idx_merge
int64
0
135k
text
stringlengths
968
36.3k
len
int64
212
3.33k
126,000
- Tập huấn nghiệp vụ nâng cao năng lực cho đội ngũ thanh tra, cán bộ làm công tác an toàn, vệ sinh lao động của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, cán bộ làm công tác an toàn, vệ sinh lao động quận, huyện, thị xã và các xã, phường, thị trấn. 2. Dự án 2: Cải thiện điều kiện lao động trong các doanh nghiệp, giảm thiểu tai nạn lao động trong lĩnh vực khai thác, chế biến và sản xuất vật liệu xây dựng; xây dựng; quản lý, vận hành, sửa chữa và sử dụng điện a) Cơ quan chủ trì: Sở Công Thương b) Cơ quan phối hợp: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Công an Thành phố, Tổng Công ty điện lực Hà Nội. c) Mục tiêu cụ thể đến năm 2015: - Nâng cao năng lực, xây dựng đội ngũ cán bộ làm công tác an toàn, vệ sinh lao động, phòng, chống cháy nổ các ngành: Công Thương, Xây dựng, Công an, Điện lực; - Trung bình hàng năm giảm tần suất tai nạn lao động, chết người: + Giảm 5% trong lĩnh vực khai thác đá, chế biến vật liệu xây dựng; + Giảm 5% trong lĩnh vực xây lắp, xây dựng các công trình dân dụng; + Giảm 5% trong lĩnh vực quản lý, truyền tải, phân phối, sửa chữa điện; - 100% người lao động đã được xác nhận bị tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp được điều trị, chăm sóc sức khoẻ và phục hồi chức năng; 100% người lao động được xác nhận làm các nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm được hưởng các chế độ, chính sách ưu đãi theo quy định của pháp luật; - Trên 80% người lao động làm việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động và cán bộ an toàn, vệ sinh lao động được huấn luyện an toàn lao động, vệ sinh lao động; - 100% số vụ tai nạn lao động nghiêm trọng, tai nạn lao động chết người được điều tra, xử lý theo quy định của pháp luật. d) Các hoạt động chủ yếu: - Tập huấn cho cán bộ của một số cơ quan, sở, ngành có liên quan tới công tác an toàn, vệ sinh lao động để nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ làm công tác an toàn lao động, vệ sinh lao động; - Hỗ trợ đào tạo, huấn luyện cho người sử dụng lao động và người lao động của các doanh nghiệp có nguy cơ cao về tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp; - Triển khai nghiên cứu đề xuất giải pháp cải tiến quy trình công nghệ để cải tiến môi trường làm việc; tiến hành điều tra, khảo sát điều kiện lao động của các doanh nghiệp trong lĩnh vực: xây dựng, sản xuất và chế biến vật liệu xây dựng, xây lắp và sử dụng điện; - Tăng cường công tác thanh, kiểm tra và các hoạt động tư vấn, hướng dẫn thúc đẩy việc cải thiện điều kiện lao động tại các doanh nghiệp. 3. Dự án 3: Tăng cường công tác phòng ngừa tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp trong sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp và ngành nghề nông thôn a) Cơ quan chủ trì: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. b) Cơ quan phối hợp: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Y tế. c) Mục tiêu cụ thể đến năm 2015: - Nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ làm công tác an toàn, vệ sinh lao động, phòng, chống cháy nổ trong các ngành Nông nghiệp và Hội nông dân Thành phố; - Kiểm soát được cơ bản trên 70% tình hình tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp trong sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp và ngành nghề nông thôn; - Trên 80% người lao động trong sản xuất nông, lâm nghiệp và ngành nghề nông thôn được phổ biến các thông tin phù hợp về an toàn, vệ sinh lao động; - Đảm bảo 100% người lao động bị tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp được hưởng các chế độ bồi thường, trợ cấp, điều trị, chăm sóc sức khoẻ và phục hồi chức năng theo quy định của pháp luật. - 100% số vụ tai nạn lao động nghiêm trọng, tai nạn lao động chết người được điều tra, xử lý theo quy định của pháp luật. d) Các hoạt động chủ yếu: - Tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức về công tác an toàn, vệ sinh lao động cho người sử dụng lao động và người lao động về ý nghĩa và tầm quan trọng của công tác an toàn lao động, vệ sinh lao động; - Mua sắm các trang, thiết bị để nâng cao năng lực giám sát tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp trong sản xuất nông, lâm nghiệp và ngành nghề nông thôn; - Hỗ trợ đào tạo, huấn luyện cho người sử dụng lao động và người lao động của các đơn vị sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp, làng nghề có nguy cơ cao về tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp; - Tăng cường công tác thanh, kiểm tra và các hoạt động hướng dẫn, tư vấn đối với các doanh nghiệp để thúc đẩy cải thiện điều kiện lao động, giảm thiểu ô nhiễm môi trường. 4. Dự án 4: Nâng cao chất lượng và hiệu quả về công tác an toàn lao động, vệ sinh lao động trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ a) Cơ quan chủ trì: Liên minh Hợp tác xã Thành phố Hà Nội b) Cơ quan phối hợp: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Công an Thành phố, Liên đoàn lao động Thành phố. c) Mục tiêu cụ thể đến năm 2015: - Tăng cường vai trò, hiệu quả quản lý an toàn, vệ sinh lao động trong các Hợp tác xã, các doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn Thành phố; - Giảm 5% tần suất tai nạn lao động trong các hợp tác xã, doanh nghiệp vừa và nhỏ. - 100% người lao động đã xác nhận bị tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp được điều trị, chăm sóc sức khoẻ và phục hồi chức năng; 100% người lao động được xác nhận làm các nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm được hưởng các chế độ, chính sách ưu đãi theo quy định của pháp luật. - Trên 80% người lao động làm việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động được huấn luyện về an toàn, vệ sinh lao động và phòng, chống bệnh nghề nghiệp; - 100% số vụ tai nạn lao động nghiêm trọng, tai nạn lao động chết người được điều tra, xử lý theo quy định của pháp luật về lao động. d) Các hoạt động chủ yếu: - Tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức về công tác an toàn, vệ sinh lao động cho người sử dụng lao động và người lao động về ý nghĩa và tầm quan trọng của công tác Bảo hộ lao động, an toàn lao động, vệ sinh lao động; - Hỗ trợ đào tạo, huấn luyện cho người sử dụng lao động và người lao động của các hợp tác xã, doanh nghiệp vừa và nhỏ có nguy cơ cao về tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp; - Tiến hành điều tra, khảo sát đánh giá môi trường, điều kiện làm việc của người lao động tại doanh nghiệp; - Tăng cường công tác thanh, kiểm tra và các hoạt động tư vấn đối với các hợp tác xã, doanh nghiệp để thúc đẩy cải thiện điều kiện lao động, giảm thiểu ô nhiễm môi trường nhằm khống chế tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp. 5. Dự án 5: Tăng cường phòng, chống bệnh nghề nghiệp và chăm sóc sức khoẻ người lao động a) Cơ quan chủ trì: Sở Y tế Hà Nội b) Cơ quan phối hợp: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Trung tâm y tế các quận, huyện, thị xã c) Mục tiêu cụ thể đến năm 2015: - Hàng năm giảm 10% số người lao động mắc mới bệnh nghề nghiệp phổ biến; - Đảm bảo trên 80% người lao động làm việc tại các cơ sở, doanh nghiệp có yếu tố nguy hiểm, nặng nhọc, độc hại được khám sức khoẻ định kỳ hàng năm và được khám và phát hiện bệnh nghề nghiệp; - Trên 80% số cơ sở có nguy cơ bệnh nghề nghiệp được giám sát môi trường lao động; - 100% người lao động đã được xác nhận bị bệnh nghề nghiệp được điều trị, chăm sóc sức khoẻ và phục hồi chức năng; 100% người lao động được xác nhận làm các nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm được hưởng các chế độ, chính sách ưu đãi theo quy định của pháp luật. d) Các hoạt động chủ yếu: - Tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục về nguy cơ và tác hại bệnh nghề nghiệp; - Hỗ trợ đào tạo, huấn luyện cho người sử dụng lao động và người lao động nhận biết và cách phòng tránh tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp; - Triển khai các hoạt động giám sát môi trường lao động và nâng cao năng lực và công tác khám phát hiện, chuẩn đoán, giám định bệnh nghề nghiệp; - Kiện toàn và đầu tư mua sắm trang, thiết bị cho các cơ sở khám bệnh nghề nghiệp và nâng cao năng lực điều trị và phục hồi chức năng bệnh nghề nghiệp; - Kiện toàn tổ chức y tế cơ sở phục vụ chăm sóc sức khoẻ tại chỗ cho người bị bệnh nghề nghiệp; - Tăng cường công tác thanh, kiểm tra và các hoạt động tư vấn đối với các doanh nghiệp để thúc đẩy cải thiện điều kiện lao động, giảm thiểu ô nhiễm môi trường nhằm khống chế tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp. 6. Dự án 6: Thông tin, tuyên truyền, huấn luyện nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành, các tổ chức, cá nhân về công tác an toàn lao động, vệ sinh lao động (trong đó có tổ chức Tuần lễ Quốc gia về an toàn, vệ sinh lao động, phòng, chống cháy nổ hàng năm) a) Cơ quan chủ trì: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội Hà Nội b) Cơ quan phối hợp: Đài phát thanh và Truyền hình Hà Nội, Báo Hà Nội mới, Công an Thành phố và một số cơ quan Báo, Đài Phát thanh, truyền hình Trung ương. c) Mục tiêu cụ thể đến năm 2015: Phối hợp với 05 Dự án trên của chương trình đạt các chỉ tiêu: - Trên 80% người sử dụng lao động và người lao động làm các nghề, công việc nặng nhọc, độc hại có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động được tham dự các lớp tập huấn, huấn luyện về an toàn, vệ sinh lao động. - Trên 80% người sử dụng lao động và người lao động tại các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh được phổ biến các thông tin phù hợp về an toàn, vệ sinh lao động. - 100% các Sở, ban, ngành, quận, huyện, thị xã và 80% các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh có các hoạt động hưởng ứng Tuần lễ quốc gia về an toàn, vệ sinh lao động, phòng, chống cháy nổ hàng năm.
2,033
126,001
d) Các hoạt động chủ yếu: - Phối hợp với Đài Phát thanh và Truyền hình Hà Nội, Báo Hà Nội mới và các cơ quan Báo, Đài Phát thanh, truyền hình Trung ương đưa tin phản ánh kịp thời các hoạt động về an toàn, vệ sinh lao động, phòng, chống cháy nổ của các cơ quan quản lý nhà nước, các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh trên địa bàn Thành phố để biểu dương, động viên kịp thời các đơn vị, doanh nghiệp, cá nhân làm tốt công tác an toàn, vệ sinh lao động, phòng, chống cháy nổ và qua đó cũng phê phán các đơn vị, doanh nghiệp chưa làm tốt công tác an toàn, vệ sinh lao động, phòng, chống cháy nổ còn để xảy ra tai nạn lao động và cháy nổ; - Phối hợp với Đài Phát thanh và Truyền hình Hà Nội và các Đài Phát thanh, truyền hình Trung ương xây dựng các tin, bài, phóng sự về công tác an toàn, vệ sinh lao động, phòng, chống cháy nổ để phục vụ công tác tuyên truyền nhằm đẩy mạnh các hoạt động phong trào quần chúng làm công tác bảo hộ lao động trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa; - Phối hợp với Báo Hà Nội mới mở trang, mục chuyên đề về an toàn, vệ sinh lao động, phòng, chống cháy nổ để cung cấp thông tin, phổ biến, giải đáp pháp luật về công tác an toàn, vệ sinh lao động, phòng, chống cháy nổ; - Chú trọng, tăng cường công tác huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động, phòng, chống cháy nổ cho người sử dụng lao động và người lao động; In ấn tranh ảnh, panô, áp phích, tờ rơi … để phục vụ công tác tuyên truyền an toàn, vệ sinh lao động, phòng, chống cháy nổ. 7. Các hoạt động khác: Sơ kết, tổng kết đánh giá hiệu quả của Chương trình theo từng dự án, từng giai đoạn và việc trao đổi tham quan, học tập với các tỉnh, địa phương làm tốt công tác an toàn lao động, vệ sinh lao động. IV. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH 1. Về cơ chế: - Cơ chế phân bổ nguồn vốn: Kinh phí được phân bổ hàng năm theo từng Dự án cho các cơ quan chủ trì Dự án và sử dụng theo quy định Nhà nước; - Cơ chế phối hợp: Tăng cường sự tham gia của người lao động và các tổ chức đoàn thể vào mọi hoạt động của Chương trình, từ việc lập kế hoạch triển khai, quản lý nguồn lực, giám sát và đánh giá kết quả đến việc thụ hưởng thành quả từ các Dự án của Chương trình; - Cơ chế lồng ghép: Nội dung các Dự án được triển khai lồng ghép với các hoạt động khác có liên quan (Kế hoạch phòng, chống tai nạn thương tích, tổ chức Tuần lễ Quốc gia an toàn, vệ sinh lao động, phòng, chống cháy nổ hàng năm); - Cơ chế giám sát và đánh giá: + Tự giám sát, đánh giá của các sở, ngành, tổ chức được giao chủ trì của Dự án thông qua các hoạt động của Dự án và các chỉ tiêu đã xây dựng; + Đánh giá của Ban Chỉ đạo Chương trình của Thành phố. 2. Về kinh phí: Tổng nguồn kinh phí Chương trình: 15.000.000.000 đồng (mười lăm tỷ đồng). - Cơ cấu huy động kinh phí: + Kinh phí của Chương trình quốc gia về an toàn, vệ sinh lao động Trung ương: 13.000.000.000đ (Mười ba tỷ đồng) + Kinh phí huy động từ các đơn vị, doanh nghiệp được hưởng thụ dự án: 2.000.000.000đ (Hai tỷ đồng) - Cơ cấu phẩn bổ kinh phí: + Các Dự án: Sẽ được phân bổ kinh phí trên cơ sở dự toán đã lập và quyết toán thực tế các nội dung công việc đã được triển khai thực hiện + Chi phí thường xuyên cho hoạt động quản lý, giám sát của Ban quản lý Chương trình Thành phố: 100.000.000 đồng (một trăm triệu đồng) 3. Về nhân lực: Cán bộ quản lý, điều hành triển khai thực hiện các Dự án làm việc theo chế độ kiêm nhiệm được lựa chọn ở các tổ chức, cơ quan chủ trì Dự án có sự tham gia quản lý, giám sát, đánh giá của Ban Chỉ đạo Chương trình Thành phố. 4. Quản lý, điều hành, tổ chức thực hiện: a) Quản lý, điều hành: Thành lập Ban Chỉ đạo về an toàn lao động, vệ sinh lao động của Thành phố Hà Nội và tổ chuyên viên giúp việc Ban Chỉ đạo Thành phố; Ban Chỉ đạo Thành phố do Chủ tịch UBND Thành phố quyết định, gồm: - Trưởng ban: Phó Chủ tịch UBND Thành phố; - Phó Ban Thường trực: Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội; - Các Phó Ban: Lãnh đạo Công an Thành phố; Sở Y tế; Liên đoàn lao động Thành phố; - Các ủy viên là lãnh đạo các sở: Tài chính; Công Thương; Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Khoa học và Công nghệ; Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Liên minh Hợp tác xã Thành phố; Đài Phát thanh và Truyền hình Hà Nội; Báo Hà Nội mới. - Tổ chuyên viên giúp việc Ban Chỉ đạo: Là trưởng hoặc phó phòng, chuyên viên của các phòng, ban có liên tới công tác an toàn, vệ sinh lao động, phòng, chống cháy nổ. b) Lập kế hoạch thực hiện chương trình, dự án: - Các hoạt động về an toàn lao động, vệ sinh lao động phải xây dựng trong nội dung kế hoạch Bảo hộ lao động hàng năm của UBND Thành phố các sở, ngành chủ trì của các Dự án căn cứ vào tình hình thực tế để xây dựng các nội dung hoạt động phù hợp và hiệu quả. - Định kỳ 6 tháng, một năm phải thực hiện sơ kết để đánh giá hoạt động của Chương trình và báo cáo về Ban Chỉ đạo của Thành phố để tổng hợp báo cáo Ban Chỉ đạo Trung ương. c) Phân công nhiệm vụ thực hiện Chương trình: - Sở Lao động - Thương binh và Xã hội (cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo): chủ trì, xây dựng kế hoạch (điều phối chương trình) phối hợp với các sở, ngành liên quan tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch hàng năm, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát, định kỳ tổng hợp báo cáo Ban Chỉ đạo Thành phố và Ban Chỉ đạo Trung ương; tham mưu Ban Chỉ đạo Thành phố tổ chức sơ, tổng kết, đánh giá hiệu quả thực hiện các nội dung Chương trình của Dự án; Làm tốt công tác thông tin, tuyên truyền và tổ chức thực hiện tốt các nội dung Dự án được giao để không ngừng nâng cao năng lực và hiệu quả quản lý nhà nước về an toàn lao động, vệ sinh lao động, giảm thiểu tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp; - Liên đoàn Lao động Thành phố: Phối hợp với các sở, ngành liên quan và Liên đoàn lao động các quận, huyện, thị xã tổ chức triển khai tốt phong trào cán bộ, công chức, viên chức và người lao động nâng cao hiệu quả hoạt động về bảo hộ lao động, an toàn lao động, vệ sinh lao động và phòng, chống cháy nổ. - Sở Tài chính: Chủ trì hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính, thanh quyết toán đối với các Dự án của Chương trình; Phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội xây dựng văn bản hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc triển khai, thực hiện chương trình Dự án; - Sở Y tế: Phối hợp với các sở, ngành liên quan và UBND các quận, huyện, thị xã, Ban quản lý các khu công nghiệp và Chế xuất của Thành phố để tổ chức, triển khai hiệu quả Dự án phòng, chống các bệnh nghề nghiệp giai đoạn 2011 - 2015; - Sở Công Thương: Phối hợp với các sở, ngành liên quan và UBND các quận, huyện, thị xã, Ban quản lý các khu công nghiệp và Chế xuất của Thành phố để tổ chức, triển khai hiệu quả Dự án cải thiện điều kiện lao động trong các doanh nghiệp, giảm thiểu tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp trong lĩnh vực khai thác và chế biến vật liệu xây dựng; xây dựng; sử dụng, quản lý, vận hành lưới điện; - Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Phối hợp với Hội nông dân Thành phố, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và các Sở, ngành liên quan tổ chức triển khai tốt Dự án tăng cường công tác phòng ngừa tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp trong sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp và ngành nghề nông thôn; - Đài Phát thanh và Truyền hình Thành phố; Báo Hà Nội mới: Chủ động, phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và các đơn vị chủ Dự án để làm tốt công tác thông tin, tuyên truyền kịp thời phản ánh trên các phương tiện thông tin đại chúng về các hoạt động của Chương trình quốc gia về an toàn lao động, vệ sinh lao động; - Các Thành viên Ban Chỉ đạo: Căn cứ chức năng, nhiệm vụ tham gia phối hợp với chủ Dự án để triển khai, thực hiện hiệu quả các nội dung của Dự án trong chương trình quốc gia về an toàn lao động, vệ sinh lao động của Thành phố từng năm và từng giai đoạn 2011-2015. V. HIỆU QUẢ CỦA CHƯƠNG TRÌNH 1. Lợi ích của chương trình: - Nâng cao vai trò quản lý nhà nước về công tác an toàn, vệ sinh lao động, phòng, chống cháy nổ của các cơ quan chính quyền từ Thành phố đến các địa phương; - Làm chuyển biến nhận thức của người lao động và người sử dụng về công tác bảo hộ lao động và an toàn, vệ sinh lao động, phòng, chống cháy nổ để thúc đẩy cải thiện điều kiện lao động nhằm giảm thiểu tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và cháy nổ; - Mục tiêu của Chương trình để người lao động được làm việc trong môi trường bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động làm giảm; tiến tới ngăn chặn những tổn thất về tính mạng, sức khoẻ người lao động, giảm thiệt hại về kinh tế trong việc khắc phục hậu quả do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và cháy nổ gây ra; - Cải thiện tốt điều kiện làm việc cho người lao động góp phần tăng năng suất lao động, chất lượng sản phẩm, nâng cao thu nhập cho người lao động, tăng sức cạnh tranh và sự phát triển bền vững của doanh nghiệp. 2. Đối tượng thụ hưởng của chương trình - Cơ quan quản lý nhà nước về công tác Bảo hộ lao động, an toàn lao động, vệ sinh lao động của Thành phố và các quận, huyện, thị xã; - Cán bộ làm công tác an toàn, vệ sinh lao động, phòng, chống cháy nổ ở các đơn vị, cơ sở sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế trên địa bàn Thành phố; - Người sử dụng lao động, người lao động và cộng đồng dân cư./.
2,008
126,002
QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CHO TRỞ LẠI QUỐC TỊCH VIỆT NAM CHỦ TỊCH NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Căn cứ Điều 103 và Điều 106 của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001 của Quốc hội khóa X, kỳ họp thứ 10; Căn cứ Luật Quốc tịch Việt Nam năm 2008; Xét đề nghị của Chính phủ tại Tờ trình số 198/TTr-CP ngày 31/12/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Cho trở lại quốc tịch Việt Nam đối với: 1. Bà Phạm Thị Hoa, sinh ngày 19/8/1974 tại Quảng Ninh. 2. Bà Mai Lệ Hà, sinh ngày 10/6/1977 tại Quảng Ninh. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các cá nhân có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC HỖ TRỢ GẠO CỨU ĐÓI CHO NHÂN DÂN TRONG DỊP TẾT NGUYÊN ĐÁN TÂN MÃO VÀ GIÁP HẠT NĂM 2011 THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Xét đề nghị của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội tại văn bản số 186/LĐTBXH-BTXH ngày 17 tháng 01 năm 2011, ý kiến của Bộ Tài chính tại văn bản số 1189/BTC-NSNN ngày 24 tháng 01 năm 2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. 1. Bộ Tài chính xuất cấp (không thu tiền) 3.730 tấn gạo từ nguồn dự trữ quốc gia hỗ trợ các địa phương để cứu đói nhân dân trong dịp Tết Nguyên đán và giáp hạt năm 2011, cụ thể: - Tỉnh Yên Bái: 1.000 tấn. - Tỉnh Ninh Bình: 1.730 tấn. - Tỉnh Ninh Thuận: 1.000 tấn 2. Ủy ban nhân dân các tỉnh sử dụng số gạo được cấp này hỗ trợ kịp thời, đúng đối tượng cho nhân dân cứu đói; báo cáo Bộ Tài chính, Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội kết quả thực hiện để các Bộ tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ. Trường hợp sử dụng sai quy định, không đúng đối tượng, không sử dụng hết số gạo được cấp phải có trách nhiệm hoàn trả để đưa vào dự trữ quốc gia. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Các Bộ trưởng: Tài chính, Lao động - Thương binh và Xã hội, Kế hoạch và Đầu tư, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ ĐỊNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG CHẾ ĐỘ ĂN VÀ KHÁM, CHỮA BỆNH ĐỐI VỚI NGƯỜI BỊ TẠM GIỮ, TẠM GIAM QUY ĐỊNH TẠI ĐIỀU 26 VÀ ĐIỀU 28 CỦA QUY CHẾ VỀ TẠM GIỮ, TẠM GIAM BAN HÀNH KÈM THEO NGHỊ ĐỊNH SỐ 89/1998/NĐ-CP NGÀY 07 THÁNG 11 NĂM 1998 CỦA CHÍNH PHỦ CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Bộ luật tố tụng hình sự nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ngày 26 tháng 11 năm 2003; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công an, NGHỊ ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung chế độ ăn và khám, chữa bệnh đối với người bị tạm giữ, tạm giam quy định tại Điều 26 và Điều 28 của Quy chế về tạm giữ, tạm giam ban hành kèm theo Nghị định số 89/1998/NĐ-CP ngày 07 tháng 11 năm 1998 của Chính phủ như sau: 1. Khoản 1 Điều 26 được sửa đổi, bổ sung như sau: “Điều 26. 1. Tiêu chuẩn ăn trong một tháng của một người bị tạm giữ, tạm giam được tính theo định lượng 17 kg gạo thường, 0,7 kg thịt và 0,8 kg cá, 01 kg muối, 0,5 kg đường loại trung bình, 0,75 lít nước mắm, 0,1 kg bột ngọt, 15 kg rau xanh và 15 kg củi hoặc 17 kg than. Định lượng này do Nhà nước cấp và quy ra tiền theo thời giá thị trường ở địa phương nơi trại tạm giam, nhà tạm giữ đóng. Ngày lễ, ngày Tết (theo quy định của Nhà nước), người bị tạm giữ, tạm giam được ăn thêm nhưng tiêu chuẩn ăn (bao gồm tiêu chuẩn ăn ngày thường và mức ăn thêm) không quá 5 lần tiêu chuẩn ăn ngày thường mà Nhà nước quy định cho mỗi người bị tạm giữ, tạm giam. Trưởng nhà tạm giữ, Giám thị trại tạm giam có thể hoán đổi định lượng ăn nêu trên cho phù hợp với thực tế để bảo đảm người bị tạm giữ, tạm giam ăn hết tiêu chuẩn. Một tháng không quá 3 lần người bị tạm giữ, tạm giam được nhận quà và đồ dùng sinh hoạt của gia đình, thân nhân gửi đến theo quy định; lượng quà không được vượt quá 3 lần tiêu chuẩn ăn ngày thường mà Nhà nước quy định cho mỗi người bị tạm giữ, tạm giam. Người bị tạm giữ, tạm giam được ăn theo tiêu chuẩn, uống nước bảo đảm vệ sinh, được sử dụng quà của gia đình, thân nhân để ăn thêm nhưng không được quá 3 lần tiêu chuẩn ăn ngày thường mà Nhà nước quy định cho mỗi người bị tạm giữ, tạm giam. Nghiêm cấm người bị tạm giữ, tạm giam dùng rượu, bia, thuốc lá và các chất kích thích độc hại khác. Trưởng nhà tạm giữ, Giám thị trại tạm giam tổ chức tiếp nhận; kiểm tra chặt chẽ đồ tiếp tế, loại bỏ các đồ vật bị cấm và giao lại đầy đủ cho người bị tạm giữ, tạm giam; kiểm tra, phòng ngừa các hành vi chiếm đoạt đồ tiếp tế đó. Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định cụ thể những thứ mà gia đình thân nhân người bị tạm giữ, tạm giam được phép tiếp tế và quy định việc tổ chức bán các thứ cần thiết trong các trại tạm giam, nhà tạm giữ. Việc sử dụng đồ tiếp tế được quy định cụ thể trong nội quy nhà tạm giữ, trại tạm giam”. 2. Điều 28 được sửa đổi, bổ sung như sau: “Điều 28. 1. Người bị tạm giữ, tạm giam ốm đau được khám và điều trị tại bệnh xá của trại tạm giam hoặc cán bộ y tế của nhà tạm giữ. Chế độ ăn, cấp phát thuốc, bồi dưỡng do cán bộ y tế chỉ định theo bệnh lý. Tiền thuốc chữa bệnh tương đương 2 kg gạo/1 người/1 tháng. Trường hợp người bị tạm giữ, tạm giam bị bệnh nặng vượt quá khả năng điều trị của bệnh xá của trại tạm giam hoặc cán bộ y tế của nhà tạm giữ thì Giám thị trại tạm giam, Trưởng nhà tạm giữ làm các thủ tục chuyển họ đến bệnh viện của Nhà nước để điều trị. Kinh phí khám, chữa bệnh trong trường hợp này do ngân sách nhà nước cấp theo bệnh lý và theo mức độ nặng nhẹ của bệnh tật; trại tạm giam, nhà tạm giữ có trách nhiệm thanh toán với bệnh viện. Giám thị trại tạm giam phối hợp với trung tâm y tế hoặc bệnh viện của Nhà nước gần trại tạm giam đóng xây dựng một số phòng chữa bệnh trong khu vực của trung tâm y tế hoặc bệnh viện để điều trị cho bệnh nhân là người bị tạm giữ, tạm giam. Việc xây dựng các phòng chữa bệnh nêu trên và quản lý người bị tạm giữ, tạm giam đến chữa bệnh do trại tạm giam chịu trách nhiệm. Kinh phí xây dựng, nâng cấp, cải tạo các phòng chữa bệnh do ngân sách nhà nước cấp. 2. Đối với người bị tạm giữ, tạm giam nghi mắc bệnh tâm thần hoặc bị bệnh khác tới mức mất khả năng nhận thức hoặc mất khả năng điều khiển hành vi của mình, Giám thị trại tạm giam, Trưởng nhà tạm giữ yêu cầu cơ quan đang thụ lý vụ án trưng cầu giám định pháp y. Sau khi Hội đồng giám định pháp y kết luận người đó mắc bệnh tâm thần hoặc bị bệnh khác tới mức mất khả năng nhận thức hoặc điều khiển hành vi của mình và có quyết định đưa người đó vào cơ sở chuyên khoa y tế để bắt buộc chữa bệnh của cơ quan có thẩm quyền, cơ quan đang thụ lý vụ án phối hợp với trại tạm giam, nhà tạm giữ đưa người bị tạm giữ, tạm giam đến cơ sở chữa bệnh được chỉ định trong Quyết định. 3. Đối với người bị tạm giữ, tạm giam nhiễm HIV/AIDS, việc chăm sóc và điều trị thực hiện theo quy định hiện hành của pháp luật. Giám thị trại tạm giam, Trưởng nhà tạm giữ phải thông báo những trường hợp bị bệnh nặng cho cơ quan thụ lý vụ án, gia đình, thân nhân hoặc đại diện hợp pháp của người đó biết để phối hợp chăm sóc, điều trị người bị tạm giữ, tạm giam. Bộ Y tế phối hợp với Bộ Công an, Bộ Quốc phòng và Bộ Tài chính quy định chế độ, kinh phí và tổ chức việc phòng, chống dịch bệnh, khám, chữa bệnh cho người bị tạm giữ, tạm giam”. Điều 2. Hiệu lực thi hành Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 03 năm 2011. Điều 3. Trách nhiệm thi hành 1. Bộ Công an, Bộ Quốc phòng chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành có liên quan hướng dẫn và kiểm tra, đôn đốc việc thi hành Nghị định này. 2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH GIAO NHIỆM VỤ CHUẨN BỊ ĐẦU TƯ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TRUNG TÂM GIỐNG CÁ NƯỚC LẠNH LÂM ĐỒNG BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ các Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008; số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Căn cứ Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 10/2/2009, Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ ban hành và sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 12/2009/NĐ-CP ngày 10/2/2009 về quản lý đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ Quyết định số 2194/QĐ-TTg ngày 25/12/2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt đề án giống cây nông lâm nghiệp, giống vật nuôi và giống thủy sản đến năm 2020; Căn cứ Quyết định số 2768/QĐ-BNN-KH ngày 19/10/2010 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt danh mục dự án phát triển giống thủy sản thời kỳ 2011 – 2015; Căn cứ công văn số 4380/BNN-KH ngày 31/12/2010 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn vốn ngân sách Nhà nước năm 2011; Căn cứ đề nghị của Viện trưởng Viện Nghiên cứu nuôi trồng Thủy sản III tại công văn số 303/CV-TS3-XD ngày 07/10/2010 về việc xin phê duyệt chủ trương đầu tư xây dựng Trung tâm giống cá nước lạnh Lâm Đồng; Theo đề nghị của Ông Vụ trưởng Vụ Kế hoạch, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Giao Viện Nghiên cứu nuôi trồng Thủy sản III nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư dự án đầu tư xây dựng Trung tâm giống cá nước lạnh Lâm Đồng với những nội dung chính như sau:
2,061
126,003
- Tên dự án: Trung tâm giống cá nước lạnh Lâm Đồng. - Chủ đầu tư: Viện Nghiên cứu nuôi trồng Thủy sản III. - Địa điểm đầu tư: Xã Hiệp Thạnh, huyện Đức Trọng và huyện Lạc Dương, tỉnh Lâm Đồng. - Nội dung công việc: Khảo sát, lập dự án đầu tư Trung tâm giống cá nước lạnh Lâm Đồng. - Nguồn vốn: Ngân sách Nhà nước do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý. - Tiến độ thực hiện: Hoàn thành trong năm 2011. Điều 2. Căn cứ vào nhiệm vụ được giao, Viện Nghiên cứu nuôi trồng Thủy sản III xác định quy mô, lập đề cương khảo sát lập dự án đầu tư xây dựng công trình trình Bộ phê duyệt làm cơ sở triển khai thực hiện. Điều 3. Các ông Chánh Văn phòng, Thủ trưởng các đơn vị chức năng có liên quan thuộc Bộ, Tổng cục trưởng Tổng cục Thủy sản và Viện trưởng Viện Nghiên cứu nuôi trồng Thủy sản III chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH GIAO NHIỆM VỤ CHUẨN BỊ ĐẦU TƯ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG HẠ TẦNG VÙNG SẢN XUẤT GIỐNG NHUYỄN THỂ TẬP TRUNG VÂN ĐỒN QUẢNG NINH BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ các Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008; số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Căn cứ Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 10/2/2009, Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ ban hành và sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 12/2009/NĐ-CP ngày 10/2/2009 về quản lý đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ Quyết định số 2194/QĐ-TTg ngày 25/12/2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt đề án giống cây nông lâm nghiệp, giống vật nuôi và giống thủy sản đến năm 2020; Căn cứ Quyết định số 2768/QĐ-BNN-KH ngày 19/10/2010 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt danh mục dự án phát triển giống thủy sản thời kỳ 2011 – 2015; Căn cứ công văn số 4380/BNN-KH ngày 31/12/2010 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn vốn ngân sách Nhà nước năm 2011; Xét đề nghị của UBND tỉnh Quảng Ninh tại công văn số 4618/UBND-NLN2 ngày 30/11/2010 đề nghị phê duyệt chủ trương lập dự án đầu tư hạ tầng vùng sản xuất giống và nuôi nhuyễn thể tại khu vực huyện Vân Đồn Quảng Ninh; Theo đề nghị của Ông Vụ trưởng Vụ Kế hoạch, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Quảng Ninh nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư dự án đầu tư xây dựng hạ tầng vùng sản xuất giống nhuyễn thể tập trung Vân Đồn Quảng Ninh với những nội dung chính như sau: - Tên dự án: Hạ tầng vùng sản xuất nhuyễn thể tập trung Vân Đồn Quảng Ninh. - Chủ đầu tư: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Quảng Ninh. - Địa điểm đầu tư: Huyện đảo Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh. - Nội dung công việc: Khảo sát, lập dự án đầu tư xây dựng hạ tầng vùng sản xuất giống nhuyễn thể tập trung tại huyện Vân Đồn tỉnh Quảng Ninh theo công văn số 4618/UBND-NLN2 ngày 30/11/2010 của UBND tỉnh Quảng Ninh. - Nguồn vốn: Ngân sách Nhà nước do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý. - Tiến độ thực hiện: Hoàn thành trong năm 2011. Điều 2. Căn cứ nhiệm vụ được giao, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Quảng Ninh xác định quy mô, lập đề cương khảo sát lập dự án đầu tư xây dựng hạ tầng vùng sản xuất giống nhuyễn thể tập trung Vân Đồn Quảng Ninh trình Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt làm cơ sở triển khai thực hiện. Điều 3. Các ông Chánh Văn phòng, Thủ trưởng các đơn vị chức năng liên quan thuộc Bộ, Tổng cục trưởng Tổng cục Thủy sản và Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Quảng Ninh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH CÔNG TÁC NĂM 2011 CỦA HỌC VIỆN TƯ PHÁP BỘ TRƯỞNG BỘ TƯ PHÁP Căn cứ Nghị định số 93/2008/NĐ-CP ngày 22 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp; Căn cứ Quyết định số 23/2004/QĐ-TTg ngày 25 tháng 02 năm 2004 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Học viện Tư pháp; Căn cứ Quyết định số 1901/QĐ-BTP ngày 13 tháng 7 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Học viện Tư pháp; Căn cứ Quyết định số 90/QĐ-BTP ngày 25 tháng 01 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc ban hành Chương trình công tác của ngành Tư pháp năm 2011; Xét đề nghị của Giám đốc Học viện Tư pháp, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch công tác năm 2011 của Học viện Tư pháp kèm theo Quyết định này. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Giám đốc Học viện Tư pháp, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH CÔNG TÁC NĂM 2011 CỦA HỌC VIỆN TƯ PHÁP (Ban hành kèm theo Quyết định số 95/QĐ-BTP ngày 25 tháng 01 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp) Thực hiện Chương trình công tác của ngành Tư pháp năm 2011 và Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức ngành Tư pháp năm 2011, Học viện Tư pháp sẽ triển khai thực hiện các nhiệm vụ công tác sau: I. CÁC NHIỆM VỤ CÔNG TÁC NĂM 2011 1. Tổ chức thành công các khóa đào tạo theo đúng Kế hoạch; tập trung nâng cao chất lượng đào tạo; chăm lo mọi mặt cho giảng viên, học viên; tạo môi trường sư phạm thực sự thân thiện với học viên; triển khai một số hoạt động bồi dưỡng theo kế hoạch của Bộ và theo nhu cầu xã hội. Hoàn thành đúng tiến độ các khóa đào tạo từ năm 2010 chuyển sang như: Lớp đào tạo nghiệp vụ xét xử khóa XIII; Lớp đào tạo nghiệp vụ luật sư khóa IX tại thành phố Cần Thơ; Lớp đào tạo nghiệp vụ luật sư khóa X tại Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, thành phố Buôn Mê Thuột, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu; Lớp đào tạo nghiệp vụ luật sư miễn phí cho các tỉnh miền núi, vùng sâu, vùng xa tại tỉnh Điện Biên; Lớp đào tạo nghiệp vụ Công chứng khóa XI tại thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh; Triển khai đúng kế hoạch, có chất lượng các lớp đào tạo của năm 2011, cụ thể: Đào tạo nghiệp vụ thi hành án khóa X, XI với số lượng 400; đào tạo nghiệp vụ luật sư khóa XI, XII với số lượng 2000 người; đào tạo nghiệp vụ công chứng viên khóa XII, XIII với số lượng 600 người; đào tạo nghiệp vụ lý lịch tư pháp khóa II, III với số lượng 160 người; đào tạo nghiệp vụ đấu giá khóa I, II tại Hà Nội với số lượng 200 người; thí điểm đào tạo chung 3 chức danh (thẩm phán, kiểm sát, luật sư) cho đối tượng tự do với số lượng 100 người. Tổ chức lớp bồi dưỡng nghiệp vụ cho các chức danh: Luật sư, Chấp hành viên, Công chứng với số lượng 300 người. Thường xuyên làm công tác chính trị, tư tưởng và giáo dục phẩm chất đạo đức, lối sống đối với học viên. Thực hiện nghiêm túc, chính xác quy chế đào tạo; xử lý nghiêm minh, kịp thời đối với những trường hợp vi phạm quy chế đào tạo của Học viện Tư pháp. 2. Tiếp tục kiện toàn tổ chức, cán bộ của Học viện theo Kế hoạch triển khai Quyết định số 1901/QĐ-BTP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Học viện Tư pháp. Hoàn thành việc tách một số đơn vị, thành lập mới, đổi tên đơn vị. Thực hiện việc tuyển dụng, bố trí sử dụng viên chức theo đúng quy định; có biện pháp thu hút người giỏi, nhất là những người đã từng là chức danh tư pháp về công tác tại Học viện. Thí điểm thi tuyển để bổ nhiệm vào vị trí lãnh đạo một số đơn vị theo Đề án được Ban cán sự, Lãnh đạo Bộ phê duyệt. Bố trí sử dụng cán bộ đúng người, đúng vị trí. Thực hiện tốt việc luân chuyển, điều chuyển cán bộ. Xây dựng, áp dụng phần mềm quản lý viên chức. Thực hiện đầy đủ chế độ, chính sách đối với cán bộ, viên chức và người lao động. 3. Nâng cao hiệu quả công tác nghiên cứu khoa học; biên soạn, xuất bản giáo trình, tài liệu và thông tin tư liệu. Hoàn thành đúng tiến độ việc nghiên cứu các đề tài khoa học đã đăng ký. Triển khai nghiên cứu một số đề tài khoa học mới theo hướng phục vụ đắc lực cho công tác đào tạo và cải cách tư pháp. Hoàn thành biên soạn và xuất bản các giáo trình, tập bài giảng: giáo trình Kỹ năng tư vấn pháp luật, giáo trình Nghiệp vụ lý lịch tư pháp, tập bài giảng Kỹ năng giải quyết các vụ việc hành chính, tập bài giảng Luật sư và nghề luật sư; xây dựng các tập bài giảng, bộ phiếu kỹ thuật phục vụ cho đào tạo, bồi dưỡng các chức danh mới; tổ chức xuất bản các giáo trình đã được nghiệm thu; tiếp tục chỉnh lý, bổ sung hồ sơ tình huống. Xây dựng CD các phiên tòa mẫu; xây dựng một số bài giảng điện tử của các giảng viên giỏi, nhiều kinh nghiệm để phục vụ cho hoạt động đào tạo. Thực hiện việc xuất bản tạp chí Nghề Luật theo định kỳ hai tháng một số, tiến tới xuất bản mỗi tháng một số với nội dung phong phú, sinh động; tăng cường các số chuyên đề. Nâng cấp phần mềm quản lý Thư viện đáp ứng tốt nhất việc phục vụ cho người đọc. 4. Nâng cao hiệu quả hoạt động hợp tác quốc tế với các đối tác truyền thống, đồng thời chú trọng phát triển các quan hệ hợp tác với đối tác mới Tiếp tục duy trì có hiệu quả đối với các đối tác như: tổ chức JICA (Nhật Bản), Văn phòng dự án JUDGE (Canada), Quỹ hợp tác quốc tế Đức về Pháp luật (IRZ). Mở rộng phạm vi hợp tác và nâng cao chất lượng các hoạt động để có thể tăng cường năng lực cho cán bộ, giảng viên của Học viện trong công tác đào tạo đội ngũ cán bộ tư pháp phục vụ nhu cầu hội nhập quốc tế. 5. Tiếp tục hoàn thiện cơ sở vật chất, kỹ thuật phục vụ hoạt động đào tạo; đẩy nhanh tiến độ xây dựng trụ sở của Học viện; nâng cao hiệu quả công tác tài chính, kế toán; Xây dựng, thực hiện kế hoạch mua sắm, bảo dưỡng, sửa chữa các trang thiết bị và cơ sở vật chất đảm bảo phục vụ tốt các hoạt động của Học viện.
2,060
126,004
Ban hành Kế hoạch phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin trong Học viện giai đoạn 2011 - 2015. Sử dụng hiệu quả phần mềm quản lý hồ sơ công việc; đẩy mạnh việc trình, phê duyệt, giải quyết công việc trên môi trường mạng. Cải tạo, nâng cấp Website của Học viện. Thực hiện nghiêm các quy định của Nhà nước về thu, chi tài chính; quản lý chặt chẽ tài sản của Học viện. Tiếp tục phối hợp với Ban quản lý dự án triển khai xây dựng trụ sở tại Hà Nội theo đúng trình tự và thủ tục về đầu tư xây dựng cơ bản; đẩy nhanh tiến độ xây dựng, đảm bảo chất lượng, tính mỹ thuật, công năng sử dụng và giá trị sử dụng lâu dài của công trình. Phối hợp với Công ty tư vấn hoàn thành các thủ tục cần thiết để chuẩn bị đầu tư Dự án xây dựng trụ sở của Học viện tại thành phố Hồ Chí Minh. (Các nội dung chi tiết xem phụ lục kèm theo). II. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Học viện Tư pháp tổ chức thực hiện nghiêm túc các công việc theo Kế hoạch này; bảo đảm hoàn thành đúng tiến độ và chất lượng các nhiệm vụ công tác đã đề ra; định kỳ báo cáo Lãnh đạo Bộ về kết quả thực hiện nhiệm vụ. Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh, kịp thời báo cáo Lãnh đạo Bộ cho ý kiến chỉ đạo. 2. Vụ Tổ chức cán bộ, Vụ Kế hoạch – Tài chính, Tổng cục Thi hành án Dân sự, Vụ Bổ trợ tư pháp, Vụ Hành chính tư pháp, Vụ Hợp tác quốc tế và các đơn vị liên quan trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình phối hợp với Học viện Tư pháp trong việc thực hiện Kế hoạch công tác. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ VẬT LIỆU XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 144/2005/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ quy định về công tác phối hợp giữa các cơ quan hành chính nhà nước trong xây dựng và kiểm tra việc thực hiện chính sách, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch; Căn cứ Nghị định số 124/2007/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về quản lý vật liệu xây dựng; Căn cứ Thông tư số 11/2007/TT-BXD ngày 11 tháng 12 năm 2007 của Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 124/2007/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về quản lý vật liệu xây dựng; Căn cứ Thông tư liên tịch số 20/2008/TTLT-BXD-BNV ngày 16 tháng 12 năm 2008 của Bộ Xây dựng và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện và nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp xã về các lĩnh vực quản lý nhà nước thuộc ngành xây dựng; Căn cứ Thông báo số 45-TB/TU ngày 29 tháng 11 năm 2010 của Ban Thường vụ Thành ủy thành phố Hồ Chí Minh về chủ trương thực hiện Đồ án Quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020; Căn cứ Quyết định số 05/2010/QĐ-UBND ngày 20 tháng 01 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Sở Xây dựng thành phố Hồ Chí Minh; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 9733/TTr-SXD-QLVLXD ngày 07 tháng 12 năm 2010 và ý kiến thẩm định của Sở Tư pháp tại Công văn số 4587/STP-VB ngày 03 tháng 11 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp trong công tác quản lý Nhà nước về vật liệu xây dựng trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày, kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Công Thương, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Giám đốc Sở Giao thông vận tải; Thường trực Ban An toàn giao thông thành phố, Cục trưởng Cục Thống kê thành phố, Cục trưởng Cục Hải quan thành phố, Trưởng Ban Quản lý các Khu Chế xuất và Công nghiệp thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận - huyện và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ PHỐI HỢP TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ VẬT LIỆU XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH (Ban hành kèm theo Quyết định số 05/2011/QĐ-UBND, ngày 25 tháng 01 năm 2011 của Ủy ban nhân dân thành phố) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi, đối tượng điều chỉnh 1. Phạm vi điều chỉnh: Quy định về hình thức, nội dung, nguyên tắc, trách nhiệm trong quan hệ phối hợp hoạt động giữa các cơ quan quản lý Nhà nước trong công tác quản lý vật liệu xây dựng trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. 2. Đối tượng điều chỉnh: Các cơ quan quản lý Nhà nước liên quan đến lĩnh vực vật liệu xây dựng trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. Điều 2. Nguyên tắc phối hợp 1. Thực hiện trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của các cơ quan quản lý Nhà nước để nâng cao hiệu quả trong việc thực hiện công tác quản lý vật liệu xây dựng trên địa bàn thành phố, bảo đảm tính thống nhất, không chồng chéo trong hoạt động quản lý và không gây phiền hà cho các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực vật liệu xây dựng. 2. Thực hiện theo đúng nguyên tắc, nghiệp vụ, chuyên môn, chế độ bảo mật của mỗi cơ quan, bảo đảm kết quả phối hợp đạt chất lượng và thời gian yêu cầu. 3. Bảo đảm tính khách quan trong quá trình phối hợp. Những vướng mắc phát sinh trong quá trình phối hợp phải được bàn bạc, giải quyết theo đúng quy định của pháp luật và yêu cầu nghiệp vụ của các cơ quan liên quan. Đối với những vấn đề chưa thống nhất ý kiến, cơ quan chủ trì có trách nhiệm tổng hợp báo cáo và đề xuất hướng giải quyết trình Ủy ban nhân dân thành phố. Điều 3. Phương thức phối hợp Tùy theo tính chất, nội dung của công tác quản lý vật liệu xây dựng, cơ quan chủ trì quyết định việc áp dụng các phương thức phối hợp sau: 1. Lấy ý kiến bằng văn bản. 2. Tổ chức họp. 3. Khảo sát, điều tra. 4. Lập tổ chức phối hợp liên cơ quan. 5. Cung cấp thông tin theo yêu cầu của cơ quan chủ trì hoặc cơ quan phối hợp và thông tin cho cơ quan phối hợp về những vấn đề có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan đó. Điều 4. Nội dung công tác phối hợp quản lý vật liệu xây dựng trên địa bàn thành phố 1. Tổ chức lập, thẩm định các quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng của thành phố đảm bảo phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển vật liệu xây dựng quốc gia, quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng vùng, quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng chủ yếu, với chủ trương không khai thác tài nguyên và sản xuất vật liệu xây dựng (đất, cát, đá, xi măng, gạch, thép, gỗ,…) trên địa bàn thành phố; có kế hoạch, lộ trình di dời các cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng nêu trên đang hoạt động đến các địa phương có quy hoạch phù hợp; liên kết với các tỉnh xây dựng vùng nguyên liệu và tổ chức sản xuất vật liệu xây dựng đáp ứng yêu cầu của thành phố, tiến tới hình thành trung tâm giao dịch vật liệu xây dựng cao cấp của cả nước và khu vực Đông Nam Á; quản lý và tổ chức thực hiện quy hoạch sau khi được Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt; nâng cao hiệu lực quản lý Nhà nước ngành vật liệu xây dựng. 2. Quản lý và tổ chức thực hiện các quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản làm vật liệu xây dựng, nguyên liệu sản xuất xi măng đã được phê duyệt trên địa bàn thành phố (nếu có) theo quy định của pháp luật. 3. Hướng dẫn các hoạt động thẩm định, đánh giá về: công nghệ khai thác, chế biến khoáng sản làm vật liệu xây dựng, nguyên liệu sản xuất xi măng (nếu có); công nghệ sản xuất vật liệu xây dựng; chất lượng sản phẩm vật liệu xây dựng. 4. Tổ chức thẩm định các dự án đầu tư khai thác, chế biến khoáng sản làm vật liệu xây dựng, nguyên liệu sản xuất xi măng (nếu có chủ trương của Ủy ban nhân dân thành phố). 5. Xây dựng quy chuẩn kỹ thuật địa phương để áp dụng trong phạm vi của thành phố đối với sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng đặc thù, các yêu cầu cụ thể về môi trường phù hợp với đặc điểm và trình độ phát triển kinh tế xã hội của thành phố. 6. Hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện các quy chuẩn kỹ thuật, các quy định về an toàn, vệ sinh lao động, môi trường trong các hoạt động: khai thác, chế biến khoáng sản làm vật liệu xây dựng, nguyên liệu sản xuất xi măng; sản xuất vật liệu xây dựng. 7. Quản lý, hướng dẫn và kiểm tra việc đảm bảo các điều kiện theo quy định đối với hoạt động kinh doanh mặt hàng vật liệu xây dựng kinh doanh có điều kiện. 8. Quản lý, kiểm tra chất lượng các sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng được sản xuất, lưu thông và đưa vào sử dụng trong các công trình xây dựng trên địa bàn thành phố theo quy định của pháp luật. 9. Theo dõi, tổng hợp tình hình đầu tư khai thác, chế biến khoáng sản làm vật liệu xây dựng, nguyên liệu sản xuất xi măng, tình hình sản xuất vật liệu xây dựng của các tổ chức, cá nhân trên địa bàn thành phố. 10. Tổ chức nghiên cứu, công bố định kỳ giá vật liệu xây dựng. Điều 5. Trách nhiệm và quyền hạn của cơ quan chủ trì 1. Đối với nhiệm vụ xây dựng chính sách, chiến lược, quy hoạch; công tác thẩm định; tổ chức tập huấn, hướng dẫn, hội thảo, triển lãm: a) Xây dựng kế hoạch thực hiện, trong đó xác định nhiệm vụ của từng cơ quan phối hợp. b) Tổ chức các hoạt động phối hợp theo kế hoạch đã được thủ trưởng cơ quan chủ trì ký ban hành. c) Yêu cầu cơ quan phối hợp cử cán bộ, công chức đáp ứng yêu cầu tham gia công tác phối hợp; thông báo cho cơ quan phối hợp về tình hình tham gia của cán bộ, công chức được cử tham gia phối hợp; duy trì mối liên hệ với các cơ quan phối hợp và đôn đốc việc thực hiện nhiệm vụ phối hợp đã được phân công của các cơ quan đó.
2,097
126,005
d) Cung cấp thông tin, tài liệu cần thiết theo đề nghị của cơ quan phối hợp và các điều kiện bảo đảm khác cho công tác phối hợp. đ) Tập hợp đầy đủ và tổ chức nghiên cứu, tiếp thu ý kiến của các cơ quan phối hợp. e) Báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố về kết quả thực hiện; đề xuất phương án cuối cùng đối với vấn đề còn có ý kiến khác nhau và giải thích lý do không tiếp thu ý kiến của cơ quan phối hợp. g) Lưu trữ hồ sơ theo quy định. 2. Đối với nhiệm vụ kiểm tra việc thực hiện các quy định pháp luật, quy hoạch đã phê duyệt: a) Xây dựng kế hoạch kiểm tra, trong đó xác định thời gian, địa điểm, nội dung kiểm tra, trách nhiệm của từng cơ quan phối hợp; gửi kế hoạch kiểm tra cho cơ quan phối hợp, cơ quan được kiểm tra và Ủy ban nhân dân thành phố. b) Thủ trưởng cơ quan chủ trì ban hành quyết định thành lập tổ chức phối hợp kiểm tra; thực hiện kiểm tra theo kế hoạch đã được Thủ trưởng cơ quan chủ trì ký ban hành; thực hiện trách nhiệm và quyền hạn quy định tại các điểm c, d, g khoản 1 Điều này. c) Báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố về kết quả kiểm tra và đề xuất phương án xử lý; chịu trách nhiệm về tiến độ công tác kiểm tra và tính chính xác của báo cáo kiểm tra. Điều 6. Trách nhiệm và quyền hạn của cơ quan phối hợp 1. Tham gia các hoạt động phối hợp; từ chối phối hợp nếu nội dung phối hợp không liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan phối hợp. 2. Cử cán bộ, công chức đáp ứng yêu cầu tham gia công tác phối hợp; tạo điều kiện về thời gian cho cán bộ, công chức tham gia phối hợp. 3. Cho ý kiến kịp thời về vấn đề mà cán bộ, công chức được cử phối hợp báo cáo; được quyền bảo lưu ý kiến. 4. Tuân thủ thời hạn góp ý kiến về những vấn đề theo yêu cầu của cơ quan chủ trì và chịu trách nhiệm về chất lượng và tính nhất quán của các ý kiến trong các hoạt động phối hợp của cơ quan mình. 5. Cung cấp và chịu trách nhiệm về sự chính xác của thông tin, số liệu đã cung cấp. 6. Yêu cầu cơ quan chủ trì cung cấp tài liệu, thông tin cần thiết phục vụ cho công tác phối hợp. 7. Đề nghị cơ quan chủ trì điều chỉnh thời gian phối hợp để đảm bảo chất lượng công tác phối hợp; nếu cơ quan chủ trì không chấp thuận vì lý do bảo đảm tiến độ thì phải tuân thủ. 8. Báo cáo cơ quan Nhà nước có thẩm quyền khi cơ quan chủ trì không yêu cầu tham gia các hoạt động phối hợp có liên quan. Điều 7. Nhiệm vụ và quyền hạn của cán bộ, công chức được cử tham gia phối hợp 1. Thực hiện nhiệm vụ được phân công; chấp hành kế hoạch công tác phối hợp của cơ quan chủ trì. 2. Thường xuyên báo cáo Thủ trưởng cơ quan về công tác phối hợp; chủ động tham gia đề xuất ý kiến, xin ý kiến Thủ trưởng cơ quan khi cần thiết; tuân thủ chỉ đạo của Thủ trưởng cơ quan trong việc phát biểu ý kiến về những vấn đề thuộc chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan. 3. Bảo lưu quan điểm khi ý kiến của mình khác với ý kiến của cơ quan, tổ chức khác. 4. Được Thủ trưởng cơ quan tạo điều kiện về thời gian để hoàn thành các nhiệm vụ phối hợp. 5. Được khen thưởng khi hoàn thành tốt nhiệm vụ phối hợp và chịu trách nhiệm trước cơ quan Nhà nước có thẩm quyền khi không hoàn thành nhiệm vụ phối hợp. Chương II TRÁCH NHIỆM CỤ THỂ CỦA CÁC CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC Điều 8. Sở Xây dựng 1. Chủ trì và chủ động phối hợp với các cơ quan có liên quan thực hiện các nội dung được nêu tại Điều 4. 2. Định kỳ ngày 15 tháng 6 và ngày 15 tháng 12 hàng năm tổng hợp báo cáo Bộ Xây dựng, Ủy ban nhân dân thành phố công tác quản lý Nhà nước về vật liệu xây dựng theo quy định tại Quyết định số 28/2007/QĐ-BXD ngày 28 tháng 12 năm 2007 của Bộ Xây dựng về ban hành Hệ thống chỉ tiêu và chế độ báo cáo thống kê tổng hợp ngành xây dựng. 3. Định kỳ hàng năm báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố về tình hình phối hợp theo quy định của Quy chế này. Điều 9. Sở Tài nguyên và Môi trường 1. Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng hướng dẫn các hoạt động quản lý nhà nước về môi trường trong lĩnh vực vật liệu xây dựng. 2. Phối hợp với Sở Xây dựng thực hiện các nội dung sau: a) Cung cấp thông tin về: Quy hoạch khoáng sản, trữ lượng các mỏ khoáng sản làm vật liệu xây dựng trên địa bàn thành phố; tài liệu, thông tin về tình hình cấp, gia hạn, thu hồi giấy phép của các tổ chức, cá nhân đầu tư khai thác, chế biến khoáng sản, khai thác tận thu khoáng sản, chuyển nhượng quyền hoạt động khoáng sản làm vật liệu xây dựng, nguyên liệu sản xuất xi măng. b) Thẩm định các dự án đầu tư khai thác, chế biến khoáng sản làm vật liệu xây dựng, nguyên liệu sản xuất xi măng (nếu có) theo phân cấp của Chính phủ và phân công của Ủy ban nhân dân thành phố. c) Kiểm tra điều kiện năng lực và việc chấp hành các quy định về bảo vệ môi trường và các quy định khác của các tổ chức, cá nhân hoạt động thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản làm vật liệu xây dựng, nguyên liệu sản xuất xi măng, sản xuất vật liệu xây dựng theo quy định của pháp luật. 3. Định kỳ ngày 15 tháng 6 và ngày 15 tháng 12 hàng năm báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố về tình hình cấp phép, gia hạn, trả lại, chuyển nhượng, tiếp tục thực hiện quyền khai thác, chế biến khoáng sản để sản xuất vật liệu xây dựng trên địa bàn thành phố, đồng thời gửi Sở Xây dựng để theo dõi, tổng hợp báo cáo Bộ Xây dựng. Điều 10. Sở Công Thương 1. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan tổ chức thực hiện chương trình, đề án, cơ chế chính sách, kế hoạch hỗ trợ doanh nghiệp công nghiệp vật liệu xây dựng: xúc tiến thương mại, triển lãm hàng hóa và hội chợ về vật liệu xây dựng nhằm giúp doanh nghiệp mở rộng thị trường (trong và ngoài nước) tiêu thụ sản phẩm, tạo dựng môi trường cho doanh nghiệp phát triển. 2. Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng và các cơ quan có liên quan trong việc quy hoạch xây dựng các cụm công nghiệp vật liệu xây dựng. 3. Phối hợp với Sở Xây dựng, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Tài nguyên và Môi trường và các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức xây dựng cơ chế, chính sách hỗ trợ doanh nghiệp đầu tư đổi mới công nghệ sản xuất vật liệu xây dựng và di dời địa điểm sản xuất vào khu quy hoạch và vùng phụ cận. 4. Phối hợp với Sở Xây dựng thực hiện các nội dung sau: a) Tham gia góp ý về công tác quy hoạch, thăm dò, khai thác và chế biến khoáng sản làm vật liệu xây dựng (nếu có). b) Quản lý, kiểm tra điều kiện hoạt động của các cơ sở sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực vật liệu xây dựng về nhãn mác, xuất xứ của vật liệu xây dựng lưu thông trên thị trường. c) Kiểm tra việc thực hiện chính sách, pháp luật đối với tổ chức, cá nhân hoạt động về vật liệu xây dựng theo quy định của pháp luật. d) Thẩm định các dự án đầu tư khai thác, chế biến khoáng sản làm vật liệu xây dựng, nguyên liệu sản xuất xi măng theo phân cấp của Chính phủ và phân công của Ủy ban nhân dân thành phố. đ) Tham gia Tổ công tác công bố giá vật liệu xây dựng. Điều 11. Sở Khoa học và Công nghệ 1. Phối hợp với Sở Xây dựng: a) Hướng dẫn việc áp dụng và công bố sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng phù hợp quy chuẩn kỹ thuật. b) Xây dựng quy chuẩn kỹ thuật địa phương đối với sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng đặc thù, yêu cầu cụ thể về điều kiện môi trường, đảm bảo phù hợp với đặc điểm và sự phát triển kinh tế xã hội của thành phố; trình Ủy ban nhân dân thành phố ban hành. c) Quản lý, kiểm tra điều kiện hoạt động của các cơ sở khai thác, sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực vật liệu xây dựng về thiết bị, công nghệ trong đầu tư khai thác, chế biến, sản xuất vật liệu xây dựng. d) Kiểm tra chất lượng các sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng được sản xuất, lưu thông và đưa vào sử dụng tại các công trình xây dựng trên địa bàn thành phố. đ) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện tiêu chuẩn công bố áp dụng đối với sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng. e) Tham gia Tổ công tác công bố giá vật liệu xây dựng. 2. Định kỳ 6 tháng, năm cung cấp thông tin cho Sở Xây dựng về các doanh nghiệp và sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng công bố hợp chuẩn. Điều 12. Sở Kế hoạch và Đầu tư 1. Phối hợp với Sở Xây dựng cung cấp thông tin về tình hình hoạt động trong lĩnh vực vật liệu xây dựng của các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố. Định kỳ hàng tháng cung cấp cho Sở Xây dựng danh sách doanh nghiệp được cấp mới Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đầu tư, doanh nghiệp giải thể, doanh nghiệp tạm ngưng hoặc bị cấm hoạt động, doanh nghiệp bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp bị thu hồi giấy chứng nhận đầu tư trong lĩnh vực vật liệu xây dựng để tổng hợp báo cáo Bộ Xây dựng và Ủy ban nhân dân thành phố. 2. Phối hợp với Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân quận - huyện kiểm tra hoạt động kinh doanh vật liệu xây dựng của doanh nghiệp sau khi được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đầu tư. 3. Phối hợp với Sở Xây dựng cùng các đơn vị có liên quan tổ chức quản lý và thực hiện quy hoạch sau khi được Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt. Điều 13. Sở Tài chính 1. Chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Xây dựng xem xét bố trí vốn cho công tác lập quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng từ nguồn kinh phí sự nghiệp kinh tế. 2. Phối hợp các Sở - ngành có liên quan hướng dẫn các chính sách tài chính hỗ trợ doanh nghiệp đổi mới công nghệ hiện đại khi chấm dứt hoạt động các cơ sở sản xuất có công nghệ lạc hậu, gây ô nhiễm môi trường và hiệu quả kinh tế thấp. 3. Tham gia Tổ công tác công bố giá vật liệu xây dựng. Điều 14. Sở Quy hoạch - Kiến trúc
2,049
126,006
1. Cung cấp thông tin về quy hoạch xây dựng của thành phố, đặc biệt là các khu vực không được phép đầu tư sản xuất cho các cơ quan quản lý nhà nước để làm cơ sở định hướng xây dựng các khu công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng tập trung. 2. Tham gia ý kiến với Sở Xây dựng về các đồ án quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng của thành phố; quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản làm vật liệu xây dựng, nguyên liệu sản xuất xi măng (nếu có). Điều 15. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội 1. Chủ trì, phối hợp với đơn vị có liên quan hướng dẫn, kiểm tra các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực vật liệu xây dựng thực hiện các quy định của pháp luật về: bảo hộ lao động, an toàn lao động, vệ sinh lao động và phòng, chống cháy, nổ. 2. Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng, Sở Khoa học và Công nghệ, Ủy ban nhân dân quận - huyện tổ chức kiểm tra đối với máy móc, thiết bị đưa vào sản xuất, chế biến, khai thác trong lĩnh vực vật liệu xây dựng (nếu có) đáp ứng các tiêu chuẩn về an toàn, vệ sinh lao động theo quy định. Điều 16. Sở Giao thông vận tải 1. Cung cấp thông tin về quy hoạch các tuyến đường cấm, giờ cấm đối với các phương tiện vận tải lưu thông cho Sở Xây dựng và Ủy ban nhân dân các quận, huyện để làm cơ sở quy định các địa điểm sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng. 2. Tham gia có ý kiến với Sở Xây dựng về các đồ án quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng của thành phố. 3. Tham gia Tổ công tác công bố giá vật liệu xây dựng. Điều 17. Cục Thống kê thành phố 1. Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng xây dựng các phương án điều tra thống kê, tổ chức điều tra về tình hình hoạt động của các doanh nghiệp khai thác, chế biến, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng. 2. Phối hợp với Sở Xây dựng cung cấp thông tin về doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực vật liệu xây dựng. Điều 18. Ban Quản lý các Khu Chế xuất và Công nghiệp thành phố 1. Phối hợp với Sở Xây dựng và các cơ quan có liên quan: a) Hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện các quy chuẩn kỹ thuật, các quy định về an toàn, vệ sinh lao động trong sản xuất vật liệu xây dựng, các quy định pháp luật về kinh doanh vật liệu xây dựng cho các đơn vị hoạt động vật liệu xây dựng trong phạm vi các khu công nghiệp và chế xuất trên địa bàn thành phố. b) Kiểm tra chất lượng sản phẩm hàng hóa vật liệu xây dựng được sản xuất đối với các đơn vị hoạt động về lĩnh vực vật liệu xây dựng trong phạm vi các khu công nghiệp và chế xuất trên địa bàn thành phố. 2. Công bố, hướng dẫn và quản lý thực hiện quy hoạch tại các khu chế xuất, khu công nghiệp trên địa bàn, thường xuyên tổ chức rà soát, kiến nghị Ủy ban nhân dân thành phố điều chỉnh, bổ sung quy hoạch xây dựng khu công nghiệp, khu chế xuất nhằm tạo điều kiện thuận lợi để các đơn vị sản xuất vật liệu xây dựng được hoạt động trong khu công nghiệp, khu chế xuất (về địa điểm sản xuất, diện tích sản xuất…). 3. Phối hợp với Sở Xây dựng cung cấp thông tin về tình hình hoạt động trong lĩnh vực vật liệu xây dựng của các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố. Định kỳ 6 tháng, hàng năm cung cấp thông tin cho Sở Xây dựng về tình hình sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng của các đơn vị hoạt động lĩnh vực vật liệu xây dựng trong phạm vi các khu công nghiệp và chế xuất để tổng hợp báo cáo Bộ Xây dựng và Ủy ban nhân dân thành phố. Điều 19. Cục Hải quan thành phố 1. Phối hợp với Sở Xây dựng cung cấp thông tin về tình hình hoạt động trong lĩnh vực vật liệu xây dựng của các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố. Định kỳ 6 tháng, hàng năm cung cấp cho Sở Xây dựng thông tin về chủng loại, số lượng, thương hiệu, xuất xứ và các thông tin liên quan về tình hình xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa vật liệu xây dựng, nguyên liệu sản xuất vật liệu xây dựng, thiết bị nhập khẩu phục vụ sản xuất vật liệu xây dựng, để tổng hợp báo cáo Bộ Xây dựng và Ủy ban nhân dân thành phố. 2. Phối hợp với Sở Xây dựng và cơ quan quản lý nhà nước có liên quan trong công tác quản lý chất lượng hàng hóa vật liệu xây dựng xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định của pháp luật. Điều 20. Ủy ban nhân dân các quận - huyện 1. Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Cục Thống kê thành phố và Sở Xây dựng thực hiện các cuộc điều tra thống kê các tổ chức, cá nhân thực tế khai thác, chế biến, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng (số lượng, quy mô và chủng loại) trên địa bàn theo phương án điều tra của thành phố. 2. Phối hợp với Sở Xây dựng và các cơ quan có liên quan kiểm tra hoạt động sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng trên địa bàn định kỳ hàng năm. 3. Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng, Sở Giao thông vận tải, Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Sở Công Thương, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Thường trực Ban An toàn giao thông thành phố thực hiện việc quy định khu vực, đường phố, địa điểm sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng, nơi để phế thải vật liệu xây dựng phù hợp với quy hoạch của địa phương; hàng năm có khảo sát và điều chỉnh lại các quy định khu vực, đường phố, địa điểm cho phù hợp với tình hình thực tế. 4. Quản lý các hoạt động khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng trên địa bàn, tăng cường công tác kiểm tra các hoạt động thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản làm vật liệu xây dựng, phát hiện và xử lý các sai phạm trên địa bàn; báo cáo kịp thời và đề xuất giải pháp xử lý cho Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân thành phố nếu vượt quá thẩm quyền giải quyết. 5. Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Xây dựng, Sở Kế hoạch và Đầu tư xác định các mỏ khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường trên địa bàn (nếu có) để đưa vào quy hoạch thăm dò, khai thác nhằm phục vụ nhu cầu xây dựng của thành phố. 6. Tham gia Tổ công tác công bố giá vật liệu xây dựng. 7. Định kỳ hàng tháng cung cấp cho Sở Xây dựng danh sách hộ kinh doanh đăng ký cấp mới, thay đổi nội dung kinh doanh, tạm ngừng kinh doanh, chấm dứt kinh doanh, bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh trong lĩnh vực vật liệu xây dựng để tổng hợp báo cáo Bộ Xây dựng và Ủy ban nhân dân thành phố. 8. Định kỳ ngày 10 tháng 6 và ngày 10 tháng 12 hàng năm và đột xuất báo cáo về Sở Xây dựng tình hình hoạt động của các tổ chức, cá nhân khai thác, chế biến, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng trên địa bàn; tình hình thực hiện Quy định khu vực đường phố, địa điểm kinh doanh vật liệu xây dựng, nơi đổ phế thải vật liệu xây dựng. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 21. Các Sở - ban - ngành có liên quan, Ủy ban nhân dân các quận - huyện căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ được phân công có trách nhiệm tổ chức, thực hiện Quy chế này. Điều 22. Trong quá trình thực hiện Quy chế này, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan phản ảnh về Sở Xây dựng để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, giải quyết./. QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT NHIỆM VỤ QUY HOẠCH XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN THỦ ĐÔ HÀ NỘI ĐẾN NĂM 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050 THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Pháp lệnh Thủ đô Hà Nội ngày 28 tháng 12 năm 2000; Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị ngày 17 tháng 6 năm 2009; Căn cứ Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị; Căn cứ Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 09 tháng 4 năm 2007 về quản lý chất thải rắn. Xét đề nghị của Bộ Xây dựng tại tờ trình số 92/TTr-BXD ngày 29 tháng 12 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Nhiệm vụ Quy hoạch xử lý chất thải rắn Thủ đô Hà Nội đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 với những nội dung chính như sau: 1. Phạm vi quy hoạch a) Phạm vi nghiên cứu: bao gồm toàn bộ ranh giới hành chính Thủ đô Hà Nội với tổng diện tích 3.344,47 km2 và dân số gần 6,23 triệu người (thống kê năm 2008) và tỉnh Vĩnh Phúc, Bắc Ninh và Hưng Yên đối với chất thải rắn công nghiệp. b) Phạm vi lập quy hoạch: bao gồm toàn bộ ranh giới hành chính Thủ đô Hà Nội. 2. Quan điểm quy hoạch - Phù hợp với Quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, Quy hoạch sử dụng đất, Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô Hà Nội đến năm 2030 tầm nhìn đến năm 2050, Chiến lược quốc gia về quản lý tổng hợp chất thải rắn đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2050 và các quy hoạch chuyên ngành khác có liên quan. - Phù hợp với các điều kiện địa hình; điều kiện địa chất, thủy văn và khả năng khai thác quỹ đất. - Quy hoạch xử lý chất thải rắn Thủ đô Hà Nội nhằm phòng ngừa, giảm thiểu phát sinh chất thải tại nguồn, tăng cường tái sử dụng, tái chế để giảm khối lượng chất thải phải chôn lấp; đáp ứng nhu cầu thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn của thành phố theo từng giai đoạn. - Sử dụng các công nghệ tiên tiến, hạn chế chôn lấp nhằm tiết kiệm tài nguyên đất, kinh phí xây dựng và giảm thiểu ô nhiễm môi trường. - Khuyến khích mọi thành phần kinh tế tham gia vào việc thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn. 3. Mục tiêu quy hoạch - Cụ thể hóa định hướng phát triển xử lý chất thải rắn Thủ đô Hà Nội trong Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô Hà Nội đến năm 2030 tầm nhìn đến năm 2050. - Đáp ứng các yêu cầu quản lý nhà nước về xây dựng, quản lý và sử dụng hệ thống thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn trên địa bàn thành phố Hà Nội. - Làm cơ sở cho việc triển khai các dự án đầu tư xây dựng mới, nâng cấp, cải tạo, mở rộng hệ thống thu gom, vận chuyển, các điểm tập kết, các trạm trung chuyển, các cơ sở xử lý chất thải rắn trên địa bàn thành phố Hà Nội.
2,056
126,007
4. Các nội dung nghiên cứu quy hoạch - Đánh giá tổng quan hiện trạng, dự báo phát triển kinh tế - xã hội và điều kiện tự nhiên của thành phố Hà Nội. - Điều tra, khảo sát và đánh giá hiện trạng các nguồn phát thải, tổng lượng phát thải, thành phần các loại chất thải rắn; hiện trạng thu gom, vận chuyển; hiện trạng về vị trí, quy mô, công nghệ xử lý, tình hình hoạt động và các tác động đến môi trường của các khu liên hợp, cơ sở xử lý chất thải rắn trên địa bàn thành phố Hà Nội. - Đánh giá khả năng phân loại tại nguồn và khả năng tái chế, tái sử dụng chất thải rắn. - Rà soát, đánh giá các quy hoạch, dự án về xử lý chất thải rắn đã và đang triển khai trên địa bàn thành phố Hà Nội. - Trên cơ sở định hướng phát triển xử lý chất thải rắn trong Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô Hà Nội đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050, yêu cầu: + Xác định các chỉ tiêu tính toán khối lượng các loại chất thải rắn phát sinh; tỷ lệ thu gom, tái chế và xử lý các loại chất thải rắn theo từng giai đoạn. + Dự báo tổng khối lượng các loại chất thải rắn phát sinh, tổng khối lượng các loại chất thải rắn được thu gom xử lý trên địa bàn thành phố Hà Nội. + Đề xuất công nghệ xử lý thích hợp cho từng loại chất thải rắn phù hợp với mục tiêu thu gom, tái chế và xử lý chất thải rắn theo từng giai đoạn. + Phân vùng thu gom, vận chuyển, xử lý các chất thải rắn. + Xác định vị trí, quy mô các trạm trung chuyển chất thải rắn; vị trí, quy mô các khu liên hợp, cơ sở xử lý chất thải rắn và khả năng mở rộng quy mô trong tương lai; tổng quỹ đất dành cho việc xử lý chất thải rắn của thành phố Hà Nội theo từng giai đoạn; phương thức thu gom các loại chất thải rắn. - Xác định các chương trình, dự án, nguồn vốn và phân kỳ đầu tư để thực hiện quy hoạch. - Đề xuất các quy định quản lý hệ thống xử lý chất thải rắn. - Đánh giá môi trường chiến lược. 5. Thành phần hồ sơ a) Bản vẽ: - Sơ đồ vị trí và mối liên hệ vùng thể hiện ranh giới nghiên cứu và phạm vi lập quy hoạch, tỷ lệ 1/50.000 hoặc 1/250.000. - Bản đồ hiện trạng xử lý chất thải rắn thể hiện vị trí, quy mô các trạm trung chuyển, các khu liên hợp, cơ sở xử lý chất thải rắn, tỷ lệ 1/10.000 đến 1/25.000. - Bản đồ quy hoạch xử lý chất thải rắn thể hiện vị trí, quy mô các trạm trung chuyển, các khu liên hợp, cơ sở xử lý chất thải rắn, tỷ lệ 1/10.000 đến 1/25.000. b) Báo cáo tóm tắt, thuyết minh tổng hợp, các phụ lục kèm theo và dự thảo tờ trình phê duyệt. c) Đĩa CD ROM lưu toàn bộ nội dung đồ án quy hoạch. 6. Tổ chức thực hiện - Cơ quan tổ chức lập: Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội. - Cơ quan thẩm định: Bộ Xây dựng. - Cấp phê duyệt: Thủ tướng Chính phủ. - Thời gian lập quy hoạch: 09 tháng kể từ ngày nhiệm vụ quy hoạch xử lý chất thải rắn Thủ đô Hà Nội đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 được phê duyệt. Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội bố trí nguồn vốn và phê duyệt dự toán chi phí lập quy hoạch; chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành, địa phương liên quan tổ chức lập đồ án Quy hoạch xử lý chất thải rắn Thủ đô Hà Nội đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Bộ trưởng Bộ Xây dựng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG TƯ HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 18/2010/NĐ-CP NGÀY 05 THÁNG 3 NĂM 2010 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÔNG CHỨC Căn cứ Nghị định số 48/2008/NĐ-CP ngày 17 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ; Căn cứ Nghị định số 18/2010/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng công chức; Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 18/2010/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng công chức như sau: Chương 1. VỀ VIỆC THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG VÀ BIÊN SOẠN, THẨM ĐỊNH CHƯƠNG TRÌNH, TÀI LIỆU ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG Điều 1. Thực hiện chế độ bồi dưỡng bắt buộc tối thiểu hàng năm 1. Những chương trình, khóa bồi dưỡng, tập huấn sau đây được tính vào việc thực hiện chế độ bồi dưỡng bắt buộc tối thiểu 1 (một) tuần/1 (một) năm: a) Chương trình bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chuyên ngành: b) Chương trình bồi dưỡng cập nhật theo vị trí việc làm; c) Các khóa tập huấn, hội thảo cập nhật kiến thức, kỹ năng nghiệp vụ; d) Các khóa bồi dưỡng ở nước ngoài. 2. Thời gian tham gia các khóa bồi dưỡng quy định tại khoản 1 Điều này được cộng dồn để tính thời gian thực hiện chế độ bồi dưỡng bắt buộc tối thiểu một tuần trong một năm. Ví dụ: Năm 2010, công chức A tham gia 1 (một) khóa bồi dưỡng cập nhật kiến thức, kỹ năng theo vị trí việc làm trong 3 (ba) ngày; tham gia 1 (một) khóa tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ với thời gian 1 (một) ngày, tham gia 1 (một) hội thảo với thời gian 1 (một) ngày. Tổng cộng, công chức A đã tham gia 3 (ba) khóa bồi dưỡng, tập huấn, hội thảo với thời gian là 5 (năm) ngày. Như vậy, công chức A đã hoàn thành chế độ bồi dưỡng bắt buộc tối thiểu năm 2010. 3. Trong năm, những công chức tham gia khóa bồi dưỡng theo tiêu chuẩn ngạch và được cấp chứng chỉ thì được xác nhận là đã thực hiện chế độ bồi dưỡng bắt buộc tối thiểu. Trường hợp khóa bồi dưỡng tổ chức kéo dài sang năm sau thì được tính vào việc thực hiện chế độ bồi dưỡng bắt buộc tối thiểu của năm mà khóa bồi dưỡng bắt đầu. Ví dụ: Công chức B tham gia khóa bồi dưỡng chương trình ngạch chuyên viên và tương đương được tổ chức từ ngày 02 tháng 12 năm 2010 đến ngày 02 tháng 3 năm 2011; công chức B được xác nhận là đã thực hiện chế độ bồi dưỡng bắt buộc tối thiểu năm 2010. Điều 2. Chế độ đào tạo, bồi dưỡng lý luận chính trị Ngoài việc thực hiện chế độ đào tạo, bồi dưỡng quy định tại Điều 4 Nghị định số 18/2010/NĐ-CP, tùy theo ngạch và chức vụ lãnh đạo, quản lý đang giữ, công chức có trách nhiệm thực hiện chế độ đào tạo, bồi dưỡng lý luận chính trị theo quy định của cơ quan có thẩm quyền của Đảng Cộng sản Việt Nam. Điều 3. Biên soạn chương trình, tài liệu đào tạo, bồi dưỡng theo tiêu chuẩn ngạch công chức; theo tiêu chuẩn chức vụ lãnh đạo, quản lý và kiến thức, kỹ năng chuyên ngành 1. Bộ Nội vụ tổ chức biên soạn chương trình; Học viện Chính trị - Hành chính Quốc gia Hồ Chí Minh, Học viện, Trường, Trung tâm đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Trường Chính trị các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là cơ sở đào tạo, bồi dưỡng) tổ chức biên soạn tài liệu đào tạo, bồi dưỡng được phân cấp. Trường hợp cơ sở đào tạo, bồi dưỡng chưa đủ điều kiện biên soạn các tài liệu được phân cấp thì sử dụng tài liệu mẫu do Bộ Nội vụ ban hành. 2. Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổ chức biên soạn chương trình, tài liệu bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng chuyên ngành theo phân cấp. Điều 4. Thẩm định chương trình, tài liệu 1. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là cấp có thẩm quyền) thành lập Hội đồng thẩm định các chương trình, tài liệu đào tạo, bồi dưỡng được phân cấp. 2. Hội đồng thẩm định có 7 (bảy) hoặc 9 (chín) ủy viên; trong đó có Chủ tịch Hội đồng, Thư ký Hội đồng và 2 (hai) ủy viên kiêm phản biện. 3. Các ủy viên Hội đồng phải là những nhà quản lý, khoa học có kinh nghiệm, uy tín và trình độ chuyên môn phù hợp với nội dung tài liệu, chương trình được thẩm định. Điều 5. Nhiệm vụ của ủy viên Hội đồng thẩm định 1. Chủ tịch Hội đồng: a) Chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương về hoạt động của Hội đồng; b) Tổ chức thẩm định chương trình, tài liệu theo đúng yêu cầu, thời gian quy định; c) Phân công nhiệm vụ cho các ủy viên Hội đồng; d) Triệu tập và chủ trì các cuộc họp của Hội đồng. 2. Thư ký Hội đồng: a) Giúp Chủ tịch Hội đồng thẩm định chuẩn bị nội dung, chương trình và tổ chức các cuộc họp của Hội đồng; b) Ghi biên bản các cuộc họp của Hội đồng; c) Thực hiện các công việc khác do Chủ tịch Hội đồng phân công. 3. Ủy viên Hội đồng: a) Nghiên cứu, chuẩn bị bản nhận xét, đánh giá chương trình, tài liệu; b) Trong trường hợp không tham dự được cuộc họp thẩm định, phải gửi Thư ký Hội đồng bản nhận xét, đánh giá của mình trước ngày tổ chức cuộc họp. Điều 6. Chế độ làm việc của Hội đồng thẩm định 1. Hội đồng làm việc theo nguyên tắc thảo luận tập thể, bỏ phiếu kín và quyết định theo đa số. 2. Các mức kết quả thẩm định chương trình, tài liệu: a) Đạt yêu cầu và đề nghị cấp có thẩm quyền ban hành; b) Đạt yêu cầu nhưng phải chỉnh sửa, hoàn thiện trước khi trình cấp có thẩm quyền ban hành; c) Không đạt yêu cầu, đề nghị biên tập lại và tổ chức thẩm định lại. Điều 7. Cuộc họp của Hội đồng thẩm định 1. Cuộc họp Hội đồng được tiến hành khi có mặt ít nhất 2/3 (hai phần ba) tổng số ủy viên của Hội đồng. 2. Chương trình làm việc của Hội đồng: a) Thư ký Hội đồng đọc Quyết định thành lập Hội đồng; b) Hội đồng thông qua chương trình làm việc; c) Đại diện cơ quan, đơn vị chủ trì biên soạn trình bày quá trình tổ chức biên soạn và những nội dung cơ bản của chương trình, tài liệu; d) Ủy viên Hội đồng trình bày ý kiến phản biện, nhận xét và thảo luận về chương trình, tài liệu: đ) Đại diện cơ quan, đơn vị chủ trì biên soạn giải trình những vấn đề liên quan đến chương trình, tài liệu theo đề nghị của ủy viên Hội đồng;
2,095
126,008
e) Hội đồng bầu Ban kiểm phiếu và bỏ phiếu thẩm định theo các mức kết quả quy định tại khoản 2 Điều 6 Thông tư này; g) Ban kiểm phiếu làm việc; Trưởng Ban kiểm phiếu công bố kết quả kiểm phiếu; h) Chủ tịch Hội đồng kết luận nội dung cuộc họp thẩm định; i) Hội đồng thông qua biên bản cuộc họp thẩm định. 3. Trường hợp kết quả kiểm phiếu cho 2 (hai) hoặc 3 (ba) mức kết quả thẩm định bằng nhau thì kết quả bỏ phiếu căn cứ vào ý kiến kết luận của Chủ tịch Hội đồng. 4. Biên bản cuộc họp: a) Ghi đầy đủ các ý kiến phát biểu tại cuộc họp và phải được Chủ tịch và Thư ký Hội đồng ký; b) Thể hiện kết luận của Chủ tịch Hội đồng về mức kết quả thẩm định chương trình, tài liệu theo quy định tại khoản 2 Điều 6 Thông tư này. 5. Trong vòng 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày kết thúc cuộc họp thẩm định, hồ sơ thẩm định chương trình, tài liệu phải được gửi đến cấp có thẩm quyền. 6. Hồ sơ bao gồm: a) Bản nhận xét, đánh giá và phiếu thẩm định của các ủy viên Hội đồng; b) Biên bản họp thẩm định của Hội đồng, trong đó ghi rõ ý kiến kết luận của Chủ tịch Hội đồng; biên bản kết quả kiểm phiếu thẩm định; c) Chương trình, tài liệu đã được Hội đồng thẩm định. 7. Căn cứ kết luận của Hội đồng, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xem xét, quyết định việc phê duyệt, ban hành chương trình, tài liệu. 8. Kinh phí tổ chức thẩm định lấy từ kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức được dự toán trong kinh phí biên soạn chương trình, tài liệu. Điều 8. Cơ quan giúp việc tổ chức thẩm định 1. Cơ quan giúp việc thẩm định các chương trình đào tạo, bồi dưỡng theo tiêu chuẩn ngạch và chức vụ lãnh đạo, quản lý thuộc thẩm quyền của Bộ Nội vụ là Vụ Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức. 2. Cơ quan giúp việc thẩm định các tài liệu đào tạo, bồi dưỡng theo tiêu chuẩn ngạch, theo tiêu chuẩn chức vụ lãnh đạo, quản lý và chương trình, tài liệu bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng chuyên ngành thuộc thẩm quyền của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ là Vụ (Ban) Tổ chức cán bộ; giúp việc Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương là Sở Nội vụ. 3. Các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức của Bộ, ngành và địa phương có trách nhiệm gửi tài liệu đã được biên soạn cho các cơ quan giúp việc và phối hợp chặt chẽ với các cơ quan giúp việc trong quá trình tổ chức thẩm định tài liệu. Điều 9. Trách nhiệm của cơ quan giúp việc tổ chức thẩm định 1. Cơ quan giúp việc tổ chức thẩm định có trách nhiệm bố trí các điều kiện, phương tiện làm việc cần thiết cho các hoạt động của Hội đồng. 2. Trình cấp có thẩm quyền quyết định thành lập Hội đồng. 3. Cử công chức làm Thư ký Hội đồng. 4. Tiếp nhận các tài liệu phục vụ cho cuộc họp của Hội đồng thẩm định và gửi đến từng ủy viên Hội đồng chậm nhất là 10 (mười) ngày làm việc, trước ngày tổ chức cuộc họp. 5. Chuẩn bị và gửi hồ sơ thẩm định chương trình, tài liệu đến cấp có thẩm quyền. 6. Gửi các chương trình, tài liệu bồi dưỡng theo tiêu chuẩn ngạch, chương trình, tài liệu đào tạo, bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức vụ lãnh đạo, quản lý đã được ban hành về Bộ Nội vụ để quản lý, theo dõi. 7. Lưu giữ, bảo quản các tài liệu liên quan đến hoạt động thẩm định. Điều 10. Về việc thẩm định, đánh giá chương trình, tài liệu bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chuyên ngành; chương trình; tài liệu bồi dưỡng cập nhật theo vị trí việc làm 1. Đối với chương trình, tài liệu bồi dưỡng theo tiêu chuẩn ngành: Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ tổ chức thẩm định trên cơ sở áp dụng quy định tại các Điều 4, 5, 6, 7, 8, 9 của Thông tư này. 2. Đối với chương trình, tài liệu bồi dưỡng cập nhật theo vị trí việc làm: a) Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, trên cơ sở áp dụng quy định tại các Điều 4, 5, 6, 7, 8, 9 của Thông tư này, tổ chức thẩm định các chương trình, tài liệu có thời gian bồi dưỡng trên 3 (ba) ngày; b) Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xem xét, phê duyệt ban hành các chương trình, tài liệu có thời gian bồi dưỡng từ 3 (ba) ngày trở xuống sau khi có đề nghị của Vụ Tổ chức cán bộ, Sở Nội vụ và cơ sở đào tạo, bồi dưỡng. Chương 2. TỔ CHỨC ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG VÀ QUẢN LÝ CHỨNG CHỈ ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG Điều 11. Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng Vụ (Ban) Tổ chức cán bộ, Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với cơ sở đào tạo, bồi dưỡng và các cơ quan liên quan xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ công chức thuộc phạm vi quản lý; trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. Điều 12. Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng 1. Các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng phối hợp với Vụ Tổ chức cán bộ, Sở Nội vụ và các cơ quan liên quan tổ chức đào tạo, bồi dưỡng theo kế hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 2. Trường hợp cơ sở đào tạo, bồi dưỡng chưa đủ điều kiện tổ chức thực hiện có hiệu quả các khóa đào tạo, bồi dưỡng được giao thì có thể ký hợp đồng với Học viện Chính trị - Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh (Học viện Hành chính), các Học viện khu vực hoặc các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng, các công ty tư vấn – đào tạo có năng lực và uy tín để tổ chức thực hiện. Điều 13. In, cấp và quản lý chứng chỉ 1. Cơ sở đào tạo, bồi dưỡng được quyền in, cấp chứng chỉ các chương trình đào tạo, bồi dưỡng được cấp có thẩm quyền giao thực hiện. 2. Chứng chỉ đào tạo, bồi dưỡng được cấp 1 (một) lần sau khi khóa học kết thúc. 3. Trường hợp chứng chỉ bị mất, hư hỏng, người được cấp chứng chỉ có đơn đề nghị thì được cơ sở đào tạo, bồi dưỡng cấp Giấy chứng nhận. 4. Các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng lập sổ quản lý việc cấp chứng chỉ theo quy định hiện hành. Điều 14. Điều kiện để được cấp chứng chỉ Chứng chỉ đào tạo, bồi dưỡng được cấp cho những học viên có đủ các điều kiện sau đây: 1. Tham gia học tập đầy đủ các nội dung quy định của chương trình đào tạo, bồi dưỡng; 2. Có đủ các bài kiểm tra, viết thu hoạch, đề án theo quy định; các bài kiểm tra, viết thu hoạch, đề án phải đạt từ 5 (năm) điểm trở lên (chấm theo thang điểm 10 (mười)); 3. Chấp hành tốt nội quy học tập. Điều 15. Giá trị sử dụng chứng chỉ 1. Chứng chỉ chương trình bồi dưỡng theo tiêu chuẩn ngạch công chức; chứng chỉ chương trình đào tạo, bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức vụ lãnh đạo, quản lý và chứng chỉ chương trình bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chuyên ngành có giá trị sử dụng phạm vi toàn quốc. 2. Bằng tốt nghiệp Đại học ngành hành chính học, Thạc sỹ quản lý hành chính công, Tiến sỹ quản lý hành chính công có giá trị thay thế chứng chỉ chương trình bồi dưỡng theo tiêu chuẩn ngạch chuyên viên; Bằng tốt nghiệp Thạc sỹ quản lý hành chính công, Tiến sỹ quản lý hành chính công có giá trị thay thế chứng chỉ chương trình bồi dưỡng theo tiêu chuẩn ngạch chuyên viên chính. 3. Chứng chỉ đào tạo, bồi dưỡng công chức trong nước; chứng chỉ bồi dưỡng ở nước ngoài là một trong những căn cứ đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ trong năm của công chức. 4. Chứng chỉ chương trình bồi dưỡng theo tiêu chuẩn ngạch công chức là một trong những điều kiện để công chức được cử dự thi nâng ngạch, bổ nhiệm vào ngạch đã học và được học chương trình theo tiêu chuẩn ngạch cao hơn liền kề. 5. Chứng chỉ chương trình bồi dưỡng theo tiêu chuẩn ngạch cao hơn được thay thế chứng chỉ chương trình bồi dưỡng theo tiêu chuẩn ngạch thấp hơn. 6. Chứng chỉ chương trình đào tạo, bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức vụ lãnh đạo, quản lý là một trong những điều kiện để công chức được bổ nhiệm chức vụ lãnh đạo, quản lý. Điều 16. Xử lý vi phạm 1. Chứng chỉ đào tạo, bồi dưỡng bị thu hồi trong các trường hợp sau: a) Có sự gian lận trong việc cấp chứng chỉ; b) Việc cấp chứng chỉ vi phạm các quy định tại Thông tư này. 2. Công chức có hành vi vi phạm trong việc in, cấp, quản lý và sử dụng chứng chỉ đào tạo, bồi dưỡng thì phải chịu một trong các hình thức kỷ luật theo quy định của Luật cán bộ, công chức. Những hành vi vi phạm các quy định về việc in, cấp, quản lý và sử dụng chứng chỉ nếu có dấu hiệu của tội phạm thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật. Điều 17. Mẫu chứng chỉ (xem phần Phụ lục) Chương 3. TỔ CHỨC BỒI DƯỠNG CÔNG CHỨC Ở NƯỚC NGOÀI BẰNG NGUỒN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC Điều 18. Điều kiện công chức được cử đi bồi dưỡng 1. Đối với các khóa bồi dưỡng có thời gian dưới 2 (hai) tháng, công chức phải còn đủ tuổi để công tác ít nhất 1 (một) năm tính từ khi khóa bồi dưỡng bắt đầu. 2. Đối với các khóa bồi dưỡng có thời gian từ 2 (hai) tháng trở lên, công chức phải còn đủ tuổi để công tác ít nhất 5 (năm) năm tính từ khi khóa bồi dưỡng bắt đầu. 3. Không trong thời gian xem xét, thi hành kỷ luật từ khiển trách trở lên; hoặc không thuộc một trong những trường hợp quy định tại Điều 21 Nghị định 136/2007/NĐ-CP ngày 17/8/2007 của Chính phủ về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam. 4. Công chức được cử đi bồi dưỡng phải hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao trong năm trước đó. 5. Chuyên môn, nghiệp vụ của công chức được cử đi bồi dưỡng phải phù hợp với nội dung của khóa bồi dưỡng. 6. Có sức khỏe tốt. Điều 19. Nguyên tắc 1. Tuyển chọn, cử công chức đáp ứng đủ điều kiện. 2. Quốc gia được chọn để cử công chức đến học tập phải đáp ứng những yêu cầu sau: a) Đạt được những thành tựu tiên tiến trong lĩnh vực quản lý hành chính, kinh tế, kỹ thuật; b) Có kinh nghiệm quản lý về lĩnh vực cần học tập, nghiên cứu và có thể áp dụng cho Việt Nam; c) Cơ sở đào tạo, bồi dưỡng của nước cử đến có các điều kiện học tập, nghiên cứu, phương pháp giảng dạy đáp ứng được mục đích, nội dung, chương trình của khóa bồi dưỡng.
2,066
126,009
3. Bảo đảm công khai, minh bạch, hiệu quả. Điều 20. Xây dựng kế hoạch và quản lý Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: 1. Xây dựng và phê duyệt kế hoạch bồi dưỡng công chức ở nước ngoài; 2. Xây dựng nội dung, chương trình chi tiết của khóa bồi dưỡng khi kế hoạch được phê duyệt. 3. Xây dựng và ký hợp đồng với các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng nước ngoài. Hợp đồng bồi dưỡng phải nêu rõ những cam kết của hai bên về hình thức, thời gian, nội dung, chương trình, kinh phí, điều kiện sinh hoạt, học tập và những nội dung khác liên quan; 4. Quyết định thành lập đoàn và cử trưởng đoàn đi bồi dưỡng ở nước ngoài. Thẩm quyền quyết định cử công chức đi bồi dưỡng ở nước ngoài thực hiện theo quy định tại Điều 32 Nghị định số 136/2007/NĐ-CP. 5. Phổ biến tới từng thành viên của đoàn trước khi đoàn đi bồi dưỡng: a) Các quy định về việc quản lý đoàn và công chức đi học tập, nghiên cứu ở nước ngoài; b) Nội dung, chương trình khóa bồi dưỡng và các chế độ liên quan. 6. Trưởng đoàn có trách nhiệm, nhiệm vụ: a) Phụ trách và chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động của đoàn trong thời gian học tập ở nước ngoài; b) Thay mặt đoàn giao dịch với cơ sở đào tạo, bồi dưỡng nước ngoài, cơ quan đại diện ngoại giao của Việt Nam ở nước ngoài (nếu cần); c) Theo dõi việc thực hiện chương trình, nội dung, kế hoạch học tập, nghiên cứu của đoàn; d) Quản lý học viên của đoàn; đ) Chuẩn bị và gửi báo cáo việc thực hiện kế hoạch và kết quả học tập của đoàn sau khi khóa bồi dưỡng kết thúc. 7. Công chức được cử đi bồi dưỡng ở nước ngoài có trách nhiệm: a) Chấp hành đầy đủ quy định về quản lý đoàn và công chức đi học tập, nghiên cứu ở nước ngoài; b) Chấp hành luật pháp, tôn trọng phong tục tập quán, truyền thống văn hóa của nước sở tại, nội quy của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng; c) Báo cáo kết quả học tập theo quy định. Điều 21. Chế độ báo cáo 1. Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm gửi báo cáo kết quả bồi dưỡng công chức ở nước ngoài hàng năm về Bộ Nội vụ. 2. Chậm nhất sau 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày đoàn về nước, báo cáo của trưởng đoàn phải được gửi về các cơ quan sau: a) Bộ Nội vụ (nếu đoàn đi bồi dưỡng thuộc kế hoạch bồi dưỡng công chức ở nước ngoài hàng năm của Bộ Nội vụ) b) Cơ quan quyết định thành lập đoàn. 3. Chậm nhất sau 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày đoàn về nước, báo cáo của học viên phải được gửi về các cơ quan sau: a) Cơ quan quyết định thành lập đoàn; b) Cơ quan sử dụng công chức. Điều 22. Xử lý vi phạm Những trường hợp sau đây, tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật theo quy định của Luật cán bộ, công chức: 1. Trưởng đoàn thiếu tinh thần trách nhiệm để xảy ra những hiện tượng tiêu cực; hoạt động của đoàn trong thời gian ở nước ngoài không đúng với mục đích và không hoàn thành chương trình của khóa bồi dưỡng; 2. Công chức được cử đi bồi dưỡng không chấp hành quy định của đoàn, bỏ học tập không có lý do; vi phạm nội quy của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng hoặc pháp luật của nước sở tại; về nước không đúng thời hạn (trừ trường hợp được cơ quan có thẩm quyền cho phép); 3. Không chấp hành chế độ báo cáo theo quy định tại Điều 21 Thông tư này. Điều 23. Báo cáo của trưởng đoàn và học viên 1. Yêu cầu đối với báo cáo của trưởng đoàn: a) Thành phần đoàn; b) Khái quát tình hình nước đến học tập; c) Thời gian, nội dung, chương trình khóa bồi dưỡng; d) Công tác tổ chức của khóa bồi dưỡng, tình hình chấp hành pháp luật của nước đến học tập, các quy định về quản lý đoàn, nội quy của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng; đ) Kết quả thực hiện và nhận xét, đánh giá về nội dung, chương trình, phương pháp, thời gian khóa bồi dưỡng; e) Những nội dung tiếp thu và kinh nghiệm rút ra từ khóa bồi dưỡng; g) Đề xuất những ý kiến và giải pháp nhằm nâng cao chất lượng các khóa bồi dưỡng ở nước ngoài. 2. Yêu cầu đối với báo cáo của học viên. a) Họ tên, năm sinh; b) Chức danh, ngạch công chức, cơ quan công tác, số điện thoại liên lạc; c) Kết quả thực hiện và nhận xét, đánh giá về nội dung, chương trình, phương pháp, thời gian và công tác tổ chức khóa bồi dưỡng; d) Những kiến thức, kinh nghiệm đã tiếp thu và đề xuất vận dụng vào công tác chuyên môn, quản lý điều hành của cơ quan, đơn vị đang công tác; đ) Đề xuất và kiến nghị về công tác bồi dưỡng công chức ở nước ngoài. Chương 4. ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC ĐỐI VỚI CÔNG CHỨC VÀ ĐỀN BÙ CHI PHÍ ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG Điều 24. Đào tạo sau đại học đối với công chức 1. Việc cử công chức đi đào tạo sau đại học phải đáp ứng nhu cầu xây dựng, quy hoạch, kế hoạch phát triển nguồn nhân lực của cơ quan. 2. Quy định tại Điều 20 Nghị định số 18/2010/NĐ-CP không áp dụng đối với các trường hợp sau đây: a) Công chức được cử đi học theo các chương trình hợp tác với nước ngoài được ký kết hoặc gia nhập nhân danh Nhà nước và nhân danh Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam theo Luật Ký kết, gia nhập và thực hiện điều ước quốc tế; b) Công chức đi học tự chi trả các khoản kinh phí học tập và học ngoài giờ hành chính. 3. Khoản 3 Điều 20 Nghị định số 18/2010/NĐ-CP chỉ áp dụng đối với các trường hợp công chức được cử đi đào tạo sau đại học lần đầu. 4. Công chức có thể được cử đi đào tạo sau đại học sau 3 (ba) năm công tác nếu đáp ứng được các yêu cầu sau: a) Đáp ứng các quy định tại khoản 2, 3, 4 Điều 20 Nghị định số 18/2010/NĐ-CP; b) Được tuyển dụng theo quy định tại khoản 1 Điều 19 Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15/3/2010 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức; hoặc 2 (hai) năm liền đạt danh hiệu từ Chiến sỹ thi đua cơ sở trở lên. Điều 25. Trường hợp phải đền bù chi phí đào tạo, bồi dưỡng Đền bù chi phí đào tạo, bồi dưỡng áp dụng đối với các trường hợp công chức được cử đi bồi dưỡng theo tiêu chuẩn ngạch; bồi dưỡng ở nước ngoài và đào tạo từ trình độ trung cấp trở lên, khi: 1. Công chức tự ý không tham gia khóa học khi đã làm đầy đủ các thủ tục nhập học và đã được cơ quan cấp kinh phí đào tạo, bồi dưỡng; hoặc công chức tự ý bỏ học, bỏ việc hoặc thôi việc trong thời gian được cử đi đào tạo, bồi dưỡng; 2. Công chức tham gia khóa học đầy đủ thời gian theo quy định (có xác nhận của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng) nhưng không được cấp văn bằng, chứng chỉ, chứng nhận đã hoàn thành khóa học do nguyên nhân chủ quan; 3. Công chức đã hoàn thành khóa học và được cấp bằng tốt nghiệp (đối với các trường hợp công chức được cử đi đào tạo từ trình độ trung cấp trở lên) nhưng bỏ việc hoặc thôi việc khi chưa phục vụ đủ thời gian cam kết quy định tại khoảng 4 Điều 20 Nghị định số 18/2010/NĐ-CP. Điều 26. Chi phí đền bù và cách tính chi phí đền bù 1. Chi phí đền bù bao gồm học phí và tất cả các khoản chi khác phục vụ cho khóa học. 2. Cách tính chi phí đền bù: a) Đối với trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 25 Thông tư này, công chức phải đền bù 100% chi phí mà cơ sở đào tạo, bồi dưỡng và cơ quan đã chi trả; b) Đối với các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 25 Thông tư này, công chức phải đền bù 50% chi phí của khóa học; c) Đối với các trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 25 Thông tư này, chi phí đền bù được tính theo công chức sau: S = Trong đó: - S là chi phí đền bù; - F là tổng chi phí của khóa học; - T1 là thời gian yêu cầu phải phục vụ sau khi đã hoàn thành khóa học (hoặc các khóa học) được tính bằng số tháng làm tròn; - T2 là thời gian đã phục vụ sau đào tạo được tính bằng số tháng làm tròn. Ví dụ: Anh A được cơ quan cử đi đào tạo thạc sỹ 3 năm (= 36 tháng), chi phí hết 30 triệu đồng. Sau khi tốt nghiệp, anh A phục vụ cho cơ quan được 3 năm (= 36 tháng). Sau đó, anh A tự ý bỏ việc. Chi phí đào tạo mà anh A phải đền bù là: S = x (108 tháng – 36 tháng) = 20.000.000 đồng Trường hợp anh A sau khi hoàn thành khóa đào tạo mà thôi việc ngay hoặc đang học mà tự ý thôi việc thì anh A phải đền bù toàn bộ chi phí đào tạo là 30 triệu đồng. Điều 27. Điều kiện được tính giảm chi phí đền bù Việc tính giảm chi phí đền bù chỉ áp dụng cho các trường hợp công chức được cử đi đào tạo từ trình độ trung cấp trở lên: 1. Mỗi năm công tác của công chức (không tính thời gian tập sự và thời gian công tác sau khi được đào tạo, bồi dưỡng) được giảm 1% chi phí đền bù. 2. Công chức đạt danh hiệu từ Chiến sĩ thi đua cơ sở trở lên trong vòng 5 năm trở lại thì được tính giảm 1% chi phí đền bù cho mỗi danh hiệu. Điều 28. Hội đồng xét đền bù 1. Thủ trưởng cơ quan quản lý công chức thành lập Hội đồng xét đền bù. 2. Hội đồng bao gồm: a) Đại diện lãnh đạo Vụ (Ban) Tổ chức cán bộ, Sở Nội vụ của cơ quan quản lý công chức làm Chủ tịch Hội đồng; b) Đại diện tổ chức công đoàn của cơ quan sử dụng công chức; c) Công chức phụ trách đào tạo, bồi dưỡng của Vụ (Ban) Tổ chức cán bộ, Sở Nội vụ của cơ quan quản lý công chức là Thư ký Hội đồng; d) Đại diện bộ phận tài chính – kế toán của cơ quan chi trả các khoản chi phí cho khóa học; đ) Đại diện lãnh đạo cơ quan sử dụng công chức. Điều 29. Nguyên tắc làm việc của Hội đồng 1. Hội đồng làm việc theo nguyên tắc công khai, dân chủ và biểu quyết theo đa số. 2. Hội đồng chấm dứt hoạt động và tự giải thể sau khi hoàn thành nhiệm vụ. Điều 30. Cuộc họp của Hội đồng 1. Chủ tịch Hội đồng có trách nhiệm tổ chức cuộc họp xét đền bù. Cuộc họp của Hội đồng chỉ được tiến hành khi có đầy đủ các ủy viên tham dự. 2. Tại cuộc họp của Hội đồng: a) Thư ký Hội đồng đọc quyết định thành lập Hội đồng;
2,093
126,010
b) Chủ tịch Hội đồng nêu nhiệm vụ và chương trình làm việc của Hội đồng; c) Thư ký Hội đồng đọc các quy định liên quan đến đền bù chi phí đào tạo, bồi dưỡng; d) Đại diện bộ phận tài chính – kế toán của cơ quan chi trả báo cáo các khoản chi phí cho khóa học và xác định trường hợp đang được xét đền bù thuộc trường hợp nào trong các trường hợp phải đền bù chi phí đào tạo, bồi dưỡng; đ) Đại diện lãnh đạo cơ quan sử dụng công chức báo cáo về quá trình công tác của công chức; e) Hội đồng thảo luận về trường hợp đền bù và chi phí đền bù. Mức giảm chi phí đền bù mà Hội đồng đề nghị là trung bình cộng các mức giảm chi phí đền bù của các ủy viên Hội đồng đề nghị; g) Kiến nghị mức giảm đền bù của Hội đồng được lập thành văn bản và phải được gửi đến Thủ trưởng cơ quan quản lý công chức chậm nhất 3 (ba) ngày làm việc kể từ ngày kết thúc cuộc họp. Điều 31. Quyết định đền bù Căn cứ vào đề nghị của Hội đồng xét đền bù, Thủ trưởng cơ quan quản lý công chức quyết định mức đền bù chi phí đào tạo, bồi dưỡng. Điều 32. Trả và thu hồi chi phí đền bù 1. Chậm nhất trong thời hạn 45 (bốn mươi lăm) ngày, kể từ ngày nhận được quyết định đền bù của cơ quan quản lý công chức, công chức bồi thường chi phí đào tạo, bồi dưỡng có trách nhiệm nộp trả đầy đủ khoản tiền phải đền bù. 2. Chi phí đền bù được nộp cho cơ quan đã chi trả cho khóa học thông qua Kho bạc Nhà nước. 3. Trường hợp công chức phải đền bù chi phí đào tạo, bồi dưỡng không thực hiện nghĩa vụ đền bù thì cơ quan ban hành quyết định đền bù không giải quyết các chế độ, chính sách và có quyền khởi kiện theo quy định pháp luật. Chương 5. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 33. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký ban hành. 2. Bãi bỏ các văn bản sau: a) Quyết định số 52/2004/QĐ-BNV ngày 26 tháng 7 năm 2004 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về việc ban hành Quy chế thẩm định chương trình, giáo trình, tài liệu đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức; b) Quyết định số 13/2006/QĐ-BNV ngày 06 tháng 10 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Quy định các chương trình đào tạo, bồi dưỡng kiến thức và kỹ năng quản lý nhà nước đối với cán bộ, công chức; c) Quyết định số 05/2007/QĐ-BNV ngày 17 tháng 4 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Quy chế Chứng chỉ đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức; d) Quyết định số 104/2005/QĐ-BNV ngày 03 tháng 10 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về việc ban hành Quy chế cử cán bộ, công chức đi đào tạo, bồi dưỡng ở nước ngoài bằng nguồn ngân sách nhà nước; Quyết định số 04/2006/QĐ-BNV ngày 25 tháng 01 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về việc sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 3 Quy chế cử cán bộ, công chức đi đào tạo, bồi dưỡng ở nước ngoài bằng nguồn ngân sách nhà nước; đ) Quyết định số 170/2007/QĐ-BNV ngày 02 tháng 3 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về việc ban hành Quy trình xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện các khóa đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức ở nước ngoài bằng nguồn ngân sách Nhà nước; e) Bãi bỏ Mục III Thông tư số 130/2005/TT-BNV ngày 07 tháng 12 năm 2005 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 54/2005/NĐ-CP ngày 19 tháng 4 năm 2005 của Chính phủ về chế độ thôi việc, chế độ bồi thường chi phí đào tạo đối với cán bộ, công chức. Điều 34. Trách nhiệm thi hành 1. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. 2. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị phản ánh về Bộ Nội vụ để nghiên cứu, giải quyết. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC MẪU CHỨNG CHỈ ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG (Kèm theo Thông tư số 03/2011/TT-BNV ngày 25 tháng 01 năm 2011 của Bộ Nội vụ) 1. Kích thước chứng chỉ: 13 cm x 19 cm 2. Màu chứng chỉ: a) Mặt ngoài chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn ngạch công chức, chứng chỉ chương trình đào tạo, bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức vụ lãnh đạo, quản lý là màu đỏ huyết dụ. Mặt trong màu trắng. b) Mặt ngoài chứng chỉ chương trình bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng chuyên ngành là màu xanh nước biển. Mặt trong màu trắng. 3. Kỹ thuật trình bày: Chứng chỉ khi gập lại theo chiều dọc có 4 trang: a) Trang 1: Trên cùng có Quốc hiệu “CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM” được trình bày bằng phông chữ VNTimeH, cỡ chữ 12, kiểu chữ đứng, đậm, màu nhũ vàng. Tiếp đến là hình Quốc huy, màu nhũ vàng. Sau đó là dòng chữ “CHỨNG CHỈ” ở giữa trang, được trình bày bằng phông chữ VnTimeH, cỡ chữ 20, kiểu chữ đứng, đậm, màu nhũ vàng. b) Trang 2: Dòng trên cùng là “TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC CHỦ QUẢN” trực tiếp của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng, được trình bày bằng phông chữ VNTimeH, cỡ chữ 12, kiểu chữ đứng. Dòng tiếp theo là “TÊN CƠ SỞ ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG” được ghi đầy đủ theo tên gọi chính thức trong văn bản pháp lý thành lập, được trình bày bằng phông chữ VnTimeH, cỡ chữ 13, kiểu chữ đứng, đậm. Tiếp theo là ảnh của học viên được cấp chứng chỉ, 4 cm x 6 cm, được đóng dấu nổi. Dòng cuối là số Quyết định cấp chứng chỉ, được trình bày bằng phông chữ VNTimeH, cỡ chữ 13, kiểu chữ đứng. c) Trang 3: Dòng chữ trên cùng là Quốc hiệu “CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM” được trình bày bằng phông chữ VnTimeH, cỡ chữ 12, kiểu chữ đứng, đậm. Dòng chữ dưới “Độc lập - Tự do - Hạnh phúc” được trình bày bằng chữ VnTime, cỡ chữ 13, kiểu chữ đứng, đậm; chữ cái đầu của các cụm từ được viết hoa, giữa các cụm từ có gạch ngang nhỏ; phía dưới có đường kẻ ngang, nét liền, có độ dài bằng độ dài của dòng chữ. Tiếp đến là dòng chữ “GIÁM ĐỐC (HIỆU TRƯỞNG) CƠ SỞ ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG”, tên cơ sở đào tạo, bồi dưỡng được ghi đầy đủ như ở trang 2, phông chữ VnTimeH, cỡ chữ 12, kiểu chữ đứng. Tiếp theo là các dòng “Chứng nhận; Ngày, tháng, năm sinh; Đơn vị công tác; Đã hoàn thành chương trình; Từ ngày … tháng … năm; Đến ngày … tháng … năm” được trình bày bằng phông chữ VnTime, cỡ chữ 12, kiểu chữ đứng; chữ cái đầu của các cụm từ được viết hoa. Các dòng chữ ghi địa danh và ngày, tháng, năm cấp chứng chỉ được trình bày bằng phông chữ VnTime, cỡ chữ 12, kiểu chữ nghiêng; đối với những số chỉ ngày nhỏ hơn 10 và tháng 1, 2 phải ghi thêm số 0 ở trước; sau địa danh có dấu phẩy. Dòng tiếp theo ghi chức vụ, chữ ký, họ tên của Giám đốc (Hiệu trưởng) và dấu của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng. Chức vụ của người ký được trình bày bằng chữ VnTimeH, cỡ chữ 13, kiểu chữ đứng, đậm. Họ tên của người ký và học hàm, học vị (nếu có) được trình bày bằng chữ VnTime, cỡ chữ 13, kiểu chữ đứng, đậm d) Kích thước Quốc huy và các chi tiết trình bày khác do các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức quyết định nhưng đảm bảo sự cân đối chung. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Số: CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc --------------------------- GIÁM ĐỐC (HIỆU TRƯỞNG) CƠ SỞ ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG Chứng nhận: Ông (Bà) …………………………………………………………. Sinh ngày ………………. tháng ………………… năm ……………………… Đơn vị công tác: ………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………….. Đã hoàn thành chương trình: ………………………………………………….. …………………………………………………………………………………….. Từ ngày ……………….. tháng ……………….. năm ………………………… Đến ngày ………………. tháng ……………….. năm ……………………….. <jsontable name="bang_4"> </jsontable> VỀ VIỆC BAN HÀNH NGUYÊN TẮC, TIÊU CHÍ VÀ ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN BẰNG NGUỒN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TỈNH QUẢNG TRỊ GIAI ĐOẠN 2011- 2015 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ về Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước; Căn cứ Nghị định số 73/2003/NĐ-CP ngày 23 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ Ban hành Quy chế xem xét quyết định dự toán và phân bổ ngân sách địa phương, phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương; Căn cứ Quyết địch 60/2010/QĐ-TTg ngày 30 tháng 9 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc Ban hành các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển bằng nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2011- 2015; Căn cứ Nghị quyết số 19/2010/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2010 của HĐND tỉnh khóa V, kỳ họp thứ 22 về Các nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển bằng nguồn ngân sách nhà nước tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2011- 2015; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển bằng nguồn ngân sách nhà nước tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2011- 2015. Điều 2. Quyết định này thay thế Quyết định số 2128/QĐ-UBND ngày 07 tháng 11 năm 2008 của UBND tỉnh và có hiệu lực kể từ ngày 10/12/2010. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư; Giám đốc Kho bạc nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban, ngành có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGUYÊN TẮC, TIÊU CHÍ VÀ ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN BẰNG NGUỒN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC GIAI ĐOẠN 2011-2015 (Ban hành kèm theo Quyết định số 02/2011/QĐ-UBND ngày 25 tháng 01 năm 2011 của UBND tỉnh) I. NGUYÊN TẮC, TIÊU CHÍ VÀ ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TRONG CÂN ĐỐI DO ĐỊA PHƯƠNG QUẢN LÝ 1. Nguyên tắc chung - Thực hiện theo đúng quy định của Luật Ngân sách Nhà nước, cân đối ngân sách nhà nước theo các tiêu chí và định mức chi đầu tư phát triển được xây dựng cho năm 2011, là cơ sở để xáo đinh tỷ lệ điều tiết và số bổ sung cân đối của ngân sách tỉnh cho các huyện, thị xã, thành phố (Gọi tắt các huyện) được ổn định trong 5 năm của giai đoạn 2011- 2015.
2,083
126,011
- Bảo đảm tương quan hợp lý giữa việc phục vụ các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, các địa bàn kinh tế trọng điểm, với việc ưu tiên hỗ trợ các vùng miền núi, biên giới, vùng đồng bào dân tộc, hải đảo và các vùng khó khăn để thu hẹp dần khoảng cách về trình độ phát triển kinh tế, thu nhập và mức sống của dân cư giữa các vùng trong tỉnh. - Bảo đảm sử dụng có hiệu quả vốn đầu tư của ngân sách nhà nước tạo điều kiện để thu hút các nguồn vốn khác, bảo đảm mục tiêu huy động cao nhất các nguồn vốn cho đầu tư phát triển. - Các công trình, dự án dùng bố trí vốn phải có trong danh mục dự án quy hoạch đã được phê duyệt, có đầy đủ các thủ tục đầu tư theo các quy định về quản lý đầu tư và xây dựng, được cấp giấy phép thẩm quyền phê duyệt trước ngày 31 tháng 10 hàng năm. Bố trí vốn tập trung, bảo đảm hiệu quả đầu tư, phải ưu tiên đủ vốn để thanh toán các khoản nợ và khoản ứng trước năm kế hoạch; ưu tiên bố trí cho các dự án trọng điểm, các dự án hoàn thành trong kỳ kế hoạch, vốn đối ứng cho các dự án ODA. Đảm bảo thời gian từ khi khởi công đến khi hoàn thành các dự án nhóm B không quá 5 năm, dự án nhóm C không quá 3 năm; không bố trí vốn cho các dự án khi chưa xác định rõ nguồn vốn đầu tư. - Bảo đảm tính công khai, minh bạch, công bằng trong việc phân bổ vốn đầu tư phát triển. Đối với huyện đảo Cồn Cỏ ngoài các chương trình đầu tư của Trung ương hàng năm tùy theo tình hình thực tế, tỉnh sẽ ưu tiên phân bổ vốn cho huyện đảo theo tính chất đặc thù. 2. Cơ cấu phân bổ vốn đầu tư giữa các ngành, đơn vị cấp tỉnh và các huyện Tổng nguồn đầu tư phát triển trong cân đổi do địa phương quản lý được Thủ tướng Chính phủ giao cho tỉnh, ổn định trong 5 năm từ 2011- 2015 (Không bao gồm vốn trái phiếu Chính phủ, vốn hỗ trợ có mục tiêu, vốn Chương trình mục tiêu Quốc gia, xổ số kiến thiết, thu bổ sung từ ngân sách tỉnh, đầu tư từ tiền sử dụng đất). Căn cứ vào mức giao vốn đầu tư phát triển trong cân đối do địa phương quản lý của Thủ tưởng Chính phủ hàng năm, sau khi trừ đi các khoản: Trả nợ vốn vay do ngân sách tỉnh đảm bảo hoàn trả, hoàn trả các nguồn vốn ứng trước (Nếu có) được phân bổ theo tỷ lệ như sau: Các ngành, đơn vị cấp tỉnh: 60%. Các huyện, thị xã, thành phố: 40%. 3. Phân bổ vốn đầu tư phát triển đối với các ngành, đơn vị khối tỉnh Phân bổ ngân sách tập trung của các ngành, đơn vị khối tỉnh như sau: 3.1. Trả nợ các công trình đã được phê duyệt quyết toán; 3.2. Trả nợ khối lượng xây dựng cơ bản các công trình đã hoàn thành do tỉnh quản lý; 3.3. Đối ứng các dự án ODA về đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng do tỉnh cam kết; 3.4. Hỗ trợ đầu tư theo chính sách riêng của tỉnh; 3.5. Chuẩn bị đầu tư các công trình do tỉnh quản lý; 3.6. Các công trình do tỉnh quản lý hoàn thành trong năm kế hoạch; 3.7. Các công trình chuyển tiếp do tỉnh quản lý; 3.8. Bố trí cho các công trình, dự án khởi công mới có trong quy hoạch đã được phê duyệt; các công trình đến 31 tháng 10 hàng năm hoàn thành đủ thủ tục đầu tư theo quy đinh hiện hành. 4. Phân bổ vốn đầu tư phát triển đối với các huyện (Bao gồm các xã, phường, thị trấn làm chủ đầu tư thuộc nguồn vốn do ngân sách huyện bố trí). 4.1.Vốn đầu tư phát triển phân bổ cho các huyện để đầu tư các lĩnh vực: - Nông, lâm, ngư nghiệp và hạ tầng cụm công nghiệp; - Giao thông (Từ đường huyện, đường liên xã trở xuống); - Cấp nước và xử lý rác thải, nước thải; - Văn hóa, thể thao; thông tin, truyền thông; - Khoa học và công nghệ, giáo dục và đào tạo (Các trường: THCS, tiểu học, mầm non); - Y tế (Trạm y tế xã) và an sinh xã hội, tài nguyên môi trường; - Quản lý nhà nước (Trụ sở, kho tàng cơ quan Đảng, chính quyền cấp huyện, cấp xã); quốc phòng và an ninh. 4.2. ưu tiên bố trí vốn: - Thanh toán nợ vốn vay do ngân sách huyện đảm bảo hoàn trả, hoàn trả các nguồn vốn ứng trước (Nếu có); - Trả nợ các công trình đã được phê duyệt quyết toán do huyện quản lý. - Trả nợ khối lượng xây dựng cơ bản các công trình đã hoàn thành do huyện quản lý; - Đối ứng các dự án ODA, NGO vê đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng do các huyện làm chủ đầu tư; - Chuẩn bị đầu tư các công trình do huyện quản lý; - Các công trình do huyện quản lý hoàn thành trong năm kế hoành; - Các công trình chuyển tiếp do huyện quản lý; - Các công trình khởi công mới do huyện quản lý có trong danh mục dự án quy hoạch đã được phê duyệt, có đủ thủ tục đầu tư theo quy định về quản lý đầu tư và xây dựng. 5. Tiêu chí phân bổ vốn đầu tư cho các huyện: Bao gồm 5 nhóm tiêu chí sau đây: - Tiêu chí dân số: Bao gồm số dân trung bình và số người dân tộc thiểu số; - Tiêu chí về trình độ phát triển: Bao gồm tỷ lệ hộ nghèo, số thu nội địa (Không bao gồm khoản thu sử dụng đất). - Tiêu chí diện tích: Bao gồm diện tích đất tự nhiên và tỷ lệ diện tích đất trồng lúa trên tổng điện tính đất tự nhiên để thực hiện chương trình hành động số 72-CTHĐ/TU ngày 31/12/2008 của Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết TW 7 (Khóa X) về nông nghiệp, nông dân, nông thôn; - Tiêu chí về đơn vị hành chính: Bao gồm số đơn vị hành chính cấp xã; số xã miền núi, xã bãi ngang; xã vùng cao; xã biên giới. - Các tiêu chí bổ sung, bao gồm: + Thành phố trực thuộc tỉnh: Thành phố Đông Hà. + Thị xã trực thuộc tỉnh: Thị xã Quảng Trị. + Thị trấn thuộc huyện. 6. Xác định số điểm của từng tiêu chí cụ thể: 6.1. Tiêu chí dân số: Cách tính cụ thể như sau: a) Điểm của tiêu chí dân số trung bình <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Dân số trung bình của các huyện để tính toán điểm được xác định căn cứ vào số liệu công bố của Cục Thống kê trước năm lập kế hoạch. b) Điểm của tiêu chí số người dân tộc thiểu số <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Số người dân tộc thiểu số của các huyện để tính toán thêm được xác định căn cứ vào số liệu công bố của Cục Thống kê trước năm lập kế hoạch. 6.2. Tiêu chí về trình độ phát triển: Cách tính như sau: a) Điểm của tiêu chí tỷ lệ hộ nghèo: <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Tỷ lệ hộ nghèo được xác đinh căn cứ số liệu báo cáo của Sở Lao động- Thương binh và Xã hội trước năm lập kế hoạch. b) Điểm tiêu chí thu nội địa: <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Số thu nội địa (không bao gồm khoản thu từ sử dụng đất) dụng xác định căn cứ vào số thực hiện năm trước của năm kế hoạch, do Sở Tài chính cung cấp hàng năm. 6.3. Tiêu chí diện tích: Cách tính như sau: a) Diện tích tự nhiên: <jsontable name="bang_6"> </jsontable> Diện tích đất tự nhiên xác định điểm lấy theo số liệu diện tích đất tự nhiên do Cục Thống kê công bố trước năm lập kế hoạch b) Diện tích đất trồng lúa <jsontable name="bang_7"> </jsontable> Diện tích đất trồng lúa xác định điểm lấy theo số liệu diện tích đất trồng lúa do Sở Tài nguyên và Môi trường công bố trước năm lập kế hoạch. 6.4. Tiêu chí đơn vị hành chính: - Điểm của đơn vị hành chính cấp xã: <jsontable name="bang_8"> </jsontable> Số liệu đơn vị hành chính, xã biên giới căn cứ vào số liệu của Sở Nội vụ; số liệu xã miền núi, vùng cao căn cứ vào số liệu của Ban Dân tộc công bố trước năm lập kế hoạch 6.5. Các tiêu chí bổ sung: <jsontable name="bang_9"> </jsontable> Các huyện, thành phố, thị xã trực thuộc tỉnh xác định điểm căn cứ vào các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ đến trước năm lập kế hoạch. 7. Xác định mức vốn đầu tư trong cân đối của các huyện: 7.1. Căn cứ vào các tiêu chí trên để tính ra số điểm của từng huyện, thành phố, thị xã và tổng số điểm 09 huyện, thành phố, thị xã (Trừ huyện đảo Cồn Cỏ) để làm căn cứ để phân bố vốn đầu tư trong cân đối, theo các công thức sau: a) Điểm của tiêu chí dân số: + Gọi tổng số điểm tiêu chí dân số của huyện thứ i là Ai + Gọi số điểm của dân số huyện thứ i là hi + Gọi số điểm của số dân tộc thiểu số huyện thứ i là ki Điểm của tiêu chí dân số huyện thứ i sẽ là: Ai = hi + ki b) Điểm của tiêu chí trình độ phát triển: + Gọi tổng số điểm tiêu chí trình độ phát triển của huyện thứ i là Bi + Gọi số điểm của tiêu chí tỷ lệ nghèo huyện thứ i là li + Gọi số điểm của tiêu chí thu nội địa (Không bao gồm số thu về đất) huyện thứ i là mi; Điểm của tiêu chí trình độ phát triển huyện thứ i sẽ là: Bi = li + mi c. Điểm của tiêu chí diện tích: + Gọi tổng số điểm tiêu chí diện tích của huyện thứ i là Ci; + Gọi số điểm điện tích tự nhiên là oi + Gọi số điểm của tỷ lệ diện tích đất trồng lúa trên tổng điện tích là pi Điểm của tiêu chí diện tích là: Ci = oi + pi d) Điểm của tiêu chí đơn vị hành chính cấp xã + Gọi số điểm của tiêu chỉ đơn vị hành chính cấp xã là Di; + Gọi số điểm của tiêu chí đơn vị hành chính cấp xã chung huyện thứ i là qi + Gọi số điểm của tiêu chí đơn vị hành chính cấp xã miền núi, bãi ngang, vùng cao huyện thứ i là ri; + Gọi số điểm của tiêu chí đơn vị hành chính cấp xã biên giới đất liền huyện thứ i là si; Tổng số điểm của tiêu chí đơn vị hành chính huyện thứ i sẽ là Di: Di = qi + ri + si e) Điểm của tiêu chí bổ sung: + Gọi số điểm của tiêu chí thành phố thuộc tỉnh thứ i là Ei + Gọi số điểm của tiêu chí thị xã trực thuộc tỉnh là Fi + Gọi số điểm của tiêu chí trị trấn thuộc huyện là Gi Gọi tổng số điểm tiêu chí bổ sung của huyện thứ i gọi là Xi; là: Xi = Ai + Bi + Ci + Di + (Ei; Fi; Gi)
2,096
126,012
Tổng số điểm của 09 huyện, thị xã, thành phố là Y, ta có: 7.2. Số vốn định mức cho 1 điểm phân bổ được tính theo công thức: - Gọi K là tổng số vốn đầu tư hàng năm ngân sách tỉnh phân cho các huyện (Không bao gồm nguồn thu chuyển quyền sử dụng đất). - Z là số vốn định mức cho một điểm phân bổ vốn đầu tư, ta có: 7.3. Tổng số vốn trong cân đối (Không bao gồm vốn đầu tư từ nguồn thu chuyển quyền sử dụng đất) phân cấp cho huyện được tính theo công thức: - Gọi Vi là số vốn phân cấp cho huyện i (Không bao gồm vốn đầu tư từ nguồn thu chuyển quyền sử dụng đất): Vi = Z x Xi 8. Điều chỉnh bất hợp lý : Sau khi phân bổ theo các tiêu chí và định mức trên, đối với các huyện có số vốn đầu tư trong cân đối (Không bao gồm nguồn thu sử dụng đất) thấp hơn kế hoạch trước (Nguồn vốn phân cấp) sẽ được điều chỉnh đế đảm bảo năm sau cao hơn năm trước. Nguồn điều tiết được lấy từ nguồn vốn đầu tư phát triển và nguồn vượt thu thực hiện năm trước. II. QUY ĐỊNH HỖ TRỢ CÓ MỤC TIÊU TỪ NGUỒN NGÂN SÁCH TỈNH CHO CÁC HUYỆN Quy định hỗ trợ có mục tiêu từ ngân sách tỉnh cho các huyện đến nay Trung ương chưa có hướng dẫn cụ thể. Để tạo điều kiện cho các huyện, thị xã, thành phố phát triển kinh tế - xã hội, căn cứ vào thực tế cân đối ngân sách hàng năm của tỉnh, của các huyện; tỉnh sẽ hỗ trợ có mục tiêu từ nguồn vốn đâu tư thuộc ngân sách tỉnh đối với một số công trình, dự án cần thiết, cấp bách để phát triển kinh tế - xã hội của các huyện, thị xã, thành phố. III. NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ THEO MỤC TIÊU VÀ CÁC CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA Thực hiện phân bổ theo các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ bổ sung có mục tiêu tại Quyết đinh số 60/2010/QĐ-TTg ngày 30 tháng 9 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc Ban hành các nguyên tắc, tiêu chí và định mức chi đầu tư phát triển giai đoạn 2011- 2015 và các quyết định khác của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt nguyên tắc, tiêu chí và định mức phủ bổ vốn các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2011- 2015./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC MIỄN PHÍ XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003; Căn cứ Nghị quyết số 25/2008/NQ-QH12 ngày 14/11/2008 của Quốc hội về việc kéo dài nhiệm kỳ hoạt động 2004-2009 của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các cấp; Căn cứ Pháp lệnh phí, lệ phí năm 2001; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2004; Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Quyết định số 80/2010/QĐ-TTg ngày 09/12/2010 của Thủ tướng Chính phủ về miễn phí xây dựng; Thực hiện công văn số 05/TTHĐ-CTHĐ ngày 18/01/2011 của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh về việc thoả thuận triển khai thực hiện miễn phí xây dựng trên địa bàn tỉnh, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Miễn phí xây dựng áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai từ ngày 01/02/2011. Đồng thời chấm dứt thực hiện Quyết định số 16/2004/QĐ-UB ngày 16/12/2004 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc ban hành quy định về phí xây dựng. Điều 2. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường; Cục trưởng Cục thuế tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các Sở ban ngành, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ ĐẤU GIÁ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT ĐỂ GIAO ĐẤT CÓ THU TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT HOẶC CHO THUÊ ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03/12/2004; Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai; Căn cứ Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04/3/2010 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản; Căn cứ Quyết định số 216/2005/QĐ-TTg ngày 31/8/2005 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất; Căn cứ Thông tư số 245/2009/TT-BTC ngày 31/12/2009 của Bộ Tài chính quy định thực hiện một số nội dung của Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03/6/2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước; Căn cứ Thông tư số 23/2010/TT-BTP ngày 06/12/2010 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04/3/2010 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 1419/STC-GCS ngày 25/10/2010, Công văn số 1654/STC-GCS ngày 06/12/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Bình Phước. Đối với các dự án đang thực hiện dở dang thì tiếp tục thực hiện theo các quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã phê duyệt. Đối với các dự án chưa triển khai thực hiện thì thực hiện theo Quyết định này. Điều 2. Quyết định này thay thế Quyết định số 23/2006/QĐ-UBND ngày 03/3/2006 của UBND tỉnh ban hành Quy chế bán đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất. Điều 3. Các ông (bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Tư pháp; Cục trưởng Cục Thuế; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ ĐẤU GIÁ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT ĐỂ GIAO ĐẤT CÓ THU TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT HOẶC CHO THUÊ ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC (Ban hành kèm theo Quyết định số 05/2011/QĐ-UBND ngày 25/01/2011 của UBND tỉnh) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi áp dụng Quy chế này áp dụng cho việc đấu giá quyền sử dụng đất (gọi tắt là đấu giá) để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Bình Phước. Điều 2. Đối tượng được tham gia đấu giá Tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất theo quy định của Luật đất đai có nhu cầu sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư hoặc làm nhà ở theo quy hoạch đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. Điều 3. Đối tượng không được tham gia đấu giá 1. Người không có năng lực hành vi dân sự, người bị mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc người tại thời điểm đấu giá không nhận thức, làm chủ được hành vi của mình. 2. Người làm việc trong Tổ chức thực hiện bán đấu giá quyển sử dụng đất hoặc Hội đồng bán đấu giá quyền sử dụng đất trong trường hợp đặc biệt và cha, mẹ, vợ, chồng, con, anh, chị, em ruột của người đó; người trực tiếp giám định, định giá tài sản, cha, mẹ, vợ, chồng, con, anh, chị, em ruột của người đó; người ký hợp đồng đấu giá quyền sử dụng đất. 3. Người không được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất; người không thuộc trường hợp được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai. Điều 4. Các trường hợp được Nhà nước giao đất hoặc cho thuê đất theo hình thức đấu giá 1. Giao đất có thu tiền sử dụng đất: a) Đầu tư xây dựng nhà ở của hộ gia đình, cá nhân; b) Đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc cho thuê, trừ trường hợp đất xây dựng nhà chung cư cao tầng cho công nhân khu công nghiệp; c) Đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng để chuyển nhượng hoặc cho thuê; d) Sử dụng quỹ đất để tạo vốn cho đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng; đ) Sử dụng đất làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh; e) Sử dụng đất vào sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản. 2. Cho thuê đất để thực hiện dự án xây dựng nhà ở để bán hoặc cho thuê do người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài thực hiện. 3. Giao đất theo hình thức khác nay chuyển sang giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc chuyển mục đích sử dụng đất; trừ trường hợp không thay đổi chủ sử dụng đất. 4. Cho thuê đất bao gồm cả cho thuê đất thuộc quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản. 5. Các trường hợp khác do UBND tỉnh quyết định. Điều 5. Thẩm quyền quyết định giao đất hoặc cho thuê đất theo hình thức đấu giá Cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai đối với loại đất nào, dự án nào thì có thẩm quyền quyết định giao đất, cho thuê đất theo hình thức đấu giá đối với loại đất đó, dự án đó. Điều 6. Điều kiện về các thửa đất được tổ chức đấu giá 1. Đã có quy hoạch sử dụng đất chi tiết hoặc kế hoạch sử dụng đất chi tiết; quy hoạch xây dựng chi tiết được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định hiện hành của pháp luật về đất đai, xây dựng. 2. Đã được bồi thường giải phóng mặt bằng. 3. Có phương án đấu giá được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Điều 7. Điều kiện được đăng ký tham gia đấu giá Các đối tượng quy định tại Điều 2 của Quy chế này được đăng ký tham gia đấu giá khi có đủ các điều kiện sau: 1. Có đơn đề nghị được tham gia đấu giá theo mẫu do Hội đồng đấu giá quyền sử dụng đất phát hành, trong đó có nội dung cam kết sử dụng đất đúng mục đích, đúng quy hoạch khi trúng đấu giá.
2,096
126,013
2. Điều kiện về vốn và kỹ thuật hoặc khả năng tài chính: a) Đối với tổ chức phải có đủ điều kiện về vốn và kỹ thuật để thực hiện dự án hoặc phương án đầu tư theo quy định của pháp luật; b) Đối với hộ gia đình, cá nhân phải có đủ điều kiện về khả năng tài chính để thực hiện dự án hoặc phương án đầu tư theo quy định của pháp luật. Trường hợp đấu giá đất đã chia thửa (lô) làm nhà ở của hộ gia đình, cá nhân thì hộ gia đình, cá nhân tham gia đấu giá không cần điều kiện này; 3. Một hộ gia đình chỉ được một cá nhân tham gia đấu giá; một tổ chức chỉ được một đơn vị tham gia đấu giá; có 02 (hai) doanh nghiệp trở lên thuộc cùng một Tổng công ty hoặc Tập đoàn thì chỉ được một doanh nghiệp tham gia đấu giá; Tổng công ty hoặc Tập đoàn với công ty thành viên, công ty mẹ và công ty con, doanh nghiệp liên doanh với một bên góp vốn trong liên doanh thì chỉ được một doanh nghiệp tham gia đấu giá. Chương II TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐẤU GIÁ Điều 8. Tổ chức có chức năng bán đấu giá quyền sử dụng đất 1. Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản; 2. Doanh nghiệp bán đấu giá tài sản, doanh nghiệp hoạt động đa ngành nghề có kinh doanh dịch vụ bán đấu giá tài sản; 3. Hội đồng bán đấu giá quyền sử dụng đất trong trường hợp đặc biệt. Điều 9. Tổ chức và hoạt động của Hội đồng bán đấu giá quyền sử dụng đất trong trường hợp đặc biệt 1. Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập Hội đồng bán đấu giá quyền sử dụng đất trong trường hợp đặc biệt (sau đây gọi là Hội đồng đấu giá): a) Điều kiện thành lập Hội đồng đấu giá: Để bán đấu giá quyền sử dụng đất có giá trị lớn, phức tạp theo quy định tại Khoản 3 Điều 12 Thông tư số 245/2009/TT-BTC ngày 31/12/2009 của Bộ Tài chính hoặc trong trường hợp không thuê được tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp thực hiện việc bán đấu giá sau khi đã thông báo công khai theo quy định pháp luật hoặc đã tiến hành đấu thầu mà không có tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp nào trúng thầu. b) Thành phần của Hội đồng đấu giá: - Chủ tịch Hội đồng: Phó Chủ tịch UBND tỉnh; - Phó Chủ tịch: Giám đốc Sở Tài chính; - Thành viên tham gia Hội đồng đấu giá: Đại diện Sở Tư pháp và đại diện các sở, ngành chuyên môn liên quan; - Cơ quan giúp việc của Hội đồng bán đấu giá: Sở Tài chính. - Hội đồng đấu giá làm việc theo chế độ kiêm nhiệm và chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh. Khi kết thúc việc đấu giá, Hội đồng đấu giá tự giải thể. 2. Trình tự, thủ tục tiến hành đấu giá của Hội đồng đấu giá thực hiện theo quy định tại Quy chế này và các văn bản pháp luật có liên quan. 3. Kinh phí hoạt động của Hội đồng đấu giá được tính trong chi phí đấu giá quyền sử dụng đất. Điều 10. Ký hợp đồng đấu giá quyền sử dụng đất 1. Cơ quan ký hợp đồng đấu giá quyền sử dụng đất: a) Trung tâm Phát triển quỹ đất cấp tỉnh và cấp huyện; b) Trường hợp chưa thành lập Trung tâm Phát triển quỹ đất hoặc đất không giao cho Trung tâm Phát triển quỹ đất quản lý thì cơ quan đang quản lý đất thực hiện việc ký hợp đồng đấu giá với tổ chức bán đấu giá. 2. Trách nhiệm của cơ quan ký hợp đồng đấu giá quyền sử dụng đất: Sau khi có phương án đấu giá được cấp có thẩm quyền phê duyệt, các cơ quan được quy định tại khoản 1 Điều này thực hiện việc ký hợp đồng đấu giá quyền sử dụng đất với tổ chức bán đấu giá để thực hiện việc đấu giá. Điều 11. Giá khởi điểm và bước giá để đấu giá 1. Giá khởi điểm để đấu giá: a) Nguyên tắc xác định giá khởi điểm: Giá khởi điểm đấu giá để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất được xác định sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền thuê đất thực tế trong điều kiện bình thường tại thời điểm xác định giá khởi điểm theo mục đích sử dụng mới của thửa đất đấu giá. Giá khởi điểm không được thấp hơn giá đất, giá thuê đất do UBND tỉnh ban hành theo quy định của Chính phủ. Giá khởi điểm chưa bao gồm lệ phí trước bạ và lệ phí địa chính do người trúng đấu giá nộp. b) Thẩm quyền quyết định giá khởi điểm đấu giá để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất do UBND tỉnh quyết định. 2. Bước giá là mức chênh lệch của lần trả giá sau so với lần trả giá trước liền kề. Bước giá do tổ chức bán đấu giá tài sản quy định phù hợp với từng cuộc bán đấu giá. Điều 12. Niêm yết, thông báo công khai việc bán đấu giá quyền sử dụng đất 1. Trước khi tiến hành đấu giá 30 (ba mươi) ngày, căn cứ vào giá khởi điểm, phương án đấu giá đã được phê duyệt, Tổ chức bán đấu giá tài sản thông báo công khai thửa (lô) đất đấu giá ít nhất 02 (hai) lần, mỗi lần cách nhau 03 (ba) ngày trên phương tiện thông tin đại chúng như Đài Phát thanh và Truyền hình địa phương, Báo địa phương, các phương tiện thông tin đại chúng khác; đồng thời được niêm yết công khai tại trụ sở làm việc của Tổ chức đấu giá, nơi có thửa (lô) đất bán đấu giá và UBND xã, phường, thị trấn nơi có thửa (lô) đất bán đấu giá. 2. Nội dung thông báo công khai gồm: a) Tên, địa chỉ của Tổ chức bán đấu giá tài sản; b) Địa điểm, mốc giới, diện tích, kích thước, mục đích sử dụng hiện tại, quy hoạch sử dụng đất chi tiết, thời hạn sử dụng đất; c) Giá khởi điểm của thửa (lô) đất bán đấu giá; d) Thời gian, địa điểm đăng ký tham gia đấu giá; thời điểm hết hạn đăng ký; e) Thời gian, địa điểm tiến hành đấu giá và các thông tin khác có liên quan đến thửa (lô) đất. 3. Khi niêm yết tại nơi có bất động sản thì tổ chức bán đấu giá tài sản lưu tài liệu, hình ảnh về việc niêm yết trong hồ sơ hoặc lập văn bản có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có bất động sản bán đấu giá về việc đã niêm yết, thông báo công khai. Điều 13. Đăng ký tham gia đấu giá 1. Các đối tượng có đủ điều kiện theo quy định của Điều 7 của Quy chế này thực hiện đăng ký và hoàn tất thủ tục đăng ký trong thời hạn do tổ chức bán đấu giá thông báo. 2. Tổ chức, cá nhân đăng ký và nộp hồ sơ tham gia đấu giá phải nộp các khoản tiền sau đây: a) Tiền đặt trước do tổ chức bán đấu giá tài sản và người có tài sản bán đấu giá thỏa thuận quy định nhưng tối thiểu là 1% và tối đa không quá 15% giá khởi điểm của tài sản bán đấu giá. Khoản tiền đặt trước được nộp cho tổ chức bán đấu giá tài sản. b) Phí đấu giá là khoản phí phải nộp khi tổ chức, cá nhân đăng ký tham gia đấu giá, khoản phí này được sử dụng để chi phí cho công tác đấu giá và không hoàn trả lại cho tổ chức, cá nhân đã đăng ký tham gia và nộp phí đấu giá. Mức phí cụ thể áp dụng theo Quyết định của UBND tỉnh quy định về biểu mức phí, lệ phí và mức thu trên địa bàn tỉnh phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành về phí, lệ phí. 2. Người tham gia đấu giá có thể ủy quyền bằng văn bản cho người khác thay mặt mình tham gia đấu giá. 3. Trong trường hợp người tham gia đấu giá đã nộp khoản tiền đặt trước mua được tài sản bán đấu giá thì khoản tiền đặt trước được trừ vào giá mua; nếu không mua được tài sản, thì khoản tiền đặt trước được trả lại cho người tham gia đấu giá sau khi cuộc bán đấu giá kết thúc, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. 4. Trong trường hợp người đăng ký tham gia đấu giá tài sản đã nộp khoản tiền đặt trước nhưng không tham gia cuộc bán đấu giá mà không thuộc trường hợp bất khả kháng thì khoản tiền đặt trước đó thuộc về tổ chức bán đấu giá tài sản. Điều 14. Tổ chức đấu giá 1. Tổ chức bán đấu giá tổ chức thực hiện đấu giá theo phương án đấu giá, mức giá khởi điểm được UBND tỉnh phê duyệt. 2. Thủ tục mở phiên đấu giá: a) Mở đầu cuộc bán đấu giá, đấu giá viên điều hành cuộc bán đấu giá giới thiệu bản thân, người giúp việc; thông báo nội quy của cuộc bán đấu giá; công bố danh sách người đăng ký mua tài sản bán đấu giá và điểm danh để xác định người tham gia đấu giá. b) Thông báo quy chế của phiên đấu giá; giới thiệu toàn bộ thông tin có liên quan đến thửa (lô) đất thực hiện đấu giá, nhắc lại giá khởi điểm; thông báo bước giá và khoảng thời gian tối đa giữa các lần trả giá; trả lời các câu hỏi của người tham gia đấu giá; phát phiếu đấu giá (trong trường hợp đấu giá bằng bỏ phiếu kín) cho từng tổ chức, cá nhân tham gia đấu giá; làm các thủ tục cần thiết khác. Điều 15. Hình thức và trình tự đấu giá Tùy từng trường hợp cụ thể, tổ chức bán đấu giá quyết định việc đấu giá được thực hiên một trong hai hình thức sau: 1. Đấu giá trực tiếp bằng lời nói: Người tham gia đấu giá trả giá trực tiếp bằng lời nói. Sau mỗi lần trả giá, người điều hành đấu giá nhắc lại 03 (ba) lần một cách rõ ràng, chính xác bằng lời nói mức giá đã trả cao nhất, mỗi lần cách nhau 30 (ba mươi) giây và liên tục cho đến khi không còn người trả giá tiếp thì người có mức giá đã trả cao nhất và cao hơn mức giá khởi điểm là người trúng đấu giá. Cuộc đấu giá kết thúc khi xác định được mức giá trả cao nhất và cao hơn mức giá khởi điểm và không còn người trả giá tiếp. 2. Đấu giá bằng bỏ phiếu kín: Người tham gia đấu giá trực tiếp bỏ phiếu kín theo từng vòng, liên tục (phiếu do Tổ chức bán đấu gia cung cấp) cho đến khi không còn người yêu cầu đấu giá tiếp thì người có mức giá trả cao nhất là người trúng đấu giá. Cuộc đấu giá kết thúc khi xác định được mức giá trả cao nhất và cao hơn mức giá khởi điểm và không còn người bỏ phiếu trả giá tiếp. Thời gian tối đa của mỗi vòng trả giá không quá 03 (ba) phút. 3. Trường hợp người tham gia đấu giá trả giá thấp hơn giá khởi điểm:
2,033
126,014
a) Trường hợp tất cả những người tham gia đấu giá ở vòng đấu thứ nhất đều bỏ mức giá thấp hơn giá khởi điểm thì bị coi là không hợp lệ, người điều hành đấu giá tuyên bố cuộc đấu giá không thành; b) Trường hợp một hoặc một số người tham gia đấu giá trả giá thấp hơn mức giá khởi điểm, thì người điều hành đấu giá vẫn tiếp tục cuộc đấu giá với số người còn lại; c) Những người trả giá thấp hơn mức giá khởi điểm thì bị coi là không hợp lệ và không được lấy lại khoản tiền đặt trước và số tiền này thuộc về người có tài sản bán đấu giá. 4. Trường hợp đấu giá đối với khu đất đã được chia thành nhiều thửa (lô) nhỏ để làm nhà ở cho hộ gia đình, cá nhân thì người tham gia đấu giá được quyền đăng ký‎ đấu giá nhiều thửa đất khác nhau. Trường hợp người tham gia đấu giá, nhưng không trúng đấu giá thửa đất trước, nếu không vi phạm quy chế đấu giá thì được quyền tham gia đấu giá thửa đất sau. 5. Nội dung thực hiện sau khi đấu giá: Sau khi kết thúc cuộc đấu giá, người điều hành đấu giá có trách nhiệm lập Biên bản đấu giá, biên bản phải thể hiện các nội dung chủ yếu như: Vị trí thửa (lô) đất; mức giá khởi điểm; bước giá; số vòng trả giá; mức giá trả cao nhất; mức giá cao liền kề; họ tên, địa chỉ, số chứng minh nhân dân của người trả giá cao nhất trúng đấu giá hoặc ghi nhận kết quả đấu giá không thành. Biên bản bán đấu giá tài sản phải có chữ ký của đấu giá viên điều hành cuộc bán đấu giá tài sản, người ghi biên bản, người tham dự cuộc bán đấu giá và đại diện ít nhất 01(một) người tham gia đấu giá ký tên. Điều 16. Các trường hợp đặc biệt trong cuộc bán đấu giá 1. Trường hợp nếu ngay ở vòng đầu tiên, sau 03 (ba) phút không có người phát giá, Tổ chức bán đấu giá thông báo cuộc bán đấu giá không thành và khoản tiền đặt trước của người tham gia đấu giá thuộc về người có tài sản bán đấu giá. 2. Tại cuộc bán đấu giá tài sản, người đã trả giá cao nhất mà rút lại giá đã trả trước khi đấu giá viên điều hành cuộc bán đấu giá công bố người mua được thửa (lô) đất bán đấu giá thì cuộc bán đấu giá vẫn tiếp tục và bắt đầu từ giá của người trả giá liền kề trước đó. Trong trường hợp không có người trả giá tiếp thì cuộc bán đấu giá coi như không thành. Người rút lại giá đã trả bị truất quyền tham gia trả giá tiếp và không được hoàn trả khoản tiền đặt trước. Khoản tiền đặt trước của người rút lại giá đã trả thuộc về Tổ chức bán đấu giá. 3. Từ chối trúng đấu giá: a) Tại cuộc bán đấu giá, khi đấu giá viên điều hành cuộc bán đấu giá đã công bố người trúng đấu giá mà người này từ chối mua thì thửa (lô) đất bán đấu giá được bán cho người trả giá liền kề nếu giá liền kề đó cộng với khoản tiền đặt trước ít nhất bằng giá đã trả của người từ chối mua. Đối với cuộc đấu giá bằng hình thức bỏ phiếu, trong trường hợp từ chối mua nêu trên mà có từ 02 (hai) người trở lên cùng trả giá liền kề bằng nhau, nếu giá liền kề đó cộng với khoản tiền đặt trước ít nhất bằng giá đã trả của người từ chối mua thì tài sản được bán cho một trong những người trả giá liền kề đó, sau khi đấu giá viên tổ chức bốc thăm để chọn ra người mua được tài sản bán đấu giá. b) Trong trường hợp giá liền kề cộng với khoản tiền đặt trước nhỏ hơn giá đã trả của người từ chối mua hoặc người trả giá liền kề không đồng ý mua thì cuộc bán đấu giá coi như không thành. c) Khoản tiền đặt trước của người từ chối mua theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều này thuộc về người có tài sản bán đấu giá. Điều 17. Xem xét và phê duyệt kết quả đấu giá 1. Sau khi người trúng đấu giá nộp tiền vào ngân sách nhà nước, tổ chức bán đấu giá lập hồ sơ gửi Sở Tài chính trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt kết quả bán đấu giá. Hồ sơ gồm có: Biên bản nghi nhận kết quả đấu giá, giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước, bản sao giấy chứng minh nhân nhân của người trúng đấu giá, nếu là tổ chức phải có bản sao quyết định thành lập doanh nghiệp, hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. 2. Nội dung phê duyệt kết quả đấu giá gồm: Họ tên, địa chỉ, số chứng minh nhân dân của người trúng đấu giá (ghi rõ tên tổ chức, cá nhân, số tài khoản), vị trí thửa đất, giá khởi điểm, giá trúng đấu giá, tổng số tiền phải nộp vào ngân sách nhà nước và các nội dung cần thiết khác. Điều 18. Giao đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người trúng đấu giá 1. Căn cứ vào quyết định phê duyệt kết quả đấu giá của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và giấy xác nhận đã nộp đủ tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất của người trúng đấu giá, cơ quan tài nguyên và môi trường trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định giao đất, cho thuê đất theo quy định của pháp luật đất đai hiện hành. Trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày làm việc, kể từ ngày người trúng đấu giá nộp đủ tiền vào ngân sách nhà nước, tổ chức bán đấu giá phối hợp với đơn vị quản lý tài sản, cơ quan Tài chính, cơ quan Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm bàn giao đất trên thực địa cho người trúng đấu giá. 2. Sở Tài nguyên và Môi trường hoặc Phòng Tài nguyên và Môi trường theo thẩm quyền được phân cấp có trách nhiệm lập hồ sơ đất, cấp hoặc trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc cho thuê đất theo quy định của pháp luật và các giấy tờ liên quan khác cho người trúng đấu giá khi có yêu cầu theo đúng biên bản đấu giá và quyết định giao đất, cho thuê đất, đăng ký‎ quyền sử dụng đất và làm các thủ tục cho người được sử dụng đất. 3. Quyết định giao đất, cho thuê đất, văn bản đấu giá và các giấy tờ có liên quan khác là căn cứ để người được giao đất, thuê đất đăng ký quyền sử dụng đất. Điều 19. Quyền và nghĩa vụ của người trúng đấu giá 1. Quyền và nghĩa vụ của người mua được tài sản bán đấu giá được xác định từ thời điểm đấu giá viên tuyên bố người đó mua được tài sản bán đấu giá. 2. Người mua được tài sản bán đấu giá có các quyền và nghĩa vụ sau đây: a) Nhận tài sản đã mua, thực hiện đầy đủ các quyền và nghĩa vụ được xác định trong hợp đồng mua bán tài sản bán đấu giá. b) Được Nhà nước giao đất, cho thuê đất theo kết quả trúng đấu giá quyền sử dụng đất do cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất bán đấu giá. c) Thanh toán đầy đủ tiền mua tài sản cho tổ chức bán đấu giá tài sản. d) Trong vòng 15 (mười lăm) ngày, kể từ ngày bán đấu giá quyền sử dụng đất và công bố người trúng đấu giá quyền sự dụng đất, người trúng đấu giá phải tiến hành nộp đủ tiền trúng đấu giá vào ngân sách nhà nước. Quá thời hạn trên thì coi như người trúng đấu giá quyền sử dụng đất từ chối mua, tiền đặt trước thuộc về người có tài sản bán đấu giá. Điều 20. Thanh toán, hạch toán và quản lý tiền thu được từ đấu giá 1. Trường hợp đấu giá khu đất thuộc dự án sử dụng quỹ đất tạo vốn xây dựng kết cấu hạ tầng: Số tiền còn lại sau khi thanh toán giá trị công trình xây dựng kết cấu hạ tầng cho nhà đầu tư và khoản tiền ứng trước để bồi thường, hỗ trợ cho người có đất bị thu hồi được nộp vào tài khoản riêng do Sở Tài chính mở tại Kho bạc Nhà nước và được sử dụng để đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng chung theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 2. Trường hợp đấu giá của những thửa đất có nhiều thuận lợi cho sản xuất, kinh doanh, dịch vụ để tạo vốn xây dựng kết cấu hạ tầng chung của địa phương: Số tiền thu được sau khi thanh toán khoản tiền ứng trước để bồi thường thiệt hại về đất cho người có đất bị thu hồi, chi phí đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật (nếu có) được đưa vào thu nộp ngân sách nhà nước hàng năm và được sử dụng để đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng chung theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 3. Trường hợp đấu giá để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất không thuộc phạm vi Khoản 1, Khoản 2 Điều này thì số tiền thu được sau khi thanh toán khoản tiền ứng trước để bồi thường thiệt hại về đất cho người có đất bị thu hồi, chi phí đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật (nếu có) được đưa vào thu nộp ngân sách nhà nước hàng năm. Việc phân chia khoản thu này giữa các cấp ngân sách thực hiện theo quy định của pháp luật. Chương III XỬ LÝ VI PHẠM, KHIẾU NẠI, TỐ CÁO Điều 21. Xử lý vi phạm 1. Đối với người tham gia đấu giá: a) Có hành vi cản trở, ngăn cản phiên đấu giá, hoặc có hành vi mua chuộc những người cùng tham gia đấu giá, các thành viên Hội đồng hoặc làm cho cuộc đấu giá không thành thì tùy mức độ và tính chất vi phạm sẽ bị xử lý hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật. b) Người tham gia đấu giá vi phạm quy chế đấu giá sẽ không được tham dự đấu giá tiếp ở các vòng sau. c) Về trả giá: Theo nguyên tắc không thấp hơn giá sàn khởi điểm và giá sàn của từng vòng đấu. d) Nếu đã nộp hồ sơ, tiền ký quỹ mà không tham gia đấu giá hoặc trả giá thấp hơn giá sàn, trả giá xong rút lại giá đã trả thì bị loại. 2. Đối với người trúng đấu giá: a) Không thực hiện ký hợp đồng trúng mua đấu giá hoặc không tiếp tục thực hiện hợp đồng thì số tiền ký quỹ hoặc số tiền sử dụng đất đã nộp sẽ bị sung quỹ Nhà nước. b) Không sử dụng đất theo đúng mục đích và theo quy hoạch trong dự án đã được duyệt thì tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật. 3. Đối với tổ chức bán đấu giá tài sản: Thành viên của tổ chức bán đấu giá tài sản được giao thực hiện đấu giá và các cá nhân khác có liên quan đến cuộc đấu giá nếu có hành vi làm lộ bí mật, tiếp tay, môi giới cho người tham gia đấu giá hoặc không thực hiện đầy đủ trách nhiệm được giao, lợi dụng chức vụ, quyền hạn gây thiệt hại cho Nhà nước, tổ chức, cá nhân hoặc có hành vi vi phạm Quy chế này và các văn bản pháp luật có liên quan thì tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự và bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật hiện hành.
2,146
126,015
Điều 22. Giải quyết kiếu nại, tố cáo Các khiếu nại, tố các có liên quan đến quá trình tổ chức thực hiện đấu giá được giải quyết theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo; pháp luật về đất đai, pháp luật về đấu giá. Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 23. Trách nhiệm của các cơ quan nhà nước 1. Sở Tài chính: a) Theo dõi kịp thời tình hình biến động của giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế tại địa phương làm cơ sở xác định giá khởi điểm để đấu giá trình UBND tỉnh phê duyệt. b) Tham mưu cho UBND tỉnh thành lập Hội đồng bán đấu giá quyền sử dụng đất trong trường hợp đặc biệt. c) Giúp UBND tỉnh kiểm tra giám sát việc thực hiện Quy chế này. d) Trình UBND tỉnh phê duyệt kết quả đấu giá của tổ chức bán đấu giá. e) Lập dự toán ngân sách vá quyết toán ngân sách về việc sử dụng quỹ đất để tạo vốn xây dựng cơ sở hạ tầng theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước. f) Phối hợp cùng Sở Xây dựng, Sở Tài nguyên & Môi trường bàn giao đất trúng đấu giá cho người trúng đấu giá sau khi đã thanh toán hết các nghĩa vụ tài chính theo quy định. g) Báo cáo kết quả thực hiện đấu giá để giao đất, cho thuê đất về UBND tỉnh và Bộ Tài chính để tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ theo định kỳ. 2. Sở Tư pháp: a) Tham mưu cho UBND tỉnh ban hành các văn bản quản lý nhà nước về đấu giá quyền sử dụng đất. b) Chủ trì phối hợp với các sở, ngành liên quan kiểm tra, đôn đốc việc thực hiên Quy chế này. c) Hướng dẫn nghiệp vụ đấu gia theo thẩm quyền. d) Kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm về tổ chức và hoạt động bán đấu giá tài sản theo thẩm quyền. 3. Sở Xây dựng: a) Phối hợp với Sở Tài nguyên & Môi trường lập quy hoạch sử dụng quỹ đất dự kiến đưa ra đấu giá thông qua UBND tỉnh kế hoạch thực hiện hàng năm. b) Hướng dẫn đơn vị, cá nhân trúng đấu giá đầu tư xây dựng và triển khai thực hiện theo đúng kế hoạch đã được phê duyệt. 4. Sở Tài nguyên & Môi trường: a) Tham mưu UBND tỉnh lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất để đấu giá. b) Tham mưu UBND tỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người trúng đấu giá theo thẩm quyền. c) Ký hợp đồng thuê đất theo quy định của pháp luật. d) Kiểm tra, giám sát quá trình sử dụng đất theo đúng kế hoạch của dự án đã được phê duyệt. 5. Cục Thuế: a) Có trách nhiệm đôn đốc, hướng dẫn người trúng đấu giá nộp các khoản tiền theo quy định vào ngân sách nhà nước. b) Phối hợp cùng Sở Tài chính tham mưu UBND tỉnh quyết định Giá chuẩn tối thiểu đấu giá quyền sử dụng đất. 6. Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã: a) Xác định giá khởi điểm và phương án đấu giá quyền sử dụng đất gửi Sở Tài chính thẩm định trình UBND tỉnh phê duyệt. b) Kiểm tra, giám sát việc thực hiện dự án của người trúng đấu giá đảm bảo đúng quy hoạch, đúng thời gian quy định. c) Báo cáo kết quả thực hiện đấu giá đất để giao đất, cho thuê đất về Sở Tư pháp, Sở Tài chính để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh theo định kỳ. Điều 24. Điều khoản thi hành 1. Quy định về đấu giá tại Quy chế này được áp dụng đối với trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất để xử lý hợp đồng thế chấp, bảo lãnh bằng giá trị quyền sử dụng đất để thu hồi nợ theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 2. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân kiến nghị bằng văn bản về UBND tỉnh (thông qua Sở Tài chính, Sở Tư pháp) để xem xét, giải quyết./. PHỤ LỤC (Kèm theo Quyết định số 05/2011/QĐ-UBND ngày 25/01/2011 của UBND tỉnh) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ------------------------- ………, ngày tháng năm 20… BIÊN BẢN BÁN ĐẤU GIÁ TÀI SẢN Căn cứ vào các quy định của Nghị định số 17/NĐ-CP ngày 04/3/2010 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản. Hôm nay vào lúc…giờ…phút ngày…tháng …năm…. Hội đồng Đấu giá QSD đất trong trường hợp đặc biệt/Tổ chức bán đấu giá tài sản …….. tổ chức cuộc bán đấu giá tài sản. - Tài sản bán đấu giá: …………………………………………………. - Giá khởi điểm của tài sản: …………………………………………... Thành phần tham dự: - Hội đồng Đấu giá QSD đất trong trường hợp đặc biệt/Tổ chức bán đấu giá: 1. Ông/bà: ………………………………………………………………... 2. Ông/bà: ………………………………………………………………... 3. Ông/bà: ……………………………………………………………….. - Người điều hành đấu giá: ……………………………………………… - Thư ký phiên đấu giá: …………………………………………………. - Người tham gia đấu giá: (Họ tên, địa chỉ) 1. Ông/bà: ………………………………………………………………... 2. Ông/bà: ………………………………………………………………... 3. Ông/bà: ………………………………………………………………… Diễn biến cụ thể của cuộc đấu giá: …………………………………………………………………………… Sau … lần trả giá, người trả giá cao nhất là ông/bà…………………….. Địa chỉ: …………………………………………………………………. Với giá đã trả là: ………………………………………………………… - Ngày bàn gia đất: ……………………………………………………… - Ngày ký hợp đồng và nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất: ……………. - Ngày hoàn thiện hồ sơ đất đai: ……………………………………….. Cuộc bán đấu giá kết thúc vào lúc…giờ….phút ngày…tháng…năm…, các bên cùng thống ký tên./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> CÁC THÀNH VIÊN QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH KẾ HOẠCH ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ QUAN NHÀ NƯỚC TỈNH ĐĂK NÔNG GIAI ĐOẠN 2011-2015 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐĂK NÔNG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Công nghệ thông tin ngày 29 tháng 06 năm 2006; Căn cứ Luật Giao dịch điện tử ngày 29 tháng 11 năm 2005; Căn cứ Nghị định 71/2007/NĐ-CP, ngày 10 tháng 04 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện một số điều của Luật Công nghệ thông tin về công nghiệp công nghệ thông tin; Căn cứ Nghị định số 64/2007/NĐ-CP, ngày 10 tháng 04 năm 2007 của Chính phủ về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước; Căn cứ Quyết định số 246/2005/QĐ-TTg, ngày 06 tháng 10 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc Phê duyệt Chiến lược phát triển CNTT-TT Việt Nam đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020; Căn cứ Quyết định số 1605/QĐ-TTg, ngày 27/8/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình quốc gia về ứng dụng CNTT trong hoạt động của cơ quan nhà nước giai đoạn 2011-2015; Căn cứ Công văn 491/BTTTT-ƯDCNTT, ngày 25/02/2010 của Bộ thông tin và Truyền thông về hướng dẫn xây dựng Kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động cơ quan nhà nước giai đoạn 2011-2015; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông Đăk Nông tại Tờ trình số 37/TTr-STTTT, ngày 06 tháng 12 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước tỉnh Đăk Nông giai đoạn 2011 – 2015. Điều 2. Giao cho Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với các Sở, Ban, ngành, UBND các huyện, thị xã liên quan tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch này và định kỳ báo cáo kết quả cho UBND tỉnh, Bộ Thông tin và Truyền thông theo quy định. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Trưởng Ban chỉ đạo công nghệ thông tin tỉnh, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông, Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ QUAN NHÀ NƯỚC TỈNH ĐĂK NÔNG GIAI ĐOẠN 2011-2015 (Ban hành kèm theo Quyết định số 119/QĐ-UBND ngày 25/01/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đăk Nông) I. CĂN CỨ LẬP KẾ HOẠCH Chỉ thị 58-CT/TW ngày 17/10/2000 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh ứng dụng và phát triển CNTT, phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa; Luật Công nghệ thông tin ngày 29/06/2006; Luật Giao dịch điện tử ngày 29/11/2005; Nghị định 71/2007/NĐ-CP ngày 10/04/2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện một số điều của Luật Công nghệ thông tin về công nghiệp công nghệ thông tin; Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10/04/2007 của Chính phủ về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước; Quyết định số 246/2005/QĐ-TTg ngày 06/10/2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc Phê duyệt Chiến lược phát triển CNTT-TT Việt Nam đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020; Quyết định số 1605/QĐ-TTg ngày 27/08/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình quốc gia về ứng dụng CNTT trong hoạt động của cơ quan nhà nước giai đoạn 2011-2015; II. HIỆN TRẠNG ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ QUAN NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH 1. Hiện trạng 1.1. Hiện trạng xây dựng các quy hoạch, kế hoạch, chính sách phát triển ứng dụng CNTT: - Quy hoạch: Quy hoạch công nghệ thông tin tỉnh Đăk Nông giai đoạn 2011-2015 và định hướng đến năm 2025 đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt đề cương và dự toán chi tiết và đang trong quá trình triển khai thực hiện lập Dự án quy hoạch, dự kiến hoàn thành quy hoạch trong năm 2011. - Kế hoạch: UBND tỉnh đã ban hành các kế hoạch về ứng dụng CNTT trên địa bàn tỉnh cụ thể như sau: Kế hoạch ứng dụng CNTT trong cơ quan tỉnh Đăk Nông giai đoạn 2009-2010; Kế hoạch đào tạo chuyển đổi từ phần mềm thương mại không có bản quyền sang phần mềm mã nguồn mở cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp nhà nước năm 2010. - Chính sách: UBND tỉnh Đăk Nông ban hành Quyết định số 28/2010/QĐ-UBND, ngày 28/9/2010 về việc ban hành Quy chế đảm bảo an toàn, an ninh thông tin trong lĩnh vực ứng dụng công nghệ thông tin của các cơ quan, đơn vị quản lý hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh; Chỉ thị số 22/2010/CT-UBND, ngày 29/10/2010 về việc tăng cường sử dụng phần mềm mã nguồn mở trên địa bàn tỉnh Đăk Nông. 1.2. Hiện trạng hạ tầng CNTT (Theo số liệu khảo sát của Sở Thông tin và Truyền thông Đăk Nông thực hiện năm 2010): - Tại các Sở, Ban, ngành: Tổng số máy tính trong 23 Sở, Ban, ngành là 805 máy, trung bình 35 máy/đơn vị; tỉ lệ số máy tính trang bị cán bộ ở các Sở, Ban, ngành đạt 97,5%. Hiện đã có 20/23 đơn vị có máy chủ, với tổng số 53 máy. Để phục vụ công tác chuyên môn, một số đơn vị đã trang bị nhiều hơn 1 máy chủ như: Kho bạc Nhà nước (13 máy), Cục Thuế (13 máy), Ngân hàng nhà nước (3 máy), Sở Tài chính (2 máy),... Hiện tại, 19/23 đơn vị có mạng LAN, 100% đơn vị có kết nối Internet tốc độ cao.
2,118
126,016
- Tại các huyện, thị xã: Hiện tại số máy tính của 08 huyện, thị xã được trang bị tăng đáng kể, cơ bản đáp ứng nhu cầu trước mắt, với tổng số 445 máy tính, như vậy trung bình mỗi huyện, thị xã có 55,625 máy; Số máy tính trang bị cán bộ đạt 64,3% (445 máy tính/692 cán bộ). 100% huyện, thị xã đã có mạng LAN và kết nối Internet tốc độ cao. - Tại các đơn vị sự nghiệp trong tỉnh: Tổng số máy tính là 370 máy, số máy tính/số cán bộ là 0,47 máy, rất thấp so với các Sở, Ban, ngành (chưa tính số máy tính trong sự nghiệp y tế, giáo dục). Hiện tại chỉ có 15/37 đơn vị có mạng LAN, 34/37 đơn vị có kết nối Internet tốc độ cao. - Hiện tại, chỉ có các Huyện ủy (trừ huyện Tuy Đức), Thị ủy được kết nối mạng diện rộng (WAN) với Văn phòng Tỉnh ủy, riêng các khối cơ quan hành chính nhà nước chưa được đầu tư hạ tầng để kết nối Trung tâm tích hợp dữ liệu của tỉnh. - Công tác đảm bảo an toàn, an ninh thông tin trong nội bộ cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh hiện chưa được chú trọng: các đơn vị có kết nối mạng LAN chỉ dừng lại ở việc cài đặt các phần mềm diệt virus, spyware,... chưa quan tâm đến việc đầu tư trang thiết bị để đảm bảo an toàn, bảo mật an ninh thông tin. Một số đơn vị có trang thông tin điện tử (website) thì thuê không gian lưu trữ (hosting) của nhà cung cấp dịch vụ cho nên vấn đề đảm bảo an toàn, bảo mật, an ninh thông tin cho các website phụ thuộc vào giải pháp và phương thức bảo mật của các doanh nghiệp. 1.3. Ứng dụng CNTT trong nội bộ cơ quan nhà nước: - Một số cơ quan của tỉnh đã triển khai sử dụng phần mềm văn phòng điện tử như: Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Nội vụ ... nhưng vẫn còn hạn chế ở mức độ lưu trữ công văn. Chưa khai thác được các ứng dụng của phần mềm trong việc thực hiện công tác giao việc, kiểm tra, đôn đốc tiến độ thực hiện công việc của CBCC, các đơn vị trực thuộc, chưa khai thác được hệ thống chỉ đạo công tác chuyên môn từ lãnh đạo đơn vị đến từng bộ phận, CBCC của đơn vị. Hiện tại, chỉ có một số cơ quan, đơn vị chú trọng đầu tư xây dựng trang thông tin điện tử phục vụ công tác chuyên môn như: Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Giáo dục và Đào tạo, UBND huyện Đăk Mil, Sở Khoa học và Công nghệ, Trung tâm Xúc tiến Đầu tư và Thương mại, Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh, Báo Đăk Nông. - Hiện tại, tỉnh đang trong quá trình xây dựng và nâng cấp Trung tâm tích hợp dữ liệu để triển khai Hệ thống thư điện tử và Cổng thông tin điện tử của tỉnh, vì vậy việc sử dụng thư điện tử trong nội bộ cơ quan nhà nước hoàn toàn sử dụng các hệ thống email miễn phí như Gmail, Yahoo... - Về trao đổi văn bản qua mạng: Trong năm 2010, Sở Thông tin và Truyền thông đã phối hợp với Ban Quản lý Chương trình cải cách hành chính tỉnh triển khai thí điểm phần mềm văn phòng điện tử (e-office) tại 14 đơn vị trên địa bàn tỉnh. Tuy nhiên phần mềm này mới chỉ được sử dụng để trao đổi văn bản nội bộ qua mạng, chưa thực hiện liên thông giữa các đơn vị với nhau. - Hội nghị giao ban trực tuyến: hiện tại chỉ có 01 điểm cầu duy nhất đặt tại Văn phòng UBND tỉnh để phục vụ cho các cuộc họp giữa UBND tỉnh với Chính phủ và các Bộ, ngành Trung ương, riêng hệ thống giao ban trực tuyến phục vụ cho các Sở, Ban, ngành, huyện, thị trong tỉnh dự kiến xây dựng trong năm 2011. 1.4. Ứng dụng CNTT phục vụ người dân và doanh nghiệp: Hiện tại, trên địa bàn tỉnh chỉ có Sở Kế hoạch và Đầu tư với website http://www.daknongbusiness.gov.vn/dkkd/, phục vụ dịch vụ đăng ký kinh doanh trực tuyến cho doanh nghiệp và người dân và Sở Khoa học và Công nghệ với website http://www.khcn-daknong.gov.vn/, cung cấp các thủ tục hành chính cho người dân và doanh nghiệp. Việc ứng dụng CNTT tại các bộ phận một cửa chỉ dừng lại ở việc đầu tư máy tính phục vụ công việc soạn thảo, lưu trữ hồ sơ, chưa chú trọng đầu tư xây dựng hạ tầng để tiến tới mô hình “một cửa điện tử”, “một cửa liên thông”. 1.5. Hiện trạng nhân lực CNTT: Tổng số cán bộ công chức cấp tỉnh khoảng 1.113 người, cấp huyện là 692 người, cấp xã là hơn 1.256 người. Nhiều cán bộ công chức có kiến thức cơ bản về tin học và thường xuyên ứng dụng tin học trong công việc. Đa số cán bộ, công chức trong các cơ quan quản lý nhà nước sử dụng được máy vi tính, soạn thảo văn bản. Theo số liệu thống kê của Sở Thông tin và Truyền thông, tỉ lệ cán bộ công chức cấp tỉnh, huyện biết sử dụng vi tính là 71,21%, cấp xã là dưới 20%. Hầu hết, cán bộ phụ trách CNTT tại các đơn vị là kiêm nhiệm, phần lớn chưa qua đào tạo về nghiệp vụ quản trị mạng nên gặp rất nhiều khó khăn trong việc quản trị, vận hành hệ thống mạng nhằm ứng dụng và phát triển CNTT tại đơn vị. Công tác đào tạo tin học cho cán bộ, công chức của tỉnh chủ yếu được thực hiện thông qua kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng CNTT của tỉnh. Trong năm 2009, Sở Thông tin và Truyền thông đã thực hiện đào tạo, bồi dưỡng CNTT cho khoảng 550 CBCC về các nội dung như Tin học cho Lãnh đạo, Quản trị mạng và xử lý sự cố máy tính, Hệ thống thông tin và quản trị cơ sở dữ liệu, Kỹ năng làm việc trên môi trường mạng, kỹ năng ứng dụng phần mềm mã nguồn mở với từng đối tượng CBCC. Nội dung đào tạo, bồi dưỡng được CBCC đánh giá là phù hợp với công tác chuyên môn tại các đơn vị cũng như tính hữu dụng và thực tế cao. Ngoài ra, tỉnh tổ chức đào tạo, tập huấn sử dụng 3 phần mềm dùng chung cho 50 cơ quan tỉnh, huyện với số lượng 300 CBCC gồm 77 cán bộ lãnh đạo và 223 cán bộ nghiệp vụ; tập huấn mạng và thư điện tử cho 90 cán bộ cấp tỉnh, huyện và thị xã. 1.6. Kinh phí triển khai các dự án: Kinh phí triển khai các dự án ứng dụng CNTT tỉnh Đăk Nông giai đoạn 2009-2010 được nêu trong Phụ lục I của Kế hoạch này. 2. Các kết quả đạt được Tỉnh đang có những chủ trương và kế hoạch phát triển toàn diện ngành công nghệ thông tin trên toàn địa bàn. Sự ủng hộ của Lãnh đạo tỉnh cùng quyết tâm tin học hóa của Lãnh đạo các Sở, Ban, ngành và sự sẵn sàng về mặt CNTT của người dân tạo nền tảng vững chắc cho việc xây dựng và phát triển ứng dụng CNTT trên toàn tỉnh. - Bước đầu xây dựng được hạ tầng kỹ thuật CNTT, triển khai các hệ thống thông tin phục vụ công tác quản lý, điều hành của UBND tỉnh và các Sở, Ban, ngành, UBND các huyện, thị xã. Các Sở, Ban, ngành đã bắt đầu chủ động, từng bước trang bị máy tính, xây dựng và mở rộng mạng máy tính cục bộ để thực hiện các ứng dụng CNTT phục vụ thiết thực cho công việc của ngành, lĩnh vực mình. - Về thông tin, một số trang thông tin điện tử của tỉnh bước đầu cũng đã cung cấp được một số thông tin cần thiết phục vụ người dân và doanh nghiệp. - Công tác đào tạo, bồi dưỡng kiến thức CNTT được tăng cường hơn. Trong năm 2009, đã có hàng trăm lượt cán bộ, công chức được đào tạo qua các lớp tin học từ cơ bản đến nâng cao và trên thực tế đã sử dụng được máy tính ở các mức độ khác nhau vào công việc chuyên môn của mình. - Việc ứng dụng CNTT trong quản lý, chỉ đạo điều hành đang có xu hướng được nhân rộng, thông qua việc triển khai một số phần mềm ứng dụng, các đơn vị đã thực hiện việc truyền, nhận thông tin đa chiều, bao gồm hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, hệ thống báo cáo định kỳ, đột xuất và thư tín điện tử... bảo đảm nhanh chóng, an toàn, phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành của các cơ quan quản lý hành chính nhà nước và phục vụ thiết thực cho sản xuất, kinh doanh của một số doanh nghiệp, nhân dân... 3. Khó khăn và tồn tại 3.1 Khó khăn: - Kinh phí đầu tư cho CNTT hàng năm của tỉnh còn hạn hẹp. - Hệ thống cơ chế, chính sách của tỉnh còn thiếu và chưa đồng bộ, cơ chế quản lý đầu tư CNTT chưa phù hợp, thiếu hạng mục chi cho ứng dụng CNTT trong ngân sách nhà nước, thiếu định mức kinh tế kỹ thuật cho xây dựng phần mềm, xây dựng cơ sở dữ liệu... - Đến nay, Cổng thông tin điện tử của tỉnh chưa được xây dựng để cung cấp dịch vụ hành chính công trên môi trường mạng phục vụ cho người dân và doanh nghiệp. - Hệ thống máy móc, trang thiết bị Trung tâm tích hợp dữ liệu đầu tư trước đây đã xuống cấp, một số thiết bị đã hỏng hóc, đầu tư không đồng bộ, có phần đầu tư rồi nhưng chưa được lắp đặt để kết nối các mạng cục bộ (LAN) của các Sở, Ban, ngành thành mạng diện rộng của tỉnh (WAN), phục vụ cho công tác chỉ đạo điều hành của các cấp lãnh đạo tỉnh. Hiện tại, chỉ có thể vận hành được hệ thống thư điện tử, tuy nhiên, để hệ thống vận hành được cần trang bị thêm đường truyền kết nối, các thiết bị đảm bảo cho hệ thống hoạt động an toàn, lắp đặt và cài đặt phần mềm cho hệ thống lưu trữ dữ liệu và đào tạo, tập huấn cán bộ quản lý vận hành. - Hệ thống thông tin phục vụ chỉ đạo, điều hành, quản lý chưa được hình thành; mức độ, hiệu quả ứng dụng CNTT trong các cơ quan nhà nước thấp; các dịch vụ hành chính công trên môi trường mạng phục vụ người dân và doanh nghiệp vẫn chưa hình thành. 3.2 Tồn tại: - Nhận thức về phát triển và ứng dụng CNTT trong đội ngũ cán bộ lãnh đạo, công chức, viên chức ở các cơ quan, đơn vị chưa đầy đủ; hiệu quả sử dụng thiết bị CNTT còn kém; nguồn nhân lực chuyên trách trong các cơ quan vừa thiếu, vừa yếu về trình độ chuyên môn. - Quản lý nhà nước về lĩnh vực CNTT còn yếu, chưa có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cấp, các ngành; hệ thống cơ chế, chính sách của tỉnh còn thiếu và chưa đồng bộ, cơ chế quản lý đầu tư CNTT chưa phù hợp, dẫn đến tình trạng đầu tư cho công nghệ thông tin còn trì trệ, dàn trải, chưa mang lại hiệu quả thiết thực.
2,039
126,017
- Đầu tư cho phát triển công nghệ thông tin phần lớn tập trung vào mua máy móc, trang thiết bị, v.v... Trong khi đó, đầu tư cho đào tạo người sử dụng, quản lý mạng, bảo trì vận hành mạng, các phần mềm tác nghiệp, v.v... chưa cân đối với nguồn kinh phí ngân sách đã đầu tư. - Hiệu quả sử dụng máy tính chưa cao: Tuy bước đầu xây dựng được cơ sở kỹ thuật của kết cấu hạ tầng công nghệ thông tin trong cơ quan Ðảng và chính quyền, nhưng việc triển khai sử dụng hạ tầng kỹ thuật chưa hiệu quả, phần lớn máy tính được dùng thay cho máy đánh chữ, chỉ có số ít (máy đơn hoặc tham gia mạng cục bộ) được sử dụng cho công tác quản lý điều hành, một số thiết bị CNTT được các dự án đầu tư có nơi chưa dùng đến. Việc xây dựng các mạng LAN cho nội bộ các cơ quan, ban, ngành còn bỏ ngỏ, do chưa có thiết kế tổng thể về phần cứng cũng như hệ thống thông tin nội bộ trên mạng. Do vậy, việc tận dụng, kế thừa và phát huy những gì đã đầu tư trong việc thực hiện kế hoạch này là hết sức cần thiết. - Một thiếu sót rất lớn là thiếu sự quan tâm đúng mức tới nội dung thông tin. Do đó dẫn đến hiện tượng: có đường truyền, hoặc có thiết lập mạng cục bộ hay mạng diện rộng, nhưng không có nội dung trao đổi. Chưa hình thành thói quen chia sẻ thông tin giữa các cơ quan, ban, ngành tỉnh. Vẫn còn tình trạng thông tin bị chia cắt. Việc tạo nguồn và chuẩn hóa thông tin trong quá trình phát triển kinh tế xã hội chưa được quan tâm đúng mức. Vì vậy, còn tình trạng thiếu thông tin cung cấp cho các nhà quản lý, cũng như các nhà đầu tư. Các thông tin mới chưa được chuẩn hóa nên không thể tích hợp được. - Chưa có chuẩn thống nhất cho các hệ thống thông tin trong tỉnh: Tình trạng không thống nhất giữa các hệ thống thông tin trong tỉnh, dẫn đến tình trạng khó khăn trong trao đổi, chia sẻ cũng như tích hợp thông tin. - Việc bảo mật thông tin trên mạng chưa được quan tâm đúng mức: Hiện nay, các Sở, Ban, ngành chưa có quy định việc bảo mật thông tin, cũng như cách thức bảo mật cụ thể thông tin trên mạng. Do đó các mạng cục bộ cũng như mạng diện rộng trong tỉnh phần lớn chưa có phương án bảo mật thông tin trên mạng. - Nhiều doanh nghiệp chưa chủ động đầu tư trang thiết bị và ứng dụng CNTT phục vụ cho công tác quản lý, sản xuất, kinh doanh, quảng bá thương hiệu, giới thiệu sản phẩm... III. MỤC TIÊU ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ QUAN NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH 1. Mục tiêu tổng quát - Ứng dụng CNTT rộng rãi trong nhiều lĩnh vực, trở thành một trong những yếu tố quan trọng nhất của sự phát triển kinh tế -xã hội, tạo điều kiện để thúc đẩy hội nhập kinh tế, đảm bảo an ninh quốc phòng. - Phát triển CNTT theo cơ cấu, quy mô hợp lý, phù hợp với sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, đồng thời theo kịp khả năng và trình độ phát triển CNTT trong nước và khu vực. - Cơ sở hạ tầng kỹ thuật CNTT tại các cơ quan nhà nước được hiện đại hóa và hoàn thiện về số lượng, chất lượng, tốc độ, băng thông và độ tin cậy, đáp ứng các yêu cầu cho công việc triển khai và vận hành chính quyền điện tử ở các cấp cũng như thực hiện cung cấp các dịch vụ công cho người dân với chất lượng và hiệu quả cao. - Triển khai chính quyền điện tử và cung cấp thông tin, dịch vụ công trực tuyến mức độ cao, trên diện rộng cho người dân và doanh nghiệp, làm cho hoạt động của cơ quan nhà nước được minh bạch hơn, dân chủ, công bằng hơn, phục vụ người dân và doanh nghiệp tốt hơn. - Xây dựng hoàn thiện cơ sở hạ tầng, các hệ thống thông tin lớn, tạo môi trường làm việc điện tử rộng khắp giữa các cơ quan nhà nước từ tỉnh đến cơ sở, hướng tới nâng cao năng suất lao động, giảm chi phí hoạt động của cơ quan nhà nước. 2. Mục tiêu cụ thể giai đoạn 2011-2015 Phấn đấu đạt tỷ lệ chi ngân sách cho công nghệ thông tin đạt ít nhất 1,2% so với tổng chi ngân sách của tỉnh tính bình quân cho cả giai đoạn 2011-2015 với cơ cấu các khoản chi cho công nghệ thông tin bao gồm: ít nhất 10% cho phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin, 30% cho phần mềm và cơ sở dữ liệu, phần còn lại dành cho đầu tư hạ tầng kỹ thuật và các chi phí khác. 2.1. Ứng dụng công nghệ thông tin trong nội bộ cơ quan nhà nước: - Đảm bảo hệ thống chỉ đạo điều hành, trao đổi thông tin thông suốt, kịp thời từ UBND tỉnh đến các Sở, Ban, ngành, UBND các huyện và thị xã. Các cuộc họp giữa UBND tỉnh với Chính phủ, UBND tỉnh với các Sở, Ban, ngành, UBND các huyện và thị xã được thực hiện trên môi trường mạng, các tài liệu liên quan đến nội dung cuộc họp được cung cấp trước cho các đại biểu trên môi trường mạng, giảm thiểu thời gian đọc báo cáo. - Đảm bảo 100% cán bộ công chức cấp tỉnh, cấp huyện có địa chỉ thư điện tử để trao đổi. - Đảm bảo 70% văn bản hướng dẫn, tuyên truyền chủ trương chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, văn bản chỉ đạo điều hành của Tỉnh ủy, UBND tỉnh được lưu truyền trên môi trường mạng, giảm thiểu sử dụng giấy tờ. - 70% văn bản, tài liệu chính thức trao đổi giữa các cơ quan nhà nước được trao đổi dưới dạng văn bản điện tử. 2.2. Ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ người dân và doanh nghiệp: - Năm 2011 xây dựng và đưa vào vận hành Cổng thông tin điện tử của tỉnh Đăk Nông để cung cấp kịp thời các thông tin về pháp luật, chính sách, quy định, thủ tục hành chính, quy trình làm việc, các dự án đầu tư, đấu thầu và mua sắm, thông tin hoạt động của các cơ quan nhà nước để người dân và các doanh nghiệp có khả năng tìm kiếm thông tin liên quan một cách nhanh chóng, dễ dàng. - Tiếp tục xây dựng và bổ sung các dịch vụ công trực tuyến ở mức độ cao hơn trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh, đồng thời, nâng cấp và hoàn thiện hệ thống trang thiết bị Trung tâm tích hợp dữ liệu của tỉnh. - Lần lượt triển khai các website thành phần cho các Sở, Ban, ngành, UBND các huyện, thị xã và tích hợp vào Cổng thông tin điện tử của tỉnh để cung cấp các thông tin, chủ trương chính sách của Đảng, pháp luật của nhà nước và các dịch vụ công trực tuyến phục vụ người dân và doanh nghiệp. - Xây dựng và đưa vào vận hành các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu văn bản quy phạm pháp luật, chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước, tình hình chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội phục vụ việc tra cứu và khai thác thông tin của người dân và doanh nghiệp. - Lần lượt triển khai mô hình một cửa điện tử cho các huyện, thị xã và một cửa liên thông cho một số cơ quan như Công an tỉnh, Cục thuế, Sở Kế hoạch và Đầu tư... - Mục tiêu đến năm 2015: + Hoàn thiện Cổng thông tin điện tử của tỉnh, cung cấp hầu hết các dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 và một số dịch vụ công trực tuyến mức độ 4 đáp ứng yêu cầu phát triển thực tế của tỉnh. + Tích hợp các hệ thống thông tin, tạo lập môi trường mạng rộng khắp phục vụ đa số các hoạt động của cơ quan nhà nước. Cán bộ, công chức có thể làm việc mọi lúc, mọi nơi dựa trên nhiều phương tiện khác nhau. + Đảm bảo hệ thống một cửa điện tử của 100% huyện, thị xã đạt cấp độ 3, trong đó 30% các huyện, thị xã đạt cấp độ 4. IV. NỘI DUNG KẾ HOẠCH 1. Phát triển hạ tầng kỹ thuật 1.1. Xây dựng mạng diện rộng của tỉnh và kết nối với Trung ương: Đầu tư nâng cấp hạ tầng mạng diện rộng (WAN) của tỉnh đảm bảo tích hợp các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu, trao đổi thông tin giữa các cơ quan nhà nước của tỉnh với hình thức kết nối từ Trung tâm tích hợp dữ liệu với các Sở, Ban, ngành, UBND các huyện, thị xã và kết nối với Trung ương đảm bảo an toàn, bảo mật thông tin. Phối hợp với Cục Bưu điện Trung ương xây dựng và sử dụng hiệu quả mạng truyền số liệu chuyên dùng của tỉnh (mạng trục backbone) được kết nối trực tiếp bằng cáp quang từ Trung tâm THDL của tỉnh đến các cơ quan cấp tỉnh, các huyện/thị, các khu công nghiệp; Kết nối trực tiếp với mạng Chính phủ (CPNET) và mở rộng tuyến cáp quang kết nối tới xã, phường. Xây dựng đồng bộ hệ thống mạng LAN tốc độ cao tại tất cả các Sở, Ban ngành, huyện, thị xã kết nối với Trung tâm tích hợp dữ liệu tỉnh hình thành mạng diện rộng (WAN) của tỉnh; từng bước đầu tư máy tính và kết nối mạng LAN cho các cơ quan cấp xã, phường. Đáp ứng tốt việc triển khai các hệ thống thông tin, các hệ thống cơ sở dữ liệu phục vụ công tác quản lý, điều hành và tác nghiệp tại các cơ quan, theo ngành dọc và kết nối liên ngành; nâng cao hiệu quả công tác. Mục tiêu đến năm 2015: - Mạng LAN: + Đảm bảo 100% các cơ quan và các tổ chức đoàn thể cấp tỉnh, cấp huyện có hệ thống mạng LAN. Tham gia kết nối hệ thống mạng của tỉnh, mạng quốc gia. + Mở rộng triển khai Mạng truyền số liệu chuyên dùng của các cơ quan Đảng, Nhà nước đến cấp xã, phường. - Kết nối internet: + Đảm bảo 100% các cơ quan, đoàn thể cấp tỉnh, cấp huyện có kết nối internet tốc độ cao và kết nối Mạng truyền số liệu chuyên dùng của các cơ quan Đảng, Nhà nước. + Đảm bảo 100% UBND các xã, phường, thị trấn kết nối internet. - Trang thiết bị tin học: + Đảm bảo 100% cán bộ, công chức, viên chức làm nhiệm vụ chuyên môn của các cơ quan, đoàn thể cấp tỉnh, cấp huyện, thị trấn được trang bị máy tính làm việc. Trang bị đủ máy in đảm bảo hoạt động của cơ quan nhà nước và tiết kiệm chi phí hành chính trong in ấn. + 70% Cán bộ, công chức, viên chức cấp xã có trang bị thiết bị tin học để làm việc. + 100% cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp nhà nước cấp tỉnh, UBND các huyện, thị xã được trang bị máy quét (Scanner) đảm bảo chất lượng để phục vụ hoạt động của phần mềm quản lý văn bản và điều hành.
2,059
126,018
- Đảm bảo an toàn, an ninh thông tin: + Đảm bảo 100% các cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp nhà nước cấp tỉnh, UBND các huyện, thị xã và một số xã, phường, thị trấn được trang bị hệ thống đảm bảo an toàn, an ninh mạng. 1.2. Nâng cấp trang thiết bị Trung tâm tích hợp dữ liệu: Đầu tư nâng cấp hạ tầng Trung tâm tích hợp dữ liệu đảm bảo hệ thống vận hành xuyên suốt, đủ khả năng triển khai mạng diện rộng (WAN) của tỉnh để kết nối với các cơ quan Chính phủ. Đồng thời, trang thiết bị của Trung tâm phải đảm bảo hiện đại, bảo mật để quản trị tập trung hệ thống Thư điện tử, Cổng thông tin điện tử, lưu trữ và quản trị cơ sở dữ liệu toàn tỉnh, quản trị hệ thống các website thành phần của các Sở, Ban, ngành, UBND các huyện, thị xã… Tất cả thành phần này phải được bảo vệ ở mức độ an toàn cao nhất trước các cuộc tấn công của hacker, virus trên mạng Internet, Intranet... Phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông xây dựng Trung tâm tích hợp dữ liệu của tỉnh đồng bộ với Trung tâm thông tin dữ liệu điện tử của Chính phủ đảm bảo tính hiệu quả, đồng bộ, tránh trùng lắp. 1.3. Xây dựng hệ thống giao ban điện tử đa phương tiện: Xây dựng hệ thống giao ban điện tử đa phương tiện tỉnh Đăk Nông với 01 điểm cầu chính tại cơ quan cấp tỉnh và các điểm cầu tại đơn vị cấp huyện đáp ứng tiêu chuẩn kỹ thuật của hệ thống điều khiển hội nghị trung tâm dùng thiết bị phần cứng (MCU) nhằm tận dụng các thành quả của CNTT để nâng cao chất lượng quản lý, giảm bớt giấy tờ, hội họp tập trung, cụ thể: - Hệ thống giao ban điện tử tại Văn phòng UBND tỉnh để phục vụ chung cho các cuộc họp giữa: + UBND tỉnh với Chính phủ và các đơn vị cấp huyện, thị xã. + Các Sở, Ban, ngành với Bộ, ngành Trung ương và các huyện, thị xã. - Điểm cầu tại Sở Thông tin và Truyền thông để phục vụ các cuộc họp giữa: + Sở Thông tin và Truyền thông với Bộ Thông tin và Truyền thông. + Các Sở, Ban, ngành với Bộ, ngành Trung ương. - Điểm cầu tại Văn phòng UBND các huyện, thị xã để phục vụ các cuộc họp giữa UBND huyện, thị với UBND tỉnh và các Sở, Ban, ngành. 1.4. Ứng dụng chữ ký số, hạ tầng giao tiếp với người dân và doanh nghiệp: Phối hợp với Cục ứng dụng CNTT - Bộ Thông tin và Truyền thông xây dựng Trung tâm Chứng thực Công cộng và đầu tư trang thiết bị giao tiếp với người dân, cung cấp dịch vụ chữ ký số phục vụ các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và người dân trên địa bàn tỉnh. 2. Ứng dụng công nghệ thông tin trong nội bộ cơ quan nhà nước 2.1 Triển khai hệ thống thư điện tử: Triển khai và nâng cấp hệ thống thư điện tử của tỉnh để đảm bảo 100% cán bộ, công chức trên địa bàn tỉnh có địa chỉ thư điện tử để trao đổi, chia sẻ và khai thác thông tin trên môi trường mạng đảm bảo an toàn, bảo mật, an ninh thông tin, nâng cao hiệu quả, năng suất làm việc. Ban hành các quy định bắt buộc sử dụng hộp thư điện tử trong trao đổi thông tin đối với toàn bộ cán bộ công chức trong tỉnh, sử dụng thống nhất và quy chuẩn đối với hộp thư điện tử chung của tỉnh; quản lý kỹ thuật hệ thống và phân quyền cho các cơ quan thuộc tỉnh khởi tạo dịch vụ thư điện tử cho cán bộ công chức, dung lượng hệ thống cần phục vụ và dung lượng mỗi người sử dụng. 2.2 Triển khai phần mềm Quản lý văn bản & hồ sơ công việc: Triển khai phần mềm Quản lý văn bản & hồ sơ công việc trong các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh nhằm mục đích: - Thống nhất và công khai hóa quy trình thủ tục hành chính theo cơ chế hành chính “một cửa điện tử, một cửa liên thông”, cung cấp thông tin trạng thái giải quyết hồ sơ hành chính tại từng giai đoạn xử lý cho người dân. - Giảm thiểu thời gian xử lý hồ sơ và các thủ tục hành chính, nâng cao hiệu quả của chính quyền trong việc cung cấp các dịch vụ công. - Hỗ trợ trao đổi thông tin trực tuyến trong quá trình giải quyết công việc của cán bộ công chức; đồng thời, phân tích đánh giá hiệu quả công việc của từng cá nhân và phòng ban trong đơn vị. - Thống kê thời gian thực các giao dịch hành chính, hỗ trợ hoạt động giám sát - điều hành - hoạch định cho các cấp lãnh đạo. - Tạo môi trường hành chính cộng tác, mở rộng các kênh giao tiếp giữa công dân – cán bộ, công chức hành chính nhà nước - lãnh đạo các cấp. Khai thông kênh thông tin hai chiều giữa chính quyền với doanh nghiệp và công dân. Triển khai phần mềm Quản lý văn bản & hồ sơ công việc trong các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh theo 3 cấp độ, cụ thể: - Cấp độ 1: Tin học hóa quy trình quản lý và xử lý các văn bản, hồ sơ công việc trong từng đơn vị, tổ chức. - Cấp độ 2: Liên thông được giữa các tổ chức, đơn vị trong tỉnh với nhau trong việc gửi nhận văn bản, hồ sơ công việc. - Cấp độ 3: Liên thông được giữa các tổ chức, đơn vị trong và ngoài tỉnh với nhau trong việc gửi nhận văn bản, hồ sơ công việc. 3. Ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ người dân và doanh nghiệp Đưa vào vận hành Cổng thông tin điện tử của tỉnh để kịp thời cung cấp các thông tin, văn bản hướng dẫn, chủ trương chính sách của Đảng, pháp luật của nhà nước phục vụ công tác chỉ đạo điều hành của Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh, đồng thời, cung cấp các dịch vụ công trực tuyến phục vụ người dân và doanh nghiệp. Song song với việc vận hành, tiếp tục nâng cấp hoàn thiện Cổng thông tin điện tử của tỉnh, tăng số lượng và mức độ của các dịch vụ công trực tuyến, tích hợp các website của các Sở, Ban, ngành, huyện, thị xã. Xây dựng và triển khai thí điểm phần mềm “một cửa điện tử” tại huyện Đăk R’Lấp, định kỳ 06 tháng và 01 năm đánh giá rút kinh nghiệm, từ đó cải tiến, nâng cấp dịch vụ, nâng cao chất lượng, hiệu quả công việc, sau đó nhân rộng mô hình ra toàn tỉnh trong những năm tiếp theo. Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu, phát triển các hệ thống thông tin thiết yếu như dân cư, đất đai, quy phạm pháp luật, thuế, y tế, giáo dục... nhằm thúc đẩy ứng dụng CNTT cung cấp các dịch vụ cho người dân và doanh nghiệp, tạo điều kiện thuận lợi cho công tác quản lý nhà nước, trong quá trình triển khai xây dựng cơ sở dữ liệu (CSDL) các đơn vị cần có sự phối hợp và thực hiện các hướng dẫn của Bộ chuyên ngành nhằm tận dụng, khai thác kết quả các dự án chuyên ngành, bảo đảm quá trình triển khai được đồng bộ, tránh trùng lắp, cụ thể: - Sở Tài nguyên - Môi trường chủ trì xây dựng hệ thống thông tin, CSDL GIS về đất đai, tài nguyên môi trường và khoáng sản; - Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì xây dựng hệ thống thông tin, CSDL về doanh nghiệp, các tổ chức kinh doanh và đăng ký và cấp giấy phép kinh doanh trực tuyến, các dự án đầu tư và cấp giấy phép dự án đầu tư; - Cục Thống kê chủ trì xây dựng hệ thống thông tin, CSDL thống kê kinh tế - xã hội; - Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì xây dựng hệ thống thông tin, CSDL về giải quyết các vấn đề lao động, chính sách xã hội; - Sở Tư pháp chủ trì xây dựng hệ thống thông tin, CSDL về văn bản quy phạm pháp luật của tỉnh; - Thanh tra tỉnh chủ trì xây dựng hệ thống thông tin, CSDL về quản lý đơn, thư khiếu nại và giải quyết đơn, thư khiếu nại; - Sở Xây dựng chủ trì xây dựng hệ thống thông tin, CSDL về quy hoạch đô thị và đầu tư xây dựng cơ bản, đăng ký và cấp giấy phép xây dựng trực tuyến; - Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì xây dựng hệ thống thông tin, CSDL về nông nghiệp và phát triển nông thôn; - Sở Y tế chủ trì xây dựng hệ thống thông tin, CSDL về y tế; - Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì xây dựng hệ thống thông tin, CSDL về giáo dục; - Cục thuế chủ trì xây dựng hệ thống thông tin, CSDL về khai báo thuế qua mạng; - Sở Nội vụ chủ trì xây dựng hệ thống CSDL về cán bộ, công chức; - Tòa án nhân dân tỉnh chủ trì xây dựng hệ thống thông tin, CSDL về tòa án nhân dân các cấp và cơ quan thi hành án dân sự; - Sở Khoa học và Công nghệ xây dựng hệ thống thông tin, CSDL về khoa học, công nghệ; - Sở Công thương chủ trì xây dựng hệ thống thông tin, CSDL về công nghiệp và sản phẩm công nghiệp, thương mại, thương mại điện tử; - Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì xây dựng hệ thống thông tin, CSDL về bưu chính, viễn thông và CNTT; - Sở Giao thông Vận tải chủ trì xây dựng hệ thống thông tin, CSDL về giao thông vận tải; - Sở Tài chính chủ trì xây dựng hệ thống thông tin, CSDL về cấp phát ngân sách Nhà nước, tài chính kế toán; - Công an tỉnh chủ trì xây dựng hệ thống CSDL về dân cư; - Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch chủ trì xây dựng hệ thống thông tin, CSDL về du lịch của tỉnh... Tất cả các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu được xây dựng và quản lý bởi các Sở, Ban, ngành phải thống nhất và phù hợp tiêu chuẩn theo quy định. Đảm bảo tính bảo mật cao, có khả năng mở rộng, nâng cấp, bảo trì và sao lưu dự phòng. Tích hợp được với cổng thông tin điện tử của tỉnh để cung cấp thông tin phục vụ cho người dân và doanh nghiệp. 4. Nguồn nhân lực cho ứng dụng công nghệ thông tin 4.1. Về quy hoạch cán bộ CNTT: Đối với các sở, ban, ngành có nhu cầu ứng dụng CNTT cao sẽ bố trí bộ phận chuyên trách về CNTT làm nhiệm vụ tham mưu, giúp lãnh đạo các Sở, Ban, ngành xây dựng chương trình, kế hoạch, tổ chức điều hành và triển khai thực hiện ứng dụng CNTT tại sở, ngành mình. Đối với các Sở, Ban, ngành còn lại đều bố trí 01 cán bộ chuyên trách CNTT. Phòng Văn hóa Thông tin của các huyện và thị xã Gia Nghĩa bố trí ít nhất 01 cán bộ chuyên trách CNTT, có trách nhiệm tham mưu, giúp UBND huyện, thị xã xây dựng chương trình, kế hoạch, tổ chức điều hành và triển khai thực hiện ứng dụng CNTT tại địa phương mình.
2,088
126,019
4.2 Về đào tạo và phát triển nguồn nhân lực CNTT: Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ nghiệp vụ, kỹ năng ứng dụng và khai thác công nghệ thông tin cho 100% cán bộ công chức theo các mức độ và lĩnh vực chuyên trách khác nhau. Cử cán bộ đi đào tạo và thu hút lực lượng kỹ sư công nghệ thông tin trẻ đã được đào tạo chính quy, biên chế vào các vị trí chuyên trách công nghệ thông tin trong các cơ quan, đơn vị. 100% cán bộ, công chức tại các cơ quan cấp tỉnh, huyện, đa số cán bộ chủ chốt ở các xã, phường và thị trấn trong toàn tỉnh được đào tạo cơ bản về tin học, đào tạo nghiệp vụ chung và đào tạo chuyên ngành ứng dụng CNTT. Các cơ quan trong hệ thống chính trị của tỉnh có cán bộ lãnh đạo được đào tạo về quản lý và điều hành các dự án CNTT và được tham quan học tập, trao đổi kinh nghiệm trong lĩnh vực CNTT ở trong nước hoặc ở các nước có nền CNTT phát triển. Mỗi cơ quan, đơn vị cấp tỉnh, huyện có 1 đến 2 cán bộ, cấp xã có 1 cán bộ được đào tạo chuyên về CNTT. - Đào tạo công nghệ thông tin cho đối tượng lãnh đạo các Sở, Ban, ngành và UBND các huyện, thị xã. Nội dung đào tạo: Nâng cao nhận thức về vai trò và vị trí của CNTT trong phục vụ sự nghiệp phát triển chính trị, kinh tế, văn hoá xã hội của đất nước, đào tạo năng lực lãnh đạo thông tin, năng lực quản lý dự án CNTT, kỹ năng khai thác và sử dụng hệ thống công nghệ thông tin. - Đào tạo, bồi dưỡng 50 cán bộ chuyên trách về CNTT cho các cơ quan quản lý nhà nước từ cấp tỉnh đến cấp huyện. Nội dung đào tạo: Nâng cao kiến thức và kỹ năng về quản trị mạng, quản trị cơ sở dữ liệu, bảo mật và an ninh thông tin, xây dựng và quản lý các hệ thống thông tin chuyên ngành tại các Sở, Ban, ngành, UBND các huyện và thị xã. - Đào tạo và phổ cập kiến thức về công nghệ thông tin cho cán bộ, công chức trên địa bàn tỉnh. Nội dung đào tạo: Tin học cơ bản, sử dụng thư điện tử, khai thác Internet, sử dụng phần mềm quản lý hồ sơ công việc, phần mềm một cửa điện tử, khai thác các hệ thống cơ sở dữ liệu dùng chung các kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin trong xử lý công việc. - Đào tạo và phổ cập kiến thức về CNTT cho cán bộ chuyên trách công nghệ thông tin cấp xã, phường. Nội dung đào tạo: Tin học cơ bản, sử dụng thư điện tử, khai thác Internet, các kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin trong xử lý công việc. - Đào tạo nâng cao trình độ ứng dụng CNTT cho khoảng 300 cán bộ công chức tại các Sở, ban, ngành của tỉnh. Nội dung đào tạo: kỹ năng sử dụng các phần mềm chuyên ngành, quản trị và điều hành mạng tin học cục bộ, triển khai và vận hành các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin tác nghiệp chuyên ngành, hệ thống phần mềm một cửa, một cửa liên thông của đơn vị mình. Ngoài ra, thường xuyên phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông trong công tác đào tạo nguồn nhân lực đảm bảo an toàn, an ninh thông tin. V. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN 1. Nâng cao nhận thức Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật về CNTT. Nâng cao nhận thức về vai trò, vị trí của CNTT trong sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội; năng lực ứng dụng CNTT cho toàn dân thông qua các hình thức tuyên truyền, phổ biến kiến thức cơ bản về CNTT trên các phương tiện thông tin đại chúng và nhiều hình thức khác. Thực hiện tốt các quy định về bản quyền phần mềm và sử dụng phần mềm có bản quyền, phần mềm mã nguồn mở trong xu hướng hội nhập kinh tế quốc tế. Coi CNTT là lĩnh vực ưu tiên của tỉnh; cán bộ, công chức, viên chức trong hệ thống chính trị của tỉnh, nhất là cán bộ lãnh đạo cần gương mẫu, đi đầu trong việc ứng dụng CNTT, trước hết là trong cơ quan, đơn vị mình. Nhận thức về công nghệ thông tin: Kinh nghiệm triển khai các dự án CNTT trong những năm qua đã cho thấy ở nơi nào cán bộ lãnh đạo nhận thấy vai trò quan trọng của CNTT thì nơi đó các dự án được triển khai tốt. Do đó việc thành bại của các dự án CNTT do yếu tố lãnh đạo quyết định là chính. Vì vậy, nhu cầu đào tạo và nâng cao nhận thức về vai trò và tầm quan trọng của việc ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin cho đội ngũ cán bộ công chức nhà nước, đặc biệt là đội ngũ cán bộ lãnh đạo Ðảng và Nhà nước là hết sức cần thiết trong những năm tới. Cần chú trọng trong việc nâng cao nhận thức cho đội ngũ cán bộ lãnh đạo, cấp hoạch định chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội của tỉnh (Ðảng và chính quyền) về vai trò và tầm quan trọng của CNTT trong tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và quá trình hội nhập kinh tế thế giới. Ðây là yếu tố có ý nghĩa quyết định cho việc thành công của sự nghiệp phát triển CNTT ở tỉnh. 2. Phối hợp đồng bộ giữa các Sở, Ban, ngành và UBND các huyện, thị xã a. Phối hợp chặt chẽ cải cách hành chính gắn liền với ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước tại các Sở, Ban, ngành, UBND các huyện, thị xã. b. Việc thực hiện kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động cơ quan nhà nước năm 2011-2015 phải có kế hoạch cụ thể, khảo sát thực tế hiện trạng hạ tầng công nghệ thông tin hiện có đảm bảo tính kế thừa và sử dụng hiệu quả cơ sở hạ tầng, trang thiết bị, phần mềm ứng dụng của các dự án đã được đầu tư trước đây nhằm tránh sự đầu tư trùng lắp gây lãng phí. Đảm bảo cơ sở hạ tầng mạng, hệ thống CSDL được đầu tư đồng bộ và đảm bảo kết nối, tích hợp hệ thống mạng, CSDL của quốc gia. c. Kế hoạch đầu tư phát triển ứng dụng CNTT trong quản lý hành chính nhà nước phải có những bước đi thích hợp, có kế hoạch theo năng lực và điều kiện thực tế của từng địa phương, đơn vị. Cần có đầu tư thí điểm, rút kinh nghiệm trước khi nhân rộng để tránh đầu tư lãng phí hoặc thiếu hiệu quả. Các đơn vị, địa phương nên nghiên cứu những mô hình thành công đã và đang được triển khai tại những đơn vị, địa phương khác trong cả nước để vận dụng vào tình hình thực tế của địa phương, đơn vị mình. - Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức trong các cơ quan nhà nước về kiến thức và khả năng ứng dụng công nghệ thông tin có hiệu quả cao trong các hoạt động nghiệp vụ. Đảm bảo tất cả các Sở, Ban, ngành, UBND các huyện, thị xã trên địa bàn tỉnh có đủ cán bộ chuyên trách về công nghệ thông tin. - Tổ chức tuyên truyền để nâng cao nhận thức về vai trò của ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác Quản lý Nhà nước. Ứng dụng CNTT không chỉ đơn thuần là điện tử hóa và sử dụng thiết bị, phần mềm CNTT mà nên coi CNTT là công cụ phục vụ cho công cuộc cải cách nền hành chính, giúp cho nền hành chính nói chung, thủ tục hành chính nói riêng được thực hiện theo hướng công khai hóa, minh bạch hóa và làm cho giao dịch giữa công dân, doanh nghiệp với chính quyền thuận lợi hơn; làm cho cán bộ nhà nước gần dân hơn, phục vụ nhân dân tốt hơn. 3. Tăng cường năng lực và hiệu quả quản lý nhà nước Nâng cao năng lực quản lý nhà nước về CNTT từ tỉnh đến cấp huyện, cấp xã; từng bước củng cố, kiện toàn tổ chức và cán bộ làm nhiệm vụ quản lý nhà nước về CNTT các cấp, các ngành đảm bảo thực hiện đúng nguyên tắc “Năng lực quản lý phải theo kịp sự phát triển”. Từng bước xây dựng và hoàn chỉnh các văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành CNTT, trong đó ban hành các văn bản thống nhất về quy định chế độ quản lý, sử dụng hệ thống tin học trên địa bàn, chế độ bảo mật thông tin trên mạng, chế độ cập nhật dữ liệu và kết nối mạng để tạo cơ sở pháp lý về cập nhật, khai thác hiệu quả của liên kết mạng, làm cơ sở cho công tác quản lý nhà nước; chấn chỉnh, đưa các hoạt động quản lý nhà nước về CNTT vào nề nếp. Xây dựng cơ chế chính sách phù hợp, khuyến khích các doanh nghiệp, các thành phần kinh tế, các tổ chức xã hội, cá nhân đầu tư phát triển hạ tầng và tham gia vào các hoạt động kinh doanh về CNTT. Khuyến khích tất cả các thành phần kinh tế, các hình thức đầu tư nước ngoài, kể cả hình thức 100% vốn nước ngoài tham gia phát triển công nghiệp CNTT, đặc biệt là công nghiệp phần mềm. Các cấp, các ngành, các tổ chức đoàn thể chính trị xã hội, các doanh nghiệp… cần chủ động xây dựng chương trình, kế hoạch và cân đối kinh phí để tổ chức, triển khai có hiệu quả các kế hoạch dài hạn, trung hạn, hằng năm về ứng dụng và phát triển CNTT, quan tâm đầu tư cho các vùng sâu, vùng xa, coi đây là một trong những nội dung thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của ngành, của địa phương, của đơn vị mình. 4. Đầu tư cho ứng dụng và phát triển CNTT Tập trung đầu tư một số chương trình, dự án trọng điểm có tính đột phá, tạo điều kiện cho phát triển và ứng dụng CNTT. Trong năm 2011 - 2012, ưu tiên xây dựng đường truyền kết nối mạng cục bộ và diện rộng, phát triển ứng dụng CNTT tại các Sở, Ban, ngành (gọi chung là cấp Sở), huyện, thị xã (gọi chung là cấp huyện), xây dựng ít nhất từ 02 đến 03 Sở và từ 01 đến 02 huyện ứng dụng CNTT trong mọi hoạt động, tiến đến xây dựng Đăk Nông trở thành “chính quyền điện tử cấp tỉnh” vào năm 2015. Huy động nguồn vốn trong và ngoài nước để thực hiện từng phần các chương trình dự án trọng điểm, như: vốn đầu tư xây dựng cơ bản, sự nghiệp kinh tế, sự nghiệp khoa học công nghệ, sự nghiệp bưu chính – viễn thông và CNTT, vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI), nguồn vốn của các doanh nghiệp, vốn trong nhân dân thông qua xã hội hóa, hợp tác quốc tế… Trước hết, cần dành một phần kinh phí cho việc hoàn thiện hệ thống pháp lý, chuẩn hoá thông tin, chuẩn hoá các chỉ số báo cáo, thống kê, các chế định đảm bảo cập nhật dữ liệu đầy đủ, chính xác để phục vụ các hoạt động ứng dụng và phát triển CNTT. Ưu tiên đầu tư kết cấu hạ tầng CNTT tại các vùng nông thôn, miền núi.
2,095
126,020
5. Phát triển thị trường CNTT Mở rộng thị trường sản phẩm CNTT ra các tỉnh, thành phố trong nước và nước ngoài. Hỗ trợ các doanh nghiệp mở rộng thị trường, tìm kiếm đối tác và liên doanh, liên kết để phát triển công nghiệp công nghệ thông tin. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, quảng bá thương hiệu; công tác dự báo thị trường và cung cấp thông tin về thị trường trong và ngoài nước cho các doanh nghiệp. Tạo điều kiện cho các doanh nghiệp giới thiệu, quảng cáo sản phẩm tại các cuộc triển lãm trong nước và quốc tế, đẩy mạnh tiếp thị để tạo thị trường mới, đồng thời mở rộng thị trường hiện có. 6. Mở rộng hợp tác, liên kết CNTT trong nước và quốc tế Tích cực tìm kiếm đối tác trong và ngoài nước để thiết lập quan hệ; tranh thủ sự chỉ đạo, hỗ trợ của các Bộ, ngành Trung ương để thực hiện công tác tư vấn, ứng dụng và chuyển giao công nghệ về năng lực, thiết bị CNTT – TT, phục vụ cho quá trình phát triển và ứng dụng CNTT của tỉnh. Từng bước thành lập và phát huy sức mạnh tổng hợp của các hiệp hội nghề nghiệp về điện tử, viễn thông, công nghệ thông tin trong quá trình phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin của tỉnh. 7. Xây dựng chính sách ưu đãi hoặc hỗ trợ các doanh nghiệp, cá nhân đầu tư vào một số lĩnh vực của công nghệ thông tin như dịch vụ bảo hành tại chỗ sản phẩm phần cứng, dịch vụ bảo trì hệ thống thông tin, phân phối hoặc sản xuất các sản phẩm nội dung số, xây dựng phần mềm, đào tạo nhân lực công nghệ thông tin… 8. Xây dựng các chính sách, quy chế đảm bảo an toàn, an ninh thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước, đầu tư các trang thiết bị bảo mật cho các hệ thống mạng, khi lập dự toán kinh phí đầu tư các dự án CNTT đảm bảo phải có nội dung chi cho công tác đảm bảo an toàn, bảo mật, an ninh thông tin. Triển khai thực hiện Quyết định số 63/QĐ-TTg, ngày 13/01/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển an toàn thông tin số quốc gia đến năm 2020 và Quyết định số 28/2010/QĐ-UBND, ngày 28/9/2010 của UBND tỉnh Đăk Nông về việc ban hành Quy chế đảm bảo an toàn, an ninh thông tin trong lĩnh vực ứng dụng công nghệ thông tin của các cơ quan, đơn vị quản lý hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh. 9. Các cơ quan, đơn vị sự nghiệp phải dành kinh phí cho đào tạo và đào tạo lại nhân lực công nghệ thông tin của đơn vị. Tỉnh dành kinh phí cho đào tạo nguồn nhân lực công nghệ thông tin trình độ chuyên sâu để đủ sức vận hành an toàn toàn bộ hệ thống thông tin chung của tỉnh. 10. Tăng cường hợp tác, liên kết với các tổ chức, đơn vị trong nước nhằm thu hút các nguồn lực, kinh nghiệm trong phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin. 11. Tăng cường năng lực và hiệu quả quản lý nhà nước về công nghệ thông tin, nâng cao chất lượng thẩm định các dự án về công nghệ thông tin. Hoàn thiện bộ máy quản lý nhà nước về công nghệ thông tin và nâng cao năng lực của các cán bộ quản lý về công nghệ thông tin các cấp. Phải đảm bảo tất cả các phần mềm được mua sắm có sự thẩm định của Sở Thông tin và Truyền thông. VI. LỘ TRÌNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH 1. Năm 2011 - Đầu tư nâng cấp Trung tâm tích hợp dữ liệu của tỉnh nhằm tích hợp, lưu trữ các nguồn cơ sở dữ liệu của các Sở, Ban, ngành, các huyện, thị; hình thành các nguồn cơ sở dữ liệu dùng chung của tỉnh. - Xây dựng và vận hành Cổng thông tin điện tử của tỉnh để cung cấp các dịch vụ công trực tuyến phục vụ người dân và doanh nghiệp. Đồng thời triển khai xây dựng các website thành phần cho các Sở, Ban, ngành chưa có website. - Đầu tư các trang thiết bị, các phần mềm hệ thống, phần mềm bảo mật, an ninh đảm bảo cho việc vận hành Hệ thống thư điện tử của tỉnh phục vụ cho công tác chỉ đạo điều hành của các cấp lãnh đạo tỉnh. - Xây dựng Hệ thống giao ban điện tử đa phương tiện tỉnh Đăk Nông với 01 điểm cầu chính tại cơ quan cấp tỉnh và các điểm cầu tại đơn vị cấp huyện đáp ứng tiêu chuẩn kỹ thuật của hệ thống điều khiển hội nghị trung tâm dùng thiết bị phần cứng (MCU) nhằm tận dụng các thành quả của CNTT để nâng cao chất lượng quản lý, giảm bớt giấy tờ, hội họp tập trung. - Đưa vào vận hành thí điểm phần mềm và mô hình “một cửa điện tử” tại huyện Đăk R’Lấp; đồng thời xây dựng Website thành phần cho huyện Đăk R'Lấp để tích hợp các dịch vụ hành chính công được cung cấp bởi “mô hình một cửa điện tử” tích hợp lên Cổng thông tin điện tử của tỉnh. - Triển khai nhân rộng mô hình “một cửa điện tử” tại UBND huyện Đăk Mil, UBND huyện Cư Jút. - Triển khai phần mềm Quản lý văn bản & hồ sơ công việc trong các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh ở cấp độ 1. - Ưu tiên đầu tư nâng cấp mạng LAN cho một số Sở, Ban, ngành đã xây dựng Website thành phần tích hợp lên Cổng thông tin điện tử để kết nối với Trung tâm tích hợp dữ liệu hình thành mạng diện rộng (WAN) của tỉnh; Thông qua mạng diện rộng của tỉnh triển khai phần mềm quản lý điều hành tác nghiệp (phần mềm một của điện tử) cho từng Sở, Ban, ngành tích hợp lên trang thông tin điện tử (Website thành phần) của mỗi đơn vị, cung cấp các dịch vụ hành chính công cho người dân và doanh nghiệp. - Xây dựng hệ thống thông tin, CSDL về văn bản quy phạm pháp luật của tỉnh - Sở Tư pháp chủ trì. - Xây dựng hệ thống thông tin, CSDL về quản lý đơn, thư khiếu nại và giải quyết đơn, thư khiếu nại – Thanh tra tỉnh chủ trì. - Xây dựng hệ thống thông tin, CSDL về doanh nghiệp, các tổ chức kinh doanh, đăng ký và cấp giấy phép kinh doanh trực tuyến, các dự án đầu tư và cấp giấy phép dự án đầu tư - Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì. - Xây dựng hệ thống thông tin, CSDL về quy hoạch đô thị và đầu tư xây dựng cơ bản, đăng ký và cấp giấy phép xây dựng trực tuyến - Sở Xây dựng chủ trì. * Dự kiến kết quả: - Trung tâm tích hợp dữ liệu của tỉnh đủ hiện đại để quản lý tập trung Cổng thông tin điện tử, Hệ thống thư điện tử, lưu trữ và quản trị cơ sở dữ liệu toàn tỉnh, quản trị các website thành phần của các Sở, Ban, ngành, UBND các huyện, thị xã. - Cung cấp tất cả các dịch vụ công trực tuyến mức độ 2. Cho phép người sử dụng tải về các mẫu văn bản và khai báo hoàn thiện hồ sơ theo yêu cầu và được thông báo tình trạng xử lý các thủ tục hành chính của các cơ quan nhà nước qua mạng. - Cung cấp một số dịch vụ công cơ bản trực tuyến tối thiểu mức độ 3 tới người dân và doanh nghiệp theo thứ tự ưu tiên, gồm: + Đăng ký kinh doanh qua mạng; + Cấp giấy phép xây dựng, cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà và quyền sử dụng đất; + Cấp phép, đăng ký, thực hiện quảng cáo trên báo chí, xuất bản phẩm; + Kê khai thuế; + Cấp giấy phép thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện; + Cấp giấy chứng minh nhân dân, khai sinh, khai tử, quản lý nhân khẩu; + Đổi giấy phép lái xe. - Triển khai một số website thành phần cho các Sở, Ban, ngành theo thứ tự ưu tiên, đồng thời xây dựng các dịch vụ công trực tuyến cho các website đó. - 100% cán bộ, công chức cấp tỉnh và 50% cán bộ, công chức cấp huyện có địa chỉ thư điện tử để trao đổi, nâng cao năng suất làm việc. - Đảm bảo các điều kiện kỹ thuật cho 100% các cuộc họp của UBND tỉnh với Chính phủ, UBND tỉnh với các Sở, Ban, ngành, huyện, thị xã được thực hiện trên môi trường mạng. - Đảm bảo 50% văn bản hướng dẫn, tuyên truyền chủ trương chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, văn bản chỉ đạo điều hành của Tỉnh ủy, UBND tỉnh được lưu truyền trên môi trường mạng, giảm thiểu sử dụng giấy tờ. - 50% văn bản, tài liệu chính thức trao đổi giữa các cơ quan nhà nước được trao đổi dưới dạng văn bản điện tử. 2. Năm 2012 - Nâng cấp Cổng thông tin điện tử của tỉnh ở giai đoạn tiếp theo, đồng thời, bổ sung các dịch vụ hành chính công trực tuyến lên Cổng thông tin điện tử. - Đầu tư nâng cấp mạng LAN cho một số Sở, Ban, ngành đủ mạnh kết nối với Trung tâm tích hợp dữ liệu hình thành mạng diện rộng của tỉnh; Xây dựng và triển khai phần mềm quản lý điều hành công việc (phần mềm một cửa điện tử) cho các Sở, Ban, ngành đã triển khai website thành phần trên Cổng thông tin điện tử tỉnh cung cấp các dịch vụ hành chính công cho người dân và doanh nghiệp. - Triển khai các website thành phần cho các Sở, Ban, ngành, UBND các huyện, thị xã còn lại theo thứ tự ưu tiên về mức độ sẵn sàng ứng dụng công nghệ thông tin của từng đơn vị. - Triển khai phần mềm Quản lý văn bản hồ sơ công việc trong các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh ở cấp độ 1 theo kế hoạch cải cách hành chính hàng năm của tỉnh. Nâng cấp phần mềm Quản lý văn bản hồ sơ công việc ở cấp độ 1 của các cơ quan đơn vị đã triển khai lên cấp độ 2, đảm bảo liên thông giữa các đơn vị, tổ chức trong tỉnh với nhau trong việc gửi nhận văn bản. - Triển khai nhân rộng mô hình “một cửa điện tử” tại UBND thị xã Gia Nghĩa. Đồng thời, xây dựng mô hình “một cửa liên thông” cho Sở Kế hoạch và Đầu tư, Cục Thuế và Công an tỉnh. - Sở Tài nguyên - Môi trường chủ trì xây dựng hệ thống thông tin, CSDL GIS về đất đai, tài nguyên môi trường và khoáng sản. - Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch chủ trì xây dựng hệ thống thông tin, CSDL về du lịch của tỉnh. - Cục thuế chủ trì xây dựng hệ thống thông tin, CSDL về khai báo thuế qua mạng; - Sở Nội vụ chủ trì xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu về cán bộ, công chức; về địa giới hành chính; - Sở Y tế chủ trì xây dựng hệ thống thông tin, CSDL về y tế; - Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì xây dựng CSDL về giáo dục;
2,053
126,021
* Dự kiến kết quả: - 100% cán bộ, công chức cấp tỉnh, huyện, thị xã và 50% cán bộ, công chức cấp xã, phường có địa chỉ thư điện tử để trao đổi. - 30% các Sở, Ban, ngành và 50% các UBND huyện, thị xã có trang thông tin điện tử để cung cấp các dịch vụ công trực tuyến phục vụ người dân và doanh nghiệp. - 50% huyện, thị xã triển khai mô hình “một cửa điện tử”. - Đảm bảo 70% văn bản hướng dẫn, văn bản chỉ đạo điều hành của Tỉnh ủy, UBND tỉnh được lưu truyền trên môi trường mạng, giảm thiểu sử dụng giấy tờ. - 70% văn bản, tài liệu chính thức trao đổi giữa các cơ quan nhà nước được trao đổi dưới dạng văn bản điện tử. - Cung cấp được từ 10 dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 trở lên phục vụ người dân và doanh nghiệp. 3. Năm 2013 - Triển khai phần mềm Quản lý văn bản hồ sơ công việc trong các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh ở cấp độ 2 theo kế hoạch cải cách hành chính hàng năm của tỉnh cho các đơn vị còn lại, đảm bảo liên thông giữa các đơn vị, tổ chức trong tỉnh với nhau trong việc gửi nhận văn bản. - Triển khai nhân rộng mô hình “một cửa điện tử” tại 02 huyện: Krông Nô, Đăk Song. - Cục Thống kê chủ trì xây dựng hệ thống thông tin, CSDL thống kê kinh tế - xã hội; - Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì xây dựng hệ thống thông tin, CSDL về giải quyết các vấn đề lao động, chính sách xã hội; - Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì xây dựng hệ thống thông tin, CSDL về bưu chính, viễn thông và CNTT; - Công an tỉnh chủ trì xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu về dân cư; * Dự kiến kết quả: - 50% các Sở, Ban, ngành và trên 70% UBND các huyện, thị xã có trang thông tin điện tử. - 70% UBND các huyện, thị xã triển khai mô hình “một cửa điện tử”. - 100% văn bản hướng dẫn, tuyên truyền chủ trương chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, văn bản chỉ đạo điều hành của Tỉnh ủy, UBND tỉnh được lưu truyền trên môi trường mạng, giảm thiểu sử dụng giấy tờ. - 100% văn bản, tài liệu chính thức trao đổi giữa các cơ quan nhà nước được trao đổi dưới dạng văn bản điện tử. - 100% cán bộ, công chức cấp xã, phường có địa chỉ thư điện tử để trao đổi. - Cung cấp ít nhất 15 dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 phục vụ người dân và doanh nghiệp. 4. Năm 2014 - Đầu tư nâng cấp Cổng thông tin điện tử của tỉnh lên mức độ cao đủ khả năng để cung cấp các dịch vụ hành chính công trực tuyến ở mức độ 3 và 4 đáp ứng yêu cầu phát triển thực tế của tỉnh. - Triển khai các website thành phần cho các Sở, Ban, ngành, UBND các huyện, thị xã còn lại. Triển khai “một cửa điện tử” cho 02 huyện: Đăk Glong và Tuy Đức. - Nâng cấp phần mềm Quản lý văn bản hồ sơ công việc ở cấp độ 2 của các cơ quan đơn vị đã triển khai lên cấp độ 3, đảm bảo liên thông giữa các đơn vị, tổ chức trong và ngoài tỉnh với nhau trong việc gửi nhận văn bản. - Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì xây dựng hệ thống thông tin, CSDL về nông nghiệp và phát triển nông thôn; - Tòa án nhân dân tỉnh chủ trì xây dựng hệ thống thông tin, CSDL về tòa án nhân dân các cấp và cơ quan thi hành án dân sự; - Sở Khoa học và Công nghệ xây dựng hệ thống thông tin, CSDL về khoa học, công nghệ; * Dự kiến kết quả: - 70% các Sở, Ban, ngành và trên 80% UBND các huyện, thị xã có trang thông tin điện tử. - 100% văn bản, tài liệu chính thức trao đổi giữa các cơ quan nhà nước trong và ngoài tỉnh được trao đổi dưới dạng văn bản điện tử. - 100% UBND các huyện, thị xã triển khai mô hình “một cửa điện tử”. - Đảm bảo cung cấp trên 15 dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 và xây dựng thí điểm một số dịch vụ công trực tuyến mức độ 4. 5. Năm 2015 - Hoàn thiện Cổng thông tin điện tử và các hệ thống thông tin lớn của tỉnh. Hầu hết các Sở, Ban, ngành và các UBND huyện, thị xã có trang thông tin điện tử để cung cấp dịch vụ công trực tuyến phục vụ người dân và doanh nghiệp. - Hoàn thành hệ thống mạng diện rộng của tỉnh, đảm bảo hoạt động ổn định để triển khai tất cả các dịch vụ hành chính công, các cơ sở dữ liệu chuyên ngành, cơ sở dữ liệu dùng chung phục vụ công tác chỉ đạo điều hành của tỉnh, phục vụ người dân và doanh nghiệp. - Sở Công thương chủ trì xây dựng hệ thống thông tin, CSDL về công nghiệp và sản phẩm công nghiệp; thương mại và thương mại điện tử; - Sở Giao thông Vận tải chủ trì xây dựng hệ thống thông tin, CSDL về giao thông vận tải; - Sở Tài chính chủ trì xây dựng hệ thống thông tin, CSDL về cấp phát ngân sách Nhà nước, tài chính kế toán; * Dự kiến kết quả: - Cung cấp hầu hết các dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 và một số dịch vụ công trực tuyến mức độ 4 theo thứ tự ưu tiên phục vụ người dân và doanh nghiệp. - 100% Sở, Ban, ngành, UBND huyện, thị xã có trang thông tin điện tử được tích hợp lên Cổng thông tin điện tử của tỉnh để cung cấp dịch vụ công trực tuyến phục vụ người dân và doanh nghiệp. VII. KINH PHÍ THỰC HIỆN 1. Ngoài ngân sách Trung ương hỗ trợ cho ứng dụng CNTT hàng năm, địa phương cân đối bổ sung nguồn kinh phí còn lại. 2. Về ngân sách địa phương: Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính cân đối, phân bổ dự toán về chi ứng dụng CNTT theo kế hoạch trong dự toán hàng năm của tỉnh và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. VIII. DANH MỤC DỰ ÁN Danh mục các Dự án triển khai giai đoạn 2011-2015 được nêu trong Phụ lục II của Kế hoạch này. IX. TỔ CHỨC THỰC HIỆN UBND tỉnh, thông qua Ban chỉ đạo CNTT của tỉnh sẽ chỉ đạo các cơ quan, Sở, Ban, ngành, các địa phương xây dựng kế hoạch và triển khai ứng dụng CNTT trong hoạt động quản lý điều hành của các cơ quan nhà nước từng bước xây dựng Chính quyền điện tử tỉnh Đăk Nông. Trách nhiệm của các cơ quan, sở ngành, huyện, thị và các đơn vị như sau: 1. Sở Thông tin và Truyền thông Chủ trì, phối hợp với các cơ quan nhà nước tỉnh tổ chức thực hiện Kế hoạch này. Tổ chức cung cấp thông tin, dự báo, theo dõi cập nhật, đánh giá tình hình thực hiện nội dung Kế hoạch; tổng hợp báo cáo và đề xuất các cơ chế chính sách cần thiết để thúc đẩy thực hiện Kế hoạch cho Ủy ban nhân dân tỉnh; tập trung hoàn thành đến năm 2015 các nhiệm vụ sau: - Xây dựng kiến trúc tổng thể ứng dụng công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước tỉnh Đăk Nông. - Xây dựng hoàn chỉnh các mô hình ứng dụng công nghệ thông tin và triển khai ứng dụng thống nhất trong cơ quan nhà nước tỉnh. - Xây dựng chuẩn dữ liệu, chuẩn kết nối trong hệ thống thông tin. - Lập kế hoạch đầu tư phát triển ứng dụng công nghệ thông tin hàng năm trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. - Hướng dẫn, xây dựng nội dung dự án, nội dung thiết kế và hướng dẫn thực hiện cho các đơn vị. - Thẩm định các dự án, hạng mục, hoạt động công nghệ thông tin theo đúng quy định của Nhà nước và tỉnh Đăk Nông. - Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định mua các phần mềm cần thiết phục vụ phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước. - Tổ chức đào tạo kiến thức về Chính phủ điện tử và sử dụng hệ thống. - Phối hợp với chủ đầu tư, đơn vị tư vấn xây dựng kế hoạch triển khai dự án theo đúng quy định của Nhà nước. - Hướng dẫn, hỗ trợ chủ đầu tư triển khai dự án và giải ngân theo đúng quy định của Nhà nước. - Chỉ đạo quản lý đảm bảo đường truyền dữ liệu, thông tin, bảo mật cho toàn hệ thống thông tin – truyền thông giữa các cơ quan nhà nước tỉnh. - Tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện cho Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ thông tin và Truyền thông theo định kỳ 06 tháng, hàng năm. 2. Sở Kế hoạch và Đầu tư - Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Thông tin và Truyền thông cân đối tổng hợp các nguồn lực trong kế hoạch phát triển kinh tế xã hội 05 năm và hàng năm của tỉnh cho các dự án phát triển và ứng dụng CNTT trên địa bàn tỉnh. - Xây dựng các giải pháp phát triển triển khai chính sách huy động nguồn vốn trong nước và nước ngoài cho ứng dụng và phát triển CNTT. 3. Sở Tài chính - Chủ trì xây dựng cơ chế tạo điều kiện đảm bảo ưu tiên bố trí kinh phí và cấp đủ kinh phí cho các dự án phát triển và ứng dụng CNTT trên địa bàn tỉnh. - Đảm bảo nguồn kinh phí đầu tư theo kế hoạch được duyệt. 4. Sở Nội vụ - Chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông và các Sở, Ban, ngành liên quan đẩy mạnh chương trình cải cách hành chính tạo cơ sở cho ứng dụng CNTT trong quản lý hành chính nhà nước. - Chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông xây dựng quy hoạch, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ CNTT các cấp trong tỉnh. 5. Các Sở, Ban, ngành, UBND các huyện, thị - Căn cứ vào Kế hoạch này xây dựng kế hoạch ứng dụng và phát triển CNTT hàng năm và triển khai thực hiện cho đơn vị mình. - Chủ trì hoặc phối hợp với các đơn vị khác chủ trì, thực hiện các dự án ứng dụng và phát triển CNTT được phân công. - Lập dự án, xây dựng hạng mục, công việc đầu tư theo hướng dẫn xây dựng kế hoạch của Sở Thông tin và Truyền thông. - Đảm bảo đầu tư và thực hiện các dự án đầu tư đã được các cấp có thẩm quyền quyết định theo đúng tiến độ. - Triển khai các hoạt động về ứng dụng và phát triển CNTT trong kế hoạch hoạt động thường xuyên của đơn vị./. PHỤ LỤC I DANH MỤC CÁC DỰ ÁN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TỈNH ĐĂK NÔNG GIAI ĐOẠN 2009-2010 <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC II DANH MỤC CÁC DỰ ÁN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TỈNH ĐĂK NÔNG GIAI ĐOẠN 2011-2015 <jsontable name="bang_3"> </jsontable>
2,082
126,022
QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN NGÀNH CÔNG NGHIỆP VĨNH PHÚC ĐẾN NĂM 2020 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030 UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26-11-2003; Căn cứ Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 của Chính phủ về phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11/01/2008 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006; Căn cứ Thông tư số 03/2008/TT-BKH ngày 01/7/2008 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11/01/2008 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 7/9/2006; Căn cứ Quyết định số 4724/QĐ-CT ngày 22/12/2008 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc V/v phê duyệt đề cương và dự toán kinh phí Quy hoạch phát triển Ngành công nghiệp Vĩnh Phúc đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030; Căn cứ Thông báo số 1616-TB/TU ngày 04/3/2010 của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ Vĩnh Phúc Về Quy hoạch phát triển ngành công nghiệp Vĩnh Phúc đến năm 2020 và định hư­ớng đến năm 2030; Xét đề nghị của Sở Công thương tại Tờ trình số 931/TTr-SCT ngày 31/12/2010 về đề nghị phê duyệt Quy hoạch phát triển ngành công nghiệp Vĩnh Phúc đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển ngành công nghiệp Vĩnh Phúc đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030, với những nội dung chủ yếu như sau: I- Tên quy hoạch: Quy hoạch phát triển ngành Công nghiệp Vĩnh Phúc đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030. II. Chủ đầu tư: Sở Công thương Vĩnh Phúc; III. Kết cấu của bản quy hoạch: Gồm 05 phần: - Phần I: Đánh giá thực trạng phát triển của ngành công nghiệp tỉnh Vĩnh Phúc trong thời kỳ từ năm 2000 đến nay. - Phần II: Đánh giá tiềm năng, nguồn lực và các yếu tố tác động đến sự phát triển công nghiệp tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2020. - Phần III: Phân tích và dự báo những yếu tố tác động đến sự phát triển ngành công nghiệp tỉnh Vĩnh Phúc trong 10-15 năm tới. - Phần IV: Quy hoạch phát triển công nghiệp tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030; - Phần V: Các giải pháp và tổ chức thực hiện quy hoạch. IV. Nội dung chủ yếu của bản quy hoạch: 1. Quan điểm phát triển - Ngành công nghiệp tỉnh Vĩnh Phúc có vai trò quan trọng đối với sự phát triển kinh tế xã hội của tỉnh cần phải được phát triển nhanh, mạnh theo tinh thần Nghị Quyết Trung ương VII về công nghiệp hóa, hiện đại hóa hướng tới trở thành một trung tâm công nghiệp lớn. Phát triển ngành công nghiệp phải đảm bảo trở thành nền tảng kinh tế của tỉnh, quyết định sự tăng trưởng và phát triển của tỉnh, đảm bảo đóng góp chính cho nguồn thu ngân sách của tỉnh, thể hiện qua tốc độ tăng trưởng nhanh, tỷ trọng lớn trong cơ cấu kinh tế của tỉnh. - Quy hoạch phát triển ngành công nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc phải phù hợp gắn kết với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, quy hoạch phát triển công nghiệp cả nước, vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, vùng Đồng bằng sông Hồng và phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh cũng như quy hoạch phát triển đô thị, giao thông, du lịch, nông nghiệp. - Phát triển công nghiệp phải toàn diện, vừa phát triển công nghiệp chủ lực, quy mô lớn, vừa coi trọng công nghiệp vừa và nhỏ, công nghiệp phụ trợ gắn với phát triển tiểu thủ công nghiệp, làng nghề, trên cơ sở lấy hiệu quả kinh tế xã hội làm tiêu chuẩn xác định hướng phát triển và lựa chọn dự án đầu tư. Phát triển công nghiệp chủ lực trên cơ sở xác định cơ cấu các ngành công nghiệp, các sản phẩm công nghiệp và thành phần kinh tế công nghiệp hợp lý. - Phát triển ngành công nghiệp trên cơ sở khai thác tiềm năng, thế mạnh về vị trí địa lý, hạ tầng, chất lượng nguồn nhân lực, gắn với kinh tế vùng miền, gắn với yêu cầu đảm bảo an ninh, quốc phòng, an sinh xã hội, bảo vệ môi trường, xử lý ô nhiễm ngay từ nguồn để phát triển bền vững. - Lấy Công nghiệp phụ trợ là khâu đột phá để phát triển các ngành công nghiệp chủ lực của Vĩnh Phúc trong quá trình CNH-HĐH; tạo hàng hoá thay thế nhập khẩu, tạo chủ động cho sản xuất hàng hoá tiêu dùng và xuất khẩu. Nhóm ngành công nghiệp phụ trợ sẽ định hướng theo các ngành ưu tiên phát triển là: cơ khí, chế tạo, ô tô, điện tử tin học, dệt may, da giày, ...Định hướng thu hút các dự án hình thành các khu, cụm công nghiệp phụ trợ cho cơ khí- chế tạo, điện- điện tử tại Vĩnh Phúc, từng bước nâng cao tỷ lệ nội địa hoá và giá trị gia tăng của sản phẩm. - Phát triển ngành công nghiệp tỉnh Vĩnh Phúc phải khơi dậy và huy động được mọi nguồn lực nội sinh và tạo điều kiện tối đa để thu hút các nguồn lực ngoại sinh, coi trọng và nâng cao hiệu quả của hợp tác quốc tế, hợp tác liên tỉnh, liên vùng và liên ngành, khuyến khích tất cả các thành phần kinh tế tham gia bình đẳng vào phát triển công nghiệp. 2. Mục tiêu phát triển 2.1. Mục tiêu tổng quát Mục tiêu của Vĩnh Phúc là phấn đấu có những yếu tố cơ bản của một tỉnh công nghiệp vào năm 2015 và trở thành thành phố Vĩnh Phúc vào những năm 20 của thế kỷ XXI được xác định tại Đại hội Đảng bộ tỉnh Vĩnh Phúc lần thứ XIV. 2.2.Mục tiêu cụ thể từng giai đoạn: * Giai đoạn 2011- 2015: Để tạo các yếu tố cơ bản cho một tỉnh công nghiệp vào 2015, xây dựng Vĩnh Phúc trở thành thành phố vào năm 2020: - Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân của tỉnh giai đoạn 2011-2015 đạt bình quân 14,0-15%/năm, trong đó công nghiệp tăng bình quân 16,7-18,3%/năm. - Đến năm 2015, kinh tế có cơ cấu công nghiệp - xây dựng chiếm 61- 62%; dịch vụ thương mại chiếm 31-32 % và nông lâm ngư nghiệp chiếm 6,5-7%. * Giai đoạn 2016 – 2020: - Phấn đấu tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân trong giai đoạn này đạt 14,0-14,5%/năm, trong đó tăng trưởng công nghiệp đạt bình quân 13-14%/năm. - Đến năm 2020, kinh tế tỉnh sẽ có cơ cấu: công nghiệp -xây dựng chiếm 58-60%; dịch vụ thương mại chiếm 38% và nông lâm ngư nghiệp chiếm 3-4%. * Định hướng đến 2030: - Phát triển công nghiệp bền vững làm động lực thúc đẩy quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá, không ngừng nâng cao mức sống của nhân dân . - Đẩy nhanh quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá trong bản thân ngành công nghiệp theo hướng đi vào công nghệ cao, tiến tiến, hiện đại; chuyên môn hoá, tự động hoá nâng cao giá trị gia tăng của sản phẩm. - Thu hút các dự án công nghiệp có vốn đầu tư lớn, hiệu quả cao, công nghệ hiện đại, thân thiện với môi trường. - Phấn đấu trong nền kinh tế của tỉnh, tỷ trọng công nghiệp - xây dựng - dịch vụ chiếm 96,5% trở lên; trong đó, dịch vụ - thương mại chiếm tỷ lệ ngày càng cao. 3. Định hướng quy hoạch phát triển các ngành nghề công nghiệp: 3.1. Thứ tự ưu tiên phát triển các ngành công nghiệp trọng tâm đầu tư giai đoạn 2010 – 2015: - Công nghiệp cơ khí chế tạo; - Công nghiệp điện tử, tin học; - Công nghiệp khai thác và sản xuất vật liệu xây dựng; - Công nghiệp chế biến nông lâm sản, thực phẩm; - Công nghiệp dệt may, da giầy; - Công nghiệp hoá chất và dược phẩm; - Công nghiệp khác. Bước sang giai đoạn 2016-2020 và định hướng 2030, Vĩnh Phúc phải có đủ các yếu tố cơ bản của một tỉnh công nghiệp, trở thành thành phố Vĩnh Phúc vào những năm 2020 của thế kỷ XXI. Các ngành công nghiệp ưu tiên phát triển của Vĩnh Phúc giai đoạn này dự báo như sau: công nghiệp điện tử, tin học sẽ là ngành ưu tiên hàng đầu, tiếp theo đến các ngành cơ khí chế tạo, sản xuất vật liệu xây dựng, chế biến nông lâm thuỷ sản, thực phẩm, dệt may, da giày... 3.2. Định hướng và quy hoạch phát triển các ngành công nghiệp trọng tâm: 3.2.1. Công nghiệp cơ khí: - Đổi mới công nghệ và thiết bị, nâng cao trình độ nhằm tăng năng lực sửa chữa, chế tạo thiết bị nhỏ chuyên dùng phục vụ các ngành kinh tế. Thực hiện lắp ráp sản phẩm, chế tạo các chi tiết máy, tiến tới chế tạo sản phẩm hoàn chỉnh. - Đẩy mạnh phát triển công nghiệp sản xuất ôtô (các loại ôtô du lịch, xe buýt, xe tải nhẹ), xe máy và phụ tùng, linh kiện. - Ngành công nghiệp cơ khí sẽ tập trung phát triển tại các khu công nghiệp thuộc thị xã Phúc Yên, Bình Xuyên và TP Vĩnh Yên. - Công nghiệp cơ khí Vĩnh Phúc hướng vào sản xuất các sản phẩm sau: + Ôtô và phụ tùng thay thế (ôtô 4 chỗ, mini buýt, ôtô tải nhẹ, ôtô buýt 30 - 60 chỗ). + Xe máy và phụ tùng, linh kiện. + Sản xuất máy móc phục vụ nông nghiệp bao gồm các loại động cơ diesel, các bộ gá vào máy kéo nhỏ, bình bơm thuốc trừ sâu, các thiết bị phục vụ sau thu hoạch (như máy tuốt lúa, máy tẽ ngô, bóc vỏ lạc, thái khoai, thái sắn, máy sấy khô), công cụ cầm tay. Sản xuất máy móc thiết bị cho công nghiệp chế biến. + Sản xuất các thiết bị điện, máy biến áp, các loại khí cụ điện, các loại dây và cáp điện. + Sản xuất các loại đồ dùng gia dụng và linh kiện (như quạt điện, xe đạp, bếp ga, tủ lạnh, máy điều hoà không khí, máy giặt, nồi cơm điện, bình nước nóng, máy hút bụi, đồ dùng nhà bếp... ). + Sản xuất các thiết bị đặc thù cho các làng nghề thủ công, thiết bị sản xuất mỹ nghệ xuất khẩu. 3.2.2. Công nghiệp điện tử, tin học: - Phát triển sản xuất và lắp ráp các sản phẩm cơ điện tử như các loại sản phẩm điện tử gia dụng (điện thoại, máy điều hoà không khí, ti vi, tủ lạnh, máy giặt, nồi cơm điện, lò vi sóng), các sản phẩm điện tử văn phòng (máy photocopy, máy fax,…) điện, điện tử phục vụ công nghiệp; - Phát triển công nghệ tin học, chủ yếu tập trung vào sản xuất lắp ráp các thiết bị tin học (như máy vi tính, máy in, linh kiện máy tính), sản xuất phần mềm; các ứng dụng của công nghệ tin học điện tử trong sản xuất và trong sinh hoạt; - Hình thành Khu công nghệ cao tập trung, đưa Vĩnh Phúc trở thành một trong những trung tâm phát triển công nghệ cao (điện tử, tin học, phần mềm) của vùng.
2,066
126,023
3.2.3. Công nghiệp khai thác và sản xuất vật liệu xây dựng: - Tập trung đầu tư và phát triển sản xuất sản phẩm có thế mạnh của địa phương là các loại gạch ceramic, gạch ốp lát; - Sản xuất các loại vật liệu xây dựng có nguồn nguyên liệu tại chỗ dồi dào (như gạch ngói, cát sỏi), các loại vật liệu lợp, vật liệu chịu lửa, bê tông và cấu kiện bê tông đúc sẵn; - Sản xuất gạch, ngói theo công nghệ lò tuy nen, tiến tới xoá bỏ các lò gạch thủ công nhằm hạn chế ô nhiễm môi trường. Đầu tư, phát triển sản xuất gạch không nung, gạch bê tông nhẹ để bảo vệ tài nguyên đất, môi trường...; - Phát triển sản xuất các sản phẩm mới (cửa nhôm, cửa nhựa, ván ép,...). 3.2.4.Công nghiệp chế biến nông lâm sản, thực phẩm: - Xây dựng các vùng chuyên canh trồng trọt và chăn nuôi gắn với công nghiệp chế biến; ứng dụng công nghệ tiên tiến để bảo quản sản phẩm sau thu hoạch, tiến tới đầu tư các cơ sở chế biến với công nghệ hiện đại; - Quy hoạch vùng nguyên liệu chè phục vụ cho chế biến chè xuất khẩu nhằm đảm bảo chất lượng ổn định tiến tới xây dựng thương hiệu. - Nghiên cứu khôi phục mặt hàng dứa xuất khẩu Đông Âu trước đây của Tam Dương, Tam Đảo, Lập Thạch. - Chế biến thức ăn chăn nuôi từ nguồn nguyên liệu tại chỗ phục vụ nhu cầu nuôi trồng tại địa phương; - Phát triển sản phẩm mộc dân dụng từ vật liệu mới (ván nhân tạo), các mặt hàng song, mây tre đan, gỗ mỹ nghệ, hướng vào xuất khẩu. 3.2.5. Công nghiệp dệt may, da giầy: - Đầu tư chiều sâu, nâng cấp các cơ sở may mặc da giày hiện có đạt tiêu chuẩn chất lượng và phương pháp quản lý sản xuất quốc tế, tăng cường năng lực xuất khẩu. - Đầu tư chiều sâu các cơ sở ươm tơ hiện có, thay thế các thiết bị ươm tơ cơ khí bằng các thiết bị ươm tơ tự động để đạt tiêu chuẩn tơ cấp A; Đầu tư các cơ sở dệt lụa, đũi, tơ nhân tạo... - Đầu tư nâng cao năng lực của các cơ sở may mặc, da giày tại các khu quy hoạch công nghiệp đô thị, hướng tới xuất khẩu để thu hút lao động nữ, đảm bảo phát triển hài hoà và không gây tác động tới môi trường. - Xây dựng các cơ sở dệt may, da giày mới ở địa bàn các huyện Vĩnh Tường, Tam Dương, Lập Thạch, Yên Lạc để thu hút lao động địa phương, phát huy tiềm năng lao động sẵn có của các địa phương. - Khuyến khích phát triển ngành công nghiệp phụ trợ dệt may nhằm mục tiêu đến năm 2015 đạt khoảng 39% và đến năm 2020 là khoảng 40% nhu cầu vải dệt thoi. Năm 2010, tự sản xuất trong nước từ 10 - 70% tuỳ loại phụ tùng cơ khí dệt may và 40 - 100% vào năm 2020. Năm 2015 đáp ứng 50% nhu cầu nội địa về các sản phẩm xơ, sợi tổng hợp. Đến năm 2020 đáp ứng 80% nhu cầu nội địa và tiến tới xuất khẩu sau năm 2020; - Ngành công nghiệp phụ trợ da giầy phối hợp với ngành dệt may, đẩy nhanh khả năng cung ứng các loại vải dệt để sản xuất giầy dép, đặc biệt là giầy dép vải xuất khẩu; 3.2.6. Công nghiệp hoá chất, dược phẩm: - Duy trì sản xuất, nâng cao sản lượng và chất lượng các cơ sở hiện có, hướng tới xuất khẩu. - Hướng phát triển ngành công nghiệp dược ở Vĩnh Phúc là phát triển các loại cây thuốc Nam, thuốc Bắc, phát triển vùng nguyên liệu thảo dược cho sản xuất thuốc chữa bệnh thông thường, kết hợp với công nghệ sơ chế chiết suất sau thu hoạch. - Đầu tư nâng cấp Công ty cổ phần dược Vĩnh Phúc để sản xuất các loại thuốc chất lượng cao. - Sẵn sàng tiếp nhận các dự án đầu tư trong lĩnh vực dược phẩm ở Vĩnh Phúc sản xuất các loại thuốc chữa bệnh thông thường và biệt dược. - Xây dựng nhà máy phân bón vi sinh có công suất 30.000 tấn/năm ở Tam Dương sử dụng than bùn địa phương. - Thu hút các dự án sản xuất hoá chất tiêu dùng như nhà máy sản xuất săm lốp ôtô máy kéo, sản xuất hoá mỹ phẩm, đồ nhựa, thuốc bảo vệ thực vật, hỗ trợ sản xuất nông nghiệp… vào đầu tư trên địa bàn. 3.2.7. Công nghiệp – TTCN nông thôn: - Tiếp tục phát triển công nghiệp nông thôn theo Nghị định số 134/2004/NĐ-CP , Nghị định số 61/2010/NĐ-CP ngày 04/6/2010 của Chính phủ; - Đẩy nhanh tiến độ thu hút đầu tư, kinh doanh và quản lý các cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh theo Quyết định số 105/2009/QĐ-TTg ngày 19/8/2009; Quyết định số 28/2010/QĐ-UBND ngày 04/10/2010 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc ban hành quy định về hỗ trợ đầu tư hạ tầng cụm công nghiệp giai đoạn 2010-2015. - Hỗ trợ phát triển và triển khai đề án Chương trình khuyến công giai đoạn 2010- 2015; - Phát triển công nghiệp sơ chế và chế biến nông sản, tạo thành các cơ sở vệ tinh cho các nhà máy chế biến, phát triển các ngành công nghiệp hỗ trợ. - Sản xuất các đồ dùng, dụng cụ sản xuất, các sản phẩm từ mây tre đan, các sản phẩm từ gỗ và sản phẩm gỗ mỹ nghệ xuất khẩu; phát triển các dịch vụ sửa chữa cơ khí, điện, điện tử. - Hỗ trợ phát triển các làng nghề truyền thống đã và đang được khôi phục có khả năng phát triển như đá Hải Lựu, rèn Lý Nhân, mộc Bích Chu, Thanh Lãng, gốm Hương Canh, thêu ren Tân Phong, mây tre đan Triệu Đề...Phát triển các làng nghề truyền thống và hình thành các làng nghề mới. 4. Định hướng phát triển ngành, khu, cụm công nghiệp theo vùng lãnh thổ: 4.1. Thành phố Vĩnh Yên: Tiếp tục duy trì tốc độ tăng trư­ởng cao của ngành công nghiệp, đảm bảo sự bền vững, nâng cao sức cạnh tranh, đáp ứng yêu cầu hội nhập; tập trung phát triển những ngành chủ lực, có lợi thế như­ các ngành cơ khí, điện tử, sản xuất vật liệu xây dựng, may mặc chế biến nông sản thực phẩm. - Ưu tiên các ngành công nghiệp sử dụng nhiều lao động, các ngành sản xuất hàng tiêu dùng và các ngành hướng về xuất khẩu. Chú trọng các ngành công nghiệp chế biến nông sản thực phẩm nhằm tác động mạnh đến công nghiệp hoá nông thôn. - Phát triển các ngành công nghiệp cơ khí, điện tử tin học, dệt may da giầy, chế biến nông sản thực phẩm, đồ uống, các ngành nghề tiểu thủ công nghiệp. - Xây dựng trung tâm nghiên cứu công nghệ cao Vĩnh Yên. - Xây dựng trung tâm đào tạo nghề trình độ cao nhằm đáp ứng nhu cầu lao động có trình độ kỹ thuật trong tỉnh và cả vùng. - Mở rộng mỏ cao lanh Định Trung, tinh chế cao lanh, nâng cao công suất cao lanh tinh chế lên 1.000 tấn/năm. - Thực hiện xây dựng cơ sở sản xuất gạch không nung cao cấp 20-30 triệu viên/năm. - Xây dựng các khu, cụm công nghiệp nhằm tạo điều kiện cho các ngành công nghiệp như: cơ khí, lắp ráp, may mặc, chế biến nông sản thực phẩm, sản xuất vật liệu xây dựng và phát triển các ngành nghề truyền thống. + Hoàn chỉnh khu công nghiệp Khai Quang phía Đông thành phố Vĩnh Yên với tổng diện tích quy hoạch 262 ha. + Xây dựng khu công nghiệp Hội Hợp: 150 ha + Cụm công nghiệp Lai Sơn: 50 ha. + Xây dựng Cụm công nghiệp Tích Sơn (20 ha). + Xây dựng Cụm công nghiệp Đồng Tâm (20 ha). 4.2. Thị xã Phúc Yên: - Phát triển các ngành công nghiệp cơ khí, lắp ráp ôtô, xe máy, lắp ráp sản phẩm điện tử gia dụng và văn phòng, thiết bị viễn thông, sản xuất phụ tùng thay thế, dệt may da giày, hoá chất tiêu dùng, các ngành nghề tiểu thủ công nghiệp. - Xây dựng các khu, cụm công nghiệp: + Khu công nghiệp Phúc Yên (150 ha); + Khu công nghiệp Kim Hoa đã được Chính Phủ phê duyệt năm 1998 với diện tích trên 260 ha: Trong đó quy hoạch diện tích đất phường Phúc Thắng thuộc thị xã Phúc Yên là: 50ha. + Cụm công nghiệp Xuân Hoà (50 ha) + Cụm công nghiệp Nam Viêm (50 ha) 4.3. Huyện Bình Xuyên: - Tập trung đầu tư, phát triển mạnh công nghiệp, xây dựng Bình Xuyên trở thành trung tâm công nghiệp của tỉnh, tạo sự lan toả phát triển tới các huyện thị khác. - Phát triển các ngành công nghiệp điện tử công nghệ cao, cơ khí, sản xuất vật liệu xây dựng, chế biến nông sản thực phẩm, các ngành nghề tiểu thủ công, phát triển và mở rộng các làng nghề truyền thống. - Xây dựng mới khu sinh dưỡng công nghiệp (nghiên cứu cải tiến kỹ thuật công nghệ) cho các xí nghiệp công nghiệp. - Xây dựng các khu, cụm công nghiệp: + Hoàn thiện khu công nghiệp Bình Xuyên hiện nay (271 ha); Khu công nghiệp Sơn Lôi; Khu công nghiệp Bình Xuyên II; Khu công nghiệp Bá Thiện; Khu công nghiệp Bá Thiện II; + Khu công nghiệp Nam Bình Xuyên (304 ha). + Cụm công nghiệp Quang Hà (50 ha). + Các cụm công nghiệp: Cụm công nghiệp Hương Canh (40 ha),Cụm công nghiệp Hương Canh 2 (11,56ha); Cụm công nghiệp Thanh Lãng (17,7 ha); Cụm công nghiệp Bá Hiến (8 ha); Cụm công nghiệp Đạo Đức (6 ha). - Định hướng phát triển công nghiệp Bình Xuyên đến 2020: + Trước mắt tập trung quy hoạch cụm công nghiệp Hương Canh và Đạo Đức, nối khu công nghiệp Bình Xuyên với cụm công nghiêp Hương Canh, tạo điều kiện phát triển kinh tế - xã hội cho các xã lân cận; hình thành các khu đô thị mới; khu trung cư và phát triển hệ thống giao thông thuận tiện, nối các khu công nghiệp, trung tâm kinh tế với các địa phương trong địa bàn huyện. Phấn đấu đến năm 2010 cơ bản quy hoạch xong và đưa các doanh nghiệp vào sản xuất tại 5 điểm Hương Canh, Bá Hiến, Thanh Lãng, Tân Phong, Quang Hà với quy mô nơi nhỏ từ 10 – 15 ha; nơi lớn từ 30 –50 ha; + Có thể nghiên cứu mở rộng cụm công nghiệp Hương Canh với diện tích trên 50 ha. + Phát triển các cụm công nghiệp làng nghề mới, trên một số xã có lợi thế theo hướng công nghiệp đa ngành, đa nghề gắn quy hoạch sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp với nhà ở cho công nhân tạo việc làm cho lao động ở địa phương. 4.4. Huyện Tam Dương: - Phát triển các ngành công nghiệp cơ khí, vật liệu xây dựng, chế biến nông lâm sản thực phẩm... - Khôi phục và mở rộng các ngành nghề TTCN đã có. Xây dựng các làng nghề mới, du nhập thêm các ngành nghề tiểu thủ công mới từ địa phương khác vào huyện. - Xây dựng các khu, cụm công nghiệp: + Khu công nghiệp Tam Dương I (700 ha); Tam Dương II (750 ha) + Các cụm công nghiệp: Cụm công nghiệp Đạo Tú (30 ha); Cụm công nghiệp Hợp Thịnh (hiện có 30,83 ha QH mới nhỏ hơn 50ha); Cụm công nghiệp Hoàng Đan (50 ha); Cụm công nghiệp Thanh Vân - Đạo Tú (5 ha); Cụm công nghiệp Hợp Hoà (5ha)
2,109
126,024
4.5. Huyện Lập Thạch: - Phát triển đa dạng sản phẩm hàng hóa và quy mô sản xuất, quy mô hộ gia đình và nhóm hộ gia đình gắn với nông nghiệp nông thôn. Khôi phục và đầu tư chiều sâu các ngành nghề truyền thống, ưu tiên phát triển sản xuất vật liệu xây dựng, sơ chế, chế biến nông lâm sản, sản xuất hàng tiêu dùng, sửa chữa cơ khí, điện, điện tử. - Phát triển các ngành công nghiệp cơ khí, vật liệu xây dựng, chế biến nông lâm sản thực phẩm... - Khôi phục và mở rộng các ngành nghề TTCN, làng nghề đã có. Xây dựng các làng nghề mới, du nhập thêm các ngành nghề tiểu thủ công mới từ địa phương khác vào huyện. - Xây dựng các khu, cụm công nghiệp: + Khu công nghiệp Lập Thạch I (150 ha); + Khu công nghiệp Lập Thạch II (250 ha); + Các cụm công nghiệp: Cụm công nghiệp thị trấn Lập Thạch ( 8 ha); Cụm công nghiệp Triệu Đề (1- 3 ha); Cụm Công nghiệp Thái Hòa - Bắc Bình ( 9 ha ). 4.6. Huyện Sông Lô: - Phát triển công nghiệp khai thác đá, cát sỏi dọc theo sông Lô, chuyển đổi và tập trung các lò gạch thủ công trên địa bàn về các cụm điểm để quản lý về tài nguyên và bảo vệ môi trường. - Khuyến khích các cơ sở cơ khí sửa chữa phục vụ nông nghiệp và phát triển nông thôn, giao thông vận tải. - Công nghiệp trên địa bàn sẽ chỉ phát triển khi có đường cao tốc nối Hà Nội với Việt Trì và cầu Đức Bác vượt sông Lô. - Xây dựng khu công nghiệp Sông Lô I (diện tích 200 ha) và Sông Lô II (diện tích 180 ha) thu hút các ngành công nghiệp cơ khí, sản xuất vật liệu xây dựng, chế biến nông sản thực phẩm, dệt may da giày... - Xây dựng Cụm công nghiệp đá Hải Lựu: 2 ha. 4.7. Huyện Vĩnh Tường: - Tập trung đầu tư, phát triển công nghiệp đưa Vĩnh Tường trở thành cực phát triển công nghiệp tại khu vực Tây – Tây Nam của Tỉnh, tạo sự phát triển cân đối theo vùng lãnh thổ. - Ưu tiên phát triển công nghệ cao; Phát triển công nghiệp cơ khí, công nghiệp điện tử, tin học, dệt may, chế biến nông sản thực phẩm, chế biến lâm sản, các ngành nghề tiểu thủ công.... - Xây dựng các khu, cụm công nghiệp: + Khu công nghiệp Chấn Hưng (80 ha) + Khu công nghiệp Vĩnh Tường (200 ha) + Khu công nghiệp Vĩnh Thịnh (270 Ha) + Các cụm công nghiệp: Cụm công nghiệp Lý Nhân (10,6ha); Cụm công nghiệp Vĩnh Sơn ( 20,6 ha); Cụm công nghiệp Tân Tiến( 8ha); Cụm công nghiệp An Tường (16,3ha); Cụm công nghiệp Đồng Sóc (49ha); Cụm công nghiệp Thổ Tang (45ha); Cụm công nghiệp Lũng Hoà(15ha); Cụm công nghiệp Việt Xuân (10ha); Cụm công nghiệp Bình Dương( 45ha); Cụm công nghiệp Đại Đồng( 49ha); Cụm công nghiệp Vân Giang – Vân Hà (10ha). 4.8. Huyện Yên Lạc: - Phát triển các ngành công nghiệp cơ khí, vật liệu xây dựng, chế biến nông sản thực phẩm... - Phát triển các ngành nghề tiểu thủ công như ươm tơ, dệt lụa, mộc, đan lát hàng mỹ nghệ cao cấp... và các làng nghề truyền thống. - Xây dựng các cụm công nghiệp: Cụm công nghiệp Đồng Văn (26,47ha); Cụm công nghiệp Trung Nguyên (50 ha); Cụm Công nghiệp thị trấn Yên Lạc( 6,3ha); Cụm công nghiệp Yên Đồng (3,7 ha); Cụm công nghiệp Tề Lỗ (23,6 ha); Cụm Công nghiệp Đại Tự( 5 ha); Cụm Công nghiệp Nguyệt Đức( 2,5 ha); Cụm Công nghiệp Trung Kiên (1,5 ha); Cụm Công nghiệp Tảo Phú - Tam Hồng ( 5 ha); Cụm Công Nghiệp Minh Phương( 25ha). 4.9. Huyện Tam Đảo: - Công nghiệp của huyện theo định hướng chủ yếu là phát triển các ngành nghề công nghiệp phục vụ tiêu dùng, tiểu thủ công phục vụ du lịch, phát triển vùng nguyên liệu phục vụ cho công nghiệp chế biến nông lâm sản, thực phẩm và xây dựng Cụm công nghiệp Tam Quan (5 ha) với hướng sản xuất, chế biến lâm sản mây tre đan, khai thác và chế biến khoáng sản caolin, fenspat... - Phát triển mạnh và ổn định công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng. Khai thác tốt các tiềm năng về phát triển tiểu thủ công nghiệp theo hướng phục vụ du lịch và tham gia xuất khẩu. - Phát triển công nghiệp chế biến nông sản để thu hút nguyên liệu, nâng cao giá trị sản phẩm qua chế biến và đáp ứng được nhu cầu, thị hiếu tiêu thụ ngày càng cao của thị trường. 5. Số lượng các Khu, Cụm công nghiệp Vĩnh Phúc đến năm 2020: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> 6. Các giải pháp và chính sách chủ yếu: 6.1. Giải pháp chủ yếu: - Giải pháp về vốn và nguồn vốn để thực hiện mục tiêu quy hoạch công nghiệp; - Giải pháp về thị trường và tính cạnh tranh cho các các sản phẩm công nghiệp chủ yếu của tỉnh; - Giải pháp về phát triển nguồn nhân lực cho công nghiệp - Giải pháp về nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ - Giải pháp về nâng cao năng lực tổ chức quản lý ngành công nghiệp - Giải pháp về bảo vệ môi trường. - Giải pháp phát triển sản phẩm công nghiệp chủ lực - Giải pháp phát triển TTCN - làng nghề. 6.2. Những chính sách chủ yếu: - Chính sách phát triển thị trường - Chính sách khuyến khích đầu tư - Chính sách huy động vốn. - Chính sách khoa học công nghệ - Chính sách đào tạo và sử dụng nguồn nhân lực - Chính sách phát triển các vùng nguyên liệu Điều 2. Tổ chức thực hiện quy hoạch: 2.1. Sở Công thương: - Tổ chức công bố công khai quy hoạch, chủ trì hướng dẫn và tổ chức thực hiện quy hoạch. Định kỳ hàng năm báo cáo việc tổ chức thực hiện quy hoạch với UBND tỉnh; - Chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan đề xuất các cơ chế, chính sách, giải pháp cụ thể để thực hiện quy hoạch trình Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân tỉnh, UBND tỉnh xem xét, quyết định. Căn cứ vào tình hình phát triển kinh tế - xã hội tham mưu, đề xuất, trình UBND tỉnh điều chỉnh quy hoạch cho phù hợp; - Phối hợp với các cơ quan thực hiện xúc tiến đầu tư nhằm thu hút các tập đoàn, công ty hàng đầu thế giới vào đầu tư phát triển công nghiệp theo quy hoạch của tỉnh. Lập kế hoạch đưa vào triển khai xây dựng các cụm công nghiệp, tổ chức thực hiện chương trình hành động cụ thể về phát triển tiểu thủ công nghiệp, công nghiệp nông thôn thực hiện trong giai đoạn đến 2015, 2020. - Định kỳ theo năm, sở Công Thương phối hợp với các Sở, ngành liên quan thực hiện điều tra đánh giá về kết quả sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp công nghiệp đóng trên địa bàn, hiệu quả sử dụng đất công nghiệp trong các khu, cụm công nghiệp đã được phê duyệt, tác động của sản xuất công nghiệp đến môi trường, xây dựng danh mục các sản phẩm công nghiệp chủ lực của tỉnh theo từng thời kỳ, trình độ khoa học công nghệ của các doanh nghiệp công nghiệp đóng trên địa bàn. Có những đề xuất về áp dụng chính sách của nhà nước nhằm giúp các doanh nghiệp công nghiệp phát triển theo hướng cải tiến trình độ sản xuất, tăng hàm lượng khoa học công nghệ, tiết kiệm sử dụng năng lượng, quảng bá thương hiệu sản phẩm, mở rộng thị trường, cải thiện môi trường sinh thái. 2.2. Các Sở, ngành liên quan và UBND các huyện, thị xã, thành phố: Tổ chức thực hiện các nội dung quy hoạch, xây dựng các chính sách, giải pháp và biện pháp tổ chức thực hiện quy hoạch thuộc thẩm quyền, chức năng, nhiệm vụ của ngành, cấp mình. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký; Chánh văn phòng UBND tỉnh, Thủ tr­ưởng các Sở, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thị, thành phố thuộc tỉnh; Các tổ chức, cá nhân liên quan căn cứ quyết định thực hiện./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ CÔNG TÁC BẢO VỆ AN NINH TRẬT TỰ NĂM 2011 Năm 2010, công tác bảo vệ an ninh trật tự được các cấp, các ngành, đoàn thể tăng cường chỉ đạo và tổ chức thực hiện chặt chẽ, đồng bộ với sự hưởng ứng tích cực của nhân dân trong phong trào toàn dân bảo vệ an ninh tổ quốc nên an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn tỉnh được giữ vững, phục vụ tốt cho nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội. Tuy nhiên vẫn tiềm ẩn nhiều yếu tố tác động, ảnh hưởng đến sự ổn định, nổi lên là tình hình mâu thuẫn, khiếu kiện liên quan đến đền bù đất đai, giải phóng mặt bằng, ô nhiễm môi trường, tình trạng đình công, lãn công trong các doanh nghiệp; hoạt động chống phá của các thế lực thù địch và số đối tượng cơ hội chính trị ngày càng quyết liệt; những dấu hiệu “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa” ngày càng rõ rệt. Tình hình tội phạm vẫn diễn biến phức tạp, xuất hiện nhiều loại tội phạm với phương thức, thủ đoạn mới như tội phạm hoạt động băng nhóm theo kiểu xã hội đen; tội phạm cướp tài sản, cưỡng đoạt tài sản, trộm cắp tài sản trên các tuyến giao thông, tội phạm mua bán người, tội phạm về ma túy, tội phạm về môi trường….Tai nạn giao thông giảm nhưng chưa vững chắc. Phong trào Toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc phát triển chưa đồng đều. Hiệu quả công tác lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ bảo vệ ANTT của một số địa phương, sở, ngành, cơ quan doanh nghiệp chưa cao. Năm 2011 là năm diễn ra nhiều sự kiện chính trị lớn, có ý nghĩa quan trọng, năm tổ chức Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI, bầu cử Quốc Hội khóa XIII, bầu cử Hội đồng nhân dân các cấp và nhiều hội nghị Quốc tế lớn; là năm đầu triển khai kế hoạch phát triển kinh tế, xã hội giai đoạn 2011-2015. Tình hình thế giới, khu vực và trong nước sẽ tiếp tục có biến động phức tạp và khó lường; hoạt động chống phá của các thế lực thù địch ngày càng quyết liệt; các vấn đề tranh chấp, mâu thuẫn, khiếu kiện, tôn giáo, dân tộc…vẫn diễn biến phức tạp; hoạt động của các loại tội phạm, tệ nạn xã hội có xu hướng gia tăng và thủ đoạn ngày càng tinh vi, xảo quyệt. Những vấn đề trên sẽ ảnh hưởng và tác động mạnh mẽ tới tình hình và nhiệm vụ công tác bảo vệ an ninh trật tự của tỉnh. Trước tình hình trên, thực hiện Nghị quyết số 04-NQ/TU của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về công tác bảo vệ an ninh trật tự năm 2011, Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ thị Ủy ban nhân dân các cấp, thủ trưởng các Sở, ban, ngành, cơ quan, doanh nghiệp chỉ đạo và tổ chức thực hiện tốt một số nội dung công tác sau đây: 1. Quán triệt, cụ thể hóa các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước; Huy động và phát huy sức mạnh tổng hợp của hệ thống chính trị trong thực hiện công tác bảo vệ an ninh trật tự
2,090
126,025
- Quán triệt, triển khai thực hiện Nghị quyết số 04-NQ/TU ngày 05 tháng 01 năm 2011của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về công tác bảo vệ an ninh trật tự năm 2011; Kế hoạch số 04 -KH/TU của Tỉnh ủy triển khai thực hiện Kế luận 86- KL/BCT về tiếp tục thực hiện Chỉ thị 05 của Bộ Chính trị về tăng cường lãnh đạo bảo đảm an ninh quốc gia trong tình hình mới; Nghị quyết số 02-NQ/TU triển khai thực hiện Chỉ thị 48-CT/TW của Bộ Chính trị về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác phòng, chống tội phạm. - Củng cố mối quan hệ phối hợp của các cấp, các ngành, đoàn thể trong thực hiện công tác bảo vệ an ninh trật tự, coi công tác bảo vệ an ninh trật tự là nhiệm vụ thường xuyên của các cấp, các ngành, đoàn thể. Lực lượng công an các cấp làm tốt vai trò tham mưu và nòng cốt để huy động sức mạnh của cả hệ thống chính trị đấu tranh ngăn chặn làm thất bại âm mưu “diễn biến hòa bình”, bạo loạn lật đổ của các thế lực thù địch và đấu tranh phòng, chống tội phạm, giữ gìn trật tự an toàn xã hội. 2. Giữ vững an ninh quốc gia, bảo vệ tuyệt đối an toàn các sự kiện chính trị quan trọng của đất nước và địa phương trong năm 2011 - Phối hợp bảo vệ tuyệt đối an toàn Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI; bầu cử Quốc Hội khóa XIII, bầu cử Hội đồng nhân dân các cấp. Chủ động phát hiện, ngăn chặn âm mưu, thủ đoạn của các thế lực thù địch và bọn phản động trong và ngoài nước chống phá Đại Hội Đảng và các cuộc bầu cử. - Tổ chức tốt công tác nắm tình hình, dự báo và phân tích, đánh giá tình hình, chủ động phát hiện, giải quyết có hiệu quả tình hình phức tạp có tác động ảnh hưởng đến an ninh quốc gia trên địa bàn tỉnh. Tập trung công tác bảo vệ chính trị nội bộ, công tác phòng chống nội gián, bảo vệ bí mật nhà nước, không để kẻ địch thâm nhập cài cắm nội gián, móc nối, phá hoại nội bộ, chống khuynh hướng “tự diễn biến” và “tự chuyển hoá” trong nội bộ. Chủ động các giải pháp bảo vệ an ninh kinh tế, an ninh môi trường, an ninh thông tin, an ninh văn hóa tư tưởng.... Chủ động phòng ngừa, phát hiện và đấu tranh có hiệu quả với các quan điểm, tư tưởng sai trái, cơ hội và các yếu tố chính trị phức tạp khác. - Tăng cường công tác phòng ngừa, đấu tranh làm thất bại âm mưu “diễn biến hoà bình” của các thế lực thù địch, âm mưu thành lập các tổ chức chính trị đối lập, bảo đảm giữ vững ổn định chính trị, không để xảy ra đột xuất, bất ngờ. Bảo vệ an toàn các mục tiêu quan trọng trên địa bàn tỉnh. Tập trung giải quyết các vụ mâu thuẫn, khiếu kiện, đình công, lãn công, những vấn đề phức tạp có liên quan đến tôn giáo không để kéo dài, khiếu kiện vượt cấp và phát sinh thành “điểm nóng”, không để các thế lực thù địch lợi dụng kích động, chống phá gây mất ổn định chính trị. Củng cố thế trận an ninh nhân dân trong nền quốc phòng toàn dân, xây dựng tỉnh Hải Dương thành khu vực phòng thủ vững chắc; tổ chức diễn tập tình huống chống biểu tình, bạo loạn, khủng bố, bắt cóc con tin, phòng chống lụt bão và tìm kiếm cứu nạn...Triển khai các lực lượng, phương tiện, áp dụng các biện pháp ngăn chặn, khắc phục có hiệu quả nếu xảy ra tình huống xấu. 3. Đẩy mạnh công tác đấu tranh phòng, chống tội phạm - Triển khai thực hiện có hiệu quả Nghị quyết 48-NQ/TW của Bộ Chính trị về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng trong công tác phòng, chống tội phạm. Tiếp tục thực hiện Chương trình quốc gia phòng chống tội phạm, phòng chống ma túy. Mở các đợt cao điểm tấn công trấn áp tội phạm kết hợp với đẩy mạnh công tác phòng ngừa, chủ động phát hiện và xử lý các vụ việc về ANTT từ cơ sở. Tập trung trấn áp các loại tội phạm có tổ chức, tội phạm về ma túy, phòng ngừa ngăn chặn tội phạm trong lứa tuổi chưa thành niên,… Kiềm chế sự gia tăng của các loại tội phạm, từng bước đẩy lùi tệ nạn xã hội. - Các ngành nội chính tiếp tục thực hiện có hiệu quả Nghị quyết số 49- NQ/TW của Bộ chính trị về Chiến lược cải cách tư pháp đến năm 2020; Nghị quyết số 08-NQ/TW của Bộ chính trị về một số nhiệm vụ trọng tâm công tác cải cách tư pháp trong thời gian tới. Nâng cao hiệu quả hoạt động của các cơ quan tư pháp, phối hợp chặt chẽ trong công tác bắt giữ, điều tra, xử lý tội phạm. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật trong hoạt động điều tra, xử lý tội phạm, không để xảy ra oan, sai, bỏ lọt tội phạm hoặc vi phạm. 5. Tăng cường công tác quản lý nhà nước về ANTT - Lực lượng công an thực hiện đồng bộ các biện pháp quản lý Nhà nước về ANTT trên các lĩnh vực, nhất là quản lý xuất nhập cảnh, quản lý cư trú; công tác phòng cháy chữa cháy; quản lý và thu hồi vũ khí, vật liệu nổ. Tập trung chỉ đạo thực hiện việc cấm sản xuất, tàng trữ, buôn bán, sử dụng trái phép các loại pháo; đặc biệt là trong dịp Tết Nguyên đán. Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính trên lĩnh vực quản lý hành chính về trật tự xã hội. Thực hiện có hiệu quả giai đoạn II, Đề án 30 của của Chính Phủ về đơn giản hóa thủ tục hành chính, cắt giảm 30% thủ tục hành chính nhằm phục vụ tốt hơn cho công dân và tổ chức, doanh nghiệp đồng thời quản lý chặt chẽ phục vụ yêu cầu quản lý trật tự xã hội. - Tăng cường các biện pháp bảo đảm trật tự an toàn giao thông, trật tự công cộng, phấn đấu làm giảm tai nạn và ùn tắc giao thông trên địa bàn tỉnh. 6. Phát động mạnh mẽ phong trào Toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc - Lực lượng công an phối hợp với các cơ quan thông tin tăng cường công tác tuyên truyền, vận động nhân dân chấp hành tốt pháp luật của Nhà nước, nâng cao ý thức cảnh giác và tự giác tham gia công tác bảo vệ an ninh trật tự.. Tăng cường công tác thông tin, tuyên truyền về âm mưu, hoạt động “diễn biến hòa bình”, bạo loạn lật đổ của các thế lực thù địch; phương thức, thủ đoạn hoạt động của các loại tội phạm để nhân dân nâng cao cảnh giác, tích cực tham gia phòng ngừa, phát hiện, đấu tranh có hiệu quả với các loại tội phạm và tệ nạn xã hội. - Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp chỉ đạo các thành viên phối hợp chặt chẽ với lực lượng Công an các cấp và các ngành trong công tác đảm bảo an ninh trật tự tại địa phương. Đưa công tác giữ gìn an ninh trật tự trở thành nhiệm vụ thường xuyên của các tổ chức, đoàn thể - Các cấp chính quyền, đoàn thể và lực lượng công an tăng cường công tác cảm hóa, giáo dục những người có quá khứ lầm lỗi tại địa bàn dân cư; tái hòa nhập cộng đồng cho số người sau cai nghiện, số tù tha, số đi cơ sở giáo dục, trường giáo dưỡng về. Thực hiện tốt các Nghị quyết liên tịch, quy chế phối hợp giữa lực lượng Công an với các ngành và các tổ chức, đoàn thể trong công tác giữ gìn an ninh trật tự; phát hiện, bồi dưỡng các nhân tố điển hình tiên tiến trong đấu tranh phòng, chống tội phạm. Gắn công tác bảo vệ an ninh trật tự ở cơ sở với cuộc vận động “toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư”. Chỉ đạo thực hiện Đề án về xây dựng “Làng an toàn, khu dân cư an toàn, cơ quan, doanh nghiệp an toàn về an ninh trật tự” trên địa bàn toàn tỉnh coi đây là tiêu chí cơ bản để đánh giá làng, khu dân cư văn hóa, cơ quan văn hóa. Tăng cường xây dựng, đào tạo, bồi dưỡng lực lượng Công an xã, bảo vệ dân phố, bảo vệ cơ quan, doanh nghiệp để đủ sức hoàn thành nhiệm vụ giữ gìn an ninh trật tự ở cơ sở. Phát huy sức mạnh của các mô hình tự quản về an ninh trật tự như: tổ hòa giải, tổ liên gia, tổ an ninh, mô hình xóm phố, cơ quan, doanh nghiệp, trường học không có tội phạm và tệ nạn xã hội; nhân rộng các gương điển hình, tiên tiến, người tốt, việc tốt trong phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc. 7. Kiện toàn tổ chức, tăng cường đầu tư kinh phí, trang thiết bị cho lực lượng công an hoàn thành nhiệm vụ - Công an tỉnh kiện toàn tổ chức bộ máy theo Nghị định 77/NĐ-CP của Chính Phủ. Xây dựng kế hoạch cụ thể tổ chức thực hiện công tác an ninh trật tự năm 2011. Phát huy vai trò là nòng cốt trong công tác bảo vệ an ninh trật tự. Tăng cường công tác xây dựng lực lượng trong sạch, vững mạnh, nâng cao phẩm chất chính trị và năng lực nghiệp vụ của cán bộ chiến sỹ. Thực hiện tốt phong trào thi đua "Vì An ninh Tổ quốc"; tiếp tục thực hiện cuộc vận động "Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh- Công an nhân dân vì nước quên thân, vì dân phục vụ”. - Sở Kế hoạch đầu tư, Sở tài chính, Ủy ban nhân dân các cấp quan tâm đầu tư kinh phí, trang thiết bị cho lực lượng công an các cấp để đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình mới. Các Sở, Ban, ngành, đoàn thể; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã tổ chức quán triệt nội dung chỉ thị này và xây dựng văn bản chỉ đạo thực hiện đến cơ sở. Công an tỉnh có trách nhiệm hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện và tổng hợp báo cáo Bộ Công an và Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ ĐỊNH QUY ĐỊNH XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ THỨC ĂN CHĂN NUÔI CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính 2002 và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính năm 2008; Căn cứ Nghị định số 08/2010/NĐ-CP ngày 05 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ về quản lý thức ăn chăn nuôi; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, NGHỊ ĐỊNH Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Nghị định này quy định xử phạt vi phạm hành chính về thức ăn chăn nuôi.
2,031
126,026
2. Các hành vi vi phạm hành chính về thức ăn chăn nuôi bao gồm: a) Vi phạm quy định về sản xuất, gia công thức ăn chăn nuôi; b) Vi phạm quy định về kinh doanh và sử dụng thức ăn chăn nuôi; c) Vi phạm quy định về nhập khẩu thức ăn chăn nuôi; d) Vi phạm quy định về khảo nghiệm, kiểm nghiệm thức ăn chăn nuôi; đ) Cản trở hoạt động quản lý nhà nước về thức ăn chăn nuôi. 3. Các hành vi vi phạm liên quan đến hoạt động quản lý thức ăn chăn nuôi không quy định trực tiếp tại Nghị định này thì áp dụng theo các nghị định khác của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý nhà nước có liên quan. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Nghị định này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân trong nước và tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động về thức ăn chăn nuôi có hành vi vi phạm hành chính tại Việt Nam đều bị xử phạt theo các quy định tại Nghị định này, trừ trường hợp Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác thì thực hiện theo Điều ước quốc tế đó. 2. Người chưa thành niên có hành vi vi phạm hành chính quy định tại Nghị định này thì bị xử phạt theo quy định tại Điều 7 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính năm 2002. Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Chất chính là các chất có trong thành phần thức ăn chăn nuôi bắt buộc phải công bố theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. 2. Thức ăn chăn nuôi giả là loại thức ăn chăn nuôi có một trong các dấu hiệu sau: a) Hàm lượng định lượng chất chính chỉ đạt dưới 70% so với ngưỡng tối thiểu hoặc quá 20% trở lên so với ngưỡng tối đa của mức chất lượng đã công bố của sản phẩm; b) Giả mạo nhãn, tên, địa chỉ, bao bì hàng hóa thức ăn chăn nuôi; c) Giả mạo về sở hữu trí tuệ theo quy định tại Điều 213 Luật Sở hữu trí tuệ. Điều 4. Nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính Nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính trong thức ăn chăn nuôi được áp dụng theo Điều 3 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính năm 2002 và Điều 3 của Nghị định số 128/2008/NĐ-CP ngày 16 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính năm 2002 và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính năm 2008 (sau đây gọi chung là Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính). Điều 5. Tình tiết giảm nhẹ, tăng nặng Các tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng áp dụng trong việc xử phạt vi phạm hành chính đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại Chương II Nghị định này được thực hiện theo quy định tại Điều 8 và Điều 9 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính và Điều 6 của Nghị định số 128/2008/NĐ-CP ngày 16 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính. Điều 6. Thời hiệu xử phạt 1. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về thức ăn chăn nuôi là 01 năm, kể từ ngày vi phạm hành chính được thực hiện; riêng đối với các vi phạm hành chính liên quan đến nhập khẩu, sản xuất, gia công, kinh doanh thức ăn chăn nuôi giả, thức ăn chăn nuôi có chất cấm trong Danh mục cấm sản xuất và lưu hành tại Việt Nam thời hiệu xử phạt là 02 năm. Nếu quá các thời gian nói trên mà vi phạm hành chính mới bị phát hiện thì không tiến hành xử phạt nhưng vẫn bị áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Nghị định này. 2. Cách tính thời hiệu trong xử lý vi phạm hành chính được thực hiện theo quy định tại Điều 9 Nghị định số 128/2008/NĐ-CP ngày 16 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính. 3. Nếu người có thẩm quyền xử phạt để quá thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính thì bị xử lý theo quy định tại Điều 121 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính. Điều 7. Thời hạn được coi là chưa bị xử phạt vi phạm hành chính Tổ chức, cá nhân bị xử phạt vi phạm hành chính về thức ăn chăn nuôi nếu qua một năm, kể từ ngày chấp hành xong quyết định xử phạt hoặc từ ngày hết thời hiệu thi hành quyết định xử phạt mà không tái phạm thì được coi như chưa bị xử phạt vi phạm hành chính. Điều 8. Các hình thức xử phạt vi phạm hành chính và các biện pháp khắc phục hậu quả 1. Đối với mỗi hành vi vi phạm hành chính, tổ chức, cá nhân vi phạm phải chịu một trong các hình thức xử phạt chính sau đây: a) Cảnh cáo; b) Phạt tiền. 2. Tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, tổ chức, cá nhân vi phạm hành chính về thức ăn chăn nuôi còn có thể bị áp dụng một hoặc các hình thức xử phạt bổ sung sau: a) Tước quyền sử dụng các giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc không thời hạn; b) Tịch thu tang vật, trang thiết bị, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính. 3. Ngoài các hình thức xử phạt được quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này, tổ chức, cá nhân vi phạm hành chính còn có thể bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả do hành vi vi phạm hành chính gây ra như sau: a) Thu hồi, tái chế đối với thức ăn chăn nuôi không bảo đảm chất lượng; b) Buộc bồi thường thiệt hại do hành vi vi phạm hành chính gây ra; c) Buộc tiêu hủy thức ăn chăn nuôi gây hại cho sức khoẻ con người, vật nuôi, gây ô nhiễm môi trường; d) Buộc đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc buộc tái xuất thức ăn chăn nuôi ngoài Danh mục thức ăn chăn nuôi được phép lưu hành tại Việt Nam. Chương 2. HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC VÀ MỨC XỬ PHẠT Điều 9. Vi phạm quy định về điều kiện sản xuất, gia công thức ăn chăn nuôi 1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với cơ sở sản xuất, gia công thức ăn chăn nuôi không có hệ thống xử lý chất thải gây ô nhiễm môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường. 2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với cơ sở sản xuất, gia công thức ăn chăn nuôi không có nhân viên kỹ thuật có trình độ chuyên môn đáp ứng yêu cầu công nghệ sản xuất và kiểm soát chất lượng thức ăn chăn nuôi từ trung cấp trở lên. 3. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với cơ sở sản xuất, gia công thức ăn chăn nuôi không có phòng phân tích kiểm nghiệm chất lượng thức ăn chăn nuôi hoặc không thuê phân tích kiểm nghiệm tại cơ sở được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận. 4. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với cơ sở sản xuất, gia công thức ăn chăn nuôi không đủ trang thiết bị theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. 5. Phạt tiền từ 25.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với cơ sở sản xuất, gia công thức ăn chăn nuôi không có nhà xưởng theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. 6. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi sản xuất, gia công thức ăn chăn nuôi không có Giấy đăng ký kinh doanh về sản xuất, gia công thức ăn chăn nuôi. 7. Biện pháp khắc phục hậu quả Tổ chức, cá nhân vi phạm một trong các hành vi quy định tại Điều này, trong thời gian 6 tháng phải bổ sung các điều kiện sản xuất, gia công thức ăn chăn nuôi theo quy định. Nếu quá 6 tháng, tổ chức, cá nhân vẫn không bổ sung đủ điều kiện theo quy định phải ngừng hoạt động cho đến khi bổ sung đủ điều kiện để sản xuất, gia công thức ăn chăn nuôi. Điều 10. Vi phạm quy định về sản xuất, gia công thức ăn chăn nuôi 1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với cơ sở sản xuất, gia công không lưu kết quả kiểm nghiệm hoặc không lưu mẫu sản phẩm. 2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với cơ sở sản xuất, gia công thức ăn chăn nuôi không công bố tiêu chuẩn chất lượng. 3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi sản xuất, gia công thức ăn chăn nuôi không có trong Danh mục thức ăn chăn nuôi được phép lưu hành tại Việt Nam. 4. Phạt tiền đối với hành vi sản xuất, gia công thức ăn chăn nuôi có hàm lượng định lượng chất chính chỉ đạt từ 91% đến 98% so với ngưỡng tối thiểu hoặc quá 10% đến 13% so với ngưỡng tối đa của mức chất lượng đã công bố của sản phẩm theo mức phạt sau đây: a) Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến dưới 5.000.000 đồng đối với lô hàng có giá trị dưới 10.000.000 đồng; b) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến dưới 10.000.000 đồng đối với lô hàng có giá trị từ 10.000.000 đồng đến dưới 30.000.000 đồng; c) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến dưới 15.000.000 đồng đối với lô hàng có giá trị từ 30.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng; d) Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến dưới 20.000.000 đồng đối với lô hàng có giá trị từ 50.000.000 đồng đến dưới 70.000.000 đồng; đ) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến dưới 26.000.000 đồng đối với lô hàng có giá trị từ 70.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng; e) Phạt tiền từ 26.000.000 đồng đến 32.000.000 đồng đối với lô hàng có giá trị từ 100.000.000 đồng trở lên. 5. Phạt tiền đối với hành vi sản xuất, gia công thức ăn chăn nuôi có hàm lượng định lượng chất chính chỉ đạt từ 85% đến dưới 91% so với ngưỡng tối thiểu hoặc quá từ 13% đến dưới 16% so với ngưỡng tối đa của mức chất lượng đã công bố của sản phẩm theo mức phạt sau đây: a) Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến dưới 7.000.000 đồng đối với lô hàng có giá trị dưới 10.000.000 đồng; b) Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến dưới 12.000.000 đồng đối với lô hàng có giá trị từ 10.000.000 đồng đến dưới 30.000.000 đồng; c) Phạt tiền từ 12.000.000 đồng đến dưới 17.000.000 đồng đối với lô hàng có giá trị từ 30.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng; d) Phạt tiền từ 17.000.000 đồng đến dưới 22.000.000 đồng đối với lô hàng có giá trị từ 50.000.000 đồng đến dưới 70.000.000 đồng; đ) Phạt tiền từ 22.000.000 đồng đến dưới 28.000.000 đồng đối với lô hàng có giá trị từ 70.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng; e) Phạt tiền từ 28.000.000 đồng đến 35.000.000 đồng đối với lô hàng có giá trị từ 100.000.000 đồng trở lên. 6. Phạt tiền đối với hành vi sản xuất, gia công thức ăn chăn nuôi có hàm lượng định lượng chất chính chỉ đạt từ 70% đến dưới 85% so với ngưỡng tối thiểu hoặc quá từ 16% đến dưới 20% so với ngưỡng tối đa mức chất lượng đã công bố của sản phẩm theo mức phạt sau đây:
2,104
126,027
a) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến dưới 8.000.000 đồng đối với lô hàng có giá trị dưới 10.000.000 đồng; b) Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến dưới 13.000.000 đồng đối với lô hàng có giá trị từ 10.000.000 đồng đến dưới 30.000.000 đồng; c) Phạt tiền từ 13.000.000 đồng đến dưới 18.000.000 đồng đối với lô hàng có giá trị từ 30.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng; d) Phạt tiền từ 18.000.000 đồng đến dưới 23.000.000 đồng đối với lô hàng có giá trị từ 50.000.000 đồng đến dưới 70.000.000 đồng; đ) Phạt tiền từ 23.000.000 đồng đến dưới 30.000.000 đồng đối với lô hàng có giá trị từ 70.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng; e) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 38.000.000 đồng đối với lô hàng có giá trị từ 100.000.000 đồng trở lên. 7. Phạt tiền từ 35.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với cơ sở có hành vi tiếp tục sản xuất, gia công thức ăn chăn nuôi trong thời gian bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền đình chỉ sản xuất, gia công thức ăn chăn nuôi. 8. Hình thức xử phạt bổ sung Tịch thu toàn bộ thức ăn chăn nuôi vi phạm quy định tại khoản 3, 7 Điều này. 9. Biện pháp khắc phục hậu quả a) Buộc thực hiện lưu mẫu sản phẩm, công bố tiêu chuẩn chất lượng theo quy định đối với vi phạm quy định tại khoản 1, 2 Điều này; b) Buộc thu hồi và tái chế toàn bộ thức ăn chăn nuôi để bảo đảm tiêu chuẩn chất lượng đã công bố đối với vi phạm quy định tại khoản 4, 5, 6 Điều này; c) Buộc tiêu hủy toàn bộ thức ăn chăn nuôi vi phạm quy định tại khoản 3, 7 Điều này. Tổ chức, cá nhân vi phạm quy định phải chịu mọi chi phí tiêu hủy; d) Buộc cơ sở sản xuất, gia công thức ăn chăn nuôi phải bồi thường thiệt hại cho người sử dụng những loại thức ăn chăn nuôi vi phạm quy định tại khoản 4, 5, 6 Điều này. Điều 11. Vi phạm quy định về điều kiện kinh doanh thức ăn chăn nuôi 1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với cơ sở kinh doanh thức ăn chăn nuôi không có cửa hàng, biển hiệu, địa chỉ kinh doanh rõ ràng. 2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với cơ sở kinh doanh vi phạm một trong các hành vi sau: a) Không có công cụ, thiết bị, phương tiện để chứa đựng, lưu giữ hoặc vận chuyển phù hợp với từng loại sản phẩm; b) Nơi bày bán không đủ điều kiện bảo đảm chất lượng, vệ sinh an toàn thức ăn chăn nuôi theo quy định của pháp luật. 3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi kinh doanh thức ăn chăn nuôi không có Giấy đăng ký kinh doanh mặt hàng thức ăn chăn nuôi do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp. 4. Biện pháp khắc phục hậu quả Tổ chức, cá nhân vi phạm đối với quy định tại khoản 1, 2, 3 Điều này, trong thời gian 2 tháng phải bổ sung các điều kiện kinh doanh thức ăn chăn nuôi theo quy định. Nếu quá 2 tháng, tổ chức, cá nhân vẫn không bổ sung đủ điều kiện theo quy định phải ngừng hoạt động cho đến khi bổ sung đủ điều kiện để kinh doanh. Điều 12. Vi phạm quy định về kinh doanh thức ăn chăn nuôi 1. Phạt tiền đối với hành vi kinh doanh thức ăn chăn nuôi đã bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền đình chỉ sản xuất, gia công theo mức phạt sau đây: a) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến dưới 5.000.000 đồng đối với lô hàng có giá trị dưới 20.000.000 đồng; b) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến dưới 10.000.000 đồng đối với lô hàng có giá trị từ 20.000.000 đồng đến dưới 60.000.000 đồng; c) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với lô hàng có giá trị từ 60.000.000 đồng trở lên. 2. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi kinh doanh thức ăn chăn nuôi không có trong Danh mục thức ăn chăn nuôi được phép lưu hành tại Việt Nam. 3. Phạt tiền đối với hành vi kinh doanh thức ăn chăn nuôi có hàm lượng định lượng chất chính chỉ đạt từ 91% đến 98% so với ngưỡng tối thiểu hoặc quá từ 10% đến dưới 13% so với ngưỡng tối đa mức chất lượng đã công bố của sản phẩm theo mức phạt sau đây: a) Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến dưới 4.000.000 đồng đối với lô hàng có giá trị dưới 10.000.000 đồng; b) Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến dưới 8.000.000 đồng đối với lô hàng có giá trị từ 10.000.000 đồng đến dưới 30.000.000 đồng; c) Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến dưới 12.000.000 đồng đối với lô hàng có giá trị từ 30.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng; d) Phạt tiền từ 12.000.000 đồng đến dưới 16.000.000 đồng đối với lô hàng có giá trị từ 50.000.000 đồng đến dưới 70.000.000 đồng; đ) Phạt tiền từ 16.000.000 đồng đến dưới 20.000.000 đồng đối với lô hàng có giá trị từ 70.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng; e) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với lô hàng có giá trị từ 100.000.000 đồng trở lên. 4. Phạt tiền đối với hành vi kinh doanh thức ăn chăn nuôi có hàm lượng định lượng chất chính chỉ đạt từ 85% đến dưới 91% so với ngưỡng tối thiểu hoặc quá từ 13% đến dưới 16% so với ngưỡng tối đa của mức chất lượng đã công bố của sản phẩm theo mức phạt sau đây: a) Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến dưới 6.000.000 đồng đối với lô hàng có giá trị dưới 10.000.000 đồng; b) Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến dưới 10.000.000 đồng đối với lô hàng có giá trị từ 10.000.000 đồng đến dưới 30.000.000 đồng; c) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến dưới 14.000.000 đồng đối với lô hàng có giá trị từ 30.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng; d) Phạt tiền từ 14.000.000 đồng đến dưới 18.000.000 đồng đối với lô hàng có giá trị từ 50.000.000 đồng đến dưới 70.000.000 đồng; đ) Phạt tiền từ 18.000.000 đồng đến dưới 24.000.000 đồng đối với lô hàng có giá trị từ 70.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng; e) Phạt tiền từ 24.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với lô hàng có giá trị từ 100.000.000 đồng trở lên. 5. Phạt tiền đối với hành vi kinh doanh thức ăn chăn nuôi có hàm lượng định lượng chất chính chỉ đạt từ 70% đến dưới 85% so với ngưỡng tối thiểu hoặc quá từ 16% đến dưới 20% so với ngưỡng tối đa của mức chất lượng đã công bố của sản phẩm theo mức phạt sau đây: a) Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến dưới 8.000.000 đồng đối với lô hàng có giá trị dưới 10.000.000 đồng; b) Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến dưới 12.000.000 đồng đối với lô hàng có giá trị từ 10.000.000 đồng đến dưới 30.000.000 đồng; c) Phạt tiền từ 12.000.000 đồng đến dưới 16.000.000 đồng đối với lô hàng có giá trị từ 30.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng; d) Phạt tiền từ 16.000.000 đồng đến dưới 20.000.000 đồng đối với lô hàng có giá trị từ 50.000.000 đồng đến dưới 70.000.000 đồng; đ) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến dưới 26.000.000 đồng đối với lô hàng có giá trị từ 70.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng; e) Phạt tiền từ 26.000.000 đồng đến 32.000.000 đồng đối với lô hàng có giá trị từ 100.000.000 đồng trở lên. 6. Hình thức xử phạt bổ sung Tịch thu toàn bộ thức ăn chăn nuôi vi phạm quy định tại khoản 1, 2 Điều này. 7. Biện pháp khắc phục hậu quả a) Buộc tiêu hủy toàn bộ số lượng thức ăn chăn nuôi vi phạm quy định tại khoản 1, 2 Điều này. Tổ chức, cá nhân vi phạm quy định phải chịu mọi chi phí tiêu hủy. b) Buộc tái chế toàn bộ thức ăn chăn nuôi để bảo đảm tiêu chuẩn chất lượng đã công bố đối với vi phạm quy định tại khoản 3, 4, 5 Điều này. Điều 13. Vi phạm quy định về sản xuất, gia công thức ăn chăn nuôi giả 1. Phạt tiền đối với vi phạm về sản xuất, gia công thức ăn chăn nuôi giả quy định tại điểm a khoản 3 Điều 3 Nghị định này theo mức phạt sau đây: a) Phạt tiền từ 12.000.000 đồng đến dưới 18.000.000 đồng đối với lô hàng có giá trị tương đương với hàng thật dưới 20.000.000 đồng; b) Phạt tiền từ 18.000.000 đồng đến dưới 25.000.000 đồng đối với lô hàng có giá trị tương đương với hàng thật từ 20.000.000 đồng đến dưới 40.000.000 đồng; c) Phạt tiền từ 25.000.000 đồng đến dưới 35.000.000 đồng đối với lô hàng có giá trị tương đương với hàng thật từ 40.000.000 đồng đến dưới 70.000.000 đồng; d) Phạt tiền từ 35.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với lô hàng có giá trị tương đương với hàng thật từ 70.000.000 đồng trở lên. 2. Hình thức xử phạt bổ sung Tịch thu toàn bộ thức ăn chăn nuôi giả. 3. Biện pháp khắc phục hậu quả a) Buộc thu hồi và tiêu hủy thức ăn chăn nuôi giả. Tổ chức, cá nhân vi phạm quy định phải chịu mọi chi phí tiêu hủy; b) Buộc cơ sở sản xuất, gia công thức ăn chăn nuôi vi phạm phải bồi thường thiệt hại cho người sử dụng. Điều 14. Vi phạm quy định về kinh doanh thức ăn chăn nuôi giả 1. Phạt tiền đối với vi phạm về kinh doanh thức ăn chăn nuôi giả quy định tại điểm a khoản 3 Điều 3 Nghị định này theo mức phạt sau đây: a) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến dưới 15.000.000 đồng đối với lô hàng có giá trị tương đương với hàng thật dưới 20.000.000 đồng; b) Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến dưới 20.000.000 đồng đối với lô hàng có giá trị tương đương với hàng thật từ 20.000.000 đồng đến dưới 40.000.000 đồng; c) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến dưới 27.000.000 đồng đối với lô hàng có giá trị tương đương với hàng thật từ 40.000.000 đồng đến dưới 70.000.000 đồng; d) Phạt tiền từ 27.000.000 đồng đến 35.000.000 đồng đối với lô hàng có giá trị tương đương với hàng thật từ 70.000.000 đồng trở lên. 2. Hình thức xử phạt bổ sung Tịch thu toàn bộ thức ăn chăn nuôi giả. 3. Biện pháp khắc phục hậu quả Buộc tiêu hủy thức ăn chăn nuôi giả. Tổ chức, cá nhân vi phạm quy định phải chịu mọi chi phí tiêu hủy. Điều 15. Vi phạm quy định về sản xuất, gia công, kinh doanh, sử dụng chất cấm sử dụng trong chăn nuôi 1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với cơ sở chăn nuôi nhỏ lẻ có hành vi sử dụng chất cấm có trong Danh mục cấm sản xuất và lưu hành tại Việt Nam để chăn nuôi. Riêng đối với cơ sở chăn nuôi có quy mô trang trại trở lên nếu vi phạm thì bị phạt tiền gấp 5 lần mức phạt nêu trên. 2. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng chất cấm có trong Danh mục cấm sản xuất và lưu hành tại Việt Nam để sản xuất, gia công, kinh doanh thức ăn chăn nuôi. 3. Hình thức xử phạt bổ sung a) Tịch thu toàn bộ chất cấm, thức ăn chăn nuôi có chất cấm; b) Tước quyền sử dụng giấy phép sản xuất, gia công, kinh doanh trong thời hạn 6 tháng nếu tái phạm hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều này. 4. Biện pháp khắc phục hậu quả Buộc thu hồi và tiêu hủy toàn bộ chất cấm, thức ăn chăn nuôi có chất cấm. Tổ chức, cá nhân vi phạm quy định phải chịu mọi chi phí tiêu hủy.
2,093
126,028
Điều 16. Vi phạm quy định về nhập khẩu thức ăn chăn nuôi 1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi nhập khẩu thức ăn chăn nuôi không bảo đảm chất lượng theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. 2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi nhập khẩu thức ăn chăn nuôi không có trong Danh mục thức ăn chăn nuôi được phép lưu hành tại Việt Nam. 3. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi nhập khẩu thức ăn chăn nuôi có chất cấm trong Danh mục cấm sản xuất và lưu hành ở Việt Nam. 4. Hình thức xử phạt bổ sung Tịch thu toàn bộ thức ăn chăn nuôi vi phạm quy định tại Điều này. 5. Biện pháp khắc phục hậu quả Buộc tái xuất hoặc tiêu hủy toàn bộ thức ăn chăn nuôi nhập khẩu vi phạm quy định tại Điều này. Tổ chức, cá nhân vi phạm phải chịu mọi chi phí tái xuất hoặc tiêu hủy. Điều 17. Vi phạm quy định về khảo nghiệm thức ăn chăn nuôi 1. Phạt tiền đối với một trong các hành vi vi phạm của cơ sở khảo nghiệm thức ăn chăn nuôi theo mức phạt sau đây: a) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với cơ sở không bảo đảm vệ sinh thú y, vệ sinh môi trường; b) Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với cơ sở không có đủ nhân viên kỹ thuật có trình độ từ đại học trở lên về chuyên ngành chăn nuôi, chăn nuôi thú y, nuôi trồng thủy sản tương ứng; c) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với cơ sở không có đủ cơ sở vật chất, trang thiết bị phù hợp với việc khảo nghiệm từng loại thức ăn; d) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với cơ sở khảo nghiệm chưa đăng ký hoạt động với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền. 2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với cơ sở khảo nghiệm không thực hiện đúng nội dung, trình tự và thủ tục khảo nghiệm do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định. 3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi công bố kết quả khảo nghiệm không trung thực. 4. Biện pháp khắc phục hậu quả a) Buộc cơ sở khảo nghiệm bổ sung đủ điều kiện theo quy định đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này. b) Buộc phải khảo nghiệm lại và chịu mọi chi phí khảo nghiệm đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều này. Điều 18. Cản trở hoạt động quản lý nhà nước về thức ăn chăn nuôi 1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi không tuân thủ các yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền trong hoạt động quản lý nhà nước về thức ăn chăn nuôi. 2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi cản trở người đang thi hành công vụ trong hoạt động quản lý thức ăn chăn nuôi. Chương 3. THẨM QUYỀN, THỦ TỤC XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ THỨC ĂN CHĂN NUÔI Điều 19. Nguyên tắc xác định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính Nguyên tắc xác định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính thực hiện theo quy định tại Điều 42 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính. Điều 20. Trách nhiệm của người có thẩm quyền trong việc xử lý vi phạm hành chính 1. Khi phát hiện vi phạm hành chính, công chức đang thi hành công vụ phải lập biên bản, đình chỉ ngay hành vi vi phạm, người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính tiến hành xử phạt vi phạm hành chính theo đúng trình tự thủ tục quy định tại Chương VI của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính. Trường hợp vụ việc vi phạm không thuộc thẩm quyền hoặc vượt quá thẩm quyền xử phạt của mình thì phải kịp thời chuyển hồ sơ vụ việc vi phạm tới người có thẩm quyền xử phạt. 2. Nghiêm cấm hành vi bao che, cản trở việc xử phạt, giữ lại các vụ việc có dấu hiệu tội phạm để xử phạt vi phạm hành chính hoặc chia tách vụ việc vi phạm để giữ lại xử phạt cho phù hợp với thẩm quyền của cấp mình. 3. Các trường hợp đã ra quyết định xử phạt không đúng thẩm quyền, đối tượng vi phạm, hành vi vi phạm; áp dụng không đúng hình thức, mức phạt và biện pháp khắc phục hậu quả; xử phạt không đúng thời hiệu, thời hạn xử phạt thì tùy theo từng trường hợp cụ thể phải sửa đổi hoặc hủy bỏ quyết định không đúng pháp luật. Điều 21. Thẩm quyền xử phạt 1. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Ủy ban nhân dân các cấp. a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có quyền xử phạt vi phạm hành chính các hành vi vi phạm quy định tại Nghị định này ở địa phương theo quy định tại Điều 28 Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính; b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có quyền xử phạt vi phạm hành chính các hành vi vi phạm quy định tại Nghị định này ở địa phương theo quy định tại Điều 29 Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính; c) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có quyền xử phạt vi phạm hành chính các hành vi vi phạm quy định tại Nghị định này ở địa phương theo quy định tại Điều 30 Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính. 2. Thẩm quyền xử phạt của cơ quan Thanh tra chuyên ngành Thanh tra chuyên ngành có quyền xử phạt vi phạm hành chính các hành vi vi phạm quy định tại Nghị định này và các Nghị định khác có liên quan thuộc lĩnh vực quản lý của ngành theo quy định tại Điều 38 Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính. 3. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của các lực lượng khác Các cơ quan Công an, Hải quan, Quản lý thị trường trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao nếu phát hiện các hành vi vi phạm hành chính trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, xuất nhập khẩu thức ăn chăn nuôi thì được quyền xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính và các quy định tại Nghị định này. Điều 22. Thủ tục xử phạt, xử lý tang vật, phương tiện vi phạm hành chính và thi hành quyết định xử phạt 1. Thủ tục xử phạt vi phạm hành chính về thức ăn chăn nuôi thực hiện theo quy định tại Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính. 2. Các hành vi vi phạm hành chính bị xử phạt đều phải lập thành hồ sơ và lưu giữ đầy đủ tại cơ quan xử phạt trong thời hạn pháp luật quy định. Việc lập biên bản, quyết định xử phạt phải tuân theo thủ tục quy định tại Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính. 3. Việc phạt tiền và nộp tiền phạt phải tuân theo thủ tục quy định tại Điều 58 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính. 4. Thủ tục tước quyền sử dụng chứng chỉ hành nghề về thức ăn chăn nuôi thực hiện theo quy định tại Điều 59 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính. 5. Thủ tục tịch thu và xử lý tang vật, phương tiện vi phạm hành chính về thức ăn chăn nuôi thực hiện theo quy định tại các Điều 60 Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính. 6. Trường hợp tổ chức, cá nhân vi phạm hành chính không thể thực hiện được biện pháp khắc phục hậu quả do hành vi vi phạm hành chính về thức ăn chăn nuôi gây ra hoặc bỏ trốn mà việc khắc phục hậu quả là thật cần thiết để kịp thời bảo vệ môi trường, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội thì cơ quan quản lý có thẩm quyền sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước cấp cho cơ quan mình để thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả đó. Tổ chức, cá nhân vi phạm hành chính phải hoàn trả kinh phí cho cơ quan đã thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả. Điều 23. Chuyển quyết định xử phạt vi phạm hành chính 1. Trong trường hợp tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm hành chính ở một địa phương nhưng lại cư trú hoặc có trụ sở ở địa phương khác mà không có điều kiện chấp hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính tại nơi bị xử phạt, thì quyết định xử phạt được chuyển đến cơ quan có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính cùng cấp ở nơi cá nhân cư trú, nơi tổ chức có trụ sở để thi hành; nếu nơi cá nhân cư trú, nơi tổ chức đóng trụ sở không có cơ quan có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính cùng cấp thì quyết định xử phạt được chuyển đến Ủy ban nhân dân cấp huyện để tổ chức thi hành. Hồ sơ xử phạt vi phạm hành chính do cơ quan ký quyết định xử lý vi phạm lưu giữ. 2. Cơ quan nhận được quyết định xử phạt vi phạm hành chính chuyển đến, có trách nhiệm giao quyết định xử phạt và tổ chức việc thi hành cho tổ chức, cá nhân bị xử phạt theo quy định tại Điều 64 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính và thông báo kết quả cho cơ quan chuyển quyết định biết. 3. Việc chuyển quyết định xử phạt vi phạm hành chính chỉ áp dụng để thu tiền nộp phạt. Các hình thức xử phạt bổ sung, các biện pháp khắc phục hậu quả (nếu có) phải được thực hiện ngay tại nơi vi phạm. Trường hợp đối tượng không tự nguyện chấp hành hoặc không có điều kiện chấp hành các biện pháp khắc phục hậu quả (nếu có) thì các chi phí cho việc thực hiện đó được ghi rõ vào quyết định xử phạt để chuyển quyết định xử phạt. Điều 24. Áp dụng các biện pháp ngăn chặn và bảo đảm việc xử phạt vi phạm hành chính 1. Các biện pháp ngăn chặn vi phạm hành chính và bảo đảm việc xử phạt vi phạm hành chính về thức ăn chăn nuôi Trong trường hợp chỉ áp dụng hình thức phạt tiền đối với tổ chức, cá nhân vi phạm, thì người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính về thức ăn chăn nuôi có quyền tạm giữ giấy tờ có liên quan đến phương tiện, chứng chỉ chuyên môn cho đến khi tổ chức, cá nhân chấp hành xong quyết định xử phạt. Nếu tổ chức, cá nhân vi phạm không có những giấy tờ nói trên, thì người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính được quyền yêu cầu tổ chức, cá nhân vi phạm đưa phương tiện về bến đậu hoặc trụ sở cơ quan để giải quyết hoặc tạm giữ tang vật phương tiện theo thẩm quyền. Trong trường hợp vi phạm mà theo Nghị định này quy định hình thức xử phạt bổ sung tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm, Thanh tra chuyên ngành thức ăn chăn nuôi được quyền yêu cầu tổ chức, cá nhân vi phạm đưa phương tiện về bến đậu hoặc trụ sở cơ quan để giải quyết hoặc tạm giữ tang vật phương tiện theo thẩm quyền. 2. Thẩm quyền, trình tự, thủ tục áp dụng các biện pháp ngăn chặn vi phạm hành chính và bảo đảm việc xử phạt vi phạm hành chính về thức ăn chăn nuôi được thực hiện theo quy định tại Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính.
2,102
126,029
Điều 25. Xử lý vi phạm đối với người có thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính Người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính về thức ăn chăn nuôi có hành vi sách nhiễu, dung túng, bao che vi phạm, không xử lý hoặc xử lý không kịp thời; xử phạt không đúng thẩm quyền, không đúng đối tượng bị xử phạt, không đúng hành vi vi phạm bị xử phạt; áp dụng không đúng hình thức, mức xử phạt và biện pháp khác; chiếm đoạt, sử dụng trái phép tiền bạc, hàng hóa, tang vật, phương tiện vi phạm; làm cản trở lưu thông hàng hóa hợp pháp, gây thiệt hại cho người kinh doanh thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự và bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật. Điều 26. Mẫu biên bản, quyết định sử dụng trong xử phạt vi phạm hành chính Ban hành kèm theo Nghị định này các phụ lục, mẫu biên bản và quyết định để sử dụng xử phạt vi phạm hành chính về thức ăn chăn nuôi. Chương 4. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 27. Hiệu lực thi hành Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 3 năm 2011. Điều 28. Trách nhiệm thi hành 1. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm hướng dẫn, tổ chức thực hiện Nghị định này. 2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC I (Ban hành kèm theo Nghị định số 08/2011/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2011 của Chính phủ) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> BIÊN BẢN Vi phạm hành chính về thức ăn chăn nuôi Hôm nay, hồi ….. giờ … ngày … tháng … năm … tại … 2 ........................................................ Chúng tôi gồm: 1. Ông/bà …………………………………………… Chức vụ: ....................................................... Cơ quan ............................................................................................................................... 2. Ông/bà …………………………………………… Chức vụ: ....................................................... Cơ quan ............................................................................................................................... Với sự chứng kiến của: 1. Ông/bà ………………………………………… Nghề nghiệp: .................................................... Số CMND: …………………………… Ngày cấp ………………… Nơi cấp: ................................... 2. Ông (bà): ………………………………………… Nghề nghiệp: ................................................. Số CMND: …………………………… Ngày cấp ………………… Nơi cấp: ................................... Tiến hành lập biên bản vi phạm hành chính về …………………….. 3 ….. đối với: Tổ chức/cá nhân vi phạm ...................................................................................................... Địa chỉ: ……………………………. 4 ........................................................................................ Nghề nghiệp: …………….. 5 ................................................................................................... Số CMND: ……………. 6 ……. Ngày cấp …………. Nơi cấp .................................................... Đã có những hành vi vi phạm hành chính như sau: …………… 7 ............................................... Người lập biên bản đã yêu cầu ………………… 8 ................................................................ 1. Đình chỉ ngay hành vi vi phạm. 2. Các biện pháp ngăn chặn (Nếu có) 3. ……………….. 9 ………………… có mặt tại: ....................................................................... đúng … giờ … ngày … tháng … năm ……………… để giải quyết vụ việc vi phạm. Biên bản gồm … trang, được những người có mặt cùng ký xác nhận vào từng trang và được lập thành 02 bản, có nội dung và giá trị như nhau, giao cho ….. 10 ………… 01 bản, 01 bản cơ quan lập biên bản giữ. Sau khi đọc lại biên bản, những người có mặt đồng ý về nội dung biên bản, không có ý kiến gì khác và cùng ký vào biên bản. Ý kiến khác (nếu có): <jsontable name="bang_3"> </jsontable> ____________ 1 Ghi địa danh hành chính cấp tỉnh 2 Ghi địa danh nơi xảy ra vi phạm. 3 Ghi theo nội dung vi phạm về thức ăn chăn nuôi. 4 Ghi cụ thể địa chỉ của tổ chức/cá nhân vi phạm. 5 Đối với cá nhân vi phạm. 6 Đối với cá nhân vi phạm. 7 Mô tả hành vi vi phạm. 8 Tổ chức/cá nhân vi phạm. 9 Tổ chức/cá nhân vi phạm. 10 Tổ chức/cá nhân vi phạm. PHỤ LỤC II (Ban hành kèm theo Nghị định số 08/2011/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2011 của Chính phủ) <jsontable name="bang_4"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính về thức ăn chăn nuôi ………………………… 2 …………………………. Căn cứ khoản 4 Điều 61 Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính; Căn cứ Điều …. Nghị định số …/2011/NĐ-CP ngày … tháng … năm 2011 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về thức ăn chăn nuôi; Căn cứ Biên bản số: … ngày … tháng … năm …… của ........................................................... Tôi …………………………… Chức vụ ..................................................................................... Đơn vị .................................................................................................................................. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Tịch thu của Ông (bà)/Tổ chức ................................................................................... Địa chỉ: ................................................................................................................................ Tang vật, phương tiện vi phạm hành chính về thức ăn chăn nuôi đã tạm giữ theo Biên bản số: …… ngày ….. tháng ….. năm ………. bao gồm: ………………………… 3 ............................................................................... Điều 2. Trình tự, thủ tục tịch thu tang vật, hàng hóa thực hiện theo quy định tại Điều 60, Điều 61 Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính. Điều 3. Các Ông (bà) ............................................................................................................ Và Ông (bà) ……………………….. có trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_5"> </jsontable> ____________ 1 Ghi địa danh hành chính cấp tỉnh 2 Ghi rõ từng trường hợp: không xác định được chủ sở hữu; quá thời hạn tái xuất; không có người đến nhận; hàng hóa, tang vật vi phạm do người dưới 14 tuổi vận chuyển; tang vật thuộc loại cấm lưu thông, cấm lưu hành trong trường hợp quá thời hạn không ra quyết định xử phạt. 3 Ghi rõ hàng hóa, tang vật hoặc phương tiện bị tịch thu. PHỤ LỤC III (Ban hành kèm theo Nghị định số 08/2011/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2011 của Chính phủ) <jsontable name="bang_6"> </jsontable> BIÊN BẢN Tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính về thức ăn chăn nuôi Căn cứ Điều 45, Điều 46 Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính; Căn cứ Điều …… Nghị định số …./2011/NĐ-CP ngày … tháng … năm ……….. của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về thức ăn chăn nuôi; Căn cứ Quyết định tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính số ………. ngày ….. tháng ….. năm ………. do ………….. 2 ……………… chức vụ ……….......................................................................................... ký; Để có cơ sở xác minh thêm tình tiết làm căn cứ quyết định xử lý/hoặc ngăn chặn ngay vi phạm hành chính, Hôm nay, hồi ….. giờ … ngày … tháng … năm …………… tại ................................................. ............................................................................................................................................ Chúng tôi gồm: 3 1. Ông/bà …………………………………………… Chức vụ: ....................................................... Cơ quan ............................................................................................................................... 2. Ông/bà …………………………………………… Chức vụ: ....................................................... Cơ quan ............................................................................................................................... Người vi phạm hành chính là: Ông (bà)/tổ chức: …………. 4 ................................................................................................ Nghề nghiệp: ……………………………………… Năm sinh ....................................................... Địa chỉ: ................................................................................................................................ Số CMND: …………………………… Ngày cấp ………………… Nơi cấp: ................................... Với sự chứng kiến của: Ông (bà): …………. 5 ............................................................................................................ Địa chỉ: ................................................................................................................................ Số CMND: …………………………… Ngày cấp ………………… Nơi cấp: ................................... Tiến hành lập biên bản tạm giữ tang vật, phương tiện VPHC gồm: <jsontable name="bang_7"> </jsontable> Ngoài những tang vật, phương tiện nêu trên, chúng tôi không tạm giữ thêm thứ gì khác. Biên bản kết thúc vào hồi ….. giờ cùng ngày được lập thành 02 bản. Một bản được giao cho cá nhân/đại diện tổ chức vi phạm. Biên bản này gồm ….. trang, được cá nhân/đại diện tổ chức vi phạm, người chứng kiến, người lập biên bản ký xác nhận vào từng trang. Sau khi đọc lại biên bản, những người có mặt đồng ý về nội dung biên bản và cùng ký vào biên bản. Hoặc có ý kiến bổ sung khác như sau:8 ............................................................................................................................................ <jsontable name="bang_8"> </jsontable> ____________ 1 Ghi địa danh hành chính cấp tỉnh 2 Ghi rõ họ tên, chức vụ người ký quyết định tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính. 3 Họ tên, chức vụ người lập biên bản. 4 Nếu là tổ chức thì ghi rõ họ tên, chức vụ người đại diện cho tổ chức vi phạm. 5 Họ tên người chứng kiến (nếu có). Nếu có đại diện chính quyền cơ sở phải ghi rõ họ tên, chức vụ. 6 Nếu là phương tiện ghi thêm số đăng ký. 7 Ghi rõ tang vật, phương tiện có niêm phong không, nếu có niêm phong thì phải có chữ ký của người vi phạm. 8 Những người có ý kiến khác về nội dung biên bản. 9 Trong trường hợp niêm phong tang vật mà người vi phạm vắng mặt thì phải có sự tham gia và chữ ký của đại diện chính quyền cơ sở. PHỤ LỤC IV (Ban hành kèm theo Nghị định số 08/2011/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2011 của Chính phủ) <jsontable name="bang_9"> </jsontable> BIÊN BẢN Khám phương tiện vận tải, đồ vật theo thủ tục hành chính về thức ăn chăn nuôi Căn cứ Điều 45, Điều 48 Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính; Căn cứ Điều …… Nghị định số …./2011/NĐ-CP ngày … tháng … năm ……….. của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về thức ăn chăn nuôi; Hôm nay, hồi ….. giờ … ngày … tháng … năm …………… tại ................................................. Chúng tôi gồm: 2 1. …………………………………………… Chức vụ: .................................................................. 2. …………………………………………… Chức vụ: .................................................................. Với sự chứng kiến của:3 1. Ông (bà): …………............................................................................................................. Địa chỉ: ................................................................................................................................ Số CMND: …………………………… Ngày cấp ………………… Nơi cấp: ................................... 2. Ông (bà): …………............................................................................................................. Địa chỉ: ................................................................................................................................ Số CMND: …………………………… Ngày cấp ………………… Nơi cấp: ................................... Tiến hành khám phương tiện vận tải, đồ vật là: ………………………… 4 ..................................... Vì có căn cứ cho rằng trong phương tiện vận tải, đồ vật này có cất giấu tang vật vi phạm hành chính. Chủ phương tiện vận tải, đồ vật (hoặc người điều khiển phương tiện vận tải):5 1. Ông (bà): …………................................... Nghề nghiệp:...................................................... Địa chỉ: ................................................................................................................................ Số CMND: …………………………… Ngày cấp ………………… Nơi cấp: ................................... 2. Ông (bà): …………................................... Nghề nghiệp:...................................................... Địa chỉ: ................................................................................................................................ Số CMND: …………………………… Ngày cấp ………………… Nơi cấp: ................................... Phạm vi khám: ...................................................................................................................... Những tang vật vi phạm hành chính bị phát hiện gồm: <jsontable name="bang_10"> </jsontable> Việc khám phương tiện vận tải, đồ vật theo thủ tục hành chính kết thúc hồi … giờ … ngày … tháng ……. năm Biên bản này gồm ….. trang, được người vi phạm, người chứng kiến, người lập biên bản ký xác nhận vào từng trang. Biên bản được lập thành hai bản có nội dung và giá trị như nhau, chủ phương tiện vận tải, đồ vật hoặc người điều khiển phương tiện vận tải được giao một bản và một bản lưu hồ sơ. Biên bản được đọc lại cho mọi người cùng nghe, đồng ý và cùng ký tên vào biên bản. Ý kiến bổ sung khác (nếu có) 6 <jsontable name="bang_11"> </jsontable> ____________ 1 Ghi địa danh hành chính cấp tỉnh. 2 Ghi họ tên, chức vụ người lập biên bản. 3 Họ và tên người chứng kiến. Nếu không có chủ phương tiện vận tải, đồ vật hoặc người điều khiển phương tiện vận tải thì phải có 02 người chứng kiến. 4 Ghi rõ loại phương tiện vận tải, đồ vật, số biển kiểm soát (đối với phương tiện). 5 Ghi rõ họ tên chủ phương tiện vận tải, đồ vật hoặc người điều khiển phương tiện vận tải. 6 Những người có ý kiến khác về nội dung biên bản phải tự ghi ý kiến của mình. PHỤ LỤC V (Ban hành kèm theo Nghị định số 08/2011/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2011 của Chính phủ) <jsontable name="bang_12"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH Xử phạt vi phạm hành chính về thức ăn chăn nuôi Căn cứ Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính;
2,170
126,030
Căn cứ Điều …. Nghị định số …/…../NĐ-CP ngày … của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về thức ăn chăn nuôi; Căn cứ Biên bản vi phạm hành chính do … 2 ........................................................................... Lập hồi …… giờ … ngày … tháng … năm …… tại ................................................................... Tôi ………… 3 ………………… Chức vụ: .................................................................................. Đơn vị: ................................................................................................................................. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Xử phạt vi phạm hành chính đối với: Ông (bà)/tổ chức: ……….. 4 …………………. Nghề nghiệp ....................................................... Địa chỉ: ................................................................................................................................ Số CMND: ……………. Ngày cấp …………………… Nơi cấp ................................................... Với các hình thức sau: 1. Hình thức xử phạt chính: - Phạt tiền đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm ….. khoản .......... Điều ….. của Nghị định số …/…. NĐ-CP. Mức phạt: đồng. - Phạt tiền đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm ….. khoản .......... Điều ….. của Nghị định số …/…. NĐ-CP. Mức phạt: đồng. - Phạt tiền đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm ….. khoản .......... Điều ….. của Nghị định số …/…. NĐ-CP. Mức phạt: đồng. - .......................................................................................................................................... Tổng cộng tiền phạt là: .............................................................................................. đồng. 2. Hình thức xử phạt bổ sung (nếu có): ................................................................................... 3. Các biện pháp khắc phục hậu quả (nếu có): ............................................................................................................................................ Những tình tiết liên quan đến việc giải quyết vụ vi phạm: ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ Điều 2. Ông (bà)/ tổ chức …………………………………………………………….. phải nghiêm chỉnh chấp hành Quyết định xử phạt trong thời hạn mười ngày, kể từ ngày nhận được Quyết định xử phạt trừ trường hợp được hoãn chấp hành vì ........... 5............................................................................................................................................ Quá thời hạn nêu trên, nếu Ông (bà)/tổ chức ………………………… cố tình không chấp hành Quyết định xử phạt thì bị cưỡng chế thi hành. Số tiền phạt quy định tại Điều 1 phải nộp vào tài khoản số ………………………….. của Kho bạc Nhà nước …………….. 6 ………………. trong vòng mười ngày, kể từ ngày nhận được Quyết định xử phạt. Ông (bà)/tổ chức ……………………… có quyền khiếu nại hoặc khởi kiện đối với Quyết định xử phạt vi phạm hành chính này theo quy định của pháp luật. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày … tháng … năm … 7 ........................................ Trong thời hạn ba ngày, Quyết định này được gửi cho: 1. Ông (bà)/tổ chức: ............................................................................................ để thi hành; 2. Kho bạc ................................................................................................... để thu tiền phạt; 3. ......................................................................................................................................... Quyết định này gồm … trang, được đóng dấu giáp lai giữa các trang. <jsontable name="bang_13"> </jsontable> ____________ 1 Ghi địa danh hành chính cấp tỉnh 2 Ghi họ, tên chức vụ người lập biên bản. 3 Ghi họ, tên người ra quyết định xử phạt. 4 Nếu là tổ chức: ghi họ và tên, chức vụ người đại diện cho tổ chức vi phạm. 5 Ghi rõ lý do. 6 Ghi rõ tên, địa chỉ của Kho bạc. 7 Ngày ký Quyết định hoặc ngày do người có thẩm quyền xử phạt quyết định. PHỤ LỤC VI (Ban hành kèm theo Nghị định số 08/2011/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2011 của Chính phủ) <jsontable name="bang_14"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH Xử phạt vi phạm hành chính về thức ăn chăn nuôi (Theo thủ tục đơn giản) Căn cứ Điều 54 Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính; Căn cứ Điều …. Nghị định số …/2011/NĐ-CP ngày … tháng … năm .... của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về thức ăn chăn nuôi; Xét hành vi vi phạm hành chính do … 2 ..................................................................... thực hiện; Tôi ………… 3 ………………… Chức vụ: .................................................................................. Đơn vị: ................................................................................................................................. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Xử phạt tiền đối với: Ông (bà)/tổ chức: ……….. 4 …………………. Nghề nghiệp ....................................................... Địa chỉ: ................................................................................................................................ Số CMND: ……………. Ngày cấp …………………… Nơi cấp ................................................... Mức tiền phạt là: …………………… đồng (ghi bằng chữ ........................................................ ) Lý do: Đã có hành vi vi phạm hành chính: … 5 ................................................... Quy định tại điểm … khoản …… Điều ….. của Nghị định số ……/…../NĐ-CP ngày … tháng … năm … của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về thức ăn chăn nuôi. Địa điểm xảy ra vi phạm: …………………………… 6 ................................................................. Các biện pháp khắc phục hậu quả (nếu có): ............................................................................................................................................ Điều 2. Ông (bà)/ tổ chức ………………….. phải nghiêm chỉnh chấp hành Quyết định xử phạt trong thời hạn mười ngày, kể từ ngày nhận được Quyết định xử phạt là ngày ….. tháng ….. năm …… trừ trường hợp ............. 7. Quá thời hạn này, nếu Ông (bà)/tổ chức ………………………… cố tình không chấp hành Quyết định xử phạt thì bị cưỡng chế thi hành. Số tiền phạt quy định tại Điều 1 phải nộp ngay cho người ra Quyết định xử phạt và được nhận biên lai thu tiền phạt hoặc nộp tại Kho bạc Nhà nước ………………….. 8 ………………………. trong vòng mười ngày, kể từ ngày được giao Quyết định xử phạt. Ông (bà)/tổ chức ……………. có quyền khiếu nại hoặc khởi kiện đối với Quyết định xử phạt vi phạm hành chính này theo quy định của pháp luật. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Quyết định này được giao cho: 1. Ông (bà)/tổ chức: ........................................................................................ để chấp hành; 2. Kho bạc ................................................................................................... để thu tiền phạt; 3. ......................................................................................................................................... Quyết định này gồm … trang, được đóng dấu giáp lai giữa các trang. <jsontable name="bang_15"> </jsontable> ____________ 1 Ghi địa danh hành chính cấp tỉnh 2 Ghi họ tên người/đại diện tổ chức bị xử phạt. 3 Họ và tên người ra quyết định xử phạt. 4 Nếu là tổ chức: ghi họ tên chức vụ người đại diện cho tổ chức bị xử phạt. 5 Nếu có nhiều hành vi thì ghi cụ thể từng hành vi vi phạm. 6 Ghi rõ địa điểm xảy ra hành vi vi phạm hành chính. 7 Ghi rõ lý do theo quy định tại khoản 5 Điều 57 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính. 8 Ghi rõ tên, địa chỉ Kho bạc. PHỤ LỤC VII (Ban hành kèm theo Nghị định số 08/2011/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2011 của Chính phủ) <jsontable name="bang_16"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH Xử phạt vi phạm hành chính về thức ăn chăn nuôi bằng hình thức phạt cảnh cáo Căn cứ Điều 54 Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính; Căn cứ Điều …. Nghị định số …/2011/NĐ-CP ngày … tháng … năm ... của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về thức ăn chăn nuôi; Xét hành vi vi phạm hành chính do …........................................................................ thực hiện; Tôi ………… 2 ………………… chức vụ: ……………………Đơn vị .............................................. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Xử phạt cảnh cáo đối với: Ông (bà)/tổ chức: ……….. 3 …………………. Nghề nghiệp ………..Địa chỉ: ............................... Số CMND: ……………. Ngày cấp …………………… Nơi cấp ................................................... Lý do: Đã có hành vi vi phạm hành chính: .......................................................................................... Quy định tại điểm … khoản …… Điều ….. của Nghị định số ……/2011/NĐ-CP ngày … tháng … năm … của Chính phủ quy định vi phạm hành chính về thức ăn chăn nuôi. Các biện pháp khắc phục hậu quả (nếu có): ............................................................................ Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Ông (bà)/ tổ chức ……………………… phải nghiêm chỉnh chấp hành Quyết định này. Quyết định này gồm … trang, được đóng dấu giáp lai giữa các trang. <jsontable name="bang_17"> </jsontable> ____________ 1 Ghi địa danh hành chính cấp tỉnh 2 Họ tên người ra quyết định. 3 Nếu là tổ chức ghi họ tên, chức vụ người đại diện cho tổ chức vi phạm. 4 Người ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính không được sử dụng con dấu thì quyết định phải được đóng dấu treo. PHỤ LỤC VIII (Ban hành kèm theo Nghị định số 08/2011/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2011 của Chính phủ) <jsontable name="bang_18"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH Buộc khắc phục hậu quả do vi phạm hành chính về thức ăn chăn nuôi gây ra Căn cứ Điều … 2 … Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính; Căn cứ Điều …. Nghị định số …/2011/NĐ-CP ngày … tháng … năm ... của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về thức ăn chăn nuôi; Căn cứ Biên bản vi phạm hành chính số …../BB-VPHC do …………. lập hồi … giờ … ngày ….. tháng ….. năm …………….. tại ........................................................................................................................................... ; Để khắc phục triệt để hậu quả do vi phạm hành chính gây ra, Tôi ………… 3 ………………… Chức vụ: ……………………........................................................ Đơn vị: ................................................................................................................................. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả do vi phạm hành chính đối với: Ông (bà)/tổ chức: …………………….. 4 ................................................................................... Nghề nghiệp (lĩnh vực hoạt động): ........................................................................................... Địa chỉ: ................................................................................................................................ Số CMND/Quyết định thành lập hoặc ĐKKD: ........................................................................... Cấp ngày …………………………………… tại .......................................................................... ; Do đã có hành vi vi phạm hành chính: ……………… 5 ............................................................... Quy định tại điểm … khoản …… Điều ….. của Nghị định số ……/…../NĐ-CP ngày … tháng … năm … của Chính phủ quy định xử phạt hành chính về thức ăn chăn nuôi; Những tình tiết liên quan đến việc giải quyết vụ vi phạm: ............................................................................................................................................ Lý do không áp dụng hình thức xử phạt chính và hình thức xử phạt bổ sung: .... 6....................... Biện pháp để khắc phục hậu quả bao gồm: 1. ......................................................................................................................................... 2. ......................................................................................................................................... Điều 2. Ông (bà)/ tổ chức ……………………………… phải nghiêm chỉnh chấp hành Quyết định này trong thời hạn mười ngày, kể từ ngày được giao Quyết định là ngày ….. tháng ….. năm ................................................... Quá thời hạn này, nếu Ông (bà)/tổ chức …………………………………….. cố tình không chấp hành thì bị cưỡng chế thi hành. Ông (bà)/tổ chức: …………………………………. có quyền khiếu nại hoặc khởi kiện đối với Quyết định này theo quy định của pháp luật. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày … tháng … năm … 7 … Quyết định này gồm … trang, được đóng dấu giáp lai giữa các trang. Trong thời hạn ba ngày, Quyết định này được gửi cho: 1. Ông (bà)/tổ chức: ........................................................................................ để chấp hành; 2. ......................................................................................................................................... <jsontable name="bang_19"> </jsontable> ____________ 1 Ghi địa danh hành chính cấp tỉnh 2 Trong trường hợp hết thời hiệu xử phạt thì ghi căn cứ vào Điều 10, trong trường hợp hết thời hạn ra Quyết định xử phạt thì ghi căn cứ vào Điều 56 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính. 3 Họ tên người ra Quyết định xử phạt. 4 Nếu là tổ chức ghi tên của tổ chức vi phạm. 5 Nếu có nhiều hành vi thì ghi cụ thể từng hành vi. 6 Ghi rõ lý do không áp dụng hình thức xử phạt vi phạm hành chính. 7 Ngày ký quyết định hoặc ngày do người có thẩm quyền quyết định. PHỤ LỤC IX (Ban hành kèm theo Nghị định số 08/2011/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2011 của Chính phủ) <jsontable name="bang_20"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH Cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính về thức ăn chăn nuôi Căn cứ Điều 66 Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính; Căn cứ Nghị định số 37/2005/NĐ-CP ngày 18 tháng 3 năm 2005 của Chính phủ quy định thủ tục áp dụng các biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính; Để bảo đảm thi hành Quyết định xử phạt vi phạm hành chính về thức ăn chăn nuôi số …../QĐ-XPVP ngày ….. tháng ….. năm ….. của ................................................................................................................................ Tôi ………… 2 ………………… Chức vụ: ……………………........................................................ Đơn vị: ................................................................................................................................. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Cưỡng chế thi hành Quyết định xử phạt vi phạm hành chính Đối với: Ông (bà)/tổ chức: …………………….. 3 ................................................................................... Nghề nghiệp (lĩnh vực hoạt động): ...........................................................................................
2,160
126,031
Địa chỉ: ................................................................................................................................ Số CMND/Quyết định thành lập hoặc ĐKKD: ........................................................................... Cấp ngày …………………………………… tại .......................................................................... ; Biện pháp cưỡng chế: …………………. 4 ............................................................................. Lý do cưỡng chế: ................................................................................................................. Điều 2. Ông (bà)/ tổ chức ……………………………… phải nghiêm chỉnh thực hiện Quyết định này và phải chịu mọi chi phí về việc tổ chức thực hiện các biện pháp cưỡng chế. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ....................................................................... Quyết định có …….… trang, được đóng dấu giáp lai giữa các trang. Quyết định này được giao cho Ông (bà)/tổ chức ................................................. để thực hiện. Quyết định này được gửi cho: 1. ……………………………… để ………………… 5 .................................................................. 2. ……………………………… để ………………… 6 .................................................................. <jsontable name="bang_21"> </jsontable> ____________ 1 Ghi địa danh hành chính cấp tỉnh 2 Ghi họ tên, chức vụ người lập biên bản. 3 Nếu là tổ chức ghi họ tên, chức vụ người đại diện cho tổ chức vi phạm. 4 Ghi cụ thể biện pháp cưỡng chế, số tiền cưỡng chế hoặc các biện pháp khắc phục phải thực hiện. 5 Nếu biện pháp cưỡng chế là khấu trừ lương hoặc một phần thu nhập, khấu trừ tiền từ tài khoản tại ngân hàng thì quyết định được gửi cho cơ quan, tổ chức nơi cá nhân làm việc hoặc ngân hàng để phối hợp thực hiện. 6 Nếu biện pháp cưỡng chế là kê biên tài sản hoặc các biện pháp cưỡng chế khác để thực hiện tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính, buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đã bị thay đổi do vi phạm hành chính gây ra hoặc thực hiện các biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường, lây lan dịch bệnh, buộc đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam, buộc tái xuất hàng hóa, vật phẩm, phương tiện, hoặc buộc tiêu hủy vật phẩm gây hại cho sức khỏe con người và vật nuôi thì quyết định được gửi cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thực hiện việc cưỡng chế để phối hợp thực hiện. PHỤ LỤC X (Ban hành kèm theo Nghị định số 08/2011/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2011 của Chính phủ) <jsontable name="bang_22"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH Tạm giữ giấy tờ, tang vật, phương tiện vi phạm hành chính về thức ăn chăn nuôi Căn cứ Điều 45, Điều 46 Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính; Căn cứ Điều ….. Nghị định số …/2011/NĐ-CP ngày … tháng … năm ….. của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về thức ăn chăn nuôi; Để ……………………………………. 2 ..................................................................................... Tôi ………… 3 ………………… chức vụ: ……………………........................................................ Đơn vị: ................................................................................................................................. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Tạm giữ: tang vật, phương tiện vi phạm hành chính của: Ông (bà)/tổ chức: …………………….. 4 ………………… Nghề nghiệp ........................................ Địa chỉ: ................................................................................................................................ Số CMND ………………… Ngày cấp…………………. Nơi cấp……………………………………..... ; Lý do: Đã có hành vi vi phạm hành chính: …………….. 5 ..................................................................... Quy định tại điểm …… khoản ……. Điều …… Nghị định số ………/……/NĐ-CP ngày … tháng … năm … của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về thức ăn chăn nuôi; Việc tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính được lập biên bản (kèm theo Quyết định này). Điều 2. Quyết định này được gửi cho: 1. Ông (bà)/tổ chức ......................................................................................... để chấp hành. 2. …………………………………… 6 ........................................................................................ Quyết định này gồm ……………… trang, được đóng dấu giáp lai giữa các trang. <jsontable name="bang_23"> </jsontable> ____________ 1 Ghi địa danh hành chính cấp tỉnh 2 Ghi rõ lý do tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính như để xác minh tình tiết làm căn cứ quyết định xử lý vi phạm hành chính hoặc ngăn chặn ngay vi phạm hành chính. Nếu người tạm giữ không phải là người có thẩm quyền quy định tại Điều 45 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính, thì phải ghi rõ thêm căn cứ để cho rằng nếu không tạm giữ ngay thì tang vật, phương tiện, vi phạm hành chính có thể bị tẩu tán, tiêu hủy. 3 Họ tên người ra quyết định. 4 Nếu là tổ chức ghi họ tên, chức vụ người đại diện cho tổ chức vi phạm. 5 Nếu có nhiều hành vi thì ghi cụ thể từng hành vi vi phạm. 6 Trường hợp người Quyết định tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính không phải là người có thẩm quyền quy định tại Điều 45 Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính thì Quyết định này phải được gửi để báo cáo cho Thủ trưởng của người ra Quyết định tạm giữ. 7 Thủ trưởng của người ra quyết định tạm giữ (người tạm giữ không có thẩm quyền theo quy định tại Điều 45 Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính) có ý kiến về việc tạm giữ, đồng ý hoặc không đồng ý). PHỤ LỤC XI (Ban hành kèm theo Nghị định số 08/2011/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2011 của Chính phủ) <jsontable name="bang_24"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH Chuyển hồ sơ vi phạm hành chính về thức ăn chăn nuôi cho cơ quan tiến hành tố tụng Căn cứ Điều 62 Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính; Căn cứ Biên bản vi phạm hành chính số ………/BB-VPHC ngày ….. tháng ….. năm …..; Xét thấy hành vi vi phạm hành chính có dấu hiệu tội phạm được quy định tại Điều …… Bộ luật hình sự nước CHXHCN Việt Nam. Tôi …………………………… Chức vụ: …………………..Đơn vị công tác: ................................... QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Chuyển hồ sơ vi phạm hành chính về thức ăn chăn nuôi cho cơ quan tiến hành tố tụng hình sự: …………………….. 2 ………….. để xem xét, giải quyết. Hồ sơ, tài liệu, tang vật, phương tiện vi phạm gồm ………………… 3 ……………… (có biên bản bàn giao kèm theo). Điều 2. Giao cho ông (bà) ...................................................................................................... Chức vụ …………………………….. Đơn vị công tác ................................................................. Có trách nhiệm bàn giao toàn bộ hồ sơ, tài liệu và tang vật phương tiện vi phạm cho cơ quan tiến hành tố tụng. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Các ông (bà) có tên tại Điều 2 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_25"> </jsontable> ____________ 1 Địa danh hành chính cấp tỉnh 2 Ghi tên cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng. 3 Ghi rõ các hồ sơ, tài liệu, tang vật, phương tiện vi phạm. Hoặc ghi: "Như biên bản bàn giao kèm theo". PHỤ LỤC XII (Ban hành kèm theo Nghị định số 08/2011/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2011 của Chính phủ) <jsontable name="bang_26"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH Hoãn xử phạt vi phạm hành chính về thức ăn chăn nuôi Căn cứ Điều 65 Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính; Căn cứ Nghị định số …./2011/NĐ-CP ngày ……. tháng … năm …… của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về thức ăn chăn nuôi; Căn cứ Quyết định số ………../QĐ-XPHC lập ngày ….. tháng ….. năm …………… về xử phạt vi phạm hành chính số: Căn cứ đơn đề nghị của ông (bà) ……………. đã được Ủy ban nhân dân xã ……………………. huyện …………………………….. tỉnh (thành phố trực thuộc Trung ương) ................................................................... xác nhận. Tôi …………………………… Chức vụ: ………………….............................................................. Đơn vị công tác: .................................................................................................................... QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Hoãn chấp hành Quyết định xử phạt vi phạm hành chính về thức ăn chăn nuôi số ………./QĐ-XPHC lập ngày … tháng … năm ……………. đối với: - Ông (bà) ………………… Dân tộc (Quốc tịch) ........................................................................ - Nghề nghiệp ....................................................................................................................... - Địa chỉ ............................................................................................................................... - Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu số ….... Ngày cấp ……….. Nơi cấp ............................... Thời gian được hoãn là: ...................................... ngày kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực. Điều 2. Ông (bà) ……………………. được nhận lại giấy tờ, tang vật, phương tiện đang bị tạm giữ (như biên bản bàn giao hoặc trả lại giấy tờ, tang vật, phương tiện vi phạm về thức ăn chăn nuôi kèm theo quyết định này). Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Quá thời hạn được hoãn nêu tại Điều 1, nếu ông (bà) cố tình không chấp hành Quyết định xử phạt thì sẽ bị cưỡng chế thi hành. Mọi phí tổn cho việc tổ chức cưỡng chế do ông (bà) chịu. Quyết định này được gửi cho: 1. Ông (bà) ...................................................................................................... để chấp hành. 2. Ủy ban nhân dân xã ........................................................................................................... 3. ......................................................................................................................................... <jsontable name="bang_27"> </jsontable> ____________ 1 Địa danh hành chính cấp tỉnh PHỤ LỤC XIII (Ban hành kèm theo Nghị định số 08/2011/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2011 của Chính phủ) <jsontable name="bang_28"> </jsontable> BIÊN BẢN Niêm phong/mở niêm phong tang vật tạm giữ Hôm nay, hồi ….. giờ … ngày … tháng … năm …… tại ........................................................... Chúng tôi gồm: 2 1. ………………………….. Chức vụ ........................................................................................ 2. ………………………….. Chức vụ ........................................................................................ Đại diện tổ chức/cá nhân là chủ sở hữu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính: Ông (bà)/tổ chức: .................................................................................................................. Nghề nghiệp ......................................................................................................................... Địa chỉ: ................................................................................................................................ Số CMND hoặc Hộ chiếu: ………… ngày cấp …………… nơi cấp ............................................. Với sự chứng kiến của: 1. Ông (bà): .......................................................................................................................... Địa chỉ: ................................................................................................................................ Nghề nghiệp: ........................................................................................................................ Số CMND hoặc Hộ chiếu: ………….. ngày cấp ………. nơi cấp ................................................ 2. Ông (bà): .......................................................................................................................... Địa chỉ: ................................................................................................................................ Nghề nghiệp: ........................................................................................................................ Số CMND hoặc Hộ chiếu: ………….. ngày cấp ………. nơi cấp ................................................ Tiến hành niêm phong/mở niêm phong số tang vật, phương tiện tạm giữ theo Quyết định số …………. ngày ….. tháng ….. năm ……….. của ........... 3 ……………….. Chức vụ: .............................................................................................................................. Số tang vật niêm phong (mở niêm phong) gồm: ............................................................................................................................................ Số tang vật trên đã giao cho Ông (bà) …………… thuộc đơn vị ………………… chịu trách nhiệm coi giữ và bảo quản. Biên bản kết thúc vào hồi … giờ …… ngày ..... tháng ….. năm ................................................. Biên bản được lập thành ……….. bản có nội dung và giá trị như nhau. Đã giao cho chủ sở hữu tang vật, phương tiện 01 bản; người bảo quản 01 bản và 01 bản lưu hồ sơ. Sau khi đọc biên bản, những người có mặt đồng ý về nội dung biên bản, không có ý kiến gì khác và cùng ký vào biên bản. Ý kiến bổ sung khác (nếu có): 4 <jsontable name="bang_29"> </jsontable> ____________ 1 Địa danh hành chính cấp tỉnh. 2 Ghi rõ tên, chức vụ người lập biên bản. 3 Nếu là tổ chức thì ghi họ tên, chức vụ người đại diện cho tổ chức vi phạm. 4 Những người có ý kiến khác về nội dung biên bản phải tự ghi ý kiến của mình, lý do ý kiến khác, ký và ghi rõ họ tên. PHỤ LỤC XIV (Ban hành kèm theo Nghị định số 08/2011/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2011 của Chính phủ) <jsontable name="bang_30"> </jsontable> BIÊN BẢN Tiêu hủy tang vật, phương tiện vi phạm hành chính về thức ăn chăn nuôi Căn cứ khoản 2, Điều 61 Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính; Căn cứ Quyết định xử phạt vi phạm hành chính số ………../QĐ-XPVP ngày ….. tháng ….. năm ………………………. Hôm nay, vào hồi ….. giờ … ngày … tháng … năm ……........................................................... Tại: ...................................................................................................................................... Hội đồng tiêu hủy tang vật, phương tiện vi phạm hành chính gồm: 1. Ông (bà) ………………………….. Chức danh ....................................................................... Đại diện đơn vị: ..................................................................................................................... 2. Ông (bà) ………………………….. Chức danh .......................................................................
2,116
126,032
Đại diện đơn vị: ..................................................................................................................... 3. Ông (bà) ………………………….. Chức danh ....................................................................... Đại diện đơn vị: ..................................................................................................................... 4. Ông (bà) ………………………….. Chức danh ....................................................................... Đại diện đơn vị: ..................................................................................................................... 5. Ông (bà) ………………………….. Chức danh ....................................................................... Đại diện đơn vị: ..................................................................................................................... Tiến hành tiêu hủy các tang vật, phương tiện vi phạm hành chính sau đây: <jsontable name="bang_31"> </jsontable> Hình thức tiêu hủy: ................................................................................................................ ............................................................................................................................................ Quá trình tiêu hủy có sự chứng kiến của: 2 .............................................................................. Việc tiêu hủy tang vật, phương tiện vi phạm hành chính kết thúc vào hồi …… giờ … ngày … tháng … năm ……………………… Biên bản này được lập thành ……… bản, cơ quan giải quyết giữ 01 bản. Những người ký tên dưới đây đã được nghe đọc lại và nhất trí với toàn bộ nội dung biên bản. Biên bản này gồm …………… trang, được người làm chứng và các thành viên Hội đồng ký xác nhận vào từng trang. <jsontable name="bang_32"> </jsontable> ____________ 1 Địa danh hành chính cấp tỉnh. 2 Ghi rõ họ tên, địa chỉ, nghề nghiệp người làm chứng. Nếu có đại diện của chính quyền phải ghi rõ họ tên chức vụ. 3 Từng thành viên hội đồng ký và ghi rõ họ tên. PHỤ LỤC XV (Ban hành kèm theo Nghị định số 08/2011/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2011 của Chính phủ) <jsontable name="bang_33"> </jsontable> BIÊN BẢN Bàn giao hoặc trả lại giấy tờ, tang vật, phương tiện vi phạm hành chính về thức ăn chăn nuôi Hôm nay, vào hồi ….. giờ … ngày … tháng … năm ……........................................................... Tại: ...................................................................................................................................... Chúng tôi gồm: Đại diện bên giao tang vật, phương tiện vi phạm: 2 - Ông (bà) ………………………….. Chức danh ........................................................................ - Thuộc đơn vị: ...................................................................................................................... Đại diện bên nhận tang vật, phương tiện vi phạm: 3 - Ông (bà) ………………………….. Quốc tịch …………………. Nghề nghiệp................................ - Số CMND hoặc Hộ chiếu số …………. Ngày cấp …........... Nơi cấp ....................................... - Địa chỉ: .............................................................................................................................. Tiến hành lập biên bản bàn giao hoặc trả lại các tang vật, phương tiện vi phạm gồm: <jsontable name="bang_34"> </jsontable> Cộng ………………… khoản Các ý kiến của bên nhận: ...................................................................................................... Hai bên đã giao nhận đầy đủ tang vật, phương tiện vi phạm nói trên. Việc giao nhận kết thúc vào hồi … giờ …. ngày … tháng … năm ………………… Biên bản này được lập thành 02 bản, mỗi bên giữ 01 bản, những người ký tên dưới đây đã được nghe đọc lại và nhất trí với toàn bộ nội dung biên bản. Ý kiến bổ sung khác (nếu có): …………. 4 ............................................................................... Biên bản này gồm …………………… trang, được Đại diện bên nhận và Đại diện bên giao ký xác nhận vào từng trang. <jsontable name="bang_35"> </jsontable> ____________ 1 Địa danh hành chính cấp tỉnh. 2 Ghi rõ họ tên, chức vụ người đại diện bên giao. 3 Ghi rõ họ tên, địa chỉ, nghề nghiệp người nhận; nếu bên nhận là tổ chức thì ghi họ tên, chức vụ người đại diện cho tổ chức. 4 Những người có ý kiến khác về nội dung biên bản phải tự ghi ý kiến của mình, lý do có ý kiến khác, ký và ghi rõ họ tên. CHỈ THỊ VỀ TIẾP TỤC ĐỔI MỚI CÔNG TÁC THI ĐUA, KHEN THƯỞNG TRONG NGÀNH TƯ PHÁP Trong những năm qua, thực hiện Chỉ thị của số 39/CT-TW ngày 21/5/2004 của Bộ Chính trị về việc tiếp tục đổi mới, đẩy mạnh phong trào thi đua yêu nước, phát hiện, bồi dưỡng, tổng kết và nhân điển hình tiên tiến, thực thực hiện Luật Thi đua, Khen thưởng và các văn bản hướng dẫn thi hành, công tác thi đua, khen thưởng trong ngành Tư pháp đã đạt nhiều kết quả quan trọng. Nhận thức của thủ trưởng cơ quan, đơn vị, cấp ủy, tổ chức Đảng, của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động về công tác thi đua, khen thưởng được nâng cao; phong trào thi đua có nhiều tiến bộ, được tổ chức thường xuyên, liên tục với nội dung và biện pháp thực hiện ngày càng bám sát nhiệm vụ chính trị của Ngành, cơ quan, đơn vị, được triển khai đồng bộ với hình thức, biện pháp thiết thực, hiệu quả hơn. Công tác khen thưởng được thực hiện công khai, dân chủ, công bằng, có nhiều cố gắng phục vụ nhiệm vụ chính trị của Ngành trong tình hình mới. Công tác thi đua, khen thưởng trở thành động lực quan trọng, góp phần thực hiện thắng lợi các nhiệm vụ của Ngành Tư pháp cũng như nhiệm vụ của mỗi cơ quan, đơn vị. Nhiều tập thể, cá nhân lập thành tích xuất sắc, được Đảng, Nhà nước, Chính phủ, Bộ Tư pháp và các Bộ, ngành, địa phương trao tặng các danh hiệu và phần thưởng cao quý. Tuy nhiên, công tác thi đua, khen thưởng trong ngành Tư pháp vẫn còn nhiều tồn tại, hạn chế cần khắc phục. Thể chế về công tác thi đua, khen thưởng chưa đầy đủ, cụ thể, một số nội dung đặc thù về công tác thi đua, khen thưởng trong Ngành chưa được quy định, hướng dẫn, tập huấn, kịp thời để thống nhất thực hiện. Thủ trưởng một số cơ quan, đơn vị chưa thực sự coi trọng và quan tâm đúng mức đến công tác thi đua, khen thưởng. Phong trào thi đua phát triển chưa đồng đều, nội dung, chỉ tiêu và tiêu chí đánh giá thi đua chưa cụ thể, chưa sát thực tế. Một số trường hợp đề nghị khen thưởng còn chưa chủ động, kịp thời, còn có hiện tượng cảm tình, nể nang, tính lựa chọn tiêu biểu chưa cao, làm giảm tác dụng giáo dục, khuyến khích, động viên. Việc phát hiện, tuyên dương, tuyên truyền, nuôi dưỡng, nhân rộng điển hình tiên tiến, gương người tốt, việc tốt chưa được quan tâm thường xuyên và phát huy hiệu quả. Tổ chức, cán bộ làm công tác thi đua, khen thưởng còn chưa đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ của công tác thi đua, khen thưởng trong tình hình mới. Nhằm khắc phục những tồn tại, hạn chế nêu trên, phát huy những kết quả đã đạt được và đưa công tác thi đua, khen thưởng thực sự đi vào thực chất, hiệu quả, tạo động lực thi đua mới, phấn đấu hoàn thành toàn diện, vượt mức nhiệm vụ, chỉ tiêu của Ngành cũng như của mỗi cơ quan, đơn vị và tiếp tục thực hiện tốt các chủ trương, chính sách, pháp luật của Đảng và nhà nước về công tác thi đua, khen thưởng, Bộ trưởng Bộ Tư pháp yêu cầu Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ, Giám đốc Sở Tư pháp, Cục trưởng Cục thi hành án dân sự các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, và các cơ quan, tổ chức liên quan thực hiện tốt các nội dung sau: 1. Phối hợp cùng cấp ủy, tổ chức Đảng, đoàn thể quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo toàn diện công tác thi đua, khen thưởng trong cơ quan, đơn vị. Tổ chức phổ biến, quán triệt, thực hiện nghiêm túc Kết luận số 83KL/TW ngày 30 tháng 8 năm 2010 của Ban Bí thư về tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 39-CT/TW, ngày 25-5-2004 của Bộ Chính trị (khóa IX) “Về tiếp tục đổi mới, đẩy mạnh phong trào thi đua yêu nước, phát hiện, bồi dưỡng, tổng kết và nhân điển hình tiên tiến”, Luật Thi đua khen thưởng, Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng, các văn bản hướng dẫn của Bộ về công tác thi đua, khen thưởng trong Ngành Tư pháp đến cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thuộc phạm vi quản lý. Qua đó nâng cao hơn nữa nhận thức, trách nhiệm về công tác thi đua, khen thưởng, tạo động lực mới để phong trào thi đua trong những năm tới tiếp tục phát triển sâu rộng, thiết thực, hiệu quả. 2. Tập trung xây dựng, hoàn thiện và thực hiện thể chế, chính sách về thi đua, khen thưởng trong Ngành Tư pháp. Trong năm 2011, sau khi Thông tư hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng trong Ngành Tư pháp thay thế Thông tư số 07/2006/TT-BTP ngày 27 tháng 11 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp được ban hành, cần khẩn trương xây dựng, tổ chức triển khai thực hiện đề án đổi mới công tác thi đua, khen thưởng trong Ngành Tư pháp; tiến hành rà soát, sửa đổi, bổ sung các Quyết định của Bộ trưởng quy định về thành viên, về quy chế hoạt động của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Ngành Tư pháp về cum, khu vực thi đua; việc bình chọn, suy tôn đề nghị các danh hiệu thi đua của cụm, khu vực thi đua; Bảng chấm điểm thi đua các cơ quan Thi hành án dân sự đia phương; Bảng chấm điểm thi đua các đơn vị thuộc Bộ và các văn bản khác chỉ đạo, hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng ngành Tư pháp. Đẩy mạnh phân cấp về quyền hạn, nhiệm vụ gắn với trách nhiệm của Tổng cục trưởng Tổng cục Thi hành án dân sự và thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ trong quản lý công tác thi đua, khen thưởng. Tăng cường phối hợp thường xuyên, chặt chẽ giữa các cơ quan, đơn vị trong ngành, giữa Bộ Tư pháp với các bộ, ban, ngành, giữa Bộ Tư pháp với Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, bảo đảm tính đồng bộ, tính thống nhất trong thực hiện công tác thi đua, khen thưởng. 3. Nhận thức đầy đủ về vai trò, ý nghĩa và tác dụng của công tác thi đua, khen thưởng trong tình hình mới. Cần phải xác định thi đua, khen thưởng là công cụ quan trọng trong quản lý, chỉ đạo, điều hành hoạt động của từng cơ quan, đơn vị, là động lực thúc đẩy mọi cá nhân và tập thể tích cực, chủ động, sáng tạo, nhiệt tình, trách nhiệm vượt qua khó khăn, thách thức hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng về kết quả triển khai công tác thi đua, khen thưởng trong phạm vi lĩnh vực, nhiệm vụ được giao quản lý. 4. Đổi mới nội dung, hình thức, biện pháp tổ chức phong trào thi đua. Hàng năm các cơ quan, đơn vị, cụm, khu vực thi đua phải tổ chức đăng ký, ký giao ước thi đua, phát động các phong trào thi đua, chú trọng phát hiện, bồi dưỡng, tổng kết và nhân điển hình tiên tiến trong cơ quan, đơn vị để nêu gương học tập. Các phong trào thi đua phải đặt các nhiệm vụ chính trị cụ thể của cơ quan, đơn vị làm nội dung thi đua, tập trung vào mục tiêu hoàn thành toàn diện, vượt mức các nhiệm vụ, chỉ tiêu được giao. Trong phong trào thi đua cần xác định mục tiêu, chỉ tiêu, tiêu chí đánh giá và các biện pháp tổ chức thực hiên cụ thể, rõ ràng, thiết thực, phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ và điều kiện thực tế của mỗi cơ quan, đơn vị và quy định của Ngành; cần xây dựng, hoàn thiện các tiêu chí để đánh giá chính xác kết quả phong trào thi đua, thành tích của mỗi tập thể, cá nhân. Khi phát động phong trào thi đua, cần vận động, tuyên truyền sâu rộng tới toàn thể cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong cơ quan, đơn vị, để mọi người chủ động, nhiệt tình, tự giác tham gia. Các tổ chức Công đoàn, Đoàn thanh niên cần phối hợp làm tốt công tác vận động, tổ chức, triển khai thực hiện phong trào thi đua. Kết thúc đợt thi đua phải tổ chức sơ kết, tổng kết kịp thời để đánh giá và rút ra những bài học kinh nghiệm cho việc tổ chức các phong trào thi đua tiếp theo.
2,162
126,033
5. Tổ chức thực hiện có hiệu quả các phong trào thi đua hướng vào các nội dung: tiếp tục đổi mới, nâng cao hiệu quả quản lý các lĩnh vực, nhiệm vụ công tác tư pháp theo chiều sâu, thực hiện thắng lợi chương trình, kế hoạch công tác trọng tâm của Ngành Tư pháp năm 2011 và các năm tiếp theo, trong đó tập trung nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác xây dựng, thẩm định, kiểm tra các văn bản quy phạm pháp luật; theo dõi thi hành pháp luật; phổ biến giáo dục pháp luật; thi hành án dân sự; hành chính tư pháp; bổ trợ tư pháp; trợ giúp pháp lý; xây dựng cơ quan, đơn vị, tổ chức đảng, đoàn thể, đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức trong sạch, vững mạnh, đoàn kết, dân chủ, sáng tạo, kỷ cương, trách nhiệm, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao. Hưởng ứng và thực hiện hiệu quả, thiết thực cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”; phòng chống tham nhũng và thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, tăng cường cải cách hành chính. 6. Tiếp tục cải tiến quy trình, thủ tục xét khen thưởng, bảo đảm việc xét khen thưởng công khai, dân chủ, kịp thời, đúng đối tượng, đúng thành tích, đúng quy định về điều kiện, tiêu chuẩn, thủ tục, hồ sơ và quy trình khen thưởng, bảo đảm tính lựa chọn tiêu biểu cao, có tác dụng giáo dục, nêu gương, động viên, khuyến khích kịp thời; cần chú trọng khen thưởng hoặc đề nghị cấp trên khen thưởng đối với các cá nhân là công chức, viên chức khi lập được thành tích tiêu biểu xuất sắc; phải kết hợp giữa động viên tinh thần và khuyến khích thưởng vật chất. Kết quả thi đua, khen thưởng là căn cứ để đánh giá cán bộ, xét lên lương trước thời hạn hàng năm, xem xét cử đi học tập, đào tạo, quy hoạch, đề bạt, bổ nhiệm và bổ nhiệm lại cán bộ. 7. Kiện toàn tổ chức, cán bộ của Vụ Thi đua - Khen thưởng, thành lập Phòng thi đua, khen thưởng thuộc Văn phòng Tổng cục Thi hành án dân sự. Các Cục, Vụ, Viện và đơn vị tương đương thuộc Bộ, các Cục Thi hành án dân sự tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương giao Văn phòng hoặc Phòng Tổng hợp - Hành chính giúp thủ trưởng cơ quan, đơn vị quản lý công tác thi đua, khen thưởng; bố trí cán bộ có năng lực, phẩm chất chính trị, đạo đức, kinh nghiệm, nắm vững các chủ trương, chính sách, các quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng, tận tụy, trách nhiệm làm chuyên trách công tác thi đua, khen thưởng. Củng cố, kiện toàn, nâng cao hiệu quả hoạt động của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Ngành Tư pháp và Hội đồng Thi đua – Khen thưởng cơ sở, nâng cao vai trò, trách nhiệm của các thành viên Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các cấp. 8. Thủ trưởng các đơn vị quan tâm và đẩy mạnh công tác tuyên truyền kết quả các phong trào thi đua thông qua các phương tiện thông tin đại chúng trong và ngoài Ngành, kịp thời biểu dương những gương người tốt, việc tốt, các điển hình tiên tiến. Báo pháp luật Việt Nam, Tạp chí Dân chủ và Pháp luật, Trang thông tin điện tử trong Ngành, Tập san và các Bản tin hoạt động của các cơ quan, đơn vị trong ngành cần dành một thời lượng nhất định đăng tải các chủ trương, chính sách, pháp luật về công tác thi đua, khen thưởng, chủ động khai thác các tin, bài để tuyên truyền gương người tốt, việc tốt, phổ biến kinh nghiệm, nhân điển hình tiên tiến trong toàn Ngành, coi đây là nhiệm vụ quan trọng, thường xuyên của các cơ quan báo chí trong Ngành. 9. Vụ Thi đua – Khen thưởng chịu trách nhiệm theo dõi, đôn đốc, hướng dẫn, kiểm tra việc triển khai thực hiện các chủ trương, chính sách và các quy định của pháp luật về công tác thi đua, khen thưởng; phối hợp với Tổng cục trưởng Tổng cục Thi hành án dân sự và Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ tổ chức tập huấn, hướng dẫn nghiệp vụ cho cán bộ làm công tác thi đua, khen thưởng; chủ động tổ chức thẩm định kịp thời, báo cáo Hội đồng Thi đua – Khen thưởng Ngành Tư pháp xem xét, trình Bộ trưởng tặng danh hiệu thi đua, khen thưởng theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền khen thưởng theo quy định; làm đầu mối phối hợp với các cơ quan báo chí trong và ngoài Ngành tổ chức tuyên truyền các phong trào thi đua, thành tích đạt được và kết quả khen thưởng của cá nhân và tập thể trong toàn Ngành. Chỉ thị này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Tư pháp, Cục trưởng Cục Thi hành án dân sự, Giám đốc Sở Tư pháp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan, tổ chức liên quan có trách nhiệm phổ biến, quán triệt, triển khai thực hiện Chỉ thị này đến cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thuộc phạm vi quản lý của cơ quan, đơn vị./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH ĐƠN GIÁ ĐO ĐẠC LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH, ĐĂNG KÝ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT LẬP HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Đất đai ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 28/2010/NĐ-CP ngày 25/3/2010 của Chính phủ quy định mức lương tối thiểu chung; Căn cứ Thông tư liên tịch số 04/2007/TTLT-BTNMT-BTC ngày 27/02/2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ Tài chính hướng dẫn lập dự toán kinh phí đo đạc bản đồ và quản lý đất đai; Căn cứ Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ quy định hệ thống thang lương, bảng lương và chế độ phụ cấp lương trong các công ty nhà nước; Căn cứ Quyết định số 05/2006/QĐ-BTNMT ngày 26/5/2006 của Bộ Tài nguyên và môi trường về việc ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc bản đồ; Căn cứ Quyết định số 10/2008/QĐ-BTNMT ngày 08/12/2008 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký quyền sử dụng đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Xét đề nghị của: Sở Tài nguyên và Môi trường tại tờ trình số 93/TT-TNMT ngày 20/12/2010; Sở Tài chính tại công văn số 666/STC-QLG ngày 30/11/2010; Sở Tư pháp tại công văn số 1400/STP-VB ngày 16/12/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm Quyết định này Bản đơn giá đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký quyền sử dụng đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh. Đơn giá này tính bao gồm chi phí trực tiếp và chi phí chung theo qui định. Khi thực hiện dự án, đơn vị lập dự toán căn cứ quy mô dự án và các nội dung thực hiện sẽ tính các chi phí khác vào giá thành sản phẩm theo quy định tại Thông tư liên tịch số 04/2007/TTLT-BTC-BTNMT ngày 27/02/2007 của Bộ Tài chính - Bộ Tài nguyên và Môi trường, gồm: chi phí khảo sát, thiết kế; chi phí kiểm tra nghiệm thu sản phẩm; chi phí bồi thường thiệt hại; thuế giá trị gia tăng (VAT), thuế thu nhập chịu thuế tính trước (TNCTTT). Điều 2. Giao Sở Tài nguyên và Môi trường trên cơ sở quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Tài chính và các quy định hiện hành hướng dẫn điều kiện áp dụng đơn giá, lập dự toán cho từng dự án cụ thể, đảm bảo chặt chẽ, chính xác; Sở Tài chính theo dõi việc sử dụng kinh phí và thanh quyết toán theo quy định hiện hành. Khi mức lương và giá cả vật tư khu vực thay đổi, giao Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì cùng Sở Tài chính tính toán mức điều chỉnh kịp thời và thông báo để làm căn cứ thực hiện. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký, thay thế Quyết định số 71/2007/QĐ-UBND ngày 12/10/2007 của UBND tỉnh về việc ban hành đơn giá đo đạc bản đồ, đăng ký lập hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh. Thủ trưởng các cơ quan: Văn phòng UBND tỉnh; các Sở, ban, ngành thuộc UBND tỉnh; UBND các huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan, đơn vị liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> ĐƠN GIÁ ĐO ĐẠC LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH, ĐĂNG KÝ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, LẬP HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH (Ban hành kèm theo Quyết định số 11/2011/QĐ-UBND ngày 24/01/2011 của UBND tỉnh Bắc Ninh) I. ĐƠN GIÁ ĐO ĐẠC LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH: 1. Đơn giá lưới địa chính: ĐVT: đồng/điểm <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 2. Đơn giá đo đạc bản đồ địa chính: ĐVT: đồng/ha <jsontable name="bang_3"> </jsontable> 3. Số hoá và chuyển hệ toạ độ bản đồ địa chính: ĐVT: đồng/ha <jsontable name="bang_4"> </jsontable> 4. Đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính: ĐVT: đồng/ha, đồng/thửa <jsontable name="bang_5"> </jsontable> 5. Trích đo địa chính thửa đất: ĐVT: đồng/ thửa <jsontable name="bang_6"> </jsontable> 6. Đo đạc chỉnh lý bản trích lục BĐĐC, bản trích lục trích đo địa chính: ĐVT: đồng/ thửa <jsontable name="bang_7"> </jsontable> * Trường hợp đo đạc chỉnh lý bản trích lục BĐĐC, bản trích lục trích đo địa chính do yếu tố quy hoạch: ĐVT: đồng/ thửa <jsontable name="bang_8"> </jsontable> 7. Đo đạc bổ sung tài sản gắn liền với đất: ĐVT: đồng/ thửa <jsontable name="bang_9"> </jsontable> II. ĐƠN GIÁ ĐĂNG KÝ QUYỀN SDĐ, LẬP HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SDĐ: 1. Đăng ký cấp GCNQSDĐ thuộc thẩm quyền cấp huyện: ĐVT: đồng/hồ sơ <jsontable name="bang_10"> </jsontable> 2. Cấp lại, cấp đổi GCNQSDĐ thuộc thẩm quyền cấp huyện: ĐVT: đồng/hồ sơ <jsontable name="bang_11"> </jsontable> 3. Đăng ký biến động về SDĐ thuộc thẩm quyền cấp huyện: ĐVT: đồng/hồ sơ <jsontable name="bang_12"> </jsontable> 4. Đơn giá, đăng ký lập hồ sơ cấp GCNQSDĐ thuộc thẩm quyền UBND tỉnh: ĐVT: đồng/hồ sơ <jsontable name="bang_13"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI NĂM 2011 TỈNH ĐỒNG NAI ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Quyết định số 72/2010/QĐ-TTg ngày 15/11/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành quy chế xây dựng, quản lý và thực hiện chương trình xúc tiến thương mại Quốc gia;
1,991
126,034
Theo đề nghị của Sở Công thương Đồng Nai tại Tờ trình số 1883/TTr-SCT ngày 29/12/2010 về việc đề nghị phê duyệt Chương trình Xúc tiến thương mại năm 2011 và Công văn số 2923/STC-TCHCSN ngày 21/12/2010 của Sở Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành Chương trình Xúc tiến thương mại năm 2011 tỉnh Đồng Nai và đơn vị chủ trì thực hiện theo phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này. Điều 2. Giao Sở Công thương có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, đơn vị liên quan căn cứ chương trình phê duyệt tại Điều 1 tổ chức triển khai thực hiện. Kết quả kịp thời báo cáo, đề xuất gửi về UBND tỉnh xem xét, quyết định. Giao Sở Tài chính có trách nhiệm cân đối giải quyết kinh phí cho Sở Công thương để thực hiện chương trình xúc tiến thương mại nêu trên. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Công thương, Giám đốc Sở Tài chính và Thủ trưởng các sở, ngành, đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHƯƠNG TRÌNH XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI NĂM 2011 TỈNH ĐỒNG NAI (Ban hành kèm theo Quyết định số 202/QĐ-UBND ngày 24/01/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai) I. MỤC TIÊU 1. Khuyến khích các doanh nghiệp vừa và nhỏ, hợp tác xã, cơ sở sản xuất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai mở rộng thị trường trong nước và xuất khẩu. 2. Tạo điều kiện cho hàng Việt Nam từng bước chiếm lĩnh thị trường nội địa thông qua đợt vận động người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam. 3. Hỗ trợ doanh nghiệp - Danh mục các sản phẩm hỗ trợ cụ thể như sau: a) Nhóm sản phẩm vật liệu xây dựng (cát, đá, gạch ngói,…); b) Nhóm sản phẩm gốm, sứ, gạch men (gốm mỹ nghệ, sứ dân dụng và công nghiệp, gạch men); c) Nhân hạt điều và các loại hạt khác (cà phê, hạt tiêu,…); d) Thức ăn chăn nuôi; e) Thực phẩm chế biến: Bột ngọt, bánh kẹo, trái cây, thức uống đóng hộp, cà phê hòa tan, sữa, nấm, sầu riêng, ớt đóng hộp,…; g) Vải sợi các loại; h) Quần áo may sẵn và sản xuất phụ kiện; i) Giầy dép và sản xuất phụ kiện; k) Hóa dược và nông dược (cho người và động thực vật); l) Nhựa và các sản phẩm từ nhựa; m) Máy móc thiết bị nông nghiệp (máy nổ diesel, máy công tác); n) Ô tô, xe máy và sản xuất linh kiện, phụ tùng; o) Dây và cáp điện các loại; p) Máy móc thiết bị điện công nghiệp (máy biến thế, động cơ điện,…); q) Sản xuất linh kiện điện tử và máy móc thiết bị điện tử tin học, viễn thông; r) Sản phẩm chế biến từ gỗ các loại; s) Cao su; t) Sản phẩm điện tử, linh kiện máy tính; u) Sản phẩm dệt sợi; v) Sản phẩm thủ công mỹ nghệ; x) Sản phẩm nông nghiệp xuất khẩu chủ lực của tỉnh như: Cà phê, hạt điều nhân, hạt tiêu, bưởi,... 4. Phát triển thị trường - Trong tỉnh Đồng Nai: + Thị trường thành phố Biên Hòa; + Khu tập trung công nhân các khu công nghiệp; + Phục vụ cho dân cư thuộc khu vực nông thôn. - Các tỉnh trọng điểm: Thị trường thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội, Bà Rịa - Vũng Tàu, Bình Định. - Thị trường nước ngoài: Campuchia, Lào, Myanma, Australia, CHLB Đức. 5. Tăng cường công tác xúc tiến thương mại đối với các thị trường khu vực nông thôn, chú trọng đến 33 xã điểm của tỉnh; góp phần nâng cao năng lực kinh doanh của cộng đồng doanh nghiệp, các hợp tác xã, của hộ nông dân; thúc đẩy việc tổ chức tiêu thụ nông sản vào hệ thống phân phối, nâng cao hiệu quả quản lý, khai thác các chợ truyền thống. 6. Mở rộng và từng bước kết nối các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Nai hình thành các quan hệ giao dịch thương mại điện tử. 7. Đẩy mạnh các hoạt động giao thương giữa hộ nông dân, doanh nghiệp với các chợ đầu mối bán buôn và các siêu thị. II. YÊU CẦU 1. Việc triển khai chương trình phải có sự thống nhất và phối hợp hiệu quả giữa các cơ quan, đơn vị, các tổng công ty, hội nghề nghiệp, các địa phương có liên quan và sự tham gia nhiệt tình, năng động, sáng tạo của các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất - kinh doanh. 2. Chương trình được triển khai phải mang lại lợi ích thiết thực cho các đối tượng tham gia, tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức kinh doanh phát triển sản xuất và mở rộng thị trường trong và ngoài nước, góp phần phát triển bền vững. III. ĐIỀU KIỆN, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC THAM GIA CHƯƠNG TRÌNH 1. Điều kiện: Doanh nghiệp, cơ sở sản xuất - kinh doanh thuộc mọi thành phần kinh tế trên địa bàn tỉnh Đồng Nai có nhu cầu về phát triển mặt hàng theo định hướng và thị trường mục tiêu đều là đối tượng chương trình. 2. Trình tự, thủ tục, thời hạn nộp hồ sơ: a) Trình tự, thủ tục: Đối tượng có nhu cầu tham gia vào chương trình lập bản đăng ký (theo mẫu) gửi về Trung tâm Xúc tiến Thương mại thuộc Sở Công thương Đồng Nai. Trong đó nêu rõ: - Yêu cầu cần hỗ trợ. - Các hình thức hỗ trợ như: Tham gia vào gian hàng chung, gian hàng riêng, phiên chợ vui công nhân, phiên chợ nông thôn, tuần hàng Việt Nam, đoàn giao thương, các chương trình hội thảo, tập huấn,... b) Thời hạn nộp bản đăng ký: b)1. Tham gia hội chợ triển lãm trong nước; tham gia hội chợ triển lãm, đoàn giao thương phát triển thị trường nước ngoài: Gửi đăng ký về cơ quan chủ trì chương trình trước 03 (ba) tháng tính đến ngày khai mạc hội chợ triển lãm, đoàn giao thương khởi hành. b)2. Các nội dung khác của chương trình: Đăng ký tham gia trước 10 ngày tính đến ngày triển khai. IV. NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH 1. Hội chợ triển lãm trong nước a) Hội chợ triển lãm trong tỉnh Phụ lục I b) Hội chợ triển lãm ngoài tỉnh Phụ lục II c) Hỗ trợ các doanh nghiệp tham gia HCTL và HCTL trực tuyến 2. Hội chợ triển lãm, tham gia đoàn giao thương tại nước ngoài Phụ lục III 3. Hội nghị, hội thảo Phụ lục IV 4. Tập huấn, đào tạo nghiệp vụ Phụ lục V 5. Hoạt động XTTM “Nông dân - nông nghiệp - nông thôn” Phụ lục VI 6. Hoạt động XTTM “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng VN” Phụ lục VII 7. Bảng tổng hợp tài chính Phụ lục VIII V. HỖ TRỢ KINH PHÍ 1. Kinh phí thuộc nguồn quỹ xúc tiến thương mại hỗ trợ cho những hoạt động đã được ghi trong chương trình được duyệt và thanh quyết toán theo quy định của Bộ Tài chính. 2. Đối tượng được thụ hưởng kinh phí hỗ trợ là những doanh nghiệp, hợp tác xã, cơ sở sản xuất, kinh doanh (gọi chung là doanh nghiệp) tham gia vào chương trình. 3. Trung tâm Xúc tiến Thương mại thuộc Sở Công thương Đồng Nai là đơn vị có trách nhiệm thanh quyết toán với ngân sách các khoản chi hỗ trợ từ quỹ xúc tiến thương mại tỉnh. 4. Cơ sở cho việc lập dự toán chi hỗ trợ thực hiện theo Quyết định số 72/2010/QĐ-TTg ngày 15/11/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế xây dựng, quản lý và thực hiện chương trình xúc tiến thương mại Quốc gia và áp dụng các định mức khác về chi ngân sách theo quy định của Bộ Tài chính. 5. Mức hỗ trợ cho doanh nghiệp tham gia phát triển thị trường nội địa là 70% tiền thuê gian hàng hội chợ triển lãm; 100% chi phí vận chuyển cho doanh nghiệp tham gia chương trình “Đưa hàng Việt về nông thôn và các khu công nghiệp”. 6. Kế hoạch kinh phí hỗ trợ của chương trình được xây dựng trên cơ sở tiết kiệm, không lập kế hoạch chi cho các hoạt động mà trong thực tế có thể sử dụng các nguồn thu khác để tự cân đối. VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Căn cứ chương trình xúc tiến thương mại năm 2011 được UBND tỉnh Đồng Nai phê duyệt, ngoài việc gửi cho các sở, ngành, các hội nghề nghiệp, các doanh nghiệp, các đơn vị có liên quan. Sở Công thương Đồng Nai còn thông báo trên Website của Trung tâm Xúc tiến Thương mại Đồng Nai (kèm theo các mẫu đăng ký) theo địa chỉ: http://xttmdn.com 2. Đơn vị thực hiện có trách nhiệm báo cáo tình hình, đánh giá kết quả gửi về Sở Công thương Đồng Nai sau khi thực hiện chương trình. 3. Sở Công thương Đồng Nai chủ trì, phối hợp các sở, ngành liên quan triển khai, theo dõi, tổng hợp, đánh giá kết quả thực hiện và báo cáo UBND tỉnh Đồng Nai vào cuối quý IV hàng năm./. PHỤ LỤC I HỘI CHỢ TRIỂN LÃM TRONG TỈNH (Ban hành kèm theo Quyết định số 202/QĐ-UBND ngày 24 tháng 01 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC II HỘI CHỢ TRIỂN LÃM NGOÀI TỈNH (Ban hành kèm theo Quyết định số 202/QĐ-UBND ngày 24 tháng 01 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> PHỤ LỤC III HỘI CHỢ TRIỂN LÃM, THAM GIA ĐOÀN GIAO THƯƠNG TẠI NƯỚC NGOÀI (Ban hành kèm theo Quyết định số 202/QĐ-UBND ngày 24/01/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai) <jsontable name="bang_4"> </jsontable> PHỤ LỤC IV HỘI NGHỊ, HỘI THẢO (Ban hành kèm theo Quyết định số 202/QĐ-UBND ngày 24/01/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai) <jsontable name="bang_5"> </jsontable> PHỤ LỤC V TẬP HUẤN, ĐÀO TẠO NGHIỆP VỤ (Ban hành kèm theo Quyết định số 202/QĐ-UBND ngày 24/01/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai) <jsontable name="bang_6"> </jsontable> PHỤ LỤC VI HOẠT ĐỘNG XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI CHUYÊN ĐỀ "NÔNG DÂN - NÔNG NGHIỆP - NÔNG THÔN" (Ban hành kèm theo Quyết định số 202/QĐ-UBND ngày 24/01/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai) <jsontable name="bang_7"> </jsontable> PHỤ LỤC VII HOẠT ĐỘNG XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI: NGƯỜI VIỆT NAM ƯU TIÊN DÙNG HÀNG VIỆT NAM (Ban hành kèm theo Quyết định số 202/QĐ-UBND ngày 24/01/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai) <jsontable name="bang_8"> </jsontable> PHỤ LỤC VIII BẢNG TỔNG HỢP TÀI CHÍNH CHƯƠNG TRÌNH XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI NĂM 2011 (Ban hành kèm theo Quyết định số 202/QĐ-UBND ngày 24/01/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai) <jsontable name="bang_9"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH PHỔ BIẾN, GIÁO DỤC PHÁP LUẬT VÀ HỖ TRỢ PHÁP LÝ CHO DOANH NGHIỆP NĂM 2011 CỦA BỘ XÂY DỰNG BỘ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG Căn cứ Nghị định số 17/2008/NĐ-CP ngày 04/02/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng; Căn cứ Nghị định số 66/2008/NĐ-CP ngày 28/05/2008 của Chính phủ về hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp. Căn cứ Nghị quyết số 61/2007/NQ-CP ngày 17/12/2007 của Chính phủ về việc tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 32-CT/TW ngày 09/12/2003 của Ban Bí thư Trung ương Đảng ( khoá IX) về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, nâng cao ý thức chấp hành pháp luật của cán bộ và nhân dân; Căn cứ Quyết định số 37/2008/QĐ-TTg ngày 12/3/2008 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình phổ biến, giáo dục pháp luật từ năm 2008 đến năm 2012; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp chế,
2,136
126,035
QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Chương trình phổ biến, giáo dục pháp luật và hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp năm 2011 của Bộ Xây dựng”. Điều 2. Vụ Pháp chế làm đầu mối công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp của Bộ theo chức năng nhiệm vụ được giao; thống nhất với các đơn vị về chương trình, kế hoạch phổ biến pháp luật của từng đơn vị. Trường hợp có phát sinh thì báo cáo Lãnh đạo Bộ để bổ sung kịp thời. Các đơn vị được giao thực hiện căn cứ Chương trình ban hành kèm theo Quyết định này, lập và thống nhất với các đơn vị liên quan kế hoạch triển khai cụ thể từng hoạt động phổ biến pháp luật về thời gian, địa điểm tổ chức, nội dung chương trình, đối tượng học viên, báo cáo viên, tài liệu, dự toán kinh phí. Kinh phí thực hiện Chương trình được áp dụng theo Quyết định số 41/QĐ-BXD ngày 13/01/2011 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc ban hành mức kinh phí hỗ trợ công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật và hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp của Bộ Xây dựng. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Chánh Văn phòng Bộ và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHƯƠNG TRÌNH PHỔ BIẾN, GIÁO DỤC PHÁP LUẬT VÀ HỖ TRỢ PHÁP LÝ CHO DOANH NGHIỆP NĂM 2011 CỦA BỘ XÂY DỰNG (Ban hành kèm theo Quyết định số 79 /QĐ-BXD ngày 24 /01/2011 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng) I.Tổ chức các lớp phổ biến, tập huấn văn bản quy phạm pháp luật - Vụ Pháp chế: Đầu mối tổ chức các lớp phổ biến, tập huấn. - Các đơn vị thực hiện: Chuẩn bị tài liệu và cử giảng viên tham gia thuyết trình về nội dung văn bản. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> II. Hình thức phổ biến pháp luật khác: <jsontable name="bang_3"> </jsontable> III. Các công việc khác: 1. Kiện toàn tổ chức và hoạt động của Hội đồng phổ biến giáo dục pháp luật ngành Xây dựng: - Đơn vị thực hiện: Vụ Pháp chế chủ trì, phối hợp với Vụ Tổ chức cán bộ và các đơn vị có liên quan. - Thời gian: Quý 1/2011. 2. Bổ sung đội ngũ báo cáo viên pháp luật Trung ương: - Đơn vị thực hiện: Vụ Pháp chế chủ trì, phối hợp với Vụ Tổ chức cán bộ. - Thời gian: Quý 1/2011. 3. Tổ chức 01 lớp bồi dưỡng nghiệp vụ phổ biến, giáo dục pháp luật cho đội ngũ báo cáo viên pháp luật và cán bộ thực hiện công tác phổ biến GDPL: - Đơn vị thực hiện: Vụ Pháp chế chủ trì. - Địa điểm: Hà Nội. - Thời gian: Quý 2/2010. 4. Phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật tại các cơ quan Trung ương, địa phương và các doanh nghiệp: Các cơ quan ở trung ương, cơ quan địa phương và các doanh nghiệp chủ trì tổ chức lớp tập huấn, Bộ Xây dựng có trách nhiệm phối hợp bằng hình thức cử báo cáo viên pháp luật Trung ương hướng dẫn nội dung tập huấn cho đội ngũ báo cáo viên pháp luật tại các cơ quan, đơn vị đó. - Đơn vị thực hiện: Vụ Pháp chế chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan. - Thời gian: Thường xuyên trong năm . Ghi chú: Việc đào tạo, bồi dưỡng nâng cao kiến thức chuyên ngành về xây dựng, đô thị cho cán bộ, công chức chính quyền địa phương các cấp và các tổ chức, cá nhân có nhu cầu thực hiện theo kế hoạch đã được Bộ giao cho Học viện Cán bộ quản lý xây dựng và đô thị tổ chức thực hiện. NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC THÀNH LẬP THỊ TRẤN MÁI DẦM THUỘC HUYỆN CHÂU THÀNH; ĐIỀU CHỈNH ĐỊA GIỚI HÀNH CHÍNH XÃ ĐỂ THÀNH LẬP THỊ TRẤN BÚNG TÀU THUỘC HUYỆN PHỤNG HIỆP, TỈNH HẬU GIANG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thành lập thị trấn Mái Dầm thuộc huyện Châu Thành; điều chỉnh địa giới hành chính thành lập thị trấn Búng Tàu thuộc huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang như sau: 1. Thành lập thị trấn Mái Dầm thuộc huyện Châu Thành trên cơ sở nguyên trạng 1.601,68 ha diện tích tự nhiên và 11.737 nhân khẩu của xã Phú Hữu A. Thị trấn Mái Dầm có 1.601,68 ha diện tích tự nhiên và 11.737 nhân khẩu. Địa giới hành chính thị trấn Mái Dầm: Đông giáp huyện Kế Sách, tỉnh Sóc Trăng; Tây giáp xã Đông Phú, huyện Châu Thành; Nam giáp xã Phú Hữu, huyện Châu Thành; Bắc giáp tỉnh Vĩnh Long. Sau khi thành lập thị trấn Mái Dầm, huyện Châu Thành có 13.454 ha diện tích tự nhiên và 85.429 nhân khẩu; có 09 đơn vị hành chính trực thuộc, bao gồm các xã: Phú Hữu, Phú Tân, Phú An, Đông Phú, Đông Phước A, Đông Phước, Đông Thạnh và các thị trấn: Ngã Sáu, Mái Dầm. 2. Thành lập thị trấn Búng Tàu thuộc huyện Phụng Hiệp trên cơ sở điều chỉnh 1.518,5 ha diện tích tự nhiên và 7.413 nhân khẩu của xã Tân Phước Hưng. Thị trấn Búng Tàu có 1.518,5 ha diện tích tự nhiên và 7.413 nhân khẩu. Địa giới hành chính thị trấn Búng Tàu: Đông giáp xã Long Hưng, huyện Mỹ Tú, tỉnh Sóc Trăng; Tây giáp xã Hiệp Hưng, huyện Phụng Hiệp; Nam giáp xã Phương Phú, huyện Phụng Hiệp; Bắc giáp xã Tân Phước Hưng, huyện Phụng Hiệp. Sau khi điều chỉnh địa giới hành chính để thành lập thị trấn Búng Tàu: - Xã Tân Phước Hưng còn lại 4.268,44 ha diện tích tự nhiên và 12.755 nhân khẩu Huyện Phụng Hiệp có 48.555 ha diện tích tự nhiên và 210.089 nhân khẩu; có 15 đơn vị hành chính trực thuộc, bao gồm các xã: Phương Bình, Phương Phú, Bình Thành, Tân Long, Tân Bình, Long Thạnh, Thạnh Hòa, Hòa An, Hòa Mỹ, Phụng Hiệp, Hiệp Hưng, Tân Phước Hưng và các thị trấn: Cây Dương, Kinh Cùng, Búng Tàu. Điều 2. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ VÀ BIÊN CHẾ CỦA PHÒNG/BỘ PHẬN QUẢN LÝ CÁC KHOẢN THU TỪ ĐẤT THUỘC CỤC THUẾ CÁC TỈNH, THÀNH PHỐ TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ Căn cứ Quyết định số 115/2009/QĐ-TTg ngày 28/9/2009 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Thuế trực thuộc Bộ Tài chính; Căn cứ Quyết định số 108/QĐ-BTC ngày 14/01/2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Thuế trực thuộc Tổng cục Thuế; Căn cứ Quyết định số 3218/QĐ-BTC ngày 08/12/2010 của Bộ Tài chính về việc thành lập Phòng Quản lý các khoản thu từ đất tại một số Cục Thuế tỉnh, thành phố; Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ - Tổng cục Thuế, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chức năng, nhiệm vụ và biên chế của Phòng/bộ phận Quản lý các khoản thu từ đất thuộc Cục Thuế. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Cục trưởng Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Chánh Văn phòng Tổng cục Thuế và Thủ trưởng các Vụ, đơn vị thuộc và trực thuộc Tổng cục thuế chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ VÀ BIÊN CHẾ PHÒNG/BỘ PHẬN QUẢN LÝ CÁC KHOẢN THU TỪ ĐẤT THUỘC CỤC THUẾ CÁC TỈNH, THÀNH PHỐ (Ban hành kèm theo Quyết định số 111 /QĐ-TCT ngày 25 / 1 /2011 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế) I. Chức năng của Phòng/bộ phận Quản lý các khoản thu từ đất thuộc Cục Thuế 1. Phòng Quản lý các khoản thu từ đất thuộc Cục Thuế có chức năng tham mưu giúp Cục trưởng Cục Thuế tổ chức thực hiện công tác quản lý các khoản thu từ đất trên địa bàn Cục Thuế quản lý. 2. Bộ phận quản lý các khoản thu từ đất thuộc Phòng Tổng hợp- Nghiệp vụ - Dự toán thuộc Cục Thuế giúp Trưởng phòng Tổng hợp - Nghiệp vụ - Dự toán tham mưu cho Cục trưởng tổ chức thực hiện công tác quản lý các khoản thu từ đất trên địa bàn Cục Thuế quản lý. II. Nhiệm vụ cụ thể của Phòng/bộ phận Quản lý các khoản thu từ đất 1. Nhiệm vụ cụ thể 1.1. Chủ trì xây dựng nội dung, chương trình kế hoạch triển khai thực hiện chính sách liên quan đến các loại thuế, các khoản thu từ đất: Thuế sử dụng đất nông nghiệp, thuế nhà đất, thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thu lệ phí trước bạ đất, kể cả tiền bán nhà thuộc sở hữu nhà nước (gọi chung là các khoản thu từ đất); 1.2. Chủ trì hướng dẫn, chỉ đạo và tổ chức triển khai thống nhất và kiểm tra việc thực hiện các chính sách thu; các quy trình, biện pháp quản lý thu thuế sử dụng đất nông nghiệp, thuế nhà đất (thuế sử dụng đất phi nông nghiệp), thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thu lệ phí trước bạ đất, kể cả tiền bán nhà thuộc sở hữu nhà nước trên địa bàn theo quy định ; 1.3. Chủ trì hướng dẫn hoặc phối hợp với các phòng chức năng hướng dẫn người nộp thuế thực hiện chính sách thu, các thủ tục hành chính liên quan đến các khoản thu từ thuế sử dụng đất nông nghiệp, thuế nhà đất (thuế sử dụng đất phi nông nghiệp), thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thu lệ phí trước bạ đất, kể cả tiền bán nhà thuộc sở hữu nhà nước trên địa bàn; 1.4. Phối hợp với Phòng Quản lý thuế thu nhập cá nhân và Phòng Kiểm tra thuế kiểm tra việc triển khai thực hiện chính sách thu liên quan đến chuyển nhượng bất động sản của người nộp thuế trên địa bàn theo quy định; 1.5. Phối hợp với các Phòng chức năng giải đáp các vướng mắc của người nộp thuế liên quan đến các khoản thu từ đất; 1.6. Phối hợp Phòng Tổng hợp - Nghiệp vụ - Dự toán xây dựng dự toán thu và chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện hoặc chỉ đạo thực hiện dự toán thu đối với các khoản thu từ thuế sử dụng đất nông nghiệp, thuế nhà đất (thuế sử dụng đất phi nông nghiệp), thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thu lệ phí trước bạ đất, kể cả tiền bán nhà thuộc sở hữu nhà nước trên địa bàn quản lý; 1.7. Theo dõi, tổng hợp, đánh giá, phân tích tình hình thực hiện dự toán thu các khoản thu từ đất; xác định nguyên nhân thất thu để đề xuất các biện pháp chống thất thu, gian lận các khoản thu từ đất;
2,074
126,036
1.8. Kiểm tra các hồ sơ miễn, giảm các khoản thu từ đất thuộc thẩm quyền quản lý của Cục Thuế trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định theo quy định của pháp luật; 1.9. Phối hợp với các ngành của địa phương tiếp nhận, giải quyết hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính theo cơ chế một cửa liên thông đối với các dự án cấp quyên, cho thuê quyền hoặc chuyển nhượng quyền sử dụng đất do cấp tỉnh, thành phố quản lý; 1.10. Chủ trì hoặc phối hợp, tham gia với các ngành của địa phương xây dựng các chính sách quản lý nhà nước về đất và chính sách thu từ đất trình cấp có thẩm quyền ban hành theo quy định; đề xuất các giải pháp quản lý, đôn đốc các tổ chức, cá nhân được giao quyền sử dụng đất, thuê quyền sử dụng đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực hiện các nghĩa vụ nộp NSNN theo đúng quy định; 1.11. Tổng kết, đánh giá tình hình thực hiện chính sách thu các khoản thu từ đất, quy trình nghiệp vụ, biện pháp quản lý các khoản thu từ đất; và đề xuất, kiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý các vướng mắc trong quá trình triển khai thực hiện chính sách thu, quy trình nghiệp vụ, biện pháp quản lý các khoản thu từ đất; nghiên cứu, đề xuất các giải pháp quản lý hiệu quả các khoản thu từ đất; 1.12. Biên soạn tài liệu và tham gia đào tạo công chức thuế thuộc lĩnh vực được giao; 1.13. Thực hiện việc bảo quản và lưu trữ hồ sơ nghiệp vụ, tài liệu và các văn bản pháp quy của Nhà nước thuộc lĩnh vực quản lý của Phòng/bộ phận theo quy định; 1.14. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Cục trưởng Cục Thuế giao. 2. Đối với các Cục Thuế tổ chức Phòng Quản lý các khoản thu từ đất: Phòng Tổng hợp - Nghiệp vụ - Dự toán thực hiện chức năng, nhiệm vụ quy định tại Quyết định số 502/QĐ-TCT ngày 29/3/2010 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế quy định chức năng, nhiệm vụ của các phòng thuộc Cục Thuế, trừ các nhiệm vụ cụ thể của Phòng Quản lý các khoản thu từ đất quy định như trên. III. Biên chế của Phòng/bộ phận Quản lý các khoản thu từ đất 1. Đối với Cục Thuế được thành lập Phòng Quản lý các khoản thu từ đất, tuỳ theo quy mô số thu và tính chất phức tạp trong quản lý các khoản thu từ đất của từng địa phương, biên chế của Phòng Quản lý các khoản thu từ đất đảm bảo 1 Trưởng phòng và ít nhất 01 Phó trưởng phòng và 4 công chức. 2. Đối với Cục Thuế các tỉnh, thành phố còn lại (không có tên trong danh sách các Cục Thuế quy định tại Điều 1 của Quyết định 3218/QĐ-BTC ngày 08/12/2010): Tổ chức bộ phận chuyên trách quản lý các khoản thu từ đất thuộc Phòng Tổng hợp - Nghiệp vụ - Dự toán thuộc Cục Thuế; Giao 01 đồng chí Phó trưởng phòng trực tiếp phụ trách bộ phận này và bố trí ít nhất 3 công chức chuyên trách. IV. Tổ chức thực hiện 1. Cục trưởng Cục Thuế các tỉnh, thành phố chịu trách nhiệm tổ chức Phòng/bộ phận quản lý các khoản thu từ đất thuộc Cục Thuế theo đúng quy định và chỉ đạo Phòng/bộ phận Quản lý các khoản thu từ đất phối hợp với các Phòng chức năng thuộc Cục Thuế hoàn thành nhiệm vụ quản lý các khoản thu từ đất trên địa bàn. 2. Căn cứ tình hình nhiệm vụ quản lý thuế tại từng địa phương, giao Cục trưởng Cục Thuế các tỉnh, thành phố sắp xếp tổ chức bộ máy và bố trí nhân sự trong chỉ tiêu, biên chế được giao để triển khai nhiệm vụ quản lý các khoản thu từ đất cho phù hợp, đảm bảo hoàn thành tốt nhiệm vụ quản lý thuế trên địa bàn. 3. Trong quá trình tổ chức thực hiện nếu phát sinh vướng mắc, Cục Thuế có trách nhiệm phản ánh kịp thời về Tổng cục Thuế để chỉ đạo thực hiện./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THU, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG QUỸ QUỐC PHÒNG - AN NINH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Dân quân tự vệ ngày 23 tháng 11 năm 2009; Căn cứ Nghị định số 58/2010/NĐ-CP ngày 01/6/2010 về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Dân quân tự vệ; Thực hiện Nghị quyết số 351/2010/NQ-HĐND ngày 10/12/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An (khoá XV, kỳ họp thứ 19) về việc thu, quản lý và sử dụng Quỹ Quốc phòng - An ninh trên địa bàn tỉnh Nghệ An; Xét đề nghị của Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh Nghệ An tại Tờ trình số 18/TTr-BCH ngày 05/01/2011 về việc ban hành quyết định thu, quản lý và sử dụng Quỹ Quốc phòng - An ninh trên địa bàn tỉnh, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bản Quy định về thu, quản lý và sử dụng Quỹ Quốc phòng - An ninh trên địa bàn tỉnh Nghệ An. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký; thay thế Quyết định số 50/2004/QĐ-UBND ngày 19/5/2004 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy định về thu, quản lý và sử dụng Quỹ Quốc phòng - An ninh ở tỉnh Nghệ An; các quy định trước đây trái với Quy định này đều bãi bỏ. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh, Công an tỉnh, BCH Biên phòng tỉnh, Giám đốc các sở, ban, ngành đoàn thể cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành, thị, Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ VIỆC THU, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG QUỸ QUỐC PHÒNG - AN NINH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN (Ban hành kèm theo Quyết định số: 07/2011/QĐ-UBND ngày 25/01/2011 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Nghệ An) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Bản Quy định này quy định việc huy động mức đóng góp, việc quản lý, sử dụng Quỹ Quốc phòng - An ninh trên địa bàn tỉnh Nghệ An. Quỹ Quốc phòng - An ninh được sử dụng để hỗ trợ cho các hoạt động công tác Quốc phòng - An ninh ở địa phương. Điều 2. Đối tượng áp dụng Công dân đang công tác, thường trú tại tỉnh Nghệ An có tuổi đời từ 18 đến 60 tuổi đối với nam; 18 đến 55 tuổi đối với nữ phải nộp Quỹ Quốc phòng - An ninh theo mức thu quy định tại Điều 4 của bản Quy định này. Những đối tượng sau đây không phải nộp Quỹ Quốc phòng - An ninh: 1. Cán bộ, chiến sỹ lực lượng vũ trang. 2. Người đang hưởng chính sách ưu đãi, người có công với cách mạng. 3. Người đang hưởng chính sách bảo trợ xã hội thường xuyên từ ngân sách Nhà nước. 4. Những người thuộc hộ đói, nghèo. Điều 3. Việc thu, chi và quản lý sử dụng Quỹ Quốc phòng - An ninh trên địa bàn tỉnh thực hiện theo Quy định này và các quy định của pháp luật có liên quan. Chương II MỨC THU, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG QUỸ QUỐC PHÒNG - AN NINH Điều 4. Mức thu Quỹ Quốc phòng - An ninh 1. Đối với cán bộ, công chức, viên chức làm việc trong cơ quan Nhà nước, đơn vị sự nghiệp, các tổ chức chính trị, chính trị - xã hội, xã hội nghề nghiệp; cán bộ, công nhân viên trong các loại hình doanh nghiệp, công ty có vốn đầu tư nước ngoài, Doanh nghiệp Nhà nước, Công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, Doanh nghiệp tư nhân... (sau đây gọi tắt là cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp): mức thu mỗi năm là 20.000 đồng/người/năm. 2. Đối với công dân trong độ tuổi lao động thuộc ngành du lịch, thương mại cá thể nhỏ lẻ và các nghề nghiệp khác: mức thu mỗi năm là 15.000 đồng/người/năm. 3. Đối với công dân trong độ tuổi lao động thuộc ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp, mức thu là 10.000 đồng/người/năm. Riêng công dân trong độ tuổi lao động thuộc ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp ở các xã đặc biệt khó khăn: mức thu là 5.000 đồng/người/năm. Điều 5. Tỷ lệ trích nộp Quỹ Quốc phòng - An ninh 1. Uỷ ban nhân dân các xã, phường, thị trấn (sau đây gọi tắt là UBND cấp xã) được để lại 100% (một trăm phần trăm) Quỹ Quốc phòng - An ninh đã thu, để sử dụng cho hoạt động Quốc phòng - An ninh ở địa phương. 2. Các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có tổ chức lực lượng tự vệ nhưng không có Ban Chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức trực tiếp thu Quỹ để lại 70% (bảy mươi phần trăm) để sử dụng cho hoạt động Quốc phòng - An ninh tại cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp mình; 30% (ba mươi phần trăm) nộp cho UBND cấp xã nơi trụ sở chính của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đứng chân. Các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp không tổ chức lực lượng tự vệ thì nộp 100% (một trăm phần trăm) cho UBND cấp xã nơi trụ sở chính của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đứng chân. 3. Các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có tổ chức lực lượng tự vệ và đã được Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh Nghệ An quyết định thành lập Ban Chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp trực tiếp thu Quỹ và được để lại 100% (một trăm phần trăm) để sử dụng cho hoạt động Quốc phòng - An ninh tại cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp mình. Điều 6. Sử dụng Quỹ Quốc phòng - An ninh 1. UBND cấp xã được sử dụng Quỹ Quốc phòng - An ninh hỗ trợ cho các mục đích sau: - Công tác tập huấn, huấn luyện, diễn tập, tuyển quân; Huy động lực lượng Dân quân tự vệ, Dự bị động viên, lực lượng an ninh trực tiếp tham gia nhiệm vụ bảo đảm an ninh trật tự, an toàn xã hội (kể cả theo kế hoạch và nhiệm vụ đột xuất). Phòng chống tội phạm, phòng chống ma tuý, phòng chống cháy nổ, phòng chống tệ nạn xã hội, an toàn giao thông, phòng chống thiên tai, tìm kiếm, cứu nạn... - Mua sắm trang thiết bị, tài liệu phục vụ công tác Quốc phòng - An ninh ở địa phương. - Tổ chức hội nghị sơ kết, tổng kết, thi đua khen thưởng công tác Quốc phòng - An ninh ở địa phương. 2. Các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có lực lượng tự vệ và có Ban Chỉ huy quân sự được sử dụng Quỹ Quốc phòng - An ninh hỗ trợ cho các mục đích sau: - Tuyên truyền các quy định của Nhà nước về nhiệm vụ Quốc phòng - An ninh và giáo dục Quốc phòng - An ninh. - Huấn luyện, diễn tập và các hoạt động khác của lực lượng tự vệ cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp.
2,041
126,037
- Xây dựng các kế hoạch phòng thủ dân sự; kế hoạch bảo vệ cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp. - Mua sắm trang bị cơ sở vật chất, tài liệu phục vụ công tác Quốc phòng - An ninh của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp. - Tổ chức hội nghị sơ kết, tổng kết, thi đua khen thưởng công tác Quốc phòng - An ninh ở cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp. - Chi thực hiện các nhiệm vụ khác về Quốc phòng - An ninh của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 7. Phân công trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức 1. Cơ chế giao chỉ tiêu thu, nộp Quỹ Quốc phòng - An ninh hàng năm a) Uỷ ban nhân dân tỉnh giao chỉ tiêu thu, nộp Quỹ Quốc phòng - An ninh cho UBND cấp huyện. Giao BCH Quân sự tỉnh chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính lập phương án thu, nộp Quỹ Quốc phòng - An ninh trên địa bàn tỉnh, gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp chung, trình UBND tỉnh quyết định giao chỉ tiêu thu, nộp Quỹ cho UBND cấp huyện theo quy định. b) UBND cấp huyện giao chỉ tiêu thu, nộp Quỹ Quốc phòng - An ninh cho UBND cấp xã. c) UBND cấp xã căn cứ chỉ tiêu thu, nộp Quỹ Quốc phòng - An ninh được giao để thông báo mức thu, nộp cho các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và các cá nhân trên địa bàn quản lý. 2. Phân công trách nhiệm tổ chức thu Quỹ Quốc phòng - An ninh a) UBND cấp xã tổ chức thu Quỹ Quốc phòng - An ninh đối với các lao động sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp, các đối tượng hoạt động dịch vụ ngành du lịch, thương mại cá thể nhỏ lẻ và nghề nghiệp khác vào tháng 6 hàng năm. b) Các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp trực tiếp thu Quỹ Quốc phòng - An ninh đối với cán bộ, công nhân viên chức (kể cả lao động hợp đồng) do cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp mình quản lý vào tháng 6 hàng năm. 3. Phân công hướng dẫn, chỉ đạo, đôn đốc kiểm tra và báo cáo việc thu, nộp, quản lý sử dụng Quỹ Quốc phòng - An ninh a) Sở Tài chính, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Công an tỉnh chịu trách nhiệm hướng dẫn liên ngành để thực hiện Quy định này, bảo đảm việc thu, nộp đầy đủ và việc chi tiêu Quỹ Quốc phòng - An ninh đúng mục đích, tiết kiệm có hiệu quả. Giao Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh chủ trì phối hợp với Sở Tài chính tổng hợp báo cáo UBND tỉnh về tình hình thu, nộp, quản lý sử dụng Quỹ Quốc phòng - An ninh trên địa bàn tỉnh trước ngày 15/12 hàng năm. b) UBND cấp huyện có trách nhiệm chỉ đạo, đôn đốc kiểm tra UBND cấp xã tổ chức thực hiện việc thu, nộp và quản lý, sử dụng Quỹ Quốc phòng - An ninh theo đúng quy định. Tổng hợp báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh (qua Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Sở Tài chính để tổng hợp chung) trước ngày 05/12 hàng năm. c) UBND cấp xã có trách nhiệm kiểm tra việc chấp hành thu, nộp Quỹ Quốc phòng - An ninh của các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và các cá nhân trên địa bàn thuộc diện phải thu và trích nộp Quỹ theo tỷ lệ quy định. Tổng hợp báo cáo UBND cấp huyện về việc thu, quản lý và sử dụng Quỹ Quốc phòng - An ninh trên địa bàn trước ngày 25/11 hàng năm. d) Các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có nhiệm vụ thu, nộp, quản lý sử dụng Quỹ Quốc phòng - An ninh theo đúng quy định và báo cáo UBND cấp xã nơi cơ quan đứng chân để tổng hợp báo cáo UBND cấp huyện trước ngày 15/11 hàng năm. Điều 8. Khen thưởng và kỷ luật 1. Các tổ chức, cá nhân có thành tích trong việc huy động, đóng góp, quản lý, sử dụng Quỹ Quốc phòng - An ninh được khen thưởng theo chế độ hiện hành của Nhà nước. 2. Các tổ chức, cá nhân lợi dụng chức vụ, quyền hạn để thu, chi Quỹ Quốc phòng - An ninh không đúng quy định, thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật./. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH NHỮNG GIẢI PHÁP, NHIỆM VỤ CHỦ YẾU CHỈ ĐẠO, ĐIỀU HÀNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI NĂM 2011 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003; Căn cứ Nghị quyết số 02/NQ-CP, ngày 09 tháng 01 năm 2011 của Chính phủ về những giải pháp chủ yếu chỉ đạo, điều hành thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách Nhà nước năm 2011; Căn cứ Nghị quyết số 25/2010/NQ-HĐND, ngày 10 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2011; QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này những giải pháp, nhiệm vụ chủ yếu chỉ đạo, điều hành thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Tây Ninh năm 2011. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NHỮNG GIẢI PHÁP, NHIỆM VỤ CHỦ YẾU CHỈ ĐẠO, ĐIỀU HÀNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI NĂM 2011 (Ban hành kèm theo Quyết định số 03/2011/QĐ-UBND, ngày 25 tháng 01 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh) Năm 2011 là năm có ý nghĩa quan trọng, tạo đà cho việc hoàn thành các mục tiêu của Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ IX về phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2011-2015. Bước vào kế hoạch năm 2011, bên cạnh những yếu tố mới, thuận lợi từ phục hồi của kinh tế thế giới, những thành tựu trong phát triển kinh tế xã hội trong nước, trong tỉnh. Tuy nhiên, vẫn còn tiềm ẩn nhiều khó khăn, thách thức cần phải vượt qua; sự phục hồi kinh tế thế giới còn nhiều rủi ro khó lường, trong tỉnh với tồn tại từ sức cạnh tranh của nền kinh tế chưa cao; chất lượng nguồn nhân lực còn thấp; hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội chưa đáp ứng yêu cầu phát triển; các vấn đề về thời tiết, dịch bệnh, vệ sinh an toàn thực phẩm, tệ nạn xã hội… sẽ là những khó khăn cho thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội năm 2011. Để thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách Nhà nước năm 2011 đạt kết quả cao nhất, UBND tỉnh yêu cầu các sở, ban, ngành tỉnh, UBND các huyện, thị xã tập trung thực hiện các giải pháp, nhiệm vụ chủ yếu sau: I. MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU CHỦ YẾU CỦA KẾ HOẠCH NĂM 2011 1. Mục tiêu Phấn đấu đạt tốc độ tăng trưởng kinh tế cao hơn năm 2010, nâng cao chất lượng tăng trưởng và sức cạnh tranh của nền kinh tế và của từng ngành, từng sản phẩm. Huy động tối đa các nguồn lực, phát huy sử dụng tốt nội lực, tranh thủ ngoại lực; ưu tiên đầu tư kết cấu hạ tầng giao thông, hạ tầng đô thị thị xã. Chủ động mở rộng hợp tác, tăng nguồn lực đầu tư khu, cụm công nghiệp trên địa bàn. Nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực, phát triển khoa học, công nghệ, chăm sóc sức khỏe nhân dân đáp ứng được yêu cầu phát triển nền kinh tế. Giải quyết tốt các vấn đề xã hội và bảo vệ môi trường. Giữ vững an ninh chính trị, đảm bảo trật tự an toàn xã hội. Đẩy mạnh cải cách hành chính. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả của bộ máy tổ chức và điều hành của Ủy ban nhân dân tỉnh và chính quyền các cấp. 2. Chỉ tiêu chủ yếu Để đạt được mục tiêu trên, tỉnh đã đề ra 23 chỉ tiêu chủ yếu (bao gồm: 10 chỉ tiêu về lĩnh vực kinh tế, 07 chỉ tiêu về lĩnh vực xã hội và 06 chỉ tiêu về lĩnh vực môi trường) và 12 chỉ tiêu phát triển ngành như: Phấn đấu đạt tốc độ tăng trưởng kinh tế (GDP) tăng 14% trở lên so với năm 2010; cơ cấu nông - lâm - ngư nghiệp, công nghiệp - xây dựng, dịch vụ trong GDP (giá hiện hành): 36,6% - 31,9% - 31,5%; vốn đầu tư phát triển toàn xã hội bằng 41% GDP; tổng thu ngân sách Nhà nước 3.000 tỷ đồng, trong đó thu nội địa 2.060 tỷ đồng; tạo điều kiện giải quyết việc làm cho 20.000 lao động; giảm 2,5% tỷ lệ hộ nghèo; 87% hộ dân nông thôn dùng nước sạch, hợp vệ sinh; 80% chất thải rắn ở đô thị, chất thải nguy hại và chất thải y tế được thu gom xử lý. 3. Các nhiệm vụ chủ yếu 3.1. Cùng với cả nước thực hiện tốt các giải pháp, chính sách của Chính phủ ban hành: kích thích kinh tế; ngăn ngừa lạm phát; nâng cao chất lượng tăng trưởng, hiệu quả và sức cạnh tranh của nền kinh tế. 3.2. Đẩy mạnh cải cách hành chính được xem là giải pháp hàng đầu để tổ chức thực hiện thắng lợi các mục tiêu, nhiệm vụ đề ra. 3.3. Tiếp tục cải thiện môi trường đầu tư, tạo chuyển biến mạnh trong thu hút đầu tư; tập trung đầu tư cơ sở hạ tầng; tăng cường quản lý, tạo chuyển biến trong thực hiện đầu tư xây dựng cơ bản; tăng quy mô tài chính, tín dụng. 3.4. Đẩy mạnh phát triển nguồn nhân lực, xã hội hóa, nâng cao chất lượng hoạt động đào tạo nghề, hoạt động dịch vụ giới thiệu việc làm. 3.5. Nâng cao tăng trưởng và hiệu quả sản xuất của các ngành, lĩnh vực. Phát triển sản xuất nông nghiệp theo chiều sâu; áp dụng khoa học, công nghệ, tăng năng suất và hiệu quả đầu tư. Tiếp tục khai thác có hiệu quả các ngành công nghiệp hiện có. Thực hiện tốt các biện pháp bình ổn giá, tổ chức hệ thống phân phối hàng hóa trên địa bàn. 3.6. Đảm bảo an sinh xã hội, nâng cao chất lượng hoạt động văn hóa - xã hội. Nâng cao chất lượng dạy và học. Tăng cường công tác giáo dục truyền thông dân số, kế hoạch hóa gia đình, bình đẳng giới; bảo vệ, chăm sóc, giáo dục trẻ em; chăm sóc người già, người tàn tật; nâng cao hiệu quả hoạt động của Trung tâm văn hóa – thể thao – học tập cộng đồng xã, phường, thị trấn. 3.7. Tập trung tốt công tác quản lý tài nguyên, bảo vệ môi trường; tăng cường quản lý sử dụng đất theo quy hoạch, kế hoạch; tăng cường quản lý quỹ đất công. Quản lý chặt chẽ, thường xuyên kiểm tra, chấn chỉnh việc khai thác tài nguyên khoáng sản. Tăng cường công tác phòng ngừa, kiểm soát ô nhiễm môi trường. 3.8. Đảm bảo quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn xã hội
2,053
126,038
3.9. Tăng cường công tác phòng, chống tham nhũng; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí. Đẩy mạnh công tác thông tin tuyên truyền. Phát động phong trào thi đua yêu nước. II. CÁC GIẢI PHÁP, NHIỆM VỤ CỤ THỂ 1. Huy động và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn cho đầu tư phát triển nhất là hạ tầng giao thông 1.1. Sở Kế hoạch và Đầu tư - Thường xuyên theo dõi thông tin về phân tích và dự báo tình hình trong nước để kịp thời báo cáo, tham mưu, đề xuất việc tổ chức thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2011 của tỉnh. - Kịp thời tham mưu UBND tỉnh và hướng dẫn triển khai các quy định mới của Trung ương đối với lĩnh vực Kế hoạch và Đầu tư. - Tăng cường thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư, kế hoạch đấu thầu, hậu kiểm đấu thầu, đăng ký kinh doanh - Đôn đốc các chủ đầu tư đẩy nhanh tiến độ giải ngân vốn kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản năm 2011. - Phối hợp với Sở Tài chính và các ngành, các huyện, thị xã đề xuất danh mục dự án đề nghị Trung ương hỗ trợ có mục tiêu, vốn trái phiếu Chính phủ, vay tín dụng ưu đãi. - Phối hợp với các ngành liên quan: + Xây dựng danh mục kêu gọi đầu tư theo hình thức BOT, BT. + Tham mưu UBND tỉnh kế hoạch đầu tư phát triển đồng bộ kết cấu hạ tầng kỹ thuật, nhất là hạ tầng giao thông giai đoạn 2011-2015. + Sơ kết Chương trình hợp tác giữa tỉnh Tây Ninh với thành phố Hồ Chí Minh, tỉnh Đồng Nai, tỉnh Long An và các tập đoàn kinh tế. 1.2. Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ban quản lý các khu công nghiệp, Ban quản lý Khu kinh tế cửa khẩu Mộc Bài, Ban quản lý Khu kinh tế cửa khẩu Xa Mát căn cứ chức năng nhiệm vụ - Chuyển hướng kêu gọi đầu tư, chuyển mạnh từ công nghiệp gia công sang công nghiệp chế biến, nhất là các ngành chế biến sản phẩm sau đường, bột mì, mủ cao su; hạn chế các dự án có công nghệ sản xuất dễ gây ô nhiễm môi trường, sử dụng nhiều lao động; hướng vào các tập đoàn kinh tế, các doanh nghiệp có tiềm năng về công nghệ, thị trường và vốn đầu tư. - Phối hợp với các ngành, các huyện liên quan tạo điều kiện đẩy nhanh tiến độ đầu tư hạ tầng Khu Liên hợp Công nghiệp - Đô thị - Dịch vụ Phước Đông - Bời Lời, Khu Công nghiệp Bourbon - An Hòa, khu công nghiệp Chà Là, các cụm công nghiệp trong các khu kinh tế. Đồng thời kêu gọi, thu hút đầu tư trên cơ sở lựa chọn các dự án có công nghệ tiên tiến quy mô lớn. - Thường xuyên nắm tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh, kịp thời giải quyết những khó khăn, vướng mắc của các doanh nghiệp; tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp đẩy nhanh tiến độ triển khai các dự án đã được cấp giấy chứng nhận đầu tư. Đồng thời tăng cường hậu kiểm đầu tư, đăng ký kinh doanh; đề xuất xử lý đối với các dự án chậm, không triển khai thực hiện, không có hiệu quả nhất là các dự án nông nghiệp, thương mại. 1.3. Trung tâm Xúc tiến Đầu tư – Thương mại và Du lịch - Chủ động phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Công thương, Sở Văn hóa - Thể thao và Du lịch cập nhật đầy đủ thông tin, nhu cầu đầu tư và diễn biến tình hình đầu tư của tỉnh để tăng cường xúc tiến đầu tư, quảng bá hình ảnh Tây Ninh. - Chủ trì phối hợp với các ngành, các huyện, thị xã đề xuất điều chỉnh, bổ sung cập nhật danh mục kêu gọi đầu tư trên địa bàn tỉnh. 1.4. Sở Xây dựng - Tham mưu Ủy ban nhân dân thực hiện chương trình nâng cấp đô thị theo Quyết định số 758/QĐ-TTg, ngày 08/6/2009 của Thủ tướng Chính phủ; triển khai Chương trình phát triển nhà ở, nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh. - Kiểm tra, hướng dẫn, đôn đốc các huyện, thị xã đẩy nhanh tiến độ hoàn thành điều chỉnh quy hoạch chung, quy hoạch chi tiết xây dựng các thị trấn, thị xã; lập quy hoạch xây dựng các điểm dân cư nông thôn. - Phối hợp với Sở Tài chính thông báo kịp thời giá vật tư xây dựng cơ bản hàng tháng. Hướng dẫn kiểm tra các chủ đầu tư thực hiện thanh toán, điều chỉnh giá; tham mưu đề xuất UBND tỉnh xử lý những vướng mắc về giá trong XDCB. - Tăng cường công tác: + Quản lý kiến trúc, quản lý công trình hạ tầng đô thị, khắc phục tình trạng xây dựng trái phép, không phép. + Thanh tra, kiểm tra chất lượng công trình xây dựng. + Thẩm định theo thẩm quyền. - Phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức thực hiện Đề án nhà ở cho hộ nghèo theo Quyết định 167/2008/QĐ-TTg, ngày 12/12/2008 của Thủ tướng Chính phủ. 1.5. Thủ trưởng sở, ngành, Chủ tịch UBND huyện, thị xã căn cứ chức năng nhiệm vụ được giao triển khai kịp thời có hiệu quả, tạo chuyển biến trong thực hiện đầu tư XDCB - Các sở quản lý tổng hợp, sở quản lý chuyên ngành căn cứ chức năng nhiệm vụ: + Rà soát, sửa đổi, ban hành kịp thời các văn bản quản lý về đầu tư và xây dựng của tỉnh theo chỉ đạo của Trung ương để đẩy nhanh tiến độ thực hiện và giải ngân nguồn vốn đầu tư, nâng cao chất lượng và hiệu quả sử dụng vốn đầu tư. + Thường xuyên cập nhật thông tin và tổ chức tập huấn nghiệp vụ chuyên môn nâng cao kiến thức về quản lý dự án, nâng cao trình độ về chuyên môn nghiệp vụ trong lĩnh vực quản lý đấu thầu, theo dõi, kiểm tra, giám sát và đánh giá tình hình thực hiện các công trình, dự án đầu tư. + Tăng cường công tác cải cách thủ tục hành chính trong đầu tư, tạo điều kiện thuận lợi cho các dự án sớm được triển khai. - Sở Giáo dục và Đào tạo: Tham mưu UBND tỉnh ban hành danh mục trường đạt chuẩn quốc gia. - Sở Lao động, Thương binh và Xã hội: Tham mưu UBND tỉnh ban hành tiêu chí xã nghèo nội địa. - Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Rà soát, đề xuất kế hoạch đầu tư, bố trí dân cư ở những nơi cần thiết theo Quyết định số 193/2006/QĐ-TTg, ngày 24/8/2006 của Thủ tướng Chính phủ. - Sở Tài nguyên và Môi trường: Chủ trì phối hợp cùng Sở Xây dựng, UBND các huyện, thị xã đề xuất các giải pháp để huy động các nguồn vốn từ đất đai, tài nguyên, khoáng sản để đầu tư hạ tầng kỹ thuật. - Sở Giao thông Vận tải: Chủ trì phối hợp cùng với các sở, ban, ngành và UBND các huyện, thị xã xây dựng kế hoạch, chương trình hành động xây dựng hạ tầng giao thông 2011-2015. tập trung huy động vốn, thực hiện các hình thức đầu tư để đầu tư các tuyến giao thông: 781, 782-784, 786, 787, 791, 792, 794; nâng tải trọng cầu đồng bộ với đường, các bến, bãi, cảng sông đáp ứng được nhu cầu vận chuyển hàng hóa và phục vụ phát triển các khu, cụm công nghiệp. - UBND thị xã Tây Ninh: Khẩn trương hoàn thành quy hoạch tổng thể phát triển thị xã Tây Ninh để tập trung thực hiện theo quy hoạch. Xây dựng kế hoạch và nhu cầu vốn thực hiện đầu tư, chỉnh trang đô thị để từng bước đạt đô thị loại 3 vào năm 2015. - Các Sở, ban, ngành tỉnh, UBND các huyện, thị xã được giao làm chủ đầu tư: Nâng cao trách nhiệm trong việc thực hiện kế hoạch vốn được giao; kịp thời quyết toán, tất toán đối với các dự án hoàn thành đưa vào sử dụng: + Tổ chức triển khai ngay từ đầu năm; các nguồn vốn XDCB, sự nghiệp được giao phải được phân khai chậm nhất trong tháng 02 năm 2011. + Tập trung chỉ đạo thực hiện tốt công tác đền bù, giải phóng mặt bằng tạo điều kiện cho các dự án được triển khai thực hiện. + Tăng cường cán bộ, củng cố các trung tâm quản lý dự án đủ về số lượng, đảm bảo về năng lực chuyên môn, tinh thần trách nhiệm và khả năng quản lý điều hành các dự án đầu tư. + Nâng cao chất lượng và phát huy vai trò của các trung tâm quản lý dự án tỉnh, huyện trong lĩnh vực đầu tư xây dựng cơ bản trên địa bàn. + Tập trung các nguồn lực cho Trung tâm phát triển quỹ đất các cấp hoạt động hiệu quả, đảm bảo yêu cầu giải phóng mặt bằng để các dự án được triển khai đúng tiến độ. 2. Thực hiện tốt công tác tài chính, ngân sách và thu hút nguồn vốn tín dụng 2.1. Sở Tài chính - Huy động các nguồn vốn vay và các nguồn vốn hỗ trợ từ ngân sách Trung ương, vốn trái phiếu Chính phủ, vốn của doanh nghiệp để bổ sung vốn cho đầu tư hạ tầng kinh tế, xây dựng khu tái định cư. - Kiểm tra, hướng dẫn, điều hành ngân sách và chấp hành dự toán ngân sách hàng năm theo Luật Ngân sách Nhà nước ở cấp huyện, cấp xã. - Kiểm soát chặt chẽ và nâng cao hiệu quả chi tiêu công. Thực hiện triệt để việc chi ngân sách tiết kiệm, kịp thời, hiệu quả; đảm bảo chi theo dự toán được giao, hạn chế chuyển nguồn sang năm sau, chi vượt dự toán được giao. - Quản lý tài sản công, nhất là các khoản thu từ đấu giá quyền sử dụng đất, tránh thất thoát, lãng phí tài sản công. - Thực hiện tốt việc phân cấp quản lý và phân bổ ngân sách thời kỳ 2011-2015. 2.2. Các đơn vị được cấp ngân sách nhà nước tăng cường quản lý, bảo đảm tiết kiệm và sử dụng có hiệu quả chi ngân sách nhà nước. Điều hành đảm bảo tổng mức dự toán chi ngân sách nhà nước năm 2011 đã được HĐND tỉnh quyết định; hạn chế tối đa việc bổ sung ngoài dự toán. 2.3. Cục Thuế tỉnh - Tập trung chỉ đạo ngay từ đầu năm công tác thu ngân sách; phân tích, tổng hợp, đánh giá công tác quản lý thuế trên địa bàn; hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra Chi cục Thuế các huyện, thị xã trong việc tổ chức triển khai nhiệm vụ quản lý thuế trên từng địa bàn huyện, thị xã; phấn đấu tăng thu tối thiểu 05% so với dự toán được HĐND tỉnh giao. - Tiếp tục đẩy mạnh tiến trình cải cách hiện đại hóa hệ thống thuế theo lộ trình đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. Tổ chức thực hiện tốt Nghị định số 51/2010/NĐ-CP, ngày 14/5/2010 của Chính phủ Quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ. - Tiếp tục xử lý các khoản đọng thuế, hạn chế số nợ thuế đến mức thấp nhất và không vượt quá tỷ lệ quy định; tăng cường công tác hoàn thuế, thanh tra, kiểm tra thuế.
2,052
126,039
- Đổi mới các hình thức tuyên truyền pháp luật về thuế trên các phương tiện thông tin đại chúng, giảm tình trạng vi phạm pháp luật thuế do thiếu hiểu biết, từng bước nâng cao tính tự giác, tuân thủ pháp luật của các tổ chức, cá nhân kinh doanh. 2.4. Cục Hải quan tỉnh - Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính về hải quan theo hướng đơn giản hóa, tạo thuận lợi tối đa cho người dân và doanh nghiệp; thường xuyên rà soát thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực hải quan đã công bố. - Triển khai thí điểm hải quan điện tử tại cửa khẩu Mộc Bài và Khu công nghiệp Trảng Bàng. Xây dựng Đề án thành lập Chi cục Hải quan Bourbon – An Hòa. - Thực hiện tốt công tác tuyên truyền, hỗ trợ cho doanh nghiệp và nhân dân hiểu biết pháp luật về hải quan để hưởng ứng phòng, chống các hoạt động buôn lậu, gian lận thương mại. 2.5. Hệ thống ngân hàng Tây Ninh - Bám sát chỉ đạo của ngành thực hiện những giải pháp tín dụng trong tình hình mới. Triển khai có hiệu quả các cơ chế lãi suất áp dụng trong năm 2011. - Phát triển, mở rộng mạng lưới hoạt động của các tổ chức tín dụng. Huy động các nguồn vốn để mở rộng đầu tư tín dụng đảm bảo đủ vốn cho các dự án sản xuất kinh doanh có hiệu quả. Nâng dần tỷ lệ dư nợ của ngành công nghiệp và thương mại dịch vụ trong tổng dư nợ chung theo hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh. Tiếp tục thực hiện giải ngân các chương trình tín dụng ưu đãi, đồng thời tăng cường kiểm tra sử dụng vốn vay, nâng cao chất lượng tín dụng, xử lý tốt nợ xấu và nợ khoanh. - Tiếp tục tổ chức thực hiện tốt Nghị định số 41/2010/NĐ-CP, ngày 14/4/2010 về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn; triển khai thực hiện Quyết định số 2011/QĐ-TTg, ngày 05/11/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc thực hiện thí điểm bảo hiểm tín dụng xuất khẩu. - Thực hiện tốt công tác quản lý ngoại hối; mở rộng công tác thanh toán không dùng tiền mặt và các hình thức thanh toán qua ngân hàng; thực hiện nhiều giải pháp để phát triển mạnh thanh toán biên mậu theo thỏa thuận đã ký kết với Ngân hàng của Vương quốc Campuchia. 3. Tháo gỡ khó khăn, tạo điều kiện để nâng cao tăng trưởng và hiệu quả sản xuất của các ngành, lĩnh vực 3.1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Tham mưu UBND tỉnh triển khai Chương trình hành động của UBND tỉnh thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần 7 Ban Chấp hành TW khóa 10 về nông nghiệp, nông dân, nông thôn. Tập trung thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới; phối hợp với Cục Thống kê triển khai tốt tổng điều tra nông thôn, nông nghiệp và thủy sản năm 2011. - Đẩy mạnh các hoạt động chuyển giao các tiến bộ khoa học và công nghệ cho nông dân thông qua các hoạt động khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư, bảo vệ thực vật, thú y; phổ biến các mô hình sản xuất hiệu quả cao đến nông dân. - Tăng cường các biện pháp phòng, chống dịch bệnh trong sản xuất nông nghiệp, đảm bảo an toàn cho sản xuất. - Phối hợp với các ngành, huyện, thị xã tạo điều kiện cho các dự án chăn nuôi, dự án nuôi trồng thủy sản đã cấp chủ trương đầu tư, giấy chứng nhận đầu tư sớm triển khai và đi vào hoạt động. - Quản lý, điều tiết nước tưới hợp lý, bảo đảm phục vụ tưới an toàn cho sản xuất nông nghiệp. - Tăng cường biện pháp hữu hiệu giải quyết dứt điểm tình trạng bao chiếm sử dụng đất lâm nghiệp sai mục đích; công tác tuần tra bảo vệ nhằm ngăn chặn các hành vi vi phạm Luật Bảo vệ và phát triển rừng, công tác phòng chống cháy mùa khô. - Chủ động phòng chống lụt bão, ứng phó kịp thời với mọi tình huống, hạn chế đến mức thấp nhất thiệt hại do thiên tai gây ra. 3.2. Sở Công thương - Đẩy mạnh Chương trình khuyến công, phối hợp với các ngành, các cấp liên quan tạo điều kiện hỗ trợ để đẩy nhanh tiến độ triển khai xây dựng dây chuyền 2 nhà máy xi măng. - Rà soát, điều chỉnh Quy hoạch phát triển cụm công nghiệp trên địa bàn; căn cứ vào Quy hoạch để thành lập cụm công nghiệp và đẩy nhanh tiến độ thực hiện theo tinh thần của Quyết định số 105/2009/QĐ-TTg, ngày 19/8/2009 của Thủ tướng Chính phủ Ban hành Quy chế quản lý cụm công nghiệp. - Phối hợp với ngành điện có kế hoạch điều tiết, đảm bảo đủ điện cho sản xuất. - Hỗ trợ và tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp trong công tác xuất, nhập khẩu; hỗ trợ doanh nghiệp trong công tác xúc tiến đầu tư, tìm kiếm thị trường, tham gia hội chợ, triển lãm, quảng bá thương hiệu. - Phối hợp với Sở Ngoại vụ tham mưu UBND tỉnh mở các cặp cửa khẩu phụ, đường mòn, lối mở, nâng cấp các tuyến đường qua cửa khẩu, hợp tác với các tỉnh thuộc Vương quốc Campuchia. - Tiếp tục triển khai thực hiện Đề án Phát triển thương mại nông thôn giai đoạn 2010-2015 và định hướng 2020. - Theo dõi diễn biến của thị trường trong và ngoài tỉnh, tham mưu UBND tỉnh các biện pháp bình ổn thị trường; tổ chức hệ thống phân phối hàng hóa trên địa bàn; chú trọng phát triển hệ thống phân phối những mặt hàng lương thực thực phẩm thiết yếu để bình ổn giá khi cần thiết. - Phối hợp chặt chẽ với các ngành: Tài chính, Công an, Khoa học và Công nghệ, Y tế thường xuyên tổ chức kiểm tra, kiểm soát thị trường trên địa bàn tỉnh theo các nội dung: niêm yết giá, bán hàng theo giá niêm yết, chống gian lận thương mại, hàng giả; chống buôn bán, vận chuyển hàng lậu, hàng cấm, hàng không đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, hàng quá hạn sử dụng. 3.3. Sở Giao thông Vận tải - Tạo điều kiện để nâng cao năng lực và chất lượng dịch vụ vận tải, chú trọng mục tiêu an toàn và thuận lợi trong vận tải hành khách, phục vụ tốt nhu cầu đi lại của nhân dân. 3.4. Sở Thông tin và Truyền thông - Hướng dẫn thực hiện cơ chế, chính sách để đẩy nhanh tốc độ phát triển bưu chính viễn thông và công nghệ thông tin. - Đẩy mạnh việc đưa công nghệ thông tin vào công tác quản lý nhà nước từ tỉnh đến cơ sở. - Tạo điều kiện cho các doanh nghiệp đầu tư xây mới các trạm di động thu phát sóng ở nông thôn, biên giới; mở rộng vùng phủ sóng phục vụ nhu cầu của nhân dân trong tỉnh. 4. Đẩy mạnh phát triển nguồn nhân lực; giáo dục đào tạo, phát triển khoa học công nghệ; giải quyết việc làm, giảm nghèo; nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân 4.1. Sở Kế hoạch và Đầu tư phối hợp với các ngành liên quan tham mưu UBND tỉnh xây dựng, triển khai thực hiện quy hoạch phát triển nhân lực tỉnh Tây Ninh đến năm 2020. 4.2. Sở Nội Vụ, Sở Lao động, Thương binh và Xã hội, căn cứ chức năng nhiệm vụ phối hợp với các ngành, các cấp liên quan tập trung thực hiện: - Đề án Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020 (thực hiện Quyết định số 1956/QĐ-TTg, ngày 27/11/2009). - Đề án Đào tạo cán bộ, công chức, viên chức trình độ sau đại học tại cơ sở nước ngoài giai đoạn 2010-2015; - Đề án Hỗ trợ đào tạo đại học, sau đại học dành cho học sinh, sinh viên, học viên tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2010-2015; 4.3. Sở Giáo dục và Đào tạo - Thực hiện nhiệm vụ đổi mới công tác quản lý giáo dục; tăng cường cơ sở vật chất, thiết bị giáo dục; chăm lo và đầu tư phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục. - Củng cố, duy trì và phát huy kết quả xóa mù chữ, phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi, phổ cập giáo dục trung học cơ sở, đẩy mạnh phổ cập bậc trung học trong toàn tỉnh. - Kiểm tra, hướng dẫn các huyện, thị xã mở rộng quy mô trường, lớp mầm non đáp ứng yêu cầu thực hiện mục tiêu phổ cập mẫu giáo 5 tuổi. - Tiếp tục triển khai các biện pháp để giảm tỷ lệ học sinh bỏ học ở các cấp, phòng chống bạo lực học đường. - Xây dựng đề án phát triển các trường chất lượng cao, phát triển các loại hình bán trú ở các cấp học. - Tiếp tục đẩy mạnh triển khai đề án kiên cố hóa trường, lớp học và nhà công vụ của giáo viên giai đoạn 2008-2012, xây dựng và triển khai đề án trường chuẩn Quốc gia giai đoạn 2011-2015. - Phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, các đơn vị liên quan nâng cao chất lượng hoạt động của Trung tâm Thể thao - Học tập cộng đồng. - Phối hợp với ngành Bảo hiểm xã hội, Sở Y tế thực hiện tốt công tác bảo hiểm y tế học sinh theo quy định của Luật Bảo hiểm Y tế. 4.4. Sở Khoa học và Công nghệ - Nâng cao chất lượng các hoạt động nghiên cứu, tiến độ triển khai, nghiệm thu các đề tài, dự án; - Thực hiện chương trình hỗ trợ phát triển tài sản trí tuệ của doanh nghiệp giai đoạn 2011-2015. Chương trình chuyển giao tiến bộ khoa học và công nghệ tại các vùng nông thôn, vùng núi đến năm 2015. - Tuyên truyền phổ biến các thành tựu khoa học công nghệ của địa phương thông qua các phương tiện thông tin đại chúng. Tăng cường công tác quản lý an toàn bức xạ, quản lý tiêu chuẩn đo lường chất lượng. - Tham mưu UBND tỉnh ban hành và thực hiện các Quy định hỗ trợ doanh nghiệp trong hoạt động khoa học công nghệ. - Quản lý và phát triển thương hiệu mãng cầu Bà Đen và bánh tráng phơi sương Trảng Bàng sau khi được công nhận. Tiếp tục triển khai đăng ký xây dựng thương hiệu muối ớt Tây Ninh. - Tập trung áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2008 theo tinh thần Quyết định số 118/2009/QĐ-TTg, ngày 30/9/2009 của Thủ tướng Chính phủ. 4.5. Sở Lao động, Thương binh và Xã hội - Phối hợp với Liên đoàn Lao động tỉnh, các đơn vị liên quan kiểm tra tình hình thực hiện pháp luật ở các dự án đầu tư trong và ngoài nước để bảo vệ quyền lợi công nhân; kịp thời giải quyết những vướng mắc về quan hệ lao động, hạn chế tranh chấp lao động, đình công. - Hướng dẫn các cơ sở dạy nghề trực thuộc có kế hoạch bồi dưỡng, đào tạo, đào tạo lại đội ngũ giáo viên dạy nghề gắn với việc đầu tư trang thiết bị để nâng cao chất lượng đào tạo dạy nghề. Kết hợp Sở Giáo dục và Đào tạo tăng cường công tác quản lý, công tác dạy nghề ngắn, dài hạn ở các Trung tâm giáo dục thường xuyên huyện, thị xã.
2,076
126,040
- Xây dựng thông tin thị trường lao động, tổ chức tốt sàn giao dịch việc làm. - Theo dõi tình hình thực hiện bảo hiểm thất nghiệp. - Tổng kết việc thực hiện chuẩn nghèo hiện hành, các chính sách đang áp dụng cho các hộ nghèo, hộ cận nghèo. Đề xuất chuẩn nghèo, các chính sách đối với hộ nghèo, cận nghèo cho giai đoạn 2011-2015. - Chủ trì cùng với Sở Xây dựng, UBND huyện, thị xã tham mưu UBND tỉnh điều chỉnh danh sách hộ nghèo được hỗ trợ nhà ở theo Quyết định số 167/2008/QĐ-TTg, ngày 12/12/2008, Quyết định số 67/2010/QĐ-TTg, ngày 29/10/2010 của Thủ tướng Chính phủ và kế hoạch tổ chức thực hiện. 4.6. Sở Y tế - Tập trung thực hiện có hiệu quả các Chương trình y tế Quốc gia; củng cố, phát triển mạng lưới giám sát, phòng chống dịch bệnh từ tỉnh đến cơ sở; sẵn sàng ứng phó tình huống khẩn cấp khi dịch bệnh, thiên tai, ngộ độc thực phẩm xảy ra. - Tiếp tục thực hiện đề án nâng cấp bệnh viện đa khoa tỉnh, bệnh viện huyện. Đầu tư xây dựng các trạm y tế tại các xã trên địa bàn tỉnh đạt chuẩn quốc gia về y tế theo tiêu chuẩn mới. - Đẩy mạnh công tác kiểm tra thường xuyên về vệ sinh an toàn thực phẩm nhất là bếp ăn tập thể học sinh, công nhân, thức ăn đường phố, hạn chế ngộ độc thực phẩm xảy ra. - Thực hiện chính sách hỗ trợ, phát triển, thu hút nguồn lực y tế giai đoạn 2009-2015. Củng cố, đào tạo lại đội ngũ cán bộ y tế ấp, khu phố, đảm bảo duy trì tỷ lệ 100% ấp, khu phố có nhân viên y tế cộng đồng. - Tăng cường chỉ đạo, nâng cao chất lượng khám chữa bệnh, quản lý nhà nước về thuốc chữa bệnh. - Tiếp tục tuyên truyền, hạ thấp tỷ suất sinh một cách ổn định và vững chắc; nâng cao chất lượng dân số, xây dựng gia đình ít con, bình đẳng, hạnh phúc, bền vững. 4.7. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch - Đẩy mạnh, nâng cao chất lượng phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” trên địa bàn Tỉnh. - Tiếp tục triển khai thực hiện các văn bản chỉ đạo của Trung ương về xây dựng gia đình Việt Nam trong thời kỳ mới, tuyên truyền hướng dẫn thực hiện mô hình phòng, chống bạo lực gia đình. - Phối hợp với Quân khu 7 xây dựng hoàn chỉnh quy hoạch khu du lịch Căn cứ Trung ương Cục. - Đẩy mạnh xã hội hóa thể dục thể thao, tổ chức tốt công tác đào tạo và huấn luyện vận động viên đối với các môn thể thao là thế mạnh của tỉnh để đạt thành tích cao trong thi đấu. - Triển khai, đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia năm 2011. - Kết hợp Sở Giáo dục và Đào tạo đa dạng hóa nội dung và nâng cao chất lượng hoạt động của các Trung tâm văn hóa, thể thao - học tập cộng đồng. - Tham mưu UBND tỉnh: + Tổ chức các ngày lễ lớn trong năm 2011. + Sơ kết đánh giá thực trạng hoạt động của Đội kiểm tra liên ngành ở 03 cấp: Tỉnh, huyện, xã để có kế hoạch củng cố, nâng cao hiệu quả hoạt động của Đội 814 đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ hiện nay. 4.8. UBND huyện, thị xã - Tập trung rà soát, bổ sung danh sách hộ nghèo thuộc địa bàn đô thị (thị trấn, phường) vào danh sách hộ nghèo được hỗ trợ nhà ở từ Đề án nhà ở cho hộ nghèo theo Quyết định số 167/2008/QĐ-TTg, ngày 12/12/2008, Quyết định số 67/2010/QĐ-TTg, ngày 29/10/2010 của Thủ tướng Chính phủ và tổ chức thực hiện. - Kịp thời triển khai thực hiện các chương trình, chính sách hỗ trợ cho hộ nghèo theo quy định. 5. Tập trung thực hiện tốt công tác quản lý tài nguyên, bảo vệ môi trường 5.1. Sở Tài nguyên và Môi trường - Hoàn chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm 2011-2015 của 3 cấp. - Tăng cường công tác quản lý nhà nước về đất đai, tăng cường hậu kiểm giao đất, cho thuê đất. - Tăng cường công tác quản lý chặt chẽ, kiểm tra, chấn chỉnh thường xuyên các hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên, khoáng sản trên địa bàn. Tiếp tục tăng cường quản lý các hoạt động khai thác, sử dụng đất đai ở các bến thủy cặp sông Vàm Cỏ Đông. - Thường xuyên kiểm tra xử lý các cơ sở gây ô nhiễm môi trường theo kế hoạch đã đề ra. - Xây dựng hệ thống thông tin môi trường, định kỳ hàng quý có báo cáo để phục vụ cho việc đánh giá phát triển kinh tế - xã hội theo hướng bền vững. - Chủ trì phối hợp với Sở Y tế, Sở Xây dựng và các sở, ngành liên quan; UBND các huyện, thị xã đề xuất các biện pháp quản lý, thu gom, xử lý chất thải rắn đô thị, chất thải nguy hại và chất thải y tế. 5.2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Đẩy mạnh Chương trình nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn, tăng tỷ lệ hộ dân cư nông thôn sử dụng nước hợp vệ sinh. 5.3. Sở Giao thông Vận tải: Theo dõi và đề xuất UBND tỉnh các biện pháp xử lý lục bình trên sông Vàm Cỏ Đông. 5.4. Sở Kế hoạch và Đầu tư: Kiểm tra, đôn đốc, tạo điều kiện đẩy nhanh tiến độ xây dựng dự án xây dựng hệ thống thu gom và xử lý nước thải Thị Xã Tây Ninh, dự án xây dựng nhà máy xử lý chất thải rắn, khu xử lý rác Tân Hưng huyện Tân Châu, Đài hỏa táng và nghĩa trang xanh, nghĩa trang liệt sĩ Trà Võ. 5.5. Ban quản lý các khu công nghiệp, khu kinh tế: Tăng cường kiểm soát các hoạt động xả, thải, xử lý các vi phạm. 5.6. Sở Y tế chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, UBND huyện, thị xã thanh, kiểm tra các cơ sở y tế để kịp thời phát hiện, ngăn chặn, xử lý; đảm bảo thu gom, xử lý chất thải y tế đạt chuẩn môi trường. 5.7. Công an tỉnh đẩy mạnh công tác điều tra, phát hiện, xử lý các vụ vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường. 6. Giữ vững an ninh chính trị, đảm bảo trật tự, an toàn xã hội 6.1. Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh, Công an tỉnh, Bộ chỉ huy Bộ đội biên phòng tỉnh: thực hiện nâng cao chất lượng xây dựng nền quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân trong tình hình mới; xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân vững mạnh toàn diện. Đánh giá, nhận định đúng, kịp thời tình hình, chủ động xử lý hiệu quả các tình huống, bảo đảm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội nhất là thời điểm trước, trong và sau Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XI và bầu cử Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp. 6.2. Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh: Cùng các ngành, huyện, thị xã căn cứ chức năng, nhiệm vụ: - Triển khai thực hiện Luật Dân quân tự vệ, các Nghị định và Thông tư hướng dẫn. - Xây dựng và triển khai thực hiện đề án “Tổ chức xây dựng lực lượng dân quân tự vệ; dự bị động viên; phòng không nhân dân; xây dựng Ban chỉ huy quân sự xã, phường, thị trấn vững mạnh, toàn diện; hoàn thiện chương trình đào tạo trung cấp chuyên nghiệp quân sự cơ sở cho cán bộ Ban chỉ huy quân sự xã, phường, thị trấn khóa I, II” giai đoạn 2011-2015. - Tổ chức tốt việc giáo dục quốc phòng toàn dân, bồi dưỡng kiến thức quốc phòng an ninh cho các đối tượng. - Tuyển chọn gọi công dân nhập ngũ đạt chỉ tiêu ở 3 cấp; chất lượng tốt, đúng luật từ 2% Đảng viên trở lên. - Tiếp tục thực hiện Nghị quyết 07-NQ/TU về tập trung đẩy mạnh phát triển kinh tế - xã hội, củng cố quốc phòng an ninh khu vực biên giới giai đoạn 2007-2010 và định hướng đến năm 2020; - Tổng kết dự án xây dựng khu vực phòng thủ tỉnh theo Nghị định số 152/2007/NĐ-CP, thực hiện xây dựng khu vực phòng thủ huyện Bến Cầu giai đoạn 2010-2015, triển khai lập dự án khu vực phòng thủ của các huyện, thị xã còn lại. - Đẩy nhanh tiến độ thực hiện khu dân cư biên giới Chàng Riệc, triển khai các bước chuẩn bị đầu tư cho xây dựng khu dân cư biên giới Ngã ba Xe Cháy, cầu Sài Gòn 2. 6.3. Sở Ngoại vụ: - Phối hợp với Công an tỉnh, Bộ chỉ huy Bộ đội Biên phòng, Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh trong công tác quản lý nhà nước về biên giới. - Tham mưu UBND tỉnh các chương trình hoạt động đối ngoại, Chương trình hợp tác kinh tế - xã hội với các tỉnh thuộc Vương quốc Campuchia có chung đường biên giới. - Phấn đấu hoàn thành công tác phân giới, cắm mốc tuyến biên giới Việt Nam - Campuchia theo kế hoạch Trung ương giao. - Chủ trì phối hợp với Sở Công Thương, UBND huyện biên giới tham mưu UBND tỉnh mở một số cửa khẩu phụ, đường mòn, lối mở trên tuyến biên giới. 6.4. Công an tỉnh chủ trì phối hợp với các lực lượng, các ngành chức năng: - Tiếp tục vận động toàn dân tham gia, đồng thời triển khai tổng hợp nhiều biện pháp để thực hiện có hiệu quả Chương trình mục tiêu quốc gia phòng chống tội phạm, phòng chống ma túy, buôn bán phụ nữ trẻ em; kéo giảm tai nạn giao thông cả 3 mặt: số vụ, số người chết và số người bị thương. - Tăng cường công tác nắm bắt tình hình, không để bị động bất ngờ trong mọi tình huống; chủ động, tích cực phòng ngừa có hiệu quả, không để xảy ra cướp có vũ khí trên địa bàn. 6.5. Sở Giao thông vận tải: - Tập trung công tác quản lý, xử lý nghiêm các trường hợp lấn chiếm hành lang an toàn đường bộ, đường thủy nội địa bảo đảm an toàn cho người và phương tiện tham gia giao thông. - Phối hợp với các huyện, thị xã, các sở ngành liên quan: + Rà soát giảm bớt các biển báo giao thông cấm. + Lắp đặt thêm các biển báo mới cho phép dừng, đỗ xe phục vụ lên xuống hàng hóa, hành khách. 6.6. Thanh tra tỉnh: - Nâng cao chất lượng giải quyết khiếu nại, tố cáo, tranh chấp đất đai của công dân. Tăng cường đối thoại, xử lý kịp thời các vụ việc từ cơ sở, không để tồn đọng kéo dài, gây bức xúc, bất bình trong nhân dân. - Tăng cường kiểm tra, đôn đốc thi hành các quyết định giải quyết khiếu nại, tố cáo đã có hiệu lực pháp luật. - Nâng cao chất lượng, hiệu quả thanh tra, kiểm tra; kết hợp tốt công tác thanh tra, kiểm tra giải quyết khiếu nại, tố cáo với đấu tranh phòng, chống tham nhũng, lãng phí trong quá trình hoạt động. 6.7. Sở Tư pháp: - Nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, thực hiện tốt việc thẩm định, góp ý, kiểm tra, rà soát và theo dõi chung về tình hình thực hiện.
2,087
126,041
- Đẩy mạnh công tác phổ biến giáo dục pháp luật, công tác hòa giải ở cơ sở, công tác hành chính tư pháp, công tác trợ giúp pháp lý. - Nâng cao năng lực các cơ quan bổ trợ tư pháp, chất lượng hoạt động của các tổ chức hành nghề công chứng 6.8. UBND huyện, thị xã: - Rà soát các quyết định đã có hiệu lực pháp luật nhưng chưa được thực hiện, có biện pháp tổ chức thực hiện nghiêm túc, đảm bảo hiệu lực thi hành. - Phối hợp với Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể trong việc giải quyết khiếu nại, tố cáo tranh chấp đất đai. Tăng cường đối thoại, xử lý kịp thời dứt điểm các vụ việc từ cơ sở, không để tồn đọng kéo dài gây bức xúc, bất bình trong nhân dân; hạn chế khiếu nại vượt cấp, đông người. 7. Đẩy mạnh cải cách hành chính; tăng cường công tác phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí. Các cấp, các ngành căn cứ chức năng nhiệm vụ: - Tiếp tục chỉ đạo quyết liệt cải cách thủ tục hành chính theo hướng đơn giản hóa thủ tục; thực hiện nghiêm túc Nghị định số 63/2010/NĐ-CP, ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính và tiếp tục tăng cường thực hiện Nghị định số 20/2008/NĐ-CP, ngày 14/2/2008 của Chính phủ về tiếp nhận, xử lý, phản ảnh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về các quy định hành chính. - Thường xuyên rà soát, hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật; kiểm tra, giám sát việc thực hiện để sửa đổi, bổ sung kịp thời nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả thực thi. - Triển khai tốt việc kiện toàn tổ chức, cơ cấu bộ máy chính quyền địa phương nhiệm kỳ mới; tập trung công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức và tạo nguồn đội ngũ kế thừa. - Chuẩn bị, tổ chức chu đáo, an toàn bầu cử Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp theo đúng quy định pháp luật và chỉ đạo của Trung ương. - Rà soát chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và thẩm quyền của cơ quan hành chính Nhà nước và xóa bỏ những chồng chéo, trùng lắp về chức năng, nhiệm vụ giữa các cơ quan hành chính nhà nước. - Thực hiện phân cấp giữa cấp tỉnh, huyện và xã đồng bộ với việc tăng cường kiểm tra, hướng dẫn đảm bảo thực hiện có hiệu quả nhiệm vụ được phân cấp. - Nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác phối hợp giữa các cơ quan nhà nước; hiệu quả của cơ chế một cửa, một cửa liên thông. - Tổ chức thực hiện nghiêm Luật Cán bộ, công chức; bảo đảm dân chủ và đề cao kỷ luật, tinh thần trách nhiệm và đạo đức công vụ. - Thực hiện chế độ tuyển dụng công khai, minh bạch; nghiên cứu thí điểm thi tuyển để bổ nhiệm vào một số vị trí lãnh đạo, quản lý của cơ quan hành chính Nhà nước. - Tiếp tục thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với các cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập. - Đẩy mạnh thực hiện Đề án Chính phủ điện tử, tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của các cơ quan nhà nước. Đưa vào vận hành cổng thông tin điện tử của tỉnh. Triển khai tốt các phần mềm ứng dụng công nghệ thông tin. Tổ chức giao ban trực tuyến của UBND tỉnh với các ngành, các cấp. - Tăng cường công tác phòng, chống tham nhũng, nhất là trong các lĩnh vực quản lý đất đai, tài nguyên, môi trường, chi tiêu ngân sách Nhà nước, đầu tư xây dựng cơ bản: + Công khai, minh bạch, quản lý, sử dụng các khoản đóng góp của nhân dân. Thực hiện kê khai tài sản, thu nhập của cán bộ, công chức, viên chức theo quy định. Xử lý trách nhiệm đối với cán bộ lãnh đạo, quản lý để xảy ra các vụ tham nhũng, tiêu cực trong cơ quan, đơn vị; bảo vệ những người tích cực đấu tranh chống tiêu cực, tham nhũng. + Các cấp, các ngành tự kiểm tra, thanh tra, tự phát hiện, ngăn ngừa các hành vi vi phạm. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, phát hiện và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm; không để tồn đọng kéo dài, gây tâm lý hoài nghi trong quần chúng nhân dân. 8. Đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền; phát động phong trào thi đua yêu nước tạo sự đồng thuận cao trong tất cả các cấp, các ngành, các doanh nghiệp và trong các tầng lớp nhân dân để phát huy tính năng động, sáng tạo, quyết tâm thực hiện thắng lợi các nhiệm vụ, chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội năm 2011. III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Các cấp, các ngành căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, xây dựng kế hoạch và triển khai tổ chức thực hiện những giải pháp, nhiệm vụ trong Quyết định này; chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh về việc thực hiện các giải pháp, nhiệm vụ đã đề ra; báo cáo UBND tỉnh kết quả thực hiện, đồng thời gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp, báo cáo định kỳ hàng quý, năm. 2. Hội đồng Thi đua khen thưởng tỉnh căn cứ vào nhiệm vụ của các cấp, các ngành được giao nêu trong quyết định để làm tiêu chí xét thi đua, khen thưởng vào cuối năm, có tính đến tiêu chí chấp hành các quy định về thông tin, báo cáo./. CHỈ THỊ VỀ VIỆC PHÁT ĐỘNG THI ĐUA THỰC HIỆN THẮNG LỢI NHIỆM VỤ KINH TẾ - XÃ HỘI NĂM 2011 VÀ KẾ HOẠCH 5 NĂM (2011-2015) THEO NGHỊ QUYẾT ĐẠI HỘI ĐẢNG BỘ TỈNH PHÚ YÊN LẦN THỨ XV Năm 2011 là năm đầu tiên thực hiện Nghị quyết Đại hội toàn quốc lần thứ XI của Đảng và Nghị quyết Đại hội Đảng bộ Tỉnh lần thứ XV; cũng là năm diễn ra sự kiện 400 năm Phú Yên gắn với Năm du lịch quốc gia 2011 khu vực duyên hải Nam Trung bộ tại Phú Yên. Bên cạnh thuận lợi, thì vẫn còn nhiều khó khăn, thử thách. Theo dự báo năm 2011, kinh tế thế giới tiếp tục đà phục hồi, nhưng chưa vững chắc; hậu quả bão lụt để lại trên địa bàn tỉnh còn nặng nề; nguy cơ thiên tai, dịch bệnh, biến động giá cả, thị trường... luôn là những thách thức đối với sự phát triển kinh tế - xã hội. Để các phong trào thi đua phát triển mạnh mẽ hơn nữa, góp phần thực hiện thắng lợi các nhiệm vụ, chỉ tiêu kinh tế - xã hội của tỉnh ngay từ quý đầu, năm đầu của kế hoạch 5 năm (2011-2015), tạo tiền đề thuận lợi cho những năm tiếp theo; Ủy ban nhân dân tỉnh phát động phong trào thi đua yêu nước với các nội dung sau đây: 1. Với tinh thần “Đoàn kết - năng động - sáng tạo, thi đua thực hiện thắng lợi nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội 5 năm 2011-2015”, yêu cầu tất cả các cấp, các ngành, đơn vị, địa phương, tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh ra sức thi đua, thực hiện tốt nhiệm vụ được giao trên mỗi cương vị công tác, góp phần thực hiện thắng lợi các mục tiêu, chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng theo Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Phú Yên lần thứ XV; lập thành tích chào mừng kỷ niệm Phú Yên 400 năm hình thành, phát triển, gắn với Năm du lịch quốc gia 2011 khu vực duyên hải Nam Trung bộ tổ chức tại Phú Yên. 2. Các cơ quan thông tin đại chúng đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật, nhất là Luật Thi đua, khen thưởng, Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng. Tích cực tham gia trong việc phát hiện, nhân rộng các điển hình tiên tiến, gương người tốt việc tốt, nhằm thúc đẩy, cổ vũ phong trào thi đua yêu nước. 3. Tiếp tục nghiên cứu, quán triệt sâu sắc tư tưởng Hồ Chí Minh về phong trào thi đua yêu nước; gắn việc tổ chức các phong trào thi đua với thực hiện Cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”. Tổ chức thực hiện có hiệu quả hơn nữa Chỉ thị số 39-CT/TW của Bộ Chính trị về “Tiếp tục đổi mới, đẩy mạnh phong trào thi đua yêu nước, phát hiện, bồi dưỡng nhân điển hình tiên tiến”, làm cho các phong trào thi đua thực sự phát triển sâu rộng trong các tầng lớp nhân dân, trở thành động lực to lớn thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội. 4. Trên cơ sở đánh giá, tổng kết thực hiện nhiệm vụ năm qua, mỗi cơ quan, đơn vị, địa phương phải xây dựng chương trình, kế hoạch, biện pháp thi đua cụ thể sát thực với đặc điểm của đơn vị mình. Thực hiện việc đăng ký thi đua, ký giao ước thi đua giữa các khối, cụm, đăng ký thi đua của mỗi cá nhân, nhằm tạo động lực phấn đấu thực hiện thắng lợi nhiệm vụ ngay từ đầu năm 2011. Ngoài thi đua thực hiện các nhiệm vụ thường xuyên, cần chú trọng hơn đến các phong trào thi đua thực hiện công tác trọng tâm như: thi đua lao động giỏi, lao động sáng tạo, nâng cao hiệu quả công tác; nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm; thực hành tiết kiệm trong sản xuất, tiêu dùng; thi đua xây dựng các công trình đảm bảo tiến độ, thời gian, chất lượng; thi đua trong thực hiện cải cách thủ tục hành chính, cải tiến lề lối làm việc; thi đua trong bảo vệ quốc phòng-an ninh... 5. Tiếp tục đổi mới nội dung, hình thức thi đua, khen thưởng, kiên quyết chống mọi biểu hiện hình thức và bệnh thành tích trong thi đua, khen thưởng, đảm bảo khen đúng người, đúng thành tích. Quan tâm khen thưởng nhiều hơn đến người lao động trực tiếp sản xuất, khen thưởng khu vực ngoài nhà nước. Đảm bảo những tập thể, cá nhân được biểu dương khen thưởng phải thật sự tiêu biểu, được xã hội đồng tình, tôn vinh, có như vậy công tác thi đua, khen thưởng mới đáp ứng yêu cầu đổi mới về cả bề rộng và chiều sâu. Đồng thời, chú trọng xây dựng điển hình tiên tiến, phát hiện các điển hình tiên tiến, nhân tố mới, kịp thời sơ kết, tổng kết, biểu dương khen thưởng để động viên, khuyến khích và tổ chức nhân rộng. 6. Tiếp tục kiện toàn tổ chức, cán bộ làm công tác thi đua - khen thưởng, củng cố và nâng cao chất lượng hoạt động của Hội đồng thi đua - khen thưởng các cấp, để thực sự là cơ quan tư vấn, tham mưu đắc lực cho cấp ủy Đảng, chính quyền về công tác thi đua, khen thưởng. Chăm lo đào tạo, bồi dưỡng, chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ, công chức chuyên trách làm công tác thi đua, khen thưởng, nhằm nâng cao năng lực tham mưu, đáp ứng yêu cầu công tác thi đua khen thưởng trong giai đoạn mới.
2,061
126,042
Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đơn vị và địa phương triển khai thực hiện tốt Chỉ thị này. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các đoàn thể tỉnh chỉ đạo Mặt trận, đoàn thể các cấp phối hợp chặt chẽ với chính quyền cùng cấp tổ chức thực hiện tốt phong trào thi đua và công tác khen thưởng, nhằm góp phần thực hiện thắng lợi nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2011 và kế hoạch 5 năm (2011-2015) theo Nghị quyết Đại hội Đảng bộ Tỉnh lần thứ XV và Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI đề ra. Giao Sở Nội vụ, Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh kiểm tra, đôn đốc và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh về kết quả thực hiện Chỉ thị này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH BỘ TIÊU CHÍ VỀ NÔNG THÔN MỚI TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị quyết số 24/2008/NQ-CP ngày 28 tháng 10 năm 2008 của Chính phủ ban hành chương trình hành động thực hiện Nghị quyết hội nghị lần thứ VIII Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn; Căn cứ Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16 tháng 4 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới; Căn cứ Thông tư số 54/2009/TT-BNNPTNT ngày 21 tháng 8 năm 2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới; Thực hiện Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 05/TTr-SNN ngày 14 tháng 01 năm 2011 về việc đề nghị ban hành bộ tiêu chí về nông thôn mới tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bộ tiêu chí về nông thôn mới tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. - Bộ tiêu chí về nông thôn mới tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu là căn cứ để xây dựng chương trình phát triển nông thôn mới trên địa bàn tỉnh; kiểm tra, đánh giá, công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới và đề nghị Ban Chỉ đạo nông thôn mới trung ương công nhận huyện, tỉnh đạt chuẩn nông thôn mới theo quy định. - Bộ tiêu chí về nông thôn mới tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu sẽ được điều chỉnh phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của tỉnh và từng thời kỳ. Điều 2. Ban Chỉ đạo nông thôn mới của tỉnh thành lập các tổ công tác thẩm định công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới. Các xã căn cứ bộ tiêu chí về nông thôn mới tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu tự đánh giá, nếu đạt đủ các tiêu chí theo quy định thì báo cáo Ủy ban nhân dân huyện tổng hợp danh sách gửi Ủy ban nhân dân tỉnh trước tháng 11 hàng năm để xét duyệt. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở; Thủ trưởng các ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> BỘ TIÊU CHÍ NÔNG THÔN MỚI TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU (Ban hành kèm theo Quyết định số 01/2011/QĐ-UBND ngày 24 tháng 01 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu) I. XÃ NÔNG THÔN MỚI: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> II. HUYỆN NÔNG THÔN MỚI: CÓ 75% SỐ XÃ TRONG HUYỆN ĐẠT NÔNG THÔN MỚI. III. TỈNH NÔNG THÔN MỚI: CÓ 80% SỐ HUYỆN TRONG TỈNH ĐẠT NÔNG THÔN MỚI./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC GIAO NHIỆM VỤ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT RAU, QUẢ AN TOÀN. GIÁM ĐỐC SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT THANH HÓA Căn cứ Điều 1 Quyết định số 4107/QĐ-UBND ngày 18/12/2008 của UBND tỉnh Thanh Hóa về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nông nghiệp và PTNT Thanh Hóa; Căn cứ Quyết định số 99/2008/QĐ-BNN ngày 15/10/2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp & PTNT về việc ban hành quy định quản lý, sản xuất, kinh doanh rau, quả và chè an toàn; Căn cứ Quyết định số 685/2007/QĐ-UBND ngày 02/3/2007 của UBND tỉnh Thanh Hóa về việc quy định phân công, phân cấp quản lý tổ chức bộ máy và cán bộ, công chức; Xét đề nghị của Chi cục Quản lý chất lượng nông, lâm sản và thủy sản tại Tờ trình số 13/TTr-CCQLCL, ngày 30/1/2010 và Trưởng phòng Tổ chức cán bộ Sở, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Giao cho Chi cục Quản lý chất lượng nông, lâm sản và thủy sản Thanh Hóa (có địa chỉ tại số 17, phố Dốc Ga, phường Phú Sơn, TP Thanh Hóa) là cơ quan được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, sơ chế rau, quả an toàn cho các đơn vị có sản xuất, kinh doanh rau, quả trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa. Điều 2. Chi cục Quản lý chất lượng nông, lâm sản và thủy sản có trách nhiệm thực hiện đúng các quy định về trình tự, thủ tục để hướng dẫn, kiểm tra và cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, sơ chế rau, quả an toàn cho các đơn vị có sản xuất, kinh doanh rau, quả trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa. Điều 3. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký. Các ông, bà Trưởng phòng Tổ chức cán bộ, các phòng liên quan của Sở; Chi cục Trưởng Chi cục Quản lý chất lượng nông, lâm sản và thủy sản; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN ĐỀ ÁN PHỔ CẬP GIÁO DỤC MẦM NON CHO TRẺ EM 05 TUỔI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI GIAI ĐOẠN 2011 - 2015 Căn cứ Quyết định số 239/QĐ-TTg ngày 09/02/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 05 tuổi giai đoạn 2010 - 2015; Thực hiện Công văn số 6154/BGDĐT-GDMN ngày 27/9/2010 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về kế hoạch triển khai Đề án Phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 05 tuổi. Xét tình hình thực tế của giáo dục mầm non, UBND tỉnh Đồng Nai xây dựng kế hoạch thực hiện Đề án Phổ cập giáo dục mầm non (GDMN) cho trẻ em 05 tuổi giai đoạn 2011 - 2015 trên địa bàn tỉnh như sau: A. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC MẦM NON (Tính đến năm học 2009 - 2010) I. KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC 1. Tình hình phát triển học sinh: Tổng số cháu mầm non trong toàn tỉnh ra lớp: 100.814 cháu, chia ra: - Nhà trẻ: 14.826 đạt tỷ lệ 15% (Ngoài công lập đạt 33%). - Mẫu giáo 03 - 04 tuổi: 54.898 cháu đạt tỷ lệ 78% (Ngoài công lập 37%). - Mẫu giáo 05 tuổi: 33.714 cháu đạt tỷ lệ 95,6% (Ngoài công lập đạt 30,9%). - Lớp mẫu giáo 05 tuổi được tổ chức bán trú: 34,3%. 2. Tình hình đội ngũ: - Tổng số giáo viên: 4.941 giáo viên (Ngoài công lập: 1.027). Đạt chuẩn: Công lập 93% (Ngoài công lập: 87%). Trên chuẩn: Công lập 30,6% (Ngoài công lập: 20%). - Tổng số cán bộ quản lý: 705 người (Ngoài công lập: 123). Đạt chuẩn: Công lập 100% (Ngoài công lập: 85%). Trên chuẩn: Công lập 66,6%. (Ngoài công lập: 18%). 3. Tình hình cơ sở vật chất: a) Hệ thống trường lớp - Tổng số trường: 254 trường (Ngoài công lập: 37). Trong đó có 93 trường mẫu giáo độc lập, 160 trường mầm non, 01 nhà trẻ. - Tổng số phòng học: 2.487 phòng học, chia ra: + Phòng kiên cố: 860 phòng đạt tỷ lệ 34,6%. + Phòng bán kiên cố: 1.448 phòng đạt tỷ lệ 58,2%. + Phòng học tạm, nhờ mượn: 179 phòng đạt tỷ lệ 7,2%. - Trường chuẩn Quốc gia: Toàn tỉnh có 27 trường đạt chuẩn Quốc gia đạt mức độ 01 (Tỷ lệ 13%). b) Trang thiết bị - đồ dùng dạy học - Đồ chơi ngoài trời: 216 bộ. - Trang thiết bị trong lớp cho trẻ mẫu giáo 05 tuổi: 148 bộ đạt tỷ lệ 11,6%. c) Phòng chức năng Phòng chức năng hiện có 809 phòng (Bao gồm phòng Giáo dục thể chất, phòng Nghệ thuật, phòng làm việc, hội trường…). 4. Chất lượng chăm sóc giáo dục: a) Chất lượng chăm sóc - nuôi dưỡng - vệ sinh: - 100% cháu nhà trẻ và 78% cháu mẫu giáo được tổ chức bán trú. Tại các địa bàn khó khăn các lớp mẫu giáo 01 buổi đều được tổ chức bữa ăn phụ. - Kết quả nuôi dưỡng - chăm sóc sức khỏe: Tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng theo tuổi: Nhà trẻ 7%; Mẫu giáo 7,5%. Tỷ lệ trẻ có cân nặng cao hơn tuổi: Nhà trẻ 0,9%, mẫu giáo 3,6%. b) Thực hiện chương trình GDMN Triển khai thực hiện đầy đủ chương trình chăm sóc, giáo dục trẻ và thực hiện các chuyên đề như: Làm quen văn học, làm quen chữ viết, làm quen với toán, giáo dục lễ giáo, âm nhạc, tạo hình, chương trình phòng chống suy dinh dưỡng, vệ sinh an toàn thực phẩm, phòng chống tai nạn thương tích trong cơ sở giáo dục mầm non. Đã tổ chức triển khai ở 182/254 trường đạt tỷ lệ 71,6%, dự kiến đến năm 2012 thực hiện đại trà chương trình GDMN mới tại 100% các trường mẫu giáo, mầm non trong toàn tỉnh. II. NHỮNG MẶT CÒN HẠN CHẾ - Cháu nhà trẻ đến lớp đạt tỷ lệ thấp 15% (Tỷ lệ chung cả nước 21,2%). - Lớp mẫu giáo 05 tuổi được tổ chức bán trú đạt tỷ lệ 48,3% (Công lập 34,3%). - Phòng mượn, tạm còn nhiều 7,2%, cơ sở ngoài công lập chưa đủ điều kiện cấp phép chiếm tỷ lệ 31,2%. - Trang thiết bị đủ chuẩn cho các lớp mẫu giáo 05 tuổi đạt tỷ lệ 8,4%. Trường đạt chuẩn Quốc gia đạt tỷ lệ 13%.
1,957
126,043
- Kỹ năng sư phạm của giáo viên thực hiện chương trình GDMN mới hạn chế. - Trẻ suy dinh dưỡng tỷ lệ cao 7,5%. III. ĐÁNH GIÁ CHUNG - Cùng với việc xóa xã “Trắng” về mầm non, mạng lưới trường, lớp của ngành học đã được các địa phương quan tâm, đầu tư theo hướng kiên cố, chuẩn hóa. Quy mô trường lớp được mở rộng, cơ sở vật chất được quan tâm đầu tư (Năm học 2009 - 2010 tăng 11 trường, xây mới 41 phòng học, 20 công trình nước sạch và 40 nhà vệ sinh). Tỷ lệ huy động trẻ ở các độ tuổi ngày càng tăng (Nhà trẻ tăng 1,2%, mẫu giáo tăng 3,6%). Tỷ lệ ăn bán trú tăng 2,6%; Tỷ lệ suy dinh dưỡng giảm (1,2% ở nhà trẻ và 0,5% ở mẫu giáo). Tỷ lệ giáo viên đạt chuẩn và trên chuẩn tăng đều hàng năm. Chương trình GDMN mới đã được triển khai tạo chuyển biến tốt về chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ. Tuy nhiên việc quy hoạch mạng lưới trường, lớp mầm non ở một số địa phương còn hạn chế, chưa ưu tiên dành quỹ đất cho xây dựng trường lớp mầm non đặc biệt là các khu đô thị mới, các khu đông dân cư. Phòng học tạm, mượn còn nhiều, diện tích chật hẹp, chất lượng thấp. Một số công trình phụ như nhà vệ sinh, bếp một chiều chưa phù hợp với việc chăm sóc sức khỏe trẻ, chưa đảm bảo vệ sinh. Tiến độ xây dựng trường đạt chuẩn Quốc gia ở một số địa phương còn chậm (Cẩm Mỹ, Trảng Bom, Định Quán…) Riêng huyện Cẩm Mỹ đến nay chưa có trường mầm non đạt chuẩn Quốc gia. - Một số huyện có tỷ lệ huy động trẻ nhà trẻ ra lớp dưới 11% (Trảng Bom, Long Thành, Tân Phú). Tỷ lệ huy động trẻ mẫu giáo ra lớp dưới 80% (Long Thành, Xuân Lộc, Định Quán, Cẩm Mỹ). Trẻ mẫu giáo 05 tuổi được tổ chức bán trú dưới 50% (Long Thành, Nhơn Trạch, Tân Phú, Định Quán). - Số nhóm, lớp mầm non tư thục phát triển nhanh, quy mô nhỏ lẻ, mang tính tự phát, thiếu ổn định, không theo quy hoạch, vì vậy việc quản lý còn nhiều khó khăn. Hiện nay còn 191 nhóm, lớp chưa được cấp phép vì thiếu các điều kiện tối thiểu. - Đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên hiện nay còn thiếu về số lượng (Cán bộ quản lý: 64, giáo viên: 164). B. MỤC TIÊU PHỔ CẬP GDMN CHO TRẺ 05 TUỔI GIAI ĐOẠN 2011 - 2015 I. MỤC TIÊU CHUNG Đảm bảo hầu hết trẻ em 05 tuổi ở mọi địa bàn trong tỉnh được đến lớp để thực hiện chăm sóc, giáo dục 02 buổi/ngày đủ một năm học (09 tháng), nhằm chuẩn bị tốt về thể chất, trí tuệ, tình cảm, thẩm mỹ, tiếng Việt và tâm lý sẵn sàng đi học, đảm bảo chất lượng để trẻ em vào lớp một. II. MỤC TIÊU CỤ THỂ Phấn đấu đến năm 2015 đạt một số chỉ tiêu cơ bản: - Trẻ nhà trẻ đến lớp đạt tỷ lệ 25% (Chỉ tiêu Trung ương 25% năm 2015). - Trẻ 03 - 04 tuổi đến lớp đạt tỷ lệ 80% (Chỉ tiêu Trung ương 70% năm 2015). - 100% giáo viên dạy trẻ 05 tuổi đạt chuẩn trình độ đào tạo, trong đó 50% giáo viên đạt trình độ cao đẳng sư phạm mầm non trở lên (Chỉ tiêu Trung ương 50%). - 80% giáo viên đạt chuẩn nghề nghiệp mức độ khá (Chỉ tiêu Trung ương 80%). - 100% lớp mầm non 05 tuổi được trang bị đầy đủ đồ dùng - đồ chơi - thiết bị dạy học tối thiểu. - 70% các trường mầm non có đủ bộ đồ chơi ngoài trời. - 100% các trường mầm non được đầu tư trang thiết bị cho việc ứng dụng công nghệ thông tin và kết nối Internet. - 60% giáo viên có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học. - 100% giáo viên ngoài công lập được tham gia bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội. - 25% - 30% trường mầm non đạt chuẩn Quốc gia. - 22% số xã, phường/huyện đạt chuẩn phổ cập GDMN cho trẻ em 05 tuổi năm 2011 (Chỉ tiêu Trung ương 55%). - 60% số xã, phường/huyện đạt chuẩn phổ cập GDMN cho trẻ em 05 tuổi năm 2013 (Chỉ tiêu Trung ương 85%). - 100% số huyện đạt chuẩn phổ cập GDMN cho trẻ em 05 tuổi năm 2015 (Chỉ tiêu Trung ương 100%). Riêng chỉ tiêu huy động trẻ em 05 tuổi được phân chia theo khu vực như sau: 1. Đối với thành phố, thị xã, thị trấn: - Huy động 98% trở lên số trẻ em 05 tuổi ra lớp, trong đó đảm bảo 90% được học 02 buổi/ngày trong một năm học. - 90% trở lên trẻ 05 tuổi hoàn thành chương trình GDMN mới (Mẫu giáo 05 - 06 tuổi). - Tỷ lệ chuyên cần đạt 95% trở lên. - Tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân và thấp còi không quá 8%. 2. Đối với vùng nông thôn: - Huy động 95% trở lên số trẻ em 05 tuổi ra lớp, trong đó có ít nhất 85% được học 02 buổi/ngày trong một năm học. - 85% trở lên trẻ 05 tuổi hoàn thành chương trình GDMN mới (mẫu giáo 05 - 06 tuổi). - Tỷ lệ chuyên cần đạt 90% trở lên. - Tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân và thấp còi không quá 10%. 3. Đối với vùng nông thôn đặc biệt khó khăn, vùng núi: - Huy động 90% trở lên số trẻ em 05 tuổi ra lớp, trong đó có ít nhất 80% được học 02 buổi/ngày trong một năm học. - 80% trở lên trẻ 05 tuổi hoàn thành chương trình GDMN mới (Mẫu giáo 05 - 06 tuổi). - Tỷ lệ chuyên cần đạt 85% trở lên. - Tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân và thấp còi không quá 10%. III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP 1. Kiện toàn Ban Chỉ đạo Chống mù chữ và Phổ cập giáo dục tỉnh: Bổ sung thành viên phụ trách GDMN vào Tổ thư ký Ban Chỉ đạo Chống mù chữ và Phổ cập giáo dục tỉnh. 2. Nâng cao nhận thức và đẩy mạnh công tác thông tin truyền thông về phổ cập GDMN cho trẻ 05 tuổi. - Nâng cao nhận thức của các cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương về tầm quan trọng của việc phổ cập GDMN cho trẻ 05 tuổi trong giai đoạn hiện nay. Nâng cao hiệu lực quản lý Nhà nước đối với ngành học mầm non, phát huy tính chủ động tinh thần trách nhiệm của địa phương và cơ sở để giải quyết những vấn đề bức xúc của ngành học. - Đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến nhiệm vụ phổ cập GDMN đối với các cấp các ngành, các bậc cha mẹ; Tổ chức hội thảo, hội nghị để phổ biến các nội dung phổ cập GDMN cho trẻ em 05 tuổi; Tạo điều kiện cho các tổ chức, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, các bậc cha mẹ và toàn xã hội tham gia phổ cập GDMN cho trẻ 05 tuổi. - Tổ chức hội nghị các cấp để thống nhất chủ trương, hướng dẫn xây dựng và triển khai kế hoạch nhằm thực hiện các mục tiêu huy động. 3. Tổ chức điều tra cơ bản: - Các phòng GD - ĐT tổ chức tổng điều tra toàn tỉnh số trẻ từ 0 đến 05 tuổi để xây dựng kế hoạch phổ cập GDMN cho trẻ em 05 tuổi từ 2011 - 2015. Trong quá trình điều tra đối tượng từ 0 - 05 tuổi, yêu cầu phải phân tích rõ ràng tình trạng cư trú, hoàn cảnh gia đình, tâm tư nguyện vọng của gia đình trẻ nhằm có biện pháp phù hợp trong việc tiến hành phổ cập giáo dục. - Tiến hành rà soát, thống kê trẻ trong độ tuổi, thời gian hoàn thành vào ngày 15/9 hàng năm. 4. Tổ chức kiểm tra đánh giá phổ cập GDMN cho trẻ em 05 tuổi: - Ban Chỉ đạo Phổ cập GDMN cho trẻ em 05 tuổi xây dựng các biểu mẫu, hướng dẫn và tổ chức kiểm tra đánh giá công tác phổ cập GDMN theo Thông tư số 32/2010/TT-BGDĐT ngày 02/12/2010 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định điều kiện, tiêu chuẩn, quy trình công nhận phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 05 tuổi. Tổng hợp kết quả thực hiện Đề án và định kỳ báo cáo UBND tỉnh, Bộ GD - ĐT. 5. Tăng cường huy động trẻ em 05 tuổi đến lớp: - Tiếp tục mở rộng quy mô và mạng lưới giáo dục mầm non, tổ chức các loại hình trường, lớp phù hợp với tình hình kinh tế - xã hội của từng địa phương nhất là ở các vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc nhằm nâng tỷ lệ huy động trẻ 05 tuổi ra lớp. - Đưa chỉ tiêu phổ cập GDMN cho trẻ 05 tuổi vào chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương để chỉ đạo thực hiện; Đưa kết quả thực hiện phổ cập GDMN cho trẻ em 05 tuổi vào tiêu chuẩn bình xét, đánh giá các tổ chức cơ sở Đảng, chính quyền địa phương, giao trách nhiệm cho các tổ chức, đoàn thể trên địa bàn phối hợp vận động các gia đình đưa trẻ đến trường, lớp học 02 buổi/ngày. - Hỗ trợ trẻ em 05 tuổi ở các cơ sở giáo dục mầm non có cha mẹ thường trú ở các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, mồ côi cha lẫn mẹ không có nơi nương tựa hoặc bị tàn tật khó khăn về kinh tế, cha mẹ thuộc diện hộ nghèo theo quy định của Nhà nước 120.000 đồng/tháng (Một năm học 09 tháng) để duy trì bữa ăn trưa tại trường; Trẻ em có hoàn cảnh khó khăn học tại các trường mầm non tư thục được Nhà nước hỗ trợ một phần học phí nhằm tăng tỷ lệ huy động trẻ em đến trường. - Quy hoạch mạng lưới trường lớp, tổ chức các loại hình giáo dục phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương. Khuyến khích phát triển GDMN ngoài công lập ở những nơi có điều kiện. - Phát triển bán trú tại các trường mầm non nhằm tạo điều kiện cho trẻ được chăm sóc sức khỏe và giáo dục đạt kết quả tốt. Ở những nơi chưa đủ điều kiện để tổ chức bán trú theo tiêu chuẩn phổ cập 05 tuổi cần phối hợp với chính quyền địa phương và Ban Đại diện cha mẹ học sinh lựa chọn, tìm ra các giải pháp thích hợp để tổ chức bán trú cho trẻ. - Phát huy sáng kiến của nhân dân, tạo mọi điều kiện để có thể tổ chức bán trú cho trẻ, nhằm thực hiện học 02 buổi/ngày. 6. Đổi mới nội dung chương trình, phương pháp giáo dục mầm non: - Thực hiện đổi mới nội dung, chương trình, phương pháp đào tạo tại Trường Đại học Đồng Nai nhằm đào tạo bồi dưỡng giáo viên mầm non đủ về số lượng, nâng cao chất lượng, đáp ứng yêu cầu phổ cập và đổi mới giáo dục mầm non. - Tổ chức thực hiện nội dung và phương thức bồi dưỡng thường xuyên cho đội ngũ giáo viên nhằm kịp thời cập nhật kiến thức và kỹ năng cho giáo viên để thực hiện chương trình giáo dục mầm non mới.
2,074
126,044
- Triển khai thực hiện bộ chuẩn phát triển trẻ em 05 tuổi. 7. Xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục mầm non: - Tiếp tục rà soát, sắp xếp lại đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, chọn lựa giáo viên vững tay nghề, có nhiều kinh nghiệm tham gia dạy lớp 05 tuổi, có kế hoạch tuyển dụng, hợp đồng đủ số lượng theo quy định, đảm bảo trình độ chuẩn và trên chuẩn phụ trách các lớp mẫu giáo 05 tuổi. - Tổ chức thực hiện việc đánh giá, xếp loại giáo viên mầm non theo Quyết định số 06/2006/QĐ-BNV ngày 21/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ và đánh giá chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non theo Quyết định số 02/2008/QĐ-BGD&ĐT ngày 22 tháng 01 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo. - Tăng cường bồi dưỡng kiến thức, nâng cao năng lực về quản lý trường học, nâng cao hiểu biết các văn bản quy định hiện hành để đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục. - Thực hiện tốt chế độ chính sách đối với giáo viên, nhân viên các trường mầm non, đảm bảo lương theo ngạch bậc và tăng lương theo định kỳ. Quan tâm đến đời sống và chế độ chính sách cho giáo viên ngoài công lập. 8. Xây dựng cơ sở vật chất, đầu tư thiết bị, đảm bảo ngân sách cho các lớp mầm non 05 tuổi: a) Đảm bảo đủ thiết bị và đồ chơi để thực hiện chương trình giáo dục GDMN: - Các địa phương chủ động đầu tư trang thiết bị, tài liệu, học liệu tối thiểu cho các lớp mầm non 05 tuổi thực hiện chương trình GDMN mới phù hợp với tình hình thực tế của địa phương, đảm bảo chất lượng chăm sóc - giáo dục trẻ. - Cung cấp các bộ thiết bị phần mềm, trò chơi làm quen vi tính cho các trường lớp có đủ điều kiện. Xây dựng phòng chức năng, mua sắm các thiết bị đồ chơi ngoài trời nhằm đảm bảo cho trẻ được học tập và rèn luyện thể chất, phát triển năng khiếu, tư duy, sáng tạo… b) Đảm bảo ngân sách chi thường xuyên cho hoạt động chăm sóc - giáo dục mầm non 05 tuổi: - Ưu tiên kinh phí chi thường xuyên cho ngành học mầm non, nhất là các địa bàn vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa. - Đối với khu vực thành phố, thị xã, vùng kinh tế phát triển, Nhà nước hỗ trợ ngân sách chi thường xuyên cho các trường công lập tự chủ về kinh phí một phần ngân sách với mức độ khác nhau, phần còn lại được huy động từ đóng góp của cha mẹ trẻ. - Đối với khu vực nông thôn, vùng sâu, vùng xa, vùng kinh tế khó khăn Nhà nước tổ chức các trường, lớp mầm non công lập trên địa bàn, đảm bảo 100% kinh phí từ ngân sách để chi thường xuyên, bố trí đủ giáo viên để nâng cao chất lượng chăm sóc - giáo dục trẻ. 9. Thực hiện xã hội hóa công tác phổ cập GDMN cho trẻ 05 tuổi: - Tiếp tục khuyến khích, tạo điều kiện để các cá nhân, doanh nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp đầu tư phát triển trường, lớp mầm non ngoài công lập theo tinh thần Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường. - Phát huy vai trò, tác dụng tích cực của Ban Đại diện cha mẹ học sinh, Hội đồng Giáo dục các cấp, xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường và cộng đồng xã hội trong việc tham gia làm chuyển biến chất lượng nhà trường, góp phần tăng cường cơ sở vật chất trường học. 10. Đẩy mạnh hợp tác quốc tế: Tranh thủ sự giúp đỡ của các nhà tài trợ, tổ chức quốc tế xây dựng trường, lớp mầm non trên địa bàn nhất là khu vực đông dân cư, khu công nghiệp có đông con em công nhân. IV. KINH PHÍ 1. Đầu tư xây dựng cơ sở vật chất: (2011 - 2015): Tổng kinh phí: 473.309.000.000 đồng chia ra: a) Phòng học: - Xây mới 583 phòng và nâng cấp 400 phòng, tổng kinh phí 322.350.000.000 đồng. b) Phòng chức năng: - Xây mới 1.276 phòng và nâng cấp 236 phòng, tổng kinh phí 151.959.000.000 đồng. 2. Kinh phí mua sắm trang thiết bị, đồ chơi: Tổng kinh phí 163.955.000.000 đồng chia ra: a) Đồ dùng, đồ chơi trang thiết bị dạy học: 1.327 bộ x 60.000.000 đồng = 79.620.000.000 đồng. b) Đồ chơi ngoài trời: 562 bộ x 55.000.000 đồng = 30.910.000.000 đồng. c) Vi tính và phần mềm Kidsmart: 1.039 bộ x 15.000.000 đồng = 15.585.000.000 đồng. d) Trang thiết bị phòng hoạt động nghệ thuật: 688 bộ x 55.000.000 đồng = 37.840.000.000 đồng. 3. Kinh phí đào tạo, bồi dưỡng giáo viên: 912 GV x 13.500.000 đồng = 12.312.000.000 đồng. 4. Công tác kiểm tra, sơ kết, tổng kết: Tổng kinh phí: 385.000.000 đồng chia ra: a) Giai đoạn 1 (2011 - 2013): Tổ chức kiểm tra công nhận + sơ kết. 11 huyện x 7.000.000 đồng x 2 lần = 154.000.000 đồng. b) Giai đoạn ( 2014 - 2015): Tổ chức kiểm tra công nhận + tổng kết. 11 huyện x 7.000.000 đồng x 3 lần = 231.000.000 đồng. 5. Chi hỗ trợ cho trẻ em nghèo: 3.896 trẻ x 120.000 đồng/tháng x 9 tháng x 5 năm = 21.040.000.000 đồng. *Tổng kinh phí đầu tư cho Đề án: 672.001.000.000 đồng chia ra: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Lộ trình thực hiện: a) Giai đoạn 01 (2011 - 2013): - Thực hiện công tác tuyên truyền, phổ biến Đề án để chính quyền các cấp, các tổ chức và nhân dân ủng hộ nhằm huy động 95% trẻ em 05 tuổi đến trường. - Quan tâm đến trẻ em dân tộc thiểu số, vùng khó khăn và vùng nông thôn, bảo đảm 90% trẻ em vùng dân tộc thiểu số, vùng khó khăn được học 02 buổi/ngày; Huy động 95% số trẻ em 05 tuổi vùng nông thôn đến lớp. - Thực hiện phân bổ ngân sách thường xuyên hàng năm, bảo đảm 100% kinh phí cho trẻ em tại vùng núi, vùng sâu, vùng khó khăn và các trường công lập, thực hiện chính sách hỗ trợ đối với trẻ em mầm non thuộc hộ nghèo, hộ thuộc diện chính sách học tại trường theo quy định. - Xây dựng mới phòng học, phòng chức năng đáp ứng nhu cầu phát triển theo hướng kiên cố hóa, đạt chuẩn đối với những nơi còn thiếu phòng học, thay thế lớp tạm, lớp mượn và xuống cấp cần đầu tư. (Xem biểu mẫu 1a, 02). - Phát triển loại hình ngoài công lập ở những nơi có điều kiện và nhu cầu trẻ ra lớp đông. - Mở rộng thực hiện chương trình GDMN mới cho các trường đủ điều kiện phấn đấu đạt tỷ lệ 85%. - Đầu tư kinh phí cung cấp bộ thiết bị tối thiểu cho lớp mầm non 05 tuổi thực hiện chương trình GDMN mới và phần mềm trò chơi cho trẻ làm quen với tin học. (Xem biểu mẫu 03). - Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên đạt chuẩn và trên chuẩn bằng nhiều hình thức nhằm nâng cao trình độ chuyên môn và kỹ năng thực hành cho đội ngũ giáo viên, phấn đấu đến năm 2012 có 96% giáo viên đạt chuẩn và trên chuẩn 40%. - Tạo điều kiện cho cộng đồng và doanh nghiệp đóng góp thêm nguồn lực để nâng cao chất lượng giáo dục mầm non. - Kiểm tra công nhận hoàn thành 60% xã, phường thuộc các huyện, thị, thành phố Biên Hòa đạt chuẩn phổ cập GDMN cho trẻ em 05 tuổi năm. b) Giai đoạn 02 (2014 - 2015): - Tiếp tục tập trung vào đối tượng trẻ em vùng khó khăn, vùng nông thôn để huy động đạt 100% số trẻ em mầm non 05 tuổi thực hiện phổ cập. - Phân bổ ngân sách thường xuyên hàng năm bảo đảm thực hiện nhiệm vụ phổ cập GDMN cho trẻ 05 tuổi. - Tiếp tục xây dựng phòng học, phòng chức năng đáp ứng nhu cầu huy động phát triển trẻ em 05 tuổi theo mục tiêu kế hoạch. (Xem biểu mẫu 1b, 02). - Tiếp tục đầu tư bộ thiết bị tối thiểu cho lớp mầm non 05 tuổi thực hiện chương trình GDMN mới và phần mềm trò chơi cho trẻ làm quen với tin học. (Xem biểu mẫu 03). - Tiếp tục đào tạo, bồi dưỡng nâng chuẩn cho đội ngũ giáo viên, phấn đấu 100% giáo viên đạt chuẩn và trên chuẩn đạt 50%; Thực hiện các chế độ chính sách kịp thời đầy đủ cho cán bộ quản lý và giáo viên mầm non. - Kiểm tra công nhận mới 40% và 60% công nhận lại xã, phường thuộc các huyện, thị, thành phố Biên Hòa đạt chuẩn phổ cập GDMN cho trẻ em 05 tuổi. - Đến năm 2015 bảo đảm 100% các xã, phường thuộc các huyện, thị, thành phố Biên Hòa đạt chuẩn phổ cập GDMN cho trẻ em 05 tuổi. 2. Trách nhiệm của các cơ quan tổ chức: a) Sở Giáo dục và Đào tạo - Là cơ quan Thường trực chịu trách nhiệm triển khai kế hoạch thực hiện phổ cập GDMN đối với trẻ 05 tuổi của tỉnh; Tổng hợp ý kiến, tham mưu đề xuất từ các sở, ngành, UBND các địa phương, thống nhất trình UBND tỉnh xem xét chỉ đạo. - Phối hợp với Sở Nội vụ tham mưu UBND tỉnh kiện toàn, bổ sung nhiệm vụ của Ban Chỉ đạo Chống mù chữ và Phổ cập giáo dục tỉnh. - Phối hợp với các sở, ngành liên quan và UBND các huyện, thị xã, thành phố thực hiện kế hoạch được UBND tỉnh phê duyệt theo lộ trình hàng năm phù hợp; Quy định chế độ báo cáo, kiểm tra, đánh giá, tổng hợp kết quả thực hiện kế hoạch, định kỳ báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh và Bộ GD - ĐT. - Phối hợp Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính và UBND các địa phương báo cáo UBND tỉnh về tiến độ đầu tư cơ sở vật chất, mua sắm thiết bị… - Phối hợp với UBND các địa phương xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, giáo viên mầm non đáp ứng nhu cầu phổ cập GDMN cho trẻ em 05 tuổi. b) Sở Kế hoạch và Đầu tư - Quy hoạch mạng lưới, đầu tư xây dựng nâng cấp cơ sở trường, lớp mầm non phù hợp (Chú trọng lớp mẫu giáo 05 tuổi); Tăng cường phối hợp chỉ đạo để hoàn thành kế hoạch hàng năm. - Tổng hợp, thẩm định đưa kế hoạch đầu tư phổ cập GDMN cho trẻ em 05 tuổi vào chương trình mục tiêu Quốc gia giáo dục giai đoạn 2011 - 2015 trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. - Phân bổ vốn đầu tư cho các địa phương thực hiện Đề án Phổ cập GDMN cho trẻ em 05 tuổi. c) Sở Tài chính - Bố trí ngân sách thường xuyên, chương trình mục tiêu chi cho GDMN để đảm bảo các mục tiêu, tiến độ thực hiện Đề án; Kiểm tra, thanh tra tài chính theo quy định của Luật Ngân sách. - Phân bổ vốn đầu tư và giao kế hoạch ngân sách Trung ương kịp thời để hỗ trợ các chủ đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, thiết bị, đồ chơi đáp ứng yêu cầu triển khai thực hiện chương trình GDMN mới.
2,106
126,045
- Thực hiện chế độ, chính sách về đào tạo, bồi dưỡng, tuyển dụng giáo viên mầm non trên địa bàn theo quy định. - Phối hợp với các ban, ngành triển khai thực hiện cơ chế tài chính mới cho giáo dục và đào tạo giai đoạn 2010 - 2015. d) Sở Nội vụ - Tham mưu UBND tỉnh kiện toàn, bổ sung nhiệm vụ của Ban Chỉ đạo Chống mù chữ và Phổ cập giáo dục tỉnh. - Đảm bảo định mức biên chế sự nghiệp trong các trường mầm non công lập, nhằm đáp ứng yêu cầu tốt nhất cho công tác chăm sóc - giáo dục trẻ và đủ lực lượng triển khai Đề án Phổ cập GDMN cho trẻ em 05 tuổi. e) Sở Tài nguyên và Môi trường Phối hợp với UBND các địa phương thực hiện việc dành quỹ đất, quy hoạch mạng lưới cơ sở GDMN với các huyện, thị xã, thành phố để đảm bảo thu hút trẻ em đi học nói chung và trẻ 05 tuổi nói riêng, tăng tỷ lệ trường mầm non đạt chuẩn Quốc gia. f) Sở Xây dựng - Thực hiện thiết kế mẫu nhà lớp học trường mầm non theo Quyết định số 355/QĐ-BXD ngày 28/3/2003, Quyết định số 1389/QĐ-BXD ngày 01/9/2004 của Bộ Xây dựng về việc ban hành thiết kế mẫu nhà lớp học, trường học phục vụ chương trình kiên cố hóa trường, lớp học của Chính phủ và theo các tiêu chuẩn, quy chuẩn Việt Nam hiện hành. Đảm bảo đúng tiến độ các công trình xây dựng cơ sở vật chất trường học giai đoạn 2010 - 2015 phục vụ phát triển GDMN. - Phối hợp với Sở GD - ĐT, UBND các huyện, thị xã, thành phố Biên Hòa thực hiện phân kỳ đầu tư xây dựng hàng năm, đảm bảo chất lượng công trình, nâng cao hiệu quả sử dụng. g) Sở Y tế - Thực hiện chiến lược Quốc gia về dinh dưỡng, các chương trình dịch vụ y tế, chăm sóc sức khỏe và tổ chức các lớp bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng về chăm sóc sức khỏe, vệ sinh an toàn thực phẩm trong các trường mầm non. - Kiểm tra, giám sát công tác chăm sóc sức khỏe, dinh dưỡng trong các trường, lớp mầm non 05 tuổi theo các mục tiêu phổ cập. h) Sở Lao động - Thương binh và Xã hội Phối hợp Sở Giáo dục và Đào tạo tăng cường công tác truyền thông, vận động xã hội để thực hiện phổ cập GDMN cho trẻ 05 tuổi và phát triển GDMN, bảo vệ quyền trẻ em được học đầy đủ chương trình GDMN trước khi vào học lớp một. i) Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh, Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh; Hội Khuyến học tỉnh Đề nghị phối hợp phát triển GDMN, vận động trẻ em đến lớp thực hiện Đề án Phổ cập GDMN cho trẻ em 05 tuổi. k) UBND các huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa - Lập kế hoạch chi tiết triển khai thực hiện phổ cập GDMN cho trẻ 05 tuổi trên địa bàn theo kế hoạch đã được UBND tỉnh phê duyệt gồm lộ trình triển khai (Cần ưu tiên đầu tư cho những địa bàn có nhu cầu cấp bách trong việc phổ cập trẻ 05 tuổi) phân công rõ ràng nhiệm vụ, trách nhiệm cho các phòng, ban địa phương, các giải pháp thực hiện. - Đối với những công trình có vướng về đất đai, đề nghị UBND các địa phương ứng vốn trước để thực hiện công tác giải phóng mặt bằng. - Tranh thủ các nguồn kinh phí khác của địa phương để ưu tiên đầu tư, mua sắm trang thiết bị để hoàn thành theo kế hoạch đã được UBND tỉnh phê duyệt. - Thực hiện báo cáo và kết quả đạt được đầy đủ đúng thời gian gửi Sở Giáo dục và Đào tạo tổng hợp chung. Trên đây là Kế hoạch thực hiện Đề án Phổ cập GDMN cho trẻ em 05 tuổi trên địa bàn tỉnh. Giao Sở Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn triển khai thực hiện theo quy định. Quá trình thực hiện có khó khăn vướng mắc, đề nghị các đơn vị chủ động báo cáo đề xuất UBND tỉnh xem xét chỉ đạo giải quyết./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Biểu 1a KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ PHÒNG HỌC TRẺ EM 05 TUỔI MẦM NON GIAI ĐOẠN 2011 - 2013 (Kèm theo Kế hoạch số 712/KH-UBND ngày 24/01/2011 của UBND tỉnh Đồng Nai) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Biểu 1b KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ PHÒNG HỌC TRẺ EM 05 TUỔI MẦM NON GIAI ĐOẠN 2014 - 2015 (Kèm theo Kế hoạch số 712/KH-UBND ngày 24/01/2011 của UBND tỉnh Đồng Nai) <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Biểu 02 KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ PHÒNG CHỨC NĂNG GIAI ĐOẠN NĂM 2011 - 2015 (Kèm theo Kế hoạch số 712/KH-UBND ngày 24/01/2011 của UBND tỉnh Đồng Nai) <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Biểu 03 KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ MUA SẮM ĐỒ DÙNG - ĐỒ CHƠI - THIẾT BỊ DẠY HỌC GIAI ĐOẠN 2011 – 2015 (Kèm theo Kế hoạch số 712/KH-UBND ngày 24/01/2011 của UBND tỉnh Đồng Nai) <jsontable name="bang_6"> </jsontable> Biểu 04 KẾ HOẠCH ĐÀO TẠO ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN GIAI ĐOẠN 2011- 2015 (Kèm theo Kế hoạch số 712/KH-UBND ngày 24/01/2011 của UBND tỉnh Đồng Nai) <jsontable name="bang_7"> </jsontable> 912 GV X 13,5 triệu/người = 12.312 triệu./. Biểu 05 THỐNG KÊ SỐ TRẺ EM 05 TUỔI CÓ HOÀN CẢNH KHÓ KHĂN NĂM 2011 (Kèm theo Kế hoạch số 712/KH-UBND ngày 24/01/2011 của UBND tỉnh Đồng Nai) <jsontable name="bang_8"> </jsontable> Biểu 06 DỰ TOÁN KINH PHÍ ĐẦU TƯ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN "Phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 05 tuổi" giai đoạn 2011 - 2015 (Kèm theo Kế hoạch số 712/KH-UBND ngày 24/01/2011 của UBND tỉnh Đồng Nai) (Đơn vị tính: Triệu đồng) <jsontable name="bang_9"> </jsontable> Biểu 07 ĐĂNG KÝ CHỈ TIÊU PHẤN ĐẤU CÁC MỤC TIÊU CỦA PHỔ CẬP MẪU GIÁO 05 TUỔI (Kèm theo Kế hoạch số 712/KH-UBND ngày 24/01/2011 của UBND tỉnh Đồng Nai) <jsontable name="bang_10"> </jsontable> <jsontable name="bang_11"> </jsontable> <jsontable name="bang_12"> </jsontable> <jsontable name="bang_13"> </jsontable> <jsontable name="bang_14"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ CÔNG TÁC QUỐC PHÒNG ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2011 Căn cứ Thông tư số 248/TT-BQP ngày 24 tháng 12 năm 2010 của Bộ Quốc phòng về Hướng dẫn thực hiện công tác quốc phòng ở các bộ, ngành và các địa phương năm 2011; Chỉ lệnh số 52/CL-TM ngày 15 tháng 12 năm 2010 của Bộ Tổng Tham mưu về công tác quân sự năm 2011; Căn cứ Nghị quyết số 72-NQ/ĐU ngày 06/12/2010 của Đảng ủy Quân khu về lãnh đạo thực hiện nhiệm vụ quân sự, quốc phòng địa phương năm 2011; Tư lệnh Quân khu chỉ thị về công tác quốc phòng địa phương năm 2011 như sau: 1. Quán triệt thực hiện các văn bản của Đảng và Nhà nước về công tác quốc phòng - Tiếp tục quán triệt Nghị quyết Trung ương 8 (khóa IX) và Nghị quyết 28 của Bộ Chính trị (khoa X), Nghị định 152 của Chính phủ về lãnh đạo, chỉ đạo xây dựng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thành khu vực phòng thủ vững chắc trong tình hình mới; củng cố, kiện toàn Ban chỉ đạo xây dựng khu vực phòng thủ các cấp, triển khai nội dung, xác định biện pháp xây dựng khu vực phòng thủ, tạo bước chuyển biến mới trong xây dựng nền quốc phòng toàn dân, thế trận chiến tranh nhân dân trên địa bàn. - Tiếp tục thực hiện Nghị định 119 của Chính phủ về công tác quốc phòng ở bộ, ngành và địa phương và Chỉ thị 36 của Thủ tướng Chính phủ về xây dựng cơ sở vững mạnh toàn diện. - Tiếp tục thực hiện Chỉ thị 12 của Bộ Chính trị và Nghị định 116 của Chính phủ về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác giáo dục quốc phòng - an ninh, nâng cao chất lượng hiệu quả công tác GDQP-AN; kết hợp quán triệt thực hiện Kết luận 41 của Ban Bí thư Trung ương (khóa X), Hướng dẫn 246 của Đảng ủy Quân sự Trung ương với triển khai thực hiện Nghị quyết 869 của Đảng ủy Quân khu về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với lượng DQTV và lực lượng DBĐV trong tình hình mới. - Chỉ đạo triển khai toàn diện Luật DQTV và hệ thống các văn bản qui phạm pháp luật có liên quan đến công tác quân sự, quốc phòng địa phương. Từ các chủ trương, chỉ đạo về công tác quốc phòng của trên, cơ quan Quân khu và các địa phương, đơn vị nghiên cứu, cụ thể hóa thành các chủ trương, biện pháp cấp mình để triển khai tổ chức thực hiện. 2. Chỉ đạo nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác GDQP-AN - Tiếp tục củng cố, kiện toàn Hội đồng GDQP-AN sau Đại hội Đảng và bầu cử Hội đồng nhân dân các cấp đủ số lượng, đúng thành phần, kịp thời bổ sung Qui chế hoạt động. - Rà soát các đối tượng cán bộ, phân cấp, đăng ký quản lý chặt chẽ, xây dựng kế hoạch công tác GDQP-AN ở các cấp. Chấp hành và thực hiện nghiêm túc chỉ tiêu chiêu sinh bồi dưỡng kiến thức (BDKT) quốc phòng - an ninh cho đối tượng 1, 2; các địa phương BDKT QP-AN cho các đối tượng cán bộ sau đại hội Đảng theo phân cấp, đúng qui định. Chú trọng mở rộng BDKT QP-AN cho cán bộ, công nhân viên chức cơ quan, ban, ngành, đoàn thể địa phương, các doanh nghiệp tư nhân, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài; tiếp tục thực hiện Quyết định 818 và 817 của Bộ Quốc phòng về BDKT QP-AN cho chức sắc, nhà tu hành, chức việc các tôn giáo. - Chỉ đạo trường Chính trị tỉnh, thành phố thực hiện Quyết định 1104 và các Quyết định có liên quan của Học viện Chính trị - Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh về thực hiện môn học GDQP-AN cho học viên tập huấn, bồi dưỡng và đào tạo nguồn cán bộ cơ sở; tổ chức tập huấn, bồi dưỡng và liên kết đào tạo nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên GDQP-AN ở các trường THPT, TCCN, DN, CĐ, ĐH. Quán triệt và thực hiện Quyết định 27 của Bộ LĐTB-XH, Quyết định 79, 80, 81 của Bộ GD&ĐT về chương trình giáo dục quốc phòng - an ninh cho học sinh, sinh viên. - Trường QS Quân khu và trường QS các tỉnh Tiền Giang, An Giang, thành phố Cần Thơ tiếp tục thực hiện Quyết định 638 của Thủ tướng Chính phủ về xây dựng Trung tâm GDQP-AN. - Các địa phương tăng cường GDQP-AN cho toàn dân, thông qua các phương tiện thông tin đại chúng và kết hợp với lễ hội truyền thống, tuyên truyền giáo dục quốc phòng - an ninh toàn dân. 3. Xây dựng lực lượng vũ trang địa phương, nâng cao chất lượng tổng hợp, thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ tham mưu cho cấp ủy, chính quyền về công quân sự, quốc phòng địa phương - Quán triệt, thực hiện nghiêm Mệnh lệnh, quyết định, chỉ thị của Bộ TTM về biên chế, tổ chức các đơn vị thường trực, lực lượng dự bị động viên, xây dựng lực lượng vũ trang nâng cao sức mạnh tổng hợp, trình độ sẵn sàng chiến đấu, làm tốt chức năng là lực lượng nòng cốt thực hiện quyết tâm tác chiến khu vực phòng thủ; hoàn thành tốt nhiệm vụ tuyển quân, tuyển sinh quân sự.
2,098
126,046
- Triển khai thực hiện Luật DQTV và tổ chức hội thi kiểm tra nhận thức Luật DQTV ở cấp huyện, tỉnh và quân khu, cử đoàn tham gia thi cấp Bộ; tiếp tục quán triệt thực hiện Nghị quyết 869 của Đảng ủy Quân khu tăng sự lãnh đạo của cấp ủy Đảng đối với lực lượng DQTV, tăng cường phát triển đảng viên trong DQTV, củng cố chi bộ quân sự cấp xã, nâng tỉ lệ chi bộ quân sự có cấp ủy lên 40 - 45%; củng cố, kiện toàn biên chế tổ chức DQTV phù hợp với yêu cầu xây dựng khu vực phòng thủ của từng địa phương; triển khai thực hiện tốt quyết định của Bộ Quốc phòng về xây dựng, huấn luyện điểm các đơn vị DQTV. - Tổng kết 10 năm thực hiện Chỉ thị 773 của Bộ quốc phòng "Đẩy mạnh công tác dân vận của dân quân tự vệ trong tình hình mới". - Tổ chức Hội thao quốc phòng DQTV (3 môn quân sự, võ chiến đấu). - Xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quân sự cơ sở, củng cố kiện toàn Ban chỉ huy quân sự cấp xã, Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức ở cơ sở, thực hiện tốt chức năng tham mưu cho cấp ủy, chính quyền và người đứng đầu cơ quan, tổ chức trong thực hiện nhiệm vụ quân sự quốc phòng địa phương; tiếp tục thực hiện tốt quyết định 73 của Bộ GD&ĐT về đào tạo trung cấp chuyên nghiệp ngành quân sự cơ sở, đồng thời chuẩn bị kế hoạch để thực hiện Quyết định 1388 của Thủ tướng Chính phủ về đào tạo cán bộ quân sự cấp xã có trình độ cao đẳng, đại học ngành quân sự cơ sở, phấn đấu năm 2011 có 100% cán bộ CHT và CHP Ban CHQS cấp xã đạt Trung cấp chuyên nghiệp ngành quân sự cơ sở, hướng tới năm 2015 có 35 - 50% cán bộ có trình độ cao đẳng và đại học ngành quân sự cơ sở. - Quán triệt thực hiện Thông tư 79 của Bộ Quốc phòng về tập huấn, bồi dưỡng và huấn luyện lực lượng DQTV; bám sát phương châm "cơ bản, thiết thực, chất lượng" huấn luyện cho các đối tượng DQTV đúng nội dung, chương trình, thời gian, quân số theo Mệnh lệnh huấn luyện chiến đấu của Tư lệnh Quân khu. Kết hợp huấn luyện với luyện tập ở cơ sở nâng cao trình độ chỉ huy, hiệp đồng tác chiến trong khu vực phòng thủ của các địa phương. - Chỉ đạo cơ sở quán triệt và triển khai thực hiện nghiêm Nghị định 74 của Chính phủ, Thông tư liên bộ 98 và 100 của Bộ QP và các Bộ Công an, Nông nghiệp và PTNT trong hoạt động bảo vệ an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội và phòng chống cháy rừng. Tiếp tục chỉ đạo cơ sở bổ sung, kiện toàn hệ thống kế hoạch tác chiến, SSCĐ theo qui định mới, chỉ đạo lực lượng DQTV hoạt động theo qui định, góp phần giữ vững ổn định chính trị, bảo vệ trật tự an toàn xã hội ở địa phương, cơ sở. 4. Kết hợp thực hiện nhiệm vụ chính trị, xây dựng phát triển kinh tế xã hội với tăng cường quốc phòng - an ninh và xây dựng khu vực phòng thủ vững chắc - Tiếp tục thực hiện Nghị quyết 28 của Bộ Chính trị và Nghị định 152 của Chính phủ, chỉ đạo cơ sở tăng cường thực hiện phát triển kinh tế, văn hóa xã hội kết hợp chặt chẽ với củng cố quốc phòng - an ninh, huy động sức mạnh tổng hợp từ mọi nguồn lực của địa phương xây dựng khu vực phòng thủ vững chắc. - Củng cố, kiện toàn Ban Chỉ đạo xây dựng khu vực phòng thủ các cấp; điều chỉnh, bổ sung kế hoạch sát với yêu cầu, nhiệm vụ của địa phương; tiếp tục hoàn chỉnh kế hoạch xây dựng lực lượng, huy động nguồn lực và dự trữ vật chất, phương tiện, xây dựng căn cứ hậu phương theo nhiệm vụ tác chiến khu vực phòng thủ. Chỉ đạo địa phương tiếp tục thực hiện Nghị định 117 của Chính phủ và Thông tư số 21/2010/TT-BQP ngày 01/3/2010 của BQP về phòng thủ dân sự, kết hợp thực hiện nhiệm vụ khu vực phòng thủ và phòng thủ dân sự. 5. Tăng cường hiệu lực quản lý nhà nước về công tác quốc phòng, dân quân tự vệ và giáo dục quốc phòng - an ninh - Xác định biện pháp thực hiện tốt các chủ trương, chính sách của đảng, pháp luật của nhà nước về công tác quốc phòng, Luật dân quân tự vệ và các văn bản có liên quan về công tác quân sự, quốc phòng địa phương. - Các địa phương xây dựng Đề án về xây dựng lực lượng và bảo đảm chính sách cho DQTV giai đoạn năm 2011 - 2015, trình Hội đồng nhân dân cùng cấp phê duyệt để tổ chức thực hiện. - Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra về công tác quốc phòng, DQTV và GDQP-AN; năm 2011, Hội đồng GDQP-AN TW kiểm tra công tác GDQP-AN của Quân khu và các tỉnh Vĩnh Long, Bến Tre, Trà Vinh; Cơ quan thường trực Hội đồng GDQP-AN TW kiểm tra tỉnh Kiên Giang; Quân khu thanh tra kiểm tra 25% số tỉnh, thành phố về công tác quân sự, quốc phòng; kiểm tra công tác GDQP-AN tỉnh An Giang, Bạc Liêu; cấp tỉnh và huyện thanh tra, kiểm tra các cơ quan, đơn vị thuộc quyền về công tác quốc phòng, DQTV, GDQP-AN theo kế hoạch. - Quán triệt và thực hiện nghiêm túc Quyết định 38 của Bộ Quốc phòng về qui định chế độ giao ban, báo cáo, kiểm tra sơ kết, tổng kết công tác quốc phòng, dân quân tự vệ, giáo dục quốc phòng - an ninh, thực hiện có nề nếp, chặt chẽ và hiệu quả. Nhận được Chỉ thị này, yêu cầu ấp ủy, chỉ huy cơ quan, đơn vị, địa phương quán triệt, triển khai và tổ chức thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN GIAO THÔNG VẬN TẢI VÙNG KINH TẾ TRỌNG ĐIỂM BẮC BỘ ĐẾN NĂM 2020 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030 THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Xét đề nghị của Bộ Giao thông vận tải (tờ trình số 7873/TTr-BGTVT ngày 09 tháng 11 năm 2010) về Quy hoạch phát triển giao thông vận tải vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển giao thông vận tải vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 với những nội dung chủ yếu sau: I. QUAN ĐIỂM PHÁT TRIỂN 1. Quy hoạch phát triển giao thông vận tải vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ đảm bảo phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của vùng; chiến lược, quy hoạch phát triển giao thông vận tải quốc gia và các địa phương có liên quan. 2. Phát triển giao thông vận tải với bước đột phá mạnh mẽ tạo tiền đề đẩy nhanh tốc độ phát triển kinh tế - xã hội vùng, đáp ứng yêu cầu là vùng đi đầu trong công cuộc công nghiệp hoá – hiện đại hoá, thu hút đầu tư nước ngoài và hội nhập quốc tế, củng cố an ninh quốc phòng và trật tự an toàn xã hội. 3. Phát triển giao thông vận tải trên cơ sở phát huy tối đa lợi thế của vùng là vị trí trung tâm và cửa ngõ chiến lược về đường biển và đường hàng không; đảm bảo sự liên kết giữa các phương thức vận tải đường bộ, đường thủy nội địa, đường sắt, hàng không và cảng biển; sự liên kết giữa Thủ đô Hà Nội với vai trò là đầu mối giao thông với các tỉnh, thành phố trong vùng. 4. Phát triển vận tải chất lượng cao với chi phí hợp lý, giảm thiểu tai nạn giao thông, hạn chế ô nhiễm môi trường, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ vận tải tiên tiến, đặc biệt là vận tải đa phương thức và logistics. 5. Chú trọng bảo trì để khai thác triệt để năng lực kết cấu hạ tầng giao thông hiện có; tập trung đầu tư có trọng điểm các công trình quan trọng bức thiết mang tính đột phá, ưu tiên các công trình giải quyết tình trạng ùn tắc. 6. Phát triển mạnh mẽ giao thông đô thị, đặc biệt là Thủ đô Hà Nội. Liên kết chặt chẽ hệ thống giao thông vận tải quốc gia với hệ thống giao thông vận tải địa phương, chú trọng phát triển giao thông địa phương, nhất là giao thông nông thôn. 7. Huy động tối đa các nguồn lực trong và ngoài nước, khuyến khích mọi thành phần kinh tế tham gia đầu tư phát triển giao thông vận tải dưới nhiều hình thức. 8. Phát huy ưu tế về nguồn nhân lực, ứng dụng khoa học công nghệ tiên tiến và tăng cường hợp tác quốc tế trong phát triển giao thông vận tải vùng, làm hạt nhân phát triển cho toàn ngành. 9. Dành quỹ đất hợp lý để phát triển kết cấu hạ tầng giao thông và tăng cường công tác đảm bảo hành lang an toàn giao thông. II. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN 1. Mục tiêu phát triển đến năm 2020 a) Về vận tải: đáp ứng được nhu cầu vận tải hàng hoá và hành khách với chất lượng tốt, giá cả hợp lý, đảm bảo an toàn, tiện lợi, kiềm chế tiến tới giảm tai nạn giao thông và hạn chế ô nhiễm môi trường trên cơ sở tổ chức vận tải hợp lý và phát triển mạnh vận tải công cộng ở các đô thị, vận tải đa phương thức, dịch vụ logistics. Các chỉ tiêu cụ thể: Khối lượng vận tải toàn vùng sẽ đạt khoảng 450 – 500 triệu tấn hàng hoá và 700 – 800 triệu hành khách/năm, với tốc độ tăng trưởng bình quân 9 – 10%/năm, trong đó lượng hàng hoá thông qua các cảng biển trong vùng là 115 – 160 triệu tấn/năm; lượng hành khách thông qua các cảng hàng không trong vùng là 25 triệu hành khách/năm. Vận tải hành khách công cộng đô thị Hà Nội đạt 35%, Hải Phòng và các đô thị tương đương khác đạt 15 – 20%. b) Về kết cấu hạ tầng: Đưa vào cấp kỹ thuật hệ thống quốc lộ hiện có; đẩy nhanh tốc độ xây dựng mạng lưới đường bộ cao tốc, phấn đấu đến năm 2020 hoàn thành khoảng 500 km đường bộ cao tốc. Đưa vào cấp kỹ thuật hệ thống đường tỉnh và mở mới một số tuyến cần thiết. Tiếp tục phát triển giao thông nông thôn, 80% đường nông thôn được cứng hoá mặt đường. Hoàn thành cải tạo, nâng cấp mạng đường sắt hiện có đạt tiêu chuẩn đường sắt quốc gia cấp 1; kết nối đường sắt với các cảng biển quốc tế, nhà máy, khu kinh tế, khu mỏ và các trung tâm du lịch lớn; nhanh chóng phát triển các tuyến vận tải bánh sắt khối lượng lớn tại các đô thị, đặc biệt là Thủ đô Hà Nội; nghiên cứu cải tạo đường sắt Hà Nội – Hải Phòng thành đường đôi, điện khí hoá; hoàn thành tuyến đường sắt Yên Viên – Phả Lại – Hạ Long – Cái Lân; nghiên cứu để đầu tư vào thời điểm thích hợp các tuyến Lào Cai – Hà Nội – Hải Phòng, Đồng Đăng – Hà Nội, cao tốc Bắc - Nam.
2,078
126,047
Từng bước nâng cấp, mở rộng hệ thống cảng biển đáp ứng lượng hàng hoá thông qua trong từng thời kỳ; tập trung xây dựng một số bến cảng nước sâu đạt tiêu chuẩn quốc tế tại Lạch Huyện cho tàu trọng tải đến 100.000 DWT, Cái Lân cho tàu đến 50.000 DWT; phát triển cảng tại các huyện đảo với quy mô phù hợp đáp ứng nhu cầu phát triển và đảm bảo an ninh quốc phòng; nghiên cứu kết hợp chính trị và cải tạo, nâng cấp luồng đảm bảo tàu ra vào thuận lợi và đồng bộ với quy mô bến. Hoàn thành đưa vào cấp kỹ thuật đảm bảo chạy tàu 24/24h hệ thống các tuyến đường thuỷ nội địa đang quản lý, đồng thời phấn đấu tăng chiều dài đường thuỷ nội địa được quản lý; xây dựng mới cảng container Phù Đổng, các cảng khách đầu mối tại Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh; chuyển đổi công năng cảng Hà Nội theo hướng chủ yếu phục vụ du lịch kết hợp bốc xếp hàng sạch. Nâng cấp, mở rộng các cảng hàng không hiện có đáp ứng nhu cầu trong từng thời kỳ, đồng thời từng bước xây dựng các cảng hàng không mới theo quy hoạch. Hoàn thành nhà ga T2 Nội Bài trước năm 2015. Nghiên cứu để xây dựng cảng hàng không Tiên Lãng đưa vào khai thác sử dụng khi Cảng hàng không Cát Bi mãn tải. Đối với giao thông đô thị Thủ đô Hà Nội, cải tạo, nâng cấp và mở rộng kết hợp tăng cường công tác quản lý bảo trì để sử dụng hiệu quả cơ sở hạ tầng giao thông đô thị hiện có; đẩy nhanh tiến độ xây dựng các công trình trọng điểm gồm các trục chính đô thị, các trục hướng tâm, các tuyến vành đai, các tuyến vận tải bánh sắt khối lượng lớn, hệ thống giao thông tĩnh theo quy hoạch Thủ đô Hà Nội mở rộng để giải quyết tình trạng ùn tắc giao thông, đáp ứng nhu cầu đi lại của nhân dân. Phấn đấu quỹ đất dành cho giao thông đô thị đạt 15%. Đối với giao thông đô thị thành phố Hải Phòng và các thành phố, thị xã khác, hoàn chỉnh quy hoạch, từng bước phát triển hệ thống hạ tầng giao thông đô thị và vận tải hành khách công cộng đáp ứng nhu cầu. 2. Định hướng phát triển đến năm 2030 Thỏa mãn được nhu cầu vận tải và dịch vụ vận tải của xã hội với chất lượng cao, đạt tiêu chuẩn quốc tế, giá thành hợp lý và cạnh tranh, nhanh chóng, an toàn; kết nối thuận lợi giữa các phương thức vận tải, giữa các tỉnh, thành phố trong vùng, với cả nước và quốc tế. Cơ bản hoàn thiện và hiện đại hoá mạng lưới kết cấu hạ tầng giao thông. Tiếp tục phát triển các công trình kết cấu hạ tầng giao thông theo quy hoạch. III. QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN 1. Quy hoạch phát triển vận tải Tổ chức vận tải hợp lý trên một số hành lang vận tải chủ yếu gồm: - Hành lang Bắc – Nam gồm 4 phương thức vận tải: đường bộ, đường sắt, đường biển và đường hàng không. Vận tải hàng hoá đường dài chủ yếu do đường biển và đường sắt đảm nhận. Vận tải hành khách đường dài sẽ chuyển dần sang đường sắt và hàng không. Hàng hoá và hành khách trên các cung đoạn ngắn và nội tỉnh chủ yếu do vận tải đường bộ đảm nhận. - Hành lang Hà Nội – Hải Phòng gồm 3 phương thức vận tải: đường bộ, đường sắt, đường thuỷ nội địa. Hành khách chủ yếu sử dụng vận tải đường bộ, hàng hoá chia sẻ giữa 3 phương thức vận tải đường bộ, đường sắt và đường sông. - Hành lang Hà Nội – Quảng Ninh gồm 3 phương thức vận tải: đường bộ, đường sắt, đường thuỷ nội địa. Hành khách chủ yếu sử dụng vận tải đường bộ, đường sắt; hàng hoá chia sẻ giữa 3 phương thức vận tải đường bộ, đường sắt và đường sông. - Hành lang Hà Nội – Lào Cai gồm 3 phương thức vận tải: đường bộ, đường sắt và đường thuỷ nội địa. Do điều kiện địa hình, việc vận tải hàng hoá và hành khách trên tuyến do đường bộ và đường sắt đảm nhận là chính. - Hành lang Hà Nội – Lạng Sơn gồm 2 phương thức vận tải: đường bộ và đường sắt. Vận tải đường bộ chiếm ưu thế tuyệt đối về cả vận chuyển hàng hoá và hành khách. - Hành lang Ninh Bình – Hải Phòng – Quảng Ninh gồm 2 phương thức vận tải: đường bộ và đường thuỷ nội địa, trong đó vận tải đường bộ là chủ yếu. 2. Quy hoạch phát triển kết cấu hạ tầng giao thông a) Đường bộ Các trục cao tốc - Đại lộ Thăng Long: từ nút giao Trung Hòa đến quốc lộ 21A tại Hoà Lạc (thành phố Hà Nội), dài 30 km, quy mô 6 làn xe cao tốc và 2 tuyến đường đô thị hai bên. - Cao tốc Hà Nội – Hải Phòng: từ vành đai III (thành phố Hà Nội) đến đập Đình Vũ (thành phố Hải Phòng), dài 105,5 km, quy mô 6 làn xe. Đoạn Tân Vũ – Lạch Huyện: từ nút giao Tân Vũ đến cảng cửa ngõ Lạch Huyện (thành phố Hải Phòng), dài khoảng 16 – 17 km, quy mô 4 làn xe giai đoạn I, 6 làn xe giai đoạn II, trong đó, đoạn cầu Đình Vũ – Cát Hải dài khoảng 5 km làm cầu vượt biển. - Cao tốc Hà Nội – Việt Trì – Lào Cai: từ nút giao cao tốc Nội Bài – Hạ Long với quốc lộ 2 (thành phố Hà Nội) đến xã Quang Kim (huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai), dài 264 km, (trong đó, đoạn tuyến nằm trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ dài khoảng 60 km), quy mô 4 làn xe giai đoạn I, 6 làn xe giai đoạn II. - Cao tốc Hà Nội – Thái Nguyên: từ km 152 + 400 quốc lộ 1A mới tại Ninh Hiệp (huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội) đến km 61 + 313 quốc lộ 3 tại Thịnh Đán (thành phố Thái Nguyên), dài 61,3 km (trong đó, đoạn thuộc vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ dài 35 km), quy mô 4 làn xe giai đoạn I, 6 làn xe giai đoạn II. - Cao tốc Lạng Sơn – Bắc Giang – Bắc Ninh: từ cửa khẩu Hữu Nghị (tỉnh Lạng Sơn) đến cầu Như Nguyệt (tỉnh Bắc Ninh), dài 130 km, (trong đó đoạn tuyến nằm trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ dài 11 km), quy mô 4 – 6 làn xe. - Cao tốc Nội Bài – Hạ Long: từ thành phố Bắc Ninh (tỉnh Bắc Ninh) đến thành phố Hạ Long (tỉnh Quảng Ninh), dài 136 km, quy mô 4 làn xe giai đoạn I, 6 làn xe giai đoạn II. - Cao tốc Hạ Long – Móng Cái: từ thành phố Hạ Long đến Móng Cái (tỉnh Quảng Ninh), dài 128 km, quy mô 4 – 6 làn xe. - Cao tốc Pháp Vân – Cầu Giẽ (thuộc trục cao tốc Bắc - Nam): từ nút giao Pháp Vân (thành phố Hà Nội) đến Km 210 quốc lộ 1A (tỉnh Hà Nam), dài 32,3 km. Hiện tại quy mô 4 làn xe, quy hoạch mở rộng 6 làn xe. - Cao tốc Hoà Lạc – Hoà Bình: từ nút giao Hoà Lạc (thành phố Hà Nội) đến thành phố Hoà Bình (tỉnh Hoà Bình), dài 26 km, (trong đó, đoạn trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ dài khoảng 15 km), quy mô 6 làn xe. - Cao tốc Đoan Hùng – Hoà Lạc – Phố Châu (thuộc trục cao tốc Bắc – Nam phía Tây): từ Đoan Hùng (tỉnh Phú Thọ) đến Phố Châu (tỉnh Hà Tĩnh), dài 457 km, (trong đó, đoạn nằm trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ dài 40 km), quy mô 4 – 6 làn xe. - Giai đoạn sau 2020, nghiên cứu xây dựng tuyến cao tốc ven biển Ninh Bình – Hải Phòng – Quảng Ninh: từ thành phố Ninh Bình (tỉnh Ninh Bình) đến thành phố Hạ Long (tỉnh Quảng Ninh), dài 160 km, (trong đó, đoạn tuyến nằm trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ dài khoảng 80 km), quy mô 4 làn xe. Các trục quốc lộ hướng tâm Hà Nội - Quốc lộ 2: từ km 13 + 600 (ranh giới thành phố Hà Nội và tỉnh Vĩnh Phúc) đến cửa khẩu Thanh Thuỷ (tỉnh Hà Giang) tại km 312 + 500, dài 310 km, (trong đó, đoạn trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ dài 50,6 km). Đoạn từ km 13 + 600 đến km 30 + 600 dài 17 km đã đạt tiêu chuẩn cấp II, 4 làn xe. Đoạn còn lại hoàn thiện nâng cấp đạt tiêu chuẩn tối thiểu đường cấp III, 2 làn xe; các đoạn qua khu vực có lưu lượng lớn đạt tiêu chuẩn đường cấp I, II, 4 – 6 làn xe. - Quốc lộ 5: từ Như Quỳnh (tỉnh Hưng Yên) tại km 11 + 135 đến Đình Vũ (thành phố Hải Phòng) tại km 106 + 300, dài 95, 2 km, duy trì tiêu chuẩn đường cấp II, 4 làn xe; - Quốc lộ 6: từ Hà Đông (Hà Nội) đến Mường Lay (tỉnh Lai Châu), dài 512 km, (trong đó, đoạn nằm trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ dài 34 km), hoàn thiện nâng cấp đạt tiêu chuẩn đường cấp I – II, 4 – 6 làn xe. - Quốc lộ 32: từ Sơn Tây – Hà Nội (km 41) đến Bình Lư (tỉnh Lai Châu), dài 393 km, (trong đó, đoạn nằm trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ dài 22 km), hoàn thiện nâng cấp đạt tiêu chuẩn đường cấp III, 2 làn xe. Đường vành đai đô thị - Vành đai III Hà Nội: Nội Bài – Mai Dịch – Thanh Xuân – Pháp Vân – Cầu Thanh Trì – Sài Đồng – Ninh Hiệp – Việt Hùng – Đông Anh – Tiên Dương – Nam Hồng, dài 55 km, quy mô đô thị kết hợp cao tốc ở giữa. - Vành đai IV (vành đai vùng): gắn kết các khu công nghiệp – đô thị vệ tinh quanh Thủ đô Hà Nội: Phúc Yên (tỉnh Vĩnh Phúc); Mê Linh; Hồng Hà (Đan Phượng); Đức Thượng, An Khánh (Hoài Đức); Yên Nghĩa (Hà Đông); Thường Tín (thành phố Hà Nội), Mễ Sở, Như Quỳnh (tỉnh Hưng Yên); Tiên Sơn, Yên Phong (tỉnh Bắc Ninh); Hiệp Hoà (tỉnh Bắc Giang); Phố Nỉ, quốc lộ 2 khoảng km 11 + 300 (thành phố Hà Nội), dài khoảng 125 km, quy mô 6 – 8 làn xe. - Vành đai V (vành đai vùng): liên kết các thành phố, thị xã vệ tinh quanh thành phố Hà Nội: Vĩnh Yên – Sơn Tây – Hoà Lạc – Xuân Mai – Miếu Môn – Phủ Lý – Thái Bình – Hải Dương – Chí Linh – Bắc Giang – Thái Nguyên, dài khoảng 320 km, quy mô đường cấp I, 4 – 6 làn xe. Các quốc lộ khác - Quốc lộ 10: từ Uông Bí (tỉnh Quảng Ninh) đến Hoằng Hoá (tỉnh Thanh Hoá), dài 228 km, (trong đó, đoạn nằm trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ dài 58,2 km), hoàn thiện nâng cấp toàn tuyến đạt tiêu chuẩn cấp II, 4 làn xe. - Quốc lộ 18: từ nút giao với quốc lộ 1A thuộc địa phận Đại Phúc (tỉnh Bắc Ninh) đến cầu Bắc Luân (tỉnh Quảng Ninh), dài 303 km, hoàn thiện nâng cấp đoạn Mông Dương – Móng Cái (tỉnh Quảng Ninh), dài 124 km đạt tiêu chuẩn đường cấp III, 2 làn xe; mở rộng đoạn Uông Bí – Tuần Châu (tỉnh Quảng Ninh), dài 30 km, đạt tiêu chuẩn đường cấp II, 4 làn xe.
2,108
126,048
- Quốc lộ 18C: từ cầu Tiên Yên đến biên giới Việt – Trung (tỉnh Quảng Ninh), dài 50 km, hoàn thiện nâng cấp đạt tiêu chuẩn đường cấp III, 2 làn xe. - Quốc lộ 38: từ thành phố Bắc Ninh (tỉnh Bắc Ninh) đến Chợ Dầu (tỉnh Hà Nam), dài 81 km, (trong đó, đoạn nằm trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ dài 55 km), hoàn thiện nâng cấp đạt tiêu chuẩn đường cấp III, 2 làn xe. - Quốc lộ 39: từ Phố Nối (tỉnh Hưng Yên) đến Diêm Điền (tỉnh Thái Bình), dài 108 km, (trong đó, đoạn nằm trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ dài 50,2 km), hoàn thiện nâng cấp đạt tiêu chuẩn đường cấp III, 2 làn xe. - Quốc lộ 21: từ thị xã Sơn Tây (thành phố Hà Nội) đến Hải Thịnh (tỉnh Nam Định), dài 210 km, (trong đó, đoạn nằm trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ dài 46 km), hoàn thiện nâng cấp đạt tiêu chuẩn đường cấp III, IV, 2 làn xe. - Quốc lộ 21B: từ Phú Lâm (thành phố Hà Nội) đến Cầu Bà Đa (tỉnh Hà Nam), dài 59 km, (trong đó, đoạn nằm trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ dài 41,6 km), hoàn thiện nâng cấp đạt tiêu chuẩn đường cấp III, 2 làn xe. - Quốc lộ 2B: từ Dốc Láp đến Tam Đảo (tỉnh Vĩnh Phúc), dài 25 km, hoàn thiện nâng cấp các đoạn trong khu vực thành phố đạt tiêu chuẩn đường đô thị, đoạn còn lại đạt tiêu chuẩn đường cấp IV, 2 làn xe. - Quốc lộ 2C: từ Sơn Tây (thành phố Hà Nội) đến Sơn Dương (tỉnh Tuyên Quang), dài 141 km, (trong đó, đoạn nằm trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ dài 44,9 km), hoàn thiện nâng cấp đạt tiêu chuẩn đường cấp III, 2 làn xe. - Tuyến nối cao tốc Hà Nội – Hải Phòng và Cầu Giẽ - Ninh Bình: từ nút giao cao tốc Hà Nội – Hải Phòng và quốc lộ 39 đi phía trái quốc lộ 39, cách thành phố Hưng Yên từ 2 đến 4 km, đi qua Đại học Văn hoá Phố Hiến, vượt sông Hồng và đi trùng với hướng tuyến quy hoạch đường tỉnh 499 đến nút giao Liêm Tuyền (cao tốc Cầu Giẽ - Ninh Bình), dài 47,7 km, quy mô đường cấp II, 4 làn xe giai đoạn I, 6 làn xe giai đoạn II. Các trục liên kết vùng - Các tuyến vành đai: Hệ thống quốc lộ 4: gồm các quốc lộ 4A, 4B, 4C, 4D, 4E, từ tỉnh Quảng Ninh đến tỉnh Lai Châu, dài khoảng 687 km, (trong đó, đoạn nằm trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ dài 27 km), từng bước hoàn thành nâng cấp tối thiểu đạt tiêu chuẩn đường cấp IV, 2 làn xe. Đoạn nối quốc lộ 4B đến khu kinh tế Vân Đồn (tỉnh Quảng Ninh): từ Tiên Yên chạy phía Tây đảo Cái Bầu (đảo chính khu kinh tế Vân Đồn) đến cầu Vân Đồn hiện tại, dài gần 32 km, quy mô đường cấp III, 2 làn xe giai đoạn I, 6 làn xe cao tốc giai đoạn II. Quốc lộ 279: từ Bãi Cháy (tỉnh Quảng Ninh) đến Tây Trang (tỉnh Điện Biên), dài 744 km, (trong đó, đoạn nằm trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ dài 42,5 km), hoàn thành xây dựng, nâng cấp đạt tiêu chuẩn tối thiểu đường cấp IV, 2 làn xe. Quốc lộ 37: từ Diêm Điền (tỉnh Thái Bình) đến Cò Nòi (tỉnh Sơn La), dài 485 km, (trong đó, đoạn nằm trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ dài 85,3 km), hoàn thiện nâng cấp tối thiểu đạt tiêu chuẩn đường cấp IV, 2 làn xe ở khu vực miền núi; các đoạn khu vực đông dân cư, đồng bằng đạt tiêu chuẩn đường cấp III, 2 làn xe. - Tuyến đường bộ ven biển: từ cảng Núi Đỏ, Mũi Ngọc xã Bình Ngọc, thành phố Móng Cái (tỉnh Quảng Ninh) đến cửa khẩu Hà Tiên thuộc địa phận thị xã Hà Tiên (tỉnh Kiên Giang), dài khoảng 3.041 km, (trong đó, đoạn nằm trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ dài 307,5 km) quy mô tối thiểu cấp III, 2 làn xe. - Đường Hồ Chí Minh: từ Pác Bó (tỉnh Cao Bằng) đến Đất Mũi (tỉnh Cà Mau), dài khoảng 3.167 km, (trong đó, đoạn nằm trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ dài 49,6 km), quy mô cấp III, 2 làn xe giai đoạn I, cao tốc 4 – 6 làn xe giai đoạn II. Trên tất cả các tuyến quốc lộ, từng bước mở rộng các đoạn qua khu đô thị, khu đông dân cư phù hợp với quy hoạch được duyệt; xây dựng các đoạn tuyến tránh tại các đô thị cần thiết. Xem xét nâng cấp một số tuyến lên thành quốc lộ phù hợp với nhu cầu thực tế và các tiêu chí của đường quốc lộ được quy định tại Luật Giao thông đường bộ. b) Đường sắt Các tuyến đường sắt hiện có - Đường sắt Bắc – Nam: dài 1.726 km (trong đó, đoạn nằm trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ dài 33 km). Hoàn thành nâng cấp đạt tiêu chuẩn đường sắt quốc gia cấp I. - Đường sắt Hà Nội – Hải Phòng: dài 106 km. Hoàn thành nâng cấp, điện khí hoá toàn tuyến. - Đường sắt Hà Nội – Lào Cai: dài 296 km (trong đó, đoạn nằm trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ dài 42,5km). Hoàn thành nâng cấp, đưa toàn tuyến vào cấp kỹ thuật. - Đường sắt Hà Nội – Đồng Đăng: dài 162 km (trong đó, đoạn nằm trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ dài 22,5km). Nâng cấp, đưa toàn tuyến vào cấp kỹ thuật. - Đường sắt Đông Anh – Quán Triều: dài 54 km (trong đó, đoạn nằm trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ dài 18,5km). Nâng cấp, đưa toàn tuyến vào cấp kỹ thuật. Các tuyến đường sắt xây mới - Đường sắt cao tốc Hà Nội – Thành phố Hồ Chí Minh: dài 1.570 km (trong đó, đoạn nằm trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ dài 33,5km). Nghiên cứu xây dựng đoạn Hà Nội – Vinh vào thời điểm thích hợp căn cứ vào nhu cầu và khả năng huy động nguồn vốn. - Đường sắt Yên Viên – Phả Lại – Hạ Long – Cái Lân: dài 128 km. Xây dựng đường đơn, khổ lồng. - Đường sắt Lào Cai – Hà Nội – Hải Phòng: dài 381 km (trong đó, đoạn nằm trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ dài 128,5km). Nghiên cứu xây dựng đường đôi, khổ 1.435 mm, điện khí hoá. - Đường sắt Đồng Đăng - Hà Nội: dài 156 km (trong đó, đoạn nằm trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ dài 22,5 km). Nghiên cứu xây dựng đường đôi, khổ 1.435 mm, điện khí hóa. Giai đoạn sau 2020, nghiên cứu xây dựng các tuyến đường sắt sau: tuyến ven biển Nam Định – Thái Bình – Hải Phòng – Quảng Ninh dài 120 km, theo tiêu chuẩn đường đơn cấp I và Hạ Long – Móng Cái theo tiêu chuẩn đường đơn cấp II; tuyến Lạng Sơn – Quảng Ninh – Mũi Chùa dài 95 km, theo tiêu chuẩn đường đơn cấp II; các tuyến đường sắt kết nối với các cảng biển, các khu công nghiệp; hoàn thành kết nối tuyến đường sắt đầu mối Thủ đô Hà Nội và mạng đường sắt liên vùng Thủ đô Hà Nội. c) Đường biển Cảng biển - Cảng Hải Phòng: Cảng tổng hợp quốc gia, cửa ngõ quốc tế (loại IA) có các khu chức năng: Khu bến Lạch Huyện: khu bến chính của cảng Hải Phòng, chủ yếu làm hàng container xuất nhập khẩu trên tuyến biển xa cho tàu sức chở 4.000 – 6.000 TEU, trọng tải đến 100.000 DWT. Kết cấu hạ tầng, công nghệ bốc xếp quản lý khai thác đồng bộ hiện đại đạt tiêu chuẩn quốc tế. Có đầu mối logistic trong khu công nghiệp dịch vụ liền kề phía sau bến cảng. Trọng điểm đầu tư bao gồm cầu bến, hệ thống kỹ thuật hạ tầng kết nối mạng quốc gia và khu công nghiệp dịch vụ hậu cảng. Xây dựng đạt công suất 20,8 – 38,8 triệu tấn/năm. Khu Đình Vũ: chủ yếu làm hàng tổng hợp container trên tuyến biển gần cho tàu trọng tải 20.000 – 30.000 DWT. Có bến chuyên dùng phục vụ trực tiếp cơ sở sản xuất, dịch vụ của khu công nghiệp Đình Vũ. Xây dựng đạt công suất 18 – 20 triệu tấn/năm. Khu Sông Cấm: chức năng chính là tổng hợp địa phương, cho tàu trọng tải 5.000 – 10.000 DWT không phát triển mở rộng; từng bước di dời và chuyển đổi công năng trên cơ sở sắp xếp lại và đầu tư chiều sâu, duy trì công suất 5 – 6 triệu tấn/năm. Các bến chủ yếu ở khu vực này là Chùa Vẽ, Vật Cách. Khu sông Chanh (Yên Hưng – tỉnh Quảng Ninh): chức năng chính là chuyên dùng có bến tổng hợp container tiếp nhận tàu 10.000 – 40.000 DWT. Bao gồm chuyên dùng cho khu công nghiệp Yên Hưng – đầm Nhà Mạc, chuyên dùng phục vụ đóng sửa tàu biển, chuyên dùng sản phẩm dầu (tại hòn Quả Muỗm). Xây dựng đạt công suất 10 – 15 triệu tấn/năm. Các bến chuyên dùng và vệ tinh khác: phục vụ trực tiếp cho cơ sở công nghiệp – dịch vụ, ven sông và bến địa phương cho phương tiện nhỏ khác trong vùng (kể cả Diêm Điền - tỉnh Thái Bình, Hải Thịnh – tỉnh Nam Định). Phát triển phù hợp với quy hoạch xây dựng chung, có vai trò là bến vệ tinh của cảng Hải Phòng. - Cảng Hòn Gai – Quảng Ninh: Cảng tổng hợp quốc gia đầu mối khu vực, bao gồm khu bến tổng hợp, container Cái Lân và các bến chuyên dùng vệ tinh khác. Khu Cái Lân: khu bến chính của cảng, chủ yếu làm hàng container kết hợp hàng tổng hợp cho tàu trọng tải đến 50.000 DWT, container đến 3.000 TEU. Hoàn thiện khu bến này cùng với đầu mối logistics sau cảng là trọng tâm đầu tư trong giai đoạn quy hoạch. Xây dựng đạt công suất 15 – 18 triệu tấn/năm. Các bến chuyên dùng vệ tinh: bến chuyên dùng dầu B12, từng bước di dời, chuyển đổi công năng. Bến chuyên dùng của các nhà máy xi măng, nhiệt điện giữ quy mô hiện nay, đầu tư chiều sâu để nâng năng lực và hạn chế tối đa ảnh hưởng xấu tới môi trường. Về lâu dài hạn chế phát triển loại bến này trong vịnh Cửa Lục và Hạ Long. Bến chuyên dùng phục vụ công nghiệp đóng sửa tàu biển và Khu công nghiệp Cái Lân, Việt Hưng phát triển từng bước phù hợp với quy hoạch xây dựng chung đảm nhận chức năng vệ tinh của khu bến Cái Lân. Xây dựng đồng bộ bến khách Hòn Gai để đảm nhận chức năng đầu mối khách du lịch quốc tế và đường dài Bắc – Nam. - Cảng Cẩm Phả - Quảng Ninh: chức năng chính là chuyên dùng có bến tổng hợp container phục vụ chủ yếu cho công nghiệp khai thác than của Tập đoàn Than khoáng sản Việt Nam. Cửa Ông là khu bến chính tiếp nhận tàu 50.000 – 70.000 DWT tại cầu bến, 120.000 DWT tại khu chuyển tải. Bến Nam Cầu Trắng, xi măng Cẩm Phả đầu tư chiều sâu, không phát triển mở rộng đảm nhận vai trò vệ tinh của cảng. Xây dựng đạt công suất 25 – 27 triệu tấn/năm.
2,060
126,049
- Cảng Hải Hà – Quảng Ninh: từng bước triển khai xây dựng cảng chuyên dùng gắn với khu công nghiệp. Giai đoạn đầu là cảng chuyên dùng có bến tổng hợp cho tàu 50.000 – 80.000 DWT. Về tiềm năng lâu dài có thể phát triển thành cảng tổng hợp đầu mối khu vực kết hợp làm hàng quá cảnh cho vùng Nam Trung Quốc. - Cảng Vạn Gia – Quảng Ninh: cảng tổng hợp địa phương, cửa ngõ giao lưu bằng đường biển của thành phố cửa khẩu Móng Cái. Gồm khu chuyển tải cho tàu đến 10.000 DWT và các bến vệ tinh cho phương tiện nhỏ tại Dân Tiến và dọc sông Ka Long. Xây dựng đạt công suất 3,5 – 4,5 triệu tấn/năm. - Cảng Mũi Chùa, Vạn Hoa – Quảng Ninh: cảng địa phương cho tàu 3.000 - 5.000 DWT. Bến Mũi Chùa chuyên dùng cho công nghiệp hoá chất mỏ, kết hợp hàng tổng hợp cho Cao Bằng, Lạng Sơn. Bến Vạn Hoa tổng hợp phục vụ trực tiếp cho khu kinh tế Vân Đồn. Xây dựng đạt công suất 2 – 2,5 triệu tấn/năm. Luồng vào cảng: đầu tư nạo vét đoạn ngoài khu bến Lạch Huyện cho tàu 100.000 DWT, tàu container 6.000 TEU với chuẩn tắc phù hợp yêu cầu cảng cửa ngõ quốc tế. Đoạn trong vào khu bến sông Chanh cho tàu 30.000 – 50.000 DWT, khu bến Đình Vũ cho tàu 20.000 – 30.000 DWT (vơi mớn), khu bến sông Cấm cho tàu 10.000 DWT. Cảng cạn: Hình thành 5 cảng cạn tại khu vực và hành lang kinh tế phục vụ hàng hoá thông qua cảng Hải Phòng và cảng Quảng Ninh. - Khu vực kinh tế ven biển: gồm các tỉnh Thái Bình, Nam Định, Hà Nam, Ninh Bình, Tây Hà Nội, Hoà Bình; thông qua khoảng 630.000 TEU/năm. - Hành lang kinh tế Hà Nội – Lào Cai: gồm các tỉnh Lào Cai, Yên Bái, Phú Thọ, Vĩnh Phúc, Tuyên Quang, Hà Giang; thông qua 720.000 TEU/năm. - Hành lang kinh tế Hà Nội – Lạng Sơn: gồm các tỉnh Lạng Sơn, Cao Bằng, Bắc Giang, Bắc Ninh; thông qua 550.000 TEU/năm. - Khu vực kinh tế Tây Bắc Hà Nội: gồm các tỉnh, thành phố Hà Nội, Phú Thọ, Hoà Bình, Sơn La, Điện Biên, Lai Châu; thông qua 380.000 TEU/năm. - Khu vực kinh tế Đông Nam Hà Nội: gồm các tỉnh, thành phố Hà Nội, Bắc Ninh, Hải Dương, Hưng Yên, Thái Nguyên, Bắc Cạn; thông qua 1.300.000 TEU/năm. d) Đường thuỷ nội địa Luồng tuyến - Tuyến Lạch Giang – Hà Nội: dài 187 km. Nâng cấp tuyến đạt cấp I, tập trung cải tạo cho phép tàu 1.000 tấn vào cảng Hà Nội với tiêu chuẩn luồng cấp II; tần suất ứng với mực nước chạy tàu 70%. - Tuyến Quảng Ninh – Ninh Bình (qua sông Đào, sông Luộc): dài 266,5 km. Quy hoạch tuyến theo 2 phương án: + Phương án 1: tuyến đi như hiện nay qua sông Đào Hải Phòng và quy hoạch cấp III. + Phương án 2: tuyến đi vào cửa Lạch Tray nối vào kênh Đồng tiếp tục đi theo phương án 1 và quy hoạch toàn tuyến đạt cấp II. Cải tạo sông Lạch Tray (49 km), sông Luộc (72 km) và một số bãi cạn cục bộ trên đoạn sông Hồng. - Tuyến Hải Phòng – Hà Nội (qua sông Đuống): dài 154 km, đi qua sông Cấm, sông Hàn, sông Kinh Thầy, sông Thái Bình, sông Đuống, sông Hồng. Nâng cấp toàn tuyến đạt cấp II. - Tuyến Hà Nội – Việt Trì – Lào Cai: dài 362 km. Duy trì đoạn Hà Nội – Việt Trì đạt cấp II; nâng cấp đoạn Việt Trì – Yên Bái nâng lên cấp III; đoạn Yên Bái – Lào Cai xây dựng âu tàu và đập dâng nước để toàn tuyến có loại tàu ≤ 300 tấn lên đến Lào Cai. - Tuyến Quảng Ninh – Phả Lại: dài 128 km. Nâng cấp toàn tuyến đạt cấp II. - Tuyến Phả Lại – Đa Phúc và Phả Lại – Á Lữ: dài 123 km. Nâng cấp đạt cấp III. Cảng thuỷ nội địa Nâng cấp cảng Khuyến Lương đạt công suất 1,7 triệu tấn/năm, xây dựng cảng hàng hoá Phù Đổng quy mô 1,1 triệu tấn/năm, cảng Chèm, quy mô 400.000 tấn/năm và cảng mới phía Bắc Hà Nội với quy mô 2 triệu tấn/năm. đ) Đường hàng không - Cảng hàng không quốc tế Nội Bài: là cảng hàng không quốc tế lớn nhất của vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ cũng như của cả miền Bắc, có khả năng tiếp nhận được máy bay A380 và tương đương. Cải tạo nhà ga T1, hoàn thành xây mới nhà ga hành khách T2 nâng công suất lên 25 triệu lượt khách/năm và 0,5 triệu tấn hàng/năm, giai đoạn sau đạt tổng công suất 50 triệu lượt khách/năm và 2 triệu tấn hàng/năm. - Cảng hàng không quốc tế Cát Bi: nâng cấp, phát triển thành cảng hàng không quốc tế, tiếp nhận máy bay B777 và tương đương, công suất đạt 4 triệu lượt khách/năm và 0,4 triệu tấn hàng/năm. Sau năm 2020 chuyển sang Cảng hàng không Tiên Lãng. - Cảng hàng không Gia Lâm: cải tạo, nâng cấp phục vụ cho hoạt động bay nội vùng, tiếp nhận các loại máy bay ATR72/F70 hoặc tương đương, công suất đạt 167.000 lượt khách/năm và 2.000 tấn hàng/năm. - Cảng hàng không Quảng Ninh: xây dựng cảng hàng không Quảng Ninh phục vụ du lịch khu di sản thiên nhiên thế giới, tiếp nhận các loại máy bay như A320/321, công suất đạt từ 1 – 2 triệu lượt khách/năm. - Cảng hàng không quốc tế Tiên Lãng: hoàn chỉnh quy hoạch, triển khai xây dựng để sau năm 2020 thay thế Cảng hàng không Cát Bi. e) Giao thông đô thị và giao thông địa phương Phát triển giao thông đô thị và địa phương theo quy hoạch được duyệt của các tỉnh, thành phố. 3. Dự kiến quỹ đất Dự kiến quỹ đất dành cho phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông quốc gia vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ theo quy hoạch là trên 97.000 ha, chiếm 6,2% diện tích vùng (không tính đến giao thông đô thị và giao thông địa phương). IV. CÁC GIẢI PHÁP, CHÍNH SÁCH CHỦ YẾU 1. Giải pháp, chính sách phát triển vận tải - Tạo lập môi trường kinh doanh bình đẳng, khuyến khích mọi thành phần kinh tế tham gia kinh doanh vận tải, dịch vụ vận tải; đổi mới phương tiện, công nghệ, trang thiết bị dịch vụ vận tải, ưu tiên phát triển vận tải container, đa phương thức và dịch vụ logistics để điều tiết hợp lý giữa các phương thức vận tải. - Có chính sách hỗ trợ, ưu tiên phát triển vận tải hành khách công cộng đô thị, đặc biệt là vận tải khối lượng lớn, đồng thời kiểm soát sự phát triển phương tiện cá nhân. - Tổ chức hợp lý các đầu mối vận tải, đặc biệt tại khu vực Hà Nội, giảm thiểu lượng xe trung chuyển phải đi vào trung tâm thành phố, gây ách tắc giao thông. 2. Giải pháp, chính sách phát triển kết cấu hạ tầng giao thông - Giai đoạn đến năm 2015, tập trung đầu tư cho kết cấu hạ tầng giao thông để tăng khả năng liên kết vùng, liên kết giữa các phương thức vận tải và giải quyết tình trạng ùn tắc giao thông. - Huy động tối đa mọi nguồn lực, chú trọng nguồn nội lực, tạo điều kiện thuận lợi để thu hút vốn đầu tư trong và ngoài nước, từ nhiều thành phần kinh tế, dưới nhiều hình thức để đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông. - Ứng dụng công nghệ mới, vật liệu mới trong xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông. - Tăng cường công tác quản lý bảo trì hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông, dành phần vốn thích đáng cho công tác quản lý bảo trì. Sớm hình thành quỹ bảo trì đường bộ. 3. Giải pháp, chính sách đảm bảo an toàn giao thông - Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục kết hợp với tăng cường cưỡng chế việc thi hành pháp luật về trật tự an toàn giao thông. - Tổ chức thẩm định an toàn giao thông đối với tất cả các công trình nâng cấp và xây dựng mới, tăng cường áp dụng các công nghệ giao thông thông minh để hỗ trợ và kiểm soát giao thông. - Nâng cao chất lượng đào tạo, sát hạch và quản lý người điều khiển phương tiện vận tải, chất lượng kiểm định phương tiện cơ giới. 4. Giải pháp, chính sách bảo vệ môi trường - Quản lý chặt chẽ việc thực hiện đánh giá tác động môi trường các dự án phát triển giao thông vận tải, đặc biệt là các dự án đường cao tốc, cảng biển đi qua các khu vực bảo tồn; thực hiện tốt công tác giám sát quản lý môi trường và tăng cường kiểm tra thường xuyên bảo vệ môi trường đối với các đơn vị xây dựng, sản xuất, kinh doanh giao thông vận tải. - Kiểm soát chất lượng phương tiện và nhiên liệu, giảm thiểu ô nhiễm môi trường; khuyến khích sử dụng phương tiện và nhiên liệu sạch. Điều 2. Tổ chức thực hiện 1. Bộ Giao thông vận tải chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong vùng tổ chức quản lý và triển khai thực hiện quy hoạch. Trong quá trình thực hiện tiến hành xem xét, đánh giá để điều chỉnh bổ sung kịp thời, đáp ứng nhu cầu thực tế. 2. Các Bộ, ngành, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong vùng tiến hành rà soát điều chỉnh các quy hoạch có liên quan phù hợp với quy hoạch này, đồng thời phối hợp với Bộ Giao thông vận tải, các Bộ, ngành và các địa phương khác trong quá trình thực hiện đảm bảo các quy hoạch được triển khai khả thi và đồng bộ, tạo được hệ thống giao thông vận tải vùng liên hoàn, liên kết nhằm nâng cao năng lực của toàn mạng. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 3 năm 2011. Điều 4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC DANH MỤC CÁC DỰ ÁN ƯU TIÊN PHÁT TRIỂN GIAO THÔNG VẬN TẢI VÙNG KINH TẾ TRỌNG ĐIỂM BẮC BỘ (Ban hành kèm theo Quyết định số 05/2011/QĐ-TTg ngày 24 tháng 01 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT HIỆP ĐỊNH GIỮA CHÍNH PHỦ NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM VÀ CHÍNH PHỦ NƯỚC CÁC TIỂU VƯƠNG QUỐC A-RẬP THỐNG NHẤT VỀ MIỄN THỊ THỰC CHO NGƯỜI MANG HỘ CHIẾU NGOẠI GIAO, HỘ CHIẾU CÔNG VỤ HOẶC HỘ CHIẾU ĐẶC BIỆT THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Ký kết, gia nhập và thực hiện điều ước quốc tế của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ngày 14 tháng 6 năm 2005; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Ngoại giao tại văn bản số 42/TTr-BNG-LS ngày 10 tháng 01 năm 2011, QUYẾT ĐỊNH:
2,057
126,050
Điều 1. Phê duyệt Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Các Tiểu vương quốc A-rập thống nhất về miễn thị thực cho người mang hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ hoặc hộ chiếu đặc biệt. Điều 2. Bộ Ngoại giao làm thủ tục đối ngoại về việc phê duyệt và công bố, lưu chiểu Hiệp định trên theo quy định hiện hành. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN GIAO THÔNG VẬN TẢI VÙNG KINH TẾ TRỌNG ĐIỂM PHÍA NAM ĐẾN NĂM 2020 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030 THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Xét đề nghị của Bộ Giao thông vận tải (tờ trình số 7874/BGTVT-KHĐT ngày 09 tháng 11 năm 2010) về Quy hoạch phát triển giao thông vận tải vùng kinh tế trọng điểm phía Nam đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển giao thông vận tải vùng kinh tế trọng điểm phía Nam đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 với những nội dung chủ yếu sau: I. QUAN ĐIỂM PHÁT TRIỂN 1. Quy hoạch phát triển giao thông vận tải vùng kinh tế trọng điểm phía Nam phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội vùng; chiến lược, quy hoạch phát triển giao thông vận tải quốc gia và của các địa phương có liên quan. 2. Tập trung phát triển giao thông vận tải với bước đột phá mạnh mẽ tạo tiền đề đẩy nhanh tốc độ phát triển kinh tế - xã hội, đáp ứng yêu cầu là vùng đi đầu trong công cuộc công nghiệp hóa – hiện đại hóa, thu hút đầu tư nước ngoài và hội nhập quốc tế, củng cố an ninh quốc phòng và phát triển bền vững. 3. Phát triển giao thông vận tải trên cơ sở phát huy tối đa lợi thế của vùng là vị trí trung tâm và cửa ngõ chiến lược về đường biển và đường hàng không; đảm bảo sự liên kết giữa các phương thức vận tải, liên kết các vùng trong cả nước và giữa thành phố Hồ Chí Minh với các tỉnh trong vùng. 4. Chú trọng công tác bảo trì nhằm khai thác triệt để năng lực kết cấu hạ tầng hiện có. Tập trung đầu tư các công trình quan trọng bức thiết có vai trò động lực phát triển kinh tế, ưu tiên các công trình giải quyết tình trạng ùn tắc và kết nối vùng. 5. Phát triển vận tải với chất lượng cao, giá cả hợp lý; tập trung phát triển các ngành dịch vụ vận tải; phát triển vận tải đa phương thức và dịch vụ logistic; sử dụng phương tiện tiết kiệm năng lượng và năng lượng sạch để giảm thiểu tác động môi trường. 6. Tập trung giải quyết ùn tắc tại các đô thị, đặc biệt là thành phố Hồ Chí Minh; chú trọng phát triển giao thông địa phương nhất là giao thông nông thôn và nơi điều kiện còn khó khăn. 7. Huy động tối đa các nguồn lực trong và ngoài nước, khuyến khích mọi thành phần kinh tế tham gia đầu tư phát triển giao thông vận tải dưới nhiều hình thức. 8. Phát triển nhanh và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực; đẩy mạnh nghiên cứu, triển khai ứng dụng công nghệ mới, vật liệu mới. 9. Dành quỹ đất hợp lý để phát triển kết cấu hạ tầng giao thông; tăng cường công tác đảm bảo hành lang an toàn giao thông; kiềm chế tiến tới giảm thiểu tai nạn giao thông; chủ động ứng phó có hiệu quả đối với biến đổi khí hậu. II. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN 1. Mục tiêu phát triển đến năm 2020 a) Về vận tải: đáp ứng nhu cầu vận tải với chất lượng ngày càng cao, giá cả hợp lý đảm bảo an toàn, tiện lợi; phát triển vận tải đa phương thức và dịch vụ logistic; ưu tiên phát triển vận tải hành khách công cộng bánh sắt và xe buýt tại các đô thị, đặc biệt là thành phố Hồ Chí Minh; kiềm chế tiến tới giảm sự gia tăng tai nạn giao thông và giảm thiểu tác động xấu đến môi trường trong khai thác vận tải. Khối lượng vận tải hành khách đạt khoảng 1.300 – 1.400 triệu lượt khách/năm với 80.000 – 81.000 triệu hành khách – km, tốc độ tăng trưởng bình quân 8 – 9%/năm, trong đó khối lượng hành khách qua cảng hàng không đạt khoảng 25 triệu khách. Lượng hàng hóa đạt khoảng 500 – 550 triệu tấn/năm với 450.000 – 460.000 triệu tấn – km, tốc độ tăng bình quân 7 – 8%/năm, trong đó lượng hàng hóa thông qua cảng biển đạt 265-305 triệu tấn (Container từ 12 – 17,9 triệu TEU). b) Về kết cấu hạ tầng giao thông: - Đưa vào cấp kỹ thuật hệ thống quốc lộ hiện có; đẩy nhanh xây dựng các tuyến đường bộ cao tốc, phấn đấu đến năm 2020 hoàn thành khoảng 580 km đường cao tốc; đưa vào cấp kỹ thuật hệ thống đường tỉnh và mở mới một số tuyến cần thiết; tiếp tục phát triển giao thông nông thôn, 80% đường giao thông nông thôn được cứng hóa mặt. - Hoàn thành nâng cấp, cải tạo tuyến đường sắt Bắc – Nam và khu đầu mối thành phố Hồ Chí Minh; xây dựng đường sắt kết nối với các cảng biển, khu kinh tế lớn; mở mới các tuyến đường sắt kết nối nội vùng và đồng bằng sông Cửu Long; nghiên cứu đầu tư xây dựng tuyến đường sắt cao tốc Bắc – Nam vào thời điểm thích hợp. - Từng bước nâng cấp, mở rộng hệ thống cảng biển đáp ứng lượng hàng hóa thông qua trong từng thời kỳ; tập trung xây dựng một số bến cảng nước sâu tại các cụm cảng Vũng Tàu, Đồng Nai và thành phố Hồ Chí Minh; hoàn thành di dời các cảng trên sông Sài Gòn; xây dựng bến tàu khác cho tàu du lịch quốc tế; phát triển cảng tại các đảo đáp ứng nhu cầu phát triển và đảm bảo an ninh quốc phòng. Nghiên cứu chỉnh trị và cải tạo nâng cấp hệ thống luồng đảm bảo cho tàu ra vào thuận lợi và đồng bộ với quy mô bến. - Cải tạo, nâng cấp và hoàn thành đưa vào cấp kỹ thuật các luồng tuyến vận tải thủy nội địa; nâng cấp và đầu tư có chiều sâu các cảng sông. Chuyển đổi công năng một số cảng hàng hóa phù hợp với quy hoạch đô thị để phục vụ vận tải khách và du lịch. - Nâng cấp các cảng hàng không hiện có để đáp ứng nhu cầu trong từng thời kỳ; hoàn thành xây dựng đưa vào khai thác giai đoạn I cảng hàng không quốc tế Long Thành. - Đẩy nhanh tiến độ xây dựng các công trình trọng điểm để giải quyết ùn tắc và phát triển đô thị. Đối với thành phố Hồ Chí Minh chú trọng phát triển hạ tầng giao thông phục vụ vận tải hành khách khối lượng lớn, các tuyến vành đai, đường trên cao và hệ thống giao thông tĩnh theo quy hoạch. Các thành phố, thị xã khác hoàn chỉnh quy hoạch, từng bước phát triển hạ tầng giao thông phục vụ vận tải hành khách công cộng đáp ứng nhu cầu. 2. Định hướng phát triển đến năm 2030 Thỏa mãn được nhu cầu vận tải và dịch vụ vận tải của xã hội với chất lượng cao, đạt tiêu chuẩn quốc tế, giá thành hợp lý và cạnh tranh, nhanh chóng, an toàn; kết nối thuận lợi giữa các phương thức vận tải, giữa các tỉnh, thành phố trong vùng với cả nước và quốc tế. Cơ bản hoàn thiện và hiện đại hóa mạng lưới kết cấu hạ tầng giao thông. Tiếp tục phát triển các công trình kết cấu hạ tầng giao thông theo quy hoạch. III. QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN 1. Quy hoạch phát triển vận tải Tổ chức vận tải hợp lý trên một số hành lang chủ yếu: - Hành lang thành phố Hồ Chí Minh – phía Bắc: là hành lang quốc gia, quốc tế đóng vai trò kết nối vùng với phía Bắc. Vận chuyển hành khách và hàng hóa đường ngắn chủ yếu do đường bộ và đường sắt nội vùng đảm nhận; vận chuyển hành khách và hàng hóa đường dài do hàng không, đường biển và đường sắt Bắc – Nam đóng vai trò chủ yếu. - Hành lang thành phố Hồ Chí Minh – đồng bằng sông Cửu Long: là hành lang vùng, quốc gia. Vận tải hàng hóa do đường thủy nội địa đảm nhận là chủ yếu, sau đó đến đường bộ. Vận chuyển hành khách do đường bộ đảm nhận là chủ yếu, sau là đường sắt và đường thủy nội địa. - Hành lang thành phố Hồ Chí Minh – Bà Rịa – Vũng Tàu: là trục hành lang vùng, quốc tế kết nối với cảng biển đầu mối quốc tế và trung tâm du lịch biển của vùng. Vận tải hành chủ yếu do đường thủy đảm nhận, sau đó đến đường bộ và đường sắt. Vận chuyển hành khách do đường bộ là chủ yếu, sau đó đến đường sắt và thủy nội địa. - Hành lang thành phố Hồ Chí Minh – Lộc Ninh – Campuchia: là trục hành lang quốc gia, quốc tế. Vận chuyển hàng hóa và hành khách do đường bộ đảm nhận là chủ yếu, sau đó đến đường sắt. - Hành lang thành phố Hồ Chí Minh – Mộc Bài – Campuchia: là trục hành lang quốc gia, quốc tế nằm trên mạng đường xuyên Á. Vận chuyển hàng hóa và khách do đường bộ đảm nhận chủ yếu, sau đó đến đường thủy nội địa. - Hành lang thành phố Hồ Chí Minh – Tây Nguyên: là trục hành lang quốc gia, vùng. Vận chuyển hàng hóa và khách do đường bộ đảm nhận là chủ yếu, sau đó đến đường hàng không. 2. Quy hoạch phát triển kết cấu hạ tầng giao thông a) Đường bộ Các trục cao tốc: - Cao tốc Bắc – Nam phía Đông: dài 1.941 km, chiều dài trong vùng khoảng 257,7 km. Trong đó: đoạn Bình Thuận – Dầu Giây dài khoảng 50km, quy mô 4 – 6 làn xe; đoạn Dầu Giây – Long Thành – thành phố Hồ Chí Minh dài 55 km, quy mô 6 – 8 làn xe; đoạn Bến Lức – Long Thành (cao tốc liên vùng phía Nam) dài khoảng 58 km, quy mô xây dựng 6 – 8 làn xe; đoạn thành phố Hồ Chí Minh – Trung Lương dài 61,9 km, trong đó tuyến cao tốc 40km, đường nối 21,9 km, quy mô xây dựng 8 làn xe (4 làn xe đã đưa vào khai thác từ 2010); đoạn Trung Lương – Mỹ Thuận dài 54 km, quy mô xây dựng 4 làn xe. - Cao tốc Biên Hòa – Vũng Tàu: dài 78 km, quy mô 6 làn xe. - Cao tốc thành phố Hồ Chí Minh – Thủ Dầu Một – Chơn Thành: dài 69 km, quy mô 6 – 8 làn xe. - Cao tốc thành phố Hồ Chí Minh – Mộc Bài: dài 55 km, quy mô 4 – 6 làn xe.
2,014
126,051
- Cao tốc Dầu Giây – Đà Lạt: dài 189 km, đoạn trong vùng dài khoảng 70 km, quy mô xây dựng 4 làn xe. - Cao tốc Bắc – Nam phía Tây: là đường Hồ Chí Minh (giai đoạn 3), đoạn trong vùng dài khoảng 261 km, quy mô xây dựng 4 – 6 làn. Các tuyến quốc lộ chính: - Quốc lộ 1: đoạn trong vùng dài khoảng 229,5 km. Trong đó: đoạn phía Bắc thành phố Hồ Chí Minh dài 78 km, duy trì cấp III, quy mô 2 làn xe; xây dựng đoạn tránh thành phố Biên Hòa, dài 17,5 km, quy mô 4 làn xe; đoạn Ngã 3 Vũng Tàu đến Trạm II, dài 8 km, quy mô 6 – 8 làn xe; đoạn Trạm II đến Ngã tư Gò Dưa, dài 7 km, quy mô 6 làn xe, đoạn Ngã 4 Gò Dưa đến An Lạc, trùng vành đai 2 thành phố Hồ Chí Minh, là đường đô thị cấp I. Đoạn phía Tây Nam thành phố Hồ Chí Minh, dài khoảng 115,2 km, hoàn thiện nâng cấp mở rộng đạt tiêu chuẩn đường cấp II, quy mô 4 làn xe. Xây dựng đoạn tránh thị xã Cai Lậy, dài 12 km, quy mô 4 làn xe. - Quốc lộ 50: từ thành phố Hồ Chí Minh đến ngã 3 giao với quốc lộ 1 tại Km 88 + 600 (tỉnh Tiền Giang), dài 88,6 km, đạt tiêu chuẩn đường cấp III, quy mô 2 làn xe. - Quốc lộ 51: từ Biên Hòa (tỉnh Đồng Nai) đến Vũng Tàu (tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu), dài 73,6 km, hoàn thiện mở rộng, nâng cấp toàn tuyến đạt tiêu chuẩn đường cấp I, quy mô 6 làn xe. - Quốc lộ 55: từ thị xã Bà Rịa (tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu) đến Bảo Lộc (tỉnh Lâm Đồng), đoạn trong vùng dài 53,3 km, hoàn thiện nâng cấp toàn tuyến đạt tiêu chuẩn đường cấp III, quy mô 2 làn xe. - Quốc lộ 56: từ Tân Phong (tỉnh Đồng Nai) đến Bà Rịa (tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu), dài 51 km, duy trì tiêu chuẩn đường cấp III, quy mô 2 làn xe. - Quốc lộ 22: từ thành phố Hồ Chí Minh đến Mộc Bài (tỉnh Tây Ninh), dài 58,2 km, duy trì tiêu chuẩn đường cấp II đến cấp I, quy mô 4 – 6 làn xe. - Quốc lộ 22B: từ Gò Dầu đến Xa Mát (tỉnh Tây Ninh), dài 84km, hoàn thiện nâng cấp toàn tuyến đạt tiêu chuẩn đường từ cấp III đến cấp II, quy mô 2 – 4 làn xe. - Quốc lộ 13: từ thành phố Hồ Chí Minh đến cửa khẩu Hoa Lưu (tỉnh Bình Phước), dài 143 km, trong đó: đoạn Thủ Dầu Một – Ngã tư Bình Phước, duy trì tiêu chuẩn đường cấp I, quy mô 6 làn xe; hoàn thiện nâng cấp đoạn Bến Cát – Lộc Tấn đạt tiêu chuẩn đường cấp II, quy mô 4 – 6 làn xe; đoạn Lộc Tấn – cửa khẩu Hoa Lư theo quy hoạch của khu kinh tế cửa khẩu. - Quốc lộ 20: từ Dầu Giây (tỉnh Đồng Nai) đến Đà Lạt (tỉnh Lâm Đồng) dài 268 km. Đoạn trong vùng từ quốc lộ 1 (ngã ba Dầu Giây tỉnh Đồng Nai) đến ranh giới tỉnh Lâm Đồng dài 76 km, cơ bản duy trì tiêu chuẩn đường cấp III, quy mô 2 làn xe. - Quốc lộ 1K: từ ngã 3 Vườn Mít (km 0) đến đường Xuyên Á (thành phố Hồ Chí Minh) dài 12 km, duy trì tiêu chuẩn đường cấp I đô thị. - Quốc lộ 30: đoạn trong vùng dài 9 km, hoàn thiện nâng cấp đạt tiêu chuẩn đường cấp II, quy mô 4 làn xe. Xây dựng mới đoạn từ ngã ba An Hữu kết nối giữa quốc lộ 1 và cao tốc, dài 9 km, đạt tiêu chuẩn đường cấp II, quy mô 4 làn xe. - Quốc lộ 60: đoạn trong vùng dài 3,38 km trong khu vực thành phố Mỹ Tho, hoàn thành nâng cấp đạt tiêu chuẩn đường cấp III, quy mô 2 làn xe. - Quốc lộ 62: từ thị xã Tân An đến Cửa khẩu Mộc Hóa, dài 77 km, hoàn thiện nâng cấp đạt tiêu chuẩn đường cấp III, quy mô 2 làn xe. - Đường Hồ Chí Minh (quốc lộ 14 và tuyến N2): đoạn trong vùng dài khoảng 280 km, trước mắt tập trung mở mới và nâng cấp các đoạn Tân Cảnh – Chơn Thành, Chơn Thành – Đức Hòa, Mỹ An – Vàm Cống, đạt tiêu chuẩn đường cấp III, quy mô 2 làn xe, hoàn chỉnh tuyến và từng bước xây dựng các đoạn theo tiêu chuẩn đường cao tốc phù hợp với quy hoạch được duyệt và khả năng nguồn vốn. Đường vành đai thành phố Hồ Chí Minh: - Đường vành đai 3: theo hướng từ nút giao cao tốc liên vùng phía Nam (Nhơn Trạch) – khu vực Ngã ba đường Tân Vạn – đường vành đai (thành phố Biên Hòa) – thị trấn Búng (tỉnh Bình Dương) – phía Bắc thị trấn Hóc Môn – đường Thanh Niên (dọc kênh An Hạ, gần nông trường Nhị Xuân, nông trường Lê Minh Xuân) – đường cao tốc (thành phố Hồ Chí Minh – Trung Lương) nối vào nút giao Chợ Đệm (huyện Bình Chánh), dài 89,3 km, quy mô xây dựng 6 – 8 làn xe. - Đường vành đai 4: theo hướng từ khu đô thị Phú Mỹ (giao đường cao tốc Biên Hòa – Vũng Tàu) – Trảng Bom (quốc lộ 1) – Cầu Thủ Biên (qua sông Đồng Nai) – Bến Cát – Cầu Phú Thuận (qua sông Sài Gòn) – Củ Chi (quốc lộ 22) – thị trấn Hậu Nghĩa – Hòa Khánh – song song đường tỉnh 380 (thành phố Hồ Chí Minh) – Bến Lức (đường cao tốc thành phố Hồ Chí Minh – Trung Lương – Khu công nghiệp Long Hiệp (quốc lộ 1) – quốc lộ 50 – Khu công nghiệp cảng Hiệp Phước, dài 196,5 km, quy mô xây dựng 6 – 8 làn xe. Các trục đường chức năng: - Đường hành lang biên giới (quốc lộ 14C kéo dài và tuyến N1): hoàn thiện xây dựng và nâng cấp tối thiểu đạt tiêu chuẩn đường cấp IV, quy mô 2 làn xe, trong đó tuyến quốc lộ 14C kéo dài nằm trong vùng khoảng 332 km qua ba tỉnh Bình Phước, Tây Ninh và Long An; tuyến bắt đầu từ Bù Gia Mập (ranh giới tỉnh Đắk Nông) – Ngã 3 Lộc Tấn – Lộc Thịnh – Minh Đức – Kà Tum – Tân Thanh – Thành Long – giao tuyến N1 (Đông Thành – tỉnh Long An) và tuyến N1 dài khoảng 105 km từ Đông Thành (tỉnh Long An) đến địa giới tỉnh Đồng Tháp. - Tuyến đường bộ ven biển: đoạn trong vùng dài 197 km, từ tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu – thành phố Hồ Chí Minh – tỉnh Tiền Giang trên cơ sở sử dụng hệ thống đường bộ hiện có: tuyến không liên thông do có các cửa sông lớn nên bị ngắt quãng tại địa phận thành phố Hồ Chí Minh và tỉnh Tiền Giang gồm: qua tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu: đoạn Bình Châu – đường cao tốc liên vùng phía Nam (dựa trên tuyến quốc lộ 51, các tuyến đô thị, đường tỉnh 965, đường liên cảng … dài 140,5 km, tối thiểu đạt tiêu chuẩn đường cấp IV và đường đô thị; qua thành phố Hồ Chí Minh: từ Hưng Thạnh đến Đồng Hòa (đường duyên hải), dài 12,5 km, tiêu chuẩn đường đô thị; qua tỉnh Tiền Giang (đoạn 1): từ Mỹ Xuân (quốc lộ 50) đến Nghĩa Chí, dài 33 km, tối thiểu đạt tiêu chuẩn đường cấp IV (xây dựng mới dựa trên một số tuyến đường huyện và liên xã); đoạn 2: mở mới từ bến đò Bà Lắm đến bến đò Bà Từ, dài 9 km, tối thiểu đạt tiêu chuẩn đường cấp IV. - Đường liên cảng Cái Mép Thị Vải: từ cảng tổng hợp container Cái Mép Hạ (huyện Tân Thành, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu) đến cảng Phước An (huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai), dài 21,3 km, quy mô xây dựng 6 làn xe. - Đường liên cảng Đồng Nai: từ khu công nghiệp Ông Kèo (tại Rạch Chà Là Lớn) đến cảng tổng hợp Việt Thuận Thành (huyện Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai), dài 15,2 km, quy mô xây dựng 4 – 6 làn xe. - Đường Mỹ Phước – Tân Vạn: từ Mỹ Phước đến Tân Vạn (tỉnh Bình Dương), dài 26,7 km, quy mô 6 làn xe. - Đường Gò Găng – Long Sơn: từ đảo Gò Găng sang đảo Long Sơn (tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu), dài 4,962 km, quy mô 4 làn xe và cầu Chà Và dài 1.152 m. Trên tất cả các tuyến quốc lộ qua đô thị, từng bước mở rộng các đoạn qua khu đô thị, khu đông dân cư phù hợp với quy hoạch được duyệt; xây dựng các đoạn tuyến tránh tại các đô thị cần thiết; xem xét nâng cấp một số đường tuyến tỉnh lên thành quốc lộ phù hợp với nhu cầu thực tế và các tiêu chí của quốc lộ được quy định tại Luật Giao thông đường bộ. b) Đường sắt Cải tạo tuyến đường sắt hiện có: Đường sắt Bắc – Nam: đoạn trong vùng dài 110 km. Nâng cấp, hoàn thiện và hiện đại hóa đưa vào tiêu chuẩn cấp 1 đường sắt quốc gia trước năm 2020. Các tuyến đường sắt xây dựng mới: - Đường sắt đầu mối thành phố Hồ Chí Minh: đoạn Trảng Bom – Bình Triệu, dài 48 km, tránh Biên Hòa về phía Nam; đường vành đai phía Tây (An Bình – Tân Kiên), dài 31 km, đường đôi, khổ 1.435 mm, điện khí hóa; đoạn đi trên cao Bình Triệu – Hòa Hưng – Tân Kiên, dài 16 km, đường đôi, khổ 1.435mm, điện khí hóa. - Đường sắt tốc độ cao Biên Hòa – Vũng Tàu: dài 79 km, đường đôi, khổ 1.435 mm, điện khí hóa, có kết nối với các cụm cảng Bến Bình – Sao Mai và Thị Vải – Cái Mép. - Nghiên cứu xây dựng mới đường sắt tốc độ cao thành phố Hồ Chí Minh – Cần Thơ: dài 191,3 km, đoạn nằm trong vùng dài khoảng 65 km, đường đôi, khổ 1.435 mm, điện khí hóa. - Nghiên cứu xây dựng mới tuyến đường sắt Dĩ An – Lộc Ninh và kết nối Campuchia để nối kết các nước trong khu vực ASEAN dài 128,5 km; dự kiến xây dựng đường cấp 1, đường đơn, có tính đến phát triển thành đường đôi. - Nghiên cứu xây dựng mới đường sắt vào cảng khu vực thành phố Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Bà Rịa – Vũng Tàu: Thị Vải – Cái Mép, Bến Đình – Sao Mai, dài khoảng 15 km; vào cảng Hiệp Phước dài khoảng 35 km. - Nghiên cứu xây dựng đường sắt cao tốc Bắc – Nam khi có nhu cầu và nguồn vốn vào thời điểm thích hợp với đường sắt đôi, khổ đường 1.435 mm, điện khí hóa. Dự kiến xây dựng trước đoạn Nha Trang – thành phố Hồ Chí Minh, đoạn nằm trong vùng dài khoảng 74 km. - Nghiên cứu xây dựng mới đường sắt liên vùng thành phố Hồ Chí Minh: Tân Thới Hiệp – Trảng Bàng, dài 33 km và Thủ Thiêm – Nhơn Trạch – cảng hàng không Long Thành, dài 30 km, đường đôi, khổ 1.435 mm, điện khí hóa. - Hình thành mạng đường sắt đô thị thành phố Hồ Chí Minh và phát triển các tuyến đường sắt vận chuyển khách nội – ngoại ô thành phố Hồ Chí Minh.
2,064
126,052
c) Đường biển Cảng biển - Cảng Vũng Tàu (Bà Rịa – Vũng Tàu): cảng cửa ngõ quốc tế, tổng hợp quốc gia, loại IA, gồm các khu bến chức năng chính: Khu bến Cái Mép, Sao Mai – Bến Đình: khu bến chính của cảng, chủ yếu làm hàng container xuất nhập khẩu trên tuyến biển xa cho tàu 80.000 ÷ 100.000 DWT (6.000 ÷ 8.000 TEU), công suất 55 ÷ 60 triệu tấn/năm vào năm 2015 và 75÷80 triệu tấn/năm vào năm 2020. Khu bến Phú Mỹ, Mỹ Xuân: chủ yếu làm hàng tổng hợp container cho tàu 50.000 ÷ 80.000 DWT (4.000 ÷ 6.000 TEU), công suất 20 ÷ 25 triệu tấn/năm vào năm 2015 và 25÷30 triệu tấn/năm vào năm 2020, có một số bến chuyên dùng phục vụ cơ sở công nghiệp, dịch vụ ven sông. Khu bến Long Sơn: chức năng chính là chuyên dùng của liên hợp lọc hóa dầu với bến phao nhập dầu thô cho tàu 300.000 DWT; bến cho tàu 30.000÷50.000 DWT nhập nguyên liệu khác và xuất sản phẩm; công suất 20÷22 triệu tấn/năm vào năm 2015 và 28÷30 triệu tấn/năm vào năm 2020; vùng bờ phía Đông Nam dành để xây dựng bến làm hàng tổng phục vụ cho phát triển lâu dài của khu vực. Khu bến sông Dinh: chuyên dùng phục vụ khai thác dầu khí, đóng sửa chữa dàn khoan biển và tổng hợp địa phương, bến cho tàu 5.000÷30.000 tấn, công suất 3,5÷3,8 triệu tấn/năm vào năm 2015 và 4,5÷5 triệu tấn/năm vào năm 2020. Bến khách tại Sao Mai – Bến Đình: đầu mối tiếp nhận tàu khách du lịch quốc tế đến 100.000 GRT cho toàn vùng. - Cảng thành phố Hồ Chí Minh: cảng tổng hợp quốc gia đầu mối khu vực, loại I, gồm các khu bến chức năng chính: Khu bến Hiệp Phước (trên sông Soài Rạp) là khu bến chính của cảng, chủ yếu làm hàng tổng hợp container cho tàu 50.000 DWT (4.000TEU), công suất 18÷20 triệu tấn/năm vào năm 2015 và 45÷50 triệu tấn/năm vào năm 2020; có một số bến chuyên dùng cho tàu trọng tải 20.000÷30.000 DWT phục vụ trực tiếp cơ sở công nghiệp. Khu bến Cát Lái (trên sông Đồng Nai) là khu làm hàng container chính của cảng trong giai đoạn trước mắt cho tàu 20.000 ÷ 30.000 DWT. Khu bến trên sông Sài Gòn, Nhà Bè: di dời chuyển đổi công năng theo Quyết định số 791/QĐ-TTg ngày 12 tháng 8 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ, cải tạo nâng cấp (không mở rộng) các bến trên sông Nhà Bè cho tàu đến 30.000 DWT; xây dựng mới bến tàu khách cho tàu đến 50.000 GRT tại Phú Thuận (hạ lưu cầu Phú Mỹ); chuyển đổi một phần bến Khánh Hội làm bến khách nội địa và trung tâm dịch vụ hàng hải. - Cảng Đồng Nai: cảng tổng hợp quốc gia, đầu mối khu vực, loại I, gồm các khu bến chính: Khu bến Phước An, Gò Dầu (trên sông Thị Vải) là khu bến chính của cảng, chủ yếu làm hàng tổng hợp cho tàu đến 60.000DWT (khu Phước An, Mỹ Xuân), 30.000 DWT (khu Gò Dầu), công suất 6,5÷8 triệu tấn/năm vào năm 2015 và 15÷18 triệu tấn/năm vào năm 2020; có một số bến chuyên dùng của các cơ sở công nghiệp ven sông. Khu bến Phú Hữu, Nhơn Trạch (trên sông Đồng Nai, Nhà Bè, Lòng Tàu) là khu bến chuyên dùng, có một số bến tổng hợp cho tàu 10.000÷30.000 DWT, công suất 4,5÷6 triệu tấn/năm vào năm 2015 và 10÷12 triệu tấn/năm vào năm 2020. - Khu bến Cần Giuộc (Long An), Gò Công (Tiền Giang) trên sông Soài Rạp: chức năng chung là bến vệ tinh của cảng đầu mối khu vực thành phố Hồ Chí Minh gồm các bến tổng hợp và chuyên dùng cho tàu 20.000÷50.000 DWT và 70.000 DWT vơi mớn; công suất 2÷2,5 triệu tấn/năm vào năm 2015 và 5÷6 triệu tấn/năm vào năm 2020; tiến trình xây dựng phù hợp với yêu cầu phát triển cụ thể của tỉnh và các khu công nghiệp ven sông. - Một số bến chuyên dùng, vệ tinh: cho các cảng chính như bến chuyên dùng cho tàu khách, tàu hàng 5.000÷10.000 DWT tại Côn Đảo, cảng Tiền Giang trên sông Tiền và các cảng tổng hợp vệ tinh nhỏ trên các nhánh sông Soài Rạp, Lòng Tàu, Đồng Nai, sông Tiền … Luồng vào cảng - Luồng sông Lòng Tàu qua Vịnh Gành Rái: cải tạo một số đoạn cong gấp, duy trì độ sâu luồng Lòng Tàu cho tàu trọng tải 30.000 DWT ra vào. - Luồng sông Soài Rạp: nạo vét, nâng cấp luồng Soài Rạp, từ biển đến Bình Khánh cho tàu 50.000 DWT và 4.000 TEU ra vào, cải tạo một số đoạn cong gấp, duy trì độ sâu luồng Lòng Tàu cho tàu trọng tải 30.000 DWT ra vào. Trước mắt độ sâu đáy luồng đến -12,0m. - Luồng Sông Thị Vải – Cái Mép: nạo vét, nâng cấp đoạn luồng từ biển đến khu Bến Đình – Sao Mai cho tàu 100.000 DWT và tàu container 8.000 TEU; vào khu bến Cái Mép cho tàu 80.000 DWT và tàu container đến 6.000 TEU; trước mắt độ sâu đáy luồng tàu đến -14,0m sau đó là -16,0m. Nâng cấp đoạn luồng sông Thị Vải đến khu bến Phước An – Đồng Nai cho tàu trọng tải 60.000 DWT và tàu container 4.000 TEU; vào khu bến Gò Dầu cho tàu 30.000 DWT; trước mắt độ sâu đáy luồng đến -12,0m. - Luồng Sông Dinh: hoàn chỉnh hệ thống phao tiêu, báo hiệu hàng hải theo hướng hiện đại đảm bảo an toàn chạy tàu. - Luồng Sông Tiền qua cửa Tiểu và cửa Hàm Luông: nạo vét thường xuyên kết hợp với công trình chỉnh trị và dịch chuyển phao dẫn luồng cho tàu trọng tải 5.000 DWT ra vào khi triều cao. Cảng cạn - Khu vực Đông Bắc thành phố Hồ Chí Minh: xây dựng các cảng cạn với công suất thông qua khoảng 6 triệu TEU/năm, phục vụ hàng hóa chủ yếu qua cụm cảng Bà Rịa – Vũng Tàu và thành phố Hồ Chí Minh. - Khu vực Tây Nam thành phố Hồ Chí Minh: hình thành các cảng cạn với công suất thông qua khoảng 1,7 triệu TEU/năm, phục vụ hàng hóa chủ yếu qua cụm cảng thành phố Hồ Chí Minh, Bà Rịa – Vũng Tàu và cảng Tiền Giang. d) Đường thủy nội địa Luồng tuyến tàu sông - Tuyến Sài Gòn – Kiên Lương (qua kênh Sa Đéc – Lấp Vò): chiều dài toàn tuyến 320 km, trong đó đoạn trong vùng dài 122 km, đạt cấp III kỹ thuật đường thủy nội địa. - Tuyến Sài Gòn – Kiên Lương (qua Kênh Tháp Mười): chiều dài toàn tuyến 288 km, trong đó đoạn trong vùng dài 76 km. Nâng cấp cải tạo tuyến đạt cấp III kỹ thuật đường thủy nội địa. - Tuyến Sài Gòn - Cà Mau (qua kênh Xà No) chiều dài toàn tuyến 336 km, đoạn nằm trong vùng dài 102 km, đạt cấp III kỹ thuật đường thủy nội địa. - Tuyến Sài Gòn – Bến Kéo (Tây Ninh): dài 170 km, quy hoạch nâng cấp chung toàn tuyến đạt tiêu chuẩn cấp III kỹ thuật đường thủy nội địa. - Tuyến Sài Gòn – Bến Súc: dài 90km, đảm bảo tuyến đạt cấp III kỹ thuật đường thủy nội địa. - Tuyến cảng Sài Gòn – Mộc Hóa (Long An): giữ cấp hiện tại, đảm bảo cấp III kỹ thuật đường thủy nội địa. - Tuyến cảng Sài Gòn – Hiếu Liêm (sông Đồng Nai): dài 90 km. Tiếp tục phá đá ngầm và thanh thải chướng ngại vật trên luồng, thay thế các cầu đường bộ có tĩnh không chưa tương ứng với cấp sông quy hoạch; đạt cấp III kỹ thuật đường thủy nội địa. - Tuyến kênh Chợ Gạo: dài 28,5 km từ sông Vàm Cỏ Đồng Nai đến sông Tiền (Tiền Giang). Hoàn thành nâng cấp, cải tạo nạo vét lòng sông cấp II kỹ thuật đường thủy nội địa. - Cải tạo, nâng cấp các tuyến sông khác: Mộc Hóa – Hà Tiên đạt cấp IV; kênh Phước Xuyên – kênh 28 đạt cấp III kỹ đường thủy nội địa. - Hình thành tuyến vận tải ven biển: Sài Gòn – Cà Mau và Vũng Tàu – Thị Vải – đồng bằng sông Cửu Long. Cảng thủy nội địa Nâng cấp 03 cảng khu vực thành phố Hồ Chí Minh: cảng Phú Đinh, cảng Nhơn Đức và cảng Long Bình, tiếp nhận tàu đến 3.000 DWT, công suất đến năm 2020 là 1,5 triệu tấn/năm. Xây mới cảng Tân An (Long An) cho tàu cỡ 500÷5.000 DWT. Đầu tư chiều sâu, nâng cấp các cảng, bến thủy nội địa địa phương hiện có cho các cỡ tàu 500÷1.000 DWT, xây dựng, nâng cấp một số cảng khách cho tàu 100÷250 ghế. đ) Đường hàng không - Cảng hàng không quốc tế Tân Sơn Nhất: tiếp tục duy trì phát triển, quy mô đạt cấp 4E, công suất 25 triệu khách/năm và 350.000 tấn hàng/năm. - Cảng hàng không quốc tế Long Thành: xây dựng và đưa vào khai thác giai đoạn 1 gồm 02 đường cất hạ cánh; 01 mô-đun nhà ga (công suất 25÷30 triệu khách/năm), hệ thống đường lăn, sân đỗ máy bay và các công trình phụ trợ đồng bộ. Tiếp tục đầu tư mở rộng theo các giai đoạn nhằm thay thế vai trò của cảng hàng không quốc tế Tân Sơn Nhất và trở thành cảng hàng không quốc tế lớn nhất phía Nam, quy mô đạt cấp 4F với tổng công suất 80÷100 triệu khách/năm. - Cảng hàng không nội địa Côn Sơn: nâng cấp với quy mô đạt cấp 4C, công suất 500.000 khách/năm và 2.000 tấn hàng/năm. - Cảng hàng không nội địa Vũng Tàu: quy mô đạt cấp 3C, công suất 100.000 khách/năm và 500 tấn hàng/năm, chủ yếu cho loại máy bay phục vụ khai thác du lịch, dầu khí. Nghiên cứu xây dựng cảng hàng không Gò Găng để thay thế. e) Giao thông đô thị và giao thông địa phương Phát triển giao thông đô thị và địa phương theo quy hoạch được duyệt. 3. Các công trình ưu tiên đầu tư. Các công trình ưu tiên đầu tư là các công trình nhằm giải quyết ùn tắc, đáp ứng yêu cầu kết nối đồng bộ mạng lưới hạ tầng giao thông, là động lực phát triển cho vùng và cần đầu tư trong giai đoạn 2011-2015. 4. Dự kiến quỹ đất Dự kiến quỹ đất dành cho hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông quốc gia vùng kinh tế trọng điểm phía Nam bao gồm: đường bộ, đường sắt, cảng hàng không, cảng biển, cảng sông, các nhà ga bến bãi … (không tính đến giao thông đô thị và giao thông địa phương) đến 2020 khoảng 120.000 ha, chiếm 4% diện tích vùng. IV. CÁC GIẢI PHÁP, CHÍNH SÁCH CHỦ YẾU 1. Giải pháp, chính sách phát triển vận tải - Tạo lập môi trường kinh doanh bình đẳng giữa các thành phần kinh tế, khuyến khích mọi thành phần kinh tế tham gia kinh doanh dịch vụ vận tải. - Tổ chức vận tải hợp lý và nâng cao chất lượng dịch vụ; ưu tiên phát triển vận tải container, vận tải đa phương thức và dịch vụ logistics để điều tiết hợp lý giữa các phương thức vận tải; tổ chức các đầu mối vận tải, đặc biệt tại khu vực thành phố Hồ Chí Minh, giảm thiểu lượng xe trung chuyển đi vào trung tâm thành phố gây ùn tắc giao thông. - Ưu tiên phát triển vận tải hành khách đô thị, đặc biệt là vận tải khối lượng lớn, đồng thời kiểm soát sự phát triển phương tiện cá nhân.
2,076
126,053
- Đổi mới phương tiện, công nghệ, trang thiết bị dịch vụ vận tải sử dụng năng lượng sạch, tiết kiệm năng lượng, an toàn và bảo vệ môi trường. 2. Giải pháp, chính sách phát triển kết cấu hạ tầng giao thông - Cải thiện môi trường đầu tư, tạo điều kiện thuận lợi để thu hút mạnh các nguồn vốn quốc tế. - Huy động tối đa mọi nguồn lực, chú trọng nguồn nội lực tạo điều kiện thuận lợi để thu hút vốn đầu tư trong và ngoài nước, từ nhiều thành phần kinh tế, dưới nhiều hình thức: ngân sách nhà nước (bao gồm cả ODA), phát hành trái phiếu, xây dựng – khai thác – chuyển giao (BOT); hợp tác công tư (PPP), chuyển nhượng quyền kinh doanh khai thác, khai thác quỹ đất và các dịch vụ liên quan … để đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông. - Ứng dụng các công nghệ mới tiên tiến và vật liệu mới trong xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông. - Giai đoạn đến 2015 tập trung đầu tư kết cấu hạ tầng giao thông tăng khả năng liên kết vùng, liên kết giữa các phương thức vận tải và giải quyết tình trạng ùn tắc giao thông. - Tăng cường công tác quản lý bảo trì hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông, dành phần vốn thích đáng cho công tác bảo trì, sớm hình thành quỹ bảo trì đường bộ. 3. Các giải pháp chính sách đảm bảo an toàn giao thông - Triển khai tích cực, đồng bộ các giải pháp giảm thiểu tai nạn giao thông. Nâng cao hiểu biết, ý thức chấp hành luật, đồng thời xử lý nghiêm các vi phạm luật giao thông. - Tổ chức thẩm định an toàn giao thông đối với tất cả các công trình nâng cấp và xây dựng mới, tăng cường áp dụng các công nghệ hỗ trợ và kiểm soát giao thông tiên tiến. - Nâng cấp chất lượng đào tạo, sát hạch và quản lý người điều khiển phát triển vận tải, chất lượng kiểm định phương tiện cơ giới. 4. Giải pháp, chính sách bảo vệ môi trường - Quản lý chặt chẽ các dự án phát triển giao thông vận tải từ giai đoạn quy hoạch phải đồng bộ với quy hoạch các vùng sinh thái, các khu bảo tồn thiên nhiên. Nếu có các vấn đề về môi trường, cần đánh giá quyết định nên hay không nên xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông và nếu xây dựng phải xác định các biện pháp bảo vệ môi trường tự nhiên cũng như môi trường xã hội, hạn chế gây thiệt hại đến hệ sinh thái và môi trường sống ở mức thấp nhất. - Sử dụng các kỹ thuật và công nghệ tiên tiến trong việc thi công các công trình giao thông; trồng cây xanh ven đường để chống bụi và giảm tiếng ồn. - Kiểm soát chất lượng phương tiện và nhiên liệu, giảm thiểu ô nhiễm môi trường; khuyến khích sử dụng phương tiện và nhiên liệu sạch. - Chủ động ứng phó có hiệu quả với biến đổi khí hậu tác động đến kết cấu hạ tầng giao thông vận tải. Điều 2. Tổ chức thực hiện 1. Bộ Giao thông vận tải chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong vùng tổ chức quản lý và triển khai thực hiện quy hoạch. Trong quá trình thực hiện, tiến hành xem xét, đánh giá để điều chỉnh bổ sung kịp thời, đáp ứng yêu cầu thực tế. 2. Giao các Bộ, ngành, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong vùng tiến hành rà soát điều chỉnh các quy hoạch phù hợp với quy hoạch phát triển giao thông vận tải vùng, đồng thời phối hợp với Bộ Giao thông vận tải, các Bộ, ngành và các địa phương khác trong quá trình thực hiện quy hoạch, đảm bảo quy hoạch được triển khai đồng bộ, tạo được hệ thống giao thông vận tải liên hoàn, liên kết nhằm nâng cao năng lực toàn mạng. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 3 năm 2011. Điều 4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC DANH MỤC CÔNG TRÌNH/DỰ ÁN ƯU TIÊN VÙNG KINH TẾ TRỌNG ĐIỂM PHÍA NAM (Ban hành kèm theo Quyết định số 06/2011/QĐ-TTg ngày 24 tháng 01 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC GIAO DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2011 (LẦN 1) BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính phủ về việc sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ; Căn cứ Quyết định số 09/2008/QĐ-BNN-TC ngày 28/01/2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Vụ Tài chính; Căn cứ Quyết định số 108/QĐ-BNN-TC ngày 20/01/2011 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc giao dự toán NSNN năm 2011 (lần 1) cho các đơn vị dự toán trực thuộc Bộ; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Giao dự toán chi NSNN năm 2011 cho Cục Quản lý chất lượng nông lâm sản và Thủy sản (chi tiết theo biểu đính kèm). Điều 2. Căn cứ dự toán chi ngân sách năm 2011 được giao, thủ trưởng đơn vị tổ chức thực hiện theo đúng quy định của Luật ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn hiện hành. Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Tài chính và Cục trưởng Cục Quản lý chất lượng nông lâm và Thủy sản chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DỰ TOÁN THU, CHI NSNN NĂM 2011 (Kèm theo Quyết định số 63/QĐ-BNN-TC ngày 24 tháng 01 năm 2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) Đơn vị: Cục Quản lý chất lượng nông lâm sản và Thủy sản Mã số sử dụng ngân sách: 1053954 Kho bạc Nhà nước Ba Đình Đơn vị tính: Nghìn đồng <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Ghi chú: 1. Sự nghiệp kinh tế thủy sản 900 trđ, bao gồm: Chương trình giám sát QG về VSATTP thủy sản sau thu hoạch: 400 trđ và Hoạt động ngăn chặn tạp chất: 500 trđ. 2. Sự nghiệp kinh tế nông nghiệp 2.800 trđ, bao gồm: Kiểm tra ATVSTP chất lượng phân bón, thức ăn chăn nuôi, rau, chè: 2.000 trđ và Dự án điều tra cơ bản: 800 trđ. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC GIAO DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2011 (LẦN 1) BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính phủ về việc sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ; Căn cứ Quyết định số 09/2008/QĐ-BNN-TC ngày 28/01/2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Vụ Tài chính; Căn cứ Quyết định số 108/QĐ-BNN-TC ngày 20/01/2011 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc giao dự toán NSNN năm 2011 (lần 1) cho các đơn vị dự toán trực thuộc Bộ; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Giao dự toán chi NSNN năm 2011 cho Viện nghiên cứu nuôi trồng Thủy sản 2 (chi tiết theo biểu đính kèm). Điều 2. Căn cứ dự toán chi ngân sách năm 2011 được giao, thủ trưởng đơn vị tổ chức thực hiện theo đúng quy định của Luật ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn hiện hành. Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Tài chính và Viện trưởng Viện Nghiên cứu nuôi trồng Thủy sản 2 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DỰ TOÁN THU, CHI NSNN NĂM 2011 (Kèm theo Quyết định số 66/QĐ-BNN-TC ngày 24 tháng 01 năm 2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) Đơn vị: Viện nghiên cứu nuôi trồng Thủy sản 2 Mã số sử dụng ngân sách: 1054920 Kho bạc Nhà nước TP. Hồ Chí Minh Đơn vị tính: Nghìn đồng <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC GIAO DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2011 (LẦN 1) BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính phủ về việc sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ; Căn cứ Quyết định số 09/2008/QĐ-BNN-TC ngày 28/01/2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Vụ Tài chính; Căn cứ Quyết định số 108/QĐ-BNN-TC ngày 20/01/2011 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc giao dự toán NSNN năm 2011 (lần 1) cho các đơn vị dự toán trực thuộc Bộ; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Giao dự toán chi NSNN năm 2011 cho Viện nghiên cứu nuôi trồng Thủy sản 1 (chi tiết theo biểu đính kèm). Điều 2. Căn cứ dự toán chi ngân sách năm 2011 được giao, thủ trưởng đơn vị tổ chức thực hiện theo đúng quy định của Luật ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn hiện hành. Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Tài chính và Viện trưởng Viện Nghiên cứu nuôi trồng Thủy sản 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DỰ TOÁN THU, CHI NSNN NĂM 2011 (Kèm theo Quyết định số 68/QĐ-BNN-TC ngày 24 tháng 01 năm 2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) Đơn vị: Viện nghiên cứu nuôi trồng Thủy sản 1 Mã số sử dụng ngân sách: 1055095 Kho bạc Nhà nước Từ Sơn – Bắc Ninh Đơn vị tính: Nghìn đồng <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC GIAO DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2011 (LẦN 1) BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính phủ về việc sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ; Căn cứ Quyết định số 09/2008/QĐ-BNN-TC ngày 28/01/2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Vụ Tài chính; Căn cứ Quyết định số 108/QĐ-BNN-TC ngày 20/01/2011 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT về việc giao dự toán NSNN năm 2011 (lần 1) cho các đơn vị dự toán trực thuộc Bộ; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài chính,
2,088
126,054
QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Giao dự toán thu, chi NSNN năm 2011 (lần 1) cho: Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (chi tiết theo biểu đính kèm). Điều 2. Căn cứ dự toán chi ngân sách năm 2011 được giao, Thủ trưởng các đơn vị tổ chức thực hiện theo đúng quy định của Luật NSNN và các văn bản hướng dẫn thực hiện. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tài chính, Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DỰ TOÁN THU, CHI NSNN NĂM 2011 (Kèm theo Quyết định số 70/QĐ-BNN-TC ngày 24 tháng 01 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) Đơn vị: Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Mã số sử dụng NS: 1053810 (Giao dịch tại KBNN Quận Ba Đình, Hà Nội) ĐVT: Nghìn đồng <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC GIAO DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2011 (LẦN 1) BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính phủ về việc sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ; Căn cứ Quyết định số 09/2008/QĐ-BNN-TC ngày 28/01/2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Vụ Tài chính; Căn cứ Quyết định số 108/QĐ-BNN-TC ngày 20/01/2011 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT về việc giao dự toán NSNN năm 2011 (lần 1) cho các đơn vị dự toán trực thuộc Bộ; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Giao dự toán thu, chi NSNN năm 2011 (lần 1) cho: Bệnh viện Khu vực chè Trần Phú (chi tiết theo biểu đính kèm). Điều 2. Căn cứ dự toán chi ngân sách năm 2011 được giao, Thủ trưởng các đơn vị tổ chức thực hiện theo đúng quy định của Luật NSNN và các văn bản hướng dẫn thực hiện. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tài chính, Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DỰ TOÁN THU, CHI NSNN NĂM 2011 (Kèm theo Quyết định số 76/QĐ-BNN-TC ngày 24 tháng 01 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) Đơn vị: Bệnh viện Khu vực chè Trần Phú Mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách: 1052486 Kho bạc Nhà nước: Văn Chấn – Yên Bái ĐVT: 1.000 đồng <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Ghi chú: Kinh phí không thường xuyên (Loại 520-521): Bao gồm 400 triệu kinh phí xử lý rác thải THÔNG TƯ HƯỚNG DẪN CÁC BIỆN PHÁP PHÒNG, CHỐNG BỆNH NIU-CÁT-XƠN Ở GIA CẦM Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính phủ về việc sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Căn cứ Pháp lệnh Thú y ngày 29 tháng 4 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 33 /2005/NĐ-CP ngày 15/3/2005 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Thú y; Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn các biện pháp phòng, chống bệnh Niu-cát-xơn, như sau: Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này hướng dẫn các biện pháp phòng, chống bệnh Niu-cát-xơn và trách nhiệm của các cơ quan, chính quyền địa phương, tổ chức, cá nhân trong phòng, chống bệnh Niu-cát-xơn. Điều 2. Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước có hoạt động chăn nuôi gia cầm, vận chuyển, giết mổ, buôn bán gia cầm và các sản phẩm có nguồn gốc từ gia cầm. Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Nhiễm vi rút Niu-cát-xơn: Là trường hợp gia cầm mang mầm bệnh, nhưng chưa có biểu hiện triệu chứng lâm sàng của bệnh. 2. Ca bệnh Niu-cát-xơn: Là các trường hợp gia cầm nhiễm vi rút Niu-cát-xơn và phát thành bệnh với các triệu chứng lâm sàng và bệnh tích mổ khám bộc lộ rõ, có thể phát hiện thấy bằng mắt thường. 3. Ổ dịch Niu-cát-xơn: Là sự xuất hiện của một hoặc nhiều ca bệnh Niu-cát-xơn ở địa bàn một trang trại chăn nuôi hoặc một thôn, ấp. 4. Vùng có dịch Niu-cát-xơn: là vùng có nhiều ổ dịch Niu - cát - xơn đã được cơ quan thú y có thẩm quyền xác định. Điều 4. Bệnh Niu-cát-xơn 1. Bệnh Niu-cát-xơn (Newcastle) là bệnh truyền nhiễm nguy hiểm ở loài cầm (gà, các loại chim), ở mọi lứa tuổi đều có thể mắc bệnh, bệnh thường ghép với nhiều bệnh gia cầm khác gây ra tỷ lệ chết cao, gây thiệt hại kinh tế lớn. Bệnh Niu-cát-xơn được phát hiện đầu tiên năm 1926 tại thành phố Newcastle, vùng Đông Bắc nước Anh. Bệnh đã xuất hiện khắp các châu lục trên thế giới. Tại Việt Nam, hàng năm dịch vẫn xảy ra ở nhiều địa phương gây tổn thất lớn cho ngành chăn nuôi gia cầm của nước ta. 2. Tác nhân gây bệnh: Bệnh Niu-cát-xơn do một loài vi rút thuộc giống Avulavirus, họ Paramyxoviridae gây ra. Vi rút gây bệnh Niu-cát-xơn có cấu trúc gen ARN xoắn đơn. Hệ gen của vi rút chứa khoảng 16.000 nu-clê-ô-tít. Vi rút được nhân lên trong tế bào chất của vật chủ. Dựa vào các biểu hiện về triệu chứng lâm sàng, có thể phân loại bệnh Niu-cát-xơn thành 4 thể bệnh chính, bao gồm: thể độc lực cao hướng nội tạng (Viscerotropic velogenic), thể độc lực cao hướng thần kinh (Neurotropic velogenic), thể độc lực trung bình (Mesogenic) và thể độc lực thấp (Lentogenic). Vi rút gây bệnh Niu-cát-xơn độc lực cao có thể gây chết gia cầm trong thời gian ngắn khi gia cầm chưa xuất hiện triệu chứng lâm sàng. Đàn gia cầm chưa được phòng bệnh bằng vắc xin thì khi nhiễm bệnh có thể chết đến 100%. 3. Cách lây truyền Lây truyền trực tiếp: Vi rút Niu-cát-xơn thường lây truyền qua đường tiếp xúc trực tiếp giữa gia cầm mắc bệnh và gia cầm khỏe mạnh. Vi rút được bài thải qua phân, dịch tiết ở mắt, mũi, miệng hoặc qua hơi thở của gia cầm bệnh. Lây truyền gián tiếp: Vi rút có thể lây truyền thông qua xác gia cầm bị bệnh chết, vỏ trứng, dụng cụ chăn nuôi, thức ăn nước uống, chất thải chăn nuôi, ủng hoặc quần áo của người chăn nuôi có mang mầm bệnh. 4. Sức đề kháng Vi rút Niu-cát-xơn dễ bị tiêu diệt ở nhiệt độ cao, ở nhiệt độ 700C trong 30 phút, 750C trong 5 phút và 800C trong vòng 1 phút. Trong môi trường kiềm hoặc a-xít hoặc dưới tác động trực tiếp của ánh sáng mặt trời, vi rút dễ bị phá hủy. Trong điều kiện nhiệt độ thấp, vi rút có thể tồn tại trong thời gian dài tới nhiều tuần trong môi trường hữu cơ như phân, các chất bài tiết hoặc trên lông của gia cầm mắc bệnh. 5. Triệu chứng lâm sàng Thời kỳ ủ bệnh: Thời kỳ ủ bệnh trung bình từ 5-6 ngày, nhưng có thể thay đổi từ 2-15 ngày. Mức độ bệnh phụ thuộc vào nhiều yếu tố như độc lực của chủng vi rút gây bệnh, loài mắc, tuổi, sức đề kháng. Các triệu chứng lâm sàng chủ yếu bao gồm: a) Thể bệnh nhẹ, thể hô hấp: thường gặp các triệu chứng như hắt hơi, khó thở, ho, chảy nước mũi, tổ chức vùng mắt và cổ sưng; ỉa chảy, phân có màu trắng xanh hoặc màu trắng; b) Thể bệnh nặng: thường gặp các triệu chứng như suy nhược thần kinh, suy nhược cơ thể, run cơ, sã cánh, ngoẹo đầu và cổ, quay tròn, liệt chân, liệt toàn thân; giảm đẻ, trứng bị mỏng vỏ, chết đột ngột; tỷ lệ tử vong có thể lên đến 100%; 6. Bệnh tích Gia cầm mắc bệnh thường có các bệnh tích như: viêm túi khí dày đục, viêm và xuất huyết khí quản, có các đám hoại tử ở dạ dày tuyến, ruột và hạch manh tràng; xuất huyết điểm ở dạ dày tuyến, tập trung ở xung quanh lỗ đổ ra của tuyến tiêu hóa; phù, xuất huyết hoặc thoái hóa ống dẫn trứng ở gà đẻ. 7. Chẩn đoán phòng thí nghiệm a) Chẩn đoán phân biệt: Cần chẩn đoán phân biệt bệnh Niu-cát-xơn với các bệnh gia cầm khác như cúm gia cầm, viêm thanh khí quản, viêm phế quản truyền nhiễm, nấm do Mycoplasma, đậu gia cầm (thể bạch hầu), hội chứng giảm đẻ (EDS-76); b) Phát hiện tác nhân gây bệnh: sử dụng phản ứng ngưng kết hồng cầu gà (hemagglutination - HA) và phản ứng ngăn trở ngưng kết hồng cầu gà (hemagglutination inhibition - HI). Ngoài ra, có thể dùng kỹ thuật PCR; c) Phát hiện kháng thể: sử dụng các phương pháp huyết thanh học như phản ứng ngăn trở ngưng kết hồng cầu gà (HI) hoặc phương pháp ELISA; d) Xác định độc lực của chủng vi rút gây bệnh: sử dụng một trong các phương pháp sau: Thời gian trung bình gây chết phôi trứng gà. Chỉ số gây bệnh khi tiêm vi rút vào não cho gà con 1 ngày tuổi. Chỉ số gây bệnh khi tiêm vi rút vào tĩnh mạch cho gà 6 tuần tuổi. Chương II PHÒNG BỆNH NIU-CÁT-XƠN Điều 5. Tuyên truyền về phòng, chống bệnh Niu-cát-xơn 1. Cục Thú y xây dựng nội dung và tổ chức thực hiện chương trình tuyên truyền phòng, chống bệnh Niu - cát - xơn. Hướng dẫn Chi cục Thú y tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là Chi cục Thú y) triển khai chương trình truyền thông ở địa phương. 2. Uỷ ban nhân dân các cấp chỉ đạo các cơ quan chuyên môn, các tổ chức đoàn thể thực hiện các nội dung về phòng bệnh Niu - cát - xơn. 3. Các cơ quan thông tin đại chúng, các tổ chức đoàn thể tổ chức tuyên truyền phổ biến kiến thức về bệnh Niu-cát-xơn, tính chất nguy hiểm của bệnh, các biện pháp phòng chống đến từng hộ gia đình có chăn nuôi gia cầm và cộng đồng. 4. Tuyên truyền, vận động các tổ chức, cá nhân có chăn nuôi, buôn bán, vận chuyển, giết mổ gia cầm cam kết thực hiện "Kết ước phòng bệnh" với các nội dung sau: a) Không mua, bán, ăn thịt gia cầm bị bệnh, chết hoặc không rõ nguồn gốc; b) Thực hiện phòng bệnh Niu-cát-xơn bằng vắc xin; c) Thực hiện khai báo dịch kịp thời; d) Không vứt xác gia cầm bừa bãi. Điều 6. Yêu cầu về vệ sinh phòng bệnh 1. Về chuồng trại chăn nuôi: phải đảm bảo các quy định về điều kiện chuồng trại, vệ sinh thú y đối với khu vực chăn nuôi, chuồng nuôi gia cầm; 2. Về con giống: con giống phải đảm bảo các yêu cầu theo quy định tại Pháp lệnh Giống vật nuôi năm 2004; phải có nguồn gốc rõ ràng, khoẻ mạnh, có giấy chứng nhận kiểm dịch động vật của cơ quan thú y và phải được nuôi cách ly trước khi nhập đàn;
2,087
126,055
3. Về phương tiện vận chuyển, con người: Phương tiện vận chuyển phải được vệ sinh, tiêu độc khử trùng theo quy định. Người ra vào khu vực chăn nuôi phải thực hiện đúng quy trình vệ sinh, tiêu độc khử trùng cá nhân. Điều 7. Yêu cầu về quản lý chăn nuôi gia cầm 1. Chăn nuôi gia cầm phải đảm bảo các điều kiện vệ sinh thú y, chất lượng con giống, quy trình chăn nuôi, quy trình phòng bệnh theo quy định phòng, chống dịch của cơ quan thú y. 2. Cơ sở chăn nuôi gia cầm quy mô tập trung từ 500 con trở lên phải đăng ký với cơ quan thú y ở địa phương; phải có cán bộ thú y quản lý, theo dõi. Số lượng đàn gia cầm, đầu gia cầm phải được cập nhật ít nhất 3 tháng một lần. 3. Khuyến khích việc xây dựng vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh đối với bệnh Niu-cát-xơn. Điều 8. Phòng bệnh bằng vắc xin Thực hiện phòng bệnh định kỳ bằng vắc xin theo quy định tại Quyết định số 63/2005/QĐ-BNN ngày 13/10/2005 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về tiêm phòng bắt buộc vắc xin cho gia súc, gia cầm. Việc phòng bệnh bằng vắc xin phải được thực hiện thường xuyên, liên tục nhằm tạo miễn dịch bảo hộ cho đàn gia cầm mới phát sinh hoặc hết thời gian miễn dịch. 1. Đối tượng tiêm phòng: gà các loại, chim cút; 2. Phạm vi tiêm phòng: Các cơ sở chăn nuôi tập trung, chăn nuôi hộ gia đình trong phạm vi cả nước; 3. Thời gian tiêm phòng: tiêm phòng định kỳ mỗi năm 2 lần: vào tháng 3 – 4 và tháng 9 – 10, các tháng tiêm phòng bổ sung cho đàn gà mới phát sinh. Tùy theo lứa tuổi gà, loại vắc xin có thể nhỏ vắc xin vào mắt, mũi hoặc tiêm đối với chăn nuôi hộ gia đình. Đối với chăn nuôi tập trung tiêm phòng theo lịch; 4. Chi cục Thú y kiểm tra, đôn đốc việc phòng bệnh Niu - cát - xơn và hướng dẫn việc cấp giấy chứng nhận tiêm phòng. Điều 9. Giám sát bệnh Niu-cát-xơn 1. Hàng năm, Cục Thú y chủ trì xây dựng và tổ chức thực hiện chương trình giám sát bệnh Niu-cát-xơn; 2. Nội dung giám sát bao gồm: giám sát lâm sàng nhằm phát hiện nhanh ổ dịch, giám sát lưu hành vi rút và giám sát huyết thanh nhằm đánh giá tỷ lệ lưu hành của tác nhân gây bệnh, lưu hành kháng thể, giám sát sự biến đổi và đánh giá độc lực của vi rút; 3. Chính quyền các cấp chỉ đạo các cơ quan liên quan hỗ trợ ngành thú y thực hiện các chương trình giám sát bệnh Niu-cát-xơn. Điều 10. Kiểm dịch và kiểm soát vận chuyển 1. Kiểm dịch biên giới: thực hiện việc kiểm dịch, kiểm soát vận chuyển gia cầm, sản phẩm gia cầm qua biên giới theo quy định. a) Chính quyền các cấp chỉ đạo các cơ quan chức năng của địa phương phối hợp với ngành thú y tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát, ngăn chặn, xử lý gia cầm nhập lậu; b) Thường xuyên thực hiện khử trùng, tiêu độc mọi phương tiện vận chuyển gia cầm, sản phẩm gia cầm khi đi qua cửa khẩu. 2. Kiểm dịch trong nước: a) Các cơ quan thú y thực hiện kiểm dịch gia cầm, sản phẩm gia cầm tại nơi xuất phát và cấp giấy chứng nhận kiểm dịch theo quy định; b) Các trạm, chốt kiểm dịch động vật tại các đầu mối giao thông có nhiệm vụ kiểm soát việc vận chuyển gia cầm, sản phẩm gia cầm và xử lý các trường hợp vi phạm theo quy định của pháp luật. Chương III CHỐNG DỊCH NIU-CÁT-XƠN Điều 11. Khai báo và xử lý ổ dịch đầu tiên nghi mắc bệnh 1. Khi phát hiện gia cầm có các biểu hiện khác thường nghi mắc bệnh Niu-cát-xơn thì chủ hộ chăn nuôi phải khai báo ngay cho cơ quan thú y nơi gần nhất, nhân viên thú y hoặc chính quyền cơ sở; đồng thời cách ly gia cầm nghi mắc bệnh. 2. Khi nhận được thông báo có gia cầm nghi mắc bệnh Niu-cát-xơn, cán bộ nhận được tin báo phải tiến hành xác minh và thông báo ngay cho Trạm thú y huyện, đồng thời phải báo cáo cho Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn. 3. Trạm Thú y huyện: khi nhận được thông báo của nhân viên thú y hoặc chính quyền cơ sở phải nhanh chóng tổ chức kiểm tra, chẩn đoán xác minh ổ dịch; hướng dẫn chủ hộ chăn nuôi các biện pháp cách ly, vệ sinh khử trùng tiêu độc, xử lý dịch, đồng thời lấy mẫu bệnh phẩm gửi đi xét nghiệm theo quy định. 4. Trong trường hợp kết quả chẩn đoán xác định là ổ dịch Niu-cát-xơn. Trạm thú y huyện hướng dẫn chủ vật nuôi thực hiện: a) Tiêu hủy gà mắc bệnh, nghi mắc bệnh; b) Tiêm phòng gà khỏe mạnh trong ổ dịch và khu vực xung quanh; c) Vệ sinh, phun hóa chất khử trùng, tuần 2 lần. 5. Trong trường hợp cần thiết, cơ quan thú y có thể tham mưu cho chính quyền địa phương tổ chức tiêu hủy đàn gia cầm mắc bệnh mà không cần chờ kết quả xét nghiệm. Điều 12. Chẩn đoán bệnh Việc chẩn đoán bệnh phải được thực hiện tại các phòng xét nghiệm thuộc Cục Thú y hoặc được Cục Thú y ủy quyền. Quy trình xét nghiệm theo Tiêu chuẩn Việt Nam. Chẩn đoán bệnh Niu-cát-xơn cần được thực hiện chẩn đoán phân biệt với bệnh cúm gia cầm thể độc lực cao. Nếu xét nghiệm xác định bệnh Niu-cát-xơn âm tính, cúm gia cầm dương tính thì áp dụng thông tư số 69/2005/TT – BNN ngày 07/11/2005 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc Hướng dẫn một số biện pháp cấp bách phòng, chống dịch cúm (H5N1) ở gia cầm. Trường hợp người gửi mẫu xét nghiệm không phải là cán bộ thú y thuộc cơ quan thú y có thẩm quyền của địa phương, phòng xét nghiệm có trách nhiệm thông báo ngay về ổ dịch nghi ngờ cho cơ quan thú y địa phương nơi nghi có dịch để tổ chức giám sát, theo dõi. Khi có kết quả xét nghiệm xác nhận ổ dịch Niu-cát-xơn, phòng xét nghiệm phải thông báo ngay cho Chi cục Thú y nơi có ổ dịch để tổ chức chống dịch, đồng thời thông báo kết quả cho người gửi mẫu. Điều 13. Công bố dịch 1. Điều kiện công bố dịch: Khi có đủ các điều kiện thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công bố dịch theo quy định tại Điều 17, Điều 19, Điều 20 của Pháp lệnh Thú y. 2. Phạm vi công bố dịch a) Khi có nhiều hộ gia đình (trên 5%) trong một xã có gia cầm mắc bệnh Niu-cát-xơn thể độc lực cao thì công bố xã đó có dịch; b) Khi có từ 30% số xã trở lên trong một huyện có dịch thì công bố dịch trên địa bàn toàn huyện. 3. Trong trường hợp không công bố dịch hoặc gia cầm mắc bệnh Niu-cát-xơn thể độc lực thấp thì cơ quan thú y địa phương chỉ đạo áp dụng các biện pháp phòng, chống dịch theo quy định tại Điều 13 của Thông tư này. Điều 14. Các biện pháp xử lý đối với vùng dịch 1. Trong trường hợp xác định vùng dịch do vi rút thể độc lực cao gây ra thì áp dụng các biện pháp xử lý như sau: a) Tiêu huỷ ngay gia cầm chết, gia cầm mắc bệnh; cách ly những con gia cầm khỏe mạnh trong đàn để chăm sóc nuôi dưỡng hoặc giết mổ tiêu thụ tại chỗ; b) Sử dụng vắc xin Niu-cát-xơn phòng bệnh cho đàn gà; c) Đối với đàn gà chăn nuôi quy mô nhỏ chưa mắc bệnh nhưng nằm trong phạm vi ổ dịch: tổ chức nuôi cách ly tại chỗ; tăng cường chăm sóc nuôi dưỡng; khuyến khích giết mổ để tiêu thụ tại chỗ; d) Đối với đàn gia cầm chăn nuôi tập trung với số lượng lớn nằm trong phạm vi ổ dịch, nhưng chưa mắc bệnh thì cho phép giết mổ tại cơ sở do cơ quan thú y cấp tỉnh chỉ định; đ) Vệ sinh, tiêu độc khử trùng: Vệ sinh: Thu gom chất thải rắn để đốt hoặc chôn; rửa nền chuồng, dụng cụ chăn nuôi bằng nước xà phòng hoặc chất tẩy rửa. Đối với chất thải lỏng phải được xử lý bằng hóa chất. Tiêu độc, khử trùng: Sau khi dọn rửa, vệ sinh cơ giới, để khô và tiến hành tiêu độc khử trùng khu vực chuồng nuôi, dụng cụ chăn nuôi, khu vực tiêu huỷ hoặc chôn gia cầm. Người tham gia quá trình xử lý, tiêu huỷ gia cầm mắc bệnh Niu-cát-xơn phải sử dụng bảo hộ lao động phù hợp và vệ sinh tiêu độc khử trùng cá nhân khi kết thúc công việc. 2. Trong trường hợp ổ dịch được xác định là do vi rút thể độc lực thấp gây ra thì áp dụng các biện pháp xử lý như sau: a) Cách ly gia cầm mắc bệnh, tổ chức chăm sóc nuôi dưỡng nâng cao sức khỏe cho đàn gia cầm; b) Tổ chức điều tra, giám sát dịch trên đàn gia cầm của cả thôn; c) Sử dụng vắc xin Niu-cát-xơn phòng bệnh cho đàn gà; d) Nghiêm cấm việc vận chuyển, buôn bán gia cầm bệnh trong phạm vi 21 ngày tính từ ngày cuối cùng đàn gia cầm mắc bệnh được xử lý. Điều 15. Kiểm soát vận chuyển khi có dịch 1. Thừa ủy quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện ra quyết định thành lập chốt kiểm dịch, để kiểm soát vận chuyển gia cầm, sản phẩm gia cầm ra, vào vùng dịch. Chốt kiểm dịch phải có đủ phương tiện và hóa chất sát trùng để xử lý mọi đối tượng ra khỏi vùng có dịch. 2. Gia cầm khỏe mạnh được phép vận chuyển trong các trường hợp sau: a) Những đàn gia cầm khỏe mạnh được phép giết mổ, tiêu thụ trong phạm vi xã; b) Những đàn gia cầm của cơ sở chăn nuôi tập trung với số lượng lớn được phép vận chuyển bằng các phương tiện chuyên dụng đến thẳng cơ sở giết mổ do Chi cục Thú y tỉnh chỉ định. Việc vận chuyển phải có sự giám sát của cơ quan thú y địa phương; c) Gia cầm nuôi trong các cơ sở an toàn dịch đối với bệnh Niu-cát-xơn được phép vận chuyển, tiêu thụ bình thường trong phạm vi tỉnh. Điều 16. Công bố hết dịch và chăn nuôi trở lại ở các cơ sở đã có dịch xảy ra 1. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh ra quyết định công bố hết dịch khi có đủ các điều kiện sau đây: a) Tất cả đàn gà trong diện phải tiêm phòng thuộc vùng dịch, vùng bị dịch uy hiếp đã được sử dụng vắc xin phòng bệnh Niu-cát-xơn và đã có miễn dịch; b) Đã qua 21 ngày kể từ ngày con gà cuối cùng bị chết hoặc bị tiêu hủy, không có con gà nào khác bị mắc bệnh hoặc bị chết vì bệnh Niu-cát-xơn; c) Đã thực hiện vệ sinh, khử trùng tiêu độc 2 lần/tuần liên tục trong 2 tuần đối với hộ chăn nuôi, cơ sở chăn nuôi đã bị dịch, vùng có dịch; d) Chi cục Thú y cấp tỉnh kiểm tra xác nhận đã đủ điều kiện công bố hết dịch theo quy định tại các điểm a, b, c khoản này và có văn bản đề nghị công bố hết dịch.
2,068
126,056
2. Điều kiện chăn nuôi trở lại: a) Đã thực hiện vệ sinh, khử trùng, tiêu độc; b) Để trống chuồng trong thời gian tối thiểu là 21 ngày. Trước khi nuôi trở lại, cơ sở chăn nuôi phải được vệ sinh, phun thuốc tiêu độc khử trùng trước khi nuôi; c) Gà đưa vào nuôi trở lại phải biết rõ nguồn gốc, đã được sử dụng vắc xin phòng bệnh Niu-cát-xơn theo quy định; d) Sau khi nuôi trở lại, cần phải giám sát chặt chẽ, liên tục trong vòng 40 ngày (theo quy trình giám sát của OIE) để đề phòng mầm bệnh tái xuất hiện và gây bệnh trở lại. Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 17. Trách nhiệm của cơ quan nhà nước ở Trung ương 1. Trách nhiệm của Cục Thú y a) Xây dựng Chương trình quốc gia phòng, chống bệnh Niu-cát-xơn ở gia cầm để trình cấp có thẩm quyền phê duyệt; tổ chức kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn việc thực hiện Chương trình ở các địa phương. b) Tổ chức xây dựng, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện kế hoạch tiêm phòng, giám sát phát hiện bệnh Niu-cát-xơn ở các địa phương. c) Tổ chức thanh tra, kiểm tra trên phạm vi toàn quốc về công tác phòng chống bệnh Niu-cát-xơn. 2. Trách nhiệm của Cục Chăn nuôi a) Xây dựng đề án quy hoạch chăn nuôi gia cầm để trình cấp có thẩm quyền phê duyệt; tổ chức kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn việc thực hiện đề án quy hoạch chăn nuôi ở các địa phương; b) Hướng dẫn việc đăng ký quản lý chăn nuôi gia cầm tại địa phương; c) Xây dựng tài liệu hướng dẫn và tuyên truyền người chăn nuôi thực hành chăn nuôi đảm bảo vệ sinh môi trường và an toàn sinh học. Điều 18. Trách nhiệm của cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân ở địa phương 1. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh a) Chỉ đạo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các ban ngành có liên quan ở địa phương xây dựng Đề án quy hoạch phát triển chăn nuôi, Chương trình phòng, chống bệnh Niu-cát-xơn và hướng dẫn xây dựng vùng, cơ sở an toàn bệnh Niu-cát-xơn tại địa phương. b) Tổ chức xây dựng và thực hiện kế hoạch tiêm phòng, giám sát phát hiện bệnh Niu-cát-xơn của địa phương. c) Củng cố hệ thống thú y địa phương nhằm đáp ứng yêu cầu phòng, chống dịch Niu-cát-xơn. d) Chỉ đạo các sở, ban ngành, đoàn thể tại địa phương thường xuyên triển khai công tác thông tin tuyên truyền phòng chống bệnh Niu-cát-xơn. 2. Trách nhiệm của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn a) Xây dựng đề xuất, trình Ủy ban nhân dân tỉnh Đề án quy hoạch phát triển chăn nuôi, Chương trình phòng, chống bệnh Niu-cát-xơn và hướng dẫn xây dựng vùng, cơ sở an toàn bệnh Niu-cát-xơn tại địa phương. b) Thường xuyên tổ chức kiểm tra, đôn đốc công tác phòng chống bệnh Niu-cát-xơn của tỉnh. 3. Trách nhiệm của Chi cục Thú y cấp tỉnh a) Tổ chức triển khai và trực tiếp chỉ đạo công tác phòng, chống bệnh Niu-cát-xơn trên địa bàn tỉnh, thành phố; dự trù kinh phí phòng, chống bệnh Niu-cát-xơn trên địa bàn tỉnh b) Thực hiện chế độ báo cáo đột xuất khi có dịch xảy ra và báo cáo định kỳ tình hình dịch bệnh, phòng bệnh bằng vắc xin về Cục Thú y. 4. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện a) Phối hợp với Chi cục Thú y tỉnh chỉ đạo Trạm Thú y huyện, các ban, ngành, tổ chức, cá nhân có liên quan ở địa phương thực hiện các biện pháp phòng chống bệnh Niu-cát-xơn trên địa bàn huyện. b) Huy động lực lượng phục vụ công tác phòng chống bệnh, đặc biệt công tác tiêm phòng, tiêu hủy gia cầm mắc bệnh. c) Cấp ngân sách địa phương cho công tác phòng chống dịch của huyện. 5. Trách nhiệm của Phòng Nông nghiệp, Phòng Kinh tế, Trạm Thú y a) Trực tiếp tổ chức thực hiện công tác phòng chống bệnh Niu-cát-xơn tại huyện; b) Hướng dẫn kỹ thuật các biện pháp phòng chống đến tận xã, thôn. c) Báo cáo kịp thời nhu cầu về kinh phí, vật tư hóa chất, vắc xin, lao động, cho Ủy ban nhân dân huyện và Chi cục Thú y. d) Hàng tháng báo cáo công tác phòng, chống bệnh Niu-cát-xơn về Chi Cục Thú y với các nội dung: số gia cầm, kết quả tiêm phòng, tình hình bệnh Niu-cát-xơn (nếu có) của các huyện. 6. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã a) Thành lập Ban chỉ đạo phòng chống dịch gia súc, gia cầm cấp xã, trong đó có bệnh Niu - cát - xơn và các bệnh đã có trước như bệnh cúm gia cầm, tai xanh và lở mồm long móng do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân làm Trưởng ban với sự tham gia của cấp ủy Đảng, chính quyền, đoàn thể và cán bộ thú y, y tế, nông nghiệp. b) Bố trí tổ chuyên môn để hướng dẫn kỹ thuật, thường trực và tổng hợp tình hình nuôi gia cầm, kết quả tiêm phòng, quản lý đàn gia cầm. c) Chỉ đạo Trưởng thôn trực tiếp kiểm tra, giám sát tình hình dịch bệnh; phối hợp với các tổ chức đoàn thể quần chúng (Đoàn Thanh niên, Hội Phụ nữ, Hội Nông dân, Hội Cựu chiến binh và các tổ chức đoàn thể khác) tuyên truyền vận động nhân dân nâng cao nhận thức về tính chất nguy hiểm của bệnh Niu-cát-xơn trong chăn nuôi gia cầm và tích cực tham gia chiến dịch tiêm phòng, quản lý đàn gia cầm nuôi. Mỗi thôn tổ chức ký cam kết thực hiện “kết ước phòng bệnh” theo quy định tại khoản 4 Điều 5 của Thông tư này. d) Thành lập đội xung kích chống dịch, gồm dân quân tự vệ, thanh niên, cán bộ thú y, công an để tiêu hủy gia cầm bị bệnh, vệ sinh tiêu độc khử trùng, giám sát người ra vào ổ dịch, trực gác tại các chốt kiểm dịch động vật. 7. Trách nhiệm của nhân viên thú y xã, cộng tác viên thú y xã. a) Giám sát phát hiện bệnh Niu-cát-xơn đến tận hộ chăn nuôi, cơ sở chăn nuôi trên địa bàn xã và báo cáo kịp thời cho Ủy ban nhân dân xã và Trạm Thú y huyện; b) Trực tiếp tham gia công tác phòng chống bệnh, trực tiếp tiêm phòng vắc xin. 8. Trách nhiệm của Trưởng thôn, ấp hoặc Tổ trưởng dân phố Quản lý trực tiếp đàn gia cầm tại thôn, ấp, tổ dân phố; phối hợp với Thú y viên thôn, ấp, xã, phường phổ biến, hướng dẫn các tổ chức, cá nhân nuôi gia cầm; tham gia công tác phòng, chống bệnh Niu-cát-xơn tại địa phương. Điều 19. Trách nhiệm của chủ hộ chăn nuôi gia cầm 1. Đảm bảo điều kiện chăn nuôi gia cầm hợp vệ sinh; thực hiện các biện pháp phòng, chống bệnh Niu-cát-xơn theo hướng dẫn của cán bộ thú y, chính quyền địa phương. 2. Báo ngay cho cán bộ thú y xã hoặc Trưởng thôn, ấp, Tổ trưởng dân phố khi nghi ngờ có bệnh Niu-cát-xơn. 3. Chủ hộ chăn nuôi chịu mọi trách nhiệm khi để gia cầm thả rông, làm lây lan dịch bệnh Niu-cát-xơn sang các hộ chăn nuôi gia cầm khác. Điều 20. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký; Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc hoặc cần bổ sung, sửa đổi, đề nghị báo cáo về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để xem xét, xử lý./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY TRÌNH KIỂM TRA, THAM VẤN VÀ XÁC ĐỊNH TRỊ GIÁ TÍNH THUẾ ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU TRONG QUÁ TRÌNH LÀM THỦ TỤC HẢI QUAN TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC HẢI QUAN Căn cứ Luật Hải quan số 29/2001/QH10 ngày 29 tháng 6 năm 2001; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hải quan số 42/2005/QH11 ngày 14 tháng 6 năm 2005; Căn cứ Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 45/2005/QH11 ngày 14 tháng 6 năm 2005; Căn cứ Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006; Căn cứ Nghị định số 40/NĐ-CP ngày 16 tháng 3 năm 2007 của Chính phủ quy định về việc xác định trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Căn cứ Nghị định số 87/2010/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số Điều của Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; Căn cứ Quyết định số 02/2010/QĐ-TTg ngày 15 tháng 01 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Hải quan; Căn cứ Thông tư số 205/2010/TT-BTC ngày 15 tháng 12 năm 2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định số 40/2007/NĐ-CP ngày 16 tháng 3 năm 2007 của Chính phủ về việc xác định trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế xuất nhập khẩu, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy trình kiểm tra, tham vấn và xác định trị giá tính thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trong quá trình làm thủ tục hải quan. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 29 tháng 01 năm 2011 và thay thế Quyết định số 1636/QĐ-TCHQ ngày 17/8/2009 của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ban hành Quy trình kiểm tra, xác định trị giá tính thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Phụ lục I của Quyết định số 2396/QĐ-TCHQ ngày 9/12/2009 của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ban hành quy trình thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thực hiện thủ tục hải quan điện tử. Điều 3. Cục trưởng Cục Hải quan các tỉnh, thành phố, Thủ trưởng các đơn vị thuộc cơ quan Tổng cục Hải quan, cán bộ, công chức hải quan trong quá trình kiểm tra, tham vấn và xác định trị giá chịu trách nhiệm thi hành quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY TRÌNH KIỂM TRA, THAM VẤN VÀ XÁC ĐỊNH TRỊ GIÁ TÍNH THUẾ ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU TRONG QUÁ TRÌNH LÀM THỦ TỤC HẢI QUAN (Ban hành kèm theo Quyết định số 103/QĐ-TCHQ ngày 24 tháng 01 năm 2011 của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan) Phần 1. QUY ĐỊNH CHUNG 1. Quy trình này hướng dẫn trình tự, thủ tục kiểm tra trị giá khai báo, tham vấn và xác định trị giá đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trong quá trình làm thủ tục hải quan; áp dụng đối với những lô hàng thuộc diện kiểm tra hồ sơ hoặc kiểm tra thực tế hàng hóa và được thực hiện cùng với Quy trình thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thương mại; Quy trình thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thực hiện thủ tục hải quan điện tử; Quy trình phúc tập hồ sơ hải quan; Quy trình kiểm tra thuế và ấn định thuế. 2. Mục đích kiểm tra việc khai báo trị giá tính thuế là nhằm kiểm tra việc tuân thủ pháp luật trong khai báo và xác định trị giá tính thuế của người khai hải quan để đảm bảo khai báo đúng trị giá và các phương pháp xác định trị giá; thu đúng, thu đủ thuế cho Ngân sách nhà nước.
2,062
126,057
3. Nguyên tắc, nội dung kiểm tra, tham vấn, xác định trị giá tính thuế: Tuân thủ các quy định tại Nghị định số 40/2007/NĐ-CP ngày 16/3/2007 của Chính phủ về việc xác định trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 205/2010/TT-BTC ngày 15/12/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định số 40/2007/NĐ-CP ngày 16/3/2007 của Chính phủ (sau đây gọi tắt là Thông tư số 205/2010/TT-BTC) và các văn bản quy phạm pháp luật khác hướng dẫn về trị giá tính thuế. 4. Trong quá trình kiểm tra, nếu phát hiện tình trạng khai báo không đúng hướng dẫn tại các văn bản quy phạm pháp luật về việc khai báo, xác định trị giá tính thuế thì Cục trưởng Cục Hải quan các tỉnh, thành phố; Chi cục trưởng Chi cục Hải quan có biện pháp ngăn chặn kịp thời và xử lý theo quy định hiện hành. 5. Trường hợp Hệ thống cơ sở dữ liệu giá tính thuế không tự động nhận dữ liệu từ Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hoặc Hệ thống số liệu xuất nhập khẩu đã được cập nhật trước đó thì việc cập nhật các thông tin do doanh nghiệp khai báo trên tờ khai trị giá được thực hiện ngay sau khi cơ quan hải quan kiểm tra, tiếp nhận đăng ký tờ khai hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. 6. Việc thu thập, cập nhật, khai thác, sử dụng dữ liệu giá phục vụ cho quá trình kiểm tra, tham vấn và xác định trị giá được thực hiện theo Quy chế xây dựng, quản lý, sử dụng cơ sở dữ liệu giá do Bộ Tài chính ban hành. Phần 2. QUY ĐỊNH CỤ THỂ I. QUY TRÌNH KIỂM TRA TRỊ GIÁ TÍNH THUẾ Bước 1: Kiểm tra hồ sơ 1. Đối với hàng nhập khẩu áp dụng thủ tục hải quan điện tử: 1.1. Trường hợp việc kiểm tra được thực hiện trên cơ sở thông tin tờ khai hải quan điện tử, tờ khai trị giá điện tử và các chứng từ đi kèm ở dạng điện tử (nếu có): 1.1.1. Kiểm tra nội dung khai báo: a) Yêu cầu kiểm tra: Đánh giá được mức độ đầy đủ, chính xác, chi tiết các tiêu chí do người khai hải quan khai báo trên tờ khai hải quan điện tử, tờ khai trị giá điện tử. b) Nội dung kiểm tra: Thực hiện theo hướng dẫn tại tiết a điểm 1.3.1.1 khoản 1 Điều 24 Thông tư số 205/2010/TT-BTC và Phụ lục III Quy trình này. c) Xử lý kết quả kiểm tra: c.1) Nếu người khai hải quan khai báo đầy đủ, chính xác các tiêu chí trên tờ khai hải quan điện tử, tờ khai trị giá điện tử, đồng thời đáp ứng được mức độ chi tiết của tên hàng, đơn vị tính, công chức hải quan chuyển sang thực hiện kiểm tra theo hướng dẫn tại điểm 1.1.2 khoản này; c.2) Nếu người khai hải quan khai báo chưa đáp ứng được mức độ chi tiết của tên hàng, đơn vị tính, công chức hải quan yêu cầu người khai hải quan bổ sung thông tin để đáp ứng được yêu cầu; Nếu người khai hải quan không khai thêm thông tin tên hàng, đơn vị tính hoặc khai thêm nhưng không đáp ứng được yêu cầu về mức độ chi tiết của tên hàng, đơn vị tính hoặc quá trình kiểm tra phát hiện người khai hải quan không khai báo hoặc khai báo không đầy đủ các yếu tố của giao dịch có ảnh hưởng đến trị giá, áp dụng không đúng trình tự, phương pháp xác định trị giá, không đủ các điều kiện xác định trị giá theo hướng dẫn tại tiết a.4, a.5, a.6 điểm 1.3.2.2 khoản 1 Điều 24 Thông tư số 205/2010/TT-BTC, công chức hải quan ghi nhận trên Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử, đồng thời đề xuất chuyển mức độ kiểm tra hải quan sang mức độ kiểm tra trên cơ sở tờ khai hải quan điện tử in, tờ khai trị giá điện tử in và các chứng từ đi kèm tờ khai ở dạng văn bản giấy; c.3) Nếu nghi vấn người khai hải quan không khai báo hoặc khai báo không đầy đủ, chính xác các yếu tố của giao dịch có ảnh hưởng đến trị giá, áp dụng không đúng trình tự, nguyên tắc, phương pháp xác định trị giá, không đủ các điều kiện xác định giá theo hướng dẫn tại tiết a.4. a.5, a.6 điểm 1.3.2.2 khoản 1 Điều 24 Thông tư số 205/2010/TT-BTC nhưng chưa đủ cơ sở để kết luận, công chức hải quan chuyển sang thực hiện kiểm tra hướng dẫn tại điểm 1.1.2 khoản nay2. 1.1.2. Kiểm tra mức giá khai báo. a) Yêu cầu kiểm tra: Đánh giá mức độ chính xác, trung thực của mức giá khai báo. b) Nội dung kiểm tra: Thực hiện theo hướng dẫn tại tiết b điểm 1.3.1.1. khoản 1 Điều 24 Thông tư số 205/2010/TT-BTC. c) Xử lý kết quả kiểm tra: c.1) Nếu không có nghi vấn về mức giá, công chức hải quan chấp nhận mức giá khai báo, ghi nhận trên Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử và chuyển sang thực hiện cập nhật dữ liệu theo hướng dẫn tại điểm 1.2.6 khoản này; c.2) Nếu không có nghi vấn về mức giá nhưng có nghi vấn người khai hải quan không khai báo hoặc khai báo không đầy đủ, chính xác các yếu tố của giao dịch có ảnh hưởng đến trị giá, áp dụng không đúng trình tự, nguyên tắc, phương pháp xác định trị giá, không đủ các điều kiện xác định trị giá theo hướng dẫn tại tiết a.4, a.5, a.6 điểm 1.3.2.2 khoản 1 Điều 24 Thông tư số 205/2010/TT-BTC nhưng chưa đủ cơ sở để kết luận, công chức hải quan chấp nhận trị giá khai báo, đồng thời chuyển các nghi vấn mâu thuẫn sang Chi cục kiểm tra sau thông quan để tiếp tục làm rõ theo Mẫu số 1 ban hành kèm theo Quy trình này. Công chức hải quan ghi nhận đầy đủ các nghi vấn trên Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử và chuyển sang thực hiện cập nhật dữ liệu theo hướng dẫn tại điểm 1.2.6 khoản này; c.3) Nếu có nghi vấn về mức giá, công chức hải quan ghi nhận trên Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử, đồng thời đề xuất chuyển mức độ kiểm tra hải quan sang mức độ kiểm tra trên cơ sở tờ khai hải quan điện tử in, tờ khai trị giá điện tử in và các chứng từ đi kèm tờ khai ở dạng văn bản giấy. d. Nghi vấn về mức giá: Thực hiện theo hướng dẫn tại tiết b4 điểm 1.3.2.2 khoản 1 Điều 24 Thông tư số 205/2010/TT-BTC. 1.2. Trường hợp việc kiểm tra được thực hiện trên cơ sở tờ khai hải quan điện tử in, tờ khai trị giá điện tử in và các chứng từ đi kèm khai ở dạng văn bản giấy. 1.2.1. Kiểm tra nội dung khai báo: a) Yêu cầu kiểm tra: Theo hướng dẫn tại tiết a điểm 1.1.1 bước 1 mục I Phần II Quy trình này. b) Nội dung kiểm tra: Thực hiện theo hướng dẫn tại tiết a điểm 1.3.2.1 khoản 1 Điều 24 Thông tư số 205/2010/TT-BTC và phụ lục III quy trình này. c) Xử lý kết quả kiểm tra: c.1) Nếu người khai hải quan khai báo đầy đủ, chính xác các tiêu chí trên tờ khai hải quan điện tử in, tờ khai trị giá điện tử in, đồng thời đáp ứng được mức độ chi tiết của tên hàng, đơn vị tính, công chức hải quan chuyển sang thực hiện kiểm tra theo hướng dẫn tại điểm 1.2.2 khoản này. c.2) Nếu người khai hải quan khai báo chưa đáp ứng được mức độ chi tiết của tên hàng, đơn vị tính, công chức hải quan yêu cầu người khai hải quan bổ sung thông tin để đáp ứng được yêu cầu; c.3) Nếu người khai hải quan không bổ sung thông tin tên hàng, đơn vị tính hoặc bổ sung không đầy đủ, tên hàng, đơn vị tính không đáp ứng được yêu cầu của việc kiểm tra xác định trị giá: - Đối với hàng hóa thuộc diện kiểm tra tờ khai hải quan điện tử in, tờ khai trị giá điện tử in và các chứng từ đi kèm tờ khai ở dạng văn bản giấy: Công chức hải quan ghi nhận vào Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử, đồng thời đề xuất chuyển hình thức, mức độ kiểm tra hải quan sang kiểm tra tờ khai hải quan điện tử in, tờ khai trị giá điện tử in, các chứng từ đi kèm tờ khai ở dạng văn bản giấy và hàng hóa, trình Lãnh đạo Chi cục phê duyệt. - Đối với hàng hóa thuộc diện kiểm tra tờ khai hải quan điện tử in, tờ khai trị giá điện tử in, các chứng từ đi kèm tờ khai ở dạng văn bản giấy và hàng hóa: Công chức hải quan ghi nhận vào Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử thông tin cần xác định để làm cơ sở xử lý ở bước sau: 1.2.2. Kiểm tra tính chính xác; sự trung thực, phù hợp về nội dung của hồ sơ; tính hợp pháp của các chứng từ liên quan đến việc xác định trị giá tính thuế. a. Yêu cầu kiểm tra: Đánh giá tính hợp pháp của các chứng từ, sự phù hợp về nội dung giữa các chứng từ trong bộ hồ sơ hải quan và các chứng từ có liên quan đến việc xác định trị giá tính thuế như hợp đồng mua bán hàng hóa, đơn đặt hàng, nội dung khai báo trên tờ khai trị giá, chứng từ thanh toán và các chứng từ khác. b. Nội dung kiểm tra: Thực hiện theo hướng dẫn tại tiết b và tiết c điểm 1.3.2.1 khoản 1 Điều 24 Thông tư số 205/2010/TT-BTC, trong đó lưu ý các nội dung sau: - Kiểm tra các điều khoản trên hợp đồng mua bán hàng hóa như: Điều khoản giao hàng, giá cả, phương thức thanh toán, …. Sự phù hợp về nội dung giữa các chứng từ trong bộ hồ sơ hải quan và các chứng từ liên quan đến việc xác định trị giá (hợp đồng mua bán hàng hóa, hóa đơn thương mại, các chứng từ khác). - Kiểm tra tính hợp pháp của hợp đồng mua bán hàng hóa và các chứng từ kèm theo. c) Xử lý kết quả kiểm tra: c.1) Nếu Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử có ghi nhận về việc người khai hải quan không khai thêm thông tin tên hàng, đơn vị tính hoặc khai thêm nhưng không đáp ứng được yêu cầu của việc kiểm tra xác định trị giá, công chức hải quan trình Chi cục trưởng bác bỏ trị giá khai báo, xác định trị giá tính thuế theo hướng dẫn tại mục III Phần II Quy trình này, ra quyết định ấn định thuế và thông báo để người khai hải quan biết và nộp thuế theo quy định, đồng thời chuyển sang thực hiện cập nhật dữ liệu theo hướng dẫn tại điểm 1.2.6 khoản này. c.2) Nếu không có các mâu thuẫn về thủ tục, hồ sơ theo hướng dẫn tại tiết a.2, a.3, a.4 điểm 1.3.2.2 khoản 1 Điều 24 Thông tư số 205/2010/TT-BTC, công chức hải quan chuyển sang thực hiện kiểm tra theo hướng dẫn tại điểm 1.2.3 khoản này. c.3) Nếu phát hiện có một trong những mâu thuẫn về thủ tục, hồ sơ theo hướng dẫn tại tiết a.2, a.3, a.4 điểm 1.3.2.2 khoản 1 Điều 24 Thông tư số 205/2010/TT-BTC, công chức hải quan trình Chi cục trưởng bác bỏ trị giá khai báo, xác định trị giá tính thuế theo hướng dẫn tại mục III Phần II Quy trình này, ra quyết định ấn định thuế và thông báo để người khai hải quan biết, nộp thuế theo quy định, đồng thời chuyển sang thực hiện cập nhật dữ liệu theo hướng dẫn tại điểm 1.2.6 khoản này.
2,113
126,058
c.4) Nếu có một trong những nghi vấn mâu thuẫn về thủ tục, hồ sơ theo hướng dẫn tại tiết a.2, a.3, a.4 điểm 1.3.2.2 khoản 1 Điều 24 Thông tư số 205/2010/TT-BTC, nhưng chưa đủ cơ sở kết luận, công chức hải quan chuyển sang thực hiện kiểm tra theo hướng dẫn tại điểm 1.2.3 khoản này. 1.2.3. Kiểm tra tính tuân thủ các nguyên tắc, điều kiện, trình tự và phương pháp xác định trị giá tính thuế. a) Yêu cầu kiểm tra: Đánh giá tính tuân thủ các nguyên tắc, điều kiện, trình tự và phương pháp xác định trị giá tính thuế theo quy định tại Nghị định số 40/2007/NĐ-CP ngày 16/3/2007 của Chính phủ; hướng dẫn tại Thông tư số 205/2010/TT-BTC. b) Nội dung kiểm tra: Thực hiện theo hướng dẫn tại tiết d điểm 1.3.2.1 khoản 1 Điều 24 Thông tư số 205/2010/TT-BTC và Phụ lục I Quy trình này. c) Xử lý kết quả kiểm tra: c.1) Nếu người khai hải quan áp dụng đúng nguyên tắc, điều kiện, trình tự và phương pháp xác định trị giá tính thuế theo quy định tại Nghị định số 40/2007/NĐ-CP ngày 16/3/2007 của Chính phủ và hướng dẫn tại Thông tư số 205/2010/TT-BTC, công chức hải quan chuyển sang thực hiện kiểm tra theo hướng dẫn tại điểm 1.2.4 khoản này. c.2) Nếu phát hiện có một trong những mâu thuẫn về nguyên tắc, điều kiện, trình tự và phương pháp xác định trị giá tính thuế theo hướng dẫn tại tiết a.5, a.6, điểm 1.3.2.2 khoản 1 Điều 24 Thông tư số 205/2010/TT-BTC, công chức hải quan trình Chi cục trưởng bác bỏ trị giá khai báo, thực hiện xác định trị giá tính thuế theo hướng dẫn tại mục III Phần II Quy trình này, ra quyết định ấn định thuế và thông báo để người khai hải quan biết, nộp thuế theo quy định, đồng thời chuyển sang thực hiện cập nhật dữ liệu theo hướng dẫn tại điểm 1.2.6 khoản này. c.3) Nếu có một trong các nghi vấn mâu thuẫn về thủ tục, hồ sơ theo hướng dẫn tại tiết a.2, a.3, a.4, a.5, a.6 điểm 1.3.2.2 khoản 1 Điều 24 Thông tư số 205/2010/TT-BTC nhưng chưa đủ cơ sở kết luận, công chức hải quan chuyển sang thực hiện kiểm tra theo hướng dẫn tại điểm 1.2.4 khoản này. 1.2.4. Kiểm tra mức giá khai báo: a) Yêu cầu kiểm tra: Đánh giá mức độ trung thực, chính xác của mức giá khai báo. b) Nội dung kiểm tra: Thực hiện theo hướng dẫn tại tiết e điểm 1.3.2.1 khoản 1 Điều 24 Thông tư số 205/2010/TT-BTC. c) Xử lý kết quả kiểm tra: c.1) Nếu không có nghi vấn về mức giá, không có nghi vấn mâu thuẫn về thủ tục, hồ sơ, thì thực hiện theo hướng dẫn tại tiết c điểm 1.3.2.2 khoản 1 Điều 24 Thông tư số 205/2010/TT-BTC, công chức hải quan chấp thuận trị giá khai báo và chuyển sang thực hiện việc cập nhật dữ liệu theo hướng dẫn tại điểm 1.2.6 khoản này. c.2) Nếu không có nghi vấn về mức giá nhưng có nghi vấn mâu thuẫn về thủ tục hồ sơ, thì thực hiện theo hướng dẫn tại tiết b.1 điểm 1.3.2.2 khoản 1 Điều 24 Thông tư số 205/2010/TT-BTC, công chức hải quan chấp nhận trị giá khai báo, đồng thời chuyển các nghi vấn sang Chi cục kiểm tra sau thông quan để tiếp tục làm rõ theo Mẫu số 1 ban hành kèm Quy trình này và chuyển sang thực hiện việc cập nhật dữ liệu theo hướng dẫn tại điểm 1.2.6 khoản này. c.3) Nếu có nghi vấn về mức giá trừ nghi vấn nêu tại tiết b.4.7 điểm 1.3.2.2 khoản 1 Điều 24 Thông tư số 205/2010/TT-BTC và có nghi vấn hoặc không có nghi vấn mâu thuẫn về thủ tục hồ sơ: Thực hiện theo hướng dẫn tại tiết b.2 điểm 1.3.2.2 khoản 1 Điều 24 Thông tư số 205/2010/TT-BTC, công chức hải quan xử lý như sau: c.3.1) Nếu mặt hàng nhập khẩu thuộc Danh mục rủi ro hàng hóa nhập khẩu cấp Tổng cục hoặc Danh mục rủi ro hàng hóa nhập khẩu cấp Cục, công chức hải quan chuyển sang thực hiện kiểm tra theo hướng dẫn tại điểm 1.2.5 khoản này. c.3.2) Nếu mặt hàng nhập khẩu không thuộc Danh mục rủi ro hàng nhập khẩu cấp Tổng cục hoặc Danh mục rủi ro hàng nhập khẩu cấp Cục, công chức hải quan chấp nhận trị giá khai báo, đồng thời chuyển các nghi vấn sang Chi cục kiểm tra sau thông quan để tiếp tục làm rõ theo Mẫu số 1 ban hành kèm theo Quy trình này và chuyển sang thực hiện việc cập nhật dữ liệu theo hướng dẫn tại điểm 1.2.6 khoản này. c.4) Nếu có nghi vấn về mức giá tại tiết b.4.7 điểm 1.3.2.2 khoản 1 Điều 24 Thông tư số 205/2010/TT-BTC và có nghi vấn hoặc không có nghi vấn mâu thuẫn về thủ tục hồ sơ thì thực hiện theo hướng dẫn tại tiết b.3 điểm 1.3.2.2 khoản 1 Điều 24 Thông tư số 205/2010/TT-BTC, công chức hải quan chấp nhận trị giá khai báo, đồng thời chuyển các nghi vấn sang Chi cục kiểm tra sau thông quan để tiếp tục làm rõ theo Mẫu số 1 ban hành kèm Quy trình này và chuyển sang thực hiện việc cập nhật dữ liệu theo hướng dẫn tại điểm 1.2.6 khoản này. d) Các trường hợp mâu thuẫn về thủ tục, hồ sơ; nghi vấn về mức giá; nghi vấn mâu thuẫn về thủ tục hồ sơ: d.1) Mâu thuẫn về thủ tục hồ sơ: Thực hiện theo hướng dẫn tại tiết a.2, a.3, a.4, a.5, a.6 điểm 1.3.2.2 khoản 1 Điều 24 Thông tư số 205/2010/TT-BTC d.2) Nghi vấn về mức giá: Thực hiện theo hướng dẫn tại tiết b.4 điểm 1.3.2.2 khoản 1 Điều 24 Thông tư số 205/2010/TT-BTC. d.3) Nghi vấn mâu thuẫn về thủ tục, hồ sơ: Là những nghi vấn theo hướng dẫn tại tiết a.2, a.3, a.4, a.5, a.6 điểm 1.3.2.2 khoản 1 Điều 24 Thông tư số 205/2010/TT-BTC nhưng chưa đủ cơ sở kết luận. 1.2.5. Xử lý các mặt hàng có nghi vấn về mức giá thuộc Danh mục rủi ro hàng hóa nhập khẩu cấp Tổng cục hoặc thuộc Danh mục rủi ro hàng hóa nhập khẩu cấp Cục: a) Công chức hải quan thực hiện việc kiểm tra trị giá tính thuế lập Thông báo về việc nghi vấn trị giá khai báo và trị giá tính thuế do cơ quan hải quan xác định theo Mẫu số 1 ban hành kèm theo Thông tư số 205/2010/TT-BTC (sau đây gọi tắt là Thông báo nghi vấn theo Mẫu số 1), trình Chi cục trưởng ký duyệt. Trường hợp cần thêm thông tin kiểm tra thực tế hàng hóa để phục vụ công tác kiểm tra, tham vấn, xác định trị giá thì được kéo dài thời gian trình, ký Thông báo nhưng không quá thời gian quy định tại Điều 19 Luật Hải quan. b) Sau khi Chi cục trưởng ký duyệt Thông báo nghi vấn theo Mẫu số 1, công chức hải quan có trách nhiệm thông báo ngay trong ngày ký Thông báo để người khai hải quan biết cơ sở nghi vấn mức giá khai báo, phương pháp, mức giá do cơ quan hải quan xác định và xử lý như sau: b.1) Nếu người khai hải quan thống nhất với mức giá và phương pháp xác định trị giá do cơ quan hải quan xác định thì ra Thông báo về việc trị giá tính thuế hàng nhập khẩu theo Mẫu số 4 ban hành kèm theo Thông tư số 205/2010/TT-BTC (sau đây gọi tắt là Thông báo trị giá theo Mẫu số 4), ra quyết định ấn định thuế theo quy định và ghi rõ trên tờ khai nhập khẩu phương pháp xác định trị giá, mức giá xác định trước khi thông quan hàng hóa và chuyển sang thực hiện việc cập nhật dữ liệu theo hướng dẫn tại điểm 1.2.6 khoản này. b.2) Nếu người khai hải quan không thống nhất với mức giá và phương pháp xác định trị giá do cơ quan hải quan xác định, đồng thời đề nghị thực hiện tham vấn để giải trình, chứng minh tính trung thực, chính xác của mức giá khai báo, công chức hải quan lập Thông báo về việc xác định khoản bảo đảm theo Mẫu số 2 ban hành kèm theo Thông tư số 205/2010/TT-BTC, trình Lãnh đạo Chi cục phê duyệt đối với các trường hợp hàng hóa thuộc diện phải nộp xong thuế trước khi nhận hàng, đồng thời thực hiện các bước chuẩn bị tham vấn, tổ chức tham vấn và xử lý kết quả tham vấn theo hướng dẫn tại mục II phần II Quy trình này. 1.2.6. Cập nhật dữ liệu: a) Yêu cầu cập nhật: Đảm bảo tất cả các thông tin liên quan đến việc kiểm tra mức giá khai báo, xác định mức độ tin cậy của mức giá khai báo, tham vấn và xác định trị giá tính thuế phải được cập nhật đầy đủ, kịp thời đúng hướng dẫn vào Hệ thống cơ sở dữ liệu giá tính thuế. b) Nội dung cập nhật: Việc cập nhật các dữ liệu về kiểm tra mức giá khai báo, tham vấn và xác định trị giá tính thuế được thực hiện theo hướng dẫn tại Quy chế xây dựng, quản lý, sử dụng cơ sở dữ liệu giá do Bộ Tài chính ban hành và hướng dẫn tại Phụ lục II Quy trình này. 2. Đối với hàng nhập khẩu chưa áp dụng thủ tục hải quan điện tử: Thực hiện theo hướng dẫn tại khoản 2 Điều 24 Thông tư số 205/2010/TT-BTC, cụ thể: 2.1. Kiểm tra nội dung khai báo: Theo hướng dẫn tại điểm 1.2.1, khoản 1 mục II Phần II Quy trình này, nhưng tại tiết c.3, công chức hải quan xử lý như sau: - Đối với hàng hóa thuộc diện kiểm tra chi tiết hồ sơ: Ghi nhận vào “Lệnh hình thức, mức độ kiểm tra hải quan”, đồng thời đề xuất chuyển hình thức, mức độ kiểm tra hải quan sang kiểm tra thực tế hàng hóa, trình lãnh đạo Chi cục phê duyệt. - Đối với hàng hóa thuộc diện kiểm tra thực tế hàng hóa: Ghi nhận vào “Lệnh hình thức, mức độ kiểm tra hải quan” để làm cơ sở xử lý ở bước sau: 2.2. Kiểm tra tính chính xác; sự trung thực, phù hợp về nội dung của hồ sơ; tính hợp pháp của các chứng từ liên quan đến việc xác định trị giá tính thuế: Theo hướng dẫn tại điểm 1.2.2 khoản 1 mục I phần II Quy trình này, nhưng tại tiết c.1, thay thế nếu “Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử có ghi nhận …” bằng hồ sơ có ghi nhận tại “Lệnh hình thức, mức độ kiểm tra hải quan” … 2.3. Kiểm tra tính tuân thủ các nguyên tắc, điều kiện, trình tự và phương pháp xác định trị giá tính thuế do doanh nghiệp khai báo: Theo hướng dẫn tại điểm 1.2.3 khoản 1 mục I phần II Quy trình này. 2.4. Kiểm tra mức giá khai báo: Theo hướng dẫn tại điểm 1.2.4 khoản 1 mục I phần II Quy trình này. 2.5. Xử lý các mặt hàng có nghi vấn về mức giá thuộc Danh mục rủi ro hàng hóa nhập khẩu cấp Tổng cục hoặc Danh mục rủi ro hàng hóa nhập khẩu cấp Cục: Theo hướng dẫn tại điểm 1.2.5 khoản 1 mục I phần II Quy trình này, nhưng thời gian lập Thông báo về việc nghi vấn trị giá khai báo và xác định trị giá tính thuế theo Mẫu số 1 ban hành kèm theo Thông tư số 205/2010/TT-BTC, trình Chi cục trưởng ký duyệt ngay trong ngày đăng ký tờ khai hoặc ngày làm việc liền kề. Trường hợp cần thêm thông tin kiểm tra thực tế hàng hóa để phục vụ công tác kiểm tra, tham vấn, xác định trị giá thì được kéo dài thời gian trình, ký Thông báo nhưng không quá thời gian quy định tại Điều 19 Luật Hải quan.
2,097
126,059
2.6. Cập nhật dữ liệu: Theo hướng dẫn tại điểm 1.2.6 khoản 1 mục I phần II Quy trình này. 3. Đối với hàng xuất khẩu: 3.1. Kiểm tra mức giá khai báo: a) Yêu cầu kiểm tra: Đánh giá mức độ trung thực, chính xác của mức giá khai báo đối với hàng hóa thuộc Danh mục rủi ro hàng hóa xuất khẩu cấp Cục. b) Nội dung kiểm tra: Thực hiện theo hướng dẫn tại tiết 1.1.1 điểm 1.1 khoản 1 Điều 22 Thông tư số 205/2010/TT-BTC. c) Xử lý kết quả kiểm tra: c.1) Nếu không có nghi vấn về mức giá khai báo: Thực hiện theo hướng dẫn tại tiết 1.1.2.1 điểm 1.1 khoản 1 Điều 22 Thông tư số 205/2010/TT-BTC, Công chức hải quan chấp nhận mức giá khai báo và chuyển sang thực hiện cập nhật dữ liệu theo hướng dẫn tại điểm 3.3 khoản này. c.2) Nếu có nghi vấn về mức giá khai báo: Thực hiện theo hướng dẫn tại tiết 1.1.2.2 điểm 1.1 khoản 1 Điều 22 Thông tư số 205/2010/TT-BTC, công chức hải quan chuyển sang thực hiện kiểm tra theo hướng dẫn tại điểm 3.2 khoản này. 3.2. Kiểm tra thủ tục, hồ sơ: a) Yêu cầu kiểm tra: Đánh giá tính hợp pháp, sự phù hợp giữa hợp đồng mua bán hàng hóa với các nội dung khai báo trên tờ khai hải quan hoặc tờ khai hải quan điện tử. b) Nội dung kiểm tra: Thực hiện theo hướng dẫn tại điểm 2.1 khoản 2 Điều 22 Thông tư số 205/2010/TT-BTC. c) Xử lý kết quả kiểm tra: c.1) Nếu hợp đồng mua bán hàng hóa không hợp pháp hoặc nội dung giữa hợp đồng mua bán hàng hóa và các nội dung khai báo trên tờ khai hải quan hoặc tờ khai hải quan điện tử có mâu thuẫn, công chức hải quan xác định trị giá tính thuế theo hướng dẫn tại mục III Phần II Quy trình này, đồng thời chuyển sang thực hiện cập nhật dữ liệu theo hướng dẫn tại điểm 3.3 khoản này. c.2) Nếu nghi vấn hồ sơ không hợp pháp hoặc nghi vấn mức giá khai báo, công chức hải quan chấp nhận mức giá khai báo của người khai hải quan, chuyển Chi cục kiểm tra sau thông quan theo Mẫu số 1 ban hành kèm theo Quy trình này, đồng thời chuyển sang thực hiện cập nhật dữ liệu theo hướng dẫn tại điểm 3.3 khoản này. c.3) Nếu kết quả kiểm tra không thuộc các trường hợp hướng dẫn tại tiết c.1, c.2 điểm này, công chức hải quan chấp nhận mức giá khai báo của người khai hải quan, đồng thời chuyển sang thực hiện cập nhật dữ liệu theo hướng dẫn tại điểm 3.3 khoản này. d) Nghi vấn về mức giá: Thực hiện theo hướng dẫn tại khoản 3 Điều 22 Thông tư số 205/2010/TT-BTC. 3.3. Cập nhật dữ liệu: a) Yêu cầu cập nhật: Đảm bảo tất cả các thông tin liên quan đến việc kiểm tra mức giá khai báo, xác định trị giá tính thuế phải được cập nhật đầy đủ, kịp thời, chính xác vào Hệ thống cơ sở dữ liệu giá tính thuế. b) Nội dung cập nhật: Thực hiện khi có hướng dẫn cụ thể. Bước 2: Kiểm tra thực tế hàng hóa 1. Xác định tên gọi của hàng hóa trong kiểm tra thực tế hàng hóa. a) Yêu cầu kiểm tra: Xác định đúng, đủ tên hàng và các đặc trưng cơ bản của hàng hóa, đáp ứng được yêu cầu kiểm tra, xác định trị giá tính thuế theo hướng dẫn tại tiết a điểm 1.3.1.1 khoản 1 Điều 24 Thông tư số 205/2010/TT-BTC và Phụ lục III Quy trình này. b) Nội dung kiểm tra: Công chức kiểm tra thực tế hàng hóa đối chiếu tên gọi của hàng hóa trên tờ khai với hàng hóa nhập khẩu thực tế để xác định thông tin nào thiếu cần bổ sung, thông tin nào sai cần sửa chữa hay loại bỏ. Trong quá trình kiểm tra, công chức hải quan cần làm rõ những đặc trưng cơ bản của hàng hóa có ảnh hưởng đến việc xác định trị giá nhưng chưa được thể hiện trên hồ sơ, khai báo của người nhập khẩu theo hướng dẫn tại Phụ lục III Quy trình này. c) Xử lý kết quả kiểm tra: c.1) Ghi chép phản ánh đầy đủ kết quả kiểm tra thực tế hàng hóa trên tờ khai hải quan để đáp ứng được yêu cầu kiểm tra, xác định trị giá. c.2) Xác định rõ các sai phạm của doanh nghiệp trong việc khai báo không đúng với thực tế hàng hóa như: Khai sai tên hàng, sai chủng loại, xuất xứ, … có ảnh hưởng đến việc xác định trị giá tính thuế, trình Lãnh đạo Chi cục để xem xét chuyển hồ sơ cho công chức kiểm tra giá, thuế thực hiện các công việc kiểm tra trị giá theo Quy trình này. 2. Nhập dữ liệu. a) Yêu cầu cập nhật: Đảm bảo cập nhật đầy đủ, chi tiết và chính xác các thông tin về hàng hóa vào cơ sở dữ liệu giá, phục vụ công tác kiểm tra, tham vấn và xác định trị giá tại các khâu sau. b) Nội dung cập nhật: Theo hướng dẫn tại khoản 3 phần II Phụ lục II Quy trình này c) Một số trường hợp đặc biệt: Đối với những tờ khai đăng ký tại một Chi cục Hải quan, nhưng việc kiểm tra thực tế hàng hóa lại do Chi cục Hải quan khác thực hiện (nhờ kiểm hóa hộ), nhiệm vụ các khâu nghiệp vụ cơ bản như đã nêu ở phần trên, tuy nhiên công chức hải quan làm nhiệm vụ tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ cần lưu ý thêm một số điểm sau: c.1) Đối với tờ khai thực hiện thủ tục hải quan điện tử: Khi tiếp nhận tờ khai, căn cứ nhiệm vụ được phân công trao đổi với người khai hải quan những vướng mắc, yêu cầu qua thư điện tử, lưu các dữ liệu cùng hồ sơ điện tử và bổ sung cùng hồ sơ giấy khi doanh nghiệp nộp hồ sơ để có cơ sở cho các khâu sau làm tiếp thủ tục. c.2.) Đối với những tờ khai nhờ kiểm hóa hộ, nội dung khai báo phải đảm bảo đầy đủ, cần lưu ý thực hiện chặt chẽ yêu cầu nghiệp vụ về kiểm tra việc khai báo, yêu cầu doanh nghiệp thực hiện đúng quy định và cam kết về thời gian luân chuyển, hoàn trả hồ sơ để các khâu tiếp theo thực hiện tiếp các nghiệp vụ theo đúng trình tự, thời gian quy định. c.3) Khi kiểm tra hồ sơ lượt đi (trước khi chuyển đi nhờ nơi khác kiểm hóa hộ) cần kiểm tra kỹ hồ sơ, nếu có nghi vấn ghi rõ yêu cầu đề nghị kiểm hóa làm rõ. Khi hồ sơ chuyển về, đối chiếu kết quả kiểm hóa với hồ sơ để giải quyết lô hàng theo quy định. Bước 3: Thực hiện các công việc khác có liên quan đến công tác giá. Lập và gửi các báo cáo về công tác quản lý giá theo yêu cầu của cấp Cục, cấp Tổng cục. II. Quy trình tham vấn: Ngay sau khi nhận được yêu cầu đề nghị tham vấn của người khai hải quan theo hướng dẫn tại tiết b.2 điểm 1.2.5 Bước 1 mục I Phần II Quy trình này hoặc cơ quan hải quan có căn cứ nghi vấn mối quan hệ đặc biệt có ảnh hưởng đến trị giá giao dịch, cơ quan hải quan thực hiện các bước sau: Bước 1: Phân loại hồ sơ theo thẩm quyền tham vấn Công chức hải quan ở cấp Chi cục thực hiện phân loại hồ sơ theo thẩm quyền tham vấn hướng dẫn tại khoản 1 Điều 26 Thông tư số 205/2010/TT-BTC và xử lý như sau: 1. Nếu hồ sơ thuộc thẩm quyền tham vấn của cấp Cục: Công chức hải quan báo cáo Lãnh đạo Chi cục chuyển toàn bộ hồ sơ hải quan (bản sao) và các cơ sở, dữ liệu nghi vấn về Cục. Cụ thể: 1.1. Đối với hàng hóa nhập khẩu áp dụng thủ tục hải quan điện tử chuyển ngay trong ngày người khai hải quan ký đề nghị tham vấn tại Thông báo nghi vấn theo Mẫu số 1. 1.2. Đối với hàng hóa nhập khẩu chưa áp dụng thủ tục hải quan điện tử chuyển ngay trong ngày đăng ký tờ khai hải quan hoặc ngày làm việc liền kề. Trên cơ sở hồ sơ tham vấn do Chi cục chuyển, công chức hải quan ở cấp Cục chuyển sang thực hiện các công việc hướng dẫn tại Bước 2 mục II Phần II Quy trình này. 2. Nếu hồ sơ được phân cấp tham vấn ở cấp Chi cục: Công chức hải quan ở cấp Chi cục thực hiện tiếp các công việc hướng dẫn tại Bước 2 mục II Phần II Quy trình này. Bước 2: Gửi giấy mời tham vấn đến người khai hải quan 1. Công chức hải quan được phân công tham vấn nghiên cứu hồ sơ của lô hàng, kiểm tra đối chiếu với hướng dẫn tại khoản 3 Điều 26 Thông tư số 205/2010/TT-BTC, trình Lãnh đạo Cục (đối với trường hợp tham vấn tại Cục), hoặc Lãnh đạo Chi cục (đối với trường hợp tham vấn tại Chi cục) ký Giấy mời tham vấn theo Mẫu số 3 ban hành kèm theo Thông tư số 205/2010/TT-BTC và gửi ngay cho người khai hải quan bằng thư đảm bảo, cụ thể: 1.1. Đối với hàng hóa nhập khẩu áp dụng thủ tục hải quan điện tử: Trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày người khai hải quan ký đề nghị tham vấn tại Thông báo nghi vấn theo Mẫu số 1. 1.2. Đối với hàng hóa nhập khẩu chưa áp dụng thủ tục hải quan điện tử: Trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan. 2. Thời gian tham vấn cụ thể tùy theo từng trường hợp Lãnh đạo Cục hoặc Lãnh đạo Chi cục quyết định cho phù hợp với thời gian tham vấn và xác định trị giá tính thuế hướng dẫn tại điểm 4.3 khoản 4 Điều 26 Thông tư số 205/2010/TT-BTC và phù hợp với việc nghiên cứu hồ sơ, chuẩn bị tài liệu cho việc tham vấn. Bước 3: Thu thập thông tin, dữ liệu Thu thập, chuẩn bị các tài liệu, số liệu có liên quan đến lô hàng dự kiến tham vấn. Cụ thể: 1. Tra cứu các thông tin về doanh nghiệp, về ngành hàng kinh doanh, về tình hình xuất nhập khẩu của doanh nghiệp có sẵn trên các hệ thống thông tin của cơ quan hải quan. 2. Tra cứu mức giá tính thuế đã áp dụng đối với hàng hóa giống hệt, hàng hóa tương tự có sẵn trên Hệ thống cơ sở dữ liệu giá tính thuế trong phạm vi 60 ngày trước hoặc 60 ngày sau ngày xuất khẩu của mặt hàng đang dự kiến tham vấn. Trường hợp không tìm được mặt hàng giống hệt, tương tự trong thời hạn nêu trên thì được mở rộng khoảng thời gian nhưng không quá 90 ngày trước hoặc 90 ngày sau ngày xuất khẩu của mặt hàng đang dự kiến tham vấn. Nếu kết quả tra cứu không có giá hàng hóa giống hệt, tương tự có sẵn trên Hệ thống cơ sở dữ liệu giá tính thuế thì mở rộng khái niệm hàng hóa giống hệt, tương tự theo hướng dẫn tại tiết b.4.6 điểm 1.3.2.2 khoản 1 Điều 24 Thông tư số 205/2010/TT-BTC. 3. Thu thập giá của mặt hàng dự kiến tham vấn từ các nguồn thông tin khác như: Thông tin giá chào bán xuất khẩu trên Internet, trên tạp chí, sách báo; giá bán tại thị trường Việt Nam, giá do các Hiệp hội ngành hàng cung cấp, …
2,077
126,060
4. Quy đổi các thông tin thu thập được về cùng điều kiện, thời gian với lô hàng chuẩn bị tham vấn theo hướng dẫn tại Quy chế xây dựng, quản lý, sử dụng cơ sở dữ liêu giá do Bộ Tài chính ban hành. 5. Tổng hợp, phân tích các thông tin đã thu thập được để đánh giá mức độ tin cậy của các thông tin và loại bỏ các thông tin không phù hợp. Các thông tin dữ liệu nêu trên sau khi tra cứu, thu thập phải được công chức hải quan in ra, ghi rõ thời gian tra cứu, thu thập ký tên, trình lãnh đạo Phòng phê duyệt nếu tham vấn ở cấp Cục hoặc trình lãnh đạo Chi cục phê duyệt nếu tham vấn ở cấp Chi cục và lưu trữ cùng hồ sơ tham vấn. Bước 4: Nghiên cứu hồ sơ, chuẩn bị câu hỏi Việc nghiên cứu hồ sơ cần tập trung làm rõ tính hợp pháp phù hợp giữa các chứng từ trong bộ hồ sơ hải quan; giữa kết quả kiểm hóa thực tế và khai báo của người khai hải quan. So sánh đối chiếu giữa mức giá khai báo và các thông tin dữ liệu thu thập được tại bước 3 mục II Phần II Quy trình này. Trên cơ sở nghiên cứu kỹ hồ sơ do người khai hải quan khai báo, các thông tin dữ liệu thu thập được tại bước 3 mục II Phần II Quy trình này để dự kiến các câu hỏi trong quá trình tham vấn. Các câu hỏi dự kiến cần tập trung làm rõ các nghi vấn, tránh hỏi tràn lan, chiếu lệ, không trọng tâm vào những nghi vấn. Tùy từng trường hợp tham vấn cụ thể, các nội dung câu hỏi cần làm rõ, bao gồm: - Về mặt hàng doanh nghiệp kinh doanh, ngành nghề kinh doanh; - Về đối tác của doanh nghiệp; - Cách thức đàm phán, ký kết hợp đồng mua bán hàng hóa; - Các vấn đề liên quan đến nghi vấn về giá cả; - Các vấn đề về thanh toán; - Các thông tin chi tiết về hàng hóa; - Các vấn đề về bán hàng sau nhập khẩu … - Các điều kiện áp dụng phương pháp trị giá giao dịch của hàng hóa nhập khẩu. Bước 5: Tổ chức tham vấn 1. Công chức được phân công thực hiện tham vấn đề nghị đại diện doanh nghiệp đến thực hiện tham vấn xuất trình chứng minh thư nhân dân và giấy ủy quyền đối với trường hợp được ủy quyền trước khi thực hiện tham vấn. Trường hợp người đến tham vấn không đúng thẩm quyền theo giấy mời nhưng không có giấy ủy quyền thì không tổ chức tham vấn. 2. Công chức thực hiện tham vấn cần giải thích rõ quyền lợi và nghĩa vụ của người khai hải quan trong việc tham vấn để có sự cộng tác thật sự với cơ quan hải quan trong việc làm minh bạch trị giá khai báo. Việc giải thích này cần nêu rõ ích lợi của việc tham vấn nhằm chống gian lận qua giá như chống thất thu cho ngân sách, tạo bình đẳng cho doanh nghiệp; thông báo cho doanh nghiệp biết trách nhiệm và quyền hạn của cơ quan hải quan khi thực hiện tham vấn, đồng thời thông báo xử lý theo pháp luật nếu phát hiện doanh nghiệp cố tình gian lận trốn thuế (thông qua công tác kiểm tra sau thông quan, điều tra chống buôn lậu, sự phối hợp điều tra của Hải quan Việt Nam và Hải quan các nước liên quan hoặc bị các lực lượng chức năng khác điều tra phát hiện …). 3. Đặt câu hỏi tham vấn và lắng nghe ý kiến trả lời của doanh nghiệp, không nên áp đặt cho doanh nghiệp, chú trọng vào những câu hỏi cần làm rõ nghi vấn, qua đó so sánh để tìm ra các mâu thuẫn trong thông tin của doanh nghiệp (câu trả lời, hồ sơ nhập khẩu và với các thông tin có sẵn của cơ quan hải quan đã được kiểm chứng). Cần chỉ ra các bất hợp lý trong mức giá khai báo của lô hàng so với các lô hàng giống hệt, tương tự khác hoặc với các thông tin thị trường về giá cả trong và ngoài nước. Chỉ ra các bất hợp lý trong mức giá khai báo nhập khẩu so với các chi phí nguyên vật liệu cơ bản nhập khẩu cấu thành nên sản phẩm … Lưu ý: Trong quá trình tham vấn không nhất thiết phải nêu hết câu hỏi hoặc chỉ gói gọn trong các câu hỏi đã chuẩn bị mà phải căn cứ vào từng lô hàng cụ thể và diễn biến cụ thể trong tham vấn để có xử lý thích hợp. 4. Lập biên bản tham vấn ghi chép đầy đủ, trung thực việc hỏi đáp trong quá trình tham vấn, các nội dung tham vấn, kết thúc biên bản tham vấn căn cứ nội dung trả lời của doanh nghiệp, các thông tin dữ liệu giá, cơ quan hải quan nêu rõ “chấp nhận” hoặc “bác bỏ” mức giá khai báo, trích dẫn các văn bản pháp quy, căn cứ cơ sở bác bỏ hay chấp nhận mức giá khai báo, mức giá dự kiến. Các bên tham gia tham vấn phải cùng ký vào biên bản tham vấn. Trong trường hợp sau khi tham vấn mà người khai hải quan không đồng ý ký vào biên bản tham vấn thì yêu cầu người khai hải quan phải ghi rõ lý do không ký vào biên bản. Các trường hợp “bác bỏ” hoặc “chấp nhận” mức giá khai báo phải thực hiện theo đúng hướng dẫn tại điểm 4.4 khoản 4 Điều 26 Thông tư số 205/2010/TT-BTC. 5. Báo cáo Lãnh đạo Cục hoặc Lãnh đạo Chi cục (đối với trường hợp tham vấn tại Chi cục) kết quả tham vấn và đề xuất phương án xử lý sau tham vấn. Bước 6: Xử lý kết quả tham vấn 1. Các trường hợp bác bỏ trị giá khai báo: Thực hiện xác định trị giá tính thuế theo hướng dẫn tại Mục III Phần II Quy trình này, ra Thông báo trị giá theo Mẫu số 4 và quyết định ấn định thuế theo quy định. 2. Các trường hợp chấp nhận trị giá khai báo: 2.1. Công chức hải quan lập Thông báo trị giá theo Mẫu số 4, trình Lãnh đạo Cục (hoặc Lãnh đạo Chi cục) phê duyệt. 2.2. Sau khi có phê duyệt của Lãnh đạo Cục (hoặc Lãnh đạo Chi cục) thì gửi Thông báo trị giá theo Mẫu số 4 cho người khai hải quan biết việc chấp nhận trị giá khai báo. 3. Thời hạn ra Thông báo trị giá theo Mẫu số 4: Tối đa 05 ngày kể từ ngày kết thúc tham vấn nhưng không quá 30 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai. 4. Thời hạn, cách thức gửi Thông báo trị giá theo Mẫu số 4: Theo hướng dẫn tại Bước 5 mục III phần II Quy trình này. Bước 7: Lưu trữ hồ sơ tham vấn 1. Trường hợp tham vấn tại Chi cục: Toàn bộ các chứng từ, hồ sơ liên quan đến việc tham vấn phải lưu trữ cùng bộ hồ sơ hải quan của chính lô hàng đó. 2. Trường hợp tham vấn tại cấp Cục: 2.1. Chuyển bản sao biên bản tham vấn cùng 01 bản chính Thông báo trị giá theo Mẫu số 4 cho Chi cục để lưu cùng bộ hồ sơ của lô hàng nhập khẩu. Lưu bản chính biên bản tham vấn và 01 bản chính Thông báo trị giá theo Mẫu số 4 tại nơi tham vấn. 2.2. Các chứng từ hồ sơ khác liên quan đến việc tham vấn lưu tại Cục. III. Quy trình xác định trị giá tính thuế: Bước 1: Kiểm tra căn cứ, cơ sở xác định trị giá tính thuế Công chức hải quan chỉ thực hiện xác định trị giá đối với các lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu theo hướng dẫn tại khoản 3 Điều 8 Thông tư số 205/2010/TT-BTC. Bước 2: Thu thập thông tin, dữ liệu xác định trị giá tính thuế Công chức hải quan căn cứ vào cơ sở dữ liệu giá có sẵn tại thời điểm xác định trị giá hoặc các thông tin có liên quan về giá do các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp cung cấp để thu thập các thông tin làm căn cứ, cơ sở xác định trị giá. Cụ thể: 1. Đối với xác định trị giá hàng xuất khẩu: 1.1. Thông tin về giá FOB, giá DAF của hàng hóa xuất khẩu giống hệt, tương tự; 1.2. Thông tin về giá bán tại thị trường nội địa của hàng hóa giống hệt, tương tự; 1.3. Các thông tin khác có liên quan đến lô hàng xuất khẩu đang cần xác định trị giá. 2. Đối với hàng nhập khẩu: 2.1. Thông tin về giá tính thuế của các lô hàng trước đó đã được cơ quan hải quan chấp nhận trị giá khai báo theo các phương pháp xác định trị giá tính thuế, trừ các lô hàng nghi vấn trị giá; 2.2. Thông tin về giá tính thuế của các lô hàng trước đó đã được cơ quan hải quan xác định trị giá tính thuế theo các phương pháp xác định trị giá tính thuế; 2.3. Thông tin về giá chào bán công khai trên mạng Internet, tạp chí sách báo; 2.4. Thông tin về giá bán lẻ trên thị trường nội địa; 2.5. Thông tin từ các tổ chức, Hiệp hội ngành hàng; 2.6. Thông tin từ các cơ quan, tổ chức có liên quan cung cấp; 2.7. Các nguồn thông tin khác do cơ quan hải quan thu thập được. Các thông tin thu thập phải được in ra, thể hiện rõ nguồn thông tin, người thu thập thông tin và thời điểm thu thập thông tin và lưu cùng bộ hồ sơ của lô hàng nhập khẩu. Bước 3: Phân tích, tổng hợp các thông tin thu thập được 1. Đánh giá độ tin cậy của các nguồn thông tin thu thập được để loại bỏ các thông tin có độ tin cậy thấp. 2. Quy đổi các thông tin thu thập được về cùng điều kiện, thời gian với lô hàng đang xác định trị giá theo hướng dẫn tại Quy chế xây dựng, quản lý, sử dụng cơ sở dữ liệu giá của Bộ Tài chính. Bước 4: Lập tờ trình xác định trị giá tính thuế Công chức hải quan lập tờ trình xác định trị giá trình Lãnh đạo Cục (đối với trường hợp xác định trị giá tại Cục) hoặc Lãnh đạo Chi cục (đối với trường hợp xác định trị giá tại Chi cục). Nội dung tờ trình bao gồm: 1. Lý do xác định trị giá (do tham vấn bác bỏ; do người khai hải quan có sai phạm trong quá trình kiểm tra hồ sơ, trình tự, phương pháp xác định trị giá; do các lý do khác). 2. Nguồn thông tin có sẵn tại thời điểm xác định trị giá sau khi đã được quy đổi và đánh giá độ tin cậy. 3. Căn cứ và phương pháp xác định trị giá trong đó nêu rõ căn cứ sử dụng phương pháp xác định trị giá, nguồn thông tin sử dụng xác định trị giá. 4. Căn cứ phân tích, tính toán khi sử dụng các nguồn thông tin để xác định trị giá.
2,005
126,061
5. Mức giá xác định cụ thể. Bước 5: Ra Thông báo trị giá theo Mẫu số 4 1. Lập Thông báo trị giá theo Mẫu số 4: Khi Lãnh đạo Cục hoặc Lãnh đạo Chi cục duyệt tờ trình xác định trị giá, công chức hải quan lập Thông báo trị giá theo Mẫu số 4 trình Lãnh đạo Cục hoặc Lãnh đạo Chi cục phê duyệt. 2. Gửi Thông báo trị giá theo Mẫu số 4 bằng thư bảo đảm ngay trong ngày ký Thông báo trị giá theo Mẫu số 4 hoặc ngày làm việc liền kề: 2.1. Chi cục Hải quan gửi Thông báo trị giá theo Mẫu số 4 cho người khai hải quan biết để thực hiện, đồng thời gửi Cục Hải quan để báo cáo kết quả đối với trường hợp cấp Chi cục tham vấn hoặc xác định trị giá tính thuế. 2.2. Cục Hải quan gửi Thông báo trị giá theo Mẫu số 4 cho Chi cục Hải quan và người khai hải quan biết để thực hiện đối với trường hợp cấp Cục tham vấn. 3. Thời hạn xác định trị giá: 3.1. Đối với trường hợp tham vấn: Tối đa là 05 ngày kể từ ngày kết thúc tham vấn nhưng không quá 30 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai. 3.2. Đối với các trường hợp bác bỏ trị giá khai báo trong quá trình làm thủ tục hải quan: Trong thời gian làm thủ tục hải quan theo quy định. 3.3. Đối với các trường hợp khác: Tối đa 05 ngày kể từ ngày cơ quan hải quan phải xác định trị giá tính thuế. Bước 6: Ra quyết định ấn định thuế 1. Đối với trường hợp tham vấn: Chi cục trưởng ra quyết định ấn định thuế cùng ngày với ngày ra Thông báo trị giá theo Mẫu số 4 hoặc ngày nhận được Thông báo trị giá theo Mẫu số 4 do cấp Cục gửi hoặc chậm nhất là ngày làm việc liền kề. 2. Đơn vị các trường hợp khác: Chi cục trưởng ra quyết định ấn định thuế cùng ngày với ngày ra Thông báo trị giá theo Mẫu số 4 hoặc chậm nhất là ngày làm việc liền kề. Bước 7: Lưu trữ hồ sơ xác định giá 1. Trường hợp xác định trị giá tại Chi cục: Toàn bộ các chứng từ, hồ sơ, tài liệu thu thập thông tin liên quan đến việc xác định trị giá phải lưu trữ cùng bộ hồ sơ hải quan của chính lô hàng đó. 2. Trường hợp xác định trị giá tại Cục: 2.1. Chuyển 01 bản chính Thông báo trị giá theo Mẫu số 4 cho Chi cục để lưu cùng bộ hồ sơ của lô hàng nhập khẩu và lưu 01 bản chính Thông báo trị giá theo Mẫu số 4 tại nơi xác định trị giá. 2.2. Các chứng từ hồ sơ khác liên quan đến việc xác định trị giá lưu tại Cục. Phần 3. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Cục trưởng Cục Hải quan các tỉnh, thành phố chịu trách nhiệm trước Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan chỉ đạo triển khai các nội dung trên. 2. Căn cứ các hướng dẫn trên đây, Cục Hải quan các tỉnh, thành phố tùy theo đặc điểm tình hình đơn vị để có hướng dẫn chi tiết các thao tác nghiệp vụ và thời gian báo cáo trong nội bộ đơn vị phù hợp với hướng dẫn của Tổng cục. 3. Trong quá trình thực hiện văn bản này, nếu có vướng mắc đề nghị Cục Hải quan tỉnh, thành phố báo cáo kịp thời về Tổng cục để xem xét xử lý./. Mẫu số 1 <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHIẾU CHUYỂN NGHIỆP VỤ Kính gửi: Chi cục Kiểm tra sau thông quan 1. Tóm tắt vụ việc: Tên đơn vị nhập khẩu/xuất khẩu: Tờ khai nhập khẩu/xuất khẩu: Tên hàng hóa nhập khẩu/xuất khẩu: 2. Các nghi vấn, căn cứ, cơ sở nghi vấn: 3. Các thông tin có sẵn tại cơ quan hải quan liên quan đến hồ sơ nhập khẩu/xuất khẩu: 4. Đề nghị nghiên cứu làm rõ các vấn đề đã nêu trên và thông báo kết quả kiểm tra, xử lý về trị giá sau khi hàng hóa đã được thông quan cho lực lượng kiểm tra trị giá trong vòng 05 ngày kể từ ngày có kết quả kiểm tra để cập nhật vào Hệ thống cơ sở dữ liệu giá tính thuế: 5. Kiến nghị đối với việc kiểm tra trị giá trong thông quan khi có kết quả kiểm tra trị giá sau thông qua đối với hàng hóa nhập khẩu/xuất khẩu (nếu có): <jsontable name="bang_3"> </jsontable> PHỤ LỤC I NỘI DUNG KIỂM TRA TÍNH TUÂN THỦ CÁC NGUYÊN TẮC, ĐIỀU KIỆN, TRÌNH TỰ VÀ PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH TRỊ GIÁ TÍNH THUẾ DO NGƯỜI KHAI HẢI QUAN KHAI BÁO I. Trường hợp người khai hải quan sử dụng phương pháp trị giá giao dịch, cần chú trọng kiểm tra kỹ các nội dung sau: 1. Kiểm tra 04 điều kiện để áp dụng trị giá giao dịch, lưu ý: a) Điều kiện 1: Quyền định đoạt hoặc sử dụng hàng hóa sau khi nhập khẩu đối với trường hợp nhập ủy thác. b) Điều kiện 2: Giá cả hoặc việc bán hàng phụ thuộc vào những điều kiện nhất định dẫn đến không xác định được trị giá của hàng hóa nhập khẩu đối với trường hợp nhập khẩu có điều kiện, nhập khẩu kèm hàng hóa khác, … c) Điều kiện 3: Mỗi quan hệ đặc biệt đối với trường hợp công ty mẹ, công ty con, góp vốn … 2. Kiểm tra các khoản thanh toán nhưng tính vào giá ghi trên hóa đơn như: Khoản tiền đặt cọc, tiền ứng trước, thanh toán bù trừ để xác định đầy đủ hồ sơ đi kèm thủ tục khai báo theo đúng hướng dẫn tại Thông tư số 205/2010/TT-BTC. 3. Kiểm tra các khoản điều chỉnh cộng, trong đó lưu ý đến các khoản phải cộng như: Phí bản quyền, giấy phép; phí vận tải quốc tế; phí bảo hiểm quốc tế; … 4. Kiểm tra các khoản điều chỉnh trừ trong đó lưu ý đến khoản giảm giá. 5. Trong quá trình kiểm tra khoản điều chỉnh cộng, điều chỉnh trừ cần kiểm tra kỹ các điều kiện áp dụng. 6. Kiểm tra tính thống nhất giữa hóa đơn, các khoản phải trả và các chứng từ khác có liên quan. 7. Kiểm tra tính thống nhất, tính hợp lý đối với các khoản điều chỉnh cộng, điều chỉnh trừ so với các chứng từ có liên quan. 8. Kiểm tra tính hợp lý đối với khoản chiết khấu, giảm giá. 9. Kiểm tra tổng số tiền mà người mua đã thanh toán hay sẽ phải thanh toán. II. Trường hợp người khai hải quan sử dụng phương pháp trị giá giao dịch của hàng hóa giống hệt, tương tự, cần chú trọng kiểm tra kỹ các nội dung sau: 1. Kiểm tra để khẳng định trị giá tính thuế đã được xác định theo đúng trình tự các phương pháp xác định trị giá tính thuế và dừng ngay tại phương pháp xác định được trị giá tính thuế. 2. Đối chiếu số, ngày đăng ký tờ khai nhập khẩu của hàng hóa giống hệt, hàng hóa tương tự do người nhập khẩu khai báo với cơ sở dữ liệu có sẵn của cơ quan hải quan để: 2.1. Kiểm tra tính chính xác của tờ khai nhập khẩu do doanh nghiệp dùng làm tờ khai hàng hóa giống hệt, hàng hóa tương tự. 2.2. Kiểm tra tên hàng hóa giống hệt, hàng hóa tương tự có đáp ứng đủ điều kiện là hàng hóa giống hệt, tương tự theo hướng dẫn tại Thông tư số 205/2010/TT-BTC không. 2.3. Trị giá tính thuế của hàng hóa giống hệt, hàng hóa tương tự được xác định theo phương pháp trị giá giao dịch. 3. Kiểm tra điều kiện về thời gian xuất khẩu, cấp độ thương mại, số lượng, quãng đường và phương thức vận tải bảo hiểm … của hàng hóa được lựa chọn làm hàng hóa giống hệt, hàng hóa tương tự so với lô hàng đang kiểm tra trị giá. III. Trường hợp người khai hải quan sử dụng phương pháp khác: 1. Kiểm tra để khẳng định trị giá tính thuế đã được xác định theo đúng trình tự các phương pháp xác định trị giá tính thuế và dừng ngay tại phương pháp xác định được trị giá tính thuế. 2. Kiểm tra sự phù hợp của phương pháp xác định trị giá với các nguyên tắc, trình tự, điều kiện quy định tại Nghị định số 40/2007/NĐ-CP ngày 16/3/2007 của Chính phủ, hướng dẫn tại Thông tư số 205/2010/TT-BTC. 3. Kiểm tra tính chính xác, khách quan của các chứng từ, số liệu được sử dụng để xác định trị giá. PHỤ LỤC II CẬP NHẬT, TRA CỨU, KẾT XUẤT VÀ TRUYỀN, NHẬN DỮ LIỆU GIÁ I. Cập nhật dữ liệu đối với hàng hóa thuộc diện kiểm tra sơ bộ hồ sơ: Công chức hải quan sau khi cập nhật các nội dung theo hướng dẫn tại Quy trình này thì cập nhật ngay kết quả xác định trị giá tại mục “Nhập thông tin xác định trị giá tính thuế hàng nhập khẩu” trên Hệ thống cơ sở dữ liệu giá tính thuế với lựa chọn “Chấp nhận trị giá khai báo” và xác định độ tin cậy là “Bình thường”. II. Cập nhật dữ liệu đối với hàng hóa thuộc diện kiểm tra chi tiết hồ sơ: 1. Cập nhật thông tin khai báo: 1.1. Nội dung cập nhật: - Đối với trường hợp thực hiện thủ tục hải quan điện tử: Cập nhật bổ sung các thông tin khai báo bổ sung trên tờ khai nhập khẩu (nếu có) vào chương trình Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử; - Đối với trường hợp không thực hiện thủ tục hải quan điện tử: Cập nhật bổ sung các thông tin khai báo bổ sung trên tờ khai nhập khẩu (nếu có) vào chương trình số liệu xuất nhập khẩu; Đồng thời cập nhật các thông tin khai báo trên tờ khai trị giá vào Hệ thống cơ sở dữ liệu giá tính thuế. Khi cập nhật, cần cập nhật đầy đủ, chi tiết tên hàng theo đúng khai báo vào chương trình, không cập nhật chung chung, chiếu lệ, không rõ ràng. 1.2. Xử lý kết quả cập nhật: a) Nếu cập nhật sai dữ liệu so với hồ sơ nhưng chưa xác định trị giá tính thuế, thực hiện sửa lại dữ liệu đã cập nhật sai theo nguyên tắc: Dữ liệu cập nhật ban đầu tại chương trình nào thì sửa tại chương trình đó. Riêng khi sửa dữ liệu tại chương trình số liệu xuất nhập khẩu đối với trường hợp không thực hiện thủ tục hải quan điện tử; tại chương trình Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử đối với thủ tục hải quan điện tử thì sau đó phải thực hiện ngay chức năng “Đồng bộ dữ liệu …” tại Hệ thống cơ sở dữ liệu giá tính thuế để đảm bảo dữ liệu được đồng nhất giữa hai chương trình. b) Nếu cập nhật sai dữ liệu so với hồ sơ và đã được xác định trị giá tính thuế nhưng chưa truyền lên hải quan cấp trên, công chức hải quan lập phiếu trình Chi cục trưởng cho xóa kết quả xác định trị giá và thực hiện sửa như hướng dẫn nêu trên. c) Nếu việc cập nhật sai dữ liệu so với hồ sơ và đã được xác định trị giá đồng thời dữ liệu đã được truyền lên hải quan cấp trên thì xử lý như sau: c.1) Nếu sai về mức giá khai báo hoặc mức giá do cơ quan Hải quan xác định thì cập nhật mức giá tại chức năng “Nhập kết quả điều chỉnh giá ….” trong đó nêu rõ lý do điều chỉnh do cập nhật sai dữ liệu so với hồ sơ tại chức năng “Nhập kết quả kiểm tra giá cấp Chi cục”.
2,115
126,062
c.2) Nếu sai về tên hàng so với khai báo thì cập nhật tại chức năng “Nhập kết quả kiểm tra giá tại Chi cục” với tên hàng đúng và ghi rõ thay thế tên hàng đã cập nhật trước đó. 2. Cập nhật kết quả kiểm tra, tham vấn và xác định trị giá: 2.1. Nội dung cập nhật: a) Cập nhật kết quả kiểm tra mức giá: a.1) Đối với các trường hợp chấp nhận mức giá khai báo và không có nghi vấn mâu thuẫn về thủ tục, hồ sơ hoặc mức giá khai báo, công chức hải quan cấp Chi cục cập nhật kết quả kiểm tra mức giá vào Hệ thống cơ sở dữ liệu giá tính thuế tại chức năng nhập kết quả xác định trị giá với lựa chọn “Chấp nhận trị giá khai báo” và đánh giá độ tin cậy của dữ liệu là “Bình thường - dòng đen”. a.2) Đối với các trường hợp chấp nhận mức giá khai báo nhưng nghi vấn mâu thuẫn về thủ tục, hồ sơ hoặc nghi vấn mức giá khai báo nhưng không thuộc đối tượng tham vấn theo quy định, công chức hải quan cấp Chi cục cập nhật kết quả kiểm tra mức giá vào Hệ thống cơ sở dữ liệu giá tính thuế tại chức năng nhập kết quả xác định trị giá với lựa chọn “Chấp nhận trị giá khai báo” và đánh giá độ tin cậy của dữ liệu là “Nghi ngờ- dòng đỏ” đồng thời cập nhật tại chức năng nhập kết quả kiểm tra giá tại Chi cục với nội dung” Đã chuyển nghi vấn sang Chi cục kiểm tra sau thông quan”. a.3) Đối với các trường hợp nghi vấn mức giá khai báo thuộc đối tượng tham vấn và phải tổ chức tham vấn, công chức hải quan cấp Chi cục cập nhật kết quả kiểm tra mức giá vào Hệ thống cơ sở dữ liệu giá tính thuế tại chức năng nhập kết quả kiểm tra trị giá với lựa chọn “chấp nhận trị giá khai báo” và đánh giá độ tin cậy của dữ liệu là “Nghi ngờ - dòng đỏ”, đồng thời nếu hồ sơ tham vấn ở cấp Cục thì cập nhật tại chức năng kết quả kiểm tra giá tại Chi cục với nội dung “Chuyển hồ sơ để Cục tham vấn”. Riêng đối với các lô hàng phải kiểm hóa, sau khi có kết quả kiểm hóa, công chức hải quan cấp Chi cục mới cập nhật kết quả kiểm tra trị giá theo hướng dẫn nêu trên. b) Cập nhật kết quả tham vấn: b.1) Đối với các trường hợp tham vấn ở cấp Chi Cục: Cập nhật kết quả tham vấn tại chức năng “Nhập kết quả kiểm tra giá” tại Chi cục với nội dung “Chấp nhận hoặc bác bỏ trị giá khai báo theo Thông báo số: …” ngay sau khi kết thúc tham vấn. b.2) Đối với các trường hợp tham vấn ở cấp Cục: Cập nhật kết quả tham vấn tại chức năng nhập kết quả kiểm tra giá tại cấp Cục với nội dung “Chấp nhận hoặc bác bỏ trị giá khai báo theo Thông tư số: …” ngay sau khi kết thúc tham vấn. c) Cập nhật kết quả xác định giá của cơ quan hải quan: c.1) Đối với trường hợp xác định giá do bác bỏ mức giá khai báo trong quá trình làm thủ tục hải quan như: Do mâu thuẫn thủ tục, hồ sơ, nguyên tắc, phương pháp xác định trị giá; bác bỏ do nghi vấn mức giá khai báo nhưng doanh nghiệp chấp nhận nộp thuế theo phương pháp, mức giá do cơ quan hải quan xác định; … công chức hải quan cấp Chi cục cập nhật kết quả xác định mức giá vào Hệ thống cơ sở dữ liệu giá tính thuế tại chức năng “Nhập kết quả xác định trị giá” với lựa chọn “Xác định trị giá theo phương pháp khác” và cập nhật phương pháp xác định trị giá tương ứng vào Hệ thống cơ sở dữ liệu giá tính thuế theo đúng hướng dẫn. c.2) Đối với các trường hợp xác định giá do bác bỏ mức giá khai báo sau tham vấn (tại cấp Cục và cấp Chi cục), công chức hải quan cấp Chi cục cập nhật kết quả điều chỉnh mức giá tại chức năng “Nhập kết quả điều chỉnh giá” và cập nhật phương pháp xác định trị giá tương ứng vào Hệ thống cơ sở dữ liệu giá tính thuế ngay sau khi ra quyết định ấn định thuế đồng thời cập nhật rõ lý do điều chỉnh do bác bỏ mức giá khai báo sau tham vấn. c.3) Đối với các trường hợp xác định giá do các lý do khác như: Xử lý khiếu nại: thực hiện chỉ đạo của cấp trên; kết quả kiểm tra sau thông quan; … công chức hải quan cấp Chi cục cập nhật kết quả điều chỉnh trị giá tại chức năng “Nhập kết quả điều chỉnh giá” và cập nhật phương pháp xác định trị giá tương ứng vào trên Hệ thống cơ sở dữ liệu giá tính thuế ngay sau khi ra quyết định ấn định thuế đồng thời cập nhật rõ lý do điều chỉnh do giải quyết khiếu nại, do chỉ đạo của cấp trên, do kiểm tra sau thông quan, … 2.2. Cập nhật kết quả kiểm tra, tham vấn, xác định trị giá trong một số trường hợp cụ thể: 2.2.1. Tờ khai phải chờ kết quả kiểm tra chất lượng, giám định: Thực hiện cập nhật theo hướng dẫn tại điểm 2.1 mục II Phụ lục này vào Hệ thống cơ sở dữ liệu giá tính thuế theo dữ liệu khai báo, hồ sơ ban đầu. Trường hợp kết quả kiểm tra chất lượng, giám định khác với dữ liệu khai báo, hồ sơ ban đầu thì xử lý như sau: a) Nếu kết quả có liên quan đến mức giá do cơ quan hải quan xác định, công chức hải quan cấp Chi cục cập nhật lại mức giá xác định theo kết quả kiểm tra chất lượng, giám định tại chức năng “Nhập kết quả điều chỉnh giá …” và cập nhật phương pháp xác định trị giá tương ứng vào Hệ thống cơ sở dữ liệu giá tính thuế ngay sau khi ra Quyết định ấn định thuế, đồng thời nêu rõ lý do điều chỉnh do dữ liệu khai báo, hồ sơ ban đầu không đúng với kết quả kiểm tra chất lượng, giám định. b) Nếu kết quả có sai khác về tên hàng so với khai báo, hồ sơ ban đầu, cập nhật tại chức năng “Nhập kết quả kiểm tra giá cấp Chi Cục” với tên hàng đúng và ghi rõ thay thế tên hàng cập nhật trước đó. 2.2.2. Tờ khai có khoản giảm giá được khấu trừ ra khỏi trị giá tính thuế: a) Tại thời điểm đăng ký tờ khai: Thực hiện cập nhật bình thường vào Hệ thống cơ sở dữ liệu giá tính thuế theo dữ liệu khai báo, hồ sơ ban đầu, trong đó: a.1) Đơn giá khai báo: Cập nhật tại chức năng “Nhập kết quả xác định trị giá” trên Hệ thống cơ sở dữ liệu giá tính thuế theo mức giá khai báo của người khai hải quan trên tờ khai trị giá đã trừ khoản giảm giá. a.2) Đơn giá điều chỉnh: Cập nhật tại chức năng “Nhập kết quả điều chỉnh giá” trên Hệ thống cơ sở dữ liệu giá tính thuế theo mức giá chưa trừ khoản giảm giá. b) Sau khi khoản giảm giá được chấp nhận khấu trừ ra khỏi trị giá tính thuế thì điều chỉnh lại mức giá tại chức năng “Nhập kết quả điều chỉnh giá” trên Hệ thống cơ sở dữ liệu giá tính thuế theo mức khai báo sau khi đã trừ khoản giảm giá phù hợp với hồ sơ, chứng từ có liên quan của toàn bộ lô hàng. 3. Cập nhật kết quả kiểm hóa: Cập nhật bổ sung các thông tin về hàng hóa theo kết quả kiểm tra thực tế hàng hóa tại chức năng “Nhập thông tin chi tiết hàng hóa” trên Hệ thống cơ sở dữ liệu giá tính thuế” 4. Cập nhật kết quả phúc tập: Bộ phận phúc tập hồ sơ thực hiện phúc tập hồ sơ nhập khẩu theo đúng quy định hiện hành: Kiểm tra mức giá khai báo theo đúng quy định tại Thông tư số 205/TT-BTC và cập nhật kết quả kiểm tra tại mục “Nhập thông tin phúc tập giá” trên Hệ thống cơ sở dữ liệu giá tính thuế như sau: 4.1. “Có nghi vấn chuyển kiểm tra sau thông quan”: Đối với trường hợp có nghi vấn về hồ sơ, chứng từ hoặc nghi vấn về mức giá khai báo nhưng chưa đủ căn cứ kết luận hành vi gian lận; 4.2. “Điều chỉnh giá do mâu thuẫn về thủ tục, hồ sơ”: Đối với trường hợp xác định lại trị giá do có mâu thuẫn về thủ tục, hồ sơ, đồng thời vào chức năng “Nhập kết quả điều chỉnh giá” để sửa lại mức giá và cập nhật phương pháp xác định trị giá tương ứng vào Hệ thống cơ sở dữ liệu giá tính thuế theo đúng hướng dẫn. 5. Cập nhật các nguồn thông tin khác: Cập nhật các nguồn thông tin khác ngoài hồ sơ nhập khẩu đã được sử dụng trong quá trình kiểm tra, tham vấn và xác định trị giá vào Hệ thống cơ sở dữ liệu giá tính thuế theo hướng dẫn tại Quy chế xây dựng, quản lý, sử dụng cơ sở dữ liệu giá do Bộ Tài chính ban hành. III. Kết xuất và truyền, nhận dữ liệu: 1. Quy định chung: 1.1. Thực hiện kết xuất và truyền/nhận dữ liệu hàng ngày theo đúng quy định tại Quy chế xây dựng, quản lý, sử dụng cơ sở dữ liệu giá do Bộ Tài chính ban hành: a) Cán bộ kết xuất và truyền/nhận dữ liệu phải thực hiện chụp màn hình, in, ký xác nhận và lưu trữ kết quả cập nhật, kết xuất dữ liệu để làm cơ sở kiểm tra, đối chiếu. b) Cấp Cục thường xuyên tiến hành kiểm tra, giám sát việc cập nhật, kết xuất và truyền/nhận dữ liệu vào Hệ thống cơ sở dữ liệu giá tính thuế. 1.2. Xây dựng quy chế thu thập, cập nhật dữ liệu giữa cấp Cục và Chi cục trực thuộc nhằm phân định rõ nhiệm vụ của từng cấp (Cục, Chi cục), trách nhiệm mỗi cá nhân trong việc cập nhật, khai thác, sử dụng cơ sở dữ liệu giá. 1.3. Cấp Cục chịu trách nhiệm kiểm tra, rà soát để phát hiện các trường hợp cập nhật, kết xuất và truyền, nhận dữ liệu không đầy đủ kịp thời để làm rõ trách nhiệm cá nhân và xử lý theo quy định. Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, thành phố chịu trách nhiệm trước Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan về mọi trường hợp thiếu, mất dữ liệu. Trường hợp việc thiếu, mất dữ liệu do lỗi của hệ thống yêu cầu chụp màn hình có hiển thị lỗi và thông báo cho Trung tâm dữ liệu thuộc Cục ngay trong ngày làm việc hoặc ngày làm việc liền kề. Trường hợp trong vòng 03 ngày làm việc không khắc phục được thì báo cáo ngay về Tổng cục Hải quan (Cục Công nghệ thông tin và Thống kê hải quan, Cục Thuế xuất nhập khẩu) để được xem xét, xử lý. 2. Quy trình cập nhật, kết xuất và truyền/ nhận dữ liệu: 2.1. Cập nhật dữ liệu về từ hải quan các cấp: Bước 1: Chạy chương trình GTT22 admin, truy cập menu “Truyền nhận dữ liệu” Bước 2: Chụp và in ra màn hình “Truyền nhận dữ liệu” để ghi nhận số file dữ liệu nhận về.
2,047
126,063
Cách chụp như sau: Tại màn hình “Truyền nhận dữ liệu” nhấn nút <Print Screen> trên bàn phím để copy màn hình hiện thời của chương trình, sau đó chạy chương trình Winword và dán (Nhấn tổ hợp phím Ctrl + V) màn hình vừa chụp lên nội dung file Winword. Tiếp tục kéo thanh cuộn dọc để chụp tiếp các đơn vị và số file cập nhật (nếu danh sách vẫn còn). Bước 3: Nhấn nút <Import file …> để cập nhật toàn bộ dữ liệu nhận được. Bước 4: Sau khi kết thúc quá trình import, chụp màn hình kết quả cuối cùng. Bước 5: Mở file nhật ký cập nhật dữ liệu (File import Filexxx.tlt tại thư mục C:\temp trên máy tính cài đặt chương trình GTT22 admin theo nguyên tắc import Filexxx.tlt, trong đó xxxx thể hiện năm, tháng, ngày, giờ, phút, giây cập nhật dữ liệu) để kiểm tra chi tiết quá trình import. Nếu quá trình import thành công (Không có thông báo lỗi về 01 file dữ liệu nào, ghi tên file, kết quả cập nhật và ký nhận vào trang chụp màn hình tại bước 2 và bước 4 nêu trên. Trường hợp file Nhật ký cập nhật dữ liệu có thông báo lỗi cập nhật, in nội dung này báo cáo đơn vị cấp trên để được xử lý kịp thời. Các đơn vị có trách nhiệm sao lưu an toàn các thư mục đã chứa các file nhật ký cập nhật dữ liệu để phục vụ công tác kiểm tra, đối chiếu. 2.2. Kết xuất, truyền dữ liệu: a) Đối với cấp Cục: a.1) Thực hiện kết xuất dữ liệu lên hải quan cấp trên: Bước 1: Đánh dấu chọn tất cả các ô trong phần “Thông tin kết xuất” và nhấn nút “Kết xuất dữ liệu” để kết xuất toàn bộ dữ liệu mới, truyền lên cấp trên. Lưu ý: Mục <Kết xuất lại dữ liệu theo ngày đăng ký tờ khai XNK> chỉ được thực hiện khi có yêu cầu của Hải quan cấp trên. Bước 2: Khi chương trình thông báo “Kết xuất dữ liệu thành công” thì chụp và in lại màn hình để ghi nhận số file được kết xuất thành công, ghi rõ thời gian. Cán bộ kết xuất ký dữ liệu ký vào trang màn hình chụp và lưu theo dõi. a.2) Thực hiện “Kết xuất dữ liệu chia sẻ cho hải quan cấp dưới” Bước 1: Chọn mục “Kết xuất dữ liệu tự động” để kết xuất toàn bộ dữ liệu mới và chia sẻ cho hải quan cấp dưới. Lưu ý: Mục <Kết xuất lại dữ liệu theo ngày đăng ký tờ khai XNK> chỉ được thực hiện khi có yêu cầu của Hải quan cấp dưới. Bước 2: Khi xuất hiện màn hình “Chia sẻ thông tin” nhấn nút “Chọn cả” để đánh dấu tất cả các Chi cục có trong danh sách, sau đó nhấn nút “Chấp nhận” để thực hiện kết xuất dữ liệu hằng ngày. Bước 3: Chương trình sẽ xuất hiện hộp thoại xác nhận việc chia sẻ dữ liệu. Cán bộ kết xuất dữ liệu chụp lại và in màn hình hiển thị số lượng file dữ liệu chia sẻ. Nhấn nút “Có” để tiếp tục việc kết xuất dữ liệu. Bước 4: Cán bộ kết xuất dữ liệu chụp lại và in màn hình kết xuất, ghi rõ thời gian và ký nhận vào trang in chụp màn hình và lưu theo dõi. Bước 5: Khi chương trình đưa ra thông báo “Hệ thống hoàn thành việc kết xuất dữ liệu”, nhấn nút “Đồng ý” để hoàn thành việc kết xuất. b) Đối với cấp Chi cục Hải quan: - Thực hiện “Kết xuất truyền thông tin dữ liệu lên hải quan cấp trên”: Bước 1: Đánh dấu chọn tất cả các ô trong phần “Thông tin kết xuất” và nhấn nút” Kết xuất dữ liệu”, chức năng này sẽ kết xuất toàn bộ dữ liệu mới để truyền lên cấp trên. Bước 2: Khi chương trình đưa ra thông báo “Kết xuất dữ liệu cho hải quan cấp trên thành công”, cán bộ kết xuất dữ liệu chụp lại và in màn hình ghi nhận số lượng file được kết xuất truyền lên hải quan cấp trên, đồng thời ghi rõ thời gian kết xuất, truyền nhận và ký nhận vào trang in chụp màn hình để lưu theo dõi. 3. Kiểm tra, giám sát việc cập nhật, kết xuất và truyền nhận dữ liệu của Chi cục: 3.1. Tại Hệ thống cơ sở dữ liệu giá tính thuế: Hàng ngày, cán bộ ở cấp Cục thực hiện việc kiểm tra trên Hệ thống cơ sở dữ liệu giá tính thuế để biết thông tin về toàn bộ các tờ khai đã đăng ký theo từng loại hình đã đăng ký nhưng chưa cập nhật thông tin tờ khai trị giá trên Hệ thống cơ sở dữ liệu giá tính thuế. (Lưu ý: Tại ngày tra cứu nên cách Điều kiện tra cứu khoảng 03 ngày). a) Các thao tác cụ thể như sau: Bước 1: Vào Hệ thống cơ sở dữ liệu giá tính thuế, chọn mục “Tổng hợp số liệu” chọn “Báo cáo thống kê”. Trên màn hình “Báo cáo phục vụ quản lý” chọn loại báo cáo quản lý “Danh sách các Tờ khai còn thiếu trong GTT22”. Nhập các điều kiện từ ngày đến ngày, mã đơn vị hải quan. Bước 2: Chụp điều kiện tra cứu bằng cách: Nhấn nút <Print Screen> trên bàn phím để copy màn hình tra cứu của chương trình, sau đó chạy chương trình Winword và dán (nhấn tổ hợp phím Ctrl + V) màn hình vừa chụp lên nội dung file Winword. Bước 3: Sau khi nhấn phím “Xem báo cáo” chương trình sẽ cho kết quả các tờ khai còn thiếu chưa cập nhật vào Hệ thống cơ sở dữ liệu giá tính thuế. Kéo thanh cuộn dọc để chụp các đơn vị thiếu dữ liệu bằng cách nhấn nút <Print Screen> trên bàn phím để copy màn hình hiện thời của chương trình, sau đó chạy chương trình Winword và dán (nhấn tổ hợp phím Ctrl + V) màn hình vừa chụp lên nội dung file Winword, đồng thời kết xuất dữ liệu ra Excel để lưu nội dung các tờ khai thiếu. Bước 4: Báo cáo Lãnh đạo Phòng các nội dung nêu trên và có công văn chỉ đạo các đơn vị trực thuộc các nội dung sau: b) Xử lý kết quả kiểm tra: b.1) Trường hợp do nguyên nhân khách quan như: Lỗi do Hệ thống cơ sở dữ liệu giá tính thuế thì chụp màn hình có hiển thị báo lỗi và thực hiện thông báo ngay trong ngày hoặc ngày làm việc liền kề về Trung tâm dữ liệu thuộc Cục. Trường hợp trong vòng 30 ngày không khắc phục được thì báo cáo ngay về Tổng cục Hải quan (Cục Công nghệ thông tin và Thống kê hải quan, Cục Thuế xuất nhập khẩu) để được xem xét, xử lý kèm màn hình báo lỗi. b.2) Trường hợp do nguyên nhân chủ quan: Cán bộ cập nhật, kết xuất, truyền/nhận dữ liệu không đúng theo quy định thì làm rõ trách nhiệm cá nhân để bình xét thi đua hàng tháng. b.3) Tổ chức cập nhật dữ liệu còn thiếu vào Hệ thống cơ sở dữ liệu giá tính thuế trong thời gian 05 ngày kể từ ngày nhận được chỉ đạo của các cấp. b.4) Đối với các trường hợp liên tục tái phạm thì có biện pháp kiểm điểm nghiêm khắc. 3.2. Tại chương trình Giám sát (OCS): Theo dõi các nội dung sau: a) Theo dõi các thao tác kết xuất dữ liệu giá tính thuế giữa 3 cấp. b) Theo dõi việc truyền dữ liệu giá tính thuế giữa 3 cấp. c) Theo dõi việc nhận dữ liệu giá tính thuế giữa 3 cấp. Hàng ngày, cán bộ được cấp quyền truy cập chương trình tại các cấp thực hiện việc kiểm tra trên chương trình Giám sát (OCS) để có các xử lý kịp thời, đảm bảo tính đầy đủ, không thất thoát của dữ liệu. Các thông tin cần theo dõi: Đơn vị kết xuất, ngày kết xuất, thời gian kết xuất, số lần kết xuất tự động, số lần kết xuất theo điều kiện, tổng file được kết xuất, tổng dung lượng các file được kết xuất, đơn vị nhận, thời gian nhận file, tổng số file nhận, thời gian cập nhật, tổng file cập nhật, tổng dung lượng cập nhật, lỗi khi cập nhật. d) Các thao tác sử dụng như sau: d.1) Sử dụng chương trình Internet Explore truy cập vào địa chỉ: http://10.224.33.122 với tên đăng nhập và mật khẩu được phân quyền. Bước 1: Người sử dụng kích hoạt chức năng từ menu 1.Giám sát/5.Giám sát giá chọn nội dung cần tìm: Chiều Tổng cục -> Cục, chiều từ Cục -> Tổng cục, chiều Chi cục -> Cục, chiều Cục -> Chi cục. Chọn điều kiện tìm kiếm với lưu ý tìm kiếm thông tin hiện tại thì chọn điều kiện “Giám sát”; tra cứu thông tin lịch sử chọn điều kiện “tra cứu”. Sau đó nhấn nút tìm kiếm. Bước 2: Sau khi tra cứu kết quả thông tin nếu: Muốn xem chi tiết người sử dụng nhấn chuột vào liên kết ở cột “Đơn vị nhận” để xem chi tiết dòng hàng, thông tin được hiển thị ở cuối trang. Tại danh sách kết quả tìm kiếm chọn “Kết xuất ra excel” hoặc nhấn tổ hợp phím Alt+E rồi nhấn Enter để kết xuất danh sách vừa tìm ra excel. d.2) Xử lý kết quả: d.2.1) Nếu phát hiện đơn vị hải quan cấp dưới thực hiện “Kết xuất dữ liệu theo điều kiện” khi không có sự chỉ đạo của hải quan cấp trên thì phải chụp màn hình bằng cách nhấn nút <Print Screen> trên bàn phím để copy màn hình hiện thời của chương trình, sau đó chạy chương trình Winword và dán (Nhấn tổ hợp phím Ctrl + V) màn hình vừa chụp lên nội dung file Winword. Sau đó đơn vị hải quan cấp trên có công văn chấn chỉnh. Trường hợp vẫn tiếp tục vi phạm thì làm rõ trách nhiệm cá nhân để bình xét thi đua hàng tháng. d.2.2) Nếu phát hiện thấy các trường hợp: Tổng file kết xuất, tổng file cập nhật, tổng file nhận không thống nhất số file; tổng dung lượng kết xuất, tổng dung lượng nhận, tổng dung lượng cập nhật không thống nhất số dung lượng hoặc có lỗi cập nhật: Chụp màn hình bằng cách nhấn nút <Print Screen> trên bàn phím để copy màn hình hiện thời của chương trình, sau đó chạy chương trình Winword và dán (nhấn tổ hợp phím Ctrl+V) màn hình vừa chụp lên nội dung file Winword. Sau đó thông báo ngay về Trung tâm dữ liệu thuộc Cục. Trường hợp trong vòng 03 ngày không khắc phục được, báo cáo ngay về Tổng cục Hải quan (Cục Công nghệ thông tin và Thống kê hải quan, Cục Thuế xuất nhập khẩu) kèm màn hình chụp để được xem xét, xử lý. IV. TRA CỨU DỮ LIỆU: Thực hiện tra cứu đối với các dữ liệu > 06 tháng (Kho lưu trữ) đối với cấp Cục và Chi cục. Bước 1: Sử dụng chương trình Internet Explore truy cập vào địa chỉ: http://10.224.33.10/gtt22 Bước 2: Sử dụng thông tin sau để đăng nhập trang Web: - Tài khoản: gtt22 - Mật khẩu: gtt22 Bước 3: Sau khi đăng nhận hệ thống thành công. Nhấn nút {Tra cứu giá history} để truy cập màn hình tra cứu. Các thao tác tra cứu thực hiện như đối với chương trình tra cứu Hệ thống cơ sở dữ liệu giá tại kho dữ liệu hiện thời. PHỤ LỤC III
2,055
126,064
CÁC TIÊU CHÍ MÔ TẢ HÀNG HÓA NHẬP KHẨU PHẢI SỬ DỤNG ĐỂ KIỂM TRA TRỊ GIÁ, CẬP NHẬT DỮ LIỆU TRÊN HỆ THỐNG CƠ SỞ DỮ LIỆU GIÁ TÍNH THUẾ (CỘT TÊN HÀNG) 1. Mặt hàng ôtô: - Xe ôtô Du lịch dưới 9 chỗ ngồi: Tên hàng; Nhãn hiệu, kiểu xe (SEDAN, HATCH BACK, SUV, MPV, Pikup …); Dung tích xi lanh; Số chỗ ngồi; Số cửa; Số cầu; Kiểu số (số sàn hay tự động); Sử dụng xăng hay dầu; Mới hay đã qua sử dụng; Model năm; Các ký mã hiệu model khác nếu có (như Limited, Primium, XLE, LE, …); Năm sản xuất; Số km đã chạy (nếu là xe đã qua sử dụng). - Xe ôtô chở người từ 9 chỗ trở lên: Tên hàng; Nhãn hiệu; Số chỗ ngồi, Số sàn hay tự động; Sử dụng xăng hay dầu; Mới hay đã qua sử dụng; Model năm; Các ký mã hiệu model khác nếu có; Năm sản xuất. - Xe tải: Tên hàng; Nhãn hiệu; Sử dụng xăng hay dầu; Model năm; Các ký mã hiệu model khác (nếu có); Dung tích động cơ; Tổng trọng lượng có tải tối đa; Tải trọng chở hàng; Kiểu xe (Thùng, satxi, ben, chở nhiên liệu, tải van …); Mới hay đã qua sử dụng; Năm sản xuất; Số km đã chạy (nếu là xe đã qua sử dụng); Các thông số khác như: Dung tích bồn … - Xe chở khách, xe bus: Tên hàng; Nhãn hiệu; Model năm; Các ký mã hiệu Model khác (nếu có); Số chỗ ngồi; Sử dụng xăng hay dầu; Mới hay Đã qua sử dụng; Năm sản xuất; Số km đã chạy (nếu là xe đã qua sử dụng). 2. Mặt hàng xe máy: Tên xe, Nhãn hiệu, Kiểu dáng xe (nam, nữ); Xe số hay Xe ga; Dung tích xi lanh; Các ký mã hiệu Model khác (nếu có). 3. Mặt hàng máy điều hòa nhiệt độ: Tên hàng; Nhãn hiệu; Kiểu máy (treo tường, trần, kiểu tủ, trung tâm …); Số cục (Cục nóng, Cục lạnh); Một chiều hay 2 chiều (nóng, lạnh); Công suất (BTU); Model. 4. Mặt hàng máy giặt: Tên hàng; Nhãn hiệu; Kiểu máy (cửa trên hay cửa ngang); Công suất giặt (số kg); Số hộc; Lồng giặt Inox hay nhựa; Tốc độ vắt (vòng/phút); Có đường nước nóng hay không; Có sấy hay không sấy; Điều khiển điện tử hay điều khiển cơ; Model. 5. Mặt hàng tủ lạnh: Tên hàng; Nhãn hiệu; Kiểu tủ (nếu là side thì ghi side); Dung tích; Số cánh cửa tủ; Làm đá tự động hay không; Có vòi nước lạnh hay không; Model. 6. Mặt hàng động cơ, máy nổ: Tên hàng; Nhãn hiệu; Công dụng; Công suất; Chạy xăng hay dầu; Model. 7. Mặt hàng bếp ga: Tên hàng; Nhãn hiệu; Model; Số bếp nấu; Có lò nướng hay không; Có chống dính, chống khét, ngắt ga tự động hay không; Kiểu bếp (bếp âm hay bếp dương); Kiểu đánh lửa Pin hay Magneto (nút bấm hay nút vặn); Cấu tạo mặt kính, inox, hay sắt phủ sơn. 8. Mặt hàng sắt thép: Tên hàng; Công dụng; Thép thanh que tròn hay thép hình; Quy cách. 9. Mặt hàng kính xây dựng: Tên hàng; Loại kính (trắng, màu, phản quang hay không); Công dụng; Quy cách. 10. Mặt hàng vải: Tên hàng; Thành phần chất liệu; Quy cách; Công nghệ dệt (dệt thoi, dệt kim hay không dệt); Công dụng; Mật độ sợi dệt hoặc định lượng; 11. Mặt hàng rượu, bia: - Rượu: Tên hàng; Loại rượu (vang trắng hay đỏ, Vogka; Whisky …) tuổi rượu (nếu có); Loại bao bì; Dung tích; Độ cồn. - Bia: Tên hàng; Loại bao bì; Dung tích; Độ cồn (Acl). 12. Mặt hàng điện thoại di động: Tên hàng, Nhãn hiệu; Kiểu máy (thanh hay gập); Model. 13. Mặt hàng tổ máy phát điện Nhãn hiệu; Công suất; Số pha; Một chiều hay xoay chiều; Điện áp; Có tự động chuyển nguồn hay không; Chạy xăng hay dầu; Model. Ngoài các tiêu chí trên, tùy từng mặt hàng nhập khẩu nếu có tiêu chí khác ngoài các tiêu chí trên có ảnh hưởng đến trị giá thì bổ sung thêm. QUYẾT ĐỊNH GIAO DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2011 (LẦN 1) BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính phủ sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008; Căn cứ Quyết định số 09/2008/QĐ-BNN-TC ngày 28/01/2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Vụ Tài chính; Căn cứ Quyết định số 108/QĐ-BNN-TC ngày 20/01/2011 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc giao dự toán thu, chi NSNN năm 2011 (lần 1); Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Giao dự toán chi ngân sách nhà nước năm 2011 (lần 1) cho: Cơ quan Đại diện Văn phòng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Thành phố Hồ Chí Minh (Chi tiết theo biểu đính kèm). Điều 2. Căn cứ dự toán chi ngân sách năm 2011 được giao, Thủ trưởng đơn vị tổ chức thực hiện theo đúng quy định của Luật NSNN và các văn bản hướng dẫn thực hiện. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tài chính, Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DỰ TOÁN THU, CHI NSNN NĂM 2011 (Kèm theo Quyết định số 111/QĐ-BNN-TC ngày 24 tháng 01 năm 2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) Đơn vị: Cơ quan Đại diện Văn phòng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại TP Hồ Chí Minh Mã số sử dụng ngân sách: 1053809 tại Kho bạc Nhà nước Quận 3 TP Hồ Chí Minh ĐVT: 1.000 đồng <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Ghi chú: Kinh phí không thực hiện tự chủ loại 460 – 463 (QLHCNN): 325 triệu đồng, bao gồm: - Mua sắm TSCĐ: 200.000 - Sửa chữa TSCĐ sửa chữa thường xuyên: 125.000 QUYẾT ĐỊNH GIAO DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2011 (LẦN 1) BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính phủ về việc sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008; Căn cứ Quyết định số 09/2008/QĐ-BNN-TC ngày 28/01/2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Vụ Tài chính; Căn cứ Quyết định số 108/QĐ-BNN-TC ngày 20/01/2011 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc giao dự toán thu, chi NSNN năm 2011 (lần 1); Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Giao dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2011 (lần 1) cho: Cục Bảo vệ thực vật (Chi tiết theo biểu đính kèm) Điều 2. Căn cứ dự toán chi ngân sách năm 2011 được giao, Thủ trưởng đơn vị giao dự toán cho các đơn vị trực thuộc và tổ chức thực hiện theo đúng quy định của Luật NSNN và các văn bản hướng dẫn thực hiện. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tài chính, Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DỰ TOÁN THU, CHI NSNN NĂM 2011 (Kèm theo Quyết định số 109/QĐ-BNN-TC ngày 24 tháng 01 năm 2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) Đơn vị: Cục Bảo vệ thực vật Mã số sử dụng ngân sách: 1052592 tại Kho bạc Nhà nước Đống Đa ĐVT: 1.000 đồng <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Ghi chú: Kinh phí không thường xuyên loại 010 – 014 (Sự nghiệp kinh tế NN): 3.970 triệu đồng, bao gồm: - Công tác chỉ đạo, giám sát dịch bệnh ngành nông nghiệp: 2.000 triệu đồng; - Kiểm tra an toàn vệ sinh thực phẩm, chất lượng phân bón, thức ăn chăn nuôi rau, chè: 1.500 triệu đồng. - Kinh phí Điều tra cơ bản: 470 triệu đồng, trong đó: + Điều tra thành phần sinh vật hại trên cây trồng và SPNN sau thu hoạch ở VN: 470 triệu đồng. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC GIAO NHIỆM VỤ CHUẨN BỊ VÀ THỰC HIỆN DỰ ÁN QUẢN LÝ TÀI SẢN ĐƯỜNG BỘ VIỆT NAM DO NGÂN HÀNG THẾ GIỚI TÀI TRỢ BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI Căn cứ Nghị định số 51/2008/NĐ-CP ngày 22/4/2008 của Chính phủ về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải; Căn cứ Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ Nghị định số 131/2006/NĐ-CP ngày 9/11/2006 của Chính phủ về việc ban hành quy chế quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức; Căn cứ nội dung Biên bản ghi nhớ kèm theo thư đề ngày 28/12/2010 của Giám đốc Quốc gia Ngân hàng Thế giới về Đoàn xác định Dự án Quản lý tài sản đường bộ Việt Nam; Xét đề nghị của Tổng cục ĐBVN tại công văn số 101/TCĐBVN-KHĐT ngày 10/01/2011 về việc giao nhiệm vụ Chủ đầu tư, điều hành quản lý dự án, đối với Dự án Quản lý tài sản đường bộ Việt Nam; Theo đề nghị của ông Vụ trưởng Vụ Kế hoạch đầu tư, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Giao Tổng cục Đường bộ Việt Nam là chủ đầu tư, Ban Quản lý dự án 2 là ban quản lý, điều hành dự án Quản lý tài sản đường bộ Việt Nam. Điều 2. Tổng cục Đường bộ Việt Nam, Ban Quản lý dự án 2 chịu trách nhiệm chuẩn bị và thực hiện dự án Quản lý tài sản đường bộ Việt Nam tuân thủ các quy định hiện hành của Nhà nước và Nhà tài trợ. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Các ông Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng các Vụ, Chánh Thanh tra Bộ, Tổng cục trưởng Tổng cục Đường bộ Việt Nam, Cục trưởng Cục Quản lý chất lượng công trình giao thông, Tổng Giám đốc Ban Quản lý dự án 2 và thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC GIAO DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2011 (LẦN 1) BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính phủ về việc sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ; Căn cứ Quyết định số 09/2008/QĐ-BNN-TC ngày 28/01/2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Vụ Tài chính; Căn cứ Quyết định số 108/QĐ-BNN-TC ngày 20/01/2011 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc giao dự toán NSNN năm 2011 (lần 1) cho các đơn vị dự toán trực thuộc Bộ; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài chính,
2,090
126,065
QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Giao dự toán chi NSNN năm 2011 cho Tổng cục Thủy sản (chi tiết theo biểu đính kèm). Điều 2. Căn cứ dự toán chi ngân sách năm 2011 được giao, thủ trưởng đơn vị tổ chức thực hiện theo đúng quy định của Luật ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn hiện hành. Thủ trưởng các đơn vị dự toán cấp II giao dự toán NSNN cho các đơn vị dự toán cấp III trực thuộc. Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Tài chính và Tổng cục trưởng Tổng cục Thủy sản chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DỰ TOÁN THU, CHI NSNN NĂM 2011 (Kèm theo Quyết định số 64/QĐ-BNN-TC ngày 24/01/2011 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) Đơn vị: Tổng cục Thủy sản Mã số sử dụng ngân sách: 1103718 Kho bạc Nhà nước Ba Đình Đơn vị tính: Nghìn đồng <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC 01 CHI TIẾT THEO NỘI DUNG (Kèm theo Quyết định số 64/QĐ-BNN-TC ngày 24 tháng 01 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) Đơn vị tính: Triệu đồng <jsontable name="bang_3"> </jsontable> PHỤ LỤC 02 CHI TIẾT THEO NỘI DUNG (Kèm theo Quyết định số 64/QĐ-BNN-TC ngày 24 tháng 01 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) Đơn vị tính: Triệu đồng <jsontable name="bang_4"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC GIAO DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2011 (LẦN 1) BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính phủ về việc sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ; Căn cứ Quyết định số 09/2008/QĐ-BNN-TC ngày 28/01/2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Vụ Tài chính; Căn cứ Quyết định số 108/QĐ-BNN-TC ngày 20/01/2011 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc giao dự toán NSNN năm 2011 (lần 1) cho các đơn vị dự toán trực thuộc Bộ; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Giao dự toán chi NSNN năm 2011 cho Viện nghiên cứu Hải sản (chi tiết theo biểu đính kèm). Điều 2. Căn cứ dự toán chi ngân sách năm 2011 được giao, thủ trưởng đơn vị tổ chức thực hiện theo đúng quy định của Luật ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn hiện hành. Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Tài chính và Viện trưởng Viện nghiên cứu Hải sản chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DỰ TOÁN THU, CHI NSNN NĂM 2011 (Kèm theo Quyết định số 67/QĐ-BNN-TC ngày 24 tháng 01 năm 2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) Đơn vị: Viện nghiên cứu Hải sản Mã số sử dụng ngân sách: 1055093 Kho bạc Nhà nước Hải Phòng Đơn vị tính: Nghìn đồng <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC GIAO DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2011 (LẦN 1) BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính phủ về việc sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ; Căn cứ Quyết định số 09/2008/QĐ-BNN-TC ngày 28/01/2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Vụ Tài chính; Căn cứ Quyết định số 108/QĐ-BNN-TC ngày 20/01/2011 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc giao dự toán NSNN năm 2011 (lần 1) cho các đơn vị dự toán trực thuộc Bộ; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Giao dự toán chi NSNN năm 2011 cho Viện nghiên cứu nuôi trồng Thủy sản 3 (chi tiết theo biểu đính kèm). Điều 2. Căn cứ dự toán chi ngân sách năm 2011 được giao, thủ trưởng đơn vị tổ chức thực hiện theo đúng quy định của Luật ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn hiện hành. Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Tài chính và Viện trưởng Viện Nghiên cứu nuôi trồng Thủy sản 3 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DỰ TOÁN THU, CHI NSNN NĂM 2011 (Kèm theo Quyết định số 69/QĐ-BNN-TC ngày 24 tháng 01 năm 2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) Đơn vị: Viện nghiên cứu nuôi trồng Thủy sản 3 Mã số sử dụng ngân sách: 1054916 Kho bạc Nhà nước Khánh Hòa ĐVT: Nghìn đồng <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC GIAO DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2011 (LẦN 1) BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính phủ về việc sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ; Căn cứ Quyết định số 09/2008/QĐ-BNN-TC ngày 28/01/2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Vụ Tài chính; Căn cứ Quyết định số 108/QĐ-BNN-TC ngày 20/01/2011 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT về việc giao dự toán NSNN năm 2011 (lần 1) cho các đơn vị dự toán trực thuộc Bộ; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Giao dự toán thu, chi NSNN năm 2011 (lần 1) cho: Bệnh viện Khu vực chè Sông lô (chi tiết theo biểu đính kèm). Điều 2. Căn cứ dự toán chi ngân sách năm 2011 được giao, Thủ trưởng các đơn vị tổ chức thực hiện theo đúng quy định của Luật NSNN và các văn bản hướng dẫn thực hiện. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tài chính, Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DỰ TOÁN THU, CHI NSNN NĂM 2011 (Kèm theo Quyết định số 75/QĐ-BNN-TC ngày 24 tháng 01 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) Đơn vị: Bệnh viện Khu vực chè Sông lô Mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách: 1053837 Kho bạc Nhà nước: Thanh Ba – Phú Thọ ĐVT: 1.000 đồng <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Ghi chú: Kinh phí không thường xuyên (Loại 520-521): Bao gồm 400 triệu kinh phí xử lý rác thải THÔNG TƯ HƯỚNG DẪN CÁC BIỆN PHÁP PHÒNG, CHỐNG BỆNH DỊCH TẢ LỢN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính phủ về việc sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008; Căn cứ Pháp lệnh Thú y ngày 29 tháng 4 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 33 /2005/NĐ-CP ngày 15/3/2005 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Thú y; Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về phòng, chống bệnh dịch tả lợn, cụ thể như sau: Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định về phòng bệnh, chống bệnh dịch tả lợn và trách nhiệm của các cơ quan, chính quyền địa phương, tổ chức, cá nhân trong phòng, chống bệnh dịch tả lợn. Điều 2. Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước có hoạt động chăn nuôi lợn; vận chuyển, giết mổ, buôn bán lợn và các sản phẩm có nguồn gốc từ lợn; động vật khác cảm nhiễm với bệnh dịch tả lợn. Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Lợn mang trùng: Là trường hợp lợn mang mầm bệnh, nhưng không có biểu hiện triệu chứng lâm sàng của bệnh. 2. Ca bệnh dịch tả lợn: Là các trường hợp lợn nhiễm vi rút dịch tả lợn và phát thành bệnh với các triệu chứng lâm sàng và bệnh tích mổ khám bộc lộ rõ, có thể phát hiện thấy bằng mắt thường. 3. Ổ dịch tả lợn: Là sự xuất hiện của một hoặc nhiều ca bệnh dịch tả lợn ở địa bàn một trang trại chăn nuôi hoặc một thôn, ấp. 4. Vùng có dịch tả lợn: là vùng có nhiều ổ dịch dịch tả lợn đã được cơ quan thú y có thẩm quyền xác định. Điều 4. Giới thiệu chung về bệnh dịch tả lợn 1. Khái nhiệm bệnh: Bệnh dịch tả lợn (Classical Swine Fever) là bệnh truyền nhiễm của loài lợn, gây ra bởi một loại vi rút có cấu trúc ARN thuộc giống Pesti vi rút, họ Flaviridae. Bệnh chỉ xảy ra ở loài lợn (kể cả lợn nhà và lợn rừng) với các thể cấp tính, á cấp tính, mạn tính hoặc dạng không điển hình. Mức độ trầm trọng của bệnh tùy thuộc vào độc lực của vi rút, tuổi của động vật mẫn cảm và thời gian nhiễm bệnh. Lợn trưởng thành thường bị bệnh ít trầm trọng hơn và cũng có nhiều cơ hội phục hồi hơn so với lợn con. Bệnh dịch tả lợn có tốc độ lây lan rất nhanh và tỷ lệ chết đến 90% và thường ghép với bệnh khác như bệnh Phó thương hàn, Tụ huyết trùng, Đóng dấu lợn, bệnh do Mycoplasma. Bệnh dịch tả lợn được phát hiện lần đầu tiên năm 1810 ở Tennessce, ổ dịch đầu tiên được ghi nhận tại bang Ohio Mỹ năm 1833, đến nay đã xuất hiện ở nhiều nước trên thế giới. Hiện nay, bệnh dịch tả lợn vẫn là mối đe dọa nguy hiểm cho ngành chăn nuôi lợn ở nhiều nước trên thế giới. Ở nước ta, bệnh dịch tả lợn được phát hiện vào các năm 1923 – 1924, đến nay vẫn tồn tại phổ biến ở một số nơi. Từ những năm 1980, với việc tiêm phòng vắc xin gây miễn dịch cho dàn lợn đã khống chế được các đợt dịch lớn. Tuy nhiên, cho đến nay bệnh vẫn tồn tại và xảy ra rải rác ở những nơi có lợn không được tiêm phòng hoặc tiêm phòng không đúng kỹ thuật. Hiện nay, bệnh vẫn là mối đe doạ lớn đối với ngành chăn nuôi lợn, gây khó khăn cho việc chăn nuôi hàng hoá và xuất khẩu. Bệnh dịch tả lợn ở nước ta xảy ra quanh năm, tuy nhiên do thời tiết thay đổi (thể hiện rõ ở miền Bắc) và do biến động của đàn lợn trong năm nên bệnh có lúc tăng lúc giảm. Ngoài ra, bệnh dịch tả lợn còn phụ thuộc rất nhiều vào tỷ lệ tiêm phòng, lợn lớn đã có miễn dịch bị giết mổ, lợn con thay đàn bổ sung vào chưa kịp tiêm phòng làm cho tỷ lệ lợn mẫn cảm trong đàn tăng lên. Việc tiêm phòng theo mùa vụ và tiêm phòng bổ sung thường xuyên góp phần ổn định và hạn chế dịch bệnh rất nhiều, nhưng trong sản xuất thực tế do nhiều lý do nên việc tiêm phòng chưa thực hiện đúng quy định, vì vậy dịch tả lợn vẫn xảy ra vào các tháng trong năm.
2,140
126,066
2. Tác nhân gây bệnh dịch tả lợn: do vi rút (Tortoi suis) thuộc họ Flaviridae, giống Pesti vi rút, có quan hệ mật thiết với vi rút gây bệnh tiêu chảy ở bò và vi rút gây bệnh Border ở cừu. Cho đến nay chỉ có một serotype của vi rút DTL đã được xác định. Vi rút DTL có sức đề kháng yếu, mặc dù có khả năng tồn tại lâu ở ngoại cảnh (trong phân gia súc vi rút có thể sống sót trong vài ngày, sống lâu ở các sản phẩm thịt, thịt lợn đông lạnh và chính những sản phẩm này là nguồn gieo rắc bệnh nguy hiểm về mặt dịch tễ học), tuy nhiên vi rút dễ bị tiêu diệt bởi các chất sát trùng thông thường như xút (NaOH) 2%, nuớc vôi 5%. Ở nhiệt độ cao vi rút bị tiêu diệt nhanh. Vi rút dịch tả lợn có thể sống vài tháng đến vài năm trong thịt đông lạnh. Thông qua con đường thương mại, vận chuyển, vi rút có trong các sản phẩm của lợn có thể du nhập vào các nước hoặc các vùng đang an toàn dịch. Lợn mẫn cảm có thể nhiễm khi ăn phải thức ăn có chứa vi rút như các thành phần phụ phẩm của quá trình giết mổ hoặc thức ăn thừa, chất thải từ nhà bếp không qua xử lý. 3. Nguồn bệnh và quá trình truyền lây của dịch tả lợn a) Loài mắc bệnh: Bệnh dịch tả lợn có ở mọi lứa tuổi, loài lợn, nhưng mắc mạnh nhất là lợn con 2-3 tháng tuổi, ở lợn dưới 2 tháng, kháng thể được truyền qua bào thai của mẹ, qua sữa đầu. Vì vậy, thời kỳ này ít bị nhiễm bệnh hơn. Trong phòng thí nghiệm dùng lợn con làm động vật thí nghiệm. b) Chất chứa Vi rút: Các chất bài tiết, dịch tiết, máu, hạch lâm ba, lách lợn bệnh có chứa vi rút. Máu của những con vật nung bệnh, sau 24 giờ có khả năng gây bệnh. Những con khỏi bệnh sau 2 tháng vẫn bài thải mầm bệnh ra ngoài. c) Đường truyền lây: Vi rút xâm nhập chủ yếu qua đường tiêu hóa, qua niêm mạc, qua vết thương ở da và một phần qua hệ thống hô hấp. Thường lây trực tiếp từ con ốm sang con khoẻ, qua thức ăn, nước uống, gián tiếp qua các chất bài tiết, dụng cụ chăn nuôi, phương tiện vận chuyển hay do các động vật khác mang mầm bệnh truyền lây. 4. Triệu chứng, bệnh tích của bệnh dịch tả lợn a) Triệu chứng: Thời gian nung bệnh từ 3-7 ngày và bệnh có thể xuất hiện ở một trong 3 thể: Thể quá cấp tính (còn gọi là bệnh dịch tả lợn trắng): Bệnh xuất hiện đột ngột, không có triệu chứng ban đầu (tiền chứng), con vật ủ rũ, bỏ ăn, sốt cao 41-420C, con vật dẫy dụa rồi chết nhanh trong vòng 24-48 giờ. Diễn biến trong vòng 1-2 ngày, tỷ lệ chết tới 100%. Thể cấp tính: Lợn ủ rũ, kém ăn, rồi bỏ ăn, sốt cao 41-420C kéo dài đến lúc gần chết, mắt viêm đỏ có dử, chảy nước mũi, miệng có loét phủ nhựa vàng ở lợi, chân răng, hầu; lợn thường bị ói mửa, thở khó, nhịp thở rối loạn. Lúc đầu táo bón sau đó tiêu chảy phân bết vào mông, đuôi mùi thối khắm có khi có máu tươi. Trên da có nhiều điểm xuất huyết lấm tấm ở tai, mõm, bụng và 4 chân. Vào cuối kỳ bệnh, lợn bị bại 2 chân sau đi loạng choạng hoặc không đi được. Nếu ghép với các bệnh khác thì các triệu chứng trên trầm trọng hơn. Thể mãn tính: Lợn tiêu chảy gầy yếu, lợn bệnh chết do kiệt sức, lợn có thể khỏi bệnh nhưng vẫn mang vi rút. b) Bệnh tích: Mổ khám bệnh tích ở thể cấp tính thấy có sự bại huyết, xuất huyết nặng ở các cơ quan nội tạng, amidan xuất huyết, có nốt loét ở đường tiêu hóa, niêm mạc miệng, lưỡi tụ máu, loét, dạ dày bị tụ huyết, xuất huyết thường nặng ở đường cong lớn, ở van hồi manh tràng xuất huyết có những vết loét hình cúc áo, có vòng tròn đồng tâm bờ vết loét cao phủ nhựa vàng. Phổi bị xuất huyết và tụ huyết. Tim bị xuất huyết ở mỡ vành tim, ở ngoại tâm mạc, gan bị tụ huyết xuất huyết, túi mật có những điểm xuất huyết. Lách có hiện tượng nhồi huyết ở rìa làm cho lách có hình răng cưa, thận có nhiều điểm xuất huyết lấm tấm như đầu ghim ở vỏ thận và tủy thận, bể thận ứ máu hoặc có cục máu, niêm mạc bàng quang bị tụ huyết, xuất huyết. Trong trường hợp bệnh mãn tính thường thấy ở ruột có những vết loét lõm sâu, bờ cao phủ nhựa vàng, phổi có thể bị viêm dính vào lồng ngực. Tuy nhiên, thực tế ở nước ta cho thấy bệnh thường ghép với một số bệnh khác nên triệu chứng và bệnh tích có thay đổi tùy theo ghép với bệnh nào. Mặt khác, do đã tổ chức tiêm phòng vắc xin nhiều năm, nên nhiều trường hợp không phát hiện đầy đủ các bệnh tích điển hình nêu trên. Chương II PHÒNG BỆNH Điều 5. Tuyên truyền phòng, chống bệnh dịch tả lợn 1. Cục Thú y xây dựng nội dung và tổ chức thực hiện chương trình tuyên truyền phòng, chống bệnh dịch tả lợn. Hướng dẫn Chi cục Thú y tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là Chi cục Thú y) triển khai chương trình truyền thông ở địa phương. 2. Uỷ ban nhân dân các cấp chỉ đạo các cơ quan chuyên môn, các tổ chức đoàn thể thực hiện thông tin tuyên truyền tại địa phương theo nội dung tuyên truyền của cơ quan thú y. 3. Các cơ quan thông tin đại chúng, cơ quan chuyên môn và các tổ chức đoàn thể thực hiện tuyên truyền phổ biến kiến thức về bệnh dịch tả lợn, tính chất nguy hiểm của bệnh và các biện pháp phòng chống tới người chăn nuôi, người buôn bán, giết mổ, vận chuyển, tiêu thụ trong từng thôn, xóm, xã, phường và thị trấn. Công tác thông tin tuyên truyền phải thực hiện thường xuyên, liên tục, đầy đủ để giúp người chăn nuôi hiểu đúng, đầy đủ và chủ động thực hiện các biện pháp phòng chống dịch bệnh, bao gồm: a) Áp dụng các biện pháp an toàn sinh học trong chăn nuôi; b) Con giống đảm bảo rõ nguồn gốc, đạt tiêu chuẩn chất lượng; được tiêm phòng đầy đủ vắc xin phòng các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm theo quy định; c) Tuyên truyền để người dân cam kết thực hiện “3 không”: không dấu khi lợn mắc bệnh, không bán chạy lợn bệnh, không vứt lợn chết bừa bãi. d) Tuyên truyền để người chăn nuôi từng bước thay đổi phương thức chăn nuôi, chuyển từ chăn nuôi nhỏ lẻ, phân tán sang chăn nuôi theo hướng quy mô trang trại tập trung, công nghiệp, áp dụng các biện pháp an toàn sinh học. Điều 6. Áp dụng chăn nuôi theo phương pháp an toàn sinh học 1. Người chăn nuôi phải thực hiện các biện pháp chăn nuôi an toàn sinh học như sau: a) Vệ sinh, tiêu độc khử trùng chuồng trại, dụng cụ chăn nuôi thường xuyên: mùa hè hàng ngày cọ rửa chuồng, máng ăn, máng uống. b) Sau khi xuất bán lợn, phải tổng tẩy uế, phun khử trùng tiêu độc chuồng trại, môi trường và để trống chuồng từ 5-7 ngày. c) Lợn mới mua về phải nhốt riêng ít nhất 7 ngày để theo dõi lâm sàng cho đến khi chắc chắn lợn không có bệnh mới được nhập nuôi chung với đàn lợn cũ đang có. d) Chăm sóc nuôi dưỡng tốt, hạn chế khách tham quan. 2. Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm chỉ đạo các ban, ngành hữu quan, tổ chức, cá nhân chăn nuôi lợn tại địa phương thực hiện theo Quyết định số 66/2008/QĐ-BNN ngày 04/6/2008 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về xây dựng vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh. Điều 7. Phòng bệnh bằng vắc xin 1. Chủ vật nuôi phải thực hiện việc tiêm phòng bắt buộc theo Quyết định số 63/2005/QĐ-BNN ngày 13/10/2005 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về tiêm phòng bắt buộc vắc xin cho gia súc, gia cầm. 2. Tiêm phòng bệnh dịch tả lợn phải được thực hiện định kỳ mỗi năm 2 lần vào tháng 3-4 và tháng 9-10. Tiêm phòng bổ sung đối với lợn mới sinh, lợn chưa được tiêm trong thời gian tiêm định kỳ, tiêm nhắc lại đối với lợn hết thời gian miễn dịch. Việc sử dụng vắc xin phải theo hướng dẫn của nhà sản xuất. 3. Tiêm phòng bệnh dịch tả lợn phải thực hiện như sau: a) Đối với lợn con sinh ra từ lợn mẹ đã được tiêm phòng: tiêm cho lợn con từ 35 - 45 ngày tuổi; b) Đối với lợn con sinh ra từ lợn mẹ chưa được tiêm phòng: Có thể tiêm cho lợn con 7 ngày tuổi, sau 3 tuần sau tiêm nhắc lại hoặc tiêm cho lợn con 14 ngày tuổi, sau 2 tuần sau tiêm nhắc lại. c) Đối với lợn nái mang thai: tiêm phòng trong thời gian mang thai từ 30 - 85 ngày mang thai; 4. Các cơ sở chăn nuôi lợn giống, cơ sở chăn nuôi lợn quy mô tập trung (số lượng lợn nuôi từ 200 con trở lên) phải thực hiện giám sát huyết thanh sau tiêm phòng để bảo đảm đàn lợn được tiêm phòng có miễn dịch bảo hộ. Điều 8. Thực hiện chủ động giám sát, phát hiện bệnh 1. Tổ chức, cá nhân chăn nuôi lợn phải thực hiện giám sát lâm sàng đối với đàn lợn để chủ động phát hiện bệnh kịp thời: quan sát, phát hiện những triệu chứng lâm sàng, bệnh tích điển hình của lợn bệnh, lợn chết, những đặc điểm về dịch tễ học. 2. Cơ sở chăn nuôi lợn giống phải thực hiện giám sát sự lưu hành của vi rút dịch tả lợn, như sau: a) Định kỳ kiểm tra huyết thanh để xác định trạng thái mang trùng ở lợn nái và lợn đực giống. b) Khi phát hiện lợn nái và lợn đực giống mang trùng, phải thực hiện giết mổ bắt buộc dưới sự giám sát chặt chẽ của Cơ quan Thú y. Điều 9. Kiểm dịch và kiểm soát vận chuyển 1. Chi cục Thú y thực hiện kiểm dịch lợn tại nơi xuất phát và cấp giấy chứng nhận kiểm dịch theo quy định đối với đàn lợn khỏe mạnh, đã được tiêm phòng vắc xin dịch tả lợn và còn thời gian miễn dịch bảo hộ. 2. Các trạm, chốt kiểm dịch động vật tại các đầu mối giao thông có nhiệm vụ kiểm soát, phát hiện vận chuyển lợn mắc bệnh, lợn từ vùng có dịch và xử lý các trường hợp vi phạm như sau: a) Tiêu huỷ lợn mắc bệnh. b) Buộc cách ly lợn có nguồn gốc từ vùng có dịch trong trường hợp không có giấy chứng nhận kiểm dịch để theo dõi. Nếu lợn sốt, có triệu chứng của bệnh dịch tả lợn thì thực hiện tiêu hủy. c) Buộc chủ hàng thực hiện kiểm dịch đối với lợn khỏe mạnh, không có biểu hiện lâm sàng của bệnh nhưng không có giấy chứng nhận kiểm dịch.
2,016
126,067
d) Đối với lợn có giấy chứng nhận kiểm dịch nơi xuất phát nhưng không hợp lệ thì tạm giữ để chủ hàng bổ sung hồ sơ. đ) Xử phạt nghiêm các trường hợp vi phạm theo quy định của pháp luật. 3. Khi các tỉnh liền kề có dịch, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) quyết định thành lập trạm, chốt kiểm dịch tạm thời tại đầu mối giao thông theo đề nghị của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để kiểm soát việc vận chuyển lợn. 4. Vận chuyển qua biên giới: a) Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh biên giới chỉ đạo các cấp, các ngành tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát, ngăn chặn, xử lý lợn nhập lậu; b) Trạm kiểm dịch biên giới thường xuyên thực hiện khử trùng, tiêu độc mọi phương tiện vận chuyển qua cửa khẩu. 5. Chi cục Thú y phải kiểm soát lợn nhập vào tỉnh và xử lý nghiêm theo quy định đối với các trường hợp vi phạm, cụ thể: lợn nhập vào tỉnh không có giấy kiểm dịch; chưa tiêm phòng vắc xin dịch tả lợn; lợn không rõ nguồn gốc. 6. Tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định về kiểm dịch vận chuyển bị xử phạt vi phạm hành chính và phải chịu mọi chi phí cho việc kiểm dịch, xử lý tiêu huỷ lợn. Chương III CHỐNG DỊCH Điều 10. Khai báo và xử lý đối với ổ dịch đầu tiên 1. Chủ vật nuôi khi phát hiện lợn có triệu chứng lâm sàng của bệnh dịch tả lợn như: sốt cao, bỏ ăn hoặc ăn ít, mắt có ghèn, vùng da mỏng xuất huyết lấm chấm như muỗi đốt thì phải khai báo ngay với cơ quan thú y nơi gần nhất hoặc nhân viên thú y xã hoặc trưởng thôn, ấp; đồng thời cách ly ngay lợn mắc bệnh ra khu vực khác. 2. Khi nhận được thông báo nghi có lợn mắc bệnh dịch tả lợn, cán bộ thú y cơ sở phải báo cáo ngay với Trạm thú y huyện bằng điện thoại, sau đó phải báo cáo bằng văn bản ghi rõ tên, địa chỉ chủ vật nuôi và các nội dung khác có liên quan gửi cho Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn và cơ quan thú y cấp trên trực tiếp. 3. Trạm Thú y huyện: trong vòng 24 giờ sau khi nhận được thông báo của cán bộ thú y cơ sở hoặc chủ vật nuôi, phải cử cán bộ đến kiểm tra, xác minh và hướng dẫn chủ vật nuôi các biện pháp cách ly lợn mắc bệnh, vệ sinh, khử trùng tiêu độc. 4. Trạm Thú y huyện lấy mẫu bệnh phẩm gửi xét nghiệm đối với những con vật đầu tiên mắc bệnh trong phạm vi huyện, đồng thời báo ngay cho cơ quan thú y cấp trên. Kỹ thuật lấy mẫu, bảo quản mẫu bệnh phẩm phải tuân thủ nghiêm ngặt hướng dẫn của Cục Thú y. 5. Trong trường hợp cần thiết, Chi cục Thú y đề xuất với Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Ủy ban nhân dân cấp huyện được ủy quyền ra quyết định tiêu hủy lợn trong ổ dịch mà không cần chờ kết quả xét nghiệm. Điều 11. Chẩn đoán, xét nghiệm bệnh dịch tả lợn: 1. Lấy mẫu chẩn đoán: Yêu cầu lấy bệnh phẩm thích hợp, gửi phòng thí nghiệm để chẩn đoán. Việc chẩn đoán phải được thực hiện nhanh chóng, kịp thời để giúp phòng, chống bệnh có hiệu quả. Phương pháp lấy mẫu bệnh phẩm được quy định như sau: a) Đối với lợn chết: Lấy mẫu tổ chức là các hạch lâm ba, thận, phổi, lách, amidan, lách, .. Kích thước mẫu tổ chức là: 1 × 1 × 0.5 cm. b) Đối với lợn ốm: Trường hợp bệnh chưa được 8 ngày: Lấy máu có chất chống đông (heparine, EDTA) khi con vật sốt cao 41oC-42oC để xét nghiệm vi rút. Trường hợp bệnh đã được trên 8 ngày (lợn chưa tiêm phòng vắc xin dịch tả lợn): Máu đựng trong ống nghiệm khô hoặc xiranh chắt huyết thanh để xét nghiệm kháng thể kháng dịch tả lợn. 2. Bảo quản và gửi mẫu bệnh phẩm: Mẫu cần được gửi đến phòng thí nghiệm càng nhanh, càng tốt, chậm nhất là 03 ngày kể từ lúc lấy mẫu; mẫu được đựng trong lọ (dụng cụ chứa mẫu), bao gói, ghi chép thông tin mẫu, bảo quản ở nhiệt độ 4°C. Gửi mẫu kèm theo phiếu gửi mẫu ghi đầy đủ thông tin. 3. Xét nghiệm, chẩn đoán: a) Chẩn đoán dựa theo quy luật dịch, tính chất dịch tễ, triệu chứng, bệnh tích, chẩn đoán bằng trị liệu, chẩn đoán phân biệt với một số bệnh thường gặp và có khả năng nhầm lẫn với dịch tả lợn như: Đóng dấu lợn, Tụ huyết trùng, Phó thương hàn, Cúm lợn, Nhiệt thán ở lợn, Đậu lợn, Cảm nắng, Trúng độc, Suyễn… b) Để xác định bệnh cần căn cứ vào kết quả xét nghiệm mẫu bệnh phẩm trong phòng thí nghiệm. Một số phương pháp chẩn đoán trong phòng thí nghiệm như: soi kính hiển vi điện tử, tiêm động vật thí nghiệm, phản ứng trung hòa trên thỏ, chẩn đoán bằng kháng thể huỳnh quang, phản ứng kết tủa khuyếch tán trên thạch, phản ứng ngưng kết gián tiếp hồng cầu, ELISA, rRT-PCR. Điều 12. Công bố dịch 1. Khi có đủ điều kiện công bố dịch theo quy định tại Điều 17 của Pháp lệnh Thú y thì Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh ra quyết định công bố dịch đồng thời công bố vùng bị uy hiếp, vùng đệm và áp dụng các biện pháp phòng bệnh theo quy định của pháp luật. 2. Phạm vi công bố dịch được quy định như sau: a) Dịch xuất hiện trên địa bàn xã thì công bố xã có dịch; b) Dịch xuất hiện ở 1/2 số xã trở lên thì công bố dịch toàn huyện; c) Dịch xuất hiện ở 1/2 số huyện trở lên thì công bố dịch toàn tỉnh. Điều 13. Các biện pháp chống dịch 1. Đối với các địa phương lần đầu tiên có dịch tả lợn xuất hiện: a) Khoanh vùng dịch: xã có dịch được xác định là vùng dịch; các xã tiếp giáp với xã có dịch được xác định là vùng bị dịch uy hiếp;. b) Chủ tịch UBND huyện huy động các lực lượng thú y, công an, quản lý thị trường và các cơ quan, tổ chức khác có liên quan lập các trạm kiểm dịch, chốt kiểm dịch ở các trục giao thông chính xung quanh vùng có dịch và vùng bị dịch uy hiếp theo uỷ quyền của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh; c) Chủ tịch UBND cấp xã huy động các lực lượng thú y, công an, thanh niên xung kích, các tổ chức đoàn thể của địa phương tham gia chống dịch. Các biện pháp chống dịch cần tập trung vào những nội dung sau: Giết mổ bắt buộc đối với lợn nghi mắc bệnh dịch tả lợn, bằng cách luộc chín thân thịt và tiêu hủy phủ tạng. Cấm vận chuyển lợn mắc bệnh, sản phẩm chưa qua chế biến có nguồn gốc từ lợn, phân rác thải chăn nuôi ra khỏi vùng dịch, vùng bị dịch uy hiếp trong thời gian có dịch. Đặt biển báo nơi có dịch tả lợn và hạn chế người không liên quan ra, vào vùng dịch; tiêu độc, khử trùng mọi phương tiện ra khỏi vùng có dịch. Tiến hành kiểm tra toàn bộ các cơ sở chăn nuôi trong vùng dịch, vùng bị dịch uy hiếp nhằm phát hiện các trường hợp lợn bị bệnh; trong vòng 1-3 ngày tại phạm vi xã có dịch và các xã liền kề xung quanh cần lập danh sách thống kê các hộ, cơ sở chăn nuôi lợn và các hộ có lợn bị bệnh để giám sát. Khẩn trương tiêm phòng vắc xin dịch tả lợn cho toàn bộ đàn lợn trong vùng dịch. 2. Đối với các địa phương đã từng có dịch tả lợn lưu hành, địa phương có dịch tả lợn lây lan ra diện rộng: a) Đối với những đàn lợn chăn nuôi nhỏ lẻ, không áp dụng đầy đủ các biện pháp an toàn sinh học thì tiến hành giết mổ toàn đàn và xử lý chế biến chín để tiêu thụ tại chỗ có sự giám sát chặt chẽ của cơ quan thú y địa phương. Sau khi giết mổ cần phải thực hiện việc vệ sinh, tổng tẩy uế tiêu độc khử trùng nơi có lợn mắc bệnh, nơi giết mổ. b) Đối với những cơ sở chăn nuôi có quy mô tập trung, theo hình thức công nghiệp, bán công nghiệp, các trang trại lớn có áp dụng được các biện pháp an toàn sinh học, thì xử lý như sau: Tiêu huỷ ngay toàn bộ số lợn mới mắc bệnh, lợn mới chết vì bệnh, lợn bệnh có triệu chứng điển hình của bệnh dịch tả lợn; giết mổ bắt buộc đối với những lợn nuôi cùng ô chuồng với lợn bệnh. Giết mổ tại chỗ những lợn bị bệnh nhẹ (sốt nhẹ, có các biểu hiện lâm sàng về hô hấp) hoặc lợn còn khoẻ mạnh, xử lý chế biến trước khi tiêu thụ nhằm tránh phát tán mầm bệnh. Trường hợp giết mổ nhiều lợn tại một thời điểm, cơ quan thú y địa phương tư vấn với chính quyền cơ sở chỉ định địa điểm giết mổ đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, dễ tiêu độc khử trùng, tránh làm phát tán mầm bệnh, đồng thời cử cán bộ thú y giám sát việc giết mổ. Đối với các trường hợp mang trùng, xử lý giết mổ bắt buộc có giám sát của cơ quan thú y; không tiếp tục khai thác đối với lợn nái, lợn đực mang trùng, đồng thời thực hiện tiêu độc, vệ sinh khử trùng triệt để toàn bộ khu vực có lợn bệnh và các khu vực xung quanh. Đối với những lợn khoẻ mạnh trong cùng đàn mà không giết mổ thì phải được nuôi cách ly triệt để; chăm sóc, bổ sung dinh dưỡng và khoáng chất, các loại vitamin nhằm tăng cường sức đề kháng phòng bệnh. Tổng vệ sinh, tiêu độc khử trùng vùng dịch, nơi có lợn ốm, nơi giết mổ để tránh làm phát tán lây lan mầm bệnh. Khoanh vùng, lập các chốt kiểm dịch, kiểm tra việc vận chuyển buôn bán lợn, sản phẩm của lợn từ vùng có dịch ra ngoài vùng chưa có dịch. c) Đối với các cơ sở chăn nuôi tập trung không có lợn mắc bệnh nhưng nằm trong vùng dịch (thôn, ấp có dịch), mà đảm bảo vệ sinh an toàn sinh học hoặc đã tiêm vắc xin phòng dịch tả lợn còn miễn dịch thì được phép vận chuyển ra khỏi vùng dịch, đến thẳng lò giết mổ được chỉ định trước. Lợn phải được vận chuyển bằng xe chuyên dụng, đảm bảo không làm rơi vãi chất thải (phân, nước tiểu) trên đường đi; không được dừng nghỉ trên đường vận chuyển. Phương tiện vận chuyển phải được vệ sinh, khử trùng tiêu độc kỹ trước khi rời khỏi lò mổ. d) Đối với các cơ sở chăn nuôi lợn giống ở bất cứ quy mô nào: nếu phát hiện có lợn bệnh trong cơ sở phải tổ chức tiêu hủy lợn mắc bệnh nặng, giết mổ bắt buộc đối với những con bệnh nhẹ. Lợn chưa bị bệnh phải được chăm sóc nuôi dưỡng tốt để chuyển sang mục đích nuôi thương phẩm. Không khai thác và sử dụng tinh dịch của lợn đực giống đã bị nhiễm bệnh.
2,046
126,068
đ) Tiêm bao vây xung quanh ổ dịch, sau đó tiêm thẳng vắc xin vào ổ dịch với mục đích nhằm nhanh chóng bao vây và dập tắt ổ dịch, con ốm phát bệnh, con khỏe có miễn dịch. 3. Xử lý đối với các đàn có lợn mắc bệnh, chết: a) Khi dịch còn ở diện hẹp: Tiến hành tiêu hủy ngay số lợn mới mắc bệnh trên cơ sở triệu chứng bệnh tích mà không chờ kết quả xét nghiệm. b) Trường hợp dịch xảy ra diện rộng: nhiều hộ gia đình có lợn bệnh và nhiều lợn mắc bệnh thì tiêu huỷ những lợn bị mắc bệnh nặng, những lợn mắc bệnh nhẹ xử lý như sau: Lợn có trọng lượng < 20 kg phải tiêu hủy bằng cách chôn hoặc đốt. Lợn có trọng lượng > 20 kg phải giết mổ bắt buộc và thịt có thể sử dụng làm thực phẩm sau khi luộc chín. Phủ tạng và các sản phẩm khác phải tiêu huỷ. c) Tiến hành vệ sinh tiêu độc khử trùng chuồng trại, khu vực chăn nuôi, lối ra vào, khu vực tập trung lợn phải tiêu huỷ, khu vực tiêu huỷ hoặc chôn lấp lợn. Những người tham gia quá trình xử lý, tiêu huỷ lợn phải thực hiện việc vệ sinh, tắm rửa để tiêu diệt mầm bệnh, tránh làm phát tán mầm bệnh ra các địa điểm khác. d) Việc tiêu hủy, chôn lấp lợn bệnh cần thực hiện như sau: Làm chết lợn trước khi tiêu huỷ bằng điện hoặc phương pháp khác (nếu có), cho lợn vào bao tải, buộc chặt miệng bao, tập trung một chỗ để phun thuốc sát trùng trước khi vận chuyển đến hố chôn. Hố chôn phải nằm ngay trong vùng dịch, nhưng phải cách nhà dân, giếng nước, khu chuồng nuôi từ 30-100m, có đủ diện tích; nên chọn nơi chôn trong vườn cây (cây ăn quả hoặc lấy gỗ). Hố chôn phải đủ rộng phù hợp với số lợn, chất thải cần chôn. Ví dụ nếu cần chôn 01 tấn lợn (15-30 con lợn) thì hố chôn cần có kích thước là sâu 1,5 - 2m x rộng 1,5 - 2m x dài 1,5 - 2m. Trình tự chôn: Sau khi đào hố, rải một lớp vôi bột xuống đáy hố (1kg/m2), đổ bao chứa xác lợn xuống hố, phun thuốc sát trùng hoặc rắc vôi bột lên trên và lấp đất; phải đảm bảo rằng lớp đất phủ lên xác lợn phải dày ít nhất là 1m. Phun sát trùng khu vực chôn lấp để hoàn tất quá trình tiêu hủy. 4. Biện pháp xử lý đối với các đàn chưa có bệnh, vùng chưa có dịch a) Đối với những đàn lợn chăn nuôi nhỏ lẻ: Khuyến khích việc giết mổ, tiêu thụ tại chỗ đối với những đàn này. Áp dụng các biện pháp chăn nuôi an toàn sinh học và thường xuyên vệ sinh tiêu độc môi trường, khu vực chăn nuôi. b) Đối với những cơ sở chăn nuôi lợn thịt quy mô tập trung: Áp dụng nghiêm ngặt các biện pháp chăn nuôi an toàn sinh học và thường xuyên vệ sinh tiêu độc môi trường, khu vực chăn nuôi. Tăng cường chăm sóc, nuôi dưỡng, nâng cao sức đề kháng cho lợn. Những cơ sở đảm bảo điều kiện vệ sinh thú y, có áp dụng các biện pháp an toàn sinh học, đã tiêm vắc xin phòng bệnh dịch tả lợn và còn miễn dịch thì được phép vận chuyển ra khỏi vùng dịch, đến thẳng lò giết mổ được chỉ định trước để giết mổ. Lợn phải được vận chuyển bằng xe chuyên dụng, đảm bảo không làm rơi vãi chất thải (phân, nước tiểu) trên đường đi; không được dừng nghỉ trên đường vận chuyển. Phương tiện vận chuyển phải được vệ sinh, khử trùng tiêu độc kỹ trước khi rời khỏi cơ sở chăn nuôi và từ lò giết mổ. c) Đối với các cơ sở chăn nuôi lợn nái, lợn đức giống: Trong bất kỳ trường hợp nào, không được phép vận chuyển lợn giống ra khỏi cơ sở chăn nuôi, vùng đang có bệnh dịch tả lợn lưu hành và đang gây thành dịch. Cần thực hiện theo dõi, giám sát chặt chẽ đàn lợn cho đến khi có quyết định công bố hết dịch trên địa bàn mới được phép vận chuyển đi địa phương khác; tăng cường chăm sóc, nuôi dưỡng cho đàn lợn. Điều 14. Công bố hết dịch và chăn nuôi trở lại ở các cơ sở đã có dịch xảy ra 1. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh ra quyết định công bố hết dịch khi có đủ các điều kiện sau đây: a) Tất cả lợn trong diện phải tiêm phòng thuộc vùng dịch, vùng bị dịch uy hiếp đã được tiêm vắc xin phòng bệnh dịch tả lợn và đã có miễn dịch; b) Đã qua 21 ngày kể từ ngày con lợn cuối cùng bị chết, bị giết mổ bắt buộc hoặc bị tiêu hủy, không có con lợn nào khác bị mắc bệnh hoặc bị chết vì bệnh dịch tả lợn; c) Đã thực hiện vệ sinh, khử trùng tiêu độc 2 lần/tuần liên tục trong 2 tuần đối với hộ chăn nuôi, cơ sở chăn nuôi đã bị dịch, vùng có dịch. d) Chi cục Thú y kiểm tra xác nhận đã đủ điều kiện công bố hết dịch theo quy định tại các điểm a, b, c khoản 1 Điều này và có văn bản đề nghị công bố hết dịch. 2. Điều kiện chăn nuôi trở lại: a) Đã thực hiện vệ sinh, khử trùng, tiêu độc. b) Để trống chuồng trong thời gian tối thiểu là 21 ngày. Trước khi nuôi trở lại, cơ sở chăn nuôi phải được vệ sinh, phun thuốc tiêu độc khử trùng trước khi nuôi. c) Lợn đưa vào nuôi trở lại phải biết rõ nguồn gốc, đã được tiêm vắc xin phòng các bệnh truyền nhiễm của lợn theo quy định. d) Sau khi nuôi trở lại, cần phải giám sát chặt chẽ, liên tục trong vòng 40 ngày (theo quy trình giám sát của OIE) để đề phòng mầm bệnh tái xuất hiện và gây bệnh trở lại. Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 15. Trách nhiệm của cơ quan nhà nước ở Trung ương 1. Trách nhiệm của Cục Thú y a) Xây dựng Chương trình quốc gia về phòng, chống bệnh dịch tả lợn, để Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt; tổ chức, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Chương trình ở các địa phương. b) Tổ chức, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch giám sát bệnh dịch tả lợn ở các địa phương; c) Tổ chức thanh tra, kiểm tra trên phạm vi toàn quốc về công tác phòng, chống bệnh dịch tả lợn. Điều 16. Trách nhiệm của cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân ở địa phương 1. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân tỉnh cấp tỉnh a) Chỉ đạo ngành thú y, các cấp, các ngành có liên quan xây dựng Chương trình phòng, chống bệnh và xây dựng vùng, cơ sở an toàn bệnh dịch tả lợn tại địa phương; b) Củng cố, tăng cường cho hệ thống thú y cấp tỉnh, cấp huyện, đặc biệt là mạng lưới thú y xã, phường có đủ về số lượng và đảm bảo chất lượng, được trang bị đầy đủ phương tiện, trang thiết bị để thực thi nhiệm vụ. Các địa phương chưa có mạng lưới thú y xã, phường thì thực hiện Công văn số 1569/TTg - NN ngày 19/11/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc thực hiện chế độ phụ cấp cho thú y xã, phường, Thông tư liên Bộ số 61/2008/TTLT-BNN-BNV ngày 15/5/2008 liên tịch giữa Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện và nhiệm vụ quản lý nhà nước của Uỷ ban nhân dân cấp xã về nông nghiệp và phát triển nông thôn; c) Chỉ đạo các sở, ngành, cơ quan chuyên môn và các tổ chức đoàn thể tại địa phương thường xuyên triển khai công tác thông tin tuyên truyền phòng chống bệnh dịch tả lợn; d) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh công bố dịch, công bố hết dịch dịch tả lợn trên địa bàn của tỉnh theo quy định; quyết định tiêu hủy lợn mắc bệnh dịch tả lợn hoặc ủy quyền cho Ủy ban nhân dân cấp huyện ra quyết định tiêu hủy. 2. Trách nhiệm của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn a) Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc xây dựng chương trình phòng, chống bệnh dịch tả lợn của tỉnh và kế hoạch hàng năm trên cơ sở Chương trình phòng, chống bệnh dịch tả lợn cấp quốc gia; b) Chỉ đạo Chi cục Thú y xác định vùng dịch, vùng bị dịch uy hiếp, vùng có nguy cơ cao với bệnh dịch tả lợn; c) Tổ chức thực hiện và kiểm tra công tác phòng chống bệnh dịch tả lợn của tỉnh. 3. Trách nhiệm của Chi cục Thú y a) Trực tiếp chỉ đạo, tổ chức triển khai và kiểm tra công tác phòng, chống bệnh dịch tả lợn trên địa bàn tỉnh, thành phố; b) Hướng dẫn chuyên môn về các biện pháp phòng chống bệnh, tổ chức triển khai giám sát dịch bệnh dịch tả lợn, thực hiện chế độ báo cáo đột xuất khi có dịch xảy ra, báo cáo về công tác phòng, chống bệnh dịch tả lợn về Cục Thú y một năm 2 lần vào 30/6 và 30/12 hàng năm về các nội dung tổng đàn lợn, kết quả tiêm phòng, tình hình bệnh dịch tả lợn (nếu có), công tác giám sát bệnh dịch tả lợn; c) Tham mưu, đề xuất với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, chủ động phối hợp với Cơ quan Thú y vùng, Trung tâm Chẩn đoán Thú y Trung ương thuộc Cục Thú y xây dựng chương trình giám sát dịch đối với đàn lợn giống, đặc biệt tại các vùng chăn nuôi tập trung, quy mô lớn hoặc các gia trại, trang trại chăn nuôi tập trung, khu vực có nguy cơ cao, có ổ dịch cũ; d) Tham mưu cho Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn lập dự trù kinh phí quản lý giám sát công tác phòng, chống dịch bệnh tả lợn tại địa phương, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. 4. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện a) Thành lập Ban chỉ đạo phòng chống dịch bệnh cấp huyện. Trưởng Ban do Chủ tịch hoặc Phó chủ tịch Uỷ ban nhân dân. Phó trưởng ban do lãnh đạo Phòng Nông nghiệp hoặc Phòng Kinh tế, Trạm Thú y huyện; b) Thành lập đội chuyên trách phòng chống bệnh dịch tả lợn (kinh phí lấy từ ngân sách phòng, chống dịch của địa phương); c) Phối hợp với Chi cục Thú y chỉ đạo các Trạm Thú y huyện, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện các biện pháp phòng, chống bệnh dịch tả lợn trên địa bàn huyện; d) Huy động lực lượng phục vụ công tác phòng chống bệnh, đặc biệt công tác tiêm phòng, tiêu hủy, xử lý lợn mắc bệnh; đ) Cấp ngân sách địa phương cho công tác phòng chống dịch của huyện. 5. Trách nhiệm của Phòng Nông nghiệp hoặc Phòng Kinh tế, Trạm Thú y a) Trực tiếp tổ chức thực hiện công tác phòng chống bệnh dịch tả lợn tại huyện; b) Hướng dẫn kỹ thuật các biện pháp phòng chống đến tận xã, thôn; c) Báo cáo kịp thời nhu cầu về kinh phí, vật tư hóa chất, vắc xin, lao động, cho Ủy ban nhân dân huyện và Chi cục Thú y.
2,064
126,069
d) Hàng tháng báo cáo công tác phòng, chống bệnh dịch tả lợn về Chi Cục Thú y với các nội dung: số lợn, kết quả tiêm phòng, tình hình bệnh dịch tả lợn (nếu có) của các huyện. 6. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã a) Thành lập Ban chỉ đạo phòng chống dịch bệnh cấp xã do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân làm Trưởng ban với sự tham gia của cấp ủy Đảng, chính quyền, đoàn thể và cán bộ thú y; b) Bố trí tổ chuyên môn để hướng dẫn kỹ thuật, thường trực và tổng hợp tình hình dịch bệnh, kết quả tiêm phòng; c) Chỉ đạo trưởng thôn trực tiếp kiểm tra, giám sát tình hình dịch bệnh; phối hợp với các tổ chức đoàn thể quần chúng (Đoàn Thanh niên, Hội Phụ nữ, Hội Nông dân, Hội Cựu chiến binh và các tổ chức đoàn thể khác) vận động nhân dân giám sát và thực hiện các biện pháp phòng chống dịch. Mỗi thôn tổ chức ký cam kết thực hiện “3 không”; Thành lập đội xung kích chống dịch, gồm: dân quân tự vệ, thanh niên, cán bộ thú y, công an để tiêu hủy, xử lý lợn bị bệnh, vệ sinh tiêu độc khử trùng, giám sát người ra vào ổ dịch, trực gác tại các chốt kiểm dịch động vật. b) Nhân viên thú y xã Giám sát phát hiện bệnh dịch tả lợn đến tận hộ chăn nuôi, cơ sở chăn nuôi trên địa bàn xã và báo cáo kịp thời cho Ủy ban nhân dân xã và Trạm Thú y huyện; Trực tiếp tham gia công tác phòng chống bệnh, trực tiếp tiêm phòng vắc xin; Trực tiếp tham gia trong giám sát kinh phí hỗ trợ phòng chống bệnh dịch tả lợn. Điều 17. Trách nhiệm của chủ vật nuôi 1. Đảm bảo điều kiện chăn nuôi về địa điểm, chuồng trại, con giống, thức ăn, nước uống, vệ sinh, xử lý chất thải theo quy định của pháp luật về thú y. 2. Khi nghi ngờ lợn mắc bệnh phải báo ngay cho nhân viên thú y hoặc Trưởng thôn. 3. Chấp hành nghiêm chỉnh các biện pháp phòng chống bệnh dịch tả lợn theo thông tư này. Điều 18. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký; Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc hoặc cần bổ sung, sửa đổi, đề nghị báo cáo về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để nghiên cứu, giải quyết./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT CHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT NĂM 2011 CỦA BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG BỘ TRƯỞNG BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Căn cứ Nghị định số 24/2009/NĐ-CP ngày 05/3/2009 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Căn cứ Nghị định số 187/2007/NĐ-CP ngày 25/12/2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp chế, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Phê duyệt “Chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật năm 2011 của Bộ Thông tin và Truyền thông” gồm các nội dung cụ thể sau: 1. Xây dựng và ban hành 54 Thông tư của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông và 01 Thông tư Liên tịch (Phụ lục I). 2. Phối hợp xây dựng văn bản quy phạm pháp luật với các Bộ Ngành có liên quan gồm 06 Thông tư (Phụ lục II). 3. Đơn vị được giao chủ trì soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật phải đảm bảo về chất lượng, tiến độ và thời gian xây dựng văn bản. 4. Hàng quý, đơn vị được giao chủ trì soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật có trách nhiệm thông báo tiến độ thực hiện cho Vụ Pháp chế để tổng hợp, báo cáo Bộ trưởng. 5. Kinh phí xây dựng văn bản quy phạm pháp luật thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH GIAO DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2011 (LẦN 1) BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính phủ sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/1/2008; Căn cứ Quyết định số 09/2008/QĐ-BNN-TC ngày 28/01/2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Vụ Tài chính; Căn cứ Quyết định số 108/QĐ-BNN-TC ngày 20/01/2011 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc giao dự toán thu, chi NSNN năm 2011 (lần 1); Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Giao dự toán chi ngân sách nhà nước năm 2011 (lần 1) cho: Văn phòng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Chi tiết theo biểu đính kèm) Điều 2. Căn cứ dự toán chi ngân sách năm 2011 được giao, Thủ trưởng đơn vị tổ chức thực hiện theo đúng quy định của Luật NSNN và các văn bản hướng dẫn thực hiện. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tài chính, Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DỰ TOÁN THU, CHI NSNN NĂM 2011 (Kèm theo Quyết định số 113/QĐ-BNN-TC ngày 24 tháng 01 năm 2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) Đơn vị: Văn phòng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Mã số sử dụng ngân sách: 1053631 tại Kho bạc Nhà nước Ba Đình ĐVT: 1.000 đồng <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ 01 Đơn vị: Văn phòng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ĐVT: 1.000 đồng <jsontable name="bang_3"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ 02 Đơn vị: Văn phòng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ĐVT: 1.000 đồng <jsontable name="bang_4"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH GIAO DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2011 (LẦN 1) BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính phủ sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008; Căn cứ Quyết định số 09/2008/QĐ-BNN-TC ngày 28/01/2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Vụ Tài chính; Căn cứ Quyết định số 108/QĐ-BNN-TC ngày 20/01/2011 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc giao dự toán thu, chi NSNN năm 2011 (lần 1); Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Giao dự toán chi ngân sách nhà nước năm 2011 (lần 1) cho: Văn phòng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Chi tiết theo biểu đính kèm). Điều 2. Căn cứ dự toán chi ngân sách năm 2011 được giao, Thủ trưởng đơn vị tổ chức thực hiện theo đúng quy định của Luật NSNN và các văn bản hướng dẫn thực hiện. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tài chính, Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DỰ TOÁN THU, CHI NSNN NĂM 2011 (Kèm theo Quyết định số 112/QĐ-BNN-TC ngày 24 tháng 01 năm 2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) Đơn vị: Văn phòng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Mã số sử dụng ngân sách: 1053631 tại Sở giao dịch Kho bạc Nhà nước Trung ương ĐVT: 1.000 đồng <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Ghi chú: Kinh phí không thực hiện tự chủ loại 460 – 463 (QLHCNN): 13.000 triệu đồng, bao gồm: - Đóng niên liễm: 6.000.000 - Đoàn ra: 4.500.000 - Hợp tác Châu Phi: 2.500.000. QUYẾT ĐỊNH VỀ DUYỆT ĐỒ ÁN QUY HOẠCH CHI TIẾT XÂY DỰNG TỶ LỆ 1/2000 KHU GIÁO DỤC-ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC TẠI PHƯỜNG LONG PHƯỚC, QUẬN 9 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật xây dựng số 16/2003/QH11 được Quốc hội thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2005 của Chính phủ về quy hoạch xây dựng đô thị; Căn cứ Thông tư số 07/2008/TT-BXD ngày 07 tháng 4 năm 2008 của Bộ xây dựng hướng dẫn lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch xây dựng; Căn cứ Quyết định số 2729/QĐ-UBND ngày 03 tháng 6 năm 2009 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh về duyệt Nhiệm vụ quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 Khu giáo dục đào tạo đại học, phường Long Phước, quận 9; Xét Tờ trình số 2606/TTr-SQHKT ngày 21 tháng 9 năm 2010 của Sở Quy hoạch-Kiến trúc; gửi đến ngày 10 tháng 01 năm 2011 kèm nội dung đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 Khu giáo dục đào tạo đại học tại phường Long Phước, quận 9 do Viện quy hoạch xây dựng thuộc Viện Nghiên cứu phát triển thành phố Hồ Chí Minh lập, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng tỉ lệ 1/2000 (phần quy hoạch sử dụng đất và giao thông) Khu giáo dục đào tạo đại học tại phường Long Phước, quận 9 với các nội dung chính như sau: (đính kèm hồ sơ quy hoạch chi tiết). 1. Vị trí và quy mô quy hoạch: - Đông giáp : đường Long Phước. - Tây giáp : sông Tắc. - Nam giáp : tuyến cao tốc TP. Hồ Chí Minh-Long Thành-Dầu Giây. - Bắc giáp : khu phức hợp và dự án tái định cư trường đại học kinh tế. Quy mô nghiên cứu quy hoạch: 172,92 ha. 2. Tính chất, chức năng: Là một tổ hợp kiến trúc đa chức năng: học tập - nghiên cứu - sản xuất, thực hành-sinh hoạt-nghỉ ngơi-văn hóa và dịch vụ thể dục thể thao. Xác định là một đô thị đặc thù (sinh viên, cư dân và các quan hệ xã hội) Xác định có ảnh hưởng tương hỗ với cụm đô thị xung quanh. Từ các tính chất trên, cơ cấu quy hoạch chính của đồ án cụ thể như sau: + Khu các trường đại học, bao gồm các khu hành chính hiệu bộ, khu giảng dạy-học tập, khu nghiên cứu khoa học, khu thực hành thực nghiêm, khu liên kết đào tạo và khu dự trữ phát triển. + Khu công viên tập trung, thể dục thể thao. + Khu sử dụng hỗn hợp cho khu đại học, bao gồm thương mại dịch vụ, ký túc xá và nhà công vụ.
2,082
126,070
3. Quy hoạch sử dụng đất: Khu vực quy hoạch có tính chất là khu phức hợp đô thị đại học tập trung. Chức năng chính là giảng dạy, đào tạo đại học. 3.1. Cơ cấu quỹ đất theo phương án chọn và giải pháp phân bố: Cơ cấu quy hoạch được chọn dựa trên cơ sở tổ chức 6 (sáu) khu trường đại học và 1 khu chức năng đô thị, với quy mô diện tích lần lượt là: + Khu số 1: dự kiến là Trường Đại học Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh, có quy mô 50,0 ha. Có vị trí giới hạn: phía Đông giáp khu số 2 và khu ký túc xá-công vụ, phía Tây giáp sông Tắc, phía Nam giáp tuyến giao thông đối ngoại (đường Long Phước 5) lộ giới 30m, phía Bắc khu phức hợp và dự án tái định cư trường đại học kinh tế. Khu vực được tổ chức giao thông đối xứng và các khu chức năng riêng biệt, bao gồm khu đào tạo, giảng dạy, khu trung tâm quản lý, dịch vụ và khu công viên - tập luyện thể thao. + Khu số 2: dự kiến là Trường Đào tạo cán bộ ngành giáo dục thành phố quy mô 5,0 ha. Có vị trí giới hạn: phía Đông giáp đường Long Phước, phía Tây giáp trường đại học Kinh tế (khu 1), phía Nam giáp công viên cây xanh và khu ký túc xá-công vụ, phía Bắc giáp khu phức hợp và dự án tái định cư trường đại học kinh tế. + Khu số 3: dự kiến là Trường Đại học Luật thành phố Hồ Chí Minh, quy mô khoảng 29,96 ha. Có vị trí giới hạn: phía Đông giáp khu ký túc xá-công vụ, phía Tây giáp sông Tắc, phía Nam giáp tuyến giao thông trục chính (đường N3) lộ giới 20m và khu số 4, phía Bắc giáp tuyến giao thông đối ngoại (đường Long Phước 5) lộ giới 30m và trường Đại học Kinh tế. Khu vực được tổ chức giao thông theo mô hình ô cờ, cải tạo và giữ lại tuyến rạch hiện hữu phía Bắc nhằm kết hợp khu công viên - tập luyện thể thao. Khu số 3 này cũng bao gồm các chức năng cơ bản như khu đào tạo, giảng dạy, khu trung tâm quản lý, dịch vụ. + Khu số 4: dự kiến là Trường Đại học Nguyễn Tất Thành, quy mô 13,69 ha. Có vị trí giới hạn: phía Đông giáp khu quy hoạch đất sử dụng hổn hợp khu vực, phía Tây giáp sông Tắc, phía Nam giáp đường D3 lộ giới 20m và khu số 5, số 6, phía Bắc giáp tuyến giao thông (đường N3) lộ giới 20m và khu số 3. Khu số 4 này cũng bao gồm các chức năng cơ bản như khu đào tạo, giảng dạy, khu trung tâm quản lý, dịch vụ. + Khu số 5: dự kiến là Trường Đại học Tài chính Marketing, quy mô 19,51 ha. Có vị trí giới hạn: phía Đông giáp một phần khu quy hoạch đất sử dụng hổn hợp khu vực, phía Tây giáp khu số 6, phía Nam giáp mãng cây xanh cách ly tuyến cao tốc thành phố Hồ Chí Minh - Long Thành - Dầu Giây, phía Bắc giáp khu 4. Khu số 5 này cũng bao gồm các chức năng cơ bản như khu đào tạo, giảng dạy, khu trung tâm quản lý, dịch vụ. + Khu số 6: dự kiến là Trường Đại học Tài chính Hải quan, quy mô 16,48 ha. Có vị trí giới hạn: phía Đông giáp khu 5, phía Tây giáp sông Tắc, phía Nam giáp mãng cây xanh cách ly tuyến cao tốc thành phố Hồ Chí Minh - Long Thành - Dầu Giây, phía Bắc giáp công viên - thể dục thể thao tập trung và khu số 4. Khu số 6 này cũng bao gồm các chức năng cơ bản như khu đào tạo, giảng dạy, khu trung tâm quản lý, dịch vụ. + Khu số 7: khu ký túc xá, công vụ phục vụ cụm đại học, quy mô 17,0514 ha. Có vị trí giới hạn: phía Đông giáp đường Long Phước, phía Tây giáp cụm các trường đại học, phía Nam giáp khu đất sử dụng hỗn hợp (dành cho khu vực đô thị xung quanh), phía Bắc giáp khu 2 (trường đào tạo cán bộ ngành giáo dục thành phố). Khu số 7 này bao gồm các chức năng công cộng phục vụ cụm các trường đại học: thương mại dịch vụ, ký túc xá, nhà công vụ…. Trên cơ sở bố cục như trên, căn cứ định hướng quy hoạch chung của phường Long Phước, tổ chức một cách hợp lý hệ thống giao thông nối kết với các khu chức năng xung quanh. BẢNG CÂN BẰNG ĐẤT TOÀN KHU Quy mô sinh viên dự kiến: 32.000 <jsontable name="bang_1"> </jsontable> 3.2. Các thông số chỉ tiêu KTKT khu vực: a) Đất khu giáo dục - đào tạo (các trường đại học độc lập về cơ sở đào tạo): + Đất khu hiệu bộ - hành chính - quản lý chung: - Mật độ xây dựng: 30 - 35% - Tầng cao: 2 - 4 tầng - Hệ số sử dụng đất: 0,7 - 1,2 lần + Đất khu học tập: - Chủng loại: các khoa, lớp học, thí nghiệm thực hành, giảng đường chung, liên khoa, nhà ăn, căn tin, thư viện (nhỏ) - Mật độ xây dựng: 30 - 35% - Tầng cao: 2 - 6 tầng - Hệ số sử dụng đất: 0,7 - 1,8 lần + Đất khu các trung tâm: - Chủng loại: các trung tâm hội nghị, hội thảo, trung tâm thư viện, lưu trữ, dữ liệu (thư viện điện tử), các toà nhà thông minh, văn phòng. - Mật độ xây dựng: 30 - 35% - Tầng cao: 2 - 6 tầng - Hệ số sử dụng đất: 0,7 - 1,8 lần + Đất cơ sở nghiên cứu khoa học: - Chủng loại: các phòng thí nghiệm chuyên đề, cơ sở thực hành thí nghiệm, dịch vụ khoa học công nghệ và chuyển giao. - Mật độ xây dựng: 30 - 35% - Tầng cao: 2 - 6 tầng - Hệ số sử dụng đất: 0,7 - 1,8 lần b) Đất khu công viên tập trung và thể dục thể thao: Khu cây xanh - thể dục thể thao bố trí tập trung tại đầu mối giao thông chính của các trường nhằm tạo nên các vùng đệm lưu thông hợp lý và đảm bảo yếu tố cảnh quan và môi trường. Khu vực này bao gồm các chủng loại: sân vận động tiêu chuẩn có khán đài, các sân thể thao thi đấu, bể bơi, nhà thi đấu có mái che (tương ứng quy mô mỗi trường). c) Đất khu ký tuc xá và công vụ: (Do chưa có số liệu tính toán nhu cầu phục vụ sinh viên của các trường, khi triển khai thực hiện quy hoạch khu này nếu có phát sinh nhu cầu khác với chỉ tiêu tạm tính dưới đây các trường phải báo cáo đề xuất Ủy ban nhân dân Thành phố chấp thuận cụ thể) - Chủng loại: ký túc xá, chung cư - nhà công vụ, thương mại dịch vụ cấp 1,2. - Mật độ xây dựng: 30 - 35% - Tầng cao: 2 - 6 tầng - Hệ số sử dụng đất: 0,7 - 1,8 lần. 4. Quy hoạch giao thông: Sông Tắc sử dụng là đường giao thông thủy khu vực hổ trợ triển khai xây dựng dự án và cải tạo các tuyến rạch hiện hữu để có thể nâng cao khả năng tiêu thoát nước cho khu vực. Trên cơ sở tuyến cao tốc thành phố Hồ Chí Minh-Long Thành-Dầu Giây (lộ giới quy hoạch 120m), tuyến đường hiện hữu Long Phước, bố trí các tuyến giao thông khu vực chủ đạo nối kết vào các trường đại học của khu vực. Đồng thời kết nối với các khu chức năng đô thị khác xung quanh. Giao thông đối nội được tổ chức theo dạng ô cờ khoảng cách giữa các diểm giao nhau từ 200 - 300 m. Tổ chức các bãi đậu xe tại các vị trí đầu mối giao thông ven đường Long Phước, ven tuyến cao tốc thành phố Hồ Chí Minh - Long Thành. Bán kính quay xe tại các ngã giao nhau R = 8 - 15 m tùy theo tính chất của các tuyến đường giao nhau. Lộ giới các trục đường cụ thể như sau: - Đường Long Phước 2, đường vào khu đại học, đường D3, đường N3 lộ giới 20m (lề đường + lòng đường + lề đường): 4,5m + 11m + 4,5m. - Đường Long Phước 5, đường dọc sông Tắc Nam 1, đường D2 lộ giới 30m (lề đường + lòng đường + lề đường): 6m + 18m + 6m. - Đường D2A, đường D2B lộ giới 50m (lề đường + lòng đường + lề đường): 3m + 44m + 3m. 5. Một số lưu ý khi thực hiện quy hoạch: - Đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 (phần quy hoạch sử dụng đất và giao thông) Khu giáo dực đào tạo Phường Long Phước tạo cơ sở cho các trường xác định chức năng từng khu, định hướng quy mô sử dụng đất để tiến hành lập kế hoạch vốn đầu tư và lập thủ tục sử dụng đất. Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật của đồ án chưa được hoàn tất để trình cấp thẩm quyền phê duyệt, Ủy ban nhân dân Quận 9 phải hoàn tất hồ sơ này sau khi quy hoạch sử dụng đất và giao thông được duyệt. - Ranh quy hoạch giáp phía Bắc, Đông và Nam giáp với các khu quy hoạch liền kề, cụ thể: Bắc giáp khu phức hợp và dự án tái định cư trường đại học kinh tế; Đông giáp đường Long Phước; Nam giáp tuyến cao tốc thành phố Hồ Chí Minh-Long Thành-Dầu Giây. Các ranh này phải được xác định cụ thể khi các dự án liền kề triển khai khớp nối quy hoạch toàn vùng và được cấp thẩm quyền phê duyệt. Điều 2. Trên cơ sở nội dung quy hoạch chi tiết xây dựng tỉ lệ 1/2000 Khu giáo dục đào tạo đại học tại phường Long Phước, quận 9 được duyệt, giao Ủy ban nhân dân quận 9 phối hợp các Sở - ban - ngành thành phố lập điều lệ quản lý xây dựng theo quy hoạch; phối hợp với các trường đã được thuận chủ trương tiến hành triển khai thực hiện đầu tư theo quy định. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Viện trưởng Viện Nghiên cứu Phát triển thành phố, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Sở Giao thông vận tải, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận 9 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH GIAO DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2011 (LẦN 1) BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/1/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Nghị định 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính phủ sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008; Căn cứ Quyết định số 09/2008/QĐ-BNN ngày 28/01/2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Vụ Tài chính; Căn cứ Quyết định số 108/QĐ-BNN-TC ngày 20 tháng 01 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc giao dự toán thu, chi NSNN năm 2010 (lần 1); Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài chính,
2,125
126,071
QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Giao dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2011 (lần 1) cho: Cục Chăn nuôi - (Chi tiết theo biểu đính kèm). Điều 2. Căn cứ dự toán chi ngân sách năm 2011 được giao, Thủ trưởng đơn vị giao dự toán cho các đơn vị trực thuộc và tổ chức thực hiện theo đúng quy định của Luật NSNN và các văn bản hướng dẫn thực hiện. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tài chính, Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DỰ TOÁN THU, CHI NSNN NĂM 2011 (Kèm theo Quyết định số 107/QĐ-BNN-TC ngày 24 tháng 01 năm 2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) Đơn vị: Cục Chăn nuôi Mã số sử dụng ngân sách: 1076608 tại Kho bạc Nhà nước Ba Đình ĐVT: 1.000 đồng <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ 01 Đơn vị: Cục Chăn nuôi ĐVT: 1.000 đồng <jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC GIAO DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2011 (LẦN 1) BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/1/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính phủ về việc sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ; Căn cứ Quyết định số 09/2008/QĐ-BNN-TC ngày 28/01/2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Vụ Tài chính; Căn cứ Quyết định số 108/QĐ-BNN-TC ngày 20/01/2011 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn v/v giao dự toán NSNN năm 2011 (lần 1) cho các đơn vị dự toán trực thuộc Bộ; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Giao dự toán thu, chi NSNN năm 2011 (lần 1) cho: Viện Chăn nuôi (chi tiết theo biểu đính kèm). Điều 2. Căn cứ dự toán chi ngân sách năm 2011 được giao, Thủ trưởng các đơn vị tổ chức thực hiện theo đúng quy định của Luật NSNN và các văn bản hướng dẫn thực hiện. Thủ trưởng đơn vị dự toán cấp II giao dự toán NSNN cho các đơn vị dự toán cấp III trực thuộc. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tài chính, Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC 02 DỰ TOÁN THU, CHI NSNN NĂM 2011 (Kèm theo Quyết định số 102/QĐ-BNN-TC ngày 24 tháng 01 năm 2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) Đơn vị: Viện Chăn nuôi Mã số sử dụng ngân sách: 1052533 ĐVT: 1.000 đồng <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Ghi chú: - Kinh phí thực hiện nhiệm vụ KHCN (mục 1.1) được giao kinh phí không khoán, sẽ được điều chỉnh kinh phí khoán khi có hướng dẫn bổ sung. Không bao gồm vốn đối ứng - Vụ KHCN-MT thông báo chi tiết từng nhiệm vụ đối với kinh phí thực hiện nhiệm vụ KHCN - Kinh phí không thường xuyên loại (mục 1.3): chi tiết xây dựng nhỏ, sửa chữa, mua sắm TSCĐ thực hiện theo phê duyệt của Vụ KHCN-MT. QUYẾT ĐỊNH GIAO DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2011 (LẦN 1) BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/1/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Nghị định 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính phủ sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008; Căn cứ Quyết định số 09/2008/QĐ-BNN ngày 28/01/2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Vụ Tài chính; Căn cứ Quyết định số 108/QĐ-BNN-TC ngày 20 tháng 01 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc giao dự toán thu, chi NSNN năm 2010 (lần 1); Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Giao dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2011 (lần 1) cho: Cục Trồng trọt (Chi tiết theo biểu đính kèm). Điều 2. Căn cứ dự toán chi ngân sách năm 2011 được giao, Thủ trưởng đơn vị giao dự toán cho các đơn vị trực thuộc và tổ chức thực hiện theo đúng quy định của Luật NSNN và các văn bản hướng dẫn thực hiện. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tài chính, Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DỰ TOÁN THU, CHI NSNN NĂM 2011 (Kèm theo Quyết định số 106/QĐ-BNN-TC ngày 24 tháng 01 năm 2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) Đơn vị: Cục Trồng trọt Mã số sử dụng ngân sách: 1030252 tại Kho bạc Nhà nước Ba Đình ĐVT: 1.000 đồng <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ 01 Đơn vị: Cục Trồng trọt ĐVT: 1.000 đồng <jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC GIAO DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2011 (LẦN 1) BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/1/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính phủ về việc sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ; Căn cứ Quyết định số 09/2008/QĐ-BNN-TC ngày 28/01/2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Vụ Tài chính; Căn cứ Quyết định số 108/QĐ-BNN-TC ngày 20/01/2011 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn v/v giao dự toán NSNN năm 2011 (lần 1) cho các đơn vị dự toán trực thuộc Bộ; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Giao dự toán thu, chi NSNN năm 2011 (lần 1) cho: Bệnh viện Nông nghiệp (chi tiết theo biểu đính kèm). Điều 2. Căn cứ dự toán chi ngân sách năm 2011 được giao, Thủ trưởng các đơn vị tổ chức thực hiện theo đúng quy định của Luật NSNN và các văn bản hướng dẫn thực hiện. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tài chính, Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DỰ TOÁN THU, CHI NSNN NĂM 2011 (Kèm theo Quyết định số 95/QĐ-BNN-TC ngày 24 tháng 01 năm 2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) Đơn vị: Bệnh viện Nông nghiệp Mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách: 1053836 Kho bạc nhà nước: Thanh Trì - Hà Nội ĐVT: 1.000 đồng <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Ghi chú: Kinh phí không thường xuyên (Loại 520-521): Bao gồm 970 triệu kinh phí xử lý rác thải QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC GIAO DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2011 (LẦN 1) BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/1/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính phủ về việc sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ; Căn cứ Quyết định số 09/2008/QĐ-BNN-TC ngày 28/01/2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Vụ Tài chính; Căn cứ Quyết định số 108/QĐ-BNN-TC ngày 20/01/2011 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn v/v giao dự toán NSNN năm 2011 (lần 1) cho các đơn vị dự toán trực thuộc Bộ; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Giao dự toán thu, chi NSNN năm 2011 (lần 1) cho: Bệnh viện 331 (chi tiết theo biểu đính kèm). Điều 2. Căn cứ dự toán chi ngân sách năm 2011 được giao, Thủ trưởng các đơn vị tổ chức thực hiện theo đúng quy định của Luật NSNN và các văn bản hướng dẫn thực hiện. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tài chính, Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DỰ TOÁN THU, CHI NSNN NĂM 2011 (Kèm theo Quyết định số 94/QĐ-BNN-TC ngày 24 tháng 01 năm 2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) Đơn vị: Bệnh viện 331 Mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách: 1052487 Kho bạc nhà nước: TP Pleiku - Gialai ĐVT: 1.000 đồng <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Ghi chú: Kinh phí Không thường xuyên (Loại 520-521): Bao gồm 300 triệu kinh phí xử lý rác thải THÔNG TƯ HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN NGHỊ ĐỊNH SỐ 42/2010/NĐ-CP NGÀY 15 THÁNG 4 NĂM 2010 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT THI ĐUA, KHEN THƯỞNG VÀ LUẬT SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT THI ĐUA, KHEN THƯỞNG Căn cứ Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 26 tháng 11 năm 2003 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 14 tháng 6 năm 2005; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 03 tháng 6 năm 2008; Căn cứ Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng (sau đây gọi tắt là Nghị định số 42/2010/NĐ-CP của Chính phủ); Căn cứ Nghị định số 48/2008/NĐ-CP ngày 17 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ; Theo đề nghị của Trưởng ban Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương, Bộ Nội vụ hướng dẫn chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ như sau: I. THI ĐUA VÀ DANH HIỆU THI ĐUA 1. Hình thức, nội dung tổ chức phong trào thi đua a) Điều 6 Nghị định số 42/2010/NĐ-CP của Chính phủ quy định thi đua có 02 hình thức: thi đua thường xuyên và thi đua theo đợt (hoặc thi đua theo chuyên đề). Thi đua thường xuyên là hình thức thi đua căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ được giao của cá nhân, tập thể để tổ chức phát động, nhằm thực hiện tốt công việc hàng ngày, hàng tháng, hàng quý, hàng năm của cơ quan, đơn vị. Đối tượng của thi đua thường xuyên là các cá nhân trong một tập thể, các tập thể trong cùng một đơn vị hoặc giữa các đơn vị có chức năng, nhiệm vụ, tính chất công việc giống nhau. Thi đua thường xuyên phải xác định rõ mục đích, yêu cầu, mục tiêu, các chỉ tiêu cụ thể và được tổ chức theo khối, cụm thi đua để ký kết giao ước thi đua; thực hiện việc đăng ký giao ước thi đua giữa các cá nhân, tập thể. Kết thúc năm công tác thủ trưởng cơ quan, đơn vị phát động phong trào thi đua tiến hành tổng kết và bình xét các danh hiệu thi đua; chỉ bình xét danh hiệu thi đua đối với những trường hợp có đăng ký thi đua.
2,133
126,072
Thi đua theo đợt (hoặc thi đua theo chuyên đề) là hình thức thi đua nhằm thực hiện tốt nhiệm vụ trọng tâm được xác định trong khoảng thời gian nhất định hoặc tổ chức thi đua để phấn đấu hoàn thành nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị mà nội dung có tính chất chuyên môn, ngành nghề để thực hiện những công việc khó khăn, những việc còn yếu kém. Thi đua theo đợt (hoặc thi đua theo chuyên đề) được phát động khi đã xác định rõ mục đích, yêu cầu, chỉ tiêu và thời gian. Thi đua theo đợt (theo chuyên đề) có thể tổ chức với quy mô rộng lớn (trong phạm vi một địa phương, một ngành hoặc cả nước). Khi tiến hành sơ, tổng kết đợt hoặc chuyên đề thi đua chủ yếu thực hiện hình thức khen thưởng của cấp phát động thi đua (giấy khen, bằng khen). Trường hợp sơ, tổng kết đợt hoặc chuyên đề thi đua có thời gian từ 05 năm trở lên, đơn vị chủ trì phát động thi đua lựa chọn những tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc tiêu biểu đề nghị Thủ tướng Chính phủ xét tặng Bằng khen. Trường hợp thành tích đặc biệt xuất sắc mới đề nghị Chủ tịch nước xét tặng Huân chương Lao động hạng ba (Huân chương Bảo vệ Tổ quốc hạng ba) và chủ yếu khen thưởng cho đối tượng trực tiếp lao động sản xuất, công tác. b) Nội dung tổ chức phong trào thi đua thực hiện theo quy định tại Điều 7 Nghị định số 42/2010/NĐ-CP của Chính phủ. Việc xác định chỉ tiêu thi đua phải có tính khả thi và tính tiên tiến để từng cá nhân, tập thể nỗ lực, tích cực phấn đấu hoàn thành. Chú trọng việc tuyên truyền, vận động các đối tượng tham gia và đảm bảo các điều kiện về tinh thần, vật chất cho tổ chức phong trào thi đua; đồng thời tăng cường kiểm tra theo dõi quá trình tổ chức thực hiện, phát hiện nhân tố mới, xây dựng điển hình tiên tiến, chỉ đạo điểm để rút kinh nghiệm. Tổng kết phong trào thi đua phải đánh giá đúng kết quả, tác dụng, những tồn tại, hạn chế và rút ra những bài học kinh nghiệm trong việc tổ chức phong trào thi đua; công khai lựa chọn, bình xét danh hiệu thi đua, khen thưởng các tập thể, cá nhân tiêu biểu xuất sắc. Tổ chức tuyên truyền phổ biến các sáng kiến, kinh nghiệm để mọi người học tập và nhân rộng các gương điển hình tiên tiến. c) Trách nhiệm của cơ quan, đơn vị, cá nhân trong việc tổ chức phát động, triển khai phong trào thi đua thực hiện theo Điều 8 và Điều 9 Nghị định số 42/2010/NĐ-CP của Chính phủ. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có trách nhiệm tổ chức phát động, triển khai thực hiện phong trào thi đua không ủy quyền cho cá nhân hoặc tổ chức khác. 2. Tiêu chuẩn danh hiệu thi đua a) Danh hiệu “Lao động tiên tiến”, “Chiến sỹ tiên tiến”: Danh hiệu “Lao động tiên tiến”, “Chiến sỹ tiên tiến” được xét công nhận đối với các cá nhân là cán bộ, công chức, viên chức, công nhân, người lao động làm việc trong các cơ quan, đơn vị, các cơ sở kinh tế; sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân thuộc quân đội nhân dân, công an nhân dân đạt các tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 24 Luật Thi đua, Khen thưởng. Mỗi năm xét một lần vào dịp tổng kết năm công tác của cơ quan, đơn vị. Đối tượng nữ nghỉ thai sản theo chế độ quy định của nhà nước và những người có hành động dũng cảm cứu người, cứu tài sản, những người trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu do bị thương tích cần điều trị, điều dưỡng theo kết luận của cơ quan y tế, thì thời gian nghỉ vẫn được tính để xem xét tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến”, “Chiến sỹ tiên tiến”. Cá nhân đi học, bồi dưỡng ngắn hạn dưới 01 năm, nếu đạt kết quả từ loại khá trở lên, chấp hành tốt quy định của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng thì kết hợp với thời gian công tác tại cơ quan, đơn vị để bình xét danh hiệu “Lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ tiên tiến”. Các trường hợp đi đào tạo từ 01 năm trở lên, có kết quả học tập từ loại khá trở lên thì năm đó được xếp tương đương danh hiệu “Lao động tiên tiến”, “Chiến sỹ tiên tiến” để làm căn cứ xét tặng các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng khác. Đối với cá nhân thuyên chuyển công tác thì đơn vị mới có trách nhiệm xem xét, bình bầu danh hiệu “Lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ tiên tiến” trên cơ sở có ý kiến nhận xét của đơn vị cũ (đối với trường hợp có thời gian công tác ở đơn vị cũ từ 6 tháng trở lên). Không xét tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ tiên tiến” cho các trường hợp: không đăng ký thi đua; mới tuyển dụng dưới 10 tháng; nghỉ việc từ 40 ngày làm việc trở lên; bị xử phạt hành chính; bị kỷ luật từ khiển trách trở lên. b) Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”: Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” được xét tặng mỗi năm một lần vào dịp tổng kết năm công tác của cơ quan, đơn vị đối với các cá nhân đạt cả 02 tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 13 Nghị định số 42/2010/NĐ-CP của Chính phủ. “Chiến sĩ thi đua cơ sở” là những cá nhân tiêu biểu được lựa chọn trong số cá nhân đạt danh hiệu “Lao động tiên tiến”, “Chiến sỹ tiên tiến”; cá nhân đó nhất thiết phải có sáng kiến cải tiến kỹ thuật, giải pháp công tác, đề tài nghiên cứu, áp dụng khoa học công nghệ mới hoặc mưu trí, sáng tạo trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu để nâng cao năng suất lao động, hiệu suất công tác của cơ quan, đơn vị. Thành lập Hội đồng sáng kiến cấp cơ sở để xét duyệt công nhận sáng kiến, giải pháp, đề tài nghiên cứu cấp cơ sở. Hội đồng xét duyệt sáng kiến cấp cơ sở do Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có thẩm quyền xét tặng danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cơ sở” quyết định thành lập. Thành phần Hội đồng gồm những thành viên có trình độ quản lý chuyên môn, kỹ thuật, có năng lực đánh giá, thẩm định các sáng kiến cải tiến hoặc các giải pháp, đề tài trong quản lý, tổ chức thực hiện nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị. c) Danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cấp Bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể Trung ương” và “Chiến sỹ thi đua toàn quốc”, được xét tặng thường xuyên hàng năm cho cá nhân đạt được tiêu chuẩn quy định tại Điều 14, Điều 15 Nghị định số 42/2010/NĐ-CP của Chính phủ. “Chiến sỹ thi đua toàn quốc” là cá nhân có thành tích xuất sắc, tiêu biểu được lựa chọn trong số những cá nhân có 02 lần liên tục đạt danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cấp Bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể Trung ương” (cá nhân đó phải có 06 năm liên tục đạt danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cấp cơ sở”). Ví dụ: ông Nguyễn Văn A đạt danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cơ sở” năm 2004, 2005, 2006, kết thúc năm 2006 đủ điều kiện để xét tặng danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cấp Bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể Trung ương” lần thứ nhất (quyết định công nhận vào năm 2007); tiếp đó năm 2007, 2008, 2009 đạt danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cơ sở”, kết thúc năm 2009 đủ điều kiện để xét tặng danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cấp Bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể Trung ương” lần thứ hai (quyết định công nhận vào năm 2010); thời điểm đề nghị xem xét tặng danh hiệu “Chiến sỹ thi đua toàn quốc” cho ông Nguyễn Văn A chậm nhất trước ngày 01 tháng 6 năm 2011. Thành lập Hội đồng Khoa học, sáng kiến cấp Bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể Trung ương đề xét duyệt công nhận sáng kiến, giải pháp công tác, đề tài nghiên cứu cấp Bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể Trung ương khi xét tặng danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cấp Bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể Trung ương” và đề nghị Thủ tướng Chính phủ phong tặng danh hiệu “Chiến sỹ thi đua toàn quốc”. Việc thành lập Hội đồng và thành phần Hội đồng do Bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể Trung ương quyết định. Việc bình chọn, suy tôn danh hiệu chiến sỹ thi đua phải đảm bảo tính điển hình tiên tiến, tránh tràn lan; căn cứ tình hình thực tiễn hàng năm các Bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể Trung ương quy định tỷ lệ % danh hiệu Chiến sỹ thi đua các cấp thuộc thẩm quyền để xét tặng. d) “Cờ thi đua cấp Bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể Trung ương”, “Cờ thi đua của Chính phủ” được xét tặng hàng năm cho các tập thể đạt tiêu chuẩn quy định tại Điều 25, Điều 26 Luật Thi đua, Khen thưởng và quy định tại Điều 16 Nghị định số 42/2010/NĐ-CP của Chính phủ. - “Cờ thi đua cấp Bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể Trung ương” tặng cho tập thể tiêu biểu, hoàn thành xuất sắc, toàn diện nhiệm vụ công tác, được bình chọn, suy tôn là đơn vị dẫn đầu các khối, cụm thi đua của Bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể Trung ương. - “Cờ thi đua của Chính phủ” để tặng cho tập thể tiêu biểu, xuất sắc được xét chọn trong số những tập thể đã được xét tặng “Cờ thi đua cấp Bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể Trung ương” (số lượng đề nghị tặng “Cờ thi đua Chính phủ” không quá 20% tổng số những tập thể được xét tặng “Cờ thi đua cấp Bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể Trung ương”) và xét tặng cho tập thể tiêu biểu được cụm, khối thi đua (do Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Trung ương tổ chức) suy tôn hàng năm. Ví dụ: Tỉnh A cuối năm 2010 có 15 tập thể được xét tặng Cờ thi đua xuất sắc của tỉnh; trong số 15 tập thể trên, lựa chọn 03 tập thể (20%) tiêu biểu xuất sắc nhất để đề nghị tặng “Cờ thi đua của Chính phủ”. đ) Danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến”, “Đơn vị tiên tiến”, “Tập thể lao động xuất sắc”, “Đơn vị quyết thắng”: Danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến”, “Đơn vị tiên tiến”, “Tập thể lao động xuất sắc”, “Đơn vị quyết thắng” được xét tặng mỗi năm một lần vào dịp tổng kết năm công tác của cơ quan, đơn vị. - Tập thể lao động tiên tiến, Đơn vị tiên tiến là tập thể tiêu biểu được lựa chọn trong số các tập thể hoàn thành nhiệm vụ, đạt tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 28 Luật Thi đua, Khen thưởng. - Tập thể lao động xuất sắc, Đơn vị quyết thắng là tập thể tiêu biểu, được lựa chọn trong số các tập thể đạt danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến”, “Đơn vị tiên tiến” đạt tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 27 Luật Thi đua, Khen thưởng. Tập thể đạt danh hiệu trên phải có cá nhân đạt danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cơ sở” và không có cá nhân bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên hoặc hình thức “chuyển làm công việc khác có mức lương thấp hơn trong thời hạn tối đa 6 tháng” trở lên (nếu là đối tượng thuộc phạm vi điều chỉnh của Bộ Luật Lao động).
2,095
126,073
Danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”, “Đơn vị quyết thắng” xét tặng những đối tượng sau: - Đối với các đơn vị sản xuất kinh doanh gồm: công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty liên doanh… (trừ các tập đoàn kinh tế, tổng công ty) và các đơn vị trực thuộc như xí nghiệp, phòng, phân xưởng; - Đối với cấp Bộ (ban, ngành, đoàn thể Trung ương): xét tặng đối với các vụ, ban, phòng trực thuộc và tương đương; - Đối với cấp tỉnh: xét tặng đối với các phòng, ban và tương đương thuộc sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh và tương đương; - Đối với cấp huyện: xét tặng đối với các phòng, ban và tương đương; các đơn vị trực thuộc cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã (phường, thị trấn); - Đối với đơn vị sự nghiệp xét tặng đối với các đơn vị: trường học, bệnh viện và tương đương; các đơn vị trực thuộc như khoa, phòng; - Đối với lực lượng vũ trang do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an quy định sau khi thống nhất với Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương. e) Danh hiệu “Gia đình văn hóa”, “Thôn, làng, ấp, bản, tổ dân phố văn hóa” và tương đương được xét tặng mỗi năm một lần vào dịp cuối năm cho các đối tượng đạt tiêu chuẩn quy định tại Điều 29, Điều 30 Luật Thi đua, Khen thưởng. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức bình xét, tặng danh hiệu “Gia đình văn hóa” và lựa chọn những gia đình tiêu biểu trong số các gia đình đạt danh hiệu “Gia đình văn hóa” để thưởng tiền theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 71 Nghị định số 42/2010/NĐ-CP của Chính phủ. 3. Thẩm quyền xét đề nghị và quyết định công nhận các danh hiệu thi đua a) Thẩm quyền quyết định tặng danh hiệu thi đua thực hiện theo các Điều 78, 79, 80 Luật Thi đua, Khen thưởng. b) Thẩm quyền quyết định xét tặng các danh hiệu “Lao động tiên tiến”, “Chiến sỹ tiên tiến”, “Chiến sỹ thi đua cơ sở”, “Tập thể lao động tiên tiến”, “Đơn vị tiên tiến”; được thực hiện như sau: - Đối với cán bộ, công chức, viên chức, công nhân, lao động làm việc trong các cơ quan, đơn vị (gồm các cơ quan hành chính nhà nước các cấp; các đơn vị sự nghiệp: trường học, bệnh viện…) danh hiệu “Lao động tiên tiến”, “Chiến sỹ thi đua cơ sở”, “Tập thể lao động tiên tiến” do thủ trưởng cơ quan, đơn vị; chủ tịch ủy ban nhân dân cấp huyện (quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh), giám đốc sở, ban, ngành cấp tỉnh và tương đương theo thẩm quyền xét tặng. - Đối với sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sỹ, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân thuộc quân đội nhân dân, công an nhân dân, việc xét tặng danh hiệu “Chiến sỹ tiên tiến”, “Chiến sỹ thi đua cơ sở”, “Đơn vị tiên tiến” do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an hướng dẫn sau khi thống nhất với Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương. - Đối với cá nhân, đơn vị, tổ chức thuộc Bộ, ban, ngành, đoàn thể Trung ương quản lý có tư cách pháp nhân, có tài khoản, có con dấu riêng (Viện nghiên cứu, các tổng cục, cục, nhà xuất bản, tạp chí, trường đào tạo…) do thủ trưởng các đơn vị đó xét, tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến”, “Tập thể lao động tiên tiến”, “Chiến sỹ tiên tiến”, “Chiến sỹ thi đua cơ sở”. Đối với đơn vị, tổ chức không có tư cách pháp nhân do thủ trưởng cấp trên trực tiếp xét, tặng. - Đối với người lao động, tập thể người lao động làm việc tại các cơ sở hợp tác xã và trong các ngành nghề nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, vận tải, dịch vụ, thương mại, đạt tiêu chuẩn quy định tại khoản 2 Điều 12 Nghị định số 42/2010/NĐ-CP của Chính phủ thì được xét tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến”, “Tập thể lao động tiên tiến”, “Chiến sỹ thi đua cơ sở”. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý các đối tượng trên xét, quyết định tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến” và đề nghị chủ tịch ủy ban nhân dân huyện (quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh) xét, tặng danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cơ sở”, “Tập thể lao động tiên tiến”. - Đối với các doanh nghiệp là công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty liên doanh nước ngoài… hoạt động độc lập, do giám đốc doanh nghiệp xét, tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến”, “Tập thể lao động tiên tiến”. Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện (quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh) nơi doanh nghiệp có trụ sở làm việc xét tặng hoặc ủy quyền cho giám đốc doanh nghiệp xét tặng danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cơ sở”. Đối với các doanh nghiệp là thành viên của tập đoàn kinh tế, tổng công ty (hoặc tương đương) giám đốc doanh nghiệp thành viên xét, tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến”, “Tập thể lao động tiên tiến” và danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cơ sở”. - Đối với các cơ quan, đơn vị, các doanh nghiệp mới thành lập phải có thời gian hoạt động từ 01 năm (12 tháng) trở lên mới bình xét danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến”, “Đơn vị tiên tiến”, “Tập thể lao động xuất sắc”, “Đơn vị quyết thắng”. 4. Mẫu bằng công nhận danh hiệu thi đua Mẫu Bằng công nhận danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cấp Bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể Trung ương”; “Chiến sỹ thi đua cơ sở”, “Lao động tiên tiến”, “Chiến sỹ tiên tiến”; “Tập thể lao động tiên tiến”, “Tập thể lao động xuất sắc”, “Đơn vị tiên tiến”, “Đơn vị quyết thắng”; “Thôn, ấp, bản, làng, tổ dân phố văn hóa”; “Gia đình văn hóa” thực hiện theo mẫu số 9, 10 phụ lục kèm theo Thông tư này. II. HÌNH THỨC, ĐỐI TƯỢNG, TIÊU CHUẨN KHEN THƯỞNG HUÂN CHƯƠNG, HUY CHƯƠNG, DANH HIỆU VINH DỰ NHÀ NƯỚC, BẰNG KHEN CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ, BẰNG KHEN CẤP BỘ, NGÀNH, TỈNH, ĐOÀN THỂ TRUNG ƯƠNG 1. Hình thức, đối tượng khen thưởng a) Khen thưởng thường xuyên là hình thức khen thưởng được tiến hành hàng năm cho tập thể, cá nhân đã đạt được thành tích xuất sắc sau khi kết thúc thực hiện nhiệm vụ kế hoạch hàng năm hoặc nhiều năm. b) Khen thưởng theo đợt (hoặc theo chuyên đề) là hình thức khen thưởng cho tập thể, cá nhân đã đạt được thành tích xuất sắc sau khi kết thúc thực hiện một đợt thi đua, chương trình hoặc một chuyên đề công tác do Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị phát động. c) Khen thưởng đột xuất là hình thức khen thưởng cho tập thể, cá nhân đã đạt được thành tích đột xuất, trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu; dũng cảm cứu người, tài sản của nhân dân và của nhà nước (thành tích đột xuất là thành tích lập được trong hoàn cảnh không được dự báo trước, diễn ra ngoài dự kiến kế hoạch công việc bình thường mà tập thể, cá nhân phải đảm nhận). d) Khen thưởng quá trình cống hiến là hình thức khen thưởng cho cá nhân có quá trình tham gia trong các giai đoạn cách mạng (giữ các chức vụ lãnh đạo quản lý trong các cơ quan nhà nước, các đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội), có công lao, thành tích xuất sắc đóng góp vào sự nghiệp cách mạng của Đảng và của dân tộc. Đối với cá nhân làm công tác lãnh đạo, quản lý, ngoài hình thức khen thưởng thành tích cống hiến lâu dài, trong quá trình công tác vẫn được xem xét, đề nghị khen thưởng thường xuyên và các hình thức khen thưởng khác nếu có đủ điều kiện, tiêu chuẩn quy định. đ) Khen thưởng theo niên hạn là hình thức khen thưởng cho cá nhân thuộc lực lượng quân đội nhân dân và công an nhân dân có thành tích, có thời gian tham gia xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân. e) Khen thưởng đối ngoại là hình thức khen thưởng cho tập thể, cá nhân người nước ngoài đã có thành tích, có đóng góp vào công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam trên các lĩnh vực: chính trị, kinh tế, văn hóa – xã hội, an ninh – quốc phòng. g) Việc xét tặng Huân chương, Huy chương, Bằng khen phải đảm bảo điều kiện với hình thức khen thưởng cho từng đối tượng cụ thể: - “Huân chương Sao vàng”, “Huân chương Hồ Chí Minh” là Huân chương cao quý để tặng thưởng cho những tập thể có quy mô lớn, tặng cho cá nhân hoặc truy tặng cho cá nhân có công lao to lớn, đặc biệt xuất sắc cống hiến cho sự nghiệp cách mạng của Đảng và của dân tộc. Đối tượng là tập thể có quy mô lớn và tập thể có chức năng, nhiệm vụ đặc biệt quy định tại khoản 3 Điều 20, khoản 2 Điều 21 Nghị định số 42/2010/NĐ-CP của Chính phủ. Đối với Tổng cục thuộc Bộ và tương đương là các tổ chức, đơn vị trực thuộc Bộ có quy mô tổ chức lớn, có chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức do Thủ tướng Chính phủ quy định hoặc được Thủ tướng Chính phủ giao cho Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ quy định. Tập thể có chức năng, nhiệm vụ đặc biệt là những tập thể trong lĩnh vực quốc phòng, công an, khoa học công nghệ và một số lĩnh vực thực hiện nhiệm vụ đặc thù do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ quy định, có nhiệm vụ hoạt động bí mật để bảo đảm an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội và phát triển kinh tế - xã hội của đất nước. - “Huân chương Độc lập” để tặng cho tập thể, cá nhân hoặc truy tặng cho cá nhân có thành tích đặc biệt xuất sắc hoặc có nhiều thành tích xuất sắc đóng góp vào sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. - “Huân chương Quân công” chủ yếu tặng thưởng cho tập thể, cá nhân (hoặc truy tặng cho cá nhân) lập được chiến công xuất sắc trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu, huấn luyện, xây dựng lực lượng, củng cố nền quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân, có tác dụng nêu gương sáng trong lực lượng vũ trang nhân dân. Đối tượng được tặng thưởng là cá nhân và những tập thể có quy mô từ cấp trung đoàn và tương đương trở lên thuộc lực lượng quân đội, công an nhân dân. - “Huân chương Lao động” để tặng cho tập thể, cá nhân (hoặc truy tặng cho cá nhân) có thành tích xuất sắc trong lao động sáng tạo xây dựng đất nước (bao gồm cả tập thể, cá nhân thuộc lực lượng vũ trang nhân dân công tác trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh, nghiên cứu khoa học, làm công tác giảng dạy, hoạt động văn hóa – xã hội, hoạt động đối ngoại…). - “Huân chương Bảo vệ Tổ quốc” để tặng cho các tập thể, cá nhân (hoặc truy tặng cho cá nhân) có thành tích trong huấn luyện, xây dựng lực lượng, củng cố nền quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân.
2,059
126,074
- “Huân chương Chiến công” để tặng cho tập thể, cá nhân (hoặc truy tặng cho cá nhân) đạt tiêu chuẩn quy định tại các Điều 34, 35, 36 Nghị định số 42/2010/NĐ-CP của Chính phủ. - “Huân chương Đại đoàn kết dân tộc” để tặng (hoặc truy tặng) cho cá nhân có thành tích xuất sắc trong sự nghiệp xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân. Các đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 37 Nghị định số 42/2010/NĐ-CP của Chính phủ nếu đã được tặng hoặc truy tặng Huân chương các loại theo quy định tại khoản 2 Điều 20, khoản 1 các Điều 21, 22, 23, 24, 28, 29, 30 Nghị định số 42/2010/NĐ-CP của Chính phủ thì chưa xét tặng (hoặc truy tặng) “Huân chương Đại đoàn kết dân tộc”. - “Huân chương Dũng cảm” để tặng (hoặc truy tặng) cho cá nhân có hành động dũng cảm trong đấu tranh phòng, chống tội phạm; phòng, chống tham nhũng; cứu người, cứu tài sản của nhà nước, của nhân dân. - “Huân chương Hữu nghị”, “Huy chương Hữu nghị” để tặng cho tập thể, cá nhân (hoặc truy tặng cho cá nhân) người nước ngoài đã và đang làm việc tại Việt Nam hoặc ngoài nước có thành tích đóng góp vào công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam. 2. Về tiêu chuẩn khen thưởng a) Tiêu chuẩn khen thưởng trong Luật Thi đua, Khen thưởng và Nghị định số 42/2010/NĐ-CP của Chính phủ quy định phải đảm bảo áp dụng phù hợp với từng mức hạng, từng loại thành tích tương ứng với kết quả đạt được trong phong trào thi đua, tương ứng với mức độ công lao đóng góp, cống hiến cho sự nghiệp chung của đất nước, của Bộ, ngành hoặc của từng địa phương; thành tích đạt được nhiều, công lao đóng góp lớn, phạm vi ảnh hưởng rộng thì mức hạng khen thưởng cao; không nhất thiết phải theo tuần tự có hình thức khen thưởng mức thấp rồi mới khen thưởng mức cao; không cộng dồn thành tích đã khen của lần trước để nâng mức khen lần sau; không nhất thiết đề nghị lần khen sau phải cao hơn lần trước. b) Đối với “Huân chương Sao vàng”, “Huân chương Hồ Chí Minh”, là Huân chương cao quý thì điều kiện, tiêu chuẩn khen thưởng phải có bề dày truyền thống, có công lao đóng góp to lớn cống hiến cho sự nghiệp cách mạng xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. c) Thực hiện điểm c khoản 3 Điều 20 và điểm c khoản 2 các Điều từ 21 đến 27 Nghị định số 42/2010/NĐ-CP của Chính phủ như sau: - Quy định thời gian 05 năm hoặc 10 năm để làm mốc thời gian đề nghị khen thưởng cho lần tiếp theo: là thời gian tính từ khi ghi nhận kết quả khen thưởng lần trước, tính đến thời điểm trình khen thưởng lần sau phải đủ 05 năm hoặc 10 năm trở lên. - Quy định số “Cờ thi đua của Chính phủ” hoặc “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ” để tính khi xét khen thưởng là số lần tập thể đã được tặng “Cờ thi đua Chính phủ” hoặc “Bằng khen Thủ tướng Chính phủ”. Ví dụ: Quy định tại điểm c khoản 3 Điều 20 Nghị định số 42/2010/NĐ-CP của Chính phủ tặng thưởng Huân chương Sao vàng; “Lập được thành tích xuất sắc liên tục từ 10 năm trở lên trước thời điểm đề nghị, trong thời gian đó 05 lần được tặng “Cờ thi đua của Chính phủ” hoặc “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ”, cụ thể: 10 năm trước thời điểm đề nghị phải liên tục đạt thành tích xuất sắc; trong thời gian đó đã 05 lần được tặng “Cờ thi đua Chính phủ” (hoặc 05 lần bao gồm cả “Cờ thi đua của Chính phủ” và “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ”). - Những tập thể không thuộc đối tượng xét tặng cờ thi đua, danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”, hàng năm khi xem xét đề nghị tặng thưởng “Bằng khen Thủ tướng Chính phủ”, “Huân chương các loại, quy định tại khoản 2 Điều 71; điểm a khoản 3 Điều 42, 45, khoản 2 các Điều 43, 44, 46, 47 Luật Thi đua, Khen thưởng thì được căn cứ vào thành tích của các đơn vị trực thuộc trực tiếp, để xem xét khen thưởng cụ thể là: trong khoảng thời gian xét khen thưởng (ví dụ 05 năm) thì hàng năm phải có từ 2/3 trở lên số đơn vị trực thuộc trực tiếp phải đạt danh hiệu “Tập thể tiên tiến”, “Đơn vị tiên tiến” trở lên và tập thể đó phải đạt các hình thức khen thưởng theo quy định. - Quy định tại khoản 20 Điều 53 Nghị định số 42/2010/NĐ-CP của Chính phủ trong một năm, không trình hai hình thức khen thưởng cấp nhà nước cho một đối tượng (trừ khen thưởng đột xuất); các hình thức khen thưởng cấp Nhà nước bao gồm: “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ”, Huân chương các loại, danh hiệu “Chiến sỹ thi đua toàn quốc” và danh hiệu anh hùng. d) Về cách tính tiêu chuẩn cho đối tượng “Có quá trình cống hiến lâu dài trong các cơ quan, tổ chức, đoàn thể” quy định tại khoản 2 Điều 20, khoản 1 các Điều 21, 22, 23, 24; khoản 3 các Điều 28, 29, 30 Nghị định số 42/2010/NĐ-CP của Chính phủ thực hiện như sau: - Người có quá trình cống hiến lâu dài trong các cơ quan, tổ chức, đoàn thể phải có quá trình công tác trong các cơ quan, tổ chức, đoàn thể, giữ các chức vụ lãnh đạo được nhà nước bổ nhiệm hoặc chức vụ bầu cử được quy định trong Nghị định số 42/2010/NĐ-CP của Chính phủ, cụ thể gồm: + Người tham gia hoạt động cách mạng trước năm 1945 là những người bắt đầu tham gia cách mạng từ ngày 31 tháng 12 năm 1944 trở về trước hoặc người được kết nạp Đảng trước ngày 19 tháng 8 năm 1945, được cơ quan có thẩm quyền công nhận. + Người được công nhận là cán bộ tiền khởi nghĩa là người tham gia cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày 19 tháng 8 năm 1945, được cơ quan có thẩm quyền công nhận. + Người tham gia hoạt động liên tục trong 02 cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ là những người có thời gian tham gia công tác liên tục trong khoảng thời gian từ ngày 19 tháng 8 năm 1945 đến ngày 30 tháng 4 năm 1975. + Người tham gia thời kỳ kháng chiến chống Pháp là những người có thời gian tham gia công tác liên tục trong khoảng thời gian từ ngày 19 tháng 8 năm 1945 đến ngày 20 tháng 7 năm 1954. + Người tham gia thời kỳ kháng chiến chống Mỹ là những người tham gia công tác liên tục trong khoảng thời gian sau ngày 20 tháng 7 năm 1954 đến ngày 30 tháng 4 năm 1975. + Người tham gia thời kỳ xây dựng và bảo vệ Tổ quốc là những người tham gia công tác từ sau ngày 30 tháng 4 năm 1975 đến nay. - Thực hiện xét thành tích về khen thưởng đối với những người có cống hiến lâu dài nêu trên khi hoàn thành tốt nhiệm vụ, đã đến tuổi nghỉ chế độ hoặc đã nghỉ chế độ mà chưa được khen thưởng quá trình cống hiến (kể cả các trường hợp đã hy sinh, từ trần), cụ thể là: triển khai thực hiện cho các trường hợp đã từ trần, đã nghỉ hưu, có quyết định thông báo nghỉ hưu; các đối tượng sắp đến tuổi nghỉ hưu nhưng số năm công tác còn lại không đủ để được đề nghị khen thưởng ở mức cao hơn thì đề nghị xét khen thưởng trước thời điểm nghỉ hưu (thời điểm đề nghị khen thưởng không quá 2 năm tính đến thời điểm nghỉ hưu). đ) Về cách tính thời gian giữ chức vụ (thể hiện quá trình cống hiến) thống nhất như sau: - Trường hợp cá nhân có thời gian giữ chức vụ cao nhưng không đủ thời gian để được tính khen theo tiêu chuẩn quy định đối với chức vụ đó thì được cộng với số thời gian giữ chức vụ thấp hơn liền kề để tính tiêu chuẩn khen thưởng theo chức vụ thấp hơn liền kề. Ví dụ: Ông Nguyễn Văn A tham gia công tác từ năm 1960, quá trình công tác đã giữ chức vụ Phó Bí thư tỉnh ủy 10 năm và 05 năm giữ chức vụ Bí thư tỉnh ủy (nếu xét chức vụ Phó Bí thư tỉnh ủy thì đủ tiêu chuẩn khen thưởng “Huân chương Độc lập” hạng ba (theo điểm c khoản 1 Điều 24 Nghị định số 42/2010/NĐ-CP của Chính phủ); nếu xét chức vụ Bí thư tỉnh ủy (05 năm) cũng đủ tiêu chuẩn khen thưởng Huân chương Độc lập hạng ba (theo điểm c khoản 1 Điều 24 Nghị định số 42/2010/NĐ-CP của Chính phủ); trong trường hợp này được cộng thời gian 05 năm giữ chức vụ Bí thư Tỉnh ủy với 10 năm giữ chức vụ Phó Bí thư tỉnh ủy để có thời gian 15 năm tính theo chức vụ Phó Bí thư tỉnh ủy đủ tiêu chuẩn xét khen thưởng “Huân chương Độc lập” hạng nhì cho ông Nguyễn Văn A giữ chức vụ Bí thư tỉnh ủy. - Cá nhân trong cùng một thời gian đảm nhiệm nhiều chức vụ khác nhau thì lấy chức vụ cao nhất để làm căn cứ áp dụng tiêu chuẩn khen thưởng. e) Về điều kiện “không phạm khuyết điểm lớn” áp dụng như sau: - Không khen thưởng đối với người bị kỷ luật khai trừ ra khỏi Đảng, bị kỷ luật buộc thôi việc, bị loại ngũ, tước quân tịch, bị tòa án tuyên có tội. Đối với cán bộ bị kỷ luật khai trừ Đảng, sau đó đã sửa chữa khuyết điểm, phấn đấu và được kết nạp lại vào Đảng, nếu đạt tiêu chuẩn quy định thì tiếp tục được xét khen thưởng. - Hạ một mức khen đối với người đã bị kỷ luật lưu Đảng, khai trừ Đảng sau đó được kết nạp lại và những người: bị cách chức, giáng chức, hạ bậc lương, cảnh cáo. Hình thức kỷ luật của cá nhân chỉ xem xét một lần đối với một hình thức khen thưởng (những lần xét khen sau không căn cứ vào hình thức kỷ luật đã xét khen lần trước). - Chưa xét khen thưởng đối với các trường hợp đang bị kỷ luật hoặc các trường hợp đang xét kỷ luật. g) Nếu trong thời gian giữ chức vụ, cá nhân được cử đi học tập trung trên 06 tháng, sau khi đi học về vẫn giữ chức vụ cũ hoặc được bổ nhiệm chức vụ cao hơn thì thời gian đi học được tính thời gian giữ chức vụ trước khi đi học; nếu sau khi đi học về giữ chức vụ thấp hơn hoặc không giữ chức vụ thì không được tính thời gian đi học theo chức vụ trước khi đi học để làm căn cứ xét khen thưởng. h) Những cán bộ đã nghỉ hưu, nay đơn vị đã giải thể hoặc sáp nhập thì đơn vị tiếp nhận nhiệm vụ của cơ quan đó có trách nhiệm xem xét, đề nghị. - Các cá nhân đã nghỉ hưu (hoặc hy sinh, từ trần) hồ sơ đề nghị khen thưởng do cơ quan quản lý cán bộ trước khi nghỉ hưu (hoặc hy sinh, từ trần) xem xét, hoàn chỉnh hồ sơ trình cấp có thẩm quyền theo quy định.
2,047
126,075
i) Những trường hợp thuộc diện Bộ Chính trị, Ban Bí thư Trung ương Đảng quản lý (kể cả cán bộ đã nghỉ hưu, từ trần) công tác ở các cơ quan, đoàn thể trung ương hoặc ở các địa phương, căn cứ hồ sơ đảng viên (hoặc hồ sơ quản lý cán bộ nếu không là đảng viên) về quá trình công tác và thành tích đạt được, cơ quan làm công tác thi đua, khen thưởng phối hợp với Ban Tổ chức tỉnh ủy, thành ủy hoặc Vụ (Phòng, Ban) Tổ chức cán bộ của Bộ, ban, ngành, đoàn thể Trung ương lập hồ sơ các trường hợp đủ tiêu chuẩn, báo cáo cấp ủy xem xét, xác nhận quá trình cống hiến, các hình thức khen thưởng và kỷ luật (nếu có); trên cơ sở đó Bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán Nhà nước, Trưởng các Ban, ngành, đoàn thể ở Trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trình Thủ tướng Chính phủ. Việc xin ý kiến Ban Tổ chức Trung ương hoặc báo cáo Ban Cán sự đảng Chính phủ do Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương thực hiện. k) Cá nhân đã được khen thưởng theo Thông tri 38-TT/TW và Thông tri số 19-TT/TW của Ban Bí thư Trung ương Đảng khóa V, nay đối chiếu với tiêu chuẩn quy định tại Nghị định số 42/2010/NĐ-CP của Chính phủ, nếu mức khen chỉ bằng mức đã khen trước đây theo Thông tri 38-TT/TW thì không khen nữa; nếu đủ tiêu chuẩn đạt mức khen cao hơn thì đề nghị xét điều chỉnh mức khen. Hồ sơ, thủ tục thực hiện theo Nghị định số 42/2010/NĐ-CP của Chính phủ. - Đối với cá nhân đã được khen thưởng Huân chương Độc lập theo Thông tri số 38-TT/TW, Thông tri số 19-TT/TW, sau đó tiếp tục công tác, đảm nhiệm các chức vụ mới ở các cơ quan, tổ chức, đoàn thể, nếu đủ tiêu chuẩn theo quy định của Luật Thi đua, Khen thưởng và Nghị định số 42/2010/NĐ-CP của Chính phủ thì tiếp tục được xét khen thưởng, hình thức khen thưởng có thể cao hơn, bằng hoặc thấp hơn mức đã được khen trước theo Thông tri 38-TT/TW. Thủ tục hồ sơ thực hiện theo Nghị định số 42/2010/NĐ-CP của Chính phủ. l) Về quy định chức danh tương đương để xét khen thưởng, thực hiện theo nguyên tắc chung như sau: - Chức danh tương đương là chức danh được cấp có thẩm quyền quyết định bổ nhiệm cho cán bộ, công chức (hoặc công nhận giữ các chức vụ bầu cử) làm công tác lãnh đạo và quản lý trong các cơ quan quản lý Nhà nước, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, được xếp hưởng lương chức vụ theo bảng lương chức vụ hoặc được hưởng phụ cấp chức vụ lãnh đạo (bao gồm cả chức vụ bầu cử) bằng với mức lương hoặc phụ cấp của chức vụ đã được cấp có thẩm quyền quyết định. - Cấp có thẩm quyền quyết định (hoặc công nhận): Cấp Trung ương: Bộ Chính trị, Ban Bí thư Trung ương Đảng, Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Thủ trưởng các ban, ngành, đoàn thể ở Trung ương. Cấp địa phương: Ban Thường vụ tỉnh ủy, thành ủy, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. - Chức danh tương đương Bộ trưởng, Trưởng ban Đảng, Trưởng đoàn thể Trung ương: Chánh Văn phòng Trung ương, Giám đốc Học viện Chính trị - Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh, Tổng Biên tập Tạp chí Cộng sản, Tổng Biên tập Báo Nhân dân, Bí thư Đảng ủy Khối trực thuộc Trung ương; Ủy viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Hội đồng Dân tộc của Quốc hội, Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội, Chủ nhiệm các Ủy ban của Quốc hội, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước; Thủ trưởng các cơ quan ngang Bộ. Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Chủ tịch Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam, Chủ tịch Viện Khoa học Xã hội Việt Nam; Phó Chủ tịch kiêm Tổng Thư ký Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; Tổng Kiểm toán Nhà nước; Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh. - Chức danh tương đương Thứ trưởng, Phó Trưởng ban Đảng, Phó Trưởng đoàn thể Trung ương: Phó Chánh Văn phòng Trung ương; Phó Chủ nhiệm, Ủy viên ủy ban Kiểm tra Trung ương; Phó Giám đốc Học viện Chính trị - Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh; Bí thư Ban Cán sự Đảng ngoài nước, Phó Tổng Biên tập báo Nhân dân, Phó Tổng Biên tập Tạp chí Cộng sản, Phó Bí thư Đảng ủy Khối trực thuộc Trung ương, Giám đốc Nhà Xuất bản Chính trị quốc gia; Phó Chủ tịch Hội đồng Dân tộc của Quốc hội, Phó Chủ nhiệm các Ủy ban của Quốc hội, Phó Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội, Phó Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước; Phó Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ; Phó Thủ trưởng các cơ quan ngang bộ; Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh. Phó Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao; Phó Chủ tịch Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam, Phó Chủ tịch Viện Khoa học Xã hội Việt Nam; Tổng Giám đốc Thông tấn xã Việt Nam, Tổng Giám đốc Đài Truyền hình Việt Nam, Tổng Giám đốc Đài Tiếng nói Việt Nam; Thủ trưởng cơ quan, Tổng cục trưởng cơ quan thuộc Chính phủ; Bí thư Thường trực Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh. - Chức danh tương đương Vụ trưởng (Cục trưởng): Các chức danh lãnh đạo, quản lý được cấp có thẩm quyền bổ nhiệm và được hưởng phụ cấp chức vụ lãnh đạo từ 0,9 đến 1,25 hiện nay (hoặc phụ cấp 0,8 theo Nghị định số 25/CP ngày 23/5/1993 của Chính phủ); các chức danh lãnh đạo, quản lý được xếp bảng lương chức vụ có mức lương 533, 576, 621 đồng/tháng theo Nghị định số 235/HĐBT ngày 18/9/1985 của Hội đồng Bộ trưởng; các chức danh lãnh đạo, quản lý được xếp lương chức vụ Vụ trưởng (Cục trưởng) trước năm 1985. - Chức danh tương đương Phó Vụ trưởng (Phó Cục trưởng): Các chức danh lãnh đạo, quản lý được cấp có thẩm quyền bổ nhiệm và được xếp hưởng phụ cấp chức vụ lãnh đạo 0,8 hiện nay (hoặc phụ cấp 0,6 theo Nghị định số 25/CP ngày 23/5/1993 của Chính phủ); các chức danh lãnh đạo, quản lý được xếp bảng lương chức vụ có mức lương 474, 513, 555 đồng/tháng theo Nghị định số 235/HĐBT ngày 18/9/1985 của Hội đồng Bộ trưởng; các chức danh lãnh đạo, quản lý được xếp lương chức vụ Phó Vụ trưởng (Phó Cục trưởng) trước năm 1985. - Chức danh tương đương Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: Ủy viên Ban thường vụ tỉnh ủy, thành ủy; Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội chuyên trách tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. - Chức danh tương đương Giám đốc Sở, trưởng các đoàn thể cấp tỉnh: Các chức danh lãnh đạo, quản lý được cấp có thẩm quyền bổ nhiệm hoặc quyết định công nhận (qua bầu cử) và được xếp hưởng phụ cấp chức vụ lãnh đạo 0,9 hiện nay (hoặc 0,7 trước đây); các chức danh lãnh đạo, quản lý được xếp bảng lương chức vụ có mức lương 474, 513, 555 đồng/tháng theo bảng lương chức vụ quy định tại Nghị định số 235/HĐBT ngày 18/9/1985 của Hội đồng Bộ trưởng hoặc được xếp bằng lương chức vụ Giám đốc Sở trước năm 1985. - Chức danh tương đương Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh: Phó Bí thư quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh. Đối với các trường hợp cán bộ thực hiện yêu cầu luân chuyển, điều động do cấp có thẩm quyền quyết định giữ các chức vụ thấp hơn trước khi luân chuyển, khi xem xét khen thưởng được lấy chức vụ trước khi luân chuyển, điều động để làm căn cứ tính và được hưởng thời gian liên tục theo chức vụ đó để đề nghị khen thưởng. m) Việc khen thành tích phát minh, sáng chế, công trình khoa học, tác phẩm xuất sắc thực hiện như sau: Phát minh, sáng chế, công trình khoa học, tác phẩm xuất sắc theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 42; điểm b khoản 1 Điều 43 và Điều 44 Luật Thi đua, Khen thưởng là các phát minh, sáng chế, công trình khoa học, tác phẩm được Hội đồng khoa học, sáng kiến cấp Bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể Trung ương công nhận mang lại hiệu quả cao trong từng lĩnh vực thuộc phạm vi Bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể Trung ương. n) Các Bộ, ban, ngành, cơ quan trung ương của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị - xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, nghề nghiệp có thẩm quyền ban hành Kỷ niệm chương, Huy hiệu theo Điều 69 Luật Thi đua, Khen thưởng phải đảm bảo chặt chẽ, có tác dụng động viên, giáo dục. Trước khi ban hành Kỷ niệm chương, Huy hiệu phải có sự thống nhất bằng văn bản của Bộ Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương). III. THỦ TỤC VÀ HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ KHEN THƯỞNG Thủ tục và hồ sơ đề nghị khen thưởng thực hiện theo quy định từ Điều 53 đến Điều 65 Nghị định số 42/2010/NĐ-CP của Chính phủ, nay hướng dẫn cụ thể như sau: 1. Tuyến trình và thủ tục trình khen Tuyến trình khen thưởng thực hiện theo quy định tại Điều 53 Nghị định số 42/2010/NĐ-CP của Chính phủ. a) Khen thưởng Huân chương bậc cao, khen thưởng cán bộ thuộc diện Bộ Chính trị, Ban Bí thư Trung ương Đảng quản lý thực hiện theo Thông báo số 193-TB/TW ngày 20 tháng 9 năm 2005 của Bộ Chính trị: Căn cứ tiêu chuẩn quy định của Luật Thi đua, Khen thưởng và Nghị định số 42/2010/NĐ-CP của Chính phủ các Bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể Trung ương trình Thủ tướng Chính phủ xét, đề nghị Chủ tịch nước quyết định khen thưởng. Trên cơ sở đề nghị của các Bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể Trung ương, Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương báo cáo Ban Cán sự đảng Chính phủ. Căn cứ ý kiến kết luận của Ban Cán sự Đảng Chính phủ (đối với tập thể), ý kiến kết luận của Bộ Chính trị, Ban Bí thư Trung ương Đảng (đối với cá nhân thuộc diện Bộ Chính trị, Ban Bí thư quản lý), Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương tiến hành các thủ tục trình Thủ tướng Chính phủ. Việc phong tặng danh hiệu “Chiến sỹ thi đua toàn quốc”, danh hiệu anh hùng và khen thưởng huân chương các loại đối với diện cán bộ do Trung ương quản lý, Ban Thi đua – Khen thưởng Trung ương xin ý kiến Ban Tổ chức Trung ương Đảng, sau khi có ý kiến của Ban Tổ chức Trung ương, Ban Thi đua – Khen thưởng Trung ương trình Thủ tướng Chính phủ.
2,067
126,076
- Đối với “Huân chương Đại đoàn kết dân tộc”: căn cứ tiêu chuẩn tại Điều 37 Nghị định số 42/2010/NĐ-CP của Chính phủ, Bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể Trung ương xét, trình Thủ tướng Chính phủ. Ban Thi đua – Khen thưởng Trung ương tổng hợp hồ sơ, thống nhất với Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam (bằng văn bản) trước khi trình Thủ tướng Chính phủ. - Về việc xét tặng danh hiệu thi đua, danh hiệu vinh dự nhà nước: + Đối với danh hiệu anh hùng: Căn cứ đề nghị của Bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể Trung ương, Ban Thi đua – Khen thưởng Trung ương xin ý kiến của các cơ quan liên quan, sau đó Hội đồng Thi đua – Khen thưởng Trung ương xét duyệt và bỏ phiếu kín. Những trường hợp đủ tiêu chuẩn quy định, thường trực hội đồng báo cáo Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch Hội đồng Thi đua – Khen thưởng Trung ương; trên cơ sở đó, Ban Thi đua – Khen thưởng Trung ương tổng hợp hồ sơ trình Thủ tướng Chính phủ. + Đối với danh hiệu “Nhà giáo nhân dân”, “Nhà giáo ưu tú”; “Thầy thuốc nhân dân”, “Thầy thuốc ưu tú”; “Nghệ sĩ nhân dân”, “Nghệ sĩ ưu tú”; “Nghệ nhân nhân dân”, “Nghệ nhân ưu tú”; “Giải thưởng Hồ Chí Minh”, “Giải thưởng Nhà nước”: Căn cứ đề nghị của Bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể Trung ương, Hội đồng quốc gia xét phong tặng danh hiệu “Nhà giáo nhân dân”, “Nhà giáo ưu tú”; “Thầy thuốc nhân dân”, “Thầy thuốc ưu tú”; “Nghệ sĩ nhân dân”, “Nghệ sĩ ưu tú”; “Nghệ nhân nhân dân”, “Nghệ nhân ưu tú”; “Giải thưởng Hồ Chí Minh”, “Giải thưởng Nhà nước” thẩm định, xét duyệt và bỏ phiếu kín. Trên cơ sở đề nghị của Chủ tịch Hội đồng quốc gia xét tặng danh hiệu nêu trên; Ban Thi đua – Khen thưởng Trung ương xem xét, tổng hợp hồ sơ thủ tục trình Thủ tướng Chính phủ. Theo quy định tại điểm 22 Điều 53 Nghị định số 42/2010/NĐ-CP của Chính phủ, sau khi nhận được hồ sơ đầy đủ của cơ quan có thẩm quyền trình xét phong tặng danh hiệu “Chiến sỹ thi đua toàn quốc”, danh hiệu anh hùng, Bộ Nội vụ (Ban Thi đua – Khen thưởng Trung ương) chủ trì phối hợp với các Bộ, cơ quan liên quan quy định nội dung, hình thức lấy ý kiến nhân dân trên Cổng thông tin điện tử của Ban Thi đua – Khen thưởng Trung ương trong thời hạn 15 ngày làm việc. b) Việc đề nghị các hình thức khen thưởng đối với các tổ chức và cá nhân làm công tác đảng, đoàn thể: - Thực hiện khoản 3 Điều 53 Nghị định số 42/2010/NĐ-CP của Chính phủ quy định “Cấp nào quản lý về tổ chức cán bộ và quỹ lương thì cấp đó có trách nhiệm xét khen thưởng hoặc trình cấp trên khen thưởng đối với các trường hợp thuộc phạm vi quản lý”, cụ thể là: Tập thể, cá nhân chuyên trách công tác đảng, đoàn thể thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có đủ tiêu chuẩn khen thưởng theo quy định thì cơ quan đảng (các ban, cơ quan đảng trực thuộc tỉnh, thành ủy), đoàn thể trực tiếp quản lý xét đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khen thưởng hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trình Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch nước khen thưởng. Tập thể chuyên trách công tác đảng, đoàn thể thuộc cấp huyện (quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh) có đủ tiêu chuẩn khen thưởng quy định thì cơ quan đảng (các ban, cơ quan trực thuộc huyện, quận, thị ủy), đoàn thể trực tiếp quản lý xét đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định khen thưởng hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (thành phố) khen thưởng hoặc đề nghị cấp trên khen thưởng. Tập thể, cá nhân chuyên trách công tác đảng, đoàn thể ở các Bộ, ban, ngành, đoàn thể Trung ương thì nơi nào trực tiếp quản lý cán bộ và trả lương nơi đó xét, quyết định khen thưởng hoặc trình cấp trên quản lý trực tiếp khen thưởng. - Về tuyến trình khen của tổ chức công đoàn; Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam trình Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch nước khen thưởng cho các đối tượng cụ thể như sau: + Đối với tập thể gồm: Các ban, đơn vị trực thuộc Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam; các Liên đoàn Lao động tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, công đoàn ngành Trung ương bao gồm các ban, đơn vị (sự nghiệp, sản xuất kinh doanh trực thuộc); công đoàn tổng công ty trực thuộc Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam. + Đối với cá nhân là cán bộ công đoàn chuyên trách, hưởng lương từ ngân sách công đoàn ở các ban, đơn vị trực thuộc Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam và cán bộ chuyên trách công đoàn ở các ban, đơn vị trực thuộc Liên đoàn Lao động tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Công đoàn ngành Trung ương và Công đoàn tổng công ty trực thuộc Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam. c) Về tuyến trình đối với Liên hiệp các Hội Khoa học kỹ thuật Việt Nam: Liên hiệp các Hội Khoa học kỹ thuật Việt Nam trình khen thưởng cho các đơn vị trực thuộc và các Hội ở Trung ương do Liên hiệp các Hội Khoa học kỹ thuật Việt Nam quyết định công nhận là thành viên và công nhận ban chấp hành hội thành viên đó. d) Căn cứ khoản 1, khoản 2 Điều 83 Luật Thi đua, Khen thưởng và khoản 19 Điều 53 Nghị định số 42/2010/NĐ-CP của Chính phủ, tuyến trình khen thưởng đối với tập thể, cá nhân thuộc Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty nhà nước do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập, Đại học quốc gia Hà Nội, Đại học quốc gia thành phố Hồ Chí Minh thực hiện như sau: - Việc tặng Bằng khen, Cờ thi đua và phong tặng danh hiệu Chiến sỹ thi đua cấp Bộ, đối với các đối tượng thuộc Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty nhà nước, Đại học quốc gia Hà Nội, Đại học quốc gia thành phố Hồ Chí Minh do Bộ trưởng Bộ quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực xem xét, quyết định. - Việc đề nghị tặng thưởng “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ”, “Cờ thi đua của Chính phủ”, Huân chương, Huy chương các loại và đề nghị phong tặng danh hiệu “Chiến sỹ thi đua toàn quốc”, danh hiệu “Anh hùng Lao động”, “Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân”, căn cứ đề nghị của Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty nhà nước, Đại học quốc gia Hà Nội, Đại học quốc gia thành phố Hồ Chí Minh; Bộ trưởng Bộ quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực xem xét, trình Thủ tướng Chính phủ xét tặng hoặc trình Thủ tướng Chính phủ đề nghị Chủ tịch nước xét tặng. đ) Đối với tập thể, cá nhân thuộc Ban quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế, khu chế xuất thực hiện như sau: Trưởng Ban quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế, khu chế xuất quyết định tặng thưởng danh hiệu “Lao động tiên tiến”, “Tập thể lao động tiên tiến”, “Chiến sỹ thi đua cơ sở” và Giấy khen của Trưởng Ban quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế, khu chế xuất. Trên cơ sở đề nghị của Trưởng ban quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế, khu chế xuất, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (nơi có khu công nghiệp, khu kinh tế, khu chế xuất) quyết định xét tặng danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”, “Chiến sỹ thi đua cấp tỉnh”, “Bằng khen cấp tỉnh” và trình Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch nước khen thưởng theo quy định. e) Các Bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể Trung ương tiến hành rà soát, phân loại đối tượng quy định cụ thể về tuyến trình cho các đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ, ngành, địa phương mình. g) Về việc thành lập Hội đồng Thi đua – Khen thưởng các cấp: Hội đồng Thi đua – Khen thưởng các cấp được thành lập để thực hiện nhiệm vụ tham mưu, giúp việc cho thủ trưởng cơ quan, đơn vị về công tác thi đua, khen thưởng và do thủ trưởng cơ quan, đơn vị quyết định thành lập. Hội đồng Thi đua – Khen thưởng hoạt động theo quy chế và theo quy định của pháp luật. Căn cứ tình hình thực tiễn, thủ trưởng cơ quan, đơn vị quy định số lượng thành viên Hội đồng; trong đó thủ trưởng cơ quan, đơn vị là Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng gồm: đại diện lãnh đạo cơ quan làm công tác thi đua, khen thưởng, đại diện lãnh đạo Mặt trận Tổ quốc, tổ chức công đoàn; các thành viên gồm đại diện tổ chức đảng, đoàn thể, một số lĩnh vực chuyên môn cần thiết của cơ quan, đơn vị. h) Quy định về kết quả bỏ phiếu kín của Hội đồng Thi đua – Khen thưởng các cấp khi xét danh hiệu thi đua và Hội đồng xét danh hiệu vinh dự Nhà nước (khi xét danh hiệu “Anh hùng Lao động”, “Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân”, Nhà giáo, Thầy thuốc, Nghệ sỹ, Nghệ nhân nhân dân và ưu tú) phải được các thành viên của Hội đồng bỏ phiếu kín và có tỷ lệ phiếu bầu từ 90% trở lên, tính trên tổng số thành viên của Hội đồng cấp đó (nếu thành viên Hội đồng vắng mặt thì lấy ý kiến bằng phiếu bầu). 2. Báo cáo thành tích đề nghị khen thưởng Trong một hình thức khen thưởng có quy định các tiêu chuẩn khác nhau, mỗi tiêu chuẩn cần phải báo cáo thành tích khác nhau. Vì vậy, khi đề nghị khen thưởng cần lưu ý báo cáo thành tích phải bám sát tiêu chuẩn đó. Bộ, ngành, địa phương trình khen theo tiêu chuẩn nào thì báo cáo thành tích theo tiêu chuẩn đó; hồ sơ đề nghị khen thưởng phải phù hợp với hình thức khen thưởng. Báo cáo thành tích phải có đủ các căn cứ để đối chiếu với các tiêu chuẩn quy định của Luật Thi đua, Khen thưởng và Nghị định số 42/2010/NĐ-CP của Chính phủ. Nội dung báo cáo thành tích thực hiện theo các mẫu từ số 01 đến số 08 phụ lục kèm theo Thông tư này. 3. Hiệp y khen thưởng Hiệp y khen thưởng là hình thức lấy thêm thông tin của các cơ quan liên quan để có thêm căn cứ trước khi trình quyết định khen thưởng. Hiệp y khen thưởng thực hiện theo quy định tại khoản 15 Điều 53 Nghị định số 42/2010/NĐ-CP của Chính phủ. Đối với “Cờ thi đua Chính phủ” (trừ Cờ thi đua do cụm, khối thi đua của Trung ương), Ban Thi đua – Khen thưởng lấy ý kiến hiệp y của các cơ quan liên quan, sau đó trình Thủ tướng Chính phủ. Trường hợp cần thiết Ban Thi đua – Khen thưởng Trung ương lấy ý kiến hiệp y của cơ quan khác có liên quan. Các cơ quan liên quan khi nhận được văn bản xin ý kiến hiệp y phải cho ý kiến đúng về nội dung, thời gian quy định và chịu trách nhiệm về nội dung đã cho ý kiến. Ban Thi đua – Khen thưởng Trung ương xin ý kiến hiệp y những nội dung nào thì nêu rõ ý kiến về những nội dung đó. Nếu quá thời hạn xin hiệp y theo quy định (sau 10 ngày làm việc), cơ quan được xin ý kiến không có văn bản phúc đáp, Ban Thi đua – Khen thưởng Trung ương sẽ làm thủ tục trình Thủ tướng Chính phủ.
2,120
126,077
4. Hồ sơ, thời điểm trình khen danh hiệu thi đua, Huân chương, Huy chương, Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ, danh hiệu vinh dự Nhà nước, Giải thưởng Hồ Chí Minh, Giải thưởng Nhà nước a) Thời điểm trình hồ sơ đề nghị các hình thức khen thưởng thường xuyên cấp Nhà nước: chậm nhất ngày 30 tháng 6 hàng năm (đối với ngành giáo dục, đào tạo trước ngày 30 tháng 10 hàng năm). b) Hồ sơ đề nghị Thủ tướng Chính phủ tặng “Cờ thi đua của Chính phủ”, danh hiệu “Chiến sỹ thi đua toàn quốc” và “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ” đối với các tập thể, cá nhân thuộc Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán Nhà nước, do Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán Nhà nước xét, trình Thủ tướng Chính phủ (qua Ban Thi đua – Khen thưởng Trung ương). c) Hồ sơ đề nghị khen thưởng Huân chương, “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ” thực hiện theo khoản 4 Điều 57 và khoản 2 Điều 58 Nghị định số 42/2010/NĐ-CP của Chính phủ. Hồ sơ đề nghị khen thưởng “Huân chương Sao vàng”, “Huân chương Hồ Chí Minh”, “Huân chương Độc lập”, “Huân chương Lao động” cho cán bộ có công lao, thành tích, quá trình cống hiến qua các giai đoạn cách mạng; hồ sơ gồm: Tờ trình kèm theo danh sách trích ngang cán bộ được đề nghị khen thưởng, bản tóm tắt quá trình công tác, thời gian giữ từng chức vụ, các hình thức khen thưởng và kỷ luật của cá nhân đó. Hồ sơ đề nghị phong tặng hoặc truy tặng danh hiệu “Bà mẹ Việt Nam Anh hùng” gồm: Tờ trình Thủ tướng Chính phủ của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và danh sách trích ngang đề nghị phong tặng Bà mẹ Việt Nam Anh hùng. d) Báo cáo thành tích của tập thể, cá nhân đề nghị tặng thưởng các danh hiệu thi đua, danh hiệu vinh dự nhà nước và các hình thức khen thưởng cấp Nhà nước phải có xác nhận của Thủ trưởng cấp trên trực tiếp của tập thể, cá nhân đề nghị khen thưởng và phải chịu trách nhiệm về nội dung báo cáo thành tích đó. đ) Cơ quan làm công tác thi đua, khen thưởng các cấp có trách nhiệm kiểm tra việc chấp hành về quy trình, thủ tục, tính chính xác hồ sơ, thẩm định tiêu chuẩn khen thưởng của các đối tượng trình khen thưởng trước khi trình cấp trên khen thưởng. IV. THÔNG BÁO KẾT QUẢ KHEN THƯỞNG, LƯU TRỮ HỒ SƠ KHEN THƯỞNG, SỬ DỤNG QUỸ THI ĐUA, KHEN THƯỞNG VÀ THU HỒI HIỆN VẬT KHEN THƯỞNG 1. Thông báo kết quả khen thưởng Các tập thể, cá nhân đủ điều kiện khen thưởng hoặc đã được cấp có thẩm quyền quyết định khen thưởng (trừ khen thưởng đột xuất), trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày có quyết định khen thưởng, cơ quan thẩm định hồ sơ phải thông báo cho đơn vị trình khen thưởng biết. Các tập thể, cá nhân không đủ tiêu chuẩn khen thưởng, trong thời hạn 10 ngày làm việc (kể từ ngày cấp có thẩm quyền quyết định đồng ý với cơ quan thẩm định), cơ quan thẩm định phải thông báo cho đơn vị trình khen biết. Nếu hồ sơ không đúng tuyến trình, cơ quan thẩm định thông báo và trả hồ sơ cho cơ quan, đơn vị trình khen thưởng. 2. Lưu trữ hồ sơ khen thưởng Các Bộ, ngành, địa phương có trách nhiệm lưu trữ hồ sơ khen thưởng của cấp mình và cấp cơ sở để thuận tiện cho việc tra cứu hồ sơ, giải quyết đơn, thư khiếu nại của công dân hoặc xác nhận cho các đối tượng được hưởng chính sách khi có yêu cầu. Chế độ bảo quản hồ sơ thực hiện theo quy định về lưu trữ. 3. Sử dụng quỹ thi đua, khen thưởng a) Nguồn hình thành, mức trích và việc sử dụng quỹ thi đua, khen thưởng thực hiện theo quy định tại Điều 67, 68 Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ và Thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính. b) Về tiền thưởng kèm theo danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng: - Trong cùng một thời điểm, cùng một thành tích một đối tượng nếu đạt nhiều danh hiệu thi đua kèm theo các mức tiền thưởng khác nhau thì chỉ nhận mức tiền thưởng cao nhất. Ví dụ: Năm 2009, ông Nguyễn Văn A được công nhận là “Lao động tiên tiến”, sau đó được công nhận danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cơ sở” năm 2009, thì chỉ được nhận tiền thưởng danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cơ sở”. - Trong cùng một thời điểm một đối tượng đạt nhiều danh hiệu thi đua, thời gian để đạt được các danh hiệu thi đua đó khác nhau thì được nhận tiền thưởng của các danh hiệu thi đua khác nhau. Ví dụ: Năm 2007, 2008, 2009 ông Nguyễn Văn A được tặng thưởng danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cơ sở”, kết thúc năm 2009 được tặng thưởng danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cấp Bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể Trung ương” thì ông Nguyễn Văn A được nhận tiền thưởng của danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cấp cơ sở” năm 2009 và cả tiền thưởng danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cấp Bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể Trung ương”. - Trong cùng thời điểm một đối tượng vừa đạt danh hiệu thi đua vừa đạt hình thức khen thưởng thì được nhận tiền thưởng của danh hiệu thi đua và của cả hình thức khen thưởng. Ví dụ: Năm 2009 ông Nguyễn Văn A được tặng thưởng danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cơ sở” và cũng trong năm 2009 được tặng Bằng khen của Bộ trưởng (hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) thì ông Nguyễn Văn A được nhận tiền thưởng của danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cơ sở” và tiền thưởng Bằng khen của Bộ trưởng (hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh). 4. Hủy quyết định khen thưởng và thu hồi hiện vật khen thưởng Tập thể, cá nhân vi phạm các quy định về khen thưởng thì tùy theo mức độ sai phạm bị xử lý về hành chính, hủy quyết định khen thưởng, thu hồi hiện vật khen thưởng và chế độ được hưởng hoặc truy cứu trách nhiệm. Cơ quan trình khen thưởng cho tập thể, cá nhân khi sai phạm, có trách nhiệm trình cấp có thẩm quyền (qua cơ quan làm công tác thi đua, khen thưởng cùng cấp) hủy quyết định, thu hồi hiện vật khen thưởng, tiền thưởng. Sau khi có quyết định thu hồi các hình thức khen thưởng của Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch nước hoặc cơ quan có thẩm quyền khen thưởng, cơ quan trình khen thưởng có trách nhiệm thu hồi hiện vật khen thưởng và giao nộp về cơ quan làm công tác thi đua, khen thưởng cùng cấp; số tiền thu nộp vào ngân sách nhà nước. V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký và thay thế Thông tư số 01/2007/TT-VPCP ngày 31 tháng 7 năm 2007 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn thực hiện Nghị định số 121/2005/NĐ-CP ngày 30 tháng 9 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng. Ban Thi đua – Khen thưởng Trung ương phối hợp với các Bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể Trung ương tổ chức thực hiện Thông tư này Trong quá trình thực hiện nếu có những vấn đề phát sinh, vướng mắc, đề nghị các Bộ, ngành, địa phương phản ánh về Ban Thi đua – Khen thưởng Trung ương (Bộ Nội vụ) để nghiên cứu, bổ sung, hoàn chỉnh./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC (Kèm theo Thông tư số 02/2011/TT-BNV ngày 24 tháng 01 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ) Mẫu số 1: Báo cáo thành tích đề nghị tặng thưởng Huân chương, Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ, Cờ thi đua của Chính phủ; Cờ thi đua và Bằng khen cấp Bộ, ban, ngành, đoàn thể Trung ương, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đối với tập thể có thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ chính trị (1). <jsontable name="bang_2"> </jsontable> BÁO CÁO THÀNH TÍCH ĐỀ NGHỊ TẶNG THƯỞNG … (2) Tên đơn vị đề nghị: (ghi đầy đủ, không viết tắt) I. Sơ lược đặc điểm, tình hình: 1- Đặc điểm, tình hình: - Quá trình thành lập, địa điểm trụ sở chính: - Tóm tắt cơ cấu tổ chức: Phòng, ban, đơn vị trực thuộc; tổng số cán bộ, công chức, nhân viên; chất lượng đội ngũ cán bộ, nhân viên (trình độ chuyên môn, nghiệp vụ …); các tổ chức đảng, đoàn thể; những đặc điểm chính của đơn vị, địa phương (về điều kiện tự nhiên, xã hội). - Cơ sở vật chất: (3) 2- Chức năng, nhiệm vụ: Chức năng, nhiệm vụ được giao. II. Thành tích đạt được: 1- Báo cáo thành tích căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ được giao của cơ quan (đơn vị) và đối tượng, tiêu chuẩn khen thưởng quy định tại Luật Thi đua, Khen thưởng, Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ. Nội dung báo cáo nêu rõ những thành tích xuất sắc trong việc thực hiện các chỉ tiêu (nhiệm vụ) cụ thể về năng suất, chất lượng, hiệu quả công tác so với các năm trước (hoặc so với lần khen thưởng trước đây); việc đổi mới công tác quản lý, cải cách hành chính; các giải pháp công tác, sáng kiến, kinh nghiệm, đề tài nghiên cứu khoa học và việc ứng dụng vào thực tiễn đem lại hiệu quả cao về kinh tế, xã hội đối với Bộ, ban, ngành, địa phương và cả nước (4). 2- Những biện pháp hoặc nguyên nhân đạt được thành tích; các phong trào thi đua đã được áp dụng trong thực tiễn sản xuất, công tác. 3- Thực hiện các nhiệm vụ khác: (5). III. Các hình thức đã được khen thưởng: (6). <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Ghi chú: - (1): Báo cáo thành tích 10 năm trước thời điểm đề nghị đối với Huân chương Sao vàng, Huân chương Hồ Chí Minh, 05 năm đối với Huân chương Độc lập, Huân chương Quân công, Huân chương Bảo vệ Tổ quốc, Huân chương Lao động, Huân chương Chiến công; 03 năm đối với Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ; 01 năm đối với Cờ thi đua của Chính phủ, Cờ thi đua cấp Bộ, ban, ngành, đoàn thể Trung ương, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. - (2): Ghi rõ hình thức đề nghị khen thưởng. - (3): Đối với đơn vị sản xuất, kinh doanh cần nêu tình hình tài chính: Tổng số vốn cố định, lưu động; nguồn vốn (ngân sách, tự có, vay ngân hàng …) - (4): Tùy theo hình thức đề nghị khen thưởng, nêu các tiêu chí cơ bản trong việc thực hiện nhiệm vụ chính trị của đơn vị (có so sánh với năm trước hoặc 03 năm, 05 năm trước thời điểm đề nghị), ví dụ:
2,037
126,078
+ Đối với đơn vị sản xuất, kinh doanh lập bảng thống kê so sánh các tiêu chí: giá trị tổng sản lượng, doanh thu, lợi nhuận, nộp ngân sách, đầu tư tái sản xuất, thu nhập bình quân; các sáng kiến cải tiến kỹ thuật, áp dụng khoa học (giá trị làm lợi); phúc lợi xã hội; thực hiện chính sách bảo hiểm đối với người lao động … (có xác nhận thực hiện nghĩa vụ nộp ngân sách Nhà nước theo quy định). + Đối với trường học: Lập bảng thống kê so sánh các tiêu chí: tổng số học sinh, hạnh kiểm và kết quả học tập; số học sinh giỏi cấp trường, cấp huyện (quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh), cấp tỉnh (thành phố thuộc Trung ương), cấp quốc gia; số giáo viên giỏi các cấp; số đề tài nghiên cứu, … + Đối với bệnh viện: Lập bảng thống kê so sánh các tiêu chí: tổng số người khám, chữa bệnh; tổng số người được điều trị nội, ngoại trú; tổng số giường bệnh đưa vào sử dụng; số người được khám, điều trị bệnh, chữa bệnh miễn phí; số đề tài nghiên cứu khoa học, các sáng kiến, áp dụng khoa học (giá trị làm lợi về kinh tế, xã hội …). - (5): Việc thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước; chăm lo đời sống cán bộ, nhân viên; công tác xây dựng đảng, đoàn thể; hoạt động xã hội, từ thiện ... - (6): Nêu các danh hiệu thi đua, các hình thức khen thưởng đã được Đảng, Nhà nước, Bộ, ban, ngành, đoàn thể Trung ương, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tặng thưởng hoặc phong tặng (ghi rõ số quyết định, ngày, tháng, năm ký quyết định). Mẫu số 2: Báo cáo thành tích đề nghị tặng thưởng Huân chương, Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ, Chiến sỹ thi đua toàn quốc, Chiến sỹ thi đua và Bằng khen cấp Bộ, ban, ngành, đoàn thể trung ương, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đối với cá nhân có thành tích thực hiện nhiệm vụ chính trị (1). <jsontable name="bang_4"> </jsontable> BÁO CÁO THÀNH TÍCH ĐỀ NGHỊ TẶNG THƯỞNG … (2) Họ tên, chức vụ và đơn vị công tác của cá nhân đề nghị (ghi rõ đầy đủ không viết tắt) I- Sơ lược lý lịch: - Sinh ngày, tháng, năm: - Quê quán (3): - Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ: II- Thành tích đạt được: 1- Quyền hạn, nhiệm vụ được giao hoặc đảm nhận: 2- Sơ lược thành tích của đơn vị (4): 3- Thành tích đạt được của cá nhân (5): III- Các hình thức đã được khen thưởng: (6) <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Ghi chú: - (1): Báo cáo thành tích 05 năm trước thời điểm đề nghị đối với Huân chương Độc Lập, Huân chương Quân công, Huân chương Bảo vệ Tổ quốc, Huân chương Lao động, Huân chương Chiến công; 05 năm đối với Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ, 06 năm đối với danh hiệu Chiến sĩ thi đua toàn quốc, 03 năm đối với danh hiệu Chiến sĩ thi đua cấp Bộ, ban, ngành, đoàn thể Trung ương, tỉnh thành phố trực thuộc Trung ương và 02 năm đối với Bằng khen cấp Bộ, ban, ngành, đoàn thể Trung ương, tỉnh thành phố trực thuộc Trung ương. - (2): Ghi rõ hình thức đề nghị khen thưởng. - (3): Đơn vị hành chính: xã (phường, thị trấn); huyện (quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh); tỉnh (thành phố trực thuộc trung ương). - (4): Đối với cán bộ làm công tác quản lý nêu tóm tắt thành tích của đơn vị, riêng thủ trưởng đơn vị kinh doanh lập bảng thống kê so sánh các tiêu chí: giá trị tổng sản lượng, doanh thu, lợi nhuận, nộp ngân sách, đầu tư tái sản xuất, thu nhập bình quân; các sáng kiến cải tiến kỹ thuật, áp dụng khoa học (giá trị làm lợi); phúc lợi xã hội; thực hiện chính sách bảo hiểm đối với người lao động … (có xác nhận thực hiện nghĩa vụ nộp ngân sách Nhà nước theo quy định). + Đối với trường học: Lập bảng thống kê so sánh các tiêu chí: tổng số học sinh, hạnh kiểm và kết quả học tập; số học sinh giỏi cấp trường, cấp huyện (quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh), cấp tỉnh (thành phố thuộc Trung ương), cấp quốc gia; số giáo viên giỏi các cấp; số đề tài nghiên cứu, … + Đối với bệnh viện: Lập bảng thống kê so sánh các tiêu chí: tổng số người khám, chữa bệnh; tổng số người được điều trị nội, ngoại trú; tổng số giường bệnh đưa vào sử dụng; số người được khám, điều trị bệnh, chữa bệnh miễn phí; số đề tài nghiên cứu khoa học, các sáng kiến, áp dụng khoa học (giá trị làm lợi về kinh tế, xã hội …). + Đối với các hội đoàn thể, lấy kết quả thực hiện các nhiệm vụ công tác trọng tâm và các chương trình công tác của Trung ương hội, đoàn thể giao. + Đối với các cơ quan quản lý Nhà nước, lấy kết quả thực hiện các nhiệm vụ chính trong quản lý nhà nước, thực hiện nhiệm vụ chuyên môn và công tác tham mưu cho lãnh đạo trong phát triển đơn vị, ngành, địa phương … - (5): Nêu thành tích cá nhân trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao (kết quả đã đạt được về năng suất, chất lượng, hiệu quả thực hiện nhiệm vụ; các biện pháp, giải pháp công tác trong việc đổi mới công tác quản lý, những sáng kiến kinh nghiệm, đề tài nghiên cứu khoa học; việc đổi mới công nghệ, ứng dụng khoa học, kỹ thuật vào thực tiễn; việc thực hiện chủ trương; đường lối của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước; công tác bồi dưỡng, học tập nâng cao trình độ chuyên môn, phẩm chất đạo đức; chăm lo đời sống cán bộ, nhân viên; vai trò của cá nhân trong công tác xây dựng Đảng và các đoàn thể; công tác tham gia các hoạt động xã hội, từ thiện …). - (6): Nêu các hình thức khen thưởng đã được Đảng, Nhà nước, Bộ, ban, ngành, đoàn thể Trung ương, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tặng thưởng hoặc phong tặng (ghi rõ số quyết định, ngày, tháng, năm ký quyết định). + Ghi rõ số quyết định công nhận danh hiệu thi đua trong 07 năm trước thời điểm đề nghị đối với Huân chương Lao động hạng ba, 05 năm đối với Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ vv…. + Đối với đề nghị phong tặng danh hiệu "Chiến sỹ thi đua toàn quốc": - Ghi rõ số quyết định, ngày, tháng, năm ký quyết định của 02 lần liên tục được tặng danh hiệu "Chiến sỹ thi đua cấp Bộ, ngành, tỉnh, thành phố thuộc Trung ương" và 06 lần đạt danh hiệu "Chiến sỹ thi đua cơ sở" trước thời điểm đề nghị; - Ghi rõ nội dung các sáng kiến kinh nghiệm, giải pháp hữu ích trong quản lý, công tác hoặc đề tài nghiên cứu (tham gia là thành viên hoặc chủ nhiệm đề tài khoa học), có ý kiến xác nhận của Hội đồng sáng kiến, khoa học cấp Bộ, cấp tỉnh (ghi rõ văn bản, ngày, tháng, năm) hoặc phải có giấy chứng nhận của Hội đồng kèm theo hồ sơ. + Đối với báo cáo đề nghị phong tặng danh hiệu "Chiến sĩ thi đua cấp Bộ, ngành, tỉnh, thành phố thuộc Trung ương" ghi rõ thời gian 03 lần liên tục được tặng danh hiệu "Chiến sỹ thi đua cấp cơ sở" trước thời điểm đề nghị; các sáng kiến được cấp có thẩm quyền công nhận. Mẫu số 3: Báo cáo thành tích đề nghị tặng thưởng (hoặc truy tặng) Huân chương cho cán bộ lãnh đạo có quá trình cống hiến trong các tổ chức, cơ quan và đoàn thể. CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- Tỉnh (thành phố), ngày ….. tháng ….. năm ….. BÁO CÁO TÓM TẮT QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC ĐỀ NGHỊ TẶNG THƯỞNG (TRUY TẶNG) HUÂN CHƯƠNG … (1) I- Sơ lược lý lịch: - Họ và tên: Bí danh (2): Nam, nữ: - Ngày, tháng, năm sinh: - Quê quán (3): - Nơi thường trú: - Chức vụ, đơn vị công tác hiện nay (hoặc trước khi nghỉ hưu, từ trần): - Chức vụ đề nghị khen thưởng (ghi chức vụ cao nhất đã đảm nhận): - Ngày, tháng, năm tham gia công tác: - Ngày, tháng, năm vào Đảng chính thức (hoặc ngày tham gia các đoàn thể): - Năm nghỉ hưu (hoặc từ trần): II- Tóm tắt chức vụ và quá trình công tác: Nêu quá trình tham gia cách mạng, các chức vụ đã đảm nhận, thời gian giữ từng chức vụ từ khi tham gia công tác đến khi đề nghị khen thưởng và đánh giá tóm tắt thành tích quá trình công tác (4) <jsontable name="bang_6"> </jsontable> III- Các hình thức đã được khen thưởng: (5) IV- Kỷ luật (6) <jsontable name="bang_7"> </jsontable> Ghi chú: - (1): Ghi hình thức đề nghị khen thưởng. - (2): Trường hợp có nhiều bí danh thì chỉ ghi bí danh thường dùng. - (3): Đơn vị hành chính: xã (phường, thị trấn), huyện (quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh), tỉnh (thành phố trực thuộc trung ương) theo địa danh mới. - (4): Đối với trường hợp đã nghỉ hưu (hoặc từ trần) chưa được khen thưởng thì báo cáo quá trình công tác đến khi nghỉ hưu (hoặc từ trần). Đánh giá tóm tắt thành tích đạt được của đơn vị quản lý trong quá trình công tác đối với cá nhân được đề nghị khen thưởng. - (5): Nêu các hình thức khen thưởng (từ Bằng khen trở lên) đã được Đảng, Nhà nước, Bộ, ban, ngành, đoàn thể Trung ương, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tặng thưởng hoặc phong tặng (ghi rõ số quyết định, ngày, tháng, năm ký quyết định). - (6): Ghi rõ hình thức kỷ luật từ cảnh cáo trở lên từ khi công tác đến khi đề nghị khen thưởng (nếu có). - (7): Đối với cán bộ đã nghỉ hưu, trước khi xác nhận cần xem xét việc chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước tại nơi cư trú. Đối với cán bộ thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quản lý do Ban tổ chức tỉnh ủy hoặc thành ủy xác nhận. - (8): Đối với cán bộ đã từ trần: Đơn vị quản lý cán bộ trước khi nghỉ hưu (hoặc từ trần) thì cơ quan quản lý cán bộ trước khi nghỉ hưu hoặc từ trần có trách nhiệm báo cáo, kê khai quá trình công tác (ghi rõ họ, tên, chức vụ người tóm tắt quá trình công tác). Mẫu số 4: Báo cáo thành tích đề nghị phong tặng danh hiệu Anh hùng cho tập thể có thành tích đặc biệt xuất sắc trong thời kỳ đổi mới (1).
2,007
126,079
<jsontable name="bang_8"> </jsontable> BÁO CÁO THÀNH TÍCH ĐỀ NGHỊ PHONG TẶNG DANH HIỆU ANH HÙNG … (2) Tên đơn vị đề nghị: (ghi rõ đầy đủ không viết tắt) I- Sơ lược đặc điểm, tình hình: 1- Đặc điểm, tình hình: - Quá trình thành lập - Địa điểm trụ sở chính: - Cơ cấu tổ chức: phòng, ban, đơn vị trực thuộc; tổng số cán bộ, công chức, viên chức và chất lượng đội ngũ cán bộ, nhân viên (trình độ chuyên môn, nghiệp vụ …); tổ chức đảng, đoàn thể; những đặc điểm chính của đơn vị, địa phương (về điều kiện tự nhiên, xã hội); những thuận lợi, khó khăn trong thực hiện nhiệm vụ. - Cơ sở vật chất (3): - Tổ chức Đảng, đoàn thể: - Những đặc điểm chính của đơn vị; những thuận lợi, khó khăn trong thực hiện nhiệm vụ: 2- Chức năng nhiệm vụ được giao: Chức năng, nhiệm vụ được giao. II- Thành tích đạt được: 1- Nêu rõ những thành tích đặc biệt xuất sắc trong lao động sáng tạo (về năng suất, chất lượng, hiệu quả hoặc lập thành tích đặc biệt xuất sắc trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu, giữ gìn an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội …) (4). 2- Các giải pháp, biện pháp để đạt thành tích đặc biệt xuất sắc trong lao động, công tác, chiến đấu, phục vụ chiến đấu (5). 3- Các nhiệm vụ khác (6). III- Các hình thức đã được khen thưởng (7) <jsontable name="bang_9"> </jsontable> Ghi chú: - (1): Báo cáo thành tích 10 năm trước thời điểm đề nghị (trừ báo cáo thành tích đặc biệt xuất sắc, đột xuất hoặc thành tích đặc biệt khác). - (2): Ghi danh hiệu đề nghị (Anh hùng Lao động, Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân). - (3): Đối với đơn vị sản xuất kinh doanh nêu rõ tình hình tài chính: Tổng số vốn cố định, lưu động; nguồn vốn (ngân sách, tự có, vay ngân hàng …) - (4): Nêu rõ nội dung thành tích đạt được theo quy định tại khoản 2, Điều 43 (đối với danh hiệu Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân); khoản 2, Điều 44 (đối với Anh hùng Lao động) của Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ). Thống kê việc thực hiện các chỉ tiêu, nhiệm vụ cơ bản trong 10 năm gần đây (có so sánh với các năm trước); ví dụ: + Các tiêu chí cơ bản đối với trường học: Tổng số học sinh, chất lượng và kết quả học tập; có bảng thống kê để so sánh về hạnh kiểm, số học sinh giỏi cấp quận (huyện, thị xã), tỉnh (thành phố), quốc gia; số giáo viên giỏi cấp quận (huyện, thị xã), tỉnh (thành phố), quốc gia; số đề tài, sáng kiến cải tiến công tác giảng dạy … + Đối với bệnh viện: có bảng thống kê để so sánh về tổng số người khám, chữa bệnh; tổng số điều trị nội, ngoại trú; tổng số giường bệnh đưa vào sử dụng; số người được khám miễn phí; chất lượng khám, chữa bệnh; số đề tài nghiên cứu khoa học, số sáng kiến sử dụng khoa học kỹ thuật trong khám, chữa bệnh … + Đối với đơn vị sản xuất kinh doanh: có bảng thống kê để so sánh về tổng sản lượng, doanh thu, lợi nhuận, nộp ngân sách, đầu tư tái sản xuất, thu nhập bình quân, số sáng kiến cải tiến, áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật đem lại hiệu quả kinh tế; phúc lợi xã hội; thực hiện nghĩa vụ nộp ngân sách Nhà nước (có xác nhận hoàn thành nghĩa vụ thuế theo quy định); việc thực hiện chính sách bảo hiểm đối với người lao động… - (5): Nêu các biện pháp để đạt thành tích dẫn đầu trong đổi mới công tác quản lý Nhà nước, cải cách hành chính, sáng kiến, kinh nghiệm, nghiên cứu khoa học … mang lại hiệu quả cao về kinh tế, xã hội đối với Bộ, ngành, địa phương được nhân dân và cấp có thẩm quyền công nhận. - (6): Việc chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; công tác an toàn, vệ sinh lao động, đảm bảo môi trường sản xuất kinh doanh (ghi rõ trích lục văn bản số, ngày, tháng, năm của cơ quan có thẩm quyền); phòng, chống tham nhũng, lãng phí; phòng chống cháy, nổ; các hoạt động xã hội, từ thiện … - (7): Nêu các hình thức khen thưởng (từ Bằng khen, danh hiệu thi đua) đã được Đảng, Nhà nước, Bộ, ban, ngành, đoàn thể Trung ương, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tặng thưởng hoặc phong tặng (ghi rõ số Quyết định, ngày, tháng, năm ký quyết định). Mẫu số 5: Báo cáo thành tích đề nghị phong tặng (truy tặng) danh hiệu Anh hùng cho cá nhân có thành tích đặc biệt xuất sắc trong thời kỳ đổi mới (1). <jsontable name="bang_10"> </jsontable> BÁO CÁO THÀNH TÍCH ĐỀ NGHỊ PHONG TẶNG (TRUY TẶNG) DANH HIỆU ANH HÙNG … (2) Họ tên, chức vụ và đơn vị công tác của cá nhân đề nghị khen thưởng (ghi rõ đầy đủ không viết tắt) I- Sơ lược lý lịch: 1- Sơ lược lý lịch: - Ngày, tháng, năm sinh: - Quê quán: (3) - Nơi thường trú: - Chức vụ, đơn vị công tác (hoặc trước khi hy sinh, từ trần): - Ngày, tháng, năm tham gia công tác: - Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ: - Ngày, tháng, năm vào Đảng chính thức (hoặc ngày tham gia đoàn thể): - Ngày, tháng, năm hy sinh (hoặc từ trần): 2- Quyền hạn, nhiệm vụ được giao: II- Thành tích đạt được: 1- Những thành tích đặc biệt xuất sắc trong lao động sáng tạo, công tác (chiến đấu, phục vụ chiến đấu, giữ gìn an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội …) (4): 2- Các giải pháp, biện pháp để đạt thành tích đặc biệt xuất sắc trong lao động, công tác, chiến đấu, phục vụ chiến đấu (5): 3- Thực hiện các nhiệm vụ khác (6): III- Các hình thức đã được khen thưởng: (7) <jsontable name="bang_11"> </jsontable> Ghi chú: - (1): Báo cáo thành tích 10 năm trước thời điểm đề nghị (trừ trường hợp đặc biệt, đột xuất). - (2): Ghi rõ danh hiệu đề nghị Nhà nước phong tặng (Anh hùng Lao động, Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân). - (3): Đơn vị hành chính: xã (phường, thị trấn); huyện (quận, thị xã, thành phố thuộc tình); tỉnh (thành phố thuộc trung ương) theo địa danh mới. - (4): Nêu rõ nội dung thành tích đạt được theo quy định tại khoản 1, điều 43 hoặc khoản 1, điều 44 của Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ. + Đối với lãnh đạo đơn vị cần nêu tóm tắt thành tích của đơn vị; lập bảng thống kê các chỉ tiêu, nhiệm vụ cơ bản trong 10 năm gần đây (có so sánh với các năm trước nhằm làm rõ vai trò của cá nhân đối với tập thể). - (5): Nêu các biện pháp để đạt được thành tích đặc biệt xuất sắc trong đổi mới công tác quản lý Nhà nước, cải cách hành chính, sáng kiến, các giải pháp, kinh nghiệm, nghiên cứu khoa học, mang lại hiệu quả kinh tế, xã hội (trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu …) có ý nghĩa chính trị, xã hội đối với Bộ, ngành, địa phương, được quần chúng nêu gương học tập và cấp có thẩm quyền công nhận. - (6): Gương mẫu trong việc chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và các quy định nơi cư trú; phẩm chất đạo đức, tác phong, xây dựng gia đình văn hóa; tham gia các phong trào thi đua; thực hiện phòng, chống tham nhũng, lãng phí và các hoạt động xã hội, từ thiện … - (7): Nêu các hình thức khen thưởng (từ Bằng khen, danh hiệu thi đua) đã được Đảng, Nhà nước, Bộ, ban, ngành, đoàn thể Trung ương, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tặng thưởng hoặc phong tặng (ghi rõ số quyết định, ngày, tháng năm ký quyết định). - (8): Đối với cá nhân đã hy sinh (từ trần): ghi rõ họ, tên, chức vụ người viết báo cáo. Mẫu số 6: Báo cáo thành tích đề nghị tặng thưởng Huân chương, Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ, Bằng khen cấp Bộ, ban, ngành, đoàn thể Trung ương, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (cho tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc đột xuất). <jsontable name="bang_12"> </jsontable> BÁO CÁO THÀNH TÍCH ĐỀ NGHỊ TẶNG THƯỞNG (TRUY TẶNG) … (1) (Về thành tích xuất sắc đột xuất trong …) Tên đơn vị hoặc cá nhân, chức vụ và đơn vị đề nghị khen thưởng (ghi rõ đầy đủ không viết tắt) I- Sơ lược đặc điểm, tình hình: - Đối với đơn vị ghi sơ lược năm thành lập, cơ cấu tổ chức, tổng số cán bộ, công chức và viên chức. Chức năng, nhiệm vụ được giao. - Đối với cá nhân ghi rõ: họ và tên (bí danh), ngày tháng, năm sinh; quê quán; nơi thường trú; nghề nghiệp; chức vụ, đơn vị công tác … II- Thành tích đạt được: Báo cáo nêu ngắn, gọn nội dung thành tích xuất sắc đột xuất đã đạt được (trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu; phòng, chống tội phạm; phòng, chống bão lụt; phòng chống cháy, nổ; bảo vệ tài sản của nhà nước; bảo vệ tài sản, tính mạng của nhân dân …) <jsontable name="bang_13"> </jsontable> Ghi chú: - (1): Ghi hình thức đề nghị khen thưởng. - (2): Đối với cá nhân: ký và ghi rõ họ, tên. Mẫu số 7: Báo cáo thành tích đề nghị tặng thưởng theo đợt thi đua hoặc theo chuyên đề (cho tập thể, cá nhân). <jsontable name="bang_14"> </jsontable> BÁO CÁO THÀNH TÍCH ĐỀ NGHỊ TẶNG THƯỞNG … (1) Tên đơn vị hoặc cá nhân và chức vụ, đơn vị đề nghị khen thưởng (ghi đầy đủ, không viết tắt) I- Đặc điểm, tình hình: - Đối với đơn vị ghi sơ lược năm thành lập, cơ cấu tổ chức, tổng số cán bộ, công chức và viên chức. Chức năng, nhiệm vụ được giao. - Đối với cá nhân ghi rõ: họ và tên (bí danh), ngày tháng, năm sinh; quê quán, nơi thường trú; nghề nghiệp; chức vụ, đơn vị công tác … II- Thành tích đạt được: Báo cáo thành tích phải căn cứ vào mục tiêu (nhiệm vụ), các chỉ tiêu về năng xuất, chất lượng, hiệu quả … đã được đăng ký trong đợt phát động thi đua; các biện pháp, giải pháp đạt được thành tích xuất sắc, mang lại hiệu quả kinh tế, xã hội, dẫn đầu phong trào thi đua; những kinh nghiệm rút ra trong đợt thi đua … <jsontable name="bang_15"> </jsontable> Ghi chú: - (1): Ghi hình thức đề nghị khen thưởng. Chỉ áp dụng các hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ, ngành, địa phương; trường hợp xuất sắc, tiêu biểu mới đề nghị Thủ tướng Chính phủ tặng thưởng Cờ thi đua của Chính phủ, Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ hoặc trình Thủ tướng Chính phủ đề nghị Chủ tịch nước tặng thưởng Huân chương. - (2): Đối với cá nhân: ký và ghi rõ họ, tên.
2,087
126,080
Mẫu số 8: Báo cáo thành tích đề nghị tặng thưởng Huân chương Hữu nghị, Huy chương Hữu nghị, Huân chương Lao động, Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ (cho tập thể, cá nhân người nước ngoài). <jsontable name="bang_16"> </jsontable> BÁO CÁO THÀNH TÍCH ĐỀ NGHỊ TẶNG THƯỞNG … (1) Tên đơn vị hoặc cá nhân và chức vụ, đơn vị đề nghị khen thưởng (ghi đầy đủ, không viết tắt) I- Sơ lược đặc điểm, tình hình: - Đối với tập thể ghi rõ trụ sở chính tại Việt Nam (nếu đơn vị, cá nhân làm việc tại Việt Nam). Cơ sở thành lập, cơ cấu tổ chức và lĩnh vực hoạt động. - Đối với cá nhân ghi rõ họ và tên, năm sinh, giới tính, quốc tịch, đơn vị, chức vụ, trình độ chuyên môn … II- Thành tích đạt được: - Báo cáo nêu rõ kết quả đã đạt được trong sản xuất, công tác; những đóng góp của tập thể (cá nhân) đối với sự nghiệp phát triển kinh tế, xã hội của Bộ, ngành, địa phương hoặc đối với đất nước Việt Nam (2). - Việc chấp hành chính sách, pháp luật Việt Nam (nghĩa vụ nộp ngân sách, bảo đảm quyền lợi người lao động, bảo vệ môi trường, tôn trọng phong tục tập quán …) và các hoạt động từ thiện, nhân đạo … - Những đóng góp trong việc xây dựng, củng cố tình đoàn kết, hữu nghị, hợp tác giữa Việt Nam và các nước trên thế giới … III- Các hình thức khen thưởng đã được Nhà nước Việt Nam tặng thưởng: <jsontable name="bang_17"> </jsontable> Ghi chú: - (1): Ghi hình thức đề nghị khen thưởng. - (2): Đối với công ty 100% vốn nước ngoài, công ty liên doanh cần thống kê kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh 03 năm, 05 năm (tùy theo hình thức đề nghị khen thưởng). - (3): Đối với các công ty liên doanh với Việt Nam. - (4): Đối với cá nhân người nước ngoài chỉ xét, đề nghị khen thưởng khi kết thúc nhiệm kỳ hoặc kết thúc giai đoạn công tác tại Việt Nam. Mẫu số 9: Bằng công nhận danh hiệu "Chiến sỹ thi đua cấp Bộ, ban, ngành, đoàn thể Trung ương, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương", "Tập thể lao động xuất sắc", "Đơn vị quyết thắng". 1- Kích thước: - Chiều dài: 400 mm, chiều rộng: 300 mm. - Hoa văn bên trong: chiều dài 320 mm, chiều rộng 230mm 2- Chất liệu và định lượng: Giấy trắng, định lượng: 150g/m2. 3- Hình thức: Xung quanh trang trí hoa văn màu, chính giữa phía trên in Quốc huy nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (1). 4- Nội dung: - Dòng 1, 2: Quốc hiệu (2). Khoảng trống - Dòng 3: Thẩm quyền quyết định (3). - Dòng 4: Tặng danh hiệu … (4). - Dòng 5: Tập thể lao động xuất sắc (hoặc Đơn vị quyết thắng) (5). Khoảng trống - Dòng 6: Tên đơn vị (cá nhân) được tặng thưởng (6). - Dòng 7: Thành tích (7). Khoảng trống - Dòng 8: + Bên trái: Quyết định số, ngày, tháng, năm. + Bên phải: Địa danh, ngày, tháng, năm (8) - Dòng 9: + Bên trái: Số sổ vàng (9). + Bên phải: Thủ trưởng cơ quan (10). Khoảng trống (3,5 cm): chữ ký, dấu - Dòng 10: Họ và tên người ký quyết định (11). Ghi chú: - (1): Đối với cơ quan quản lý nhà nước in hình Quốc huy; các cơ quan, tổ chức khác in biểu tượng của cơ quan, đơn vị. - (2): Quốc hiệu: + Dòng chữ: "Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam" (chữ in đậm, màu đen). + Dòng chữ: "Độc lập - Tự do - Hạnh phúc" (chữ thường, đậm, màu đen). - (3): Thẩm quyền quyết định theo quy định tại Điều 79 Luật Thi đua, Khen thưởng (chữ in, màu đỏ). - (4): Chữ in, màu đen. - (5): Chữ in, màu đỏ. - (6), (7), (8), (9): Chữ thường, màu đen. - (10): Chữ in, màu đen. - (11): Chữ thường, màu đen. - Cỡ chữ trong nội dung, đơn vị tự quy định cho phù hợp, đảm bảo hình thức đẹp, trang trọng. <jsontable name="bang_18"> </jsontable> Mẫu số 10: Bằng chứng nhận danh hiệu: "Chiến sỹ thi đua cơ sở", "Tập thể lao động tiên tiến", "Đơn vị tiên tiến", “Lao động tiên tiến", "Chiến sỹ tiên tiến", "Thôn (ấp, bản, làng, tổ dân phố) văn hóa", "Gia đình văn hóa". 1- Kích thước: - Chiều dài: 360 mm, chiều rộng: 270 mm. - Hoa văn bên trong: chiều dài 290 mm, chiều rộng 210 mm 2- Chất liệu và định lượng: Giấy trắng, định lượng: 150g/m2. 3- Hình thức: Xung quanh trang trí hoa văn màu, chính giữa phía trên in Quốc huy nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (1). 4- Nội dung: - Dòng 1, 2: Quốc hiệu (2). Khoảng trống - Dòng 3: Thẩm quyền quyết định (3). - Dòng 4: Tặng danh hiệu … (4). - Dòng 5: Tập thể Lao động tiên tiến, Đơn vị tiên tiến, Lao động tiên tiến, Chiến sỹ tiên tiến, Chiến sỹ thi đua cơ sở, thôn (ấp, bản, làng, tổ dân phố văn hóa), Gia đình văn hóa (5). Khoảng trống - Dòng 6: Tên đơn vị (cá nhân) được tặng thưởng (6). - Dòng 7: Thành tích (7). Khoảng trống - Dòng 8: + Bên trái: Quyết định số, ngày, tháng, năm. + Bên phải: Địa danh, ngày, tháng, năm (8) - Dòng 9: + Bên trái: Số sổ vàng (9). + Bên phải: Thủ trưởng cơ quan (10). Khoảng trống (3,5 cm): chữ ký, dấu - Dòng 10: Họ và tên người ký quyết định (11). Ghi chú: - (1): Đối với cơ quan quản lý nhà nước in hình Quốc huy; các cơ quan, tổ chức khác in biểu tượng của cơ quan, đơn vị. - (2): Quốc hiệu: + Dòng chữ: "Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam" (chữ in đậm, màu đen). + Dòng chữ: "Độc lập - Tự do - Hạnh phúc" (chữ thường, đậm, màu đen). - (3): Thẩm quyền quyết định theo quy định tại Điều 80 Luật Thi đua, Khen thưởng và điểm b khoản 3 mục I Thông tư này (chữ in, màu đỏ). - (4): Chữ in, màu đen. - (5): Chữ in, màu đỏ. - (6), (7), (8), (9): Chữ thường, màu đen. - (10): Chữ in, màu đen. - (11): Chữ thường, màu đen. - Cỡ chữ trong nội dung, đơn vị tự quy định cho phù hợp, đảm bảo hình thức đẹp, trang trọng. <jsontable name="bang_19"> </jsontable> BÁO CÁO TÌNH HÌNH THỰC HIỆN BÌNH ĐẲNG GIỚI CỦA BỘ LAO ĐỘNG-THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI VÀ TRONG PHẠM VI QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA BỘ Kính gửi: Ủy ban về các vấn đề xã hội của Quốc hội Thực hiện Công văn số 2752/UBXH12 ngày 15 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban về các vấn đề xã hội của Quốc hội, Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội báo cáo về tình hình thực hiện bình đẳng giới của Bộ và trong phạm vi trách nhiệm quản lý nhà nước từ tháng 3 năm 2009 đến hết năm 2010 với các nội dung như sau: I. TÌNH HÌNH THỰC HIỆN BÌNH ĐẲNG GIỚI TRONG PHẠM VI TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC 1. Trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành chiến lược, chính sách, chương trình, kế hoạch mục tiêu quốc gia về bình đẳng giới Thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về bình đẳng giới theo quy định của Luật Bình đẳng giới và Nghị định số 70/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 6 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bình đẳng giới, trong hai năm qua, Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội đã chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan xây dựng, trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ: - Ban hành Nghị quyết số 57/NQ-CP ngày 01 tháng 12 năm 2009 về Chương trình hành động của Chính phủ giai đoạn đến năm 2020 thực hiện Nghị quyết số 11-NQ/TW của Bộ Chính trị về công tác phụ nữ thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. - Ban hành Quyết định số 2351/QĐ-TTg ngày 24 tháng 12 năm 2010 phê duyệt Chiến lược quốc gia về bình đẳng giới giai đoạn 2011 - 2020 với mục tiêu tổng quát "Đến năm 2020, về cơ bản, bảo đảm bình đẳng thực chất giữa nam và nữ về cơ hội, sự tham gia và thụ hưởng trên các lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hóa và xã hội, góp phần vào sự phát triển nhanh và bền vững của đất nước”. Chiến lược xác định 7 mục tiêu và 22 chỉ tiêu cụ thể trong các lĩnh vực chính trị, kinh tế, lao động - việc làm, giáo dục và đào tạo, y tế, văn hóa và thông tin, gia đình và nâng cao năng lực quản lý nhà nước về bình đẳng giới. Đây là lần đầu tiên Chính phủ ban hành các mục tiêu quốc gia về bình đẳng giới, làm cơ sở cho việc ban hành các giải pháp thúc đẩy bình đẳng giới. - Theo chỉ đạo của Chính phủ (tại Nghị quyết số 57/NQ-CP ngày 01 tháng 12 năm 2009), Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội đã chủ trì nghiên cứu, tiếp thu ý kiến của các Bộ, ngành, các thành viên Ủy ban quốc gia vì sự tiến bộ của phụ nữ Việt Nam, các nhà khoa học xây dựng dự thảo Chương trình mục tiêu quốc gia về bình đẳng giới giai đoạn 2011 - 2015. Tuy nhiên, tới nay trong danh mục các Chương trình mục tiêu quốc gia được Chính phủ, Quốc hội thông qua chưa có Chương trình mục tiêu quốc gia về bình đẳng giới. Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội đã trình và được Chính phủ chấp thuận cho xây dựng Chương trình quốc gia về bình đẳng giới giai đoạn 2011 - 2015 và giai đoạn 2016 - 2020 (theo Chiến lược quốc gia về bình đẳng giới giai đoạn 2011 - 2020). 2. Xây dựng, trình ban hành, ban hành theo thẩm quyền văn bản quy phạm pháp luật về bình đẳng giới và các văn bản có liên quan - Nhằm từng bước kiện toàn về hoạt động, tổ chức của các Ban Vì sự tiến bộ phụ nữ các cấp và để tạo sự đồng bộ, thống nhất trong toàn quốc về tổ chức bộ máy vì sự tiến bộ của phụ nữ và bình đẳng giới, Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội đã chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan trình Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 1855/QĐ-TTg ngày 11 tháng 11 năm 2009 về việc thành lập, kiện toàn Ban Vì sự tiến bộ của phụ nữ ở Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và cấp huyện. Ngày 03 tháng 12 năm 2009, Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội đã có công văn số 4598/LĐTBXH-BĐG hướng dẫn triển khai thực hiện Quyết định số 1855/QĐ-TTg nêu trên. Đến nay, 61/63 tỉnh, thành phố đã kiện toàn Ban vì sự tiến bộ của phụ nữ và chuyển giao cơ quan thường trực về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội. - Để triển khai Chương trình hành động của Chính phủ về việc thực hiện Nghị quyết số 11-NQ/TW của Bộ Chính trị về công tác phụ nữ thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước (ban hành kèm Nghị quyết số 57/NQ-CP ngày 01/12/2009 của Chính phủ) và Nghị định số 48/2009/NĐ-CP ngày 19 tháng 5 năm 2009 về các biện pháp bảo đảm bình đẳng giới, Bộ trưởng Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội ban hành Quyết định số 299/QĐ-LĐTBXH ngày 04/3/2010 phê duyệt Kế hoạch thực hiện của Bộ. Bộ đã phân công nhiệm vụ và tiến độ thực hiện cho 06 Cục, Vụ Chức năng thuộc Bộ triển khai 19 hoạt động cụ thể phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của từng đơn vị. Bộ cũng đã Ban hành và triển khai thực hiện Kế hoạch tuyên truyền pháp luật về bình đẳng giới và Nghị quyết số 57/NQ-CP năm 2010 (kèm theo Quyết định số 603/QĐ-LĐTBXH ngày 13/5/2010) và Kế hoạch đào tạo, tập huấn về bình đẳng giới và vì sự tiến bộ của phụ nữ năm 2010 (kèm theo Quyết định số 821/QĐ-LĐTBXH) …
2,276
126,081
3. Lồng ghép giới trong xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật Trong 2 năm qua, Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội đã hoàn thành kế hoạch xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, thực hiện nguyên tắc lồng ghép giới trong quá trình xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật của ngành, góp phần bảo vệ quyền lợi của người lao động và các đối tượng xã hội là phụ nữ. Bộ cũng đã tích cực rà soát các văn bản quy phạm pháp luật có nội dung liên quan đến bình đẳng giới, như: rà soát văn bản quy phạm pháp luật về lao động đảm bảo phù hợp với mục tiêu bình đẳng giới; đề xuất sửa đổi bổ sung Bộ Luật lao động đảm bảo phù hợp với mục tiêu bình đẳng giới; xây dựng Báo cáo nghiên cứu đề xuất xây dựng ban hành và văn bản hướng dẫn thực hiện các quy định khuyến khích các cơ quan, tổ chức hỗ trợ lao động nữ khi tham gia đào tạo, mang theo con dưới ba mươi sáu tháng tuổi; tạo điều kiện cho lao động nam nghỉ nguyên lương và phụ cấp khi sinh con; xây dựng Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Người khuyết tật; xây dựng Kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu, xây dựng Chiến lược trẻ em Việt Nam giai đoạn 2011 - 2020; tham gia xây dựng Đề án tăng tỷ lệ nữ ứng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu hội đồng nhân dân khóa XIII của Bộ Nội vụ … Đồng thời, với vai trò là cơ quan quản lý nhà nước về bình đẳng giới, Bộ đã phối hợp với các Bộ, ngành trong việc tham gia góp ý các văn bản quy phạm pháp luật và văn bản liên quan khác, trong đó có nhiệm vụ về bình đẳng giới như thông tư của Bộ Văn hóa Thể thao và Du lịch về hướng dẫn quản lý, sử dụng kinh phí cho một số hoạt động phòng chống bạo lực gia đình; dự thảo Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Luật Phòng chống bạo lực gia đình; Đề án về các chính sách đặc thù thúc đẩy bình đẳng giới đối với đồng bào dân tộc thiểu số, … 4. Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục chính sách, pháp luật về bình đẳng giới Nhằm góp phần trang bị kiến thức, kỹ năng cho đội ngũ cán bộ thực thi nhiệm vụ quản lý nhà nước về bình đẳng giới, đồng thời nâng cao nhận thức của lãnh đạo, cán bộ, công chức các cấp, các ngành về giới và bình đẳng giới, trong 2 năm 2009, 2010, Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội đã phối hợp với các cơ quan, ban, ngành và các tổ chức quốc tế nỗ lực triển khai các hoạt động tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật về bình đẳng giới với một số hoạt động nổi bật sau: a) Trong năm 2009: - Phối hợp với tổ chức Lao động quốc tế (ILO) tổ chức lớp tập huấn về "Lồng ghép giới trong Lao động - Việc làm" cho cán bộ của một số đơn vị liên quan thuộc Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội và các Bộ, ngành khác. Bên cạnh đó, các đơn vị chức năng thuộc Bộ đã bước đầu đưa nội dung công tác bình đẳng giới vào tài liệu tập huấn nghiệp vụ cho lãnh đạo và cán bộ thuộc ngành lao động - thương binh và xã hội từ cấp tỉnh tới cấp xã; bố trí báo cáo viên giúp tổ chức tập huấn, cung cấp thông tin và hướng dẫn về công tác bình đẳng giới cho nhiều Bộ ngành, địa phương… - Tổ chức 5 cuộc Tọa đàm "Các chị em của Nora" tại Hà Nội, Lào Cai, Thừa Thiên Huế, Đắk Lắk và Tiền Giang. Đây là diễn đàn thảo luận về các quyền bình đẳng của phụ nữ trong gia đình và lao động - việc làm trên nền tảng vở kịch "Nhà búp bê" của tác giả kịch nổi tiếng người Na Uy. Chương trình của các cuộc Tọa đàm này được thiết kế linh hoạt, mới mẻ, kết hợp thảo luận theo chủ đề của vở kịch với tập huấn về Luật Bình đẳng giới, các Nghị định hướng dẫn thi hành và đi thực tế thăm mô hình thúc đẩy bình đẳng giới ở cơ sở. Nội dung và hình thức của các cuộc Tọa đàm đã gây ấn tượng tích cực đối với các đại biểu tham dự, đặc biệt đối với cán bộ làm công tác bình đẳng giới và vì sự tiến bộ của phụ nữ. Cũng trong khuôn khổ hợp tác này. Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội đã xây dựng phóng sự phát trên Truyền hình và phát hành tờ rơi về nội dung bình đẳng giới trong gia đình phục vụ cho công tác tuyên truyền. - Phối hợp với Phái đoàn Cao ủy Liên hợp quốc về người tị nạn tại Việt Nam (UNIICR) tổ chức Hội thảo tập huấn về Công ước xóa bỏ mọi hình thức phân biệt đối xử với phụ nữ (CEDAW) nhằm nâng cao năng lực và hiệu quả công tác bình đẳng giới và tiến độ của phụ nữ cho các cán bộ làm việc trong lĩnh vực liên quan ở các tỉnh thuộc khu vực Đồng bằng sông Cửu Long. Đây là lần đầu tiên các Sở, ngành liên quan tại khu vực này được tập huấn một cách đầy đủ và hệ thống về Công ước CEDAW và pháp luật bình đẳng giới. Qua thảo luận, các đại biểu nhận định rằng những kiến thức và tài liệu hữu ích mà họ thu nhận được tại lớp tập huấn sẽ góp phần nâng cao hiệu quả công tác về bình đẳng giới và tiến bộ của phụ nữ, đồng thời sẽ sử dụng để tuyên truyền về các nội dung này tới các đối tượng liên quan ở cơ sở. - Tổ chức 05 lớp tập huấn kiến thức pháp luật về bình đẳng giới và kỹ năng công tác cho thành viên, thư ký Ban Vì sự tiến bộ của phụ nữ ở các Bộ, ngành và các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Nội dung tập huấn tập trung vào việc triển khai các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Bình đẳng giới và Nghị quyết số 11-NQ/TW của Bộ Chính trị về công tác phụ nữ thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. - Duy trì việc cập nhật thông tin trên website của Ủy ban quốc gia vì sự tiến bộ của phụ nữ Việt Nam; tổ chức các cuộc họp Mạng lưới cán bộ tham mưu, tư vấn về giới hàng quý; phát hành 04 số Bản tin Phụ nữ và Tiến bộ tiếng Việt và 02 số tiếng Anh trong 1 năm; tái bản có bổ sung, sửa đổi cuốn "Hướng dẫn lồng ghép giới trong hoạch định và thực thi chính sách" (xuất bản lần đầu năm 2004) phù hợp với tinh thần của Luật Bình đẳng giới; b) Trong năm 2010: - Phối hợp với Quỹ phát triển Phụ nữ Liên hợp quốc (UNIFEM) tại Việt Nam tổ chức Tọa đàm 15 năm thực hiện Cương lĩnh hành động Bắc Kinh nhân Ngày Quốc tế Phụ nữ 8/3 với sự tham gia của đại diện các Bộ, ngành chức năng và các tổ chức quốc tế tại Việt Nam. - Phát miễn phí hơn hai chục ngàn bản với 5 đầu tài liệu tới Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Ban Vì sự tiến bộ của phụ nữ các Bộ, ngành, địa phương và các cơ quan, tổ chức có liên quan, gồm: Sổ tay công tác vì sự tiến bộ của phụ nữ và bình đẳng giới; Hướng dẫn lồng ghép giới trong hoạch định và thực thi chính sách; các tờ rơi về Ủy ban quốc gia vì sự tiến bộ phụ nữ (UBQG), bình đẳng giới trong gia đình và Nghị quyết số 11-NQ/TW … Đây là nguồn thông tin quan trọng giúp cho các cán bộ làm công tác bình đẳng giới và vì sự tiến bộ của phụ nữ có thêm các kiến thức, kỹ năng áp dụng trong công tác chuyên môn được giao. - Thực hiện các buổi thông tin chuyên đề về bình đẳng giới và vì sự tiến bộ phụ nữ với các Bộ, ngành, địa phương, cơ sở giáo dục … để thông qua đó, từng bước nâng cao nhận thức về giới cho cán bộ, công chức nói riêng và cộng đồng nói chung. - Các đơn vị chức năng của Bộ đã tích cực lồng ghép tuyên truyền về bình đẳng giới và phòng, chống bạo lực gia đình trong lĩnh vực chuyên môn như việc làm, chăm sóc người khuyết tật, phòng, chống tệ nạn xã hội, ma túy, mại dâm, buôn bán phụ nữ - trẻ em, góp phần nâng cao nhận thức của xã hội về vai trò, vị trí của người phụ nữ trong gia đình và ngoài xã hội, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của những đối tượng yếu thế như phụ nữ khuyết tật, phụ nữ nghèo, đơn thân nuôi con, phụ nữ hoàn lương trở về … - Tiếp tục duy trì các cuộc họp Mạng lưới cán bộ tham mưu, tư vấn về giới hàng quý để chia sẻ thông tin, tiếp thu những ý kiến đóng góp cho hoạt động bình đẳng giới và tiến bộ của phụ nữ: Phát hành 04 sổ Bản tin Phụ nữ và Tiến bộ tiếng Việt và 02 số tiếng Anh; Nâng cấp, cập nhật thông tin cho Website của Ủy ban quốc gia vì sự tiến bộ của phụ nữ Việt Nam; In ấn và phát hành vạn Tờ rơi tuyên truyền về pháp luật bình đẳng giới, về Chương trình hành động của Chính phủ giai đoạn đến năm 2020 thực hiện Nghị quyết số 11-NQ/TW của Bộ Chính trị, Sổ tay công tác vì sự tiến bộ của phụ nữ và bình đẳng giới … 5. Công tác xây dựng, đào tạo bồi dưỡng đội ngũ cán bộ hoạt động về bình đẳng giới Hoàn thiện tổ chức bộ máy và nâng cao năng lực cho cán bộ làm công tác bình đẳng giới và vì sự tiến bộ của phụ nữ là yêu cầu bức thiết đặt ra trong thời gian qua. Do đó, năm 2010, Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội đã nỗ lực thực hiện các hoạt động để đáp ứng yêu cầu này thông qua các hoạt động cụ thể: - Về tổ chức: Thực hiện Thông tư liên tịch số 10/TTLT-BLĐTBXH-BNV ngày 10/7/2008 của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội và Bộ Nội vụ về việc hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện và nhiệm vụ quản lý nhà nước của ủy ban nhân dân cấp xã về lao động, người có công và xã hội, đến nay có 9/63 Sở Lao động - Thương binh và Xã hội đã thành lập phòng Bình đẳng giới với nhiệm vụ và quyền hạn là hướng dẫn và tổ chức thực hiện chính sách, chương trình, dự án, kế hoạch về bình đẳng giới sau khi được phê duyệt; hướng dẫn việc lồng ghép các chương trình về bình đẳng giới trong việc xây dựng và thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; tổ chức thực hiện các biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của địa phương, trong đó: có 5 tỉnh, thành đã thành lập Phòng Bình đẳng giới riêng biệt (Bình Dương, Đồng Nai, Sóc Trăng, Thành phố Hồ Chí Minh và Nghệ An); có 4 tỉnh, thành lập Phòng Bình đẳng giới ghép với chuyên môn khác (thành phố Cần Thơ, tỉnh Hà Nam, thành phố Hải Phòng và Phú Yên).
2,093
126,082
- Về cán bộ: Để nắm bắt số lượng và nhu cầu được đào tạo, bồi dưỡng của đội ngũ cán bộ làm công tác bình đẳng giới và vì sự tiến bộ của phụ nữ các cấp trong toàn quốc, ngày 12/7/2010, Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội đã có công văn số 2334/LĐTBXH-BĐG đề nghị các Bộ, ngành, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương rà soát, báo cáo thực trạng đội ngũ cán bộ làm công tác bình đẳng giới và vì sự tiến bộ của phụ nữ. Theo báo cáo của 18/40 Bộ, ngành và 41/63 tỉnh, thành, hiện có 3.095 cán bộ làm công tác về bình đẳng giới và vì sự tiến bộ của phụ nữ tại các đơn vị, địa phương này, trong đó: ở cấp Bộ, ngành là 359 người (65,5% là nam giới và 34,5% phụ nữ); ở cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương là 654 người (54,6% là nam giới và 45,4% là phụ nữ); ở cấp huyện là 2.082 (59,8% là nam giới và 40,2% là phụ nữ). Tuy nhiên, số lượng cán bộ nêu trên phần lớn đều làm công tác kiêm nhiệm và hầu hết chưa được trang bị đầy đủ kiến thức, kỹ năng công tác bình đẳng giới. - Với mục đích nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ làm công tác bình đẳng giới và vì sự tiến bộ của phụ nữ các cấp, từ Trung ương đến địa phương, Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội đã phê duyệt kế hoạch đào tạo, tập huấn năm 2010 cho đội ngũ cán bộ nêu trên. Để triển khai hiệu quả kế hoạch này, Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội đã phối hợp với Ủy ban quốc gia vì sự tiến bộ của phụ nữ Việt Nam, Quỹ Phát triển phụ nữ Liên hợp quốc (UNIFEM), Phái đoàn Cao ủy Liên hợp quốc về người tị nạn (UNHCR) tại Việt Nam và dự án Chương trình chung của Liên hợp quốc về bình đẳng giới tổ chức trên 20 lớp tập huấn kiến thức, kỹ năng về giới, bình đẳng giới và Công ước CEDAW; tổ chức nhiều Hội thảo, hội nghị liên quan tới nội dung bình đẳng giới; phối hợp với các Bộ, ngành, địa phương tổ chức nhiều lớp tập huấn cho cán bộ ở địa phương, cơ sở … - Thực hiện Quyết định số 1855/QĐ-TTg ngày 11/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập, kiện toàn Ban Vì sự tiến bộ của phụ nữ ở Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và cấp huyện, đến nay, 61/63 tỉnh, thành phố đã kiện toàn Ban vì sự tiến bộ của phụ nữ và chuyển giao cơ quan thường trực về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội. Như vậy, mô hình tổ chức của hệ thống Ban vì sự tiến bộ của phụ nữ ở các địa phương đã từng bước được hoàn thiện nhằm đảm bảo sự gắn kết giữa cơ quan quản lý nhà nước về bình đẳng giới với tổ chức phối hợp liên ngành vì sự tiến bộ của phụ nữ, tạo nên sức mạnh tổng hợp và giảm sự chồng chéo trong triển khai nhiệm vụ. 6. Công tác nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực bình đẳng giới Xác định công tác nghiên cứu khoa học là một nhiệm vụ có ý nghĩa quan trọng trong việc phát hiện, tìm tòi những vấn đề mới, những vấn đề cần được giải quyết trong việc triển khai thực hiện hoạt động bình đẳng giới, Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội đã chỉ đạo các đơn vị chuyên môn đầu tư nghiên cứu nhiều đề tài khoa học liên quan đến lĩnh vực này. - Trong khuôn khổ chương trình hợp tác chung giữa Liên hợp quốc và Chính phủ Việt Nam về bình đẳng giới nhằm tăng cường việc thực thi Luật Bình đẳng giới và Luật Phòng, Chống bạo lực gia đình (giai đoạn 2009 - 2011), năm 2010, Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội đã phối hợp với Tổ chức Lao động Quốc tế tổ chức nghiên cứu 02 đề tài là: "Đánh giá việc thực hiện Công ước về Phân biệt đối xử trong việc làm nghề nghiệp và trả công bình đẳng giữa lao động nam và lao động nữ cho công việc có giá trị ngang nhau" và "Chính sách pháp luật lao động nhìn dưới góc độ bình đẳng giới". + Đề tài "Đánh giá việc thực hiện Công ước về Phân biệt đối xử trong việc làm nghề nghiệp và trả công bình đẳng giữa lao động nam và lao động nữ cho công việc có giá trị ngang nhau" đã phần nào đánh giá được hiện trạng chênh lệch về giới cũng như khía cạnh kinh tế, xã hội và pháp lý của việc mang lại cơ hội, đối xử bình đẳng trong việc làm, nghề nghiệp và trả lương công bằng giữa nam giới và nữ giới trong thị trường lao động của Việt Nam. + Đề tài "Chính sách pháp luật lao động nhìn dưới góc độ bình đẳng giới" do Viện Khoa học Lao động - Xã hội thực hiện đã xem xét, rà soát thực trạng nhạy cảm giới của Bộ luật Lao động và những chính sách, pháp luật liên quan; Xác định những khó khăn, rào cản dựa trên cơ sở về giới và đề xuất những kiến nghị nhằm phục vụ cho quá trình sửa đổi, bổ sung Bộ luật Lao động và những chính sách, pháp luật liên quan có nhạy cảm giới theo quy định của Luật Bình đẳng giới. Bên cạnh đó, báo cáo nghiên cứu cũng nêu kết quả rà soát, xem xét các văn bản pháp luật, chính sách hiện hành về bình đẳng giới trong những lĩnh vực lao động - xã hội như: Đào tạo nghề; Lao động và Việc làm; Quan hệ lao động; An toàn - Vệ sinh lao động; Bảo trợ Xã hội và Xóa đói giảm nghèo. Ngoài 05 lĩnh vực trên, nghiên cứu cũng rà soát cả các chương trình mục tiêu quốc gia như: Chương trình mục tiêu quốc gia về giảm nghèo 2006 - 2010; Chương trình mục tiêu quốc gia về việc làm đến 2010. Việc rà soát, đánh giá vấn đề lồng ghép bình đẳng giới trong 5 lĩnh vực này được thực hiện trên những nguyên tắc về bình đẳng giới của Luật Bình đẳng giới. - Năm 2009, Bộ đã giao cho Vụ Bình đẳng giới chủ trì, triển khai thực hiện đề tài "Các giải pháp tổ chức triển khai thực hiện Luật Bình đẳng giới". Đề tài đã nghiên cứu, xác định các yêu cầu, nội dung để triển khai thực hiện Luật Bình đẳng giới, từ đó xây dựng cơ chế phối hợp giữa các cơ quan trong tổ chức thực hiện và đề xuất các giải pháp phù hợp với yêu cầu thực tiễn đề ra. 7. Công tác kiểm tra, thông tin, báo cáo về tình hình thực hiện bình đẳng giới trong phạm vi cả nước a) Về công tác kiểm tra, giám sát về tình hình thực hiện bình đẳng giới: - Trong 2 năm 2009 và 2010, Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội đã tổ chức các đoàn công tác đi nắm tình hình thực hiện Luật Bình đẳng giới tại một số địa phương như: Cần Thơ, Ninh Bình, Đắk Lắk, Hà Nam, Thái Nguyên, Nghệ An, Hà Tĩnh, Thành phố Hồ Chí Minh, Vĩnh Long, …. Các chuyến công tác này đã tạo cơ hội trao đổi thông tin hai chiều thiết thực, giúp Bộ và các đơn vị được kiểm tra cùng chia sẻ, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc và những vấn đề cần được quan tâm giải quyết, khắc phục. - Bộ đã tích cực cử cán bộ tham gia các Đoàn công tác của Ủy ban về các vấn đề xã hội của Quốc hội giám sát tình hình thực hiện bình đẳng giới tại các tỉnh Quảng Ninh, Đắk Nông, Bình Phước, Thái Nguyên, Bắc Kạn. - Với vai trò là cơ quan thường trực của Ủy ban quốc gia vì sự tiến bộ của phụ nữ Việt Nam, Bộ cũng đã tích cực triển khai, đôn đốc và cử cán bộ tham gia các đoàn kiểm tra liên ngành vì sự tiến bộ của phụ nữ tại 18 đơn vị. b) Về công tác thống kê, thông tin, báo cáo về bình đẳng giới Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội luôn quan tâm thực hiện công tác quản lý, hướng dẫn và tổng hợp đánh giá việc thực hiện các chỉ tiêu, nhiệm vụ về bình đẳng giới trong phạm vi cả nước. Để chuẩn bị cho việc xây dựng báo cáo tình hình thực hiện mục tiêu quốc gia về bình đẳng giới định kỳ hàng năm báo cáo Quốc hội, Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội đã xây dựng đề cương hướng dẫn báo cáo và đôn đốc các Bộ, ngành, địa phương báo cáo tình hình triển khai thực hiện Luật Bình đẳng giới. Trong 2 năm 2009, 2010 Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội đã phối hợp với các cơ quan chức năng, chuẩn bị 04 báo cáo sau: - Báo cáo Ủy ban về các vấn đề xã hội của Quốc hội (Báo cáo số 17/BC-LĐTBXH ngày 06/3/2009 và Báo cáo số 33/BC-LĐTBXH ngày 23/3/2010) về việc tình hình thực hiện mục tiêu quốc gia về bình đẳng giới trong ngành Lao động - Thương binh và Xã hội, trong 2 năm 2008, 2009. - Phối hợp Văn phòng Chính phủ xây dựng và hoàn thiện 02 Báo cáo của Chính phủ về tình hình thực hiện mục tiêu quốc gia về bình đẳng giới năm 2008 (Báo cáo số 63/BC-CP ngày 8/5/2009) và năm 2009 (Báo cáo số 36/BC-CP ngày 20/4/2010). Ngoài ra, Bộ thường xuyên cập nhật thông tin, xây dựng các báo cáo tình hình thực hiện bình đẳng giới và Công ước CEDAW để báo cáo Thủ tướng Chính phủ và thông tin cho các tổ chức Quốc tế. Hiện đang chuẩn bị báo cáo lần thứ 7 và 8 về kết quả thực hiện Công ước CEDAW. 8. Hợp tác quốc tế về bình đẳng giới Trong thời gian qua, hoạt động bình đẳng giới và tiến độ của phụ nữ ở Việt Nam tiếp tục nhận được sự quan tâm của các tổ chức quốc tế. Ngoài mối quan hệ hợp tác khắng khít với các tổ chức của Liên hợp quốc như UNIFEM, UNFPA, UNDP, UNHCR, Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội còn mở rộng hợp tác với Đại sứ quán Vương quốc Na Uy và một số tổ chức trong lĩnh vực giới và phụ nữ. Với vai trò là cơ quan quản lý Nhà nước về bình đẳng giới, Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội đã đại diện cho Chính phủ Việt Nam tham gia có hiệu quả và đóng góp tích cực trên các diễn đàn quốc tế như Liên hợp quốc, APEC và ASEAN, cụ thể là Ủy ban địa vị phụ nữ của Liên hợp quốc, Mạng lưới các đầu mối về giới trong APEC, Ủy ban Phụ nữ ASEAN. Trong năm 2009, Bộ đã thành lập Nhóm Công tác của Việt Nam về thành lập Ủy ban Thúc đẩy và Bảo vệ quyền phụ nữ và trẻ em ASEAN. Nhóm Công tác đã tham gia đàm phán thành công, đảm bảo các lợi ích của ta khi Ủy ban này được thành lập. Đại diện các cơ quan Liên hợp quốc và các nước đánh giá cao những thành tựu cũng như sự hợp tác tích cực của Bộ thời gian qua, đặc biệt trong việc đưa nội dung bình đẳng giới vào sáng kiến "Một Liên hợp quốc".
2,038
126,083
Trong những năm qua. Việt Nam đã thiết lập cơ chế đối thoại và hợp tác về quyền con người với các nước đối tác như Mỹ, EU, Úc, Na Uy, Thụy Sỹ và đạt kết quả tích cực. Bình đẳng giới là một trong những nội dung quan trọng được đề cập trong các cuộc đối thoại nhân quyền. Trong tháng 3 và tháng 5/2009, Bộ Ngoại giao Việt Nam đã phối hợp với Bộ Ngoại giao Thụy Sỹ và Na Uy tổ chức đối thoại nhân quyền cấp chính phủ Việt Nam - Thụy Sỹ và Việt Nam - Na Uy. Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội đã tích cực chuẩn bị nội dung trong lĩnh vực được phân công và trực tiếp tham gia có chất lượng, đóng góp đáng kể vào thành công của các phiên đối thoại. Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội cũng đã tham gia tích cực trong việc xây dựng các báo cáo có liên quan tới hợp tác quốc tế về bình đẳng giới như: Báo cáo quốc gia về tình hình thực hiện Công ước quốc tế về các quyền Kinh tế, Văn hóa và Xã hội; Báo cáo kiểm điểm định kỳ của Hội đồng Nhân quyền Liên hợp quốc; Báo cáo về vai trò của phụ nữ trong việc tái thiết và xây dựng đất nước sau chiến tranh để chuẩn bị cho buổi thảo luận của Hội đồng bảo an Liên hợp quốc về chủ đề "Phụ nữ, hòa bình và an ninh"; Báo cáo "Việt Nam - 2/3 chặng đường thực hiện các Mục tiêu phát triển thiên niên kỷ, hướng tới năm 2015"; Báo cáo về Nghị định thư bổ sung của công ước CEDAW … Các thông tin được cung cấp đầy đủ, chính xác, thể hiện rõ cam kết chính trị mạnh mẽ, các chính sách ưu việt và những thành tựu nổi bật của Nhà nước ta trong lĩnh vực này. Nhóm Đối tác hành động về giới (GAP) với sự tham gia của đại diện các cơ quan Chính phủ, các tổ chức quốc tế và tổ chức xã hội dân sự trong lĩnh vực bình đẳng giới đã duy trì đều đặn các cuộc họp định kỳ, tạo diễn đàn đa chiều để trao đổi kinh nghiệm, thảo luận về các vấn đề liên quan tới bình đẳng giới ở Việt Nam. Văn phòng Ủy ban quốc gia vì sự tiến bộ của phụ nữ Việt Nam đóng vai trò là Thư ký của nhóm GAP đã có nhiều nỗ lực nhằm kết nối các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và quốc tế cùng hướng tới các giải pháp nhằm thực thi hiệu quả Luật Bình đẳng giới cũng như các nhiệm vụ chuyên môn được giao. Năm 2009, 2010, đã có 06 cuộc họp GAP được tổ chức. Báo cáo của Nhóm GAP là nguồn thông tin tham khảo hữu ích về bình đẳng giới cho Cuộc họp Nhóm tư vấn các nhà tài trợ (CG) hàng năm. Năm 2010, trong khuôn khổ các hoạt động trong năm Việt Nam làm Chủ tịch ASEAN, Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội đã tổ chức tốt các hoạt động do Bộ được phân công chủ trì, Bộ đã chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành chức năng xây dựng dự thảo Tuyên bố ASEAN về tăng cường Phúc lợi xã hội và Phát triển cho phụ nữ và trẻ em, dự thảo đã được Hội đồng Cộng đồng Văn hóa - Xã hội ASEAN lần thứ 4 thông qua và trình lên Hội nghị cấp cao ASEAN lần thứ 17 thông qua ngày 28 tháng 10 năm 2010. Bên lề Đối thoại Nhân quyền Việt Nam - Na Uy được tổ chức tại Hà Nội vào tháng 11/2010, Bộ đã tham gia đối thoại và Hội thảo kỹ thuật về bình đẳng giới với Na Uy. Những thành tựu chia sẻ tại đây đã được các chuyên gia Na Uy đánh giá cao và bày tỏ quan tâm tiếp tục tăng cường hợp tác song phương trong lĩnh vực này. Bên cạnh đó, Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội đã tổ chức, tham gia một số đoàn công tác liên quan công tác bình đẳng giới và vì sự tiến bộ phụ nữ như: tham dự Khóa họp lần thứ 54 của Ủy ban Địa vị Phụ nữ Liên hợp quốc tổng kết 15 năm tình hình thực hiện Cương lĩnh Hành động Bắc Kinh; tổ chức học tập kinh nghiệm về bình đẳng giới tại Na Uy, thăm quan nghiên cứu học tập kinh nghiệm thực hiện Chiến lược về bình đẳng giới tại Tây Ban Nha; Phối hợp với Ủy ban về các vấn đề xã hội của Quốc hội tổ chức chuyến công tác tới Tây Ban Nha với thành phần là đại biểu của Nhóm nữ nghị sỹ Việt Nam nhằm tìm hiểu rõ về vai trò và năng lực của các cơ quan, tổ chức của Tây Ban Nha trong việc triển khai và giám sát Luật về các biện pháp toàn diện chống bạo lực giới và Luật về bình đẳng thực sự giữa nam và nữ. Để tiếp tục chia sẻ những thành tựu của Việt Nam và nắm bắt kịp thời xu thế quốc tế trong lĩnh vực bình đẳng giới và tiến bộ phụ nữ, cơ quan thường trực của Ủy ban quốc gia cũng như tiếp tục duy trì việc tham dự Khóa họp thường niên lần thứ 8 của Mạng lưới các đầu mối về giới trong APEC (GFPN) tại Nhật Bản; tham gia các hoạt động về bình đẳng giới và vì sự tiến bộ của phụ nữ trong khu vực ASEAN và Hội nghị Ủy ban Phụ nữ ASEAN lần thứ 9 tại Campuchia … II. KẾT QUẢ THỰC HIỆN BÌNH ĐẲNG GIỚI TẠI BỘ LAO ĐỘNG-THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI Trong hai năm qua, tình hình thực hiện bình đẳng giới tại Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội đã đạt được những kết quả đáng ghi nhận: - Công tác Vì sự tiến bộ phụ nữ của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội, được sự quan tâm, chỉ đạo, lãnh đạo sát sao của Ban Cán sự Đảng, Đảng ủy và lãnh đạo Bộ. Đặc biệt đã sớm ban hành Kế hoạch hành động Vì sự tiến bộ phụ nữ của ngành và hướng dẫn triển khai thực hiện trong toàn ngành; ký kết và tổ chức cụ thể việc thực hiện chương trình phối hợp giữa Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội và giữa Tổng cục Dạy nghề với Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam. - Hầu hết các chỉ tiêu, nhiệm vụ đặt ra trong Kế hoạch Vì sự tiến bộ phụ nữ gắn liền với nhiệm vụ chính trị của Bộ đã được các đơn vị triển khai thực hiện. Tạo được sự chuyển biến khá rõ nét về nhận thức giới trong quá trình nghiên cứu, hoạch định và thực thi chính sách trên các lĩnh vực của ngành. - Công tác tuyên truyền phổ biến các văn bản về bình đẳng giới luôn được quan tâm. Các văn bản này được quán triệt sâu sắc đến từng đơn vị, từng cán bộ trong Bộ. - Trong năm 2009, Bộ đã triển khai tổ chức 44 lớp đào tạo bồi dưỡng kỹ năng lãnh đạo, quản lý, ngoại ngữ, tin học và một số kỹ năng về hội nhập với 3.074 lượt cán bộ, trong đó tỷ lệ nữ tham gia các khóa đào tạo chiếm trên 40% tổng số học viên tham gia. - Bộ đã bổ nhiệm, điều động giao nhiệm vụ cho 106 cán bộ lãnh đạo quản lý, trong đó cán bộ nữ là 29 người, chiếm 27,4%. Trong tổng số 54 cán bộ được bổ nhiệm giữ chức thủ trưởng, phó thủ trưởng đơn vị, có 11 nữ chiếm 20,37%; 18 nữ cán bộ cấp phòng trong tổng số 46 người, chiếm 39,1%. Riêng năm 2009, Bộ đã bổ nhiệm 03 nữ trong tổng số 4 Vụ trưởng và tương đương, chiếm 75%. Trong 2 năm, Bộ đã tiếp nhận, thi tuyển được 124 người trong đó có 86 nữ chiếm 69,4%. Ở cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, trong tổng số 255 giám đốc, phó giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, có 37 nữ, trong đó có 15 nữ Giám đốc Sở. - Ban Vì sự tiến bộ phụ nữ của Bộ hoạt động tương đối hiệu quả. Ban đã thường xuyên kiện toàn và có quy chế, phân công nhiệm vụ cụ thể, hoạt động nền nếp, hàng quý đều tổ chức họp (hoặc hội ý) để đôn đốc triển khai các công tác đã được phân công. III. NHỮNG KHÓ KHĂN, VƯỚNG MẮC - Tư tưởng định kiến giới còn tồn tại khá phổ biến trong nhân dân, kể cả trong một bộ phận cán bộ, công chức. Trong triển khai công tác bình đẳng giới, nhiều đơn vị chưa thực sự hiểu rõ yêu cầu của công việc này, do đó, sự phối hợp đôi khi còn lúng túng, chưa hiệu quả. Việc lồng ghép yếu tố giới vào công tác chuyên môn chưa được quan tâm đúng mức, đặc biệt là trong quá trình xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật. Trong chỉ đạo, điều hành, một số tỉnh, thành phố còn chưa thực sự quan tâm đến lĩnh vực công tác này nên chưa bố trí cán bộ và tạo điều kiện cho hoạt động bình đẳng giới và tiến bộ của phụ nữ. - Việc xây dựng và ban hành một số văn bản quy phạm pháp luật về bình đẳng giới và vì sự tiến bộ của phụ nữ còn chậm, nên đã ảnh hưởng đến tiến độ và chất lượng triển khai, thực hiện Luật Bình đẳng giới. - Đội ngũ cán bộ làm công tác bình đẳng giới mới được hình thành, nên còn rất thiếu về số lượng và hạn chế về kiến thức giới, kỹ năng lồng ghép giới, đặc biệt ở địa phương, cơ sở. - Công tác thống kê, thông tin báo cáo còn rất nhiều khó khăn do chưa hình thành được hệ thống cơ sở dữ liệu có lồng ghép giới trên các lĩnh vực của ngành; việc chấp hành chế độ báo cáo chưa nghiêm, chưa kịp thời. IV. ĐỊNH HƯỚNG NHIỆM VỤ TRONG NĂM 2011 Năm 2011, Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội sẽ tập trung ưu tiên triển khai một số nhiệm vụ trọng tâm sau: 1. Hoàn thiện và triển khai thực hiện có hiệu quả chính sách, pháp luật, chương trình, dự án về bình đẳng giới - Tổ chức tổng kết Chiến lược quốc gia vì sự tiến bộ của phụ nữ Việt Nam đến năm 2010. - Triển khai thực hiện Chiến lược quốc gia về bình đẳng giới giai đoạn 2011 - 2020 của Thủ tướng Chính phủ ban hành kèm theo Quyết định số 2351/QĐ-TTg ngày 24 tháng 12 năm 2010. - Xây dựng Chương trình quốc gia về bình đẳng giới giai đoạn 2011-2015 với 5 dự án cụ thể sau: + Dự án truyền thông nâng cao nhận thức, thay đổi hành vi về bình đẳng giới. + Dự án nâng cao năng lực và hiệu quả quản lý nhà nước về bình đẳng giới. + Dự án nâng cao năng lực cho đội ngũ nữ đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp, quản lý, lãnh đạo các cấp; nữ ứng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2016 - 2020, cán bộ nữ thuộc diện quy hoạch.
2,017
126,084
+ Dự án hỗ trợ thực hiện bình đẳng giới trong những lĩnh vực, ngành, vùng, địa phương có bất bình đẳng giới hoặc có nguy cơ cao bất bình đẳng giới. + Dự án hỗ trợ xây dựng, phát triển dịch vụ tư vấn, hỗ trợ về bình đẳng giới. - Tiếp tục triển khai thực hiện các nhiệm vụ được phân công tại Nghị định số 48/2009/NĐ-CP ngày 19 tháng 5 năm 2009 về các biện pháp bảo đảm bình đẳng giới và Nghị quyết số 57/NQ-CP ngày 01 tháng 12 năm 2009 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ giai đoạn đến năm 2020 thực hiện Nghị quyết số 11-NQ/TW ngày 27/4/2007 của Bộ Chính trị về công tác phụ nữ thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. - Đôn đốc thực hiện lồng ghép các mục tiêu, chỉ tiêu bình đẳng giới vào quá trình thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của các cấp, các ngành. - Quản lý, hướng dẫn và tổng hợp đánh giá thực hiện chỉ tiêu, nhiệm vụ về bình đẳng giới trong phạm vi cả nước, tạo điều kiện và cơ hội để phụ nữ tham gia bình đẳng vào các hoạt động kinh tế - xã hội và gia đình. 2. Tiếp tục đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật về bình đẳng giới - Hướng dẫn, tuyên truyền, phổ biến Luật Bình đẳng giới và các văn bản hướng dẫn thi hành một cách thiết thực, phù hợp với từng ngành, từng địa phương, nhóm đối tượng. - Xây dựng và thực hiện Đề án truyền thông về bình đẳng giới trong Chương trình quốc gia về bình đẳng giới giai đoạn 2011 - 2015. 3. Hoàn thiện tổ chức bộ máy quản lý nhà nước và nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ làm công tác bình đẳng giới từ Trung ương đến địa phương - Triển khai thực hiện Đề án đào tạo cán bộ làm công tác bình đẳng giới và vì sự tiến bộ của phụ nữ; - Tổng kết đánh giá tình hình thực hiện Chỉ thị 27/2004/CT-TTg ngày 15 tháng 7 năm 2004 của Thủ tướng Chính phủ và xây dựng Đề án kiện toàn, thành lập Ban Vì sự tiến bộ của phụ nữ ở các Bộ, ngành và các tổ chức chính trị - xã hội. 4. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát tình hình triển khai pháp luật về bình đẳng giới và vì sự tiến bộ của phụ nữ ở các Bộ, ngành địa phương - Xây dựng và triển khai kế hoạch kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện pháp luật bình đẳng giới ở các Bộ, ngành, địa phương; - Tổ chức triển khai thực hiện các Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Bình đẳng giới, trong đó có Nghị định số 55/2009/NĐ-CP ngày 10 tháng 6 năm 2009 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về bình đẳng giới. 5. Đẩy mạnh nghiên cứu khoa học và hợp tác quốc tế về bình đẳng giới - Nghiên cứu, xây dựng mô hình thí điểm triển khai thực hiện bình đẳng giới và sự phát triển của phụ nữ ở một số địa phương để tiến hành nhân rộng; - Nghiên cứu xây dựng cơ sở dữ liệu, tiêu chí, hệ thống theo dõi, giám sát, đánh giá về bình đẳng giới; - Đẩy mạnh các hoạt động hợp tác quốc tế nhằm học tập, chia sẻ kinh nghiệm về Luật Bình đẳng giới và vận động nguồn lực hỗ trợ thực hiện các chính sách, pháp luật về bình đẳng giới. Tiếp tục triển khai có hiệu quả Chương trình hợp tác chung giữa Liên hợp quốc và Chính phủ Việt Nam về bình đẳng giới và các dự án, hoạt động hợp tác quốc tế khác. Trên đây là Báo cáo tình hình thực hiện bình đẳng giới của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội và trong phạm vi trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ. Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội xin báo cáo Ủy ban về các vấn đề xã hội của Quốc hội. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH CHUYỂN GIAO VIỆC CÔNG CHỨNG CÁC HỢP ĐỒNG, GIAO DỊCH THUỘC THẨM QUYỀN CỦA UBND CẤP HUYỆN, UBND CẤP XÃ CHO CÁC TỔ CHỨC HÀNH NGHỀ CÔNG CHỨNG THỰC HIỆN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Công chứng ngày 29 tháng 11 năm 2006; Căn cứ Nghị định số 02/2008/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Công chứng; Căn cứ Thông tư số 03/2008/TT-BTP ngày 25 tháng 8 năm 2008 của Bộ Tư pháp hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 79/2007/NĐ-CP ngày 18 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ về Cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký; Xét đề nghị của Sở Tư pháp tại Tờ trình số 234/TTr-STP ngày 24 tháng 12 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Việc công chứng các hợp đồng, giao dịch trên địa bàn tỉnh Quảng Trị được thực hiện như sau: 1.1. Đối với các địa bàn huyện, thành phố, thị xã đã có tổ chức hành nghề công chứng (Phòng Công chứng, Văn phòng Công chứng) thì việc công chứng các hợp đồng, giao dịch thuộc thẩm quyền của UBND cấp huyện, UBND cấp xã nay được chuyển giao cho các tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn tỉnh Quảng Trị thực hiện. Tổ chức, cá nhân có yêu cầu công chứng các hợp đồng, giao dịch được quyền lựa chọn bất kỳ tổ chức hành nghề công chứng nào trên địa bàn tỉnh Quảng Trị. 1.2. Đối với những nơi chưa có tổ chức hành nghề công chứng thì người tham gia hợp đồng, giao dịch được lựa chọn bất kỳ tổ chức hành nghề công chứng nào trên địa bàn tỉnh Quảng Trị hoặc chứng thực tại UBND cấp xã theo quy định của pháp luật. Điều 2. Giao Sở Tư pháp chủ trì phối hợp với Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã có liên quan tổ chức thực hiện Quyết định này. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 33/2008/QĐ-UBND ngày 14 tháng 10 năm 2008 của UBND tỉnh về việc quy định thẩm quyền công chứng đối với hợp đồng, giao dịch trên địa bàn tỉnh Quảng Trị. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã và các tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA "QUY ĐỊNH CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH”, BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 14/2009/QĐ-UBND, NGÀY 28 THÁNG 8 NĂM 2009 CỦA UBND TỈNH ĐĂK NÔNG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐĂK NÔNG Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03/12/2004; Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 39/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về quản lý không gian xây dựng ngầm đô thị. Căn cứ Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính Phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14/3/2008 của Chính phủ quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế; Căn cứ Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình; Căn cứ Nghị định số 49/2008/NĐ-CP ngày 18/4/2008 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của chính phủ về quản lý chất lượng công trình; Căn cứ Quy chuẩn Việt Nam 03:2009/BXD, Quy chuẩn quốc gia về phân loại phân cấp công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp và hạ tầng kỹ thuật đô thị , ban hành kèm theo thông tư số 33/TT-BXD ngày 30/9/2009 của Bộ Xây dựng; Căn cứ Quyết định số 14/2009/QĐ-UBND ngày 28/8/2009 của UBND tỉnh Đăk Nông về việc ban hành quy định cấp giấy phép xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Đăk Nông; Xét đề nghị của Sở Xây dựng tại Tờ trình số 973/TTr-SXD ngày 16/12/2010, QUYẾT ĐỊNH : Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số Điều của “Quy định cấp giấy phép xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Đăk Nông” ban hành kèm theo Quyết định số 14/2009/QĐ-UBND, ngày 28/8/2009 của UBND tỉnh Đăk Nông với các nội dung sau: 1. Sửa đổi Khoản 2, Điều 3 (Đối tượng phải xin cấp giấy phép xây dựng) như sau: Việc xây dựng công trình, nhà ở riêng lẻ trong vùng đã công bố quy hoạch xây dựng được duyệt nhưng không phù hợp với quy hoạch được duyệt và quy hoạch được duyệt chưa được thực hiện thì chỉ được cấp giấy phép xây dựng tạm có thời hạn theo thời hạn thực hiện quy hoạch. Việc cấp giấy phép xây dựng tạm thực hiện theo quy định tại Điều 7 của Quy định ban hành kèm theo quyết định số 14/2009/QĐ-UBND, ngày 28/8/2009 của UBND tỉnh Đăk Nông. 2. Sửa đổi, bổ sung Điều 13 như sau: Điều 13. Thẩm quyền của Giám đốc Sở Xây dựng, Trưởng Ban quản lý các khu công nghiệp tỉnh Đăk Nông. 1. UBND tỉnh Đăk Nông ủy quyền cho Giám đốc Sở Xây dựng tỉnh Đăk Nông cấp giấy phép xây dựng các công trình dưới đây (kể cả công trình hạ tầng kỹ thuật) trên địa bàn toàn tỉnh, trừ các công trình được miễn cấp Giấy phép xây dựng theo khoản 1 Điều 3 của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 14/2009/QĐ-UBND ngày 28/8/2009 của UBND tỉnh Đăk Nông và các công trình xây dựng thuộc thẩm quyền cơ quan khác cấp Giấy phép xây dựng theo Điều 14, Điều 15 của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 14/2009/QĐ-UBND ngày 28/8/2009 của UBND tỉnh Đăk Nông; - Công trình cấp đặc biệt, cấp I, cấp II ( phân cấp công trình theo QCVN 03:2009/BXD, Quy chuẩn quốc gia về phân loại phân cấp công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp và hạ tầng kỹ thuật đô thị); - Công trình tín ngưỡng, công trình tôn giáo; - Công trình di tích lịch sử văn hóa; công trình tượng đài, tranh hoành tráng; - Công trình thuộc dự án có vốn đầu tư trực tiếp của nước ngoài; - Công trình thuộc dự án: Bao gồm toàn bộ các hạng mục đầu tư xây dựng trong dự án đã được cấp quyết định đầu tư phê duyệt hoặc một số hạng mục trong dự án đã được cấp quyết định đầu tư phê duyệt, trừ các công trình được miễn cấp Giấy phép xây dựng theo Khoản 1 Điều 3 của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 14/2009/QĐ-UBND ngày 28/8/2009 của UBND tỉnh Đăk Nông;
2,038
126,085
- Các công trình (trừ nhà ở riêng lẻ) cấp đặc biệt, cấp I, cấp II, cấp III trên các tuyến, trục đường phố chính trong đô thị có chỉ giới đường đỏ từ 36 m trở lên. 2. UBND tỉnh Đăk Nông ủy quyền cho Trưởng Ban quản lý các khu công nghiệp tỉnh Đăk Nông cấp giấy phép xây dựng các công trình xây dựng trong phạm vi các khu công nghiệp đã được phê duyệt quy hoạch do Ban quản lý các khu công nghiệp quản lý trên địa bàn toàn tỉnh ( trừ các công trình được miễn cấp GPXD theo Khoản 1 Điều 3 của Quy định cấp giấy phép xây dựng ban hành kèm theo quyết định số 14/2009/QĐ-UBND ngày 28/8/2009 của UBND tỉnh Đăk Nông). 3. Sửa đổi Điểm 2, Điều 15 (Thẩm quyền của UBND cấp xã) như sau: UBND cấp xã cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ tại các điểm dân cư nông thôn chưa có quy hoạch xây dựng được duyệt theo quy định của UBND huyện, thị xã Gia Nghĩa tại Khoản 1 Điều 27 của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 14/2009/QĐ- UBND ngày 28/8/2009 của UBND tỉnh Đăk Nông. 4. Các nội dung khác: thực hiện theo Quy định cấp giấy phép xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Đăk Nông ban hành kèm theo Quyết định số 14/2009/QĐ-UBND ngày 28/8/2009 của UBND tỉnh Đăk Nông. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Nội vụ, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư; Tư pháp; Cục trưởng Cục thuế tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn; Thủ trưởng các đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH BẢNG GIÁ TỐI THIỂU CÁC LOẠI TÀI NGUYÊN ĐỂ TÍNH THUẾ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND ngày 03/12/2004; Căn cứ Luật Thuế tài nguyên ngày 25/11/2009; Căn cứ Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên; Căn cứ Thông tư số 105/2010/TT-BTC ngày 23/7/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều luật của Luật thuế tài nguyên và hướng dẫn thi hành Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều luật của Luật Thuế tài nguyên; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 31/STC-GCS ngày 10/01/2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bảng giá bán tối thiểu các loại tài nguyên trên địa bàn tỉnh Bình Phước. Điều 2. Cục Thuế có trách nhiệm tổ chức thực hiện thu thuế tài nguyên đối với các tổ chức, cá nhân có hoạt động khai thác tài nguyên trên địa bàn tỉnh theo Bảng giá ban hành kèm theo Quyết định này. Khi giá cả thị trường các loại tài nguyên có biến động tăng, giảm trên 20% so với Bảng giá ban hành kèm theo Quyết định này hoặc có tài nguyên mới, Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Cục Thuế, Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức khảo sát tình hình giá cả thị trường, tham mưu UBND tỉnh để điều chỉnh giá phù hợp với từng thời điểm. Đối với các tổ chức, cá nhân có khai thác các loại tài nguyên xác định được sản lượng ở khâu khai thác có thể bán ra ngay sau khi khai thác thì giá tính thuế tài nguyên là giá bán thực tế thể hiện trên chứng từ bán hàng chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng (nhưng không được thấp hơn Bảng giá ban hành kèm theo Quyết định này). Đối với tài nguyên là các loại sản phẩm từ rừng tự nhiên, động vật hoang dã giá tính thuế tài nguyên là giá bán thực tế thể hiện trên chứng từ bán hàng chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng nhưng không thấp hơn Bảng giá ban hành tại Quyết định 2338/QĐ-UBND ngày 12/10/2010 của UBND tỉnh ban hành giá bán tối thiểu lâm sản tịch thu, lâm sản khai thác từ rừng tự nhiên, rừng trồng và mức chi phí khấu trừ, khai thác, vận chuyển, vận xuất từ rừng tự nhiên và rừng trồng trên địa bàn tỉnh Bình Phước. Điều 3. Quyết định này thay thế Quyết định số 341/QĐ-UBND ngày 08/02/2010 của UBND tỉnh ban hành bảng giá tối thiểu các loại tài nguyên để tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Bình Phước và Quyết định số 1291/QĐ-UBND ngày 04/6/2010 của UBND tỉnh về việc bổ sung bảng giá tối thiểu các loại tài nguyên để tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Bình Phước. Điều 4. Các ông (bà) Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Công thương; Cục trưởng Cục thuế; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã; Thủ trưởng các đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC BẢNG GIÁ TỐI THIỂU CÁC LOẠI TÀI NGUYÊN ĐỂ TÍNH THUẾ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC (Ban hành kèm theo Quyết định số 04/2011/QĐ-UBND ngày 24 tháng 01 năm 2011 UBND tỉnh) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH GIAO DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2011 (LẦN 1) BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/1/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Nghị định 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính phủ sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008; Căn cứ Quyết định số 09/2008/QĐ-BNN ngày 28/01/2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Vụ Tài chính; Căn cứ Quyết định số 108/QĐ-BNN-TC ngày 20 tháng 01 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc giao dự toán thu, chi NSNN năm 2010 (lần 1); Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Giao dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2011 (lần 1) cho: Cục Thú y (Chi tiết theo phụ lục đính kèm). Điều 2. Căn cứ dự toán chi ngân sách năm 2011 được giao, Thủ trưởng đơn vị giao dự toán cho các đơn vị trực thuộc và tổ chức thực hiện theo đúng quy định của Luật NSNN và các văn bản hướng dẫn thực hiện. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tài chính, Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DỰ TOÁN THU, CHI NSNN NĂM 2011 (Kèm theo Quyết định số 108/QĐ-BNN-TC ngày 24 tháng 01 năm 2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) Đơn vị: Cục Thú y Mã số sử dụng ngân sách: 1053608 tại Kho bạc Nhà nước Đống Đa ĐVT: 1.000 đồng <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ 01 Đơn vị: Cục Thú y ĐVT: 1.000 đồng <jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC GIAO DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2011 (LẦN 1) BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/1/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính phủ về việc sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ; Căn cứ Quyết định số 09/2008/QĐ-BNN-TC ngày 28/01/2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Vụ Tài chính; Căn cứ Quyết định số 108/QĐ-BNN-TC ngày 20/01/2011 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn v/v giao dự toán NSNN năm 2011 (lần 1) cho các đơn vị dự toán trực thuộc Bộ; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Giao dự toán thu, chi NSNN năm 2011 (lần 1) cho: Viện Quy hoạch và Thiết kế nông nghiệp (chi tiết theo biểu đính kèm). Điều 2. Căn cứ dự toán chi ngân sách năm 2011 được giao, Thủ trưởng các đơn vị tổ chức thực hiện theo đúng quy định của Luật NSNN và các văn bản hướng dẫn thực hiện. Thủ trưởng đơn vị dự toán cấp II giao dự toán NSNN cho các đơn vị dự toán cấp III trực thuộc. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tài chính, Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC 02 DỰ TOÁN THU, CHI NSNN NĂM 2011 (Kèm theo Quyết định số 103/QĐ-BNN-TC ngày 24 tháng 01 năm 2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) Đơn vị: Viện Quy hoạch và Thiết kế nông nghiệp Mã số sử dụng ngân sách: 1052499 ĐVT: 1.000 đồng <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Ghi chú: - Kinh phí thực hiện nhiệm vụ KHCN (mục 1.1) được giao kinh phí không khoán, sẽ được điều chỉnh kinh phí khoán khi có hướng dẫn bổ sung. - Vụ KHCN-MT thông báo chi tiết từng nhiệm vụ đối với kinh phí thực hiện nhiệm vụ KHCN QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC GIAO DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2011 (LẦN 1) BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/1/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính phủ về việc sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ; Căn cứ Quyết định số 09/2008/QĐ-BNN-TC ngày 28/01/2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Vụ Tài chính; Căn cứ Quyết định số 108/QĐ-BNN-TC ngày 20/01/2011 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn v/v giao dự toán NSNN năm 2011 (lần 1) cho các đơn vị dự toán trực thuộc Bộ; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Giao dự toán thu, chi NSNN năm 2011 (lần 1) cho: Viện Cơ điện nông nghiệp và Công nghệ sau thu hoạch (chi tiết theo biểu đính kèm).
1,975
126,086
Điều 2. Căn cứ dự toán chi ngân sách năm 2011 được giao, Thủ trưởng các đơn vị tổ chức thực hiện theo đúng quy định của Luật NSNN và các văn bản hướng dẫn thực hiện. Thủ trưởng đơn vị dự toán cấp II giao dự toán NSNN cho các đơn vị dự toán cấp III trực thuộc. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tài chính, Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC 02 DỰ TOÁN THU, CHI NSNN NĂM 2011 (Kèm theo Quyết định số 101/QĐ-BNN-TC ngày 24 tháng 01 năm 2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) Đơn vị: Viện Cơ điện nông nghiệp và Công nghệ sau thu hoạch Mã số sử dụng ngân sách: 1052481 ĐVT: 1.000 đồng <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Ghi chú: - Kinh phí thực hiện nhiệm vụ KHCN (mục 1.1) được giao kinh phí không khoán, sẽ được điều chỉnh kinh phí khoán khi có hướng dẫn bổ sung. Không bao gồm vốn đối ứng - Vụ KHCN-MT thông báo chi tiết từng nhiệm vụ đối với kinh phí thực hiện nhiệm vụ KHCN - Kinh phí không thường xuyên loại (mục 1.3): chi tiết xây dựng nhỏ, sửa chữa, mua sắm TSCĐ thực hiện theo phê duyệt của Vụ KHCN-MT. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC GIAO DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2011 (LẦN 1) BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/1/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính phủ về việc sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ; Căn cứ Quyết định số 09/2008/QĐ-BNN-TC ngày 28/01/2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Vụ Tài chính; Căn cứ Quyết định số 108/QĐ-BNN-TC ngày 20/01/2011 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn v/v giao dự toán NSNN năm 2011 (lần 1) cho các đơn vị dự toán trực thuộc Bộ; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Giao dự toán thu, chi NSNN năm 2011 (lần 1) cho: Trường Trung học Thủy sản (chi tiết theo biểu đính kèm). Điều 2. Căn cứ dự toán chi ngân sách năm 2011 được giao, Thủ trưởng các đơn vị tổ chức thực hiện theo đúng quy định của Luật NSNN và các văn bản hướng dẫn thực hiện. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tài chính, Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DỰ TOÁN THU, CHI NSNN NĂM 2011 (Kèm theo Quyết định số 92/QĐ-BNN-TC ngày 24 tháng 01 năm 2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) Đơn vị: Trường Trung học Thủy sản Mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách: 1054913 Kho bạc nhà nước: Quận 11 - TP Hồ Chí Minh ĐVT: 1.000 đồng <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN NGÀNH CÔNG NGHIỆP CƠ ĐIỆN TỬ VIỆT NAM GIAI ĐOẠN ĐẾN NĂM 2015, CÓ XÉT ĐẾN NĂM 2025 BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG Căn cứ Nghị định số 189/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công thương; Căn cứ Quyết định số 186/2002/QĐ-TTg ngày 26 tháng 12 năm 2002 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển ngành cơ khí Việt Nam đến năm 2010, tầm nhìn đến năm 2020; Căn cứ Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2006 và Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11 tháng 1 năm 2008 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Công nghiệp nặng, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển ngành công nghiệp cơ điện tử Việt Nam giai đoạn đến năm 2015, có xét đến năm 2025 với các nội dung chủ yếu sau: 1. Quan điểm phát triển a) Phát triển ngành công nghiệp cơ điện tử Việt Nam, phù hợp với chiến lược phát triển ngành cơ khí Việt Nam đến năm 2010, tầm nhìn tới 2020 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, trên cơ sở tích hợp kỹ thuật cơ khí với điện tử và công nghệ thông tin làm nền tảng. b) Phát triển ngành công nghiệp cơ điện tử một cách có hiệu quả, bền vững trên cơ sở phát huy mọi nguồn lực trong nước kết hợp với nguồn lực bên ngoài. Tập trung phát triển một số nhóm sản phẩm và sản phẩm trọng điểm nhằm khai thác, phát huy tốt nhất tiềm năng, tài nguyên, nguồn nhân lực trong nước. c) Phát triển ngành công nghiệp cơ điện tử có tính đến yếu tố lưỡng dụng, đáp ứng một phần yêu cầu của quốc phòng (không thuộc dạng bí mật và trùng lặp với các dự án về công nghiệp quốc phòng). d) Khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia đầu tư vào phát triển ngành cơ điện tử với các quy mô, loại hình khác nhau, từ đào tạo, nghiên cứu, thiết kế, lắp ráp, dịch vụ; đồng thời khuyến khích thu hút đầu tư nước ngoài. đ) Phát triển ngành cơ điện tử phải đảm bảo phát triển bền vững. 2. Mục tiêu phát triển 2.1. Mục tiêu chung: - Xây dựng công nghiệp Cơ điện tử Việt Nam nhằm phục vụ đắc lực cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa, nhiệm vụ quốc phòng, an ninh của đất nước. - Ưu tiên phát triển sản xuất một số nhóm sản phẩm thiết thực, có tính khả thi và hiệu quả kinh tế - xã hội cao. - Từng bước nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường khu vực và thế giới. Khai thác tốt các lợi thế so sánh, nâng dần giá trị gia tăng nội sinh cho sản phẩm. 2.2. Mục tiêu cụ thể: - Giá trị sản xuất (giá thực tế): năm 2015 đạt giá trị sản xuất đạt khoảng 3100 tỷ, năm 2025 đạt khoảng 8200 tỷ đồng. - Giá trị xuất khẩu: năm 2015 đạt giá trị xuất khẩu 18-20 triệu USD, năm 2025 đạt 60 – 65 triệu USD. 3. Định hướng phát triển - Từng bước xây dựng những sản phẩm chủ lực. Tạo ra các sản phẩm “thông minh”, có giá trị gia tăng cao mà Việt Nam có khả năng làm chủ thiết kế, làm chủ công nghệ chế tạo hoặc tích hợp. - Đầu tư mới, kết hợp đầu tư chiều sâu để giai đoạn 2015 sản xuất được những thiết bị Cơ điện tử trình độ khu vực. - Phát triển các trang thiết bị, kỹ thuật công nghệ có cân đối yếu tố lưỡng dụng có khả năng đáp ứng nhất định đối với quốc phòng. 4. Quy hoạch phát triển công nghiệp cơ điện tử Việt Nam 4.1. Sản phẩm chủ lực: - Nhóm máy công cụ CNC: Trung tâm tiện CNC, Trung tâm phay CNC, Trung tâm phay – tiện CNC, Máy cắt kim loại tấm CNC… - Thiết bị Cơ điện tử phục vụ xây dựng và giao thông vận tải: Cần cẩu tháp, Cần trục bánh xích, Cần trục bánh lốp, Xe đào xúc, Trạm trộn bê tông …. - Thiết bị Cơ điện tử phục vụ chế biến nông sản; - Hàng tiêu dùng cơ điện tử; - Thiết bị Cơ điện tử phục vụ trong y tế: (Máy chụp X quang, Máy chụp cắt lớp, Máy chụp cộng hưởng từ (MRI), Máy chạy thận nhân tạo, Máy tán sỏi ngoài cơ thể, Máy phẫu thuật khúc xạ laser, Máy đo huyết áp điện tử cầm tay…). - Nhóm Cơ điện tử phục vụ an ninh quốc phòng; 4.2. Phương án phát triển a) Về sản phẩm chủ lực - Đến năm 2015 đáp ứng nhu cầu đối với các sản phẩm cơ điện tử chủ lực được quy hoạch, cụ thể như sau: + Máy công cụ CNC: 20% + Máy móc và thiết bị phục vụ xây dựng và giao thông vận tải: 30% + Thiết bị Cơ điện tử phục vụ chế biến nông sản: 75% + Hàng tiêu dùng Cơ điện tử: 75% + Thiết bị Cơ điện tử y tế: 16% + Từng bước đáp ứng nhu cầu Thiết bị Cơ điện tử phục vụ an ninh quốc phòng. - Đến năm 2025 đáp ứng nhu cầu các sản phẩm cơ điện tử chủ lực được quy hoạch, cụ thể: + Máy công cụ CNC: 30% + Máy móc và thiết bị phục vụ xây dựng và giao thông vận tải: 50% + Thiết bị Cơ điện tử phục vụ chế biến nông sản: 90% + Hàng tiêu dùng Cơ điện tử: 90% + Thiết bị Cơ điện tử y tế: 60% + Đáp ứng kịp thời nhu cầu Thiết bị Cơ điện tử phục vụ an ninh quốc phòng. b) Về công nghệ và công nghiệp hỗ trợ - Đến 2015: sản xuất được theo phương thức sản xuất OEM (sản xuất lắp ráp với chi tiết của nhà sản xuất gốc). - Sau 2015: có thể sản xuất được một số loại sản phẩm theo hình thức ODM (tương tự OEM nhưng theo thiết kế riêng). - Đến 2025: có được một số loại thiết bị được làm chủ hoàn toàn – tổ chức sản xuất theo hình thức OBM (sản xuất theo nhãn hiệu riêng). - Trong giai đoạn quy hoạch, chú trọng sản xuất theo quan điểm tích hợp, từng bước nâng cao giá trị gia tăng thông qua thông minh hóa sản phẩm, nâng cao tính sáng tạo và công nghệ phục vụ thiết kế, thử nghiệm, quy trình kiểm soát chất lượng sản phẩm tổng thành (sản phẩm cuối). 4.3. Tổng hợp vốn đầu tư - Giai đoạn đến 2015: đầu tư khoảng 125 triệu USD - Giai đoạn 2016 - 2025: đầu tư khoảng 134 triệu USD - Tổng vốn cả thời kỳ đến 2025: đầu tư khoảng 259 triệu USD. 4.4. Nguồn huy động vốn Giai đoạn đến 2015: đầu tư 125 triệu USD, bao gồm vốn vay ưu đãi, vốn hỗ trợ của nhà nước, đầu tư trực tiếp nước ngoài và các nguồn vốn khác. Giai đoạn 2016 – 2025: đầu tư 134 triệu USD, vốn vay ưu đãi, vốn hỗ trợ của nhà nước, đầu tư trực tiếp nước ngoài và các nguồn vốn khác. 5. Các chính sách và giải pháp chủ yếu 5.1. Các giải pháp: a) Về thị trường: - Khuyến khích các doanh nghiệp sử dụng sản phẩm cơ điện tử nội địa thông qua chính sách thuế. - Liên tục cập nhật và công bố các sản phẩm cơ điện tử trong nước đã sản xuất được, làm cơ sở thiết lập hàng rào kỹ thuật nhằm khuyến khích hợp lý sản phẩm sản xuất trong nước. - Khuyến khích các Hiệp hội tham gia tìm kiếm thị trường xuất khẩu. b) Về đầu tư: - Ưu tiên đầu tư sản xuất sản phẩm cơ điện tử sử dụng công nghệ cao, công nghệ thân thiện với môi trường, công nghệ tiêu tốn ít tài nguyên vật liệu tạo nên sản phẩm có chất lượng và giá cả cạnh tranh. - Dự án sản xuất sản phẩm cơ điện tử sử dụng vốn nhà nước được xem xét, áp dụng hình thức chỉ định thầu hoặc đấu thầu trong nước theo quy định của pháp luật hiện hành.
2,106
126,087
- Đẩy nhanh việc thực hiện các dự án sản xuất sản phẩm cơ điện tử thuộc ngành công nghiệp ưu tiên, công nghiệp mũi nhọn. Tập trung đầu tư chiều sâu, đổi mới công nghệ, trang thiết bị. c) Về nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ: - Doanh nghiệp trong nước chế tạo sản phẩm cơ điện tử được hỗ trợ từ nguồn vốn của Quỹ hỗ trợ phát triển khoa học – công nghệ quốc gia đối với các chi phí chuyển giao công nghệ, mua bản quyền thiết kế, mua phần mềm, thuê chuyên gia nước ngoài, đào tạo nguồn nhân lực. - Xây dựng, nâng cấp, tổ chức một số cơ sở nghiên cứu đầu đàn, các phòng thí nghiệm trọng điểm đủ năng lực tư vấn, thiết kế chuyên sâu về cơ điện tử, tiếp nhận và chuyển giao cho các doanh nghiệp trong nước. - Nghiên cứu đề xuất xây dựng chương trình khoa học công nghệ nhà nước chuyên về cơ điện tử. - Hỗ trợ để cá nhân và doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế tham gia vào các hoạt động nghiên cứu, sáng tạo. Khuyến khích các cơ sở nghiên cứu mở rộng liên doanh, liên kết và hợp tác quốc tế. - Ưu tiên dành nguồn kinh phí sự nghiệp khoa học công nghệ hàng năm đối với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ phục vụ trực tiếp các dự án đầu tư sản phẩm cơ điện tử trọng điểm. - Tăng cường công tác bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ để khuyến khích và thu hút chất xám trong và ngoài nước. d) Về nguồn nhân lực - Đổi mới chương trình, nội dung và phương thức đào tạo, truyền tải kiến thức liên ngành cơ điện tử, kích thích sáng tạo. Tăng cường gắn kết với thực tiễn công nghiệp trong và ngoài nước, đẩy mạnh hợp tác, trao đổi học thuật quốc tế. - Ưu tiên tuyển chọn và gửi các cán bộ khoa học, cán bộ giảng dạy, cán bộ quản lý ngành cơ điện tử đi đào tạo ở các nước phát triển. - Đổi mới đào tạo nghề, đào tạo theo nhu cầu của xã hội. Ưu tiên nâng cấp các cơ sở đào tạo nhân lực cho công nghiệp cơ điện tử. đ) Về tài chính: - Hỗ trợ thông qua các chính sách thuế phù hợp với các quy định của WTO và cam kết quốc tế của Việt Nam. Áp dụng linh hoạt các phương pháp tính thuế, sử dụng có hiệu quả thuế chống bán phá giá và thuế đối kháng nhằm bảo vệ sản xuất trong nước, phù hợp với các cam kết WTO và quy định của pháp luật hiện hành. - Thường xuyên xem xét cập nhật danh mục các sản phẩm cơ điện tử, đề xuất danh mục các sản phẩm cơ điện tử được hưởng ưu đãi của luật công nghệ cao. e) Về quản lý ngành: - Củng cố các doanh nghiệp mạnh có vốn Nhà nước để có thể đảm nhiệm tốt vai trò định hướng chủ đạo. Đẩy mạnh cổ phần hóa để đa dạng nguồn vốn sở hữu. - Thông qua Tổng hội Cơ khí, Hiệp hội doanh nghiệp cơ khí. Hội cơ điện tử, Hiệp hội doanh nghiệp điện tử, … để đề xuất và tổ chức việc phối hợp giữa các doanh nghiệp. g) Giải pháp khác: Tăng cường vai trò của các Hiệp hội ngành nghề trong lĩnh vực cơ điện tử để củng cố quan hệ liên kết giữa các doanh nghiệp, nâng cao năng lực cạnh tranh, trao đổi thông tin về thị trường, công nghệ và đầu tư. Tăng cường thông tin tuyên truyền về cơ điện tử, tạo thống nhất từ nhận thức, lý luận đến thực tiễn. 5.2. Các chính sách: - Các dự án sản xuất sản phẩm cơ điện tử sử dụng công nghệ cao và các sản phẩm cơ điện tử thuộc Danh mục công nghệ cao và Danh mục sản phẩm công nghệ cao, ban hành theo Quyết định số 49/2010/QĐ-TTg ngày 19 tháng 7 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ được hưởng các chính sách ưu đãi theo Luật công nghệ cao số 21/2008/QH11. - Đề nghị Thủ tướng Chính phủ xem xét, chỉ đạo các Bộ, ngành có liên quan bổ sung các dự án sản xuất sản phẩm cơ điện tử và các sản phẩm cơ điện tử là đối tượng điều chỉnh của Quy hoạch này vào Danh mục các sản phẩm cơ khí trọng điểm và Danh mục Dự án đầu tư sản xuất sản phẩm cơ khí trọng điểm ban hành theo Quyết định số 10/2009/QĐ-TTg ngày 16 tháng 01 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ để được hưởng các chính sách ưu đãi của Quyết định số 10/2009/QĐ-TTg về cơ chế hỗ trợ phát triển các sản phẩm cơ khí trọng điểm và các chính sách ưu đãi có liên quan hiện hành. Điều 2. Tổ chức thực hiện 1. Bộ Công thương chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương công bố Quy hoạch và chỉ đạo triển khai thực hiện Quy hoạch. 2. Các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Xây dựng, Quốc phòng, Khoa học và Công nghệ, Y tế, Giáo dục và Đào tạo,… theo chức năng của mình phối hợp với Bộ Công thương cụ thể hóa các chính sách, giải pháp nêu trong Quyết định này. 3. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, trên cơ sở quy hoạch được duyệt, có trách nhiệm phối hợp, tạo điều kiện thuận lợi để các dự án, chương trình phát triển ngành công nghiệp cơ điện tử được thực hiện đồng bộ và phù hợp với Quy hoạch phát triển công nghiệp và Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; 4. Các Hiệp hội ngành nghề có liên quan phối hợp với các Bộ, ngành tổ chức tuyên truyền, hướng dẫn các doanh nghiệp hội viên có định hướng và kế hoạch phát triển sản xuất kinh doanh phù hợp với Quy hoạch. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành. Điều 4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC MỘT SỐ DỰ ÁN ƯU TIÊN ĐẦU TƯ CHO CÁC NĂM TỚI (Kèm theo Quyết định số 0391/QĐ-BCT ngày 24 tháng 01 năm 2011) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> (*): Có thể thay thế bằng việc đầu tư mở rộng, bổ sung đối với các doanh nghiệp mạnh về sản xuất dây chuyền thiết bị chế biến nông sản có sẵn trên cơ sở tiếp nhận chuyển giao công nghệ của các đơn vị nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ trong lĩnh vực này. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH NHIỆM VỤ CỦA CÁC PHÒNG/BỘ PHẬN THUỘC THANH TRA TỔNG CỤC THUẾ TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ Căn cứ Nghị định số 81/2005/NĐ-CP ngày 22 tháng 6 năm 2005 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Thanh tra Tài chính; Căn cứ Quyết định số 115/2009/QĐ-TTg ngày 28 tháng 9 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ qui định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Thuế trực thuộc Bộ Tài chính; Căn cứ Quyết định số 109/QĐ-BTC ngày 14 tháng 1 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính qui định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra Tổng cục Thuế; Xét đề nghị của Chánh Thanh tra Tổng cục Thuế, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định nhiệm vụ của các Phòng/bộ phận thuộc Thanh tra Tổng cục Thuế: 1. Phòng Thanh tra thuế doanh nghiệp lớn. 2. Phòng Thanh tra thuế doanh nghiệp vừa và nhỏ. 3. Phòng Tổng hợp và Thanh tra thuế các đối tượng khác. 4. Phòng Phúc tra, Giải quyết tố cáo và Giám định về thuế. 5. Bộ phận Thanh tra Tổng cục Thuế tại TP Hồ Chí Minh. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký, Vụ Trưởng Vụ Tổ chức cán bộ. Vụ Trưởng Vụ Tài vụ quản trị, Chánh Văn phòng Tổng cục Thuế, Chánh Thanh tra Tổng cục Thuế và thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH NHIỆM VỤ CỦA CÁC PHÒNG/BỘ PHẬN THUỘC THANH TRA TỔNG CỤC THUẾ (Ban hành kèm theo Quyết định số 110/QĐ-TCT ngày 24 tháng 01 năm 2011 của Tổng cục Trưởng Tổng cục Thuế) I. QUY ĐỊNH CHUNG 1. Các Phòng, bộ phận thuộc Thanh tra thuế thực hiện nhiệm vụ tham mưu giúp Chánh Thanh tra tổ chức thực hiện các nhiệm vụ được giao theo quy định tại Quyết định số 109/QĐ-BTC ngày 14/01/2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra Tổng cục Thuế. 2. Trong phạm vi nhiệm vụ được giao tại Quy định này, các phòng, bộ phận có trách nhiệm chủ động tổ chức triển khai công việc của phòng, đảm bảo chất lượng, tiến độ thời gian quy định; đồng thời thực hiện các nhiệm vụ đột xuất khác do Thanh Thanh tra giao để thực hiện Quyết định số 109/QĐ-BTC ngày 14/01/2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. 3. Đối với các công việc liên quan đến nhiều phòng, phòng chủ trì có trách nhiệm phối hợp với các phòng thuộc Thanh tra Tổng cục Thuế hoặc báo cáo Chánh Thanh tra đề nghị các đơn vị khác để phối hợp triển khai thực hiện. II. NHIỆM VỤ CỤ THỂ 1. Phòng Thanh tra thuế doanh nghiệp lớn 1.1. Thực hiện việc thu thập, xử lý, sử dụng thông tin từ doanh nghiệp lớn thuộc lĩnh vực quản lý cơ quan thuế và từ bên thứ ba; 1.2. Tổ chức phân tích đánh giá mức độ tuân thủ pháp luật thuế của các doanh nghiệp lớn xác định các lĩnh vực rủi ro để làm căn cứ xây dựng kế hoạch thanh tra hàng năm đối với các doanh nghiệp lớn; 1.3. Trực tiếp hoặc hỗ trợ các Cục Thuế thực hiện thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về thuế đối với các doanh nghiệp lớn là các tập đoàn kinh tế, tổng công ty lớn doanh nghiệp có quy mô kinh doanh đa dạng phức tạp, công ty đa quốc gia theo kế hoạch đã được duyệt hoặc đột xuất theo yêu cầu của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế hoặc của cấp có thẩm quyền; 1.4. Xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý các vi phạm pháp luật về thuế phát hiện qua thanh tra, kiểm tra về thuế đối với các doanh nghiệp lớn; 1.5. Tổng hợp các kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền đình chỉ việc thi hành, hoặc huỷ bỏ những quy định trái với văn bản quy phạm pháp luật hoặc kiến nghị việc sửa đổi bổ sung các chế độ, chính sách không còn phù hợp được phát hiện thông qua hoạt động thanh tra, kiểm tra về thuế các doanh nghiệp lớn; 1.6. Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các kết luận, kiến nghị, quyết định xử lý về thuế tại các doanh nghiệp lớn được thanh tra thuế hàng năm;
2,056
126,088
1.7. Tổng hợp, phân tích, đánh giá kết quả công tác thanh tra, kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp lớn, nghiên cứu đề xuất các biện pháp nâng cao hiệu quả thanh tra, kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp lớn, 1.8. Cung cấp kịp thời và đầy đủ thông tin cho đơn vị liên quan khi có yêu cầu và chỉ đạo của cấp có thẩm quyền; 1.9. Thực hiện việc bảo quản và lưu trữ hồ sơ nghiệp vụ, tài liệu và các văn bản pháp qui của nhà nước, tài sản của cơ quan theo quy định; 1.10. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chánh Thanh tra giao 2. Phòng Thanh tra thuế doanh nghiệp vừa và nhỏ 2.1. Thực hiện việc thu thập, xử lý, sử dụng thông tin từ người nộp thuế thuộc lĩnh vực quản lý, cơ quan thuế và từ bên thứ ba; 2.2. Tổ chức phân tích đánh giá mức độ tuân thủ pháp luật thuế của các doanh nghiệp vừa và nhỏ, xác định các lĩnh vực rủi ro để làm căn cứ xây dựng kế hoạch thanh tra hàng năm đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ; 2.3. Thực hiện thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về thuế đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ theo kế hoạch đã được duyệt hoặc đột xuất theo yêu cầu của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế hoặc của cấp có thẩm quyền; 2.4. Xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý các vi phạm pháp luật về thuế phát hiện qua thanh tra, kiểm tra về thuế đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ; 2.5 . Tổng hợp các kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền đình chỉ việc thi hành, hoặc huỷ bỏ những quy định trái với văn bản quy phạm pháp luật, hoặc kiến nghị việc sửa đổi bổ sung các chế độ, chính sách không còn phù hợp được phát hiện thông qua hoạt động thanh tra, kiểm tra về thuế các doanh nghiệp vừa và nhỏ; 2.6. Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các kết luận, kiến nghị quyết định xử lý về thuế tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ được thanh tra thuế hàng năm; 2.7. Tổng hợp, phân tích đánh giá kết quả công tác thanh tra kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ; nghiên cứu đề xuất các biện pháp nâng cao hiệu quả thanh tra, kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ; 2.8. Cung cấp kịp thời và đầy đủ thông tin cho đơn vị liên quan khi có yêu cầu và chỉ đạo của cấp có thẩm quyền; 2.9. Thực hiện việc bảo quản và lưu trú hồ sơ nghiệp vụ, tài liệu và các văn bản pháp qui của nhà nước tài sản của cơ quan theo quy định; 2.10. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chánh Thanh tra giao 3. Phòng Tổng hợp và Thanh tra các đối tượng khác 3.1. Nghiên cứu, xây dựng chiến lược, kế hoạch dài hạn, trung hạn của toàn ngành về công tác thanh tra, kiểm tra thuế; 3.2. Xây dựng kế hoạch thanh tra, kiểm tra hàng năm của toàn ngành đối với người nộp thuế trong việc chấp hành pháp luật thuế; Hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra cơ quan thuế các cấp triển khai việc xây dựng, thực hiện kế hoạch thanh tra, kiểm tra thuế hàng năm; 3.3. Nghiên cứu, xây dựng và hướng dẫn chỉ đạo, kiểm tra cơ quan thuế các các quy định, quy trình, biện pháp nghiệp vụ thanh tra kiểm tra thuế; 3.4. Tổng hợp, phân tích, đánh giá kết quả công tác thanh tra kiểm tra thuế trong toàn ngành; nghiên cứu đề xuất các biện pháp nâng cao hiệu quả thanh tra kiểm tra thuế; 3.5. Cung cấp kịp thời và đầy đủ thông tin cho đơn vị liên quan khác có yêu cầu và chỉ đạo của cấp có thẩm quyền; 3.6. Thực hiện việc bảo quản và lưu trữ hồ sơ nghiệp vụ, tài liệu và các văn bản pháp qui của nhà nước, tài sản của cơ quan theo quy định; 3.7. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chánh Thanh tra giao. 4. Phòng Phúc tra, Giải quyết tố cáo và Giám định về thuế 4.1. Tổ chức phúc tra kết quả thanh tra, kiểm tra thuế của cơ quan thuế các cấp theo kế hoạch, theo chỉ đạo của cơ quan quản lý cấp trên hoặc khi có đơn tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong hoạt động thanh tra thuế; 4.2. Nghiên cứu, xây dựng và hướng dẫn chỉ đạo kiểm tra cơ quan thuế các cấp triển khai thực hiện các quy định, quy trình liên quan đến công tác giải quyết tố cáo về việc trốn thuế, gian lận thuế của người nộp thuế và giám định về thuế theo quy định của pháp luật; 4.3. Tổ chức tiếp nhận, xử lý, thanh tra, kiểm tra, xác minh, giải quyết tố cáo về hành vi trốn thuế gian lận thuế của người nộp thuế trong phạm vi quản lý nhà nước của Tổng cục Thuế; 4.4. Tổng hợp kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền đình chỉ việc tiến hành hoặc huỷ bỏ những quy định trái với văn bản quy phạm pháp luật hoặc kiến nghị việc sửa đổi bổ sung các chế độ chính sách không còn phù hợp được phát hiện thông qua công tác phúc tra và giải quyết tố cáo về thuế: 4.5. Đề xuất cử giám định viên thực hiện giám định tư pháp về thuế trong toàn ngành theo quy định của pháp luật 4.6. Tổng hợp, phân tích, đánh giá kết quả công tác giải quyết tố cáo về việc trốn thuế, gian lận thuế của người nộp thuế trong toàn ngành, nghiên cứu đề xuất các biện pháp nâng cao hiệu quả giải quyết tố cáo về việc trốn thuế, gian lận thuế của người nộp thuế; 4.7. Cung cấp kịp thời và đầy đủ thông tin cho đơn vị liên quan khi có yêu cầu và chỉ đạo của cấp có thẩm quyền, 4.8. Thực hiện việc bảo quản và lưu trữ hồ sơ nghiệp vụ, tài liệu và các văn bản pháp qui của nhà nước, tài sản của cơ quan theo quy định; 4.9. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chánh Thanh tra giao. 5. Bộ phận Thanh tra Tổng cục Thuế tại TP Hồ Chí Minh 5.1. Tổ chức phân tích, đánh giá mức độ tuân thủ pháp luật thuế của các doanh nghiệp; Xác định các lĩnh vực rủi ro để làm căn cứ xây dựng kế hoạch thanh tra hàng năm đối với các doanh nghiệp; Trực tiếp hoặc hỗ trợ các Cục Thuế thực hiện thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về thuế đối với các doanh nghiệp theo kế hoạch đã được duyệt hoặc yêu cầu của cấp có thẩm quyền; thực hiện nhiệm vụ giải quyết tố cáo và giám định về thuế theo sự phân công của Chánh Thanh tra; 5.2. Tham mưu, đề xuất với Chánh Thanh tra xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xử lý các vi phạm pháp luật về thuế phát hiện qua thanh tra, kiểm tra về thuế đối với các doanh nghiệp; 5.3. Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các kết luận, kiến nghị, quyết định xử lý về thuế tại các doanh nghiệp được thanh tra thuế hàng năm, 5.4. Cung cấp kịp thời và đầy đủ thông tin cho đơn vị liên quan khi có yêu cầu và chỉ đạo của cấp có thẩm quyền; 5.5. Thực hiện việc bảo quản và lưu trữ hồ sơ nghiệp vụ, tài liệu và các văn bản pháp quy của Nhà nước, tài sản của cơ quan theo quy định, 5.6. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chánh Thanh tra giao. III- TỔ CHỨC THỰC HIỆN Chánh Thanh tra Tổng cục Thuế có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này đảm bảo thực hiện tốt nhiệm vụ được giao. Việc sửa đổi, bổ sung các quy định của Quyết định này do Chánh Thanh tra Tổng cục Thuế, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ trình Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế xem xét, quyết định./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH NHIỆM VỤ CỦA BỘ PHẬN KIỂM TRA NỘI BỘ THUỘC VỤ KIỂM TRA NỘI BỘ, TỔNG CỤC THUẾ TẠI TP HỒ CHÍ MINH TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ Căn cứ Nghị định số 81/2005/NĐ-CP ngày 22 tháng 6 năm 2005 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Thanh tra Tài chính; Căn cứ Quyết định số 115/2009/QĐ-TTg ngày 28 tháng 9 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ qui định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Thuế trực thuộc Bộ Tài chính; Căn cứ Quyết định số 106/QĐ-BTC ngày 14 tháng 01 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính qui định nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các Vụ và Văn phòng thuộc Tổng cục Thuế; Căn cứ Quyết định số 1361/QĐ-TCT ngày 24/8/2010 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế quy định nhiệm vụ của các Phòng thuộc Vụ Kiểm tra nội bộ thuộc Tổng cục Thuế; Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Vụ trưởng Vụ Kiểm tra nội bộ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Bộ phận Kiểm tra nội bộ thuộc Vụ Kiểm tra nội bộ tại Đại diện Văn phòng Tổng cục Thuế tại TP Hồ Chí Minh có nhiệm vụ: 1. Giúp Vụ trưởng vụ Kiểm tra nội bộ triển khai công tác thanh tra, kiểm tra nội bộ; giải quyết khiếu nại, tố cáo tại các tỉnh phía nam theo quy định của pháp luật, quy chế, quy trình hoạt động của ngành, theo sự phân công của Vụ trưởng Vụ Kiểm tra nội bộ. Nhiệm vụ cụ thể: - Xây dựng và đề xuất kế hoạch hàng năm về công tác thanh tra, kiểm tra nội bộ tại địa bàn các tỉnh phía nam, báo cáo về Vụ Kiểm tra nội bộ để xây dựng kế hoạch chung của Vụ. - Trực tiếp thanh tra, kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ của cơ quan thuế, các đơn vị, tổ chức, cá nhân thuộc cơ quan thuế các cấp theo kế hoạch và theo sự phân công của Vụ trưởng Vụ kiểm tra nội bộ. - Tổ chức kiểm tra, xác minh, kiến nghị, giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền giải quyết đơn của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế theo sự phân công của Vụ trưởng Vụ Kiểm tra nội bộ. - Đề xuất, kiến nghị biện pháp xử lý đối với công chức thuế vi phạm pháp luật, nội quy, quy chế, quy trình nghiệp vụ của ngành, phát hiện qua thanh tra, kiểm tra nội bộ và giải quyết khiếu nại, tố cáo. - Định kỳ hàng tháng, quý, năm, tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao về Vụ Kiểm tra nội bộ để tổng hợp chung. 2. Thực hiện nhiệm vụ khác do Vụ trưởng Vụ Kiểm tra nội bộ phân công. Điều 2. Phó Vụ trưởng Vụ Kiểm tra nội bộ làm việc thường xuyên tại Đại diện Văn phòng Tổng cục Thuế tại TP Hồ Chí Minh có trách nhiệm giúp Vụ trưởng Vụ Kiểm tra nội bộ quản lý, chỉ đạo, kiểm tra, giám sát Bộ phận Kiểm tra nội bộ tại Đại diện Văn phòng Tổng cục Thuế tại TP. Hồ Chí Minh. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký, Vụ trưởng Vụ Tổ chức Cán bộ, Vụ trưởng Vụ Tài vụ Quản trị, Vụ trưởng Vụ Kiểm tra nội bộ, Chánh Văn phòng Tổng cục Thuế và thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
2,076
126,089
<jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC THU HỌC PHÍ TRONG CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC THUỘC HỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN TỪ NĂM HỌC 2010-2011 ĐẾN NĂM HỌC 2014-2015 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐĂK NÔNG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐĂK NÔNG Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2005; Căn cứ Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010-2011 đến năm học 2014-2015; Căn cứ Thông tư liên tịch số 29/2010/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 15/11/2010 của Liên Bộ Giáo dục và Đào tạo - Bộ Tài chính - Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội về việc hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010-2011 đến năm học 2014-2015; Căn cứ Nghị quyết số 36/2010/NQ-HĐND ngày 23 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân về việc thông qua Quy định mức thu học phí trong các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010-2011 đến năm học 2014-2015 trên địa bàn tỉnh Đăk Nông; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 33/TTr-SGD&ĐT ngày 11 tháng 01 năm 2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định mức thu học phí trong các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010-2011 đến năm học 2014-2015 trên địa bàn tỉnh Đăk Nông, với các nội dung sau: 1. Đối tượng, phạm vi điều chỉnh: là các cơ sở giáo dục mầm non, mẫu giáo, phổ thông và các trung tâm giáo dục thường xuyên công lập trên địa bàn tỉnh. Các cơ sở giáo dục này được phân theo 02 khu vực như sau: Khu vực I: Các cơ sở giáo dục ở các phường, thị trấn thuộc các huyện, thị xã. Khu vực II: Các cơ sở giáo dục ở các xã không thuộc khu vực I. 2. Đối tượng được miễn, giảm học phí: Theo quy định tại Chương II, Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ. 3. Mức học phí: a) Mức học phí giáo dục mầm non, phổ thông năm học 2010-2011 <jsontable name="bang_1"> </jsontable> b) Mức thu học phí giáo dục thường xuyên năm học 2010-2011: Mức thu học phí theo phương thức giáo dục thường xuyên bằng 150% mức học phí chính quy cùng cấp học phổ thông. c) Việc điều chỉnh mức học phí: Từ năm học 2011-2012 trở đi, mức học phí sẽ được điều chỉnh phù hợp theo chỉ số giá tiêu dùng tăng bình quân hàng năm do Bộ Kế hoạch và Đầu tư thông báo. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Giáo dục và Đào tạo, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Đăk Nông; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ ĐỊNH MỨC DỰ TOÁN DUY TRÌ, SỬA CHỮA HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC THÀNH PHỐ HÀ NỘI ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 31/2005/NĐ-CP ngày 11/3/2005 của Chính phủ về sản xuất và cung ứng sản phẩm dịch vụ công ích; Căn cứ Thông tư số 06/2008/TT-BXD ngày 20/3/2008 của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn quản lý chi phí dịch vụ công ích đô thị; Căn cứ văn bản số 2271/BXD-VP ngày 10/11/2008 của Bộ Xây dựng về việc công bố Định mức dự toán duy trì hệ thống thoát nước đô thị; Căn cứ Quyết định số 113/2009/QĐ-UBND ngày 21/10/2009 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội về việc ban hành quy chế đấu thầu, đặt hàng các dịch vụ đô thị trên địa bàn Thành phố Hà Nội; Theo đề nghị của Liên Sở: Xây dựng, Tài chính, Lao động Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 11997/TTr-LS ngày 31/12/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố tập Định mức dự toán duy trì, sửa chữa hệ thống thoát nước Thành phố Hà Nội (có phụ lục kèm theo). Định mức dự toán duy trì, sửa chữa hệ thống thoát nước Thành phố Hà Nội là cơ sở để các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan tham khảo xác định chi phí duy trì, sửa chữa hệ thống thoát nước trên địa bàn Thành phố Hà Nội. Định mức dự toán này được áp dụng kể từ ngày 01/01/2011 và thay thế Định mức dự toán duy trí, sửa chữa hệ thống thoát nước Thành phố Hà Nội công bố tại Quyết định số 6748/QĐ-UBND ngày 25/12/2009 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội. Điều 2. Trên cơ sở định mức dự toán công bố tại Quyết định này, Sở Xây dựng có trách nhiệm phối hợp với Sở Tài chính và các đơn vị có liên quan lập đơn giá dự toán và thanh, quyết toán khối lượng công tác duy trì, sửa chữa hệ thống thoát nước trên địa bàn Thành phố Hà Nội. Trong quá trình triển khai thực hiện, hàng năm, Sở Xây dựng có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các đơn vị có liên quan thường xuyên rà soát, kiểm tra Định mức dự toán duy trì, sửa chữa hệ thống thoát nước Thành phố Hà Nội để báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, điều chỉnh phù hợp với các quy định hiện hành của Nhà nước và thực tiễn công tác duy trì, sửa chữa hệ thống thoát nước đô thị trên địa bàn Thành phố Hà Nội. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND Thành phố; Giám đốc các Sở, Ban, Ngành; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Hà Nội; Chủ tịch UBND các Quận, Huyện, Thị xã Sơn Tây và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHẦN I THUYẾT MINH VÀ CÁC HƯỚNG DẪN ÁP DỤNG (Công bố kèm theo Quyết định số 405/QĐ-UBND ngày 24 tháng 01 năm 2011 của UBND Thành phố Hà Nội) 1. Nội dung, định mức: Định mức dự toán duy trì, sửa chữa hệ thống thoát nước đô thị quy định mức hao phí cần thiết về vật liệu, nhân công và máy thi công để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác duy trì, sửa chữa hệ thống thoát nước đô thị. Trong đó: a) Mức hao phí vật liệu: Là số lượng vật liệu chính, vật liệu phụ các cấu kiện hoặc các bộ phận rời lẻ, vật liệu luân chuyển cần cho việc thực hiện và hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác duy trì, sửa chữa hệ thống thoát nước đô thị. Mức hao phí vật liệu quy định trong tập định mức này đã bao gồm vật liệu hao hụt trong quá trình thực hiện công việc. b) Mức hao phí nhân công: Là số ngày công lao động của công nhân trực tiếp tương ứng với cấp bậc công việc để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác duy trì, sửa chữa hệ thống thoát nước đô thị. Số lượng ngày công đã bao gồm cả lao động chính, lao động phụ để thực hiện và hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác duy trì, sửa chữa hệ thống thoát nước đô thị từ khâu chuẩn bị đến khâu kết thúc, thu dọn hiện trường thi công. c) Mức hao phí xe máy thi công: Là số lượng ca xe máy và thiết bị thi công (bao gồm máy chính và máy phụ) trực tiếp sử dụng để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác lắp đặt duy trì, sửa chữa hệ thống thoát nước đô thị. 2. Các căn cứ xác lập định mức: - Quy trình công nghệ duy trì, sửa chữa hệ thống thoát nước trên địa bàn Thành phố Hà Nội đang thực hiện. - Văn bản số 2271/BXD-VP ngày 10 tháng 11 năm 2008 của Bộ Xây dựng về việc công bố định mức dự toán duy trì hệ thống thoát nước đô thị. - Kết quả theo dõi, tổng kết việc áp dụng Định mức dự toán duy trì, sửa chữa hệ thống thoát nước đô thị Thành phố Hà Nội công bố kèm theo Quyết định số 6748/2009/QĐ-UBND ngày 25/12/2009 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội. - Số liệu tổng kết tình hình sử dụng lao động, trang thiết bị xe máy cũng như kết quả ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào thực tiễn công tác duy trì, sửa chữa hệ thống thoát nước đô thị của Thành phố Hà Nội trong thời gian qua. 3. Kết cấu của tập định mức: Định mức được trình bày theo nhóm, loại công tác duy trì, sửa chữa hệ thống thoát nước đô thị và được mã hóa thống nhất. Mỗi định mức được trình bày gồm: thành phần công việc, điều kiện áp dụng các trị số mức và đơn vị tính phù hợp để thực hiện công việc đó. Định mức dự toán duy trì, sửa chữa hệ thống thoát nước đô thị Thành phố Hà Nội bao gồm 10 chương: Chương I: Nạo vét bằng thủ công Chương II: Nạo vét bằng dây chuyền thiết bị cơ giới; Chương III: Vận chuyển phế thải thoát nước bằng xe cơ giới Chương IV: Công tác kiểm tra hệ thống thoát nước Chương V: Công tác xử lý phế thải thoát nước tại các bãi chứa bùn Chương VI: Công tác sửa chữa thay thế hố ga cống thoát nước Chương VII: Công tác quản lý vận hành các Trạm bơm Chương VIII: Công tác quản lý vận hành trạm xử lý nước thải Chương IX: Công tác quản lý, duy trì hồ điều hòa Chương X: Công tác quản lý vận hành trạm cân điện tử tại bãi đổ 4. Hướng dẫn áp dụng: - Định mức dự toán công tác duy trì, sửa chữa hệ thống thoát nước đô thị do UBND Thành phố Hà Nội công bố hướng dẫn áp dụng thống nhất trên địa bàn thành phố Hà Nội. - Hao phí của vật liệu, công cụ lao động (như xe cải tiến chở bùn, thùng chứa bùn, thùng chứa EM, xô, xẻng, cuốc chim …) sử dụng trực tiếp cho quá trình thực hiện công việc được quy định trong chi phí chung cấu thành dự toán dịch vụ công ích theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng tại Thông tư hướng dẫn phương pháp lập và quản lý giá dự toán dịch vụ công ích đô thị. - Hao phí của những loại công việc như giải quyết úng ngập cục bộ; giải tỏa lấn chiếm hành lang quản lý mương sông; … được xác định bằng dự toán phù hợp với yêu cầu nội dung thực hiện các loại công việc này.
2,080
126,090
- Trường hợp công tác duy trì, sửa chữa hệ thống thoát nước đô thị có quy trình kỹ thuật và điều kiện thực hiện khác với quy định trong tập định mức hoặc những công tác duy trì, sửa chữa hệ thống thoát nước đô thị chưa được quy định định mức thì Sở Xây dựng tiến hành điều chỉnh định mức hoặc xác lập định mức để trình UBND Thành phố công bố áp dụng, đồng thời báo cáo Bộ Xây dựng theo dõi kiểm tra. PHẦN II ĐỊNH MỨC DỰ TOÁN Chương 1. NẠO VÉT BẰNG THỦ CÔNG TN1.01.00 Nạo vét bùn cống bằng thủ công TN1.01.10 Nạo vét bùn hố ga bằng thủ công. Thành phần công việc: - Chuẩn bị dụng cụ, phương tiện, mặt bằng làm việc, đặt biển báo công trường, cảnh giới giao thông. - Mở nắp ga, cậy tấm đan, chờ khí độc bay đi - Xúc bùn vào xô, đưa lên và đổ vào phương tiện trung chuyển (xe cải tiến hoặc xe đẩy tay) - Trung chuyển bùn tới nơi tập kết tạm - Xúc bùn từ phương tiện trung chuyển vào phương tiện chứa bùn để ở nơi tập kết tạm - Vệ sinh, thu dọn mặt bằng và tập trung dụng cụ, phương tiện về nơi quy định. Đơn vị tính: 1 m3 <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Ghi chú: - Định mức tại bảng trên quy định hao phí nhân công áp dụng cho địa bàn các Quận. Đối với địa bàn các Huyện, Thị Xã định mức nhân công điều chỉnh hệ số K = 0,85. TN1.01.20 Nạo vét bùn cống ngầm bằng thủ công (cống tròn và các loại cống khác có tiết diện tương đương) Thành phần công việc: - Chuẩn bị dụng cụ, phương tiện, mặt bằng làm việc, đặt biển báo công trường, cảnh giới giao thông. - Mở nắp ga, chờ khí độc bay đi - Dùng quả găng luồn qua cống, gạt bùn về hố ga. - Xúc bùn vào xô, đưa lên và đổ vào phương tiện trung chuyển (xe cải tiến hoặc xe đẩy tay). - Trung chuyển bùn tới nơi tập kết tạm - Xúc bùn từ phương tiện trung chuyển vào phương tiện chứa bùn để ở nơi tập kết tạm - Vệ sinh, thu dọn mặt bằng và tập trung dụng cụ, phương tiện về nơi quy định Đơn vị tính: 1 m3 <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Ghi chú: 1/ Định mức quy định tại bảng trên tương ứng: Lượng bùn có trong cống trước khi nạo vét: <= 1/3 tiết diện cống. Trường hợp lượng bùn có trong cống trước khi nạo vét > 1/3 tiết diện cống thì định mức nhân công của khối lượng bùn xác định từ 1/3 tiết diện cống trở lên được điều chỉnh với hệ số 0,8 2/ Định mức tại bảng trên quy định hao phí nhân công áp dụng cho địa bàn các Quận. Đối với địa bàn các Huyện, Thị Xã định mức nhân công điều chỉnh hệ số K = 0,85 TN1.01.30 Nạo vét bùn rãnh bằng thủ công Thành phần công việc: - Chuẩn bị dụng cụ, phương tiện, mặt bằng làm việc, đặt biển báo công trường, cảnh giới giao thông. - Mở nắp tấm đan, chờ khí độc bay đi - Xúc bùn vào xô, đưa lên và đổ vào phương tiện trung chuyển (xe cải tiến hoặc xe đẩy tay) - Trung chuyển bùn tới nơi tập kết tạm - Xúc bùn từ phương tiện trung chuyển vào phương tiện chứa bùn để ở nơi tập kết tạm - Vệ sinh, thu dọn mặt bằng và tập trung dụng cụ, phương tiện về nơi quy định Đơn vị tính: 1 m3 <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Ghi chú: 1/ Định mức quy định tại bảng trên tương ứng: Lượng bùn có trong rãnh trước khi nạo vét: <= 1/3 tiết diện rãnh. Trường hợp lượng bùn có trong rãnh trước khi nạo vét > 1/3 tiết diện rãnh thì định mức nhân công của khối lượng bùn xác định từ 1/3 tiết diện rãnh trở lên được điều chỉnh với hệ số 0,8 2/ Định mức tại bảng trên quy định hao phí nhân công áp dụng cho địa bàn các Quận. Đối với địa bàn các Huyện, Thị Xã định mức nhân công điều chỉnh hệ số K = 0,85 TN1.01.40. Nạo vét bùn cống ngang bằng thủ công Thành phần công việc: - Chuẩn bị dụng cụ, phương tiện và mặt bằng làm việc, đặt biển báo công trường, cảnh giới giao thông. - Mở nắp ga, chờ khí độc bay đi - Dùng quả găng luồn qua cống, gạt bùn về hố ga - Xúc bùn từ hố ga vào xô, đưa lên và đổ vào phương tiện trung chuyển (xe cải tiến hoặc xe đẩy tay) - Trung chuyển bùn đến địa điểm tập kết - Xúc bùn từ phương tiện trung chuyển vào phương tiện chứa bùn để ở nơi tập kết tạm - Vệ sinh, thu dọn mặt bằng làm việc và tập kết dụng cụ, phương tiện về nơi quy định - Ứng trực để giải quyết thoát nước tại các trận mưa - Đảm bảo các ga, cống ngang không tắc tất cả các ngày trong năm Đơn vị tính: 1 ga thu nước/1 lần/ 1 tháng <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Ghi chú: - Định mức tại bảng trên quy định hao phí nhân công áp dụng cho địa bàn các Quận. Đối với địa bàn các Huyện, Thị xã định mức nhân công điều chỉnh hệ số K = 0,85 TN1.02.00 Nạo vét bùn mương bằng thủ công TN1.02.10 Nạo vét bùn mương bằng thủ công, mương có chiều rộng ≤ 6m. Thành phần công việc: - Chuẩn bị dụng cụ, phương tiện. Dọn dẹp mặt bằng hai bên bờ mương - Nạo vét bùn dưới lòng mương, xúc vào xô, chuyển bùn lên thuyền - Kéo thuyền bùn dọc mương (cự ly ≤ 300m) chuyển bùn lên bờ đổ lên phương tiện trung chuyển (xe cải tiến hoặc xe đẩy tay) - Trung chuyển bùn tới nơi tập kết tạm - Xúc bùn từ phương tiện trung chuyển vào phương tiện chứa bùn để ở nơi tập kết tạm - Vệ sinh, thu dọn mặt bằng làm việc và tập trung dụng cụ, phương tiện về nơi quy định Đơn vị tính: 1 m3 <jsontable name="bang_6"> </jsontable> Ghi chú: 1/ Trường hợp không phải trung chuyển bùn thì định mức nhân công được điều chỉnh hệ số K = 0,85 2. Định mức tại bảng trên quy định hao phí nhân công áp dụng cho địa bàn các Quận. Đối với địa bàn các Huyện, Thị xã định mức nhân công điều chỉnh hệ số K = 0,85. TN1.02.20 Nạo vét bùn mương bằng thủ công, mương có chiều rộng > 6m. Thành phần công việc: - Chuẩn bị dụng cụ, phương tiện. - Dọn dẹp mặt bằng hai bên bờ mương - Nạo vét bùn dưới lòng mương, xúc vào xô, chuyển bùn lên thuyền - Kéo thuyền bùn dọc mương (cự ly ≤ 300m) chuyển bùn lên bờ đổ lên phương tiện trung chuyển (xe cải tiến hoặc xe đẩy tay) - Trung chuyển bùn tới nơi tập kết tạm - Xúc bùn từ phương tiện trung chuyển vào phương tiện chứa bùn để ở nơi tập kết tạm - Vệ sinh, thu dọn mặt bằng làm việc và tập trung dụng cụ, phương tiện về nơi quy định Đơn vị tính: 1 m3 <jsontable name="bang_7"> </jsontable> Ghi chú: 1/ Trường hợp không phải trung chuyển bùn thì định mức nhân công được điều chỉnh hệ số K = 0,85 2. Định mức tại bảng trên quy định hao phí nhân công áp dụng cho địa bàn các Quận. Đối với địa bàn các Huyện, Thị xã định mức nhân công điều chỉnh hệ số K = 0,85. TN1.03.10 Nhặt, thu gom phế thải và vớt rau bèo trên mương, sông thoát nước Thành phần công việc: - Chuẩn bị dụng cụ, phương tiện. - Đi tua dọc hai bên bờ mương, sông để phát hiện phế thải. - Nhặt hết rác, các loại phế thải trên bờ, mái của mương, sông thuộc hành lang quản lý và vun thành đống nhỏ xúc đưa lên phương tiện trung chuyển (xe cải tiến, xe đẩy tay). - Nhặt, gom rác, phế thải và rau bèo trên mặt nước của mương, sông. - Dùng thuyền đưa vào bờ và xúc lên phương tiện trung chuyển. - Trung chuyển phế thải về địa điểm tập kết tạm. - Xúc rác, phế thải và rau bèo từ phương tiện trung chuyển vào phương tiện chứa rác để ở nơi tập kết. - Vệ sinh, thu dọn mặt bằng làm việc và tập kết dụng cụ, phương tiện về nơi quy định Đơn vị tính: 1 km <jsontable name="bang_8"> </jsontable> Ghi chú: 1/ Định mức tại bảng trên quy định hao phí nhân công công tác Nhặt, thu gom phế thải và vớt rau bèo trên mương, sông thoát nước trên địa bàn các Quận. Đối với các Huyện định mức hao phí nhân công được điều chỉnh với hệ số K = 0,85 2/ Định mức tại bảng trên quy định đối với các mương, sông chưa được cải tạo và phải trung chuyển. Trường hợp không phải trung chuyển định mức hao phí nhân công được điều chỉnh hệ số K = 0,85 3/ Trường hợp mương sông đã được cải tạo, kè lát mái mương, có đường vận chuyển và có hành lang quản lý B >= 3m thì định mức nhân công được điều chỉnh với hệ số K = 0,8 4/ Đối với mương sông tại các khu vực xa khu dân cư, mương nông nghiệp mới chuyển đổi mục đích sử dụng thoát nước đô thị thì định mức nhân công được điều chỉnh hệ số K = 0,6. Chương 2. NẠO VÉT BẰNG DÂY CHUYỀN THIẾT BỊ CƠ GIỚI TN2.01.00 Nạo vét bùn cống bằng dây chuyền cơ giới TN2.01.10 Nạo vét cống ngầm bằng xe phun nước phản lực kết hợp với các thiết bị khác (S1) Thành phần công việc: - Chuẩn bị xe và các thiết bị di chuyển xe máy từ nơi tập kết đến địa điểm thi công - Đưa xe máy thiết bị vào vị trí thi công; Đặt biển báo hiệu, cọc phân cách ranh giới khu vực thi công - Mở nắp hố ga trong đoạn cống cần làm. - Bơm nước từ xe téc chở nước vào xe phun nước phản lực và bình chứa của xe hút chân không - Lắp ống cho xe hút, lắp vòi phun - Hút bùn tại hố ga; lắp đặt bộ gá để định hướng đầu phun nước - Tiến hành phun nước để dồn bùn ra hố ga; hút bùn tại hố ga; tiếp tục các thao tác phun nước, dồn bùn ra hố ga, hút bùn cho đến khi đầy téc chở bùn sau khi đã tách nước trên xe téc chở bùn - Vận chuyển bùn về bãi đổ quy định - Thay thế xe téc chở bùn thứ 2 và lặp lại thao tác trên cho đến khi đạt yêu cầu về nạo vét đoạn cống cần thi công - Kiểm tra kết quả nạo vét; nghiệm thu sơ bộ khối lượng hoàn thành - Tháo gỡ vòi, đường ống, bộ gá lắp và thu dọn dụng cụ - Vệ sinh hiện trường và đóng các nắp hố ga - Di chuyển xe máy thiết bị về địa điểm tập kết - Rửa xe và tập kết vào vị trí đổ Điều kiện áp dụng:
2,099
126,091
- Dây chuyền nạo vét được áp dụng cho các cống hẹp mà công nhân không thể chui vào thi công được. Cụ thể: + Cống tròn có đường kính từ 0,3 đến 0,8m + Cống bản, cống hộp có chiều rộng đáy từ 0,3 đến 0,8 m + Các cống khác có kích thước tương đương. - Lượng bùn trong cống ≥ 1/4 tiết diện cống Đơn vị tính: 1 m dài <jsontable name="bang_9"> </jsontable> TN2.01.20 Nạo vét cống ngầm bằng xe hút chân không có độ chân không cao (8 Tấn) kết hợp với các thiết bị khác (dây chuyền S2) Thành phần công việc: - Chuẩn bị và di chuyển xe máy thiết bị từ nơi tập kết đến địa điểm thi công - Đưa xe máy thiết bị vào vị trí thi công; Đặt biển báo hiệu, cọc phân cách ranh giới khu vực thi công - Mở nắp hố ga; đo nồng độ khí; lắp đặt các vòi hút, ống hút; chuẩn bị vòi bơm, máy bơm. - Hút bùn tại hố ga. - Chặn hai đầu đoạn cống cần thi công tại 2 hố ga bằng các túi đựng cát. - Bơm nước cho đến khi công nhân có thể thi công được trong lòng cống. - Hút bùn trong cống cho đến khi đầy xe téc chở bùn sau khi đã tách nước. - Vận chuyển bùn đến bãi đổ quy định - Thay thế xe téc chở bùn và lặp lại các thao tác như trên. - Kiểm tra kết quả nạo vét, nghiệm thu sơ bộ kết quả đã hoàn thành - Tháo gỡ vòi, đường ống và thu dọn, vệ sinh dụng cụ lao động. - Vệ sinh hiện trường và đóng nắp các hố ga. - Di chuyển xe máy thiết bị về điểm tập kết - Rửa xe và tập kết vào vị trí đổ Điều kiện áp dụng: - Dây chuyền nạo vét được áp dụng cho các loại cống có kích thước như sau: + Cống tròn có đường kính từ 0,8 m < Φ ≤ 1,2m + Cống hộp, bản có chiều rộng đáy từ 0,8 m < B ≤ 1,2 m + Các loại cống khác có kích thước tương đương. - Các cống trên có mực nước cho phép người công nhân có thể chui vào cống để thi công được. - Lượng bùn trong cống ≥ 1/4 tiết diện cống Đơn vị tính: 1 m dài <jsontable name="bang_10"> </jsontable> TN2.01.30 Nạo vét cống ngầm bằng máy tời kết hợp với các thiết bị khác (dây chuyền S3) Thành phần công việc: - Chuẩn bị và di chuyển xe máy thiết bị từ nơi tập kết đến địa điểm thi công - Đưa xe máy thiết bị vào vị trí thi công; Đặt biển báo hiệu, cọc phân cách ranh giới khu vực thi công - Mở nắp hố ga; đo nồng độ khí; lắp đặt các vòi hút, ống hút, hút bùn tại hố ga - Luồn dây cáp và các hoặc gầu múc từ hố ga này đến hố ga kế tiếp - Vận hành tời chính và tời phụ dồn bùn từ trong cống về hố ga công tác bằng đĩa di chuyển trong lòng cống. Hút bùn tại hố ga thi công cho đến khi đầy xe téc chở bùn sau khi đã tách nước - Vận chuyển bùn đến bãi đổ quy định - Thay thế xe téc chở bùn thứ 2 và lặp lại các thao tác như trên cho đến khi đạt yêu cầu về nạo vét đoạn cống cần thi công - Kiểm tra kết quả nạo vét, nghiệm thu sơ bộ kết quả đã hoàn thành - Tháo gỡ vòi, đường ống, các phụ kiện của máy tời, máy tời và thu dọn, vệ sinh dụng cụ lao động. - Vệ sinh hiện trường và đóng nắp các hố ga. - Di chuyển xe máy thiết bị về điểm tập kết - Rửa xe và tập kết vào vị trí đổ Điều kiện áp dụng: - Dây chuyền nạo vét được áp dụng cho các loại cống có kích thước như sau: + Cống tròn có đường kính từ Φ > 1,2m + Cống hộp, bản có chiều rộng đáy B > 1,2 m + Các loại cống khác có kích thước tương đương. - Lượng bùn trong cống ≥ 1/4 tiết diện cống Đơn vị tính: 1 m dài <jsontable name="bang_11"> </jsontable> TN2.02.00 Nạo vét bùn mương, sông bằng dây chuyền cơ giới TN2.02.10 Công tác nạo vét mương, sông thoát nước bằng máy xúc đặt trên xà lan kết hợp với lao động thủ công và các thiết bị khác (dây chuyền C2) Thành phần công việc: - Nhận địa điểm thi công, xác định địa điểm tập kết và các tài liệu khác có liên quan - Công nhân đóng cọc tre sơn 2 màu đỏ, trắng tại vị trí ranh giới giữa khu vực máy xúc làm việc và công nhân nạo vét bằng thủ công để đảm bảo an toàn cho kè đá. Sau khi đóng cọc chăng dây thừng làm đường ranh giới. - Chuẩn bị và xử lý mặt bằng để đưa thiết bị vào thi công: Khi đi giao nhận tuyến đồng thời sử dụng thuyền kiểm tra trên toàn tuyến có cọc, vật nổi … nếu có thì dùng cọc tre đánh dấu để tránh làm hư hỏng xà lan khi di chuyển trên mặt nước - Bố trí xe chuyên dụng vận chuyển xà lan và máy xúc đến địa điểm thi công (đặt ở vị trí để cẩu xuống sông, mương dễ dàng) - Cẩu 4 phao con xuống nước và lắp đặt thành xà lan trên sông, mương - Cẩu máy xúc đặt trên xà lan theo sự chỉ dẫn và giám sát của cán bộ kỹ thuật - Neo, chằng xà lan ổn định - Gá kẹp máy xúc chắc chắn trên xà lan Lưu ý: Bố trí người bảo vệ các thiết bị trên ngoài giờ làm việc - Nhận điều động thiết bị, nhân lực - Kiểm tra thiết bị, phương tiện dụng cụ và nhận đầy đủ nhiên liệu - Chuẩn bị đầy đủ các phương tiện cầm tay như cuốc, xẻng, xô bùn … - Chuẩn bị đầy đủ dụng cụ an toàn giao thông và bảo hộ lao động Tập kết thiết bị và tiến hành thi công: - Máy xúc đặt trên xà lan, sau khi công nhân điều khiển đã kiểm tra bảo đảm chắc chắn, an toàn bắt đầu thao tác xúc bùn và đổ vào thuyền chở bùn, Lưu ý: + Khi xúc bùn dưới mương sông lên khỏi mặt nước mà trong gầu còn nhiều nước phải gạn nước trước khi đổ vào thuyền chứa bùn + Máy xúc có thể lắp được gầu xúc hoặc gầu ngoạm + Khi thuyền chở bùn đầy, công nhân lái thuyền đưa thuyền vào vị trí tập kết đã bố trí sẵn cho xe hút bùn được thuận tiện nhất - Xe hút hút bùn vào xe téc và lên chính nó vào cuối ca làm việc - Khi hút bùn đảm bảo các thao tác chắt, ép nước để các xe khi đổ bùn là bùn sệt - Các vật rắn, đất đá, rác rưởi có trong thuyền chở bùn, hoặc dưới lòng mương, sông được công nhân xúc vào xô chuyển lên thùng chứa bùn của xe tải tự đổ, khi thùng chứa bùn đầy được đưa lên xe và đổ tại bãi đổ quy định - Các thuyền chứa bùn thay nhau nhận bùn và về vị trí hút bùn liên tục trong ca làm việc. - Các xe téc còn lại đổ ở vị trí thuận tiện và nhanh chóng vào vị trí để xe hút hút bùn vào téc ngay khi xe trước đó đã đầy bùn - Trong quá trình làm việc xà lan được di chuyển trong mặt bằng thi công bằng các tời lắp đặt tại 4 góc - Khi máy xúc di chuyển đến hết phạm vi làm việc theo chiều ngang thì dừng lại để công nhân thủ công dồn bùn từ mái kè vào phạm vi hoạt động của máy. - Với những điểm không dồn được bùn thì khi xà lan di chuyển đến cọc tiêu tiếp theo sẽ tiến hành nạo vét bằng thủ công và bốc xúc lên thùng chứa bùn - Hết ca làm việc vệ sinh sạch sẽ máy móc, thiết bị, mặt bằng thi công và công nhân bảo vệ - Nạo vét bùn đến hết phạm vi công tác yêu cầu - Tiến hành tháo dỡ hệ thống và vận chuyển về địa điểm tập kết - Quy trình tháo dỡ làm đầy đủ các bước như lắp đặt nhưng theo thứ tự ngược lại. Đơn vị tính: 1 m3 <jsontable name="bang_12"> </jsontable> TN2.02.20 Nạo vét mương thoát nước bằng xe hút chân không kết hợp với các thiết bị khác (dây chuyền C3) Thành phần công việc: Chuẩn bị và di chuyển xe máy thiết bị từ nơi tập kết đến địa điểm thi công - Đưa xe máy thiết bị vào vị trí thi công: Đặt biển báo hiệu - Tính toán khối lượng bùn có trong mương cần thi công - Vận hành xe hút chân không cho đến khi đầy xe téc chở bùn sau khi đã tách nước - Vận chuyển bùn đến bãi đổ quy định - Thay thế xe téc chở bùn khác và lặp lại các thao tác như trên cho đến khi đạt yêu cầu về nạo vét đoạn mương cần thi công - Kiểm tra kết quả nạo vét, nghiệm thu sơ bộ kết quả đã hoàn thành - Thu dọn, vệ sinh thiết bị và dụng cụ lao động - Vệ sinh hiện trường thi công - Di chuyển xe máy thiết bị về điểm tập kết - Rửa xe và tập kết vào vị trí đổ Điều kiện áp dụng: - Dây chuyền nạo vét này được áp dụng chủ yếu cho các mương có chiều rộng không lớn hơn 5 m (B<5m) Đơn vị tính: 1 m3 <jsontable name="bang_13"> </jsontable> Chương 3. VẬN CHUYỂN PHẾ THẢI THOÁT NƯỚC BẰNG CƠ GIỚI TN3.01.10: Công tác thu gom, vận chuyển phế thải thoát nước tại các chân điểm tập kết bằng xe chuyên dụng 4,5 tấn có thùng bùn kín khít, nâng hạ thùng bùn bằng thủy lực Thành phần công việc: - Chuẩn bị dụng cụ lao động và trang bị bảo hộ lao động - Di chuyển phương tiện đến địa điểm thu gom phế thải thoát nước - Hạ thùng chứa bùn trên xe xuống điểm xe thu gom tập kết tạm, tiếp nhận bùn từ xe gom bùn - Nâng thùng bùn lên xe - Thu gom, quét dọn bùn, đất rác rơi vãi - Điều khiển xe đến địa điểm thu gom kế tiếp, tác nghiệp đến lúc đầy thùng - Điều khiển xe về bãi đổ - Cân, xả và vét hết phế thải trên thùng xuống bãi đổ - Hết ca vệ sinh phương tiện, giao ca Đơn vị tính: 1 tấn <jsontable name="bang_14"> </jsontable> Ghi chú: - Định mức quy định tại bảng trên tương ứng với cự ly vận chuyển bùn 12km < L ≤ 18km. Trường hợp cự ly vận chuyển thay đổi thì định mức hao phí máy thi công được điều chỉnh với hệ số như sau: <jsontable name="bang_15"> </jsontable> Chương 4. CÔNG TÁC KIỂM TRA HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC TN4.01.10 Công tác kiểm tra phát hiện những hư hỏng trong lòng cống bằng phương pháp chui lòng cống Thành phần công việc: - Chuẩn bị dụng cụ làm việc, đặt biển báo hiệu công trường, cảnh giới giao thông tại hai đầu ga đoạn cống kiểm tra.
2,124
126,092
- Mở nắp ga hai đầu đoạn cống, chờ khí độc bay đi. - Chui xuống cống ngầm, soi đèn kiểm tra, tìm điểm hư hỏng. - Chặt rễ cây hoặc dùng xẻng bới bùn đất để xác định điểm hư hỏng (nếu cần). - Đo kích thước đoạn hư hỏng, định vị đoạn hư hỏng. - Chụp ảnh đoạn hư hỏng, rạn nứt - Vệ sinh thu dọn hiện trường, đậy ga, đem dụng cụ về vị trí quy định. - Thống kê đánh giá mức độ hư hỏng, đề xuất kế hoạch sửa chữa. Đơn vị tính: 1 km <jsontable name="bang_16"> </jsontable> TN4.01.20 Công tác kiểm tra lòng cống bằng phương pháp gương soi Thành phần công việc: - Chuẩn bị dụng cụ làm việc, đặt biển báo hiệu công trường, cảnh giới giao thông tại hai đầu ga đoạn cống kiểm tra. - Mở nắp ga chờ khí độc bay đi. - Dùng gương, đèn chiếu soi trong lòng cống từ hai đầu ga xác định điểm hư hỏng, vị trí, kích thước các vết nứt, đánh giá mức độ hư hỏng. - Vệ sinh thu dọn hiện trường, đậy nắp hố ga. - Lập bản vẽ sơ họa của tuyến cống. Thống kê đánh giá tổng hợp số liệu để báo cáo cơ quan có thẩm quyền. - Dự kiến kế hoạch cần sửa chữa. Đơn vị tính: 1 km <jsontable name="bang_17"> </jsontable> TN4.01.30 Công tác quản lý thường xuyên trên mặt cống Thành phần công việc: - Đi dọc tuyến cống phát hiện các trường hợp sụt lở, hư hỏng ga, nắp cống, các điểm ngập úng. - Phát hiện các trường hợp trái phép, không đảm bảo kỹ thuật thoát nước. - Lập biên bản các trường hợp vi phạm, đề nghị cơ quan chức năng xử lý. - Khắc phục ngay trong ngày các trường hợp sự cố sau khi phát hiện như: Tấm đan, nắp ga cập kênh cần kê kích lại, các trường hợp tắc rác hoặc vật cản trước cửa ga thu nước, đặt choạc tại các vị trí ga, tấm đan bị mất hoặc gẫy không an toàn. - Ứng trực 24/24 nhận thông tin và giải quyết sự cố thoát nước. - Giám sát các đơn vị thi công về biện pháp dẫn dòng đấu nối hoặc xả nước khi thi công vào hệ thống thoát nước. - Khảo sát hiện trường, nhận bàn giao các công trình thoát nước đưa vào quản lý Đơn vị tính: 1 km <jsontable name="bang_18"> </jsontable> Ghi chú: - Đối với các tuyến cống, rãnh Ngõ Xóm mới được bàn giao theo quyết định số 51/QĐ-UBND ngày 16/12/2008 của UBND Thành phố Hà Nội thì định mức nhân công được điều chỉnh hệ số K = 0,33 TN4.01.40 Công tác duy trì, kiểm tra, quản lý mương, sông Thành phần công việc: - Đi tua dọc hai bờ mương, sông để phát hiện, thống kê các trường hợp vi phạm lấn chiếm bờ mương, sông; các công trình trái phép trên mương, sông (cầu, cống, thả bèo, rau …) - Lập biên bản các trường hợp vi phạm, đề nghị cơ quan chức năng xử lý - Phối hợp chặt chẽ với chính quyền địa phương và thanh tra trong việc giải tỏa các điểm nhỏ lẻ bị lấn chiếm, các điểm đổ phế thải; phát hiện và khôi phục lại vị trí mốc giới bị mất, bị lấn chiếm. Thực hiện các công tác giải tỏa phát sinh. - Giám sát các đơn vị thi công về biện pháp dẫn dòng hoặc các công trình xả nước ra mương - Phát hiện các điểm kè sông bị sụt lở, rạn nứt, các vị trí cửa xả bị đắp chặn, đề xuất biện pháp khắc phục Đơn vị tính: 1km <jsontable name="bang_19"> </jsontable> Chương 5. CÔNG TÁC XỬ LÝ PHẾ THẢI THOÁT NƯỚC TẠI CÁC BÃI CHỨA BÙN TN5.01.10 Công tác xử lý phế thải thoát nước tại bãi chứa bùn Thành phần công việc: - Nhận công việc tại vị trí và chuẩn bị phương tiện làm việc (công cụ lao động và các trang bị phòng hộ lao động). - Kiểm tra an toàn đường vào bãi đổ, chỉ dẫn các xe đổ bùn từ ngoài đường chính vào trong bãi. - Khi xe đổ bùn đảm bảo an toàn, xi nhan cho xe ra khỏi bãi không bị ùn tắc và không còn phế thải trên xe. - Xe ủi san ủi bùn vào hố và đầm nén để ôtô có thể liên tiếp vào đổ không gây ùn tắc - Phun nước rửa đường. - Phun thuốc EM và thuốc diệt ruồi - Nhặt rác, chôn lấp rác, làm vệ sinh đoạn đường từ trong bãi ra đến đường chính. - San phủ đất đến cao độ yêu cầu của bãi. - Hướng dẫn xe vào vị trí rửa. - Phun nước rửa sạch đuôi, gầm và toàn bộ bánh xe, xúc bùn đất đổ ra ngoài bãi - Hướng dẫn xe ra khỏi bãi, thu ống vòi phun nước - Cuối ca vệ sinh phương tiện, dụng cụ tập kết đến địa điểm quy định. Đơn vị tính: 1 tấn <jsontable name="bang_20"> </jsontable> Chương 6. CÔNG TÁC SỬA CHỮA, THAY THẾ HỐ GA CỐNG THOÁT NƯỚC TN6.01.10 Công tác sửa chữa hố ga thăm và thay thế bộ ga gang hoặc đan bê tông cốt thép (áp dụng trong trường hợp hư hỏng nặng, sụt cổ ga, vỡ nắp ga) Thành phần công việc: - Chuẩn bị phương tiện và mặt bằng làm việc. - Vận chuyển tấm đan, nắp ga đến vị trí cần thay thế - Đặt biển báo công trường. - Dỡ bỏ tấm đan, nắp ga hỏng. - Tiến hành sửa chữa. - Lắp đặt tấm đan - Vệ sinh dọn dẹp mặt bằng. - Thu biển báo công trường. - Vận chuyển tấm đan, nắp ga hỏng về vị trí tập kết. - Cự ly vận chuyển trung bình (vận chuyển phương tiện vật tư) = 10km Đơn vị tính: 1 ga <jsontable name="bang_21"> </jsontable> Ghi chú: - Các loại hố ga khác có kích thước lớn hơn 07 x 07 m thì áp dụng định mức nhân công và máy thi công như đối với ga có kích thước 0,7 x 0,7 m nhưng không áp dụng định mức vật liệu mà lập trong dự toán dịch vụ công ích. TN6.01.20 Công tác thay thế nắp ga hoặc khung ga bằng gang hoặc nắp ga bằng bê tông cốt thép. (áp dụng hố ga bị hỏng nhẹ, chỉ vỡ nắp hoặc khung không bị sụt cổ ga) Thành phần công việc: - Bốc, nâng tấm đan lên xe ôtô. - Chuẩn bị phương tiện và mặt bằng làm việc - Vận chuyển tấm đan, nắp ga đến vị trí cần thay thế - Đặt biển báo công trường. - Dỡ bỏ tấm đan, nắp ga hỏng, sửa chữa trát lại hèm ga - Lắp đặt tấm đan, nắp ga mới - Vệ sinh dọn dẹp mặt bằng. - Thu biển báo công trường. - Vận chuyển tấm đan, nắp ga hỏng về vị trí tập kết. - Cự ly vận chuyển trung bình (vận chuyển phương tiện vật tư) = 10km Đơn vị tính: 1 ga <jsontable name="bang_22"> </jsontable> TN6.01.30 Công tác thay thế, sửa chữa ga thu hàm ếch Thành phần công việc: - Chuẩn bị phương tiện và mặt bằng làm việc. - Vận chuyển tấm đan, miệng ga đến vị trí cần thay thế. - Đặt biển báo công trường. - Dỡ bỏ tấm đan, nắp ga hỏng. - Xây, trát lại thành ga, cổ ga cao 0,1 m. - Đổ bê tông giằng cổ ga. - Lắp đặt tấm đan, ga thu mới. - Vệ sinh dọn dẹp mặt bằng. - Thu biển báo công trường. - Vận chuyển tấm đan, ga thu hỏng về vị trí tập kết. - Cự ly vận chuyển trung bình (vận chuyển phương tiện vật tư) = 10km Đơn vị tính: 1 ga <jsontable name="bang_23"> </jsontable> TN6.01.40 Công tác sửa chữa rãnh đậy bằng tấm đan bê tông cốt thép và thay thế nắp đan BTCT trên rãnh Thành phần công việc: - Chuẩn bị dụng cụ, phương tiện và mặt bằng làm việc. - Vận chuyển tấm đan đến vị trí cần thay thế. - Đặt biển báo công trường. - Dỡ bỏ tấm đan bị hỏng. - Xây, trát lại thành rãnh. - Đổ bê tông cổ rãnh. - Lắp đặt tấm đan mới. - Vệ sinh dọn dẹp mặt bằng. - Thu biển báo công trường. - Vận chuyển tấm đan hỏng về vị trí tập kết. - Cự ly vận chuyển trung bình 10km. Đơn vị tính: 1 m rãnh <jsontable name="bang_24"> </jsontable> Chương 7. QUẢN LÝ, VẬN HÀNH CÁC TRẠM BƠM TN7.01.10 Quản lý, vận hành cụm công trình trạm bơm đầu mối Yên Sở (bao gồm Trạm bơm Yên Sở, 7 đập điều tiết; Nghĩa Đô, Hồ Tây A, Hồ Tây B, Đồng Chì, Văn Điển, Thanh Liệt, Lừ-Sét; 3 đập cao su A, B, C tại khu vực hồ điều hòa Yên Sở) Thành phần công việc: - Chuẩn bị điều kiện làm việc. - Kiểm tra toàn bộ máy móc thiết bị ngoài thực tế và trên máy tính tại trạm bơm Yên Sở và các thiết bị nâng hạ và máy đo mực nước. - Kiểm tra các thiết bị phụ trợ: Hệ thống cào rác, băng tải cửa xả ra sông. - Theo dõi diễn biến chế độ thủy lực mực nước sông, lập biểu báo, chỉnh biên tài liệu, điện báo số liệu. - Vận hành bơm khi có lệnh và theo quy trình công nghệ. - Khắc phục, sửa chữa khi gặp sự cố - Bảo dưỡng hàng ngày các thiết bị máy móc và vớt bèo tại cửa đập và vận chuyển đến địa điểm quy định. - Vận hành các cửa đập, cửa điều tiết theo quy trình công nghệ. - Vệ sinh duy trì rãnh nước xung quanh trạm bơm. Duy trì thảm cỏ tại trạm - Vớt bèo rác trong hầm hút - Sửa chữa nhỏ các bộ phận, thiết bị máy bơm, cửa phai, cạo gỉ, sơn bảo vệ theo định kỳ. Đơn vị tính: 1 ca <jsontable name="bang_25"> </jsontable> Ghi chú: - Định mức trên không bao gồm: Hao phí điện năng; bảo dưỡng sửa chữa lớn, duy trì kênh dẫn. Đối với hao phí điện năng thanh toán theo thực tế. TN7.01.20 – Công tác quản lý vận hành trạm bơm 20m3/s Bắc Thăng Long – Vân Trì Thành phần công việc: - Chuẩn bị điều kiện làm việc. - Kiểm tra, vận hành các máy móc thiết bị tại phòng điều khiển trung tâm, vận hành bơm theo quy trình công nghệ đã được duyệt. - Kiểm tra, vận hành các thiết bị phụ trợ: Hệ thống cào rác, cửa phai cống qua đê. - Theo dõi diễn biến mực nước các hồ điều hòa, kênh dẫn, kênh xả và mực nước sông Hồng. - Khắc phục, sửa chữa thiết bị khi gặp sự cố nhỏ. - Bảo dưỡng hàng ngày các thiết bị. - Vớt bèo rác tại song chắn rác. - Bảo vệ đảm bảo an toàn cho trạm bơm và các hạng mục phụ trợ. Đơn vị tính: 1 ca <jsontable name="bang_26"> </jsontable> Ghi chú: Định mức trên không bao gồm: - Ca máy vận chuyển bèo rác - Điện năng (theo thực tế tiêu thụ) - Công tác sửa chữa, thay thế các thiết bị cơ khí - Công tác bảo dưỡng định kỳ, bảo dưỡng lớn. - Nạo vét các ngăn hút của 4 bơm.
2,128
126,093
- Chăm sóc thảm cỏ của nhà máy. TN7.01.30 – Quản lý, vận hành trạm bơm 7,3m3/s Đồng bông I Thành phần công việc: - Chuẩn bị điều kiện làm việc. - Kiểm tra toàn bộ máy móc thiết bị của trạm. - Kiểm tra các thiết bị phụ trợ: cửa phai, tủ điện. - Theo dõi diễn biến chế độ thủy lực mực nước sông Nhuệ, Mương Đồng Bông. - Vận hành theo quy trình công nghệ đã được duyệt. - Khắc phục, sửa chữa khi gặp sự cố nhỏ. - Bảo dưỡng hàng ngày các thiết bị máy móc và vớt bèo, rác tại khu vực bể hút, cửa phai và vận chuyển đến địa điểm quy định. - Vận hành cửa phai theo quy trình. - Vệ sinh duy trì rãnh nước xung quanh trạm bơm. - Bảo vệ đảm bảo an toàn cho trạm bơm và các hạng mục phụ trợ. Đơn vị tính: 1 ca <jsontable name="bang_27"> </jsontable> Ghi chú: Định mức trên không bao gồm: - Ca máy vận chuyển bèo rác - Điện năng (theo thực tế tiêu thụ) - Công tác sửa chữa, thay thế các thiết bị cơ khí - Công tác bảo dưỡng định kỳ, bảo dưỡng lớn. - Nạo vét bể hút, bể xả. TN7.01.40 Quản lý, vận hành trạm bơm 0,5m3/s Hồ Trung Tự Thành phần công việc: - Chuẩn bị điều kiện làm việc. - Kiểm tra toàn bộ máy móc thiết bị của trạm. - Kiểm tra các thiết bị phụ trợ: cửa phai tại Hồ, tủ điện. - Theo dõi diễn biến chế độ thủy lực mực nước Hồ, Mương Xã Đàn, Sông Lừ. - Vận hành theo quy trình công nghệ đã được duyệt. - Khắc phục, sửa chữa khi gặp sự cố nhỏ. - Bảo dưỡng hàng ngày các thiết bị máy móc và vớt bèo, rác tại khu vực bể hút và vận chuyển đến địa điểm quy định. - Vệ sinh khu vực xung quanh trạm bơm. - Bảo vệ đảm bảo an toàn cho trạm bơm và các hạng mục phụ trợ. Đơn vị tính: 1 ca <jsontable name="bang_28"> </jsontable> Ghi chú: Định mức trên không bao gồm: - Ca máy vận chuyển bèo rác - Điện năng (theo thực tế tiêu thụ) - Công tác sửa chữa, thay thế các thiết bị cơ khí - Công tác bảo dưỡng định kỳ, bảo dưỡng lớn. - Nạo vét bể hút. Chương 8. QUẢN LÝ, VẬN HÀNH CÁC TRẠM XỬ LÝ NƯỚC THẢI TN8.01.00 Công tác xử lý nước thải Kim liên – Trúc bạch theo ca vận hành TN8.01.10 – Công tác quản lý, vận hành trạm xử lý nước thải trúc bạch 2.300 m3/ngày đêm Thành phần công việc: - Chuẩn bị điều kiện làm việc. - Kiểm tra toàn bộ các máy móc thiết bị ngoài thực tế tại các khu vực xử lý của nhà máy: Hố tiếp nhận nước đầu vào, bể lắng cát, bể lắng sơ cấp, bể phản ứng sinh học, bể lắng cuối, bể khử trùng, thiết bị xử lý bùn, xử lý mùi… theo dõi lưu lượng và các thông số thiết bị, lập biểu báo cáo, chỉnh biên tài liệu, điện báo số liệu - Kiểm tra các thiết bị phụ trợ: Song chắn rác, hệ thống khử trùng, hệ thống hút mùi, hệ thống tách nước. - Lấy mẫu, phân tích chất lượng nước nước đầu vào, ra. - Vận hành trạm xử lý nước thải - Bảo dưỡng hàng ngày các thiết bị máy móc, vớt rác + phế thải tại hố bơm truyền tải nước thải, cào rác tại các song chắn rác đến địa điểm quy định. - Khắc phục sửa chữa khi gặp sự cố nhỏ Đơn vị: 1 ca <jsontable name="bang_29"> </jsontable> Ghi chú: Định mức trên không bao gồm: - Ca máy vận chuyển bùn, Điện năng (theo thực tế tiêu thụ). - Công tác sửa chữa, thay thế các thiết bị cơ khí. - Công tác bảo dưỡng định kỳ, bảo dưỡng lớn toàn bộ nhà máy. TN8.01.20 Công tác quản lý, vận hành trạm xử lý nước thải Kim Liên 3.700 m3/ngày đêm Thành phần công việc: - Chuẩn bị điều kiện làm việc. - Kiểm tra toàn bộ các máy móc thiết bị ngoài thực tế tại các khu vực xử lý của nhà máy: Trạm bơm nước thải đầu vào, bể lắng cát, bể lắng sơ cấp, bể phản ứng sinh học, bể lắng cuối, bể khử trùng, thiết bị xử lý bùn, xử lý mùi… theo dõi lưu lượng và các thông số thiết bị, lập biểu báo cáo, chỉnh biên tài liệu, điện báo số liệu. - Kiểm tra các thiết bị phụ trợ: Song chắn rác, hệ thống khử trùng, hệ thống hút mùi, hệ thống tách nước. - Lấy mẫu, phân tích chất lượng nước nước đầu vào, ra. - Vận hành trạm xử lý nước thải - Bảo dưỡng hàng ngày các thiết bị máy móc, vớt rác + phế thải tại hố bơm truyền tải nước thải, cào rác tại các song chắn rác đến địa điểm quy định. - Khắc phục sửa chữa khi gặp sự cố nhỏ Đơn vị: 1 ca <jsontable name="bang_30"> </jsontable> Ghi chú: Định mức trên không bao gồm: - Ca máy vận chuyển bùn. Điện năng (theo thực tế tiêu thụ). - Công tác sửa chữa, thay thế các thiết bị cơ khí. - Công tác bảo dưỡng định kỳ, bảo dưỡng lớn toàn bộ nhà máy. TN8.02.00 Công tác xử lý nước thải - tính m3 nước xử lý: TN8.02.10 – Công tác quản lý, vận hành trạm xử lý nước thải trúc bạch 2.300 m3/ngày đêm Thành phần công việc: - Chuẩn bị điều kiện làm việc. - Kiểm tra toàn bộ các máy móc thiết bị ngoài thực tế tại các khu vực xử lý của nhà máy: Hố tiếp nhận nước đầu vào, bể lắng cát, bể lắng sơ cấp, bể phản ứng sinh học, bể lắng cuối, bể khử trùng, thiết bị xử lý bùn, xử lý mùi… theo dõi lưu lượng và các thông số thiết bị, lập biểu báo cáo, chỉnh biên tài liệu, điện báo số liệu. - Kiểm tra các thiết bị phụ trợ: Song chắn rác, hệ thống khử trùng, hệ thống hút mùi, hệ thống tách nước. - Lấy mẫu, phân tích chất lượng nước nước đầu vào, ra. - Vận hành trạm xử lý nước thải - Bảo dưỡng hàng ngày các thiết bị máy móc, vớt rác + phế thải tại hố bơm truyền tải nước thải, cào rác tại các song chắn rác đến địa điểm quy định. - Khắc phục sửa chữa khi gặp sự cố nhỏ Đơn vị: 100 m3 <jsontable name="bang_31"> </jsontable> Ghi chú: Định mức trên không bao gồm: - Ca máy vận chuyển bùn. Điện năng (theo thực tế tiêu thụ). - Công tác sửa chữa, thay thế các thiết bị cơ khí. - Công tác bảo dưỡng định kỳ, bảo dưỡng lớn toàn bộ nhà máy. TN8.02.20 – Công tác quản lý, vận hành trạm xử lý nước thải Kim Liên 3.700 m3/ngày đêm Thành phần công việc: - Chuẩn bị điều kiện làm việc. - Kiểm tra toàn bộ các máy móc thiết bị ngoài thực tế tại các khu vực xử lý của nhà máy: Trạm bơm nước thải đầu vào, bể lắng cát, bể lắng sơ cấp, bể phản ứng sinh học, bể lắng cuối, bể khử trùng, thiết bị xử lý bùn, xử lý mùi… theo dõi lưu lượng và các thông số thiết bị, lập biểu báo cáo, chỉnh biên tài liệu, điện báo số liệu. - Kiểm tra các thiết bị phụ trợ: Song chắn rác, hệ thống khử trùng, hệ thống hút mùi, hệ thống tách nước. - Lấy mẫu, phân tích chất lượng nước nước đầu vào, ra. - Vận hành trạm xử lý nước thải - Bảo dưỡng hàng ngày các thiết bị máy móc, vớt rác, phế thải tại hố bơm truyền tải nước thải, cào rác tại các song chắn rác đến địa điểm quy định. - Khắc phục sửa chữa khi gặp sự cố nhỏ. Đơn vị: 100 m3 <jsontable name="bang_32"> </jsontable> Ghi chú: Định mức trên không bao gồm: - Ca máy vận chuyển bùn. Điện năng (theo thực tế tiêu thụ). - Công tác sửa chữa, thay thế các thiết bị cơ khí. - Công tác bảo dưỡng định kỳ, bảo dưỡng lớn toàn bộ nhà máy. TN8.03.10 – Công tác quản lý, vận hành 1 đơn nguyên nhà máy xử lý nước thải Bắc Thăng Long – Vân Trì công suất < 7.000m3/ngđ và bảo dưỡng các đơn nguyên còn lại Phạm vi công việc: - Quản lý, vận hành và duy trì 01 đơn nguyên nhà máy xử lý nước thải Bắc Thăng Long Vân Trì từ khâu chuẩn bị đến khâu kết thúc. - Duy trì bảo dưỡng 5 đơn nguyên còn lại của nhà máy xử lý nước thải Bắc Thăng Long Vân Trì Thành phần công việc: - Chuẩn bị điều kiện làm việc - Kiểm tra, vận hành toàn bộ các máy móc, thiết bị trong phòng điều khiển trung tâm và ngoài thực tế tại các khu xử lý của nhà máy: khu tiếp nhận nước đầu vào, bể lắng cát, bơm nâng, bể lắng sơ cấp, phản ứng sinh học, lắng cuối, khử trùng, khu xử lý bùn… - Kiểm tra, vận hành các thiết bị phụ trợ: Các trạm bơm chuyển bậc, tuyến ống dẫn nước thải vào nhà máy, song chắn rác, hệ thống khử mùi, hệ thống xử lý nước cấp… - Lấy mẫu phân tích, đánh giá chất lượng nước trước xử lý, sau xử lý - Quản lý vận hành 2 trạm bơm chuyển bậc BP4, BP5, tuyến cống truyền dẫn nước thải - Bảo dưỡng hàng ngày toàn bộ các thiết bị máy móc trong đơn nguyên vận hành và các đơn nguyên còn lại chưa vận hành (không bao gồm công tác bảo dưỡng định kỳ). - Khắc phục, sửa chữa khi gặp sự cố nhỏ - Theo dõi kiểm tra, điều chỉnh các thông số vận hành của nhà máy - Bảo quản, bảo vệ đảm bảo an toàn cho nhà máy XLNT, hai trạm bơm chuyển bậc và tuyến cống truyền dẫn nước thải. Điều kiện áp dụng: - Thực hiện theo nội dung yêu cầu của quy trình kỹ thuật. Đơn vị: 100 m3 <jsontable name="bang_33"> </jsontable> Ghi chú: 1. Định mức trên không bao gồm: - Ca máy vận chuyển bùn. - Điện năng (theo thực tế tiêu thụ). - Chăm sóc thảm cỏ trong khuôn viên nhà máy. - Công tác sửa chữa, thay thế các thiết bị cơ khí. - Công tác bảo dưỡng định kỳ, bảo dưỡng lớn toàn bộ nhà máy. 2. Định mức áp dụng khi lưu lượng nước thải xử lý trung bình ≥ 6.000m3/ngđ/1 đơn nguyên, khi lưu lượng nước thải < 6.000m3/ngđ/1 đơn nguyên định mức nhân công được điều chỉnh bằng hệ số K: <jsontable name="bang_34"> </jsontable> Chương 9. QUẢN LÝ, DUY TRÌ HỒ ĐIỀU HÒA TN9.01.10 Công tác theo dõi thủy trí: Thành phần công việc: - Chuẩn bị sổ sách ghi chép số liệu và đến các vị trí đo thủy trí; - Kiểm tra tình trạng thước, cọ rửa thước thủy trí khi mờ do bùn rác bám vào, gia cố thước khi có hiện tượng bong thước; - Đọc cao trình mực nước tại thước đo trong hồ và ngoài cống; - Báo cáo kết quả thủy trí về Công ty hàng ngày sau khi kết thúc việc đọc thủy trí; - Tổng hợp số liệu thủy trí của các hồ theo ngày/tháng/năm;
2,125
126,094
- Theo dõi, đánh giá sự biến thiên mực nước trong hồ và sự chênh lệch mực nước trong và ngoài hồ. Điều kiện áp dụng: - Công tác theo dõi thủy trí được áp dụng cho các hồ điều hòa được quy định mực nước khống chế. Đơn vị tính: ngày đọc thủy trí <jsontable name="bang_35"> </jsontable> TN9.01.20 Vận hành cửa phai: Thành phần công việc: - Ứng trực theo dự báo thời tiết và yêu cầu sản xuất; - Trực và vận hành cửa phai theo đúng hướng dẫn vận hành; - Ghi chép, theo dõi diễn biến mực nước trong và ngoài hồ trước, trong và sau khi vận hành phai; - Báo cáo thường xuyên tình hình mực nước về Công ty; - Số người thực hiện là 02 người, đảm nhận một vị trí. Điều kiện áp dụng: - Công tác vận hành cửa phai được áp dụng cho các hồ điều hòa được quy định mực nước khống chế và lắp đặt cửa phai điều tiết mực nước. Đơn vị tính: trận mưa <jsontable name="bang_36"> </jsontable> TN9.01.30 Duy trì vệ sinh môi trường hồ Thành phần công việc: + Đối với hồ có đường quản lý: - Chèo, lái thuyền đi và dùng cào, vợt vớt bèo, rác trôi nổi trên mặt hồ lên thuyền. - Nhặt rác, cỏ, cây con ở mái hồ, đường quản lý; dùng cào, vợt vớt bèo, rác xung quanh các cửa cống, cửa đăng đưa lên phương tiện trung chuyển (xe cải tiến hoặc xe đẩy tay). - Đẩy xe đi xung quanh hồ, thu gom bèo, rác + Đối với trường hợp hồ không có đường quản lý: - Chèo, lái thuyền đi xung quanh hồ để thu gom rác, cành cây, chặt cây ở mái hồ. - Sử dụng cào, vợt vớt bèo rác trôi nổi trên mặt hồ và xung quanh các cửa cống, cửa đăng lên thuyền. - Khi đầy thuyền, chèo thuyền đưa rác, phế thải vào bờ và đưa lên bờ để chuyển lên phương tiện trung chuyển (xe cải tiến hoặc xe đẩy tay) đưa về vị trí tập kết. - Hết giờ làm việc theo quy định, vệ sinh mặt bằng thi công và dụng cụ, bảo hộ lao động, để đúng nơi quy định. - Rác thu gom bao gồm các loại rác sinh hoạt do dân thải ra và các đống phế thải xây dựng ≤ 0,2 m3. Trường hợp các đống phế thải > 0,2 m3 thì tính riêng. Đơn vị tính: công/ha <jsontable name="bang_37"> </jsontable> TN9.01.40 Quản lý quy tắc hồ Thành phần công việc: - Đi tua xung quanh hồ trên địa bàn được phân công, phát hiện các trường hợp lấn chiếm hành lang quản lý hồ, mặt hồ như xây nhà tạm, khu vệ sinh, đào đất, thả rau, đổ phế thải, đấu cống xả nước thải trực tiếp vào hồ (đối với hồ đã lắp đặt hệ thống cống bao tách nước thải)… - Lập biên bản các trường hợp vi phạm, đề nghị chính quyền địa phương và cơ quan chức năng như thanh tra, công an, cảnh sát môi trường… xử lý - Phối hợp chặt chẽ với chính quyền địa phương và cơ quan chức năng trong việc giải tỏa các điểm nhỏ lẻ bị lấn chiếm, các điểm đổ phế thải, các điểm xả nước thải trực tiếp vào hồ; phát hiện và khôi phục lại các vị trí mốc giới (nếu có) bị mất, lấn chiếm: Thực hiện các công tác giải tỏa nhỏ lẻ phát sinh. - Giám sát các đơn vị thi công về biện pháp dẫn dòng - Phát hiện các điểm kè hồ bị sụt lở, rạn nứt đề xuất biện pháp khắc phục. - Ghi chép nhật trình để lưu làm hồ sơ và báo cáo Đơn vị tính: công/km <jsontable name="bang_38"> </jsontable> Chương 10. QUẢN LÝ, VẬN HÀNH TRẠM CÂN ĐIỆN TỬ 30 TẤN TẠI BÃI ĐỔ BÙN TN10.01.10 Công tác quản lý vận hành trạm cân điện tử 30 tấn tại bãi Yên sở Thành phần công việc: - Chuẩn bị dụng cụ lao động và trang bị bảo hộ lao động. - Kiểm tra thiết bị, tình trạng hệ thống điều khiển tự động, đầu đo, bàn cân… - Điều hành xe ra, vào trạm cân + Cắm biển báo giao thông và các biển chỉ dẫn di động tại những điểm nguy hiểm mới phát sinh trên trước và sau trạm cân. + Hướng dẫn, điều hành cho xe vào lên bàn cân. - Công tác duy trì vệ sinh và bảo trì, bảo dưỡng hệ thống cân: + Sử dụng xẻng nạo vét bùn đất dùng chỗi quét sạch khu vực cầu cân, gầm cầu cân, xúc bùn lên xe gom và chuyển đổ về bãi. + Dùng vòi rồng phun rửa sạch mặt bàn cân, gầm cầu cân và các đầu đo. + Dùng xẻng khơi rãnh thoát nước đảm bảo thông thoát đoạn từ trạm cân tới hố ga tại khu vực rửa xe. - Công tác bảo dưỡng, sửa chữa: + Bảo dưỡng cân hàng tháng, hàng năm. Yêu cầu chất lượng: - Đảm bảo 100% khối lượng phế thải trên các xe phải được cân hết - Đảm bảo vệ sinh môi trường khu vực cân và trạm cân - Đảm bảo an toàn tuyệt đối cho người lao động và an toàn giao thông. Đơn vị tính: Tấn bùn, phế thải <jsontable name="bang_39"> </jsontable> MỤC LỤC <jsontable name="bang_40"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUYẾT ĐỊNH 1844/2007/QĐ-UBND NGÀY 29 THÁNG 10 NĂM 2007 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI VỀ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT CHO HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH YÊN BÁI ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Thuế thu nhập cá nhân ngày 21 tháng 11 năm 2007; Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai năm 2003; Căn cứ Nghị định số 17/2006/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai và Nghị định số 187/2004/NĐ-CP ; Căn cứ Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất; Căn cứ Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ về việc quy định bổ sung về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai; Căn cứ Nghị định số 80/2008/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2008 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 176/1999/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 1999 và Nghị định số 47/2003/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2003 của Chính phủ về lệ phí trước bạ; Căn cứ Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Căn cứ Nghị định số 100/2008/NĐ-CP ngày 08 tháng 9 năm 2008 quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân; Căn cứ Thông tư số 117/2004/TT-BTC ngày 07 tháng 12 năm 2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định 198/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất; Căn cứ Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT ngày 21 tháng 10 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Căn cứ Thông tư số 84/2008/TT-BTC ngày 30 tháng 9 năm 2008 hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và hướng dẫn thi hành Nghị định số 100/2008/NĐ-CP ngày 08 tháng 9 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 608/TTr-STNMT ngày 31 tháng 12 năm 2010, về việc đề nghị ban hành Quyết định sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 1844/2007/QĐ-UBND ngày 29 tháng 10 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Yên Bái, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định 1844/2007/QĐ-UBND ngày 29 tháng 10 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Yên Bái (gọi tắt là Quy định số 1844) 1. Bổ sung Điều 4a như sau: “Điều 4a. Những trường hợp được xem xét chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng, quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng. 1. Chứng nhận quyền sở hữu nhà ở Hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng được sở hữu nhà ở tại Việt Nam theo đúng quy định của pháp luật về nhà ở và có một trong các loại giấy tờ quy định tại Khoản 1, 2, 3 Điều 8 Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (gọi tắt là Nghị định số 88/2009/NĐ-CP) thì được chứng nhận quyền sở hữu nhà ở. 2. Chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng Hộ gia đình, cá nhân có một trong các loại giấy tờ quy định tại Khoản 1, 2 Điều 9 Nghị định số 88/2009/NĐ-CP thì được chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng. 3. Chứng nhận quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng Hộ gia đình, cá nhân được chứng nhận quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng nếu vốn để trồng rừng, nhận chuyển nhượng rừng, được giao rừng có thu tiền không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước và có một trong các giấy tờ quy định tại Điều 10 Nghị định số 88/2009/NĐ-CP thì được chứng nhận quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng.” 2. Bổ sung khoản 7, 8 Điều 17 như sau: “7. Trường hợp xin chuyển mục đích từ đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở nhưng không được công nhận đất ở sang làm đất ở thì phải nộp tiền sử dụng đất bằng 50% chênh lệch giữa số tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở với số tiền sử dụng đất tính theo giá đất vườn, ao. 8. Trường hợp xin chuyển mục đích từ đất nông nghiệp không phải là đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở sang làm đất ở thì phải nộp tiền sử dụng đất bằng 100% chênh lệch giữa số tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở với số tiền sử dụng đất tính theo giá đất nông nghiệp”.
2,088
126,095
3. Bổ sung khoản 7, 8 Điều 21 như sau: “7. Trình tự, thủ tục giải quyết hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. a) Hồ sơ và trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp thửa đất không có tài sản gắn liền với đất hoặc có tài sản nhưng không có nhu cầu chứng nhận quyền sở hữu hoặc có tài sản nhưng thuộc quyền sở hữu của chủ khác Thực hiện theo Điều 14 Nghị định 88/2009/NĐ-CP ; b) Hồ sơ và trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp tài sản gắn liền với đất mà chủ sở hữu không đồng thời là người sử dụng đất Thực hiện theo Điều 15 Nghị định 88/2009/NĐ-CP ; c) Hồ sơ và trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp người sử dụng đất đồng thời là chủ sở hữu nhà ở, công trình xây dựng. Thực hiện theo Điều 16 Nghị định 88/2009/NĐ-CP ; d) Hồ sơ và trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất đồng thời là chủ sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng. Thực hiện theo Điều 7 Nghị định 88/2009/NĐ-CP . 8. Hồ sơ và trình tự, thủ tục giải quyết hồ sơ cấp lại, cấp đổi và cấp biến động Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. a) Cấp đổi, xác nhận bổ sung vào Giấy chứng nhận Thực hiện theo Điều 23 Nghị định 88/2009/NĐ-CP ; b) Cấp lại Giấy chứng nhận do bị mất Thực hiện theo Điều 24 Nghị định 88/2009/NĐ-CP ; c) Trình tự, thủ tục đăng ký chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất. Thực hiện theo Điều 23 Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT ngày 21 tháng 10 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (gọi tắt là Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT); d) Trình tự, thủ tục đăng ký biến động về quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất do đổi tên; giảm diện tích thửa đất do sạt lở tự nhiên; thay đổi về hạn chế quyền; thay đổi về nghĩa vụ tài chính; thay đổi diện tích xây dựng, diện tích sử dụng, tầng cao, kết cấu chính, cấp (hạng) nhà, cấp công trình; thay đổi thông tin về quyền sở hữu rừng cây. Thực hiện theo Điều 29 Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT”. 4. Bãi bỏ Điều 19 Quy định số 1844. 5. Sửa đổi Điều 22 như sau: “Điều 22. Trình tự, thời gian giải quyết hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (tính theo ngày làm việc). 1. Thời gian giải quyết hồ sơ tại Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn và Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện a) Đối với các hồ sơ đăng ký xin cấp Giấy chứng nhận lần đầu - Thời gian giải quyết hồ sơ tại Ủy ban nhân dân phường, thị trấn là 20 ngày, tại Ủy ban nhân dân xã là 25 ngày; đối với các xã vùng cao, vùng đặc biệt khó khăn là không quá 30 ngày (kể cả 15 ngày liên tục công khai hồ sơ các trường hợp xin cấp giấy); - Tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện: Thời gian giải quyết hồ sơ là 20 ngày (kể cả thời gian lấy ý kiến của các cơ quan có liên quan về nội dung chứng nhận quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trong những trường hợp cần thiết là 5 ngày); b) Đối với các hồ sơ đăng ký xin cấp đổi Giấy chứng nhận mà có nhu cầu bổ sung chứng nhận quyền sở hữu tài sản hoặc cấp lại Giấy chứng nhận bị mất - Thời gian giải quyết hồ sơ tại Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn, là 20 ngày; đối với các xã vùng cao, vùng đặc biệt khó khăn là không quá 25 ngày; - Tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện: Thời gian giải quyết hồ sơ là 20 ngày (kể cả thời gian lấy ý kiến của các cơ quan có liên quan về nội dung chứng nhận quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trong những trường hợp cần thiết là 5 ngày); c) Đối với các hồ sơ đăng ký xin cấp đổi Giấy chứng nhận mà không thuộc trường hợp quy định tại Điểm a, Điểm b Khoản 1 Điều này. - Thời gian giải quyết hồ sơ tại Ủy ban nhân dân phường, thị trấn là 20 ngày; tại Ủy ban nhân dân xã là 25 ngày, đối với các xã vùng cao, vùng đặc biệt khó khăn là không quá 30 ngày; - Tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện: Thời gian giải quyết hồ sơ là 15 ngày (kể cả thời gian lấy ý kiến của các cơ quan có liên quan về nội dung chứng nhận quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trong những trường hợp cần thiết là 5 ngày); d) Trường hợp phải trích đo địa chính thửa đất thì thời gian được tính thêm nhưng tối đa không quá 30 ngày làm việc. 2. Thời gian giải quyết hồ sơ tại Chi cục Thuế các huyện, thị xã, thành phố Thời gian giải quyết hồ sơ đối với trường hợp thuê đất là 05 ngày; giao đất hoặc công nhận quyền sử dụng đất là 3 ngày; lệ phí trước bạ là 3 ngày; thuế thu nhập cá nhân đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản là 3 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ do Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện chuyển đến. Trường hợp phải bổ sung thông tin địa chính thì trong thời gian tương ứng với các trường hợp trên kể từ ngày nhận hồ sơ phải thông báo cho Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất để bổ sung. 3. Thời gian giải quyết hồ sơ tại Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện Trong thời gian 05 ngày kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Phòng Tài nguyên và Môi trường trình Ủy ban nhân dân cấp huyện ký Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất”. 6. Sửa đổi Khoản 3 Điều 24 như sau: “3. Thu hồi giấy chứng nhận đã cấp trái pháp luật thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 25 Nghị định số 88/2009/NĐ-CP”. 7. Bổ sung Điều 24a như sau: “Điều 24a. Tiếp nhận hồ sơ và trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất 1. Nơi nộp hồ sơ và trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất a) Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất là hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam, cộng đồng dân cư tại phường nộp hồ sơ và nhận Giấy chứng nhận tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện; b) Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản sở hữu gắn liền với đất là hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam, cộng đồng dân cư tại xã, thị trấn nộp hồ sơ và nhận Giấy chứng nhận tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện hoặc tại Ủy ban nhân dân xã, thị trấn nơi có đất, tài sản gắn liền với đất (trừ trường hợp quy định tại Điều 23 và 24 Nghị định số 88/2009/NĐ-CP); c) Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện; Ủy ban nhân dân xã, thị trấn khi nhận hồ sơ có trách nhiệm viết giấy biên nhận hồ sơ cho người nộp hồ sơ. Trong trường hợp cần phải bổ sung hồ sơ thì trong thời hạn không quá 3 ngày làm việc phải thông báo bằng văn bản cho người nộp hồ sơ biết để hoàn thiện. 2. Việc nộp giấy tờ về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất a) Trường hợp hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, quyền sở hữu công trình xây dựng hoặc quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng thì phải nộp bản sao các giấy tờ đó đã được công chứng, chứng thực (nếu có); b) Khi nhận Giấy chứng nhận, người được cấp Giấy chứng nhận phải giao bản gốc các giấy tờ cho cơ quan trao Giấy chứng nhận. Trường hợp Ủy ban nhân dân xã, thị trấn trao Giấy chứng nhận thì có trách nhiệm tiếp nhận bản gốc giấy tờ đó và bàn giao lại cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện”. 8. Bổ sung Điều 24b như sau: “Điều 24b. Cơ quan thực hiện việc đính chính và xác nhận các nội dung thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp và cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện thực hiện việc đính chính và xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận đã cấp, đồng thời chỉnh lý hồ sơ địa chính đang quản lý đối với trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam”. 9. Bãi bỏ Khoản 2 Điều 25 Quy định số 1844. 10. Bổ sung Điều 35a như sau: “Điều 35a. Quy định về sự phối hợp giữa cơ quan tài nguyên và môi trường với cơ quan xây dựng và cơ quan nông nghiệp trong quá trình cấp giấy chứng nhận Cơ quan Tài nguyên và Môi trường cấp huyện phối hợp với cơ quan Xây dựng và cơ quan Nông nghiệp trong việc thực hiện nội dung cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Trong quá trình thực hiện có khó khăn, vướng mắc thì báo cáo về Sở Tài nguyên và Môi trường để phối hợp với Sở Xây dựng và Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chỉ đạo thực hiện”. 11. Sửa đổi một số nội dung khác tại Quy định số 1844 a) Thay cụm từ “Thuế chuyển quyền sử dụng đất” bằng cụm từ “Thuế thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản” tại điểm c khoản 1 Điều 14; điểm d khoản 3 Điều 15; khoản 1, điểm b khoản 2 Điều 16; khoản 1 Điều 30; khoản 2 Điều 35. b) Thay cụm từ “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất” tại trích yếu nội dung Quyết định và tại khoản 1 Điều 1; Điều 3; Điều 4; khoản 3, 5 Điều 5; Điều 6; điểm b khoản 1, điểm b khoản 2 Điều 7; Điều 8; Điều 9; Điều 11; Điều 12; Điều 13; Điều 14; Điều 15; Điều 16; khoản 2, 3, 5, 6 Điều 17; Điều 18; Điều 20; Điều 21; Điều 22; khoản 2 Điều 23 và Điều 24 bằng cụm từ “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất”.
2,070
126,096
c) Việc thực hiện nghĩa vụ tài chính - Về lệ phí trước bạ Bãi bỏ quy định mức thu lệ phí trước bạ bằng 1% giá đất ở trong Quy định số 1844. Mức thu cụ thể thực hiện theo quy định của pháp luật về lệ phí trước bạ; - Thuế thu nhập từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất Bãi bỏ quy định mức thu thuế chuyển quyền sử dụng đất bằng 4% giá đất ở trong Quy định số 1844. Mức thu cụ thể thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất; Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành. Kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2011, những quy định về thu tiền sử dụng đất tại Quy định này trái với Nghị định số 120/2010/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 về thu tiền sử dụng đất thì thực hiện theo Nghị định số 120/2010/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành của tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã; các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Yên Bái chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUY ĐỊNH VỀ CHÍNH SÁCH, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC THỰC HIỆN BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT ĐỂ SỬ DỤNG VÀO MỤC ĐÍCH QUỐC PHÒNG, AN NINH, LỢI ÍCH QUỐC GIA, LỢI ÍCH CÔNG CỘNG VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH YÊN BÁI BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 02/2010/QĐ-UBND NGÀY 21 THÁNG 01 NĂM 2010 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai; Căn cứ Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất; Căn cứ Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 về phương pháp xác định giá và khung giá các loại đất; Căn cứ Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất; Căn cứ Nghị định số 17/2006/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai và Nghị định số 187/2004/NĐ-CP về việc chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần; Căn cứ Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai; Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Căn cứ Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT ngày 01 tháng 10 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và trình tự, thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 609/TTr-STNMT ngày 31 tháng 12 năm 2010 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về chính sách, trình tự, thủ tục thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và phát triển kinh tế trên địa bàn tỉnh Yên Bái, ban hành kèm theo Quyết định số 02/2010/QĐ-UBND ngày 21 tháng 01 năm 2010 của UBND tỉnh Yên Bái, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về chính sách, trình tự, thủ tục thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và phát triển kinh tế trên địa bàn tỉnh Yên Bái, ban hành kèm theo Quyết định số 02/2010/QĐ-UBND ngày 21 tháng 01 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái (Sau đây gọi chung là Quy định số 02) như sau: 1. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 3 Quy định số 02 như sau: “2. Mục đích sử dụng đất được bồi thường xác định theo một trong những căn cứ sau: a) Quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; b) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc một trong các giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định hiện hành của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Yên Bái. Trường hợp hiện trạng sử dụng đất khác với mục đích sử dụng đất ghi trong giấy chứng nhận đã cấp thì căn cứ quy hoạch sử dụng đất chi tiết được cấp thẩm quyền phê duyệt, căn cứ thời điểm thông báo thu hồi đất, căn cứ thời điểm sử dụng đất theo hiện trạng, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng phối hợp với Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã) sở tại để xem xét và xác định loại đất được bồi thường đối với từng trường hợp cụ thể theo khoản 6 Điều 13 Quy định này. Trường hợp đủ điều kiện được bồi thường theo hiện trạng thì Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện phải làm thủ tục chỉnh lý mục đích sử dụng đất trên giấy chứng nhận đã cấp trước khi trình thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ; c) Đã đăng ký chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp không phải xin phép chuyển mục đích sử dụng đất tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định; d) Đất đang sử dụng ổn định phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt; đ) Trường hợp không có căn cứ theo các điểm a, b, c và d khoản này thì xác định loại đất theo hiện trạng sử dụng ổn định. Hiện trạng sử dụng đất do Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã xác định để lập phương án bồi thường, hỗ trợ trình Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt”. 2. Bổ sung khoản 6, khoản 7 Điều 13 như sau: “6. Trường hợp đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc có một trong các giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 4 Quy định này (sau đây gọi chung là giấy chứng nhận) mà hiện trạng sử dụng đất khác với mục đích sử dụng đất ghi trong giấy chứng nhận thì tùy trường hợp cụ thể để giải quyết như sau: a) Trường hợp loại đất thực tế đang sử dụng và loại đất ghi trong giấy chứng nhận đều là đất nông nghiệp mà loại đất nông nghiệp đang sử dụng có giá cao hơn giá của loại đất ghi trong giấy chứng nhận đã cấp - Với nơi chưa có quy hoạch sử dụng đất thì Ủy ban nhân dân cấp xã, Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư hướng dẫn hộ gia đình, cá nhân viết đơn xin chỉnh lý loại đất ghi trên giấy chứng nhận sang loại đất theo hiện trạng. Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất làm thủ tục chỉnh lý biến động về loại đất trên giấy chứng nhận làm cơ sở lập phương án bồi thường theo giá của loại đất đã được chỉnh lý. Bản sao giấy chứng nhận đã chỉnh lý phải được bổ sung vào hồ sơ bồi thường. - Với nơi đã có quy hoạch sử dụng đất được duyệt mà loại đất hiện trạng đang sử dụng không phù hợp với mục đích sử dụng đất theo quy hoạch thì căn cứ vào thời điểm bắt đầu sử dụng của loại đất đó do Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận để thực hiện như sau” + Đất đã sử dụng trước ngày quy hoạch sử dụng đất được phê duyệt và công bố công khai thì thực hiện như đối với trường hợp chưa có quy hoạch sử dụng đất tại đoạn 1 Điểm này. + Đất sử dụng sau ngày quy hoạch sử dụng đất được phê duyệt và công bố công khai thì thực hiện bồi thường, hỗ trợ theo loại đất ghi trên giấy chứng nhận. Cây trồng trên đất được bồi thường theo hiện trạng. b) Trường hợp loại đất ghi trong giấy chứng nhận là đất nông nghiệp nhưng hiện trạng là đất phi nông nghiệp (chưa thực hiện chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng quy định) thì căn cứ vào quy hoạch, căn cứ vào thời điểm chuyển sang đất phi nông nghiệp để xem xét, giải quyết đối với từng trường hợp cụ thể theo nguyên tắc: - Nếu đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận đất phi nông nghiệp theo quy định tại Điều 14 và Điều 15 Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ và quy định hiện hành của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì được bồi thường đất phi nông nghiệp sau khi đã chỉnh lý trên giấy chứng nhận và phải trừ nghĩa vụ tài chính (nếu có) vào tiền bồi thường theo quy định của pháp luật. - Nếu không đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận đất phi nông nghiệp theo quy định tại Điều 14 và Điều 15 Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ và quy định hiện hành của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì chỉ được bồi thường theo mục đích đất nông nghiệp ghi trong giấy chứng nhận.
2,014
126,097
- Ủy ban nhân dân cấp xã không được xác nhận các trường hợp tự ý chia tách thửa đất, tự ý chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp đã được cấp giấy chứng nhận sang đất phi nông nghiệp sau thời điểm quy hoạch đã công bố công khai hoặc sau thời điểm thông báo thu hồi đất để yêu cầu bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo loại đất phi nông nghiệp. 7. Việc thu hồi và xử lý giấy chứng nhận khi Nhà nước thu hồi đất a) Nguyên tắc thực hiện thu hồi giấy tờ về quyền sử dụng đất Khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, phát triển kinh tế thì việc thu hồi giấy chứng nhận chỉ thực hiện sau khi đã hoàn thành việc bồi thường, hỗ trợ. Trong quá trình thực hiện bồi thường, giải phóng mặt bằng, đối với trường hợp cần và có đủ căn cứ cho việc chỉnh lý giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất phải hướng dẫn hộ gia đình, cá nhân viết đơn trình bày và xin chỉnh lý nội dung trên giấy chứng nhận. Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất thực hiện các thủ tục chỉnh lý giấy chứng nhận, làm căn cứ lập phương án bồi thường, hỗ trợ, bảo đảm quyền lợi cho người bị thu hồi đất. Bản sao giấy chứng nhận đã chỉnh lý phải được kèm trong hồ sơ phương án bồi thường, hỗ trợ làm căn cứ thẩm định và phê duyệt phương án. b) Thu hồi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Sau khi đã hoàn thành việc bồi thường, hỗ trợ, Phòng Tài nguyên và Môi trường chỉ đạo việc thu giấy chứng nhận và chỉ đạo Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất thực hiện các thủ tục đối với giấy chứng nhận thu hồi theo quy định. Trường hợp chỉ thu hồi một phần diện tích đã cấp thì hướng dẫn hộ gia đình, cá nhân làm thủ tục để cấp giấy chứng nhận mới đối với diện tích đất còn lại của thửa đất”. 3. Sửa đổi điểm a khoản 2; sửa đổi, bổ sung các khoản 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 Điều 26 a) Sửa đổi điểm a khoản 2 như sau: “a) Trường hợp hộ gia đình, cá nhân đăng ký vào khu tái định cư của dự án mà tổng số tiền bồi thường, hỗ trợ gồm: tiền bồi thường đất ở; tiền hỗ trợ đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở nhưng không được công nhận là đất ở; tiền hỗ trợ đất nông nghiệp trong khu dân cư xã, thị trấn và đất nông nghiệp tại phường mà nhỏ hơn giá trị một suất tái định cư tối thiểu quy định tại điểm b khoản này thì hộ gia đình, cá nhân được hỗ trợ khoản chênh lệch đó (không phải nộp khoản chênh lệch giữa giá trị bồi thường, hỗ trợ về đất theo phương án được phê duyệt với giá trị suất tái định cư tối thiểu). Trường hợp giá trị suất tái định cư tối thiểu nhỏ hơn số tiền sử dụng đất tái định cư thì hộ gia đình, cá nhân nhận đất ở phải chi trả khoản chênh lệch đó trước khi được giao đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở tái định cư. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân có khó khăn về việc nộp tiền sử dụng đất, được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận thì được xem xét cho ghi nợ tiền sử dụng đất trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định hiện hành”; b) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau: “3. Hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi một hoặc nhiều thửa đất ở đang có nhà ở và phải di dời chỗ ở, được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là không có chỗ ở nào khác trong địa bàn cấp xã nơi bị thu hồi đất. Nếu chủ hộ gia đình, cá nhân có đơn đăng ký tự lo chỗ ở mới và nộp đơn tại Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng hoặc tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất bị thu hồi trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được mẫu đơn đăng ký do Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng cung cấp thì được hỗ trợ để tự lo chỗ ở mới theo địa bàn thu hồi đất như sau: a) Trường hợp thu hồi đất ở có nhà ở tại các xã thì hỗ trợ 40.000.000 (bốn mươi triệu) đồng/hộ gia đình, cá nhân; b) Trường hợp thu hồi đất ở có nhà ở tại các thị trấn thì hỗ trợ 45.000.000 (bốn mươi lăm triệu) đồng/hộ gia đình, cá nhân; c) Trường hợp thu hồi đất ở có nhà ở tại các phường thì hỗ trợ 50.000.000 (năm mươi triệu) đồng/hộ gia đình, cá nhân; d) Sau 15 ngày kể từ ngày cung cấp mẫu đơn đăng ký cho người bị thu hồi đất, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng phải thu đơn đăng ký, lập danh sách các hộ đăng ký tự lo chỗ ở mới và danh sách các hộ đăng ký xin giao đất có thu tiền sử dụng đất tại khu tái định cư. Các danh sách này phải có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã và Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng”. c) Bổ sung khoản 4, 5, 6, 7, 8 và 9 như sau: “4. Những trường hợp không được hỗ trợ theo khoản 3 Điều này a) Người không có đơn đăng ký tự lo chỗ ở mới hoặc có đơn đăng ký nhưng nộp đơn không đúng thời hạn quy định tại khoản 1 Điều này mà không có lý do chính đáng; b) Trường hợp bị thu hồi đất ở nhưng không có nhà ở trên đất hoặc có nhà ở nhưng đã hư hỏng không sử dụng quá 12 tháng liên tục tính đến ngày có văn bản thông báo thu hồi đất của Ủy ban nhân dân cấp huyện. Ủy ban nhân dân cấp xã sở tại xác nhận thời gian không sử dụng nhà ở liên tục tại điểm này; c) Trường hợp đất ở có nhà ở sau ngày thông báo thu hồi đất của Ủy ban nhân dân cấp huyện. 5. Trường hợp trong một dự án mà một hộ gia đình bị thu hồi từ hai (02) thửa đất ở có nhà ở trở lên thì chỉ được hỗ trợ tái định cư cho một chỗ ở. 6. Trường hợp trong một nhà ở trên đất ở bị thu hồi có từ hai hộ trở lên cùng chung sống (có sổ hộ khẩu riêng) thì chỉ một hộ có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở hoặc đủ điều kiện công nhận quyền sử dụng đất ở được hỗ trợ. 7. Trường hợp hộ đã làm nhà ra ở riêng nhưng chưa làm thủ tục tách sổ hộ khẩu riêng hoặc trường hợp đã làm nhà ở trên đất nhận chuyển quyền của người khác nhưng chưa làm thủ tục chuyển quyền sử dụng đất theo quy định, nếu được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đã làm nhà ra ở riêng từ trước ngày thông báo thu hồi đất và đất đó đủ điều kiện bồi thường đất ở thì cũng thuộc đối tượng xem xét hỗ trợ theo khoản 3 Điều này; nếu làm nhà ra ở riêng từ ngày thông báo thu hồi đất trở về sau hoặc đất đã làm nhà không đủ điều kiện bồi thường đất ở thì không thuộc đối tượng xem xét hỗ trợ theo khoản 3 Điều này. 8. Để được hỗ trợ theo khoản 3 Điều này thì nhà đó phải là nhà chính để ở của hộ gia đình, cá nhân. 9. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân đã nộp đơn đăng ký mua đất tái định cư tập trung của dự án theo khoản 3 Điều này nhưng sau thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nộp đơn, hộ đó lại có đơn đề nghị tự lo chỗ ở mới thì không được nhận tiền hỗ trợ tại khoản 3 Điều này”. 4. Sửa đổi, bổ sung Điều 27 a) Sửa đổi điểm a khoản 1 Điều 27 như sau: “a) Đối tượng được hỗ trợ do bị thu hồi đất nông nghiệp - Hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi từ 30% diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng xác định theo điểm b khoản này trở lên thì những người có tên trong sổ hộ khẩu và sống bằng nghề nông nghiệp được hỗ trợ ổn định đời sống, ổn định sản xuất. Tại các xã vùng cao, vùng sâu, vùng xa; xã có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn mà hộ gia đình không có sổ hộ khẩu thì tính hỗ trợ theo số nhân khẩu do công an xã xác nhận. Những người sống bằng nghề nông nghiệp được hỗ trợ bao gồm người đang trực tiếp lao động nông nghiệp, người đã hết tuổi lao động, người chưa đến tuổi lao động, học sinh, sinh viên, bộ đội nghĩa vụ, những người khác sống bằng nghề nông nghiệp, kể cả những người đang đi làm ăn xa nhưng vẫn có tên trong sổ hộ khẩu. Trường hợp người mới sinh chưa có tên trong sổ hộ khẩu do chưa làm thủ tục đăng ký vào sổ hộ khẩu, nếu được công an xã xác nhận là nhân khẩu trong hộ gia đình thì cũng được hỗ trợ; trường hợp có tên trong sổ hộ khẩu nhưng đã chết thì không được hỗ trợ. - Người đang hưởng lương từ ngân sách nhà nước, người đang hưởng lương hưu, người đang hưởng lương từ doanh nghiệp, người đang hưởng lương từ các tổ chức khác của Nhà nước và những người khác mà nguồn sống chính không phải từ sản xuất nông nghiệp thì không được hỗ trợ ổn định sản xuất, ổn định đời sống”. b) Sửa đổi khoản 3 Điều 27 như sau: 3. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất do nhận giao khoán đất sử dụng vào mục đích nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản (không bao gồm đất rừng đặc dụng, rừng phòng hộ) của các nông, lâm trường quốc doanh khi Nhà nước thu hồi mà thuộc đối tượng là cán bộ, công nhân viên của nông, lâm trường quốc doanh đang làm việc hoặc đã nghỉ hưu, nghỉ mất sức lao động, thôi việc được hưởng trợ cấp đang trực tiếp sản xuất nông, lâm nghiệp; hộ gia đình, cá nhân nhận khoán đang trực tiếp sản xuất nông nghiệp và có nguồn sống chủ yếu từ sản xuất nông nghiệp thì được hỗ trợ bằng tiền. Mức hỗ trợ bằng 50% giá đất nhân với diện tích đất nông nghiệp thực tế bị thu hồi nhưng không vượt quá 5.000m2/dự án; trường hợp một hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất nhiều lần để thực hiện nhiều dự án thì tổng diện tích các loại đất nông nghiệp được hỗ trợ không vượt quá 03ha. Phòng Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất bị thu hồi lập sổ theo dõi diện tích được hỗ trợ của hộ gia đình, cá nhân trong từng dự án và lưu lâu dài để thực hiện theo quy định tại điểm này”.
2,039
126,098
c) Sửa đổi khoản 4 Điều 27 như sau: “4. Hỗ trợ vượt nghèo Hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất có Giấy chứng nhận hộ nghèo do Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp còn giá trị trong thời gian thực hiện thu hồi đất, lập phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư và giải phóng mặt bằng của dự án hoặc trường hợp không có Giấy chứng nhận hộ nghèo nhưng được Ủy ban nhân dân cấp huyện xác nhận là hộ nghèo, thì được hỗ trợ để vượt nghèo theo quy định tại điểm a, b, c khoản này. Mức hỗ trợ bằng tiền cho một nhân khẩu/1 tháng tương đương giá trị 15 kg gạo tính theo giá gạo trung bình tại địa phương tại thời điểm phê duyệt phương án hỗ trợ. Thời gian hỗ trợ là 03 năm (36 tháng). Riêng đối với hộ nghèo là đồng bào dân tộc thiểu số tại xã, thôn, bản đặc biệt khó khăn thuộc Chương trình 135 của Chính phủ thì thời gian hỗ trợ là 05 năm (60 tháng), cụ thể như sau: a) Trường hợp hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất ở và phải di chuyển chỗ ở thì được hưởng 100% giá trị hỗ trợ tính cho 100% số nhân khẩu hiện có; b) Trường hợp hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp bị thu hồi từ 30% diện tích đất nông nghiệp mà hộ gia đình, cá nhân đó đang sử dụng trở lên (tổng diện tích để tính tỷ lệ phần trăm bao gồm cả diện tích bị thu hồi và diện tích những thửa đất khác không bị thu hồi) thì được hỗ trợ vượt nghèo như sau: - Thu hồi từ 30% đến 70% diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng thì được hưởng 70% giá trị hỗ trợ tính cho 100% số nhân khẩu hiện có; - Thu hồi trên 70% diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng thì được hưởng 100% giá trị hỗ trợ tính cho 100% số nhân khẩu hiện có. c) Một hộ đồng thời là đối tượng hỗ trợ tại điểm a và điểm b khoản này thì chỉ được hỗ trợ theo điểm a khoản này”. 5. Sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 28 a) Sửa đổi khoản 1 Điều 28 như sau: “1. Đối tượng và hình thức hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm a) Đối tượng Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp bị Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp tại xã, thị trấn, nếu không có đất để bồi thường thì ngoài việc được bồi thường bằng tiền, còn được hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm; b) Hình thức hỗ trợ Hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm được thực hiện theo một trong các hình thức: bằng tiền hoặc bằng đất ở hoặc bằng đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp”. b) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 28 như sau: “2. Quy định cụ thể về hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm a) Đất nông nghiệp bị thu hồi được hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm phải có đủ các điều kiện sau: - Thuộc xã, thị trấn và nằm ngoài phạm vi khu dân cư xác định theo khoản 4 Điều 29 Quy định này; - Do hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp đang sử dụng ổn định; - Đã có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc đủ điều kiện được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo hình thức giao đất không thu tiền sử dụng đất; b) Hỗ trợ bằng tiền: Mức hỗ trợ bằng 02 lần giá đất của loại đất nông nghiệp bị thu hồi nhân với diện tích bị thu hồi nhưng diện tích được hỗ trợ của một hộ gia đình, cá nhân trong một dự án không vượt quá 3.000m2; trường hợp bị thu hồi nhiều loại đất nông nghiệp thì diện tích của loại đất có giá cao hơn được áp dụng hỗ trợ trước, diện tích của loại đất có giá thấp hơn áp dụng hỗ trợ sau. Trường hợp một hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất nhiều lần để thực hiện nhiều dự án thì tổng diện tích được hỗ trợ không vượt quá hạn mức giao đất nông nghiệp theo quy định tại Điều 70 Luật Đất đai. Phòng Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất bị thu hồi lập sổ theo dõi diện tích được hỗ trợ của hộ gia đình, cá nhân trong từng dự án và lưu lâu dài để thực hiện theo quy định tại điểm này; c) Hỗ trợ bằng đất ở hoặc đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp Trường hợp giá trị hỗ trợ của hộ gia đình, cá nhân tính theo quy định tại điểm b khoản này mà bằng hoặc lớn hơn giá trị thu tiền giao đất của một suất đất ở hoặc một suất đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp mà người thuộc đối tượng được hỗ trợ có đơn đề nghị hỗ trợ bằng đất ở hoặc đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp, thì Ủy ban nhân dân cấp huyện căn cứ tình hình quỹ đất ở, quỹ đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp để xem xét, quyết định hình thức hỗ trợ và phê duyệt danh sách hộ gia đình, cá nhân được hỗ trợ bằng một suất đất ở hoặc một suất đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp. Phần chênh lệch (nếu có) giữa giá trị hỗ trợ theo điểm b khoản này với giá trị đất ở hoặc đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp được thanh toán bằng tiền.” c) Bãi bỏ khoản 3 Điều 28. 6. Sửa đổi Điều 29 như sau: “Điều 29. Hỗ trợ đất nông nghiệp trong khu dân cư; đất vườn, ao trong cùng thửa đất ở nhưng không được công nhận là đất ở; đất nông nghiệp trong địa giới hành chính các phường; đất nông nghiệp tiếp giáp địa giới hành chính phường; đất nông nghiệp tiếp giáp khu dân cư tại xã, thị trấn Khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp trong khu dân cư; đất vườn, ao trong cùng thửa đất ở nhưng không được công nhận là đất ở; đất nông nghiệp tại các phường; đất nông nghiệp tiếp giáp địa giới hành chính phường; đất nông nghiệp tiếp giáp khu dân cư tại xã, thị trấn thì ngoài việc được bồi thường theo giá đất nông nghiệp bị thu hồi, người bị thu hồi đất còn được hỗ trợ như sau: 1. Trường hợp thu hồi đất nông nghiệp tại xã, thị trấn a) Đối với đất vườn, ao trong thửa đất có nhà ở trong khu dân cư; đất vườn, ao trong thửa đất có nhà ở lẻ tẻ; đất vườn, ao trong thửa đất có nhà ở dọc kênh mương; đất vườn, ao trong thửa đất có nhà ở ven đường giao thông mà không được công nhận là đất ở thì được hỗ trợ theo đơn giá bằng 30% giá đất ở của thửa đất vườn, ao đó; nếu 30% giá đất ở của thửa đất vườn, ao đó mà thấp hơn 30% giá đất ở trung bình trong khu vực thu hồi đất thì được áp dụng theo đơn giá bằng 30% giá đất ở trung bình trong khu vực thu hồi đất; Diện tích hỗ trợ cho một hộ gia đình, cá nhân trong một dự án là diện tích thực tế bị thu hồi nhưng không vượt quá 800m2; b) Đối với đất nông nghiệp còn lại trong khu dân cư tại xã, thị trấn (trừ diện tích đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở đã được hỗ trợ theo điểm a khoản này) thì được hỗ trợ theo đơn giá bằng 30% giá đất ở trung bình của khu vực thu hồi đất đó. Phạm vi khu vực thu hồi đất do tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường giải phóng mặt bằng xác định cho phù hợp thực tế. Diện tích hỗ trợ cho một hộ gia đình, cá nhân trong một dự án là diện tích thực tế bị thu hồi nhưng không vượt quá 800m2; c) Trường hợp giá hỗ trợ cho 01 m2 đất theo điểm a, điểm b khoản này mà thấp hơn 02 lần giá đất nông nghiệp bị thu hồi thì được hỗ trợ thêm cho bằng 02 lần giá đất nông nghiệp bị thu hồi; d) Đối với thửa đất nông nghiệp tiếp giáp khu dân cư tại thị trấn, thửa đất nông nghiệp tiếp giáp khu dân cư tại xã, thửa đất nông nghiệp tiếp giáp với ranh giới phường thì được hỗ trợ bằng 30% giá đất ở trung bình của khu vực thu hồi đất. Diện tích hỗ trợ cho một hộ gia đình, cá nhân trong một dự án là diện tích thực tế bị thu hồi nhưng không vượt quá 400m2. 2. Trường hợp thu hồi đất nông nghiệp tại phường a) Đối với đất vườn, ao trong thửa đất có nhà ở tại phường nhưng không được công nhận là đất ở thì được hỗ trợ theo đơn giá bằng 30% giá đất ở của thửa đất vườn, ao đó; nếu 30% giá đất ở của thửa đất vườn, ao đó thấp hơn 30% giá đất ở trung bình trong khu vực thu hồi đất thì được áp dụng theo đơn giá bằng 30% giá đất ở trung bình trong khu vực thu hồi đất; Diện tích hỗ trợ cho một hộ gia đình, cá nhân trong một dự án là diện tích thực tế bị thu hồi nhưng không vượt quá 600m2; b) Đối với đất nông nghiệp còn lại trong địa giới hành chính phường (trừ diện tích đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở đã được hỗ trợ theo điểm a khoản này) thì được hỗ trợ theo đơn giá bằng 30% giá đất ở trung bình trong khu vực thu hồi đất đó. Phạm vi khu vực thu hồi đất do tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường giải phóng mặt bằng xác định cho phù hợp thực tế. Diện tích được hỗ trợ của một hộ gia đình, cá nhân trong một dự án là diện tích thực tế bị thu hồi nhưng không vượt quá 800m2; c) Trường hợp giá hỗ trợ cho 01 m2 đất theo điểm a, điểm b khoản này mà thấp hơn 02 lần giá đất nông nghiệp bị thu hồi thì được hỗ trợ thêm cho bằng 02 lần giá đất nông nghiệp bị thu hồi; d) Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp bị thu hồi diện tích đất nông nghiệp tại phường, nếu sau khi thực hiện hỗ trợ theo điểm a, điểm b khoản này nhưng chưa hết diện tích bị thu hồi mà diện tích đó đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc đủ điều kiện được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo hình thức giao đất không thu tiền sử dụng đất thì được hỗ trợ theo đơn giá bằng 02 lần giá đất bị thu hồi, diện tích được hỗ trợ của một hộ gia đình, cá nhân trong một dự án không vượt quá 3.000m2. Trường hợp một hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất nhiều lần để thực hiện nhiều dự án thì tổng diện tích được hỗ trợ không vượt quá hạn mức giao đất nông nghiệp theo quy định tại Điều 70 Luật Đất đai. Phòng Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất bị thu hồi lập sổ theo dõi diện tích được hỗ trợ của hộ gia đình, cá nhân trong từng dự án và lưu lâu dài để thực hiện theo quy định tại điểm này”.
2,102
126,099
3. Xác định giá đất ở trung bình trong khu vực thu hồi đất Căn cứ bảng giá đất ở do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng xây dựng giá đất ở trung bình trong khu vực thu hồi đất của từng dự án, trình Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định trước khi lập phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của dự án. 4. Xác định khu dân cư tại xã, thị trấn a) Việc xác định khu dân cư thực hiện như sau: - Đối với nơi đã có quy hoạch được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt thì phạm vi khu dân cư được xác định theo quy hoạch; trường hợp hiện trạng là khu dân cư nhưng được quy hoạch vào mục đích khác thì phạm vi khu dân cư để thực hiện bồi thường, hỗ trợ xác định theo hiện trạng ranh giới thửa đất có nhà ở ngoài cùng của cộng đồng dân cư. - Đối với nơi chưa có quy hoạch thì phạm vi khu dân cư xác định theo hiện trạng ranh giới của thửa đất có nhà ở ngoài cùng của cộng đồng dân cư; b) Đất nông nghiệp gồm những cánh đồng, những quả đồi, núi nằm liền kề với các khu dân cư xác định theo điểm a khoản này thì không được xác định là đất nông nghiệp trong khu dân cư. Tại những nơi đó, chỉ những thửa đất có ít nhất một cạnh thửa tiếp giáp với khu dân cư xác định theo điểm a khoản này mới được hỗ trợ là đất nông nghiệp tiếp giáp khu dân cư theo điểm d khoản 1 Điều này; c) Trước khi tiến hành kiểm đếm, lập phương án bồi thường, hỗ trợ, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng phải căn cứ vào quy định tại điểm a, điểm b khoản này và bản đồ địa chính thu hồi đất để xác định rõ ranh giới, phạm vi khu dân cư, thể hiện trên bản đồ thu hồi đất, gửi Phòng Tài nguyên và Môi trường thẩm định; Trưởng phòng Tài nguyên và Môi trường ký xác nhận vào bản đồ, trình Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt bản đồ phạm vi khu dân cư làm căn cứ thực hiện”. 7. Sửa đổi Điều 31 như sau: “Điều 31. Hỗ trợ khác 1. Ngoài việc hỗ trợ quy định tại các Điều 25, 26, 27, 28, 29 và 30 Quy định này, căn cứ vào tình hình thực tế tại địa phương và tình hình cụ thể của mỗi dự án, Ủy ban nhân dân cấp huyện xây dựng phương án hỗ trợ khác gửi Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm định, trường hợp cần thiết thì xin ý kiến các cơ quan có liên quan trước khi trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định biện pháp hỗ trợ khác để bảo đảm có chỗ ở, ổn định đời sống và sản xuất cho người bị thu hồi đất; trường hợp đặc biệt, Ủy ban nhân dân tỉnh trình Thủ tướng Chính phủ quyết định. 2. Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp có nguồn sống chính từ sản xuất nông nghiệp khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp đang sử dụng mà không đủ điều kiện để được bồi thường theo quy định tại Điều 4 và Điều 10 Quy định này thì Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cấp huyện hoặc Tổ chức được giao thực hiện nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng lập phương án, trình Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, quyết định hỗ trợ cho phù hợp nhưng mức hỗ trợ không vượt quá 30% giá trị đất nông nghiệp bị thu hồi tính theo giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành; diện tích hỗ trợ cho một hộ gia đình, cá nhân trong một dự án không vượt quá 5.000m2”. 8. Bổ sung điểm g khoản 1 Điều 33 như sau: “g) Đối với những dự án đã được cấp thẩm quyền phê duyệt mà chưa có nội dung về phương án tổng thể bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thì chủ đầu tư phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có đất thu hồi lập bổ sung phương án tổng thể bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, gửi Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. Sau khi phương án tổng thể bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được phê duyệt mới tiến hành thẩm định và phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư chi tiết”. 9. Sửa đổi khoản 2, khoản 4, khoản 5 Điều 35 a) Sửa đổi khoản 2 như sau: “2. Cơ quan thẩm định và phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư Ủy ban nhân dân cấp huyện thành lập Hội đồng thẩm định cấp huyện để thẩm định và trình Ủy ban nhân dân cùng cấp phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư tất cả các dự án trong địa bàn, không phân biệt phạm vi, quy mô thu hồi đất và mức kinh phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư. Trường hợp một dự án thu hồi đất tại hai huyện, thị xã, thành phố trở lên thì đất bị thu hồi thuộc phạm vi huyện, thị xã, thành phố nào do Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố đó phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư. Thành phần Hội đồng thẩm định gồm các cơ quan: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, do cơ quan Tài nguyên và Môi trường chủ trì. Quyết định thành lập Hội đồng thẩm định phải nêu rõ nội dung thẩm định và trách nhiệm, quyền hạn của từng cơ quan trong Hội đồng. Hồ sơ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư do Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng lập và gửi đến các cơ quan thành viên của Hội đồng thẩm định. Các cơ quan thành viên của Hội đồng thẩm định phải lập báo cáo kết quả thẩm định phù hợp với chức năng, nhiệm vụ được phân công, gửi về Phòng Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư”. b) Sửa đổi khoản 4 như sau: “4. Chuẩn bị hồ sơ thu hồi đất Cơ quan tài nguyên và môi trường chuẩn bị hồ sơ thu hồi đất theo quy định sau: a) Sở Tài nguyên và Môi trường chuẩn bị hồ sơ thu hồi đất, trình Ủy ban nhân dân tỉnh ra quyết định thu hồi đất đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài; b) Đồng thời trong quá trình thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư Phòng Tài nguyên và Môi trường chuẩn bị hồ sơ thu hồi đất trình Ủy ban nhân dân cấp huyện ra quyết định thu hồi đất đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư”. c) Sửa đổi khoản 5 như sau: “5. Trình và phê duyệt hồ sơ thu hồi đất; phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư a) Sau khi hoàn thành công tác thẩm định, Phòng Tài nguyên và Môi trường trình Ủy ban nhân dân cùng cấp ký quyết định thu hồi đất đối với các trường hợp thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp huyện; báo cáo Sở Tài nguyên và Môi trường nội dung tổng thể về kết quả thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, nêu rõ các trường hợp có vướng mắc, nội dung vướng mắc và biện pháp giải quyết, đồng thời đề nghị Sở Tài nguyên và Môi trường trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thu hồi đất đối với các trường hợp thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh. Trong thời hạn không quá năm (05) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được Tờ trình của cơ quan tài nguyên và môi trường, Ủy ban nhân dân cùng cấp xem xét, quyết định thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất theo quy định. b) Trong thời hạn không quá mười (10) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quyết định thu hồi đất của Ủy ban nhân dân cấp thẩm quyền, Phòng Tài nguyên và Môi trường trình Ủy ban nhân dân cùng cấp phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đã thẩm định. c) Trong thời hạn không quá mười (10) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được tờ trình và phương án của Phòng Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư”. 10. Sửa đổi khoản 3 Điều 38 như sau ”3. Giá đất để tính thu tiền sử dụng đất khi giao đất tái định cư thực hiện theo bảng giá đất của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành tại thời điểm giao đất tái định cư. Trường hợp cần bổ sung, điều chỉnh bảng giá đất để thực hiện giao đất tái định cư thì Ủy ban nhân dân cấp huyện xây dựng phương án bổ sung, điều chỉnh; gửi về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, lấy ý kiến thẩm định của Sở Tài chính, trình Ủy ban nhân dân tỉnh để xin ý kiến Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh trước khi quyết định”. 11. Sửa đổi điểm a, b, c, d của khoản 2 Điều 44 như sau: “a) Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm: - Hướng dẫn việc xác định diện tích đất, loại đất, điều kiện đất được bồi thường, đất không được bồi thường. - Hướng dẫn thực hiện hỗ trợ đất nông nghiệp tại Điều 29 Quy định này và hỗ trợ khác tại Điều 31 Quy định này; - Chủ trì phối hợp với các ngành có liên quan kiểm tra việc thực hiện chính sách; việc chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ và chi phí cho công tác tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; b. Sở Tài chính có trách nhiệm: - Hướng dẫn việc thực hiện các chính sách hỗ trợ bao gồm: hỗ trợ di chuyển; hỗ trợ ổn định sản xuất, ổn định đời sống; hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp vào tạo việc làm; hỗ trợ tái định cư; - Kiểm tra việc chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ và chi phí cho công tác tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; - Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện các chính sách khác có liên quan; c. Sở Xây dựng có trách nhiệm: - Hướng dẫn việc xác định quy mô, khối lượng, tính chất hợp pháp, giá của nhà ở, các công trình xây dựng, vật kiến trúc gắn liền với đất bị thu hồi làm cơ sở cho việc tính toán bồi thường và hỗ trợ cho từng đối tượng; - Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện các chính sách khác có liên quan;
2,027