sở Tài chính chủ trì tiếp nhận biểu mẫu kê khai giá. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các ngành liên quan đóng trên địa bàn tỉnh báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định và thông báo danh sách các tổ chức, sản xuất, kinh doanh trên địa bàn tỉnh phải thực hiện kê khai giá đúng quy định tại khoản này cho phù hợp trong từng thời kỳ; đồng thời có trách nhiệm hướng dẫn, đôn đốc các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thuộc đối tượng kê khai giá thực hiện đúng Quy định này. Điều 24. Quyền hạn và trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân 1. Đối với cơ quan nhận tiếp nhận biểu mẫu kê khai giá: a) Sở Tài chính, Sở quản lý chuyên ngành khi nhận được biểu mẫu kê khai giá hàng hóa, dịch vụ của các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh phải ghi ngày, tháng, năm nhận văn bản, biểu mẫu và đóng dấu đến vào văn bản kê khai giá theo thủ tục hành chính và gửi lại cho tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh 01 bản. b) Thực hiện việc rà soát mức giá kê khai; nếu phát hiện mức giá kê khai không hợp lý thì cơ quan chủ trì tiếp nhận biểu mẫu kê khai giá có văn bản yêu cầu tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh kê khai giá giải trình hoặc kê khai lại giá. c) Mức giá do tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh kê khai được các cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền trong lĩnh vực quản lý giá sử dụng vào mục đích phân tích, tổng hợp, dự báo biến động giá cả thị trường; kiểm soát các yếu tố hình thành giá, phục vụ mục tiêu bình ổn giá. 2. Đối với tổ chức sản xuất, kinh doanh kê khai giá: a) Tổ chức sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục kê khai giá có trách nhiệm thực hiện việc kê khai giá theo Quy định này. Biểu mẫu kê khai giá được lập ít nhất là 02 (hai) bộ gửi cơ quan chủ trì tiếp nhận biểu mẫu kê khai giá (trừ những loại hàng hóa, dịch vụ phải kê khai giá mà liên Bộ hoặc Bộ quản lý chuyên ngành đã có quy định khác). b) Tổ chức sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ phải thực hiện kê khai giá được quyền bán hàng hóa, dịch vụ theo giá đã kê khai theo quy định của pháp luật; phải công bố công khai thông tin về giá và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính đúng đắn đối với các mức giá đã kê khai. c) Tổ chức sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục phải kê khai giá có trách nhiệm thực hiện việc giải trình hoặc kê khai lại giá nếu cơ quan chủ trì tiếp nhận kê khai giá phát hiện mức giá kê khai không hợp lý và có văn bản yêu cầu tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh kê khai giá giải trình hoặc kê khai lại giá. d) Tổ chức sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục phải kê khai giá không chấp hành việc kê khai giá hoặc có hành vi vi phạm quy định về kê khai giá thì ngoài việc bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kê khai giá; cơ quan có thẩm quyền thanh tra, kiểm tra có quyền xử lý các hành vi vi phạm theo quy định của Nhà nước. Chương IX QUY ĐỊNH KHÁC Điều 25. Công khai thông tin về giá 1. Phạm vi công khai thông tin về giá: Cơ quan quản lý Nhà nước về giá có thẩm quyền, tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh tài sản, hàng hóa, dịch vụ có trách nhiệm công khai những thông tin về giá, bao gồm: a) Các chủ trương, chính sách, biện pháp quản lý giá của Nhà nước; b) Các quyết định giá của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền; c) Các mức giá do doanh nghiệp quyết định và các thông tin kinh tế - kỹ thuật liên quan đến hàng hóa, dịch vụ; Những quy định công khai thông tin về giá không áp dụng đối với những thông tin không được phép công khai theo quy định của pháp luật. 2. Các hình thức công khai: a) Họp báo; b) Đăng tải trên các phương tiện thông tin đại chúng; c) Niêm yết giá theo quy định; d) Các hình thức khác; e) Đối với hàng hóa, dịch vụ thực hiện khuyến mại giảm giá thực hiện theo quy định của Luật Thương mại. 3. Trách nhiệm trong việc công khai thông tin về giá: a) Cơ quan quản lý Nhà nước có trách nhiệm công khai các văn bản về chế độ, chính sách giá, các quyết định giá hàng hóa, dịch vụ thuộc thẩm quyền; b) Doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có trách nhiệm công khai giá hàng hóa, dịch vụ do doanh nghiệp sản xuất, cung ứng; c) Cơ quan thông tin, truyền thông có trách nhiệm đưa tin chính xác, khách quan, trung thực và chịu trách nhiệm trước pháp luật về thông tin theo các quy định hiện hành. Điều 26. Thông tin giá cả thị trường 1. Sở Tài chính tổ chức thực hiện chế độ báo cáo định kỳ hoặc đột xuất tình hình giá cả thị trường theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ, Bộ Tài chính, các Bộ ngành có liên quan, Chủ tịch UBND tỉnh. 2. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa có trách nhiệm thực hiện chế độ báo cáo giá cả thị trường định kỳ hoặc đột xuất về Sở Tài chính để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Tài chính. Điều 27. Kiểm tra, thanh tra về giá 1. Chủ tịch UBND tỉnh chỉ đạo, quyết định kiểm tra, thanh tra các tổ chức, cá nhân hoạt động trên địa bàn tỉnh Đồng Nai chấp hành các quy định của pháp luật về giá và các quy định khác của pháp luật có liên quan đến quản lý Nhà nước về giá tại địa phương. 2. Sở Tài chính tổ chức thực hiện quyết định của Thủ tướng, Bộ trưởng Bộ Tài chính, các Bộ có liên quan, Chủ tịch UBND tỉnh về kiểm tra, thanh tra các tổ chức, cá nhân hoạt động trên địa bàn tỉnh Đồng Nai chấp hành các quy định của pháp luật về giá và các quy định khác của pháp luật có liên quan đến quản lý Nhà nước về giá tại địa phương; kiến nghị cấp có thẩm quyền hoặc xử lý vi phạm pháp luật về giá theo thẩm quyền. Điều 28. Xử lý các vi phạm trong lĩnh vực giá Việc xử lý các vi phạm trong lĩnh vực giá thực hiện theo các quy định hiện hành của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giá và những quy định của pháp luật có liên quan. Chương X TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 29. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp các sở, ngành liên quan, UBND các huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa có trách nhiệm để tổ chức thực hiện nhiệm vụ quản lý Nhà nước về giá theo ngành và theo địa phương, bố trí đủ cán bộ có đủ điều kiện hoàn thành các nhiệm vụ quản lý giá trên địa bàn theo Pháp lệnh Giá. Điều 30. Trong quá trình thực hiện Quy định này, nếu có vướng mắc, các tổ chức và cá nhân có liên quan báo cáo về Sở Tài chính để Sở Tài chính tập hợp báo cáo UBND tỉnh và Bộ Tài chính xem xét giải quyết./. | 2,073 |
125,970 | Phụ lục I: DANH MỤC HÀNG HÓA, DỊCH VỤ THỰC HIỆN ĐĂNG KÝ GIÁ (Kèm theo quy định về quản lý giá trên địa bàn tỉnh Đồng Nai được ban hành kèm theo Quyết định số 06/2011/QĐ-UBND ngày 25/01/2011 của UBND tỉnh Đồng Nai) 1. Xăng, dầu; 2. Xi măng; 3. Thép xây dựng; 4. Khí hóa lỏng; 5. Nước sạch cho sản xuất công nghiệp, kinh doanh dịch vụ; 6. Phân bón hóa học: Phân U rê, DAP, NPK, phân lân; 7. Thuốc bảo vệ thực vật: (Tên gốc và tên thương mại) + Thuốc trừ sâu: Fenobucard (min 96%), Etofenrox (min 96%), Buprofezin (min 98%), Imiđaclorpi (min 96%), Fipronil (min 96%); + Thuốc trừ bệnh: Isoprothiolane (min 96%), Tricyclazole (min 95%), Kasugamycin (min 70%); + Thuốc trừ cỏ: Glyphosate (min 95%), Pretilachlor, Quynclorac (min 99%). 8. Thuốc thú y: Vắc xin lở mồm long móng, vắc xin cúm gia cầm; các loại kháng sinh: Oxytetracycline, Ampicilline, Tylosin, Enrofloxacin dạng thuốc tiêm, thuốc viên, thuốc bột (tên gốc vả tên thương mại), Oxytetracycline dạng bột trộn thức ăn gia súc; 9. Muối ăn do các doanh nghiệp kinh doanh đăng ký; 10. Sữa bột cho trẻ em dưới 06 tuổi; 11. Đường ăn: Đường trắng và đường tinh luyện; 12. Gạo do các doanh nghiệp kinh doanh đăng ký; 13. Thức ăn chăn nuôi gia súc: Ngô, đậu tương, khô dầu đậu tương do các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thức ăn chăn nuôi đăng ký; 14. Than; 15. Giấy: Giấy in, giấy in báo, giấy viết; 16. Cước vận chuyển hành khách bằng đường sắt loại ghế ngồi cứng; 17. Dịch vụ bưu chính viễn thông theo hướng dẫn của Bộ Thông tin và Truyền thông tại Thông tư số 02/2007/TT-BTTTT ngày 13/12/2007; 18. Sách giáo khoa; 19. Giá vé máy bay trên các đường bay nội địa không thuộc danh mục Nhà nước quy định khung giá./. Phụ lục II: DANH MỤC HÀNG HÓA, DỊCH VỤ THỰC HIỆN KÊ KHAI GIÁ (Kèm theo quy định về quản lý giá trên địa bàn tỉnh Đồng Nai được ban hành kèm theo Quyết định số 06/2011/QĐ-UBND ngày 25/01/2011 của UBND tỉnh Đồng Nai) 1. Vật liệu nổ công nghiệp; 2. Cước vận tải bằng ô tô thực hiện theo Thông tư Liên tịch số 86/2007/TTLT-BTC-BGTVT ngày 18/7/2007 và Thông tư số 129/2010/TTLB-BTC- BGTVT ngày 27/8/2010 của liên Bộ Tài chính, Bộ Giao thông Vận tải hướng dẫn về thực hiện giá cước vận tải; 3. Thuốc phòng, chữa bệnh cho người theo quy định tại Thông tư Liên tịch số 11/2007/TTLT-BYT-BTC-BCT ngày 31/8/2007 của liên Bộ Y tế - Bộ Tài chính - Bộ Công thương hướng dẫn thực hiện quản lý Nhà nước về giá thuốc phòng, chữa bệnh; 4. Đá xây dựng các loại; 5. Cát xây dựng; 6. Gạch xây, ngói; 7. Giá cà phê xô do các doanh nghiệp kinh doanh đăng ký; 8. Giá mía cây do các doanh nghiệp kinh doanh đăng ký; 9. Giá thịt gà do các doanh nghiệp kinh doanh đăng ký; 10. Giá thịt heo do các doanh nghiệp kinh doanh đăng ký; 11. Giá cho thuê đất, phí hạ tầng của các Công ty Kinh doanh hạ tầng Khu công nghiệp./. PHỤ LỤC III: (Kèm theo quy định về quản lý giá trên địa bàn tỉnh Đồng Nai được ban hành kèm theo Quyết định số 06/2011/QĐ-UBND ngày 25/01/2011 của UBND tỉnh Đồng Nai) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> HỒ SƠ PHƯƠNG ÁN GIÁ Tên hàng hóa, dịch vụ:....................................................................... Tên đơn vị sản xuất, kinh doanh:........................................................ Địa chỉ:............................................................................................... Số điện thoại:...................................................................................... Số Fax: ……………………………………………………………… PHỤ LỤC IV: (Kèm theo quy định về quản lý giá trên địa bàn tỉnh Đồng Nai được ban hành kèm theo Quyết định số 06/2011/QĐ-UBND ngày 25/01/2011 của UBND tỉnh Đồng Nai) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> HỒ SƠ HIỆP THƯƠNG GIÁ Tên hàng hóa, dịch vụ:....................................................................... Tên đơn vị sản xuất, kinh doanh:........................................................ Địa chỉ:............................................................................................... Số điện thoại:...................................................................................... Số Fax: ……………………………………………………………… PHỤ LỤC V: BIỂU MẪU ĐĂNG KÝ GIÁ (Ban hành kèm theo Quyết định số 06/2011/QĐ-UBND ngày 25/01/2011của UBND tỉnh Đồng Nai) <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Kính gửi: ......(tên cơ quan tiếp nhận biểu mẫu đăng ký giá) Thực hiện quy định tại Thông tư số 122/2010/TT-BTC ngày 12 tháng 8 năm 2010 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 104/2008/TT-BTC ngày 13 tháng 11 năm 2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá, Nghị định số 75/2008/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2008 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 170/2003/NĐ-CP..., ... (tên đơn vị đăng ký) gửi biểu mẫu đăng ký giá.... gồm các văn bản và nội dung sau: 1. Bảng đăng ký mức giá bán cụ thể. 2. Giải trình lý do điều chỉnh giá (trong đó có việc tính mức giá cụ thể áp dụng theo các hướng dẫn, quy định về quy chế tính giá do cơ quan có thẩm quyền ban hành). Mức giá bán đăng ký này thực hiện từ ngày ... / ... /..... ...(tên đơn vị đăng ký) xin chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính đúng đắn của mức giá mà chúng tôi đã đăng ký./. <jsontable name="bang_5"> </jsontable> GHI NHẬN NGÀY NỘP BIỂU MẪU ĐĂNG KÝ GIÁ CỦA CƠ QUAN TIẾP NHẬN BIỂU MẪU ĐĂNG KÝ GIÁ (Cơ quan tiếp nhận biểu mẫu đăng ký giá ghi ngày, tháng, năm nhận được biểu mẫu đăng ký giá và đóng dấu công văn đến) PHỤ LỤC VI: BIỄU MẪU KÊ KHAI GIÁ (Ban hành kèm theo Quyết định số 06/2011/QĐ-UBND ngày 25 tháng 01 năm 2011 của UBND tỉnh Đồng Nai) <jsontable name="bang_6"> </jsontable> Kính gửi: ....(tên cơ quan tiếp nhận biểu mẫu kê khai giá....) Thực hiện quy định tại Thông tư số 122/2010/TT-BTC ngày 12 tháng 8 năm 2010 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 104/2008/TT-BTC ngày 13 tháng 11 năm 2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá, Nghị định số 75/2008/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2008 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 170/2003/NĐ-CP..., ...(tên đơn vị kê khai giá) gửi bảng kê khai mức giá hàng hóa, dịch vụ (đính kèm). Mức giá kê khai này thực hiện từ ngày ..../.... /...... ...(tên đơn vị kê khai giá) xin chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính đúng đắn của mức giá mà chúng tôi đã kê khai./. <jsontable name="bang_7"> </jsontable> GHI NHẬN NGÀY NỘP BIỂU MẪU KÊ KHAI GIÁ CỦA CƠ QUAN TIẾP NHẬN (Cơ quan tiếp nhận biểu mẫu kê khai giá ghi ngày, tháng, năm nhận được biểu mẫu kê khai giá và đóng dấu công văn đến) <jsontable name="bang_8"> </jsontable> Kính gửi: (Tên cơ quan Nhà nước có thẩm quyền hiệp thương giá) Thực hiện quy định tại Thông tư số 104/2008/TT-BTC ngày 13 tháng 11 năm 2008 hướng dẫn thực hiện Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá, Nghị định số 75/2008/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2008 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ và Thông tư số 122/2010/TT-BTC ngày 12 tháng 8 năm 2010 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 104/2008/TT-BTC..., ...(tên đơn vị đề nghị hiệp thương giá) đề nghị... (tên cơ quan Nhà nước có thẩm quyền hiệp thương giá) tổ chức hiệp thương giá... (tên hàng hóa, dịch vụ đề nghị hiệp thương giá) do... (tên đơn vị sản xuất, kinh doanh sản xuất hoặc nhập khẩu hàng hóa, dịch vụ) (kèm theo phương án giá hiệp thương), cụ thể như sau: 1. Bên bán:……………………………………………………………. 2. Bên mua:…………………………………………………………… 3. Tên hàng hóa, dịch vụ hiệp thương giá: ………………………… - Quy cách, phẩm chất: ……………………………………………… - Mức giá đề nghị của bên bán: ……………………………………… - Mức giá đề nghị của bên mua: ……………………………………… - Thời điểm thi hành mức giá: ……………………………………… - Điều kiện thanh toán:....…………………………………………… 4. Nội dung chính của phương án giá hiệp thương:……….................... …………………………………………………………………………. <jsontable name="bang_9"> </jsontable> <jsontable name="bang_10"> </jsontable> BẢNG KÊ KHAI MỨC GIÁ CỤ THỂ (Kèm theo công văn số.........ngày.......tháng.......năm........của.........) 1. Mức giá kê khai: <jsontable name="bang_11"> </jsontable> 2. Phân tích nguyên nhân điều chỉnh tăng/giảm giá kê khai của từng mặt hàng. ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ..................................................................................................................................../. <jsontable name="bang_12"> </jsontable> GIẢI TRÌNH LÝ DO ĐIỀU CHỈNH GIÁ HÀNG HÓA, DỊCH VỤ ĐĂNG KÝ GIÁ (Kèm theo công văn số.........ngày.......tháng.......năm........của.........) Tên hàng hóa, dịch vụ: ........................................................................ Đơn vị sản xuất, kinh doanh: ............................................................... Quy cách phẩm chất: ........................................................................... BẢNG GIẢI TRÌNH LÝ DO ĐIỀU CHỈNH GIÁ BÁN HÀNG HÓA, DỊCH VỤ <jsontable name="bang_13"> </jsontable> (*) Ghi chú: Đối với trường hợp hàng hóa nhập khẩu thì mục này là giá vốn nhập đã bao gồm thuế nhập khẩu./. <jsontable name="bang_14"> </jsontable> BẢNG ĐĂNG KÝ MỨC GIÁ BÁN CỤ THỂ (Kèm theo công văn số.........ngày.......tháng.......năm........của Công ty........) Doanh nghiệp là đơn vị (sản xuất hay dịch vụ)..................... Đăng ký giá (nhập khẩu, bán buôn, bán lẻ):.............cụ thể như sau: <jsontable name="bang_15"> </jsontable> <jsontable name="bang_16"> </jsontable> PHƯƠNG ÁN GIÁ HIỆP THƯƠNG (Kèm theo công văn số ..../... ngày ..../.../... của ...) Tên hàng hóa đề nghị hiệp thương giá: ..................................................... Đơn vị sản xuất, kinh doanh: ...................................................................... Quy cách phẩm chất: .................................................................................... I. BẢNG TỔNG HỢP TÍNH GIÁ VỐN, GIÁ BÁN HÀNG HÓA, DỊCH VỤ <jsontable name="bang_17"> </jsontable> II. GIẢI TRÌNH CHI TIẾT CÁCH TÍNH CÁC KHOẢN MỤC CHI PHÍ 1. Chi phí sản xuất. 2. Chi phí bán hàng. 3. Chi phí quản lý doanh nghiệp. 4. Lợi nhuận dự kiến. 5. Thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có). 6. Thuế giá trị gia tăng (nếu có). 7. Giá bán (đã có thuế). 8. Phân tích cơ cấu tính giá, mức giá của phương án kiến nghị so với phương án giá hiệp thương thành công lần trước liền kề; nêu rõ nguyên nhân tăng, giảm; kiến nghị. (Ghi chú: Khi xây dựng phương án giá hiệp thương phải áp dụng theo quy chế tính giá của cơ quan có thẩm quyền ban hành)./. <jsontable name="bang_18"> </jsontable> PHƯƠNG ÁN GIÁ (Đối với hàng hóa, dịch vụ sản xuất trong nước) Tên hàng hóa, dịch vụ: ................................................................ Đơn vị sản xuất: .......................................................................... Quy cách phẩm chất: ................................................................... I. BẢNG TỔNG HỢP TÍNH GIÁ VỐN, GIÁ BÁN HÀNG HÓA, DỊCH VỤ CHO MỘT ĐƠN VỊ SẢN PHẨM HÀNG HÓA <jsontable name="bang_19"> </jsontable> II. GIẢI TRÌNH CHI TIẾT CÁCH TÍNH CÁC KHOẢN MỤC CHI PHÍ CHO MỘT ĐƠN VỊ SẢN PHẨM HÀNG HÓA 1. Chi phí sản xuất. 2. Chi phí bán hàng. 3. Chi phí quản lý doanh nghiệp. 4. Lợi nhuận dự kiến. 5. Thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có). 6. Thuế giá trị gia tăng (nếu có). 7. Giá bán (đã có thuế). 8. Phân tích cơ cấu tính giá, mức giá của phương án kiến nghị so với phương án giá được duyệt lần trước liền kề; nêu rõ nguyên nhân tăng, giảm; kiến nghị. (Ghi chú: Khi tính toán, xây dựng phương án giá trình cấp có thẩm quyền quyết định phải thực hiện theo quy chế tính giá của cơ quan có thẩm quyền ban hành)./. <jsontable name="bang_20"> </jsontable> Kính gửi: (Tên cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thẩm định phương án giá, quy định giá) Thực hiện quy định tại Thông tư số 104/2008/TT-BTC ngày 13 tháng 11 năm 2008 hướng dẫn thực hiện Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá, Nghị định số 75/2008/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2008 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ và Thông tư số 122/2010/TT-BTC ngày 12 tháng 8 năm 2010 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 104/2008/TT-BTC..., | 2,273 |
125,971 | ...(tên đơn vị đề nghị định giá, điều chỉnh giá) đã lập phương án giá về sản phẩm…. (tên hàng hóa, dịch vụ) (có phương án giá kèm theo). Đề nghị…. (tên cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thẩm định phương án giá, quy định giá) xem xét quy định giá… (tên hàng hóa, dịch vụ) theo quy định hiện hành của pháp luật./. <jsontable name="bang_21"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ DANH SÁCH TỔ CHỨC, CÁ NHÂN SẢN XUẤT, KINH DOANH HÀNG HÓA, DỊCH VỤ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ THUỘC ĐỐI TƯỢNG PHẢI ĐĂNG KÝ GIÁ, KÊ KHAI GIÁ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng Nhân dân và Ủy ban Nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Pháp lệnh Giá số 40/2002/PL-UBTVQH10 ngày 26 tháng 4 năm 2002; Căn cứ Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ về việc quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá; Nghị định số 75/2008/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2008 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá; Căn cứ Thông tư số 104/2008/TT-BTC ngày 13 tháng 11 năm 2008, Thông tư số 122/2010/TT-BTC ngày 12 tháng 8 năm 2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá và Nghị định số 75/2008/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2008 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá; Căn cứ Công văn số 154/CQLG-CSG&TĐG ngày 13 tháng 9 năm 2010 của Cục quản lý giá Bộ Tài chính hướng dẫn về việc thực hiện Thông tư số 122/2010/TT-BTC ngày 12 tháng 8 năm 2010 của Bộ Tài chính; Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Công văn số 3167/STC-QLGCS ngày 09 tháng 12 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành danh sách các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế thuộc đối tượng phải đăng ký giá, kê khai giá (theo Phụ lục I và Phụ lục II đính kèm). Điều 2. Sở Tài chính phối hợp với Sở, ngành có liên quan tổ chức, hướng dẫn và tiếp nhận hồ sơ kê khai của các tổ chức, cá nhân theo quy định; cập nhật trình Ủy ban Nhân dân tỉnh điều chỉnh, bổ sung danh sách các tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh trên địa bàn thực hiện việc đăng ký giá, kê khai giá cho phù hợp trong từng thời kỳ. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban Nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Công thương; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Thủ trưởng các cơ quan, doanh nghiệp, đơn vị có tên tại Điều 1 và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC I: DANH SÁCH CÁC TỔ CHỨC, CÁ NHÂN SẢN XUẤT, KINH DOANH HÀNG HÓA, DỊCH VỤ PHẢI ĐĂNG KÝ GIÁ (Kèm theo Quyết định số 221/QĐ-UBND ngày 25 tháng 01 năm 2011 của UBND tỉnh) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC II: DANH SÁCH CÁC TỔ CHỨC, CÁ NHÂN SẢN XUẤT, KINH DOANH HÀNG HÓA, DỊCH VỤ PHẢI KÊ KHAI GIÁ (Kèm theo Quyết định số 221/QĐ-UBND ngày 25 tháng 01 năm 2011 của UBND tỉnh) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ DANH SÁCH DOANH NGHIỆP NƯỚC NGOÀI ĐƯỢC CẤP GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG VỀ THUỐC VÀ NGUYÊN LIỆU LÀM THUỐC TẠI VIỆT NAM BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ Căn cứ Luật Dược ngày 14 tháng 6 năm 2005; Căn cứ Nghị định 188/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế; Căn cứ Thông tư 10/2003/TT-BYT ngày 16 tháng 12 năm 2003 của Bộ Y tế hướng dẫn doanh nghiệp nước ngoài đăng ký hoạt động về vắc xin, sinh phẩm y tế với Việt Nam; Xét biên bản họp Hội đồng xét duyệt doanh nghiệp nước ngoài hoạt động về thuốc của Bộ Y tế ngày 06/08/2010; Theo đề nghị của Ông Cục trưởng Cục Quản lý dược; QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố danh sách 01 doanh nghiệp nước ngoài được cấp giấy phép hoạt động về vắc xin, sinh phẩm y tế tại Việt Nam: Tên: China Guangzhou Kincare Medicine Technology Development Co., Ltd. Địa chỉ: 804 Room, Xiangkang Trading Building 11-21 San Yuan Li Road, Guangzhou City, China Điện thoại: 86 86012888 Fax: 86 86013278 Điều 2. Lĩnh vực được phép hoạt động của doanh nghiệp được ghi trực tiếp trong giấy phép. Điều 3. Doanh nghiệp nước ngoài được phép hoạt động về thuốc, nguyên liệu làm thuốc tại Việt Nam có quyền và trách nhiệm theo hướng dẫn tại Thông tư 10/2003/TT-BYT ngày 16 tháng 12 năm 2003 của Bộ Y tế hướng dẫn doanh nghiệp nước ngoài đăng ký hoạt động về vắc xin, sinh phẩm y tế với Việt Nam. Điều 4. Doanh nghiệp nước ngoài phải chịu trách nhiệm trước Pháp luật Việt Nam về những hành vi vi phạm của mình trong quá trình hoạt động tại Việt Nam. Điều 5. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành. Giấy phép có giá trị 24 tháng kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực. Điều 6. Các Ông, Bà: Chánh Văn Phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, Vụ trưởng các Vụ Pháp chế, Hợp tác quốc tế, Tổ chức cán bộ, Cục trưởng Cục Quản lý dược, Giám đốc công ty nước ngoài quy định tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH TRÌNH TỰ, THỦ TỤC, THỜI GIAN GIẢI QUYẾT HỒ SƠ THEO CƠ CHẾ MỘT CỬA LIÊN THÔNG TRONG LĨNH VỰC HỘ TỊCH, HỘ KHẨU TẠI ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ, THỊ TRẤN THUỘC ĐỊA BÀN CÁC HUYỆN CỦA TỈNH TIỀN GIANG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Cư trú ngày 29 tháng 11 năm 2006; Căn cứ Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch; Căn cứ Nghị định số 107/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Cư trú; Căn cứ Nghị định số 56/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 107/2007/NĐ-CP; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Quyết định số 93/2007/QĐ-TTg ngày 22 tháng 6 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương; Căn cứ Thông tư số 01/2008/TT-BTP ngày 02 tháng 6 năm 2008 của Bộ Tư pháp hướng dẫn thực hiện một số quy định của Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch; Căn cứ Thông tư số 06/2007/TT-BCA-C11 ngày 01 tháng 7 năm 2007 của Bộ Công an hướng dẫn thực hiện một số điều của Luật Cư trú và Nghị định số 107/2007/NĐ-CP ngày 20 tháng 6 năm 2007 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Cư trú; Căn cứ Quyết định số 702/2007/QĐ-BCA-C11 ngày 01 tháng 7 năm 2007 của Bộ Công an ban hành quy trình đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú và tiếp nhận thông báo lưu trú; Căn cứ Quyết định số 698/2007/QĐ-BCA-C11 ngày 01 tháng 7 năm 2007 của Bộ Công an về việc ban hành biểu mẫu để sử dụng trong đăng ký, quản lý cư trú; Căn cứ Nghị quyết số 169/2008/NQ-HĐND ngày 03 tháng 7 năm 2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định thu, nộp, sử dụng lệ phí đăng ký cư trú, lệ phí cấp chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định trình tự, thủ tục, thời gian giải quyết hồ sơ theo cơ chế một cửa liên thông trong lĩnh vực hộ tịch, hộ khẩu tại Ủy ban nhân dân xã, thị trấn thuộc địa bàn các huyện của tỉnh Tiền Giang. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Giám đốc Công an tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với Giám đốc Sở Nội vụ và các cơ quan có liên quan giúp Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Quyết định này. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Công an tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các sở, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện căn cứ quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH TRÌNH TỰ, THỦ TỤC, THỜI GIAN GIẢI QUYẾT HỒ SƠ THEO CƠ CHẾ MỘT CỬA LIÊN THÔNG TRONG LĨNH VỰC HỘ TỊCH, HỘ KHẨU TẠI ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ, THỊ TRẤN THUỘC ĐỊA BÀN CÁC HUYỆN CỦA TỈNH TIỀN GIANG (Kèm theo Quyết định số 03/2011/QĐ-UBND ngày 25/01/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Cơ chế một cửa liên thông trong lĩnh vực hộ tịch, hộ khẩu Cơ chế một cửa liên thông trong lĩnh vực hộ tịch, hộ khẩu là cơ chế giải quyết các công việc của cá nhân liên quan đến hộ tịch, hộ khẩu thuộc thẩm quyền, trách nhiệm của Ủy ban nhân dân xã, thị trấn và Công an xã, thị trấn thuộc địa bàn các huyện của tỉnh từ hướng dẫn, tiếp nhận, giải quyết hồ sơ đến trả kết quả được thực hiện tại một đầu mối là Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân xã, thị trấn. Điều 2. Phạm vi áp dụng Quy định trình tự, thủ tục, thời gian giải quyết hồ sơ theo cơ chế một cửa liên thông trong lĩnh vực hộ tịch, hộ khẩu tại Ủy ban nhân dân xã, thị trấn thuộc địa bàn các huyện của tỉnh, gồm: đăng ký khai sinh cho trẻ em trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày trẻ em được sinh ra (đăng ký đúng hạn) và đăng ký thường trú cho trẻ em theo nơi đăng ký khai sinh, theo nguyện vọng của cha, mẹ trẻ em; đăng ký khai sinh cho trẻ em sau thời hạn 60 ngày kể từ ngày trẻ em được sinh ra (đăng ký quá hạn) và đăng ký thường trú cho trẻ em theo nơi đăng ký khai sinh, theo nguyện vọng của cha, mẹ trẻ em; đăng ký khai sinh cho trẻ em bị bỏ rơi và đăng ký thường trú; đăng ký khai tử và xóa đăng ký thường trú; thay đổi, cải chính hộ tịch cho người dưới 14 tuổi, bổ sung hộ tịch và điều chỉnh những thay đổi trong sổ hộ khẩu. | 2,079 |
125,972 | Điều 3. Đối tượng áp dụng Quy định này được áp dụng đối với: Ủy ban nhân dân xã, thị trấn và Công an xã, thị trấn thuộc địa bàn các huyện của tỉnh; cá nhân có trách nhiệm thực hiện trong quy trình một cửa liên thông; các cá nhân có nhu cầu giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực hộ tịch, hộ khẩu. Điều 4. Quy trình chung về tiếp nhận, giải quyết hồ sơ theo cơ chế một cửa liên thông trong lĩnh vực hộ tịch, hộ khẩu 1. Cá nhân có nhu cầu giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực hộ tịch, hộ khẩu đến nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Ủy ban nhân dân xã, thị trấn. 2. Cán bộ tiếp nhận hồ sơ thuộc Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả có trách nhiệm xem xét hồ sơ của cá nhân như sau: a) Trường hợp yêu cầu của cá nhân không thuộc thẩm quyền giải quyết thì hướng dẫn để cá nhân đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết; b) Trường hợp hồ sơ chưa đúng, chưa đủ theo quy định thì hướng dẫn cụ thể một lần bằng phiếu hướng dẫn để cá nhân bổ sung, hoàn chỉnh; c) Trường hợp hồ sơ của cá nhân đúng, đủ theo quy định thì tiếp nhận, ghi phiếu nhận hồ sơ, vào sổ theo dõi và chuyển hồ sơ cho công chức chuyên môn giải quyết. 3. Công chức chuyên môn xử lý nghiệp vụ, trình người có thẩm quyền ký Giấy Khai sinh, Giấy Chứng tử… theo quy định. 4. Sau khi giải quyết thủ tục hành chính về hộ tịch thuộc thẩm quyền, trách nhiệm của cấp xã; Ủy ban nhân dân xã, thị trấn chuyển hồ sơ theo quy định đến Công an xã, thị trấn. 5. Công an xã, thị trấn tiếp tục giải quyết thủ tục về cư trú. Sau khi giải quyết thủ tục hành chính về cư trú xong; Công an xã, thị trấn chuyển kết quả về Ủy ban nhân dân xã, thị trấn để trả cho đương sự theo phiếu hẹn. Chương II GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC HỘ TỊCH, HỘ KHẨU THEO CƠ CHẾ MỘT CỬA LIÊN THÔNG Điều 5. Thủ tục đăng ký khai sinh cho trẻ em trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày trẻ em được sinh ra (đăng ký đúng hạn) và đăng ký thường trú cho trẻ em theo nơi đăng ký khai sinh theo nguyện vọng của cha, mẹ trẻ em 1. Thẩm quyền: a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, thị trấn; b) Trưởng Công an xã, thị trấn. 2. Hồ sơ 01 bộ, gồm: a) Giấy chứng sinh (trường hợp sinh trong cơ sở y tế); hoặc văn bản xác nhận của người làm chứng (trường hợp sinh ra ngoài cơ sở y tế) hoặc giấy cam đoan về việc sinh là có thực (trong trường hợp không có người làm chứng); b) Giấy thừa nhận con chung (trường hợp trẻ em sinh ra trước ngày cha, mẹ đăng ký kết hôn); c) Bản sao Quyết định nhận cha, mẹ, con (trường hợp vào thời điểm đăng ký khai sinh cho con ngoài giá thú có người nhận con); d) Giấy cam kết chưa đăng ký khai sinh ở nước ngoài (trường hợp trẻ em sinh ra ở nước ngoài); đ) Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu; e) Sổ hộ khẩu; g) Xuất trình giấy Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người đi đăng ký; giấy tờ chứng minh nơi tạm trú của người mẹ (trường hợp đăng ký khai sinh cho trẻ em tại nơi tạm trú của người mẹ); hộ chiếu Việt Nam còn giá trị sử dụng của người cha hoặc người mẹ là người Việt Nam định cư ở nước ngoài (trường hợp có cả cha mẹ hoặc chỉ có cha hoặc mẹ là người Việt Nam định cư ở nước ngoài); Giấy Chứng nhận kết hôn của cha, mẹ trẻ em (nếu cha, mẹ của trẻ em có đăng ký kết hôn). 3. Trình tự và thời gian giải quyết: không quá 04 ngày làm việc. a) Cán bộ tiếp nhận hồ sơ thuộc Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả xã, thị trấn tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ, ghi phiếu nhận hồ sơ, xong chuyển hồ sơ cho công chức Tư pháp - Hộ tịch. Công chức Tư pháp - Hộ tịch xử lý nghiệp vụ, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, thị trấn ký Giấy Khai sinh (trong ngày), sau đó chuyển kết quả cho cán bộ tiếp nhận hồ sơ. Cán bộ tiếp nhận hồ sơ trực tiếp chuyển 01 bộ hồ sơ gồm Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu; Sổ hộ khẩu và bản sao Giấy Khai sinh đến Công an xã, thị trấn (ngày hôm sau); b) Công an xã, thị trấn giải quyết đăng ký thường trú: không quá 03 ngày làm việc; c) Sau khi giải quyết xong việc đăng ký thường trú, Công an xã, thị trấn chuyển trả sổ hộ khẩu cho cán bộ tiếp nhận hồ sơ thuộc Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả xã, thị trấn để trả kết quả cho đương sự theo phiếu hẹn và thu lệ phí đăng ký cư trú theo quy định. Điều 6. Thủ tục đăng ký khai sinh cho trẻ em sau 60 ngày kể từ ngày trẻ em được sinh ra (đăng ký quá hạn) và đăng ký thường trú cho trẻ em theo nơi đăng ký khai sinh theo nguyện vọng của cha, mẹ trẻ em 1. Thẩm quyền: a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, thị trấn; b) Trưởng Công an xã, thị trấn. 2. Hồ sơ 01 bộ, gồm: a) Giấy Chứng sinh (trường hợp sinh trong cơ sở y tế); hoặc văn bản xác nhận của người làm chứng (trường hợp sinh ra ngoài cơ sở y tế) hoặc giấy cam đoan về việc sinh là có thực (trong trường hợp không có người làm chứng); b) Giấy thừa nhận con chung (trường hợp trẻ em sinh ra trước ngày cha, mẹ đăng ký kết hôn); c) Bản sao Quyết định nhận cha, mẹ, con (trường hợp vào thời điểm đăng ký khai sinh cho con ngoài giá thú có người nhận con); d) Giấy cam kết chưa đăng ký khai sinh ở nước ngoài (trường hợp trẻ em sinh ra ở nước ngoài); đ) Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu; e) Sổ hộ khẩu; g) Xuất trình: Giấy Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người đi đăng ký; giấy tờ chứng minh nơi tạm trú của người mẹ (trường hợp đăng ký khai sinh cho trẻ em tại nơi tạm trú của người mẹ); hộ chiếu Việt Nam còn giá trị sử dụng của người cha hoặc người mẹ là người Việt Nam định cư ở nước ngoài (trường hợp có cả cha mẹ hoặc chỉ có cha hoặc mẹ là người Việt Nam định cư ở nước ngoài); Giấy Chứng nhận kết hôn của cha, mẹ trẻ em (nếu cha, mẹ của trẻ em có đăng ký kết hôn). 3. Trình tự và thời gian giải quyết: không quá 04 ngày làm việc. a) Cán bộ tiếp nhận hồ sơ thuộc Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả xã, thị trấn tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ, ghi phiếu nhận hồ sơ, xong chuyển hồ sơ cho công chức Tư pháp - Hộ tịch. Công chức Tư pháp - Hộ tịch xử lý nghiệp vụ, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, thị trấn ký Giấy Khai sinh (trong ngày), sau đó chuyển kết quả cho cán bộ tiếp nhận hồ sơ. Cán bộ tiếp nhận hồ sơ trực tiếp chuyển 01 bộ hồ sơ gồm Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu; Sổ hộ khẩu và bản sao Giấy khai sinh đến Công an xã, thị trấn (ngày hôm sau); b) Công an xã, thị trấn giải quyết đăng ký thường trú: không quá 03 ngày làm việc; c) Sau khi giải quyết xong việc đăng ký thường trú, Công an xã, thị trấn chuyển trả Sổ hộ khẩu cho cán bộ tiếp nhận hồ sơ thuộc Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả xã, thị trấn để trả kết quả cho đương sự theo phiếu hẹn và thu lệ phí đăng ký cư trú theo quy định. Điều 7. Thủ tục đăng ký khai sinh cho trẻ em bị bỏ rơi và đăng ký thường trú 1. Thẩm quyền: a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, thị trấn; b) Trưởng Công an xã, thị trấn. 2. Hồ sơ 01 bộ, gồm: a) Biên bản trẻ em bị bỏ rơi và bằng chứng thông báo trên Đài Phát thanh hoặc Đài truyền thanh địa phương về việc tìm cha, mẹ đẻ cho trẻ em 03 lần; b) Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu; c) Sổ hộ khẩu của người đang tạm thời nuôi dưỡng hoặc Sổ đăng ký hộ khẩu đối với tổ chức đang tạm thời nuôi dưỡng trẻ. 3. Trình tự và thời gian giải quyết: không quá 04 ngày làm việc. a) Cán bộ tiếp nhận hồ sơ thuộc Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả xã, thị trấn tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ, ghi phiếu nhận hồ sơ, xong chuyển hồ sơ cho công chức Tư pháp - Hộ tịch. Công chức Tư pháp - Hộ tịch xử lý nghiệp vụ, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, thị trấn ký Giấy khai sinh (trong ngày), sau đó chuyển kết quả cho cán bộ tiếp nhận hồ sơ. Cán bộ tiếp nhận hồ sơ trực tiếp chuyển 01 bộ hồ sơ gồm Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu; Sổ hộ khẩu và bản sao Giấy khai sinh đến Công an xã, thị trấn (ngày hôm sau); b) Công an xã, thị trấn giải quyết đăng ký thường trú: không quá 03 ngày làm việc; c) Sau khi giải quyết xong việc đăng ký thường trú, Công an xã, thị trấn chuyển trả Sổ hộ khẩu cho cán bộ tiếp nhận hồ sơ thuộc Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả xã, thị trấn để trả kết quả cho đương sự theo phiếu hẹn và thu lệ phí đăng ký cư trú theo quy định. Điều 8. Thủ tục đăng ký khai tử và xóa đăng ký thường trú 1. Thẩm quyền: a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, thị trấn; b) Trưởng Công an xã, thị trấn. 2. Hồ sơ 01 bộ, gồm: a) Giấy báo tử hoặc giấy tờ thay cho Giấy báo tử theo quy định; b) Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu; c) Sổ hộ khẩu; d) Xuất trình: Giấy Chứng minh nhân dân. 3. Trình tự và thời gian giải quyết: không quá 08 ngày làm việc. a) Cán bộ tiếp nhận hồ sơ thuộc Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả xã, thị trấn tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ, ghi phiếu nhận hồ sơ, xong chuyển hồ sơ cho công chức Tư pháp - Hộ tịch. Công chức Tư pháp - Hộ tịch xử lý nghiệp vụ, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, thị trấn ký Giấy Chứng tử (trong ngày), trường hợp đăng ký khai tử sau 15 ngày kể từ ngày chết, nếu cần xác minh thì thời gian không quá 05 ngày, sau đó chuyển kết quả cho cán bộ tiếp nhận hồ sơ. Cán bộ tiếp nhận hồ sơ trực tiếp chuyển 01 bộ hồ sơ gồm Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu; Sổ hộ khẩu và bản sao Giấy chứng tử đến Công an xã, thị trấn (ngày hôm sau); b) Công an xã, thị trấn giải quyết xóa đăng ký thường trú: không quá 03 ngày làm việc; c) Sau khi giải quyết xong việc xóa đăng ký thường trú, Công an xã, thị trấn chuyển trả Sổ hộ khẩu cho cán bộ tiếp nhận hồ sơ thuộc Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả xã, thị trấn để trả kết quả cho đương sự theo phiếu hẹn. | 2,082 |
125,973 | Điều 9. Thủ tục thay đổi, cải chính hộ tịch cho người dưới 14 tuổi, bổ sung hộ tịch và điều chỉnh những thay đổi trong sổ hộ khẩu 1. Thẩm quyền: a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, thị trấn; b) Trưởng Công an xã, thị trấn. 2. Hồ sơ 01 bộ, gồm: a) Tờ khai thay đổi hộ tịch (trường hợp thay đổi hộ tịch); b) Tờ khai cải chính hộ tịch (trường hợp cải chính hộ tịch); c) Tờ khai bổ sung hộ tịch (trường hợp bổ sung hộ tịch); d) Các giấy tờ liên quan để làm căn cứ cho việc thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch; đ) Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu; e) Sổ hộ khẩu; g) Xuất trình: Giấy Chứng minh nhân dân và bản chính Giấy Khai sinh của người cần thay đổi hộ tịch, cải chính hộ tịch, bổ sung hộ tịch. 3. Trình tự và thời gian giải quyết: không quá 13 ngày làm việc. a) Cán bộ tiếp nhận hồ sơ thuộc Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả xã, thị trấn tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ, ghi phiếu nhận hồ sơ, xong chuyển hồ sơ cho công chức Tư pháp - Hộ tịch. Công chức Tư pháp - Hộ tịch xử lý nghiệp vụ, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, thị trấn ký Quyết định cho phép thay đổi, cải chính hộ tịch trong thời hạn 05 ngày làm việc, trường hợp cần xác minh thì thời gian được kéo dài thêm nhưng không quá 05 ngày làm việc; trường hợp bổ sung hộ tịch thì giải quyết ngay (trong ngày làm việc) sau khi nhận đủ giấy tờ hợp lệ, sau đó chuyển kết quả cho cán bộ tiếp nhận hồ sơ. Cán bộ tiếp nhận hồ sơ trực tiếp chuyển 01 bộ hồ sơ gồm Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu; Sổ hộ khẩu và bản sao Quyết định về việc thay đổi hay cải chính, bổ sung hộ tịch đến Công an xã, thị trấn; b) Công an xã, thị trấn giải quyết điều chỉnh những thay đổi trong Sổ hộ khẩu: không quá 03 ngày làm việc; c) Sau khi giải quyết xong việc thay đổi trong Sổ hộ khẩu, Công an xã, thị trấn chuyển trả Sổ hộ khẩu cho cán bộ tiếp nhận hồ sơ thuộc Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả xã, thị trấn để trả kết quả cho đương sự theo phiếu hẹn và thu lệ phí cư trú theo quy định. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 10. Trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, thị trấn 1. Sửa đổi, bổ sung Quy chế làm việc của Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả xã, thị trấn cho phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ tiếp nhận, xử lý hồ sơ theo cơ chế một cửa liên thông theo Quy định này. 2. Niêm yết công khai Quy định này trên bảng niêm yết các thủ tục hành chính. 3. Tổ chức các hình thức thông báo, tuyên truyền rộng rãi Quy định này tại địa phương thông qua hệ thống Đài Truyền thanh, tờ rơi, áp phích, các cuộc họp tổ dân phố, thôn, chi bộ, mặt trận và các đoàn thể… để nhân dân biết, thực hiện và giám sát việc thực hiện. Điều 11. Trách nhiệm của Trưởng Công an xã, thị trấn 1. Sửa đổi, bổ sung Quy chế làm việc của Công an xã, thị trấn cho phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ tiếp nhận, xử lý hồ sơ theo cơ chế một cửa liên thông theo Quy định này. 2. Cung cấp đầy đủ biểu mẫu, tờ khai cho Ủy ban nhân dân xã, thị trấn để phục vụ nhân dân. 3. Tăng cường phối hợp với Ủy ban nhân dân xã, thị trấn trong quá trình giải quyết các thủ tục theo Quy định này. Điều 12. Trách nhiệm của Giám đốc Công an tỉnh và Giám đốc Sở Tư pháp 1. Tổ chức tập huấn, hướng dẫn nghiệp vụ cho cán bộ, công chức phụ trách lĩnh vực hộ tịch, lĩnh vực cư trú thuộc Ủy ban nhân dân xã, thị trấn và Công an xã, thị trấn. 2. Thường xuyên chỉ đạo, đôn đốc, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện Quy định này tại Ủy ban nhân dân xã, thị trấn và Công an xã, thị trấn./. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC CỦA NGÀNH TƯ PHÁP NĂM 2011 BỘ TRƯỞNG BỘ TƯ PHÁP Căn cứ Nghị định số 93/2008/NĐ-CP ngày 22 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp; Căn cứ Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 09 tháng 01 năm 2011 của Chính phủ về những giải pháp chủ yếu chỉ đạo, điều hành thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán Ngân sách Nhà nước năm 2011; Xét đề nghị của Chánh Văn phòng Bộ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Chương trình công tác của Ngành Tư pháp năm 2011. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ, Thủ trưởng Tổ chức pháp chế các Bộ, ngành, Giám đốc Sở Tư pháp, Cục trưởng Cục Thi hành án dân sự các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC CỦA NGÀNH TƯ PHÁP NĂM 2011 (Ban hành kèm theo Quyết định số 90/QĐ-BTP ngày 25 tháng 01 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp) Năm 2011 là năm có ý nghĩa quan trọng đối với đất nước ta, năm đầu tiên triển khai thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng mà trực tiếp là Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên Chủ nghĩa xã hội (bổ sung, phát triển), Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2011 - 2020, Báo cáo chính trị của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X, trong đó có nhiều nội dung quan trọng về hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường, xây dựng Nhà nước pháp quyền, phát huy dân chủ xã hội chủ nghĩa, hội nhập quốc tế, cải cách tư pháp, cải cách hành chính, xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật, liên quan đến việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Ngành. Năm 2011 Ngành Tư pháp triển khai công tác với những thuận lợi và khó khăn đan xen lẫn nhau. Về thuận lợi: thể chế, tổ chức, cán bộ của Ngành về cơ bản đã được kiện toàn; vai trò, vị thế của Ngành trong hệ thống chính trị được củng cố, tăng cường; sự phối hợp giữa Ngành Tư pháp với các Bộ, ngành, các cấp uỷ đảng, chính quyền địa phương ngày càng chặt chẽ, hiệu quả. Về khó khăn: Ngành Tư pháp phải bắt tay vào những công việc mang tính chiến lược, dài hạn với khối lượng công việc ngày càng tăng, yêu cầu về chất lượng, tiến độ công việc ngày càng cao so với những năm qua; tổ chức cán bộ của Ngành tuy đã được cơ bản kiện toàn nhưng vẫn chưa theo kịp yêu cầu nhiệm vụ, trong khi đó những vấn đề lớn của bộ máy nhà nước có ảnh hưởng chi phối đến mô hình tổ chức và hoạt động của Ngành hiện chưa được làm rõ, đặt ra cho Ngành ta nhiều vấn đề mới, hết sức phức tạp cần giải quyết. Bước vào năm 2011, cùng với việc triển khai đồng bộ, toàn diện các mặt công tác thuộc chức năng, nhiệm vụ của Ngành, thiết thực cùng cả nước thực hiện thắng lợi Nghị quyết Đại hội XI của Đảng, Nghị quyết của Quốc hội về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2011 và Nghị quyết của Chính phủ về những giải pháp chủ yếu chỉ đạo, điều hành thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách Nhà nước năm 2011, tạo tiền đề quan trọng thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của đất nước trong những năm tiếp theo, Ngành Tư pháp tập trung thực hiện những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu sau đây: Phần thứ nhất: CHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC NĂM 2011 I. TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU, QUÁN TRIỆT VÀ THỂ CHẾ HOÁ MỘT BƯỚC CÁC VĂN KIỆN ĐẠI HỘI ĐẢNG TOÀN QUỐC LẦN THỨ XI 1. Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch nghiên cứu, quán triệt các văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI, tiếp tục quán triệt Nghị quyết Đại hội đảng bộ các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; xây dựng và tổ chức triển khai thực hiện Chương trình hành động của Ngành Tư pháp, trong đó tập trung vào những vấn đề liên quan đến hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường, định hướng xã hội chủ nghĩa, xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam, cải cách tư pháp, cải cách hành chính, xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật; hoàn thiện, trình Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển Ngành Tư pháp giai đoạn 2011 - 2020 theo những chủ trương, chính sách mới của Đảng, Nhà nước. 2. Tổ chức nghiên cứu, đề xuất việc thể chế hóa một bước nội dung của văn kiện liên quan đến sửa đổi, bổ sung một số quy định của Hiến pháp, các luật về tổ chức, bộ máy Nhà nước. II. NÂNG CAO HIỆU LỰC, HIỆU QUẢ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ XÂY DỰNG VÀ THI HÀNH PHÁP LUẬT THEO HƯỚNG GẮN KẾT GIỮA XÂY DỰNG VÀ THI HÀNH PHÁP LUẬT 1. Đổi mới căn bản công tác lập dự kiến Đề nghị của Chính phủ về Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh của Quốc hội nhiệm kỳ khoá XIII và năm 2012 a) Hoàn thiện quy trình, căn cứ và tiêu chí lập dự kiến Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh của Quốc hội khoá XIII, năm 2012 bảo đảm gắn kết việc xây dựng, hoàn thiện thể chế pháp luật với thực hiện Kết luận của Bộ Chính trị về 05 năm thực hiện Nghị quyết số 48-NQ/TW. Tham mưu kịp thời cho Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành chương trình hoặc kế hoạch xây dựng VBQPPL của tỉnh năm 2011 bám sát yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và Chương trình này. b) Bổ sung Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh của Quốc hội năm 2011 theo các Nghị quyết số 25/NQ-CP ngày 02/6/2010 và Nghị quyết số 52/NQ-CP ngày 10/12/2010 của Chính phủ về việc đơn giản hoá thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tư pháp và các Bộ, ngành liên quan. c) Triển khai sơ kết việc thực hiện Luật Ban hành VBQPPL và tổng kết thực hiện Luật Ban hành VBQPPL của HĐND và UBND trong toàn quốc; nghiên cứu việc đề xuất hợp nhất các Luật này. 2. Tích cực đôn đốc, kiểm tra các Bộ, ngành trong việc xây dựng VBQPPL; tập trung giải quyết triệt để tình trạng nợ văn bản hướng dẫn thi hành a) Chủ trì, phối hợp với Văn phòng Chính phủ đôn đốc, kiểm tra việc xây dựng các luật, pháp lệnh; đẩy nhanh việc soạn thảo và trình ban hành các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành các luật, pháp lệnh đã có hiệu lực và các luật, pháp lệnh có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2011 để hoàn thành trong quý I năm 2011; nghiên cứu, đánh giá kỹ tác động, hiệu quả của cơ chế, chính sách trước khi ban hành hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành, chú ý đến khả năng và điều kiện triển khai thực hiện, nhất là đối với các địa phương khó khăn, vùng sâu, vùng xa. | 2,100 |
125,974 | b) Hoàn thành đúng tiến độ, bảo đảm chất lượng việc soạn thảo Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật, Luật Xử lý vi phạm hành chính, Luật Giám định tư pháp; phối hợp với các Uỷ ban của Quốc hội hoàn thiện dự án Luật Phòng chống mua bán người, Luật Thủ đô, Pháp lệnh hợp nhất VBQPPL, Pháp lệnh pháp điển hệ thống quy phạm pháp luật; tiếp tục nghiên cứu sửa đổi, bổ sung Bộ luật Dân sự; đề xuất đưa Luật Hộ tịch, Luật Chứng thực, Luật Hoà giải vào Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh. Khẩn trương soạn thảo các văn bản hướng dẫn thi hành luật, pháp lệnh, nghị định mới đã có hiệu lực liên quan đến các lĩnh vực quản lý nhà nước của Ngành. c) Đổi mới việc lập kế hoạch xây dựng các VBQPPL thuộc thẩm quyền của Bộ và liên tịch ban hành theo hướng bảo đảm thứ tự ưu tiên hợp lý, phù hợp với các điều kiện thực hiện, năng lực thực tế của từng đơn vị. 3. Tạo chuyển biến mạnh mẽ về tiến độ và chất lượng thẩm định, rà soát, kiểm tra VBQPPL a) Hướng mạnh công tác thẩm định, rà soát, kiểm tra VBQPPL vào việc tham mưu cho Chính phủ, HĐND, UBND xây dựng hệ thống pháp luật thống nhất, đồng bộ, khả thi, dễ tiếp cận và áp dụng; gắn kết hơn với việc xây dựng và cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, củng cố quốc phòng, an ninh của đất nước và địa phương. b) Phối hợp nhuần nhuyễn giữa các đơn vị thuộc Bộ trong việc thẩm định các VBQPPL có nội dung liên quan đến lĩnh vực thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ, Ngành; chủ động tham gia sớm vào quy trình xây dựng văn bản nhằm đánh giá chính xác về tính khả thi, tác động của văn bản đối với đời sống xã hội, đồng thời loại bỏ những mâu thuẫn, chồng chéo giữa các VBQPPL; phối kết hợp chặt chẽ giữa công tác thẩm định, kiểm tra trước và hậu kiểm các VBQPPL; bảo đảm kết hợp chặt chẽ với việc rà soát thủ tục hành chính trong các VBQPPL. c) Triển khai có hiệu quả Nghị định số 40/2010/NĐ-CP về kiểm tra và xử lý VBQPPL; chú trọng công tác kiểm tra, xử lý VBQPPL theo thẩm quyền, tập trung vào những vấn đề “bức xúc” của xã hội; tăng cường chỉ đạo, đôn đốc và theo dõi việc xử lý các văn bản có dấu hiệu vi phạm pháp luật của các Bộ, ngành, địa phương, tạo chuyển biến lớn ở các cấp huyện, xã. Thực hiện tự kiểm tra 100% VBQPPL của HĐND, UBND cấp tỉnh ngay sau khi văn bản được ban hành. 4. Tập trung thực hiện hiệu quả Đề án về theo dõi thi hành pháp luật; nâng cao năng lực của tổ chức pháp chế bộ, ngành, địa phương và doanh nghiệp nhà nước a) Tiếp tục hướng dẫn, chỉ đạo thực hiện công tác theo dõi thi hành pháp luật trong phạm vi toàn quốc, tập trung vào một số lĩnh vực bức xúc của xã hội như đất đai, môi trường, đầu tư xây dựng; nghiên cứu xây dựng và trình Chính phủ ban hành Nghị định về theo dõi thi hành pháp luật. b) Khẩn trương hoàn thành và trình Chính phủ ban hành Nghị định thay thế Nghị định số 122/2004/NĐ-CP về công tác pháp chế và chủ động tổ chức triển khai thi hành; xây dựng, trình Ban Bí thư Chỉ thị về việc tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác pháp chế các bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và doanh nghiệp nhà nước; phối hợp triển khai thực hiện hiệu quả Chương trình hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp. III. TẠO CHUYỂN BIẾN BỀN VỮNG TRONG CÔNG TÁC THI HÀNH ÁN DÂN SỰ (THADS) 1. Phấn đấu thi hành đạt và vượt chỉ tiêu 85% về việc và 65% về tiền đối với các vụ việc có điều kiện thi hành; phối hợp với TANDTC, VKSNDTC chỉ đạo và tổ chức thực hiện có hiệu quả việc xét miễn, giảm thi hành án; riêng đối với các việc có giá trị không quá 500.000 đồng theo Nghị quyết số 24/2008/QH12 ngày 14/11/2008 của Quốc hội về thi hành Luật THADS, thì phấn đấu hoàn thành trong quý I/2011. 2. Tiến hành thống kê, tổng rà soát, phân loại án theo quy định, từ đó lập kế hoạch thi hành án và chỉ đạo thực hiện các đợt thi hành án cao điểm, nhằm thi hành dứt điểm các vụ việc có điều kiện thi hành, giảm đến mức thấp nhất số việc thi hành án có điều kiện còn tồn đọng, phấn đấu trong năm 2011 giảm lượng án tồn đọng xuống còn 200.000 việc; tiếp tục xây dựng, hoàn thiện đề án xử lý án tồn đọng của Bộ Tư pháp báo cáo Thủ tướng Chính phủ phê duyệt và triển khai thực hiện. 3. Rà soát sửa đổi, bổ sung các VBQPPL nhằm kịp thời giải quyết những khó khăn, vướng mắc trong công tác THADS; xây dựng và ban hành Bộ quy tắc về đạo đức nghề nghiệp Chấp hành viên và cán bộ làm công tác THADS; triển khai thực hiện có hiệu quả các quy định về phân cấp trong công tác quản lý cán bộ, kinh phí, cơ sở vật chất và thi đua - khen thưởng cho các cơ quan THADS. 4. Chỉ đạo quyết liệt việc giải quyết các vụ việc khiếu nại, tố cáo phức tạp, kéo dài còn tồn đọng; hạn chế phát sinh vụ việc phức tạp mới; nghiên cứu xây dựng Quy chế tiếp nhận, giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo trong lĩnh vực THADS. 5. Tổ chức sơ kết, đánh giá kết quả thực hiện Đề án thực hiện thí điểm chế định Thừa phát lại tại thành phố Hồ Chí Minh; nghiên cứu xây dựng, trình cơ quan có thẩm quyền ban hành Đề án “Thành lập Cơ quan THADS khu vực phù hợp với việc thành lập Tòa án sơ thẩm khu vực”. 6. Chuẩn bị các điều kiện cần thiết để triển khai nhiệm vụ được giao về thi hành án hành chính. IV. CHÚ TRỌNG HOÀN THIỆN THỂ CHẾ, NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC TRONG CÔNG TÁC HÀNH CHÍNH TƯ PHÁP, BỒI THƯỜNG NHÀ NƯỚC, ĐĂNG KÝ GIAO DỊCH BẢO ĐẢM 1. Khẩn trương ban hành các văn bản hướng dẫn thi hành Luật, Nghị định về các lĩnh vực lý lịch tư pháp, bồi thường nhà nước, đăng ký giao dịch bảo đảm, nuôi con nuôi; Đề án thực thi Công ước La Hay về bảo vệ trẻ em và hợp tác trong lĩnh vực nuôi con nuôi quốc tế; xây dựng, trình Chính phủ ban hành Đề án về việc thành lập đơn vị chuyên trách thuộc Bộ Tư pháp và Sở Tư pháp để giúp thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về công tác bồi thường nhà nước, Đề án tổ chức quản lý, vận hành hệ thống dữ liệu quốc gia về giao dịch bảo đảm và Đề án thí điểm đăng ký tập trung các giao dịch bảo đảm. 2. Đổi mới phương thức quán triệt, tập huấn các VBQPPL mới trong các lĩnh vực nuôi con nuôi, lý lịch tư pháp, bồi thường nhà nước, đảm bảo các VBQPPL được triển khai đồng bộ, đi vào cuộc sống. 3. Triển khai thực hiện có hiệu quả Quyết định số 2369/QĐ-TTg ngày 28/12/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án xây dựng Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia và kiện toàn tổ chức thuộc Sở Tư pháp để quản lý, xây dựng cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp. 4. Nghiên cứu giải quyết việc nhập quốc tịch Việt Nam cho những người không quốc tịch theo quy định của Luật Quốc tịch Việt Nam; tập trung giải quyết xong trước thời điểm bầu cử Quốc hội, HĐND các cấp đối với những trường hợp đã rà soát xong hồ sơ; đề xuất tổ chức Hội nghị liên ngành về việc giải quyết quốc tịch cho người không quốc tịch tại các khu vực dọc biên giới. 5. Cải tiến quy trình, thủ tục theo hướng đơn giản hóa, nâng cao chất lượng, rút ngắn thời gian giải quyết các việc về hộ tịch, quốc tịch, lý lịch tư pháp, đăng ký giao dịch bảo đảm và nuôi con nuôi, bảo đảm chặt chẽ, chính xác, đúng pháp luật. 6. Chú trọng công tác hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra các lĩnh vực quốc tịch, hộ tịch, chứng thực, nuôi con nuôi; đề xuất các giải pháp nhằm giải quyết triệt để những hạn chế trong việc đăng ký kết hôn giữa phụ nữ Việt Nam với nam giới Hàn Quốc, Đài Loan (Trung Quốc), xử lý nghiêm các hành vi tiêu cực, xúc phạm nhân phẩm người phụ nữ Việt Nam. V. TĂNG CƯỜNG HIỆU LỰC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC THEO HƯỚNG XÃ HỘI HOÁ MẠNH MẼ CÁC HOẠT ĐỘNG BỔ TRỢ TƯ PHÁP 1. Hoàn thành, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển nghề luật sư đến năm 2020, Quy hoạch tổng thể các tổ chức hành nghề công chứng; xây dựng, trình Chính phủ Nghị định thay thế Nghị định số 02/2008/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Công chứng; nghiên cứu, đề xuất sửa đổi, bổ sung Luật Luật sư, Luật Công chứng. 2. Phối hợp chặt chẽ với các bộ, ngành, địa phương triển khai có hiệu quả Đề án Đổi mới và nâng cao hiệu quả hoạt động giám định tư pháp trong toàn quốc theo Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ; tập trung giải quyết hiệu quả các vấn đề phát sinh trong hoạt động tố tụng hình sự, dân sự, góp phần nâng cao hiệu quả giải quyết các vụ án phòng, chống tham nhũng; xây dựng dự án Luật Giám định tư pháp, tạo bước đột phá về thể chế trong lĩnh vực này. 3. Chủ động tham mưu cho UBND cấp tỉnh đẩy mạnh việc chuyển giao thẩm quyền chứng thực các hợp đồng, giao dịch về bất động sản cho các tổ chức hành nghề công chứng; tiếp tục triển khai thực hiện hiệu quả Chỉ thị số 33-CT/TW của Ban Bí thư Trung ương Đảng về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với tổ chức và hoạt động của luật sư, Đề án “Phát triển đội ngũ luật sư phục vụ hội nhập kinh tế quốc tế từ năm 2010 - 2020”; triển khai thực hiện tốt Nghị định số 17/2010/NĐ-CP của Chính phủ về bán đấu giá tài sản, nâng cao năng lực cho đội ngũ đấu giá viên, đặc biệt là về bán đấu giá quyền sử dụng đất. 4. Chú trọng hướng dẫn nghiệp vụ, kiểm tra, thanh tra, xử lý vi phạm trong lĩnh vực luật sư, công chứng, bán đấu giá tài sản. VI. ĐỔI MỚI CÔNG TÁC PHỔ BIẾN, GIÁO DỤC PHÁP LUẬT; DUY TRÌ VÀ KHÔNG NGỪNG NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÔNG TÁC HÒA GIẢI, TRỢ GIÚP PHÁP LÝ (TGPL), BÁO CHÍ, XUẤT BẢN 1. Hoàn thiện thể chế và tăng cường các điều kiện bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật đi vào chiều sâu; thực hiện đổi mới mạnh mẽ cách thức, hình thức phổ biến pháp luật; tiếp tục tổ chức thực hiện Chỉ thị số 32/CT-TW ngày 09/12/2003 của Ban Bí thư Trung ương Đảng khoá IX về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, nâng cao ý thức chấp hành pháp luật của cán bộ, nhân dân; tổ chức triển khai giai đoạn 2 Chương trình phổ biến, giáo dục pháp luật của Chính phủ từ 2008 - 2012 và Đề án “Tăng cường công tác phổ biến, giáo dục pháp luật nhằm nâng cao ý thức pháp luật cho thanh thiếu niên”. | 2,093 |
125,975 | 2. Xây dựng Kế hoạch tuyên truyền, phổ biến pháp luật phục vụ công tác bầu cử Quốc hội, HĐND các cấp; nhân rộng mô hình “Ngày pháp luật” ở các địa phương, bảo đảm năm 2011, 100% các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện Ngày pháp luật; đẩy mạnh công tác phổ biến pháp luật, nhằm nâng cao ý thức chấp hành pháp luật của cán bộ, nhân dân tại các đô thị lớn về một số lĩnh vực như bình đẳng giới, giao thông đường bộ, giải phóng mặt bằng, tranh chấp đất đai, khiếu nại, tố cáo. 3. Nghiên cứu và tổ chức thực hiện các giải pháp nâng cao vị trí, vai trò của công tác hòa giải ở cơ sở; hoàn chỉnh cơ sở lý luận và thực tiễn để tiếp tục đề xuất đưa dự án Luật Hòa giải vào Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh của Quốc hội khóa XIII. 4. Xây dựng kế hoạch và triển khai thực hiện có hiệu quả Chiến lược phát triển TGPL ở Việt Nam giai đoạn 2011 - 2020, tầm nhìn đến năm 2030 sau khi được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. 5. Tiếp tục củng cố, kiện toàn tổ chức, bộ máy của các Trung tâm TGPL; phát triển mạng lưới Chi nhánh TGPL, Tổ cộng tác viên TGPL ở cấp huyện và Câu lạc bộ TGPL ở cấp xã. 6. Củng cố vai trò của Hội đồng phối hợp liên ngành về TGPL trong tố tụng; nâng cao chất lượng tham gia TGPL trong hoạt động tố tụng; đẩy mạnh hoạt động TGPL lưu động ở vùng sâu, vùng xa và hoạt động TGPL cho các đối tượng là người dân tộc, đối tượng chính sách; triển khai có hiệu quả Đề án hỗ trợ pháp lý cho 62 huyện nghèo. 7. Tổ chức sơ kết việc thực hiện các Đề án trong lĩnh vực báo chí, xuất bản như: Đề án đổi mới tổ chức và hoạt động của Báo Pháp luật Việt Nam, Đề án Báo điện tử Báo Pháp luật Việt Nam, Đề án đổi mới tổ chức và hoạt động của Nhà xuất bản Tư pháp... để xác định những giải pháp mang tính đột phá làm cơ sở cho việc tiếp tục đổi mới, kiện toàn các cơ quan báo chí, xuất bản trong giai đoạn phát triển mới; xây dựng và triển khai thực hiện Đề án đổi mới tổ chức và hoạt động của Tạp chí Dân chủ và Pháp luật; kiện toàn Ban biên tập Cổng thông tin điện tử của Bộ. Nâng cao tính chuyên nghiệp trong việc chuyển tải các thông tin về hoạt động của Bộ, Ngành bảo đảm chất lượng, tính thời sự và hàm lượng khoa học; tiếp tục phát huy hiệu quả của công tác báo chí, xuất bản trong việc huy động tốt nhất sự tham gia của toàn xã hội vào việc hoàn thiện hệ thống pháp luật và nâng cao hiệu quả thi hành pháp luật; đẩy mạnh công tác phát hành Báo Pháp luật Việt Nam đến với bạn đọc. 8. Đẩy mạnh công tác cung cấp thông tin cho báo chí theo Quy chế phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí của Bộ; tổ chức tốt công tác truyền thông, các buổi họp báo nhằm thông tin và định hướng công tác báo chí. VII. TIẾP TỤC KIỆN TOÀN TỔ CHỨC BỘ MÁY, CÁN BỘ CƠ QUAN TƯ PHÁP TỪ TRUNG ƯƠNG ĐẾN ĐỊA PHƯƠNG; NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO VÀ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC; ĐỔI MỚI CĂN BẢN CÔNG TÁC THI ĐUA - KHEN THƯỞNG 1. Chủ động tham mưu cho Chính phủ, HĐND, UBND kiện toàn bộ máy tổ chức, cán bộ và chức năng nhiệm vụ các cơ quan Tư pháp từ Trung ương đến cơ sở. 2. Tập trung kiện toàn tổ chức cán bộ Tư pháp cấp huyện, cấp xã, phấn đấu đến hết năm 2011, 40% số UBND cấp xã có 02 cán bộ Tư pháp hộ tịch, 90% số cán bộ Tư pháp, hộ tịch cấp xã có trình độ trung cấp luật trở lên. 3. Hoàn thành Quy hoạch phát triển nguồn nhân lực của Bộ Tư pháp giai đoạn 2011 - 2020 làm cơ sở đổi mới công tác luân chuyển, quy hoạch phát triển đội ngũ cán bộ, công chức của Ngành; vận dụng nhuần nhuyễn các quy định của Đảng về công tác cán bộ trong công tác xây dựng Ngành, nhất là trong việc luân chuyển cán bộ. 4. Chủ động phối hợp với Bộ Nội vụ và các Bộ, ngành, địa phương nghiên cứu, xây dựng, công bố tiêu chuẩn bắt buộc về trình độ pháp luật đối với cán bộ, công chức thuộc hệ thống hành chính nhà nước. Xây dựng và tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức Ngành Tư pháp theo hướng chú trọng các kỹ năng phục vụ công tác chuyên môn nghiệp vụ; tiếp tục đột phá vào khâu đào tạo nguồn cán bộ có trình độ trung cấp luật phục vụ cho các địa phương còn gặp khó khăn về nhân lực, tạo chuyển biến về chất lượng đào tạo cán bộ pháp luật ở các tỉnh vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn. Khẩn trương hoàn thiện và trình Đề án nâng cao chất lượng các cơ sở đào tạo Trường Đại học Luật Hà Nội, Đại học Luật thành phố Hồ Chí Minh và Học viện Tư pháp. Thành lập Phân hiệu của Trường Đại học Luật Hà Nội tại thành phố Đà Nẵng; chuẩn bị các điều kiện cần thiết để thành lập Trường Trung cấp Luật tại các tỉnh Thái Nguyên, Sơn La. 5. Đẩy mạnh việc nghiên cứu, xây dựng và trình Chính phủ ban hành Chiến lược phát triển Ngành Tư pháp đến năm 2020. Tập trung nghiên cứu các quan điểm, định hướng phát triển kinh tế - xã hội nêu trong các văn kiện Đại hội Đảng lần thứ XI phục vụ công tác thể chế hóa; đẩy mạnh việc đa dạng hóa hình thức tổ chức nghiên cứu khoa học theo phương châm thiết thực, hiệu quả. 6. Tổ chức phát động phong trào thi đua toàn Ngành triển khai thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng; gắn phong trào thi đua yêu nước của các cơ quan, đơn vị trong toàn Ngành với việc tiếp tục thực hiện đi vào chiều sâu Cuộc vận động "Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh"; ban hành và triển khai hiệu quả Thông tư mới hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng của Ngành; Chỉ thị của Bộ trưởng về đẩy mạnh và nâng cao hiệu quả công tác thi đua khen thưởng trong Ngành Tư pháp; củng cố kiện toàn Hội đồng thi đua - khen thưởng Ngành Tư pháp và của từng cơ quan, đơn vị; đề cao vai trò, trách nhiệm của các thành viên tham gia Hội đồng. VIII. ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG HỢP TÁC QUỐC TẾ VỀ TƯ PHÁP VÀ PHÁP LUẬT 1. Nâng tầm quản lý nhà nước đối với công tác hợp tác quốc tế về tư pháp và pháp luật; xây dựng chiến lược hợp tác quốc tế về tư pháp và pháp luật với các nước, tổ chức quốc tế theo hướng đưa quan hệ hợp tác với các đối tác truyền thống đi vào chiều sâu, đồng thời mở rộng hợp tác với các nước có tiềm năng, các nước có quan hệ truyền thống, các nước láng giềng và các nước trong khu vực. 2. Thực hiện nghiêm chỉnh kỷ cương, kỷ luật trong công tác hợp tác quốc tế và hoạt động đối ngoại của Bộ, Ngành; đổi mới mô hình quản lý các chương trình, dự án hợp tác với nước ngoài về pháp luật và tư pháp; đổi mới cách thức điều phối các nguồn tài trợ theo hướng ưu tiên đối với những nhiệm vụ trọng tâm của Ngành. 3. Đẩy mạnh thực hiện Luật Tương trợ tư pháp; rà soát, đánh giá tình hình triển khai thi hành Luật và tham mưu cho Chính phủ, các Bộ, ngành liên quan có biện pháp tháo gỡ kịp thời những khó khăn, vướng mắc trong thực tiễn thi hành Luật; mở rộng quan hệ hợp tác về tương trợ tư pháp với các nước, vùng lãnh thổ, góp phần tăng cường quan hệ đối tác hiệu quả, bền vững giữa Việt Nam và các nước, vùng lãnh thổ, nhất là về kinh tế, đầu tư, thương mại, phòng chống tội phạm. IX. CẢI TIẾN CÔNG TÁC KẾ HOẠCH, TÀI CHÍNH; TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC THỐNG KÊ 1. Nghiên cứu xây dựng Quy hoạch tổng thể Ngành giai đoạn 2011 - 2020 dựa trên cơ sở Chiến lược phát triển Ngành Tư pháp đến năm 2020. Đổi mới và đẩy mạnh hiệu quả thực hiện công tác kế hoạch, tài chính nhằm bảo đảm thực hiện tốt các nhiệm vụ chính trị của Bộ, Ngành, theo hướng "chuyên nghiệp, tiết kiệm, công bằng và minh bạch"; xây dựng và ban hành Đề án đánh giá hiệu quả chất lượng công việc các đơn vị thuộc Bộ và Quy trình quản lý đầu tư xây dựng cơ bản của Bộ. 2. Đẩy nhanh tiến độ xây dựng và ban hành Thông tư hướng dẫn về công tác thống kê và tổ chức thực hiện trong toàn Ngành; nâng cao chất lượng công tác thống kê; xây dựng và ban hành hệ thống chỉ tiêu thống kê của Ngành phù hợp với hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia và đảm bảo gắn kết với các chỉ số phát triển kinh tế - xã hội. X. DUY TRÌ, TIẾP TỤC ĐỔI MỚI VÀ HIỆN ĐẠI HOÁ CÔNG TÁC VĂN PHÒNG 1. Tiếp tục thực hiện có hiệu quả Đề án kiện toàn tổ chức và đổi mới hoạt động của Văn phòng Bộ Tư pháp giai đoạn 2009 - 2011; tiến hành tổng kết và đề xuất kế hoạch tiếp tục đổi mới công tác văn phòng toàn Ngành cho các năm tiếp theo. 2. Kiện toàn mạng lưới công tác văn phòng từ Bộ đến cơ sở, nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ làm công tác tham mưu, tổng hợp; tích cực tham gia vào quá trình xây dựng các đề án, văn bản của Bộ trình cấp trên; thẩm tra hồ sơ và chất lượng các văn bản, đề án trước khi tổ chức báo cáo Lãnh đạo Bộ; đôn đốc quyết liệt việc triển khai thực hiện các kết luận của Lãnh đạo Bộ. 3. Duy trì và sử dụng hiệu quả các mối quan hệ phối hợp trong và ngoài Ngành, nhất là các đơn vị chức năng của Văn phòng Chính phủ, Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Trung ương Đảng, nhằm phục vụ đắc lực cho việc thực hiện nhiệm vụ chuyên môn của Bộ, Ngành. 4. Tập trung nguồn lực, hiện đại hoá các phương tiện phục vụ công tác văn phòng, nhất là trong lĩnh vực văn thư, lưu trữ. XI. ĐẢM BẢO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC THANH TRA, KIỂM TRA, TIẾP DÂN, GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO; PHÒNG CHỐNG THAM NHŨNG 1. Chuẩn bị các điều kiện cần thiết để triển khai thực hiện tốt Luật Thanh tra, Luật Khiếu nại và Luật Tố cáo sau khi được Quốc hội ban hành; nghiên cứu sửa đổi, bổ sung Quy chế tiếp công dân và Quy chế giải quyết khiếu nại, tố cáo của Bộ. | 1,991 |
125,976 | 2. Tăng cường trách nhiệm của từng cơ quan, đơn vị trong việc tiếp nhận, xử lý và giải quyết khiếu nại, tố cáo của cá nhân, tổ chức, bảo đảm kịp thời, đúng pháp luật; giải quyết dứt điểm các vụ việc khiếu nại, tố cáo tồn đọng, bức xúc, kéo dài; hạn chế tối đa các trường hợp khiếu nại, tố cáo vượt cấp. 3. Xây dựng và triển khai Kế hoạch thanh tra năm 2011 tập trung vào một số lĩnh vực như đầu tư xây dựng cơ bản, công chứng, luật sư, THADS, nuôi con nuôi quốc tế; tiếp tục thực hiện Kế hoạch thực hiện Chiến lược quốc gia về phòng, chống tham nhũng giai đoạn I (2009 - 2011) của Bộ Tư pháp. XII. TĂNG CƯỜNG KỶ LUẬT, KỶ CƯƠNG HÀNH CHÍNH; TIẾP TỤC ĐẨY MẠNH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CHỈ ĐẠO, ĐIỀU HÀNH, CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH, ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN, THỰC HÀNH TIẾT KIỆM, CHỐNG LÃNG PHÍ 1. Tăng cường kỷ luật, kỷ cương hành chính tại các cơ quan, đơn vị; đổi mới và nâng cao chất lượng các cuộc họp; phân cấp mạnh đồng thời gắn trách nhiệm công vụ cho các công chức, viên chức; thực hiện triệt để tiết kiệm, chống lãng phí. 2. Tiếp tục hướng mạnh về cơ sở, quan tâm chỉ đạo giải quyết công tác tư pháp địa phương; tập trung phát hiện, tháo gỡ kịp thời những khó khăn, vướng mắc, bất cập, yếu kém trong hoạt động của Bộ, Ngành, đặc biệt là của các cơ quan Tư pháp và THADS địa phương; gắn kết chặt chẽ công tác tư pháp với phát triển kinh tế - xã hội, giữ gìn quốc phòng - an ninh và tăng cường vị thế đối ngoại của địa phương, của đất nước. 3. Xây dựng và triển khai việc ứng dụng các phần mềm phục vụ công tác quốc tịch, hộ tịch, lý lịch tư pháp, nuôi con nuôi, văn thư - lưu trữ và THADS trong toàn quốc; triển khai có hiệu quả Dự án Phát triển hệ thống thông tin VBQPPL từ Trung ương đến địa phương theo Quyết định 48/2009/QĐ-TTg. 4. Hoàn thiện các Quy chế quản lý, điều hành và sử dụng Cổng thông tin điện tử của Bộ, hệ thống thư điện tử của Bộ, Ngành; tăng cường việc sử dụng văn bản điện tử và thí điểm việc sử dụng chữ ký điện tử trong hoạt động của Bộ, Ngành; triển khai thực hiện tốt Kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin trong các hoạt động của Ngành Tư pháp giai đoạn 2011 - 2015; tăng cường tổ chức các Hội nghị, Hội thảo, Tọa đàm, tập huấn trong toàn Ngành bằng hình thức giao ban điện tử đa phương tiện. 5. Thành lập Phòng kiểm soát thủ tục hành chính và tổ chức triển khai thực hiện tốt Nghị định số 63/2010/NĐ-CP về kiểm soát thủ tục hành chính, Quyết định số 06/2011/QĐ-BTP ngày 06/01/2011 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành Kế hoạch thực hiện Nghị quyết số 52/NQ-CP ngày 10/12/2010 của Chính phủ về việc đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tư pháp; đẩy mạnh việc xây dựng, áp dụng các quy trình ISO trong việc giải quyết các công việc phục vụ hoạt động chỉ đạo, điều hành của cơ quan, đơn vị. Phần thứ hai: TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Căn cứ vào Chương trình công tác này, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ, Tổ chức pháp chế các bộ, ngành, Giám đốc Sở Tư pháp, Cục trưởng Cục THADS các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm: a) Khẩn trương xây dựng Kế hoạch công tác cụ thể của đơn vị, địa phương, trình Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phê duyệt làm cơ sở theo dõi, đánh giá kết quả công tác của đơn vị, phục vụ xếp hạng và công tác thi đua, khen thưởng của Bộ, Ngành. Kế hoạch công tác cần nêu rõ nội dung công việc, thời gian và đơn vị chủ trì thực hiện. b) Chủ động, tích cực, nâng cao tinh thần trách nhiệm trong giải quyết công việc của cơ quan, đơn vị; chỉ đạo, điều hành quyết liệt, linh hoạt, hiệu quả các nhiệm vụ đề ra; phát huy sự phối hợp chặt chẽ với các bộ, ngành ở Trung ương, các cấp ủy, chính quyền địa phương trong quá trình triển khai các hoạt động của Bộ, Ngành. c) Thường xuyên kiểm điểm tiến độ và kết quả thực hiện Chương trình công tác; định kỳ 6 tháng và năm tổ chức kiểm tra, đánh giá tình hình thực hiện, báo cáo đầy đủ, nghiêm túc theo quy định. 2. Chánh Văn phòng Bộ chủ trì, phối hợp với Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Vụ trưởng Vụ Thi đua - Khen thưởng và Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ theo dõi, đôn đốc việc triển khai thực hiện Chương trình, định kỳ báo cáo và kiến nghị với Bộ trưởng về các biện pháp cần thiết để bảo đảm Chương trình được thực hiện đầy đủ, hiệu quả, đồng bộ và đúng tiến độ. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ CHUẨN KẾT QUẢ BẦU CỬ BỔ SUNG THÀNH VIÊN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK LẮK NHIỆM KỲ 2004-2011 THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Điều 20 Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Điều 122 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân (sửa đổi) ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị quyết số 25/2008/QH12 ngày 14 tháng 11 năm 2008 của Quốc hội về việc kéo dài nhiệm kỳ hoạt động 2004 – 2009 của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các cấp; Căn cứ Nghị định số 107/2004/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ quy định số lượng Phó Chủ tịch và cơ cấu thành viên Ủy ban nhân dân các cấp; Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk tại Tờ trình số 135/TTr-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2010 và đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ tại Tờ trình số 137/TTr-BNV ngày 17 tháng 01 năm 2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê chuẩn kết quả bầu bổ sung chức danh Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk nhiệm kỳ 2004-2011 như sau: Các Ủy viên: - Ông Êban Y Phu, Ủy viên Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh; - Ông Trần Kỳ Rơi, Ủy viên Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Giám đốc Công an tỉnh. - Ông Nguyễn Viết Tượng, Ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư; - Ông Võ Minh Sơn, Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk và các ông có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH SẢN XUẤT CHÈ THEO TIÊU CHUẨN VIETGAP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Quyết định số 99/2008/QĐ-BNN ngày 15/10/2008 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc ban hành Quy định quản lý sản xuất và kinh doanh rau, quả và chè an toàn; Căn cứ Quyết định số 84/2008/QĐ-BNN ngày 28/7/2008 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc ban hành Quy chế chứng nhận Quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt (VietGAP) cho rau, quả và chè an toàn; Căn cứ Quyết định số 1121/QĐ-BNN-KHCN ngày 14/4/2008 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc ban hành Quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt cho chè búp tươi an toàn; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 313/TTr-SNN ngày 24/12/2010, QUYẾT ÐỊNH: Ðiều 1. Ban hành kèm theo quyết định này Quy định sản xuất chè theo tiêu chuẩn VietGAP trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể thuộc tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Đà Lạt, Bảo Lộc và Thủ trưởng các đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH SẢN XUẤT CHÈ THEO TIÊU CHUẨN VIETGAP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG (Ban hành kèm theo Quyết định số 06/2011/QĐ-UBND ngày 25/01/2011 của UBND tỉnh Lâm Đồng) Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng. 1. Phạm vi áp dụng: Quy định này quy định trình tự, thủ tục và trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc chứng nhận Quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt (VietGAP) cho chè búp tươi an toàn trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng. 2. Đối tượng áp dụng: Các cơ quan Nhà nước, tổ chức chứng nhận và tổ chức, cá nhân đăng ký chứng nhận VietGAP cho chè búp tươi an toàn trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng. Điều 2. Giải thích từ ngữ. 1. Quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt (VietGAP) cho chè búp tươi an toàn là những nguyên tắc, trình tự, thủ tục hướng dẫn tổ chức, cá nhân sản xuất, thu hoạch, sơ chế nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm, đảm bảo phúc lợi xã hội, sức khỏe người sản xuất và người tiêu dùng, bảo vệ môi trường và truy nguyên nguồn gốc sản phẩm (phụ lục 1). 2. Tổ chức chứng nhận VietGAP cho chè búp tươi an toàn (gọi tắt là Tổ chức chứng nhận) là tổ chức có đủ điều kiện theo quy định và được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền chỉ định. Điều 3. Phí chứng nhận VietGAP. Tổ chức, cá nhân đề nghị chứng nhận VietGAP trả chi phí cho việc chứng nhận theo thoả thuận với Tổ chức chứng nhận. Chi phí đánh giá chứng nhận, thử nghiệm phải được thông báo công khai, minh bạch và bảo đảm không phân biệt đối xử. Điều 4. Các thủ tục liên quan chứng nhận sản xuất chè búp tươi theo tiêu chuẩn VietGAP. 1. Chỉ định tổ chức chứng nhận. a) Thành phần hồ sơ: - Giấy đăng ký hoạt động chứng nhận VietGAP (phụ lục 2); - Bản sao hợp lệ quyết định thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đầu tư của đơn vị; - Các tài liệu chứng minh hệ thống quản lý và năng lực hoạt động chứng nhận, bao gồm: + Văn bản quy định trách nhiệm và phân công nhiệm vụ của từng cá nhân trong tổ chức; + Quy định về trình tự, thủ tục cấp, duy trì, gia hạn, cảnh cáo, đình chỉ và thu hồi chứng nhận VietGAP; + Quy định về trình tự, thủ tục lấy mẫu, thử nghiệm; + Quy định về thủ tục giải quyết các ý kiến phản ánh, khiếu nại và tranh chấp liên quan đến chứng nhận VietGAP; + Bản sao công chứng Hợp đồng và bằng cấp của nhân viên đánh giá có chuyên môn phù hợp (trồng trọt, bảo vệ thực vật, sinh học) có trình độ đại học trở lên, có chứng chỉ đào tạo về VietGAP hoặc GAP tương đương và có kinh nghiệm công tác từ 03 (ba) năm trở lên; | 2,070 |
125,977 | - Mẫu giấy chứng nhận (phụ lục 3); - Kết quả hoạt động chứng nhận thực hiện trong lĩnh vực đăng ký (nếu có); b) Số lượng hồ sơ: 03 bộ; c) Nơi nhận hồ sơ: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Lâm Đồng. 2. Đăng ký chứng nhận sản xuất chè búp tươi theo tiêu chuẩn VietGAP: a) Thành phần hồ sơ: - Giấy đăng ký chứng nhận VietGAP (phụ lục 4). Trường hợp nhà sản xuất đăng ký kiểm tra chứng nhận VietGAP có nhiều thành viên tham gia thì gửi kèm theo danh sách thành viên (họ tên, địa chỉ, địa điểm, diện tích sản xuất); - Bản đồ giải thửa và phân lô khu vực sản xuất, bản thuyết minh về thiết kế, bố trí mặt bằng khu vực sản xuất, xử lý sau thu hoạch, sơ chế, bảo quản; - Kết quả kiểm tra nội bộ hàng năm theo bảng kiểm tra đánh giá (thực hiện theo phụ lục của Quyết định 84/2008/QĐ-BNN do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành) và phải ghi chép rõ các lỗi sai và hành động khắc phục (nếu có). b) Số lượng hồ sơ: 02 bộ; c) Nơi nhận hồ sơ: Tổ chức chứng nhận. 3. Công bố sản phẩm được sản xuất theo VietGAP dựa trên kết quả của Tổ chức chứng nhận. a) Thành phần hồ sơ: - Bản công bố sản phẩm được sản xuất theo VietGAP theo mẫu (Phụ lục 5); - Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận VietGAP; - Bản sao hợp lệ Giấy đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đầu tư hoặc quyết định thành lập của đơn vị; - Kết quả phân tích mẫu của các sản phẩm xin công bố. b) Số lượng hồ sơ: 03 bộ c) Nơi nhận hồ sơ: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Lâm Đồng 4. Công bố sản phẩm được sản xuất theo VietGAP dựa trên kết quả đánh giá nội bộ. a) Thành phần hồ sơ: - Bản công bố sản phẩm được sản xuất theo VietGAP theo mẫu (Phụ lục 5); - Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận VietGAP; - Bản sao hợp lệ Giấy đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đầu tư hoặc quyết định thành lập của đơn vị; - Kết quả phân tích mẫu của các sản phẩm xin công bố; - Kế hoạch, chỉ tiêu đánh giá và giám sát nội bộ; - Báo cáo tự đánh giá quá trình sản xuất, sơ chế, chế biến; - Bản sao hợp lệ Quyết định chỉ định phòng kiểm nghiệm của nhà sản xuất hoặc nhà sản xuất hợp đồng thuê; - Bản sao hợp lệ Quyết định chỉ định hoặc chứng chỉ đào tạo của người lấy mẫu; - Bản sao hợp lệ Chứng chỉ chuyên môn của nhân viên đánh giá, giám sát nội bộ. b) Số lượng hồ sơ: 03 bộ c) Nơi nhận hồ sơ: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Lâm Đồng. Điều 5. Kiểm tra, xử lý vi phạm. 1. Đối với nhà sản xuất: Tổ chức chứng nhận kiểm tra giám sát định kỳ hoặc đột xuất việc duy trì thực hiện VietGAP của nhà sản xuất; Kết quả kiểm tra giám sát là căn cứ để Tổ chức chứng nhận quyết định duy trì, cảnh cáo, đình chỉ hoặc thu hồi Giấy chứng nhận quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt. 2. Đối với Tổ chức chứng nhận: Định kỳ hàng năm một lần hoặc đột xuất, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thực hiện kiểm tra, giám sát hoạt động của Tổ chức chứng nhận trong phạm vi tỉnh Lâm Đồng. Việc kiểm tra, giám sát được thực hiện tại Tổ chức chứng nhận và tại ít nhất 01 (một) nhà sản xuất được Tổ chức chứng nhận cấp Giấy chứng nhận VietGAP; Kết quả kiểm tra, giám sát là căn cứ để cơ quan chỉ định quyết định duy trì, cảnh cáo, hoặc thu hồi quyết định chỉ định Tổ chức chứng nhận. Điều 6. Tổ chức thực hiện. 1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: a) Tham mưu đề xuất UBND tỉnh xây dựng quy hoạch sản xuất và đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng vùng quy hoạch sản xuất chè an toàn tập trung; b) Hướng dẫn xây dựng tổ chức liên kết (tổ hợp tác, hợp tác xã,…) trong sản xuất chè theo VietGAP; c) Thực hiện đúng thủ tục tiếp nhận hồ sơ đăng ký, đánh giá, cấp, thu hồi Quyết định chỉ định Tổ chức chứng nhận; giám sát hoạt động kiểm tra, chứng nhận VietGAP của Tổ chức chứng nhận; d) Tiếp nhận và ra thông báo tiếp nhận Bản công bố sản phẩm được sản xuất theo VietGAP; đ) Định kỳ hàng tháng báo cáo danh sách Tổ chức chứng nhận, danh sách nhà sản xuất được cấp, cảnh cáo, đình chỉ, thu hồi Giấy chứng nhận VietGAP về Cục Trồng trọt; e) Công bố trên phương tiện thông tin đại chúng danh sách Tổ chức chứng nhận, danh sách nhà sản xuất được cấp, bị cảnh cáo, đình chỉ, thu hồi Giấy chứng nhận VietGAP trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng. 2. UBND các huyện, thành phố Đà Lạt và Bảo Lộc chỉ đạo Phòng chức năng trực thuộc tổ chức tuyên truyền và hướng dẫn các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp, trang trại sản xuất chè búp tươi theo tiêu chuẩn VietGAP trên địa bàn về điều kiện, thủ tục để cấp Giấy chứng nhận VietGAP. 3. Tổ chức chứng nhận: a) Thực hiện hoạt động chứng nhận VietGAP (kiểm tra, cấp, duy trì, gia hạn, cảnh cáo, đình chỉ hoặc thu hồi chứng nhận VietGAP) cho sản phẩm chè búp tươi an toàn đúng quy định, đảm bảo tính khách quan, công bằng; b) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả chứng nhận VietGAP; c) Định kỳ hàng tháng báo cáo về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Lâm Đồng trong việc cấp, cảnh cáo, đình chỉ, thu hồi Giấy chứng nhận VietGAP và khi có thay đổi ảnh hưởng tới năng lực hoạt động chứng nhận VietGAP. 4. Tổ chức, cá nhân sản xuất chè búp tươi theo tiêu chuẩn VietGAP trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng: a) Tuân thủ và thực hiện các quy định của Nhà nước về sản xuất chè búp tươi theo VietGAP; b) Chịu trách nhiệm thực hiện đúng thủ tục đăng ký, kiểm tra, chứng nhận VietGAP và Quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt (VietGAP) theo đúng phạm vi được chứng nhận; c) Chịu trách nhiệm về sự phù hợp của các sản phẩm được công bố sản xuất theo VietGAP. Điều 7. Điều khoản thi hành Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Đà Lạt và Bảo Lộc căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm tổ chức triển khai và kiểm tra việc thực hiện quy định này./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ DUYỆT ĐỒ ÁN QUY HOẠCH CHI TIẾT TỶ LỆ 1/500 KHU ĐÔ THỊ MỚI THỦ THIÊM (PHẦN HẠ TẦNG KỸ THUẬT) ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị ngày 17 tháng 6 năm 2009; Căn cứ Nghị định số 93/2001/NĐ-CP ngày 12 tháng 12 năm 2001 của Chính phủ về phân cấp quản lý một số lĩnh vực cho thành phố Hồ Chí Minh; Căn cứ Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị; Căn cứ Thông tư số 10/2010/TT-BXD ngày 11 tháng 8 năm 2010 của Bộ Xây dựng về quy định hồ sơ của từng loại quy hoạch đô thị; Căn cứ Quyết định số 6566/QĐ-UBND ngày 27 tháng 12 năm 2005 của Ủy ban nhân dân thành phố về duyệt quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/2000 Khu trung tâm đô thị mới Thủ Thiêm; Căn cứ Quyết định số 3165/QĐ-UBND ngày 17 tháng 7 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố về duyệt Nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng đô thị quận 2 - thành phố Hồ Chí Minh; Căn cứ Thông tư số 07/2008/TT-BXD ngày 07 tháng 4 năm 2008 của Bộ Xây dựng về hướng dẫn lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch xây dựng; Căn cứ Quyết định số 101/QĐ-TTg ngày 22 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt quy hoạch phát triển giao thông vận tải thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020 và tầm nhìn sau năm 2020; Căn cứ Quyết định số 24/QĐ-TTg ngày 06 tháng 01 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2025; Căn cứ Quyết định số 04/2008/QĐ-BXD ngày 03 tháng 4 năm 2008 của Bộ Xây dựng về ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng; Xét nội dung hồ sơ sản phẩm hoàn chỉnh 10% (phần hạ tầng kỹ thuật) Khu đô thị mới Thủ Thiêm của Ban Quản lý Đầu tư - Xây dựng Khu đô thị mới Thủ Thiêm lập; Xét đề nghị của Sở Quy hoạch - Kiến trúc tại Tờ trình số 109/TTr-SQHKT ngày 14 tháng 01 năm 2011 về việc phê duyệt đồ án sản phẩm hoàn chỉnh 10% Khu đô thị mới Thủ Thiêm (phần hạ tầng kỹ thuật), QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Duyệt đồ án quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 Khu đô thị mới Thủ Thiêm (phần hạ tầng kỹ thuật) với nội dung chủ yếu sau: 1. Quy hoạch giao thông: + Về quy hoạch mạng lưới giao thông: Đảm bảo kết nối giao thông phù hợp với quy hoạch chung xây dựng quận 2. Cụ thể, trong đó có 4 cầu bắc qua sông Sài Gòn, Thủ Thiêm I, Thủ Thiêm II, Thủ Thiêm III, Thủ Thiêm IV kết nối từ các quận Bình Thạnh, quận 1, quận 4, quận 7 vào Khu đô thị mới Thủ Thiêm và 1 hầm chui Đại lộ Đông Tây, 1 cầu đi bộ. + Về quy hoạch các tuyến giao thông đối ngoại: Tuyến đại lộ Đông Tây lộ giới 100m đi xuyên qua Khu đô thị mới Thủ Thiêm với chức năng kết nối mạng lưới giao thông liên khu vực, đồng thời đảm bảo chức năng không gian kiến trúc cảnh quan cho khu vực. + Về giao thông đối nội: Quy mô lộ giới (chỉ giới đường đỏ), mặt cắt ngang quy hoạch các tuyến đường trục chính như sau: • Tuyến Đại lộ Vòng Cung có lộ giới 55m, nối từ Khu lõi trung tâm đến Khu dân cư phía Bắc và kết nối vào đường Lương Định Của. • Trục đường Bắc Nam có lộ giới 44,7m, nối từ chân cầu Thủ Thiêm (giao lộ đường Vòng Cung) đi qua khu dân cư phía Nam đại lộ Đông Tây và kết nối vào cầu vượt sông Sài Gòn sang quận 7. • Đường công viên hồ trung tâm có lộ giới 29,2m nối từ nút giao với đường Vòng Cung và đường Vòng Châu Thổ đến nút giao với đường Lương Định Của và đường Trần Não. • Ngoài ra, xây dựng các tuyến đường nội bộ trong khu vực Thủ Thiêm tối thiểu 2 - 4 làn xe chạy đảm bảo yêu cầu giao thông thuận lợi. 2. Quy hoạch cao độ nền và thoát nước mặt: * Cao độ nền xây dựng: + Cao độ nền xây dựng lựa chọn: Hxd ≥ 2,50m - Hệ cao độ VN 2000. + Cao độ thiết kế đường được xác định đảm bảo điều kiện kỹ thuật tổ chức giao thông và tổ chức thoát nước mặt cho khu vực. Riêng đối với các điểm giao cắt đầu cầu, cao độ thiết kế căn cứ theo nhu cầu giao thông thủy của khu vực. | 2,110 |
125,978 | + Nền dốc theo hướng Bắc - Nam, dốc về phía Đại lộ Đông Tây. * Quy hoạch thoát nước mặt: + Tổ chức thoát riêng hệ thống thoát nước thải và mưa. Hệ thống thoát nước được thiết kế bao gồm cống thoát nước đặt ngầm và hệ thống Bioswale (dải cây trồng đặc biệt có khả năng thấm hút thoát nước mưa hoặc các bể thu dự phòng tại các vị trí đặc biệt sẽ được nghiên cứu trong các giai đoạn thiết kế chi tiết). + Tổ chức các tuyến cống xây dựng mới dọc các trục đường giao thông chính theo 30 lưu vực nhỏ. + Nguồn thoát nước: tập trung thoát nước mặt về các trục mương đào thiết kế mới sau đó thoát xả ra sông Sài Gòn. + Thông số kỹ thuật mạng lưới: • Thống nhất với quy mô lưu vực và kích thước đề xuất thiết kế cho các tuyến cống trong khu vực quy hoạch. • Độ sâu chôn cống Hc ≥ 0,90m. Trong trường hợp điều kiện không cho phép, độ sâu chôn cống được lấy thấp hơn 0,90m, tuy nhiên tuyệt đối không nhỏ hơn 0,3m, và cống thoát nước sẽ được chọn có kết cấu có đủ khả năng để hỗ trợ tải trọng áp đặt. • Độ dốc cống tối thiểu là 0,5% đủ để đảm bảo khả năng tự làm sạch cống. 3. Quy hoạch cấp năng lượng và chiếu sáng: + Nguồn cấp điện cho khu quy hoạch giai đoạn đầu được lấy từ trạm hiện hữu 110/22KV An Khánh. Giai đoạn sau, nguồn cấp điện được lấy từ các trạm xây dựng mới T1, T2, T3 và cải tạo trạm 110/22KV An Khánh. Nguồn cấp cho các trạm xây dựng mới được lấy từ trạm 220/110KV An Khánh 2x250MVA được xây dựng sau này. Nguồn 110KV dự phòng được lấy từ các trạm gần khu quy hoạch là trạm 220/110KV Thủ Đức, Cát Lái và Tao Đàn. + Trạm biến áp phân phối 22/0,4KV xây dựng mới trong khu quy hoạch được xây dựng đảm bảo mỹ quan theo từng khu vực và sử dụng các loại trạm theo tiêu chuẩn phát triển điện lực của thành phố. + Phương án quy hoạch lưới phân phối: • Xây dựng mới các tuyến 22KV xuất phát từ trạm 110/22KV dẫn dọc theo các trục đường giao thông chính trong khu quy hoạch dùng cáp đồng 3 lõi cách điện XLPE, chôn ngầm. • Mạng hạ thế cấp điện cho các công trình dùng cáp đồng 4 lõi bọc cách điện chôn ngầm, tiết diện phù hợp với các công trình. • Chiếu sáng giao thông sử dụng đèn phù hợp với từng tuyến đường thuộc khu đô thị Thủ Thêm. 4. Quy hoạch cấp nước: + Nguồn cấp nước: Sử dụng nguồn nước máy thành phố, dựa vào tuyến ống cấp nước chính Φ1500 nằm ở phía Đông Bắc khu quy hoạch từ Nhà máy nước BOT Thủ Đức và tuyến ống hiện trạng có đường kính Φ500 trên đường Lương Định Của thuộc Nhà máy nước Thủ Đức. + Chỉ tiêu cấp nước sinh hoạt: 200 lít/người/ngày. + Tổng lưu lượng nước cấp toàn khu: Qmax = 100.000 m3/ngày. + Chỉ tiêu cấp nước chữa cháy: 95 lít/s cho 01 đám cháy, số đám cháy xảy ra đồng thời cùng lúc là 03 đám cháy. + Mạng lưới cấp nước: Mạng lưới bên trong khu quy hoạch được đấu nối vào tuyến ống cấp nước chính Φ1500 và tuyến ống hiện trạng Φ500. Từ 2 điểm đấu nối, thiết kế mạng lưới theo mạng vòng với nguyên tắc mạng lưới phải bao trùm được các điểm tiêu thụ, các tuyến ống chính đặt theo các đường phố lớn, ống nhánh nối vào ống chính phân phối nước cấp tới từng khu chức năng, nơi tiêu thụ. + Hệ thống cấp nước chữa cháy: Dựa trên các tuyến ống cấp nước của khu quy hoạch bố trí các trụ lấy nước chữa cháy với bán kính phục vụ từ 100m - 200m. 5. Quy hoạch thoát nước thải và rác thải: a) Thoát nước thải: + Chỉ tiêu thoát nước thải sinh hoạt: 200 lít/người/ngày. + Tổng lưu lượng nước thải toàn khu: Qmax = 79.150 m3/ngày. + Giải pháp thoát nước thải: • Giai đoạn ngắn hạn: Nước thải trong khu quy hoạch, được chia thành các lưu vực và đưa về các trạm xử lý nước thải cục bộ; nước thải sau khi xử lý đảm bảo tiêu chuẩn quy định sẽ được thoát ra sông Sài Gòn. • Giai đoạn dài hạn: Nước thải từ các trạm xử lý cục bộ sẽ được đấu nối đưa vào hệ thống cống thu gom và tập trung về Nhà máy xử lý nước thải Cát Lái theo quy hoạch. b) Rác thải: + Chỉ tiêu rác thải sinh hoạt: 1.0 kg/người/ngày. + Tổng lượng rác thải sinh hoạt: 400 - 500 tấn/ngày. + Phương án xử lý rác thải: Rác thải phải được phân loại và đưa đến trạm ép rác kín; vận chuyển đến các Khu xử lý rác tập trung của thành phố theo quy hoạch. + Trong các khu công trình công cộng cần phải bố trí nhà vệ sinh công cộng. 6. Tổng hợp đường dây đường ống: Việc bố trí các hệ thống hạ tầng kỹ thuật có thể thay đổi trong các bước triển khai thiết kế tiếp theo (thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật thi công của dự án) đảm bảo theo yêu cầu kỹ thuật. 7. Việc quản lý quy hoạch cần lưu ý một số điểm sau: + Cần nghiên cứu lại tất cả các nút giao đầu cầu phải được thiết kế hợp lý, đặc biệt cần chú ý các nút giao tại các đầu cầu lớn có tầm quan trọng với giao thông Khu đô thị mới Thủ Thiêm, bao gồm cầu nối qua quận 4, Ba Son (nối qua quận 1) và cầu phía Nam nối với quận 7. + Đối với các cầu có tĩnh không đứng 2,5m và 4,5m nằm gần nhau, các điểm cao độ tại các vị trí nút giao đầu cầu không phù hợp, đề nghị cần nghiên cứu kỹ trong các bước thiết kế cơ sở tiếp theo. + Cần giữ nguyên quy mô mặt cắt ngang đường Đại lộ Vòng Cung khi đến nút giao đường Trần Não. + Cần nghiên cứu phương án thiết kế nút giao giữa Đại lộ Vòng Cung với đường Lương Định Của và các tuyến đường giao cắt với Đại lộ Đông - Tây trong giai đoạn thiết kế tiếp theo. + Cập nhật đường Trần Não có lộ giới 60m. + Khi có sự cố cháy cần bổ sung thêm nguồn nước mặt từ nước sông Sài Gòn. Điều 2. Trên cơ sở nội dung quy hoạch được duyệt, Ban Quản lý Đầu tư – Xây dựng Khu đô thị mới Thủ Thiêm và các Sở - ban - ngành có liên quan triển khai thực hiện công bố và quản lý quy hoạch trên địa bàn. Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Sở Tài nguyên và Môi trường, Ban Quản lý Đầu tư - Xây dựng Khu đô thị mới Thủ Thiêm xác lập ranh đất quy hoạch, thực hiện tốt việc quản lý đất trong phạm vi quy hoạch. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Sở Giao thông vận tải, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông, Trưởng Ban Quản lý Đầu tư - Xây dựng Khu đô thị mới Thủ Thiêm, Giám đốc Trung tâm điều hành chương trình chống ngập nước thành phố, Tổng Giám đốc Tổng Công ty Điện lực thành phố TNHH một thành viên, Tổng Giám đốc Tổng Công ty cấp nước Sài Gòn TNHH một thành viên và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG TƯ QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ MỸ PHẨM Căn cứ Nghị định số 188/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế; Căn cứ Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hoá; Căn cứ Nghị định số 24/2003/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Quảng cáo; Căn cứ Nghị định số 89/2006/NĐ-CP ngày 30 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định về ghi nhãn hàng hoá; Căn cứ Nghị định số 12/2006/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hoá quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hoá với nước ngoài; Căn cứ Quyết định số 10/2010/QĐ-TTg ngày 10 tháng 02 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ quy định Giấy chứng nhận lưu hành tự do đối với sản phẩm, hàng hoá xuất khẩu và nhập khẩu; Để triển khai Hiệp định hòa hợp trong quản lý mỹ phẩm đã được các nước thành viên Hiệp hội các nước Đông Nam á ký ngày 02 tháng 9 năm 2003 (gọi tắt là Hiệp định mỹ phẩm ASEAN), Bộ Y tế quy định về quản lý mỹ phẩm như sau: Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Thông tư này quy định việc quản lý các sản phẩm mỹ phẩm sản xuất trong nước, mỹ phẩm nhập khẩu để lưu thông trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam, bao gồm: công bố sản phẩm mỹ phẩm; hồ sơ thông tin sản phẩm; yêu cầu về an toàn sản phẩm; ghi nhãn mỹ phẩm; quảng cáo mỹ phẩm; xuất khẩu, nhập khẩu mỹ phẩm; lấy mẫu mỹ phẩm để kiểm tra chất lượng; kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm; trách nhiệm của tổ chức, cá nhân sản xuất, buôn bán, nhập khẩu mỹ phẩm và quyền của người tiêu dùng. 2. Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước về mỹ phẩm, các tổ chức, cá nhân tiến hành các hoạt động liên quan đến công bố sản phẩm mỹ phẩm, thông tin, quảng cáo, xuất khẩu, nhập khẩu, sản xuất, buôn bán sản phẩm mỹ phẩm tại Việt Nam. Điều 2. Giải thích thuật ngữ Trong Thông tư này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Sản phẩm mỹ phẩm là một chất hay chế phẩm được sử dụng để tiếp xúc với những bộ phận bên ngoài cơ thể con người (da, hệ thống lông tóc, móng tay, móng chân, môi và cơ quan sinh dục ngoài) hoặc răng và niêm mạc miệng với mục đích chính là để làm sạch, làm thơm, thay đổi diện mạo, hình thức, điều chỉnh mùi cơ thể, bảo vệ cơ thể hoặc giữ cơ thể trong điều kiện tốt. 2. Tên mỹ phẩm là tên được đặt cho một sản phẩm mỹ phẩm, có thể là tên mới tự đặt cùng với thương hiệu hoặc tên của nhà sản xuất. Các ký tự cấu thành tên sản phẩm phải là các ký tự có gốc chữ cái Latin. 3. Tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường là tổ chức, cá nhân đứng tên trên hồ sơ công bố sản phẩm mỹ phẩm và chịu trách nhiệm về sản phẩm mỹ phẩm đó trên thị trường. | 2,056 |
125,979 | 4. Số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm là số do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp khi tiếp nhận hồ sơ công bố sản phẩm mỹ phẩm. Số tiếp nhận Phiếu công bố có giá trị chứng nhận sản phẩm mỹ phẩm đã được tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường khai báo với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về việc mỹ phẩm sẽ được lưu thông trên thị trường mà không có giá trị chứng nhận sản phẩm đó đảm bảo tính an toàn, hiệu quả, đáp ứng tất cả các yêu cầu của Hiệp định mỹ phẩm ASEAN và các phụ lục (Annexes) kèm theo. 5. Chủ sở hữu sản phẩm mỹ phẩm là tổ chức, cá nhân sở hữu công thức, quy trình sản xuất, tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm. 6. Độ ổn định của sản phẩm là khả năng ổn định của sản phẩm khi được bảo quản trong điều kiện thích hợp vẫn duy trì được những tính năng ban đầu của nó, đặc biệt là vẫn phải đảm bảo được các yêu cầu về tính an toàn. 7. Định lượng của hàng hoá là lượng mỹ phẩm được thể hiện bằng khối lượng tịnh hoặc thể tích thực theo hệ mét hoặc cả hệ mét và hệ đo lường Anh. 8. Nhãn mỹ phẩm là bản viết, bản in, bản vẽ, bản chụp của chữ, hình vẽ, hình ảnh được dán, in, đính, đúc, chạm, khắc trực tiếp trên hàng hoá, bao bì thương phẩm của hàng hoá hoặc trên các chất liệu khác được gắn trên hàng hoá, bao bì thương phẩm của hàng hóa. 9. Ghi nhãn mỹ phẩm là thể hiện nội dung cơ bản, cần thiết về mỹ phẩm lên nhãn để người dùng nhận biết, làm căn cứ lựa chọn và sử dụng đúng; để nhà sản xuất, kinh doanh quảng bá cho hàng hoá của mình và làm căn cứ để các cơ quan chức năng thực hiện việc kiểm tra, kiểm soát. 10. Nhãn gốc là nhãn thể hiện lần đầu được gắn trên bao bì thương phẩm của mỹ phẩm. 11. Nhãn phụ là nhãn thể hiện những nội dung bắt buộc được dịch từ nhãn gốc của mỹ phẩm bằng tiếng nước ngoài ra tiếng Việt và bổ sung những nội dung bắt buộc bằng tiếng Việt theo quy định của Thông tư này mà nhãn gốc của mỹ phẩm còn thiếu. 12. Bao bì thương phẩm của mỹ phẩm là bao bì chứa đựng mỹ phẩm và lưu thông cùng với mỹ phẩm. Bao bì thương phẩm của mỹ phẩm gồm hai loại: Bao bì trực tiếp và bao bì ngoài. a) Bao bì trực tiếp là bao bì chứa đựng hàng hoá, tiếp xúc trực tiếp với hàng hoá, tạo ra hình khối hoặc bọc kín theo hình khối của hàng hóa. b) Bao bì ngoài là bao bì dùng để bao gói một hoặc một số đơn vị hàng hoá có bao bì trực tiếp. 13. Lưu thông mỹ phẩm là hoạt động trưng bày, vận chuyển, lưu giữ hàng hoá trong quá trình mua bán hàng hóa, trừ trường hợp vận chuyển hàng hóa của tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa từ cửa khẩu về kho lưu giữ. 14. Số lô sản xuất mỹ phẩm là ký hiệu bằng số hoặc bằng chữ, hoặc kết hợp cả số và chữ nhằm nhận biết lô sản phẩm và cho phép truy xét toàn bộ lai lịch của một lô sản phẩm bao gồm tất cả các công đoạn của quá trình sản xuất, kiểm tra chất lượng và phân phối lô sản phẩm đó. 15. Ngày sản xuất mỹ phẩm là mốc thời gian hoàn thành sản xuất, chế biến, đóng gói hoặc các hình thức khác để hoàn thiện công đoạn cuối cùng của lô sản phẩm. 16. Hạn dùng của mỹ phẩm (hạn sử dụng) là mốc thời gian được ấn định cho một lô mỹ phẩm mà sau thời hạn này mỹ phẩm không được phép lưu thông, sử dụng. 17. Sử dụng tốt nhất trước ngày là mốc thời gian mà nhà sản xuất khuyên dùng khi chất lượng sản phẩm đang đạt mức tối ưu. 18. Xuất xứ hàng hoá của mỹ phẩm là nước hoặc vùng lãnh thổ nơi sản xuất ra toàn bộ mỹ phẩm hoặc nơi thực hiện công đoạn chế biến cơ bản cuối cùng đối với mỹ phẩm trong trường hợp có nhiều nước hoặc vùng lãnh thổ tham gia vào quá trình sản xuất mỹ phẩm đó. 19. Giấy chứng nhận lưu hành tự do (CFS - Certificate of Free Sale) là giấy chứng nhận do cơ quan có thẩm quyền của nước xuất khẩu cấp cho thương nhân xuất khẩu mỹ phẩm ghi trong CFS để chứng nhận rằng mỹ phẩm đó được sản xuất và được phép lưu hành tự do tại nước xuất khẩu. 20. Hướng dẫn sử dụng là những thông tin cần thiết để hướng dẫn cho người sử dụng mỹ phẩm an toàn, hợp lý. Hướng dẫn sử dụng có thể in trên bao bì trực tiếp hoặc theo dạng tài liệu đi kèm theo bao bì thương phẩm của mỹ phẩm trong đó ghi hướng dẫn sử dụng và những nội dung khác theo quy định. 21. Quảng cáo mỹ phẩm là các hoạt động giới thiệu, quảng bá mỹ phẩm nhằm thúc đẩy quá trình sản xuất, bán, sử dụng mỹ phẩm. 22. Hội thảo, sự kiện giới thiệu mỹ phẩm là hội nghị để giới thiệu hoặc thảo luận chuyên đề với người tiêu dùng về các vấn đề chuyên sâu liên quan đến mỹ phẩm. 23. Người quảng cáo là tổ chức, cá nhân có nhu cầu quảng cáo về mỹ phẩm do mình sản xuất, phân phối. 24. Người phát hành quảng cáo là tổ chức, cá nhân đưa sản phẩm quảng cáo mỹ phẩm đến người tiêu dùng, bao gồm cơ quan báo chí, truyền thanh, truyền hình, nhà xuất bản, tổ chức quản lý mạng thông tin máy tính, người tổ chức chương trình văn hoá, thể thao, hội chợ, triển lãm và tổ chức, cá nhân sử dụng phương tiện quảng cáo khác. 25. Hội đồng mỹ phẩm ASEAN là cơ quan đại diện cho các nước thành viên ASEAN để theo dõi, quyết định và giải quyết các tranh chấp liên quan đến việc thực hiện Hiệp định mỹ phẩm ASEAN. Chương II CÔNG BỐ SẢN PHẨM MỸ PHẨM Điều 3. Quy định về việc công bố sản phẩm mỹ phẩm 1. Các tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm mỹ phẩm ra thị trường chỉ được phép đưa mỹ phẩm ra lưu thông khi đã được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm và phải hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính an toàn, hiệu quả và chất lượng sản phẩm. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền sẽ tiến hành kiểm tra hậu mại khi sản phẩm lưu thông trên thị trường. 2. Lệ phí công bố sản phẩm mỹ phẩm được thực hiện theo quy định hiện hành. 3. Tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra lưu thông trên thị trường phải có chức năng kinh doanh mỹ phẩm tại Việt Nam. 4. Việc công bố tính năng của sản phẩm mỹ phẩm (mục đích sử dụng của sản phẩm) phải đáp ứng hướng dẫn của ASEAN về công bố tính năng sản phẩm mỹ phẩm (Phụ lục số 03-MP). Điều 4. Hồ sơ công bố sản phẩm mỹ phẩm Hồ sơ công bố sản phẩm mỹ phẩm bao gồm các tài liệu sau: 1. Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm (02 bản) kèm theo dữ liệu công bố (bản mềm của Phiếu công bố); 2. Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường (có chữ ký và đóng dấu của doanh nghiệp). Trường hợp mỹ phẩm sản xuất trong nước mà tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường không phải là nhà sản xuất thì phải có bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của nhà sản xuất (có chứng thực hợp lệ); 3. Bản chính hoặc bản sao có chứng thực hợp lệ Giấy ủy quyền của nhà sản xuất hoặc chủ sở hữu sản phẩm ủy quyền cho tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường được phân phối sản phẩm mỹ phẩm tại Việt Nam (áp dụng đối với mỹ phẩm nhập khẩu và mỹ phẩm sản xuất trong nước mà tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường không phải là nhà sản xuất). Đối với sản phẩm nhập khẩu thì Giấy uỷ quyền phải là bản có chứng thực chữ ký và được hợp pháp hoá lãnh sự theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp được miễn hợp pháp hoá lãnh sự theo các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên. Giấy uỷ quyền phải đáp ứng các yêu cầu quy định tại Điều 6 Thông tư này. 4. Giấy chứng nhận lưu hành tự do (CFS): Chỉ áp dụng đối với trường hợp công bố sản phẩm mỹ phẩm nhập khẩu và đáp ứng các yêu cầu sau: a) CFS do nước sở tại cấp là bản chính hoặc bản sao có chứng thực hợp lệ, còn hạn. Trường hợp CFS không nêu thời hạn thì phải là bản được cấp trong vòng 24 tháng kể từ ngày cấp. b) CFS phải được hợp pháp hoá lãnh sự theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp được miễn hợp pháp hoá lãnh sự theo các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên. Điều 5. Cách lập Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm và dữ liệu công bố 1. Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm: a) Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm được lập theo mẫu Phụ lục số 01-MP. Phiếu công bố phải được người đại diện theo pháp luật ký, có đóng dấu giáp lai của tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường. Cách ghi các nội dung trong Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm theo hướng dẫn tại Phụ lục số 02-MP. b) Mỗi sản phẩm mỹ phẩm được công bố trong một Phiếu công bố. Sản phẩm mỹ phẩm được sản xuất hoàn chỉnh tại mỗi công ty sản xuất khác nhau thì công bố riêng. Trường hợp có trên một công ty tham gia các công đoạn sản xuất để sản xuất ra một sản phẩm hoàn chỉnh thì lập chung trong một Phiếu công bố và phải nêu rõ tên và địa chỉ đầy đủ của từng công ty. Các sản phẩm cùng một chủ sở hữu sản phẩm thuộc một trong các trường hợp sau đây được phép công bố trong một Phiếu công bố: - Các sản phẩm được đóng dưới tên chung và được bán dưới dạng một bộ sản phẩm. - Các sản phẩm cùng tên, cùng dòng sản phẩm có công thức tương tự nhau nhưng có màu sắc hoặc mùi khác nhau. Đối với sản phẩm nhuộm tóc, nước hoa công bố riêng cho từng màu, mùi. - Các dạng khác sẽ được Cục Quản lý dược - Bộ Y tế quyết định dựa vào quyết định của Hội đồng mỹ phẩm ASEAN. c) Cách ghi thành phần công thức có trong sản phẩm mỹ phẩm: - Thành phần có trong công thức sản phẩm phải được ghi đầy đủ theo thứ tự hàm lượng giảm dần. Các thành phần nước hoa, chất tạo hương và các nguyên liệu của chúng có thể viết dưới dạng “hương liệu” (perfume, fragrance, flavour, aroma). Những thành phần với hàm lượng nhỏ hơn 1% có thể liệt kê theo bất kỳ thứ tự nào sau các thành phần có hàm lượng lớn hơn 1%. Các chất màu có thể được ghi theo bất cứ thứ tự nào sau các thành phần khác theo chỉ dẫn màu (CI) hoặc theo tên như trong Phụ lục IV (Annex IV) của Hiệp định mỹ phẩm ASEAN. Những sản phẩm mỹ phẩm dùng để trang điểm, dưới dạng các màu khác nhau có thể liệt kê tất cả các chất màu trong mục “có thể chứa” hoặc “+/-”. | 2,139 |
125,980 | - Nêu đầy đủ tỷ lệ phần trăm của các thành phần có quy định về giới hạn nồng độ, hàm lượng tại các Phụ lục (Annexes) của Hiệp định mỹ phẩm ASEAN. Giữa hàng đơn vị và hàng thập phân được đánh dấu bằng dấu phẩy (“,”). - Tên thành phần phải được ghi bằng danh pháp quốc tế (International Nomenclature of Cosmetic Ingredients - INCI) quy định trong các ấn phẩm mới nhất: Từ điển thành phần mỹ phẩm quốc tế (International Cosmetic Ingredient Dictionary), Dược điển Anh (British Pharmacopoeia), Dược điển Mỹ (United States Pharmacopoeia), Dữ liệu tóm tắt về hoá học (Chemical Abstract Services), Tiêu chuẩn Nhật Bản về thành phần nguyên liệu mỹ phẩm (Japanese Standard Cosmetic Ingredient), ấn phẩm của Nhật Bản về thành phần nguyên liệu mỹ phẩm (Japanese Cosmetic Ingredients Codex). Tên thực vật và dịch chiết từ thực vật phải được viết bằng tên khoa học bao gồm chi, loài thực vật (tên chi thực vật có thể rút ngắn). Các thành phần có nguồn gốc từ động vật cần nêu chính xác tên khoa học của loài động vật đó. Những chất sau đây không được coi là thành phần của mỹ phẩm: - Tạp chất trong nguyên liệu được sử dụng. - Các nguyên liệu phụ được sử dụng vì mục đích kỹ thuật nhưng không có mặt trong sản phẩm thành phẩm. - Nguyên liệu được sử dụng với số lượng cần thiết như dung môi hoặc chất mang của các thành phần tạo mùi. d) Ngôn ngữ trình bày trong Phiếu công bố là tiếng Việt hoặc tiếng Anh. Các nội dung ghi tại mục 3 (Mục đích sử dụng), mục 7 (Thông tin về tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường), mục 8 (Thông tin về người đại diện theo pháp luật của Công ty), mục 9 (Thông tin về Công ty nhập khẩu) trong Phiếu công bố phải ghi bằng tiếng Việt hoặc tiếng Việt và tiếng Anh. 2. Dữ liệu công bố (bản mềm của Phiếu công bố): Các tổ chức, cá nhân có thể nộp dữ liệu công bố quy định tại khoản 1 Điều 4 của Thông tư này theo một trong hai cách thức sau: a) Khai báo trực tiếp: Tổ chức, cá nhân đứng tên công bố sản phẩm mỹ phẩm gửi văn bản về Cục Quản lý dược - Bộ Y tế để được cấp tài khoản truy cập vào cơ sở dữ liệu về quản lý mỹ phẩm, khai báo trực tiếp trên cơ sở dữ liệu. Phiếu công bố nộp cho cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền phải được in ra từ cơ sở dữ liệu đó. b) Truy cập vào trang thông tin điện tử của Cục Quản lý dược, tải cơ sở dữ liệu của Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm (Phụ lục số 01-MP), điền đầy đủ thông tin theo quy định vào cơ sở dữ liệu, sao lưu vào phương tiện lưu giữ điện tử (USB, CD-ROM, ...). Phiếu công bố nộp cho cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền phải được in ra từ cơ sở dữ liệu đó. Tổ chức, cá nhân đứng tên công bố sản phẩm phải chịu hoàn toàn trách nhiệm về tính phù hợp các nội dung của Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm (bản có ký tên, đóng dấu) với dữ liệu công bố (bản mềm) đã khai báo hoặc nộp cho cơ quan quản lý. Điều 6. Quy định về Giấy ủy quyền 1. Ngôn ngữ trình bày là tiếng Việt, tiếng Anh hoặc song ngữ tiếng Việt và tiếng Anh. 2. Giấy uỷ quyền phải có đầy đủ các nội dung sau: a) Tên, địa chỉ của nhà sản xuất; trường hợp bên uỷ quyền là chủ sở hữu sản phẩm thì cần nêu rõ tên, địa chỉ của chủ sở hữu sản phẩm và tên, địa chỉ của nhà sản xuất; b) Tên, địa chỉ của tổ chức, cá nhân được ủy quyền; c) Phạm vi ủy quyền (đứng tên công bố và phân phối sản phẩm mỹ phẩm tại Việt Nam); d) Nhãn hàng hoặc tên sản phẩm được ủy quyền; đ) Thời hạn ủy quyền; e) Cam kết của nhà sản xuất hoặc chủ sở hữu sản phẩm cung cấp đầy đủ Hồ sơ thông tin sản phẩm (PIF) cho tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường tại Việt Nam; g) Tên, chức danh, chữ ký của người đại diện cho bên uỷ quyền. Điều 7. Thủ tục tiếp nhận và giải quyết hồ sơ công bố sản phẩm mỹ phẩm 1. Hồ sơ công bố sản phẩm mỹ phẩm được làm thành 01 bộ, nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện tới cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền sau: a) Đối với mỹ phẩm nhập khẩu: Tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường nộp hồ sơ công bố sản phẩm mỹ phẩm tại Cục Quản lý dược - Bộ Y tế. b) Đối với mỹ phẩm sản xuất trong nước: Tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường nộp hồ sơ công bố sản phẩm mỹ phẩm tại Sở Y tế nơi đặt nhà máy sản xuất. Sản phẩm mỹ phẩm được sản xuất, đóng gói từ bán thành phẩm nhập khẩu được coi như sản phẩm sản xuất trong nước. c) Đối với mỹ phẩm kinh doanh trong phạm vi Khu thương mại công nghiệp thuộc Khu kinh tế cửa khẩu Mộc Bài, tỉnh Tây Ninh thực hiện công bố tại Ban Quản lý Khu kinh tế cửa khẩu Mộc Bài; mỹ phẩm kinh doanh trong phạm vi Khu kinh tế - thương mại đặc biệt Lao Bảo, tỉnh Quảng Trị thực hiện công bố tại Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Quảng Trị. Việc đưa mỹ phẩm từ Khu thương mại công nghiệp thuộc Khu kinh tế cửa khẩu Mộc Bài, tỉnh Tây Ninh vào các khu chức năng khác trong Khu kinh tế cửa khẩu Mộc Bài, tỉnh Tây Ninh hoặc đưa vào thị trường nội địa để kinh doanh; đưa mỹ phẩm từ Khu Kinh tế - Thương mại đặc biệt Lao Bảo, tỉnh Quảng Trị vào thị trường nội địa để kinh doanh phải thực hiện công bố tại Cục Quản lý dược - Bộ Y tế theo quy định của Thông tư này (tổ chức, cá nhân đứng tên công bố sản phẩm mỹ phẩm phải có chức năng kinh doanh mỹ phẩm tại Việt Nam và nằm ngoài 2 khu này). 2. Giải quyết hồ sơ công bố sản phẩm mỹ phẩm: a) Trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ công bố hợp lệ và lệ phí công bố theo quy định, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền có trách nhiệm ban hành số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm. b) Trường hợp hồ sơ công bố chưa đáp ứng theo quy định của Thông tư này thì trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân công bố biết các nội dung chưa đáp ứng để sửa đổi, bổ sung hồ sơ (nêu cụ thể các nội dung chưa đáp ứng). Hồ sơ bổ sung của đơn vị gồm: - Văn bản giải trình về việc sửa đổi, bổ sung của tổ chức, cá nhân đứng tên công bố; - Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm kèm theo dữ liệu công bố (bản mềm của Phiếu công bố) hoặc tài liệu khác được sửa đổi, bổ sung; Trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ bổ sung đáp ứng theo quy định của Thông tư này, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền có trách nhiệm ban hành số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm. Trường hợp hồ sơ sửa đổi, bổ sung không đáp ứng theo quy định của Thông tư này thì trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ bổ sung, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo bằng văn bản không cấp số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm cho sản phẩm này. c) Trong thời gian 03 tháng kể từ ngày ban hành văn bản thông báo theo quy định tại điểm b khoản này, nếu cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền không nhận được hồ sơ bổ sung của tổ chức, cá nhân đứng tên công bố thì hồ sơ công bố không còn giá trị. Trong trường hợp này, nếu tổ chức, cá nhân muốn tiếp tục công bố thì phải nộp hồ sơ mới và nộp lệ phí mới theo quy định. Điều 8. Quy định về cách ghi số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm Số tiếp nhận phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm được quy định như sau: số thứ tự được cấp + gạch chéo + năm cấp (hai chữ số cuối) + gạch chéo + CBMP + gạch ngang + ký hiệu viết tắt tên tỉnh, thành phố, Ban Quản lý Khu kinh tế hoặc Cục Quản lý dược (QLD) theo Phụ lục số 04-MP. Ví dụ: 135/11/CBMP-HN có nghĩa là số tiếp nhận Phiếu công bố mỹ phẩm là 135 do Sở Y tế Hà Nội cấp năm 2011. Điều 9. Thay đổi các nội dung đã công bố Đối với các sản phẩm mỹ phẩm đã công bố và được cấp số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm, khi có thay đổi các nội dung quy định tại Phụ lục số 05-MP, tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường phải có văn bản đề nghị bổ sung (đối với các nội dung không phải công bố mới) kèm theo tài liệu có liên quan đến nội dung bổ sung và phải được sự chấp thuận bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc thực hiện công bố mới theo quy định (đối với các nội dung phải công bố mới). Điều 10. Hiệu lực của số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm Số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm có giá trị 05 năm kể từ ngày cấp. Hết thời hạn 05 năm, tổ chức, cá nhân muốn tiếp tục đưa sản phẩm mỹ phẩm ra lưu thông trên thị trường thì phải công bố lại trước khi số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm hết hạn và phải nộp lệ phí theo quy định. Chương III HỒ SƠ THÔNG TIN SẢN PHẨM MỸ PHẨM Điều 11. Quy định chung về Hồ sơ thông tin sản phẩm mỹ phẩm Mỗi sản phẩm mỹ phẩm khi đưa ra lưu thông trên thị trường phải có Hồ sơ thông tin sản phẩm (PIF - Product Information File) theo hướng dẫn của ASEAN lưu giữ tại địa chỉ của tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường. Điều 12. Nội dung của Hồ sơ thông tin sản phẩm mỹ phẩm 1. Hồ sơ Thông tin sản phẩm mỹ phẩm gồm có 4 phần như sau: a) Phần 1: Tài liệu hành chính và tóm tắt về sản phẩm; b) Phần 2: Chất lượng của nguyên liệu; c) Phần 3: Chất lượng của thành phẩm; d) Phần 4: An toàn và hiệu quả. Nội dung chi tiết của Hồ sơ Thông tin sản phẩm mỹ phẩm quy định tại Phụ lục số 07-MP. 2. Phần 1 của Hồ sơ thông tin sản phẩm phải được xuất trình ngay cho cơ quan kiểm tra, thanh tra khi được yêu cầu; các phần khác nếu chưa đầy đủ thì xuất trình trong vòng 15-60 ngày kể từ ngày kiểm tra theo yêu cầu của cơ quan chức năng. | 2,057 |
125,981 | Chương IV YÊU CẦU VỀ AN TOÀN SẢN PHẨM MỸ PHẨM Điều 13. Yêu cầu về an toàn sản phẩm mỹ phẩm Các tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm mỹ phẩm ra thị trường phải đảm bảo các sản phẩm của mình không có hại đối với sức khoẻ con người khi được dùng trong những điều kiện bình thường hoặc những điều kiện thích hợp được hướng dẫn, phù hợp với dạng bào chế, thông tin ghi trên nhãn, hướng dẫn sử dụng, thận trọng đặc biệt, cũng như các thông tin khác cung cấp bởi nhà sản xuất hoặc chủ sở hữu sản phẩm. Nhà sản xuất, chủ sở hữu sản phẩm phải đánh giá tính an toàn trên mỗi sản phẩm mỹ phẩm theo Hướng dẫn đánh giá tính an toàn mỹ phẩm của ASEAN. Giới hạn kim loại nặng và vi sinh vật trong mỹ phẩm phải đáp ứng yêu cầu của ASEAN quy định tại Phụ lục số 06-MP. Thành phần công thức mỹ phẩm phải đáp ứng theo các Phụ lục (Annexes) - bản mới nhất của Hiệp định mỹ phẩm ASEAN (địa chỉ truy cập: www.dav.gov.vn hoặc www.aseansec.org). Điều 14. Các thành phần chất cấm, các thành phần có quy định về giới hạn nồng độ, hàm lượng và điều kiện sử dụng trong công thức sản phẩm mỹ phẩm Các tổ chức, cá nhân không được đưa ra thị trường những sản phẩm mỹ phẩm có chứa: 1. Các chất cấm sử dụng trong mỹ phẩm với điều kiện đi kèm được liệt kê trong Phụ lục II (Annex II). 2. Các thành phần được liệt kê trong phần thứ nhất của Phụ lục III (Annex III), với nồng độ, hàm lượng vượt quá giới hạn hoặc nằm ngoài điều kiện cho phép. 3. Các chất màu khác với các chất được liệt kê trong Phụ lục IV (Annex IV), phần 1, trừ trường hợp các mỹ phẩm chứa các chất màu với mục đích duy nhất để nhuộm tóc. 4. Các chất màu được liệt kê trong Phụ lục IV (Annex IV), phần 1 được sử dụng ngoài điều kiện đã nêu. 5. Các chất bảo quản nằm ngoài danh mục trong Phụ lục VI (Annex VI), phần 1. 6. Các chất bảo quản được liệt kê trong Phụ lục VI (Annex VI), phần 1, với hàm lượng vượt quá giới hạn hoặc nằm ngoài điều kiện cho phép, trừ trường hợp các chất này được sử dụng với mục đích đặc biệt, không liên quan đến công dụng là chất bảo quản. 7. Các chất lọc tia tử ngoại nằm ngoài danh mục trong Phụ lục VII (Annex VII), phần 1. 8. Các chất lọc tia tử ngoại nằm trong Phụ lục VII (Annex VII), phần 1 nhưng có hàm lượng vượt quá giới hạn hoặc điều kiện cho phép. Sự có mặt của các chất được liệt kê trong Phụ lục II (Annex II) với hàm lượng vết vẫn được chấp nhận nếu vì lý do kỹ thuật không thể tránh được trong “Thực hành tốt sản xuất mỹ phẩm” và vẫn đảm bảo yêu cầu về độ an toàn của mỹ phẩm như quy định tại Điều 13 của Thông tư này. Điều 15. Những sản phẩm mỹ phẩm chứa các thành phần sau đây thì vẫn được phép lưu thông trên thị trường 1. Các thành phần hoặc nguyên liệu được liệt kê trong Phụ lục III (Annex III), phần 2, trong giới hạn và theo những điều kiện đã nêu, cho đến ngày được quy định trong cột (g) của Phụ lục này. 2. Các chất màu được liệt kê trong Phụ lục IV, phần 2, trong giới hạn cho phép và trong điều kiện được chấp nhận, cho đến ngày được quy định trong phụ lục này. 3. Các chất bảo quản được liệt kê trong Phụ lục VI, phần 2, trong giới hạn cho phép và trong điều kiện được chấp nhận, cho đến ngày được đề cập đến trong cột (f) của Phụ lục này. Tuy nhiên, một vài thành phần trong số này có thể được sử dụng ở những hàm lượng khác với mục đích cụ thể, được thể hiện rõ ràng trong dạng trình bày của sản phẩm. 4. Các chất lọc tia tử ngoại được quy định trong phần 2 của Phụ lục VII (Annex VII), trong giới hạn cho phép và trong điều kiện đã quy định, cho đến ngày được đề cập đến trong cột (f) của Phụ lục này. Quy định về việc sử dụng các chất nằm trong các Phụ lục (Annexes) nêu trên có thể thay đổi theo quyết định của Hội đồng mỹ phẩm ASEAN. Các quy định này sẽ tự động được cập nhật và có giá trị tại Việt Nam. Chương V GHI NHÃN MỸ PHẨM Điều 16. Vị trí nhãn mỹ phẩm 1. Nhãn mỹ phẩm phải được gắn trên hàng hóa, bao bì thương phẩm của hàng hóa ở vị trí khi quan sát có thể nhận biết được dễ dàng, đầy đủ các nội dung quy định của nhãn mà không phải tháo rời các chi tiết, các phần của hàng hóa. 2. Trường hợp không được hoặc không thể mở bao bì ngoài thì trên bao bì ngoài phải có nhãn và nhãn phải trình bày đầy đủ các nội dung bắt buộc. Điều 17. Kích thước, hình thức và nội dung của nhãn 1. Tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm mỹ phẩm ra thị trường tự xác định kích thước của nhãn hàng hoá mỹ phẩm nhưng phải bảo đảm thông tin ghi trên nhãn phải dễ đọc bằng mắt thường. Nội dung của nhãn và nhãn phụ (nếu có) phải trung thực, rõ ràng, chính xác và phản ánh đúng tính năng của sản phẩm. 2. Màu sắc của chữ, chữ số, hình vẽ, hình ảnh, dấu hiệu, ký hiệu trình bày trên nhãn mỹ phẩm phải rõ ràng. Màu sắc của chữ và số phải tương phản với nền của nhãn. Điều 18. Nội dung bắt buộc phải ghi trên nhãn 1. Nhãn sản phẩm mỹ phẩm phải phù hợp với yêu cầu ghi nhãn mỹ phẩm của ASEAN. Những thông tin sau phải được thể hiện trên nhãn sản phẩm: a) Tên của sản phẩm và chức năng của nó, trừ khi dạng trình bày sản phẩm đã thể hiện rõ ràng chức năng của sản phẩm; b) Hướng dẫn sử dụng, trừ khi dạng trình bày đã thể hiện rõ ràng cách sử dụng của sản phẩm; c) Thành phần công thức đầy đủ: Phải ghi rõ các thành phần theo danh pháp quốc tế quy định trong các ấn phẩm mới nhất nêu tại điểm c khoản 1 Điều 5 của Thông tư này (không phải ghi tỷ lệ phần trăm của các thành phần); d) Tên nước sản xuất; đ) Tên và địa chỉ của tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường (ghi đầy đủ bằng tiếng Việt theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy phép đầu tư); e) Định lượng thể hiện bằng khối lượng tịnh hoặc thể tích, theo hệ mét hoặc cả hệ mét và hệ đo lường Anh; g) Số lô sản xuất; h) Ngày sản xuất hoặc hạn dùng phải được thể hiện một cách rõ ràng (ví dụ: ngày/tháng/năm). Cách ghi ngày phải thể hiện rõ ràng gồm tháng, năm hoặc ngày, tháng, năm theo đúng thứ tự. Có thể dùng từ “ngày hết hạn” hoặc “sử dụng tốt nhất trước ngày”, nếu cần thiết có thể bổ sung thêm điều kiện chỉ định cần tuân thủ để đảm bảo sự ổn định của sản phẩm. Với những sản phẩm có độ ổn định dưới 30 tháng, bắt buộc phải ghi ngày hết hạn; i) Lưu ý về an toàn khi sử dụng, đặc biệt theo những lưu ý nằm trong cột "Điều kiện sử dụng và những cảnh báo bắt buộc phải in trên nhãn sản phẩm" được đề cập trong các phụ lục của Hiệp định mỹ phẩm ASEAN, những thận trọng này bắt buộc phải thể hiện trên nhãn sản phẩm. 2. Trong trường hợp kích thước, dạng hoặc chất liệu bao gói không thể in được đầy đủ các thông tin quy định tại khoản 1 Điều này trên nhãn gốc, những nội dung bắt buộc này phải được ghi trên nhãn phụ đính kèm theo sản phẩm mỹ phẩm và trên nhãn mỹ phẩm phải chỉ ra nơi ghi các nội dung đó. Các thông tin sau đây bắt buộc phải được ghi trên nhãn gốc của bao bì trực tiếp của sản phẩm: a) Tên sản phẩm; b) Số lô sản xuất. Điều 19. Ngôn ngữ trình bày trên nhãn mỹ phẩm Những nội dung quy định tại Điều 18 của Thông tư này phải được trình bày bằng tiếng Anh hoặc tiếng Việt; riêng các thông tin tại điểm b, đ, i khoản 1 Điều 18 phải ghi bằng tiếng Việt. Điều 20. Các nội dung khác thể hiện trên nhãn mỹ phẩm Tổ chức, cá nhân được phép ghi trên nhãn mỹ phẩm những nội dung khác. Những nội dung ghi thêm không được trái với quy định của pháp luật và phải đảm bảo trung thực, chính xác, phản ánh đúng bản chất của hàng hoá, không che khuất, không làm sai lệch những nội dung bắt buộc ghi trên nhãn mỹ phẩm. Chương VI QUẢNG CÁO MỸ PHẨM Điều 21. Quy định về quảng cáo mỹ phẩm 1. Quảng cáo mỹ phẩm được thực hiện trên các phương tiện thông tin đại chúng như truyền hình, truyền thanh, trang thông tin điện tử (Internet, Website), sách, báo, tạp chí, tờ rơi, pano, áp phích, vật thể trên không, vật thể dưới nước hoặc các phương tiện quảng cáo khác do đơn vị kinh doanh mỹ phẩm thực hiện hoặc tài trợ, uỷ quyền cho đơn vị khác thực hiện và các hoạt động tổ chức hội thảo, thông tin, giới thiệu sản phẩm mỹ phẩm. 2. Các đơn vị chỉ được phép quảng cáo, tổ chức hội thảo, sự kiện giới thiệu các sản phẩm mỹ phẩm khi có Phiếu tiếp nhận hồ sơ đăng ký quảng cáo, tổ chức hội thảo, sự kiện giới thiệu mỹ phẩm theo quy định của pháp luật. 3. Nội dung quảng cáo mỹ phẩm phải phù hợp với các tài liệu chứng minh tính an toàn và hiệu quả của mỹ phẩm và phải tuân thủ theo hướng dẫn về công bố tính năng sản phẩm mỹ phẩm của ASEAN. Điều 22. Nội dung quảng cáo mỹ phẩm, hội thảo, sự kiện giới thiệu mỹ phẩm Nội dung quảng cáo mỹ phẩm, hội thảo, sự kiện giới thiệu mỹ phẩm phải có đủ các thông tin sau: 1. Tên mỹ phẩm; 2. Tính năng, công dụng (nêu các tính năng, công dụng chủ yếu của mỹ phẩm nếu chưa thể hiện trên tên của sản phẩm); 3. Tên và địa chỉ của tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm mỹ phẩm ra thị trường; 4. Lưu ý khi sử dụng (nếu có). Điều 23. Quảng cáo mỹ phẩm trên phương tiện truyền hình, truyền thanh Quảng cáo mỹ phẩm trên phương tiện truyền hình, truyền thanh thì các khoản 1, 3, 4 Điều 22 phải được đọc to, rõ ràng. Trường hợp hiển thị bằng chữ trên màn hình các nội dung trên thì tốc độ hiển thị phải phù hợp và cỡ chữ quảng cáo đủ lớn bảo đảm rõ ràng, dễ đọc. Điều 24. Quảng cáo trên báo chí, tờ rời Quảng cáo trên báo chí, tờ rơi thì cuối trang đầu tiên của tài liệu quảng cáo mỹ phẩm phải in: (a) Số Phiếu tiếp nhận hồ sơ đăng ký quảng cáo của Sở Y tế; b) ngày ... tháng ... năm ... nhận hồ sơ hợp lệ ghi trên Phiếu tiếp nhận. Điều 25. Hồ sơ đăng ký quảng cáo mỹ phẩm, tổ chức hội thảo, sự kiện giới thiệu mỹ phẩm | 2,067 |
125,982 | 1. Hồ sơ đăng ký quảng cáo mỹ phẩm, tổ chức hội thảo, sự kiện giới thiệu mỹ phẩm bao gồm các tài liệu sau: a) Phiếu đăng ký quảng cáo mỹ phẩm, tổ chức hội thảo, sự kiện giới thiệu mỹ phẩm (Phụ lục số 10-MP); b) Bản sao Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm đã được cấp (có đóng dấu của tổ chức, cá nhân đăng ký quảng cáo); c) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của tổ chức, cá nhân đăng ký quảng cáo (có đóng dấu của tổ chức, cá nhân đăng ký quảng cáo); d) Thư uỷ quyền của tổ chức, cá nhân công bố mỹ phẩm cho tổ chức, cá nhân đăng ký quảng cáo, tổ chức hội thảo, sự kiện giới thiệu mỹ phẩm (trường hợp tổ chức, cá nhân đăng ký quảng cáo, tổ chức hội thảo, sự kiện giới thiệu mỹ phẩm không phải là tổ chức, cá nhân đã công bố sản phẩm mỹ phẩm); đ) Tài liệu thuyết minh cho các tính năng, công dụng của sản phẩm trong trường hợp nội dung quảng cáo, nội dung trình bày tại hội thảo, sự kiện giới thiệu mỹ phẩm nêu tính năng, công dụng của sản phẩm nằm ngoài nội dung đã nêu trong Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm; e) 02 kịch bản quảng cáo (kịch bản phải mô tả rõ phần hình ảnh, phần lời, phần nhạc dự định sẽ quảng cáo) hoặc 02 mẫu quảng cáo dự định sẽ phát hành (áp dụng đối với hồ sơ đăng ký quảng cáo mỹ phẩm) hoặc tài liệu dự định trưng bày, phát hành tại hội thảo, sự kiện giới thiệu mỹ phẩm (áp dụng đối với hồ sơ đăng ký tổ chức hội thảo, sự kiện giới thiệu mỹ phẩm). Hồ sơ phải có dấu giáp lai của tổ chức, cá nhân đăng ký quảng cáo, tổ chức hội thảo, sự kiện giới thiệu mỹ phẩm. 2. Cách lập hồ sơ đăng ký quảng cáo mỹ phẩm, tổ chức hội thảo, sự kiện giới thiệu mỹ phẩm: a) Hồ sơ đăng ký quảng cáo mỹ phẩm có thể được lập cho một hoặc nhiều sản phẩm, được quảng cáo trên một hoặc nhiều phương tiện thông tin đại chúng khác nhau. Mẫu quảng cáo, kịch bản quảng cáo mỹ phẩm có thể được lập cho một hoặc nhiều sản phẩm khác nhau. b) Hồ sơ đăng ký tổ chức hội thảo, sự kiện giới thiệu mỹ phẩm có thể được lập cho một hoặc nhiều sản phẩm được tổ chức tại một hoặc nhiều địa điểm trên địa bàn tỉnh, thành phố. Điều 26. Thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết hồ sơ đăng ký quảng cáo mỹ phẩm, tổ chức hội thảo, sự kiện giới thiệu mỹ phẩm 1. Tổ chức, cá nhân trước khi quảng cáo mỹ phẩm phải gửi 01 bộ hồ sơ đăng ký quảng cáo mỹ phẩm theo quy định hiện hành về Sở Y tế nơi đặt trụ sở chính của tổ chức, cá nhân công bố sản phẩm mỹ phẩm. Phong bì đựng hồ sơ ghi rõ "Hồ sơ đăng ký quảng cáo mỹ phẩm". 2. Tổ chức, cá nhân trước khi tổ chức hội thảo, sự kiện giới thiệu mỹ phẩm phải gửi 01 bộ hồ sơ theo quy định hiện hành về Sở Y tế địa phương nơi tổ chức hội thảo, sự kiện giới thiệu mỹ phẩm. Phong bì đựng hồ sơ ghi rõ "Hồ sơ đăng ký tổ chức hội thảo, sự kiện giới thiệu mỹ phẩm". 3. Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (trừ các hình thức quảng cáo thực hiện theo Thông tư liên tịch số 06/2007/TTLT/BVHTT-BYT-BNN-BXD ngày 28/02/2007 của liên Bộ Văn hoá Thông tin, Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn thủ tục cấp giấy phép thực hiện quảng cáo một cửa liên thông) tiếp nhận và giải quyết hồ sơ đăng ký quảng cáo mỹ phẩm, tổ chức hội thảo, sự kiện giới thiệu mỹ phẩm. Điều 27. Trình tự, thủ tục cấp Phiếu tiếp nhận hồ sơ đăng ký quảng cáo, tổ chức hội thảo, sự kiện giới thiệu mỹ phẩm 1. Sau khi nhận được hồ sơ đăng ký quảng cáo mỹ phẩm, tổ chức hội thảo, sự kiện giới thiệu mỹ phẩm hợp lệ theo đúng quy định của Thông tư này và lệ phí theo quy định hiện hành, Sở Y tế gửi cho đơn vị nộp hồ sơ đăng ký một Phiếu tiếp nhận hồ sơ đăng ký quảng cáo, tổ chức hội thảo, sự kiện giới thiệu mỹ phẩm (Phụ lục số 11-MP) kèm theo mẫu hoặc kịch bản quảng cáo đạt yêu cầu (áp dụng với hồ sơ đăng ký quảng cáo mỹ phẩm). Ngày ghi trên Phiếu tiếp nhận hồ sơ là ngày Sở Y tế nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Sau 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, nếu Sở Y tế không có văn bản yêu cầu sửa đổi, bổ sung thì đơn vị được quyền quảng cáo, tổ chức hội thảo, sự kiện giới thiệu mỹ phẩm theo đúng nội dung đã đăng ký. 2. Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ theo quy định của Thông tư này thì Sở Y tế có văn bản thông báo cho đơn vị bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ. a) Trong văn bản phải nêu cụ thể, chi tiết những tài liệu và nội dung cần sửa đổi, bổ sung. b) Đơn vị phải sửa đổi, bổ sung theo đúng những nội dung được nêu trong văn bản yêu cầu sửa đổi, bổ sung và gửi về Sở Y tế. Khi đơn vị bổ sung đủ hồ sơ thì Sở Y tế gửi một Phiếu tiếp nhận hồ sơ, ngày ghi trên Phiếu tiếp nhận hồ sơ là ngày Sở Y tế nhận được hồ sơ bổ sung hợp lệ theo yêu cầu. Sau 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được nội dung quảng cáo đã sửa đổi, bổ sung nếu Sở Y tế không có văn bản yêu cầu sửa đổi, bổ sung thì đơn vị được quảng cáo, tổ chức hội thảo, sự kiện giới thiệu mỹ phẩm như nội dung đã sửa đổi. c) Trường hợp hồ sơ bổ sung không đáp ứng theo đúng những nội dung được nêu trong văn bản yêu cầu sửa đổi, bổ sung thì Sở Y tế sẽ thông báo cho đơn vị không được quảng cáo, tổ chức hội thảo, sự kiện giới thiệu mỹ phẩm theo nội dung đã đăng ký. Trong trường hợp này, nếu đơn vị muốn tiếp tục quảng cáo, tổ chức hội thảo, sự kiện giới thiệu mỹ phẩm phải nộp hồ sơ; trình tự đăng ký và thẩm định hồ sơ được thực hiện lại từ đầu và phải nộp lệ phí theo quy định. d) Trong thời gian 02 tháng, kể từ ngày Sở Y tế có văn bản gửi đơn vị nộp hồ sơ những nội dung cần bổ sung, nếu Sở Y tế không nhận được văn bản kèm hồ sơ bổ sung thì hồ sơ đăng ký quảng cáo mỹ phẩm, tổ chức hội thảo, sự kiện giới thiệu mỹ phẩm đã nộp không còn giá trị. Điều 28. Phí thẩm định nội dung thông tin, quảng cáo 1. Phí thẩm định nội dung quảng cáo mỹ phẩm cho một hồ sơ thực hiện theo quy định hiện hành được tính theo sản phẩm tương ứng với 01 Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm đã được cấp số tiếp nhận (không phụ thuộc vào các phương tiện thông tin đại chúng sử dụng để quảng cáo). 2. Phí thẩm định hồ sơ tổ chức hội thảo, sự kiện giới thiệu mỹ phẩm (Phí thẩm định nội dung thông tin, quảng cáo) thực hiện theo quy định hiện hành được tính theo sản phẩm tương ứng với 01 Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm đã được cấp số tiếp nhận (không phụ thuộc số lần tổ chức và địa điểm tổ chức hội thảo, sự kiện giới thiệu mỹ phẩm). Điều 29. Quảng cáo mỹ phẩm tại địa phương khác Sau khi nhận được Phiếu tiếp nhận hồ sơ đăng ký quảng cáo mỹ phẩm, đơn vị muốn quảng cáo trên các phương tiện quảng cáo thuộc địa phương khác nơi gửi hồ sơ đăng ký quảng cáo thì phải gửi thông báo bằng văn bản kèm theo bản sao có chứng thực hợp lệ Phiếu tiếp nhận hồ sơ đăng ký quảng cáo mỹ phẩm và toàn bộ nội dung quảng cáo có liên quan đã đăng ký (kịch bản hoặc mẫu quảng cáo) cho Sở Y tế địa phương nơi dự định tiến hành quảng cáo trước khi tiến hành quảng cáo ít nhất 03 ngày làm việc. Điều 30. Thay đổi, bổ sung nội dung quảng cáo, tổ chức hội thảo, sự kiện giới thiệu mỹ phẩm 1. Đơn vị đăng ký quảng cáo, tổ chức hội thảo, sự kiện giới thiệu mỹ phẩm phải nộp hồ sơ đăng ký bổ sung tới Sở Y tế nơi cấp Phiếu tiếp nhận hồ sơ khi có thay đổi một trong các nội dung sau: a) Tên, địa chỉ của tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường mà không thay đổi số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc số Giấy chứng nhận đầu tư; b) Tên, địa chỉ của đơn vị đăng ký quảng cáo, tổ chức hội thảo, sự kiện giới thiệu mỹ phẩm mà không thay đổi số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc số Giấy chứng nhận đầu tư; c) Địa điểm, thời gian chính thức tổ chức hội thảo, sự kiện giới thiệu mỹ phẩm so với dự kiến đã đăng ký. 2. Hồ sơ bổ sung bao gồm: Văn bản đề nghị thay đổi, bổ sung và tài liệu có liên quan đến nội dung thay đổi, bổ sung. 3. Những thay đổi, bổ sung khác ngoài các nội dung nêu tại khoản 1 Điều này, đơn vị đăng ký quảng cáo, tổ chức hội thảo, sự kiện giới thiệu mỹ phẩm phải tiến hành đăng ký mới theo quy định. 4. Sở Y tế có trách nhiệm giải quyết hồ sơ bổ sung trong vòng 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Điều 31. Các trường hợp hết hiệu lực của nội dung quảng cáo mỹ phẩm, tổ chức hội thảo, sự kiện giới thiệu mỹ phẩm 1. Nội dung quảng cáo mỹ phẩm, tổ chức hội thảo, sự kiện giới thiệu mỹ phẩm hết giá trị trong các trường hợp sau: a) Mỹ phẩm có số đăng ký lưu hành, số Phiếu tiếp nhận bản công bố tiêu chuẩn chất lượng mỹ phẩm, số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm đã hết giá trị. b) Mỹ phẩm bị cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền khuyến cáo ngừng sử dụng hoặc bị thu hồi sản phẩm. c) Có những thay đổi về thông tin ảnh hưởng đến tính an toàn và chất lượng của mỹ phẩm. 2. Đơn vị có nội dung quảng cáo mỹ phẩm, tổ chức hội thảo, sự kiện giới thiệu mỹ phẩm đã hết giá trị có trách nhiệm thông báo cho các cơ quan có liên quan, người phát hành quảng cáo để ngừng ngay việc phát hành thông tin, quảng cáo mỹ phẩm đó. Chương VII XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU MỸ PHẨM Điều 32. Xuất khẩu mỹ phẩm Việc xuất khẩu mỹ phẩm thực hiện tại cơ quan Hải quan theo quy định pháp luật hiện hành và các yêu cầu của nước nhập khẩu. Điều 33. Hồ sơ, thủ tục cấp Giấy chứng nhận lưu hành tự do (CFS) đối với mỹ phẩm sản xuất trong nước để xuất khẩu 1. Hồ sơ đề nghị cấp CFS bao gồm: a) Đơn đề nghị cấp CFS (Phụ lục IV của Quyết định số 10/2010/QĐ-TTg ngày 10/02/2010 của Thủ tướng Chính phủ quy định Giấy chứng nhận lưu hành tự do đối với sản phẩm, hàng hoá xuất khẩu và nhập khẩu) được kê khai hoàn chỉnh và hợp lệ; | 2,084 |
125,983 | b) Bản sao Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm đã được cơ quan có thẩm quyền cấp số tiếp nhận (bản sao có đóng dấu của thương nhân đề nghị cấp CFS). 2. Việc cấp Giấy chứng nhận lưu hành tự do (CFS) đối với mỹ phẩm sản xuất trong nước để xuất khẩu thực hiện theo quy định tại Chương II Quyết định số 10/2010/QĐ-TTg ngày 10/02/2010 của Thủ tướng Chính phủ quy định Giấy chứng nhận lưu hành tự do đối với sản phẩm, hàng hóa xuất khẩu và nhập khẩu, ngoài ra: a) Mỹ phẩm sản xuất trong nước để xuất khẩu được cấp CFS khi sản phẩm đã được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm. b) Thương nhân xuất khẩu phải đăng ký hồ sơ thương nhân tại Sở Y tế nơi đặt cơ sở sản xuất mỹ phẩm và làm thủ tục cấp CFS đối với hàng hóa mỹ phẩm xuất khẩu. c) Mỗi CFS được cấp cho 01 hoặc nhiều sản phẩm (mẫu CFS theo Phụ lục số 12-MP) và có giá trị hiệu lực trong vòng 02 năm kể từ ngày cấp. 3. Phí, lệ phí cấp CFS thực hiện theo quy định hiện hành (Phí, lệ phí cấp CFS tính theo sản phẩm ứng với 01 Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm đã được cấp số tiếp nhận). 4. Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương là cơ quan có thẩm quyền cấp và quản lý CFS đối với mỹ phẩm xuất khẩu được sản xuất trên địa bàn (nơi đặt cơ sở sản xuất mỹ phẩm). Điều 34. Hồ sơ, thủ tục cấp Giấy chứng nhận cơ sở đáp ứng các nguyên tắc, tiêu chuẩn "Thực hành tốt sản xuất mỹ phẩm" của Hiệp hội các nước Đông Nam á (CGMP-ASEAN) phục vụ cho nhu cầu xuất khẩu 1. Đơn vị sản xuất có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận cơ sở đáp ứng các nguyên tắc, tiêu chuẩn “Thực hành tốt sản xuất mỹ phẩm” của Hiệp hội các nước Đông Nam á (CGMP-ASEAN) để phục vụ cho xuất khẩu gửi hồ sơ đăng ký kiểm tra về Cục Quản lý dược - Bộ Y tế. Hồ sơ bao gồm: a) Phiếu đăng ký kiểm tra “Thực hành tốt sản xuất mỹ phẩm” (Phụ lục số 13-MP); b) Bản sao Giấy đăng ký kinh doanh hoặc Giấy phép đầu tư; c) Sơ đồ tổ chức và nhân sự của cơ sở (sơ đồ tổ chức phải thể hiện rõ tên, chức danh, trình độ chuyên môn kỹ thuật của các cán bộ phụ trách các bộ phận), quá trình công tác và kinh nghiệm trong lĩnh vực được phân công của các cán bộ phụ trách các bộ phận (sản xuất, kiểm tra chất lượng, đảm bảo chất lượng, nhà kho); d) Chương trình tập huấn, đánh giá kết quả tập huấn “Thực hành tốt sản xuất mỹ phẩm” tại đơn vị; đ) Sơ đồ vị trí và thiết kế của nhà máy (bao gồm: sơ đồ mặt bằng tổng thể; sơ đồ đường đi của công nhân; sơ đồ đường đi của nguyên liệu, bao bì, bán thành phẩm, thành phẩm; sơ đồ hệ thống xử lý chất thải); e) Danh mục thiết bị hiện có của nhà máy (bao gồm thiết bị sản xuất và thiết bị kiểm tra chất lượng mỹ phẩm) phải thể hiện được tên thiết bị, năm sản xuất, nước sản xuất và tình trạng của thiết bị; g) Danh mục các mặt hàng đang sản xuất hoặc dự kiến sản xuất (ghi rõ dạng sản phẩm); h) Biên bản tự thanh tra “Thực hành tốt sản xuất mỹ phẩm” (Biên bản tự thanh tra phải thể hiện rõ thời gian thanh tra, thành phần đoàn tự thanh tra, mục tiêu tự thanh tra, kết quả tự thanh tra và các đề xuất thời gian và biện pháp khắc phục các tồn tại). 2. Thẩm quyền tiếp nhận và giải quyết hồ sơ: Cục Quản lý dược - Bộ Y tế có trách nhiệm xem xét hồ sơ, lên kế hoạch và ra quyết định thành lập đoàn kiểm tra, thông báo cho cơ sở ít nhất 10 ngày trước khi tiến hành kiểm tra. 3. Giấy chứng nhận cơ sở đáp ứng các nguyên tắc, tiêu chuẩn "Thực hành tốt sản xuất mỹ phẩm" có giá trị 03 năm kể từ ngày cấp. 4. Đơn vị sản xuất (gọi tắt là cơ sở đăng ký GMP) phải nộp phí thẩm định tiêu chuẩn và điều kiện sản xuất mỹ phẩm theo quy định hiện hành. Điều 35. Nhập khẩu mỹ phẩm 1. Các sản phẩm mỹ phẩm đã được Cục Quản lý dược - Bộ Y tế cấp số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm còn hiệu lực được phép nhập khẩu vào Việt Nam. Thủ tục nhập khẩu thực hiện tại cơ quan Hải quan theo quy định hiện hành. Khi làm thủ tục nhập khẩu, doanh nghiệp xuất trình với cơ quan Hải quan Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm đã được Cục Quản lý dược - Bộ Y tế cấp số tiếp nhận. 2. Nhập khẩu mỹ phẩm trong một số trường hợp đặc biệt (không bắt buộc phải thực hiện công bố sản phẩm mỹ phẩm theo quy định của Thông tư này): a) Tổ chức, cá nhân nhập khẩu mỹ phẩm để nghiên cứu, kiểm nghiệm phải gửi đơn hàng nhập khẩu mỹ phẩm dùng cho nghiên cứu, kiểm nghiệm tới Cục Quản lý dược - Bộ Y tế (Phụ lục số 14-MP). Số lượng tối đa cho mỗi sản phẩm là 10 mẫu. Đơn hàng nhập khẩu mỹ phẩm dùng cho nghiên cứu, kiểm nghiệm được làm thành 03 bản. Sau khi được phê duyệt, 02 bản được lưu tại Cục Quản lý dược, 01 bản gửi đơn vị. Bản gửi đơn vị có đóng dấu “Bản gửi doanh nghiệp” để trình cơ quan Hải quan khi làm thủ tục thông quan. Các sản phẩm mỹ phẩm nhập khẩu để nghiên cứu, kiểm nghiệm phải được sử dụng đúng mục đích, không được phép đưa ra lưu thông trên thị trường. b) Tổ chức, cá nhân nhận mỹ phẩm là quà biếu, quà tặng làm thủ tục nhập khẩu tại cơ quan Hải quan theo quy định. Tổng trị giá mỗi lần nhận không vượt quá định mức hàng hóa được miễn thuế theo quy định hiện hành. Các mẫu mỹ phẩm nhập khẩu là quà biếu, quà tặng không được phép đưa ra lưu thông trên thị trường. c) Tổ chức, cá nhân nhập khẩu mỹ phẩm để trưng bày tại hội chợ, triển lãm và các trường hợp tạm nhập tái xuất khác phải làm thủ tục xin cấp giấy phép tạm nhập tái xuất của Bộ Công Thương theo quy định hiện hành. Chương VIII LẤY MẪU MỸ PHẨM ĐỂ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG Điều 36. Nguyên tắc lấy mẫu 1. Lấy mẫu mỹ phẩm để kiểm tra hoặc giám sát chất lượng theo nguyên tắc lấy mẫu ngẫu nhiên và phải lấy mẫu ở những vị trí khác nhau của lô hàng. 2. Lượng mẫu cần lấy để phân tích và để lưu căn cứ vào yêu cầu kiểm tra, tiêu chuẩn chất lượng, phương pháp thử nhưng ít nhất phải đủ cho ba lần phân tích hoặc phải đủ để thực hiện phép thử đảm bảo thu được kết quả chính xác và tin cậy. 3. Các mẫu phân tích và mẫu lưu phải được cho vào đồ đựng, hàn kín và dán nhãn. Nhãn của đồ đựng mẫu phải ghi rõ tên sản phẩm, tên tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường, số lô sản xuất, hạn dùng, nơi lấy mẫu, ngày lấy mẫu. 4. Lập biên bản lấy mẫu mỹ phẩm theo mẫu Phụ lục số 09-MP: Biên bản lấy mẫu mỹ phẩm phải ghi rõ tên sản phẩm, số lô sản xuất, ngày lấy mẫu, địa điểm lấy mẫu, ghi chép về những bất thường của quá trình lấy mẫu, tên và chữ ký của người lấy mẫu, đại diện cơ sở được lấy mẫu, người chứng kiến (khi cần thiết). Biên bản được làm thành 03 bản: một bản lưu tại cơ sở được lấy mẫu, một bản lưu tại cơ quan kiểm nghiệm, một bản lưu tại cơ quan quản lý kiểm tra chất lượng mỹ phẩm. Điều 37. Quyền hạn và trách nhiệm của người lấy mẫu 1. Xuất trình thẻ thanh tra viên hoặc kiểm soát viên chất lượng hoặc giấy giới thiệu hoặc quyết định thành lập đoàn kiểm tra do thủ trưởng cơ quan kiểm tra chất lượng mỹ phẩm ký khi thi hành nhiệm vụ. 2. Yêu cầu cơ sở có mẫu xuất trình các hồ sơ, tài liệu, liên quan đến nguồn gốc, số lượng, chất lượng của lô mỹ phẩm được lấy mẫu, đưa ra phương án lấy mẫu, số lượng mẫu phân tích và mẫu lưu được lấy của lô mỹ phẩm trong quá trình lấy mẫu. 3. Kiểm tra, lấy mẫu bất kỳ bao gói nào trong lô mỹ phẩm khi có nghi ngờ về chất lượng, tính an toàn của sản phẩm. 4. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về các thao tác kỹ thuật, thủ tục pháp lý trong quá trình lấy mẫu, vận chuyển và bàn giao mẫu cho cơ quan kiểm nghiệm. Điều 38. Vận chuyển và bàn giao mẫu 1. Sau khi hoàn tất việc lấy mẫu, người lấy mẫu phải chuyển các mẫu đã lấy kèm biên bản lấy mẫu mỹ phẩm và bàn giao ngay cho cơ quan kiểm nghiệm. Trường hợp đặc biệt, mẫu có thể gửi đến cơ quan kiểm nghiệm qua đường bưu điện. 2. Mẫu mỹ phẩm đã lấy phải được đóng gói trong bao gói phù hợp và vận chuyển bằng phương tiện thích hợp để đảm bảo mẫu được bảo quản theo đúng quy định, tránh hư hỏng, đổ vỡ trong quá trình vận chuyển. Điều 39. Kết luận kết quả kiểm tra chất lượng các mẫu mỹ phẩm 1. Các mẫu mỹ phẩm do các cơ quan nhà nước có thẩm quyền về kiểm tra chất lượng lấy mẫu đảm bảo tính đại diện cho cả lô mỹ phẩm và được tiến hành phân tích tại các phòng thử nghiệm được công nhận thì kết luận kết quả kiểm tra chất lượng có giá trị pháp lý đối với cả lô mỹ phẩm. 2. Các mẫu mỹ phẩm do tổ chức, cá nhân gửi tới cơ quan kiểm tra chất lượng của nhà nước để xác định chất lượng thì kết luận kết quả kiểm tra chất lượng chỉ có giá trị pháp lý đối với mẫu gửi tới. Điều 40. Kinh phí lấy mẫu mỹ phẩm và kiểm nghiệm xác định chất lượng mỹ phẩm 1. Kinh phí lấy mẫu và kinh phí kiểm nghiệm mẫu mỹ phẩm để kiểm tra chất lượng trong sản xuất, pha chế và lưu thông trên thị trường do cơ quan kiểm tra chất lượng quyết định việc lấy mẫu và kiểm nghiệm mẫu chi trả theo quy định tại Thông tư liên tịch số 28/2010/TTLT-BTC-BKHCN ngày 03/3/2010 của liên bộ Tài chính và Khoa học và Công nghệ hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí đối với hoạt động kiểm tra nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa. 2. Trong trường hợp mẫu mỹ phẩm kiểm nghiệm được cơ quan kiểm tra chất lượng mỹ phẩm kết luận không đạt tiêu chuẩn chất lượng, tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường phải hoàn trả toàn bộ kinh phí lấy mẫu và kinh phí kiểm nghiệm mẫu mỹ phẩm cho cơ quan kiểm tra chất lượng theo quy định tại các Điều 10, Điều 12, Điều 14, Điều 16 và Điều 41 của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa năm 2007, Thông tư liên tịch số 28/2010/TTLT-BTC-BKHCN ngày 03/3/2010 của liên bộ Tài chính và Khoa học và Công nghệ hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí đối với hoạt động kiểm tra nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan. | 2,095 |
125,984 | 3. Trường hợp mỹ phẩm bị khiếu nại, tố cáo về chất lượng mà cơ quan kiểm tra kết luận việc khiếu nại, tố cáo về chất lượng mỹ phẩm không đúng thì người khiếu nại, tố cáo phải thanh toán hoàn trả chi phí lấy mẫu và chi phí phân tích, kiểm nghiệm mẫu mỹ phẩm cho cơ quan kiểm tra quy định tại khoản 1 Điều này. 4. Kinh phí lấy mẫu mỹ phẩm để kiểm tra chất lượng, kinh phí kiểm nghiệm mẫu mỹ phẩm được bố trí trong dự toán kinh phí hoạt động của cơ quan kiểm tra chất lượng nhà nước về mỹ phẩm theo quy định tại Thông tư liên tịch số 28/2010/TTLT-BTC-BKHCN ngày 03/3/2010 của liên bộ Tài chính và Khoa học và Công nghệ hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí đối với hoạt động kiểm tra nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa. Chương IX KIỂM TRA, THANH TRA VÀ XỬ LÝ VI PHẠM Điều 41. Kiểm tra nhà nước về chất lượng mỹ phẩm 1. Cơ quan kiểm tra chất lượng mỹ phẩm: a) Cơ quan kiểm tra chất lượng mỹ phẩm ở Trung ương là Cục Quản lý dược - Bộ Y tế. Cục Quản lý dược chỉ đạo hệ thống kiểm nghiệm trên phạm vi toàn quốc. Trong hoạt động kiểm tra nhà nước về chất lượng mỹ phẩm, Cục Quản lý dược phối hợp với Thanh tra Bộ Y tế, Viện Kiểm nghiệm thuốc Trung ương, Viện Kiểm nghiệm thuốc thành phố Hồ Chí Minh, Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương triển khai và giám sát các hoạt động về hậu mại đối với các sản phẩm mỹ phẩm. Trên cơ sở kết quả kiểm nghiệm mỹ phẩm của các cơ quan kiểm nghiệm nhà nước, Cục Quản lý dược - Bộ Y tế là cơ quan kết luận chất lượng mỹ phẩm trên phạm vi toàn quốc. b) Cơ quan kiểm tra chất lượng mỹ phẩm ở địa phương là Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Sở Y tế các tỉnh, thành phố Trung ương tổ chức triển khai các hoạt động về hậu mại đối với mỹ phẩm sản xuất trong nước, mỹ phẩm nhập khẩu lưu thông trên địa bàn và xử lý các vấn đề về chất lượng mỹ phẩm theo quy định của pháp luật. Theo dõi, thống kê tình hình quản lý chất lượng mỹ phẩm tại địa phương. Kết luận chất lượng mỹ phẩm trên cơ sở kết quả kiểm nghiệm mỹ phẩm của cơ sở kiểm nghiệm nhà nước về mỹ phẩm tại địa phương. 2. Hệ thống kiểm nghiệm của nhà nước về mỹ phẩm bao gồm: a) ở Trung ương: Viện Kiểm nghiệm thuốc Trung ương, Viện Kiểm nghiệm thuốc thành phố Hồ Chí Minh; b) ở địa phương: Trung tâm kiểm nghiệm thuốc và mỹ phẩm các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. 3. Thủ trưởng các cơ quan kiểm nghiệm chất lượng mỹ phẩm chịu trách nhiệm về kết luận kết quả kiểm tra chất lượng mỹ phẩm trước pháp luật. Điều 42. Hình thức kiểm tra, thanh tra 1. Kiểm tra, thanh tra định kỳ: Kiểm tra, thanh tra định kỳ sẽ được cơ quan có thẩm quyền thông báo trước cho đơn vị được kiểm tra để đơn vị chuẩn bị về việc thanh tra trước khi tiến hành hoạt động kiểm tra, thanh tra. 2. Kiểm tra, thanh tra đột xuất: Kiểm tra, thanh tra đột xuất khi phát hiện những sản phẩm không đạt chất lượng, không tuân thủ quy định lưu thông trên thị trường hoặc do các khiếu nại của khách hàng. Trong trường hợp khẩn cấp, cơ quan có thẩm quyền có quyền kiểm tra, thanh tra không cần báo trước. Điều 43. Nội dung kiểm tra, thanh tra 1. Kiểm tra, thanh tra việc chấp hành pháp luật về sản xuất, buôn bán mỹ phẩm: a) Việc tuân thủ các nguyên tắc, tiêu chuẩn "Thực hành tốt sản xuất mỹ phẩm" của Hiệp hội các nước Đông Nam á (CGMP-ASEAN) hoặc tương đương được Hội đồng mỹ phẩm ASEAN thừa nhận; b) Ghi nhãn mỹ phẩm; c) Hồ sơ thông tin sản phẩm (PIF) theo quy định của ASEAN; d) Quảng cáo mỹ phẩm. 2. Kiểm tra, thanh tra việc giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về chất lượng và các nội dung khác liên quan đến mỹ phẩm (nếu có). 3. Kiểm tra, thanh tra việc thực hiện thông báo thu hồi mỹ phẩm theo quy định (nếu có). Điều 44. Thứ tự ưu tiên trong kiểm tra giám sát hậu mại Việc kiểm tra, thanh tra giám sát hậu mại mỹ phẩm cần tập trung tại các đơn vị nhập khẩu, phân phối, sản xuất. Thứ tự ưu tiên trong việc kiểm tra giám sát hậu mại mỹ phẩm dựa vào loại sản phẩm, nguồn gốc xuất xứ, nhãn hàng, thương hiệu công ty, thành phần công thức sản phẩm theo hướng dẫn của ASEAN về kiểm tra giám sát hậu mại (Phụ lục số 08-MP). Điều 45. Đình chỉ lưu hành và thu hồi mỹ phẩm 1. Mỹ phẩm bị đình chỉ lưu hành và thu hồi khi xảy ra một trong các trường hợp sau: a) Mỹ phẩm lưu thông khi chưa được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm; b) Mỹ phẩm không đạt chất lượng, không an toàn cho người sử dụng; c) Mỹ phẩm lưu thông có công thức không đúng như hồ sơ đã công bố; d) Mỹ phẩm lưu thông có chứa thành phần chất cấm sử dụng trong mỹ phẩm, các chất có nồng độ, hàm lượng vượt quá giới hạn cho phép; đ) Mỹ phẩm lưu thông có nhãn ghi công dụng không phù hợp với hồ sơ công bố hoặc không đáp ứng quy định về ghi nhãn sản phẩm của Thông tư này, tùy mức độ vi phạm có thể bị đình chỉ lưu hành và thu hồi; e) Mỹ phẩm lưu thông được sản xuất tại cơ sở không đáp ứng nguyên tắc, tiêu chuẩn "Thực hành tốt sản xuất mỹ phẩm" của Hiệp hội các nước Đông Nam á (CGMP-ASEAN) hoặc tương đương được Hội đồng mỹ phẩm ASEAN thừa nhận, tuỳ mức độ vi phạm có thể bị đình chỉ lưu hành và thu hồi; g) Mỹ phẩm hết hạn sử dụng hoặc quá thời hạn theo khuyến cáo của nhà sản xuất; h) Mỹ phẩm giả, nhập lậu, không rõ nguồn gốc, xuất xứ, mỹ phẩm không còn nguyên vẹn bao bì; i) Mỹ phẩm do tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường có văn bản thu hồi tự nguyện. 2. Thẩm quyền ra quyết định thu hồi mỹ phẩm vi phạm: a) Cục Quản lý dược - Bộ Y tế ra quyết định thu hồi mỹ phẩm vi phạm trong phạm vi toàn quốc. b) Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Ban Quản lý Khu kinh tế cửa khẩu Mộc Bài (tỉnh Tây Ninh), Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Quảng Trị thực hiện thông báo của Cục Quản lý dược - Bộ Y tế về thu hồi mỹ phẩm vi phạm theo quy định của pháp luật trên địa bàn và báo cáo về Cục Quản lý dược. Điều 46. Thu hồi số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm 1. Số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm bị thu hồi khi xảy ra một trong các trường hợp sau: a) Mỹ phẩm lưu thông có 2 lô không đạt chất lượng do cơ quan quản lý nhà nước về chất lượng mỹ phẩm kết luận; b) Mỹ phẩm lưu thông có công thức không đúng như hồ sơ đã công bố; c) Mỹ phẩm lưu thông có nhãn ghi sai lệch nguồn gốc, xuất xứ; d) Mỹ phẩm lưu thông có nhãn ghi sai lệch bản chất tính năng vốn có của sản phẩm; đ) Mỹ phẩm không an toàn cho người sử dụng; e) Mỹ phẩm lưu thông có chứa thành phần chất cấm sử dụng trong mỹ phẩm, các chất có nồng độ, hàm lượng vượt quá giới hạn cho phép; g) Mỹ phẩm bị các cơ quan nhà nước có thẩm quyền kết luận là vi phạm quyền sở hữu trí tuệ hoặc mạo nhãn của sản phẩm khác đã được phép lưu hành; h) Mỹ phẩm bị cấm lưu hành ở nước sở tại; i) Tổ chức, cá nhân đưa sản phẩm ra thị trường có văn bản đề nghị thu hồi số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm; k) Không có Hồ sơ thông tin sản phẩm (PIF) xuất trình cho cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại Điều 12 của Thông tư này; l) Giả mạo tài liệu, sử dụng con dấu giả hoặc giả mạo chữ ký, dấu của cơ quan chức năng Việt Nam hoặc nước ngoài, của nhà sản xuất hoặc chủ sở hữu sản phẩm; m) Kê khai không trung thực các nội dung trong Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm. 2. Thẩm quyền ra quyết định thu hồi số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm: a) Cục Quản lý dược - Bộ Y tế ra quyết định thu hồi số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm sản xuất trong nước do Cục Quản lý dược cấp số tiếp nhận trước ngày 25/4/2009, mỹ phẩm nhập khẩu trong phạm vi toàn quốc. b) Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ra quyết định thu hồi số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm sản xuất tại địa phương do đơn vị mình cấp. c) Ban Quản lý Khu kinh tế cửa khẩu Mộc Bài (tỉnh Tây Ninh), Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Quảng Trị ra quyết định thu hồi số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm do đơn vị mình cấp. Điều 47. Các trường hợp tạm ngừng tiếp nhận hồ sơ công bố sản phẩm mỹ phẩm, hồ sơ đăng ký quảng cáo mỹ phẩm, tổ chức hội thảo, sự kiện giới thiệu mỹ phẩm 1. Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền sẽ tạm ngừng xem xét và tiếp nhận hồ sơ công bố sản phẩm mỹ phẩm 06 tháng đối với các tổ chức, cá nhân có một trong các hành vi sau: a) Kinh doanh mỹ phẩm nhập lậu, mỹ phẩm giả, không rõ nguồn gốc, xuất xứ; b) Kinh doanh mỹ phẩm chưa được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm; c) Không thực hiện thu hồi mỹ phẩm vi phạm theo thông báo của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; d) Sản xuất, kinh doanh mỹ phẩm tại cơ sở không tuân thủ các nguyên tắc, tiêu chuẩn "Thực hành tốt sản xuất mỹ phẩm" của Hiệp hội các nước Đông Nam á (CGMP-ASEAN) hoặc tương đương được Hội đồng mỹ phẩm ASEAN thừa nhận; đ) Sản xuất, kinh doanh mỹ phẩm có thành phần chất cấm sử dụng trong mỹ phẩm hoặc vượt quá giới hạn cho phép đối với các chất có quy định giới hạn nồng độ, hàm lượng sử dụng theo quy định hiện hành của pháp luật; e) Sử dụng nguyên liệu sản xuất mỹ phẩm đã bị nước sản xuất công bố cấm lưu thông trên thị trường; g) Nhập khẩu, kinh doanh mỹ phẩm hoặc nguyên liệu sản xuất mỹ phẩm đã bị nước sản xuất công bố cấm lưu thông trên thị trường; h) Sản xuất, kinh doanh mỹ phẩm có công thức không đúng như hồ sơ công bố; i) Giả mạo tài liệu, sử dụng con dấu giả hoặc giả mạo chữ ký, dấu của cơ quan chức năng Việt Nam hoặc nước ngoài, của nhà sản xuất hoặc chủ sở hữu sản phẩm; k) Kê khai không trung thực các nội dung trong Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm; l) Không có Hồ sơ thông tin sản phẩm (PIF) lưu tại doanh nghiệp theo quy định. | 2,084 |
125,985 | 2. Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền sẽ tạm ngừng xem xét và tiếp nhận hồ sơ đăng ký quảng cáo mỹ phẩm, tổ chức hội thảo, sự kiện giới thiệu mỹ phẩm 06 tháng đối với tổ chức, cá nhân có một trong các hành vi sau: a) Quảng cáo mỹ phẩm, tổ chức hội thảo, sự kiện giới thiệu mỹ phẩm khi chưa có Phiếu tiếp nhận hồ sơ đăng ký quảng cáo mỹ phẩm, tổ chức hội thảo, sự kiện giới thiệu mỹ phẩm do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp theo quy định của pháp luật; b) Quảng cáo mỹ phẩm hoặc tổ chức hội thảo, sự kiện giới thiệu mỹ phẩm đối với các sản phẩm mỹ phẩm chưa được cấp số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm; c) Quảng cáo mỹ phẩm có thể làm cho người tiêu dùng hiểu nhầm sản phẩm đó là thuốc; quảng cáo mỹ phẩm có sử dụng danh nghĩa, biểu tượng, hình ảnh, thư tín của tổ chức y, dược, của cán bộ y tế; quảng cáo mỹ phẩm nêu tính năng công dụng chưa đủ cơ sở khoa học. 3. Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền sẽ xem xét tạm ngừng tiếp nhận hồ sơ công bố sản phẩm mỹ phẩm, hồ sơ đăng ký quảng cáo mỹ phẩm, tổ chức hội thảo, sự kiện giới thiệu mỹ phẩm đối với tổ chức, cá nhân không nộp báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh hàng năm theo quy định. Hết thời hạn tạm ngừng xem xét, tiếp nhận hồ sơ, sau khi đơn vị đã khắc phục đầy đủ các vi phạm và có báo cáo, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền sẽ tiếp tục xem xét, tiếp nhận hồ sơ công bố sản phẩm mỹ phẩm, hồ sơ đăng ký quảng cáo mỹ phẩm, tổ chức hội thảo, sự kiện giới thiệu sản phẩm mỹ phẩm của đơn vị. Chương X TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN SẢN XUẤT, BUÔN BÁN, NHẬP KHẨU MỸ PHẨM VÀ QUYỀN CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG Điều 48. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân sản xuất, buôn bán, nhập khẩu mỹ phẩm để lưu thông trên thị trường Việt Nam 1. Tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm mỹ phẩm ra thị trường phải chịu hoàn toàn trách nhiệm về các nội dung kê khai trong Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm, chịu hoàn toàn trách nhiệm về tính an toàn, hiệu quả và chất lượng sản phẩm, đảm bảo rằng sản phẩm đưa ra lưu thông đáp ứng tất cả các yêu cầu của Hiệp định mỹ phẩm ASEAN và các Phụ lục kèm theo. 2. Tổ chức, cá nhân đưa sản phẩm mỹ phẩm lưu hành trên thị trường có trách nhiệm theo dõi, phát hiện và thu hồi ngay mỹ phẩm không đạt tiêu chuẩn chất lượng, thực hiện thông báo thu hồi của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền, báo cáo về việc thu hồi mỹ phẩm gửi cơ quan nhà nước có thẩm quyền; giải quyết kịp thời khiếu nại của khách hàng về chất lượng mỹ phẩm, bồi thường thiệt hại cho khách hàng theo quy định của pháp luật. Đồng thời, phải hoàn trả lại tiền cho người mua hàng và các chi phí phát sinh trong quá trình bảo quản, vận chuyển, lưu thông sản phẩm. 3. Trường hợp phát hiện những tác dụng phụ trầm trọng ảnh hưởng đến tính mạng người tiêu dùng do chất lượng sản phẩm mỹ phẩm, tổ chức và cá nhân đưa sản phẩm ra thị trường phải báo cáo tới Cục Quản lý dược - Bộ Y tế trong vòng 07 ngày kể từ ngày nhận được thông tin đầu tiên về tác dụng phụ này theo mẫu tại Phụ lục số 18-MP. Báo cáo chi tiết về tác dụng phụ trầm trọng này phải được gửi về Cục Quản lý dược - Bộ Y tế trong vòng 08 ngày tiếp theo. 4. Tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường phải lưu giữ Hồ sơ thông tin sản phẩm (PIF) trong thời gian tối thiểu 03 năm kể từ khi lô sản xuất cuối cùng được đưa ra thị trường và xuất trình khi cơ quan chức năng kiểm tra, thanh tra yêu cầu. 5. Các đơn vị sản xuất mỹ phẩm phải triển khai áp dụng và đáp ứng các nguyên tắc, tiêu chuẩn "Thực hành tốt sản xuất mỹ phẩm" của Hiệp hội các nước Đông Nam á (CGMP-ASEAN). 6. Tổ chức, cá nhân kinh doanh mỹ phẩm phải thực hiện các yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong việc kiểm tra, thanh tra về chất lượng mỹ phẩm, thu hồi mỹ phẩm vi phạm và được quyền khiếu nại về kết luận và hình thức xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo. 7. Tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường phải tuân thủ các quy định và luật pháp Việt Nam về sở hữu trí tuệ. Khi có kết luận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về nhãn hiệu, kiểu dáng công nghiệp vi phạm quyền sở hữu trí tuệ, tổ chức, cá nhân phải ngừng sản xuất, buôn bán, nhập khẩu để tiến hành thay đổi nhãn hiệu, kiểu dáng công nghiệp theo đúng quy định và có trách nhiệm bồi hoàn và xử lý hậu quả (nếu có). Điều 49. Quyền của người tiêu dùng mỹ phẩm Người tiêu dùng có quyền được thông tin về mỹ phẩm, có quyền khiếu nại, tố cáo và yêu cầu đơn vị kinh doanh mỹ phẩm bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật do sử dụng mỹ phẩm sản xuất, lưu thông không đảm bảo chất lượng, không an toàn. Chương XI TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 50. Thông tin và chế độ báo cáo 1. Cục Quản lý dược - Bộ Y tế có trách nhiệm cập nhật và triển khai các quy định liên quan đến Hiệp định mỹ phẩm ASEAN trên trang thông tin điện tử của Cục Quản lý dược (địa chỉ: www.dav.gov.vn). Thường xuyên phổ biến cho đơn vị có liên quan và các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh mỹ phẩm các thay đổi về tiêu chí kỹ thuật đã được quyết định bởi Hội đồng mỹ phẩm ASEAN, đồng thời phối hợp triển khai các thay đổi và quyết định đó tại Việt Nam. Mọi quyết định về quản lý mỹ phẩm được thông qua bởi Hội đồng mỹ phẩm ASEAN được áp dụng tại Việt Nam. 2. Cục Quản lý dược, Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Ban Quản lý Khu kinh tế cửa khẩu Mộc Bài (tỉnh Tây Ninh), Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Quảng Trị có trách nhiệm đưa kết quả xử lý các hành vi vi phạm trong lĩnh vực mỹ phẩm theo thẩm quyền trên trang thông tin điện tử của cơ quan; có lộ trình đưa danh sách các sản phẩm mỹ phẩm đã cấp số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm và những nội dung thông tin, quảng cáo mỹ phẩm đã giải quyết trên trang thông tin điện tử của cơ quan để phục vụ công tác kiểm tra, thanh tra, giám sát hậu mại. 3. Định kỳ vào ngày 30 tháng 6 và 31 tháng 12 hàng năm, Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Ban Quản lý Khu kinh tế cửa khẩu Mộc Bài (tỉnh Tây Ninh), Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Quảng Trị gửi báo cáo tình hình quản lý chất lượng và công tác hậu kiểm mỹ phẩm tại địa phương, báo cáo về việc cấp số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm (Phụ lục số 15-MP), báo cáo về việc cấp Phiếu tiếp nhận hồ sơ đăng ký quảng cáo mỹ phẩm, tổ chức hội thảo, sự kiện giới thiệu mỹ phẩm (Phụ lục số 16-MP) về Cục Quản lý dược - Bộ Y tế. 4. Định kỳ ngày 30 tháng 01 hàng năm, tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường phải gửi báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm trước của đơn vị mình về Cục Quản lý dược - Bộ Y tế và Sở Y tế sở tại (Phụ lục số 17-MP). Điều 51. Biểu mẫu, Phụ lục kèm theo Thông tư 1. Mẫu Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm: Phụ lục số 01-MP. 2. Tài liệu hướng dẫn về công bố sản phẩm mỹ phẩm: Phụ lục số 02-MP. 3. Hướng dẫn của ASEAN về công bố tính năng của sản phẩm mỹ phẩm: Phụ lục số 03-MP. 4. Quy ước viết tắt tên các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và một số Ban Quản lý Khu kinh tế: Phụ lục số 04-MP. 5. Thay đổi sau khi công bố sản phẩm mỹ phẩm: Phụ lục số 05-MP. 6. Quy định của ASEAN về giới hạn kim loại nặng và vi sinh vật trong sản phẩm mỹ phẩm: Phụ lục số 06-MP. 7. Hồ sơ thông tin sản phẩm: Phụ lục số 07-MP. 8. Tài liệu hướng dẫn của ASEAN về kiểm tra hậu mại mỹ phẩm: Phụ lục số 08-MP. 9. Mẫu Biên bản lấy mẫu mỹ phẩm để kiểm tra chất lượng: Phụ lục số 09-MP. 10. Mẫu Phiếu đăng ký quảng cáo mỹ phẩm, tổ chức hội thảo, sự kiện giới thiệu mỹ phẩm: Phụ lục số 10-MP. 11. Mẫu Phiếu tiếp nhận hồ sơ đăng ký quảng cáo mỹ phẩm, tổ chức hội thảo, sự kiện giới thiệu mỹ phẩm: Phụ lục số 11-MP. 12. Mẫu Giấy chứng nhận lưu hành tự do (CFS): Phụ lục số 12-MP. 13. Mẫu Phiếu đăng ký kiểm tra thực hành tốt sản xuất mỹ phẩm: Phụ lục số 13-MP. 14. Mẫu đơn hàng nhập khẩu dùng cho nghiên cứu, kiểm nghiệm: Phụ lục số 14-MP. 15. Mẫu báo cáo danh sách mỹ phẩm đã cấp số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm: Phụ lục số 15-MP. 16. Mẫu báo cáo danh sách mỹ phẩm đã cấp Phiếu tiếp nhận hồ sơ đăng ký quảng cáo, tổ chức hội thảo, sự kiện giới thiệu mỹ phẩm: Phụ lục số 16-MP. 17. Mẫu báo cáo kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh mỹ phẩm: Phụ lục số 17-MP. 18. Mẫu thông báo tác dụng bất lợi đối với mỹ phẩm: Phụ lục số 18-MP. Điều 52. Quy định chuyển tiếp 1. Kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, tất cả các tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm mỹ phẩm ra thị trường Việt Nam phải thực hiện việc công bố sản phẩm mỹ phẩm theo quy định tại Thông tư này. 2. Đối với trường hợp các sản phẩm đã công bố từ ngày 10/3/2008 (theo quy định tại Quy chế Quản lý mỹ phẩm ban hành kèm theo Quyết định số 48/2007/QĐ-BYT ngày 31/12/2007 của Bộ trưởng Bộ Y tế) và được cấp số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm còn hiệu lực mà đáp ứng các quy định tại Thông tư này thì được phép tiếp tục sản xuất (đối với mỹ phẩm sản xuất trong nước), nhập khẩu (đối với mỹ phẩm nước ngoài) đến hết thời hạn của Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm. 3. Những sản phẩm mỹ phẩm đưa ra lưu thông không đáp ứng yêu cầu về an toàn sản phẩm mỹ phẩm theo quy định tại Chương IV của Thông tư này, tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường phải thu hồi toàn bộ sản phẩm và thực hiện theo đúng quy định tại Thông tư này. | 2,042 |
125,986 | 4. Các sản phẩm mỹ phẩm đã đưa ra lưu thông trong thời gian giấy phép còn hiệu lực, nếu đáp ứng yêu cầu về an toàn sản phẩm mỹ phẩm theo quy định tại Chương IV của Thông tư này thì được tiếp tục lưu thông trên thị trường đến hết hạn dùng của sản phẩm. Điều 53. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/4/2011. 2. Bãi bỏ Quyết định số 48/2007/QĐ-BYT ngày 31/12/2007 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành Quy chế quản lý mỹ phẩm, Quyết định số 40/2008/QĐ-BYT ngày 26/12/2008 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc phân cấp quản lý nhà nước về mỹ phẩm đối với mỹ phẩm sản xuất tại Việt Nam, Quyết định số 22/2008/QĐ-BYT ngày 02/7/2008 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc uỷ quyền thực hiện chức năng quản lý mỹ phẩm cho Ban Quản lý Khu kinh tế cửa khẩu Mộc Bài, tỉnh Tây Ninh tại Khu thương mại công nghiệp thuộc Khu kinh tế cửa khẩu Mộc Bài, tỉnh Tây Ninh, Quyết định số 3450/QĐ-BYT ngày 21/9/2010 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc uỷ quyền thực hiện chức năng quản lý mỹ phẩm cho Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Quảng Trị. 3. Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Y tế, các đơn vị trực thuộc Bộ Y tế; Giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. 4. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các tổ chức, cá nhân gửi báo cáo về Bộ Y tế (Cục Quản lý dược, 138a Giảng Võ, Ba Đình, Hà Nội) để Bộ Y tế xem xét, giải quyết./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ BÁO CÁO SỐ LIỆU TÀI SẢN CỐ ĐỊNH VÀ TÌNH HÌNH BIẾN ĐỘNG TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HÀNG NĂM THÔNG QUA CHƯƠNG TRÌNH PHẦN MỀM QUẢN LÝ TÀI SẢN TRONG CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP, DỰ ÁN TRỰC THUỘC BỘ TÀI CHÍNH BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Căn cứ Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03/6/2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước; Căn cứ Thông tư số 245/2009/TT-BTC ngày 31/12/2009 của Bộ Tài chính quy định thực hiện một số nội dung của Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03/6/2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chế độ báo cáo số liệu tài sản cố định và tình hình biến động tài sản cố định hàng năm thông qua chương trình phần mềm quản lý tài sản trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, dự án trực thuộc Bộ Tài chính. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Thay thế Quyết định số 2406/QĐ-BTC ngày 18/7/2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành quy định về chế độ báo cáo tài sản cố định và tình hình biến động tài sản cố định hàng năm thông qua chương trình phần mềm quản lý tài sản trong các cơ quan hành chính, sự nghiệp của Bộ Tài chính. Điều 3. Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính, Cục trưởng Cục tin học và Thống kê tài chính, Thủ trưởng các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, Giám đốc Ban quản lý dự án trực thuộc Bộ Tài chính chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ BÁO CÁO SỐ LIỆU TÀI SẢN CỐ ĐỊNH VÀ TÌNH HÌNH BIẾN ĐỘNG TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HÀNG NĂM THÔNG QUA CHƯƠNG TRÌNH PHẦN MỀM QUẢN LÝ TÀI SẢN TRONG CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP, DỰ ÁN TRỰC THUỘC BỘ TÀI CHÍNH (Ban hành kèm theo Quyết định số 181/QĐ-BTC ngày 25/01/2011 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng 1. Quy định này quy định việc báo cáo số liệu tài sản cố định (sau đây viết tắt là TSCĐ) và tình hình biến động TSCĐ hàng năm tại các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập và các dự án thuộc Bộ Tài chính (sau đây gọi chung là các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ), gồm có: - Các cơ quan, đơn vị thuộc hệ thống dọc thuộc Bộ: + Kho bạc Nhà nước, Tổng cục Thuế, Tổng cục Hải quan, Tổng cục Dự trữ Nhà nước, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước (sau đây gọi chung là đơn vị cấp Tổng cục). + Kho bạc Nhà nước tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Cục Hải quan tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Cục Dự trữ Nhà nước khu vực, các đơn vị dự toán trực thuộc Ủy ban Chứng khoán Nhà nước và các cơ quan, đơn vị cấp tương đương (sau đây gọi chung là đơn vị cấp Cục). + Kho bạc Nhà nước quận, huyện, thị xã, Chi cục Thuế quận, huyện, thị xã, Chi cục Hải quan, Chi cục Dự trữ Nhà nước và các cơ quan, đơn vị cấp tương đương (sau đây gọi chung là đơn vị cấp Chi cục). + Các Dự án thuộc đơn vị cấp Tổng cục. - Các cơ quan hành chính, các đơn vị sự nghiệp công lập, các Dự án thuộc Bộ. 2. Quy định này không áp dụng đối với các doanh nghiệp thuộc Bộ Tài chính và thuộc các đơn vị cấp Tổng cục. 3. Đối với những tài sản nhà nước được giao quản lý thuộc lĩnh vực an ninh, quốc phòng (vũ khí, công cụ hỗ trợ …), tài sản đặc biệt khác ngoài việc thực hiện báo cáo theo quy định này còn phải thực hiện theo quy định của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an và quy định riêng khác của Nhà nước và của Bộ Tài chính (nếu có). 4. Đối tượng báo cáo bao gồm các TSCĐ hữu hình và TSCĐ vô hình do các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ quản lý đủ tiêu chuẩn là TSCĐ (không bao gồm các tài sản thuộc hàng hóa dự trữ Nhà nước) theo quy định tại Quyết định số 32/2008/QĐ-BTC ngày 29/5/2008 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành Chế độ quản lý, tính hao mòn TSCĐ trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập và các tổ chức có sử dụng ngân sách nhà nước và Công văn số 4799/BTC-KHTC ngày 01/4/2009 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện Quyết định số 32/2008/QĐ-BTC ngày 29/5/2008 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Điều 2. Mục đích, ý nghĩa của việc báo cáo 1. Thống nhất quản lý tài sản nhà nước tại các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ và đảm bảo cung cấp thông tin phục vụ điều hành, thống kê phân tích cũng như đánh giá kết quả sử dụng TSCĐ làm cơ sở xây dựng kế hoạch, chính sách liên quan đến việc trang cấp, quản lý và sử dụng tài sản dài hạn, hàng năm cho các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ. 2. Phục vụ Bộ và các cơ quan quản lý cấp trên trong việc giám sát quản lý việc trang cấp, tình hình sử dụng TSCĐ của cơ quan thuộc phạm vi quản lý đảm bảo đúng định mức, chế độ quy định của các cấp thẩm quyền. 3. Xây dựng cơ sở dữ liệu về TSCĐ của cơ quan, đơn vị thuộc Bộ phục vụ báo cáo Bộ Tài chính và Chính phủ về tài sản nhà nước của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước và các văn bản dưới Luật quy định. 4. Phục vụ báo cáo công khai quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại cơ quan, đơn vị thuộc Bộ theo quy định của Nhà nước. Điều 3. Nội dung và biểu mẫu báo cáo Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ thực hiện báo cáo số liệu về TSCĐ (chỉ thực hiện báo cáo theo quy định đối với các loại TSCĐ hiện có tại đơn vị) thời điểm 31/12 hàng năm theo các biểu mẫu được quy định tại Quyết định số 2558/2006/QĐ-BTC ngày 28/7/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành phương án, biểu mẫu, hướng dẫn tổng kiểm kê TSCĐ trong các đơn vị, tổ chức thuộc Bộ Tài chính vào thời điểm 0 giờ ngày 01/01/2007, cụ thể như sau: 1. Báo cáo tổng hợp kiểm kê TSCĐ là đất: Mẫu số 10/BCTH đính kèm. 2. Báo cáo tổng hợp kiểm kê TSCĐ là nhà: Mẫu số 11A/BCTH đính kèm. 3. Báo cáo tổng hợp kiểm kê TSCĐ là vật kiến trúc: Mẫu số 11B/BCTH đính kèm. 4. Báo cáo tổng hợp kiểm kê TSCĐ là kho Dự trữ quốc gia: Mẫu số 12/BC TH (áp dụng riêng đối với các cơ quan, đơn vị thuộc hệ thống Dự trữ Nhà nước) đính kèm. 5. Báo cáo tổng hợp kiểm kê TSCĐ là ôtô: Mẫu số 13/BCTH đính kèm. 6. Báo cáo tổng hợp kiểm kê TSCĐ là tàu thuyền: Mẫu số 14/BCTH đính kèm. 7. Báo cáo tổng hợp kiểm kê TSCĐ là phương tiện vận tải khác: Mẫu số 15/BCTH đính kèm. 8. Báo cáo tổng hợp kiểm kê TSCĐ là máy vi tính: Mẫu số 16/BCTH đính kèm. 9. Báo cáo tổng hợp kiểm kê TSCĐ khác: Mẫu số 17/BCTH đính kèm. 10. Báo cáo tổng hợp kiểm kê TSCĐ đi thuê, đi mượn: Mẫu số 18/BCTH đính kèm. 11. Báo cáo tổng hợp toàn bộ tài sản của đơn vị: Mẫu số 19A/BCTH đính kèm. 12. Báo cáo tổng hợp tình hình tăng, giảm TSCĐ của đơn vị: Mẫu số 20/BCTH đính kèm. Điều 4. Phương thức gửi báo cáo 1. Các cơ quan, đơn vị tổng hợp báo cáo trên phần mềm chương trình quản lý tài sản các báo cáo quy định tại Điều 3 của Quy định này gửi về đơn vị cấp trên trực tiếp và Bộ Tài chính (qua Vụ Kế hoạch - Tài chính) bằng phương pháp sau: - Truyền số liệu theo quy định (người sử dụng chương trình phần mềm quản lý tài sản có thể tuyền số liệu trực tiếp từ hệ thống này sang hệ thống khác thông qua chức năng Database, Link trong Oracle hoặc truyền dữ liệu báo cáo thông qua việc xuất ra File dữ liệu - file.dat). - Đồng thời in báo cáo bằng hình thức văn bản theo thời gian quy định tại Điều 5 của Quy định này. 2. Ngoài ra, các báo cáo bằng văn bản nêu trên phải được tổng hợp và gửi kèm trong báo cáo quyết toán tài chính hàng năm của các cơ quan, đơn vị gửi cơ quan, đơn vị quản lý cấp trên. Điều 5. 1. Đối với các cơ quan, đơn vị thuộc hệ thống Tổng cục Thuế, Kho bạc Nhà nước, Tổng cục Hải quan, Tổng cục Dự trữ Nhà nước, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước: - Các đơn vị cấp Chi cục có trách nhiệm truyền số liệu (file.dat) và báo cáo bằng văn bản về đơn vị cấp Cục trước ngày 31/01 năm sau. | 2,063 |
125,987 | - Các đơn vị cấp Cục có trách nhiệm tổng hợp số liệu của các đơn vị cấp Chi cục và các Dự án thuộc Tổng cục có trách nhiệm truyền số liệu (file.dat), gửi báo cáo bằng văn bản về đơn vị cấp Tổng cục trước ngày 10/02 năm sau. - Các đơn vị cấp Tổng cục có trách nhiệm tổng hợp số liệu của hệ thống và truyền số liệu (file.dat), gửi báo cáo bằng văn bản về Bộ Tài chính (qua Vụ Kế hoạch - Tài chính) trước ngày 07/3 năm sau. 2. Các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập và các dự án thuộc Bộ có trách nhiệm truyền số liệu (file.dat) và gửi báo cáo bằng văn bản về Bộ Tài chính (qua Vụ Kế hoạch - Tài chính) trước ngày 28/02 năm sau. 3. Vụ Kế hoạch - Tài chính lập báo cáo tình hình quản lý, sử dụng tài sản nhà nước cho toàn bộ cơ quan, đơn vị thuộc Bộ gửi Bộ Tài chính (qua Cục Quản lý công sản) trước ngày 15/3 năm sau. Trong trường hợp theo yêu cầu của cấp có thẩm quyền, các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ có trách nhiệm lập bổ sung báo cáo theo quy định. Điều 6. Tổ chức thực hiện 1. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ được giao quản lý, sử dụng tài sản nhà nước phải chấp hành đúng chế độ báo cáo định kỳ thường xuyên về TSCĐ và tình hình biến động TSCĐ hàng năm theo Quy định này, đồng thời chịu trách nhiệm trước Bộ về tính chính xác, đầy đủ số liệu của các loại báo cáo. 2. Cục Tin học và Thống kê tài chính chủ trì phối hợp với Vụ Kế hoạch - Tài chính trong việc truyền nhận số liệu, chỉnh sửa nâng cấp và xử lý lỗi chương trình phần mềm quản lý tài sản. 3. Vụ Kế hoạch - Tài chính chủ trì phối hợp với các đơn vị liên quan trong việc thực hiện báo cáo số liệu tài sản nhà nước cho các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ theo quy định tại Thông tư số 245/2009/TT-BTC ngày 31/12/2009 của Bộ Tài chính và Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03/6/2009 của Chính phủ. Trong quá trình triển khai thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính (qua Vụ Kế hoạch - Tài chính) để xem xét, xử lý kịp thời. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> BÁO CÁO TỔNG HỢP KIỂM KÊ TSCĐ LÀ ĐẤT Năm: ……………….. In theo: Đơn vị quản lý Đơn vị quản lý: ………….. In tất cả đơn vị cấp dưới: …………….. In đến cấp đơn vị: ……………… <jsontable name="bang_3"> </jsontable> <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Ngày lập báo cáo: Ngày tháng năm <jsontable name="bang_5"> </jsontable> BÁO CÁO TỔNG HỢP KIỂM KÊ TSCĐ LÀ NHÀ Năm: ……………….. In theo: ……………….. - Đơn vị quản lý: …………………. - In các đơn vị quản lý cấp dưới………….. - Loại tài sản: …………….. In đến bậc: ……………… <jsontable name="bang_6"> </jsontable> <jsontable name="bang_7"> </jsontable> Ngày lập báo cáo: Ngày tháng năm <jsontable name="bang_8"> </jsontable> BÁO CÁO TỔNG HỢP KIỂM KÊ TSCĐ LÀ VẬT KIẾN TRÚC Năm: In theo: - Đơn vị quản lý: - In các đơn vị quản lý cấp dưới: - Loại tài sản: In đến bậc: <jsontable name="bang_9"> </jsontable> <jsontable name="bang_10"> </jsontable> Ngày lập báo cáo: Ngày tháng năm <jsontable name="bang_11"> </jsontable> BÁO CÁO TỔNG HỢP KIỂM KÊ TSCĐ LÀ KHO DỰ TRỮ QUỐC GIA Năm: ……………….. In theo: ……………….. In đến cấp đơn vị: ……………… <jsontable name="bang_12"> </jsontable> <jsontable name="bang_13"> </jsontable> Ngày lập báo cáo: Ngày tháng năm <jsontable name="bang_14"> </jsontable> BÁO CÁO TỔNG HỢP KIỂM KÊ TSCĐ LÀ Ô TÔ Năm: - In theo: - Đơn vị quản lý: - In tất cả đơn vị cấp dưới: In đến cấp đơn vị: <jsontable name="bang_15"> </jsontable> <jsontable name="bang_16"> </jsontable> Ngày lập báo cáo: Ngày tháng năm <jsontable name="bang_17"> </jsontable> BÁO CÁO TỔNG HỢP KIỂM KÊ TSCĐ LÀ TÀU THUYỀN Năm: - In theo: - Đơn vị quản lý: - In tất cả đơn vị cấp dưới: In đến cấp đơn vị: <jsontable name="bang_18"> </jsontable> <jsontable name="bang_19"> </jsontable> Ngày lập báo cáo: Ngày tháng năm <jsontable name="bang_20"> </jsontable> BÁO CÁO TỔNG HỢP KIỂM KÊ TSCĐ LÀ PHƯƠNG TIỆN VẬN TẢI KHÁC Năm: - In theo: - Đơn vị quản lý: - In tất cả đơn vị cấp dưới: - Hình thức sử dụng: In đến cấp đơn vị: <jsontable name="bang_21"> </jsontable> <jsontable name="bang_22"> </jsontable> Ngày lập báo cáo: Ngày tháng năm <jsontable name="bang_23"> </jsontable> BÁO CÁO TỔNG HỢP KIỂM KÊ TSCĐ LÀ MÁY VI TÍNH Năm: ……………. In theo: ……………….. Đơn vị quản lý: …………………. Loại tài sản:……………………. In đến cấp đơn vị:……………… <jsontable name="bang_24"> </jsontable> <jsontable name="bang_25"> </jsontable> Ngày lập báo cáo: Ngày tháng năm <jsontable name="bang_26"> </jsontable> BÁO CÁO TỔNG HỢP KIỂM KÊ TSCĐ KHÁC Năm: In theo: Đơn vị quản lý: In đến cấp đơn vị: <jsontable name="bang_27"> </jsontable> <jsontable name="bang_28"> </jsontable> Ngày lập báo cáo: Ngày tháng năm <jsontable name="bang_29"> </jsontable> BÁO CÁO TỔNG HỢP KIỂM KÊ TSCĐ ĐI THUÊ, MƯỢN Năm: - In theo: - Đơn vị quản lý: - In theo cấp đơn vị: <jsontable name="bang_30"> </jsontable> <jsontable name="bang_31"> </jsontable> Ngày lập báo cáo: Ngày tháng năm <jsontable name="bang_32"> </jsontable> BÁO CÁO TỔNG HỢP KIỂM KÊ TOÀN BỘ TÀI SẢN CỦA ĐƠN VỊ Năm: - Đơn vị dự toán: - In đến cấp đơn vị: Đơn vị tính: Nghìn đồng <jsontable name="bang_33"> </jsontable> <jsontable name="bang_34"> </jsontable> Ngày lập báo cáo: / / <jsontable name="bang_35"> </jsontable> BÁO CÁO TÌNH HÌNH TĂNG GIẢM TSCĐ CỦA ĐƠN VỊ Năm báo cáo: Số liệu đầu kỳ và cuối kỳ dựa trên số liệu kiểm kê Đơn vị tính cho các cột giá trị: Nghìn đồng <jsontable name="bang_36"> </jsontable> <jsontable name="bang_37"> </jsontable> Ngày in báo cáo: / / CHỈ THỊ VỀ VIỆC ĐẢM BẢO CÔNG TÁC Y TẾ DỊP TẾT NGUYÊN ĐÁN TÂN MÃO NĂM 2011 Trong thời tiết chuyển mùa hiện nay, là điều kiện thuận lợi cho các loại dịch bệnh phát sinh và phát triển, nhất là các dịch bệnh như sốt rét, sốt xuất huyết, tiêu chảy cấp, viêm đường hô hấp cấp đã và đang diễn biến phức tạp trên địa bàn tỉnh. Đặc biệt, Tết Nguyên đán Tân Mão năm 2011 đang đến gần, nguy cơ ngộ độc thực phẩm, vấn đề không đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm (VSATTP) trong sản xuất, kinh doanh, tiêu dùng gia tăng; tai nạn giao thông có thể gia tăng. Nhằm đảm bảo tốt công tác y tế trong dịp Tết nguyên đán Tân Mão năm 2011, giảm thiểu những thiệt hại về tính mạng và sức khoẻ của nhân dân, góp phần đón Tết nguyên đán vui tươi, an toàn, hạnh phúc, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ thị: 1. Sở Y tế: Thực hiện tốt các biện pháp phòng, chống các loại dịch bệnh, đảm bảo VSATTP, chỉ đạo các cơ sở khám, chữa bệnh thực hiện nghiêm các quy chế về thu dung điều trị, thường trực cấp cứu, chủ động trong việc khai thác, sử dụng giường bệnh; chuẩn bị đầy đủ phương tiện, cơ số thuốc, vật tư y tế để phục vụ công tác phòng bệnh, khám, chữa bệnh, nhất là dịp trước, trong và sau Tết nguyên đán năm 2011. Đảm bảo chế độ báo báo theo quy định. 2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Có biện pháp tuyên truyền trong nhân dân sử dụng hợp lý hóa chất trong nông nghiệp; phòng, chống các loại dịch bệnh trên gia súc, gia cầm để đảm bảo các sản phẩm cung ứng trực tiếp cho người tiêu dùng đạt chất lượng, an toàn, hợp vệ sinh, đặc biệt là các sản phẩm như rau, củ, quả, các loại thịt gia súc, gia cầm phải đảm bảo nguồn gốc, không có dịch bệnh. Theo dõi chặt chẽ tình hình dịch bệnh ở gia súc, gia cầm và có biện pháp xử lý triệt để các ổ dịch. 3. Sở Thông tin và Truyền thông, Báo Bình Phước, Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh phối hợp với các sở, ngành có liên quan xây dựng các chuyên mục truyền thông về phòng, chống dịch bệnh, vấn đề VSATTP, vệ sinh môi trường... nhằm nâng cao ý thức của người dân trong việc tự bảo vệ sức khỏe cho bản thân, gia đình và cộng đồng. 4. Sở Tài chính: Đảm bảo cân đối nguồn ngân sách, kịp thời tham mưu UBND tỉnh bổ sung kinh phí phục vụ công tác y tế trong dịp Tết nguyên đán năm 2011, nhất là khi có tình huống khẩn cấp như dịch bệnh bất ngờ bùng phát, 5. Các sở, ban ngành, đoàn thể khác: Tùy theo chức năng, nhiệm vụ của mình phối hợp với ngành Y tế để tham gia và huy động nguồn lực hỗ trợ công tác y tế trong dịp Tết nguyên đán. 6. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã: Chỉ đạo các đơn vị y tế trên địa bàn huyện, thị xã có biện pháp thực hiện tốt công tác phòng, chống dịch bệnh; khám, chữa bệnh, đảm bảo VSATTP trước, trong và sau Tết. Tổ chức, chỉ đạo công tác phối hợp liên ngành giữa các Phòng ban, các đoàn thể cùng với ngành Y tế trong việc tuyên truyền, triển khai các hoạt động phòng, chống các loại dịch bệnh. Tăng cường công tác thanh, kiểm tra liên ngành về vệ sinh an toàn thực phẩm, xử lý nghiêm minh các trường hợp vi phạm. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu Thủ trưởng các sở, ngành và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã nghiêm túc thực hiện Chỉ thị này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ DANH SÁCH DOANH NGHIỆP NƯỚC NGOÀI ĐƯỢC CẤP GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG VỀ THUỐC VÀ NGUYÊN LIỆU LÀM THUỐC TẠI VIỆT NAM BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ Căn cứ Luật Dược ngày 14 tháng 6 năm 2005; Căn cứ Nghị định 188/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế; Căn cứ Thông tư 17/2001/TT-BYT ngày 01 tháng 08 năm 2001 của Bộ Y tế hướng dẫn doanh nghiệp nước ngoài đăng ký hoạt động về thuốc và nguyên liệu làm thuốc tại Việt Nam; Xét biên bản họp Hội đồng xét duyệt doanh nghiệp nước ngoài hoạt động về thuốc tại Việt Nam của Bộ Y tế; Theo đề nghị của Ông Cục trưởng Cục Quản lý dược; QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố danh sách 04 doanh nghiệp nước ngoài được cấp giấy phép hoạt động về thuốc và nguyên liệu làm thuốc tại Việt Nam (có danh sách kèm theo). | 2,097 |
125,988 | Điều 2. Lĩnh vực được phép hoạt động của doanh nghiệp được ghi trực tiếp trong giấy phép. Điều 3. Doanh nghiệp nước ngoài được phép hoạt động về thuốc, nguyên liệu làm thuốc tại Việt Nam có quyền và trách nhiệm theo hướng dẫn tại Thông tư số 17/2001/TT-BYT ngày 01 tháng 08 năm 2001 của Bộ Y tế hướng dẫn doanh nghiệp nước ngoài đăng ký hoạt động về thuốc và nguyên liệu làm thuốc tại Việt Nam. Điều 4. Doanh nghiệp nước phải chịu trách nhiệm trước Pháp luật Việt Nam về những hành vi vi phạm của mình trong quá trình hoạt động tại Việt Nam. Điều 5. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành. Giấy phép có giá trị 24 tháng kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực. Điều 6. Các Ông, Bà: Chánh Văn Phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, Vụ trưởng các Vụ Pháp chế, Hợp tác quốc tế, Tổ chức cán bộ, Cục trưởng Cục Quản lý dược, Giám đốc các doanh nghiệp xuất nhập khẩu thuốc, Giám đốc công ty nước ngoài quy định tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH SÁCH CÁC DOANH NGHIỆP NƯỚC NGOÀI (Kèm theo Quyết định số 223/QĐ-BYT ngày 25 tháng 1 năm 2011) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ DANH SÁCH DOANH NGHIỆP NƯỚC NGOÀI ĐƯỢC CẤP GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG VỀ THUỐC VÀ NGUYÊN LIỆU LÀM THUỐC TẠI VIỆT NAM BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ Căn cứ Luật Dược ngày 14 tháng 6 năm 2005; Căn cứ Nghị định 188/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế; Căn cứ Thông tư 17/2001/TT-BYT ngày 01 tháng 08 năm 2001 của Bộ Y tế hướng dẫn doanh nghiệp nước ngoài đăng ký hoạt động về thuốc và nguyên liệu làm thuốc tại Việt Nam; Xét biên bản họp Hội đồng xét duyệt doanh nghiệp nước ngoài hoạt động về thuốc tại Việt Nam của Bộ Y tế ngày 06/08/2010; Theo đề nghị của Ông Cục trưởng Cục Quản lý dược; QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố danh sách 01 doanh nghiệp nước ngoài được cấp giấy phép hoạt động về nguyên liệu làm thuốc tại Việt Nam: Tên công ty: Chemo Iberica S.A. Địa chỉ: Gran Via Carlos III, 98, 08028 Barcelona, Spain Điện thoại: 34 91 302 15 60 Fax: 34 91 766 89 63 Điều 2. Lĩnh vực được phép hoạt động của doanh nghiệp được ghi trực tiếp trong giấy phép. Điều 3. Doanh nghiệp nước ngoài được phép hoạt động về thuốc, nguyên liệu làm thuốc tại Việt Nam có quyền và trách nhiệm theo hướng dẫn tại Thông tư số 17/2001/TT-BYT ngày 01 tháng 08 năm 2001 của Bộ Y tế hướng dẫn doanh nghiệp nước ngoài đăng ký hoạt động về thuốc và nguyên liệu làm thuốc tại Việt Nam. Điều 4. Doanh nghiệp nước ngoài phải chịu trách nhiệm trước Pháp luật Việt Nam về những hành vi vi phạm của mình trong quá trình hoạt động tại Việt Nam. Điều 5. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành. Giấy phép có giá trị 24 tháng kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực. Điều 6. Các Ông, Bà: Chánh Văn Phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, Vụ trưởng các Vụ Pháp chế, Hợp tác quốc tế, Tổ chức cán bộ, Cục trưởng Cục Quản lý dược, Giám đốc các doanh nghiệp xuất nhập khẩu thuốc, Giám đốc công ty nước ngoài quy định tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG VẬN TẢI ĐƯỜNG BỘ TRONG ĐÔ THỊ VÀ TỈ LỆ PHƯƠNG TIỆN VẬN TẢI HÀNH KHÁCH ĐÁP ỨNG NHU CẦU ĐI LẠI CỦA NGƯỜI KHUYẾT TẬT ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13 tháng 11 năm 2008; Căn cứ Nghị quyết số 32/2007/NQ-CP ngày 29 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ về một số giải pháp cấp bách nhằm kiềm chế tai nạn giao thông và ùn tắc giao thông; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông vận tải, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về hoạt động vận tải đường bộ trong đô thị và tỉ lệ phương tiện vận tải hành khách đáp ứng nhu cầu đi lại của người khuyết tật. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau mười ngày, đăng Báo Cần Thơ chậm nhất sau năm ngày, kể từ ngày ký; đồng thời, bãi bỏ Quyết định số 30/2007/QĐ-UBND ngày 11 tháng 9 năm 2007 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ về việc quy định phương tiện vận tải đường bộ được dừng, đỗ để lên, xuống hàng hóa trên địa bàn thành phố Cần Thơ. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Giao thông vận tải, giám đốc các sở, thủ trưởng các cơ quan, ban, ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện, các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG VẬN TẢI ĐƯỜNG BỘ TRONG ĐÔ THỊ VÀ TỈ LỆ PHƯƠNG TIỆN VẬN TẢI HÀNH KHÁCH ĐÁP ỨNG NHU CẦU ĐI LẠI CỦA NGƯỜI KHUYẾT TẬT (Ban hành kèm theo Quyết định số 07/2011/QĐ-UBND ngày 25 tháng 01 năm 2011 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định hoạt động vận tải đường bộ trong đô thị của các phương tiện giao thông cơ giới đường bộ và tỉ lệ phương tiện vận tải hành khách đáp ứng nhu cầu đi lại của người khuyết tật (trừ phương tiện giao thông thô sơ đường bộ). Điều 2. Đối tượng áp dụng Quy định này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài khi tham gia các hoạt động có liên quan đến lĩnh vực vận tải đường bộ trên địa bàn thành phố Cần Thơ, phải tuân thủ Luật Giao thông đường bộ năm 2008 và các nội dung của Quy định này. Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Quy định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Đường đô thị (đường phố): là đường trong phạm vi địa giới hành chính nội thành, nội thị, gồm lòng đường và hè phố. 2. Phương tiện vận tải hành khách đáp ứng nhu cầu đi lại của người khuyết tật (sau đây gọi là xe buýt phục vụ người khuyết tật) là xe buýt có hệ thống thiết bị nâng, hạ phục vụ người khuyết tật lên, xuống xe và vị trí dành riêng cho người khuyết tật. 3. Người khuyết tật là người bị khiếm khuyết một hoặc nhiều bộ phận cơ thể hoặc suy giảm chức năng được biểu hiện dưới dạng tật khiến cho lao động, sinh hoạt, học tập gặp khó khăn. 4. Kinh doanh vận tải bằng xe buýt là kinh doanh vận tải hành khách bằng ô tô theo tuyến cố định có các điểm dừng đón, trả khách và xe chạy theo biểu đồ vận hành. 5. Trọng lượng toàn bộ của xe gồm trọng lượng bản thân xe cộng với trọng lượng hành khách hoặc hàng hóa xếp trên xe. Điều 4. Nguyên tắc chung hoạt động vận tải đường bộ trong đô thị 1. Hoạt động vận tải đường bộ trong đô thị phải đảm bảo thông suốt, trật tự an toàn giao thông, bảo vệ môi trường; phải tuân theo quy định tại Điều 19, Điều 53, Điều 67 và Điều 72 của Luật Giao thông đường bộ năm 2008; đồng thời, chấp hành theo hiệu lệnh của người điều khiển giao thông, hệ thống biển báo hiệu và biển báo giới hạn tải trọng. 2. Trường hợp tổ chức, cá nhân có nhu cầu thật cần thiết phải dừng, đỗ để lên, xuống hàng hóa nơi có biển báo cấm dừng, cấm đỗ hoặc lưu thông vào đường quá tải trọng hay vận chuyển hàng quá khổ giới hạn đều phải được cơ quan quản lý đường bộ có thẩm quyền xem xét và cấp phép. 3. Việc cấp phép dừng, đỗ để lên, xuống hàng hóa hoặc quá tải trọng, quá khổ giới hạn chỉ có giá trị nhất định về thời gian, địa điểm, tuyến đường và có giải pháp để bảo đảm không ảnh hưởng đến trật tự an toàn giao thông. 4. Những hành vi vi phạm quy định về vận tải đường bộ trong đô thị bị xử phạt theo Nghị định số 34/2010/NĐ-CP ngày 02 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ. Trường hợp vi phạm nghiêm trọng, tùy theo tính chất, phạm vi, có thể bị áp dụng các hình thức khác theo quy định của pháp luật. 5. Sở Giao thông vận tải phối hợp với Công an thành phố có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, xử lý vi phạm trong việc dừng, đỗ để lên, xuống hàng hóa hoặc quá tải trọng, quá khổ giới hạn trên phạm vi toàn thành phố. 6. Ủy ban nhân dân quận, huyện thực hiện công tác quản lý hệ thống đường đô thị trên địa bàn theo phân cấp của Ủy ban nhân dân thành phố. Chương II MỘT SỐ QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 5. Những quy định đối với hoạt động vận tải đường bộ trong đô thị trên địa bàn thành phố 1. Vận tải hàng hóa: a) Hàng hóa xếp trên xe phải gọn gàng, chằng buộc chắc chắn, không để rơi vãi dọc đường, không kéo lê hàng trên mặt đường, không gây cản trở cho việc điều khiển xe và bảo đảm an toàn khi tham gia giao thông trên đường bộ. b) Trường hợp xe chở hàng rời, vật liệu xây dựng như: đất, đá, cát, sỏi, than hoặc các loại hàng hóa khác có tính chất tương tự phải che đậy, không để rơi vãi; chiều cao xếp hàng hóa không vượt quá chiều cao của thùng xe theo thiết kế của nhà sản xuất hoặc theo thiết kế cải tạo đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. c) Xe môtô, xe gắn máy không được xếp hàng hóa, hành lý vượt quá bề rộng giá chở hàng theo thiết kế của nhà sản xuất về mỗi bên 0,30 mét; vượt quá phía sau giá chở hàng là 0,50 mét. Chiều cao xếp hàng hóa tính từ mặt đường xe chạy là 2,0 mét. d) Mọi hành vi vi phạm quy định về đảm bảo vệ sinh môi trường, làm rơi vãi chất thải, nguyên liệu, vật liệu, rác, bùn, đất, chất gây trơn đổ xuống lòng đường đều bị xử phạt theo quy định hiện hành. 2. Vận tải hành khách: a) Kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng là kinh doanh vận tải hành khách có lộ trình và thời gian theo yêu cầu của hành khách, có hợp đồng vận tải bằng văn bản. b) Kinh doanh vận chuyển khách du lịch là kinh doanh vận tải khách theo tuyến, chương trình và địa điểm du lịch. c) Kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định có xác định bến đi, bến đến và ngược lại với lịch trình, hành trình phù hợp do hộ gia đình, doanh nghiệp, hợp tác xã đăng ký và được cơ quan quản lý tuyến chấp thuận. | 2,095 |
125,989 | d) Kinh doanh vận tải khách bằng xe taxi có hành trình và lịch trình theo yêu cầu của hành khách; cước tính theo đồng hồ tính tiền căn cứ vào ki-lô-mét xe lăn bánh, thời gian chờ đợi. Điều 6. Điều kiện hoạt động vận tải phục vụ vệ sinh môi trường 1. Phương tiện, thiết bị chuyên dụng để thu gom vận chuyển chất thải, phế thải phải đáp ứng các yêu cầu sau: a) Xe tải chuyên dùng (đối với xe vận chuyển bùn hầm cầu), xe thu gom vận chuyển phế thải, xe tải có thùng kín và xe trang bị bạt phủ (đối với xe vận chuyển bùn nạo vét) phải có giấy phép kiểm định chất lượng do cơ quan đăng kiểm cấp; b) Bồn xe hoặc thùng xe có trang bị van khóa, đảm bảo không gây rò rỉ chất thải trong quá trình lưu thông vận chuyển; c) Thiết bị bơm, hút bùn hầm cầu, bùn nạo vét kín, đảm bảo không gây rò rỉ; d) Có đầy đủ thiết bị và biện pháp kỹ thuật làm vệ sinh xe tại địa điểm thu gom, tại cơ sở trong thời gian lưu giữ và tại địa điểm xử lý sau khi chuyển giao bùn hầm cầu, bùn nạo vét đến địa điểm xử lý tập trung; đ) Rác thải, phế thải trên xe: - Phải được che phủ kín, không để rơi, vãi rác; - Trường hợp để rơi, vãi rác, nước thải xuống đường thì người chủ phương tiện vận tải phải có trách nhiệm thu dọn sạch ngay; - Có biện pháp đảm bảo vệ sinh môi trường và không gây ô nhiễm môi trường. 2. Thời gian hoạt động trong đô thị từ 22 giờ đến 05 giờ sáng hôm sau. Điều 7. Quy định về tốc độ và khoảng cách của xe cơ giới, xe máy chuyên dùng tham gia giao thông đường bộ trong đô thị 1. Người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ phải nghiêm chỉnh chấp hành quy định về tốc độ, khoảng cách an toàn giữa hai xe cơ giới được ghi trên biển báo hiệu đường bộ; tại những đoạn đường không có biển báo hiệu đường bộ quy định về tốc độ, khoảng cách an toàn giữa hai xe cơ giới, người điều khiển phương tiện giao thông đường bộ phải tuân thủ theo Thông tư số 13/2009/TT-BGTVT ngày 17 tháng 7 năm 2009 của Bộ Giao thông vận tải quy định về tốc độ và khoảng cách của xe cơ giới, xe máy chuyên dùng tham gia giao thông đường bộ. 2. Người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ phải giảm tốc độ thấp hơn tốc độ tối đa cho phép đến mức không nguy hiểm (có thể dừng lại một cách an toàn) trong những trường hợp sau: a) Có biển báo nguy hiểm hoặc có chướng ngại vật trên đường; b) Chuyển hướng xe chạy hoặc tầm nhìn bị hạn chế; c) Qua nơi đường bộ giao nhau cùng mức, đường vòng, đường có địa hình quanh co, đường dốc, đoạn đường mà mặt đường không bằng phẳng; d) Qua cầu, cống hẹp, khi lên gần đỉnh dốc, khi xuống dốc; đ) Qua khu vực có trường học vào giờ học sinh đến trường hoặc tan trường; khu vực đông dân cư, nhà máy, công sở tập trung bên đường; khu vực đang thi công trên đường bộ; hiện trường xảy ra tai nạn giao thông; e) Khi có người đi bộ, xe lăn của người tàn tật qua đường; g) Có súc vật đi trên đường hoặc chăn thả ở sát đường; h) Tránh xe chạy ngược chiều hoặc khi cho xe chạy sau vượt; i) Đến gần bến xe buýt, điểm dừng đỗ xe có khách đang lên, xuống xe; k) Gặp đoàn xe ưu tiên, gặp xe quá khổ, quá tải, xe chở hàng nguy hiểm; vượt đoàn người đi bộ; l) Trời mưa, có sương mù, mặt đường trơn trượt, lầy lội, có nhiều đất đá, cát bụi rơi vãi. Điều 8. Quy định điểm dừng đưa đón cán bộ, công nhân viên Trường hợp xây dựng các điểm dừng để đưa đón cán bộ, công nhân viên nói chung, Sở Giao thông vận tải chủ trì phối hợp với Sở Xây dựng, Công an thành phố, Ủy ban nhân dân quận, huyện và các ngành liên quan khảo sát, thống nhất vị trí các điểm dừng để phục vụ việc đưa đón cán bộ, công nhân viên của các cơ quan, tổ chức đảm bảo trật tự an toàn giao thông và mỹ quan đô thị. Điều 9. Quy định vị trí dừng, đỗ để lên, xuống hàng hóa trên địa bàn thành phố Cần Thơ 1. Vị trí dừng, đỗ xe không chắn lối ra vào đường hẻm, khu vực siêu thị, chợ, trung tâm thương mại, các công trình văn hóa, cơ quan, công sở và phải đúng Luật Giao thông đường bộ. Việc dừng, đỗ không gây cản trở cho các phương tiện giao thông khác; không gây ảnh hưởng đến sinh hoạt và các hoạt động bình thường của tổ chức, cơ quan và hộ gia đình. 2. Người điều khiển phương tiện giao thông khi dừng, đỗ xe phải thực hiện theo quy định tại Điều 19 Luật Giao thông đường bộ năm 2008. Điều 10. Quy định thời gian dừng, đỗ trên một số tuyến đường thuộc địa bàn quận Ninh Kiều 1. Một số tuyến quy định cụ thể như sau: a) Đường Đại lộ Hòa Bình: phương tiện có trọng lượng toàn bộ (ghi trong giấy đăng ký) đến 05 tấn được dừng, đỗ để lên, xuống hàng hóa; Thời gian: từ 22 giờ đến 05 giờ sáng ngày hôm sau. b) Đường Nguyễn Trãi: phương tiện có trọng lượng toàn bộ (ghi trong giấy đăng ký) đến 2,5 tấn; xe khách dưới 30 chỗ (trừ xe buýt) được dừng, đỗ để lên, xuống hàng hóa, hành khách; Thời gian: từ 22 giờ đến 05 giờ sáng ngày hôm sau. c) Đường Nguyễn An Ninh và đường Châu văn Liêm: - Đoạn từ đường Hai Bà Trưng đến đường Phan Đình Phùng: phương tiện có trọng lượng toàn bộ (ghi trong giấy đăng ký) đến 05 tấn được dừng để lên, xuống hàng hóa; - Đoạn từ đường Phan Đình Phùng đến đường Đồng Khởi: các phương tiện chở khách du lịch (kể cả khách nghỉ ở các khách sạn) được dừng, đỗ để lên, xuống khách; - Đoạn từ đường Đồng Khởi đến đường Hoà Bình: xe taxi được dừng, đỗ đón trả khách. d) Đường Nguyễn Thái Học và đường Võ Văn Tần: - Đoạn từ đường Hai Bà Trưng đến đường Phan Đình Phùng: đây là khu chợ đêm, nên phương tiện có trọng lượng toàn bộ (ghi trong giấy đăng ký) đến 05 tấn được dừng để lên, xuống hàng hóa vào ban ngày nhưng phải tuân thủ theo biển báo; - Đoạn từ đường Phan Đình Phùng đến đường Đồng Khởi: các phương tiện chở khách du lịch (kể cả khách nghỉ ở các khách sạn) được dừng, đỗ để lên, xuống khách; - Đoạn từ đường Đồng Khởi đến đường Hòa Bình: xe buýt được dừng, đỗ đón trả khách. đ) Đường Nguyễn Văn Cừ và đường Trần Văn Khéo: phương tiện có trọng lượng toàn bộ (ghi trong giấy đăng ký) đến 2,5 tấn; xe khách dưới 30 chỗ ngồi (trừ xe buýt) được dừng, đỗ để lên, xuống hàng hóa, hành khách; Thời gian: từ 22 giờ đến 05 giờ sáng ngày hôm sau. e) Đường Trần Ngọc Quế, đường Trần Văn Hoài và đường Trần Hoàng Na: phương tiện có trọng lượng toàn bộ (ghi trong giấy đăng ký) đến 10 tấn được dừng, đỗ để lên, xuống hàng hóa; Thời gian: từ 22 giờ đến 05 giờ sáng ngày hôm sau. g) Đường Trần Phú, đường Hùng Vương và đường Trần Hưng Đạo: các phương tiện được dừng, đỗ để lên, xuống hàng hóa; Thời gian: từ 22 giờ đến 05 giờ sáng ngày hôm sau. h) Đường Lý Tự Trọng: phương tiện có trọng lượng toàn bộ (ghi trong giấy đăng ký) đến 10 tấn được dừng, đỗ để lên xuống hàng hóa; Thời gian: từ 22 giờ đến 05 giờ sáng ngày hôm sau. i) Đường 3 tháng 2 (đoạn từ đường Trần Văn Hoài đến hẻm 36 hướng Đầu Sấu): phương tiện có trọng lượng toàn bộ (ghi trong giấy đăng ký) đến 05 tấn được dừng, đỗ để lên, xuống hàng hóa; Thời gian: Sáng từ 8 giờ đến 10 giờ; Chiều từ 14 giờ đến 16 giờ; Riêng từ 22 giờ đến 05 giờ sáng ngày hôm sau các phương tiện được dừng, đỗ. k) Đường 30 tháng 4 (đoạn từ đường Trần Văn Hoài đến khu dân cư 91/23 hướng Đầu Sấu): phương tiện có trọng lượng toàn bộ (ghi trong giấy đăng ký) đến 05 tấn được dừng, đỗ để lên, xuống hàng hóa; Thời gian: Sáng từ 08 giờ đến 10 giờ; Chiều từ 14 giờ đến 16 giờ; Riêng từ 22 giờ đến 05 giờ sáng ngày hôm sau phương tiện có trọng lượng toàn bộ (ghi trong giấy đăng ký) đến 18 tấn được dừng, đỗ. l) Đường Nguyễn Văn Linh (Quốc lộ 91B cũ): - Đoạn từ đường 30 tháng 4 đến đường 3 tháng 2: phương tiện có trọng lượng toàn bộ (ghi trong giấy đăng ký) đến 05 tấn được dừng, đỗ để lên, xuống hàng hóa; Thời gian: từ 22 giờ đến 05 giờ sáng ngày hôm sau. - Đoạn từ cầu số I đến giao lộ đường Nguyễn Văn Cừ nối dài: phương tiện có trọng lượng toàn bộ (ghi trong giấy đăng ký) đến 05 tấn được dừng, đỗ để lên, xuống hàng hóa; Thời gian: từ 22 giờ đến 05 giờ sáng ngày hôm sau. m) Đường Cách Mạng Tháng 8: các phương tiện được dừng, đỗ để lên, xuống hàng hóa từ 22 giờ đến 05 giờ sáng ngày hôm sau. n) Đường Nguyễn Văn Cừ nối dài (đoạn từ Cầu Rạch Ngỗng II đến Cầu Đầu Sấu): phương tiện có trọng lượng toàn bộ (ghi trong giấy đăng ký) đến 08 tấn được dừng, đỗ để lên, xuống hàng hóa; Thời gian: Sáng từ 08 giờ đến 10 giờ; Chiều từ 14 giờ đến 16 giờ; Tối từ 22 giờ đến 05 giờ sáng hôm sau. 2. Đối với các tuyến đường còn lại: các phương tiện có trọng lượng toàn bộ (ghi trong giấy đăng ký) đến 05 tấn được dừng, đỗ để lên, xuống hàng hóa theo thời gian sau: Thời gian: Sáng từ 08 giờ đến 10 giờ; Chiều từ 14 giờ đến 16 giờ; Tối từ 22 giờ đến 05 giờ sáng ngày hôm sau. Riêng đối với các phương tiện có trọng lượng toàn bộ (ghi trong giấy đăng ký) trên 05 tấn chỉ được phép dừng, đỗ lên xuống hàng hóa từ 22 giờ đến 05 giờ sáng ngày hôm sau nhưng phải chấp hành biển báo giới hạn tải trọng. Điều 11. Quy định thời gian dừng, đỗ trên một số tuyến đường thuộc địa bàn quận Bình Thủy 1. Một số tuyến quy định cụ thể như sau: a) Đường Cách Mạng Tháng 8 (đoạn từ Tòa án nhân dân quận Bình Thủy đến cách cầu Bình Thủy 100 mét): các phương tiện được dừng, đỗ từ 22 giờ đến 05 giờ sáng ngày hôm sau. b) Đường Lê Hồng Phong (đoạn từ Công ty Hải sản 404 đến cảng Cần Thơ): các phương tiện được dừng, đỗ từ 22 giờ đến 05 giờ sáng ngày hôm sau. c) Đường Bùi Hữu Nghĩa (đoạn từ hẻm 12 đến Bệnh viện Lao và bệnh phổi): các phương tiện có trọng lượng toàn bộ (ghi trong giấy đăng ký) đến 05 tấn được dừng, đỗ để lên, xuống hàng hóa từ 22 giờ đến 05 giờ sáng ngày hôm sau. | 2,070 |
125,990 | d) Đường Trần Quang Diệu: các phương tiện có trọng lượng toàn bộ (ghi trong giấy đăng ký) đến 08 tấn được dừng, đỗ để lên xuống hàng hóa; Thời gian: Sáng từ 08 giờ đến 10 giờ; Chiều từ 14 giờ đến 16 giờ; Tối từ 22 giờ đến 05 giờ sáng hôm sau. 2. Đối với các tuyến đường còn lại: các phương tiện có trọng lượng toàn bộ (ghi trong giấy đăng ký) đến 05 tấn được dừng, đỗ để lên, xuống hàng hóa theo thời gian sau: Thời gian: Sáng từ 08 giờ đến 10 giờ; Chiều từ 14 giờ đến 16 giờ; Tối từ 22 giờ đến 05 giờ sáng hôm sau. Riêng đối với các phương tiện có trọng lượng toàn bộ (ghi trong giấy đăng ký) trên 05 tấn chỉ được phép dừng, đỗ để lên, xuống hàng hóa từ 22 giờ đến 05 giờ sáng ngày hôm sau nhưng phải chấp hành biển báo giới hạn tải trọng. Điều 12. Đối với các quận, huyện còn lại Việc dừng, đỗ để lên, xuống hàng hóa phải thực hiện đúng quy định tại Điều 19 của Luật Giao thông đường bộ năm 2008, đồng thời chấp hành hệ thống biển báo hiệu và biển báo giới hạn tải trọng của cầu, đường. Trong những trường hợp đặc biệt, tổ chức, cá nhân có nhu cầu thật cần thiết phải dừng, đỗ để lên, xuống hàng hóa thì phải làm đơn xin xác nhận của Phòng Quản lý Đô thị (Phòng Công Thương) và phải được cơ quan quản lý đường bộ có thẩm quyền xem xét và chấp thuận bằng văn bản. Điều 13. Thẩm quyền cấp phép dừng, đỗ để lên, xuống hàng hóa hoặc quá tải trọng, quá khổ giới hạn trên đường bộ Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ ủy quyền cho Giám đốc Sở Giao thông vận tải xem xét, cấp phép dừng, đỗ để lên, xuống hàng hóa hoặc quá tải trọng, quá khổ giới hạn đối với các phương tiện cơ giới tham gia giao thông đường bộ trong phạm vi toàn thành phố. Chương III PHƯƠNG TIỆN VẬN TẢI HÀNH KHÁCH CỦA NGƯỜI KHUYẾT TẬT Điều 14. Xe buýt phục vụ người khuyết tật a) Đến năm 2015 đạt tỉ lệ ít nhất 15% phương tiện xe buýt phục vụ người khuyết tật trên tổng số phương tiện xe buýt thuộc quyền quản lý của đơn vị. b) Đến năm 2020 đạt tỉ lệ ít nhất 20% phương tiện xe buýt phục vụ người khuyết tật trên tổng số phương tiện xe buýt thuộc quyền quản lý của đơn vị. Điều 15. Nhà chờ (trạm) dừng đón, trả khách Các nhà chờ (trạm dừng) phục vụ người khuyết tật đi xe lăn, xe lắc phải xây dựng lối lên xuống thuận tiện cho xe lăn, xe lắc và vị trí dành riêng cho người khuyết tật. Điều 16. Chính sách miễn, giảm giá vé đối với người khuyết tật Người khuyết tật đặc biệt nặng, người khuyết tật nặng được miễn phí đối với xe buýt chạy tuyến nội thành, nội thị với điều kiện phải có Giấy xác nhận khuyết tật hoặc kết luận của Hội đồng xác định mức độ khuyết tật hay Hội đồng giám định y khoa về mức độ khuyết tật (áp dụng trong trường hợp không có, bị thất lạc, hoặc trong thời gian chờ cấp Giấy xác nhận khuyết tật). Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 17. Sở Giao thông vận tải chủ trì, thực hiện những công việc cụ thể sau: - Phối hợp với Ủy ban nhân dân quận, huyện rà soát, điều chỉnh hoặc bổ sung hệ thống báo hiệu giao thông trên toàn thành phố cho phù hợp với Quy định này; - Phối hợp với các ngành hữu quan quy hoạch điểm dừng đưa đón cán bộ, công nhân viên và xây dựng bãi đỗ xe tập trung để phục vụ tốt nhu cầu vận chuyển của thành phố; - Chỉ đạo lực lượng Thanh tra Giao thông tăng cường công tác kiểm tra, xử lý các hành vi vi phạm theo đúng thẩm quyền. Điều 18. Công an thành phố chỉ đạo lực lượng Cảnh sát Giao thông đường bộ, Công an quận, huyện thường xuyên kiểm tra, xử lý các hành vi vi phạm giao thông đường bộ. Điều 19. Ủy ban nhân dân quận, huyện thực hiện công tác quản lý hệ thống đường đô thị trên địa bàn theo phân cấp của Ủy ban nhân dân thành phố và tổ chức triển khai thực hiện Quy định này. Điều 20. Ban An toàn giao thông thành phố xây dựng kế hoạch phối hợp kiểm tra liên ngành và tham mưu đề xuất các vấn đề liên quan đến lĩnh vực an toàn giao thông của hoạt động vận tải đường bộ trong đô thị. Điều 21. Các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài khi tham gia các hoạt động có liên quan đến lĩnh vực vận tải đường bộ trên địa bàn thành phố Cần Thơ phải tuân thủ Luật Giao thông đường bộ và các nội dung của Quy định này; nếu vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật hiện hành./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ CHUẨN KẾT QUẢ MIỄN NHIỆM THÀNH VIÊN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK LẮK NHIỆM KỲ 2004-2011 THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Điều 20 Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Nghị quyết số 25/2008/QH12 ngày 14 tháng 11 năm 2008 của Quốc hội về việc kéo dài nhiệm kỳ hoạt động 2004 – 2009 của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các cấp; Căn cứ Nghị định số 107/2004/NĐ-CP ngày 1 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ quy định số lượng Phó Chủ tịch và cơ cấu Thành viên Ủy ban nhân dân các cấp; Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk tại Tờ trình số 135/TTr-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2010 và đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ tại Tờ trình số 137/TTr-BNV ngày 17 tháng 01 năm 2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê chuẩn kết quả miễn nhiệm Thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk nhiệm kỳ 2004 – 2011 như sau: 1. Phó Chủ tịch: - Ông Trần Sỹ Thanh, để nhận nhiệm vụ mới. 2. Các Ủy viên: - Ông Nguyễn Long Cáng, nguyên Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh, để nhận nhiệm vụ mới; - Ông Phan Hồng, nguyên Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, để nhận nhiệm vụ mới; - Ông Huỳnh Huề, nguyên Giám đốc Công an tỉnh, để nghỉ hưu theo chế độ. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk và các ông có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ CHUẨN KẾT QUẢ MIỄN NHIỆM THÀNH VIÊN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH NHIỆM KỲ 2004-2011 THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Điều 20 Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Nghị quyết số 25/2008/QH12 ngày 14 tháng 11 năm 2008 của Quốc hội về việc kéo dài nhiệm kỳ hoạt động 2004 – 2009 của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các cấp; Căn cứ Nghị định số 107/2004/NĐ-CP ngày 1 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ quy định số lượng Phó Chủ tịch và cơ cấu Thành viên Ủy ban nhân dân các cấp; Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh tại Tờ trình số 92/TTr-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2010 và đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ tại Tờ trình số 138/TTr-BNV ngày 17 tháng 01 năm 2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê chuẩn kết quả miễn nhiệm Thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh nhiệm kỳ 2004 – 2011 như sau: Các Ủy viên: - Ông Nguyễn Xuân Mười, nguyên Giám đốc Công an tỉnh, để nhận nhiệm vụ mới; - Ông Bùi Văn Hoan, nguyên Giám đốc Sở Tài chính, để nhận nhiệm vụ mới; - Ông Nguyễn Đức Lê, nguyên Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, để nghỉ hưu theo chế độ; - Ông Lê Đăng Hiển, nguyên Giám đốc Sở Nội vụ, để nghỉ hưu theo chế độ. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh và các ông có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ CHUẨN KẾT QUẢ BẦU CỬ BỔ SUNG THÀNH VIÊN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH NHIỆM KỲ 2004-2011 THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Điều 20 Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Điều 122 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân (sửa đổi) ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị quyết số 25/2008/QH12 ngày 14 tháng 11 năm 2008 của Quốc hội về việc kéo dài nhiệm kỳ hoạt động 2004 – 2009 của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các cấp; Căn cứ Nghị định số 107/2004/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ quy định số lượng Phó Chủ tịch và cơ cấu thành viên Ủy ban nhân dân các cấp; Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh tại Tờ trình số 91/TTr-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2010 và đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ tại Tờ trình số 138/TTr-BNV ngày 17 tháng 01 năm 2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê chuẩn kết quả bầu bổ sung chức danh Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh nhiệm kỳ 2004-2011 như sau: Các Ủy viên: - Ông Nguyễn Hữu Thành, Ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư; - Ông Nguyễn Đăng Lợi, Ủy viên Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Giám đốc Công an tỉnh. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh và các ông có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH CÔNG BỐ DANH MỤC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT DO BỘ LAO ĐỘNG-THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI BAN HÀNH ĐẾN NGÀY 31 THÁNG 12 NĂM 2010 ĐÃ HẾT HIỆU LỰC PHÁP LUẬT BỘ LAO ĐỘNG-THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Quốc hội số 17 năm 2008 ngày 03/06/2008; Căn cứ Nghị định số 24/2009/NĐ-CP ngày 05/03/2009 quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Căn cứ Nghị định số 186/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội; Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp chế, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội ban hành đến ngày 31 tháng 12 năm 2010 đã hết hiệu lực pháp luật. | 2,050 |
125,991 | Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Các Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, đơn vị thuộc Bộ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH MỤC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT DO BỘ LAO ĐỘNG-THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI BAN HÀNH ĐẾN NGÀY 31/12/2010 ĐÃ HẾT HIỆU LỰC (kèm theo Quyết định số 90/QĐ-LĐTBXH ngày 25 tháng 01 năm 2011 của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN GIAO THÔNG VẬN TẢI VÙNG KINH TẾ TRỌNG ĐIỂM MIỀN TRUNG ĐẾN NĂM 2020 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030 THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Xét đề nghị của Bộ Giao thông vận tải (tờ trình số 7871/TTr-BGTVT ngày 09 tháng 11 năm 2010) về Quy hoạch phát triển giao thông vận tải vùng kinh tế trọng điểm miền Trung đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển giao thông vận tải vùng kinh tế trọng điểm miền Trung đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 với các nội dung chủ yếu sau đây: I. QUAN ĐIỂM PHÁT TRIỂN 1. Phát triển giao thông vận tải vùng kinh tế trọng điểm miền Trung phù hợp với chiến lược, quy hoạch phát triển giao thông vận tải quốc gia, định hướng phát triển kinh tế - xã hội quốc gia và của các địa phương có liên quan. 2. Phát triển giao thông vận tải vùng kinh tế trọng điểm miền Trung cần phát huy tối đa lợi thế về vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên của vùng là cầu nối giao lưu kinh tế Bắc – Nam, là cửa ngõ thông ra biển của khu vực miền Trung – Tây Nguyên và khu vực. 3. Phát triển hệ thống giao thông vận tải theo hướng hiện đại, đảm bảo kết nối các phương thức vận tải tạo thành hệ thống liên hoàn, thông suốt, đáp ứng tốt nhu cầu vận tải. Tập trung đầu tư các công trình giao thông trọng điểm có tính đột phá, đóng vai trò động lực phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo an ninh quốc phòng cho vùng như hệ thống cảng biển, cảng hàng không, đường bộ cao tốc; coi trọng công tác bảo trì, đảm bảo khai thác hiệu quả, bền vững kết cấu hạ tầng giao thông hiện có. 4. Ứng dụng công nghệ vận tải tiên tiến, đặc biệt là vận tải đa phương thức và dịch vụ logistics để nâng cao chất lượng dịch vụ, hạ giá thành nhằm tăng năng lực cạnh tranh; kiềm chế tiến tới giảm mạnh tai nạn giao thông và giảm thiểu tác động môi trường trong quá trình khai thác vận tải. 5. Phát triển bền vững mạng lưới giao thông vùng đảm bảo gắn kết với quy hoạch phát triển đô thị và nông thôn, giữa đồng bằng và miền núi. 6. Đa dạng hóa nguồn vốn đầu tư, huy động tối đa các nguồn lực trong và ngoài nước, khuyến khích mọi thành phần kinh tế tham gia đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông và kinh doanh vận tải. 7. Đẩy mạnh phát triển nguồn nhân lực, ứng dụng công nghệ tiên tiến và tăng cường hợp tác quốc tế trong phát triển giao thông vận tải vùng. 8. Dành quỹ đất hợp lý để phát triển kết cấu hạ tầng giao thông và tăng cường công tác đảm bảo hành lang an toàn giao thông. II. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN 1. Mục tiêu đến năm 2020 a) Về vận tải: Đáp ứng được nhu cầu vận tải hàng hóa và hành khách với chất lượng tốt, giá cả hợp lý, đảm bảo an toàn, tiện lợi, kiềm chế tiến tới giảm tai nạn giao thông và hạn chế ô nhiễm môi trường trên cơ sở tổ chức vận tải hợp lý, phát triển vận tải đa phương thức, dịch vụ logistics. Từng bước phát triển vận tải công cộng ở các đô thị. Các chỉ tiêu cụ thể: nhu cầu vận tải toàn vùng đến năm 2020 là 101 triệu tấn hàng hóa và 185 triệu lượt hành khách với tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2010 – 2020 là 8,5% - 9,5%/năm đối với hàng hóa và 7,5% - 8,5%/năm đối với hành khách. Khối lượng hàng hóa thông qua hệ thống cảng biển trong vùng năm 2020 là 40 – 50 triệu tấn; tốc độ tăng bình quân giai đoạn 2010 – 2020 là 15%/năm, khối lượng hành khách thông qua các cảng hàng không trong vùng năm 2020 là 15 – 16 triệu lượt hành khách với tốc độ tăng bình quân 12%/năm. b) Về kết cấu hạ tầng giao thông: Đưa vào cấp kỹ thuật hệ thống quốc lộ hiện có. Hoàn thành tuyến cao tốc Huế - Đà Nẵng – Quảng Ngãi – Bình Định. Đưa vào cấp kỹ thuật hệ thống đường tỉnh và mở mới một số tuyến cần thiết. Tiếp tục phát triển giao thông nông thôn, 70% đường nông thôn được cứng hóa mặt đường. Xây dựng đường ven biển theo quy hoạch. Đưa vào cấp kỹ thuật tuyến đường sắt Thống Nhất, xây dựng các tuyến đường sắt nhánh nối từ đường sắt quốc gia đến các cảng biển, khu công nghiệp, khu kinh tế. Từng bước nâng cấp mở rộng hệ thống cảng biển đáp ứng nhu cầu. Tổng công suất đến năm 2020 đạt 40 – 50 triệu tấn/năm. Từng bước nâng cấp mở rộng hệ thống cảng hàng không đáp ứng nhu cầu; hoàn thành cảng hàng không quốc tế Đà Nẵng công suất 4 triệu hành khách/năm vào năm 2011. Tổng công suất các cảng hàng không của vùng đến năm 2020 là 20 – 25 triệu hành khách/năm và 3 triệu tấn hàng hóa/năm. Đưa vào cấp kỹ thuật các tuyến sông hiện có; phấn đấu kéo dài các tuyến sông được quản lý khai thác. 2. Định hướng phát triển đến năm 2030: Thỏa mãn được nhu cầu vận tải và dịch vụ vận tải của xã hội với chất lượng cao, đạt tiêu chuẩn quốc tế, giá thành hợp lý và cạnh tranh, nhanh chóng, an toàn; kết nối thuận lợi giữa các phương thức vận tải, giữa các tỉnh, thành phố trong vùng, với cả nước và quốc tế. Cơ bản hoàn thiện và hiện đại hóa mạng lưới kết cấu hạ tầng giao thông. Tiếp tục xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng khác theo quy hoạch. III. QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN 1. Quy hoạch phát triển vận tải Phát triển 5 hành lang vận tải chính của vùng: - Hành lang ven biển: là một bộ phận của hành lang ven biển Bắc Nam quốc gia quan trọng nhất cả nước, bám theo tuyến chính là quốc lộ 1A hiện tại, nối liền các đô thị, khu kinh tế, khu công nghiệp ven biển trong vùng. Hành lang này bao gồm cả các phương thức vận tải: đường sắt, đường bộ và đường biển. - Hành lang Đà Nẵng – quốc lộ 1A – (quốc lộ 9 – Lao Bảo) và hành lang Đà Nẵng – quốc lộ 14B – 14D – Nam Giang: là 2 nhánh của hành lang kinh tế Đông Tây; các hành lang này ngoài phục vụ nhu cầu vận tải của vùng còn phục vụ hàng quá cảnh của Lào và Đông Bắc Thái Lan. - Hành lang Đà Nẵng – Tây Nguyên: là hành lang vận tải kết nối cảng biển Đà Nẵng với khu vực Tây Nguyên, bám theo tuyến chính là quốc lộ 14B và đường Hồ Chí Minh hiện tại. - Hành lang Dung Quất – Tây Nguyên: là hành lang vận tải kết nối cảng biển Dung Quất với khu vực Tây Nguyên, bám theo tuyến chính là quốc lộ 24 hiện tại. - Hành lang Quy Nhơn – Tây Nguyên: đây là hành lang vận tải quan trọng nối cảng biển Quy Nhơn với Tây Nguyên và nước láng giềng Campuchia, bám theo tuyến chính là quốc lộ 19 hiện tại. 2. Quy hoạch phát triển kết cấu hạ tầng giao thông a) Đường bộ: Các trục dọc chính: - Đường bộ cao tốc: đến năm 2020, hoàn thành xây dựng đoạn tuyến đường bộ cao tốc Bắc Nam đoạn qua vùng kinh tế trọng điểm miền Trung dài khoảng 470 km, quy mô 4 – 6 làn xe; trong đó đoạn Đà Nẵng – Quảng Ngãi dài 130 km hoàn thành vào năm 2015, các đoạn còn lại được xây dựng và hoàn thành trong giai đoạn từ 2015 – 2020. - Quốc lộ 1A: đoạn trong vùng kinh tế trọng điểm miền Trung từ Phong Điền đến Đèo Cù Mông dài 460 km. Mở rộng một số đoạn có lưu lượng lớn đạt tiêu chuẩn đường cấp II, quy mô 4 làn xe; thay thế toàn bộ các cầu yếu; xây dựng các tuyến tránh cần thiết tại các đô thị; hoàn thành xây dựng 2 hầm đường bộ qua đèo Phú Gia, đèo Phước Tượng (Thừa Thiên Huế). - Đường Hồ Chí Minh: đoạn nằm trong vùng gồm 2 nhánh: nhánh phía Tây từ đèo Pe Ke đến Thạnh Mỹ dài 150 km đã được xây dựng đạt tiêu chuẩn đường cấp IV; nhánh phía Đông từ Cam Lộ - La Sơn – Túy Loan dài 209 km sẽ được xây dựng thành đường cao tốc trong giai đoạn từ nay đến năm 2020. - Tuyến Đông Trường Sơn: đoạn nằm trong vùng dài 175 km thuộc địa phận 2 tỉnh Quảng Nam (142 km) và Quảng Ngãi (33 km). Hoàn thiện toàn tuyến tối thiểu đạt tiêu chuẩn đường cấp IV, V. - Tuyến đường bộ ven biển: hoàn thành tuyến ven biển trong vùng từ Thừa Thiên Huế đến Bình Định đạt quy mô tối thiểu là cấp III trên cơ sở tận dụng tối đa các tuyến đường hiện có, kết hợp với cải tạo, xây dựng mới để kết nối, trong đó xây dựng mới khoảng 150 km và một số cầu vượt các sông như cầu Cửa Đại (Quảng Nam, đang thi công), cầu Trà Khúc II (Quảng Ngãi), cầu Đề Gi, cầu Tam Quan (Bình Định). Các trục ngang chính Đường bộ cao tốc: sau năm 2020, xây dựng tuyến cao tốc Quy Nhơn – Pleiku dài 160 km, quy mô 4 làn xe. Quốc lộ 49: từ cảng Thuận An đến biên giới với Lào, dài 92 km. Hoàn thiện nâng cấp toàn tuyến tối thiểu đạt tiêu chuẩn đường cấp IV, quy mô 2 làn xe. Đoạn từ ngã ba xã Hồng Vân đến cửa khẩu quốc tế S3 dài 9 km được xây dựng đạt tiêu chuẩn đường cấp III. Quốc lộ 14B: từ Tiên Sa đến Thạnh Mỹ dài 74 km. Hiện tại đoạn Tiên Sa – Túy Loan dài 23 km đang được mở rộng đạt tiêu chuẩn đường đô thị cấp I nền 48 m mặt 33 m. Hoàn thiện nâng cấp các đoạn còn lại đạt tiêu chuẩn đường cấp III, quy mô 2 làn xe. Quốc lộ 14D: từ Giằng đến cửa khẩu Đak – Ta Óc (biên giới Việt Lào) dài 75 km. Hoàn thiện nâng cấp đạt tiêu chuẩn đường từ cấp III đến cấp IV, quy mô 2 làn xe; kết nối hai tuyến quốc lộ 14B và quốc lộ 14D thành một tuyến 14B từ Tiên Sa đến Tà Óc với chiều dài 161 km. Quốc lộ 14E: hoàn thiện nâng cấp đoạn từ quốc lộ 1A (Ngã ba Cây Cốc – Thăng Bình) đến thị trấn Khâm Đức (đường Hồ Chí Minh) dài 79 km đạt tiêu chuẩn đường cấp IV, quy mô 2 làn xe; đoạn quốc lộ 14E kéo dài từ quốc lộ 1A đến đường ven biển dài 12 km đạt tiêu chuẩn đường cấp III, quy mô 2 làn xe. | 2,109 |
125,992 | Quốc lộ 24: từ Thạch Trụ (tỉnh Quảng Ngãi) đến thị xã Kon Tum, dài 169 km; hoàn thiện nâng cấp toàn tuyến đạt tiêu chuẩn đường cấp III, quy mô 2 làn xe. Quốc lộ 24B: từ Cầu Trà Khúc (quốc lộ 1) đến cảng Sa Kỳ dài 18 km đạt tiêu chuẩn đường cấp III. Quốc lộ 19: nối từ cảng Quy Nhơn (Bình Định) đến Lệ Thanh (Gia Lai), dài 238 km; đoạn trong vùng từ cảng Quy Nhơn đến đèo An Khê dài 77 km đạt tiêu chuẩn đường cấp III, riêng đoạn từ cảng Quy Nhơn đến giao quốc lộ 1 nâng cấp đạt tiêu chuẩn đường cấp I, cấp II, quy mô 4 – 6 làn xe. Quốc lộ 1D: từ Quy Nhơn (Bình Định) đến Sông Cầu (Phú Yên), dài 35 km, đoạn đi trong thành phố Quy Nhơn theo quy hoạch đường đô thị, đoạn còn lại duy trì tiêu chuẩn đường cấp III, quy mô 2 làn xe. Đường Nam Quảng Nam: từ Tam Thanh qua Trà My, Tắc Pỏ đến Đắc Tô dài 209 km, đoạn trong vùng dài 140 km (thuộc tỉnh Quảng Nam). Nâng cấp đạt tiêu chuẩn cấp IV, các đoạn qua thị trấn, thị tứ đạt tiêu chuẩn đường cấp III; đoạn qua thành phố Tam Kỳ theo tiêu chuẩn đường đô thị. Đường Trà My – Dung Quất: từ ngã ba thị trấn Bắc Trà My (thuộc Quảng Nam) đi qua các huyện Trà Bồng, Bình Sơn (thuộc Quảng Ngãi) đến cảng Dung Quất, dài 81 km. Hoàn thành xây dựng đoạn Dung Quất – Bình Long đạt tiêu chuẩn cấp I, quy mô 6 làn xe (theo quy hoạch Khu kinh tế Dung Quất). Nâng cấp đoạn Bình Long – Trà Bồng đạt tiêu chuẩn cấp I, quy mô 4 làn xe và đoạn Trà Bồng – Trà Thanh – Trà My đạt tiêu chuẩn cấp III, cấp IV miền núi. b) Đường sắt: Đường sắt hiện có: Đến năm 2020 hoàn thành nâng cấp đường sắt Thống Nhất đạt tiêu chuẩn đường sắt quốc gia; di chuyển các ga ra ngoại ô thành phố để phù hợp với quy hoạch đô thị cũng như quy hoạch tuyến đường sắt cao tốc Bắc – Nam: ga Đà Nẵng ra tại Hòa Khánh, ga Quy Nhơn ra Diêu Trì. Đường sắt xây dựng mới: Xây dựng các tuyến đường sắt nhánh nối từ đường sắt quốc gia đến các cảng biển, khu công nghiệp, khu kinh tế như cảng Chân Mây, cảng Liên Chiểu, khu kinh tế Chu Lai, cảng Dung Quất, cảng Quy Nhơn (Nhơn Hội). Nghiên cứu xây dựng hầm đường sắt qua đèo Hải Vân, với tiêu chuẩn kỹ thuật trước mắt phục vụ tuyến đường sắt Thống Nhất, sau này là tuyến đường sắt cao tốc Bắc – Nam; nghiên cứu xây dựng tuyến đường sắt Đà Nẵng – Kon Tum thuộc tuyến đường sắt Tây Nguyên từ Đà Nẵng – Kon Tum – Đắk Lắk – Buôn Ma Thuột – Chơn Thành đến thành phố Hồ Chí Minh. c) Đường biển Xây dựng, nâng cấp các cảng chính với quy mô phù hợp với yêu cầu phát triển của từng thời kỳ, cụ thể như sau: - Cảng Đà Nẵng: Phát triển cảng Đà Nẵng để đảm nhận vai trò cảng cửa ngõ quốc tế ở khu vực miền Trung. Cải tạo nâng cấp bến Tiên Sa cho tàu 30.000 ÷ 50.000 DWT, container 4.000 TEU, có nhà ga hành khách đồng bộ hiện đại để kết hợp tiếp nhận tàu khách đến 100.000 GRT. Xây dựng mới khu bến Sơn Trà (Thọ Quang) tiếp nhận tàu 5.000 ÷ 20.000 DWT (giảm tải) để đảm nhận chức năng trú tránh bão, chuyên dùng phục vụ an ninh quốc phòng, thay thế các bến hiện có ở Sông Hàn phải di dời. Phát triển khu bến Liên Chiểu để từng bước đảm nhận vai trò khu bến chính của cảng cửa ngõ quốc tế Đà Nẵng, tiếp nhận tàu 50.000 ÷ 80.000 DWT, tàu container 4.000 ÷ 6.000 TEU. Nghiên cứu xây dựng khu Logistic tại khu vực tuyến đường Nam hầm Hải Vân quy mô từ 30 – 50 ha đảm nhận vai trò trung tâm tiếp nhận phân phối hàng hóa chung cho cảng. - Cảng Dung Quất: Cảng tổng hợp quốc gia loại I, đầu mối khu vực, bao gồm 2 khu bến chính là Dung Quất I (hiện có), Dung Quất II (phát triển mới tại vịnh Mỹ Hàn) và bến vệ tinh Sa Kỳ. Khu bến Dung Quất I phục vụ hàng tổng hợp, hàng container, tiếp nhận tàu 10.000 ÷ 50.000 DWT; bến chuyên dùng xuất sản phẩm của nhà máy lọc dầu Dung Quất cho tàu 10.000 ÷ 30.000 DWT, bến chuyên dùng của các cơ sở công nghiệp nặng cho tàu 20.000 ÷ 70.000 DWT và bến, công trình thủy công phục vụ đóng sửa tàu biển trọng tải đến 300.000 DWT. Đây là khu bến chính, trọng điểm đầu tư phát triển của cảng trong giai đoạn đầu. Khu bến Dung Quất II: là khu bến chuyên dùng tiếp nhận tàu chở dầu thô, than, quặng trọng tải 100.000 ÷ 350.000 DWT phục vụ trực tiếp cho nhà máy lọc hóa dầu, các liên hợp luyện gang thép quy mô lớn, có bến làm hàng tổng hợp phục vụ phát triển khu kinh tế Dung Quất mở rộng trong giai đoạn sau. - Cảng Quy Nhơn: Cảng tổng hợp quốc gia đầu mối khu vực, loại I trong hệ thống cảng biển Việt Nam. Phục vụ các tỉnh phía Bắc của Nam Trung Bộ, Tây Nguyên và vùng kinh tế biên giới ba nước Đông Dương. Khu bến Quy Nhơn – Thị Nại: là khu bến chính, trọng điểm đầu tư trong giai đoạn đến 2015, gồm các bến tổng hợp container cho tàu 10.000 ÷ 30.000 DWT, bến chuyên dùng cho tàu 5.000 ÷ 7.000 DWT. Khu bến Nhơn Hội: từng bước phát triển với quy mô phù hợp với nhu cầu thực tế của thị trường, đảm nhận chức năng chủ yếu là chuyên dùng kết hợp làm hàng tổng hợp phục vụ trực tiếp cho các cơ sở công nghiệp tập trung quy mô lớn sẽ hình thành tại đây, tiếp nhận tàu 20.000 ÷ 50.000 DWT. Ngoài 2 khu bến nói trên, nghiên cứu xây dựng các bến địa phương như Đống Đa, Đề Gi, Tam Quan v.v… cho phương tiện nhỏ hơn với vai trò vệ tinh của cảng. - Cảng Thừa Thiên Huế: Cảng tổng hợp địa phương loại II trong hệ thống cảng biển Việt Nam, gồm khu bến chính Chân Mây và bến vệ tinh Thuận An. Khu bến Chân Mây có chức năng chính làm hàng tổng hợp, phục vụ trực tiếp khu công nghiệp Chân Mây và một phần hàng quá cảnh cho Lào. Có bến chuyên dùng phục vụ công nghiệp đóng sửa tàu và chuyên dùng phục vụ khách du lịch quốc tế, nội địa Bắc – Nam. Tiếp nhận tàu hàng 30.000 ÷ 50.000 DWT, tàu khách đến 100.000 GRT. Bến vệ tinh Thuận An tiếp nhận tàu 3.000 ÷ 5.000 DWT. - Cảng Kỳ Hà (Quảng Nam): Cảng tổng hợp địa phương loại II trong hệ thống cảng Việt Nam. Phát triển chủ yếu ở bờ phải sông Trường Giang, tiếp nhận tàu 5.000 ÷ 20.000 DWT, bao gồm bến tổng hợp và chuyên dùng phục vụ trực tiếp khu công nghiệp Chu Lai, Núi Thành. - Cảng Bến Đình (Quảng Ngãi): Xây dựng cảng tổng hợp Bến Đình tại đảo Lý Sơn là cảng tổng hợp địa phương, phục vụ trực tiếp cho huyện đảo Lý Sơn; tiếp nhận tàu đến 1.000 DWT. d) Đường hàng không - Cảng hàng không quốc tế Đà Nẵng: Tiếp tục đầu tư phát triển cảng hàng không quốc tế Đà Nẵng là cảng hàng không quốc tế trung tâm của khu vực miền Trung. Đến năm 2020, hoàn thành đầu tư mới, nâng cấp đạt cấp 4E theo tiêu chuẩn ICAO, đảm bảo tiếp nhận máy bay B747 – 400 hoặc tương đương, công suất đạt 10 triệu hành khách/năm và 200.000 – 300.000 tấn hàng hóa/năm; đến năm 2030 tiếp tục đầu tư mở rộng nâng cao khả năng khai thác, công suất đạt 20 triệu hành khách/năm và 500.000 tấn hàng hóa/năm. - Cảng hàng không quốc tế Chu Lai: Đầu tư phát triển cảng hàng không quốc tế Chu Lai đạt cấp 4F theo tiêu chuẩn ICAO. Đến năm 2020, hoàn thành đầu tư giai đoạn 1 công suất 1 triệu tấn hàng hóa/năm. Đến năm 2030, tiếp tục đầu tư nâng cấp, phát triển hàng không quốc tế Chu Lai thành trung tâm trung chuyển hàng hóa lớn nhất cả nước, đảm bảo tiếp nhận máy bay B747-400 hoặc tương đương, công suất 5 triệu tấn hàng hóa/năm và 4 triệu hành khách/năm. - Cảng hàng không quốc tế Phú Bài: Đầu tư phát triển cảng hàng không quốc tế Phú Bài đạt cấp 4E theo tiêu chuẩn ICAO, có thể tiếp nhận các máy bay B777 hoặc tương đương. Đến năm 2020, công suất đạt 5 triệu hành khách/năm và 100.000 tấn hàng hóa/năm. Tiếp tục đầu tư mở rộng năng lực đạt công suất 9 triệu hành khách/năm và 300.000 tấn hàng hóa/năm vào năm 2030. - Cảng hàng không nội địa Phù Cát: Đầu tư phát triển cảng hàng không nội địa Phù Cát đạt cấp 4D theo tiêu chuẩn ICAO, có thể tiếp nhận các loại máy bay A320/A321 hoặc tương đương. Đến năm 2020, công suất cảng đạt 0,5 triệu hành khách/năm và 5.000 tấn hàng hóa/năm. Sau năm 2020, mở rộng, tăng cường năng lực theo nhu cầu thực tế. đ) Đường thủy nội địa Nâng cấp cải tạo các tuyến sông do địa phương quản lý đạt cấp IV, V; một số tuyến sông chính bao gồm: sông Hương, phá Tam Giang, sông Hàn, sông Trường Giang và sông Thu Bồn đạt từ cấp I đến cấp IV; đưa thêm khoảng 200 km đầm phá ven biển, cửa sông vào quản lý và khai thác vận tải; bố trí các phao tiêu báo hiệu, đảm bảo an toàn vận tải. Xây dựng một số bến sông phục vụ cho nhu cầu dân sinh, du lịch. e) Giao thông đô thị và giao thông địa phương Phát triển giao thông đô thị và giao thông địa phương theo quy hoạch của các tỉnh, thành phố đã được duyệt. 3. Các công trình ưu tiên đầu tư Các công trình ưu tiên đầu tư là các công trình giải quyết mục tiêu kết nối mạng lưới hạ tầng giao thông, tạo động lực phát triển cho vùng như xây dựng mới các tuyến đường bộ cao tốc Đà Nẵng – Quảng Ngãi và Cam Lộ - Túy Loan, nâng cấp mở rộng các quốc lộ 1A, 49, 49B, 24; mở rộng, nâng cấp và đầu tư chiều sâu các cảng biển Đà Nẵng, Quy Nhơn, cảng hàng không quốc tế Đà Nẵng; phát triển cảng hàng không quốc tế Chu Lai. 4. Dự kiến quỹ đất cho phát triển giao thông vận tải Quỹ đất giành cho phát triển kết cấu hạ tầng giao thông vận tải vùng kinh tế trọng điểm miền Trung đến năm 2020 là 430 km2, chiếm 1,5% so với diện tích toàn vùng (không tính đất giành cho giao thông trong nội thị thành phố, thị xã). IV. CÁC GIẢI PHÁP, CHÍNH SÁCH CHỦ YẾU 1. Giải pháp, chính sách phát triển vận tải - Khuyến khích các doanh nghiệp đổi mới và hiện đại hóa các phương tiện vận tải đường bộ đảm bảo tiện nghi, an toàn và bảo vệ môi trường; nâng cao tiêu chuẩn kỹ thuật đường bộ phù hợp với tiêu chuẩn đường bộ của các nước ASEAN để đảm bảo sự kết nối và hội nhập quốc tế. Sửa đổi luật lệ, thể chế phù hợp để tạo điều kiện thuận lợi cho phương tiện vận tải cơ giới đường bộ của các nước trong khu vực đặc biệt là Thái Lan đi lại trên lãnh thổ Việt Nam. | 2,105 |
125,993 | - Phát triển vận tải đường sắt để giảm áp lực cho vận tải đường bộ, đặc biệt là vận tải liên vùng. Nâng cao chất lượng dịch vụ vận tải đường sắt, đặc biệt là tàu khu đoạn (tàu nội vùng). - Khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia kinh doanh vận tải biển và các dịch vụ hàng hải. Đổi mới công nghệ xếp dỡ tại các đầu mối vận tải, áp dụng các công nghệ vận tải tiên tiến, đặc biệt là vận tải đa phương thức. - Nâng cao chất lượng dịch vụ vận tải đường không trên cơ sở tăng tần suất chuyến bay và bố trí giờ bay thích hợp; kết nối giữa các chuyến bay trung chuyển một cách hợp lý, nhanh chóng và tiện lợi. 2. Giải pháp, chính sách phát triển kết cấu hạ tầng giao thông - Để khai thác hết năng lực, hiệu quả các công trình giao thông trên địa bàn, việc xây dựng nâng cấp các công trình giao thông phải tuân thủ quy hoạch chuyên ngành, quy hoạch vùng, tránh cục bộ địa phương gây lãng phí đầu tư. - Ưu tiên đầu tư phát triển những công trình có tính chất đột phá, tạo ra liên kết vùng (các công trình trên trục dọc vùng, các đường kết nối các cảng biển lên Tây Nguyên và các hành lang vận tải quốc tế). - Phát huy nội lực, tạo điều kiện thuận lợi để thu hút vốn đầu tư từ các thành phần kinh tế để xây dựng, nâng cấp kết cấu hạ tầng giao thông vận tải dưới nhiều hình thức: hợp tác nhà nước – tư nhân (PPP); phát hành trái phiếu; đầu tư – khai thác – chuyển giao (BOT); đầu tư – chuyển giao (BT), đầu tư – thu phí hoàn trả, chuyển nhượng quyền thu phí… - Tiếp tục tranh thủ các nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức của các nước, các tổ chức tài chính quốc tế (ODA) với các hình thức đa dạng. - Cho phép các tỉnh, thành phố đấu giá quyền sử dụng đất để có vốn đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông vận tải trên địa bàn. - Dành quỹ đất hợp lý cho phát triển kết cấu hạ tầng giao thông vận tải những năm trước mắt cũng như về lâu dài. 3. Giải pháp, chính sách về đảm bảo an toàn giao thông - Hoàn thiện hệ thống pháp luật, kiện toàn tổ chức quản lý an toàn giao thông từ trung ương đến địa phương hướng tới đảm bảo trật tự an toàn giao thông một cách bền vững. Cần phân cấp mạnh mẽ cho địa phương về công tác quản lý (nhất là quản lý quốc lộ), công tác tuần tra, kiểm soát và xử lý vi phạm trật tự an toàn giao thông. - Tăng cường và nâng cao hiệu quả công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục kết hợp với tăng cường công tác cưỡng chế thi hành pháp luật về trật tự an toàn giao thông. - Phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông phải đảm bảo hành lang an toàn, phải được thẩm định về an toàn giao thông gắn với việc xây dựng các nút giao, cống dân sinh và xử lý điểm đen trên tuyến. - Nâng cao chất lượng đào tạo, sách hạch và quản lý người điều khiển phương tiện vận tải; chất lượng kiểm định phương tiện cơ giới. - Tăng cường công tác cứu hộ, cứu nạn để giảm thiểu thiệt hại do tai nạn giao thông gây ra. 4. Giải pháp, chính sách về phát triển bền vững và bảo vệ môi trường trong giao thông vận tải - Hoàn thiện các tiêu chuẩn, văn bản hướng dẫn, các quy định bảo vệ môi trường trong lĩnh vực giao thông vận tải. Tăng cường công tác tuyên truyền phổ biến giáo dục và cưỡng chế thi hành pháp luật về bảo vệ môi trường. - Nâng cao chất lượng giám sát và quản lý bảo vệ môi trường trong giao thông vận tải. Thẩm định về môi trường từ khâu lập chiến lược, quy hoạch và dự án… Giám sát chặt chẽ việc thực hiện các quy định bảo vệ môi trường trong các dự án xây dựng công trình và các cơ sở công nghiệp giao thông vận tải nhằm giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường. - Các công trình giao thông và phương tiện vận tải phải có tiêu chuẩn kỹ thuật và chất lượng phù hợp với các yêu cầu về bảo vệ môi trường. Điều 2. Tổ chức thực hiện 1. Bộ Giao thông vận tải chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong vùng và các Bộ, ngành liên quan thống nhất phân công trách nhiệm, tổ chức quản lý và triển khai thực hiện quy hoạch. Trong quá trình thực hiện cần tiến hành xem xét, đánh giá để điều chỉnh bổ sung kịp thời, đáp ứng yêu cầu thực tế. 2. Các Bộ, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong vùng phối hợp xác định nguồn vốn đầu tư, xây dựng các cơ chế, chính sách phù hợp để quy hoạch được triển khai đồng bộ, đúng tiến độ. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 3 năm 2011. Điều 4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC DANH MỤC CÁC DỰ ÁN ƯU TIÊN ĐẦU TƯ (Ban hành kèm theo Quyết định số 07/2011/QĐ-TTg ngày 25 tháng 01 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH GIAO NHIỆM VỤ CHUẨN BỊ ĐẦU TƯ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TRUNG TÂM GIỐNG NHUYỄN THỂ NAM BỘ BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ các Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008; số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Căn cứ Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/2/2009, Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ ban hành và sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 12/2009/NĐ-CP ngày 10/2/2009 về quản lý đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ Quyết định số 2194/QĐ-TTg ngày 25/12/2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt đề án giống cây nông lâm nghiệp, giống vật nuôi và giống thủy sản đến năm 2020; Căn cứ Quyết định số 2768/QĐ-BNN-KH ngày 19/10/2010 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt danh mục dự án phát triển giống thủy sản thời kỳ 2011 – 2015; Căn cứ công văn số 4380/BNN-KH ngày 31/12/2010 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn vốn ngân sách Nhà nước năm 2011; Xét đề nghị của Viện trưởng Viện Nghiên cứu nuôi trồng Thủy sản II tại công văn số 600/VTS.II ngày 26/11/2010 về việc xin phê duyệt chủ trương đầu tư xây dựng Trung tâm giống nhuyễn thể Nam Bộ; Theo đề nghị của Ông Vụ trưởng Vụ Kế hoạch, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Giao Viện Nghiên cứu nuôi trồng Thủy sản II nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư dự án đầu tư xây dựng Trung tâm giống nhuyễn thể Nam Bộ với những nội dung chính như sau: - Tên dự án: Trung tâm giống nhuyễn thể Nam Bộ. - Chủ đầu tư: Viện Nghiên cứu nuôi trồng Thủy sản II. - Địa điểm đầu tư: ấp Thới An, xã Thới Thuận, huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre. - Nội dung công việc: Khảo sát, lập dự án đầu tư xây dựng Trung tâm giống nhuyễn thể Nam Bộ. - Nguồn vốn: Ngân sách Nhà nước do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý. - Tiến độ thực hiện: Hoàn thành trong năm 2011. Điều 2. Căn cứ vào nhiệm vụ được giao, Viện Nghiên cứu nuôi trồng Thủy sản II xác định quy mô, lập đề cương khảo sát lập dự án đầu tư xây dựng công trình trình Bộ phê duyệt làm cơ sở triển khai thực hiện. Điều 3. Các ông Chánh Văn phòng, Thủ trưởng các đơn vị chức năng liên quan thuộc Bộ, Tổng cục trưởng Tổng cục Thủy sản và Viện trưởng Viện Nghiên cứu nuôi trồng Thủy sản II chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI ĐỀ ÁN “TRIỂN KHAI NGHỊ ĐỊNH SỐ 99/2010/NĐ-CP NGÀY 24/9/2010 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ CHÍNH SÁCH CHI TRẢ DỊCH VỤ MÔI TRƯỜNG RỪNG” CỦA BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định 01/2008/NĐ-CP của Chính phủ ngày 03/01/2008 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính phủ sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Căn cứ Quyết định số 2284/QĐ-TTg ngày 13/12/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Triển khai Nghị định số 99/2010/NĐ-CP về chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng”; Xét đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Lâm nghiệp, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt kế hoạch triển khai Đề án “Triển khai Nghị định số 99/2010/NĐ-CP ngày 24/9/2010 của Chính phủ về chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng” của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, chi tiết theo biểu đính kèm. Điều 2. Thủ trưởng các đơn vị được giao trách nhiệm chủ trì, chủ động xây dựng đề cương, dự toán, đề xuất nguồn kinh phí thực hiện, báo cáo về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Tổng cục Lâm nghiệp) trước ngày 15/2/2010. Giao Tổng cục Lâm nghiệp chủ trì đôn đốc, điều phối triển khai thực hiện kế hoạch, tổng hợp nhu cầu kinh phí trình Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt trước ngày 28/2/2010. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Tổng cục trưởng Tổng cục Lâm nghiệp, Vụ trưởng Vụ Pháp chế và Thủ trưởng cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI ĐỀ ÁN “TRIỂN KHAI NGHỊ ĐỊNH SỐ 99/2010/NĐ-CP NGÀY 24/9/2010 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ CHÍNH SÁCH CHI TRẢ DỊCH VỤ MÔI TRƯỜNG RỪNG” CỦA BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN (Kèm theo Quyết định số 135/QĐ-BNN-TCLN ngày 25 tháng 01 năm 2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH MỨC HỖ TRỢ ẢNH HƯỞNG MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI CÁC KHU XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật bảo vệ môi trường ngày 29/11/2005; Căn cứ ý kiến thống nhất của Thường trực Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội tại văn bản số 02/HĐND ngày 11/01/2011 về việc ban hành mức hỗ trợ ảnh hưởng môi trường đối với các khu xử lý chất thải rắn trên địa bàn thành phố Hà Nội; Theo đề nghị của Liên Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Xây dựng tại Tờ trình số 4311/TTrLN: TNMT-TC-XD ngày 10/12/2010, ý kiến thẩm định của Sở Tư pháp tại Văn bản số 780/STP-VBPQ ngày 25/5/2010, | 2,113 |
125,994 | QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quyết định này quy định mức hỗ trợ ảnh hưởng môi trường cho hộ gia đình, cá nhân và đất canh tác nằm trong vùng ảnh hưởng môi trường của các khu xử lý chất thải rắn thuộc quy mô cấp quận, huyện và thị xã (sau đây gọi chung là cấp huyện) và cấp thành phố quản lý trên địa bàn thành phố Hà Nội. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Các hộ gia đình, cá nhân có nhà ở nằm trong phạm vi ảnh hưởng là nhân khẩu thường trú đã được đăng ký trong hộ khẩu của các hộ gia đình theo xác nhận của chính quyền địa phương. 2. Các cá nhân không đăng ký hộ khẩu thường trú nhưng vào sản xuất, làm việc thường xuyên tại tổ chức, đơn vị có trụ sở nằm trong vùng ảnh hưởng môi trường của khu xử lý chất thải rắn. 3. Các hộ gia đình, cá nhân có nhà ở nằm ngoài vùng ảnh hưởng môi trường nhưng có đất canh tác nằm trong vùng ảnh hưởng môi trường, vẫn thường xuyên lao động, sản xuất nông, lâm nghiệp, đã được chính quyền địa phương xác nhận. 4. Các trường hợp khác: a) Các trường hợp mới sinh; về chung sống cư trú thường xuyên với vợ (hoặc chồng) trong vùng ảnh hưởng môi trường có xác nhận của chính quyền địa phương cũng được hưởng chính sách hỗ trợ này. b) Các trường hợp có tên trong hộ khẩu nhưng không đăng ký thường trú ở thường xuyên tại địa phương, những người có hộ khẩu, đăng ký ở thường trú nhưng thực tế không ở thường xuyên tại địa phương nằm trong vùng ảnh hưởng môi trường thì không được hưởng chính sách hỗ trợ này. Điều 3. Phạm vi ảnh hưởng môi trường 1. Khu xử lý chất thải rắn bao gồm: a) Khu liên hợp xử lý chất thải rắn: là tổ hợp của một hoặc nhiều hạng mục công trình xử lý, tái chế, tái sử dụng chất thải rắn và bãi chôn lấp chất thải rắn; b) Nhà máy xử lý chất thải rắn: là Nhà máy độc lập không nằm trong khuôn viên Khu liên hợp xử lý chất thải rắn, sử dụng công nghệ xử lý chất thải để xử lý toàn bộ lượng chất thải tiếp nhận và có thể sử dụng công nghệ chôn lấp để chôn lấp phần chất thải còn lại sau xử lý. 2. Phạm vi ảnh hưởng môi trường: là vùng ảnh hưởng môi trường xung quanh các khu xử lý chất thải rắn được tính từ hàng rào Khu xử lý chất thải rắn trở ra đến 500m. Điều 4. Mức hỗ trợ ảnh hưởng môi trường: 1. Mức hỗ trợ ảnh hưởng môi trường hàng năm theo quy định như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> 2. Các đối tượng quy định tại Khoản 2, Điều 2 được hưởng mức hỗ trợ bằng 1/2 mức hỗ trợ theo quy định trên. Thời gian được hưởng mức hỗ trợ căn cứ vào ngày công thực tế được xác nhận của Thủ trưởng đơn vị trên bảng chấm công, bảng lương hoặc Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn nằm trong vùng ảnh hưởng môi trường của Khu xử lý chất thải rắn. Điều 5. Thời gian hưởng mức hỗ trợ ảnh hưởng môi trường 1. Đối với các khu xử lý chất thải rắn đầu tư mới: thời gian hưởng mức hỗ trợ ảnh hưởng môi trường là khoảng thời gian được tính thời điểm khu xử lý bắt đầu đi vào hoạt động chính thức (có hoạt động xử lý chất thải rắn) cho đến khi ngừng hoạt động và đóng cửa (ngừng tiếp nhận rác thải và không còn hoạt động xử lý rác). 2. Đối với các khu xử lý chất thải rắn đang hoạt động: thời gian hưởng mức hỗ trợ ảnh hưởng môi trường là khoảng thời gian được tính từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành đến khi ngừng hoạt động và đóng cửa hoặc Thành phố có văn bản khác thay thế. Điều 6. Kinh phí thực hiện công tác hỗ trợ ảnh hưởng môi trường 1. Mức hỗ trợ ảnh hưởng môi trường sẽ được chi trả hàng tháng cho người và đất canh tác nằm trong vùng ảnh hưởng môi trường. Phương thức chi trả do đơn vị thực hiện chi trả phù hợp với điều kiện cụ thể. 2. Nguồn kinh phí chi trả a) Đối với các khu xử lý chất thải rắn do cấp thành phố quản lý theo phân cấp, nguồn kinh phí để thực hiện chính sách hỗ trợ ảnh hưởng môi trường được cân đối trong dự toán ngân sách thành phố, giao cho các doanh nghiệp quản lý xử lý chất thải thực hiện theo cơ chế đặt hàng; b) Đối với các khu xử lý chất thải rắn tập trung do cấp huyện quản lý theo phân cấp, nguồn kinh phí để thực hiện chính sách hỗ trợ ảnh hưởng môi trường được cân đối trong dự toán ngân sách huyện hàng năm; c) Công tác chi trả hỗ trợ cho các đối tượng hưởng chính sách do UBND cấp huyện tổ chức thực hiện theo quy định. Điều 7. Tổ chức thực hiện 1. Sở Xây dựng: Chủ trì tổ chức thực hiện theo chức năng nhiệm vụ quy định về quản lý đầu tư theo phân cấp ủy quyền của UBND thành phố Hà Nội về thực hiện lập bản đồ, đo vẽ bản đồ hiện trạng 1/500 khu vực các khu xử lý chất thải rắn được đầu tư quy mô cấp thành phố và cắm mốc giới trên thực địa cho khu vực nằm trong vùng ảnh hưởng môi trường với các phạm vi 100m, 150m, 300m và 500m tính từ chỉ giới cấp đất của khu xử lý chất thải rắn trên địa bàn. Hàng năm lập dự toán kinh phí hỗ trợ ảnh hưởng môi trường gửi Sở Tài chính và Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp trình UBND thành phố phê duyệt, giao dự toán ngân sách. Tổng hợp báo cáo công tác chi trả hỗ trợ ảnh hưởng môi trường hàng năm và thực hiện quyết toán theo chế độ quản lý tài chính hiện hành. 2. Sở Tài nguyên và Môi trường: Thực hiện đánh giá mức độ ảnh hưởng môi trường hàng năm đối với các khu xử lý chất thải rắn báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố theo quy định. Thực hiện quản lý nhà nước về công tác thanh, kiểm tra giám sát kết quả thực hiện. 3. Sở Tài chính: Chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp kinh phí hỗ trợ ảnh hưởng môi trường cân đối nguồn kinh phí dự toán ngân sách hàng năm đảm bảo cho công tác hỗ trợ ảnh hưởng môi trường đối với các khu xử lý chất thải rắn trên địa bàn thành phố Hà Nội trình UBND thành phố phê duyệt giao dự toán. 4. Ủy ban nhân dân cấp huyện: Chủ trì phối hợp với các Sở, ngành có liên quan tổ chức theo chức năng nhiệm vụ quy định về quản lý đầu tư thực hiện đo vẽ bản đồ hiện trạng 1/500 khu vực các khu xử lý chất thải rắn được đầu tư quy mô cấp huyện và cắm mốc giới trên thực địa cho khu vực nằm trong vùng ảnh hưởng môi trường với các phạm vi 100m, 150m, 300m và 500m tính từ chỉ giới cấp đất của khu xử lý trên địa bàn. Hàng năm cân đối bố trí kế hoạch hàng năm của các cấp ngân sách trình UBND thành phố phê duyệt giao dự toán ngân sách cấp mình để tổ chức thực hiện chính sách hỗ trợ ảnh hưởng môi trường. Định kỳ tổng hợp báo cáo tình hình thực hiện chính sách hỗ trợ ảnh hưởng môi trường gửi cơ quan chức năng tổng hợp báo cáo UBND Thành phố. 5. Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn có đất nằm trong vùng ảnh hưởng môi trường của Khu xử lý: Hàng năm thực hiện điều tra, thống kê nhân khẩu, đất canh tác của từng hộ gia đình trong phạm vi ảnh hưởng môi trường để làm cơ sở xác định kinh phí hỗ trợ ảnh hưởng môi trường hàng năm gửi phòng Tài chính - Kế hoạch huyện, (thị xã) để tổng hợp trình UBND huyện (thị xã) phê duyệt; tổ chức chi trả hỗ trợ ảnh hưởng môi trường cho người và đất canh tác nằm trong vùng ảnh hưởng môi trường sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Báo cáo quyết toán kinh phí chi hỗ trợ hàng năm với UBND cấp huyện và đơn vị liên quan; chịu trách nhiệm về việc chi trả kinh phí hỗ trợ ảnh hưởng môi trường đúng đối tượng và mức hỗ trợ ảnh hưởng môi trường. Điều 8. Điều khoản thi hành 1. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký, chính sách hỗ trợ ảnh hưởng môi trường tại Quyết định này được áp dụng từ ngày 01/11/2011 và thay thế các quyết định sau: - Quyết định số 483/QĐ-UBND ngày 01 tháng 9 năm 2008 của UBND thành phố Hà Nội về việc phê duyệt điều chỉnh mức hỗ trợ ảnh hưởng môi trường tại Khu xử lý chất thải Kiêu Kỵ, huyện Gia Lâm. - Quyết định số 5449/QĐ-UBND ngày 22 tháng 10 năm 2009 của UBND thành phố Hà Nội về việc phê duyệt mức hỗ trợ ảnh hưởng môi trường đối với Khu xử lý chất thải rắn Xuân Sơn, thị xã Sơn Tây (giai đoạn 1). - Mức hỗ trợ ảnh hưởng môi trường quy định tại mục b.2, Điều 1, Quyết định số 792/QĐ-UBND ngày 10/2/2010 của UBND thành phố về việc phê duyệt bổ sung chính sách bồi thường mức hỗ trợ ảnh hưởng môi trường khi nhà nước thu hồi đất xây dựng Khu liên hợp xử lý chất thải rắn Nam Sơn - huyện Sóc Sơn - Hà Nội được thay thế bằng mức hỗ trợ ảnh hưởng môi trường tương ứng quy định tại Quyết định này. 2. Chánh Văn phòng UBND Thành phố, Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài Chính, Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng, Lao động Thương binh và Xã hội, Y tế; Giám đốc Kho bạc Thành phố Hà Nội; Chủ tịch UBND các quận, huyện, thị xã và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, các cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC LĨNH VỰC LAO ĐỘNG, NGƯỜI CÓ CÔNG VÀ XÃ HỘI NĂM 2011 BỘ TRƯỞNG BỘ LAO ĐỘNG – THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI - Căn cứ Nghị định số 186/2007/NĐ – CP ngày 25/12/2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội; - Căn cứ Nghị quyết 02/NQ–CP ngày 9/01/2011 của Chính phủ về những giải pháp chủ yếu chỉ đạo, điều hành thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2011; - Căn cứ Quyết định số 2139/QĐ-TTg ngày 23/11/2010 của Thủ tướng Chính phủ về giao kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2011; Quyết định số 2145/QĐ-TTg ngày 23/11/2010 của Thủ tướng Chính phủ về giao dự toán ngân sách nhà nước năm 2011; - Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch – Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Chương trình công tác lĩnh vực lao động, người có công và xã hội năm 2011. | 2,056 |
125,995 | Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Thủ trưởng các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ, Giám đốc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC LĨNH VỰC LAO ĐỘNG, NGƯỜI CÓ CÔNG VÀ XÃ HỘI NĂM 2011 (Ban hành kèm theo Quyết định số 278 /QĐ-LĐTBXH ngày25 tháng 01 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội) Năm 2011 là năm đầu tiên, có ý nghĩa rất quan trọng, khởi đầu để thực hiện tốt các mục tiêu của Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI; Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 10 năm (2011-2020) và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm (2011-2015). Với mục tiêu cùng cả nước phấn đấu hoàn thành toàn diện các chỉ tiêu, nhiệm vụ kế hoạch năm 2011 và tạo tiền đề phát triển cho những năm tiếp theo; căn cứ Nghị quyết 02/NQ–CP ngày 09/01/2011 của Chính phủ về những giải pháp chủ yếu chỉ đạo, điều hành thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2011; Quyết định số 2139/QĐ-TTg ngày 23/11/2010 của Thủ tướng Chính phủ về giao kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2011; Quyết định số 2145/QĐ-TTg ngày 23/11/2010 của Thủ tướng Chính phủ về giao dự toán ngân sách nhà nước năm 2011. Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành Chương trình công tác lĩnh vực lao động, người có công và xã hội năm 2011 với các nội dung chủ yếu sau: I – CHỈ TIÊU, NHIỆM VỤ CHỦ YẾU (1). Tạo việc làm cho 1.600 ngàn người, trong đó: tạo việc làm trong nước cho 1.513 ngàn người; xuất khẩu lao động cho 87 ngàn người. Tỷ lệ thất nghiệp khu vực thành thị dưới 4,5%. Cơ cấu lao động: nông nghiệp 48%; công nghiệp và xây dựng 22%; dịch vụ 30%. Cải thiện đời sống vật chất, tinh thần của người lao động; cải thiện điều kiện làm việc, giảm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và tranh chấp lao động. (2). Tuyển mới dạy nghề 1.860 ngàn người, trong đó: cao đẳng, trung cấp nghề 420 ngàn người (tăng 16,5% so với thực hiện năm 2010); sơ cấp nghề, dạy nghề thường xuyên 1.440 ngàn người. (3). 96% hộ gia đình chính sách người có công có mức sống bằng hoặc cao hơn mức sống trung bình của dân cư nơi cư trú; 96% xã, phường làm tốt công tác thương binh, liệt sỹ, người có công; xây mới 7.000 nhà, sửa chữa, nâng cấp 57.000 nhà tình nghĩa; 58 tỉnh, thành phố cơ bản xoá nhà tạm, nhà dột nát đối với hộ chính sách; huy động quỹ đền ơn đáp nghĩa đạt 150 tỷ đồng. (4). Giảm 2% tỷ lệ hộ nghèo theo chuẩn mới; trong đó các huyện nghèo theo Nghị quyết 30a giảm 4%. (5). Thực hiện đầy đủ chế độ, chính sách đã ban hành cho đối tượng; cải thiện, nâng cao mức sống cho đối tượng xã hội, tạo điều kiện để các đối tượng tự khắc phục khó khăn vươn lên hoà nhập cộng đồng. Hỗ trợ kịp thời, đảm bảo ổn định đời sống nhân dân vùng bị ảnh hưởng thiên tai, bão lụt, mất mùa... (6). Thực hiện các quyền của trẻ em, tạo môi trường an toàn, lành mạnh để trẻ em được phát triển toàn diện, ngăn chặn và đẩy lùi các nguy cơ xâm hại trẻ em: 80% trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt được bảo vệ, chăm sóc; giảm tỷ lệ trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn xuống dưới 6%; 60% xã, phường, thị trấn đạt tiêu chuẩn phù hợp với trẻ em; 100% trẻ em dưới 6 tuổi được tiếp cận các dịch vụ y tế không phải trả tiền. (7). Tăng cường bình đẳng giới trong các lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội; đảm bảo quyền của phụ nữ trong tham gia các hoạt động kinh tế, xã hội và gia đình. (8). Giáo dục, chữa bệnh cho 3.000 đối tượng mại dâm; dạy nghề, tạo việc làm sau giáo dục, chữa bệnh cho 2.000 người hoàn lương. Cai nghiện, phục hồi cho 50.000 lượt người, trong đó cai nghiện mới 20.000 người; dạy nghề, tạo việc làm sau cai cho 9.000 người; Xây dựng, chuyển hoá thêm 1.000 xã, phường lành mạnh không có tệ nạn xã hội. II – TẬP TRUNG THỰC HIỆN ĐỒNG BỘ CÁC GIẢI PHÁP; ĐẶC BIỆT LÀ CÁC GIẢI PHÁP MANG TÍNH ĐỘT PHÁ, TẠO CHUYỂN BIẾN RÕ NÉT VỀ CHẤT LƯỢNG, HIỆU QUẢ, HOÀN THÀNH CHỈ TIÊU, NHIỆM VỤ KẾ HOẠCH NĂM 2011 TRÊN CÁC LĨNH VỰC 1. Xây dựng và triển khai thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, các chương trình, đề án 1.1. Nâng cao chất lượng công tác xây dựng, thẩm định văn bản quy phạm pháp luật, bảo đảm tính đồng bộ và kịp thời trong việc ban hành văn bản; giải quyết một bước cơ bản tình trạng Luật, chính sách ban hành đã có hiệu lực nhưng chưa có văn bản hướng dẫn thực hiện. - Vụ Pháp chế chủ trì, phối hợp với Văn phòng Bộ đôn đốc, kiểm tra việc xây dựng, sửa đổi và bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật, đảm bảo tiến độ quy định. - Các đơn vị thuộc Bộ theo chức năng, nhiệm vụ được giao tập trung nghiên cứu xây dựng trình dự án Bộ Luật Lao động (sửa đổi); 12 Nghị định của Chính phủ; ban hành theo thẩm quyền, phối hợp ban hành 51 Thông tư và Thông tư liên tịch (có Quyết định riêng); 13 Quyết định của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt các chương trình, đề án (có phụ lục kèm theo) - Sở Lao động - Thương binh và Xã hội các tỉnh, thành phố nghiên cứu, xây dựng trình Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền các văn bản chỉ đạo thực hiện pháp luật về lao động, người có công và xã hội trên địa bàn; các cơ chế, chính sách đặc thù; các Chương trình mục tiêu quốc gia, Chương trình quốc gia, Dự án, Đề án...; xây dựng mô hình, cách làm phù hợp của địa phương để tổ chức thực hiện các chỉ tiêu, nhiệm vụ được giao. 1.2. Đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến Pháp luật về lao động, người có công và xã hội bằng nhiều hình thức đến người dân, doanh nghiệp. - Vụ pháp chế chủ trì xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch tuyên truyền phổ biến pháp luật năm 2011 theo đề án đã được phê duyệt. - Các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ, Sở Lao động – Thương binh và Xã hội các tỉnh, thành phố xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch tuyên truyền, phổ biến pháp luật thuộc lĩnh vực, địa phương quản lý; lồng ghép với các chương trình, dự án, phối hợp với các cơ quan thông tin đại chúng để thực hiện theo các hình thức phù hợp; phát huy năng lực của Báo Lao động – Xã hội, Tạp chí Lao động – Xã hội, Tạp chí Gia đình và trẻ em, Trung tâm tư vấn và dịch vụ truyền thông để thực hiện tuyên truyền, phổ biến pháp luật các lĩnh vực của ngành. 1.3. Các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ, Sở Lao động – Thương binh và Xã hội các tỉnh, thành phố tăng cường các hoạt động nghiên cứu khoa học, tổng kết thực tiễn; nâng cao chất lượng công tác dự báo, xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch dài hạn trên các lĩnh vực của ngành. 2. Phát triển thị trường lao động, tạo nhiều việc làm cho người lao động 2.1. Cục Việc làm, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội các tỉnh, thành phố chủ trì phối hợp với các cơ quan, đơn vị ở trung ương và địa phương: - Quản lý, hướng dẫn, theo dõi và tổng hợp đánh giá thực hiện chỉ tiêu tạo việc làm, giảm tỷ lệ thất nghiệp, chuyển dịch cơ cấu lao động. - Tiếp tục thực hiện chính sách khuyến khích phát triển doanh nghiệp, các thành phần kinh tế duy trì và phát triển sản xuất, kinh doanh, chú trọng vào các ngành công nghiệp nhẹ, công nghiệp chế biến, các ngành dịch vụ, làng nghề sử dụng nhiều lao động, tạo nhiều việc làm. - Phát triển đồng bộ các yếu tố thị trường lao động; nâng cao chất lượng dự báo và thông tin thị trường lao động; quản lý, theo dõi người lao động làm việc trong khu vực phi kết cấu, người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam; xây dựng cơ sở dữ liệu về lao động – việc làm; phát triển các hoạt động giao dịch việc làm, tư vấn, thông tin kết nối cung - cầu trên thị trường lao động. - Nghiên cứu xây dựng, trình Chính phủ trong quý II Chương trình Mục tiêu Quốc gia Việc làm giai đoạn 2011-2015. - Thực hiện đồng bộ, hiệu quả kế hoạch năm 2011: dự án vay vốn từ Quỹ quốc gia Việc làm; dự án hỗ trợ phát triển thị trường lao động (Chương trình mục tiêu quốc gia việc làm giai đoạn 2011-2015). Rà soát quy hoạch các Trung tâm giới thiệu việc làm để đưa vào đầu tư, nâng cao năng lực giai đoạn 2011 – 2015. 2.2. Cục Quản lý lao động ngoài nước chủ trì, phối hợp với Sở Lao động – Thương binh và Xã hội các tỉnh, thành phố và các cơ quan, đơn vị: - Quản lý, hướng dẫn và tổng hợp đánh giá thực hiện chỉ tiêu đưa 87 ngàn người lao động đi làm việc ở nước ngoài. - Nghiên cứu, đề xuất chính sách khuyến khích mở rộng thị trường xuất khẩu lao động, nhất là các thị trường có thu nhập cao, an toàn cho người lao động; nâng cao năng lực các doanh nghiệp, cơ sở sự nghiệp có chức năng, đưa lao động đi làm việc ở nước ngoài đảm bảo hiệu quả, công khai, minh bạch. - Tuyên truyền về chính sách, chế độ, điều kiện, quy trình tuyển chọn; thông tin đầy đủ về điều kiện lao động, thu nhập và sinh hoạt của người lao động ở các thị trường; đổi mới công tác tuyển chọn, đào tạo, huấn luyện lao động trước khi đưa đi làm việc ở nước ngoài. Đồng thời, theo dõi chặt chẽ tình hình lao động làm việc ở nước ngoài; bảo vệ quyền lợi cho người lao động khi làm việc ở nước ngoài; đi đôi với việc theo dõi, hỗ trợ và phát huy lực lượng lao động này khi về nước. - Thực hiện đồng bộ, hiệu quả kế hoạch năm 2011: Đề án hỗ trợ các huyện nghèo đẩy mạnh xuất khẩu lao động góp phần giảm nghèo bền vững giai đoạn 2009-2020; Dự án hỗ trợ người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng (Chương trình mục tiêu quốc gia việc làm giai đoạn 2011 - 2015). 3. Thực hiện pháp luật lao động, xây dựng quan hệ lao động hài hòa, cải thiện điều kiện lao động. 3.1. Vụ Lao động – Tiền lương, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội các tỉnh, thành phố chủ trì phối hợp với các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp ở trung ương và địa phương: | 2,052 |
125,996 | - Tổng hợp, đánh giá tình hình tiền lương, thu nhập của người lao động; tình hình tranh chấp lao động, đình công. - Theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát thực hiện mức lương tối thiểu chung và vùng trong các loại hình doanh nghiệp năm 2011; nghiên cứu điều chỉnh mức lương tối thiểu chung và vùng trong các loại hình doanh nghiệp năm 2012 phù hợp với tình hình kinh tế - xã hội. Nghiên cứu, xây dựng đề án đổi mới cơ chế quản lý tiền lương trong các loại hình doanh nghiệp trình Chính phủ ban hành trong quý III/2011. - Nghiên cứu mở rộng cơ chế, quy trình đàm phán, thương lượng, ký kết thỏa ước lao động tập thể ngành hoặc cụm, nhóm doanh nghiệp; nhân rộng mô hình xây dựng quan hệ lao động hài hòa, lành mạnh trong doanh nghiệp. Tổ chức điều tra tiền lương và bảo hiểm xã hội năm 2011 theo đề án đã được phê duyệt. 3.2. Vụ Bảo hiểm Xã hội, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội các tỉnh, thành phố chủ trì phối hợp với các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp ở trung ương và địa phương: - Tổng hợp, đánh giá tình hình thực hiện các quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội; - Theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát và đề xuất xử lý những khó khăn, vướng mắc của cơ quan, doanh nghiệp, người dân trong thực hiện quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội. 3.3. Cục Việc làm, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội các tỉnh, thành phố chủ trì phối hợp với các cơ quan, đơn vị ở trung ương và địa phương: - Tổng hợp, đánh giá tình hình thực hiện chính sách bảo hiểm thất nghiệp; tổ chức thực hiện đầy đủ chính sách bảo hiểm thất nghiệp; - Theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát và đề xuất xử lý những khó khăn, vướng mắc của cơ quan, doanh nghiệp, người dân trong thực hiện quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp. 3.4. Cục An toàn Lao động, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội các tỉnh, thành phố chủ trì phối hợp với các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp ở trung ương và địa phương: - Theo dõi, tổng hợp, đánh giá tình hình tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; xử lý, đề xuất xử lý tai nạn lao động nghiêm trọng trên phạm vi cả nước. - Triển khai thực hiện Chương trình quốc gia về bảo hộ lao động giai đoạn 2011-2015; nghiên cứu xây dựng cơ chế, chính sách khuyến khích các cơ sở sản xuất, kinh doanh cải thiện điều kiện lao động, phòng ngừa tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; đảm bảo người sử dụng lao động, cán bộ làm công tác an toàn, vệ sinh lao động trong doanh nghiệp được bồi dưỡng, huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động; xây dựng Quỹ bồi thường tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp. Tổ chức Tuần lễ quốc gia về an toàn, vệ sinh lao động và phòng, chống cháy nổ lần thứ 13 tại Quảng Ngãi. 3.5. Thanh tra Bộ, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội các tỉnh, thành phố chủ trì phối hợp với các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp ở trung ương và địa phương: tăng cường thanh tra, kiểm tra thực hiện các quy định của pháp luật về lao động trong các loại hình doanh nghiệp. 4. Tăng quy mô, nâng cao chất lượng dạy nghề, tạo cơ hội việc làm, chuyển dịch cơ cấu lao động Tổng cục Dạy nghề, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội các tỉnh, thành phố chủ trì phối hợp với các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp ở trung ương và địa phương: - Quản lý, hướng dẫn, theo dõi và tổng hợp đánh giá thực hiện chỉ tiêu tuyển mới dạy nghề. - Nghiên cứu xây dựng trình Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển Dạy nghề giai đoạn 2011-2020 trong quý II và tổ chức triển khai có hiệu quả đồng thời hai nhiệm vụ chiến lược về dạy nghề là: “Đào tạo nghề trình độ cao đáp ứng nhu cầu của các ngành kinh tế mũi nhọn, những vùng kinh tế trọng điểm” và “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn để góp phần chuyển dịch cơ cấu lao động trong nông thôn, góp phần xoá đói giảm nghèo, cải thiện đời sống nhân dân, xây dựng nông thôn mới”. - Rà soát, điều chỉnh bổ sung quy hoạch mạng lưới dạy nghề về quy mô, cơ cấu cấp trình độ, ngành nghề đến năm 2020 phù hợp với Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của cả nước, ngành, vùng. Hình thành các trường Cao đẳng nghề, Trung cấp nghề có năng lực đào tạo nghề chất lượng cao nhằm đáp ứng nhu cầu lao động lành nghề cho các ngành kinh tế mũi nhọn, các vùng kinh tế, các khu công nghiệp, khu chế xuất, xuất khẩu lao động; phát triển các trường Trung cấp nghề, Trung tâm dạy nghề cấp huyện để đào tạo nghề, phổ cập nghề và đào tạo lại nghề cho người lao động trên địa bàn góp phần tạo việc làm, nâng cao năng suất lao động, chuyển dịch cơ cấu lao động, nhất là lao động nông thôn và dân tộc thiểu số. - Tiếp tục nghiên cứu đổi mới, phát triển hệ thống dạy nghề theo nhu cầu thị trường lao động, gắn với doanh nghiệp và hội nhập quốc tế; đa dạng hoá các hình thức, các phương pháp dạy nghề phù hợp với đối tượng học nghề và yêu cầu sản xuất; thí điểm xây dựng và tổ chức hoạt động sàn giao dịch về việc làm, dạy nghề ở một số trường nghề thuộc vùng kinh tế trọng điểm để gắn kết nhà trường, doanh nghiệp và người học trong học nghề, giới thiệu việc làm; xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về dạy nghề gắn kết với cơ sở dữ liệu về lao động - việc làm. - Xây dựng, ban hành hệ thống chuẩn danh mục nghề đào tạo; tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia, đánh giá kỹ năng nghề; xây dựng các trung tâm kiểm định đánh giá chất lượng dạy nghề độc lập. Tăng cường đào tạo giáo viên dạy nghề trình độ cao; ban hành chức danh, xây dựng hệ thống thang, bảng lương phù hợp cho giáo viên dạy nghề. - Tiếp tục thực hiện xã hội hóa dạy nghề: nghiên cứu bổ sung, điều chỉnh cơ chế, chính sách để các cơ sở dạy nghề công lập thực hiện tốt hơn, toàn diện hơn cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về hoạt động, tổ chức bộ máy và tài chính; sửa đổi, bổ sung chính sách học phí học nghề. Tiếp tục thực hiện cơ chế đấu thầu, đặt hàng chỉ tiêu đào tạo nghề từ ngân sách nhà nước. Xây dựng cơ chế liên kết dạy nghề theo nhu cầu của doanh nghiệp. - Thực hiện đồng bộ, hiệu quả kế hoạch năm 2011: Dự án đổi mới và phát triển dạy nghề; dự án đào tạo nghề cho lao động nông thôn (Chương trình Mục tiêu Quốc gia Việc làm giai đoạn 2011-2015); Đề án hỗ trợ thanh niên học nghề, tạo việc làm giai đoạn 2008-2015. Phối hợp với Ngân hàng Chính sách xã hội thực hiện tốt chính sách cho vay đối với học sinh, sinh viên học nghề theo Quyết định 157/2007/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, tạo điều kiện thuận lợi cho người lao động học nghề, tạo việc làm. 5. Thực hiện đầy đủ, kịp thời chính sách ưu đãi, cải thiện đời sống vật chất, tinh thần người có công Cục Người có công, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội các tỉnh, thành phố chủ trì phối hợp với các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp ở trung ương và địa phương: - Quản lý, hướng dẫn, theo dõi và tổng hợp đánh giá thực hiện chỉ tiêu, nhiệm vụ về chăm sóc người có công. - Tiếp tục xử lý các trường hợp còn tồn đọng về xác nhận, công nhận người có công để những người thực sự có công với cách mạng được hưởng chính sách ưu đãi của nhà nước. - Nghiên cứu bổ sung, điều chỉnh chế độ, chính sách còn bất hợp lý trong chính sách ưu đãi người có công; từng bước nâng mức trợ cấp người có công phù hợp với điều kiện kinh tế của đất nước; thực hiện đầy đủ, kịp thời các chính sách, chế độ ưu đãi theo Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng. - Đẩy mạnh các phong trào “Đền ơn đáp nghĩa, uống nước nhớ nguồn”, “xã, phường làm tốt công tác thương binh, liệt sỹ, người có công” nhằm huy động mọi nguồn lực trong xã hội, cộng đồng cùng nhà nước chăm sóc tốt hơn đời sống vật chất, tinh thần của người có công với cách mạng; đào tạo, bồi dưỡng thế hệ con em người có công tiếp tục phát huy truyền thống, đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ đất nước. - Quy hoạch, sắp xếp và đầu tư phát triển mạng lưới cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng, chỉnh hình - phục hồi chức năng đáp ứng yêu cầu điều trị, phục hồi sức khoẻ, hoà nhập cộng đồng cho người có công; đầu tư xây dựng, sửa chữa, tôn tạo và nâng cấp các công trình tưởng niệm liệt sỹ; đẩy nhanh tiến độ đầu tư xây dựng 15 công trình nghĩa trang liệt sỹ các tỉnh biên giới, nghĩa trang liệt sỹ lớn gắn với di tích lịch sử, cách mạng của cả nước. - Tiếp tục thực hiện hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng 200 xã có nhiều người bị nhiễm chất độc hoá học theo Kết luận Thủ tướng Chính phủ tại công văn số 1606/VPCP-KG của Văn phòng Chính phủ; triển khai thực hiện đề án xác định hài cốt liệt sỹ còn thiếu thông tin. - Lồng ghép các nguồn kinh phí từ Chương trình Mục tiêu Quốc gia Việc làm, Giảm nghèo, Hỗ trợ nhà ở cho người nghèo theo Quyết định 167/2008/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ để ưu tiên hỗ trợ về nhà ở, học nghề, tạo việc làm, phát triển kinh tế cho các hộ chính sách người có công, nhất là các hộ chính sách thuộc diện hộ nghèo, chưa đạt mức sống trung bình của dân cư nơi cư trú. 6. Tập trung nguồn lực đầu tư, thực hiện giảm nghèo bền vững Cục Bảo trợ Xã hội, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội các tỉnh, thành phố chủ trì phối hợp với các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp ở trung ương và địa phương: - Quản lý, hướng dẫn, theo dõi và tổng hợp đánh giá thực hiện chỉ tiêu Giảm nghèo. - Hoàn thiện trình Chính phủ trong quý I dự thảo Nghị quyết của Chính phủ về định hướng giảm nghèo bền vững giai đoạn 2011-2020; trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt trong quý II Chương trình Mục tiêu Quốc gia Giảm nghèo giai đoạn 2011-2015. - Tiếp tục thực hiện có hiệu quả các chính sách, cơ chế hiện có; bổ sung chính sách mới nhằm khuyến khích tăng nhanh hộ giàu, giảm mạnh hộ nghèo, khuyến khích hộ nghèo tự lực thoát nghèo, vươn lên khá giả. Đồng thời hỗ trợ hộ làm kinh tế giỏi, làm đầu tàu, mô hình mẫu để nhân rộng, hướng dẫn, hỗ trợ các hộ nghèo trên địa bàn. | 2,052 |
125,997 | - Hoàn thành việc điều tra, đánh giá, xác định hộ nghèo; xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu về giảm nghèo; lập sổ theo dõi hộ nghèo đến từng huyện, xã, ấp làm căn cứ cho việc hoạch định chính sách, kế hoạch theo dõi, giám sát và đánh giá hộ thoát nghèo. - Tập trung chỉ đạo, giám sát thực hiện Chương trình giảm nghèo nhanh và bền vững đối với các huyện nghèo; thực hiện hiệu quả các dự án thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo giai đoạn 2011-2015; lồng ghép các chương trình, dự án trên địa bàn nhằm giảm nghèo bền vững. 7. Tăng cường hoạt động bảo trợ, trợ giúp xã hội Cục Bảo trợ Xã hội, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội các tỉnh, thành phố chủ trì phối hợp với các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp ở trung ương và địa phương: - Quản lý, hướng dẫn, theo dõi và tổng hợp đánh giá thực hiện chỉ tiêu, nhiệm vụ về trợ giúp xã hội. - Nghiên cứu trình Thủ tướng Chính phủ trong quý I Đề án bảo trợ xã hội và phục hồi chức năng cho người tâm thần dựa vào cộng đồng giai đoạn 2011-2020; trình trong quý II Đề án chăm sóc người cao tuổi giai đoạn 2011-2020; Đề án trợ giúp người khuyết tật. - Thực hiện đầy đủ, kịp thời các chính sách đã ban hành đối với những người yếu thế trong xã hội, đảm bảo cơ bản các đối tượng yếu thế, đặc biệt khó khăn (người tàn tật nặng, trẻ mồ côi không nơi nương tựa, người già sống cô đơn không có nguồn nuôi dưỡng, người bị hậu quả chất độc hoá học do chiến tranh…) được hưởng trợ cấp xã hội; tạo điều kiện về giáo dục, dạy nghề, tín dụng, tạo việc làm tăng thu nhập cho người tàn tật và đối tượng xã hội hoà nhập cộng đồng. - Tập trung tuyên truyền, hướng dẫn thực hiện Luật Người cao tuổi, Luật Người khuyết tật với các hoạt động: xây dựng hệ thống văn bản hướng dẫn thực hiện; xây dựng hệ thống chỉ tiêu giám sát, đánh giá; thống kê và xây dựng cơ sở dữ liệu; tuyên truyền, tập huấn nâng cao năng lực cán bộ... - Phát triển nghề công tác xã hội; đào tạo đội ngũ cán sự xã hội, xây dựng và hình thành mạng lưới cán sự xã hội tại thôn, bản, xã, phường; chăm sóc đối tượng xã hội dựa vào cộng đồng; tuyên truyền nâng cao nhận thức của cộng đồng, đẩy mạnh phong trào toàn dân tham gia giúp đỡ những người thiệt thòi trong xã hội; phát triển và sử dụng có hiệu quả các quỹ từ thiện, nhân đạo. - Quy hoạch và đầu tư từ đa nguồn mạng lưới các cơ sở nuôi dưỡng, chăm sóc và tư vấn cho các đối tượng xã hội, nhất là người tâm thần mãn tính, người khuyết tật không nơi nương tựa… Tiếp tục thực hiện hiệu quả đề án, dự án giải quyết người lang thang, xin ăn ở các tỉnh/thành phố trọng điểm; đề án thí điểm nhà xã hội nuôi dưỡng trẻ em mồ côi, tàn tật không nơi nương tựa tại xã, phường... - Theo dõi sát tình hình thiếu đói giáp hạt, thiệt hại do thiên tai để chỉ đạo kịp thời hoạt động cứu trợ tại địa phương và đề xuất các giải pháp khắc phục hậu quả; xây dựng quỹ dự phòng thiên tai tại địa phương, đặc biệt tại các xã vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc, để chủ động ứng phó và cứu trợ kịp thời khi xảy ra thiên tai, dịch bệnh; nhanh chóng phục hồi sản xuất, ổn định đời sống nhân dân. 8. Tạo môi trường thuận lợi để thực hiện toàn diện quyền trẻ em 8.1. Cục Bảo vệ, chăm sóc trẻ em, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội các tỉnh, thành phố chủ trì phối hợp với các cơ quan, đơn vị ở trung ương và địa phương: - Quản lý, hướng dẫn, theo dõi và tổng hợp đánh giá thực hiện chỉ tiêu, nhiệm vụ về bảo vệ, chăm sóc trẻ em. - Nghiên cứu trình Chính phủ: Chương trình Hành động quốc gia Vì trẻ em Việt Nam giai đoạn 2011-2020 trong quý I; Chương trình quốc gia về bảo vệ trẻ em giai đoạn 2011-2015 trong quý II; Đề án về chính sách hỗ trợ phẫu thuật cho trẻ em bị tim bẩm sinh trong quý III; Đề án về chính sách Sữa học đường cho trẻ em trong quý III. - Thúc đẩy mạnh mẽ phong trào toàn dân tham gia bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em; tạo sự chuyển biến tích cực về cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em, đồng thời mở rộng, nâng cao chất lượng dịch vụ và phúc lợi xã hội dành cho trẻ em, từng bước giảm thiểu sự bất bình đẳng về cơ hội phát triển giữa các nhóm trẻ em. - Củng cố, tăng cường và nâng cao năng lực bộ máy làm công tác chăm sóc, bảo vệ trẻ em; xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về bảo vệ, chăm sóc trẻ em; tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện pháp luật, chính sách quốc gia và Công ước quốc tế về quyền trẻ em. - Mở rộng các hoạt động truyền thông, giáo dục, tư vấn về bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em trên các phương tiện thông tin đại chúng và thông qua các tuyên truyền viên cơ sở: xây dựng và phát sóng 88 chương trình “Vì trẻ thơ” trên Đài Truyền hình Việt Nam; xây dựng câu lạc bộ sinh hoạt ngoại khoá về giáo dục quyền trẻ em trong nhà trường; duy trì dịch vụ đường dây tư vấn và hỗ trợ trẻ em; mở rộng các hình thức tư vấn trực tiếp và tư vấn cộng đồng cho các nhóm đối tượng. Nhân rộng mô hình xây dựng xã, phường phù hợp với trẻ em. - Nhân rộng mô hình thúc đẩy quyền tham gia của trẻ em trong nhà trường và cộng đồng; các mô hình thực hiện các quyền của trẻ em về khai sinh, chăm sóc sức khoẻ dinh dưỡng, vui chơi giải trí, văn hoá, thể thao ...; mô hình thí điểm bảo vệ, chăm sóc trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, nhất là trẻ em bị nhiễm HIV/AIDS, phục hồi chức năng cho trẻ khuyết tật, phòng, chống tai nạn thương tích… 8.2. Quỹ bảo trợ trẻ em Việt Nam; Cục Bảo vệ, chăm sóc trẻ em; Sở Lao động - Thương binh và Xã hội các tỉnh, thành phố chủ trì phối hợp với các cơ quan, đơn vị ở trung ương và địa phương: kiện toàn và phát huy hiệu quả hệ thống Quỹ Bảo trợ trẻ em các cấp; đổi mới hình thức, nội dung vận động, hoạt động của quỹ, vận động các nguồn kinh phí khoảng 600 tỷ đồng (trong đó Quỹ Bảo trợ trẻ em Việt Nam khoảng 40 tỷ đồng); triển khai các chương trình, dự án nhằm hỗ trợ 1 triệu trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt trong phạm vi toàn quốc. 9. Thực hiện bình đẳng giới và vì sự tiến bộ của phụ nữ Vụ Bình đẳng giới, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội các tỉnh, thành phố chủ trì phối hợp với các cơ quan, đơn vị ở trung ương và địa phương: - Quản lý, hướng dẫn, theo dõi và tổng hợp đánh giá thực hiện nhiệm vụ về Bình đẳng giới, Vì sự tiến bộ của Phụ nữ. - Tăng cường công tác giáo dục truyền thông, tuyên truyền nâng cao nhận thức, chuyển đổi hành vi của mọi người dân, đặc biệt là phụ nữ vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc ít người về bình đẳng giới, pháp luật về các quyền của phụ nữ để họ tự bảo vệ mình. - Thực hiện kế hoạch của ngành thực hiện Chương trình hành động của Chính phủ giai đoạn đến năm 2020 thực hiện Nghị quyết số 11/NQ/TW ngày 27/4/2007 của Bộ Chính trị về công tác phụ nữ thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa. - Tiếp tục kiện toàn hệ thống quản lý nhà nước về bình đẳng giới, Ban vì sự tiến bộ phụ nữ các cấp; đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ quản lý nhà nước về bình đẳng giới và cộng tác viên thực hiện công tác bình đẳng giới và Vì sự tiến bộ phụ nữ. - Triển khai thực hiện Chiến lược quốc gia về Bình đẳng giới giai đoạn 2011-2020; lồng ghép các chỉ tiêu, mục tiêu bình đẳng giới, kế hoạch hành động vì sự tiến bộ của phụ nữ vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của các ngành, các cấp. 10. Giảm phát sinh mới tệ nạn xã hội; nâng cao chất lượng cai nghiện phục hồi, quản lý sau cai Cục Phòng chống tệ nạn Xã hội, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội các tỉnh, thành phố chủ trì phối hợp với các cơ quan, đơn vị ở trung ương và địa phương: - Quản lý, hướng dẫn, theo dõi và tổng hợp đánh giá thực hiện chỉ tiêu, nhiệm vụ về phòng, chống tệ nạn xã hội. - Huy động hệ thống chính trị, nhất là các cấp bộ Đoàn, nhà trường thực hiện đồng bộ các hoạt động tuyên truyền, giáo dục, vận động thanh niên tránh xa con đường ma tuý, mại dâm; phát động phong trào toàn dân phát hiện người nghiện, vận động đối tượng nghiện và gia đình người nghiện tự khai báo và đăng ký hình thức cai nghiện; xây dựng lực lượng tình nguyện viên ở các xã, phường. Đưa công tác cai nghiện phục hồi; phòng, chống mại dâm vào chỉ tiêu đánh giá hoàn thành nhiệm vụ đối với cấp uỷ, chính quyền các cấp. - Tăng cường kiểm tra, giám sát, truy quét, xử lý vi phạm và lập hồ sơ đưa đi giáo dục các đối tượng hành nghề mại dâm và các nhà hàng, cơ sở tổ chức hoạt động mại dâm; tăng cường vai trò giám sát của nhân dân đối với các cơ sở kinh doanh dịch vụ nhạy cảm. - Mở rộng và nâng cao hiệu quả cuộc vận động xây dựng xã, phường lành mạnh không có tệ nạn xã hội; chuyển hóa những xã, phường trọng điểm về tệ nạn ma túy, mại dâm. - Tiếp tục quy hoạch, đầu tư nâng cao năng lực về quy mô, chất lượng hoạt động hệ thống cơ sở Giáo dục - Lao động - Xã hội. 11. Quy hoạch, đầu tư nâng cao chất lượng hoạt động của hệ thống đơn vị sự nghiệp Các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ theo chức năng, nhiệm vụ được giao, Sở Lao động – Thương binh và Xã hội các tỉnh, thành phố phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan ở trung ương và địa phương: - Quy hoạch, đầu tư phát triển các cơ sở sự nghiệp, trong đó có một số cơ sở sự nghiệp dạy nghề, giới thiệu việc làm tiếp cận với trình độ khu vực và quốc tế; cơ sở điều dưỡng người có công; cơ sở nuôi dưỡng đối tượng bảo trợ xã hội không có khả năng hòa nhập cộng đồng… - Xây dựng tiêu chí đánh giá chất lượng, hiệu quả các loại hình đơn vị sự nghiệp tương xứng với ngân sách được giao; tiếp tục thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm của đơn vị sự nghiệp theo Nghị định 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ, đồng thời tổng kết, đánh giá và đề xuất việc điều chỉnh, bổ sung Nghị định này cho phù hợp thực tế. | 2,092 |
125,998 | - Tăng cường tổ chức bộ máy, đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ, nhân viên các cơ sở sự nghiệp đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được giao. 12. Mở rộng hợp tác quốc tế trong các lĩnh vực của ngành Vụ Hợp tác Quốc tế chủ trì phối hợp với các đơn vị thuộc Bộ, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội các tỉnh, thành phố và các cơ quan, đơn vị liên quan ở trung ương và địa phương: - Thực hiện các hoạt động hợp tác ASEAN theo sự phân công của Chính phủ: xây dựng Kế hoạch hành động cụ thể của ngành Lao động - Thương binh và Xã hội về tham gia hợp tác ASEAN đến năm 2015; xây dựng chương trình, kế hoạch nhằm triển khai Kế hoạch tổng thể của Cộng đồng Văn hóa - Xã hội, Chương trình làm việc của Bộ trưởng Lao động ASEAN giai đoạn 2011-2015; đẩy mạnh các hoạt động truyền thông về hợp tác ASEAN, thông tin về những kết quả, những thỏa thuận đã được thông qua trong năm Việt Nam làm Chủ tịch ASEAN. - Thúc đẩy việc thực hiện các cam kết quốc tế; đẩy mạnh các hoạt động hợp tác đa phương, song phương, tăng cường vận động thu hút nguồn lực quốc tế góp phần thực hiện các mục tiêu ưu tiên của ngành. 13. Cải cách hành chính, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, chống tham nhũng Các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ theo chức năng, nhiệm vụ được giao, Sở Lao động – Thương binh và Xã hội các tỉnh, thành phố phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan ở trung ương và địa phương: - Tiếp tục thực hiện nội dung cải cách hành chính, đặc biệt tập trung vào cải cách thủ tục hành chính, cải cách tài chính công theo chỉ đạo của Chính phủ; xây dựng kế hoạch thực hiện các quy định về chuyển đổi vị trí công tác đối với cán bộ, công chức; thực hiện công khai, minh bạch trong thực hiện nhiệm vụ. Kiểm tra, đôn đốc các đơn vị, địa phương thực hiện Luật thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, Luật phòng, chống tham nhũng theo Chương trình hành động của Bộ. - Xây dựng kế hoạch và tiến hành thanh tra trách nhiệm của thủ trưởng đơn vị trong việc thực hiện Luật thanh tra, Luật khiếu nại, tố cáo, Luật Phòng, chống tham nhũng; tập trung thanh tra, kiểm tra những lĩnh vực nhạy cảm dễ nảy sinh tiêu cực như: các dự án đầu tư, viện trợ, các đơn vị chi tiêu ngân sách, sử dụng tài sản công, đất công, xuất khẩu lao động, bảo hiểm xã hội, xác nhận và hưởng chính sách người có công, vay vốn tạo việc làm, xoá đói giảm nghèo, chấp hành pháp luật lao động trong các doanh nghiệp; xử lý kịp thời các vi phạm pháp luật. - Rà soát cơ chế, quy trình, thực hiện công khai, minh bạch trong phân bổ, sử dụng, quyết toán các nguồn kinh phí, các dự án đầu tư, các dự án viện trợ; công khai đối tượng hưởng chính sách, công khai việc tuyển chọn lao động xuất khẩu, chống tiêu cực, vi phạm; có cơ chế kiểm tra chéo lẫn nhau trong cơ quan, cơ chế giám sát của nhân dân để ngăn chặn và xử lý kịp thời những trường hợp cán bộ, công chức lợi dụng chức vụ để nhũng nhiễu, phiền hà, gây bất bình trong nhân dân. - Tiếp tục kiện toàn bộ máy làm công tác Lao động - Thương binh và Xã hội cấp tỉnh, huyện; cấp xã, phường, thị trấn; tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ và sắp xếp hợp lý cán bộ, đặc biệt là cán bộ địa phương, cơ sở; tăng cường năng lực làm việc và hiệu suất công tác thông qua ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý. - Khai thác có hiệu quả Trang thông tin điện tử của Bộ; phối hợp với các cơ quan, các cấp của Ngành để chuyển tải thông tin chỉ đạo điều hành của Bộ đến các đơn vị, cơ sở. Thực hiện đăng tải công khai trong nội bộ ngành đối với các đơn vị không chấp hành đúng chế độ thông tin, báo cáo. - Thực hiện lịch tiếp công dân hàng tháng của Lãnh đạo Bộ, Lãnh đạo Sở; các Vụ, Ban, đơn vị giải quyết theo thẩm quyền kịp thời đơn, thư khiếu nại, tố cáo cho đối tượng; giải quyết dứt điểm những vụ khiếu kiện phức tạp, kéo dài. III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN (1). Các cấp thực hiện việc giao chỉ tiêu kế hoạch và dự toán ngân sách nhà nước năm 2011 đúng tiến độ quy định để chủ động triển khai thực hiện ngay từ đầu năm; sử dụng hiệu quả các nguồn kinh phí để thực hiện các nhiệm vụ, kế hoạch của ngành. (2). Các cơ quan, đơn vị cụ thể hóa chỉ đạo của Chính phủ, Bộ, Ủy ban nhân dân các tỉnh/thành phố bằng các chương trình, kế hoạch công tác chi tiết, phân công rõ đến từng việc, từng cá nhân thực hiện; quy định cụ thể thời gian, tiến độ thực hiện chỉ tiêu, nhiệm vụ được giao; gửi về Bộ (Vụ Kế hoạch – Tài chính) để theo dõi, giám sát. (3). Để triển khai thực hiện trong 5 năm tới, các tỉnh, thành phố cần khẩn trương xây dựng và trình duyệt các chương trình, đề án, dự án thực hiện Chương trình Mục tiêu Quốc gia, Chương trình Quốc gia thuộc các lĩnh vực của ngành trên địa bàn để có căn cứ thực hiện ngay trong năm 2011 và những năm tiếp theo. (4). Đổi mới chỉ đạo, điều hành các cấp trong tổ chức thực hiện chỉ tiêu, nhiệm vụ, đảm bảo sâu sát, cụ thể và hiệu quả; đề cao trách nhiệm cá nhân, đặc biệt là trách nhiệm người đứng đầu, trách nhiệm của đội ngũ cán bộ, công chức, nhất là đạo đức, tinh thần tận tụy với công việc; đổi mới lề lối làm việc trong từng cơ quan, đơn vị, chấp hành kỷ cương, kỷ luật, chỉ đạo của cấp trên. Trên mỗi lĩnh vực, các đơn vị chủ động lựa chọn những vấn đề còn khó khăn, những khâu yếu, việc khó để tập trung đầu tư nguồn lực và tổ chức thực hiện làm chuyển biến rõ nét về hiệu quả, chất lượng. (5). Tổ chức thông tin, tuyên truyền, hướng dẫn pháp luật về lao động, người có công và xã hội vào chương trình, kế hoạch tuyên truyền của các cấp chính quyền, các cơ quan, đoàn thể, doanh nghiệp, nhất là cấp xã/phường. Tập trung vào pháp luật, các chế độ, chính sách, quy trình, thủ tục mới ban hành; phổ biến, hướng dẫn, nhân rộng những mô hình hiệu quả, bền vững; những kinh nghiệm tốt trong quá trình triển khai thực hiện nhiệm vụ của ngành. (6). Thực hiện tốt cơ chế phân cấp, giao quyền để tạo chủ động cho địa phương, nhất là các Chương trình mục tiêu quốc gia, các Chương trình quốc gia. Các đơn vị: Tổng cục Dạy nghề, Cục Việc làm, Cục Bảo trợ xã hội, Cục Quản lý lao động ngoài nước và các đơn vị quản lý kinh phí Chương trình mục tiêu quốc gia, Chương trình quốc gia…phải quán triệt phân cấp, trao quyền và phối hợp chặt chẽ với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội trên địa bàn để đảm bảo sự kiểm tra, giám sát, đánh giá chặt chẽ kịp thời của các đơn vị trong ngành. (7). Phối hợp chặt chẽ với Mặt trận tổ quốc Việt Nam, các tổ chức đoàn thể, các Ban chỉ đạo vùng huy động sự tham gia của các tầng lớp nhân dân, doanh nghiệp trong tổ chức thực hiện các nhiệm vụ về lao động, người có công và xã hội. (8). Theo dõi sát tình hình thực hiện kế hoạch, kịp thời nắm chắc những diễn biến bất lợi để đề xuất các biện pháp xử lý. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, tổ chức Hội nghị giao ban các vùng theo chuyên đề, đề xuất các giải pháp cụ thể để đảm bảo thực hiện thắng lợi, toàn diện nhiệm vụ kế hoạch năm 2011 về lĩnh vực lao động, người có công và xã hội. Thực hiện đầy đủ chế độ báo cáo kết quả thực hiện 6 tháng đầu năm trước ngày 15/6/2011; báo cáo thực hiện cả năm trước ngày 15/11/2011 và các báo cáo đột xuất theo yêu cầu của cơ quan tổng hợp. (9). Các đơn vị: Văn phòng Bộ, Vụ Kế hoạch – Tài chính, Vụ Tổ chức cán bộ, Vụ Pháp chế, Vụ Hợp tác quốc tế theo chức năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm kiểm tra, đôn đốc và đảm bảo điều kiện nhân lực, kinh phí; phối hợp chỉ đạo, điều hành chung trong quá trình thực hiện; sơ kết, đánh giá và đề xuất biện pháp xử lý kịp thời những vấn đề phát sinh, đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ, chỉ tiêu kế hoạch của Bộ, ngành. (10). Phát động và đẩy mạnh phong trào thi đua yêu nước trong toàn ngành, phấn đấu hoàn thành vượt mức chỉ tiêu, nhiệm vụ trong từng cơ quan, đơn vị và toàn ngành. (11). Chánh Văn phòng Bộ chủ trì phối hợp với Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính theo dõi, đôn đốc việc thực hiện chương trình công tác này, định kỳ báo cáo và kiến nghị với Bộ trưởng về các biện pháp cần thiết bảo đảm chương trình được thực hiện đồng bộ, hiệu quả./. BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC SỬA ĐỔI QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA SỞ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Thông tư liên tịch số 43/2008/TTLT-BVHTTDL-BNV ngày 06 tháng 6 năm 2008 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch - Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Phòng Văn hóa và Thông tin thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện; Căn cứ Thông tư 03/2009/TT-BVHTTDL ngày 28 tháng 8 năm 2009 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Văn hóa tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Quyết định số 1404/QĐ-UBND ngày 03 tháng 9 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên về việc ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 02/TTr-SNV ngày 05 tháng 01 năm 2011 và đề nghị của Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tại Tờ trình số 218/TTr-SVHTTDL ngày 20 tháng 12 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi “Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch” ban hành kèm theo Quyết định số 1404/QĐ-UBND ngày 03 tháng 9 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh như sau: | 2,051 |
125,999 | 1. Sửa đổi khoản b Điều 4 như sau: “Đổi tên Trung tâm Văn hóa tỉnh thành Trung tâm Văn hóa và xúc tiến du lịch tỉnh”. 2. Sửa đổi điểm a khoản 5 Điều 5 như sau: “Chuyển chức năng xúc tiến du lịch, hội chợ, hội thảo, triển lãm du lịch địa phương từ Phòng Nghiệp vụ du lịch sang Trung tâm Văn hóa và xúc tiến du lịch tỉnh”. 3. Sửa đổi khoản 3 Điều 6 như sau: “3. Trung tâm Văn hóa và xúc tiến du lịch tỉnh. a) Chức năng và nhiệm vụ: Tuyên truyền, phố biến chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của nhà nước; tổ chức các hoạt động sự nghiệp về văn hóa, thông tin và xúc tiến du lịch trên địa bàn tỉnh. Hướng dẫn và tổ chức thực hiện kế hoạch tuyên truyền cổ động, trang trí, khánh tiết, lễ, hội, tết, triển lãm phục vụ nhiệm vụ chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội của tỉnh. Quy hoạch hệ thống cổ động trực quan; tổ chức hội thi, hội diễn nghệ thuật quần chúng; thi sáng tác tranh cổ động; cung cấp tài liệu tuyên truyền cổ động; tổ chức sinh hoạt nhóm sở thích, câu lạc bộ, phổ biến các tác phẩm thuộc loại hình nghệ thuật; phối hợp với các tổ chức, cơ quan liên quan tổ chức các hoạt động văn hóa nghệ thuật quần chúng phục vụ nhu cầu hưởng thụ giá trị văn hóa tinh thần cho nhân dân. Nghiên cứu, dự báo thị trường và cung cấp thông tin liên quan đến hoạt động du lịch phục vụ cho công tác điều hành của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, tổ chức hội thảo, hội nghị, hội chợ triển lãm du lịch, xây dựng các chương trình truyền hình, truyền thanh, các ấn phẩm quảng bá; trưng bày, quảng cáo và khuyến mãi, giới thiệu sản phẩm du lịch, dịch vụ cho các tổ chức và cá nhân có nhu cầu; thực hiện các hoạt động xúc tiến du lịch theo chương trình xúc tiến du lịch hàng năm được cấp trên giao. Trung tâm Văn hóa và xúc tiến du lịch tỉnh là đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm một phần kinh phí hoạt động. b) Cơ cấu tổ chức của Trung tâm Văn hóa và xúc tiến du lịch tỉnh gồm: - Lãnh đạo Trung tâm: Giám đốc và có từ 1 đến 2 Phó Giám đốc. Giám đốc Trung tâm: chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và pháp luật về thực hiện chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của đơn vị. Các Phó Giám đốc: chịu trách nhiệm trước Giám đốc Trung tâm về lĩnh vực được phân công. Khi Giám đốc vắng mặt, một Phó Giám đốc được Giám đốc ủy quyền điều hành các hoạt động của Trung tâm. - Trung tâm Văn hóa và xúc tiến du lịch tỉnh gồm: + Phòng Hành chính - Tổng hợp; + Phòng Nghệ thuật quần chúng; + Phòng Tuyên truyền cổ động, triển lãm; + Phòng Thông tin và xúc tiến du lịch; + Đội tuyên truyền lưu động. Chức năng, nhiệm vụ cụ thể của các phòng, đội nghiệp vụ chuyên môn trực thuộc Trung tâm do Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định”. Điều 2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Thủ trưởng các cơ quan, ban, ngành có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT CHƯƠNG TRÌNH QUỐC GIA VỀ AN TOÀN LAO ĐỘNG, VỆ SINH LAO ĐỘNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI GIAI ĐOẠN 2011 - 2015 ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Quyết định số 2281/QĐ-TTg ngày 10/12/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc Chương trình quốc gia về An toàn lao động, vệ sinh lao động giai đoạn 2011 - 2015; Căn cứ Văn bản số 2180/LĐTBXH-KHTC, ngày 23/6/2009 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn lập Kế hoạch và Dự toán kinh phí thực hiện Chương trình quốc gia về an toàn lao động, vệ sinh lao động 5 năm giai đoạn 2011 - 2015; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội Hà Nội tại Tờ trình số 1164/TT-LĐTBXH ngày 28 tháng 7 năm 2010 về việc ban hành Chương trình Quốc gia về an toàn lao động, vệ sinh lao động Thành phố Hà Nội giai đoạn 2011 - 2015, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này Chương trình Quốc gia về an toàn lao động, vệ sinh lao động Thành phố Hà Nội giai đoạn 2011 - 2015. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND Thành phố, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Thủ trưởng các sở, ban, ngành liên quan, Chủ tịch UBND các quận, huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHƯƠNG TRÌNH QUỐC GIA VỀ AN TOÀN LAO ĐỘNG, VỆ SINH LAO ĐỘNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI GIAI ĐOẠN NĂM 2011 - 2015 (Ban hành kèm theo Quyết định số 444/QĐ-UBND ngày 25 tháng 01 năm 2011 của UBND Thành phố Hà Nội) Căn cứ Quyết định số 2281/QĐ-TTg ngày 10/12/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc Chương trình quốc gia về An toàn lao động, vệ sinh lao động giai đoạn 2011 - 2015; văn bản số 2180/LĐTBXH-KHTC, ngày 23/6/2009 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn lập Kế hoạch và Dự toán kinh phí thực hiện Chương trình quốc gia về An toàn lao động, vệ sinh lao động 5 năm giai đoạn 2011 - 2015. I. MỤC TIÊU CỦA CHƯƠNG TRÌNH 1. Mục tiêu tổng quát: - Tăng cường công tác thông tin, tuyên truyền, huấn luyện an toàn lao động, vệ sinh lao động để nâng cao nhận thức cho người sử dụng lao động và người lao động về công tác an toàn lao động, vệ sinh lao động; - Thực hiện tốt việc cải thiện điều kiện, môi trường lao động tạo điều kiện ngày càng có nhiều người lao động được làm việc trong môi trường đảm bảo an toàn, vệ sinh lao động nhằm tăng năng suất, chất lượng sản phẩm; phòng ngừa, ngăn chặn tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; - Nâng cao năng lực quản lý, giám sát của đội ngũ cán bộ làm công tác bảo hộ lao động, an toàn lao động, vệ sinh lao động; - Nâng cao năng lực chuẩn đoán, khám phát hiện, điều trị bệnh nghề nghiệp cho cán bộ y tế tuyến quận, huyện, thị xã và cán bộ y tế của các doanh nghiệp; - Tăng cường công tác thanh, kiểm tra, xử lý vi phạm đối với các cơ sở sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp trong việc chấp hành, thực hiện các quy định của pháp luật về công tác an toàn lao động, vệ sinh lao động. 2. Mục tiêu cụ thể - Giảm 5% tần suất tai nạn lao động hàng năm, đặc biệt trong các ngành, lĩnh vực có nguy cơ cao về tai nạn lao động (xây dựng, chế biến vật liệu xây dựng, điện); - Bình quân hàng năm giảm 10% số người lao động mắc mới bệnh nghề nghiệp phổ biến, đảm bảo trên 80% người lao động làm việc ở nơi có nguy cơ cao mắc bệnh nghề nghiệp được khám, phát hiện bệnh nghề nghiệp; - 100% người lao động đã xác nhận bị tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp được điều trị, chăm sóc sức khoẻ, phục hồi chức năng; 100% người lao động được xác nhận làm các nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm được hưởng các chế độ, chính sách ưu đãi theo quy định của pháp luật; - Trên 80% người lao động làm việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động và cán bộ an toàn, vệ sinh lao động được huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động. - 100% số vụ tai nạn lao động nghiêm trọng, tai nạn lao động chết người được điều tra, xử lý theo quy định của pháp luật lao động. II. THỜI GIAN, PHẠM VI THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH Thời gian thực hiện 5 năm, từ năm 2011 - 2015 (từng Dự án cụ thể sẽ có thời gian thực hiện căn cứ theo các mục tiêu, trong quá trình triển khai các hoạt động của Dự án có thể có sự điều chỉnh để phù hợp thực tế) Chương trình sẽ tiến hành thực hiện trên phạm vi toàn Thành phố Hà Nội. III. NỘI DUNG CÁC HOẠT ĐỘNG DỰ ÁN CỦA CHƯƠNG TRÌNH 1. Dự án 1: Nâng cao năng lực và hiệu quả quản lý nhà nước về an toàn lao động, vệ sinh lao động a) Cơ quan chủ trì: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội Hà Nội b) Cơ quan phối hợp: Công an, Y tế, Liên đoàn lao động Thành phố và các quận, huyện, thị xã c) Mục tiêu cụ thể đến năm 2015: - 100% cán bộ của cơ quan quản lý nhà nước về an toàn, vệ sinh lao động thuộc ngành Lao động - Thương binh và Xã hội cơ bản được tập huấn kiến thức về an toàn lao động, vệ sinh lao động và có đủ trang, thiết bị để phục vụ công tác thanh, kiểm tra, giám sát về công tác an toàn lao động, vệ sinh lao động; - Mỗi năm giảm 5% tần suất tai nạn lao động, đặc biệt trong các ngành, lĩnh vực có nguy cơ cao về tai nạn lao động (xây dựng, chế biến vật liệu xây dựng; xây lắp, quản lý vận hành điện, sửa chữa điện); - 100% người lao động đã được xác nhận bị tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp được điều trị, chăm sóc sức khoẻ và phục hồi chức năng; - 100% người lao động được xác nhận làm các nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm được khám sức khoẻ định kỳ hàng năm và được hưởng các chế độ, chính sách ưu đãi theo quy định của pháp luật; - Trên 80% người lao động làm việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động và cán bộ làm công tác an toàn, vệ sinh lao động của các Tổng công ty, các đơn vị, doanh nghiệp đều được qua các lớp tập huấn về công tác an toàn, vệ sinh lao động; - 100% các vụ tai nạn lao động nghiêm trọng, tai nạn lao động chết người được điều tra, xử lý theo quy định của pháp luật lao động. d) Các hoạt động chủ yếu: - Nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ làm công tác quản lý Nhà nước về bảo hộ lao động, an toàn, vệ sinh lao động của Thành phố (tập huấn, hội nghị, hội thảo, thăm quan học tập trao đổi kinh nghiệm với các tỉnh bạn …) - Mua sắm máy, trang thiết bị để phục vụ công tác và phục vụ công tác quản lý, lưu trữ dữ liệu về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và thống kê tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; quản lý và theo dõi các máy, thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động, vệ sinh lao động; môi trường lao động …; - Xây dựng và hoàn thiện hệ thống tổ chức quản lý nhà nước về bảo hộ lao động, an toàn, vệ sinh lao động; nghiên cứu tham mưu xây dựng quỹ bồi thường tai nạn lao động của Thành phố; | 2,101 |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.