idx_merge int64 0 135k | text stringlengths 968 36.3k | len int64 212 3.33k |
|---|---|---|
126,100 | d. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm: - Hướng dẫn việc thực hiện về bồi thường, hỗ trợ, phương pháp kiểm đếm, bảng giá bồi thường đối với cây trồng, hoa màu, vật nuôi và các nội dung liên quan theo chức năng của ngành; - Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện các chính sách khác có liên quan”. 12. Sửa đổi, bổ sung Điều 47 a) Sửa đổi khoản 7 Điều 47 như sau: “7. Việc lập dự toán thực hiện như sau: a) Sau khi có văn bản của Ủy ban nhân dân cấp huyện về việc thành lập hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư hoặc sau khi có văn bản của cấp thẩm quyền về việc giao nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng cho tổ chức phát triển quỹ đất, chủ đầu tư có văn bản đề nghị các cơ quan, tổ chức có liên quan lập dự toán theo quy định sau: - Tổ chức được giao thực hiện bồi thường, giải phóng mặt bằng lập dự toán chi phí tại điểm a và điểm d khoản 6 Điều này; - Cơ quan tài nguyên và môi trường lập dự toán chi phí tại điểm b khoản 6 Điều này. - Đối với phần kinh phí 15% tổng kinh phí tổ chức bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cho các cơ quan cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã trong việc chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, giải quyết khó khăn, vướng mắc trong thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được phân bổ như sau: + Ban Chỉ đạo tỉnh về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được sử dụng 5%. + Các cơ quan quản lý huyện, thị xã, thành phố và cấp xã được sử dụng 10%; + Căn cứ dự toán tổng kinh phí bồi thường, hỗ trợ của dự án đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, Chủ đầu tư có trách nhiệm chuyển kinh phí cho công tác của Ban Chỉ đạo tỉnh (5% kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của dự án) vào tài khoản của Ban Chỉ đạo tỉnh mở tại Kho bạc Nhà nước tỉnh Yên Bái. Việc quản lý, sử dụng, thanh toán, quyết toán các khoản kinh phí nêu trên được thực hiện theo quy định của pháp luật và Thông tư số 57/2010/TT-BTC ngày 16 tháng 4 năm 2010 của Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, sử dụng và quyết toán kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất. b) Các cơ quan, đơn vị và tổ chức có liên quan có trách nhiệm lập dự toán chi tiết phù hợp các định mức, tiêu chuẩn, đơn giá (nếu có), phù hợp với thực tế và điều kiện cụ thể của từng dự án nhưng không vượt quá tỷ lệ phân bổ tại các điểm a, b, c, d khoản 6 và điểm a khoản này; gửi chủ đầu tư để tổng hợp và gửi cơ quan tài chính trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp thẩm quyền phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư để thẩm định, trình Ủy ban nhân dân cùng cấp phê duyệt”. b) Bổ sung khoản 9 Điều 47 như sau: “9. Chi phí cho việc chỉnh lý bản đồ địa chính cho phù hợp với hiện trạng và làm trích lục bản đồ địa chính đối với những nơi có bản đồ địa chính chính quy hoặc trích đo địa chính đối với nơi chưa có bản đồ địa chính chính quy để lập bản đồ địa chính thu hồi đất không nằm trong kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư. Trường hợp trong dự toán chi phí dự án lập ban đầu không có hoặc cần bổ sung kinh phí cho công tác chỉnh lý bản đồ địa chính, trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính, lập bản đồ thu hồi đất thì chủ đầu tư dự án phải lập dự toán bổ sung; phê duyệt hoặc trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt để chi trả cho đơn vị tư vấn thực hiện chỉnh lý bản đồ địa chính, trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo lập bản đồ địa chính thu hồi đất”. Điều 2. Hiệu lực thi hành 1. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký ban hành. 2. Các trường hợp đã lập phương án nhưng đến trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành mà chưa được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt thì lập lại phương án theo Quyết định này. 3. Các trường hợp đã lập phương án và đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì thực hiện theo phương án đã được phê duyệt. 4. Trường hợp hồ sơ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đã gửi tới Hội đồng thẩm định của tỉnh nhưng Hội đồng thẩm định của tỉnh chưa trình Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc hồ sơ được Hội đồng thẩm định của tỉnh trả lại để hoàn thiện trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành, Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cấp huyện hoàn thiện, bổ sung trình Ủy ban nhân dân cùng cấp phê duyệt phương án (bao gồm cả dự án đường cao tốc Nội Bài – Lào Cai). 5. Công tác giải phóng mặt bằng dự án đường cao tốc Nội Bài – Lào Cai tiếp tục thực hiện theo các văn bản sau: a) Quyết định số 06/2008/QĐ-UBND ngày 24 tháng 4 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái về việc ban hành Quy định về thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Bộ đơn giá bồi thường thiệt hại về tài sản, cây trồng, hoa màu, cho người bị thu hồi đất để xây dựng đường cao tốc Nội Bài – Lào Cai trên địa bàn tỉnh Yên Bái; b) Quyết định số 19/2008/QĐ-UBND ngày 04 tháng 9 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái về việc sửa đổi, bổ sung một số Điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 06/2008/QĐ-UBND ; c) Quyết định số 703/2008/QĐ-UBND ngày 21 tháng 5 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái về việc hỗ trợ cho người bị thu hồi đất phục vụ xây dựng đường cao tốc Nội Bài – Lào Cai, đoạn qua tỉnh Yên Bái theo chính sách hỗ trợ của Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB); d) Quyết định số 23/2009/QĐ-UBND ngày 28 tháng 9 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái về việc sửa đổi, bổ sung Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 06/2008/QĐ-UBND . Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành của tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; người bị thu hồi đất và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHỈ THỊ V/V THỰC HIỆN NHIỆM VỤ QUÂN SỰ – QUỐC PHÒNG NĂM 2011. Năm 2011, tình hình thế giới và khu vực vẫn diễn biến phức tạp, khó lường; các thế lực thù địch tiếp tục chống phá trên nhiều lĩnh vực, với chiêu bài dân chủ, nhân quyền, lợi dụng tôn giáo, dân tộc để tiến hành “Diễn biến hòa bình”, bạo loạn lật đổ đối với nước ta; đặc biệt là trong dịp bầu cử Quốc hội khóa XIII và Hội đồng nhân dân các cấp. Trên địa bàn tỉnh, tình hình khiếu kiện và hoạt động của các đối tượng hình sự ngày càng phức tạp, thiên tai, dịch bệnh, cháy rừng có thể xảy ra, ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống của nhân dân và lực lượng vũ trang (LLVT) trong tỉnh. Để tiếp tục triển khai, thực hiện Nghị định số 119/2004/NĐ-CP ngày 11/5/2004 của Chính phủ về công tác quốc phòng ở các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và các địa phương, Chỉ thị số 36/2005/CT-TTg ngày 17/10/2005 của Thủ tướng Chính phủ về tiếp tục chỉ đạo xây dựng cơ sở vững mạnh toàn diện, đáp ứng với yêu cầu nhiệm vụ quốc phòng – an ninh trong tình hình mới; Chỉ thị số 65/CT-BTL ngày 18/01/2011 của Tư lệnh Quân khu 7 về công tác Quốc phòng địa phương, công tác dân quân tự vệ và giáo dục quốc phòng – an ninh năm 2011; Chỉ thị số 04/CT-TU ngày 07/01/2011của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ về việc lãnh đạo thực hiện nhiệm vụ quân sự - quốc phòng năm 2011. Uỷ ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng yêu cầu Bộ Chỉ huy quân sự (CHQS) tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các sở, ngành trong tỉnh thực hiện một số nội dung sau: 1. Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh có trách nhiệm: - Phối hợp chặt chẽ với Công an tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, các sở, ban, ngành, đoàn thể chủ động nắm chắc tình hình trên địa bàn, tham mưu cho cấp uỷ, chính quyền xử lý tốt các tình huống xảy ra, không để bị bất ngờ, đặc biệt là trong ngày cao điểm lễ, tết; giữ vững ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội, tạo điều kiện thuận lợi cho kinh tế địa phương tiếp tục phát triển. - Giúp Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh hướng dẫn, theo dõi, hiệp đồng với các sở, ban, ngành của tỉnh và UBND các huyện, thành phố tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 15/NQ-TU ngày 18/11/2002 của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ, về lãnh đạo xây dựng khu vực phòng thủ. - Cùng với các sở, ban, ngành hướng dẫn UBND các huyện, thành phố tiếp tục quán triệt, triển khai thực hiện Luật Quốc phòng, Luật dân quân tự vệ (DQTV), Luật nghĩa vụ quân sự, Pháp lệnh dự bị động viên (DBĐV), Nghị định số 119/2004/NĐ-CP ngày 11/5/2004 của Chính phủ; Nghị quyết số 28-NQ/TW ngày 22/9/2008 của Bộ Chính trị về xây dựng các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thành khu vực phòng thủ vững chắc trong tình hình mới; Nghị định số 152/2007/NĐ-CP ngày 10/10/2007 của Chính phủ về xây dựng khu vực phòng thủ; Nghị định số 58/2010/NĐ-CP ngày 01/6/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật DQTV; Nghị định số 74/2010/NĐ-CP ngày 12/7/2010 của Chính phủ quy định về phối hợp hoạt động giữa lực lượng DQTV với lực lượng công an xã, phường, thị trấn, lực lượng kiểm lâm và các lực lượng khác trong công tác giữ gìn an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, trong công tác bảo vệ rừng. - Phối hợp với Sở Nội vụ tham mưu cho Tỉnh uỷ, UBND tỉnh chỉ đạo các huyện, thành phố bổ nhiệm số cán bộ đã qua đào tạo còn lại, tiếp tục đào tạo lớp Trung cấp chuyên nghiệp ngành Quân sự cơ sở theo Quyết định số 73/2008/QĐ-BGD-ĐT ngày 25/12/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và đào tạo về việc ban hành chương trình khung về đào tạo Trung cấp chuyên nghiệp ngành Quân sự cơ sở; xây dựng kế hoạch đào tạo bổ sung nội dung tin học, ngoại ngữ và một số nội dung còn thiếu cho số cán bộ đã qua đào tạo khóa 1, 2 để đổi lấy bằng Trung cấp chuyên nghiệp ngành Quân sự cơ sở; làm tốt công tác dân vận theo Chỉ thị số 773/2001/CT-BQP ngày 07/5/2001 của Bộ Quốc phòng. | 2,080 |
126,101 | - Tiếp tục quán triệt thực hiện Chỉ thị số 12-CT/TW ngày 03/5/2007 của Bộ Chính trị và Nghị định số 116/2007/NĐ-CP ngày 10/7/2007 của Chính phủ về công tác giáo dục quốc phòng – an ninh (GDQP-AN), tiếp tục kiện toàn Hội đồng GDQP-AN cấp tỉnh, cấp huyện, hội đồng nghĩa vụ quân sự xã, kiêm nhiệm công tác GDQP-AN và duy trì hoạt động theo quy chế. Phối hợp với các sở, ban, ngành của tỉnh, các huyện, thành phố mở các lớp bồi dưỡng kiến thức quốc phòng - an ninh cho cán bộ công chức, đảng viên đối tượng 3, chỉ đạo các huyện, thành phố tổ chức bồi dưỡng kiến thức quốc phòng –an ninh đối tượng 4, 5, chức việc các tôn giáo và GDQP-AN cho học sinh - sinh viên, từng bước nâng cao chất lượng hiệu quả công tác GDQP-AN. - Tiếp tục quán triệt và tổ chức thực hiện có hiệu quả Chỉ thị số 37-CT/ĐUQSTW ngày 14/4/1993 của thường vụ Đảng uỷ quân sự Trung ương về xây dựng đơn vị chính quy, Chỉ thị số 917/1999/CT-QP ngày 22/6/1999 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng về xây dựng đơn vị vững mạnh toàn diện (VMTD); Chỉ thị số 333/CT-BTL ngày 24/3/2010 của Tư lệnh Quân khu. - Chỉ đạo diễn tập khu vực phòng thủ huyện Đạ Huoai, Bảo Lâm; chỉ đạo các huyện, thành phố tổ chức diễn tập vận hành cơ chế cho 20% xã, phường, thị trấn theo Nghị quyết số 28-NQ/TW ngày 22/9/2008 của Bộ Chính trị sát với địa bàn, đối tượng tác chiến, sẵn sàng chiến đấu tham gia chống khủng bố, biểu tình, bạo loạn, bảo vệ mục tiêu quan trọng, cứu hộ, cứu nạn, phòng chống cháy rừng. - Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, UBND các cấp, các ngành có liên quan xây dựng kế hoạch điều chỉnh, bổ sung đất quốc phòng bảo đảm việc sử dụng đất quốc phòng đúng quy hoạch, kết hợp với phát triển kinh tế - xã hội ở địa phương. - Phối hợp với UBND các huyện, thành phố, các ngành, đoàn thể của địa phương thực hiện tốt công tác gọi thanh niên nhập ngũ, giao quân đạt 100% chỉ tiêu, tỷ lệ đảng viên kết nạp trước nhập ngũ từ 2% trở lên và xử lý thanh niên trốn khám, quân nhân đào bỏ ngũ. Chỉ đạo tổ chức xây dựng lực lượng DQTV theo đúng Luật DQTV, Nghị quyết Đảng uỷ Quân khu; số lượng cấp tỉnh đạt 1,3 ÷1,6% so với dân số, cấp huyện đạt 1,4 – 2,4% so với dân số, tỷ lệ đảng viên trong DQTV đạt 18% trở lên (riêng dân quân đạt 14% trở lên); thực hiện tốt chế độ giao ban, báo cáo sơ kết, tổng kết theo quy định của Bộ Quốc phòng. Chỉ đạo xây dựng cơ quan quân sự các cấp, bộ đội địa phương, DQTV, DBĐV vững mạnh toàn diện. Huấn luyện LLVT tỉnh đúng nội dung, thời gian, quân số đạt 95% trở lên. Phối hợp với Công an tỉnh huấn luyện sẵn sàng chiến đấu theo phương án A2, chống biểu tình – bạo loạn lật đổ, bảo vệ an toàn các mục tiêu, không để tình huống bất ngờ xảy ra. Tổ chức hội thi, hội thao và tham gia hội thi nhận thức cán bộ chỉ huy trưởng huyện, xã về Luật dân quân tự vệ và tìm hiểu pháp luật về dân quân tự vệ do Quân khu tổ chức đạt thứ hạng cao. - Thực hiện tốt công tác đảng, công tác chính trị trong LLVT, tăng cường xây dựng tổ chức Đảng và đội ngũ đảng viên đạt tiêu chuẩn chi bộ 4 tốt, đảng viên 5 tốt. Phấn đấu 100% cấp ủy, tổ chức cơ sở Đảng và 97% trở lên chi bộ trong sạch vững mạnh; 95% trở lên đảng viên hoàn thành xuất sắc và hoàn thành tốt nhiệm vụ. Thực hiện tốt phong trào thi đua trong huấn luyện, xây dựng đơn vị vững mạnh toàn diện, gắn với xây dựng, đảng bộ, chi bộ trong sạch vững mạnh, tích cực tăng gia sản xuất cải thiện đời sống vật chất, tinh thần của LLVT tỉnh, đảm bảo quân số khỏe đạt trên 98,7%, làm tốt công tác quản lý bảo vệ rừng, phòng chống cháy rừng. Tổ chức làm kinh tế, sản xuất tập trung phải có hiệu quả, đúng pháp luật, thực hiện tốt Pháp lệnh phòng chống tham nhũng, lãng phí. Đảm bảo chặt chẽ trong việc quản lý, sử dụng vũ khí, đạn sẵn sàng chiến đấu. 2. Công an tỉnh có trách nhiệm: Thực hiện tốt mối quan hệ phối hợp, hiệp đồng với Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh trong việc nắm và trao đổi thông tin liên quan đến an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, bảo vệ các ngày lễ, tết trong năm, xây dựng kế hoạch phòng chống bạo loạn, bảo vệ mục tiêu trọng yếu trên địa bàn tỉnh. Tổ chức quán triệt thực hiện Nghị định số 77/2010/NĐ-CP ngày12/7/2010 của Chính phủ về phối hợp giữ Bộ Công an và Bộ Quốc phòng trong thực hiện bảo vệ an ninh Quốc gia, giữ gìn trật tự, an toàn xã hội và nhiệm vụ quốc phòng; làm tham mưu cho Hội đồng GDQP-AN tỉnh, tổ chức bồi dưỡng kiến thức quốc phòng - an ninh cho cán bộ công chức, đảng viên đối tượng 3, 4, 5; chức sắc, nhà tu hành và chức việc các tôn giáo. - Hướng dẫn lực lượng Công an và DQTV các xã, phường, thị trấn thực hiện tốt Thông tư số 100/2010/TTLT-BQP-BCA ngày 22/7/2010 của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 74/NĐ-CP ngày 12/7/2010 của Chính phủ về phối hợp giữa hai lực lượng DQTV với lực lượng công an xã, phường, thị trấn trong công tác giữ gìn an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, đặc biệt trong thời gian cao điểm lễ, tết và trong dịp bầu cử Quốc hội khóa XIII và Hội đồng nhân dân các cấp. 3. Sở kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm: Phối hợp với Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh, Công an tỉnh đề xuất UBND tỉnh phê duyệt và xác định các dự án liên doanh, liên kết với nước ngoài, các dự án của địa phương bảo đảm tính thống nhất, giữa quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội với quốc phòng - an ninh trên địa bàn toàn tỉnh. 4. Sở Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm: Phối hợp với Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh, có kế hoạch bảo đảm hệ thống thông tin liên lạc phục vụ cho lãnh đạo, chỉ huy; đặc biệt là bảo đảm cho thực hiện nhiệm vụ phòng chống bạo loạn, tìm kiếm cứu nạn và các ngày lễ, tết cao điểm trong năm. Xây dựng Ban Chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức lực lượng tự vệ và DBĐV của ngành vững mạnh toàn diện. 5. Sở Y tế có trách nhiệm: Phối hợp chặt chẽ với Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh tham mưu, đề xuất Tỉnh uỷ, UBND tỉnh tiếp tục chỉ đạo các địa phương, cơ sở thực hiện chương trình 12 quân dân y kết hợp, bổ nhiệm, sử dụng số cán bộ cơ sở đã qua đào tạo y tá thôn, bản tổ chức khám sức khỏe gọi thanh niên nhập ngũ đúng quy định và phương án tìm kiếm cứu hộ, cứu nạn, của Ban chỉ huy phòng chống lụt bão tỉnh. Tích cực xây dựng Ban Chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức, lực lượng tự vệ và DBĐV, Bệnh viện dã chiến của ngành vững mạnh toàn diện. 6. Sở Tài chính có trách nhiệm: Bảo đảm kịp thời ngân sách địa phương cho Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh và các địa phương, cơ sở thực hiện nhiệm vụ quân sự - quốc phòng năm 2011 và Đề án của UBND tỉnh về xây dựng lực lượng DQTV giai đoạn 2011 – 2015 theo quy định của pháp luật. 7. Các sở, ban, ngành liên quan có trách nhiệm: Phối hợp với Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh, tiếp tục khảo sát tiềm năng kinh tế địa phương, xây dựng kế hoạch bảo đảm nhu cầu quốc phòng năm đầu chiến tranh (kế hoạch B), theo Chỉ thị số 12/2008/CT-TTg ngày 26/3/2008 của Thủ tướng Chính phủ. 8. Ban chỉ huy phòng chống lụt bão, tìm kiếm cứu nạn tỉnh có trách nhiệm: Chỉ đạo các ngành, các địa phương phối hợp với Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh bổ sung điều chỉnh các kế hoạch phòng chống lụt, bão, tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ, cháy rừng. Tham gia xử lý các tình huống xảy ra trong thời gian ngắn nhất và đạt hiệu quả cao. 9. Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố có trách nhiệm: - Chỉ đạo cơ quan quân sự phối hợp với Công an nắm chắc diễn biến tình hình, làm tham mưu cho cấp uỷ, chính quyền bảo vệ an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, đặc biệt là trong thời gian cao điểm lễ, tết ngăn chặn kịp thời không để xảy ra ''điểm nóng''; hoàn thiện hệ thống văn kiện sẵn sàng chiến đấu, hoàn chỉnh quyết tâm nhóm A, xây dựng kế hoạch B. Có kế hoạch mua sắm trang bị bảo đảm cho nhiệm vụ A2 của địa phương. - Chỉ đạo cơ quan quân sự huyện, thành phố tổ chức huấn luyện, xây dựng LLVT địa phương vững mạnh toàn diện, tiếp tục xây dựng đơn vị chính quy, rèn luyện kỷ luật, kết hợp với xây dựng cảnh quan, môi trường xanh - sạch - đẹp, thực hiện tốt Chỉ thị số 50/1998/CT-BQP ngày 10/01/1998 của Bộ Quốc phòng về tiếp tục đẩy mạnh cuộc vận động ''quản lý, khai thác vũ khí, trang bị kỹ thuật tốt, bền, an toàn, tiết kiệm và an toàn gian thông''. - Tiếp tục quán triệt thực hiện Nghị định số 119/2004/NĐ-CP ngày 11/5/2004 của Chính phủ; Chỉ thị số 36/2005/CT-TTg ngày 17/10/2005 của Thủ tướng Chính phủ; kết luận số 41-KL/TW ngày 31/3/2009 của Ban Bí thư TW Đảng tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 16/CT-TW của Ban Bí thư Trung ương Đảng về “tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với lực lượng DQTV và lực lượng DBĐV trong tình hình mới”. - Triển khai cho cơ quan quân sự, công an thực hiện tốt Nghị định số 77/2010 của Chính phủ. Tổ chức chỉ đạo thực hiện Nghị quyết số 15/NQ-TU ngày 18/11/2002 của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ. - Tạo điều kiện thuận lợi để cơ quan quân sự các cấp quy hoạch sở chỉ huy thời chiến, các căn cứ hậu phương, phân căn cứ hậu cần kỹ thuật, vành đai an toàn kho đạn của Bộ Quốc phòng theo Nghị định số 148/NĐ-CP ngày 04/12/2006 của Chính phủ; tiến hành giải tỏa các hộ dân lấn chiếm đất quốc phòng; ưu tiên bố trí vốn xây dựng trụ sở làm việc của Ban Chỉ huy quân sự xã, phường, thị trấn theo chỉ đạo của UBND tỉnh. - Tiếp tục xây dựng điểm Ban Chỉ huy quân sự xã, phường, thị trấn vững mạnh toàn diện theo chỉ đạo của Quân khu 7. Củng cố, xây dựng lực lượng DQTV có số lượng phù hợp, chất lượng và độ tin cậy ngày càng cao, bảo đảm cho nhiệm vụ sẵn sàng chiến đấu trong mọi tình huống, góp phần phát triển kinh tế - xã hội và củng cố quốc phòng - an ninh ở địa phương. | 2,023 |
126,102 | - Tổ chức cho cán bộ đối tượng 1, 2, 3 tham gia bồi dưỡng kiến thức quốc phòng - an ninh đủ chỉ tiêu được giao; chỉ đạo Hội đồng GDQP-AN cấp huyện tổ chức bồi dưỡng kiến thức quốc phòng - an ninh cho cán bộ, công chức, đảng viên đối tượng 4, 5 và chức việc các tôn giáo theo phân cấp. - Chuẩn bị tốt mọi mặt tổ chức diễn tập khu vực phòng thủ huyện Đạ Huoai, Bảo Lâm đạt kết quả cao; chỉ đạo, tổ chức diễn tập vận hành cơ chế cho 20% xã, phường, thị trấn theo Nghị quyết số 28-NQ/TW ngày 22/9/2008 của Bộ Chính trị sát tình hình thực tế của địa phương. - Triển khai thực hiện tốt công tác tuyển sinh quân sự, giao quân đạt l00% chỉ tiêu được giao, tỷ lệ đảng viên nhập ngũ kết nạp trước 6 tháng đạt từ 2% trở lên, xử lý thanh niên trốn khám và quân nhân đào, bỏ ngũ. Chỉ đạo xã, phường, thị trấn thu quỹ quốc phòng - an ninh bảo đảm cho hoạt động của lực lượng dân quân ở cơ sở. - Thực hiện tốt chính sách hậu phương quân đội, tạo điều kiện cho quân nhân xuất ngũ có việc làm ổn định và chi trả phụ cấp trách nhiệm kịp thời cho cán bộ quản lý DQTV và DBĐV. Đẩy mạnh các hoạt động đền ơn đáp nghĩa, phong trào toàn dân chăm sóc thương binh, gia đình liệt sĩ, Bà mẹ Việt Nam anh hùng, gia đình có công với Nước, gia đình quân nhân. Yêu cầu Thủ trưởng các Sở, ban, ngành và Chủ tịch UBND cấp huyện, Chủ tịch UBND cấp xã tổ chức triển khai thực hiện nghiêm túc nội dung Chỉ thị này; giao Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh đôn đốc, theo dõi và định kỳ tổng hợp báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh tình hình và kết quả thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG 2. Học viên có độ tuổi từ 15 đến 21 tuổi có hộ khẩu thường trú hoặc tạm trú tại thành phố Phan Rang - Tháp Chàm; đã tốt nghiệp trung học cơ sở có nguyện vọng học ở cấp trung học theo chương trình giáo dục thường xuyên trung học phổ thông tại các lớp phổ cập giáo dục trung học, đều có quyền đến các cơ sở giáo dục để đăng ký học phổ cập giáo dục trung học. 3. Ủy ban nhân dân thành phố Phan Rang - Tháp Chàm chỉ đạo phòng Giáo dục và Đào tạo phối hợp với các trường trung học phổ thông (THPT), các Trung tâm Giáo dục thường xuyên (GDTX), Trung tâm Kỹ thuật Tổng hợp - Hướng nghiệp (KTTH-HN) trên địa bàn để triển khai các hoạt động phổ cập giáo dục trung học. Điều 2. Nguyên tắc mở lớp và định mức học sinh 1. Định mức học viên: mỗi lớp tối thiểu 25 học viên và tối đa 45 học viên. - Trường hợp đặc biệt, nếu khối đó chỉ có một lớp mà có số dư trên mức tối đa hoặc chưa thể huy động đủ số học viên tối thiểu do điều kiện về nơi mở lớp, về điều kiện địa lý, ... thì vẫn được mở lớp nhưng với điều kiện phải có từ 15 học viên trở lên nhưng phải là học viên trong độ tuổi phổ cập; - Những học viên trên 21 tuổi muốn học tại các lớp phổ cập phải đóng tiền học phí theo mức quy định như đối với học viên cùng lớp ở hệ giáo dục thường xuyên trong cùng cấp học và tự túc các chi phí khác liên quan đến học tập. 2. Thực hiện đào tạo theo số môn và chương trình do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định. 3. Kế hoạch giảng dạy do các cơ sở mở lớp xây dựng và phải được cơ quan quản lý giáo dục cấp trên trực tiếp phê duyệt trước khi thực hiện. Học viên học phổ cập được tổ chức thành lớp theo định mức quy định, địa điểm học tại tất cả các trường trung học phổ thông (kể cả trường THPT Ninh Hải), Trung tâm GDTX, Trung tâm KTTH-HN đóng trên địa bàn thành phố, nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho người dạy, người học và công tác quản lý đào tạo của ngành giáo dục và đào tạo. Các lớp phổ cập giáo dục trung học (ngoài nhà trường phổ thông) thực hiện dạy - học theo số môn và chương trình giáo dục thường xuyên do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định; tổng số 32 tuần học, mỗi tuần từ 3 - 4 buổi tùy theo kế hoạch của học kỳ, năm học và tình hình thực tế về cơ sở vật chất, giáo viên để mở lớp nhưng thời gian kết thúc năm học phải theo đúng quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. 1. Tiếp tục sử dụng đội ngũ giáo viên chuyên trách về công tác phổ cập tại các xã, phường của thành phố để thực hiện công tác phổ cập giáo dục trung học, cụ thể như sau: - Mỗi xã, phường được bố trí 02 giáo viên để thực hiện công tác phổ cập giáo dục và chống mù chữ; trong đó: 01 giáo viên chuyên trách về phổ cập giáo dục trung học (gọi tắt là THCS và THPT), 01 giáo viên chuyên trách phổ cập giáo dục tiểu học và xoá mù chữ); số giáo viên này thuộc biên chế các trường trung học cơ sở và trường tiểu học trên địa bàn và phải dạy số tiết (buổi)/tuần bằng số tiết (buổi)/tuần mà Nhà nước quy định đối với chức danh Phó Hiệu trưởng và được hưởng phụ cấp ưu đãi như đối với giáo viên cùng cấp học; - Ngoài các chế độ hiện hành, cán bộ, giáo viên chuyên trách phổ cập giáo dục trung học còn được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm là 30% (mức lương cơ bản + phụ cấp ưu đãi). Trong trường hợp thiếu giáo viên để thực hiện công tác phổ cập giáo dục, phòng Giáo dục và Đào tạo thành phố Phan Rang - Tháp Chàm được hợp đồng thêm giáo viên để thực hiện công tác phổ cập giáo dục trung học và phải đảm bảo tiêu chuẩn về trình độ chuyên môn, năng lực công tác, phẩm chất đạo đức và nhiệt tình với phong trào phổ cập. Tiền công, các chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và kinh phí công đoàn đối với giáo viên hợp đồng để làm cán bộ chuyên trách được tính tương đương với mức lương khởi điểm của giáo viên biên chế cùng cấp học theo quy định của Nhà nước và được hưởng phụ cấp ưu đãi đối với giáo viên đứng lớp tương ứng với từng cấp học, được tăng lương và tiền thưởng theo quy định của pháp luật; ngoài tiền lương (tiền công) và phụ cấp theo quy định người được hợp đồng làm công tác phổ cập giáo dục trung học còn được hưởng thêm phụ cấp kiêm nhiệm. 2. Giáo viên được phân công giảng dạy hoặc người được hợp đồng giảng dạy các lớp phổ cập giáo dục trung học (thủ trưởng các cơ sở giáo dục xem xét về trình độ và năng lực của người đăng ký giảng dạy, nếu đủ điều kiện thì ký hợp đồng giảng dạy theo quy định của pháp luật), được thanh toán tiền giảng dạy theo định mức quy định. 3. Mỗi lớp phổ cập giáo dục trung học được bố trí 01 giáo viên chủ nhiệm và được tính 03 tiết/tuần/giáo viên. 4. Mỗi bộ môn có 01 giáo viên phụ trách (gọi chung là tổ trưởng bộ môn), mỗi tuần được tính 02 tiết/bộ môn/tuần. 5. Công tác quản lý: các trường THPT hoặc cơ sở giáo dục khác được giao nhiệm vụ thực hiện công tác phổ cập giáo dục trung học phải phân công 01 cán bộ trong lãnh đạo (trường THPT hoặc Trung tâm) và 02 cán bộ (01 cán bộ làm công tác giáo vụ và 01 cán bộ làm công tác tài vụ, hành chính của đơn vị) để phụ trách và tham gia quản lý tại một điểm mở lớp và được tính 03 tiết/tuần/chức danh. 6. Mức chi 01 tiết đối với giáo viên chủ nhiệm, tổ trưởng bộ môn, ... bằng mức chi đối với giáo viên dạy phổ cập giáo dục trung học. QUY ĐỊNH CỤ THỂ 1. Chi cho giờ giảng và quản lý cơ sở: a) Chi cho giờ giảng của giáo viên: 45.000 đồng/tiết; cơ cấu tiết giảng bao gồm: chi thù lao cho giáo viên trực tiếp đứng lớp, chi phí tự vận chuyển (tự đi lại), nghiên cứu soạn bài, chấm điểm, vào sổ, đánh giá chất lượng học sinh, tham gia hội họp chuyên môn, ...; b) Giờ quản lý: 35.000 đồng/tiết để thực hiện nhiệm vụ quản lý và điều hành công tác phổ cập giáo dục trung học tại cơ sở mở lớp. Mức chi đối với giờ giảng và giờ quản lý được tính trên cơ sở mức lương tối thiểu là 730.000 đồng; khi Nhà nước điều chỉnh mức lương tối thiểu thì các đơn vị được quyền điều chỉnh mức chi/tiết theo tỷ lệ tương ứng với mức lương tối thiểu tăng. 2. Chi sách giáo khoa, tài liệu cho giáo viên và học viên: a) Sách giáo khoa, sách giáo viên và tài liệu phục vụ cho giảng dạy, bao gồm trang bị cho giáo viên và lưu tại thư viện; mỗi giáo viên bộ môn được mượn sách giáo khoa và sách giáo viên theo từng môn học; b) Chi hỗ trợ sách giáo khoa cho học viên thuộc diện chính sách: mỗi học viên được mượn không thu phí 01 bộ sách giáo khoa, sau mỗi năm học học viên phải trả lại cho trường để quản lý và cho học viên lớp sau mượn học tập. Nếu bị mất, hư hỏng thì người học phải đền bù theo giá sách mới cho cơ sở mở lớp, số tiền thu được các cơ sở mở lớp phải nộp ngân sách Nhà nước theo quy định; c) Trang bị sách thư viện dùng chung toàn trường: ngoài số sách trang bị để giáo viên bộ môn mượn để nghiên cứu và giảng dạy; hằng năm, ngân sách Nhà nước sẽ trang bị bổ sung cho thư viện các trường học những loại sách chưa được trang bị, sách bị hư hỏng do nguyên nhân khách quan. Các đơn vị mở sổ sách theo dõi và quản lý tài sản theo quy định hiện hành, nếu tài sản bị hư hỏng, mất mát thuộc nguyên nhân chủ quan thì thủ trưởng cơ sở, người quản lý trực tiếp và người mượn phải đền bù đúng bằng giá trị bị thiệt hại, số tiền thu về đền bù sách đơn vị phải mở sổ sách kế toán, hạch toán kế toán và nộp ngân sách theo quy định về quản lý tài sản. 3. Chi cho công tác tuyên truyền, vận động và bồi dưỡng Ban chỉ đạo sau khi hoàn thành năm học (không bao gồm tiền công tác phí): Nội dung chi và đối tượng được hưởng: chi cho cán bộ trực tiếp làm công tác tuyên truyền, vận động học viên ra lớp và theo dõi việc đến lớp của học viên trên địa bàn nhằm đảm bảo duy trì sĩ số của lớp đến khi kết thúc mỗi năm học, bao gồm hỗ trợ tiền xăng xe, hoạt động tuyên truyền tại xã, phường và thành phố, công tác hội họp liên quan đến công tác phổ cập; chi phí cho các hoạt động của các thành viên trong Ban chỉ đạo tham gia trực tiếp đến công tác phổ cập giáo dục trung học, mức chi cụ thể như sau: | 2,071 |
126,103 | a) Đối với cấp thành phố: mức chi 30.000 đồng/học viên có mặt tại thời điểm kết thúc năm học; b) Cấp xã, phường: mức chi 30.000 đồng/học viên của địa phương tham gia học phổ cập giáo dục trung học phổ thông có mặt tại thời điểm kết thúc năm học. 5. Chi văn phòng phẩm, ấn phẩm, trang thiết bị và chi khác: a) Chi văn phòng phẩm và tài liệu chuyên môn của giáo viên: Mỗi giáo viên mỗi năm học được cấp 02 quyển vở 200 trang, 02 cây viết bíc (xanh, đỏ), các loại sổ: sổ chủ nhiệm, lịch báo giảng, sổ điểm giáo viên, sổ dự giờ, ... theo quy định của ngành giáo dục và đào tạo. Tùy theo tình hình thực tế mà các cơ sở cấp bằng hiện vật hay bằng tiền để giáo viên thực hiện nhiệm vụ, việc cấp tiền mặt phải được kiểm tra khảo sát giá theo đúng nguyên tắc tài chính và phải có sự giám sát của Ban Thanh tra nhân dân cơ sở; riêng các loại sổ sách chuyên môn phải cấp bằng hiện vật theo mẫu của ngành giáo dục và đào tạo để đảm bảo tính thống nhất về chuyên môn; b) Hỗ trợ văn phòng phẩm cho học viên: học viên thuộc diện chính sách được Nhà nước hỗ trợ các loại văn phòng phẩm để phục vụ học tập, các cơ sở mở lớp căn cứ vào số môn cần đào tạo trong năm học để cấp cho học viên bằng hình thức cấp bằng hiện vật; mỗi học viên được hỗ trợ mỗi năm học 02 quyển vở 200 trang/môn, 02 cây viết bíc/môn, 01 cây viết chì; c) Phấn (trắng và màu) và vật tư phục vụ giảng dạy: chi theo thực tế nhưng tối đa mỗi lớp không quá 15.000 đồng/tháng/môn, thời gian học 09 tháng; d) Chi nước uống, nước sinh hoạt và vệ sinh môi trường: mỗi lớp 01 bình 20 lít/tuần thanh toán theo giá thực tế; nước máy 2m3/lớp/tháng; tiền vệ sinh - môi trường và chi theo thực tế nhưng không quá 30.000 đồng/tháng/lớp; g) Thiết bị dạy - học: các cơ sở sử dụng thiết bị của trường THPT hiện đang mở lớp để phục vụ dạy - học, không trang bị riêng cho các lớp phổ cập. 6. Chế độ đối với nhân viên bảo vệ, quản lý và nhân viên làm công tác vệ sinh môi trường: Mỗi cơ sở mở lớp được hợp đồng 02 nhân viên (01 bảo vệ và 01 nhân viên phục vụ) thời gian hợp đồng 9 tháng/năm học; việc thanh toán tiền lương và phụ cấp (nếu có), các loại bảo hiểm và kinh phí công đoàn theo quy định hiện hành; người lao động được nhận lương hằng tháng thuộc nguồn kinh phí chi cho phổ cập giáo dục trung học tại các cơ sở mở lớp. Riêng Trung tâm GDTX tỉnh nếu mở lớp tại Trung tâm thì không được hợp đồng thêm nhân viên, nếu thuê các cơ sở khác để mở lớp (ngoài Trung tâm) thì mỗi điểm trường được hợp đồng thêm số nhân viên trên và được thanh toán các chế độ theo quy định hiện hành. 7. Sổ sách, tài liệu chuyên môn dùng chung trong nhà trường: sổ đăng bộ, sổ gọi tên ghi điểm, sổ đầu bài, ... được trang bị theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và thanh toán theo thực tế. Riêng học bạ, bằng tốt nghiệp và phiếu liên lạc (nếu có) thì học viên phải mua. 8. Một số khoản chi khác liên quan trực tiếp đến các hoạt động phổ cập giáo dục trung học. 9. Công tác điều tra cơ bản, điều tra bổ sung, thống kê; công tác huy động ra lớp, thi đua khen thưởng, ... liên quan đến phổ cập giáo dục trung học thực hiện từ nguồn ngân sách chi về hoạt động phổ cập giáo dục theo chế độ quy định hiện hành của Nhà nước. 1. Học phí: - Miễn thu học phí đối với những học viên thuộc đối tượng chính sách; - Các đối tượng khác phải đóng bằng 100% so với mức thu học phí đối với học viên các lớp giáo dục thường xuyên cấp trung học phổ thông (hệ bổ túc văn hoá cũ) hiện đang học tại Trung tâm GDTX và Trung tâm KTTH-HN. 2. Đối tượng được miễn thu học phí và được mượn sách giáo khoa miễn phí, được hỗ trợ văn phòng phẩm và học phẩm: a) Người có công với cách mạng và thân nhân của người có công với cách mạng theo Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng số 26/2005/PL-UBTVQH11 ngày 29 tháng 6 năm 2005; bao gồm: - Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng lao động, thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B (sau đây gọi là thương binh). - Con của người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945, con của người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến trước Tổng khởi nghĩa 19 tháng Tám năm 1945; con của Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, con của Anh hùng lao động, con của liệt sĩ; con của thương binh; con của bệnh binh, con của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học; b) Học viên mồ côi cả cha lẫn mẹ không nơi nương tựa hoặc bị tàn tật, khuyết tật có khó khăn về kinh tế; c) Học viên bị bỏ rơi, mất nguồn nuôi dưỡng; mồ côi cha hoặc mẹ nhưng người còn lại là mẹ hoặc cha mất tích theo quy định tại Điều 78 của Bộ Luật Dân sự hoặc không đủ năng lực, khả năng để nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật; có cha và mẹ hoặc cha hoặc mẹ đang trong thời gian chấp hành hình phạt tù tại trại giam, không còn người nuôi dưỡng; d) Học viên có cha mẹ thuộc diện hộ nghèo theo quy định của Nhà nước; e) Học viên là con của hạ sĩ quan và binh sĩ, chiến sĩ đang phục vụ có thời hạn trong lực lượng vũ trang nhân dân; g) Học viên đang học tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp là người dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo và hộ có thu nhập tối đa bằng 150% thu nhập của hộ nghèo; h) Học viên là con cán bộ, công nhân, viên chức mà cha hoặc mẹ bị tai nạn lao động hoặc mắc bệnh nghề nghiệp được hưởng trợ cấp thường xuyên; i) Học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở đi học nghề. 3. Các đơn vị cấp biên lai cho người đóng học phí, số tiền học phí thu được các đơn vị gửi vào Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch để sử dụng thực hiện mở sổ sách, hạch toán kế toán, báo cáo tài chính với cơ quan cấp trên theo quy định. NGUỒN NGÂN SÁCH VÀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ 1. Trên cơ sở hợp đồng được ký kết, các cơ sở mở lớp chi trả tiền giờ dạy cho giáo viên hằng tháng theo số tiết thực dạy. 2. Người dạy phải lập bảng kê thanh toán, cán bộ chuyên trách phổ cập của thành phố và cán bộ phụ trách giáo vụ của trường xác nhận, thủ trưởng các cơ sở mở lớp phê duyệt theo thẩm quyền; người đề nghị, người xác nhận và người phê duyệt phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp và chính xác của chứng từ thanh toán. Điều 8. Nguồn ngân sách - Ngân sách chương trình mục tiêu quốc gia về giáo dục và đào tạo; - Ngân sách sự nghiệp giáo dục và đào tạo; - Đóng góp của người học và các nguồn huy động khác theo quy định của pháp luật; - Các tổ chức, cá nhân tài trợ (nếu có). Ngân sách chi về phổ cập giáo dục trung học sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với nhiệm vụ và khả năng ngân sách được giao hằng năm. Điều 9. Công tác quản lý 1. Các trường THPT, các Trung tâm GDTX, Trung tâm KTTH-HN, các cơ sở khác mở lớp phổ cập giáo dục trung học chịu trách nhiệm quản lý và sử dụng các nguồn ngân sách chi về phổ cập giáo dục trung học (kể cả học phí), thực hiện chi trả tiền lương, tiền công, phụ cấp đối với cán bộ quản lý, giáo viên và các khoản chi khác liên quan đến phổ cập giáo dục trung học. 2. Kinh phí chi phổ cập giáo dục trung học cấp qua Sở Giáo dục và Đào tạo; các đơn vị sử dụng ngân sách về phổ cập giáo dục chịu trách nhiệm quản lý chứng từ thanh toán, mở sổ sách kế toán và thực hiện báo cáo tài chính với đơn vị dự toán cấp I; đơn vị dự toán cấp I tổng hợp báo cáo với cơ quan Tài chính theo phân cấp quản lý ngân sách. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 10. Giao cho Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Ủy ban nhân thành phố Phan Rang - Tháp Chàm và các cơ quan liên quan triển khai Quy định này. Trong quá trình thực hiện nếu có phát sinh hoặc vướng mắc các đơn vị báo cáo về Sở Giáo dục và Đào tạo tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, điều chỉnh cho phù hợp với nhiệm vụ phổ cập giáo dục trung học./. NỘI DUNG VÀ ĐỊNH MỨC CHI PHỔ CẬP GIÁO DỤC TRUNG HỌC TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ PHAN RANG - THÁP CHÀM (kèm theo Quyết định số 03/2011/QĐ-UBND ngày 24 tháng 01 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN SỰ NGHIỆP CHĂM SÓC VÀ BẢO VỆ SỨC KHỎE NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP ĐẾN NĂM 2020 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/09/2006 của Chính phủ, về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội và Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11 /01/2008 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ, về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; Căn cứ Quyết định số 153/2006/QĐ-TTg ngày 30 tháng 6 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ v/v phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống y tế Việt Nam đến 2010 và tầm nhìn đến năm 2020. Căn cứ Thông báo số 45-TB/TU ngày 14 tháng 12 năm 2010 của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ Đồng Tháp, về việc thông báo kết luận của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ về dự thảo Quy hoạch sự nghiệp chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân đến năm 2020; Xét đề nghị của Sở Y tế tại Công văn số 45/SYT-KHTC ngày 17 tháng 01 năm 2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển sự nghiệp chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân tỉnh Đồng Tháp đến năm 2020, với những nội dung cơ bản sau: 1. Mục tiêu tổng quát trong định hướng đến 2020: - Mở rộng và nâng cao chất lượng các dịch vụ chăm sóc sức khỏe từ tỉnh đến cơ sở. - Phấn đấu giảm tỷ lệ mắc các bệnh. Nâng cao thể lực, tăng tuổi thọ bình quân, nâng cao chất lượng cuộc sống và cải thiện chất lượng giống nòi. | 2,069 |
126,104 | - Xây dựng và phát triển mạng lưới khám, chữa bệnh phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, nâng cao chất lượng dịch vụ y tế ngang tầm quốc gia, đáp ứng nhu cầu khám, chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe của nhân dân hướng tới mục tiêu công bằng, hiệu quả và phát triển. 2. Chỉ tiêu: Nhóm chỉ tiêu đến 2020: (Phụ lục kèm theo) 3. Các nhóm giải pháp để thực hiện quy hoạch chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ nhân dân: 3.1. Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng và chính quyền các cấp. - Phát triển hệ thống y tế, nâng cao hiệu quả của hoạt động chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân đáp ứng yêu cầu của chiến lược phát triển con người, nhằm không ngừng tăng tuổi thọ cho người dân trong tỉnh, trở thành một trong những mục tiêu ưu tiên của chiến lược phát triển kinh tế xã hội tại địa phương. - Các cấp ủy Đảng, chính quyền phải quan tâm và chỉ đạo sát sao việc thực hiện các chỉ tiêu đề ra theo định kì hàng quý, hàng năm kết hợp chặt chẽ với việc giám sát, đánh giá thực hiện. 3.2. Tăng cường công tác quản lí. - Xây dựng củng cố kiện toàn tổ chức, nâng cao chất lượng hoạt động mạng lưới y tế tỉnh, huyện, xã, phường. Kiện toàn các đơn vị y tế theo những qui định mới của ngành y tế, tăng cường cho tuyến cơ sở những cán bộ có trình độ quản lí và chuyên môn. - Tăng cường đào tạo cán bộ quản lí các cấp về kiến thức, kĩ năng quản lí trong lĩnh vực y tế. Phân cấp rõ ràng cho các tuyến cơ sở. - Nâng cao năng lực lập kế hoạch trong các lĩnh vực hoạt động của ngành y tế. Thường xuyên theo dõi giám sát, và đánh giá kết quả hoạt động để đảm bảo thực hiện kế hoạch đúng tiến độ với chất lượng và hiệu quả cao. - Tăng cường giám sát việc thực hiện các văn bản luật, pháp lệnh … về sức khỏe. 3.3. Tăng cường hiệu quả phối hợp liên ngành và xã hội hóa công tác y tế. - Lồng ghép các hoạt động chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân trong các chính sách về kinh tế - xã hội, các chương trình, dự án phát triển sản xuất, tạo việc làm..., tăng cường sự phối hợp liên ngành và sự tham gia của cộng đồng vào hoạt động chăm sóc và bảo vệ sức khỏe. - Mở rộng hợp tác liên doanh, liên kết để đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng nâng cấp trang thiết bị y tế. - Củng cố và mở rộng bảo hiểm y tế theo hướng đa dạng hóa các loại hình bảo hiểm y tế, phát triển bảo hiểm y tế cộng đồng, khuyến khích bảo hiểm y tế tự nguyện. Mở rộng các cơ sở y tế đăng kí khám chữa bệnh bảo hiểm y tế. Người đóng bảo hiểm y tế tự lựa chọn cơ sở khám chữa bệnh theo qui định của từng giai đoạn, đảm bảo quyền lợi của người tham gia bảo hiểm y tế. - Củng cố và phát triển hệ thống y tế ngoài công lập, tạo điều kiện bình đẳng giữa cơ sở y tế công lập và ngoài công lập. Tăng cường kiểm tra, giám sát và quản lí các cơ sở y tế ngoài công lập theo qui định của pháp luật. - Vận động toàn xã hội chủ động tích cực tham gia công tác bảo vệ chăm sóc, nâng cao sức khỏe nhân dân - Tiếp tục củng cố và phát triển mạng lưới truyền thông giáo dục về sức khỏe, đặc biệt ở tuyến xã. 3.4. Đào tạo và phát triển nhân lực: Đổi mới công tác tổ chức cán bộ và đào tạo nguồn nhân lực theo hướng: - Tiêu chuẩn hóa và cân đối nhu cầu nhân lực theo tuyến, đào tạo bổ sung các loại cán bộ còn thiếu nhiều như: Bác sĩ, Dược sĩ các trình độ khác nhau, cán bộ y học cổ truyền, cán bộ quản lí y tế. .. - Có chính sách thu hút nguồn nhân lực y tế, chú trọng các chuyên gia đầu ngành, các chuyên gia có kinh nghiệm quản lí kinh tế y tế … 3.5. Phát triển khoa học công nghệ. - Chú trọng đầu tư phát triển khoa học công nghệ để đẩy nhanh quá trình hiện đại hóa, đạt trình độ vào loại khá ở khu vực vào năm 2015 và một số lĩnh vực ngang tầm quốc gia vào năm 2020. Kết hợp chặt chẽ giữa y học hiện đại với y học cổ truyền trong việc chăm lo bảo vệ sức khỏe nhân dân. - Từng bước hiện đại hóa kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh, chẩn đoán hóa sinh, lí sinh, miễn dịch, di truyền và sinh học phân tử. Xây dựng một số phòng xét nghiệm và các kỹ thuật công nghệ tiên tiến trong phòng bệnh và khám chữa bệnh, điều hành quản lí bệnh viện và chất thải y tế. - Phát triển và ứng dụng có hiệu quả công nghệ thông tin trong quản lí ngành từ tỉnh đến tuyến cơ sở. 3.6. Đẩy mạnh hợp tác giữa các tỉnh và hợp tác quốc tế. - Đẩy mạnh hợp tác với các tỉnh, đặc biệt các cơ sở y tế đầu ngành trong mọi lĩnh vực: đào tạo, nghiên cứu, chuyển giao kỹ thuật và công nghệ cao, trao đổi kinh nghiệm… - Tăng cường quan hệ hợp tác với các tổ chức quốc tế, các viện, trường,.. tranh thủ mọi sự hợp tác, hỗ trợ về kinh phí, kỹ thuật. Chú ý các lĩnh vực như : đào tạo chuyên gia cho các chuyên ngành sâu, chuyên gia quản lí, chuyển giao công nghệ cao… 3.7. Danh mục các chương trình, dự án ưu tiên đầu tư: Tiêu chí để đưa vào danh mục công trình ưu tiên: - Dự án thực hiện từ nguồn vốn hỗ trợ của TW hoăc viện trợ. - Dự án thực hiện các mục tiêu quốc gia. - Dự án tăng cường giám sát cho tuyến cơ sở. Trên cơ sở này, Quy hoạch chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân chọn các dự án, công trình ưu tiêu sau: - Đề án quy hoạch đào tạo nguồn nhân lực y tế đến năm 2020. - Dự án chăm sóc sức khỏe cộng đồng: tăng huyết áp, tiểu đường, tâm thần. - Dự án phòng, chống suy dinh dưỡng trẻ em. - Dự án trang thiết bị y tế kỹ thuật cao. - Bệnh viện Phổi. - Bệnh viện Tâm Thần. - Bệnh viện Sản Nhi. - Xây mới 7 trung tâm và trạm chuyên khoa. - Xây mới Bệnh viện Đa khoa Đồng Tháp. - Nâng cấp và mở rộng Bệnh viện Đa khoa Hồng Ngự. - Nâng cấp và mở rộng Bệnh viện Đa khoa Sa Đéc. - Nâng cấp và mở rộng Bệnh viện Đa khoa Tháp Mười. - Bệnh viện Đa khoa Quân Dân y Giồng Găng. - Trạm Kiểm dịch y tế Dinh Bà. - Trường trung học Y tế Đồng Tháp. - Xây mới Bệnh viện Lây nhiễm. 3.8. Huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn đầu tư: Để đạt được mục tiêu phát triển trong quy hoạch dự kiến cần có 6.383 tỷ VNĐ chiếm khoảng 2% cho nhu cầu đầu tư của toàn xã hội. Trong đó: a) Giai đoạn 2011 - 2015: 3.595 tỷ VNĐ - Xây dựng và nâng cấp cơ sở vật chất: 2.113 tỷ VNĐ. Trong đó: TW hỗ trợ 1.552 tỷ đồng. - Trang thiết bị y tế: 172 tỷ VNĐ. Trong đó kêu gọi đầu tư từ 50-70% - Đào tạo: 56 tỷ VNĐ. Trong đó cơ sở y tế tư nhân 10%. - Chi sự nghiệp y tế: 1.245 tỷ đồng. b) Giai đoạn 2016 - 2020: 2.788 tỷ VNĐ. - Xây dựng và nâng cấp cơ sở vật chất: 402 tỷ VNĐ. Trong đó: TW hỗ trợ 45 tỷ đồng. - Trang thiết bị y tế: 316 tỷ VNĐ. Trong đó kêu gọi đầu tư từ 50-70%. - Đào tạo: 65 tỷ VNĐ. Trong đó cơ sở y tế tư nhân 10%. - Chi sự nghiệp y tế: 2.005 tỷ VNĐ. 3.9. Quỹ đất: - Quỹ đất cho xây dựng cơ sở y tế là: 12,7 ha. Trong đó: + Giai đoạn 2011 - 2015 là: 5,46 ha. + Giai đoạn 2016 - 2020 là: 7,24 ha. - Quỹ đất cho kêu gọi đầu tư xây dựng bệnh viện tư là 8 ha. Trong đó: + Giai đoạn 2011 - 2015 là: 2 ha. + Giai đoạn 2016 - 2020 là: 6 ha. Điều 2. - Giao Sở Y tế chủ trì, phối hợp với các sở, ban ngành Tỉnh liên quan và Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố cụ thể hóa Quy hoạch, xây dựng kế hoạch phát triển sự nghiệp chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân tỉnh Đồng Tháp ngắn hạn, trung và dài hạn (05 năm) với các giải pháp đồng bộ để thực hiện các mục tiêu đã đề ra; giám sát, theo dõi việc thực hiện quy hoạch; định kỳ sơ kết, tổng kết đánh giá kịp thời bổ sung điều chỉnh quy hoạch phù hợp với yêu cầu phát triển, gắn kết với Quy hoạch tổng thể kinh tế - xã hội của Tỉnh và Quy hoạch tổng thể kinh tế - xã hội vùng Đồng bằng sông Cửu Long. - Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tiến hành lập quy hoạch phát triển sự nghiệp chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân của địa phương mình theo định hướng chung của Tỉnh, đề ra các giải pháp tổ chức thực hiện cụ thể; tiến hành công khai quy hoạch phát triển sự nghiệp chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân tỉnh Đồng Tháp để các tổ chức, cá nhân biết, thực hiện. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân Tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành Tỉnh và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC: NHÓM CHỈ TIÊU ĐẾN 2020 (Kèm theo Quyết định số 73/QĐ-UBND.HC ngày 24 tháng 01 năm 2011 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ BAN HÀNH KẾ HOẠCH CHỈ ĐẠO, ĐIỀU HÀNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ NGÂN SÁCH HUYỆN, CHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC NĂM 2011 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH CHÁNH ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH CHÁNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị quyết số 07/2010/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân thành phố về dự toán và phân bổ ngân sách thành phố năm 2011; Nghị quyết số 22/2010/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân Thành phố về nhiệm vụ kinh tế - xã hội năm 2011; Căn cứ Quyết định số 82/2010/QĐ-UBND ngày 10 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố về giao chỉ tiêu dự toán thu - chi ngân sách Nhà nước năm 2011; Quyết định số 03/2011/QĐ-UBND ngày 12 tháng 01 năm 2011 của UBND thành phố về ban hành Kế hoạch chỉ đạo, điều hành phát triển kinh tế - xã hội và ngân sách thành phố năm 2011; Căn cứ Chỉ thị số 03/2011/CT-UBND ngày 22 tháng 01 năm 2011 của Ủy ban nhân dân huyện Bình Chánh về tập trung triển khai các giải pháp chủ yếu để thực hiện thắng lợi Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2011; Xét đề nghị của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Huyện, tại Tờ trình số 86/TTr-VP ngày 21 tháng 01 năm 2011, | 2,161 |
126,105 | QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch chỉ đạo, điều hành phát triển kinh tế - xã hội và ngân sách Huyện, Chương trình công tác năm 2011 của Ủy ban nhân dân huyện Bình Chánh. Điều 2. Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn, đơn vị sự nghiệp thuộc Ủy ban nhân dân Huyện, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị trực thuộc ngành dọc quản lý trên địa bàn Huyện và Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã - thị trấn, căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao và nội dung Kế hoạch, Chương trình công tác này để xây dựng Kế hoạch, Chương trình cụ thể, nhằm triển khai thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2011 đạt hiệu quả cao nhất. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Huyện, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn, đơn vị sự nghiệp thuộc Ủy ban nhân dân Huyện, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị trực thuộc ngành dọc quản lý trên địa bàn Huyện và Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã - thị trấn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH CHỈ ĐẠO, ĐIỀU HÀNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ NGÂN SÁCH HUYỆN BÌNH CHÁNH NĂM 2011 (Ban hành kèm theo Quyết định số 01/2011/QĐ-UBND ngày 22 tháng 01 năm 2011 của Ủy ban nhân dân huyện Bình Chánh) Ủy ban nhân dân huyện Bình Chánh yêu cầu Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã - thị trấn tập trung thực hiện các nhiệm vụ chủ yếu sau: I. Tập trung xây dựng và triển khai các Chương trình, Kế hoạch thực hiện Nghị quyết Hội nghị Ban Chấp hành Đảng bộ huyện Bình Chánh lần thứ 4, khóa X (nhiệm kỳ 2010 - 2015) 1.1. Các cơ quan chuyên môn, đơn vị sự nghiệp thuộc UBND Huyện và UBND các xã, thị trấn, trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ của mình tập trung triển khai thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2011, đảm bảo hoàn thành các chỉ tiêu Nghị quyết Hội nghị Ban Chấp hành Đảng bộ huyện Bình Chánh lần thứ 4, khóa X (nhiệm kỳ 2010 - 2015) đề ra. 1.2. Trong công tác chỉ đạo, điều hành, Thường trực Ủy ban nhân dân Huyện tiếp tục tập trung giải quyết dứt điểm các công việc tồn đọng, kéo dài; khẩn trương triển khai thực hiện các Chương trình, Công trình trọng điểm; tập trung chỉ đạo và kiểm tra thường xuyên tiến độ thực hiện các dự án trọng điểm, các Kế hoạch, Chương trình đảm bảo hoàn thành các chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội năm 2011. II. Thực hiện các giải pháp góp phần tăng cường ổn định và thúc đẩy kinh tế phát triển 1. Tăng cường phát triển sản xuất, kinh doanh, góp phần ổn định kinh tế, bình ổn giá cả thị trường 1.1. Giao Phòng Kinh Tế a) Chủ Trì Tham Mưu Ubnd Huyện Kế Hoạch Thu Hút Đầu Tư phát triển các ngành dịch vụ có giá trị gia tăng cao, các dịch vụ có tiềm năng phát triển, nhưng chưa khai thác hết, như: dịch vụ hợp tác xã tín dụng nhân dân, dịch vụ kho tàng, bến bãi; dịch vụ du lịch gắn với việc xây dựng các công trình văn hóa, lịch sử và nông nghiệp, nông thôn. b) Phối hợp Phòng Quản lý đô thị rà soát quy hoạch để lập Đề án kêu gọi đầu tư các Trung tâm thương mại, chợ nông thôn; tạo điều kiện cho các tổ chức kinh doanh, các siêu thị phát triển mạng lưới bán lẻ trên địa bàn Huyện. Tạo lập mối liên kết giữa nhà sản xuất với tổ chức phân phối để hình thành những kênh lưu thông hàng hóa ổn định, góp phần quản lý chất lượng và vệ sinh an toàn thực phẩm. c) Triển khai thực hiện tốt Chương trình bình ổn giá trong năm 2011; khuyến khích doanh nghiệp xây dựng kế hoạch mở rộng mạng lưới phân phối, bố trí các điểm bán hàng bình ổn giá tại các chợ truyền thống, khu dân cư, khu chế xuất, khu công nghiệp và tại các xã. Tiếp tục tham mưu thực hiện có hiệu quả cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam” và báo cáo đánh giá kết quả cuộc vận động. d) Phối hợp Phòng Tài chính - Kế hoạch và các đơn vị liên quan tăng cường công tác quản lý thị trường, phát hiện và xử lý kịp thời các hành vi vi phạm pháp luật, các hành vi đầu cơ, găm hàng, nâng giá, gian lận thương mại, hàng giả, hàng cấm, hàng trốn thuế. e) Tham mưu tổ chức thực hiện và sơ kết 03 năm triển khai Chỉ thị số 06- CT/HU ngày 04 tháng 12 năm 2007 của Huyện ủy về phát triển kinh tế tập thể trên địa bàn Huyện. 1.2. Giao Ban Bồi thường giải phóng mặt bằng Huyện thực hiện hoàn thành công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng và tái định cư Dự án Khu Công nghiệp Phong Phú và phối hợp thực hiện công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng Dự án Cụm Công nghiệp Đa Phước. 2. Tập trung đầu tư hỗ trợ sản xuất nông nghiệp, đẩy mạnh phát triển nông thôn và nâng cao đời sống nhân dân Giao Phòng Kinh tế a) Tham mưu UBND Huyện phối hợp tổ chức thực hiện và sơ kết 02 năm Chương trình phối hợp giữa UBND Huyện và Hội Nông dân Huyện về thực hiện Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 05 tháng 8 năm 2008 của Bộ Chính trị về nông nghiệp, nông dân, nông thôn. b) Tham mưu UBND Huyện tiếp tục thực hiện Chương trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, cơ cấu cây trồng vật nuôi có giá trị cao tại các xã - thị trấn; đẩy mạnh tổ chức thực hiện Đề án xây dựng xã Nông thôn mới Tân Nhựt và triển khai thực hiện Đề án xây dựng xã Nông thôn mới: Đa Phước, Qui Đức, Bình Chánh, Bình Lợi; hoàn thành quy hoạch vùng sản xuất nông nghiệp trên địa bàn Huyện. c) Tham mưu UBND Huyện xây dựng Phương án chủ động phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai, dịch bệnh trên cây trồng, vật nuôi; thường xuyên kiểm tra, phát hiện và đề xuất sửa chữa kịp thời hệ thống đê điều, công trình phòng, chống lụt bão, triều cường và công trình thủy lợi. Tăng cường công tác quản lý Nhà nước, công tác kiểm tra, kiểm soát đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm; công tác quản lý, bảo vệ rừng, phòng, chống cháy rừng. d) Phối hợp Phòng Tài nguyên và Môi trường tiếp tục triển khai Chương trình nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn; thực hiện đánh giá tỉ lệ hộ dân sử dụng nước sạch, nước hợp vệ sinh, rà soát địa điểm đầu tư, xây dựng trạm cung cấp nước sạch cho nhân dân trên địa bàn Huyện. 3. Huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn đầu tư phát triển 3.1. Giao Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và Chủ tịch UBND các xã, thị trấn là chủ đầu tư thực hiện các dự án đầu tư phải tập trung đẩy nhanh tiến độ thực hiện, đảm bảo hoàn thành đúng tiến độ, chất lượng công trình và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn đầu tư từ ngân sách Nhà nước. Giao Ban Quản lý đầu tư xây dựng công trình tập trung triển khai các công trình trọng điểm do Ban làm chủ đầu tư theo Kế hoạch đề ra. Định kỳ hàng tháng, báo cáo tiến độ thực hiện và các vướng mắc, khó khăn (nếu có), để Ủy ban nhân dân Huyện xem xét, chỉ đạo. 3.2. Giao Ban Bồi thường giải phóng mặt bằng Huyện chủ trì, phối hợp các cơ quan, đơn vị liên quan đẩy nhanh tiến độ bồi thường, giải phóng mặt bằng đối với các dự án bồi thường theo kế hoạch, đặc biệt các công trình trọng điểm. 3.3. Giao Phòng Tài chính - Kế hoạch a) Phối hợp các đơn vị liên quan rà soát các danh mục dự án đầu tư từ nguồn vốn ngân sách Nhà nước, đảm bảo sử dụng có hiệu quả mọi nguồn lực cho đầu tư phát triển. Đồng thời, nâng cao chất lượng và hiệu quả đầu tư, đặc biệt chú trọng nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng các nguồn vốn đầu tư Nhà nước. Ưu tiên vốn để triển khai thực hiện đúng tiến độ các công trình, chương trình trọng điểm, các công trình chuyển tiếp có khả năng hoàn thành trong năm 2011, các công trình đầu tư cho các xã nghèo, xã nông thôn mới. b) Phối hợp các đơn vị liên quan tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc quản lý và sử dụng vốn các dự án đầu tư từ ngân sách Nhà nước trên tất cả các khâu: quy hoạch, lập dự án, thẩm định, thi công, nghiệm thu, thanh quyết toán, bảo đảm việc quản lý, sử dụng vốn một cách hiệu quả, công khai, minh bạch; triển khai thực hiện nghiêm túc công tác giám sát cộng đồng kịp thời phát hiện, ngăn ngừa, xử phạt vi phạm, đồng thời đưa ra những kiến nghị, đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư và đẩy nhanh tiến độ giải ngân vốn đầu tư. 3.4. Giao Phòng Quản lý đô thị khẩn trương tham mưu UBND Huyện công bố Quy hoạch phát triển chung, tỷ lệ 1/5000 được phê duyệt theo quy định; đẩy nhanh lập quy hoạch xây dựng chi tiết 1/2000; tập trung các giải pháp, phấn đấu hoàn thành quy hoạch điểm dân cư nông thôn xã Tân Nhựt, Qui Đức. 4. Về lĩnh vực thuế, tài chính 4.1. Giao Phòng Tài chính - Kế hoạch a) Thực hiện nghiêm túc chế độ công khai dự toán ngân sách cho các đơn vị sử dụng ngân sách, đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả, đúng quy định Luật Ngân sách Nhà nước, đúng dự toán được duyệt, hạn chế bổ sung dự toán, nhằm đảm bảo quá trình điều hành ngân sách ổn định, hiệu quả; theo dõi tiến độ thu ngân sách Nhà nước, tốc độ tăng trưởng thu ngân sách, kịp thời tham mưu UBND Huyện biện pháp đảm bảo hoàn thành chỉ tiêu pháp lệnh được giao và phấn đấu hoàn thành chỉ tiêu Nghị quyết Đại hội Đảng bộ huyện Bình Chánh đề ra. b) Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra về quản lý sử dụng ngân sách, mua sắm và sử dụng tài sản công; tập trung thực hiện các kết luận, kiến nghị của Kiểm toán Nhà nước. 4.2. Giao Chi Cục Thuế a) Tăng cường rà soát, xác định và phân loại nợ thuế, có kế hoạch cụ thể để đôn đốc thu, nộp nợ thuế; giải quyết kịp thời các vướng mắc trong lĩnh vực thuế, tạo điều kiện cho các cơ sở kinh doanh đẩy mạnh hoạt động kinh doanh. b) Đẩy mạnh công tác thanh tra, kiểm tra thuế; xử lý kịp thời các trường hợp vi phạm pháp luật về thu ngân sách Nhà nước, từng bước nâng cao hiệu quả công tác quản lý và thu thuế trên địa bàn Huyện. | 2,014 |
126,106 | 4.3. Đề nghị Kho bạc Nhà nước kiểm tra chặt chẽ việc chấp hành dự toán chi của các đơn vị và kiểm tra việc thực hiện quy định pháp luật về thu phí, lệ phí. III. Triển khai kịp thời các chính sách bảo đảm phúc lợi, an sinh xã hội; phát triển các lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hóa, xã hội 1. Bảo đảm phúc lợi xã hội và an sinh xã hội 1.1. Giao Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội a) Tham mưu UBND Huyện Kế hoạch kiểm tra, giám sát việc thực hiện Chương trình giảm nghèo, tăng hộ khá; đảm bảo các chính sách phúc lợi, an sinh xã hội áp dụng đúng đối tượng và có hiệu quả. Tập trung các biện pháp giảm nghèo tại các địa phương có tỷ lệ hộ nghèo và số hộ cận nghèo cao, bảo đảm giảm nghèo, thoát nghèo bền vững. b) Phối hợp UBND các xã, thị trấn kịp thời chăm lo Tết cho các đối tượng theo quy định. Đẩy mạnh phong trào đền ơn đáp nghĩa, tích cực chăm lo cho đối tượng thuộc diện chính sách, các đối tượng xã hội, người già, người khuyết tật, trẻ em mồ côi, cơ nhỡ. Chủ động phát huy nội lực, kết hợp với việc huy động các doanh nghiệp đầu tư các dịch vụ xã hội, nhằm tăng khả năng tiếp cận của người nghèo đối với các dịch vụ này. c) Phối hợp các đơn vị liên quan huy động các nguồn vốn tín dụng ưu đãi cho hộ nghèo vay để làm ăn; hướng dẫn hộ nghèo cách làm ăn theo hướng điều chỉnh cơ cấu vay vốn theo ngành nghề có hiệu quả, phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội địa phương và theo khả năng, quy mô, trình độ sản xuất từng hộ, trong đó Quỹ xóa đói giảm nghèo tập trung cho vay nhóm đối tượng có thu nhập từ 8 triệu đồng/người/năm trở xuống và nguồn tín dụng ngân hàng chính sách xã hội, Quỹ tín dụng các đoàn thể và Quỹ quốc gia về việc làm (dành 30%) cho nhóm đối tượng có thu nhập trên 8 triệu đến 12 triệu đồng/người/năm vay. d) Tham mưu UBND Huyện xây dựng và triển khai kế hoạch thực hiện chủ đề “Năm 2011 - Năm vì trẻ em”. Thực hiện các giải pháp nhằm giảm thiểu tình trạng trẻ em bị xâm hại, bị bạo lực, lang thang, lao động trong điều kiện nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; phòng, chống tai nạn thương tích cho trẻ em. Nhân rộng mô hình xã phường đạt tiêu chuẩn phù hợp với trẻ em, các mô hình về bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em tại cộng đồng. e) Tiếp tục thực hiện tốt công tác quản lý, giáo dục người sau cai nghiện tại nơi cư trú. Đẩy mạnh việc thành lập các câu lạc bộ, đội nhóm nhằm thu hút người tái hòa nhập cộng đồng và thân nhân đến sinh hoạt. 1.2. Giao Trung tâm Dạy nghề tiếp tục đổi mới và nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực, chú trọng đào tạo nghề nhằm tăng cường đội ngũ lao động có đào tạo cả về quy mô và chất lượng; gắn đào tạo với nhu cầu sử dụng nguồn nhân lực; thực hiện liên kết chặt chẽ giữa các cơ sở sử dụng lao động, cơ sở đào tạo; phát triển hình thức tay nghề thông qua hợp đồng đào tạo; điều chỉnh cơ cấu đào tạo phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội; Quan tâm đào tạo nghề cho lao động nông thôn; thanh niên hoàn thành nghĩa vụ quân sự. 2. Đẩy mạnh phát triển các lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hóa, xã hội 2.1. Giao Phòng Giáo dục và Đào tạo a) Xây dựng Kế hoạch thực hiện nâng cao chất lượng giáo dục - đào tạo, có kế hoạch thu hút giáo viên công tác tại Huyện; tăng cường đầu tư cơ sở vật chất cho nhà trường; tiếp tục có biện pháp tăng cường nề nếp, kỷ cương, ngăn chặn có hiệu quả các hiện tượng bạo lực và tệ nạn xã hội trong trường học. b) Tham mưu Ủy ban nhân dân Huyện Kế hoạch tổ chức thực hiện hiệu quả phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi; tổ chức kiểm tra, quản lý chặt chẽ hoạt động của khối mầm non ngoài công lập. 2.2. Giao Phòng Y tế a) Phối hợp với các đơn vị liên quan nâng cao chất lượng khám, chữa bệnh, chăm sóc tốt sức khỏe nhân dân; chủ động phòng, chống dịch bệnh. Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát chất lượng và giá thuốc; công tác quản lý chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm; xây dựng các mô hình cung cấp thực phẩm an toàn. b) Tham mưu tăng cường hoạt động kiểm soát vệ sinh an toàn thực phẩm, xây dựng các mô hình cung cấp thực phẩm an toàn. Tiếp tục củng cố và nâng cao chất lượng hoạt động y học cổ truyền trong các cơ sở y tế công lập. Tổ chức hậu kiểm, giám sát hoạt động của các cơ sở ngành y dược tư nhân theo đúng quy định pháp luật. c) Thực hiện tốt các chương trình Quốc gia về chăm sóc sức khỏe có mục tiêu; tiến tới hoàn thành các chỉ tiêu cơ bản về sức khỏe y tế; hoàn thiện quy hoạch đào tạo cán bộ y tế theo chuyên ngành. Tăng cường công tác điều trị, công tác dự báo và phòng, chống các loại dịch bệnh khác. 2.3. Giao Phòng Văn hóa và Thông tin tham mưu UBND Huyện tăng cường xây dựng môi trường văn hóa đô thị - nông thôn lành mạnh. Phát triển sâu rộng và nâng cao chất lượng phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở cơ sở”. Xây dựng ý thức giữ gìn môi trường văn minh nơi công cộng, xây dựng môi trường văn hóa lành mạnh. Tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục các giá trị đạo đức, lối sống cho thanh thiếu niên. IV. Tăng cường công tác quản lý đô thị, bảo vệ tài nguyên, môi trường và phát triển bền vững 1. Về công tác quản lý đô thị 1.1. Giao Phòng Quản lý đô thị a) Thực hiện cơ chế minh bạch hóa thông tin: công khai quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng và công năng sử dụng công trình các dự án trên địa bàn Huyện. b) Tập trung công tác lập Đồ án quy hoạch chi tiết tỉ lệ 1/5000 huyện Bình Chánh; tiếp tục triển khai các dự án quy hoạch chi tiết tỉ lệ 1/2000 dự án quy hoạch Điểm dân cư nông thôn xã Tân Nhựt và triển khai hướng dẫn chủ đầu tư thực hiện và thẩm định Nhiệm vụ quy hoạch Dự án quy hoạch Điểm dân cư nông thôn xã Qui Đức, Bình Lợi, Bình Chánh và Đa Phước. c) Tham mưu Đề án chỉnh trang mỹ quan đô thị dọc 02 bên tuyến Quốc lộ 1A; d) Đẩy mạnh việc triển khai thực hiện Chương trình nhà ở thương mại, nhà ở xã hội, nhà ở người thu nhập thấp, khu lưu trú cho công nhân. e) Phối hợp với Tổng Công ty cấp nước Sài Gòn và Trung tâm nước sinh hoạt và vệ sinh môi trường thành phố thực hiện phát triển, nâng cấp, xây dựng 6 tuyến cấp nước sinh hoạt phục vụ nhân dân địa phương. 1.2. Giao Phòng Tài nguyên và Môi trường tham mưu UBND Huyện tiếp tục tập trung công tác giải quyết hồ sơ nhà, đất cho tổ chức và công dân đúng quy định và chấm dứt tình trạng hồ sơ trễ hạn. 1.3. Giao Ban Bồi thường giải phóng mặt bằng chủ động phối hợp các đơn vị có liên quan tổng hợp các vướng mắc về phát sinh trong thực tế, để kịp thời tham mưu UBND Huyện kiến nghị UBND thành phố tháo gỡ, điều chỉnh chính sách bồi thường giải phóng mặt bằng, tái định cư cho phù hợp thực tế địa phương. 1.4. Giao Thanh tra Xây dựng Huyện tăng cường hoạt động thanh tra, kiểm tra công tác quản lý Nhà nước về đất đai, xây dựng, kiên quyết ngăn chặn, xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật về đất đai, xây dựng theo quy định, theo Chỉ thị số 03/2010/CT-UBND ngày 10 tháng 6 năm 2010 về tăng cường công tác quản lý Nhà nước về đất đai, xây dựng trên địa bàn huyện Bình Chánh. 2. Về công tác quản lý tài nguyên và môi trường 2.1. Giao Phòng Tài nguyên và Môi trường a) Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát các nguồn nước thải ra sông, kênh, rạch; xử lý nghiêm và triệt để các cơ sở sản xuất gây ô nhiễm môi trường và chất thải nguy hại, chất thải y tế; buộc thực hiện các biện pháp khắc phục hậu quả và các hình thức xử lý theo quy định, theo Chỉ thị số 04/2010/CT-UBND ngày 10 tháng 6 năm 2010 về tăng cường công tác quản lý Nhà nước về môi trường trên địa bàn huyện Bình Chánh. Tham mưu UBND Huyện Kế hoạch phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Viện Nam Huyện và các đoàn thể tăng cường vận động toàn dân tham gia bảo vệ môi trường. b) Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin vào việc xây dựng cơ sở dữ liệu, quản lý, kiểm tra, giám sát về lĩnh vực quản lý Nhà nước về môi trường. c) Tham mưu UBND Huyện Kế hoạch tổ chức Hội nghị chuyên đề nâng cao hiệu quả công tác quản lý thu gom, vận chuyển rác dân lập. 2.2. Giao Phòng Văn hóa và Thông tin phối hợp Phòng Tài nguyên và Môi trường tăng cường công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức và ý thức trách nhiệm của toàn xã hội trong công tác bảo vệ môi trường; chú trọng công tác truyền thông, nâng cao nhận thức ở các cộng đồng dân cư, trường học, bệnh viện và các cơ sở kinh doanh, khuyến khích tham gia vào các hoạt động phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn, giảm thiểu, tái chế để tái sử dụng chất thải rắn, hạn chế sử dụng túi ni lông không phân hủy, không đổ rác, đổ nước bẩn bừa bãi, xây dựng “Khu phố không rác”. V. Đẩy mạnh cải cách hành chính; nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý Nhà nước 1. Giao Phòng Nội vụ 1.1. Tham mưu UBND Huyện tiếp tục triển khai đồng bộ, nâng cao chất lượng thực hiện có hiệu quả cơ chế “một cửa”; chuẩn hóa việc thực hiện cơ chế “một cửa”, “một cửa liên thông” theo mô hình thống nhất đầu mối là Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tại Ủy ban nhân dân Huyện. Mở rộng áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008 đến các xã, thị trấn; từng bước mở rộng liên thông, nâng cao chất lượng, hiệu quả của công tác quản lý Nhà nước và cung cấp các dịch vụ cho nhân dân và doanh nghiệp. 1.2. Tham mưu Kế hoạch tổ chức học tập, quán triệt và triển khai thực hiện nghiêm túc Luật Cán bộ, công chức; Đẩy mạnh công tác đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức; chú trọng đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng điều hành, thực hiện công vụ và giáo dục đạo đức, phẩm chất chính trị cho cán bộ, công chức. | 2,018 |
126,107 | 1.3. Tăng cường công tác kiểm tra thường xuyên và đột xuất, kiên quyết xử lý những hành vi kéo dài thời gian giải quyết hồ sơ, gây phiền hà, nhũng nhiễu, có thái độ cửa quyền, quan liêu đối với nhân dân và doanh nghiệp. 2. Giao các cơ quan chuyên môn, đơn vị sự nghiệp thuộc UBND Huyện và UBND các xã, thị trấn nâng cao hiệu quả ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ tốt yêu cầu lãnh đạo, quản lý, nhằm không ngừng nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý Nhà nước. Thực hiện nghiêm túc và khai thác tối ưu nhất các tiện ích của Phần mềm quản lý văn bản và hồ sơ công việc áp dụng tại huyện Bình Chánh. VI. Tăng cường quốc phòng, an ninh, bảo đảm trật tự an toàn xã hội 1. Giao Ban Chỉ huy Công an Huyện 1.1. Chủ trì, phối hợp với Ban Chỉ huy Quân sự Huyện cùng các ngành liên quan xây dựng các phương án cụ thể, phù hợp để giữ vững ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội. Nâng cao nhận thức, trách nhiệm của toàn dân về nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc trong tình hình mới. Chủ động phát hiện, kiên quyết đấu tranh ngăn chặn mọi âm mưu, hoạt động chống phá của các thế lực thù địch. 1.2. Tăng cường công tác đấu tranh phòng, chống tội phạm trong tình hình mới; Triển khai đồng bộ các nhóm giải pháp kiềm chế, kéo giảm tai nạn giao thông trên cả 3 mặt (số vụ, số người chết và số người bị thương), kéo giảm ùn tắc, ùn ứ giao thông, trong đó chú trọng công tác tuyên truyền ý thức tự giác chấp hành Luật Giao thông đường bộ trong nhân dân. 1.3. Tiếp tục thực hiện Chương trình mục tiêu “3 giảm” gắn với việc thực hiện các chương trình văn hóa - xã hội của địa phương. Đẩy mạnh công tác chuyển hóa địa bàn, tụ điểm phức tạp về tệ nạn ma túy, mại dâm, cờ bạc. 1.4. Phối hợp Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Huyện và các đoàn thể Huyện, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội tập trung xây dựng xã - thị trấn trong sạch, vững mạnh, không có tệ nạn xã hội. Củng cố hoạt động các câu lạc bộ, đội nhóm, nhằm thu hút người tái hòa nhập cộng đồng tham gia sinh hoạt, tư vấn, giáo dục, để tránh tái nghiện. 2. Giao Ban Chỉ huy Quân sự Huyện 2.1. Tiếp tục thực hiện có hiệu quả các Nghị quyết về nhiệm vụ quốc phòng - an ninh trong tình hình mới; chủ động đấu tranh đập tan mọi âm mưu, hoạt động chống phá của các thế lực thù địch; không để bị động bất ngờ; gắn nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội với bảo đảm an ninh, quốc phòng, xây dựng phòng thủ vững chắc, xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân, thế trận an ninh nhân dân vững mạnh. 2.2. Hoàn thành chỉ tiêu tuyển chọn, gọi công dân nhập ngũ với chất lượng ngày càng cao; hoàn thành tốt công tác giao quân năm 2011, xây dựng lực lượng dân quân tự vệ đủ số lượng, bảo đảm chất lượng; bồi dưỡng kiến thức an ninh - quốc phòng cho đối tượng 3 đạt 100% chỉ tiêu được giao. Giáo dục an ninh - quốc phòng cho đối tượng 4 và đối tượng 5 đạt 90% trở lên. 2.3. Tổ chức diễn tập chiến đấu trị an cho 5 xã - thị trấn; huấn luyện dân quân tự vệ và lực lượng dự bị động viên đạt 100% chỉ tiêu được giao; tuyển chọn và gọi công dân nam nhập ngũ, trong đó có 2% là đảng viên; kiện toàn lực lượng dân quân tự vệ, trong đó đảng viên là 15,8%, đoàn viên là 64%. VII. Thực hành dân chủ; phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí 1. Thực hành dân chủ trong bộ máy Nhà nước 1.1. Giao Phòng Nội vụ a) Chủ trì phối hợp với các đơn vị liên quan tăng cường tuyên truyền rộng rãi đến nhân dân hiểu rõ quy chế thực hiện dân chủ cơ sở; Công khai, minh bạch trong hoạt động của Ủy ban nhân dân Huyện và Ủy ban nhân dân xã - thị trấn. b) Duy trì thực hiện chế độ khảo sát về sự hài lòng của nhân dân và doanh nghiệp đối với hoạt động quản lý Nhà nước, qua đó kịp thời kiến nghị UBND Huyện chỉ đạo chấn chỉnh, khắc phục những tồn tại, yếu kém của các cơ quan chuyên môn, đơn vị sự nghiệp thuộc Ủy ban nhân dân Huyện trong việc phục vụ nhân dân. 1.2. Giao thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, Chủ tịch UBND các xã, thị trấn tăng cường chỉ đạo đổi mới lề lối làm việc, tiếp công dân, giải quyết các công việc có liên quan đến quyền và lợi ích của người dân được giải quyết đúng quy định. 2. Thực hiện kiên quyết các biện pháp phòng, chống tham nhũng; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí 2.1. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã - thị trấn căn cứ nội dung Kế hoạch ban hành kèm Quyết định số 04/2009/QĐ-UBND ngày 20 tháng 11 năm 2009 của Ủy ban nhân dân huyện Bình Chánh về ban hành Kế hoạch thực hiện Chiến lược quốc gia phòng, chống tham nhũng đến năm 2020, tập trung lãnh đạo, chỉ đạo xây dựng Kế hoạch thực hiện Chiến lược quốc gia phòng, chống tham nhũng của địa phương, ngành, đơn vị mình. Thực hiện công khai, minh bạch trong mua sắm tài sản công, quản lý dự án đầu tư; quản lý tài chính và ngân sách Nhà nước, huy động và sử dụng các khoản đóng góp của nhân dân; quản lý và sử dụng nhà đất và tài sản công. 2.2. Giao Thanh tra Huyện a) Tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra, giám sát các đơn vị khi phát hiện các trường hợp có dấu hiệu tham nhũng, lãng phí. Triển khai Kế hoạch thanh tra năm 2011, tăng cường thanh tra 4 lĩnh vực trọng tâm: đầu tư xây dựng cơ bản, quản lý sử dụng đất đai, quản lý thu chi ngân sách, quản lý tài sản công. Đồng thời, thanh tra đột xuất đối với một số lĩnh vực mà dư luận và nhân dân quan tâm. b) Chủ trì, phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân Huyện tập trung thực hiện tốt công tác tiếp công dân, xử lý đơn thư và giải quyết khiếu nại, tố cáo, đảm bảo công tác tiếp công dân thường xuyên theo quy định; nắm chắc tình hình khiếu kiện đông người và phối hợp với các cơ quan chức năng xử lý kịp thời các tình huống phức tạp. VIII. Tổ chức thực hiện 1. Căn cứ vào Quyết định này của Ủy ban nhân dân huyện Bình Chánh, đề nghị Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn, đơn vị liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã - thị trấn xây dựng Kế hoạch hành động cụ thể của ngành, đơn vị, địa phương; trong đó quy định rõ từng mục tiêu, nhiệm vụ và phân công người chịu trách nhiệm từng phần việc; hàng quý có kiểm điểm, đánh giá tình hình và báo cáo theo quy định. Giao Văn phòng Ủy ban nhân dân Huyện tổng hợp các Kế hoạch, Chương trình hành động năm 2011 của các cơ quan, đơn vị liên quan và Ủy ban nhân dân các xã - thị trấn, chậm nhất đến hết tháng 02 năm 2011. 2. Định kỳ hàng quý, Ủy ban nhân dân Huyện tổ chức làm việc với Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan, Chủ tịch Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các xã - thị trấn; hàng tháng tổ chức làm việc các buổi chuyên đề giải quyết các vấn đề cấp bách, phát sinh trong quá trình tổ chức thực hiện Kế hoạch này. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã - thị trấn thường xuyên kiểm tra, đôn đốc thực hiện, đảm bảo thực hiện đúng tiến độ các nhiệm vụ, chỉ tiêu và công việc được giao. 3. Trước ngày 10 tháng 6 và ngày 10 tháng 11 năm 2011, Thủ trưởng các cơ quan đơn vị, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã - thị trấn tổ chức sơ kết, tổng kết, kiểm điểm tình hình thực hiện Kế hoạch của cơ quan, đơn vị, báo cáo Ủy ban nhân dân Huyện, thông qua Văn phòng Ủy ban nhân dân Huyện. Giao Phòng Tài chính - Kế hoạch tổng hợp và xây dựng Kế hoạch phát triển kinh tế xã hội, Phòng Nội vụ đánh giá mức độ hoàn thành của từng cơ quan, đơn vị, báo cáo Ủy ban nhân dân Huyện theo quy định. CHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC NĂM 2011 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH CHÁNH (2974) (Ban hành kèm theo Quyết định số 01/2011/QĐ-UBND ngày 22 tháng 01 năm 2011 của Ủy ban nhân dân huyện Bình Chánh) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ BAN HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN CHỈ ĐẠO ĐỀ ÁN ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ĐẾN NĂM 2020 CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27 tháng 11 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020”; Căn cứ Quyết định số 4204/QĐ-UBND ngày 25 tháng 9 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố về thành lập Ban Chỉ đạo Đề án Đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020; Xét đề nghị của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội (thường trực Ban Chỉ đạo Đề án Đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020) tại Công văn số 11623/LĐTBXH-DN ngày 08 tháng 12 năm 2010 và của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 04/TTr-SNV ngày 06 tháng 01 năm 2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ chức và hoạt động của Ban Chỉ đạo Đề án Đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, các thành viên Ban Chỉ đạo Đề án Đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn thành phố, Thủ trưởng các Sở - ngành, đoàn thể cấp thành phố và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện và quận có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN CHỈ ĐẠO ĐỀ ÁN ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ĐẾN NĂM 2020 (Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng 01 năm 2011 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố) Chương I | 2,028 |
126,108 | QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Ban Chỉ đạo Đề án Đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020 (sau đây gọi tắt là BCĐ) được thành lập theo Quyết định số 4204/QĐ-UBND ngày 25 tháng 9 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố; BCĐ có nhiệm vụ giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố chỉ đạo và giám sát các hoạt động xây dựng và triển khai thực hiện Đề án Đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020 (sau đây gọi là Đề án). Nhiệm vụ cụ thể của Ban Chỉ đạo thực hiện theo Điều 3, Quyết định số 4204/QĐ-UBND ngày 25 tháng 9 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố. Điều 2. Quy chế này quy định chế độ làm việc, nhiệm vụ và trách nhiệm của từng thành viên Ban Chỉ đạo. Chương II CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC CỦA BAN CHỈ ĐẠO Điều 3. Ban Chỉ đạo làm việc theo chế độ tập thể thông qua các phiên họp thường kỳ hoặc đột xuất theo yêu cầu của Trưởng Ban Chỉ đạo hoặc Phó trưởng ban thường trực khi được ủy quyền. Chế độ họp của Ban Chỉ đạo: 1. Định kỳ 6 tháng, hàng năm, các thành viên trong Ban Chỉ đạo báo cáo trước cuộc họp của Ban Chỉ đạo về kết quả hoạt động thực hiện nhiệm vụ được giao và kế hoạch thực hiện trong thời gian tiếp theo. Trường hợp cần thiết, Ban Chỉ đạo có thể triệu tập cuộc họp đột xuất hoặc cuộc họp chuyên đề do Trưởng Ban Chỉ đạo quyết định. 2. Trưởng Ban Chỉ đạo quyết định việc triệu tập các cuộc họp của Ban Chỉ đạo; Tổ chuyên viên giúp việc (Tổ chuyên viên) có nhiệm vụ phát hành giấy mời họp và gửi kèm các tài liệu phục vụ cuộc họp đến các thành viên được mời; chuẩn bị chương trình cuộc họp; thông báo ý kiến kết luận của Trưởng Ban Chỉ đạo gửi tới các thành viên của Ban Chỉ đạo, các cơ quan liên quan và địa phương để thực hiện. 3. Các phiên họp của Ban Chỉ đạo phải được thông báo bằng văn bản về nội dung và địa điểm trước 05 ngày làm việc. Các thành viên Ban Chỉ đạo có trách nhiệm nghiên cứu văn bản, chuẩn bị ý kiến thảo luận, bố trí thời gian dự đầy đủ các phiên họp của Ban Chỉ đạo. Các đề xuất của các thành viên trong Ban Chỉ đạo được thảo luận tập thể tại các phiên họp của Ban Chỉ đạo. Kết luận của Ban Chỉ đạo tại các phiên họp được thể hiện dưới hình thức thông báo của Ủy ban nhân dân Thành phố. 4. Trường hợp các thành viên của Ban Chỉ đạo vắng mặt tại các cuộc họp vì lý do khách quan thì phải báo cáo xin phép Trưởng Ban Chỉ đạo và phải cử cán bộ đi họp thay để nắm tình hình, tham gia và tiếp thu các ý kiến của cuộc họp. Điều 4. Các thành viên của Ban Chỉ đạo làm việc theo chế độ kiêm nhiệm, ngoài việc đề xuất cơ chế, chính sách xây dựng và thực hiện Đề án thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ của Sở, ngành, đoàn thể và huyện, xã, thị trấn quản lý, còn có trách nhiệm tham gia đầy đủ các hoạt động của Ban Chỉ đạo, chịu trách nhiệm trước Trưởng Ban Chỉ đạo về những vấn đề được phân công. Cụ thể: 1. Theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao phụ trách. 2. Định kỳ hàng quý (trước ngày 20 của tháng cuối quý) phải báo cáo bằng văn bản cho Thường trực Ban Chỉ đạo (Sở Lao động - Thương binh và Xã hội) về tiến độ, kết quả thực hiện các hoạt động thuộc Sở, ban, ngành và huyện, xã, thị trấn theo nhiệm vụ được phân công. 3. Trực tiếp chỉ đạo, kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện Đề án của Sở, ban, ngành và huyện, xã, thị trấn được phân công ít nhất 1 năm một lần và ủy quyền cho cán bộ kiểm tra, đánh giá tối thiểu 1 quý một lần. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc các đợt kiểm tra, các thành viên Ban Chỉ đạo phải có báo cáo bằng văn bản gửi về cơ quan Thường trực của Ban Chỉ đạo. Điều 5. Các cơ quan thành viên của Ban Chỉ đạo được bố trí 01 cán bộ trực tiếp tham mưu giúp việc và là đầu mối để cung cấp thông tin, báo cáo cho Tổ chuyên viên giúp việc của Ban Chỉ đạo thành phố. Điều 6. Chế độ thông tin, báo cáo 1. Định kỳ 06 tháng, Tổ chuyên viên tổng hợp báo cáo tình hình triển khai thực hiện các hoạt động của các Sở, ngành, địa phương trên địa bàn thành phố về đào tạo nghề cho lao động nông thôn để Ban Chỉ đạo báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố. 2. Trước khi kết thúc 06 tháng, năm, các thành viên của Ban Chỉ đạo báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao gửi Tổ chuyên viên để tổng hợp báo cáo Ban Chỉ đạo. Trường hợp có các báo cáo, đề xuất khác thì gửi về Tổ chuyên viên để tổng hợp, báo cáo Ban Chỉ đạo xem xét, xử lý. 3. Các thông tin, báo cáo, văn bản chỉ đạo, điều hành của Ban Chỉ đạo được gửi đến tất cả các thành viên của Ban Chỉ đạo thông qua Tổ chuyên viên. 4. Khi cần tổ chức họp báo, thông tin về tình hình hoạt động của Ban Chỉ đạo, Tổ chuyên viên có nhiệm vụ chuẩn bị về nội dung, thời gian, địa điểm, thành phần tham gia cuộc họp và xin phép tổ chức họp báo theo quy định. Kết thúc cuộc họp, tổng hợp kết quả báo cáo Ban Chỉ đạo. Điều 7. Công tác xây dựng kế hoạch và hoạt động kiểm tra của Ban Chỉ đạo 1. Ban Chỉ đạo xây dựng kế hoạch hàng năm, tổ chức kiểm tra, đánh giá kết quả xây dựng và thực hiện Đề án của thành phố: Các thành viên Ban Chỉ đạo có trách nhiệm tham mưu xây dựng kế hoạch của cơ quan, đơn vị mình đảm nhiệm, tổ chức kiểm tra việc thực hiện và báo cáo bằng văn bản cho thường trực của Ban Chỉ đạo. 2. Hoạt động kiểm tra của Ban Chỉ đạo được thực hiện thường xuyên trên cơ sở chương trình, kế hoạch đã được Ban Chỉ đạo thông qua. Trường hợp cần thiết, Ban Chỉ đạo có thể kiểm tra đột xuất theo chỉ đạo của Trưởng Ban Chỉ đạo. Các Ủy viên Ban Chỉ đạo ngoài việc kiểm tra thường xuyên để nắm, giám sát tình hình triển khai xây dựng và thực hiện Đề án thuộc lĩnh vực Sở, ngành, cơ quan, tổ chức mình quản lý còn có trách nhiệm tham gia kiểm tra các Sở, ngành, địa phương theo sự phân công của Trưởng Ban Chỉ đạo. Điều 8. Các thành viên Ban Chỉ đạo hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao được khen thưởng theo quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng; trường hợp vi phạm Quy chế này và không hoàn thành nhiệm vụ được giao thì bị xử lý kỷ luật theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức. Điều 9. Trường hợp các thành viên Ban Chỉ đạo đi công tác, học tập dài hạn (từ 3 tháng trở lên) hoặc điều chuyển sang cơ quan khác công tác thì phải báo cáo bằng văn bản gửi Trưởng Ban Chỉ đạo xem xét, điều chỉnh kịp thời. Chương III NHIỆM VỤ VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC THÀNH VIÊN BAN CHỈ ĐẠO Điều 10. Nhiệm vụ cụ thể của các thành viên Ban Chỉ đạo 1. Trưởng Ban Chỉ đạo: chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố về hoạt động chung của Ban Chỉ đạo và thực hiện các nhiệm vụ sau đây: - Giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố chỉ đạo, điều phối hoạt động giữa các Sở, ngành, cơ quan, tổ chức ở thành phố, địa phương triển khai xây dựng Đề án Đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020, trình Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt và thực hiện Đề án; - Triệu tập, chủ trì các cuộc họp thường kỳ và đột xuất của Ban Chỉ đạo; - Điều hành, phân công trách nhiệm cho các thành viên Ban Chỉ đạo và đôn đốc kiểm tra việc thực hiện; - Báo cáo và đề xuất với Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố những biện pháp chỉ đạo và giải quyết kịp thời các vấn đề vướng mắc. 2. Các Phó Trưởng Ban Chỉ đạo. a) Phó Trưởng Ban thường trực, Phó Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: - Chỉ đạo các phòng nghiệp vụ, đơn vị thuộc Sở lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp với các Sở, ngành, cơ quan, tổ chức liên quan và các địa phương tổ chức xây dựng Đề án Đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020, trình Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt; giúp Trưởng Ban Chỉ đạo triển khai thực hiện Đề án; - Giúp Trưởng Ban Chỉ đạo đôn đốc các Ủy viên Ban Chỉ đạo thực hiện các nhiệm vụ quy định tại Quy chế này và chịu trách nhiệm thường trực Ban Chỉ đạo, thay mặt Trưởng Ban Chỉ đạo khi Trưởng Ban Chỉ đạo đi vắng; - Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, cơ quan, tổ chức để điều phối, hướng dẫn và chỉ đạo các địa phương tổ chức thực hiện các chính sách, giải pháp về đào tạo nghề cho lao động nông thôn; - Định kỳ 6 tháng, hàng năm chủ trì tiến hành kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện công tác dạy nghề cho lao động nông thôn; - Quyết định thành lập và trực tiếp chỉ đạo, điều hành Tổ chuyên viên giúp việc Ban Chỉ đạo (sau đây gọi là Tổ chuyên viên ); lập kế hoạch, dự toán và kinh phí hoạt động của Ban Chỉ đạo trình Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt. - Thực hiện các nhiệm vụ khác khi được Trưởng Ban Chỉ đạo phân công. b) Phó Trưởng Ban Chỉ đạo, Phó Giám đốc Sở Nội vụ: - Chủ trì xây dựng văn bản hướng dẫn xác định biên chế công chức Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội nói chung, trong đó có 01 biên chế công chức làm công tác quản lý nhà nước về dạy nghề của Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện; - Thống nhất với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành văn bản hướng dẫn biên chế sự nghiệp của trung tâm dạy nghề công lập cấp huyện; - Tổ chức, chỉ đạo các địa phương tiến hành xác định nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức phường - xã, thị trấn; xây dựng quy hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã, thị trấn năm 2015 đến năm 2020; - Hướng dẫn các địa phương xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã theo từng giai đoạn trên cơ sở nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng, quy hoạch cán bộ, công chức cấp xã; | 2,056 |
126,109 | - Chỉ đạo, tổ chức thực hiện công tác đào tạo, bồi dưỡng công chức cấp xã; - Định kỳ 06 tháng, hàng năm tiến hành kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện công tác đào tạo bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã; - Thực hiện các nhiệm vụ khác khi được Trưởng Ban Chỉ đạo phân công. 3. Các Ủy viên Ban Chỉ đạo. a) Ủy viên Ban Chỉ đạo - Phó Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: - Chủ trì, phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chỉ đạo, tổ chức xây dựng danh mục nghề, chương trình dạy nghề nông nghiệp trình độ sơ cấp nghề và dạy nghề dưới 3 tháng trình cấp có thẩm quyền phê duyệt; - Phối hợp với các đơn vị truyền thông để cung cấp thông tin thị trường, giá cả hỗ trợ việc tiêu thụ các sản phẩm nông nghiệp; - Thực hiện các nhiệm vụ khác khi được Trưởng Ban Chỉ đạo phân công. b) Ủy viên Ban Chỉ đạo - Phó Giám đốc Sở Tài chính: - Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội đề xuất việc bố trí kinh phí xây dựng và thực hiện Đề án theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước; - Đảm bảo nguồn kinh phí cho các hoạt động của Đề án; - Phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Nội vụ, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn Ủy ban nhân dân huyện triển khai thực hiện Đề án; phối hợp quản lý, kiểm tra, giám sát, thẩm định quyết toán kinh phí Đề án; - Thực hiện các nhiệm vụ khác khi được Trưởng Ban Chỉ đạo phân công. c) Ủy viên Ban Chỉ đạo - Phó Trưởng phòng Lao động - Văn xã, Sở Kế hoạch và Đầu tư: - Chủ trì và phối hợp với Sở Tài chính, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội đề xuất việc bố trí kinh phí xây dựng và thực hiện Đề án theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước; hướng dẫn cơ chế đầu tư đối với các hoạt động liên quan, bố trí đảm bảo kinh phí hoạt động của Ban Chỉ đạo; - Thực hiện các nhiệm vụ khác khi được Trưởng Ban Chỉ đạo phân công; - Đảm bảo nguồn kinh phí cho hoạt động của Đề án. d) Ủy viên Ban Chỉ đạo - Phó Giám đốc Sở Công Thương: - Phối hợp với các đơn vị truyền thông để cung cấp thông tin thị trường, giá cả hỗ trợ việc tiêu thụ chế biến các sản phẩm tiểu thủ công nghiệp; - Định kỳ 06 tháng, hàng năm tiến hành kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện dạy nghề cho lao động nông thôn thuộc thẩm quyền quản lý; - Thực hiện các nhiệm vụ khác khi được Trưởng Ban Chỉ đạo phân công. đ) Ủy viên Ban Chỉ đạo - Phó Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo: - Chỉ đạo việc nâng cao hiệu quả hoạt động giáo dục hướng nghiệp trong các trường trung học cơ sở, trung học phổ thông để học sinh có thái độ đúng đắn về nghề và chủ động lựa chọn các loại hình học nghề sau phổ thông; - Phối hợp với Trường Cán bộ thành phố tổ chức đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã; - Chỉ đạo các đơn vị liên quan thuộc Sở phối hợp với các Sở, ngành, địa phương tham gia đào tạo nghề cho lao động nông thôn; - Thực hiện các nhiệm vụ khác khi được Trưởng Ban Chỉ đạo phân công. e) Ủy viên Ban Chỉ đạo - Phó Giám đốc Ngân hàng Chính sách Xã hội chi nhánh thành phố Hồ Chí Minh: - Chủ trì, phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành văn bản hướng dẫn lao động nông thôn vay vốn học nghề; vay vốn tạo việc làm sau khi học nghề; - Kiểm tra, giám sát công tác vay vốn học nghề và tạo việc làm cho lao động nông thôn, báo cáo định kỳ 6 tháng, hàng năm; - Thực hiện các nhiệm vụ khác khi được Trưởng Ban Chỉ đạo phân công. e) Ủy viên Ban Chỉ đạo - Phó Chủ tịch Hội nông dân thành phố: - Tham gia, phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài chính để tổ chức các lớp đào tạo nghề cho lao động nông thôn; - Chủ trì, tổ chức thực hiện công tác tuyên truyền, vận động nông dân tham gia học nghề, tư vấn miễn phí về dạy nghề, việc làm, thành lập doanh nghiệp, trang trại và cơ sở sản xuất kinh doanh; tham gia dạy nghề và giám sát tình hình thực hiện Đề án ở địa phương; - Thực hiện các nhiệm vụ khác khi được Trưởng Ban Chỉ đạo phân công. g) Ủy viên Ban Chỉ đạo - Ủy viên Ban chấp hành Thành Đoàn TNCS thành phố Hồ Chí Minh - Tham gia, phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện các nội dung của Đề án có liên quan; - Phối hợp với Hội Nông dân thành phố tổ chức công tác tuyên truyền, vận động nông dân tham gia học nghề; tư vấn miễn phí về dạy nghề, việc làm, thành lập doanh nghiệp, trang trại và cơ sở sản xuất kinh doanh; - Thực hiện các nhiệm vụ khác khi được Trưởng Ban Chỉ đạo phân công. g) Các Ủy viên Ban Chỉ đạo là Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân 5 huyện: - Tham gia, phối hợp với Ban Chỉ đạo chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện các nội dung của Đề án có liên quan tại địa phương; trực tiếp chỉ đạo triển khai Đề án tại địa phương mình. - Thực hiện các nhiệm vụ khác khi được Trưởng Ban Chỉ đạo phân công. Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 11. Quy chế này áp dụng cho Ban Chỉ đạo Đề án Đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020. Các thành viên Ban Chỉ đạo chịu trách nhiệm thực hiện nghiêm túc Quy chế này. Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành, đơn vị cấp thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận - huyện, phường - xã, thị trấn có trách nhiệm phối hợp, tạo điều kiện thuận lợi để Ban Chỉ đạo thực hiện tốt nhiệm vụ này. Điều 12. Trong quá trình thực hiện nếu có vấn đề gì vướng mắc, phát sinh cần bổ sung, sửa đổi, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tổng hợp ý kiến báo cáo Ban Chỉ đạo trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA PHÒNG KINH TẾ HUYỆN HÓC MÔN ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN HÓC MÔN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 41/2008/QĐ-UBND ngày 20 tháng 5 năm 2008 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh về tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân quận - huyện; Quyết định số 62/2010/QĐ-UBND ngày 01 tháng 9 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh về tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện; Căn cứ Quyết định số 02/2011/QĐ-UBND ngày 11 tháng 01 năm 2011 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành Quy chế (mẫu) tổ chức và hoạt động của Phòng Kinh tế quận - huyện; Xét đề nghị của Trưởng phòng Nội vụ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế Tổ chức và hoạt động của Phòng Kinh tế huyện Hóc Môn. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân huyện; Trưởng phòng Nội vụ huyện; Trưởng phòng Kinh tế huyện và Thủ trưởng cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA PHÒNG KINH TẾ HUYỆN HÓC MÔN (Ban hành kèm theo Quyết định số: 33/QĐ-UBND ngày 21 tháng 01 năm 2011 của Ủy ban nhân dân huyện Hóc Môn) Chương I VỊ TRÍ VÀ CHỨC NĂNG Điều 1. Vị trí và chức năng 1. Vị trí: Phòng Kinh tế huyện Hóc Môn là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện Hóc Môn; chịu sự chỉ đạo, quản lý trực tiếp, toàn diện về tổ chức, biên chế và công tác của Ủy ban nhân dân huyện; đồng thời chịu sự hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn nghiệp vụ của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Công Thương, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Kế hoạch và Đầu tư. Phòng Kinh tế huyện có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng. 2. Chức năng: Phòng Kinh tế huyện có chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân huyện thực hiện quản lý nhà nước về các lĩnh vực: công nghiệp; tiểu thủ công nghiệp; thương mại; dịch vụ; khoa học và công nghệ; quản lý năng lượng; đăng ký kinh doanh; tổng hợp, thống nhất quản lý về kinh tế hợp tác xã, kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân; nông nghiệp; lâm nghiệp; thủy lợi; thủy sản; phát triển nông thôn; phát triển kinh tế hộ; kinh tế trang trại nông thôn; kinh tế hợp tác xã nông, lâm, ngư nghiệp gắn với ngành nghề, làng nghề ở nông thôn. Chương II NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn Phòng Kinh tế huyện có nhiệm vụ và quyền hạn sau đây: 1. Nhiệm vụ và quyền hạn chung thuộc các lĩnh vực quản lý nhà nước được giao: a) Trình Ủy ban nhân dân huyện dự thảo quyết định, chỉ thị; quy hoạch, kế hoạch dài hạn, 5 năm và hàng năm về phát triển các ngành trên địa bàn huyện theo chức năng, nhiệm vụ của Phòng; chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính nhà nước và phân cấp quản lý trong lĩnh vực được giao trên địa bàn. Dự toán ngân sách nhà nước hàng năm cho lĩnh vực quản lý nhà nước được phân công; b) Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, nhiệm vụ cải cách hành chính về lĩnh vực được phân công sau khi được ban hành, phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, giáo dục, phổ biến, hướng dẫn văn bản pháp luật, cơ chế, chính sách, chuyên môn, nghiệp vụ trong lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý được giao; c) Giúp Ủy ban nhân dân huyện quản lý nhà nước đối với hoạt động của các thành phần kinh tế trên địa bàn huyện trong phạm vi lĩnh vực các ngành kinh tế được phân công; hướng dẫn và kiểm tra hoạt động của các hội và tổ chức phi chính phủ trên địa bàn thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước được phân công; d) Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về lĩnh vực được phân công cho cán bộ, công chức xã, thị trấn trên địa bàn huyện; | 2,065 |
126,110 | đ) Giúp Ủy ban nhân dân huyện thực hiện và chịu trách nhiệm về việc thẩm định, đăng ký, cấp và thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, các loại giấy phép thuộc phạm vi trách nhiệm và thẩm quyền của Phòng theo quy định của pháp luật và theo phân công của Ủy ban nhân dân huyện; e) Được quyền yêu cầu các cơ quan, đơn vị thuộc huyện và Ủy ban nhân dân xã, thị trấn cung cấp số liệu có liên quan đến lĩnh vực quản lý thuộc chức năng, nhiệm vụ của Phòng; thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất liên quan đến chức năng, nhiệm vụ được giao của Phòng theo quy định của Ủy ban nhân dân huyện và các Sở - ngành liên quan; g) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan kiểm tra, thanh tra và đề xuất xử lý vi phạm đối với các tổ chức, cá nhân trong việc chấp hành pháp luật thuộc các lĩnh vực được phân công trên địa bàn; giải quyết khiếu nại, tố cáo; phòng, chống tham nhũng, lãng phí trong hoạt động các lĩnh vực được phân công trên địa bàn theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân huyện; h) Tổ chức triển khai, ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ; hỗ trợ các tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân đóng trên địa bàn trong việc triển khai, ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ; xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý nhà nước và chuyên môn, nghiệp vụ của Phòng; i) Quản lý tài chính, tài sản của Phòng theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân huyện; k) Theo dõi, tổng hợp, báo cáo định kỳ 6 tháng, 1 năm và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao với Ủy ban nhân dân huyện, Sở Công Thương, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các cơ quan có thẩm quyền khác theo quy định của pháp luật. 2. Nhiệm vụ quyền hạn cụ thể về kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân: a) Giúp Ủy ban nhân dân huyện thực hiện và chịu trách nhiệm về việc thẩm định, đăng ký, cấp và thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, các loại giấy phép theo phân công của Ủy ban nhân dân huyện; thực hiện và chịu trách nhiệm về việc thẩm định đăng ký, cấp và thu hồi giấy phép kinh doanh bán lẻ (hoặc đại lý bán lẻ) thuốc lá, sản xuất và kinh doanh rượu thuộc phạm vi trách nhiệm và thẩm quyền của Phòng theo quy định của pháp luật; b) Tổ chức, hướng dẫn và thực hiện chính sách khuyến khích các tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân đầu tư phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh; tổ chức các hoạt động dịch vụ tư vấn chuyển giao công nghệ, cung cấp thông tin, xúc tiến thương mại và đào tạo nguồn nhân lực cho các cơ sở sản xuất kinh doanh trên địa bàn; c) Tổng hợp theo dõi, đánh giá tình hình thực hiện các chương trình, kế hoạch, cơ chế, chính sách phát triển kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân và hoạt động của các tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân trên địa bàn huyện. 3. Nhiệm vụ quyền hạn cụ thể về khoa học - công nghệ và năng lượng: a) Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện quyết định thành lập Hội đồng khoa học và công nghệ theo quy định tại Luật Khoa học và công nghệ, hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ và làm thường trực Hội đồng khoa học và công nghệ của Ủy ban nhân dân huyện; b) Phát triển phong trào lao động sáng tạo, phổ biến, lựa chọn các tiến bộ khoa học và công nghệ, các kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, các sáng chế, sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, hợp lý hóa sản xuất để hỗ trợ áp dụng tại các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp trên địa bàn huyện; tổ chức thực hiện các dịch vụ khoa học và công nghệ trên địa bàn. Theo dõi, giám sát, phối hợp và hỗ trợ các đơn vị tổ chức thực hiện các dự án chuyển giao công nghệ vào sản xuất và đời sống trên địa bàn; c) Quản lý nhà nước đối với hoạt động tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng, sở hữu trí tuệ, ứng dụng bức xạ và đồng vị phóng xạ; an toàn bức xạ, hạt nhân theo quy định của pháp luật và theo hướng dẫn của Sở Khoa học và Công nghệ; d) Xây dựng hệ thống thông tin, thống kê, lưu trữ về khoa học và công nghệ tại địa phương theo hướng dẫn của Sở Khoa học và Công nghệ; đ) Triển khai thực hiện quy hoạch, chính sách, kế hoạch phát triển điện lực, phát triển việc ứng dụng năng lượng mới, năng lượng mặt trời, năng lượng gió và các dạng năng lượng khác trên địa bàn quản lý; e) Triển khai thực hiện quy hoạch, kế hoạch nghiên cứu, phát triển sản xuất và sử dụng tiết kiệm, hiệu quả năng lượng trên địa bàn quản lý; g) Tổ chức triển khai thực hiện quy định về quản lý hoạt động điện lực trên địa bàn; các quy định về hành lang bảo vệ an toàn lưới điện cao áp và các công trình điện khác trên địa bàn quản lý; h) Tổ chức tập huấn kiến thức pháp luật về hoạt động điện lực và sử dụng điện, tập huấn về hoạt động sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả và an toàn điện cho cán bộ quản lý năng lượng, cán bộ và nhân viên của các doanh nghiệp, các cơ sở sản xuất và các tổ chức quản lý điện trên địa bàn; hướng dẫn và kiểm tra việc áp dụng tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy phạm an toàn điện trong hoạt động sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả, hoạt động điện lực và sử dụng điện, các quy trình, quy định về an toàn điện áp dụng trong nội bộ cơ quan, doanh nghiệp; i) Tổ chức triển khai thực hiện phương án giá điện trên địa bàn quản lý. Phối hợp với cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện kiểm tra, thanh tra chuyên ngành điện lực theo quy định của pháp luật và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật trong lĩnh vực năng lượng. 4. Nhiệm vụ quyền hạn cụ thể về nông nghiệp và phát triển nông thôn: a) Tổ chức thực hiện công tác phát triển sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp; phối hợp công tác phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai, sâu bệnh, dịch bệnh trên địa bàn; b) Phối hợp các cơ quan liên quan tổ chức bảo vệ đê điều, các công trình thủy lợi vừa và nhỏ; công trình nuôi trồng thủy sản; công trình cấp, thoát nước nông thôn; phối hợp bảo vệ công trình phòng, chống lũ, lụt, bão; quản lý mạng lưới thủy nông trên địa bàn theo quy định của pháp luật; c) Thực hiện các biện pháp chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, bảo vệ rừng, trồng rừng và khai thác lâm sản; chế biến nông sản, lâm sản, thủy sản; phát triển ngành, nghề, làng nghề nông thôn; d) Tổng hợp tình hình, báo cáo Ủy ban nhân dân huyện việc xây dựng và phát triển nông thôn trên địa bàn huyện về các lĩnh vực: phát triển kinh tế hộ, trang trại, kinh tế hợp tác, hợp tác xã nông nghiệp; phát triển ngành, nghề, làng nghề nông thôn; khai thác và sử dụng nước sạch nông thôn; chế biến nông sản, lâm sản, thủy sản; đ) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân huyện xây dựng và tổ chức thực hiện Đề án xây dựng xã nông thôn mới theo chủ trương của Thành phố; e) Thống kê diễn biến đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, mặt nước nuôi trồng thủy sản, diễn biến rừng; tổ chức thực hiện các biện pháp canh tác phù hợp để khai thác và sử dụng hợp lý tài nguyên đất, nước cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản; f) Quản lý các hoạt động thương mại, dịch vụ phục vụ phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; vật tư nông lâm nghiệp, phân bón và thức ăn chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản trên địa bàn huyện; g) Tổ chức thực hiện công tác khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư và các dự án phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, thủy lợi và phát triển nông thôn trên địa bàn huyện. 5. Thực hiện một số nhiệm vụ khác: a) Tham mưu Ủy ban nhân dân huyện xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch phát triển chợ, siêu thị, trung tâm thương mại, các cửa hàng thương mại trên địa bàn huyện; Giúp Ủy ban nhân dân huyện thực hiện quản lý nhà nước đối với chợ, siêu thị, trung tâm thương mại, các cửa hàng thương mại trên địa bàn huyện; b) Phối hợp với Phòng Nội vụ tham mưu và đề xuất Ủy ban nhân dân huyện về công tác nhân sự Ban quản lý các chợ trên địa bàn thuộc thẩm quyền Ủy ban nhân dân huyện theo quy định. c) Thực hiện một số nhiệm vụ khác về các lĩnh vực quản lý nhà nước thuộc ngành theo sự phân công, phân cấp hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân huyện và theo quy định của pháp luật. Chương III CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ BIÊN CHẾ Điều 3. Cơ cấu tổ chức 1. Phòng Kinh tế quận huyện có Trưởng phòng và không quá 03 Phó Trưởng phòng. a) Trưởng phòng chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Phòng, đồng thời chịu trách nhiệm trước Giám đốc các Sở liên quan về thực hiện các mặt công tác chuyên môn của Phòng; b) Phó Trưởng phòng là người giúp Trưởng phòng, chịu trách nhiệm trước Trưởng phòng và trước pháp luật về các nhiệm vụ được phân công. Khi Trưởng phòng vắng mặt, một Phó Trưởng phòng được Trưởng phòng ủy quyền điều hành các hoạt động của Phòng; c) Việc bổ nhiệm Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng do Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện quyết định theo tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ; việc miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng thực hiện theo quy định của pháp luật. d) Cán bộ, công chức chuyên môn, nghiệp vụ được bố trí tương xứng với nhiệm vụ được giao. 2. Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ nêu trên, đặc điểm tình hình cụ thể đơn vị, trình độ, năng lực cán bộ, Phòng Kinh tế huyện tổ chức thành các Tổ chuyên môn, gồm những công chức được phân công đảm nhận các chức danh công việc trên các mặt công tác: - Tổ quản lý Công nghiệp và Tiểu thủ công nghiệp; - Tổ quản lý Thương mại, Dịch vụ; - Tổ quản lý Nông nghiệp; - Tổ quản lý Khoa học - Công nghệ và Năng lượng; - Tổ quản lý Đăng ký Kinh doanh; - Tổ quản lý Kinh tế hợp tác xã, Kinh tế tập thể, Kinh tế tư nhân. Tùy theo quy mô hoạt động và tính chất công việc và nhân sự cụ thể của địa phương, Trưởng phòng Kinh tế có thể bố trí cán bộ phụ trách riêng từng lĩnh vực hoặc ghép nhiều lĩnh vực vào cùng một tổ trên cơ sở tinh gọn, hiệu quả và tiết kiệm, đảm bảo thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ của cơ quan. | 2,088 |
126,111 | Về công tác cán bộ: Trưởng Phòng Kinh tế huyện phối hợp với Trưởng Phòng Nội vụ đề xuất việc bổ nhiệm, bố trí và miễn nhiệm các chức vụ Trưởng ban, Phó Trưởng ban các Ban quản lý chợ thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân huyện và theo quy định của công tác cán bộ hiện hành. Điều 4. Biên chế Căn cứ vào khối lượng công việc và tình hình cán bộ cụ thể để xác định từng chức danh và tiêu chuẩn nghiệp vụ công chức để phân bổ biên chế cho phù hợp, đảm bảo thực hiện và hoàn thành nhiệm vụ được giao. Số lượng biên chế cụ thể của Phòng Kinh tế do Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện quyết định trong tổng biên chế hành chính của huyện trên cơ sở chỉ tiêu biên chế hành chính được Ủy ban nhân dân thành phố giao cho huyện hàng năm. Cán bộ, công chức Phòng Kinh tế huyện có chức danh, nhiệm vụ cụ thể, có bảng tên đặt tại nơi làm việc, có đeo thẻ công chức theo quy định. Cán bộ, công chức phải có thái độ, phong cách làm việc lịch sự, tận tụy, khiêm tốn, tôn trọng và lắng nghe ý kiến của lãnh đạo Phòng, đồng nghiệp và các tổ chức hoặc cá nhân đến liên hệ công tác. Chương IV CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC VÀ QUAN HỆ CÔNG TÁC Điều 5. Chế độ làm việc 1. Trưởng phòng phụ trách, điều hành tất cả các hoạt động của Phòng và phụ trách công tác trọng tâm. Các Phó Trưởng phòng phụ trách và trực tiếp giải quyết các công tác được Trưởng phòng phân công; 2. Khi giải quyết công việc thuộc lĩnh vực mình phụ trách có liên quan đến nội dung chuyên môn của Phó Trưởng phòng khác, Phó Trưởng phòng chủ động bàn bạc thống nhất hướng giải quyết, chỉ trình Trưởng phòng quyết định các vấn đề chưa nhất trí với các Phó Trưởng phòng khác hoặc những vấn đề mới phát sinh mà chưa có chủ trương, kế hoạch và biện pháp giải quyết; 3. Trong trường hợp Trưởng phòng trực tiếp yêu cầu các cán bộ, chuyên viên giải quyết công việc thuộc phạm vi thẩm quyền của Phó Trưởng phòng, yêu cầu đó được thực hiện nhưng cán bộ, chuyên viên giải quyết phải báo cáo cho Phó Trưởng phòng trực tiếp phụ trách biết. Điều 6. Chế độ sinh hoạt hội họp 1. Hàng tuần, lãnh đạo Phòng họp giao ban một lần để đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ và phổ biến kế hoạch công tác cho tuần sau. 2. Sau khi giao ban lãnh đạo Phòng, các bộ phận họp với Phó Trưởng phòng trực tiếp phụ trách để đánh giá công việc, bàn phương hướng triển khai công tác và thống nhất lịch công tác. 3. Mỗi tháng họp toàn thể cơ quan một lần. 4. Mỗi thành viên trong từng bộ phận có lịch công tác do lãnh đạo Phòng trực tiếp phê duyệt. 5. Lịch làm việc với các cơ sở của Phòng (các tổ chức và cá nhân có liên quan) phải nêu cụ thể trong lịch công tác hàng tuần, tháng của đơn vị; nội dung làm việc được Phòng chuẩn bị chu đáo để kịp thời giải quyết có hiệu quả các yêu cầu phát sinh liên quan đến hoạt động chuyên môn của Phòng. 6. Phòng Kinh tế có thể tổ chức họp đột xuất để triển khai công việc cần thiết và cấp bách theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân huyện hoặc lãnh đạo các Sở - ngành thành phố có liên quan. Điều 7. Chế độ thông tin báo cáo Theo định kỳ (hoặc đột xuất), các đơn vị có liên quan có trách nhiệm thực hiện việc báo cáo tình hình hoạt động, thống kê số liệu liên quan đến lĩnh vực của cơ quan, đơn vị mình về Phòng Kinh tế để phục vụ cho việc tổng hợp báo cáo hoặc tham mưu báo cáo theo quy định. Điều 8. Mối quan hệ công tác 1. Đối với Ủy ban nhân dân huyện: - Phòng Kinh tế chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo trực tiếp và toàn diện của Ủy ban nhân dân huyện về toàn bộ công tác theo chức năng, nhiệm vụ của Phòng, Trưởng phòng trực tiếp nhận chỉ đạo và nội dung công tác từ Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch phụ trách khối và phải thường xuyên báo cáo với Thường trực Ủy ban nhân dân huyện về những mặt công tác đã được phân công; - Theo định kỳ phải báo cáo với Thường trực Ủy ban nhân dân huyện về nội dung công tác của Phòng và đề xuất các biện pháp giải quyết công tác chuyên môn trong quản lý nhà nước thuộc lĩnh vực liên quan. 2. Đối với các Sở - ngành liên quan: Phòng Kinh tế chịu sự hướng dẫn và kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của các Sở - ngành liên quan đến chức năng nhiệm vụ của Phòng, thực hiện việc báo cáo công tác chuyên môn định kỳ và theo yêu cầu của Giám đốc các Sở liên quan. 3. Đối với các cơ quan chuyên môn khác thuộc Ủy ban nhân dân huyện: Thực hiện mối quan hệ hợp tác và phối hợp trên cơ sở bình đẳng, theo chức năng, nhiệm vụ, dưới sự điều hành chung của Ủy ban nhân dân huyện, nhằm đảm bảo hoàn thành kế hoạch, nhiệm vụ chính trị của huyện. Trường hợp chủ trì phối hợp giải quyết công việc, nếu chưa nhất trí với ý kiến của Trưởng các Phòng chuyên môn khác, Trưởng Phòng Kinh tế chủ động tập hợp các ý kiến và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện xem xét, quyết định. 4. Đối với Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn: a) Phối hợp hỗ trợ và tạo điều kiện để Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn thực hiện các nội dung quản lý nhà nước liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của Phòng; b) Hướng dẫn, kiểm tra cán bộ các xã, thị trấn về chuyên môn, nghiệp vụ của ngành, lĩnh vực công tác do Phòng quản lý; c) Tổ chức giao ban với Ủy ban nhân dân xã, thị trấn về lĩnh vực Phòng phụ trách. 5. Đối với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam huyện, các đơn vị sự nghiệp, các ban, ngành, đoàn thể, các tổ chức xã hội của huyện: Khi Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam huyện, xã, thị trấn, các đơn vị sự nghiệp, các ban, ngành, đoàn thể, các tổ chức xã hội của huyện có yêu cầu, kiến nghị các vấn đề thuộc chức năng của Phòng, Trưởng phòng có trách nhiệm trình bày, giải quyết hoặc trình Ủy ban nhân dân huyện giải quyết các yêu cầu đó theo thẩm quyền. Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 9. Căn cứ Quy chế này, Trưởng Phòng Kinh tế huyện có trách nhiệm cụ thể hóa chức năng, nhiệm vụ của Phòng, quyền hạn, trách nhiệm, chức danh, tiêu chuẩn công chức của Phòng phù hợp với đặc điểm của địa phương, nhưng không trái với nội dung Quy chế này, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện quyết định để thi hành. Điều 10. Trưởng Phòng Kinh tế và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan có trách nhiệm thực hiện Quy chế tổ chức và hoạt động của Phòng Kinh tế sau khi được Ủy ban nhân dân huyện quyết định ban hành. Trong quá trình thực hiện nếu phát sinh các vấn đề vượt quá thẩm quyền thì nghiên cứu đề xuất, kiến nghị với Ủy ban nhân dân huyện xem xét, giải quyết hoặc bổ sung và sửa đổi Quy chế cho phù hợp sau khi có sự thỏa thuận của Trưởng Phòng Nội vụ huyện./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC GIAO DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2011 (LẦN 1) BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/1/2008 của Chính phủ qui định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính phủ về việc sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ; Căn cứ Quyết định số 09/2008/QĐ-BNN-TC ngày 28/01/2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Vụ Tài chính; Căn cứ Quyết định số 108/QĐ-BNN-TC ngày 20/01/2011 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn v/v giao dự toán NSNN năm 2011 (lần 1) cho các đơn vị dự toán trực thuộc Bộ; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Giao dự toán thu, chi NSNN năm 2011 cho: Cục Kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn (chi tiết theo biểu đính kèm). Điều 2. Căn cứ dự toán chi ngân sách năm 2011 được giao, Thủ trưởng các đơn vị tổ chức thực hiện theo đúng quy định của Luật NSNN và các văn bản hướng dẫn thực hiện. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tài chính, Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DỰ TOÁN THU, CHI NSNN NĂM 2011 (Kèm theo Quyết định số 58/QĐ-BNN-TC ngày 21 tháng 01 năm 2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) Đơn vị: Cục Kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn Mã số sử dụng ngân sách: 1053613 Kho bạc Nhà nước: Quận Ba Đình, Hà Nội ĐVT: Nghìn đồng <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Ghi chú: Kinh phí không thường xuyên, không tự chủ, thực hiện các nội dung sau: I. Loại 010-013: 10.490 triệu đồng gồm các nội dung sau: 1. Kinh phí thực hiện Chương trình ổn định dân cư theo Quyết định 193/QĐ-TTg: 8.000 triệu đồng 2. Kinh phí các dự án điều tra cơ bản: 1.690 triệu đồng, chi tiết - Điều tra đánh giá tình hình KTXH, đời sống của người dân tái định cư tại các xã tái định cư dự án thủy điện Sơn la: 300 triệu đồng - Điều tra đánh giá thực trạng SX NLN một số huyện nghèo và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả chương trình hỗ trợ các huyện nghèo theo NQ 30a của Chính phủ: 820 triệu đồng - Điều tra, đánh giá kết quả thực hiện chương trình bố trí, ổn định dân cư gắn với SX NL ngư nghiệp gắn với chế biến và tiêu thụ sản phẩm: 570 triệu đồng. 3. Kinh phí dự án quy hoạch 800 triệu đồng (bố trí ổn định dân cư vùng thiên tai các tỉnh Duyên hải Nam Trung Bộ) II. Loại 460-463: 1.890 triệu đồng 1. Cải cách hành chính + ISO + rà soát văn bản quy phạm pháp luật: 190 triệu đồng 2. Mua sắm, sửa chữa lớn TS: 600 triệu đồng; 3. Chương trình Tam nông: 450 triệu đồng 4. Ban chỉ đạo các xã biên giới Việt - Lào - Cam-pu-chia: 150 triệu đồng 5. Ban chỉ đạo biên giới Việt - Trung: 100 triệu đồng 6. Hỗ trợ kinh phí đoàn ra theo nhiệm vụ của Bộ: 100 triệu đồng; 7. Ban chỉ đạo Chương trình 30a: 100 triệu đồng 8. Ban chỉ đạo Tây Nguyên: 150 triệu đồng 9. Các nội dung không tự chủ khác: 50 triệu đồng Đơn vị trình Bộ duyệt dự toán chi tiết các nội dung trước khi thực hiện CHỈ THỊ VỀ VIỆC TRIỂN KHAI THI HÀNH NGHỊ ĐỊNH SỐ 40/2010/NĐ-CP NGÀY 12/4/2010 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH | 2,075 |
126,112 | Ngày 12/4/2010, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 40/2010/NĐ-CP ngày về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật. Bộ Tư pháp đã ban hành Thông tư số 20/2010/TT-BTP ngày 30/11/2010 quy định chi tiết một số điều của Nghị định 40/2010/NĐ-CP. Để triển khai thực hiện Nghị định số 40/2010/NĐ-CP, Thông tư số 20/2010/TT-BTP, UBND tỉnh chỉ thị: 1. Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn, đơn vị thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố phổ biến, quán triệt sâu rộng nội dung Nghị định số 40/2010/NĐ-CP ngày 12/4/2010 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật, Thông tư số 20/2010/TT-BTP ngày 30/11/2010 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết một số điều của Nghị định 40/2010/NĐ-CP, kết hợp với việc tiếp tục quán triệt Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND, qua đó nâng cao trách nhiệm, trình độ chuyên môn nghiệp vụ của đội ngũ cán bộ, công chức trong công tác xây dựng, kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật. 2. Thủ trưởng các cơ chuyên môn, đơn vị thuộc UBND tỉnh - Tổ chức tổng kết 07 năm thực hiện Nghị định 135/2003/NĐ-CP ngày 14/11/2003 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật theo hướng dẫn của Sở Tư pháp. - Chủ động, thường xuyên kiểm tra, rà soát các văn bản quy phạm pháp luật do UBND tỉnh ban hành thuộc lĩnh vực quản lý, qua đó phát hiện kịp thời các bất cập để kiến nghị UBND tỉnh sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ; tăng cường kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật do UBND cấp huyện ban hành thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của ngành mình. - Phối hợp chặt chẽ, thường xuyên với Sở Tư pháp trong công tác kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật trên các mặt chuyên môn và xây dựng đội ngũ cộng tác viên kiểm tra văn bản. - Kiện toàn bộ phận pháp chế trực thuộc theo đúng tinh thần Nghị định số 122/2004/NĐ-CP ngày 18/5/2004 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức pháp chế các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và doanh nghiệp nhà nước; bảo đảm cơ sở vật chất, phương tiện, kinh phí và các điều kiện cần thiết khác cho bộ phận pháp chế. 3. Giám đốc Sở Tư pháp - Tham mưu, giúp UBND tỉnh tổ chức tổng kết 07 năm thực hiện Nghị định số 135/2003/NĐ-CP ngày 14/11/2003 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh trong Quý I/2011. - Hằng năm có kế hoạch cụ thể tổ chức các lớp tập huấn nâng cao trình độ, kỹ năng xây dựng, kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật cho đội ngũ cán bộ pháp chế các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, cộng tác viên kiểm tra văn bản, Phòng Tư pháp cấp huyện, cán bộ Tư pháp - Hộ tịch cấp xã. - Giúp UBND tỉnh tự kiểm tra các văn bản quy phạm pháp luật do UBND tỉnh ban hành, trừ văn bản quy phạm pháp luật do UBND tỉnh ban hành thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của ngành tư pháp do Văn phòng UBND tỉnh giúp tự kiểm tra; kiểm tra toàn bộ văn bản quy phạm pháp luật do HĐND, UBND cấp huyện ban hành. Qua công tác tự kiểm tra, kiểm tra văn bản, phát hiện kịp thời những bất cập, sơ hở, chồng chéo, mâu thuẫn về nội dung trong các văn bản quy phạm pháp luật để kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý theo trình tự, thủ tục quy định. - Nghiên cứu, đề xuất UBND tỉnh về chủ trương, giải pháp cụ thể để thu hút các tầng lớp nhân dân, phóng viên các cơ quan báo chí…tích cực tham gia vào công tác xây dựng pháp luật, cung cấp thông tin phục vụ tốt công tác kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật. - Kiện toàn đội ngũ cộng tác viên kiểm tra văn bản trên địa bàn tỉnh theo quy định đảm bảo hoạt động có chất lượng, hiệu quả. - Tham mưu UBND tỉnh ban hành quy chế kiểm tra, xử lý văn bản tại địa phương (trình trước tháng 5/2011); xây dựng kế hoạch kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật hằng năm trình UBND tỉnh ban hành và tổ chức thực hiện, trước mắt khẩn trương xây dựng và trình ban hành kế hoạch kiểm tra văn bản năm 2011. - Giúp UBND tỉnh tự xử lý văn bản quy phạm pháp luật có dấu hiệu trái pháp luật theo thông báo của cơ quan nhà nước có thẩm quyền ở Trung ương. 4. Giám đốc Sở Tài chính - Chủ trì phối hợp với Sở Tư pháp tham mưu UBND tỉnh trình HĐND tỉnh sửa đổi, bổ sung quy định kinh phí bảo đảm cho công tác kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật đảm bảo phù hợp với quy định hiện hành và tình hình thực tế. - Tham mưu UBND tỉnh bố trí kinh phí hàng năm cho công tác kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm phạm pháp luật tại các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh. - Hướng dẫn các cơ quan chức năng, các địa phương việc dự toán, quản lý, sử dụng, quyết toán kinh phí kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm phạm pháp luật đảm bảo hợp lý, hiệu quả. 5. Chủ tịch UBND các huyện, thành phố - Tổ chức tổng kết 07 năm thực hiện Nghị định 135/2003/NĐ-CP ngày 14/11/2003 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật theo hướng dẫn của Sở Tư pháp. - Tổ chức thực hiện có hiệu quả Nghị định 40/2010/NĐ-CP ngày 12/4/2010 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật, Thông tư số 20/2010/TT-BTP ngày 30/11/2010 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết một số điều của Nghị định 40/2010/NĐ- CP tại địa phương. - Kiện toàn cơ cấu tổ chức, bộ máy của Phòng Tư pháp cấp huyện, cán bộ Tư pháp - Hộ tịch cấp xã, bảo đảm cơ sở vật chất, phương tiện, kinh phí và các điều kiện cần thiết khác cho Phòng Tư pháp cấp huyện, cán bộ Tư pháp - Hộ tịch cấp xã thực hiện tốt nhiệm vụ tham mưu xây dựng, kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật. - Thực hiện nghiêm túc chế độ gửi văn bản quy phạm pháp luật cho Sở Tư pháp để phục vụ tốt công tác kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật. Nhận được Chỉ thị này yêu cầu thủ trưởng các cơ quan chuyên môn, đơn vị thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố nghiêm túc triển khai thực hiện. Giao Giám đốc Sở Tư pháp theo dõi, kiểm tra, hướng dẫn việc thực hiện; định kỳ 6 tháng, hàng năm hoặc đột xuất theo yêu cầu tổng hợp, báo cáo kết quả về UBND tỉnh và Bộ Tư pháp. Chỉ thị này có hiệu lực thi hành sau ngày 01/02/2011 và thay thế Chỉ thị số 01/2004/CT-UB ngày 05/02/2004 của UBND tỉnh về việc thực hiện công tác kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BÃI BỎ CÁC QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG CÁC KHOẢN PHÍ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH BÌNH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16/12/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 03/6/2008; Căn cứ Nghị định số 40/2010/NĐ-CP ngày 12/4/2010 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật; Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí; Căn cứ Nghị quyết số 26/2010/NQ-HĐND ngày 24/12/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XII, kỳ họp thứ 14 về việc ban hành Quy định danh mục về mức thu và chế độ thu, nộp các khoản phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Ninh Bình; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Bãi bỏ Quyết định số 1561/2008/QĐ-UBND ngày 20/8/2008 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy định về chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng một số khoản phí trên địa bàn tỉnh Ninh Bình; Quyết định số 16/2010/QĐ-UBND ngày 11/9/2010 của UBND tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung mức thu Phí xây dựng tại quy định tại Mục 1 Phần I của Danh mục các khoản thu phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Ninh Bình ban hành kèm theo Quyết định số 1561/2008/QĐ-UBND ngày 20/8/2008 của UBND tỉnh Ninh Bình về việc ban hành Quy định về chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng một số khoản phí trên địa bàn tỉnh Ninh Bình. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày Nghị quyết số 26/2010/NQ-HĐND ngày 24/12/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XII, kỳ họp thứ 14 về việc ban hành Quy định danh mục về mức thu và chế độ thu, nộp các khoản phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Ninh Bình có hiệu lực thi hành. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể, các đơn vị của tỉnh; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Giám đốc Công an tỉnh; Giám đốc Kho bạc nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân thu phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh chịu trách nhiệm thực hiện quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> HƯỚNG DẪN ĐIỀU CHỈNH CHI PHÍ NHÂN CÔNG TRONG XÂY DỰNG THEO MỨC LƯƠNG TỐI THIỂU VÙNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐIỆN BIÊN Căn cứ Nghị định 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ Nghị định 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 Chính phủ về Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ Nghị định số 108/2010/NĐ-CP ngày 29/10/2010 của Chính Phủ về quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc ở công ty, doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác xã, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các tổ chức khác của Việt Nam có thuê mướn lao động; Căn cứ Quyết định số 1130/QĐ-UB ngày 10/7/2009 của UBND tỉnh Điện Biên V/v kiện toàn tổ chức bộ máy Sở Xây dựng tỉnh Điện Biên; | 2,011 |
126,113 | Để việc thực hiện chi phí nhân công trong xây dựng theo mức lương tối thiểu vùng trên địa bàn tỉnh Điện Biên thống nhất phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương và chế độ chính sách hiện hành của Nhà nước. Sở Xây dựng tỉnh Điện Biên hướng dẫn điều chỉnh chi phí nhân công trong xây dựng công trình như sau: 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng. Đối với tất cả các công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Điện Biên: Các công trình xây dựng trên địa bàn Thành phố Điện Biên phủ áp dụng mức lương tối thiểu thuộc vùng III là 1.050.000 đồng/tháng. Các địa bàn còn lại áp dụng mức lương tối thiểu vùng IV là 830.000 đồng/tháng. 2. Thời điểm áp dụng: Hướng dẫn này thực hiện từ ngày 01/01/2011 theo mức lương tối thiểu vùng quy định tại Nghị định số 108/2010/NĐ-CP ngày 29/10/2010 của Chính Phủ đối với những khối lượng công tác còn lại của công trình, gói thầu thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn Ngân sách Nhà nước đang thực hiện dở dang. Trường hợp dự toán công trình xây dựng đã lập theo đơn giá đã ban hành. Khi điều chỉnh chi phí nhân công theo mức lương tối thiểu vùng mới thì hệ số K xác định được điều chỉnh như sau: Lấy mức lương tối thiểu vùng mới chia (÷) cho mức lương tối thiểu đã tính trong đơn giá đang áp dụng. Khuyến khích các dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng các nguồn vốn khác áp dụng các qui định điều chỉnh dự toán xây dựng công trình theo hướng dẫn tại văn bản này. Trên đây là hướng dẫn thực hiện chi phí nhân công trong xây dựng theo lương tối thiểu mới trên địa bàn tỉnh Điện Biên. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các ngành liên quan, UBND các huyện, thị, thành phố, các tổ chức, cá nhân có liên quan phản ánh về Sở Xây dựng để xem xét giải quyết./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT DO UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN BAN HÀNH ĐÃ HẾT HIỆU LỰC THI HÀNH CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 03/6/2008; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03/12/2004; Căn cứ Nghị định số 91/2006/NĐ- CP ngày 06/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 04 /TTr- STP ngày 04 tháng 01năm 2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố danh mục 13 văn bản quy phạm pháp luật do Uỷ ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn ban hành đã hết hiệu lực thi hành (Có danh mục văn bản kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH MỤC CÁC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT DO UBND TỈNH LẠNG SƠN BAN HÀNH ĐÃ HẾT HIỆU LỰC THI HÀNH (Kèm theo Quyết định số 116 /QĐ-UBND ngày 24/01/2011 của Chủ tịch UBND tỉnh) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> * Danh mục này ấn định: 13 văn bản. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ VỀ TỰ KIỂM TRA, KIỂM TRA, XỬ LÝ VÀ RÀ SOÁT, HỆ THỐNG HOÁ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH THUẬN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 122/2004/NĐ-CP ngày 18 tháng 5 năm 2004 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức pháp chế các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và doanh nghiệp Nhà nước; Căn cứ Nghị định số 40/2010/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật; Căn cứ Thông tư liên tịch số 09/2007/TTLT-BTP-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2007 của Bộ Tư pháp và Bộ Tài chính hướng dẫn việc quản lý và sử dụng kinh phí ngân sách Nhà nước đảm bảo cho công tác xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân; Căn cứ Thông tư liên tịch số 158/2007/TTLT-BTC-BTP ngày 28 tháng 12 năm 2007 của Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp hướng dẫn về quản lý và sử dụng kinh phí hỗ trợ cho công tác kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật; Theo đề nghị của Sở Tư pháp tại Tờ trình số 40/TTr-STP ngày 10 tháng 01 năm 2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế về tự kiểm tra, kiểm tra, xử lý và rà soát, hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận, gồm 6 Chương, 21 Điều. Điều 2. Giao Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương có liên quan tổ chức thực hiện Quyết định này. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký ban hành. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở, thủ trưởng các ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ TỰ KIỂM TRA, KIỂM TRA, XỬ LÝ VÀ RÀ SOÁT, HỆ THỐNG HOÁ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH THUẬN (Ban hành kèm theo Quyết định số 02/2011/QĐ-UBND ngày 24 tháng 01 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Quy chế này quy định công tác quản lý Nhà nước về tự kiểm tra, kiểm tra, xử lý và rà soát, hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận và sự phối hợp của các sở, ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; quy định trách nhiệm của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp huyện, thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện trong công tác tự kiểm tra, kiểm tra, xử lý và rà soát, hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật. 2. Việc tự kiểm tra, kiểm tra, xử lý và rà soát, hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận được thực hiện theo Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2004; Nghị định số 40/2010/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật và Quy chế này. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ban hành theo quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2004. 2. Văn bản được tự kiểm tra, kiểm tra, xử lý gồm: a) Nghị quyết của Hội đồng nhân dân; quyết định, chỉ thị của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, huyện, xã; b) Văn bản quy phạm pháp luật và văn bản có chứa quy phạm pháp luật nhưng không được ban hành bằng hình thức văn bản quy phạm pháp luật; văn bản có chứa quy phạm pháp luật hoặc có hình thức và nội dung như văn bản quy phạm pháp luật do cơ quan, người không có thẩm quyền ban hành. Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Quy chế này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Tự kiểm tra là hoạt động thường xuyên đối với văn bản do chính cơ quan đó ban hành và ngay sau khi văn bản được ban hành nhằm phát hiện văn bản có nội dung trái pháp luật hoặc không đáp ứng được yêu cầu quản lý. 2. Kiểm tra văn bản là việc xem xét, đánh giá và kết luận tính hợp pháp của văn bản nhằm phát hiện những nội dung trái pháp luật, kịp thời đình chỉ việc thi hành, hủy bỏ hoặc bãi bỏ văn bản có nội dung sai trái, bảo đảm tính hợp hiến, hợp pháp và tính thống nhất của hệ thống pháp luật; đồng thời, kiến nghị xử lý trách nhiệm hình sự, dân sự hoặc kỷ luật đối với cơ quan, người đã ban hành văn bản trái pháp luật, xem xét và xử lý trách nhiệm theo thẩm quyền được giao đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân đã chủ trì, tham mưu trong quá trình soạn thảo văn bản (theo quy định của pháp luật về công chức, công vụ). 3. Rà soát văn bản quy phạm pháp luật là việc xem xét lại các văn bản quy phạm pháp luật đã ban hành nhằm phát hiện những văn bản, những quy phạm pháp luật trái pháp luật, chồng chéo, mâu thuẫn hoặc không còn phù hợp với tình hình kinh tế, xã hội để xử lý bằng các hình thức thích hợp. 4. Hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật là tập hợp, sắp xếp các văn bản quy phạm pháp luật đã được rà soát thành hệ thống thống nhất, hài hoà về nội dung và hình thức, đáp ứng yêu cầu sử dụng theo những tiêu chí nhất định, công bố danh mục các văn bản quy phạm pháp luật còn hiệu lực, hết hiệu lực. 5. Các hình thức xử lý văn bản trái pháp luật. a) Hình thức đình chỉ việc thi hành một phần hoặc toàn bộ nội dung văn bản áp dụng trong trường hợp nội dung trái pháp luật đó nếu chưa được sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ, bãi bỏ kịp thời và nếu tiếp tục thực hiện thì có thể gây hậu quả nghiêm trọng, làm ảnh hưởng đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân; b) Hình thức hủy bỏ một phần hoặc toàn bộ nội dung văn bản áp dụng trong trường hợp một phần hoặc toàn bộ văn bản đó được ban hành trái thẩm quyền về hình thức, thẩm quyền về nội dung hoặc không phù hợp với quy định của pháp luật từ thời điểm văn bản được ban hành; | 2,002 |
126,114 | c) Hình thức bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ nội dung văn bản áp dụng trong trường hợp một phần hoặc toàn bộ văn bản làm căn cứ ban hành văn bản được kiểm tra đã được thay thế bằng một văn bản khác của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, dẫn đến nội dung của văn bản không còn phù hợp với pháp luật hiện hành hoặc tình hình kinh tế - xã hội thay đổi; d) Đính chính văn bản: trong quá trình kiểm tra phát hiện văn bản chỉ sai về căn cứ pháp lý được viện dẫn, thể thức, kỹ thuật trình bày còn nội dung của văn bản phù hợp với quy định của pháp luật, bảo đảm tính hợp hiến, hợp pháp thì đính chính đối với những sai sót đó. Chương II TRÁCH NHIỆM TỰ KIỂM TRA VÀ KIỂM TRA VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT Điều 4. Sở Tư pháp 1. Giám đốc Sở Tư pháp là đầu mối giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện việc tự kiểm tra văn bản do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành; hằng năm tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập Đoàn kiểm tra văn bản. 2. Khi nhận được thông báo của cơ quan, người có thẩm quyền kiểm tra văn bản hoặc khi có yêu cầu, kiến nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân và cơ quan thông tin đại chúng thì Giám đốc Sở Tư pháp giúp Ủy ban nhân dân tỉnh kịp thời tổ chức việc tự kiểm tra. 3. Các cơ quan, đơn vị có liên quan phải kịp thời cung cấp thông tin, tư liệu, tài liệu cần thiết và phối hợp với Sở Tư pháp trong việc tự kiểm tra văn bản. 4. Giám đốc Sở Tư pháp giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện việc kiểm tra văn bản do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành. 5. Giám đốc Sở Tư pháp tiến hành kiểm tra, xử lý đối với các văn bản có chứa quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành nhưng không được ban hành bằng hình thức nghị quyết của Hội đồng nhân dân hoặc quyết định, chỉ thị của Ủy ban nhân dân. Các văn bản có chứa quy phạm pháp luật hoặc có thể thức và nội dung như văn bản quy phạm pháp luật do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành. Điều 5. Phòng Tư pháp 1. Phòng Tư pháp là đầu mối giúp Ủy ban nhân dân huyện, thành phố thực hiện tự kiểm tra văn bản; hằng năm tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố quyết định thành lập Đoàn kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật. 2. Khi nhận được thông báo của cơ quan, người có thẩm quyền kiểm tra văn bản hoặc khi có yêu cầu, kiến nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân và cơ quan thông tin đại chúng thì Trưởng phòng Tư pháp giúp Ủy ban nhân dân huyện, thành phố kịp thời tổ chức việc tự kiểm tra. 3. Các cơ quan, đơn vị có liên quan phải kịp thời cung cấp thông tin, tư liệu, tài liệu cần thiết và phối hợp với phòng Tư pháp trong việc kiểm tra văn bản. 4. Trưởng phòng Tư pháp giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố thực hiện việc kiểm tra văn bản do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành. 5. Trưởng phòng Tư pháp tiến hành kiểm tra, xử lý đối với các văn bản có chứa quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành nhưng không được ban hành bằng hình thức nghị quyết của Hội đồng nhân dân hoặc quyết định, chỉ thị của Ủy ban nhân dân; các văn bản do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc các cá nhân khác ở cấp xã ban hành, có chứa quy phạm pháp luật. Điều 6. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện kiểm tra, xử lý đối với văn bản có chứa quy phạm pháp luật hoặc văn bản có thể thức và nội dung như văn bản quy phạm pháp luật do Giám đốc Sở Tư pháp ban hành. Điều 7. Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện, thành phố Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện, thành phố giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố thực hiện kiểm tra, xử lý đối với văn bản có chứa quy phạm pháp luật hoặc văn bản có thể thức và nội dung như văn bản quy phạm pháp luật do Trưởng phòng Tư pháp ban hành. Điều 8. Kiểm tra văn bản theo chuyên đề, địa bàn hoặc theo ngành, lĩnh vực 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố phê duyệt kế hoạch kiểm tra văn bản theo chuyên đề, địa bàn hoặc theo ngành, lĩnh vực và đôn đốc, chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch. 2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố quyết định thành lập Đoàn kiểm tra liên ngành để thực hiện kiểm tra văn bản theo chuyên đề, địa bàn hoặc theo ngành, lĩnh vực thuộc thẩm quyền kiểm tra. Điều 9. Các sở, ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Các sở, ban, ngành có trách nhiệm phối hợp với Sở Tư pháp thực hiện việc tự kiểm tra văn bản khi nhận được thông báo của cơ quan, người có thẩm quyền kiểm tra văn bản hoặc yêu cầu, kiến nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân và phương tiện thông tin đại chúng. Điều 10. Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện, thành phố 1. Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện, thành phố chủ trì, phối hợp giúp Ủy ban nhân dân cùng cấp báo cáo kết quả tự kiểm tra văn bản do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ban hành hằng năm cho Đoàn kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập. 2. Photo văn bản quy phạm pháp luật và văn bản hành chính thông thường (văn bản có chứa quy phạm pháp luật mà Đoàn kiểm tra phát hiện hoặc nhận được yêu cầu, kiến nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân và các phương tiện thông tin đại chúng) cung cấp cho Đoàn kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật khi thực hiện việc kiểm tra văn bản hằng năm. Chương III THẨM QUYỀN XỬ LÝ VĂN BẢN TRÁI PHÁP LUẬT Điều 11. Thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh 1. Đối với văn bản trái pháp luật do Ủy ban nhân dân huyện, thành phố ban hành thì quyết định đình chỉ việc thi hành và hủy bỏ, bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ. 2. Đối với nghị quyết trái pháp luật do Hội đồng nhân dân huyện, thành phố ban hành thì quyết định đình chỉ việc thi hành và đề nghị Hội đồng nhân dân cùng cấp hủy bỏ hoặc bãi bỏ. Điều 12. Thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố 1. Đối với văn bản trái pháp luật do Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành thì quyết định đình chỉ việc thi hành và hủy bỏ, bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ. 2. Đối với nghị quyết trái pháp luật do Hội đồng nhân dân cấp xã ban hành thì quyết định đình chỉ việc thi hành và đề nghị Hội đồng nhân dân cùng cấp hủy bỏ hoặc bãi bỏ. Điều 13. Thủ tục do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tiến hành kiểm tra, xử lý văn bản trái pháp luật 1. Giám đốc Sở Tư pháp giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức kiểm tra văn bản do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố ban hành. Khi kiểm tra, phát hiện văn bản có dấu hiệu trái pháp luật thì thông báo để cơ quan đã ban hành văn bản tự kiểm tra, xử lý theo quy định của pháp luật. 2. Trường hợp cơ quan đã ban hành văn bản có dấu hiệu trái pháp luật không xử lý theo thời hạn quy định tại Điều 20 Quy chế này hoặc Giám đốc Sở Tư pháp không nhất trí với kết quả xử lý thì Giám đốc Sở Tư pháp báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xử lý theo quy định tại Điều 16 Quy chế này. Điều 14. Thủ tục do Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố tiến hành kiểm tra, xử lý văn bản trái pháp luật 1. Trưởng phòng Tư pháp giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố tổ chức kiểm tra văn bản do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành. Khi kiểm tra, phát hiện văn bản có dấu hiệu trái pháp luật thì thông báo để cơ quan đã ban hành văn bản tự kiểm tra, xử lý theo quy định của pháp luật. 2. Trường hợp cơ quan đã ban hành văn bản có dấu hiệu trái pháp luật không xử lý theo thời hạn quy định tại Điều 20 Quy chế này hoặc Trưởng phòng Tư pháp không nhất trí với kết quả xử lý thì Trưởng phòng Tư pháp báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố xử lý theo quy định tại Điều 17 Quy chế này. Điều 15. Thời hạn xử lý văn bản có dấu hiệu trái pháp luật 1. Trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày nhận được thông báo của cơ quan kiểm tra văn bản về việc văn bản có dấu hiệu trái pháp luật, cơ quan, người đã ban hành văn bản phải tổ chức tự kiểm tra, xử lý văn bản đó và thông báo kết quả cho cơ quan kiểm tra văn bản. 2. Hết thời hạn 30 (ba mươi) ngày nêu trên, nếu cơ quan, người đã ban hành văn bản có dấu hiệu trái pháp luật không tự kiểm tra, xử lý hoặc cơ quan kiểm tra văn bản không nhất trí với kết quả xử lý của cơ quan, người đã ban hành văn bản thì trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày, Sở Tư pháp phải báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, phòng Tư pháp báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố xem xét, xử lý theo quy định. 3. Việc Hội đồng nhân dân xử lý nghị quyết do mình ban hành có dấu hiệu trái pháp luật được tiến hành tại kỳ họp gần nhất của Hội đồng nhân dân. Chương IV TRÁCH NHIỆM RÀ SOÁT, HỆ THỐNG HOÁ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT Điều 16. Nguyên tắc cơ bản của rà soát và hệ thống hoá văn bản 1. Khách quan, toàn diện, kịp thời. 2. Không bỏ lọt văn bản quy phạm pháp luật. 3. Rà soát thường xuyên khi tình hình kinh tế - xã hội đã thay đổi hoặc có văn bản được ban hành mới làm cho nội dung của văn bản đã được ban hành không còn phù hợp. 4. Tự phát hiện hoặc nhận được thông tin, yêu cầu, kiến nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân về văn bản quy phạm pháp luật chứa nội dung mâu thuẫn, chồng chéo, không còn phù hợp. | 2,051 |
126,115 | 5. Văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh được hệ thống hoá định kỳ 05 (năm) năm theo chuyên đề, lĩnh vực; văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã được hệ thống hoá phù hợp với yêu cầu quản lý Nhà nước ở địa phương. Điều 17. Trách nhiệm rà soát, hệ thống hoá 1. Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh rà soát, hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành. 2. Sở Tư pháp có nhiệm vụ chủ trì, phối hợp với cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh rà soát, hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cùng cấp. 3. Ủy ban nhân dân huyện, thành phố có trách nhiệm tổ chức rà soát các văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố ban hành. 4. Phòng Tư pháp phối hợp với các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, thành phố rà soát văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cùng cấp. 5. Giám đốc Sở Tư pháp, Trưởng phòng Tư pháp khi tổ chức thực hiện việc rà soát văn bản quy phạm pháp luật, nếu phát hiện văn bản chứa nội dung có dấu hiệu trái pháp luật, mâu thuẫn, chồng chéo, không còn phù hợp hoặc văn bản có những quy định cần được sửa đổi, bổ sung phải kịp thời báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp để kiến nghị các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đình chỉ việc thi hành, sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ hoặc bãi bỏ văn bản đó. Chương V ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM ĐỐI VỚI CÔNG TÁC TỰ KIỂM TRA, KIỂM TRA, XỬ LÝ, RÀ SOÁT, HỆ THỐNG HOÁ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT Điều 18. Sử dụng kinh phí trong công tác tự kiểm tra, kiểm tra, rà soát, hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật 1. Kinh phí bảo đảm cho công tác tự kiểm tra, kiểm tra, rà soát, hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật do ngân sách Nhà nước bảo đảm, được dự toán chung trong kinh phí hoạt động thường xuyên của cơ quan, tổ chức pháp chế. 2. Kinh phí phục vụ hoạt động tự kiểm tra văn bản được sử dụng từ nguồn kinh phí chi hoạt động thường xuyên của cơ quan có văn bản được kiểm tra. 3. Kinh phí bảo đảm cho công tác kiểm tra, rà soát, hệ thống hoá và người làm công tác kiểm tra văn bản của cơ quan, đơn vị, tổ chức pháp chế thuộc cấp nào do ngân sách cấp đó bảo đảm và được tổng hợp dự toán ngân sách hằng năm của đơn vị. 4. Việc sử dụng kinh phí cho công tác kiểm tra, rà soát, hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật và người làm công tác kiểm tra phải đúng mục đích, đúng nội dung, đúng chế độ, đúng mức chi theo quy định do Bộ Tài chính - Bộ Tư pháp và Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành. Điều 19. Cung cấp, thu thập văn bản 1. Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân và các cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân huyện, thành phố có nhiệm vụ cung cấp văn bản, tài liệu cho cơ quan kiểm tra văn bản khi có yêu cầu. 2. Bộ phận văn thư lưu trữ của cơ quan ban hành văn bản; cơ quan, tổ chức liên quan đến việc thực hiện văn bản; công báo; Chi cục Văn thư - Lưu trữ thuộc Sở Nội vụ có trách nhiệm cung cấp văn bản, tài liệu liên quan đến việc tự kiểm tra, kiểm tra, hệ thống hoá cho cơ quan kiểm tra văn bản khi có yêu cầu. Điều 20. Thời hạn gửi văn bản đến cơ quan kiểm tra Trong thời hạn chậm nhất là 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày ký ban hành, cơ quan, người có thẩm quyền ban hành văn bản, cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố gửi đến Sở Tư pháp; văn bản của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã gửi đến phòng Tư pháp. Chương VI ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 21. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị liên quan 1. Sở Tư pháp giúp Ủy ban nhân dân tỉnh, phòng Tư pháp giúp Ủy ban nhân dân huyện, thành phố xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch kiểm tra văn bản ở địa phương; đôn đốc chỉ đạo công tác kiểm tra, xử lý văn bản ở địa phương; sơ kết, tổng kết, tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ kiểm tra văn bản; khen thưởng, kỷ luật cơ quan, tổ chức, cá nhân, cộng tác viên kiểm tra văn bản theo quy định; giải quyết khiếu nại, tố cáo theo thẩm quyền. 2. Sở Tài chính, phòng Tài chính Kế hoạch chịu trách nhiệm bảo đảm kinh phí cho hoạt động tự kiểm tra, kiểm tra, rà soát, hệ thống hoá văn bản theo quy định của pháp luật. 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Giám đốc các sở, thủ trưởng các ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, Trưởng phòng Tư pháp huyện, thành phố căn cứ theo chức năng, nhiệm vụ thực hiện Quy chế này. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc hoặc có vấn đề mới phát sinh thì các cơ quan, cá nhân liên quan có trách nhiệm đề xuất Giám đốc Sở Tư pháp trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định sửa đổi, bổ sung Quy chế này cho phù hợp./. QUYẾT ĐỊNH VỀ THÀNH LẬP SỞ NGOẠI VỤ TỈNH NGHỆ AN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 13/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Thông tư liên tịch số 02/2009/TTLT-BNG-BNV ngày 27 tháng 5 năm 2009 của Bộ Ngoại giao, Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Ngoại vụ thuộc UBND cấp tỉnh; Căn cứ Nghị quyết số 355/2010/NQ-HĐND ngày 10/12/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh về thành lập Sở Ngoại vụ Nghệ An; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ Tờ trình số 02/TTr-SNV ngày 05 tháng 01 năm 2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thành lập Sở Ngoại vụ tỉnh Nghệ An. Điều 2. Vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức: 1. Vị trí, chức năng: 1.1. Sở Ngoại vụ là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, có chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về công tác ngoại vụ, biên giới lãnh thổ quốc gia; các dịch vụ công thuộc phạm vi quản lý nhà nước của sở và thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn khác theo phân cấp, ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh và theo quy định của pháp luật. 1.2. Sở Ngoại vụ có tư cách pháp nhân, con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh; đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Ngoại giao. 2. Nhiệm vụ, quyền hạn: 2.1. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh: a) Dự thảo quyết định, chỉ thị và các văn bản khác thuộc thẩm quyền ban hành của Ủy ban nhân dân tỉnh về công tác ngoại vụ, biên giới lãnh thổ quốc gia; b) Dự thảo quy hoạch, kế hoạch dài hạn, năm năm và hàng năm, các chương trình, đề án, dự án về công tác ngoại vụ, biên giới lãnh thổ quốc gia; biện pháp tổ chức thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính nhà nước về lĩnh vực ngoại vụ, biên giới thuộc phạm vi quản lý của Sở; c) Dự thảo văn bản quy định về tiêu chuẩn chức danh đối với Trưởng, Phó các đơn vị thuộc Sở. 2.2. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh: a) Dự thảo các quyết định, chỉ thị thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về lĩnh vực công tác ngoại vụ, biên giới lãnh thổ quốc gia; b) Dự thảo quyết định thành lập, sáp nhập, giải thể các đơn vị thuộc Sở theo quy định của pháp luật. 2.3. Hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án và các vấn đề khác về công tác ngoại vụ, biên giới lãnh thổ quốc gia sau khi được phê duyệt; tổ chức thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Sở. 2.4. Tổ chức và quản lý các đoàn ra và đoàn vào: a) Thống nhất quản lý các đoàn đi công tác nước ngoài và đón tiếp các đoàn nước ngoài, đoàn quốc tế vào Việt Nam đến thăm và làm việc trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh; b) Tổ chức đón tiếp các đoàn khách quốc tế đến thăm và làm việc với Ủy ban nhân dân tỉnh; chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan tổ chức các đoàn đi công tác nước ngoài của lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh; thống kê, tổng hợp các đoàn đi nước ngoài của cán bộ, công chức thuộc quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh. 2.5. Về công tác lãnh sự: a) Tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra, quản lý và đề nghị cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ theo quy định của pháp luật; b) Phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan thực hiện công tác xuất nhập cảnh của người Việt Nam và người nước ngoài trên địa bàn tỉnh; theo dõi, tổng hợp tình hình di trú của công dân Việt Nam và công dân nước ngoài tại địa bàn tỉnh; xử lý những vấn đề nhạy cảm, phức tạp nảy sinh trong công tác lãnh sự tại địa phương. c) Hướng dẫn, quản lý hoạt động của các cá nhân, tổ chức nước ngoài liên quan đến nhân dân, tài sản, đi lại, làm ăn, sinh sống, học tập, công tác, du lịch, kinh doanh, đầu tư trên địa bàn tỉnh tuân thủ các quy định của pháp luật Việt Nam. 2.6. Về thông tin đối ngoại: a) Phối hợp với các cơ quan liên quan triển khai chương trình, kế hoạch thông tin tuyên truyền đối ngoại của địa phương đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; b) Cung cấp thông tin liên quan đến địa phương để phục vụ công tác tuyên truyền đối ngoại cho Bộ Ngoại giao và các cơ quan có thẩm quyền; c) Tổ chức thu thập, phân tích, tổng hợp thông tin về tình hình chính trị - an ninh, kinh tế quốc tế và khu vực phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; | 2,062 |
126,116 | d) Thống nhất quản lý phóng viên nước ngoài hoạt động báo chí tại địa phương; xây dựng chương trình hoạt động, tổ chức việc tiếp và trả lời phỏng vấn của lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh, cung cấp thông tin có định hướng, theo dõi và quản lý hoạt động của phóng viên nước ngoài theo quy định của pháp luật. 2.7. Đối với các tổ chức phi Chính phủ và cá nhân nước ngoài: a) Phối hợp với các cơ quan liên quan xúc tiến vận động, quản lý hoạt động của các khoản viện trợ thuộc các chương trình hoặc dự án nhân đạo, phát triển và viện trợ khẩn cấp của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài giúp địa phương theo quy định của pháp luật; b) Hỗ trợ các thủ tục hành chính trong việc triển khai các chương trình hoặc dự án nhân đạo, phát triển và viện trợ khẩn cấp do các tổ chức phi chính phủ nước ngoài giúp đỡ địa phương. 2.8. Về biên giới lãnh thổ quốc gia: a) Là cơ quan thường trực của Ủy ban nhân dân tỉnh về công tác biên giới lãnh thổ quốc gia; giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện các nhiệm vụ về biên giới lãnh thổ quốc gia tại địa phương theo quy định của pháp luật; b) Là cơ quan thường trực Ban chỉ đạo phân giới cắm mốc của tỉnh; chủ trì, phối hợp với các cơ quan hữu quan xây dựng phương án, kế hoạch và tổ chức khảo sát đơn phương, song phương; phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức thực hiện công tác phân giới, cắm mốc theo yêu cầu của Ban chỉ đạo phân giới cắm mốc của tỉnh; c) Theo dõi, tổng hợp và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Ngoại giao tình hình thực hiện các điều ước quốc tế về biên giới quốc gia, quy chế quản lý biên giới trên đất liền và các tranh chấp nảy sinh trên đất liền và trên biển thuộc địa bàn tỉnh; d) Tổ chức các lớp tập huấn, tuyên truyền phổ biến pháp luật, chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về biên giới lãnh thổ quốc gia; hướng dẫn, kiểm tra và quản lý các văn bản, tài liệu, bản đồ và hồ sơ về biên giới thuộc phạm vi quản lý của địa phương. 2.9. Về kinh tế đối ngoại: a) Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện chương trình hoạt động đối ngoại phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt; b) Phối hợp với các cơ quan liên quan, các cơ quan đại diện của Việt Nam ở nước ngoài thu thập, lựa chọn và thẩm tra các đối tác nước ngoài vào kinh doanh, liên doanh, liên kết kinh tế, đầu tư tại địa phương theo sự phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh; c) Tham gia công tác xúc tiến kinh tế, thương mại, đầu tư, du lịch, xây dựng môi trường đầu tư, kinh doanh phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; giúp các doanh nghiệp địa phương mở rộng hợp tác với các nước. 2.10. Về văn hóa đối ngoại: a) Tổ chức thực hiện chương trình hoạt động văn hóa đối ngoại của địa phương sau khi được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; b) Phối hợp với các cơ quan liên quan trong việc tổ chức các sự kiện văn hóa đối ngoại tại địa phương và việc xây dựng, quảng bá hình ảnh con người, văn hóa của địa phương ở nước ngoài. 2.11. Về người Việt Nam ở nước ngoài: a) Triển khai thực hiện chương trình, kế hoạch và chính sách đối với người Việt Nam ở nước ngoài tại địa phương theo hướng dẫn của Bộ Ngoại giao; b) Phối hợp với các sở, ban, ngành của tỉnh trong công tác thông tin, tuyên truyền về chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước đối với người Việt Nam ở nước ngoài; vận động, hướng dẫn và hỗ trợ người Việt Nam ở nước ngoài và thân nhân của họ ở địa phương trong các hoạt động tại địa phương; c) Định kỳ tổng kết, đánh giá và đề xuất kiến nghị giải quyết các vấn đề liên quan đến người Việt Nam ở nước ngoài và thân nhân của họ tại địa phương. 2.12. Tổ chức hội nghị, hội thảo, ký kết và thực hiện thỏa thuận quốc tế; tổ chức triển khai thực hiện điều ước quốc tế tại địa phương: a) Thống nhất quản lý các hoạt động về tổ chức hội nghị, hội thảo, ký kết và thực hiện các thỏa thuận quốc tế, thực hiện điều ước quốc tế theo quy định của pháp luật; b) Báo cáo và xin ý kiến chỉ đạo của cấp có thẩm quyền hướng giải quyết những vấn đề phát sinh phức tạp trong công tác ngoại vụ, biên giới lãnh thổ quốc gia ở địa phương. 2.13. Triển khai thực hiện chương trình cải cách hành chính của Sở theo mục tiêu và nội dung chương trình cải cách hành chính của Ủy ban nhân dân tỉnh. 2.14. Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ thuộc lĩnh vực ngoại vụ đối với cán bộ, công chức làm công tác ngoại vụ, biên giới thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện (có đường biên giới lãnh thổ quốc gia trên bộ). 2.15. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ; xây dựng cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý nhà nước và chuyên môn, nghiệp vụ về lĩnh vực ngoại vụ, biên giới. 2.16. Kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm, giải quyết khiếu nại, tố cáo; phòng, chống tham nhũng; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong lĩnh vực ngoại vụ, biên giới theo quy định của pháp luật hoặc theo phân công, phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh. 2.17. Thực hiện công tác tổng hợp, thống kê, thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ ngoại vụ, biên giới được giao theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Ngoại giao. 2.18. Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và mối quan hệ công tác của các đơn vị thuộc Sở; quản lý tổ chức, biên chế, thực hiện chế độ tiền lương, chính sách, chế độ đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý của Sở theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh. 2.19. Quản lý tài chính, tài sản được giao và tổ chức thực hiện ngân sách được phân bổ theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh. 2.20. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao và theo quy định của pháp luật. 3. Cơ cấu tổ chức, biên chế. 3.1. Lãnh đạo Sở - Sở Ngoại vụ có Giám đốc và không quá 3 Phó Giám đốc. - Giám đốc Sở là người đứng đầu Sở, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Sở; - Phó Giám đốc Sở là người giúp Giám đốc Sở, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở và trước pháp luật về các nhiệm vụ được phân công; khi Giám đốc Sở vắng mặt, một Phó Giám đốc Sở được Giám đốc Sở ủy nhiệm điều hành các hoạt động của Sở; - Việc bổ nhiệm Giám đốc, phó Giám đốc Sở do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ do Bộ Ngoại giao ban hành và theo quy định của pháp luật; việc miễn nhiệm, cách chức, khen thưởng, kỷ luật và các chế độ chính sách khác đối với Giám đốc, Phó Giám đốc Sở thực hiện theo quy định của pháp luật. 3.2. Các tổ chức, chuyên môn trực thuộc Sở: - Văn phòng; - Thanh tra; - Phòng Hợp tác quốc tế; - Phòng Lãnh sự - Biên giới; - Phòng Thông tin đối ngoại. 3.3. Tổ chức sự nghiệp trực thuộc Sở: Căn cứ đặc điểm và yêu cầu thực tế của tỉnh, giám đốc Sở Ngoại vụ chủ trì phối hợp với Giám đốc Sở Nội vụ trình UBND tỉnh quyết định thành lập các tổ chức sự nghiệp trực thuộc theo quy định của pháp luật. 3.4. Biên chế - Biên chế hành chính của Sở Ngoại vụ do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo kế hoạch hàng năm, trong tổng biên chế hành chính của tỉnh được Trung ương giao; - Biên chế sự nghiệp của đơn vị thuộc Sở do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo định mức biên chế và quy định của pháp luật. - Biên chế năm 2011:15 người, bao gồm: điều chuyển chức năng, nhiệm vụ và biên chế của bộ phận ngoại vụ, biên giới thuộc Văn phòng UBND tỉnh sang và tiếp nhận, tuyển dụng mới theo quy định. - Việc tiếp nhận, tuyển dụng cán bộ, công chức, viên chức vào cơ quan, đơn vị thuộc sở thực hiện theo quy định và phân cấp quản lý hiện hành. Điều 3. Quyết định có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký; Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở: Nội vụ, Ngoại vụ; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ TẬP TRUNG TRIỂN KHAI CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU ĐỂ THỰC HIỆN THẮNG LỢI KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI NĂM 2011 Thực hiện Chỉ thị số 02/2011/CT-UBND ngày 12 tháng 01 năm 2011 của Ủy ban nhân dân thành phố về tập trung triển khai các giải pháp chủ yếu để thực hiện thắng lợi kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và ngân sách Thành phố năm 2011; Nhằm đảm bảo triển khai thực hiện và hoàn thành các mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2011 trên địa bàn Huyện, Ủy ban nhân dân huyện Bình Chánh yêu cầu Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, đơn vị sự nghiệp thuộc Ủy ban nhân dân Huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã - thị trấn và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị khác có liên quan tập trung thực hiện các nội dung chủ yếu, như sau: 1. Tổ chức quán triệt đến toàn thể cán bộ, công chức, viên chức, người lao động đang công tác tại cơ quan, đơn vị về mục tiêu tổng quát, yêu cầu, nội dung trọng tâm của Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2011, Kế hoạch chỉ đạo, điều hành phát triển kinh tế - xã hội của Ủy ban nhân dân Huyện, nhằm nâng cao nhận thức, xác định trách nhiệm, nỗ lực phấn đấu hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao ngay từ đầu năm 2011; Phấn đấu hoàn thành và vượt các chỉ tiêu kinh tế - xã hội theo Kế hoạch đã đề ra. 2. Tập trung thúc đẩy phát triển sản xuất kinh doanh; tiếp tục duy trì tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân 27%; thực hiện việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng “Công nghiệp, thương mại - dịch vụ, nông nghiệp”; tăng cường công tác quản lý thị trường trên địa bàn Huyện, góp phần cùng Thành phố thực hiện hiệu quả chủ trương bình ổn giá các mặt hàng thiết yếu. Triển khai việc lập và phê duyệt quy hoạch chi tiết các vùng sản xuất cho từng loại cây, con, vùng sản xuất giống cây trồng, vật nuôi trên địa bàn đến năm 2020 và tầm nhìn 2025; đầu tư xây dựng chợ nông thôn gắn với quy hoạch mạng lưới chợ; tiếp tục đầu tư xây dựng hệ thống thủy lợi phục vụ sản xuất nông nghiệp và ổn định đời sống nhân dân; thực hiện đồng bộ các biện pháp bảo vệ sản xuất nông nghiệp, phòng chống dịch bệnh; củng cố và tổ chức lại hệ thống khuyến nông từ Huyện đến xã - thị trấn. | 2,188 |
126,117 | 3. Tập trung chỉ đạo triển khai thực hiện 05 Chương trình trọng điểm và 08 Công trình trọng điểm, đảm bảo chất lượng, tiến độ theo Kế hoạch đã được phê duyệt; huy động, sử dụng có hiệu quả mọi nguồn lực cho đầu tư phát triển hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội. Đẩy nhanh tiến độ bồi thường, giải phóng mặt bằng và bố trí tái định cư, trong đó tập trung vào các dự án trọng điểm, như: Tỉnh lộ 10, Tỉnh lộ 10B, nâng cấp Quốc lộ 50, Khu tưởng niệm Liệt sỹ Tết Mậu Thân 1968, Bệnh viện Nhi đồng, Bệnh viện chấn thương chỉnh hình, Khu công nghiệp Phong Phú,...; đồng thời, kiên quyết kiến nghị thu hồi các dự án chậm triển khai theo quy định. Duy trì thường xuyên công tác giao ban định kỳ hàng tháng, quý và tăng cường kiểm tra thực tế tiến độ thực hiện, kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc về công tác này. 4. Khẩn trương công bố Đồ án Quy hoạch phát triển chung, tỷ lệ 1/5000 đã được phê duyệt; đẩy nhanh tiến độ lập quy hoạch xây dựng chi tiết 1/2000; triển khai thực hiện Chương trình nhà ở thương mại, nhà ở xã hội, nhà ở người thu nhập thấp, nhà lưu trú công nhân. Sắp xếp, ổn định hành lang thương mại dọc Quốc lộ 1A, Quốc lộ 50, đường Trần Đại Nghĩa, đường Nguyễn Hữu Trí, đường Võ Văn Kiệt,..; thường xuyên tổ chức các cao điểm ra quân lập lại trật tự lòng, lề đường, đảm bảo mỹ quan đô thị, trật tự an toàn giao thông, xây dựng nếp sống văn minh đô thị. Tiếp tục kiểm tra, rà soát việc kê khai, quản lý và sắp xếp nhà, đất thuộc sở hữu Nhà nước trên địa bàn Huyện; hoàn chỉnh Phương án xử lý tổng thể; đẩy nhanh tiến độ chuyển nhượng nhà, đất thuộc sở hữu Nhà nước theo quy định. 5. Phát động mạnh mẽ phong trào thi đua yêu nước, gắn với cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”. Tổ chức thực hiện có hiệu quả Cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam”. Xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện tốt “Năm Thanh niên” và chủ đề năm 2011 “Năm vì Trẻ em”, kết hợp với việc tiếp tục thực hiện nếp sống văn minh đô thị, nội dung cụ thể, thiết thực, có trọng tâm và bám sát tình hình kinh tế - xã hội của địa phương. Tập trung mọi nguồn lực thực hiện tốt công tác chăm sóc sức khỏe, thực hiện phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi; tăng cường công tác quản lý Nhà nước đối với hệ thống các trường tư thục, dân lập theo quy định pháp luật; tập trung đầu tư xây dựng khu vui chơi giải trí cho trẻ em; khơi nguồn và tạo sự chuyển biến mạnh mẽ trong nhận thức và hành động của toàn xã hội đối với công tác chăm sóc, giáo dục trẻ em phát triển toàn diện. 6. Tiếp tục chỉ đạo thực hiện công tác cải cách hành chính theo hướng công khai, minh bạch, chuyên nghiệp, hiện đại; gắn cải cách hành chính với công tác đấu tranh phòng, chống tham nhũng, quan liêu, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; tiết kiệm chi thường xuyên về điện, xăng dầu, mua sắm tài sản công, tại các cơ quan chuyên môn, đơn vị sự nghiệp thuộc Ủy ban nhân dân Huyện và tại đơn vị sử dụng kinh phí có nguồn gốc ngân sách. Tăng cường kỷ luật, kỷ cương hành chính trong công tác chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân Huyện; tiếp tục kiện toàn, sắp xếp tổ chức bộ máy hợp lý từ Huyện đến xã - thị trấn; kiên trì nâng cao năng lực của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, chú trọng công tác đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng quản lý điều hành, thực hiện công vụ và giáo dục đạo đức cách mạng, phẩm chất chính trị. Nâng cao tính chủ động của các cơ quan chuyên môn, đơn vị sự nghiệp thuộc Ủy ban nhân dân Huyện, Ủy ban nhân dân xã, thị trấn nêu cao vai trò, trách nhiệm của người đứng đầu các cơ quan, đơn vị trong việc điều hành, triển khai thực hiện nhiệm vụ được giao. Thực hiện các biện pháp nâng cao hiệu quả công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo; chủ động ngăn ngừa, không để phát sinh khiếu nại, tố cáo đông người. Nâng cao chất lượng công tác thanh tra, kiểm tra trên các lĩnh vực quản lý Nhà nước về kinh tế - xã hội. Tiếp tục kiến nghị Ủy ban nhân dân thành phố cho chủ trương triển khai thực hiện Đề án áp dụng thí điểm cơ chế quản lý hành chính của Ủy ban nhân dân phường đối với xã Bình Hưng. 7. Thực hiện tốt các chính sách an sinh xã hội, các biện pháp chăm lo đời sống vật chất và tinh thần cho nhân dân, tập trung vào các đối tượng diện chính sách, trẻ em mồ côi, cơ nhỡ, người già, người khuyết tật, các đối tượng xã hội. Nâng cao chất lượng khám, chữa bệnh, chăm sóc tốt sức khỏe nhân dân. Chủ động phòng, chống dịch bệnh. Tiếp tục thực hiện đổi mới chương trình, nội dung, phương pháp giảng dạy ở các cấp học. Nâng cao chất lượng dạy nghề theo nhu cầu của thị trường lao động; đa dạng hóa các loại hình đào tạo; nâng cao năng lực quản lý nguồn lao động; thường xuyên kiểm tra, quản lý về an toàn vệ sinh lao động, điều kiện làm việc, nhằm đảm bảo an toàn lao động. Tập trung giải quyết có hiệu quả những vấn đề xã hội bức xúc. Phát triển sâu rộng và nâng cao chất lượng phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở cơ sở”. 8. Tăng cường chỉ đạo thực hiện tốt nhiệm vụ quốc phòng và an ninh năm 2011, gắn kết chặt chẽ với nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương; xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân, thế trận an ninh nhân dân vững mạnh; tiếp tục giữ vững ổn định chính trị, đảm bảo trật tự an toàn xã hội trên địa bàn; thực hiện tốt công tác tuyển chọn và gọi công dân nhập ngũ năm 2011; kiện toàn lực lượng dân quân tự vệ đủ về số lượng, đảm bảo chất lượng, quy mô, hình thức tổ chức phù hợp với tình hình thực tế địa phương và đúng quy định; hoàn thành Đề án xây dựng điểm Trung đội Tự vệ Công ty Trách nhiệm hữu hạn Dịch vụ văn hóa, Thể dục thể thao Thành Long; hạn chế thấp nhất tình trạng cháy, nổ xảy ra trên địa bàn. Tăng cường nắm tình hình, nâng cao hiệu quả các mặt công tác về an ninh nông thôn trong tình hình mới; tiếp tục đấu tranh có hiệu quả với các loại tội phạm, trong đó chú trọng công tác phòng ngừa xã hội và phòng ngừa nghiệp vụ; kéo giảm phạm pháp hình sự từ 5%; Tỷ lệ khám phá án chung từ 70% trở lên; tỷ lệ khám phá án nghiêm trọng và đặc biệt nghiêm trọng đạt 90% trở lên; triển khai đồng bộ các biện pháp, giải pháp kéo giảm 5% tai nạn giao thông trên cả 03 mặt (số vụ, số người chết và số người bị thương); Giải quyết tốt các tệ nạn xã hội, gắn với việc thực hiện chương trình “3 giảm” của Thành ủy - Ủy ban nhân dân thành phố. 9. Năm 2011 là năm có nhiều sự kiện trọng đại của đất nước, là năm tiến hành Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI, tổ chức bầu cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố, đại biểu Hội đồng nhân dân xã - thị trấn và cũng là năm đầu tiên triển khai thực hiện kế hoạch 5 năm 2011 - 2015. Do vậy, yều cầu các cơ quan chuyên môn, đơn vị sự nghiệp thuộc Ủy ban nhân dân Huyện, Ủy ban nhân dân xã - thị trấn phải đoàn kết, quyết tâm và tập trung nỗ lực, phấn đấu cao, phân chia thời gian hợp lý, phân công nhiệm vụ rõ ràng, khoa học, có biện pháp kiểm tra, giám sát, để thực hiện thắng lợi nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội ngay từ năm đầu thực hiện kế hoạch 5 năm 2011 - 2015, để tạo tiền đề thuận lợi cho việc triển khai thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của những năm tiếp theo. 10. Về tổ chức thực hiện 10.1. Giao Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Huyện chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan cụ thể hóa Kế hoạch chỉ đạo, điều hành kinh tế - xã hội và ngân sách Huyện năm 2011 thành Chương trình làm việc của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân Huyện; thường xuyên theo dõi, đôn đốc Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, đơn vị sự nghiệp thuộc Ủy ban nhân dân Huyện và Ủy ban nhân dân xã - thị trấn chuẩn bị nội dung, sắp xếp, bố trí lịch để Thường trực Ủy ban nhân dân Huyện xem xét, thông qua các đề án và ban hành các kế hoạch thực hiện thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân Huyện. 10.2. Căn cứ Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2011 của Ủy ban nhân dân Huyện và Kế hoạch chỉ đạo, điều hành phát triển kinh tế - xã hội và ngân sách Huyện năm 2011, Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, đơn vị sự nghiệp thuộc Ủy ban nhân dân Huyện và Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã - thị trấn chủ động xây dựng kế hoạch và khẩn trương triển khai tổ chức thực hiện. Nội dung kế hoạch phải cụ thể, phải đề ra các giải pháp tổ chức thực hiện và phân công trách nhiệm rõ ràng cho từng cơ quan, đơn vị, từng cá nhân phụ trách; xác định rõ biện pháp, điều kiện và thời gian thực hiện; đồng thời, phải tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, thúc đẩy hoàn thành nhiệm vụ được giao; chủ động báo cáo, tham mưu, đề xuất Ủy ban nhân dân Huyện chỉ đạo giải quyết những khó khăn, vướng mắc. 10.3. Yêu cầu Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Huyện chấp hành nghiêm chế độ thông tin, báo cáo theo quy định; định kỳ hàng tháng, hàng quý, 6 tháng, Ủy ban nhân dân Huyện tổ chức họp thường kỳ, để nghe báo cáo kết quả thực hiện Kế hoạch chỉ đạo, điều hành kinh tế - xã hội và ngân sách năm 2011, kịp thời tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc, để thúc đẩy tăng trưởng và phát triển. Ủy ban nhân dân Huyện yêu cầu Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn, đơn vị sự nghiệp thuộc Ủy ban nhân dân Huyện và Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã - thị trấn thực hiện nghiêm túc Chỉ thị này, góp phần hoàn thành thắng lợi nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội huyện Bình Chánh năm 2011. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH BẲNG GIÁ TÍNH THUẾ TÀI NGUYÊN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Thuế Tài nguyên ngày 25 tháng 11 năm 2009; Căn cứ Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế Tài nguyên; Căn cứ thông tư số 105/2010/TT-BTC ngày 23/7/2010 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế Tài nguyên và hướng dẫn thi hành Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế Tài nguyên; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 1642/TTr-STC ngày 31/12/2010 về việc đề nghị UBND tỉnh ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang, | 2,166 |
126,118 | QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang để áp dụng trong các trường hợp sau: 1. Tài nguyên chưa xác định được giá bán tài nguyên khai thác theo hướng dẫn tại khoản 1, điều 6 Thông tư số 105/2010/TT-BTC ngày 23/7/2010 của Bộ Tài chính 2. Tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên nhưng không bán ra; hoặc không chấp hành đầy đủ chế độ sổ sách kế toán, chứng từ kế toán theo chế độ quy định. 3. Tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên nộp thuế tài nguyên theo phương pháp ấn định hoặc trường hợp loại tài nguyên xác định được sản lượng ở khâu khai thác nhưng do mô hình tổ chức, khai thác sàng tuyển, tiêu thụ qua nhiều khâu độc lập nên không đủ căn cứ để xác định giá bán tài nguyên khai thác. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 25/QĐ-UBND ngày 16/01/2009 của UBND tỉnh về việc ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang. Các Ông (Bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Cục trưởng Cục Thuế, Giám đốc các Sở: Tài chính, Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Tài nguyên và Môi trường, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công thương; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan trên địa bàn tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> BẢNG GIÁ TÍNH THUẾ TÀI NGUYÊN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG (kèm theo Quyết định số 14/QĐ-UBND ngày 22 tháng 01 năm 2011 của UBND tỉnh Tuyên Quang) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ THÀNH LẬP PHÒNG KINH TẾ HUYỆN ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN CẦN GIỜ Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11năm 2003; Căn cứ Nghị quyết số 26/2008/QH12 ngày 15 tháng 11 năm 2008 của Quốc hội khóa XII về thực hiện thí điểm không tổ chức Hội đồng nhân dân huyện, quận, phường; Căn cứ Nghị quyết số 724/2009/UBTVQH12 ngày 16 tháng 01 năm 2009 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về danh sách huyện, quận, phường của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện thí điểm không tổ chức Hội đồng nhân dân huyện, quận, phường; Căn cứ Nghị quyết số 725/2009/UBTVQH12 ngày 16 tháng 01 năm 2009 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về điều chỉnh nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và quy định nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy của Ủy ban nhân dân huyện, quận, phường nơi không tổ chức Hội đồng nhân dân huyện, quận, phường; Căn cứ Nghị định số 14/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; Nghị định số 12/2010/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ ban hành về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 14/2008/NĐ-CP quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; Căn cứ Quyết định số 41/2008/QĐ-UBND ngày 20 tháng 5 năm 2008 của Ủy ban nhân dân thành phố về tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân quận - huyện; Quyết định số 62/2010/QĐ-UBND ngày 01 tháng 9 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố về tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện; Xét đề nghị của Trưởng Phòng Nội vụ huyện tại Tờ trình số 08/TTr-NV ngày 20 tháng 01 năm 2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Nay thành lập Phòng Kinh tế thuộc Ủy ban nhân dân huyện trên cơ sở sắp xếp lại Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện. Phòng Kinh tế huyện là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, có tư cách pháp nhân, được sử dụng con dấu và tài khoản riêng, được cấp kinh phí hoạt động từ ngân sách nhà nước theo quy định. Phòng Kinh tế huyện có chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân huyện thực hiện quản lý nhà nước về các lĩnh vực: tiểu thủ công nghiệp; khoa học và công nghệ; công nghiệp; thương mại; dịch vụ; quản lý năng lượng; đăng ký kinh doanh; tổng hợp, thống nhất quản lý về kinh tế hợp tác xã, kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân; nông nghiệp; lâm nghiệp; diêm nghiệp; thủy lợi; thủy sản; phát triển nông thôn; phát triển kinh tế hộ; kinh tế trang trại nông thôn; kinh tế hợp tác xã nông, lâm, ngư, diêm nghiệp gắn với ngành nghề, làng nghề ở nông thôn. Phòng Kinh tế huyện chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của Ủy ban nhân dân huyện; đồng thời, chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ của cơ quan nhà nước về ngành, lĩnh vực cấp trên. Điều 2. Ban lãnh đạo Phòng Kinh tế huyện bao gồm Trưởng phòng và các Phó Trưởng phòng theo quy định hướng dẫn của cấp trên. Trưởng phòng chịu trách nhiệm toàn bộ hoạt động của Phòng trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện. Trưởng phòng, các Phó Trưởng phòng do Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện bổ nhiệm, miễn nhiệm. Biên chế của Phòng Kinh tế huyện do Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện quyết định phân bổ trong tổng biên chế hành chính của huyện được Ủy ban nhân dân thành phố giao hàng năm. Trưởng phòng căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Phòng sắp xếp bộ máy tinh gọn, hợp lý, hoạt động có hiệu quả; phân công cán bộ, công chức phù hợp với quy định của pháp luật. Điều 3. Giao Trưởng Phòng Nội vụ huyện tham mưu Ủy ban nhân dân huyện triển khai thực hiện, phối hợp với thủ trưởng các đơn vị có liên quan sắp xếp nhân sự theo quy định tại Quyết định này; chủ động xây dựng quy chế tổ chức, hoạt động của Phòng Kinh tế huyện và trình Ủy ban nhân dân huyện quyết định phê duyệt. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 7 ngày, kể từ ngày ký. Bãi bỏ Quyết định số 16/2008/QĐ-UBND ngày 24 tháng 6 năm 2008 của Ủy ban nhân dân huyện về thành lập Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện. Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân huyện, Trưởng Phòng Nội vụ huyện, Trưởng Phòng Kinh tế huyện, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn có trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHỈ THỊ V/V TĂNG CƯỜNG KIỂM SOÁT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH, GẮN VỚI TIẾP NHẬN, XỬ LÝ PHẢN ÁNH, KIẾN NGHỊ CỦA CÁ NHÂN, TỔ CHỨC VỀ CÁC QUY ĐỊNH HÀNH CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH Để tăng cường kiểm soát, kiểm tra giải quyết thủ tục hành chính gắn với tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về các quy định hành chính theo Chỉ thị số 1722/CT-TTg ngày 17/9/2010 của Thủ tướng Chính phủ và các Nghị định: số 63/2010/NĐ-CP , số 20/2008/NĐ-CP của Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh Chỉ thị: 1. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh: - Chủ trì, phối hợp các ngành, các cấp thực hiện đôn đốc kiểm tra, kiểm soát các quy định và giải quyết thủ tục hành chính của các cơ quan đơn vị trên địa bàn tỉnh; Kiểm soát, kiểm tra thủ tục hành chính gắn với nhiệm vụ tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của người dân, doanh nghiệp. - Định kỳ, đột xuất thành lập đoàn kiểm tra nhằm đôn đốc tiến độ, chất lượng giải quyết thủ tục hành chính của các Sở ban, ngành, UBND các huyện thành phố, báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, chỉ đạo. Trước khi kiểm tra đột xuất, Chánh Văn phòng (hoặc Bộ phận kiểm soát thủ tục hành chính được uỷ quyền) báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh quyết định. Việc kiểm tra đột xuất không cần báo trước cho các đơn vị. Bộ phận kiểm soát thủ tục hành chính được sử dụng các trang bị, phương tiện công cụ hỗ trợ như: máy ghi âm, ghi hình, sao chụp… để lập hồ sơ, làm cơ sở phục vụ kiểm tra, kiểm soát. - Chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ra quyết định qui định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ phận Kiểm soát thủ tục hành chính thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh. Đề xuất các cơ chế, chính sách đối với cán bộ làm công tác kiểm soát thủ tục hành chính. Phối hợp với Sở Nội vụ, UBND các huyện, thành phố trong việc hướng dẫn, xử lý các cán bộ có vi phạm hành chính trong giải quyết thủ tục hành chính. - Hàng năm xây dựng kế hoạch đơn giản hóa thủ tục hành chính, kế hoạch truyền thông và phối hợp với các ngành liên quan tổ chức thực hiện. 2. Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, cơ quan TW đóng trên địa bàn tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố: a) Trực tiếp quán triệt, đôn đốc đơn vị giải quyết thủ tục hành chính theo đúng nội dung Bộ thủ tục hành chính đã được công bố. Chịu trách nhiệm trước Uỷ ban nhân dân tỉnh về chất lượng, tiến độ, kết quả giải quyết hồ sơ thủ tục hành chính của cơ quan, đơn vị mình. b) Tổ chức rà soát, đơn giản hoá, công bố thủ tục hành chính theo qui định. Bảo đảm việc công khai Bộ thủ tục hành chính theo hướng dẫn tại các Điều 16, 17 Nghị định 63/2010/NĐ-CP , Công văn số 1529/UBND-NC ngày 10 tháng 11 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc hướng dẫn công khai Bộ thủ tục hành chính. Trong đó nhất thiết niêm yết công khai Bộ thủ tục hành chính tại trụ sở, cơ quan giải quyết thủ tục hành chính. c) Không tùy tiện ban hành công văn, kế hoạch, văn bản hướng dẫn thủ tục hành chính trái với các quyết định đã được cấp có thẩm quyền công bố. Những quy định thủ tục hành chính đã công bố nhưng nội dung chưa phù hợp với thực tiễn thì thống nhất với Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định. d) Trong phạm vi chức năng được giao, cải tiến cách thức, phương pháp thực hiện thủ tục hành chính; kịp thời kiến nghị Ủy ban nhân dân tỉnh biện pháp cải cách thủ tục hành chính. e) Các ngành: Cục thuế tỉnh, Kho bạc nhà nước, Công an tỉnh, Ngân hàng nhà nước, Bảo hiểm xã hội tỉnh gửi văn bản và file điện tử (định dạng word) các thủ tục hành chính còn thiếu, mới ban hành hoặc sửa đổi, bổ sung đã được cơ quan có thẩm quyền công bố cho Sở Thông tin và Truyền thông đồng thời gửi cho Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh (Bộ phận Kiểm soát thủ tục hành chính) để cập nhật thường xuyên vào Chuyên trang cải cách thủ tục hành chính của tỉnh (http://tthc.hanam.gov.vn). | 2,054 |
126,119 | g) UBND các huyện, thành phố thành lập Đội kiểm soát thủ tục hành chính hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm. Chánh Văn phòng HĐND và UBND huyện, thành phố kiêm Đội trưởng. Thành phần tham gia Đội Kiểm soát thủ tục hành chính do Chánh Văn phòng HĐND và UBND huyện, thành phố đề xuất Chủ tịch UBND huyện, thành phố quyết định bảo đảm kiểm soát toàn diện các lĩnh vực thủ tục hành chính. Đội kiểm soát thủ tục hành chính trực tiếp thực hiện việc kiểm tra, đôn đốc tiến độ giải quyết thủ tục hành chính, việc tiếp nhận và trả kết quả, làm đầu mối giữa Bộ phận Kiểm soát thủ tục hành chính của tỉnh với các huyện, thành phố. Thành viên của Đội được hưởng phụ cấp trách nhiệm tương đương Trưởng phòng ở cấp huyện (0,3% lương tối thiểu), ngoài phụ cấp chức vụ nếu có. UBND huyện, thành phố bố trí ngân sách địa phương để chi trả phụ cấp cho các thành viên của Đội Kiểm soát thủ tục hành chính. Chỉ đạo UBND cấp xã thực hiện nghiêm túc việc công khai các Bộ thủ tục hành chính, đảm bảo mỗi nhà văn hóa ở cấp xã có 01 Bộ Thủ tục hành chính của tỉnh. h) Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, cơ quan TW đóng trên địa bàn tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố chỉ đạo các cơ quan đơn vị trực thuộc, cán bộ công chức thực hiện nghiêm việc giải quyết thủ tục hành chính. Cán bộ, công chức được phân công thực hiện thủ tục hành chính có trách nhiệm: hướng dẫn tổ chức, cá nhân thực hiện trình tự, hồ sơ hành chính đầy đủ, rõ ràng, chính xác không để tổ chức, cá nhân phải đi lại bổ sung hồ sơ quá 02 lần (hai) cho một vụ việc. Nghiêm cấm cán bộ công chức: - Từ chối thực hiện, kéo dài thời gian thực hiện hoặc tự ý yêu cầu bổ sung thêm hồ sơ, giấy tờ ngoài quy định mà không nêu rõ lý do bằng văn bản; - Hách dịch, cửa quyền, sách nhiễu, gây phiền hà, gây khó khăn cho đối tượng thực hiện thủ tục hành chính; Lợi dụng các quy định, các vướng mắc về thủ tục hành chính để trục lợi; - Nhận tiền hoặc quà biếu dưới bất cứ hình thức nào từ đối tượng thực hiện thủ tục hành chính khi tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính ngoài phí, lệ phí thực hiện thủ tục hành chính đã được quy định và công bố công khai; Xử lý nghiêm việc đùn đẩy trách nhiệm, thiếu hợp tác, chậm trễ, gây cản trở trong thực hiện nhiệm vụ được giao. Nghiêm cấm đối tượng thực hiện thủ tục hành chính cản trở hoạt động của cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền; đưa hối lộ hoặc dùng các thủ đoạn khác để lừa dối cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền trong thực hiện thủ tục hành chính. 3. Đài phát thanh và Truyền hình tỉnh, Báo Hà Nam, Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh: Thường xuyên có tin, bài, thời lượng phát sóng phù hợp để thông tin, tuyên truyền tới người dân, cộng đồng doanh nghiệp về nội dung, tình hình kết quả thực hiện Nghị định số 63/2010/NĐ-CP , Nghị định số 20/2008/NĐ-CP ; nêu gương những cán bộ, công chức có sáng kiến cải cách thủ tục hành chính, tận tâm, tận tụy phục vụ nhân dân. 4. Sở Tư pháp: Phối hợp với các Sở, ngành liên quan tổ chức tuyên truyền, phổ biến nội dung pháp luật liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; không thẩm định các dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật có quy định về thủ tục hành chính khi chưa có ý kiến bằng văn bản của đơn vị kiểm soát thủ tục hành chính theo quy định tại khoản 3 Điều 11 Nghị định số 63/2010/NĐ-CP . Hàng năm lập kế hoạch rà soát các văn bản quy phạm pháp luật qui định liên quan tới các bộ phận cấu thành của 01 thủ tục hành chính, phối hợp với các Sở, Ngành chuyên môn lập dự thảo trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi các văn bản pháp luật của địa phương. 5. Sở Tài chính: Hàng năm có trách nhiệm bố trí đủ, kịp thời kinh phí cho hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính theo đúng chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại khoản 4 Mục III Chỉ thị số 1722/CT-TTg ngày 17/9/2010 của Thủ tướng Chính phủ. Trong khi chưa có văn bản hướng dẫn cụ thể hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính được áp dụng mức chi như Quyết định 812/QĐ-UBND ngày 4/8/2010 của UBND tỉnh và Thông tư 129/2009/TT-BTC ngày 24 tháng 06 năm 2009 của Bộ tài chính quy định việc lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Đề án đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007-2010. Trước ngày 30 tháng 01 hàng năm, các cơ quan, đơn vị thực hiện thủ tục hành chính phải có kế hoạch rà soát, đánh giá thủ tục hành chính gắn với chương trình xây dựng công tác năm và gửi về đơn vị kiểm soát thủ tục hành chính của tỉnh. Định kỳ hàng tháng các đơn vị gửi số liệu báo cáo kết quả giải quyết, về Văn phòng UBND tỉnh tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh. Chỉ thị này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Nhận được chỉ thị này, yêu cầu Thủ trưởng các Sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố trực tiếp chỉ đạo các đơn vị, cá nhân triển khai nghiêm túc thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC ÁP DỤNG THỰC HIỆN CƠ CHẾ MỘT CỬA TẠI SỞ TƯ PHÁP TỈNH BẮC NINH CHỦ TỊCH UBND TỈNH BẮC NINH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26.11.2003; Căn cứ Quyết định số 93/2007/QĐ-TTg ngày 22.6.2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương; Xét Tờ trình số 06/TTr-SNV ngày 14.1.2011 của Giám đốc Sở Nội vụ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định về lĩnh vực, thời gian giải quyết các công việc áp dụng thực hiện theo cơ chế một cửa tại Sở Tư pháp tỉnh Bắc Ninh, cụ thể như sau: 1. Lĩnh vực công việc và thời gian giải quyết: - Đăng ký khai sinh: Trong ngày - Đăng ký khai tử: Trong ngày. - Đăng ký kết hôn: 30 ngày, kể từ ngày Sở Tư pháp nhận đủ hồ sơ hợp lệ; trong trường hợp có yêu cầu cơ quan Công an xác nhận, thì thời hạn được kéo dài thêm 20 ngày. - Nhận cha, mẹ, con: 45 ngày, kể từ ngày Sở Tư pháp nhận đủ hồ sơ hợp lệ; nếu cần phải xác minh, thì thời hạn được kéo dài thêm 20 ngày. - Đăng ký giám hộ: 05 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; nếu cần phải xác minh thêm thì thời hạn được kéo dài không quá 05 ngày. - Ghi vào sổ hộ tịch các việc hộ tịch của công dân Việt Nam đã đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài: Trong ngày. - Đăng ký lại việc sinh, tử, kết hôn, nuôi con nuôi: 05 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; nếu cần phải xác minh thêm thì thời hạn được kéo dài không quá 05 ngày. - Cấp lại bản chính giấy khai sinh: Trong ngày. - Cấp bản sao giấy tờ hộ tịch từ sổ gốc: Trong ngày. - Đăng ký việc thay đổi, cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính, bổ sung hộ tịch: 05 ngày; nếu cần xác minh thêm thì thời hạn có thể kéo dài thêm 05 ngày. - Đăng ký việc thay đổi, chấm dứt giám hộ: 05 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. - Công nhận việc kết hôn đã được tiến hành ở nước ngoài (ghi chú kết hôn): Trong ngày. Trong trường hợp công dân Việt Nam vắng mặt khi làm thủ tục đăng ký kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài thì khi có yêu cầu công nhận việc kết hôn đó tại Việt Nam, Sở Tư pháp tiến hành phỏng vấn các bên kết hôn để làm rõ sự tự nguyện kết hôn của họ. Thời hạn phỏng vấn các bên do Sở Tư pháp xác định. - Ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn đã tiến hành ở nước ngoài không có yêu cầu thi hành tại Việt Nam và không có đơn yêu cầu không công nhận tại Việt Nam: 13 ngày. - Cấp phiếu lý lịch tư pháp: 10 ngày Trường hợp người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp là công dân Việt Nam đã cư trú ở nhiều nơi hoặc có thời gian cư trú ở nước ngoài, người nước ngoài quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 47 của Luật lý lịch tư pháp, trường hợp phải xác minh về điều kiện đương nhiên được xóa án tích quy định tại khoản 3 Điều 44 của Luật lý lịch tư pháp thì thời hạn không quá 20 ngày. - Thành lập Văn phòng Công chứng: 20 ngày - Cấp đăng ký hoạt động Văn phòng Công chứng: 10 ngày - Cấp giấy đăng ký hoạt động của Văn phòng Luật sư: 10 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. - Cấp Giấy đăng ký hoạt động của công ty luật hợp danh hoặc công ty luật trách nhiệm hữu hạn: 10 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. - Cấp giấy đăng ký hoạt động cho chi nhánh của tổ chức hành nghề luật sư: 07 ngày - Chuyển đổi công ty luật TNHH một thành viên sang công ty luật TNHH hai thành viên trở lên, chuyển đổi công ty luật TNHH hai thành viên trở lên sang công ty luật TNHH một thành viên: 07 ngày. - Đăng ký hành nghề luật sư với tư cách cá nhân: 07 ngày - Cấp Giấy đăng ký hoạt động cho chi nhánh của tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài: 10 ngày. - Cấp Giấy đăng ký hoạt động cho công ty luật nước ngoài: 10 ngày - Cấp Giấy đăng ký hoạt động cho chi nhánh của công ty luật nước ngoài: 10 ngày. - Cấp lại Giấy đăng ký hoạt động cho chi nhánh, công ty luật nước ngoài do bị mất, bị rách, bị cháy hoặc bị tiêu hủy dưới hình thức khác: 10 ngày. - Cấp lại Giấy đăng ký hoạt động do thay đổi nội dung Giấy đăng ký hoạt động của công ty luật nước ngoài: 10 ngày - Cấp lại Giấy đăng ký hoạt động do thay đổi nội dung Giấy đăng ký hoạt động cho chi nhánh của tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài: 10 ngày - Đăng ký hoạt động của Trung tâm tư vấn pháp luật: 07 ngày - Đăng ký hoạt động của Trung tâm trọng tài: 10 ngày - Nhập quốc tịch Việt Nam: 115 ngày (thời gian giải quyết thực tế tại các cơ quan có thẩm quyền từ tỉnh đến Trung ương). | 2,053 |
126,120 | - Thôi quốc tịch Việt Nam: 80 ngày (thời gian thực tế giải quyết hồ sơ tại các cơ quan có thẩm quyền). - Trở lại quốc tịch Việt Nam: 85 ngày (thời gian thực tế giải quyết hồ sơ tại các cơ quan có thẩm quyền) - Cấp giấy xác nhận có quốc tịch Việt Nam: 15 ngày (thời gian thực tế giải quyết hồ sơ tại các cơ quan có thẩm quyền). - Cấp giấy xác nhận người gốc Việt Nam: 20 ngày 2. Tổ chức, công dân có yêu cầu được giải quyết những công việc thuộc các lĩnh vực quy định tại điều 1 của văn bản này, nộp hồ sơ trực tiếp cho “Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả” của Sở Tư pháp tỉnh Bắc Ninh để được giải quyết theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan có liên quan theo quy định của pháp luật. Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả có trách nhiệm hướng dẫn, nhận hồ sơ, trả kết quả theo quy định của pháp luật 3. Những hồ sơ của tổ chức, công dân không thuộc lĩnh vực công việc thực hiện theo cơ chế một cửa quy định tại Điều 1 của văn bản này, nhưng thuộc chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền giải quyết của Sở Tư pháp thì tổ chức, công dân nộp hồ sơ trực tiếp cho cán bộ, công chức hoặc phòng chuyên môn có liên quan của Sở Tư pháp để giải quyết theo quy định của pháp luật hiện hành. Điều 2. Phí và lệ phí Việc thu phí và lệ phí được thực hiện theo quy định hiện hành của pháp luật. Điều 3. Mọi tổ chức, công dân khi đến liên hệ giải quyết những công việc thực hiện theo cơ chế “một cửa” tại Sở Tư pháp có trách nhiệm thực hiện nghiêm chỉnh những quy định tại văn bản này và các quy định khác của pháp luật có liên quan. Điều 4. Giám đốc Sở Tư pháp có trách nhiệm: 1. Bố trí cán bộ, công chức đúng chuyên môn, nghiệp vụ làm việc tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả; 2. Ban hành quy chế quy định quy trình tiếp nhận, chuyển hồ sơ, xử lý, trình ký, trả lại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả; trách nhiệm của các bộ phận, cơ quan liên quan trong thực hiện cơ chế một cửa; trách nhiệm của cán bộ, công chức làm việc ở bộ phận tiếp nhận và trả kết quả; 3. Niêm yết công khai các quy định, thủ tục hành chính, giấy tờ, hồ sơ, mức thu phí, lệ phí và thời gian giải quyết các loại công việc tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả; 4. Tập huấn về nghiệp vụ và cách giao tiếp với tổ chức, cá nhân trong quá trình giải quyết công việc đối với đội ngũ cán bộ, công chức trực tiếp làm việc ở bộ phận tiếp nhận và trả kết quả; 5. Thông tin, tuyên truyền để tổ chức, cá nhân biết về hoạt động của cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại các cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương. Điều 5. Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc triển khai, tổ chức thực hiện cơ chế một cửa theo quy định tại quyết định này và quy định của pháp luật, đạt kết quả cao; tổng hợp tình hình, định kỳ báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, Sở Tư pháp có trách nhiệm kịp thời báo cáo Sở Nội vụ để xem xét, giải quyết, hoặc trình Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, quyết định. Điều 6. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Quyết định này thay thế Quyết định số 65/2006/QĐ-UBND , ngày 01/6/2006 của UBND tỉnh Bắc Ninh về việc áp dụng thực hiện cơ chế “một cửa” tại Sở Tư pháp. Điều 7. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tư pháp và thủ trưởng các cơ quan, đơn vị; tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC HỖ TRỢ GẠO CỨU ĐÓI CHO NHÂN DÂN TRONG DỊP TẾT NGUYÊN ĐÁN TÂN MÃO VÀ GIÁP HẠT NĂM 2011 THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ luật tổ chức chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Xét đề nghị của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội tại văn bản số 23/LĐTBXH- BTXH ngày 06 tháng 01 năm 2011, ý kiến của Bộ Tài chính tại văn bản số 777/BTC-NSNN ngày 17 tháng 01 năm 2011, Bộ Kế hoạch và Đầu tư tại văn bản số 266/BKHĐT-LĐVX ngày 17 tháng 01 năm 2011, Điều 1. 1. Bộ Tài chính xuất cấp .(khong tthu tiền) 33.816 tấn gạo từ nguồn dự trữ quốc gia hỗ trợ các địa phương để cứu đói nhân dân trong dịp Tết Nguyên đán và giáp hạt năm 2011, cụ thể: - Tỉnh Bình Định: 3.000 tấn gạo - Tỉnh Quảng Nam: 2.000 tấn gạo - Tỉnh Quảng Trị: 1.800 tấn gạo - Tỉnh Quảng Bình: 3.000 tấn gạo - Tỉnh Hà Tĩnh: 5.000 tấn gạo - Tỉnh Thanh Hoá: 4.300 tấn gạo - Tỉnh Lào Cai: 310 tấn gạo - Tỉnh Lai Châu: 1.000 tấn gạo. - Tỉnh Điện Biên: 2.550 tấn gạo - Tỉnh Nghệ An: 9.400 tấn gạo - Tỉnh Sơn La: 1.456 tấn gạo 2. Uỷ ban nhân dân các tỉnh sử dụng số gạo được cấp này hỗ trợ kịp thời, đúng đối tượng cho nhân dân cứu đói; báo cáo Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội kết quả thực hiên để các Bộ tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ. Trường hợp sử dụng sai quy định, không đúng đối tượng, không sử dụng hết số gạo được cấp phải có trách nhiệm hoàn trả để đưa vào dự trữ quốc gia. 3. Giao Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội rà soát lại quy định hiện hành về đối tượng, điều kiện, mức hỗ trợ gạo từ nguồn dự trữ quốc gia cho các địa phương cứu đói báo cáo Thủ tướng Chính phủ để điều chỉnh, bổ sung các quy định cần thiết theo hướng: Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh phải chủ động sử dụng nguồn lực và ngân sách của tỉnh để cứu đói kịp thời cho nhân dân. Trường hợp không còn nguồn hoặc vượt quá khả năng của Tỉnh thì đề xuất để Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính báo cáo và đề nghị Thủ tướng Chính phủ cấp gạo từ nguồn dự trữ quốc gia hỗ trợ cho tỉnh. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Các Bộ trưởng: Tài chính, Lao động - Thương binh và Xã hội, Kế hoạch và Đầu tư, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC GIAO DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2011 (LẦN 1) BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/1/2008 của Chính phủ qui định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính phủ về việc sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ; Căn cứ Quyết định số 09/2008/QĐ-BNN-TC ngày 28/01/2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Vụ Tài chính; Căn cứ Quyết định số 108/QĐ-BNN-TC ngày 20/01/2011 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn v/v giao dự toán NSNN năm 2011 (lần 1) cho các đơn vị dự toán trực thuộc Bộ; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Giao dự toán thu, chi NSNN năm 2011 cho: Cục Chế biến, Thương mại nông lâm thủy sản và Nghề muối (chi tiết theo biểu đính kèm). Điều 2. Căn cứ dự toán chi ngân sách năm 2011 được giao, Thủ trưởng các đơn vị tổ chức thực hiện theo đúng quy định của Luật NSNN và các văn bản hướng dẫn thực hiện. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tài chính, Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DỰ TOÁN THU, CHI NSNN NĂM 2011 (Kèm theo Quyết định số 57/QĐ-BNN-TC ngày 21 tháng 01 năm 2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) Đơn vị: Cục chế biến Thương mại nông lâm thủy sản và Nghề muối Mã số sử dụng ngân sách: 1052537 Kho bạc Nhà nước: Quận Ba Đình, Hà Nội ĐVT: Nghìn đồng <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Ghi chú: Kinh phí không thường xuyên, không tự chủ, thực hiện các nội dung sau: I. Loại 010-013: 3.925 triệu đồng gồm các nội dung sau: 1. Kinh phí xúc tiến thương mại (tổ chức sự kiện quảng bá nông thủy sản tại Nhật Bản): 2.300 triệu đồng 2. Kinh phí các dự án điều tra cơ bản: 925 triệu đồng, chi tiết - Điều tra thực trạng công nghiệp chế biến lâm sản ngoài gỗ Việt Nam: 295 triệu đồng - Điều tra thực trạng về môi trường các cơ sở chế biến thủy sản: 630 triệu đồng 3. Kinh phí dự án thiết kế quy hoạch: 700 triệu đồng (Dự án quy hoạch hệ thống chế biến, dự trữ cà phê gắn với sản xuất và xuất khẩu) II. Loại 460-463: 1.530 triệu đồng 1. Cải cách hành chính + ISO + rà soát văn bản quy phạm pháp luật: 190 triệu đồng 2. Bảo hộ an toàn cháy nổ: 200 triệu đồng; 3. Hỗ trợ hoạt động ban chỉ đạo Chương trình CNH, HĐH: 150 triệu đồng; 4. Mua sắm, sửa chữa lớn TS: 500 triệu đồng; 5. Hỗ trợ kinh phí đoàn ra theo nhiệm vụ của Bộ: 100 triệu đồng; 6. Tổ chức Hội nghị đánh giá thực trạng SX, chế biến và tiêu thụ chè: 180 triệu đồng; 7. Tổ chức Hội nghị sơ kết 5 năm thực hiện NĐ 65/NĐ-CP: 90 triệu đồng; 8. Tổ chức Hội nghị đánh giá kết quả triển khai QĐ 26/2007/QĐ-TTg về quy hoạch phát triển mía đường: 120 triệu đồng. QUYẾT ĐỊNH V/V QUY ĐỊNH NGUYÊN TẮC, TIÊU CHÍ VÀ ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN BẰNG NGUỒN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC GIAI ĐOẠN 2011 - 2015 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật ngân sách số 01/2002/QH11 ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Nghị định 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ qui định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật ngân sách nhà nước; Thực hiện Nghị quyết số 31/2010/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Nam khoá XVI, kỳ họp thứ 20 về việc quy định các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển bằng nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2011 - 2015 tỉnh Hà Nam; | 2,042 |
126,121 | Xét đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 32/TTr- SKHĐT ngày 12 tháng 01 năm 2011 về việc ban hành quy định các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển bằng nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2011 - 2015 tỉnh Hà Nam, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển bằng nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn năm 2011 - 2015 tỉnh Hà Nam như sau: A. Đối tượng và phạm vi điều chỉnh: 1. Đối tượng: các tổ chức và cá nhân quản lý, sử dụng nguồn vốn đầu tư phát triển từ ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Hà Nam. 2. Phạm vi điều chỉnh: Nguồn vốn đầu tư phát triển từ ngân sách nhà nước, bao gồm: 2.1. Vốn cân đối ngân sách địa phương, gồm: vốn ngân sách tập trung (vốn đầu tư trong cân đối phân bổ từ ngân sách trung ương cho địa phương) và vốn đầu tư từ nguồn thu sử dụng đất của địa phương. 2.2. Vốn bổ sung có mục tiêu từ ngân sách Trung ương, gồm: Vốn Chương trình mục tiêu quốc gia và Vốn hỗ trợ theo mục tiêu của Chính phủ. 2.3. Nguồn vốn thu từ xổ số kiến thiết. B. Các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển bằng nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2011 - 2015. I. Phân bổ vốn đầu tư phát triển trong cân đối ngân sách địa phương: 1. Tỷ lệ phân bổ: 1.1. Vốn ngân sách tập trung: ngân sách tỉnh 70%; ngân sách huyện thành phố: 30%. 1.2. Vốn đầu tư từ nguồn thu sử dụng đất: thực hiện theo Nghị quyết số 32/2010/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh khoá XVI kỳ họp thứ 20 về phân cấp nguồn thu, tỷ lệ phần trăm từng nguồn thu, nhiệm vụ chi ngân sách các cấp giai đoạn 2011 - 2015. 1.3. Nguồn vốn thu từ xổ số kiến thiết: ngân sách tỉnh 100%, bố trí đầu tư cho lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề và y tế. 2. Nguyên tắc phân bổ vốn đầu tư phát triển: 2.1. Thực hiện theo đúng quy định của Luật ngân sách nhà nước. Vốn đầu tư thuộc ngân sách chỉ bố trí cho các dự án kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội không có khả năng hoàn vốn. 2.2. Các công trình, dự án được bố trí vốn phải trong quy hoạch, có đủ thủ tục đầu tư theo quy định. 2.3. Bố trí vốn tập trung đảm bảo hiệu quả đầu tư, theo thứ tự ưu tiên: bố trí trả nợ vay, vốn cho GPMB, dự án đã quyết toán, dự án hoàn thành, vốn đối ứng các dự án trong và ngoài nước, thiết kế quy hoạch và chuẩn bị đầu tư, dự án chuyển tiếp, dự án khởi công mới; không bố trí vốn cho các dự án khi chưa xác định rõ nguồn vốn. 2.4. Bảo đảm hợp lý giữa việc phục vụ các mục tiêu phát triển của tỉnh với các địa phương trong tỉnh, ưu tiên phát triển thành phố Phủ Lý thành đô thị loại II và xây dựng nông thôn mới; thu hẹp khoảng cách về trình độ phát triển, thu nhập và mức sống dân cư giữa các huyện, thành phố; chú trọng các xã, vùng còn khó khăn. Định mức chi đầu tư phát triển từ nguồn vốn ngân sách tập trung phân cấp cho huyện, thành phố ổn định 5 năm 2011 - 2015 với mức năm sau không thấp hơn năm trước. Thực hiện hỗ trợ vốn đầu tư từ ngân sách tỉnh cho các xã xây dựng nông thôn mới. 2.5. Bảo đảm sử dụng vốn ngân sách có hiệu quả, tạo điều kiện thu hút, huy động các nguồn vốn khác cho đầu tư phát triển; bảo đảm tính công khai, minh bạch, công bằng trong phân bổ vốn đầu tư. 3. Tiêu chí, định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn vốn ngân sách tập trung trong cân đối của địa phương đối với huyện, thành phố: 3.1. Tiêu chí: Gồm 5 tiêu chí sau: - Tiêu chí dân số. - Tiêu chí về trình độ phát triển, gồm: tỷ lệ hộ nghèo, số thu nội địa (không bao gồm thu sử dụng đất). - Tiêu chí diện tích, gồm: diện tích đất tự nhiên, tỷ lệ diện tích đất trồng lúa trên tổng diện tích đất tự nhiên. - Tiêu chí số đơn vị hành chính cấp xã, gồm : số đơn vị hành chính cấp xã và số xã miền núi. - Tiêu chí bổ sung: tiêu chí đô thị loại 3. 3.2. Xác định điểm số từng tiêu chí cụ thể: Các số liệu của từng tiêu chí tính toán cho năm 2011, các năm tiếp theo từ năm 2012 - 2015, số liệu của từng tiêu chí lấy số liệu năm trước liền kề theo công bố chính thức của các cơ quan có thẩm quyền. a) Tiêu chí dân số: lấy số dân theo kết quả điều tra dân số 1/4/2009 được Cục Thống kê tỉnh công bố. Mức từ 100 ngàn người trở xuống được 10 điểm. Mức từ 100 ngàn người trở lên, cứ tăng thêm 10 ngàn dân được tính thêm 1 điểm. b) Tiêu chí về trình độ phát triển, bao gồm 2 tiêu chí: tỷ lệ hộ nghèo và số thu nội địa (không bao gồm thu sử dụng đất). - Điểm của tiêu chí hộ nghèo: Căn cứ số liệu điều tra hộ nghèo năm 2010, theo chuẩn mới do Sở Lao động - Thương binh và xã hội cung cấp. + Mức tỷ lệ hộ nghèo từ dưới 10% trở xuống: 1 điểm. + Mức tỷ lệ hộ nghèo trên 10%, cứ tăng 1% được tính thêm 0,1 điểm. - Điểm của tiêu chí thu nội địa (không bao gồm tiền thu sử dụng đất). Căn cứ dự toán thu ngân sách nhà nước năm 2010 được UBND tỉnh giao. + Mức đến 20 tỷ đồng: tính 1 điểm. + Mức trên 20 tỷ đồng đến 40 tỷ đồng: cứ tăng 1 tỷ đồng tính 0,1 điểm. + Mức trên 40 tỷ đồng đến 70 tỷ đồng: cứ tăng 1 tỷ đồng tính 0,3 điểm. + Mức trên 70 tỷ đồng đến 120 tỷ đồng: cứ tăng 1 tỷ đồng tính 0,4 điểm. + Mức trên 120 tỷ đồng: cứ tăng 1tỷ đồng tính 0,5 điểm. c) Tiêu chí diện tích, bao gồm 2 tiêu chí: diện tích đất tự nhiên và tỷ lệ diện tích đất trồng lúa trên tổng diện tích đất tự nhiên. Lấy theo số liệu diện tích đất tự nhiên và diện tích đất trồng lúa (của 1 vụ) năm 2009 theo công bố của Cục Thống kê. - Điểm của tiêu chí diện tích đất tự nhiên: + Mức nhỏ hơn 5.000 ha được 5 điểm. + Mức từ trên 5.000 ha đến 10.000 ha:cứ tăng 1.000 ha tính thêm 0,5 điểm. + Mức trên 10.000 ha, cứ tăng 1.000 ha tính thêm 0,3 điểm. - Điểm của tiêu chí tỷ lệ diện tích đất trồng lúa trên tổng diện tích đất tự nhiên. + Tỷ lệ diện tích đất trồng lúa đến 30 %: không tính điểm. + Mức tỷ lệ từ trên 30% đến 45%: cứ tăng 1% tính thêm 0,3 điểm. + Mức trên 45%: cứ tăng 1% tính thêm 0,5 điểm. d) Tiêu chí đơn vị hành chính cấp xã: Bao gồm 2 tiêu chí số đơn vị hành chính cấp xã và số xã miền núi. - Số đơn vị hành chính cấp xã: mỗi xã tính 1 điểm. - Số xã miền núi: mỗi xã tính 0,5 điểm. e) Tiêu chí bổ sung: Tiêu chí đô thị loại 3: tính bằng 50% tổng số điểm của tiêu chí số đơn vị hành chính cấp xã. 3.3. Xác định mức vốn phân bổ cho mỗi huyện, thành phố: Căn cứ vào khả năng nguồn vốn hàng năm từ ngân sách tập trung, tỉnh giành ra một số vốn nhất định (gọi là A - tính theo khoản 1.1 mục C) để giao cho các huyện, thành phố (không tính tiền đất). Căn cứ vào các tiêu chí, định mức ở mục 3.2, xác định cụ thể số điểm từng huyện, thành phố (gọi là Bi). Tổng số điểm (B) = tổng số điểm của 6 huyện, thành phố. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Số vốn của từng huyện thị được phân bổ (Vi) Vi = K x Bi. II. Nguyên tắc, tiêu chí phân bổ vốn hỗ trợ có mục tiêu từ ngân sách trung ương cho địa phương: 1. Các chương trình MTQG: việc bố trí vốn thực hiện theo theo mục tiêu, và các quy định của Chính phủ. 2. Vốn hỗ trợ theo mục tiêu của Chính phủ: thực hiện việc bố trí vốn theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ hàng năm. Nếu trong Quyết định của Thủ tướng Chính phủ chỉ ghi đối tượng hỗ trợ thì căn cứ vào chương trình, dự án đã được phê duyệt thuộc đối tượng hỗ trợ để bố trí, việc bố trí vốn đảm bảo tập trung, nhằm phát huy hiệu quả vốn đầu tư. 2.1. Hỗ trợ đầu tư phát triển kinh tế xã hội vùng Đồng bằng sông Hồng theo Nghị quyết 54/NQ-TƯ ngày 04/9/2005 của Bộ Chính trị. 2.2. Chương trình củng cố nâng cấp hệ thống đê sông. 2.3. Chương trình phát triển giống cây nông, lâm nghiệp, giống vật nuôi và giống thủy sản. 2.4. Chương trình bố trí di dân, định canh, định cư. 2.5. Hỗ trợ đầu tư kết cấu hạ tầng khu công nghiệp. 2.6. Hỗ trợ đầu tư phát triển rừng và bảo vệ rừng bền vững. 2.7. Hỗ trợ vốn đối ứng cho các dự án ODA: hỗ trợ cho các dự án do địa phương trực tiếp làm chủ dự án, hiệp định văn kiện dự án đã được ký kết với nhà tài trợ. 2.8. Hỗ trợ đầu tư các trung tâm giáo dục, lao động xã hội. 2.9. Hỗ trợ đầu tư bệnh viện tuyến huyện, tỉnh. 2.10. Hỗ trợ đầu tư có mục tiêu cho các dự án cấp bách: hỗ trợ các dự án được lãnh đạo Đảng và Nhà nước yêu cầu bố trí vốn đầu tư hàng năm. 2.11. Hỗ trợ đầu tư xây dựng các trụ sở UBND cấp xã. 2.12. Hỗ trợ đầu tư hạ tầng du lịch. 2.13. Hỗ trợ đầu tư xây dựng hạ tầng các cụm công nghiệp các địa phương có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn. Điều 2. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Các Sở, ban, ngành, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH BẢNG GIÁ TỐI THIỂU TÍNH LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ ĐỐI VỚI XE ÔTÔ, XE MÔ TÔ, XE GẮN MÁY, TÀU, THUYỀN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 26/11/2006; Căn cứ Nghị định số 176/1999/NĐ-CP ngày 21/12/1999 của Chính phủ về lệ phí trước bạ; Nghị định số 80/2008/NĐ-CP ngày 29/7/2008 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 176/1999/NĐ-CP ngày 21/12/1999 và Nghị định số 47/2003/NĐ-CP ngày 12/5/2003 của Chính phủ về lệ phí trước bạ; Căn cứ Thông tư số 68/2010/TT-BTC ngày 26/4/2010 hướng dẫn về lệ phí trước bạ; Xét đề nghị của Cục Thuế Nghệ An tại Tờ trình số 52/TTr-CT ngày 14/01/2011 về việc ban hành Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với ô tô, xe mô tô, xe gắn máy trên địa bàn Tỉnh Nghệ An, ýa kiến của Sở tài chính tại Công văn số 50/2011/STC-VG ngày 13 tháng 01 năm 2011. | 2,128 |
126,122 | QUYẾT ĐỊNH: Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này Bảng giá tối thiểu tính lệ phí trước bạ đối với xe ôtô, xe môtô, xe gắn máy, tàu, thuyền trên địa bàn tỉnh Nghệ An (Có các phụ lục Bảng giá 01, 02, 03 kèm theo) Bảng giá tối thiểu tính lệ phí trước bạ xe ô tô, xe mô tô, xe gắn máy được áp dụng trong trường hợp không xác định được giá trị thực tế chuyển nhượng hoặc kê khai giá trị chuyển nhượng thấp hơn giá thị trường. Trường hợp giá thực tế chuyển nhượng kê khai cao hơn giá tại Bảng giá này thì tính theo giá kê khai. Điều 2: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký, thay thế Quyết định số 82/2010/QĐ-UBND ngày 26/10/2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Nghệ An. Điều 3: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục Thuế Nghệ An, Giám đốc Sở, Ban ngành cấp tỉnh và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ PHÒNG CHÁY, CHỮA CHÁY RỪNG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật phòng cháy, chữa cháy ngày 29/6/2010; Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Bảo vệ và phát triển rừng năm 2004; Căn cứ Nghị định số 23/2006/NĐ-CP ngày 03/3/2006 của Chính phủ về thi hành Luật Bảo vệ và Phát triển rừng; Căn cứ Nghị định số 09/2006/NĐ-CP ngày 16/01/2006 của Chính phủ Quy định về phòng cháy chữa cháy rừng; Căn cứ Nghị định số 119/2006/NĐ-CP ngày 16/10/2006 của Chính phủ về tổ chức hoạt động của Kiểm lâm; Căn cứ Quyết định số 127/2000/QĐ-BNN-KL ngày 11/12/2000 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, ban hành quy định về cấp dự báo, báo động và biện pháp tổ chức thực hiện phòng cháy, chữa cháy rừng; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 03/SNNNT-TTr, ngày 12 tháng 01 năm 2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về phòng cháy, chữa cháy rừng. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 1286/QĐ-UB ngày 06/7/1996. Điều 3. Chánh văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Nội vụ, Tài chính, Kế hoạch và đầu tư; Công an tỉnh; Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh; Bộ chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, Hạt trưởng Hạt Kiểm lâm, các tổ chức, Hộ gia đình, cá nhân có liên quan có trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ PHÒNG CHÁY, CHỮA CHÁY RỪNG (Ban hành kèm theo Quyết định số: 06/2011/QĐ-UBND ngày 21 tháng 01 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Quy định này quy định về tiêu chuẩn kỹ thuật, tổ chức lực lượng, trang bị phương tiện, đầu tư kinh phí, chế độ, chính sách cho hoạt động phòng cháy và chữa cháy rừng; trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước, các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân trong hoạt động phòng cháy và chữa cháy rừng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk. 2. Các nội dung khác có liên quan phòng cháy, chữa cháy rừng không quy định trong bản Quy định này, thì áp dụng theo các quy định tại Nghị định số 09/2006/NĐ-CP ngày 16/01/2006 của Chính phủ Quy định về phòng cháy chữa cháy rừng, các quy trình kỹ thuật và văn bản pháp luật hiện hành có liên quan khác. Điều 2. Đối tượng áp dụng Quy định này áp dụng đối với cơ quan nhà nước; tổ chức; hộ gia đình, cá nhân trong nước và các tổ chức, cá nhân nước ngoài; cộng đồng dân cư thôn, làng, buôn, ấp, bản hoặc các đơn vị tương đương (gọi tắt là cộng đồng dân cư thôn) có liên quan đến việc quản lý, bảo vệ, phát triển, sử dụng rừng và hoạt động phòng cháy, chữa cháy rừng tại tỉnh Đắk Lắk. Điều 3. Phương châm và yêu cầu chung về phòng cháy, chữa cháy rừng 1. Phương châm “phòng cháy rừng là chính, chữa cháy rừng phải khẩn trương, kịp thời, triệt để và an toàn” với nguyên tắc bốn tại chỗ gồm: Chỉ huy tại chỗ; lực lượng tại chỗ; phương tiện tại chỗ và hậu cần tại chỗ. 2. Yêu cầu chung là hạn chế đến mức thấp nhất và loại bỏ nguồn lửa gây cháy rừng; Hạn chế khả năng bén lửa của vật liệu cháy; Dập tắt kịp thời đám cháy khi mới phát sinh; Hạn chế và chấm dứt nhanh sự lan tràn của đám cháy; Đảm bảo an toàn cho lực lượng và phương tiện chữa cháy rừng. Chương II PHÒNG CHÁY RỪNG MỤC I: TỔ CHỨC LỰC LƯỢNG PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY RỪNG Điều 4. Tổ chức các Ban chỉ đạo về phòng cháy, chữa cháy rừng Chi cục Kiểm lâm tham mưu giúp Sở Nông nghiệp Phát triển nông thôn đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh; Hạt Kiểm lâm cấp huyện tham mưu Ủy ban nhân dân cấp huyện; Kiểm lâm địa bàn tham mưu cho Ủy ban nhân dân cấp xã để thành lập Ban chỉ đạo thực hiện các vấn đề cấp bách trong bảo vệ rừng và phòng cháy, chữa cháy rừng ở từng cấp: tỉnh, huyện, xã do Chủ tịch hoặc Phó chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp làm trưởng ban, lãnh đạo lực lượng Kiểm lâm làm Phó ban thường trực, đại diện các ngành hữu quan tham gia làm ủy viên. Các ban này có chức năng giúp chính quyền các cấp tổ chức chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc việc phòng cháy, chữa cháy rừng ở cơ sở trong suốt mùa khô hanh, đặc biệt vùng trọng điểm dễ cháy ở các huyện. Điều 5. Tổ chức lực lượng phòng cháy, chữa cháy rừng 1. Lực lượng Kiểm lâm, Đội Kiểm lâm cơ động và các chủ rừng ở vùng trọng điểm cháy rừng vào thời kỳ cao điểm dễ cháy phải được tổ chức thành các tổ công tác từ 2 - 3 người, có tổ trưởng phụ trách, triển khai đến tận các xã (phường, thị trấn) để chỉ đạo thành các tổ, đội tình nguyện bảo vệ rừng ở cơ sở từ 15 - 20 người để thực hiện các phương án phòng cháy, chữa cháy rừng tại vùng trọng điểm dễ xảy ra cháy rừng. 2. Các tổ chức quản lý rừng, các đơn vị vũ trang ở trong rừng và ven rừng, các cộng đồng dân cư thôn được giao rừng, cho thuê rừng, khoán bảo vệ rừng thành lập một tổ có 15 - 30 người, được trang bị các dụng cụ, phương tiện phòng cháy, chữa cháy rừng và được huấn luyện nghiệp vụ kỹ thuật về phòng cháy, chữa cháy rừng thường xuyên kiểm tra, kiểm soát, canh gác diện tích rừng được giao, thuê, khoán để bảo vệ rừng. 3. Hàng năm vào mùa khô, Giám đốc Sở Nông nghiệp Phát triển nông thôn chỉ đạo các đơn vị thuộc sở hướng dẫn các địa phương, chủ rừng xác định vùng trọng điểm có nguy cơ cháy rừng và chỉ đạo quyết liệt việc phòng cháy, chữa cháy rừng trong phạm vi quản lý; phối hợp với các cơ quan thông tấn, báo chí ở địa phương phải có kế hoạch cụ thể mở các đợt tuyên truyền giáo dục dưới nhiều hình thức phong phú, phù hợp với đặc điểm của từng địa phương về công tác phòng cháy, chữa cháy rừng. 4. Lực lượng kiểm lâm ở từng cấp hàng năm chủ trì, phối hợp với Công an và Quân đội cùng cấp thực hiện Quy chế phối hợp trong công tác quản lý bảo vệ rừng, phòng cháy chữa cháy rừng tại Quyết định số 141/QĐ-UBND ngày 18/01/2010 về việc ban hành Quy chế phối hợp trong công tác bảo vệ rừng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk đã được UBND tỉnh ban hành. Thiết lập cơ chế trao đổi thông tin để kịp thời phát hiện và xử lý khi có cháy rừng xảy ra, tổ chức diễn tập, huấn luyện nghiệp vụ phòng cháy, chữa cháy rừng, hướng dẫn việc xây dựng, thực tập phương án phòng cháy, chữa cháy rừng, kiểm tra hoạt động phòng cháy, chữa cháy rừng của các chủ rừng, tham gia cứu chữa các vụ cháy rừng và chỉ huy việc chữa cháy rừng. MỤC II: DỰ BÁO CHÁY RỪNG VÀ THÔNG TIN CẤP DỰ BÁO CHÁY RỪNG Điều 6. Chủ động dự báo cháy rừng Chi cục Kiểm lâm phối hợp với Trạm dự báo khí tượng thủy văn tỉnh tiến hành dự báo cháy rừng theo phương pháp tổng hợp trong mùa khô hanh, bao gồm các nội dung sau: 1. Trang bị thiết bị thu thập dự báo cháy rừng để đo tính các nhân tố môi trường như lượng mưa, sức gió, độ ẩm và các yếu tố khác có liên quan đến vật liệu cháy hàng ngày và dài ngày. 2. Xác định thời điểm dễ phát sinh cháy phục vụ cho việc lập kế hoạch phòng cháy, chữa cháy rừng trong mùa khô. 3. Đo tính chỉ tiêu dự báo cháy hàng ngày và dài ngày theo 5 cấp (từ cấp 1 đến cấp 5) mà Ủy ban nhân dân tỉnh đã ban hành. 4. Phải đảm bảo thông tin thông suốt cấp dự báo cháy rừng trên các phương tiện thông tin đại chúng trong mùa khô trên quy mô toàn tỉnh. Điều 7. Bố trí lực lượng dự báo viên thông tin cấp cháy 1. Nơi có bố trí Trạm dự báo chữa cháy rừng của lực lượng kiểm lâm thì kiểm lâm có trách nhiệm bố trí dự báo viên để thông tin cấp cháy rừng. 2. Trong mùa có nguy cơ cháy rừng, dự báo viên có trách nhiệm thu thập, thống kê vào sổ sách các số liệu: Nhiệt độ, độ ẩm không khí, độ ẩm vật liệu cháy, độ ẩm đất, tốc độ gió, mưa để tính toán cấp cháy theo công thức (1) ở Điều 8 và thông tin cấp cháy hàng ngày để các cơ sở có biện pháp phòng và sẵn sàng chữa cháy. 3. Xây dựng và đặt các bảng báo hiệu cấp dự báo cháy rừng tại các vùng trọng điểm dễ cháy, trên các trục đường để dự báo viên là các Hạt Kiểm lâm và các đơn vị quản lý rừng có nhiệm vụ quay kim dự báo cấp cháy rừng theo 5 cấp. Điều 8. Dự báo cháy rừng hàng ngày theo công thức Pi = KΣni+1 T03 x Dn13 (1) Trong đó: K : Hệ số điều chỉnh theo lượng mưa ngày a. K có 2 giá trị: K = 1 khi a < 5mm. K = 0 khi a ≥ 5mm. T03: Nhiệt độ lúc 13h, giờ cao điểm dễ xảy ra cháy rừng trong ngày. Dn13: Độ chênh lệch bão hòa lúc 13h. Điều 9. Dự báo dài ngày (Tuần khí tượng 5 - 10 ngày) và hàng ngày theo công thức (2) tính chỉ số ngày khô hạn liên tục (H) và thông tin cấp cháy | 2,020 |
126,123 | Hi = K(Hi-1 + n) (2) Trong đó: Hi: Số ngày khô hạn liên tục không mưa. K: Có cùng ý nghĩa ở công thức (1). N: Số ngày không mưa hoặc mưa dưới 5 ly tiếp theo. Điều 10. Thực hiện theo cấp dự báo cháy Dự báo cấp cháy rừng theo V cấp ban hành theo Quyết định số 127/2000/QĐ-BNN-KL ngày 11/12/2000 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, ban hành quy định về cấp dự báo, báo động và biện pháp tổ chức thực hiện phòng cháy, chữa cháy rừng. 1. Khi dự báo ở cấp I, ít có khả năng cháy rừng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã chỉ đạo Ban chỉ huy phòng cháy, chữa cháy rừng cấp xã và các chủ rừng triển khai phương án phòng cháy, chữa cháy rừng; phải tổ chức kiểm tra hướng dẫn khoanh vùng sản xuất nương rẫy, tuyên truyền giáo dục trong các cộng đồng dân cư về phòng cháy, chữa cháy rừng và hướng dẫn phát, đốt nương rẫy đúng kỹ thuật. 2. Khi dự báo đến cấp II, có khả năng cháy rừng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã chỉ đạo Ban chỉ huy phòng cháy, chữa cháy rừng cấp xã và các chủ rừng tăng cường kiểm tra, đôn đốc, bố trí người canh phòng, lực lượng và phương tiện thường trực sẵn sàng dập tắt lửa khi mới xảy ra cháy rừng, hướng dẫn bà con nông dân về kỹ thuật làm nương rẫy. Dự báo viên tiếp tục đo tính cấp cháy và thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng. 3. Khi dự báo đến cấp III, thời tiết khô hanh dễ xảy ra cháy rừng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện chỉ đạo Ban chỉ huy phòng cháy, chữa cháy rừng cấp huyện tăng cường đôn đốc các chủ rừng coi trọng biện pháp phòng cháy, chữa cháy rừng, cấm đốt nương làm rẫy. Các chủ rừng phải thường xuyên canh phòng, nhất là đối với những vùng trọng điểm dễ cháy như rừng trồng, rừng tự nhiên bao gồm: Khộp, thông, bạch đàn, keo lá tràm, tre, nứa và các loại rừng dễ cháy khác. a) Dự báo viên tiếp tục tính toán và thông tin cấp cháy. b) Lực lượng canh phòng phải trực 10/24 giờ trong ngày (từ 10h đến 20h). c) Khi xảy ra cháy rừng, Hạt Kiểm lâm tham mưu cho Ủy ban nhân dân xã huy động mọi lực lượng, phương tiện tham mưu cứu chữa. 4. Khi dự báo cháy rừng đến cấp IV, cấp nhuy hiểm, thời tiết hanh khô kéo dài có nguy cơ xảy ra cháy rừng lớn, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện và Ban chỉ huy phòng cháy, chữa cháy cấp huyện chỉ đạo các xã về phòng cháy, chữa cháy rừng. a) Lực lượng Kiểm lâm và chủ rừng phải kiểm tra nghiêm ngặt trên các vùng trọng điểm cháy ở các huyện, xã. b) Lực lượng canh phòng phải thường xuyên trên chòi canh, ngoài hiện trường rừng dễ cháy bảo đảm 12/ 24 giờ trong ngày, nhất là các giờ cao điểm (từ 11h đến 17h), phát hiện kịp thời điểm cháy, báo động, thông tin kịp thời có cháy rừng xảy ra để ban chỉ huy theo từng cấp cháy huy động lực lượng, phương tiện dập tắt ngay, không được để lửa lan tràn rộng. c) Dự báo viên phải nắm chắc tình hình khí tượng thủy văn để dự báo, thông tin cấp cháy và biện pháp phòng cháy, chữa cháy kịp thời trên các phương tiện thông tin đại chúng. 5. Khi dự báo đến cấp V, cấp cực kỳ nguy hiểm, thời tiết khô, hanh, nắng hạn kéo dài, thảm thực vật khô kiệt, nguy cơ cháy rừng rất lớn và lan tràn nhanh trên tất cả các loại rừng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và Ban chỉ huy phòng cháy, chữa cháy rừng cấp tỉnh trực tiếp chỉ đạo, kiểm tra, chủ động và sẵn sàng ứng cứu chữa cháy rừng. Thông tin cảnh báo thường xuyên liên tục, kịp thời cấp dự báo cháy rừng ở vùng trọng điểm dễ cháy. Kiểm tra chặt chẽ không cho người và phương tiện ra vào rừng tùy tiện. Nghiêm cấm tuyệt đối không được đốt lửa trong rừng và ven rừng. a) Lực lượng canh phòng trên các chòi canh và các vùng trọng điểm cháy bảo đảm 24/ 24 giờ trong ngày. b) Nghiêm cấm việc dùng lửa trong rừng và ven rừng đối với người ra vào rừng, người du lịch. c) Khi xảy ra cháy rừng chủ rừng, chính quyền địa phương phải huy động lực lượng và phương tiện dập tắt ngay. Tất cả các vụ cháy rừng đều phải lập biên bản và có biện pháp xử lý nghiêm minh. d) Dự báo viên phải làm tốt công tác dự báo và thông tin cấp cháy liên tục nhiều lần trong ngày trên các phương tiện thông tin đại chúng trong suốt thời kỳ cao điểm dễ cháy rừng. Điều 11. Hệ thống thông tin liên lạc, bảo dưỡng thiết bị, máy móc phục vụ phòng cháy, chữa cháy rừng. 1. Trong suốt mùa khô hạn phải duy trì đều đặn, thông suốt hệ thống thông tin từ Chi cục Kiểm lâm đi Ban chỉ đạo phòng cháy chữa cháy cấp huyện, cấp xã, các Hạt kiểm lâm, Trạm Kiểm lâm, Đội Kiểm lâm cơ động và phòng cháy chữa cháy rừng và chủ rừng 2. Đơn vị dự báo cháy rừng và các trạm kiểm lâm cơ sở có trách nhiệm giữ gìn bảo dưỡng máy móc, trang thiết bị vật tư đúng nội quy, bảo đảm việc đo tính cấp cháy và thông tin cấp cháy kịp thời thường xuyên. MỤC III: XÂY DỰNG PHƯƠNG ÁN PHÒNG CHÁY, CHỮA CHÁY RỪNG Điều 12. Về đối tượng triển khai xây dựng phương án Đối tượng triển khai xây dựng phương án phòng cháy, chữa cháy rừng là tất cả các chủ rừng theo quy định tại Điều 37 Luật Bảo vệ và phát triển rừng. Vào đầu mùa khô hằng năm hoặc trước khi triển khai thực hiện các dự án, thiết kế trồng rừng thì tổ chức, cá nhân, hộ gia đình và cộng đồng thôn, buôn trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk có quản lý diện tích rừng được Nhà nước giao, cho thuê rừng, đất trống quy hoạch trồng rừng phải xây dựng và thực hiện phương án phòng cháy, chữa cháy rừng Phương án phòng cháy rừng có thể xây dựng thực hiện cho cả chu kỳ trồng rừng, biện pháp tác nghiệp, phân kỳ đầu tư và giải pháp kỹ thuật khác cho từng năm theo nhu cầu của dự án, phương án thiết kế trồng rừng. Điều 13. Nội dung xây dựng phương án phòng cháy, chữa cháy rừng Nội dung phương án phòng cháy, chữa cháy rừng thực hiện theo quy định hiện hành về phòng cháy chữa cháy rừng, bao gồm một số căn cứ và nội dung chủ yếu sau: 1. Các chủ trương, chính sách và cơ sở pháp lý liên quan. 2. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội và thực trạng tài nguyên rừng. 3. Tình hình cháy rừng thời gian qua, xác định mùa cháy rừng và phân vùng trọng điểm cháy rừng. 4. Thực trạng công tác phòng cháy, chữa cháy rừng. 5. Mục tiêu của phương án phòng cháy, chữa cháy rừng: bao gồm mục tiêu chung và mục tiêu cụ thể. 6. Các giải pháp phòng cháy, chữa cháy rừng của phương án bao gồm các nhóm giải pháp: về tổ chức, xã hội; về kỹ thuật lâm sinh; về đầu tư xây dựng các công trình phòng cháy; về đầu tư phương tiện, trang thiết bị. Phương án phải cụ thể hóa phương châm “4 tại chỗ” về chỉ huy tại chỗ, lực lượng tại chỗ, phương tiện tại chỗ, hậu cần tại chỗ cho từng trọng điểm cháy rừng. 7. Kế hoạch và dự trù kinh phí thực hiện, chia theo các nguồn vốn. 8. Các nội dung khác theo yêu cầu của công tác phòng cháy, chữa cháy rừng. Điều 14. Phòng cháy, chữa cháy rừng trong vùng biên giới, khu vực phòng thủ quốc phòng Đối với các dự án trồng rừng, cải tạo rừng và các dự án nông lâm nghiệp khác trong vùng biên giới, khu vực phòng thủ quốc phòng do các đơn vị quân đội quản lý, các chủ dự án ngoài việc tuân thủ quy định chung về phòng cháy chữa cháy rừng theo quy định thì các chủ dự án phải phối hợp với các đơn vị quân đội trong vùng dự án để xây dựng và thực hiện phương án phòng thủ quốc phòng trong khu vực. Điều 15. Xây dựng hệ thống đường băng cản lửa 1. Băng trắng và băng xanh: nhằm ngăn cách, hạn chế lửa giữa rừng với nương rẫy, ruộng vườn, điểm dân cư, đường giao thông, đường điện, kho tàng và phân chia từng khu rừng dễ cháy thành những lô, khoảnh nhỏ. 2. Các chủ rừng khi thiết kế trồng rừng nhất thiết phải thiết kế thi công ngay hệ thống đường băng trắng hoặc băng xanh gắn với quy hoạch xây dựng hệ thống đường giao thông vận xuất, vận chuyển trong các khu rừng. Nếu độ dốc trên 20 cho tới độ dốc dưới 250 là địa hình không có độ dốc quá lớn thì không được làm băng trắng mà phải trồng ngay cây xanh trên băng cùng với việc trồng rừng ngay năm đó, không được để đất trống gây xói mòn, rửa trôi, bạc màu đất. Điều 16. Nguyên tắc làm đường băng trắng Chỉ áp dụng 1 - 3 năm đầu ở rừng tự nhiên nơi có độ dốc dưới 25 độ, vì chưa có đủ điều kiện lao động, kinh phí, giống cây con để trồng băng xanh. Do vậy từng bước tiến hành trồng ngay băng xanh để tiết kiệm đất, bảo vệ đất, băng trắng ở rừng tự nhiên có độ rộng từ 10 - 15m. Điều 17. Xây dựng hệ thống đường băng xanh Xây dựng hệ thống đường băng xanh hỗn giao bằng nhiều loại cây, tạo thành đai xanh có kết cấu nhiều tầng để ngăn cháy lan mặt đất và cháy luớt tán rừng, bao gồm: 1. Đường băng chính: Kết hợp với việc xây dựng đường giao thông nông thôn, đường dân sinh kinh tế. a) Đối với rừng tự nhiên: Đường băng chia rừng ra nhiều khoảnh, cự ly các đường băng chính cách nhau 2 - 3 km. b) Đối với rừng trồng đường băng chính có cự ly cách nhau 1 - 2km. 2. Đường băng nhánh (phụ): a) Đối với rừng tự nhiên: Căn cứ vào điều kiện cụ thể từng nơi mà cự ly cách nhau giữa các đường băng từ 1 - 2 km. b) Đối với rừng trồng: Căn cứ vào điều kiện từng nơi mà cự ly xây dựng giữa các đường băng cách nhau 300 - 500 m. Điều 18. Độ rộng của đường băng Đối với rừng trồng đã khép tán và rừng tự nhiên, độ rộng của đường băng phải lớn hơn chiều cao của cây rừng. 1. Đường băng chính: Đối với cả hai loại rừng tự nhiên và rừng trồng có độ rộng từ 10 - 20 m và phải trồng cây xanh. 2. Đường băng nhánh (phụ) kể cả 2 loại rừng: Rừng tự nhiên và rừng trồng phải có độ rộng tối thiểu từ 8 - 10 m và phải trồng cây xanh. Điều 19. Hướng của đường băng 1. Nơi có độ dốc dưới 15 độ: Hướng đường băng phải vuông góc với hướng gió hại chính trong mùa cháy. 2. Nơi có độ dốc lớn trên 15 độ: Thì băng bố trí trùng với đường đồng mức, trường hợp có thể lợi dụng đường mòn, khe suối, dông núi, đường dân sinh kinh tế miền núi để làm đường băng thì dọc hai bên đường băng đó phải xây dựng một hoặc 2 vành đai cây xanh cản lửa, mỗi bề rộng 5 - 8 m hàng năm phải chăm sóc tu bổ cây xanh theo kỹ thuật chăm sóc rừng trồng. | 2,111 |
126,124 | Điều 20. Loài cây trồng trên băng cản lửa Lựa chọn tập đoàn cây ở địa phương có sức chống chịu lửa cao, cây chứa nhiều nước, có khả năng chịu nhiệt độ cao, vỏ dày, không rụng lá trong mùa khô, cây có sức tái sinh hạt và chồi mạnh, sinh trưởng phát triển nhanh, không có cùng loài sâu bệnh hại với cây trồng rừng hoặc là ký chủ của các loại sâu bệnh hại cây rừng, cây trồng tạo thành đai rừng phòng cháy. Điều 21. Nguyên tắc bố trí chòi canh lửa 1. Chòi canh phải đặt ở vị trí có tầm nhìn xa nhất (tối thiểu từ 5 - 15 km) để dễ dàng phát hiện các đám khói hoặc lửa bốc lên, dự báo được mức độ lửa cháy to hay nhỏ để huy động kịp thời lực lượng và phương tiện đến dập tắt lửa rừng ngay tại chỗ không để lửa cháy lan. 2. Chòi canh phải có độ cao hơn chiều cao tán rừng, gồm 2 loại chòi: a) Chòi chính: Đặt ở trung tâm của khu rừng dễ cháy, tầng trên có tầm nhìn xa 10 - 15 km làm chòi bằng sắt hoặc nguyên liệu bền chắc, sẵn có ở địa phương đảm bảo sử dụng lâu dài. b) Chòi phụ: Được bố trí trong toàn bộ hệ thống chòi canh, tầng trên có tầm nhìn xa 3 - 5 km. c) Chòi chính và chòi phụ: Được bố trí theo lưới tam giác. 3. Phải đảm bảo an toàn cho việc sử dụng, khi xây dựng chòi chính và chòi phụ phải có thang lên xuống, xung quanh chân chòi phải dọn sạch cây trong phạm vi bán kính 20 - 30m, có một gian nhà có 4 cửa để quan sát 4 phía, có bản độ khu vực rừng cần bảo vệ, ống nhòm, kẻng báo động, cờ hiệu, bộ đàm, điện thoại, máy định vị vệ tinh để thông tin về cháy rừng, có thu lôi chống sét, có phòng ở tầng dưới cho nhân viên (nghỉ ngơi), thay nhau canh gác. Điều 22. Tổ chức hoạt động của chòi canh Mỗi chòi có từ 2 - 3 người thay nhau làm việc. Vào thời kỳ cao điểm dễ xảy ra cháy rừng trong mùa khô hanh (tháng 12, 1, 2, 3, 4) dự báo cháy rừng ở cấp 4, 5 phải có người làm việc thường xuyên đảm bảo 24/ 24 giờ/ ngày. Khi nhân viên quan sát phát hiện thấy cháy rừng phải phát hiện rõ tọa độ của đám cháy, mức độ lửa rừng, báo cáo ngay về trung tâm chỉ huy (ban chỉ đạo phòng cháy chữa cháy rừng cấp tỉnh, huyện, xã) và báo động để huy động kịp thời lực lượng phương tiện để cứu chữa không để lửa lan tràn lớn. Điều 23. Xử lý thực bì làm giảm vật liệu dễ cháy Hàng năm khi bước vào mùa khô (cuối tháng 11 đầu tháng 12) ở những khu rừng dễ cháy (rừng trồng và rừng tự nhiên) dưới sự hướng dẫn, chỉ đạo kỹ thuật, nghiệp vụ của Kiểm lâm, chủ rừng phải thực hiện dọn thực bì theo dải, theo băng, rộng từ 10 - 15m dọc các đường giao thông, đường mòn, khu dân cư, kho tàng, vật liệu khô vun thành dải từ 6 - 8m ở ngoài bìa rừng. Khi đốt phải có người canh gác, đốt vào sáng sớm hoặc buổi chiều vào lúc gió nhẹ, đốt ngược chiều gió, không được đốt vào ban trưa hoặc lúc gió mạnh. Điều 24. Nguyên tắc xử lý thực bì 1. Đối với rừng trồng chủ rừng sử dụng dụng cụ thủ công hoặc cơ giới chăm sóc rừng, phát, xử lý thực bì trên toàn bộ diện tích, tùy điều kiện cụ thể mà cày hoặc cuốc úp đất phủ lên lớp thảm tươi, cây bụi và chăm sóc sới cỏ, vun gốc lần thứ nhất 0,6 - 0,8m; lần thứ hai rộng 1 - 1,2m. Sang năm thứ hai phát thực bì và cuốc lại đất đồng thời tán cây rừng dần dần phát triển khép tán tiêu diệt lớp thảm tươi ở dưới. Trên các đất trồng rừng tùy theo độ dốc và tính chất đất rừng phải thực hiện trồng xen cây nông nghiệp ngắn ngày cho phù hợp. 2. Đối với rừng trồng đã khép tán và rừng tự nhiên dễ cháy: Chủ rừng phải có tiến hành chặt, phát thảm tươi cây bụi theo đám hoặc theo dải thu gọn cành nhánh, chặt cây chết, cây sâu bệnh, thu dọn cành khô lá rụng, tận dụng nguồn vật liệu này để làm chất đốt, số vật liệu còn lại kéo ra bìa rừng tạo nên các dải rồi đốt lúc gió nhẹ, có người canh gác. Điều 25. Huy động sử dụng hồ đập chứa nước dùng để chữa cháy 1. Khi có cháy rừng xảy ra, tất cả các hồ, đập chứa nước cho các mục đích phải được huy động sử dụng nguồn nước để dùng cho công tác chữa cháy rừng nếu có yêu cầu của Ban chỉ huy phòng cháy, chữa cháy rừng nơi xảy ra cháy. 2. Kinh phí chi trả cho công tác tích tụ nguồn nước, sửa chữa hư hỏng hồ, đập do hoạt động phòng cháy, chữa cháy rừng tạo ra được chi trả từ nguồn kinh phí phòng cháy, chữa cháy rừng của địa phương. Điều 26. Hệ thống hồ đập 1. Ở các vùng núi có địa hình dốc, đi lại khó khăn phải quy hoạch và xây dựng các công trình phòng cháy, chữa cháy rừng, sử dụng các thung lũng, khe suối, đầm, hồ sẵn có để giữ trữ nước giữa ẩm và phục vụ cho chữa cháy rừng. Đối với các khu rừng trọng điểm, dễ cháy cần bảo vệ nghiêm ngặt, có thể xây dựng các bể chứa nước lớn vừa để phục vụ cho sinh hoạt, vừa để phòng cháy, chữa cháy rừng khi cần thiết. 2. Kích thước hồ tối thiểu 8x8m, độ sâu của hồ nước trong mùa kho không ít hơn 1,5m, dung tích tổng cộng không dưới 50 m3. Kích thước thích hợp nhất là 10x12m hay 10x15m, lượng nước trong mùa khô từ 60 - 100m3. Điều 27. Thẩm định phương án phòng cháy, chữa cháy rừng 1. Chi cục Kiểm lâm có trách nhiệm xem xét và có ý kiến về các giải pháp phòng cháy và chữa cháy rừng đối với dự án trồng rừng, dự án xây dựng mới hoặc cải tạo công trình phòng cháy và chữa cháy rừng và kinh phí đầu tư cho phòng cháy, chữa cháy trong dự án trồng rừng theo quy định. 2. Chi cục Kiểm lâm thẩm định các phương án, dự án, các giải pháp kỹ thuật phòng cháy chữa cháy rừng của các tổ chức như: Công ty lâm nghiệp, Công ty trách nhiệm hữu hạn, Công ty cổ phần, các Vườn Quốc gia, các Khu bảo tồn thiên nhiên, các Ban quản lý rừng phòng hộ và các tổ chức khác theo quy định của pháp luật. 3. Hạt kiểm lâm cấp huyện thẩm định các phương án phòng cháy chữa cháy rừng của các chủ rừng là cá nhân, hộ gia đình và cộng đồng dân cư; thẩm định kỹ thuật phòng cháy, chữa cháy rừng trong các phương án, dự án trồng rừng tập trung của cá nhân, hộ gia đình và cộng đồng dân cư trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. 4. Cơ quan Kiểm lâm chỉ tiến hành thẩm định dự toán kinh phí phòng cháy, chữa cháy rừng có nguồn vốn ngân sách Nhà nước, các phương án, dự án có nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước chủ rừng tự chịu trách nhiệm để đảm bảo thực hiện phương án, dự án đã xây dựng. Điều 28. Trình tự các bước thẩm định phương án phòng cháy chữa cháy rừng 1. Thẩm định các giải pháp kỹ thuật phòng cháy chữa cháy rừng trong các dự án trồng mới, cải tạo rừng của các tổ chức. a) Trình tự thực hiện: - Tổ chức chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật. - Nộp hồ sơ tại bộ phận tiếp nhận Chi cục Kiểm lâm. + Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ: trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy hẹn cho người nộp; trường hợp hồ sơ thiếu, hoặc không hợp lệ thì công chức hướng dẫn để người dân đến nộp hồ sơ làm lại. + Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Giờ hành chính các ngày trong tuần (trừ ngày lễ). - Thẩm định các giải pháp kỹ thuật phòng cháy, chữa cháy rừng: Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ Chi cục Kiểm lâm sẽ tổ chức thẩm định. - Trả kết quả thẩm định các giải pháp kỹ thuật phòng cháy, chữa cháy rừng tại Chi cục Kiểm lâm. b) Thành phần, số lượng hồ sơ: - Bản Photocopy công chứng chủ trương lập dự án trồng rừng và cải tạo rừng. - Dự án đầu tư trồng rừng, cải tạo rừng. - Tờ trình đề nghị thẩm định các giải pháp kỹ thuật về phòng cháy, chữa cháy rừng. - Số lượng hồ sơ: 02 bộ. c) Thời hạn giải quyết: 07 ngày làm việc tại Chi cục Kiểm lâm. 2. Thẩm định phương án thiết kế phòng cháy chữa cháy rừng hàng năm hoặc cả chu kỳ kinh doanh của các tổ chức trong các dự án trồng rừng, cải tạo rừng. a) Trình tự thực hiện: - Tổ chức chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật. - Nộp hồ sơ tại bộ phận tiếp nhận Chi cục Kiểm lâm. + Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ: trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy hẹn cho người nộp; trường hợp hồ sơ thiếu, hoặc không hợp lệ thì công chức hướng dẫn để người dân đến nộp hồ sơ làm lại. + Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Giờ hành chính các ngày trong tuần (trừ ngày lễ). - Thẩm định phương án phòng cháy, chữa cháy rừng theo 2 bước: + Kiểm tra ngoại nghiệp: Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, tổ chức thẩm định tiến hành kiểm tra ngoài thực địa (nơi xây dựng phương án phòng cháy, chữa cháy rừng). + Thẩm định nội nghiệp: Sau khi kiểm tra ngoại nghiệp thì trong 03 ngày tổ chức thẩm định nội nghiệp. - Trả kết quả thẩm định phương án phòng cháy, chữa cháy rừng tại Chi cục Kiểm lâm. b) Thành phần, số lượng hồ sơ: - Đối với các tổ chức thực hiện phương án phòng cháy, chữa cháy rừng từ nguồn vốn ngân sách nhà nước bao gồm: + Dự án đầu tư bản photocopy; + Quyết định phê duyệt của cấp thẩm quyền về phê duyệt dự án đầu tư bản photocopy có công chứng; + Quyết định giao kế hoạch hàng năm; + Tờ trình đề nghị thẩm định phương án thiết kế phương án phòng cháy chữa cháy rừng; + Hồ sơ thiết kế kỹ thuật và dự toán công trình phòng cháy, chữa cháy rừng theo mẫu hướng dẫn của cấp có thẩm quyền, có bản đồ thiết kế tỉ lệ 1/5.000 hoặc 1/10.000 kèm theo, số lượng hồ sơ 02 bộ. - Đối với tổ chức thực hiện phương án phòng cháy, chữa cháy rừng bằng vốn tự có hoặc nguồn vốn khác bao gồm: + Dự án đầu tư bản photocopy; + Quyết định phê duyệt của cấp thẩm quyền phê về duyệt dự án đầu tư bản photocopy có công chứng; | 2,057 |
126,125 | + Tờ trình đề nghị thẩm định Hồ sơ thiết kế kỹ thuật công trình phòng cháy, chữa cháy rừng; + Hồ sơ thiết kế kỹ thuật công trình phòng cháy, chữa cháy rừng theo mẫu hướng dẫn của cấp có thẩm quyền; (có bản đồ thiết kế tỉ lệ 1/5.000 hoặc 1/10.000 kèm theo), số lượng hồ sơ 02 bộ. c) Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc tại Chi cục Kiểm lâm. 3. Thẩm định phương án đối với chủ rừng là cá nhân, hộ gia đình và cộng đồng dân cư. a) Trình tự thủ tục: - Chủ rừng chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định. - Nộp hồ sơ tại Hạt Kiểm lâm huyện, thành phố. + Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ: trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy hẹn cho người nộp; trường hợp hồ sơ thiếu, hoặc không hợp lệ thì công chức hướng dẫn để người dân đến nộp hồ sơ làm lại. + Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Giờ hành chính các ngày trong tuần (Trừ ngày lễ). - Thẩm định các giải pháp kỹ thuật phòng cháy, chữa cháy rừng theo 2 bước: + Kiểm tra ngoại nghiệp: Trong thời hạn 7 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, tổ chức thẩm định tiến hành kiểm tra ngoài thực địa (nơi xây dựng phương án phòng cháy, chữa cháy rừng). + Thẩm định nội nghiệp: Sau khi kiểm tra ngoại nghiệp thì trong 3 ngày tổ chức thẩm định nội nghiệp. - Trả kết quả thẩm định phương án tại Hạt Kiểm lâm huyện, thành phố. b) Hồ sơ gồm có: - Tờ trình đề nghị thẩm định phương án thiết kế phòng cháy, chữa cháy rừng. - Hồ sơ thiết kế kỹ thuật và dự toán công trình phòng cháy, chữa cháy rừng theo mẫu hướng dẫn của cấp có thẩm quyền (có bản đồ thiết kế 1/10.000 hoặc 1/5.000 kèm theo). - Số lượng hồ sơ: 02 bộ. c) Thời hạn giải quyết: 10 ngày. MỤC IV: ĐÀO TẠO, HUẤN LUYỆN VÀ DIỄN TẬP PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY RỪNG Điều 29. Nội dung đào tạo, huấn luyện phòng cháy, chữa cháy rừng Hằng năm vào đầu mùa khô các Lực lượng phòng cháy, chữa cháy chuyên ngành các cấp, lực lượng bảo vệ rừng của các chủ rừng, các tổ, đội, quần chúng tham gia bảo vệ rừng, phòng cháy, chữa cháy rừng cần được đào tạo, huấn luyện. Tùy theo từng cấp, từng đối tượng để có phương pháp đào tạo, huấn luyện thích hợp. Một số nội dung chính cần thiết trong đào tạo, huấn luyện như sau: 1. Các chủ trương chính sách liên quan đến công tác phòng cháy, chữa cháy rừng. 2. Kỹ thuật phòng cháy, chữa cháy rừng và các ứng dụng công nghệ mới trong phòng cháy, chữa cháy rừng, khắc phục hậu quả của cháy rừng (trong đó có cả nghiệp vụ điều tra, pháp chế). 3. Năng lực chỉ huy, kỹ thuật cứu hộ và cứu nạn trong phòng cháy, chữa cháy rừng. 4. Kỹ năng công tác cộng đồng và tuyên truyền, nâng cao nhận thức về phòng cháy, chữa cháy rừng. Điều 30. Diễn tập phòng cháy, chữa cháy rừng 1. Tổ chức diễn tập phòng cháy, chữa cháy rừng với nhiều dạng địa hình, loại vật liệu dễ cháy và các phương tiện trang thiết bị cứu chữa khác nhau và sự phối kết hợp giữa lực lượng Kiểm lâm, Công an, Quân đội, Chính quyền địa phương và tổ đội quần chúng tham gia ứng cứu công tác hậu cần, cứu thương, cứu nạn theo từng cấp khác nhau. 2. Tổ chức diễn tập theo 3 cấp: Cấp xã, huyện, tỉnh. a) Cấp xã: khi cấp dự báo cháy rừng là I và II: Chủ tịch UBND xã có trách nhiệm chỉ đạo và chỉ huy lực lượng chữa cháy rừng. b) Cấp huyện: khi cấp dự báo cháy rừng là III và IV: Chủ tịch UBND huyện có trách nhiệm chỉ đạo và chỉ huy lực lượng chữa cháy rừng nếu có cháy rừng xảy ra. c) Cấp tỉnh: khi cấp dự báo cháy rừng là V: Chủ tịch UBND tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo và chỉ huy, điều động lực lượng chữa cháy rừng. Điều 31. Quy vùng, thống kê, quản lý sử dụng đất đai làm nương rẫy 1. Đối với đồng bào còn canh tác nương rẫy thì các Hạt Kiểm lâm hàng năm phải thực hiện tốt việc thống kê, quản lý, quy vùng sử dụng đất đai tạm thời cho dân; khi làm nương rẫy phải hướng dẫn bà con thực hiện đúng kế hoạch, phân vùng vạch rõ ranh giới, có mốc bảng niêm yết ngoài thực địa, lập bản đồ quy hoạch phân loại đất đai giành cho sản xuất nương rẫy. 2. Trong những vùng được phép sản xuất nương rẫy, Hạt Kiểm lâm phải hướng dẫn đồng bào phát dọn toàn bộ thực bì, phơi khô, vun thành dải rộng 2 - 3m, dải nọ cách dải kia 5 - 6m, dải cách bìa rừng phải cách xa rừng 6 - 8m, đốt lúc gió nhẹ vào buổi tối hoặc sáng, đốt lần lượt từng dải vật liệu cuối chiều gió cho tới dải vật liệu cuối cùng. 3. Khi đốt phải có người canh gác, cứ 10 - 15m phải có một người canh gác trên băng không để lửa cháy vào rừng. Khi đốt phải báo cáo với Kiểm lâm địa bàn xã và tổ đội bảo vệ rừng của thôn, buôn. Đốt xong phải kiểm tra toàn bộ nương, khi lửa tắt hẳn mới ra về. 4. Chú trọng kết hợp giữa quy vùng sản xuất nương rẫy với giao, khoán rừng, xây dựng kinh tế vườn đồi, trang trại đến hộ gia đình, xây dựng nương ruộng bậc thang chống xói mòn đất, bảo vệ rừng an toàn về lửa trong suốt mùa cháy rừng. Hàng năm vào thời kỳ tháng 12 đến tháng 4 năm sau các Hạt kiểm lâm phải tăng cường kiểm tra hướng dẫn đồng bào làm nương rẫy đúng quy định trên những vùng đất đai đã được quy hoạch không để đồng bào phát, đốt rừng tràn lan trái phép. Chương III CHỮA CHÁY RỪNG MỤC I: NGUYÊN TẮC ÁP DỤNG VÀ PHƯƠNG PHÁP GIỚI HẠN ĐÁM CHÁY ĐỂ CHỮA CHÁY RỪNG Điều 32. Nguyên tắc chữa cháy rừng Mỗi địa phương, chủ rừng khi thực hiện chữa cháy rừng phải thực hiện phương châm “bốn tại chỗ” gồm: Chỉ huy tại chỗ, lực lượng tại chỗ, phương tiện tại chỗ, hậu cần tại chỗ. 1. Chỉ huy chữa cháy rừng là quá trình tiếp nhận, xử lý thông tin, kết hợp với quan sát diễn biến của đám cháy để quyết định truyền đạt mệnh lệnh, hướng lực lượng chữa cháy tập trung cao độ và thực hiện nghiêm túc các giải pháp kỹ thuật, tổ chức để đạt được hiệu quả chữa cháy. 2. Lực lượng và phương tiện chữa cháy được chia thành: Lực lượng thủ công và lực lượng cơ giới: a) Lực lượng thủ công gồm con người Kiểm lâm, Công an, Quân đội, Lực lượng bảo vệ rừng của các chủ rừng, tổ đội quần chúng bảo vệ rừng, dân quân địa phương và các lực lượng huy động khác cùng với dụng cụ thủ công như dao, rựa, cuốc, xẻng, thùng tưới nước, cành lá. b) Lực lượng cơ giới gồm con người với các thiết bị cơ giới như xe cứu hỏa, xe chữa cháy rừng, máy bơm, máy thổi gió, cưa xăng, máy ủi, máy cày, hóa chất chữa cháy rừng và các phương tiện khác. c) Lực lượng chữa cháy được tổ chức thành các tổ từ 8 - 10 người, có tổ trưởng và tổ phó. Tổ trưởng phải là cán bộ Kiểm lâm nắm vững kỹ thuật, đặc điểm rừng trong khu vực và là người quả quyết, tiếp thu nhanh, mệnh lệnh dứt khoát, rõ ràng, chính xác. 3. Hậu cần chữa cháy chuẩn bị dụng cụ thủ công và bảo hộ lao động (quần áo, giày, mũ, đèn pin, bình nước cá nhân, thuốc, bông băng cấp cứu) để phục vụ cho lực lượng chữa cháy tại chỗ và lực lượng được huy động tại địa phương, đảm bảo cung cấp nước uống và thực phẩm cho lực lượng chữa cháy. Điều 33. Phát hiện đám cháy và huy động lực lượng cứu chữa Khi phát hiện được cháy rừng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã và các chủ rừng phải huy động kịp thời lực lượng, phương tiện tại chỗ, sử dụng nguồn nước, đất cát, cành cây tươi và các vật dụng khác dập tắt ngay, không để lửa lan tràn. Nếu lực lượng và phương tiện tại chỗ không đủ khả năng cứu chữa, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã báo cáo ngay về cấp trên để có biện pháp hỗ trợ lực lượng, phương tiện để cứu chữa. Đội hình chữa cháy phải giới hạn đám cháy bằng cách tạo ra các băng trắng ngăn cản lửa có độ rộng từ 15 - 20m, nếu tốc độ gió lớn, lửa lan tràn quá mạnh phải làm băng trắng có độ rộng từ 20 - 30m. Điều 34. Phối hợp trong hoạt động phòng cháy, chữa cháy rừng 1. Khi xảy ra cháy rừng, lực lượng Kiểm lâm từng cấp phối hợp với Công an, Quân đội cùng cấp tham mưu cho cấp ủy, chính quyền địa phương trong việc điều động, sử dụng lực lượng tham gia chữa cháy rừng, tổ chức dập lửa, khắc phục hậu quả sau cháy theo phương án phòng cháy, chữa cháy rừng đã được cấp thẩm quyền phê duyệt. Tổ chức kiểm tra, xác định nguyên ngân cháy, địa điểm cháy, những đối tượng, tổ chức, cá nhân có liên quan vi phạm pháp luật về phòng cháy chữa cháy rừng. 2. Hạt Kiểm lâm cấp huyện có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ ban đầu của vụ cháy rừng, số người, tang vật, phương tiện các vụ vi phạm về Phòng cháy chữa cháy rừng do lực lượng Công an, Quân đội và chủ rừng chuyển giao để tiếp tục điều tra, xử lý theo quy định của pháp luật. Điều 35. Biện pháp giới hạn đám cháy 1. Trong điều kiện thời tiết hạn kiệt, vật liệu trong rừng khô, độ ẩm vật liệu từ 20% trở xuống khi cháy rừng phải: a) Tạo ngay băng trắng đón đầu ngọn lửa theo một cự ly sao cho phù hợp, thi công xong trước khi ngọn lửa tràn đến. Trên băng phải dọn và vun hết vật liệu cháy vào giữa băng và cho đốt hết vật đó trên băng. b) Cự ly của hai tuyến dọn sạch vật liệu cháy quy định như sau: - Nếu tốc độ gió 3 - 5m/giây thì khoảng cách giữa hai tuyến dọn sạch vật liệu cháy là 20 - 30m. - Nếu tốc độ gió trên 6m/giây thì khoảng cách giữa hai tuyến dọn sạch vật liệu cháy là 30 - 50m. 2. Trong trường hợp có nguồn vật liệu lớn, chịu ảnh hưởng của nhiệt độ cao, nắng nóng kéo dài, gió thổi mạnh, cả những cây còn sống cũng bị khô héo, khi chữa cháy phải làm đai cản lửa dự phòng để ngăn lửa làm giảm tốc độ lan tràn với hướng gió chính trong thời kỳ cháy. Điều 36. Người chỉ huy chữa cháy rừng Người chỉ huy chữa cháy rừng được thực hiện theo quy định tại khoản 1 và điểm d, đ khoản 2 Điều 37 Luật Phòng cháy và chữa cháy. MỤC II: AN TOÀN TRONG CHỮA CHÁY Điều 37. An toàn lao động khi chữa cháy 1. Khi chữa cháy, lực lượng chữa cháy phải chuẩn bị đủ nước uống, bông, băng, thuốc bỏng, cáng và các dụng cụ cấp cứu khác. Trường hợp bị thương phải sơ cứu và đưa đi cấp cứu. Nếu bị thương nặng hoặc tử vong phải lập biên bản để sau này tiện việc giải quyết chính sách, chế độ. | 2,102 |
126,126 | 2. Lực lượng chữa cháy phải được tập huấn nhiệp vụ, khi chữa cháy phải được tập huấn theo tổ, nhóm có người điều hành thống nhất, có bộ đàm chỉ huy. Lực lượng chữa cháy phải tập kết phía sau ngọn lửa, cách xa đám cháy trên 100m. Xung quanh nơi tập kết phải làm băng trắng ngăn cách có độ rộng trên 50 m. Nếu dùng cành tươi chữa cháy phải phát hết cành cây non và có đoạn cán tay cầm 40 – 50 cm. Nếu chữa cháy bằng hóa chất, bằng cơ giới phải thực hiện các thao tác đúng kỹ thuật, an toàn lao động. Phải có chế độ bồi dưỡng vật chất và khen thưởng cho người tham gia chữa cháy. Điều 38. Nguyên tắc bố trí lực lượng, phương tiện chữa cháy 1. Nếu ngọn lửa có xu hướng phát triển và lan tràn chậm, cháy về cả hai phía trái và phải thì đội hình phải bố trí thành từng tiểu đội gồm 8 - 10 người, lực lượng chữa cháy tiến từ phía sau đám cháy về cả hai phía và phải dùng nước hoặc đất, cát hoá chất hay bàn đạp, cành cây tươi dập lửa bao vây không cho lửa lan tràn. Đội hình cứ thế bao vây khép kín về phía đầu ngọn lửa và dập cho đến khi ngọn lửa tắt hẳn. 2. Nếu tốc độ gió mạnh trên 6m/giây, ngọn lửa lan tràn nhanh về phía trước thì đội hình phải bố trí để phát băng, cuốc đất hoặc dội nước từ phía trước ngọn lửa và tiến về phía sau theo hai cánh cung cho đến khi khép kín và dập cho lửa tắt hẳn không còn than lửa cháy lại. 3. Sử dụng các dụng cụ chữa cháy như cào, cuốc, xẻng, dao, bình đeo vai, xe ô tô, máy bơm nước, máy thổi gió, cưa xăng, máy cắt thực bì, xe ủi để lợi dụng nguồn nước, đất cát hoặc hóa chất như P2O5, K3PO4, CO2 và các chất chữa cháy khác để làm suy giảm ngay một trong ba yếu tố tham gia quá trình cháy đó là: vật liệu, ô xy và nhiệt. Điều 39. Điều tra, xác minh nguyên nhân cháy Những vụ cháy rừng xảy ra ở địa phương, Kiểm lâm sở tại phải chủ động phối hợp với các ngành chức năng điều tra, xác minh tìm nguyên nhân gây cháy, lập biên bản có biện pháp xử lý nghiêm minh, biện pháp khắc phục hậu quả và báo cáo về cấp trên theo mẫu thống nhất. Chương IV KINH PHÍ PHÒNG CHÁY, CHỮA CHÁY RỪNG Điều 40. Kinh phí cho công tác phòng cháy, chữa cháy rừng được quy định như sau: 1. Hàng năm Chi cục Kiểm lâm, ban quản lý rừng đặc dụng, phòng hộ lập dự toán chi phòng cháy, chữa cháy rừng gửi Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn xét duyệt và tổng hợp gửi Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư theo quy định. 2. Đối với diện tích rừng Nhà nước đã giao hoặc cho những tổ chức kinh tế, hộ gia đình cá nhân thuê, thì hàng năm chủ rừng phải lập phương án phòng cháy, chữa cháy rừng trình cấp thẩm quyền phê duyệt, tổ chức lực lượng, phương tiện để chủ động phòng cháy, chữa cháy rừng; chủ rừng phải tự bảo đảm kinh phí cho công tác phòng cháy, chữa cháy rừng trên diện tích rừng được Nhà nước giao, cho thuê. Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 41. Điều khoản thi hành 1. Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn có trách nhiệm phối hợp với các ngành liên quan, các cấp chính quyền địa phương để hướng dẫn triển khai và tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy trình này. 2. Các địa phương, các ngành liên quan, các chủ rừng nếu để rừng bị cháy do không thực hiện trách nhiệm đầy đủ các điều quy định trong quy trình này thì tùy theo mức độ thiệt hại sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật hiện hành./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC GIAO DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2011 (LẦN 1) BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính Phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính Phủ về việc sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ; Căn cứ Quyết định số 09/2008/QĐ-BNN-TC ngày 28/01/2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Vụ Tài chính; Căn cứ Quyết định số 108/QĐ-BNN-TC ngày 20/01/2011 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc giao dự toán NSNN năm 2011 (lần 1) cho các đơn vị dự toán trực thuộc Bộ; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Giao dự toán thu, chi NSNN năm 2011 cho: Trường Trung cấp nghề Cơ điện Đông Nam Bộ (chi tiết theo biểu đính kèm). Điều 2: Căn cứ dự toán chi ngân sách năm 2011 được giao, Thủ trưởng các đơn vị tổ chức thực hiện theo đúng quy định của Luật NSNN và các văn bản hướng dẫn thực hiện. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tài chính, Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DỰ TOÁN THU, CHI NSNN NĂM 2011 (Kèm theo Quyết định số 43/QĐ-BNN-TC ngày 21 tháng 01 năm 2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) Đơn vị: Trường Trung cấp nghề Cơ điện Đông Nam Bộ Mã số sử dụng ngân sách: 1053192 Kho bạc Nhà nước: Đồng Nai ĐVT: Nghìn đồng <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC GIAO DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2011 (LẦN 1) BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính Phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính Phủ về việc sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ; Căn cứ Quyết định số 09/2008/QĐ-BNN-TC ngày 28/01/2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Vụ Tài chính; Căn cứ Quyết định số 108/QĐ-BNN-TC ngày 20/01/2011 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc giao dự toán NSNN năm 2011 (lần 1) cho các đơn vị dự toán trực thuộc Bộ; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Giao dự toán thu, chi NSNN năm 2011 cho: Trường Cao đẳng nghề Công nghệ và Nông lâm Nam Bộ (chi tiết theo biểu đính kèm). Điều 2: Căn cứ dự toán chi ngân sách năm 2011 được giao, Thủ trưởng các đơn vị tổ chức thực hiện theo đúng quy định của Luật NSNN và các văn bản hướng dẫn thực hiện. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tài chính, Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DỰ TOÁN THU, CHI NSNN NĂM 2011 (Kèm theo Quyết định số 45/QĐ-BNN-TC ngày 21 tháng 01 năm 2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) Đơn vị: Trường Cao đẳng nghề Công nghệ và Nông lâm Nam Bộ Mã số sử dụng ngân sách: 1052590 Kho bạc Nhà nước: Dĩ An, Bình Dương ĐVT: Nghìn đồng <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Ghi chú: Trong kinh phí không thường xuyên (loại 490-498) đã bao gồm kinh phí hỗ trợ chi phí đo đạc, khảo sát địa chính năm 2010 phục vụ dự án XDCB. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC GIAO DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2011 (LẦN 1) BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính Phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính Phủ về việc sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ; Căn cứ Quyết định số 09/2008/QĐ-BNN-TC ngày 28/01/2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Vụ Tài chính; Căn cứ Quyết định số 108/QĐ-BNN-TC ngày 20/01/2011 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc giao dự toán NSNN năm 2011 (lần 1) cho các đơn vị dự toán trực thuộc Bộ; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Giao dự toán thu, chi NSNN năm 2011 cho: Trường Cao đẳng nghề Cơ điện và Thuỷ lợi (chi tiết theo biểu đính kèm). Điều 2: Căn cứ dự toán chi ngân sách năm 2011 được giao, Thủ trưởng các đơn vị tổ chức thực hiện theo đúng quy định của Luật NSNN và các văn bản hướng dẫn thực hiện. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tài chính, Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DỰ TOÁN THU, CHI NSNN NĂM 2011 (Kèm theo Quyết định số 47/QĐ-BNN-TC ngày 21 tháng 01 năm 2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) Đơn vị: Trường Cao đẳng nghề Cơ điện và Thuỷ lợi Mã số sử dụng ngân sách: 1053392 Kho bạc Nhà nước: Khoái Châu, Hưng Yên ĐVT: Nghìn đồng <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC GIAO DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2011 (LẦN 1) BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính Phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính Phủ về việc sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ; Căn cứ Quyết định số 09/2008/QĐ-BNN-TC ngày 28/01/2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Vụ Tài chính; Căn cứ Quyết định số 108/QĐ-BNN-TC ngày 20/01/2011 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc giao dự toán NSNN năm 2011 (lần 1) cho các đơn vị dự toán trực thuộc Bộ; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Giao dự toán thu, chi NSNN năm 2011 cho: Trường Cao đẳng nghề Chế biến gỗ (chi tiết theo biểu đính kèm). Điều 2: Căn cứ dự toán chi ngân sách năm 2011 được giao, Thủ trưởng các đơn vị tổ chức thực hiện theo đúng quy định của Luật NSNN và các văn bản hướng dẫn thực hiện. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tài chính, Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DỰ TOÁN THU, CHI NSNN NĂM 2011 (Kèm theo Quyết định số 49/QĐ-BNN-TC ngày 21 tháng 01 năm 2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) | 2,052 |
126,127 | Đơn vị: Trường Cao đẳng nghề Chế biến gỗ Mã số sử dụng ngân sách: 1052543 Kho bạc Nhà nước: Thanh Liêm, Hà Nam ĐVT: Nghìn đồng <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC GIAO DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2011 (LẦN 1) BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính Phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính Phủ về việc sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ; Căn cứ Quyết định số 09/2008/QĐ-BNN-TC ngày 28/01/2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Vụ Tài chính; Căn cứ Quyết định số 108/QĐ-BNN-TC ngày 20/01/2011 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc giao dự toán NSNN năm 2011 (lần 1) cho các đơn vị dự toán trực thuộc Bộ; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Giao dự toán thu, chi NSNN năm 2011 (lần 1) cho: Trường Cao đẳng nghề Cơ điện Phú Thọ (chi tiết theo biểu đính kèm). Điều 2: Căn cứ dự toán chi ngân sách năm 2011 được giao, Thủ trưởng các đơn vị tổ chức thực hiện theo đúng quy định của Luật NSNN và các văn bản hướng dẫn thực hiện. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tài chính, Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DỰ TOÁN THU, CHI NSNN NĂM 2011 (Kèm theo Quyết định số 51/QĐ-BNN-TC ngày 21 tháng 01 năm 2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) Đơn vị: Trường Cao đẳng nghề Cơ điện Phú Thọ Mã số sử dụng ngân sách: 1053399 Kho bạc Nhà nước: Thanh Ba, Phú Thọ ĐVT: Nghìn đồng <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC GIAO DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2011 (LẦN 1) BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính Phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính Phủ về việc sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ; Căn cứ Quyết định số 09/2008/QĐ-BNN-TC ngày 28/01/2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Vụ Tài chính; Căn cứ Quyết định số 108/QĐ-BNN-TC ngày 20/01/2011 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc giao dự toán NSNN năm 2011 (lần 1) cho các đơn vị dự toán trực thuộc Bộ; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Giao dự toán thu, chi NSNN năm 2011 (lần 1) cho: Trường Cao đẳng nghề Cơ điện Hà Nội (chi tiết theo biểu đính kèm). Điều 2: Căn cứ dự toán chi ngân sách năm 2011 được giao, Thủ trưởng các đơn vị tổ chức thực hiện theo đúng quy định của Luật NSNN và các văn bản hướng dẫn thực hiện. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tài chính, Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DỰ TOÁN THU, CHI NSNN NĂM 2011 (Kèm theo Quyết định số 53/QĐ-BNN-TC ngày 21 tháng 01 năm 2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) Đơn vị: Trường Cao đẳng nghề Cơ điện Hà Nội Mã số sử dụng ngân sách: 1053601 Kho bạc Nhà nước: Từ Liêm, Hà Nội ĐVT: Nghìn đồng <jsontable name="bang_2"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ VIỆC XÂY DỰNG PHƯƠNG ÁN KHOÁN TẠI CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT KINH DOANH CÀ PHÊ TRỰC THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK LẮK Trong những năm qua các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh cà phê thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý đã có những đóng góp quan trọng cho sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh. Song hiện nay các doanh nghiệp cũng đang gặp không ít khó khăn trong hoạt động sản xuất kinh doanh và bộc lộ nhiều nhược điểm trong công tác quản lý, điều hành, nhất là trong việc xây dựng và thực hiện các phương án giao khoán đất, vườn cây giữa doanh nghiệp và người lao động. Một số doanh nghiệp khi xây dựng và triển khai phương án khoán, đã không nhận được sự đồng thuận của người nhận khoán về mức khoán, các khoản đóng góp.... Nội dung hợp đồng giao khoán chưa rõ ràng dẫn đến tình trạng tranh chấp, khiếu kiện kéo dài giữa người nhận khoán và Doanh nghiệp. Nhằm chấn chỉnh, khắc phục các tồn tại nêu trên và thực hiện nghiêm túc Nghị định số 135/2005/NĐ-CP ngày 08 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ về việc giao khoán đất nông nghiệp, đất rừng sản xuất và đất có mặt nước nuôi trồng thủy sản trong các nông lâm trường quốc doanh (gọi tắt là Nghị định 135/2005NĐ-CP) và Thông tư số 102/2006/TT-BNN ngày 13 tháng 11 năm 2006 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc hướng dẫn một số điều của Nghị định số 135/2005/NĐ-CP (gọi tắt là Thông tư 102/2006/TT-BNN). Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu Giám đốc các Sở, ngành, Thủ trưởng các đơn vị liên quan, Giám đốc các Doanh nghiệp sản xuất kinh doanh cà phê trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, tập trung chỉ đạo, thực hiện nghiêm túc các nội dung sau: 1. Các Doanh nghiệp sản xuất kinh doanh cà phê phải tiến hành rà soát, điều chỉnh, xây dựng và hoàn thành phương án khoán theo Nghị định 135/2005/NĐ-CP; Thông tư 102/2006/TT-BNN, trong phương án khoán cần chú trọng các vấn đề sau: a) Yêu cầu của Phương án khoán: Nhằm khai thác tốt nhất những lợi thế, tiềm năng đất đai, giá trị vườn cây, cơ sở hạ tầng và các nguồn lực khác của Doanh nghiệp và người nhận khoán, không ngừng nâng cao năng suất lao động, chất lượng sản phẩm cà phê, tăng cường sức cạnh tranh của mặt hàng cà phê trên thị trường đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu, đảm bảo lợi ích hài hòa giữa người nhận khoán và Doanh nghiệp. b)Về hình thức giao khoán: Áp dụng hai hình thức: Khoán có đầu tư hoặc khoán gọn có cung cấp dịch vụ. c) Trường hợp các hình thức khoán đang áp dụng vẫn phát huy hiệu quả thì tiếp tục thực hiện nhưng phải rà soát, lập lại Hợp đồng giao khoán cho phù hợp với quy định tại Nghị định 135/2005NĐ-CP và Thông tư 102/2006/TT-BNN và các quy định pháp luật hiện hành. 2. Trong quá trình xây dựng phương án khoán, các Doanh nghiệp phải rà soát chi tiết tình hình sử dụng đất đai theo quy định tại điều 5 của Nghị định 135/2005/NĐ-CP và Quyết định 64/2005/QĐ-UBND ngày 15 tháng 12 năm 2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc rà soát hiện trạng sử dụng đất, xây dựng hoặc điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất chi tiết, giao đất, cho thuê đất và cấp giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất. 3.Về nội dung hợp đồng giao khoán: Hợp đồng khoán phải đảm bảo các nội dung đã được quy định tại Nghị định 135/2005/NĐ-CP và Thông tư 102/2006/TT-BNN và các quy định pháp luật hiện hành. Khi hết thời hạn hợp đồng giao khoán, nếu hai bên giao và nhận khoán không thỏa thuận được việc tiếp tục giao khoán thì bên nhận khoán phải trả lại đất đai, tài sản nhận khoán cho bên giao khoán. 4. Việc tính khấu hao phải thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính và được phân bổ theo đúng tỷ lệ mà tài sản đó tham gia vào các ngành sản xuất, kinh doanh của Doanh nghiệp, tránh việc tính tỷ lệ các loại khấu hao quá nhiều vào vườn cây, ảnh hưởng đến đời sống người lao động nhận khoán. 5. Yêu cầu các Doanh nghiệp hoàn chỉnh phương án sắp xếp, tổ chức lại sản xuất, bố trí lao động hợp lý, rà soát lại toàn bộ các tài sản kể cả vườn cây, những tài sản không còn giá trị phục vụ sản xuất thì tiến hành thanh lý theo quy định và gửi kèm theo phương án khoán của Doanh nghiệp về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trước ngày 30 tháng 6 năm 2011. 6. Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan tổ chức thẩm định phương án khoán của các Doanh nghiệp và trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt trước khi thực hiện; Đôn đốc, theo dõi và kiểm tra việc thực hiện Chỉ thị này của các Doanh nghiệp, định kỳ 6 tháng có văn bản báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh để theo dõi chỉ đạo. 7. Giao Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố giám sát, đôn đốc, theo dõi và kiểm tra việc thực hiện phương án khoán đã được phê duyệt của các Doanh nghiệp trên địa bàn, định kỳ hàng năm báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh để theo dõi chỉ đạo. Yêu cầu Thủ trưởng các Sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Giám đốc các Doanh nghiệp sản xuất cà phê trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh cần nhanh chóng triển khai thực hiện Chỉ thị này. Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề vướng mắc phát sinh thì báo cáo kịp thời về Ủy ban nhân dân tỉnh để xem xét, giải quyết. Chỉ thị này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÂN CẤP VỀ LẬP, THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT, QUẢN LÝ QUY HOẠCH XÂY DỰNG, CẤP GIẤY PHÉP QUY HOẠCH VÀ GIẤY PHÉP XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ NAM UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân, Luật Xây dựng đã được Quốc hội thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị đã được Quốc hội thông qua ngày 17 tháng 6 năm 2009; Căn cứ Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2005 của Chính phủ về Quy hoạch xây dựng; Căn cứ Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 3 năm 2008 của Chính Phủ quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế; Căn cứ Nghị định số 13/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị; Căn cứ Nghị định số 38/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị; Căn cứ Nghị định số 39/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về quản lý không gian xây dựng ngầm đô thị; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng, | 2,131 |
126,128 | QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Phân cấp về lập, thẩm định, phê duyệt, quản lý quy hoạch xây dựng, cấp giấy phép quy hoạch và giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Hà Nam. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký; thay thế Quyết định số 1330/2005/QĐ-UBND ngày 01 tháng 9 năm 2005 của UBND tỉnh. Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở, ngành; Thủ trưởng các đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH PHÂN CẤP VỀ LẬP, THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT, QUẢN LÝ QUY HOẠCH XÂY DỰNG, CẤP GIẤY PHÉP QUY HOẠCH VÀ GIẤY PHÉP XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ NAM (Ban hành kèm theo Quyết định số 02/2011/QĐ-UBND ngày 21 tháng 01 năm 2011 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Nam) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định một số nội dung cụ thể về phân cấp lập, thẩm định, phê duyệt, quản lý quy hoạch xây dựng, cấp giấy phép quy hoạch và giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Hà Nam. Điều 2. Đối tượng áp dụng Các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài có liên quan đến công tác lập, thẩm định, phê duyệt, quản lý quy hoạch xây dựng, cấp giấy phép quy hoạch và giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Hà Nam phải tuân theo quy định này. Chương II PHÂN CẤP LẬP, THẨM ĐỊNH VÀ PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH XÂY DỰNG Điều 3. Phân cấp về lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch xây dựng 1. Sở Xây dựng: a) Tổ chức lập, thẩm định nhiệm vụ, đồ án quy hoạch xây dựng vùng thuộc địa bàn tỉnh Hà Nam, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt. b) Tổ chức lập, thẩm định nhiệm vụ, đồ án quy hoạch chung thành phố Phủ Lý, quy hoạch chung đô thị mới, quy hoạch phân khu và quy hoạch chi tiết có phạm vi liên quan đến địa giới hành chính từ hai huyện trở lên, khu vực trong đô thị mới và khu vực có ý nghĩa quan trọng, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt. c) Thẩm định nhiệm vụ, đồ án quy hoạch chung thị trấn, quy hoạch phân khu và khu vực khác có ý nghĩa quan trọng, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt. 2. Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh: a) Tổ chức lập (trường hợp chưa có Chủ đầu tư) hoặc hướng dẫn Chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp lập đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng trình thẩm định, phê duyệt theo quy định đối với các khu công nghiệp được Chính phủ chấp thuận bổ sung vào quy hoạch. b) Trực tiếp quản lý quy hoạch chi tiết xây dựng được phê duyệt của khu công nghiệp theo quy định. 3. Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố (gọi chung là cấp huyện): a) Tổ chức lập nhiệm vụ, đồ án quy hoạch chung thị trấn, quy hoạch phân khu thuộc địa giới hành chính do mình quản lý, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt. b) Tổ chức lập, phê duyệt nhiệm vụ, đồ án quy hoạch chi tiết thuộc địa giới hành chính do mình quản lý, sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Sở Xây dựng và cơ quan quản lý xây dựng cấp huyện thẩm định. c) Phê duyệt nhiệm vụ, đồ án quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn, xã nông thôn mới thuộc địa giới hành chính do mình quản lý, sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Sở Xây dựng và cơ quan quản lý xây dựng cấp huyện thẩm định. 4. Uỷ ban nhân dân các xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã): Tổ chức lập nhiệm vụ, đồ án quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn, xã nông thôn mới thuộc địa giới hành chính do mình quản lý, trình Uỷ ban nhân dân huyện phê duyệt. 5. Chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng tổ chức lập quy hoạch chi tiết khu vực được giao đầu tư, trình Sở Xây dựng thẩm định và báo cáo UBND tỉnh phê duyệt. 6. Đối với đồ án quy hoạch xây dựng không thuộc thẩm quyền thẩm định của Sở Xây dựng; sau khi được phê duyệt, các cơ quan tổ chức lập quy hoạch có trách nhiệm chuyển một bộ hồ sơ (kèm theo quyết định phê duyệt, đĩa CD và các bản vẽ đã ký, đóng dấu) về Sở Xây dựng để phục vụ công tác quản lý quy hoạch trên địa bàn tỉnh. 7. Điều chỉnh quy hoạch: Người có thẩm quyền phê duyệt đồ án quy hoạch thì phê duyệt điều chỉnh đồ án quy hoạch theo phân cấp. Điều 4. Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị 1. Uỷ ban nhân dân thành phố Phủ Lý tổ chức lập Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị thuộc địa giới hành chính quản lý, trình Sở Xây dựng thẩm định, báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt. 2. Uỷ ban nhân dân các huyện tổ chức lập, phê duyệt Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị cho các thị trấn thuộc địa giới hành chính quản lý; sau khi có ý kiến của Sở Xây dựng và cơ quan quản lý xây dựng cấp huyện thẩm định. Chương III PHÂN CẤP QUẢN LÝ QUY HOẠCH XÂY DỰNG, CẤP GIẤY PHÉP QUY HOẠCH VÀ GIẤY PHÉP XÂY DỰNG Điều 5. Phân cấp trách nhiệm quản lý quy hoạch xây dựng 1. Sở Xây dựng: a) Thẩm định, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt hồ sơ cắm mốc chỉ giới xây dựng đối với quy hoạch chung thành phố Phủ Lý, quy hoạch chung đô thị mới, quy hoạch phân khu và quy hoạch chi tiết các khu vực có phạm vi liên quan đến địa giới hành chính từ hai huyện trở lên, khu vực trong đô thị mới và khu vực có ý nghĩa quan trọng theo yêu cầu cụ thể của tỉnh. b) Giới thiệu, thẩm định, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh thông báo địa điểm xây dựng thuộc các dự án đầu tư xây dựng, các khu công nghiệp, khu đô thị mới, khu dân cư và các khu vực quan trọng khác theo yêu cầu cụ thể của tỉnh. c) Cấp chứng chỉ quy hoạch đối với các dự án đầu tư xây dựng công trình. Đối với khu vực chưa có quy hoạch chi tiết được duyệt thì có văn bản thoả thuận thay cho việc cấp chứng chỉ quy hoạch. d) Thẩm định, phê duyệt tổng mặt bằng đối với dự án đầu tư xây dựng do một chủ đầu tư tổ chức thực hiện có quy mô nhỏ hơn 5 ha (nhỏ hơn 2 ha đối với dự án đầu tư xây dựng nhà ở chung cư). đ) Tiếp nhận, xử lý, cung cấp thông tin có liên quan về quy hoạch xây dựng trên địa bàn tỉnh. e) Soạn thảo các văn bản về quản lý, thực hiện quy hoạch xây dựng, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành. g) Hướng dẫn Uỷ ban nhân dân các huyện về công bố quy hoạch, thực hiện cắm mốc chỉ giới xây dựng, cung cấp thông tin về quy hoạch, giới thiệu địa điểm, cấp chứng chỉ quy hoạch công trình theo phân cấp. 2. Ban Quản lý các khu công nghiệp: Thông báo địa điểm, cấp chứng chỉ quy hoạch đối với các công trình xây dựng trong khu công nghiệp đã có quy hoạch chi tiết được duyệt. 3. Uỷ ban nhân dân cấp huyện: a) Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng tổ chức công bố quy hoạch xây dựng được cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc công bố điều chỉnh, hoặc huỷ bỏ trong trường hợp không thực hiện được, theo quy định của Nhà nước thuộc địa giới hành chính do mình quản lý. b) Tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt hồ sơ cắm mốc chỉ giới xây dựng các đồ án quy hoạch xây dựng (trừ các công trình đã phân cấp cho Sở Xây dựng) và tổ chức thực hiện cắm mốc chỉ giới xây dựng thuộc địa giới hành chính do mình quản lý. c) Phối hợp với Sở Xây dựng cung cấp thông tin về quy hoạch xây dựng thuộc địa giới hành chính do mình quản lý. d) Thẩm định, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh thông báo địa điểm xây dựng, cấp chứng chỉ quy hoạch các công trình đã có quy hoạch chi tiết được duyệt. 4. Uỷ ban nhân dân cấp xã: a) Tổ chức công bố quy hoạch xây dựng các điểm dân cư nông thôn thuộc địa giới hành chính do mình quản lý. b) Thực hiện cắm mốc và bảo vệ các mốc chỉ giới xây dựng đối với các đồ án quy hoạch xây dựng thuộc địa giới hành chính do mình quản lý. Điều 6. Phân cấp về cấp giấy phép quy hoạch 1. Sở Xây dựng: Cấp giấy phép quy hoạch cho các dự án đầu tư xây dựng công trình theo Khoản 2 Điều 40 Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị và các dự án liên quan đến hai huyện trở lên (trong đó không quy định về quy mô diện tích quy hoạch). 2. Uỷ ban nhân dân cấp huyện: Cấp giấy phép quy hoạch cho các trường hợp không thuộc quy định tại khoản 1 Điều này trong phạm vi địa giới hành chính do mình quản lý. Điều 7. Phân cấp về cấp giấy phép xây dựng 1. Sở Xây dựng: a) Cấp giấy phép xây dựng các công trình theo quy định tại Khoản 1 Điều 23 Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; các công trình chỉ yêu cầu lập báo cáo kinh tế kỹ thuật do Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định đầu tư; nhà ở riêng lẻ thuộc các trục đường phố chính trên địa bàn thành phố Phủ Lý gồm: Đường Biên Hoà, Nguyễn Viết Xuân, Trần Hưng Đạo, Nguyễn Văn Trỗi, Trường Chinh, Lê Công Thanh, Lê Lợi, Lê Hoàn, Trần Phú, Châu Cầu, Lý Thường Kiệt, Lê Chân, Lý Thái Tổ và một số tuyến đường chính được xác định cụ thể theo quy hoạch chung đô thị điều chỉnh thành phố Phủ Lý… b) Thực hiện việc điều chỉnh, thu hồi, gia hạn giấy phép xây dựng (nếu có); phối hợp với Uỷ ban nhân dân cấp huyện, hướng dẫn, kiểm tra công tác cấp giấy phép xây dựng công trình theo phân cấp. 2. Ban Quản lý các khu công nghiệp: Cấp giấy phép xây dựng đối với các công trình trong khu công nghiệp đã có quy hoạch chi tiết được duyệt theo quy định phải xin giấy phép xây dựng. 3. Uỷ ban nhân dân cấp huyện: Cấp, điều chỉnh, thu hồi, gia hạn giấy phép xây dựng cho những công trình còn lại ngoài những công trình đã phân cấp cho Sở Xây dựng; các công trình chỉ yêu cầu lập báo cáo kinh tế kỹ thuật do Uỷ ban nhân dân cấp huyện quyết định đầu tư; nhà ở riêng lẻ còn lại và các công trình xây dựng đường dây, đường ống ngầm, hào và cống, bể kỹ thuật thuộc địa giới hành chính do mình quản lý. | 2,053 |
126,129 | 4. Uỷ ban nhân dân cấp xã: Cấp, điều chỉnh, thu hồi, gia hạn giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ tại những điểm dân cư nông thôn đã có quy hoạch được duyệt thuộc địa giới hành chính do mình quản lý. 5. Quản lý các công trình được miễn giấy phép xây dựng: Đối với các công trình được miễn giấy phép xây dựng, trước khi khởi công xây dựng 05 ngày Chủ đầu tư phải chuyển hồ sơ thiết kế kỹ thuật được duyệt đến Sở Xây dựng, Ban Quản lý các khu công nghiệp hoặc cơ quan quản lý xây dựng cấp huyện theo phân cấp để kiểm tra, theo dõi quá trình thi công và lưu trữ. Điều 8. Giấy phép xây dựng tạm - Đối với khu vực được xác định trong quy hoạch chung xây dựng đô thị được xem xét cấp giấy phép xây dựng tạm với quy mô tối đa 02 tầng, nhưng phải phù hợp với mục đích sử dụng đất hoặc kế hoạch sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai. - Đối với các công trình, nhà ở trong khu vực hành lang bảo vệ các công trình hạ tầng kỹ thuật, nằm trong quy hoạch lộ giới của các tuyến đường trong đô thị, bảo vệ đê và các công trình khác theo quy định của pháp luật thì không được phép xây dựng mới, chỉ được sửa chữa, cải tạo nhưng không làm thay đổi quy mô diện tích, kết cấu chịu lực an toàn của công trình. - Chủ đầu tư phải cam kết và tự tháo dỡ công trình, nhà ở khi nhà nước triển khai thực hiện quy hoạch; riêng phần xây dựng theo giấy phép xây dựng tạm thì không được bồi thường; nếu không tự phá dỡ thì bị cưỡng chế phá dỡ và phải chịu mọi sự chi phí cho việc phá dỡ công trình. Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 9. Xử lý chuyển tiếp 1. Đối với những công việc đang thực hiện dở dang trước ngày Quyết định có hiệu lực thì tiếp tục áp dụng theo quy định trước đây; các công việc tiếp theo được thực hiện theo quy định này. 2. Các nội dung khác không quy định tại Quy định này thì thực hiện theo các văn bản pháp luật hiện hành. Điều 10. Tổ chức thực hiện 1. Trong quá trình triển khai thực hiện Quy định này, nếu có vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, Uỷ ban nhân dân các cấp kịp thời phản ánh về Sở Xây dựng để báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét giải quyết. 2. Giao Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với các ngành, các cấp liên quan có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thi hành Quy định này./. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ MỘT SỐ KHU VỰC, HÌNH THỨC, NGƯ CỤ, ĐỐI TƯỢNG THỦY SẢN CẤM KHAI THÁC VÀ KÍCH THƯỚC TỐI THIỂU CỦA CÁC LOÀI THỦY SẢN ĐƯỢC PHÉP KHAI THÁC TRONG CÁC VÙNG NƯỚC TỰ NHIÊN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND, ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Thủy sản, ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 109/2003/NĐ-CP , ngày 23/9/2003 của Chính phủ về bảo tồn và phát triển bền vững các vùng đất ngập nước; Căn cứ Nghị định số 59/2005/NĐ-CP , ngày 04/5/2005 của Chính phủ về điều kiện sản xuất, kinh doanh một số ngành nghề thủy sản; Căn cứ Nghị định số 14/2009/NĐ-CP , ngày 13/02/2009 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 59/2005/NĐ-CP , ngày 04/5/2005 của Chính phủ về điều kiện sản xuất, kinh doanh một số ngành nghề thủy sản; Căn cứ Thông tư số 02/2006/TT-BTS , ngày 20/3/2006 Bộ Thủy sản (nay là Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) hướng dẫn thi hành Nghị định số 59/2005/NĐ-CP , ngày 04/5/2005 của Chính phủ về điều kiện sản xuất, kinh doanh một số ngành nghề thủy sản; Căn cứ Thông tư số 62/2008/TT-BNN , ngày 20/5/2008 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư số 02/2006/TT-BTS , ngày 20/3/2006 của Bộ Thủy sản hướng dẫn thi hành Nghị định số 59/2005/NĐ-CP , ngày 04/5/2005 của Chính phủ về điều kiện sản xuất, kinh doanh một số ngành nghề thủy sản; Căn cứ Quyết định số 131/2004/QĐ-TTg , ngày 16/7/2004 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình Bảo vệ và Phát triển nguồn lợi thủy sản đến năm 2010; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 02/TTr-SNN-TS, ngày 12/01/2011 về việc ban hành quy định về một số khu vực, hình thức, ngư cụ, đối tượng thủy sản cấm khai thác và kích thước tối thiểu của các loài thủy sản được phép khai thác trong các vùng nước tự nhiên trên địa bàn tỉnh, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này là quy định về một số khu vực, hình thức, ngư cụ, đối tượng thủy sản cấm khai thác và kích thước tối thiểu của các loài thủy sản được phép khai thác trong các vùng nước tự nhiên trên địa bàn tỉnh. Điều 2. Đối với khu vực, hình thức, ngư cụ, đối tượng thủy sản chưa được nêu trong quy định kèm theo Quyết định này hoặc cần sửa đổi, bổ sung thì Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp với các Sở, Ban ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các đơn vị liên quan tham mưu, trình UBND tỉnh để xem xét ban hành bổ sung. Giao cho Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm tổ chức triển khai, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này và định kỳ báo cáo với UBND tỉnh. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giám đốc Công an tỉnh, Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh, Thủ trưởng các Sở, Ban ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ MỘT SỐ KHU VỰC, HÌNH THỨC, NGƯ CỤ, ĐỐI TƯỢNG THỦY SẢN CẤM KHAI THÁC VÀ KÍCH THƯỚC TỐI THIỂU CỦA CÁC LOÀI THỦY SẢN ĐƯỢC PHÉP KHAI THÁC TRONG CÁC VÙNG NƯỚC TỰ NHIÊN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH (Ban hành kèm theo Quyết định 05/2011/QĐ-UBND, ngày 21/01/2011 của UBND tỉnh Đắk Lắk) Điều 1. Danh mục một số khu vực, hình thức, ngư cụ, đối tượng thủy sản cấm khai thác và kích thước tối thiểu của các loài thủy sản được phép khai thác trong các vùng nước tự nhiên trên địa bàn tỉnh 1. Khu vực cấm khai thác thủy sản <jsontable name="bang_2"> </jsontable> (Ghi chú: Tọa độ trên được tính theo hệ tọa độ VN 2000) 2. Một số hình thức và ngư cụ cấm trong khai thác thủy sản. a. Một số hình thức nghiêm cấm trong khai thác thủy sản. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> b. Kích thước mắt lưới cấm của một số loại ngư cụ khai thác thủy sản. <jsontable name="bang_4"> </jsontable> 3. Những đối tượng thủy sản bị cấm khai thác có thời hạn trong năm. <jsontable name="bang_5"> </jsontable> 4. Những đối tượng thủy sản bị cấm khai thác. <jsontable name="bang_6"> </jsontable> 5. Kích thước tối thiểu của các loài thủy sản được phép khai thác trong các vùng nước tự nhiên trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk (Tính từ mõm đến chẽ vây đuôi). <jsontable name="bang_7"> </jsontable> Tỷ lệ cho phép lẫn các đối tượng nhỏ hơn kích thước quy định không quá 15% sản lượng thủy sản khai thác được (lấy tối thiểu 3 mẫu ngẫu nhiên để tính tỷ lệ bình quân). Điều 2. Tổ chức thực hiện 1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm: - Ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Quyết định này; xây dựng những hạng mục cần đầu tư, kinh phí phục vụ cho việc phổ biến, tuyên truyền, tuần tra, kiểm soát và hướng dẫn sử dụng kinh phí từ xử phạt vi phạm các quy định này theo pháp luật hiện hành. - Chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp, Ban ngành liên quan và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố tổ chức phổ biến, tuyên truyền đến người dân. - Chủ trì, phối hợp với Công an tỉnh, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh để tổ chức, tuần tra, kiểm soát và xử lý các trường hợp vi phạm các quy định tại Quyết định này. 2. Công an tỉnh, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo các phòng, ban chuyên môn chủ động phối hợp với lực lượng Thanh tra Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổ chức tuần tra, kiểm soát và xử lý các trường hợp vi phạm (về tàng trữ, vận chuyển, buôn bán và sử dụng trái phép chất nổ, kích điện, xung điện, chất độc … để khai thác, đánh bắt thủy sản) theo quy định và định kỳ báo cáo UBND tỉnh để có hướng chỉ đạo, xử lý kịp thời. 3. Các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tham mưu cho UBND tỉnh về những hạng mục cần đầu tư, kinh phí phục vụ cho việc phổ biến, tuyên truyền, tuần tra, kiểm soát và hướng dẫn sử dụng kinh phí từ xử phạt vi phạm các quy định này theo pháp luật hiện hành. 4. Các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Khoa học và Công nghệ căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ của đơn vị chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành liên quan tham mưu cho UBND tỉnh chỉ đạo, triển khai các vấn đề liên quan đến tài nguyên nước và các nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ nhằm bảo vệ, phát triển nguồn lợi thủy sản, đặc biệt các loài thủy đặc sản phân bố trên địa bàn tỉnh. 5. Các Sở, ban, ngành liên quan căn cứ chức năng, nhiệm vụ của đơn vị mình phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn triển khai, thực hiện quy định này. 6. UBND các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm tổ chức triển khai, chỉ đạo công an, các phòng, ban chức năng cùng cấp, UBND cấp xã, đồng thời phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổ chức phổ biến, tuyên truyền, tuần tra, kiểm soát, xử lý các vi phạm theo quy định và định kỳ báo cáo về UBND tỉnh (qua Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) để xử lý, chỉ đạo kịp thời. 7. UBND cấp xã có trách nhiệm tổ chức triển khai, chỉ đạo công an, các đơn vị chức năng cùng cấp phổ biến, tuyên truyền, xử lý các vi phạm theo quy định pháp luật hiện hành và thực hiện theo sự hướng dẫn của UBND cấp huyện. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC GIAO DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2011 (LẦN 1) BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính Phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính Phủ về việc sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ; Căn cứ Quyết định số 09/2008/QĐ-BNN-TC ngày 28/01/2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Vụ Tài chính; Căn cứ Quyết định số 108/QĐ-BNN-TC ngày 20/01/2011 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc giao dự toán NSNN năm 2011 (lần 1) cho các đơn vị dự toán trực thuộc Bộ; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài chính, | 2,164 |
126,130 | QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Giao dự toán thu, chi NSNN năm 2011 cho: Trường Cao đẳng nghề Cơ giới (chi tiết theo biểu đính kèm). Điều 2: Căn cứ dự toán chi ngân sách năm 2011 được giao, Thủ trưởng các đơn vị tổ chức thực hiện theo đúng quy định của Luật NSNN và các văn bản hướng dẫn thực hiện. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tài chính, Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DỰ TOÁN THU, CHI NSNN NĂM 2011 (Kèm theo Quyết định số 41/QĐ-BNN-TC ngày 21 tháng 01 năm 2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) Đơn vị: Trường Cao đẳng nghề Cơ giới Mã số sử dụng ngân sách: 1053197 Kho bạc Nhà nước: Tư Nghĩa, Quảng Ngãi ĐVT: Nghìn đồng <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC GIAO DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2011 (LẦN 1) BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính Phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính Phủ về việc sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ; Căn cứ Quyết định số 09/2008/QĐ-BNN-TC ngày 28/01/2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Vụ Tài chính; Căn cứ Quyết định số 108/QĐ-BNN-TC ngày 20/01/2011 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc giao dự toán NSNN năm 2011 (lần 1) cho các đơn vị dự toán trực thuộc Bộ; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Giao dự toán thu, chi NSNN năm 2011 cho: Trường Cao đẳng nghề Cơ điện Tây Bắc (chi tiết theo biểu đính kèm). Điều 2: Căn cứ dự toán chi ngân sách năm 2011 được giao, Thủ trưởng các đơn vị tổ chức thực hiện theo đúng quy định của Luật NSNN và các văn bản hướng dẫn thực hiện. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tài chính, Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DỰ TOÁN THU, CHI NSNN NĂM 2011 (Kèm theo Quyết định số 44/QĐ-BNN-TC ngày 21 tháng 01 năm 2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) Đơn vị: Trường Cao đẳng nghề Cơ điện Tây Bắc Mã số sử dụng ngân sách: 1052588 Kho bạc Nhà nước: Lạc Thuỷ, Hoà Bình ĐVT: Nghìn đồng <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC GIAO DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2011 (LẦN 1) BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính Phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính Phủ về việc sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ; Căn cứ Quyết định số 09/2008/QĐ-BNN-TC ngày 28/01/2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Vụ Tài chính; Căn cứ Quyết định số 108/QĐ-BNN-TC ngày 20/01/2011 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc giao dự toán NSNN năm 2011 (lần 1) cho các đơn vị dự toán trực thuộc Bộ; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Giao dự toán thu, chi NSNN năm 2011 cho: Trường Cao đẳng nghề Công nghệ và Nông lâm Đông Bắc (chi tiết theo biểu đính kèm). Điều 2: Căn cứ dự toán chi ngân sách năm 2011 được giao, Thủ trưởng các đơn vị tổ chức thực hiện theo đúng quy định của Luật NSNN và các văn bản hướng dẫn thực hiện. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tài chính, Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DỰ TOÁN THU, CHI NSNN NĂM 2011 (Kèm theo Quyết định số 46/QĐ-BNN-TC ngày 21 tháng 01 năm 2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) Đơn vị: Trường Cao đẳng nghề Công nghệ và Nông lâm Đông Bắc Mã số sử dụng ngân sách: 1052589 Kho bạc Nhà nước: Hữu Lũng, Lạng Sơn ĐVT: Nghìn đồng <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC GIAO DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2011 (LẦN 1) BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính Phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính Phủ về việc sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ; Căn cứ Quyết định số 09/2008/QĐ-BNN-TC ngày 28/01/2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Vụ Tài chính; Căn cứ Quyết định số 108/QĐ-BNN-TC ngày 20/01/2011 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc giao dự toán NSNN năm 2011 (lần 1) cho các đơn vị dự toán trực thuộc Bộ; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Giao dự toán thu, chi NSNN năm 2011 cho: Trường Cao đẳng nghề Thuỷ sản miền Bắc (chi tiết theo biểu đính kèm). Điều 2: Căn cứ dự toán chi ngân sách năm 2011 được giao, Thủ trưởng các đơn vị tổ chức thực hiện theo đúng quy định của Luật NSNN và các văn bản hướng dẫn thực hiện. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tài chính, Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DỰ TOÁN THU, CHI NSNN NĂM 2011 (Kèm theo Quyết định số 48/QĐ-BNN-TC ngày 21 tháng 01 năm 2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) Đơn vị: Trường Cao đẳng nghề Thuỷ sản miền Bắc Mã số sử dụng ngân sách: 1054917 Kho bạc Nhà nước: Lê Chân, Hải Phòng ĐVT: Nghìn đồng <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC GIAO DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2011 (LẦN 1) BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính Phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính Phủ về việc sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ; Căn cứ Quyết định số 09/2008/QĐ-BNN-TC ngày 28/01/2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Vụ Tài chính; Căn cứ Quyết định số 108/QĐ-BNN-TC ngày 20/01/2011 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc giao dự toán NSNN năm 2011 (lần 1) cho các đơn vị dự toán trực thuộc Bộ; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Giao dự toán thu, chi NSNN năm 2011 cho: Trường Cao đẳng nghề Cơ khí nông nghiệp (chi tiết theo biểu đính kèm). Điều 2: Căn cứ dự toán chi ngân sách năm 2011 được giao, Thủ trưởng các đơn vị tổ chức thực hiện theo đúng quy định của Luật NSNN và các văn bản hướng dẫn thực hiện. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tài chính, Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DỰ TOÁN THU, CHI NSNN NĂM 2011 (Kèm theo Quyết định số 50/QĐ-BNN-TC ngày 21 tháng 01 năm 2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) Đơn vị: Trường Cao đẳng nghề Cơ khí nông nghiệp Mã số sử dụng ngân sách: 1053193 Kho bạc Nhà nước: Bình Xuyên, Vĩnh Phúc ĐVT: Nghìn đồng <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC GIAO DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2011 (LẦN 1) BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính Phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính Phủ về việc sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ; Căn cứ Quyết định số 09/2008/QĐ-BNN-TC ngày 28/01/2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Vụ Tài chính; Căn cứ Quyết định số 108/QĐ-BNN-TC ngày 20/01/2011 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc giao dự toán NSNN năm 2011 (lần 1) cho các đơn vị dự toán trực thuộc Bộ; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Giao dự toán thu, chi NSNN năm 2011 (lần 1) cho: Trường Cao đẳng nghề Cơ điện – Xây dựng Tam Điệp (chi tiết theo biểu đính kèm). Điều 2: Căn cứ dự toán chi ngân sách năm 2011 được giao, Thủ trưởng các đơn vị tổ chức thực hiện theo đúng quy định của Luật NSNN và các văn bản hướng dẫn thực hiện. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tài chính, Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DỰ TOÁN THU, CHI NSNN NĂM 2011 (Kèm theo Quyết định số 52/QĐ-BNN-TC ngày 21 tháng 01 năm 2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) Đơn vị: Trường Cao đẳng nghề Cơ điện – Xây dựng Tam Điệp Mã số sử dụng ngân sách: 1053604 Kho bạc Nhà nước: Tam Điệp, Ninh Bình ĐVT: Nghìn đồng <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Ghi chú: Trong kinh phí không thường xuyên (loại 490-498) đã bao gồm kinh phí hỗ trợ cơ sở vật chất thi tay nghề học sinh giỏi năm 2010. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC GIAO DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2011 (LẦN 1) BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính Phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính Phủ về việc sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ; Căn cứ Quyết định số 09/2008/QĐ-BNN-TC ngày 28/01/2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Vụ Tài chính; Căn cứ Quyết định số 108/QĐ-BNN-TC ngày 20/01/2011 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc giao dự toán NSNN năm 2011 (lần 1) cho các đơn vị dự toán trực thuộc Bộ; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài chính, | 2,054 |
126,131 | QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Giao dự toán thu, chi NSNN năm 2011 cho: Trường Cao đẳng nghề Cơ điện – Xây dựng và Nông lâm Trung Bộ (chi tiết theo biểu đính kèm). Điều 2: Căn cứ dự toán chi ngân sách năm 2011 được giao, Thủ trưởng các đơn vị tổ chức thực hiện theo đúng quy định của Luật NSNN và các văn bản hướng dẫn thực hiện. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tài chính, Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DỰ TOÁN THU, CHI NSNN NĂM 2011 (Kèm theo Quyết định số 54/QĐ-BNN-TC ngày 21 tháng 01 năm 2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) Đơn vị: Trường Cao đẳng nghề Cơ điện – Xây dựng và Nông lâm Trung Bộ Mã số sử dụng ngân sách: 1053200 Kho bạc Nhà nước: Phù Cát, Bình Định ĐVT: Nghìn đồng <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Ghi chú: Trong kinh phí không thường xuyên (loại 490-498) đã bao gồm kinh phí hỗ trợ chi phí đo đạc, khảo sát địa chính năm 2010 phục vụ dự án XDCB. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC GIAO DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2011 (LẦN 1) BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính Phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính Phủ về sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ; Căn cứ Quyết định số 09/2008/QĐ-BNN-TC ngày 28/01/2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Vụ Tài chính; Căn cứ Quyết định số 108/QĐ-BNN-TC ngày 20/01/2011 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc giao dự toán NSNN năm 2011 (lần 1) cho các đơn vị dự toán trực thuộc Bộ; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Giao dự toán thu, chi NSNN năm 2011 cho: Trường Cán bộ quản lý nông nghiệp và Phát triển nông thôn I (chi tiết theo biểu đính kèm). Điều 2: Căn cứ dự toán chi ngân sách năm 2011 được giao, Thủ trưởng các đơn vị tổ chức thực hiện theo đúng quy định của Luật NSNN và các văn bản hướng dẫn thực hiện. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tài chính, Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DỰ TOÁN THU, CHI NSNN NĂM 2011 (Kèm theo Quyết định số 55/QĐ-BNN-TC ngày 21 tháng 01 năm 2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) Đơn vị: Trường Cán bộ quản lý nông nghiệp và Phát triển nông thôn I Mã số sử dụng ngân sách: 1052545 Kho bạc Nhà nước: Thanh Trì, Hà Nội ĐVT: Nghìn đồng <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Ghi chú: <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Yêu cầu đơn vị trình Bộ duyệt dự án chi tiết các nội dung trước khi thực hiện. THÔNG TƯ HƯỚNG DẪN NHIỆM VỤ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CHĂN NUÔI Căn cứ Pháp lệnh Giống vật nuôi ngày 24 tháng 3 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 08/2010/NĐ-CP ngày 05 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ về quản lý thức ăn chăn nuôi; Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ về việc sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Căn cứ Thông tư liên tịch số 61/2008/TTLT-BNN-BNV ngày 15 tháng 5 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện và nhiệm vụ quản lý nhà nước của Ủy ban nhân cấp xã về nông nghiệp và phát triển nông thôn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn nhiệm vụ quản lý nhà nước về chăn nuôi từ trung ương đến cấp xã, phường như sau: Điều 1. Nhiệm vụ của Cục Chăn nuôi Cục Chăn nuôi là cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, thực hiện chức năng quản lý nhà nước về chăn nuôi trong phạm vi cả nước theo Quyết định số 18/2008/QĐ-BNN ngày 28 tháng 01 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Chăn nuôi và theo các quy định khác của pháp luật. Điều 2. Nhiệm vụ của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về chăn nuôi Trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn được giao, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh) thực hiện chức năng quản lý nhà nước về chăn nuôi như sau: 1. Xây dựng và trình Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh a) Dự thảo quyết định, chỉ thị; quy hoạch, kế hoạch phát triển dài hạn, năm năm và hàng năm; chương trình, đề án, dự án về chăn nuôi, thức ăn chăn nuôi và môi trường chăn nuôi; b) Dự thảo văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của tổ chức trực thuộc thực hiện quản lý nhà nước về chăn nuôi. 2. Chỉ đạo về chăn nuôi a) Tham mưu và chịu trách nhiệm trước Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo sản xuất chăn nuôi, phòng chống dịch bệnh, khắc phục hậu quả thiên tai đối với chăn nuôi; tổ chức thực hiện ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất chăn nuôi; b) Xây dựng quy hoạch chăn nuôi gắn với hệ thống giết mổ, chế biến gia súc, gia cầm và bảo quản sản phẩm chăn nuôi tại địa phương; c) Triển khai thực hiện các dự án điều tra cơ bản về chăn nuôi; d) Hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ liên quan đến chăn nuôi; kiểm tra việc thực hiện quy chế quản lý, phối hợp công tác, chế độ báo cáo của phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ở các huyện hoặc phòng kinh tế ở các quận, thị, thành phố trực thuộc tỉnh; đ) Xây dựng, chỉ đạo thực hiện và tổng kết, đánh giá kế hoạch sản xuất chăn nuôi hàng năm. 3. Về giống vật nuôi a) Triển khai, thực hiện quy hoạch, kế hoạch phát triển giống vật nuôi phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội trong phạm vi của địa phương; b) Quản lý, trao đổi và sử dụng có hiệu quả nguồn gen vật nuôi tại địa phương; c) Thực hiện công tác quản lý giống vật nuôi trong phạm vi của địa phương được quy định tại Danh mục giống vật nuôi được phép sản xuất, kinh doanh; Danh mục nguồn gen vật nuôi quý hiếm cần bảo tồn; Danh mục giống vật nuôi quý hiếm cấm xuất khẩu; d) Tổ chức thực hiện và chịu trách nhiệm việc chứng nhận công bố hợp quy về giống vật nuôi thuộc phạm vi quản lý của Sở hoặc sự phân công, uỷ quyền của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh và hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. 4. Về thức ăn chăn nuôi a) Hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ liên quan đến thức ăn chăn nuôi; b) Tổ chức thực hiện và chịu trách nhiệm việc chứng nhận công bố hợp quy về thức ăn chăn nuôi thuộc phạm vi quản lý của Sở; c) Tham gia quản lý các mặt hàng thức ăn chăn nuôi trong Danh mục thức ăn chăn nuôi được phép lưu hành tại Việt Nam; d) Tổ chức thực hiện quản lý các chất cấm sản xuất, nhập khẩu, lưu thông và sử dụng trong sản xuất, kinh doanh thức ăn chăn nuôi tại địa phương. 5. Về môi trường chăn nuôi a) Xây dựng và chỉ đạo thực hiện các biện pháp xử lý chất thải bảo vệ môi trường trong chăn nuôi; b) Hướng dẫn, giám sát, kiểm tra việc thực hiện công tác kiểm soát môi trường trong chăn nuôi; c) Giám sát, kiểm tra việc thực hiện tiêu chuẩn và quy chuẩn quốc gia về môi trường trong sản xuất chăn nuôi tại địa phương. 6. Quản lý chất lượng sản phẩm và vệ sinh an toàn thực phẩm chăn nuôi a) Tổ chức triển khai chương trình, kế hoạch hoạt động sản xuất đảm bảo chất lượng, an toàn thực phẩm thuộc lĩnh vực chăn nuôi; b) Xây dựng, trình Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh các văn bản quy phạm pháp luật, các cơ chế chính sách đảm bảo chất lượng và an toàn thực phẩm thuộc lĩnh vực chăn nuôi; c) Đề xuất kế hoạch xây dựng và phát triển các vùng chăn nuôi an toàn; d) Giám sát, kiểm tra và hướng dẫn việc thực hiện quy chế quản lý cơ sở sản xuất chăn nuôi an toàn; tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật sản xuất chăn nuôi đảm bảo an toàn thực phẩm. 7. Khoa học, Công nghệ a) Tham gia quản lý quỹ gen vật nuôi, vi sinh vật dùng trong chăn nuôi; b) Đề xuất đề tài nghiên cứu khoa học, ứng dụng tiến bộ công nghệ, kỹ thuật chuyên ngành; c) Tham gia xây dựng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chuồng trại phục vụ chăn nuôi gia súc, gia cầm; về vật tư chuyên ngành chăn nuôi; d) Tham gia khảo nghiệm giống vật nuôi, thức ăn chăn nuôi; đ) Tổ chức ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật trong chăn nuôi, thức ăn chăn nuôi và cải thiện môi trường trong chăn nuôi. 8. Về các chương trình, dự án, khuyến nông chăn nuôi a) Thẩm định, triển khai các chương trình, dự án đầu tư về chăn nuôi; b) Chỉ đạo triển khai, giám sát các hoạt động khuyến nông trong lĩnh vực chăn nuôi. 9. Hoạt động xúc tiến thương mại, hợp tác quốc tế về chăn nuôi a) Tham gia các hoạt động xúc tiến thương mại về chăn nuôi; b) Thực hiện hợp tác quốc tế về chăn nuôi thuộc phạm vi quản lý của Sở theo phân cấp của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh và quy định của pháp luật. 10. Về thanh tra, kiểm tra a) Phổ biến, kiểm tra việc thực hiện các quy định quản lý nhà nước về giống vật nuôi, thức ăn chăn nuôi và môi trường chăn nuôi theo quy định của pháp luật; kiểm tra việc tổ chức giết mổ, chế biến các sản phẩm chăn nuôi đảm bảo an toàn thực phẩm; b) Thanh tra, kiểm tra chất lượng giống vật nuôi, thức ăn chăn nuôi sản xuất và lưu thông trên địa bàn; c) Giải quyết hoặc tham gia giải quyết khiếu nại, tố cáo, chống tham nhũng tiêu cực; kiến nghị của tổ chức, công dân liên quan đến ngành, lĩnh vực quản lý của Sở; tổ chức việc tiếp công dân theo quy định của pháp luật. | 2,047 |
126,132 | 11. Thông tin, báo cáo Thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ hoặc đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước trong lĩnh vực chăn nuôi theo quy định của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Điều 3. Nhiệm vụ của Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ở Huyện hoặc Phòng Kinh tế ở các Quận, Thị xã, Thành phố thuộc tỉnh về chăn nuôi Trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn được giao, Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ở các huyện hoặc Phòng Kinh tế ở các quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về chăn nuôi như sau: 1. Xây dựng và trình Uỷ ban nhân dân cấp huyện a) Quyết định, Chỉ thị; quy hoạch, kế hoạch phát triển dài hạn, năm năm và hàng năm; Chương trình khuyến khích phát triển chăn nuôi để Ủy ban nhân dân huyện trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua; b) Các văn bản có liên quan đến lĩnh vực chăn nuôi thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp huyện. 2. Chỉ đạo về chăn nuôi a) Triển khai kế hoạch, quy hoạch chăn nuôi gắn với hệ thống giết mổ, chế biến gia súc, gia cầm; b) Tham mưu cho Uỷ ban nhân dân cấp huyện chỉ đạo sản xuất, phòng chống dịch bệnh, khắc phục hậu quả thiên tai đối với chăn nuôi; tổ chức ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật công nghệ vào sản xuất chăn nuôi; c) Triển khai thực hiện các dự án điều tra cơ bản về chăn nuôi tại địa phương; d) Xây dựng, chỉ đạo thực hiện và tổng kết, đánh giá kế hoạch sản xuất chăn nuôi hàng năm. 3. Về giống vật nuôi a) Triển khai thực hiện quy hoạch, kế hoạch phát triển giống vật nuôi phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội trong phạm vi của huyện; b) Phổ biến và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, các chương trình, đề án, dự án, tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật, định mức kinh tế kỹ thuật liên quan đến giống vật nuôi; c) Phổ biến, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện các dự án, xây dựng mô hình phát triển chăn nuôi thuộc phạm vi quản lý; d) Quản lý nguồn gen vật nuôi quý hiếm cần bảo tồn trên địa bàn. 4. Về thức ăn chăn nuôi a) Phổ biến, hướng dẫn và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chuyên môn nghiệp vụ liên quan đến thức ăn chăn nuôi; b) Tham gia quản lý chất lượng thức ăn chăn nuôi sản xuất, lưu thông trên địa bàn; c) Kiểm tra điều kiện kinh doanh thức ăn chăn nuôi; việc niêm yết giá thức ăn chăn nuôi đối với tổ chức, cá nhân kinh doanh thức ăn chăn nuôi trên địa bàn; d) Tham gia quản lý các chất cấm sử dụng trong thức ăn chăn nuôi tại các cơ sở sản xuất thức ăn chăn nuôi; các đại lý kinh doanh thức ăn chăn nuôi, thuốc thú y; các cơ sở chăn nuôi gia súc, gia cầm và các cơ sở giết mổ gia súc. 5. Về môi trường chăn nuôi a) Tổ chức tuyên truyền, phổ biến pháp luật, chính sách về môi trường chăn nuôi; b) Phổ biến, hướng dẫn và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật và chỉ đạo thực hiện các biện pháp xử lý chất thải nhằm bảo vệ môi trường trong chăn nuôi. 6. Quản lý chất lượng sản phẩm, vệ sinh an toàn thực phẩm trong chăn nuôi a) Tuyên truyền, tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch sản xuất chăn nuôi đảm bảo chất lượng và an toàn thực phẩm; b) Đề xuất kế hoạch xây dựng các vùng chăn nuôi an toàn; xây dựng các mô hình chăn nuôi theo Quy trình chăn nuôi an toàn; c) Tham gia quản lý chất lượng sản phẩm chăn nuôi, giống vật nuôi, thức ăn chăn nuôi và an toàn thực phẩm; d) Kiểm soát các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh liên quan đến chất bảo quản thực phẩm, chất kích thích tăng trưởng, chất tăng trọng và các chất độc hại khác có liên quan đến an toàn thực phẩm theo quy định của pháp luật; đ) Hướng dẫn, kiểm tra và giám sát việc tổ chức giết mổ, chế biến các sản phẩm chăn nuôi bảo đảm an toàn thực phẩm. 7. Khoa học, công nghệ a) Tham gia vào các hoạt động nghiên cứu khoa học, ứng dụng tiến bộ công nghệ, kỹ thuật chuyên ngành vào sản xuất trong chăn nuôi; b) Tham gia, hướng dẫn người chăn nuôi thực hiện các quy định của nhà nước về quản lý vật tư chuyên ngành chăn nuôi; c) Tham gia và tổ chức thực hiện các đề tài, dự án khoa học, công nghệ về chăn nuôi trên địa bàn huyện. 8. Triển khai các chương trình, dự án, khuyến nông chăn nuôi a) Tham gia, thực hiện các chương trình, dự án đầu tư về chăn nuôi; b) Tham gia, thực hiện hoạt động khuyến nông trong lĩnh vực chăn nuôi. 9. Hoạt động xúc tiến thương mại, hợp tác quốc tế về chăn nuôi a) Thực hiện các hoạt động xúc tiến thương mại, hợp tác quốc tế về chăn nuôi thuộc phạm vi quản lý của huyện; b) Tham gia kiểm tra hoạt động của Hội, tổ chức phi chính phủ thuộc lĩnh vực chăn nuôi theo quy định của pháp luật. 10. Thanh tra, kiểm tra a) Phối hợp thanh tra, kiểm tra chất lượng giống vật nuôi, thức ăn chăn nuôi sản xuất và lưu thông trên địa bàn; b) Giải quyết khiếu nại, tố cáo, chống tham nhũng tiêu cực và xử lý vi phạm pháp luật về chăn nuôi; c) Ngăn ngừa những hành vi vi phạm pháp luật về giống vật nuôi, thức ăn chăn nuôi, môi trường chăn nuôi trên địa bàn huyện. 11. Thông tin, báo cáo Thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ theo quy định hoặc đột xuất khi có yêu cầu của cơ quan quản lý cấp trên về tình hình thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước trong lĩnh vực chăn nuôi. Điều 4. Nhiệm vụ của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn về chăn nuôi 1. Chỉ đạo sản xuất chăn nuôi a) Chỉ đạo kế hoạch sản xuất chăn nuôi và môi trường chăn nuôi; tổ chức hướng dẫn nông dân thực hiện các biện pháp kỹ thuật chuyển đổi cơ cấu kinh tế, vật nuôi theo quy hoạch, kế hoạch được phê duyệt; b) Đề xuất các biện pháp khắc phục thiên tai, dịch bệnh trong sản xuất chăn nuôi. 2. Về giống vật nuôi a) Tổ chức và hướng dẫn thực hiện quy hoạch, chương trình, kế hoạch, đề án khuyến khích phát triển chăn nuôi trong địa bàn; b) Tổ chức tuyên truyền, phổ biến pháp luật, chính sách về chăn nuôi; c) Quản lý hoạt động kinh doanh lợn đực giống tại địa phương theo quy định của Pháp lệnh Giống vật nuôi. 3. Về thức ăn chăn nuôi a) Tham gia quản lý chất lượng thức ăn chăn nuôi sản xuất, lưu thông tại địa phương; b) Tham gia quản lý các chất cấm sử dụng trong thức ăn chăn nuôi tại các cơ sở sản xuất thức ăn chăn nuôi, cơ sở chăn nuôi, giết mổ gia súc, gia cầm; c) Tổ chức khai thác và phát triển nguồn nguyên liệu thức ăn chăn nuôi tại địa phương; d) Phối hợp thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm hành chính theo thẩm quyền về chất lượng thức ăn chăn nuôi sản xuất và lưu thông trên địa bàn. 4. Bảo vệ môi trường trong chăn nuôi a) Tuyên truyền, phổ biến pháp luật, chính sách về môi trường chăn nuôi; b) Hướng dẫn thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật và các biện pháp xử lý chất thải nhằm bảo vệ môi trường trong chăn nuôi. 5. Quản lý chất lượng sản phẩm, vệ sinh an toàn thực phẩm trong chăn nuôi a) Tuyên truyền, phổ biến Luật an toàn thực phẩm cho người dân; b) Tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch sản xuất chăn nuôi đảm bảo chất lượng và an toàn thực phẩm và xây dựng các mô hình chăn nuôi an toàn; c) Phối hợp kiểm soát các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh liên quan đến các chất bảo quản thực phẩm, chất kích thích tăng trưởng và các chất ảnh hưởng đến an toàn thực phẩm theo quy định của pháp luật; d) Phối hợp kiểm tra, giám sát việc tổ chức giết mổ, chế biến, các điểm buôn bán gia súc, gia cầm và các sản phẩm chăn nuôi trên địa bàn. 6. Triển khai các chương trình, dự án a) Tham gia thực hiện chương trình, dự án đầu tư về chăn nuôi; b) Tham gia hoạt động khuyến nông trong lĩnh vực chăn nuôi; c) Tham gia xúc tiến thương mại và hợp tác quốc tế về chăn nuôi; d) Tổ chức thực hiện cải cách hành chính và tổ chức thực hiện dịch vụ công lĩnh vực chăn nuôi theo quy định. 7. Khoa học, công nghệ a) Tham gia vào các hoạt động nghiên cứu khoa học, ứng dụng tiến bộ công nghệ, kỹ thuật chuyên ngành vào sản xuất trong chăn nuôi; các công tác quản lý vật tư chuyên ngành chăn nuôi tại xã, phường, thị trấn; b) Tổ chức thực hiện các đề tài khoa học, công nghệ về chăn nuôi trên địa bàn xã, phường, thị trấn. 8. Giải quyết đơn thư, tranh chấp Giải quyết đơn thư và tranh chấp liên quan đến giống vật nuôi, thức ăn chăn nuôi và môi trường chăn nuôi trên địa bàn. 9. Thông tin, báo cáo Thông tin, báo cáo định kỳ hoặc đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước trong lĩnh vực chăn nuôi theo quy định. Điều 5. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực sau 45 ngày, kể từ ngày ký ban hành. Điều 6. Trách nhiệm thi hành 1. Chánh văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Chăn nuôi, Cục trưởng Cục Thú y, Thủ trưởng các đơn vị liên quan thuộc Bộ, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và cơ quan quản lý nhà nước về chăn nuôi cấp huyện, xã chịu trách nhiệm thực hiện Thông tư này. 2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc hoặc cần bổ sung, sửa đổi, các cơ quan, đơn vị báo cáo về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để nghiên cứu giải quyết./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN CHỈ HUY PHÒNG, CHỐNG LỤT, BÃO VÀ TÌM KIẾM CỨU NẠN THÀNH PHỐ ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Đê điều ngày 29 tháng 11 năm 2006; Căn cứ Luật Phòng cháy và chữa cháy ngày 29 tháng 6 năm 2001; Căn cứ Pháp lệnh Phòng, chống lụt, bão ngày 08 tháng 3 năm 1993 và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Phòng, chống lụt, bão ngày 24 tháng 8 năm 2000; Căn cứ Nghị định số 14/2010/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ chế phối hợp của Ban Chỉ đạo Phòng, chống lụt, bão Trung ương, Ban Chỉ huy Phòng, chống lụt, bão và Tìm kiếm cứu nạn các Bộ, ngành và địa phương; Căn cứ Quyết định số 76/2009/QĐ-TTg ngày 11 tháng 5 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc kiện toàn Ủy ban Quốc gia tìm kiếm cứu nạn và Hệ thống tổ chức tìm kiếm cứu nạn của các Bộ, ngành Trung ương và địa phương; Căn cứ Quyết định số 04/2008/QĐ-UBND ngày 16 tháng 01 năm 2008 của Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Quy định về công tác phòng, chống lụt, bão, thiên tai và tìm kiếm cứu nạn tại thành phố; Quyết định số 44/2009/QĐ-UBND ngày 26 tháng 6 năm 2009 của Ủy ban nhân dân thành phố sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 04/2008/QĐ-UBND ngày 16 tháng 01 năm 2008 của Ủy ban nhân dân thành phố về công tác phòng, chống lụt, bão, thiên tai và tìm kiếm cứu nạn tại thành phố; Xét đề nghị của Ban Chỉ huy Phòng, chống lụt, bão và Tìm kiếm cứu nạn thành phố tại Tờ trình số 275/TTr-PCLB ngày 13 tháng 9 năm 2010 và ý kiến đề xuất của Sở Nội vụ tại Tờ trình số 1777/TTr-SNV ngày 23 tháng 12 năm 2010, | 2,276 |
126,133 | QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ chức và hoạt động của Ban Chỉ huy Phòng, chống lụt, bão và Tìm kiếm cứu nạn thành phố. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Bãi bỏ Quyết định số 59/2008/QĐ-UBND ngày 04 tháng 7 năm 2008 của Ủy ban nhân dân thành phố về ban hành Quy chế làm việc của Ban Chỉ huy Phòng, chống lụt, bão thành phố. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các sở - ban - ngành, đoàn thể thành phố, các thành viên Ban Chỉ huy Phòng, chống lụt, bão và Tìm kiếm cứu nạn thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận - huyện, phường - xã, thị trấn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN CHỈ HUY PHÒNG, CHỐNG LỤT, BÃO VÀ TÌM KIẾM CỨU NẠN THÀNH PHỐ (Ban hành kèm theo Quyết định số 04/2011/QĐ-UBND ngày 21 tháng 01 năm 2011 của Ủy ban nhân dân thành phố) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Quy chế này quy định tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn, chế độ làm việc và phối hợp công tác của Ban Chỉ huy Phòng, chống lụt, bão và Tìm kiếm cứu nạn thành phố. Điều 2. Ban Chỉ huy Phòng, chống lụt, bão và Tìm kiếm cứu nạn thành phố có nhiệm vụ tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân thành phố thực hiện việc kiểm tra, đôn đốc, chỉ đạo, điều hành công tác phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả lụt, bão, thiên tai và tổ chức phối hợp thực hiện công tác tìm kiếm cứu nạn trong phạm vi thành phố. Điều 3. Ban Chỉ huy Phòng, chống lụt, bão và Tìm kiếm cứu nạn thành phố có con dấu riêng, được cấp kinh phí từ ngân sách và mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước để hoạt động theo quy định của pháp luật. Điều 4. Ban Chỉ huy Phòng, chống lụt, bão và Tìm kiếm cứu nạn thành phố được kiện toàn theo quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố. Thành viên Ban Chỉ huy Phòng, chống lụt, bão và Tìm kiếm cứu nạn thành phố làm việc theo chế độ kiêm nhiệm và được sử dụng cán bộ, công chức, bộ máy của đơn vị để giúp việc nhằm hoàn thành nhiệm vụ theo phân công của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố. Điều 5. Giải thích từ ngữ Trong Quy chế này quy định: 1. Thiên tai bao gồm: bão, áp thấp nhiệt đới, lũ, lụt, xả lũ, mưa lớn, mưa đá, triều cường, giông sét, lốc xoáy, sạt lở, nước dâng, động đất, sóng thần. 2. Tai nạn, thảm họa bao gồm: tai nạn máy bay, tai nạn tàu thuyền trên biển, tai nạn giao thông đường bộ, đường sắt, đường sông, đường hầm, sập đổ nhà cao tầng, công trình xây dựng, sự cố tràn dầu, sự cố rò rỉ, phát tán hóa chất độc hại, rò rỉ bức xạ hạt nhân… 3. Công tác tìm kiếm cứu nạn là hoạt động khẩn trương tìm kiếm cứu nạn - cứu hộ người và phương tiện, tài sản ngay khi sự cố thiên tai, tai nạn, thảm họa xảy ra nhằm khắc phục hậu quả, giảm thiểu thiệt hại. 4. Sự cố tai nạn hàng ngày bao gồm: cháy nổ, người bị điện giật, sét đánh; người tâm thần đang trong tình trạng nguy hiểm; người đang trong tình trạng nguy hiểm dưới ao, hồ, giếng, sông, kênh, rạch…; người đang trong tình trạng nguy hiểm ở trên cao, trên mái nhà, trên cây, trên cột điện…; người bị chết đuối, tự tử; người ốm, bị bệnh, bị thương, người khuyết tật, người thiểu năng trí tuệ mà không tự thoát khỏi khu vực nguy hiểm hoặc căn phòng, căn nhà, thang máy…; sụp đổ nhà, công trình không thuộc diện cao tầng; sự cố tràn dầu, sự cố rò rỉ, phát tán hóa chất độc hại, triều cường, ngập lụt trong phạm vi hẹp, cục bộ. Chương II TỔ CHỨC, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA BAN CHỈ HUY PHÒNG, CHỐNG LỤT, BÃO VÀ TÌM KIẾM CỨU NẠN THÀNH PHỐ Điều 6. Cơ cấu tổ chức 1. Ban Chỉ huy Phòng, chống lụt, bão và Tìm kiếm cứu nạn thành phố gồm các thành viên: a) Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố làm Trưởng ban. b) Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thành phố làm Phó Trưởng ban thường trực về hoạt động phòng, chống lụt, bão, thiên tai. c) Phó Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy Quân sự thành phố làm Phó Trưởng ban thường trực về hoạt động tìm kiếm cứu nạn khi xảy ra thiên tai, tai nạn, thảm họa. d) Giám đốc Sở Cảnh sát Phòng cháy và Chữa cháy thành phố làm Phó Trưởng ban thường trực về hoạt động tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ hàng ngày. đ) Lãnh đạo Bộ Chỉ huy Bộ đội biên phòng thành phố, Công an thành phố, Trung tâm Điều hành chương trình chống ngập nước thành phố, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính làm Phó Trưởng ban. e) Các Ủy viên gồm đại diện là lãnh đạo các sở - ngành thành phố: Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Sở Cảnh sát Phòng cháy và Chữa cháy thành phố, Sở Giao thông vận tải, Sở Công Thương, Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Xây dựng, Sở Y tế, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố, Thành Đoàn, Lực lượng Thanh niên xung phong thành phố, Hội Chữ thập đỏ, Đài Khí tượng thủy văn khu vực Nam Bộ, Tổng Công ty Điện lực thành phố, Công ty TNHH một thành viên Quản lý khai thác dịch vụ thủy lợi thành phố, Chi cục Quản lý chất lượng và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản thành phố, Chi cục Thủy lợi và Phòng, chống lụt, bão thành phố... 2. Ban Chỉ huy Phòng, chống lụt, bão và Tìm kiếm cứu nạn thành phố có các cơ quan thường trực để kịp thời điều hành, chỉ huy, kiểm tra, đôn đốc thực hiện nhiệm vụ của Ban, gồm: a) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là cơ quan thường trực về hoạt động phòng, chống lụt, bão, thiên tai. Trụ sở: số 176 đường Hai Bà Trưng, phường Đa Kao, quận 1, thành phố Hồ Chí Minh. b) Bộ Chỉ huy Quân sự thành phố là cơ quan thường trực về hoạt động tìm kiếm cứu nạn khi xảy ra thiên tai, tai nạn, thảm họa. Trụ sở: số 291 đường Cách Mạng Tháng Tám, phường 12, quận 10, thành phố Hồ Chí Minh. c) Sở Cảnh sát Phòng cháy và Chữa cháy thành phố là cơ quan thường trực về hoạt động tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ hàng ngày. Trụ sở: số 258 Trần Hưng Đạo, phường Nguyễn Cư Trinh, quận 1, thành phố Hồ Chí Minh. d) Sở Tài nguyên và Môi trường là cơ quan thường trực phòng và khắc phục hậu quả động đất, sóng thần, sự cố tràn dầu. Trụ sở: số 63 đường Lý Tự Trọng, phường Bến Nghé, quận 1, thành phố Hồ Chí Minh. đ) Chi cục Thủy lợi và Phòng, chống lụt, bão (trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) là Văn phòng thường trực Ban Chỉ huy Phòng, chống lụt, bão và Tìm kiếm cứu nạn thành phố. Trụ sở: số 176 đường Hai Bà Trưng, phường Đa Kao, quận 1, thành phố Hồ Chí Minh. Điều 7. Ban Chỉ huy Phòng, chống lụt, bão và Tìm kiếm cứu nạn thành phố có nhiệm vụ và quyền hạn 1. Tham mưu giúp Ủy ban nhân dân thành phố chỉ đạo, điều hành, kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn các sở - ngành, đơn vị, đoàn thể, quận - huyện, các cơ quan thông tin đại chúng xây dựng phương án, kế hoạch và tổ chức thực hiện công tác phòng, chống lụt, bão, thiên tai, khắc phục hậu quả do lụt, bão, thiên tai gây ra và tìm kiếm cứu nạn khi xảy ra tai nạn, thảm họa nhằm phát triển ổn định kinh tế - xã hội, bảo vệ an toàn, tính mạng và tài sản của nhân dân trên địa bàn thành phố. 2. Tổ chức sơ kết, tổng kết, đánh giá, rút kinh nghiệm công tác phòng, chống, khắc phục hậu quả lụt, bão, thiên tai và công tác tìm kiếm cứu nạn hàng năm; trên cơ sở đó rà soát lại nhiệm vụ, phương án và kế hoạch phòng, chống lụt, bão, thiên tai và tìm kiếm cứu nạn của thành phố, đảm bảo sát với thực tế và diễn biến của từng loại thiên tai. Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ và báo cáo đột xuất về công tác phòng, chống lụt, bão, thiên tai và tìm kiếm cứu nạn theo quy định. 3. Kịp thời thông tin, dự báo, cảnh báo tình hình lụt, bão, thiên tai và tai nạn, thảm họa cho các địa phương, đơn vị và nhân dân. Ban hành các công điện chỉ đạo các địa phương, đơn vị thực hiện phòng, chống, ứng phó lụt, bão, thiên tai và khắc phục hậu quả tai nạn, thảm họa. 4. Xây dựng kế hoạch quản lý, trang bị, dự trữ và kiểm tra phương tiện, trang thiết bị, vật tư, nhu yếu phẩm thiết yếu… phục vụ công tác phòng, chống lụt, bão, thiên tai và tìm kiếm cứu nạn. Chủ động và kịp thời chỉ đạo, điều động, bố trí lực lượng, phương tiện, vật tư để chi viện, ứng cứu đối phó khi có tình huống cấp bách do sự cố lụt, bão, thiên tai, tai nạn, thảm họa xảy ra nhằm hạn chế thiệt hại đến mức thấp nhất; khắc phục hậu quả, sớm phục hồi sản xuất, cơ sở vật chất kỹ thuật và ổn định đời sống nhân dân trong khu vực ảnh hưởng. 5. Tổ chức tập huấn, diễn tập, huấn luyện cho các lực lượng trực tiếp làm công tác phòng, chống, ứng phó lụt, bão, thiên tai, tìm kiếm cứu nạn; phổ biến, tuyên truyền cho nhân dân, nhất là nhân dân ở khu vực xung yếu kiến thức, kỹ năng phòng, chống, ứng phó lụt, bão, thiên tai và tai nạn, thảm họa để từng bước nâng cao nhận thức cộng đồng và quản lý rủi ro thiên tai tại cộng đồng. 6. Tham mưu và sử dụng hiệu quả các nguồn kinh phí cấp cho hoạt động phòng, chống, ứng phó lụt, bão, thiên tai, tìm kiếm cứu nạn và khắc phục hậu quả theo quy định của pháp luật. 7. Thực hiện hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc quản lý, thu, nộp, sử dụng và quyết toán Quỹ Phòng, chống lụt, bão thành phố đúng quy định. 8. Tham mưu, đề xuất các cơ quan Trung ương và Ủy ban nhân dân thành phố xem xét khen thưởng các tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc trong công tác phòng, chống lụt, bão, thiên tai và tìm kiếm cứu nạn. Điều 8. Văn phòng thường trực Ban Chỉ huy Phòng, chống lụt, bão và Tìm kiếm cứu nạn thành phố có nhiệm vụ và quyền hạn 1. Tham mưu giúp Thường trực Ban Chỉ huy Phòng, chống lụt, bão và Tìm kiếm cứu nạn thành phố: | 2,034 |
126,134 | a) Đề xuất Ủy ban nhân dân thành phố ban hành các quyết định, chỉ thị về công tác phòng, chống, ứng phó lụt, bão, thiên tai và tìm kiếm cứu nạn trên địa bàn thành phố. b) Phối hợp với sở - ngành, quận - huyện triển khai, chỉ đạo, điều hành và thực hiện nhiệm vụ phòng, chống, ứng phó lụt, bão, thiên tai, tìm kiếm cứu nạn và khắc phục hậu quả sự cố lụt, bão, thiên tai, tai nạn, thảm họa tại các địa phương. c) Kiểm tra, đôn đốc, xem xét đề xuất đầu tư, sửa chữa công trình, tập huấn, diễn tập, huấn luyện và cấp phương tiện, trang thiết bị phục vụ công tác phòng, chống, ứng phó thiên tai, tìm kiếm cứu nạn của các địa phương, đơn vị. d) Xây dựng kế hoạch, phương án, đề án phòng, chống, ứng phó lụt, bão, thiên tai, tìm kiếm cứu nạn; triển khai thực hiện các chế độ, chính sách, quy định về công tác phòng, chống và khắc phục hậu quả lụt, bão, thiên tai, tìm kiếm cứu nạn. 2. Xây dựng, cập nhật các loại bản đồ phục vụ cho công tác quản lý, chỉ đạo, điều hành phòng, chống, ứng phó lụt, bão, thiên tai và tìm kiếm cứu nạn. 3. Triển khai công tác quản lý, thu - nộp, sử dụng, quyết toán Quỹ Phòng, chống lụt, bão thành phố theo quy định của Ủy ban nhân dân thành phố. 4. Cập nhật kịp thời thông tin tình hình thời tiết, khí tượng thủy văn, lụt, bão, thiên tai, dự báo, cảnh báo các đơn vị, địa phương thực hiện các biện pháp phòng, chống, ứng phó, tổng hợp báo cáo các thiệt hại do sự cố lụt, bão, thiên tai, tai nạn, thảm họa và các nguồn cứu trợ, tài trợ cho công tác phòng, chống, ứng phó lụt, bão, thiên tai và khắc phục hậu quả sự cố lụt, bão, thiên tai, tai nạn, thảm họa. 5. Thường xuyên báo cáo, thông tin tình hình chỉ đạo và kết quả thực hiện công tác phòng, chống, ứng phó lụt, bão, thiên tai, tìm kiếm cứu nạn và khắc phục hậu quả sự cố lụt, bão, thiên tai, tai nạn, thảm họa. 6. Quản lý, sử dụng con dấu, tài sản, tài chính của Ban Chỉ huy Phòng, chống lụt, bão và Tìm kiếm cứu nạn thành phố theo sự phân công, phân cấp. Chương III NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA CÁC THÀNH VIÊN BAN CHỈ HUY PHÒNG, CHỐNG LỤT, BÃO VÀ TÌM KIẾM CỨU NẠN THÀNH PHỐ Điều 9. Trưởng ban 1. Phụ trách chung. 2. Trực tiếp chỉ đạo các tình huống khẩn cấp khi có lụt, bão, thiên tai, tai nạn, thảm họa. 3. Chủ tài khoản Quỹ Phòng, chống lụt, bão thành phố; điều động Quỹ Phòng, chống lụt, bão thành phố theo quy định; quyết định mức hỗ trợ khắc phục hậu quả lụt, bão, thiên tai, tai nạn, thảm họa. 4. Quyết định duyệt chi từ nguồn ngân sách thành phố sử dụng cho công tác phòng, chống, ứng phó lụt, bão, thiên tai, tìm kiếm cứu nạn, trong trường hợp số kinh phí phê duyệt lớn hơn 10 tỷ đồng phải thông qua Thường trực Ủy ban nhân dân thành phố tại kỳ họp. 5. Quyết định việc cho phép hoặc không cho phép tàu thuyền ra khơi khi có bão, áp thấp nhiệt đới; cho học sinh nghỉ học khi có lụt, bão, thiên tai, thảm họa; sơ tán, di dời dân trong vùng nguy hiểm đến nơi an toàn. 6. Chủ trì các cuộc họp của Ban Chỉ huy Phòng, chống lụt, bão và Tìm kiếm cứu nạn thành phố. Điều 10. Phó Trưởng ban thường trực 1. Phó Trưởng ban thường trực về hoạt động phòng, chống lụt, bão, thiên tai: a) Thay mặt Trưởng ban giải quyết công việc khi Trưởng ban đi vắng theo lĩnh vực phụ trách. b) Tổ chức kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn các sở - ngành, quận - huyện thực hiện các phương án, kế hoạch phòng, chống, ứng phó lụt, bão, thiên tai. c) Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Sở Cảnh sát Phòng cháy và Chữa cháy thành phố, Bộ Chỉ huy Quân sự thành phố trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố duyệt chi từ ngân sách thành phố kinh phí phục vụ công tác phòng, chống, ứng phó lụt, bão, thiên tai và tìm kiếm cứu nạn. d) Trực tiếp phụ trách và chỉ đạo Văn phòng thường trực Ban Chỉ huy Phòng, chống lụt, bão và Tìm kiếm cứu nạn thành phố. 2. Phó Trưởng ban thường trực về hoạt động tìm kiếm cứu nạn khi xảy ra thiên tai, tai nạn, thảm họa: a) Thay mặt Trưởng ban giải quyết công việc khi Trưởng ban đi vắng theo lĩnh vực phụ trách. b) Chủ trì phối hợp với Sở Cảnh sát Phòng cháy và Chữa cháy thành phố, các sở - ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các quận - huyện tổ chức tìm kiếm cứu nạn khi xảy ra lụt, bão, thiên tai, tai nạn, thảm họa. 3. Phó Trưởng ban thường trực về hoạt động tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ hàng ngày: a) Thay mặt Trưởng ban giải quyết công việc khi Trưởng ban đi vắng theo lĩnh vực phụ trách. b) Chủ trì phối hợp với các sở - ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các quận - huyện tổ chức tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ khi xảy ra sự cố tai nạn hàng ngày. Điều 11. Các Phó Trưởng ban 1. Chủ động thực hiện các nhiệm vụ theo lĩnh vực và kiểm tra, đôn đốc công tác phòng, chống, ứng phó lụt, bão, thiên tai, tìm kiếm cứu nạn tại quận - huyện được phân công phụ trách. 2. Chỉ đạo và chủ động phối hợp với các sở - ngành, quận - huyện xử lý kịp thời các tình huống khẩn cấp về lụt, bão, thiên tai, tai nạn, thảm họa. Điều 12. Các Ủy viên Thực hiện các nhiệm vụ theo lĩnh vực và kiểm tra, đôn đốc công tác phòng, chống, ứng phó lụt, bão, thiên tai, tìm kiếm cứu nạn tại quận - huyện được phân công phụ trách. Chương IV CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC, PHỐI HỢP VÀ MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC Điều 13. Cơ chế phối hợp giữa các thành viên Ban Chỉ huy Phòng, chống lụt, bão và Tìm kiếm cứu nạn thành phố 1. Khi có nhiều thành viên Ban Chỉ huy Phòng, chống lụt, bão và Tìm kiếm cứu nạn thành phố cùng tham gia ứng phó tình huống lụt, bão, thiên tai, tai nạn, thảm họa trên cùng một địa bàn, Trưởng ban hoặc người được Trưởng ban ủy quyền là người chỉ huy ứng phó. 2. Các thành viên Ban Chỉ huy Phòng, chống lụt, bão và Tìm kiếm cứu nạn thành phố có trách nhiệm thông tin và phối hợp, hỗ trợ lẫn nhau khi thực hiện nhiệm vụ. Điều 14. Chế độ làm việc của Ban Chỉ huy Phòng, chống lụt, bão và Tìm kiếm cứu nạn thành phố 1. Ban Chỉ huy Phòng, chống lụt, bão và Tìm kiếm cứu nạn thành phố 01 năm họp thường kỳ 02 lần. Trong trường hợp khẩn cấp có thể họp bất thường do Trưởng ban quyết định triệu tập. 2. Chương trình, nội dung và tài liệu phục vụ cho các kỳ họp do Văn phòng thường trực, cơ quan Thường trực Ban Chỉ huy Phòng, chống lụt, bão và Tìm kiếm cứu nạn thành phố phối hợp chuẩn bị. 3. Giữa các kỳ họp, Thường trực Ban Chỉ huy Phòng, chống lụt, bão và Tìm kiếm cứu nạn thành phố triển khai, kiểm tra, đôn đốc và giải quyết các công việc liên quan đến lĩnh vực phòng, chống, ứng phó, khắc phục hậu quả lụt, bão, thiên tai, tìm kiếm cứu nạn. Điều 15. Chế độ trực ban 1. Các thành viên Ban Chỉ huy Phòng, chống lụt, bão và Tìm kiếm cứu nạn thành phố trực ban và triển khai công tác trực ban 24/24 giờ tại đơn vị mình khi có lụt, bão, thiên tai, tai nạn, thảm họa. Lãnh đạo cơ quan Thường trực và các thành viên Ban trực tiếp kiểm tra hiện trường nơi xảy ra lụt, bão, thiên tai, tai nạn, thảm họa để chỉ đạo, điều hành, phối hợp, điều phối các hoạt động khắc phục hậu quả, tìm kiếm cứu nạn theo quy định. 2. Thường trực Ban Chỉ huy Phòng, chống lụt, bão và Tìm kiếm cứu nạn thành phố ban hành và hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện quy chế trực ban nghiêm túc, đúng quy định. Từ ngày 01 tháng 6 đến hết ngày 31 tháng 12 hàng năm, tổ chức trực ban kể cả các ngày nghỉ, ngày lễ; khi có lụt, bão, thiên tai, tai nạn, thảm họa phải tổ chức trực ban 24/24 giờ; riêng các đơn vị lực lượng vũ trang trực ban theo quy chế của đơn vị. 3. Khi xảy ra lụt, bão, thiên tai, tai nạn, thảm họa các cơ quan, tổ chức, địa phương báo cáo cho Văn phòng thường trực Ban Chỉ huy Phòng, chống lụt, bão và Tìm kiếm cứu nạn thành phố để tổng hợp, đồng thời báo cáo cho cơ quan cấp trên để xử lý. Điều 16. Chế độ tài chính Ban Chỉ huy Phòng, chống lụt, bão và Tìm kiếm cứu nạn thành phố được cấp kinh phí từ ngân sách nhà nước theo quy định tại Điều 19 Nghị định số 14/2010/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ, Quỹ Phòng, chống lụt, bão thành phố theo quy định tại Quyết định số 01/2010/QĐ-UBND ngày 08 tháng 01 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố để đảm bảo cho các hoạt động của Ban theo dự toán được Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt hàng năm. Điều 17. Mối quan hệ công tác của Ban Chỉ huy Phòng, chống lụt, bão và Tìm kiếm cứu nạn thành phố 1. Đối với Ban Chỉ đạo Phòng, chống lụt, bão Trung ương và Ủy ban Quốc gia Tìm kiếm Cứu nạn: Ban Chỉ huy Phòng, chống lụt, bão và Tìm kiếm cứu nạn thành phố chịu sự chỉ đạo về chuyên môn, nghiệp vụ và có trách nhiệm thực hiện chế độ thông tin báo cáo theo quy định. 2. Đối với Ủy ban nhân dân thành phố: Ban Chỉ huy Phòng, chống lụt, bão và Tìm kiếm cứu nạn thành phố chịu sự chỉ đạo trực tiếp, toàn diện, có trách nhiệm thực hiện chế độ thông tin báo cáo kịp thời và đề xuất, tham mưu những vấn đề liên quan đến công tác phòng, chống, ứng phó lụt, bão, thiên tai, tìm kiếm cứu nạn và khắc phục hậu quả thiệt hại do sự cố lụt, bão, thiên tai, tai nạn, thảm họa. 3. Đối với các sở - ngành, đơn vị thành phố, các cơ quan đóng trên địa bàn thành phố: Ban Chỉ huy Phòng, chống lụt, bão và Tìm kiếm cứu nạn thành phố có trách nhiệm phối hợp, hỗ trợ để triển khai thực hiện nhiệm vụ được giao. 4. Đối với các quận - huyện: Ban Chỉ huy Phòng, chống lụt, bão và Tìm kiếm cứu nạn thành phố có trách nhiệm chỉ đạo triển khai, hướng dẫn, kiểm tra và đôn đốc việc thực hiện nhiệm vụ liên quan đến công tác phòng, chống, ứng phó, khắc phục hậu quả lụt, bão, thiên tai, tìm kiếm cứu nạn. Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 18. Ban Chỉ huy Phòng, chống lụt, bão và Tìm kiếm cứu nạn thành phố, Thủ trưởng các sở - ngành, đơn vị thành phố và Ủy ban nhân dân các quận - huyện có trách nhiệm thực hiện Quy chế này; đồng thời tổng hợp những vấn đề phát sinh cần điều chỉnh, bổ sung phối hợp với Sở Nội vụ trình Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định. | 2,075 |
126,135 | Điều 19. Các sở - ngành, đơn vị thành phố và Ủy ban nhân dân các quận - huyện căn cứ Quy chế này để xây dựng Quy chế tổ chức và hoạt động của Ban Chỉ huy Phòng, chống lụt, bão và Tìm kiếm cứu nạn ở đơn vị, địa phương mình./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC HỖ TRỢ GẠO DỰ TRỮ QUỐC GIA CỨU ĐÓI CHO NHÂN DÂN TRONG DỊP TẾT NGUYÊN ĐÁN TÂN MÃO VÀ GIÁP HẠT NĂM 2011 BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Căn cứ Quyết định số 139/QĐ-TTg ngày 21/01/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc hỗ trợ gạo cứu đói cho nhân dân trong dịp tết Nguyên đán Tân Mão và giáp hạt năm 2011; Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Dự trữ Nhà nước, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Tổng cục Dự trữ Nhà nước xuất cấp (không thu tiền) 33.816 tấn gạo từ nguồn dự trữ quốc gia hỗ trợ các địa phương để cứu đói cho nhân dân trong dịp Tết Nguyên đán và giáp hạt năm 2011, cụ thể: - Tỉnh Bình Định: 3.000 tấn - Tỉnh Thanh Hóa: 4.300 tấn - Tỉnh Quảng Nam: 2.000 tấn - Tỉnh Sơn La: 1.456 tấn - Tỉnh Quảng Trị: 1.800 tấn - Tỉnh Lào Cai: 310 tấn - Tỉnh Quảng Bình: 3.000 tấn - Tỉnh Lai Châu: 1.000 tấn - Tỉnh Hà Tĩnh: 5.000 tấn - Tỉnh Điện Biên: 2.550 tấn - Tỉnh Nghệ An: 9.400 tấn Điều 2. Tổng cục Dự trữ Nhà nước phối hợp với Uỷ ban nhân dân các tỉnh được cấp gạo nêu trên, khẩn trương tổ chức giao, nhận gạo tại trung tâm huyện lỵ, theo kế hoạch phân bổ của tỉnh; đồng thời tổng hợp dự toán chi phí xuất cấp cứu trợ, trình Bộ phê duyệt, thực hiện. Tổng cục Dự trữ Nhà nước ghi giảm vốn dự trữ Nhà nước số lượng 33.816 tấn gạo nói trên theo giá hạch toán đang theo dõi trên sổ kế toán và báo cáo quyết toán hàng cứu trợ theo đúng quy định. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký, Tổng cục trưởng Tổng cục Dự trữ Nhà nước, Vụ trưởng Vụ Ngân sách Nhà nước, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch Tài chính, Cục trưởng Cục Quản lý giá và Chánh Văn phòng Bộ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG TƯ HƯỚNG DẪN VỀ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG, THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP ĐỐI VỚI LĨNH VỰC KINH DOANH BẢO HIỂM Căn cứ Luật thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 ngày 03 tháng 6 năm 2008 và các văn bản hướng dẫn; Căn cứ Luật thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 ngày 3 tháng 6 năm 2008 và các văn bản hướng dẫn; Căn cứ Luật quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006 và các văn bản hướng dẫn; Căn cứ Luật kinh doanh bảo hiểm số 24/2000/QH10 ngày 9 tháng 12 năm 2000 và các văn bản hướng dẫn; Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng (GTGT), thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm như sau: Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này hướng dẫn về thuế GTGT, thuế TNDN đối với lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm hoạt động theo Luật kinh doanh bảo hiểm; tổ chức làm đại lý bảo hiểm và tổ chức bảo hiểm khác thỏa mãn các điều kiện theo quy định của Luật kinh doanh bảo hiểm (sau đây gọi chung là doanh nghiệp bảo hiểm). Chương 2. THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG Điều 3. Đối tượng chịu thuế Trừ các dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT quy định tại Điều 4 Thông tư này, các dịch vụ bảo hiểm và các hàng hóa, dịch vụ khác do các đối tượng quy định tại Điều 2 của Thông tư này cung cấp là đối tượng chịu thuế GTGT, bao gồm: - Bảo hiểm phi nhân thọ, dịch vụ tư vấn và môi giới bảo hiểm phi nhân thọ; - Đại lý giám định, đại lý xét bồi thường, đại lý yêu cầu người thứ ba bồi hoàn; - Hàng hóa, dịch vụ khác thuộc diện chịu thuế GTGT theo quy định của pháp luật về thuế GTGT phát sinh trong quá trình hoạt động của các công ty có hoạt động thuộc lĩnh vực bảo hiểm. Điều 4. Đối tượng không chịu thuế 1. Bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm tai nạn con người trong gói bảo hiểm nhân thọ; bảo hiểm người học; bảo hiểm tai nạn thủy thủ, thuyền viên; bảo hiểm tai nạn con người (bao gồm cả bảo hiểm tai nạn, sinh mạng, kết hợp nằm viện); bảo hiểm tai nạn hành khách; bảo hiểm khách du lịch; bảo hiểm tai nạn lái – phụ xe và người ngồi trên xe; bảo hiểm người đình sản; bảo hiểm trợ cấp nằm viện phẫu thuật; bảo hiểm sinh mạng cá nhân; bảo hiểm người sử dụng điện; bảo hiểm bồi thường người lao động, bảo hiểm sức khỏe và các bảo hiểm khác liên quan đến con người, chăm sóc sức khỏe con người; 2. Bảo hiểm vật nuôi, bảo hiểm cây trồng và các dịch vụ bảo hiểm nông nghiệp khác; 3. Tái bảo hiểm; 4. Đào tạo đại lý bảo hiểm; 5. Bảo hiểm các công trình, thiết bị dầu khí, tàu chứa dầu mang quốc tịch nước ngoài do nhà thầu dầu khí hoặc nhà thầu phụ nước ngoài thuê để hoạt động tại vùng biển đặc quyền kinh tế của Việt Nam, vùng biển chồng lấn mà Việt Nam và các quốc gia có bờ biển tiếp liền hay đối diện đã thỏa thuận đặt dưới chế độ khai thác chung. Điều 5. Người nộp thuế Người nộp thuế GTGT là các doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm và các tổ chức bảo hiểm khác tiến hành hoạt động kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT quy định tại Điều 3 Thông tư này. Điều 6. Giá tính thuế 1. Đối với dịch vụ bảo hiểm, giá tính thuế GTGT là phí bảo hiểm gốc chưa có thuế GTGT, cộng cả các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá dịch vụ mà doanh nghiệp bảo hiểm được hưởng, trừ các khoản phụ thu và khoản trích lập bắt buộc mà doanh nghiệp bảo hiểm phải nộp vào ngân sách nhà nước. - Trường hợp phí bảo hiểm đã bao gồm thuế GTGT thì giá tính thuế GTGT được xác định như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> - Các hợp đồng bảo hiểm, đơn bảo hiểm, giấy chứng nhận bảo hiểm có thỏa thuận thu phí từng kỳ thì giá tính thuế GTGT là số tiền phí bảo hiểm trả từng kỳ; nếu thỏa thuận trả trước một lần thì giá tính thuế là số tiền phí bảo hiểm trả trước một lần chưa có thuế GTGT. - Đối với hợp đồng đồng bảo hiểm: Giá tính thuế là phí bảo hiểm gốc chưa có thuế GTGT phân bổ theo tỷ lệ đồng bảo hiểm cho từng doanh nghiệp. Trường hợp các doanh nghiệp thống nhất một doanh nghiệp chịu trách nhiệm thu phí thì giá tính thuế đối với doanh nghiệp được ủy quyền là phí bảo hiểm gốc của toàn bộ giá trị hợp đồng bảo hiểm chưa bao gồm thuế GTGT. 2. Đối với dịch vụ đại lý giám định, đại lý xét bồi thường, đại lý đòi người thứ ba bồi hoàn, đại lý xử lý hàng bồi thường 100% hưởng tiền công hoặc tiền hoa hồng thì giá tính thuế GTGT là tiền công hoặc tiền hoa hồng được hưởng (chưa trừ một khoản phí tổn nào) mà doanh nghiệp bảo hiểm thu được, chưa có thuế GTGT. 3. Đối với dịch vụ môi giới bảo hiểm là số tiền phí hoa hồng môi giới bảo hiểm nhận được chưa có thuế GTGT trừ đi khoản giảm hoa hồng môi giới bảo hiểm (nếu có). 4. Các hàng hóa, dịch vụ khác thuộc diện chịu thuế GTGT thực hiện theo quy định của Luật thuế GTGT và các văn bản hướng dẫn hiện hành. Điều 7. Thuế suất 1. Thuế suất 0% áp dụng đối với dịch vụ bảo hiểm cung cấp cho doanh nghiệp trong khu phi thuế quan và cung cấp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài gồm dịch vụ bảo hiểm, dịch vụ môi giới bảo hiểm, dịch vụ đại lý giám định, đại lý xét bồi thường, đại lý yêu cầu người thứ ba bồi hoàn, xử lý hàng bồi thường 100%. Tổ chức ở nước ngoài là tổ chức nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam, không phải là người nộp thuế giá trị gia tăng tại Việt Nam. Cá nhân ở nước ngoài là người nước ngoài không cư trú tại Việt Nam, người Việt Nam định cư ở nước ngoài và ở ngoài Việt Nam trong thời gian diễn ra việc cung ứng dịch vụ. Quy định về cơ sở thường trú và đối tượng không cư trú tại khoản này thực hiện theo quy định của pháp luật thuế thu nhập doanh nghiệp và pháp luật thuế thu nhập cá nhân. 2. Thuế suất 10% áp dụng đối với hoạt động kinh doanh bảo hiểm không được quy định tại Điều 4; khoản 1 Điều 7 Thông tư này. 3. Đối với các hoạt động kinh doanh khác ngoài hoạt động kinh doanh bảo hiểm nêu trên, thuế suất thuế GTGT được áp dụng theo quy định đối với từng loại hàng hóa, dịch vụ cụ thể tại Luật thuế GTGT và các văn bản hướng dẫn. Điều 8. Phương pháp tính thuế 1. Các doanh nghiệp bảo hiểm thực hiện nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế theo quy định hiện hành, cụ thể: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Trong đó: a) Thuế GTGT đầu ra bằng (=) Giá tính thuế của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT bán ra trong kỳ tính thuế nhân với (x) thuế suất tương ứng. Thời điểm xác định thuế GTGT là thời điểm phát sinh trách nhiệm của doanh nghiệp bảo hiểm với bên mua bảo hiểm theo quy định của Luật kinh doanh bảo hiểm không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền hoặc thời điểm doanh nghiệp bảo hiểm xuất hóa đơn bán hàng. b) Các khoản thu về dịch vụ, hàng hóa bán ra đã tính thuế GTGT ở khâu bảo hiểm gốc thì không phải tính thuế GTGT theo quy định tại Thông tư này bao gồm: - Thu bồi thường nhượng tái bảo hiểm và các khoản thu về bồi thường khác (nếu có). - Hoa hồng nhượng tái bảo hiểm và các khoản thu khác về nhượng tái bảo hiểm. - Thu đòi người thứ ba. c) Doanh nghiệp bảo hiểm được khấu trừ thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ mua vào sử dụng cho hoạt động kinh doanh bảo hiểm chịu thuế GTGT thể hiện trên hóa đơn GTGT mua vào theo hướng dẫn Luật thuế GTGT và các văn bản hướng dẫn. Một số trường hợp cụ thể được thực hiện như sau: - Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ để bồi thường hoặc thanh toán các khoản chi khác liên quan đến hợp đồng bảo hiểm, hóa đơn GTGT mang tên, địa chỉ, mã số thuế của doanh nghiệp nào thì doanh nghiệp đó thực hiện kê khai khấu trừ thuế GTGT đầu vào và hạch toán chi phí theo quy định. Thuế GTGT đầu vào liên quan đến khoản chi bồi thường, chi phí khác phát sinh chung do doanh nghiệp được ủy quyền thanh toán (bao gồm cả thuế GTGT) mà không tách riêng được các hóa đơn cho từng doanh nghiệp tham gia đồng bảo hiểm thì doanh nghiệp được ủy quyền thực hiện kê khai khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với các khoản chi này. | 2,187 |
126,136 | - Đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào đồng thời dùng cho kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT và không chịu thuế GTGT thì chỉ được khấu trừ số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho kinh doanh, hàng hóa, dịch vụ thuộc diện chịu thuế GTGT. Trường hợp không hạch toán riêng được thuế đầu vào được khấu trừ thì thuế đầu vào được tính khấu trừ theo tỷ lệ (%) doanh số của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT so với tổng doanh số thực hiện trong kỳ; trong đó: + Doanh số chịu thuế GTGT: Là doanh thu của các khoản thu thuộc đối tượng chịu thuế GTGT bao gồm các khoản thu đã tính thuế GTGT ở khâu bảo hiểm gốc như hoa hồng đại lý, hoa hồng môi giới, hoa hồng nhượng tái bảo hiểm và các khoản thu khác không phải khai, nộp thuế GTGT. + Tổng doanh số thực hiện trong kỳ là toàn bộ doanh thu của doanh nghiệp phát sinh trong kỳ không bao gồm các khoản thu giảm chi như thu bồi thường nhượng tái bảo hiểm, thu hòi người thứ ba. - Thuế GTGT đầu vào của tài sản cố định sử dụng đồng thời cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT và không chịu thuế GTGT thì được khấu trừ toàn bộ, trừ trường hợp tài sản cố định là nhà làm trụ sở văn phòng và các thiết bị chuyên dùng phục vụ hoạt động của doanh nghiệp kinh doanh tái bảo hiểm, bảo hiểm nhân thọ. - Trường hợp doanh nghiệp bảo hiểm ủy quyền cho người tham gia bảo hiểm sửa chữa tài sản nhưng hóa đơn mang tên người tham gia bảo hiểm thì doanh nghiệp bảo hiểm vẫn được kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với các hóa đơn này với điều kiện: + Phải có giấy ủy quyền cho người tham gia bảo hiểm, trong đó ghi rõ: Tên người được ủy quyền, số chứng minh thư hoặc số đăng ký kinh doanh, địa chỉ của người được ủy quyền, số hợp đồng bảo hiểm kèm hóa đơn của cơ sở sửa chữa thay thế. + Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ tương ứng với phần trách nhiệm bồi thường của doanh nghiệp bảo hiểm và không lớn hơn số thuế GTGT ghi trên hóa đơn. + Người tham gia bảo hiểm không được kê khai, khấu trừ đối với hóa đơn mà doanh nghiệp bảo hiểm đã kê khai, khấu trừ. 2. Điều chỉnh thuế GTGT đầu vào được khấu trừ: Doanh nghiệp bảo hiểm phải điều chỉnh giảm thuế GTGT đầu vào được khấu trừ hoặc nộp lại số thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ đối với các trường hợp tài sản cố định, vật tư, hàng hóa mua vào sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT đã được khấu trừ thuế đầu vào nay chuyển sang sử dụng cho mục đích khác. Số điều chỉnh giảm thuế GTGT đầu vào được khấu trừ hoặc nộp lại được tính trên giá trị còn lại (chưa có thuế GTGT) của tài sản cố định; đối với vật tư, hàng hóa, số thuế GTGT phải điều chỉnh hoặc hoàn lại là toàn bộ số thuế đã kê khai khấu trừ khi mua sắm. Điều 9. Hóa đơn, chứng từ mua bán hàng hóa, dịch vụ 1. Doanh nghiệp bảo hiểm thực hiện chế độ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật có liên quan. 2. Một số trường hợp thực hiện như sau: a) Các loại dịch vụ không phải tính thuế GTGT nêu tại tiết b, khoản 1, Điều 8 Thông tư này: - Doanh nghiệp bảo hiểm không sử dụng hóa đơn GTGT cho mỗi lần giao dịch. - Hoạt động tái bảo hiểm phải thực hiện chế độ chứng từ thanh toán nhận và nhượng tái bảo hiểm theo chế độ kế toán áp dụng cho các doanh nghiệp bảo hiểm hiện hành. Giám đốc doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của các chứng từ nêu trên. Chứng từ thanh toán nhận, nhượng tái bảo hiểm này là căn cứ để bên mua hạch toán chi phí. b) Trường hợp đồng bảo hiểm: - Khi thu phí bảo hiểm, từng doanh nghiệp đồng bảo hiểm cấp hóa đơn GTGT cho khách hàng theo phần phí bảo hiểm nhận được và kê khai, nộp thuế GTGT theo quy định. Trường hợp ủy quyền cho một doanh nghiệp thu hộ phí bảo hiểm hoặc chỉ có một doanh nghiệp đứng tên trong hợp đồng thì thực hiện như đối với trường hợp thu hộ phí bảo hiểm hướng dẫn tại tiết d, khoản 2 Điều 9 Thông tư này. - Khi mua hàng hóa, dịch vụ để bồi thường hoặc thanh toán các khoản chi khác liên quan đến hợp đồng đồng bảo hiểm, hóa đơn GTGT mang tên, địa chỉ, mã số thuế của doanh nghiệp nào thì doanh nghiệp đó thực hiện kê khai khấu trừ thuế GTGT đầu vào và hạch toán chi phí theo quy định chung. Trường hợp doanh nghiệp đồng bảo hiểm ủy quyền cho doanh nghiệp đứng tên trên hợp đồng chi thì thực hiện như đối với trường hợp chi hộ hướng dẫn tại tiết d, khoản 2, Điều 9 Thông tư này. Đối với các khoản chi bồi thường, chi phí khác phát sinh chung mà không tách riêng được cho từng doanh nghiệp tham gia đồng bảo hiểm thì doanh nghiệp được ủy quyền thực hiện kê khai khấu trừ thuế GTGT đầu vào của các khoản chi này. Khi phân bổ chi phí cho từng doanh nghiệp đồng bảo hiểm, doanh nghiệp đứng tên cấp hóa đơn GTGT; trên hóa đơn ghi rõ chi bồi thường và các khoản chi khác liên quan đến hợp đồng đồng bảo hiểm (số, ngày, tháng, năm của hợp đồng) do doanh nghiệp đứng tên thực hiện, dòng thuế GTGT không ghi và gạch bỏ. Hóa đơn này là căn cứ để các doanh nghiệp đồng bảo hiểm hạch toán chi phí và doanh nghiệp đứng tên hạch toán giảm khoản phải thu (không hạch toán vào doanh thu). c) Đối với trường hợp thu hộ, chi hộ cho doanh nghiệp bảo hiểm khác: - Khi thu hộ tiền phí bảo hiểm, doanh nghiệp hoặc đại lý là tổ chức thu hộ có trách nhiệm lập hóa đơn GTGT giao cho khách hàng, trên hóa đơn ghi rõ thu hộ Công ty bảo hiểm (tên, địa chỉ, mã số thuế của công ty) theo Hợp đồng bảo hiểm (số, ngày, tháng, năm của hợp đồng). Doanh nghiệp hoặc đại lý thu hộ không hạch toán doanh thu mà hạch toán khoản thu hộ và kê khai, nộp thuế GTGT đối với khoản thu này. Đối với doanh nghiệp nhờ thu hộ, khi nhận tiền từ doanh nghiệp thu hộ thì lập hóa đơn GTGT giao cho Công ty bảo hiểm thu hộ, trên hóa đơn ghi rõ nhận tiền phí bảo hiểm do Công ty bảo hiểm hoặc đại lý (tên, địa chỉ, mã số thuế của công ty) thu hộ theo hợp đồng bảo hiểm (số, ngày, tháng, năm của hợp đồng); số thuế GTGT được ghi trên hóa đơn bằng đúng số thuế GTGT mà doanh nghiệp thu hộ đã thu của khách hàng. Hóa đơn này làm căn cứ để doanh nghiệp thu hộ khấu trừ thuế GTGT đầu vào khi tính thuế GTGT phải nộp, đồng thời là căn cứ để doanh nghiệp nhờ thu hộ hạch toán doanh thu, kê khai, nộp thuế GTGT theo quy định. - Khi chi hộ tiền mua hàng hóa, dịch vụ để bồi thường cho khách hàng, doanh nghiệp hoặc đại lý chi hộ yêu cầu tổ chức, cá nhân cung cấp hàng hóa, dịch vụ xuất hóa đơn bán hàng theo tên, địa chỉ, mã số thuế của doanh nghiệp nhờ chi hộ; hóa đơn này được chuyển cho doanh nghiệp nhờ chi hộ để doanh nghiệp này thực hiện kê khai khấu trừ thuế GTGT đầu vào (nếu có) và hạch toán chi phí theo quy định. d) Đối với trường hợp thu hộ, chi hộ giữa các doanh nghiệp trực thuộc hoặc giữa doanh nghiệp hạch toán phụ thuộc với trụ sở chính của doanh nghiệp bảo hiểm; - Khi thu hộ tiền phí bảo hiểm, doanh nghiệp thu hộ thực hiện cấp hóa đơn GTGT cho khách hàng và kê khai, nộp thuế GTGT đối với phần doanh nghiệp thu hộ, đồng thời thông báo thu hộ cho doanh nghiệp nhờ thu hộ. Căn cứ vào thông báo thu hộ, doanh nghiệp nhờ thu hộ hạch toán doanh thu (không có thuế GTGT), không phải phát hành hóa đơn và không kê khai, nộp thuế đối với phần doanh thu nhờ thu hộ. Trường hợp doanh nghiệp nhờ thu hộ không yêu cầu doanh nghiệp thu hộ cấp hóa đơn GTGT cho khách hàng thì khi thu hộ, doanh nghiệp thu hộ chi hạch toán thu hộ và không kê khai, nộp thuế GTGT đối với phần doanh thu thu hộ. Căn cứ vào thông báo thu hộ, doanh nghiệp nhờ thu hộ cấp hóa đơn GTGT cho khách hàng, thực hiện kê khai, nộp thuế đối với phần doanh thu nhờ thu hộ. - Khi chi hộ, hóa đơn GTGT mang tên, mã số thuế của doanh nghiệp nào thì doanh nghiệp đó thực hiện kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào. Doanh nghiệp bảo hiểm chi hộ thông báo chi hộ cho doanh nghiệp nhờ chi hộ để doanh nghiệp này hạch toán chi phí. đ) Đối với trường hợp hoàn trả phí bảo hiểm và giảm hoa hồng môi giới bảo hiểm: Trường hợp khách hàng tham gia bảo hiểm là tổ chức kinh doanh, khi hoàn trả phí bảo hiểm (một phần hoặc toàn bộ), doanh nghiệp bảo hiểm yêu cầu tổ chức tham gia bảo hiểm lập hóa đơn GTGT, trên hóa đơn ghi rõ số tiền phí bảo hiểm do công ty bảo hiểm hoàn trả, tiền thuế GTGT, lý do hoàn trả phí bảo hiểm. Hóa đơn này là căn cứ để doanh nghiệp bảo hiểm điều chỉnh doanh số bán, số thuế GTGT đầu ra, tổ chức tham gia bảo hiểm điều chỉnh chi phí mua bảo hiểm, số thuế GTGT đã kê khai hoặc đã khấu trừ. Trường hợp khách hàng tham gia bảo hiểm là đối tượng không có hóa đơn GTGT, khi hoàn trả tiền phí bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm và khách hàng tham gia bảo hiểm phải lập biên bản hoặc thỏa thuận bằng văn bản ghi rõ số tiền phí bảo hiểm được hoàn trả (không bao gồm thuế GTGT), số tiền thuế GTGT theo hóa đơn thu phí bảo hiểm mà doanh nghiệp bảo hiểm đã thu (số ký hiệu, ngày, tháng của hóa đơn), lý do hoàn trả phí bảo hiểm. Biên bản này được lưu giữ cùng với hóa đơn thu phí bảo hiểm để làm căn cứ điều chỉnh kê khai doanh thu, thuế GTGT của doanh nghiệp bảo hiểm. Trường hợp khách hàng không cung cấp được hóa đơn thu phí bảo hiểm thì doanh nghiệp bảo hiểm căn cứ vào hóa đơn lưu tại doanh nghiệp và biên bản hoặc văn bản thỏa thuận để thực hiện hoàn trả số tiền phí bảo hiểm chưa bao gồm thuế GTGT. | 1,987 |
126,137 | Trường hợp giảm hoa hồng môi giới bảo hiểm thực hiện theo hướng dẫn tại các văn bản pháp luật liên quan. e) Đối với trường hợp giảm phí bảo hiểm: Doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm đã thu phí bảo hiểm và lập hóa đơn cho khách hàng nhưng vì lý do khách quan phải giảm phí cho khách hàng hoặc theo thỏa thuận đến hết thời hạn bảo hiểm nếu không xảy ra tổn thất hoặc tổn thất thấp hơn tỷ lệ quy định trong đơn bảo hiểm, bên mua bảo hiểm sẽ được giảm một phần phí bảo hiểm thì doanh nghiệp bảo hiểm thực hiện điều chỉnh giảm phí bảo hiểm. Doanh nghiệp bảo hiểm và bên mua bảo hiểm phải lập biên bản hoặc có thỏa thuận bằng văn bản ghi rõ số tiền phí bảo hiểm được giảm theo hóa đơn bán hàng (số ký hiệu, ngày, tháng của hóa đơn), doanh nghiệp bảo hiểm xuất hóa đơn GTGT cho phần giảm phí này. Hóa đơn ghi rõ điều chỉnh giảm phí (không được ghi số âm (-)), thuế GTGT cho dịch vụ bảo hiểm tại hóa đơn số, ký hiệu… Căn cứ vào hóa đơn điều chỉnh, hai bên kê khai điều chỉnh doanh thu, chi phí và thuế đầu ra, đầu vào. g) Đối với hàng hóa, dịch vụ doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ mua về dùng để khuyến mại, quảng cáo, cho, biếu, tặng phục vụ cho sản xuất, kinh doanh của hoạt động bảo hiểm nhân thọ thì phải lập hóa đơn GTGT, trên hóa đơn ghi tên và số lượng hàng hóa, ghi rõ là hàng khuyến mại, quảng cáo, cho, biếu, tặng không thu tiền; dòng thuế suất, thuế GTGT không ghi, gạch chéo. Trường hợp đại lý bảo hiểm hoặc khách hàng không yêu cầu lấy hóa đơn thì cuối ngày doanh nghiệp bảo hiểm thực hiện lập chung một hóa đơn đối với hàng khuyến mại, quảng cáo, cho, biếu, tặng phát sinh trong ngày. h) Đối với hàng hóa, dịch vụ doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ mua về dùng để khuyến mại, quảng cáo phục vụ cho sản xuất, kinh doanh của hoạt động bảo hiểm phi nhân thọ thì phải lập hóa đơn GTGT, trên hóa đơn ghi tên và số lượng hàng hóa, ghi rõ là hàng khuyến mại, quảng cáo không thu tiền; dòng thuế suất, thuế GTGT không ghi, gạch chéo. Trường hợp đại lý bảo hiểm hoặc khách hàng không yêu cầu lấy hóa đơn thì cuối ngày doanh nghiệp bảo hiểm thực hiện lập chung một hóa đơn đối với hàng khuyến mại, quảng cáo phát sinh trong ngày. i) Đối với doanh nghiệp môi giới dịch vụ bảo hiểm mà các dịch vụ bảo hiểm thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT, đại lý bảo hiểm là tổ chức khi nhận hoa hồng đại lý bảo hiểm thì phải lập hóa đơn GTGT, trên hóa đơn ghi rõ số tiền môi giới, số tiền hoa hồng nhận được, dòng thuế suất, thuế GTGT không ghi, gạch chéo. k) Đối với doanh nghiệp bảo hiểm, đại lý bảo hiểm nhận tiền hỗ trợ của các cơ sở kinh doanh khác thì doanh nghiệp bảo hiểm, đại lý bảo hiểm lập chứng từ thu và xác định là khoản thu nhập khác để kê khai, nộp thuế TNDN theo quy định. Doanh nghiệp bảo hiểm thực hiện chi hỗ trợ đại lý bảo hiểm theo quy định của pháp luật về hoạt động bảo hiểm. Khi chi tiền hỗ trợ, căn cứ mục đích hỗ trợ đã được ghi trong hợp đồng hỗ trợ để lập chứng từ chi tiền. Số thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào bằng tiền nhận hỗ trợ thì không được kê khai, khấu trừ. Điều 10. Đăng ký, kê khai, nộp thuế Doanh nghiệp bảo hiểm thực hiện đăng ký, kê khai, nộp thuế, hoàn thuế và quyết toán thuế GTGT theo quy định của pháp luật về quản lý thuế. Một số trường hợp cụ thể thực hiện như sau: 1. Đại lý bảo hiểm hưởng hoa hồng không phải kê khai, nộp thuế GTGT đối với khoản hoa hồng đại lý được hưởng. 2. Doanh nghiệp môi giới bảo hiểm không phải kê khai, nộp thuế GTGT đối với khoản hoa hồng môi giới tái bảo hiểm và hoa hồng môi giới bảo hiểm mà các dịch vụ bảo hiểm thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT. 3. Doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ không phải kê khai, nộp thuế GTGT đối với khoản thu từ thanh lý tài sản chuyên dùng phục vụ cho bảo hiểm nhân thọ. Chương 3. THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP Thuế TNDN được áp dụng theo Luật thuế TNDN và các văn bản hướng dẫn thi hành, trong đó doanh thu, thời điểm xác định doanh thu và một số khoản chi được trừ như sau: Điều 11. Doanh thu Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là toàn bộ số tiền thu được do cung ứng dịch vụ bảo hiểm và hàng hóa, dịch vụ khác, kể cả phụ thu và phí thu thêm mà doanh nghiệp bảo hiểm được hưởng chưa có thuế GTGT, bao gồm: 1. Doanh thu từ hoạt động kinh doanh bảo hiểm: Đối với hoạt động kinh doanh bảo hiểm và tái bảo hiểm là số tiền phải thu về thu phí bảo hiểm gốc; thu phí nhận tái bảo hiểm; thu hoa hồng nhượng tái bảo hiểm; thu phí quản lý đơn bảo hiểm; thu phí về dịch vụ đại lý bao gồm giám định tổn thất, xét giải quyết bồi thường, yêu cầu người thứ ba bồi hoàn, xử lý hàng bồi thường 100% (không kể giám định hộ giữa các doanh nghiệp thành viên hạch toán nội bộ trong cùng một doanh nghiệp bảo hiểm hạch toán độc lập) sau khi đã trừ đi các khoản phải chi để giảm thu như: hoàn phí bảo hiểm; giảm phí bảo hiểm; hoàn phí nhận tái bảo hiểm; giảm phí nhận tái bảo hiểm; hoàn hoa hồng nhượng tái bảo hiểm; giảm hoa hồng nhượng tái bảo hiểm. Trường hợp các doanh nghiệp bảo hiểm tham gia đồng bảo hiểm, doanh thu để tính thu nhập chịu thuế của từng bên là tiền thu phí bảo hiểm gốc được phân bổ theo tỷ lệ đồng bảo hiểm cho mỗi bên không bao gồm thuế GTGT. Đối với hợp đồng bảo hiểm thỏa thuận trả tiền theo từng kỳ thì doanh nghiệp để tính thu nhập chịu thuế là số tiền phải thu phát sinh trong từng kỳ. Trường hợp có thực hiện các nghiệp vụ thu hộ giữa các doanh nghiệp trực thuộc hoặc giữa doanh nghiệp hạch toán phụ thuộc với trụ sở chính của doanh nghiệp bảo hiểm thì doanh thu để tính thu nhập chịu thuế không bao gồm phần doanh thu thu hộ. 2. Doanh thu hoạt động môi giới bảo hiểm: Các khoản thu hoa hồng môi giới bảo hiểm sau khi trừ các khoản hoa hồng môi giới bảo hiểm, giảm và hoàn hoa hồng môi giới bảo hiểm. Điều 12. Thời điểm xác định doanh thu - Thời điểm xác định doanh thu đối với hoạt động kinh doanh bảo hiểm là thời điểm phát sinh trách nhiệm của doanh nghiệp bảo hiểm với bên mua bảo hiểm theo quy định của Luật kinh doanh bảo hiểm không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. - Thời điểm xác định doanh thu đối với hoạt động môi giới bảo hiểm là thời điểm hợp đồng bảo hiểm phát sinh trách nhiệm bảo hiểm không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. - Thời điểm xác định doanh thu đối với hoạt động tái bảo hiểm, hoa hồng nhượng tái bảo hiểm và các khoản thu khác phát sinh từ hoạt động nhượng tái bảo hiểm là thời điểm bản thanh toán về tái bảo hiểm được xác nhận. Thời điểm xác định doanh thu đối với hoạt động tái bảo hiểm cũng là thời điểm xác định chi phí của doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm. Điều 13. Một số khoản chi được trừ Một số khoản chi được trừ đối với doanh nghiệp bảo hiểm được xác định cụ thể như sau: - Chi bồi thường theo hợp đồng bảo hiểm gốc (chi bồi thường bảo hiểm gốc đối với bảo hiểm phi nhân thọ, trả tiền bảo hiểm đối với bảo hiểm nhân thọ), hợp đồng tái bảo hiểm sau khi đã trừ đi các khoản phải thu để giảm chi như thu bồi thường nhượng tái bảo hiểm, thu đòi người thứ ba bồi hoàn, thu hàng đã xử lý, bồi thường 100%; Nguyên tắc chi bồi thường bảo hiểm gốc đối với các doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ: Theo đúng phạm vi bảo hiểm, điều kiện bảo hiểm quy định tại hợp đồng bảo hiểm đã được thỏa thuận giữa các bên và có bằng chứng chứng minh thiệt hại xảy ra. - Phí nhượng tái bảo hiểm; - Trích lập dự phòng nghiệp vụ theo quy định của pháp luật về kinh doanh bảo hiểm; - Chi hoa hồng bảo hiểm, hoa hồng môi giới bảo hiểm theo quy định của pháp luật về kinh doanh bảo hiểm; - Chi giám định tổn thất theo quy định của pháp luật; - Chi phí về dịch vụ đại lý bao gồm giám định tổn thất, xét giải quyết bồi thường, yêu cầu người thứ ba bồi hoàn; - Chi xử lý hàng tổn thất đã được giải quyết bồi thường 100%; - Chi quản lý đại lý bảo hiểm theo quy định của pháp luật về hoạt động bảo hiểm; - Chi đề phòng, hạn chế tổn thất theo quy định; Chi đề phòng hạn chế tổn thất phải đúng mục đích theo quy định của pháp luật, đảm bảo có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hoặc bằng chứng chứng minh. - Chi đánh giá rủi ro của đối tượng bảo hiểm bao gồm các khoản chi cho công tác thu thập thông tin, điều tra, thẩm định về đối tượng bảo hiểm; - Khoản trích lập bắt buộc theo quy định của pháp luật về kinh doanh bảo hiểm; - Các khoản tiền thưởng theo hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp cho người lao động ngoài tiền lương nhưng có ghi rõ chỉ tiêu thưởng trong hợp đồng lao động, hoặc thỏa ước lao động tập thể, hoặc quyết định của Hội đồng quản trị, hoặc Ban Giám đốc; - Các khoản chi, trích khác theo quy định của pháp luật về kinh doanh bảo hiểm. Chương 4. TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 14. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký. 2. Bãi bỏ Thông tư số 111/2005/TT-BTC ngày 13/12/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp đối với lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm và các hướng dẫn trước đây về thuế GTGT và thuế TNDN đối với lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm của Bộ Tài chính trái với hướng dẫn tại Thông tư này. Trong quá trình thực hiện nếu phát sinh vướng mắc, đề nghị các đơn vị phản ánh về Bộ Tài chính để xem xét, xử lý./. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> THÔNG TƯ QUY ĐỊNH VỀ VIỆC THỰC HIỆN NẾP SỐNG VĂN MINH TRONG VIỆC CƯỚI, VIỆC TANG VÀ LỄ HỘI Căn cứ Nghị định số 185/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch; Căn cứ Nghị định số 103/2009/NĐ-CP ngày 06 tháng 11 năm 2009 của Chính phủ ban hành Quy chế hoạt động văn hoá và kinh doanh dịch vụ văn hoá công cộng; Căn cứ Nghị định số 75/2010/NĐ-CP ngày 12 tháng 7 năm 2010 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động văn hóa; Căn cứ Chỉ thị số 14/1998/CT-TTg ngày 28 tháng 3 năm 1998 của Thủ tướng Chính phủ về thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang và lễ hội; Căn cứ Quyết định số 308/2005/QĐ-TTg ngày 25 tháng 11 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ ban hành kèm theo Quy chế thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang và lễ hội; Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch quy định về việc thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang và lễ hội như sau: | 2,201 |
126,138 | Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Thông tư này quy định về việc thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang và lễ hội được tổ chức trong phạm vi cả nước. 2. Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài tham gia vào việc cưới, việc tang và lễ hội tại Việt Nam. Điều 2. Những nguyên tắc trong tổ chức việc cưới, việc tang và lễ hội Tổ chức, cá nhân khi tổ chức việc cưới, việc tang và lễ hội phải tuân thủ các nguyên tắc sau: 1. Không trái với thuần phong mỹ tục của dân tộc; không để xảy ra các hoạt động mê tín dị đoan. 2. Không lợi dụng việc cưới, việc tang và lễ hội để hoạt động nhằm chia rẽ đoàn kết dân tộc, gây mất đoàn kết trong cộng đồng, dòng họ và gia đình. 3. Không làm ảnh hưởng đến an toàn giao thông và trật tự, an toàn công cộng. 4. Không tổ chức hoặc tham gia đánh bạc dưới mọi hình thức. 5. Không được sử dụng thời gian làm việc và phương tiện của cơ quan đi đám cưới, lễ hội (trừ cơ quan làm nhiệm vụ); không sử dụng công quỹ của cơ quan làm quà mừng, quà tặng trong đám cưới và viếng đám tang. Chương II NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ Mục 1. Nếp sống văn minh trong việc cưới Điều 3. Tổ chức việc cưới Việc cưới phải được tổ chức theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình, pháp luật về đăng ký và quản lý hộ tịch và các quy định pháp luật khác có liên quan. Điều 4. Đăng ký kết hôn 1. Đôi nam nữ để trở thành vợ chồng phải đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi cư trú của một trong hai người theo quy định của pháp luật. 2. Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn có trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức việc đăng ký kết hôn theo đúng thủ tục do pháp luật quy định. Điều 5. Trao giấy chứng nhận kết hôn Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn có trách nhiệm tổ chức trao giấy chứng nhận kết hôn cho đôi nam nữ đã hoàn thành thủ tục đăng ký kết hôn, thể hiện sự thừa nhận kết hôn hợp pháp của Nhà nước và pháp luật. Điều 6. Tổ chức lễ cưới tại gia đình hoặc tại địa điểm cưới 1. Việc tổ chức lễ cưới tại gia đình hoặc tại địa điểm cưới phải thực hiện các quy định sau: a) Đảm bảo trang trọng, tiết kiệm, vui tươi, lành mạnh, phù hợp với phong tục, tập quán, truyền thống văn hoá của từng địa phương, dân tộc, tôn giáo và phù hợp với hoàn cảnh của hai gia đình; b) Các thủ tục chạm ngõ, ăn hỏi, rước dâu cần được tổ chức theo phong tục, tập quán; không phô trương hình thức, rườm rà; không nặng về đòi hỏi lễ vật; c) Địa điểm cưới do hai gia đình lựa chọn; thời gian tổ chức tiệc cưới không làm ảnh hưởng đến thời gian lao động của Nhà nước; chỉ mời khách dự tiệc cưới trong phạm vi gia đình, họ tộc thân thích, bạn bè và đồng nghiệp thân thiết; d) Tổ chức tiệc cưới phù hợp với hoàn cảnh gia đình, tránh phô trương, lãng phí; đ) Trang trí lễ cưới cần giản dị, không rườm rà, phô trương; trang phục cô dâu, chú rể đẹp và lịch sự, phù hợp với văn hoá dân tộc; e) Âm nhạc trong đám cưới phải lành mạnh, vui tươi; âm thanh đảm bảo không vượt quá độ ồn cho phép theo tiêu chuẩn Việt Nam thực hiện tại bản tiêu chuẩn Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 2351/1998/QĐ-BKHCNMT ngày 5 tháng 12 năm 1998 của Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường (nay là Bộ Khoa học và Công nghệ); không mở nhạc trước 06 giờ sáng và sau 22 giờ đêm. 2. Khuyến khích thực hiện các hoạt động sau trong tổ chức việc cưới: a) Dùng hình thức báo hỷ thay cho giấy mời dự lễ cưới, tiệc cưới; b) Hạn chế tổ chức tiệc cưới linh đình, chỉ tổ chức tiệc trà, tiệc ngọt trong lễ cưới; c) Không sử dụng thuốc lá trong đám cưới; d) Cơ quan, tổ chức, đoàn thể đứng ra tổ chức lễ cưới; đ) Cô dâu, chú rể và gia đình đặt hoa tại đài tưởng niệm liệt sĩ, nghĩa trang liệt sĩ, di tích lịch sử - văn hoá; trồng cây lưu niệm tại địa phương trong ngày cưới; e) Cô dâu, chú rể và gia đình mặc trang phục truyền thống hoặc trang phục của dân tộc mình trong ngày cưới. Mục 2. Nếp sống văn minh trong việc tang Điều 7. Tổ chức việc tang Việc tang phải được tổ chức theo quy định của pháp luật về đăng ký và quản lý hộ tịch, pháp luật về bảo vệ môi trường, pháp luật về y tế và các quy định pháp luật khác có liên quan. Điều 8. Khai tử Khi có người qua đời, gia đình hoặc thân nhân phải làm thủ tục khai tử trước khi tổ chức lễ tang theo quy định của pháp luật. Điều 9. Trách nhiệm tổ chức lễ tang 1. Lễ tang do gia đình người qua đời quyết định tổ chức tại nhà hoặc tại địa điểm công cộng. 2. Trong trường hợp lễ tang do Ban lễ tang tổ chức, Ban lễ tang có trách nhiệm phối hợp với gia đình người qua đời thống nhất quyết định những vấn đề liên quan đến việc tổ chức tang lễ. 3. Nếu người qua đời không có gia đình hoặc thân nhân đứng ra tổ chức lễ tang thì Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn phối hợp với các đoàn thể quần chúng chịu trách nhiệm tổ chức khâm liệm và mai táng chu đáo theo phong tục truyền thống. Điều 10. Tổ chức lễ tang 1. Lễ tang được tổ chức tại nhà hoặc tại địa điểm công cộng phải thực hiện các quy định sau: a) Lễ tang phải được tổ chức chu đáo, trang nghiêm, tiết kiệm, phù hợp với tập quán, truyền thống văn hoá dân tộc và hoàn cảnh gia đình người qua đời; b) Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn có trách nhiệm tạo điều kiện thuận lợi cho việc tổ chức lễ tang chu đáo; vận động gia đình có người từ trần xoá bỏ các hủ tục lạc hậu, các hành vi mê tín dị đoan trong lễ tang; c) Việc quàn ướp thi hài thực hiện theo Thông tư số 02/2009/TT-BYT ngày 26 tháng 5 năm 2009 của Bộ Y tế hướng dẫn vệ sinh trong hoạt động mai táng và hỏa táng. d) Việc mặc tang phục và treo cờ tang trong lễ tang thực hiện theo truyền thống của địa phương, dân tộc và tôn giáo; chỉ treo cờ tang tại địa điểm tổ chức lễ tang; đ) Không cử nhạc tang trước 06 giờ sáng và sau 22 giờ đêm; âm thanh đảm bảo không vượt quá độ ồn cho phép theo tiêu chuẩn Việt Nam thực hiện tại bản tiêu chuẩn Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 2351/1998/QĐ-BKHCNMT ngày 5 tháng 12 năm 1998 của Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường (nay là Bộ Khoa học và Công nghệ). Trường hợp người qua đời theo một tôn giáo hoặc là đồng bào dân tộc thiểu số, trong lễ tang được sử dụng nhạc tang của tôn giáo hoặc của dân tộc thiểu số đó; không sử dụng các nhạc khúc không phù hợp trong lễ tang; e) Cấm rải tiền Việt Nam và các loại tiền của nước ngoài trên đường đưa tang; g) Người qua đời phải được chôn cất trong nghĩa trang; trường hợp chưa xây dựng được nghĩa trang, Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn có trách nhiệm hướng dẫn nhân dân tổ chức chôn cất phù hợp với quy hoạch quỹ đất của địa phương; h) Việc tổ chức ăn uống trong lễ tang chỉ thực hiện trong nội bộ gia đình, dòng họ và phải đảm bảo vệ sinh, an toàn thực phẩm; i) Nghiêm cấm lợi dụng việc tang để hành nghề mê tín dị đoan dưới mọi hình thức; nghiêm cấm lợi dụng việc tang để cản trở việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ công dân trước pháp luật. 2. Lễ tang của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp của Nhà nước; tổ chức chính trị, tổ chức chính trị-xã hội, tổ chức xã hội-nghề nghiệp; sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, chiến sĩ trong các đơn vị thuộc lực lượng vũ trang (quân đội nhân dân và công an nhân dân), khi tổ chức, ngoài việc thực hiện quy định tại khoản 1 Điều này, còn phải thực hiện các quy định tại Nghị định số 62/2001/NĐ-CP ngày 12 tháng 9 năm 2001 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế tổ chức tang lễ đối với cán bộ, công chức, viên chức nhà nước khi từ trần. 3. Khuyến khích các hoạt động sau trong tổ chức việc tang: a) Các nghi thức cúng ba ngày, bảy ngày, bốn chín ngày, một trăm ngày, giỗ đầu, giỗ hết, cải táng chỉ thực hiện trong ngày và trong nội bộ gia đình, dòng họ; b) Thực hiện hình thức hoả táng, điện táng, hung táng một lần vào khu vực nghĩa trang đã được quy hoạch; c) Việc chôn cất người qua đời thực hiện theo hướng dẫn tại Nghị định số 35/2008/NĐ-CP ngày 25 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định về xây dựng, quản lý và sử dụng nghĩa trang; d) Xoá bỏ các hủ tục mê tín lạc hậu như yểm bùa, trừ tà, lăn đường, khóc mướn và những nghi thức rườm rà khác; đ) Không rắc vàng mã trên đường đưa tang. Điều 11. Việc xây cất mộ 1. Việc xây cất mộ phải thực hiện các quy định của Bộ Xây dựng. 2. Khuyến khích các địa phương xây dựng nghĩa trang theo quy hoạch, đảm bảo khoa học, tiện lợi cho việc chôn cất, phù hợp với quy định của pháp luật về xây dựng, quản lý và sử dụng nghĩa trang. 3. Khuyến khích việc xây dựng nghĩa trang thành công trình văn hoá tưởng niệm tại địa phương. Mục 3. Nếp sống văn minh trong lễ hội Điều 12. Tổ chức lễ hội 1. Tổ chức, cá nhân, khi tổ chức hoặc tham gia lễ hội, phải thực hiện các quy định sau: a) Nghi thức lễ hội phải được tiến hành trang trọng, phù hợp với truyền thống văn hoá dân tộc; b) Trong khu vực lễ hội, cờ Tổ quốc phải được treo nơi trang trọng, cao hơn cờ hội, cờ tôn giáo; chỉ treo cờ hội, cờ tôn giáo tại địa điểm lễ hội và trong thời gian tổ chức lễ hội; c) Thực hiện đúng nội quy, quy định của Ban tổ chức lễ hội; d) Trang phục đẹp, lịch sự, phù hợp với thuần phong mỹ tục; đ) Không nói tục, xúc phạm tâm linh và ảnh hưởng xấu tới không khí trang nghiêm của lễ hội; e) Bảo đảm trật tự, an ninh khi dự lễ hội; không đốt pháo, đốt và thả đèn trời; g) Ứng xử có văn hoá trong hoạt động lễ hội; h) Bỏ rác vào nơi quy định, giữ gìn vệ sinh môi trường; i) Không bán vé vào dự lễ hội; k) Nếu tổ chức các trò chơi, trò diễn, biểu diễn nghệ thuật, hội chợ, trưng bày triển lãm trong khu vực lễ hội thì được bán vé cho các hoạt động đó; giá vé thực hiện theo quy định của pháp luật về tài chính; | 2,092 |
126,139 | l) Nghiêm cấm lợi dụng lễ hội để hành nghề mê tín dị đoan như xem số, xem bói, gọi hồn, cầu cơ, sấm truyền, yểm bùa, trừ tà, phù phép chữa bệnh; m) Không đốt đồ mã trong khu vực lễ hội. 2. Khuyến khích các hoạt động sau trong tổ chức lễ hội: a) Tổ chức giới thiệu ý nghĩa lịch sử của lễ hội, giáo dục truyền thống tốt đẹp của dân tộc, bồi dưỡng lòng yêu quê hương, đất nước, con người Việt Nam; b) Tưởng nhớ công đức của ông cha, ghi nhận công lao của các bậc tiền bối trong lịch sử dựng nước và giữ nước của dân tộc; c) Tổ chức các trò chơi dân gian, trò chơi mới và các hoạt động văn hoá, thể thao có nội dung bổ ích, lành mạnh, phù hợp với quy mô, tính chất, đặc điểm của lễ hội; d) Thắp hương theo quy định của Ban tổ chức lễ hội. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 13. Trách nhiệm tổ chức thực hiện 1. Cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp của Nhà nước; tổ chức chính trị, tổ chức chính trị-xã hội, tổ chức xã hội-nghề nghiệp; các đơn vị thuộc lực lượng vũ trang có trách nhiệm phổ biến và tổ chức thực hiện Chỉ thị số 27-CT/TW ngày 12 tháng 01 năm 1998 của Bộ Chính trị (khóa VIII) về thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang và lễ hội, Chỉ thị số 14/1998/CT-TTg ngày 28 tháng 3 năm 1998 của Thủ tướng Chính phủ về thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang và lễ hội, Quyết định số 308/2005/QĐ-TTg ngày 25 tháng 11 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang và lễ hội; Kết luận số 51-KL/TW ngày 22 tháng 7 năm 2009 của Bộ Chính trị (khóa X) về tiếp tục thực hiện Chỉ thị 27-CT/TW ngày 12 tháng 01 năm 1998 của Bộ Chính trị (khóa VIII) về thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang, lễ hội và Thông tư này tới cán bộ, công chức, viên chức, người lao động, sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, chiến sĩ và nhân dân. 2. Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch chủ trì, phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông chỉ đạo các cơ quan báo chí tổ chức tuyên truyền để tạo thành dư luận xã hội hỗ trợ tích cực việc thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang và lễ hội theo quy định tại Thông tư này. 3. Các Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch đặc biệt chú trọng hướng dẫn xây dựng các quy ước về việc cưới, việc tang và lễ hội phù hợp với phong tục, tập quán từng vùng, từng dân tộc; tập trung chỉ đạo điểm, rút kinh nghiệm từ những cơ sở tốt nhân ra diện rộng; gắn việc thực hiện quy ước về việc cưới, việc tang và lễ hội với xây dựng gia đình văn hoá, làng văn hoá, cơ quan, xí nghiệp, trường học văn hoá trong phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá”. 4. Thanh tra Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm hướng dẫn thanh tra chuyên ngành các Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch và phối hợp với các cơ quan liên quan tiến hành thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm theo thẩm quyền. 5. Cục Văn hoá cơ sở - Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm theo dõi và thường xuyên báo cáo Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch về kết quả thực hiện Thông tư này; định kỳ giúp Bộ tổ chức tổng kết việc thực hiện Thông tư này trên phạm vi toàn quốc để rút kinh nghiệm, đề ra những biện pháp phù hợp cho công tác chỉ đạo trong những năm tiếp theo. 6. Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp của Nhà nước; tổ chức chính trị, tổ chức chính trị-xã hội, tổ chức xã hội-nghề nghiệp; sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, chiến sĩ trong các đơn vị thuộc lực lượng vũ trang (quân đội nhân dân và công an nhân dân) phải gương mẫu thực hiện và có trách nhiệm vận động gia đình, cộng đồng dân cư thực hiện nếp sống văn minh quy định tại Thông tư này. Điều 14. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 03 năm 2011 và thay thế Thông tư số 04/1998/TT-BVHTT ngày 11 tháng 7 năm 1998 của Bộ Văn hoá - Thông tin hướng dẫn thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang và lễ hội. 2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh hoặc vướng mắc, đề nghị các đơn vị phản ánh về Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch để xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG BÁO VỀ VIỆC CÔNG BỐ DANH SÁCH CÁC DOANH NGHIỆP THẨM ĐỊNH GIÁ, DOANH NGHIỆP CÓ CHỨC NĂNG THẨM ĐỊNH GIÁ ĐỦ ĐIỀU KIỆN HOẠT ĐỘNG THẨM ĐỊNH GIÁ NĂM 2011 Căn cứ Nghị định số 101/2005/NĐ-CP ngày 03/8/2005 của Chính phủ về thẩm định giá; Căn cứ Thông tư số 17/2006/TT-BTC ngày 13/3/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 101/2005/NĐ-CP ngày 03/8/2005 của Chính phủ về thẩm định giá; Căn cứ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của cơ quan có thẩm quyền đối với các doanh nghiệp thẩm định giá; Xét đề nghị của các doanh nghiệp thẩm định giá, doanh nghiệp có chức năng thẩm định giá (gọi chung là doanh nghiệp thẩm định giá). Bộ Tài chính thông báo Danh sách các doanh nghiệp thẩm định giá và chi nhánh doanh nghiệp thẩm định giá có đủ điều kiện hoạt động thẩm định giá tài sản năm 2011 kể từ ngày ban hành Thông báo này (Danh sách kèm theo) Các Thông báo Danh sách các doanh nghiệp thẩm định giá có đủ điều kiện hoạt động thẩm định giá tài sản năm 2010 (từ ngày 31/12/2010 trở về trước) của Bộ Tài chính không còn hiệu lực thi hành. Trong quá trình hoạt động thẩm định giá, các doanh nghiệp thẩm định giá phải thực hiện đúng những quy định đối với doanh nghiệp thẩm định giá tại Nghị định số 101/2005/NĐ-CP ngày 03/8/2005 của Chính phủ về thẩm định giá và Thông tư số 17/2006/TT-BTC ngày 13/3/2006 của Bộ Tài chính./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH SÁCH DOANH NGHIỆP THẨM ĐỊNH GIÁ ĐỦ ĐIỀU KIỆN HOẠT ĐỘNG THẨM ĐỊNH GIÁ NĂM 2011 (Kèm theo Thông báo số 48/TB-BTC ngày 21 tháng 01 năm 2011 của Bộ Tài chính) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ QUY TRÌNH TIẾP NHẬN, GIẢI QUYẾT HỒ SƠ LỰA CHỌN CHỦ ĐẦU TƯ CÁC DỰ ÁN PHÁT TRIỂN NHÀ Ở THƯƠNG MẠI TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ THEO NGHỊ ĐỊNH 71/2010/NĐ-CP NGÀY 23/6/2010 CỦA CHÍNH PHỦ GIÁM ĐỐC SỞ XÂY DỰNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Căn cứ Quyết định số 05/2010/QĐ-UBND ngày 20/1/2010 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh về ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của Sở Xây dựng thành phố Hồ Chí Minh; Căn cứ Luật Nhà ở ngày 29/11/2005; Căn cứ Nghị định 71/2010/NĐ-CP ngày 23/6/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở; Căn cứ Thông tư 16/2010/TT-BXD ngày 01/9/2010 của Bộ Xây dựng quy định cụ thể và hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định 71/2010/NĐ-CP ngày 23/6/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở; Căn cứ Thông tư 03/2009/TT-BKH ngày 16/4/2009 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về Hướng dẫn lựa chọn nhà đầu tư thực hiện đầu tư dự án có sử dụng đất; Căn cứ Chỉ thị số 27/2010/CT-UBND ngày 15/12/2010 của Ủy ban nhân dân thành phố về triển khai thực hiện Nghị định 71/2010/NĐ-CP ngày 23/6/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở trên địa bàn thành phố; Xét đề nghị của Trưởng phòng Tổ chức cán bộ và Trưởng phòng Phát triển nhà, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quy trình tiếp nhận, giải quyết hồ sơ lựa chọn chủ đầu tư các dự án phát triển nhà ở thương mại trên địa bàn thành phố theo Nghị định 71/2010/NĐ-CP ngày 23/6/2010 của Chính phủ. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Định kỳ 03 tháng hoặc 06 tháng, Thường trực Tổ Chuyên gia nghiên cứu rà soát lại các quy trình thực hiện để đề xuất điều chỉnh bổ sung hoặc sửa đổi cho phù hợp với quy định và tình hình thực tế. Điều 4. Chánh Văn phòng, Trưởng phòng Tổ chức cán bộ, Trưởng phòng Phát triển nhà, Thủ trưởng các Phòng ban cơ quan, đơn vị trực thuộc Sở và các thành viên Tổ Chuyên gia lựa chọn chủ đầu tư dự án phát triển nhà ở thương mại, các thành viên Tổ Chuyên viên giúp việc cho Tổ Chuyên gia chịu trách nhiệm thi hành quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ QUY TRÌNH TIẾP NHẬN, GIẢI QUYẾT HỒ SƠ LỰA CHỌN CHỦ ĐẦU TƯ CÁC DỰ ÁN PHÁT TRIỂN NHÀ Ở THƯƠNG MẠI TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ THEO NGHỊ ĐỊNH 71/2010/NĐ-CP NGÀY 23/6/2010 CỦA CHÍNH PHỦ. (Ban hành kèm theo Quyết định số 151/QĐ-SXD-TCCB ngày 21 tháng 01 năm 2011 của Sở Xây dựng) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này để thực hiện việc lựa chọn chủ đầu tư dự án phát triển nhà ở thương mại theo Nghị định 71/2010/NĐ-CP ngày 23/6/2010 của Chính Phủ, Thông tư 16/2010/TT-BXD ngày 01/9/2010 của Bộ Xây dựng và Chỉ thị 27/2010/CT-UB ngày 15/12/2010 của UBND thành phố. Điều 2. Điều kiện để nhà đầu tư đăng ký tham gia làm chủ đầu tư dự án phát triển nhà ở thương mại (theo quy định tại Điều 12 của Nghị định 71/CP), cụ thể : 1. Chủ đầu tư dự án phát triển nhà ở thương mại (chủ đầu tư dự án phát triển khu nhà ở và chủ đầu tư dự án phát triển nhà ở độc lập) bao gồm: a) Doanh nghiệp trong nước được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật Doanh nghiệp; b) Doanh nghiệp có 100% vốn đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp liên doanh với nhà đầu tư nước ngoài; doanh nghiệp của người Việt Nam định cư ở nước ngoài hoạt động đầu tư tại Việt Nam theo quy định của Luật Đầu tư; c) Hợp tác xã được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật Hợp tác xã. 2. Điều kiện để được đăng ký làm chủ đầu tư dự án phát triển nhà ở thương mại: a) Phải có đăng ký kinh doanh bất động sản hoặc Giấy chứng nhận đầu tư có hoạt động đầu tư bất động sản và có đủ vốn pháp định theo quy định của pháp luật Việt Nam; b) Có vốn đầu tư thuộc sở hữu của mình để thực hiện dự án không thấp hơn 15% tổng mức đầu tư của dự án có quy mô sử dụng đất dưới 20ha, không thấp hơn 20% tổng mức đầu tư của dự án có quy mô sử dụng đất từ 20ha trở lên.” | 2,062 |
126,140 | Điều 3. Điều kiện để nhà đầu tư tham gia dự thầu (theo quy định tại khoản 3 Điều 14 của Nghị định 71/CP), cụ thể : 1. Phải có đủ điều kiện theo quy định tại Điều 2 của Quy định này. 2. Có tổng mức đầu tư của dự án do nhà đầu tư tự đề xuất trong hồ sơ dự thầu không thấp hơn tổng mức đầu tư tạm tính của dự án nêu trong hồ sơ mời thầu. 3. Có các đề xuất về nội dung dự án theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 7 của Nghị định 71/CP; cụ thể : - Tên dự án (dự án phát triển khu nhà ở hoặc dự án phát triển nhà ở độc lập); - Mục tiêu và hình thức đầu tư; địa điểm và quy mô dự án; diện tích sử dụng đất; quy mô dân số; - Việc xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật; công trình hạ tầng xã hội: nhà trẻ, trường học, y tế, dịch vụ, thể thao vui chơi, giải trí, công viên (nếu có); - Tỷ lệ và số lượng các loại nhà ở (nhà biệt thự, nhà ở riêng lẻ, căn hộ chung cư); tổng diện tích sàn nhà ở; - Phương án tiêu thụ sản phẩm: bán, cho thuê, cho thuê mua (nêu rõ diện tích, số lượng nhà ở được bán, được cho thuê hoặc cho thuê mua); - Khu vực để xe công cộng và để xe cho các hộ gia đình, cá nhân sinh sống trong khu vực dự án sau khi hoàn thành việc đầu tư xây dựng nhà ở; - Diện tích đất dành để đầu tư xây dựng nhà ở xã hội (nếu có); - Trách nhiệm của chủ đầu tư và trách nhiệm của chính quyền địa phương; - Thời gian, tiến độ thực hiện dự án (tiến độ thực hiện theo từng giai đoạn); Đối với dự án phát triển khu nhà ở thì phải có thêm các nội dung: phương án bàn giao các công trình hạ tầng kỹ thuật cho địa phương sau khi kết thúc đầu tư xây dựng; trách nhiệm đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng xã hội (nếu do chính quyền địa phương đầu tư xây dựng thì phải nêu rõ thời hạn chính quyền phải hoàn thành việc xây dựng, nếu quá thời hạn này thì chủ đầu tư được thực hiện xây dựng hoặc kêu gọi các chủ đầu tư khác tham gia xây dựng các công trình hạ tầng xã hội); 4. Có khả năng huy động vốn và các nguồn lực khác để thực hiện dự án; 5. Có hồ sơ dự thầu theo mục 2.3 khoản 2 Điều 4 của Quy định này. 6. Nộp kinh phí bảo đảm dự thầu tương đương 3% giá sàn quy định trong hồ sơ mời thầu. Điều 4. Thành phần hồ sơ lựa chọn chủ đầu tư 1. Trường hợp nhà đầu tư có quyền sử dụng đất hợp pháp theo quy định của pháp luật về đất đai, phù hợp với quy hoạch xây dựng nhà ở, thành phần hồ sơ bao gồm : 1.1. Đơn đăng ký làm chủ đầu tư dự án (theo mẫu hướng dẫn của Sở Xây dựng được đăng tải trên website hoặc tại Tổ tiếp nhận hồ sơ). Đính kèm các giấy tờ chứng minh tư cách pháp nhân của doanh nghiệp (quyết định thành lập doanh nghiệp, giấy đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đầu tư có có họat động đầu tư bất động sản và có đủ vốn pháp định theo quy định của pháp luật Việt Nam (bản sao có công chứng) 1.2. Giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất hợp pháp theo quy định của pháp luật về đất đai. (bản sao có công chứng để lưu hồ sơ) 1.3. Các giấy tờ chứng minh năng lực tài chính : a) Đối với doanh nghiệp mới thành lập : - Giấy xác nhận của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp đó mở tài khoản xác nhận về số dư tiền gửi của doanh nghiệp đối với số vốn là tiền Việt Nam hoặc ngoại tệ. Số dư này phải đạt tối thiểu 15% tổng mức đầu tư của dự án có quy mô sử dụng đất dưới 20ha, đạt tối thiểu 20% tổng mức đầu tư của dự án có quy mô sử dụng đất từ 20ha trở lên. Thời điểm xác nhận trong thời hạn ba mươi (30) ngày tính đến ngày nộp hồ sơ. - Chứng thư của tổ chức có chức năng định giá đang hoạt động tại Việt Nam về kết quả định giá tài sản của doanh nghiệp đối với số vốn là tài sản. Chứng thư phải đảm bảo còn hiệu lực tính đến ngày nộp hồ sơ xin đầu tư dự án. b) Đối với doanh nghiệp đã hoạt động (trên 01 năm) : Báo cáo tài chính của doanh nghiệp năm trước liền kề với năm lập dự án phải được tổ chức kiểm toán độc lập kiểm toán xác nhận, trong đó xác định vốn thuộc sở hữu của doanh nghiệp không thấp hơn 15% tổng mức đầu tư của dự án có quy mô sử dụng đất dưới 20ha, không thấp hơn 20% tổng mức đầu tư của dự án có quy mô sử dụng đất từ 20ha trở lên. c) Đối với trường hợp liên danh (kể cả liên danh vốn đầu tư nước ngoài) : vốn thuộc sở hữu được tính theo tổng số vốn mà các nhà đầu tư tham gia trong liên danh cam kết góp vốn trong văn bản thỏa thuận liên danh (hoặc hợp đồng hợp tác liên danh). Trong văn bản thỏa thuận phải quy dịnh rõ người đứng đầu của liên danh, trách nhiệm chung và trách nhiệm riêng của từng thành viên trong liên danh. Tài liệu chứng minh về vốn của từng thành viên liên danh tương tự như mục a, b Điều này. 2. Trường hợp khu đất chưa bồi thường giải phóng mặt bằng (01 phần hoặc toàn bộ) hoặc nhà đầu tư chưa có quyền sử dụng đất hợp pháp (01 phần hoặc toàn bộ) : 2.1. Thành phần hồ sơ đăng ký làm chủ đầu tư, trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày công bố thông tin của dự án phát triển nhà ở trên Website của Sở Xây dựng và của UBND thành phố, bao gồm điểm 1.1, 1.3 khoản 1 Điều này. 2.2. Thành phần hồ sơ theo hình thức chỉ định chủ đầu tư : (đối với trường hợp chỉ có một nhà đầu tư đủ điều kiện đăng ký làm chủ đầu tư dự án theo quy định tại Điều 2 của Quy định này) bao gồm : a) Thành phần hồ sơ đăng ký làm chủ đầu tư theo điểm 2.1 khoản 2 Điều này. b) Các giấy tờ chứng minh năng lực kinh nghiệm của nhà đầu tư (danh mục các dự án đã và đang thực hiện kèm thuyết minh) c) Bản thuyết minh và sơ đồ thể hiện các giải pháp về kinh tế – kỹ thuật để thực hiện các yêu cầu quy định tại khoản 1 Điều 14 của Nghị định 71/CP, gồm : - Phù hợp với quy hoạch 1/2000 được duyệt; - Các điều kiện về sử dụng đất (được giao hoặc thuê, thời hạn thuê, quỹ đất bố trí tái định cư; bảng giá đất của từng khu vực và các nghĩa vụ tài chính mà chủ đầu tư phải nộp theo quy định); - Yêu cầu về quy hoạch, kiến trúc, số lượng và các loại nhà ở, hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và công trình kiến trúc khác trong phạm vi dự án; tiến độ thực hiện dự án; - Phương án tổng thể về bồi thường, giải phóng mặt bằng, tái định cư (nếu có); - Yêu cầu về quản lý vận hành và khai thác dự án sau khi đầu tư xây dựng xong; - Tổng mức đầu tư tạm tính của dự án. - Các đề xuất của nhà đầu tư. 2.3. Thành phần hồ sơ dự thầu (đối với trường hợp có từ hai nhà đầu tư trở lên có đủ điều kiện đăng ký làm chủ đầu tư dự án theo quy định tại Điều 2 của Quy định này) theo quy định tại khoản 4 Điều 14 của Nghị định 71/CP, bao gồm các loại giấy tờ sau : a) Giấy tờ chứng minh cơ sở pháp lý, năng lực chuyên môn, kinh nghiệm, khả năng tài chính và các điều kiện theo quy định tại Điều 3 của Quy định này. b) Bản thuyết minh và sơ đồ thể hiện các giải pháp về kinh tế – kỹ thuật để thực hiện các yêu cầu quy định tại khoản 1 Điều 14 của Nghị định 71/CP, gồm : - Phù hợp với quy hoạch 1/2000 được duyệt; - Các điều kiện về sử dụng đất (được giao hoặc thuê, thời hạn thuê, quỹ đất bố trí tái định cư; bảng giá đất của từng khu vực và các nghĩa vụ tài chính mà chủ đầu tư phải nộp theo quy định); - Yêu cầu về quy hoạch, kiến trúc, số lượng và các loại nhà ở, hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và công trình kiến trúc khác trong phạm vi dự án; tiến độ thực hiện dự án; - Phương án tổng thể về bồi thường, giải phóng mặt bằng, tái định cư (nếu có); - Yêu cầu về quản lý vận hành và khai thác dự án sau khi đầu tư xây dựng xong; - Các nội dung theo văn bản chấp thuận đầu tư của cơ quan nhà nước có thẩm quyền nếu dự án thuộc diện quy định tại khoản 11 Điều 14 của Nghị định 71/CP (trường hợp dự án không thuộc thẩm quyền chấp thuận đầu tư của UBND thành phố). c) Năng lực và những lợi thế khác của chủ đầu tư (nếu có) khi được giao làm chủ đầu tư dự án phát triển nhà ở. Chương II QUY TRÌNH TIẾP NHẬN VÀ GIẢI QUYẾT HỒ SƠ Điều 5. Tiếp nhận hồ sơ và thời gian giải quyết hồ sơ 1. Tiếp nhận hồ sơ. 1.1. Nhà đầu tư nộp 02 bộ hồ sơ (theo Điều 4 của Quy định này) tại Tổ Tiếp nhận – trả hồ sơ của Sở Xây dựng. 1.2. Thời gian tiếp nhận hồ sơ : trong giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần. 1.3. Trong vòng 01 ngày làm việc sau khi tiếp nhận hồ sơ : từ 07 giờ 30 phút đến 15 giờ, Tổ Tiếp nhận - trả hồ sơ thuộc Văn phòng Sở có trách nhiệm chuyển hồ sơ đến Tổ Chuyên viên (nếu chuyển hồ sơ sau 15 giờ, Tổ Chuyên viên được tính ngày nhận hồ sơ cho ngày hôm sau). 2. Thời gian giải quyết hồ sơ : 2.1. Trường hợp chọn chủ đầu tư theo hình thức chỉ định : thời hạn không quá 30 ngày làm việc. a) Thời gian xem xét, đánh giá hồ sơ năng lực của nhà đầu tư và trình UBND thành phố (nếu đủ điều kiện) hoặc có văn bản trả lời chủ đầu tư (nếu không đủ điều kiện) là không quá 20 ngày làm việc. b) Thời gian UBND thành phố phê duyệt là không quá 10 ngày làm việc (trường hợp đặc biệt do UBND thành phố quyết định) 2.2. Trường hợp chọn chủ đầu tư theo hình thức đấu thầu : a) Thời gian lập phương án đấu thầu và hồ sơ mời thầu không quá 20 ngày kể từ ngày công bố thông tin trên Website, trình UBND thành phố phê duyệt. Thời gian UBND thành phố phê duyệt không quá 10 ngày làm việc. | 2,051 |
126,141 | b) Thời hạn tiếp nhận hồ sơ dự thầu là 20 ngày, sau khi hết hạn công bố thông tin của dự án (30 ngày) và được ghi trong hồ sơ mời thầu; c) Thời hạn tổ chức đấu thầu tối đa là 90 ngày (khoảng 66 ngày làm việc) kể từ ngày Sở Xây dựng tiếp nhận hồ sơ dự thầu. - Thời gian đánh giá và chấm điểm hồ sơ dự thầu không quá 55 ngày làm việc kể từ ngày mở thầu. - Thời gian tổng hợp, dự thảo quyết định chọn chủ đầu tư trình UBND thành phố không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày có kết quả chấm điểm hồ sơ dự thầu của Tổ Chuyên gia. Điều 6. Quy trình giải quyết hồ sơ chọn chủ đầu tư theo hình thức chỉ định đối với trường hợp nhà đầu tư có quyền sử dụng đất hợp pháp theo quy định của pháp luật về đất đai, phù hợp với quy hoạch xây dựng nhà ở : 1. Trường hợp hồ sơ chưa thể hiện đủ nội dung theo yêu cầu : Trong vòng 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, Bộ phận giúp việc của Sở Xây dựng và Tổ Chuyên gia (sau đây gọi là Tổ Chuyên viên) kiểm tra nội dung hồ sơ, nếu hồ sơ chưa thể hiện đầy đủ nội dung theo yêu cầu, Tổ Chuyên viên soạn văn bản trình Giám đốc Sở ký yêu cầu nhà đầu tư bổ sung hồ sơ theo quy định. Thời hạn nhà đầu tư bổ sung hồ sơ trong vòng 07 ngày làm việc kể từ ngày phát hành văn bản. 2. Trường hợp hồ sơ đã thể hiện đủ các nội dung theo yêu cầu : 2.1. Trong vòng 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, Tổ Chuyên viên phân tích đánh giá năng lực tài chính, năng lực kinh nghiệm của nhà đầu tư và gởi hồ sơ đến các thành viên Tổ Chuyên gia để xem xét, có ý kiến. 2.2. Trong vòng 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận báo cáo tóm tắt kèm hồ sơ từ Tổ Chuyên viên, các thành viên Tổ Chuyên gia nghiên cứu hồ sơ và chuẩn bị ý kiến để tổ chức họp. 2.3. Trong vòng 03 ngày làm việc tiếp theo, Tổ trưởng Tổ Chuyên gia triệu tập cuộc họp Tổ Chuyên gia để xem xét, đánh giá hồ sơ năng lực nhà đầu tư. Biên bản họp Tổ Chuyên gia do Tổ Chuyên viên ghi nhận tại cuộc họp, trong đó nêu rõ ý kiến của từng thành viên Tổ Chuyên gia và chữ ký xác nhận của các thành viên Tổ Chuyên gia. 2.4. Căn cứ biên bản họp của Tổ Chuyên gia (được ghi nhận tại cuộc họp), trong vòng 03 ngày làm việc, Tổ Chuyên viên có trách nhiệm dự thảo văn bản trình Giám đốc Sở ký các văn bản sau: a) Nếu hồ sơ đủ điều kiện, văn bản trình UBND thành phố chấp thuận chọn chủ đầu tư. b) Nếu hồ sơ không đủ điều kiện, văn bản thông báo đến nhà đầu tư nếu rõ lý do không chấp thuận chọn chủ đầu tư, đồng thời gởi UBND thành phố để báo cáo. c) Nếu hồ sơ chưa thể hiện rõ các yêu cầu theo quy định, văn bản yêu cầu nhà đầu tư bổ sung hồ sơ (lần 2). 2.5. Trường hợp nhà đầu tư bổ sung hồ sơ (lần 2) : a) Trong vòng 04 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ bổ sung, Tổ Chuyên viên xem xét thành phần hồ sơ bổ sung và soạn văn bản trình Giám đốc Sở trình UBND thành phố chấp thuận chọn chủ đầu tư (nếu hồ sơ bổ sung đáp ứng đủ điều kiện theo đề nghị của Tổ Chuyên gia) hoặc ký văn bản thông báo đến nhà đầu tư nếu rõ lý do không chấp thuận chọn chủ đầu tư, đồng thời gởi UBND thành phố để báo cáo (nếu hồ sơ không đủ điều kiện). b) Nếu hồ sơ phát sinh nhiều yếu tố phức tạp, trong vòng 04 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ bổ sung, Tổ Chuyên viên tóm tắt thành phần hồ sơ bổ sung và báo cáo Tổ trưởng Tổ Chuyên gia để tổ chức họp Tổ Chuyên gia có ý kiến đối với trường hợp này. c) Trong vòng 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận báo cáo tóm tắt kèm hồ sơ từ Tổ Chuyên viên, Tổ trưởng Tổ Chuyên gia triệu tập cuộc họp Tổ Chuyên gia để xem xét, đánh giá hồ sơ năng lực của nhà đầu tư. d) Trong vòng 03 ngày làm việc, kể từ ngày có biên bản họp của Tổ Chuyên gia, Tổ Chuyên viên soạn văn bản trình Giám đốc Sở ký trình UBND thành phố chấp thuận chọn chủ đầu tư (nếu hồ sơ đủ điều kiện) hoặc ký văn bản thông báo đến nhà đầu tư nếu rõ lý do không chấp thuận chọn chủ đầu tư, đồng thời gởi UBND thành phố để báo cáo (nếu hồ sơ không đủ điều kiện). Điều 7. Quy trình giải quyết hồ sơ chọn chủ đầu tư theo hình thức chỉ định đối với trường hợp khu đất chưa bồi thường giải phóng mặt bằng hoặc nhà đầu tư chưa có quyền sử dụng đất hợp pháp : 1. Trong vòng 04 ngày làm việc, sau khi kết thúc thời hạn công bố thông tin về dự án, Tổ Chuyên viên soạn văn bản trình Giám đốc Sở ký đề nghị nhà đầu tư nộp 02 bộ hồ sơ năng lực theo quy định tại mục 2.2. khoản 2 Điều 4 của Quy định này. 2. Sau khi nhà đầu tư nộp hồ sơ, quy trình giải quyết hồ sơ thực hiện tương tự theo Điều 5 của Quy định này. Điều 8. Quy trình giải quyết hồ sơ chọn chủ đầu tư theo hình thức đấu thầu đối với trường hợp có từ hai nhà đầu tư trở lên đủ điều kiện đăng ký làm chủ đầu tư dự án trong thời hạn công bố thông tin trên website : 1. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày công bố công khai các thông tin về dự án phát triển nhà ở thương mại, Tổ Chuyên viên tiếp nhận đơn đăng ký tham gia của các nhà đầu tư. 2. Trong vòng 02 ngày làm việc, kể từ ngày hết hạn công bố thông tin Tổ Chuyên viên tổng hợp danh sách các nhà đầu tư đăng ký, báo cáo Giám đốc Sở để công bố công khai trên Website của Sở Xây dựng và thông báo cho các nhà đầu tư biết để chuẩn bị hồ sơ dự thầu. 3. Thời gian lập phương án đấu thầu và hồ sơ mời thầu : 3.1. Trong vòng 20 ngày làm việc, kể từ ngày công bố thông tin trên Website, Tổ Chuyên viên lập phương án đấu thầu và hồ sơ mời thầu trình Giám đốc Sở ký trình UBND thành phố phê duyệt. Thời gian 20 ngày được tính trong thời gian 30 ngày tại khoản 1 Điều 8 của Quy định này 3.2. Trong vòng 10 ngày làm việc, kể từ ngày Sở Xây dựng trình phương án đấu thầu và hồ sơ mời thầu, UBND thành phố có kết quả phê duyệt phương án đấu thầu và hồ sơ mời thầu. 4. Sau khi kết hạn công bố thông tin, trước khi phát hành hồ sơ mời thầu : a) Trường hợp dự án thuộc thẩm quyền chấp thuận đầu tư của UBND cấp quận, huyện (có tổng số nhà ở dưới 500 căn) : - Trong vòng 02 ngày làm việc, kể từ ngày hết hạn công bố thông tin ngày Tổ Chuyên viên soạn văn bản trình Giám đốc Sở ký đề nghị UBND quận, huyện nơi có dự án phát triển nhà ở có ý kiến về chấp thuận đầu tư. Thời hạn UBND quận, huyện có ý kiến trả lời tối đa là 20 ngày. - Trong vòng 02 ngày làm việc, kể từ ngày có văn bản chấp thuận đầu tư của UBND quận, huyện, Tổ Chuyên viên phát hành hồ sơ mời thầu và báo cáo UBND thành phố tổ chức đấu thầu lựa chọn chủ đầu tư theo quy định, đồng thời thông báo trên Báo Đấu thầu của Bộ Kế hoạch đầu tư. b) Trường hợp dự án thuộc thẩm quyền chấp thuận đầu tư của UBND thành phố (có tổng số nhà ở từ 500 căn đến dưới 2.500 căn) : - Trong vòng 02 ngày làm việc, kể từ ngày hết hạn công bố thông tin Tổ Chuyên viên soạn văn bản trình Giám đốc Sở ký lấy ý kiến góp ý của Sở Quy hoạch – kiến trúc, Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và môi trường, Sở Kế hoạch đầu tư, UBND quận, huyện, Ban Quản lý khu đô thị mới nơi có dự án và các cơ quan liên quan khác (nếu cần thiết). Thời hạn các sở, ngành và các đơn vị liên quan có ý kiến trả lời tối đa là 20 ngày. - Trong vòng 06 ngày làm việc, kể từ ngày có ý kiến góp ý của các sở, ngành hoặc sau thời hạn quy định phải có ý kiến của các sở, ngành, Tổ Chuyên viên dự thảo các nội dung về chấp thuận đầu tư để trình Giám đốc Sở xem xét. - Trong vòng 03 ngày làm việc, Giám đốc Sở thông qua nội dung chấp thuận đầu tư của dự án. - Trong vòng 02 ngày làm việc, kể từ ngày Giám đốc Sở thông qua nội dung chấp thuận đầu tư, Tổ Chuyên viên phát hành hồ sơ mời thầu và báo cáo UBND thành phố tổ chức đấu thầu lựa chọn chủ đầu tư theo quy định, đồng thời thông báo trên Báo Đấu thầu của Bộ Kế hoạch đầu tư. c) Trường hợp dự án thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ (có tổng số nhà ở từ 2.500 căn trở lên) : - Trong vòng 03 ngày làm việc, kể từ ngày hết hạn công bố thông tin Tổ Chuyên viên soạn văn bản trình Giám đốc Sở ký trình UBND thành phố gởi các Bộ liên quan để lấy ý kiến, gồm : Bộ Xây dựng, Bộ Tài nguyên và môi trường, Bộ Kế hoạch đầu tư và Bộ Tài chính. Thời hạn các Bộ có ý kiến trả lời tối đa là 20 ngày. - Trong vòng 04 ngày làm việc, kể từ ngày có ý kiến của các Bộ hoặc sau thời hạn quy định phải có ý kiến, Tổ Chuyên viên dự thảo Tờ trình trình Giám đốc Sở ký trình UBND thành phố đề nghị Thủ tướng Chính phủ có ý kiến về chấp thuận chủ trương đầu tư dự án phát triển nhà ở. - Trong vòng 02 ngày làm việc, Giám đốc Sở ký trình UBND thành phố trình Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư. - Trong vòng 02 ngày làm việc, kể từ ngày có ý kiến chấp thuận chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ và ý kiến chỉ đạo UBND thành phố, Tổ Chuyên viên phát hành hồ sơ mời thầu, đồng thời thông báo trên Báo Đấu thầu của Bộ Kế hoạch đầu tư. 5. Tiếp nhận, mở và đánh giá hồ sơ dự thầu : 5.1. Hồ sơ dự thầu (gồm 02 túi hồ sơ : hồ sơ về mặt kỹ thuật và hồ sơ về mặt tài chính) sẽ được Tổ Chuyên viên tiếp nhận và quản lý theo chế độ hồ sơ “Mật”. | 2,023 |
126,142 | 5.2. Phương thức đấu thầu : Thực hiện theo quy định tại Thông tư 03/2009/TT-BKH ngày 16/4/2009 của Bộ Kế hoạch và đầu tư về Hướng dẫn lựa chọn nhà đầu tư thực hiện đầu tư dự án có sử dụng đất. Gồm 02 bước : - Bước 1 : Mở thầu lần 1 và đánh giá hồ sơ dự thầu về mặt kỹ thuật. - Bước 2 : Mở thầu lần 2 và đánh giá hồ sơ dự thầu về mặt tài chính thực hiện đối với hồ sơ dự thầu đáp ứng yêu cầu về mặt kỹ thuật. 5.3. Mở thầu và đánh giá hồ sơ dự thầu về mặt kỹ thuật : Thời gian thực hiện không quá 30 ngày làm việc kể từ ngày hết hạn tiếp nhận hồ sơ dự thầu. a) Mở hồ sơ dự thầu (về mặt kỹ thuật) : Ngay khi hết thời hạn tiếp nhận hồ sơ dự thầu, trong vòng 02 ngày làm việc, Tổ trưởng Tổ Chuyên gia tiến hành mở công khai hồ sơ dự thầu (về kỹ thuật) với sự chứng kiến của nhà đầu tư tham dự, và các thành viên của Tổ Chuyên gia được mời tham dự. Việc mở thầu được tiến hành theo thứ tự chữ cái tên của nhà đầu tư nộp hồ sơ dự thầu và phải được ghi biên bản. Biên bản mở thầu phải được gửi đến tất cả các nhà đầu tư đã nộp hồ sơ thầu và các thành viên Tổ Chuyên gia. b) Đánh giá hồ sơ dự thầu về mặt kỹ thuật : - Trong vòng 08 ngày làm việc, kể từ ngày mở hồ sơ dự thầu, Tổ Chuyên viên kiểm tra sơ bộ hồ sơ dự thầu về các điều kiện được nêu trong hồ sơ mời thầu và lập báo cáo tóm tắt nội dung chi tiết về mặt kỹ thuật của hồ sơ dự thầu để gởi các thành viên Tổ Chuyên gia xem xét, đánh giá. - Trong vòng 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận báo cáo tóm tắt hồ sơ dự thầu từ Tổ Chuyên viên, các thành viên Tổ Chuyên gia nghiên cứu và chuẩn bị đánh giá, chấm điểm hồ sơ dự thầu về mặt kỹ thuật của các nhà đầu tư. - Trong vòng 10 ngày làm việc tiếp theo, Tổ trưởng Tổ Chuyên gia triệu tập cuộc họp Tổ Chuyên gia để xem xét, đánh giá và chấm điểm hồ sơ dự thầu về mặt kỹ thuật theo các tiêu chí đã quy định trong hồ sơ mời thầu. Danh sách các nhà đầu tư đạt yêu cầu về mặt kỹ thuật sẽ được lập tại Biên bản cuộc họp Tổ Chuyên gia do Tổ Chuyên viên chịu trách nhiệm ghi nhận tại cuộc họp. - Đối với các nhà đầu tư không đạt yêu cầu về mặt kỹ thuật, trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày có biên bản họp của Tổ Chuyên gia, Tổ Chuyên viên soạn văn bản trình Giám đốc Sở ký trả lời chủ đầu tư. 5.2. Mở thầu và đánh giá hồ sơ dự thầu về mặt tài chính : Thời gian thực hiện không quá 25 ngày làm việc kể từ ngày có kết quả danh sách các nhà đầu tư đáp ứng yêu cầu về mặt kỹ thuật. a) Mở hồ sơ dự thầu (về mặt tài chính) : Ngay sau khi có danh sách các nhà đầu tư đáp ứng yêu cầu về mặt kỹ thuật, trong vòng 02 ngày làm việc, Tổ trưởng Tổ Chuyên gia (Giám đốc Sở Xây dựng) tiến hành mở công khai hồ sơ dự thầu (về mặt tài chính) với sự chứng kiến của các nhà đầu tư tham gia dự thầu (bao gồm cả các nhà đầu tư đạt yêu cầu về mặt kỹ thuật hoặc không đạt yêu cầu về mặt kỹ thuật) và các thành viên Tổ Chuyên gia. Việc mở hồ sơ dự thầu về mặt tài chính được tiến hành theo thứ tự chữ cái tên của nhà đầu tư vượt qua bước đánh giá về mặt kỹ thuât và phải được ghi biên bản. Biên bản phải được gửi đến tất cả các nhà đầu tư đã đạt yêu cầu đánh giá về mặt kỹ thuật và các thành viên Tổ Chuyên gia. b) Đánh giá về mặt tài chính : - Trong vòng 05 ngày làm việc, kể từ ngày mở hồ sơ dự thầu về mặt tài chính, Sở Xây dựng (Tổ Chuyên viên) kiểm tra sơ bộ hồ sơ dự thầu về các điều kiện được nêu trong hồ sơ mời thầu và lập báo cáo tóm tắt nội dung về mặt tài chính của hồ sơ dự thầu để gởi các thành viên Tổ Chuyên gia xem xét, đánh giá. - Trong vòng 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận báo cáo tóm tắt hồ sơ dự thầu từ Sở Xây dựng (Tổ Chuyên viên), các thành viên Tổ Chuyên gia nghiên cứu và chuẩn bị đánh giá, chấm điểm hồ sơ dự thầu về mặt tài chính của các nhà đầu tư. - Trong vòng 8 ngày làm việc tiếp theo, Tổ trưởng Tổ Chuyên gia triệu tập cuộc họp Tổ Chuyên gia để xem xét, đánh giá và chấm điểm hồ sơ dự thầu về mặt tài chính theo các tiêu chí đã quy định trong hồ sơ mời thầu. Biên bản họp và kết quả chấm điểm hồ sơ dự thầu của Tổ Chuyên gia do Tổ Chuyên viên chịu trách nhiệm ghi nhận tại cuộc họp. 6. Làm rõ hồ sơ dự thầu : Trong thời gian đánh giá hồ sơ dự thầu, nếu hồ sơ dự thầu chưa rõ Tổ Chuyên gia có văn bản đề nghị nhà đầu tư làm rõ hoặc mời nhà đầu tư trực tiếp đến trao đổi, làm rõ hồ sơ dự thầu. Việc trao đổi, làm rõ phải được ghi thành biên bản và được coi là một phần của hồ sơ dự thầu. Trong quá trình làm rõ, không chấp nhận việc nhà đầu tư thay đổi đề xuất tài chính (kể cả thư chào tăng giá); nhà đầu tư không được tự ý bổ sung hồ sơ dự thầu đã nộp, trừ các tài liệu theo yêu cầu của Tổ Chuyên gia. Việc làm rõ không được làm thay đổi bản chất của hồ sơ dự thầu đã nộp. 7. Trong vòng 05 ngày làm việc, kể từ ngày có kết quả chấm điểm từ Tổ Chuyên gia, Tổ Chuyên viên soạn văn bản trình Giám đốc Sở ký với một trong các nội dung sau : - Trường hợp có kết quả trúng thầu, trình UBND thành phố xem xét, ban hành quyết định lựa chọn chủ đầu tư trúng thầu. Trường hợp dự án thuộc thẩm quyền chấp thuận đầu tư của Ủy ban nhân dân thành phố thì nội dung quyết định lựa chọn chủ đầu tư nêu rõ các nội dung chấp thuận đầu tư dự án phát triển nhà ở. - Trường hợp không có nhà đầu tư nào đủ điều kiện để trúng thầu, báo cáo UBND thành phố xin ý kiến tổ chức đấu thầu lại. Điều 9. Giải quyết khiếu nại. Trong quá trình thực hiện, nếu có phát sinh khiếu nại, trong vòng 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đơn xin xem xét, khiếu nại của nhà đầu tư, Tổ Chuyên viên soạn văn bản báo cáo Tổ Chuyên gia để có ý kiến trả lời. Quy trình giải quyết khiếu nại thực hiện theo Điều 61 Nghị định 85/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ về Hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 10. Tổ chức thực hiện. Chánh Văn phòng Sở, Trưởng phòng Tổ chức cán bộ, Trưởng phòng Phát triển nhà, Thủ trưởng các phòng, ban, các thành viên Tổ Chuyên gia lựa chọn chủ đầu tư các dự án phát triển nhà ở thương mại và các thành viên Tổ Chuyên viên giúp việc cho Tổ Chuyên gia chịu trách nhiệm thực hiện theo các quy định này. Định kỳ 03 tháng hoặc 06 tháng, Thường trực Tổ Chuyên gia nghiên cứu rà soát lại các quy trình thực hiện để đề xuất điều chỉnh bổ sung hoặc sửa đổi cho phù hợp với quy định và tình hình thực tế./. GIÁM ĐỐC SỞ XÂY DỰNG <jsontable name="bang_2"> </jsontable> MẪU ĐƠN ĐĂNG KÝ Về việc được làm chủ đầu tư dự án phát triển khu nhà ở (hoặc dự án phát triển nhà ở độc lập)............... Kính gửi: Sở Xây dựng thành phố Hồ Chí Minh. - Căn cứ Luật Nhà ở và Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23/6/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở; - Căn cứ Thông tư số 16/2010/TT-BXD ngày 01/9/2010 của Bộ Xây dựng quy định cụ thể và hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở; - Căn cứ pháp lý khác có liên quan….. - Căn cứ vào năng lực tài chính của công ty Công ty (tên công ty)……....đăng ký Sở Xây dựng thành phố Hồ Chí Minh được làm chủ đầu tư (tên dự án)........: I. Thông tin công ty đăng ký làm chủ đầu tư dự án: Công ty:……………………………………………………………………………... Địa chỉ trụ sở chính: ………………………………………………………………... Điện thoại:……………. Fax: ……………….. Email: …………………………….. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: …………………… do …………….. cấp ngày …………………. Ngành nghề kinh doanh: …………………………………………............................. ……………………………………………………………………………………..... Người đại diện theo pháp luật của Công ty: ………………………………………... Chức danh: ………………………………………………………………………….. Vốn pháp định :........................................................................................................... Vốn điều lệ :................................................................................................................ II. Thông tin dự án đăng ký làm chủ đầu tư: 1. Tên dự án (dự án phát triển khu nhà ở hoặc dự án phát triển nhà ở độc lập)……: 2. Địa chỉ dự án:................................................................................................... 3. Chỉ tiêu quy hoạch – kiến trúc :....................................................................... 4. Tổng mức đầu tư tạm tính của dự án:............................................................. 5. Các đề xuất khác của doanh nghiệp :.............................................................. Công ty …………… cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của nội dung đơn đăng ký này. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH CƠ CHẾ CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN CAO SU TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HOÁ, GIAI ĐOẠN 2011 - 2015 UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HOÁ Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Thông tư số 51/2008/TT-BTC ngày 16/10/2008 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức nhà nước; Căn cứ Quyết định số 750/QĐ-TTg, ngày 03/6/2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch phát triển cao su đến năm 2015 và tầm nhìn đến năm 2020; Căn cứ Nghị quyết số 176/2010/NQ-HĐND ngày 08/12/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh về chính sách hỗ trợ phát triển cao su trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá, giai đoạn 2011 -2015; Xét đề nghị của Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tại Văn bản số 147/BC-SNN&PTNT ngày 15/11/2010 về việc đề nghị ban hành cơ chế, chính sách hỗ trợ phát triển cao su trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá, giai đoạn 2011 - 2015, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành cơ chế, chính sách hỗ trợ phát triển cây cao su trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá, giai đoạn 2011 -2015, với những nội dung chính như sau: 1. Đối tượng được hưởng chính sách | 2,049 |
126,143 | - Hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, tự đầu tư hoặc liên kết với các doanh nghiệp đầu tư trồng mới cao su. - Hộ gia đình, cá nhân được nhận khoán đất của các Ban Quản lý rừng phòng hộ hoặc của các nông, lâm trường quốc doanh trước đây, thời gian nhận khoán từ 30 năm trở lên, tự đầu tư 100% vốn trồng mới cao su. Các đối tượng trên có diện tích trồng mới cao su từ 0,5 ha trở lên nằm trong vùng quy hoạch phát triển cao su được UBND tỉnh phê duyệt và bảo đảm cơ cấu giống, kỹ thuật, được UBND huyện nghiệm thu đạt chất lượng theo qui định. 2. Nội dung hỗ trợ 2.1. Hỗ trợ trồng mới và chăm sóc 2 năm đầu: 9.000.000 đồng/ha, được chia thành 2 lần: - Lần 1: Sau khi trồng xong, giống đảm bảo chất lượng, đúng cơ cấu, trồng đúng kỹ thuật, tỷ lệ sống đạt trên 90%, hoàn chỉnh hồ sơ nghiệm thu được hỗ trợ 7.000.000 đồng/ha. - Lần 2: Cuối năm thứ 2, nếu vườn cao su sinh trưởng, phát triển tốt, được cấp có thẩm quyền nghiệm thu thì được hỗ trợ số tiền còn lại 2.000.000 đồng/ha. 2.2. Tập huấn cho hộ nông dân: Các hộ trồng mới cao su được chọn 01 người tham gia lớp tập huấn kỹ thuật trồng, chăm sóc và hướng dẫn kỹ thuật cạo mủ cao su. Số lớp tập huấn: 220 lớp; định mức kinh phí/lớp theo qui định hiện hành. 3. Nguồn kinh phí thực hiện: Từ nguồn vốn sự nghiệp kinh tế hàng năm của tỉnh. 4. Tổ chức thực hiện: - Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: + Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính ban hành văn bản hướng dẫn của liên ngành: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Tài chính về thực hiện nội dung chính sách nêu trên. Yêu cầu nội dung hướng dẫn phải đúng qui định pháp luật, dễ thực hiện, dễ kiểm tra, rõ về trình tự, thủ tục cấp phát, thanh quyết toán nguồn kinh phí hỗ trợ; tránh gây phiền hà cho đối tượng được hỗ trợ . + Hàng năm, trên cơ sở đề nghị của các huyện, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính trình Chủ tịch UBND tỉnh giao kế hoạch số lượng và kinh phí hỗ trợ cho từng huyện. + Đôn đốc, kiểm tra và tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện chính sách nêu trên về UBND tỉnh. - Sở Tài chính, Sở Kế hoạch vµ Đầu tư: Tham mưu cho UBND tỉnh bố trí kinh phí có mục tiêu cho các huyện để triển khai thực hiện chính sách; phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành văn bản hướng dẫn của liên ngành về thực hiện nội dung chính sách nêu trên. - UBND các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm: + Phổ biến, đôn đốc các xã trên địa bàn huyện triển khai thực hiện Quyết định này. Căn cứ thực tế của huyện, các qui định tại Quyết định này và hướng dẫn của liên ngành để tiến hành xem xét, quyết định mức hỗ trợ kinh phí cho các đối tượng theo thẩm quyền được giao; nghiệm thu, hoàn chỉnh hồ sơ, thủ tục cấp phát, thanh quyết toán theo qui định hiện hành của nhà nước và hướng dẫn của liên ngành. Chủ tịch UBND huyện chịu trách nhiệm toàn diện trước Chủ tịch UBND tỉnh và pháp luật trong việc quyết định mức hỗ trợ kinh phí cho các đối tượng. + Ngoài chính sách hỗ trợ của tỉnh, căn cứ vào điều kiện cụ thể của huyện để đề xuất Hội đồng nhân dân huyện ban hành chính sách hỗ trợ phát triển cây cao su trên địa bàn huyện. + Đôn đốc, kiểm tra và tạo điều kiện thuận lợi để các ngành có liên quan kiểm tra, giám sát việc thực hiện chính sách trên địa bàn huyện; định kỳ báo cáo kết quả thực hiện chính sách về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, để Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổng hợp báo cáo UBND tỉnh. Điều 2. Thời gian thực hiện - Hỗ trợ tập huấn cho hộ nông dân, được thực hiện trong 3 năm, từ ngày 01/01/2011 đến hết ngày 31/12/2013. - Hỗ trợ trồng mới cao su và chăm sóc 2 năm đầu, thực hiện từ ngày 01/01/2011 đến hết ngày 31/12/2015. Điều 3. Các ông Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH DỪNG THỰC HIỆN DỰ ÁN SẢN XUẤT THỬ NGHIỆM CẤP BỘ BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/1/2008 và Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Căn cứ Quyết định số 36/2006/QĐ-BNN ngày 15/5/2006 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Quy chế quản lý đề tài, dự án nghiên cứu khoa học công nghệ của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Căn cứ Quyết định số 3730/QĐ/BNN-KHCN ngày 26 tháng 11 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc phê duyệt tổ chức, cá nhân, mục tiêu, dự kiến kết quả, kinh phí và thời gian thực hiện các đề tài/Dự án sản xuất thử nghiệm cấp Bộ giai đoạn 2009-2013; Căn cứ Thông tư liên tịch số 85/2004/TTLT/BTC- BKHCN ngày 20/8/2004 về việc Hướng dẫn quản lý tài chính đối với các dự án khoa học và công nghệ được Ngân sách nhà nước hỗ trợ và có thu hồi kinh phí; Căn cứ Thông tư liên tịch số 93/2006/TTLT-BTC-BKHCN ngày 04/10/2006 về việc hướng dẫn chế độ khoán kinh phí của đề tài, dự án khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước; Căn cứ công văn số 757/KHLN-KH ngày 27/7/2010 của Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam về việc xin dừng thực hiện Dự án sản xuất thử nghiệm; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường, Vụ trưởng Vụ Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Dừng thực hiện Dự án sản xuất thử nghiệm cấp Bộ giai đoạn 2008-2010 cụ thể như sau: Tên Dự án: Hoàn thiện kỹ thuật nuôi dưỡng và khai thác nhựa rừng Thông nhựa có sản lượng nhựa cao. Chủ trì Dự án: Ths. Đinh Văn Quang. Cơ quan thực hiện: Trung tâm Khoa học sản xuất Lâm nghiệp Đông Bắc Bộ, Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam. Điều 2. Nghiệm thu nội dung khoa học đã triển khai thực hiện của Dự án và chấp thuận cho phép thanh lý 7 ha rừng Thông nhựa bị cháy tại Trung tâm KHSXLN Đông Bắc Bộ. Điều 3. Xử lý tài chính a. Chấp thuận quyết toán toàn bộ số kinh phí đã sử dụng để triển khai thực hiện Dự án trong năm 2008 và 2009 với tổng kinh phí là 867.052.000 đồng. b. Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam có trách nhiệm hoàn trả Ngân sách Nhà nước toàn bộ kinh phí của đề tài đã cấp nhưng chưa được sử dụng hoặc sử dụng không hết với tổng số tiền là 1.089.130.000 đồng. c. Thu hồi nộp Ngân sách Nhà nước 310.267.000 đồng từ phần kinh phí đã sử dụng để thực hiện Dự án. d. Đề nghị Bộ Tài chính xem xét mức miễn giảm thu hồi nộp ngân sách cho Dự án là 209.964.200 đồng theo Thông tư liên tịch số 93/2006/TTLT/BTC-BKHCN. e. Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam và chủ trì Dự án có trách nhiệm thu hồi nộp Ngân sách số tiền phải nộp sau khi có ý kiến chính thức của Bộ Tài chính. Điều 4. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Khoa học Công nghệ và Môi trường, Vụ trưởng Vụ Tài chính, Viện trưởng Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam, Thủ trưởng các đơn vị và cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG BÁO VỀ TÌNH HÌNH CÚM A(H1N1) ĐẠI DỊCH VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG CHỐNG ĐÃ TRIỂN KHAI Bộ Y tế, Cục Y tế dự phòng thông báo tình hình cúm A(H1N1) đại dịch và các biện pháp đã triển khai đến ngày 21/01/2011 như sau: 1. Tình hình dịch trên thế giới Theo thông báo của Tổ chức Y tế Thế giới, trên toàn cầu hiện nay số mắc cúm A(H1N1) đại dịch ở mức độ không cao so với số mắc các chủng cúm khác. Tuy nhiên cúm A(H1N1) đại dịch tiếp tục ghi nhận rải rác ở một số nước thuộc khu vực Châu Âu, Châu Á và đang có chiều hướng gia tăng ở Anh, Pháp, Hà Lan, Đan Mạch, Hàn Quốc, Mông Cổ và miền bắc Trung Quốc. 2. Tình hình dịch tại Việt Nam Trong 03 tuần đầu năm 2011, ghi nhận 26 trường hợp xét nghiệm dương tính với vi rút cúm A(H1N1) đại dịch tại 03 tỉnh, thành phố là Long An (01), TP. Hồ Chí Minh (15) và Hà Nội (10). Các trường hợp mắc cúm A(H1N1) đại dịch ghi nhận đầu năm 2011 đều ở thể nhẹ, không có biến chứng. 3. Các biện pháp chống dịch đã triển khai Để chủ động triển khai các biện pháp phòng, chống dịch cúm A(H1N1) không để dịch lây lan, Bộ Y tế đã chỉ đạo triển khai các biện pháp sau: Các Viện Vệ sinh dịch tễ/Pasteur giám sát tình hình dịch trong nước và thế giới, tiếp tục giám sát chặt chẽ các trường hợp mắc cúm tại các địa phương trong nước, điều tra dịch tễ và giám sát các trường hợp xét nghiệm dương tính với cúm A(H1N1) đại dịch để xác định nguồn lây và xử lý kịp thời ổ dịch. Bộ Y tế đã đã có Chỉ thị số 06/CT-BYT ngày 07/12/2010 chỉ đạo các địa phương tăng cường giám sát phòng chống dịch bệnh trong mùa Đông – Xuân, tập trung vào giám sát các bệnh lây truyền qua đường hô hấp, cúm A(H1N1), cúm A(H5N1). Cục Y tế dự phòng có Công điện số 38/CĐ-DP ngày 12/01/2011 gửi Giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố từ Thừa Thiên Huế trở ra đề nghị tăng cường công tác kiểm tra, giám sát và tuyên truyền cho người dân các biện pháp phòng chống dịch bệnh trong đợt rét hại đầu tháng 01/2011 đặc biệt các bệnh viêm đường hô hấp cấp, cúm A(H5N1), cúm A(H1N1). Chỉ đạo Giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố tại Công văn số 50/DP-DT ngày 18/01/2011, về việc tăng cường công tác phòng chống cúm A(H1N1). Ngày 18/01/2011, Cục Y tế dự phòng đã có Công văn số 51/DP-KD, chỉ đạo các cửa khẩu tăng cường giám sát các trường hợp nhập cảnh từ các vùng có dịch nhằm sớm phát hiện các trường hợp xâm nhập, giảm thiểu việc lây truyền cúm A(H1N1). Chỉ đạo các Viện Vệ sinh dịch tễ/Pasteur, Giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tại công văn số 58/DP-DT, ngày 19/01/2011 đề nghị tăng cường phòng chống bệnh dịch trong dịp Tết Tân Mão và mùa lễ hội 2011. 4. Khuyến cáo của Bộ Y tế | 2,064 |
126,144 | Trong mùa Đông – Xuân, điều kiện thời tiết tạo thuận lợi cho vi rút cúm A(H1N1) phát triển, lây lan. Để chủ động ngăn ngừa bệnh cúm A(H1N1), người dân cần thực hiện những biện pháp sau: Cúm A(H1N1) có thể lây lan qua hắt hơi, ho khạc do đó người bệnh nên đeo khẩu trang hoặc che miệng khi ho, không khạc nhổ bừa bãi để hạn chế lây lan cho người thân và cộng đồng. Rửa tay bằng xà phòng, vệ sinh cá nhân, súc miệng hàng ngày bằng nước sát khuẩn, ăn thức ăn đủ chất dinh dưỡng để nâng cao thể trạng. Các hộ gia đình cần thường xuyên vệ sinh môi trường, thông thoáng nơi ở, lau chùi bề mặt, đồ dùng, vật dụng sinh hoạt bằng các hóa chất sát khuẩn thông thường. Phụ nữ có thai, người mắc bệnh mạn tính (bệnh tim mạch, hen, lao phổi, tiểu đường, béo phì, suy dinh dưỡng, bệnh nhân AIDS,...), người già, trẻ em dễ xảy ra biến chứng nặng khi bị nhiễm cúm A(H1N1) do vậy khi có biểu hiện nghi ngờ cúm cần đến các cơ sở y tế để được tư vấn, điều trị kịp thời, hạn chế tử vong. Mọi người dân cần chủ động theo dõi sức khoẻ hàng ngày để phát hiện triệu chứng cúm và các bệnh đường hô hấp. Nếu xuất hiện triệu chứng ho, sốt cao, đau đầu, mệt mỏi mà đi từ vùng có dịch về phải đến ngay cho cơ sở y tế nơi gần nhất để được hướng dẫn, cách ly điều trị kịp thời và thông báo cho Sở Y tế trên địa bàn các Viện Vệ sinh dịch tễ/Pasteur, đồng thời thông báo cho Bộ Y tế (Cục Y tế dự phòng) theo số điện thoại đường dây nóng: 0989.671115, Fax: 04.37366241, Email: baocaodich@gmail.com). <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG TƯ QUY ĐỊNH VỀ TRUY XUẤT NGUỒN GỐC VÀ THU HỒI SẢN PHẨM KHÔNG ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG, AN TOÀN THỰC PHẨM TRONG LĨNH VỰC THỦY SẢN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2008; Căn cứ Luật Chất lượng sản phẩm hàng hóa năm 2007; Căn cứ Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật chất lượng sản phẩm, hàng hóa; Căn cứ Pháp lệnh vệ sinh an toàn thực phẩm ngày 26 tháng 7 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 163/2004/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2004 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Vệ sinh an toàn thực phẩm; Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành quy định về truy xuất nguồn gốc và thu hồi sản phẩm không đảm bảo chất lượng, an toàn thực phẩm trong lĩnh vực thủy sản như sau: Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định nguyên tắc và thủ tục thực hiện truy xuất nguồn gốc và thu hồi sản phẩm không đảm bảo chất lượng, an toàn thực phẩm trong lĩnh vực thủy sản; trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân tham gia vào quá trình sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực thủy sản và các cơ quan liên quan trong việc thực hiện Thông tư này. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Quy định này áp dụng đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực thủy sản (sau đây gọi là Cơ sở): a) Tàu cá có công suất máy chính từ 50 CV trở lên; cơ sở sản xuất, kinh doanh thức ăn thủy sản; cơ sở sản xuất, kinh doanh hóa chất, sản phẩm xử lý, cải tạo môi trường nuôi trồng thủy sản; cơ sở sản xuất, kinh doanh giống/ương giống thương phẩm, cơ sở nuôi trồng thủy sản; b) Cơ sở sản xuất nước đá độc lập phục vụ bảo quản và chế biến thủy sản; cơ sở thu mua, sơ chế, lưu giữ, bảo quản, đóng gói, chế biến thủy sản phục vụ tiêu thụ nội địa; c) Tàu chế biến thực phẩm thủy sản xuất khẩu; Cơ sở làm sạch và cung ứng nhuyễn thể hai mảnh vỏ sống (có sản phẩm để ăn uống); kho lạnh độc lập có bảo quản thủy sản; cơ sở sơ chế, đóng gói, chế biến thủy sản có sản phẩm xuất khẩu. 2. Thông tư này không áp dụng đối với: hộ gia đình, cá nhân sản xuất các sản phẩm trong lĩnh vực thủy sản có quy mô nhỏ để sử dụng tại chỗ và không đưa ra tiêu thụ trên thị trường; cơ sở sản xuất các sản phẩm có nguồn gốc từ thủy sản nhưng không dùng làm thực phẩm. Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Sản phẩm trong lĩnh vực thủy sản: bao gồm thức ăn thủy sản; hóa chất, sản phẩm xử lý, cải tạo môi trường nuôi trồng thủy sản; giống thủy sản; nước đá phục vụ bảo quản, chế biến thủy sản; thủy sản và sản phẩm thủy sản dùng làm thực phẩm. 2. Truy xuất nguồn gốc: là khả năng theo dõi, nhận diện được một đơn vị sản phẩm qua từng công đoạn của quá trình sản xuất, chế biến và phân phối (theo Codex Alimentarius). 3. Thu hồi sản phẩm: là áp dụng các biện pháp nhằm đưa sản phẩm không đảm bảo chất lượng, an toàn thực phẩm ra khỏi chuỗi sản xuất, chế biến, phân phối sản phẩm. 4. Nguyên tắc truy xuất một bước trước - một bước sau: là cơ sở phải lưu giữ thông tin để đảm bảo khả năng nhận diện được cơ sở sản xuất, kinh doanh/công đoạn sản xuất trước và cơ sở sản xuất, kinh doanh/công đoạn sản xuất tiếp theo sau trong quá trình sản xuất, chế biến và phân phối đối với một sản phẩm được truy xuất. 5. Lô hàng sản xuất (mẻ sản xuất): là một lượng hàng xác định được sản xuất theo cùng một quy trình công nghệ, cùng điều kiện sản xuất và cùng một khoảng thời gian sản xuất liên tục. 6. Lô hàng nhận: là một lượng nguyên liệu được một cơ sở thu mua, tiếp nhận một lần để sản xuất. 7. Lô hàng xuất: là một lượng thành phẩm của một cơ sở được giao nhận một lần. Điều 4. Cơ quan kiểm tra, giám sát Cơ quan kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy định về truy xuất nguồn gốc và thu hồi sản phẩm thủy sản không đảm bảo an toàn thực phẩm, bao gồm: 1. Tổng cục Thủy sản; Cơ quan chuyên môn thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh, thành phố được chỉ định thực hiện kiểm tra, giám sát việc thực hiện Thông tư này đối với các cơ sở quy định tại điểm a khoản 1 Điều 2 Thông tư này. 2. Cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và thủy sản và các cơ quan, đơn vị trực thuộc thực hiện kiểm tra, giám sát việc thực hiện Thông tư này đối với các cơ sở quy định tại điểm c khoản 1 Điều 2 Thông tư này. 3. Chi Cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản (hoặc cơ quan chuyên môn được Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh, thành phố chỉ định tại các tỉnh, thành phố chưa thành lập Chi cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản) kiểm tra, giám sát việc thực hiện Thông tư này đối với các cơ sở quy định tại điểm b khoản 1 Điều 2 Thông tư này. Chương 2. TRUY XUẤT NGUỒN GỐC VÀ THU HỒI SẢN PHẨM Điều 5. Truy xuất nguồn gốc Cơ sở sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực thủy sản quy định tại khoản 1 Điều 2 Thông tư này phải thiết lập hệ thống truy xuất nguồn gốc đảm bảo các yêu cầu nêu tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này. Điều 6. Thu hồi lô hàng xuất 1. Cơ sở sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực thủy sản quy định tại khoản 1 Điều 2 Thông tư này phải thiết lập chính sách thu hồi lô hàng xuất không đảm bảo chất lượng, an toàn thực phẩm đối với các trường hợp sau: a) Cơ sở tự nguyện thực hiện việc thu hồi lô hàng xuất trong trường hợp cơ sở tự phát hiện lô hàng xuất được sản xuất từ nguyên liệu đầu vào không đảm bảo chất lượng, an toàn thực phẩm hoặc sản xuất/chế biến, bảo quản trong điều kiện không đảm bảo chất lượng, an toàn thực phẩm; b) Cơ sở phải thực hiện việc thu hồi lô hàng xuất theo yêu cầu của Cơ quan kiểm tra, giám sát trong những trường hợp sau: - Lô hàng xuất bị Cơ quan thẩm quyền của Việt Nam hoặc nước nhập khẩu yêu cầu thu hồi hoặc trả về do không đảm bảo chất lượng, an toàn thực phẩm; - Lô hàng xuất có nguồn gốc từ các cơ sở/vùng nuôi, vùng thu hoạch thủy sản bị phát hiện không đảm bảo chất lượng, an toàn thực phẩm trong phạm vi các Chương trình giám sát quốc gia về vệ sinh an toàn thực phẩm. 2. Cơ sở sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực thủy sản quy định tại khoản 1 Điều 2 Thông tư này phải thiết lập thủ tục thu hồi lô hàng xuất đảm bảo các yêu cầu nêu tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này. Điều 7. Thực hiện truy xuất nguồn gốc và thu hồi sản phẩm theo yêu cầu của Cơ quan kiểm tra, giám sát 1. Thông báo thu hồi: Cơ quan kiểm tra, giám sát theo phân công quản lý tại Điều 4 Thông tư này có văn bản yêu cầu cơ sở thực hiện truy xuất nguồn gốc và thu hồi lô hàng xuất không đảm bảo chất lượng, an toàn thực phẩm. Văn bản thông báo thu hồi phải đảm bảo các thông tin sau về lô hàng xuất: a) Tên cơ sở có trách nhiệm phải thực hiện truy xuất nguồn gốc và thu hồi lô hàng xuất; b) Thông tin nhận diện lô hàng xuất phải thực hiện truy xuất nguồn gốc và thu hồi (chủng loại, mã số nhận diện, khối lượng); c) Lý do phải thực hiện truy xuất nguồn gốc và thu hồi; d) Phạm vi và thời hạn phải thực hiện thu hồi. 2. Triển khai thu hồi: Sau khi nhận được thông báo thu hồi, cơ sở tiến hành việc truy xuất nguồn gốc và thu hồi như sau: a) Nhận diện lô hàng xuất thông qua hệ thống truy xuất nguồn gốc được cơ sở thiết lập; b) Xác định lô hàng xuất và phạm vi phải thực hiện truy xuất nguồn gốc và thu hồi; c) Lập kế hoạch thu hồi lô hàng xuất gửi Cơ quan kiểm tra, giám sát thẩm định và đề nghị hỗ trợ việc thu hồi lô hàng xuất (nếu cần); d) Thực hiện thu hồi và áp dụng biện pháp xử lý đối với lô hàng xuất bị thu hồi; đ) Báo cáo kết quả gửi Cơ quan kiểm tra, giám sát sau khi kết thúc việc thu hồi và xử lý lô hàng xuất bị thu hồi. 3. Cơ quan kiểm tra, giám sát tổ chức thẩm tra việc thực hiện truy xuất nguồn gốc và thu hồi sản phẩm của cơ sở trong trường hợp cần thiết. | 2,065 |
126,145 | Chương 3. TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC BÊN LIÊN QUAN VÀ XỬ LÝ VI PHẠM Điều 8. Tổng cục Thủy sản 1. Xây dựng quy định, hướng dẫn chi tiết (bao gồm hệ thống mã số nhận diện cơ sở) về truy xuất nguồn gốc và thu hồi sản phẩm không đảm bảo chất lượng, an toàn thực phẩm trong lĩnh vực thủy sản áp dụng đối với các cơ sở quy định tại điểm a khoản 1 Điều 2 Thông tư này. 2. Chỉ đạo, hướng dẫn các Cơ quan chuyên môn trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại các địa phương triển khai thực hiện Thông tư này đối với các cơ sở nêu tại điểm a khoản 1 Điều 2 Thông tư này. 3. Tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện của các Cơ quan chuyên môn trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại địa phương theo phân công nêu tại khoản 1 Điều 4 Thông tư này. Điều 9. Cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản 1. Xây dựng quy định, hướng dẫn chi tiết về truy xuất nguồn gốc và thu hồi sản phẩm không đảm bảo an toàn thực phẩm trong lĩnh vực thủy sản áp dụng đối với các cơ sở quy định tại điểm b, c khoản 1 Điều 2 Thông tư này. 2. Chỉ đạo, hướng dẫn các đơn vị trực thuộc Cục, Chi Cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và thủy sản hoặc Cơ quan chuyên môn được Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn giao nhiệm vụ chỉ định kiểm tra, giám sát việc thực hiện Thông tư này đối với các cơ sở tương ứng nêu tại điểm b, c khoản 1 Điều 2 Thông tư này. 3. Tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện của các đơn vị trực thuộc Cục; Chi Cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản hoặc các Cơ quan chuyên môn trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại địa phương theo phân công tại khoản 2, 3 Điều 4 Thông tư này. Điều 10. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 1. Chỉ đạo các Cơ quan chuyên môn trực thuộc triển khai kiểm tra, giám sát việc thực hiện Thông tư này theo phân công tại khoản 1, 3 Điều 4 Thông tư này. 2. Định kỳ hàng quý hoặc khi có yêu cầu, báo cáo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Tổng cục Thủy sản, Cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản) kết quả thực hiện quy định về truy xuất nguồn gốc và thu hồi sản phẩm không đảm bảo chất lượng, an toàn thực phẩm trong lĩnh vực thủy sản tại địa phương. Điều 11. Cơ sở sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực thủy sản 1. Thực hiện theo hướng dẫn của các Cơ quan kiểm tra, giám sát quy định tại Điều 4 Thông tư này và các quy định pháp luật có liên quan 2. Chấp hành hoạt động kiểm tra, giám sát việc thực hiện Thông tư này và biện pháp xử lý của các Cơ quan kiểm tra, giám sát. 3. Thực hiện các nội dung nêu tại Điều 5, Điều 6, khoản 2 Điều 7 Thông tư này và báo cáo Cơ quan kiểm tra, giám sát khi được yêu cầu. Điều 12. Xử lý vi phạm Các vi phạm quy định này được xem xét, xử lý như một nội dung về điều kiện đảm bảo chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm của cơ sở sản xuất, kinh doanh sản phẩm trong lĩnh vực thủy sản được Cơ quan kiểm tra, giám sát thực hiện theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Chương 4. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 13. Điều khoản chuyển tiếp 1. Các cơ sở sản xuất, kinh doanh thủy sản nêu tại khoản 1 Điều 2 Thông tư này áp dụng kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực; 2. Tàu cá có công suất máy chính từ 50 CV đến dưới 90 CV áp dụng từ ngày 01/01/2012. Điều 14. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực sau 45 (bốn mươi lăm) ngày kể từ ngày ký ban hành. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC YÊU CẦU ĐỐI VỚI TRUY XUẤT NGUỒN GỐC VÀ THU HỒI SẢN PHẨM KHÔNG ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG, AN TOÀN THỰC PHẨM TRONG LĨNH VỰC THỦY SẢN (Ban hành kèm theo Thông tư số 03/2011/TT-BNNPTNT ngày 21/01/2011) I. YÊU CẦU CHUNG 1. Đối với truy xuất nguồn gốc: a) Các cơ sở phải thiết lập hệ thống truy xuất nguồn gốc theo nguyên tắc một bước trước - một bước sau để đảm bảo khả năng nhận diện, truy tìm một đơn vị sản phẩm tại các công đoạn xác định của quá trình sản xuất, chế biến và phân phối sản phẩm; b) Việc truy xuất phải có khả năng thực hiện được thông qua các thông tin đã được lưu giữ, bao gồm cả việc áp dụng hệ thống mã số nhận diện (mã hóa) sản phẩm trong suốt quá trình sản xuất của cơ sở; c) Cơ sở phải lưu giữ và cung cấp thông tin đảm bảo khả năng xác định: lô hàng sản xuất; lô hàng nhận, cơ sở cung cấp và lô hàng xuất, cơ sở tiếp nhận. d) Cơ sở phải có biện pháp phân biệt rõ lô hàng nhận/lô hàng sản xuất/lô hàng xuất để đảm bảo chính xác thông tin cần truy xuất. 2. Đối với thu hồi sản phẩm: Cơ sở phải thiết lập thủ tục thu hồi sản phẩm phù hợp, đảm bảo thu hồi và loại bỏ những sản phẩm không đảm bảo chất lượng, an toàn thực phẩm hoặc có khả năng gây mất an toàn thực phẩm ra khỏi các cơ sở trong chuỗi sản xuất, phân phối và tiêu thụ sản phẩm. 3. Hệ thống truy xuất nguồn gốc và thủ tục thu hồi sản phẩm không đảm bảo chất lượng, an toàn thực phẩm phải được soát xét và sửa đổi bổ sung ít nhất 01 lần/năm cho phù hợp với tình hình thực tế hoạt động của cơ sở. II. HỆ THỐNG TRUY XUẤT NGUỒN GỐC SẢN PHẨM: 1. Thiết lập hệ thống truy xuất nguồn gốc sản phẩm: Hệ thống truy xuất nguồn gốc bao gồm các nội dung chính sau: a) Phạm vi áp dụng của hệ thống; b) Thủ tục mã hóa, nhận diện nguyên liệu, bán thành phẩm, thành phẩm trong suốt quá trình sản xuất. Thủ tục mã hóa sản phẩm phải đảm bảo thuận lợi để truy xuất được các thông tin cần thiết từ công đoạn sản xuất trước; c) Thủ tục ghi chép và lưu trữ hồ sơ trong quá trình sản xuất; d) Thủ tục thẩm tra định kỳ và sửa đổi hệ thống; e) Thủ tục truy xuất nguồn gốc (Ai? Làm gì? Làm như thế nào? Khi nào?); đ) Phân công trách nhiệm thực hiện. 2. Lưu trữ và cung cấp thông tin: 2.1. Lưu trữ thông tin: 2.1.1. Thông tin tối thiểu phải lưu trữ cho mục đích truy xuất tại mỗi cơ sở: a) Đối với lô hàng nhận: - Tên, địa chỉ và mã số (nếu có) của cơ sở cung cấp lô hàng nhận; - Thời gian, địa điểm giao nhận; - Thông tin về lô hàng nhận (chủng loại, khối lượng, mã số nhận diện); b) Đối với lô hàng sản xuất: Thông tin về lô hàng sản xuất tại từng công đoạn (thời gian sản xuất, chủng loại, khối lượng, mã số nhận diện lô hàng/mẻ hàng); c) Đối với lô hàng xuất: - Tên, địa chỉ và mã số (nếu có) của cơ sở tiếp nhận lô hàng xuất; - Thời gian, địa điểm giao nhận; - Thông tin về lô hàng xuất (chủng loại, khối lượng, mã số nhận diện); 2.1.2. Riêng đối với lô hàng nguyên liệu thủy sản nhập khẩu để chế biến, cơ sở phải đảm bảo lưu trữ thêm thông tin về nước xuất khẩu. 2.1.3. Hệ thống quản lý dữ liệu, mã hóa các thông tin truy xuất nguồn gốc phải được lưu trữ bằng phương tiện phù hợp đảm bảo thuận lợi cho việc tra cứu và thời gian tối thiểu phải lưu trữ hồ sơ được quy định như sau: a) 06 (sáu) tháng đối với sản phẩm thủy sản tươi sống; b) 02 (hai) năm đối với sản phẩm thủy sản đông lạnh, chế biến; c) 01 (một) chu kỳ sản xuất đối với từng đối tượng giống thủy sản; d) 06 (sáu) tháng sau thời hạn sử dụng của từng loại thức ăn thủy sản và sản phẩm xử lý, cải tạo môi trường nuôi trồng thủy sản. 2.2. Cung cấp thông tin: Khi tiến hành cung cấp, phân phối lô hàng xuất, cơ sở phải cung cấp các thông tin để phục vụ truy xuất nguồn gốc nêu tại Mục 2.1.1 Phụ lục này cho cơ sở tiếp nhận lô hàng xuất. 3. Trình tự thủ tục truy xuất nguồn gốc: Cơ sở sản xuất thực hiện hoạt động truy xuất như sau: a) Tiếp nhận yêu cầu truy xuất lô hàng sản xuất/lô hàng xuất; b) Đánh giá sự cần thiết phải thực hiện truy xuất nguồn gốc; c) Nhận diện lô hàng sản xuất/lô hàng xuất cần truy xuất thông qua hồ sơ lưu trữ. d) Nhận diện các công đoạn sản xuất liên quan đến lô hàng sản xuất/lô hàng xuất phải thực hiện truy xuất nguồn gốc; đ) Xác định nguyên nhân và công đoạn mất kiểm soát; e) Đề xuất các biện pháp xử lý; g) Lập báo cáo kết quả truy xuất sau khi kết thúc quá trình truy xuất lô hàng sản xuất/lô hàng xuất. 4. Thu hồi sản phẩm: 4.1. Thiết lập thủ tục thu hồi sản phẩm: a) Thiết lập các kế hoạch thu hồi mẫu; b) Áp dụng thử nghiệm và phê duyệt hiệu lực các kế hoạch thu hồi mẫu. 4.2. Trình tự thủ tục thu hồi sản phẩm: a) Tiếp nhận yêu cầu thu hồi; b) Đánh giá sự cần thiết phải thực hiện việc thu hồi; c) Lập kế hoạch thu hồi (dựa trên kế hoạch mẫu đã được phê duyệt hiệu lực) trình lãnh đạo phê duyệt; d) Tổ chức thực hiện việc thu hồi theo kế hoạch đã được phê duyệt. đ) Lập báo cáo về kết quả thu hồi, biện pháp xử lý đối với lô hàng xuất bị thu hồi và lưu trữ hồ sơ. Trong trường hợp lô hàng bị thu hồi ảnh hưởng đến các cơ sở trong chuỗi sản xuất, chế biến và phân phối sản phẩm, cơ sở có báo cáo gửi Cơ quan kiểm tra, giám sát. QUYẾT ĐỊNH VỀ THÀNH LẬP PHÒNG QUẢN LÝ ĐÔ THỊ HUYỆN ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN CẦN GIỜ Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị quyết số 26/2008/QH12 ngày 15 tháng 11 năm 2008 của Quốc hội khóa XII về thực hiện thí điểm không tổ chức Hội đồng nhân dân huyện, quận, phường; Căn cứ Nghị quyết số 724/2009/UBTVQH12 ngày 16 tháng 01 năm 2009 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về danh sách huyện, quận, phường của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện thí điểm không tổ chức Hội đồng nhân dân huyện, quận, phường; Căn cứ Nghị quyết số 725/2009/UBTVQH12 ngày 16 tháng 01 năm 2009 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về điều chỉnh nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và quy định nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy của Ủy ban nhân dân huyện, quận, phường nơi không tổ chức Hội đồng nhân dân huyện, quận, phường; Căn cứ Nghị định số 14/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã thành phố thuộc tỉnh; Nghị định số 12/2010/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ ban hành về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 14/2008/NĐ-CP quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; Căn cứ Quyết định số 41/2008/QĐ-UBND ngày 20 tháng 5 năm 2008 của Ủy ban nhân dân thành phố về tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân quận - huyện; Quyết định số 62/2010/QĐ-UBND ngày 01 tháng 9 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố về tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện; Xét đề nghị của Trưởng phòng Nội vụ huyện tại Tờ trình số 08/TTr-NV ngày 20 tháng 01 năm 2011, | 2,235 |
126,146 | QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Nay thành lập Phòng Quản lý đô thị thuộc Ủy ban nhân dân huyện trên cơ sở sắp xếp lại Phòng Công Thương huyện. Phòng Quản lý đô thị huyện là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, có tư cách pháp nhân, được sử dụng con dấu và tài khoản riêng, được cấp kinh phí hoạt động từ ngân sách nhà nước theo quy định. Phòng Quản lý đô thị huyện có chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân huyện thực hiện quản lý nhà nước về: xây dựng; kiến trúc; quy hoạch xây dựng; phát triển đô thị; nhà ở và công sở; vật liệu xây dựng; giao thông; hạ tầng kỹ thuật đô thị theo phân cấp quản lý (gồm: thông tin liên lạc, cung cấp năng lượng, cấp, thoát nước; vệ sinh môi trường đô thị; công viên, cây xanh; chiếu sáng; rác thải; bến, bãi đỗ xe đô thị); phòng chống thiên tai (lũ, lụt, bão,…). Phòng Quản lý đô thị huyện chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của Ủy ban nhân dân huyện; đồng thời, chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ của cơ quan nhà nước về ngành, lĩnh vực cấp trên. Điều 2. Ban lãnh đạo Phòng Quản lý đô thị huyện bao gồm Trưởng phòng và các Phó Trưởng phòng theo quy định hướng dẫn của cấp trên. Trưởng phòng chịu trách nhiệm toàn bộ hoạt động của Phòng trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện. Trưởng phòng, các Phó Trưởng phòng do Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện bổ nhiệm, miễn nhiệm. Biên chế của phòng Quản lý đô thị huyện do Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện quyết định phân bổ trong tổng biên chế hành chính của huyện được Ủy ban nhân dân thành phố giao hàng năm. Trưởng phòng căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Phòng sắp xếp bộ máy tinh gọn, hợp lý, hoạt động có hiệu quả; phân công cán bộ, công chức phù hợp với quy định của pháp luật. Điều 3. Giao Trưởng phòng Nội vụ huyện tham mưu Ủy ban nhân dân huyện triển khai thực hiện, phối hợp với thủ trưởng các đơn vị có liên quan sắp xếp nhân sự theo quy định tại Quyết định này; chủ động xây dựng quy chế tổ chức, hoạt động của phòng Quản lý đô thị huyện và trình Ủy ban nhân dân huyện quyết định phê duyệt. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 7 ngày, kể từ ngày ký. Bãi bỏ Quyết định số 17/2008/QĐ-UBND ngày 24 tháng 6 năm 2008 của Ủy ban nhân dân huyện về thành lập phòng Công Thương huyện. Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân huyện, Trưởng phòng Nội vụ huyện, Trưởng phòng Quản lý đô thị huyện, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn có trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG TƯ BỔ SUNG KHOẢN 3 ĐIỀU 8 THÔNG TƯ SỐ 07/2009/TT-BTNMT NGÀY 10/7/2009 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 102/2008/NĐ-CP NGÀY 15/9/2008 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ VIỆC THU THẬP, QUẢN LÝ, KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG DỮ LIỆU VỀ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG Căn cứ Nghị định số 25/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2008 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường; Căn cứ Nghị định số 102/2008/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2008 của Chính phủ về việc thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường; Căn cứ Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước; Căn cứ Quyết định số 179/2004/QĐ-TTg ngày 06 tháng 10 năm 2004 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin tài nguyên và môi trường đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020; Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Công nghệ thông tin, Viện trưởng Viện Chiến lược, Chính sách tài nguyên và môi trường và Vụ trưởng Vụ Pháp chế, QUY ĐỊNH Điều 1. Bổ sung điểm m khoản 3 Điều 8 Thông tư số 07/2009/TT-BTNMT như sau: “m) Viện Chiến lược, Chính sách tài nguyên và môi trường chịu trách nhiệm xây dựng, quản lý, cập nhật Cơ sở dữ liệu về chiến lược, chính sách tài nguyên và môi trường”. Điều 2. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08 tháng 3 năm 2011. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG BÁO KẾT LUẬN CỦA THỨ TRƯỞNG THƯỜNG TRỰC BỘ GTVT NGÔ THỊNH ĐỨC TẠI CUỘC HỌP BÁO CÁO CUỐI KỲ DỰ ÁN CẢI TẠO, NÂNG CẤP TUYẾN ĐƯỜNG LƯƠNG SƠN - ĐẠI NINH ĐỊA PHẬN TỈNH BÌNH THUẬN VÀ LÂM ĐỒNG Ngày 6/01/2011 tại Văn phòng Bộ GTVT, Thứ trưởng Thường trực Bộ GTVT Ngô Thịnh Đức đã chủ trì cuộc họp báo cáo cuối kỳ dự án cải tạo, nâng cấp tuyến đường Lương Sơn - Đại Ninh trên địa bàn tỉnh Bình Thuận và Lâm Đồng. Tham dự cuộc họp có lãnh đạo các Sở GTVT tỉnh Bình Thuận và Lâm Đồng; lãnh đạo các đơn vị thuộc Bộ GTVT: Vụ KHĐT, Vụ KHCN, Vụ KCHT GT, Cục QLXD& CLCTGT, Vụ Tài Chính, Vụ Môi Trường, Tổng cục ĐBVN và Công ty CP tư vấn đầu tư XDCTGT 1. Sau khi nghe Tư vấn trình bày báo cáo cuối kỳ dự án Lương Sơn - Đại Ninh, ý kiến tham gia của các đại biểu tham dự cuộc họp, Thứ trưởng Thường trực Ngô Thịnh Đức đã kết luận như sau: Sự cần thiết đầu tư: Mặc dù tuyến đường Lương Sơn - Đại Ninh hiện nay chưa là Quốc lộ, tuy nhiên hướng tuyến có tính kết nối tốt, có ý nghĩa quan trọng phục vụ phát triển KT-XH, vận tải, du lịch và đảm bảo an ninh quốc phòng giữa hai tỉnh Bình Thuận và Lâm Đồng. Tuyến đường còn có ý nghĩa trong việc cải thiện đời sống cho các xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số dọc theo tuyến; kết nối các thị trấn thị tứ trong khu vực, đồng thời là trục ngang nối QL1A với QL20 đi các tỉnh Nam Tây Nguyên có lợi thế hơn các tuyến khác. Trong tương lai khi tuyến được cải tạo thuận lợi có thể phục vụ vận chuyển quặng Bô xít từ Tây Nguyên xuống cảng Kê Gà, tỉnh Bình Thuận. Vì vậy, việc đầu tư dự án là cần thiết và cấp bách. Bộ GTVT sẽ phê duyệt dự án theo chỉ đạo của TTgCP tại Thông báo số 344/TB-VPCP ngày 7/12/2009 của Văn phòng Chính phủ. Các nội dung của dự án đầu tư: Hướng tuyến: Thống nhất với đề xuất của Tư vấn. - Đồng ý điều chỉnh hướng tuyến vượt đèo Đại Ninh (Km38+505 - Km51+000) tránh 09 khúc cua tay áo đảm bảo dốc dọc Id < 8%. Các vị trí đào sâu, đắp cao cần đưa ra giải pháp công trình phù hợp. Chiều dài tuyến: 68,986km (tăng thêm khoảng 1.5km so với báo cáo đầu kỳ do chỉnh tuyến đoạn qua đèo Đại Ninh). Quy mô: - Do đặc điểm thực tế của tuyến đường và khả năng tăng cao của lưu lượng, Chủ đầu tư, Tư vấn tiếp thu ý kiến của các Cục, Vụ (lưu ý sự phân bổ lưu lượng) để xác định quy mô dự án cho phù hợp. - Các đoạn qua thị tứ, thị trấn, khu dân cư tập trung cần rà soát và cập nhật quy hoạch địa phương để thiết kế cho phù hợp. - Thống nhất Eyc = 140 Mpa cho dự án. Tư vấn tính toán lại hợp lý cho các lớp kết cấu đường. Các công trình trên tuyến: - Tận dụng lại hệ thống cầu cũ khổ cầu 8.0m, có xem xét đánh giá hiện trạng, chất lượng và sửa chữa, thay thế các bộ phận hư hỏng. Làm mới 01 cầu Sông Lũy quy mô 3x33m, khổ cầu 8.0m cạnh cầu Sông Lũy cũ cho đủ bề rộng nền mặt đường đoạn qua thị trấn Lương Sơn. Sử dụng dầm PCI 33m thay vì dầm T 33m như Tư vấn đề xuất. - Thiết kế hệ thống cống dọc các đoạn qua thị trấn, thị tứ. Lưu ý không sử dụng cống dọc D = 800 mm Phân kỳ đầu tư mặt đường: - Đối với đoạn chỉnh hướng tuyến Km38+505 – Km51+000: giai đoạn 1 làm mặt đường đá dăm tiêu chuẩn láng nhựa. - Đối với các đoạn còn lại: Giai đoạn 1 thảm 7cm BTN hạt thô trên móng cấp phối đá dăm. Tuy nhiên, Tư vấn tính toán cả 5cm BTN hạt mịn trong tổng mức đầu tư dự án. Các nội dung khác: Tư vấn cần rà soát, cập nhật GPMB sau đó tách thành các tiểu dự án theo địa bàn tỉnh Lâm Đồng và Bình Thuận. Tư vấn rà soát, cập nhật lại định mức, đơn giá theo các quy định hiện hành để chuẩn xác lại tổng mức đầu tư.. Giao Vụ Môi trường hướng dẫn Sở GTVT tỉnh Bình Thuận về công tác lập báo cáo đánh giá tác động môi trường cho dự án. Sau khi hoàn chỉnh hồ sơ dự án, Chủ đầu tư trình Bộ GTVT. Giao Vụ KHĐT chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan để thẩm định và trình phê duyệt dự án. Nguồn vốn đầu tư dự án: Ngân sách nhà nước. Sau khi dự án hoàn thành, giao Vụ KCHT GT xem xét, đánh giá dự án để trình Bộ GTVT chuyển thành Quốc Lộ theo quy định. Về nguồn kinh phí 22 tỷ đồng sửa chữa đảm bảo giao thông tuyến đường, Tổng cục ĐBVN sớm làm thủ tục để chuyển kinh phí cho tỉnh Bình Thuận để thực hiện. UBND tỉnh Lâm Đồng có văn bản gửi Bộ GTVT về đề nghị Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN) chuyển kinh phí 10 tỷ đồng cho tỉnh Lâm Đồng thực hiện việc sửa chữa đảm bảo giao thông tuyến đường để Bộ GTVT có văn bản gửi EVN. Thừa lệnh Bộ trưởng, Văn phòng Bộ GTVT thông báo để các cơ quan, đơn vị có liên quan biết, thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT CÔNG BỐ NGÀY BẦU CỬ VÀ THÀNH LẬP HỘI ĐỒNG BẦU CỬ ĐẠI BIỂU QUỐC HỘI KHOÁ XIII VÀ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CÁC CẤP NHIỆM KỲ 2011 - 2016 UỶ BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 51/2001/QH10; Căn cứ Luật bầu cử đại biểu Quốc hội số 31/2001/QH10, Luật bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân số 12/2003/QH11, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật bầu cử đại biểu Quốc hội và Luật bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân số 63/2010/QH12; Căn cứ Nghị quyết số 05/2007/QH12 về việc rút ngắn nhiệm kỳ Quốc hội khóa XII; Căn cứ Nghị quyết số 25/2008/QH12 về việc kéo dài nhiệm kỳ Hội đồng nhân dân; | 2,036 |
126,147 | QUYẾT NGHỊ: Điều 1 Tổ chức cuộc bầu cử đại biểu Quốc hội khoá XIII và bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2011 – 2016 vào ngày Chủ nhật, 22 tháng 5 năm 2011. Điều 2 Thành lập Hội đồng bầu cử để phụ trách tổ chức việc bầu cử đại biểu Quốc hội khoá XIII và bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2011-2016, gồm các ông (bà): 1. Ông Nguyễn Phú Trọng, Tổng Bí thư Ban chấp hành Trung ương Đảng, Chủ tịch Quốc hội, Chủ tịch Hội đồng bầu cử; 2. Bà Tòng Thị Phóng, Uỷ viên Bộ Chính trị, Phó Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Thường trực Hội đồng bầu cử; 3. Ông Nguyễn Sinh Hùng, Uỷ viên Bộ Chính trị, Phó Thủ tướng Thường trực Chính phủ, Phó Chủ tịch Hội đồng bầu cử; 4. Bà Nguyễn Thị Doan, Uỷ viên Trung ương Đảng, Phó Chủ tịch nước, Phó Chủ tịch Hội đồng bầu cử; 5. Ông Huỳnh Đảm, Chủ tịch Uỷ ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Phó Chủ tịch Hội đồng bầu cử; 6. Ông Trương Vĩnh Trọng, Phó Thủ tướng Chính phủ, Uỷ viên; 7. Ông Uông Chu Lưu, Uỷ viên Trung ương Đảng, Phó Chủ tịch Quốc hội, Uỷ viên; 8. Ông Huỳnh Ngọc Sơn, Uỷ viên Trung ương Đảng, Phó Chủ tịch Quốc hội, Uỷ viên; 9. Ông Nguyễn Đức Kiên, Phó Chủ tịch Quốc hội, Uỷ viên; 10. Ông Phùng Quang Thanh, Uỷ viên Bộ Chính trị, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Uỷ viên; 11. Ông Lê Hồng Anh, Uỷ viên Bộ Chính trị, Bộ trưởng Bộ Công an, Uỷ viên; 12. Ông Phạm Minh Tuyên, Uỷ viên Uỷ ban thường vụ Quốc hội, Trưởng Ban Công tác đại biểu, Tổng Thư ký Hội đồng bầu cử; 13. Ông Vũ Trọng Kim, Uỷ viên Trung ương Đảng, Phó Chủ tịch kiêm Tổng Thư ký Uỷ ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Uỷ viên; 14. Ông Trần Đình Đàn, Uỷ viên Uỷ ban thường vụ Quốc hội, Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội, Uỷ viên; 15. Ông Trần Văn Tuấn, Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Uỷ viên; 16. Ông Nguyễn Văn Quynh, Uỷ viên Trung ương Đảng, Phó Trưởng Ban Tổ chức Trung ương, Uỷ viên; 17. Ông Đặng Ngọc Tùng, Uỷ viên Trung ương Đảng, Chủ tịch Tổng liên đoàn lao động Việt Nam, Uỷ viên; 18. Bà Nguyễn Thị Thanh Hòa, Uỷ viên Trung ương Đảng, Chủ tịch Hội liên hiệp phụ nữ Việt Nam, Uỷ viên; 19. Ông Nguyễn Quốc Cường, Uỷ viên Trung ương Đảng, Chủ tịch Hội nông dân Việt Nam, Uỷ viên; 20. Ông Võ Văn Thưởng, Uỷ viên Trung ương Đảng, Bí thư thứ nhất Ban chấp hành Trung ương Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Uỷ viên; 21. Ông Trần Hanh, Chủ tịch Hội cựu chiến binh Việt Nam, Uỷ viên. Điều 3 Hội đồng bầu cử thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật về bầu cử và hết nhiệm vụ sau khi bàn giao hồ sơ cuộc bầu cử cho Uỷ ban thường vụ Quốc hội khoá XIII. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG BÁO VỀ VIỆC CÔNG BỐ DANH SÁCH THẨM ĐỊNH VIÊN VỀ GIÁ ĐỦ ĐIỀU KIỆN HÀNH NGHỀ THẨM ĐỊNH GIÁ TÀI SẢN NĂM 2011 Căn cứ Nghị định số 101/2005/NĐ-CP ngày 03/8/2005 của Chính phủ về thẩm định giá; Căn cứ Thông tư số 17/2006/TT-BTC ngày 13/3/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 101/2005/NĐ-CP ngày 03/8/2005 của Chính phủ về thẩm định giá; Xét đề nghị của các doanh nghiệp thẩm định giá, doanh nghiệp có chức năng thẩm định giá (gọi chung là doanh nghiệp thẩm định giá). Bộ Tài chính thông báo Danh sách thẩm định viên về giá đủ điều kiện hành nghề thẩm định giá tài sản năm 2011 kể từ ngày ban hành Thông báo này (Danh sách kèm theo). Các Thông báo Danh sách thẩm định viên về giá hành nghề thẩm định giá tài sản năm 2010 (từ ngày 31/12/2010 trở về trước) của Bộ Tài chính không còn hiệu lực thi hành. Trong quá trình hành nghề thẩm định giá, các thẩm định viên về giá phải thực hiện đúng những quy định đối với thẩm định viên về giá tại Nghị định số 101/2005/NĐ-CP ngày 03/8/2005 của Chính phủ về thẩm định giá và Thông tư số 17/2006/TT-BTC ngày 13/3/2006 của Bộ Tài chính nêu trên. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH SÁCH CÁC THẨM ĐỊNH VIÊN VỀ GIÁ ĐỦ ĐIỀU KIỆN HÀNH NGHỀ HOẠT ĐỘNG THẨM ĐỊNH GIÁ NĂM 2011 (Kèm theo Thông báo số 47/TB-BTC ngày 21 tháng 01 năm 2011 của Bộ Tài chính) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC MIỄN PHÍ XÂY DỰNG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03/10/2004; Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí đã được Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành ngày 28/8/2001; Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ; Căn cứ Quyết định số 80/2010/QĐ-TTg ngày 09/12/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc miễn phí xây dựng; Căn cứ Quyết định số 76/2004/QĐ-UBND ngày 09/8/2004 của UBND tỉnh về việc ban hành và bổ sung một số loại phí trên địa bàn tỉnh; Căn cứ Công văn số 03/HĐND ngày 20/01/2011 của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh về việc miễn phí xây dựng theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Miễn phí xây dựng quy định tại mục II, phần A Biểu mức thu các loại phí ban hành mới và bổ sung ban hành kèm theo Quyết định số 76/2004/QĐ-UBND ngày 09/8/2004 của UBND tỉnh về việc ban hành và bổ sung một số loại phí trên địa bàn tỉnh kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2011. Điều 2. Giao Cục trưởng Cục Thuế tỉnh hướng dẫn các đơn vị liên quan tổ chức triển khai thực hiện. Điều 3. Quyết định này sửa đổi Quyết định số 76/2004/QĐ-UBND ngày 09/8/2004 của UBND tỉnh về việc ban hành và bổ sung một số loại phí trên địa bàn tỉnh. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Giám đốc các sở: Tài chính, Xây dựng, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH CƠ CHẾ CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN CHĂN NUÔI GIA SÚC, GIA CẦM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIAI ĐOẠN 2011 - 2015 UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HOÁ Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Thông tư số 51/2008/TT-BTC ngày 16/10/2008 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức nhà nước; Căn cứ Quyết định số 526/QĐ-BNN-TC ngày 03/3/2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc qui định tạm thời nội dung và mức hỗ trợ cho hoạt động khuyến nông, khuyến lâm; Căn cứ Nghị quyết số 174/2010/NQ-HĐND ngày 08/12/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh về cơ chế, chính sách phát triển chăn nuôi gia súc, gia cầm trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2011-2015; Xét đề nghị của Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tại Tờ trình số 158/TTr-SNN&PTNT ngày 15/11/2010 về việc đề nghị ban hành cơ chế, chính sách phát triển chăn nuôi gia súc, gia cầm trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2011 - 2015, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành cơ chế, chính sách phát triển chăn nuôi gia súc, gia cầm trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá giai đoạn 2011 - 2015, với những nội dung chính như sau: 1. Chính sách đối với đàn trâu, đàn bò 1.1. Hỗ trợ nâng cao tầm vóc đàn bò a) Hỗ trợ mua bò đực giống lai: - Đối tượng hỗ trợ: là hộ gia đình, trang trại, hợp tác xã, được giao nuôi bò đực giống ở các xã không thực hiện thụ tinh nhân tạo để phối giống trực tiếp cho bò thuộc các huyện miền núi và các xã miền núi thuộc các huyện miền xuôi. - Mức hỗ trợ: + Hỗ trợ 8 triệu đồng/con bò đực giống lai (có 50% máu Zebu trở lên) để phối giống trực tiếp với bò cái. + Hỗ trợ tiền công chăm sóc, nuôi dưỡng, quản lý phối giống với mức là 1,2 triệu đồng/con/năm. Thời gian hỗ trợ cho một đời đực giống là 4 năm. Hộ gia đình, trang trại được thu tiền của gia đình nuôi bò cái khi cho bò phối giống theo thoả thuận. b) Hỗ trợ thụ tinh nhân tạo cho bò: - Đối tượng: là hộ gia đình, trang trại, hợp tác xã chăn nuôi, nuôi bò cái được phối giống bằng thụ tinh nhân tạo ở các huyện. - Mức hỗ trợ: + Hỗ trợ kinh phí mua vật tư phối giống, gồm: Tinh, ni tơ, dụng cụ để phục vụ phối giống: 55.000 đồng/bò cái có chửa. + Hỗ trợ tiền công phối giống thụ tinh nhân tạo với mức 50.000 đồng/bò cái có chửa. 1.2. Hỗ trợ nâng cao tầm vóc đàn trâu a) Hỗ trợ mua trâu đực giống: - Đối tượng hỗ trợ: là hộ gia đình, trang trại, hợp tác xã được giao nuôi trâu đực giống ở các xã không thực hiện thụ tinh nhân tạo cho trâu thuộc các huyện miền núi và các xã miền núi thuộc các huyện miền xuôi. - Trâu đực giống phải là loại có ngoại hình đẹp, thể chất tốt, thuộc trâu tầm đại, đảm bảo tiêu chuẩn con giống theo qui định. - Mức hỗ trợ: + Hỗ trợ 10 triệu đồng/con trâu đực giống đủ điều kiện. + Hỗ trợ công nuôi dưỡng, chăm sóc. Hỗ trợ tiền công chăm sóc, nuôi dưỡng, quản lý phối giống với mức là 1,2 triệu đồng/con/năm. Thời gian hỗ trợ cho một đời đực giống là 4 năm. Hộ gia đình, trang trại được thu tiền của gia đình nuôi trâu cái khi cho trâu phối giống theo thoả thuận. b) Hỗ trợ thụ tinh nhân tạo cho trâu - Đối tượng hỗ trợ: là hộ gia đình, trang trại, hợp tác xã nuôi trâu cái được phối giống bằng thụ tinh nhân tạo ở các huyện. - Mức hỗ trợ: + Hỗ trợ kinh phí mua vật tư phối giống, gồm: Tinh, ni tơ, dụng cụ để phối giống: 75.000 đồng/ trâu cái có chửa. + Hỗ trợ tiền công phối giống TTNT với mức: 80.000 đồng/ trâu cái có chửa. 1.3. Đào tạo dẫn tinh viên thụ tinh nhân tạo cho trâu, bò. a) Hỗ trợ kinh phí đào tạo mới dẫn tinh viên 1 lớp/năm, sè lượng 20 người/lớp, thời gian học 30 ngày. b) Hỗ trợ lớp tập huấn nâng cao cho dẫn tinh viên 01 lớp/1 năm, số lượng 20 người/lớp, thời gian học 7 ngày. 2. Chính sách phát triển trang trại chăn nuôi tập trung Giữ nguyên chính sách khuyến khích phát triển trang trại chăn nuôi tập trung đã được Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành tại Quyết định số 3978/2009/QĐ-UBND ngày 10/11/2009 về việc điều chỉnh, bổ sung chính sách khuyến khích phát triển chăn nuôi trang trại tập trung giai đoạn 2010-2012 và kéo dài thời gian thực hiện đến hết năm 2015. | 2,097 |
126,148 | 3. Hỗ trợ tiêm phòng - Đối tượng hỗ trợ: hộ nghèo của 27 huyện, thị xã, thành phố trong tỉnh có chăn nuôi gia súc. Những hộ được hỗ trợ tiêm phòng cho đàn gia súc theo Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP của Chính phủ thì không hưởng chính sách hỗ trợ tiêm phòng quy định tại Nghị quyết này. - Mức hỗ trợ: + Hỗ trợ kinh phí tiêm phòng cho trâu, bò gồm: tiền công, vác xin tụ huyết trùng và lở mồm long móng trâu, bò với mức 24.000 đồng/con/năm. + Hỗ trợ kinh phí tiêm phòng cho lợn gồm: tiền công, vác xin tụ dấu và dịch tả lợn với mức 11.500 đồng/con/năm. 4. Nguồn kinh phí thực hiện - Kinh phí đào tạo mới dẫn tinh viên: từ nguồn đào tạo nghề cho nông thôn. - Các khoản hỗ trợ khác: Bố trí từ nguồn sự nghiệp kinh tế trong phân bổ dự toán ngân sách của tỉnh hàng năm. 5. Tổ chức thực hiện - Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: + Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính ban hành văn bản hướng dẫn của liên ngành: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Tài chính về thực hiện nội dung chính sách nêu trên. Yêu cầu nội dung hướng dẫn phải đúng qui định pháp luật, dễ thực hiện, dễ kiểm tra, rõ về trình tự, thủ tục cấp phát, thanh quyết toán nguồn kinh phí hỗ trợ; tránh gây phiền hà cho đối tượng được hỗ trợ . + Hàng năm, trên cơ sở đề nghị của các huyện, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính trình Chủ tịch UBND tỉnh giao kế hoạch số lượng và kinh phí hỗ trợ cho từng huyện. + Đôn đốc, kiểm tra và tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện chính sách nêu trên về UBND tỉnh. - Sở Tài chính, Sở Kế hoạch vµ Đầu tư: Tham mưu cho UBND tỉnh bố trí kinh phí có mục tiêu cho các huyện để triển khai thực hiện chính sách; phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành văn bản hướng dẫn của liên ngành về thực hiện nội dung chính sách nêu trên. - UBND các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm: + Phổ biến, đôn đốc các xã triển khai thực hiện Quyết định này. Căn cứ thực tế về qui mô, tình hình tổ chức chăn nuôi trên địa bàn, các qui định tại Quyết định này và hướng dẫn của liên ngành để tiến hành xem xét, quyết định mức hỗ trợ kinh phí cho các đối tượng; nghiệm thu, hoàn chỉnh hồ sơ, thủ tục cấp phát, thanh quyết toán theo qui định hiện hành của nhà nước và hướng dẫn của liên ngành. Chủ tịch UBND huyện chịu trách nhiệm toàn diện trước Chủ tịch UBND tỉnh và pháp luật trong việc quyết định mức hỗ trợ kinh phí cho các trang trại trên địa bàn quản lý. + Rà soát, bổ sung quy hoạch phát triển chăn nuôi, tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức cá nhân phát triển chăn nuôi và thực hiện tốt chính sách này. Ngoài chính sách hỗ trợ của tỉnh, căn cứ vào điều kiện cụ thể của huyện để đề xuất HĐND huyện ban hành chính sách hỗ trợ phát triển chăn nuôi trên địa bàn huyện. + Đôn đốc, kiểm tra và tạo điều kiện thuận lợi để các ngành có liên quan kiểm tra, giám sát việc thực hiện chính sách trên địa bàn huyện; định kỳ báo cáo kết quả thực hiện chính sách về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, để Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổng hợp báo cáo UBND tỉnh. Điều 2. Chính sách này được thực hiện từ ngày 01/01/2011 đến hết ngày 31/12/2015. Các ông Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT DANH MỤC CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ CƠ SỞ HẠ TẦNG KINH TẾ – XÃ HỘI THIẾT YẾU TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HÓA GIAI ĐOẠN 2011 - 2015. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HOÁ Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 114/2009/QĐ - TTg ngày 28/9/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc: “ Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020 “; Quy hoạch phát triển các ngành, lĩnh vực, sản phẩm chủ yếu của tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020; Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh 5 năm 2011 - 2015 của tỉnh Thanh Hóa; Căn cứ Nghị quyết số 171/2010/NQ - HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thanh Hoá, khoá XV, kỳ họp thứ 18 về việc: " Thông qua Danh mục các dự án đầu tư cơ sở hạ tầng kinh tế – xã hội thiết yếu trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2011 - 2015 ", QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Danh mục các dự án đầu tư cơ sở hạ tầng kinh tế – xã hội thiết yếu trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2011 - 2015; để các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh và UBND các huyện, thị xã, thành phố thực hiện; bao gồm 16 dự án. (Mười sáu dự án ). (Có phụ lục chi tiết kèm theo ). Điều 2. Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các ngành và đơn vị liên quan căn cứ vào các quy định hiện hành của Nhà nước, nội dung đã được phê duyệt tại điều 1 của Quyết định này xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện theo đúng nội dung chỉ đạo của HĐND tỉnh tại Nghị quyết số 171/2010/NQ - HĐND ngày 08/12/2010 và của UBND tỉnh tại Quyết định số 33/QĐ - UBND ngày 10/01/2011, trình UBND tỉnh. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Ông Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC DANH MỤC VÀ CƠ CHẾ THỰC HIỆN CÁC DỰ ÁN LỚN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIAI ĐOẠN 2011 - 2015. (Kèm theo Quyết định số: 266 /2011/QĐ-UBND ngày 21/01/2011 của UBND tỉnh Thanh Hóa ) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH CƠ CHẾ CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ SẢN XUẤT HẠT GIỐNG LÚA LAI F1 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HÓA GIAI ĐOẠN 2011 - 2015 UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HOÁ Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Nghị quyết số 175/2010/NQ-HĐND ngày 08/12/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh về chính sách hỗ trợ sản xuất hạt giống lúa lai F1 trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá, giai đoạn 2011 -2015; Xét đề nghị của Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tại Văn bản số 146/BC-SNN&PTNT ngày 15/11/2010 về việc đề nghị ban hành cơ chế, chính sách hỗ trợ sản xuất hạt giống lúa lai F1 trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá, giai đoạn 2011 -2015, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành cơ chế, chính sách hỗ trợ sản xuất hạt giống lúa lai F1 trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá, giai đoạn 2011 -2015, với những nội dung chính như sau: 1. Đối tượng áp dụng: Các tổ chức sự nghiệp, doanh nghiệp, hợp tác xã nằm trong vùng sản xuất hạt giống lúa lai F1 tập trung của tỉnh. 2. Nội dung hỗ trợ: Hỗ trợ mua giống bố mẹ, hóa chất, thuê chuyên gia kỹ thuật và bảo quản hạt giống lúa lai. 3. Mức hỗ trợ: 10 triệu đồng/1 ha. 4. Nguồn kinh phí hỗ trợ: từ nguồn vốn sự nghiệp kinh tế hàng năm của tỉnh. 5. Tổ chức thực hiện: - Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: + Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính ban hành văn bản hướng dẫn của liên ngành: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Tài chính về thực hiện nội dung chính sách nêu trên. Yêu cầu nội dung hướng dẫn phải đúng qui định pháp luật, dễ thực hiện, dễ kiểm tra, rõ về trình tự, thủ tục cấp phát, thanh quyết toán nguồn kinh phí hỗ trợ; tránh gây phiền hà cho đối tượng được hỗ trợ . + Hàng năm, trên cơ sở đề nghị của các huyện, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính trình Chủ tịch UBND tỉnh giao kế hoạch số lượng và kinh phí hỗ trợ cho từng huyện. + Đôn đốc, kiểm tra và tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện chính sách nêu trên về UBND tỉnh. - Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư: Tham mưu cho UBND tỉnh bố trí kinh phí có mục tiêu cho các huyện để triển khai thực hiện chính sách; phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành văn bản hướng dẫn của liên ngành về thực hiện nội dung chính sách nêu trên. - UBND các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm: + Phổ biến, đôn đốc các xã trên địa bàn huyện triển khai thực hiện Quyết định này. Căn cứ thực tế của huyện, các qui định tại Quyết định này và hướng dẫn của liên ngành để tiến hành xem xét, quyết định mức hỗ trợ kinh phí cho các đối tượng theo thẩm quyền được giao; nghiệm thu, hoàn chỉnh hồ sơ, thủ tục cấp phát, thanh quyết toán theo qui định hiện hành của nhà nước và hướng dẫn của liên ngành.Chủ tịch UBND huyện chịu trách nhiệm toàn diện trước Chủ tịch UBND tỉnh và pháp luật trong việc quyết định mức hỗ trợ kinh phí cho các đối tượng. + Ngoài chính sách hỗ trợ của tỉnh, căn cứ vào điều kiện cụ thể của huyện để đề xuất Hội đồng nhân dân huyện ban hành chính sách hỗ trợ sản xuất hạt giống lúa lai F1 trên địa bàn huyện. + Đôn đốc, kiểm tra và tạo điều kiện thuận lợi để các ngành có liên quan kiểm tra, giám sát việc thực hiện chính sách trên địa bàn huyện; định kỳ báo cáo kết quả thực hiện chính sách về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, để Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổng hợp báo cáo UBND tỉnh. Điều 2. Thời gian thực hiện Thời gian thực hiện chính sách này là 05 năm, kể từ ngày 01/01/2011 đến hết ngày 31/12/2015. Điều 3. Các ông Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ CHẾ ĐỘ HỖ TRỢ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC LÀM CÔNG TÁC THAM MƯU GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VÀ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI | 2,082 |
126,149 | ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị quyết số 194/2010/NQ-HĐND ngày 20/12/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai (khóa VII) về việc quy định chế độ hỗ trợ cán bộ, công chức làm công tác tham mưu giải quyết khiếu nại, tố cáo và tranh chấp đất đai trên địa bàn tỉnh Đồng Nai; Thực hiện Kế hoạch số 6067/KH-UBND ngày 29/7/2010 của UBND tỉnh về việc thực hiện Thông báo kết luận số 130-TB/TW ngày 10/01/2008 của Bộ Chính trị và Kế hoạch số 70-KH/TU ngày 09/7/2008 của Tỉnh ủy; Theo đề nghị của Thanh tra tỉnh tại Tờ trình số 919/TTr-TT ngày 24/12/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về chế độ hỗ trợ cán bộ, công chức làm công tác tham mưu giải quyết khiếu nại, tố cáo và giải quyết tranh chấp đất đai trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành. Chế độ hỗ trợ này áp dụng đối với các trường hợp đơn khiếu nại, tố cáo và tranh chấp đất đai có quyết định giải quyết, thông báo kết quả giải quyết, biên bản hòa giải thành kể từ ngày 01/01/2011. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ CHẾ ĐỘ HỖ TRỢ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC LÀM CÔNG TÁC THAM MƯU GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VÀ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI (Ban hành kèm theo Quyết định số 05/2011/QĐ-UBND ngày 21/01/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi áp dụng Quy định này áp dụng tại các cơ quan hành chính Nhà nước, gồm: Văn phòng UBND tỉnh và các sở, ban, ngành thuộc UBND tỉnh Đồng Nai; Văn phòng UBND cấp huyện và các phòng, ban thuộc UBND cấp huyện; UBND các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh. Điều 2. Đối tượng áp dụng Đối tượng được áp dụng theo Quy định này là cán bộ, công chức được Thủ trưởng cơ quan hành chính Nhà nước giao nhiệm vụ thẩm tra, xác minh đơn khiếu nại, tố cáo và đơn tranh chấp đất đai thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND tỉnh, Chủ tịch UBND cấp huyện, Chủ tịch UBND cấp xã; của Thủ trưởng các sở, ban, ngành thuộc UBND tỉnh; Thủ trưởng các cơ quan thuộc UBND cấp huyện. Đối tượng cụ thể như sau: 1. Cán bộ, công chức các sở, ban, ngành thuộc UBND tỉnh được Thủ trưởng sở, ban, ngành giao nhiệm vụ thẩm tra, xác minh để giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo và giải quyết tranh chấp đất đai thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND tỉnh hoặc đơn khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền của Thủ trưởng sở, ban, ngành. 2. Cán bộ, công chức các cơ quan thuộc UBND cấp huyện được Thủ trưởng cơ quan giao nhiệm vụ thẩm tra, xác minh đơn khiếu nại, tố cáo và giải quyết tranh chấp đất đai thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND cấp huyện và đơn khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền của Thủ trưởng cơ quan thuộc UBND cấp huyện. 3. Cán bộ, công chức thuộc UBND cấp xã được Chủ tịch UBND cấp xã giao thẩm tra, xác minh để giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền Chủ tịch UBND cấp xã, hoặc giao tổ chức hòa giải các vụ việc tranh chấp đất đai thuộc trách nhiệm của Chủ tịch UBND cấp xã. 4. Cán bộ, công chức thuộc Văn phòng UBND tỉnh, UBND cấp huyện tham mưu cho Lãnh đạo UBND tỉnh, Lãnh đạo UBND cấp huyện xem xét báo cáo thẩm tra, xác minh của các cơ quan tham mưu, trình lãnh đạo ban hành quyết định giải quyết đơn khiếu nại, quyết định giải quyết đơn tranh chấp đất đai, thông báo kết quả giải quyết tố cáo. Chương II MỨC HỖ TRỢ, ĐIỀU KIỆN HỖ TRỢ Điều 3. Mức hỗ trợ giải quyết đơn 1. Mức hỗ trợ cho cán bộ, công chức thuộc các sở, ban, ngành cấp tỉnh tham mưu thẩm tra, xác minh để giải quyết các đơn khiếu nại, tố cáo, giải quyết tranh chấp đất đai thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND tỉnh là 550.000 đồng/đơn. Đối với cán bộ, công chức thuộc Văn phòng UBND tỉnh tham mưu cho Lãnh đạo xem xét báo cáo thẩm tra, xác minh của các cơ quan tham mưu, trình lãnh đạo ban hành quyết định giải quyết đơn khiếu nại, quyết định giải quyết đơn tranh chấp đất đai, thông báo kết quả giải quyết tố cáo, được hưởng mức hỗ trợ 50.000 đồng/đơn. 2. Mức hỗ trợ cho cán bộ, công chức thuộc các sở, ban, ngành cấp tỉnh tham mưu cho Thủ trưởng sở, ban, ngành thẩm tra, xác minh để giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền của Thủ trưởng sở, ban, ngành là 400.000 đồng/đơn. 3. Mức hỗ trợ cho cán bộ, công chức thuộc các phòng, ban cấp huyện tham mưu thẩm tra, xác minh để giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo, giải quyết tranh chấp đất đai thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND cấp huyện là 350.000 đồng/đơn. Đối với cán bộ, công chức thuộc Văn phòng UBND cấp huyện tham mưu cho Lãnh đạo xem xét báo cáo do các cơ quan tham mưu thực hiện để trình lãnh đạo ban hành quyết định giải quyết đơn khiếu nại, quyết định giải quyết tranh chấp đất đai, thông báo kết quả giải quyết tố cáo, được hưởng mức hỗ trợ 50.000 đồng/đơn. 4. Mức hỗ trợ cho cán bộ, công chức thuộc các phòng, ban cấp huyện tham mưu cho Thủ trưởng phòng ban, ngành thẩm tra, xác minh để giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền của Thủ trưởng phòng, ban là 200.000 đồng/đơn. 5. Mức hỗ trợ cho cán bộ, công chức cấp xã tham mưu cho Chủ tịch UBND cấp xã thẩm tra, xác minh để giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền, hoặc tổ chức hòa giải thành về tranh chấp đất đai là 200.000 đồng/đơn. 6. Tổng mức hỗ trợ cho một cán bộ, công chức làm công tác tham mưu giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền Chủ tịch UBND cấp xã và Thủ trưởng phòng, ban thuộc UBND cấp huyện không quá 4.800.000 đồng/năm (kể cả tham mưu trong công tác hòa giải tranh chấp đất đai); đơn thuộc thẩm quyền Chủ tịch UBND cấp huyện và Thủ trưởng sở, ngành không quá 8.400.000 đồng/năm; đơn thuộc thẩm quyền Chủ tịch UBND tỉnh không quá 12.000.000 đồng/năm. Điều 4. Điều kiện chi hỗ trợ giải quyết đơn 1. Đối với đơn khiếu nại: Phải có quyết định giải quyết đơn khiếu nại. 2. Đối với đơn tố cáo: Phải có thông báo kết quả giải quyết tố cáo hoặc văn bản xử lý kết luận nội dung tố cáo. 3. Đối với đơn tranh chấp đất đai: Phải có quyết định giải quyết tranh chấp đất đai. 4. Đối với các vụ hòa giải tranh chấp đất đai thuộc trách nhiệm của UBND cấp xã: Phải có biên bản hòa giải thành. Không chi hỗ trợ đối với các trường hợp rà soát, trả lời đơn bằng hình thức công văn; các trường hợp rút đơn; các trường hợp khiếu nại, tố cáo mà người khiếu nại, tố cáo là cán bộ, công chức trong cơ quan của người có thẩm quyền giải quyết đơn khiếu nại, đơn tố cáo. Điều 5. Hồ sơ đề nghị thanh toán và thời gian thanh toán 1. Hồ sơ thanh toán chế độ hỗ trợ giải quyết đơn bao gồm: a) Giấy đề nghị thanh toán; b) Bảng thống kê đơn đã giải quyết trong tháng (kèm theo bản phô-tô các quyết định giải quyết - đối với đơn khiếu nại, đơn tranh chấp đất đai; thông báo kết quả giải quyết tố cáo hoặc văn bản xử lý kết luận nội dung tố cáo - đối với đơn tố cáo; biên bản hòa giải thành - đối với các vụ hòa giải tranh chấp đất đai). Hàng tháng, cán bộ, công chức thuộc diện được hỗ trợ có trách nhiệm thống kê số đơn đã có kết quả giải quyết để làm thủ tục thanh toán theo quy định và được thanh toán đối với tất cả những đơn đủ điều kiện hỗ trợ theo quy định tại Điều 4, nhưng mức thanh toán không được vượt quá tổng mức hỗ trợ theo quy định tại khoản 6, Điều 3 Quy định này. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm theo dõi việc thực hiện thanh toán tiền hỗ trợ của từng cán bộ, công chức trong cơ quan, đơn vị mình theo đúng quy định. 2. Thời gian thanh toán: Việc thanh toán tiền hỗ trợ giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo, giải quyết tranh chấp đất đai được thanh toán vào cuối tháng và được chi trả cùng với thời điểm chi trả lương của cán bộ, công chức. Chương III KINH PHÍ THỰC HIỆN CHI TRẢ Điều 6. Nguồn kinh phí chi trả Kinh phí thực hiện sử dụng trong phạm vi dự toán chi ngân sách hàng năm được cấp có thẩm quyền quyết định phê duyệt dự toán. Chế độ hỗ trợ này không dùng để tính đóng Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế. Điều 7. Lập dự toán và quyết toán nguồn kinh phí Hàng năm cơ quan tài chính tham mưu cho UBND cùng cấp giao kinh phí bằng nguồn không tự chủ cho các cơ quan, đơn vị để chi trả. Các cơ quan, đơn vị căn cứ số lượng đơn khiếu nại, tố cáo và đơn tranh chấp đất đai của năm trước và tổng mức hỗ trợ theo quy định tại khoản 6, Điều 3 của Quy định này để lập dự toán kinh phí cho năm sau. Việc quyết toán kinh phí hỗ trợ giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo, tranh chấp đất đai thực hiện theo đúng quy định của Luật Ngân sách và các quy định hiện hành về chế độ tài chính kế toán. Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 8. Trong quá trình thực hiện, nếu giá cả thị trường biến động quá 20%, Giám đốc Sở Tài chính căn cứ vào tình hình thực tế tham mưu cho UBND tỉnh trình Thường trực HĐND tỉnh xem xét, điều chỉnh mức chi hỗ trợ cho phù hợp. Điều 9. Thanh tra tỉnh có trách nhiệm phối hợp với Sở Tài chính triển khai, hướng dẫn thực hiện Quy định này. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, các địa phương, đơn vị có phản ánh kịp thời về Thanh tra tỉnh để tổng hợp, báo cáo, đề xuất UBND tỉnh chỉ đạo. Trong trường hợp cần sửa đổi, bổ sung, Chánh Thanh tra tỉnh chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, các sở, ngành có liên quan và UBND các huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa thống nhất ý kiến đề xuất, trình UBND tỉnh xem xét, quyết định./. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DU LỊCH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI | 2,027 |
126,150 | ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004; Căn cứ Luật Du lịch ngày 14/6/2005; Căn cứ Nghị định số 92/2007/NĐ-CP ngày 01/6/2007 của Chính phủ quy định chi tiết và thi hành một số điều của Luật Du lịch; Căn cứ Thông tư số 88/2008/TT-BVHTTDL ngày 30/12/2008 và Thông tư số 89/2008/TT-BVHTTDL ngày 30/12/2008 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc hướng dẫn thực hiện Nghị định số 92/2007/NĐ-CP ngày 01/6/2007 của Chính phủ; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tại Tờ trình số 567/TTr-SVHTTDL ngày 30 tháng 11 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quản lý hoạt động du lịch trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. Điều 2. Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan, UBND các huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa triển khai thực hiện Quyết định này. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 246/2005/QĐ.UBT ngày 24/01/2005 của UBND tỉnh. Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa cùng các đơn vị liên quan có trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DU LỊCH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI (Ban hành kèm theo Quyết định số 04/2011/QĐ-UBND ngày 20/01/2011 của UBND tỉnh) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi áp dụng Quy định này quy định về quản lý hoạt động du lịch, tổ chức, cá nhân kinh doanh du lịch. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Quy định này áp dụng đối với các cơ quan quản lý Nhà nước có liên quan đến du lịch và các tổ chức, cá nhân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài (tổ chức, cá nhân) hoạt động du lịch trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. 2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân, cộng đồng dân cư có hoạt động liên quan đến du lịch trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. Điều 3. Giải thích từ ngữ 1. Phương tiện vận chuyển khách du lịch được quy định tại Quy định này là ô tô vận chuyển khách du lịch các loại. 2. Cơ sở hạ tầng du lịch: Các công trình hạ tầng kỹ thuật được sử dụng phục vụ các hoạt động du lịch gồm: Hệ thống giao thông, thông tin liên lạc, cấp điện, cấp nước, thoát nước, vệ sinh môi trường. Điều 4. Một số nguyên tắc cơ bản trong quản lý hoạt động du lịch 1. Kịp thời chấn chỉnh các hành vi vi phạm pháp luật trong lĩnh vực du lịch. 2. Quản lý và khai thác tài nguyên du lịch hợp lý để phát huy hiệu quả sử dụng và đảm bảo phát triển du lịch bền vững. 3. Bảo tồn, tôn tạo, phát huy các giá trị của tài nguyên du lịch. 4. Thu hút khách du lịch đến địa phương. 5. Ngăn chặn, xử lý kịp thời các hành vi xâm hại tài nguyên du lịch, môi trường du lịch. 6. Đảm bảo an ninh quốc phòng, trật tự an toàn xã hội của địa phương. Chương II QUẢN LÝ KHU DU LỊCH, ĐIỂM DU LỊCH Điều 5. Quản lý xây dựng, kiến trúc và khai thác cơ sở hạ tầng kỹ thuật 1. Các dự án phát triển khu du lịch, điểm du lịch mới phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường đối với các dự án có diện tích từ 10 ha trở lên; lập đề án bảo vệ môi trường đối với các dự án có diện tích dưới 10 ha trước khi tiến hành xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật. 2. Các dự án đầu tư phát triển khu du lịch, điểm du lịch ngoài việc phải phù hợp với quy hoạch tổng thể ngành du lịch, phù hợp quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo an ninh quốc phòng phải đảm bảo phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. 3. Trong thời hạn 24 tháng kể từ ngày dự án được giới thiệu địa điểm đầu tư, chủ đầu tư chưa hoàn thành các thủ tục đầu tư theo quy định mà không làm thủ tục gia hạn hoặc có làm thủ tục gia hạn nhưng không được cấp có thẩm quyền chấp nhận gia hạn thì văn bản thỏa thuận địa điểm không còn hiệu lực. 4. Chủ đầu tư chỉ được phép xây dựng và hoạt động sau khi đã được cơ quan có thẩm quyền cấp phép. Khi triển khai dự án, chủ đầu tư phải tuân thủ các quy định của các cơ quan chuyên ngành và các cơ quan có liên quan. Đồng thời, chủ đầu tư phải thường xuyên, định kỳ duy tu, bảo dưỡng cơ sở vật chất kỹ thuật, đổi mới công nghệ dịch vụ đảm bảo tương xứng với loại hình và quy mô của khu du lịch, điểm du lịch. Việc điều chỉnh, bổ sung hoặc thay đổi dự án phải được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 5. Chủ đầu tư phải báo cáo về tiến độ thực hiện dự án định kỳ 06 tháng/lần về Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Xây dựng và Ủy ban nhân dân cấp huyện (UBND cấp huyện) nơi thực hiện dự án. Điều 6. Công nhận khu du lịch, điểm du lịch địa phương 1. Thẩm quyền công nhận khu du lịch, điểm du lịch địa phương. Chủ tịch UBND tỉnh quyết định công nhận khu du lịch, điểm du lịch địa phương, theo đề nghị của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch. 2. Trình tự, thủ tục công nhận khu du lịch, điểm du lịch. a) Tổ chức, cá nhân thực hiện dự án đầu tư khu du lịch, điểm du lịch hoặc được giao quản lý khai thác kinh doanh các khu du lịch, điểm du lịch lập hồ sơ đề nghị công nhận khu du lịch, điểm du lịch gửi đến Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch. b) Trong thời gian 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch xem xét, thẩm định hồ sơ trình Chủ tịch UBND tỉnh ra quyết định công nhận. Trường hợp không đủ điều kiện công nhận khu du lịch, điểm du lịch địa phương, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch trả lời bằng văn bản, nêu rõ lý do cho tổ chức, cá nhân quản lý khai thác khu du lịch, điểm du lịch đó biết. 3. Hồ sơ đề nghị công nhận khu du lịch, điểm du lịch địa phương. a) Hồ sơ đề nghị công nhận khu du lịch gồm: - Tờ trình đề nghị công nhận khu du lịch; - Báo cáo quy hoạch chi tiết khu du lịch (tỷ lệ 1/500) được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; - Bản sao các giấy tờ hợp lệ (báo cáo đánh giá tác động môi trường, an ninh trật tự, phòng cháy chữa cháy); - Số lượng hồ sơ: 02 bộ. b) Hồ sơ đề nghị công nhận điểm du lịch gồm: - Tờ trình đề nghị công nhận điểm du lịch; - Bản thuyết minh về điểm du lịch đề nghị công nhận; - Bản sao các giấy tờ hợp lệ (báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc cam kết bảo vệ môi trường, an ninh trật tự, phòng cháy chữa cháy); - Số lượng hồ sơ: 02 bộ. Điều 7. Quản lý khu du lịch, điểm du lịch 1. Khu du lịch, điểm du lịch phải thành lập Ban Quản lý khu du lịch, điểm du lịch; trường hợp khu du lịch, điểm du lịch giao cho doanh nghiệp là chủ đầu tư thì chủ đầu tư có trách nhiệm quản lý khu du lịch, điểm du lịch theo Quy định này và các quy định khác có liên quan. 2. Chủ tịch UBND tỉnh quyết định thành lập Ban Quản lý khu du lịch trong phạm vi ranh giới hành chính của tỉnh; Chủ tịch UBND tỉnh phân cấp cho Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định thành lập Ban Quản lý điểm du lịch trong phạm vi hành chính của địa phương. Trường hợp điểm du lịch thuộc ranh giới hành chính hai huyện trở lên, Chủ tịch UBND tỉnh quyết định thành lập Ban Quản lý điểm du lịch. 3. Ban Quản lý khu du lịch có trách nhiệm xây dựng quy chế quản lý khu du lịch trình UBND cấp tỉnh phê duyệt sau khi có ý kiến thẩm định của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Ban Quản lý điểm du lịch có trách nhiệm xây dựng quy chế quản lý điểm du lịch trình UBND cấp huyện phê duyệt theo phân cấp sau khi có ý kiến thẩm định của phòng Văn hóa Thông tin cấp huyện có liên quan. 4. Ban Quản lý khu du lịch, điểm du lịch có trách nhiệm tổ chức quản lý tài nguyên du lịch, môi trường du lịch, quản lý đầu tư, phát triển, quản lý sử dụng và khai thác cơ sở vật chất kỹ thuật, cơ sở hạ tầng du lịch, các hoạt động kinh doanh dịch vụ, trật tự trị an và thực hiện các nhiệm vụ khác theo phân cấp và quy chế khu du lịch, điểm du lịch. 5. Trường hợp khu du lịch, điểm du lịch gắn với khu vực có tài nguyên du lịch tự nhiên hoặc di tích lịch sử - văn hóa đã có Ban Quản lý chuyên ngành thì trong thành phần của Ban Quản lý khu du lịch, điểm du lịch phải có đại diện của Ban Quản lý chuyên ngành để phối hợp giải quyết các vấn đề trong quản lý và phát triển khu du lịch, điểm du lịch. Điều 8. Tổ chức hoạt động kinh doanh trong khu du lịch, điểm du lịch 1. Các hoạt động kinh doanh du lịch trong khu du lịch, điểm du lịch phải thực hiện đúng ngành nghề đã đăng ký kinh doanh, giấy phép kinh doanh du lịch đối với ngành, nghề cần có giấy phép. 2. Các tổ chức, cá nhân hoạt động kinh doanh du lịch trong khu du lịch, điểm du lịch phải có đội ngũ nhân viên được đào tạo chuyên môn nghiệp vụ và có sức khỏe phù hợp với từng vị trí công việc. Có trang phục thống nhất, có bảng tên, được ký hợp đồng lao động theo Luật Lao động. 3. Phải có nhân viên y tế, tủ thuốc và phương tiện phục vụ sơ cấp cứu ban đầu cho du khách, cán bộ công nhân viên khi gặp tai nạn hay ốm đau. 4. Khu du lịch, điểm du lịch phải có sơ đồ hướng dẫn và nội dung hoạt động của từng khu vực, có bản nội quy được viết rõ ràng và đặt ở nơi dễ nhìn thấy. 5. Các điểm du lịch văn hóa, di tích lịch sử đã xếp hạng có thu phí tham quan theo quy định; bảo tàng, vườn Quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, khu đa dạng sinh học phải có đội ngũ thuyết minh viên, có kiến thức, am hiểu về điểm du lịch đó; các khu du lịch, điểm du lịch khác khuyến khích có đội ngũ thuyết minh viên để phục vụ khách tham quan. Các thuyết minh viên phải đeo thẻ khi làm nhiệm vụ. | 2,099 |
126,151 | 6. Các khu du lịch, điểm du lịch có tổ chức dịch vụ vui chơi giải trí dưới nước phải có nội quy hướng dẫn, áo phao, nhân viên cứu nạn và phải mua bảo hiểm cho khách du lịch tính trong giá dịch vụ. 7. Phải có phương án phòng cháy chữa cháy và trang bị đầy đủ các phương tiện phòng cháy chữa cháy đảm bảo đúng tiêu chuẩn kỹ thuật. Xây dựng lực lượng phòng cháy chữa cháy và lực lượng bảo vệ nội bộ đáp ứng yêu cầu phòng cháy và chữa cháy và đảm bảo an ninh trật tự trong khu du lịch, điểm du lịch. 8. Hoạt động kinh doanh phải theo hướng dẫn, kiểm tra của Ban Quản lý khu du lịch, điểm du lịch; cơ quan quản lý Nhà nước về du lịch có thẩm quyền. 9. Việc tổ chức khuyến mãi, quảng cáo thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước. Điều 9. Thủ tục cấp thẻ thuyết minh viên 1. Người được cấp thẻ thuyết minh viên phải có đủ các điều kiện sau: a) Có quốc tịch Việt Nam, thường trú tại Việt Nam, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; b) Không mắc bệnh truyền nhiễm, không sử dụng các chất gây nghiện; c) Tốt nghiệp trung học phổ thông, có giấy chứng nhận đã qua lớp bồi dưỡng nghiệp vụ du lịch do cơ quan quản lý Nhà nước về du lịch có thẩm quyền cấp. 2. Hồ sơ cấp thẻ thuyết minh viên: a) Đơn đề nghị theo quy định; b) Bản sao hợp lệ các giấy tờ liên quan được quy định tại điểm c khoản 1 điều này; c) Giấy khám sức khỏe do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp không quá 06 tháng tính từ thời điểm nộp hồ sơ; d) Hai ảnh chân dung (4cm x 6cm) chụp trong thời gian không quá 03 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm xem xét, cấp thẻ thuyết minh viên cho người đề nghị; trường hợp từ chối thì phải trả lời cho người đề nghị bằng văn bản nêu rõ lý do. 3. Hồ sơ đổi thẻ thuyết minh viên: a) Đơn đề nghị theo quy định; b) Bản sao thẻ thuyết minh viên đã hết hạn không quá 30 ngày tính từ ngày nộp hồ sơ; c) Giấy khám sức khỏe do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp không quá 06 tháng tính từ thời điểm nộp hồ sơ; d) Hai ảnh chân dung (4cm x 6cm) chụp trong thời gian không quá 03 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm xem xét, đổi thẻ thuyết minh viên cho người đề nghị; trường hợp từ chối thì phải trả lời cho người đề nghị bằng văn bản nêu rõ lý do. 4. Thẻ thuyết minh viên có thời hạn trong 03 năm kể từ ngày cấp. Điều 10. Bảo vệ môi trường trong khu du lịch, điểm du lịch 1. Trách nhiệm bảo vệ môi trường của tổ chức, cá nhân quản lý khu du lịch, điểm du lịch: a) Xây dựng nội quy bảo vệ môi trường phù hợp với đặc thù của khu du lịch, điểm du lịch và niêm yết tại lối vào và những nơi dễ quan sát trong khu du lịch, điểm du lịch. b) Đặt các thùng rác ở những vị trí thuận tiện cho khách bỏ rác; thực hiện thu gom hoặc hợp đồng với các tổ chức, cá nhân khác để thu gom rác trong khu du lịch, điểm du lịch và chuyển đến nơi xử lý. c) Tùy theo quy mô của khu du lịch, điểm du lịch phải có số lượng nhà vệ sinh phù hợp, đảm bảo sạch sẽ và an toàn cho du khách. d) Kiểm tra, hướng dẫn, yêu cầu các tổ chức cá nhân có hoạt động tại khu du lịch, điểm du lịch thực hiện các quy định về bảo vệ môi trường. e) Kịp thời phát hiện các hiện tượng ô nhiễm, sự cố môi trường tại khu du lịch, điểm du lịch, thông báo ngay cho các cơ quan có trách nhiệm, đồng thời áp dụng các biện pháp ngăn ngừa và khắc phục hậu quả trong phạm vi khả năng. 2. Trách nhiệm bảo vệ môi trường của tổ chức, cá nhân hoạt động kinh doanh trong khu du lịch, điểm du lịch: a) Tổ chức, cá nhân hoạt động kinh doanh dịch vụ trong các khu du lịch, điểm du lịch không được có các hoạt động gây ảnh hưởng xấu đến cảnh quan môi trường du lịch. b) Thu gom, xử lý rác thải và tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường theo hướng dẫn của tổ chức, cá nhân trực tiếp quản lý khu du lịch, điểm du lịch. c) Tham gia bảo vệ, tôn tạo môi trường du lịch, phòng và chống ô nhiễm, các sự cố về môi trường trên địa bàn. Chương III QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH DU LỊCH Điều 11. Quản lý kinh doanh lữ hành, hướng dẫn viên du lịch 1. Giám đốc doanh nghiệp kinh doanh lữ hành có trách nhiệm: a) Gửi hồ sơ đến Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Hồ sơ của doanh nghiệp gồm: - Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; - Thông báo thời điểm bắt đầu hoạt động kinh doanh; - Phương án kinh doanh lữ hành nội địa; - Giấy xác nhận người điều hành hoạt động kinh doanh lữ hành nội địa phải có thời gian ít nhất 03 năm hoạt động trong lĩnh vực lữ hành. - Giấy phép kinh doanh lữ hành Quốc tế (nếu doanh nghiệp kinh doanh lữ hành Quốc tế). b) Không sử dụng những người không có thẻ hướng dẫn viên để hướng dẫn khách du lịch. 2. Trách nhiệm của hướng dẫn viên du lịch: a) Không cho người khác mượn thẻ để hành nghề hướng dẫn viên du lịch; b) Phải đeo thẻ khi làm nhiệm vụ; c) Trung thực, hòa nhã, tận tụy với khách; d) Chấp hành và hướng dẫn khách tuân thủ các quy định của pháp luật, nội quy của khu du lịch, điểm du lịch. Điều 12. Quản lý hoạt động cơ sở lưu trú du lịch 1. Hoạt động của cơ sở lưu trú du lịch được thực hiện theo Luật Du lịch, Nghị định số 92/2007/NĐ-CP ngày 01/6/2007 của Chính phủ và Thông tư số 88/2008/TT-BVHTTDL ngày 30/12/2008 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hướng dẫn thực hiện Nghị định số 92/2007/NĐ-CP ngày 01/6/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Du lịch. 2. Cơ sở lưu trú du lịch có trách nhiệm: a) Kinh doanh đúng ngành nghề đã đăng ký kinh doanh. Trong quá trình hoạt động phải bảo đảm và thường xuyên duy trì các điều kiện, tiêu chuẩn đã đăng ký hoặc đã được công nhận. b) Thông báo về thời điểm bắt đầu kinh doanh bằng văn bản về Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch sau 15 ngày, kể từ ngày bắt đầu hoạt động kinh doanh. c) Trong thời hạn chậm nhất là 03 tháng kể từ khi bắt đầu hoạt động kinh doanh, chủ cơ sở phải đăng ký với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch để được xem xét thẩm định, xếp hạng cơ sở lưu trú du lịch theo quy định. d) Phải có tên riêng cho cơ sở lưu trú du lịch không trùng lắp với cơ sở lưu trú khác trên địa bàn tỉnh. Cơ sở lưu trú du lịch đã được công nhận xếp hạng phải gắn biển hiệu đúng với loại hạng đã được công nhận tại cửa chính của cơ sở hoặc nơi dễ nhìn thấy tại khu vực tiếp tân theo mẫu quy định thống nhất. e) Thực hiện các biện pháp nhằm bảo đảm an toàn tính mạng, tài sản của khách lưu trú tại cơ sở; chấp hành nghiêm chỉnh quy định về phòng cháy, chữa cháy, vệ sinh môi trường. g) Thực hiện việc khai báo lưu trú cho khách đúng với quy định hiện hành và hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền tại địa phương. h) Phải có bản nội quy và công bố bản nội quy của cơ sở bằng tiếng Việt Nam và bằng tiếng Anh đặt trong từng buồng ngủ. i) Thực hiện nghiêm túc, đầy đủ chế độ sổ sách kế toán, lưu trữ hồ sơ, tài liệu về hoạt động kinh doanh và khách lưu trú tại cơ sở. Thực hiện chế độ báo cáo theo quy định hiện hành của pháp luật. k) Tạo điều kiện thuận lợi và phối hợp chặt chẽ với các cơ quan hữu quan giữ gìn an ninh trật tự; ngăn chặn, phòng chống các tệ nạn xã hội. Điều 13. Quản lý kinh doanh vận chuyển khách du lịch Tổ chức, cá nhân kinh doanh vận chuyển khách du lịch ngoài việc tuân thủ các quy định về kinh doanh vận chuyển khách. Bên cạnh đó còn phải thực hiện các quy định sau: 1. Người điều khiển phương tiện và người phục vụ trên phương tiện vận chuyển khách du lịch có chuyên môn, sức khỏe tốt, được bồi dưỡng kiến thức về nghiệp vụ du lịch. 2. Có biện pháp đảm bảo an toàn tính mạng, sức khỏe và tài sản của khách du lịch trong quá trình vận chuyển; mua bảo hiểm hành khách cho khách du lịch theo phương tiện vận chuyển. 3. Phương tiện vận chuyển khách du lịch từ 24 chỗ ngồi trở lên phải được trang bị: Rèm chống nắng, bảng hướng dẫn lúc khẩn cấp, búa đập cửa kính, tủ thuốc y tế, bình chữa cháy, thùng rác, dây đeo an toàn cho tất cả các vị trí ngồi của khách du lịch và của tài xế, máy điều hòa hoạt động tốt, ti vi, đầu đĩa, micro. Điều 14. Các tổ chức, cá nhân hoạt động kinh doanh các dịch vụ khác như dịch vụ ăn uống, giải khát, bán hàng lưu niệm, kinh doanh dịch vụ xông hơi, xoa bóp, các dịch vụ về văn hóa, vui chơi giải trí và các hoạt động kinh doanh khác nhằm phục vụ khách du lịch, tham quan, nghỉ dưỡng trong cơ sở lưu trú du lịch, khu du lịch, điểm du lịch thực hiện theo đúng các quy định hiện hành của pháp luật. Điều 15. Quản lý giá dịch vụ du lịch Các tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ du lịch phải niêm yết giá công khai hàng hóa dịch vụ, cụ thể: 1. Cơ sở lưu trú du lịch: Phải niêm yết giá phòng và giá các dịch vụ có trong cơ sở lưu trú (giặt là, cước điện thoại, cước internet…) tại nơi dễ thấy tại khu vực tiếp tân. 2. Cơ sở kinh doanh ăn uống phải có thực đơn ghi rõ giá cả theo thực đơn. 3. Niêm yết giá vé tham quan tại cổng nơi bán vé. 4. Kinh doanh dịch vụ du lịch khác phải niêm yết giá sản phẩm, dịch vụ du lịch tại điểm dễ thấy. Điều 16. Chế độ báo cáo 1. Tổ chức, cá nhân kinh doanh du lịch thực hiện chế độ báo cáo hoạt động kinh doanh định kỳ hoặc đột xuất đến Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; phòng Văn hóa Thông tin có liên quan. 2. Phân cấp quản lý chế độ báo cáo thống kê. a) Tổ chức, cá nhân hoạt động kinh doanh du lịch dưới hình thức doanh nghiệp; chi nhánh doanh nghiệp, văn phòng đại diện, các cơ sở lưu trú du lịch từ 01 đến 05 sao và hạng cao cấp gửi báo cáo thống kê du lịch về Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch theo thời gian quy định. | 2,088 |
126,152 | b) Tổ chức, cá nhân kinh doanh du lịch không thuộc quy định tại điểm a, khoản 2, điều này gửi báo cáo thống kê về phòng Văn hóa Thông tin trước ngày 10 (tháng báo cáo). Phòng Văn hóa Thông tin tổng hợp báo cáo về Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch trước ngày 15 (tháng báo cáo). Chương IV TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC SỞ, NGÀNH, ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP HUYỆN TRONG QUẢN LÝ VỀ DU LỊCH Điều 17. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch 1. Phối hợp với các sở, ngành và các địa phương triển khai việc xây dựng và quản lý quy hoạch tổng thể ngành du lịch, quy hoạch chi tiết các khu du lịch, điểm du lịch và các di tích lịch sử - văn hóa đưa vào phục vụ du lịch; 2. Phối hợp với các sở, ngành liên quan và UBND cấp huyện hướng dẫn thi hành và kiểm tra, xử lý việc thực hiện theo quy định hiện hành; 3. Phối hợp các sở, ngành và UBND cấp huyện thực hiện quản lý Nhà nước thống nhất đối với các hoạt động kinh doanh khu du lịch, điểm du lịch, của các tổ chức, cá nhân; 4. Nghiên cứu, tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành các văn bản tiếp tục hoàn thiện cơ chế quản lý, chính sách nhằm đẩy nhanh tốc độ phát triển du lịch ở địa phương, đặc biệt là trong các khu du lịch, điểm du lịch nằm trong quy hoạch phát triển du lịch của tỉnh; 5. Phối hợp với các sở, ngành và chính quyền địa phương để quản lý, bảo vệ, trùng tu, tôn tạo và sử dụng các công trình di tích lịch sử - văn hóa đã được đưa vào hoạt động du lịch theo các quy định hiện hành của Nhà nước; 6. Phối hợp với các cơ sở đào tạo về du lịch tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ du lịch cho những người điều khiển phương tiện và người phục vụ khách du lịch, nghiệp vụ thuyết minh viên; 7. Phối hợp với Ban Quản lý các khu du lịch, điểm du lịch có tổ chức các hoạt động vui chơi, giải trí dưới nước tổ chức tập huấn về kỹ năng cứu hộ cho các nhân viên cứu hộ của khu du lịch, điểm du lịch. Điều 18. Sở Kế hoạch và Đầu tư 1. Phối hợp Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch trong việc lập quy hoạch phát triển du lịch trên địa bàn tỉnh; 2. Chủ trì, phối hợp với UBND cấp huyện và các ngành liên quan trong việc tổ chức khảo sát thỏa thuận địa điểm, tham mưu điều chỉnh bổ sung, gia hạn các dự án đầu tư trong lĩnh vực du lịch; thẩm định hồ sơ dự án đầu tư phát triển du lịch trên địa bàn tỉnh. Điều 19. Sở Tài nguyên và Môi trường 1. Chủ trì phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các sở, ngành liên quan, UBND cấp huyện triển khai thực hiện việc xác định ranh giới tại thực địa và trên bản đồ các khu du lịch, điểm du lịch, các di tích lịch sử - văn hóa làm cơ sở cho việc quản lý đất đai theo quy hoạch và xây dựng kế hoạch sử dụng đất, lập thủ tục giao đất, cho thuê đất trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt để tổ chức triển khai thực hiện; 2. Phối hợp với các sở, ngành liên quan, UBND cấp huyện thường xuyên giám sát chất lượng môi trường tại các khu du lịch, điểm du lịch để đề xuất các biện pháp bảo vệ tốt môi trường tại các khu du lịch, điểm du lịch theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường và Quy định này; 3. Hướng dẫn việc thực hiện báo cáo đánh giá tác động môi trường đối với các dự án đầu tư khu du lịch, điểm du lịch; 4. Kiểm tra việc thực hiện các quy định bảo vệ môi trường ở các khu du lịch, điểm du lịch và xử lý theo quy định. Điều 20. Sở Xây dựng 1. Chủ trì, phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, UBND cấp huyện trong việc quản lý Nhà nước về xây dựng các khu du lịch, điểm du lịch theo thẩm quyền. Tham gia cùng các ngành, địa phương trong quá trình xét duyệt quy hoạch và thẩm định dự án đầu tư các khu du lịch, điểm du lịch; 2. Phối hợp các ngành, các cấp xử lý vi phạm hành chính về xây dựng theo thẩm quyền. Điều 21. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Theo dõi, quản lý các loài động vật hoang dã quý hiếm ở các khu du lịch, điểm du lịch trên địa bàn tỉnh theo quy định. Điều 22. Sở Y tế Hướng dẫn các khu du lịch, điểm du lịch thực hiện tốt quy định về vệ sinh an toàn thực phẩm. Phối hợp với các ngành liên quan kiểm tra để có biện pháp đảm bảo vệ sinh an toàn cho khách du lịch. Điều 23. Công an tỉnh - Quản lý, hướng dẫn các tổ chức, cá nhân hoạt động kinh doanh du lịch thực hiện tốt các quy định của Nhà nước về trật tự, an toàn xã hội; - Phối hợp chặt chẽ với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, UBND các cấp trong công tác quản lý Nhà nước về an ninh trong hoạt động du lịch; phát hiện, điều tra, xử lý các vi phạm pháp luật liên quan đến hoạt động du lịch theo pháp luật. Điều 24. Sở Giao thông và Vận tải Hướng dẫn hỗ trợ các chủ đầu tư dự án du lịch có liên quan đến hệ thống giao thông đường bộ, đường thủy; cấp giấy phép kinh doanh vận tải và biển hiệu xe vận chuyển khách du lịch theo quy định; phối hợp kiểm tra việc chấp hành các quy định về kinh doanh vận chuyển khách du lịch của các tổ chức, cá nhân. Điều 25. Trách nhiệm của UBND cấp huyện 1. Quản lý Nhà nước về du lịch trên địa bàn huyện, thành phố, thị xã theo thẩm quyền; 2. Phối hợp với các sở, ngành liên quan; chỉ đạo Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn tổ chức triển khai và đề xuất giải quyết theo thẩm quyền những vấn đề liên quan đến việc quản lý các khu du lịch, điểm du lịch và các di tích lịch sử - văn hóa theo Quy định này. Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 26. Giao Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương và các đơn vị có liên quan triển khai thực hiện Quy định này. Trong quá trình thực hiện có khó khăn, vướng mắc; các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân nhân các huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa kịp thời phản ánh về Sở Văn hóa, Thể Thao và Du lịch thống nhất đề xuất trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết./. VỀ TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC BÁN ĐẤU GIÁ TÀI SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH Thực hiện Nghị định số 05/2005/NĐ-CP ngày 18 tháng 01 năm 2005 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản, Chỉ thị số 18/2006/CT-TTg ngày 15 tháng 5 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường thực hiện Nghị định số 05/2005/NĐ-CP và Chỉ thị số 04/2007/CT-UBND ngày 11 tháng 5 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh về tăng cường công tác bán đấu giá tài sản trên địa bàn tỉnh, hoạt động bán đấu giá tài sản trên địa bàn tỉnh thời gian qua đã đi vào nề nếp, ổn định, hiệu quả công tác ngày càng được nâng cao; quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động bán đấu giá tài sản được bảo đảm tốt hơn. Đến nay, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 tháng 2010 về bán đấu giá tài sản thay thế Nghị định số 05/2005/NĐ-CP. Trên cơ sở đó, Bộ Tư pháp cũng đã ban hành Thông tư số 23/2010/TT-BTP ngày 06 tháng 12 tháng 2010 quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện Nghị định số 17/2010. Ở địa phương, Ủy ban nhân dân tỉnh đã ban hành Quyết định số 20/2010/QĐ-UBND ngày 22 tháng 7 năm 2010 ban hành Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk và Quyết định số 21/2010/QĐ-UBND ngày 04 tháng 8 năm 2010 ban hành Quy định về xử lý tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu sung quỹ Nhà nước trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk. Để thực hiện nghiêm túc, thống nhất Nghị định số 17/2010/NĐ-CP của Chính phủ, Thông tư số 23/2010/TT-BTP của Bộ Tư pháp và các quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh tại các Quyết định số 20/2010/QĐ-UBND, Quyết định số 21/2010/QĐ-UBND, nhằm nâng cao hơn nữa hiệu quả của hoạt động bán đấu giá tài sản trên địa bàn tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ thị: 1. Giám đốc Sở Tư pháp có trách nhiệm: a) Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về hoạt động bán đấu giá tài sản; chủ trì việc tham mưu, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh các biện pháp tăng cường hiệu quả hoạt động bán đấu giá tài sản; chỉ đạo Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản, yêu cầu các tổ chức bán đấu giá tài sản báo cáo tình hình tổ chức, hoạt động bán đấu giá tài sản; giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chế độ báo cáo Bộ Tư pháp về tổ chức và hoạt động bán đấu giá tài sản tại địa phương. b) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư và các sở, ngành khác có liên quan tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra hoạt động bán đấu giá tài sản trên địa bàn tỉnh, kịp thời xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý đối với những vi phạm được phát hiện trong quá trình thanh tra, kiểm tra. Sở Tư pháp tiến hành kiểm tra đột xuất trong trường hợp cần thiết hoặc theo chỉ đạo của Bộ Tư pháp, Ủy ban nhân dân tỉnh. c) Chỉ đạo Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản thực hiện việc bán đấu giá tài sản theo đúng các quy định của Nghị định số 17/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2010, Thông tư số 23/2010/TT-BTP, Quyết định số 20/2010/QĐ-UBND và Quyết định số 21/2010/QĐ-UBND; tăng cường hoạt động bán đấu giá tài sản theo yêu cầu của các tổ chức, cá nhân khác theo quy định của pháp luật. d) Đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Chỉ thị này, định kỳ 6 tháng và hàng năm tổng hợp tình hình báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh 2. Giám đốc Sở Tài chính có trách nhiệm: a) Chỉ đạo Phòng Tài chính - Kế hoạch các huyện, thị xã, thành phố thực hiện tốt việc tham mưu cho Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố trong việc xử lý tài sản Nhà nước, tài sản là tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu sung quỹ Nhà nước theo quy định của pháp luật. b) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành nghị quyết quy định về mức thu phí đấu giá, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đấu giá thuộc nguồn thu từ ngân sách Nhà nước theo hướng dẫn của Bộ Tài chính; | 2,066 |
126,153 | c) Phối hợp với Sở Tư pháp và các ngành liên quan tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra hoạt động bán đấu giá tài sản trên địa bàn tỉnh, kịp thời xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý đối với những vi phạm được phát hiện trong quá trình thanh tra, kiểm tra. 3. Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm: Chỉ đạo thực hiện việc đăng ký thành lập doanh nghiệp cho các tổ chức có đủ điều kiện tham gia vào hoạt động bán đấu giá tài sản trên địa bàn tỉnh; rà soát, theo dõi và cập nhật thông tin liên quan đến các doanh nghiệp bán đấu giá tài sản tại địa phương thông báo cho Sở Tư pháp để thực hiện công tác quản lý Nhà nước theo quy định. 4. Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm: a) Chỉ đạo các cơ quan chuyên môn thực hiện việc bán đấu giá tài sản của Nhà nước thông qua Tổ chức bán đấu giá tài sản theo đúng quy định, nhằm bảo đảm việc tuân thủ nghiêm chỉnh nguyên tắc, trình tự, thủ tục bán đấu giá tài sản; thực hiện việc đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu quyền sử dụng tài sản theo quy định của pháp luật; tăng cường công tác kiểm tra, giám sát hoạt động bán đấu giá tài sản Nhà nước để phòng ngừa tiêu cực, làm thất thoát tài sản Nhà nước; b) Thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất theo đúng quy định tại Quyết định số 20/2010/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh. c) Thực hiện nghiêm chỉnh việc chuyển giao và tổ chức bán đấu giá tài sản là tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu sung quỹ Nhà nước theo đúng các quy định tại Quyết định số 21/2010/QĐ-UBND ngày 04 tháng 8 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh. d) Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm thành lập Hội đồng bán đấu giá tài sản để bán đấu giá tài sản là tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu sung quỹ nhà nước đúng quy định tại khoản 2 Điều 19 Nghị định số 17/2010/NĐ-CP; chỉ đạo việc bán đấu giá tài sản theo đúng trình tự, thủ tục theo quy định. Khi thực hiện bán đấu giá tài sản phải thực hiện ký hợp đồng với với các tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp hoạt động trên địa bàn tỉnh để tổ chức này cử đấu giá viên điều hành cuộc bán đấu giá. Định kỳ 06 tháng và hàng năm thực hiện báo cáo Sở Tư pháp về tổ chức và hoạt động của Hội đồng bán đấu giá tài sản do mình thành lập. 5. Các cơ quan thông tin đại chúng trên địa bàn tỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ của mình có trách nhiệm tuyên truyền, phổ biến những nội dung cơ bản của Nghị định số 17/2010/NĐ-CP của Chính phủ, Thông tư số 23/2010/TT-BTP của Bộ Tư pháp, Quyết định số 20/2010/QĐ-UBND và Quyết định số 21/2010/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh đến các cơ quan nhà nước, các tổ chức, doanh nghiệp và nhân dân biết để thực hiện, kiểm tra và giám sát việc thực hiện. Giám đốc các Sở, Thủ trưởng cơ quan, ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố nghiêm túc triển khai thực hiện Chỉ thị này. Chỉ thị này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Chỉ thị số 04/2007/CT-UBND ngày 11 tháng 5 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc tăng cường công tác bán đấu giá tài sản trên địa bàn tỉnh./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THÀNH LẬP QUỸ PHÁT TRIỂN ĐẤT TỈNH THỪA THIÊN HUẾ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng Nhân dân và Ủy ban Nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Căn cứ Quyết định số 40/2010/QĐ-TTg ngày 12 tháng 5 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế mẫu về quản lý, sử dụng Quỹ phát triển đất; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thành lập Quỹ phát triển đất Thừa Thiên Huế trực thuộc UBND tỉnh Thừa Thiên Huế. Quỹ phát triển đất tỉnh Thừa Thiên Huế là tổ chức tài chính nhà nước, hoạt động không vì mục đích lợi nhuận nhằm ứng vốn và chi hỗ trợ trong lĩnh vực bồi thường, tái định cư; tạo quỹ đất và phát triển quỹ đất phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. Điều 2. Quỹ phát triển đất của tỉnh hoạt động theo Quy chế về tổ chức, quản lý và sử dụng Quỹ Phát triển đất ban hành kèm theo Quyết định này. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban Nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng, Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Nội vụ; Hội đồng quản lý và Giám đốc Quỹ phát triển đất tỉnh Thừa Thiên Huế, Giám đốc Kho bạc nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Huế và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ VỀ TỔ CHỨC, QUẢN LÝ, SỬ DỤNG QUỸ PHÁT TRIỂN ĐẤT TỈNH THỪA THIÊN HUẾ (Ban hành kèm theo Quyết định số 182/QĐ-UBND ngày 20 tháng 01 năm 2011 của Ủy ban Nhân dân tỉnh) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi áp dụng Quy chế này quy định về Quy chế tổ chức, quản lý, sử dụng Quỹ phát triển đất tỉnh Thừa Thiên Huế. Điều 2. Vị trí và chức năng 1. Quỹ phát triển đất tỉnh (sau đây gọi tắt là Quỹ) là tổ chức tài chính nhà nước, trực thuộc Ủy ban Nhân dân tỉnh do Ủy ban Nhân dân tỉnh quyết định thành lập. 2. Quỹ có tư cách pháp nhân, hạch toán độc lập, có con dấu riêng, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và các tổ chức tín dụng để hoạt động theo quy định của pháp luật. 3. Quỹ có chức năng nhận vốn từ nguồn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tiền thu từ đấu giá quyền sử dụng đất và huy động các nguồn khác theo quy định để ứng vốn và chi hỗ trợ trong lĩnh vực bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; tạo quỹ đất và phát triển quỹ đất phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. Điều 3. Nguyên tắc hoạt động của Quỹ 1. Quỹ hoạt động theo nguyên tắc bảo toàn vốn, bù đắp chi phí phát sinh trong quá trình hoạt động và không vì mục đích lợi nhuận. 2. Việc sử dụng Quỹ phải đúng mục đích, công khai, minh bạch, hiệu quả và phù hợp với quy định của pháp luật. Chương II NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN Điều 4. Nhiệm vụ của Quỹ 1. Tiếp nhận nguồn vốn theo quy định tại khoản 1 Điều 34 Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (sau đây gọi tắt là Nghị định số 69/2009/NĐ-CP). 2. Ứng vốn cho các tổ chức để thực hiện các nhiệm vụ quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 11 của Quy chế này; thực hiện thu hồi vốn đã ứng theo quy định. 3. Ứng vốn cho ngân sách nhà nước để chi hỗ trợ thực hiện các nhiệm vụ quy định tại các điểm d, đ và e khoản 1 Điều 11 của Quy chế này. 4. Báo cáo Chủ tịch Ủy ban Nhân dân tỉnh quyết định đình chỉ, thu hồi vốn đã ứng, kinh phí đã hỗ trợ khi phát hiện tổ chức, đơn vị vi phạm quy định về sử dụng vốn ứng, kinh phí hỗ trợ. 5. Quản lý vốn và tài sản của Quỹ theo quy định của pháp luật. 6. Chấp hành các quy định của pháp luật về quản lý tài chính, kế toán, kiểm toán và các quy định khác liên quan đến hoạt động của Quỹ. 7. Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ hoặc đột xuất theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 8. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ủy ban Nhân dân tỉnh giao. Điều 5. Quyền hạn của Quỹ 1. Tổ chức quản lý, điều hành Quỹ hoạt động theo đúng mục tiêu và các nhiệm vụ được giao. 2. Phối hợp với Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường và các cơ quan liên quan thẩm định nhu cầu chi hỗ trợ trình Chủ tịch Ủy ban Nhân dân tỉnh quyết định; thực hiện chi hỗ trợ theo quyết định của Chủ tịch Ủy ban Nhân dân tỉnh; thực hiện thu hồi các khoản chi hỗ trợ theo quy định. 3. Quyết định ứng vốn cho các tổ chức theo quy định tại Quy chế về tổ chức, quản lý, sử dụng Quỹ (sau đây gọi tắt là Quy chế của Quỹ) do Ủy ban Nhân dân tỉnh ban hành; thực hiện thu hồi vốn ứng khi đến hạn hoặc thu hồi theo quyết định của Chủ tịch Ủy ban Nhân dân tỉnh. 4. Tham gia kiểm tra, đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện chương trình, dự án, đề án đã được Quỹ ứng vốn hoặc hỗ trợ. 5. Kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành, bổ sung, sửa đổi các quy định về phạm vi, đối tượng được ứng vốn, được chi hỗ trợ từ Quỹ. 6. Ban hành Quy chế, quy trình nghiệp vụ để điều hành hoạt động Quỹ. Chương III CƠ CẤU TỔ CHỨC Điều 6. Cơ cấu tổ chức của Quỹ, gồm: - Hội đồng quản lý Quỹ; - Ban kiểm soát Quỹ; - Cơ quan điều hành nghiệp vụ Quỹ. Điều 7. Hội đồng quản lý Quỹ 1. Hội đồng quản lý Quỹ có 5 thành viên, gồm: Chủ tịch, Phó Chủ tịch và các thành viên, trong đó: a) Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ là Phó Chủ tịch Ủy ban Nhân dân tỉnh; b) Phó Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ kiêm Giám đốc Quỹ là Giám đốc Sở Tài chính; c) Các thành viên khác là lãnh đạo Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Xây dựng. Các thành viên của Hội đồng quản lý Quỹ hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên Hội đồng quản lý Quỹ do Chủ tịch Ủy ban Nhân dân tỉnh quyết định. 2. Hội đồng quản lý Quỹ làm việc theo chế độ tập thể, quyết định theo đa số, trong trường hợp biểu quyết ngang nhau thì thực hiện theo phía có biểu quyết của Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ. Hội đồng quản lý Quỹ họp định kỳ để xem xét và quyết định những vấn đề thuộc thẩm quyền và trách nhiệm của mình. Hội đồng quản lý Quỹ họp bất thường để giải quyết các vấn đề cấp bách trong trường hợp cần thiết. | 2,100 |
126,154 | Các cuộc họp của Hội đồng quản lý Quỹ phải có ít nhất 2/3 tổng số thành viên Hội đồng tham dự. Nội dung và kết luận các cuộc họp Hội đồng quản lý Quỹ đều phải được ghi thành biên bản, nghị quyết (nếu cần) và được gửi đến tất cả các thành viên của Hội đồng quản lý Quỹ. 3. Nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng quản lý Quỹ: a) Nhận, quản lý và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn ngân sách từ các nguồn thu từ đất và các nguồn vốn khác giao cho Quỹ theo quy định của pháp luật; b) Hội đồng quản lý Quỹ được sử dụng con dấu Quỹ và bộ máy nghiệp vụ của Quỹ để thực hiện các nhiệm của Hội đồng quản lý Quỹ. c) Ban hành Quy chế làm việc của Hội đồng quản lý Quỹ, Quy chế hoạt động của Ban kiểm soát Quỹ và một số quy định có liên quan phục vụ hoạt động của Hội đồng quản lý Quỹ; d) Quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm, khen thưởng, kỷ luật các thành viên của Ban kiểm soát theo đề nghị của Trưởng Ban kiểm soát; đ) Thông qua kế hoạch tài chính và báo cáo tài chính hàng năm của Quỹ; e) Ủy quyền cho Giám đốc Quỹ thực hiện một số nhiệm vụ và quyền hạn thuộc thẩm quyền của Hội đồng quản lý Quỹ. Người được uỷ quyền chịu trách nhiệm trong phạm vi được uỷ quyền. Hội đồng quản lý Quỹ chịu trách nhiệm cuối cùng đối với các nội dung uỷ quyền; f) Trình Ủy ban Nhân dân tỉnh quyết định phương án biên chế, chế độ tiền lương, tiền thưởng theo cơ chế tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập có thu tự đảm bảo một phần kinh phí hoạt động; phương thức tổ chức, bộ máy quản lý của Quỹ phù hợp với quy định của pháp luật; g) Chịu trách nhiệm tập thể về hoạt động của Hội đồng quản lý Quỹ và chịu trách nhiệm cá nhân về phần việc được phân công trước Chủ tịch Ủy ban Nhân dân tỉnh và trước pháp luật; h) Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chủ tịch Ủy ban Nhân dân tỉnh giao theo quy định của pháp luật. 4. Chi phí hoạt động của Hội đồng quản lý Quỹ được hạch toán vào chi phí quản lý của Quỹ Phát triển đất. Điều 8. Ban kiểm soát Quỹ 1. Ban kiểm soát Quỹ có 3 thành viên, gồm: Trưởng ban do Chủ tịch Ủy ban Nhân dân tỉnh bổ nhiệm, miễn nhiệm theo đề nghị của Hội đồng quản lý Quỹ; Hai thành viên khác giúp việc cho Trưởng ban Kiểm soát do Chủ tịch Hội đồng Quản lý bổ nhiệm và miễn nhiệm. Thành viên Ban kiểm soát Quỹ không được là vợ hoặc chồng, bố, mẹ, con, anh chị em ruột của các thành viên Hội đồng quản lý Quỹ, Giám đốc Quỹ, Phó Giám đốc Quỹ và Kế toán trưởng Quỹ. 2. Nhiệm vụ và quyền hạn: a) Xây dựng chương trình, kế hoạch công tác trình Hội đồng quản lý Quỹ thông qua và tổ chức triển khai thực hiện; b) Kiểm tra, giám sát hoạt động của Quỹ theo quy định của pháp luật, Điều lệ và các quyết định của Hội đồng quản lý Quỹ; báo cáo Hội đồng quản lý Quỹ và người có thẩm quyền về kết quả kiểm tra, giám sát và kiến nghị biện pháp xử lý. 3. Trưởng Ban kiểm soát hoặc thành viên của Ban kiểm soát do Trưởng Ban kiểm soát uỷ quyền được tham dự và tham gia ý kiến tại các cuộc họp của Hội đồng quản lý Quỹ nhưng không có quyền biểu quyết. 4. Kịp thời phát hiện và báo cáo ngay với Hội đồng quản lý Quỹ và Chủ tịch Ủy ban Nhân dân tỉnh những hoạt động không bình thường, có dấu hiệu vi phạm pháp luật, hoặc các vi phạm trong việc quản lý tài chính của bộ máy điều hành nghiệp vụ Quỹ. 5. Không được tiết lộ kết quả kiểm tra, kiểm soát khi chưa được Hội đồng quản lý Quỹ cho phép. 6. Trưởng Ban kiểm soát phải chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban Nhân dân tỉnh, Hội đồng quản lý Quỹ và pháp luật nếu có hành vi bao che, bỏ qua các hành vi vi phạm đã phát hiện; về các thiệt hại của Quỹ nếu tiết lộ kết quả kiểm tra, kiểm soát khi chưa được Hội đồng quản lý Quỹ cho phép. Trường hợp đột xuất, vì lợi ích của Quỹ và trách nhiệm của Ban kiểm soát, Trưởng ban kiểm soát có quyền báo cáo trực tiếp với Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ hoặc Chủ tịch Ủy ban Nhân dân tỉnh. 7. Phó Trưởng Ban kiểm soát thực hiện các nhiệm vụ theo sự phân công của Trưởng Ban kiểm soát và chịu trách nhiệm trước Trưởng Ban kiểm soát và pháp luật về những nhiệm vụ đã được phân công. Trường hợp Trưởng Ban kiểm soát vắng mặt, Trưởng Ban kiểm soát ủy quyền cho Phó Trưởng Ban kiểm soát thực hiện nhiệm vụ của Trưởng Ban kiểm soát. 8. Các thành viên của Ban Kiểm soát hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm và được hưởng các chế độ theo quy định của Nhà nước. 9. Chi phí hoạt động của Ban Kiểm soát được hạch toán vào chi phí quản lý của Quỹ Phát triển đất. Điều 9. Cơ quan điều hành nghiệp vụ Quỹ 1. Cơ quan điều hành nghiệp vụ Quỹ có Giám đốc, Phó Giám đốc, Kế toán trưởng. a) Giám đốc Quỹ do Chủ tịch Ủy ban Nhân dân tỉnh bổ nhiệm, miễn nhiệm theo đề nghị của Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ; b) Phó Giám đốc Quỹ và Kế toán trưởng do Giám đốc Quỹ đề nghị, Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ xem xét, trình Chủ tịch Ủy ban Nhân dân tỉnh bổ nhiệm, miễn nhiệm; c) Cơ quan điều hành nghiệp vụ Quỹ làm việc theo chế độ kiêm nhiệm. 2. Giám đốc Quỹ Phát triển đất là người đại diện pháp nhân của Quỹ, chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản lý Quỹ và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động nghiệp vụ của Quỹ, có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: a) Xây dựng phương hướng hoạt động, kế hoạch hoạt động dài hạn và hàng năm của Quỹ, trình Hội đồng quản lý Quỹ phê duyệt; b) Tổ chức, điều hành và quản lý các hoạt động của Quỹ theo quy định tại Điều lệ của Quỹ, các chương trình, kế hoạch và quyết định của Hội đồng quản lý Quỹ; c) Quyết định ứng vốn và thực hiện chi hỗ trợ theo phân cấp của Hội đồng quản lý Quỹ; d) Báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình tiếp nhận vốn, ứng vốn, chi hỗ trợ và các hoạt động khác của Quỹ với Hội đồng quản lý Quỹ, Chủ tịch Ủy ban Nhân dân tỉnh; đ) Trình Hội đồng quản lý Quỹ phê duyệt hoặc ban hành theo thẩm quyền quy chế làm việc và các văn bản hướng dẫn nghiệp vụ; e) Quản lý, sử dụng vốn, tài sản và các nguồn lực khác của Quỹ theo quy định tại Điều lệ của Quỹ và các quy định của pháp luật. Chương IV QUẢN LÝ, SỬ DỤNG QUỸ Điều 10. Nguồn vốn hoạt động của Quỹ 1. Nguồn vốn hoạt động của Quỹ bao gồm vốn ngân sách cấp và các nguồn vốn khác. 2. Mức vốn ngân sách cấp cho Quỹ khi quyết định thành lập Quỹ là 160 tỷ đồng. Căn cứ tình hình thực tế tại địa phương và nhu cầu vốn của Quỹ Phát triển đất, UBND tỉnh sẽ bổ sung vốn cho Quỹ. Nguồn vốn ngân sách cấp được hình thành và bổ sung hàng năm từ các nguồn: 30% đến 50% từ nguồn thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tiền thu từ đấu giá quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh (sau khi trừ các khoản chi để bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và các chi phí có liên quan khác). Mức trích cụ thể do Ủy ban Nhân dân tỉnh quyết định căn cứ vào dự toán ngân sách nhà nước được Hội đồng Nhân dân cùng cấp quyết định. 3. Các nguồn vốn khác của Quỹ gồm: vốn viện trợ, tài trợ, hỗ trợ hoặc ủy thác quản lý của các tổ chức quốc tế, tổ chức và cá nhân trong nước và ngoài nước theo chương trình hoặc dự án viện trợ, tài trợ, ủy thác theo quy định của pháp luật. Điều 11. Quy định về quản lý, sử dụng nguồn vốn của Quỹ 1. Quỹ được sử dụng để thực hiện các nhiệm vụ sau đây: a) Ứng vốn cho Tổ chức phát triển quỹ đất để tổ chức thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; tạo quỹ đất và phát triển quỹ đất để đấu giá quyền sử dụng đất phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong khu vực đã có quy hoạch phải thu hồi đất mà người sử dụng đất có nhu cầu chuyển nhượng trước khi Nhà nước thu hồi đất; tổ chức phát triển các khu tái định cư phục vụ việc thu hồi đất thực hiện các dự án; tổ chức thực hiện đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng trên quỹ đất đã được giao quản lý để đấu giá; b) Ứng vốn cho các tổ chức được giao nhiệm vụ thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; c) Ứng vốn cho các tổ chức được giao nhiệm vụ thực hiện đầu tư tạo quỹ đất, quỹ nhà tái định cư theo quy hoạch; d) Ứng vốn cho ngân sách nhà nước để chi hỗ trợ thực hiện các đề án đào tạo nghề, chuyển đổi nghề nghiệp cho các đối tượng bị Nhà nước thu hồi đất; đ) Ứng vốn cho ngân sách nhà nước để chi hỗ trợ khoản chênh lệch cho hộ gia đình, cá nhân vào khu tái định cư trong trường hợp hộ gia đình, cá nhân nhận đất ở, nhà ở tái định cư mà số tiền được bồi thường, hỗ trợ nhỏ hơn giá trị một suất tái định cư tối thiểu; e) Ứng vốn cho ngân sách nhà nước để chi hỗ trợ xây dựng khu tái định cư; hỗ trợ xây dựng các công trình hạ tầng tại địa phương có đất bị thu hồi. 2. Mức ứng vốn để sử dụng cho các nhiệm vụ quy định tại các Điểm a, b và c khoản 1 Điều này do Giám đốc Quỹ quyết định theo phân cấp của Hội đồng quản lý Quỹ. 3. Mức chi hỗ trợ cho các nhiệm vụ quy định tại các Điểm d, đ và e khoản 1 Điều này do Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường và các cơ quan liên quan thẩm định trình Chủ tịch Ủy ban Nhân dân tỉnh quyết định. Điều 12. Trình tự, thủ tục ứng vốn, chi hỗ trợ Trình tự, thủ tục thực hiện ứng vốn, chi hỗ trợ do UBND tỉnh ban hành theo đề nghị của Hội đồng quản lý Quỹ. Điều 13. Hoàn trả vốn ứng và các khoản chi hỗ trợ 1. Hoàn trả vốn ứng: Tổ chức được ứng vốn để thực hiện những nhiệm vụ quy định tại các Điểm a, b và c khoản 1 Điều 11 của Quy chế này có trách nhiệm hoàn trả vốn đã ứng từ các nguồn sau: a) Đối với vốn ứng để thực hiện việc bồi thường, giải phóng mặt bằng khi Nhà nước thu hồi đất theo quy hoạch sau đó Nhà nước giao cho nhà đầu tư theo hình thức giao đất không thu tiền sử dụng đất, giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất nhưng được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thì được hoàn trả từ vốn đầu tư của dự án; | 2,118 |
126,155 | b) Đối với vốn ứng để thực hiện việc bồi thường, giải phóng mặt bằng khi Nhà nước thu hồi đất theo quy hoạch sau đó Nhà nước giao cho nhà đầu tư theo hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thì được hoàn trả từ ngân sách địa phương; c) Đối với vốn ứng để thực hiện việc bồi thường, giải phóng mặt bằng theo quy hoạch sau đó đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án trên đất thì được hoàn trả từ tiền đấu giá quyền sử dụng đất hoặc tiền sử dụng đất thu được thông qua đấu thầu trước khi nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định; d) Đối với vốn ứng để thực hiện dự án đầu tư xây dựng các khu, điểm, nhà tái định cư để tạo lập quỹ nhà đất phục vụ tái định cư cho người bị thu hồi đất thì được hoàn trả từ nguồn thu tiền sử dụng đất, bán nhà tái định cư của đối tượng được bố trí tái định cư; trường hợp nguồn thu từ tiền sử dụng đất, bán nhà tái định cư không đủ để hoàn trả thì ngân sách địa phương hoàn trả phần chênh lệch. 2. Hoàn trả các khoản chi hỗ trợ: Tổ chức được giao nhiệm vụ chi hỗ trợ cho những nhiệm vụ quy định tại các Điểm d, đ và e khoản 1 Điều 11 của Quy chế này có trách nhiệm hoàn trả từ các nguồn sau: a) Trường hợp các khoản chi hỗ trợ đã nằm trong phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì nguồn vốn để hoàn trả thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều này; b) Trường hợp các khoản chi hỗ trợ không nằm trong phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì do ngân sách địa phương chi trả; trường hợp ngân sách địa phương chưa bố trí để thực hiện chi trả thì Quỹ có trách nhiệm chi trả và được ngân sách địa phương bố trí hoàn trả. Điều 14. Phí ứng vốn Khi ứng vốn cho Tổ chức phát triển quỹ đất và các tổ chức khác để sử dụng cho các nhiệm vụ quy định tại Khoản 1 Điều 11 của Quy chế này, Quỹ được thu phí ứng vốn theo quy định sau: 1. Đối với vốn ứng để thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, mức phí ứng vốn bằng không (= 0). 2. Đối với các khoản ứng vốn chi hỗ trợ, mức phí ứng vốn bằng không (= 0). 3. Đối với vốn ứng để thực hiện các nhiệm vụ khác, mức phí ứng vốn được xác định bằng mức phí ứng vốn ngân sách nhà nước. Điều 15. Ủy thác Chương V ỦY THÁC 1. Ủy ban Nhân dân tỉnh ủy thác cho Quỹ Phát triển nhà ở tỉnh thực hiện các hoạt động nghiệp vụ của Quỹ phát triển đất. Giao trách nhiệm cho Hội đồng quản lý Quỹ ký hợp đồng ủy thác với Quỹ Phát triển nhà ở tỉnh nhận ủy thác. 2. Quỹ trả phí dịch vụ ủy thác cho Quỹ phát triển nhà ở tỉnh nhận ủy thác và hạch toán vào nội dung chi của Quỹ. Mức phí cụ thể được thoả thuận và ghi trong hợp đồng ủy thác. Chương VI CƠ CHẾ TÀI CHÍNH Điều 16. Cơ chế tài chính Quỹ thực hiện theo cơ chế tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập có thu tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động. Điều 17. Nguồn thu của Quỹ 1. Nguồn thu của Quỹ bao gồm: a) Kinh phí ngân sách nhà nước cấp cho Quỹ theo cơ chế áp dụng đối với đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật; b) Phí ứng vốn theo quy định tại Điều 14 của Quy chế này; c) Lãi tiền gửi tại các tổ chức tín dụng (nếu có); d) Nguồn viện trợ, tài trợ, hỗ trợ và phí nhận ủy thác; đ) Các nguồn thu khác theo quy định của pháp luật. 2. Nguồn thu của Quỹ quy định tại khoản 1 Điều này không bao gồm nguồn vốn nhà nước cấp của Quỹ quy định tại Điều 10 của Quy chế này. Điều 18. Nội dung chi 1. Nội dung chi của Quỹ bao gồm: a) Chi thường xuyên theo quy định của pháp luật về quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp và văn bản hướng dẫn thực hiện. b) Chi không thường xuyên để thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ; đào tạo bồi dưỡng cán bộ, viên chức; vốn đối ứng thực hiện các dự án có nguồn vốn nước ngoài theo quy định; tinh giản biên chế theo chế độ (nếu có); đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm trang thiết bị, sửa chữa lớn tài sản cố định theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt; các nhiệm vụ đột xuất do Ủy ban Nhân dân tỉnh giao và các khoản chi khác theo quy định của pháp luật; c) Hàng quý và cuối năm, sau khi trang trải các khoản chi phí, xác định số chênh lệch thu lớn hơn chi để trích lập quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp được chi trả thu nhập tăng thêm và trích các quỹ khác theo quy định của pháp luật về quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập và văn bản hướng dẫn thực hiện. 2. Nội dung chi của Quỹ quy định tại khoản 1 Điều này không bao gồm các nội dung chi ứng vốn và hỗ trợ quy định tại Điều 11 của Quy chế này. Điều 19. Chế độ kế toán, kiểm toán 1. Quỹ tổ chức thực hiện công tác kế toán, thống kê, báo cáo theo đúng các quy định của pháp luật. 2. Việc thực hiện kiểm tra, kiểm soát, thanh tra và kiểm toán đối với Quỹ theo quy định của pháp luật. Chương VII ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 20. Quy chế này có hiệu lực thi hành kể từ ngày này được UBND tỉnh ký quyết định phê duyệt. Điều 21. Quá trình tổ chức thực hiện, trường hợp các cơ quan chức năng có thẩm quyền ban hành các văn bản quy phạm pháp luật điều chỉnh các quy định có liên quan đến Quy chế này thì thực hiện theo quy định mới của pháp luật./. HƯỚNG DẪN VỀ VIỆC THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 57/2010/QĐ-UBND NGÀY 17/12/2010 CỦA UBND THÀNH PHỐ HÀ NỘI QUY ĐỊNH SỐ LƯỢNG, CHỨC DANH, CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN THUỘC THÀNH PHỐ HÀ NỘI Căn cứ Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; Thông tư liên tịch số 03/2010/TTLT-BNV-BTC-BLĐTB&XH ngày 27/5/2010 của Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính, Bộ Lao động thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ; Thực hiện Quyết định số 57/2010/QĐ-UBND ngày 17/12/2010 của UBND thành phố Hà Nội quy định số lượng, chức danh, chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn thuộc thành phố Hà Nội; Liên Sở: Nội vụ, Tài chính, Lao động – Thương binh và Xã hội hướng dẫn cụ thể như sau: I. BỐ TRÍ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN (sau đây gọi chung là cấp xã): 1. Số lượng cán bộ, công chức theo phân loại đơn vị hành chính cấp xã: 1.1. Xã, phường, thị trấn loại 1: Số lượng cán bộ, công chức tối đa 25 người; 1.2. Xã, phường, thị trấn loại 2: Số lượng cán bộ, công chức tối đa 23 người; 1.3. Xã, phường, thị trấn loại 3: Số lượng cán bộ, công chức tối đa 21 người; Số lượng cán bộ, công chức nêu trên bao gồm cả những cán bộ, công chức được luân chuyển, điều động về công tác tại cấp xã. 2. Chức vụ, chức danh cán bộ, công chức cấp xã. 2.1. Cán bộ cấp xã có các chức vụ sau đây: 2.1.1. Bí thư Đảng ủy; 2.1.2. Phó Bí thư Đảng ủy; 2.1.3. Chủ tịch Hội đồng nhân dân; 2.1.4. Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân; 2.1.5. Chủ tịch Ủy ban nhân dân; 2.1.6. Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân; 2.1.7. Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc; 2.1.8. Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh; 2.1.9. Chủ tịch Hội Liên hiệp phụ nữ; 2.1.10. Chủ tịch Hội Nông dân; 2.1.11. Chủ tịch Hội Cựu chiến binh. 2.2. Công chức cấp xã có các chức danh sau đây: 2.2.1. Chỉ huy trưởng quân sự; 2.2.2. Trưởng Công an xã (nơi chưa tổ chức lực lượng công an chính quy); 2.2.3. Văn phòng – thống kê; 2.2.4. Tư pháp - Hộ tịch; 2.2.5. Tài chính – Kế toán; 2.2.6. Địa chính – xây dựng – đô thị và môi trường (đối với phường, thị trấn) hoặc Địa chính – nông nghiệp – xây dựng và môi trường (đối với xã); 2.2.7. Văn hóa – Xã hội. 3. Bố trí cán bộ, công chức: 3.1. Chức danh Văn hóa – Xã hội: Bố trí 02 công chức, trong đó 01 công chức làm công tác Văn hóa, 01 công chức làm công tác Lao động – Thương binh và xã hội; Chức danh Địa chính – xây dựng – đô thị và môi trường (đối với phường, thị trấn) hoặc Địa chính – nông nghiệp – xây dựng và môi trường (đối với xã): Bố trí 02 công chức. Trong đó 01 công chức đảm nhận nhiệm vụ Địa chính, 01 công chức đảm nhận nhiệm vụ về lĩnh vực xây dựng – đô thị - môi trường hoặc lĩnh vực nông nghiệp – xây dựng (nông thôn mới) – môi trường (đối với xã); Chức danh Văn phòng – Thống kê: Bố trí 02 công chức để đảm bảo có người thường trực làm công tác tiếp nhận hồ sơ hành chính ở bộ phận “Một cửa”. Số công chức còn lại được bố trí phù hợp theo yêu cầu nhiệm vụ và đội ngũ cán bộ, công chức hiện có của xã, phường, thị trấn theo hướng ưu tiên bố trí thêm cho các chức danh: Tư pháp – Hộ tịch, Văn phòng – thống kê, Tài chính – kế toán. Những chức danh công chức cấp xã có 02 người đảm nhiệm, khi tuyển dụng, ghi hồ sơ lý lịch và sổ bảo hiểm xã hội phải thống nhất theo đúng tên gọi của chức danh công chức cấp xã quy định tại khoản 2, Điều 3 Nghị định số 92/2009/NĐ-CP . 3.2. Các xã, phường, thị trấn tùy theo yêu cầu nhiệm vụ để bố trí cán bộ, công chức, không nhất thiết phải bố trí hết biên chế cán bộ, công chức. Tuy nhiên, phải đảm bảo bố trí công chức cấp xã đúng vị trí chuyên môn, không bố trí công chức cấp xã đảm nhận các chức danh không chuyên trách (trừ trường hợp kiêm nhiệm). Cần có biên chế dự phòng để có thể bố trí trong trường hợp sắp xếp lại đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã. 3.3. Hàng năm, UBND quận, huyện xây dựng kế hoạch biên chế cán bộ, công chức cấp xã dự kiến cho năm sau gửi Sở Nội vụ để thẩm định, tổng hợp trình UBND, HĐND Thành phố xem xét, quyết định. Việc tuyển dụng, bổ nhiệm, bố trí, sắp xếp đội ngũ công chức cấp xã do UBND cấp huyện quyết định theo kế hoạch của UBND Thành phố và hướng dẫn của Sở Nội vụ. | 2,116 |
126,156 | II. CHẾ ĐỘ TIỀN LƯƠNG, PHỤ CẤP ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CẤP XÃ: 1. Chế độ tiền lương: 1.1. Cán bộ cấp xã chưa đào tạo trình độ chuyên môn, nghiệp vụ hoặc có trình độ đào tạo sơ cấp vẫn hưởng lương chức vụ theo hai bậc như hiện tại (được quy định tại điểm a khoản 1 Điều 5 Nghị định 92/2009/NĐ-CP). Việc xếp lương, nâng lương thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Thông tư Liên tịch số 03/2010/TTLT-BNV-BTC-BLĐTB&XH; 1.2. Cán bộ cấp xã đã tốt nghiệp trình độ đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ từ trung cấp trở lên thực hiện xếp lương như công chức hành chính quy định tại bảng lương số 2, ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP của Chính phủ. Việc xác định ngạch lương, nguyên tắc và cách thức xếp lương theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư Liên tịch số 03/2010/TTLT-BNV-BTC-BLĐTB&XH. 1.3. Công chức cấp xã thực hiện xếp lương theo quy định tại Điều 3, Thông tư liên tịch số 03/2010/TTLT-BNV-BTC-BLĐTB&XH. Công chức cấp xã được cơ quan có thẩm quyền cử đi học, có sự thay đổi bằng cấp chuyên môn phù hợp với vị trí công chức đang đảm nhận kể từ sau thời điểm ngày 01/11/2003 được xếp lương theo bằng cấp chuyên môn mới kể từ ngày cấp bằng (được truy lĩnh tiền lương, truy thu BHXH nếu có). 1.4. Cán bộ, công chức cấp xã đã được xếp lương theo ngạch, bậc công chức hành chính được thực hiện việc nâng bậc lương theo quy định tại Điều 5 Thông tư liên tịch số 03/2010/TTLT-BNV-BTC-BLĐTB&XH. 1.5. Chức danh Thường trực Đảng ủy tại những nơi không có Phó Bí thư Đảng ủy chuyên trách công tác đảng được áp dụng chế độ, chính sách như Phó Bí thư Đảng ủy chuyên trách công tác đảng. 1.6. Ủy viên UBND cấp xã không phải là công chức cấp xã đang hưởng lương theo chức danh Ủy viên UBND cấp xã (theo bảng lương số 5 quy định tại Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ) thì kể từ ngày 01/01/2010 được bảo lưu hệ số lương hiện hưởng cho đến hết tháng 4 năm 2011 (hết nhiệm kỳ của UBND cấp xã); từ nhiệm kỳ tiếp theo thôi không được hưởng chế độ đối với cán bộ, công chức cấp xã theo quy định. Trường hợp trong thời gian chưa hết nhiệm kỳ có đủ tiêu chuẩn và được chuyển công tác khác thì được xếp lương theo công việc mới, thôi bảo lưu hệ số lương nêu trên. 2. Chế độ phụ cấp: 2.1. Phụ cấp chức vụ lãnh đạo thực hiện như quy định tại khoản 1 Điều 6 Thông tư liên tịch số 03/2010/TTLT-BNV-BTC-BLĐTB&XH; 2.2. Phụ cấp thâm niên vượt khung thực hiện như quy định tại khoản 2 Điều 6 Thông tư liên tịch số 03/2010/TTLT-BNV-BTC-BLĐTB&XH; 2.3. Phụ cấp theo phân loại đơn vị hành chính cấp xã thực hiện như quy định tại khoản 3 Điều 6 Thông tư liên tịch số 03/2010/TTLT-BNV-BTC-BLĐTB&XH; 2.4. Phụ cấp kiêm nhiệm: Cán bộ cấp xã kiêm nhiệm chức danh khác (kể cả trường hợp Bí thư Đảng ủy cấp xã đồng thời là Chủ tịch UBND cấp xã) mà giảm được 01 biên chế trong số lượng cán bộ, công chức quy định tối đa tại khoản 1, mục I nêu trên thì được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm bằng 20% mức lương hiện hưởng cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niên vượt khung và hệ số chênh lệch bảo lưu (nếu có) kể từ ngày được cấp có thẩm quyền quyết định việc kiêm nhiệm. Trường hợp kiêm nhiệm nhiều chức danh cũng chỉ được hưởng một mức phụ cấp kiêm nhiệm bằng 20% mức lương hiện hưởng. Tuy nhiên, để đảm bảo chất lượng, hiệu quả công việc thì không nên bố trí kiêm nhiệm quá một chức danh. Phụ cấp kiêm nhiệm không dùng để tính để đóng và hưởng chế độ Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế. 2.5. Phụ cấp lương khác: Cán bộ, công chức cấp xã được thực hiện chế độ phụ cấp lương khác (nếu có) theo quy định của pháp luật. III. QUY TRÌNH CHUYỂN XẾP LƯƠNG ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CẤP XÃ Căn cứ vào các quy định của pháp luật, việc chuyển xếp lương cho cán bộ, công chức cấp xã thực hiện như sau: 1. UBND cấp xã chỉ đạo công chức Văn phòng – Thống kê và Tài chính – Kế toán lập hồ sơ và lập danh sách, biểu tổng hợp chuyển xếp lương cán bộ, công chức cấp xã. 1.1. Hồ sơ cá nhân của cán bộ, công chức cấp xã: * Đối với cán bộ cấp xã hiện đang hưởng lương chức vụ bầu cử, nay chuyển sang hưởng lương theo ngạch, bậc công chức hành chính, hồ sơ gồm: a. Sơ yếu lý lịch theo mẫu 2c do Bộ Nội vụ ban hành có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền quản lý, sử dụng cán bộ như sau: + Chức danh Bí thư Đảng ủy cấp xã do Quận, huyện ủy xác nhận lý lịch; các chức danh Chủ tịch HĐND, Chủ tịch UBND cấp xã do UBND cấp huyện xác nhận. + Bí thư Đảng ủy cấp xã chịu trách nhiệm xác nhận sơ yếu lý lịch đối với các chức danh Phó Bí thư chuyên trách công tác Đảng, Thường trực Đảng ủy nơi không bố trí Phó Bí thư chuyên trách công tác đảng, Chủ tịch Ủy ban MTTQ, Trưởng các đoàn thể cấp xã thuộc diện xếp lương theo bằng cấp; + Chủ tịch UBND cấp xã chịu trách nhiệm xác nhận lý lịch của Phó Chủ tịch HĐND, Phó Chủ tịch UBND, các chức danh công chức thuộc UBND cấp xã. b. Bản sao Quyết định phê chuẩn của cơ quan có thẩm quyền giao giữ chức vụ cán bộ chuyên trách hiện tại và qua các thời kỳ (nếu có); c. Bản sao Quyết định lương hiện hưởng. d. Bản sao sổ BHXH (nếu có) hoặc xác nhận của cơ quan BHXH cấp huyện về quá trình công tác có đóng BHXH. đ. Bản sao văn bằng tốt nghiệp trình độ đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ và bản sao Quyết định tốt nghiệp của cơ quan có thẩm quyền (nếu có). * Đối với công chức cấp xã khi có sự thay đổi về bằng cấp chuyên môn nghiệp vụ thì thực hiện chuyển xếp lương, hồ sơ gồm: a. Sơ yếu lý lịch theo mẫu 2c do Bộ Nội vụ ban hành có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền quản lý, cán bộ; b. Bản sao Quyết định tuyển dụng công chức; c. Bản sao Quyết định lương tại thời điểm có thay đổi bằng cấp chuyên môn; d. Bản sao Quyết định lương hiện hưởng; đ. Bản sao văn bằng tốt nghiệp trình độ đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ. 1.2. UBND cấp xã lập danh sách cán bộ, công chức chuyển xếp lương theo mẫu số 1, biểu tổng hợp chuyển xếp lương theo biểu mẫu số 3. 2. UBND cấp huyện chỉ đạo Phòng Nội vụ và Phòng Tài chính – Kế hoạch thẩm định, lập hồ sơ đề nghị Sở Nội vụ thỏa thuận chuyển xếp lương cho cán bộ, công chức cấp xã, hồ sơ gồm có: - Công văn đề nghị của UBND cấp huyện; - Danh sách cán bộ, công chức đề nghị chuyển xếp lương (mẫu số 2); - Biểu tổng hợp chuyển xếp lương (mẫu số 3); - Hồ sơ cá nhân của cán bộ, công chức (nội dung 1.1). 3. Sở Nội vụ thỏa thuận bằng văn bản đối với những trường hợp được chuyển xếp lương. 4. UBND cấp huyện ra quyết định xếp lương cho cán bộ công chức cấp xã sau khi có văn bản thỏa thuận của Sở Nội vụ. IV. CHẾ ĐỘ BẢO HIỂM XÃ HỘI ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CẤP XÃ: 1. Cán bộ cấp xã quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều 5; công chức cấp xã quy định tại khoản 2 Điều 5 và cán bộ, công chức cấp xã quy định tại khoản 3 Điều 5 Nghị định số 92/2009/NĐ-CP trong thời gian đảm nhiệm chức vụ, chức danh thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội bắt buộc quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị định số 152/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 12 năm 2006 của Chính phủ, và thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm y tế theo quy định tại Nghị định số 62/2009/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2009 của Chính phủ. 2. Cán bộ, công chức cấp xã có thời gian đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm (kể cả thời gian đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện trước đó, nếu có), khi nghỉ việc (nam đủ 60 tuổi, nữ đủ 55 tuổi) chưa nhận trợ cấp bảo hiểm xã hội một lần, nếu có nhu cầu tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện thì được đóng tiếp bảo hiểm xã hội tự nguyện cho đến khi đủ 20 năm để hưởng lương hưu hàng tháng. Việc đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện và hưởng chế độ bảo hiểm xã hội thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội tự nguyện. V. GIẢI QUYẾT TỒN TẠI VỀ CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CẤP XÃ: 1. Cán bộ cấp xã già, yếu nghỉ việc theo Quyết định số 130/CP ngày 20 tháng 6 năm 1975 của Hội đồng Chính phủ và Quyết định số 111/HĐBT ngày 13 tháng 10 năm 1981 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) khi từ trần thì người lo mai táng được nhận tiền mai táng phí bằng 10 tháng mức lương tối thiểu chung. 2. Cán bộ cấp xã già, yếu nghỉ việc bị dừng hưởng chế độ trợ cấp hàng tháng trong thời gian chấp hành hình phạt tù mà không được hưởng án treo, nếu có đơn đề nghị kèm theo bản sao có công chứng giấy chứng nhận đã chấp hành xong hình phạt tù và được UBND xã chứng nhận, đề nghị thì UBND cấp huyện xem xét, ra quyết định cho cán bộ tiếp tục hưởng chế độ trợ cấp hàng tháng kể từ ngày cán bộ chấp hành xong hình phạt tù. Trong thời gian chấp hành hình phạt tù không được tính hưởng trợ cấp. 3. Cán bộ cấp xã có thời gian đóng BHXH theo quy định tại Nghị định số 09/1998 ngày 23/01/1998 của Chính phủ mà chưa được hưởng trợ cấp hàng tháng hoặc trợ cấp một lần (kể cả các trường hợp đã có quyết định nghỉ chờ giải quyết chế độ nhưng chưa gửi hồ sơ đến cơ quan BHXH), thì được bảo lưu thời gian đóng BHXH để giải quyết chế độ BHXH khi đủ điều kiện theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội và các văn bản hướng dẫn thi hành. 4. Cán bộ cấp xã có thời gian đảm nhiệm chức danh khác có trong định biên được phê duyệt thuộc UBND cấp xã theo quy định tại khoản 5 Điều 3 Nghị định số 09/1998/NĐ-CP đã đóng BHXH theo mức sinh hoạt phí của chức danh này mà chưa hưởng trợ cấp một lần thì được bảo lưu thời gian đóng BHXH để giải quyết chế độ bảo hiểm xã hội khi đủ điều kiện theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội và các văn bản hướng dẫn thi hành. | 2,030 |
126,157 | Đối với những trường hợp giữ chức danh khác thuộc UBND cấp xã, có trong định biên được phê duyệt và có hưởng sinh hoạt phí của chức danh này nhưng chưa đóng BHXH thì được truy nộp tiền đóng BHXH để làm cơ sở tính hưởng bảo hiểm xã hội. Thời gian truy nộp BHXH tính từ ngày 01 tháng 01 năm 1998 đến ngày 01 tháng 11 năm 2003 (truy nộp đối với từng trường hợp cụ thể tính theo thời gian thực tế đảm nhiệm chức danh khác có hưởng sinh hoạt phí). Mức truy nộp bằng 15% mức sinh hoạt phí của chức danh đó theo quy định tại Nghị định số 09/1998/NĐ-CP và được điều chỉnh theo mức lương tối thiểu chung tại thời điểm truy nộp (trong đó cán bộ xã đóng 5% ngân sách nhà nước đóng 10%). Chức danh khác là các chức danh như sau: - Chức danh cán bộ Văn hóa – Thông tin trên địa bàn thành phố Hà Nội (cũ), do thực hiện Quyết định số 32/QĐ-UB ngày 10/9/1998 của UBND thành phố Hà Nội (cũ) hướng dẫn thực hiện Nghị định số 09/1998/NĐ-CP và Nghị định số 50/CP trước đây. - Các chức danh: Cán bộ Lao động – Thương binh và xã hội (ở xã, thị trấn); cán bộ làm công tác xây dựng, giao thông, môi trường đô thị (ở phường) theo Quyết định số 771/1998/QĐ-UB ngày 21/7/1998 của UBND tỉnh Hà Tây trước đây và các văn bản hướng dẫn thi hành về chế độ sinh hoạt phí đối với cán bộ xã, phường, thị trấn. 5. Những đối tượng quy định tại khoản 3, khoản 4 nêu trên: a. Nếu chết trước ngày 01 tháng 01 năm 2010 thì người lo mai táng được nhận tiền trợ cấp mai táng bằng 8 tháng mức lương tối thiểu chung tính tại thời điểm (tháng) cán bộ xã chết. Trường hợp chưa thực hiện truy đóng bảo hiểm xã hội thì vẫn được giải quyết tiền trợ cấp mai táng và không phải thực hiện việc truy nộp đóng bảo hiểm xã hội. b. Nếu chết từ thời điểm ngày 01 tháng 01 năm 2010 trở đi phải thực hiện truy đóng Bảo hiểm xã hội để làm căn cứ giải quyết chế độ BHXH và chế độ BHXH sẽ được thực hiện như sau: + Nếu chưa đủ điều kiện hưởng chế độ hưu trí theo quy định của Luật BHXH thì giải quyết hưởng chế độ tử tuất theo quy định của Luật BHXH và các văn bản hướng dẫn thi hành. + Nếu đã đủ điều kiện hưởng chế độ hưu trí theo quy định của Luật BHXH nhưng chưa được giải quyết hưởng chế độ hưu trí thì giải quyết hưởng lương hưu từ khi đủ điều kiện theo quy định của Luật BHXH để chi trả lương cho đến hết tháng cán bộ cấp xã bị chết (Trường hợp đã đủ điều kiện hưởng chế độ hưu trí theo quy định của Luật BHXH trước ngày 01/01/2010 thì chỉ được giải quyết hưởng lương hưu kể từ ngày 01/01/2010 theo quy định của Nghị định 92/2009/NĐ-CP), sau đó giải quyết chế độ tử tuất theo quy định hiện hành như đối với người hưởng lương hưu chết. 6. Cán bộ cấp xã có thời gian đảm nhiệm chức danh theo Nghị định số 09/1998/NĐ-CP , nếu công tác liên tục đến ngày 01 tháng 01 năm 1998 trở đi và hưởng sinh hoạt phí theo Nghị định số 09/1998/NĐ-CP thì thời gian đảm nhiệm chức danh trước ngày 01 tháng 01 năm 1998 được tính là thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội. a. Trường hợp đã có thời gian công tác trong quân đội, công an nhân dân đã phục viên, xuất ngũ trước ngày 15/12/1993 và không hưởng trợ cấp nghỉ việc một lần theo quy định tại Quyết định số 290/2005/QĐ-TTg ngày 08/11/2005, Quyết định số 92/2005/QĐ-TTg ngày 29/4/2005, Quyết định số 142/2008/QĐ-TTg ngày 27/10/2008 của Thủ tướng Chính phủ thì được cộng nối thời gian công tác trong quân đội với thời gian giữ chức danh theo Nghị định số 09/1998/NĐ-CP để tính hưởng BHXH. b. Trường hợp đã có thời gian là công nhân, viên chức nhà nước chưa hưởng trợ cấp nghỉ việc một lần hoặc bảo hiểm xã hội một lần, được điều động về xã giữ chức danh theo Nghị định 09/1998/NĐ-CP thì được cộng nối thời gian là công nhân, viên chức nhà nước với chức danh theo Nghị định 09/1998/NĐ-CP để tính hưởng BHXH. c. Đối với cán bộ cấp xã thuộc chức danh theo quy định tại Nghị định số 09/1998/NĐ-CP , nếu trước tháng 01 năm 1998 được cơ quan có thẩm quyền cử đi học chuyên môn, chính trị, sau khi hoàn thành nhiệm vụ khóa học tiếp tục giữ chức danh theo Nghị định số 09/1998/NĐ-CP thì thời gian đi học này được tính thời gian công tác liên tục để tính hưởng BHXH. d. Đối với cán bộ cấp xã giữ chức danh theo Nghị định số 09/1998/NĐ-CP có thời gian gián đoạn trước tháng 01/1998 không quá 12 tháng thì được cộng nối thời gian trước đó với thời gian công tác sau này để tính BHXH. 7. Trường hợp cán bộ cấp xã đã được giải quyết hưởng lương hưu, trợ cấp hàng tháng hoặc hưởng trợ cấp một lần ngày 01/01/2010 thì không áp dụng quy định tại Thông tư liên tịch số 03/2010/TTLT-BNV-BTC-BLĐTB&XH ngày 27/5/2010 của Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính, Bộ Lao động thương binh và Xã hội này để giải quyết lại. 8. Nội dung hồ sơ để thực hiện truy nộp BHXH, đóng và hưởng chế độ BHXH, cấp sổ BHXH thực hiện theo hướng dẫn của cơ quan BHXH Thành phố. VI. NGUỒN KINH PHÍ ĐỂ THỰC HIỆN 1. Nguồn kinh phí để thực hiện chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức cấp xã và cán bộ xã già yếu nghỉ việc được bố trí trong dự toán chi ngân sách xã, phường, thị trấn hàng năm theo quy định của Luật NSNN. Riêng năm 2010, đề nghị các quận, huyện, thị xã chủ động lấy từ nguồn thực hiện cải cách tiền lương, trường hợp thiếu nguồn, đề nghị ngân sách Thành phố hỗ trợ có mục tiêu. 2. Nhu cầu kinh phí tăng thêm để thực hiện chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức cấp xã; những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và thôn, tổ dân phố; cán bộ xã già yếu nghỉ việc được giải quyết bằng nguồn kinh phí thực hiện cải cách chế độ tiền lương theo quy định. 3. Nguồn kinh phí truy nộp bảo hiểm xã hội hàng tháng cho các đối tượng cán bộ cấp xã có thời gian giữ chức danh khác thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã (theo quy định tại khoản 4 mục V hướng dẫn này) được cân đối trong ngân sách xã, phường, thị trấn. 4. Nguồn kinh phí thực hiện chế độ bảo hiểm xã hội cho cán bộ, công chức cấp xã do cơ quan Bảo hiểm xã hội chi trả. VII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. UBND cấp xã căn cứ hướng dẫn tại Thông tư số 03/2010/TTLT-BNV-BTC-BLĐTB&XH ngày 27/5/2010 của Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính, Bộ Lao động thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ, Quyết định số 57/2010/QĐ-UBND của UBND Thành phố và Hướng dẫn này thực hiện chế độ, chính sách mới, truy nộp bảo hiểm xã hội, xác định nhu cầu kinh phí tăng thêm đối với cán bộ, công chức thuộc phạm vi quản lý. 2. Ủy ban nhân dân cấp huyện phối hợp với cơ quan Bảo hiểm xã hội thực hiện chế độ, chính sách bảo hiểm xã hội và giải quyết tồn tại đối với cán bộ cấp xã theo quy định; tổng hợp kết quả chuyển xếp lương của Ủy ban nhân dân cấp xã; truy nộp bảo hiểm xã hội, nhu cầu kinh phí tăng thêm để thực hiện chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức cấp xã gửi Sở Nội vụ, Sở Tài chính thẩm định theo quy định. UBND cấp huyện có trách nhiệm chỉ đạo các cơ quan chức năng và UBND cấp xã cung cấp cho cơ quan Bảo hiểm xã hội danh sách những người đã được giải quyết và xác nhận việc giải quyết hưởng trợ cấp một lần theo quy định tại điểm a, mục 6, Điều 8 Thông tư số 03/2010/TTLT-BNV-BTC-BLĐTB&XH (nếu có). Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định chuyển xếp lương mới sau khi có ý kiến thẩm định của Sở Nội vụ. Theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính về Mục lục Ngân sách Nhà nước thì Tiền lương của cán bộ, công chức cấp xã hạch toán Mục 6000 (Tiền lương), phụ cấp hạch toán Mục 6100 (Phụ cấp lương) theo tiểu mục tương ứng. Riêng phụ cấp theo loại xã hạch toán Mục 6100, tiểu mục 6149 – phụ cấp khác của Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành (không hạch toán Mục 6350). Trên đây là một số nội dung hướng dẫn thực hiện Quyết định số 57/2010/QĐ-UBND ngày 17/12/2010 của UBND thành phố Hà Nội quy định số lượng, chức danh, chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức cấp xã trên địa bàn thành phố Hà Nội. Liên Sở: Nội vụ, Tài chính, Lao động – Thương binh và Xã hội đề nghị UBND quận, huyện, thị xã căn cứ Hướng dẫn này chỉ đạo các xã, phường, thị trấn tổ chức thực hiện. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị UBND quận, huyện, thị xã phản ánh về Sở Nội vụ để phối hợp với Sở Tài chính và Sở Lao động – Thương binh và Xã hội nghiên cứu hướng dẫn bổ sung./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> DANH SÁCH CHUYỂN XẾP LƯƠNG CÁN BỘ BẦU CỬ CÓ BẰNG CẤP CHUYÊN MÔN TỪ TRUNG CẤP TRỞ LÊN Ban hành kèm theo Hướng dẫn số ……./HD-SNV-STC-LĐ&TB&XH <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Ghi chú: Cột 3 Số năm công tác: Là số năm công tác có đóng BHXH Cột 4 ghi bằng cấp cao nhất hiện nay có để dùng xếp lương (một trong 3 loại trình độ TC, CĐ, ĐH) Cột 5 Ghi thời điểm cấp bằng tính từ ngày quyết định công nhận tốt nghiệp có hiệu lực; trường hợp không có QĐ tốt nghiệp thì lấy ngày ghi trong bằng cấp. Cột 10 Thống nhất ghi như sau: Nếu thời điểm cấp bằng (ghi trong QĐ TN hoặc bằng cấp) từ ngày 01 đến ngày 15 thì ghi ngày 01 của tháng được cấp bằng; nếu từ ngày 16 trở đi thì ghi là ngày 01 của tháng sau tiếp theo. Danh sách này gồm:…….người <jsontable name="bang_4"> </jsontable> <jsontable name="bang_5"> </jsontable> | 1,899 |
126,158 | KẾT QUẢ CHUYỂN XẾP LƯƠNG THEO NGHỊ ĐỊNH SỐ 92/2010/NĐ-CP NGÀY 22/10/2009 CỦA CHÍNH PHỦ Ban hành kèm theo Hướng dẫn số …../HD-SNV-STC-LĐ&TB&XH <jsontable name="bang_6"> </jsontable> <jsontable name="bang_7"> </jsontable> <jsontable name="bang_8"> </jsontable> DANH SÁCH CHUYỂN XẾP LƯƠNG CÁN BỘ BẦU CỬ CÓ BẰNG CẤP CHUYÊN MÔN TỪ TRUNG CẤP TRỞ LÊN Ban hành kèm theo Hướng dẫn số …../HD-SNV-STC-LĐ&TB&XH <jsontable name="bang_9"> </jsontable> Ghi chú: Cột 3 Số năm công tác: Là số năm công tác có đóng BHXH Cột 4 ghi bằng cấp cao nhất hiện nay có để dùng xếp lương (một trong 3 loại trình độ TC, CĐ, ĐH) Cột 5 Ghi thời điểm cấp bằng tính từ ngày quyết định công nhận tốt nghiệp có hiệu lực; trường hợp không có QĐ tốt nghiệp thì lấy ngày ghi trong bằng cấp. Cột 10 Thống nhất ghi như sau: Nếu thời điểm cấp bằng (ghi trong QĐ TN hoặc bằng cấp) từ ngày 01 đến ngày 15 thì ghi ngày 01 của tháng được cấp bằng; nếu từ ngày 16 trở đi thì ghi là ngày 01 của tháng sau tiếp theo. Danh sách này gồm: ………...người <jsontable name="bang_10"> </jsontable> <jsontable name="bang_11"> </jsontable> KẾT QUẢ CHUYỂN XẾP LƯƠNG THEO NGHỊ ĐỊNH SỐ 92/2010/NĐ-CP NGÀY 22/10/2009 CỦA CHÍNH PHỦ Ban hành kèm theo Hướng dẫn số …../HD-SNV-STC-LĐ&TB&XH <jsontable name="bang_12"> </jsontable> <jsontable name="bang_13"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP QUẢN LÝ LAO ĐỘNG NƯỚC NGOÀI LÀM VIỆC TẠI TỈNH LÀO CAI UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Bộ luật Lao động ngày 23/6/1994; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Lao động ngày 02/4/2002; ngày 29/11/2006; Căn cứ Nghị định số 34/2008/NĐ-CP ngày 25/3/2008 của Chính phủ quy định về tuyển dụng và quản lý người nước ngoài làm việc tại Việt Nam; Thông tư số 05/2004/TT-BXD ngày 15/9/2004 của Bộ Xây dựng hướng dẫn thủ tục và quản lý việc cấp giấy phép thầu cho nhà thầu nước ngoài hoạt động trong lĩnh vực xây dựng tại Việt Nam; Thông tư số 11/2006 của Bộ Thương mại (nay là Bộ Công thương) hướng dẫn thực hiện Nghị định số 72/2006/NĐ-CP ngày 25/7/2006 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về Văn phòng đại diện, Chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam; Thông tư số 08/2008/TT-BLĐTBXH ngày 10/6/2008 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 34/2008/NĐ-CP ngày 25/3/2008 của Chính phủ quy định về tuyển dụng và quản lý người nước ngoài làm việc tại Việt Nam; Thông tư Liên tịch số 07/1999/TTLT-BTP-BCA ngày 08/02/1999 của Bộ Tư pháp, Bộ Công an quy định việc cấp phiếu lý lịch tư pháp; Xét đề nghị của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 190/TTr- SLĐTBXH ngày 29/12/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp quản lý lao động nước ngoài làm việc tại tỉnh Lào Cai. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở: Lao động - Thương binh và Xã hội, Công an, Tư pháp, Ngoại vụ, Kế hoạch và Đầu tư, Công thương, Xây dựng; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Thủ trưởng các sở, ngành có liên quan; người nước ngoài và các doanh nghiệp, tổ chức có sử dụng lao động nước ngoài làm việc tại tỉnh Lào Cai căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ PHỐI HỢP QUẢN LÝ LAO ĐỘNG NƯỚC NGOÀI LÀM VIỆC TẠI TỈNH LÀO CAI (Ban hành kèm theo Quyết định số 01/2011/QĐ-UBND ngày 20/01/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi, đối tượng áp dụng 1. Quy chế này quy định mối quan hệ phối hợp và trách nhiệm giữa các sở, ngành; UBND các huyện, thành phố trong quản lý lao động nước ngoài làm việc tại tỉnh Lào Cai theo Nghị định số 34/2008/NĐ-CP ngày 25/3/2008 của Chính phủ. 2. Quy chế này áp dụng đối với người nước ngoài, các doanh nghiệp, tổ chức trong và ngoài tỉnh có sử dụng lao động nước ngoài làm việc tại Lào Cai. 3. Các cơ quan quản lý nhà nước thực hiện chức năng quản lý, cấp giấy phép hoạt động đầu tư, kinh doanh, thương mại cho các tổ chức, cá nhân là người nước ngoài. Điều 2. Nguyên tắc phối hợp 1. Bảo đảm theo quy định của pháp luật trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mỗi cơ quan trong công tác quản lý lao động nước ngoài làm việc tại Lào Cai. 2. Tạo sự thuận lợi, bảo đảm về trình tự, thủ tục đối với người nước ngoài, các doanh nghiệp, tổ chức có tuyển dụng, sử dụng người nước ngoài vào làm việc tại Lào Cai. 3. Việc quản lý lao động nước ngoài do các cơ quan nhà nước có thẩm quyền được thực hiện công khai, thống nhất, đồng bộ đúng quy định của pháp luật. Điều 3. Nội dung phối hợp 1. Tuyên truyền, hướng dẫn các quy định của pháp luật đối với lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam nói chung và tại Lào Cai nói riêng. 2. Kiểm tra, xác nhận, cung cấp thủ tục hồ sơ của người nước ngoài đăng ký làm việc tại Lào Cai thuộc phạm vi thẩm quyền. 3. Trình tự, thủ tục chấp thuận, cấp mới, gia hạn giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại Lào Cai. 4. Theo dõi, thống kê, tổng hợp, báo cáo, phân tích, đánh giá tình hình quản lý, sử dụng lao động nước ngoài làm việc trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật. 5. Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật lao động trong quản lý, sử dụng lao động nước ngoài trên địa bàn tỉnh. Chương II QUAN HỆ PHỐI HỢP GIỮA CÁC CƠ QUAN TRONG QUẢN LÝ LAO ĐỘNG NƯỚC NGOÀI LÀM VIỆC TẠI LÀO CAI Điều 4. Trách nhiệm của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội 1. Thực hiện quản lý nhà nước đối với lao động nước ngoài làm việc tại Lào Cai. 2. Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan tổ chức tuyên truyền, hướng dẫn các quy định của pháp luật và quy định của tỉnh về tuyển dụng, quản lý lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam và tại tỉnh đến các cơ quan, doanh nghiệp trên địa bàn. 3. Hướng dẫn chi tiết về trình tự, thủ tục, hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động cho lao động nước ngoài theo quy định của pháp luật. 4. Tiếp nhận và lưu trữ hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động, hồ sơ đề nghị gia hạn giấy phép lao động và hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép lao động. 5. Thẩm định hồ sơ, xem xét chấp thuận, cấp giấy phép lao động, gia hạn giấy phép lao động và cấp lại giấy phép lao động theo quy định của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. 6. Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về tuyển dụng, quản lý lao động nước ngoài đối với các đơn vị, doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh, xử lý các trường hợp vi phạm theo quy định của pháp luật. 7. Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ và đột xuất tình hình lao động nước ngoài làm việc tại Lào Cai theo quy định của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. Điều 5. Trách nhiệm của Sở Tư pháp 1. Phối hợp với các ngành chức năng tổ chức tuyên truyền, hướng dẫn pháp luật lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam; quản lý, hướng dẫn các thủ tục tư pháp đối với lao động nước ngoài làm việc tại Lào Cai. 2. Tiếp nhận hồ sơ đề nghị cấp phiếu lý lịch tư pháp, phối hợp với Công an tỉnh thẩm định, cấp phiếu lý lịch tư pháp cho người lao động nước ngoài đã cư trú tại Việt Nam theo quy định của pháp luật. 3. Quản lý, lưu trữ hồ sơ đề nghị xác nhận lý lịch tư pháp đối với lao động nước ngoài theo quy định của Bộ Tư pháp. Điều 6. Trách nhiệm của Công an tỉnh 1. Chủ trì, phối hợp với các ngành liên quan thực hiện việc quản lý về nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú đối với lao động nước ngoài vào làm việc tại tỉnh Lào Cai theo quy định của pháp luật hiện hành. 2. Phối hợp với Sở Tư pháp thẩm định, xem xét hồ sơ đề nghị cấp phiếu lý lịch tư pháp của người lao động nước ngoài đã cư trú tại Việt Nam theo quy định của pháp luật. 3. Hướng dẫn tổ chức, cá nhân sử dụng lao động người nước ngoài và những lao động người nước ngoài đã được cấp giấy phép lao động làm thủ tục cấp thị thực, tạm trú và các thủ tục về xuất, nhập cảnh theo quy định của pháp luật. 4. Chỉ đạo các phòng nghiệp vụ, Công an huyện, thành phố hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc Công an các xã, phường thực hiện công tác đăng ký, quản lý tạm trú đối với lao động nước ngoài làm việc tại địa bàn. 5. Phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội cùng các ngành có liên quan thực hiện thanh tra, kiểm tra, giám sát và hướng dẫn việc chấp hành các quy định của pháp luật Việt Nam đối với tổ chức, cá nhân sử dụng lao động nước ngoài và người lao động nước ngoài theo quy định của pháp luật hiện hành. 6. Phối hợp với Công an huyện, thành phố điều tra, xác minh, xử lý những hành vi vi phạm pháp luật Việt Nam của tổ chức, cá nhân sử dụng lao động nước ngoài và lao động nước ngoài tại Lào Cai. Điều 7. Trách nhiệm của Sở Kế hoạch và Đầu tư 1. Thẩm định hồ sơ cấp mới, hồ sơ điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận hoạt động chi nhánh, giấy chứng nhận văn phòng đại diện có liên quan lao động nước ngoài theo quy định của pháp luật, đồng thời gửi bản sao các giấy chứng nhận này đến Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và các cơ quan liên quan để phối hợp theo dõi, quản lý lao động nước ngoài trên địa bàn. 2. Phối hợp với các ngành thực hiện thanh tra, kiểm tra việc quản lý, sử dụng lao động nước ngoài tại các đơn vị, doanh nghiệp, đề xuất xử lý những trường hợp vi phạm thuộc phạm vi thẩm quyền. Điều 8. Trách nhiệm của Sở Ngoại vụ 1. Phối hợp với các ngành chức năng để quản lý và xử lý những vấn đề nhạy cảm, phức tạp nảy sinh trong công tác lãnh sự đối với lao động nước ngoài trên địa bàn tỉnh. 2. Hướng dẫn, quản lý hoạt động của các tổ chức, cá nhân nước ngoài đến đầu tư, kinh doanh, sử dụng lao động nước ngoài theo quy định của pháp luật Việt Nam. 3. Phối hợp với các ngành chức năng có liên quan thực hiện thanh tra, kiểm tra hoạt động của các tổ chức, cá nhân sử dụng lao động nước ngoài theo quy định của pháp luật. | 2,055 |
126,159 | Điều 9. Trách nhiệm của Sở Xây dựng Thẩm định hồ sơ cấp giấy phép thầu cho nhà thầu nước ngoài nhận trúng thầu thi công các công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh và gửi bản sao giấy phép thầu đến Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và các cơ quan liên quan để phối hợp theo dõi, quản lý lao động nước ngoài trên địa bàn. Điều 10. Trách nhiệm của Sở Công thương Thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận hoạt động văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài tại tỉnh và gửi bản sao giấy chứng nhận hoạt động văn phòng đại diện đến Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và các cơ quan liên quan để phối hợp theo dõi, quản lý lao động nước ngoài trên địa bàn. Điều 11. Trách nhiệm của Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh 1. Quản lý hoạt động đầu tư, kinh doanh, thương mại đối với các tổ chức, cá nhân là người nước ngoài vào các Khu công nghiệp theo sự phân cấp quản lý của UBND tỉnh và các sở, ngành chức năng. 2. Thực hiện quản lý, thẩm định hồ sơ đề nghị cấp mới, cấp lại, gia hạn giấy phép lao động cho lao động nước ngoài và xử lý các trường hợp vi phạm đối với các tổ chức, cá nhân trong các Khu công nghiệp theo sự ủy quyền của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội. Điều 12. UBND các huyện, thành phố 1. Thực hiện quản lý lao động nước ngoài làm việc trên địa bàn theo quy định của pháp luật. 2. Chỉ đạo các cơ quan chuyên môn thực hiện quản lý lao động nước ngoài cư trú, làm việc trên địa bàn, tạo điều kiện để doanh nghiệp, tổ chức có sử dụng lao động nước ngoài thực hiện đầy đủ các quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật. 3. Chủ động, phối hợp với các ngành có liên quan thực hiện thanh tra, kiểm tra, phát hiện và xử lý kịp thời những tổ chức, cá nhân sử dụng lao động nước ngoài đến làm việc tại địa phương không bảo đảm các thủ tục theo quy định. Điều 13. Trách nhiệm của người nước ngoài, doanh nghiệp, tổ chức sử dụng lao động nước ngoài 1. Thực hiện đầy đủ các quy định về thủ tục, hồ sơ đăng ký, tuyển dụng, sử dụng lao động nước ngoài làm việc tại Lào Cai theo quy định tại Nghị định 34/2008/NĐ-CP ngày 25/3/2008 của Chính phủ và Thông tư số 08/2008/TT-BLĐTBXH ngày 10/6/2008 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thi hành một số điều Nghị định số 34/2008/NĐ-CP của Chính phủ. 2. Thực hiện đăng ký cấp giấy phép lao động, gia hạn, cấp lại giấy phép lao động đối với người nước ngoài theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội. 3. Sử dụng lao động nước ngoài làm công việc đúng nội dung giấy phép lao động đã được cấp, thực hiện ký kết hợp đồng lao động, bảo đảm các chế độ, quyền lợi của lao động nước ngoài theo quy định của pháp luật Việt Nam hoặc quy định của nước sở tại. 4. Quản lý, hướng dẫn lao động nước ngoài chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật Việt Nam, bảo đảm trật tự an toàn xã hội, cấm mọi hành vi gây mất trật tự ảnh hưởng đến an ninh chính trị tại địa phương. 5. Phối hợp, tạo điều kiện cho các cơ quan quản lý nhà nước thực hiện thanh tra, kiểm tra việc quản lý, sử dụng lao động nước ngoài tại đơn vị. 6. Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ và đột xuất về tuyển dụng, quản lý lao động nước ngoài theo hướng dẫn của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Chương III KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM Điều 14. Khen thưởng và xử lý vi phạm 1. Các tổ chức, cá nhân có thành tích trong tổ chức thực hiện Quy chế này sẽ được khen thưởng theo quy định. 2. Các tổ chức, cá nhân vi phạm Quy chế, tuỳ theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật. Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 15. Thủ trưởng các sở, ngành có liên quan; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; người nước ngoài, doanh nghiệp, tổ chức sử dụng lao động nước ngoài làm việc tại Lào Cai chịu trách nhiệm hướng dẫn thực hiện Quy chế này. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc các cơ quan, đơn vị, tổ chức phản ánh về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh nghiên cứu giải quyết./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC XỬ LÝ SAU THANH TRA CÔNG TÁC QUẢN LÝ, SỬ DỤNG NHÀ ĐẤT VÀ TÌNH HÌNH LIÊN DOANH, LIÊN KẾT ĐẦU TƯ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ THƯƠNG MẠI VÀ CHĂN NUÔI ĐÔNG Á THUỘC TỔNG CÔNG TY CHĂN NUÔI VIỆT NAM BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 và Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 sửa đổi Điều 3 Nghị định 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Căn cứ Luật Thanh tra năm 2004 và Nghị định 41/2005/NĐ-CP ngày 25/03/2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thanh tra; Căn cứ kết luận thanh tra số 303/KL-BNN-TTr ngày 17/01/2011 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Xét đề nghị của Chánh Thanh tra Bộ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Xử lý các tồn tại, thiếu sót theo Kết luận thanh tra số 303/KL-BNN-TTr ngày 17 tháng 01 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc thanh tra công tác quản lý, sử dụng nhà đất và tình hình liên doanh, liên kết đầu tư tại Công ty Cổ phần Đầu tư thương mại và Chăn nuôi Đông Á thuộc Tổng Công ty Chăn nuôi Việt Nam. Điều 2. Giao thủ trưởng các đơn vị có liên quan thực hiện các nội dung sau: 1. Đối với Tổng Công ty Chăn nuôi Việt Nam: - Nghiêm túc kiểm điểm về việc cử người đại diện phần vốn nhà nước tại Công ty Cổ phần và các đơn vị, cá nhân có liên quan chưa làm tròn trách nhiệm trong việc thực hiện Dự án hợp tác đầu tư, góp vốn liên doanh, liên kết tại Công ty CP Đầu tư, Thương mại và Chăn nuôi Đông Á, đã để xảy ra các tồn tại và thiếu sót trong quá trình tổ chức lựa chọn nhà đầu tư như đã nêu ở Điểm 4.3, Mục 4, Phần II của Kết luận thanh tra. - Chỉ đạo Công ty CP Đầu tư, Thương mại và Chăn nuôi Đông Á, tiếp tục triển khai Dự án góp vốn liên doanh, liên kết đầu tư với Công ty CP Thương mại và Xây dựng Tài Phú theo đúng quy định của pháp luật. - Chỉ đạo Công ty CP Đầu tư, Thương mại và Chăn nuôi Đông Á có trách nhiệm quản lý và sử dụng số tiền hỗ trợ 15.000.000.000đ theo đúng quy định và chủ trương đầu tư, nhằm tạo nguồn vốn đầu tư xây dựng trại lợn tại Hắc Dịch – tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, để di dời đàn lợn giống gốc quốc gia theo yêu cầu của tỉnh Bình Dương. - Thường xuyên kiểm tra đôn đốc người đại diện vốn nhà nước thực hiện theo đúng Quy chế về quyền và nghĩa vụ của người đại diện vốn nhà nước đã ban hành. - Kết quả việc thực hiện báo cáo về Bộ (qua thanh tra Bộ) trước ngày 30/02/2011. 2. Đối với Công ty CP Đầu tư, Thương mại và Chăn nuôi Đông Á: - Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc và các cá nhân có liên quan, nghiêm túc kiểm điểm trong việc thực hiện Dự án hợp tác đầu tư, góp vốn liên doanh, liên kết tại Công ty CP Đầu tư, Thương mại và Chăn nuôi Đông Á, đã để xảy ra các thiếu sót và tồn tại trong quá trình tổ chức lựa chọn nhà đầu tư như đã nêu ở Điểm 4.3, Mục 4, Phần II của Kết luận thanh tra. - Tiếp tục triển khai Dự án góp vốn liên doanh, liên kết đầu tư với Công ty CP Thương mại và Xây dựng Tài Phú theo đúng quy định của pháp luật. - Có trách nhiệm quản lý và sử dụng số tiền hỗ trợ 15.000.000.000đ theo đúng quy định và chủ trương đầu tư, nhằm tạo nguồn vốn đầu tư xây dựng trại lợn tại Hắc Dịch – tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. - Trong quá trình thực hiện Dự án phải tính đến quyền lợi của đơn vị và các cổ đông trong việc quyền mua 01 căn hộ với mức giá ưu đãi và hợp lý. 3. Thanh tra Bộ: Đôn đốc Tổng Công ty Chăn nuôi Việt Nam và các đơn vị thực hiện xử lý sau thanh tra và báo cáo Bộ kết quả thực hiện. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, Ban Đổi mới và Quản lý doanh nghiệp, Chủ tịch Hội đồng quản trị Tổng Công ty Chăn nuôi Việt Nam, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc Công ty Cổ phần Đầu tư thương mại và Chăn nuôi Đông Á và các đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí ngày 29 tháng 11 năm 2005; Căn cứ Luật Bảo hiểm xã hội ngày 29 tháng 6 năm 2006; Căn cứ Luật Bảo hiểm y tế ngày 14 tháng 11 năm 2008; Căn cứ Nghị định số 94/2008/NĐ-CP ngày 22 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bảo hiểm xã hội Việt Nam; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quyết định này quy định về quản lý tài chính đối với Bảo hiểm xã hội Việt Nam. Điều 2. Mục đích yêu cầu 1. Thực hiện tốt chức năng tổ chức thực hiện chế độ, chính sách bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm xã hội tự nguyện, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế; tổ chức thu, chi, quản lý và sử dụng các quỹ: bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm xã hội tự nguyện, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật. 2. Đổi mới cơ chế quản lý tài chính và biên chế đối với hoạt động của Bảo hiểm xã hội Việt Nam nhằm nâng cao hiệu quả, chất lượng công tác; thực hành tiết kiệm chống lãng phí để tạo điều kiện đầu tư phát triển; tăng thu nhập, cải thiện đời sống cán bộ, công chức, viên chức và gắn trách nhiệm với lợi ích của cán bộ, công chức, viên chức trong hoạt động nghiệp vụ. 3. Trao quyền tự chủ và tự chịu trách nhiệm cho thủ trưởng đơn vị trong sử dụng biên chế và kinh phí quản lý được giao; thúc đẩy việc sắp xếp, tổ chức bộ máy tinh gọn, nâng cao hiệu quả trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao. | 2,087 |
126,160 | 4. Thực hiện công khai tài chính theo quy định của pháp luật. Điều 3. Nguồn tài chính 1, Nguồn tài chính do Bảo hiểm xã hội Việt Nam quản lý bao gồm: a) Quỹ bảo hiểm xã hội bắt buộc, bao gồm cả nguồn ngân sách nhà nước bảo đảm để trả lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội đối với người hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội trước ngày 01 tháng 01 năm 1995; quân nhân trực tiếp tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước từ ngày 30 tháng 4 năm 1975 trở về trước, có 20 năm trở lên phục vụ quân đội đã phục viên, xuất ngũ; những người có từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm công tác thực tế đã hết thời hạn hưởng trợ cấp mất sức lao động và các đối tượng khác theo quy định. b) Quỹ bảo hiểm xã hội tự nguyện; c) Quỹ bảo hiểm thất nghiệp; d) Quỹ bảo hiểm y tế; đ) Các nguồn tài chính khác theo quy định của pháp luật. 2. Hệ thống Bảo hiểm xã hội Việt Nam được mở tài khoản tiền gửi tại Kho bạc Nhà nước, Ngân hàng thương mại Nhà nước. Số dư trên tài khoản tiền gửi được hưởng lãi suất tiền gửi theo quy định của Kho bạc Nhà nước và Ngân hàng thương mại Nhà nước. Điều 4. Kế hoạch tài chính 1. Hàng năm, cùng thời gian quy định về lập dự toán ngân sách nhà nước, Bảo hiểm xã hội Việt Nam lập kế hoạch tài chính, bao gồm cả kế hoạch thu, chi của Bảo hiểm xã hội thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Ban Cơ yếu Chính phủ và Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội, trình Hội đồng quản lý Bảo hiểm xã hội Việt Nam thông qua và báo cáo Bộ Tài chính, Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế, bao gồm: a) Thu, chi bảo hiểm xã hội bắt buộc; b) Thu, chi bảo hiểm xã hội tự nguyện; c) Thu, chi bảo hiểm thất nghiệp; d) Thu, chi bảo hiểm y tế; đ) Kế hoạch đầu tư để bảo toàn và tăng trưởng các quỹ bảo hiểm theo quy định tại Điều 7 Quyết định này; e) Chi quản lý bộ máy theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Quyết định này; g) Chi đầu tư phát triển theo quy định tại Điều 10 Quyết định này. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế xem xét, tổng hợp trình Thủ tướng Chính phủ quyết định giao kế hoạch tài chính cho Bảo hiểm xã hội Việt Nam. 2. Căn cứ kế hoạch tài chính được Thủ tướng Chính phủ giao, Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam quyết định giao dự toán thu, chi cho các đơn vị trực thuộc, Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh, Bảo hiểm xã hội thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Ban Cơ yếu Chính phủ và Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội. 3. Khi nhà nước ban hành chính sách, chế độ làm tăng hoặc giảm số thu, chi so với chỉ tiêu kế hoạch tài chính đã giao cho Bảo hiểm xã hội Việt Nam, Bộ Tài chính tổng hợp trình Thủ tướng Chính phủ điều chỉnh cho phù hợp. Điều 5. Quản lý, sử dụng và quyết toán tài chính 1. Quỹ bảo hiểm xã hội bắt buộc, quỹ bảo hiểm xã hội tự nguyện, quỹ bảo hiểm thất nghiệp, quỹ bảo hiểm y tế được quản lý và sử dụng theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội, Luật Bảo hiểm y tế và các văn bản hướng dẫn; được hạch toán độc lập và cân đối thu, chi theo từng quỹ. 2. Bảo hiểm xã hội Việt Nam tổ chức thực hiện công tác hạch toán kế toán, thống kê theo đúng quy định của pháp luật về kế toán, thống kê và chế độ thông tin, báo cáo theo quy định tại Luật Bảo hiểm xã hội và Nghị định số 94/2008/NĐ-CP ngày 22 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bảo hiểm xã hội Việt Nam. 3. Các đơn vị được giao dự toán thu, chi từ quỹ bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm xã hội tự nguyện, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế có trách nhiệm lập báo cáo quyết toán theo chế độ quy định gửi cơ quan có thẩm quyền để xét duyệt, thẩm định theo trình tự quy định như sau: a) Các đơn vị trực thuộc Bảo hiểm xã hội Việt Nam, Bảo hiểm xã hội cấp huyện, Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh lập báo cáo quyết toán và gửi đơn vị cấp trên trực thuộc theo quy định của Bảo hiểm xã hội Việt Nam; b) Bảo hiểm xã hội thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Ban Cơ yếu Chính phủ; Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội lập báo cáo quyết toán năm và gửi Bảo hiểm xã hội Việt Nam; c) Bảo hiểm xã hội Việt Nam xét duyệt, thẩm định quyết toán năm và thông báo kết quả xét duyệt, thẩm định cho các đơn vị trực thuộc, Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh, Bảo hiểm xã hội thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Ban Cơ yếu Chính phủ và Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội; tổng hợp và lập báo cáo quyết toán năm trình Hội đồng quản lý Bảo hiểm xã hội Việt Nam thông qua, gửi Bộ Tài chính, Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế. 4. Bộ Tài chính thẩm định quyết toán năm và thông báo kết quả thẩm định cho Bảo hiểm xã hội Việt Nam (phần ngân sách nhà nước bảo đảm để trả lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội đối với người hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội trước ngày 01 tháng 01 năm 1995; quân nhân trực tiếp tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước từ ngày 30 tháng 4 năm 1975 trở về trước, có 20 năm trở lên phục vụ quân đội đã phục viên, xuất ngũ; những người có từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm công tác thực tế đã hết thời hạn hưởng trợ cấp mất sức lao động và các đối tượng khác theo quy định); tổng hợp tình hình thu, chi các quỹ bảo hiểm, chi phí quản lý bộ máy và chi đầu tư phát triển của Bảo hiểm xã hội Việt Nam báo cáo Thủ tướng Chính phủ. Điều 6. Lệ phí chi trả chế độ bảo hiểm xã hội và trợ cấp thất nghiệp 1. Mức lệ phí chi trả: a) Bảo hiểm xã hội Việt Nam thực hiện nhiệm vụ chi trả lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội đối với người hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội trước ngày 01 tháng 01 năm 1995; quân nhân trực tiếp tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước từ ngày 30 tháng 4 năm 1975 trở về trước, có 20 năm trở lên phục vụ quân đội đã phục viên, xuất ngũ và các đối tượng khác từ nguồn ngân sách nhà nước được Nhà nước cấp lệ phí chi trả bằng 0,78% tổng số chi trả lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội theo quy định và tổng hợp số kinh phí này vào quyết toán chi lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội từ nguồn ngân sách nhà nước bảo đảm; b) Lệ phí chi trả lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp thất nghiệp cho đối tượng do quỹ bảo hiểm xã hội bắt buộc, quỹ bảo hiểm xã hội tự nguyện, quỹ bảo hiểm thất nghiệp đảm bảo bằng 0,78% tổng số chi trả lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp thất nghiệp theo quy định và được bố trí trong dự toán chi phí quản lý bộ máy của Bảo hiểm xã hội Việt Nam. Sau khi quyết toán năm được duyệt nếu lệ phí chi trả được trích lớn hơn hoặc nhỏ hơn so với lệ phí bố trí trong dự toán chi phí quản lý bộ máy đã giao cho Bảo hiểm xã hội Việt Nam, Bộ Tài chính tổng hợp trình Thủ tướng Chính phủ điều chỉnh trong dự toán chi phí quản lý bộ máy năm sau của Bảo hiểm xã hội Việt Nam. 2. Toàn bộ số kinh phí được trích theo mức lệ phí chi trả quy định tại khoản 1 Điều này được sử dụng như sau: a) Trích 2% lập quỹ dự phòng rủi ro trong công tác chi trả lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp thất nghiệp để sử dụng chi bù đắp cho số tiền bị thiếu hụt trong công tác chi trả do nguyên nhân khách quan. Việc quản lý và sử dụng quỹ dự phòng rủi ro này do Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam xem xét, quyết định. b) Phần còn lại được sử dụng để chi cho các nội dung sau đây: - Chi in ấn biểu mẫu, phiếu lĩnh lương hưu, danh sách đối tượng chi trả; - Chi lệ phí chuyển tiền vào tài khoản cá nhân của đối tượng được hưởng mở tại ngân hàng thương mại; - Chi phí phát hành thẻ ATM cho đối tượng được hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng có yêu cầu thanh toán qua thẻ ATM; - Thuê phương tiện vận chuyển tiền và lực lượng bảo vệ trong quá trình vận chuyển tiền đến các điểm chi trả ở xã, phường, thị trấn; thuê địa điểm chi trả và lực lượng bảo vệ trong những ngày chi trả ở xã, phường, thị trấn; - Mua sắm két sắt, máy đếm tiền, bao gói đựng tiền trang bị cho tổ chức, cá nhân làm đại lý chi trả ở xã, phường, thị trấn; - Chi thù lao cho tổ chức, cá nhân làm đại lý để thực hiện chi trả lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp thất nghiệp trực tiếp đến đối tượng và quản lý đối tượng được hưởng trên địa bàn; - Chi thưởng cho tổ chức, cá nhân làm đại lý thực hiện tốt công tác chi trả lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp thất nghiệp. - Chi khác theo quy định của cơ quan có thẩm quyền. 3. Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý, sử dụng lệ phí chi trả quy định tại Điều này bảo đảm đúng mục đích, đúng đối tượng, công khai, minh bạch. Điều 7. Hoạt động đầu tư từ các quỹ bảo hiểm 1. Bảo hiểm xã hội Việt Nam có trách nhiệm cân đối nguồn vốn để thực hiện các biện pháp bảo toàn và tăng trưởng các quỹ bảo hiểm trình Hội đồng quản lý Bảo hiểm xã hội Việt Nam thông qua. 2. Hội đồng quản lý Bảo hiểm xã hội Việt Nam quyết định việc đầu tư theo các hình thức sau đây: a) Mua trái phiếu, tín phiếu, công trái của Nhà nước, của Ngân hàng thương mại Nhà nước; b) Cho ngân sách nhà nước, Ngân hàng thương mại Nhà nước, Ngân hàng Phát triển Việt Nam, Ngân hàng Chính sách Xã hội vay. Hoạt động cho vay của Bảo hiểm xã hội Việt Nam thực hiện theo quy định tại Điều 8 Quyết định này; c) Đầu tư vào các chương trình kinh tế trọng điểm quốc gia, một số dự án có nhu cầu lớn về vốn do Thủ tướng Chính phủ quyết định. d) Các hình thức đầu tư khác do Hội đồng quản lý Bảo hiểm xã hội Việt Nam quyết định. Ưu tiên vốn đầu tư theo hình thức mua trái phiếu, tín phiếu, công trái của Nhà nước và cho vay đối với ngân sách nhà nước. | 2,063 |
126,161 | 3. Toàn bộ số tiền sinh lời thực thu được hàng năm của hoạt động đầu tư từ các quỹ bảo hiểm được sử dụng như sau: a) Trích 2% lập quỹ dự phòng rủi ro để xử lý, bù đắp những rủi ro do nguyên nhân khách quan trong hoạt động đầu tư. Việc sử dụng quỹ này do Hội đồng quản lý Bảo hiểm xã hội Việt Nam quyết định. b) Phần còn lại được phân bổ vào các quỹ bảo hiểm theo tỷ lệ vốn kết dư bình quân của từng quỹ tương ứng và sử dụng như sau: - Tiền sinh lời của hoạt động đầu tư từ quỹ bảo hiểm xã hội bắt buộc sau khi trích chi phí theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 11 Quyết định này, phần còn lại được bổ sung vào quỹ bảo hiểm xã hội bắt buộc; - Tiền sinh lời của hoạt động đầu tư từ quỹ bảo hiểm xã hội tự nguyện sau khi trích chi phí theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 11 Quyết định này, phần còn lại được bổ sung vào quỹ bảo hiểm xã hội tự nguyện; - Tiền sinh lời của hoạt động đầu tư từ quỹ bảo hiểm thất nghiệp được bổ sung vào quỹ bảo hiểm thất nghiệp; - Tiền sinh lời của hoạt động đầu tư từ quỹ bảo hiểm y tế được bổ sung vào quỹ dự phòng khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế. 4. Căn cứ tình hình phát triển kinh tế - xã hội hàng năm và các hình thức đầu tư quy định tại khoản 2 Điều này, Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam xây dựng phương án đầu tư trình Hội đồng quản lý phê duyệt. Điều 8. Hoạt động cho vay của Bảo hiểm xã hội Việt Nam 1. Cho vay đối với ngân sách nhà nước: a) Mức cho vay do Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam quyết định căn cứ vào nhu cầu vay vốn của ngân sách nhà nước và phương án đầu tư trong năm đã được Hội đồng quản lý phê duyệt; b) Thời hạn cho vay được tính kể từ ngày cho vay đến ngày thu nợ; thời hạn cho vay cụ thể của từng hợp đồng cho vay do Bảo hiểm xã hội Việt Nam và Bộ Tài chính thỏa thuận nhưng tối đa không quá 10 năm; c) Lãi suất cho vay bằng lãi suất trái phiếu Chính phủ có cùng kỳ hạn phát hành tại thời điểm cho vay. Trường hợp tại thời điểm cho vay không đấu thầu hoặc bảo lãnh phát hành trái phiếu Chính phủ có cùng kỳ hạn, thì lãi suất sẽ do Chủ tịch Hội đồng quản lý Bảo hiểm xã hội Việt Nam quyết định; d) Thu hồi nợ: tiền gốc thanh toán một lần khi đến hạn; tiền lãi được thanh toán hàng năm; thời điểm thanh toán lãi vào ngày tròn năm tính từ khi Bộ Tài chính nhận được vốn vay. 2. Cho vay đối với Ngân hàng thương mại Nhà nước, Ngân hàng Phát triển Việt Nam, Ngân hàng Chính sách Xã hội (sau đây gọi là bên vay): a) Mức cho vay do Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam quyết định căn cứ vào nhu cầu vay vốn, khả năng trả nợ của bên vay và phương án đầu tư trong năm đã được Hội đồng quản lý phê duyệt; b) Thời hạn cho vay được tính kể từ ngày cho vay đến ngày thu nợ; thời hạn cho vay cụ thể của từng hợp đồng cho vay do Bảo hiểm xã hội Việt Nam và bên vay thỏa thuận nhưng tối đa không quá 5 năm; c) Lãi suất cho vay do các bên thỏa thuận nhưng không thấp hơn mức lãi suất huy động bình quân cùng kỳ hạn của bốn sở giao dịch hoặc chi nhánh trên địa bàn thành phố Hà Nội thuộc bốn Ngân hàng thương mại Nhà nước tương ứng tại thời điểm cho vay. Trong thời gian thực hiện hợp đồng cho vay, khi mức lãi suất huy động bình quân cùng kỳ hạn nêu trên có biến động tăng hoặc giảm đến 30% so với mức lãi suất của hợp đồng đang có hiệu lực thì Bảo hiểm xã hội Việt Nam và bên vay xem xét điều chỉnh lãi suất cho vay theo tỷ lệ tương ứng để bảo đảm quyền lợi của các bên. Trường hợp Bảo hiểm xã hội Việt Nam thực hiện cho vay với lãi suất cao hơn mức lãi suất huy động cùng kỳ hạn cao nhất của bốn sở giao dịch hoặc chi nhánh Ngân hàng thương mại Nhà nước trên địa bàn thành phố Hà Nội tại thời điểm cho vay, số tiền lãi thu được từ phần lãi suất cho vay cao hơn được sử dụng như sau: - Trích 50% bổ sung dự toán chi quản lý bộ máy và được sử dụng bổ sung quỹ khen thưởng, phúc lợi của ngành Bảo hiểm xã hội Việt Nam, ngoài mức trích theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 9 Quyết định này. - Số còn lại sử dụng theo quy định tại khoản 3 Điều 7 Quyết định này. d) Thu hồi nợ: tiền gốc thanh toán một lần khi đến hạn, tiền lãi được thanh toán hàng tháng. Đến hạn trả lãi, nếu bên vay không trả hoặc trả không đầy đủ lãi theo quy định thì cùng với việc phải trả đủ số tiền lãi chưa trả, còn phải trả lãi đối với số tiền lãi chậm trả theo mức lãi suất cho vay quá hạn tại khoản 3 Điều này tương ứng với thời gian chậm trả; đ) Trong thời gian thực hiện hợp đồng cho vay, bên vay có quyền trả lại vốn trước hạn, nhưng phải trả toàn bộ lãi đối với thời hạn cho vay còn lại của hợp đồng cho vay tương ứng với số tiền gốc trả nợ trước hạn và lãi suất cho vay trong hạn áp dụng tại thời điểm trả nợ trước hạn; e) Đến hạn trả nợ gốc, nếu bên vay có nhu cầu gia hạn nợ hoặc vay lại thì phải có văn bản đề nghị, gửi Bảo hiểm xã hội Việt Nam xem xét giải quyết. Căn cứ đề nghị của bên vay, Bảo hiểm xã hội Việt Nam xem xét gia hạn nợ một lần với thời hạn tối đa không quá 6 (sáu) tháng hoặc cho vay lại; thủ tục cho vay lại thực hiện như cho vay lần đầu. 3. Lãi suất quá hạn đối với các đối tượng cho vay của Bảo hiểm xã hội Việt Nam bằng 150% mức lãi suất cho vay tại thời điểm đến hạn trả nợ. 4. Việc cho vay theo quy định tại Điều này phải được lập thành hợp đồng. Bộ Tài chính quy định thủ tục cho vay, nội dung và mẫu hợp đồng cho vay. Điều 9. Chi phí quản lý bộ máy 1. Mức chi phí quản lý bộ máy hàng năm của Bảo hiểm xã hội Việt Nam được xác định như sau: a) Chi tiền lương, tiền công, phụ cấp lương và các khoản đóng đóng theo lương thực hiện theo chế độ do Nhà nước quy định. b) Chi quản lý hành chính được xác định trên cơ sở chỉ tiêu biên chế được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước theo quy định của Thủ tướng Chính phủ; c) Chi thường xuyên đặc thù và chi không thường xuyên, bao gồm cả phần bảo đảm chi thường xuyên đặc thù và chi không thường xuyên cho hoạt động bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Ban Cơ yếu Chính phủ và hoạt động bảo hiểm thất nghiệp của ngành Lao động - Thương binh và Xã hội được xác định trên cơ sở nhiệm vụ được giao và mức chi theo chế độ quy định. 2. Nội dung chi: a) Chi quản lý hành chính: thực hiện theo quy định hiện hành của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước; b) Chi thường xuyên đặc thù, gồm: - Chi phục vụ công tác thu bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp và bảo hiểm y tế; chi thù lao cho tổ chức, cá nhân làm đại lý để thực hiện thu bảo hiểm xã hội tự nguyện và thu bảo hiểm y tế ở xã, phường, thị trấn và các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân; - Chi phục vụ công tác chi bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp và bảo hiểm y tế. - Chi làm sổ bảo hiểm xã hội, thẻ bảo hiểm y tế; - Chi phí in, mua biểu mẫu, chứng từ, báo cáo dùng cho chuyên môn; - Chi tuyên truyền về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế; - Chi phí vận chuyển và bảo vệ tiền; - Lệ phí chuyển tiền; - Lệ phí chi trả lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp thất nghiệp; - Chi hoạt động của Hội đồng quản lý Bảo hiểm xã hội Việt Nam; - Các khoản chi khác theo quy định của cơ quan có thẩm quyền. c) Các khoản chi không thường xuyên, gồm: chi mua ô tô, mua sắm trang thiết bị và phương tiện làm việc; chi đào tạo lại và bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ; chi nghiên cứu khoa học; các khoản chi khác theo quy định của pháp luật. 3. Khuyến khích Bảo hiểm xã hội Việt Nam sắp xếp lao động, tinh giản biên chế, tiết kiệm kinh phí trên cơ sở bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ được giao. Trong phạm vi dự toán quản lý bộ máy được giao và các nguồn kinh phí khác được sử dụng theo quy định, Bảo hiểm xã hội Việt Nam thực hiện các biện pháp tiết kiệm kinh phí, số kinh phí tiết kiệm được sử dụng như sau: a) Bổ sung thu nhập cho cán bộ, công chức, viên chức: Bảo hiểm xã hội Việt Nam được áp dụng hệ số tăng thêm quỹ tiền lương tối đa 1,0 lần so với mức tiền lương ngạch, bậc, chức vụ do Nhà nước quy định; b) Trích quỹ khen thưởng, phúc lợi tối đa bằng 03 tháng tiền lương, tiền công và thu nhập thực tế thực hiện trong năm để thưởng thường kỳ hoặc đột xuất cho cá nhân, tập thể trong đơn vị; thưởng cho những cá nhân và đơn vị ngoài ngành Bảo hiểm xã hội có thành tích đóng góp hỗ trợ cho hoạt động của ngành; chi phúc lợi tập thể; c) Trích quỹ dự phòng ổn định thu nhập để bảo đảm ổn định thu nhập cho cán bộ, công chức, viên chức do những nguyên nhân khách quan làm giảm thu nhập; hỗ trợ cán bộ, công chức, viên chức ngành Bảo hiểm xã hội gặp hoàn cảnh khó khăn, mắc bệnh hiểm nghèo hoặc những trường hợp đặc biệt khác; d) Trích quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp để bổ sung vốn đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, mua sắm trang thiết bị, phương tiện làm việc, áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật công nghệ, trợ giúp thêm đào tạo, huấn luyện nâng cao năng lực công tác cho cán bộ, công chức, viên chức ngành Bảo hiểm xã hội; đ) Trợ cấp thêm ngoài chính sách chung cho người lao động trong biên chế tự nguyện về nghỉ chế độ trong quá trình sắp xếp, tổ chức lại lao động; chi hỗ trợ các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Bảo hiểm xã hội Việt Nam; | 2,061 |
126,162 | e) Số kinh phí tiết kiệm đến cuối năm chưa sử dụng hết được chuyển sang năm sau tiếp tục sử dụng. 4. Trong năm thực hiện nếu Bảo hiểm xã hội Việt Nam phấn đấu vượt thu so với kế hoạch được Thủ tướng Chính phủ giao (sau khi loại trừ các yếu tố tăng thu khách quan) được bổ sung dự toán chi để đảm bảo những nhiệm vụ chi quản lý bộ máy thực tế tăng tương ứng đối với đối tượng tham gia bảo hiểm tăng so với kế hoạch được cấp có thẩm quyền giao đầu năm. Bộ Tài chính thẩm định mức tăng chi quản lý bộ máy hàng năm trình Thủ tướng Chính phủ quyết định giao bổ sung dự toán cho Bảo hiểm xã hội Việt Nam. 5. Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam chịu trách nhiệm xây dựng và ban hành định mức, chế độ chi tiêu cho phù hợp với hoạt động của ngành trên cơ sở vận dụng định mức, chế độ Nhà nước quy định và trong phạm vi mức kinh phí được giao; quyết định phương án sử dụng kinh phí tiết kiệm quy định tại khoản 3 Điều này để công khai và thực hiện trong toàn ngành. 6. Bộ Tài chính quy định chi tiết nội dung chi quy định tại khoản 2 Điều này; hướng dẫn lập dự toán, phân bổ dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí cho phù hợp với tổ chức hoạt động của Bảo hiểm xã hội Việt Nam, Bảo hiểm xã hội thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Ban Cơ yếu Chính phủ và các đơn vị thuộc ngành Lao động - Thương binh và Xã hội. Điều 10. Chi đầu tư phát triển 1. Mức chi đầu tư phát triển hàng năm của Bảo hiểm xã hội Việt Nam được xác định trên cơ sở dự án đầu tư, dự án phát triển công nghệ thông tin được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 2. Nội dung chi, bao gồm: a) Đầu tư xây dựng trụ sở nhà làm việc và giao dịch; b) Phát triển và hiện đại hóa công nghệ thông tin; c) Mua sắm tài sản cố định, nâng cấp cơ sở vật chất. 3. Việc quản lý và sử dụng kinh phí chi đầu tư phát triển của Bảo hiểm xã hội Việt Nam theo quy chế quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản hiện hành của pháp luật đảm bảo phù hợp với nguồn vốn đặc thù của ngành. Điều 11. Nguồn trích chi phí quản lý bộ máy và chi đầu tư phát triển 1. Chi phí quản lý bộ máy và chi đầu tư phát triển giao cho Bảo hiểm xã hội Việt Nam hàng năm được trích từ các nguồn sau đây: a) Tiền sinh lời của hoạt động đầu tư từ quỹ bảo hiểm xã hội bắt buộc; b) Tiền sinh lời của hoạt động đầu tư từ quỹ bảo hiểm xã hội tự nguyện; c) Quỹ bảo hiểm thất nghiệp; d) Quỹ bảo hiểm y tế. 2. Mức trích cụ thể từ các nguồn quy định tại khoản 1 Điều này do Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam quyết định. Điều 12. Các nguồn kinh phí khác 1. Ngoài dự toán chi quản lý bộ máy và chi đầu tư phát triển được giao theo quy định tại Điều 9 và Điều 10 Quyết định này, hàng năm Bảo hiểm xã hội Việt Nam còn được sử dụng các khoản kinh phí sau: a) Tiền lãi phát sinh trên tài khoản tiền gửi chi phí quản lý bộ máy mở tại Kho bạc Nhà nước, Ngân hàng thương mại Nhà nước; b) Hỗ trợ của ngân sách nhà nước để thực hiện nhiệm vụ được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao; c) Hỗ trợ của tổ chức, cá nhân ở trong nước và nước ngoài; d) Các khoản thu hợp pháp khác (nếu có). 2. Việc quản lý và sử dụng các khoản kinh phí quy định tại khoản 1 Điều này do Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam quyết định. Điều 13. Sử dụng biên chế, lao động 1. Hàng năm, Bảo hiểm xã hội Việt Nam lập kế hoạch biên chế theo quy định gửi Bộ Nội vụ thẩm định trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. Căn cứ tổng biên chế được giao, Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam phân bổ biên chế đối với cơ quan, đơn vị trực thuộc. 2. Ngoài số biên chế được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao, Bảo hiểm xã hội Việt Nam được quyết định ký hợp đồng thuê khoán công việc hoặc hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật về lao động đối với những công việc không cần thiết bố trí biên chế thường xuyên bảo đảm phù hợp với khả năng tài chính được giao. 3. Bảo hiểm xã hội Việt Nam sắp xếp, bố trí và sử dụng công chức, viên chức phù hợp giữa nhiệm vụ được giao với ngạch công chức, viên chức và quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức để nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động. Điều 14. Hiệu lực thi hành 1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 3 năm 2011; các quy định tại Quyết định này được thực hiện từ năm ngân sách 2011. 2. Bãi bỏ Quyết định số 41/2007/QĐ-TTg ngày 29 tháng 3 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về quản lý tài chính đối với Bảo hiểm xã hội Việt Nam. Điều 15. Tổ chức thực hiện 1. Bộ trưởng Bộ Tài chính chịu trách nhiệm hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện Quyết định này. 2. Các Bộ trưởng: Tài chính, Lao động - Thương binh và Xã hội, Y tế, Nội vụ, Kế hoạch và Đầu tư, Chủ tịch Hội đồng quản lý Bảo hiểm xã hội Việt Nam, Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ CHUẨN KẾT QUẢ MIỄN NHIỆM THÀNH VIÊN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG NHIỆM KỲ 2004 - 2011 THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Điều 20 Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Nghị quyết số 25/2008/QH12 ngày 14 tháng 11 năm 2008 của Quốc hội về việc kéo dài nhiệm kỳ hoạt động 2004 -2009 của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các cấp; Căn cứ Nghị định số 107/2004/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ quy định số lượng Phó Chủ tịch và cơ cấu Thành viên Ủy ban nhân dân các cấp; Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng tại Tờ trình số 2678/TTr-UBND ngày 21 tháng 12 năm 2010 và đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ tại Tờ trình số 72/TTr-BNV ngày 10 tháng 01 năm 2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê chuẩn kết quả miễn nhiệm chức danh Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng nhiệm kỳ 2004 - 2011 đối với ông Tô Vũ Lập, để nhận nhiệm vụ mới. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng và ông Tô Vũ Lập chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH V/V BAN HÀNH QUY ĐỊNH MỨC CHI NHUẬN BÚT ĐỐI VỚI CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ TỈNH ĐẮK LẮK CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10/4/2007 của Chính phủ về ứng dụng Công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước; Căn cứ Nghị định số 61/2002/NĐ-CP ngày 11/06/2002 của Chính phủ về chế độ nhuận bút; Căn cứ Thông tư liên tịch số 21/2003/TTLT/BVHTT-BTC ngày 01/07/2003 hướng dẫn việc chi trả chế độ nhuận bút, trích lập và sử dụng quỹ nhuận bút đối với một số loại hình tác phẩm quy định tại Nghị định số 61/2002/NĐ-CP ngày 11/06/2002 của Chính phủ; Căn cứ Thông tư số 137/2007/TT-BTC , ngày 28/11/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn mức chi tạo lập thông tin điện tử; Xét đề nghị của Liên ngành: Thông tin và Truyền thông, Tài chính tại Tờ trình số: 77/TTrLS-STTTT-STC ngày 30/12/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định mức chi nhuận bút đối với Cổng thông tin điện tử tỉnh Đắk Lắk. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Trưởng Ban Biên tập Cổng thông tin điện tử của tỉnh; Giám đốc các Sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH MỨC CHI NHUẬN BÚT ĐỐI VỚI CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ TỈNH ĐẮK LẮK (Ban hành kèm theo Quyết định số 232/QĐ-UBND ngày 21/01/2011 của Ủy ban Nhân dân tỉnh ) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi áp dụng 1. Mức chi nhuận bút này áp dụng đối với các tác phẩm được đăng trên Cổng thông tin điện tử tỉnh Đắk Lắk. 2. Các thông tin bắt buộc phải đăng theo Điều 4 Thông tư 26/2009/TT-BTTTT ngày 31/7/2009 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về việc cung cấp thông tin và đảm bảo khả năng truy cập thuận tiện đối với trang thông tin điện tử của cơ quan nhà nước không được hưởng thù lao, nhuận bút. 3. Các Trang thông tin điện tử của các Sở, ban, ngành, đoàn thể và UBND các huyện, thị xã, thành phố tùy theo khả năng kinh phí của từng đơn vị được chi không quá 50% các mức chi nhuận bút của Quy định này. Điều 2. Giải thích từ ngữ 1. Nhuận bút: Là khoản tiền do bên sử dụng tác phẩm trả cho tác giả hoặc chủ sở hữu tác phẩm khi tác phẩm được sử dụng. 2. Thù lao: Là khoản tiền do bên sử dụng tác phẩm trả cho những người thực hiện các công việc liên quan đến tác phẩm. Điều 3. Đối tượng hưởng nhuận bút 1. Đối tượng hưởng nhuận bút là tác giả hoặc chủ sở hữu tác phẩm được Ban Biên tập sử dụng. 2. Biên tập viên (trong biên chế hoặc hợp đồng dài hạn) có tác phẩm báo chí được sử dụng ngoài nhiệm vụ được giao thì được hưởng 100% nhuận bút. 3. Ngoài các đối tượng quy định tại các khoản 1, 2 Điều này, người sưu tầm, biên tập viên kiêm nhiệm, người cung cấp tác phẩm, văn bản, tài liệu... tùy theo mức độ đóng góp được Ban Biên tập trả thù lao theo quy định tại Điều 9 Quy định này. Điều 4. Nguyên tắc trả nhuận bút 1. Mức nhuận bút và thù lao do Trưởng Ban Biên tập quyết định theo định mức hệ số nhuận bút được nêu tại Điều 7 của Quy định này. | 1,976 |
126,163 | 2. Mức nhuận bút trả cho tác giả, chủ sở hữu tác phẩm căn cứ vào thể loại, chất lượng và hiệu quả kinh tế - xã hội của tác phẩm; đồng thời khuyến khích hoạt động sáng tạo của tác giả. 3. Mức chi trả thù lao căn cứ vào lượng thông tin cung cấp, mức độ đóng góp thông tin cho Cổng thông tin điện tử của tỉnh. Điều 5. Nguồn chi trả nhuận bút 1. Nguồn kinh phí dùng để trả nhuận bút và thù lao do ngân sách tỉnh cấp hàng năm cho Sở Thông tin và Truyền thông quản lý và thực hiện chi trả. 2. Hàng năm, căn cứ vào số thực chi của năm trước và kế hoạch hoạt động của năm sau, Ban Biên tập lập dự toán nhuận bút và thù lao cho năm sau để tổng hợp vào dự toán chi hàng năm của Sở Thông tin và Truvền thông. Điều 6. Những quy định khác 1. Một trang giấy A4 là 1 trang có số từ tương đương với khoảng 500 từ, chữ thường, cỡ chữ 14. 2. Một bài hoặc tin có nội dung trên dưới (xấp xỉ) 250 từ thì được tính tròn thành ½ (nửa) trang A4. 3. Một bài hoặc tin có nội dung trên dưới (xấp xỉ) 500 từ thì được tính tròn thành 1 (một) trang A4. 4. Tin viết, trả lời bạn đọc được tính theo ½ (nửa) trang A4. Chương II NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ VỀ CHI NHUẬN BÚT Điều 7. Hệ số nhuận bút 1. Định mức hệ số nhuận bút đối với từng loại tác phẩm được áp dụng theo mức dưới đây: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 2. Tác phẩm là bài viết, tin viết trực tiếp bằng tiếng Anh được trả nhuận bút đúng theo mức quy định trong quy định này và được trả thêm 50% tổng nhuận bút của tác phẩm viết bằng tiếng Việt. 3. Định mức đối với tin, bài dịch (các mức 3, 4, 5, 6) chỉ được áp dụng trong trường hợp cần thiết khi Ban Biên tập phải thuê biên dịch từ bên ngoài, không áp dụng cho biên dịch là cán bộ của Ban Biên tập. Điều 8. Cách tính nhuận bút <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Trong đó: Giá trị 1 đơn vị hệ số nhuận bút bằng 10% mức tiền lương tối thiểu do Nhà nước quy định. Điều 9. Mức chi thù lao 1. Tác phẩm báo chí đăng lại của báo chí khác hoặc đã được công bố ở các cuộc hội thảo, hội nghị được trả thù lao không vượt quá 50% mức quy định tương ứng tại Điều 8 của Quy định này. Tỷ lệ này do Trưởng Ban Biên tập quyết định. 2. Tùy theo số lượng và chất lượng tin bài cung cấp được đăng lại trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh, Ban Biên tập và đơn vị cung cấp thỏa thuận mức thù lao cho phù hợp nhưng không vượt quá mức chi tại Quy định này. Chương III MỨC CHI HỖ TRỢ BAN BIÊN TẬP, TỔ GIÚP VIỆC Điều 10: Mức chi hỗ trợ Ban Biên tập, tổ giúp việc. 1. Trưởng Ban Biên tập được hưởng 1.000.000 đồng/tháng. 2. Phó Trưởng Ban Biên tập được hưởng 800.000 đồng/tháng. 3. Tổ trưởng Tổ Biên tập được hưởng 700.000 đồng/tháng. 4. Tổ trưởng Tổ Kỹ thuật được hưởng 700.000 đồng/tháng. Mức chi tại Điều 10 này chỉ áp dụng cho Cổng thông tin điện tử của tỉnh. Đối với các Trang thông tin điện tử của các Sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố tùy theo chất lượng nội dung, tình hình hoạt động của Ban Biên tập và điều kiện kinh phí của đơn vị, thủ trưởng đơn vị quyết định mức chi cụ thể nhưng không vượt quá 50% mức chi quy định tại Điều này. Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 11. Định kỳ quý, năm Ban Biên tập lập báo cáo gửi về UBND tỉnh và các cơ quan có liên quan về số lượng tác phẩm được hưởng nhuận bút, thù lao, đánh giá kết quả việc quảng bá thông tin trên Cổng thông tin điện tử tỉnh Đắk Lắk. Điều 12. Sở Tài chính có trách nhiệm cân đối, tham mưu cho UBND tỉnh bố trí kinh phí theo dự toán hàng năm cho Sở Thông tin và Truyền thông để chi nhuận bút theo Quy định này. Sở Thông tin và Truyền thông thực hiện việc thanh toán tiền nhuận bút, tiền thù lao hàng tháng cho các đối tượng được hưởng và đảm bảo đầy đủ thủ tục để quyết toán kinh phí theo quy định./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BÃI BỎ VÀ CÔNG BỐ MỘT SỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC LĨNH VỰC ĐẤT ĐAI ÁP DỤNG CHUNG TẠI ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Quyết định số 30/QĐ-TTg ngày 10 tháng 01 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt kế hoạch thực hiện đề án đơn giản hoá thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007 – 2010; Căn cứ Quyết định số 1699/QĐ-TTg ngày 20 tháng 10 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về thiết lập cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính; Căn cứ Quyết định số 403/QĐ-BTNMT ngày 27 tháng 02 năm 2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc công bố cập nhật, sửa đổi, bổ sung thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước về đất đai của Bộ Tài nguyên và Môi trường; Xét đề nghị của Tổ trưởng Tổ công tác thực hiện Đề án 30 của Ủy ban nhân dân tỉnh, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Bãi bỏ 22 thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực đất đai được ban hành kèm theo Quyết định số 2195/QĐ-UBND ngày 30 tháng 6 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu về việc công bố bộ thủ tục hành chính chung áp dụng tại cấp xã trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu (Chi tiết có phụ lục số 1 kèm theo). Điều 2. Công bố 08 thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực đất đai áp dụng chung tại Ủy ban nhân dân cấp xã (Chi tiết có phụ lục số 2 kèm theo). Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BÃI BỎ VÀ CÔNG BỐ MỘT SỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC LĨNH VỰC ĐẤT ĐAI ÁP DỤNG CHUNG TẠI ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP HUYỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Quyết định số 30/QĐ-TTg ngày 10 tháng 01 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt kế hoạch thực hiện Đề án Đơn giản hoá thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007 – 2010; Căn cứ Quyết định số 1699/QĐ-TTg ngày 20 tháng 10 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về thiết lập cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính; Căn cứ Quyết định số 403/QĐ-BTNMT ngày 27 tháng 02 năm 2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc công bố cập nhật, sửa đổi, bổ sung thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước về đất đai của Bộ Tài nguyên và Môi trường; Xét đề nghị của Tổ trưởng Tổ công tác thực hiện Đề án 30 của Ủy ban nhân dân tỉnh, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Bãi bỏ 25 thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực đất đai được ban hành kèm theo Quyết định số 2212/QĐ-UBND ngày 30 tháng 6 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu về việc công bố bộ thủ tục hành chính chung áp dụng tại cấp huyện trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu (Chi tiết có phụ lục số 1 kèm theo). Điều 2. Công bố 23 thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực đất đai áp dụng chung tại Ủy ban nhân dân cấp huyện (Chi tiết có phụ lục số 2 kèm theo). Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THU, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG QUỸ QUỐC PHÒNG, AN NINH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Luật Dân quân tự vệ ngày 23 tháng 11 năm 2009; Căn cứ Nghị định số 58/2010/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Dân quân tự vệ; Căn cứ Nghị quyết số 18/2010/NQ-HĐND ngày 03 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ về việc quy định mức đóng góp Quỹ quốc phòng, an ninh; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phạm vi và đối tượng điều chỉnh Quỹ quốc phòng, an ninh được lập ở xã, phường, thị trấn do cơ quan, tổ chức, hộ gia đình hoạt động, cư trú trên địa bàn tự nguyện đóng góp; ngoài ra, Quỹ quốc phòng, an ninh còn tiếp nhận mọi khoản đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước để hỗ trợ cho xây dựng, huấn luyện, hoạt động của dân quân tự vệ và các hoạt động giữ gìn an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội tại địa phương. Việc đóng góp, quản lý và sử dụng Quỹ quốc phòng, an ninh thực hiện theo nguyên tắc công bằng, dân chủ, công khai, đúng pháp luật, mang lại quyền và lợi ích thiết thực cho nhân dân. Các đối tượng được vận động đóng góp Quỹ quốc phòng, an ninh gồm: - Hộ gia đình hoạt động, cư trú tại địa bàn thành phố Cần Thơ. - Cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội; tổ chức có hoạt động sản xuất kinh doanh, các cửa hàng, cửa hiệu trên địa bàn thành phố Cần Thơ. - Tiếp nhận mọi khoản đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước nộp vào Quỹ quốc phòng, an ninh. | 2,073 |
126,164 | Điều 2. Tổ chức thu, nộp và quản lý Quỹ quốc phòng, an ninh 1. Mức đóng góp Quỹ quốc phòng, an ninh: Mức đóng góp Quỹ quốc phòng, an ninh được thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 18/2010/NQ-HĐND ngày 03 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ về việc quy định mức đóng góp Quỹ quốc phòng, an ninh, cụ thể như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> 2. Tổ chức thu, nộp và quản lý Quỹ quốc phòng, an ninh: Ủy ban nhân dân quận, huyện giao nhiệm vụ cho Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn tổ chức thu. Các đơn vị thu phải sử dụng biên lai thu do Sở Tài chính thống nhất phát hành để ghi thu tiền đóng góp của nhân dân và các tổ chức. Toàn bộ số thu từ Quỹ quốc phòng, an ninh phải nộp vào tài khoản tiền gửi mở tại Kho bạc Nhà nước địa phương để chi các hoạt động phục vụ cho công tác quốc phòng - an ninh tại địa phương. Hàng tháng, các đơn vị thu Quỹ quốc phòng, an ninh phải quyết toán biên lai thu với Phòng Tài chính - Kế hoạch quận, huyện theo đúng quy định. Cơ quan Tài chính có trách nhiệm kiểm tra việc thu, chi Quỹ quốc phòng, an ninh theo đúng chế độ quy định hiện hành. Hàng năm, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn lập dự toán thu, chi Quỹ quốc phòng, an ninh để trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định. Việc thu, nộp, sử dụng và quyết toán Quỹ quốc phòng, an ninh phải thực hiện theo đúng quy định hiện hành của Luật Ngân sách nhà nước. Điều 3. Mức chi Quỹ quốc phòng, an ninh được quy định như sau 1. Trích 5% trên tổng số thực thu Quỹ quốc phòng, an ninh để chi trả thù lao cho người trực tiếp làm công tác huy động, đi thu đối với các phường. 2. Trích 10% trên tổng số thực thu Quỹ quốc phòng, an ninh để chi trả thù lao cho người trực tiếp làm công tác huy động, đi thu đối với các xã, thị trấn. 3. Lực lượng trực tiếp tham gia tuần tra, canh gác, truy quét, vây bắt tội phạm được chi bồi dưỡng không quá 20.000 đồng/người/đêm. 4. Lực lượng huy động trực làm nhiệm vụ giữ gìn an ninh, trật tự, huấn luyện tại xã, phường, thị trấn được chi bồi dưỡng không quá 20.000 đồng/người/ngày đêm. 5. Chi khen thưởng thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước. 6. Chi cho công tác tập huấn nghiệp vụ ngắn hạn về chuyên môn tại xã, phường, thị trấn được tổ chức theo kế hoạch và được Công an, Quân sự cấp trên phê duyệt thực hiện chi theo chế độ hiện hành (tập trung cho công tác tập huấn nghiệp vụ về quốc phòng - an ninh tại xã, phường, thị trấn). 7. Chi mua sắm dụng cụ, sổ sách, sửa chữa phương tiện phục vụ cho công tác giữ gìn an ninh, trật tự tại địa phương. 8. Chi hỗ trợ tiền thuốc trị bệnh cho lực lượng trong khi tham gia làm nhiệm vụ bảo vệ an ninh, trật tự và huấn luyện tại xã, phường, thị trấn. 9. Hàng quý, đơn vị phải thực hiện ghi thu theo chương 860 - loại 340 - khoản 345 - mục 4500 - tiểu mục 4504 và ghi chi tương ứng theo đúng chế độ quy định hiện hành và theo Mục lục Ngân sách vào Ngân sách địa phương; toàn bộ số thu Quỹ quốc phòng, an ninh được điều tiết 100% cho ngân sách xã, phường, thị trấn. Không được sử dụng kinh phí từ Quỹ quốc phòng, an ninh để chi cho các nội dung khác ngoài những nội dung nêu trên. 10. Tồn Quỹ cuối năm được lưu chuyển sang năm sau. Điều 4. Khen thưởng và xử lý vi phạm 1. Tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc trong xây dựng, quản lý và đóng góp Quỹ quốc phòng, an ninh được khen thưởng theo chế độ chung của Nhà nước. 2. Người được giao nhiệm vụ vận động thu, quản lý và sử dụng Quỹ quốc phòng, an ninh địa phương mà vi phạm các quy định của Quyết định này thì tùy theo tính chất và mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Điều 5. Tổ chức thực hiện Ủy ban nhân dân quận, huyện phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quận, huyện chỉ đạo Phòng Tài chính - Kế hoạch; các phòng, ban quận, huyện có liên quan; Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn triển khai và thực hiện Quyết định này. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các địa phương phản ánh về Sở Tài chính, Công an thành phố và Bộ Chỉ huy Quân sự thành phố để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố xem xét và chỉ đạo giải quyết kịp thời. Điều 6. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký, đăng Báo Cần Thơ chậm nhất là năm ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 06/2009/QĐ-UBND ngày 19 tháng 01 năm 2009 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ ban hành Quy định về mức thu, nộp, quản lý và sử dụng Quỹ quốc phòng, an ninh. Điều 7. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy quân sự thành phố, Giám đốc Công an thành phố, Giám đốc các Sở: Tài chính, Lao động - Thương binh và Xã hội, Tư pháp, Giám đốc Kho bạc Nhà nước, thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, các tổ chức xã hội, tổ chức kinh tế trên địa bàn thành phố và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Quyết định này./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH V/V PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ TỈNH LAI CHÂU GIAI ĐOẠN 2011-2015 CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 1073/QĐ-TTg ngày 12/7/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt kế hoạch tổng thể phát triển thương mại điện tử giai đoạn 2011-2015; Căn cứ Công văn số 7184/BCT-TMĐT ngày 20/7/2010 của Bộ Công thương v/v xây dựng kế hoạch phát triển Thương mại điện tử tại địa phương giai đoạn 2011-2015; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Công thương tại Tờ trình số 08/TTr-SCT ngày 10 tháng 01 năm 2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch tổng thể phát triển Thương mại điện tử tỉnh Lai Châu giai đoạn 2011-2015 (có kế hoạch chi tiết kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Công thương, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Khoa học và Công nghệ, Thông tin và Truyền thông; Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành tỉnh có liên quan và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ TỈNH LAI CHÂU GIAI ĐOẠN 2011-2015 (Phê duyệt kèm theo Quyết định số 100/QĐ-UBND ngày 20 tháng 01 năm 2011 của UBND tỉnh Lai Châu) I. MỤC TIÊU 1. Mục tiêu tổng quát: Giúp cán bộ, công chức, doanh nghiệp, người tiêu dùng nắm được và hiểu biết về thương mại điện tử, phương thức giao dịch thương mại điện tử, các chứng từ trong giao dịch thương mại điện tử (TMĐT) để từ đó từng bước ứng dụng, tham gia vào các hoạt động TMĐT góp phần đem lại hiệu quả cao trong hoạt động quản lý, sản xuất kinh doanh và đời sống xã hội. Hỗ trợ doanh nghiệp trong tỉnh nhanh chóng tiếp cận với các hình thức giao dịch TMĐT để khắc phục những hạn chế do vị trí địa lý, cơ sở hạ tầng và giao thông, nâng cao năng lực cạnh tranh, mở rộng khả năng tiếp cận thị trường trong nước và ngoài nước, hội nhập nhanh chóng và sâu rộng vào nền kinh tế đất nước cũng như hội nhập kinh tế quốc tế góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tiến bộ và hiện đại. Từng bước tận dụng sự hỗ trợ của Trung ương, các nguồn lực xã hội phát triển hạ tầng công nghệ thông tin - truyền thông, đẩy mạnh cung cấp các dịch vụ công, hiện đại hóa nền hành chính nhà nước, nhanh chóng rút ngắn khoảng cách về trình độ phát triển công nghệ thông tin với các tỉnh trong cả nước. 2. Mục tiêu cụ thể: Trong giai đoạn 2011 đến 2015 hướng tới các mục tiêu cụ thể sau: 2.1. Về công tác phổ biến tuyên truyền: - Có khoảng 90% doanh nghiệp thương mại được tham gia các hội thảo, các khóa đào tạo, tập huấn về TMĐT. - 50% doanh nghiệp nắm được kỹ năng kinh doanh trên mạng. - 30% hộ gia đình sử dụng các tiện ích của TMĐT như thanh toán điện tử, đặt hàng qua mạng. 2.2. Mức độ ứng dụng thương mại điện tử của các doanh nghiệp - 100% doanh nghiệp sử dụng thường xuyên thư điện tử trong hoạt động mua bán và sản xuất kinh doanh. - 30% doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thương mại có trang thông tin điện tử, cập nhật thường xuyên thông tin hoạt động và quảng bá sản phẩm của doanh nghiệp. - 40% tham gia các trang thông tin điện tử bán hàng (gọi tắt là Website thương mại điện tử) để mua bán các sản phẩm hàng hóa và dịch vụ liên quan tới hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. - 5% doanh nghiệp tham gia các mô hình trao đổi chứng từ điện tử dựa trên chuẩn trao đổi dữ liệu. - 20% doanh nghiệp ứng dụng các phần mềm chuyên dụng trong hoạt động quản lý sản xuất và kinh doanh. - 50% các siêu thị, trung tâm mua sắm và cơ sở phân phối hiện đại cho phép người tiêu dùng thanh toán không dùng tiền mặt khi mua hàng. - 50% các đơn vị cung cấp dịch vụ điện, nước, viễn thông và truyền thông chấp nhận thanh toán phí dịch vụ của các hộ gia đình qua phương tiện điện tử. 2.3. Các dịch vụ công được cung cấp trực tuyến của các cơ quan quản lý nhà nước đến năm 2015 đạt các mức sau: - 100% cơ quan quản lý nhà nước cấp tỉnh và UBND các huyện, thị xã có Website cung cấp dịch vụ trực tuyến ở mức 1 (Có đầy đủ thông tin về quy trình, thủ tục, các giấy tờ cần thiết). - Riêng dịch vụ trực tuyến các thủ tục hành chính về lĩnh vực hải quan, thuế, sử dụng đất, đăng ký kinh doanh phải đạt mức độ 3. - Có ít nhất một sàn giao dịch thương mại điện tử của tỉnh hoạt động thường xuyên và hiệu quả. II. CÁC HOẠT ĐỘNG TRIỂN KHAI 1. Triển khai pháp luật về thương mại điện tử a) Tổ chức tuyên truyền trên địa bàn tỉnh để cán bộ quản lý nhà nước, doanh nghiệp và công dân nắm vững các quy định của pháp luật về thương mại điện tử; b) Trong quá trình triển khai chính sách pháp luật về thương mại điện tử, kịp thời phản ánh những vướng mắc, khó khăn cũng như các quy định chưa hợp lý lên các cơ quan có thẩm quyền để sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với thực tiễn; | 2,090 |
126,165 | c) Tổ chức thực thi các quy định pháp luật liên quan tới thương mại điện tử trên địa bàn tỉnh: - Tổ chức các hoạt động rà soát, kiểm tra hàng năm nhằm nắm vững tình hình phát triển Thương mại điện tử trên địa bàn, làm cơ sở cho việc triển khai chính sách và thực thi pháp luật về thương mại điện tử tại địa phương; - Tổ chức những hoạt động thanh tra liên ngành về lĩnh vực thương mại điện tử tại địa phương. 2. Phổ biến, tuyên truyền nâng cao nhận thức về thương mại điện tử a) Tổ chức các khóa tập huấn về thương mại điện tử cho cán bộ quản lý nhà nước. - Nội dung tuyên truyền chủ yếu bao gồm: Tổng quan và lợi ích của thương mại điện tử; Các mô hình thương mại điện tử trên thế giới; Thương mại điện tử Việt Nam; Hệ thống pháp luật về thương mại điện tử; Các hoạt động thanh tra, kiểm tra, thống kê thương mại điện tử; Lập kế hoạch triển khai thương mại điện tử; Dịch vụ công trực tuyến; Các kỹ năng khai thác, quản lý và cập nhật thông tin thương mại trực tuyến; - Số lớp: 01 lớp/năm x 05 năm = 05 lớp, mỗi lớp 50 - 100 người b) Tổ chức các khóa tập huấn chuyên sâu về kỹ năng thương mại điện tử cho doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh. - Nội dung tập huấn chủ yếu bao gồm: Các mô hình thương mại điện tử trên thế giới và Việt Nam; Lập kế hoạch ứng dụng và triển khai thương mại điện tử cho doanh nghiệp; Các kỹ năng khai thác thông tin thương mại trực tuyến; Các kỹ năng tìm kiếm khách hàng trên Internet; Các doanh nghiệp triển khai và ứng dụng thương mại điện tử thành công; Xây dựng và quản trị website thương mại điện tử; ứng dụng marketing trực tuyến; Sàn giao dịch thương mại điện tử; Xây dựng thương hiệu trên môi trường Internet; - Số lớp: 01 lớp/năm x 05 năm = 5 lớp, mỗi lớp 50 - 100 người c) Tuyên truyền về thương mại điện tử cho người tiêu dùng thông qua các phương tiện thông tin đại chúng như báo chí, các kênh phát thanh truyền hình của địa phương; mở các cuộc thi tìm hiểu về thương mại điện tử trên các kênh truyền hình của địa phương và khuyến khích mọi người tham gia. - Mỗi năm 02 chuyên đề phổ biến về thương mại điện tử trên truyền hình. 3. Cung cấp trực tuyến các dịch vụ công a) Nghiên cứu ứng dụng các phần mềm cung cấp các thủ tục hành chính lên môi trường trực tuyến để triển khai dịch vụ công ở mức độ 1, 2, 3 và 4 theo kế hoạch cải cách hành chính của Ủy ban nhân dân tỉnh. b) Cung cấp thông tin về các dự án kêu gọi đầu tư, các dự án sử dụng vốn nhà nước, các thông tin về mời thầu, đấu thầu và từng bước tiến tới đấu thầu mua sắm công trực tuyến. 4. Củng cố tổ chức, nâng cao hiệu quả và năng lực quản lý nhà nước về thương mại điện tử trên địa bàn tỉnh a) Xây dựng bộ phận chuyên trách về thương mại điện tử tại Sở Công thương. Tổ chức tuyển dụng mới hoặc gửi cán bộ đi tập huấn, đào tạo chuyên sâu về thương mại điện tử tại các trường đại học và các Bộ, ngành Trung ương để thực hiện nhiệm vụ chuyên trách về phát triển thương mại điện tử của Sở Công thương và một số sở, ban, ngành khác. b) Tổ chức các đoàn cán bộ đi học tập, tiếp thu kinh nghiệm ở những tỉnh xây dựng và ứng dụng thành công TMĐT. c) Triển khai các hoạt động thống kê về TMĐT. Tổ chức các cuộc điều tra, thu thập số liệu thống kê về tình hình ứng dụng TMĐT tại địa phương, phối hợp với Bộ Công thương xử lý và công bố các số liệu thống kê định kỳ về TMĐT phục vụ công tác quản lý và định hướng phát triển. Đồng thời xây dựng hệ thống thông tin doanh nghiệp của tỉnh, quản lý và cập nhật một cách có hệ thống để kết nối trực tuyến với các huyện, thị xã và với Cổng thông tin Xuất khẩu Việt Nam (VNEX) của Bộ Công thương. 5. Hỗ trợ doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh ứng dụng thương mại điện tử a) Hỗ trợ doanh nghiệp xây dựng website thương mại điện tử, thiết lập và sử dụng hệ thống thư điện tử với tên miền dùng riêng của doanh nghiệp. Website thương mại điện tử đóng vai trò là công cụ xây dựng thương hiệu, quảng bá, kênh truyền thông và công cụ kinh doanh hiệu quả với chi phí thấp. Sở Công thương chủ trì hỗ trợ định hướng, tư vấn cho doanh nghiệp xây dựng website thương mại điện tử phù hợp với mô hình, sản phẩm của doanh nghiệp, triển khai quy trình bán hàng trực tuyến, quy trình kinh doanh theo mô hình B2C tiên tiến trên thế giới, cách thức tích hợp công cụ thanh toán trực tuyến, cách thức quảng bá, marketing hiệu quả cho website. b) Hỗ trợ doanh nghiệp tham gia các sàn giao dịch thương mại điện tử như Cổng Thương mại điện tử quốc gia (ECVN) nhằm quảng bá thương hiệu và sản phẩm của doanh nghiệp. - Mỗi năm, lựa chọn 5 - 10 doanh nghiệp tiêu biểu có khả năng và mong muốn ứng dụng thương mại điện tử để hỗ trợ, tư vấn cách thức tham gia - Hỗ trợ doanh nghiệp tìm kiếm đối tác thông qua việc khai thác các cơ hội giao thương hàng ngày. Đào tạo kỹ năng quản trị gian hàng trực tuyến; c) Hỗ trợ doanh nghiệp ứng dụng thương mại điện tử thông qua các công cụ kinh doanh điện tử (e-business). Sở Công thương cần phổ biến, hướng dẫn các doanh nghiệp sử dụng, tích hợp các hệ thống này một cách có hiệu quả nhằm nâng cao năng lực quản lý nội bộ doanh nghiệp, qua đó giúp doanh nghiệp nâng cao năng lực cạnh tranh. d) Hỗ trợ doanh nghiệp kinh doanh thương mại điện tử theo mô hình B2C xây dựng quy trình thu thập thông tin khách hàng thông qua chứng nhận website TMĐT uy tín (TrustVn) Trong hoạt động kinh doanh trực tuyến, website sẽ thu thập và sử dụng nhiều thông tin mà đôi khi khách hàng không muốn công khai. Bảo vệ những thông tin cá nhân sẽ giúp khách hàng yên tâm khi giao dịch với website. Những website được gắn nhãn tín nhiệm TrustVn được bảo đảm việc tuân thủ các nguyên tắc về bảo vệ thông tin cá nhân theo thông lệ quốc tế. Vì vậy cần hỗ trợ doanh nghiệp xây dựng các chính sách bảo vệ thông tin cá nhân theo tiêu chuẩn quốc tế. e) Hỗ trợ doanh nghiệp ứng dụng marketing trực tuyến nhằm xây dựng thương hiệu trên môi trường Internet. - Marketing là hoạt động mà bất kỳ một doanh nghiệp nào đều phải tiến hành. Hoạt động marketing sẽ giúp doanh nghiệp tiếp cận được với tập khách hàng mục tiêu. Marketing trực tuyến đang là xu thế tiếp thị mới, phù hợp với các doanh nghiệp Việt Nam, đặc biệt là các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Trong thời gian qua, marketing trực tuyến đã thể hiện được rất nhiều ưu điểm nổi trội như: chi phí thấp, tính tương tác cao, không bị giới hạn bởi không gian, thời gian và đặc biệt là khả năng nhắm đúng đối tượng mục tiêu. Vì vậy cần định hướng và hỗ trợ doanh nghiệp xây dựng thương hiệu trên môi trường Internet thông qua marketing trực tuyến. 6. Xây dựng cổng thông tin điện tử, sàn giao dịch thương mại điện tử Để quảng bá tiềm năng thương mại của địa phương, các cổng thông tin điện tử, sàn thương mại điện tử mang lại những hiệu quả nhất định. Dựa trên nhu cầu và đặc điểm thương mại của tỉnh, xây dựng các hệ thống sàn thương mại điện tử phù hợp. 7. Xây dựng hệ thống thu thập và quản lý trực tuyến thông tin xuất nhập khẩu trên địa bàn tỉnh - Thu thập, xử lý thông tin xuất nhập khẩu trên địa bàn tỉnh, tạo dựng hệ thống cơ sở dữ liệu trực tuyến phục vụ công tác quản lý, chỉ đạo điều hành của tỉnh và khai thác thông tin của doanh nghiệp. - Bố trí nguồn lực để thu thập, biên tập thông tin về tiềm năng xuất khẩu của địa phương và danh sách các doanh nghiệp xuất khẩu cập nhật lên Cổng thông tin Xuất khẩu Việt Nam (VNEX). (Cổng thông tin Xuất khẩu Việt Nam (VNEX) có địa chỉ vnex.com.vn là cổng thông tin chính thống của Bộ Công thương, cập nhật bằng tiếng Anh để giới thiệu tiềm năng xuất khẩu của Việt Nam và 63 tỉnh, thành phố trên cả nước. Đồng thời, VNEX cung cấp cơ sở dữ liệu về các doanh nghiệp xuất khẩu của Việt Nam theo các lĩnh vực ngành hàng). - Bố trí nhân lực, kinh phí khai thác thông tin trên cổng thông tin thị trường nước ngoài để xây dựng bản tin điện tử cập nhật về tình hình thị trường để cung cấp cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu trên địa bàn tỉnh, đồng thời giới thiệu, hướng dẫn doanh nghiệp truy cập, khai thác thông tin thị trường nước ngoài (TTNN) tại địa chỉ www.ttnn.com.vn. Đây là cổng thông tin đầu tiên và duy nhất tại Việt Nam cung cấp một cách có hệ thống thông tin thị trường nước ngoài về hầu hết các quốc gia và lãnh thổ trên thế giới. Thông tin trên TTNN được cung cấp bởi các đơn vị của Bộ Công thương và hệ thống trên 60 Thương vụ Việt Nam tại nước ngoài. 8. Khảo sát, học tập kinh nghiệm - Tổ chức đoàn đi tham quan, khảo sát, học tập kinh nghiệm tại các địa phương xây dựng và triển khai kế hoạch thương mại điện tử đạt kết quả tốt, khảo sát một số doanh nghiệp ứng dụng thành công TMĐT. III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Nhu cầu và nguồn kinh phí: Kinh phí triển khai kế hoạch TMĐT tỉnh Lai Châu giai đoạn 2011-2015 được lấy từ nguồn ngân sách địa phương, nguồn hỗ trợ của trung ương, nguồn đóng góp của doanh nghiệp và các nguồn hợp pháp khác. Dự kiến tổng kinh phí triển khai kế hoạch phát triển thương mại điện tử giai đoạn 2011 - 2015 là 1.500.000.000 VNĐ (Một tỷ năm trăm triệu đồng chẵn); Trong đó: - Ngân sách tỉnh hỗ trợ theo kế hoạch là 1.075.000.000 VNĐ (Một tỷ không trăm bảy mươi lăm triệu đồng chẵn) - Ngân sách Bộ Công thương hỗ trợ theo kế hoạch: 75.000.000 VNĐ (Bảy mươi lăm triệu đồng chẵn) - Kinh phí do doanh nghiệp đóng góp là: 350.000.000 VNĐ (Ba trăm năm mươi triệu đồng chẵn) (Chi tiết cho từng hoạt động - có bảng biểu kèm theo) 2. Phân công trách nhiệm - Các sở, ban, ngành, huyện, thị căn cứ vào chức năng nhiệm vụ được giao, và các hoạt động, kinh phí được phê duyệt trong Kế hoạch này để xây dựng Kế hoạch chi tiết hàng năm của ngành, địa phương mình và tổ chức thực hiện. - Giao Sở Tài chính chủ trì phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, các sở, ban, ngành liên quan tham mưu cho UBND tỉnh cân đối bố trí đủ nguồn kinh phí và kịp thời trong kế hoạch ngân sách hàng năm của tỉnh phục vụ cho phát triển TMĐT. | 2,074 |
126,166 | - Giao Sở Công thương chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã triển khai Kế hoạch này; thường xuyên theo dõi, đôn đốc, tổng hợp tình hình thực hiện và đề xuất những giải pháp cần thiết nhằm đẩy mạnh sự phát triển TMĐT trên địa bàn tỉnh Lai Châu báo cáo UBND tỉnh. Hàng năm tiến hành tổng kết, báo cáo kết quả, tiến độ thực hiện Kế hoạch về UBND tỉnh và Bộ Công thương để nắm bắt và chỉ đạo kịp thời./. CÁC HOẠT ĐỘNG PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ VÀ NHU CẦU KINH PHÍ THỰC HIỆN Kèm theo Kế hoạch tổng thể phát triển thương mại điện tử tỉnh Lai Châu giai đoạn 2011 - 2015 được phê duyệt tại Quyết định số 100/QĐ-UBND ngày 20 tháng 01 năm 2011 của UBND tỉnh Lai Châu <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Tổng kinh phí dự kiến: 1.500.000.000 đồng (Một tỷ năm trăm triệu đồng chẵn) QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC MIỄN PHÍ XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí số 38/2001/PL - UBTVQH10 ngày 28 tháng 8 năm 2001; Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ - CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí, lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ - CP ngày 03 tháng 6 năm 2006 của Chính Phủ V/v sửa đổi, bổ sung Nghị định số 57/202/NĐ - CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí, lệ phí; Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT - BTC ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài chính Hướng dẫn về phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Quyết định số 80/2010/QĐ - TTg ngày 09/12/2010 của Thủ tướng chính phủ Về miễn phí xây dựng; Căn cứ Công văn số 07/CV - TTr ngày 19/01/2011 của Hội đồng dân dân tỉnh Hải Dương V/v phúc đáp công văn số 47/UBND - VP ngày 13/01/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Miễn phí xây dựng quy định tại Mục 18 Phần I Quy định về danh mục phí, lệ phí (Ban hành kèm theo Quyết định số 4426/2006/QĐ - UBND ngày 22/12/2006 của UBND tỉnh) và Mục 3 Phụ lục số 02 (Ban hành kèm theo Quyết định số 61/2008/QĐ - UBND ngày 20/12/2008 của UBND tỉnh) như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2011. Giao cho Giám đốc sở Tài chính phối hợp với các ngành, đơn vị liên quan hướng dẫn, kiểm tra, giám sát thực hiện. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể; Chủ tịch UBND các cấp; Các tổ chức, cá nhân liên quan căn cứ quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH CHUNG XÂY DỰNG KHU KINH TẾ DUNG QUẤT, TỈNH QUẢNG NGÃI ĐẾN NĂM 2025 THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2005 của Chính phủ về quy hoạch xây dựng; Xét đề nghị của Bộ Xây dựng, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế Dung Quất tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2025 với những nội dung chính như sau: 1. Phạm vi nghiên cứu Khu vực nghiên cứu quy hoạch có tổng diện tích khoảng 45.332 ha bao gồm: phần diện tích Khu kinh tế hiện hữu là 10.300 ha, phần diện tích mở rộng khoảng 24.280 ha và khoảng 10.752 ha diện tích mặt biển. Bao gồm: toàn bộ diện tích các xã Bình Đông, Bình Thạnh, Bình Chánh, Bình Thuận, Bình Trị, Bình Hải, Bình Phước, Bình Hòa, Bình Phú, Bình Dương, Bình Thanh Đông, Bình Thanh Tây, Bình Tân, Bình Châu, Bình Thới và một phần các xã Bình Nguyên, Bình Long, Bình Hiệp, Bình Trung của huyện Bình Sơn; thị trấn Châu Ổ; toàn bộ diện tích các xã Tịnh Phong, Tịnh Hòa, Tịnh Kỳ và một phần xã Tịnh Thọ thuộc huyện Sơn Tịnh; toàn bộ diện tích huyện đảo Lý Sơn; khu vực mặt biển liền kề (diện tích khoảng 10.752 ha) Ranh giới quy hoạch được giới hạn như sau: - Phía Đông giáp biển Đông. - Phía Tây giáp đường sắt Bắc - Nam. - Phía Nam giáp ranh giới quy hoạch mở rộng thành phố Quảng Ngãi. - Phía Bắc giáp tỉnh Quảng Nam. 2. Tính chất - Là khu kinh tế tổng hợp đa ngành, đa lĩnh vực bao gồm: công nghiệp - thương mại - dịch vụ - du lịch - đô thị và nông lâm ngư nghiệp. Trong đó trọng tâm là công nghiệp lọc hóa dầu, công nghiệp hóa chất và công nghiệp nặng với các ngành chủ đạo: luyện cán thép, đóng tàu biển và các ngành công nghiệp khác gắn liền với việc khai thác cảng nước sâu. - Là một thành phố công nghiệp mở, trung tâm lọc hóa dầu quốc gia, trung tâm đô thị công nghiệp dịch vụ cảng của Vùng kinh tế trọng điểm Miền Trung với các đô thị Vạn Tường, Dốc Sỏi, Châu Ổ - Bình Long. - Là một trong các đầu mối về giao thông vận tải, trao đổi hàng hóa và giao lưu quốc tế quan trọng của khu vực miền Trung và Tây Nguyên. - Có vị trí quan trọng về an ninh quốc phòng của quốc gia. 3. Dự báo phát triển dân số và đất xây dựng a) Dân số - Dự báo dân số đến năm 2015: khoảng 330.000 người, trong đó dân số đô thị chiếm khoảng 130.000 người. - Dự báo dân số đến năm 2025: khoảng 482.000 người, trong đó dân số đô thị chiếm khoảng 310.000 người. b) Đất xây dựng Khu kinh tế - Đến năm 2015: nhu cầu sử dụng đất xây dựng sẽ đạt khoảng 16.718 ha. - Đến năm 2025: nhu cầu sử dụng đất xây dựng sẽ đạt khoảng 21.869 ha bao gồm: + Đất công nghiệp: khoảng 8.815 ha. + Đất kho tàng: khoảng 130 ha. + Đất công cộng: khoảng 930 ha. + Đất các khu đô thị: khoảng 3.590 ha. + Đất làng xóm kết hợp tái định cư: khoảng 2.249 ha. + Đất các khu du lịch: khoảng 1.611 ha. + Đất giao thông và bố trí công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật: khoảng 3.170 ha. + Đất quốc phòng: khoảng 400 ha. + Đất dự trữ: khoảng 974 ha. 4. Định hướng phát triển không gian a) Các định hướng phát triển không gian: - Đô thị Vạn Tường phía Đông là đô thị trung tâm nối với đô thị Châu Ổ - Bình Long phía Tây và các khu du lịch cùng mạng lưới các điểm dân cư nông thôn để hình thành hệ thống đô thị và dân cư trong Khu kinh tế. Giữ nguyên các khu công nghiệp hiện có, phát triển thêm các khu công nghiệp xuống phía Nam và Đông Nam gắn với cảng Dung Quất II. Phát triển 3 xã thuộc huyện đảo Lý Sơn theo hướng phục vụ nông nghiệp và dịch vụ du lịch. - Hình thành các hành lang liên kết: trục dọc giao thông quốc gia (đường sắt và đường bộ) nằm ở phía Tây Khu kinh tế xuyên suốt từ cửa ngõ Khu kinh tế (Khu công nghiệp phía Tây) đến điểm kết thúc Khu kinh tế về phía Nam (giáp với ranh giới quy hoạch thành phố Quảng Ngãi mở rộng). Ngoài ra còn có một số trục ngang quan trọng như tuyến đường Trì Bình - Dung Quất, đường Bình Long - Vạn Tường. Các hành lang này đóng vai trò kết nối giữa các khu chức năng của Khu kinh tế và với thành phố Quảng Ngãi, với Khu kinh tế mở Chu Lai và với các trung tâm phát triển lớn của Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung. Các hành lang cây xanh cũng như sông, hồ mặt nước tạo thành các khoảng lưu thông xanh giữa các khu vực phát triển đô thị. - Các vùng sinh thái cảnh quan: các không gian phát triển nông nghiệp và các vùng đồi núi được giữ ổn định và gắn kết hữu cơ với các điểm dân cư cũng như mạng lưới không gian chung của toàn Khu kinh tế. b) Phân khu chức năng: - Không gian các khu công nghiệp (KCN): tổng diện tích đất công nghiệp đạt khoảng 8.815 ha, bao gồm: phía Bắc gắn liền với cảng Dung Quất I và sân bay Chu Lai cùng đường cao tốc Đà Nẵng - Quảng Ngãi có quy mô khoảng 3.225 ha (KCN Tây Dung Quất và KCN Đông Dung Quất) - đây là các KCN thuộc Khu kinh tế hiện hữu; phía Đông Nam là KCN Dung Quất II gắn với cảng nước sâu Mỹ Hàn có quy mô khoảng 3.500 ha; phía Tây là khu công nghiệp Tịnh Phong (600 ha) và khu công nghiệp Bình Hòa - Bình Phước (1.488 ha) phát triển từ các khu công nghiệp địa phương, chủ yếu phát triển công nghiệp nhẹ. - Không gian các khu đô thị: tổng diện tích đất các khu đô thị khoảng 3.590 ha, trong đó đất đô thị Vạn Tường chiếm khoảng 2.000 ha, đô thị Dốc Sỏi chiếm khoảng 290 ha, đô thị Châu Ổ - Bình Long chiếm khoảng 800 ha, đô thị Sa Kỳ chiếm khoảng 400 ha, đô thị Lý Sơn chiếm khoảng 100 ha. Các khu đô thị được thiết kế nhằm đáp ứng yêu cầu về cung cấp nơi ở và các tiện ích đô thị cho người dân sống và làm việc tại Khu kinh tế, có tính đến sự kết hợp với thành phố Quảng Ngãi và Khu kinh tế mở Chu Lai. - Không gian đất ở - dân cư nông thôn: tổng diện tích đất ở sẽ đạt khoảng 2.249 ha với tổng số khoảng 103 điểm dân cư. Phấn đấu đến năm 2025 sẽ có trên 95% điểm dân cư nông thôn đạt 19 tiêu chí quốc gia về nông thôn mới. - Không gian du lịch bao gồm: tổng diện tích đất du lịch khoảng 1.611 ha, trong đó: khu du lịch - lâm viên Vạn Tường quy mô khoảng 451 ha, khu du lịch Thiên Đàng - Khe Hai diện tích khoảng 160 ha; khu du lịch Ba Làng An diện tích khoảng 600 ha và các điểm du lịch nhỏ lẻ khác, với nhiều loại hình đa dạng như: du lịch ven biển, du lịch lâm viên sinh thái, nghiên cứu lịch sử tâm linh … - Các trung tâm công cộng: tổng diện tích đất khoảng 930 ha bao gồm: đất các trung tâm đào tạo có quy mô khoảng 33 ha tại thành phố Vạn Tường, đất các trung tâm y tế có quy mô khoảng 6,5 ha bố trí tại khu đô thị Châu Ổ - Bình Long và thành phố Vạn Tường; các trung tâm thương mại dịch vụ có quy mô khoảng 20 ha; đất công cộng khác khoảng 870,5 ha. | 2,037 |
126,167 | - Đất các công trình giao thông và đầu mối hạ tầng: tổng diện tích đất khoảng 3.170 ha, trong đó đất giao thông khoảng 2.425 ha (gồm đất giao thông nội bộ Khu kinh tế 1.275 ha và giao thông đối ngoại 1.150 ha) và đất các công trình đầu mối hạ tầng chiếm khoảng 745 ha. 5. Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật a) Định hướng quy hoạch giao thông - Giao thông đối ngoại + Đường bộ: đường cao tốc Đà Nẵng - Quảng Ngãi đi dọc ranh giới phía Tây Khu kinh tế có chiều dài khoảng 23km, có 3 nút giao thông khác mức đấu nối với hệ thống giao thông nội bộ. Tuyến quốc lộ 1A có chiều dài tuyến 24km, hành lang toàn tuyến là 60m, bố trí các tuyến đường gom theo quy định cho các khu vực có đô thị phát triển liền kề. + Đường sắt: dự kiến bổ sung 1 ga hành khách chính đặt tại cửa ngõ phía Nam phục vụ nhu cầu của Khu kinh tế và thành phố Quảng Ngãi. Xây dựng một ga tổng hợp (chuyển từ vị trí Dốc Sỏi về khu vực xã Tịnh Thọ) quy mô ga và hệ thống kho bãi khoảng 50 ha. + Đường thủy: 3 cụm cảng chính trong Khu kinh tế bố trí tại 3 vị trí là cảng Dung Quất I, cảng Dung Quất II và cảng khu vực Lý Sơn. Cảng Dung Quất II được thiết kế phục vụ chủ yếu cho nhu cầu phát triển của khu vực mở rộng và thành phố Quảng Ngãi. Cảng khu vực đảo Lý Sơn là cụm cảng tổng hợp phục vụ chức năng hàng hóa, an ninh quốc phòng và cảng cá - neo đậu tàu thuyền. Ngoài ra trong Khu kinh tế còn có 4 cụm cảng cá phục vụ cảng cá và khu neo đậu tàu thuyền, 2 cảng du lịch tại Lý Sơn và Vạn Tường. + Hàng không: Sân bay Chu Lai nằm ngoài ranh giới sẽ là cửa ngõ hàng không chính của Khu kinh tế. Dự kiến sẽ bố trí hai sân bay trực thăng trong Khu kinh tế, sân bay thứ nhất nằm tại đảo lớn của huyện đảo Lý Sơn với quy mô khoảng 30 ha, sân bay thứ hai nằm tại khu vực cửa ngõ phía Nam của đô thị Vạn Tường với quy mô khoảng 25 ha. + Các công trình đầu mối giao thông: các nút giao giữa trục ngang số 1 và 3 với tuyến đường bộ cao tốc có dạng nút loa kèn quy mô mỗi nút khoảng 12 ha. Trục ngang số 2 có nút giao dạng hoa thị với quy mô nút giao khoảng 17 ha. Dự kiến sẽ có 4 bến xe đối ngoại với quy mô khoảng 10 ha cho: 3 bến xe khách bố trí tại các đô thị Dốc Sỏi, Vạn Tường và khu vực đô thị phía Nam sát ranh giới thành phố Quảng Ngãi, 1 bến xe tải kết hợp cảng cạn tại khu vực Tây Nam cạnh ga đường sắt. - Giao thông đối nội + Đường bộ: . Các trục kết nối với các tuyến giao thông đối ngoại: trục số 1 Trì Bình - Dung Quất chiều dài tuyến là 3,15 km. Trục số 2 Bình Long - Vạn Tường có chiều dài tuyến 8 km. Trục số 3 đi Khu kinh tế Chu Lai và sân bay Chu Lai, kết nối với thành phố Quảng Ngãi ở phía Nam có chiều dài tuyến là 19,5 km. Trục số 4 đi từ đô thị Vạn Tường qua cảng Dung Quất II xuống phía Nam có chiều dài tuyến khoảng 12 km. . Đường trong các khu công nghiệp: giữ nguyên hệ thống giao thông nội bộ theo quy hoạch chi tiết được phê duyệt. Tại khu công nghiệp Dung Quất II và các khu công nghiệp nhẹ, khu công nghệ cao: xây dựng hệ thống giao thông hiện đại đồng bộ, phù hợp tính chất của từng khu vực, theo đúng quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành. . Đường trong các khu vực đô thị: giữ nguyên hệ thống giao thông đã được phê duyệt tại đô thị Vạn Tường, hoàn chỉnh và đảm bảo kết nối giữa hệ thống giao thông nội bộ với mạng lưới giao thông chính của toàn Khu kinh tế. Tại các đô thị còn lại áp dụng chỉ tiêu thiết kế đối với đô thị loại 3, tỷ lệ đất bãi đỗ xe công trình phục vụ giao thông là 2,5%, tỷ lệ đất giao thông đạt khoảng 26%. . Giao thông tại các khu vực nông thôn và du lịch: hệ thống giao thông sẽ được nghiên cứu xác định trong quy hoạch chi tiết, áp dụng các chỉ tiêu kỹ thuật như đối với khu vực đô thị cho các tuyến đường chính, bảo đảm kết nối thuận lợi với hệ thống giao thông chung trong Khu kinh tế. + Đường sắt: triển khai đầu tư tuyến đường sắt mới vào cảng Dung Quất I với chiều dài tuyến 13,3 km với quy mô ga tiền cảng khoảng 15 ha; tuyến đường sắt nối tới cảng Dung Quất 2 chiều dài 15,8 km với quy mô ga tiền cảng khoảng 35 ha. Xây dựng tuyến đường sắt nhẹ từ khu công nghiệp phía Tây qua đô thị Châu Ổ. - Tổ chức giao thông công cộng: tổ chức các tuyến xe buýt công cộng theo các trục dọc liên kết giữa các khu chức năng với thành phố Quảng Ngãi và các trục kết nối với các tuyến giao thông đối ngoại. Xây dựng tuyến đường sắt nhẹ phục vụ nhu cầu giao thông nội bộ Khu kinh tế kết nối với sân bay Chu Lai và thành phố Quảng Ngãi. Ưu tiên phát triển tuyến giao thông đường thủy kết nối với khu vực huyện đảo Lý Sơn. b) San nền thoát nước - Giải pháp san nền: + Tại các khu vực thuộc phạm vi Quy hoạch chung đã phê duyệt: tuân thủ cốt cao độ khống chế và có tính đến ảnh hưởng của việc biến đổi khí hậu. + Tại khu vực mở rộng: là khu vực chịu ảnh hưởng của chế độ thủy văn sông Trà Bồng, Trà Khúc, cao độ san nền được xác định bảo đảm an toàn không bị ảnh hưởng của lũ lụt vào mùa lũ, có tính đến ảnh hưởng của biến đổi khí hậu. Đối với những khu vực cải tạo cần bảo đảm an toàn cho công trình xây dựng mới nhưng không được làm ảnh hưởng đến hệ thống thoát nước chung của toàn khu vực. - Thoát nước mưa: xây dựng hệ thống thoát nước mưa riêng. Toàn bộ các khu chức năng được phân chia thành các lưu vực nhỏ để thu gom nước mưa và dẫn theo hệ thống xả vào các khu vực như sông, hồ hoặc biển tùy theo vị trí. Mạng lưới thoát nước mưa dùng mương nắp đan kết hợp cống tròn, cống hộp và mương xây hở. Tại các khu vực chân núi, ven sườn đồi cần bố trí các tuyến mương thu nước, hạn chế nước tràn trực tiếp xuống đường giao thông và khu dân cư. c) Cấp nước: - Tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt cho dân cư đô thị đến năm 2025 khoảng 120 ÷ 150 lít/người/ngày đêm. Nhu cầu cấp nước: 360.000 m3/ngày đêm. - Nguồn nước: sử dụng nguồn nước mặt từ kênh Thạch Nham lấy từ sông Trà Khúc. Xây dựng hồ chứa Nước Trong bổ sung cho đập Thạch Nham. - Các công trình đầu mối: cải tạo nâng cấp nhà máy nước Dung Quất hiện có đạt công suất 100.000 m3/ngày đêm vào năm 2015. Xây dựng thêm nhà máy nước Khu kinh tế Dung Quất mở rộng tại khu vực gần đầm Ông Thức công suất 150.000 m3/ngày đêm vào năm 2015 và nâng công suất lên 300.000 m3/ngày đêm vào năm 2025. Khu vực đảo Lý Sơn sẽ xây dựng một trạm cấp nước công suất 1.000 m3/ngày đêm khai thác từ nguồn nước ngầm. - Mạng lưới đường ống: xây dựng một đường ống dẫn nước thô từ đập Thạch Nham về đầm Ông Thức cấp nước cho nhà máy nước Dung Quất. Mạng lưới cấp nước được thiết kế theo mạch vòng khép kín, có một số ống nhánh, đảm bảo an toàn và hiệu quả cấp nước. - Các giải pháp bảo vệ nguồn nước: trồng rừng đầu nguồn để giữ nước và chống lũ, bảo vệ nguồn nước mặt không bị xâm hại, chống ô nhiễm. d) Cấp điện: - Chỉ tiêu cấp điện: chỉ tiêu cấp điện sinh hoạt giai đoạn đầu: 280 W/người, lâu dài: 330W/người; công cộng, dịch vụ: 100 - 150 kW/ha; cấp điện công nghiệp: 200 - 400 kW/ha. - Nguồn điện: lấy từ lưới điện quốc gia khu vực miền Trung qua các công trình đầu mối: Trạm 500 kV Dốc Sỏi sẽ lắp đặt thêm máy công suất 900 MVA. Dự kiến sẽ lắp đặt 5 trạm 220 kV (trong đó trạm 220 kV Dốc Sỏi đã xây dựng cần nâng cấp), khoảng 22 trạm 110 kV để cấp điện cho các khu chức năng của Khu kinh tế. - Lưới điện cao thế đi qua khu vực cần xây dựng hướng tuyến không làm ảnh hưởng đến các công trình và môi trường cảnh quan. Các tuyến 220 kV và 110 kV xây mới theo hướng tuyến được quy hoạch phải có hành lang cách ly vận hành phù hợp. Cải tạo cục bộ một số đoạn đường dây 110 kV hiện có để dành cho đất xây dựng. Lưới trung thế: các đường dây trung thế 22 kV được thiết kế mạch vòng vận hành hở. Tại các khu vực như đô thị hoặc có yêu cầu về an toàn công nghiệp, các tuyến cáp sẽ đi ngầm. - Hệ thống chiếu sáng đường dùng hệ thống cáp ngầm cho toàn bộ các trục đường chính và các khu trung tâm, tại các khu dân cư có thể dùng dây cáp nổi bọc cách điện. Các tuyến đường có mặt cắt lòng đường lớn hơn 11m sẽ được bố trí đèn chiếu sáng ở 2 bên lòng đường, mặt cắt đường nhỏ hơn 11m sẽ bố trí đèn chiếu sáng 1 bên. Đến năm 2025 đảm bảo 100% tuyến đường phố chính được chiếu sáng. Đầu tư xây dựng mới hệ thống chiếu sáng đồng bộ, đủ tiêu chuẩn đặc biệt tại các nút giao nhau với quốc lộ 1 và đường cao tốc, các trục đường phố trung tâm đô thị và các trục không gian đi bộ. đ) Thoát nước thải và vệ sinh môi trường - Quy hoạch thoát nước thải: tiêu chuẩn nước thải sinh hoạt 120 ÷ 150 lít/người/ngày đêm, nước thải công cộng lấy bằng 15% lượng nước thải sinh hoạt, nước thải công nghiệp lấy bằng 90% lượng nước cấp. Dự báo lượng nước thải đến năm 2025 là 209.600 m3/ngày đêm. Mạng lưới thoát nước thải: Khu vực đô thị sử dụng hệ thống thoát nước thải riêng hoàn toàn. - Nước thải sinh hoạt đô thị, cụm dân cư độc lập và khu du lịch sau khi xử lý sơ bộ bằng bể tự hoại được đưa về các trạm xử lý nước thải tập trung để xử lý đạt tiêu chuẩn theo quy định trước khi xả vào môi trường. - Nước thải công nghiệp được xử lý sơ bộ tại từng xí nghiệp sau đó đưa về các trạm xử lý nước thải tập trung để xử lý. Chất lượng nước thải công nghiệp sau khi xử lý phải đạt tiêu chuẩn theo quy định, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp. | 2,040 |
126,168 | - Thu gom và xử lý chất thải rắn (CTR): tiêu chuẩn tính toán CTR sinh hoạt đô thị: 1.0 - 1,2 kg/người/ngày, CTR công nghiệp 0,3 tấn/ha/ngày. Dự báo khối lượng CTR (sinh hoạt + công nghiệp) đến năm 2025 là 2.370 tấn/ngày. Thu gom và phân loại CTR tại nguồn thải, chất thải công nghiệp, chất thải y tế thu gom và xử lý riêng, xây dựng hệ thống trạm trung chuyển sơ cấp và thứ cấp. Cơ sở xử lý chất thải rắn: khu liên hợp xử lý CTR tại xã Bình Nguyên, huyện Bình Sơn có quy mô 70 ha. - Hệ thống nghĩa trang: dự kiến nhu cầu đất nghĩa trang đến năm 2025 khoảng 120 ha. Xây dựng nghĩa trang tập trung ở khu vực xã Bình Nguyên, huyện Bình Sơn, quy mô xây dựng 20 ha và nghĩa trang công viên sinh thái dự kiến đặt tại các khu vực của huyện Bình Sơn và Sơn Tịnh quy mô khoảng 100 ha. e) Thông tin liên lạc: - Chỉ tiêu tính toán cơ bản cho điện thoại cố định 37 máy/100 dân, dịch vụ truy nhập internet 20 cổng/100 dân, dịch vụ di động (2G và 3G) 100 máy/100 dân. Dự báo đến 2025 tổng số thuê bao internet tại Khu kinh tế có thể đạt 96.340 thuê bao, tổng số thuê bao cố định khoảng 150.000, tổng số trạm BTS sẽ đạt khoảng 90 trạm. - Giai đoạn đến năm 2015 thay thế dần công nghệ hiện tại bằng công nghệ mạng thế hệ tiếp theo (NGN). Giai đoạn sau năm 2015 thay thế hoàn toàn bằng mô hình NGN, phát triển thêm tổng đài đa dịch vụ băng thông rộng, xây dựng mới một trung tâm chuyển mạch tại đô thị Vạn Tường, sử dụng các thiết bị truy nhập đa dịch vụ băng rộng tại các điểm chuyển mạch mới. - Xây dựng các tuyến cáp quang đấu nối từ các tổng đài nội hạt (Host) hiện có đến các thuê bao. Ngầm hóa các tuyến cáp, thực hiện dùng chung cơ sở hạ tầng đối với tất cả các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ. g) Các giải pháp về giảm thiểu và khắc phục tác động môi trường: - Quy hoạch các nhà máy theo nhóm ngành dựa trên mức độ gây ô nhiễm, có giải pháp để hạn chế ảnh hưởng tối đa theo các quy định hiện hành về môi trường. - Tăng cường mật độ cây xanh ở những nơi còn đất trống để đạt diện tích cây xanh lớn nhất trong đô thị, tổ chức các không gian cây xanh mặt nước công cộng trong các khu ở và trung tâm lớn. - Hệ thống kết cấu hạ tầng được thiết kế đồng bộ đảm bảo hoạt động hiệu quả, thuận tiện trong vận hành và an toàn trong xử lý sự cố. - Thực hiện các giải pháp bảo vệ nguồn cấp nước cũng như hệ thống rừng phòng hộ, duy trì chế độ quan trắc và cảnh báo cũng như xử lý kịp thời các sự cố về môi trường. 6. Quy hoạch đợt đầu - giai đoạn đến năm 2015: a) Quy hoạch sử dụng đất và hạ tầng kỹ thuật đợt đầu: - Đầu tư xây dựng các hạng mục và khu chức năng nhằm hoàn thành quy mô sử dụng đất của Quy hoạch chung xây dựng đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt năm 2007. Triển khai đầu tư một số hạng mục của khu vực mở rộng theo nhu cầu đầu tư. - Đầu tư xây dựng các khu tái định cư và khu đô thị phục vụ đền bù, giải tỏa để phát triển công nghiệp. Triển khai các dự án đô thị thuộc đô thị Vạn Tường và Châu Ổ - Bình Long nhằm tạo quỹ nhà ở cho công nhân. - Phát triển các khu du lịch - giải trí: Khu du lịch Thiên Đàng - Khe Hai quy mô 160 ha, Khu du lịch sinh thái Vạn Tường quy mô 450 ha … - Xây dựng bệnh viện quốc tế 200 giường, mở rộng trường dạy nghề Vạn Tường lên quy mô 2 vạn học sinh. - Phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật đồng bộ với quy hoạch sử dụng đất và tiến độ xây dựng công trình. b) Các chương trình và dự án ưu tiên đầu tư: - Các dự án thuộc Khu công nghiệp Đông Dung Quất, Khu công nghiệp, Tây Dung Quất và Khu công nghiệp Dung Quất II. - Dự án xây dựng các khu tái định cư Châu Ổ - Bình Long, Tịnh Phong. - Dự án khu đô thị 1, 2, 3 của đô thị Vạn Tường. - Dự án xây dựng các khu du lịch. - Các dự án xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật và xã hội (Bệnh viện Quốc tế, Trung tâm đào tạo nghề …). Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi: 1. Công bố Điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế Dung Quất đến năm 2025, tổ chức việc thực hiện quy hoạch theo các quy định của pháp luật hiện hành. 2. Ban hành Quy định quản lý theo điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế Dung Quất được duyệt. 3. Triển khai lập, xét duyệt các đồ án quy hoạch chi tiết các khu chức năng đô thị và điều chỉnh quy hoạch chi tiết các đồ án đã duyệt để phù hợp với đồ án Quy hoạch chung được duyệt. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi, Bộ trưởng Bộ Xây dựng và Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ KIỂM TRA, XỬ LÝ, RÀ SOÁT VÀ HỆ THỐNG HOÁ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT VỀ GIÁO DỤC Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 03 tháng 6 năm 2008; Căn cứ Nghị định số 32/2008/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo; Căn cứ Nghị định số 24/2009/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Căn cứ Nghị định số 40/2010/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật; Căn cứ Thông tư số 20/2010/TT-BTP ngày 30 tháng 11 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 40/2010/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Quyết định: Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy định về kiểm tra, xử lý, rà soát và hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật về giáo dục. Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 3 năm 2011. Thông tư này thay thế các quy định về kiểm tra, xử lý, rà soát và hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật tại Quyết định số 18/2008/QĐ-BGDĐT ngày 18/4/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế soạn thảo, thẩm định, ban hành, rà soát, hệ thống hoá, kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật về giáo dục. Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Hội đồng nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Giám đốc các sở giáo dục và đào tạo chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ KIỂM TRA, XỬ LÝ, RÀ SOÁT VÀ HỆ THỐNG HOÁ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT VỀ GIÁO DỤC (Ban hành kèm theo Thông tư số 02/2011/TT-BGDĐT ngày 20 tháng 01 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Văn bản này quy định về kiểm tra, xử lý, rà soát và hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật (sau đây gọi chung là văn bản) về giáo dục. 2. Văn bản này áp dụng đối với các đơn vị thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, các tổ chức và cá nhân có liên quan. Điều 2. Các văn bản thuộc đối tượng kiểm tra, rà soát 1. Văn bản thuộc đối tượng kiểm tra: a) Thông tư do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành; b) Thông tư liên tịch giữa Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo với các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao; c) Thông tư của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ; Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh); Quyết định, chỉ thị của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có liên quan đến lĩnh vực giáo dục; d) Văn bản có thể thức và nội dung như văn bản quy phạm pháp luật nhưng không chứa quy phạm pháp luật, văn bản có thể thức không phải là văn bản quy phạm pháp luật nhưng có chứa quy phạm pháp luật do Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành. 2. Văn bản thuộc đối tượng rà soát: a) Quyết định, Chỉ thị của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành trước năm 2009; Thông tư của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo; b) Thông tư liên tịch giữa Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo với các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao; c) Luật, Pháp lệnh của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội; Lệnh, Quyết định của Chủ tịch nước; Nghị định, Nghị quyết của Chính phủ; Quyết định, Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ có liên quan đến lĩnh vực giáo dục. Điều 3. Mục đích kiểm tra, rà soát văn bản 1. Kiểm tra văn bản nhằm phát hiện những nội dung trái pháp luật của văn bản để kịp thời đình chỉ việc thi hành, hủy bỏ, bãi bỏ, bảo đảm tính hợp hiến, hợp pháp và tính thống nhất của hệ thống pháp luật, đồng thời kiến nghị cơ quan, người có thẩm quyền xác định trách nhiệm của cơ quan, người đã ban hành văn bản trái pháp luật, góp phần nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật. 2. Rà soát văn bản nhằm phát hiện những quy định trái pháp luật, không còn phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội hoặc khi cơ quan nhà nước cấp trên ban hành văn bản mới làm cho nội dung văn bản không còn phù hợp. Kịp thời đình chỉ việc thi hành, sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ, hủy bỏ theo thẩm quyền hoặc kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền đình chỉ việc thi hành, sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ hoặc hủy bỏ. Điều 4. Nội dung kiểm tra, rà soát văn bản | 2,057 |
126,169 | 1. Nội dung kiểm tra văn bản là việc xem xét, đánh giá và kết luận về tính hợp hiến, hợp pháp của văn bản được kiểm tra với Hiến pháp, Luật, Nghị quyết của Quốc hội và các văn bản thuộc thẩm quyền ban hành của cơ quan nhà nước cấp trên; sự phù hợp của hình thức văn bản với nội dung văn bản; sự phù hợp của nội dung văn bản với thẩm quyền của cơ quan ban hành văn bản. Cụ thể là: a) Ban hành đúng căn cứ pháp lý. Căn cứ pháp lý làm cơ sở ban hành văn bản quy phạm pháp luật là những văn bản quy phạm pháp luật có hiệu lực pháp lý cao hơn đang có hiệu lực hoặc đã được ký ban hành, thông qua tại thời điểm ban hành văn bản, bao gồm: - Văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên có thẩm quyền quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của cơ quan ban hành văn bản; - Văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên có thẩm quyền quy định về vấn đề thuộc đối tượng áp dụng và phạm vi điều chỉnh của văn bản. b) Ban hành đúng thẩm quyền về hình thức và thẩm quyền về nội dung: - Thẩm quyền về hình thức là việc ban hành văn bản quy phạm pháp luật theo đúng hình thức thông tư hoặc thông tư liên tịch đã được quy định tại Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật; - Thẩm quyền về nội dung là việc ban hành văn bản phù hợp với thẩm quyền theo quy định của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ. c) Nội dung của văn bản phù hợp với quy định của pháp luật: - Văn bản được ban hành phù hợp với Hiến pháp, Luật, Nghị quyết của Quốc hội; Pháp lệnh, Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Lệnh, Quyết định của Chủ tịch nước; Nghị định của Chính phủ và Quyết định của Thủ tướng Chính phủ; - Không quy định lại các nội dung đã được quy định trong văn bản khác và bảo đảm thống nhất giữa văn bản hiện hành với văn bản mới được ban hành; - Văn bản do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành có liên quan đến lĩnh vực nào thì phải phù hợp với văn bản của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ quản lý nhà nước về lĩnh vực đó; - Văn bản do các cơ quan có thẩm quyền ban hành có liên quan đến giáo dục phải phù hợp với văn bản của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành; - Văn bản do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành phải không làm cản trở việc thực hiện điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. d) Văn bản được ban hành đúng trình tự, thủ tục, thể thức và kỹ thuật trình bày theo quy định của pháp luật. đ) Văn bản được ban hành phải tuân thủ các quy định về thủ tục xây dựng, ban hành và đăng Công báo, đưa tin hoặc công bố theo quy định của pháp luật. 2. Nội dung rà soát là xem xét tính hợp hiến, hợp pháp, thống nhất, đồng bộ của văn bản, cụ thể: a) Thể thức, kỹ thuật trình bày văn bản; b) Thẩm quyền, căn cứ pháp lý ban hành văn bản; c) Sự phù hợp về nội dung của văn bản đối với các văn bản mới được ban hành, các văn bản có liên quan và tình hình kinh tế-xã hội của đất nước. Chương II KIỂM TRA, XỬ LÝ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT Mục 1. TỰ KIỂM TRA VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO Điều 5. Trách nhiệm tự kiểm tra văn bản 1. Các đơn vị thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm tự kiểm tra đối với các văn bản do đơn vị chủ trì soạn thảo. Các cơ quan phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo thực hiện quản lý nhà nước về giáo dục có trách nhiệm tự kiểm tra các văn bản quy phạm pháp luật ban hành có liên quan tới giáo dục. 2. Vụ trưởng Vụ Pháp chế là đầu mối giúp Bộ trưởng thực hiện việc tự kiểm tra các văn bản do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành hoặc liên tịch ban hành. Điều 6. Trình tự, thủ tục tự kiểm tra 1. Đối với các đơn vị thuộc Bộ: a) Thủ trưởng đơn vị phân công nhóm chuyên viên, trong đó có chuyên viên chịu trách nhiệm chính thực hiện việc tự kiểm tra văn bản; b) Chuyên viên chịu trách nhiệm thực hiện việc tự kiểm tra nghiên cứu, kiểm tra lại toàn bộ văn bản theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Quy định này để xem xét, đánh giá và kết luận về văn bản được kiểm tra; c) Chuyên viên chịu trách nhiệm kiểm tra báo cáo tóm tắt bằng văn bản tới Thủ trưởng đơn vị tự kiểm tra về kết quả kiểm tra; d) Thủ trưởng đơn vị tự kiểm tra xem xét, ký xác nhận vào văn bản, chuyển toàn bộ kết quả kiểm tra đến Vụ Pháp chế để xem xét, tổng hợp trình Bộ trưởng. 2. Đầu mối trong việc tự kiểm tra văn bản: a) Vụ Pháp chế làm đầu mối tiếp nhận kết quả văn bản tự kiểm tra của các đơn vị, phân công chuyên viên chịu trách nhiệm tự kiểm tra văn bản. Tùy theo yêu cầu của văn bản được kiểm tra, Vụ trưởng Vụ Pháp chế quyết định việc mời cộng tác viên tham gia thực hiện việc kiểm tra văn bản; b) Chuyên viên, cộng tác viên được phân công kiểm tra văn bản có trách nhiệm nghiên cứu, kiểm tra toàn bộ văn bản, đối chiếu nội dung văn bản được kiểm tra để xem xét, đánh giá và kết luận về sự cần thiết, tính hợp hiến, hợp pháp và tính đồng bộ của văn bản được kiểm tra; c) Đối với văn bản liên tịch mà Bộ Giáo dục và Đào tạo tham gia ký, phạm vi kiểm tra tập trung vào các nội dung thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo; Vụ Pháp chế phối hợp với tổ chức pháp chế hoặc các đơn vị có liên quan khác của Bộ, cơ quan ngang Bộ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội đã liên tịch ký văn bản để kiểm tra toàn bộ nội dung văn bản. 3. Chuyên viên chịu trách nhiệm kiểm tra báo cáo tóm tắt bằng văn bản tới Vụ trưởng Vụ Pháp chế về quá trình thực hiện kiểm tra, những nội dung đã được kiểm tra và ý kiến kết luận của nhóm về văn bản được kiểm tra. Báo cáo nêu rõ những ý kiến khác nhau (nếu có) và quan điểm của chuyên viên chịu trách nhiệm chính về kiểm tra văn bản. 4. Trong trường hợp kết luận văn bản có nội dung trái pháp luật thì chuyên viên chịu trách nhiệm về kiểm tra lập “Phiếu kiểm tra văn bản có dấu hiệu trái pháp luật” và “Hồ sơ về văn bản quy phạm pháp luật có nội dung trái pháp luật” báo cáo Vụ trưởng Vụ Pháp chế thay cho báo cáo tóm tắt quy định tại khoản 3 Điều này. 5. Vụ trưởng Vụ Pháp chế xem xét, ký xác nhận vào Phiếu kiểm tra văn bản của nhóm kiểm tra. Trong trường hợp cần thiết, có thể tổ chức thảo luận trong đơn vị hoặc với các đơn vị có liên quan trước khi ký xác nhận. Điều 7. Xử lý văn bản trái pháp luật qua việc tự kiểm tra 1. Đối với các văn bản có dấu hiệu trái pháp luật, Vụ trưởng Vụ Pháp chế lập hồ sơ kiểm tra văn bản và báo cáo ngay với Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo để xem xét, thực hiện việc xử lý theo quy định. 2. Báo cáo kết quả tự kiểm tra văn bản đối với những văn bản trái pháp luật gồm những nội dung sau: a) Xem xét, đánh giá nội dung, mức độ trái pháp luật của văn bản và hướng xử lý; biện pháp khắc phục hậu quả do văn bản gây ra (nếu có); thời hạn xử lý đối với văn bản; b) Xác định nguyên nhân, trách nhiệm của cán bộ, công chức tham mưu soạn thảo, thẩm định, thẩm tra và thông qua văn bản. Điều 8. Văn bản có chứa quy phạm pháp luật nhưng không được ban hành bằng hình thức thông tư 1. Vụ trưởng Vụ Pháp chế chủ trì, phối hợp với Thủ trưởng các đơn vị có liên quan giúp Bộ trưởng kiểm tra, đề xuất với Bộ trưởng về xử lý đối với các văn bản do Bộ trưởng ban hành có chứa quy phạm pháp luật nhưng không được ban hành bằng hình thức thông tư, văn bản có chứa quy phạm pháp luật hoặc có thể thức và nội dung như thông tư nhưng do thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo ký ban hành. 2. Vụ Pháp chế có trách nhiệm báo cáo Bộ Trưởng về văn bản trái pháp luật để chỉ đạo, tổ chức việc tự kiểm tra, hủy bỏ văn bản theo thẩm quyền. 3. Hình thức xử lý: a) Hủy bỏ toàn bộ văn bản đối với văn bản có thể thức và nội dung như văn bản quy phạm pháp luật do người không có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật ban hành; b) Hủy bỏ các quy phạm pháp luật trong văn bản do không đúng hình thức văn bản theo quy định của pháp luật hoặc do người không có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật ban hành. 4. Việc xem xét, xử lý trách nhiệm đối với người, cơ quan đã ban hành văn bản trái pháp luật quy định tại Điều này thực hiện theo quy định tại Điều 34 của Nghị định số 40/2010/NĐ-CP ngày 12/4/2010 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật. Mục 2. KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ VĂN BẢN THEO THẨM QUYỀN Điều 9. Thẩm quyền kiểm tra văn bản Vụ trưởng Vụ Pháp chế chủ trì, phối hợp với Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ giúp Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo kiểm tra các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến quản lý nhà nước về giáo dục do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành. Điều 10. Thẩm quyền xử lý văn bản trái pháp luật về giáo dục Vụ trưởng Vụ Pháp chế giúp Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo xử lý văn bản trái pháp luật về giáo dục : 1. Kiến nghị với Thủ tướng Chính phủ đình chỉ việc thi hành Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh trái pháp luật về giáo dục. 2. Kiến nghị với Bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang Bộ bãi bỏ hoặc đình chỉ việc thi hành một phần hoặc toàn bộ văn bản do các cơ quan đó ban hành trái pháp luật về giáo dục 3. Đình chỉ việc thi hành và đề nghị Thủ tướng Chính phủ bãi bỏ quyết định, chỉ thị của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh trái pháp luật về giáo dục. | 2,065 |
126,170 | Điều 11. Thực hiện kiểm tra, xử lý văn bản trái pháp luật 1. Vụ trưởng Vụ Pháp chế chủ trì, phối hợp với Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thực hiện kiểm tra, xử lý văn bản trái pháp luật, báo cáo Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo bằng văn bản về kết quả kiểm tra văn bản có nội dung trái pháp luật, dự kiến biện pháp xử lý; trình Bộ trưởng ký văn bản thông báo cho cơ quan, người ban hành văn bản tự kiểm tra, xử lý theo quy định của pháp luật. 2. Cơ quan, người ban hành văn bản có dấu hiệu trái pháp luật không xử lý văn bản theo đúng thời hạn quy định hoặc kết quả xử lý không phù hợp với pháp luật thì Vụ trưởng Vụ Pháp chế có trách nhiệm báo cáo và kiến nghị Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo xử lý văn bản theo quy định tại Khoản 1 Điều 10 của Quy định này. Điều 12. Tổ chức đoàn kiểm tra theo chuyên đề, địa bàn 1. Căn cứ yêu cầu, kế hoạch hoạt động hàng năm về công tác kiểm tra văn bản, Vụ Pháp chế trình Bộ trưởng ký quyết định thành lập đoàn kiểm tra văn bản theo chuyên đề, địa bàn. 2. Đoàn kiểm tra làm việc trực tiếp với các cơ quan, đơn vị, địa phương để thực hiện việc kiểm tra văn bản có liên quan đến lĩnh vực quản lý nhà nước về giáo dục theo chuyên đề, địa bàn. 3. Quy trình, thủ tục kiểm tra: a) Đoàn kiểm tra gửi văn bản thông báo kế hoạch, lịch trình kiểm tra và các yêu cầu cần thiết cho kiểm tra tới cơ quan, đơn vị, địa phương (gọi chung là đơn vị) có văn bản được kiểm tra trước khi tiến hành kiểm tra ít nhất là năm (05) ngày làm việc; b) Đơn vị có văn bản được kiểm tra tập hợp các văn bản thuộc phạm vi kiểm tra gửi về Bộ Giáo dục và Đào tạo để kiểm tra; c) Trưởng đoàn kiểm tra tổ chức kiểm tra các văn bản theo quy định tại Điều 6 văn bản này; d) Đoàn kiểm tra làm việc trực tiếp với đơn vị có văn bản được kiểm tra để trao đổi và thông báo kết quả kiểm tra; đ) Đối với các văn bản phức tạp hoặc số lượng văn bản nhiều, đoàn kiểm tra thống nhất với đơn vị có văn bản được kiểm tra về thời gian kiểm tra, thời hạn thông báo kết quả kiểm tra; e) Trường hợp văn bản chưa được gửi trước về Bộ Giáo dục và Đào tạo để kiểm tra, đoàn kiểm tra làm việc trực tiếp với đơn vị có văn bản được kiểm tra theo đúng kế hoạch, trao đổi thông tin, tiếp nhận văn bản để kiểm tra, thống nhất thời gian kiểm tra, thời hạn thông báo kết quả kiểm tra. Trưởng đoàn kiểm tra tổ chức kiểm tra văn bản theo quy định gửi thông báo bằng văn bản về kết quả kiểm tra đến đơn vị có văn bản được kiểm tra. Chương III RÀ SOÁT VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT VỀ GIÁO DỤC Điều 13. Phương thức rà soát 1. Hoạt động rà soát văn bản được tiến hành thường xuyên. 2. Hoạt động rà soát văn bản theo chuyên đề, lĩnh vực được tiến hành hàng năm. 3. Định kỳ rà soát các văn bản quy phạm pháp luật và văn bản do Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành có liên quan đến lĩnh vực giáo dục. Điều 14. Nguyên tắc rà soát văn bản 1. Việc rà soát văn bản phải được tiến hành một cách khách quan, toàn diện, kịp thời, triệt để theo đúng quy định của pháp luật, có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan, đơn vị có liên quan. 2. Rà soát văn bản do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành được thực hiện ngay sau khi nhận được văn bản quy phạm pháp luật do Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành có liên quan đến lĩnh vực giáo dục; khi có thông tin về tình hình kinh tế- xã hội thay đổi làm cho nội dung quy định trong văn bản do Bộ ban hành không còn phù hợp; khi nhận được yêu cầu, kiến nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về nội dung mâu thuẫn không còn phù hợp. 3. Không bỏ lọt văn bản quy phạm pháp luật trong quá trình rà soát; văn bản trái pháp luật được phát hiện phải bị đình chỉ thi hành ngay và kịp thời bãi bỏ. 4. Cơ quan, tổ chức và cá nhân khi phát hiện văn bản do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành hoặc liên tịch ban hành có dấu hiệu trái pháp luật, mâu thuẫn, chồng chéo trong quá trình thực hiện có quyền đề nghị Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo tập hợp, rà soát. Điều 15. Căn cứ tiến hành rà soát 1. Khi có văn bản được ban hành mới hoặc khi tình hình kinh tế - xã hội đã thay đổi làm cho nội dung của văn bản đã ban hành không còn phù hợp. 2. Tự phát hiện hoặc nhận được thông tin, yêu cầu, kiến nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân về văn bản quy phạm pháp luật chứa nội dung có dấu hiệu trái pháp luật, mâu thuẫn, chồng chéo, không còn phù hợp. Điều 16. Văn bản để rà soát và đối chiếu 1. Văn bản quy phạm pháp luật để rà soát là văn bản gốc, văn bản lưu trữ của Văn phòng, bản gốc văn bản của đơn vị soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật, Công báo, Phụ lục Công báo. 2. Văn bản dùng để đối chiếu là những văn bản có hiệu lực pháp lý cao hơn văn bản được rà soát được thu thập từ Công báo và Phụ lục Công báo, các văn bản đã được lưu trữ ở cơ sở dữ liệu quốc gia, các đĩa CD do Văn phòng Quốc hội phát hành và danh mục văn bản quy phạm pháp luật từ năm 1945 đến thời điểm tiến hành rà soát. Điều 17. Sắp xếp nội dung danh mục văn bản rà soát 1. Tên văn bản. 2. Số, ký hiệu của văn bản. 3. Ngày, tháng, năm ban hành văn bản. 4. Cơ quan ban hành văn bản. 5. Trích yếu văn bản. 6. Giá trị hiệu lực của văn bản. Điều 18. Phân loại văn bản rà soát Tuỳ theo mục đích, yêu cầu của công tác rà soát văn bản, văn bản rà soát có thể được phân loại theo một hoặc kết hợp các hình thức sau: 1. Theo thẩm quyền ban hành văn bản. 2. Theo nhóm nội dung của văn bản. 3. Theo trình tự thời gian ban hành văn bản. 4. Theo hình thức văn bản. Điều 19. Quy trình rà soát 1. Xác định phạm vi và lĩnh vực rà soát. 2. Thu thập các văn bản rà soát và các văn bản làm căn cứ để đối chiếu. 3. Nghiên cứu và đánh giá văn bản dựa trên các nội dung rà soát quy định tại văn bản này. 4. Xử lý kết quả rà soát. Điều 20. Trách nhiệm rà soát 1. Các Vụ, Cục, Văn phòng, Thanh tra thường xuyên rà soát các văn bản liên quan đến chức năng, nhiệm vụ được giao, phối hợp với Vụ Pháp chế thực hiện nhiệm vụ rà soát văn bản. 2. Vụ Pháp chế chủ trì, phối hợp với các đơn vị thuộc Bộ rà soát văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo theo quy định tại văn bản này. Chương IV HỆ THỐNG HÓA VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT Điều 21. Các hình thức hệ thống hoá 1. Hệ thống hoá định kỳ. 2. Hệ thống hoá theo chuyên đề, lĩnh vực. 3. Hệ thống hoá khi xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật mới. Điều 22. Nguyên tắc hệ thống hóa 1. Bảo đảm tính thống nhất của hệ thống văn bản quy phạm pháp luật. 2. Không bỏ lọt văn bản quy phạm pháp luật; sử dụng kết quả rà soát trong quá trình hệ thống hóa. 3. Phối hợp chặt chẽ giữa các đơn vị trong quá trình hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật. Điều 23. Quy trình hệ thống hoá 1. Lập kế hoạch hệ thống hoá. 2. Tập hợp, phân loại danh mục hệ thống hoá. 3. Nghiên cứu và đánh giá văn bản theo từng lĩnh vực đã phân loại. 4. Tập hợp các kết quả, xây dựng báo cáo đánh giá kết quả hệ thống hóa văn bản. 5. Công bố kết quả hệ thống hoá văn bản. Điều 24. Trách nhiệm của Vụ Pháp chế trong việc hệ thống hóa văn bản Trên cơ sở xem xét kết quả hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật do các Vụ, Cục, Văn phòng, Thanh tra Bộ Giáo dục và Đào tạo gửi đến, Vụ Pháp chế có trách nhiệm: 1. Làm đầu mối hệ thống hoá toàn bộ văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo. 2. Tổng hợp danh mục các văn bản còn hiệu lực, hết hiệu lực thi hành, bị bãi bỏ, hủy bỏ hoặc thay thế bởi văn bản khác; 3. Trình Bộ trưởng ký ban hành danh mục các văn bản do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành hết hiệu lực thi hành, bị bãi bỏ, hủy bỏ hoặc thay thế bởi văn bản khác. Danh mục này phải được gửi đăng công báo; 4. Tổng hợp danh mục văn bản còn hiệu lực nhưng trong đó có những quy định cần được sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ, hủy bỏ; danh mục các lĩnh vực cần ban hành văn bản theo quy định trong các văn bản của Quốc hội, Uỷ ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ hoặc yêu cầu thực tiễn của hoạt động quản lý nhà nước về giáo dục, đề xuất các đơn vị chủ trì xây dựng văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới, trình Bộ trưởng phê duyệt; 5. Phát hành tài liệu tập hợp hoá các văn bản quy phạm pháp luật về giáo dục hàng năm bao gồm các văn bản quy phạm pháp luật về giáo dục do các cơ quan có thẩm quyền ban hành. Công tác này phải hoàn trong quý I năm kế tiếp. Chương V BẢO ĐẢM CÔNG TÁC KIỂM TRA, XỬ LÝ, RÀ SOÁT VÀ HỆ THỐNG HOÁ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT Điều 25. Hệ cơ sở dữ liệu kiểm tra văn bản 1. Hệ cơ sở dữ liệu kiểm tra văn bản bao gồm các nội dung cơ bản sau: a) Các văn bản quy phạm pháp luật đã được rà soát để xác lập cơ sở pháp lý phục vụ cho việc tự kiểm tra, kiểm tra văn bản thuộc thẩm quyền của Bộ Giáo dục và Đào tạo; b) Kết quả tự kiểm tra, kiểm tra và xử lý văn bản trái pháp luật; c) Các thông tin về nghiệp vụ kiểm tra; d) Các thông tin, tài liệu, dữ liệu khác phục vụ cho công tác tự kiểm tra, kiểm tra văn bản. 2. Hệ cơ sở dữ liệu kiểm tra văn bản của Bộ Giáo dục và Đào tạo được tin học hoá phù hợp với điều kiện thực tế để bảo đảm thuận tiện cho tra cứu và áp dụng. 3. Vụ Pháp chế chủ trì, phối hợp với các Vụ, Cục, Văn phòng, Thanh tra xây dựng, quản lý hệ cơ sở dữ liệu phục vụ cho công tác kiểm tra văn bản; thường xuyên và kịp thời rà soát, xác định văn bản có hiệu lực pháp lý cao hơn đang có hiệu lực tại thời điểm kiểm tra văn bản để làm cơ sở pháp lý phục vụ cho công tác kiểm tra văn bản. | 2,138 |
126,171 | Điều 26. Cộng tác viên kiểm tra văn bản 1. Cộng tác viên kiểm tra văn bản là người có kinh nghiệm trong lĩnh vực xây dựng và kiểm tra văn bản phù hợp với lĩnh vực văn bản được kiểm tra, do người đứng đầu cơ quan kiểm tra văn bản ký hợp đồng cộng tác, hoạt động theo cơ chế khoán việc hoặc hợp đồng có thời hạn, chịu sự quản lý, hướng dẫn nghiệp vụ và thực hiện công việc theo yêu cầu của cơ quan kiểm tra văn bản. 2. Vụ trưởng Vụ Pháp chế chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo trong việc xây dựng và quản lý đội ngũ cộng tác viên kiểm tra văn bản. Quy mô đội ngũ cộng tác viên kiểm tra văn bản phụ thuộc vào phạm vi, tính chất văn bản thuộc thẩm quyền kiểm tra. Điều 27. Kinh phí tự kiểm tra, kiểm tra, rà soát, hệ thống hoá văn bản 1. Kinh phí bảo đảm cho công tác tự kiểm tra, kiểm tra, rà soát, hệ thống hoá văn bản do ngân sách Nhà nước cấp, được dự toán chung trong kinh phí hoạt động thường xuyên hàng năm của Bộ Giáo dục và Đào tạo. 2. Hàng năm trên cơ sở kế hoạch tự kiểm tra, kiểm tra, rà soát, hệ thống hoá văn bản đã được Bộ Giáo dục và Đào tạo phê duyệt, Vụ Pháp chế xây dựng dự toán kinh phí gửi về Vụ Kế hoạch - Tài chính để tổng hợp. 3. Vụ Kế hoạch - Tài chính phân bổ kinh phí cho công tác tự kiểm tra, kiểm tra, rà soát, hệ thống hoá văn bản trên cơ sở đề xuất của Vụ Pháp chế, trình lãnh đạo Bộ phê duyệt. Vụ Pháp chế có trách nhiệm quản lý, sử dụng số kinh phí được cấp hàng năm theo đúng các quy định của pháp luật. Chương VI TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 28. Trách nhiệm của các Vụ, Cục, Văn phòng, Thanh tra 1. Tự kiểm tra các văn bản do đơn vị mình chủ trì soạn thảo và phối hợp với Vụ Pháp chế theo quy định tại văn bản này để việc kiểm tra, xử lý văn bản được tổ chức thực hiện kịp thời, có kết quả cao, đúng quy định của pháp luật; 2. Thường xuyên tổ chức rà soát, hệ thống hoá các văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành thuộc lĩnh vực đơn vị được giao phụ trách, kịp thời phát hiện các nội dung không còn phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội, yêu cầu quản lý nhà nước hoặc khi cơ quan nhà nước cấp trên ban hành văn bản mới để đề xuất sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ. 3. Phân công chuyên viên làm đầu mối thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản. Điều 29. Trách nhiệm của Vụ Pháp chế 1. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan trong việc tự kiểm tra, kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật về giáo dục. 2. Chỉ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan thực hiện kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản, dự thảo báo cáo trình Bộ trưởng để báo cáo Thủ tướng Chính phủ và gửi Bộ Tư pháp theo định kỳ sáu tháng, một năm. 3. Tổng kết công tác kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật về giáo dục theo kế hoạch. Điều 30. Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân có liên quan Khi phát hiện văn bản do Bộ Giáo dục và Đào tạo, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh ban hành có nội dung trái pháp luật, mẫu thuẫn, chồng chéo hoặc không còn phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội và yêu cầu quản lý nhà nước của ngành giáo dục, các tổ chức, cá nhân có liên quan và cán bộ, công chức, viên chức ngành giáo dục phản ánh kịp thời về Bộ Giáo dục và Đào tạo để kiểm tra, xử lý theo thẩm quyền. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ CHUẨN KẾT QUẢ MIỄN NHIỆM THÀNH VIÊN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG NHIỆM KỲ 2004 - 2011 THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Điều 20 Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Nghị quyết số 25/2008/QH12 ngày 14 tháng 11 năm 2008 của Quốc hội về việc kéo dài nhiệm kỳ hoạt động 2004 -2009 của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các cấp; Căn cứ Nghị định số 107/2004/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ quy định số lượng Phó Chủ tịch và cơ cấu Thành viên Ủy ban nhân dân các cấp; Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang tại Tờ trình số 110/TTr-UBND ngày 23 tháng 12 năm 2010 và đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ tại Tờ trình số 71/TTr-BNV ngày 10 tháng 01 năm 2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê chuẩn kết quả miễn nhiệm chức vụ Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang nhiệm kỳ 2004 - 2011 đối với ông Phạm Biên Cương, để nhận nhiệm vụ mới. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang và ông Phạm Biên Cương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ CHUẨN KẾT QUẢ BẦU CỬ BỔ SUNG THÀNH VIÊN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG NHIỆM KỲ 2004 - 2011 THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Điều 20 Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Điều 122 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân (sửa đổi) ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị quyết số 25/2008/QH12 ngày 14 tháng 11 năm 2008 của Quốc hội về việc kéo dài nhiệm kỳ hoạt động 2004 -2009 của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các cấp; Căn cứ Nghị định số 107/2004/NĐ-CP ngày 1 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ quy định số lượng Phó Chủ tịch và cơ cấu Thành viên Ủy ban nhân dân các cấp; Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng tại Tờ trình số 2678/TTr-UBND ngày 21 tháng 12 năm 2010 và đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ tại Tờ trình số 72/TTr-BNV ngày 10 tháng 01 năm 2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê chuẩn kết quả bầu bổ sung chức danh Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng nhiệm kỳ 2004 - 2011 đối với ông Thái Hồng Thịnh, Giám đốc Sở Nội vụ tỉnh Cao Bằng. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng và ông Thái Hồng Thịnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ CHUẨN KẾT QUẢ MIỄN NHIỆM THÀNH VIÊN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK NÔNG NHIỆM KỲ 2004 - 2011 THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Điều 20 Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Nghị quyết số 25/2008/QH12 ngày 14 tháng 11 năm 2008 của Quốc hội về việc kéo dài nhiệm kỳ hoạt động 2004 -2009 của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các cấp; Căn cứ Nghị định số 107/2004/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ quy định số lượng Phó Chủ tịch và cơ cấu Thành viên Ủy ban nhân dân các cấp; Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông tại Tờ trình số 4580/TTr-UBND ngày 27 tháng 12 năm 2010 và đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ tại Tờ trình số 82/TTr-BNV ngày 11 tháng 01 năm 2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê chuẩn kết quả miễn nhiệm chức vụ Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông nhiệm kỳ 2004 - 2011 đối với ông Trần Phương, để nhận nhiệm vụ mới. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông và ông Trần Phương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ CHUẨN KẾT QUẢ MIỄN NHIỆM THÀNH VIÊN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH NHIỆM KỲ 2004 - 2011 THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Điều 20 Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Nghị quyết số 25/2008/QH12 ngày 14 tháng 11 năm 2008 của Quốc hội về việc kéo dài nhiệm kỳ hoạt động 2004 -2009 của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các cấp; Căn cứ Nghị định số 107/2004/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ quy định số lượng Phó Chủ tịch và cơ cấu Thành viên Ủy ban nhân dân các cấp; Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình tại Tờ trình số 111/TTr-UBND ngày 27 tháng 12 năm 2010 và đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ tại Tờ trình số 70/TTr-BNV ngày 10 tháng 01 năm 2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê chuẩn kết quả miễn nhiệm Thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình nhiệm kỳ 2004 - 2011 như sau: 1. Các Phó Chủ tịch: - Ông Nguyễn Tiến Thành, để nhận nhiệm vụ mới. - Ông Phan Tiến Dũng, để nhận nhiệm vụ mới. 2. Ủy viên: - Bà Đinh Thị Thúy Ngần, nguyên Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, để nhận nhiệm vụ mới. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình và các ông, bà có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BỔ SUNG QUY HOẠCH PHÂN VÙNG THĂM DÒ, KHAI THÁC, CHẾ BIẾN VÀ SỬ DỤNG NHÓM KHOÁNG CHẤT CÔNG NGHIỆP (SERPENTIN, BARIT, GRAFIT, FLUORIT, BENTONIT, DIATOMIT VÀ TALC) ĐẾN NĂM 2015, CÓ XÉT ĐẾN NĂM 2025 BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG Căn cứ Luật Khoáng sản ngày 20 tháng 3 năm 1996 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản ngày 14 tháng 6 năm 2005; Căn cứ Nghị định số 189/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương; Căn cứ Quyết định số 41/2008/QĐ-BCT ngày 17 tháng 11 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc phê duyệt Quy hoạch phân vùng thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng nhóm khoáng chất công nghiệp (serpentin, barit, grafit, fluorit, bentonit, diatomit và talc) đến năm 2015, có xét đến năm 2025; Căn cứ đề nghị của Công ty cổ phần Secpentin và Phân bón Thanh Hoá ngày 29 tháng 12 năm 2010 về việc bổ sung điểm mỏ serpentin Bãi áng, xã Tế Lợi, huyện Nông Cống, tỉnh Thanh Hoá vào Quy hoạch phân vùng thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng nhóm khoáng chất công nghiệp (serpentin, barit, grafit, fluorit, bentonit, diatomit và talc) đến năm 2015, có xét đến năm 2025; Căn cứ Quyết định số 147/CNNG/KTM ngày 17 tháng 4 năm 1991 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp nặng nay là Bộ Công Thương về việc giao khu vực khai thác mỏ serpentin Bãi áng-Thanh Hoá cho Xí nghiệp khai thác secpentin Thanh Hoá của Tổng công ty phân bón và Hoá chất cơ bản nay là Tập đoàn Hoá chất Việt Nam; Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Công nghiệp nặng. | 2,151 |
126,172 | QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Điều chỉnh, bổ sung điểm mỏ serpentin Bãi áng, xã Tế Lợi, huyện Nông Cống, tỉnh Thanh Hoá vào Phụ lục 2 (Danh mục dự án đầu tư thăm dò quặng serpentin giai đoạn đến 2015) Quyết định số 41/2008/QĐ-BCT ngày 17 tháng 11 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc phê duyệt Quy hoạch phân vùng thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng nhóm khoáng chất công nghiệp (serpentin, barit, grafit, fluorit, bentonit, diatomit và talc) đến năm 2015, có xét đến năm 2025; Diện tích và tọa độ góc điểm mỏ nêu trên tại phụ lục kèm theo Quyết định này. Điều 2. Quyết định này bổ sung cho Quyết định số 41/2008/QĐ-BCT ngày 17 tháng 11 năm 2008. Các nội dung khác của Quyết định số 41/2008/QĐ-BCT ngày 17 tháng 11 năm 2008 giữ nguyên, không thay đổi. Điều 3. Quyết định này có liệu lực kể từ ngày ký. Điều 4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh thanh Hoá chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC DIỆN TÍCH, TỌA ĐỘ GÓC MỎ SERPENTIN BÃI ÁNG, XÃ TẾ LỢI, HUYỆN NÔNG CỐNG, TỈNH THANH HOÁ (Kèm theo Quyết định số 0321/QĐ-BCT ngày 20 tháng 01 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Công Thương) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH CHI TIẾT PHÁT TRIỂN ỨNG DỤNG BỨC XẠ TRONG CÔNG NGHIỆP VÀ CÁC NGÀNH KINH TẾ - KỸ THUẬT KHÁC ĐẾN NĂM 2020 THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Năng lượng nguyên tử ngày 03 tháng 6 năm 2008; Căn cứ Quyết định số 957/QĐ-TTg ngày 24 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử vì mục đích hòa bình đến năm 2020; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công thương, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch chi tiết phát triển ứng dụng bức xạ trong công nghiệp và các ngành kinh tế - kỹ thuật khác đến năm 2020 (gọi tắt là Quy hoạch) với những nội dung chủ yếu sau đây: I. QUAN ĐIỂM 1. Phát triển nhanh ứng dụng bức xạ ở các ngành, lĩnh vực có hiệu quả kinh tế cao, đóng góp nhiều cho tổng thu nhập GDP, tạo ra nhiều sản phẩm xuất khẩu, có hàm lượng công nghệ cao, góp phần bảo vệ môi trường và phát triển bền vững. 2. Phát triển ứng dụng bức xạ gắn kết chặt chẽ với phát triển kinh tế - xã hội, phù hợp với phát triển chung của nền công nghiệp và điều kiện thực tế; theo hướng hiện đại hóa về thiết bị, chuẩn hóa về quy trình công nghệ và tổ chức thực hiện; góp phần nâng cao trình độ công nghệ của Việt Nam; phù hợp với xu hướng phát triển của thế giới. 3. Phát triển ứng dụng bức xạ trên cơ sở đẩy mạnh công tác nghiên cứu, chuyển giao công nghệ, huy động mọi nguồn lực xã hội, đẩy mạnh hợp tác quốc tế. 4. Phát triển ứng dụng bức xạ đi đôi với hoàn thiện cơ sở pháp lý, cơ chế, chính sách; phát triển nhân lực; bảo đảm an toàn cho người lao động, dân cư và môi trường. II. MỤC TIÊU 1. Mục đích chung Đẩy mạnh phát triển ứng dụng bức xạ mang tính truyền thống; tăng nhanh năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp hoạt động ứng dụng bức xạ của Việt Nam; xây dựng tiền đề cho phát triển ứng dụng bức xạ thành một ngành công nghiệp công nghệ cao với 4 lĩnh vực ứng dụng chủ yếu sau đây: a) Kiểm tra không phá hủy (được viết tắt theo tiếng Anh là NDT): dùng kỹ thuật chụp ảnh phóng xạ để phát hiện khuyết tật, sai hỏng của đối tượng cần kiểm tra. b) Hệ điều khiển hạt nhân (được viết tắt theo tiếng Anh là NCS): sử dụng như hệ đo độc lập hoặc tích hợp trong hệ thống điều khiển để kiểm soát dây chuyền sản xuất, như đo độ dày, mật độ, độ ẩm, mức đầy và các đặc tính khác. c) Chiếu xạ công nghiệp (được hiểu là chiếu xạ có quy mô công nghiệp): dùng tia phóng xạ phát ra từ thiết bị bức xạ hoặc hạt được gia tốc từ máy gia tốc để khử trùng, biến tính vật liệu, hoặc phục vụ các mục đích khác trong hoạt động sản xuất, dịch vụ. d) Kỹ thuật đánh dấu (được hiểu là dùng đồng vị phóng xạ để đánh dấu): theo dõi chất đánh dấu lưu chuyển trong dòng chảy, trong quá trình công nghệ, hoặc trong môi trường giúp phát hiện tính liên thông của dòng chảy, đặc điểm của quá trình công nghệ, đặc điểm của môi trường và các đặc điểm khác. 2. Mục tiêu cụ thể a) Kiểm tra không phá hủy - Tăng nhanh về số lượng và chất lượng ứng dụng NDT, đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu sản xuất công nghiệp, đặc biệt là các ngành cơ khí, xây dựng; đẩy mạnh ứng dụng NDT hỗ trợ cho hoạt động quản lý nhà nước trong việc giám sát, kiểm tra chất lượng, phục vụ việc nghiệm thu công trình và cấp phép cho các sản phẩm, thiết bị trước khi đưa vào sử dụng; đầu tư mở rộng, nâng cấp các cơ sở hiện có, đồng thời đẩy mạnh xã hội hóa, thu hút ngày càng nhiều tổ chức, cá nhân đầu tư vào thị trường NDT; đẩy mạnh các hoạt động đào tạo và nghiên cứu trong lĩnh vực NDT. - Có ít nhất 1 doanh nghiệp đủ năng lực chiếm phần lớn thị phần cung cấp thiết bị NDT tại Việt Nam, tham gia đấu thầu cạnh tranh các dự án có đấu thầu quốc tế. - Chỉ tiêu cụ thể: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> b) Hệ điều khiển hạt nhân - Ứng dụng kỹ thuật NCS nhằm phục vụ trực tiếp nhu cầu sản xuất và nâng cao hiệu quả hoạt động của công nghiệp và các ngành kinh tế - kỹ thuật như dầu khí, hóa chất, giao thông, xây dựng, thăm dò và khai thác khoáng sản, năng lượng, xử lý chất thải. - Có ít nhất 1 doanh nghiệp dịch vụ NCS đủ năng lực chiếm phần lớn thị phần cung cấp thiết bị NCS tại Việt Nam, tham gia đấu thầu cạnh tranh các dự án có đấu thầu quốc tế. - Chỉ tiêu cụ thể: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> c) Chiếu xạ công nghiệp - Phát triển chiếu xạ công nghiệp đáp ứng ngày càng tăng nhu cầu trong nước về các sản phẩm được chiếu xạ để bảo vệ sức khỏe cộng đồng, nâng cao chất lượng sản phẩm, bảo vệ môi trường; đẩy mạnh chiếu xạ phục vụ xuất khẩu; xây dựng tiền đề cho phát triển khoa học vật liệu ở Việt Nam. - Tập trung xây dựng 3 cơ sở chiếu xạ công nghiệp cho 3 vùng trọng điểm và một số cơ sở chiếu xạ công nghiệp vệ tinh. - Có ít nhất 1 một đơn vị nghiên cứu triển khai ứng dụng chiếu xạ công nghiệp đủ năng lực định hướng phát triển các ứng dụng mới, đặc biệt là chiếu xạ xử lý, chế tạo vật liệu. - Chỉ tiêu cụ thể: <jsontable name="bang_3"> </jsontable> d) Kỹ thuật đánh dấu - Phát triển ứng dụng kỹ thuật đánh dấu, góp phần thúc đẩy thăm dò và khai thác dầu khí; góp phần đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án chống sa bồi sông, hồ, cảng biển, chống thấm ở các đập nước và các dự án khác. - Hình thành các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ kỹ thuật đánh dấu chuyên nghiệp, có đủ năng lực về cơ sở vật chất và nhân lực để cung cấp dịch vụ đạt trình độ quốc tế. - Chỉ tiêu cụ thể: <jsontable name="bang_4"> </jsontable> III. NỘI DUNG CHỦ YẾU Quy hoạch định hướng vào phát triển các cơ sở dịch vụ ứng dụng bức xạ, tăng nhanh số lượng và chất lượng sản phẩm; từng bước hình thành các cơ sở thực hiện chức năng nội địa hóa, đáp ứng nhu cầu thiết bị bức xạ và nguồn phóng xạ. Quy hoạch xác định các lĩnh vực phát triển chủ yếu cần được Nhà nước tạo điều kiện về cơ chế, chính sách, đào tạo nhân lực và các dự án đầu tư ưu tiên. 1. Kiểm tra không phá hủy a) Các lĩnh vực phát triển chủ yếu - Tập trung phát triển phục vụ cho các ngành công nghiệp sau: cơ khí, chế tạo máy; giao thông vận tải; xây dựng, đặc biệt là xây dựng nhà máy điện hạt nhân. - Đầu tư mới, đầu tư chiều sâu với công nghệ tiên tiến, nâng cao sức cạnh tranh của các doanh nghiệp NDT; khuyến khích đầu tư ứng dụng vào kiểm tra chất lượng các sản phẩm, công trình. - Khuyến khích mọi thành phần kinh tế tham gia phát triển thị trường NDT: đa dạng hóa phương thức đầu tư trong hợp tác nghiên cứu triển khai, liên doanh, liên kết, chuyển giao công nghệ. - Chú trọng công tác kiểm định, hiệu chuẩn thiết bị; nghiên cứu, thiết kế, chế tạo, nội địa hóa, làm chủ công nghệ; nghiên cứu sản xuất nguồn phóng xạ, xây dựng cơ sở nạp nguồn phóng xạ; xây dựng cơ sở bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị. - Xây dựng và phát triển hệ thống các trung tâm tư vấn chuyển giao công nghệ và kiểm định, hiệu chuẩn thiết bị NDT. - Tăng cường liên kết, phối hợp giữa các ngành và các lĩnh vực liên quan, khai thác tối đa năng lực của các ngành hỗ trợ, của hội nghề nghiệp. b) Các dự án đầu tư ưu tiên - Xây dựng hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn quốc gia phục vụ cho việc phát triển ứng dụng NDT. - Tăng cường năng lực, trang thiết bị NDT cho một đơn vị thuộc tổng công ty xây dựng mạnh, bảo đảm khả năng cạnh tranh quốc tế về sử dụng NDT. - Xây dựng thí điểm các cơ sở đào tạo nhân lực kỹ thuật NDT. - Tăng cường năng lực của Trung tâm đánh giá không phá hủy (NDE) phục vụ công tác đào tạo, sửa chữa, nạp nguồn và các dịch vụ khác. - Xây dựng mới trung tâm nghiên cứu, sản xuất thử nghiệm thiết bị NDT của Bộ Công thương, đặt tại thành phố Hồ Chí Minh. 2. Hệ điều khiển hạt nhân a) Các lĩnh vực phát triển chủ yếu - Phát triển kỹ thuật NCS ứng dụng chủ yếu trong các ngành sau: dầu khí, hóa chất, giao thông, xây dựng, thăm dò và khai thác khoáng sản, năng lượng, xử lý chất thải. - Tăng cường nghiên cứu ứng dụng kỹ thuật phân tích, ghi đo bức xạ trong kiểm soát mật độ, độ ẩm, mức trong thùng kín, chất lượng sản phẩm; nghiên cứu chế tạo thiết bị điện tử hạt nhân, thiết bị NCS; tiếp, làm chủ kỹ thuật NCS phục vụ công tác bảo trì, bảo dưỡng, tiến tới nội địa hóa thiết bị NCS. | 2,016 |
126,173 | - Đầu tư phát triển ở Hà Nội 1 trung tâm nghiên cứu, sản xuất thử nghiệm, tiến tới tự chế tạo một số thiết bị đo hạt nhân. - Đầu tư phát triển 2 trung tâm bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị NCS ở Hà Nội và ở thành phố Hồ Chí Minh. - Đầu tư sản xuất đồng vị phóng xạ sử dụng trong NCS (Co-60, Cs-137…). b) Các dự án đầu tư ưu tiên - Nâng cấp cơ sở NCS ở Viện Khoa học và Kỹ thuật hạt nhân và ở Trung tâm Ứng dụng kỹ thuật hạt nhân thành phố Hồ Chí Minh, phát triển thành các trung tâm bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị NCS. - Xây dựng mới Trung tâm nghiên cứu, sản xuất thử nghiệm thiết bị NCS, đặt tại Hà Nội. 3. Chiếu xạ công nghiệp a) Các lĩnh vực phát triển chủ yếu - Đẩy mạnh phát triển các lĩnh vực chiếu xạ hiện tại Việt Nam đang có thế mạnh, bao gồm: khử trùng vật phẩm y tế, khử trùng thực phẩm (thủy hải sản, thịt, trái cây, rau và gia vị), diệt trừ mối mọt và các tác nhân gây hại trong lương thực và các sản phẩm cần bảo quản dài ngày khác. - Phát triển các lĩnh vực ứng dụng mới, bao gồm: chiếu xạ kiểm soát dịch bệnh tại các bệnh viện, chiếu xạ lưu hóa cao su và chế tạo vật liệu composit và chiếu xạ sản xuất vật liệu bán dẫn. - Phát triển chiếu xạ công nghiệp theo vùng sản xuất và theo nhóm sản phẩm như sau: + Quy hoạch theo vùng sản xuất: chiếu xạ thực phẩm cho rau, trái cây, lương thực, thủy hải sản tại khu vực đồng bằng sông Cửu Long; chiếu xạ thực phẩm thủy hải sản tại duyên hải miền Trung; chiếu xạ hạt tiêu, hạt điều, nho, cà phê, hoa xuất khẩu tại Tây Nguyên; + Quy hoạch theo nhóm sản phẩm: chế tạo màng, ống co nhiệt, dây và cáp điện; chế tạo vật liệu polyme kỹ thuật, vật liệu nano kim loại, nano composit dùng trong công nghiệp, nông nghiệp, y tế, mỹ phẩm; xử lý chất thải rắn, lỏng và các chất hữu cơ độc hại; sản xuất vật liệu bán dẫn. b) Các dự án đầu tư ưu tiên - Xây dựng trung tâm chiếu xạ tại cảng Hậu Giang. - Mở rộng và phát triển Trung tâm nghiên cứu và triển khai công nghệ bức xạ (thành phố Hồ Chí Minh) thành trung tâm chiếu xạ trọng điểm hàng đầu của quốc gia. - Xây dựng trung tâm bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị và trung tâm nghiên cứu, sản xuất thử nghiệm thiết bị chiếu xạ của Bộ Công thương, đặt tại thành phố Hồ Chí Minh. 4. Kỹ thuật đánh dấu a) Các lĩnh vực phát triển chủ yếu Ưu tiên phát triển kỹ thuật đánh dấu đáp ứng yêu cầu trong các lĩnh vực sau đây: - Thăm dò dầu khí xa bờ, chẩn đoán sự cố trong quá trình hoạt động của các nhà máy lọc, hóa dầu. - Thăm dò và khai thác chế biến khoáng sản. - Xử lý nước thải công nghiệp, nghiên cứu xói mòn, sa bồi: tăng cường thử nhiệm, phát triển ứng dụng ở quy mô công nghiệp. b) Các dự án đầu tư ưu tiên - Xây dựng trung tâm quốc gia về ứng dụng kỹ thuật đánh dấu trong công nghiệp. - Tăng cường năng lực, trang thiết bị kỹ thuật đánh dấu cho Tập đoàn Dầu khí quốc gia Việt Nam. - Tăng cường năng lực cho Trung tâm ứng dụng kỹ thuật hạt nhân trong công nghiệp, phát triển năng lực bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị kỹ thuật đánh dấu. IV. CÁC GIẢI PHÁP 1. Giải pháp về thị trường a) Ưu tiên phát triển thị trường trong nước, có chính sách hỗ trợ cho việc phát triển các cơ sở bức xạ ở những khu vực thị trường tiềm năng nhưng còn ít hoặc không có cơ sở làm dịch vụ bức xạ; hỗ trợ tiếp thị cho các doanh nghiệp trong nước để hạn chế việc các doanh nghiệp nước ngoài kiểm soát thị trường ứng dụng bức xạ bằng các ưu thế về vốn và thiết bị. b) Thực hiện bảo hộ có điều kiện và có thời hạn đối với một số sản phẩm, dịch vụ trong nước và ban hành các chính sách nhằm khuyến khích, tăng khả năng nội địa hóa; tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa tham gia thị trường. c) Đẩy mạnh công tác tư vấn đầu tư, phát triển thị trường. 2. Giải pháp về đầu tư và nguồn vốn a) Khuyến khích mọi thành phần kinh tế đầu tư sản xuất phụ tùng, linh kiện cho các thiết bị bức xạ theo hướng nâng cao khả năng chuyên môn hóa, hợp tác hóa theo các hướng sau: - Đẩy nhanh việc thực hiện các dự án trong quy hoạch, các dự án sản xuất vật liệu mới, công nghệ liên quan đến xử lý môi trường, công nghiệp mũi nhọn. Tăng cường việc thực hiện các dự án trọng điểm. - Xây dựng và triển khai các chương trình, kế hoạch thay thế, nâng cấp, đổi mới công nghệ và thiết bị tại các cơ sở ứng dụng bức xạ, nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển sản xuất, kinh doanh và xu hướng phát triển của các nước trong khu vực và thế giới. - Đẩy mạnh việc xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật, hiện đại hóa máy móc, thiết bị bức xạ của các trung tâm, công ty, doanh nghiệp để có thể cạnh tranh với các nước trong khu vực. b) Thực hiện các giải pháp nhằm đa dạng hóa nguồn vốn cho phát triển ứng dụng bức xạ trên các cơ sở sau: - Đa dạng hóa nguồn vốn cho phát triển và ứng dụng trên cơ sở nguồn kinh phí sự nghiệp khoa học công nghệ, đào tạo nhân lực, vốn từ hợp tác quốc tế, vốn tài trợ của các tổ chức, cá nhân; đặt trọng tâm vào vốn tự huy động của doanh nghiệp; đẩy mạnh cổ phần hóa các doanh nghiệp ứng dụng bức xạ, kể cả bán cổ phần cho người nước ngoài. - Đầu tư ngân sách nhà nước cho nghiên cứu cơ bản, tiếp nhận công nghệ mới phục; đầu tư có trọng điểm, có hệ thống, có hiệu quả. - Khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng đạt chuẩn quốc tế. 3. Giải pháp về thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ a) Đầu tư nghiên cứu, nhập khẩu công nghệ, tiếp thu và phát triển công nghệ chuyển giao nhằm sử dụng thành thạo và phát triển ứng dụng bức xạ. Đối với các lĩnh vực trọng điểm, Nhà nước sẽ xem xét hỗ trợ vốn cho các dịch vụ kỹ thuật, như thuê chuyên gia, mua thiết kế, mua công nghệ, chuyển giao công nghệ. Các doanh nghiệp được trích thành lập Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp theo quy định hiện hành. b) Xây dựng và phát triển hệ thống các trung tâm tư vấn chuyển giao công nghệ, bảo dưỡng, sửa chữa và kiểm định, hiệu chuẩn thiết bị bức xạ tại các địa phương. c) Xây dựng các chương trình khoa học công nghệ phục vụ phát triển chế tạo thiết bị bức xạ; áp dụng có hiệu quả các kết quả nghiên cứu vào quá trình sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế. Tăng ngân sách cho nghiên cứu khoa học công nghệ, cung cấp và bảo lãnh tín dụng cho việc ứng dụng công nghệ mới. d) Khuyến khích mọi thành phần tham gia vào các hoạt động nghiên cứu, sáng tạo và chuyển giao tiến bộ kỹ thuật; tăng cường năng lực về nghiên cứu và phát triển cho các cơ sở nghiên cứu khoa học; đa dạng hóa các phương thức hợp tác, liên kết nghiên cứu khoa học công nghệ; phát huy tối đa hiệu quả của Quỹ phát triển khoa học và công nghệ quốc gia trong việc hỗ trợ hoạt động khoa học công nghệ ngành. đ) Xây dựng hệ thống các trung tâm kiểm dịch chất lượng sản phẩm chiếu xạ, các phòng thí nghiệm chuẩn quốc gia, tiến tới hợp chuẩn quốc tế. 4. Đào tạo nhân lực a) Phát triển hệ thống đào tạo nhân lực có chất lượng, tập trung đầu tư có trọng điểm cho các trường đại học, các trung tâm được lựa chọn đào tạo và phát triển nguồn nhân lực trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử. b) Đa dạng hóa các loại hình đào tạo trên cơ sở chuẩn hóa quy trình đào tạo, kiểm soát chặt chẽ việc cấp chứng chỉ đối với nhân viên bức xạ; đổi mới chương trình đào tạo, gắn đào tạo với thực tiễn sản xuất. c) Nâng cao trình độ khoa học và công nghệ, trình độ quản lý, xây dựng nguồn nhân lực có chất lượng, đáp ứng nhu cầu phát triển ứng dụng, quản lý và thực hiện hiệu quả các chương trình, dự án ứng dụng bức xạ. d) Thực hiện chính sách ưu tiên, hỗ trợ đào tạo và sử dụng nhân lực nghiên cứu ứng dụng bức xạ. 5. Bảo đảm an toàn – an ninh a) Hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, tăng cường năng lực cán bộ quản lý nhà nước, thanh tra trong lĩnh vực hoạt động bức xạ, tăng cường quản lý an toàn trong khai thác, sử dụng, vận hành thiết bị bức xạ. b) Phải có luận chứng cho các hoạt động ứng dụng bức xạ; chỉ sử dụng bức xạ trong trường hợp có hiệu quả kinh tế rõ rệt, hoặc không có giải pháp thay thế khác. c) Khi hoạt động ứng dụng bức xạ, phải có các giải pháp bảo đảm an toàn cho con người, bảo vệ môi trường, hướng tới mục tiêu phát triển bền vững. Trách nhiệm này trước hết thuộc về tổ chức, cá nhân tiến hành công việc bức xạ. 6. Hợp tác quốc tế a) Tăng cường hợp tác với các nước có kinh nghiệm trong lĩnh vực ứng dụng bức xạ. Chủ động xây dựng và thực hiện các chương trình, đề tài, dự án hợp tác quốc tế để tranh thủ sự giúp đỡ về kinh nghiệm, trí lực, tài lực, vật lực và thu hút đầu tư nhằm phát triển ứng dụng có hiệu quả chiếu xạ công nghiệp ở Việt Nam. b) Lựa chọn đối tác phù hợp cho việc hợp tác nhập khẩu công nghệ, đào tạo và phối hợp nghiên cứu triển khai. V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Bộ Công thương a) Chủ trì, đôn đốc việc thực hiện Quy hoạch; tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ việc thực hiện Quy hoạch hằng năm và khi có yêu cầu. b) Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan xây dựng, trình Thủ tướng Chính phủ ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền cơ chế, chính sách thúc đẩy phát triển ứng dụng bức xạ theo nội dung của quy hoạch này. c) Phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ trong việc xây dựng và tổ chức thực hiện các dự án phát triển các trung tâm nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ liên quan đến ứng dụng bức xạ. 2. Bộ Khoa học và Công nghệ a) Chủ trì xây dựng, trình Thủ tướng Chính phủ ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền văn bản quy phạm pháp luật về bảo đảm an toàn, an ninh trong phát triển ứng dụng bức xạ; tăng cường năng lực quản lý nhà nước, quản lý an toàn trong lĩnh vực ứng dụng bức xạ. | 2,084 |
126,174 | b) Xây dựng và tổ chức thực hiện các dự án phát triển các trung tâm nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ liên quan đến ứng dụng bức xạ. c) Xây dựng và tổ chức thực hiện các hoạt động thông tin tuyên truyền về ứng dụng bức xạ. 3. Bộ Xây dựng Phối hợp với Bộ Công thương xây dựng và tổ chức thực hiện các dự án phát triển doanh nghiệp dịch vụ NDT tham gia các dự án lớn, trong đó có dự án nhà máy điện hạt nhân Ninh Thuận. 4. Bộ Kế hoạch và Đầu tư Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Công thương và các Bộ, ngành có liên quan bố trí nguồn vốn ngân sách nhà nước để thực hiện Quy hoạch theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước. 5. Các Bộ, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương Các Bộ, ngành và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương căn cứ Quy hoạch này, xây dựng và thực hiện các nội dung có liên quan theo chức năng, nhiệm vụ của mình. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_5"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ TIÊU CHUẨN QUỐC GIA BỘ TRƯỞNG BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29/6/2006; Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật; Căn cứ Nghị định số 28/2008/NĐ-CP ngày 14/3/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ; Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố Tiêu chuẩn quốc gia sau đây: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH CHẾ ĐỘ CÔNG TÁC PHÍ, CHẾ ĐỘ CHI TỔ CHỨC CÁC CUỘC HỘI NGHỊ ĐỐI VỚI CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC VÀ ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP THUỘC TỈNH THỪA THIÊN HUẾ UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng Nhân dân và Uỷ ban Nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06 tháng 7 năm 2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập; Căn cứ Nghị quyết số 15l/2010/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng Nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế về việc quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Công văn số 3339/STC-HCSN ngày 27 tháng 12 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế”. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2011 và thay thế Quyết định số 1993/2007/QĐ-UBND ngày 12 tháng 9 năm 2007 của Ủy ban Nhân dân tỉnh. Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban Nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân các huyện, thị xã Hương Thuỷ, thành phố Huế và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ CÔNG TÁC PHÍ, CHẾ ĐỘ CHI TỔ CHỨC CÁC CUỘC HỘI NGHỊ ĐỐI VỚI CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC VÀ ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP THUỘC TỈNH THỪA THIÊN HUẾ (Ban hành kèm theo Quyết định số 03/2011/QĐ-UBND ngày 20 tháng 01 năm 2011 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế) Chương I CHẾ ĐỘ CÔNG TÁC PHÍ Điều 1. Quy định chung về chế độ công tác phí 1. Phạm vi, đối tượng được hưởng chế độ công tác phí: - Cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng theo quy định của pháp luật làm việc trong các cơ quan, đơn vị; sĩ quan, chiến sĩ phục vụ có thời hạn, công nhân, viên chức, lao động hợp đồng trong các đơn vị thuộc lực lượng vũ trang Nhân dân (gọi tắt là cán bộ, công chức) được cấp có thẩm quyền cử đi công tác trong nước; - Đại biểu Hội đồng Nhân dân các cấp khi tham gia hoạt động của Hội đồng Nhân dân. - Cán bộ, công chức được các cơ quan tiến hành tố tụng mời ra làm nhân chứng trong các vụ án có liên quan đến công việc chuyên môn. 2. Công tác phí là khoản chi phí để trả cho người đi công tác trong nước bao gồm: Tiền phương tiện đi lại, phụ cấp lưu trú, tiền thuê chỗ ở nơi đến công tác, cước hành lý, tài liệu mang theo để làm việc (nếu có). 3. Các điều kiện để được thanh toán công tác phí: - Thực hiện đúng nhiệm vụ được giao; - Được Thủ trưởng cơ quan, đơn vị cử đi công tác; hoặc có giấy mời của các cơ quan tiến hành tố tụng ra làm nhân chứng trong các vụ án có liên quan đến công việc chuyên môn; - Có đủ các chứng từ để thanh toán theo quy định tại Thông tư này (trừ các trường hợp được phép thanh toán theo phương thức khoán). 4. Những trường hợp sau đây không được thanh toán công tác phí: - Thời gian điều trị, điều dưỡng tại cơ sở y tế, nhà điều dưỡng, dưỡng sức; - Những ngày học ở trường, lớp đào tạo tập trung dài hạn, ngắn hạn đã được hưởng chế độ đối với cán bộ đi học; - Những ngày làm việc riêng trong thời gian đi công tác; - Những ngày được giao nhiệm vụ thường trú hoặc biệt phái tại một địa phương hoặc cơ quan khác theo quyết định của cấp có thẩm quyền. 5. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị phải xem xét, cân nhắc khi cử người đi công tác (về số lượng người và thời gian đi công tác) bảo đảm hiệu quả công tác, sử dụng kinh phí tiết kiệm và trong phạm vi dự toán ngân sách hàng năm của cơ quan, đơn vị đã được cấp có thẩm quyền giao. 6. Cơ quan, đơn vị cử người đi công tác có trách nhiệm thanh toán các khoản công tác phí cho người đi công tác trừ trường hợp được quy định cụ thể tại khoản 6 Điều 2 Quy định này. 7. Trong những ngày được cử đi công tác nếu do yêu cầu công việc phải làm thêm giờ thì ngoài chế độ phụ cấp lưu trú còn được thanh toán chế độ trả lương làm thêm giờ đối với cán bộ, công chức theo quy định hiện hành. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm quy định cụ thể trong quy chế chi tiêu nội bộ: Thủ tục xác nhận làm thêm giờ làm căn cứ thanh toán; quy định các trường hợp đi công tác được thanh toán chế độ trả lương làm thêm giờ, đảm bảo nguyên tắc chỉ được thanh toán trong trường hợp được cấp có thẩm quyền yêu cầu phải làm thêm giờ, không thanh toán cho các trường hợp đi công tác kết hợp giải quyết việc riêng trong những ngày nghỉ. Điều 2. Nội dung chi và mức chi công tác phí 1. Thanh toán tiền phương tiện đi công tác: a) Người đi công tác được thanh toán tiền phương tiện đi lại bao gồm: tiền thuê phương tiện chiều đi và về từ nhà đến sân bay, ga tàu, bến xe; vé máy bay, vé tàu, xe vận tải công cộng từ cơ quan để di chuyển đến nơi công tác và theo chiều ngược lại; tiền phương tiện đi lại tại địa phương nơi đến công tác: từ chỗ nghỉ đến chỗ làm việc, từ sân bay, ga tàu, bến xe về nơi nghỉ (lượt đi và lượt về); cước qua phà, qua đò cho bản thân và phương tiện của người đi công tác; phí sử dụng đường bộ và cước chuyên chở tài liệu phục vụ cho chuyến đi công tác (nếu có) mà người đi công tác đã trực tiếp chi trả. Trường hợp cơ quan, đơn vị nơi cử cán bộ đi công tác và cơ quan, đơn vị nơi cán bộ đến công tác đã bố trí phương tiện vận chuyển thì người đi công tác không được thanh toán các khoản chi phí này. Chứng từ và mức thanh toán: Theo giá ghi trên vé, hoá đơn mua vé, hoặc giấy biên nhận của chủ phương tiện; giá vé không bao gồm các chi phí dịch vụ khác như: tham quan du lịch, các dịch vụ đặc biệt theo yêu cầu. Riêng chứng từ thanh toán vé máy bay ngoài cuống vé (hoặc vé điện tử) phải kèm theo thẻ lên máy bay. b) Căn cứ quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị, căn cứ tính chất công việc của chuyến đi công tác và trong phạm vi nguồn kinh phí được giao, thủ trưởng cơ quan, đơn vị xem xét duyệt cho cán bộ, công chức được thanh toán tiền phương tiện đi công tác bằng phương tiện máy bay, tàu hoả, xe ô tô hoặc phương tiện thô sơ bảo đảm nguyên tắc tiết kiệm, hiệu quả. c) Quy định về tiêu chuẩn mua vé máy bay đi công tác trong nước như sau: - Hạng ghế thương gia (Business class hoặc C class): dành cho chức danh lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ từ 1,3 trở lên; - Hạng ghế thường: Dành cho các chức danh cán bộ, công chức còn lại. d) Đối với những vùng không có phương tiện vận tải của tổ chức, cá nhân kinh doanh vận tải hành khách theo quy định của pháp luật mà người đi công tác phải thuê phương tiện vận tải khác thì thủ trưởng cơ quan, đơn vị xem xét quyết định cho thanh toán tiền thuê phương tiện mà người đi công tác đã thuê trên cơ sở hợp đồng thuê phương tiện hoặc giấy biên nhận với chủ phương tiện (có tính đến giá vận tải phương tiện khác đang thực hiện cùng thời điểm tại vùng đó cho phù hợp). 2. Thanh toán khoán tiền tự túc phương tiện đi công tác: a) Đối với các đối tượng cán bộ lãnh đạo có tiêu chuẩn được bố trí xe ô tô đưa đi công tác theo quy định của Thủ tướng Chính phủ, nhưng cơ quan không bố trí được xe ô tô cho người đi công tác mà người đi công tác phải tự túc phương tiện khi đi công tác cách trụ sở cơ quan từ 10 km trở lên (đối với khu vực vùng cao, hải đảo; miền núi khó khăn, vùng sâu) và từ 15 km trở lên (đối với vùng còn lại) thì được cơ quan, đơn vị thanh toán tiền khoán tự túc phương tiện khi đi công tác. Mức thanh toán khoán tự túc phương tiện được tính theo số ki lô mét (km) thực tế và đơn giá thuê xe. Đơn giá thuê xe do thủ trưởng cơ quan, đơn vị quy định căn cứ đơn giá thuê xe phổ biến đối với phương tiện loại trung bình tại địa phương và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị. | 2,165 |
126,175 | b) Đối với các đối tượng cán bộ, công chức không có tiêu chuẩn được bố trí xe ô tô khi đi công tác, nhưng nếu cán bộ đi công tác cách trụ sở cơ quan từ 10 km trở lên (đối với khu vực vùng cao, hải đảo; miền núi khó khăn, vùng sâu) và từ 15 km trở lên (đối với vùng còn lại) mà tự túc bằng phương tiện cá nhân của mình thì được thanh toán khoán tiền tự túc phương tiện theo số km thực đi nhân với đơn giá khoán (bao gồm tiền nhiên liệu và khấu hao xe). c) Căn cứ để thanh toán khoán tiền tự túc phương tiện đi công tác gồm: Giấy đi đường của người đi công tác có xác nhận của cơ quan nơi đến công tác (hoặc của khách sạn, nhà khách); bảng kê độ dài quãng đường đi công tác trình Thủ trưởng cơ quan, đơn vị duyệt thanh toán và được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị. 3. Phụ cấp lưu trú: a) Phụ cấp lưu trú là khoản tiền do cơ quan, đơn vị chi cho người đi công tác để hỗ trợ thêm cùng với tiền lương nhằm đảm bảo tiền ăn và tiêu vặt cho người đi công tác, được tính từ ngày bắt đầu đi công tác đến khi kết thúc đợt công tác trở về cơ quan, đơn vị (bao gồm thời gian đi trên đường, thời gian lưu trú tại nơi đến công tác). b) Mức phụ cấp lưu trú: - Trường hợp đi công tác ngoài tỉnh: Mức phụ cấp lưu trú trả cho người đi công tác: 140.000 đồng/ngày/người. Trường hợp đi công tác trong ngày (đi và về trong ngày) mức chi tối đa không quá 100.000 đồng/ngày/người và Thủ trưởng cơ quan, đơn vị quyết định mức phụ cấp lưu trú theo các tiêu chí: căn cứ theo số giờ thực tế đi công tác trong ngày, theo thời gian làm ngoài giờ hành chính (bao gồm cả thời gian đi trên đường), quãng đường đi công tác,... và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị. - Trường hợp đi trong tỉnh: Người đi công tác mà quãng đường đi từ trụ sở cơ quan đến nơi công tác từ 30 km trở lên thì được hưởng phụ cấp lưu trú: 100.000 đồng/ngày/người. Trường hợp đi công tác trong ngày (đi và về trong ngày) mức chi tối đa không quá 80.000 đồng/ngày/người. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị quyết định mức phụ cấp lưu trú theo các tiêu chí: căn cứ theo số giờ thực tế đi công tác trong ngày, theo thời gian làm ngoài giờ hành chính (bao gồm cả thời gian đi trên đường), quãng đường đi công tác,... và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị. - Trường hợp cán bộ, công chức ở đất liền được cử đi công tác làm nhiệm vụ trên biển, đảo: Mức phụ cấp lưu trú: 200.000 đồng/ngày/người thực tế đi biển, đảo (áp dụng cho cả những ngày làm việc trên đảo, những ngày đi, về trên biển); trong trường hợp một số ngành đặc thù đã được cấp có thẩm quyền quy định về chế độ chi bồi dưỡng khi đi công tác trên biển, đảo thì được chọn chế độ quy định cao nhất để thanh toán chi trả cho cán bộ, công chức. c) Chứng từ làm căn cứ thanh toán phụ cấp lưu trú gồm: Văn bản hoặc kế hoạch công tác đã được Thủ trưởng cơ quan đơn vị duyệt và cử đi công tác; giấy đi đường có đóng dấu của cơ quan, đơn vị cử cán bộ đi công tác và ký xác nhận đóng dấu ngày đến, ngày đi của cơ quan nơi cán bộ đến công tác (hoặc của khách sạn, nhà khách nơi lưu trú). 4. Thanh toán tiền thuê phòng nghỉ tại nơi đến công tác: Cán bộ, công chức được cơ quan, đơn vị cử đi công tác được thanh toán tiền thuê chỗ nghỉ theo một trong hai hình thức như sau: a) Thanh toán theo hình thức khoán: - Đi công tác ở các quận thuộc thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh: Mức khoán 300.000 đồng/ngày/người. - Đi công tác ở các quận thuộc thành phố Hải phòng, thành phố Cần Thơ, thành phố Đà nẵng: Mức khoán 250.000 đồng/ngày/người. - Đi công tác ở thành phố là đô thị loại 1 thuộc tỉnh: Mức khoán 200.000 đồng/ngày/người. - Đi công tác ở các huyện thuộc thành phố trực thuộc Trung ương, tại thị xã, thành phố còn lại thuộc tỉnh: Mức khoán 180.000 đồng/ngày/người. - Đi công tác ngoài tỉnh tại các vùng còn lại: Mức khoán 150.000 đồng/ngày/người. - Đi công tác trong tỉnh: Cán bộ, công chức được cử đi công tác trong tỉnh mà quãng đường từ trụ sở cơ quan đến nơi công tác từ 30 km trở lên phải thuê phòng nghỉ thì được thanh toán tiền thuê phòng nghỉ theo phương thức khoán 120.000 đồng/ngày/người. - Đối với các đối tượng Lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ từ 1,25 trở lên của các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp và các chức danh tương đương thuộc cơ quan Đảng, Mặt trận và các đoàn thể: nếu nhận khoán thì mức nhận khoán 800.000 đồng/ngày/người, không phân biệt nơi đến công tác. - Trường hợp cán bộ, công chức đi công tác do phải hoàn thành công việc đến cuối ngày, hoặc do chỉ đăng ký được phương tiện đi lại (máy bay, tàu hoả, ô tô) từ 18h đến 24h cùng ngày, thì được thanh toán tiền nghỉ của nửa ngày nghỉ thêm bằng 50% mức khoán phòng tương ứng. b) Thanh toán theo hoá đơn thực tế: Trong trường hợp người đi công tác không nhận thanh toán theo hình thức khoán tại Điểm a nêu trên thì được thanh toán theo giá thuê phòng thực tế (có hoá đơn hợp pháp) do Thủ trưởng cơ quan, đơn vị duyệt theo tiêu chuẩn thuê phòng như sau: - Đối với các đối tượng Lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ trên 1,3 của các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp và các chức danh tương đương thuộc cơ quan Đảng, Mặt trận và các đoàn thể: Được thanh toán mức giá thuê phòng ngủ là 2.500.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn 1 người/1 phòng; - Đi công tác tại các quận thuộc thành phố Hà nội, thành phố Hồ Chí Minh: + Đối với các đối tượng Lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ từ 1,25 đến 1,3 của các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp và các chức danh tương đương thuộc cơ quan Đảng, Mặt trận và các đoàn thể: Được thanh toán mức thuê giá phòng ngủ là 1.000.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn 1 người/1 phòng; + Đối với các đối tượng, cán bộ công chức còn lại: Được thanh toán mức giá thuê phòng ngủ là 700.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn 2 người/phòng; - Đi công tác tại các quận thuộc thành phố Hải phòng, thành phố Cần Thơ, thành phố Đà Nẵng; thành phố là đô thị loại I thuộc tỉnh: + Đối với các đối tượng Lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ từ 1,25 đến 1,3 của các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp và các chức danh tương đương thuộc cơ quan Đảng, Mặt trận và các đoàn thể: Được thanh toán mức thuê giá phòng ngủ là 900.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn 1 người/1 phòng; + Đối với các đối tượng, cán bộ công chức còn lại: Được thanh toán mức giá thuê phòng ngủ là 600.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn 2 người/phòng; - Đi công tác ngoại tỉnh tại các vùng còn lại: + Đối với các đối tượng Lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ từ 1,25 đến 1,3 của các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp và các chức danh tương đương thuộc cơ quan Đảng, Mặt trận và các đoàn thể: Được thanh toán mức thuê giá phòng ngủ là 800.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn 1 người/1 phòng; + Đối với các đối tượng, cán bộ công chức còn lại: Được thanh toán mức giá thuê phòng ngủ là 500.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn 2 người/phòng; - Đi công tác trong tỉnh: Cán bộ, công chức được cử đi công tác trong tỉnh mà quãng đường từ trụ sở cơ quan đến nơi công tác từ 30 km trở lên phải thuê phòng nghỉ thì được thanh toán tiền thuê phòng nghỉ theo hoá đơn thực tế 180.000 đồng/ngày/người. - Trường hợp đi công tác một mình hoặc đoàn công tác có lẻ người hoặc lẻ người khác giới (đối với các đối tượng, cán bộ công chức còn lại), thì được thuê phòng riêng theo mức giá thuê phòng thực tế nhưng tối đa không được vượt mức tiền thuê phòng của những người đi cùng đoàn (theo tiêu chuẩn 2 người/phòng); - Trường hợp cán bộ công chức được cử đi công tác cùng đoàn với các chức danh lãnh đạo có tiêu chuẩn thuê phòng khách sạn cao hơn tiêu chuẩn của cán bộ công chức, thì được thanh toán theo mức giá thuê phòng thực tế của loại phòng tiêu chuẩn (phòng Standard) tại khách sạn nơi các chức danh lãnh đạo nghỉ và theo tiêu chuẩn 2 người/phòng. c) Chứng từ làm căn cứ thanh toán tiền thuê chỗ nghỉ gồm: Văn bản hoặc kế hoạch công tác đã được Thủ trưởng cơ quan, đơn vị duyệt số lượng ngày cử đi công tác; giấy đi đường có đóng dấu của cơ quan, đơn vị cử cán bộ đi công tác và ký xác nhận đóng dấu ngày đến, ngày đi của cơ quan nơi cán bộ đến công tác (hoặc của khách sạn, nhà khách nơi lưu trú) và hoá đơn hợp pháp (trong trường hợp thanh toán theo giá thuê phòng thực tế). d) Trường hợp cán bộ, công chức đi công tác đến nơi cơ quan, đơn vị đã bố trí được chỗ nghỉ không phải trả tiền thuê chỗ nghỉ, thì người đi công tác không được thanh toán khoản tiền khoán thuê chỗ nghỉ. Nếu phát hiện những trường hợp cán bộ đã được cơ quan, đơn vị nơi đến công tác bố trí chỗ nghỉ không phải trả tiền nhưng vẫn đề nghị cơ quan, đơn vị cử đi công tác thanh toán khoản tiền khoán thuê chỗ nghỉ, thì người đi công tác phải nộp lại số tiền đã thanh toán cho cơ quan, đơn vị đồng thời phải bị xử lý kỷ luật theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức. 5. Thanh toán khoán tiền công tác phí theo tháng: Đối với cán bộ, công chức phải thường xuyên đi công tác lưu động trên 10 ngày/tháng thì tuỳ theo đối tượng, đặc điểm công tác và khả năng kinh phí, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị quy định mức khoán tiền công tác phí theo tháng cho cán bộ đi công tác lưu động để hỗ trợ cán bộ tiền gửi xe, xăng xe và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị như sau: - Đối với cán bộ, công chức cấp tỉnh, cấp huyện: 250.000 đồng/người/tháng. - Đối với cán bộ, công chức cấp xã: 150.000 đồng/người/tháng. Các đối tượng cán bộ nêu trên nếu được cấp có thẩm quyền cử đi thực hiện nhiệm vụ theo các đợt công tác cụ thể, thì được thanh toán tiền phương tiện đi lại, phụ cấp lưu trú theo quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều này; đồng thời vẫn được hưởng khoản tiền công tác phí khoán theo tháng nếu đủ điều kiện đi công tác lưu động trên 10 ngày/tháng. | 2,083 |
126,176 | 6. Trường hợp đi công tác theo đoàn công tác phối hợp liên ngành, liên cơ quan: a) Trường hợp cơ quan, đơn vị có nhu cầu trưng tập cán bộ, công chức, viên chức thuộc cơ quan, đơn vị khác đi phối hợp công tác liên ngành nhằm thực hiện nhiệm vụ chính trị của cơ quan, đơn vị đó; trưng tập tham gia các đề tài nghiên cứu cơ bản thì cơ quan, đơn vị chủ trì đoàn công tác liên ngành có trách nhiệm thanh toán toàn bộ chi phí cho đoàn công tác gồm: Tiền tàu xe đi lại, cước hành lý, cước mang tài liệu, phụ cấp lưu trú, tiền thuê chỗ nghỉ tại nơi đến công tác theo mức chi quy định tại quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị chủ trì. b) Trường hợp đi công tác theo đoàn phối hợp liên ngành, liên cơ quan do Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước cấp trên triệu tập trưng dụng; hoặc phối hợp để cùng thực hiện các phần việc thuộc nhiệm vụ chính trị của mỗi cơ quan, đơn vị, thì cơ quan, đơn vị chủ trì đoàn công tác chịu trách nhiệm chi tiền tàu xe đi lại và cước hành lý, tài liệu mang theo để làm việc (nếu có) cho người đi công tác trong đoàn. Trường hợp các cá nhân thuộc thành phần đoàn công tác không đi tập trung theo đoàn đến nơi công tác thì cơ quan, đơn vị cử người đi công tác thanh toán tiền tàu xe đi lại và cước hành lý, tài liệu mang theo để làm việc (nếu có) cho người đi công tác. Ngoài ra, cơ quan, đơn vị cử người đi công tác có trách nhiệm thanh toán tiền phụ cấp lưu trú, tiền thuê chỗ ở cho người thuộc cơ quan mình cử đi công tác. c) Chứng từ làm căn cứ thanh toán: Ngoài chứng từ thanh toán quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 2 nêu trên, phải có công văn trưng tập (thư mời, công văn mời) cán bộ, công chức, viên chức thuộc các cơ quan, đơn vị khác đi công tác trong đó ghi rõ trách nhiệm thanh toán các khoản chi phí cho chuyến đi công tác của mỗi cơ quan, đơn vị. 7. Đối với đại biểu Hội đồng Nhân dân các cấp khi đi công tác thực hiện nhiệm vụ của đại biểu Hội đồng Nhân dân (tham dự kỳ họp Hội đồng Nhân dân, họp Ban của Hội đồng Nhân dân, giám sát, tiếp xúc cử tri...) thì được thanh toán tiền công tác phí từ nguồn kinh phí hoạt động của Hội đồng Nhân dân. 8. Trường hợp cán bộ, công chức được các cơ quan tiến hành tố tụng mời ra làm nhân chứng trong các vụ án có liên quan đến công việc chuyên môn, thì do cơ quan tiến hành tố tụng thanh toán công tác phí cho nhân chứng từ nguồn kinh phí của cơ quan tiến hành tố tụng. Chương II CHẾ ĐỘ CHI TIÊU HỘI NGHỊ Điều 3. Quy định chung về chế độ chi tiêu hội nghị 1. Đối tượng và phạm vi áp dụng: Các hội nghị sơ kết và tổng kết chuyên đề, hội nghị tổng kết năm, hội nghị tập huấn triển khai nhiệm vụ công tác do các cơ quan hành chính nhà nước tổ chức được quy định tại Quyết định số 114/2006/QĐ-TTg ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ ban hành quy định chế độ họp trong hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước; Kỳ họp của Hội đồng Nhân dân, phiên họp của Thường trực Hội đồng Nhân dân và cuộc họp các Ban của Hội đồng Nhân dân; các tổ chức chính trị - xã hội, các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập, có sử dụng kinh phí do ngân sách nhà nước cấp. 2. Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban Nhân dân cấp tỉnh triệu tập cuộc họp toàn ngành ở địa phương để tổng kết thực hiện nhiệm vụ công tác năm, tổ chức cuộc họp tập huấn triển khai có mời Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND cấp huyện, thủ trưởng các cơ quan chuyên môn khác cùng cấp tham dự thì phải được sự đồng ý của Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân cấp tỉnh theo quy định. Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban Nhân dân cấp huyện triệu tập cuộc họp toàn ngành ở huyện để tổng kết thực hiện nhiệm vụ công tác năm, tổ chức cuộc họp tập huấn triển khai có mời Chủ tịch, Phó Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân cấp xã, thủ trưởng các cơ quan chuyên môn khác cùng cấp tham dự thì phải được sự đồng ý của Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân cấp huyện theo quy định. 3. Khi tổ chức hội nghị, thủ trưởng các cơ quan, đơn vị phải nghiên cứu sắp xếp địa điểm hợp lý; thực hiện lồng ghép các nội dung vấn đề, công việc cần xử lý; kết hợp các loại cuộc họp với nhau một cách hợp lý; chuẩn bị kỹ đầy đủ đúng yêu cầu nội dung cuộc họp, tuỳ theo tính chất, nội dung, mục đích, yêu cầu của cuộc họp, người triệu tập cuộc họp phải cân nhắc kỹ và quyết định thành phần, số lượng người tham dự cuộc họp cho phù hợp, bảo đảm tiết kiệm và hiệu quả. Cơ quan, đơn vị tổ chức hội nghị phải thực hiện theo đúng chế độ chi tiêu hội nghị quy định tại Quyết định này, không phô trương hình thức, không được tổ chức liên hoan, chiêu đãi, hạn chế thuê biểu diễn văn nghệ, không chi các hoạt động kết hợp tham quan, nghỉ mát, không chi quà tặng, quà lưu niệm. Kinh phí tổ chức hội nghị được bố trí sắp xếp trong phạm vi dự toán ngân sách hàng năm của cơ quan, đơn vị được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Cơ quan, đơn vị tổ chức hội nghị phải có trách nhiệm tạo điều kiện thuận lợi về chỗ ăn, chỗ nghỉ cho đại biểu dự họp. Đối với đại biểu Hội đồng Nhân dân các cấp và các đại biểu được Thường trực Hội đồng Nhân dân các cấp mời tham dự kỳ họp, họp các Ban của Hội đồng Nhân dân được thanh toán tiền công tác phí từ nguồn kinh phí hoạt động của Hội đồng Nhân dân. 4. Thời gian tổ chức các cuộc hội nghị được áp dụng theo quy định tại Quyết định số 114/2006/QĐ-TTg ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ ban hành quy định chế độ họp trong hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước, cụ thể như sau: - Họp tổng kết công tác năm không quá 1 ngày; - Họp sơ kết, tổng kết chuyên đề từ 1 đến 2 ngày tuỳ theo tính chất và nội dung của chuyên đề; - Họp tập huấn, triển khai nhiệm vụ công tác từ 1 đến 3 ngày tuỳ theo tính chất và nội dung của vấn đề; Các lớp tập huấn từ nguồn kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức nhà nước; từ nguồn kinh phí thuộc các chương trình, dự án, thì thời gian mở lớp tập huấn thực hiện theo chương trình tập huấn được cấp có thẩm quyền phê duyệt; - Đối với các cuộc họp khác thì tuỳ theo tính chất và nội dung mà bố trí thời gian tiến hành hợp lý nhưng không quá 2 ngày; - Thời gian các kỳ họp của Hội đồng Nhân dân, họp các Ban của Hội đồng Nhân dân không thực hiện theo quy định tại Thông tư này. Điều 4. Nội dung chi và mức chi tổ chức hội nghị 1. Cơ quan, đơn vị tổ chức hội nghị được chi các nội dung sau: a) Tiền thuê hội trường trong những ngày tổ chức hội nghị (trong trường hợp cơ quan, đơn vị không có địa điểm phải thuê hoặc có nhưng không đáp ứng được số lượng đại biểu tham dự); thuê máy chiếu, trang thiết bị trực tiếp phục vụ hội nghị. b) Tiền tài liệu; bút, giấy (nếu có) cho đại biểu tham dự hội nghị; chi thuê giảng viên, bồi dưỡng báo cáo viên. c) Tiền thuê phương tiện đưa đón đại biểu từ nơi nghỉ đến nơi tổ chức cuộc họp trong trường hợp cơ quan, đơn vị không có phương tiện hoặc có nhưng không đáp ứng được số lượng đại biểu. d) Tiền nước uống trong cuộc họp. đ) Chi hỗ trợ tiền ăn, thuê chỗ nghỉ, tiền phương tiện đi lại cho đại biểu là khách mời không hưởng lương từ ngân sách nhà nước. Chi bù thêm phần chênh lệch (giữa mức chi thực tế do tổ chức ăn tập trung với mức đã thu tiền ăn từ tiền công tác phí) của các đại biểu hưởng lương từ ngân sách nhà nước, đại biểu thuộc các đơn vị sự nghiệp công lập (bao gồm đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm chi phí hoạt động và đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động) và đại biểu thuộc các doanh nghiệp. e) Các khoản chi khác như: Tiền làm thêm giờ, tiền thuốc chữa bệnh thông thường, trang trí hội trường v.v... Đối với các khoản chi về khen thưởng thi đua trong cuộc họp tổng kết hàng năm, chi cho công tác tuyên truyền không được tính trong kinh phí tổ chức hội nghị, mà phải tính vào khoản chi khen thưởng, chi tuyên truyền của cơ quan, đơn vị. 2. Một số mức chi cụ thể: a) Mức chi hỗ trợ tiền ăn cho đại biểu là khách mời không thuộc diện hưởng lương từ ngân sách nhà nước như sau: - Cuộc họp do cấp tỉnh tổ chức tại nội thành, nội thị của thành phố trực thuộc Trung ương (như: hội nghị xúc tiến đầu tư của tỉnh, hội nghị quảng bá Festival Huế,…): Mức chi hỗ trợ tiền ăn 150.000 đồng/ngày/người. - Cuộc họp do cấp tỉnh tổ chức tại tỉnh Thừa Thiên Huế, tổ chức tại các tỉnh còn lại: Mức chi hỗ trợ tiền ăn 100.000 đồng /ngày/người. - Cuộc họp do cấp huyện tổ chức (không phân biệt địa điểm tổ chức): Mức chi hỗ trợ tiền ăn 100.000 đồng/người/ngày. - Cuộc họp do xã, phường, thị trấn tổ chức (không phân biệt địa điểm tổ chức): Mức chi hỗ trợ tiền ăn 60.000 đồng/người/ngày. Mức chi hỗ trợ tiền ăn cho đại biểu là khách mời không thuộc diện hưởng lương từ ngân sách nhà nước nêu trên là căn cứ để thực hiện hỗ trợ theo hình thức khoán bằng tiền cho đại biểu là khách mời không thuộc diện hưởng lương từ ngân sách nhà nước. Trong trường hợp nếu phải tổ chức nấu ăn tập trung, mức khoán nêu trên không đủ chi phí, thì Thủ trưởng cơ quan, đơn vị chủ trì tổ chức hội nghị căn cứ tính chất từng cuộc họp và trong phạm vi nguồn ngân sách được giao quyết định mức chi hỗ trợ tiền ăn cho đại biểu là khách mời không thuộc diện hưởng lương từ ngân sách nhà nước cao hơn mức khoán bằng tiền, nhưng tối đa không vượt quá 130% mức khoán bằng tiền nêu trên; đồng thời thực hiện thu tiền ăn từ tiền công tác phí của các đại biểu hưởng lương từ ngân sách nhà nước theo mức tối đa bằng mức phụ cấp lưu trú quy định tại quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị chủ trì hội nghị và được phép chi bù thêm phần chênh lệch (giữa mức chi thực tế do tổ chức ăn tập trung với mức đã thu tiền ăn từ tiền công tác phí của các đại biểu hưởng lương từ ngân sách nhà nước, đại biểu thuộc các đơn vị sự nghiệp công lập và đại biểu từ các doanh nghiệp). | 2,120 |
126,177 | b) Chi hỗ trợ tiền nghỉ cho đại biểu là khách mời không hưởng lương từ ngân sách nhà nước theo mức thanh toán khoán hoặc theo hoá đơn thực tế quy định về chế độ thanh toán tiền công tác phí nêu tại khoản 4 Điều 2 Quy định này. c) Chi bồi dưỡng giảng viên, báo cáo viên đối với các cuộc họp tập huấn nghiệp vụ, các lớp phổ biến, quán triệt triển khai cơ chế, chính sách của Đảng và Nhà nước; chi bồi dưỡng báo cáo tham luận trình bày tại hội nghị theo mức chi quy định hiện hành của Bộ Tài chính hướng dẫn việc quản lý và sử dụng kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức Nhà nước. d) Chi tiền nước uống trong cuộc họp: 30.000 đồng/ngày(2 buổi)/đại biểu. đ) Chi hỗ trợ tiền phương tiện đi lại cho đại biểu là khách mời không hưởng lương theo quy định về thanh toán chế độ công tác phí quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 2 Quy định này. e) Các khoản chi phí thuê mướn khác phục vụ hội nghị như: Thuê hội trường, in sao tài liệu, thuê xe, thuê giảng viên... phải có hợp đồng, giấy biên nhận hoặc hóa đơn (trong trường hợp thuê dịch vụ). Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 5. Quy định trách nhiệm tổ chức thực hiện 1. Kinh phí thực hiện chế độ công tác phí, chế độ chi tiêu hội nghị phải được quản lý, sử dụng theo đúng định mức, tiêu chuẩn, chế độ quy định và trong phạm vi dự toán chi ngân sách hàng năm được cấp có thẩm quyền giao. 2. Đối với các đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi phí hoạt động, đơn vị tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động theo quy định tại Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập; các tổ chức khoa học và công nghệ công lập đã thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm theo quy định tại Nghị định số 115/2005/NĐ-CP ngày 05 tháng 9 năm 2005 của Chính phủ, được quyết định mức chi công tác phí, chi tổ chức hội nghị cao hơn hoặc thấp hơn mức chi tại Quyết định này và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả và phù hợp với khả năng ngân sách, đặc điểm hoạt động của đơn vị. Đối với những khoản kinh phí chi không thường xuyên (kinh phí không giao khoán) thì thực hiện chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị theo mức chi quy định tại Quy định này. 3. Đối với các hội nghị được tổ chức bằng nguồn kinh phí do các tổ chức, cá nhân tham gia đóng góp, tài trợ, thì khuyến khích vận dụng thực hiện chế độ chi tiêu hội nghị quy định tại Quyết định này nhằm đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả và phù hợp khả năng ngân sách của đơn vị. 4. Các doanh nghiệp nhà nước được vận dụng chế độ công tác phí, chế độ chi tiêu hội nghị quy định tại Quyết định này và Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06 tháng 7 năm 2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nứơc và đơn vị sự nghiệp công lập để thực hiện đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả và phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của đơn vị. Trường hợp doanh nghiệp nhà nước được ngân sách nhà nước bố trí kinh phí thực hiện theo chương trình, đề án, dự án cụ thể, nếu có phát sinh nhiệm vụ chi công tác phí, hội nghị phí thì phải thực hiện theo đúng mức chi được cấp có thẩm quyền giao thực hiện chương trình, đề án, dự án phê duyệt. 5. Những khoản chi công tác phí, chi hội nghị không đúng quy định tại Quyết định này khi kiểm tra phát hiện cơ quan quản lý cấp trên, cơ quan tài chính các cấp, cơ quan thanh tra, cơ quan Kiểm toán Nhà nước có quyền xuất toán và yêu cầu cơ quan, đơn vị có trách nhiệm thu hồi nộp cho công quỹ. Người ra lệnh chi sai phải bồi hoàn toàn bộ số tiền chi sai đó cho cơ quan, đơn vị, tuỳ theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật hiện hành./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THÀNH LẬP TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP VIỆT TRÌ THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2005 và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 25 tháng 11 năm 2009; Căn cứ Quyết định số 121/2007/QĐ-TTg ngày 27 tháng 7 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch mạng lưới trường đại học, cao đẳng giai đoạn 2006 - 2020; Căn cứ Quyết định số 07/2009/QĐ-TTg ngày 15 tháng 01 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về điều kiện và thủ tục thành lập, đình chỉ hoạt động, sáp nhập, chia, tách, giải thể trường đại học; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 01/TTr-BGDĐT ngày 04 tháng 01 năm 2011 về việc thành lập Trường Đại học Công nghiệp Việt Trì, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thành lập Trường Đại học Công nghiệp Việt Trì trên cơ sở nâng cấp Trường Cao đẳng Hóa chất. Trụ sở: tại huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ Điều 2. Trường Đại học Công nghiệp Việt Trì là cơ sở giáo dục đại học công lập, trực thuộc Bộ Công thương, có tư cách pháp nhân, con dấu và tài khoản riêng. Điều 3. Trường Đại học Công nghiệp Việt Trì hoạt động theo Điều lệ trường đại học ban hành kèm theo Quyết định số 58/2010/QĐ-TTg ngày 22 tháng 9 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ và Quyết định số 07/2009/QĐ-TTg ngày 15 tháng 01 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về điều kiện và thủ tục thành lập, đình chỉ hoạt động, sáp nhập, chia, tách, giải thể trường đại học. Điều 4. Bộ Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm kiểm tra các điều kiện bảo đảm chất lượng trước khi cho phép mở ngành đào tạo đại học và tuyển sinh. Điều 5. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Điều 6. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Hóa chất chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ TỔ CHỨC ĐÀO TẠO, SÁT HẠCH LÁI XE MÔ TÔ HAI BÁNH HẠNG A1 ĐỐI VỚI NGƯỜI LÀ ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ CÓ TRÌNH ĐỘ VĂN HOÁ QUÁ THẤP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC KẠN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003; Căn cứ Luật Giao thông đường bộ năm 2008; Căn cứ Thông tư số: 07/2009/TT-BGTVT ngày 19/6/2009 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ; Theo đề nghị của Sở Giao thông vận tải tại Tờ trình số: 993/TTr-SGTVT, ngày 30 tháng 12 năm 2010 về việc ban hành Quy định tổ chức đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe mô tô hai bánh hạng A1 cho đối tượng là đồng bào dân tộc thiểu số có trình độ văn hoá quá thấp. Tổng hợp ý kiến của các đơn vị: Trường Trung cấp nghề Bắc Kạn tại Văn bản số 39/CV-TCN ngày 22/11/2010; Sở Giáo dục và Đào tạo tại Văn bản số 1892/GD&ĐT-GDTrH ngày 22/11/2010; Uỷ ban nhân dân huyện Pác Nặm tại Văn bản số 300/BC-UBND ngày 12/11/2010; Uỷ ban nhân dân huyện Bạch Thông tại Văn bản số 710/UBND-CT ngày 08/11/2010; Uỷ ban nhân dân huyện Na Rì tại Văn bản số 283/BC-CT ngày 09/11/2010; Ý kiến thẩm định của Sở Tư pháp tại báo cáo số 254/BC-STP ngày 24/12/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về tổ chức đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe mô tô 2 bánh hạng A1 đối với người là đồng bào dân tộc thiểu số có trình độ văn hoá quá thấp trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn. Điều 2. Giao Sở Giao thông Vận tải căn cứ các quy định hiện hành, tổ chức thực hiện đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe mô tô 2 bánh hạng A1 đối với những người là đồng bào dân tộc thiểu số có trình độ văn hoá quá thấp trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn. Điều 3. Các ông, bà: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Giao thông Vận tải, Giám đốc Sở Công thương, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Giám đốc Sở Tư pháp, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn; Thủ trưởng các cơ sở đào tạo lái xe và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ TỔ CHỨC ĐÀO TẠO, SÁT HẠCH LÁI XE MÔ TÔ HAI BÁNH HẠNG A1 ĐỐI VỚI NGƯỜI LÀ ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ CÓ TRÌNH ĐỘ VĂN HOÁ QUÁ THẤP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC KẠN (Ban hành kèm theo Quyết định số: 77/2011/QĐ-UBND ngày 20 tháng 01 năm 2011 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh: Quy định này quy định về công tác tổ chức đào tạo, sát hạch lái xe mô tô 2 bánh hạng A1 đối với người đồng bào dân tộc thiểu số có trình văn hoá quá thấp (sau đây gọi tắt là đào tạo, sát hạch lái xe mô tô hạng A1). Những nội dung về đào tạo, sát hạch lái xe mô tô hai bánh không quy định trong quy định này thì áp dụng theo quy định tại Thông tư số: 07/2009/TT-BGTVT ngày 19/6/2009 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ. Điều 2. Đối tượng áp dụng: 1. Quy định này áp dụng thống nhất đối với cơ quan quản lý công tác đào tạo, sát hạch lái xe, cơ sở đào tạo lái xe; tổ chức, cá nhân có liên quan đến công tác đào tạo, sát hạch lái xe mô tô hạng A1 trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn. 2. Quy định này không áp dụng đối với công tác đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe hạng A1 của ngành Công an, Quân đội làm nhiệm vụ an ninh, quốc phòng trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn. Điều 3. Giải thích từ ngữ: Trong Quy định này “người có trình độ văn hoá quá thấp được hiểu là chưa tốt nghiệp bậc tiểu học”. | 2,046 |
126,178 | Chương II QUY ĐỊNH VỀ ĐÀO TẠO, SÁT HẠCH Điều 4. Quản lý đào tạo: 1. Các cơ sở đào tạo lái xe được Sở Giao thông Vận tải tỉnh Bắc Kạn cấp giấy phép đào tạo mới được tuyển sinh, đào tạo lái xe mô tô hạng A1. 2. Giáo viên giảng dạy các lớp đào tạo lái xe mô tô hạng A1 cho đối tượng là người dân tộc thiểu số có trình độ văn hoá quá thấp phải có khả năng truyền đạt bằng tiếng phù hợp với đa số đồng bào dân tộc trong lớp học. Trường hợp cơ sở đào tạo lái xe không có giáo viên biết tiếng của đồng bào dân tộc thiểu số thì phải hợp đồng để tham gia giảng dạy hoặc thuê phiên dịch để giảng dạy. 3. Có đủ giáo trình giảng dạy, tài liệu ôn tập để đào tạo lái xe mô tô hạng A1 theo quy định. 4. Các lớp đào tạo lái xe mô tô hạng A1 được phép tổ chức tại trung tâm các huyện, thị xã. Địa điểm tổ chức lớp học có thể là: Hội trường, phòng học của các trường phổ thông, Nhà văn hoá trên địa bàn đảm bảo đủ các điều kiện quy định của Bộ Giao thông Vận tải. 5. Điều kiện đối với người học lái xe: - Công dân Việt Nam thuộc đối tượng là người đồng bào dân tộc thiểu số có trình độ văn hoá quá thấp, có hộ khẩu thường trú tại tỉnh Bắc Kạn, có nhu cầu häc thi lấy giấy phép lái xe mô tô hạng A1. - Đủ 18 tuổi trở lên. - Có đủ sức khoẻ theo quy định (được Trung tâm y tế các huyện, thị xã hoặc tương đương trở lên cấp Giấy chứng nhận sức khoẻ). 6. Hình thức đào tạo lái xe: Người có nhu cầu cấp giấy phép lái xe mô tô hạng A1 phải được đào tạo, ôn luyện, kiểm tra tại các cơ sở đào tạo lái xe được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép đào tạo. 7. Hồ sơ của người học lái xe gồm: - Đơn đề nghị học, sát hạch để cấp giấy phép lái xe theo mẫu quy định tại Phụ lục 1 (Đối với người hiện tại không đọc, không viết được tiếng Việt sử dụng mẫu đơn quy định tại Phụ lục 2). Đơn đề nghị học, sát hạch cấp Giấy phép lái xe (GPLX) cho người đồng bào dân tộc thiểu số có trình độ văn hoá thấp được UBND xã, phường, thị trấn nơi cư trú xác nhận. Cá nhân chịu trách nhiệm về việc cam kết của mình trước pháp luật; Nếu người dự thi không biết đọc, kh«ng biết viết thì có thể nhờ người khác viết đơn và người tham gia học, thi cấp GPLX điểm chỉ. Đơn có dán ảnh và được đóng dấu giáp lai của UBND xã, phường, thị trấn nơi người dự thi cư trú. - Bản photocopy giấy chứng minh nhân dân; - Giấy chứng nhận sức khoẻ do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp theo quy định. - Ảnh màu cỡ (2x3) cm: 04 chiếc. Điều 5. Nội dung, chương trình đào tạo và học phí đào tạo lái xe: 1. Nội dung, chương trình, phương pháp đào tạo: - Nội dung, chương trình đào tạo theo hướng dẫn của Sở Giao thông Vận tải. - Phương pháp: Đào tạo tập trung, giảng dạy chủ yếu bằng trực quan, phát vấn (bằng hình ảnh và hỏi đáp). - Thời gian đào tạo: 12 giờ ( lý thuyết: 10 giờ; thực hành lái xe: 02 giờ). 2. Học phí đào tạo lái xe: Thu và sử dụng học phí đào tạo lái xe theo quy định hiện hành; khuyến khích các cơ sở đào tạo miễn, giảm học phí cho người học. Điều 6. Sát hạch lái xe: 1) Hồ sơ để được dự sát hạch lái xe: a) Đối với người sát hạch lần đầu: - Sử dụng chung hồ sơ quy định tại Khoản 7 Điều 4 của Quy định này; - Danh sách đề nghị sát hạch của cơ sở đào tạo có tên của người dự sát hạch. - Giấy chứng nhận tốt nghiệp khoá đào tạo đối với người dự sát hạch. b) Đối với người sát hạch lại do giấy phép lái xe bị mất, bị tước quyền sử dụng lái xe không thời hạn hoặc bị thu hồi giấy phép lái. Hồ sơ sát hạch lại bao gồm các giấy tờ quy định tại Khoản 7 Điều 4. Hồ sơ gốc và đơn trình báo mất giấy phép lái xe có xác nhận của cơ quan Công an hoặc quyết định thu hồi, tước quyền sử dụng giấy phép lái xe (Quyết định thu hồi, tước quyền sử dụng giấy phép lái xe là bản gốc hoặc bản photocopy có công chứng hoặc chứng thực). Trường hợp mất giấy phép lái xe và mất hồ sơ gốc, hồ sơ sát hạch lại bao gồm giấy tờ quy định tại Khoản 7, Điều 4 và đơn trình báo mất giấy phép lái xe, mất hồ sơ gốc có xác nhận của cơ quan Công an cấp xã. 2. Nội dung, quy trình sát hạch lái xe: Thực hiện sát hạch theo quy trình do Bộ Giao thông Vận tải đã ban hành gồm 2 phần: Sát hạch lý thuyết và sát hạch thực hành lái xe trong hình. a) Sát hạch lý thuyết: Thực hiện trắc nghiệm trên giấy hoặc hỏi đáp - Bộ đề, đáp án sát hạch lý thuyết do Sở Giao thông Vận tải tỉnh Bắc Kạn ban hành: Đề sát hạch lý thuyết gồm 10 câu hỏi, mỗi câu hỏi được tính 01 điểm phân bổ như sau: 03 câu hỏi về Luật Giao thông đường bộ; 07 câu hỏi về biển báo hiệu đường bộ. Nếu học viên trả lời đúng 07 câu hỏi trở lên là đạt yêu cầu phần sát hạch lý thuyết. - Đối với người dự thi nếu đọc, viết được tiếng Việt thì thực hiện sát hạch bằng phương pháp trắc nghiệm trên giấy. - Đối với người dự thi nếu không đọc, không viết được tiếng Việt thì thực hiện sát hạch bằng phương pháp hỏi đáp. - Thời gian sát hạch lý thuyết 10 phút. b) Sát hạch kỹ năng lái xe trong hình: Thực hiện theo quy định hiện hành của Bộ Giao thông vận tải. Việc tổ chức sát hạch thực hành lái xe được thực hiện tại sân sát hạch đảm bảo đủ các điều kiện theo quy định. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điếu 7. Trách nhiệm của Sở Giao thông Vận tải: 1. Trực tiếp quản lý đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cho các đối tượng trong phạm vi tỉnh Bắc Kạn theo quy định. 2. Ban hành chương trình đào tạo lái xe hạng A1; hướng dẫn việc thực hiện đào tạo, sát hạch lái xe hạng A1. Soạn thảo, ban hành bộ câu hỏi dùng cho sát hạch lái xe mô tô hạng A1 cho đối tượng là đồng bào dân tộc thiểu số có trình độ văn hoá quá thấp. 3. Phối hợp với UBND các huyện, thị xã (sau đây gọi tắc là UBND huyện) giám sát, kiểm tra công tác đào tạo, sát hạch lái xe hạng A1 trên địa bàn. 4. Tổ chức sát hạch lái xe mô tô hạng A1 tại trung tâm sát hạch hoặc sân sát hạch lái xe theo quy định. 5. Hướng dẫn các cơ quan, đơn vị và địa phương thực hiện đúng theo quy định. Thường xuyên theo dõi, kiểm tra và tổng hợp báo cáo UBND tỉnh tình hình thực hiện theo Quy định. Điều 8. Trách nhiệm của UBND các huyện, thị xã: 1. Tuyên truyền, vận động đồng bào dân tộc thiểu số có trình độ văn hoá quá thấp trên địa bàn đăng ký đào tạo, sát hạch lái xe mô tô hạng A1 theo quy định. 2. Giám sát công tác tuyển sinh, giảng dạy, thu học phí, phí sát hạch theo quy định của Nhà nước đối với các cơ sở đào tạo thực hiện đào tạo lái xe hạng A1 trên địa bàn. 3. Chỉ đạo, hướng dẫn cho UBND các xã, phường, thị trấn xác nhận vào đơn đề nghị học, sát hạch để cấp giấy phép lái xe hạng A1 cho đối tượng là đồng bào dân tộc thiểu số có trình độ văn hoá quá thấp. Yêu cầu nội dung xác nhận phải đúng đối tượng trong quy định. Điều 9: Trách nhiệm của UBND các xã, phường, thị trấn: 1. Tuyên truyền, vận động nhân dân nói chung, đồng bào dân tộc thiểu số có trình độ văn hoá quá thấp ở địa phương nói riêng đăng ký đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe mô tô hạng A1 theo quy định. 2. Xác nhận vào đơn đề nghị học, sát hạch, cấp GPLX mô tô cho đối tượng thuộc đồng bào dân tộc thiểu số có trình độ văn hoá quá thấp có hộ khẩu thường trú tại địa phương và chịu trách nhiệm về tính hợp pháp của nội dung xác nhận. Điều 10. Trách nhiệm của các cơ sở đào tạo: 1. Phối hợp với UBND các huyện, thị xã tổ chức tuyển sinh, đào tạo lái xe mô tô hạng A1 theo quy định, hướng dẫn các học viên đến học, ôn luyện và tổ chức các kỳ sát hạch lái xe mô tô hạng A1 theo đúng kế hoạch, thuận tiện, an toàn. 2. Tuỳ vào tình hình và điều kiện cụ thể ở mỗi địa phương trên địa bàn tỉnh có thể tổ chức giảng dạy cho người đồng bào dân tộc thiểu số có trình độ văn hoá quá thấp theo lớp riêng hoặc ghép với các khoá đào tạo lái xe mô tô hạng A1. 3. Kết thúc thời gian học cơ sở đào tạo tiến hành tổ chức ôn tập, kiểm tra để đánh giá chất lượng. 4. Lập danh sách báo cáo đăng ký sát hạch, cấp GPLX với Sở Giao thông vận tải theo quy định. Điều 11. Trách nhiệm thi hành: 1. Trong quá trình triển khai thực hiện nếu có vướng mắc, phát sinh, các tổ chức, cá nhân phản ánh bằng văn bản về UBND tỉnh qua Sở Giao thông vận tải để tổng hợp, điều chỉnh bổ sung cho phù hợp. 2. Các tổ chức, cá nhân có liên quan vi phạm các Quy định về đào tạo, sát hạch lái xe hạng A1, tuỳ theo mức độ sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ 01 <jsontable name="bang_3"> </jsontable> ĐƠN ĐỀ NGHỊ HỌC, SÁT HẠCH CẤP GIẤY PHÉP LÁI XE MÔ TÔ HẠNG A1 (Dùng cho thí sinh là người dân tộc có trình độ văn hoá quá thấp) Kính gửi: Sở giao thông vận tải Bắc Kạn Tôi là: ........................................................................................................................... Dân tộc: .................................... Sinh ngày ................. tháng ................. năm ................. Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: ................................................................................. Nơi cư trú: .................................................................................................................... Số CMND (Hoặc hộ chiếu) ...................cấp ngày ............tháng ............năm .............. Nơi cấp: ....................................................................................................................... Trình độ văn hoá: .................................................... Tôi làm đơn này đề nghị được học, dự sát hạch để cấp giấy phép lái xe mô tô hạng A1 theo quy định của Bộ giao thông vận tải và UBND tỉnh Bắc Kạn. Xin gửi kèm theo: - 01 giấy chứng nhận sức khoẻ và 04 ảnh mầu cỡ (2x3)cm. - Bản photocopy chứng minh nhân dân. Tôi xin cam đoan những điều ghi trên đây là đúng sự thật, nếu sai tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước cơ quan pháp luật. <jsontable name="bang_4"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ 02 <jsontable name="bang_5"> </jsontable> ĐƠN ĐỀ NGHỊ HỌC, SÁT HẠCH ĐỂ CẤP GIẤY PHÉP LÁI XE MÔ TÔ HẠNG A1 | 2,092 |
126,179 | (Dùng cho thí sinh là người dân tộc không biết chữ) Kính gửi: Sở giao thông vận tải Bắc Kạn Tôi là: .......................................................................................................................... Dân tộc: .................................... Sinh ngày ................. tháng ................. năm ................. Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: ............................................................................... Nơi cư trú: ................................................................................................................... Số CMND (Hoặc hộ chiếu) ................. cấp ngày ............tháng ............năm ............. Nơi cấp: ...................................................................................................................... Trình độ văn hoá: Không biết chữ. Tôi làm đơn này đề nghị cho được học, dự sát hạch để cấp Giấy phép lái xe mô tô hạng A1 theo quy định của Bộ giao thông vận tải và UBND tỉnh Bắc Kạn. Xin gửi kèm theo: - 01 giấy chứng nhận sức khoẻ và 04 ảnh mầu cỡ (2x3)cm. - Bản photocopy chứng minh nhân dân. Tôi xin cam đoan những điều ghi trên đây là đúng sự thật, nếu sai tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước cơ quan pháp luật. <jsontable name="bang_6"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ ĐỊNH MỨC DỰ TOÁN DUY TRÌ, SỬA CHỮA HỆ THỐNG CHIẾU SÁNG CÔNG CỘNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 31/2005/NĐ-CP ngày 11/3/2005 của Chính phủ về sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích; Căn cứ Thông tư số 06/2008/TT-BXD ngày 20/3/2008 của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn quản lý chi phí dịch vụ công ích đô thị; Căn cứ văn bản số 2274/BXD-VP ngày 10/11/2008 của Bộ xây dựng về việc công bố Định mức dự toán duy trì hệ thống chiếu sáng công cộng; Căn cứ Quyết định số 113/2009/QĐ-UBND ngày 21/10/2009 của Ủy ban nhan dân Thành phố Hà Nội về việc ban hành quy chế đấu thầu, đặt hàng các dịch vụ đô thị trên địa bàn Thành phố Hà Nội; Theo đề nghị của Liên Sở: Xây dựng, Tài chính, Lao động Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 11997/TTr-LS ngày 31/12/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố tập Định mức dự toán duy trì, sửa chữa hệ thống chiếu sáng công cộng Thành phố Hà Nội. Định mức dự toán duy trì, sửa chữa hệ thống chiếu sáng công cộng Thành phố Hà Nội là cơ sở để các cơ quan, tổ chúc, cá nhân có liên quan tham khảo xác định chi phí duy trì, sửa chữa hệ thống chiếu sáng công cộng trên địa bàn Thành phố Hà Nội. Định mức dự toán này được áp dụng kể từ ngày 01/01/2011 và thay thế Định mức dự toán duy trì, sửa chữa hệ thống chiếu sáng công cộng Thành phố Hà Nội công bố tại Quyết định số 67/2008/QĐ-UBND ngày 31/12/2008 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội. Điều 2. Trên cơ sở định mức dự toán công bố tại Quyết định này, Sở Xây dựng có trách nhiệm phối hợp với Sở Tài chính và các đơn vị có liên quan lập đơn giá dự toán và thanh, quyết toán khối lượng công tác duy trì, sửa chữa hệ thống chiếu sáng công cộng trên địa bàn Thành phố Hà Nội. Trong quá trình triển khai thực hiện, hàng năm, Sở Xây dựng có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các đơn vị có liên quan thường xuyên rà soát, kiểm tra Định mức dự toán duy trì, sửa chữa hệ thống chiếu sáng công cộng Thành phố Hà Nội để báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, điều chỉnh phù hợp với các quy định hiện hành của Nhà nước và thực tiễn công tác duy trì sửa chữa hệ thống chiếu sáng công cộng trên địa bàn Thành phố Hà Nội. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND Thành phố; Giám đốc các Sở, Ban, Ngành; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Hà Nội; Chủ tịch UBND các Quận, Huyện, Thị xã Sơn Tây và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT “QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐIỆN LỰC TỈNH VĨNH PHÚC GIAI ĐOẠN 2011- 2015 CÓ XÉT ĐẾN 2020” BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG Căn cứ Nghị định số 189/2007/NĐ-Cp ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công thương; Căn cứ Luật Điện lực ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 105/2005/NĐ-CP ngày 17 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Điện lực; Căn cứ Quyết định số 42/2005/QĐ-BCN ngày 30 tháng 12 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp về việc ban hành Quy định nội dung, trình tự, thủ tục lập và thẩm định quy hoạch phát triển điện lực; Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc tại Tờ trình số 179/TTr-UBND ngày 17 tháng 11 năm 2010 đề nghị phê duyệt Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2011- 2015, có xét đến 2020; Văn bản góp ý cho đề án số 4400/EVN-KH, ngày 27 tháng 10 năm 2010 của Tập đoàn Điện lực Việt Nam; Hồ sơ bổ sung, hiệu chỉnh đề án do Viện Năng lượng lập tháng 12 năm 2010; Theo đề nghị của Cục Trưởng Cục Điều tiết điện lực, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Phê duyệt đề án “Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2011- 2015 có xét đến 2020” do Viện Năng lượng lập với các nội dung chính như sau: 1. Nhu cầu điện Phê duyệt phương án cơ sở của dự báo nhu cầu điện đáp ứng mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của địa phương với tốc độ tăng trưởng GDP trong giai đoạn 2011- 2015 là 15%/măm và giai đoạn 2016- 2020 là 14%/năm. Cụ thể như sau: a) Năm 2015: Công suất cực đại Pmax=410 MW, điện thương phẩm 2.049 triệu kWh. Tốc độ tăng trưởng điện thương phẩm bình quân hàng năm giai đoạn 2011- 2015 là 17,4% năm, trong đó: công nghiệp- xây dựng tăng 22,2%/năm; nông- lâm- thủy sản tăng 3,1%/năm; thương mại- dịch vụ tăng 15,3%/năm; quản lý và tiêu dùng dân cư tăng 10,2%/năm; hoạt động khác tăng 10,8%/năm. Điện năng thương phẩm bình quân đầu người là 1.813 kWh/người/năm. b) Năm 2020: Công suất cực đại Pmax= 780 MW, điện thương phẩm 4.130 triệu kWh. Tốc độ tăng trưởng điện thương phẩm bình quân hàng năm giai đoạn 2016- 2020 là 15%/năm. Điện năng thương phẩm bình quân đầu người là 3.278 kWh/người/năm. Tổng hợp nhu cầu điện của các thành phần phụ tải được trình bày chi tiết trong Phụ lục 1 kèm theo. 2. Quy hoạch phát triển lưới điện 2.1. Quan điểm thiết kế 2.1.1 Lưới điện 220, 110 kV - Cấu trúc lưới điện: Lưới điện 220-110kV được thiết kế mạch vòng hoặc mạch kép, mỗi trạm biến áp sẽ được cấp điện bằng hai đường dây đảm bảo độ tin cậy cung cấp điện và chất lượng điện năng trong chế độ làm việc bình thường và sự cố đơn lẻ theo các quy định hiện hành. Lưới điện 220- 110kV phải đảm bảo độ dự phòng cho phát triển ở giai đoạn kế tiếp. - Đường dây 220-110kV: Ưu tiên sử dụng loại cột nhiều mạch để giảm hành lang tuyến các đường dây tải điện. - Trạm biến áp 220-110kV: Được thiết kế với cấu hình đầy đủ tối thiểu là hai máy biến áp. - Tiết kiệm dây dẫn: + Các đường dây 220kV: Sử dụng dây dẫn phân pha có tiết diện ≥ 400mm2, có dự phòng cho phát triển ở giai đoạn kế tiếp; + Các đường dây 110kV: Sử dụng dây dẫn tiết diện ≥ 240mm2. - Gam máy biến thế: Sử dụng gam máy biến áp công xuất 125, 250 MVA cho cấp điện áp 220kV; 25,40,63MVA cho cấp điện áp 110kV; đối với các trạm phụ tải của khách hàng, gam máy đặt tùy theo quy mô công suất sử dụng. Công suất cụ thể từng trạm được chọn phù hợp với nhu cầu công suất và đảm bảo chế độ vận hành bình thường mang tải 70- 75% công suất định mức. - Hỗ trợ cấp điện giữa các trạm 110kV được thực hiện bằng các đường dây mạch vòng trung thế liên lạc giữa các trạm. 2.1.2 Lưới điện trung thế a) Định hướng xây dựng và cải tạo lưới điện: Lưới điện trung thế tỉnh Vĩnh Phúc về lâu dài sử dụng cấp điện áp 35, 22kV. Định hướng xây dựng và cải tạo lưới điện trung thế như sau: - Cấp điện áp 22kV được chuẩn hóa cho phát triển lưới điện trung thế trên địa bàn tỉnh. Phát triển lưới điện 22kV tại các khu vực đã có và chuẩn bị có nguồn 22kV: Thành phố Vĩnh Yên, thị xã Phúc Yên; khu vực huyện Bình Xuyên, Sông Lô, Vĩnh Tường, Tam Dương và Yên Lạc lưới 10kV, 6kV được cải tạo dần lên 22kV. - Lưới điện 35kV: Phát triển lưới 35kV ở những khu vực các huyện có mật độ phụ tải thấp và khu vực miền núi. - Các vùng còn chưa cải tạo lưới điện trung thế sang 22kV, duy trì lưới điện hiện trạng 35, 10kV và các trạm trung gian 35/10(6)kV. Đường dây trung thế xây dựng mới ở khu vực này theo tiêu chuẩn 22kV vận hành tạm ở điện áp 10kV. b) Cấu trúc lưới điện: - Khu vực thành phố, đô thị mới, thị xã, thị trấn và các hộ phụ tải quan trọng, lưới điện được thiết kế mạch vòng, vận hành hở; khu vực nông thôn, lưới điện được thiết kế hình tia. - Các đường trục tung thế mạch vòng ở chế độ làm việc bình thường chỉ mang tải từ 60- 70% công suất so với công suất mang tải cực đại cho phép của đường dây. - Sử dụng đường dây trên không 22kV, 35kV cho đường trục và các nhánh rẽ. Tại khu vực thành phố, thị xã, thị trấn và khu vực đông dân cư, các nhánh rẽ cấp điện cho trạm biến áp chuyên dùng có thể sử dụng cáp ngầm hoặc cáp bọc cách điện, cáp vặn xoắn trên không nhằm tiết kiệm vốn đầu tư để đảm bảo an toàn và mỹ quan đô thị. c) Tiết kiệm dây dẫn - Khu vực nội thành, nội thị, khu đô thị mới, khu du lịch, khu công nghiệp: + Đường trục: Sử dụng cáp ngầm tiết diện ≥ 240mm2 hoặc dây nhôm lõi thép bọc cách điện có tiết diện ≥ 150mm2; + Các nhánh rẽ: Sử dụng cáp ngầm hoặc dây nhôm lõi thép bọc cách điện có tiết diện ≥ 95mm2. - Khu vực ngoại thành, ngoại thị và nông thôn: + Đường trực: dùng dây nhôm lõi thép có tiết diện đường trục ≥ 95mm2. + Đường nhánh: Dùng dây dẫn có tiết diện ≥ 70mm2. d) Gam máy biến áp phân phối: - Khu vực thành phố, thị xã, đô thị mới, thị trấn sử dụng các máy biến áp ba pha có gam công suất từ 75kVA÷ 160kVA; - Các trạm biến áp chuyên dùng của khách hàng được thiết kế phù hợp với quy mô phụ tải. 2.1.3 Lưới điện hạ thế - Khu vực thành phố, thị xã, khu đô thị mới và các hộ phụ tải quan trọng: Sử dụng cáp vặn xoắn ruột nhôm (ABC), loại 4 ruột chịu lực, tiết diện đường trục ≥ 95mm2, bán kính cấp điện ≤ 300m. | 2,078 |
126,180 | - Khu vực ngoại thành, ngoại thị và nông thôn: Sử dụng đường dây trên không, có tiết diện đường trục ≥ 70mm2, bán kính cấp điện ≤ 800m. 2.2 Khối lượng xây dựng Phê duyệt quy mô, tiến độ xây dựng các hạng mục công trình đường dây và trạm biến áp theo các giai đoạn quy hoạch như sau: 2.2.1 Lưới điện 220, 110kV a) Giai đoạn 2011- 2015 Lưới điện 220kV Trạm biến áp: - Xây dựng mới trạm biến áp 220kV Bá Thiện, điện áp 220/110/22kV quy mô công xuất 2x250MVA, lắp trước máy T1, vận hành năm 2013; - Nâng công suất trạm biến áp 220kV Vĩnh Yên từ quy mô (2x125)MVA lên quy mô (125+ 205)MVA, vận hành năm 2012. Đường dây: - Xây dựng mới đường dây mạch kép trạm biến áp 220kV Bá Thiện- trạm biến áp 220kV Sóc Sơn, chiều dài 28km, tiết diện ACK500, vận hành năm 2013. Lưới điện 110kV Trạm biến áp: - Xây dựng mới 6 trạm biến áp với tổng công suất 332MVA, bao gồm: + Trạm biến áp 110/35/22kV Hội Hợp quy mô công suất 2x63MVA, lắp trước máy T1, vận hành năm 2011. + Trạm biến áp 110/35/22kV Vĩnh Yên 2 quy mô công suất 2x63MVA, lắp trước máy T1, vận hành năm 2012; + Trạm biến áp 110/35/22kV Tam Dương quy mô công suất 2x63MVA, lắp trước máy T1, vận hành năm 2013; + Trạm biến áp 110/22kV Yên Lạc quy mô công suất 2x40MVA, lắp trước máy T1, vận hành năm 2013; + Trạm biến áp 110/22kV Sông Lô quy mô công suất 1x40MVA, vận hành năm 2014; + Trạm biến áp 110/22kV Bá Thiện quy mô công suất 2x63MVA, lắp trước máy T1, vận hành năm 2015. - Cải tạo, mở rộng nâng quy mô công suất 02 trạm biến áp với tổng công suất tăng thêm 88MVA, bao gồm: + Trạm biến áp Lập Thạch, lắp máy biến áp T2 công suất 25MVA, điện áp 110/35/22kV, nâng tổng quy mô công suất trạm lên (40+ 63)MVA, đưa vào vận hành năm 2014. Đường dây: - Xây dựng mới 71km đường dây 110kV, bao gồm: + Đường dây mạch kép đấu nối trạm biến áp 110kV Hội Hợp, chuyển tiếp trên đường dây 110kV Vĩnh Tường- trạm biến áp 220kv Vĩnh Yên, chiều dài 1km, tiết diện AC240, vận hành năm 2011; + Đường dây mạch kép đấu nối trạm biến áp 110kV Vĩnh Yên 2, chuyển tiếp trên đường dây 110kV Thiện Kế- Phúc Yên, chiều dài 0,5km, tiết diện AC240, vận hành năm 2012; + Đường dây mạch đơn Trạm biến áp 220kV Vĩnh Yên- Vĩnh Yên 2, chiều dài 2km, tiết diện AC400, vận hành năm 2013; + Đường dây mạch kép Trạm biến áp 220kV Bá Thiện- Tam Dương, chiều dài 12km, tiết diện AC240, vận hành năm 2013; + Đường dây mạch kép Trạm biến áp 220kV Bá Thiện- Thiện Kế, chiều dài 5km, tiết diện AC400, vận hành năm 2013; + Đường dây mạch kép đấu nối trạm biến áp 110kV Sông Lô, chuyển tiếp trên đường dây 110kV Lập Thạch- Việt Trì, chiều dài 0,5km, tiết diện AC240, vận hành năm 2014; + Đường dây mạch đơn Lập Thạch- Tam Dương, chiều dài 12km, tiết diện AC240, vận hành năm 2015. Danh mục các công trình đường dây, trạm biến áp và sơ đồ đấu nối được đưa vào vận hành giai đoạn 2011- 2015 chi tiết trong Phụ lục 2 và hồ sơ đề án quy hoạch. b) Giai đoạn 2016- 2020 Lưới điện 220kV Trạm biến áp: - Xây dựng mới trạm biến áp Vĩnh Tường, điện áp 220/110kV, quy mô công suất 2x250MVA, lắp trước máy T1 công suất 250MVA. - Mở rộng, nâng quy mô 02 trạm biến áp với tổng số công suất tăng thêm là 375MVA, cụ thể như sau: + Trạm Bá Thiện, lắp máy biến áp T2 công suất 250MVA, nâng quy mô công suất trạm từ 250MVA lên 2x250MVA; + Trạm biến áp Vĩnh Yên, thay máy biến áp T1 công suất 125MVA thành 250MVA; nâng tổng quy mô công suất trạm lên 2x250MVA. Đường dây: - Xây dựng mới đường dây bốn mạch đấu nối trạm biến áp 220kV Vĩnh Tường, chiều dài 3km, tiết diện ACSR520, chuyển tiếp trên 2 đường dây 220kV Việt Trì- Hòa Bình và Việt Trì- Vĩnh Yên. Lưới điện 110kV Trạm biến áp: - Xây dựng mới 2 trạm biến áp với tổng dung lượng 80MVA, bao gồm: + Trạm biến áp 110/22kV Vĩnh Tường 2, quy mô công suất 1x40MVA; + Trạm biến áp 110/22kV Tam Đảo, quy mô công suất 1x40MVA; - Cải tạo, mở rộng nâng quy mô công suất 7 trạm biến áp với tổng dung lượng tăng thêm 378MVA, bao gồm: + Trạm biến áp Thiện Kế, lắp máy biến áp T2 công suất 63MVA, điện áp 110/35/22kV, nâng tổng quy mô công suất trạm lên 2x63MVA; + Trạm biến áp Vĩnh Yên 2, lắp máy biến áp T2 công suất 63MVA, điện áp 110/35/22kV, nâng tổng quy mô công suất trạm lên 2x63MVA; + Trạm biến áp Bá Thiện, lắp máy biến áp T2 công suất 63MVA, điện áp 110/35/22kV, nâng tổng quy mô công suất trạm lên 2x63MVA; + Trạm biến áp Hội Hợp., lắp máy biến áp T2 công suất 63MVA, điện áp 110/35/22kV, nâng tổng quy mô công suất trạm lên 2x63MVA; + Trạm biến áp Vĩnh Tường, thay máy biến áp T1 công suất 40MVA, điện áp 110/35/22kV, nâng tổng quy mô công suất trạm lên 2x40MVA; + Trạm biến áp Tam Dương, lắp máy biến áp T2 công suất 63MVA, điện áp 110/35/22kV, nâng tổng quy mô công suất trạm lên 2x63MVA; Đường dây: - Xây dựng mới 20,5km đường dây 110kV, bao gồm: + Đường dây mạch kép đấu nối trạm biến áp 110kV Tam Đảo, rẽ nhánh trên đường dây 110kV Tam Dương- trạm biến áp 220kV Bá Thiện, chiều dài 5km, tiết diện AC240; + Đường dây mạch đơn Vĩnh Tường 2- trạm biến áp 220kv Vĩnh Tường, chiều dài 7,5km, tiết diện AC240; + Đường dây mạch đơn Vĩnh Tường 2- Yên Lạc, chiều dài 3km, tiết diện AC240. Danh mục công trình đường dây và trạm biến áp vận hành giai đoạn 2016- 2020. 2.2.2 Lưới điện trung thế giai đoạn 2011- 2015 Đường dây: - Xây dựng mới 64,3km đường dây trung thế 35kV. - Xây dựng mới 329,4 km đường dây trung thế 22kV. - Cải tạo nâng tiết diện và điện áp sang 22kV: 372km đường dây. Trạm biến áp: - Xây dựng mới 122 trạm biến áp phân phối 35/0,4kV với tổng dung lượng 47.050kVA. - Xây dựng mới 536 trạm biến áp phân phối 22/0,4kV với tổng dung lượng 181.370kVA. - Xây dựng mới 1 trạm biến áp 35/6kV. - Cải tạo 283 trạm biến áp 10/0,4kV sang 22/0,4kV với tổng dung lượng 63.173kVA. 2.2.3 Lưới điện hạ thế giai đoạn 2011- 2015 - Đường dây: Xây dựng mới 1316 km và cải tạo 700km; - Công tơ: Lắp đặt mới 50000 công tơ hạ thế. Khối lượng xây dựng lưới điện hạ thế sẽ được chuẩn xác trong quy hoạch phát triển điện lực cấp huyện. 3. Vốn đầu tư thực hiện quy hoạch: Giai đoạn 2011- 2015 tổng vốn đầu tư xây mới, cải tạo các công trình lưới điện có điện áp từ 220kV trở xuống ước tính là 1618,8 tỷ đồng. Trong đó: + Lưới 220kV: 387,2 tỷ đồng + Lưới 110kV: 511,7 tỷ đồng + Lưới trung thế: 477,1 tỷ đồng + Lưới hạ thế: 242,8 tỷ đồng Vốn đã có trong kế hoạch là 148,2 tỷ đồng và vốn cần bổ sung là 1470,6 tỷ đồng. Điều 2. Tổ chức thực hiện 1. Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc tổ chức công bố công khai quy hoạch, giành quỹ đất cho các công trình trong quy hoạch đã được phê duyệt, giao Sở Công thương Vĩnh Phúc tổ chức triển khai lập quy hoạch phát triển điện lực các huyện, thị xã để chuẩn xác lưới điện phân phối đến từng thôn, xã, xác định rõ quy mô, tiến độ cải tạo lưới điện trung thê nhằm tiết kiệm vốn đầu tư và giảm tổn thất điện năng. 2. Giao Tập đoàn Điện lực Việt Nam, Tổng công ty Truyền tải điện quốc gia, Tổng công ty Điện lực miền Bắc phối hợp với Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc để thực hiện quy hoạch. Trong quá trình đầu tư xây dựng các công trình lưới điện truyền tải và phân phối, các đơn vị điện lực cần tuân thủ đúng cấu trúc lưới điện, quy mô và cấp điện áp được phê duyệt; tuân thủ các Quy định về hệ thống điện truyền tải và Quy định về hệ thống điện phân phối đã được Bộ Công Thương ban hành. 3. Sở Công thương Vĩnh Phúc chỉ đạo Viện Năng lượng hoàn thiện đề án quy hoạch theo đúng các nội dung được phê duyệt trong Quyết định này và gửi đề án đã hoàn thiện cho Bộ Công thương, Cục Điều tiết điện lực, Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc, Sở Công thương Vĩnh Phúc, Tập đoàn Điện lực Việt Nam, Tổng công ty Truyền tải điện quốc gia, Tổng công ty Điện lực miền Bắc, Công ty điện lực Vĩnh Phúc để quản lý và thực hiện quy hoạch. Sở Công thương Vĩnh Phúc có trách nhiệm theo dõi, kiểm tra, quản lý thực hiện Quy hoạch đã được Bộ Công thương phê duyệt. Điều 3. Chánh văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Điều tiết điện lực, Tổng giám đốc Tập đoàn điện lực Việt Nam, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc có trách nhiệm thực hiện Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ CHUẨN KẾT QUẢ BẦU CỬ BỔ SUNG THÀNH VIÊN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK NÔNG NHIỆM KỲ 2004 - 2011 THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Điều 20 Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Điều 122 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân (sửa đổi) ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị quyết số 25/2008/QH12 ngày 14 tháng 11 năm 2008 của Quốc hội về việc kéo dài nhiệm kỳ hoạt động 2004 -2009 của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các cấp; Căn cứ Nghị định số 107/2004/NĐ-CP ngày 1 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ quy định số lượng Phó Chủ tịch và cơ cấu Thành viên Ủy ban nhân dân các cấp; Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông tại Tờ trình số 4580/TTr-UBND ngày 27 tháng 12 năm 2010 và đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ tại Tờ trình số 82/TTr-BNV ngày 11 tháng 01 năm 2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê chuẩn kết quả bầu bổ sung chức vụ Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông nhiệm kỳ 2004 - 2011 đối với ông Nguyễn Bốn, Ủy viên Ban Thường vụ Tỉnh ủy, nguyên Giám đốc Sở Tài chính tỉnh Đắk Nông. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông và ông Nguyễn Bốn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ CHUẨN KẾT QUẢ BẦU CỬ BỔ SUNG THÀNH VIÊN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH NHIỆM KỲ 2004 - 2011 THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Điều 20 Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Điều 122 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân (sửa đổi) ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị quyết số 25/2008/QH12 ngày 14 tháng 11 năm 2008 của Quốc hội về việc kéo dài nhiệm kỳ hoạt động 2004 -2009 của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các cấp; Căn cứ Nghị định số 107/2004/NĐ-CP ngày 1 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ quy định số lượng Phó Chủ tịch và cơ cấu Thành viên Ủy ban nhân dân các cấp; Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình tại Tờ trình số 111/TTr-UBND ngày 27 tháng 12 năm 2010 và đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ tại Tờ trình số 70/TTr-BNV ngày 10 tháng 01 năm 2011, | 2,222 |
126,181 | QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê chuẩn kết quả bầu bổ sung chức danh Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình nhiệm kỳ 2004 - 2011 đối với ông Vũ Công Hoan, Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình và ông Vũ Công Hoan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THÀNH LẬP PHÒNG DÂN TỘC THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN CÁC HUYỆN BA VÌ, THẠCH THẤT, QUỐC OAI VÀ MỸ ĐỨC ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 12/2010/NĐ-CP ngày 26/02/2010 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 14/2008/NĐ-CP ngày 04/02/2008 quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; Căn cứ Thông tư liên tịch số 04/2010/TTLT-UBDT-BNV ngày 17/9/2010 của Ủy ban Dân tộc – Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức cơ quan chuyên môn về công tác dân tộc thuộc UBND cấp tỉnh, cấp huyện; Căn cứ Nghị quyết số 25/2010/NQ-HĐND ngày 10/12/2010 của HĐND thành phố Hà Nội về việc thành lập phòng Dân tộc thuộc UBND các huyện Ba Vì, Thạch Thất, Quốc Oai, Mỹ Đức – thành phố Hà Nội; Căn cứ Quyết định số 103/2009/QĐ-UB ngày 24/9/2009 của UBND thành phố Hà Nội về việc ban hành quy định quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, tiền lương, tiền công cán bộ, công chức, viên chức và lao động hợp đồng trong các cơ quan, đơn vị thuộc thành phố Hà Nội; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Thành lập phòng Dân tộc thuộc Ủy ban nhân dân các huyện Ba Vì, Thạch Thất, Quốc Oai và Mỹ Đức. Phòng Dân tộc là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện; có chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công tác dân tộc. Phòng Dân tộc có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của Ủy ban nhân dân huyện; đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Ban Dân tộc Thành phố. Điều 2. Ban hành mẫu Quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Phòng Dân tộc thuộc Ủy ban nhân dân huyện. Ủy ban nhân dân các huyện Ba Vì, Thạch Thất, Quốc Oai và Mỹ Đức căn cứ quy định của pháp luật và mẫu Quyết định (ban hành kèm theo Quyết định này), ban hành quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức cụ thể của phòng Dân tộc thuộc Ủy ban nhân dân huyện. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND Thành phố, Giám đốc Sở Nội vụ, Trưởng Ban Dân tộc, Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện Ba Vì, Thạch Thất, Quốc Oai và Mỹ Đức; các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> MẪU (Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày /01/2011 của UBND thành phố Hà Nội về việc thành lập phòng Dân tộc thuộc Ủy ban nhân dân các huyện Ba Vì, Thạch Thất, Quốc Oai và Mỹ Đức) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Phòng Dân tộc ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN ………………….. Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 12/2010/NĐ-CP ngày 26/02/2010 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 14/2008/NĐ-CP ngày 04/02/2008 quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; Căn cứ Thông tư liên tịch số 04/2010/TTLT-UBDT-BNV ngày 17/9/2010 của Ủy ban dân tộc – Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức cơ quan chuyên môn về công tác dân tộc thuộc UBND cấp tỉnh, cấp huyện; Căn cứ Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng 01 năm 2011 của UBND thành phố Hà Nội về việc thành lập phòng Dân tộc thuộc Ủy ban nhân dân các huyện Ba Vì, Thạch Thất, Quốc Oai và Mỹ Đức; Theo đề nghị của Trưởng phòng Nội vụ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Phòng Dân tộc, như sau: I. Vị trí và chức năng Phòng Dân tộc là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, có chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công tác dân tộc. Phòng Dân tộc có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của Ủy ban nhân dân huyện; đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Ban Dân tộc Thành phố. II. Nhiệm vụ và quyền hạn: 1. Chủ trì xây dựng và trình UBND huyện: a) Dự thảo các quyết định, chỉ thị, kế hoạch 5 năm, hàng năm, chính sách, chương trình, dự án, đề án thuộc lĩnh vực công tác dân tộc; nội dung, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính thuộc lĩnh vực công tác dân tộc trên địa bàn huyện. b) Dự thảo các văn bản hướng dẫn thực hiện các quy định của UBND Thành phố về công tác dân tộc trên địa bàn. 2. Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, kế hoạch, chính sách, chương trình, dự án sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt; công tác định canh, định cư đối với đồng bào dân tộc thiểu số; thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về lĩnh vực công tác dân tộc; vận động đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn huyện thực hiện chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước. 3. Thường trực giúp UBND huyện tổ chức thực hiện các chính sách, chương trình, dự án, đề án, mô hình thí điểm đầu tư phát triển kinh tế - xã hội, hỗ trợ ổn định cuộc sống đối với đồng bào dân tộc thiểu số; theo dõi, tổng hợp, sơ kết, tổng kết và đánh giá việc thực hiện các chương trình, dự án, chính sách dân tộc, tham mưu, đề xuất các chủ trương, biện pháp thích hợp để giải quyết các vấn đề xóa đói, giảm nghèo, định canh, định cư, di cư đối với đồng bào dân tộc thiểu số và các vấn đề dân tộc khác trên địa bàn huyện. 4. Tham mưu giúp UBND huyện tổ chức tiếp đón, thăm hỏi, giải quyết các nguyện vọng của đồng bào dân tộc thiểu số theo chế độ chính sách và quy định của pháp luật; định kỳ tổ chức Đại hội đại biểu các dân tộc thiểu số của huyện theo hướng dẫn của UBND thành phố; lựa chọn đề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng các tập thể và cá nhân tiêu biểu người dân tộc thiểu số có thành tích xuất sắc trong lao động, sản xuất, phát triển kinh tế - xã hội, xóa đói, giảm nghèo, giữ gìn an ninh, trật tự và gương mẫu thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước. 5. Thực hiện công tác thông tin, lưu trữ phục vụ quản lý nhà nước về công tác dân tộc theo chuyên môn, nghiệp vụ được giao. 6. Kiểm tra việc thực hiện chính sách, chương trình, dự án và các quy định của pháp luật; giải quyết khiếu nại, tố cáo; phòng, chống tham nhũng, lãng phí trong lĩnh vực công tác dân tộc theo quy định của pháp luật và phân công của UBND huyện. 7. Thực hiện công tác tổng hợp, thống kê, thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ công tác dân tộc trên địa bàn huyện và nhiệm vụ được giao theo quy định của UBND cấp huyện, Ban Dân tộc thành phố. 8. Quản lý tổ chức, biên chế; thực hiện chế độ, chính sách, chế độ đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật, đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ và các chế độ, chính sách khác đối với cán bộ, công chức và người lao động thuộc phạm vi quản lý của Phòng theo quy định của pháp luật và phân công của UBND huyện. 9. Quản lý tài chính, tài sản được giao và tổ chức thực hiện ngân sách được phân bổ theo quy định của pháp luật và phân công, phân cấp của UBND huyện. 10. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân huyện giao hoặc theo quy định của pháp luật. III. Tổ chức và biên chế 1. Phòng Dân tộc có Trưởng phòng, từ 01 đến 02 Phó Trưởng phòng, và công chức chuyên môn. a) Trưởng phòng là người đứng đầu, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Phòng. b) Phó Trưởng phòng là người giúp Trưởng phòng, chịu trách nhiệm trước Trưởng phòng và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công; khi Trưởng phòng vắng mặt, một Phó Trưởng phòng được Trưởng phòng ủy nhiệm điều hành các hoạt động của Phòng. Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại Trưởng phòng và Phó Trưởng phòng do Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện quyết định theo tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ do UBND thành phố ban hành và theo quy định của pháp luật. Việc điều động, luân chuyển, từ chức, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật, nghỉ hưu và thực hiện các chế độ, chính sách khác đối với Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng thực hiện theo quy định của pháp luật. 2. Biên chế công chức của Phòng Dân tộc do Ủy ban nhân dân huyện quyết định trong tổng biên chế công chức của huyện được UBND Thành phố giao. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 07 ngày, kể từ ngày ký. Chánh văn phòng HĐND và UBND huyện; Trưởng Phòng Nội vụ, Trưởng phòng Dân tộc, Thủ trưởng các phòng, ban, đơn vị trực thuộc; Chủ tịch UBND các xã, thị trấn; các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH KẾ HOẠCH CỦA BỘ TÀI CHÍNH THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 02/NQ-CP NGÀY 9/1/2010 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ NHỮNG GIẢI PHÁP CHỦ YẾU CHỈ ĐẠO, ĐIỀU HÀNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2011 | 2,016 |
126,182 | BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Căn cứ Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 9/1/2010 của Chính phủ về những giải pháp chủ yếu chỉ đạo, điều hành thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2011; Xét đề nghị của Chánh Văn phòng Bộ Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch của Bộ Tài chính thực hiện Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 9/1/2010 của Chính phủ về những giải pháp chủ yếu chỉ đạo, điều hành thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2011. Điều 2. Các đồng chí Lãnh đạo Bộ căn cứ các mục tiêu, yêu cầu, nhiệm vụ Chính phủ giao trong Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 9/1/2010 và nội dung của Kế hoạch này, chủ động chỉ đạo các đơn vị thuộc lĩnh vực mình phụ trách thực hiện tốt những nhiệm vụ được giao, bảo đảm đạt mục tiêu và yêu cầu Chính phủ đặt ra. Đồng chí Thứ trưởng thường trực Nguyễn Công Nghiệp chỉ đạo chung việc tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch. Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ chủ động bám sát những mục tiêu, yêu cầu, nhiệm vụ Chính phủ giao trong Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 9/1/2010 và những nhiệm vụ cụ thể được giao trong Kế hoạch này, tổ chức triển khai, cụ thể hóa thành các đề án, văn bản, nhiệm vụ… để đưa vào Chương trình công tác năm 2011 của đơn vị, báo cáo Lãnh đạo Bộ, trong đó cần xác định rõ tiến độ, thời gian hoàn thành đối với từng công việc, bảo đảm đạt mục tiêu và yêu cầu đã đề ra. Ngoài các nhiệm vụ nêu cụ thể tại Kế hoạch này, trong quá trình thực hiện nếu phát sinh những nhiệm vụ mới và những công việc cần phối hợp với các Bộ, cơ quan, địa phương, Thủ trưởng các đơn vị thuộc bộ chủ động đề xuất, báo cáo Bộ triển khai thực hiện. Điều 3. Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao, định kỳ hàng tháng, hàng quý, các đơn vị thuộc Bộ thực hiện giao ban, kiểm điểm tình hình thực hiện Kế hoạch, báo cáo Bộ, đồng thời gửi Vụ Ngân sách Nhà nước kết quả thực hiện trước ngày 18 hàng tháng đối với báo cáo tháng, ngày 15 tháng cuối quý đối với báo cáo quý để Vụ Ngân sách Nhà nước tổng hợp, trình Bộ báo cáo kết quả thực hiện, gửi về Bộ Kế hoạch và đầu tư trước ngày 22 hàng tháng và tháng cuối quý. Trước ngày 30 tháng 11 năm 2011, các đơn vị thuộc Bộ kiểm điểm tình hình thực hiện Kế hoạch trong năm 2011 báo cáo Bộ, đồng thời gửi Vụ Ngân sách Nhà nước để tổng hợp chung. Vụ Ngân sách Nhà nước tổng hợp Báo cáo kiểm điểm tình hình thực hiện Nghị quyết trong năm 2011 trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao của Bộ Tài chính, đề xuất các giải pháp chỉ đạo, điều hành của Chính phủ năm tiếp theo, trình Bộ để báo cáo Thủ tướng Chính phủ, đồng gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư trước ngày 10 tháng 12 năm 2011. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Tài chính có trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH CỦA BỘ TÀI CHÍNH THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 02/NQ-CP NGÀY 9/1/2011 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ NHỮNG GIẢI PHÁP CHỦ YẾU CHỈ ĐẠO, ĐIỀU HÀNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2011 (Ban hành kèm theo Quyết định số 153/QĐ-BTC ngày 20/01/2011 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH TỶ LỆ PHẦN TRĂM (%) ĐỂ XÁC ĐỊNH ĐƠN GIÁ THUÊ ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND&UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Đất đai ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước; Nghị định số 121/2010/NĐ-CP ngày 30/12/2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước; Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Căn cứ Thông tư số 120/2005/TT-BTC ngày 30/12/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước; Căn cứ Quyết định số 301/2006/QĐ-UBDT ngày 27/11/2006; Quyết định số 05/2007/QĐ-UBDT ngày 06/9/2007 của Uỷ ban Dân tộc về việc công nhận 3 khu vực vùng dân tộc thiểu số và miền núi theo trình độ phát triển; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 498/TTr-STC ngày 03/12/2010, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Ban hành tỷ lệ phần trăm (%) để xác định đơn giá thuê đất từ năm 2011 theo từng nhóm đất, từng khu vực trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk, cụ thể như sau: 1. Tỷ lệ phần trăm (%) để xác định đơn giá thuê đất: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> 2. Đối tượng áp dụng: a) Đối tượng thu tiền thuê đất, thuê mặt nước thực hiện theo quy định tại phần A, Mục II Thông tư số 120/2005/TT-BTC của Bộ Tài chính. b) Đối tượng không thu tiền thuê đất, thuê mặt nước thực hiện theo quy định tại phần A, Mục III Thông tư số 120/2005 T-BTC của Bộ Tài chính. 3. Đơn giá thuê đất một năm được tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) quy định tại khoản 1 Điều này nhân với giá đất theo mục đích sử dụng đất thuê do Uỷ ban Nhân dân tỉnh công bố ngày 01 tháng 01 hàng năm. a) Trường hợp vị trí thửa đất cho thuê chưa quy định giá đất theo Quyết định công bố hàng năm của Uỷ ban Nhân dân tỉnh, giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp cùng các Sở, ngành liên quan xem xét, xác định giá đất cụ thể, trình Uỷ ban Nhân dân tỉnh quyết định. b) Trường hợp giá đất do Uỷ ban Nhân dân tỉnh quy định tại thời điểm cho thuê đất chưa sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường; giao Giám đốc Sở Tài chính chủ trì, phối hợp cùng các Sở, ngành liên quan tham mưu Uỷ ban Nhân dân tỉnh quyết định mức giá cụ thể cho phù hợp. c) Đối với đất thuộc đô thị, trung tâm thương mại, dịch vụ, đầu mối giao thông, khu dân cư tập trung có khả năng sinh lợi đặc biệt, có lợi thế trong việc sử dụng đất làm mặt bằng sản xuất kinh doanh, thương mại và dịch vụ; giao Giám đốc Sở Tài chính chủ trì, phối hợp cùng các Sở, ngành liên quan tham mưu Uỷ ban Nhân dân tỉnh quyết định tỷ lệ phần trăm (%) để xác định đơn giá thuê đất theo quy định của pháp luật. 4. Điều chỉnh đơn giá thuê đất đối với dự án đã thực hiện thu tiền thuê đất hết thời hạn ổn định: a) Hết thời hạn ổn định, nếu giá đất do Uỷ ban Nhân dân tỉnh quy định và công bố có sự biến động không, quá 20% so với giá đất để tính tiền thuê đất tại thời điểm xác định đơn giá thuê đất lần trước đó, Sở Tài chính (đối với trường hợp tổ chức kinh tế; người Việt Nam định cư ở nước ngoài; tổ chức, cá nhân nước ngoài thuê đất), Uỷ ban Nhân dân các huyện, thị xã, thành phố (đối với trường hợp hộ gia đình, cá nhân thuê đất) quyết định đơn giá thuê đất cho thời hạn (05 năm) tiếp theo. b) Trường hợp giá đất do Uỷ ban Nhân dân tỉnh quy định và công bố có sự biến động từ 20% trở lên so với giá đất để tính tiền thuê đất tại thời điểm xác định đơn giá thuê đất lần trước đó, Sở Tài chính chủ trì, phối hợp cùng các Sở, ngành liên quan xác định lại giá đất, trình Uỷ ban Nhân dân tỉnh quyết định cho phù hợp làm cơ sở để Sở Tài chính (đối với trường hợp tổ chức kinh tế; người Việt Nam định cư ở nước ngoài; tổ chức, cá nhân nước ngoài thuê đất), Uỷ ban Nhân dân các huyện, thị xã, thành phố (đối với trường hợp hộ gia đình, cá nhân thuê đất) quyết định điều chỉnh đơn giá thuê đất của thời hạn (05 năm) tiếp theo. Điều 2. Căn cứ tỷ lệ phần trăm (%) để xác định đơn giá thuê đất tại khoản 1, Điều 1 Quyết định này, Uỷ ban Nhân dân tỉnh giao: 1. Giám đốc Sở Tài chính quyết định đơn giá thuê đất cho từng dự án cụ thể đối với trường hợp: tổ chức kinh tế; người Việt Nam định cư ở nước ngoài; tổ chức, cá nhân nước ngoài thuê đất. 2. Trưởng Phòng Tài chính - Kế hoạch các huyện, thị xã, thành phố trình Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân cùng cấp quyết định đơn giá thuê đất cho từng dự án cụ thể đối với hộ gia đình, cá nhân thuê đất. 3. Trường hợp có ý kiến khác nhau về đơn giá thuê đất giữa người thuê đất với cơ quan có thẩm quyền quyết định đơn giá thuê đất thì quyết định giải quyết của Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân tỉnh là quyết định cuối cùng. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ban hành. Thay thế Quyết định số 34/2006/QĐ-UBND ngày 03/8/2006 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc ban hành tỷ lệ thu tiền thuê đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH PHÂN CẤP NHIỆM VỤ CHI ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN VÀ TIÊU CHÍ, ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ CHI ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN THUỘC NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CỦA NGÂN SÁCH HUYỆN, THÀNH PHỐ, TỈNH SÓC TRĂNG, GIAI ĐOẠN 2011 - 2015 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11, ngày 16/12/2002; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước; Căn cứ Quyết định số 60/2010/QĐ-TTg, ngày 30/9/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển bằng nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2011 - 2015; Căn cứ Thông tư số 59/2003/TT-BTC ngày 23/6/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 6/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước; Căn cứ Nghị quyết số 14/2010/NQ-HĐND ngày 10/12/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng về việc phân cấp nhiệm vụ chi đầu tư phát triển và tiêu chí, định mức phân bổ chi đầu tư phát triển thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước của ngân sách huyện, thành phố tỉnh Sóc Trăng, giai đoạn 2011 - 2015; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Sóc Trăng, | 2,138 |
126,183 | QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định phân cấp nhiệm vụ chi đầu tư phát triển và tiêu chí, định mức phân bổ chi đầu tư phát triển thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước của ngân sách huyện, thành phố, tỉnh Sóc Trăng, giai đoạn 2011 - 2015. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 01/01/2011. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Thủ trưởng các Sở, Ban ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, tỉnh Sóc Trăng chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH PHÂN CẤP NHIỆM VỤ CHI ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN VÀ TIÊU CHÍ, ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ CHI ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN THUỘC NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CỦA NGÂN SÁCH HUYỆN, THÀNH PHỐ, TỈNH SÓC TRĂNG, GIAI ĐOẠN 2011 - 2015 (Ban hành kèm theo Quyết định số 02/2011/QĐ-UBND ngày 20/01/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng) Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Mục đích 1. Phân cấp nhiệm vụ chi đầu tư phát triển và tiêu chí, định mức phân bổ chi đầu tư phát triển từ nguồn vốn ngân sách huyện, thành phố là cơ sở để xây dựng dự toán chi đầu tư phát triển từ ngân sách nhà nước của các cấp ngân sách và dự toán chi đầu tư bằng ngân sách các huyện, thành phố. 2. Xác định rõ nhiệm vụ chi đầu tư xây dựng của ngân sách các cấp. 3. Thực hiện công khai, minh bạch và công bằng trong việc phân bổ chi đầu tư phát triển thuộc nguồn vốn Nhà nước cho các huyện, thành phố trong tỉnh Sóc Trăng. 4. Làm căn cứ xây dựng cơ chế kiểm tra, giám sát của các huyện, thành phố và các đơn vị có liên quan. 5. Tạo sự chủ động cho các đơn vị, các huyện, thành phố trong việc cân đối và triển khai kế hoạch hàng năm. Điều 2. Phạm vi, đối tượng áp dụng 1. Tiêu chí, định mức là cơ sở để các đơn vị theo chức năng, nhiệm vụ được giao tính toán vốn đầu tư phát triển ngân sách các cấp, dự kiến phân bổ vốn đầu tư của ngân sách cấp huyện, thành phố, trình Ủy ban nhân dân tỉnh thông qua Hội đồng nhân dân tỉnh giao dự toán chi và kế hoạch vốn đầu tư cho các huyện, thành phố hàng năm. 2. Tiêu chí, định mức phân bổ vốn đầu tư áp dụng đối với nguồn vốn cân đối ngân sách địa phương. 3. Các nguồn vốn ngân sách khác do địa phương quản lý nếu có phát sinh, Ủy ban nhân dân tỉnh sẽ xem xét cụ thể báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh. 4. Đối với các nguồn vốn tài trợ, nếu các quy định của nhà tài trợ khác với quy định của Quyết định này thì thực hiện theo quy định của nhà tài trợ. Điều 3. Kế hoạch đầu tư và quản lý đầu tư xây dựng 1. Việc phân cấp nhiệm vụ chi đầu tư và phân bổ vốn đầu tư gắn liền với việc tăng cường quyền hạn và trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố. Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ giao tổng vốn đầu tư được phân bổ cho các huyện, thành phố, tính chất và mục tiêu của các nguồn vốn được giao, trong trường hợp cần thiết Ủy ban nhân dân tỉnh sẽ giao mức vốn yêu cầu tối thiểu đối với một số ngành, mục tiêu. Việc phân bổ vốn đầu tư cho các giai đoạn đầu tư, các ngành, địa bàn, dự án thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân huyện, thành phố sau khi đã thông qua Hội đồng nhân dân cùng cấp. 2. Các dự án được bố trí vốn phải có đầy đủ các điều kiện sau: a) Dự án phải có trong quy hoạch được duyệt (đối với dự án bắt buộc phải có trong quy hoạch theo quy định hiện hành), phải phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch ngành, quy hoạch xây dựng, bảo đảm an ninh, an toàn xã hội, an toàn môi trường, phù hợp với các quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật khác có liên quan; b) Đã thông qua Hội đồng nhân dân cùng cấp; c) Phải đầy đủ thủ tục và được phê duyệt đúng thời gian theo quy định hiện hành. 3. Ủy ban nhân dân huyện, thành phố có trách nhiệm: a) Cân đối, bố trí vốn trong phạm vi tổng vốn đầu tư được giao hàng năm, sau khi đã cân đối, bố trí vốn trả đủ nợ (nếu có); b) Bố trí đủ vốn theo tiến độ thực hiện dự án, không được vượt thời hạn hoàn thành đối với từng nhóm dự án theo quy định và phải đảm bảo không để nợ đọng giá trị khối lượng hoàn thành kéo dài; c) Bố trí vốn đối ứng các dự án NGO; các dự án ODA thực hiện theo chương trình thông báo qua dự toán chi ngân sách tỉnh và trợ cấp có mục tiêu cho ngân sách huyện, thành phố; các dự án ODA phân cấp, giao Ủy ban nhân dân huyện, thành phố quyết định đầu tư theo mức vốn thông báo của nhà tài trợ; các chương trình, dự án của Chính phủ giao cho huyện, thành phố quản lý, trừ trường hợp Ủy ban nhân dân tỉnh có quy định khác đối với từng chương trình, dự án cụ thể; d) Quyết định đầu tư đối với các dự án, công trình thuộc các nguồn vốn ngân sách chi đầu tư phát triển phân bổ cho ngân sách huyện, thành phố được thực hiện theo phân cấp quyết định đầu tư hiện hành. Ủy ban nhân dân huyện, thành phố phải chịu trách nhiệm về các quyết định đầu tư của mình. Chương 2. PHÂN CẤP NHIỆM VỤ CHI ĐẦU TƯ VÀ TIÊU CHÍ, ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ CHI ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN Điều 4. Phân cấp nhiệm vụ chi đầu tư phát triển của ngân sách cấp huyện, thành phố 1. Nguyên tắc phân cấp: a) Phù hợp với phân cấp quản lý kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh của Nhà nước và năng lực quản lý của mỗi cấp trên địa bàn; b) Dự án, công trình do cấp nào quản lý, sử dụng thì ngân sách cấp đó đảm bảo nhiệm vụ chi đầu tư; c) Phù hợp với tính chất, đặc điểm của nguồn vốn đầu tư và khả năng cân đối vốn của các cấp ngân sách. 2. Phân cấp nhiệm vụ chi đầu tư phát triển của ngân sách cấp huyện, thành phố: a) Ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy lợi, thủy sản: bao gồm các công trình trạm, trại phục vụ sản xuất nông, lâm nghiệp, thủy sản do huyện, thành phố quản lý; các kênh cấp 2 (ngoài các dự án thủy lợi do tỉnh đầu tư đồng bộ), các công trình kênh, cống, đê bao nội đồng; b) Ngành công nghiệp: các cụm, điểm công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, làng nghề địa phương do huyện, thành phố quản lý; các công trình cấp điện phục vụ điện khí hóa các điểm dân cư lẻ do yêu cầu cấp thiết của địa phương; c) Ngành thương mại - du lịch: các dự án đầu tư hạ tầng kỹ thuật thương mại như: các chợ, khu thương mại cấp huyện, thành phố trở xuống (ngoài các chợ, khu thương mại đầu mối cấp tỉnh) …; các dự án du lịch do huyện, thành phố quản lý, khai thác; d) Ngành giao thông: các tuyến đường huyện, đường giao thông nông thôn; riêng thị xã, thành phố còn bao gồm cả chi đầu tư các tuyến đường nội thị (trừ các tuyến đường, khu dân cư đầu tư theo phương thức sử dụng quỹ đất tạo vốn xây dựng kết cấu hạ tầng); đ) Ngành công cộng: gồm các dự án, công trình như thoát nước, xử lý rác thải, nước thải, điện chiếu sáng, các công trình phúc lợi công cộng khác do cấp huyện, thành phố quản lý; e) Ngành cấp nước: các trạm cấp nước tập trung cho các cụm dân cư, trung tâm xã (ngoài vốn chương trình mục tiêu quốc gia, vốn ngoài nước (ODA, NGO) đầu tư cho nước sạch); f) Ngành giáo dục, đào tạo: bao gồm các công trình nhà trẻ, mẫu giáo, trường tiểu học và trung học cơ sở; riêng thị xã, thành phố bao gồm cả các trường phổ thông trung học; g) Ngành y tế và vệ sinh an toàn thực phẩm: các công trình y tế từ cấp xã trở lên sẽ do tỉnh đầu tư; h) Ngành thông tin và truyền thông; khoa học, công nghệ và công nghệ thông tin; tài nguyên và môi trường; văn hóa, thể dục thể thao; lao động, thương binh và xã hội: gồm các dự án, công trình thuộc các ngành do cấp huyện, thành phố quản lý; i) An ninh - quốc phòng: gồm các công trình của xã đội, phường đội, công an xã, trừ các dự án do tỉnh làm chủ đầu tư theo chương trình chung; j) Các công trình khác: trụ sở các cơ quan quản lý nhà nước, Đảng, Đoàn thể, sự nghiệp; các kho tàng do cấp huyện, thành phố quản lý. Điều 5. Tỷ lệ phân bổ chi đầu tư ngân sách các cấp Tỷ lệ phân bổ nguồn vốn cân đối ngân sách địa phương (sau khi đã trừ các khoản trợ cấp có mục tiêu cho ngân sách huyện, thành phố theo chương trình chung (nếu có) của Tỉnh ủy, UBND tỉnh): ngân sách cấp tỉnh 65%, ngân sách cấp huyện, thành phố 35%. Điều 6. Tiêu chí, định mức phân bổ chi đầu tư phát triển thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước của ngân sách các huyện, thành phố 1. Nguyên tắc phân bổ chi đầu tư phát triển thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước: a) Thực hiện đúng quy định của Luật Ngân sách Nhà nước, Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ, Thông tư số 59/2003/TT-BTC ngày 23/6/2003 của Bộ Tài chính; b) Xác định tỷ lệ phân cấp ngân sách các cấp trình Hội đồng nhân dân tỉnh áp dụng cho giai đoạn 2011 - 2015; c) Xây dựng các tiêu chí, định mức phân bổ một cách minh bạch, khách quan, phù hợp với đặc điểm, tình hình thực tế của tỉnh và của các huyện, thành phố; d) Phù hợp với quy định phân cấp nhiệm vụ chi đầu tư xây dựng cơ bản của ngân sách các cấp và của ngân sách các huyện, thành phố đối với từng ngành tại Điều 4 Quyết định này; đ) Đảm bảo ổn định tình hình kinh tế - xã hội và an ninh, chính trị tại địa phương; e) Đảm bảo sử dụng có hiệu quả vốn đầu tư của ngân sách nhà nước; tập trung đầu tư các công trình cấp thiết của từng địa phương; kích thích khai thác các nguồn thu của ngân sách nhà nước; f) Tiếp tục tiến hành việc phân cấp mạnh cho các địa phương gắn liền nâng cao trách nhiệm trong việc điều hành và quản lý vốn đầu tư. 2. Tiêu chí, định mức phân bổ chi đầu tư phát triển thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước của ngân sách các huyện, thành phố: a) Tiêu chí dân số: | 2,010 |
126,184 | - Điểm theo tiêu chí dân số của các huyện, thành phố được tính theo công thức sau: ĐDSi = Trong đó: + ĐDSi: điểm của tiêu chí dân số của các huyện, thành phố; + DSi: dân số của các huyện, thành phố của năm trước năm kế hoạch; + n: số huyện, thành phố thuộc tỉnh; - Nguồn số liệu lấy theo số liệu công bố của Cục Thống kê. b) Tiêu chí diện tích: - Điểm theo tiêu chí diện tích của các huyện, thành phố được tính theo công thức sau: ĐDTi = Trong đó: + ĐDTi: điểm của tiêu chí diện tích của các huyện, thành phố; + DTi: diện tích của các huyện, thành phố của năm trước năm kế hoạch; + n: số huyện, thành phố thuộc tỉnh; - Nguồn số liệu lấy theo số liệu công bố của Cục Thống kê. c) Tiêu chí thu ngân sách nhà nước trên địa bàn (trừ thu xuất nhập khẩu, thu tiền sử dụng đất và các khoản thu quản lý qua ngân sách nhà nước): - Bảng định mức điểm thu ngân sách: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> - Nội suy điểm thu ngân sách được tính theo công thức sau: ĐNSi = ĐNSb - x (TNSb - TNSi) - Ngoại suy điểm thu ngân sách đối với các mức thu ngân sách lớn hơn 300 tỷ đồng được tính theo công thức sau: ĐNSi = ĐNSb + x (TNSi - TNSb) Trong đó: + ĐNSi: điểm của tiêu chí thu ngân sách nhà nước trên địa bàn (trừ thu xuất nhập khẩu, thu tiền sử dụng đất và các khoản thu quản lý qua ngân sách nhà nước) của các huyện, thành phố; + ĐNSa: điểm của mức thu ngân sách cận dưới mức thu ngân sách cần tính; + ĐNSb: điểm của mức thu ngân sách cận trên mức thu ngân sách cần tính; + TNSa: mức thu ngân sách cận dưới mức thu ngân sách cần tính; + TNSb: mức thu ngân sách cận trên mức thu ngân sách cần tính; + TNSi: mức thu ngân sách của huyện, thành phố. - Thu ngân sách nhà nước trên địa bàn (trừ thu xuất nhập khẩu, thu tiền sử dụng đất và các khoản thu quản lý qua ngân sách nhà nước): căn cứ dự toán thu ngân sách được giao chỉ tiêu kế hoạch năm đang thực hiện. d) Tiêu chí đơn vị hành chính: - Điểm đơn vị hành chính các xã, phường, thị trấn được tính theo công thức sau: ĐĐVi = mi1 x Đ1 + mi2 x Đ2 Trong đó: + ĐĐVi: điểm của tiêu chí đơn vị hành chính; + mi1: số phường, thị trấn của huyện, thành phố; + mi2: số xã của huyện, thành phố; + Đ1: điểm của 1 phường, thị trấn = 0,8; + Đ2: điểm của 1 xã = 0,16. 3. Xác định mức vốn đầu tư phát triển phân bổ cho các huyện, thành phố: a) Xác định tổng số điểm và mức vốn cho mỗi điểm: - Tổng số điểm của các huyện, thành phố là: TS = Trong đó: + TS: tổng số điểm của các huyện, thành phố; + n: số huyện, thành phố thuộc tỉnh; + Đi: tổng số điểm của từng huyện, thành phố và được tính theo công thức: Đi = ĐDSi + ĐDTi + ĐNSi + ĐĐVi - Mức vốn đầu tư phát triển cho mỗi điểm là: U = Trong đó: + U: mức vốn đầu tư phát triển cho mỗi điểm; + K: tổng vốn đầu tư phát triển phân bổ chi đầu tư ngân sách cấp huyện, thành phố; b) Mức vốn đầu tư phát triển phân bổ cho các huyện, thành phố: - Mức vốn đầu tư phát triển phân bổ cho các huyện, thành phố là: VĐTi = U x Đi Trong đó: + VĐTi: vốn đầu tư phát triển của các huyện, thành phố. Điều 7. Trợ cấp có mục tiêu cho ngân sách huyện, thành phố 1. Ngân sách tỉnh sẽ hỗ trợ đầu tư cho ngân sách huyện, thành phố theo các chương trình, mục tiêu cụ thể của tỉnh. 2. Nguồn vốn hỗ trợ đầu tư sẽ trợ cấp có mục tiêu cho ngân sách huyện, thành phố theo khả năng cân đối của ngân sách tỉnh và phù hợp với phân cấp quản lý đầu tư và xây dựng. 3. Tổng mức vốn trợ cấp có mục tiêu cho ngân sách huyện, thành phố (nếu có) sẽ xác định cụ thể trong cân đối dự toán chi đầu tư hàng năm. Cơ cấu vốn trợ cấp có mục tiêu phải đảm bảo theo mục tiêu chung của tỉnh quy định 4. Các dự án, công trình được hỗ trợ vốn đầu tư phải có đủ thủ tục và đúng thời gian theo quy định. Chương 3. TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 8. Tổ chức thực hiện 1. Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính căn cứ phân cấp nhiệm vụ chi đầu tư phát triển của ngân sách các cấp, các tiêu chí, định mức phân bổ vốn đầu tư để xây dựng dự toán chi đầu tư hàng năm của ngân sách các cấp và của ngân sách các huyện, thành phố trình Ủy ban nhân dân tỉnh thông qua Hội đồng nhân dân tỉnh, giao kế hoạch cho các huyện, thành phố. 2. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính chịu trách nhiệm theo dõi việc triển khai thực hiện Quyết định này. Trường hợp có phát sinh, vướng mắc kịp thời đề xuất, trình cấp có thẩm quyền quyết định./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THÀNH LẬP TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG - LÂM BẮC GIANG THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2005 và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 25 tháng 11 năm 2009; Căn cứ Quyết định số 121/2007/QĐ-TTg ngày 27 tháng 7 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch mạng lưới trường đại học, cao đẳng giai đoạn 2006 - 2020; Căn cứ Quyết định số 07/2009/QĐ-TTg ngày 15 tháng 01 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về điều kiện và thủ tục thành lập, đình chỉ hoạt động, sáp nhập, chia, tách, giải thể trường đại học; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 863/TTr-BGDĐT ngày 10 tháng 12 năm 2010 về việc thành lập Trường Đại học Nông - Lâm Bắc Giang, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thành lập Trường Đại học Nông - Lâm Bắc Giang trên cơ sở nâng cấp Trường Cao đẳng Nông - Lâm. Trụ sở chính: huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang. Điều 2. Trường Đại học Nông - Lâm Bắc Giang là cơ sở giáo dục đại học công lập, trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, có tư cách pháp nhân, con dấu và tài khoản riêng. Điều 3. Trường Đại học Nông - Lâm Bắc Giang hoạt động theo Điều lệ trường đại học ban hành kèm theo Quyết định số 58/2010/QĐ-TTg ngày 22 tháng 9 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ và Quyết định số 07/2009/QĐ-TTg ngày 15 tháng 01 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về điều kiện và thủ tục thành lập, đình chỉ hoạt động, sáp nhập, chia, tách, giải thể trường đại học. Điều 4. Bộ Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm kiểm tra các điều kiện bảo đảm chất lượng trước khi cho phép mở ngành đào tạo đại học và tuyển sinh. Điều 5. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Điều 6. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Nông - Lâm chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Bộ Luật dân sự ngày 14/6/2005; Căn cứ Luật Đất đai ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Công chứng ngày 29/11/2006; Căn cứ Thông tư liên tịch số 04/2006/TTLT/BTP-BTNMT ngày 13/6/2006 của Bộ Tư pháp - Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc công chứng, chứng thực hợp đồng, văn bản thực hiện quyền của người sử dụng đất; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số: 55/TTr-STP ngày 19/11/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 2. Các tổ chức hành nghề công chứng, các tổ chức, cá nhân có liên quan khi soạn thảo hợp đồng để sử dụng trong lĩnh vực công chứng phải tuân theo các nội dung cơ bản của Biểu mẫu ban hành kèm theo Quyết định này. Người sử dụng Biểu mẫu có quyền sửa đổi, bổ sung nội dung trong Biểu mẫu cho phù hợp với từng giao dịch cụ thể nhưng phải đảm bảo các nội dung cơ bản của Biểu mẫu, không trái pháp luật và đạo đức xã hội. Điều 3. Giám đốc Sở Tư pháp có trách nhiệm theo dõi, kiểm tra và định kỳ báo cáo với UBND tỉnh kết quả thực hiện Quyết định nàỵ Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan khác có trách nhiệm thi hành Quyết định nàỵ Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> BIỂU MẪU HỢP ĐỒNG SỬ DỤNG TRONG LĨNH VỰC CÔNG CHỨNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK (Ban hành kèm theo Quyết định số 03/2011/QĐ-UBND Ngày 20 tháng 01 năm 2011 của UBND tỉnh) I. Các Biểu mẫu hợp đồng sử dụng trong lĩnh vực công chứng: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> II. Hướng dẫn sử dụng các Biểu mẫu hợp đồng (1) Tùy vào các bên tham gia hợp đồng, có thể ghi như sau: - Trường hợp là cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp thì ghi: Tên cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp; địa chỉ trụ sở Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp; Giấy phép đăng ký kinh doanh số..., do cơ quan....cấp, ngày ...tháng...năm...; Họ tên, giấy tờ tùy thân, địa chỉ thường trú của người đại diện theo pháp luật, theo ủy quyền (địa chỉ liên hệ (nếu có). - Trường hợp là hộ gia đình: + Đối với chủ hộ ghi: Họ và tên chủ hộ; ngày, tháng, năm sinh; Số CMND (hộ chiếu), ngày cấp, nơi cấp; Số sổ hộ khẩu, ngày cấp, nơi cấp; Địa chỉ liên hệ (nếu có). + Các thành viên khác của hộ gia đình (người có đủ năng lực hành vi dân sự) thì ghi: Họ và tên; ngày, tháng, năm sinh; Số CMND (hộ chiếu), ngày cấp, nơi cấp. (2) Trường hợp nhiều quyền sử dụng đất/tài sản thì lập danh mục quyền sử dụng đất/ tài sản theo thứ tự lần lượt. (3) Trường hợp thay đổi chủ thì ghi: “thay đổi chủ do Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất - Phòng Tài nguyên và Môi trường, UBND...... chứng nhận ngày ... tháng ... năm....” (4) - Trường hợp là cá nhân thì ký và ghi rõ họ và tên; - Trường hợp là cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp thì đóng dấu của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đó. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ, CUNG CẤP VÀ KHAI THÁC THÔNG TIN, DỊCH VỤ TRÊN CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ - TỈNH HƯNG YÊN UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN | 2,092 |
126,185 | Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Giao dịch điện tử ngày 09 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Công nghệ thông tin ngày 29 tháng 6 năm 2006; Căn cứ Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước; Căn cứ Nghị định số 97/2008/NĐ-CP ngày 28 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ quy định về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin điện tử trên Internet; Theo đề nghị của ông Chánh Văn phòng UBND tỉnh Hưng Yên tại Tờ trình số 11/TTr-VPUBND ngày 20/01/2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này "Quy chế quản lý, cung cấp và khai thác thông tin, dịch vụ trên Cổng thông tin điện tử - tỉnh Hưng Yên". Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Ông Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Ban biên tập Cổng thông tin điện tử, Giám đốc các sở; thủ trưởng các cơ quan, ban, ngành của tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ QUẢN LÝ, CUNG CẤP VÀ KHAI THÁC THÔNG TIN, DỊCH VỤ TRÊN CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ - TỈNH HƯNG YÊN (Ban hành kèm theo Quyết định số 01/2011/QĐ-UBND ngày 20/01/2011 của UBND tỉnh Hưng Yên Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Quy chế này quy định việc quản lý, cung cấp và khai thác thông tin, dịch vụ trên Cổng thông tin điện tử tỉnh Hưng Yên (sau đây viết tắt là Cổng TTĐT tỉnh Hưng Yên). 2. Việc quản lý, cung cấp và khai thác thông tin, dịch vụ trên Cổng thông tin điện tử tỉnh Hưng Yên được thực hiện theo các quy định của pháp luật về cung cấp thông tin, thiết lập Cổng thông tin điện tử trên mạng Internet. 3. Quy chế này áp dụng đối với các sở, ban, ngành thuộc UBND tỉnh, UBND các huyện, thành phố (gọi tắt là các đơn vị); các tổ chức và cá nhân khác tham gia cung cấp, khai thác thông tin và các dịch vụ trên Cổng TTĐT tỉnh Hưng Yên. Điều 2. Vị trí, chức năng, nhiệm vụ của Cổng TTĐT tỉnh Hưng Yên 1. Cổng thông tin điện tử tỉnh Hưng Yên được đặt tại Văn phòng UBND tỉnh Hưng Yên; Văn phòng chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Hưng Yên thực hiện việc quản lý trực tiếp, toàn diện Cổng thông tin điện tử tỉnh Hưng Yên trên mạng Internet. 2. Cổng TTĐT tỉnh Hưng Yên là kênh thông tin chính thức của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hưng Yên trên mạng Internet nhằm tập hợp, truyền tải và trao đổi thông tin trên các lĩnh vực phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành của các cấp chính quyền; là phương tiện để các cơ quan cung cấp thông tin, hướng dẫn các thủ tục cần thiết cho người dân. Đồng thời Cổng TTĐT tỉnh Hưng Yên là địa chỉ tin cậy để nhân dân có thể tìm kiếm thông tin dễ dàng, thuận tiện. 3. Cổng TTĐT tỉnh Hưng Yên có chức năng là công cụ giao tiếp hai chiều giữa các đơn vị với các tổ chức, cá nhân. Thực hiện cung cấp các dịch vụ công, thúc đẩy cải cách hành chính, từng bước hình thành “Chính quyền điện tử” của tỉnh. 4. Thông tin trên Cổng TTĐT tỉnh Hưng Yên nhằm phục vụ nhiệm vụ chính trị và chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh trước mắt cũng như lâu dài; là kênh thông tin tuyên truyền, quảng bá, thu hút đầu tư, thúc đẩy sự phát triển và hội nhập của tỉnh Hưng Yên với cả nước, khu vực và thế giới. 5. Chuyên mục “Hỏi - Đáp” trên Cổng TTĐT tỉnh Hưng Yên là địa chỉ để các tổ chức, cá nhân thực hiện giao tiếp, trao đổi, cung cấp thông tin với các đơn vị để được cung cấp thông tin về cơ chế, chính sách, thủ tục hành chính, tìm hiểu cơ hội đầu tư và các thông tin hữu ích khác nhằm tạo điều kiện để các tổ chức, cá nhân được đối thoại với các đơn vị. 6. Cổng TTĐT tỉnh Hưng Yên có địa chỉ trên mạng Internet là: http://www.hungyen.gov.vn 7. Mọi hoạt động của Cổng TTĐT tỉnh Hưng Yên phải tuân thủ các quy định của Nhà nước về quản lý thông tin trên mạng Internet và các quy định pháp luật liên quan. Điều 3. Thông tin được sử dụng trên Cổng TTĐT tỉnh Hưng Yên 1. Giới thiệu về mảnh đất và con người tỉnh Hưng Yên. 2. Thông tin thời sự; thông tin tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của nhà nước; văn bản quy phạm pháp luật và văn bản chỉ đạo, điều hành của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân tỉnh. 3. Công tác chỉ đạo, điều hành của lãnh đạo tỉnh; tình hình hoạt động của các đơn vị trên địa bàn tỉnh. 4. Các thủ tục hành chính công. 5. Các dịch vụ công. 6. Tập hợp các cơ sở dữ liệu dùng chung của tỉnh. 7. Tập hợp các cổng thành phần (trang thông tin chuyên ngành) của các đơn vị. 8. Chuyên mục “Hỏi - Đáp” giữa tổ chức, cá nhân với các đơn vị. 9. Thông tin quảng bá và các thông tin khác nhằm phục vụ cho sự phát triển kinh tế xã hội của tỉnh. Thông tin cập nhật vào Cổng TTĐT tỉnh Hưng Yên của đơn vị nào (trang thông tin chuyên ngành) phải được lãnh đạo của đơn vị đó phê duyệt và chịu trách nhiệm. Các đơn vị khi cung cấp thông tin lên Cổng TTĐT phải tuân thủ theo Điều 4 Quy chế quản lý và cấp phép cung cấp thông tin, thiết lập trang tin điện tử trên Internet (Ban hành kèm theo Quyết định số 53/2003/QĐ-BVHTT ngày 04/9/2003 của Bộ Văn hoá - Thông tin). Những thông tin hành chính phải thống nhất với thông tin đã cung cấp bằng các phương tiện khác nhau như: báo cáo, văn bản, xuất bản phẩm, ... ghi chú rõ là thông tin chính thức, sơ bộ, ước tính hay dự báo và phải ghi chú nguồn cung cấp thông tin. Trường hợp có điều chỉnh so với thông tin đã phổ biến cần ghi chú rõ ràng và phải có giải thích. Điều 4. Các đơn vị, tổ chức, cá nhân tham gia Cổng TTĐT tỉnh Hưng Yên 1. Các đơn vị là cổng thành phần bắt buộc tham gia thực hiện cung cấp, trao đổi thông tin trên Cổng TTĐT tỉnh Hưng Yên. 2. Các tổ chức, cá nhân tự nguyện tham gia Cổng TTĐT tỉnh Hưng Yên. Điều 5. Những hành vi bị cấm khi tham gia Cổng TTĐT tỉnh Hưng Yên 1. Nghiêm cấm lợi dụng các hình thức giao dịch trên Cổng TTĐT tỉnh Hưng Yên để xâm hại lợi ích quốc gia, của cơ quan, tổ chức và cá nhân; danh dự cá nhân, bản sắc văn hoá của dân tộc. a) Kích động bạo lực, tuyên truyền phản cách mạng, gây rối, chia rẽ gây mất đoàn kết giữa các dân tộc, nội bộ, mất trật tự an toàn xã hội; xâm hại an ninh mạng; b) Cung cấp, tiết lộ các thông tin vi phạm quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước; các thông tin sai sự thật, nói xấu, bôi nhọ nhằm mục đích hạ thấp danh dự, uy tín của người khác; c) Đưa nội dung, hình ảnh quảng cáo trái với quy định của pháp luật. 2. Gây rối, phá hoại hệ thống thiết bị và cản trở trái pháp luật việc quản lý cung cấp, sử dụng các dịch vụ internet và thông tin điện tử trên internet. 3. Các hành vi vi phạm khác theo quy định của pháp luật. Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 6. Quy trình cung cấp thông tin trên Cổng TTĐT tỉnh Hưng Yên 1. Thủ trưởng các đơn vị có trách nhiệm thành lập Ban biên tập và bố trí cán bộ để quản lý tài khoản, mật khẩu; thu thập, biên tập, xử lý, kiểm duyệt, cập nhật thông tin; trả lời các câu hỏi, ý kiến phản ánh liên quan đến lĩnh vực quản lý và hoạt động chuyên ngành của đơn vị mình trên Cổng TTĐT tỉnh Hưng Yên. 2. Cổng thành phần của các đơn vị tham gia trên Cổng TTĐT tỉnh Hưng Yên phải được cập nhật đầy đủ các mục: a) Đối với các sở, ban, ngành: - Giới thiệu chung: Cơ cấu tổ chức, sơ đồ bộ máy; chức năng, nhiệm vụ của cơ quan và của từng phòng, ban, đơn vị trực thuộc; - Quy hoạch phát triển của ngành; dự án kêu gọi đầu tư, đấu thầu, mua sắm công; - Văn bản quy phạm pháp luật và văn bản chỉ đạo, điều hành liên quan đến ngành; - Danh mục địa chỉ thư điện tử chính thức của từng đơn vị trực thuộc và cán bộ, công chức; - Danh mục các hoạt động trên môi trường mạng đang được cơ quan thực hiện (như: cung cấp, trao đổi, thu thập thông tin với tổ chức, cá nhân; chia sẻ thông tin trong nội bộ và với cơ quan khác của Nhà nước; cung cấp các dịch vụ công; các hoạt động khác theo quy định của Chính phủ); - Thủ tục hành chính; - Tin tức; - Thực hiện các dịch vụ công. b) Đối với UBND các huyện, thành phố: - Giới thiệu chung: Cơ cấu tổ chức, sơ đồ bộ máy; chức năng, nhiệm vụ của cơ quan và của từng phòng ban, đơn vị trực thuộc; - Điều kiện tự nhiên - xã hội; - Định hướng phát triển kinh tế - xã hội; dự án kêu gọi đầu tư, đấu thầu, mua sắm; - Văn bản quy phạm pháp luật và văn bản chỉ đạo điều hành trên địa bàn quản lý; - Danh mục địa chỉ thư điện tử chính thức của từng đơn vị trực thuộc và cán bộ, công chức; - Danh mục các hoạt động trên môi trường mạng đang được cơ quan thực hiện (như: cung cấp, trao đổi, thu thập thông tin với tổ chức, cá nhân; chia sẻ thông tin trong nội bộ và với cơ quan khác của Nhà nước; cung cấp các dịch vụ công; các hoạt động khác theo quy định của Chính phủ); - Thủ tục hành chính; - Tin tức; - Thực hiện các dịch vụ công. 3. Thủ trưởng các đơn vị chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung và tính chính xác của các thông tin đã cung cấp. 4. Các đơn vị, tổ chức, cá nhân khi cung cấp thông tin, giao dịch trên Cổng TTĐT tỉnh Hưng Yên phải chịu sự kiểm duyệt của Ban biên tập Cổng TTĐT tỉnh Hưng Yên hoặc các cơ quan được ủy quyền kiểm duyệt (trang thông tin chuyên ngành). 5. Các đơn vị ngoài việc cung cấp thông tin cho Cổng TTĐT tỉnh Hưng Yên còn có trách nhiệm tiếp nhận thông tin hỏi hoặc phản ánh khác của các tổ chức, cá nhân trên Chuyên mục “Hỏi - Đáp” để tiếp thu và trả lời theo quy định tại Quy chế này. | 2,040 |
126,186 | 6. Tự chịu trách nhiệm về bản quyền tác giả và tuân thủ các quy định của Luật Báo chí khi cung cấp các tin, bài, hình ảnh để đưa lên Cổng TTĐT Hưng Yên. Điều 7. Xử lý thông tin trên Chuyên mục “Hỏi - Đáp” 1. Việc thực hiện hỏi trên Chuyên mục “Hỏi - Đáp” phải ghi đầy đủ, chính xác các thông tin bắt buộc sau: a) Đối với người hỏi là tổ chức: ghi rõ họ và tên, chức vụ người đại diện hỏi, địa chỉ trụ sở chính của cơ quan (số nhà, đường, phố, xã/phường/thị trấn, quận/huyện/thị xã/thành phố thuộc tỉnh, tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương); b) Đối với người hỏi là cá nhân: ghi rõ họ và tên, số chứng minh thư nhân dân hoặc hộ chiếu, địa chỉ nơi đang sinh sống, học tập, làm việc (số nhà, đường, phố, xã/phường/thị trấn, quận/huyện/thị xã/thành phố thuộc tỉnh, tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương). 2. Việc cung cấp, tiếp nhận thông tin trên môi trường mạng được thực hiện theo nguyên tắc quy định tại Điều 18 Nghị định 64/2007/NĐ-CP vào tất cả các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần. 3. Văn phòng UBND tỉnh chủ trì, phối hợp với các đơn vị, phân công xử lý thông tin trong Chuyên mục “Hỏi - Đáp”. Các đơn vị có trách nhiệm xử lý thông tin khi nhận được yêu cầu và bắt buộc phải trả lời trên Chuyên mục “Hỏi - Đáp” đối với tất cả các câu hỏi hoặc ý kiến phản ánh trong khuôn khổ quy định của pháp luật của tổ chức, cá nhân và các câu hỏi được các cơ quan khác chuyển đến theo đúng thẩm quyền (trừ các câu hỏi vi phạm các quy định tại Điều 5, khoản 1 Điều 7 của Quy chế này); tuỳ theo mức độ cấp thiết của các ý kiến hỏi hoặc phản ánh, các đơn vị có thẩm quyền trả lời có trách nhiệm phân loại thông tin để trả lời trên Cổng TTĐT tỉnh Hưng Yên hoặc trả lời theo địa chỉ thư điện tử của các tổ chức, cá nhân (nếu có đăng ký thư điện tử). 4. Nội dung trả lời cần ngắn gọn, đúng trọng tâm câu hỏi, ghi chính xác số, ký hiệu, trích yếu, ngày, tháng, năm, tên cơ quan ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sử dụng để trả lời. 5. Thời gian trả lời trên Chuyên mục “Hỏi - Đáp” thực hiện theo quy định sau đây: a) 05 ngày đối với các câu hỏi thuộc thẩm quyền giải quyết; b) 10 ngày đối với những câu hỏi có sự phối hợp liên ngành; c) Trường hợp đặc biệt cần phải có thời gian nghiên cứu thì phải hẹn trả lời nhưng tối đa không quá 15 ngày. Thời gian để xác định số ngày trả lời được tính theo ngày làm việc của cơ quan nhà nước. 6. Người trả lời thông tin trên Chuyên mục “Hỏi - Đáp” phải là người đứng đầu cơ quan hoặc được người đứng đầu uỷ quyền. 7. Thời gian lưu trữ thông tin sau khi đã trả lời là 20 ngày, tính từ ngày trả lời. 8. Việc hỏi của các tổ chức, cá nhân và việc trả lời của các cơ quan trên Chuyên mục “Hỏi - Đáp” theo Quy chế này không bị điều chỉnh bởi Luật Khiếu nại, tố cáo; ý kiến trả lời của các cơ quan nhằm phổ biến, hướng dẫn các văn bản, quy định của Nhà nước để tham khảo, không phải là cơ sở pháp lý để giải quyết các quan hệ dân sự, hành chính. Điều 8. Phương thức cung cấp thông tin, dịch vụ 1. Các cơ quan, đơn vị có thể sử dụng hạ tầng mạng đã được kết nối đến Cổng TTĐT tỉnh Hưng Yên, hạ tầng Internet công cộng hoặc các phương tiện điện tử, viễn thông khác đăng nhập vào Cổng TTĐT tỉnh Hưng Yên để thực hiện việc cập nhật thông tin và dịch vụ lên Cổng TTĐT tỉnh Hưng Yên. 2. Các cơ quan đã xây dựng Website riêng hoặc xây dựng hệ thống thông tin riêng bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước có trách nhiệm phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh lập phương án để đảm bảo Website hoặc hệ thống thông tin của đơn vị được tích hợp với Cổng TTĐT tỉnh Hưng Yên, phục vụ việc khai thác và sử dụng thông tin một cách có hiệu quả nhất. Điều 9. Chuẩn hoá mã văn bản Thông tin của các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân đưa lên Cổng TTĐT tỉnh Hưng Yên phải thống nhất sử dụng bộ mã tiếng Việt, kiểu phông chữ Unicode theo tiêu chuẩn TCVN 6909:2001 . Điều 10. Kinh phí thực hiện Kinh phí bảo đảm duy trì hoạt động của Cổng TTĐT bao gồm chi phí kiêm nhiệm cho Ban Biên tập, chi trả chế độ nhuận bút tin - bài; chi phí duy trì, bảo dưỡng, nâng cấp, mở rộng Cổng TTĐT tỉnh do UBND tỉnh cấp hàng năm từ nguồn ngân sách Nhà nước theo đề nghị của Ban Biên tập và Sở Tài chính. Việc thanh toán kinh phí được thực hiện theo các quy định hiện hành của Nhà nước. Chương III TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ, CUNG CẤP THÔNG TIN Điều 11. Trách nhiệm của Văn phòng UBND tỉnh 1. Chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND tỉnh về hoạt động của Cổng TTĐT tỉnh Hưng Yên. Giúp Ban Biên tập Cổng TTĐT tỉnh Hưng Yên triển khai thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định, đảm bảo chất lượng, hiệu quả. 2. Thực hiện quản trị, đảm bảo các điều kiện cho việc đăng tải, lưu trữ thông tin trên Cổng TTĐT tỉnh Hưng Yên, đảm bảo các kênh thông tin trên Cổng TTĐT tỉnh Hưng Yên hoạt động thông suốt, chất lượng cao. 3. Nghiên cứu, đề xuất với UBND tỉnh các giải pháp để nâng cao chất lượng hoạt động của Cổng TTĐT tỉnh Hưng Yên; lập kế hoạch nâng cấp hệ thống cho từng giai đoạn theo chỉ đạo của Chính phủ và Uỷ ban nhân dân tỉnh. 4. Hướng dẫn, hỗ trợ các đơn vị trong việc quản lý, cung cấp, lưu trữ thông tin trên Cổng TTĐT tỉnh Hưng Yên nhằm khai thác và phục vụ nhân dân kịp thời, có hiệu quả nhất. 5. Phối hợp với Sở Tài chính lập dự toán kinh phí nhằm đảm bảo duy trì hoạt động của Cổng TTĐT tỉnh Hưng Yên. Điều 12. Trách nhiệm của Ban Biên tập 1. Ban Biên tập Cổng TTĐT tỉnh Hưng Yên do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định thành lập; hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm; có trách nhiệm biên tập, kiểm duyệt thông tin trên Cổng TTĐT tỉnh Hưng Yên (trừ nội dung thông tin trên các cổng con do các đơn vị quản lý); kiểm tra, đôn đốc các cơ quan liên quan triển khai thực hiện tốt các quy định tại Quy chế này. Khai thác có hiệu quả mạng lưới cộng tác viên cung cấp tin, bài kịp thời cập nhật thông tin Cổng TTĐT tỉnh. 1.1. Trưởng Ban Biên tập Cổng TTĐT tỉnh chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND tỉnh về các thông tin, dữ liệu được đưa lên Cổng TTĐT trên mạng Internet; có trách nhiệm xây dựng và ban hành quy chế làm việc của Ban Biên tập. 1.2. Các Phó trưởng Ban Biên tập Cổng TTĐT tỉnh chịu trách nhiệm trước Trưởng Ban Biên tập về từng mặt công việc được phân công. 1.3. Các uỷ viên Ban Biên tập Cổng TTĐT tỉnh thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công của Trưởng Ban Biên tập Cổng TTĐT tỉnh và chịu trách nhiệm trước Trưởng Ban Biên tập về thực hiện các nhiệm vụ được giao. 2. Thường xuyên theo dõi, đôn đốc việc cung cấp và trao đổi thông tin trên Cổng TTĐT tỉnh; định kỳ 6 tháng đánh giá, báo cáo kết quả thực hiện của các đơn vị về UBND tỉnh. 3. Lập dự toán kinh phí hàng năm phục vụ hoạt động Cổng TTĐT tỉnh Hưng Yên; thực hiện chi trả nhuận bút theo quy định cho tin, bài được đăng tải trên Cổng TTĐT tỉnh Hưng Yên. Điều 13. Trách nhiệm, quyền hạn của các đơn vị tham gia Cổng TTĐT tỉnh 1. Tổ chức triển khai thực hiện các quy định trong Quy chế này. Trực tiếp kiểm duyệt và trả lời trên Chuyên mục “Hỏi - Đáp”, không được từ chối việc trả lời thông tin theo quy định đối với các tổ chức, cá nhân trên Chuyên mục “Hỏi - Đáp”. 2. Lựa chọn cán bộ có đủ năng lực, trình độ chuyên môn để thành lập Ban Biên tập và chỉ đạo Ban Biên tập của đơn vị mình thực hiện các quy định về quản lý Cổng thành phần; phân công nhiệm vụ cụ thể cho các thành viên để tiếp nhận, xử lý thông tin theo đúng quy trình quy định tại Quy chế này. 3. Các đơn vị có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ trong việc cung cấp và trả lời thông tin trên Cổng TTĐT tỉnh Hưng Yên; khi nhận được câu hỏi của các tổ chức, cá nhân gửi đến mà không thuộc thẩm quyền của cơ quan mình thì trong vòng 1 ngày phải trả lời cho người hỏi biết, đồng thời có trách nhiệm chuyển câu hỏi đến các cơ quan có thẩm quyền để trả lời; nếu không rõ câu hỏi đó thuộc thẩm quyền của cơ quan nào thì gửi về Văn phòng UBND tỉnh để được hướng dẫn. Các đơn vị khi nhận được các câu hỏi thuộc thẩm quyền do đơn vị khác chuyển đến, có trách nhiệm trả lời cho người hỏi theo đúng quy định của Quy chế này. 4. Các đơn vị thực hiện tiếp nhận thông tin và trả lời câu hỏi của các tổ chức, cá nhân trên Chuyên mục “Hỏi - Đáp” có trách nhiệm tổng kết, đánh giá theo từng lĩnh vực, từng nhóm chính sách, những ý kiến, yêu cầu chính đáng của các tổ chức, cá nhân thuộc chức năng nhiệm vụ của cơ quan quản lý để kịp thời điều chỉnh, giải quyết hoặc báo cáo UBND tỉnh điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp. 5. Xây dựng kế hoạch duy trì, nâng cấp hệ thống cung cấp thông tin và dịch vụ của đơn vị; đảm bảo các hệ thống thông tin, các cơ sở dữ liệu, các phần mềm ứng dụng của đơn vị tích hợp với Cổng TTĐT tỉnh Hưng Yên đáp ứng các yêu cầu về thông tin và dịch vụ mà đơn vị tham gia cung cấp cho Cổng TTĐT tỉnh Hưng Yên. 6. Thực hiện chế độ báo cáo, thống kê theo yêu cầu của Ban biên tập Cổng TTĐT tỉnh Hưng Yên. 7. Được quyền loại bỏ thông tin và không trả lời các câu hỏi hoặc ý kiến phản ánh của tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định tại Quy chế này. Điều 14. Trách nhiệm, quyền hạn của các tổ chức, cá nhân tham gia Cổng TTĐT tỉnh 1. Được khai thác các thông tin cần thiết trên Cổng TTĐT tỉnh để phục vụ cho nhu cầu thông tin trong hoạt động của các tổ chức, cá nhân. 2. Được giao tiếp trên Chuyên mục “Hỏi - Đáp” với các cơ quan thuộc UBND tỉnh trên Cổng TTĐT tỉnh Hưng Yên; được hỏi và nhận thông tin trả lời về các vấn đề mà tổ chức, cá nhân quan tâm theo quy định của Quy chế này. 3. Phản ánh với Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Ban biên tập Cổng TTĐT tỉnh Hưng Yên; UBND tỉnh Hưng Yên về chất lượng, hoạt động của Cổng TTĐT tỉnh Hưng Yên và nội dung trả lời của các đơn vị trên Chuyên mục “Hỏi - Đáp”. | 2,052 |
126,187 | 4. Được quyền cung cấp các thông tin (tin, bài, ảnh, các ý kiến phản ánh về các vấn đề liên quan đến hoạt động quản lý nhà nước của các đơn vị, cán bộ, công chức, viên chức) trên Cổng TTĐT tỉnh Hưng Yên. Các tin, bài, hình ảnh... của các tổ chức, cá nhân được gửi về Ban biên tập dưới dạng thông tin điện tử (File điện tử) thông qua hòm thư điện tử của Ban biên tập hoặc gửi bằng văn bản về Văn phòng UBND tỉnh, phải đảm bảo tính chính xác, khách quan và chịu trách nhiệm về nội dung thông tin cung cấp. 5. Thực hiện đúng các quy định của Quy chế này. Điều 15. Khen thưởng và xử lý vi phạm 1. Các đơn vị, tổ chức, cá nhân có nhiều đóng góp cho hoạt động của Cổng TTĐT tỉnh, tuỳ theo thành tích cụ thể, được khen thưởng theo quy định của Nhà nước. Công tác đưa thông tin lên Cổng TTĐT tỉnh theo trách nhiệm phân công của các đơn vị được đánh giá như là một tiêu chí thi đua hàng năm. 2. Các đơn vị, tổ chức, cá nhân vi phạm Quy chế này thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại phải bồi thường theo quy định của pháp luật. Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 16. Văn phòng UBND tỉnh Hưng Yên, thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các đơn vị liên quan có trách nhiệm thực hiện Quy chế này và thường xuyên kiểm tra, kiểm soát chặt chẽ việc thực hiện, nhằm đảm bảo hoạt động thông suốt, an toàn, an ninh thông tin của Cổng TTĐT tỉnh Hưng Yên trên mạng Internet. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, các đơn vị, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Văn phòng UBND tỉnh để tổng hợp, báo cáo trình UBND tỉnh xem xét, quyết định./. END QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH KHOẢN 3, ĐIỀU 2, ĐIỀU LỆ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA QUỸ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TỈNH BÌNH DƯƠNG BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 2018/QĐ-UBND NGÀY 30/6/2008 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ỦY BAN NHÂN DÂN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 138/2007/NĐ-CP ngày 28/8/2007 của Chính phủ về việc tổ chức và hoạt động của Quỹ Đầu tư Phát triển địa phương; Căn cứ vào Biên bản họp Hội đồng Quản lý Quỹ Đầu tư Phát triển Bình Dương lần 3 ngày 23/12/2010; Xét đề nghị của Quỹ Đầu tư Phát triển Bình Dương tại tờ trình số 11/ĐTPT- KHTĐ ngày 11/01/2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Điều chỉnh khoản 3, điều 2, Điều lệ Tổ chức và hoạt động của Quỹ Đầu tư Phát triển tỉnh Bình Dương ban hành kèm theo Quyết định số 2018/QĐ-UBND ngày 30/06/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh, như sau: Vốn điều lệ của Quỹ là 1.000.000.000.000 đồng (một ngàn tỷ đồng). Điều 2. Chánh Văn Phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Hội đồng quản lý Quỹ Đầu tư Phát triển tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Sở Kế hoạch Đầu tư, Quỹ Đầu tư Phát triển tỉnh, thủ trưởng các Sở, ngành có liên quan của tỉnh chịu trách nhiệm thi hành quyết định này kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG BÁO VỀ VIỆC ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ CÓ HIỆU LỰC Thực hiện quy định tại khoản 3 Điều 47 của Luật Ký kết, gia nhập và thực hiện điều ước quốc tế năm 2005, Bộ Ngoại giao trân trọng thông báo: Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Nhật Bản về hợp tác phát triển và sử dụng năng lượng hạt nhân vì mục đích hòa bình, ký tại Hà Nội ngày 20 tháng 01 năm 2011, có hiệu lực kể từ ngày 21 tháng 01 năm 2012. Bộ Ngoại giao trân trọng gửi Bản sao Hiệp định theo quy định tại Điều 68 của Luật nêu trên./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> AGREEMENT BETWEEN THE GOVERNMENT OF THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM AND THE GOVERNMENT OF JAPAN FOR COOPERATION IN THE DEVELOPMENT AND PEACEFUL USES OF NUCLEAR ENERGY The Government of the Socialist Republic of Viet Nam and the Government of Japan (hereinafter referred to as "the Parties"); Considering chat both the Socialist Republic of Viet Nam and Japan are parties to the Treaty on the Non-Proliferation of Nuclear Weapons, done on July 1, 1968; Recognizing that both the Socialist Republic of Viet Nam and Japan are members of the International Atomic Energy Agency (hereinafter referred to as "the Agency"); Reaffirming the commitment of the Parties to pursue peaceful uses of nuclear energy in a manner ensuring nuclear non-proliferation, nuclear safety and nuclear security; and Desiring to promote cooperation between the two States in the field of the peaceful uses of nuclear energy in accordance with their respective domestic laws and relevant international agreements which are in force for both States; Have agreed as follows: ARTICLE 1. For the purposes of this Agreement: (a) The term "authorized person" means any individual or entity within the jurisdiction of the State of a Party and authorized by that Party to cooperate under this Agreement, including to supply or receive nuclear material, material, equipment and technology, and to perform or receive services, but does not include the Parties; (b) The term "nuclear material" means: (i) source material, namely, uranium containing the mixture of isotopes occurring in nature; uranium depleted in the isotope 235; thorium; any of the foregoing in the form of metal, alloy, chemical compound or concentrate; any other substance containing one or more of the foregoing in such concentration as may be agreed to by the Parties; and such other substances as may be agreed to by the Parties; and (ii) special fissionable material, namely, plutonium; uranium-233; uranium enriched in the isotope 233 or 235; any substance containing one or more of the foregoing; and such ether substances as may be agreed Co by the Parties. Special fissionable material does not include source material; (c) The term "material" means substances for use in a nuclear reactor which are specified in Part A of Annex A to this Agreement, but does not include nuclear material; (d) The term "equipment" means major items of machinery, plant or instrumentation, or major components thereof, which are specially designed or prepared for use in nuclear activities, and which are specified in Part B of Annex A to this Agreement; (e) The term "technology" means specific information required for the development, production or use of any nuclear material, material or equipment, excluding information which has been made available without restrictions upon its further dissemination. Basic scientific research information may also be excluded, if specified and agreed in writing by the Parties. This specific information may take the form of technical data which includes blueprints, plans, diagrams, models, formulae, engineering designs and specifications, manuals and instructions written or recorded on other media or devices such as disk, tape and read-only memories. It may also take the form of technical assistance which includes instruction, skills, training, working knowledge and consulting services; (f) The term "development" referred to in paragraph (e) of this Article means all phases before production such as design, design research, design analysis, design concepts, assembly and testing of prototypes, pilot production schemes, design data, process of transforming design data into a produce, configuration design, integration design and layouts; (g) The term "production" referred to in paragraphs (e) and (f) of this Article means all activities for producing nuclear material, material or equipment such as construction, production engineering, manufacture, integration, assembly (mounting), inspection, testing and quality assurance; (h) The term "use" referred to in paragraph (e) of this Article means operation, installation including on-site installation, maintenance, checking, repair, overhaul and refurbishing; (i) The term "equipment based on technology" means equipment which the Parties agree as produced from the use of technology transferred pursuant to this Agreement; (j) The term "nuclear material recovered or produced as a by-product" means: (i) nuclear material derived from nuclear material transferred pursuant to this Agreement; (ii) nuclear material derived by one or more processes from the use of material or equipment transferred pursuant to this Agreement; and (iii) nuclear material which the Parties agree as derived from the use of technology transferred pursuant to this Agreement; and (k) The term "unclassified information" means information not classified as restricted, confidential, secret or top secret by either of the Parties. ARTICLE 2 1. Cooperation under this Agreement for the promotion and development of the peaceful non-explosive uses of nuclear energy in the two States may be undertaken in the following areas: (a) exploration and exploitation of uranium resources; (b) design, construction and operation of light water reactors; (c) nuclear safety including radiation protection, environmental monitoring and prevention of and response to nuclear accident and radiological emergency; (d) storage, transportation, processing and disposal of radioactive waste; (e) study on and application of radio-isotopes and radiation; (f) safeguards and nuclear security; (g) human resources development in the field of the peaceful uses of nuclear energy; (h) development of legal framework in the field of the peaceful uses of nuclear energy; (i) public information on the peaceful uses of nuclear energy; (j) research and development in areas agreed upon between the Parties; and (k) other areas as may be agreed by the Parties. 2. Cooperation as specified in paragraph 1 of this Article may be undertaken in the following ways: (a) exchange of experts and trainees; (b) exchange of unclassified information, including information relating to nuclear safety, on such terms as may be agreed between the Parties, between authorized persons of the Parties, or between either Party and authorized persons of the other Party; (c) supply from a Party or its authorized persons to the other Party or its authorized persons, of nuclear material, material, equipment and technology on 3uch terms as may be agreed between the supplier and the recipient; (d) provision of services by a Party or its authorized persons and receipt of services by the other Party or its authorized persons, on matters within the scope of this Agreement on such terms as may be agreed between the supplier and the recipient; and (e) other ways as may be agreed by the Parties. 3. Notwithstanding the provisions of paragraphs 1 and 2 of this Article, technology for and equipment for uranium enrichment, spent nuclear fuel reprocessing, conversion of plutonium and production of material and plutonium shall not be transferred under this Agreement. ARTICLE 3 Cooperation as specified in Article 2 of this Agreement shall be subject to the provisions of this Agreement and the laws and regulations in force in their respective States, and shall require, in the case of cooperation envisaged in sub-paragraph (c) of paragraph 2 of the said Article, acceptance of the application of safeguards by the Agency: (a) with respect to all nuclear material in all nuclear activities within Japan, when the recipient is the Government of Japan or its authorized persons. Implementation of the Agreement between the Government of Japan and the International Atomic Energy Agency in Implementation of Article III.1 and 4 of the Treaty on the Non-Proliferation of Nuclear Weapons, done on March 4, 1977 as supplemented by the" Protocol additional to the said Agreement, done on December 4, 1998 (hereinafter referred to as "the Safeguards Agreement for Japan") shall be considered as fulfilling this requirement; and (b) with respect to all nuclear material in all nuclear activities within the Socialist Republic of Viet Nam, when the recipient is the Government of the Socialist Republic of Viet Nam or its authorized persons. Implementation of the Agreement between the Socialist Republic of Viet Nam and the International Atomic Energy Agency for the Application of Safeguards in connection with the Treaty on the Non-Proliferation of Nuclear Weapons, done on February 23, 1990 as supplemented by the Protocol additional to the said Agreement, done on August 10, 2007 upon its entry into force (hereinafter referred to as "the Safeguards Agreement for the Socialist Republic of Viet Nam") shall be considered as fulfilling this requirement. | 2,159 |
126,188 | ARTICLE 4 1. Cooperation under this Agreement shall be carried out only for peaceful and non-explosive purposes. 2. Nuclear material, material, equipment and technology transferred pursuant to this Agreement, equipment based on technology and nuclear material recovered or produced as a by-product shall not be used other than for peaceful purposes; nor shall they be used for any nuclear explosive device, for research on or for development of any such device. ARTICLE 5 1. To ensure the fulfillment of the obligations arising under Article 4 of this Agreement, nuclear material transferred pursuant to this Agreement and nuclear material recovered or produced as a by-product: (a) while within Japan, shall be subject to the Safeguards Agreement for Japan; and (b) while within the Socialist Republic of Viet Nam, shall be subject to the Safeguards Agreement for the Socialist Republic of Viet Nam. 2. In the event that for any reason the Agency does not apply safeguards as required by paragraph 1 of this Article, the Parties shall, in view of the vital importance for nuclear material transferred pursuant to this Agreement and nuclear material recovered or produced as a by-product to remain permanently subject to safeguards, forthwith consult to take rectifying measures and, in the absence of such rectifying measures, shall forthwith enter into arrangements which conform to safeguards principles and procedures of the Agency and provide effectiveness and coverage equivalent to that intended to be provided by the safeguards of the Agency specified in paragraph 1 of this Article. ARTICLE 6 1. In implementing the provisions of this Agreement, the Socialist Republic of Viet Nam and Japan shall act in conformity with the provisions of the Convention on Early Notification of a Nuclear Accident, adopted on September 26, 1986, the Convention on Assistance in the Case of a Nuclear Accident or Radiological Emergency, adopted on September 26, 1986 and the Convention on Nuclear Safety, adopted on June 17, 1994. 2. In respect of facilities in which nuclear material, material, equipment or technology subject to this Agreement is located or used, the Parties may make mutually satisfactory arrangements for the implementation of measures to ensure the safety of such facilities. ARTICLE 7 1. In respect of nuclear material transferred pursuant to this Agreement and nuclear material recovered or produced as a by-product, the Parties shall apply measures of physical protection according to their respective criteria which bring about, as a minimum, protection at levels set out in Annex B to this Agreement. 2. In respect of international transport of nuclear material transferred pursuant to this Agreement and of nuclear material recovered or produced as a by-product, the Socialist Republic of Viet Nam and Japan shall act in conformity with the previsions of the Convention on the Physical Protection of Nuclear Material, opened for signature on March 3, 1980. ARTICLE 8 Nuclear material, material, equipment and technology transferred pursuant to this Agreement, equipment based on technology and nuclear material recovered or produced as a by-product shall not be transferred or retransferred beyond the jurisdiction of the State of the receiving Party, except into the jurisdiction of the State of the supplying Party, unless the prior written consent of the supplying Party is obtained. ARTICLE 9 Nuclear material transferred pursuant to this Agreement and nuclear material recovered or produced as a by-product shall not be enriched or reprocessed within the jurisdiction of the Socialist Republic of Viet Nam, unless the Parties otherwise agree. ARTICLE 10 1. Nuclear material, material, equipment and technology transferred between the two States, whether directly or through a third State, shall become subject to this Agreement upon their entry into the jurisdiction of the State of the receiving Party, only if the supplying Party has notified the receiving Party in writing and in advance of the intended transfer. Prior to the notified transfer of such nuclear material, material, equipment or technology, the supplying Party shall obtain from the receiving Party a written confirmation that the transferred nuclear material, material, equipment or technology will be held subject to this Agreement and that the proposed recipient, if other than the receiving Party, will be an authorized person of the receiving Party. 2. Nuclear material, material, equipment and technology subject to this Agreement shall no longer be subject to this Agreement if: (a) such nuclear material, material or equipment has been transferred beyond the jurisdiction of the State of the receiving Party in accordance with the relevant provisions of this Agreement; (b) the Parties agree in writing that such nuclear material, material, equipment or technology shall no longer be subject to this Agreement; or (c) in the case of nuclear material, the Agency determines, in accordance with the provisions for the termination of safeguards in the relevant agreement referred to in Article 3 of this Agreement, that the nuclear material has been consumed, or has been diluted in such a way that it is no longer usable for any nuclear activity relevant from the point of view of safeguards, or has become practicably irrecoverable. ARTICLE 11 The Parties shall ensure the adequate and effective protection of intellectual property and technology created or transferred pursuant to the cooperation under this Agreement in accordance with the relevant international agreements to which Japan and the Socialist Republic of Viet Nam are parties and the laws and regulations in force in their respective states. ARTICLE 12 1. The Parties shall, at the request of either of them, consult with each other, if any question arises concerning the interpretation or application of this Agreement. 2. If any dispute arising out of the interpretation or application of this Agreement is not settled by consultations referred to in paragraph 1 of this Article, such dispute shall, at the request of either Party, be submitted to an arbitral tribunal whose composition and proceedings shall be agreed upon by the Parties. The decisions of the tribunal shall be binding on the Parties. ARTICLE 13 1. If Japan or the Socialist Republic of Viet Nam at any time following entry into force of this Agreement: (a) acts in violation of the provisions of Article 4, 5, 6, 7, 8 or 9 of this Agreement or the decisions of the arbitral tribunal referred to in Article 12 of this Agreement; or (b) terminates or materially violates its Safeguards Agreement with the Agency referred to in Article 3 of this Agreement, the Government of the Socialist Republic of Viet Nam or the Government of Japan respectively shall have the right to cease further cooperation under this Agreement in whole or in part, or to terminate this Agreement and to require the j return of any nuclear material, material and equipment transferred pursuant to this Agreement. 2. If Japan or the Socialist Republic of Viet Nam detonates a nuclear explosive device, the Government of the Socialist Republic of Viet Nam or the Government of Japan respectively shall have the right specified in paragraph 1 of this Article. 3. Before either Party takes steps to cease cooperation under this Agreement in whole or in part or to terminate this Agreement, or to require the return of any nuclear material, material and equipment transferred pursuant to this Agreement, the Parties shall consult for the purpose of taking corrective measures and shall, where appropriate, carefully consider the following, taking into account the need to make such other appropriate arrangements as may be required: (a) the effects of taking such steps; and (b) whether the facts which gave rise to considering such steps were caused deliberately. 4. Following the consultations referred to in paragraph 3 of this Article, the right under this Article shall be exercised by either Party: (a) in the case referred to in paragraph 1 of this Article, only if the other Party fails to take corrective measures within an appropriate period of time; and (b) in the case referred to in paragraph 2 of this Article, if it determines that no corrective measures can be found. ARTICLE 14 1. This Agreement may be amended by written agreement of the Parties. Amendments to this Agreement shall be approved by each Party in accordance with its internal procedures required for such amendments. 2. The Annexes to this Agreement form an integral part of this Agreement. The Annexes may be modified by an agreement in writing between the Parties without amendment of this Agreement. ARTICLE 15 1. Each Party shall send through diplomatic channel to the other Party the notification confirming that its internal procedures necessary for the entry into force of this Agreement have been completed. This Agreement shall enter into force on the thirtieth day after the date of receipt of the latter notification. 2. This Agreement shall remain in force for a period of ten years, and shall be automatically extended for five-year periods thereafter unless either Party notifies the other" Party in writing through diplomatic channel of its intention to terminate this Agreement not later than six months prior to the expiry date. 3. Notwithstanding the cessation of cooperation under this Agreement or termination of this Agreement, Article 1, Articles 4 to 9, paragraph 2 of Article 10 and Articles 12 and 13 of this Agreement shall continue in effect. In witness whereof the undersigned, being duly authorized by their respective Governments, have signed this Agreement. Done at Hanoi on the twentieth day of January, 2011 in duplicate in the English language. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> ANNEX A PART A 1. Deuterium and heavy water: Deuterium, heavy water (deuterium oxide) and any other deuterium compound in which the ratio of deuterium to hydrogen atoms exceeds 1:5000 for use in a nuclear reactor as defined in paragraph 1 of Part B below, in quantities exceeding 2 00 kg of deuterium atoms in any period of 12 months. 2. Nuclear grade graphite: Graphite having a purity level better than 5 parts per million boron equivalent and with a density greater than 1.50g/cm3 for use in a nuclear reactor as defined in paragraph 1 of Part B below, in quantities exceeding 30 metric tons in any period of 12 months. PART B 1. Complete nuclear reactors: Nuclear reactors capable of operation so as to maintain a controlled self-sustaining fission chain reaction, excluding zero energy reactors, the latter being defined as reactors with a designed maximum rate of production of plutonium not exceeding 100 grams per year. 2. Nuclear reactor vessels: Metal vessels, or major shop-fabricated parts therefor, especially designed or prepared to contain the core of a nuclear reactor as defined in paragraph 1 above, as well as relevant nuclear reactor internals as defined in paragraph 8 below. 3. Nuclear reactor fuel charging and discharging machines: Manipulative equipment especially designed or prepared for inserting or removing fuel in a nuclear reactor as defined in paragraph 1 above. 4. Nuclear reactor control rods and equipment: Especially designed or prepared rods, support or suspension structures therefor, rod drive mechanisms or rod guide tubes to control the fission process in a nuclear reactor as defined in paragraph 1 above. 5. Nuclear reactor pressure tubes: Tubes which are especially designed or prepared to contain fuel elements and the primary coolant in a nuclear reactor as defined in paragraph 1 above at an operating pressure in excess of 5 0 atmospheres. 6. Zirconium tubes: Zirconium metal and alloys in the form of tubes or assemblies of tubes, and in quantities exceeding 500 kg in any period of 12 months, especially designed or prepared for use in a nuclear reactor as defined in paragraph 1 above, and in which the relation of hafnium to zirconium is less than 1:500 parts by weight. 7. Primary coolant pumps: Pumps especially designed or prepared for circulating the primary coolant for a nuclear reactor as defined in paragraph 1 above. 8. Nuclear reactor internals: Nuclear reactor internals especially designed or prepared for use in a nuclear reactor as defined in paragraph 1 above, including support columns for the core, fuel channels, thermal shields, baffles, core grid plates and diffuser plates. 9. Heat exchangers: Heat exchangers (steam generators) especially designed or prepared for use in the primary coolant circuit of a nuclear reactor as defined in paragraph 1 above. | 2,068 |
126,189 | 10. Neutron detection and measuring instruments: Especially designed or prepared neutron detection and measuring instruments for determining neutron flux levels within the core of a nuclear reactor as defined in paragraph 1 above. 11. Plants for the fabrication of nuclear reactor fuel elements, and equipment especially designed or prepared therefor. 12. Plants for the conversion of uranium for use in the fabrication of fuel elements and the separation of uranium isotopes, and equipment especially designed or prepared therefor. ANNEX B LEVELS OF PHYSICAL PROTECTION CATEGORY III (as defined in the attached table) Use and storage within an area to which access is controlled. Transportation under special precautions including prior arrangements among sender, recipient and carrier, and prior agreement between entities subject to the jurisdiction and regulation of supplier and recipient States, respectively, in case of international transport, specifying time, place and procedures for transferring transport responsibility. CATEGORY II (as defined in the attached table). Use and storage within a protected area to which access is controlled, i.e., an area under constant surveillance by guards or electronic devices, surrounded by a physical barrier with a limited number of points of entry under appropriate control, or any area with an equivalent level of physical protection. Transportation under special precautions including prior arrangements among sender, recipient and carrier, and prior agreement between entities subject to the jurisdiction and regulation of supplier and recipient States, respectively, in case of international transport, specifying time, place and procedures for transferring transport responsibility. CATEGORY I (as defined in the attached table) Nuclear material in this category shall be protected with highly reliable systems against unauthorized use as follows: Use and storage within a highly protected area, i.e., a protected area as defined for Category II above, to which, in addition, access is restricted to persons whose trustworthiness has been determined, and which is under surveillance by guards who are in close communication with appropriate response authorities. Specific measures taken in this context should have as their objective the detection and prevention of any assault, unauthorized access or unauthorized removal of the nuclear material concerned. Transportation under special precautions as identified above for transportation of Category II and III nuclear material and, in addition, under constant surveillance by escorts and under conditions which assure close communication with appropriate response authorities. TABLE: CATEGORIZATION OF NUCLEAR MATERIAL <jsontable name="bang_3"> </jsontable> (a) All plutonium except that with isotopic concentration exceeding 80% in plutonium-238 (b) Nuclear material not irradiated in a reactor or nuclear material irradiated in a reactor but with a radiation level equal to or less than 1 Gy/hr (100 rads/hr) meter unshielded. (c) Quantities not falling in Category III and natural uranium, depleted uranium and thorium should be protected at least in accordance with prudent management practice. (d) Although this level of protection is recommended, it would be open to the Parties, upon evaluation of the specific circumstances, to assign a different category of physical protection. (e) Other fuel which by virtue of its original fissile material content is classified as Category I or II before irradiation may be reduced one category level while the radiation level from the fuel exceeds 1 Gy/hr (100 rads/hr) at one meter unshielded. AGREED MINUTES In connection with the Agreement between the Government of the Socialist Republic of Viet Nam and the Government of Japan for Cooperation in the Development and Peaceful Uses of Nuclear Energy, signed at Hanoi today (hereinafter referred to as "the Agreement"), the undersigned hereby record the following understandings: 1. It is confirmed that nuclear material transferred pursuant to the Agreement and nuclear material recovered or produced as a by-product may be handled based on the principles of fungibility and proportionality when they are used in mixing processes where they lose their identity, or are deemed to lose it, in the process of conversion or fuel fabrication. 2. It is confirmed that, for the effective implementation of the Agreement, the Parties shall exchange annually the then current inventories of nuclear material, material, equipment and technology subject to the Agreement. 3. With reference to paragraph (b) of Article 3 of the Agreement, it is confirmed that the Socialist Republic of Viet Nam intends to take necessary measures for the conclusion of the Protocol referred to in the said paragraph and upon the conclusion of the said Protocol shall act in conformity with its provisions. Nuclear material, material, equipment and technology may be transferred from Japan to the Socialist Republic of Viet Nam prior to the conclusion of the said Protocol only when the Parties agree in advance and in writing on the terms and conditions of such transfer which shall include provision of information on the use of such nuclear material, material, equipment and technology by the Government of the Socialist Republic of Viet Nam and acceptance of consultation visits by the Government of Japan to relevant facilities in the Socialist Republic of Viet Nam upon request by the Government of Japan. 4. With reference to Article 5 of the Agreement, it is confirmed that a national system of accounting for and control of nuclear material covering all nuclear material transferred pursuant to the Agreement and nuclear material recovered or produced as a by-product has been established and will be maintained in accordance with the laws and regulations in force in each State. 5. With reference to paragraph 1 of Article 6 of the Agreement, it is confirmed that, Japan shall act in conformity with the provisions of the Joint Convention on the Safety of Spent Fuel Management and on the Safety of Radioactive Waste Management, done on September 5, 1997, and the Socialist Republic of Viet Nam intends to take necessary measures for the conclusion of the said Convention, and upon the conclusion of the said Convention, shall act in conformity with its provisions. 6. With reference to paragraph 2 of Article 6 of the Agreement, it is confirmed that, should an incident corresponding to Level 2 or higher of the International Nuclear and Radiological Event Scale occur at a facility within the jurisdiction of the Socialist Republic of Viet Nam, in which nuclear material, material, equipment or technology subject to the Agreement is located or used, the Government of the Socialist Republic of Viet Nam shall inform the International Atomic Energy Agency(hereinafter referred to as "the Agency") of the incident, make a request for and receive a relevant safety review team of the Agency as necessary, and take measures recommended by the Agency in accordance with the laws and regulations in force in the Socialist Republic of Viet Nam. 7. With reference to Article 7 of the Agreement, it is confirmed that Japan shall act in conformity with the provisions of the International Convention for the Suppression of Acts of Nuclear Terrorism, opened for signature on September 14, 2005, and the Socialist Republic of Viet Nam intends to take necessary measures for the conclusion of the said Convention, and upon the conclusion of the said Convention, shall act in conformity with its provisions. 8. With reference to Article 7 and paragraph 1 of Article 12 of the Agreement, it is confirmed that the Parties shall, at the request of either of them, consult for the purpose of reviewing the adequacy of measures of physical protection related to nuclear material transferred pursuant to the Agreement and nuclear material recovered or produced as a by-product. 9. In the application of sub-paragraph (b) of paragraph 1 of Article 13 of the Agreement, it is confirmed that, in respect of determining material violation under the said sub-paragraph, any of the following findings made by the Board of Governors of the Agency shall be accepted by the Parties as conclusive: (a) a finding of non-compliance; (b) a finding that the Agency is not able to verify that there has been no diversion of nuclear material required to be safeguarded under relevant safeguards agreement to nuclear weapons or other nuclear explosive devices; or (c) a finding that the Agency is not able to verify that there have been no undeclared nuclear material or activities. At Hanoi, this twentieth day of January, 2011 <jsontable name="bang_4"> </jsontable> ĐIỀU LỆ ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM (Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng thông qua ngày 19 tháng 01 năm 2011) ĐẢNG VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ XÂY DỰNG ĐẢNG Đảng Cộng sản Việt Nam do đồng chí Hồ Chí Minh sáng lập và rèn luyện, đã lãnh đạo nhân dân tiến hành Cách mạng Tháng Tám thành công, lập nên nước Việt Nam Dân chủ cộng hoà (nay là nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam), đánh thắng các cuộc chiến tranh xâm lược, xoá bỏ chế độ thực dân, phong kiến, hoàn thành sự nghiệp giải phóng dân tộc, thống nhất đất nước, tiến hành công cuộc đổi mới, xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ vững chắc nền độc lập của Tổ quốc. Đảng Cộng sản Việt Nam là đội tiên phong của giai cấp công nhân, đồng thời là đội tiên phong của nhân dân lao động và của dân tộc Việt Nam; đại biểu trung thành lợi ích của giai cấp công nhân, của nhân dân lao động và của dân tộc. Mục đích của Đảng là xây dựng nước Việt Nam độc lập, dân chủ, giàu mạnh, xã hội công bằng, văn minh, không còn người bóc lột người, thực hiện thành công chủ nghĩa xã hội và cuối cùng là chủ nghĩa cộng sản. Đảng lấy chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh làm nền tảng tư tưởng, kim chỉ nam cho hành động, phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc, tiếp thu tinh hoa trí tuệ của nhân loại, nắm vững quy luật khách quan, xu thế thời đại và thực tiễn của đất nước để đề ra Cương lĩnh chính trị, đường lối cách mạng đúng đắn, phù hợp với nguyện vọng của nhân dân. Đảng là một tổ chức chặt chẽ, thống nhất ý chí và hành động, lấy tập trung dân chủ làm nguyên tắc tổ chức cơ bản, thực hiện tập thể lãnh đạo, cá nhân phụ trách, thương yêu đồng chí, kỷ luật nghiêm minh, đồng thời thực hiện các nguyên tắc : tự phê bình và phê bình, đoàn kết trên cơ sở Cương lĩnh chính trị và Điều lệ Đảng, gắn bó mật thiết với nhân dân, Đảng hoạt động trong khuôn khổ Hiến pháp và pháp luật. Đảng Cộng sản Việt Nam là đảng cầm quyền, tôn trọng và phát huy quyền làm chủ của nhân dân, chịu sự giám sát của nhân dân; dựa vào nhân dân để xây dựng Đảng; đoàn kết và lãnh đạo nhân dân tiến hành sự nghiệp cách mạng. Đảng lãnh đạo hệ thống chính trị, đồng thời là một bộ phận của hệ thống ấy. Đảng lãnh đạo, tôn trọng và phát huy vai trò của Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể chính trị - xã hội. Đảng kết hợp chủ nghĩa yêu nước chân chính với chủ nghĩa quốc tế trong sáng của giai cấp công nhân, góp phần tích cực vào sự nghiệp hoà bình, độc lập dân tộc, dân chủ và tiến bộ xã hội của nhân dân thế giới. Đảng Cộng sản Việt Nam được xây dựng vững mạnh về chính trị, tư tưởng và tổ chức, thường xuyên tự đổi mới, tự chỉnh đốn, không ngừng nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, đảng viên, sức chiến đấu và năng lực lãnh đạo cách mạng của Đảng. Chương I ĐẢNG VIÊN Điều 1. 1. Đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam là chiến sĩ cách mạng trong đội tiên phong của giai cấp công nhân, nhân dân lao động và dân tộc Việt Nam, suốt đời phấn đấu cho mục đích, lý tưởng của Đảng, đặt lợi ích của Tổ quốc, của giai cấp công nhân và nhân dân lao động lên trên lợi ích cá nhân; chấp hành nghiêm chỉnh Cương lĩnh chính trị, Điều lệ Đảng, các nghị quyết của Đảng và pháp luật của Nhà nước; có lao động, hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao; có đạo đức và lối sống lành mạnh; gắn bó mật thiết với nhân dân; phục tùng tổ chức, kỷ luật của Đảng, giữ gìn đoàn kết thống nhất trong Đảng. | 2,124 |
126,190 | 2. Công dân Việt Nam từ mười tám tuổi trở lên; thừa nhận và tự nguyện : thực hiện Cương lĩnh chính trị, Điều lệ Đảng, tiêu chuẩn và nhiệm vụ đảng viên, hoạt động trong một tổ chức cơ sở đảng; qua thực tiễn chứng tỏ là người ưu tú, được nhân dân tín nhiệm, đều có thể được xét để kết nạp vào Đảng. Điều 2. Đảng viên có nhiệm vụ: 1. Tuyệt đối trung thành với mục đích lý tưởng cách mạng của Đảng, chấp hành nghiêm chỉnh Cương lĩnh chính trị, Điều lệ Đảng, nghị quyết, chỉ thị của Đảng, pháp luật của Nhà nước; hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao; phục tùng tuyệt đối sự phân công và điều động của Đảng. 2. Không ngừng học tập, rèn luyện, nâng cao trình độ kiến thức, năng lực công tác, phẩm chất chính trị, đạo đức cách mạng, có lối sống lành mạnh; đấu tranh chống chủ nghĩa cá nhân, cơ hội, cục bộ, quan liêu, tham nhũng, lãng phí và các biểu hiện tiêu cực khác. Chấp hành quy định của Ban Chấp hành Trung ương về những điều đảng viên không được làm. 3. Liên hệ chặt chẽ với nhân dân, tôn trọng và phát huy quyền làm chủ của nhân dân; chăm lo đời sống vật chất, tinh thần và bảo vệ quyền lợi chính đáng của nhân dân; tích cực tham gia công tác quần chúng, công tác xã hội nơi làm việc và nơi ở; tuyên truyền vận động gia đình và nhân dân thực hiện đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước. 4. Tham gia xây dựng, bảo vệ đường lối, chính sách và tổ chức của Đảng; phục tùng kỷ luật, giữ gìn đoàn kết thống nhất trong Đảng; thường xuyên tự phê bình và phê bình, trung thực với Đảng; làm công tác phát triển đảng viên; sinh hoạt đảng và đóng đảng phí đúng quy định. Điều 3. Đảng viên có quyền: 1. Được thông tin và thảo luận các vấn đề về Cương lĩnh chính trị, Điều lệ Đảng, đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng; biểu quyết công việc của Đảng. 2. Ứng cử, đề cử và bầu cử cơ quan lãnh đạo các cấp của Đảng theo quy định của Ban Chấp hành Trung ương. 3. Phê bình, chất vấn về hoạt động của tổ chức đảng và đảng viên ở mọi cấp trong phạm vi tổ chức; báo cáo, kiến nghị với các cơ quan có trách nhiệm và yêu cầu được trả lời. 4. Trình bày ý kiến khi tổ chức đảng nhận xét, quyết định công tác hoặc thi hành kỷ luật đối với mình. Đảng viên dự bị có các quyền trên đây, trừ quyền biểu quyết, ứng cử và bầu cử cơ quan lãnh đạo của Đảng. Điều 4. Thủ tục kết nạp đảng viên (kể cả kết nạp lại): 1. Người vào Đảng phải: - Có đơn tự nguyện xin vào Đảng; - Báo cáo trung thực lý lịch với chi bộ; - Được hai đảng viên chính thức giới thiệu. Nơi có tổ chức Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, người vào Đảng trong độ tuổi thanh niên phải là đoàn viên, được ban chấp hành đoàn cơ sở và một đảng viên chính thức giới thiệu. Ở các cơ quan, doanh nghiệp nơi không có tổ chức Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, người vào Đảng phải là đoàn viên công đoàn, được ban chấp hành công đoàn cơ sở và một đảng viên chính thức giới thiệu. 2. Người giới thiệu phải: - Là đảng viên chính thức và cùng công tác với người vào Đảng ít nhất một năm; - Báo cáo với chi bộ về lý lịch, phẩm chất, năng lực của người vào Đảng và chịu trách nhiệm về sự giới thiệu của mình. Có điều gì chưa rõ thì báo cáo để chi bộ và cấp trên xem xét. 3. Trách nhiệm của chi bộ và cấp uỷ: - Trước khi chi bộ xét và đề nghị kết nạp, chi uỷ kiểm tra lại điều kiện của người vào Đảng và lấy ý kiến nhận xét của tổ chức đoàn thể nơi người đó sinh hoạt. Vấn đề lịch sử chính trị của người vào Đảng phải thực hiện theo quy định của Ban Chấp hành Trung ương. - Chi bộ xét và đề nghị kết nạp từng người một, khi được ít nhất hai phần ba số đảng viên chính thức trong chi bộ tán thành thì đề nghị lên cấp uỷ cấp trên; khi có quyết định của cấp uỷ cấp trên, chi bộ tổ chức lễ kết nạp từng người một. - Đảng uỷ cơ sở xét, nếu được ít nhất hai phần ba số cấp uỷ viên tán thành kết nạp thì đề nghị lên cấp uỷ cấp trên trực tiếp. - Ban thường vụ cấp uỷ cấp trên trực tiếp của tổ chức cơ sở đảng hoặc cấp uỷ cơ sở được uỷ quyền xét, quyết định kết nạp từng người một. 4. Nơi chưa có đảng viên hoặc có đảng viên nhưng chưa đủ điều kiện giới thiệu thì cấp uỷ cấp trên trực tiếp cử đảng viên về làm công tác tuyên truyền, xem xét, giới thiệu kết nạp vào Đảng. Trường hợp đặc biệt do Ban Chấp hành Trung ương quy định. Điều 5. 1. Người được kết nạp vào Đảng phải trải qua thời kỳ dự bị mười hai tháng, tính từ ngày chi bộ tổ chức lễ kết nạp. Trong thời kỳ dự bị, chi bộ tiếp tục giáo dục, rèn luyện và phân công đảng viên chính thức giúp đảng viên đó tiến bộ. 2. Khi hết thời kỳ dự bị, chi bộ xét công nhận đảng viên chính thức từng người một và biểu quyết như khi xét kết nạp; nếu không đủ tư cách đảng viên thì đề nghị lên cấp uỷ có thẩm quyền quyết định xoá tên trong danh sách đảng viên dự bị. 3. Nghị quyết của chi bộ về đề nghị công nhận đảng viên chính thức phải được cấp uỷ có thẩm quyền quyết định. 4. Đảng viên đã được công nhận chính thức thì tuổi đảng của đảng viên tính từ ngày ghi trong quyết định kết nạp. Điều 6. Việc phát và quản lý thẻ đảng viên, quản lý hồ sơ đảng viên và thủ tục chuyển sinh hoạt đảng do Ban Chấp hành Trung ương quy định. Điều 7. Đảng viên tuổi cao, sức yếu, tự nguyện xin giảm, miễn công tác và sinh hoạt đảng do chi bộ xem xét, quyết định. Điều 8. 1. Đảng viên bỏ sinh hoạt chi bộ hoặc không đóng đảng phí ba tháng trong năm mà không có lý do chính đáng; đảng viên giảm sút ý chí phấn đấu, không làm nhiệm vụ đảng viên, đã được chi bộ giáo dục mà không tiến bộ thì chi bộ xem xét, đề nghị lên cấp có thẩm quyền xoá tên trong danh sách đảng viên. 2. Các trường hợp trên nếu đảng viên có khiếu nại thì chi bộ báo cáo cấp uỷ có thẩm quyền xem xét. 3. Đảng viên xin ra khỏi Đảng do chi bộ xem xét, đề nghị cấp có thẩm quyền chuẩn y kết nạp quyết định. Chương II NGUYÊN TẮC TỔ CHỨC VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA ĐẢNG Điều 9. Đảng Cộng sản Việt Nam tổ chức theo nguyên tắc tập trung dân chủ. Nội dung cơ bản của nguyên tắc đó là: 1. Cơ quan lãnh đạo các cấp của Đảng do bầu cử lập ra, thực hiện tập thể lãnh đạo, cá nhân phụ trách. 2. Cơ quan lãnh đạo cao nhất của Đảng là Đại hội đại biểu toàn quốc. Cơ quan lãnh đạo ở mỗi cấp là đại hội đại biểu hoặc đại hội đảng viên. Giữa hai kỳ đại hội, cơ quan lãnh đạo của Đảng là Ban Chấp hành Trung ương, ở mỗi cấp là ban chấp hành đảng bộ, chi bộ (gọi tắt là cấp uỷ). 3. Cấp uỷ các cấp báo cáo và chịu trách nhiệm về hoạt động của mình trước đại hội cùng cấp, trước cấp uỷ cấp trên và cấp dưới; định kỳ thông báo tình hình hoạt động của mình đến các tổ chức đảng trực thuộc, thực hiện tự phê bình và phê bình. 4. Tổ chức đảng và đảng viên phải chấp hành nghị quyết của Đảng. Thiểu số phục tùng đa số, cấp dưới phục tùng cấp trên, cá nhân phục tùng tổ chức, các tổ chức trong toàn Đảng phục tùng Đại hội đại biểu toàn quốc và Ban Chấp hành Trung ương. 5. Nghị quyết của các cơ quan lãnh đạo của Đảng chỉ có giá trị thi hành khi có hơn một nửa số thành viên trong cơ quan đó tán thành. Trước khi biểu quyết, mỗi thành viên được phát biểu ý kiến của mình. Đảng viên có ý kiến thuộc về thiểu số được quyền bảo lưu và báo cáo lên cấp uỷ cấp trên cho đến Đại hội đại biểu toàn quốc, song phải chấp hành nghiêm chỉnh nghị quyết, không được truyền bá ý kiến trái với nghị quyết của Đảng. Cấp uỷ có thẩm quyền nghiên cứu xem xét ý kiến đó; không phân biệt đối xử với đảng viên có ý kiến thuộc về thiểu số. 6. Tổ chức đảng quyết định các vấn đề thuộc phạm vi quyền hạn của mình, song không được trái với nguyên tắc, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước và nghị quyết của cấp trên. Điều 10. 1. Hệ thống tổ chức của Đảng được lập tương ứng với hệ thống tổ chức hành chính của Nhà nước. 2. Tổ chức cơ sở đảng được lập tại đơn vị cơ sở hành chính, sự nghiệp, kinh tế hoặc công tác, đặt dưới sự lãnh đạo của cấp uỷ huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh. Tổ chức đảng trong Quân đội nhân dân Việt Nam và Công an nhân dân Việt Nam theo quy định tại Chương VI. Việc lập tổ chức đảng ở những nơi có đặc điểm riêng theo quy định của Ban Chấp hành Trung ương. 3. Cấp uỷ cấp trên trực tiếp quyết định lập hoặc giải thể đảng bộ, chi bộ trực thuộc. Điều 11. 1. Cấp uỷ triệu tập đại hội khi hết nhiệm kỳ, thông báo trước cho cấp dưới về thời gian và nội dung đại hội. 2. Cấp uỷ triệu tập đại hội quyết định số lượng đại biểu và phân bổ cho các đảng bộ trực thuộc căn cứ vào số lượng đảng viên, số lượng đảng bộ trực thuộc, vị trí quan trọng của từng đảng bộ, theo hướng dẫn của Ban Chấp hành Trung ương. 3. Đại biểu dự đại hội gồm các uỷ viên ban chấp hành cấp triệu tập đại hội và đại biểu do đại hội cấp dưới bầu. 4. Việc chỉ định đại biểu chỉ thực hiện đối với tổ chức đảng hoạt động trong điều kiện đặc biệt không thể mở đại hội để bầu cử được, theo quy định của Ban Chấp hành Trung ương. 5. Đại biểu dự đại hội phải được đại hội thẩm tra tư cách và biểu quyết công nhận. Cấp uỷ triệu tập đại hội không được bác bỏ tư cách đại biểu do đại hội cấp dưới bầu, trừ trường hợp đại biểu đang bị đình chỉ sinh hoạt đảng, đình chỉ sinh hoạt cấp uỷ, bị khởi tố, truy tố, tạm giam. 6. Đại hội chỉ hợp lệ khi có ít nhất hai phần ba số đại biểu hoặc đảng viên được triệu tập tham dự và có ít nhất hai phần ba số tổ chức đảng trực thuộc có đại biểu tham dự. 7. Đại hội bầu đoàn chủ tịch (chủ tịch) để điều hành công việc của đại hội. | 2,068 |
126,191 | Điều 12. 1. Cấp uỷ viên phải có đủ tiêu chuẩn về phẩm chất chính trị, đạo đức cách mạng, lối sống lành mạnh; chấp hành nghiêm chỉnh nguyên tắc tổ chức và sinh hoạt đảng, kỷ luật của Đảng và pháp luật của Nhà nước; có kiến thức và năng lực tham gia lãnh đạo tập thể, hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao; đoàn kết cán bộ, đảng viên, được quần chúng tín nhiệm. 2. Số lượng Uỷ viên Ban Chấp hành Trung ương do Đại hội đại biểu toàn quốc quyết định; số lượng cấp uỷ viên cấp nào do đại hội cấp đó quyết định, theo hướng dẫn của Ban Chấp hành Trung ương. Cấp uỷ các cấp cần được đổi mới, bảo đảm tính kế thừa và phát triển qua mỗi lần đại hội. 3. Đoàn chủ tịch (chủ tịch) hướng dẫn bầu cử: - Đại biểu có quyền nhận xét, chất vấn về người ứng cử và người được đề cử. - Danh sách bầu cử do đại hội thảo luận và biểu quyết thông qua. - Bầu cử bằng phiếu kín. - Người trúng cử phải được số phiếu bầu quá một nửa so với tổng số đại biểu được triệu tập hoặc so với tổng số đảng viên chính thức của đảng bộ, chi bộ được triệu tập. Trường hợp số người có số phiếu quá một nửa nhiều hơn số lượng cần bầu thì lấy số người có số phiếu cao hơn; nếu ở cuối danh sách trúng cử có nhiều người ngang phiếu nhau và nhiều hơn số lượng cần bầu thì bầu lại số người ngang phiếu đó để lấy người có số phiếu cao hơn, không cần phải quá một nửa. Trường hợp bầu lại mà số phiếu vẫn ngang nhau, có bầu nữa hay không do đại hội quyết định. Nếu bầu một lần mà chưa đủ số lượng quy định, có bầu thêm nữa hay không do đại hội quyết định. Điều 13. 1. Cấp uỷ khoá mới nhận sự bàn giao từ cấp uỷ khoá trước, điều hành công việc ngay sau khi được bầu và được công nhận chính thức khi có quyết định chuẩn y của cấp uỷ cấp trên trực tiếp. 2. Việc bổ sung cấp uỷ viên thiếu do cấp uỷ đề nghị, cấp uỷ cấp trên trực tiếp quyết định; số lượng cấp uỷ viên sau khi bổ sung không vượt quá tổng số cấp uỷ viên mà đại hội đã quyết định. Khi thật cần thiết, cấp uỷ cấp trên trực tiếp chỉ định tăng thêm một số cấp uỷ viên cấp dưới. 3. Khi thật cần thiết, cấp uỷ cấp trên có quyền điều động một số cấp uỷ viên cấp dưới, nhưng không quá một phần ba tổng số cấp uỷ viên do đại hội đã bầu. 4. Cấp uỷ viên xin rút khỏi cấp uỷ, do cấp uỷ xem xét đề nghị lên cấp uỷ cấp trên trực tiếp quyết định; đối với Uỷ viên Trung ương, do Ban Chấp hành Trung ương quyết định. Cấp uỷ viên đương nhiệm ở đảng bộ từ cấp tỉnh trở xuống, khi có quyết định nghỉ công tác để nghỉ hưu hoặc chuyển công tác đến đơn vị khác ngoài đảng bộ thì thôi tham gia các cấp uỷ đương nhiệm ở đảng bộ đó. Đối với Uỷ viên Trung ương khi có quyết định thôi giữ chức vụ trong các cơ quan đảng, nhà nước, đoàn thể để nghỉ hưu thì thôi tham gia Ban Chấp hành Trung ương đương nhiệm. 5. Từ tổ chức cơ sở đảng đến đảng bộ trực thuộc Trung ương nếu được thành lập mới, chia tách, hợp nhất, sáp nhập trong nhiệm kỳ, thì cấp uỷ cấp trên trực tiếp chỉ định cấp uỷ chính thức; chỉ đạo xây dựng hoặc bổ sung nhiệm vụ cho phù hợp; nhiệm kỳ đầu tiên của các cấp uỷ này không nhất thiết là 5 năm để nhiệm kỳ đại hội phù hợp với nhiệm kỳ đại hội của tổ chức đảng cấp trên. 6. Đối với tổ chức đảng không thể mở đại hội được, cấp uỷ cấp trên trực tiếp chỉ định cấp uỷ của tổ chức đảng đó. Điều 14. 1. Cấp uỷ mỗi cấp lập các cơ quan tham mưu, giúp việc theo hướng dẫn của Ban Chấp hành Trung ương. 2. Khi cần, cấp uỷ lập tiểu ban, hội đồng, tổ công tác và giải thể khi hoàn thành nhiệm vụ. Chương III CƠ QUAN LÃNH ĐẠO CỦA ĐẢNG Ở CẤP TRUNG ƯƠNG Điều 15. 1. Đại hội đại biểu toàn quốc do Ban Chấp hành Trung ương triệu tập thường lệ năm năm một lần; có thể triệu tập sớm hoặc muộn hơn, nhưng không quá một năm. 2. Đại hội đánh giá kết quả thực hiện nghị quyết của nhiệm kỳ vừa qua; quyết định đường lối, chính sách của Đảng nhiệm kỳ tới; bổ sung, sửa đổi Cương lĩnh chính trị và Điều lệ Đảng khi cần; bầu Ban Chấp hành Trung ương. Số lượng Uỷ viên Trung ương chính thức và Uỷ viên Trung ương dự khuyết do Đại hội quyết định. Ban Chấp hành Trung ương xem xét việc chuyển Uỷ viên Trung ương dự khuyết có đủ điều kiện để thay thế Uỷ viên Trung ương chính thức khi khuyết. 3. Khi Ban Chấp hành Trung ương xét thấy cần hoặc khi có hơn một nửa số cấp uỷ trực thuộc yêu cầu thì Ban Chấp hành Trung ương triệu tập Đại hội đại biểu toàn quốc bất thường. Đại biểu dự Đại hội bất thường là các Uỷ viên Trung ương đương nhiệm, đại biểu đã dự Đại hội đại biểu toàn quốc đầu nhiệm kỳ, đủ tư cách. Điều 16. 1. Ban Chấp hành Trung ương tổ chức chỉ đạo thực hiện Cương lĩnh chính trị, Điều lệ Đảng, các nghị quyết của Đại hội; quyết định những chủ trương, chính sách về đối nội, đối ngoại, công tác quần chúng và công tác xây dựng Đảng; chuẩn bị Đại hội đại biểu toàn quốc của Đảng nhiệm kỳ tiếp theo, Đại hội đại biểu toàn quốc bất thường (nếu có). 2. Ban Chấp hành Trung ương căn cứ tình hình thực tế quyết định chỉ đạo thí điểm một số chủ trương mới. 3. Ban Chấp hành Trung ương họp thường lệ sáu tháng một lần; họp bất thường khi cần. Điều 17. 1. Ban Chấp hành Trung ương bầu Bộ Chính trị; bầu Tổng Bí thư trong số Uỷ viên Bộ Chính trị; thành lập Ban Bí thư gồm Tổng Bí thư, một số Uỷ viên Bộ Chính trị do Bộ Chính trị phân công và một số Uỷ viên Ban Bí thư do Ban Chấp hành Trung ương bầu trong số Uỷ viên Ban Chấp hành Trung ương; bầu Uỷ ban Kiểm tra Trung ương; bầu Chủ nhiệm Uỷ ban Kiểm tra Trung ương trong số Uỷ viên Uỷ ban Kiểm tra Trung ương. Số lượng Uỷ viên Bộ Chính trị, Uỷ viên Ban Bí thư và Uỷ viên Uỷ ban Kiểm tra Trung ương do Ban Chấp hành Trung ương quyết định. Đồng chí Tổng Bí thư giữ chức vụ Tổng Bí thư không quá hai nhiệm kỳ liên tiếp. 2. Bộ Chính trị lãnh đạo và kiểm tra, giám sát việc thực hiện nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc, nghị quyết của Ban Chấp hành Trung ương; quyết định những vấn đề về chủ trương, chính sách, tổ chức, cán bộ; quyết định triệu tập và chuẩn bị nội dung các kỳ họp của Ban Chấp hành Trung ương; báo cáo công việc đã làm trước hội nghị Ban Chấp hành Trung ương hoặc theo yêu cầu của Ban Chấp hành Trung ương. 3. Ban Bí thư lãnh đạo công việc hằng ngày của Đảng : chỉ đạo công tác xây dựng Đảng và công tác quần chúng; kiểm tra, giám sát việc thực hiện các nghị quyết, chỉ thị của Đảng về kinh tế, xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại; chỉ đạo sự phối hợp hoạt động giữa các tổ chức trong hệ thống chính trị; quyết định một số vấn đề về tổ chức, cán bộ và một số vấn đề khác theo sự phân công của Ban Chấp hành Trung ương; chỉ đạo hoặc kiểm tra việc chuẩn bị các vấn đề đưa ra Bộ Chính trị thảo luận và quyết định. Chương IV CƠ QUAN LÃNH ĐẠO CỦA ĐẢNG Ở CÁC CẤP ĐỊA PHƯƠNG Điều 18. 1. Đại hội đại biểu đảng bộ tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, đảng bộ huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh do cấp uỷ cùng cấp triệu tập thường lệ năm năm một lần; có thể triệu tập sớm hoặc muộn hơn, nhưng không quá một năm. 2. Đại hội thảo luận văn kiện của cấp uỷ cấp trên; đánh giá kết quả thực hiện nghị quyết nhiệm kỳ vừa qua; quyết định nhiệm vụ nhiệm kỳ tới; bầu cấp uỷ; bầu đại biểu đi dự đại hội cấp trên. 3. Khi cấp uỷ xét thấy cần hoặc khi có trên một nửa số cấp uỷ trực thuộc yêu cầu và được cấp uỷ cấp trên trực tiếp đồng ý thì triệu tập đại hội đại biểu bất thường. Đại biểu dự đại hội đại biểu bất thường là các cấp uỷ viên đương nhiệm, đại biểu đã dự đại hội đại biểu đảng bộ đầu nhiệm kỳ, đang sinh hoạt tại đảng bộ, đủ tư cách. Điều 19. 1. Cấp uỷ tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi tắt là tỉnh uỷ, thành uỷ), cấp uỷ huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh (gọi tắt là huyện uỷ, quận uỷ, thị uỷ, thành uỷ) lãnh đạo thực hiện nghị quyết đại hội đại biểu; nghị quyết, chỉ thị của cấp trên. 2. Hội nghị tỉnh uỷ, thành uỷ, huyện uỷ, quận uỷ, thị uỷ do ban thường vụ triệu tập thường lệ ba tháng một lần; họp bất thường khi cần. Điều 20. 1. Hội nghị tỉnh uỷ, thành uỷ, huyện uỷ, quận uỷ, thị uỷ bầu ban thường vụ; bầu bí thư và phó bí thư trong số uỷ viên thường vụ; bầu uỷ ban kiểm tra; bầu chủ nhiệm uỷ ban kiểm tra trong số uỷ viên uỷ ban kiểm tra. 2. Số lượng uỷ viên ban thường vụ và uỷ viên uỷ ban kiểm tra do cấp uỷ quyết định theo hướng dẫn của Ban Chấp hành Trung ương. 3. Ban thường vụ lãnh đạo và kiểm tra, giám sát việc thực hiện nghị quyết của đại hội đại biểu, nghị quyết, chỉ thị của cấp uỷ cùng cấp và cấp trên; quyết định những vấn đề về chủ trương, tổ chức, cán bộ; quyết định triệu tập và chuẩn bị nội dung các kỳ họp của cấp uỷ. 4. Thường trực cấp uỷ gồm bí thư, các phó bí thư, chỉ đạo kiểm tra thực hiện nghị quyết, chỉ thị của cấp uỷ, của ban thường vụ và cấp uỷ cấp trên; giải quyết công việc hằng ngày của đảng bộ; quyết định triệu tập và chuẩn bị nội dung các kỳ họp của ban thường vụ. Chương V TỔ CHỨC CƠ SỞ ĐẢNG Điều 21. 1. Tổ chức cơ sở đảng (chi bộ cơ sở, đảng bộ cơ sở) là nền tảng của Đảng, là hạt nhân chính trị ở cơ sở. 2. Ở xã, phường, thị trấn có từ ba đảng viên chính thức trở lên, lập tổ chức cơ sở đảng (trực thuộc cấp uỷ cấp huyện). Ở cơ quan, doanh nghiệp, hợp tác xã, đơn vị sự nghiệp, đơn vị quân đội, công an và các đơn vị khác có từ ba đảng viên chính thức trở lên, lập tổ chức đảng (tổ chức cơ sở đảng hoặc chi bộ trực thuộc đảng uỷ cơ sở); cấp uỷ cấp trên trực tiếp xem xét, quyết định việc tổ chức đảng đó trực thuộc cấp uỷ cấp trên nào cho phù hợp; nếu chưa đủ ba đảng viên chính thức thì cấp uỷ cấp trên trực tiếp giới thiệu đảng viên sinh hoạt ở tổ chức cơ sở đảng thích hợp. | 2,100 |
126,192 | 3. Tổ chức cơ sở đảng dưới ba mươi đảng viên, lập chi bộ cơ sở, có các tổ đảng trực thuộc. 4. Tổ chức cơ sở đảng có từ ba mươi đảng viên trở lên, lập đảng bộ cơ sở, có các chi bộ trực thuộc đảng uỷ. 5. Những trường hợp sau đây, cấp uỷ cấp dưới phải báo cáo và được cấp uỷ cấp trên trực tiếp đồng ý mới được thực hiện: - Lập đảng bộ cơ sở trong đơn vị cơ sở chưa đủ ba mươi đảng viên. - Lập chi bộ trực thuộc đảng uỷ cơ sở có hơn ba mươi đảng viên. - Lập đảng bộ bộ phận trực thuộc đảng uỷ cơ sở. Điều 22. 1. Đại hội đại biểu hoặc đại hội đảng viên của tổ chức cơ sở đảng do cấp uỷ cơ sở triệu tập năm năm một lần; có thể triệu tập sớm hoặc muộn hơn nhưng không quá một năm. 2. Đại hội thảo luận văn kiện của cấp trên; đánh giá kết quả thực hiện nghị quyết nhiệm kỳ vừa qua; quyết định nhiệm vụ nhiệm kỳ tới; bầu cấp uỷ; bầu đại biểu đi dự đại hội đảng bộ cấp trên. 3. Khi cấp uỷ xét thấy cần hoặc khi có trên một nửa số tổ chức đảng trực thuộc yêu cầu và được cấp uỷ cấp trên trực tiếp đồng ý thì triệu tập đại hội đại biểu hoặc đại hội đảng viên bất thường. Đại biểu dự đại hội đại biểu bất thường là các cấp uỷ viên đương nhiệm, đại biểu đã dự đại hội đại biểu đảng bộ đầu nhiệm kỳ, đang sinh hoạt tại đảng bộ, đủ tư cách. Dự đại hội đảng viên bất thường là những đảng viên của đảng bộ đó. 4. Đảng uỷ, chi uỷ cơ sở họp thường lệ mỗi tháng một lần; họp bất thường khi cần. 5. Đảng uỷ cơ sở có từ chín uỷ viên trở lên bầu ban thường vụ; bầu bí thư, phó bí thư trong số uỷ viên thường vụ; dưới chín uỷ viên chỉ bầu bí thư, phó bí thư. 6. Đảng bộ cơ sở họp thường lệ mỗi năm hai lần; họp bất thường khi cần. Chi bộ cơ sở họp thường lệ mỗi tháng một lần; họp bất thường khi cần. Điều 23. Tổ chức cơ sở đảng có nhiệm vụ: 1. Chấp hành đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; đề ra chủ trương, nhiệm vụ chính trị của đảng bộ, chi bộ và lãnh đạo thực hiện có hiệu quả. 2. Xây dựng đảng bộ, chi bộ trong sạch, vững mạnh về chính trị, tư tưởng và tổ chức; thực hiện đúng nguyên tắc tập trung dân chủ; nâng cao chất lượng sinh hoạt đảng, thực hiện tự phê bình và phê bình, giữ gìn kỷ luật và tăng cường đoàn kết thống nhất trong Đảng; thường xuyên giáo dục, rèn luyện và quản lý cán bộ, đảng viên, nâng cao phẩm chất đạo đức cách mạng, tính chiến đấu, trình độ kiến thức, năng lực công tác; làm công tác phát triển đảng viên. 3. Lãnh đạo xây dựng chính quyền, các tổ chức kinh tế, hành chính, sự nghiệp, quốc phòng, an ninh và các đoàn thể chính trị - xã hội trong sạch, vững mạnh; chấp hành đúng pháp luật và phát huy quyền làm chủ của nhân dân. 4. Liên hệ mật thiết với nhân dân, chăm lo đời sống vật chất, tinh thần và bảo vệ lợi ích chính đáng của nhân dân; lãnh đạo nhân dân tham gia xây dựng và thực hiện đường lối, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước. 5. Kiểm tra, giám sát việc thực hiện, bảo đảm các nghị quyết, chỉ thị của Đảng và pháp luật của Nhà nước được chấp hành nghiêm chỉnh; kiểm tra, giám sát tổ chức đảng và đảng viên chấp hành Điều lệ Đảng. Đảng uỷ cơ sở nếu được cấp uỷ cấp trên trực tiếp uỷ quyền thì được quyết định kết nạp và khai trừ đảng viên. Điều 24. 1. Chi bộ trực thuộc đảng uỷ cơ sở được tổ chức theo nơi làm việc hoặc nơi ở của đảng viên; mỗi chi bộ ít nhất có 3 đảng viên chính thức. Chi bộ đông đảng viên có thể chia thành nhiều tổ đảng; tổ đảng bầu tổ trưởng, nếu cần thì bầu tổ phó; tổ đảng hoạt động dưới sự chỉ đạo của chi uỷ. 2. Chi bộ lãnh đạo thực hiện nhiệm vụ chính trị của đơn vị; giáo dục, quản lý và phân công công tác cho đảng viên; làm công tác vận động quần chúng và công tác phát triển đảng viên; kiểm tra, giám sát thi hành kỷ luật đảng viên; thu, nộp đảng phí. Chi bộ, chi uỷ họp thường lệ mỗi tháng một lần. 3. Đại hội chi bộ do chi uỷ triệu tập năm năm hai lần; nơi chưa có chi uỷ thì do bí thư chi bộ triệu tập. Khi được đảng uỷ cơ sở đồng ý có thể triệu tập sớm hoặc muộn hơn, nhưng không quá sáu tháng. 4. Chi bộ có dưới chín đảng viên chính thức, bầu bí thư chi bộ; nếu cần, bầu phó bí thư. Chi bộ có chín đảng viên chính thức trở lên, bầu chi uỷ, bầu bí thư và phó bí thư chi bộ trong số chi uỷ viên. Chương VI TỔ CHỨC ĐẢNG TRONG QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN VIỆT NAM VÀ CÔNG AN NHÂN DÂN VIỆT NAM Điều 25. 1. Đảng lãnh đạo Quân đội nhân dân Việt Nam và Công an nhân dân Việt Nam tuyệt đối, trực tiếp về mọi mặt; sự lãnh đạo của Đảng được tập trung thống nhất vào Ban Chấp hành Trung ương mà trực tiếp, thường xuyên là Bộ Chính trị, Ban Bí thư; Đảng quyết định những vấn đề cơ bản xây dựng Quân đội nhân dân và Công an nhân dân trong sạch, vững mạnh về chính trị, tư tưởng và tổ chức, tuyệt đối trung thành với Đảng, với Tổ quốc, hết lòng, hết sức phục vụ nhân dân, là lực lượng nòng cốt cùng toàn dân bảo vệ vững chắc Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa, giữ gìn an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội, tham gia xây dựng đất nước. Nhà nước thống nhất quản lý đối với Quân đội, Công an và sự nghiệp quốc phòng, an ninh theo quy định của Hiến pháp và pháp luật. 2. Tổ chức đảng trong Quân đội nhân dân Việt Nam và Công an nhân dân Việt Nam hoạt động theo Cương lĩnh chính trị, Điều lệ Đảng, nghị quyết, chỉ thị của Đảng và pháp luật của Nhà nước. 3. Các ban của cấp uỷ đảng theo chức năng giúp cấp uỷ hướng dẫn, kiểm tra, giám sát công tác xây dựng Đảng và công tác quần chúng trong Quân đội nhân dân Việt Nam và Công an nhân dân Việt Nam. Điều 26. 1. Quân uỷ Trung ương do Bộ Chính trị chỉ định, gồm một số Uỷ viên Ban Chấp hành Trung ương công tác trong Quân đội và một số Uỷ viên Ban Chấp hành Trung ương công tác ngoài Quân đội, đặt dưới sự lãnh đạo của Ban Chấp hành Trung ương mà thường xuyên là Bộ Chính trị, Ban Bí thư. Đồng chí Tổng Bí thư là Bí thư Quân uỷ Trung ương. 2. Quân uỷ Trung ương nghiên cứu đề xuất để Ban Chấp hành Trung ương quyết định những vấn đề về đường lối, nhiệm vụ quân sự và quốc phòng; lãnh đạo mọi mặt trong Quân đội. 3. Tổng cục Chính trị đảm nhiệm công tác đảng, công tác chính trị trong toàn quân, hoạt động dưới sự lãnh đạo của Ban Bí thư và trực tiếp, thường xuyên của Quân uỷ Trung ương. Ở mỗi cấp có cơ quan chính trị và cán bộ chính trị đảm nhiệm công tác đảng, công tác chính trị dưới sự lãnh đạo của cấp uỷ đảng cùng cấp và sự chỉ đạo của cơ quan chính trị cấp trên. Điều 27. 1. Cấp uỷ đảng trong bộ đội chủ lực và bộ đội biên phòng ở cấp nào do đại hội cấp đó bầu, lãnh đạo các đơn vị thuộc cấp mình về mọi mặt; trường hợp đặc biệt do cấp uỷ cấp trên chỉ định. 2. Đảng uỷ quân khu gồm các đồng chí công tác trong đảng bộ quân khu do đại hội cùng cấp bầu và các đồng chí bí thư tỉnh uỷ, thành uỷ trên địa bàn quân khu được chỉ định tham gia; lãnh đạo thực hiện nghị quyết của cấp trên, nhiệm vụ xây dựng nền quốc phòng toàn dân, xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân; phối hợp với cấp uỷ địa phương thực hiện đường lối, chính sách của Đảng trong quân khu. 3. Tổ chức đảng quân sự địa phương ở cấp nào đặt dưới sự lãnh đạo của cấp uỷ địa phương cấp đó về mọi mặt, đồng thời chấp hành nghị quyết của đảng uỷ quân sự cấp trên về nhiệm vụ quốc phòng toàn dân và công tác quân sự địa phương. Cơ quan chính trị cấp trên phối hợp với cấp uỷ địa phương chỉ đạo công tác đảng, công tác chính trị và công tác quần chúng trong lực lượng vũ trang địa phương. 4. Đảng uỷ quân sự tỉnh, thành, huyện, quận, thị xã gồm các đồng chí công tác trong đảng bộ quân sự địa phương do đại hội cùng cấp bầu, đồng chí bí thư cấp uỷ địa phương và một số đồng chí ngoài đảng bộ quân sự địa phương được cấp uỷ địa phương chỉ định tham gia. Đồng chí bí thư cấp uỷ địa phương trực tiếp làm bí thư đảng uỷ quân sự cùng cấp. Điều 28. 1. Đảng uỷ Công an Trung ương do Bộ Chính trị chỉ định gồm một số Uỷ viên Ban Chấp hành Trung ương công tác trong Công an nhân dân và một số Uỷ viên Ban Chấp hành Trung ương công tác ngoài Công an nhân dân, một số đồng chí công tác thuộc Đảng bộ Công an Trung ương, đặt dưới sự lãnh đạo của Ban Chấp hành Trung ương mà thường xuyên là Bộ Chính trị, Ban Bí thư. Đảng uỷ Công an Trung ương nghiên cứu đề xuất để Ban Chấp hành Trung ương quyết định những vấn đề về đường lối, chính sách, bảo đảm an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội; lãnh đạo mọi mặt công tác trong công an. 2. Cấp uỷ công an cấp nào do đại hội cấp đó bầu, trường hợp thật cần thiết do cấp uỷ cấp trên chỉ định. Cấp uỷ lãnh đạo các đơn vị thuộc cấp mình về mọi mặt. 3. Tổng cục Xây dựng lực lượng Công an nhân dân đảm nhiệm công tác đảng, công tác chính trị và công tác quần chúng trong các đơn vị thuộc đảng bộ công an, hoạt động dưới sự lãnh đạo của Đảng uỷ Công an Trung ương; phối hợp với cấp uỷ địa phương chỉ đạo công tác đảng, công tác chính trị và công tác quần chúng trong lực lượng công an địa phương. 4. Cơ quan xây dựng lực lượng công an mỗi cấp đảm nhiệm công tác đảng, công tác chính trị, công tác quần chúng trong đảng bộ, hoạt động dưới sự lãnh đạo của cấp uỷ đảng cùng cấp và sự chỉ đạo của cơ quan xây dựng lực lượng cấp trên. Điều 29. 1. Tổ chức đảng công an nhân dân địa phương cấp nào đặt dưới sự lãnh đạo trực tiếp về mọi mặt của cấp uỷ cấp đó, đồng thời chấp hành nghị quyết của đảng uỷ công an cấp trên về giữ gìn an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội; lãnh đạo xây dựng lực lượng công an nhân dân ở địa phương và xây dựng đảng bộ trong sạch, vững mạnh. | 2,079 |
126,193 | 2. Đảng uỷ công an tỉnh, thành, huyện, quận, thị xã do đại hội đảng bộ cùng cấp bầu. Chương VII CÔNG TÁC KIỂM TRA, GIÁM SÁT CỦA ĐẢNG VÀ ỦY BAN KIỂM TRA CÁC CẤP Điều 30. 1. Kiểm tra, giám sát là những chức năng lãnh đạo của Đảng. Tổ chức đảng phải tiến hành công tác kiểm tra, giám sát. Tổ chức đảng và đảng viên chịu sự kiểm tra, giám sát của Đảng. 2. Các cấp uỷ đảng lãnh đạo công tác kiểm tra, giám sát và tổ chức thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, giám sát các tổ chức đảng và đảng viên chấp hành Cương lĩnh chính trị, Điều lệ Đảng, nghị quyết, chỉ thị của Đảng. Điều 31. 1. Uỷ ban kiểm tra các cấp do cấp uỷ cùng cấp bầu, gồm một số đồng chí trong cấp uỷ và một số đồng chí ngoài cấp uỷ. 2. Các thành viên uỷ ban kiểm tra và chủ nhiệm, phó chủ nhiệm uỷ ban kiểm tra cấp dưới phải được cấp uỷ cấp trên trực tiếp chuẩn y, nếu điều động chủ nhiệm uỷ ban kiểm tra sang công tác khác phải được cấp uỷ cấp trên trực tiếp đồng ý. 3. Uỷ ban kiểm tra làm việc theo chế độ tập thể, dưới sự lãnh đạo của cấp uỷ cùng cấp và sự chỉ đạo, kiểm tra của uỷ ban kiểm tra cấp trên. Điều 32. Uỷ ban kiểm tra các cấp có nhiệm vụ: 1. Kiểm tra đảng viên, kể cả cấp uỷ viên cùng cấp khi có dấu hiệu vi phạm tiêu chuẩn đảng viên, tiêu chuẩn cấp uỷ viên và trong việc thực hiện nhiệm vụ đảng viên. 2. Kiểm tra tổ chức đảng cấp dưới khi có dấu hiệu vi phạm trong việc chấp hành Cương lĩnh chính trị, Điều lệ Đảng, nghị quyết, chỉ thị của Đảng, các nguyên tắc tổ chức của Đảng; kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, giám sát và thi hành kỷ luật trong Đảng. 3. Giám sát cấp uỷ viên cùng cấp, cán bộ diện cấp uỷ cùng cấp quản lý và tổ chức đảng cấp dưới về việc thực hiện chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, nghị quyết của cấp uỷ và đạo đức, lối sống theo quy định của Ban Chấp hành Trung ương. 4. Xem xét, kết luận những trường hợp vi phạm kỷ luật, quyết định hoặc đề nghị cấp uỷ thi hành kỷ luật. 5. Giải quyết tố cáo đối với tổ chức đảng và đảng viên; giải quyết khiếu nại về kỷ luật Đảng. 6. Kiểm tra tài chính của cấp uỷ cấp dưới và của cơ quan tài chính cấp uỷ cùng cấp. Điều 33. Uỷ ban kiểm tra có quyền yêu cầu tổ chức đảng cấp dưới và đảng viên báo cáo, cung cấp tài liệu về những vấn đề liên quan đến nội dung kiểm tra. Chương VIII KHEN THƯỞNG VÀ KỶ LUẬT Điều 34. Tổ chức đảng và đảng viên có thành tích được khen thưởng theo quy định của Ban Chấp hành Trung ương. Điều 35. 1. Tổ chức đảng và đảng viên vi phạm kỷ luật phải xử lý công minh, chính xác, kịp thời. 2. Hình thức kỷ luật: - Đối với tổ chức đảng: khiển trách, cảnh cáo, giải tán; - Đối với đảng viên chính thức: khiển trách, cảnh cáo, cách chức, khai trừ; - Đối với đảng viên dự bị: khiển trách, cảnh cáo. Điều 36. Thẩm quyền thi hành kỷ luật đảng viên vi phạm: 1. Chi bộ quyết định khiển trách, cảnh cáo đảng viên trong chi bộ (kể cả cấp uỷ viên các cấp, đảng viên thuộc diện cấp uỷ cấp trên quản lý) vi phạm phẩm chất chính trị, tư tưởng, đạo đức, lối sống, sinh hoạt đảng, thực hiện nhiệm vụ đảng viên (trừ nhiệm vụ do cấp trên giao). Đảng uỷ cơ sở quyết định khiển trách, cảnh cáo đảng viên trong đảng bộ, cách chức cấp uỷ viên cấp dưới. Đảng uỷ cơ sở được uỷ quyền quyết định kết nạp đảng viên thì có quyền quyết định khai trừ đảng viên, nhưng không phải là cấp uỷ viên cùng cấp và đảng viên là cán bộ thuộc diện cấp uỷ cấp trên quản lý. 2. Cấp uỷ tỉnh, thành, huyện, quận và tương đương quyết định các hình thức kỷ luật đảng viên; quyết định khiển trách, cảnh cáo cấp uỷ viên các cấp, đảng viên thuộc diện cấp uỷ cấp trên quản lý vi phạm phẩm chất chính trị, tư tưởng, đạo đức, lối sống, sinh hoạt đảng, thực hiện nhiệm vụ đảng viên; quyết định khiển trách, cảnh cáo cấp uỷ viên cùng cấp vi phạm nhiệm vụ do cấp uỷ giao. Ban thường vụ cấp uỷ quyết định các hình thức kỷ luật đảng viên; quyết định khiển trách, cảnh cáo cấp uỷ viên các cấp, đảng viên thuộc diện cấp uỷ cấp trên quản lý vi phạm phẩm chất chính trị, tư tưởng, đạo đức, lối sống, sinh hoạt đảng, thực hiện nhiệm vụ đảng viên, cán bộ thuộc diện cấp uỷ cấp trên quản lý vi phạm nhiệm vụ chuyên môn được giao. 3. Ban Chấp hành Trung ương quyết định các hình thức kỷ luật đảng viên, kể cả Uỷ viên Ban Chấp hành Trung ương, Uỷ viên Ban Bí thư, Uỷ viên Bộ Chính trị. Bộ Chính trị, Ban Bí thư quyết định các hình thức kỷ luật đảng viên, kể cả đảng viên là cán bộ thuộc diện Bộ Chính trị, Ban Bí thư quản lý; khiển trách, cảnh cáo Uỷ viên Ban Chấp hành Trung ương vi phạm phẩm chất chính trị, tư tưởng, đạo đức, lối sống, sinh hoạt đảng, thực hiện nhiệm vụ đảng viên. 4. Uỷ ban kiểm tra từ cấp huyện, quận và tương đương trở lên quyết định các hình thức kỷ luật đảng viên, nhưng không phải là cấp uỷ viên cùng cấp; quyết định khiển trách, cảnh cáo đảng viên là cán bộ thuộc diện cấp uỷ cùng cấp quản lý và cấp uỷ viên cấp dưới trực tiếp. 5. Cấp uỷ và uỷ ban kiểm tra cấp trên có quyền chuẩn y, thay đổi hoặc xoá bỏ hình thức kỷ luật do cấp dưới quyết định. 6. Đảng viên giữ nhiều chức vụ bị kỷ luật cách chức thì tuỳ mức độ, tính chất vi phạm mà cách một hay nhiều chức vụ. Điều 37. Thẩm quyền thi hành kỷ luật tổ chức đảng vi phạm: 1. Cấp uỷ cấp trên trực tiếp quyết định khiển trách, cảnh cáo tổ chức đảng cấp dưới. 2. Kỷ luật giải tán một tổ chức đảng do cấp uỷ cấp trên trực tiếp đề nghị, cấp uỷ cấp trên cách một cấp quyết định. Quyết định này phải báo cáo lên cấp uỷ cấp trên trực tiếp và Uỷ ban Kiểm tra Trung ương. 3. Chỉ giải tán một tổ chức đảng khi tổ chức đó phạm một trong các trường hợp: có hành động chống đường lối, chính sách của Đảng; vi phạm đặc biệt nghiêm trọng nguyên tắc tổ chức và sinh hoạt đảng hoặc pháp luật của Nhà nước. Điều 38. 1. Tổ chức đảng và đảng viên vi phạm không thuộc thẩm quyền quyết định kỷ luật của cấp mình thì đề nghị lên cấp có thẩm quyền quyết định. 2. Trường hợp tổ chức đảng cấp dưới không xử lý hoặc xử lý không đúng mức đối với tổ chức đảng và đảng viên vi phạm thì cấp uỷ hoặc uỷ ban kiểm tra cấp trên quyết định các hình thức kỷ luật theo thẩm quyền, đồng thời xem xét trách nhiệm của tổ chức đảng đó. 3. Kỷ luật giải tán một tổ chức đảng và khai trừ đảng viên phải được ít nhất hai phần ba số thành viên của tổ chức đảng cấp dưới đề nghị và do tổ chức đảng có thẩm quyền quyết định. Điều 39. 1. Đảng viên vi phạm phải kiểm điểm trước chi bộ, tự nhận hình thức kỷ luật; nếu từ chối kiểm điểm hoặc bị tạm giam, tổ chức đảng vẫn tiến hành xem xét kỷ luật. Trường hợp cần thiết, cấp uỷ và uỷ ban kiểm tra cấp có thẩm quyền trực tiếp xem xét kỷ luật. 2. Tổ chức đảng vi phạm phải kiểm điểm, tự nhận hình thức kỷ luật và báo cáo lên cấp uỷ cấp trên quyết định. 3. Trước khi quyết định kỷ luật, đại diện tổ chức đảng có thẩm quyền nghe đảng viên vi phạm hoặc đại diện tổ chức đảng vi phạm trình bày ý kiến. 4. Quyết định của cấp dưới về kỷ luật tổ chức đảng và đảng viên vi phạm phải báo cáo lên cấp uỷ, uỷ ban kiểm tra cấp trên trực tiếp; nếu đảng viên vi phạm tham gia nhiều cơ quan lãnh đạo của Đảng thì phải báo cáo đến các cơ quan lãnh đạo cấp trên mà đảng viên đó là thành viên. 5. Quyết định của cấp trên về kỷ luật tổ chức đảng và đảng viên vi phạm phải được thông báo đến cấp dưới, nơi có tổ chức đảng và đảng viên vi phạm; trường hợp cần thông báo rộng hơn thì do cấp uỷ có thẩm quyền quyết định. 6. Kỷ luật tổ chức đảng và đảng viên vi phạm có hiệu lực ngay sau khi công bố quyết định. 7. Tổ chức đảng, đảng viên không đồng ý với quyết định kỷ luật thì trong vòng một tháng, kể từ ngày nhận quyết định, có quyền khiếu nại với cấp uỷ hoặc uỷ ban kiểm tra cấp trên cho đến Ban Chấp hành Trung ương. Việc giải quyết khiếu nại kỷ luật, thực hiện theo quy định của Ban Chấp hành Trung ương. 8. Khi nhận khiếu nại kỷ luật, cấp uỷ hoặc uỷ ban kiểm tra thông báo cho tổ chức đảng hoặc đảng viên khiếu nại biết; chậm nhất ba tháng đối với cấp tỉnh, thành phố, huyện, quận và tương đương, sáu tháng đối với cấp Trung ương, kể từ ngày nhận được khiếu nại, phải xem xét, giải quyết, trả lời cho tổ chức đảng và đảng viên khiếu nại biết. 9. Trong khi chờ giải quyết khiếu nại tổ chức đảng và đảng viên bị kỷ luật phải chấp hành nghiêm chỉnh quyết định kỷ luật. Điều 40. 1. Đảng viên bị hình phạt từ cải tạo không giam giữ trở lên phải khai trừ ra khỏi Đảng. 2. Tổ chức đảng bị kỷ luật giải tán, cấp uỷ cấp trên trực tiếp lập tổ chức đảng mới hoặc giới thiệu sinh hoạt đảng cho số đảng viên còn lại. 3. Đảng viên bị kỷ luật cách chức, trong vòng một năm, kể từ ngày có quyết định, không được bầu vào cấp uỷ, không được bổ nhiệm vào các chức vụ tương đương và cao hơn. 4. Việc đình chỉ sinh hoạt đảng của đảng viên, đình chỉ sinh hoạt cấp uỷ của cấp uỷ viên, đình chỉ hoạt động của tổ chức đảng phải được cấp uỷ hoặc uỷ ban kiểm tra có thẩm quyền quyết định theo quy định của Ban Chấp hành Trung ương. Chương IX ĐẢNG LÃNH ĐẠO NHÀ NƯỚC, MẶT TRẬN TỔ QUỐC VÀ ĐOÀN THỂ CHÍNH TRỊ - XÃ HỘI Điều 41. 1. Đảng lãnh đạo Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc và đoàn thể chính trị - xã hội bằng Cương lĩnh chính trị, chiến lược, chính sách, chủ trương; bằng công tác tư tưởng, tổ chức, cán bộ và kiểm tra, giám sát việc thực hiện. 2. Đảng thống nhất lãnh đạo công tác cán bộ và quản lý đội ngũ cán bộ, đi đôi với phát huy trách nhiệm của các tổ chức và người đứng đầu các tổ chức trong hệ thống chính trị về công tác cán bộ. 3. Đảng giới thiệu cán bộ đủ tiêu chuẩn để ứng cử hoặc bổ nhiệm vào cơ quan nhà nước, Mặt trận Tổ quốc và đoàn thể chính trị - xã hội. | 2,083 |
126,194 | 4. Tổ chức đảng và đảng viên công tác trong cơ quan nhà nước, Mặt trận Tổ quốc và đoàn thể chính trị - xã hội phải chấp hành nghiêm chỉnh nghị quyết, chỉ thị của Đảng; tổ chức đảng lãnh đạo việc cụ thể hoá thành các văn bản luật pháp của Nhà nước, chủ trương của đoàn thể; lãnh đạo thực hiện có hiệu quả. Điều 42. 1. Trong cơ quan lãnh đạo của Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc và đoàn thể chính trị - xã hội cấp Trung ương và cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, do bầu cử lập ra, cấp uỷ cùng cấp lập đảng đoàn gồm một số đảng viên công tác trong tổ chức đó. Nơi không lập đảng đoàn thì tổ chức cơ sở đảng trong cơ quan đó thực hiện chức năng lãnh đạo theo quy định của Ban Chấp hành Trung ương. 2. Đảng đoàn do cấp uỷ cùng cấp chỉ định; có bí thư, nếu cần, có phó bí thư. Đảng đoàn làm việc theo chế độ tập thể và chịu trách nhiệm trước cấp uỷ. 3. Đảng đoàn lãnh đạo, thuyết phục các thành viên trong tổ chức thực hiện đường lối, chính sách của Đảng; liên hệ mật thiết với nhân dân; đề xuất với cấp uỷ về phương hướng, nhiệm vụ, tổ chức, cán bộ và quyết định theo thẩm quyền; lãnh đạo công tác kiểm tra việc chấp hành đường lối, chính sách của Đảng. 4. Khi cần, đảng đoàn triệu tập các đảng viên trong tổ chức để thảo luận chủ trương của cấp uỷ và bàn biện pháp thực hiện. Điều 43. 1. Trong cơ quan hành pháp, tư pháp cấp Trung ương và cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, cấp uỷ cùng cấp lập ban cán sự đảng gồm một số đảng viên công tác trong tổ chức đó. Nơi không lập ban cán sự đảng thì tổ chức cơ sở đảng trong cơ quan đó thực hiện chức năng lãnh đạo theo quy định của Ban Chấp hành Trung ương. 2. Ban cán sự đảng do cấp uỷ cùng cấp chỉ định; có bí thư, nếu cần, có phó bí thư. Ban cán sự đảng làm việc theo chế độ tập thể và chịu trách nhiệm trước cấp uỷ. 3. Ban cán sự đảng lãnh đạo quán triệt và tổ chức thực hiện đường lối, chính sách của Đảng; đề xuất với cấp uỷ về phương hướng, nhiệm vụ, tổ chức, cán bộ và quyết định theo thẩm quyền; lãnh đạo công tác kiểm tra việc chấp hành đường lối, chính sách của Đảng. Chương X ĐẢNG LÃNH ĐẠO ĐOÀN THANH NIÊN CỘNG SẢN HỒ CHÍ MINH Điều 44. 1. Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh là đội dự bị tin cậy của Đảng, thường xuyên bổ sung lực lượng trẻ cho Đảng, kế tục sự nghiệp cách mạng vẻ vang của Đảng và Chủ tịch Hồ Chí Minh; là lực lượng nòng cốt trong phong trào thanh niên; là trường học xã hội chủ nghĩa; đại diện quyền lợi của thanh niên; phụ trách Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh. 2. Cấp uỷ đảng lãnh đạo trực tiếp tổ chức đoàn cùng cấp về phương hướng, nhiệm vụ, tư tưởng, tổ chức, cán bộ. Điều 45. Đảng viên còn trong độ tuổi đoàn phải sinh hoạt và công tác trong tổ chức đoàn. Chương XI TÀI CHÍNH CỦA ĐẢNG Điều 46. 1. Tài chính của Đảng gồm đảng phí do đảng viên đóng, từ ngân sách nhà nước và các khoản thu khác. 2. Ban Chấp hành Trung ương quy định thống nhất nguyên tắc, chế độ quản lý tài chính, tài sản của Đảng, mức đóng đảng phí của đảng viên. 3. Hằng năm, cấp uỷ nghe báo cáo và quyết định nhiệm vụ tài chính của cấp mình. Chương XII CHẤP HÀNH ĐIỀU LỆ ĐẢNG Điều 47. Tổ chức đảng và đảng viên phải chấp hành nghiêm chỉnh Điều lệ Đảng. Điều 48. Chỉ Đại hội đại biểu toàn quốc mới có quyền sửa đổi Điều lệ Đảng. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ XÉT CHO PHÉP SỬ DỤNG THẺ ĐI LẠI CỦA DOANH NHÂN APEC THUỘC TỈNH QUẢNG NINH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 45/2006/QĐ-TTg ngày 28 tháng 02 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế cấp và quản lý thẻ đi lại của doanh nhân APEC; Căn cứ Thông tư số 10/2006/TT-BCA ngày 18 tháng 9 năm 2006 của Bộ Công an hướng dẫn thực hiện Quy chế cấp và quản lý thẻ đi lại của doanh nhân APEC theo Quyết định số 45/2006/QĐ-TTg ngày 28 tháng 02 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ; Căn cứ Điều 7 Quyết định 1239/2009/QĐ-UBND ngày 27/4/2009 của UBND tỉnh về việc “Ban hành Quy chế quản lý các hoạt động đối ngoại trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh”; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Ngoại vụ tại Tờ trình số 633 ngày 21 tháng 9 năm 2010; Báo cáo thẩm định số 99/BC-STP ngày 01/09/2010 của Sở Tư pháp, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế xét cho phép sử dụng thẻ đi lại của doanh nhân APEC thuộc tỉnh Quảng Ninh. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Các ông, bà Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành ; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh; Giám đốc các doanh nghiệp, Chủ nhiệm các hợp tác xã thuộc tỉnh và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ XÉT CHO PHÉP SỬ DỤNG THẺ ĐI LẠI CỦA DOANH NHÂN APEC THUỘC TỈNH QUẢNG NINH (Ban hành kèm theo Quyết định số 156 /2011/QĐ-UBND ngày 19 tháng 01 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Đối tượng và phạm vi điều chỉnh Quy chế này quy định cụ thể đối tượng, điều kiện, trình tự, thủ tục, thời hạn và trách nhiệm của các cơ quan trong việc đề nghị cho doanh nhân của các doanh nghiệp và các cán bộ, công chức, viên chức thuộc tỉnh Quảng Ninh được sử dụng thẻ đi lại của doanh nhân APEC (sau đây viết tắt là thẻ ABTC). Điều 2. Các trường hợp được xem xét cấp thẻ ABTC 1. Doanh nhân Việt Nam đang làm việc tại các doanh nghiệp nhà nước: Tổng Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc; Giám đốc, Phó Giám đốc; Trưởng, Phó các phòng chuyên môn có tham gia trực tiếp đến việc thương thảo và ký kết hợp đồng với các đối tác của các nước hoặc vùng lãnh thổ thành viên thuộc APEC đã tham gia chương trình thẻ ABTC. 2. Doanh nhân Việt Nam đang làm việc tại các doanh nghiệp ngoài quốc doanh: Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng quản trị; Tổng Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc; Giám đốc, Phó Giám đốc; Kế toán trưởng và các Trưởng phòng chuyên môn (bao gồm Công ty cổ phần, Công ty trách nhiệm hữu hạn, Công ty hợp danh, Doanh nghiệp tư nhân); Chủ nhiệm hợp tác xã và Chủ tịch Ban quản trị hợp tác xã có tham gia trực tiếp đến việc thương thảo và ký kết hợp đồng với các đối tác của các nước hoặc vùng lãnh thổ thành viên thuộc APEC đã tham gia chương trình thẻ ABTC. Điều 3. Điều kiện để doanh nhân nêu tại Điều 2 của Quy chế này được xét cho sử dụng thẻ ABTC 1. Doanh nhân Việt Nam mang hộ chiếu còn giá trị sử dụng (thời hạn sử dụng còn trên 12 tháng). 2. Doanh nhân đang làm việc tại các doanh nhiệp được quy định tại Điều 2 của Quy chế này có các hoạt động hợp tác kinh doanh, thương mại, đầu tư và dịch vụ với các đối tác trong các nền kinh tế thành viên tham gia thẻ ABTC được thể hiện thông qua các hợp đồng kinh tế, thương mại, các dự án đầu tư và các hợp đồng dịch vụ cụ thể. 3. Doanh nhân làm việc tại các doanh nghiệp được thể hiện bằng hợp đồng lao động, quyết định bổ nhiệm chức vụ và tham gia đóng bảo hiểm xã hội đầy đủ tại doanh nghiệp đang làm việc. 4. Không thuộc các trường hợp chưa được phép xuất cảnh quy định tại Điều 10 Quy chế ban hành kèm theo Quyết định số 45/2006/QĐ-TTg ngày 28 tháng 02 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc cấp và quản lý thẻ đi lại của doanh nhân APEC. 5. Doanh nhân đang làm việc tại các doanh nghiệp đã có hoạt động từ 06 (sáu) tháng trở nên. 6. Doanh nhân đang làm việc tại các doanh nghiệp chấp hành tốt pháp luật về thương mại, thuế, hải quan, lao động và bảo hiểm xã hội. Chương II TRÌNH TỰ, THỦ TỤC, TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN TRONG VIỆC ĐỀ NGHỊ CHO DOANH NHÂN CỦA CÁC DOANH NGHIỆP THUỘC TỈNH QUẢNG NINH ĐƯỢC SỬ DỤNG THẺ ABTC Điều 4. Trách nhiệm của các Cơ quan 1. Sở Ngoại vụ là đầu mối tiếp nhận hồ sơ và kết quả, sau khi được Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh cho sử dụng thẻ ABTC đối với doanh nhân của các doanh nghiệp và công chức, viên chức thuộc tỉnh nêu tại Điều 2. 2. Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Công thương, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Công an tỉnh, Cục Thuế tỉnh, Cục Hải quan tỉnh, Bảo hiểm Xã hội tỉnh, các đơn vị và địa phương liên quan có trách nhiệm trao đổi thông tin liên quan đến việc chấp hành các chế độ chính sách và pháp luật của doanh nghiệp và doanh nhân khi có đề nghị của Sở Ngoại vụ. 3. Trong thời hạn 08 (tám) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Sở Ngoại vụ, các cơ quan có trách nhiệm cung cấp thông tin cho Sở Ngoại vụ. Nếu quá thời hạn mà Sở Ngoại vụ chưa nhận được trả lời thì xem như đồng ý và chịu trách nhiệm theo nội dung yêu cầu. 4. Giấy xác nhận của các Sở, Ban, Ngành về tình hình chấp hành chế độ chính sách và pháp luật của doanh nghiệp và Doanh nhân có giá trị trong vòng 06 (sáu) tháng. Điều 5. Thủ tục, thời hạn xét cho sử dụng thẻ ABTC cho doanh nhân 1. Những đối tượng quy định tại Điều 2 Quy chế này có nhu cầu cấp thẻ ABTC thì nộp 02 (hai) bộ hồ sơ tại Sở Ngoại vụ. Hồ sơ gồm: a, Văn bản đề nghị của doanh nghiệp do đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp ký tên và đóng dấu . b, Bản sao các loại giấy tờ: thư mời, hợp đồng ngoại thương, hợp đồng liên doanh, hợp đồng hợp tác kinh doanh, hợp đồng cung cấp dịch vụ hoặc các chứng từ xuất nhập khẩu khác (L/C, vận đơn, tờ khai hải quan, hóa đơn thanh toán) không quá 01 năm tính đến thời điểm xin cấp thẻ ABTC với các đối tác thuộc nền kinh tế thành viên APEC tham gia chương trình thẻ ABTC (kèm bản chính các giấy tờ trên để đối chiếu). Nếu các văn bản bằng tiếng nước ngoài phải có bản dịch tiếng Việt kèm theo; c, Bản sao hộ chiếu; d, Bản sao quyết định bổ nhiệm chức vụ; | 2,063 |
126,195 | e, Bản sao báo cáo tài chính, các giấy tờ, hóa đơn liên quan đến đóng góp nghĩa vụ tài chính cho nhà nước và sổ bảo hiểm xã hội (nếu có). Các loại giấy tờ nêu tại mục c,d,e phải có công chứng. 2. Sở Ngoại vụ có trách nhiệm tiếp nhận, xử lý hồ sơ trong thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc, kể từ khi nhận hồ sơ hợp lệ. Trong trường hợp không đủ điều kiện được xem xét cho phép sử dụng thẻ ABTC, Sở Ngoại vụ có văn bản trả lời lý do không được xem xét cấp thẻ trong thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc. Chương III CƠ CHẾ PHỐI HỢP VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 6. Sự phối hợp giữa các Sở, Ban, Ngành thuộc tỉnh 1. Thủ trưởng các cơ quan quy định tại Điều 4 và Điều 5 của Quy chế có trách nhiệm tổ chức sắp xếp bộ máy, bố trí nhân sự và trang bị cơ sở vật chất phù hợp để thực hiện công tác này; chịu trách nhiệm trước Uỷ ban nhân dân tỉnh nếu xảy ra ách tắc, nhũng nhiễu gây khó khăn cho doanh nghiệp. 2. Các cơ quan hữu quan trong quá trình thực hiện nhiệm vụ trao đổi thông tin nhanh chóng, phối hợp tốt nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nhân trong việc xét cho sử dụng thẻ ABTC. 3. Trường hợp các cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều 5 của Quy chế này phát hiện hoặc nhận được thông tin việc kê khai không chính xác cũng như việc không chấp hành tốt các quy định liên quan đến việc sử dụng thẻ ABTC thì các cơ quan này có văn bản gửi Sở Ngoại vụ để trình Ủy ban nhân dân tỉnh đề nghị Cục Quản lý Xuất nhập cảnh - Bộ Công an thông báo thẻ ABTC không còn giá trị nhập cảnh đến các cơ quan có thẩm quyền của các quốc gia và vùng lãnh thổ thành viên APEC tham gia chương trình thẻ ABTC. Điều 7. Trách nhiệm của Cơ quan, Doanh nghiệp có cán bộ được cấp thẻ ABTC 1. Trước ngày 31 tháng 12 hàng năm, cơ quan, doanh nghiệp có trách nhiệm định kì báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (Qua Sở Ngoại vụ) tình hình sử dụng thẻ ABTC của doanh nhân thuộc doanh nghiệp mình. Cơ quan, doanh nghiệp phải tự chịu trách nhiệm về tính chính xác của các thông tin kê khai trong báo cáo và cam kết chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật cũng như các quy định của các nước và vùng lãnh thổ thành viên APEC áp dụng đối với người mang thẻ ABTC. Trường hợp cơ quan, doanh nghiệp không báo cáo hoặc báo cáo không đúng hạn, Sở Ngoại vụ trình Uỷ ban nhân dân tỉnh ra quyết định và thông báo đến Cục Quản lý Xuất nhập cảnh về việc thẻ ABTC không còn giá trị sử dụng. 2. Đối với doanh nhân của doanh nghiệp đã chuyển công tác, thôi giữ chức vụ hoặc đã nghỉ việc, doanh nghiệp phải có trách nhiệm giữ lại thẻ và báo cáo ngay với Sở Ngoại vụ để báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh ra quyết định thẻ không còn giá trị sử dụng, liên hệ và nộp lại thẻ đã cấp cho doanh nhân để Cục Quản lý Xuất nhập cảnh - Bộ Công an quản lý. 3. Đối với trường hợp cơ quan, doanh nghiệp bị phát hiện giới thiệu không đúng người của của đơn vị mình, không đúng tiêu chí, điều kiện xét cho phép sử dụng thẻ ABTC, Sở Ngoại vụ trình Ủy ban nhân dân tỉnh ra quyết định và thông báo đến Cục Quản lý Xuất nhập cảnh về việc thẻ ABTC không còn giá trị sử dụng và chịu những chế tài khác của pháp luật. Điều 8. Điều khoản thi hành Giao Giám đốc Sở Ngoại vụ, Thủ trưởng các ngành và địa phương có liên quan, giám đốc các Doanh nghiệp triển khai thực hiện Quy chế này. Trong quá trình thực hiện có gì vướng mắc kịp thời báo cáo UBND tỉnh (qua Sở Ngoại vụ) để diều chỉnh ./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THỪA NHẬN PHÒNG ĐO KIỂM BỘ TRƯỞNG BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG Căn cứ Nghị định số 187/2007/NĐ-CP ngày 25/12/2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông; Căn cứ Quyết định số 172/2003/QĐ-BBCVT ngày 29/10/2003 của Bộ trưởng Bộ Bưu chính, Viễn thông (nay là Bộ Thông tin và Truyền thông) quy định về việc thừa nhận các Phòng đo kiểm đã được các Bên tham gia Thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau về đánh giá hợp chuẩn thiết bị viễn thông với Việt Nam chỉ định; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thừa nhận phòng đo kiểm: SIEMIC, INC. - US0160 Địa chỉ: 2206 Ringwood Avenue, San Jose, CA 95131 USA (đã được Viện tiêu chuẩn và công nghệ quốc gia Hoa Kỳ (NIST) chỉ định và đề nghị thừa nhận) đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về việc thừa nhận Phòng đo kiểm đã được Bên tham gia Thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau về đánh giá hợp chuẩn thiết bị viễn thông với Việt Nam chỉ định theo Quyết định số 172/2003/QĐ-BBCVT với phạm vi thừa nhận kèm theo Quyết định này. Điều 2. Phòng đo kiểm có tên tại Điều 1 có các quyền lợi và nghĩa vụ theo quy định tại Quyết định số 172/2003/QĐ-BBCVT. Điều 3. Phòng đo kiểm có tên tại Điều 1 và các cơ quan, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực đến ngày 30/09/2012. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC (Kèm theo Quyết định số 65/QĐ-BTTTT ngày 19 tháng 01 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông) 1. Thông tin về Phòng đo kiểm <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 2. Phạm vi được thừa nhận <jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BỔ SUNG QUY HOẠCH PHÂN VÙNG THĂM DÒ, KHAI THÁC, CHẾ BIẾN VÀ SỬ DỤNG NHÓM KHOÁNG CHẤT NGUYÊN LIỆU ĐÁ VÔI TRẮNG (ĐÁ HOA), FELSPAT, CAO LANH VÀ MAGNEZIT ĐẾN NĂM 2015, CÓ XÉT ĐẾN NĂM 2025 BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG Căn cứ Luật Khoáng sản ngày 20 tháng 3 năm 1996 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản ngày 14 tháng 6 năm 2005; Căn cứ Nghị định số 189/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương; Căn cứ Quyết định số 47/2008/QĐ-BCT ngày 17 tháng 12 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc phê duyệt Quy hoạch phân vùng thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng nhóm khoáng chất nguyên liệu đá vôi trắng (đá hoa), felspat, cao lanh và magnezit đến năm 2015, có xét đến năm 2025; Căn cứ đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái tại công văn số 3185/UBND-TNMT ngày 29 tháng 12 năm 2010 về việc điều chỉnh, bổ sung quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản đá vôi trắng vào Quy hoạch phân vùng thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng nhóm khoáng chất nguyên liệu đá vôi trắng (đá hoa), felspat, cao lanh và magnezit đến năm 2015, có xét đến năm 2025; Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Công nghiệp nặng, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Bổ sung điểm mỏ đá vôi trắng tại khu vực xã An Phú, huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái vào Quy hoạch phân vùng thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng nhóm khoáng chất nguyên liệu đá vôi trắng (đá hoa), felspat, cao lanh và magnezit đến năm 2015, có xét đến năm 2025 đã được Bộ Công Thương phê duyệt tại Quyết định số 47/2008/QĐ-BCT ngày 17 tháng 12 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Công Thương. Thời gian triển khai đầu tư thăm dò, khai thác và chế biến thực hiện trong giai đoạn 2011 - 2015. Diện tích và tọa độ góc điểm mỏ nêu trên tại phụ lục kèm theo Quyết định này. Điều 2. Quyết định này bổ sung cho Quyết định số 47/2008/QĐ-BCT ngày 17 tháng 12 năm 2008. Các nội dung khác của Quyết định số 47/2008/QĐ-BCT ngày 17 tháng 12 năm 2008 giữ nguyên, không thay đổi. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC DIỆN TÍCH, TỌA ĐỘ GÓC ĐIỂM MỎ ĐÁ VÔI TRẮNG TẠI KHU VỰC XÃ AN PHÚ, HUYỆN LỤC YÊN, TỈNH YÊN BÁI (Kèm theo Quyết định số 0285/QĐ-BCT ngày 19 tháng 01 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Công Thương) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG BÁO DANH MỤC CÁC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CẦN ĐỌC TỪ NGÀY 25/11/2010 ĐẾN NGÀY 14/01/2011 Thực hiện công văn số 3114/BHXH-VP ngày 16/9/2008 của Bảo hiểm xã hội Việt Nam về việc trao đổi, khai thác thông tin qua mạng Internet. BHXH Việt Nam thông báo danh mục các văn bản quy phạm pháp luật cần quan tâm trong tháng do Chính phủ và các Bộ, ngành ban hành để Bảo hiểm xã hội các tỉnh, thành phố và các đơn vị trực thuộc tra cứu khai thác. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ NỘI DUNG QUYẾT ĐỊNH SỐ 70/2006/QĐ-UBND NGÀY 22/9/2006 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN MẠNG LƯỚI KINH DOANH XĂNG DẦU TỈNH TUYÊN QUANG ĐẾN NĂM 2010 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020 UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Đầu tư ngày 29/11/2005; Luật Thương mại ngày 14/6/2005; Căn cứ Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; Nghị định 04/2008/NĐ-CP ngày 11/01/2008 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; Căn cứ Nghị định số 84/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu; Căn cứ Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ Quyết định số 100/2008/QĐ-TTg ngày 15/7/2008 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Tuyên Quang đến năm 2020; Căn cứ Thông tư số 36/2009/TT-BCT ngày 14/12/2009 của Bộ Công Thương ban hành Quy chế đại lý kinh doanh xăng dầu; Thực hiện ý kiến chỉ đạo của Thường trực Tỉnh ủy tại Thông báo số 59-TB/TU ngày 08/01/2011 về chủ trương một số dự án đầu tư; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tại Tờ trình số 02/TTr-SCT ngày 18/01/2011 về việc sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại Phụ lục I, II ban hành kèm theo Quyết định số 70/2006/QĐ-UBND ngày 22/9/2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt quy hoạch phát triển mạng lưới kinh doanh xăng dầu tỉnh Tuyên Quang đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020, | 2,071 |
126,196 | QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt sửa đổi, bổ sung một số nội dung Quyết định số 70/2006/QĐ-UBND ngày 22/9/2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt quy hoạch phát triển mạng lưới kinh doanh xăng dầu tỉnh Tuyên Quang đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020, với nội dung chính như sau: 1. Điều chỉnh Quy hoạch phát triển mạng lưới xăng dầu tỉnh Tuyên Quang đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020, chi tiết quy định tại Phụ lục 1 kèm theo Quyết định này. 2. Bổ sung Quy hoạch phát triển mạng lưới xăng dầu tỉnh Tuyên Quang đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020, chi tiết quy định tại Phụ lục 2 kèm theo Quyết định này. 3. Những nội dung quy định khác tại Quyết định số 70/2006/QĐ-UBND ngày 22/9/2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh không được sửa đổi, bổ sung tại Quyết định này vẫn có hiệu lực thi hành. Điều 2. Tổ chức thực hiện 1. Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Sở Công Thương, Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố và các ngành, đơn vị liên quan; có trách nhiệm tổ chức thẩm định các dự án đầu tư phát triển cửa hàng kinh doanh xăng dầu, kho dự trữ xăng dầu để thực hiện quy hoạch phát triển mạng lưới kinh doanh xăng dầu tỉnh Tuyên Quang đảm bảo theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước. 2. Các sở, ban, ngành, Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố theo chức năng, nhiệm vụ có trách nhiệm tổ chức thực hiện Quy hoạch phát triển mạng lưới xăng dầu tỉnh Tuyên Quang đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở: Công Thương, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Giao thông Vận tải, Tài nguyên và Môi trường; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố; Thủ trưởng cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC 1 ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN MẠNG LƯỚI XĂNG DẦU TỈNH TUYÊN QUANG ĐẾN NĂM 2010 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020 (Kèm theo Quyết định số 01/2011/QĐ-UBND ngày 19/01/2011 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC 2 BỔ SUNG QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN MẠNG LƯỚI XĂNG DẦU TỈNH TUYÊN QUANG ĐẾN NĂM 2010 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2010 (Kèm theo Quyết định số 01/2011/QĐ-UBND ngày 19/01/2011 của UBND tỉnh Tuyên Quang) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC SỬA ĐỔI ĐIỂM 3, KHOẢN 1, ĐIỀU 2 QUYẾT ĐỊNH SỐ 1540/QĐ-BNN-TTR NGÀY 19/5/2008 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ; Căn cứ Luật Thanh tra năm 2004 và Nghị định số 41/2005/NĐ-CP ngày 25/3/2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thanh tra; Căn cứ Quyết định số 1540/QĐ-BNN-TTr ngày 19/5/2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT về việc xử lý sau giải quyết đơn tố cáo tại Trường Trung học nghiệp vụ quản lý lương thực – thực phẩm; Xét đề nghị của Trường Trung học nghiệp vụ quản lý lương thực – thực phẩm tại văn bản ghi ngày 25/8/2010 về việc miễn thu hồi tiền chi tiếp khách; Xét đề nghị của Chánh Thanh tra Bộ và Vụ Tài chính tại công văn số 314/TC ngày 27/6/2008, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi điểm 3, khoản 1, Điều 2 Quyết định số 1540/QĐ-BNN-TTr ngày 19/5/2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT “Về việc xử lý sau Thanh tra giải quyết đơn tố cáo Trường Trung học nghiệp vụ quản lý lương thực – thực phẩm như sau: “Cho phép Trường học nghiệp vụ quản lý lương thực – thực phẩm không phải nộp 94.162.000 đ (Chín mươi tư triệu một trăm sáu mươi hai nghìn đồng) chi tiếp khách không có hóa đơn tài chính, nhưng đã được Kiểm toán nhà nước chấp nhận cho thanh toán và Vụ Tài chính đã duyệt quyết toán năm 2008 chấp nhận khoản chi trên”. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Các Điều, khoản khác tại Quyết định số 1540/QĐ-BNN-TTr ngày 19/5/2008 không thay đổi. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, Vụ trưởng Vụ Tài chính, Hiệu trưởng Trường Trung học nghiệp vụ quản lý lương thực – thực phẩm chịu trách nhiệm thi hành quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH ĐƠN GIÁ XÂY DỰNG DÙNG ĐỂ TÍNH LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ NHÀ Ở, CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG KHI ĐĂNG KÝ QUYỀN SỞ HỮU, QUYỀN SỬ DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 176/1999/NĐ-CP ngày 21/12/1999 của Chính phủ về Lệ phí trước bạ; Nghị định số 47/2003/NĐ-CP ngày 12/5/2003 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung Điều 6 Nghị định số 176/1999/NĐ-CP ; Nghị định số 80/2008/NĐ-CP ngày 29/7/2008 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 176/1999/NĐ-CP ; Căn cứ Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ về Quản lý chất lượng công trình xây dựng cơ bản; Nghị định số 49/2008/NĐ-CP của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ; Căn cứ Thông tư số 68/2010/TT-BTC ngày 26/4/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn về Lệ phí trước bạ; Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Công văn số 2294/STC-GCS ngày 21/12/2010 về việc đề nghị ban hành bảng giá nhà làm căn cứ tính lệ phí trước bạ, sau khi đã làm việc thống nhất với Sở Xây dựng, Cục Thuế tỉnh, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành đơn giá xây dựng để tính Lệ phí trước bạ nhà ở, công trình xây dựng khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng trên địa bàn tỉnh (theo bảng đính kèm). Việc phân cấp, phân loại công trình thực hiện theo quy định tại Thông tư 33/2009/TT-BXD ngày 30/9/2009 của Bộ Xây dựng Ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia phân loại, phân cấp công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp và hạ tầng kỹ thuật đô thị. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ban hành. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Cục trưởng Cục Thuế; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> BẢNG QUY ĐỊNH ĐƠN GIÁ XÂY DỰNG ĐỂ TÍNH LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ NHÀ Ở, CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG KHI ĐĂNG KÝ QUYỀN SỞ HỮU, QUYỀN SỬ DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH (Ban hành kèm theo Quyết định số 01/2011/QĐ-UBND ngày 19/01/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUY ĐỊNH ÁP DỤNG: 1. Bảng giá trên đây để làm căn cứ để tính lệ phí trước bạ theo quy định hiện hành trong trường hợp không xác định được giá thị trường của nhà, công trình. 2. Giá các loại nhà trên là giá xây dựng mới tối thiểu, khi thực hiện tính lệ phí phải tiến hành đánh giá giá trị còn lại theo cấp nhà đã được quy định. 3. Trường hợp nhà có kết cấu đặc biệt, không thể vận dụng bằng giá trên thì cơ quan thuế phải xác định cụ thể về khối lượng, quy cách và phối hợp Sở Xây dựng để xem xét, xác định mức giá trình cấp có thẩm quyền quyết định./. QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN “ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN TỈNH LẠNG SƠN ĐẾN NĂM 2020” CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Dạy nghề được Quốc hội khóa XI, kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 29 tháng 11 năm 2006; Căn cứ Nghị định số 70/2009/NĐ-CP ngày 21 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ qui định trách nhiệm quản lý nhà nước về dạy nghề; Căn cứ Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27 tháng 11 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020; Nghị định số 18/2010/NĐ-CP ngày 05/03/2010 của Chính phủ về việc đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 684/TT-SLĐTBXH ngày 14 tháng 12 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn tỉnh Lạng Sơn đến năm 2020, với các nội dung chính như sau: I. MỤC TIÊU. 1. Mục tiêu tổng quát. a) Nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo nghề nhằm tạo việc làm, tăng thu nhập cho lao động nông thôn, góp phần chuyển dịch cơ cấu lao động và cơ cấu kinh tế, phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa – hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn. b) Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức xã có bản lĩnh chính trị vững vàng, có trình độ, năng lực, phẩm chất đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ quản lý hành chính, quản lý, điều hành kinh tế - xã hội và thực thi công vụ phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn. c) Tạo bước đột phá, tăng tốc về chất lượng nguồn nhân lực khu vực nông thôn; góp phần nâng tỉ lệ lao động qua đào tạo của tỉnh năm 2015 đạt trên 45%, năm 2020 đạt trên 55%. 2. Mục tiêu cụ thể: 2.1. Giai đoạn 2011-2015: Bình quân mỗi năm đào tạo nghề ở 3 cấp trình độ cho 15.000 lao động nông thôn, hết giai đoạn đào tạo nghề cho 77.523 người, trong đó: Cao đẳng nghề khoảng 2.539 người; Trung cấp nghề 6.686 người; dạy nghề dưới 12 tháng cho 68.298 người. Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt trờn 45 % trong đó lao động qua đào tạo nghề đạt 35-37% vào năm 2015; Đào tạo, bồi dưỡng cho 14.300 lượt cán bộ, công chức cấp xã; 2.2. Giai đoạn 2016-2020: Bình quân mỗi năm đào tạo nghề cho 15.600 lao động nông thôn, hết giai đoạn đào tạo nghề cho 78.477 người, trong đó: Cao đẳng nghề 5.000 người; Trung cấp nghề 15.000 người; dạy nghề dưới 12 tháng cho 58.477 người. Tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề đạt trên 55%, trong đó qua đào tạo nghề đạt 45-48%. Đào tạo bồi dưỡng cho 14.900 lượt cán bộ, công chức cấp xã; II. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN 1. Nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành và lao động nông thôn về vai trò của đào tạo nghề đối với tạo việc làm, tăng thu nhập và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực nông thôn. | 2,033 |
126,197 | 2. Phát triển mạng lưới cơ sở đào tạo nghề: Đẩy mạnh việc thực hiện quy hoạch mạng lưới đào tạo nghề (hoàn thành việc thành lập các trung tâm dạy nghề cấp huyện) theo Đề án Quy hoạch mạng lưới đào tạo nghề đến năm 2015, tầm nhìn 2020 tỉnh Lạng Sơn đã đã được Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt; Đẩy mạnh xã hội hóa dạy nghề nhằm huy động tối đa các nguồn lực xã hội để dạy nghề cho lao động nông thôn. 3. Hoàn thiện chính sách đào tạo nghề cho lao động nông thôn và cán bộ công chức cấp xã. 4. Phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý: Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao kỹ năng sư phạm, kỹ năng nghề để bổ sung giáo viên cho các đơn vị dạy nghề; ưu tiên bố trí đủ giáo viên cơ hữu cho các trung tâm dạy nghề công lập cấp huyện. 5. Phát triển chương trình, giáo trình, học liệu. Xây dựng một số chương trình dạy nghề nông thôn liên quan đến các cây trồng, vật nuôi, ngành nghề nông thôn, ngành nghề truyền thống đặc thù của tỉnh. 6. Tăng cường hoạt động kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện các hoạt động của Đề án từ cấp tỉnh đến cấp huyện, cấp xã. III. NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA ĐỀ ÁN. 1. Tuyên truyền tư vấn học nghề và việc làm đối với lao động nông thôn. Phổ biến chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước về dạy nghề nông thôn; thực hiện tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng. 2. Thí điểm tổ chức, đánh giá kết quả, rút kinh nghiệm các mô hình dạy nghề cho lao động nông thôn. 3. Tiếp tục tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy nghề cho các đơn vị dạy nghề công lập. 4. Đào tạo, bồi dưỡng giáo viên, cán bộ quản lý dạy nghề. 5. Xây dựng, hoàn chỉnh, đổi mới các chương trình, giáo trình dạy nghề cho lao động nông thôn. 6. Hỗ trợ cho lao động nông thôn học nghề. 7. Giám sát, đánh giá tình hình thực hiện Đề án. IV. KINH PHÍ ĐỀ ÁN 1- Tổng kinh phí thực hiện Đề án: 850.985 triệu đồng. Trong đó: - Năm 2010 đang thực hiện: 28.200 triệu đồng. - Giai đoạn 2011-2015 dự kiến: 424.904 triệu đồng. - Giai đoạn 2016-2020 dự kiến: 397.881 triệu đồng. 2- Nguồn kinh phí: a. Ngân sách Trung ương: 738.435 triệu đồng. b. Ngân sách địa phương: 52.550 triệu đồng. c. Nguồn xã hội hoá: 60.000 triệu đồng. V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội. - Là cơ quan Thường trực Ban chỉ đạo thực hiện Quyết định 1956/QĐ-TTg của tỉnh, hàng năm có trách nhiệm chủ trì giúp UBND tỉnh tổ chức thực hiện Đề án trên cơ sở hướng dẫn của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội; xây dựng bổ sung quy hoạch mạng lưới cơ sở dạy nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn tỉnh đến năm 2020. - Hướng dẫn các huyện, thành phố, xây dựng kế hoạch dạy nghề cho lao động nông thôn ở phạm vi từng địa bàn quản lý và việc triển khai các bước thực hiện Đề án. - Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính lập kế hoạch đào tạo và dự toán ngân sách đào tạo nghề cho lao động nông thôn hàng năm trình UBND tỉnh phê duyệt. - Chủ trì với các ngành và cơ quan liên quan thực hiện việc kiểm tra, giám sát hoạt động dạy nghề cho lao động nông thôn, định kỳ 6 tháng, hàng năm tổng hợp kết quả báo cáo UBND tỉnh, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. - Chủ trì phối hợp với các trường Đại học Sư phạm kỹ thuật, cao đẳng nghề liên quan mở các lớp bồi dưỡng tay nghề và nghiệp vụ sư phạm dạy nghề cho đội ngũ giáo viên dạy nghề của tỉnh. 2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. - Chủ trì, phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội trong việc xác định cơ cấu ngành nghề đào tạo cho lao động nông thôn, phục vụ chuyển đổi cơ cấu lao động ở khu vực nông thôn và phục vụ sản xuất nông nghiệp ở trình độ cao. - Phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chỉ đạo, hướng dẫn các cơ sở dạy nghề xây dựng các chương trình đào tạo nghề cho lao động nông thôn phù hợp với yêu cầu trang bị kiến thức tay nghề cho người lao động phục vụ sản xuất nông nghiệp; chỉ đạo Trung tâm khuyến nông của tỉnh, huyện phối hợp tham gia đào tạo nghề cho lao động nông thôn theo kế hoạch hàng năm. - Phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và các ngành, cơ quan liên quan kiểm tra, giám sát việc dạy nghề cho lao động nông thôn, nhất là việc giám sát về chất lượng dạy nghề thường xuyên tổ chức ở nông thôn. 3. Sở Nội vụ. Chủ trì, phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, UBND các huyện, thành phố lập kế hoạch biên chế, xây dựng đội ngũ gíao viên, cán bộ quản lý cho các cơ sở dạy nghề. Thực hiện đúng quy định về giao và bố trí biên chế; chủ trì, phối hợp với các ngành liên quan xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức cấp xã đến năm 2020 theo các văn bản hướng dẫn của Bộ Nội vụ, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. 4. Sở Kế hoạch và Đầu tư. - Phối hợp Sở Lao động - Thương binh và Xã hội xây dựng kế hoạch hằng năm về đào tạo nghề cho lao động nông thôn theo Đề án trình UBND tỉnh phê duyệt và dự kiến phân bổ nguồn kinh phí đầu tư xây dựng cơ bản, tăng cường cơ sở vật chất phục vụ đào tạo nghề cho lao động nông thôn. - Phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan kiểm tra, giám sát việc thực hiện kế hoạch đào tạo, đầu tư cơ sở vật chất phục vụ dạy nghề cho lao động nông thôn ở các cơ sở dạy nghề. 5. Sở Tài chính. - Phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Kế hoạch và Đầu tư lập dự toán ngân sách hàng năm thực hiện các chính sách hỗ trợ đào tạo nghề cho lao động nông thôn trình UBND tỉnh phê duyệt. - Phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn cơ chế tài chính phục vụ dạy nghề cho lao động nông thôn theo Đề án; phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và các ngành, cơ quan liên quan kiểm tra, giám sát việc sử dụng các nguồn kinh phí dạy nghề cho lao động nông thôn. 6. Sở Giáo dục và Đào tạo. Tăng cường chỉ đạo nội dung giáo dục hướng nghiệp cho học sinh trong các trường phổ thông cơ sở và phổ thông trung học để thực hiện có hiệu quả việc phân luồng đào tạo. Chỉ đạo các Trung tâm giáo dục thường xuyên phối hợp chặt chẽ với cơ sở dạy nghề thực hiện liên kết mở các lớp học theo mô hình Văn hoá- Nghề. 7. Sở Công Thương. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan thông tin để cung cấp thông tin thị trường hàng hóa, hỗ trợ việc tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp cho lao động nông thôn đến cấp xã; 8. Sở Thông tin và Truyền thông. Phối hợp với các sở, ban ngành của tỉnh đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền về công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn. 9. Các sở, ngành liên quan có kế hoạch chỉ đạo các cơ sở dạy đào tạo nghề thuộc phạm vi quản lý chủ động tham gia các hoạt động đào tạo nghề cho lao động nông thôn theo theo kế hoạch thực hiện Đề án của tỉnh. 10. Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh: Chủ trì hướng dẫn trình tự, thủ tục thực hiện chính sách tín dụng học nghề đối với lao động nông thôn. 11. Đài phát thanh và Truyền hình tỉnh, Báo Lạng Sơn: Phối hợp với các cơ quan có liên quan tăng cường hoạt động thông tin tuyên truyền về công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn. 12. Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố. - Xây dựng kế hoạch triển khai Đề án ở cấp huyện đến năm 2020 trên cơ sở nội dung Đề án của tỉnh. - Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, giám sát chặt chẽ thường xuyên việc thực hiện kế hoạch triển khai đề án dạy nghề cho lao động nông thôn ở địa bàn cấp huyện. - Thường xuyên chỉ đạo, đôn đốc việc tuyên truyền, vận động tổ chức dạy nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn. 13. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân các xã, phường, thị trấn. - Tổ chức rà soát, thống kê các nhóm đối tượng có đủ điều kiện và nhu cầu tham gia học nghề; phối hợp với Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện thực hiện kế hoạch dạy nghề cho lao động phù hợp với chương trình phát triển kinh tế - xã hội ở cơ sở; phối hợp, tạo điều kiện cho các cơ sở dạy nghề tham gia dạy nghề cho lao động nông thôn và tổ chức các lớp dạy nghề trên địa bàn. - Phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện chính sách dạy nghề cho các đối tượng được hưởng chính sách ở cơ sở, bảo đảm chính sách được thực hiện đúng mục đích, đúng đối tượng. 14. Các tổ chức chính trị - xã hội của tỉnh. a) Đề nghị Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc các cấp tham gia hoạt động tuyên truyền, vận động để các tổ chức chính trị xã hội thành viên và đoàn viên, hội viên tích cực, chủ động tham gia các hoạt động tuyên truyền, giám sát thực hiện Đề án. b) Đề nghị Hội nông dân tỉnh, chủ trì tổ chức thực hiện công tác tuyên truyền, vận động nông dân tham gia học nghề; tư vấn miễn phí về dạy nghề, việc làm; tham gia dạy nghề và giám sát tình hình thực hiện. c) Đề nghị Tỉnh đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh tổ chức lồng ghép các hoạt động tuyên truyền, tư vấn về học nghề và tạo việc làm cho lao động nông thôn vào các nội dung phù hợp của Đề án Hỗ trợ thanh niên học nghề và tạo việc làm giai đoạn 2008-2015. d) Đề nghị Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh tổ chức lồng ghép các hoạt động tuyên truyền, tư vấn về học nghề và tạo việc làm cho lao động nông thôn và các nội dung khác trong đề án này vào các nội dung phù hợp của đề án theo Quyết định số 295/QĐ-TTg ngày 26 tháng 02 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án "Hỗ trợ phụ nữ học nghề, tạo việc làm giai đoạn 2010-2015". 15. Trách nhiệm của các cơ sở dạy nghề trên địa bàn tỉnh. Căn cứ nhu cầu đào tạo nghề cho lao động nông thôn tổ chức xây dựng, bổ sung các chương trình đào tạo đảm bảo phù hợp với yêu cầu của lao động nông thôn; thường xuyên nắm bắt thông tin thị trường lao động để có cơ sở bố trí cơ cấu ngành nghề đào tạo phù hợp, tăng cường hoạt động liên kết với doanh nghiệp để tổ chức đào tạo theo địa chỉ sử dụng lao động, đảm bảo việc làm cho lao động sau học nghề. | 2,115 |
126,198 | Điều 2. Giao Sở Lao động - Thương binh và Xã hội trên cơ sở các văn bản chỉ đạo của các Bộ, ngành Trung ương và của tỉnh hằng năm chủ trì, phối hợp với các ngành và đơn vị có liên quan tổ chức triển khai thực hiện Đề án; định kỳ hằng quý, năm báo cáo kết quả thực hiện về UBND tỉnh. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Lao động - Thương binh và Xã hội, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Nội vụ, Nông nghiệp và phát triển Nông thôn, Giáo dục và Đào tạo, Thông tin và Truyền thông, Công Thương; Thủ trưởng các cơ quan liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG TƯ QUY ĐỊNH MỨC ĐIỀU CHỈNH TIỀN LƯƠNG, TIỀN CÔNG VÀ THU NHẬP THÁNG ĐÃ ĐÓNG BẢO HIỂM XÃ HỘI Căn cứ Nghị định số 83/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2008 của Chính phủ điều chỉnh tiền lương, tiền công đã đóng bảo hiểm xã hội đối với người lao động thực hiện chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định (sau đây gọi tắt là Nghị định số 83/2008/NĐ-CP); Căn cứ Nghị định số 134/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ điều chỉnh thu nhập tháng đã đóng bảo hiểm xã hội đối với người lao động tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện (sau đây gọi tắt là Nghị định số 134/2008/NĐ-CP). Sau khi thống nhất với Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội định mức điều chỉnh tiền lương, tiền công đã đóng bảo hiểm xã hội đối với người lao động thực hiện chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định và mức điều chỉnh thu nhập tháng đã đóng bảo hiểm xã hội đối với người lao động tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện như sau: Điều 1. Đối tượng áp dụng 1. Đối tượng điều chỉnh tiền lương, tiền công đã đóng bảo hiểm xã hội theo quy định tại Điều 2 Nghị định số 83/2008/NĐ-CP là người lao động đang tham gia bảo hiểm xã hội hoặc đang bảo lưu thời gian tham gia bảo hiểm xã hội, có thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định, hưởng lương hưu, trợ cấp một lần khi nghỉ hưu, bảo hiểm xã hội một lần hoặc bị chết mà thân nhân được hưởng trợ cấp tuất một lần, từ ngày 01 tháng 01 năm 2011 đến ngày 31 tháng 12 năm 2011. 2. Đối tượng điều chỉnh thu nhập tháng đã đóng bảo hiểm xã hội theo quy định tại Điều 2 Nghị định số 134/2008/NĐ-CP là người lao động tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện hưởng lương hưu, trợ cấp một lần khi nghỉ hưu, bảo hiểm xã hội một lần hoặc bị chết mà thân nhân được hưởng trợ cấp tuất một lần, từ ngày 01 tháng 01 năm 2011 đến ngày 31 tháng 12 năm 2011. Điều 2. Điều chỉnh tiền lương, tiền công tháng đã đóng bảo hiểm xã hội 1. Tiền lương, tiền công tháng đã đóng bảo hiểm xã hội đối với đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 1 Thông tư này được điều chỉnh theo công thức sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Trong đó, mức điều chỉnh tiền lương, tiền công đã đóng bảo hiểm xã hội của năm tương ứng được thực hiện theo Bảng 1 dưới đây: Bảng 1 <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 2. Đối với người lao động vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định, vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định thì tiền lương, tiền công tháng đã đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định được điều chỉnh theo quy định tại khoản 1 Điều này. Mức bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội làm căn cứ tính hưởng lương hưu, trợ cấp một lần khi nghỉ hưu, bảo hiểm xã hội một lần và trợ cấp tuất một lần được tính theo quy định tại Điều 31 Nghị định số 152/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 12 năm 2006 của Chính phủ hướng dẫn một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc và Điều 34 Nghị định số 68/2007/NĐ-CP ngày 19 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với quân nhân, công an nhân dân và người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân, công an nhân dân. Điều 3. Điều chỉnh thu nhập tháng đã đóng bảo hiểm xã hội 1. Thu nhập tháng đã đóng bảo hiểm xã hội đối với đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 1 Thông tư này được điều chỉnh theo công thức sau: <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Trong đó, mức điều chỉnh thu nhập tháng đã đóng bảo hiểm xã hội của năm tương ứng được thực hiện theo Bảng 2 dưới đây: Bảng 2 <jsontable name="bang_4"> </jsontable> 2. Đối với người lao động vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện thì thu nhập tháng đã đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện được điều chỉnh theo quy định tại khoản 1 Điều này. Trường hợp có thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định thì tiền lương, tiền công tháng đã đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định được điều chỉnh theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Thông tư này. Mức bình quân thu nhập tháng đã đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện hoặc mức bình quân tiền lương, tiền công và thu nhập tháng đã đóng bảo hiểm xã hội làm căn cứ tính hưởng lương hưu, trợ cấp một lần khi nghỉ hưu, bảo hiểm xã hội một lần và trợ cấp tuất một lần được tính theo quy định tại Điều 16 và Điều 17 Nghị định số 190/2007/NĐ-CP ngày 28 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ hướng dẫn một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội tự nguyện. Điều 4. Điều khoản thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký; các quy định tại Thông tư này áp dụng kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2011. 2. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội để kịp thời nghiên cứu, giải quyết. <jsontable name="bang_5"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THÀNH LẬP BAN QUẢN LÝ KHU ĐÔ THỊ NAM CẦN THƠ ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 02/2006/NĐ-CP ngày 05 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ về ban hành Quy chế khu đô thị mới; Căn cứ Quyết định số 04/2011/QĐ-UBND ngày 12 tháng 01 năm 2011 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thành lập Ban Quản lý Khu đô thị Nam Cần Thơ, cơ quan trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ để làm đầu mối kết nối, thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn được giao đối với các dự án trong Khu đô thị Nam Cần Thơ. Ban Quản lý Khu đô thị Nam Cần Thơ có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng. Điều 2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, giám đốc sở, thủ trưởng cơ quan ban, ngành có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này, kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC GIAO CHỈ TIÊU THỰC HIỆN NHIỆM VỤ THI HÀNH ÁN DÂN SỰ NĂM 2011 CHO CÁC CƠ QUAN THI HÀNH ÁN DÂN SỰ ĐỊA PHƯƠNG BỘ TRƯỞNG BỘ TƯ PHÁP Căn cứ Luật thi hành án dân sự; Căn cứ Nghị định số 93/2008/NĐ-CP ngày 22/8/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Tư pháp; Xét đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Thi hành án dân sự, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Giao chỉ tiêu thực hiện nhiệm vụ thi hành án năm 2011 cho các cơ quan Thi hành án dân sự các địa phương theo Phụ lục 1 và 2 gửi kèm. Điều 2. Căn cứ chỉ tiêu được giao, Cục trưởng Cục Thi hành án dân sự giao chỉ tiêu cụ thể cho Cục Thi hành án dân sự tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi tắt là Cục Thi hành án dân sự cấp tỉnh), Chi cục Thi hành án dân sự quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi tắt là Chi cục Thi hành án dân sự cấp huyện). Trên cơ sở chỉ tiêu giao cho các đơn vị, Cục trưởng Cục Thi hành án dân sự cấp tỉnh, Chi cục trưởng Chi cục Thi hành án dân sự cấp huyện giao chỉ tiêu cụ thể cho từng Chấp hành viên thuộc đơn vị, đảm bảo hoàn thành và hoàn thành vượt mức chỉ tiêu được giao chung cho tỉnh, thành phố mình. Điều 3. Tổng cục trưởng Tổng cục Thi hành án dân sự có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc; thẩm tra việc phân loại việc, tiền thi hành án và kết quả thực hiện chỉ tiêu của Cục Thi hành án dân sự cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và của toàn tỉnh, thành phố; xem xét, đề xuất với Lãnh đạo Bộ Tư pháp điều chỉnh chỉ tiêu giao cho các địa phương trong trường hợp cần thiết. Trung tâm Dữ liệu, thông tin và Thống kê thi hành án dân sự có trách nhiệm giúp Tổng cục trưởng Tổng cục Thi hành án dân sự thực hiện các nhiệm vụ nêu trên. Cục trưởng Cục Thi hành án dân sự cấp tỉnh hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc; thẩm tra việc phân loại việc thi hành án và kết quả thực hiện chỉ tiêu đối với Chấp hành viên thi hành án dân sự cấp tỉnh và Chi cục Thi hành án dân sự thuộc địa phương mình. Chi cục trưởng Chi cục Thi hành án dân sự cấp huyện hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc; thẩm tra việc phân loại việc thi hành án và kết quả thực hiện chỉ tiêu đối với Chấp hành viên thi hành án dân sự thuộc quyền quản lý của Chi cục mình. Điều 4. Cục trưởng, Chi cục trưởng Chi cục Thi hành án dân sự căn cứ vào tình hình thực hiện nhiệm vụ tại mỗi địa phương để giao chỉ tiêu cụ thể, nhưng không thấp hơn mức sàn 81% về việc, 61% về giá trị, giảm tối thiểu 10% việc, 5% về tiền thi hành án dân sự chuyển sang năm 2012 so với năm 2010 chuyển sang năm 2011 và phải đảm bảo hoàn thành chỉ tiêu chung của tỉnh được Bộ Tư pháp giao. | 2,070 |
126,199 | Kết quả thực hiện chỉ tiêu được giao là căn cứ để xét quyết toán kinh phí và bình xét thi đua khen thưởng hàng năm của Cục Thi hành án dân sự cấp tỉnh, Chi cục Thi hành án dân sự cấp huyện. Điều 5. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Tổng cục trưởng Tổng cục Thi hành án dân sự; Cục trưởng Cục Thi hành án dân sự cấp tỉnh; Vụ trưởng vụ Kế hoạch – Tài chính Bộ Tư pháp; Vụ trưởng Vụ Thi đua – khen thưởng và những người có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THỪA NHẬN PHÒNG ĐO KIỂM BỘ TRƯỞNG BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG Căn cứ Nghị định số 187/2007/NĐ-CP ngày 25/12/2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông; Căn cứ Quyết định số 172/2003/QĐ-BBCVT ngày 29/10/2003 của Bộ trưởng Bộ Bưu chính, Viễn thông (nay là Bộ Thông tin và Truyền thông) quy định về việc thừa nhận các Phòng đo kiểm đã được các Bên tham gia Thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau về đánh giá hợp chuẩn thiết bị viễn thông với Việt Nam chỉ định; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thừa nhận phòng đo kiểm: DELL Regulatory Test Laboratories – US0004 Địa chỉ: One Dell Way, MS PNR20, Round Rock, TX 78682 (đã được Viện tiêu chuẩn và công nghệ quốc gia Hoa Kỳ (NIST) chỉ định và đề nghị thừa nhận) đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về việc thừa nhận các Phòng đo kiểm đã được các Bên tham gia Thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau về đánh giá hợp chuẩn thiết bị viễn thông với Việt Nam chỉ định theo Quyết định số 172/2003/QĐ-BBCVT với phạm vi thừa nhận kèm theo Quyết định này. Điều 2. Phòng đo kiểm có tên tại Điều 1 có các quyền lợi và nghĩa vụ theo quy định tại Quyết định số 172/2003/QĐ-BBCVT. Điều 3. Phòng đo kiểm có tên tại Điều 1 và các cơ quan, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực đến ngày 30/09/2011. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC PHẠM VI ĐƯỢC THỪA NHẬN (Kèm theo Quyết định số 67/QĐ-BTTTT ngày 19 tháng 01 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông) 1. Thông tin về Phòng đo kiểm <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 2. Phạm vi được thừa nhận <jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT DO BỘ TƯ PHÁP BAN HÀNH VÀ LIÊN TỊCH BAN HÀNH HẾT HIỆU LỰC THI HÀNH BỘ TRƯỞNG BỘ TƯ PHÁP Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 03 tháng 6 năm 2008; Căn cứ Nghị định số 24/2009/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Căn cứ Nghị định số 93/2008/NĐ-CP ngày 22 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp; Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Tư pháp ban hành và liên tịch ban hành hết hiệu lực thi hành (có Danh mục kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ, các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH MỤC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT DO BỘ TƯ PHÁP BAN HÀNH VÀ LIÊN TỊCH BAN HÀNH HẾT HIỆU LỰC THI HÀNH (Ban hành kèm theo Quyết định số 41 /QĐ-BTP của Bộ trưởng Bộ Tư pháp ngày 19 tháng 01 năm 2011) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG TƯ Hướng dẫn thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Căn cứ Nghị định số 48/2008/NĐ-CP ngày 17 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ; Căn cứ Nghị định số 110/2004/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ về công tác văn thư; Căn cứ Nghị định số 09/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định số 110/2004/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ về công tác văn thư, Bộ Nội vụ hướng dẫn thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính như sau: Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng Thông tư này hướng dẫn thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính và bản sao văn bản; được áp dụng đối với các cơ quan nhà nước, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức kinh tế và đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân (sau đây gọi chung là cơ quan, tổ chức). Điều 2. Thể thức văn bản Thể thức văn bản là tập hợp các thành phần cấu thành văn bản, bao gồm những thành phần chung áp dụng đối với các loại văn bản và các thành phần bổ sung trong những trường hợp cụ thể hoặc đối với một số loại văn bản nhất định theo quy định tại Khoản 3, Điều 1 Nghị định số 09/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định số 110/2004/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ về công tác văn thư và hướng dẫn tại Thông tư này. Điều 3. Kỹ thuật trình bày văn bản Kỹ thuật trình bày văn bản quy định tại Thông tư này bao gồm khổ giấy, kiểu trình bày, định lề trang văn bản, vị trí trình bày các thành phần thể thức, phông chữ, cỡ chữ, kiểu chữ và các chi tiết trình bày khác, được áp dụng đối với văn bản soạn thảo trên máy vi tính và in ra giấy; văn bản được soạn thảo bằng các phương pháp hay phương tiện kỹ thuật khác hoặc văn bản được làm trên giấy mẫu in sẵn; không áp dụng đối với văn bản được in thành sách, in trên báo, tạp chí và các loại ấn phẩm khác. Điều 4. Phông chữ trình bày văn bản Phông chữ sử dụng trình bày văn bản trên máy vi tính là phông chữ tiếng Việt của bộ mã ký tự Unicode theo Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6909:2001 . Điều 5. Khổ giấy, kiểu trình bày, định lề trang văn bản và vị trí trình bày 1. Khổ giấy Văn bản hành chính được trình bày trên khổ giấy khổ A4 (210 mm x 297 mm). Các văn bản như giấy giới thiệu, giấy biên nhận hồ sơ, phiếu gửi, phiếu chuyển được trình bày trên khổ giấy A5 (148 mm x 210 mm) hoặc trên giấy mẫu in sẵn (khổ A5). 2. Kiểu trình bày Văn bản hành chính được trình bày theo chiều dài của trang giấy khổ A4 (định hướng bản in theo chiều dài). Trường hợp nội dung văn bản có các bảng, biểu nhưng không được làm thành các phụ lục riêng thì văn bản có thể được trình bày theo chiều rộng của trang giấy (định hướng bản in theo chiều rộng). 3. Định lề trang văn bản (đối với khổ giấy A4) Lề trên: cách mép trên từ 20 - 25 mm; Lề dưới: cách mép dưới từ 20 - 25 mm; Lề trái: cách mép trái từ 30 - 35 mm; Lề phải: cách mép phải từ 15 - 20 mm. 4. Vị trí trình bày các thành phần thể thức văn bản trên một trang giấy khổ A4 được thực hiện theo sơ đồ bố trí các thành phần thể thức văn bản kèm theo Thông tư này (Phụ lục II). Vị trí trình bày các thành phần thể thức văn bản trên một trang giấy khổ A5 được áp dụng tương tự theo sơ đồ tại Phụ lục trên. Chương II THỂ THỨC VÀ KỸ THUẬT TRÌNH BÀY VĂN BẢN Điều 6. Quốc hiệu 1. Thể thức Quốc hiệu ghi trên văn bản bao gồm 2 dòng chữ: “CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM” và “Độc lập - Tự do - Hạnh phúc”. 2. Kỹ thuật trình bày Quốc hiệu được trình bày tại ô số 1; chiếm khoảng 1/2 trang giấy theo chiều ngang, ở phía trên, bên phải. Dòng thứ nhất: “CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM” được trình bày bằng chữ in hoa, cỡ chữ từ 12 đến 13, kiểu chữ đứng, đậm; Dòng thứ hai: “Độc lập - Tự do - Hạnh phúc” được trình bày bằng chữ in thường, cỡ chữ từ 13 đến 14 (nếu dòng thứ nhất cỡ chữ 12, thì dòng thứ hai cỡ chữ 13; nếu dòng thứ nhất cỡ chữ 13, thì dòng thứ hai cỡ chữ 14), kiểu chữ đứng, đậm; được đặt canh giữa dưới dòng thứ nhất; chữ cái đầu của các cụm từ được viết hoa, giữa các cụm từ có gạch nối, có cách chữ; phía dưới có đường kẻ ngang, nét liền, có độ dài bằng độ dài của dòng chữ (sử dụng lệnh Draw, không dùng lệnh Underline), cụ thể: CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Hai dòng chữ trên được trình bày cách nhau dòng đơn. Điều 7. Tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản 1. Thể thức Đối với các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; Văn phòng Quốc hội; Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội hoặc Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các cấp; Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Tập đoàn Kinh tế nhà nước, Tổng công ty 91 không ghi cơ quan chủ quản. Tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản bao gồm tên của cơ quan, tổ chức chủ quản trực tiếp (nếu có) (đối với các tổ chức kinh tế có thể là công ty mẹ) và tên của cơ quan, tổ chức ban hành văn bản. a) Tên của cơ quan, tổ chức ban hành văn bản phải được ghi đầy đủ hoặc được viết tắt theo quy định tại văn bản thành lập, quy định chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy, phê chuẩn, cấp giấy phép hoạt động hoặc công nhận tư cách pháp nhân của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền, ví dụ: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> b) Tên của cơ quan, tổ chức chủ quản trực tiếp có thể viết tắt những cụm từ thông dụng như Ủy ban nhân dân (UBND), Hội đồng nhân dân (HĐND), Việt Nam (VN), ví dụ: <jsontable name="bang_3"> </jsontable> 2. Kỹ thuật trình bày Tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản được trình bày tại ô số 2; chiếm khoảng 1/2 trang giấy theo chiều ngang, ở phía trên, bên trái. Tên cơ quan, tổ chức chủ quản trực tiếp được trình bày bằng chữ in hoa, cùng cỡ chữ như cỡ chữ của Quốc hiệu, kiểu chữ đứng. Nếu tên cơ quan, tổ chức chủ quản dài, có thể trình bày thành nhiều dòng. Tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản trình bày bằng chữ in hoa, cùng cỡ chữ như cỡ chữ của Quốc hiệu, kiểu chữ đứng, đậm, được đặt canh giữa dưới tên cơ quan, tổ chức chủ quản; phía dưới có đường kẻ ngang, nét liền, có độ dài bằng từ 1/3 đến 1/2 độ dài của dòng chữ và đặt cân đối so với dòng chữ. Trường hợp tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản dài có thể trình bày thành nhiều dòng, ví dụ: | 2,161 |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.