idx_merge
int64
0
135k
text
stringlengths
968
36.3k
len
int64
212
3.33k
126,200
BỘ NỘI VỤ CỤC VĂN THƯ VÀ LƯU TRỮ NHÀ NƯỚC Các dòng chữ trên được trình bày cách nhau dòng đơn. Điều 8. Số, ký hiệu của văn bản 1. Thể thức a) Số của văn bản Số của văn bản là số thứ tự đăng ký văn bản tại văn thư của cơ quan, tổ chức. Số của văn bản được ghi bằng chữ số Ả-rập, bắt đầu từ số 01 vào ngày đầu năm và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 hàng năm. b) Ký hiệu của văn bản - Ký hiệu của văn bản có tên loại bao gồm chữ viết tắt tên loại văn bản theo bảng chữ viết tắt tên loại văn bản và bản sao kèm theo Thông tư này (Phụ lục I) và chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức hoặc chức danh nhà nước (áp dụng đối với chức danh Chủ tịch nước và Thủ tướng Chính phủ) ban hành văn bản, ví dụ: Nghị quyết của Chính phủ ban hành được ghi như sau: Số: …/NQ-CP Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ ban hành được ghi như sau: Số: …/CT-TTg. Quyết định của Thường trực Hội đồng nhân dân ban hành được ghi như sau: Số: …/QĐ-HĐND Báo cáo của các ban của Hội đồng nhân dân được ghi như sau: Số …/BC-HĐND - Ký hiệu của công văn bao gồm chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức hoặc chức danh nhà nước ban hành công văn và chữ viết tắt tên đơn vị (vụ, phòng, ban, bộ phận) soạn thảo hoặc chủ trì soạn thảo công văn đó (nếu có), ví dụ: Công văn của Chính phủ do Vụ Hành chính Văn phòng Chính phủ soạn thảo: Số: …/CP-HC. Công văn của Bộ Nội vụ do Vụ Tổ chức Cán bộ Bộ Nội vụ soạn thảo: Số: …/BNV-TCCB Công văn của Hội đồng nhân dân tỉnh do Ban Kinh tế Ngân sách soạn thảo: Số: …./HĐND-KTNS Công văn của Ủy ban nhân dân tỉnh do tổ chuyên viên (hoặc thư ký) theo dõi lĩnh vực văn hóa - xã hội soạn thảo: Số: …/UBND-VX Công văn của Sở Nội vụ tỉnh do Văn phòng Sở soạn thảo: Số: …/SNV-VP Trường hợp các Hội đồng, các Ban tư vấn của cơ quan được sử dụng con dấu của cơ quan để ban hành văn bản và Hội đồng, Ban được ghi là “cơ quan” ban hành văn bản thì phải lấy số của Hội đồng, Ban, ví dụ Quyết định số 01 của Hội đồng thi tuyển công chức Bộ Nội vụ được trình bày như sau: BỘ NỘI VỤ HỘI ĐỒNG THI TUYỂN CÔNG CHỨC Số: 01/QĐ-HĐTTCC Việc ghi ký hiệu công văn do UBND cấp huyện, cấp xã ban hành bao gồm chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức ban hành công văn và chữ viết tắt tên lĩnh vực (các lĩnh vực được quy định tại Mục 2, Mục 3, Chương IV, Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003) được giải quyết trong công văn. Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức và các đơn vị trong mỗi cơ quan, tổ chức hoặc lĩnh vực (đối với UBND cấp huyện, cấp xã) do cơ quan, tổ chức quy định cụ thể, bảo đảm ngắn gọn, dễ hiểu. 2. Kỹ thuật trình bày Số, ký hiệu của văn bản được trình bày tại ô số 3, được đặt canh giữa dưới tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản. Từ “Số” được trình bày bằng chữ in thường, ký hiệu bằng chữ in hoa, cỡ chữ 13, kiểu chữ đứng; sau từ “Số” có dấu hai chấm; với những số nhỏ hơn 10 phải ghi thêm số 0 phía trước; giữa số và ký hiệu văn bản có dấu gạch chéo (/), giữa các nhóm chữ viết tắt ký hiệu văn bản có dấu gạch nối (-) không cách chữ, ví dụ: Số: 15/QĐ-HĐND (Quyết định của Thường trực Hội đồng nhân dân); Số: 19/HĐND-KTNS (Công văn của Thường trực Hội đồng nhân dân do Ban Kinh tế ngân sách soạn thảo); Số: 23/BC-BNV (Báo cáo của Bộ Nội vụ); Số: 234/SYT-VP (Công văn của Sở Y tế do Văn phòng soạn thảo). Điều 9. Địa danh và ngày, tháng, năm ban hành văn bản 1. Thể thức a) Địa danh ghi trên văn bản là tên gọi chính thức của đơn vị hành chính (tên riêng của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; xã, phường, thị trấn) nơi cơ quan, tổ chức đóng trụ sở; đối với những đơn vị hành chính được đặt tên theo tên người, bằng chữ số hoặc sự kiện lịch sử thì phải ghi tên gọi đầy đủ của đơn vị hành chính đó, cụ thể như sau: - Địa danh ghi trên văn bản của các cơ quan, tổ chức Trung ương là tên của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi cơ quan, tổ chức đóng trụ sở, ví dụ: Văn bản của Bộ Công thương, của Công ty Điện lực 1 thuộc Tập đoàn Điện lực Việt Nam (có trụ sở tại thành phố Hà Nội): Hà Nội, Văn bản của Trường Cao đẳng Quản trị kinh doanh thuộc Bộ Tài chính (có trụ sở tại thị trấn Như Quỳnh, huyện Mỹ Văn, tỉnh Hưng Yên): Hưng Yên, Văn bản của Viện Hải dương học thuộc Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam (có trụ sở tại thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa): Khánh Hòa, Văn bản của Cục Thuế tỉnh Bình Dương thuộc Tổng cục Thuế (có trụ sở tại thị xã Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương): Bình Dương, - Địa danh ghi trên văn bản của các cơ quan, tổ chức cấp tỉnh: + Đối với các thành phố trực thuộc Trung ương: là tên của thành phố trực thuộc Trung ương, ví dụ: Văn bản của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội và của các sở, ban, ngành thuộc thành phố: Hà Nội, của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh và của các sở, ban, ngành thuộc thành phố: Thành phố Hồ Chí Minh, + Đối với các tỉnh là tên của tỉnh, ví dụ: Văn bản của Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương và của các sở, ban, ngành thuộc tỉnh (có trụ sở tại thành phố Hải Dương, tỉnh Hải Dương): Hải Dương, của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh và của các sở, ban, ngành thuộc tỉnh (có trụ sở tại thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh): Quảng Ninh, của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng và của các sở, ban, ngành thuộc tỉnh (có trụ sở tại thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng): Lâm Đồng, Trường hợp địa danh ghi trên văn bản của cơ quan thành phố thuộc tỉnh mà tên thành phố trùng với tên tỉnh thì ghi thêm hai chữ thành phố (TP.), ví dụ: Văn bản của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Tĩnh (tỉnh Hà Tĩnh) và của các phòng, ban thuộc thành phố: TP. Hà Tĩnh, - Địa danh ghi trên văn bản của các cơ quan, tổ chức cấp huyện là tên của huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, ví dụ: Văn bản của Ủy ban nhân dân huyện Sóc Sơn (thành phố Hà Nội) và của các phòng, ban thuộc huyện: Sóc Sơn, Văn bản của Ủy ban nhân dân quận Gò Vấp (thành phố Hồ Chí Minh), của các phòng, ban thuộc quận: Gò Vấp, Văn bản của Ủy ban nhân dân thị xã Bà Rịa (tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu) và của các phòng, ban thuộc thị xã: Bà Rịa, - Địa danh ghi trên văn bản của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân và của các tổ chức cấp xã là tên của xã, phường, thị trấn đó, ví dụ: Văn bản của Ủy ban nhân dân xã Kim Liên (huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An): Kim Liên, Văn bản của Ủy ban nhân dân phường Điện Biên Phủ (quận Ba Đình, TP. Hà Nội): Phường Điện Biên Phủ, - Địa danh ghi trên văn bản của các cơ quan, tổ chức và đơn vị vũ trang nhân dân thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng được thực hiện theo quy định của pháp luật và quy định cụ thể của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng. b) Ngày, tháng, năm ban hành văn bản Ngày, tháng, năm ban hành văn bản là ngày, tháng, năm văn bản được ban hành. Ngày, tháng, năm ban hành văn bản phải được viết đầy đủ; các số chỉ ngày, tháng, năm dùng chữ số Ả-rập; đối với những số chỉ ngày nhỏ hơn 10 và tháng 1, 2 phải ghi thêm số 0 ở trước, cụ thể: Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 05 tháng 02 năm 2009 Quận 1, ngày 10 tháng 02 năm 2010 2. Kỹ thuật trình bày Địa danh và ngày, tháng, năm ban hành văn bản được trình bày trên cùng một dòng với số, ký hiệu văn bản, tại ô số 4, bằng chữ in thường, cỡ chữ từ 13 đến 14, kiểu chữ nghiêng; các chữ cái đầu của địa danh phải viết hoa; sau địa danh có dấu phẩy; địa danh và ngày, tháng, năm được đặt canh giữa dưới Quốc hiệu. Điều 10. Tên loại và trích yếu nội dung của văn bản 1. Thể thức Tên loại văn bản là tên của từng loại văn bản do cơ quan, tổ chức ban hành. Khi ban hành văn bản đều phải ghi tên loại, trừ công văn. Trích yếu nội dung của văn bản là một câu ngắn gọn hoặc một cụm từ phản ánh khái quát nội dung chủ yếu của văn bản. 2. Kỹ thuật trình bày Tên loại và trích yếu nội dung của các loại văn bản có ghi tên loại được trình bày tại ô số 5a; tên loại văn bản (nghị quyết, quyết định, kế hoạch, báo cáo, tờ trình và các loại văn bản khác) được đặt canh giữa bằng chữ in hoa, cỡ chữ 14, kiểu chữ đứng, đậm; trích yếu nội dung văn bản được đặt canh giữa, ngay dưới tên loại văn bản, bằng chữ in thường, cỡ chữ 14, kiểu chữ đứng, đậm; bên dưới trích yếu có đường kẻ ngang, nét liền, có độ dài bằng từ 1/3 đến 1/2 độ dài của dòng chữ và đặt cân đối so với dòng chữ, ví dụ: QUYẾT ĐỊNH Về việc điều động cán bộ Trích yếu nội dung công văn được trình bày tại ô số 5b, sau chữ “V/v” bằng chữ in thường, cỡ chữ từ 12 đến 13, kiểu chữ đứng; được đặt canh giữa dưới số và ký hiệu văn bản, cách dòng 6pt với số và ký hiệu văn bản, ví dụ: Số: 72/VTLTNN-NVĐP V/v kế hoạch kiểm tra công tác văn thư, lưu trữ năm 2009 Điều 11. Nội dung văn bản 1. Thể thức a) Nội dung văn bản là thành phần chủ yếu của văn bản. Nội dung văn bản phải bảo đảm những yêu cầu cơ bản sau: - Phù hợp với hình thức văn bản được sử dụng; - Phù hợp với đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng; phù hợp với quy định của pháp luật; - Được trình bày ngắn gọn, rõ ràng, chính xác; - Sử dụng ngôn ngữ viết, cách diễn đạt đơn giản, dễ hiểu; - Dùng từ ngữ tiếng Việt Nam phổ thông (không dùng từ ngữ địa phương và từ ngữ nước ngoài nếu không thực sự cần thiết). Đối với thuật ngữ chuyên môn cần xác định rõ nội dung thì phải được giải thích trong văn bản;
2,062
126,201
- Chỉ được viết tắt những từ, cụm từ thông dụng, những từ thuộc ngôn ngữ tiếng Việt dễ hiểu. Đối với những từ, cụm từ được sử dụng nhiều lần trong văn bản thì có thể viết tắt, nhưng các chữ viết tắt lần đầu của từ, cụm từ phải được đặt trong dấu ngoặc đơn ngay sau từ, cụm từ đó; - Khi viện dẫn lần đầu văn bản có liên quan, phải ghi đầy đủ tên loại, số, ký hiệu văn bản, ngày, tháng, năm ban hành văn bản, tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản, trích yếu nội dung văn bản (đối với luật và pháp lệnh chỉ ghi tên loại và tên của luật, pháp lệnh), ví dụ: “… được quy định tại Nghị định số 110/2004/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ về công tác văn thư”; trong các lần viện dẫn tiếp theo, chỉ ghi tên loại và số, ký hiệu của văn bản đó; - Viết hoa trong văn bản hành chính được thực hiện theo Phụ lục VI - Quy định viết hoa trong văn bản hành chính. b) Bố cục của văn bản Tùy theo thể loại và nội dung, văn bản có thể có phần căn cứ pháp lý để ban hành, phần mở đầu và có thể được bố cục theo phần, chương, mục, điều, khoản, điểm hoặc được phân chia thành các phần, mục từ lớn đến nhỏ theo một trình tự nhất định, cụ thể: - Nghị quyết (cá biệt): theo điều, khoản, điểm hoặc theo khoản, điểm; - Quyết định (cá biệt): theo điều, khoản, điểm; các quy chế (quy định) ban hành kèm theo quyết định: theo chương, mục, điều, khoản, điểm; - Chỉ thị (cá biệt): theo khoản, điểm; - Các hình thức văn bản hành chính khác: theo phần, mục, khoản, điểm hoặc theo khoản, điểm. Đối với các hình thức văn bản được bố cục theo phần, chương, mục, điều thì phần, chương, mục, điều phải có tiêu đề. 2. Kỹ thuật trình bày Nội dung văn bản được trình bày tại ô số 6. Phần nội dung (bản văn) được trình bày bằng chữ in thường (được dàn đều cả hai lề), kiểu chữ đứng; cỡ chữ từ 13 đến 14 (phần lời văn trong một văn bản phải dùng cùng một cỡ chữ); khi xuống dòng, chữ đầu dòng phải phải lùi vào từ 1cm đến 1,27cm (1 default tab); khoảng cách giữa các đoạn văn (paragraph) đặt tối thiểu là 6pt; khoảng cách giữa các dòng hay cách dòng (line spacing) chọn tối thiểu từ cách dòng đơn (single line spacing) hoặc từ 15pt (exactly line spacing) trở lên; khoảng cách tối đa giữa các dòng là 1,5 dòng (1,5 lines). Đối với những văn bản có phần căn cứ pháp lý để ban hành thì sau mỗi căn cứ phải xuống dòng, cuối dòng có dấu “chấm phẩy”, riêng căn cứ cuối cùng kết thúc bằng dấu “phẩy”. Trường hợp nội dung văn bản được bố cục theo phần, chương, mục, điều, khoản, điểm thì trình bày như sau: - Phần, chương: Từ “Phần”, “Chương” và số thứ tự của phần, chương được trình bày trên một dòng riêng, canh giữa, bằng chữ in thường, cỡ chữ từ 13 đến 14, kiểu chữ đứng, đậm. Số thứ tự của phần, chương dùng chữ số La Mã. Tiêu đề (tên) của phần, chương được trình bày ngay dưới, canh giữa, bằng chữ in hoa, cỡ chữ từ 13 đến 14, kiểu chữ đứng, đậm; - Mục: Từ “Mục” và số thứ tự của mục được trình bày trên một dòng riêng, canh giữa, bằng chữ in thường, cỡ chữ từ 13 đến 14, kiểu chữ đứng, đậm. Số thứ tự của mục dùng chữ số Ả - rập. Tiêu đề của mục được trình bày ngay dưới, canh giữa, bằng chữ in hoa, cỡ chữ từ 12 đến 13, kiểu chữ đứng, đậm; - Điều: Từ “Điều”, số thứ tự và tiêu đề của điều được trình bày bằng chữ in thường, cách lề trái 1 default tab, số thứ tự của điều dùng chữ số Ả-rập, sau số thứ tự có dấu chấm; cỡ chữ bằng cỡ chữ của phần lời văn (13-14), kiểu chữ đứng, đậm; - Khoản: Số thứ tự các khoản trong mỗi mục dùng chữ số Ả-rập, sau số thứ tự có dấu chấm, cỡ chữ số bằng cỡ chữ của phần lời văn (13-14), kiểu chữ đứng; nếu khoản có tiêu đề, số thứ tự và tiêu đề của khoản được trình bày trên một dòng riêng, bằng chữ in thường, cỡ chữ bằng cỡ chữ của phần lời văn (13-14), kiểu chữ đứng; - Điểm: Thứ tự các điểm trong mỗi khoản dùng các chữ cái tiếng Việt theo thứ tự abc, sau có dấu đóng ngoặc đơn, bằng chữ in thường, cỡ chữ bằng cỡ chữ của phần lời văn (13-14), kiểu chữ đứng. Trường hợp nội dung văn bản được phân chia thành các phần, mục, khoản, điểm thì trình bày như sau: - Phần (nếu có): Từ “Phần” và số thứ tự của phần được trình bày trên một dòng riêng, canh giữa, bằng chữ in thường, cỡ chữ từ 13 đến 14, kiểu chữ đứng, đậm; số thứ tự của phần dùng chữ số La Mã. Tiêu đề của phần được trình bày ngay dưới, canh giữa, bằng chữ in hoa, cỡ chữ từ 13 đến 14, kiểu chữ đứng, đậm; - Mục: Số thứ tự các mục dùng chữ số La Mã, sau có dấu chấm và được trình bày cách lề trái 1 default tab; tiêu đề của mục được trình bày cùng một hàng với số thứ tự, bằng chữ in hoa, cỡ chữ từ 13 đến 14, kiểu chữ đứng, đậm; - Khoản: Số thứ tự các khoản trong mỗi mục dùng chữ số Ả-rập, sau số thứ tự có dấu chấm, cỡ chữ số bằng cỡ chữ của phần lời văn (13-14), kiểu chữ đứng; nếu khoản có tiêu đề, số thứ tự và tiêu đề của khoản được trình bày trên một dòng riêng, bằng chữ in thường, cỡ chữ bằng cỡ chữ của phần lời văn (13-14), kiểu chữ đứng, đậm; - Điểm trình bày như trường hợp nội dung văn bản được bố cục theo phần, chương, mục, điều, khoản, điểm. Điều 12. Quyền hạn, chức vụ, họ tên và chữ ký của người có thẩm quyền 1. Thể thức a) Việc ghi quyền hạn của người ký được thực hiện như sau: - Trường hợp ký thay mặt tập thể thì phải ghi chữ viết tắt “TM.” (thay mặt) vào trước tên tập thể lãnh đạo hoặc tên cơ quan, tổ chức, ví dụ: <jsontable name="bang_4"> </jsontable> - Trường hợp ký thay người đứng đầu cơ quan, tổ chức thì phải ghi chữ viết tắt “KT.” (ký thay) vào trước chức vụ của người đứng đầu, ví dụ: <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Trường hợp cấp phó được giao phụ trách thì thực hiện như cấp phó ký thay cấp trưởng; - Trường hợp ký thừa lệnh thì phải ghi chữ viết tắt “TL.” (thừa lệnh) vào trước chức vụ của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, ví dụ: <jsontable name="bang_6"> </jsontable> - Trường hợp ký thừa ủy quyền thì phải ghi chữ viết tắt “TUQ.” (thừa ủy quyền) vào trước chức vụ của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, ví dụ: TUQ. GIÁM ĐỐC TRƯỞNG PHÒNG TỔ CHỨC CÁN BỘ b) Chức vụ của người ký Chức vụ ghi trên văn bản là chức vụ lãnh đạo chính thức của người ký văn bản trong cơ quan, tổ chức; chỉ ghi chức vụ như Bộ trưởng (Bộ trưởng, Chủ nhiệm), Thứ trưởng, Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Giám đốc, Phó Giám đốc, Q. Giám đốc (Quyền Giám đốc) v.v…, không ghi những chức vụ mà Nhà nước không quy định như: cấp phó thường trực, cấp phó phụ trách, v.v…; không ghi lại tên cơ quan, tổ chức, trừ các văn bản liên tịch, văn bản do hai hay nhiều cơ quan, tổ chức ban hành; việc ký thừa lệnh, ký thừa ủy quyền do các cơ quan, tổ chức quy định cụ thể bằng văn bản. Chức danh ghi trên văn bản do các tổ chức tư vấn (không thuộc cơ cấu tổ chức của cơ quan được quy định tại quyết định thành lập; quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức của cơ quan) ban hành là chức danh lãnh đạo của người ký văn bản trong ban hoặc hội đồng. Đối với những ban, hội đồng không được phép sử dụng con dấu của cơ quan, tổ chức thì chỉ ghi chức danh của người ký văn bản trong ban hoặc hội đồng, không được ghi chức vụ trong cơ quan, tổ chức. Chức vụ (Chức danh) của người ký văn bản do hội đồng hoặc ban chỉ đạo của Nhà nước ban hành mà lãnh đạo Bộ Xây dựng làm Trưởng ban hoặc Phó Trưởng ban, Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Hội đồng được ghi như sau, ví dụ: <jsontable name="bang_7"> </jsontable> Chức vụ (Chức danh) của người ký văn bản do hội đồng hoặc ban của Bộ Xây dựng ban hành mà Thứ trưởng Bộ Xây dựng làm Chủ tịch Hội đồng hoặc Trưởng ban, lãnh đạo các Cục, Vụ thuộc Bộ Xây dựng làm Phó Chủ tịch Hội đồng hoặc Phó Trưởng ban được ghi như sau, ví dụ: <jsontable name="bang_8"> </jsontable> c) Họ tên bao gồm họ, tên đệm (nếu có) và tên của người ký văn bản Đối với văn bản hành chính, trước họ tên của người ký, không ghi học hàm, học vị và các danh hiệu danh dự khác. Đối với văn bản giao dịch; văn bản của các tổ chức sự nghiệp giáo dục, y tế, khoa học hoặc lực lượng vũ trang được ghi thêm học hàm, học vị, quân hàm. 2. Kỹ thuật trình bày Quyền hạn, chức vụ của người ký được trình bày tại ô số 7a; chức vụ khác của người ký được trình bày tại ô số 7b; các chữ viết tắt quyền hạn như: “TM.”, “KT.”, “TL.”, “TUQ.” hoặc quyền hạn và chức vụ của người ký được trình bày chữ in hoa, cỡ chữ từ 13 đến 14, kiểu chữ đứng, đậm. Họ tên của người ký văn bản được trình bày tại ô số 7b; bằng chữ in thường, cỡ chữ từ 13 đến 14, kiểu chữ đứng, đậm, được đặt canh giữa so với quyền hạn, chức vụ của người ký. Chữ ký của người có thẩm quyền được trình bày tại ô số 7c. Điều 13. Dấu của cơ quan, tổ chức 1. Việc đóng dấu trên văn bản được thực hiện theo quy định tại Khoản 2 và Khoản 3 Điều 26 Nghị định số 110/2004/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ về công tác văn thư và quy định của pháp luật có liên quan; việc đóng dấu giáp lai đối với văn bản, tài liệu chuyên ngành và phụ lục kèm theo được thực hiện theo quy định tại Khoản 4 Điều 26 Nghị định số 110/2004/NĐ-CP. 2. Dấu của cơ quan, tổ chức được trình bày tại ô số 8; dấu giáp lai được đóng vào khoảng giữa mép phải của văn bản hoặc phụ lục văn bản, trùm lên một phần các tờ giấy; mỗi dấu đóng tối đa 05 trang văn bản. Điều 14. Nơi nhận 1. Thể thức Nơi nhận xác định những cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân nhận văn bản và có trách nhiệm như để xem xét, giải quyết; để thi hành; để kiểm tra, giám sát; để báo cáo; để trao đổi công việc; để biết và để lưu. Nơi nhận phải được xác định cụ thể trong văn bản. Căn cứ quy định của pháp luật; căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, tổ chức và quan hệ công tác; căn cứ yêu cầu giải quyết công việc, đơn vị hoặc cá nhân soạn thảo hoặc chủ trì soạn thảo có trách nhiệm đề xuất những cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân nhận văn bản trình người ký văn bản quyết định.
2,128
126,202
Đối với văn bản chỉ gửi cho một số đối tượng cụ thể thì phải ghi tên từng cơ quan, tổ chức, cá nhân nhận văn bản; đối với văn bản được gửi cho một hoặc một số nhóm đối tượng nhất định thì nơi nhận được ghi chung, ví dụ: - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Đối với những văn bản có ghi tên loại, nơi nhận bao gồm từ “Nơi nhận” và phần liệt kê các cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân nhận văn bản. Đối với công văn hành chính, nơi nhận bao gồm hai phần: - Phần thứ nhất bao gồm từ “Kính gửi”, sau đó là tên các cơ quan, tổ chức hoặc đơn vị, cá nhân trực tiếp giải quyết công việc; - Phần thứ hai bao gồm từ “Nơi nhận”, phía dưới là từ “Như trên”, tiếp theo là tên các cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân có liên quan khác nhận văn bản. 2. Kỹ thuật trình bày Nơi nhận được trình bày tại ô số 9a và 9b. Phần nơi nhận tại ô số 9a được trình bày như sau: - Từ “Kính gửi” và tên các cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân nhận văn bản được trình bày bằng chữ in thường, cỡ chữ từ 13 đến 14, kiểu chữ đứng; - Sau từ “Kính gửi” có dấu hai chấm; nếu công văn gửi cho một cơ quan, tổ chức hoặc một cá nhân thì từ “Kính gửi” và tên cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân được trình bày trên cùng một dòng; trường hợp công văn gửi cho hai cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân trở lên thì xuống dòng; tên mỗi cơ quan, tổ chức, cá nhân hoặc mỗi nhóm cơ quan, tổ chức, cá nhân được trình bày trên một dòng riêng, đầu dòng có gạch đầu dòng, cuối dòng có dấu chấm phẩy, cuối dòng cuối cùng có dấu chấm; các gạch đầu dòng được trình bày thẳng hàng với nhau dưới dấu hai chấm. Phần nơi nhận tại ô số 9b (áp dụng chung đối với công văn hành chính và các loại văn bản khác) được trình bày như sau: - Từ “Nơi nhận” được trình bày trên một dòng riêng (ngang hàng với dòng chữ “quyền hạn, chức vụ của người ký” và sát lề trái), sau có dấu hai chấm, bằng chữ in thường, cỡ chữ 12, kiểu chữ nghiêng, đậm; - Phần liệt kê các cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân nhận văn bản được trình bày bằng chữ in thường, cỡ chữ 11, kiểu chữ đứng; tên mỗi cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân hoặc mỗi nhóm cơ quan, tổ chức, đơn vị nhận văn bản được trình bày trên một dòng riêng, đầu dòng có gạch đầu dòng sát lề trái, cuối dòng có dấu chấm phẩu; riêng dòng cuối cùng bao gồm chữ “Lưu” sau có dấu hai chấm, tiếp theo là chữ viết tắt “VT” (Văn thư cơ quan, tổ chức), dấu phẩy, chữ viết tắt tên đơn vị (hoặc bộ phận) soạn thảo văn bản và số lượng bản lưu (chỉ trong trường hợp cần thiết), cuối cùng là dấu chấm. Điều 15. Các thành phần khác 1. Thể thức a) Dấu chỉ mức độ mật Việc xác định và đóng dấu độ mật (tuyệt mật, tối mật hoặc mật), dấu thu hồi đối với văn bản có nội dung bí mật nhà nước được thực hiện theo quy định tại Điều 5, 6, 7, 8 của Pháp lệnh Bảo vệ bí mật nhà nước năm 2000. b) Dấu chỉ mức độ khẩn Tùy theo mức độ cần được chuyển phát nhanh, văn bản được xác định độ khẩn theo bốn mức sau: khẩn, thượng khẩn, hỏa tốc, hỏa tốc hẹn giờ; khi soạn thảo văn bản có tính chất khẩn, đơn vị hoặc cá nhân soạn thảo văn bản đề xuất mức độ khẩn trình người ký văn bản quyết định. c) Đối với những văn bản có phạm vi, đối tượng được phổ biến, sử dụng hạn chế, sử dụng các chỉ dẫn về phạm vi lưu hành như “TRẢ LẠI SAU KHI HỌP (HỘI NGHỊ)”, “XEM XONG TRẢ LẠI”, “LƯU HÀNH NỘI BỘ”. d) Đối với công văn, ngoài các thành phần được quy định có thể bổ sung địa chỉ cơ quan, tổ chức; địa chỉ thư điện tử (E-Mail); số điện thoại, số Telex, số Fax; địa chỉ trang thông tin điện tử (Website). đ) Đối với những văn bản cần được quản lý chặt chẽ về số lượng bản phát hành phải có ký hiệu người đánh máy và số lượng bản phát hành. e) Trường hợp văn bản có phụ lục kèm theo thì trong văn bản phải có chỉ dẫn về phụ lục đó. Phụ lục văn bản phải có tiêu đề; văn bản có từ hai phụ lục trở lên thì các phụ lục phải được đánh số thứ tự bằng chữ số La Mã. g) Văn bản có hai trang trở lên thì phải đánh số trang bằng chữ số Ả-rập. 2. Kỹ thuật trình bày a) Dấu chỉ mức độ mật Con dấu các độ mật (TUYỆT MẬT, TỐI MẬT hoặc MẬT) và dấu thu hồi được khắc sẵn theo quy định tại Mục 2 Thông tư số 12/2002/TT-BCA ngày 13 tháng 9 năm 2002 hướng dẫn thực hiện Nghị định số 33/2002/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Bảo vệ bí mật nhà nước năm 2000. Dấu độ mật được đóng vào ô số 10a, dấu thu hồi được đóng vào ô số 11. b) Dấu chỉ mức độ khẩn Con dấu các độ khẩn được khắc sẵn hình chữ nhật có kích thước 30mm x 8mm, 40mm x 8mm và 20mm x 8mm, trên đó các từ “KHẨN”, “THƯỢNG KHẨN”, “HỎA TỐC” và “HỎA TỐC HẸN GIỜ” trình bày bằng chữ in hoa, phông chữ Times New Roman cỡ chữ từ 13 đến 14, kiểu chữ đứng, đậm và đặt cân đối trong khung hình chữ nhật viền đơn. Dấu độ khẩn được đóng vào ô số 10b. Mực để đóng dấu độ khẩn dùng màu đỏ tươi. c) Các chỉ dẫn về phạm vi lưu hành Các chỉ dẫn về phạm vi lưu hành trình bày tại ô số 11; các cụm từ “TRẢ LẠI SAU KHI HỌP (HỘI NGHỊ)”, “XEM XONG TRẢ LẠI”, “LƯU HÀNH NỘI BỘ” trình bày cân đối trong một khung hình chữ nhật viền đơn, bằng chữ in hoa, phông chữ Times New Roman, cỡ chữ 13 đến 14, kiểu chữ đứng, đậm. d) Địa chỉ cơ quan, tổ chức; địa chỉ thư điện tử (E-Mail); số điện thoại, số Telex, số Fax; địa chỉ Trang thông tin điện tử (Website). Các thành phần này được trình bày tại ô số 14 trang thứ nhất của văn bản, bằng chữ in thường, cỡ chữ từ 11 đến 12, kiểu chữ đứng, dưới một đường kẻ nét liền kéo dài hết chiều ngang của vùng trình bày văn bản. đ) Ký hiệu người đánh máy và số lượng bản phát hành Được trình bày tại ô số 13; ký hiệu bằng chữ in hoa, số lượng bản bằng chữ số Ả-rập, cỡ chữ 11, kiểu chữ đứng. e) Phụ lục văn bản Phụ lục văn bản được trình bày trên các trang riêng; từ “Phụ lục” và số thứ tự của phụ lục được trình bày thành một dòng riêng, canh giữa, bằng chữ in thường, cỡ chữ 14, kiểu chữ đứng, đậm; tên phụ lục được trình bày canh giữa, bằng chữ in hoa, cỡ chữ từ 13 đến 14, kiểu chữ đứng, đậm. g) Số trang văn bản Số trang được trình bày tại góc phải ở cuối trang giấy (phần footer) bằng chữ số Ả-rập, cỡ chữ 13-14, kiểu chữ đứng, không đánh số trang thứ nhất. Số trang của phụ lục được đánh số riêng theo từng phụ lục. Mẫu chữ và chi tiết trình bày các thành phần thể thức văn bản được minh họa tại Phụ lục IV kèm theo Thông tư này. Mẫu trình bày một số loại văn bản hành chính được minh họa tại Phụ lục V kèm theo Thông tư này. Chương III THỂ THỨC VÀ KỸ THUẬT TRÌNH BÀY BẢN SAO Điều 16. Thể thức bản sao Thể thức bản sao bao gồm: 1. Hình thức sao “SAO Y BẢN CHÍNH” hoặc “TRÍCH SAO” hoặc “SAO LỤC”. 2. Tên cơ quan, tổ chức sao văn bản 3. Số, ký hiệu bản sao bao gồm số thứ tự đăng ký được đánh chung cho các loại bản sao do cơ quan, tổ chức thực hiện và chữ viết tắt tên loại bản sao theo Bảng chữ viết tắt tên loại văn bản và bản sao kèm theo Thông tư này (Phụ lục I). Số được ghi bằng chữ số Ả-rập, bắt đầu từ số 01 vào ngày đầu năm và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 hàng năm. 4. Các thành phần thể thức khác của bản sao văn bản gồm địa danh và ngày, tháng, năm sao; quyền hạn, chức vụ, họ tên và chữ ký của người có thẩm quyền; dấu của cơ quan, tổ chức sao văn bản và nơi nhận được thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 9, 12, 13 và 14 của Thông tư này. Điều 17. Kỹ thuật trình bày 1. Vị trí trình bày các thành phần thể thức bản sao (trên trang giấy khổ A4) Thực hiện theo sơ đồ bố trí các thành phần thể thức bản sao kèm theo Thông tư này (Phụ lục III). Các thành phần thể thức bản sao được trình bày trên cùng một tờ giấy, ngay sau phần cuối cùng của văn bản cần sao được photocopy, dưới một đường kẻ nét liền, kéo dài hết chiều ngang của vùng trình bày văn bản. 2. Kỹ thuật trình bày bản sao a) Cụm từ “SAO Y BẢN CHÍNH”, “TRÍCH SAO” hoặc “SAO LỤC” được trình bày tại ô số 1 (Phụ lục III) bằng chữ in hoa, cỡ chữ từ 13 đến 14, kiểu chữ đứng, đậm. b) Tên cơ quan, tổ chức sao văn bản (tại ô số 2); số, ký hiệu bản sao (tại ô số 3); địa danh và ngày, tháng, năm sao (tại ô số 4); chức vụ, họ tên và chữ ký của người có thẩm quyền (tại ô số 5a, 5b và 5c); dấu của cơ quan, tổ chức sao văn bản (tại ô số 6); nơi nhận (tại ô số 7) được trình bày theo hướng dẫn trình bày các thành phần thể thức tại Phụ lục III. Mẫu chữ và chi tiết trình bày các thành phần thể thức bản sao được minh họa tại Phụ lục IV; mẫu trình bày bản sao được minh họa tại Phụ lục V kèm theo Thông tư này. Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 18. Điều khoản thi hành Thông tư này có hiệu lực sau 45 ngày kể từ ngày ký. Những quy định về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính và bản sao văn bản được quy định tại Thông tư liên tịch số 55/2005/TTLT-BNV-VPCP ngày 06 tháng 5 năm 2005 của Bộ Nội vụ và Văn phòng Chính phủ hướng dẫn thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính trái với Thông tư này bị bãi bỏ. Điều 19. Tổ chức thực hiện Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Tập đoàn kinh tế nhà nước, Tổng công ty nhà nước (91) chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Thông tư này. Các Bộ, ngành căn cứ quy định thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản tại Thông tư này để quy định thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản chuyên ngành cho phù hợp.
2,089
126,203
<jsontable name="bang_9"> </jsontable> Phụ lục I BẢNG CHỮ VIẾT TẮT TÊN LOẠI VĂN BẢN VÀ BẢN SAO (Kèm theo Thông tư số 01/2011/TT-BNV ngày 19 tháng 01 năm 2011 của Bộ Nội vụ) <jsontable name="bang_10"> </jsontable> Phụ lục II SƠ ĐỒ BỐ TRÍ CÁC THÀNH PHẦN THỂ THỨC VĂN BẢN (Trên một trang giấy khổ A4: 210 mm x 297 mm) (Kèm theo Thông tư số 01/2011/TT-BNV ngày 19 tháng 01 năm 2011 của Bộ Nội vụ) Ghi chú: <jsontable name="bang_11"> </jsontable> Phụ lục III SƠ ĐỒ BỐ TRÍ CÁC THÀNH PHẦN THỂ THỨC BẢN SAO VĂN BẢN (Trên một trang giấy khổ A4: 210 mm x 297 mm) (Kèm theo Thông tư số 01/2011/TT-BNV ngày 19 tháng 01 năm 2011 của Bộ Nội vụ) Ghi chú: <jsontable name="bang_12"> </jsontable> Phụ lục IV MẪU CHỮ VÀ CHI TIẾT TRÌNH BÀY THỂ THỨC VĂN BẢN VÀ THỂ THỨC BẢN SAO (Kèm theo Thông tư số 01/2011/TT-BNV ngày 19 tháng 01 năm 2011 của Bộ Nội vụ) <jsontable name="bang_13"> </jsontable> <jsontable name="bang_13"> </jsontable> <jsontable name="bang_14"> </jsontable> 14 b Từ “nơi nhận” và tên cơ quan, tổ chức, cá nhân - Từ “nơi nhận” In thường 12 Nghiêng, đậm Nơi nhận: Nơi nhận: (đối với công văn) 12 - Tên cơ quan, tổ chức, cá nhân nhận văn bản, bản sao In thường 11 Đứng - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, …; - ……..; - Lưu: VT, TCCB. - Như trên; - ……..; - Lưu: VT, NVĐP. 11 9 Dấu chỉ mức độ khẩn In hoa 13-14 Đứng, đậm <jsontable name="bang_15"> </jsontable> 13 10 Chỉ dẫn về phạm vi lưu hành In thường 13-14 Đứng, đậm <jsontable name="bang_16"> </jsontable> 13 11 Chỉ dẫn về dự thảo văn bản In hoa 13-14 Đứng, đậm <jsontable name="bang_17"> </jsontable> 13 12 Ký hiệu người đánh máy, nhân bản và số lượng bản In thường 11 Đứng PL.(300) 11 13 Địa chỉ cơ quan, tổ chức; địa chỉ E-Mail, Website; số điện thoại, số Telex, số Fax In thường 11-12 Đứng Số XX phố Tràng Tiền, quận Hoàn kiếm, Hà Nội ĐT: (04) XXXXXXX, Fax: (04) XXXXXXX E-Mail: Website: 11 14 Phụ lục văn bản - Từ “phụ lục” và số thứ tự của phụ lục In thường 14 Đứng, đậm Phụ lục I 14 - Tiêu đề của phụ lục In hoa 13-14 Đứng, đậm BẢNG CHỮ VIẾT TẮT 14 15 Số trang In thường 13-14 Đứng 2, 7, 13 14 16 Hình thức sao In hoa 13-14 Đứng, đậm SAO Y BẢN CHÍNH, TRÍCH SAO, SAO LỤC 14 Ghi chú: Cỡ chữ trong cùng một văn bản tăng, giảm phải thống nhất, ví dụ: Quốc hiệu, dòng trên cỡ chữ 13, dòng dưới cỡ chữ 14; nhưng Quốc hiệu, dòng trên cỡ chữ 12, thì dòng dưới cỡ chữ 13; địa danh và ngày, tháng, năm văn bản cỡ chữ 13. Phụ lục V MẪU TRÌNH BÀY VĂN BẢN VÀ BẢN SAO VĂN BẢN (Kèm theo Thông tư số 01/2011/TT-BNV ngày 19 tháng 01 năm 2011 của Bộ Nội vụ) <jsontable name="bang_18"> </jsontable> Mẫu 1.1 – Nghị quyết (cá biệt) <jsontable name="bang_19"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT ………………….. (5) ………………….. <jsontable name="bang_20"> </jsontable> <jsontable name="bang_20"> </jsontable> THẨM QUYỀN BAN HÀNH Căn cứ ........................................................................................... Căn cứ............................................................................................ ; ....................................................................................................... ; QUYẾT NGHỊ: Điều 1. ....................................... (6) .............................................. ......................................................................................................... Điều ... ............................................................................................ ......................................................................................................... Điều ... ............................................................................................ ......................................................................................................... <jsontable name="bang_21"> </jsontable> Ghi chú: (1) Tên cơ quan, tổ chức chủ quản trực tiếp (nếu có). (2) Tên cơ quan, tổ chức ban hành nghị quyết. (3) Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức ban hành nghị quyết. (4) Địa danh (5) Trích yếu nội dung nghị quyết. (6) Nội dung nghị quyết. (7) Chữ viết tắt tên đơn vị soạn thảo văn bản và số lượng bản lưu (nếu cần). (8) Ký hiệu người đánh máy, nhân bản và số lượng bản phát hành (nếu cần). Mẫu 1.1.1 – Nghị quyết (cá biệt) của Thường trực HĐND <jsontable name="bang_22"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT ………………….. (3) ………………….. <jsontable name="bang_23"> </jsontable> <jsontable name="bang_23"> </jsontable> THƯỜNG TRỰC HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN …. (1)………….. Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ ..................................... (4) ................................................. ................................................. ; QUYẾT NGHỊ: Điều 1. ....................................... (5) .............................................. ........................................................................................................ Điều ... ............................................................................................ ........................................................................................................ <jsontable name="bang_24"> </jsontable> Ghi chú: (1) Tên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (tên thị xã, thành phố thuộc tỉnh; tên xã, thị trấn). (2) Địa danh (3) Trích yếu nội dung nghị quyết. (4) Các căn cứ khác để ban hành nghị quyết. (5) Nội dung nghị quyết. (6) Chức vụ của người ký, trường hợp Phó Chủ tịch được giao ký thay Chủ tịch thì ghi chữ viết tắt “KT.” vào trước chức vụ Chủ tịch, bên dưới ghi chức vụ của người ký (Phó Chủ tịch). (7) Chữ viết tắt tên đơn vị soạn thảo và số lượng bản lưu (nếu cần). (8) Ký hiệu người đánh máy, nhân bản và số lượng ản phát hành (nếu cần). Mẫu 1.1.2 – Nghị quyết của Hội đồng quản trị <jsontable name="bang_25"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT ………………….. (5) ………………….. <jsontable name="bang_26"> </jsontable> <jsontable name="bang_26"> </jsontable> HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ ……. (2)…… Căn cứ ........................................................................................... Căn cứ............................................................................................ ; ....................................................................................................... ; QUYẾT NGHỊ: Điều 1. ....................................... (6) ............................................. ....................................................................................................... Điều ... ........................................................................................... ...................................................................................................... ./. <jsontable name="bang_27"> </jsontable> Ghi chú: (1) Tên cơ quan, tổ chức chủ quản trực tiếp (nếu có) hoặc Công ty mẹ (nếu cần). (2) Tên cơ quan, tổ chức ban hành nghị quyết. (3) Chức viết tắt tên cơ quan, tổ chức ban hành nghị quyết. (4) Địa danh. (5) Trích yếu nội dung nghị quyết. (6) Nội dung nghị quyết. (7) Chức vụ của người ký, trường hợp Phó Chủ tịch được giao ký thay Chủ tịch thì ghi chữ viết tắt “KT.” vào trước chức vụ Chủ tịch, bên dưới ghi chức vụ của người ký (Phó Chủ tịch). (8) Chữ viết tắt tên đơn vị soạn thảo văn bản và số lượng bản lưu (nếu cần). (9) Ký hiệu người đánh máy, nhân bản và số lượng bản phát hành (nếu cần). Mẫu 1.2 – Quyết định (quy định trực tiếp) <jsontable name="bang_28"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH Về việc ………………….. (6) ………………….. <jsontable name="bang_29"> </jsontable> <jsontable name="bang_29"> </jsontable> THẨM QUYỀN BAN HÀNH (7)…… Căn cứ...................................... (8) .............................................. ; Căn cứ...................................... (9)............................................... ; Xét đề nghị của ............................................................................. , QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. ....................................... (10) .......................................... ...................................................................................................... Điều ... .......................................................................................... ..................................................................................................... ./. <jsontable name="bang_30"> </jsontable> Ghi chú: (1) Tên cơ quan, tổ chức chủ quản trực tiếp (nếu có). (2) Tên cơ quan, tổ chức hoặc chức danh nhà nước ban hành quyết định. (3) Đối với quyết định cá biệt, không ghi năm ban hành giữa số và ký hiệu của văn bản. (4) Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức hoặc chức danh nhà nước ban hành quyết định. (5) Địa danh (6) Trích yếu nội dung quyết định. (7) Nếu thẩm quyền ban hành quyết định thuộc về người đứng đầu cơ quan, tổ chức thì ghi chức vụ của người đứng đầu (ví dụ: Bộ trưởng Bộ…., Cục trưởng Cục…., Giám đốc…, Viện trưởng Viện …., Chủ tịch…); nếu thẩm quyền ban hành quyết định thuộc về tập thể lãnh đạo hoặc cơ quan, tổ chức thì ghi tên tập thể hoặc tên cơ quan, tổ chức đó (ví dụ: Ban thường vụ…., Hội đồng…., Ủy ban nhân dân….). (8) Nêu các căn cứ trực tiếp để ban hành quyết định (văn bản thành lập, quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, tổ chức). (9) Các văn bản pháp lý liên quan trực tiếp đến vấn đề giải quyết trong nội dung quyết định. (10) Nội dung quyết định. (11) Quyền hạn, chức vụ của người ký như Bộ trưởng, Cục trưởng, Giám đốc, Viện trưởng v.v…; trường hợp ký thay mặt tập thể lãnh đạo thì ghi chữ viết tắt “TM.” vào trước tên cơ quan, tổ chức hoặc tên tập thể lãnh đạo (ví dụ: TM. Ủy ban nhân dân, TM. Ban Thường vụ, TM. Hội đồng…); trường hợp cấp phó được giao ký thay người đứng đầu cơ quan thì ghi chữ viết tắt “KT.” vào trước chức vụ của người đứng đầu, bên dưới ghi chức vụ của người ký văn bản; các trường hợp khác thực hiện theo hướng dẫn tại Khoản 1, Điều 12 của Thông tư này. (12) Chữ viết tắt tên đơn vị soạn thảo và số lượng bản lưu (nếu cần). (13) Ký hiệu người đánh máy, nhân bản và số lượng bản phát hành (nếu cần). Mẫu 1.3 – Quyết định (quy định gián tiếp) (*) <jsontable name="bang_31"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH Ban hành (Phê duyệt) ………………….. (5) ………………….. <jsontable name="bang_32"> </jsontable> <jsontable name="bang_32"> </jsontable> THẨM QUYỀN BAN HÀNH (6) Căn cứ...................................... (7) ............................................. ; Căn cứ...................................... ; Xét đề nghị của ............................................................................. ; QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành (Phê duyệt) kèm theo Quyết định này …….. (5) ... ................................................. Điều ... ......................................................................................... ..................................................................................................... ./. <jsontable name="bang_33"> </jsontable> Ghi chú: (*) Mẫu này áp dụng đối với các quyết định (cá biệt) ban hành hay phê duyệt một văn bản khác như quy chế, quy định, chương trình, kế hoạch, đề án, phương án... (1) Tên cơ quan, tổ chức chủ quản trực tiếp (nếu có). (2) Tên cơ quan, tổ chức hoặc chức danh nhà nước ban hành quyết định. (3) Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức hoặc chức danh nhà nước ban hành quyết định. (4) Địa danh (5) Trích yếu nội dung quyết định. (6) Nếu thẩm quyền ban hành quyết định thuộc về người đứng đầu cơ quan, tổ chức thì ghi chức vụ của người đứng đầu (ví dụ: Bộ trưởng Bộ…., Cục trưởng Cục…., Giám đốc…., Viện trưởng Viện …., Chủ tịch…); nếu thẩm quyền ban hành quyết định thuộc về tập thể lãnh đạo hoặc cơ quan, tổ chức thì ghi tên tập thể hoặc tên cơ quan, tổ chức đó (ví dụ: Ban thường vụ…., Hội đồng…., Ủy ban nhân dân….). (7) Nêu các căn cứ trực tiếp để ban hành quyết định (như ghi chú ở mẫu 1.2). (8) Quyền hạn, chức vụ của người ký như Bộ trưởng, Cục trưởng, Giám đốc, Viện trưởng v.v…; trường hợp ký thay mặt tập thể lãnh đạo thì ghi chữ viết tắt “TM.” vào trước tên cơ quan, tổ chức hoặc tên tập thể lãnh đạo (ví dụ: TM. Ủy ban nhân dân, TM. Ban Thường vụ, TM. Hội đồng…); trường hợp cấp phó được giao ký thay người đứng đầu cơ quan thì ghi chữ viết tắt “KT.” vào trước chức vụ của người đứng đầu, bên dưới ghi chức vụ của người ký văn bản; các trường hợp khác thực hiện theo hướng dẫn tại Khoản 1, Điều 12 của Thông tư này. (9) Chữ viết tắt tên đơn vị soạn thảo và số lượng bản lưu (nếu cần). (10) Ký hiệu người đánh máy, nhân bản và số lượng bản phát hành (nếu cần). Mẫu văn bản (ban hành kèm theo quyết định) (*) <jsontable name="bang_34"> </jsontable> TÊN LOẠI VĂN BẢN ………………….. (1) ………………….. (Ban hành kèm theo Quyết định số ……/QĐ-…… ngày ….. tháng ….. năm 20…… của …….)
2,199
126,204
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1.......................................................................................... .................................................... Điều 2.......................................................................................... .................................................... ; Chương … ……………………………………… Điều ............................................................................................ .................................................... ; Chương … ……………………………………… Điều ............................................................................................ .................................................... ; Điều ............................................................................................ .................................................... ; <jsontable name="bang_35"> </jsontable> Ghi chú: (*) Mẫu này áp dụng đối với các văn bản được ban hành kèm theo quyết định (cá biệt), bố cục có thể bao gồm chương, mục, điều, khoản, điểm. (1) Trích yếu nội dung của văn bản. Mẫu 1.4 – Văn bản có tên loại khác (*) <jsontable name="bang_36"> </jsontable> TÊN LOẠI VĂN BẢN (6) ………….. (7)……………… ........................................................... (8) ................................................ .................................................................................................................. .................................................................................................................. .................................................................................................................. .................................................................................................................. ........................................................... ./. <jsontable name="bang_37"> </jsontable> Ghi chú: * Mẫu này áp dụng chung đối với đa số các hình thức văn bản hành chính có ghi tên loại cụ thể như: chỉ thị (cá biệt), tờ trình, thông báo, chương trình, kế hoạch, đề án, báo cáo, quy định v.v… Riêng đối với tờ trình có thể thêm thành phần “kính gửi” ở vị trí 9a. (1) Tên cơ quan, tổ chức chủ quản trực tiếp (nếu có). (2) Tên cơ quan, tổ chức hoặc chức danh nhà nước ban hành văn bản. (3) Chữ viết tắt tên loại văn bản. (4) Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức hoặc chức danh nhà nước ban hành văn bản. (5) Địa danh (6) Tên loại văn bản: chỉ thị (cá biệt), tờ trình, thông báo, chương trình, kế hoạch, đề án, phương án, báo cáo .v.v… (7) Trích yếu nội dung văn bản. (8) Nội dung văn bản. (9) Ghi quyền hạn, chức vụ của người ký như Bộ trưởng, Cục trưởng, Giám đốc, Viện trưởng v.v…; trường hợp ký thay mặt tập thể lãnh đạo thì ghi chữ viết tắt “TM.” vào trước tên cơ quan, tổ chức hoặc tên tập thể lãnh đạo (ví dụ: TM. Ủy ban nhân dân, TM. Ban Thường vụ, TM. Hội đồng…); nếu người ký văn bản là cấp phó của người đứng đầu cơ quan thì ghi chữ viết tắt “KT.” vào trước chức vụ của người đứng đầu, bên dưới ghi chức vụ của người ký văn bản; các trường hợp khác thực hiện theo hướng dẫn tại Khoản 1, Điều 12 của Thông tư này. (10) Chữ viết tắt tên đơn vị soạn thảo và số lượng bản lưu (nếu cần). (11) Ký hiệu người đánh máy, nhân bản vàsố lượng bản phát hành (nếu cần). Mẫu 1.5 – Công văn <jsontable name="bang_38"> </jsontable> <jsontable name="bang_39"> </jsontable> ................................................................. (7) ............................................................. ............................................................................................................................................... .......................................................................... ./. <jsontable name="bang_40"> </jsontable> <jsontable name="bang_41"> </jsontable> Ghi chú: (1) Tên cơ quan, tổ chức chủ quản trực tiếp (nếu có). (2) Tên cơ quan, tổ chức hoặc chức danh nhà nước ban hành công văn. (3) Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức hoặc chức danh nhà nước ban hành công văn. (4) Chữ viết tắt tên đơn vị (Vụ, phòng, ban, tổ, bộ phận chức năng) soạn thảo công văn. (5) Địa danh (6) Trích yếu nội dung công văn. (7) Nội dung công văn. (8) Ghi quyền hạn, chức vụ của người ký như Bộ trưởng, Cục trưởng, Giám đốc, Viện trưởng v.v…; trường hợp ký thay mặt tập thể lãnh đạo thì ghi chữ viết tắt “TM” trước tên cơ quan, tổ chức hoặc tên tập thể lãnh đạo, ví dụ: TM. Ủy ban nhân dân, TM. Ban Thường vụ, TM. Hội đồng…; nếu người ký công văn là cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức thì ghi chữ viết tắt “KT” vào trước chức vụ của người đứng đầu, bên dưới ghi chức vụ của người ký công văn; các trường hợp khác thực hiện theo hướng dẫn tại Khoản 1, Điều 12 của Thông tư này (9) Chữ viết tắt tên đơn vị soạn thảo và số lượng bản lưu (nếu cần). (10) Ký hiệu người đánh máy, nhân bản và số lượng bản phát hành (nếu cần) (11) Địa chỉ cơ quan, tổ chức; số điện thoại, số Telex, số Fax; địa chỉ E-Mail; Website (nếu cần). * Nếu nơi nhận (kính gửi) là những chức danh, chức vụ cao cấp của Nhà nước, thì phần nơi nhận không ghi “như trên” mà ghi trực tiếp những chức danh, chức vụ ấy vào. Mẫu 1.6 – Quyết định (cá biệt) của Thường trực Hội đồng nhân dân <jsontable name="bang_42"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH Về………………….. (4) ………………….. <jsontable name="bang_43"> </jsontable> <jsontable name="bang_43"> </jsontable> THƯỜNG TRỰC HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN …. (1)………….. Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; ................................................. (5) ................................................. ; ................................................. ; QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. ....................................... (6) .............................................. ......................................................................................................... Điều ... ............................................................................................ ...................................................................................................... ./. <jsontable name="bang_44"> </jsontable> Ghi chú: (1) Tên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; xã, thị trấn. (2) Số thứ tự đăng ký quyết định của Hội đồng nhân dân. (3) Địa danh (4) Trích yếu nội dung quyết định. (5) Các căn cứ khác áp dụng để ban hành quyết định. (6) Nội dung quyết định. (7) Thẩm quyền ký văn bản. (8) Nếu Phó Chủ tịch ký thì ghi: KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH Nếu Ủy viên Thường trực ký thì ghi: KT. CHỦ TỊCH ỦY VIÊN THƯỜNG TRỰC (9) Chữ viết tắt tên đơn vị soạn thảo và số lượng bản lưu (nếu cần). (10) Ký hiệu người đánh máy, nhân bản và số lượng bản phát hành (nếu cần). Mẫu 1.7 – Văn bản có tên loại của các Ban Hội đồng nhân dân <jsontable name="bang_45"> </jsontable> TÊN LOẠI VĂN BẢN ………………….. (5) ………………….. <jsontable name="bang_46"> </jsontable> <jsontable name="bang_46"> </jsontable> ................................................. (6) ................................................. ......................................................................................................... ................................................. ; ......................................................................................................... ......................................................................................................... ......................................................................................................... ................................................. ; <jsontable name="bang_47"> </jsontable> Ghi chú: (1) Tên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; xã, phường, thị trấn. (2) Số thứ tự đăng ký văn bản của Hội đồng nhân dân. (3) Chữ viết tắt tên loại văn bản. (4) Địa danh (5) Trích yếu nội dung văn bản. (6) Nội dung văn bản. (7) Nếu Phó Trưởng ban ký thì ghi: KT. TRƯỞNG BAN PHÓ TRƯỞNG BAN (8) Chữ viết tắt tên Ban soạn thảo và số lượng bản lưu (nếu cần). (9) Ký hiệu người đánh máy, nhân bản và số lượng bản phát hành (nếu cần). (Mẫu này dùng chung cho tất cả các loại văn bản có tên loại do các Ban của Hội đồng nhân dân ban hành). Mẫu 1.8 – Văn bản có tên loại của Đoàn Đại biểu Quốc hội <jsontable name="bang_48"> </jsontable> TÊN LOẠI VĂN BẢN ………………….. (4) ………………….. <jsontable name="bang_49"> </jsontable> <jsontable name="bang_49"> </jsontable> ................................................. (5) ................................................. ......................................................................................................... ......................................................................................................... ................................................. ; ......................................................................................................... ......................................................................................................... ......................................................................................................... ................................................. ./. <jsontable name="bang_50"> </jsontable> Ghi chú: (1) Tên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; (2) Chữ viết tắt tên loại văn bản. (3) Địa danh (4) Trích yếu nội dung văn bản. (5) Nội dung văn bản. (6) Thẩm quyền ký văn bản. Nếu Trưởng Đoàn ký với thẩm quyền riêng thì không có dòng quyền hạn. (7) Nếu Phó Trưởng đoàn ký thì ghi: KT. TRƯỞNG ĐOÀN PHÓ TRƯỞNG ĐOÀN (8) Chữ viết tắt tên đơn vị soạn thảo và số lượng bản lưu (nếu cần). (9) Ký hiệu người đánh máy, số lượng bản phát hành (nếu cần). (Mẫu này dùng chung cho tất cả các loại văn bản có tên loại của Đoàn Đại biểu Quốc hội). Mẫu 1.9 – Công điện <jsontable name="bang_51"> </jsontable> CÔNG ĐIỆN ………….. (5)……………… <jsontable name="bang_52"> </jsontable> <jsontable name="bang_52"> </jsontable> ………….. (6) điện <jsontable name="bang_53"> </jsontable> ............................................... (8) ................................................... ................................................. ......................................................................................................... ................................................. ......................................................................................................... ......................................................................................................... ......................................................................................................... ................................................. ./. <jsontable name="bang_54"> </jsontable> Ghi chú: (1) Tên cơ quan, tổ chức chủ quản trực tiếp (nếu có). (2) Tên cơ quan, tổ chức hoặc chức danh nhà nước ban hành công điện. (3) Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức hoặc chức danh nhà nước ban hành công điện. (4) Địa danh (5) Trích yếu nội dung điện. (6) Tên cơ quan, tổ chức hoặc chức danh của người đứng đầu. (7) Tên cơ quan, tổ chức nhận điện (8) Nội dung điện. (9) Chữ viết tắt tên đơn vị soạn thảo và số lượng bản lưu (nếu cần). (10) Ký hiệu người đánh máy, nhân bản và số lượng bản phát hành (nếu cần). Mẫu 1.10 – Giấy mời <jsontable name="bang_55"> </jsontable> GIẤY MỜI ………….. (5)……………… ................................. (2) .................... trân trọng kính mời: Ông (bà) ................................... (6) ................................................. Tới dự ...................................... (7) ................................................. ......................................................................................................... Thời gian:......................................................................................... Địa điểm ......................................................................................... ......................................................................................................... ................................................. ./. <jsontable name="bang_56"> </jsontable> Ghi chú: (1) Tên cơ quan, tổ chức chủ quản trực tiếp (nếu có). (2) Tên cơ quan, tổ chức ban hành giấy mời. (3) Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức ban hành giấy mời. (4) Địa danh (5) Trích yếu nội dung cuộc họp. (6) Tên cơ quan, tổ chức hoặc họ và tên, chức vụ, đơn vị công tác của người được mời. (7) Tên (nội dung) của cuộc họp, hội thảo, hội nghị v.v… (8) Chữ viết tắt tên đơn vị soạn thảo và số lượng bản lưu (nếu cần). (9) Ký hiệu người đánh máy, nhân bản và số lượng bản phát hành (nếu cần). Mẫu 1.11 – Giấy giới thiệu <jsontable name="bang_57"> </jsontable> GIẤY GIỚI THIỆU <jsontable name="bang_58"> </jsontable> <jsontable name="bang_58"> </jsontable> ................................. (2) .................... trân trọng giới thiệu: Ông (bà) ................................... (5) ................................................. Chức vụ:........................................................................................... Được cử đến:............................. (6) ................................................. Về việc:............................................................................................ ......................................................................................................... Đề nghị Quý cơ quan tạo điều kiện để ông (bà) có tên ở trên hoàn thành nhiệm vụ. Giấy này có giá trị đến hết ngày........................................ ./. <jsontable name="bang_59"> </jsontable> Ghi chú: (1) Tên cơ quan, tổ chức chủ quản trực tiếp (nếu có). (2) Tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản (cấp giấy giới thiệu). (3) Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản. (4) Địa danh (5) Họ và tên, chức vụ và đơn vị công tác của người được giới thiệu. (6) Tên cơ quan, tổ chức được giới thiệu tới làm việc. Mẫu 1.12 – Biên bản <jsontable name="bang_60"> </jsontable> BIÊN BẢN ………… (4) ………….. Thời gian bắt đầu...................... Địa điểm................................... Thành phần tham dự................ ......................................................................................................... ......................................................................................................... Chủ trì (chủ tọa):............................................................................. Thư ký (người ghi biên bản):............................................................ Nội dung (theo diễn biến cuộc họp/hội nghị/hội thảo): ......................................................................................................... ......................................................................................................... Cuộc họp (hội nghị, hội thảo) kết thúc vào ….. giờ ….., ngày …. tháng ….. năm …… ./. <jsontable name="bang_61"> </jsontable> Ghi chú: (1) Tên cơ quan, tổ chức chủ quản trực tiếp (nếu có). (2) Tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản. (3) Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản. (4) Tên cuộc họp hoặc hội nghị, hội thảo. (5) Ghi chức vụ chính quyền (nếu cần). Mẫu 1.13 – Giấy biên nhận <jsontable name="bang_62"> </jsontable> GIẤY BIÊN NHẬN Hồ sơ…. Họ và tên:................ (5) .................................................................. Chức vụ, đơn vị công tác:................................................................ Đã tiếp nhận hồ sơ của: Ông (bà): ................................. (6) ................................................. ................................................. bao gồm: 1...................................................................................................... 2. ............................................. (7) ................................................. 3...................................................................................................... ........................................................................................................ ........................................................................................................ ................................................. ./. <jsontable name="bang_63"> </jsontable> Ghi chú: (1) Tên cơ quan, tổ chức chủ quản trực tiếp (nếu có). (2) Tên cơ quan, tổ chức cấp giấy biên nhận hồ sơ. (3) Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức cấp giấy biên nhận hồ sơ. (4) Địa danh (5) Họ và tên, chức vụ và đơn vị công tác của người tiếp nhận hồ sơ. (6) Họ và tên, nơi công tác hoặc giấy tờ tùy thân của người nộp hồ sơ.
2,272
126,205
(7) Liệt kê đầy đủ, cụ thể các văn bản, giấy tờ, tài liệu có trong hồ sơ. (8) Tên người hoặc cơ quan gửi hồ sơ. Mẫu 1.14 – Giấy chứng nhận <jsontable name="bang_64"> </jsontable> GIẤY CHỨNG NHẬN …………..……………… <jsontable name="bang_65"> </jsontable> <jsontable name="bang_65"> </jsontable> ............................................... (2) .................................. chứng nhận: .................................................. (5) ................................................. ......................................................................................................... ......................................................................................................... .................................................. ......................................................................................................... ......................................................................................................... .................................................. ...................................................... .................................................. ......................................................................................................... ......................................................................................................... .................................................. ./. <jsontable name="bang_66"> </jsontable> Ghi chú: (1) Tên cơ quan, tổ chức chủ quản trực tiếp (nếu có). (2) Tên cơ quan, tổ chức cấp giấy chứng nhận. (3) Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức cấp giấy chứng nhận. (4) Địa danh (5) Nội dung chứng nhận: xác định cụ thể người, sự việc, vấn đề được chứng nhận. (6) Chữ viết tắt tên đơn vị soạn thảo và số lượng bản lưu (nếu cần). (7) Ký hiệu người đánh máy, nhân bản và số lượng bản phát hành (nếu cần). Mẫu 1.15 – Giấy đi đường <jsontable name="bang_67"> </jsontable> GIẤY ĐI ĐƯỜNG Cấp cho ông (bà):.... (5) .................................................................. Chức vụ:.......................................................................................... Nơi được cử đến công tác:................................................................ Giấy này có giá trị hết ngày: .... <jsontable name="bang_68"> </jsontable> Nơi đi và đến Ngày tháng Phương tiện Độ dài chặng đường (Km) Thời gian ở nơi đến Xác nhận của cơ quan (tổ chức) nơi đi, đến Đi …………. Đến……….. Đi …………. Đến……….. Đi …………. Đến……….. Đi …………. Đến……….. Đi …………. Đến……….. Đi …………. Đến……….. - Vé người: … vé x …… đ = ……………. đ - Vé cước: … vé x ……. đ = ……………. đ - Phụ phí lấy vé bằng điện thoại: ..… vé x …… đ = ……………. đ - Phòng nghỉ: …….. … vé x …… đ = ……………. đ 1. Phụ cấp đi đường:...................................................................................................... đ 2. Phụ cấp lưu trú:.......................................................................................................... đ Tổng cộng:....................................................................................................................... đ NGƯỜI ĐI CÔNG TÁC (Chữ ký) Họ và tên PHỤ TRÁCH BỘ PHẬN (Chữ ký, dấu) Họ và tên KẾ TOÁN TRƯỞNG (Chữ ký) Họ và tên Ghi chú: (1) Tên cơ quan, tổ chức chủ quản trực tiếp (nếu có). (2) Tên cơ quan, tổ chức cấp giấy đi đường. (3) Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức cấp giấy đi đường. (4) Địa danh (5) Họ và tên, chức vụ và đơn vị công tác của người được cấp giấy. Mẫu 1.16 – Giấy nghỉ phép TÊN CƠ QUAN, TC CHỦ QUẢN (1) TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC (2) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Số: /GNP- … (3)…. …. (4)…. , ngày ….. tháng ….. năm 20… GIẤY NGHỈ PHÉP Xét Đơn xin nghỉ phép ngày............................................................ của ông (bà) ................................. (2) …………………… cấp cho: Ông (bà):.................. (5) ................................................................. Chức vụ:.......................................................................................... Nghỉ phép năm ………. trong thời gian: …………., kể từ ngày ………. đến hết ngày tại ...................................................... (6) ................................................. ......................................................................................................... Nơi nhận: - …. (7)….; - Lưu: VT, …. (8)…. QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ (Chữ ký, dấu) Họ và tên Xác nhận của cơ quan (tổ chức) hoặc chính quyền địa phương nơi nghỉ phép (Chữ ký, dấu) Họ và tên Ghi chú: (1) Tên cơ quan, tổ chức chủ quản trực tiếp (nếu có). (2) Tên cơ quan, tổ chức cấp giấy nghỉ phép. (3) Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức cấp giấy nghỉ phép. (4) Địa danh (5) Họ và tên, chức vụ và đơn vị công tác của người được cấp giấy phép. (6) Nơi nghỉ phép. (7) Người được cấp giấy nghỉ phép. (8) Chữ viết tắt tên đơn vị soạn thảo và số lượng bản lưu (nếu cần). Mẫu 1.17 – Phiếu chuyển TÊN CƠ QUAN, TC CHỦ QUẢN (1) TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC (2) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Số: /PC- … (3)…. …. (4)…. , ngày ….. tháng ….. năm 20… PHIẾU CHUYỂN …………..……………… ............................................... (2) ………..có nhận được ……… (5) ........................................................................................................ ................................................. ................................................. (6) ................................................ ........................................................................................................ Kính chuyển............................. (7) …………. xem xét, giải quyết./. Nơi nhận: - …….. (8) …..; QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ (Chữ ký, dấu) Họ và tên Ghi chú: (1) Tên cơ quan, tổ chức chủ quản trực tiếp (nếu có). (2) Tên cơ quan, tổ chức ban hành phiếu chuyển. (3) Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức ban hành phiếu chuyển. (4) Địa danh. (5) Nêu cụ thể: đơn, thư của cá nhân, tập thể hoặc văn bản, tài liệu của cơ quan, tổ chức nào, về vấn đề hay nội dung gì. (6) Lý do chuyển. (7) Tên cơ quan, tổ chức nhận phiếu chuyển văn bản, tài liệu. (8) Thông thường, phiếu chuyển không cần lưu nhưng phải được vào sổ đăng ký tại văn thư cơ quan, tổ chức để theo dõi, kiểm tra. Mẫu 1.18 – Phiếu gửi TÊN CƠ QUAN, TC CHỦ QUẢN (1) TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC (2) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Số: /PG- … (3)…. …. (4)…. , ngày ….. tháng ….. năm 20… PHIẾU GỬI .................................. ................................. (2) …………………… gửi kèm theo phiếu này các văn bản, tài liệu sau: 1............................... (5) ................................................................. 2....................................................................................................... ......................................................................................................... Sau khi nhận được, đề nghị ...... (6)……….. gửi lại phiếu này cho.. ................................................. (2)................................................. ./. Nơi nhận: - …. (6)….; - …. (7)….; QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ (Chữ ký, dấu) Họ và tên …. (8)…, ngày ….. tháng ….. năm …… Người nhận (Chữ ký) Họ và tên Ghi chú: (1) Tên cơ quan, tổ chức chủ quản trực tiếp (nếu có). (2) Tên cơ quan, tổ chức ban hành phiếu gửi. (3) Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức ban hành phiếu gửi. (4) Địa danh (5) Liệt kê cụ thể các văn bản, tài liệu được gửi kèm theo phiếu gửi. (6) Tên cơ quan tổ chức nhận phiếu gửi và văn bản, tài liệu. (7) Phiếu gửi không cần lưu nhưng phải được gửi vào sổ đăng ký tại VT cơ quan, tổ chức để theo dõi. (8) Địa danh nơi cơ quan, tổ chức nhận phiếu gửi và văn bản, tài liệu đóng trụ sở. Mẫu 1.19 – Thư công TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC (1) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc (6) …. (2)…. , ngày ….. tháng ….. năm 20… TÊN LOẠI THƯ CÔNG (3) …….…….. (4) …………..........…. ................................ (5) .................................................................. ........................................................................................................ ........................................................................................................ ................................ ........................................................................................................ ........................................................................................................ ................................................. ./. CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI GỬI THƯ (Chữ ký) Họ và tên Ghi chú: (1) Tên cơ quan, tổ chức nơi công tác của người ban hành Thư công. (2) Địa danh (3) Tên loại thư công (Thư chúc mừng, Thư khen, Thư thăm hỏi, Thư chia buồn). (4) Trích yếu nội dung Thư công. (5) Nội dung Thư công. (6) Logo của cơ quan, tổ chức. Chú ý: Thư công không đóng dấu của cơ quan, tổ chức. Mẫu 2.1 – Bản sao văn bản BỘ …………….. CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Số:…./20…./TT-B ……. Hà Nội, ngày ….. tháng ….. năm 20… THÔNG TƯ …...............………………… ........................................................................................................ ....................................................................... ........................................................................................................ ....................................................................... ./. Nơi nhận: - …. ….; - ….…..; - Lưu: VT, … A.300. BỘ TRƯỞNG (Chữ ký, dấu) Nguyễn Văn A TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC (2) Số: …. (3)…../SY(4)-…. (5)…. SAO Y BẢN CHÍNH (1) ..…. (6)…, ngày ….. tháng ….. năm 20… Nơi nhận: - …. ….; - ….…..; - Lưu: VT. QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ (7) (Chữ ký, dấu) Nguyễn Văn A Ghi chú: (1) Hình thức sao: sao y bản chính, trích sao hoặc sao lục. (2) Tên cơ quan, tổ chức thực hiện sao văn bản. (3) Số bản sao. (4) Ký hiệu bản sao. (5) Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức sao văn bản. (6) Địa danh. (7) Ghi quyền hạn, chức vụ của người ký bản sao. Phụ lục VI VIẾT HOA TRONG VĂN BẢN HÀNH CHÍNH (Kèm theo Thông tư số 01/2011/TT-BNV ngày 19 tháng 01 năm 2011 của Bộ Nội vụ) I. VIẾT HOA VÌ PHÉP ĐẶT CÂU 1. Viết hoa chữ cái đầu âm tiết thứ nhất của một câu hoàn chỉnh: Sau dấu chấm câu (.); sau dấu chấm hỏi (?); sau dấu chấm than (!); sau dấu chấm lửng (…); sau dấu hai chấm (:); sau dấu hai chấm trong ngoặc kép (: “…”) và khi xuống dòng. 2. Viết hoa chữ cái đầu âm tiết thứ nhất của mệnh đề sau dấu chấm phẩy (;) và dấu phẩu (,) khi xuống dòng. Ví dụ: Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ và Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ, II. VIẾT HOA DANH TỪ RIÊNG CHỈ TÊN NGƯỜI 1. Tên người Việt Nam a) Tên thông thường: Viết hoa chữ cái đầu tất cả các âm tiết của danh từ riêng chỉ tên người. Ví dụ: - Nguyễn Ái Quốc, Trần Phú, Giàng A Pao, Kơ Pa Kơ Lơng… b) Tên hiệu, tên gọi nhân vật lịch sử: Viết hoa chữ cái đầu tất cả các âm tiết. Ví dụ: Vua Hùng, Bà Triệu, Ông Gióng, Đinh Tiên Hoàng, Lý Thái Tổ, Bác Hồ, Cụ Hồ…. 2. Tên người nước ngoài được phiên chuyển sang tiếng Việt a) Trường hợp phiên âm qua âm Hán – Việt: Viết theo quy tắc viết tên người Việt Nam. Ví dụ: Kim Nhật Thành, Mao Trạch Đông, Thành Cát Tư Hãn… b) Trường hợp phiên âm không qua âm Hán – Việt (phiên âm trực tiếp sát cách đọc của nguyên ngữ): Viết hoa chữ cái đầu âm tiết thứ nhất trong mỗi thành tố. Ví dụ: Vla-đi-mia I-lích Lê-nin, Phri-đrích Ăng-ghen, Phi-đen Cat-xtơ-rô… III. VIẾT HOA TÊN ĐỊA LÝ 1. Tên địa lý Việt Nam a) Tên đơn vị hành chính được cấu tạo giữa danh từ chung (tỉnh, huyện, xã…) với tên riêng của đơn vị hành chính đó: Viết hoa chữ cái đầu của các âm tiết tạo thành tên riêng và không dùng gạch nối. Ví dụ: thành phố Thái Nguyên, tỉnh Nam Định, tỉnh Đắk Lắk…; quận Hải Châu, huyện Gia Lâm, huyện Ea H’leo, thị xã Sông Công, thị trấn Cầu Giát…; phường Nguyễn Trãi, xã Ia Yeng… b) Trường hợp tên đơn vị hành chính được cấu tạo giữa danh từ chung kết hợp với chữ số, tên người, tên sự kiện lịch sử: Viết hoa cả danh từ chung chỉ đơn vị hành chính đó. Ví dụ: Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh, Phường Điện Biên Phủ… c) Trường hợp viết hoa đặc biệt: Thủ đô Hà Nội. d) Tên địa lý được cấu tạo giữa danh từ chung chỉ địa hình (sông, núi, hồ, biển, cửa, bến, cầu, vũng, lạch, vàm v.v…) với danh từ riêng (có một âm tiết) trở thành tên riêng của địa danh đó: Viết hoa tất cả các chữ cái tạo nên địa danh. Ví dụ: Cửa Lò, Vũng Tàu, Lạch Trường, Vàm Cỏ, Cầu Giấy….
2,258
126,206
Trường hợp danh từ chung chỉ địa hình đi liền với danh từ riêng: Không viết hoa danh từ chung mà chỉ viết hoa danh từ riêng. Ví dụ: biển Cửa Lò, chợ Bến Thành, sông Vàm Cỏ, vịnh Hạ Long… đ) Tên địa lý chỉ một vùng, miền, khu vực nhất định được cấu tạo bằng từ chỉ phương hướng kết hợp với từ chỉ phương thức khác: Viết hoa chữ cái đầu của tất cả các âm tiết tạo thành tên gọi. Đối với tên địa lý chỉ vùng miền riêng được cấu tạo bằng từ chỉ phương hướng kết hợp với danh từ chỉ địa hình thì phải viết hoa các chữ cái đầu mỗi âm tiết. Ví dụ: Tây Bắc, Đông Bắc, Bắc Bộ, Nam Kỳ, Nam Trung Bộ… 2. Tên địa lý nước ngoài được phiên chuyển sang tiếng Việt a) Tên địa lý đã được phiên âm sang âm Hán Việt: Viết theo quy tắc viết hoa tên địa lý Việt Nam. Ví dụ: Bắc Kinh, Bình Nhưỡng, Pháp, Anh, Mỹ, Thụy Sĩ, Tây Ban Nha… b) Tên địa lý phiên âm không qua âm Hán Việt (phiên âm trực tiếp sát cách đọc của nguyên ngữ): Viết hoa theo quy tắc viết hoa tên người nước ngoài quy định tại Điểm b, Khoản 2, Mục II. Ví dụ: Mát-xcơ-va, Men-bơn, Sing-ga-po, Cô-pen-ha-ghen, Béc-lin… IV. VIẾT HOA TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC 1. Tên cơ quan, tổ chức của Việt Nam Viết hoa chữ cái đầu của các từ, cụm từ chỉ loại hình cơ quan, tổ chức; chức năng, lĩnh vực hoạt động của cơ quan, tổ chức. Ví dụ: - Ban Chỉ đạo trung ương về Phòng chống tham nhũng; Ban Quản lý dự án Đê điều… - Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Ủy ban Đối ngoại của Quốc hội; Ủy ban Trung ương Mặt trận tổ quốc Việt Nam; Ủy ban về Các vấn đề xã hội của Quốc hội; Ủy ban Nhà nước về Người Việt Nam ở nước ngoài; - Văn phòng Chủ tịch nước; Văn phòng Quốc hội; Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định… - Bộ Tài nguyên và Môi trường; Bộ Khoa học và Công nghệ; Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Bộ Công thương; Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Bộ Thông tin và Truyền thông… - Tổng cục Thuế; Tổng cục Hải quan; Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật; Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục… - Tổng công ty Bảo hiểm Việt Nam; Tổng công ty Hàng hải Việt Nam; Tổng công ty Hàng không Việt Nam… - Tập đoàn Dầu khí Việt Nam; Tập đoàn Công nghiệp Than – Khoáng sản Việt Nam; Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam; Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam;… - Hội đồng nhân dân tỉnh Sơn La; Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh; Ủy ban nhân dân quận Ba Đình; Ủy ban nhân dân huyện Vụ Bản;… - Sở Tài chính; Sở Tài nguyên và Môi trường; Sở Xây dựng; Sở Kế hoạch và Đầu tư; Sở Giáo dục và Đào tạo;… - Học viện Chính trị - Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh; Trường Đại học Khoa học xã hội và Nhân văn Hà Nội; Trường Cao đẳng Nội vụ Hà Nội; Trường Đại học dân lập Văn Lang; Trường Trung học phổ thông Chu Văn An; Trường Trung học cơ sở Lê Quý Đôn; Trường Tiểu học Thành Công;… - Viện Khoa học xã hội Việt Nam; Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam; Viện Ứng dụng công nghệ;… - Trung tâm Nghiên cứu Giáo dục dân tộc; Trung tâm Khoa học và Công nghệ văn thư, lưu trữ; Trung tâm Triển lãm văn hóa nghệ thuật Việt Nam; Trung tâm Tư vấn Giám sát chất lượng công trình;… - Báo Thanh niên; Báo Diễn đàn doanh nghiệp; Tạp chí Tổ chức nhà nước; Tạp chí Phát triển giáo dục; Tạp chí Dân chủ và Pháp luật;… - Nhà Văn hóa huyện Gia Lâm; Nhà Xuất bản Hà Nội; Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;… - Nhà máy Đóng tàu Sông Cấm; Nhà máy Sản xuất phụ tùng và Lắp ráp xe máy; Xí nghiệp Chế biến thủy sản đông lạnh; Xí nghiệp Đảm bảo an toàn giao thông đường sông Hà Nội; Xí nghiệp Trắc địa Bản đồ 305;… - Công ty Cổ phần Đầu tư Tư vấn và Thiết kế xây dựng; Công ty Nhựa Tiền Phong; Công ty Trách nhiệm hữu hạn Du lịch và Vận tải Đông Nam Á; Công ty Đo đạc Địa chính và Công trình;… - Hội Nhạc sĩ Việt Nam, Hội Người cao tuổi Hà Nội, Hội Chữ thập đỏ Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam… - Vụ Hợp tác quốc tế; Phòng Nghiên cứu khoa học; Phòng Chính sách xã hội; Hội đồng Thi tuyển viên chức; Hội đồng Sáng kiến và Cải tiến kỹ thuật;… - Trường hợp viết hoa đặc biệt: Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam; Văn phòng Trung ương Đảng. 2. Tên cơ quan, tổ chức nước ngoài a) Tên cơ quan, tổ chức nước ngoài đã dịch nghĩa: Viết hoa theo quy tắc viết tên cơ quan, tổ chức của Việt Nam. Ví dụ: Liên hợp quốc (UN); Tổ chức Y tế thế giới (WHO); Hiệp hội Các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)…. b) Tên cơ quan, tổ chức nước ngoài được sử dụng trong văn bản ở dạng viết tắt: Viết bằng chữ in hoa như nguyên ngữ hoặc chuyển tự La – tinh nếu nguyên ngữ không thuộc hệ La-tinh. Ví dụ: WTO; UNDP; UNESCO; SARBICA; SNG…. V. VIẾT HOA CÁC TRƯỜNG HỢP KHÁC 1. Tên các huân chương, huy chương, các danh hiệu vinh dự Viết hoa chữ cái đầu của các âm tiết của các thành tố tạo thành tên riêng và các từ chỉ thứ, hạng. Ví dụ: Huân chương Độc lập hạng Nhất; Huân chương Sao vàng; Huân chương Lê-nin; Huân chương Hồ Chí Minh; Huân chương Chiến công; Huân chương Kháng chiến hạng Nhì; Huy chương Chiến sĩ vẻ vang; Bằng Tổ quốc ghi công; Giải thưởng Nhà nước; Nghệ sĩ Nhân dân; Nhà giáo Ưu tú; Thầy thuốc Nhân dân; Anh hùng Lao động; Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân;… 2. Tên chức vụ, học vị, danh hiệu Viết hoa tên chức vụ, học vị nếu đi liền với tên người cụ thể. Ví dụ: - Chủ tịch Hồ Chí Minh, Tổng thống V.V. Pu-tin, Đại tướng Võ Nguyên Giáp,… - Phó Thủ tướng, Tổng Cục trưởng, Phó Tổng Cục trưởng, Phó Cục trưởng, Tổng Giám đốc, Giám đốc, Phó Giám đốc, Chánh Văn phòng, Phó Chánh Văn phòng, Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng, Tổng thư ký… - Giáo sư Viện sĩ Nguyên Văn H., Tiến sĩ khoa học Phạm Văn M…. 3. Danh từ chung đã riêng hóa Viết hoa chữ cái đầu của từ, cụm từ chỉ tên gọi đó trong trường hợp dùng trong một nhân xưng, đứng độc lập và thể hiện sự trân trọng. Ví dụ: Bác, Người (chỉ Chủ tịch Hồ Chí Minh), Đảng (chỉ Đảng Cộng sản Việt Nam),… 4. Tên các ngày lễ, ngày kỷ niệm Viết hoa chữ cái đầu của âm tiết tạo thành tên gọi ngày lễ, ngày kỷ niệm. Ví dụ: ngày Quốc khánh 2-9; ngày Quốc tế Lao động 1-5; ngày Phụ nữ Việt Nam 20-10; ngày Lưu trữ Việt Nam lần thứ Nhất,... 5. Tên các sự kiện lịch sử và các triều đại Tên các sự kiện lịch sử: Viết hoa chữ cái đầu của các âm tiết tạo thành sự kiện và tên sự kiện, trong trường hợp có các con số chỉ mốc thời gian thì ghi bằng chữ và viết hoa chữ đó. Ví dụ: Phong trào Cần vương; Phong trào Xô viết Nghệ Tĩnh; Cách mạng tháng Tám; Phong trào Phụ nữ Ba đảm đang;… Tên các triều đại: Triều Lý, Triều Trần,… 6. Tên các loại văn bản Viết hoa chữ cái đầu của tên loại văn bản và chữ cái đầu của âm tiết thứ nhất tạo thành tên riêng của văn bản trong trường hợp nói đến một văn bản cụ thể. Ví dụ: Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng; Bộ luật Dân sự; Luật Giao dịch điện tử;… Trường hợp viện dẫn các điều, khoản, điểm của một văn bản cụ thể thì viết hoa chữ cái đầu của điều, khoản, điểm Ví dụ: - Căn cứ Điều 10 Bộ luật Lao động… - Căn cứ Điểm a, Khoản 1, Điều 5 Luật Giao dịch điện tử… 7. Tên các tác phẩm, sách báo, tạp chí Viết hoa chữ cái đầu của âm tiết thứ nhất tạo thành tên tác phẩm, sách báo Ví dụ: tác phẩm Đường kách mệnh; từ điển Bách khoa toàn thư; tạp chí Cộng sản;… 8. Tên các năm âm lịch, ngày tiết, ngày tết, ngày và tháng trong năm a) Tên các năm âm lịch: Viết hoa chữ cái đầu của tất cả các âm tiết tạo thành tên gọi. Ví dụ: Kỷ Tỵ, Tân Hội, Mậu Tuất, Mậu Thân…. b) Tên các ngày tiết và ngày tết: Viết hoa chữ cái đầu của âm tiết thứ nhất tạo thành tên gọi. Ví dụ: tiết Lập xuân; tiết Đại hàn; tết Đoan ngọ; tết Trung thu; tết Nguyên đán;… Viết hoa chữ Tết trong trường hợp dùng để thay cho một tết cụ thể (như Tết thay cho tết Nguyên đán). c) Tên các ngày trong tuần và tháng trong năm: Viết hoa chữ cái đầu của âm tiết chỉ ngày và tháng trong trường hợp không dùng chữ số: Ví dụ: thứ Hai; thứ Tư; tháng Năm; tháng Tám;… 9. Tên gọi các tôn giáo, giáo phái, ngày lễ tôn giáo - Tên gọi các tôn giáo, giáo phái: Viết hoa chữ cái đầu của các âm tiết tạo thành tên gọi. Ví dụ: đạo Cơ Đốc; đạo Tin Lành; đạo Thiên Chúa; đạo Hòa Hảo; đạo Cao Đài… hoặc chữ cái đầu của âm tiết tạo thành tên gọi như: Nho giáo; Thiên Chúa giáo; Hồi giáo;… - Tên gọi ngày lễ tôn giáo: Viết hoa chữ cái đầu của âm tiết thứ nhất tạo thành tên gọi. Ví dụ: lễ Phục sinh; lễ Phật đản;…. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG GIAO NHIỆM VỤ QUẢN LÝ VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN DỰ ÁN “TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ THỦY LỢI VÀ CẢI TẠO CÁC HỆ THỐNG THỦY NÔNG” DO NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN CHÂU Á (ADB) TÀI TRỢ BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ các Nghị định của Chính phủ số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính phủ Sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008; Căn cứ Hiệp định vay Dự án “Tăng cường quản lý thủy lợi và cải tạo các Hệ thống thủy nông”, khoản vay số 2636-VIE (SF) đã được ký kết ngày 07/9/2010 giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam với Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB); Căn cứ các Nghị định của Chính phủ số 131/2006/NĐ-CP ngày 09/11/2006 về Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), số 12/2009/NĐ-CP ngày 10/02/2009 Về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình, số 83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 Về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP , số 113/2009/NĐ-CP ngày 15/12/2009 Về giám sát và đánh giá đầu tư, số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 Về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình, số 48/2010/NĐ-CP ngày 07/5/2010 Về hợp đồng trong hoạt động xây dựng, số 85/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 Hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng, số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 Về quản lý chất lượng công trình xây dựng, số 49/2008/NĐ-CP ngày 18/4/2008 Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ; Căn cứ Quyết định số 110/QĐ-BNN-TCCB ngày 13/01/2009 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Ban hành Điều lệ tổ chức và hoạt động của Ban Quản lý Trung ương các Dự án Thủy lợi (CPO); Xét đề nghị của Trưởng ban Ban CPO tại tờ trình số 109/TTr-CPO-ADB5 ngày 18/11/2011 V/v Xin điều chỉnh Giao nhiệm vụ tổ chức, quản lý và thực hiện Dự án “Tăng cường quản lý thủy lợi và cải tạo các Hệ thống thủy nông (ADB5)”; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ,
2,236
126,207
QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Điều chỉnh, bổ sung khoản 1, điều 1 Quyết định số 3178/QĐ-BNN-TCCB ngày 25/11/2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Về việc Giao nhiệm vụ quản lý và tổ chức thực hiện Dự án “Tăng cường quản lý thủy lợi và cải tạo các Hệ thống thủy nông” do Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB) tài trợ, cụ thể như sau: “1. Chủ dự án: Ban Quản lý Trung ương các Dự án Thủy lợi (CPO) là Chủ đầu tư Dự án “Tăng cường quản lý thủy lợi và cải tạo các Hệ thống thủy nông”, có trách nhiệm quản lý, điều hành thực hiện và tổng hợp toàn Dự án theo quy định của pháp luật và Văn kiện dự án đã ký kết. Đối với Tiểu Dự án Trạm bơm Nghi Xuyên, tỉnh Hưng Yên: Ban Quản lý Trung ương các Dự án Thủy lợi là Chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình theo quy định của pháp luật về xây dựng và pháp luật có liên quan”. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Cục trưởng Cục Quản lý xây dựng công trình, Tổng cục trưởng Tổng cục Thủy lợi, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan, Trưởng ban Ban Quản lý Trung ương các Dự án Thủy lợi chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH PHÂN CẤP QUẢN LÝ KHÔNG GIAN, KIẾN TRÚC VÀ CẢNH QUAN ĐÔ THỊ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẬU GIANG Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị ngày 17 tháng 6 năm 2009; Căn cứ Nghị định số 38/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định phân cấp quản lý không gian, kiến trúc và cảnh quan đô thị trên địa bàn tỉnh Hậu Giang. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày, kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc sở, Thủ trưởng cơ quan ban, ngành tỉnh; Chủ tịch UBND huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH PHÂN CẤP QUẢN LÝ KHÔNG GIAN, KIẾN TRÚC VÀ CẢNH QUAN ĐÔ THỊ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẬU GIANG (Ban hành kèm theo Quyết định số: 01 /2011/QĐ-UBND ngày 19 tháng 01 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh: Quy định này quy định về phân cấp quản lý không gian, kiến trúc và cảnh quan đô thị trên địa bàn tỉnh Hậu Giang. 2. Đối tượng áp dụng: Quy định này áp dụng đối các cơ quan, đơn vị được Ủy ban nhân dân tỉnh phân cấp quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị trên địa bàn tỉnh Hậu Giang. Các cơ quan, đơn vị được phân cấp phải thực hiện theo đúng nội dung Quyết định này và các văn bản pháp luật có liên quan. Điều 2. Cơ quan, đơn vị được ủy quyền quản lý Nhà nước về không gian, kiến trúc và cảnh quan đô thị Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang ủy quyền cho Sở Xây dựng thống nhất quản lý Nhà nước về không gian, kiến trúc và cảnh quan đô thị trên địa bàn tỉnh Hậu Giang; Ủy ban nhân dân thành phố, thị xã, thị trấn trực tiếp quản lý về không gian, kiến trúc và cảnh quan đô thị trên phạm vi địa bàn mình quản lý. Các cơ quan được ủy quyền nêu trên chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh về công tác quản lý được giao theo quy định của pháp luật. Chương II NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 3. Nội dung quản lý không gian, kiến trúc và cảnh quan đô thị 1. Nội dung quản lý không gian, kiến trúc và cảnh quan đô thị thực hiện theo quy định tại Chương II của Nghị định số 38/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị. 2. Ủy ban nhân dân thành phố, thị xã, thị trấn có trách nhiệm lập quy hoạch và phát triển hệ thống công viên, cây xanh đô thị mình quản lý đảm bảo đô thị loại II đạt ≥ 6m2/người; đô thị loại III và IV đạt ≥ 5m2/người; đô thị loại V đạt ≥ 4m2/người. 3. Khi lập quy hoạch đô thị, triển khai dự án đầu tư xây dựng phải khai thác triệt để địa hình tự nhiên, như: chỉnh trang, tôn tạo kênh, rạch, ao, hồ,... tránh san lấp tùy tiện. 4. Các dự án đầu tư xây dựng cải tạo, chỉnh trang đô thị từng bước thực hiện ngầm hóa các đường dây trên không, như: dây cấp điện, điện thoại, thông tin, truyền hình cáp, internet. Riêng các dự án đầu tư xây dựng mới trong đô thị loại II, III bắt buộc xây dựng ngầm cho tất cả các loại đường dây nêu trên và đô thị loại IV khuyến khích xây dựng ngầm. 5. Việc đầu tư xây dựng cầu (bao gồm: xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp) qua sông, kênh, rạch trong đô thị thì khuyến khích thi tuyển, tuyển chọn phương án thiết kế kiến trúc. Điều 4. Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị (gọi tắt là Quy chế) Nội dung Quy chế và việc lập, phê duyệt, ban hành, công bố Quy chế được quy định tại Điều 23 và 24 của Nghị định số 38/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ. Điều 5. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị được phân cấp quản lý không gian, kiến trúc và cảnh quan đô thị 1. Trách nhiệm của Sở Xây dựng: a) Tổ chức thẩm định trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt Quy chế đối với đô thị loại II, III và IV. b) Hướng dẫn Ủy ban nhân dân thành phố, thị xã, thị trấn thực hiện nội dung Quyết định này và các văn bản pháp luật có liên quan về quản lý không gian, kiến trúc và cảnh quan đô thị. c) Hàng năm, xây dựng Kế hoạch kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất việc tổ chức thực hiện các quy định về quản lý không gian, kiến trúc và cảnh quan đô thị; chỉ đạo Thanh tra xây dựng tiến hành kiểm tra hoặc phối hợp kiểm tra xử lý theo thẩm quyền những hành vi vi phạm về không gian, kiến trúc và cảnh quan đô thị. d) Định kỳ hàng quý, năm có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo tình hình quản lý không gian, kiến trúc và cảnh quan đô thị trên địa bàn tỉnh về Ủy ban nhân dân tỉnh theo dõi và chỉ đạo. 2. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân thành phố, thị xã, huyện: a) Chịu trách nhiệm quản lý toàn diện không gian, kiến trúc và cảnh quan đô thị trong phạm vi địa giới hành chính mình quản lý. b) Tổ chức lập Quy chế cho đô thị mình quản lý (đô thị loại II, III và loại IV). Khi lập Quy chế phải lấy ý kiến của các sở, ngành tỉnh có liên quan. Hồ sơ Quy chế gửi về Sở Xây dựng thẩm định trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. c) Tổ chức lập, phê duyệt và ban hành Quy chế cho đô thị loại V thuộc quyền của mình quản lý. d) Chỉ đạo tổ chức công bố, công khai Quy chế được duyệt để các tổ chức, cá nhân biết và thực hiện. đ) Quy định trách nhiệm của các phòng chức năng trực thuộc liên quan đến công tác quản lý không gian, kiến trúc và cảnh quan đô thị trên địa bàn mình quản lý. e) Tổ chức thực hiện theo nội dung Quy chế được duyệt; xử lý theo thẩm quyền những hành vi vi phạm về không gian, kiến trúc và cảnh quan đô thị. Đối với các trường hợp vi phạm có tính chất phức tạp thì phối hợp Thanh tra xây dựng để được hỗ trợ xử lý. Nếu vượt thẩm quyền thì báo cáo cơ quan có thẩm quyền cấp trên trực tiếp để giải quyết. g) Định kỳ hàng quý, năm có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo tình hình quản lý không gian, kiến trúc và cảnh quan đô thị trên địa bàn về Sở Xây dựng để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh. 3. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân thị trấn: a) Chịu trách nhiệm quản lý toàn diện không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị trong phạm vi địa giới hành chính mình quản lý. b) Thực hiện việc công bố, công khai Quy chế được duyệt. c) Kiểm tra và xử lý theo thẩm quyền những hành vi vi phạm về không gian, kiến trúc và cảnh quan đô thị tại thị trấn. d) Thực hiện chế độ thông tin báo cáo theo quy định. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 6. Khen thưởng và xử lý vi phạm Cơ quan, đơn vị, cá nhân có thành tích xuất sắc trong việc thực hiện quản lý không gian, kiến trúc và cảnh quan đô thị theo phân cấp sẽ được khen thưởng. Trường hợp có hành vi vi phạm nội dung Quy định này và các văn bản pháp luật có liên quan, thì tùy theo tính chất và mức độ sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật. Điều 7. Giao Giám đốc Sở Xây dựng có trách nhiệm hướng dẫn thực hiện Quy định này. Trong quá trình tổ chức thực hiện nếu gặp khó khăn, vướng mắc thì tổ chức và cá nhân có liên quan phản ánh kịp thời về Sở Xây dựng để tổng hợp trình UBND tỉnh xem xét, giải quyết./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BỔ SUNG DANH MỤC MÁY MÓC, THIẾT BỊ, VẬT TƯ, NGUYÊN LIỆU TRONG NƯỚC ĐÃ SẢN XUẤT ĐƯỢC BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG Căn cứ Nghị định 189/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương; Căn cứ Nghị quyết số 18/NQ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về những giải pháp bảo đảm ổn định kinh tế vĩ mô, không để lạm phát cao và đạt tốc độ tăng trưởng kinh tế khoảng 6,5% trong năm 2010; Căn cứ Quyết định số 2840/QĐ-BCT ngày 28 tháng 5 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành danh mục máy móc, thiết bị, vật tư, nguyên liệu trong nước đã sản xuất được; Căn cứ ý kiến góp ý của các đơn vị về Danh mục máy móc, thiết bị, vật tư, nguyên liệu trong nước đã sản xuất được; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch,
2,013
126,208
QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Danh mục bổ sung máy móc, thiết bị, vật tư, nguyên liệu trong nước đã sản xuất được. Điều 2. Danh mục này làm căn cứ để các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chỉ đạo thực hiện theo quy định tại Điều 2 Quyết định số 2840/QĐ-BCT ngày 28 tháng 5 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành danh mục máy móc, thiết bị, vật tư, nguyên liệu trong nước đã sản xuất được. Điều 3. Trong quá trình thực hiện, các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, các Tập đoàn, Tổng Công ty, Công ty và Hiệp hội ngành nghề tiếp tục đề xuất với Bộ Công Thương để điều chỉnh, bổ sung Danh mục phù hợp với tình hình thực tế. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH MỤC BỔ SUNG MÁY MÓC, THIẾT BỊ, VẬT TƯ, NGUYÊN LIỆU TRONG NƯỚC ĐÃ SẢN XUẤT ĐƯỢC (Ban hành kèm theo Quyết định số 0283/QĐ-BCT ngày 19/1/2011 của Bộ trưởng Bộ Công Thương) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ CÔNG TÁC THI ĐUA, KHEN THƯỞNG NĂM 2011 Năm 2010, dưới sự lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành của Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh và quyết tâm phấn đấu thi đua của các cấp, các ngành, cơ quan, đơn vị và nhân dân trong tỉnh đã thực hiện đồng bộ nhiều giải pháp ổn định kinh tế vĩ mô, không để lạm phát cao, tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt 10,6%; cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tích cực, thực hiện kiên quyết và kịp thời các giải pháp phòng chống hạn, mặn, dịch bệnh; tăng cường thu hút vốn đầu tư phát triển tăng 24,1% so với năm 2009; lĩnh vực văn hóa - xã hội đạt nhiều kết quả, thực hiện tốt chính sách an sinh xã hội, góp phần ổn định đời sống và sản xuất của nhân dân; công tác cải cách hành chính được các cấp, các ngành tích cực triển khai thực hiện; công tác phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí được tăng cường; quốc phòng - an ninh, trật tự an toàn xã hội tiếp tục được giữ vững và ổn định; tạo điều kiện thuận lợi cho thu hút đầu tư, phát triển kinh tế - xã hội; các tổ chức trong hệ thống chính trị thường xuyên được quan tâm củng cố, kiện toàn, chất lượng hoạt động được nâng lên. Năm 2011 là năm đầu toàn Đảng, toàn dân và toàn quân phấn đấu thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI, Nghị quyết Đại hội tỉnh Đảng bộ lần thứ IX và Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 05 năm (2011 - 2015), lập thành tích chào mừng bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XIII và bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp. Với những mục tiêu và nhiệm vụ của thời kỳ mới đòi hỏi phong trào thi đua yêu nước phải được nâng lên một tầm cao mới. Để thực hiện thắng lợi các mục tiêu, nhiệm vụ theo kế hoạch đã đề ra, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ thị: 1. Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Mỹ Tho, thị xã Gò Công; Giám đốc các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh nghiêm túc tổ chức tổng kết phong trào thi đua yêu nước năm 2010 và phát động phong trào thi đua yêu nước năm 2011 trước Tết Nguyên đán với chủ đề: “Đoàn kết, năng động, sáng tạo, thi đua thực hiện thắng lợi nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2011 và giai đoạn (2011 - 2015)”. Tích cực lãnh đạo, chỉ đạo, động viên cán bộ, công chức, viên chức, chiến sĩ, người lao động và nhân dân tổ chức thực hiện phong trào thi đua toàn dân, toàn diện, liên tục với các nhiệm vụ trọng tâm sau: a) Thực hiện nghiêm túc Kết luận số 83/KL-TW ngày 30/8/2010 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 39-CT/TW ngày 21/5/2004 của Bộ Chính trị (khóa IX) “Về tiếp tục đổi mới, đẩy mạnh phong trào thi đua yêu nước, phát hiện, bồi dưỡng, tổng kết và nhân điển hình tiên tiến”; đẩy mạnh phong trào thi đua yêu nước, phát huy sức mạnh của cả hệ thống chính trị, tạo sự đồng tâm, hiệp lực của toàn xã hội; gắn phong trào thi đua yêu nước với thực hiện các cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”, “Dân vận khéo”, “Dân vận chính quyền”... hướng đến sự lan tỏa và có tác dụng lâu dài, nhất là nêu cao tinh thần trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, đơn vị, thường xuyên nêu gương, tu dưỡng, rèn luyện phẩm chất đạo đức cách mạng, lối sống, phong cách, trách nhiệm tinh thần phục vụ nhân dân. b) Tiếp tục thực hiện tốt các chương trình hành động thực hiện các Nghị quyết của Đảng về xây dựng giai cấp công nhân; nông nghiệp, nông dân, nông thôn; thanh niên, trí thức trong thời kỳ mới. c) Tập trung thực hiện các giải pháp nhằm duy trì tốc độ tăng trưởng kinh tế, phấn đấu GDP năm 2011 tăng 11% - 11,5% so với năm 2010; đẩy mạnh cải thiện môi trường đầu tư, phát triển sản xuất, kinh doanh; tạo chuyển biến mạnh mẽ về chất lượng tăng trưởng, sức cạnh tranh và hiệu quả của nền kinh tế; đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động theo hướng tăng nhanh tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ. d) Tập trung đầu tư, phát triển nông nghiệp và nông thôn; đẩy mạnh chương trình xây dựng nông thôn mới; phát triển nông nghiệp theo hướng an toàn, ứng dụng công nghệ cao, hiệu quả và bền vững; cải thiện đời sống vật chất và nâng cao đời sống tinh thần cho nông dân; tiếp tục triển khai sâu rộng, hiệu quả cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam”. đ) Tiếp tục đổi mới và nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo để phát triển nguồn nhân lực. Củng cố và nâng cao chất lượng hoạt động của mạng lưới y tế cơ sở, các dịch vụ chăm sóc sức khỏe nhân dân ở các tuyến. Thực hiện tốt các chính sách về giải quyết việc làm, tăng thu nhập cho người lao động, chăm lo cải thiện đời sống nhân dân, bảo đảm an sinh xã hội, chú ý thực hiện các biện pháp giảm thiểu tai nạn giao thông, giải quyết tốt vấn đề ô nhiễm môi trường, vệ sinh an toàn thực phẩm, dịch bệnh và giảm nhẹ thiên tai… Đẩy mạnh công tác xã hội hóa, phát triển vững chắc các lĩnh vực văn hóa - xã hội và môi trường. e) Đẩy mạnh công tác cải cách hành chính, đơn giản hóa thủ tục hành chính nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý của bộ máy nhà nước. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, nâng cao chất lượng phục vụ nhân dân; phòng, chống tham nhũng, lãng phí, thực hành tiết kiệm, góp phần xây dựng và chỉnh đốn Đảng, xây dựng các tổ chức Đảng trong sạch, vững mạnh. g) Củng cố quốc phòng, giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, đặc biệt là các khu vực trọng điểm, địa bàn phức tạp. Phát huy tốt sức mạnh tổng hợp của toàn dân, toàn quân và cả hệ thống chính trị trong việc xây dựng nền quốc phòng vững mạnh, tạo môi trường chính trị ổn định cho phát triển kinh tế - xã hội. 2. Thực hiện công tác khen thưởng phải đảm bảo tính tiêu biểu, nêu gương, giáo dục; khen thưởng kịp thời các trường hợp có thành tích đột xuất, quan tâm khen thưởng cho công nhân, nông dân, người lao động, người trực tiếp sản xuất bằng các hình thức phù hợp. Thường xuyên theo dõi, kiểm tra, đôn đốc, định kỳ sơ tổng kết, rút kinh nghiệm, đề ra các biện pháp khắc phục những hạn chế trong phong trào thi đua; không ngừng đổi mới, nâng cao chất lượng, hiệu quả các phong trào thi đua đã được phát động; đồng thời phát hiện, bồi dưỡng và nhân rộng những điển hình tiên tiến, những nhân tố mới, gương người tốt, việc tốt. Kiên quyết chống mọi biểu hiện phô trương, bệnh thành tích trong thi đua, khen thưởng; kịp thời khen thưởng đúng người, đúng việc, đúng thành tích; đưa công tác thi đua, khen thưởng thật sự là biện pháp, là động lực thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, giữ vững quốc phòng - an ninh. Đẩy mạnh công tác kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các chủ trương, chính sách và các quy định về công tác thi đua, khen thưởng; động viên, biểu dương, khen thưởng những ngành, địa phương và đơn vị làm tốt; đồng thời phê bình những nơi không thực hiện đúng các quy định của Luật Thi đua, khen thưởng. 3. Kiện toàn, củng cố tổ chức bộ máy làm công tác thi đua, khen thưởng. Năm 2011, các cấp, các ngành, các cơ quan, đơn vị hoàn thành việc kiện toàn bộ máy làm công tác thi đua, khen thưởng các cấp theo Thông tư số 01/2010/TT-BNV ngày 16/4/2010 của Bộ Nội vụ hướng dẫn về tổ chức và biên chế thi đua, khen thưởng. Đồng thời kiện toàn, củng cố và nâng cao chất lượng hoạt động của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các cấp, Cụm thi đua, Khối thi đua. Thường xuyên nghiên cứu, đổi mới nội dung tiêu chuẩn thi đua và quy trình bình xét khen thưởng đảm bảo nguyên tắc “dân chủ, công khai, công bằng và chính xác”. Nâng cao chất lượng tham mưu, đề xuất của các bộ phận chuyên trách về thi đua, khen thưởng. Tăng cường công tác bồi dưỡng, đào tạo đội ngũ cán bộ làm công tác thi đua, khen thưởng vừa có năng lực, giỏi chuyên môn, vừa có phẩm chất đạo đức đáp ứng yêu cầu về đổi mới công tác thi đua, khen thưởng trong tình hình mới để công tác thi đua, khen thưởng thật sự là động lực giúp cấp ủy, chính quyền lãnh đạo thắng lợi nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội. 4. Sở Thông tin - Truyền thông, Đài Phát thanh - Truyền hình Tiền Giang, các phương tiện thông tin đại chúng trên địa bàn tỉnh và đề nghị Báo Ấp Bắc tiếp tục mở các đợt tuyên truyền về phong trào thi đua yêu nước trong giai đoạn công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước hiện nay; thường xuyên tuyên truyền các điển hình, nhân tố mới trên tất cả các lĩnh vực bằng nhiều hình thức thích hợp, sinh động, dễ nhớ để tất cả mọi người có thể học và làm theo. Đề nghị cấp ủy Đảng có nghị quyết lãnh đạo thực hiện, trong đó cán bộ, đảng viên phải gương mẫu, nêu gương, đặc biệt là người đứng đầu các cấp, các ngành, các cơ quan, đơn vị phải là hạt nhân đi đầu trong các phong trào thi đua yêu nước.
2,018
126,209
Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Tiền Giang và các tổ chức thành viên phối hợp với các ngành chức năng tỉnh, chính quyền các cấp tuyên truyền, vận động các tầng lớp nhân dân thực hiện thắng lợi Chỉ thị này. Sở Nội vụ có trách nhiệm hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra các đơn vị, địa phương và định kỳ báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh kết quả thực hiện các nội dung nêu trên. Chỉ thị này được triển khai phổ biến đến các Sở, ban, ngành, cơ quan Đảng, đoàn thể cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Mỹ Tho, thị xã Gò Công, các doanh nghiệp và nhân dân trên địa bàn tỉnh Tiền Giang./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG BÁO KẾT QUẢ HỘI NGHỊ GIAO BAN LẦN THỨ NHẤT NĂM HỌC 2010-2011 KHỐI CÁC SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO Hội nghị giao ban lần thứ nhất năm học 2010-2011 đã được tổ chức tại 7 vùng từ ngày 2/12 đến ngày 24/12/2010, theo nội dung công văn số 7306/BGDĐT - VP ngày 1/11/2010 hướng dẫn về công tác chuẩn bị, tổ chức và nội dung hội nghị giao ban. Bộ trưởng Phạm Vũ Luận, các Thứ trưởng đã đến dự và chỉ đạo hội nghị giao ban tại các vùng. Tham dự hội nghị có lãnh đạo Sở Giáo dục và Đào tạo (GDĐT), Chánh Văn phòng Sở, Chủ tịch Công đoàn ngành giáo dục các địa phương. Đại diện UBND một số tỉnh, thành phố đăng cai đã tham dự và chủ trì hội nghị. Tham dự hội nghị còn có đại điện lãnh đạo các đơn vị thuộc cơ quan Bộ, Công đoàn Giáo dục Việt Nam. Các báo, đài Trung ương và địa phương đã tham dự và đưa tin về hội nghị. Tại hội nghị, ở từng vùng, trưởng vùng đã đọc báo cáo chung. Các đại biểu đã tham gia thảo luận sôi nổi. Đại biểu các đơn vị thuộc Bộ và Công đoàn Giáo dục Việt Nam đã phát biểu, giải thích, trao đổi một số vấn đề cụ thể của từng vùng. Bộ trưởng và các Thứ trưởng đã kết luận và chứng kiến giao ước thi đua của từng vùng tại các hội nghị. I. KẾT QUẢ TRIỂN KHAI NHIỆM VỤ 3 THÁNG ĐẦU NĂM 2010-2011 Tại 7 vùng, Lãnh đạo Bộ đã ghi nhận, biểu dương các Sở GDĐT đã tích cực, chủ động triển khai có kết quả các nhiệm vụ năm học với chủ đề: “Năm học tiếp tục đổi mới quản lý và nâng cao chất lượng giáo dục”, cụ thể như sau: 1. Công tác tham mưu mưu và ban hành văn bản chỉ đạo Thực hiện Chỉ thị số 3399/CT-BGDĐT ngày 16/8/2010 về nhiệm vụ trọng tâm năm học 2010-2011 và quyết định số 2091/QĐ-BGD ĐT ngày 25/5/2010 về việc ban hành Khung kế hoạch thời gian năm học 2010-2011 của Bộ GDĐT, các Sở GDĐT đã tham mưu với UBND các tỉnh, thành phố ban hành Chỉ thị về nhiệm vụ trọng tâm của ngành giáo dục và Kế hoạch thời gian năm học 2010-2011 của địa phương. Hiện nay, Bộ GDĐT đã nhận được báo cáo của 43/63 sở tham mưu để tỉnh ban hành Chỉ thị nhiệm vụ năm học, 48/63 sở đã có Kế hoạch thời gian năm học riêng cho tỉnh. Các cấp ủy Đảng, ban, ngành, đoàn thể ở địa phương đã tiếp tục quan tâm và tích cực hỗ trợ cho ngành giáo dục và đào tạo. 2. Việc khắc phục tình trạng học sinh bỏ học Tỷ lệ học sinh bỏ học nhìn chung giảm so với cùng kỳ năm học trước. Nhằm khắc phục tình trạng học sinh bỏ học, ngay từ đầu năm học, các Sở thực hiện đồng bộ các biện pháp nhằm nắm tình hình học sinh bỏ học, làm rõ nguyên nhân và xây dựng giải pháp khắc phục. Việc giúp đỡ học sinh yếu kém được quan tâm hơn nhờ sự nỗ lực của các nhà trường, các thầy cô giáo, đặc biệt sự quan tâm phối hợp của các tổ chức, của cha mẹ học sinh. 3. Việc tổ chức thực hiện “3 công khai” Các Sở đã thành lập Ban Chỉ đạo thực hiện quy chế “3 công khai”; xây dựng và ban hành nhiều văn bản chỉ đạo, hướng dẫn các đơn vị, trường học triển khai thực hiện nghiêm túc Thông tư số 09/2009/TT-BGDĐT về việc “Ban hành Quy chế thực hiện công khai đối với cơ sở giáo dục của hệ thống giáo dục quốc dân”. Các Sở tổ chức công khai xây dựng dự toán ngân sách giáo dục; tổ chức thực hiện đồng bộ việc hạch toán, cập nhật số liệu, báo cáo quyết toán; công khai kế hoạch dự toán chi thường xuyên; chương trình mục tiêu quốc gia, về quản lý đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm đầu tư trang thiết bị dạy học; chỉ tiêu tuyển sinh, điều động, tuyển dụng cán bộ quản lý, giáo viên; về chính sách đối với giáo viên, học sinh; tiêu chuẩn, điều kiện, đánh giá, xếp loại, khen thưởng, công nhận các danh hiệu thi đua tập thể, cá nhân ở các trường học... Thực hiện công văn số 5956/BGD-ĐT-KHTC ngày 20/9/2010 của Bộ về việc chấn chỉnh tình trạng lạm thu trong các cơ sở giáo dục và Công văn số 6890/BGDĐT – KHTC ngày 18/10/2010 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc Hướng dẫn quản lý, sử dụng các khoản đóng góp tự nguyện cho các cơ sở giáo dục và đào tạo, các Sở GD&ĐT đã hướng dẫn các trường, các đơn vị trực thuộc tổ chức thu các khoản đầu năm học đúng nội dung, định mức theo quy định, trong đó, việc thu học phí và thực hiện chế độ miễn, giảm được thực hiện theo Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ và Quyết định của UBND tỉnh về mức thu học phí. 4. Công tác quản lý dạy thêm, học thêm Nhìn chung, tình hình dạy thêm, học thêm tại các tỉnh, thành phố đã được chỉ đạo, quản lý và thực hiện một cách nghiêm túc. Để tăng cường quản lý và chấn chỉnh những hạn chế, sai phạm của người dạy trên địa bàn, đầu năm học 2010 - 2011, các Sở tiếp tục ban hành văn bản quy định về công tác dạy thêm, học thêm. Trong đó, có việc giao cho hiệu trưởng các trường học chịu trách nhiệm cấp giấy phép và quản lý trực tiếp việc dạy thêm học thêm trong nhà trường. Bên cạnh đó, các Sở tiến hành kiểm tra việc dạy thêm học thêm trong toàn tỉnh theo định kỳ hoặc đột xuất. 5. Thực hiện phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” và thực hiện “3 đủ” Phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” tiếp tục được triển khai. Toàn ngành tổ chức “Tháng Khuyến học”, tổ chức tuyên dương các gia đình, các xã đạt danh hiệu gia đình khuyến học, xã khuyến học. Các Sở GDĐT đã tổ chức thi đua xây dựng lớp đẹp, trường đẹp, an toàn. Triển khai giáo dục kỹ năng sống theo chương trình của Bộ Giáo dục và Đào tạo, xây dựng văn hóa học đường, phòng ngừa và ngăn chặn tình trạng, hành vi bạo lực trong trường học; phòng ngừa tác động xấu của trò chơi điện tử trực tuyến (game online); Thực hiện chủ trương “3 đủ”, các sở đã tích cực chỉ đạo việc rà soát, kiểm tra trên địa bàn từng tổ dân phố, từng xóm thôn các trường hợp học sinh con hộ đặc biệt nghèo, học sinh con thương, gia đình liệt sĩ để kịp thời hỗ trợ, giúp đỡ học bổng, áo quần, sách vở, đồ dùng học tập; do vậy, từ đầu năm học đến nay, không có học sinh nào bỏ học vì thiếu ăn, thiếu áo quần, sách vở. Năm học này, các Sở GDĐT vùng lũ lụt (các tỉnh Bắc bộ, Bắc Trung bộ và Nam Trung bộ) đã chỉ đạo các cơ sở giáo dục bố trí cho học sinh nghỉ học để tránh bão lụt, có nhiều giải pháp chủ động khắc phục thiên tai và nhanh chóng ổn định các hoạt động dạy và học. Lãnh đạo Bộ đã kịp thời đến các tỉnh lũ lụt kiểm tra và chỉ đạo toàn ngành tổ chức cuộc vận động quyên góp, cứu trợ các tỉnh vùng lũ lụt. Các tỉnh trong toàn quốc, thực hiện việc quyên góp tiền, sách vở, đồ dùng học tập và cử các đoàn đến thăm và ủng hộ, trao tặng tiền, hàng cho giáo viên và học sinh các tỉnh vùng khó theo sự phân công của Bộ GDĐT và Công đoàn Giáo dục Việt Nam. 6. Tiếp tục đổi mới công tác quản lý giáo dục Các sở GDĐT tiếp tục củng cố, kiện toàn tổ chức bộ máy cơ quan Sở; phối hợp với UBND các quận, huyện trên địa bàn kiện toàn cơ quan phòng GD, gắn việc củng cố tổ chức bộ máy với việc đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong các hoạt động quản lý giáo dục, triển khai hình thức tổ chức hội nghị, hội thảo, tập huấn, họp, trao đổi công tác qua mạng Internet, tăng cường sử dụng văn bản điện tử trong ngành và ứng dụng trong hoạt động quản lý học sinh, quản lý giáo viên, hỗ trợ sắp xếp thời khoá biểu, quản lý thư viện trường học, phổ cập giáo dục, hoạt động dạy và học ở các trường học. Tăng cường các hoạt động thanh tra hành chính, thanh tra chuyên ngành ở các cấp học, ngành học; kiểm tra, quản lý các cơ sở giáo dục và đào tạo ngoài công lập. Tiếp tục thực hiện công tác tài chính, cải cách thủ tục hành chính; tăng cường công tác phổ biến giáo dục pháp luật cho cán bộ, giáo viên và học sinh. Tiếp tục đổi mới công tác thi đua, khen thưởng, thực hiện nghiêm túc việc đăng ký, kiểm tra, bình xét công nhận danh hiệu thi đua tập thể, cá nhân. 7. Phát triển mạng lưới trường, lớp, tăng cường cơ sở vật chất, thiết bị giáo dục Mạng lưới trường, lớp và quy mô học sinh các cấp học tiếp tục ổn định và phát triển. Các Sở GDĐT tham mưu tỉnh và thành phố bố trí đất xây dựng mới nhiều trường học, xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia và đầu tư xây dựng, cải tạo cơ sở vật chất trường, lớp học. Các công trình nhà đa năng, giáo dục thể chất; phòng giáo dục nghệ thuật, thư viện, phòng bộ môn, thực hành, các công trình vệ sinh, nước sạch phục vụ cho học sinh được bổ sung. Ngoài ngân sách nhà nước, các Sở đã tổ chức huy động nhiều nguồn lực tăng cường đầu tư nâng cấp và xây dựng phòng học, các công trình phục vụ. Các Sở GDĐT tiếp tục triển khai thực hiện Đề án Kiên cố hóa trường, lớp học và nhà công vụ cho giáo viên giai đoạn 2008-2012; tiếp tục đầu tư mua sắm thiết bị phục vụ dạy và học, khai thác sử dụng thiết bị dạy học, đồ dùng dạy học; đẩy mạnh phong trào tự làm trong các trường học và đội ngũ cán bộ, giáo viên. Đầu tư cơ sở vật chất cho các trường Trung cấp chuyên nghiệp, hệ thống Trung tâm GDTX; phát triển trường dạy 2buổi/ngày, trường bán trú, trường chuẩn quốc gia. 8. Việc xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục
2,040
126,210
Việc xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục được thực hiện trên cả 3 mặt: đánh giá, xếp loại; đào tạo, bồi dưỡng; sử dụng, đãi ngộ. Trong đó tập trung tăng cường bồi dưỡng tư tưởng chính trị, tuyển dụng, sắp xếp, điều động, luân chuyển, quy hoạch, đào tạo. Đầu năm học 2010 - 2011, các Sở GDĐT đã có biện khắc phục tình trạng thiếu thừa giáo viên, điều hoà được chất lượng và giải quyết được chính sách điều chuyển đối với giáo viên giữa các trường, các vùng; đảm bảo đủ số lượng, tỷ lệ giáo viên trên lớp đáp ứng được yêu cầu công tác giảng dạy tại các trường học. Các Sở GDĐT tổ chức nhiều lớp bồi dưỡng cho cán bộ, giáo viên về chính trị, pháp luật, chuyên môn, nghiệp vụ; quản lý nhà nước, quản lý giáo dục; chuẩn hiệu trưởng, chuẩn nghề nghiệp giáo viên các cấp; phát triển và ứng dụng công nghệ thông trong các hoạt động quản lý và dạy học; xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện chương trình bồi dưỡng thường xuyên cho giáo viên mầm non và phổ thông giai đoạn 2010-2015 theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo. 9. Một số khó khăn, hạn chế Tuy các sở có nhiều cố gắng nỗ lực thực hiện nhiệm vụ năm học 2010-2011, song vẫn còn những hạn chế sau: a) Tình trạng dạy thêm, học thêm trái quy định ở một vài nơi vẫn chưa được khắc phục; vẫn còn hiệu trưởng một số nơi chưa quan tâm đến công tác này, chưa thường xuyên kiểm tra, xử lý đối với những giáo viên có sai phạm. b) Tình hình học sinh bỏ học tuy có giảm so với năm trước, song ở một số tỉnh vẫn còn ở mức cao, nhất là cấp THCS và THPT. c) Đội ngũ giáo viên một số tỉnh còn thiếu và chưa đồng bộ. d) Tuy các tỉnh đã triển khai mức thu học phí ngay từ đầu năm học, nhưng do các ngành liên quan chậm thống nhất ban hành hướng dẫn cụ thể đối tượng học sinh được miễn, giảm nên việc thực hiện còn gặp khó khăn. e) Một số trường học, một số Ban Đại diện cha mẹ học sinh các trường vẫn tổ chức thu các khoản đầu năm học trái quy định, tổ chức huy động sự đóng góp của phụ huynh học sinh chưa được sự đồng thuận của cha mẹ học sinh và gây sự bất bình trong dư luận xã hội. g) Tình trạng học sinh đánh nhau, bạo lực trong học đường vẫn còn xảy ra ở một số tỉnh, thành phố. h) Tình hình triển khai Thông tư số 35/2008/TTLT-BGD ĐT- BNV ngày 14/7/2008 về Quy định chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở GDĐT và Phòng GDĐT ở một số địa phương vẫn còn gặp khó khăn. i) Nhận thức về việc phổ cập giáo dục ở một số tỉnh chưa rõ, ảnh hưởng đến việc định hướng phát triển giáo dục ở địa phương. II. CHỈ ĐẠO CỦA LÃNH BỘ TẠI CÁC VÙNG Để thực hiện tốt Chỉ thị nhiệm vụ của năm học 2010-2011, Lãnh đạo Bộ yêu cầu toàn ngành cần tiếp tục triển khai thực hiện những nhiệm vụ sau: 1. Đối với các Sở Giáo dục và Đào tạo a) Xây dựng Chương trình hành động của ngành GDĐT triển khai Nghị quyết Đại hội Đảng bộ của các tỉnh/ thành phố, triển khai Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI. Nâng cao hơn nữa vai trò chủ động tham mưu của Sở GDĐT với các cấp uỷ Đảng, chính quyền trong việc lãnh đạo toàn diện, chỉ đạo thường xuyên đối với giáo dục ở mỗi địa phương. Tiếp tục triển khai có hiệu quả các cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”; “Mỗi thầy giáo, cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo” và phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” ở tất cả các đơn vị, trường học. Chú trọng rèn luyện phẩm chất, đạo đức nhà giáo, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục các cấp học, ngành học. b) Chú trọng việc đổi mới phương pháp giảng dạy và nâng cao kỷ cương - tình thương - trách nhiệm của thầy giáo, cô giáo. Quan tâm đến các em học sinh nghèo, học sinh học yếu. Phối hợp tốt với chính quyền và các đoàn thể ở địa phương để tăng cường huy động học sinh đến trường, hạn chế tình trạng học sinh bỏ học. Bên cạnh đó, các Sở GDĐT cần chú ý thực hiện nghiêm túc các chỉ đạo của Bộ GDĐT về ngăn chặn tình trạng bạo lực học đường, ngăn chặn các tác hại xấu của trò chơi điện tử; giữ an toàn cho học sinh trên đường đi học. Đối với các tỉnh bị ảnh hưởng nhiều của lũ lụt, các Sở cần chủ động tháo gỡ khó khăn, tiếp tục khắc phục hậu quả do bão lũ vừa qua; Quan tâm đến việc thực hiện bố trí học bù để thực hiện đủ chương trình theo kế hoạch thời gian năm học; đảm bảo vệ sinh môi trường; phòng dịch bệnh; quản lý chặt chẽ cơ sở vật chất trong các trường học. Phối hợp với các đơn vị thuộc Bộ và địa phương đảm bảo "3 đủ" cho học sinh. Các địa phương thống kê chi tiết về thiệt hại, lập báo cáo cụ thể đề nghị mức hỗ trợ, gửi Bộ Giáo dục và Đào tạo để tổng hợp và có kế hoạch hỗ trợ cụ thể cho các địa phương. c) Các cơ sở giáo dục tăng cường các biện pháp quản lý dạy thêm, học thêm; Cần quan tâm nâng cao hơn nữa chất lượng đội ngũ, quan tâm giải quyết đầy đủ các chế độ chính sách cho giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục, đặc biệt quan tâm đến đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý Giáo dục đang công tác tại vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn. Việc luân chuyển đội ngũ, đề nghị các tỉnh/thành phố xây dựng đề án luân chuyển cán bộ, giáo viên trong tỉnh sao cho phù hợp với điều kiện thực tế, kinh phí của địa phương và đáp ứng nhu cầu về giảng dạy, khắc phục tình trạng thừa, thiếu giáo viên cục bộ. Bộ sẽ tiếp tục kiến nghị điều chỉnh các chế độ, chính sách hỗ trợ việc luân chuyển cho đối tượng có nhu cầu luân chuyển từ tỉnh này sang tỉnh khác. d) Tiếp tục chỉ đạo các cơ sở giáo dục thực hiện “3 công khai”; xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ, thường xuyên kiểm tra chặt chẽ việc thu, chi tài chính, việc sử dụng kinh phí nhà nước; công khai các khoản đóng góp tự nguyện của người dân và các tổ chức, doanh nghiệp để người học và xã hội giám sát. e) Cần tập trung nguồn lực để triển khai các đề án phát triển giáo dục đã được Chính phủ phê duyệt, trong đó đặc biệt chú ý đến việc phổ cập mẫu giáo cho trẻ 5 tuổi theo Quyết định số 239/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ và Đề án Phát triển hệ thống trường THPT chuyên giai đoạn 2010 – 2020 theo Quyết định số 959/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt; đồng thời phải quan tâm hơn nữa đến phát triển giáo dục ở các vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào còn nhiều khó khăn; triển khai tốt việc kiên cố hóa trường lớp học và nhà công vụ cho giáo viên để học sinh có điều kiện tốt nhất để học tập, các thầy cô giáo có chỗ ở ổn định, yên tâm công tác. g) Cần phát huy tính chủ động, sáng tạo của mỗi địa phương, bám sát chủ đề năm học, tăng cường công tác quản lý chỉ đạo để thực hiện tốt các nhiệm vụ đã đề ra; nhìn thẳng vào những yếu kém của mình cũng như những rào cản vốn có để tìm cách khắc phục những hạn chế về chất lượng giáo dục, đào tạo ở mỗi địa phương. Đồng thời, cần tăng cường việc khai thác, trao đổi thông tin, văn bản trên mạng với Bộ, với các Sở GDĐT trong vùng và trên toàn quốc để học tập những kinh nghiệm tốt trong công tác chỉ đạo cũng như thực hiện các chủ trương, chế độ chính sách đối với cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên ngành giáo dục. Các Sở GDĐT cần nghiên cứu kỹ nội dung các văn bản chỉ đạo của Bộ để triển khai có hiệu quả; cần thể hiện trách nhiệm cao trong việc góp ý kiến cho các văn bản quy phạm pháp luật do Bộ soạn thảo và xin ý kiến góp ý. 2. Đối với các đơn vị thuộc Bộ a) Giao Văn phòng Bộ tập hợp, phân loại các kiến nghị, đề xuất của các vùng, chuyển đến các đơn vị thuộc Bộ trong tuần đầu tháng 1/2011. Tiếp tục tập hợp các thông tin về việc xử lý trả lời của các đơn vị gửi các Sở, các vùng trong tháng 2/2011. Báo cáo lãnh đạo Bộ về việc xử lý, trả lời kiến nghị của các đơn vị thuộc cơ quan Bộ. b) Các đơn vị thuộc Bộ tập trung nghiên cứu, xử lý, trả lời các kiến nghị của các vùng (theo kế hoạch của Văn phòng). Đối với những vấn đề lớn, có thể chỉ đạo chung trong toàn quốc cần tham mưu cho Lãnh đạo Bộ xử lý hoặc đưa vào kế hoạch công tác năm 2011 để triển khai đáp ứng nhu cầu phát triển giáo dục của các địa phương. Trên đây là thông báo kết quả Hội nghị giao ban lần thứ nhất năm học 2010-2011 tại 7 vùng. Bộ Giáo dục và Đào tạo thông báo để các Sở GDĐT, các vùng và các đơn vị thuộc cơ quan Bộ triển khai thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> HƯỚNG DẪN KIỂM TRA, KIỂM SOÁT HOẠT ĐỘNG KIỂM ĐỊNH XE CƠ GIỚI Căn cứ Quyết định số 26/2008/QĐ-BGTVT ngày 04/12/2008 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Đăng kiểm Việt Nam; Căn cứ Thông tư số 22/2009/TT-BGTVT ngày 06/10/2009 của Bộ trưởng Bộ GTVT quy định về thủ tục kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông cơ giới đường bộ; Căn cứ Thông tư số 10/2009/TT-BGTVT ngày 24/06/2009 của Bộ Giao thông vận tải về kiểm tra an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông cơ giới đường bộ; Căn cứ Thông tư số 11/2009/TT-BGTVT ngày 24/06/2009 của Bộ Giao thông vận tải quy định điều kiện đối với Đơn vị đăng kiểm phương tiện giao thông cơ giới đường bộ; Cục trưởng Cục Đăng kiểm Việt Nam hướng dẫn thực hiện việc kiểm tra, kiểm soát hoạt động kiểm định xe cơ giới như sau: 1. Phạm vi đối tượng áp dụng 1.1. Hướng dẫn này áp dụng cho việc kiểm tra, kiểm soát hoạt động kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới, bao gồm: a) Kiểm tra, đánh giá lần đầu, bổ sung, hàng năm (kiểm tra, đánh giá lần đầu/bổ sung/hàng năm). b) Kiểm tra chuyên ngành. c) Giám sát kiểm định. d) Kiểm soát báo cáo, dữ liệu kiểm định và mạng cảnh báo phương tiện.
2,049
126,211
e) Tiếp nhận, kiểm tra, xử lý thông tin phản ánh về công tác kiểm định xe cơ giới qua đường dây nóng. 1.2. Hướng dẫn này áp dụng cho các đơn vị, cá nhân có liên quan đến hoạt động kiểm định cấp giấy “Chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện cơ giới đường bộ” cho xe cơ giới tham gia giao thông. 2. Giải thích từ ngữ 2.1. Kiểm tra, đánh giá lần đầu là việc kiểm tra, đánh giá đối với Đơn vị đăng kiểm xe cơ giới mới được thành lập, xem xét sự phù hợp với các quy định về điều kiện thực hiện kiểm định xe cơ giới. 2.2. Kiểm tra, đánh giá hàng năm là kiểm tra, đánh giá được thực hiện định kỳ hàng năm đối với Đơn vị đăng kiểm xe cơ giới trong quá trình hoạt động, xem xét việc duy trì sự phù hợp với các quy định về điều kiện thực hiện kiểm định xe cơ giới. 2.3. Kiểm tra, đánh giá bổ sung là kiểm tra, đánh giá đối với Đơn vị đăng kiểm xe cơ giới, xem xét sự phù hợp với các quy định về điều kiện thực hiện kiểm định khi có sự thay đổi về dây chuyền, thiết bị kiểm định xe cơ giới. 2.4. Kiểm tra chuyên ngành là kiểm tra đột xuất việc tuân thủ các quy định trong hoạt động kiểm định xe cơ giới. 2.5. Giám sát kiểm định là việc kiểm tra trực tiếp quá trình kiểm định xe cơ giới tại Đơn vị đăng kiểm. 2.6. Kiểm soát báo cáo, dữ liệu kiểm định và mạng cảnh báo phương tiện là việc kiểm tra, soát xét các báo cáo, dữ liệu trên mạng kiểm định, mạng cảnh báo phương tiện trong hoạt động kiểm định xe cơ giới. 2.7. Mạng cảnh báo phương tiện là mạng chuyên ngành nội bộ của Cục Đăng kiểm Việt Nam, nhằm thông báo cho các Đơn vị đăng kiểm trên cả nước biết các xe cơ giới có vi phạm quy định, không đủ điều kiện kiểm định. 2.8. Tiếp nhận, kiểm tra, xử lý thông tin phản ánh qua đường dây nóng là việc tổ chức tiếp nhận, kiểm tra thông tin, trả lời theo yêu cầu các thông tin phản ánh về hoạt động kiểm định xe cơ giới và khắc phục, xử lý sai phạm nếu có. 3. Kiểm tra đánh giá lần đầu /hàng năm/bổ sung Việc kiểm tra, đánh giá lần đầu/hàng năm/bổ sung được thực hiện tại Đơn vị đăng kiểm xe cơ giới. Nội dung thực hiện như sau: 3.1. Kiểm tra đánh giá lần đầu/hàng năm a) Kiểm tra cơ sở vật chất kỹ thuật; thiết bị thông tin, lưu trữ và truyền số liệu, nhân lực của Đơn vị. Kết quả kiểm tra ghi vào Phụ lục 1a. b) Kiểm tra việc thực hiện quy định, quy trình kiểm định của đăng kiểm và nhân viên nghiệp vụ theo các nội dung, yêu cầu nêu tại Phụ lục 9. Kết quả kiểm tra ghi vào Phụ lục 1b và Phụ lục 1c. c) Kiểm tra thiết bị, dụng cụ kiểm định. Kết quả kiểm tra ghi vào Phụ lục 1d, 1e. d) Kiểm tra Sổ theo dõi, chế độ báo cáo và quản lý, sử dụng ấn chỉ kiểm định. Kết quả kiểm tra ghi vào Phụ lục 1f. e) Kiểm tra việc Quản lý, ghi chép, lưu trữ Hồ sơ phương tiện và Hồ sơ kiểm định (áp dụng đối với kiểm tra đánh giá hàng năm). Kết quả kiểm tra ghi vào Phụ lục 1g. f) Lập Biên bản tổng hợp theo Phụ lục 1. g) Lập Báo cáo kiểm tra theo Phụ lục 2. 3.2. Kiểm tra đánh giá bổ sung a) Đối với trường hợp lắp đặt thêm dây chuyền kiểm định mới hoặc thay đổi vị trí lắp đặt dây chuyền kiểm định thực hiện kiểm tra theo các nội dung nêu tại điểm a), c), f) và g) Mục 3.1 của Hướng dẫn này. b) Đối với trường hợp lắp đặt thêm hoặc thay thế thiết bị chỉ thực hiện kiểm tra thiết bị đó. Kết quả kiểm tra ghi vào Phụ lục 1d. 3.3. Phòng Kiểm định xe cơ giới có trách nhiệm tổ chức đoàn kiểm tra, thông báo lịch và thực hiện việc kiểm tra, đánh giá lần đầu/bổ sung/hàng năm; báo cáo Cục trưởng Cục Đăng kiểm Việt Nam kết quả thực hiện. 3.4. Đơn vị đăng kiểm có trách nhiệm lập Báo cáo hoạt động kiểm định trong kỳ theo mẫu Phụ lục 3 gửi về Cục Đăng kiểm Việt Nam (Phòng Kiểm định xe cơ giới) trước thời điểm hết hạn Giấy chứng nhận hoạt động kiểm định 10 ngày. 3.5. Hồ sơ kiểm tra, đánh giá hàng năm được lưu trữ trong thời hạn 3 năm kể từ ngày cấp Giấy chứng nhận. 4. Kiểm tra chuyên ngành 4.1. Yêu cầu đối với Đội kiểm tra chuyên ngành a) Đội kiểm tra chuyên ngành gồm đội trưởng, đội phó và các kiểm tra viên do Cục trưởng Cục Đăng kiểm Việt Nam bổ nhiệm và cấp Thẻ theo đề nghị của Trưởng phòng Kiểm định xe cơ giới. b) Các kiểm tra viên là đăng kiểm viên, có phẩm chất đạo đức tốt, có đủ trình độ về chuyên môn nghiệp vụ và thao tác thực hành, có kinh nghiệm thực tế; thực hiện nhiệm vụ kiểm tra theo phân công của Trưởng phòng Kiểm định xe cơ giới. c) Khi thực hiện kiểm tra, các kiểm tra viên phải mang theo Thẻ và phải có tối thiểu hai kiểm tra viên tham gia. Trường hợp đặc biệt, thực hiện theo chỉ đạo của Cục trưởng Cục Đăng kiểm Việt Nam. 4.2. Trách nhiệm của kiểm tra viên a) Thực hiện nhiệm vụ kiểm tra chuyên ngành theo sự phân công đảm bảo chính xác, trung thực, khách quan và công tâm trong quá trình kiểm tra; b) Thực hiện kiểm tra, phúc tra lại kết quả kiểm định căn cứ theo đúng các tiêu chuẩn, quy trình, quy định và hướng dẫn về kiểm định; c) Khi kiểm tra phát hiện có sai phạm, kiểm tra viên phải lập Biên bản kiểm tra chuyên ngành theo Phụ lục 4 và chịu trách nhiệm về kết quả ghi trong Biên bản kiểm tra; d) Đảm bảo nguyên tắc bảo mật khi được giao nhiệm vụ, báo cáo kịp thời, trung thực kết quả kiểm tra; ghi đầy đủ các nội dung đi kiểm tra trong Sổ nhật ký kiểm tra chuyên ngành theo Phụ lục 5. 4.3. Quyền hạn của kiểm tra viên a) Có quyền kiểm tra, giám sát hoạt động kiểm định của các Đơn vị đăng kiểm, phúc tra kết quả kiểm định. b) Có quyền lập biên bản khi phát hiện có sai phạm các tiêu chuẩn, quy trình, quy định, hướng dẫn, hoặc chỉ thị của các cấp trong việc thực hiện kiểm định. c) Có quyền huỷ bỏ các kết quả kiểm định và yêu cầu Đơn vị đăng kiểm thu hồi chứng chỉ đã cấp cho phương tiện không đủ tiêu chuẩn hoặc cấp chứng chỉ cho phương tiện nếu kết quả phúc tra đạt tiêu chuẩn. d) Có quyền đình chỉ tạm thời chức danh đăng kiểm viên, nhân viên nghiệp vụ khi có sai phạm hoặc gây khó khăn cho kiểm tra viên thực hiện nhiệm vụ trong phạm vi 15 ngày để chờ các cấp có thẩm quyền xem xét, ra quyết định xử lý. e) Có quyền lập biên bản tạm dừng sử dụng thiết bị kiểm định khi phát hiện thiết bị hư hỏng, không đảm bảo độ chính xác, không đảm bảo an toàn theo quy định. f) Có quyền đề xuất xử lý vi phạm đối với cán bộ đăng kiểm và Đơn vị đăng kiểm theo các quy định. g) Được phép sử dụng các biện pháp nghiệp vụ khi tiến hành kiểm tra, kiểm soát nhằm phát hiện các sai phạm. 4.4. Phòng Kiểm định xe cơ giới có trách nhiệm tổ chức thực hiện kiểm tra chuyên ngành; báo cáo, đề xuất xử lý sai phạm với Cục trưởng Cục Đăng kiểm Việt Nam trong vòng 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả xử lý sai phạm của Đơn vị đăng kiểm, trường hợp kéo dài phải có báo cáo nêu rõ lý do. 4.5. Đơn vị đăng kiểm có trách nhiệm tạo điều kiện thuận lợi cho các kiểm tra viên thực hiện chức năng, nhiệm vụ kiểm tra. Các cán bộ đăng kiểm liên quan có trách nhiệm chấp hành yêu cầu của kiểm tra viên và cung cấp đầy đủ các hồ sơ, số liệu, thiết bị, phương tiện phục vụ kiểm tra, phúc tra. 4.6. Đơn vị đăng kiểm, cá nhân có sai phạm phải tuân thủ các kết luận, chấp hành các ý kiến xử lý của kiểm tra viên và ký Biên bản kiểm tra. Trong trường hợp có ý kiến chưa thống nhất với kết luận kiểm tra thì có quyền bảo lưu ý kiến và báo cáo bằng văn bản với Cục Đăng kiểm Việt Nam, văn bản phải được gửi trong vòng 3 ngày làm việc kể từ ngày lập biên bản, trường hợp kéo dài phải có văn bản nêu rõ lý do. 4.7. Đơn vị đăng kiểm, cá nhân có quyền giải trình các nội dung liên quan để phục vụ cho kết luận của kiểm tra viên được chính xác. 4.8. Các hành vi sai phạm bị phát hiện qua kiểm tra, kiểm soát đều phải lập biên bản và báo cáo đề xuất xử lý kỷ luật theo quy định. Trình tự thực hiện như sau: a) Các cá nhân liên quan đến sai phạm viết giải trình về lỗi đã vi phạm; b) Đơn vị đăng kiểm tổ chức họp kiểm điểm, căn cứ vào các quy định và lỗi sai phạm của tập thể, cá nhân để xem xét xử lý kỷ luật theo quy định; thời gian hoàn thành việc viết giải trình và họp kiểm điểm, báo cáo không quá 7 ngày làm việc kể từ khi lập biên bản kiểm tra; c) Đơn vị đăng kiểm gửi báo cáo xử lý và kiểm điểm sai phạm về Cục Đăng kiểm Việt Nam (Phòng Kiểm định xe cơ giới - số 18, đường Phạm Hùng, Mỹ Đình, Từ Liêm, Hà Nội). 4.9. Hồ sơ kiểm tra chuyên ngành được lưu trữ trong thời hạn 3 năm kể từ ngày xử lý xong vụ việc. 5. Giám sát kiểm định 5.1. Đơn vị đăng kiểm xe cơ giới có trách nhiệm tổ chức thực hiện việc giám sát kiểm định tại đơn vị, nhằm thực hiện các nội dung sau: a) Không để người ngoài đơn vị không có nhiệm vụ vào khu vực dây chuyền kiểm định; ngăn chặn các hình thức môi giới kiểm định xe cơ giới; b) Kiểm tra, phát hiện không cho người đưa xe vào kiểm định để tiền, tư trang trên xe khi vào kiểm định; c) Phát hiện, ngăn chặn đăng kiểm viên, nhân viên Đơn vị nhận tiền hoặc quà biếu của khách hàng; d) Giám sát, yêu cầu đăng kiểm viên, nhân viên nghiệp vụ trong khi làm nhiệm vụ kiểm định thực hiện đúng vị trí được phân công, mặc trang phục và đeo bảng tên theo quy định; e) Giám sát, phát hiện việc kiểm định khi thiếu thiết bị, dụng cụ kiểm tra trên dây chuyền. 5.2. Phòng Kiểm định xe cơ giới có trách nhiệm tổ chức, thực hiện giám sát kiểm định tại Đơn vị đăng kiểm trong trường hợp cần kiểm tra theo dõi tình trạng kỹ thuật thiết bị, việc thực hiện quy trình kiểm định của đăng kiểm viên, nhân viên nghiệp vụ. Quy định cụ thể như sau:
2,034
126,212
a) Thời gian giám sát không quá 5 ngày làm việc; trường hợp thời gian giám sát cần kéo dài phải báo cáo và được sự đồng ý của Cục trưởng Cục Đăng kiểm Việt Nam. b) Bố trí cán bộ thực hiện giám sát phải có phẩm chất đạo đức tốt, có trình độ về chuyên môn nghiệp vụ phù hợp với nội dung giám sát. c) Khi kết thúc giám sát phải có báo cáo kết quả bằng văn bản gửi Cục trưởng Cục Đăng kiểm Việt Nam. 6. Kiểm soát báo cáo, dữ liệu kiểm định và mạng cảnh báo phương tiện 6.1. Phòng kiểm định xe cơ giới có trách nhiệm phân công cán bộ thường xuyên kiểm tra báo cáo, dữ liệu trên mạng kiểm định, mạng cảnh báo phương tiện. Nội dung kiểm tra gồm: a) Lập hồ sơ phương tiện, hồ sơ kiểm định, cấp chu kỳ kiểm định, quản lý, sử dụng ấn chỉ; cấp chứng chỉ kiểm định. b) Lập Phiếu kiểm định. c) Sử dụng, phân công đăng kiểm viên, nhân viên nghiệp vụ thực hiện kiểm định. d) Thực hiện chế độ báo cáo, quy định về định mức kiểm định. e) Kiểm định phương tiện đã có cảnh báo. f) Các nội dung khác của báo cáo, dữ liệu kiểm định. 6.2. Trong quá trình kiểm soát, cán bộ kiểm tra nếu phát hiện sai phạm phải báo cáo, ghi “Sổ kiểm soát báo cáo, dữ liệu” theo mẫu Phụ lục 6. Phòng Kiểm định xe cơ giới yêu cầu Đơn vị đăng kiểm giải trình về sai phạm; thực hiện khắc phục và báo cáo kết quả đã khắc phục. Các sai phạm nghiêm trọng cần phải kiểm tra xác minh cụ thể, báo cáo, đề xuất xử lý với Cục trưởng Cục Đăng kiểm Việt Nam. 6.3. Xe cơ giới có vi phạm quy định, không đủ điều kiện kiểm định phải đưa vào mạng cảnh báo, được thực hiện như sau: 6.3.1. Phòng Kiểm định xe cơ giới: a) Tổ chức tiếp nhận thông tin; cập nhật, xóa cảnh báo; kiểm tra, theo dõi thực hiện của các Đơn vị đăng kiểm. b) Đưa vào mạng cảnh báo các trường hợp sau: xe cơ giới hết niên hạn sử dụng; sử dụng hồ sơ giả; xác định sai năm sản xuất hoặc có sai phạm khác về hồ sơ kỹ thuật, hành chính; xe cơ giới có văn bản đề nghị của các cơ quan kiểm sát, toà án, công an, thanh tra giao thông hoặc các Đơn vị đăng kiểm và các Sổ kiểm định bị mất, Sổ kiểm định của xe hết niên hạn sử dụng. c) Nội dung cảnh báo: biển số đăng ký hoặc số seri Sổ kiểm định bị mất, Sổ kiểm định của xe hết niên hạn sử dụng và lý do cảnh báo. d) Ghi “Sổ theo dõi cảnh báo” theo mẫu Phụ lục 7, lưu trữ văn bản đề nghị cảnh báo cùng các hồ sơ liên quan. e) Thực hiện việc xóa cảnh báo khi có bằng chứng xác nhận việc xe đã khắc phục sai phạm. f) Các trường hợp khác thực hiện theo chỉ đạo của Cục trưởng Cục Đăng kiểm Việt Nam. 6.3.2. Đơn vị đăng kiểm: a) Cập nhật thường xuyên chương trình cảnh báo theo quy định. b) Hướng dẫn lái xe, chủ xe khắc phục các vi phạm theo nội dung cảnh báo để được kiểm định cấp Chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện cơ giới đường bộ. c) Báo cáo phương tiện có vi phạm để cảnh báo; hoặc phương tiện đã có khắc phục để xóa cảnh báo. 6.4. Hồ sơ kiểm soát báo cáo, dữ liệu kiểm định, cảnh báo và xoá cảnh báo của phương tiện được lưu trữ trong thời hạn 1 năm kể từ ngày được xoá cảnh báo. 7. Tiếp nhận, xem xét xử lý thông tin phản ánh về công tác kiểm định xe cơ giới qua đường dây nóng 7.1. Phòng Kiểm định xe cơ giới có trách nhiệm tổ chức tiếp nhận xem xét, kiểm tra, báo cáo xử lý các thông tin phản ánh về công tác kiểm định xe cơ giới trực tiếp qua điện thoại đường dây nóng. 7.2. Thông tin phản ánh phải được ghi vào “Sổ tiếp nhận thông tin đường dây nóng” theo mẫu Phụ lục 8. Đối với những thông tin phản ánh phức tạp, thời gian giải quyết kéo dài, cần báo cáo Cục trưởng Cục Đăng kiểm Việt Nam để giải quyết. 7.3. Hồ sơ tiếp nhận, xem xét xử lý thông tin được lưu trữ trong thời hạn 3 năm kể từ ngày xử lý xong thông tin phản ánh. 8. Tổ chức thực hiện 8.1. Hướng dẫn này có hiệu lực thực hiện kể từ ngày ký và thay thế văn bản số 83/QĐ-ĐK ngày 24/03/2006; số 84/QĐ-ĐK ngày 24/03/2006; số 241/QĐ-ĐK ngày 11/9/2006 và thay thế các văn bản do Cục Đăng kiểm Việt Nam đã ban hành có nội dung trái với Hướng dẫn này. 8.2. Phòng Kiểm định xe cơ giới và các Đơn vị đăng kiểm xe cơ giới có trách nhiệm triển khai, thực hiện theo nội dung của Hướng dẫn này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG KINH PHÍ SỰ NGHIỆP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 25 tháng 11 năm 2005; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước (sửa đổi) ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Thông tư liên tịch số 01/2008/TTLT-BTNMT-BTC ngày 29/4/2008 của Bộ Tài nguyên và Môi trường - Bộ Tài chính hướng dẫn lập dự toán công tác bảo vệ môi trường thuộc nguồn kinh phí sự nghiệp môi trường; Căn cứ Thông tư liên tịch số 45/2010/TTLT-BTC-TNMT ngày 30 tháng 3 năm 2010 của Bộ Tài chính và Bộ Tài nguyên và Môi trường về hướng dẫn quản lý kinh phí sự nghiệp môi trường; Căn cứ Nghị quyết số 344/2010/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An về việc phân định nhiệm vụ chi bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Nghệ An; Xét đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Công văn số 56/TNMT-BVMT ngày 07 tháng 01 năm 2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bản "Quy định quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Nghệ An". Điều 2. Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã; Chủ tịch UBND các phường, xã, thị trấn; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG KINH PHÍ SỰ NGHIỆP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN (Ban hành theo Quyết định số 04/2011/QĐ-UBND ngày 18 tháng 01 năm 2011 của UBND tỉnh Nghệ An) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng 1. Quy định này quy định việc quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp bảo vệ môi trường trên địa bàn do ngân sách các cấp tỉnh Nghệ An đảm bảo. 2. Nhiệm vụ chi về bảo vệ môi trường do ngân sách nhà nước bảo đảm thuộc nguồn kinh phí sự nghiệp khoa học, vốn đầu tư xây dựng cơ bản các chương trình mục tiêu không thuộc phạm vi điều chỉnh của Quy định này. 3. Quy định này áp dụng cho mọi tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh thuộc nguồn kinh phí sự nghiệp môi trường Điều 2. Nguyên tắc áp dụng 1. Bố trí kinh phí sự nghiệp môi trường trong dự toán ngân sách hàng năm của tỉnh không thấp hơn mức Trung ương quy định. 2. Các đề án, dự án về bảo vệ môi trường phải được cấp có thẩm quyền phê duyệt mới đủ điều kiện để bố trí kinh phí và triển khai thực hiện. 3. Các tổ chức, cá nhân phải sử dụng kinh phí sự nghiệp môi trường đúng mục đích, đúng chế độ, chịu sự kiểm tra kiểm soát của cơ quan chức năng có thẩm quyền và quyết toán kinh phí đã sử dụng, thực hiện chế độ công khai ngân sách theo quy định hiện hành. Chương II NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 3. Nhiệm vụ chi ngân sách cấp tỉnh 1. Chi hoạt động quan trắc và phân tích môi trường theo mạng lưới quan trắc đã được phê duyệt; thực hiện các chương trình quan trắc hiện trạng môi trường, các tác động đối với môi trường trên địa bàn tỉnh. 2. Chi hỗ trợ các nhiệm vụ bảo vệ môi trường theo dự án được phê duyệt, bao gồm các nội dung: Xây dựng dự án, điều tra khảo sát, đánh giá tình hình ô nhiễm, thực hiện xử lý ô nhiễm môi trường, mua bản quyền công nghệ xử lý chất thải, kiểm tra, nghiệm thu dự án: a) Dự án xử lý triệt để các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng thuộc khu vực công ích trên địa bàn tỉnh (đối với dự án có tính chất chi sự nghiệp bố trí từ nguồn kinh phí sự nghiệp môi trường) thuộc danh mục dự án theo Quyết định số 64/2003/QĐ-TTg ngày 22/4/2003 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Kế hoạch xử lý triệt để các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng; Quyết định số 58/2008/QĐ-TTg ngày 29/4/2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc hỗ trợ có mục tiêu từ ngân sách nhà nước nhằm xử lý triệt để, khắc phục ô nhiễm và giảm thiểu suy thoái môi trường cho một số đối tượng thuộc khu vực công ích. b) Thu gom, vận chuyển, xử lý, giảm thiểu, tái chế, chôn lấp chất thải trên địa bàn tỉnh; vận hành hoạt động các bãi chôn lấp chất thải hợp vệ sinh. c) Dự án xử lý chất thải cho một số bệnh viện, cơ sở y tế, trường học, các cơ sở giam giữ của nhà nước do tỉnh quản lý không có nguồn thu hoặc nguồn thu thấp. d) Các dự án, đề án về bảo vệ môi trường bố trí từ nguồn kinh phí sự nghiệp môi trường được UBND tỉnh phê duyệt. 3. Chi hỗ trợ trang bị thiết bị, phương tiện thu gom rác thải sinh hoạt, vệ sinh môi trường ở nơi công cộng. 4. Chi thực hiện phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường trên địa bàn tỉnh; bao gồm hỗ trợ trang thiết bị và hoạt động về ứng cứu các sự cố môi trường; hỗ trợ xử lý môi trường sau sự cố môi trường. 5. Chi công tác quản lý các khu bảo tồn thiên nhiên của Nhà nước; quản lý cơ sở chăm sóc, nuôi dưỡng, nhân giống một số loài động vật quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng trên địa bàn tỉnh. 6. Chi xây dựng và duy trì hoạt động hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về môi trường trên địa bàn tỉnh (bao gồm thu thập, xử lý và trao đổi thông tin); hệ thống thông tin cảnh báo môi trường cộng đồng. 7. Chi thực hiện báo cáo môi trường định kỳ và đột xuất; thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược của các quy hoạch, kế hoạch, chiến lược phát triển trên địa bàn tỉnh. 8. Chi xây dựng và ban hành tiêu chuẩn, định mức kinh tế kỹ thuật, quy trình kỹ thuật về bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh; xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch về bảo vệ môi trường.
2,097
126,213
9. Chi hoạt động nghiệp vụ thanh tra, kiểm tra việc thực hiện pháp luật về bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh. 10. Chi công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về môi trường; tập huấn chuyên môn nghiệp vụ về bảo vệ môi trường. 11. Chi giải thưởng, khen thưởng về bảo vệ môi trường cho các tổ chức, cá nhân có thành tích đóng góp trong nhiệm vụ bảo vệ môi trường được UBND tỉnh quyết định. 12. Chi hoạt động của Ban chỉ đạo, Ban điều hành, Văn phòng thường trực về bảo vệ môi trường được UBND tỉnh quyết định. 13. Chi hỗ trợ Quỹ Bảo vệ môi trường của tỉnh. 14. Chi các hoạt động khác có liên quan đến nhiệm vụ bảo vệ môi trường. Điều 4. Nhiệm vụ chi ngân sách cấp huyện 1. Chi hỗ trợ các nhiệm vụ bảo vệ môi trường theo dự án được phê duyệt, bao gồm các nội dung: Xây dựng dự án, điều tra khảo sát, đánh giá tình hình ô nhiễm, thực hiện xử lý ô nhiễm môi trường, mua bản quyền công nghệ xử lý chất thải, kiểm tra, nghiệm thu dự án: a) Thu gom, vận chuyển, xử lý, giảm thiểu, tái chế, chôn lấp chất thải; vận hành hoạt động các bãi chôn lấp chất thải hợp vệ sinh trên địa bàn huyện. b) Dự án xử lý chất thải cho một số cơ sở y tế, trường học và một số đơn vị công lập khác do huyện quản lý không có nguồn thu hoặc nguồn thu thấp. 2. Chi công tác quản lý các công trình vệ sinh công cộng; hỗ trợ trang bị thiết bị, phương tiện thu gom rác thải sinh hoạt, vệ sinh môi trường ở khu dân cư, nơi công cộng trên địa bàn huyện. 3. Chi thực hiện phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường trên địa bàn huyện; bao gồm hỗ trợ trang thiết bị và hoạt động về ứng cứu các sự cố môi trường; hỗ trợ xử lý môi trường sau sự cố môi trường. 4. Chi thực hiện báo cáo môi trường định kỳ và đột xuất trên địa bàn huyện. 5. Chi thực hiện xây dựng chiến lược, chương trình, kế hoạch về bảo vệ môi trường trên địa bàn huyện. 6. Chi hoạt động nghiệp vụ thanh tra, kiểm tra việc thực hiện pháp luật về bảo vệ môi trường đối với các tổ chức, cá nhân có cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ thuộc đối tượng được phân cấp theo quy định. 7. Chi công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về môi trường; tập huấn chuyên môn nghiệp vụ về bảo vệ môi trường. 8. Chi công tác xác nhận bản cam kết bảo vệ môi trường. 9. Chi các hoạt động khác có liên quan đến nhiệm vụ bảo vệ môi trường. Điều 5. Nhiệm vụ chi ngân sách cấp xã 1. Chi hỗ trợ hoạt động thu gom, vận chuyển rác thải thông thường trên địa bàn do xã, phường, thị trấn tổ chức quản lý. 2. Chi thực hiện phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường trên địa bàn; bao gồm hỗ trợ trang thiết bị và hoạt động về ứng cứu các sự cố môi trường; hỗ trợ xử lý môi trường sau sự cố môi trường. 3. Chi thực hiện báo cáo môi trường định kỳ và đột xuất trên địa bàn xã. 4. Chi thực hiện xây dựng kế hoạch về bảo vệ môi trường trên địa bàn xã. 5. Chi hoạt động kiểm tra, đôn đốc thực hiện các nhiệm vụ về bảo vệ môi trường đối với các hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn. 6. Chi công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về bảo vệ môi trường trên địa bàn xã, phường, thị trấn. 7. Chi các hoạt động khác có liên quan đến nhiệm vụ bảo vệ môi trường trên địa bàn xã, phường, thị trấn do UBND huyện giao. Điều 6. Mức chi Mức chi cho các nhiệm vụ chi ngân sách về bảo vệ môi trường thực hiện theo các quy định hiện hành của Nhà nước và Thông tư liên tịch số 45/2010/TTLT- BTC-TNMT ngày 30 tháng 3 năm 2010 của Bộ Tài chính và Bộ Tài nguyên và Môi trường về hướng dẫn quản lý kinh phí sự nghiệp môi trường. Điều 7. Lập, chấp hành và quyết toán ngân sách nhà nước 1. Căn cứ lập dự toán: Căn cứ lập dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ bảo vệ môi trường được lập theo quy định tại Thông tư liên tịch số 01/2008/TTLT-BTNMT-BTC ngày 29/4/2008 của Bộ Tài nguyên và Môi trường - Bộ Tài chính hướng dẫn lập dự toán công tác bảo vệ môi trường thuộc nguồn kinh phí sự nghiệp môi trường. 2. Quy trình lập, phân bổ dự toán: Hàng năm, các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ vào hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Tài chính và Sở Tài nguyên và Môi trường để xây dựng kế hoạch, dự toán chi sự nghiệp môi trường năm sau của đơn vị mình gửi cơ quan tài nguyên và môi trường và cơ quan tài chính, kế hoạch và đầu tư cùng cấp xem xét và tổng hợp theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước. Vào tháng 7 hàng năm, các sở, ban, ngành cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện gửi kế hoạch, dự toán chi sự nghiệp môi trường năm sau của đơn vị mình về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp. Sở Tài nguyên và Môi trường xem xét và tổng hợp kế hoạch, dự toán chi sự nghiệp bảo vệ môi trường trên toàn tỉnh gửi Sở Tài chính trong tháng 8 hàng năm để Sở Tài chính thẩm định, cân đối và báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh xác định tổng mức chi sự nghiệp bảo vệ môi trường theo quy định. Sau khi có Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh và Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh về chi sự nghiệp môi trường, Sở Tài nguyên và Môi trường phân khai chi tiết chi sự nghiệp bảo vệ môi trường cho các đơn vị gửi Sở Tài chính thẩm định, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh giao nhiệm vụ thu, chi ngân sách cho từng cơ quan, đơn vị. 3. Về công tác kế toán, báo cáo quyết toán chi sự nghiệp môi trường: Công tác kế toán, báo cáo quyết toán chi sự nghiệp môi trường được thực hiện theo các quy định hiện hành của Nhà nước và Thông tư liên tịch số 45/2010/TTLT-BTC-TNMT ngày 30 tháng 3 năm 2010 của Bộ Tài chính, Bộ Tài nguyên và Môi trường về hướng dẫn quản lý kinh phí sự nghiệp môi trường. Điều 8. Thanh tra, kiểm tra Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì phối hợp với Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư kiểm tra định kỳ, đột xuất các đơn vị được phân bổ ngân sách bảo vệ môi trường về tình hình thực hiện nhiệm vụ bảo vệ môi trường, việc quản lý, sử dụng, thanh quyết toán kinh phí sự nghiệp môi trường, nhằm bảo đảm sử dụng kinh phí đúng mục đích, có hiệu quả. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 9. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành cấp tỉnh 1. Sở Tài nguyên và Môi trường: Là cơ quan thường trực giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tổng hợp kế hoạch, dự toán kinh phí chi cho nhiệm vụ bảo vệ môi trường hàng năm trên địa bàn tỉnh; hướng dẫn về chuyên môn, nhiệm vụ hoạt động bảo vệ môi trường của địa phương; phối hợp với Sở Tài chính hướng dẫn về quản lý, sử dụng kinh phí sự nghiệp môi trường trên địa bàn tỉnh. Xây dựng dự toán ngân sách chi sự nghiệp bảo vệ môi trường đối với các mục đích tại Điều 3 Quy định này do Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện. Chủ trì tổng hợp dự toán chi ngân sách địa phương về bảo vệ môi trường gửi Sở Tài chính thẩm định và cân đối ngân sách. Căn cứ vào Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh và Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh về chi sự nghiệp môi trường, phân khai chi tiết chi sự nghiệp bảo vệ môi trường cho các đơn vị gửi Sở Tài chính thẩm định, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định. Chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan kiểm tra, đôn đốc và giám sát các đơn vị được phân bổ ngân sách sự nghiệp bảo vệ môi trường thực hiện các nhiệm vụ bảo vệ môi trường. Báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh tình hình quản lý, sử dụng kinh phí sự nghiệp môi trường trên địa bàn tỉnh. Phối hợp Sở Tài chính xây dựng định mức chi cho các hoạt động bảo vệ môi trường trình Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua và trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định. 2. Sở Tài chính: Chủ trì đề xuất phân bổ số kiểm tra chi sự nghiệp môi trường để trình Uỷ ban nhân dân tỉnh thông báo cho từng cơ quan, đơn vị trực thuộc. Thẩm định và cân đối ngân sách thực hiện các nội dung, nhiệm vụ chi sự nghiệp môi trường hàng năm dựa trên báo cáo của Sở Tài nguyên và Môi trường về tổng hợp các nhiệm vụ bảo vệ môi trường trên địa bàn toàn tỉnh; báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định phê chuẩn. Căn cứ vào Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh và Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh về chi sự nghiệp môi trường và dựa trên báo cáo của Sở Tài nguyên và Môi trường, chủ trì thẩm định và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh về phân khai chi tiết chi sự nghiệp bảo vệ môi trường cho các đơn vị. Chủ trì hướng dẫn về quản lý, sử dụng kinh phí sự nghiệp môi trường trên địa bàn tỉnh. Chủ trì xây dựng định mức chi cho các hoạt động bảo vệ môi trường trình Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua và trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định. Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường kiểm tra, đôn đốc và giám sát các đơn vị được phân bổ ngân sách sự nghiệp bảo vệ môi trường thực hiện các nhiệm vụ bảo vệ môi trường. 3. Sở Kế hoạch và Đầu tư: Phối hợp với Sở Tài chính tổng hợp, cân đối và bố trí nguồn ngân sách thực hiện các nội dung, nhiệm vụ chi sự nghiệp môi trường trên địa bàn tỉnh. 4. Các Sở, ban, ngành liên quan: Căn cứ chức năng nhiệm vụ được giao, chủ trì đề xuất kế hoạch, đề án nhiệm vụ chi về bảo vệ môi trường thuộc lĩnh vực ngành mình phụ trách, gửi Sở Tài nguyên và Môi trường tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh. Thực hiện các chương trình, đề án, nhiệm vụ về bảo vệ môi trường được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. Chỉ đạo các đơn vị trực thuộc thực hiện các chương trình, đề án, nhiệm vụ về bảo vệ môi trường được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. Điều 10. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện Đề xuất kế hoạch, đề án, nhiệm vụ chi về bảo vệ môi trường thuộc ngân sách cấp huyện trên địa bàn theo sự phân cấp tại Điều 4 Quy định này, gửi Sở Tài nguyên và Môi trường tổng hợp, xử lý theo đúng quy trình quy định.
2,068
126,214
Hàng năm, bố trí ngân sách cấp mình chi cho các hoạt động sự nghiệp môi trường trên địa bàn theo sự phân bổ kinh phí sự nghiệp bảo vệ môi trường của Ủy ban nhân dân tỉnh. Thực hiện các chương trình, đề án, nhiệm vụ về bảo vệ môi trường được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. Chỉ đạo, hướng dẫn các xã, phường, thị trấn thực hiện tốt nhiệm vụ bảo vệ môi trường. Điều 11. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã Đề xuất kế hoạch, nhiệm vụ về bảo vệ môi trường thuộc ngân sách cấp xã trên địa bàn theo sự phân cấp tại Điều 5 Quy định này, gửi Ủy ban nhân dân cấp huyện tổng hợp, xử lý theo đúng quy trình quy định. Hàng năm, bố trí ngân sách cấp mình chi cho các hoạt động sự nghiệp môi trường trên địa bàn theo sự phân bổ kinh phí sự nghiệp bảo vệ môi trường Ủy ban nhân dân huyện. Thực hiện kế hoạch, nhiệm vụ về bảo vệ môi trường được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Điều 12. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân sử dụng kinh phí sự nghiệp môi trường. Các tổ chức, cá nhân sử dụng kinh phí sự nghiệp môi trường phải thực hiện các quy định của Luật Ngân sách nhà nước; Thông tư số 45/2010/TTLT-BTC- BTNMT và nội dung bản quy định này. Hàng năm, sau khi quyết toán kinh phí với cơ quan tài chính; các tổ chức, cá nhân sử dụng kinh phí sự nghiệp môi trường cấp huyện có trách nhiệm gửi báo cáo quyết toán kinh phí sự nghiệp môi trường về Phòng Tài nguyên Môi trường cấp huyện tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân cùng cấp. Vào tháng 4 hàng năm, Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm gửi báo cáo kết quả sử dụng kinh phí sự nghiệp môi trường năm trước ở cấp mình về Sở Tài nguyên và Môi trường; các cơ quan, đơn vị sử dụng kinh phí sự nghiệp môi trường cấp tỉnh có trách nhiệm gửi báo cáo quyết toán kinh phí sự nghiệp môi trường về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, theo dõi, giám sát. Điều 13. Điều khoản thi hành Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, hoặc cần sửa đổi, bổ sung vấn đề gì, các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố, thị xã có trách nhiệm phản ánh về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét và quyết định./. ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN CẦN GIỜ Căn cứ Luật Tổ chức hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị quyết số 26/2008/QH12 ngày 15 tháng 11 năm 2008 của Quốc hội khoá XII về thực hiện thí điểm không tổ chức Hội đồng nhân dân huyện, quận, phường; Căn cứ Nghị quyết số 724/2009/UBTVQH12 ngày 16 tháng 01 năm 2009 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về danh sách huyện, quận, phường của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện thí điểm không tổ chức Hội đồng nhân dân huyện, quận, phường; Căn cứ Nghị quyết số 725/2009/UBTVQH12 ngày 16 tháng 01 năm 2009 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội về điều chỉnh nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và quy định nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy của Ủy ban nhân dân huyện, quận, phường nơi không tổ chức Hội đồng nhân dân huyện, quận, phường; Căn cứ Nghị quyết số 04-NQ/HU ngày 31 tháng 12 năm 2010 (Hội nghị lần thứ 3) của Ban Chấp hành Đảng bộ huyện khóa X nhiệm kỳ (2010-2015); Căn cứ Quyết định số 01/2011/KH-UBND ngày 11 tháng 01năm 2011 của Ủy ban nhân dân huyện về ban hành kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội 05 năm 2011-2015; Xét đề nghị của Trưởng Phòng Tài chính-Kế hoạch huyện, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Nay ban hành Kế hoạch chỉ đạo, điều hành phát triển kinh tế-xã hội và ngân sách huyện năm 2011. Điều 2. Thủ trưởng các cơ quan ban ngành huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn, Thủ trưởng các đơn vị, doanh nghiệp trực thuộc huyện căn cứ chức năng nhiệm vụ được phân công và nội dung kế hoạch chỉ đạo, điều hành phát triển kinh tế-xã hội và ngân sách huyện năm 2011để xây dựng chương trình, kế hoạch cụ thể nhằm triển khai thực hiện đạt kết quả kế hoạch chỉ đạo, điều hành phát triển kinh tế-xã hội và ngân sách huyện năm 2010 của Ủy ban nhân dân huyện. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 07 ngày, kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân huyện, Thủ trưởng các cơ quan, ban ngành huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn, Thủ trưởng các đơn vị, doanh nghiệp trực thuộc huyện, chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH CHỈ ĐẠO ĐIỀU HÀNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ AN NINH QUỐC PHÒNG NĂM 2011 Năm 2011 là năm đầu tiên thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ Nghị quyết Đại hội Đảng bộ huyện lần thứ X và Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm (2011 - 2015). Nhằm tiếp tục phát huy tinh thần năng động, sáng tạo, phát huy tiềm năng thế mạnh, phấn đấn hoàn thành mục tiêu, kế hoạch kinh tế - xã hội nâng cao chất lượng tăng trưởng kinh tế, đảm bảo an sinh, phúc lợi xã hội, giữ vững ổn định chính trị, quốc phòng an ninh và thực hiện thắng lợi Nghị quyết số 04-NQ/HU ngày 31 tháng 12 năm 2010 của Ban Chấp hành Đảng bộ huyện khóa X về nhiệm vụ kinh tế - xã hội năm 2011. Ủy ban nhân dân huyện yêu cầu Thủ trưởng các cơ quan, ban ngành huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn, thủ trưởng các đơn vị, doanh nghiệp trực thuộc huyện tập trung thực hiện các nhiệm vụ và những giải pháp chủ yếu sau: 1. Tập trung thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nâng cao chất lượng, hiệu quả phát triển sản xuất kinh doanh dịch vụ: * Giao Phòng Nông nghiệp-Phát triển nông thôn chủ trì: - Phối hợp với các ngành liên quan tiếp tục triển khai kế hoạch của Ủy ban nhân dân huyện về thực hiện chương trình hành động số 39-CTr/HU ngày 29 tháng 12 năm 2008 của Ban chấp hành Đảng bộ huyện khóa 9 về thực hiện Nghị quyết số 26-NQ/TW khóa X về chương trình hành động của Thành ủy về nông nghiệp, nông dân và nông thôn. Tập trung triển khai các dự án đầu tư xây dựng hạ tầng giao thông nội đồng vùng thủy sản chuyên canh, phấn đầu hoàn thành thí điểm xây dựng nông thôn mới xã Lý Nhơn trong năm 2011. - Nghiên cứu đề xuất chính sách hỗ trợ ngư dân đầu tư nâng cấp, hoán cải ngư cụ, phương tiên đánh bắt cho phù hợp với ngư trường, đảm bảo hiệu quả khai thác. Đồng thời, tham mưu Ủy ban nhân dân huyện kiến nghị thành phố tiếp tục thực hiện chính sách hỗ trợ lãi vay cho nông dân (Chương trình 105) và đề xuất thành phố kiến nghị Trung ương tiếp tục hỗ trợ bảo hiểm thân tàu, bảo hiểm tai nạn thuyền viên cho ngư dân theo Quyết định số 289/QĐ-TTg của Thủ tướng chính phủ. - Đề xuất kiến nghị Sở Nông nghiệp-Phát triển nông thôn thành phố đầu tư thiết lập hệ thống quan trắc, cảnh báo môi trường, biến đổi khí hậu, thời tiết trên địa bàn và đẩy nhanh tiến độ đầu tư xây dựng dự án Trung tâm thủy sản tại xã Bình Khánh. - Phối hợp với Trạm Khuyến nông, Hội Nông dân huyện, Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn tăng cường công tác tuyên truyền, tập huấn kỹ thuật, ứng dụng khoa học, công nghệ sinh học, phát triển các mô hình nuôi, tạo nhiều giống cây trồng vật nuôi thích hợp, có năng suất, chất lượng và giá trị cao. Tập trung xây dựng hoàn chỉnh khu chế biến thủy sản tập trung tại thị trấn Cần Thạnh.Triển khai xây dựng mô hình trồng xoài theo tiêu chuẩn VIỆT-GAP. - Phối hợp với Chi cục Phát triển nông thôn, Ủy ban nhân dân các xã Lý Nhơn, Thạnh An tổ chức triển khai tập huấn chuyển giao mô hình sản xuất muối kết tinh trên ruộng trãi bạt cho 200 hộ diêm dân để áp dụng trong sản xuất (khoảng 200 ha). Đồng thời phối hợp với Phòng Công thương, Phòng Tài chính - Kế hoạch, Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn tăng cường kiểm tra, đẩy nhanh tiến độ thực hiện các công trình phòng chống lụt bão kết hợp giao thông nông thôn, công trình thủy lợi và các công trình phục vụ phát triển nghề muối ở xã Lý Nhơn như: Công trình xây dựng đường đê đến khu sản xuất muối Ông Tiên, đường vào khu sản xuất Trảng Mỹ, đường đê đến khu sản xuất muối Tiền Giang. - Tổ chức tổng kết đánh giá hiệu quả mô hình nuôi chim yến thí điểm và đề xuất xây dựng quy hoạch làng nuôi yến ở xã Tam Thôn Hiệp. - Chủ động thực hiện quyết liệt đồng bộ, có hiệu quả công tác phòng chống dịch bệnh gia súc, gia cầm; công tác phòng chống thiên tai, lụt bão kết hợp, cứu hộ, cứu nạn; Tiếp tục tăng cường công tác kiểm tra bảo vệ nguồn lợi thủy sản, công tác kiểm tra bảo vệ rừng, phòng chống cháy rừng. - Tiếp tục triển khai nhân rộng các mô hình thực hiện thí điểm đạt hiệu quả và tiếp tục thử nghiệm các mô hình, đối tượng nuôi mới để đa dạng hóa cây, con theo chủ trương của thành phố, huyện. Khuyến khích nông dân đầu tư phát triển mô hình nhà vườn gắn với du lịch sinh thái nông nghiệp và đầu tư thâm canh, nâng cao giá trị vườn cây ăn trái ở thị trấn Cần Thạnh và xã Long Hòa. - Thường xuyên thông tin tình hình thời tiết cho nông dân để chủ động phòng chống, hạn chế thiệt hại sản xuất và phối hợp với các ngành chức năng, Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn tăng cường kiểm tra báo cáo đề xuất Ủy ban nhân dân huyện kiến nghị thành phố có kế hoạch di dời các hộ dân sống ven sông có nguy cơ sạt lở cao. - Tăng cường vận động nông dân thành lập các Tổ Hợp tác để hỗ trợ nhau trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp. Khai thác thông tin thị trường nông sản để cung cấp giúp nông dân tìm kiếm thị trường tiêu thụ ổn định, góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất. - Kiến nghị với các sở ngành thành phố (Sở Nông nghiệp-Phát triển nông thôn, Sở Công thương,Trung tâm xúc tiến Thương mại và Đầu tư thành phố) để hỗ trợ công tác xúc tiến thương mại sản phẩm muối, kịp thời báo cáo đề xuất thành phố xem xét có chính sách hỗ trợ để tiêu thụ lượng muối sản xuất của diêm dân trong điều kiện thị trường muối bất ổn. * Giao Phòng Công thương chủ trì:
2,032
126,215
- Phối hợp với Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn triển khai thực hiện tốt Chương trình bình ổn giá trong năm 2011 và bố trí các điểm bán hàng bình ổn giá tại các chợ, các khu dân cư trên địa bàn. Tiếp tục đẩy mạnh thực hiện cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam”. Liên hệ, phối hợp với Trung tâm xúc tiến thương mại và Đầu tư, các ngành liên quan tổ chức các gian hàng quảng bá sản phẩm và triển khai các đợt bán hàng khuyến mãi kích thích tiêu dùng trong các dịp Tết, lễ hội trong năm 2011. - Tham mưu, đề xuất cơ chế, chính sách nhằm khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia đầu tư phát triển các điểm kinh doanh thương mại, dịch vụ du lịch ở các xã, thị trấn. Khuyến khích nâng cao năng lực cung ứng hàng hóa tại các cơ sở kinh doanh vật liệu, nguyên liệu phục vụ sản xuất và tiêu dùng. - Nghiên cứu đề xuất các giải pháp hỗ trợ vốn, tạo điều kiện cho các cơ sở gia công đan giỏ, may mặc, làm bánh .. ở các xã hoạt động, mở rộng quy mô sản xuất để giải quyết việc làm cho lao động địa phương. - Phối hợp với các sở ngành chức năng, Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn hoàn chỉnh thủ tục pháp lý các cầu đò, bến bãi, nâng cao chất lượng hoạt động các phương tiện vận tải hành khách tuyến Bình Khánh-Cần Thạnh và các tuyến đò khách đối lưu với các huyện giáp ranh. Tham mưu kiến nghị Sở Giao thông Vận tải, Trung tâm Điều hành vận tải hành khách công cộng thành phố mở tuyến xe buýt An Thới Đông - Tam Thôn Hiệp và tuyến Lý Nhơn - Rừng sác để phục vụ nhu cầu đi lại của nhân dân trên địa bàn các xã. Điều chỉnh lộ trình tuyến xe buýt Đồng Hòa-Cần Thạnh. - Phối hợp với ngành điện, bưu điện đề xuất giải pháp huy động nguồn vốn ngành để đầu tư phát triển hệ thống lưới điện, bưu chính viễn thông và có kế hoạch đảm bảo cung cấp điện phục vụ sản xuất và sinh hoạt; nâng thời gian phát điện tại xã Thạnh An. * Giao Phòng Tài chính - Kế hoạch chủ trì: - Tham mưu Ủy ban nhân dân huyện ban hành Chương trình thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế giai đoạn 2011-2015. - Phối hợp với Phòng Công thương, Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn tăng cường công tác kiểm tra, quản lý giá; triển khai đăng ký, kê khai giá đối với các nhóm mặt hàng thuộc diện bình ổn giá và các nhóm mặt hàng, dịch vụ do Nhà nước định giá; theo dõi diễn biến tình hình giá cả thị trường, kịp thời báo cáo, đề xuất các biện pháp quản lý, không để tình trạng đầu cơ, nâng giá, không niêm yết giá, kiên quyết xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm pháp lệnh về quản lý giá. - Tăng cường kiểm tra việc sử dụng ngân sách, thực hiện nghiêm túc chế độ công khai dự toán, quyết toán của các đơn vị, Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn theo đúng quy định của Luật Ngân sách và tăng cường thanh tra, kiểm tra về quản lý, sử dụng ngân sách, mua sắm và sử dụng tài sản công tại các đơn vị, các xã, thị trấn. - Phối hợp Chi Cục thuế nghiên cứu, tham mưu, đề xuất Ủy ban nhân dân huyện ban hành chủ trương, chính sách tạo nguồn thu ngân sách Nhà nước trên địa bàn. - Phối hợp với Ủy ban nhân dân xã Lý Nhơn, Thạnh An, Long Hòa tổ chức khảo sát đề xuất danh mục, bố trí vốn để đầu tư hạ tầng vùng quy hoạch sản xuất muối, các chương trình dự án đầu tư vùng sản xuất muối như đê bao, hệ thống cống, kênh mương cấp thoát nước… * Giao Chi cục thuế: Phối hợp với Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn tăng cường công tác kiểm tra, quản lý nguồn thu, ngăn chặn gian lận và thất thu thuế; đẩy mạnh công tác tuyên truyền, tạo ý thức cho người dân thực hiện nghĩa vụ thuế, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi để đối tượng chịu thuế phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh. Áp dụng nhiều biện pháp đôn đốc thu nợ thuế và có giải pháp quản lý, khai thác nguồn thu. * Giao Tổ Xúc tiến đầu tư huyện: Tập trung kêu gọi các thành phần kinh tế tham gia đầu tư xây dựng các chợ trung tâm các xã Bình Khánh, Cần Thạnh, Long Hòa (Long Thạnh) để đáp ứng nhu cầu lưu thông hàng hóa và phát triển kinh tế địa phương. * Đội Quản lý thị trường chủ trì: phối hợp với Công an huyện, Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn tăng cường kiểm tra, kiểm soát thị trường, kịp thời xử lý, đề xuất xử lý các hành vi đầu cơ, găm hàng, nâng giá, gian lận thương mại, kinh doanh hàng giả, hàng kém chất lượng. * Giao Ban Quản lý rừng phòng hộ: - Phối hợp với Hạt Kiểm lâm, Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn tăng cường công tác kiểm tra bảo vệ rừng, phòng chống cháy rừng. Phối hợp với Trung tâm văn hóa, Đài truyền thanh đẩy mạnh công tác truyền thông, giáo dục ý thức cộng đồng về bảo vệ phát triển rừng, quảng bá giới thiệu hình ảnh tài nguyên rừng, hệ sinh thái tài nguyên rừng, kinh tế xã hội nhân văn về rừng. - Phối hợp với các ngành liên quan (Phòng Công thương, Phòng Tài nguyên-Môi trường, Phòng Văn hóa Thông tin) triển khai lập, hoàn chỉnh quy hoạch phát triển hệ thống mạng lưới trạm dừng chân, các tuyến, điểm tham quan du lịch sinh thái nghỉ dưỡng trong Rừng phòng hộ. - Phối hợp với Phòng Công thương, Phòng Nông nghiệp-Phát triển nông thôn nghiên cứu đề xuất cơ chế, chính sách khuyến khích, hỗ trợ các hoạt động nghiên cứu khoa học về rừng ngập mặn phục vụ du lịch. Đẩy mạnh tiến độ thực hiện dự án xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ quản lý, phát triển rừng giai đoạn đến năm 2012. * Giao Phòng Nội vụ: Phối hợp với Phòng Văn hóa Thông tin, Ban Quản lý Rừng phòng hộ nghiên cứu, đề xuất Ủy ban nhân dân huyện chính sách khuyến khích đào tạo, phát triển nguồn nhân lực phục vụ cho ngành dịch vụ du lịch. * Giao cho Ban Quản lý khu du lịch 30/4: Phối hợp với Phòng Văn hóa Thông tin, Ban Quản lý Rừng phòng hộ tập trung đẩy mạnh công tác xúc tiến, quảng bá du lịch. Tăng cường thu hút du khách thông qua công tác tuyến truyền, giới thiệu du lịch sinh thái gắn với sự kiện văn hóa. 2. Tập trung đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng, nâng cao hiệu quả quản lý đô thị, môi trường: * Giao Phòng Tài chính-Kế hoạch: - Tích cực phối hợp với Viện Nghiên cứu phát triển hoàn chỉnh Đề án Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế-xã hội huyện đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2025 trình Ban Chấp hành Đảng bộ huyện. Đồng thời, phối hợp các đơn vị liên quan thực hiện nội dung chỉ đạo của Ủy ban nhân dân thành phố về Đề án các khu dân cư phục vụ chương trình di dời dân ở các xã, thị trấn. - Phối hợp với Ban Quản lý đầu tư xây dựng công trình tổ chức triển khai thực hiện tốt kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản (nguồn vốn ngân sách) năm 2011, đề xuất thành phố ưu tiên bố trí vốn tập trung, đảm bảo đáp ứng nhu cầu đầu tư của huyện để tập trung thực hiện hoàn thành các công trình, dự án trọng điểm có khả năng hoàn thành trong năm 2011 và các công trình trọng điểm cấp bách, bức xúc trên địa bàn, như công trình nâng cấp đường Lý Nhơn, đường Tam Thôn Hiệp, Cầu Tắc Tây Đen, Trung học cơ sở Doi Lầu, Bồi thường dự án xây dựng đường ống dẫn nước ngọt… , công trình kè chắn sóng lấn biển Thạnh An, kè chống sạt lở khu dân cư Bình Khánh, công trình phòng chống lụt bão. - Thường xuyên rà soát, đề xuất đình hoãn, giản tiến độ các công trình sử dụng nguồn vốn ngân sách thành phố phân cấp chưa thật sự cần thiết và điều chuyển vốn đầu tư từ công trình thi công chậm tiến độ sang các công trình thi công nhanh, có khối lượng, có khả năng hoàn thành trong năm; Tiếp tục tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra tình hình quản lý, sử dụng vốn đầu tư từ nguồn vốn ngân sách thành phố phân cấp, kịp thời phát hiện, ngăn ngừa, xử lý vi phạm, đồng thời đề xuất kiến nghị giải quyết những vướng mắc, khó khăn nhằm đẩy nhanh tiến độ thực hiện, giải ngân vốn, nâng cao hiệu quả đầu tư. - Tham mưu Ủy ban nhân dân huyện phương án tổ chức bán đấu giá khu đất khu 16 ha xã Long Hòa khi có Quy hoạch chi tiết 1/2000. Phối hợp với Ngân hàng Nông nghiệp-Phát triển nông thôn và Phòng Nông nghiệp-Phát triển nông thôn tập trung đẩy nhanh tiến độ giải ngân kịp thời kinh phí bù lãi suất cho nông dân theo Chương trình 105 của thành phố. * Giao Thanh tra Xây dựng huyện: Xây dựng và triển khai kế hoạch kiểm tra việc chấp hành các quy định về đầu tư xây dựng đối với các chủ đầu tư, nhà thầu thi công các dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn (kể cả các dự án đầu tư ngoài ngân sách) và các công trình xây dựng nhà ở riêng lẻ, kịp thời phát hiện xử lý các trường hợp vi phạm theo quy định. * Giao Tổ Xúc tiến đầu tư (Phòng Tài chính-Kế hoạch): Tham mưu Ủy ban nhân dân huyện các giải pháp hỗ trợ các nhà đầu tư triển khai, đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án đầu tư. Tham mưu cơ chế, chính sách để kêu gọi các thành phần kinh tế đầu tư xây dựng nhà ở xã hội, nhà ở cho người có thu nhập thấp. Huy động nguồn lực xã hội tham gia đầu tư khai thác quỹ đất, phát triển các khu dân cư, xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật. Đẩy mạnh xã hội hóa các hoạt động thể dục thể thao, y tế và các dịch vụ công cộng khác. * Giao Phòng Công thương chủ trì:
1,909
126,216
- Đôn đốc Sở Quy hoạch-Kiến trúc thành phố sớm thẩm định trình Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt Đồ án Quy hoạch chung xây dựng huyện đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2025 và các quy hoạch chi tiết khu dân cư, phát triển đô thị để tổ chức công bố rộng rãi thu hút các thành phần kinh tế tham gia đầu tư theo quy hoạch. - Tăng cường kiểm tra, đôn đốc nhắc nhở các đơn vị chủ đầu tư (Ban Quản lý đầu tư xây dựng công trình …) tập trung đẩy nhanh tiến độ lập, hoàn chỉnh các đồ án quy hoạch chi tiết (1/2000) các khu dân cư và các quy hoạch hạ tầng các khu dân cư mới, tham mưu Ủy ban nhân dân huyện trình sở ngành chức năng có ý kiến trước khi phê duyệt. Tăng cường công tác ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quy hoạch, nâng cao hiệu quả quản lý quy hoạch. - Phối hợp với các sở ngành liên quan khảo sát tham mưu Ủy ban nhân dân huyện kế hoạch định hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật (bến bãi…) theo Quyết định số 101/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về quy hoạch phát triển giao thông vận tải thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2025. Tham mưu Ủy ban nhân dân huyện đề xuất thành phố ban hành Quyết định quy định lộ giới và tổ chức cắm mốc lộ giới, xác định khu vực nông thôn để từng bước nâng cao hiệu quả công tác quản lý xây dựng theo quy hoạch. * Giao Phòng Nông nghiệp-Phát triển nông thôn: - Phối hợp Chi cục Quản lý chất lượng và bảo vệ nguồn lợi thủy sản - Sở Nông nghiệp-Phát triển nông thôn thành phố hoàn chỉnh Quy hoạch vùng nuôi tôm thẻ chân trắng và quy hoạch làng nghề nuôi chim yến thông qua sở ngành thành phố thẩm định, phê duyệt. Đồng thời phối hợp với Ban Quản lý Khu Nông nghiệp kỹ thuật công nghệ cao thành phố đẩy nhanh tiến độ lập, hoàn chỉnh quy hoạch Trung tâm Sản xuất giống thủy sản nước mặn, nước lợ chất lượng cao ở khu vực Hào Võ (khoảng 80 ha). - Đôn đốc đơn vị tư vấn tập trung lập, hoàn chỉnh điều chỉnh quy hoạch vùng nuôi thủy sản đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020, điều chỉnh quy hoạch thủy lợi nuôi trồng thuỷ sản 04 xã phía bắc, quy hoạch vùng nuôi thủy sản lồng bè, quy hoạch vùng cây ăn quả lâu năm, quy hoạch vùng nuôi nhuyễn thể thông qua Ủy ban nhân dân huyện trình sở ngành chức năng thành phố thẩm định phê duyệt. * Giao Phòng Tài nguyên - Môi trường chủ trì: - Tập trung hoàn chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của huyện, xã, thị trấn giai đoạn 2010-2015 thông qua Sở Tài nguyên-Môi trường thành phố thẩm định trình Ủy ban nhân dân thành phố, huyện phê duyệt theo quy định. - Phối hợp với Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất, Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn đẩy mạnh công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở, đất ở theo quy định của Luật đất đai; Tăng cường công tác quản lý, sử dụng đất đai. Xây dựng và triển khai kế hoạch kiểm tra tình hình sử dụng đất của các tổ chức, doanh nghiệp được giao, cho thuê đất, báo cáo đề xuất thu hồi đối với các dự án không thực hiện đúng tiến độ theo quy định và xử lý các trường hợp vi phạm sử dụng đất không đúng mục đích. Tập trung giải quyết các thủ tục cho thuê đất ở khu thuần dưỡng giống Rạch Lá, tạo điều kiện cho các nhà đầu tư triển khai dự án đầu tư sản xuất giống phục vụ nhu cầu phát triển sản xuất ở huyện. - Tiếp tục kiểm tra tình hình thực hiện đánh giá tác động môi trường , cam kết bảo vệ môi trường và triển khai thực hiện có hiệu quả đề án bảo vệ môi trường trên địa bàn huyện. Kiểm tra, xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường. Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát chặt chẽ các hoạt động khai thác, kinh doanh khoáng sản, triển khai quy định vùng cấm, vùng hạn chế khai thác khoáng sản. Phối hợp với Sở Tài nguyên- Môi trường thành phố triển khai thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu. 3. Thực hiện có hiệu quả chương trình xây dựng nông thôn mới: *Ban Quản lý chương trình xây dựng nông thôn mới các xã: tiếp tục phối hợp với các ngành liên quan tập trung lập, hoàn chỉnh các quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới. * Ban Quản lý chương trình xây dựng nông thôn mới xã Lý Nhơn chủ trì: - Phối hợp với các ngành liên quan (Ban Quản lý đầu tư xây dựng công trình, Phòng Nông nghiệp-Phát triển nông thôn, Phòng Tài chính-Kế hoạch) tập trung hoàn tất thủ tục đầu tư và triển khai thực hiện hoàn thành 07 công trình thủy lợi thuộc xã nông thôn mới Lý Nhơn, như nâng cấp 2 cống đường phân lô số 2, xây dựng cống Đồng Tròn, nâng cấp đường đê Vàm sát, nâng cấp mở rộng đường đe khu sản xuất muối Tiền Giang, Nạo vét các kênh thủy lợi ấp Lý Thái Bửu, Lý Hòa Hiệp… - Phối hợp với Phòng Tài chính-Kế hoạch, Phòng Công thương, Phòng Nông nghiệp-Phát triển nông thôn khảo sát đề xuất chính sách để thực hiện công tác duy tu giao thông. Tổ chức khảo sát lập danh mục đầu tư hệ thống thủy lợi, kè sông, ở các khu vực xung yếu, phòng tránh giảm nhẹ thiên tai, giảm thiểu tác hại của biến đổi khí hậu. Đồng thời phối hợp với, Tổ Xúc tiến đầu tư huyện, Phòng Lao động Thương binh xã hội, Phòng Y tế, Phòng Văn hóa Thông tin …đẩy mạnh xã hội hóa nguồn lực để đầu tư đồng bộ các công trình hạ tầng phát triển giáo dục, y tế, văn hóa và thực hiện các công trình giao thông nông thôn theo phương chăm “Nhà nước và nhân dân cùng làm”. - Phòng Tài nguyên-Môi trường tăng cường công tác kiểm tra bảo vệ môi trường, ngăn chặn và khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường ở các khu dân cư nội xã. - Phối hợp với Phòng Nội vụ, Văn phòng Ủy ban nhân dân huyện, Phòng Công thương tiếp tục thực hiện có hiệu quả công tác cải cách hành chính, tổ chức đánh giá kết quả thực hiện. Xây dựng kế hoạch đào tạo và nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ, công chức đáp ứng yêu cầu xã nông thôn mới. - Phối hợp với Phòng Nông nghiệp- Phát triển nông thôn, Trạm Khuyến nông, Hội Nông dân huyện tăng cường tập huấn kỹ thuật nuôi thủy sản, ứng dụng kỹ thuật triển khai nhiều mô hình nuôi thí điểm theo tiêu chuẩn GAP để nâng cao chất lượng sản phẩm tiêu thụ. 4. Nâng cao chất lượng giáo dục đào tạo, chăm sóc sức khỏe, đẩy mạnh chương trình giảm nghèo, chăm lo phát triển đời sống nhân dân, đảm bảo an sinh xã hội và phúc lợi xã hội. * Giao Phòng giáo dục-Đào tạo: - Tham mưu Ủy ban nhân dân huyện ban hành chương trình phát triển giáo dục và đào tạo đến năm 2020 và Đề án xây dựng Trường đạt chuẩn Quốc gia. Chỉ đạo các Trường xây dựng và triển khai kế hoạch năm học 2010-2011 theo hướng tiếp tục đổi mới, phát triển, nâng cao toàn diện chất lượng giáo dục và đào tạo. Xây dựng và triển khai kế hoạch kiểm định chất lượng giáo dục theo yêu cầu từng ngành học, bậc học; Xây dựng mô hình nhà trường tiên tiến ở các cấp, coi trọng cả nâng cao dân trí, phát triển nhân lực, đào tạo nhân tài, kể cả dạy chữ, dạy nghề và dạy làm người, coi trọng giáo dục lý tưởng, nhân cách, phẩm chất đạo đức, lối sống cho học sinh. Tiếp tục tăng cường nề nếp, kỷ cương, ngăn chặn có hiệu quả các hiện tượng bạo lực và tệ nạn xã hội thâm nhập nhà trường. - Phối hợp với các ngành liên quan khảo sát đề xuất đầu tư sửa chữa, nâng cấp, bổ sung trang thiết bị trường học để đảm bảo đáp ứng nhu cầu dạy và học ở các trường. Hỗ trợ đơn vị thi công triển khai xây dựng hoàn chỉnh các Trường Tiểu học Bình Thạnh, Trung học cơ sở Doi Lầu …để đưa vào hoạt động phục vụ trong năm học 2011-2012. - Xây dựng củng cố và phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý. Bồi dưỡng phẩm chất đạo đức và trình độ lý luận, chuyên môn nghiệp vụ của đội ngũ giáo viên, nâng cao tính đồng bộ và chuyên nghiệp nhằm thực hiện hiệu quả công cuộc đổi mới nhà trường theo yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa và xu thế hội nhập quốc tế. * Giao Phòng Y tế chủ trì: - Phối hợp với Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn, Trung tâm Y tế dự phòng đẩy mạnh tuyên truyền, thực hiện tốt chính sách dân số, kế hoạch hóa gia đình. Nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ trong lĩnh vực dân số gắn với dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản và kế hoạch hóa gia đình. Tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu quả Đề án kiểm soát dân số vùng biển (Đề án 52) và đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phòng chống dịch bệnh. - Tăng cường quản lý chặt chẽ các hoạt động khám chữa bệnh, các cơ sở kinh doanh thuốc tư nhân và kiểm tra vệ sinh an toàn thực phẩm tại các cơ sở sản xuất kinh doanh trên địa bàn. * Giao Phòng Nội vụ: Phối hợp với Phòng Y tế, Bệnh viện huyện và Trung tâm Y tế dự phòng xây dựng, đề xuất chế độ bổ sung chính sách y tế phù hợp với ngành để thu hút nguồn lực y, bác sĩ về công tác tại huyện. * Giao Bệnh viện huyện và Trung tâm Y tế dự phòng: Xây dựng kế hoạch đào tạo ngắn hạn, dài hạn cho nhân viên y tế để đảm bảo chuyên môn nghiệp vụ, nâng cao chất lượng khám, chữa bệnh tại tuyến cơ sở. Huy động các nguồn lực để đầu tư xây dựng hệ thống quản lý và xử lý nước thải y tế. Phối hợp với các ngành chức năng khảo sát, đề xuất danh mục đầu tư nâng cấp, sửa chữa các Trạm y tế xã, thị trấn ( trừ Trạm y tế xã Bình Khánh) và đầu tư bổ sung trang thiết bị y tế hiện đại đảm bảo điều kiện phục vụ khám và điều trị bệnh tại bệnh viện huyện và các Trạm y tế xã, thị trấn.
1,964
126,217
* Giao Phòng Văn hóa - Thông tin chủ trì: - Phối hợp với các ngành liên quan xây dựng kế hoạch, chương trình phát triển văn hóa gắn với phát triển du lịch và các hoạt động kinh tế của huyện. Phát triển sâu rộng phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa khu dân cư”. - Phối hợp với Trung tâm Văn hóa, Đài Truyền thanh, Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn đẩy mạnh công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức về chủ trương, đường lối, cơ chế, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước. Tăng cường tuyên truyền giáo dục các giá trị đạo đức, lối sống lành mạnh trong gia đình. Tiếp tục triển khai Luật phòng, chống bạo lực gia đình và xây dựng gia đình văn hóa mới. Đẩy mạnh xã hội hóa hoạt động văn hóa thể thao. Tăng cường kiểm tra các cơ sở kinh doanh dịch vụ văn hóa, kịp thời tham mưu xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm quy định. - Đôn đốc nhắc nhở các đơn vị chủ đầu tư đẩy nhanh tiến độ thi công hoàn thành các Nhà văn hóa thể thao ở các xã, thị trấn. - Phối hợp với Trung tâm Thể dục Thể thao tăng cường đào tạo vận động viên, tập huấn nâng cao nghiệp vụ cho lực lượng chuyên môn, từng bước nâng cao thành tích thể dục thể thao của huyện. Phát triển mạnh mẽ thể dục thể thao quần chúng. - Phối hợp với các ngành liên quan tập trung huy động nguồn lực đầu tư xây dựng các điểm vui chơi thể thao, tạo sân chơi cho các em thiếu nhi theo chủ trương xã hội hóa. * Giao Phòng Lao động Thương binh Xã hội: - Phối hợp với các ngành (Phòng nội vụ, Phòng Tài chính-Kế hoạch), Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn xây dựng và triển khai Đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn theo Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27 tháng 11 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ. Phối hợp với các Trường, Trung tâm Dạy nghề trong thành phố, Trung tâm Dạy nghề huyện tổ chức nhiều loại hình thức dạy nghề nhằm đáp ứng nhu cầu thị trường sức lao động. - Tham mưu thực hiện đồng bộ các giải pháp chính sách tạo thêm việc làm mới, nhằm giảm tỷ lệ thất nghiệp trên địa bàn; tăng cường cho vay giải quyết việc làm. Duy trì và mở rộng thị trường xuất khẩu lao động, thực hiện có hiệu quả Chương trình mục tiêu quốc gia về việc làm và triển khai thực hiện tốt chính sách bảo hiểm, trợ cấp thất nghiệp. - Phối hợp với Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn tăng cường tổ chức, điều tra, thông tin, dự báo thị trường sức lao động, nâng cao năng lực quản lý nguồn lao động tại địa phương. Tiếp tục thực hiện tốt công tác cấp thẻ bảo hiểm y tế cho người nghèo, miễn giảm học phí, cơ sở vật chất cho học sinh nghèo, con thương binh liệt sĩ, gia đình có công, học sinh khuyết tật…. Mở rộng quy mô, phạm vi, đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện nhằm đảm bảo thực hiện tốt các chính sách an sinh xã hội của huyện. - Đẩy mạnh việc triển khai thực hiện Chương trình giảm hộ nghèo, tăng hộ khá. Thường xuyyên rà soát cập nhật đầy đủ, kịp thời danh sách hộ nghèo để hỗ trợ đúng đối tượng. Phối hợp với Ngân hàng Chính sách xã hội và các đoàn thể đẩy mạnh cho vay vốn từ các nguồn quỹ (Quỹ giảm nghèo, Quỹ quốc gia giải quyết việc làm và các nguồn quỹ tín dụng của các đoàn thể) để hộ nghèo có điều kiện đầu tư, phát triển, mở rộng quy mô sản xuất. Đồng thời, phối hợp với Hội Nông dân huyện, Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn xác định, định hướng cho các hộ nghèo đầu tư các mô hình sản xuất có hiệu quả để hộ nghèo có điều kiện thoát nghèo. - Phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể, Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn tiếp tục thực hiện các phong trào đền ơn đáp nghĩa để chăm lo cho diện chính sách và các đối tượng thuộc diện trợ cấp xã hội. 5. Đẩy mạnh cải cách hành chính, nâng cao năng lực, hiệu quả quản lý nhà nước, phòng chống tham nhũng, đảm bảo quốc phòng an ninh. * Giao Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn, Phòng Nội vụ, Trung tâm văn hóa: Đẩy mạnh công tác tuyên truyền và chuẩn bị chu đáo các điều kiện để tổ chức thành công cuộc bầu cử Đại biểu Quốc hội khóa VIII và bầu cử Đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã, nhiệm kỳ 2011-2016. * Giao Phòng Nội vụ: Phối hợp với các ngành liên quan, Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn tổ chức công bố toàn bộ thủ tục hành chính áp dụng tại các Phòng ban và các xã, thị trấn. Tham mưu Ủy ban nhân dân huyện kế hoạch đào tạo bồi dưỡng nghiệp vụ, chính trị cho các cán bộ, công chức, viên chức của huyện và Quy định rõ chức năng, nhiệm vụ, trách nhiệm và thẩm quyền giải quyết công việc của từng cán bộ, công chức phù hợp với yêu cầu xây dựng bộ máy chính quyền huyện, xã, thị trấn. Tham mưu đề xuất Ủy ban nhân dân huyện kiện toàn tổ chức bộ máy các cơ quan chuyên môn trực thuộc huyện. * Giao Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn, Văn phòng Ủy ban nhân dân huyện, Thanh tra huyện, Phòng Tài nguyên-Môi trường: Đổi mới, nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác tiếp dân, tập trung tham mưu giải quyết các vấn đề liên quan đến tranh chấp, khiếu nại liên quan đến lĩnh vực đất đai, bồi thường đề xuất xử lý dứt điểm các khiếu kiện còn tồn đọng. * Giao Văn Phòng Ủy ban nhân dân huyện: Phối hợp với các ngành triển khai vận hành “Phần mềm Quản lý văn bản và hồ sơ công việc và trang thông tin điện tử” tại các phòng ban thuộc huyện.Tham mưu giải pháp đổi mới công tác tiếp dân và duy trì chế độ khảo sát sự hài lòng của khách hàng khi tham gia giao dịch hành chính. * Giao Phòng Tư pháp: Tham mưu Ủy ban nhân dân huyện ban hành quyết định kiện toàn, nâng cao hiệu quả hoạt động Tổ Thi hành các quyết định hành chính. Xây dựng và triển khai kế hoạch tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật năm 2011. Tham mưu Ủy ban nhân dân huyện ban hành Chỉ thị về công tác soạn thảo, ban hành và kiểm tra xử lý các văn bản thuộc bí mật Nhà nước. * Thanh tra huyện (Thường trực Ban Chỉ đạo Phòng chống tham nhũng huyện): Tiếp tục thực hiện kế hoạch Chiến lược quốc gia phòng chống tham nhũng đến năm 2020.Tham mưu triển khai đồng bộ nhiều giải pháp phòng, chống tham nhũng, tập trung giải pháp phòng ngừa.Tham mưu Ủy ban nhân dân huyện kế hoạch thanh tra việc thực hiện các quy định về cán bộ, công chức ở những bộ phận trực tiếp giải quyết yêu cầu của công dân. Tăng cường kiểm tra, đôn đốc các tổ chức, cá nhân nghiêm túc thực hiện các kết Luận Thanh tra, kiểm tra đã có chỉ đạo xử lý, kiến nghị xử lý các tổ chức, cá nhân không chấp hành hoặc chấp hành chưa nghiêm nhằm tăng cường thực thi các kết luận kiến nghị sau thanh tra, kiểm tra. * Ban Chỉ huy Quân sự huyện: Phối hợp với các ngành chức năng, Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn tổ chức thực hiện nghiêm túc Nghị quyết Trung ương 8, khóa IX về Chiến lược bảo vệ tổ quốc trong tình hình mới. Tăng cường xây dựng khu vực phòng thủ, thế trận quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân vững mạnh. Tiếp tục giữ vững ổn định chính trị, kết hợp chặt chẽ nhiệm vụ phát triển kinh tế-xã hội với củng cố quốc phòng an ninh. Hoàn thành chỉ tiêu tuyển chọn, gọi công dân nhập ngũ năm 2011. Tập trung xây dựng lực lượng vũ trang, lực lượng dân quân tự vệ, dự bị động viên vững mạnh về mọi mặt. Chủ động phát hiện, kiên quyết đấu tranh ngăn chặn làm thất bại mọi âm mưu, hoạt động chống phá của các thế lực thù địch. * Ban Chỉ huy Công an huyện: Xây dựng và triển khai kế hoạch bảo vệ tuyệt đối an toàn các ngày lễ lớn, bầu cử Đại biểu Quốc hội, bầu cử Đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp. Tăng cường công tác đấu tranh phòng chống tội phạm, tệ nạn xã hội. Xây dựng mạng lưới an ninh cơ sở vững chắc; Phát động sâu rộng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc, phòng chống tội phạm. - Phối hợp với Phòng Văn hóa Thông tin, Phòng Lao động thương binh Xã hội đẩy mạnh công tác chuyển hóa địa bàn, xây dựng xã, thị trấn trong sạch, vững mạnh, không có tệ nạn xã hội gắn với cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư”. Thực hiện có hiệu quả chương trình Quốc gia về phòng chống tội phạm. Tổ chức các đợt tấn công trấn áp các loại tội phạm. * Giao Phòng Công thương chủ trì: - Phối hợp với Ban An toàn giao thông, Công an huyện tập trung thực hiện các giải pháp đẩy lùi và kéo giảm tai nạn giao thông trên cả 03 mặt số vụ, số người chết và số người bị thương. Kịp thời tháo dỡ rào chắn sau khi thi công các công trình để tạo thông thoáng, đảm bảo an toàn giao thông. Tăng cường tuyên truyền ý thức tự giác chấp hành Luật giao thông trong nhân dân. - Phối hợp với Phòng Tài chính-Kế hoạch, Công an huyện tiến hành khảo sát, xác định địa điểm đầu tư thiết lập các trạm phục vụ cho lực lượng tuần tra, kiểm soát đảm bảo trật tự an toàn giao thông trên tuyến đường Rừng Sác. - Giao cho Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn phối hợp với Trạm quản lý đường sông số 5- Khu đường sông thành phố thường xuyên thông báo cảnh báo các phương tiện thủy khi lưu thông qua các vị trí sạt lở bờ sông, khu vực sông, kênh rạch có nước chảy siết để phòng tránh, hạn chế những tai nạn đáng tiếc có thể xảy ra. Riêng Ủy ban nhân dân xã Bình Khánh có trách nhiệm chỉ đạo phối hợp với Thanh tra Xây dựng huyện, Ban quản lý bến phà Bình Khánh, Công an huyện đẩy mạnh kiểm tra, tăng cường quản lý giữ gìn đảm bảo trật tự an toàn giao thong ở khu vực chợ tự phát trên đường Trần Quang Đạo và ở khu vực bến phà Bình Khánh. - Phối hợp với Công an huyện, phòng cảnh sát phòng cháy chữa cháy tăng cường kiểm tra an toàn phòng cháy chữa cháy ở các cơ sở sản xuất kinh doanh, khu dân cư trên địa bàn và rừng phòng hộ. Kiên quyết xử lý, đề xuất xử lý các trường hợp vi phạm an toàn phòng cháy chữa cháy theo quy định tại Nghị định số 123/NĐ-CP của Chính phủ. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền giáo dục kiến thực về phòng cháy chữa cháy, phát động phong trào toàn dân tham gia phòng cháy chữa cháy.
2,067
126,218
* Hội Liên hiệp phụ nữ: Phối hợp với các ngành liên quan tiếp tục triển khai thực hiện bình đẳng giới trong mọi lĩnh vực. Đẩy mạnh các hoạt động hỗ trợ phụ nữ phát triển kinh tế, tạo việc làm, tăng thu nhập, vươn lên thoát nghèo, làm giàu chính đáng; Tạo điều kiện cho chủ hộ nghèo là phụ nữ tiếp cận đầy đủ và bình đẳng các dịch vụ xã hội cơ bản, chăm sóc, phòng chống suy dinh dưỡng trẻ em và bảo vệ sức khỏe bà mẹ; thực hiện phong trào nuôi dạy con tốt, xây dựng gia đình hạnh phúc. * Huyện đoàn: Phối hợp với các đơn vị tiếp tục quán triệt và thực hiện Nghị quyết Hội nghị Trung ương 7 (khoá X) về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác thanh niên trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Đẩy mạnh thực hiện phong trào “5 xung kích phát triển kinh tế xã hội và bảo vệ Tổ quốc” và phong trào “4 đồng hành cùng thanh niên mưu sinh lập nghiệp”. Khuyến khích thanh niên tiếp tục duy trì phát triển phong trào thanh niên tình nguyện và hỗ trợ thanh niên đầu tư thực hiện có hiệu quả các mô hình sản xuất, đẩy mạnh đào tạo nghề, giới thiệu việc làm cho thanh niên. 6. Tổ chức thực hiện: 6.1. Trên cơ sở Quyết định ban hành Kế hoạch chỉ đạo, điều hành phát triển kinh tế - xã hội năm 2011 của Ủy ban nhân dân huyện, các cơ quan ban ngành, Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn, các đơn vị, doanh nghiệp thuộc huyện xây dựng kế hoạch hành động của ngành, đơn vị, trong đó quy định cụ thể mục tiêu, nhiệm vụ, thời gian, phân công thực hiện, theo dõi. Hàng quý kiểm điểm, đánh giá tình hình và báo cáo theo quy định. Giao Văn Phòng Ủy ban nhân dân huyện bố trí lịch để Thường trực Ủy ban nhân dân huyện họp thông qua kế hoạch, chương trình hoạt động năm 2011 của các ngành, doanh nghiệp, cơ quan, đơn vị sự nghiệp chậm nhất trong tháng 02 năm 2011. 6.2. Thường trực Ủy ban nhân dân huyện phân công Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và các Ủy viên Ủy ban nhân dân huyện tổ chức theo dõi, đánh giá và định kỳ hàng tháng có báo cáo kết quả triển khai thực hiện trước Ủy ban nhân dân huyện. 6.3. Thủ trưởng các cơ quan đơn vị và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn có trách nhiệm phân công nhiệm vụ lãnh đạo, cán bộ, công chức, viên chức triển khai thực hiện hoàn thành tốt kế hoạch và các nội dung kết luận chỉ đạo của Thường trực Ủy ban nhân dân huyện tại các cuộc họp duyệt chương trình công tác năm 2011. Hàng tháng, có báo cáo kết quả triển khai thực hiện cho Thường trực Ủy ban nhân dân huyện để kịp thời chỉ đạo giải quyết. 6.4. Hàng quý, Thường trực Ủy ban nhân dân huyện có cơ chế thông tin, phối hợp cùng Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các Đoàn thể huyện trong việc thực hiện kế hoạch chỉ đạo, điều hành phát triển kinh tế - xã hội huyện. Đồng thời đề nghị Ủy ban Mặt trật Tổ quốc và các đoàn thể huyện có kế hoạch phối hợp cùng các ngành chức năng thuộc huyện trong việc triển khai thực hiện các giải pháp phát triển kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng năm 2011. 6.5. Định kỳ hàng quý, Thường trực Ủy ban nhân dân huyện tổ chức làm việc với Thủ trưởng các phòng ban, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn để kiểm tra việc triển khai thực hiện kế hoạch nhằm đảm bảo đúng tiến độ và nội dung được phân công. 6.6. Phòng Nội vụ hướng dẫn thang điểm thi đua và chế độ khen thưởng năm 2011 tương ứng với các nhiệm vụ kinh tế-xã hội, dự toán thu chi ngân sách và quốc phòng, an ninh. 6.7. Trước ngày 10 tháng 11 năm 2011, các cơ quan ban ngành, Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn, các đơn vị, doanh nghiệp thuộc huyện tổ chức sơ kết, tổng kết, kiểm điểm tình hình thực hiện kế hoạch của cơ quan, đơn vị báo cáo Thường trực Ủy ban nhân dân huyện và đồng gửi Phòng Tài chính-Kế hoạch, Văn Phòng Ủy ban nhân dân huyện để tổng hợp kết quả thực hiện Quyết định cũng như các các chỉ tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2011, đánh giá mức độ hoàn thành của từng cơ quan, đơn vị, báo cáo Ủy ban nhân dân huyện theo quy định trước ngày 15 tháng 11 năm 2011. Trên đây là kế hoạch chỉ đạo điều hành phát triển kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng năm 2011 của Ủy ban nhân dân huyện Cần Giờ. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT NHIỆM VỤ KHCN ĐƯA VÀO XÉT CHỌN THỰC HIỆN TỪ NĂM 2011 THUỘC “CHƯƠNG TRÌNH TRỌNG ĐIỂM PHÁT TRIỂN VÀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ SINH HỌC TRONG LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN ĐẾN NĂM 2020” BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ về việc sửa đổi điều 3 Nghị định 01/2008/NĐ-CP ; Căn cứ Quyết định số 11/2006/QĐ-TTg ngày 12/01/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt “Chương trình trọng điểm và ứng dụng công nghệ sinh học trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn đến năm 2020”; Căn cứ Quyết định số 36/2006/QĐ-BNN ngày 15/5/2006 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Quy chế quản lý đề tài, dự án khoa học công nghệ của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Căn cứ Quyết định số 10/2007/QĐ-BKHCN ngày 11/5/2007 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định tuyển chọn, xét chọn tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ KHCN cấp nhà nước; Theo đề nghị của Viện trưởng viện Di truyền nông nghiệp và Vụ trưởng Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt nhiệm vụ KHCN đưa vào xét chọn thực hiện từ năm 2011 thuộc “Chương trình trọng điểm phát triển và ứng dụng công nghệ sinh học trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn đến năm 2020” (Tên, mục tiêu và dự kiến kết quả trong phụ lục kèm theo). Điều 2. Việc xét chọn được thực hiện công khai theo Quy chế quản lý đề tài, dự án nghiên cứu KHCN của Bộ Nông nghiệp và PTNT được ban hành theo Quyết định số 36/2006/QĐ-BNN của Bộ Nông nghiệp và PTNT và Quyết định số 10/2007/QĐ-BKHCN ngày 11/5/2007 của Bộ Khoa học và Công nghệ. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC TÊN, MỤC TIÊU, DỰ KIẾN KẾT QUẢ NHIỆM VỤ KHCN ĐƯA VÀO XÉT CHỌN THUỘC CHƯƠNG TRÌNH CÔNG NGHỆ SINH HỌC NÔNG NGHIỆP (Kèm theo Quyết định số 99/QĐ-BNN-KHCN ngày 18 tháng 01 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TỈNH BÌNH DƯƠNG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004; Căn cứ Nghị định số 13/2008/NĐ-CP ngày 04/02/2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Thông tư liên tịch số 61/2008/TTLT-BNN-BNV ngày 15/5/2008 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện và nhiệm vụ quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân cấp xã về nông nghiệp và phát triển nông thôn; Căn cứ Thông tư liên tịch số 31/2009/TTLT-BNN-BNV ngày 05/6/2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Quản lý chất lượng nông, lâm sản và thủy sản trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 865/TTr-SNN-TCCB ngày 17/9/2010 và Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 24/TTr-SNV ngày 10/01/2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Bình Dương. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 51/2008/QĐ-UBND ngày 29/9/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Bình Dương. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TỈNH BÌNH DƯƠNG (Ban hành kèm theo Quyết định số 02/2011/QĐ-UBND ngày 18/01/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Vị trí Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (sau đây gọi tắt là Sở) là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh. Sở chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh, đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Điều 2. Chức năng Sở có chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước ở địa phương về: Nông nghiệp; Lâm nghiệp; Diêm nghiệp; Thủy sản; Thủy lợi và phát triển nông thôn; Phòng, chống lụt, bão; An toàn nông sản, lâm sản, thủy sản và muối trong quá trình sản xuất đến khi đưa ra thị trường; Về các dịch vụ công thuộc ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn và thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn theo sự ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh và theo quy định của pháp luật. Chương II NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN
2,034
126,219
Điều 3. Nhiệm vụ 1. Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh: a) Quyết định, chỉ thị; Quy hoạch, kế hoạch phát triển dài hạn, 05 năm và hàng năm; Chương trình, đề án, dự án về nông nghiệp, lâm nghiệp, diêm nghiệp, thủy sản, thủy lợi và phát triển nông thôn; Quy hoạch phòng, chống giảm nhẹ thiên tai phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, mục tiêu quốc phòng, an ninh của địa phương; Chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính nhà nước về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước được giao; b) Văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Chi cục trực thuộc; c) Văn bản quy phạm pháp luật quy định cụ thể điều kiện, tiêu chuẩn chức danh đối với Trưởng, Phó các tổ chức thuộc Sở; Tham gia dự thảo quy định điều kiện, tiêu chuẩn, chức danh lãnh đạo phụ trách lĩnh vực nông nghiệp của Phòng Kinh tế thuộc Ủy ban nhân dân huyện, thị. 2. Tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh: a) Quyết định thành lập, sáp nhập, giải thể các đơn vị trực thuộc Sở theo quy định của pháp luật; b) Quyết định, chỉ thị thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; c) Ban hành quy chế quản lý, phối hợp công tác và chế độ thông tin báo cáo của các tổ chức ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn cấp tỉnh đặt tại địa bàn huyện, thị với Ủy ban nhân dân huyện, thị; Các nhân viên kỹ thuật trên địa bàn xã, phường, thị trấn với Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn. 3. Hướng dẫn và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch phát triển, chương trình, đề án, dự án, tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, định mức kinh tế - kỹ thuật về nông nghiệp, lâm nghiệp, diêm nghiệp, thủy sản, thủy lợi và phát triển nông thôn đã được phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước được giao. 4. Về nông nghiệp (trồng trọt, chăn nuôi): a) Chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện phương án sử dụng đất dành cho trồng trọt và chăn nuôi sau khi được phê duyệt và biện pháp chống thoái hóa đất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh theo quy định; b) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định quản lý nhà nước về: Giống cây trồng, giống vật nuôi, phân bón, thức ăn chăn nuôi, thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y và các vật tư khác phục vụ sản xuất nông nghiệp theo quy định của pháp luật; c) Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo sản xuất nông nghiệp, thu hoạch, bảo quản, chế biến sản phẩm nông nghiệp; Thực hiện cơ cấu giống, thời vụ, kỹ thuật canh tác, nuôi trồng; d) Tổ chức công tác bảo vệ thực vật, thú y (bao gồm cả thú y thủy sản), phòng, chống và khắc phục hậu quả dịch bệnh động vật, thực vật; Hướng dẫn và tổ chức thực hiện kiểm dịch nội địa về động vật, thực vật trên địa bàn tỉnh theo quy định; đ) Tổ chức phòng chống khắc phục hậu quả thiên tai, sâu bệnh, dịch bệnh đối với sản xuất nông nghiệp; e) Quản lý và sử dụng dự trữ địa phương về giống cây trồng, giống vật nuôi, thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y, các vật tư hàng hóa thuộc lĩnh vực trồng trọt, chăn nuôi trên địa bàn sau khi được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. 5. Về lâm nghiệp: a) Hướng dẫn việc lập và chịu trách nhiệm thẩm định quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng của Ủy ban nhân dân huyện; b) Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định xác lập các khu rừng phòng hộ, khu rừng đặc dụng, khu rừng sản xuất trong phạm vi quản lý của địa phương sau khi được phê duyệt; Tổ chức thực hiện việc phân loại rừng, xác định ranh giới các loại rừng, thống kê, kiểm kê, theo dõi diễn biến rừng và quản lý động vật hoang dã theo hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; c) Tổ chức thực hiện phương án giao rừng cho huyện và xã sau khi được phê duyệt; Tổ chức thực hiện việc giao rừng, cho thuê rừng, thu hồi rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng, công nhận quyền sử dụng rừng, quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng cho tổ chức, người Việt Nam định cư ở nước ngoài và tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện dự án đầu tư về lâm nghiệp tại Việt Nam; Tổ chức việc lập và quản lý hồ sơ giao, cho thuê rừng và đất để trồng rừng; Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo Ủy ban nhân dân huyện thực hiện giao rừng cho cộng đồng dân cư ấp và giao rừng, cho thuê rừng cho hộ gia đình, cá nhân theo quy định; d) Tổ chức việc bình tuyển và công nhận cây mẹ, cây đầu dòng và rừng giống trên địa bàn tỉnh. Xây dựng phương án, biện pháp, chỉ đạo, kiểm tra và chịu trách nhiệm về sản xuất giống cây trồng lâm nghiệp và sử dụng vật tư lâm nghiệp; Trồng rừng; Chế biến và bảo quản lâm sản; Phòng và chống dịch bệnh gây hại rừng, cháy rừng; đ) Chịu trách nhiệm phê duyệt phương án điều chế rừng, thiết kế khai thác rừng; Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo và kiểm tra việc trồng rừng, bảo vệ rừng đầu nguồn, rừng đặc dụng, rừng phòng hộ theo quy định; e) Hướng dẫn, kiểm tra việc cho phép mở cửa rừng khai thác và giao kế hoạch khai thác cho chủ rừng là tổ chức và Ủy ban nhân dân huyện sau khi được phê duyệt; Việc thực hiện các quy định về trách nhiệm của Ủy ban nhân dân huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã trong quản lý, bảo vệ rừng ở địa phương; Việc phối hợp và huy động lực lượng, phương tiện của các tổ chức, cá nhân trên địa bàn trong bảo vệ rừng, quản lý lâm sản và phòng cháy, chữa cháy rừng. 6. Về diêm nghiệp: a) Hướng dẫn, kiểm tra việc bảo quản, chế biến muối ở địa phương; b) Tổ chức thực hiện kế hoạch dự trữ muối của tỉnh sau khi được phê duyệt. 7. Về thủy sản: a) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện quy định hành lang cho các loài thủy sản di chuyển khi áp dụng các hình thức khai thác thủy sản; Công bố bổ sung những nội dung quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về danh mục các loài thủy sản bị cấm khai thác và thời gian cấm khai thác; Các phương pháp khai thác, loại nghề khai thác, ngư cụ cấm sử dụng hoặc hạn chế sử dụng; Chủng loại, kích cỡ tối thiểu các loài thủy sản được phép khai thác; Mùa vụ khai thác; Khu vực cấm khai thác và khu vực cấm khai thác có thời hạn cho phù hợp với hoạt động khai thác nguồn lợi thủy sản của tỉnh; b) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh về quy chế vùng khai thác thủy sản ở sông, hồ, đầm và các vùng nước tự nhiên khác thuộc phạm vi quản lý của tỉnh theo hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; c) Tổ chức đánh giá nguồn lợi thủy sản trên địa bàn tỉnh thuộc phạm vi quản lý nhà nước được giao; d) Hướng dẫn, kiểm tra việc lập quy hoạch chi tiết các vùng nuôi trồng thủy sản. Chịu trách nhiệm thẩm định quy hoạch, kế hoạch nuôi trồng thủy sản của huyện, thị và tổ chức thực hiện việc quản lý vùng nuôi trồng thủy sản tập trung; e) Tổ chức kiểm tra chất lượng và kiểm dịch giống thủy sản ở các cơ sở sản xuất giống thủy sản; Tổ chức thực hiện phòng trừ và khắc phục hậu quả dịch bệnh thủy sản trên địa bàn theo quy định; g) Hướng dẫn, kiểm tra, tổ chức thực hiện các quy định về phân cấp quản lý tàu cá, cảng cá, bến cá; Về quy chế và tổ chức quản lý hoạt động của chợ thủy sản đầu mối. 8. Về thủy lợi: a) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh về phân cấp quản lý các công trình thủy lợi vừa và nhỏ và chương trình mục tiêu cấp, thoát nước nông thôn trên địa bàn tỉnh; Hướng dẫn, kiểm tra và chịu trách nhiệm về việc xây dựng, khai thác, sử dụng và bảo vệ các công trình thủy lợi vừa và nhỏ; Tổ chức thực hiện chương trình, mục tiêu cấp, thoát nước nông thôn đã được phê duyệt; b) Thực hiện các quy định về quản lý sông, suối, khai thác sử dụng và phát triển các dòng sông, suối trên địa bàn tỉnh theo quy hoạch, kế hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; c) Hướng dẫn, kiểm tra và chịu trách nhiệm về việc xây dựng, khai thác, bảo vệ đê điều, bảo vệ công trình phòng, chống lũ, lụt, bão; Xây dựng phương án, biện pháp và tổ chức thực hiện việc phòng, chống lũ, lụt, bão, hạn hán, úng ngập, chua phèn, xâm nhập mặn, sạt, lở ven sông trên địa bàn tỉnh; d) Hướng dẫn việc xây dựng quy hoạch sử dụng đất thủy lợi, tổ chức cắm mốc chỉ giới trên thực địa và xây dựng kế hoạch, biện pháp thực hiện việc di dời công trình, nhà ở liên quan tới phạm vi bảo vệ đê điều và ở bãi sông theo quy định; đ) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định quản lý nhà nước về khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi; Về hành lang bảo vệ đê đối với đê cấp IV, cấp V; Việc quyết định phân lũ, chậm lũ để hộ đê trong phạm vi của địa phương theo quy định. 9. Về phát triển nông thôn: a) Tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh về cơ chế, chính sách, biện pháp khuyến khích phát triển nông thôn; Phát triển kinh tế hộ, kinh tế trang trại nông thôn, kinh tế hợp tác, hợp tác xã nông, lâm, ngư, diêm nghiệp gắn với ngành nghề, làng nghề nông thôn trên địa bàn cấp xã. Theo dõi, tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh về phát triển nông thôn trên địa bàn; b) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định phân công, phân cấp thẩm định các chương trình, dự án liên quan đến di dân, tái định cư trong nông thôn; Kế hoạch chuyển dịch cơ cấu kinh tế và chương trình phát triển nông thôn; Việc phát triển ngành nghề, làng nghề nông thôn gắn với hộ gia đình và hợp tác xã trên địa bàn tỉnh; Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện sau khi được phê duyệt; c) Hướng dẫn phát triển kinh tế hộ, trang trại, kinh tế hợp tác, hợp tác xã, phát triển ngành, nghề, làng nghề nông thôn trên địa bàn tỉnh; d) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện công tác định canh, di dân, tái định cư trong nông nghiệp, nông thôn phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; đ) Tổ chức thực hiện chương trình, dự án hoặc hợp phần của chương trình, dự án xóa đói giảm nghèo, chương trình xây dựng nông thôn mới; Xây dựng khu dân cư; Xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn theo phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh.
2,077
126,220
10. Về chế biến và thương mại nông sản, lâm sản, thủy sản và muối: a) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện quy hoạch, chương trình, cơ chế, chính sách phát triển lĩnh vực chế biến gắn với sản xuất và thị trường các ngành hàng thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở; Chính sách phát triển cơ điện nông nghiệp, ngành nghề, làng nghề gắn với hộ gia đình và hợp tác xã sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt; b) Hướng dẫn, kiểm tra, đánh giá tình hình phát triển chế biến đối với các ngành hàng và lĩnh vực cơ điện, ngành nghề, làng nghề nông thôn, bảo quản sau thu hoạch thuộc phạm vi quản lý của Sở; c) Tổ chức thực hiện công tác xúc tiến thương mại nông sản, lâm sản, thủy sản và muối thuộc phạm vi quản lý của Sở; d) Phối hợp với cơ quan liên quan tổ chức công tác dự báo thị trường, xúc tiến thương mại đối với sản phẩm nông sản, lâm sản, thủy sản và muối. 11. Tổ chức thực hiện công tác khuyến nông, ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ vào sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, diêm nghiệp, thủy sản. 12. Xây dựng và chỉ đạo thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường trong sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, diêm nghiệp, thủy sản và hoạt động phát triển nông thôn tại địa phương. 13. Tổ chức thực hiện và chịu trách nhiệm về đăng kiểm, đăng ký, cấp và thu hồi giấy phép, chứng chỉ hành nghề thuộc phạm vi quản lý của Sở theo quy định của pháp luật hoặc sự phân công, ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh và hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. 14. Xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ tư liệu về nông nghiệp, lâm nghiệp, diêm nghiệp, thủy lợi và phát triển nông thôn; Tổ chức công tác thống kê diễn biến đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, diễn biến rừng, mặt nước nuôi trồng thủy sản theo quy định. 15. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các dự án và xây dựng mô hình phát triển về nông nghiệp, lâm nghiệp, diêm nghiệp, thủy sản, thủy lợi và phát triển nông thôn trên địa bàn tỉnh; Chịu trách nhiệm thực hiện các chương trình, dự án được giao. 16. Thực hiện hợp tác quốc tế về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Sở theo phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh và quy định của pháp luật. 17. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các đơn vị sự nghiệp trực thuộc và các đơn vị sự nghiệp công lập hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, thủy lợi và phát triển nông thôn của tỉnh theo quy định của pháp luật; Chịu trách nhiệm về các dịch vụ công do Sở tổ chức thực hiện. 18. Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân; Hướng dẫn, kiểm tra hoạt động của các hội, tổ chức phi Chính phủ thuộc các lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, diêm nghiệp, thủy sản, thủy lợi và phát triển nông thôn theo quy định của pháp luật. 19. Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ đối với Phòng Kinh tế và kiểm tra việc thực hiện quy chế quản lý, phối hợp công tác và chế độ thông tin báo cáo của tổ chức nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh đặt trên địa bàn huyện, thị với Ủy ban nhân dân huyện, thị; Các nhân viên kỹ thuật trên địa bàn xã, phường, thị trấn với Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn. 20. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ vào sản xuất của ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn trên địa bàn tỉnh. 21. Thanh tra, kiểm tra và giải quyết khiếu nại, tố cáo, chống tham nhũng, tiêu cực và xử lý vi phạm pháp luật về nông nghiệp, lâm nghiệp, diêm nghiệp, thủy sản, thủy lợi và phát triển nông thôn trong phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật. 22. Thực hiện nhiệm vụ thường trực của Ban Chỉ huy phòng, chống lụt, bão; Tìm kiếm cứu nạn; Các vấn đề cấp bách trong bảo vệ và phòng cháy, chữa cháy rừng của tỉnh và của Ban chỉ đạo chương trình nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn theo quy định của pháp luật; Tham gia khắc phục hậu quả thiên tai về bão, lũ, lụt, sạt, lở, hạn hán, úng ngập, chua phèn, xâm nhập mặn và dịch bệnh trong sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, diêm nghiệp, thủy sản trên địa bàn tỉnh. 23. Chỉ đạo và tổ chức thực hiện chương trình cải cách hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở sau khi được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. 24. Quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức, mối quan hệ công tác của tổ chức, đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở; Quản lý cán bộ, công chức, viên chức và người lao động theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh; Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức và cán bộ xã, phường, thị trấn làm công tác quản lý về nông nghiệp, lâm nghiệp, diêm nghiệp, thủy sản, thủy lợi và phát triển nông thôn theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Ủy ban nhân dân tỉnh. 25. Quản lý tài chính, tài sản của Sở theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh. 26. Thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ hoặc đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước được giao theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. 27. Thực hiện một số nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân tỉnh giao hoặc theo quy định của pháp luật. Điều 4. Quyền hạn 1. Sở có tư cách pháp nhân, được sử dụng con dấu riêng, được dự toán kinh phí để hoạt động và được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước. 2. Được tham gia xét duyệt, đánh giá hiệu quả và nghiệm thu các đề tài ứng dụng khoa học kỹ thuật vào lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn. 3. Được khen thưởng, xử lý vi phạm đối với những tổ chức, cá nhân thuộc lĩnh vực quản lý của Sở theo quy định của Bộ và của Ủy ban nhân dân tỉnh. 4. Giám đốc Sở quản lý và thực hiện các chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức thuộc Sở theo chế độ chính sách nhà nước và theo phân cấp quản lý cán bộ của tỉnh. 5. Được ban hành quy chế làm việc trong nội bộ cơ quan trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức được Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành. Chương III TỔ CHỨC BỘ MÁY VÀ BIÊN CHẾ Điều 5. Tổ chức bộ máy 1. Lãnh đạo Sở Sở có 01 Giám đốc và không quá 03 Phó Giám đốc. Việc bổ nhiệm các chức vụ này do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành và theo quy định của pháp luật. Việc miễn nhiệm, từ chức, khen thưởng, kỷ luật và các chế độ chính sách khác thực hiện theo quy định của pháp luật. 2. Tổ chức tham mưu tổng hợp và chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Sở: - Văn phòng; - Thanh tra; - Phòng Kế hoạch - Tài chính; - Phòng Tổ chức cán bộ; - Phòng Nông nghiệp; - Phòng Quản lý xây dựng công trình. Văn phòng có 01 Chánh Văn phòng và 01 - 02 Phó Chánh Văn phòng, Thanh tra có 01 Chánh Thanh tra và 01 Phó Chánh thanh tra, các phòng có 01 Trưởng phòng và 01- 02 Phó Trưởng phòng. Các chức vụ này do Giám đốc Sở bổ nhiệm, miễn nhiệm. Riêng chức vụ Chánh Thanh tra, trước khi bổ nhiệm, miễn nhiệm Giám đốc Sở phải có sự thống nhất với Chánh Thanh tra tỉnh. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của các tổ chức tham mưu tổng hợp và chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Sở do Giám đốc Sở quy định trên cơ sở quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành. 3. Chi cục quản lý chuyên ngành: - Chi cục Thú y; - Chi cục Bảo vệ thực vật; - Chi cục Kiểm lâm; - Chi cục Thủy lợi; - Chi cục Phát triển nông thôn; - Chi cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản. Các Chi cục quản lý chuyên ngành giúp Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thực hiện chức năng quản lý nhà nước và triển khai các nhiệm vụ về chuyên ngành trong việc tổ chức thực thi pháp luật; Thực hiện công việc tác nghiệp thường xuyên, đồng thời đề xuất về cơ chế, chính sách đối với lĩnh vực chuyên ngành. Quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các Chi cục quản lý chuyên ngành do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành. 4. Tổ chức sự nghiệp trực thuộc: - Trung tâm Khuyến nông; - Ban quản lý dự án ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; - Ban quản lý rừng phòng hộ Núi Cậu Dầu Tiếng. Giám đốc Sở quy định cụ thể về nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các tổ chức sự nghiệp trực thuộc. Tùy theo yêu cầu nhiệm vụ ở mỗi giai đoạn, Giám đốc Sở có thể đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thay đổi cơ cấu tổ chức của Sở cho phù hợp. Điều 6. Biên chế 1. Biên chế của Sở, các chi cục quản lý chuyên ngành thuộc biên chế hành chính của tỉnh do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định. 2. Biên chế của các tổ chức sự nghiệp trực thuộc Sở là biên chế sự nghiệp do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định. 3. Giám đốc Sở bố trí, sử dụng cán bộ, công chức, viên chức của Sở phù hợp với chức danh, tiêu chuẩn ngạch công chức, viên chức nhà nước theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức. Chương IV CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC VÀ MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC Điều 7. Chế độ làm việc 1. Sở hoạt động theo chương trình, kế hoạch công tác hàng năm được Ủy ban nhân dân tỉnh giao và theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được quy định trong bản Quy định này. 2. Sở làm việc theo chế độ thủ trưởng. Giám đốc Sở là người đứng đầu, quyết định các công việc thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở và chịu trách nhiệm cao nhất trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và trước pháp luật về toàn bộ các hoạt động của Sở. 3. Phó Giám đốc Sở là người giúp Giám đốc Sở chỉ đạo một số mặt công tác, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở và trước pháp luật về các nhiệm vụ được phân công; Đồng thời cùng Giám đốc Sở liên đới chịu trách nhiệm trước cấp trên về việc tham mưu, đề xuất của mình trong lĩnh vực công tác được phân công.
2,086
126,221
4. Giám đốc Sở có thể ủy quyền cho Phó Giám đốc Sở giải quyết các công việc cụ thể khác nhưng Phó Giám đốc Sở không được ủy quyền lại cho cán bộ, công chức, viên chức dưới quyền. 5. Khi có những vấn đề phát sinh vượt quá thẩm quyền của Giám đốc Sở hay chưa được sự thống nhất ý kiến của các sở, ngành, đoàn thể liên quan, Giám đốc Sở báo cáo với Ủy ban nhân dân tỉnh để xin ý kiến chỉ đạo giải quyết. 6. Chế độ hội họp: Định kỳ (do Giám đốc Sở quy định), Lãnh đạo Sở tổ chức họp giao ban với Trưởng, Phó các phòng, ban thuộc Sở và Thủ trưởng các chi cục, tổ chức sự nghiệp thuộc Sở để đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ và chỉ đạo triển khai kế hoạch công tác cho thời gian tới. Giữa năm, Sở tổ chức sơ kết 6 tháng và cuối năm tổ chức hội nghị tổng kết công tác nông nghiệp và phát triển nông thôn toàn tỉnh để đánh giá tình hình hoạt động của ngành và đề ra mục tiêu, phương hướng, biện pháp phát triển ngành trong thời gian tới. Ngoài ra, Sở có thể tổ chức các cuộc họp bất thường với các sở, ngành, huyện, thị để phổ biến, triển khai các nhiệm vụ đột xuất, cấp bách về công tác nông nghiệp và phát triển nông thôn do Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề ra. Điều 8. Mối quan hệ công tác 1. Đối với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Sở chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn nghiệp vụ của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Thực hiện đầy đủ chế độ thông tin báo cáo, tình hình công tác chuyên môn cho Bộ theo định kỳ và theo yêu cầu đột xuất. 2. Đối với Ủy ban nhân dân tỉnh Sở chịu sự chỉ đạo và quản lý trực tiếp của Ủy ban nhân dân tỉnh về tổ chức, biên chế và công tác. Giám đốc Sở có trách nhiệm báo cáo theo định kỳ và đột xuất tình hình và kết quả hoạt động của ngành, đồng thời tham mưu đề xuất các biện pháp chuyên ngành trong công tác quản lý nhà nước về nông nghiệp và phát triển nông thôn. Trước khi tổ chức thực hiện các chủ trương, công tác của bộ, ngành Trung ương có liên quan đến chương trình, kế hoạch chung của tỉnh, Giám đốc Sở phải báo cáo xin ý kiến chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh. 3. Đối với các sở, ban, ngành, đoàn thể của tỉnh Sở có mối quan hệ hợp tác, bình đẳng, phối hợp với các sở, ban, ngành, đoàn thể của tỉnh trong lĩnh vực công tác có liên quan để cùng hoàn thành nhiệm vụ được giao. 4. Đối với Ủy ban nhân dân các huyện, thị Sở phối hợp với Ủy ban nhân dân các huyện, thị hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc thực hiện tốt chức năng quản lý nhà nước về lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn trên địa bàn. Trong phạm vi, nhiệm vụ được phân công, Sở được yêu cầu Ủy ban nhân dân các huyện, thị báo cáo tình hình về các vấn đề có liên quan bằng văn bản hoặc trực tiếp trao đổi để triển khai thực hiện nhiệm vụ được giao theo sự chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh. 5. Đối với Phòng Kinh tế huyện, thị Sở có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ và lĩnh vực công tác thuộc phạm vi quản lý của Sở đối với Phòng Kinh tế. Trưởng phòng Kinh tế có trách nhiệm báo cáo tình hình công tác nông nghiệp và phát triển nông thôn cho Sở theo định kỳ và theo yêu cầu đột xuất. 6. Đối với các tổ chức đoàn thể chính trị, chính trị xã hội, xã hội nghề nghiệp Sở có trách nhiệm phối hợp với các tổ chức đoàn thể trong quá trình thực hiện nhiệm vụ của Sở và thực hiện quản lý nhà nước đối với các hội quần chúng hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy lợi, thủy sản; Tạo điều kiện cho các tổ chức đoàn thể và hội quần chúng tham gia ý kiến trong việc xây dựng chính sách, chế độ có liên quan đến lĩnh vực công tác của Sở. Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 9. Trong quá trình thực hiện, việc sửa đổi, bổ sung hay hủy bỏ bất kỳ điều khoản nào trong bản Quy định này do Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cùng Giám đốc Sở Nội vụ thống nhất trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định ./. QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN PHÁT TRIỂN THÔNG TIN, TRUYỀN THÔNG NÔNG THÔN GIAI ĐOẠN 2011 - 2020 THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Nghị quyết số 24/2008/NQ-CP ngày 28 tháng 10 năm 2008 của Chính phủ về Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ 7 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Đề án Phát triển thông tin, truyền thông nông thôn giai đoạn 2011 – 2020 với các nội dung chủ yếu sau: I. QUAN ĐIỂM 1. Thông tin, truyền thông vừa là thành phần quan trọng của kết cấu hạ tầng kinh tế, xã hội, vừa là ngành dịch vụ kinh tế mũi nhọn do vậy phải ưu tiên đầu tư phát triển trước một bước; việc đầu tư cơ sở hạ tầng thông tin, truyền thông khu vực nông thôn phải đồng bộ với các cơ sở hạ tầng khác có liên quan để phát huy hết năng lực và đạt hiệu quả đầu tư cao, tránh lãng phí. 2. Phát triển thông tin và truyền thông nông thôn phải phù hợp với các chiến lược và quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, chiến lược và quy hoạch phát triển thông tin và truyền thông chung của cả nước và của từng địa phương, từng vùng. 3. Phát triển thông tin, truyền thông nông thôn theo nhu cầu thị trường bằng nguồn lực chung của Nhà nước, doanh nghiệp và người dân. Đối với các khu vực đặc biệt khó khăn, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo Nhà nước thực hiện hỗ trợ phát triển bằng các chính sách ưu đãi về thuế, vốn, kinh phí, nhân lực theo quy định của pháp luật. 4. Phát triển thông tin, truyền thông nông thôn cần thực hiện tập trung, thống nhất, đồng bộ và lồng ghép với các đề án, chương trình, dự án khác có liên quan để đạt được các mục tiêu đề ra với hiệu quả cao, đồng thời tránh trùng lặp, gây lãng phí về tài chính và thời gian. II. MỤC TIÊU TỔNG QUÁT Phát triển cơ sở hạ tầng, mạng lưới công nghệ thông tin – truyền thông hiện đại, đồng bộ đến cấp cơ sở góp phần thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phát triển sản xuất, dịch vụ, xoá đói giảm nghèo, nâng cao dân trí khu vực nông thôn; phổ cập các dịch vụ bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin, đưa phát thanh, truyền hình, sách, báo tới người dân nông thôn để xoá dần khoảng cách thông tin giữa nông thôn và thành thị; thực hiện việc số hoá và lưu trữ tập trung thông tin mọi mặt đời sống xã hội trên môi trường mạng để tạo điều kiện cho người dân khu vực nông thôn truy nhập và lấy thông tin nhanh chóng, thuận lợi; đảm bảo thông tin hai chiều từ trung ương đến cơ sở để người dân khu vực nông thôn vừa tiếp nhận được thông tin vừa có thể đóng góp ý kiến, phản ánh tâm tư nguyện vọng và phát huy dân chủ ở cơ sở. III. MỤC TIÊU CỤ THỂ 1. Về cơ sở hạ tầng a) 100% số xã ở vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn có điểm cung cấp dịch vụ bưu chính, viễn thông công cộng; mức độ phục vụ bưu chính bình quân đạt dưới 7.000 người dân trên một điểm phục vụ bưu chính với bán kính phục vụ dưới 3 km. b) 100% số xã được kết nối bằng đường truyền dẫn băng rộng đa dịch vụ. c) 100% lãnh thổ, lãnh hải và các đảo thuộc chủ quyền của Việt Nam được phủ sóng phát thanh, truyền hình trung ương; hệ thống truyền thanh được đưa đến hầu hết các xã. 2. Về dịch vụ a) Bảo đảm hầu hết người dân khu vực nông thôn được sử dụng các dịch vụ bưu chính, viễn thông phổ cập. b) 100% số xã đồng bằng, trung du và hầu hết các xã miền núi có báo Nhân dân, báo Đảng của Đảng bộ địa phương trong ngày. c) 100% cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đóng trên địa bàn xã được cung cấp dịch vụ điện thoại cố định; 100% số xã có trụ sở Ủy ban nhân dân, trường học, trạm xá được cung cấp dịch vụ Internet băng rộng. d) Mật độ điện thoại khu vực nông thôn đạt 40% đến 45% mật độ điện thoại bình quân toàn quốc; mật độ thuê bao Internet khu vực nông thôn đạt 30% đến 40% mật độ bình quân toàn quốc. 3. Về cung cấp thông tin a) Bảo đảm hầu hết các hộ gia đình khu vực nông thôn nghe và xem được các chương trình phát thanh, truyền hình phục vụ nhiệm vụ chính trị thông tin tuyên truyền thiết yếu. b) Các báo, đài phát thanh, truyền hình, trang thông tin điện tử của các cơ quan Đảng, Nhà nước, đoàn thể chính trị - xã hội ở trung ương và địa phương có các chương trình, chuyên mục về nông nghiệp, nông dân và nông thôn để cung cấp đầy đủ, kịp thời các nội dung thông tin phù hợp nhu cầu, trình độ văn hoá, phong tục của người dân nông thôn từng vùng miền. c) Các cơ quan nhà nước từ cấp quận, huyện, sở, ban, ngành hoặc tương đương trở lên có cổng thông tin điện tử hoặc trang thông tin điện tử cung cấp đầy đủ thông tin theo Điều 28 Luật Công nghệ thông tin. 4. Về thông tin cơ sở hai chiều a) Các cơ quan nhà nước từ cấp quận, huyện, sở, ban, ngành hoặc tương đương trở lên có cổng thông tin điện tử hoặc trang thông tin điện tử cung cấp tất cả các dịch vụ công trực tuyến mức độ cao, trên diện rộng tới người dân và doanh nghiệp khu vực nông thôn. b) Các cơ quan Đảng, chính quyền từ trung ương tới cấp xã có số máy điện thoại, hộp thư điện tử công khai để tiếp nhận và trả lời ý kiến phản ánh của người dân. c) Các báo, đài phát thanh, truyền hình, trang thông tin điện tử của các cơ quan Đảng, Nhà nước, đoàn thể chính trị - xã hội ở trung ương và địa phương có các chuyên mục tiếp nhận và trả lời ý kiến phản ánh của người dân.
2,005
126,222
IV. NHIỆM VỤ 1. Phát triển viễn thông công ích a) Mục tiêu: đẩy nhanh việc phổ cập các dịch vụ viễn thông và Internet đến mọi người dân trên cả nước, trong đó tập trung phát triển phổ cập dịch vụ cho các vùng miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn nhằm rút ngắn khoảng cách về sử dụng dịch vụ viễn thông và Internet giữa các vùng, miền, tạo điều kiện thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội và góp phần đảm bảo an ninh, quốc phòng. b) Nội dung: - Hỗ trợ các doanh nghiệp viễn thông phát triển cơ sở hạ tầng, duy trì cung ứng dịch vụ viễn thông tại các vùng công ích, các dịch vụ viễn thông bắt buộc trên phạm vi toàn quốc; hỗ trợ các nhiệm vụ công ích khác theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ. - Hỗ trợ người dân vùng công ích, hộ nghèo, hộ cận nghèo, gia đình chính sách và các đối tượng chính sách khác sử dụng dịch vụ viễn thông công ích và trang bị thiết bị đầu cuối. c) Thời gian thực hiện: từ năm 2011 đến hết năm 2020. 2. Xây dựng hạ tầng viễn thông băng rộng đến xã a) Mục tiêu: thiết lập hạ tầng mạng viễn thông băng rộng đa dịch vụ về đến xã để cung cấp các dịch vụ thông tin, truyền thông cho người dân nông thôn. b) Nội dung: xây dựng các đường truyền dẫn, điểm kết nối băng rộng đa dịch vụ đến các xã bằng những phương thức, công nghệ hiện đại (cáp quang, vệ tinh, vô tuyến băng rộng), phù hợp với điều kiện địa lý, kinh tế và xã hội của từng vùng miền nông thôn. c) Thời gian thực hiện: từ năm 2011 đến hết năm 2015. 3. Nâng cao hiệu quả hoạt động hệ thống Điểm Bưu điện – Văn hoá xã và xây dựng thí điểm Trung tâm thông tin – truyền thông cộng đồng. a) Mục tiêu: nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống Điểm Bưu điện – Văn hoá xã hiện có. b) Nội dung: - Tổng rà soát, đánh giá hiện trạng hoạt động hệ thống Điểm Bưu điện – Văn hoá xã trên phạm vi toàn quốc. - Quy hoạch lại hệ thống Điểm Bưu điện – Văn hoá xã theo hướng ngừng các điểm hoạt động không hiệu quả, nâng cấp các điểm hoạt động hiệu quả và thí điểm xây dựng một số Trung tâm Thông tin và Truyền thông cộng đồng trên cơ sở cung cấp đa dịch vụ. c) Thời gian thực hiện: từ năm 2011 đến hết năm 2015. 4. Xây dựng kênh truyền hình chuyên biệt về nông thôn a) Mục tiêu: xây dựng kênh truyền hình có nội dung thông tin chuyên biệt về nông nghiệp, nông dân và nông thôn để phục vụ chương trình “Nông thôn mới”. b) Nội dung: Xây dựng kênh truyền hình chuyên biệt về nông nghiệp, nông dân và nông thôn với các nội dung chương trình cụ thể sau: - Tuyên truyền chủ trương, chính sách, pháp luật của Đảng và Nhà nước về nông nghiệp, nông thôn và nông dân. - Cung cấp thông tin và đào tạo trực tuyến về khoa học kỹ thuật nông nghiệp, cây trồng, vật nuôi, thời tiết, nông vụ, thiên tai, dịch bệnh; thông tin về thị trường nông sản, hàng hoá, thiết bị vật tư nông nghiệp, thị trường lao động; thông tin về xây dựng nông thôn mới và phát triển văn hoá ở nông thôn. - Tạo diễn đàn, kênh đối thoại để người nông dân có thể góp ý kiến, phản ánh tâm tư, nguyện vọng và trao đổi kinh nghiệm sản xuất. c) Thời gian thực hiện: từ năm 2010 đến hết năm 2015. 5. Phát triển Internet cho cộng đồng nông thôn a) Mục tiêu: xây dựng mô hình mẫu đưa Internet tới cộng đồng dân cư nông thôn nhằm tạo điều kiện cho người dân ở nông thôn trên địa bàn truy cập Internet để lấy thông tin và sử dụng các dịch vụ hành chính công phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, từ đó rút kinh nghiệm mở rộng ra các địa phương khác. b) Nội dung: xây dựng hạ tầng mạng Internet, các điểm truy nhập Internet công cộng theo mô hình mẫu tại một tỉnh; xây dựng các cổng thông tin tập trung chuyên biệt về y tế, nông nghiệp và các lĩnh vực có liên quan khác; xây dựng quy chế cung cấp, sử dụng và trao đổi thông tin giữa trung ương và địa phương phục vụ nông nghiệp, nông dân và nông thôn. c) Thời gian thực hiện: từ năm 2010 đến hết năm 2015. 6. Nâng cao khả năng sử dụng máy tính và truy cập Internet công cộng tại Việt Nam a) Mục tiêu: hỗ trợ cho cộng đồng dân cư sinh sống ở vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa, vùng còn nhiều khó khăn nâng cao khả năng sử dụng máy tính và truy nhập Internet để thu được các thông tin hữu ích từ Internet phục vụ cho sản xuất, đời sống, góp phần xoá bỏ khoảng cách thông tin giữa nông thôn và thành thị. b) Nội dung: - Trang bị máy tính có nối mạng Internet tại các điểm Bưu điện – Văn hoá xã, trung tâm thông tin – truyền thông cộng đồng, thư viện và các thiết chế cơ sở khác tại một số vùng nông thôn trọng điểm trên cả nước để nâng cao năng lực phục vụ người dân. - Đào tạo cho đội ngũ quản lý tại các cơ sở trên về kỹ năng sử dụng máy tính và truy cập Internet để hướng dẫn lại cho người dân. - Tuyên truyền cho người dân hiểu về tác dụng của việc sử dụng máy tính và tiếp cận thông tin qua mạng Internet. c) Thời gian thực hiện: từ năm 2011 đến hết năm 2020. V. TỔNG KINH PHÍ THỰC HIỆN 1. Tổng kinh phí thực hiện: khoảng 24.664.000.000.000 đồng (hai mươi bốn ngàn, sáu trăm sáu mươi tư tỷ đồng). 2. Nguồn vốn - Ngân sách nhà nước: 150 tỷ đồng. - Doanh nghiệp: 7.914 tỷ đồng. - Quỹ Dịch vụ Viễn thông công ích Việt Nam: 15.150 tỷ đồng. - Nguồn vốn khác: 1.450 tỷ đồng. 3. Kinh phí, nguồn vốn của các dự án thuộc Đề án phát triển thông tin, truyền thông nông thôn giai đoạn 2011 – 2020 được chi tiết tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này. VI. CÁC GIẢI PHÁP 1. Tăng cường công tác thông tin, tuyên truyền a) Nâng cao nhận thức cho cán bộ các cấp về tầm quan trọng của việc phát triển thông tin, truyền thông nông thôn và thực hiện thông tin cơ sở hai chiều. b) Phổ biến chủ trương ưu tiên đầu tư phát triển thông tin, truyền thông nông thôn của Đảng và Nhà nước, đặc biệt là chính sách phổ cập dịch vụ bưu điện, viễn thông đối với vùng sâu, vùng xa, biên giới và hải đảo. c) Tuyên truyền tới người dân về tầm quan trọng và ích lợi của việc sử dụng các dịch vụ bưu chính, viễn thông, Internet, công nghệ thông tin, phát thanh – truyền hình cho đời sống và sản xuất. 2. Hoàn thiện cơ chế, chính sách, luật pháp có liên quan đến phát triển thông tin, truyền thông nông thôn a) Triển khai việc hướng dẫn thực hiện Luật Viễn thông, Luật Bưu chính, Luật Tần số Vô tuyến điện, Luật Công nghệ thông tin, Luật Báo chí, Luật Xuất bản đối với các nội dung liên quan đến phát triển thông tin truyền thông nông thôn. b) Xây dựng, ban hành và triển khai thực hiện các quy hoạch, kế hoạch phát triển bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin, báo chí, xuất bản giai đoạn 2011 – 2020, trong đó cụ thể hoá các mục tiêu, định hướng, lộ trình, giải pháp phát triển thông tin truyền thông nông thôn đối với từng lĩnh vực. c) Xây dựng, ban hành và triển khai thực hiện các chương trình viễn thông công ích cho giai đoạn 2011 – 2020. 3. Hoàn thiện tổ chức bộ máy quản lý để thực thi các chính sách phát triển thông tin và truyền thông nông thôn a) Hoàn thiện, bổ sung chức năng hoạt động của Quỹ Dịch vụ Viễn thông công ích Việt Nam để Quỹ thực hiện chính sách phổ cập các dịch vụ viễn thông công ích, hỗ trợ kinh phí cho doanh nghiệp và người dân khi thực hiện lộ trình số hoá truyền dẫn phát sóng phát thanh và truyền hình mặt đất thuộc khu vực nông thôn. b) Tiếp tục hoàn thiện tổ chức bộ máy, chức năng nhiệm vụ của Tổng công ty Bưu chính Việt Nam, đồng thời xây dựng kế hoạch từng bước tách bưu chính hoạt động độc lập với viễn thông để tạo điều kiện cho Tổng công ty Bưu chính Việt Nam nâng cao hiệu quả sản xuất, kinh doanh và hoàn thành nhiệm vụ bưu chính công ích, đặc biệt là ở khu vực nông thôn. c) Nghiên cứu trình Thủ tướng Chính phủ phương án quản lý nhà nước về thông tin cơ sở. 4. Thực hiện chính sách kích cầu đầu tư để phát triển cơ sở hạ tầng thông tin truyền thông và phổ cập các dịch vụ bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin, đưa sách, báo, phát thanh, truyền hình đến người dân khu vực nông thôn a) Khuyến khích, hỗ trợ các doanh nghiệp đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng và cung cấp dịch vụ cho khu vực nông thôn nói chung thông qua chính sách ưu đãi về thuế, vốn, đầu tư, đất đai theo quy định của pháp luật có liên quan. b) Hỗ trợ vốn, kinh phí trực tiếp cho các chương trình, đề án, dự án phát triển thông tin, truyền thông nông thôn. - Nhà nước hỗ trợ một phần kinh phí từ ngân sách cho việc xuất bản và phát hành một số đầu sách, báo và lập các tủ sách cộng đồng ở vùng sâu, vùng xa, miền núi, biên giới và các xã đặc biệt khó khăn. - Nhà nước hỗ trợ một phần kinh phí từ ngân sách cho các hộ gia đình chính sách, hộ nghèo ở khu vực nông thôn để mua sắm máy thu thanh, thu hình. - Cho các doanh nghiệp vay vốn ưu đãi từ Quỹ Dịch vụ Viễn thông công ích Việt Nam để xây dựng cơ sở hạ tầng thông tin, truyền thông khu vực nông thôn gồm: đường truyền dẫn băng rộng đến xã, Điểm truy nhập dịch vụ viễn thông công cộng, Trung tâm thông tin – truyền thông cộng đồng, sản xuất máy phát, máy thu, đầu thu truyền hình số phục vụ lộ trình số hoá truyền dẫn, phát sóng phát thanh và truyền hình số mặt đất. - Hỗ trợ một phần kinh phí từ Quỹ Dịch vụ Viễn thông công ích Việt Nam cho các doanh nghiệp viễn thông và hộ gia đình để phổ cập các dịch vụ viễn thông tại các vùng công ích thông qua các hình thức đấu thầu, đặt hàng, giao kế hoạch. - Hỗ trợ một phần kinh phí từ Quỹ Dịch vụ Viễn thông công ích Việt Nam cho các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ truyền dẫn, phát sóng truyền hình mặt đất đầu tư triển khai các máy phát số để phát các kênh chương trình phục vụ nhiệm vụ chính trị thông tin tuyên truyền thiết yếu ở vùng sâu, vùng xa, biên giới hải đảo, vùng đặc biệt khó khăn. c) Triển khai đấu giá sử dụng tần số vô tuyến điện và sử dụng một phần kinh phí thu được từ đấu giá để hỗ trợ việc thực hiện kế hoạch số hoá truyền hình và đưa thiết bị nghe, nhìn đến người dân khu vực nông thôn.
2,092
126,223
d) Thực hiện xã hội hoá trong đầu tư nhằm huy động mọi nguồn lực của toàn xã hội để xây dựng cơ sở hạ tầng thông tin, truyền thông nông thôn. đ) Huy động và tranh thủ nguồn vốn của các Chính phủ và tổ chức phi Chính phủ để triển khai các dự án phát triển thông tin và truyền thông nông thôn. 5. Tăng cường sản xuất và cung cấp nội dung thông tin về nông nghiệp, nông dân và nông thôn cho người dân trên cơ sở đa dạng hoá phương thức thông tin, tăng chuyên mục, chuyên trang và thời lượng phát sóng trên các phương tiện thông tin đại chúng. 6. Khẩn trương triển khai thông tin hai chiều từ trung ương tới cơ sở để người dân tiếp nhận và phản ánh thông tin một cách đa dạng và tiện dụng. Chú trọng các hình thức thông tin trực tiếp và trực tuyến như: truy nhập cổng thông tin điện tử, trang thông tin điện tử; đối thoại, trả lời trực tuyến trên điện thoại, hộp thư thoại, truyền hình, Internet. 7. Tăng cường đào tạo nguồn nhân lực để phát triển thông tin, truyền thông nông thôn, đặc biệt chú trọng đối tượng là thanh niên, sinh viên, công chức, cán bộ các hội và đoàn thể ở cơ sở. Tổ chức các lớp đào tạo nghiệp vụ, hướng dẫn sử dụng dịch vụ cho cán bộ quản lý ở cơ sở và người dân. 8. Phối hợp chặt chẽ với các đoàn thể, hội nghề nghiệp ở trung ương và cơ sở để triển khai các chương trình, đề án, dự án phát triển thông tin, truyền thông nông thôn. 9. Đẩy mạnh nghiên cứu, đầu tư phát triển và áp dụng công nghệ mới trong lĩnh vực thông tin, truyền thông phù hợp với điều kiện kinh tế, xã hội của nông thôn. 10. Tăng cường hợp tác quốc tế để học tập kinh nghiệm quản lý và áp dụng các mô hình phát triển thông tin truyền thông nông thôn của các nước. VII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Bộ Thông tin và Truyền thông a) Tổ chức triển khai, theo dõi, đôn đốc các Bộ, ngành, địa phương, các doanh nghiệp, đơn vị có liên quan thực hiện Đề án; tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ về tiến độ và kết quả thực hiện Đề án; đề xuất điều chỉnh các mục tiêu và giải pháp cho phù hợp với điều kiện kinh tế, xã hội và công nghệ đối với từng giai đoạn trong quá trình thực hiện Đề án. b) Xây dựng, sửa đổi và trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt: Quyết định số 191/2004/QĐ-TTg và Quyết định số 186/2007/QĐ-TTg về chức năng, nhiệm vụ và phạm vi hoạt động của Quỹ Dịch vụ Viễn thông công ích Việt Nam; Chương trình viễn thông công ích giai đoạn 2011 – 2020; phương án quản lý nhà nước về thông tin cơ sở; đề án phát thanh và truyền hình công ích. c) Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính đề xuất các cấp có thẩm quyền xem xét, ban hành cơ chế, chính sách về tài chính cho việc thực hiện Đề án. d) Chủ trì, phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xây dựng và triển khai kênh truyền hình chuyên biệt về nông nghiệp, nông dân và nông thôn. đ) Chỉ đạo việc triển khai mở rộng vùng phủ sóng phát thanh, truyền hình quảng bá theo Quy hoạch truyền dẫn, phát sóng phát thanh, truyền hình đến năm 2020 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt để cung cấp các chương trình phát thanh, truyền hình đến mọi người dân khu vực nông thôn. e) Chỉ đạo đẩy mạnh tuyên truyền để nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của việc phát triển thông tin, truyền thông, phổ cập kiến thức, dịch vụ cho người dân; tuyên truyền cổ động cho việc thực hiện Đề án. 2. Bộ Kế hoạch và Đầu tư a) Chủ trì, phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông, Bộ Tài chính trong việc huy động các nguồn vốn cho việc phát triển thông tin, truyền thông nông thôn. b) Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính bố trí kinh phí đầu tư hàng năm từ ngân sách nhà nước để thực hiện các đề án, dự án phát triển thông tin, truyền thông nông thôn. 3. Bộ Tài chính a) Chủ trì, phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông xây dựng, hướng dẫn các cơ chế, quy định về chế độ tài chính để thực hiện Đề án Phát triển thông tin truyền thông nông thôn. b) Chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư bố trí kinh phí chi thường xuyên hàng năm để thực hiện Đề án trong dự toán ngân sách của các Bộ, cơ quan trung ương. 4. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn a) Chủ trì, phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông xây dựng Cổng thông tin điện tử về nông nghiệp, nông dân và nông thôn trong hợp phần thuộc Dự án Phát triển Internet cho cộng đồng nông thôn. b) Phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông xây dựng và duy trì hoạt động kênh truyền hình chuyên biệt về nông nghiệp, nông dân và nông thôn. c) Phối hợp với các cơ quan thông tin đại chúng sản xuất các chương trình thông tin về nông nghiệp, nông dân và nông thôn. 5. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương a) Chủ động, phối hợp với các Bộ, ngành chỉ đạo các cơ quan, doanh nghiệp phát triển thông tin, truyền thông nông thôn tại địa phương. b) Hỗ trợ các đơn vị, doanh nghiệp xây dựng cơ sở hạ tầng thông tin, truyền thông tại địa phương; cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các Điểm Bưu điện – Văn hoá xã, điểm cung cấp dịch vụ bưu chính, viễn thông công cộng. c) Hỗ trợ kinh phí để cung cấp các báo địa phương và các loại sách, báo phù hợp khác cho tủ sách cộng đồng tại địa phương. d) Hỗ trợ Tổng công ty Bưu chính Việt Nam, Quỹ Dịch vụ Viễn thông công ích Việt Nam triển khai xây dựng thí điểm một số Trung tâm Thông tin phục vụ cộng đồng tại địa phương. đ) Chỉ đạo xây dựng và phê duyệt quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động trên địa bàn, trong đó có tính đến đặc thù về trình độ phát triển kinh tế - xã hội và điều kiện địa hình khu vực nông thôn. 6. Các doanh nghiệp bưu chính, viễn thông a) Chủ động xây dựng và thực hiện kế hoạch phát triển thông tin và truyền thông nông thôn theo các quy hoạch, đề án, dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt. b) Thực hiện nghĩa vụ viễn thông công ích theo quy định của Nhà nước trong việc đóng góp tài chính và phát triển cơ sở hạ tầng và dịch vụ. c) Tổng công ty Bưu chính Việt Nam xây dựng và thực hiện Đề án nâng cao hiệu quả hoạt động hệ thống Điểm Bưu điện – Văn hoá xã, kết hợp xây dựng thí điểm các Trung tâm Thông tin phục vụ cộng đồng. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc (Giám đốc) các doanh nghiệp bưu chính, viễn thông, các đài phát thanh, truyền hình chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC DANH MỤC CÁC CHƯƠNG TRÌNH, ĐỀ ÁN, DỰ ÁN THUỘC ĐỀ ÁN PHÁT TRIỂN THÔNG TIN, TRUYỀN THÔNG NÔNG THÔN GIAI ĐOẠN 2011 – 2020 (Ban hành kèm theo Quyết định số 119/QĐ-TTg ngày 18 tháng 01 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT BỔ SUNG GIÁ THU MỘT PHẦN VIỆN PHÍ CỦA MỘT SỐ DỊCH VỤ, KỸ THUẬT Y TẾ TRIỂN KHAI TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH BÌNH ĐỊNH CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định 95/CP ngày 27/8/1994 của Chính phủ về việc thu một phần viện phí; Căn cứ Thông tư liên tịch số 03/2006/TTLT-BYT-BTC-BLĐTBXH ngày 26/01/2006 của liên Bộ Y tế - Tài chính - Lao động Thương binh và Xã hội về bổ sung Thông tư liên bộ số 14/TTLB ngày 30/9/1995 của Liên Bộ Y tế - Tài chính - Lao động Thương binh và Xã hội - Ban Vật giá Chính phủ về việc hướng dẫn thực hiện thu một phần viện phí; Theo đề nghị của Liên ngành: Sở Y tế, Bảo hiểm Xã hội tỉnh tại Biên bản cuộc họp ngày 11/01/2011 và đề nghị của Giám đốc Sở Y tế tại Tờ trình số 04/TTr-SYT ngày 12/01/2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt giá thu một phần viện phí của một số dịch vụ, kỹ thuật y tế triển khai tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh; cụ thể như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Điều 2. Giao Giám đốc Sở Y tế chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Bảo hiểm Xã hội tỉnh, Bệnh viện Đa khoa tỉnh và các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức triển khai thực hiện. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở Tài chính, Y tế, Lao động - Thương binh và Xã hội, Giám đốc Bảo hiểm Xã hội tỉnh, Giám đốc Bệnh viện Đa khoa tỉnh và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH ĐƠN GIÁ THỐNG KÊ ĐẤT ĐAI HÀNG NĂM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Đất đai ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03/12/2004; Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai; Căn cứ Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ quy định hệ thống thang lương, bảng lương và chế độ phụ cấp lương trong các công ty nhà nước; Căn cứ Nghị định số 152/2006/NĐ-CP ngày 22/12/2006 của chính phủ quy định hướng dẫn một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội, Căn cứ Nghị định số 28/2010/NĐ-CP ngày 25/3/2010 của Chính phủ về quy định mức tiền lương tối thiểu chung, Căn cứ Thông tư liên tịch số 04/2007/TTLT-BTNMT-BTC ngày 27/02/2007 của liên Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ tài chính hướng dẫn lập dự toán kinh phí đo đạc bản đồ và quản lý đất đai; Căn cứ Thông tư số 08/2007/TT-BTNMT ngày 02/8/2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thống kê, kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất; Căn cứ Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06/7/2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập Căn cứ Quyết định số 20/2007/QĐ-BTNMT ngày 07/12/2007 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật thông kê, kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 691/TTr-STNMT ngày 19/11/2010,
2,065
126,224
QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này đơn giá thống kê đất đai hàng năm trên địa bàn tỉnh Bình Phước. Điều 2. Đơn giá trên áp dụng thống nhất cho ba cấp tỉnh, huyện, thị xã và xã, phường, thị trấn. Điều 3. Giao Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức triển khai và hướng dẫn thực hiện Quyết định này. Điều 4. Các ông (bà) Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các sở ngành: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư Lao động - Thương binh và Xã hội, Cục Thuế, Chủ tịnh UBND các huyện, thị xã và Thủ trưởng các ngành có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này thay thế Quyết định số 07/2008/QĐ-UBND ngày 11/3/2008 của UBND tỉnh ban hành đơn giá thống kê đất đai hàng năm trên địa bàn tỉnh Bình Phước. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH BẢNG THANG ĐIỂM LỰA CHỌN XÃ XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIAI ĐOẠN 2010 - 2015. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020; Căn cứ Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ ban hành bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới; Căn cứ Thông tư số 54/2009/TT-BNNPTNT của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ngày 21/8/2009 hướng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới; Căn cứ Quyết định số 2535/QĐ-UBND ngày 01/11/2010 của UBND tỉnh về ban hành bộ tiêu chí nông thôn mới tỉnh Bình Phước giai đoạn 2010-2020; Căn cứ Quyết định số 2505/QĐ-UBND ngày 28/10/2010 của UBND tỉnh thành lập Ban Chỉ đạo Chương trình mục tiêu quốc gia nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020 của tỉnh; Xét đề nghị của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Công văn số 23/SNN-PTNT ngày 11 /01/2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành Bảng thang điểm lựa chọn xã xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2010 - 2015. Điều 2. Bảng thang điểm là căn cứ để ban chỉ đạo các huyện, thị xã rà soát, đánh giá, cho điểm và lựa chọn các xã thực hiện mô hình nông thôn mới của huyện, thị xã giai đoạn 2010 - 2015. Điều 3 Các ông (bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở, ngành; Chủ tịch: UBND các huyện, thị xã, các xã, phường, thị trấn; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực, kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> BẢNG THANG ĐIỂM LỰA CHỌN XÃ XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIAI ĐOẠN 2010 - 2015 (Ban hành kèm theo Quyết định số 132/QĐ-UBND ngày 18/01/2010 của UBND tỉnh) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH MỨC PHÍ TRÔNG GIỮ XE ĐẠP, XE MÁY, Ô TÔ TẠI KHU DI TÍCH YÊN TỬ QUY ĐỊNH TẠI QUYẾT ĐỊNH SỐ 221/2008/QĐ-UBND NGÀY 22/01/2008 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND số 31/2004/QH11 ngày 03/12/2004; Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí, lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP của Chính phủ; Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Nghị quyết số 06/2007/NQ-HĐND ngày 04/7/2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh khóa XI, kỳ họp thứ 10 về việc bổ sung, điều chỉnh khung mức thu một số loại phí, lệ phí, quy định mức thu cụ thể một số loại phí; Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 123/TC-QLG ngày 12/01/2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định điều chỉnh mức thu phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô tại Khu di tích Yên Tử quy định tại mục 2 Phụ lục kèm theo quyết định số 221/2008/QĐ-UBND ngày 22/01/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh, cụ thể theo Phụ lục số 01 kèm quyết định này. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành, thay thế nội dung quy định thu phí trông giữ xe đạp, xe máy, xe ô tô tại mục 2 Phụ lục số 1 kèm theo Quyết định số 221/2008/QĐ-UBND ngày 22/01/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh. Điều 3. Các ông, bà: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Giám đốc Sở Tài chính; Cục Trưởng Cục Thuế tỉnh; Giám đốc kho bạc nhà nước tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân thị xã Uông Bí và Thủ trưởng các đơn vị, các cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ 1 MỨC GIÁ ĐIỀU CHỈNH THU PHÍ TRÔNG GIỮ XE ĐẠP, XE MÁY, Ô TÔ TẠI KHU DI TÍCH YÊN TỬ, THỊ XÃ UÔNG BÍ, TỈNH QUẢNG NINH (Kèm theo Quyết định số 155/2011/QĐ-UBND ngày 18 tháng 01 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ THU HỒI ĐẤT, GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT, CHO PHÉP CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT VÀ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỐI VỚI HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN ĐỂ THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ SỬ DỤNG ĐẤT VÀO MỤC ĐÍCH SẢN XUẤT, KINH DOANH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai năm 2003; Căn cứ Nghị định số 17/2006/NĐ-CP ngày 27/01/2006 của Chính phủ về sửa đổi bổ sung một số điều của các Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai năm 2003; Căn cứ Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ về Quy định bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai; Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 4228/TTr-STNMT ngày 29/12/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bản Quy định về thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi tắt là Giấy chứng nhận) đối với hộ gia đình, cá nhân để thực hiện dự án đầu tư sử dụng đất vào mục đích sản xuất, kinh doanh trên địa bàn tỉnh Nghệ An. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Xây dựng; Cục trưởng Cục Thuế; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành và các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ VIỆC THU HỒI ĐẤT, GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT, CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT VÀ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỐI VỚI HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ SỬ DỤNG ĐẤT VÀO MỤC ĐÍCH SẢN XUẤT, KINH DOANH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN (Ban hành kèm theo Quyết định số 03/2011/QĐ-UBND ngày 18 tháng 01 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng Bản Quy định này quy định về việc Nhà nước thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất và cấp Giấy chứng nhận đối với hộ gia đình, cá nhân thực hiện dự án đầu tư sử dụng đất vào mục đích sản xuất, kinh doanh trên địa bàn tỉnh Nghệ An. Điều 2. Trường hợp Nhà nước thu hồi đất và không thu hồi đất Thực hiện theo Điều 2 Quy định về thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất và cấp Giấy chứng nhận đối với tổ chức trong nước; người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Nghệ An ban hành kèm theo Quyết định số 66/2010/QĐ-UBND ngày 26/8/2010 của UBND tỉnh (sau đây gọi là Quyết định số 66/2010/QĐ-UBND) Điều 3. Giao đất, cho thuê đất và cho phép chuyển mục đích sử dụng đất Hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án có mục đích sản xuất, kinh doanh trong các trường hợp sau: 1. Giao đất có thu tiền sử dụng đất làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp. 2. Cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm trong các trường hợp sau đây: 2.1. Sử dụng đất để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối; 2.2. Sử dụng đất nông nghiệp khác theo quy định tại điểm đ khoản 4 Điều 6 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ; 2.3. Sử dụng đất để làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh, hoạt động khoáng sản, sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm; 3. Cho phép chuyển mục đích sử dụng đất. 3.1. Chuyển đất chuyên trồng lúa nước sang đất trồng cây lâu năm, đất trồng rừng, đất nuôi trồng thuỷ sản; 3.2. Chuyển đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ sang sử dụng vào mục đích khác; 3.3. Chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp; 4. Trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất không thuộc quy định tại Khoản 3 Điều này thì người sử dụng đất không phải xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền, nhưng phải đăng ký với Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất huyện hoặc Uỷ ban nhân dân xã nơi có đất. Điều 4. Căn cứ giao đất, cho thuê đất và chuyển mục đích sử dụng đất
2,041
126,225
Căn cứ để quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất: 1. Quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt; Trường hợp chưa có quy hoạch sử dụng đất hoặc kế hoạch sử dụng đất đã được xét duyệt thì căn cứ vào quy hoạch xây dựng đô thị hoặc quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt. 2. Nhu cầu sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân được thể hiện trong các văn bản: 2.1. Đơn xin giao đất, thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất và được UBND cấp xã nơi có đất xác nhận. 2.2. Dự án đầu tư được phòng Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối với với các phòng, ban cấp huyện liên quan có văn bản thẩm định dự án. Điều 5. Thời hạn sử dụng đất khi được giao đất, cho thuê đất và cho phép chuyển mục đích sử dụng đất 1. Thời hạn giao đất hoặc cho thuê đất: 1.1. Sử dụng đất để trồng cây hàng năm, nuôi trồng thuỷ sản, làm nuối không quá 20 năm; 1.2. Sử dụng đất để trồng cây lâu, rừng sản xuất là không quá 50 năm; 1.3. Sử dụng đất làm mặt bằng sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp, không quá 50 năm; 1.4. Sử dụng đất cho thăm dò, khai thác khoáng sản và vật liệu xây dựng được xác định theo quy định tại Quyết định của cơ quan có thẩm quyền. 2. Thời hạn sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất. 2.1. Trường hợp chuyển mục đích sử dụng giữa các loại đất bao gồm đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối thì hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất được tiếp tục sử dụng đất đó theo thời hạn đã được giao, cho thuê. 2.2. Trường hợp chuyển đất nông nghiệp sang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp thì thời hạn sử dụng đất được xác định theo thời hạn của loại đất sau khi được chuyển mục đích sử dụng theo quy tại điểm 1.2 khoản 1 Điều này. Thời hạn sử dụng đất được tính từ thời điểm được chuyển mục đích sử dụng đất; 2.3. Trường hợp chuyển mục đích sử dụng từ đất phi nông nghiệp sử dụng ổn định lâu dài sang đất phi nông nghiệp sử dụng có thời hạn hoặc từ đất phi nông nghiệp sử dụng có thời hạn sang đất phi nông nghiệp sử dụng ổn định lâu dài thì hộ gia đình, cá nhân được sử dụng đất ổn định lâu dài. 3. Thời hạn sử dụng đất được tính từ ngày có Quyết định giao đất hoặc cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Khi hết thời hạn, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất được Nhà nước tiếp tục giao đất, cho thuê đất nếu có nhu cầu tiếp tục sử dụng, chấp hành đúng pháp luật về đất đai trong quá trình sử dụng và việc sử dụng đất đó phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được xét duyệt. 4. Giao UBND cấp huyện căn cứ đơn xin giao đất, thuê đất và dự án đầu tư, địa bàn đầu tư để xác định thời gian giao đất, cho thuê đất và chuyển mục đích sử dụng đất nhưng không vượt quá quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này. Điều 6. Thẩm quyền ban hành văn bản giới thiệu địa điểm và thông báo chủ trương thu hồi đất; thẩm quyền thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất và cấp Giấy chứng nhận 1. Thẩm quyền ban hành văn bản giới thiệu địa điểm và phê duyệt mặt bằng quy hoạch chi tiết. 1.1. Uỷ ban nhân dân tỉnh Quyết định đối với các dự án: a) Thuộc đô thị, ven đường quốc lộ, tỉnh lộ chưa được cấp thẩm quyền phê duyệt quy hoạch chi tiết; b) Vùng quy hoạch phát triển đô thị đã được cấp thẩm quyền phê duyệt; c) Nằm trong khu công nghiệp nhỏ nhưng chưa được cấp thẩm quyền phê duyệt phê duyệt quy hoạch chi tiết. 1.2. Uỷ ban nhân dân cấp huyện Quyết định đối với các dự án: a) Thuộc đô thị, ven đường quốc lộ, tỉnh lộ đã được cấp thẩm quyền phê duyệt quy hoạch chi tiết; b) Thuộc địa bàn nông thôn; c) Nằm trong khu công nghiệp do UBND cấp huyện làm chủ đầu tư đã được cấp thẩm quyền phê duyệt quy hoạch chi tiết. 2. Thẩm quyền ban hành văn bản thông báo chủ trương thu hồi đất. UBND tỉnh giao cho UBND cấp huyện ban hành văn bản thông báo chủ trương thu hồi đất. 3. Thẩm quyền thu hồi đất: 3.1. UBND tỉnh quyết định thu hồi đất đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài (trừ trường hợp quy định tại điểm 3.2 khoản 3 Điều này.) 3.2. UBND cấp huyện quyết định thu hồi đất: a) Đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn; b) Đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc đối tượng được mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam. 4. UBND cấp huyện ban hành Quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất và cấp Giấy chứng nhận đối với hộ gia đình, cá nhân. 5. Phòng Tài nguyên và Môi trường ký Hợp đồng thuê đất với người được thuê đất. Chương II QUY ĐỊNH VỀ HỒ SƠ VÀ TRÌNH TỰ THỦ TỤC GIỚI THIỆU ĐỊA ĐIỂM SỬ DỤNG ĐẤT Điều 7. Hồ sơ, trình tự và thủ tục giới thiệu địa điểm thực hiện dự án đầu tư 1. Về hồ sơ: Hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư nộp một (01) bộ hồ sơ tại Phòng Tài nguyên và Môi trường hoặc Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND cấp huyện, gồm: 1.1. Đơn xin giao đất (mẫu số 01) hoặc Đơn xin thuê đất (mẫu số 02) được UBND cấp xã xác nhận; 1.2. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của cơ quan có thẩm quyền; 1.3. Tóm tắt dự án đầu tư, trong đó phải thể hiện rõ các nội dung về nhu cầu sử dụng đất: Vị trí, quy mô, diện tích, mục đích và thời hạn sử dụng đất. 1.4. Sơ đồ vị trí địa điểm thực hiện dự án. 2. Trình tự, thủ tục thực hiện. 2.1. Trong thời hạn không quá ba (03) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Phòng Tài nguyên và Môi trường gửi phiếu lấy ý kiến (kèm theo hồ sơ liên quan) tới các đơn vị: Phòng Công thương hoặc Phòng Quản lý Đô thị, Phòng Tài chính - Kế hoạch, Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (đối với dự án sử dụng đất vào mục đích nông nghiệp) và các phòng, ban có liên quan dự án đầu tư về các nội dung: a) Về quy hoạch: Dự án có phù hợp hay không với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng và các quy hoạch khác liên quan đến dự án; b) Về hiện trạng sử dụng khu đất thực hiện dự án; c) Vị trí, quy mô diện tích, mục đích và thời hạn sử dụng đất; d) Nhu cầu sử dụng đất; đ) Năng lực tài chính thực hiện dự án; e) Kết luận, kiến nghị: Đồng ý hoặc không đồng ý việc thực hiện dự án, nêu rõ lý do. 2.2. Trong thời hạn không qua năm (05) ngày làm việc kể từ ngày nhận được phiếu lấy ý kiến; các đơn vị có liên quan có trách nhiệm trả lời bằng văn bản cho Phòng Tài nguyên và Môi trường. 2.3. Trong thời hạn không quá năm (05) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được ý kiến của các đơn vị liên quan, Phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm: a) Trường hợp không đủ điều kiện để thực hiện dự án: Có văn bản thông báo và nói rõ lý do. b) Trường hợp đủ điều kiện để thực hiện dự án: b1) Đối với các khu đất thuộc quy định tại điểm 1.1 khoản 1 Điều 6 Quy định này, Phòng Tài nguyên và Môi trường tham mưu cho UBND cấp huyện lập tờ trình và nộp hồ sơ cho Sở Xây dựng theo quy định tại khoản 1 Điều này. Trong thời hạn không quá mười (10) ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ của UBND cấp huyện, Sở Xây dựng tham mưu UBND tỉnh ban hành văn bản giới thiệu địa điểm thực hiện dự án đầu tư. Trường hợp không chấp thuận, có văn bản thông báo rõ lý do. b2. Đối với các khu đất thuộc quy định tại điểm 1.2 khoản 1 Điều 6 Quy định này Phòng Tài nguyên và Môi trường tham mưu cho UBND cấp huyện ban hành ban hành văn bản giới thiệu địa điểm thực hiện dự án đầu tư. 2.4. Trong thời hạn không quá ba (03) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Sở Xây dựng hoặc Phòng Tài nguyên và Môi trường; UBND cấp có thẩm quyền có trách nhiệm ban hành văn bản giới thiệu địa điểm theo quy định tại khoản 1, Điều 6 Quy định này. Trường hợp không chấp thuận, có văn bản thông báo rõ lý do. Chương III QUY ĐỊNH VỀ HỒ SƠ, TRÌNH TỰ THU HỒI ĐẤT, GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT, CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT VÀ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN Điều 8. Hồ sơ và trình tự thu hồi đất 1. Về hồ sơ: 1.1. Thông báo của UBND cấp huyện về chủ trương thu hồi đất; 1.2. Tờ trình đề nghị thu hồi đất của UBND cấp xã đối với trường hợp thu hồi đất thuộc thẩm quyền UBND cấp huyện; Tờ trình đề nghị thu hồi đất của UBND cấp huyện đối với trường hợp thu hồi đất thuộc thẩm quyền UBND tỉnh; 1.3. Văn bản giới thiệu địa điểm của UBND cấp có thẩm quyền theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Quy định này; 1.4. Dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư; 1.5. Quyết định phê duyệt quy hoạch chi tiết, kèm theo bản vẽ mặt bằng quy hoạch công trình được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; 1.6. Trích đo bản đồ địa chính khu đất hoặc trích lục bản đồ địa chính khu đất hoặc trích lục và đo vẽ bổ sung bản đồ địa chính khu đất được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, xác nhận. 1.7. Phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư do Hội đồng bồi thường, giải phóng mặt bằng hoặc Trung tâm phát triển quỹ đất cấp huyện lập, kèm theo hồ sơ liên quan đến phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư. 2. Trình tự thực hiện: 2.1. Xác định và công bố chủ trương thu hồi đất: a) Căn cứ văn bản giới thiệu địa điểm của UBND cấp có thẩm quyền theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Quy định này, Phòng Tài nguyên và Môi trường tham mưu cho UBND cấp huyện ban hành thông báo chủ trương thu hồi đất. b) UBND cấp huyện nơi có đất phải phổ biến rộng rãi chủ trương thu hồi đất; chỉ đạo UBND cấp xã niêm yết chủ trương thu hồi đất tại trụ sở UBND cấp xã và tại các điểm sinh hoạt khu dân cư nơi có đất bị thu hồi, thông báo rộng rãi trên hệ thống truyền thanh cấp xã (nếu có).
2,099
126,226
2.2. Lập quy hoạch chi tiết khu đất: Chủ đầu tư thuê tổ chức có chức năng để lập quy hoạch chi tiết khu đất, trình thẩm định và phê duyệt theo quy định sau: a) Đối với các khu đất thuộc quy định tại điểm 1.1, khoản 1 Điều 6 Quy định này, trình Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với UBND cấp huyện và cơ quan liên quan thẩm định trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ; trình UBND tỉnh xem xét, phê duyệt. Trong thời hạn 04 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ trình, UBND tỉnh phê duyệt quy hoạch chi tiết. b) Đối với các khu đất thuộc quy định tại điểm 1.2, khoản 1 Điều 6 Quy định này; trình Phòng Công Thương hoặc Phòng Quản lý Đô thị chủ trì, phối hợp với Phòng Tài nguyên và Môi trường, UBND cấp xã nơi có đất và các phòng, ban có liên quan thẩm định trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ; trình UBND cấp huyện xem xét, phê duyệt. Trong thời hạn 04 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ trình, UBND cấp huyện phê duyệt quy hoạch chi tiết. 2.3. Lập trích đo bản đồ địa chính khu đất hoặc trích lục bản đồ địa chính khu đất hoặc trích lục và đo vẽ bổ sung bản đồ địa chính khu đất thu hồi: Căn cứ Quy hoạch chi tiết, kèm theo bản vẽ mặt bằng được cấp thẩm quyền phê duyệt chủ đầu tư phối hợp Đơn vị tư vấn lập quy hoạch và UBND cấp xã nơi có đất cắm mốc ranh giới khu đất quy hoạch ngoài thực địa. Sau khi cắm mốc ngoài thực địa, Chủ đầu tư trực tiếp liên hệ Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện để tiến hành trích đo bản đồ địa chính (đối với những khu đất chưa có bản đồ địa chính) hoặc trích lục bản đồ địa chính, hoặc trích lục và đo vẽ bổ sung bản đồ địa chính khu đất (đối với những khu vực đã có bản đồ địa chính); trích sao hồ sơ địa chính để phục vụ cho công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất. 2.4. Hội đồng bồi thường giải phóng mặt bằng cấp huyện hoặc Trung tâm phát triển quỹ đất cấp huyện tiến hành lập phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định. 2.5. Quyết định thu hồi đất: Sau khi hết thời hạn thông báo về chủ trương thu hồi đất theo quy định (90 ngày đối với thu hồi đất nông nghiệp; 180 ngày đối với thu hồi đất phi nông nghiệp, kể từ ngày thông báo theo quy định tại điểm 2.1 khoản 2 Điều này), Hội đồng bồi thường, GPMB cấp huyện hoặc Trung tâm phát triển quỹ đất cấp huyện chủ trì phối hợp với chủ đầu tư lập hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này nộp cho Phòng Tài nguyên và Môi trường để tham mưu trình cơ quan có thẩm quyền thu hồi đất theo quy định. Trường hợp chủ đầu tư và người bị thu hồi đất đã thoả thuận bằng văn bản thống nhất phương án bồi thường về đất đai và tài sản gắn liền với đất hoặc khu đất thu hồi không phải bồi thường giải phóng mặt bằng thì UBND cấp có thẩm quyền ra quyết định thu hồi đất mà không phải chờ đến hết thời hạn thông báo thu hồi đất. Phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm tham việc thực hiện thu hồi đất thực hiện dự án: a) Thẩm định, trình UBND cấp huyện ban hành Quyết định thu hồi đối với thửa đất theo quy định tại Điểm 3.2 khoản 3 Điều 6 Quy định này. UBND cấp huyện xem xét, phê duyệt Quyết định thu hồi đất ( thời gian thực hiện không quá 04 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được tờ trình của Phòng Tài nguyên và Môi trường). b) Tham mưu UBND cấp huyện và nộp hồ sơ thu hồi đất tại Sở Tài nguyên và Môi trường đối với các thửa đất thuộc thẩm quyền thu hồi của UBND tỉnh theo quy định tại Điểm 3.1 khoản 3 Điều 6 Quy định này. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thẩm định, trình UBND tỉnh Quyết định thu hồi đất thuộc thẩm quyền UBND tỉnh. UBND tỉnh xem xét, phê duyệt Quyết định thu hồi đất (thời gian thực hiện không quá 04 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ trình của Sở Tài nguyên và Môi trường). 3. Phê duyệt phương án cụ thể về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và tổ chức thực hiện: Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được Quyết định thu hồi đất của cơ quan có thẩm quyền, UBND cấp huyện có trách nhiệm phê duyệt và chỉ đạo công bố công khai Phương án bồi thường GPMB theo đúng quy định, chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ và giải phóng mặt bằng khu đất. Điều 9. Hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất và cấp Giấy chứng nhận Hộ gia đình, cá nhân nộp hai (02) bộ hồ sơ tại Phòng Tài nguyên và Môi trường hoặc Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND cấp huyện. Hồ sơ gồm: 1. Đơn xin giao đất (mẫu số 01) hoặc Đơn xin thuê đất (mẫu số 02), Đơn xin cấp giấy chứng nhận (mẫu số 03). 2. Giấy phép đăng ký kinh doanh (bản sao có chứng thực- nếu có); 3. Dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư; 4. Quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và văn bản xác nhận của Hội đồng bồi thường, giải phóng mặt bằng hoặc Trung tâm pháp triển quỹ đất cấp huyện đã hoàn thành việc bồi thường, giải phóng mặt bằng (đối với trường hợp Nhà nước phải thu hồi đất) hoặc văn bản của UBND cấp xã xác định không phải thu hồi đất, bồi thường, giải phóng mặt bằng. 5. Giấy xác nhận đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường của cơ quan có thẩm quyền hoặc Báo cáo đánh giá tác động môi trường được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt theo quy định. 6. Ngoài các loại giấy tờ quy định nêu trên, đối với các trường hợp: 6.1. Dự án sử dụng đất vào mục đích thăm dò, khai thác khoáng sản: Phải có Giấy phép thăm dò, khai thác khoáng sản, kèm theo bản đồ thăm dò, khai thác khoáng sản được cơ quan có thẩm quyền, thông báo nộp tiền ký quỹ môi trường của cơ quan có thẩm quyền kèm theo hoá đơn nộp tiền ký quỹ môi trường. 6.2. Giao đất hoặc cho thuê đất mà hiện trạng là đất được quy hoạch vào mục đích lâm nghiệp thì phải có Quyết định UBND tỉnh cho phép chuyển đổi mục đích sử dụng rừng và đất lâm nghiệp theo quy định. 6.3. Trường hợp nhà đầu tư xin thuê đất hoặc giao đất có thu tiền sử dụng đất sau khi nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất hoặc góp vốn bằng quyền sử dụng đất của tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất thì hồ sơ phải có: a) Đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất (mẫu số 04) để thuê đất hoặc giao đất; b) Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất hoặc Hợp đồng góp vốn bằng quyền sử dụng đất hoặc Hợp đồng thuê quyền sử dụng đất của tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất; c) Tờ trình của UBND cấp xã đề nghị cho chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án, kèm theo bảng tổng hợp; d) Các chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật. Điều 10. Trình tự thực hiện giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất và cấp Giấy chứng nhận 1. Trong thời hạn không quá năm (05) ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định tại Điều 9 Quy định này; Phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm: 1.1. Thẩm tra hồ sơ, kiểm tra thực địa khu đất, tham mưu UBND cấp huyện giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất và yêu cầu bổ sung hồ sơ (nếu có); 1.2. Có văn bản đề nghị Phòng Tài chính - Kế hoạch tham mưu cho UBND cấp huyện lập hồ sơ đề nghị xác định giá đất và nộp tại Sở Tài chính để thẩm định trình UBND tỉnh phê duyệt giá đất theo quy định. Hồ sơ đề nghị xác định giá đất, gồm có: a) Tờ trình đề nghị giá đất của UBND cấp huyện; b) Quy hoạch chi tiết kèm theo bản vẽ mặt bằng quy hoạch công trình được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; c) Trích đo bản đồ địa chính khu đất hoặc trích lục bản đồ địa chính khu đất hoặc trích lục và đo vẽ bổ sung bản đồ địa chính khu đất được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, xác nhận. 2. Về xác định giá đất. 2.1. Trong thời hạn không quá năm (05) ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị xác định giá của UBND cấp huyện; Sở Tài chính có trách nhiệm: a) Trường hợp không phải thông qua Hội đồng tư vấn định giá đất tỉnh: Trình UBND tỉnh ban hành Quyết định về việc xác định giá đất. Trường hợp cần thiết, Sở Tài chính có thể xin ý kiến của Sở Tài nguyên và Môi trường trước khi xác định giá đất trình UBND tỉnh. b) Trường hợp phải thông qua Hội đồng tư vấn định giá đất tỉnh: Có văn bản đề nghị Sở Tài nguyên và Môi trường có ý kiến về giá đất, để trình Hội đồng tư vấn định giá đất tỉnh xem xét trước khi UBND tỉnh phê duyệt. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm trả lời Sở Tài chính trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản và hồ sơ. 2.2. Trong thời hạn không quá năm (05) ngày, kể từ ngày nhận ý kiến trả lời của Sở Tài nguyên và Môi trường; Sở Tài chính có trách nhiệm: a) Trình UBND tỉnh ban hành Quyết định về việc xác định giá đất đối với trường hợp không phải thông qua Hội đồng tư vấn định giá đất của UBND tỉnh. b) Trình Hội đồng tư vấn định giá đất của UBND tỉnh, đối với trường hợp phải thông qua Hội đồng tư vấn giá đất. Trình UBND tỉnh phê duyệt sau khi đã thông qua Hội đồng tư vấn. 2.3. UBND tỉnh ban hành Quyết định phê duyệt giá trong thời hạn ba (03) ngày, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Sở Tài chính. 3. Về giao đất hoặc cho thuê đất và cấp Giấy chứng nhận: 3.1. Trong thời hạn không quá năm (05) kể từ ngày nhận được Quyết định phê duyệt giá của UBND tỉnh, Phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm tham mưu trình UBND cấp huyện xem xét, Quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc thuê đất. Trong thời hạn 04 ngày làm việc, UBND cấp huyện ban hành Quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc thuê đất.
2,072
126,227
3.2. Về xác định nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp giao đất có thu tiền sử dụng đất: a) Phòng Tài nguyên và Môi trường chuyển hồ sơ đến Chi cục Thuế nơi có đất để xác định nghĩa vụ tài chính (nếu có) đồng thời thông báo cho nhà đầu tư biết để thực hiện. Thời gian thực hiện không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được Quyết định giao đất của cơ quan có thẩm quyền. b) Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ do Phòng Tài nguyên và Môi trường chuyển đến, Chi cục Thuế nơi có đất có trách nhiệm lập thủ tục để thu tiền sử dụng đất và các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định. 3.3. Tổ chức giao đất tại hiện trường: Thời gian thực hiện không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được Quyết định của UBND cấp huyện về việc giao đất, cho thuê đất; hoá đơn nộp tiền sử dụng đất và các nghĩa vụ tài chính khác (nếu có) đối với trường hợp giao đất có thu tiền sử dụng đất, UBND cấp huyện tổ chức giao đất tại hiện trường. 3.4. Thời gian thực hiện không quá 07 ngày làm việc, kể từ ngày giao đất tại hiện trường; Phòng Tài nguyên và Môi trường ký Hợp đồng thuê đất và trình UBND cấp huyện ký Giấy chứng nhận theo quy định. 3.5. Thời gian thực hiện không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày UBND cấp huyện ký Giấy chứng nhận; Phòng Tài nguyên và Môi trường trao Giấy chứng nhận và Hợp đồng cho thuê đất cho nhà đầu tư. Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 11. Nghiêm cấm các hành vi sau 1. Không thông báo trước cho người có đất bị thu hồi theo đúng quy định; không công khai phương án bồi thường, giải phóng mặt bằng, tái định cư. 2. Thực hiện bồi thường không đúng đối tượng, diện tích, mức bồi thường cho người có đất bị thu hồi; làm sai lệch hồ sơ thu hồi đất; xác định sai vị trí và diện tích đất bị thu hồi trên thực địa. 3. Thu hồi đất không đúng thẩm quyền; không đúng đối tượng; không đúng với quy hoạch sử dụng đất chi tiết, kế hoạch sử dụng đất chi tiết đã được xét duyệt. 4. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân không thực hiện đúng nhiệm vụ được giao, lợi dụng chức vụ, quyền hạn làm trái quy định nhà nước, gây phiền hà, sách nhiễu, bao che cho người vi phạm. Điều 12. Tổ chức thực hiện 1. Giao cho các ngành, các cấp có liên quan tổ chức thực hiện nghiêm túc Quy định này. 2. Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có đất bị thu hồi phải nghiêm chỉnh chấp hành Quyết định thu hồi đất của UBND cấp có thẩm quyền. Trường hợp người bị thu hồi đất không chấp hành Quyết định thu hồi đất thì UBND cấp có thẩm quyền quyết định thu hồi đất làm các thủ tục để quyết định cưỡng chế. Người bị cưỡng chế thu hồi đất phải chấp hành quyết định cưỡng chế và có quyền khiếu nại theo quy định của pháp luật. 3. Hộ gia đình, cá nhân được giao đất, thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất và cấp Giấy chứng nhận có trách nhiệm: a) Có nghĩa vụ thực hiện các qui định của pháp luật về quản lý đất đai, quản lý đầu tư, xây dựng và các pháp luật có liên quan. b) Có trách nhiệm bồi thường về đất, tài sản, hỗ trợ và tái định cư cho người bị thu hồi đất đối với các trường hợp Nhà nước thu hồi đất hoặc có trách nhiệm thoả thuận với các chủ sử dụng đất để được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất hoặc thuê lại đất hoặc góp vốn bằng quyền sử dụng đất đối với các trường hợp Nhà nước không thu hồi đất trước khi được phép chuyển mục đích sử dụng; nộp các khoản nghĩa vụ tài chính về đất đối với Nhà nước theo qui định; có trách nhiệm kê khai đăng ký quyền sử dụng đất theo quy định. c) Trong thời hạn mười hai (12) tháng kể từ ngày nhận bàn giao đất tại thực địa, nhận quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất nếu hộ gia đình, cá nhân không đưa đất được giao vào sử dụng hoặc tiến độ sử dụng đất chậm hơn hai mươi bốn (24) tháng so với tiến độ ghi trong dự án đầu tư mà không được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép thì UBND huyện tiến hành thu hồi đất theo quy định của pháp luật. d) Sử dụng đất được giao, cho thuê đất đúng mục đích, ranh giới, diện tích được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép trong Quyết định giao đất, cho thuê đấ và cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; xây dựng công trình theo mặt bằng quy hoạch được duyệt và giấy phép xây dựng được cấp. 4. Trong quá trình thực hiện, có gì vướng mắc, các ngành, các cấp, các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân phản ánh về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, trình UBND tỉnh xem xét, giải quyết./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC XUẤT THUỐC SÁT TRÙNG DỰ TRỮ QUỐC GIA HỖ TRỢ CÁC ĐỊA PHƯƠNG PHÒNG, CHỐNG DỊCH BỆNH THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Xét đề nghị của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại công văn số 2896/BNN-TY ngày 07 tháng 9 năm 2010, ý kiến của Bộ Kế hoạch và Đầu tư tại công văn số 119/BKHĐT-KTDV ngày 10 tháng 01 năm 2011, Bộ Tài chính tại công văn số 518/BTC-TCDT ngày 13 tháng 01 năm 2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xuất cấp (không thu tiền) 45.000 lít thuốc sát trùng Benkocid thuộc hàng dự trữ quốc gia để hỗ trợ các địa phương phòng, chống dịch bệnh tai xanh, cụ thể: - Thành phố Đà Nẵng: 10.000 lít thuốc sát trùng Benkocid. - Tỉnh Quảng Nam: 15.000 lít thuốc sát trùng Benkocid. - Tỉnh Khánh Hòa: 15.000 lít thuốc sát trùng Benkocid. - Tỉnh Vĩnh Long: 5.000 lít thuốc sát trùng Benkocid. Việc xuất cấp, quản lý, sử dụng số thuốc sát trùng nêu trên thực hiện theo quy định hiện hành. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Các Bộ trưởng Bộ: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH HƯỚNG DẪN LẬP HỒ SƠ ĐỀ XUẤT LÀM ĐƯỜNG VẬN XUẤT, ĐƯỜNG BẢO VỆ VÀ ĐƯỜNG BĂNG CẢN LỬA THUỘC DỰ ÁN "PHỤC HỒI VÀ QUẢN LÝ RỪNG BỀN VỮNG TẠI CÁC TỈNH BẮC GIANG, QUẢNG NINH VÀ LẠNG SƠN - KFW3 PHA 3" BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 và số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Căn cứ Luật xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 và số 83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ về Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ Hiệp định tài chính và thỏa thuận riêng đã được ký ngày 11/12/2006 giữa Ngân hàng tái thiết Đức (Kfw) và chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; Căn cứ Quyết định số 3042/QĐ-BNN-HTQT ngày 18/10/2006 của Bộ NN&PTNT phê duyệt dự án Phục hồi và quản lý rừng bền vững tại các tỉnh Bắc Giang, Quảng Ninh và Lạng Sơn (Kfw3 pha 3) và tiêu chuẩn thiết kế đường ôtô TCVN 4054:2005; Căn cứ Quyết định số 3569/QĐ-BNN-KH ngày 13/11/2008 của Bộ NN&PTNT phê duyệt kế hoạch tổng thể dự án "Phục hồi và quản lý rừng bền vững tại các tỉnh Bắc Giang, Quảng Ninh và Lạng Sơn". Căn cứ các Văn bản ngày 26 và 29 tháng 11 năm 2010 của Kfw về việc sử dụng kinh phí còn lại của dự án Kfw3-pha 3; Xét tờ trình số 2504/TT-DALN-Kfw3-3 ngày 13/12/2010 của Trưởng ban quản lý các dự án Lâm nghiệp và hồ sơ kèm theo; Theo đề nghị của Cục trưởng Cục quản lý xây dựng công trình, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Hướng dẫn lập hồ sơ đề xuất làm đường vận xuất, đường bảo vệ và đường băng cản lửa thuộc dự án Kfw3 pha 3. Điều 2. Ban quản lý các dự án Lâm nghiệp có trách nhiệm tổ chức triển khai, hướng dẫn các chủ rừng thuộc dự án Kfw3 - pha 3 thực hiện các nội dung tại Quyết định này và các quy định hiện hành khác có liên quan đảm bảo đúng mục tiêu và nhiệm vụ của Dự án. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành. Chánh văn phòng Bộ, Vụ trưởng các vụ: Kế hoạch, Tài chính, Hợp tác quốc tế; Cục trưởng Cục quản lý xây dựng công trình, Trưởng ban quản lý các dự án Lâm nghiệp và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> HƯỚNG DẪN LẬP HỒ SƠ ĐỂ ĐƯỢC KFW3-3 HỖ TRỢ (Kèm theo Quyết định số 96/QĐ-BNN-XD ngày 18/01/2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) Phần 1. HƯỚNG DẪN LẬP HỒ SƠ ĐỀ XUẤT ĐỂ ĐƯỢC HỖ TRỢ LÀM ĐƯỜNG VẬN XUẤT VÀ ĐƯỜNG BẢO VỆ RỪNG I. CĂN CỨ PHÁP LÝ, TIÊU CHUẨN VÀ PHẠM VI ÁP DỤNG 1. Luật xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003. 2. Hiệp định tài chính đã ký ngày 11/12/2006 giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Ngân hàng tái thiết Đức. 3. Các Văn bản ngày 26 và 29 tháng 11 năm 2010 của Kfw về việc sử dụng kinh phí còn lại của dự án Kfw3 - pha 3. 4. Tiêu chuẩn thiết kế đường ôtô số TCVN 4054:2005. 5. Tiêu chuẩn thiết kế đường giao thông nông thôn số 22-TCN-210-92. 6. Hướng dẫn này áp dụng cho các chủ rừng thuộc dự án "Phục hồi và quản lý rừng bền rững tại các tỉnh Bắc Giang, Quảng Ninh và Lạng Sơn - Kfw3 pha 3". II. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU CỦA VIỆC LÀM ĐƯỜNG VẬN XUẤT VÀ ĐƯỜNG BẢO VỆ RỪNG 1. Đường vận xuất và đường bảo vệ rừng được hình thành trên cơ sở san gạt (có bù chênh đào-đắp), gia cố địa hình tự nhiên (hoặc đường mòn đã có) nhằm đảm bảo an toàn cho phương tiện và người sử dụng. Không thiết kế áo đường. 2. Tạo cơ hội cho chủ rừng quản lý và bảo vệ rừng được thuận lợi và hiệu quả hơn thông qua công tác hỗ trợ đầu tư đường vận xuất và đường bảo vệ rừng; 3. Có thể sử dụng các đường này để vận chuyển gỗ nhỏ trong quá trình tỉa thưa và các lâm sản ngoài gỗ trong quá trình khai thác; 4. Khi có điều kiện có thể nâng cấp làm đường vận chuyển gỗ lớn hơn thu được từ khai thác;
2,066
126,228
5. Đảm bảo điều kiện để khai thác, sử dụng lâu dài (ít nhất tương đương thời gian khai thác của 1 chu kỳ rừng trồng); 6. Đảm bảo cho xe trọng tải ≤ 5 tấn (đối với đường vận xuất) và xe máy (đối với đường bảo vệ rừng) lưu thông được an toàn. III. ĐIỀU KIỆN ĐỂ ĐƯỢC HỖ TRỢ LÀM ĐƯỜNG VẬN XUẤT VÀ ĐƯỜNG BẢO VỆ RỪNG 1. Chủ rừng có nhu cầu đầu tư, có nguyện vọng được hỗ trợ và có trong danh sách dự kiến được Kfw đồng ý hỗ trợ (tại phụ lục 04 và 05 Văn bản ngày 4/10/2010 của Ban quản lý các dự án Lâm nghiệp gửi Kfw); 2. Rừng trồng có giá trị sử dụng cao về kinh tế và môi trường; 3. Cơ sở giao thông hiện có và trong tương lai phù hợp quy hoạch rừng đã, đang hoặc sẽ phục vụ cho việc tiêu thụ sản phẩm từ rừng cũng như hỗ trợ đầy đủ cho công tác quản lý các khu rừng trồng; 4. Công trình phải thiết thực phục vụ cho nhu cầu quản lý bảo vệ rừng trước mắt và lâu dài; 5. Công trình có tiềm năng tạo thu nhập hợp pháp khác cho dân cư địa phương nhằm giảm thiểu sự phụ thuộc vào đất rừng, tránh hiện tượng tự cung tự cấp; 6. Trong khu vực không xuất hiện nguy cơ đe dọa đến các vùng rừng trồng như hiện tượng du canh du cư, chăn thả tự do …; 7. Hồ sơ đề xuất (bao gồm thuyết minh, bản vẽ thi công và dự toán) phải do cá nhân (hoặc tổ chức) có trình độ chuyên môn phù hợp lập, được Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại địa phương phê duyệt và được Ban quản lý các dự án lâm nghiệp chấp thuận. 8. Cam kết của chủ rừng về nguồn kinh phí để hoàn chỉnh công trình nếu sự hỗ trợ của Kfw3 pha 3 không đủ; 9. Chủ rừng khẳng định dùng nguồn kinh phí tự có để lập Hồ sơ đề xuất và duy tu bảo dưỡng sau khi công trình hoàn thành đưa vào khai thác sử dụng. IV. HƯỚNG DẪN LẬP HỒ SƠ ĐỀ XUẤT IV.1. Thuyết minh gồm các nội dung chính sau: 1. Tên chủ rừng, địa chỉ khu rừng cần hỗ trợ và giải trình rõ các nội dung được nêu tại mục III; 2. Căn cứ xác định dự toán (theo các quy định của nhà nước hoặc theo giá trị thực tế thị trường), giá trị dự toán (bao gồm: chi phí tư vấn, xây lắp, chi khác, quản lý, giải phóng mặt bằng, dự phòng), nội dung và giá trị đề xuất Kfw3 pha 3 hỗ trợ. Nguồn kinh phí ngoài khoản hỗ trợ từ Kfw3 (nếu cần); 3. Thời gian hoàn thành công trình (kể từ khi nhận được hỗ trợ của Kfw3 pha 3); IV.2. Thiết kế Bản vẽ thi công đường vận xuất. 1. Yêu cầu: a. Khi thiết kế phải nghiên cứu toàn diện để có một hướng tuyến đường an toàn, hiệu quả và có định hướng phát triển bền vững lâu dài; b. Phối hợp tốt giữa các yếu tố: bình đồ êm thuận, cắt dọc, cắt ngang và tận dụng địa hình tự nhiên để tạo nên tuyến đường đều đặn đảm bảo tầm nhìn, ổn định nền đường và đảm bảo an toàn cho phương tiện và người sử dụng đường. 2. Cấp đường: Tương đương đường cấp VI miền núi, vận tốc thiết kế ≤ 20km/h. 3. Mặt cắt ngang: 01 làn xe chạy tối thiểu rộng 3m, lề đường 1,25m không có đường bên dành cho xe thô sơ và người đi bộ. Bố trí các điểm tránh xe hợp lý. Cần nghiên cứu kỹ quy hoạch sử dụng đất của khu rừng và lưu lý đến hành quỹ đất cho việc mở rộng nâng cấp đường trong tương lai. 4. Độ dốc ngang mặt: từ 3%-4% (đoạn đường thẳng). Độ dốc ngang lề từ 4%-5%. Dốc ngang trên đoạn đường cong phải tuân thủ quy định về siêu cao song không quá 6%. 5. Bình đồ và mặt cắt dọc: a. Tầm nhìn: Bảo đảm tầm nhìn tối thiểu hai chiều khi chạy xe là 20m; b. Trong đường cong nằm yêu cầu phải mở rộng phần xe chạy cho phù hợp với bán kính cong; c. Độ dốc dọc: thông thường không quá 11% nơi địa hình khó khăn phức tạp châm chước không quá 12%; 6. Nền đường. a. Phải đảm bảo nền đường ổn định, duy trì được kích thước hình học, có đủ cường độ để chịu được các tác động của tải trọng xe và của các yếu tố thiên nhiên trong suốt quá trình khai thác sử dụng; b. Phải bảo đảm việc xây dựng nền đường ít phá hoại sự cân bằng tự nhiên vốn có và không tác động xấu đến môi trường; c. Nền đường chủ yếu được hình thành trên cơ sở san gạt địa hình tự nhiên. Trường hợp phải đắp thì lấy đất tự nhiên ở khu vực lân cận. Không được đắp hỗn độn mà phải đắp thành từng lớp. Trước khi đắp phải xử lý hết lớp đất phong hóa. Nền đường phải có độ chặt k ≥ 0,90 (nếu nền tự nhiên không đủ độ chặt thì phải đào bỏ phần không đạt rồi đầm nén lại cho đến khi đạt yêu cầu); d. Mái đường đắp (tùy theo địa chất, đất bụi, cát nhỏ) có ta luy 1:1,75 ÷ 1:2,00; e. Mái đường đào (tùy theo địa chất, đất rời) có ta luy 1:1,5 ÷ 1:1,75. 7. Độ phẳng mặt đường (theo chỉ số IRI). Chỉ số độ gồ ghề ≤ 6 theo tiêu chuẩn độ bằng phẳng của mặt đường cấp thấp. 8. Các công trình thoát nước. a. Thoát nước dọc (rãnh biên): Có tiết diện hình thang (rãnh đất) hoặc tam giác (rãnh đá), chiều sâu tính từ mặt nền tối thiểu 0,3m, độ dốc lòng rãnh ≥ 0,5%. Tận dụng địa hình để tìm cách tháo nước dọc ra chỗ trũng (sông, suối …) gần đường. Đoạn có dốc dọc từ 8% ÷ 12% thì rãnh phải xây hoặc có giải pháp gia cố; b. Rãnh đỉnh: Khi cần thiết thì phải làm rãnh đỉnh để cắt nước không cho đổ trực tiếp vào nền rãnh biên. Rãnh dẫn nước: Chỉ áp dụng trong trường hợp thực sự cần thiết để đảm bảo an toàn cho đoạn đường trong khu rừng có giá trị cao cần phải bảo vệ; 9. Công trình vượt qua dòng chảy. Tại các lý trình cần vượt qua dòng chảy thì có thể áp dụng phương án cống (khẩu độ ≥ 0,75m, độ dốc 2-3% để tránh lắng đọng bùn đất), đường ngầm hoặc đường tràn. IV.3. Thiết kế Bản vẽ thi công đường bảo vệ rừng. Có nội dung tương tự phần đường vận xuất nhưng mặt cắt ngang nền đường tối đa chỉ rộng 2,0m và độ đầm chặt k ≥ 0,80. IV.4. Dự toán. Phải tính đúng, tính đủ các chi phí cần thiết (Tư vấn, vật liệu, nhân công, máy …) trong đó Kfw3 pha 3 hỗ trợ trung bình 50.000.000 đ/km đối với đường vận xuất và 20.000.000 đ/km đối với đường bảo vệ. Kinh phí còn lại các chủ rừng phải khẳng định dùng nguồn lực tự có để hoàn thành công trình đúng thời hạn và đảm bảo chất lượng. V. QUY TRÌNH THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT 1. Chủ rừng tổ chức lập hồ sơ đề xuất theo hướng dẫn tại mục IV; 2. Đại diện cho chủ rừng kiểm tra và trình sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn thẩm định và phê duyệt; 3. Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn thẩm định và phê duyệt; 4. Ban quản lý dự án Tỉnh tổng hợp trình Ban quản lý các dự án Lâm nghiệp; 5. Ban quản lý các dự án Lâm nghiệp thẩm tra và quyết định hỗ trợ (với 2 nội dung chính là: chủ rừng và mức được hỗ trợ). VI. CÁC THỦ TỤC THANH TOÁN 1. Đối với đường vận xuất a. Điều kiện tạm ứng: Chủ rừng sẽ nhận được một phần tạm ứng là 30% tổng số tiền được hỗ trợ (tương đương 15.000.000 VNĐ/km) nếu hồ sơ kèm theo gồm: - Đơn xin hỗ trợ; - Hồ sơ đề xuất được Sở NN&PTNT thẩm định và phê duyệt; - Quyết định hỗ trợ của Ban quản lý các dự án Lâm nghiệp. b. Điều kiện tất toán: Chủ rừng sẽ nhận được phần còn lại là 70% tổng số tiền được hỗ trợ (tương đương 35.000.000 VNĐ/km) khi công trình hoàn thành và được nghiệm thu. Sau khi công trình hoàn thành, Chủ rừng đề nghị Dự án kiểm ra nghiệm thu. Để được nghiệm thu, chủ rừng cần đưa ra các tài liệu sau để được thanh toán: - Đề nghị thanh toán; - Báo cáo nghiệm thu được ký giữa các đại diện của dự án các cấp; - Hồ sơ hoàn công của công trình. 2. Đối với đường bảo vệ rừng. a. Điều kiện tạm ứng: Chủ rừng sẽ nhận được một phần tạm ứng là 30% tổng số tiền được hỗ trợ (tương đương 6.000.000 VNĐ/km) nếu hồ sơ kèm theo gồm: - Đơn xin hỗ trợ; - Hồ sơ đề xuất được Sở NN&PTNT thẩm định và phê duyệt; - Quyết định hỗ trợ của Ban quản lý các dự án Lâm nghiệp. b. Điều kiện tất toán: Chủ rừng sẽ nhận được phần còn lại là 70% tổng số tiền được hỗ trợ (tương đương 14.000.000 VNĐ/km) khi công trình hoàn thành và được nghiệm thu. Sau khi công trình hoàn thành, chủ rừng đề nghị Dự án kiểm tra nghiệm thu. Để được nghiệm thu, chủ rừng cần đưa ra các tài liệu sau để được thanh toán: - Đề nghị thanh toán; - Báo cáo nghiệm thu được ký giữa các đại diện của dự án các cấp; - Hồ sơ hoàn công của công trình. VII. MỘT SỐ QUY ĐỊNH KHÁC 1. Công trình chỉ có thể được tạm ứng (tối đa 30% mức hỗ trợ) và khởi công khi hồ sơ đề xuất được Kfw3 chấp thuận hỗ trợ bằng văn bản; 2. Chủ rừng có thể tự tổ chức thực hiện bằng nguồn lực tự có hoặc của cộng đồng; 3. Cấp huyện có thể triển khai thí điểm tại 2-3 chủ rừng trước khi triển khai đồng loạt; 4. Hồ sơ hoàn công (do chủ rừng lập) gồm: Bản vẽ (nếu có sự sai khác với hồ sơ đề xuất), biên bản nghiệm thu với sự tham gia của chủ rừng, xã và Ban quản lý dự án huyện (hoặc tương đương). Đại diện cho chủ rừng (xã) và Ban quản lý dự án huyện chịu trách nhiệm về sự chính xác giữa bản vẽ hoàn công với thực tế thi công. 5. Ban quản lý các dự án Lâm nghiệp sẽ kiểm tra toàn bộ các chủ rừng được hỗ trợ trước khi cấp hết phần hỗ trợ. Quá trình thực hiện nếu có vướng mắc các chủ rừng cần phản ánh để ban quản lý dự án tỉnh tổng hợp, báo cáo ban quản lý dự án Trung ương tháo dỡ được kịp thời. Phần 2. HƯỚNG DẪN KỸ THUẬT XÂY DỰNG ĐƯỢC BĂNG TRẮNG CẢN LỬA I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG 1. Đối tượng rừng phải xây dựng đường băng trắng cản lửa Rừng phải xây dựng đường băng trắng cản lửa là rừng trồng tập trung của dự án với các loài cây dễ cháy như Thông các loại, Thông xen Keo … không kể tuổi cây và nơi có vật liệu dễ cháy với diện tích rừng tập trung từ 30 ha trở lên. 2. Loại đường băng Đường băng trắng là những dải trống đã được chặt trắng thu dọn hết vật liệu cháy nhằm ngăn lửa cháy lan trên mặt đất rừng. Đây là loại đường băng cản lửa tạm thời được xây dựng cho một khu rừng dễ cháy, bao quanh nhiều lô, khoảnh đi qua nhiều dạng địa hình khác nhau để ngăn lửa rừng và phục vụ việc đi lại, kiểm tra bảo vệ, vận chuyển dụng cụ khi chữa cháy rừng.
2,124
126,229
3. Kỹ thuật xây dựng Tùy theo điều kiện địa hình mà bố trí đường băng và hướng đường băng cho phù hợp; - Đối với địa hình có độ dốc trên 250 phải làm băng xanh để chống xói mòn, không được làm băng trắng. - Cần lợi dụng triệt để những chướng ngại vật tự nhiên như sông, suối, hồ nước, đai cây xanh và những công trình như: đường sắt, đường ô tô, đường vận xuất … để kết hợp với đường băng cản lửa tạo thành một hệ thống liên hoàn trong phòng chống cháy rừng. - Hướng đường băng cản lửa + Đối với địa hình bằng phẳng độ dốc dưới 150 đường băng phải vuông góc với hướng gió chính trong mùa cháy. + Đối với địa hình phức tạp dốc trên 150 đường băng bố trí trùng với đường đồng mức. - Bề rộng đường băng + Chiều rộng đường băng là 10m + Đối với rừng sào chiều rộng của đường băng phải lớn hơn chiều cao cây rừng. - Phát dọn thực bì và rẫy sạch cỏ trên đường băng, dọn vật liệu cháy bằng cách thu gom vào giữa đường băng rồi đốt (đốt có kiểm soát và không làm ảnh hưởng đến cây trồng) hoặc vận chuyển vật liệu cháy ra khỏi đường băng; không chặt những cây thường xanh trên đường băng như Thẩu tấu, Vối thuốc, Sầm sì, Me rừng … - Đường băng cản lửa phải được thiết kế trên bản đồ địa hình (khu vực trồng rừng) tỷ lệ 1/10.000 đối với cấp xã và 1/5.000 đối với cấp thôn. - Bảo dưỡng đường băng: Hàng năm vào trước mùa khô phải bảo dưỡng và dọn sạch vật liệu cháy trên đường băng. 4. Mức hỗ trợ Dự án chỉ hỗ trợ một phần tiền nhân công làm đường băng trắng cản lửa với mức hỗ trợ tối đa không quá 10.000.000 VNĐ cho 1km đường băng có bề rộng 10m (tương đương 10.000m2). Đơn giá trên không phụ thuộc vào các hệ số như cự ly đi làm, loại thực bì, nhóm đất, địa hình, mùa vụ … II. THIẾT KẾ ĐƯỜNG BĂNG TRẮNG CẢN LỬA 2.1. Công tác chuẩn bị Đây là công trình do Ban quản lý rừng thôn thiết kế và tổ chức thi công vì vậy Ban quản lý dự án huyện, tỉnh (đối với những huyện không còn Ban quản lý dự án) cần hỗ trợ họ: - Chuẩn bị bản đồ địa hình khu vực thiết kế theo tỷ lệ quy định; - Căn cứ vào địa hình để thiết kế sơ bộ đường băng cản lửa chính trên bản đồ; - Chuẩn bị văn phòng phẩm, dụng cụ kỹ thuật, bố trí nhân lực và kế hoạch thực hiện; - Hỗ trợ xây dựng dự toán và hoàn thiện hồ sơ sau khi đã tiến hành thiết kế ngoại nghiệp. 2.2. Thiết kế ngoại nghiệp Dựa vào bản đồ thiết kế sơ bộ ra thực địa xác định vị trí điểm đầu tuyến và tiến hành thiết kế chính thức tuyến đường băng cản lửa ngoài hiện trường. Sử dụng thước dây để đo chiều dài và chiều rộng đường băng. Đo đạc đường băng phải đạt các yêu cầu sau: + Xác định cụ thể tuyến đường băng ngoài thực địa bằng các cọc mốc hoặc đánh dấu sơn vào gốc cây hoặc tảng đá to nằm trên tuyến; + Tại các vị trí điểm đầu, các cự ly 100m, điểm chuyển hướng, điểm cuối tuyến phải đóng cọc mốc và xác định bề rộng đường băng; + Xác định chiều dài tuyến đường băng; Hoàn thiện bản đồ thiết kế đường băng cản lửa cho phù hợp với hiện trường. III. HỒ SƠ THIẾT KẾ Để nhận được tiền hỗ trợ từ dự án cho hạng mục làm đường băng trắng cản lửa yêu cầu Ban quản lý rừng thôn bản phải có 04 bộ hồ sơ thiết kế, mỗi bộ bao gồm các tài liệu sau: - Đơn xin hỗ trợ; - Tờ trình, bản thuyết minh, dự toán và bản đồ thiết kế đường băng cản lửa theo tỷ lệ quy định; - Phê duyệt của các Ban quản lý dự án; - Hồ sơ thiết kế được đóng thành quyển để thuận tiện cho việc kiểm tra, giám sát và quản lý sau này. IV. ĐƠN VỊ TRÌNH DUYỆT Ban quản lý dự án huyện (trường hợp ban QLDA huyện không còn hoạt động thì Ban QLDA tỉnh sẽ thực hiện phần việc này) sau khi nhận được hồ sơ thiết kế đường băng cản lửa của Ban quản lý rừng thôn bản sẽ tiến hành kiểm tra hồ sơ nội, ngoại nghiệp và có văn bản đề nghị Ban quản lý dự án tỉnh và trung ương xem xét đầu tư. Ban quản lý dự án tỉnh tổng hợp, kiểm tra, hoàn thiện hồ sơ và có văn bản đề nghị Ban quản lý dự án trung ương xem xét phê duyệt. Ban quản lý dự án trung ương kết hợp với Ban QLDA tỉnh đi hiện trường kiểm tra hồ sơ thiết kế trước khi trình Ban quản lý các dự án Lâm nghiệp phê duyệt. V. THỦ TỤC NGHIỆM THU VÀ THANH TOÁN: 5.1. Tỷ lệ thanh toán: - Nếu chiều dài đường băng cản lửa thi công đạt 100% kế hoạch và chất lượng đạt bằng hoặc > 90% được thanh toán 100% số tiền hỗ trợ. - Nếu chiều dài đường băng cản lửa và chất lượng đạt < 90% phải thi công lại mới được nghiệm thu thanh toán. - Nếu tạm ứng tiền mà không tổ chức thi công hoặc không thi công lại theo yêu cầu của đoàn nghiệm thu, Ban quản lý rừng thôn bản sẽ phải hoàn trả lại số tiền đã tạm ứng và sẽ không được xem xét đầu tư bất kỳ một hoạt động nào từ dự án. 5.2. Tạm ứng và tất toán công trình 5.2.1. Tạm ứng Sau khi hồ sơ thiết kế đường băng cản lửa được phê duyệt, Ban QLDA tỉnh sẽ tạm ứng cho Ban quản lý rừng thôn bản 30% tổng số tiền được hỗ trợ (tương đương 3.000.000 VNĐ/km) để tổ chức thi công. 5.2.2. Tất toán công trình Ban quản lý rừng thôn bản sẽ nhận được phần tiền còn lại là 70% tổng số tiền được hỗ trợ (tương đương 7.000.000 VNĐ/km) nếu các hạng mục công trình làm đường băng cản lửa đã kết thúc và được nghiệm thu. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP TRONG CÔNG TÁC VẬN ĐỘNG, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG VIỆN TRỢ PHI CHÍNH PHỦ NƯỚC NGOÀI TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CẦN THƠ CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 93/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ phi Chính phủ nước ngoài; Căn cứ Thông tư số 07/2010/TT-BKH ngày 30 tháng 3 năm 2010 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc hướng dẫn thi hành Nghị định số 93/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ phi Chính phủ nước ngoài; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này là Quy chế phối hợp trong công tác vận động, quản lý và sử dụng viện trợ phi Chính phủ nước ngoài trên địa bàn thành phố Cần Thơ. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, giám đốc sở, thủ trưởng cơ quan ban, ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện, thủ trưởng cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ PHỐI HỢP TRONG CÔNG TÁC VẬN ĐỘNG, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG VIỆN TRỢ PHI CHÍNH PHỦ NƯỚC NGOÀI (Ban hành kèm theo Quyết định số 134/QĐ-UBND ngày 18 tháng 01 năm 2011 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi, đối tượng điều chỉnh 1. Quy chế này quy định việc phối hợp trong công tác vận động, quản lý và sử dụng viện trợ phi Chính phủ nước ngoài trên địa bàn thành phố Cần Thơ. 2. Viện trợ phi Chính phủ nước ngoài (PCPNN) đề cập trong Quy chế này bao gồm: - Các khoản viện trợ PCPNN thuộc thẩm quyền phê duyệt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quy định tại Điểm b, Khoản 1, Điều 15 Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ phi Chính phủ nước ngoài (ban hành kèm theo Nghị định số 93/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ). - Các chương trình, dự án sử dụng viện trợ PCPNN hoặc các khoản viện trợ phi dự án do thành phố thụ hưởng từ các chương trình, dự án, viện trợ phi dự án được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. 3. Quy chế này không áp dụng đối với việc quản lý và sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và các nguồn vốn hỗ trợ khác từ ngân sách nhà nước. 4. Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố thực hiện việc quản lý nhà nước đối với công tác vận động, tiếp nhận, quản lý và sử dụng mọi nguồn vốn viện trợ của tổ chức PCPNN trên địa bàn thành phố theo chức năng, lĩnh vực được giao. Chương II QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ VIỆN TRỢ PHI CHÍNH PHỦ Điều 2. Hoạt động thu hút, vận động, tiếp nhận, quản lý và sử dụng viện trợ PCPNN trên địa bàn thành phố thực hiện theo Nghị định số 93/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ phi Chính phủ nước ngoài. Điều 3. Ủy ban nhân dân thành phố thống nhất quản lý nhà nước mọi nguồn viện trợ PCPNN từ vận động đến đàm phán và ký kết viện trợ với các bên tài trợ theo thẩm quyền được giao; tổ chức theo dõi, giám sát quá trình thực hiện và đánh giá kết quả, hiệu quả sử dụng các khoản viện trợ PCPNN trên địa bàn thành phố Cần Thơ. Điều 4. Sở Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan đầu mối về quản lý và sử dụng các khoản viện trợ PCPNN trên địa bàn thành phố; chịu trách nhiệm chính trong việc thẩm định, quản lý các chương trình, dự án, phi dự án sử dụng viện trợ PCPNN và tổng hợp chung tình hình sử dụng viện trợ PCPNN theo định kỳ để báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố, Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các cơ quan có liên quan, cụ thể gồm các nhiệm vụ như sau: 1. Phối hợp với các cơ quan liên quan hướng dẫn các đơn vị, tổ chức xây dựng chương trình, dự án, phi dự án để tiếp nhận và thực hiện các khoản viện trợ PCPNN trình cấp có thẩm quyền phê duyệt trước khi triển khai thực hiện. 2. Thẩm định và tổng hợp ý kiến của các cơ quan liên quan trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố: - Xem xét, phê duyệt các chương trình, dự án, phi dự án thuộc thẩm quyền được quy định tại Khoản 1, Điều 15 Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ PCPNN.
2,100
126,230
- Xem xét, phê duyệt việc bổ sung, điều chỉnh các chương trình, dự án được quy định tại Khoản 2, Điều 22 Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ PCPNN. 3. Phối hợp với Liên hiệp các tổ chức hữu nghị thành phố, các sở, ban ngành, các quận, huyện và các tổ chức xây dựng đề xuất danh mục các chương trình, dự án làm cơ sở cho việc vận động viện trợ PCPNN. 4. Tham gia ý kiến với Liên hiệp các tổ chức hữu nghị thành phố trong việc quan hệ và vận động viện trợ PCPNN. 5. Trình Ủy ban nhân dân thành phố bố trí vốn đối ứng trong kế hoạch, vốn đầu tư xây dựng cơ bản các nguồn vốn ngân sách nhà nước hàng năm cho các đơn vị thuộc đối tượng được cấp ngân sách để thực hiện chương trình, dự án đã cam kết với bên tài trợ theo quy định của pháp luật. 6. Phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Sở Tài chính, Sở Ngoại vụ, Công an thành phố, Liên hiệp các tổ chức hữu nghị thành phố và các cơ quan liên quan tổ chức việc giám sát, kiểm tra tình hình tiếp nhận, quản lý và thực hiện dự án; tổng hợp, phân tích và đánh giá hiệu quả các khoản viện trợ PCPNN theo đúng các quy định hiện hành và thực hiện đúng cam kết với bên tài trợ; xử lý những vấn đề liên quan thuộc thẩm quyền và kiến nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định những vấn đề vượt thẩm quyền. 7. Phối hợp với Công an thành phố, Sở Ngoại vụ, Liên hiệp các Tổ chức hữu nghị thành phố, các cơ quan đơn vị trên địa bàn thành phố và đơn vị tiếp nhận dự án (nếu dự án đang hoạt động) đánh giá hoạt động của tổ chức phi chính phủ cũng như tác động và hiệu quả của dự án, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố làm cơ sở đóng góp ý kiến đối với việc cấp phép, gia hạn hoặc bổ sung lĩnh vực hoạt động… của các tổ chức phi chính phủ khi có yêu cầu của Ủy ban Công tác về các tổ chức phi chính phủ nước ngoài hoặc các yêu cầu khác từ Trung ương. 8. Tổng hợp các báo cáo định kỳ, kết thúc và đột xuất (nếu có) trình Ủy ban nhân dân thành phố gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính và Ủy ban Công tác về các Tổ chức PCPNN về kết quả thực hiện viện trợ PCPNN của địa phương. Điều 5. Sở Ngoại vụ chịu trách nhiệm chính trong việc kêu gọi cứu trợ khẩn cấp, tranh thủ vận động viện trợ PCPNN thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố, cụ thể các nhiệm vụ như sau: 1. Tham gia ý kiến thẩm định thuộc thẩm quyền quản lý với Sở Kế hoạch và Đầu tư đối với các chương trình, dự án, phi dự án, thuộc thẩm quyền phê duyệt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố. 2. Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Liên hiệp các tổ chức hữu nghị thành phố và các cơ quan có liên quan trong việc tổ chức, kiểm tra tình hình tiếp nhận, quản lý và sử dụng các khoản viện trợ PCPNN. 3. Phối hợp với Liên hiệp các tổ chức hữu nghị thành phố và các cơ quan liên quan tổ chức thực hiện công tác vận động và tranh thủ viện trợ PCPNN. Điều 6. Sở Tài chính chịu trách nhiệm quản lý tài chính Nhà nước về viện trợ PCPNN, cụ thể các nhiệm vụ như sau: 1. Chủ trì và phối hợp với các cơ quan liên quan hướng dẫn thực hiện chế độ quản lý tài chính đối với các khoản viện trợ PCPNN theo quy định và tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố kiến nghị với cấp có thẩm quyền các vấn đề, nội dung chưa phù hợp với thực tế tại địa phương. 2. Trình Ủy ban nhân dân thành phố hoặc gửi thẩm định từ Sở Kế hoạch và Đầu tư bố trí vốn đối ứng trong kế hoạch vốn sự nghiệp các nguồn vốn ngân sách nhà nước hàng năm. 3. Theo dõi, kiểm tra tình hình tiếp nhận, sử dụng, quản lý và thực hiện các khoản viện trợ PCPNN trong lĩnh vực chuyên môn của ngành. 4. Tổng hợp quyết toán tài chính đối với các khoản viện trợ PCPNN; tham gia với Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp chung tình hình viện trợ PCPNN theo định kỳ 6 tháng, hàng năm để báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố. 5. Tham gia thẩm định các chương trình, dự án, các khoản viện trợ PCPNN thuộc thẩm quyền phê duyệt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố. Điều 7. Liên hiệp các tổ chức hữu nghị thành phố là đơn vị làm đầu mối trong công tác quan hệ và vận động viện trợ đối với các tổ chức PCPNN, các tổ chức và cá nhân người nước ngoài (bên tài trợ). Liên hiệp các tổ chức hữu nghị thành phố có nhiệm vụ: 1. Phối hợp với Sở Ngoại vụ và các cơ quan liên quan tổ chức thực hiện công tác vận động viện trợ PCPNN trên cơ sở các lĩnh vực, định hướng ưu tiên và chính sách đối ngoại chung. 2. Hướng dẫn và hỗ trợ bên tài trợ trong quá trình tìm hiểu thông tin, tiếp cận các cơ quan địa phương để hoàn chỉnh hồ sơ, thủ tục trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. 3. Tham gia thẩm định (chủ yếu là cung cấp thông tin và nhận xét về các mặt hoạt động của bên tài trợ...) các chương trình, dự án; tham gia theo dõi hoạt động của các chương trình, dự án viện trợ PCPNN. 4. Thông báo với Sở Kế hoạch và Đầu tư về tình hình vận động viện trợ PCPNN theo định kỳ để báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố và các cơ quan có liên quan theo quy định. 5. Phối hợp với Sở Ngoại vụ kiến nghị với Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố về chủ trương vận động cứu trợ khẩn cấp. Điều 8. Công an thành phố có nhiệm vụ: 1. Hướng dẫn và hỗ trợ các cơ quan, tổ chức Việt Nam thực hiện các quy định về bảo vệ an ninh trong quá trình tiếp nhận và sử dụng các khoản viện trợ PCPNN. 2. Phối hợp tham gia ý kiến với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Ngoại vụ, Sở Tài chính thẩm định các chương trình, dự án và viện trợ phi dự án, đánh giá hoạt động của tổ chức phi chính phủ nước ngoài hoặc hiệu quả dự án đối với địa phương trước khi trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt. 3. Tham gia giám sát, kiểm tra tình hình tiếp nhận và sử dụng các khoản viện trợ PCPNN, đặc biệt chú trọng tới khía cạnh tác động đến an ninh, chính trị và trật tự an toàn xã hội của việc tiếp nhận và sử dụng các khoản viện trợ phi chính phủ. Điều 9. Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố có nhiệm vụ: 1. Giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Quy chế này. 2. Tham gia thẩm định và đề xuất kiến nghị về cơ chế chính sách đối với các chương trình, dự án, các khoản viện trợ phi dự án trước khi trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố. Điều 10. Sở Tư pháp thẩm định về nội dung các chương trình, dự án, phi dự án viện trợ PCPNN trong lĩnh vực pháp luật thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân thành phố. Điều 11. Sở Nội vụ (Ban Tôn giáo) có nhiệm vụ hướng dẫn và hỗ trợ các cơ quan, tổ chức Việt Nam thực hiện đường lối, chính sách tôn giáo của Nhà nước trong quá trình tiếp nhận và sử dụng các khoản viện trợ PCPNN. Điều 12. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc thành phố có nhiệm vụ phê duyệt, chủ trì tổ chức tiếp nhận, phân phối sử dụng các khoản viện trợ khẩn cấp không có địa chỉ cụ thể và thông báo tới Ủy ban nhân dân thành phố kết quả thực hiện. Điều 13. Cục Hải quan Cần Thơ có nhiệm vụ hướng dẫn và hỗ trợ các cơ quan, tổ chức, cá nhân trên địa bàn thành phố thực hiện các quy định về tiếp nhận các khoản viện trợ phi dự án, cung cấp viện trợ dưới dạng hiện vật, hàng hóa, vật tư, thiết bị... cho các mục đích nhân đạo, từ thiện. Điều 14. Cục Thuế thành phố có nhiệm vụ hướng dẫn và hỗ trợ các chủ khoản viện trợ, các tổ chức, cá nhân viện trợ phi Chính phủ nước ngoài thực hiện các quy định về thuế đối với các hàng hóa nhập khẩu để phục vụ cho hoạt động của các chương trình, dự án, các khoản viện trợ phi dự án được triển khai thực hiện trên địa bàn thành phố Cần Thơ. Chương III THỰC HIỆN CÁC KHOẢN VIỆN TRỢ PHI CHÍNH PHỦ NƯỚC NGOÀI Điều 15 Trách nhiệm phối hợp giữa các cơ quan trong việc thẩm định dự án PCPNN: 1. Sở Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan chủ trì tổ chức thẩm định các khoản viện trợ PCPNN thuộc thẩm quyền phê duyệt của Chủ tịch UBND thành phố; 2. Thẩm định dự án thông qua tổng hợp ý kiến thẩm định: Sở Ngoại vụ, Sở Tài chính, Công an thành phố Cần Thơ, Liên hiệp các tổ chức hữu nghị và các Sở ban ngành khác có liên quan phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư trong việc đóng góp ý kiến dự án PCPNN đề nghị phê duyệt trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ khi nhận được công văn yêu cầu đóng góp ý kiến. Trong trường hợp cơ quan được yêu cầu đóng góp ý kiến không có công văn phúc đáp trong thời hạn quy định thì được xem như là đồng ý, Sở Kế hoạch và Đầu tư sẽ tổng hợp báo cáo trình Ủy ban nhân dân thành phố xem xét phê duyệt. 3. Tổ chức hội nghị thẩm định: Trường hợp không áp dụng được hình thức quy định tại khoản 2 điều này, Sở Kế hoạch và Đầu tư chỉ định chủ tọa, thư ký và tổ chức hội nghị thẩm định. Thành phần được tham dự Hội nghị thẩm định bao gồm đại diện Sở Kế hoạch và Đầu tư, các đơn vị được lấy ý kiến, chủ khoản viện trợ và các đơn vị có liên quan. Các cơ quan đơn vị tham dự họp, đóng góp ý kiến trực tiếp tại cuộc họp và gửi phiếu đóng góp ý kiến về dự án thẩm định có liên quan. 4. Báo cáo kết quả thẩm định: Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp ý kiến đóng góp của các cơ quan có liên quan báo cáo trình Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt dự án PCPNN. Điều 16. Kiểm tra, thanh tra việc tiếp nhận sử dụng viện trợ PCPNN: 1. Công tác kiểm tra, giám sát định kỳ hàng năm sẽ do Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Sở Ngoại vụ, Sở Tài chính, Công an thành phố, Liên hiệp các tổ chức hữu nghị và các cơ quan liên quan tổ chức thực hiện.
2,041
126,231
2. Kiểm tra, giám sát đột xuất sẽ do từng cơ quan chức năng liên quan đề xuất và tổ chức thực hiện theo yêu cầu cụ thể và báo cáo kết quả về Ủy ban nhân dân thành phố. Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 17. Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm hướng dẫn thực hiện Quy chế này đến các cơ quan, tổ chức có liên quan đến công tác vận động, quản lý, sử dụng, và tiếp nhận viện trợ PCPNN trên địa bàn thành phố. Điều 18. Giám đốc Sở, Thủ trưởng cơ quan, ban, ngành cấp thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện có liên quan đến hoạt động viện trợ PCPNN có trách nhiệm theo dõi thực hiện Quy chế này. Điều 19. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, tổ chức cần phản ánh kịp thời về Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp và báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY TRÌNH VỀ TRÌNH, THẨM ĐỊNH VÀ PHÊ DUYỆT CÁC NỘI DUNG TRONG ĐẤU THẦU ÁP DỤNG CHO CÁC DỰ ÁN THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA TỔNG CỤC THỐNG KÊ BỘ TRƯỞNG BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ Căn cứ Luật Đấu thầu, Luật sửa đổi bổ sung một số điều của luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản số 38/2009/QH12 ngày 19/6/2009 và Nghị định số 85/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng; Căn cứ Nghị định 116/2008/NĐ-CP ngày 14/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Kế hoạch và Đầu tư; Căn cứ Quyết định số 54/2010/QĐ-TTg ngày 24/8/2010 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Thống kê thuộc Bộ Kế hoạch và Đầu tư; Căn cứ Quyết định số 1410/QĐ-BKH ngày 30/8/2010 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư về ban hành Quy trình về trình, thẩm định và phê duyệt các nội dung trong đấu thầu áp dụng cho các dự án thuộc phạm vi quản lý của Bộ Kế hoạch và Đầu tư; Căn cứ Quyết định số 66/QĐ-BKH ngày 15/01/2008 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư về ban hành Quy định hướng dẫn quản lý dự án đầu tư xây dựng trụ sở Phòng Thống kê cấp huyện; Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Thống kê và Cục trưởng Cục Quản lý Đấu thầu, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy trình về trình, thẩm định và phê duyệt các nội dung trong đấu thầu áp dụng cho các dự án (bao gồm cả đề án, chương trình, dự toán) thuộc phạm vi điều chỉnh quy định tại Điều 1 của Luật Đấu thầu do Tổng cục Thống kê quản lý và tổ chức thực hiện. Điều 2. Tổng cục Thống kê chịu trách nhiệm phổ biến Quy trình ban hành kèm theo Quyết định này cho các đơn vị trực thuộc Tổng cục và tổng hợp các phát sinh, vướng mắc để báo cáo Lãnh đạo Bộ xem xét, xử lý theo quy định. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Tổng cục trưởng Tổng cục Thống kê, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Tổng cục Thống kê được giao nhiệm vụ chủ đầu tư chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY TRÌNH VỀ TRÌNH, THẨM ĐỊNH VÀ PHÊ DUYỆT CÁC NỘI DUNG TRONG ĐẤU THẦU ÁP DỤNG CHO CÁC DỰ ÁN THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA TỔNG CỤC THỐNG KÊ (Ban hành kèm theo Quyết định số 38/QĐ-BKHĐT ngày 18 tháng 01 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư) Chương 1. PHÂN CẤP PHÊ DUYỆT TRONG ĐẤU THẦU Điều 1. Nội dung phê duyệt thuộc thẩm quyền của Tổng cục trưởng Tổng cục Thống kê, Cục trưởng Cục Thống kê tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương 1. Đối với các dự án, đề án, chương trình, dự toán do Tổng cục trưởng Tổng cục Thống kê quyết định đầu tư hoặc phê duyệt, các đơn vị trực thuộc Tổng cục được giao làm chủ đầu tư hoặc chủ dự án (sau đây gọi chung là chủ đầu tư), Tổng cục trưởng Tổng cục Thống kê phê duyệt các nội dung sau: a) Kế hoạch đấu thầu (KHĐT); b) Hủy, đình chỉ cuộc đấu thầu hoặc không công nhận kết quả lựa chọn nhà thầu khi phát hiện có hành vi vi phạm pháp luật về đấu thầu hoặc các quy định khác của pháp luật có liên quan; c) Giải quyết kiến nghị trong đấu thầu; d) Xử lý vi phạm pháp luật về đấu thầu. 2. Đối với các dự án đầu tư xây dựng trụ sở Chi cục Thống kê cấp huyện (trước đây là Phòng Thống kê) do Cục trưởng Cục Thống kê tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định đầu tư, các đơn vị trực thuộc Cục Thống kê làm chủ đầu tư theo phân cấp tại Quyết định số 66/QĐ-BKH ngày 15/01/2008 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư về Quy định hướng dẫn quản lý dự án đầu tư xây dựng trụ sở Phòng Thống kê cấp huyện (sau đây gọi chung là dự án đầu tư cấp huyện) thì Cục trưởng thực hiện trách nhiệm của người có thẩm quyền theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của văn bản này. 3. Đối với các dự án do Thủ tướng Chính phủ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư quyết định đầu tư và giao Tổng cục Thống kê làm chủ đầu tư thì thực hiện nhiệm vụ của chủ đầu tư theo Điều 2 của văn bản này. Điều 2. Nội dung phê duyệt thuộc thẩm quyền của Cục trưởng, Viện trưởng, Vụ trưởng, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Tổng cục Thống kê, chủ đầu tư dự án đầu tư cấp huyện đối với các dự án, đề án, chương trình, dự toán được giao làm chủ đầu tư a) Hồ sơ mời thầu (HSMT), Hồ sơ yêu cầu (HSYC); b) Các nội dung liên quan đến công việc sơ tuyển nhà thầu; c) Danh sách các nhà thầu tham gia đấu thầu (danh sách ngắn); d) Thành lập tổ chuyên gia đấu thầu; lựa chọn một tổ chức tư vấn hoặc một tổ chức đấu thầu chuyên nghiệp theo quy định của Luật Đấu thầu để thay mình làm bên mời thầu; đ) Danh sách nhà thầu đạt yêu cầu về mặt kỹ thuật (trừ gói thầu quy mô nhỏ) và danh sách xếp hạng nhà thầu; e) Kết quả lựa chọn nhà thầu, bao gồm cả kết quả chỉ định thầu; g) Nội dung hợp đồng và ký kết hợp đồng; h) Xử lý tình huống trong đấu thầu; i) Giải quyết kiến nghị trong đấu thầu. Chương 2. QUY ĐỊNH VỀ TRÌNH, THẨM ĐỊNH VÀ PHÊ DUYỆT KHĐT, HSMT, HSYC VÀ KẾT QUẢ LỰA CHỌN NHÀ THẦU Điều 3. Đơn vị thực hiện thẩm định 1. Vụ Kế hoạch tài chính thuộc Tổng cục Thống kê chịu trách nhiệm tổ chức thẩm định KHĐT và các nội dung khác thuộc thẩm quyền xem xét, quyết định của Lãnh đạo Tổng cục Thống kê. 2. Cục trưởng, Viện trưởng, Vụ trưởng, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Tổng cục Thống kê, chủ đầu tư dự án đầu tư cấp huyện (gọi chung là chủ đầu tư) chịu trách nhiệm phân công cho một phòng ban hoặc thành lập Tổ thẩm định (sau đây gọi chung là Tổ thẩm định) để tiến hành thẩm định đối với các nội dung quy định tại điểm a và e Điều 2 của văn bản này. 3. Đối với các dự án đầu tư cấp huyện thì Cục trưởng Cục Thống kê chịu trách nhiệm phân công cho một phòng ban hoặc thành lập Tổ thẩm định để tiến hành thẩm định đối với các nội dung quy định tại điểm a khoản 1 Điều 1 của văn bản này. Trường hợp tổ chức, cá nhân được giao thẩm định không đủ năng lực (theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Luật Đấu thầu) thì các đơn vị tiến hành lựa chọn một tổ chức tư vấn có đủ năng lực và kinh nghiệm để thẩm định. Điều 4. Thủ tục trình, thẩm định và phê duyệt KHĐT 1. Trình tự trình, thẩm định và phê duyệt a) Đối với các dự án, đề án, chương trình, dự toán do Tổng cục trưởng Tổng cục Thống kê quyết định đầu tư hoặc phê duyệt, các đơn vị trực thuộc Tổng cục làm chủ đầu tư; - Chủ đầu tư chịu trách nhiệm tổ chức lập KHĐT theo quy định tại Điều 9, Điều 10 Nghị định 85/2009/NĐ-CP và có Tờ trình Tổng cục trưởng phê duyệt, đồng thời gửi 01 bộ hồ sơ đến Vụ Kế hoạch tài chính để thẩm định; - Vụ Kế hoạch tài chính chịu trách nhiệm thẩm định KHĐT và lập báo cáo thẩm định trình Tổng cục trưởng phê duyệt theo quy định tại khoản 1 Điều 12 Nghị định 85/2009/NĐ-CP; - Trên cơ sở Tờ trình phê duyệt KHĐT của chủ đầu tư và báo cáo thẩm định của Vụ Kế hoạch tài chính, Tổng cục trưởng xem xét, phê duyệt KHĐT theo quy định tại khoản 2 Điều 12 của Nghị định 85/2009/NĐ-CP . b) Đối với các dự án đầu tư cấp huyện: - Chủ đầu tư chịu trách nhiệm tổ chức lập KHĐT theo quy định tại Điều 9, Điều 10 Nghị định 85/2009/NĐ-CP và có Tờ trình trình Cục trưởng Cục Thống kê phê duyệt, đồng thời gửi 01 bộ hồ sơ đến tổ thẩm định (hoặc tư vấn thẩm định) của Cục trưởng Cục Thống kê; - Tổ thẩm định (hoặc tư vấn thẩm định) chịu trách nhiệm thẩm định KHĐT và lập báo cáo thẩm định trình Cục trưởng Cục Thống kê phê duyệt theo quy định tại Khoản 1 Điều 12 Nghị định 85/2009/NĐ-CP; - Trên cơ sở Tờ trình phê duyệt KHĐT của chủ đầu tư và báo cáo thẩm định, Cục trưởng Cục Thống kê xem xét, phê duyệt KHĐT. c) Đối với các dự án do Thủ tướng Chính phủ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư quyết định đầu tư và giao Tổng cục Thống kê làm chủ đầu tư thì thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 4 Quyết định số 1410/QĐ-BKH ngày 30/8/2010 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư. 2. Hồ sơ trình duyệt KHĐT a) Tờ trình lập theo Mẫu tờ trình phê duyệt KHĐT (ban hành kèm theo Phụ lục Nghị định số 85/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ); b) Quyết định đầu tư hoặc văn bản phê duyệt tương đương; c) Văn kiện dự án (đối với một số dự án ODA mà nhà tài trợ không yêu cầu xây dựng Văn kiện dự án, có thể trình Đề cương chi tiết Dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt), hướng dẫn, quy định về lựa chọn nhà thầu của nhà tài trợ đối với các dự án sử dụng vốn ODA; d) Thiết kế, dự toán được duyệt (nếu có); đ) Nguồn vốn cho dự án; e) Các tài liệu khác có liên quan (nếu có); 3. Nội dung thẩm định KHĐT bao gồm: a) Kiểm tra các tài liệu là căn cứ để lập KHĐT; b) Kiểm tra nội dung của KHĐT, tính hợp lý của việc phân chia gói thầu, các hình thức lựa chọn nhà thầu và hình thức hợp đồng áp dụng cho các gói thầu;
2,059
126,232
c) Phát hiện những nội dung còn thiếu, chưa rõ, không phù hợp với mục tiêu đầu tư, tổng mức đầu tư, phạm vi công việc và thời gian thực hiện dự án, pháp luật về đấu thầu và pháp luật có liên quan; d) Nội dung khác (nếu có). 4. Báo cáo thẩm định KHĐT bao gồm những nội dung sau đây: a) Khái quát về dự án và các căn cứ pháp lý để lập KHĐT; b) Tóm tắt nội dung chính của KHĐT; c) Nhận xét về mặt pháp lý, về phân chia gói thầu, về hình thức lựa chọn nhà thầu, hình thức hợp đồng, nội dung còn tồn tại của KHĐT, kiến nghị các nội dung cần sửa đổi để phê duyệt KHĐT; d) Nội dung khác (nếu có). Điều 5. Thủ tục trình, thẩm định và phê duyệt HSMT, HSYC 1. Trình tự trình, thẩm định và phê duyệt a) Bên mời thầu (Ban quản lý hoặc bộ phận được giao làm bên mời thầu) chịu trách nhiệm tổ chức lập HSMT, HSYC (hoặc thuê tư vấn lập) và trình chủ đầu tư, đồng thời gửi 01 bộ hồ sơ đến Tổ thẩm định (hoặc tư vấn thẩm định) của chủ đầu tư; b) Tổ thẩm định (hoặc tư vấn thẩm định) chịu trách nhiệm thẩm định HSMT, HSYC (nếu có yêu cầu) và lập báo cáo thẩm định trình chủ đầu tư đồng thời gửi cho bên mời thầu; c) Trên cơ sở Tờ trình xin phê duyệt HSMT (HSYC) của bên mời thầu và báo cáo thẩm định, chủ đầu tư xem xét, phê duyệt HSMT (HSYC) theo quy định tại khoản 19 Điều 2 Luật số 38/2009/QH12; Trường hợp Tổng cục Thống kê là chủ đầu tư, Bên mời thầu (Ban quản lý dự án hoặc bộ phận được giao làm bên mời thầu) chịu trách nhiệm tổ chức lập HSMT (HSYC) (hoặc thuê tư vấn lập) và trình Lãnh đạo tổng cục, đồng thời gửi 01 bộ hồ sơ đến Vụ Kế hoạch tài chính để thẩm định theo quy định. 2. Hồ sơ trình phê duyệt HSMT, HSYC a) Tờ trình xin phê duyệt HSMT, HSYC; b) Các tài liệu làm căn cứ để lập HSMT, HSYC; c) Dự thảo HSMT, HSYC; 3. Nội dung thẩm định HSMT, HSYC bao gồm: a) Kiểm tra các tài liệu là căn cứ để lập HSMT, HSYC; b) Kiểm tra nội dung của HSMT, HSYC; c) Phát hiện những nội dung còn thiếu, chưa rõ, không phù hợp của HSMT, HSYC với mục tiêu, phạm vi công việc và thời gian thực hiện dự án, pháp luật về đấu thầu và pháp luật khác liên quan; d) Những ý kiến khác nhau (nếu có) giữa các tổ chức, cá nhân tham gia lập HSMT, HSYC; đ) Nội dung khác (nếu có). 4. Báo cáo thẩm định HSMT, HSYC (theo Mẫu do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành) bao gồm những nội dung sau: a) Khái quát về dự án và gói thầu: nội dung chính của dự án và gói thầu, cơ sở pháp lý để lập HSMT, HSYC; b) Nhận xét về mặt pháp lý, về nội dung còn tồn tại của HSMT, HSYC; kiến nghị về các nội dung cần sửa đổi để phê duyệt HSMT, HSYC; c) Nội dung khác (nếu có). Điều 6. Thủ tục trình, thẩm định và phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu (KQLCNT) 1. Trình tự trình, thẩm định và phê duyệt a) Bên mời thầu (Ban quản lý dự án hoặc bộ phận được giao làm bên mời thầu) chịu trách nhiệm tổ chức lập báo cáo KQLCNT và trình chủ đầu tư, đồng thời gửi 01 bộ hồ sơ đến Tổ thẩm định (hoặc tư vấn thẩm định) của chủ đầu tư; b) Tổ thẩm định (hoặc tư vấn thẩm định) chịu trách nhiệm thẩm định báo cáo KQLCNT và lập báo cáo thẩm định trình chủ đầu tư, đồng thời gửi cho bên mời thầu; c) Trên cơ sở báo cáo KQLCNT của bên mời thầu và báo cáo thẩm định, chủ đầu tư xem xét, phê duyệt KQLCNT. Trường hợp Tổng cục Thống kê là chủ đầu tư, Bên mời thầu (Ban QLDA hoặc bộ phận được giao làm bên mời thầu) chịu trách nhiệm tổ chức lập báo cáo KQLCNT và trình Lãnh đạo Tổng cục, đồng thời gửi 01 bộ hồ sơ đến Vụ Kế hoạch tài chính để thẩm định theo quy định. 2. Hồ sơ trình phê duyệt KQLCNT a) Báo cáo KQLCNT bao gồm: - Cơ sở pháp lý của việc thực hiện lựa chọn nhà thầu; - Nội dung của gói thầu; - Quá trình tổ chức lựa chọn và đánh giá HSDT hoặc HSĐX của nhà thầu; - Đề nghị về kết quả lựa chọn nhà thầu bao gồm: + Tên nhà thầu được đề nghị lựa chọn (kể cả tên nhà thầu phụ nếu cần thiết). Trường hợp là nhà thầu liên danh phải nêu tất cả các thành viên trong liên danh; + Giá đề nghị trúng thầu hoặc giá đề nghị thực hiện gói thầu (bao gồm thuế nếu có); + Hình thức hợp đồng; + Thời gian thực hiện hợp đồng. Trường hợp không lựa chọn được nhà thầu thì phải nêu phương án xử lý tiếp theo. b) Tài liệu liên quan bao gồm: - Bản chụp quyết định đầu tư và các tài liệu để ra quyết định đầu tư; văn kiện dự án (nếu có), KHĐT; - HSMT, HSYC; - Quyết định thành lập tổ chuyên gia đấu thầu (hoặc hợp đồng thuê tư vấn đấu thầu, tổ chức đấu thầu chuyên nghiệp); - Danh sách nhà thầu nộp HSDT, HSĐX; - Biên bản mở thầu; - Các HSDT, HSĐX và các tài liệu làm rõ, sửa đổi bổ sung liên quan; - Các báo cáo đánh giá HSDT, HSĐX (được lập theo quy định tại Thông tư số 09/2010/TT-BKH ngày 21/4/2010 quy định chi tiết lập báo cáo đánh giá HSDT đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp; Thông tư số 15/2010/TT-BKH ngày 29/6/2010 quy định chi tiết lập báo cáo đánh giá HSDT đối với gói thầu dịch vụ tư vấn) của tổ chuyên gia đấu thầu (hoặc tư vấn đấu thầu, tổ chức đấu thầu chuyên nghiệp); - Văn bản phê duyệt các nội dung của quá trình thực hiện lựa chọn nhà thầu theo quy định; - Biên bản đàm phán hợp đồng đối với gói thầu dịch vụ tư vấn; - Ý kiến về KQLCNT của tổ chức tài trợ nước ngoài (nếu có); - Các tài liệu khác liên quan. 3. Nội dung thẩm định KQLCNT bao gồm: a) Kiểm tra các tài liệu là căn cứ của việc tổ chức lựa chọn nhà thầu; b) Kiểm tra quy trình và thời gian liên quan tới việc tổ chức lựa chọn nhà thầu theo quy định: thời gian đăng tải thông tin đấu thầu, phát hành HSMT, HSYC, thời gian chuẩn bị HSDT, HSĐX, thời điểm đóng thầu, thời điểm mở thầu, thời gian đánh giá HSDT, HSĐX; c) Kiểm tra nội dung đánh giá HSDT, HSĐX: biên bản đánh giá và ý kiến nhận xét đánh giá của từng chuyên gia, báo cáo tổng hợp của tổ chuyên gia đấu thầu, đánh giá của tư vấn đấu thầu, tổ chức đấu thầu chuyên nghiệp (nếu có), sự tuân thủ của việc đánh giá HSDT, HSĐX so với yêu cầu của HSMT, HSYC và tiêu chuẩn đánh giá được duyệt, mức độ chính xác của việc đánh giá; d) Phát hiện những nội dung còn chưa rõ trong hồ sơ trình duyệt KQLCNT; đ) Những ý kiến khác nhau (nếu có) giữa các thành viên tổ chuyên gia đấu thầu, giữa tư vấn đấu thầu, tổ chức đấu thầu chuyên nghiệp với bên mời thầu. 4. Báo cáo thẩm định KQLCNT (được lập theo quy định tại Thông tư số 08/2010/TT-BKH ngày 21/4/2010 quy định chi tiết lập báo cáo thẩm định kết quả đấu thầu) bao gồm những nội dung sau: a) Khái quát về dự án và gói thầu: nội dung chính của dự án và gói thầu, cơ sở pháp lý đối với việc tổ chức lựa chọn nhà thầu; b) Tóm tắt quá trình tổ chức thực hiện và đề nghị của cơ quan trình duyệt về KQLCNT; c) Nhận xét về mặt pháp lý, về quá trình thực hiện, về đề nghị của cơ quan trình duyệt; d) Ý kiến về kết quả lựa chọn nhà thầu hoặc biện pháp giải quyết đối với những trường hợp chưa đủ cơ sở kết luận về KQLCNT./. CHỈ THỊ VỀ TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC TRONG CÔNG TÁC NHẬP CẢNH, CƯ TRÚ VÀ LAO ĐỘNG CỦA NGƯỜI NƯỚC NGOÀI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH Thời gian qua, tình hình người nước ngoài nhập cảnh, cư trú, lao động trên địa bàn tỉnh ngày càng tăng, một số doanh nghiệp đã sử dụng số lượng lớn lao động người nước ngoài vào làm việc nhưng không làm thủ tục xin cấp giấy phép lao động. Có một số trường hợp người nước ngoài không thực hiện đúng các quy định của pháp luật về xuất nhập cảnh và cư trú; có nhiều trường hợp người nước ngoài thực hiện hành vi vi phạm pháp luật, tuy đã được các cơ quan chức năng xử lý nghiêm nhưng tình hình vẫn còn diễn biến phức tạp. Để tăng cường công tác quản lý đối với người nước ngoài nhập cảnh, cư trú và lao động trên địa bàn tỉnh, UBND tỉnh chỉ thị: 1. Công an tỉnh a. Tăng cường công tác quản lý, kiểm tra, xử lý đối với các trường hợp người nước ngoài nhập cảnh trái phép, không khai báo tạm trú và những hành vi vi phạm pháp luật về xuất nhập cảnh; kiểm tra, xử phạt đối với các chủ cơ sở có người nước ngoài cư trú, cá nhân, tổ chức bảo lãnh hoặc làm các thủ tục cho người nước ngoài không thực hiện đúng các quy định pháp luật về xuất nhập cảnh, cư trú của người nước ngoài. Điều tra, xử lý nghiêm đối với các đối tượng người nước ngoài vi phạm pháp luật hình sự. b. Chỉ đạo các phòng nghiệp vụ, Công an các huyện, thành phố, thị xã làm tốt công tác quản lý người nước ngoài trên địa bàn; thường xuyên tổ chức kiểm tra, rà soát, xử lý kiên quyết các trường hợp người nước ngoài có hành vi vi phạm pháp luật, gây ảnh hưởng đến an ninh, trật tự. c. Phối hợp với Sở Lao động, Thương binh và Xã hội; Ban quản lý các khu công nghiệp tỉnh hướng dẫn cơ quan, doanh nghiệp, tổ chức làm thủ tục cấp giấy phép lao động đối với người nước ngoài làm việc tại doanh nghiệp theo quy định của pháp luật. d. Hướng dẫn và thực hiện theo thẩm quyền việc cấp, bổ sung, sửa đổi thị thực, thẻ tạm trú, khai báo tạm trú cho người nước ngoài nhập cảnh với mục đích du lịch, lao động, làm việc, thăm thân hoặc mục đích khác trên địa bàn tỉnh. đ. Báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh, Cục Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an xây dựng Đề án triển khai ứng dụng hỗ trợ nghiệp vụ quản lý xuất nhập cảnh địa phương qua Internet; tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy định về việc truyền dữ liệu khai báo tạm trú của người nước ngoài nghỉ qua đêm trên địa bàn tỉnh, từ các cơ sở cho người nước ngoài lưu trú, từ Công an phường, xã, thị trấn về Phòng Quản lý Xuất nhập cảnh Công an tỉnh, qua đường truyền Internet được nhanh chóng, chính xác, kịp thời. 2. Sở Lao động Thương binh và Xã hội a. Thực hiện việc cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi giấy phép lao động đối với lao động là người nước ngoài làm việc tại các doanh nghiệp ở ngoài khu công nghiệp theo đúng quy định pháp luật.
2,092
126,233
b. Tuyên truyền, hướng dẫn, đôn đốc, nhắc nhở các doanh nghiệp ở ngoài khu công nghiệp thực hiện việc tuyển dụng, quản lý lao động là người nước ngoài theo đúng quy định của pháp luật. c. Tăng cường kiểm tra, thanh tra các doanh nghiệp có sử dụng lao động là người nước ngoài, kiên quyết xử lý các doanh nghiệp có sử dụng lao động là người nước ngoài nhưng không có giấy phép theo quy định của pháp luật. 3. Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh a. Thực hiện tốt Quy chế phối hợp giữa Sở Lao động, Thương binh và Xã hội - Công an tỉnh - Sở Kế hoạch và Đầu tư - Sở Xây dựng về việc quản lý người nước ngoài làm việc trong các doanh nghiêp, tổ chức trên địa bàn tỉnh. Thực hiện việc cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi giấy phép lao động đối với lao động là người nước ngoài làm việc tại các doanh nghiệp ở trong các khu công nghiệp theo ủy quyền của Sở Lao động, Thương binh và Xã hội. b. Tuyên truyền, hướng dẫn, đôn đốc, nhắc nhở các doanh nghiệp ở trong các khu công nghiệp thực hiện việc tuyển dụng, quản lý lao động là người nước ngoài theo đúng quy định của pháp luật. c. Phối hợp với các cơ quan chức năng kiểm tra, thanh tra việc thực hiện quy định của pháp luật về tuyển dụng, quản lý lao động là người nước ngoài tại các doanh nghiệp trong các khu công nghiệp. 4. Sở Kế hoạch và Đầu tư: Cung cấp danh mục các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý lao động là người nước ngoài (do Sở Lao động, Thương binh và Xã hội cung cấp) cho nhà đầu tư; đôn đốc, nhắc nhở nhà đầu tư thực hiện đúng các quy định của pháp luật. 5. Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng tuyên truyền, phổ biến các quy định của pháp luật Việt Nam có liên quan đến người nước ngoài nhập cảnh, các tổ chức, cơ quan đơn vị có liên quan trong việc quản lý, sử dụng lao động người nước ngoài trên địa bàn tỉnh. 6. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh phối hợp với các cơ quan chức năng của tỉnh xử lý các vụ việc có liên quan đến người nước ngoài. Thông báo với cơ quan lãnh sự nước ngoài các trường hợp công dân của họ vi phạm pháp luật Việt Nam hoặc các vụ việc có liên quan đến người nước ngoài trên địa bàn tỉnh. 7. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì phối hợp với Công an tỉnh, hướng dẫn các doanh nghiệp kinh doanh lữ hành, thực hiện nghiêm các quy định pháp luật về bảo lãnh và tổ chức du lịch cho khách nước ngoài; hướng dẫn các cơ sở kinh doanh lưu trú khai báo tạm trú của người nước ngoài và thực hiện truyền dữ liệu lưu trú về Phòng Quản lý Xuất nhập cảnh Công an tỉnh; tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm hành chính theo thẩm quyền các cơ sở lưu trú vi phạm pháp luật. 8. Các cơ quan thông tin truyền thông của tỉnh phối hợp với Công an tỉnh và các Sở, ngành có liên quan, thực hiện việc tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng về quy định của pháp luật trong công tác quản lý nhập cảnh, cư trú, lao động người nước ngoài và thông tin để nhân dân nâng cao cảnh giác, kịp thời tố giác các hành vi vi phạm pháp luật với cơ quan chức năng để xử lý. 9. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã có trách nhiệm a. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến cho nhân dân địa phương nâng cao tinh thần cảnh giác với các hành vi lừa gạt, vi phạm pháp luật của một số cá nhân, tổ chức nước ngoài để nhân dân phát hiện, kịp thời tố giác tội phạm là cá nhân, tổ chức nước ngoài cho cơ quan nhà nước. b. Chỉ đạo cơ quan chức năng tăng cường công tác kiểm tra các cơ sở khách sạn, nhà nghỉ, nhà trọ, các cơ sở lưu trú cho người nước ngoài tạm trú không đúng quy định, để xử lý sai phạm theo quy định pháp luật. c. Chỉ đạo Ủy ban nhân dân phường, xã, thị trấn quản lý chặt chẽ các cơ sở cho người nước ngoài lưu trú, thực hiện nghiêm chỉnh các quy định về đăng ký và quản lý cư trú của người nước ngoài trên địa bàn phường, xã, thị trấn; truyền dữ liệu người nước ngoài tạm trú về Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh. 10. Trách nhiệm của chủ cơ sở cho người nước ngoài lưu trú, chủ doanh nghiệp có sử dụng lao động nước ngoài trên địa bàn tỉnh a. Chủ cơ sở có người nước ngoài lưu trú tại khách sạn, nhà nghỉ, nhà trọ của mình hướng dẫn người nước ngoài nghỉ qua đêm phải khai báo tạm trú. Thủ tục khai báo tạm trú của người nước ngoài bao gồm: xuất trình hộ chiếu, tờ khai nhập xuất cảnh, chứng nhận tạm trú và thị thực (nếu thuộc diện phải có thị thực); khai vào phiếu khai báo tạm trú theo mẫu do Cục trưởng Cục Quản lý xuất nhập cảnh ban hành; lập danh sách người nước ngoài khai báo tạm trú nộp tại Công an phường, xã, thị trấn sở tại. b. Đối với doanh nghiệp và cơ sở có người nước ngoài lưu trú đã nối mạng internet, đăng ký tạm trú tại trang web xuất nhập cảnh của Công an tỉnh và thông báo số lượng người nước ngoài tạm trú cho Công an phường, xã, thị trấn sở tại biết theo quy định. c. Chủ doanh nghiệp, người đứng đầu cơ quan, tổ chức có người nước ngoài làm việc, chịu trách nhiệm về việc tuyển dụng người lao động nước ngoài làm việc phải có giấy phép lao động theo quy định. d. Đối với người nước ngoài làm việc mà thuộc trường hợp không phải cấp giấy phép lao động, người sử dụng lao động phải lập danh sách trích ngang gửi về về Sở Lao động Thương binh và Xã hội theo quy định tại Nghị định số 34/2008/NĐ-CP ngày 25 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định về tuyển dụng và quản lý người nước ngoài làm việc tại Việt Nam. 11. Đề nghị Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh, Tòa án nhân dân tỉnh phối hợp với các cơ quan chức năng xử lý người nước ngoài vi phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật. Giám đốc các Sở, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, thị xã; các xã, phường, thị trấn và các tổ chức cá nhân có liên quan có trách nhiệm tổ chức thực hiện nghiêm Chỉ thị này. Công an tỉnh hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện và định kỳ tổng hợp báo cáo Bộ Công an và Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ BỐ TRÍ CHỨC DANH, SỐ LƯỢNG VÀ MỨC PHỤ CẤP ĐỐI VỚI NGƯỜI HOẠT ĐỘNG KHÔNG CHUYÊN TRÁCH Ở XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN; THÔN, KHU DÂN CƯ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; Căn cứ Nghị định số 73/2009/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Công an xã; Căn cứ Nghị định số 58/2010/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Dân quân tự vệ; Căn cứ Nghị quyết số 156 /NQ - HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2010 của HĐND tỉnh khóa XIV, kỳ họp thứ 18 về chức danh, số lượng và mức phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn; thôn, khu dân cư; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định chức danh, số lượng đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn; thôn, khu dân cư. 1. Đối với xã, thị trấn loại I: - Phó Chủ nhiệm UBKT Đảng ủy: 01 người; - Phó Ban Tuyên giáo: 01 người; - Phó Trưởng Công an: 02 người; - Phó Chỉ huy trưởng Quân sự: 01 người; - Phó Chủ tịch Ủy ban MTTQ: 02 người; - Phó Bí thư Đoàn Thanh niên: 01 người; - Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ: 01 người; - Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh: 01 người; - Phó Chủ tịch Hội Nông dân: 01 người; - Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ: 01 người; - Chủ tịch Hội Người cao tuổi: 01 người; - Cán bộ Đài truyền thanh: 02 người; - Nhân viên Thú y xã: 02 người; - Công an viên làm nhiệm vụ thường trực ở xã: 03 người; - Các chức danh kiêm nhiệm: Bí thư Đảng uỷ kiêm Trưởng ban Tuyên giáo; Phó Bí thư Thường trực Đảng ủy phụ trách công tác tổ chức kiêm Chủ nhiệm Ủy ban kiểm tra và kiêm Trưởng khối dân vận; Phó Chủ tịch Uỷ ban mặt trận Tổ quốc kiêm Trưởng ban Thanh tra nhân dân. 2. Đối với xã, thị trấn loại II: Được bố trí như xã, thị trấn loại I, riêng chức danh Phó Trưởng Công an bố trí 01 người. 3. Đối với xã, thị trấn loại III: Được bố trí như xã, thị trấn loại II, riêng chức danh Nhân viên Thú y bố trí 01 người. 4. Đối với Phường loại I: - Phó Chủ nhiệm UBKT Đảng ủy: 01 người; - Phó Ban tuyên giáo: 01 người; - Phó Chỉ huy trưởng Quân sự: 02 người; - Phó Chủ tịch Ủy ban MTTQ: 02 người; - Phó Bí thư Đoàn thanh niên: 01 người; - Phó Chủ tịch Hội liên hiệp phụ nữ: 01 người; - Phó Chủ tịch Hội Nông dân: 01 người (Đối với phường không có tổ chức Hội Nông dân thì không bố trí chức danh này); - Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh: 01 người; - Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ: 01 người; - Chủ tịch Hội Người cao tuổi: 01 người; - Cán bộ Đài truyền thanh: 02 người; - Nhân viên Thú y: 01 người. - Các chức danh kiêm nhiệm: Bí thư đảng uỷ kiêm Trưởng Ban tuyên giáo; Phó Bí thư thường trực Đảng ủy phụ trách công tác tổ chức kiêm Chủ nhiệm Ủy ban kiểm tra và kiêm Trưởng khối dân vận; Phó Chủ tịch Uỷ ban mặt trận Tổ quốc kiêm Trưởng ban Thanh tra nhân dân. 5. Đối với Phường loại II, loại III bố trí các chức danh như khoản 4 điều này riêng chức danh Phó Chỉ huy trưởng Quân sự bố trí 01 người. 6. Đối với thôn, khu dân cư: - Bí thư Chi bộ: 01 người (kiêm Trưởng ban công tác Mặt trận thôn, khu dân cư); - Trưởng thôn, Trưởng khu dân cư: 01 người; - Trưởng ban công tác Mặt trận: 01 người; - Công an viên: 01 người;
2,061
126,234
- Thôn, khu đội trưởng: 01 người. Điều 2. Quy định về mức phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn; thôn, khu dân cư (tính theo hệ số mức lương tối thiểu chung) 1. Mức phụ cấp hệ số 1,0 gồm 03 chức danh: Phó Trưởng công an; Phó Chỉ huy trưởng Quân sự; Nhân viên Thú y. 2. Mức phụ cấp hệ số 0,9 gồm 03 chức danh: Cán bộ Đài truyền thanh; Bí thư Chi bộ; Trưởng thôn, khu dân cư có trên 2.500 nhân khẩu trở lên. 3. Mức phụ cấp hệ số 0,8 gồm 02 chức danh: Bí thư Chi bộ; Trưởng thôn, khu dân cư có từ 1.000 nhân khẩu đến 2.500 nhân khẩu. 4. Mức phụ cấp hệ số 0,7 gồm 04 chức danh: Công an viên thường trực; Công an viên; Bí thư Chi bộ; Trưởng thôn, khu dân cư dưới 1.000 nhân khẩu; Bí thư Chi bộ thôn có từ 02 chi bộ trở lên, 5. Mức phụ cấp hệ số 0,5 gồm 10 chức danh: Phó Ban tuyên giáo; Phó Chủ nhiệm UBKT Đảng ủy xã, phường, thị trấn; Phó Chủ tịch Ủy ban MTTQ; Phó Bí thư đoàn; Phó Chủ tịch Hội Phụ nữ; Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh; Phó Chủ tịch Hội Nông dân; Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ; Chủ tịch Hội Người cao tuổi; thôn, khu đội trưởng. 6. Mức phụ cấp hệ số 0.3 gồm 01 chức danh: Trưởng ban công tác Mặt trận thôn, khu dân cư. 7. Phụ cấp kiêm nhiệm: Kiêm nhiệm một chức danh hưởng thêm hệ số 0,15 nếu kiêm từ hai chức danh trở lên được hưởng thêm hệ số 0,20 hệ số mức lương tối thiểu chung. Điều 3. Chế độ Bảo hiểm y tế và mai táng phí: 1. Những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn; thôn, khu dân cư thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm y tế theo quy định tại khoản 4 điều 1 Nghị định số 62/2009/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm y tế; 2. Những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn; thôn, khu dân cư (trừ cán bộ hưu trí hoặc trợ cấp mất sức lao động) đang công tác nếu từ trần thì người lo mai táng phí được nhận khoản trợ cấp mai táng phí là 2.000.000 đồng. Điều 4. Nguồn kinh phí để thực hiện chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn; thôn, khu dân cư do ngân sách Nhà nước đảm bảo theo quy định của Luật Ngân sách. Điều 5. Giao cho Giám đốc Sở Nội vụ chủ trì phối hợp với Sở Tài chính, Bảo hiểm xã hội tỉnh và UBND các huyện, thị xã, thành phố, các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm hướng dẫn, đôn đốc, theo dõi, kiểm tra thực hiện Quyết định này. Điều 6. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2011. Thay thế Quyết định số 24/2009/QĐ-UBND ngày 06 tháng 8 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh về điều chỉnh mức phụ cấp đối với cán bộ không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn; thôn, khu dân cư; Quyết định số 23/2009/QĐ-UBND ngày 06 tháng 8 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh về bổ sung chức danh và điều chỉnh mức phụ cấp đối với cán bộ không chuyên trách, ở xã, phường, thị trấn; thôn, khu dân cư; Quyết định số 04/2010/QĐ-UBND ngày 01 tháng 02 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định tạm thời mức phụ cấp cho chức danh Trưởng ban công tác mặt trận thôn, khu dân cư không do Bí thư chi bộ kiêm nhiệm; Quyết định số 28/2010/QĐ-UBND ngày 16 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh. Điều 7. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nội vụ; Giám đốc Sở Tài chính; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ CHUẨN KẾT QUẢ BẦU CỬ BỔ SUNG THÀNH VIÊN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG NHIỆM KỲ 2004 - 2011 THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Điều 20 Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Điều 122 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân (sửa đổi) ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị quyết 25/2008/QH12 ngày 14 tháng 11 năm 2008 của Quốc hội về việc kéo dài nhiệm kỳ hoạt động 2004 -2009 của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân; Căn cứ Nghị định số 107/2004/NĐ-CP ngày 1 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ; Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long tại Tờ trình số 91/TTr-UBND ngày 15 tháng 12 năm 2010 và đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ tại Tờ trình số 12/TTr-BNV ngày 05 tháng 01 năm 2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê chuẩn bổ sung Thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long nhiệm kỳ 2004 – 2011 như sau: 1. Chủ tịch: - Ông Nguyễn Văn Diệp, Phó Bí thư Tỉnh ủy, nguyên Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long. 2. Các Phó Chủ tịch: - Ông Nguyễn Văn Thanh, Ủy viên Ban Thường vụ Tỉnh ủy. - Ông Phan Anh Vũ, Ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh, nguyên Bí thư Thành ủy Vĩnh Long. 3. Các Ủy viên: - Ông Nguyễn Quốc Dũng, Ủy viên Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh Vĩnh Long. - Ông Lê Văn Út, Ủy viên Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Giám đốc Công an tỉnh Vĩnh Long. - Ông Trương Hải Phương, Ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính tỉnh Vĩnh Long. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long và các ông có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ CHUẨN KẾT QUẢ BẦU CỬ BỔ SUNG THÀNH VIÊN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU NHIỆM KỲ 2004 - 2011 THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Điều 20 Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Điều 122 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân (sửa đổi) ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị quyết 25/2008/QH12 ngày 14 tháng 11 năm 2008 về việc kéo dài nhiệm kỳ hoạt động 2004 -2009 của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân; Căn cứ Nghị định số 107/2004/NĐ-CP ngày 1 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ; Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau tại Tờ trình số 129/TTr-UBND ngày 15 tháng 12 năm 2010 và đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ tại Tờ trình số 40/TTr-BNV ngày 07 tháng 01 năm 2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê chuẩn bổ sung ông Phạm Thành Tươi, Phó Bí thư Tỉnh ủy, nguyên Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, giữ chức Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau nhiệm kỳ 2004 – 2011. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau và ông Phạm Thành Tươi chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH CÔNG BỐ CẦU CẢNG SỐ 4 THUỘC CẢNG THỦY NỘI ĐỊA BOURBON – BẾN LỨC ĐƯỢC TIẾP NHẬN PHƯƠNG TIỆN THỦY NƯỚC NGOÀI BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI Căn cứ Luật Giao thông vận tải Đường thủy nội địa được công bố kèm theo Lệnh của Chủ tịch nước số 12/2004/LCTN và Nghị định số 21/2005/NĐ-CP ngày 01 tháng 3 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Giao thông vận tải Đường thủy nội địa; Căn cứ Nghị định số 51/2008/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Giao thông vận tải; Căn cứ Thông tư số 25/2010/TT-BGTVT ngày 31/8/2010 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý hoạt động cảng, bến thủy nội địa; Căn cứ Văn bản số 8404/BGTVT-VT ngày 18/11/2008 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về xây dựng bổ sung cầu cảng thủy nội địa Bourbon – Bến Lức; Xét Tờ trình số 1167/CĐTNĐ-PCVT&ATGT ngày 27 tháng 8 năm 2010 của Cục Đường thủy nội địa Việt Nam kèm theo Hồ sơ xin công bố cảng thủy nội địa cho Cầu cảng số 4 thuộc Cảng thủy nội địa Bourbon – Bến Lức trên sông Vàm Cỏ Đông được tiếp nhận phương tiện thủy nước ngoài. Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kết cấu hạ tầng giao thông. QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Nay công bố Cầu cảng số 4 thuộc Cảng thủy nội địa Bourbon – Bến Lức được tiếp nhận phương tiện thủy nước ngoài với nội dung sau: - Vị trí: Bờ trái sông Vàm Cỏ Đông, thượng lưu giáp cầu cảng 5.000T hiện hữu đang khai thác thuộc thị trấn Bến Lức, huyện Bến Lức, tỉnh Long An; - Của: Công ty cổ phần Bourbon – Bến Lức; - Địa chỉ: Ấp Thuận Đạo, thị trấn Bến Lức, tỉnh Long An; - Số điện thoại: (0723) 891.231 và số FAX: (0723) 872.652; - Giấy chứng nhận đầu tư số: 501033000043 ngày 28/8/2007 do Ủy ban nhân dân tỉnh Long An cấp; - Loại cảng thủy nội địa: Cảng hàng hóa; - Cấp kỹ thuật: Cảng cấp I; - Vùng đất của cảng: Nằm trong diện tích 111.752 m2 thuộc Cảng thủy nội địa Bourbon – Bến Lức do UBND tỉnh Long An cấp theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số 146428 ngày 27 tháng 10 năm 2004; - Kết cấu công trình: Cảng liền bờ dạng bệ cọc cao, kết cấu công trình bằng bê tông cốt thép có kích thước mặt bằng 263x11m; - Vùng nước của cảng: Theo bình đồ hoàn công BBBL-0510-01 của Công ty cổ phần Tư vấn xây dựng công trình thủy bộ lập ngày 21 tháng 5 năm 2010; - Thiết bị xếp dỡ: Sử dụng cần cẩu bờ để xếp dỡ hàng hóa: - Cảng có khả năng tiếp nhận các phương tiện thủy có sức chở 1.300 tấn, trong đó có phương tiện thủy nước ngoài với mớn nước tối đa không quá 3,5m ứng với cao trình mực nước -1,52m (hệ cao độ Hòn Dấu), chiều cao tĩnh không 25m. Đối với phương tiện có kích thước lớn hơn, cơ quan Cảng vụ Đường thủy nội địa căn cứ điều kiện thời tiết, thủy văn từng thời điểm và năng lực xếp dỡ của cảng quyết định cho phương tiện ra vào cảng an toàn. - Vùng đón trả hoa tiêu: Được sử dụng vùng đón trả hoa tiêu tại Vũng Tàu. Điều 2. Trong quá trình khai thác Công ty cổ phần Bourbon – Bến Lức có trách nhiệm:
2,033
126,235
1. Thực hiện đúng các quy định về quản lý hoạt động cảng, bến thủy nội địa hiện hành và Quyết định này. 2. Bảo trì hệ thống báo hiệu và an toàn đường thủy nội địa trong khu vực vùng nước trách nhiệm. Điều 3. Cảng vụ Đường thủy nội địa khu vực III chịu trách nhiệm quản lý Nhà nước chuyên ngành tại cảng và thu các khoản phí, lệ phí theo quy định. Điều 4. Các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành có liên quan căn cứ Quyết định này và quy định của pháp luật có liên quan để tổ chức thực hiện hoạt động nghiệp vụ trong khu vực Ụ tàu Đông Xuyên. Điều 5. 1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. 2. Các Ông Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, Vụ trưởng các Vụ thuộc Bộ, Cục trưởng Cục Đường thủy nội địa Việt Nam, Giám đốc Cảng vụ Đường thủy nội địa khu vực III, Giám đốc Sở Giao thông vận tải Long An, Giám đốc Công ty cổ phần Bourbon – Bến Lức, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN QUẢN LÝ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG - ĐÔ THỊ THÀNH PHỐ ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ luật Xây dựng ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ Quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập; Căn cứ Quyết định số 3758/QĐ-UBND ngày 25 tháng 8 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc đổi tên Ban quản lý dự án Đại lộ Đông-Tây và Môi trường nước thành phố thành Ban Quản lý đầu tư xây dựng công trình Giao thông - Đô thị thành phố; Xét đề nghị của Trưởng Ban Quản lý đầu tư xây dựng công trình Giao thông - Đô thị thành phố tại Công văn số 4022/BQL-VP ngày 04 tháng 11 năm 2010, Công văn số 0089/BQL-VP ngày 11 tháng 01 năm 2011 và Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 1741/TTr-SNV ngày 17 tháng 12 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ chức và hoạt động của Ban Quản lý đầu tư xây dựng công trình Giao thông - Đô thị thành phố. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các Sở - ngành có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận - huyện, phường - xã, thị trấn và Trưởng Ban Quản lý đầu tư xây dựng công trình Giao thông - Đô thị thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN QUẢN LÝ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG - ĐÔ THỊ THÀNH PHỐ (Ban hành kèm theo Quyết định số 221/QĐ-UBND ngày 17 tháng 01 năm 2011 của Ủy ban nhân dân thành phố) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Ban Quản lý đầu tư xây dựng công trình Giao thông - Đô thị thành phố được thành lập theo Quyết định số 3758/QĐ-UBND ngày 25 tháng 8 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh. Ban Quản lý đầu tư xây dựng công trình Giao thông - Đô thị thành phố thực hiện chức năng, nhiệm vụ đại diện chủ đầu tư theo quy định đối với dự án Đại lộ Đông-Tây thành phố; Chủ đầu tư đối với dự án Cải thiện Môi trường nước thành phố giai đoạn 1, giai đoạn 2, các khu tái định cư và các dự án Giao thông - Đô thị khác do Ủy ban nhân dân thành phố giao. Điều 2. Ban Quản lý đầu tư xây dựng công trình Giao thông - Đô thị thành phố là đơn vị trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố, chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố, đồng thời chịu sự hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của các Bộ - ngành Trung ương và của các Sở - ngành thành phố. Điều 3. Ban Quản lý đầu tư xây dựng công trình Giao thông - Đô thị thành phố là đơn vị sự nghiệp tự đảm bảo một phần chi phí hoạt động, có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, được mở tài khoản tại Ngân hàng Nhà nước, Kho bạc Nhà nước chi nhánh thành phố Hồ Chí Minh theo quy định. Tên giao dịch quốc tế là: URBAN - CIVIL WORKS CONSTRUCTION INVESTMENT MANAGEMENT AUTHORITY OF HO CHI MINH CITY. Viết tắt tiếng Anh: UCCI. Trụ sở đặt tại: số 03 Nguyễn Thị Diệu, phường 6, quận 3, thành phố Hồ Chí Minh. Chương II NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN Điều 4. Nhiệm vụ và quyền hạn Thực hiện chức năng đại diện chủ đầu tư theo quy định đối với dự án Đại lộ Đông Tây thành phố, chủ đầu tư đối với dự án Cải thiện môi trường nước thành phố Giai đoạn 1 và giai đoạn 2, các khu tái định cư và các dự án Giao thông - Đô thị thành phố khác do Ủy ban nhân dân thành phố giao. Thực hiện chức năng đầu tư, xây dựng các dự án Giao thông - Đô thị và công trình dân dụng khác bằng các nguồn vốn huy động từ hình thức xã hội hóa, cổ phần hóa hoặc bằng các hình thức khác được luật pháp cho phép. Thực hiện chức năng đối tác trực tiếp với các đối tác trong và ngoài nước trong các quan hệ giao dịch liên quan đến dự án và chức năng, nhiệm vụ của Ban. Chuẩn bị văn kiện, tài liệu, nội dung đàm phán và cùng các cơ quan liên quan tham mưu giúp Ủy ban nhân dân thành phố tham gia đàm phán với nhà tài trợ liên quan đến với các dự án đầu tư do Ủy ban nhân dân thành phố giao. Chấp hành đầy đủ các quy định pháp luật của Nhà nước trong quá trình quản lý điều hành dự án đầu tư và xử lý các vấn đề liên quan theo thông lệ quốc tế, quy định của pháp luật Việt Nam và Hiệp định vay. Được thành lập các Ban Quản lý dự án và các đơn vị trực thuộc để quản lý thực hiện các dự án do Ủy ban nhân dân thành phố giao hoặc do Ban đầu tư xây dựng và vận hành khai thác sau giai đoạn xây dựng, hoàn thành các công trình dự án nêu trên. Phối hợp với chính quyền địa phương, các tổ chức cá nhân có liên quan để giải quyết các vấn đề về bồi thường, hỗ trợ, giải phóng mặt bằng, tái định cư liên quan đến các dự án được giao. Thực hiện các dịch vụ tư vấn về quản lý dự án xây dựng công trình, tư vấn lập dự án đầu tư, tư vấn thiết kế, tư vấn thẩm tra và các dịch vụ tư vấn khác theo quy định của nhà nước. Đảm bảo thực hiện chế độ thông tin, lưu trữ, bảo mật và báo cáo theo quy định. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố ủy quyền hoặc phân công. Chương III TỔ CHỨC BỘ MÁY Điều 5. Nguyên tắc chung Ban Quản lý đầu tư xây dựng công trình Giao thông - Đô thị thành phố do Trưởng ban phụ trách chung, có các Phó Trưởng ban giúp việc cho Trưởng ban. Trưởng ban là người chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Ban; chịu trách nhiệm báo cáo công tác trước Ủy ban nhân dân thành phố theo quy định. Các Phó Trưởng ban là người giúp việc cho Trưởng ban, chịu trách nhiệm trước Trưởng Ban và trước pháp luật về lĩnh vực công tác được Trưởng ban phân công. Khi Trưởng ban vắng mặt, một Phó Trưởng ban được ủy nhiệm điều hành các hoạt động của Ban. Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại Trưởng ban, các Phó Trưởng ban và Kế toán trưởng Ban Quản lý do Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quyết định theo tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ do cơ quan có thẩm quyền ban hành và theo các quy định của pháp luật. Việc điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật và thực hiện các chế độ chính sách đối với Trưởng ban, Phó Trưởng ban, Kế toán trưởng thực hiện theo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý cán bộ của thành phố. Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ của Ban Quản lý và tình hình thực tế Trưởng Ban có quyền quyết định thành lập, sáp nhập, giải thể các Phòng, Ban thuộc Ban Quản lý. Trưởng Ban có quyền bổ nhiệm, bãi nhiệm các chức danh lãnh đạo các Phòng, Ban và các đơn vị trực thuộc, trừ các chức danh do Ủy ban nhân dân thành phố bổ nhiệm theo phân cấp quản lý cán bộ của thành phố. Trưởng Ban có quyền ban hành quy chế làm việc của các Phòng, Ban, các đơn vị trực thuộc phù hợp với Quy chế này. Các Phòng, Ban, đơn vị trực thuộc Ban Quản lý căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao có trách nhiệm phối hợp tổ chức triển khai thực hiện các chương trình, kế hoạch công tác của đơn vị được Trưởng Ban giao hàng năm. Điều 6. Cơ cấu tổ chức Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được phân công và ủy quyền, Trưởng Ban chỉ đạo sắp xếp cơ cấu tổ chức bộ máy các Phòng, Ban, đơn vị trực thuộc; Xác định nhiệm vụ, biên chế cho từng Phòng, Ban, đơn vị trực thuộc và bổ nhiệm, sắp xếp nhân sự phù hợp nhằm đảm bảo hiệu quả hoạt động của Ban Quản lý. Các Phòng nghiệp vụ chủ yếu gồm: a) Văn Phòng; b) Phòng Tài chính - Kế toán; c) Phòng Kế hoạch; d) Phòng Kỹ thuật - Chất lượng; e) Phòng Đền bù - Tái định cư. Các đơn vị trực thuộc: Tùy nhu cầu thực tế, Ban Quản lý đầu tư xây dựng công trình Giao thông - Đô thị thành phố xây dựng đề án cụ thể trình Ủy ban nhân dân thành phố quyết định. Điều 7. Biên chế Biên chế sự nghiệp của Ban Quản lý đầu tư xây dựng công trình Giao thông - Đô thị thành phố được Ủy ban nhân dân thành phố giao hàng năm. Trưởng Ban Quản lý có trách nhiệm tuyển dụng, bố trí cán bộ, viên chức; sắp xếp, sử dụng biên chế được giao phù hợp với yêu cầu công tác và theo đúng quy định của pháp luật. Xét nhu cầu thực tế, Trưởng Ban Quản lý đầu tư xây dựng công trình Giao thông - Đô thị thành phố có quyền ký hợp đồng lao động ngoài chỉ tiêu biên chế được giao để phục vụ cho yêu cầu triển khai thực hiện các chức năng, nhiệm vụ được giao; nguồn kinh phí trả lương và các khoản phụ cấp (nếu có) do Ban Quản lý tự cân đối từ nguồn chi phí quản lý dự án, chi phí phục vụ đền bù, chi phí từ các hợp đồng dịch vụ tư vấn, quản lý vận hành, chi phí từ các dự án xã hội hoá theo quy định của pháp luật.
2,135
126,236
Chương IV MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC Điều 8. Đối với Ủy ban nhân dân thành phố Ban Quản lý đầu tư xây dựng công trình Giao thông - Đô thị thành phố chịu sự chỉ đạo, kiểm tra trực tiếp của Ủy ban nhân dân thành phố về việc thực hiện các dự án được giao và việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn quy định trong quy chế này. Trưởng ban có trách nhiệm tổng hợp và báo cáo định kỳ, đột xuất tình hình hoạt động của Ban cho Ủy ban nhân dân thành phố theo chế độ quy định. Trưởng ban chịu trách nhiệm giải quyết những vấn đề thuộc thẩm quyền được giao, đối với những vấn đề vượt quá thẩm quyền phải báo cáo xin ý kiến Ủy ban nhân dân thành phố. Điều 9. Đối với các Sở - ngành thành phố, Ủy ban nhân dân các quận - huyện, Ủy ban nhân dân phường - xã, thị trấn Mối quan hệ giữa Ban Quản lý đầu tư xây dựng công trình Giao thông - Đô thị thành phố với các Sở - ngành thành phố là quan hệ ngang cấp, có sự phối hợp chặt chẽ và thống nhất trong các hoạt động, chức năng, nhiệm vụ của Ban theo đúng pháp luật của Nhà nước và quy định của Bộ quản lý chuyên ngành liên quan. Mối quan hệ giữa Ban Quản lý đầu tư xây dựng công trình Giao thông - Đô thị thành phố với các Sở - ngành thành phố là quan hệ trao đổi thông tin và phối hợp hoạt động ngang cấp theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm được Ủy ban nhân dân thành phố quy định. Mối quan hệ giữa Ban Quản lý đầu tư xây dựng công trình Giao thông - Đô thị thành phố với Ủy ban nhân dân các quận - huyện, phường - xã, thị trấn là mối quan hệ giữa cơ quan trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố với cơ quan hành chính địa phương. Ban Quản lý đầu tư xây dựng công trình Giao thông - Đô thị thành phố, Ủy ban nhân dân các quận - huyện, phường - xã, thị trấn có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ để giải quyết các vấn đề liên quan trong quá trình thực hiện các dự án đầu tư xây dựng và các hoạt động liên quan khác. Trường hợp vượt thẩm quyền, có báo cáo đề xuất Ủy ban nhân dân thành phố giải quyết kịp thời. Các Sở - ngành thành phố, Ủy ban nhân dân các quận - huyện, Ủy ban nhân dân phường - xã, Thị trấn có trách nhiệm giải quyết nhanh, kịp thời các đề nghị của Ban Quản lý theo quy định pháp luật; hỗ trợ, tạo mọi điều kiện thuận lợi để Ban quản lý đầu tư xây dựng công trình Giao thông - Đô thị thành phố hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao. Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 10. Căn cứ vào nội dung Quy chế này, Trưởng Ban Quản lý đầu tư xây dựng công trình Giao thông - Đô thị thành phố có trách nhiệm ban hành Quy chế làm việc của các Phòng, Ban, đơn vị trực thuộc Ban. Điều 11. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn vướng mắc hoặc có những điểm không còn phù hợp với quy định của Nhà nước, Trưởng Ban Quản lý đầu tư xây dựng công trình Giao thông - Đô thị thành phố có trách nhiệm kịp thời báo cáo đề xuất Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, điều chỉnh sửa đổi, bổ sung, thay thế Quy chế này cho phù hợp./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC SỬA ĐỔI BAN HÀNH BẢNG GIÁ THU MỘT PHẦN VIỆN PHÍ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẾN TRE Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Pháp lệnh Giá ngày 26 tháng 4 năm 2002; Căn cứ Thông tư liên bộ số 14/TTLB ngày 30 tháng 9 năm 1995 của liên Bộ Y tế - Tài chính - Lao động - Thương binh và Xã hội - Ban Vật giá Chính phủ hướng dẫn thực hiện việc thu một phần viện phí; Căn cứ Thông tư liên tịch số 03/2006/TTLT-BYT-BTC-BLĐTB&XH ngày 26 tháng 01 năm 2006 của Bộ Y tế - Bộ Tài chính - Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội bổ sung Thông tư liên bộ số 14/TTLB ngày 30 tháng 9 năm 1995 của liên Bộ Y tế - Tài chính - Lao động - Thương binh và Xã hội - Ban Vật giá Chính phủ hướng dẫn thực hiện việc thu một phần viện phí; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 62/TTr-STC ngày 12 tháng 01 năm 2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bảng giá thu một phần viện phí trên địa bàn tỉnh Bến Tre. Điều 2. Bảng giá thu một phần viện phí quy định tại Điều 1 của Quyết định này áp dụng cho người bệnh điều trị nội trú và ngoại trú, kể cả người bệnh có thẻ bảo hiểm y tế khi đến khám, chữa bệnh tại các cơ sở y tế được đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh Bến Tre. Sở Tài chính phối hợp với Sở Y tế tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này. Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Y tế, Sở Tài chính, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội; Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực sau mười ngày kể từ ngày ký. Bãi bỏ Quyết định số 19/2008/QĐ-UBND ngày 19 tháng 8 năm 2008 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bến Tre ban hành Bảng giá thu một phần viện phí trên địa bàn tỉnh Bến Tre và Quyết định số 23/2009/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2009 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung Bảng giá thu một phần viện phí ban hành kèm theo Quyết định số 19/2008/QĐ-UBND ngày 19 tháng 8 năm 2008 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bến Tre./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> BẢNG GIÁ THU MỘT PHẦN VIỆN PHÍ (Ban hành kèm theo Quyết định số 03/2011/QĐ-UBND ngày 17 tháng 01 năm 2011 của Uỷ ban nhân dân tỉnh) Đơn vị tính: đồng <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CHO THÔI QUỐC TỊCH VIỆT NAM CHỦ TỊCH NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Căn cứ Điều 103 và Điều 106 của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001 của Quốc hội khóa X, kỳ họp thứ 10; Căn cứ Luật Quốc tịch Việt Nam năm 2008; Xét đề nghị của Chính phủ tại Tờ trình số 199/TTr-CP ngày 31/12/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 1.323 công dân hiện đang cư trú tại Trung Quốc (Đài Loan) (có danh sách kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và những công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH SÁCH CÔNG DÂN VIỆT NAM HIỆN ĐANG CƯ TRÚ TẠI ĐÀI LOAN ĐƯỢC THÔI QUỐC TỊCH VIỆT NAM (Kèm theo Quyết định số 77/QĐ-CTN ngày 17 tháng 01 năm 2011 của Chủ tịch nước) 1. Nguyễn Thị Kiều Oanh, sinh ngày 23/10/1984 tại Sóc Trăng Hiện trú tại: Số 480, đoạn 1, đường Đông Hưng, khóm 002, phường Thập Hưng, thành phố Trúc Bắc, huyện Tân Trúc Giới tính: Nữ 2. Bùi Thị Quyến, sinh ngày 06/10/1982 tại Tây Ninh Hiện trú tại: Số 14 Phúc Thái, khóm 03, phường Nam Lực, thành phố Miêu Lật, huyện Miêu Lật Giới tính: Nữ 3. Lê Thanh Giang, sinh ngày 28/8/1983 tại Hậu Giang Hiện trú tại: Số 77, phố Hán Sương, khóm 007, phường Phúc Long, khu Linh Nhã, thành phố Cao Hùng Giới tính: Nữ 4. Nguyễn Thị Chi, sinh ngày 26/10/1978 tại Cần Thơ Hiện trú tại: Lầu 3, số 54, hẻm 8, phố Nhân Hóa, khóm 004, phường Cát Lợi, thành phố Tam Trùng, huyện Đài Bắc Giới tính: Nữ 5. Nguyễn Ngọc Hồng Yến, sinh ngày 03/10/1978 tại Đồng Tháp Hiện trú tại: Số 2, ngõ 413, đường Tân Thái, khóm 021, phường Lập Thái, thành phố Tân Trang, huyện Đài Bắc Giới tính: Nữ 6. Ngô Thị Xuân, sinh ngày 14/10/1972 tại Nghệ An Hiện trú tại: Lầu 3, số 105, đoạn 1, đường Tùng Hưng, khóm 015, phường Bình Xương, khu Bắc Đồn, thành phố Đài Trung Giới tính: Nữ 7. Đoàn Thị Cẩm Tú, sinh ngày 11/9/1982 tại Đồng Tháp Hiện trú tại: Số 21/3 Bình Nguyên, khóm 006, phường Bình Nguyên, thị trấn Thông Tiêu, huyện Miêu Lật Giới tính: Nữ 8. Nguyễn Thị Hồng Mai, sinh ngày 22/3/1977 tại Đồng Tháp Hiện trú tại: Số 67/1, Bạch Tây, khóm 012, phường Bạch Tây, thị trấn Thông Tiêu, huyện Miêu Lật Giới tính: Nữ 9. Trương Ngọc Lan, sinh ngày 18/11/1984 tại Cần Thơ Hiện trú tại: Số 332, đoạn 2, đường Quân Công, khóm 006, phường Quân Công, khu Bắc Đồn, thành phố Đài Trung Giới tính: Nữ 10. Nguyễn Thị Thảo, sinh ngày 04/7/1971 tại Tây Ninh Hiện trú tại: Số 58/4 Nội Hải Kiền, khóm 006, thôn Nội Cảng, xã Đại Viên, huyện Đào Viên Giới tính: Nữ 11. Nguyễn Ánh Nguyệt, sinh ngày 09/9/1988 tại Cà Mau Hiện trú tại: Số 440, phố Cẩm Châu, khóm 026, phường Giang Sơn, khu Trung Sơn, thành phố Đài Bắc Giới tính: Nữ 12. Phạm Thị Lợi, sinh ngày 15/3/1977 tại Tây Ninh Hiện trú tại: Số 3, ngõ 16, đoạn 1, đường Trung Hoa Tây, khóm 006, phường Khai Nam, khu Nam, thành phố Đài Nam Giới tính: Nữ 13. Nguyễn Thị Dung, sinh ngày 12/7/1979 tại Cần Thơ Hiện trú tại: Số 32, Phong Quý Vĩ, khóm 013, phường Phong Quý, thành phố Mã Công, huyện Bành Hồ Giới tính: Nữ 14. Lê Thị Ngân Trang, sinh ngày 16/11/1987 tại Vĩnh Long Hiện trú tại: Số 9, ngõ 88, phố Gác Sơn Trung, khóm 012, phường Luân Hòa, khu Tiền Trấn, thành phố Cao Hùng Giới tính: Nữ 15. Nguyễn Thị Thu Trang, sinh ngày 29/02/1981 tại Tây Ninh Hiện trú tại: Lầu 2/2, số 71, ngõ 19, phố Anh Đức, khóm 003, phường Trúc Bắc, khu Tiền Trấn, thành phố Cao Hùng Giới tính: Nữ 16. Nguyễn Thị Bích Xoa, sinh ngày 18/8/1982 tại Bắc Ninh Hiện trú tại: Lầu 7/1, số 78, đoạn 1, đường Nam Khản, khóm 006, thôn Cẩm Chung, xã Hảo Trúc, huyện Đào Viên Giới tính: Nữ 17. Nguyễn Thị Kiều, sinh ngày 05/01/1982 tại Trà Vinh Hiện trú tại: Số 61, đường Kiến Hưng Bắc, khóm 002, phường Vĩnh Bình, thành phố Thái Bình, huyện Đài Trung Giới tính: Nữ 18. Hồ Thị Diễm Hằng, sinh ngày 12/6/1977 tại Vĩnh Long Hiện trú tại: Lầu 5, số 43, ngõ 382, đoạn 1, đường Trung Hưng, khóm 045, phường Kim Thành, thành phố Đại Lý Giới tính: Nữ 19. Trần Thị Ngọc Nga, sinh ngày 20/9/1982 tại Đồng Nai
2,088
126,237
Hiện trú tại: Số 7, ngõ 110, phố Kiến Bình Lục, khóm 008, phường Văn Bình, thành phố Đài Nam Giới tính: Nữ 20. Cao Hồng Ni, sinh ngày 03/01/1980 tại Cà Mau Hiện trú tại: Số 109, đường Tân Trang, khóm 009, phường Văn Minh, thành phố Tân Trang Giới tính: Nữ 21. Nguyễn Thúy Huyên, sinh ngày 03/10/1981 tại Bạc Liêu Hiện trú tại: Số 4, ngõ 11, đường An Bình, khóm 012, phường Hạ Thành, thành phố Tân Điếm, huyện Đài Bắc Giới tính: Nữ 22. Ngô Trúc Phương, sinh ngày 03/9/1985 tại Bạc Liêu Hiện trú tại: Số 2, ngõ 350, đường Vĩnh Công, khóm 004, phường Công Quán, khu Sĩ Lâm, thành phố Đài Bắc Giới tính: Nữ 23. Phạm Kim Em, sinh ngày 01/01/1977 tại Đồng Tháp Hiện trú tại: Lầu 7/5, số 39, đoạn 1, đường Đại Pha, khóm 003, phường Giao Bạch, thành phố Nghi Lan, huyện Nghi Lan Giới tính: Nữ 24. Lê Hồng Hanh, sinh ngày 01/01/1977 tại Cần Thơ Hiện trú tại: Số 152, đường Thái Sơn, khóm 012, phường Kiến Quân, thành phố Nghi Lan, huyện Nghi Lan Giới tính: Nữ 25. Nguyễn Thị Huyền Trang, sinh ngày 29/11/1972 tại Tây Ninh Hiện trú tại: Số 16, hẻm 12, ngõ 197, đoạn 3, đường Nùng Xuyên, khóm 003, phường Tú Nguyên, thành phố Nghi Lan, huyện Nghi Lan Giới tính: Nữ 26. Quách Ngọc Bích, sinh ngày 15/02/1980 tại Sóc Trăng Hiện trú tại: Số 5, ngõ Đồng Hưng, phố Khánh Hòa, khóm 013, phường Bắc Môn, thành phố Nghi Lan, huyện Nghi Lan Giới tính: Nữ 27. Nguyễn Thị Hồng Gấm, sinh ngày 16/12/1983 tại Kiên Giang Hiện trú tại: Số 4, phố Phiên Bà, xã Phúc Hưng, huyện Chương Hóa Giới tính: Nữ 28. Lê Thị Kim Thanh, sinh ngày 05/5/1976 tại Bà Rịa – Vũng Tàu Hiện trú tại: Số 182 Quá Câu Đông Thế Đầu, khóm 001, phường Đông An, thị trấn Bố Đại, huyện Gia Nghĩa Giới tính: Nữ 29. Đinh Thị Thiêm, sinh ngày 30/8/1986 tại Quảng Ninh Hiện trú tại: Số 86, đường Văn Hóa, khóm 011, thôn Tây An, xã Giáp Tiên, huyện Cao Hùng Giới tính: Nữ 30. Phạm Trần Ngọc Trang, sinh ngày 22/02/1981 tại Bến Tre Hiện trú tại: Số 110/1, Trường Sa, khóm 013, thôn Trường Sa, xã Tướng Quân, huyện Đài Nam Giới tính: Nữ 31. Huỳnh Thị Phượng, sinh ngày 10/5/1981 tại Sóc Trăng Hiện trú tại: Số 94/3, phố Nam Tân, khóm 014, phường Khiết Nhân, khu Nhân Ái, thành phố Cơ Long Giới tính: Nữ 32. Nguyễn Thị Vàng, sinh ngày 25/01/1986 tại Bạc Liêu Hiện trú tại: Số 32/1, ngõ Thuận Bình, khóm 006, thôn Ái Quốc, xã Tín Nghĩa, huyện Nam Đầu Giới tính: Nữ 33. Nguyễn Thị Nga, sinh ngày 23/5/1976 tại thành phố Hồ Chí Minh Hiện trú tại: Số 30, ngõ 108, đoạn 2, đường Trung Hoa, khóm 004, thôn Long Bồn, xã Quan Điền, huyện Đài Nam Giới tính: Nữ 34. Lê Thị Hạnh, sinh ngày 09/10/1981 tại Trà Vinh Hiện trú tại: Số 1/18, phố Phiên Bà, khóm 010, thôn Phiên Bà, xã Phúc Hưng, huyện Chương Hóa Giới tính: Nữ 35. Phạm Thị Nỡ, sinh ngày 30/6/1985 tại Cần Thơ Hiện trú tại: Số 40/10, đường Đại Đàm, khóm 006, phường Đại Đàm, thị trấn Đông Cảng, huyện Bình Đông Giới tính: Nữ 36. Nguyễn Thị Sâm, sinh ngày 20/11/1972 tại Thái Nguyên Hiện trú tại: Số 7, ngõ 13, đường Đại Nghĩa, khóm 010, thôn Đại Nghĩa, xã Tiêu Khê, huyện Nghi Lan Giới tính: Nữ 37. Văn Thị Thu Sương, sinh ngày 10/11/1983 tại Sóc Trăng Hiện trú tại: Lầu 8, số 5, ngõ 98, phố Thanh Đảo Tây, khóm 009, phường Lai Vương, khu Bắc, thành phố Đài Trung Giới tính: Nữ 38. Nguyễn Thị Kiều Oanh, sinh ngày 28/9/1972 tại thành phố Hồ Chí Minh Hiện trú tại: Lầu 6/7, số 351, đường Trung Hiếu Đông, khóm 039, phường Kiều Đông, thành phố Tịch Chỉ, huyện Đài Bắc Giới tính: Nữ 39. Mai Thị Cẩm Nhung, sinh ngày 10/7/1979 tại Tây Ninh Hiện trú tại: Số 31/1, phố Hỗ Trợ, khóm 005, phường Tân Thùy, thành phố Bản Kiều, huyện Đài Bắc Giới tính: Nữ 40. Nguyễn Thị Hồng Lan, sinh ngày 19/8/1977 tại Cần Thơ Hiện trú tại: Lầu 4, số 10, phố Dục Hiền, khóm 015, phường Kiến Quốc, thị trấn Oanh Ca, huyện Đài Bắc Giới tính: Nữ 41. Ô Kim Ngọc, sinh ngày 18/4/1987 tại thành phố Hồ Chí Minh Hiện trú tại: Số 14/3, ngõ 58, đường Hàn Sinh Tây, khóm 016, phường Công Quán, thành phố Bản Kiều, huyện Đài Bắc Giới tính: Nữ 42. Vi Hoài Nam, sinh ngày 10/02/1993 tại Thái Nguyên Hiện trú tại: Lầu 5, số 208/4, đường Võ Xương, khóm 023, phường Trường Thanh, khu Bắc, thành phố Đài Trung Giới tính: Nữ 43. Võ Thị Thu, sinh ngày 13/02/1982 tại Cần Thơ Hiện trú tại: Số 2, ngõ 33, đường Bình Nhất, khóm 009, phường Bình Liêu, khu Trung Chính, thành phố Cơ Long Giới tính: Nữ 44. Dương Thị Kim Ngân, sinh ngày 06/02/1980 tại thành phố Hồ Chí Minh Hiện trú tại: Số 80, phố Tam Quang Bắc Nhị, khóm 020, phường Tam Quang, khu Bắc Đồn, thành phố Đài Trung Giới tính: Nữ 45. Phùng Thị Ngọc, sinh ngày 05/12/1979 tại Hà Nội Hiện trú tại: Số 16/5, hẻm 28, ngõ 304, đường Đỗ Thành, khóm 022, phường Thoại Thành, thành phố Đại Lý, huyện Đài Trung Giới tính: Nữ 46. Lê Thị Thu Hà, sinh ngày 03/3/1981 tại Tây Ninh Hiện trú tại: Số 15, ngõ 934, đoạn 2, đường Đại Chương, khóm 015, thôn Trung Luân, xã Phương Viên, huyện Chương Hóa Giới tính: Nữ 47. Huỳnh Cẩm Phượng, sinh ngày 26/5/1978 tại Hậu Giang Hiện trú tại: Số 24 Đông Cảng, khóm 017, thôn Đông Cảng, xã Tây Cảng, huyện Đài Nam Giới tính: Nữ 48. Nguyễn Thị Mộng Nhi, sinh ngày 12/6/1985 tại Cần Thơ Hiện trú tại: Số 9, ngõ 195, đường Đông Lâm Tây, khóm 007, thôn Văn Hiền, xã Lâm Viên, huyện Cao Hùng Giới tính: Nữ 49. Lê Thị Quyền, sinh ngày 15/9/1982 tại Sóc Trăng Hiện trú tại: Số 96, đường Bình Hòa Bắc, khóm 008, thôn Cảng Đông, xã Khang Đỉnh, huyện Bình Đông Giới tính: Nữ 50. Vòng Si Múi, sinh ngày 13/4/1980 tại Đồng Nai Hiện trú tại: Số 102, đoạn 2, đường Bảo Phúc, khóm 018, phường Văn Hóa, thành phố Vĩnh Hòa, huyện Đài Bắc Giới tính: Nữ 51. Phùng Thị Loan, sinh ngày 24/3/1981 tại Vĩnh Long Hiện trú tại: Lầu 5, số 28/1, ngõ 119, đường Trúc Lâm, khóm 010, phường Quế Lâm, thành phố Vĩnh Hòa, huyện Đài Bắc Giới tính: Nữ 52. Nguyễn Thị Tuyết Đang, sinh ngày 17/11/1982 tại Tiền Giang Hiện trú tại: Số 47 Bạch Tây, khóm 008, phường Bạch Tây, thị trấn Thông Tiêu, huyện Miêu Lật Giới tính: Nữ 53. Võ Thị Hằng, sinh ngày 18/9/1976 tại Tây Ninh Hiện trú tại: Số 222, đường Trung Chính, khóm 017, phường Trung Thuyền, khu Trung Chính, thành phố Cơ Long Giới tính: Nữ 54. Nguyễn Thị Kim Hai, sinh ngày 15/11/1985 tại Cần Thơ Hiện trú tại: Số 180 Nam Xã, khóm 015, phường Long Luật, thị trấn Hậu Long, huyện Miêu Lật Giới tính: Nữ 55. Nguyễn Thị Thanh Tiền, sinh ngày 04/12/1982 tại Tiền Giang Hiện trú tại: Số 6, ngõ 116, đường Trung Chính, khóm 012, thôn Quan Đình, xã Nội Môn, huyện Cao Hùng Giới tính: Nữ 56. Liêu Thúy Ngọc, sinh ngày 30/4/1988 tại Cần Thơ Hiện trú tại: Lầu 4, số 17, ngõ 196, phố Long An, khóm 016, phường Khúc Thủy, khu Nhân Ái, thành phố Cơ Long Giới tính: Nữ 57. Ngô Thị Thu Thảo, sinh ngày 22/11/1986 tại Cần Thơ Hiện trú tại: Số 251, ngõ Triệu An, đường Trúc Phúc, khóm 004, phường Trung Phúc, thị trấn Khê Hồ, huyện Chương Hóa Giới tính: Nữ 58. Dương Thị Xuân Nga, sinh ngày 01/3/1983 tại Tây Ninh Hiện trú tại: Số 101/1, Trung Lộ, khóm 008, thôn Trung Lộ, xã A Liên, huyện Cao Hùng Giới tính: Nữ 59. Nguyễn Thị Thùy Linh, sinh ngày 19/7/1985 tại An Giang Hiện trú tại: Lầu 5, số 39, phố Thoại Xuân, khóm 033, phường Thoại Nam, khu Tiền Trấn, thành phố Cao Hùng Giới tính: Nữ 60. Trần Thị Ngọc Nở, sinh ngày 25/11/1978 tại thành phố Hồ Chí Minh Hiện trú tại: Lầu 7/4, số 3, ngõ 229, đường Luyện Võ, khóm 008, phường Phúc Đài, khu Đông, thành phố Đài Trung Giới tính: Nữ 61. Huỳnh Mỹ Phương, sinh ngày 19/8/1978 tại Sóc Trăng Hiện trú tại: Số 13 Bạch Thạch Hạ, khóm 011, thôn Lật Lâm, xã Đại Hồ, huyện Miêu Lật Giới tính: Nữ 62. Nguyễn Thị Bích, sinh ngày 16/12/1985 tại Hải Phòng Hiện trú tại: Số 9, hẻm 36, ngõ Nhật Tân, đoạn 2, đường Trung Hưng, khóm 007, phường Nhật Tân, thành phố Đại Lý, huyện Đài Trung Giới tính: Nữ 63. Đàm Kim Loan, sinh ngày 08/6/1987 tại thành phố Hồ Chí Minh Hiện trú tại: Số 11, ngõ 17, phố Trung Hưng, khóm 012, thôn Sư Đàm, xã Đầu Ốc, huyện Miêu Lật Giới tính: Nữ 64. Hoàng Thị Phương, sinh ngày 28/8/1986 tại Hải Phòng Hiện trú tại: Số 691, đoạn 3, đường Trung Chính, khóm 022, thôn Dung Tuyền, xã Mã Nhật, huyện Đài Trung Giới tính: Nữ 65. Nguyễn Thị Hòa, sinh ngày 11/10/1985 tại Hải Phòng Hiện trú tại: số 214, đường Chương Mã, khóm 012, phường Đông Lao, thành phố Chương Hóa, huyện Chương Hóa Giới tính: Nữ 66. Phạm Thị Chi, sinh ngày 22/01/1978 tại Cần Thơ Hiện trú tại: Số 18 Trung Bồ, khóm 001, thôn Trung Bồ, xã Nội Môn, huyện Cao Hùng Giới tính: Nữ 67. Tô Thị Bích Vân, sinh ngày 01/01/1988 tại Cần Thơ Hiện trú tại: Số 81/3, ngõ 19, đoạn 2, đường Đại Quang, khóm 006, phường Trung Sơn, thành phố Bản Kiều, huyện Đài Bắc Giới tính: Nữ 68. Đinh Thị Dung, sinh ngày 21/7/1986 tại Hải Phòng Hiện trú tại: Lầu 2, số 23, phố Lợi Dân, khóm 004, thôn Phố Bình, xã Tam Chi, huyện Đài Bắc Giới tính: Nữ 69. Trần Thị Hồng Đào, sinh ngày 25/12/1983 tại Cần Thơ Hiện trú tại: Số 31 phố Trung Chính, khóm 009, thôn Trung Chính, xã Tân Xã, huyện Đài Trung Giới tính: Nữ 70. Nguyễn Ngọc Ửng, sinh ngày 08/3/1985 tại Cà Mau Hiện trú tại: Số 21/8 Nội Hồ, khóm 002, phường Nội Hồ, thị trấn Thông Tiêu, huyện Miêu Lật Giới tính: Nữ 71. Vũ Thị Lương, sinh ngày 06/12/1969 tại Hải Dương Hiện trú tại: Lầu 3, số 72, đường Nghi Hân Nhất, khóm 010, phường Nghi Hân, thành phố Thái Bình, huyện Đài Trung Giới tính: Nữ 72. Huỳnh Thị Út, sinh ngày 01/01/1983 tại Hậu Giang Hiện trú tại: Số 61, ngõ 600, đường Quang Hưng, khóm 005, phường Vĩnh Long, thành phố Thái Bình, huyện Đài Trung Giới tính: Nữ 73. Hồ Thị Thu, sinh ngày 02/4/1980 tại Cà Mau Hiện trú tại: Lầu 13, số 8, ngõ 35, đường Phúc An, khóm 004, phường Vĩnh Khang, khu Linh Nhã, thành phố Cao Hùng Giới tính: Nữ 74. Trần Kim Phương, sinh ngày 08/8/1983 tại Kiên Giang Hiện trú tại: Số 6/1 Nam Hồ Khang, khóm 008, thôn Nam Hồ, xã Đại Hồ, huyện Miêu Lật Giới tính: Nữ 75. Lê Thị Hồng Thủy, sinh ngày 25/12/1985 tại Vĩnh Long Hiện trú tại: Số 8/1, đường Nhân Ái, khóm 018, phường Nhân Ái, thành phố Bản Kiều, huyện Đài Bắc Giới tính: Nữ 76. Đinh Thị Hương, sinh ngày 29/01/1980 tại Ninh Bình Hiện trú tại: Lầu 5/5, số 39, phố Cổ Nam, khóm 003, phường Duy Sinh, khu Cổ Sơn, thành phố Cao Hùng Giới tính: Nữ 77. Chềnh Sám Mùi, sinh ngày 17/9/1986 tại Bình Thuận Hiện trú tại: Lầu 8, số 15/2, phố Nhân Đức Ngũ, khóm 008, phường Nhân Hòa, thành phố Trung Lịch, huyện Đào Viên Giới tính: Nữ 78. Đặng Thị Tuyến, sinh ngày 02/11/1984 tại Hải Phòng Hiện trú tại: Số 32, ngõ 202, đường Đa Chính, khóm 004, phường Văn Xương, thị trấn Bắc Đầu, huyện Chương Hóa
2,200
126,238
Giới tính: Nữ 79. Trần Thị Ngọc, sinh ngày 30/10/1974 tại Hậu Giang Hiện trú tại: Lầu 2, số 5, phố Dân Hưởng, khóm 021, phường Trí Quang, thành phố Vĩnh Hòa, huyện Đài Bắc Giới tính: Nữ 80. Bùi Thị Hồng Phúc, sinh ngày 31/12/1983 tại Hậu Giang Hiện trú tại: Số 20, phường Nam Kinh, khóm 001, phường Cang Thành, khu Đông, thành phố Đài Trung Giới tính: Nữ 81. Phún Tài Múi, sinh ngày 08/11/1980 tại Bình Thuận Hiện trú tại: Số 1028, đoạn 2, đường Vạn thọ, khóm 002, thôn Tân Lộ, xã Quy Sơn, huyện Đào Viên Giới tính: Nữ 82. Dương Thị Thu Thủy, sinh ngày 28/10/1982 tại Cần Thơ Hiện trú tại: Số 32, ngõ 514, đường Dân Tộc, khóm 012, thôn Tam Lâm, xã Long Đàm, huyện Đài Bắc Giới tính: Nữ 83. Lê Thị Thu, sinh ngày 09/4/1985 tại Cần Thơ Hiện trú tại: Số 16, ngõ 138, đường Công Minh, khóm 010, phường Vân Lâm, thành phố Đào Viên, huyện Đào Viên Giới tính: Nữ 84. Nguyễn Thị Phượng, sinh ngày 13/5/1977 tại Bà Rịa – Vũng Tàu Hiện trú tại: Số 20/1 Bắc Khê, khóm 2, phường Bắc Khê, thị trấn Hổ Vĩ, huyện Vân Lâm Giới tính: Nữ 85. Phan Thị Ngọc Phương, sinh ngày 18/12/1983 tại Tây Ninh Hiện trú tại: Số 39, đường Thạch Lâm, khóm 010, phường Trường Bình, thành phố Đẩu Lục, huyện Vân Lâm Giới tính: Nữ 86. Đinh Thị Đỗ Quyên, sinh ngày 11/01/1983 tại thành phố Hồ Chí Minh Hiện trú tại: Số 1, ngõ 25, đoạn 2, đường Đông Hưng, khóm 006, phường Đại Hưng, khu Nam Đồn, thành phố Đài Trung Giới tính: Nữ 87. Lê Thị Tuyết, sinh ngày 16/9/1984 tại Cần Thơ Hiện trú tại: Số 39, đường Đông Quang, khóm 014, phường Quang Long, thành phố Thái Bình, huyện Đài Trung Giới tính: Nữ 88. Trần Thị Hồng, sinh ngày 02/9/1985 tại Đồng Nai Hiện trú tại: Số 14/5, ngõ Phúc Hưng, khóm 016, thôn Phúc Quy, xã Quốc Tính, huyện Nam Đầu Giới tính: Nữ 89. Nguyễn Thị Kim Chi, sinh ngày 10/12/1982 tại Tây Ninh Hiện trú tại: Số 32 Bạch Khê, khóm 007, phường Gia Thiêm, thị trấn Tam Hiệp, huyện Đài Bắc Giới tính: Nữ 90. Lâm Thị Trúc Linh, sinh ngày 12/11/1986 tại Bạc Liêu Hiện trú tại: Số 243, đường Lan Tỉnh, khóm 007, phường Văn Hóa, khu Tây, thành phố Gia Nghĩa Giới tính: Nữ 91. Đặng Thị Cẩm, sinh ngày 21/11/1982 tại Cần Thơ Hiện trú tại: Số 118, đường Thanh Thủy, khóm 007, phường Thanh Vân, thành phố Thủ Thành, huyện Đài Bắc Giới tính: Nữ 92. Lê Thị Nở, sinh ngày 21/6/1986 tại Vĩnh Long Hiện trú tại: Số 17, đường Bạch Sa, khóm 010, phường Thủy Tuyền, thị trấn Hằng Xuân, huyện Bình Đông Giới tính: Nữ 93. Trần Thị Kim Dung, sinh ngày 06/4/1980 tại Đồng Tháp Hiện trú tại: Số 60/5 Tân Trang, khóm 007, thôn Phường Nam, xã Luân Bối, huyện Vân Lâm Giới tính: Nữ 94. Nguyễn Thị Diễm, sinh ngày 02/6/1983 tại Vĩnh Long Hiện trú tại: Số 76, ngõ 13, đường Tây Hiền, khóm 032, phường Tây Hiền, khu Trung Tây, thành phố Đài Nam Giới tính: Nữ 95. Lê Thị Liền, sinh ngày 18/5/1976 tại Đồng Tháp Hiện trú tại: Số 14/2, ngõ 38, đoạn 3, đường Định Thành, khóm 007, phường Định Nam, khu Văn Sơn, thành phố Đài Bắc Giới tính: Nữ 96. Nguyễn Thị Tiền, sinh ngày 01/01/1986 tại An Giang Hiện trú tại: Số 64, đoạn 2, đường Bắc Tân, khóm 011, phường Trang Bắc, thành phố Tân Điếm, huyện Đài Bắc Giới tính: Nữ 97. Lê Thị Thu Hà, sinh ngày 19/12/1974 tại Sơn La Hiện trú tại: Số 10 Nam Tư Câu, khóm 007, phường Phục Hưng, thị trấn Đại Khê, huyện Đào Viên Giới tính: Nữ 98. Nghiêm Thị Hai, sinh ngày 13/10/1984 tại Bình Thuận Hiện trú tại: Lầu 2, số 94, ngõ 902, đường Sanh Sanh, khóm 019, phường Đông Lưu, thị trấn Dương Mai, huyện Đào Viên Giới tính: Nữ 99. Võ Thị Hang, sinh ngày 28/5/1975 tại Tây Ninh Hiện trú tại: Số 67/3, đường Trung Hưng, khóm 004, thôn Tân Trí, xã Vạn Loan, huyện Bình Đông Giới tính: Nữ 100. Lê Thị Thắm, sinh ngày 14/01/1982 tại Nam Định Hiện trú tại: Lầu 4, số 11, ngõ 600, phố Nhân Ái, khóm 010, phường Từ Ái, thành phố Tam Trùng, huyện Đài Bắc Giới tính: Nữ 101. Đặng Thị Lành, sinh ngày 04/9/1972 tại Nam Định Hiện trú tại: Số 2, ngõ 125, đường Hòa Bình, khóm 008, phường Quang Phục, khu Đông, thành phố Gia Nghĩa Giới tính: Nữ 102. Giang Pui Shun, sinh ngày 14/7/1977 tại thành phố Hồ Chí Minh Hiện trú tại: Số 23, phố Đại Dũng, khóm 008, phường Thượng Tân, thị trấn Trác Lan, huyện Miêu Lật Giới tính: Nữ 103. Nguyễn Thị Vá, sinh ngày 16/11/1966 tại Sóc Trăng Hiện trú tại: Lầu 2, số 23, ngõ 3, đường Đại Dũng, khóm 002, phường Diên Sơn, thị trấn Tam Hiệp, huyện Đài Bắc Giới tính: Nữ 104. Phan Thị Kim Như, sinh ngày 23/4/1986 tại An Giang Hiện trú tại: Lầu 4, số 2, hẻm 11, ngõ 281, đoạn 3, đường Trung Ương, khóm 034, phường Vĩnh Ninh, thành phố Thổ Thành, huyện Đài Bắc Giới tính: Nữ 105. Huỳnh Thị Thanh Thúy, sinh ngày 06/02/1980 tại Cần Thơ Hiện trú tại: Lầu 4, số 282, đường Tây Vân, khóm 023, thôn Thành Châu, xã Ngũ Cổ, huyện Đài Bắc Giới tính: Nữ 106. Nguyễn Thị Diệp, sinh ngày 09/9/1984 tại Trà Vinh Hiện trú tại: Số 12, ngõ 361, đường Nghĩa Hoa, khóm 027, phường Bảo Đức, khu Tam Dân, thành phố Cao Hùng Giới tính: Nữ 107. Châu Thị Hồng Trinh, sinh ngày 13/10/1982 tại Bà Rịa - Vũng Tàu Hiện trú tại: Số 31, ngõ 270, phố Thoại Hòa, khóm 007, phường Thoại Tây, khu Tiền Trấn, thành phố Cao Hùng Giới tính: Nữ 108. Nguyễn Thị Kiều, sinh ngày 02/02/1980 tại Cần Thơ Hiện trú tại: Lầu 4, số 52/4, phố Trung Hưng Bắc, khóm 029, phường Trung Hưng, thành phố Tam Trùng, huyện Đài Bắc Giới tính: Nữ 109. Phạm Thị Ngó, sinh ngày 12/3/1987 tại Bình Phước Hiện trú tại: Số 67, đường Kim Dương, khóm 004, thôn Kim Dương, xã Nam Âu, huyện Nghi Lan Giới tính: Nữ 110. Nguyễn Thị Hồng Thắm, sinh ngày 20/11/1986 tại Vĩnh Long Hiện trú tại: Lầu 6/11, số 79, phố Đông Quang Đông, khóm 027, phường Kiến Thành, khu Bắc, thành phố Đài Trung Giới tính: Nữ 111. Nguyễn Thị Bích Thu, sinh ngày 18/3/1982 tại Cần Thơ Hiện trú tại: Số 39/2, thôn Vĩnh Lạc Tân, khóm 017, thôn Hòa Mỹ, xã Trung Bồ, huyện Gia Nghĩa Giới tính: Nữ 112. Trần Thị Nệp, sinh ngày 16/7/1981 tại Đồng Tháp Hiện trú tại: Số 13, ngõ 726, đoạn 2, đường Sơn Cước, khóm 001, thôn Nhân Hòa, xã Xã Đầu, huyện Chương Hóa Giới tính: Nữ 113. Ừng Mỹ Liên, sinh ngày 27/10/1985 tại Đồng Nai Hiện trú tại: Số 5 Tích Ích, khóm 001, thôn Hòa Hưng, xã Sứ Đàm, huyện Miêu Lật Giới tính: Nữ 114. Trần Thị Thắm, sinh ngày 05/5/1984 tại Tây Ninh Hiện trú tại: Số 30, ngõ 132, đường Thoại Bắc, khóm 008, phường Thoại Văn, khu Tiền Trấn, thành phố Cao Hùng Giới tính: Nữ 115. Lý Xa Da, sinh ngày 06/01/1981 tại Cà Mau Hiện trú tại: Số 78/5, Đầu Hồ, khóm 006, phường Phúc Linh, thị trấn Hậu Long, huyện Miêu Lật Giới tính: Nữ 116. Hồ Kín Nhìn, sinh ngày 21/02/1982 tại Bình Thuận Hiện trú tại: Số 7, hẻm 26, ngõ 841, đường Bắc An, khóm 006, phường Bắc An, khu Trung Sơn, thành phố Đài Bắc Giới tính: Nữ 117. Lưu Thị Tuyết Loan, sinh ngày 30/10/1982 tại Cần Thơ Hiện trú tại: Số 6/2, hẻm 6, ngõ 402, đường Kiến Quốc Nhất, khóm 007, phường Bắc Huệ, khu Tam Dân, thành phố Cao Hùng Giới tính: Nữ 118. Nguyễn Thị Miên, sinh ngày 23/9/1981 tại Bình Thuận Hiện trú tại: Số 10, Thực Thủy Khanh, khóm 010, phường Thượng Tân, thị trấn Trác Lan, huyện Miêu Lật Giới tính: Nữ 119. Lượng Thanh Tuyền, sinh ngày 15/4/1985 tại Vĩnh Long Hiện trú tại: Số 19/5 Thanh Bình, khóm 013, thôn Thanh Bình, xã Trúc Kỳ, huyện Gia Nghĩa Giới tính: Nữ 120. Nguyễn Thị Mỹ Nhung, sinh ngày 31/12/1986 tại Cần Thơ Hiện trú tại: Số 62, phố Kiến Hòa Tư, khóm 030, phường Kiến Hòa, thành phố Đài Đông, huyện Đài Đông Giới tính: Nữ 121. Phan Mỹ Tiệp, sinh ngày 02/10/1984 tại Cà Mau Hiện trú tại: Số 3, ngõ 24, đoạn 1, đường Phong Thế, khóm 009, phường Nam Thôn, thành phố Phong Nguyên, huyện Đài Trung Giới tính: Nữ 122. Phạm Thị Hằng, sinh ngày 08/8/1988 tại Hải Phòng Hiện trú tại: Số 69/5, đường Trung Xa, khóm 002, thôn Trung Hậu, xã Thần Cương, huyện Đài Trung Giới tính: Nữ 123. Đào Thị Kim Thương, sinh ngày 07/9/1986 tại Cần Thơ Hiện trú tại: Số 185, phố Nghĩa Hòa Nhị, khóm 013, phường Nghĩa Hòa, thị trấn Đại Giáp, huyện Đài Trung Giới tính: Nữ 124. Sỳ Vày Hàn, sinh ngày 23/11/1982 tại Đồng Nai Hiện trú tại: Số 64, đường Trung Tân, khóm 001, thôn Điền Tường, xã Bao Trung, huyện Vân Lâm Giới tính: Nữ 125. Vũ Thị Thúy Ngàn, sinh ngày 09/4/1983 tại Quảng Ninh Hiện trú tại: Lầu 2, số 28, ngõ Tân Vương, đường Trung Chính, khóm 003, phường Long Phụng, thành phố Tân Trang, huyện Đài Bắc Giới tính: Nữ 126. Nguyễn Thị Thu Hương, sinh ngày 01/01/1985 tại Hậu Giang Hiện trú tại: Số 72, đường Dân Nghĩa, khóm 038, thôn Hậu Trang, xã Đại Liêu, huyện Cao Hùng Giới tính: Nữ 127. Hà Ngọc Phượng, sinh ngày 20/10/1984 tại Lâm Đồng Hiện trú tại: Số 20, đường Trấn An, khóm 007, phường Phố Tử, thị trấn Sa Lộc, huyện Đài Trung Giới tính: Nữ 128. Huỳnh Thị Bảo Thoa, sinh ngày 20/01/1982 tại Đồng Tháp Hiện trú tại: Số 192/8, ngõ 95, đoạn 2, đường Hợp Huấn Bắc, khóm 008, phường Nội Định, thành phố Trung Lịch, huyện Đào Viên Giới tính: Nữ 129. Lâm Thị Nho, sinh ngày 18/5/1984 tại Cần Thơ Hiện trú tại: Số 198, đường Trung Bình, khóm 043, phường Đại Bành, khu Tây Đồn, thành phố Đài Trung Giới tính: Nữ 130. Lê Ngọc Thắm, sinh ngày 19/9/1984 tại Cần Thơ Hiện trú tại: Số 34, ngõ 346, đoạn 4, đường An Hòa, khóm 001, phường Châu Nam, khu An Nam, thành phố Đài Nam Giới tính: Nữ 131. Phan Thùy Linh, sinh ngày 23/3/1984 tại Tây Ninh Hiện trú tại: Số 7/3 Lâm Phố, khóm 005, thôn Sư Dã, xã Trúc Kỳ, huyện Gia Nghĩa Giới tính: Nữ 132. Trần Thị Sơn Hà, sinh ngày 24/9/1980 tại Bình Định Hiện trú tại: Số 432 Khản Tử Khẩu, khóm 011, thôn Thượng Khản, xã Tân Phong, huyện Tân Trúc Giới tính: Nữ 133. Bùi Thị Kiều Tiên, sinh ngày 16/7/1982 tại Cần Thơ Hiện trú tại: Số 1, đường Thụy Trúc, khóm 001, phường Cát Khánh, thị trấn Thụy Phương, huyện Đài Bắc Giới tính: Nữ 134. Lâm Thị Xiếu, sinh ngày 06/5/1981 tại Cần Thơ Hiện trú tại: Số 23/1, ngõ 124, đường Phong Niên, khóm 010, phường Phong Niên, thành phố Tân Trang, huyện Đài Bắc Giới tính: Nữ 135. Phan Thị Hương, sinh ngày 01/01/1982 tại Đồng Tháp Hiện trú tại: Lầu 3, số 1, ngõ 2, đường Chương Thụ Nhất, khóm 028, phường Trung Hiếu, thành phố Tịch Chủ, huyện Đài Bắc Giới tính: Nữ 136. Lưu Thị Hằng, sinh ngày 24/10/1978 tại Tiền Giang Hiện trú tại: Lầu 4, số 279, đoạn 3, đường Bắc Thâm, khóm 020, thôn Vạn Thuận, xã Thâm Khản, huyện Đài Bắc Giới tính: Nữ 137. Lê Thị Diễm, sinh ngày 03/4/1983 tại Cần Thơ Hiện trú tại: Lầu 4, số 31, đường Phong Đình, khóm 020, phường Bình Cát, thành phố Thủ Thành, huyện Đài Bắc
2,173
126,239
Giới tính: Nữ 138. Trần Thị Thanh Hà, sinh ngày 27/9/1980 tại Đồng Nai Hiện trú tại: Số 53, đường Trường Thái, khóm 004, phường Thọ Đức, khu Vạn Hoa, thành phố Đài Bắc Giới tính: Nữ 139. Nguyễn Thị Tuyết Trinh, sinh ngày 25/3/1980 tại Cần Thơ Hiện trú tại: Số 49, đường Chính Nhị, khóm 020, phường Tây Môn, thị trấn Phủ Lý, huyện Nam Đầu Giới tính: Nữ 140. Nguyễn Thị Quý, sinh ngày 14/8/1985 tại Tây Ninh Hiện trú tại: Số 399/2, đường Đông Quan, khóm 003, phường Hạ Thành, thị trấn Đông Lực, huyện Đài Trung Giới tính: Nữ 141. Lê Ngọc Nhiên, sinh ngày 31/12/1980 tại Hậu Giang Hiện trú tại: Số 21, hẻm 9, ngõ 502, phố Trung Hòa, khóm 014, phường Tú Sơn, khu Bắc Đầu, thành phố Đài Bắc Giới tính: Nữ 142. Phan Thị Thanh Thủy, sinh ngày 12/02/1982 tại Cần Thơ Hiện trú tại: Số 20, đường Nhân Đức, khóm 021, phường Đức Nghĩa, khu Nam, thành phố Đài Trung Giới tính: Nữ 143. Thòng A Ửng, sinh ngày 20/4/1987 tại Bình Thuận Hiện trú tại: Số 195, dường Long Diêm Bắc, khóm 018, phường Đào Nguyên, thành phố Chương Hóa, huyện Chương Hóa Giới tính: Nữ 144. Phạm Thị Trúc Linh, sinh ngày 15/9/1985 tại An Giang Hiện trú tại: Số 64/8, đường Lâm Vĩ, khóm 006, thôn Lâm Mỹ, xã Tiêu Khê, huyện Nghi Lan Giới tính: Nữ 145. Trần Thị Loan, sinh ngày 06/12/1978 tại Sóc Trăng Hiện trú tại: ngõ 44, đường Phú Dương, khóm 010, phường Lê Bình, khu Tín Nghĩa, thành phố Đài Bắc Giới tính: Nữ 146. Lê Thị Hồng Tốt, sinh ngày 25/12/1983 tại Tiền Giang Hiện trú tại: Lầu 2, số 16, hẻm 4, ngõ 256, đoạn 1, đường Học Phủ, khóm 022, phường Lạc Lợi, thành phố Thủ Thành, huyện Đài Bắc Giới tính: Nữ 147. Lê Thị Hồng Tươi, sinh ngày 12/5/1986 tại Tiền Giang Hiện trú tại: 76/1/16 đường Nhân Nghĩa 1, khóm 010, thôn Nhân Nghĩa, làng Nhân Đức, huyện Đài Nam Giới tính: Nữ 148. Trương Thị Thùy Trang, sinh ngày 06/7/1987 tại Bà Rịa - Vũng Tàu Hiện trú tại: Số 36, ngõ 9, đường Thanh Tam, khóm 009, phường Nhật Nam, thị trấn Đại Giáp, huyện Đài Trung Giới tính: Nữ 149. Vũ Thị Khuyên, sinh ngày 24/02/1982 tại Hải Phòng Hiện trú tại: Số 6, hẻm 37, ngõ 65, đường Trung Thành 1, khóm 007, phường Nam Oanh, thị trấn Oanh Ca, huyện Đài Bắc Giới tính: Nữ 150. Phạm Thị Mến, sinh ngày 07/01/1985 tại Hải Phòng Hiện trú tại: Số 21/1, ngõ 31, đường Khải Hoàn 2, khóm 019, phường Lâm Đức, khu Linh Nhã, thành phố Cao Hùng Giới tính: Nữ 151. Nguyễn Thị Ngọc Bích, sinh ngày 18/3/1981 tại Cần Thơ Hiện trú tại: Số 548, đoạn 2, đường Trung Viên, khóm 013, phường Nội Định, thành phố Trung Lịch, huyện Đào Viên Giới tính: Nữ 152. Lương Thị Mỹ Dung, sinh ngày 02/7/1982 tại Cần Thơ Hiện trú tại: Số 29, hẻm 25, ngõ 364, đường Long Đông, khóm 006, phường Long Bình, thành phố Trung Lịch, huyện Đào Viên Giới tính: Nữ 153. Nguyễn Thị Mai, sinh ngày 13/6/1983 tại Bắc Giang Hiện trú tại: Số 50 Vạn Lý Gia Đầu, khóm 010, thôn Đại Bành, xã Vạn Lý, huyện Đài Bắc Giới tính: Nữ 154. Phạm Huỳnh Bảo Trân, sinh ngày 25/10/1985 tại Hậu Giang Hiện trú tại: Số 88, đường Dân Quyền 10, khóm 051, thôn Nam Bảo, xã Quy Nhân, huyện Đài Nam Giới tính: Nữ 155. Trần Thị Hồng Huế, sinh ngày 11/9/1981 tại Sóc Trăng Hiện trú tại: Số 78, đường Nhân Đức, khóm 012, phường Nhân Phúc, thành phố Trung Lịch, huyện Đào Viên Giới tính: Nữ 156. Nguyễn Thị Mộng Điệp, sinh ngày 11/01/1988 tại Cần Thơ Hiện trú tại: Số 78, hẻm 28, ngõ 492, đường Hữu Doanh Đại, khóm 005, phường Miêu Bắc, khu Hữu Doanh, thành phố Cao Hùng Giới tính: Nữ 157. Lê Thị Kim Ngọc, sinh ngày 21/12/1985 tại Vĩnh Long Hiện trú tại: Số 1/4, đường An Tây, khóm 041, thôn An Chiêu, xã Yến Sào, huyện Cao Hùng Giới tính: Nữ 158. Quách Tú Nguyệt, sinh ngày 23/01/1982 tại Bạc Liêu Hiện trú tại: Số 26/3, đường Cung Hậu, khóm 014, phường Cư Nhân, thị trấn Bắc Đẩu, huyện Chương Hóa Giới tính: Nữ 159. Nguyễn Thị Mỹ Phương, sinh ngày 09/7/1982 tại Cần Thơ Hiện trú tại: Lầu 2, số 31, ngõ 540, đoạn 2, đường Trung Sơn, khóm 008, thôn Tấn Đường, xã Bát Lý, huyện Đài Bắc Giới tính: Nữ 160. Nguyễn Hồng Loan, sinh ngày 03/5/1984 tại Cần Thơ Hiện trú tại: Số 22, ngõ 606, đường Trung Sơn Nam, khóm 015, thôn Hoàng Phong, xã Đại Viên, huyện Đào Viên Giới tính: Nữ 161. Đinh Thị Huấn, sinh ngày 09/10/1983 tại Hải Phòng Hiện trú tại: Số 957/17, đường Tam Phong, khóm 015, phường Tây Nam, thành phố Phong Nguyên, huyện Đài Trung Giới tính: Nữ 162. Nguyễn Bích Nga, sinh ngày 22/12/1973 tại Hải Phòng Hiện trú tại: Số 354, đường Nguyên Tân, khóm 008, thôn Gia Hưng, xã Phân Viên, huyện Chương Hóa Giới tính: Nữ 163. Bạch Kiều Oanh, sinh ngày 06/9/1981 tại Cần Thơ Hiện trú tại: Số 62, ngõ 320, đường Nội Thố Lục, khóm 002, phường Nội Thố, thành phố Trung Lịch, huyện Đào Viên Giới tính: Nữ 164. Trần Ngọc Mai, sinh ngày 07/02/1984 tại Bạc Liêu Hiện trú tại: Số 23/69, đường Thuyền Đầu, khóm 017, phường Thuyền Đầu, thị trấn Đông Cảng, huyện Bình Đông Giới tính: Nữ 165. Lê Thị Khơi, sinh ngày 14/9/1971 tại Hải Phòng Hiện trú tại: Lầu 3/4, số 94, đoạn 2, đường Lâm An, khóm 004, phường Dục Dân, khu Bắc, thành phố Đài Nam Giới tính: Nữ 166. Phan Thị Anh Thư, sinh ngày 24/4/1986 tại Sóc Trăng Hiện trú tại: Lầu 4/3, số 188, đoạn 2, đường Đại Đồng, khóm 002, phường Tân Sinh, khu Nam, thành phố Đài Nam Giới tính: Nữ 167. Võ Thị Diệu Mai, sinh ngày 08/02/1980 tại Trà Vinh Hiện trú tại: Số 7/2, đường Vạn Kim, khóm 014, thôn Bảo Xã, xã Đại Xã, huyện Cao Hùng Giới tính: Nữ 168. Lê Thị Thu Hương, sinh ngày 01/01/1986 tại Bạc Liêu Hiện trú tại: Lầu 5, số 15, ngõ 292, đường Trung Hòa, khóm 002, phường Khai Minh, khu Bắc Đầu, thành phố Đài Bắc Giới tính: Nữ 169. Nguyễn Thị Vân Thùy, sinh ngày 05/6/1980 tại Cần Thơ Hiện trú tại: Số 119, ngõ 88, đường Loan Lý, khóm 005, phường Vĩnh Khánh, khu Nam, thành phố Đài Nam Giới tính: Nữ 170. Nguyễn Thị Hoài Thanh, sinh ngày 02/3/1979 tại Hà Nội Hiện trú tại: Lầu 6, số 48, ngõ 189, phố Văn Hóa, khóm 025, phường Kim Long, thị trấn Dương Mai, huyện Đào Viên Giới tính: Nữ 171. Nguyễn Thị Ngọc Trân, sinh ngày 09/3/1986 tại An Giang Hiện trú tại: Số 11/22, đường Cổ Sơn Tam, khóm 008, phường Chính Đức, khu Cổ Sơn, thành phố Cao Hùng Giới tính: Nữ 172. Nguyễn Ngọc Diễm, sinh ngày 04/6/1988 tại Vĩnh Long Hiện trú tại: Số 42, ngõ 26, đường An Nam, khóm 044, thôn An Chiêu, xã Yến Sào, huyện Cao Hùng Giới tính: Nữ 173. Đặng Kim Loan, sinh ngày 30/3/1984 tại Đồng Tháp Hiện trú tại: Số 23 Thạch Bia, khóm 004, thôn Thạch Bia, xã Phú Lý, huyện Hoa Liên Giới tính: Nữ 174. Võ Thị Oanh, sinh ngày 25/12/1981 tại Đồng Tháp Hiện trú tại: Số 39 Khảm Đỉnh, khóm 011, phường Trúc Viên, thành phố Bát Đức, huyện Đào Viên Giới tính: Nữ 175. Trần Thị Thủy, sinh ngày 05/8/1980 tại Phú Thọ Hiện trú tại: Số 7, hẻm 42, ngõ 414, đường Vương Công, khóm 021, thôn Quảng Ứng, xã Lâm Viên, huyện Cao Hùng Giới tính: Nữ 176. Nguyễn Thị Ngọc Thủy, sinh ngày 27/01/1982 tại Trà Vinh Hiện trú tại: Số 22, ngõ 250, đường Dân Hán Ngũ, khóm 014, phường Tú Thủy, thị trấn Thanh Thủy, huyện Đài Bắc Giới tính: Nữ 177. Trương Thị Hồng, sinh ngày 10/7/1973 tại Tiền Giang Hiện trú tại: Số 67/4, đường Học Phủ, khóm 003, phường Hạnh Phúc, thị trấn Đạm Thủy, huyện Đài Bắc Giới tính: Nữ 178. Châu Thị Hạnh, sinh ngày 20/11/1980 tại Cần Thơ Hiện trú tại: Số 9/1, ngõ 457, đường Trung Chính, khóm 024, phường Hải Sơn, thành phố Tân Trang, huyện Đài Bắc Giới tính: Nữ 179. Lê Thị Kim Phượng, sinh ngày 06/02/1983 tại Tây Ninh Hiện trú tại: Số 18/1, Đỉnh Xã, khóm 011, thôn Đại Bành, xã Vạn Lý, huyện Đài Bắc Giới tính: Nữ 180. Phùng Thị Cẩm Vân, sinh ngày 10/10/1986 tại Vĩnh Long Hiện trú tại: Số 27, ngõ 319, đường Tân Hưng, khóm 021, thôn Ô Nhật, xã Ô Nhật, huyện Đài Trung Giới tính: Nữ 181. Huỳnh Hồng, sinh ngày 20/01/1977 tại thành phố Hồ Chí Minh Hiện trú tại: Số 106, đường Đồng Xuân, khóm 014, phường Bắc An, thị trấn Phố Lý, huyện Nam Đầu Giới tính: Nữ 182. Trần Thị Hồng Năm, sinh ngày 21/6/1979 tại Thanh Hóa Hiện trú tại: Số 15, hẻm 15, ngõ Cự Ngưu, khóm 026, thôn Thâm Thủy, xã Yến Thảo, huyện Cao Hùng Giới tính: Nữ 183. Phan Thị Tuyết Nhung, sinh ngày 22/12/1983 tại Cần Thơ Hiện trú tại: Số 217, đoạn 2, đường Trấn Nam, khóm 012, phường Phúc Hưng, thị trấn Sa Lộc, huyện Đài Bắc Giới tính: Nữ 184. Nguyễn Thị Bé Thu, sinh ngày 17/4/1985 tại Cần Thơ Hiện trú tại: Số 450, đường Tây Hoàn, khóm 008, phường Thái Bình, thị trấn Khê Hồ, huyện Chương Hóa Giới tính: Nữ 185. Lê Thị Kim Liên, sinh ngày 19/02/1983 tại An Giang Hiện trú tại: Số 25 Khôi Côi, khóm 008, thôn Vọng Củ, xã Bình Khê, huyện Đài Bắc Giới tính: Nữ 186. Lê Thị Kiều, sinh ngày 09/02/1983 tại Cần Thơ Hiện trú tại: Số 9, ngõ 191, đường Long Sơn, khóm 029, thôn Long Sơn, xã Phòng Liêu, huyện Bình Đông Giới tính: Nữ 187. Nguyễn Thị Bích Ngọc, sinh ngày 08/5/1981 tại Bến Tre Hiện trú tại: Số 22, đường Phan Bà, khóm 009, thôn Phan Bà, xã Phúc Hưng, huyện Chương Hóa Giới tính: Nữ 188. Lê Thị Giáng Thơ, sinh ngày 27/11/1985 tại Cần Thơ Hiện trú tại: Số 2, ngõ 67, đường Lạc Diệp, khóm 001, phường Tuyền Nguyên, khu Đông, thành phố Đài Trung Giới tính: Nữ 189. Nguyễn Thị Phương, sinh ngày 05/8/1988 tại Hải Phòng Hiện trú tại: Lầu 5, số 13, ngõ 62, phố Mỹ Luân, khóm 011, phường Phúc Giai, khu Thổ Lâm, thành phố Đài Bắc Giới tính: Nữ 190. Lê Thị Hồng Tươi, sinh ngày 25/3/1985 tại Sóc Trăng Hiện trú tại: Lầu 5, số 502, đường Cơ Trường Bắc, khóm 043, phường Đàm Càng, thành phố Bình Đông, huyện Bình Đông Giới tính: Nữ 191. Nguyễn Thị Như Ý, sinh ngày 28/10/1978 tại Đồng Nai Hiện trú tại: Số 18, ngõ 99, đường Công Diệp Nam, khóm 028, phường Dũng An, thành phố Bình Trấn, huyện Đào Viên Giới tính: Nữ 192. Ngô Thị Thúy, sinh ngày 02/7/1979 tại Trà Vinh Hiện trú tại: Lầu 3, số 19/9, phố Đại Dũng, khóm 013, phường Vĩnh Bình, thành phố Thái Bình, huyện Đài Trung Giới tính: Nữ 193. Đào Thị Cúc, sinh ngày 14/9/1984 tại Bà Rịa - Vũng Tàu Hiện trú tại: Lầu 4, số 1, ngõ 257, đường Trung Sơn, khóm 018, phường Uyên Sơn, thị trấn Tam Hiệp, huyện Đài Bắc Giới tính: Nữ 194. Lê Thị Chi, sinh ngày 16/02/1975 tại Bến Tre Hiện trú tại: Số 373, đường Gia Xương, khóm 004, phường Thủy Bình, khu Nam Tử, thành phố Cao Hùng Giới tính: Nữ 195. Lê Kim Ngọc, sinh ngày 20/10/1985 tại Vĩnh Long Hiện trú tại: Số 25 Quảng Thịnh, khóm 002, thôn Quảng Thịnh, xã Tam Nghĩa, huyện Miêu Lật Giới tính: Nữ 196. Đỗ Hồng Ni, sinh ngày 13/11/1980 tại Cà Mau Hiện trú tại: Số 176, đường Thuận Phàm, khóm 001, phường Phúc Đức, thị trấn Đại Giáp, huyện Đài Trung
2,179
126,240
Giới tính: Nữ 197. Nguyễn Thị Gái, sinh ngày 18/5/1978 tại An Giang Hiện trú tại: Số 82, đường Luyện Võ, khóm 032, phường Phú Nhân, khu Đông, thành phố Đài Trung Giới tính: Nữ 198. Võ Thị Hận Bạc, sinh ngày 17/3/1983 tại Hậu Giang Hiện trú tại: Lầu 2, số 211, đường An Hòa, khóm 024, phường Chương Hòa, thành phố Trung Hòa, huyện Đài Bắc Giới tính: Nữ 199. Vương Thị Lệ Xuân, sinh ngày 17/7/1974 tại Đồng Tháp Hiện trú tại: Số 26, ngõ 355, đường Tam Phong, khóm 017, thôn Hậu Lý, xã Hậu Lý, huyện Đài Trung Giới tính: Nữ 200. Trần Thị Cẩm Lài, sinh ngày 13/12/1984 tại An Giang Hiện trú tại: Số 26, ngõ 212, đoạn 2, đường Trung Hòa, khóm 014, thôn Đại Nam, xã Tân Xã, huyện Đài Trung Giới tính: Nữ 201. Lê Thị Kiều Trang, sinh ngày 22/9/1986 tại Vĩnh Long Hiện trú tại: Số 10, hẻm 56, ngõ 437, đường Chấn Hưng, khóm 013, phường Đông Tín, khu Đông, thành phố Đài Trung Giới tính: Nữ 202. Võ Thị Huyên, sinh ngày 01/4/1985 tại Đồng Tháp Hiện trú tại: Số 13 Đại Sở Ồ, khóm 004, thôn Ngư Quang, xã Bình Lâm, huyện Đài Bắc Giới tính: Nữ 203. Trần Thị Lương, sinh ngày 20/10/1984 tại Hậu Giang Hiện trú tại: Số 30, ngõ 8, đường Nam Quốc, khóm 006, thôn Nam Vinh, xã Lư Trúc, huyện Đào Viên Giới tính: Nữ 204. Trương Thị Phương Dung, sinh ngày 20/6/1982 tại Tây Ninh Hiện trú tại: Số 26, ngõ Tân Hưng, khóm 003, thôn Tân Hưng, xã Đại Thôn, huyện Chương Hóa Giới tính: Nữ 205. Trần Thị Xuyên, sinh ngày 15/8/1981 tại Bạc Liêu Hiện trú tại: Số 17, đường Vũ Đức, khóm 020, phường Cang Thành, khu Đông, thành phố Đài Trung Giới tính: Nữ 206. Dương Thị Kim Hà, sinh ngày 15/8/1979 tại Tiền Giang Hiện trú tại: Số 9/3, ngõ 603, đường Ngũ Giáp Nhị, khóm 027, phường Thiên Hưng, thành phố Phụng Sơn, huyện Cao Hùng Giới tính: Nữ 207. Tạ Thị Kiều Oanh, sinh ngày 20/8/1978 tại Bạc Liêu Hiện trú tại: Số 2/4, ngõ 71, phố Tùng Thái, khóm 016, phường Cao Tùng, khu Tiểu Cảng, thành phố Cao Hùng Giới tính: Nữ 208. Phạm Thị Diễm, sinh ngày 28/02/1985 tại Cần Thơ Hiện trú tại: Số 11, ngõ Nhật Tân, đoạn 2, đường Trung Hưng, khóm 028, phường Nhật Tân, thành phố Đại Lý, huyện Đài Trung Giới tính: Nữ 209. Nguyễn Thị Loan, sinh ngày 07/6/1974 tại thành phố Hồ Chí Minh Hiện trú tại: số 3 - lầu 7, số 75, đường Trung Vinh, khóm 023, phường Trung Bình, thành phố Tân Trang, huyện Đài Bắc Giới tính: Nữ 210. Võ Thị Lài, sinh ngày 26/6/1980 tại Cà Mau Hiện trú tại: Số 270/10, đoạn 1, đường Long Cương, khóm 003, phường Lâm Sâm, thành phố Trung Lịch, huyện Đào Viên Giới tính: Nữ 211. Nguyễn Thị Hồng, sinh ngày 16/9/1972 tại Sóc Trăng Hiện trú tại: Số 18, hẻm 2, ngõ 36, đường Tự Lập, khóm 013, thôn Trùng Hưng, xã Tân Phong, huyện Tân Trúc Giới tính: Nữ 212. Võ Thị Mười, sinh ngày 21/5/1986 tại Tây Ninh Hiện trú tại: Số 59/18, ngõ Hương Trường, khóm 049, phường Thụy Quang, thành phố Bình Đông, huyện Bình Đông Giới tính: Nữ 213. Nguyễn Thừa Chi, sinh ngày 25/3/1985 tại Cần Thơ Hiện trú tại: Số 87, ngõ Tân Thố, khóm 014, phường Tường Thố, thị trấn Lục Cảng, huyện Chương Hóa Giới tính: Nữ 214. Trần Thị Kiều Diễm, sinh ngày 07/10/1982 tại Cần Thơ Hiện trú tại: số 232, đường Bình Hòa, khóm 012, thôn Tân Đông, xã Tân Viên, huyện Đào Viên Giới tính: Nữ 215. Lê Thị Ngọc Bích, sinh ngày 01/3/1981 tại Đồng Tháp Hiện trú tại: Số 6, đường Song Ái, khóm 012, phường Huyện Khẩu, thành phố Phụng Sơn, huyện Cao Hùng Giới tính: Nữ 216. Giang Thị Nga, sinh ngày 09/10/1979 tại Hà Giang Hiện trú tại: Số 51, ngõ 166, đường Đào Đức, khóm 016, phường Đại Hoành, thành phố Bát Đức, huyện Đào Viên Giới tính: Nữ 217. Võ Hoài Linh, sinh ngày 24/02/1980 tại Hòa Bình Hiện trú tại: Số 8, đường Liên Đàm, khóm 002, phường Tỳ Đông, khu Tả Doanh, thành phố Cao Hùng Giới tính: Nữ 218. Phạm Thị Ánh Sang, sinh ngày 20/10/1982 tại An Giang Hiện trú tại: Số 8/2, ngõ 94, đường Minh Truyền, khóm 015, phường Tùng Thủy, thành phố Bản Kiều, huyện Đài Bắc Giới tính: Nữ 219. Lê Hồng Nhung, sinh ngày 12/5/1983 tại Cần Thơ Hiện trú tại: Số 140, đường Hải Công Đông, khóm 009, phường Bình Sơn, khu Tả Doanh, thành phố Cao Hùng Giới tính: Nữ 220. Nguyễn Thị Chiến, sinh ngày 02/02/1987 tại Cần Thơ Hiện trú tại: Số 20, ngõ 29, đường Lệ Chí, khóm 019, phường Ngọ Hóa, thành phố Miêu Lật, huyện Miêu Lật Giới tính: Nữ 221. Đinh Lê Thuyết, sinh ngày 02/7/1987 tại Hậu Giang Hiện trú tại: Số 82/2 Phố Tâm, khóm 020, thôn Phố Tâm, xã Đại Viên, huyện Đào Viên Giới tính: Nữ 222. Nguyễn Thị Mỹ Linh, sinh ngày 23/01/1973 tại Vĩnh Long Hiện trú tại: Số 4/1, hẻm 19, ngõ 148, đường Tân Sinh, khóm 009, phường An Huệ, thành phố Trung Hòa, huyện Đài Bắc Giới tính: Nữ 223. Nguyễn Thụy Nhân Phi, sinh ngày 28/11/1980 tại An Giang Hiện trú tại: Số 600, đường Trình Hợp, khóm 017, thôn Loan Nội, xã Nhân Vũ, huyện Cao Hùng Giới tính: Nữ 224. Lê Thị Bích, sinh ngày 15/3/1985 tại Kiên Giang Hiện trú tại: Số 61, ngõ 287, đường Vạn Lộ, khóm 009, thôn Tân Trung, xã Vạn Đan, huyện Bình Đông Giới tính: Nữ 225. Nguyễn Thị Tuyết Hồng, sinh ngày 26/4/1983 tại Vĩnh Long Hiện trú tại: Số 137, ngõ Gia Đông, khóm 11, thôn Mộc Tử, xã Sam Lâm, huyện Cao Hùng Giới tính: Nữ 226. Đinh Thị Ánh Đào, sinh ngày 15/7/1984 tại Cần Thơ Hiện trú tại: Số 1/74, Đỉnh Bộ, khóm 001, phường Đỉnh Bộ, thị trấn Gia Lý, huyện Đài Nam Giới tính: Nữ 227. Nguyễn Thị Nghĩa, sinh ngày 12/10/1977 tại Đồng Tháp Hiện trú tại: Số 16 Ngưu Trừu Để, khóm 005, thôn Tân Phú, xã Nghĩa Trúc, huyện Gia Nghĩa Giới tính: Nữ 228. Võ Thị Hận, sinh ngày 28/5/1979 tại Cần Thơ Hiện trú tại: Số 23 Bì Tử Đầu, khóm 011, thôn Bì Tiền, xã Nghĩa Trúc, huyện Gia Nghĩa Giới tính: Nữ 229. Nguyễn Thị Hồng Quí, sinh ngày 20/12/1985 tại Đồng Tháp Hiện trú tại: Lầu 3, số 9, đường Tự Cường Tam, khóm 007, phường Trường Dịch, thành phố Trúc Bắc, huyện Tân Trúc Giới tính: Nữ 230. Trần Như Ý, sinh ngày 09/5/1980 tại Cà Mau Hiện trú tại: Số 60, phố Bắc Hoa, khóm 014, phường Bắc Môn, thành phố Đào Viên, huyện Đào Viên Giới tính: Nữ 231. Hồ Kim Biên, sinh ngày 05/3/1983 tại Cần Thơ Hiện trú tại: Lầu 2, số 37, đường Tự Cường, khóm 016, phường Đại Tân, thành phố Vĩnh Hòa, huyện Đài Bắc Giới tính: Nữ 232. Phan Thị Huê, sinh ngày 22/5/1982 tại Đồng Tháp Hiện trú tại: Số 27/1 Hà Thố, khóm 008, phường Hà Đẩu, thị trấn Kim Sa, huyện Kim Môn, tỉnh Phúc Kiến Giới tính: Nữ 233. Nguyễn Thị Phương, sinh ngày 25/7/1979 tại Hải Phòng Hiện trú tại: Số 20, hẻm 85, ngõ 189, đoạn 1, đường An Trung, khóm 022, phường An Khánh, khu An Nam, thành phố Đài Nam Giới tính: Nữ 234. Lao Xuân Tiên, sinh ngày 15/5/1981 tại Đồng Nai Hiện trú tại: Số 38, đường Mã Cương, khóm 013, thôn Phúc Liên, xã Cống Liêu, huyện Đài Bắc Giới tính: Nữ 235. Nguyễn Thị Hồng Vân, sinh ngày 01/01/1984 tại Bình Định Hiện trú tại: Số 11/3, đường 2, hẻm 17, ngõ 490, đoạn 2, đường Giới Thọ, khóm 017, phường Thụy Thái, thành phố Bát Đức, huyện Đào Viên Giới tính: Nữ 236. Triệu Thúy Nga, sinh ngày 20/10/1987 tại Hậu Giang Hiện trú tại: Số 29, ngõ 161, đường Nam Vinh, khóm 005, phường Thành Nhân, khu Nhân Ái, thành phố Cơ Long Giới tính: Nữ 237. Nguyễn Thị Kiều Oanh, sinh ngày 18/01/1984 tại Vĩnh Long Hiện trú tại: Số 123 Vinh Hữu Tân, khóm 002, phường Long Hữu, thành phố Bát Đức, huyện Đào Viên Giới tính: Nữ 238. Nguyễn Thị Xiên, sinh ngày 06/9/1980 tại Cần Thơ Hiện trú tại: Số 322, đường Hoàng Cảng, khóm 018, thôn Hoàng Cảng, xã Kim Sơn, huyện Đài Bắc Giới tính: Nữ 239. Nguyễn Thị Lê, sinh ngày 14/8/1969 tại Thái Bình Hiện trú tại: Số 98/3, ngõ 167, đoạn 4, đường Tam Hòa, khóm 004, phường Từ Sinh, thành phố Tam Trùng, huyện Đài Bắc Giới tính: Nữ 240. Lê Hồng Mến, sinh ngày 02/7/1986 tại Cần Thơ Hiện trú tại: Số 6, ngõ 576, đường Quang Vinh, khóm 011, thôn Long Điền, xã Lộc Dã, huyện Đài Đông Giới tính: Nữ 241. Sơn Thị Bích Phượng, sinh ngày 16/02/1986 tại Sóc Trăng Hiện trú tại: Số 99, đường Duy Hưng, khóm 022, thôn Tân Phong, xã Cao Thụ, huyện Bình Đông Giới tính: Nữ 242. Liên Thị Tuyết Thu, sinh ngày 16/02/1985 tại Cần Thơ Hiện trú tại: Số 59, đường Trung Chính, khóm 004, thôn Thiên Phúc, xã Lưu Cầu, huyện Bình Đông Giới tính: Nữ 243. Nguyễn Thị Mỹ Đang, sinh ngày 08/4/1982 tại Vĩnh Long Hiện trú tại: Số 1/10, đường Lợi Xã, khóm 007, thôn Lợi Xã, xã Khảm Đỉnh, huyện Bình Đông Giới tính: Nữ 244. Nguyễn Kim Linh, sinh ngày 10/10/1984 tại An Giang Hiện trú tại: Số 28, ngõ 530, đường Nam Tử, khóm 019, phường Thanh Phong, khu Nam Tử, thành phố Cao Hùng Giới tính: Nữ 245. Dương Nguyễn Nhất Hoa, sinh ngày 09/3/1982 tại Tiền Giang Hiện trú tại: Số 11/2, ngõ 93, đoạn 1, đường Thành Công, khóm 009, phường Tú Thành, thành phố Vĩnh Hòa, huyện Đài Bắc Giới tính: Nữ 246. Lâm Thị Út Viên, sinh ngày 02/01/1986 tại Kiên Giang Hiện trú tại: Số 271, đường Thố Nguyên, khóm 001, phường Nhân Tường, thành phố Trung Lịch, huyện Đào Viên Giới tính: Nữ 247. La Thị Thúy Hồng Em, sinh ngày 08/8/1984 tại An Giang Hiện trú tại: Số 44/7 Ba La Văn, khóm 008, thôn Ba La, xã hồ Khẩu, huyện Tân Trúc Giới tính: Nữ 248. Nguyễn Thị Thúy Linh, sinh ngày 18/4/1977 tại Bến Tre Hiện trú tại: Số 86/2 Xích Ngưu Lan, khóm 008, thôn Xích Lan, xã Tân Ô, huyện Đào Viên Giới tính: Nữ 249. Nguyễn Thị Thắm, sinh ngày 02/01/1979 tại Vĩnh Long Hiện trú tại: Lầu 4, số 240, đoạn 6, đường Trung Hiếu Đông, khóm 006, phường Liên Thành, khu Nam Cảng, thành phố Đài Bắc Giới tính: Nữ 250. Trần Kim Thể, sinh ngày 06/9/1975 tại thành phố Hồ Chí Minh Hiện trú tại: Lầu 2, số 456/8, đường Lâm Sâm Đông, khóm 013, phường Tân Điếm, khu Đông, thành phố Gia Nghĩa Giới tính: Nữ 251. Huỳnh Thị Giang, sinh ngày 12/5/1980 tại An Giang Hiện trú tại: Số 17/7 Phiên Bà, khóm 016, thôn An Hòa, xã Tân Cảng, huyện Gia Nghĩa Giới tính: Nữ 252. Trần Bích Niên, sinh ngày 12/3/1981 tại Đồng Tháp Hiện trú tại: số 216/2, Trúc Tử Cước, khóm 008, thôn Trúc Sơn, xã Lộc Thảo, huyện Gia Nghĩa Giới tính: Nữ 253. Nguyễn Thị Nguyên, sinh ngày 01/01/1974 tại Tây Ninh Hiện trú tại: 5 - lầu 2, số 51, đường Quốc Thánh 1, khóm 009, phường Trung Thánh, thành phố Đào Viên Giới tính: Nữ 254. Nguyễn Thị Đào, sinh ngày 26/11/1978 tại Hà Tĩnh Hiện trú tại: Lầu 2, số 285/3, đường Trung Dũng, khóm 033, phường Đại Nghĩa, thành phố Bát Đức, huyện Đào Viên Giới tính: Nữ 255. Lê Thị Thanh Mai, sinh ngày 08/3/1981 tại Nghệ An Hiện trú tại: Số 13/11, ngõ Trung Hòa, khóm 003, phường Phong Điền, thị trấn Nhị Lâm, huyện Chương Hóa Giới tính: Nữ 256. Nguyễn Kim Vàng, sinh ngày 26/01/1979 tại Hậu Giang
2,176
126,241
Hiện trú tại: Số 1, ngõ 203, đường Hòa Bình, khóm 013, phường Hóa Nam, khu Đông, thành phố Gia Nghĩa Giới tính: Nữ 257. Dương Thị Thùy Trang, sinh ngày 14/3/1973 tại Đồng Nai Hiện trú tại: Lầu 11, số 28, đường Tân Trấn, khóm 011, thôn Cửu Khúc, xã Đại Thụ, huyện Cao Hùng Giới tính: Nữ 258. Nguyễn Thị Nghiên, sinh ngày 06/01/1985 tại Sóc Trăng Hiện trú tại: Số 117, đường Dục Lạc, khóm 024, phường Trúc Nội, khu Tiền Trung, thành phố Cao Hùng Giới tính: Nữ 259. Ngô Thị Bích Hoa, sinh ngày 30/11/1980 tại Đồng Tháp Hiện trú tại: Số 34 Đông Thịnh, khóm 14, phường Nội Loan, thị trấn Trác Lan, huyện Miêu Lật Giới tính: Nữ 260. Vòng Sám Múi, sinh ngày 05/02/1985 tại Đồng Nai Hiện trú tại: Số 3, ngõ 356, đoạn 2, đường Đầu Tân, khóm 016, phường Trúc An, thị trấn Đầu Thành, huyện Nghi Lan Giới tính: Nữ 261. Nguyễn Thị Chi, sinh ngày 15/5/1981 tại Bạc Liêu Hiện trú tại: Lầu 3, số 2, ngõ 59, đường Thụy An, khóm 007, phường Cảng Vĩ, thành phố Bản Kiều, huyện Đài Bắc Giới tính: Nữ 262. Phạm Thị Oanh, sinh ngày 21/01/1978 tại Bạc Liêu Hiện trú tại: Số 35, đường Huệ Lai, khóm 014, thôn Lai Huệ, xã Nhị Luân, huyện Vân Lâm Giới tính: Nữ 263. Chí Lục Mùi, sinh ngày 02/12/1986 tại Đồng Nai Hiện trú tại: Số 34/3, hẻm 7, ngõ 188, đoạn 1, đường Văn Hóa, khóm 007, phường Bách Thọ, thành phố Bản Kiều, huyện Đài Bắc Giới tính: Nữ 264. Nguyễn Kim Thuận, sinh ngày 24/11/1979 tại Đồng Nai Hiện trú tại: Số 87, Tam Góc Tử, khóm 013, thôn Tam Góc, xã Lộc Thảo, huyện Gia Nghĩa Giới tính: Nữ 265. Nguyễn Kim Hồng, sinh ngày 11/6/1982 tại Đồng Nai Hiện trú tại: Số 98 Tam Góc Tử, khóm 013, thôn Tam Góc, xã Lộc Thảo, huyện Gia Nghĩa Giới tính: Nữ 266. Trần Thanh Thủy, sinh ngày 05/11/1980 tại Tiền Giang Hiện trú tại: Lầu 5, số 13/2, đường Trường Lạc 4, khóm 11, phường Phục Hưng, thành phố Trung Lịch, huyện Đào Viên Giới tính: Nữ 267. Võ Thị Kim Thanh, sinh ngày 21/12/1983 Vĩnh Long Hiện trú tại: Lầu 2, số 16, hẻm 1, ngõ 100, đường An Khánh, khóm 003, phường An Khánh, thành phố Tam Trùng, huyện Đài Bắc Giới tính: Nữ 268. Nguyễn Thị Kim Phượng, sinh ngày 16/11/1981 tại Tiền Giang Hiện trú tại: Lầu 11, số 166, đường Trung Sơn 1, khóm 015, phường Khê Can, thành phố Lư Châu, huyện Đài Bắc Giới tính: Nữ 269. Nguyễn Thị Phượng, sinh ngày 07/9/1978 tại Sóc Trăng Hiện trú tại: Lầu 3, số 6, ngõ 2, đoạn 1, đường Trung Sơn, khóm 014, phường Thụ Phúc, thành phố Thụ Lâm, huyện Đài Bắc Giới tính: Nữ 270. Nguyễn Thị Mỹ Lan, sinh ngày 04/6/1977 tại thành phố Hồ Chí Minh Hiện trú tại: Số 11, đường Đại Liêu, khóm 022, phường Đại Liêu, thị trấn Cương sơn, huyện Cao Hùng Giới tính: Nữ 271. Nguyễn Thị Oanh, sinh ngày 10/11/1986 tại Vĩnh Long Hiện trú tại: Số 11, hẻm 58, ngõ 209, đường Tam Xã, khóm 013, thôn Tam Góc, xã Thần Cương, huyện Đài Trung Giới tính: Nữ 272. Bùi Cẩm Nhung, sinh ngày 09/02/1988 tại Trà Vinh Hiện trú tại: Số 130, đoạn 2, đường Quân Công, khóm 027, phường Quân Công, khu Bắc Đồn, thành phố Đài Trung Giới tính: Nữ 273. Nguyễn Thanh Hạnh, sinh ngày 12/4/1980 tại An Giang Hiện trú tại: Số 4/10 Đại Nam Thế, khóm 007, thôn Đại Nam, xã Đại Hồ, huyện Miêu Lật Giới tính: Nữ 274. Nguyễn Thị Tuyết Nhung, sinh ngày 24/4/1984 tại Vĩnh Long Hiện trú tại: số 100, ngõ 78, đường Kiến Quốc, khóm 021, phường Văn Xương, thị trấn Thiện Hóa, huyện Đài Nam Giới tính: Nữ 275. Hồ Kiêm Thùy, sinh ngày 10/01/1985 tại Kiên Giang Hiện trú tại: số 8, ngõ 75, đường Phục Tùng, khóm 001, phường Văn Anh, thành phố Phụng Sơn, huyện Cao Hùng Giới tính: Nữ 276. Nguyễn Mỹ Khánh, sinh ngày 02/5/1982 tại Hậu Giang Hiện trú tại: Số 78/1 Giai Lý Hưng, khóm 008, phường Giai Hóa, thị trấn Giai Lý, huyện Đài Nam Giới tính: Nữ 277. Long Thị Thu Chiều, sinh ngày 24/7/1980 tại Lâm Đồng Hiện trú tại: Số 280, đường Long Nam, khóm 003, thôn Thủy Phương, xã Trung Liêu, huyện Nam Đầu Giới tính: Nữ 278. Đồng Thị Miền, sinh ngày 09/01/1979 tại Hải Phòng Hiện trú tại: Số 93 Tây Thanh, khóm 011, thôn Tây Thanh, xã Thủy Lâm, huyện Vân Lâm Giới tính: Nữ 279. Huỳnh Thị Trang, sinh ngày 06/5/1984 tại Bạc Liêu Hiện trú tại: Số 9 Trung Châu, khóm 003, thôn Đông Luân, xã Đông Thạch, huyện Gia Nghĩa Giới tính: Nữ 280. Dương Thị Thơm, sinh ngày 19/12/1980 tại Đồng Tháp Hiện trú tại: Số 32, hẻm 27, ngõ 120, phố Đồng Đức Nhị, khóm 002, phường Trung Ninh, thành phố Đào Viên, huyện Đào Viên Giới tính: Nữ 281. Lù A Múi, sinh ngày 11/8/1978 tại Đồng Nai Hiện trú tại: Số 26, ngõ Tự Do, khóm 006, phường Đông Hưng, thị trấn Nhị Lâm, huyện Chương Hóa Giới tính: Nữ 282. Bùi Thị Hạnh, sinh ngày 19/5/1985 tại Hậu Giang Hiện trú tại: Lầu 4, số 7, ngõ 138, phố Quảng Long, khóm 029, phường Quảng Long, thành phố Bát Đức, huyện Đào Viên Giới tính: Nữ 283. Huỳnh Mỹ Duyên, sinh ngày 19/6/1984 tại Cần Thơ Hiện trú tại: Lầu 8, số 7, hẻm 30, ngõ 221, phố Minh Hưng, khóm 028, thôn Sơn Đỉnh, xã Quy Sơn, huyện Đào Viên Giới tính: Nữ 284. Trần Thu Nguyệt, sinh ngày 20/7/1973 tại Tây Ninh Hiện trú tại: Số 30, ngõ 62, phố Đại Đức Tam, khóm 012, phường Hội Chí, thành phố Đào Viên, huyện Đào Viên Giới tính: Nữ 285. Trần Thị Ánh Tuyết, sinh ngày 15/12/1983 tại Tây Ninh Hiện trú tại: Số 92/2, đường Lực Hành, khóm 012, phường Trường An, thành phố Đào Viên, huyện Đào Viên Giới tính: Nữ 286. Huỳnh Thị Kim Liên, sinh ngày 11/7/1985 tại Bà Rịa - Vũng Tàu Hiện trú tại: Số 472, đường Trung Sơn, khóm 009, thôn Trung Sơn, xã Ngoại Phố, huyện Đài Trung Giới tính: Nữ 287. Lương Phụng, sinh ngày 09/10/1981 tại thành phố Hồ Chí Minh Hiện trú tại: Lầu 4, số 192, đường Bảo Kiều, khóm 007, phường Bảo Phúc, thành phố Tân Điếm, huyện Đào Viên Giới tính: Nữ 288. Trịnh Thị Hiền, sinh ngày 17/3/1978 tại Phú Thọ Hiện trú tại: Số 16, ngõ 66, Ngũ Phong Bát Trang, khóm 044, phường Ngũ Phong, thị trấn Trúc Đông, huyện Tân Trúc Giới tính: Nữ 289. Huỳnh Bích Tuyền, sinh ngày 21/6/1986 tại Bạc Liêu Hiện trú tại: Lầu 5, số 80, phố Hạnh Phúc Nhất, khóm 003, thôn Hạnh Phúc, xã Quy Sơn, huyện Đào Viên Giới tính: Nữ 290. Nguyễn Thị Kim Thùy, sinh ngày 24/4/1982 tại Đồng Tháp Hiện trú tại: Số 17/3, ngõ 211, đường Trung Hưng, khóm 017, thôn Đông Hưng, xã Long Đàm, huyện Đào Viên Giới tính: Nữ 291. Phạm Thanh Thúy, sinh ngày 26/4/1983 tại Cần Thơ Hiện trú tại: Số 326, đoạn 1, đường Viên Tập, khóm 006, phường Đại Minh, thị trấn Viên Lâm, huyện Chương Hóa Giới tính: Nữ 292. Phạm Thị Nhung, sinh ngày 19/6/1982 tại Hải Phòng Hiện trú tại: Số 9, ngõ 505, phố Hiếu Thuận, khóm 016, phường Loan Hưng, khu Tam Dân, thành phố Cao Hùng Giới tính: Nữ 293. Bùi Thị Kim Phượng, sinh ngày 24/6/1986 tại Đồng Tháp Hiện trú tại: Số 45, hẻm 27, ngõ 539, đường Giới Thọ, khóm 016, phường Nhân Thiện, thị trấn Đại Khê, huyện Đào Viên Giới tính: Nữ 294. Lê Thị Lai, sinh ngày 10/02/1980, Bình Thuận Hiện trú tại: Số 54/2, ngõ 73, phố Long Hưng, khóm 024, phường Tụ An, thành phố Bản Kiều, huyện Đài Bắc Giới tính: Nữ 295. Nguyễn Thị Ngọc Xuyến, sinh ngày 06/12/1983 tại Bến Tre Hiện trú tại: Số 15, ngõ Điền Phố, đoạn 3, đường Lăng Vân, khóm 016, thôn Quang Âm, xã Ngũ Cổ, huyện Đài Bắc Giới tính: Nữ 296. Hong Nhộc Mùi, sinh ngày 16/5/1972 tại Lâm Đồng Hiện trú tại: Số 7/3, ngõ 73, đường Anh Minh Nhất, khóm 005, phường Trúc Đông, khu Tiền Trấn, thành phố Cao Hùng Giới tính: Nữ 297. Lê Hồng Sa, sinh ngày 31/12/1974 tại Hậu Giang Hiện trú tại: Số 7/3, ngõ 73, đường Anh Minh Nhất, khóm 005, phường Trúc Đông, khu Tiền Trấn, thành phố Cao Hùng Giới tính: Nữ 298. Mai Tý Chiều, sinh ngày 10/12/1977 tại Hậu Giang Hiện trú tại: Lầu 2, số 18, hẻm 4, ngõ 145, đường Trung Chính Bắc, khóm 013, phường Lục Phúc, thành phố Tam Trùng, huyện Đài Bắc Giới tính: Nữ 299. Trần Thị Tuyết Hằng, sinh ngày 29/10/1985 tại Cần Thơ Hiện trú tại: Lầu 5, số 25/270, đường Hàng Đầu, khóm 021, phường Hàng Đầu, thị trấn Đông Cảng, huyện Bình Đông Giới tính: Nữ 300. Nguyễn Dương Mỹ Phượng, sinh ngày 29/02/1988 tại Kiên Giang Hiện trú tại: Số 1, ngõ 154, đường Công Viên Bắc, khóm 009, phường Hưng Nam, khu Bắc, thành phố Đài Nam Giới tính: Nữ 301. Huỳnh Thị Phấn, sinh ngày 16/4/1985 tại Sóc Trăng Hiện trú tại: Số 371, đường Tân Trang Tử, khóm 017, phường Tân Trung, khu Tả Doanh, thành phố Cao Hùng Giới tính: Nữ 302. Nguyễn Thị Linh Phương, sinh ngày 23/02/1985 tại Vĩnh Long Hiện trú tại: Số 22, ngõ 267, đường Tân Nông, khóm 025, phường Đài Đồng, thị trấn Dương Mai, huyện Đào Viên Giới tính: Nữ 303. Nguyễn Thị Thu Phấn, sinh ngày 15/01/1987 tại Cần Thơ Hiện trú tại: Số 11, ngõ Long Tuyền, đường Giáp Xương, khóm 019, thôn Giáp Bắc, xã Kiều Đầu, huyện Cao Hùng Giới tính: Nữ 304. Lê Thị Mỹ Phượng, sinh ngày 25/10/1976 tại Cần Thơ Hiện trú tại: Số 124, khóm 005, thôn Giới Thọ, xã Nam Ngưu, huyện Liên Giang, tỉnh Phúc Kiến Giới tính: Nữ 305. Mìu Kim Linh, sinh ngày 11/02/1983 tại Đồng Nai Hiện trú tại: Số 88, đường Chính Phong, khóm 010, phường Bảo Hưng, khu Tam Dân, thành phố Cao Hùng Giới tính: Nữ 306. Nguyễn Thị Thanh Hiền, sinh ngày 25/9/1982 tại Vĩnh Long Hiện trú tại: Số 2/176, Bì Giác, khóm 001, thôn Phúc Lạc, xã Dân Hùng, huyện Gia Nghĩa Giới tính: Nữ 307. Lê Thị Cẩm Dấu, sinh ngày 20/9/1982 tại Cần Thơ Hiện trú tại: Lầu 2, số 14, ngõ 32, đường Giang Nam 10, khóm 018, phường Long Cương, thành phố Đào Viên, huyện Đào Viên Giới tính: Nữ 308. Hà Thị Hòa, sinh ngày 18/6/1980 tại An Giang Hiện trú tại: Lầu 4, số 51, ngõ 109, đường Tráng Ngũ, khóm 007, thôn Cát Tường, xã Tráng Vi, huyện Nghi Lan Giới tính: Nữ 309. Hồ Thị Thu Thảo, sinh ngày 01/01/1983 tại Đồng Tháp Hiện trú tại: Số 8/4, đường Đại Thành, khóm 010, phường Tử Nhân, thị trấn Tô Áo, huyện Nghi Lan Giới tính: Nữ 310. Lâm Thị Liểm, sinh ngày 15/01/1984 tại Sóc Trăng Hiện trú tại: Số 46, ngõ 397, đường Tai Sơn, khóm 009, phường Tú Nguyên, thành phố Nghi Lan, huyện Nghi Lan Giới tính: Nữ 311. Nguyễn Thị Kim Nhanh, sinh ngày 19/01/1984 tại Đồng Tháp Hiện trú tại: Lầu 2, số 96, phố Dân Lạc, khóm 010, phường Dân Bồn, thành phố Vĩnh Hòa, huyện Đài Bắc Giới tính: Nữ 312. Thôi Mỹ Thường, sinh ngày 26/7/1978 tại thành phố Hồ Chí Minh Hiện trú tại: Số 142, đường Cảnh Sinh Bắc, khóm 007, phường Tỵ Nam, thành phố Đài Đông, huyện Đài Đông Giới tính: Nữ 313. La Thị Thư, sinh ngày 11/01/1984 tại Bạc Liêu Hiện trú tại: Lầu 6, số 22, ngõ 43, đoạn 1, đường Trùng Dương, khóm 022, phường Quá Điền, thành phố Tam Trùng, huyện Đài Bắc Giới tính: Nữ 314. Vũ Thị Thanh Hương, sinh ngày 25/01/1979 tại Phú Thọ Hiện trú tại: Lầu 9/2, số 47, phố Lợi Đông, khóm 028, phường Nhân Hòa, khu Đông, thành phố Đài Nam
2,192
126,242
Giới tính: Nữ 315. Đào Thị Phương Mai, sinh ngày 05/11/1983 tại Tây Ninh Hiện trú tại: Lầu 3, số 1, ngõ 144, đường Văn Lâm, khóm 002, phường Nhân Dũng, khu Sĩ Lâm, thành phố Đài Bắc Giới tính: Nữ 316. Trần Thị Sương, sinh ngày 23/6/1984 tại An Giang Hiện trú tại: Lầu 4, số 7, ngõ 107, phố Trường Thuận, khóm 009, phường Hoa Giang, khu Vạn Hoa Giới tính: Nữ 317. Hà Thị Thơm, sinh ngày 10/3/1981 tại Quảng Bình Hiện trú tại: Lầu 3, số 124, đường Kiến Quốc Nhất, khóm 008, phường Phúc Doanh, thành phố Tân Trang, huyện Đài Bắc Giới tính: Nữ 318. Nguyễn Thị Phương Thảo, sinh ngày 08/7/1983 tại Cần Thơ Hiện trú tại: Lầu 4, số 20, ngõ 279, đoạn 1, đường Kiến Quốc Nam, khóm 018, phường Hòa An, khu Đại An Giới tính: Nữ 319. Phạm Thị Vân, sinh ngày 02/8/1987 tại Cần Thơ Hiện trú tại: Số 12, ngõ 59, phố Sùng An, khóm 045, phường Đàm Kiền, thành phố Bình Đông, huyện Bình Đông Giới tính: Nữ 320. Hoàng Kim Huệ, sinh ngày 17/12/1985 tại Đồng Nai Hiện trú tại: Số 17, ngõ 312, đoạn 2, đường Trung Sơn, khóm 028, phường Phúc Trấn, thành phố Trung Hòa, huyện Đài Bắc Giới tính: Nữ 321. Cao Thị Liễu, sinh ngày 08/3/1982 tại Đồng Tháp Hiện trú tại: Số 95/1, Phong Điền, khóm 007, phường Phong Điền, thị trấn Trúc Lan, huyện Miêu Lật Giới tính: Nữ 322. Nguyễn Thị Thu Ba, sinh ngày 18/8/1983 tại Cần Thơ Hiện trú tại: Số 86/4, ngõ Nhân Mỹ Thập, khóm 023, phường Nhân Mỹ, khu Bắc Đồn, thành phố Đài Trung Giới tính: Nữ 323. Nguyễn Thị Quế, sinh ngày 03/10/1980 tại Hải Dương Hiện trú tại: Số 73, ngõ Thù Ngạn, khóm 013, thôn Kim Hưng, xã Tú Thủy, huyện Chương Hóa Giới tính: Nữ 324. Lê Thị Kim Chi, sinh ngày 06/7/1979 tại An Giang Hiện trú tại: Số 4, đường Hòa Sơn, khóm 001, thôn Hòa Sơn, xã Đại Thụ, huyện Cao Hùng Giới tính: Nữ 325. Trần Ngọc Hà, sinh ngày 10/11/1982 tại Long An Hiện trú tại: Lầu 2, số 254, phố An Khánh, khóm 003, phường Hạnh Phúc, thành phố Tam Trùng, huyện Đài Bắc Giới tính: Nữ 326. Nguyễn Thị Như Thảo, sinh ngày 25/5/1983 tại Đồng Nai Hiện trú tại: Số 5, hẻm 6, ngõ 171, đường Ngưu Phủ Bắc, khóm 006, phường Hổ Sơn, khu Hương Sơn, thành phố Tân Trúc Giới tính: Nữ 327. Đặng Thị Tuế, sinh ngày 12/8/1986 tại Hải Phòng Hiện trú tại: Số 55/7, ngõ Tây Lâm, khóm 001, phường Lâm Thố, khu Tây Đồn, thành phố Đài Trung Giới tính: Nữ 328. Vòng Thị Diễm Hương, sinh ngày 19/01/1984 tại Đồng Nai Hiện trú tại: Số 5, ngõ 243, đoạn 1, đường Phú Lâm, ngõ 028, phường Phú Liêu, thị trấn Thảo Đồn, huyện Nam Đầu Giới tính: Nữ 329. Mai Kim Ngọc, sinh ngày 12/4/1985 tại Kiên Giang Hiện trú tại: Lầu 5, số 10/1, ngõ 17, đường Hợp Giang, khóm 020, phường Chu Thức, khu Trung Sơn, thành phố Đài Bắc Giới tính: Nữ 330. Lư Tô Muối, sinh ngày 21/01/1972 tại thành phố Hồ Chí Minh Hiện trú tại: Số 6/4, hẻm 8, ngõ 548, đoạn 2, đường Văn Hóa, khóm 009, phường Văn Thúy, thành phố Bản Kiều, huyện Đài Bắc Giới tính: Nữ 331. Lê Thị Thi, sinh ngày 02/8/1986 tại Tây Ninh Hiện trú tại: Số 34, đường Long Phong, khóm 019, phường Phong Nguyên, thành phố Phong Nguyên, huyện Đài Trung Giới tính: Nữ 332. Lê Thị Tố Uyên, sinh ngày 25/7/1980 tại Tây Ninh Hiện trú tại: Lầu 3, số 2, ngõ 81, đường Dân An Tây, khóm 001, phường Dân Hữu, thành phố Tân Trang, huyện Đài Bắc Giới tính: Nữ 333. Trần Thị Ngọc Thùy, sinh ngày 12/02/1985 tại Sóc Trăng Hiện trú tại: Lầu 4/6, số 15, ngõ 906, đường Kiến Hãng, khóm 010, phường Kiến Hãng, khu Bắc, thành phố Đài Trung Giới tính: Nữ 334. Nguyễn Thị Kim Chi, sinh ngày 02/01/1986 tại Cần Thơ Hiện trú tại: Số 18, ngõ 50, phố Dân Sinh, khóm 006, phường Đông Thế, thành phố Phong Nguyên, huyện Đài Trung Giới tính: Nữ 335. Chung Tu Muôi, sinh ngày 08/10/1951 tại Quảng Ninh Hiện trú tại: Lầu 2/1, số 3, ngõ 570, đường Đức Dân, khóm 001, phường Thúy Bình, khu Nam Tử, thành phố Cao Hùng Giới tính: Nữ 336. Trương Kim Muội, sinh ngày 30/12/1982 tại Đồng Tháp Hiện trú tại: Lầu 5/3, số 13, phố Đào Nguyên, khóm 005, phường Kiến Quốc, khu Trung Chính, thành phố Đài Bắc Giới tính: Nữ 337. Nguyễn Thị Mỹ Tiên, sinh ngày 12/5/1983 tại Sóc Trăng Hiện trú tại: Số 48, ngõ 63, đường Tam Hòa, khóm 007, phường Hưng Hòa, thị trấn Đông Cảng, huyện Bình Đông Giới tính: Nữ 338. Nguyễn Thị Ngọc Ánh, sinh ngày 20/11/1982 tại Bến Tre Hiện trú tại: Lầu 2, số 8, ngõ 120, đoạn 1, đường Trùng Dương, khóm 11, phường Quang Điền, thành phố Tam Trùng, huyện Đài Bắc Giới tính: Nữ 339. Vũ Thị Linh, sinh ngày 07/01/1984 tại Hải Dương Hiện trú tại: Số 7, ngõ 86, đoạn 2, đường Tùng Trúc, khóm 003, phường Tùng Dũng, khu Bắc Đồn, thành phố Đài Trung Giới tính: Nữ 340. Quách Diệu Lan, sinh ngày 20/8/1975 tại Đồng Nai Hiện trú tại: Số 77, Quan Âm, khóm 005, thôn Quan Âm, xã Quan Âm, huyện Đào Viên Giới tính: Nữ 341. Trần Thể Thiên Thanh, sinh ngày 20/10/1978 tại Cần Thơ Hiện trú tại: Số 55/2, ngõ Công Sản, đoạn 3, phố Đàm Tử, khóm 008, thôn Đàm Bắc, xã Đàm Tử, huyện Đài Trung Giới tính: Nữ 342. Trần Thị Hồng, sinh ngày 09/01/1987 tại Tây Ninh Hiện trú tại: Số 17, ngõ 55, đường Tam Hưng, khóm 008, thôn Tam Kỳ, xã Đông Sơn, huyện Miêu Lật Giới tính: Nữ 343. Vũ Thị Hùng, sinh ngày 17/01/1981 tại Phú Thọ Hiện trú tại: Số 9, ngõ 129, phố Cát Tường, khóm 010, thôn Thụ Lâm, xã Quan Âm, huyện Đào Viên Giới tính: Nữ 344. Lê Đức Phương Trang, sinh ngày 19/8/1982 tại Bến Tre Hiện trú tại: Số 671, đường Nội Thành, khóm 007, thôn Nội Thành, xã Viên Sơn, huyện Nghi Lan Giới tính: Nữ 345. Phạm Thị Kiều Trang, sinh ngày 06/01/1984 tại Cần Thơ Hiện trú tại: Số 52, ngõ 93, đường Anh Tài, khóm 009, phường Bắc Thế, thị trấn Sa Lộc, huyện Đài Trung Giới tính: Nữ 346. Phan Thị Thu Trang, sinh ngày 02/4/1983 tại Đồng Tháp Hiện trú tại: Số 235, đường Dân An Tây, khóm 010, phường Quang Hòa, thành phố Tân Trang, huyện Đài Bắc Giới tính: Nữ 347. Lê Thị Phương Linh, sinh ngày 09/9/1977 tại Tiền Giang Hiện trú tại: Số 13/8, đường Thuận Phàm, khóm 009, phường Long Tuyền, thị trấn Đại Giáp, huyện Đài Trung Giới tính: Nữ 348. Nguyễn Thị Ngọc Tuyến, sinh ngày 19/4/1983 tại Đồng Tháp Hiện trú tại: Số 6, ngõ 45, đoạn 4, đường Tân Quang, khóm 014, phường Kim Tinh, thành phố Bình Trấn, huyện Đào Viên Giới tính: Nữ 349. Nguyễn Thị Kim Ngọc, sinh ngày 10/4/1984 tại Cần Thơ Hiện trú tại: Số 532, đường Đỉnh An, khóm 008, phường Đỉnh An, khu An Nam, thành phố Đài Nam Giới tính: Nữ 350. Nguyễn Thị Mộng Hà, sinh ngày 26/6/1983 tại Cần Thơ Hiện trú tại: Số 304, đường Vương Công, khóm 15, thôn Quảng Ứng, xã Lâm Viên, huyện Cao Hùng Giới tính: Nữ 351. Nguyễn Thanh Thơ, sinh ngày 06/9/1986 tại Tây Ninh Hiện trú tại: Số 53/5, đường Dục Lạc, khóm 021, phường Thành Đại, khu Đông, thành phố Đài Nam Giới tính: Nữ 352. Huỳnh Thị Ngọc Phương, sinh ngày 04/02/1975 tại Long An Hiện trú tại: Số 18 Đại Trang, khóm 9, phường Hạ Khê, thị trấn Hổ Vĩ, huyện Vân Lâm Giới tính: Nữ 353. Nguyễn Huỳnh Yến Thu, sinh ngày 03/7/1970 tại Cần Thơ Hiện trú tại: Số 18, ngõ Khánh Hưng, đường Hải Nhung, khóm 21, phường Đông Thạch, thị trấn Khánh Cảng, huyện Chương Hóa Giới tính: Nữ 354. Huỳnh Thị Hồng Châu, sinh ngày 13/9/1977 tại Trà Vinh Hiện trú tại: Số 15, đường Đại Nguyên 5, khóm 023, phường Phong Niên, thành phố Thái Bình, huyện Đài Trung Giới tính: Nữ 355. Đinh Thị Mùa, sinh ngày 08/10/1985 tại Hải Phòng Hiện trú tại: Số 19 Vạn Lý Gia Đầu, khóm 006, thôn Đại Bằng, xã Vạn Lý, huyện Đài Bắc Giới tính: Nữ 356. Huỳnh Ngọc Thúy, sinh ngày 26/01/1972 tại thành phố Hồ Chí Minh Hiện trú tại: Số 468, đoạn 2, đường Tân Điểu, khóm 018, phường Khuất Xích, thành phố Tân Điếm, huyện Đài Bắc Giới tính: Nữ 357. Phùng Thị Bích Thùy, sinh ngày 16/11/1981 tại Sóc Trăng Hiện trú tại: Số 10, hẻm 56, ngõ 91, đường Bình Đỉnh, khóm 002, thôn Thụy Phong, xã Nai Giã, huyện Đài Đông Giới tính: Nữ 358. Mai Kim Đến, sinh ngày 21/4/1985 tại Bạc Liêu Hiện trú tại: Số 50, đường Tân Hải, khóm 022, thôn Đại Vũ, xã Đại Vũ, huyện Đài Đông Giới tính: Nữ 359. Đặng Thị Ngọc Bích, sinh ngày 09/5/1986 tại Đồng Tháp Hiện trú tại: Số 486 Thái An, khóm 017, thôn Thái An, xã Bi Nam, huyện Đài Đông Giới tính: Nữ 360. Dương Thị Hương Yến, sinh ngày 25/8/1972 tại Quảng Ninh Hiện trú tại: Số 2/1, ngõ Tân Điếm, khóm 010, thôn Ngư Trì, xã Ngư Trì, huyện Nam Đầu Giới tính: Nữ 361. Vũ Thị Phương, sinh ngày 02/01/1981 tại Quảng Ninh Hiện trú tại: Số 10, ngõ 60, đường Đại Nhân, khóm 020, phường Dân Long, khu Tây, thành phố Đài Trung Giới tính: Nữ 362. Lê Thị Cẩm Nhung, sinh ngày 05/02/1981 Hiện trú tại: Đồng Tháp, Số 143, đường Phong Niên, khóm 015, phường Ong Xã, thành phố Phong Nguyên, huyện Đài Trung Giới tính: Nữ 363. Nguyễn Ngọc Lý, sinh ngày 01/02/1977 tại An Giang Hiện trú tại: Số 19, hẻm 11, ngõ 48, đường Cảnh Phong, khóm 014, phường Hưng Phong, khu Văn Sơn, thành phố Đài Bắc Giới tính: Nữ 364. Phạm Thị Kim Sương, sinh ngày 07/3/1966 tại thành phố Hồ Chí Minh Hiện trú tại: Lầu 6, số 8, đoạn 3, đường Minh Quyền Đông, khóm 014, phường Giang Khánh, khu Trung Sơn, thành phố Đài Bắc Giới tính: Nữ 365. Nguyễn Thị Kim Thoa, sinh ngày 02/9/1985 tại Hậu Giang Hiện trú tại: Số 28, ngõ 113, đoạn 2, đường Nhã Hoàn, khóm 008, thôn Đại Nhã, xã Đại Nhã, huyện Đài Trung Giới tính: Nữ 366. Vương Thị Thanh, sinh ngày 01/12/1982 tại Quảng Trị Hiện trú tại: Số 3, ngõ 1, đường Vũ Lăng Tây 2, khóm 022, phường Vũ Lăng, khu Bắc, thành phố Tân Trúc Giới tính: Nữ 367. Nguyễn Thị Tuyết Mai, sinh ngày 24/11/1980 tại Hậu Giang Hiện trú tại: Số 19, ngõ 57, phố Dục Dân, khóm 008, phường Thủy Nguyên, thành phố Miêu Lật, huyện Miêu Lật Giới tính: Nữ 368. Nguyễn Thị Tuyết Loan, sinh ngày 06/01/1985 tại Cần Thơ Hiện trú tại: Số 39, ngõ 648, đoạn 5, đường Trung Hoa, khóm 007, phường Triều Sơn, khu Hương Sơn, thành phố Tân Trúc Giới tính: Nữ 369. Ngô Thị Đẹp, sinh ngày 16/02/1984 tại Đồng Tháp Hiện trú tại: Lầu 3, số 8, phố Hoằng Khánh, khóm 005, thôn Hồi Long, xã Quy Sơn, huyện Đào Viên Giới tính: Nữ 370. Huỳnh Thị Tuyết, sinh ngày 12/11/1979 tại Bến Tre Hiện trú tại: Số 138, đường Hòa Bình, khóm 006, thôn Gia Phong, xã Trí Nam, huyện Đài Đông Giới tính: Nữ 371. Tô Thị Hạnh, sinh ngày 13/7/1984 tại Cà Mau Hiện trú tại: Số 41/2 Nội Phố, khóm 004, thôn Ôn Tuyền, xã Xe Thành, huyện Bình Đông Giới tính: Nữ 372. Lê Thị Thanh Tuyền, sinh ngày 21/4/1987 tại Vĩnh Long Hiện trú tại: Số 696, đường Trung Nguyên, khóm 006, phường Chủ Quyền, thành phố Hoa Liên, huyện Hoa Liên Giới tính: Nữ
2,168
126,243
373. Lâm Thị Hồng Nghĩa, sinh ngày 16/01/1981 tại Trà Vinh Hiện trú tại: Số 61, phố Đông Lý 7, khóm 031, thôn Đông Xương, xã Cát An, huyện Hoa Liên Giới tính: Nữ 374. Lương Thị Ngân, sinh ngày 30/4/1981 tại Hưng Yên Hiện trú tại: Số 35, ngõ 20, đường Phụng Tùng, khóm 008, phường Bắc Môn, thành phố Phụng Sơn, huyện Cao Hùng Giới tính: Nữ 375. Lữ Thịnh Vân, sinh ngày 13/7/1978 tại thành phố Hồ Chí Minh Hiện trú tại: Số 75/9, đường Trung Chính, khóm 013, thôn Li Đồng, xã Li Đồng, huyện Vân Lâm Giới tính: Nữ 376. Lê Thị Dạ Thảo, sinh ngày 25/01/1977 tại Bến Tre Hiện trú tại: Số 46, đường Dân Quyền, khóm 010, thôn Thần Châu, xã Thần Cương, huyện Đài Trung Giới tính: Nữ 377. Lê Thị Hằng, sinh ngày 27/01/1976 tại Hà Tĩnh Hiện trú tại: 2 - lầu 9, số 68, đường Cổ Chí, khóm 019, phường Trung Hiếu, thị trấn Cương Sơn, huyện Cao Hùng Giới tính: Nữ 378. Đào Thị Hạnh, sinh ngày 29/01/1982 tại Đồng Tháp Hiện trú tại: Lầu 3, số 22, ngõ 114, đường Tây Thế, khóm 015, phường Tây An, thành phố Phong Nguyên, huyện Đài Trung Giới tính: Nữ 379. Trương Thị Kim Thanh, sinh ngày 13/01/1983 tại Hậu Giang Hiện trú tại: Lầu 10, số 244, đường Hoa Sơn, khóm 041, phường Trung Hiếu, thành phố Phụng Sơn, huyện Cao Hùng Giới tính: Nữ 380. Nguyễn Hồng My, sinh ngày 16/8/1986 tại Hậu Giang Hiện trú tại: Số 45, đường Đại Miếu 1, khóm 009, thôn Đại Miếu, xã Quy Nhân, huyện Đài Nam Giới tính: Nữ 381. Lê Thị Thu Oanh, sinh ngày 10/3/1983 tại Đồng Tháp Hiện trú tại: Lầu 11, số 12, ngõ 126, đoạn 1, đường Học Phủ, khóm 028, phường Bì Lâm, thành phố Thủ Thành, huyện Đài Bắc Giới tính: Nữ 382. Quan Mỹ Lang, sinh ngày 16/5/1978 tại thành phố Hồ Chí Minh Hiện trú tại: Số 76 Ô Đồ Quật, khóm 013, phường Vĩnh Phúc, thị trấn Đài Khê, huyện Đào Viên Giới tính: Nữ 383. Phạm Thị Bé Khanh, sinh ngày 18/3/1984 tại Tây Ninh Hiện trú tại: Số 13/56, đường Đông Xã, khóm 025, phường Diêm Bình, thị trấn Trúc Sơn, huyện Nam Đầu Giới tính: Nữ 384. Đào Thanh Nhàn, sinh ngày 17/7/1977 tại Cần Thơ Hiện trú tại: Số 14, ngõ 974, đường Vinh Dự, khóm 017, phường Trùng Quang, thành phố Đẩu Lục, huyện Vân Lâm Giới tính: Nữ 385. Hồ Kim Lan, sinh ngày 24/8/1974 tại thành phố Hồ Chí Minh Hiện trú tại: Số 3, ngõ 172, đường Tư Bắc, khóm 016, phường Đồ Thố, thị trấn Hòa Mỹ, huyện Chương Hóa Giới tính: Nữ 386. Lê Thị Thúy Hằng, sinh ngày 06/10/1986 tại Long An Hiện trú tại: Lầu 7, số 6, đường Tư Duy, khóm 023, thôn Thảo La, xã Quan Âm, huyện Đào Viên Giới tính: Nữ 387. Đặng Ngọc Giàu, sinh ngày 10/9/1986 tại Tây Ninh Hiện trú tại: Số 99, đường Hạnh Phúc, khóm 005, thôn Loan Nội, xã Vạn Đơn, huyện Bình Đông Giới tính: Nữ 388. Nguyễn Thị Thoa, sinh ngày 30/7/1981 tại Đồng Tháp Hiện trú tại: Số 3, ngõ 98, đường Trinh Liều, khóm 012, phường Khê Châu, thành phố Đầu Lục, huyện Vân Lâm Giới tính: Nữ 389. Lê Thị Bích Thủy, sinh ngày 03/9/1983 tại An Giang Hiện trú tại: Lầu 3, số 56, ngõ 133, đoạn 1, đường Kiến Khanh, khóm 004, phường Trúc Khê, khu Nam, thành phố Đài Nam Giới tính: Nữ 390. Lê Thị Kim Liên, sinh ngày 29/9/1978 tại Lâm Đồng Hiện trú tại: Lầu 5, số 46, ngõ 23, đoạn 1, đường Học Phủ, khóm 014, phường Quảng Phúc, thành phố Thủ Thành, huyện Đài Bắc Giới tính: Nữ 391. Lê Thị Chúc, sinh ngày 04/6/1985 tại Hậu Giang Hiện trú tại: Số 51, hẻm 53, ngõ 37, phố Tự Cường, khóm 021, phường Trung Kính, thành phố Bình Trấn, huyện Đào Viên Giới tính: Nữ 392. Nguyễn Huệ Linh, sinh ngày 16/7/1976 tại thành phố Hồ Chí Minh Hiện trú tại: Số 79, ngõ Nam Thế, khóm 017, phường Đầu Nam, thị trấn Lục Cảng, huyện Chương Hóa Giới tính: Nữ 393. Nguyễn Thị Tuyết Nhung, sinh ngày 26/6/1977 tại Hậu Giang Hiện trú tại: Lầu 5, số 26, ngõ 298, đường Nam Dương, khóm 006, phường Bắc Dương, thành phố Phong Nguyên, huyện Đài Trung Giới tính: Nữ 394. Huỳnh Thị Thùy Dương, sinh ngày 25/9/1980 tại Bến Tre Hiện trú tại: Số 66, ngõ 2, đường Trung Sơn, khóm 004, thôn An Đông, xã Thục Thủy, huyện Chương Hóa Giới tính: Nữ 395. Nguyễn Thị Xuân Thu, sinh ngày 23/02/1972 tại thành phố Hồ Chí Minh Hiện trú tại: Số 22, ngõ 531, đường Đại Tôn, khóm 014, thôn Đôn Bắc, xã Hậu Lý, huyện Đài Trung Giới tính: Nữ 396. Phan Thị Hoa Phượng, sinh ngày 15/5/1980 tại Cần Thơ Hiện trú tại: Số 12/2 ngõ Thụ Lâm, khóm 019, thôn Tân Phong, xã Cao Thụ, huyện Bình Đông Giới tính: Nữ 397. Tạ Thị Thể, sinh ngày 31/12/1979 tại Đồng Tháp Hiện trú tại: Số 97/1, phố Thắng Lợi, khóm 005, phường Bảo Hòa, thành phố Đài Đông, huyện Đài Đông Giới tính: Nữ 398. Võ Thị Diễm Lệ, sinh ngày 09/6/1982 tại Tây Ninh Hiện trú tại: Lầu 2, số 18, ngõ 35, phố Vũ Thành, khóm 015, phường Hoa Trung, khu Vạn Hoa, thành phố Đài Bắc Giới tính: Nữ 399. Hồ Thị Liên, sinh ngày 01/9/1985 tại Đồng Tháp Hiện trú tại: Lầu 10, số 470, đoạn 3, đường Trung Sơn, khóm 022, phường Đản Phong, thành phố Tân Trang, huyện Đài Bắc Giới tính: Nữ 400. Tiền Ngọc Hạnh, sinh ngày 16/11/1985 tại thành phố Hồ Chí Minh Hiện trú tại: Số 191, đoạn 2, đường Xương Bình, khóm 007, phường Đồng Vinh, khu Bắc Đồn, thành phố Đài Trung Giới tính: Nữ 401. Lê Thị Kim Tuyến, sinh ngày 13/5/1984 tại Đồng Tháp Hiện trú tại: Số 202, đường Đại Phố, khóm 013, thôn Đại Phố, xã Phân Viên, huyện Chương Hóa Giới tính: Nữ 402. Trần Thị Thanh Hằng, sinh ngày 15/6/1984 tại Sóc Trăng Hiện trú tại: Số 251, đoạn 3, đường Trung Sơn, Đông, khóm 001, phường Nhân Phúc, thành phố Trung Lịch, huyện Đào Viên Giới tính: Nữ 403. Nguyễn Thị Huệ Khỏe, sinh ngày 14/01/1984 tại Cần Thơ Hiện trú tại: Lầu 3, số 3, hẻm 1, ngõ 26, đường Tam Dân, khóm 019, phường Nhân Đức, thành phố Lư Châu, huyện Đài Bắc Giới tính: Nữ 404. Nguyễn Thị Bé Chính, sinh ngày 10/7/1984 tại Cần Thơ Hiện trú tại: Số 129, đường Hoàng Cảng, khóm 009, thôn Hoàng Cảng, xã Kim Sơn, huyện Đài Bắc Giới tính: Nữ 405. Trần Thị Thu Thủy, sinh ngày 25/11/1962 tại Vĩnh Long Hiện trú tại: Số 34, phố Tế An, khóm 004, phường Dân Vinh, thành phố Tân Doanh, huyện Đài Nam Giới tính: Nữ 406. Vũ Thị Lĩnh, sinh ngày 19/02/1982 tại Hải Dương Hiện trú tại: Số 71, ngõ 18, phố Cát Xương, khóm 023, phường Kiến Xương, khu Nam Tường, thành phố Cao Hùng Giới tính: Nữ 407. Phạm Thị Tuyết Ngọc, sinh ngày 24/01/1981 tại Đồng Tháp Hiện trú tại: Số 68, đường Nghĩa Xương, khóm 021, phường Bảo Thái, khu Tam Dân, thành phố Cao Hùng Giới tính: Nữ 408. Nguyễn Thị Dân, sinh ngày 26/11/1984 tại Cần Thơ Hiện trú tại: Lầu 2, số 5, hẻm 2, ngõ 337, đường Thụ Lý, khóm 022, phường Tân Thành, thành phố Thái Bình, huyện Đài Trung Giới tính: Nữ 409. Lương Tâm Niệm, sinh ngày 13/3/1988 tại Cần Thơ Hiện trú tại: Lầu 4, số 31, đường Minh Phong, khóm 011, phường Hồ Quang, thành phố Tịch Chỉ, huyện Đài Bắc Giới tính: Nữ 410. Lý Thùy Trang, sinh ngày 02/02/1979 tại Cần Thơ Hiện trú tại: Số 12, ngõ 921, đường Tam Phong, khóm 012, phường Tây Nam, thành phố Phong Nguyên, huyện Đài Trung Giới tính: Nữ 411. Đào Thị Ngọc Thu, sinh ngày 05/5/1984 tại Đồng Nai Hiện trú tại: Số 87/3/4, đường Công Viên, khóm 021, phường Đại Thành, khu Trung, thành phố Đài Trung Giới tính: Nữ 412. Nguyễn Thị Hồng Lam, sinh ngày 09/01/1984 tại Tiền Giang Hiện trú tại: Số 21/3, đường Trúc Vĩ Tồn, khóm 015, phường Thành Công, thành phố Tam Trùng, huyện Đài Bắc Giới tính: Nữ 413. Lai Phước Thảo, sinh ngày 05/6/1982 tại thành phố Hồ Chí Minh Hiện trú tại: Lầu 7, số 28, ngõ 25, đường Trang Kính, khóm 018, phường Trung Thúy, thành phố Bản Kiều, huyện Đài Bắc Giới tính: Nữ 414. Đoàn Thị Kiều Ngân, sinh ngày 18/11/1984 tại Cần Thơ Hiện trú tại: Số 2, hẻm 28, ngõ 210, đường Đỉnh Khảm, khóm 012, phường Phố Ái, thành phố Tam Trùng, huyện Đài Bắc Giới tính: Nữ 415. Đinh Thị Hường, sinh ngày 10/10/1986 tại Hải Phòng Hiện trú tại: Số 241 Hồ Tổ Liêu, khóm 015, phường Hồ Tổ, thị trấn Thiện Hóa, huyện Đài Nam Giới tính: Nữ 416. Trịnh Thị Bé Sáu, sinh ngày 26/8/1984 tại Trà Vinh Hiện trú tại: số 34, đường Đại Đồng, khóm 009, thôn Phúc Văn, xã Trì Thượng, huyện Đài Đông Giới tính: Nữ 417. Cao Kim Thúy, sinh ngày 10/12/1983 tại Hậu Giang Hiện trú tại: Số 4/29, đường Trung Hoa, khóm 005, thôn Thượng Phúc, xã Lưu Cầu, huyện Bình Đông Giới tính: Nữ 418. Thiều Thị Mộng Thường, sinh ngày 27/01/1985 tại Bến Tre Hiện trú tại: Số 42/1, đường Lợi Hành, khóm 005, thôn Tín Thế, xã Hồ Khẩu, huyện Tân Trúc Giới tính: Nữ 419. Triệu Thị Liên, sinh ngày 19/10/1977 tại Bạc Liêu Hiện trú tại: Số 33, đường Hổ Khê, khóm 017, phường Hổ Khê, thành phố Đầu Lục, huyện Vân Lâm Giới tính: Nữ 420. Phạm Thị Tuyết Gương, sinh ngày 24/4/1982 tại Kiên Giang Hiện trú tại: Số 16, ngõ 420, đoạn 3, đường Liễu Doanh, khóm 017, thôn Nhân Hòa, xã Liễu Doanh, huyện Đài Nam Giới tính: Nữ 421. Hà Thị Phương Kiều, sinh ngày 03/7/1981 tại Tây Ninh Hiện trú tại: Số 154, đường Hoa Thắng, khóm 032, phường Hoa Thắng, thị trấn Bắc Cảng, huyện Vân Lâm Giới tính: Nữ 422. Hoàng Thị Thoa, sinh ngày 10/10/1980 tại Hải Dương Hiện trú tại: 1 - lầu 2, số 30, ngõ 5, đường Bắc Bình Nhị, khóm 022, phường An Thái, khu Tam Dân, thành phố Cao Hùng Giới tính: Nữ 423. Vũ Thị Kim Liên, sinh ngày 29/5/1969 tại Hải Dương Hiện trú tại: Lầu 3, số 16/9, đường Đại Đông, khóm 005, phường Nhân Dũng, khu Sĩ Lâm, thành phố Đài Bắc Giới tính: Nữ 424. Nguyễn Thị Diễm, sinh ngày 14/4/1981 tại Đồng Tháp Hiện trú tại: Số 179, đường Quang Minh, khóm 018, phường Tân Mỹ, thị Trấn Đại Giáp, huyện Đài Trung Giới tính: Nữ 425. Phạm Tú Anh, sinh ngày 02/02/1979 tại Trà Vinh Hiện trú tại: Số 1, hẻm 7, ngõ 88, đường Ngũ Quyền, khóm 037, thôn Phong Châu, xã Thần Cương, huyện Đài Trung Giới tính: Nữ 426. Lê Thị Mỹ Lệ, sinh ngày 15/4/1983 tại Tây Ninh Hiện trú tại: Số 268, đường Chính Quang, khóm 002, phường Vĩnh Long, thành phố Thái Bình, huyện Đài Trung Giới tính: Nữ 427. Trương Thị Bích Thủy, sinh ngày 28/6/1981 tại An Giang Hiện trú tại: Lầu 3, số 163, ngõ 583, đường Ngô Hưng, khóm 012, phường Thái Hòa, khu Tín Nghĩa, thành phố Đài Bắc Giới tính: Nữ 428. Đinh Thị Dàng, sinh ngày 12/02/1984 tại Sóc Trăng Hiện trú tại: Số 243, đường Phong Niên, khóm 005, phường Ong Xã, thành phố Phong Nguyên, huyện Đài Trung Giới tính: Nữ 429. Nguyễn Thị Thùy Trang, sinh ngày 12/6/1980 tại Cần Thơ Hiện trú tại: Số 265, đường Kinh Vũ, khóm 006, phường Vũ Tùng, thành phố Phụng Sơn, huyện Cao Hùng Giới tính: Nữ 430. Phạm Thị Mộng Tuyền, sinh ngày 15/5/1983 tại Đồng Tháp Hiện trú tại: Số 18, ngõ 2, Trung Hưng, khóm 006, thôn Thủy Bình, xã Đại Xã, huyện Cao Hùng
2,173
126,244
Giới tính: Nữ 431. Trần Thị Tuyền Em, sinh ngày 24/5/1981 tại Đồng Tháp Hiện trú tại: Số 248, phố Bắc Huyền, khóm 021, thôn Đông Hải, xã Phương Liên, huyện Bình Đông Giới tính: Nữ 432. Lê Thị Thu Trang, sinh ngày 09/3/1983 tại Ninh Bình Hiện trú tại: Số 4, hẻm 16, ngõ 22, thôn Ca Tác Tân, đường Tam Thôn, khóm 003, phường Trung Hưng, thành phố Phong Nguyên, huyện Đài Trung Giới tính: Nữ 433. Hồ Thị Huệ, sinh ngày 23/11/1986 tại Hải Phòng Hiện trú tại: số 21/2, đoạn 2, đường Trung Thanh, khóm 027, thôn Đại Nhã, xã Đại Nhã, huyện Đài Trung Giới tính: Nữ 434. Lê Thị Ngọc Chương, sinh ngày 06/9/1982 tại Hậu Giang Hiện trú tại: Lầu 3, số 16/2, đường Tân Trang, khóm 004, phường Văn Minh, thành phố Tân Trang, huyện Đài Bắc Giới tính: Nữ 435. Hoàng Thị Ngọc Hà, sinh ngày 24/10/1983 tại Hải Phòng Hiện trú tại: Số 856, đường Trung Sơn, khóm 021, phường Trung Lộ, thành phố Đào Viên, huyện Đào Viên Giới tính: Nữ 436. Nguyễn Thị Quỳnh Anh, sinh ngày 08/5/1985 tại Hải Phòng Hiện trú tại: Số 40 Cửu Trang, khóm 004, thôn Cửu Trang, xã Luân Bối, huyện Vân Lâm Giới tính: Nữ 437. Trần Thị Kim Phượng, sinh ngày 26/11/1970 tại Bến Tre Hiện trú tại: Số 39/2, đường Phú Quốc, khóm 005, phường Phú Quốc, thành phố Tân Trang, huyện Đài Bắc Giới tính: Nữ 438. Nguyễn Thị Kim Loan, sinh ngày 15/12/1986 tại Vĩnh Long Hiện trú tại: Lầu 3, số 12, hẻm 51, ngõ 80, đoạn 8, đường Diên Bình Bắc, khóm 003, phường Phú Châu, khu Sĩ Lâm, thành phố Đài Bắc Giới tính: Nữ 439. Nguyễn Thị Thanh Xuân, sinh ngày 09/9/1985 tại Cần Thơ Hiện trú tại: Số 482, đường Trung Chính, khóm 003, phường Trung Sơn, thành phố Trung Hòa, huyện Đài Bắc Giới tính: Nữ 440. Trần Thị Mộng Kiều, sinh ngày 18/11/1981 tại Đồng Tháp Hiện trú tại: Số 21, ngõ Tam Hòa, đường Đông Thố, khóm 008, phường Bắc Thế, thị trấn Sa Lộc, huyện Đài Trung Giới tính: Nữ 441. Trần Thị Lụa, sinh ngày 09/02/1984 tại Cần Thơ Hiện trú tại: Số 76 Tam Giáp, khóm 006, phường Tam Giáp, thị trấn Đại Lâm, huyện Gia Nghĩa Giới tính: Nữ 442. Lê Thị Mỹ Nhung, sinh ngày 28/02/1983 tại Sóc Trăng Hiện trú tại: Số 74 Thái Bình, khóm 005, thôn Vĩnh Khang, xã Diêm Bình, huyện Đài Đông Giới tính: Nữ 443. Nghiêm Thị Tuyết, sinh ngày 13/02/1969 tại Hà Nội Hiện trú tại: Số 35/3, đường Nhân Ái, khóm 012, phường Chủ Tín, thành phố Hoa Liên, huyện Hoa Liên Giới tính: Nữ 444. Âu Thị Loan, sinh ngày 08/3/1973 tại Đồng Nai Hiện trú tại: Lầu 4/5, số 289, đường Trung Hoa, khóm 008, phường Trung Hoa, thành phố Thụ Lâm, huyện Đài Bắc Giới tính: Nữ 445. Dương Thị Thủy, sinh ngày 07/10/1979 tại Thanh Hóa Hiện trú tại: Lầu 2, số 10, ngõ 57, phố Trung Hòa, khóm 011, phường Lập Chí, thành phố Tân Trang, huyện Đài Bắc Giới tính: Nữ 446. Nguyễn Thị Yến Trinh, sinh ngày 24/5/1983 tại Tây Ninh Hiện trú tại: Số 60, ngõ 71, đường Trấn Quốc, khóm 004, thôn Kinh Khẩu, xã Bổ Tâm, huyện Chương Hóa Giới tính: Nữ 447. Nguyễn Thị Thanh Thế, sinh ngày 01/01/1987 tại Hậu Giang Hiện trú tại: Số 1, phố Tự Cường, khóm 004, thôn Nam Dương, xã Luận Bối, huyện Vân Lâm Giới tính: Nữ 448. Lê Thị Hướng, sinh ngày 10/9/1966 tại Quảng Trị Hiện trú tại: Lầu 2, số 2, hẻm 19, ngõ 153, đoạn 1, đường Lực Hàng, khóm 019, phường Lục Hợp, thành phố Tam Trùng, huyện Đài Bắc Giới tính: Nữ 449. Hồ Thị Ngọc Hương, sinh ngày 02/01/1985 tại Sóc Trăng Hiện trú tại: Số 8, đường Ty Xướng, khóm 009, thôn Nguyên Tuyền, xã Nhị Thủy, huyện Chương Hóa Giới tính: Nữ 450. Nguyễn Ngọc Hạnh, sinh ngày 19/7/1986 tại Cần Thơ Hiện trú tại: Số 1/5, ngõ Hồ Đệ Nhất, đường Cửu Đường, khóm 038, thôn Cửu Đường, xã Đại Thụ, huyện Cao Hùng Giới tính: Nữ 451. Bạch Thị Minh Nguyệt, sinh ngày 23/7/1974 tại Bắc Ninh Hiện trú tại: Số 26 Hưng Hóa, khóm 002, thôn Hưng Hóa, xã Mạch Liêu, huyện Vân Lâm Giới tính: Nữ 452. Huỳnh Thúy Liễu, sinh ngày 10/10/1974 tại Tây Ninh Hiện trú tại: Số 12, ngõ 55, phố Bắc Tân, khóm 010, phường Dân Hữu, thành phố Hoa Liên, huyện Hoa Liên Giới tính: Nữ 453. Nguyễn Thị Khương, sinh ngày 20/5/1980 tại Tây Ninh Hiện trú tại: Số 36, đường Trung Hoa, khóm 007, phường Nhân Thọ, thị trấn Cương Sơn, huyện Cao Hùng Giới tính: Nữ 454. Phạm Thị Bình, sinh ngày 26/11/1970 tại Hưng Yên Hiện trú tại: Lầu 2, số 15, ngõ 126, đoạn 4, đường Trùng Dương, khóm 012, phường Tín An, thành phố Tam Trùng, huyện Đài Bắc Giới tính: Nữ 455. Nguyễn Thị Ngọc Điệp, sinh ngày 08/11/1984 tại thành phố Hồ Chí Minh Hiện trú tại: Số 27, ngõ 482, đường Đại Mã, khóm 009, thôn Đại Đông, xã Ngoại Phố, huyện Đài Trung Giới tính: Nữ 456. Trần Thị Thanh Thúy, sinh ngày 10/7/1978 tại Cần Thơ Hiện trú tại: Số 140, đường Trung Sơn Bắc, khóm 027, phường Hoàn Hưng, thành phố Đào Viên, huyện Đào Viên Giới tính: Nữ 457. Lê Thị Ngọc Thanh, sinh ngày 16/11/1976 tại Hải Phòng Hiện trú tại: Số 21/6 Tướng Quân, khóm 001, phường Tướng Quân, thị trấn Đỗ Nam, huyện Vân Lâm Giới tính: Nữ 458. Nguyễn Thị Thu Nhã, sinh ngày 04/10/1980 tại An Giang Hiện trú tại: Số 93, đường Dân Sinh, khóm 007, phường Trung Trí, thị trấn Thành Công, huyện Đài Đông Giới tính: Nữ 459. Nguyễn Thị Nga, sinh ngày 04/4/1967 tại Hà Nội Hiện trú tại: Số 91 Tam Thạnh, khóm 011, thôn Tam Thạnh, xã Mạch Liêu, huyện Vân Lâm Giới tính: Nữ 460. Huỳnh Thị Nga, sinh ngày 23/10/1970 tại Đồng Nai Hiện trú tại: Số 30 Ngư Liêu, khóm 003, thôn Ngư Liêu, xã Lục Cước, huyện Gia Nghĩa Giới tính: Nữ 461. Phạm Thị Tuyến, sinh ngày 10/12/1981 tại Tây Ninh Hiện trú tại: Số 82/5, ngõ 26, phố Tân Hưng, khóm 016, phường Lộc Hưng, thị trấn Mỹ Nông, huyện Cao Hùng Giới tính: Nữ 462. Kim Thị Tuyền, sinh ngày 20/7/1986 tại Cần Thơ Hiện trú tại: Số 333, đường Gia Đông, khóm 001, phường Gia Hồ, thị trấn Hắng Xuân, huyện Bình Đông Giới tính: Nữ 463. Lê Thị Hằng Ni, sinh ngày 06/02/1984 tại Trà Vinh Hiện trú tại: Lầu 2, số 236, đường Trung Hiếu Đông, khóm 020, phường Tân Xương, thành phố Tịch Chỉ, huyện Đài Bắc Giới tính: Nữ 464. Phan Thị Huỳnh Giao, sinh ngày 24/6/1986 tại Sóc Trăng Hiện trú tại: Số 8/11, ngõ Gia Tích Tam, khóm 012, thôn Gia Tích, xã Đại Thôn, huyện Chương Hóa Giới tính: Nữ 465. Phạm Thị Ánh Nhi, sinh ngày 09/02/1983 tại Bạc Liêu Hiện trú tại: Số 170, Quán Đông, khóm 012, thôn Quán Đông, xã Công Quán, huyện Miêu Lật Giới tính: Nữ 466. Nguyễn Hồng Hạnh, sinh ngày 25/3/1979 tại Hưng Yên Hiện trú tại: Lầu 3, số 56, phố Dục Anh, khóm 017, phường Tân Bình, thành phố Thái Bình, huyện Đài Trung Giới tính: Nữ 467. Phan Thị Hồng Sương, sinh ngày 21/01/1977 tại Tây Ninh Hiện trú tại: Số 24, ngõ 362, đường Hưng Lâm, khóm 002, thôn Cựu Quán, xã Bổ Tâm, huyện Chương Hóa Giới tính: Nữ 468. Trình Thị Bé Thu, sinh ngày 22/8/1983 tại An Giang Hiện trú tại: Số 12, hẻm 33, ngõ 619, đoạn 1, đường Đại Khê, khóm 018, phường Trung Sơn, thị trấn Khê Hồ, huyện Chương Hóa Giới tính: Nữ 469. Trương Thị Tuyết Sang, sinh ngày 04/7/1983 tại thành phố Hồ Chí Minh Hiện trú tại: Lầu 12, số 34, ngõ 137, đường Đại Nhân Nam, khóm 024, phường Hậu Hồng, thị trấn Cương Sơn, huyện Cao Hùng Giới tính: Nữ 470. Đồng Thị Dự, sinh ngày 18/10/1983 tại Hải Phòng Hiện trú tại: Số 782 Tân Ôn, khóm 021, phường Phục Hưng, thị trấn Bồ Tải, huyện Gia Nghĩa Giới tính: Nữ 471. Lê Thị Thúy Hằng, sinh ngày 15/01/1975 tại Trà Vinh Hiện trú tại: Số 7, đường Dương Sơn, khóm 002, phường Dương Sơn, thị trấn Trúc Sơn, huyện Nam Đầu Giới tính: Nữ 472. Nguyễn Thị Bích Liên, sinh ngày 16/8/1969 tại Tiền Giang Hiện trú tại: Số 12, ngõ 228, đường Trung Hưng, khóm 015, thôn Bắc Hưng, xã Long Đàm, huyện Đào Viên Giới tính: Nữ 473. Trần Thị Cẩm Tú, sinh ngày 12/11/1983 tại Cần Thơ Hiện trú tại: Số 178, đường Hòa Bình, khóm 005, thôn Thổ Từ, xã Kích Đồng, huyện Vân Lâm Giới tính: Nữ 474. Đoàn Thị Thúy Vân, sinh ngày 30/7/1985 tại Hải Dương Hiện trú tại: Số 63, Cẩu Đầu, khóm 011, thôn Tín Nghĩa, xã Hồ Khẩu, huyện Tân Trúc Giới tính: Nữ 475. Võ Thúy Loan, sinh ngày 10/4/1987 tại Sóc Trăng Hiện trú tại: Số 41, ngõ 149, đoạn 2, đường Trung Ương Tây, khóm 023, phường Quang Minh, thành phố Trung Lịch, huyện Đào Viên Giới tính: Nữ 476. Bùi Thị Huệ Chí, sinh ngày 20/01/1983 tại thành phố Hồ Chí Minh Hiện trú tại: Lầu 3, số 12, ngõ 80, đường Vĩnh Xuân, phường Xuân Xã, khu Nam Đầu, thành phố Đài Trung Giới tính: Nữ 477. Hoàng Thị Vui, sinh ngày 10/02/1985 tại Hải Phòng Hiện trú tại: Số 47, ngõ 88, đoạn 3, đường Sơn Cước, khóm 014, thôn Phục Hưng, xã Nhị Thủy, huyện Chương Hóa Giới tính: Nữ 478. Mai Thị Kim Hương, sinh ngày 05/8/1982 tại Bà Rịa – Vũng Tàu Hiện trú tại: Số 164, đường Đại Minh, khóm 012, phường Dương Hòa, thị trấn Trúc Sơn, huyện Nam Đầu Giới tính: Nữ 479. Phan Thị Tuyết Nga, sinh ngày 19/10/1984 tại An Giang Hiện trú tại: Số 22, ngõ 8, đường Quốc Long, khóm 005, phường Quốc Long, thành phố Tam Trùng, huyện Đài Bắc Giới tính: Nữ 480. Trần Ngọc Trinh, sinh ngày 01/01/1984 tại Đồng Tháp Hiện trú tại: Số 56/10, đường Đông Xuyên, khóm 011, thôn Hoàng Sơn, xã Yến Sào, huyện Cao Hùng Giới tính: Nữ 481. Đỗ Thị Nguyệt Thu, sinh ngày 15/8/1980 tại Sóc Trăng Hiện trú tại: Số 303/19, đoạn 2, đường Quang Minh, khóm 29, thôn Đại Liêu, xã Đại Liêu, huyện Cao Hùng Giới tính: Nữ 482. Lê Thị Nhung, sinh ngày 20/6/1981 tại Sóc Trăng Hiện trú tại: Số 34/3, ngõ Điền Đầu, khóm 005, thôn Trúc Lâm, xã Lục Cốc, huyện Nam Đầu Giới tính: Nữ 483. Nguyễn Đình Ngọc Diệp, sinh ngày 14/4/1981 tại thành phố Hồ Chí Minh Hiện trú tại: Lầu 20, số 31/8, đường Dân Tộc, khóm 003, phường Trúc Vĩ, thị trấn Đạm Thủy, huyện Đài Bắc Giới tính: Nữ 484. Nguyễn Thị Cẩm Vân, sinh ngày 16/8/1984 tại Vĩnh Long Hiện trú tại: Số 25, ngõ 219, đường Mai Thôn, khóm 009, phường Ái Lan, thị trấn Bộ Lý, huyện Nam Đầu Giới tính: Nữ 485. Phạm Thị Diễm, sinh ngày 30/7/1985 tại Tây Ninh Hiện trú tại: Lầu 3, số 332, đường Trung Chính, khóm 008, thôn Tây Lâm, xã Lâm Khẩu, huyện Đài Bắc Giới tính: Nữ 486. Nguyễn Cẩm Lệ, sinh ngày 16/10/1986 tại Cần Thơ Hiện trú tại: Lầu 3, số 18, đoạn 5, lộ Tự Cường, khóm 011, phố Ngũ Phước, thành phố Tam Trùng, huyện Đài Bắc Giới tính: Nữ 487. Lê Thị Diễm, sinh ngày 10/3/1987 tại Kiên Giang Hiện trú tại: Số 20, ngõ 266, đoạn 1, đường Nam Khanh, khóm 001, thôn Song Tân, xã Bửu Sơn, huyện Tân Trúc Giới tính: Nữ 488. Nguyễn Thị Giang, sinh ngày 04/02/1982 tại Hải Phòng Hiện trú tại: Lầu 5, số 43, ngõ 137, đường Vạn Đại, khóm 004, phường Tân An, khu Vạn Hoa Giới tính: Nữ 489. Dương Bạc Múi, sinh ngày 05/10/1964 tại Lâm Đồng Hiện trú tại: Số 212, đoạn 2, đường Liễu Doanh, khóm 020, thôn Quang Phúc, xã Liễu Doanh, huyện Đài Nam
2,189
126,245
Giới tính: Nữ 490. Huỳnh Tố Quyên, sinh ngày 07/11/1982 tại Đồng Tháp Hiện trú tại: số 23, Tánh Trần Liêu, khóm 004, phường Cảng Vĩ, thị trấn Hà Đậu, huyện Đài Nam Giới tính: Nữ 491. Bùi Thị Thúy An, sinh ngày 19/4/1987 tại Vĩnh Long Hiện trú tại: Số 2, đường Tân Hưng, khóm 002, thôn Tân Hưng, xã Điền Liêu, huyện Cao Hùng Giới tính: Nữ 492. Huỳnh Thị Thu Phượng, sinh ngày 15/4/1984 tại Vĩnh Long Hiện trú tại: Số 88 Quá Cầu Tây Thế, khóm 008, phường Tây An, thị trấn Bố Tài, huyện Gia Nghĩa Giới tính: Nữ 493. Hồ Thị Lựu, sinh ngày 12/02/1986 tại Long An Hiện trú tại: Số 129, đường Trung Chính, khóm 023, phường Chủ Nông, thành phố Hoa Liên, huyện Hoa Liên Giới tính: Nữ 494. Huỳnh Thị Mộng Linh, sinh ngày 12/7/1986 tại Cần Thơ Hiện trú tại: Lầu 4, số 61, đường Tân Xuân, khóm 003, phường Tân Xuân, thị trấn Đạm Thủy Giới tính: Nữ 495. Nguyễn Thị Ánh Dương, sinh ngày 16/12/1984 tại Cà Mau Hiện trú tại: Lầu 8, số 7/7, ngõ Thành Hoàng, đường Cửu Đường, khóm 002, thôn Cửu Đường, xã Đại Thụ, huyện Cao Hùng Giới tính: Nữ 496. Trần Kim Hương, sinh ngày 15/9/1969 tại thành phố Hồ Chí Minh Hiện trú tại: Số 6/3, ngõ 344, đường Khải Huyền, khóm 022, phường Tân Phú, thành phố Phụng Sơn, huyện Cao Hùng Giới tính: Nữ 497. Phạm Thị Thúy, sinh ngày 06/6/1985 tại Hậu Giang Hiện trú tại: Số 828, đường Trọng Lập, khóm 037, phường Thái Công, khu Tả Doanh, thành phố Cao Hùng Giới tính: Nữ 498. Phạm Thị Huyền Diệu, sinh ngày 10/4/1988 tại Cần Thơ Hiện trú tại: Số 178, đường Bình Hòa, khóm 025, phường Đại Trúc, thị trấn Khê Hồ, huyện Chương Hóa Giới tính: Nữ 499. Trương Thị Thúy Hằng, sinh ngày 22/6/1983 tại Trà Vinh Hiện trú tại: Số 6, ngõ Tam Khối, khóm 009, thôn Thập Ngũ, xã Nhị Thủy, huyện Chương Hóa Giới tính: Nữ 500. Tạ Thị Dậu, sinh ngày 23/3/1981 tại Quảng Ngãi Hiện trú tại: Số 74/2, đường Tam Dân, khóm 005, phường Tây Quang, thị trấn Thiện Hóa, huyện Đài Nam Giới tính: Nữ 501. Lê Thị Chúc Dang, sinh ngày 14/11/1986 tại Cần Thơ Hiện trú tại: Số 201, đường Chiêm Phong, khóm 003, phường Quảng Hưng, thị trấn Đầu Phần, huyện Miêu Lật Giới tính: Nữ 502. Nguyễn Thị Thu, sinh ngày 10/11/1984 tại Vĩnh Long Hiện trú tại: Số 6/1 Thanh Bộ, khóm 005, thôn Lam Bộ, xã Quan Âm, huyện Đào Viên Giới tính: Nữ 503. Phạm Thị Dung, sinh ngày 20/5/1988 tại Hải Phòng Hiện trú tại: Số 78, đường Bộ Tâm, khóm 002, thôn Bộ Tâm, xã Đại Viên, huyện Đào Viên Giới tính: Nữ 504. Nguyễn Thái Thảo Thy, sinh ngày 18/10/1982 tại Long An Hiện trú tại: Số 54 Khảm Hạ, khóm 038, thôn Quả Lâm, xã Đại Viên, huyện Đào Viên Giới tính: Nữ 505. Nguyễn Thị Phi Oanh, sinh ngày 16/11/1984 tại Hậu Giang Hiện trú tại: Lầu 4, số 47, đường Bắc Tân, khóm 016, phường Thủy Lợi, thị trấn Đạm Thủy, huyện Đào Viên Giới tính: Nữ 506. Phạm Thị Thu Trang, sinh ngày 15/9/1984 tại Long An Hiện trú tại: Số 16, đường Thần Thanh, khóm 009, phường Đông Sơn, thị trấn Thanh Thủy, huyện Đài Trung Giới tính: Nữ 507. Nguyễn Thị Hạnh, sinh ngày 27/02/1979 tại Tây Ninh Hiện trú tại: 3 - lầu 12, số 132, đường Hoa Thuận, khóm 006, phường Thọ Đức, thành phố Trung Hòa, huyện Đài Bắc Giới tính: Nữ 508. Điêu Thị Linh Đan, sinh ngày 15/9/1970 tại Lâm Đồng Hiện trú tại: Lầu 4, số 49/36 Thanh Bộ, khóm 011, thôn Lam Bộ, xã Quan Âm, huyện Đào Viên Giới tính: Nữ 509. Phạm Thị Hồng Vân, sinh ngày 29/12/1984 tại Vĩnh Long Hiện trú tại: Số 47, hẻm 19, ngõ 7-3, đường Giới Thọ, khóm 023, phường Nhân Thiện, thị trấn Đại Khê, huyện Đào Viên Giới tính: Nữ 510. Nguyễn Thị Hồng Em, sinh ngày 02/3/1979 tại Sóc Trăng Hiện trú tại: Lầu 3, số 16, ngõ 287, đường Tư Nguyên, khóm 011, phường Nhân Nghĩa, thành phố Tân Trang, huyện Đài Bắc Giới tính: Nữ 511. Vòng Ái Quỳnh, sinh ngày 10/7/1986 tại Đồng Nai Hiện trú tại: Lầu 5, số 11, hẻm 8, ngõ 173, đoạn 2, đường Tú Lãng, khóm 022, thành phố Vĩnh Hòa, huyện Đài Bắc Giới tính: Nữ 512. Đặng Thị Kiều Trinh, sinh ngày 01/01/1984 tại Cần Thơ Hiện trú tại: Số 66, hẻm 181, đường An Hưng, khóm 008, phường Công Ôn, khu An Nam, thành phố Đài Nam Giới tính: Nữ 513. Quách Sương Mai, sinh ngày 09/12/1983 tại Cà Mau Hiện trú tại: Lầu 3, số 13/37, Cát Tường, khóm 021, phường Cát Tường, thành phố Tân Điếm, huyện Đài Bắc Giới tính: Nữ 514. Nguyễn Thị Hòa, sinh ngày 11/7/1983 tại Bà Rịa - Vũng Tàu Hiện trú tại: Lầu 5, số 3, ngõ 81, đường Tứ Duy, khóm 031, thôn Hưng Trân, xã Ngũ Cổ, huyện Đài Bắc Giới tính: Nữ 515. Lê Thị Bích Hương, sinh ngày 11/10/1979 tại Cần Thơ Hiện trú tại: Số 319, đường Đại Đồng, khóm 001, phường Nam Giản, thị trấn Ngô Thê, huyện Đài Trung Giới tính: Nữ 516. Lê Thị Hồng Tươi, sinh ngày 16/6/1984 tại Cần Thơ Hiện trú tại: Số 406/92/16, đường Tầm Thủy, khóm 001, phường Tầm Thủy, khu Hương Sơn, thành phố Tân Trúc Giới tính: Nữ 517. Nguyễn Mộng Tuyền, sinh ngày 15/01/1985 tại Trà Vinh Hiện trú tại: Lầu 2, số 110/11, đường Cơ Kim Nhất, khóm 007, phường Hưng Liêu, khu An Lạc, thành phố Cơ Long Giới tính: Nữ 518. Nguyễn Thị Phương, sinh ngày 14/10/1976 tại Hải Phòng Hiện trú tại: Số 371 Đại Phố Mỹ, khóm 013, phường Trấn Đại Lâm, huyện Gia Nghĩa Giới tính: Nữ 519. Bùi Thị Dung, sinh ngày 23/6/1983 tại Vĩnh Phúc Hiện trú tại: Lầu 3, số 9, hẻm 22, đường Thủy Đối, cụm 013, thôn Thủy Đối, xã Ngũ Cổ, huyện Đài Bắc Giới tính: Nữ 520. Lưu Thị Mỹ Duyên, sinh ngày 13/9/1975 tại thành phố Hồ Chí Minh Hiện trú tại: Lầu 6/2, số 167, đường Ngưu Phố, khóm 019, phường Đỉnh, khu Hương Sơn, thành phố Tân Trúc Giới tính: Nữ 521. Nguyễn Thị Nguyệt, sinh ngày 04/3/1983 tại Bắc Giang Hiện trú tại: Lầu 9, số 70/2, đường Đào Oanh, khóm 009, phường Kiến Quốc, thành phố Đào Viên, huyện Đào Viên Giới tính: Nữ 522. Chướng Thị Hương, sinh ngày 15/7/1985 tại Bình Thuận Hiện trú tại: Số 77 Bình Đỉnh, khóm 013, thôn Bình Đỉnh, xã Lâm Nội, huyện Vân Lâm Giới tính: Nữ 523. Phạm Thị Tuyết, sinh ngày 24/8/1984 tại Hải Phòng Hiện trú tại: Số 46, đường Nhân Hòa, cụm 014, phường Tông Đức, thành phố Tam Trùng, huyện Đài Bắc Giới tính: Nữ 524. Võ Thị Ngọc Bích, sinh ngày 29/7/1987 tại Hậu Giang Hiện trú tại: Số 27, đường Dục Đức 2, khóm 022, phường Thanh Tân, thị trấn Phố Lý, huyện Nam Đầu Giới tính: Nữ 525. Lê Thị Phượng, sinh ngày 20/7/1985 tại Hải Phòng Hiện trú tại: Lầu 7/2, số 387, đường Vĩnh An, khóm 016, phường Trung Thành, thành phố Đào Viên, huyện Đào Viên Giới tính: Nữ 526. Đinh Thị Phương Lan, sinh ngày 31/12/1982 tại Hậu Giang Hiện trú tại: Lầu 3, số 65, đường Bình An Nam, khóm 032, phường Nghĩa Dân, thị xã Bình Trấn, huyện Đào Viên Giới tính: Nữ 527. Lê Thị Thúy Oanh, sinh ngày 19/9/1980 tại Đồng Tháp Hiện trú tại: Số 28, ngõ 136, đường Trung Hưng Bắc, khóm 020, phường Đỉnh Khảm, thành phố Tam Trùng, huyện Đài Bắc Giới tính: Nữ 528. Đỗ Thị Nguyên Nhung, sinh ngày 10/7/1981 tại Tây Ninh Hiện trú tại: 247/33, đường Thắng Lợi, khóm 019, phường Nam Long, thị trấn Hậu Long, huyện Miêu Lật Giới tính: Nữ 529. Phạm Thị Ngọc Hân, sinh ngày 20/8/1980 tại Tây Ninh Hiện trú tại: Số 5 F-3, 731, đường Nhân Ái, khóm 022, phường Nhân Hoa, thành phố Tam Trùng, huyện Đài Bắc Giới tính: Nữ 530. Huỳnh Hồng Đang, sinh ngày 04/11/1981 tại Sóc Trăng Hiện trú tại: Số 35 Cửu Sa Lung, khóm 004, thôn Long Thăng, xã Tạo Kiều, huyện Miêu Lật Giới tính: Nữ 531. Trần Thị Trúc Giang, sinh ngày 20/5/1978 tại Hậu Giang Hiện trú tại: Số 98, hẻm 450, đường Du Viên Nam, khóm 008, thôn Nam Liêu, xã Long Tinh, huyện Đài Trung Giới tính: Nữ 532. Đàm Thị Hằng, sinh ngày 03/11/1982 tại Hải Phòng Hiện trú tại: Số 182, Ngưu Trù Khê, khóm 011, thôn Phúc Hưng, xã Đan Hùng, huyện Gia Nghĩa Giới tính: Nữ 533. Cao Thị Mỹ Hòa, sinh ngày 10/11/1978 tại Nghệ An Hiện trú tại: Số 94, đường Tập Sơn, đoạn 1, khóm 001, phường Phú Châu, thị trấn Trúc Sơn, huyện Nam Đầu Giới tính: Nữ 534. Nguyễn Thị Cẩm Loan, sinh ngày 27/02/1979 tại An Giang Hiện trú tại: Lầu 5, số 285/1 đường Cam Thành, khóm 1028, phường Lê Minh, khu Nam Đồn, thành phố Đài Trung Giới tính: Nữ 535. Hồng Kim Nhung, sinh ngày 10/7/1980 tại Tiền Giang Hiện trú tại: Số 37/5, ngách 54, ngõ 220, đoạn 1, lộ An Hòa, khóm 013, phường An Đông, khu An Nam, thành phố Đài Nam Giới tính: Nữ 536. Mai Thị Tuyết Ngân, sinh ngày 23/01/1971 tại Bình Dương Hiện trú tại: Lầu 5, số 19, ngõ 20, đường Cẩm Tú, khóm 017, phường Nhật Hưng, thành phố Tân Điếm, huyện Đài Bắc Giới tính: Nữ 537. Trần Thị Tuyết, sinh ngày 24/3/1958 tại Lâm Đồng Hiện trú tại: Lầu 2, số 36, ngách 2, ngõ 148, phố Diên Bình, khóm 011, phường Quốc Hồn, thành phố Hoa Liên, huyện Hoa Liên Giới tính: Nữ 538. Từ Huệ Bội, sinh ngày 20/01/1977 tại thành phố Hồ Chí Minh Hiện trú tại: Số 16, thôn Lục Hợp Nhị, khóm 018, phường Tân Hoa, thị trấn Đầu Phần, huyện Miêu Lật Giới tính: Nữ 539. Trần Thị Thanh Lan, sinh ngày 17/01/1985 tại Bạc Liêu Hiện trú tại: Số 5/1, Thất Cổ, khóm 015, thôn Thất Cổ, xã Thất Cổ, huyện Đài Nam Giới tính: Nữ 540. Mã Huệ Dung, sinh ngày 28/10/1982 tại thành phố Hồ Chí Minh Hiện trú tại: Số 96, ngách 14, ngõ 291, đường Diệm Trình, khóm 002, phường Quang Minh, khu Nam, thành phố Đài Nam Giới tính: Nữ 541. Hoàng Thị Yến, sinh ngày 15/10/1978 tại Bắc Giang Hiện trú tại: Số 77/3, đường Long Thọ, đoạn 1, khóm 024, thôn Trung Phúc, xã Lô Phúc, huyện Đào Viên Giới tính: Nữ 542. Lê Nguyễn Như Thủy, sinh ngày 04/6/1982 tại Tây Ninh Hiện trú tại: số 2, hẻm 4, ngõ 625, đường Trung Chính, khóm 004, phường Tư Tạiự, khu Tây, thành phố Gia Nghĩa Giới tính: Nữ 543. Nguyễn Minh Thuận, sinh ngày 06/10/1975 tại thành phố Hồ Chí Minh Hiện trú tại: Số 37, hẻm 110, ngõ 195, đoạn 1, phố Bành Nguyên, khóm 006, phường Nguyên Điền, khu An Nam, thành phố Đài Nam Giới tính: Nữ 544. Nguyễn Phước Cẩm Hòa, sinh ngày 19/7/1982 tại Đồng Nai Hiện trú tại: Lầu 3, số 251, đường Văn Xương, khóm 016, phường Đức Hoa, khu Sĩ Lâm, thành phố Đài Bắc Giới tính: Nữ 545. Trần Thị Sà Tha, sinh ngày 06/02/1983 tại Sóc Trăng Hiện trú tại: Số 270, phố Chính Phong, khóm 002, phường Bửu Hưng, khu Tam Dân, thành phố Cao Hùng Giới tính: Nữ 546. Nguyễn Thị Hồng Điểm, sinh ngày 04/02/1977 tại Đồng Nai Hiện trú tại: Lầu 5, số 39, phố Tam Ninh, khóm 002, phường Qua Điền, thành phố Tam Trùng, huyện Đài Bắc Giới tính: Nữ 547. Đỗ Thị Thu Nga, sinh ngày 23/12/1980 tại An Giang Hiện trú tại: Lầu 2, số 15, ngõ 14, phố Quang Hoa, khóm 005, phường Quang Hưng, thành phố Thụ Lâm, huyện Đài Bắc Giới tính: Nữ 548. Lê Thị Sang, sinh ngày 09/6/1981 tại Cần Thơ
2,172
126,246
Hiện trú tại: Số 546, Liễu Tử Lâm, khóm 8, thôn Liễu Lâm, xã Thủy Thượng, huyện Gia Nghĩa Giới tính: Nữ 549. Lê Tuyết Trang, sinh ngày 27/3/1972 tại Tây Ninh Hiện trú tại: Số 18/1, hẻm 4, ngõ 79, phố Phúc Sơn, khóm 005, phường Đại Hưng, thành phố Đào Viên, huyện Đào Viên Giới tính: Nữ 550. Bùi Ngọc Hà, sinh ngày 04/7/1984 tại Tây Ninh Hiện trú tại: Số 75, đường Hòa Bình, khóm 017, phường Văn Hóa, thành phố Phụng Sơn, huyện Cao Hùng Giới tính: Nữ 551. Phạm Thị Trúc An, sinh ngày 26/12/1982 tại Bà Rịa – Vũng Tàu Hiện trú tại: Số 141, đường Tân Hưng Tam, khóm 021, thôn Tân Thành, xã Tân Thành, huyện Hoa Liên Giới tính: Nữ 552. Phạm Thị Ngoan, sinh ngày 01/5/1984 tại Hải Phòng Hiện trú tại: Số 5, hẻm 1, ngõ 408, đường Trung Hoa, khóm 011, phường Trúc Nghĩa, thành phố Trúc Bắc, huyện Tân Trúc Giới tính: Nữ 553. Mai Thị Thanh Phương, sinh ngày 10/4/1984 tại Khánh Hòa Hiện trú tại: Số 451, đường Tây Đại, khóm 006, phường Tản Viên, khu Bắc, thành phố Tân Trúc Giới tính: Nữ 554. Trần Mỹ Quyền, sinh ngày 10/8/1982 tại Đồng Tháp Hiện trú tại: Lầu 3/1, số 27, hẻm 32, ngõ 318, đoạn 2, đường Trung Hưng, khóm 008, phường Tam Trọng, thị trấn Trúc Đông Giới tính: Nữ 555. Phạm Thị Thu Sương, sinh ngày 02/01/1982 tại Đồng Tháp Hiện trú tại: Số 76/22, đường Trung Chính, khóm 006, phường Song Đông, thị trấn Thảo Đồn, huyện Nam Đầu Giới tính: Nữ 556. Bùi Thị Hiếu, sinh ngày 16/4/1980 tại Đồng Tháp Hiện trú tại: Số 213, đường Đông Quang Viên, khóm 011, phường Đông Môn, khu Đông, thành phố Đài Trung Giới tính: Nữ 557. Nguyễn Thị Tho, sinh ngày 16/7/1970 tại Hải Dương Hiện trú tại: Lầu 2, số 1, ngõ 11, phố Hòa Bình, khóm 030, thôn Sơn Đức, xã Quy Sơn, huyện Đào Viên Giới tính: Nữ 558. Nguyễn Thị Thu, sinh ngày 20/8/1983 tại Kiên Giang Hiện trú tại: Lầu 4, số 158, phố Thái Xương Tam, khóm 015, phường Trung Nguyên, thành phố Đào Viên, huyện Đào Viên Giới tính: Nữ 559. Phạm Thị Ba, sinh ngày 09/9/1979 tại Cần Thơ Hiện trú tại: Số 53/21, Lục Phân Liêu, khóm 004, phường Điền Liêu, thị trấn Thiện Hóa, huyện Đài Nam Giới tính: Nữ 560. Nguyễn Thị Hồng Đào, sinh ngày 10/5/1981 tại Vĩnh Long Hiện trú tại: Lầu 4, số 1, đường Tú Thủy, khóm 015, phường Mỹ Đàm, thành phố Tân Điếm, huyện Đài Bắc Giới tính: Nữ 561. Đỗ Kim Trang, sinh ngày 24/10/1983 tại Cần Thơ Hiện trú tại: Số 32, phố Chính Quang, khóm 003, phường Vĩnh Long, thành phố Thái Bình, huyện Đài Trung Giới tính: Nữ 562. Huỳnh Thị Hồng Phương, sinh ngày 02/01/1983 tại Cần Thơ Hiện trú tại: Số 205, đường Bộ Tử Khanh, khóm 014, phường Đại Hưng, thành phố Thái Bình, huyện Đài Trung Giới tính: Nữ 563. Trần Thị Phương Loan, sinh ngày 07/5/1980 tại Cần Thơ Hiện trú tại: Số 38, Thành Công, khóm 005, phường Chính Nghĩa, thị trấn Kim Hồ, huyện Kim Môn Giới tính: Nữ 564. Nguyễn Thị Tuyền, sinh ngày 10/02/1984 tại Cần Thơ Hiện trú tại: Số 9, ngõ 18, hẻm 67, đoạn 2, phố Tín Nghĩa, khóm 025, thôn Long Bản, xã Quan Điền, huyện Đài Nam Giới tính: Nữ 565. Đào Thị Thủy, sinh ngày 13/02/1985 tại Hải Phòng Hiện trú tại: Số 5, ngõ 278, đường Trung Chính, khóm 006, phường Đại Trình, thị trấn Ma Đầu, huyện Đài Nam Giới tính: Nữ 566. Dương Thị Ngọc Lam, sinh ngày 24/7/1983 tại Đồng Tháp Hiện trú tại: Số 19, ngõ 8, đường Khê Phố, khóm 011, thôn Khê Phố, xã Đại Thụ, huyện Cao Hùng Giới tính: Nữ 567. Trần Thị Kim Loan, sinh ngày 15/7/1982 tại Cần Thơ Hiện trú tại: Số 17, ngõ 415, đoạn 3, đường Trung Chính Đông, khóm 018, thôn Ngũ Quyền, xã Đại Viên, huyện Đào Viên Giới tính: Nữ 568. Nguyễn Minh Châu, sinh ngày 15/3/1985 tại An Giang Hiện trú tại: Số 50, ngõ 503, đoạn 1, đường Kim Hoa, khóm 013, phường Nhật Tân, khu Nam, thành phố Đài Nam Giới tính: Nữ 569. Cao Thị Ngọc Điệp, sinh ngày 12/8/1972 tại Vĩnh Long Hiện trú tại: Số 116, đường Hằng Tây, khóm 22, phường Sơn Cước, thị trấn Hằng Xuân, huyện Bình Đông Giới tính: Nữ 570. Lê Nguyễn Trúc Hà, sinh ngày 04/10/1979 tại Cần Thơ Hiện trú tại: Số 80 Hạc Sơn, khóm 012, thôn Hạc Sơn, xã Công Quán, huyện Miêu Lật Giới tính: Nữ 571. Nguyễn Thị Trúc Hiền, sinh ngày 31/12/1985 tại Hậu Giang Hiện trú tại: Số 2, ngõ 148, đường Trung Chính, khóm 024, phường Thổ Viên, thành phố Vĩnh Khang, huyện Đài Bắc Giới tính: Nữ 572. Trần Thị Ngọc Thoa, sinh ngày 01/02/1981 tại Vĩnh Long Hiện trú tại: Số 120, ngõ 238, đoạn 1, đường Khê Nam, khóm 007, thôn Đông Viên, xã Ô Nhật, huyện Đài Trung Giới tính: Nữ 573. Lê Thị Ngọc Nguyên, sinh ngày 04/9/1977 tại thành phố Hồ Chí Minh Hiện trú tại: Lầu 11, số 288, phố Văn Kiến, khóm 031, phường Văn Phúc, thành phố Phụng Sơn, huyện Cao Hùng Giới tính: Nữ 574. Đoàn Thị Rạng, sinh ngày 09/02/1985 tại Bạc Liêu Hiện trú tại: Số 11 Thạch Ma Viên, khóm 012, thôn Loan Kiều, xã Trúc Kỳ, huyện Gia Nghĩa Giới tính: Nữ 575. Trần Thị Kiêm, sinh ngày 16/9/1981 tại Trà Vinh Hiện trú tại: Lầu 5, số 1, ngõ 303, đường Vĩ Nhân, khóm 013, phường Thọ Thiên, thị trấn Cương Sơn, huyện Cao Hùng Giới tính: Nữ 576. Hà Mỹ Hằng, sinh ngày 01/01/1978 tại Bạc Liêu Hiện trú tại: Số 19, ngõ 38, phố Trấn Nam, khóm 030, phường Trấn Nam, thành phố Phụng Sơn, huyện Cao Hùng Giới tính: Nữ 577. Nguyễn Thủy Tiên, sinh ngày 04/5/1986 tại Vĩnh Long Hiện trú tại: Số 42, ngõ 508, đường Tử Quán, khóm 022, thôn Tử Tín, xã Tử Quản, huyện Cao Hùng Giới tính: Nữ 578. Nguyễn Thị Kiều, sinh ngày 01/01/1982 tại Kiên Giang Hiện trú tại: Số 157/1, Phan Câu, khóm 007, phường Phan Câu, thị trấn Bắc Cảng, huyện Vân Lâm Giới tính: Nữ 579. Phạm Thị Nga, sinh ngày 17/7/1980 tại Ninh Bình Hiện trú tại: Số 42 Hoa Lộc, khóm 005, thôn Lộc Bắc, xã Viên Trường, huyện Vân Lâm Giới tính: Nữ 580. Dương Ngọc Lan, sinh ngày 01/10/1981 tại Cần Thơ Hiện trú tại: Số 5, ngõ 23, đường Trung Sơn, khóm 06, thôn Hoa Mỹ, xã Điểu Tùng, huyện Cao Hùng Giới tính: Nữ 581. Lê Thị Ngọc, sinh ngày 04/5/1982 tại Cà Mau Hiện trú tại: Số 1, ngõ 333, đoạn 4, đường Cao Tập, khóm 007, thôn Tân Thế, xã Xã Đầu, huyện Chương Hóa Giới tính: Nữ 582. Trần Thị Thu Thảo, sinh ngày 26/10/1985 tại Tây Ninh Hiện trú tại: Số 10, hẻm 19, ngõ 78, phố Văn Hiền, khóm 028, phường Bắc Loan, thành phố Vĩnh Khang, huyện Đài Nam Giới tính: Nữ 583. Nguyễn Thị Thùy Dương, sinh ngày 23/11/1987 tại Hậu Giang Hiện trú tại: Lầu 7, số 43, phố Minh Long, khóm 011, phường Hồ Quang, thành phố Tịch Chỉ, huyện Đài Bắc Giới tính: Nữ 584. Huỳnh Thị Lý, sinh ngày 25/6/1979 tại Vĩnh Long Hiện trú tại: Lầu 7, số 1, ngõ 230, phố Nhân Nghĩa, khóm 014, phường Ngũ Hoa, thành phố Tam Trùng, huyện Đài Bắc Giới tính: Nữ 585. Nguyễn Thị Tuyết Sương, sinh ngày 24/12/1969 tại Vĩnh Long Hiện trú tại: Số 15, ngõ 172, đoạn 1, đường Kinh Quốc, khóm 007, phường Tiền Khê, khu Đông, thành phố Tân Trúc Giới tính: Nữ 586. Dương Mỹ Ngọc, sinh ngày 30/6/1979 tại thành phố Hồ Chí Minh Hiện trú tại: Số 78, phố Hưng Nghĩa, khóm 008, thôn Hiệp Thành, xã Tân Xã, huyện Đài Trung Giới tính: Nữ 587. Nguyễn Thị Kim Sơn, sinh ngày 24/12/1971 tại Đồng Nai Hiện trú tại: Lầu 2, Tiền Môn, số 20, phố Thiên Tân Nhị, khóm 002, thôn Thắng Lợi, xã Hồ Khẩu, huyện Tân Trúc Giới tính: Nữ 588. Đỗ Kim Tiền, sinh ngày 02/01/1983 tại Tây Ninh Hiện trú tại: Lầu 3/3, số 23, đoạn 1, đường Phúc Long, khóm 020, thôn Phúc Nhân, xã Đàm Tử, huyện Đài Trung Giới tính: Nữ 589. Dương Thị Thùy Linh, sinh ngày 21/4/1986 tại Cần Thơ Hiện trú tại: Số 220, đoạn 1, đường Phục Hưng, khóm 016, thôn Phúc Nhân, xã Đàm Tử, huyện Đài Trung Giới tính: Nữ 590. Võ Thị Kim Ánh, sinh ngày 17/9/1970 tại thành phố Hồ Chí Minh Hiện trú tại: Số 63, đường Dục Quần, khóm 027, thôn Bổn Đường, xã Vụ Phong, huyện Đài Trung Giới tính: Nữ 591. Nguyễn Phượng Giang, sinh ngày 07/9/1982 tại Đồng Tháp Hiện trú tại: Lầu 2, số 184/3, đường Thiết Kỳ, khóm 001, thôn Trung Hưng, xã Hồ Khẩu, huyện Tân Trúc Giới tính: Nữ 592. Ngô Thị Thu Thủy, sinh ngày 17/7/1979 tại Tây Ninh Hiện trú tại: Số 4, ngõ 80, phố Trung Hoa, khóm 009, phường Phú Cương, thị trấn Dương Mai, huyện Đào Viên Giới tính: Nữ 593. Phạm Thị Nguyệt, sinh ngày 10/01/1986 tại Bạc Liêu Hiện trú tại: Số 393, đường Đại Quyến, khóm 011, thôn Đôn Tây, xã Hậu Lý, huyện Đài Trung Giới tính: Nữ 594. Lại Thị Hạnh, sinh ngày 14/5/1985 tại Hải Phòng Hiện trú tại: Số 21, ngõ 884, đường Tam Phong, khóm 020, phường Đông Nam, thành phố Phong Nguyên, huyện Đài Trung Giới tính: Nữ 595. Đỗ Thị Cẩm Quyên, sinh ngày 10/02/1985 tại Sóc Trăng Hiện trú tại: Lầu 3, số 251, đường Phú Dương, khóm 005, phường Nam Điền, thành phố Phong Nguyên, huyện Đài Trung Giới tính: Nữ 596. Phạm Thị Thanh Thúy, sinh ngày 21/8/1983 tại Bến Tre Hiện trú tại: Lầu 7, số 30, phố Phú Lệ 1, khóm 022, phường Đông Kỳ, thị trấn Lộc Cảng, huyện Chương Hóa Giới tính: Nữ 597. Phan Thị Hồng Duyên, sinh ngày 12/4/1987 tại Cần Thơ Hiện trú tại: Số 12/3 Thảo Bài, khóm 010, thôn Long Đằng, xã Tam Nghĩa, huyện Miêu Lật Giới tính: Nữ 598. Đặng Thị Nghi, sinh ngày 10/01/1986 tại Bạc Liêu Hiện trú tại: Lầu 8/1, số 5/4, ngõ 14, đường Trung Hoa, khóm 015, thôn Thần Nông, xã Đại Xã, huyện Cao Hùng Giới tính: Nữ 599. Nguyễn Thị Ngọc Sương, sinh ngày 12/01/1978 tại Vĩnh Long Hiện trú tại: Số 27, hẻm 23, ngõ 272, phố Khẩu Trang, khóm 001, thôn Bắc Khẩu, xã Hoa Đàn, huyện Chương Hóa Giới tính: Nữ 600. Bùi Thị Đậm, sinh ngày 30/3/1981 tại Cần Thơ Hiện trú tại: Số 13, Song Khanh, khóm 006, thôn Tân Khai, huyện Miêu Lật Giới tính: Nữ 601. Từ Hồng Nhung, sinh ngày 23/02/1985 tại Tây Ninh Hiện trú tại: Số 10, ngõ 151, đường Trung Sơn Bắc, khóm 004, thôn Văn Nhã, xã Văn Nhã, huyện Đài Trung Giới tính: Nữ 602. Dương Thị Tươi, sinh ngày 04/10/1982 tại Bình Dương Hiện trú tại: Lầu 7, số 70, đường Hưng Hoa Nhị, khóm 023, thôn Đàm Dương, xã Đàm Tử, huyện Đài Trung Giới tính: Nữ 603. Nguyễn Thị Chưởi, sinh ngày 09/10/1978 tại Cần Thơ Hiện trú tại: Lầu 5/1, số 106, đường Trung Sơn Bắc, thôn Văn Nhã, xã Đại Nhã, huyện Đài Trung Giới tính: Nữ 604. Trịnh Thị Mỹ Duyên, sinh ngày 26/6/1982 tại Đồng Tháp Hiện trú tại: Số 4, ngõ 30, phố Dân Quyền Nhất, khóm 003, phường Thụy Cát, thị trấn Cường Sơn, huyện Cao Hùng Giới tính: Nữ 605. Cao Kim Thanh, sinh ngày 18/6/1982 tại thành phố Hồ Chí Minh Hiện trú tại: Số 116/2, phố Kiến Quốc, khóm 004, phường Kiến Quốc, thành phố Bản Kiều, huyện Đài Bắc Giới tính: Nữ 606. Lương Lệ Dung, sinh ngày 18/01/1974 tại thành phố Hồ Chí Minh Hiện trú tại: Lầu 4, số 353, đường Nội Thố, khóm 052, thôn Sơn Đỉnh, xã Đại Liêu, huyện Cao Hùng Giới tính: Nữ
2,178
126,247
607. Dương Thụy Tố Anh, sinh ngày 10/11/1970 tại Đồng Nai Hiện trú tại: Số 79/2 Trường Quang, khóm 023, thôn Trường Tân, xã Trường Tân, huyện Đài Đông Giới tính: Nữ 608. Phan Hồng Nhũng, sinh ngày 22/8/1981 tại Bạc Liêu Hiện trú tại: Số 268/1, phố Thoại Hòa, khóm 008, phường Thoại Tây, khu Tiền Trấn, thành phố Cao Hùng Giới tính: Nữ 609. Phạm Thị Mơn, sinh ngày 07/11/1980 tại Cần Thơ Hiện trú tại: Số 74, đường Đông Sơn, khóm 007, thôn Đông Sơn, xã Lâm Viên, huyện Cao Hùng Giới tính: Nữ 610. Trần Thị Mùi, sinh ngày 27/3/1985 tại Hải Dương Hiện trú tại: Lầu 14, số 11, ngõ 466, đường Trung Hưng, khóm 045, phường Thái Hòa, thành phố Nam Đầu, huyện Nam Đầu Giới tính: Nữ 611. Phạm Kim Duyên, sinh ngày 24/12/1980 tại Đồng Tháp Hiện trú tại: Số 3, ngõ Lạc Viên, khóm 001, phường Ái Liêu, thị trấn Tập Tập, huyện Nam Đầu Giới tính: Nữ 612. Nguyễn Thị Dung, sinh ngày 10/5/1981 tại Hải Dương Hiện trú tại: Số 4, ngõ 107, đường Long Hiệu, cụm 008, thôn Long Thọ, xã Quy Sơn, huyện Đào Viên Giới tính: Nữ 613. Lê Thị Thảo, sinh ngày 08/8/1982 tại Bắc Giang Hiện trú tại: Số 10, ngách 178, ngõ 445, đường Vĩnh Mỹ, khóm 011, phường Thụy Đường, thị trấn Dương Mai, huyện Đào Viên Giới tính: Nữ 614. Nguyễn Thành Khoa, sinh ngày 10/8/1982 tại Sóc Trăng Hiện trú tại: Số 129, lộ Trung Hưng, khóm 012, thôn Đông Hưng, làng Long Đàm, huyện Đào Viên Giới tính: Nữ 615. Trần Thị Nhung, sinh ngày 10/8/1983 tại Ninh Thuận Hiện trú tại: Số 22, Nam Trang, khóm 015, thôn Trúc Mộc, làng Sư Đàm, huyện Miêu Lật Giới tính: Nữ 616. Lê Thị Miền, sinh ngày 02/6/1978 tại Hà Nội Hiện trú tại: Số 290, phố Văn Hóa, hẻm 019, phường Tứ Duy, thị trấn Dương Mai, huyện Đào Viên Giới tính: Nữ 617. Đặng Thị Duyên, sinh ngày 01/5/1972 tại Bến Tre Hiện trú tại: Số 11 Di Dân, khóm 009, thôn Minh Phố, xã Trường Tân, huyện Đài Đông Giới tính: Nữ 618. Lê Thị Giang, sinh ngày 19/01/1970 tại Cần Thơ Hiện trú tại: Lầu 4, số 19, ngõ 35, đường Trường Thanh, khóm 002, phường Tư Hiền, thành phố Tân Trang, huyện Đài Bắc Giới tính: Nữ 619. Phùng Thị Đào, sinh ngày 01/01/1965 tại Nam Định Hiện trú tại: Lầu 6/13, số 79, đường Đông Quang Đông, khóm 027, phường Kiến Thành, khu Bắc, thành phố Đài Trung Giới tính: Nữ 620. Vũ Thị Phà, sinh ngày 05/02/1981 tại Hải Dương Hiện trú tại: Lầu 2, số 14, ngõ 10, phố Quang Hoa, khóm 002, phường Quang Hưng, thành phố Thụ Lâm, huyện Đài Bắc Giới tính: Nữ 621. Lê Thị Phương Linh, sinh ngày 30/10/1979 tại Tây Ninh Hiện trú tại: Lầu 8, số 18/67/6, đường Thụy Bình, khóm 012, phường Tam Dân, thị trấn Dương Mai, huyện Đào Viên Giới tính: Nữ 622. Sẩm Anh Hà, sinh ngày 05/02/1978 tại Đồng Nai Hiện trú tại: Số 42, ngõ 472, đường Liêm Thôn, khóm 008, phường Liêm Thôn, thành phố Phong Nguyên, huyện Đài Trung Giới tính: Nữ 623. Vũ Thị Huyền Trâm, sinh ngày 02/5/1988 tại Đồng Tháp Hiện trú tại: Lầu 6, 131/8/2, đường Trường An, khóm 009, phường Trường An, thành phố Lư Châu, huyện Đài Bắc Giới tính: Nữ 624. Lai Thị Thúy Hằng, sinh ngày 02/01/1988 tại Đồng Tháp Hiện trú tại: Số 4/3, ngõ 43, đường Nhật Tinh, khóm 037, phường Trang Kính, thành phố Bình Trấn, huyện Đào Viên Giới tính: Nữ 625. Trương Thị Ngọc Bích, sinh ngày 15/9/1979 Vĩnh Long Hiện trú tại: Lầu 4, 210, lộ Trung Chính, khóm 015, phường Bảo Hựu, thành phố Lư Châu, huyện Đài Bắc Giới tính: Nữ 626. Nguyễn Thị Trường An, sinh ngày 12/12/1982 tại Kiên Giang Hiện trú tại: Số 11 Miếu Tiến, đường Diên Bình, khóm 007, phường Tân Nhai, thành phố Trung Lịch, huyện Đào Viên Giới tính: Nữ 627. Trần Thị Hồng, sinh ngày 01/01/1987 tại Trà Vinh Hiện trú tại: Số 18, hẻm 820, đoạn 2, lộ Nam Đồn, khóm 005, phường Nam Đồn, thành phố Đài Trung Giới tính: Nữ 628. Nguyễn Thị Trang, sinh ngày 16/10/1981 tại Vĩnh Long Hiện trú tại: Lầu 12, số 39, đoạn 2, lộ Song Thập, khóm 002, phường Trung Thúy, thành phố Bản Kiều, huyện Đài Bắc Giới tính: Nữ 629. Trần Thị Lan Anh, sinh ngày 28/11/1982 tại Nam Định Hiện trú tại: Số 53, đường Nam Áo, khóm 007, phường Nam Cường, thị trấn Tô Áo, huyện Nghi Lan Giới tính: Nữ 630. Kim Thị Hồng Linh, sinh ngày 13/11/1981 tại thành phố Hồ Chí Minh Hiện trú tại: Lầu 2/2, số 86, đường Trung Thanh Tây, khóm 029, phường Đại Phúc, khu Tây Đồn, thành phố Đài Trung Giới tính: Nữ 631. Nguyễn Kim Ngọc, sinh ngày 27/9/1981 tại Tây Ninh Hiện trú tại: Số 41, lộ Trung Chính Tây, khóm 008, thôn Điền Tâm, làng Đại Viên, huyện Đào Viên Giới tính: Nữ 632. Triệu Thị Thu Hiền, sinh ngày 15/5/1982 tại Sóc Trăng Hiện trú tại: Số 305, lộ Trung Hưng, khóm 002, thôn Ôn Phong, làng Giai Đông, huyện Bình Đông Giới tính: Nữ 633. Lý Đức Moi, sinh ngày 13/02/1988 tại Đồng Nai Hiện trú tại: Số 20, ngách 8, ngõ 50, đường Bảo Bình, khóm 016, phường Hiệp Hòa, thành phố Vĩnh Hòa, huyện Đài Bắc Giới tính: Nữ 634. Cao Thị Bình Bông, sinh ngày 02/10/1981 tại An Giang Hiện trú tại: Lầu 2, số 25, đường Phú Phúc, khóm 013, phường Phú Phúc, thành phố Tam Trùng, huyện Đài Bắc Giới tính: Nữ 635. Trương Thị Cúc, sinh ngày 10/12/1987 tại Đồng Nai Hiện trú tại: Số 276, đoạn 2, đường Trung Chính, khóm 36, thôn Nhơn Hòa, xã Cát An, huyện Hoa Liên Giới tính: Nữ 636. Lê Bé Sáu, sinh ngày 20/6/1979 tại Kiên Giang Hiện trú tại: Số 40, đường Hội Kết, khóm 04, thôn Hội Kết, xã Đại Liêu, huyện Cao Hùng Giới tính: Nữ 637. Nguyễn Thị Bích Chi, sinh ngày 03/10/1987 tại Cần Thơ Hiện trú tại: Lầu 8, số 83, phố Bắc Hưng, khóm 006, phường Vĩnh Hưng, thành phố Đào Viên Giới tính: Nữ 638. Lềnh Sau Chắn, sinh ngày 21/12/1970 tại thành phố Hồ Chí Minh Hiện trú tại: Số 132, đường Đại Á, khóm 015, phường Dục Đức, khu Bắc, thành phố Đài Trung Giới tính: Nữ 639. Nguyễn Ngọc Thoa, sinh ngày 05/6/1986 tại Tây Ninh Hiện trú tại: Số 14/19, lộ Sa Mạo, khóm 018, phường Hồ Sơn, khu Bắc Đầu, thành phố Đài Bắc Giới tính: Nữ 640. Phan Thị Hoàng Liên, sinh ngày 16/01/1975 tại thành phố Hồ Chí Minh Hiện trú tại: Số 7, ngách 40, ngõ 483, đường Trung Hưng, khóm 020, thôn Vĩnh Hưng, xã Long Đàm, huyện Đào Viên Giới tính: Nữ 641. Nguyễn Thị Hoa, sinh ngày 18/8/1983 tại Vĩnh Phúc Hiện trú tại: Số 148, đoạn 2, đường Trung Thiện, khóm 020, phường Trúc Doanh, thị trấn Hòa Mỹ, huyện Chương Hóa Giới tính: Nữ 642. Nguyễn Thị Phương Thảo, sinh ngày 21/8/1982 tại Phú Thọ Hiện trú tại: Số 55, đường Phúc Tam, đoạn 3, khóm 012, thôn Tú Thố, xã Phúc Hưng, huyện Chương Hóa Giới tính: Nữ 643. Nguyễn Thị Duy Kiều, sinh ngày 12/11/1983 tại Vĩnh Long Hiện trú tại: Số 34, ngõ Tây Sâm, khóm 007, phường Vĩnh An, khu Tây Đồn, thành phố Đài Trung Giới tính: Nữ 644. Nguyễn Thị Phương Duy, sinh ngày 26/8/1979 tại Bà Rịa - Vũng Tàu Hiện trú tại: Lầu 6, số 29, ngõ 67, đường Vân Hương, khóm 014, xã Thâm Khanh, huyện Đài Bắc Giới tính: Nữ 645. Lê Thị Kiều Nương, sinh ngày 08/02/1985 tại Đồng Tháp Hiện trú tại: Lầu 4, số 7, ngõ 300, đường Tam Dân, khóm 016, phố Phúc Điền, thành phố Tam Trùng, huyện Đài Bắc Giới tính: Nữ 646. Nguyễn Thị Mỹ Hạnh, sinh ngày 12/12/1985 tại Trà Vinh Hiện trú tại: Số 18, ngõ 108, đường Khôn Thành, khóm 015, phường Đại Hưng, thành phố Đào Viên Giới tính: Nữ 647. Nguyễn Thị Nhi, sinh ngày 10/12/1979 tại Hậu Giang Hiện trú tại: Số 3/341, lộ Giới Thọ, khóm 012, phường Nhân Thiện, thị trấn Đại Khê, huyện Đào Viên Giới tính: Nữ 648. Dương Thị Loan, sinh ngày 22/02/1980 tại Nam Định Hiện trú tại: Số 16, ngách 5, ngõ 105, đoạn 1, đường Trung Hoa, khóm 23, thôn Thủy Nguyên, khu Đông, thành phố Tân Trúc Giới tính: Nữ 649. Huỳnh Thị Bích Tuyền, sinh ngày 26/4/1983 tại Cần Thơ Hiện trú tại: Lầu 3, số 12, ngõ 176, lộ Thừa Đức, đoạn 3, khóm 011, phố Chí Thánh, khu Đại Đồng, thành phố Đài Bắc Giới tính: Nữ 650. Trần Thị Hồng Nhi, sinh ngày 27/8/1984 tại Sóc Trăng Hiện trú tại: Số 200/3, đường Tứ Duy, khóm 015, phường Minh Thúy, thành phố Bản Kiều, huyện Đài Bắc Giới tính: Nữ 651. Phạm Thị Hảo, sinh ngày 11/12/1980 tại Hải Dương Hiện trú tại: Số 66, ngõ 63, đường Trung Thanh Nam, khóm 012, thôn Văn Nhã, xã Đại Nhã, huyện Đài Trung Giới tính: Nữ 652. Bùi Thị Chúc Mai, sinh ngày 02/02/1988 tại Hậu Giang Hiện trú tại: Số 72, thôn Ngũ Phúc Tân, khóm 019, phường Đại Phố, thị trấn Trúc Nam, huyện Miêu Lật Giới tính: Nữ 653. Kim Thị Sa Rương, sinh ngày 07/01/1985 tại Trà Vinh Hiện trú tại: Số 52/1, lộ Hậu Hồ, khóm 001, thôn Thoại Long, làng Lộc Dã, huyện Đài Đông Giới tính: Nữ 654. Hoàng Thị Nhài, sinh ngày 17/5/1983 tại Hải Phòng Hiện trú tại: Số 16, hẻm 323, đoạn 2, đường Đông Đại, khóm 008, phường Phúc Lâm, khu Bắc, thành phố Tân Trúc Giới tính: Nữ 655. Đỗ Thị Hoa, sinh ngày 12/6/1983 tại Nam Định Hiện trú tại: Lầu 2, số 210, đường Tây Vân, khóm 002, thôn Thành Châu, xã Ngũ Cổ, huyện Đài Bắc Giới tính: Nữ 656. Trần Thị Thu Đào, sinh ngày 27/7/1985 tại Cần Thơ Hiện trú tại: Số 30/6, ngõ Dân Sinh, khóm 009, phường Trung Khu, thị trấn Trúc Sơn, huyện Đài Bắc Giới tính: Nữ 657. Trần Thị Nguyệt, sinh ngày 15/7/1982 tại Đồng Tháp Hiện trú tại: Số 135 Ngõa Diêu, khóm 004, thôn Ngõa Diêu, xã Mạch Liêu, huyện Vân Lâm Giới tính: Nữ 658. Nguyễn Thị Đễ, sinh ngày 15/8/1988 tại Sóc Trăng Hiện trú tại: Số 214/20 Hậu An, khóm 012, thôn Hậu An, xã Mạch Liêu, huyện Vân Lâm Giới tính: Nữ 659. Nguyễn Thị Thu, sinh ngày 15/01/1982 tại Hà Nội Hiện trú tại: Số 66, ngõ 678, phố Gia Đông, khóm 006, thôn Gia Hưng, xã Phân Viên, huyện Chương Hóa Giới tính: Nữ 660. Bùi Thị Thuận, sinh ngày 04/7/1984 tại Hải Phòng Hiện trú tại: Số 3/2, hẻm 30, ngõ 170, đường Cửu Như Nhất, khóm 017, phường Bảo Khánh, khu Tam Dân, thành phố Cao Hùng Giới tính: Nữ 661. Phạm Thị Ngọc Hoa, sinh ngày 15/11/1985 tại Vĩnh Long Hiện trú tại: Số 6, ngõ 72, đường Tiền Thôn, khóm 010, thôn Đại Phong, xã Đại Nhã, huyện Đài Trung Giới tính: Nữ 662. Ngô Thị Hải, sinh ngày 24/12/1986 tại Hải Phòng Hiện trú tại: Số 13, ngõ 105, phố Phúc An Nhị, khóm 015, phường Nam Thành, thành phố Phụng Sơn, huyện Cao Hùng Giới tính: Nữ 663. Võ Thị Luyến, sinh ngày 16/3/1986 tại Tây Ninh Hiện trú tại: Số 17, hẻm 4, ngõ 623, đường Dũng Quang, khóm 022, thôn Thánh Đức, xã Long Đàm, huyện Đào Viên Giới tính: Nữ 664. Nguyễn Thị Cẩm Vân, sinh ngày 02/8/1986 tại Cần Thơ Hiện trú tại: Số 341/1, đường Tân Phú, khóm 009, phường Tân Phú, thành phố Phụng Sơn, huyện Cao Hùng Giới tính: Nữ 665. Nguyễn Kim Hồng, sinh ngày 14/6/1980 tại An Giang Hiện trú tại: Số 12, hẻm 26, ngõ 312, đường Dân Tộc Nhất, khóm 005, phường Loan Phục, khu Tam Dân, thành phố Cao Hùng
2,169
126,248
Giới tính: Nữ 666. Huỳnh Thị Bích Ngân, sinh ngày 19/02/1982 tại Sóc Trăng Hiện trú tại: Số 21, ngõ 377, đường Muối Châu, khóm 004, thôn Nghiêm Ổ, xã Tân Viên, huyện Đào Viên Giới tính: Nữ 667. Nguyễn Thị Linh, sinh ngày 09/4/1968 tại Đồng Tháp Hiện trú tại: Số 153, ngõ 259, đường Hòa Bình, khóm 011, thôn Thái Bình, xã Ty Nam, huyện Đài Đông Giới tính: Nữ 668. Mai Thị Thùy Linh, sinh ngày 13/02/1983 tại Cần Thơ Hiện trú tại: Số 3, ngõ Quá Khanh, khóm 005, thôn Bổ Trung, xã Danh Gian, huyện Nam Đầu Giới tính: Nữ 669. Huỳnh Kim Sương, sinh ngày 12/9/1983 tại Tây Ninh Hiện trú tại: Số 16, ngõ 171, đoạn 2, đường Chương Viên, khóm 004, thôn Kiều Đầu, xã Hoa Đàn, huyện Chương Hóa Giới tính: Nữ 670. Nguyễn Thị Tuyết Trinh, sinh ngày 24/9/1985 tại Tây Ninh Hiện trú tại: Số 453, đoạn 3, đường Đại Chương, khóm 015, thôn Đồng An, xã Phân Viên, huyện Chương Hóa Giới tính: Nữ 671. Nguyễn Thị Thu, sinh ngày 10/7/1985 tại Hải Phòng Hiện trú tại: Lầu 3, số 260, đường Kinh Quốc, khóm 001, phường Tự Cường, thành phố Đào Viên, huyện Đào Viên Giới tính: Nữ 672. Huỳnh Ngọc Bích, sinh ngày 18/6/1979 tại Đồng Tháp Hiện trú tại: Số 214, đường Đông Đại, đoạn 4, khóm 020, phường Nam Liêu, khu Bắc, thành phố Tân Trúc Giới tính: Nữ 673. Lê Thị Tuyết Hoa, sinh ngày 31/12/1980 tại Cần Thơ Hiện trú tại: Số 5, ngách 2, hẻm 180, đường Cảnh Trang, khóm 012, phường Tây Hồ, thành phố Đại Lý, huyện Đài Trung Giới tính: Nữ 674. Nguyễn Thị Lung, sinh ngày 04/3/1964 tại Phú Thọ Hiện trú tại: Số 122 Đại Tân, khóm 011, phường Đại Tân, thị trấn Tây Loa, huyện Vân Lâm Giới tính: Nữ 675. Nguyễn Thị Bích Thùy, sinh ngày 09/9/1984 tại Vĩnh Long Hiện trú tại: 332, đường Mê Linh II, khóm 005, phường Lê Minh, thành phố Nghi Lan, huyện Nghi Lan Giới tính: Nữ 676. Nguyễn Thị Cẩm Luyến, sinh ngày 06/6/1987 tại Kiên Giang Hiện trú tại: 13/06, đường Đông Bình, khóm 002, thôn Thái Liêu, xã Đại Thành, huyện Chương Hóa Giới tính: Nữ 677. Phạm Thị Mỹ Hạnh, sinh ngày 09/10/1980 tại Tây Ninh Hiện trú tại: Số 287/11, đoạn 2, đường Cước Thọ, khóm 011, phường Đại Hoa, thành phố Bát Đức, huyện Đào Viên Giới tính: Nữ 678. Trần Thị Mỹ Phương, sinh ngày 01/01/1983 tại Sóc Trăng Hiện trú tại: Số 138/4 Bạch Đông, khóm 018, phường Bạch Đông, thị trấn Thông Tiêu, huyện Miêu Lật Giới tính: Nữ 679. Vòng Saau Lan, sinh ngày 06/10/1984 tại Đồng Nai Hiện trú tại: Lầu 3, số 21, hẻm 33/12, đoạn 2, lộ Vĩnh Hưng, khóm 012, phường Khai Minh, khu Bắc Đầu, thành phố Đài Bắc Giới tính: Nữ 680. Nguyễn Thị Ánh Tuyết, sinh ngày 18/7/1987 tại Hậu Giang Hiện trú tại: Số 288/4/5F, lộ Trung Hưng, đoạn 1, khóm 017, phường Ngũ Phong, thành phố Tân Điếm, huyện Đài Bắc Giới tính: Nữ 681. Tạ Thị Hường, sinh ngày 31/7/1981 tại Hà Nội Hiện trú tại: Số 2, ngách 91, ngõ 8, đường Đại Thuận, khóm 013, phường Bắc Nam, thành phố Phong Nguyên, huyện Đài Trung Giới tính: Nữ 682. Nguyễn Thị Chờ, sinh ngày 15/12/1972 tại Đồng Tháp Hiện trú tại: Lầu 5/1, số 71, đường Sơn Tây, đoạn 1, khóm 015, phường Lại Thố, khóm 015, khu Bắc, thành phố Đài Trung Giới tính: Nữ 683. Vũ Thị Trang, sinh ngày 07/02/1980 tại Hải Phòng Hiện trú tại: Số 1, ngõ 56, phố Văn Hóa, khóm 023, phường Tứ Duy, thị trấn Dương Mai, huyện Đào Viên Giới tính: Nữ 684. Lê Thị Cẩm Nhung, sinh ngày 07/9/1975 tại Vĩnh Long Hiện trú tại: Số 16, Trường Liêu Thổ, khóm 010, thôn Mộc Trạch, xã Nội Môn, huyện Cao Hùng Giới tính: Nữ 685. Nguyễn Thị Hiệp, sinh ngày 25/01/1985 tại Tây Ninh Hiện trú tại: Số 46, ngõ 1, phố Ninh Hạ, khóm 007, phường An Ninh, khu Tam Dân, thành phố Cao Hùng Giới tính: Nữ 686. Nguyễn Thị Hồng, sinh ngày 06/3/1979 tại Vĩnh Long Hiện trú tại: Số 43/1, đường Vị Thủy, khóm 010, phường Long Tuyền, thị trấn Đại Giáp, huyện Đài Trung Giới tính: Nữ 687. Huỳnh Thị Bích Ngọc, sinh ngày 04/5/1984 tại Cần Thơ Hiện trú tại: Số 26, ngõ 115, phố Đại Hán, khóm 013, thôn Đại Xã, xã Thần Cương, huyện Đài Trung Giới tính: Nữ 688. Lê Thị Nha, sinh ngày 15/10/1975 tại Bạc Liêu Hiện trú tại: Số 341/1, đường Văn Phát, khóm 010, phường Văn Thánh, thành phố Miêu Lật, huyện Miêu Lật Giới tính: Nữ 689. Nguyễn Thị Hồng Gấm, sinh ngày 16/02/1987 tại Bình Phước Hiện trú tại: Số 3, đường Viên Hoàn, khóm 002, thôn Sài Liêu, xã Cao Thụ, huyện Bình Đông Giới tính: Nữ 690. Mai Thị A, sinh ngày 24/8/1980 tại Hậu Giang Hiện trú tại: Số 16, ngõ 229, phố Phúc Kiến, khóm 015, phường Chủ Hòa, thành phố Hoa Liên, huyện Hoa Liên Giới tính: Nữ 691. Huỳnh Thục Anh, sinh ngày 07/4/1952 tại Long An Hiện trú tại: Lầu 8, số 5, ngõ 79, phố Phúc Tường, khóm 016, phường Nguyên Phúc, thành phố Thổ Thành, huyện Đài Bắc Giới tính: Nữ 692. Bùi Bích Phượng, sinh ngày 22/4/1986 tại Đồng Tháp Hiện trú tại: Số 68/1, ngõ Quang Hoa, khóm 001, thôn Lơn Thượng, xã Trường Trị, huyện Bình Đông Giới tính: Nữ 693. Nguyễn Thị A Nàng, sinh ngày 02/02/1984 tại Long An Hiện trú tại: Số 423, đường Trung Hưng, khóm 015, phường Tri Nghĩa, thị trấn Tân Hóa, huyện Đài Nam Giới tính: Nữ 694. Nguyễn Kim Nguyệt, sinh ngày 15/01/1971 tại thành phố Hồ Chí Minh Hiện trú tại: Số 16 Dáng Tử Lâm, khóm 002, thôn Dáng Lâm, xã Tây Cảng, huyện Đài Nam Giới tính: Nữ 695. Đặng Thị Diệm Thúy, sinh ngày 17/6/1982 tại Tiền Giang Hiện trú tại: Số 202, đường Chấn Dân, khóm 009, thôn Vinh Quang, xã Khê Châu, huyện Chương Hóa Giới tính: Nữ 696. Nguyễn Thị Mùa, sinh ngày 25/7/1964 tại Hà Nội Hiện trú tại: Số 239, phố Tập Tập, khóm 001, phường Hòa Bình, thị trấn Tập Tập, huyện Nam Đầu Giới tính: Nữ 697. Nguyễn Thị Trang, sinh ngày 09/8/1985 tại Tây Ninh Hiện trú tại: Số 55/1, phố Tự Lập Nhất, khóm 017, thôn Bắc Cảng, xã Đại Viên, huyện Đào Viên Giới tính: Nữ 698. Bùi Thị Huệ, sinh ngày 24/7/1985 tại Cần Thơ Hiện trú tại: Số 35, đường Đại An, khóm 004, thôn Đạt Tiên, xã Viên Sơn, huyện Nghi Lan Giới tính: Nữ 699. Nguyễn Hồng Phượng, sinh ngày 01/12/1984 tại Cần Thơ Hiện trú tại: Số 162 Đại Khang, khóm 009, thôn Hoa Nguyên, xã Thái Ma Lý, huyện Đài Đông Giới tính: Nữ 700. Vũ Quán Đình, sinh ngày 28/8/2002 tại Hà Nội Hiện trú tại: Số 16, hẻm 26, ngõ 219, đường Thủy Nguyên, khóm 006, phường Trung Sơn, thị trấn Đại Giáp, huyện Đài Trung Giới tính: Nữ 701. Trần Thị Thu Trang, sinh ngày 01/01/1985 tại Đồng Tháp Hiện trú tại: Số 417, đoạn 4, đường An Hòa, khóm 017, phường Châu Nam, khu An Nam, thành phố Đài Nam Giới tính: Nữ 702. Nguyễn Thị Đầm, sinh ngày 13/02/1984 tại Cần Thơ Hiện trú tại: Lầu 3, số 5, hẻm 31, ngõ 181, đường Văn Hóa Thất, khóm 014, thôn Đại Hoa, xã Quy Sơn, huyện Đào Viên Giới tính: Nữ 703. Nguyễn Thị Diện, sinh ngày 20/10/1985 tại Kiên Giang Hiện trú tại: Số 10, ngõ 230, đoạn 2, đường Viên Lâm, khóm 001, phường Viên Lâm, thị trấn Đại Khê, huyện Đào Viên Giới tính: Nữ 704. Hồ Bích Luyến, sinh ngày 06/5/1985 tại Tây Ninh Hiện trú tại: Số 19, ngõ 113, phố Hán Khánh, khóm 009, phường Võ Khánh, thành phố Phụng Sơn, huyện Cao Hùng Giới tính: Nữ 705. Nguyễn Thị Hạnh, sinh ngày 18/6/1986 tại Bà Rịa - Vũng Tàu Hiện trú tại: Số 90, ngõ Tây Xuyên, khóm 001, thôn Lê Minh, xã Nội Phố, huyện Bình Đông Giới tính: Nữ 706. Lương Thị Thanh Phượng, sinh ngày 13/6/1979 tại Đồng Tháp Hiện trú tại: Lầu 3, số 92, đoạn 1, đường Đông Môn, khóm 006, phường Tuyền Nam, khu Đông, thành phố Đài Nam Giới tính: Nữ 707. Đinh Thị Thêm, sinh ngày 14/4/1987 tại Quảng Ninh Hiện trú tại: Số 40, ngõ 97, đường Trung Hưng Tây, khóm 019, thôn Dương Cước, xã Đại Thụ, huyện Cao Hùng Giới tính: Nữ 708. Nguyễn Thị Diễm, sinh ngày 04/6/1980 tại Cần Thơ Hiện trú tại: Số 22, đường Trung Hoa, khóm 009, thôn Luận Đông, xã Nhị Luân, huyện Vân Lâm Giới tính: Nữ 709. Nguyễn Thị Thu Lan, sinh ngày 17/02/1988 tại Cần Thơ Hiện trú tại: Số 14, hẻm 2, ngõ 970, đường Hằng Công, khóm 002, phường Võng Sa, thị trấn Hằng Xuân, huyện Bình Đông Giới tính: Nữ 710. Phạm Thị Hồng Loan, sinh ngày 09/02/1985 tại Đồng Tháp Hiện trú tại: Số 192, đoạn 2, đường Ích Dân, khóm 024, phường Trường Vinh, thành phố Đại Lý, huyện Đài Trung Giới tính: Nữ 711. Nguyễn Thúy Oanh, sinh ngày 30/11/1979 tại Vĩnh Long Hiện trú tại: Số 47, ngõ 8, đường Trung Hồ, khóm 030, phường Đồng Hồ, thành phố Đại Lý, huyện Đài Trung Giới tính: Nữ 712. Hoàng Thị Yến, sinh ngày 15/7/1987 tại Hải Phòng Hiện trú tại: Số 67/6, đường Tứ Nguyệt, khóm 008, thôn Thái Bình, xã Hậu Lý, huyện Đài Trung Giới tính: Nữ 713. Phạm Thị Kim Thoa, sinh ngày 22/11/1980 tại Hậu Giang Hiện trú tại: Số 120, ngõ Trung Hòa, khóm 009, thôn Trung Hòa, xã Đại Đỗ, huyện Đài Trung Giới tính: Nữ 714. Đàm Thị Thúy Vi, sinh ngày 24/11/1985 tại Tây Ninh Hiện trú tại: Số 128/1, đường Ái Hương, khóm 003, thôn Trúc Lâm, xã Lộc Cốc, huyện Nam Đầu Giới tính: Nữ 715. Sơn Nghĩa, sinh ngày 10/2/1984 tại Cần Thơ Hiện trú tại: Số 57, Đại Đồ Sư, khóm 004, thôn Đồ Sư, xã Lục Cước, huyện Gia Nghĩa Giới tính: Nữ 716. Nguyễn Thị Thu, sinh ngày 07/01/1986 tại Hậu Giang Hiện trú tại: Số 63 Hữu Tài, khóm 006, thôn Hữu Tài, xã Bảo Trung, huyện Vân Lâm Giới tính: Nữ 717. Đinh Thị Tấm, sinh ngày 26/3/1982 tại Hải Phòng Hiện trú tại: Số 16, ngõ Nhân Hòa, khóm 001, thôn Phong Mỹ, xã Đại Thành, huyện Chương Hóa Giới tính: Nữ 718. Huỳnh Thị Khá, sinh ngày 27/12/1983 tại An Giang Hiện trú tại: Số 17, đường Hoa Lý, khóm 003, phường Sơn Hải, thị trấn Hằng Xuân, huyện Bình Đông Giới tính: Nữ 719. Nguyễn Thị Trúc Linh, sinh ngày 18/12/1984 tại thành phố Hồ Chí Minh Hiện trú tại: Số 309/6F, đoạn 2, đường Bảo An, khóm 009, phường Khương Liêu, thành phố Thụ Lâm, huyện Đài Bắc Giới tính: Nữ 720. Giang Thị Bích Liễu, sinh ngày 07/8/1985 tại Sóc Trăng Hiện trú tại: Số 51, ngõ 30, đường Phục Hưng, đoạn 1, hẻm 001, làng Văn Hóa, xã Qui Sơn, huyện Đào Viên Giới tính: Nữ 721. Phan Thị Mỹ Oanh, sinh ngày 15/02/1981 tại Bạc Liêu Hiện trú tại: Số 133/47, đường Hội Kết, khóm 012, thôn Hội Kết, xã Đại Liêu, huyện Cao Hùng Giới tính: Nữ 722. Trần Thị Mỹ Liên, sinh ngày 24/8/1982 tại thành phố Hồ Chí Minh Hiện trú tại: Số 135, đường Trung Chính, khóm 006, thôn Đông Thế, xã Nam Tây, huyện Đài Nam Giới tính: Nữ 723. Hồ Thị Út, sinh ngày 20/7/1982 tại Bến Tre Hiện trú tại: Lầu 6, số 4, ngõ 20, phố Đại Toàn, khóm 18, phường Bích Hồng, thị trấn Cương Sơn, huyện Cao Hùng Giới tính: Nữ 724. Lê Thị Thu Thủy, sinh ngày 12/10/1979 tại Vĩnh Long Hiện trú tại: Lầu 5, số 63, ngõ 55, đường Sâu Khê, khóm 019, phường Hiếu Trung, khu Tín Nghĩa, thành phố Cơ Long Giới tính: Nữ
2,169
126,249
725. Phan Thị Kiều Thu, sinh ngày 17/11/1985 tại Tây Ninh Hiện trú tại: Lầu 5, số 12, ngõ 129, đường Dân Sinh, khóm 007, phường Đắc Nhân, thành phố Lư Châu, huyện Đài Bắc Giới tính: Nữ 726. Võ Thị Ngọc Châu, sinh ngày 10/4/1983 tại Kiên Giang Hiện trú tại: Số 1/469/020, phố Nhơn Hòa, phường Đông Kiều, khu Đông, thành phố Đài Trung Giới tính: Nữ 727. Châu Hòa Mùi, sinh ngày 31/3/1981 tại Đồng Nai Hiện trú tại: Lầu 2, 147/3, đường Đức Xương, khóm 10, xã Bảo Đức, khu Vạn Hoa, thành phố Đài Bắc Giới tính: Nữ 728. Võ Ngọc Anh, sinh ngày 22/12/1963 tại Hải Phòng Hiện trú tại: Lầu 2/4, số 1, ngõ 23, đường Tràng An, khóm 001, phường Diên Bình, thành phố Lư Châu, huyện Đài Bắc Giới tính: Nữ 729. Nguyễn Thị Huyên, sinh ngày 10/01/1984 tại Hải Phòng Hiện trú tại: Số 168, Lư Trúc, cụm 013, phường Lư Trúc, thị trấn Đầu Phần, huyện Miêu Lật Giới tính: Nữ 730. Ong Thu Hồng, sinh ngày 04/9/1975 tại Kiên Giang Hiện trú tại: Số 5, hẻm 72, đường Quốc Hoa, khóm 007, thôn Phụng Sơn, xã Ồ Khẩu, huyện Tân Trúc Giới tính: Nữ 731. Phạm Thị Kim Soa, sinh ngày 09/7/1983 tại Long An Hiện trú tại: Lầu 8/1, số 161/1, đường Vạn Thọ, đoạn 1, khóm 022, thôn Hồi Long, xã Qui Sơn, huyện Đào Viên Giới tính: Nữ 732. Nguyễn Thị Mỹ Lan, sinh ngày 19/02/1984 tại Sóc Trăng Hiện trú tại: Số 2, ngõ 108, đường Bát Đức, khóm 002, phường Thành Đức, thành phố Tân Trang, huyện Đài Bắc Giới tính: Nữ 733. Nguyễn Thị Hồng Hạnh, sinh ngày 09/10/1979 tại Cần Thơ Hiện trú tại: Lầu 3, số 134, đường Đông Hoa, đoạn 2, khóm 015, phường Đông Hoa, khu Bắc Đầu, thành phố Đài Bắc Giới tính: Nữ 734. Võ Thanh Quân, sinh ngày 24/9/1985 tại Hậu Giang Hiện trú tại: Số 428/64- 2/5 F, lộ Sa Điền, đoạn 1, khóm 002, thôn Phúc Sơn, làng Đại Đỗ, huyện Đài Trung Giới tính: Nữ 735. Nguyễn Thị Kim Thơ, sinh ngày 08/5/1982 tại Long An Hiện trú tại: 27-1, thôn Trung Thuyền 2, khóm 011, phường Cảng Chính, khu Tiểu Cảng, thành phố Cao Hùng Giới tính: Nữ 736. Võ Thị Hường, sinh ngày 20/01/1981 tại Đồng Tháp Hiện trú tại: Số 369/21, lộ Văn Hoành, khóm 003, thôn Tân Phụng, làng Khung Lâm, huyện Tân Trúc Giới tính: Nữ 737. Nguyễn Thùy Trang, sinh ngày 04/02/1982 tại Đồng Nai Hiện trú tại: Lầu 9/2, số 379 đường Vĩnh An, khóm 017, phường Trung Thành, thành phố Đào Viên, huyện Đào Viên Giới tính: Nữ 738. Đặng Thị Hồng Cẩm, sinh ngày 04/8/1985 tại Cần Thơ Hiện trú tại: Lầu 14, số 6/3, ngách 38, ngõ 467, đường Cánh Tân, khóm 033, phường Cảnh Nam, thành phố Trung Hòa, huyện Đài Bắc Giới tính: Nữ 739. Nguyễn Thị Phượng, sinh ngày 02/6/1982 tại Quảng Ninh Hiện trú tại: Số 780, đường Trung Sơn, đoạn 3, khóm 014, thôn Đông Hưng, xã Hồ Khẩu, huyện Tân Trúc Giới tính: Nữ 740. Trần Thị Hòa, sinh ngày 10/5/1977 tại Thanh Hóa Hiện trú tại: Số 20, ngõ 366, đường Gia Điền, hẻm 007, phường Nguyên Bì, thị trấn Hòa Mỹ, huyện Chương Hóa Giới tính: Nữ 741. Phan Thùy Trang, sinh ngày 27/7/1983 tại Cà Mau Hiện trú tại: Số 59, đường Hưng Nam, khóm 016, phường Đông Tân, khu Nam Cảng, thành phố Đài Bắc Giới tính: Nữ 742. Phạm Thị Lan, sinh ngày 09/4/1983 tại Cần Thơ Hiện trú tại: Số 16/2, Đông Xã, khóm 002, phường Tân Dân, thị trấn Hậu Long, huyện Miêu Lật Giới tính: Nữ 743. Phó Thị Thủy, sinh ngày 08/11/1974 tại Quảng Nam Hiện trú tại: Số 8/2 hẻm 80, đường Phú Sơn, khóm 014, phường Song Ngọc, thị xã Bản Kiều, huyện Đài Bắc Giới tính: Nữ 744. Hồ Thị Thu Hương, sinh ngày 28/11/1980 tại An Giang Hiện trú tại: Khóm 016, thôn Đông Môn, làng Phó Tâm Tâm, huyện Chương Hóa Giới tính: Nữ 745. Nguyễn Thị Dung, sinh ngày 17/4/1982 tại Bắc Giang Hiện trú tại: Phường Long Hưng, thị xã Trung Lịch, huyện Đào Viên Giới tính: Nữ 746. Nguyễn Thị Tuyết, sinh ngày 10/02/1984 tại Đồng Tháp Hiện trú tại: Số 278/35/11/3F, đoạn 6, lộ Đông Trung Hiếu, khóm 010, phường Liên Thanh, khu Nam Cảng, thành phố Đài Bắc Giới tính: Nữ 747. Phan Thị Hằng Ni, sinh ngày 15/3/1983 tại Tây Ninh Hiện trú tại: Số 238, lộ Trung Nguyên, khóm 017, phường Tô Bắc, thị trấn Tô Áo, huyện Nghi Lan Giới tính: Nữ 748. Nguyễn Thị Nuôi, sinh ngày 09/02/1984 tại Cần Thơ Hiện trú tại: Lầu 2, số 6, hẻm 600, đường Nhân Ái, khóm 010, phường Từ Ái, thị xã Tam Trùng, huyện Đài Bắc Giới tính: Nữ 749. Nguyễn Thị Mỹ Nhân, sinh ngày 12/10/1981 tại Đồng Tháp Hiện trú tại: Số 56/1 Quận Giới, khóm 003, thôn Đô Lan, xã Đông Hà, huyện Đài Đông Giới tính: Nữ 750. Nguyễn Thị Xuân Phương, sinh ngày 30/4/1977 tại Đồng Tháp Hiện trú tại: Lầu 6, số 22/4, hẻm 39, lộ Đại Đồng, khóm 028, phường Giới Thọ, thị trấn Tam Hiệp, huyện Đài Bắc Giới tính: Nữ 751. Nguyễn Thị Mỹ Chi, sinh ngày 24/9/1984 tại Hậu Giang Hiện trú tại: Số 15/22/3F, đường Phong Thụ, khóm 008, thôn Phong Thụ, làng Thái Sơn, huyện Đài Bắc Giới tính: Nữ 752. Hoàng Thị Nhiên, sinh ngày 14/4/1980 tại Quảng Ninh Hiện trú tại: Số 9, hẻm 60, ngõ 225, đường Văn Hóa, làng Giang Thúy, thành phố Bản Kiều, huyện Đài Bắc Giới tính: Nữ 753. Võ Thị Hồng Thúy, sinh ngày 19/01/1983 tại Vĩnh Long Hiện trú tại: Lầu 15, số 11, đường Hồ Tiến, khóm 029, phường Kim Long, thành phố Tịch Chỉ, huyện Đài Bắc Giới tính: Nữ 754. Nguyễn Thị Tính, sinh ngày 19/8/1985 tại Cần Thơ Hiện trú tại: Số 55, đường Du Hòa, khóm 006, phường Long Tường, thị xã Đào Viên, huyện Đào Viên Giới tính: Nữ 755. Lê Thị Nga, sinh ngày 08/8/1969 tại Nghệ An Hiện trú tại: Số 1, ngõ 196, đường Trà Chuyên, khóm 006, thôn Tố Khanh, xã Quy Sơn, huyện Đào Viên Giới tính: Nữ 756. Lê Thị Mộng Tuyền, sinh ngày 17/7/1985 tại An Giang Hiện trú tại: Số 30, đường Qui Thọ, khóm 15, thôn Phúc Long, làng Cống Liêu, huyện Đài Bắc Giới tính: Nữ 757. Dương Thị Ngọc Diễm, sinh ngày 10/11/1984 tại Vĩnh Long Hiện trú tại: Số 61/3F, lộ Trung Chính, khóm 016, phường Hòa Hưng, thành phố Trung Hòa, huyện Đài Bắc Giới tính: Nữ 758. Trần Thị Xí, sinh ngày 04/5/1980 tại Sóc Trăng Hiện trú tại: Số 238, lộ Thắng Lợi, khóm 008, phố Khê Châu, thị trấn Hậu Long, huyện Miêu Lật Giới tính: Nữ 759. Nguyễn Thị Sẩm, sinh ngày 15/6/1982 tại Cà Mau Hiện trú tại: Số 18, đường Đại Bụng, khóm 003, thôn Đại Bụng, làng Đại Bụng, huyện Đài Trung Giới tính: Nữ 760. Lâm Tú Vân, sinh ngày 27/7/1982 tại thành phố Hồ Chí Minh Hiện trú tại: Số 62/3, đường Trung Thành, khóm 012, phường Trung Thành, thành phố Tân Trang, huyện Đài Bắc Giới tính: Nữ 761. Trần Muội, sinh ngày 16/4/1968 tại thành phố Hồ Chí Minh Hiện trú tại: Lầu 2, số 4, ngách 6, ngõ 225, lộ Trung Hiếu, đoạn 6, khóm 020, phường Hiệp Thành, khu Nam Cảng, thành phố Đài Bắc Giới tính: Nữ 762. Văn Thị Bé Hai, sinh ngày 16/02/1985 tại Tây Ninh Hiện trú tại: Lầu 4, số 12, ngõ 159, lộ Lâm Sâm Bắc, khóm 015, phường Chính Nghĩa, khu Trung Sơn, thành phố Đài Bắc Giới tính: Nữ 763. Nguyễn Thị Sen, sinh ngày 06/3/1985 tại Tây Ninh Hiện trú tại: Lầu 3, số 26, đường Nhân Ái, khóm 018, phường Thanh Thủy, thành phố Thổ Thành, huyện Đài Bắc Giới tính: Nữ 764. Nguyễn Thị Ánh, sinh ngày 25/3/1985 tại Tây Ninh Hiện trú tại: Số 18, ngách 16, ngõ 253, khóm 004, lộ Khê Châu, phường Khê Châu, thành phố Trúc Bắc, huyện Tân Trúc Giới tính: Nữ 765. Nguyễn Thị Thu Ba, sinh ngày 16/11/1978 tại Tây Ninh Hiện trú tại: Lầu 3, số 41, đường Vạn Toàn, khóm 003, phường Vạn Thọ, thành phố Tam Trùng, huyện Đài Bắc Giới tính: Nữ 766. Ừng A Út, sinh ngày 10/10/1976 tại Bà Rịa - Vũng Tàu Hiện trú tại: Số 16/16-1/5F, đoạn 2, lộ Vĩnh An Nam, khóm 008, phường Vĩnh An, thành phố Lư Châu, huyện Đài Bắc Giới tính: Nữ 767. Trương Hồng Nhớ, sinh ngày 02/9/1980 tại Cà Mau Hiện trú tại: Số 34/24, ngách 143, ngõ 411, lộ Diên Bình, đoạn 3, khóm 013, phường Bình Trấn, thành phố Bình Trấn, huyện Đào Viên Giới tính: Nữ 768. Nguyễn Thị Bích Hạnh, sinh ngày 11/6/1974 tại thành phố Hồ Chí Minh Hiện trú tại: Số 17 Nội Bình Lâm, khóm 010, thôn Thượng Lâm, xã Song Khê, huyện Đài Bắc Giới tính: Nữ 769. Nguyễn Ngọc Hiền, sinh ngày 17/7/1982 tại Vĩnh Long Hiện trú tại: Số 24 Thủy Điền, khóm 001, thôn Tân Lạc, xã Tiêm Thạch, huyện Tân Trúc Giới tính: Nữ 770. Trịnh Kim Nhiên, sinh ngày 08/4/1983 tại Bạc Liêu Hiện trú tại: Lầu 2, số 25, đường Phụng Cát Tư, khóm 011, phường Phụng Phú, thị trấn Oanh Ca, huyện Đài Bắc Giới tính: Nữ 771. Lê Thị Bích Liễu, sinh ngày 09/01/1985 tại Cần Thơ Hiện trú tại: Lầu 3, số 40, đường Tràng An, khóm 014, phường Cửu Khung, thành phố Lư Châu, huyện Đài Bắc Giới tính: Nữ 772. Nguyễn Thị Lành, sinh ngày 02/8/1986 tại Hà Tĩnh Hiện trú tại: Số 32, lộ Tam Công, khóm 004, thôn Bỉnh Liêu, xã Lô Trúc, huyện Cao Hùng Giới tính: Nữ 773. Đặng Thị Bích Ngân, sinh ngày 14/8/1986 tại Cần Thơ Hiện trú tại: Số 31/1, Cam Trạch, khóm 003, phường Cam Trạch, thị trấn Bạch Hà, huyện Đài Nam Giới tính: Nữ 774. Lê Thị Bích Ngân, sinh ngày 16/4/1987 tại Cà Mau Hiện trú tại: Lầu 2, số 64, ngõ 325, đường Nguyên Viễn, khóm 026, phường Định An, khu Noãn Noãn, thành phố Cơ Long Giới tính: Nữ 775. Vòng Nhộc Phóng, sinh ngày 07/4/1985 tại Bình Thuận Hiện trú tại: Số 4, ngõ 125, lộ Khê Đông, khóm 004, phường Khê Đông, thị trấn Tam Hiệp, huyện Đài Bắc Giới tính: Nữ 776. Phạm Thị Trinh, sinh ngày 25/01/1985 tại Bạc Liêu Hiện trú tại: Số 224/6, Na Bạt Lâm, khóm 004, phường Na Bạt Lâm, thị trấn Tân Hóa, huyện Đài Nam Giới tính: Nữ 777. Hoàng Thị Quỳnh, sinh ngày 26/7/1986 tại Hà Nội Hiện trú tại: Số 15, ngõ 50, đường Quý Châu, khóm 014, thôn Chung Thế, xã Hồ Khẩu, huyện Tân Trúc Giới tính: Nữ 778. Nguyễn Thị Loan, sinh ngày 13/9/1987 tại Hậu Giang Hiện trú tại: Số 5, hẻm 21, ngõ 60, đường Tam Thành, khóm 008, phường Phúc Thành, thành phố Phụng Sơn, huyện Cao Hùng Giới tính: Nữ 779. Nguyễn Bạch Tuyết, sinh ngày 30/7/1959 tại thành phố Hồ Chí Minh Hiện trú tại: Lầu 5/1, số 14, phố Thanh Đảo Tây, khóm 001, phường Lai Vượng, khu Bắc, thành phố Đài Trung Giới tính: Nữ 780. Nguyễn Thị Thu Loan, sinh ngày 10/4/1982 tại Tây Ninh Hiện trú tại: Số 221/16, đường Dân Sinh, khóm 031, thôn Cát Phong, xã Vụ Phong, huyện Đài Trung Giới tính: Nữ 781. Nguyễn Thị Ngọc Hương, sinh ngày 01/01/1983 tại Bến Tre Hiện trú tại: Số 24, hẻm 2, ngõ 305, đoạn 1, đường Tân Nam, khóm 002, thôn Nam Vinh, xã Lô Trúc, huyện Đào Viên Giới tính: Nữ 782. Trần Thị Thu Thảo, sinh ngày 12/12/1985 tại Tây Ninh Hiện trú tại: Lầu 12, số 19, ngõ 22, đường Dục Hoa, khóm 032, phường Trung Chính, thị trấn Xương Lâm, huyện Chương Hóa Giới tính: Nữ 783. Phạm Thị Bích Liễu, sinh ngày 06/7/1982 tại An Giang Hiện trú tại: Số 23, đường Đông An, khóm 012, thôn Xã Đông, xã Lộ Trúc, huyện Cao Hùng
2,179
126,250
Giới tính: Nữ 784. Nguyễn Thị Bích Truyền, sinh ngày 30/11/1985 tại Sóc Trăng Hiện trú tại: Số 45, phố Ninh An, khóm 019, thôn Xã Nam, xã Lô Trúc, huyện Cao Hùng Giới tính: Nữ 785. Nguyễn Trúc Phương, sinh ngày 08/3/1983 tại Đồng Tháp Hiện trú tại: Số 13/2, ngõ 2, đường Vĩnh Hòa, khóm 012, thôn Vĩnh Hòa, xã Vĩnh An, huyện Cao Hùng Giới tính: Nữ 786. Võ Thị Huệ, sinh ngày 01/01/1984 tại Sóc Trăng Hiện trú tại: Số 102/3, ngõ 262, đường Thái Bình, khóm 019, thôn Hạ Khang, xã Lộ Trúc, huyện Cao Hùng Giới tính: Nữ 787. Nguyễn Thị Tuyết Nhung, sinh ngày 27/7/1981 tại thành phố Hồ Chí Minh Hiện trú tại: Lầu 4/3, số 28, đoạn 5, đường Trường Lạc, khóm 009, phường Tân Sinh, khu Bắc, thành phố Đài Nam Giới tính: Nữ 788. Hồ Thị Thu Thủy, sinh ngày 26/5/1984 tại Long An Hiện trú tại: Số 117, đường Thanh Điền, khóm 009, thôn Đầu Châu, xã Tân Ốc, huyện Đào Viên Giới tính: Nữ 789. Nguyễn Thị Cúc, sinh ngày 12/8/1985 tại Hải Phòng Hiện trú tại: Số 7, phố Hợp Thành, khóm 013, phường Phúc Sơn, thành phố Tịch Chỉ, huyện Đài Bắc Giới tính: Nữ 790. Vày Sắt Múi, sinh ngày 20/8/1972 tại Đồng Nai Hiện trú tại: Lầu 2, số 15, hẻm 7, ngõ 229, đường Dân An Tây, khóm 001, phường Quang Hòa, thành phố Tân Trang, huyện Đài Bắc Giới tính: Nữ 791. Sẩm Sau Lầy, sinh ngày 03/3/1983 tại Đồng Nai Hiện trú tại: Số 69/2, Tân Dân, khóm 019, phường Lạc Hợp, thị trấn Ngọc Lý, huyện Hoa Liên Giới tính: Nữ 792. Đỗ Thị Thủy, sinh ngày 01/01/1983 tại Tây Ninh Hiện trú tại: Lầu 6, số 25, ngõ 520, đường Tân Đô, khóm 004, phường Minh Lương, khu Nam, thành phố Đài Nam Giới tính: Nữ 793. Tống Thị Bích Huyền, sinh ngày 25/4/1983 tại Cần Thơ Hiện trú tại: Số 10/2, hẻm 35, ngõ 522, đoạn 1, đường Kiến Quốc, khóm 019, phường Vũ Tùng, thành phố Phụng Sơn, huyện Cao Hùng Giới tính: Nữ 794. Nguyễn Thị Hồng Hoa, sinh ngày 10/7/1986 tại Tây Ninh Hiện trú tại: Số 6, ngõ Khảm Hạ, phố Thạch Thành, khóm 009, thôn Thạch Cương, xã Thạch Cương, huyện Đài Trung Giới tính: Nữ 795. Nguyễn Thị Lệ, sinh ngày 16/3/1973 tại Cần Thơ Hiện trú tại: Số 100, đường Trung Bình, khóm 005, phường Vĩnh Bình, thành phố Thái Bình, huyện Đài Trung Giới tính: Nữ 796. Hoàng Thị Mai, sinh ngày 10/11/1985 tại Hải Phòng Hiện trú tại: Lầu 5, số 7, ngõ Phúc Thọ 7, phố Quảng Phong, khóm 018, phường Quảng Nhân, thành phố Bình Trấn, huyện Đào Viên Giới tính: Nữ 797. Hoàng Thị Ty Ty, sinh ngày 02/5/1982 tại Thừa Thiên Huế Hiện trú tại: Số 12, đường Sùng Thiện Đông, khóm 015, phường Đức Cao, khu Đông, thành phố Đài Nam Giới tính: Nữ 798. Nguyễn Thị Của, sinh ngày 01/7/1978 tại Bạc Liêu Hiện trú tại: Số 24, ngõ 262, đường Trung Sơn, khóm 24, thôn Thanh Liên, xã A Liên, huyện Cao Hùng Giới tính: Nữ 799. Võ Thị Tuyết Dung, sinh ngày 21/8/1980 tại Đồng Tháp Hiện trú tại: Số 1 Đông Hậu Liên, khóm 001, thôn Đông Quang, xã Nghĩa Trúc, huyện Gia Nghĩa Giới tính: Nữ 800. Tô Thị Thúy Lan, sinh ngày 27/4/1985 tại Cần Thơ Hiện trú tại: Số 212 Ôn Cảng, khóm 003, thôn Ôn Cảng, xã Đông Thạch, huyện Gia Nghĩa Giới tính: Nữ 801. Nguyễn Thị Phượng, sinh ngày 20/10/1979 tại Vĩnh Long Hiện trú tại: Số 7 Đôn Tử Cước, khóm 003, thôn Nội Môn, xã Nội Môn, huyện Cao Hùng Giới tính: Nữ 802. Phạm Thị Bích Huyền, sinh ngày 27/7/1982 tại Đồng Nai Hiện trú tại: Số 7, ngõ 90, phố Gia Lý Tam, khóm 018, thôn Gia Lý, xã Tân Thành, huyện Hoa Liên Giới tính: Nữ 803. Lê Thị Hồng Nguyễn, sinh ngày 18/10/1981 tại Đồng Tháp Hiện trú tại: Số 38, ngõ Cây Sá, khóm 020, thôn Sơn Cước, xã Đại Thành, huyện Chương Hóa Giới tính: Nữ 804. Hồ Thị Gái, sinh ngày 20/5/1982 tại Đồng Tháp Hiện trú tại: Số 23, đường Thái Hồ, khóm 019, thôn Đại Võ, xã Đại Thành, huyện Đài Đông Giới tính: Nữ 805. Ngô Cẩm Tuyền, sinh ngày 22/12/1983 tại Cần Thơ Hiện trú tại: Lầu 2, số 98, ngõ 1050, đường Minh Hồ, khóm 009, phường Minh Hồ, khu Đông, thành phố Tân Trúc Giới tính: Nữ 806. Lê Thị Ngọc Yến, sinh ngày 18/8/1979 tại Vĩnh Long Hiện trú tại: Số 2 Long Cương, khóm 003, phường Tân Xuyên, thành phố Miêu Lật, huyện Miêu Lật Giới tính: Nữ 807. Trần Thị Bích Vân, sinh ngày 23/8/1982 tại Đồng Nai Hiện trú tại: Số 1206, đường Đại Đồng, khóm 013, thôn Dịch Kháng, xã Quy Sơn, huyện Đào Viên Giới tính: Nữ 808. Nguyễn Thị Hồng Nhung, sinh ngày 19/3/1982 tại Tây Ninh Hiện trú tại: Số 10, ngõ 27, phố Hưng Dương, khóm 009, phường Hưng Bắc, khu Tiền Trấn, thành phố Cao Hùng Giới tính: Nữ 809. Trần Thị Không, sinh ngày 20/02/1971 tại Campuchia Hiện trú tại: Số 74, ngõ 190, đường Long Xương, khóm 019, phường Chi Thiện, thành phố Trung Lịch Giới tính: Nữ 810. Phạm Kim Chi, sinh ngày 20/6/1975 tại Tiền Giang Hiện trú tại: Lầu 4, số 26/1, ngõ 578, đường Trung Luông Nhị, khóm 018, phường Trung Dân, thành phố Phụng Sơn, huyện Cao Hùng Giới tính: Nữ 811. Lê Thị Mộng Dung, sinh ngày 10/10/1984 tại Cần Thơ Hiện trú tại: Số 52/60, Nhất Tú, khóm 005, phường Tú Xương, thị trấn Học Giáp, huyện Đài Nam Giới tính: Nữ 812. Lê Thị Tửa, sinh ngày 08/02/1982 tại Sóc Trăng Hiện trú tại: Số 3, hẻm 16, ngõ 732, đường Đại Hồ, khóm 021, phường Đại hồ, thị trấn Oanh Ca, huyện Đài Bắc Giới tính: Nữ 813. La Thị Hậu, sinh ngày 01/7/1981 tại Đồng Tháp Hiện trú tại: Lầu 5/7, số 81, đoạn 2, phố Khai Phong, khóm 018, phường Phúc Tinh, khu Vạn Hoa, thành phố Đài Bắc Giới tính: Nữ 814. Trần Thị Nhân, sinh ngày 12/12/1986 tại Bạc Liêu Hiện trú tại: Số 257, phố Vĩnh Hòa 6, khóm 013, phường Nhi Bình, khu An Bình, thành phố Đài Nam Giới tính: Nữ 815. Lâm Mỹ Hoa, sinh ngày 15/5/1983 tại Đồng Nai Hiện trú tại: Lầu 3, số 21, ngõ 20, phố Phúc An, khóm 010, phường Tú Phong, thành phố Trực Chỉ, huyện Đài Bắc Giới tính: Nữ 816. Phạm Thị Bích, sinh ngày 19/3/1984 tại An Giang Hiện trú tại: Số 14 Hoa Sơn, khóm 004, thôn Hoa Sơn, xã Cổ Khang, huyện Vân Lâm Giới tính: Nữ 817. Nguyễn Thị Phol, sinh ngày 15/3/1987 tại Sóc Trăng Hiện trú tại: Số 6, hẻm 11, ngõ 175, phố Nam Hòa, khóm 013, phường Nam Thành, thành phố Phụng Sơn, huyện Cao Hùng Giới tính: Nữ 818. Nguyễn Thị Thu Hòa, sinh ngày 23/10/1977 tại Vĩnh Phúc Hiện trú tại: số 40, ngõ 308, đường Thái Minh, khóm 004, thôn Bắc Lý, xã Ô Nhật, huyện Đài Trung Giới tính: Nữ 819. Trần Thị Trúc Ly, sinh ngày 14/9/1985 Cần Thơ Hiện trú tại: Số 6/2 Tây Liêu, khóm 005, thôn Tây Liên, xã Hạ Doanh, huyện Đài Nam Giới tính: Nữ 820. Lê Thị Kiều Trinh, sinh ngày 21/10/1980 tại Cần Thơ Hiện trú tại: Số 260, đường Đại Trường, khóm 010, thôn Trường Phúc, xã Quốc Tính, huyện Đào Viên Giới tính: Nữ 821. Nguyễn Thị Linh, sinh ngày 15/01/1983 tại Hậu Giang Hiện trú tại: Số 437, đoạn 2, đường Trung Phong, khóm 002, thôn Tân Hưng, xã Hoành Sơn, huyện Tân Trúc Giới tính: Nữ 822. Nguyễn Hồng Chánh, sinh ngày 01/7/1985 tại Tây Ninh Hiện trú tại: Số 275/1, Cao Liêu, khóm 014, phường Quan Âm, thị trấn Ngọc Lý, huyện Hoa Liên Giới tính: Nữ 823. Vũ Thị Hằng, sinh ngày 23/3/1971 tại Hải Dương Hiện trú tại: Số 1, ngõ 448, phố Phong Lâm, khóm 016, thôn Thượng Phong, xã Đại Nhã, huyện Đài Trung Giới tính: Nữ 824. Nguyễn Thị Hằng, sinh ngày 15/11/1979 tại Sóc Trăng Hiện trú tại: Số 18, ngõ 282, đường Trấn Trung, khóm 012, phường Tín Nghĩa, khu Tiền Trấn, thành phố Cao Hùng Giới tính: Nữ 825. Trần Thị Cúc, sinh ngày 01/11/1978 tại Cần Thơ Hiện trú tại: Số 16, hẻm 11, ngõ 175, phố Nam Hòa, khóm 013, phường Nam Thành, thành phố Phụng Sơn, huyện Cao Hùng Giới tính: Nữ 826. Trần Thị Huệ, sinh ngày 01/7/1983 tại Đồng Tháp Hiện trú tại: Số 46, đường Bút Tú, khóm 007, thôn Bút Tú, xã Kiều Đầu, huyện Cao Hùng Giới tính: Nữ 827. Nguyễn Thị The, sinh ngày 16/6/1980 tại Cần Thơ Hiện trú tại: số 88, ngõ 897, đường Dân Sinh Nam, khóm 005, phường Hồ Nội, khu Tây, thành phố Gia Nghĩa Giới tính: Nữ 828. Phan Thị Phương, sinh ngày 10/8/1984 tại An Giang Hiện trú tại: Lầu 5, số 12, ngõ 90, đoạn 2, phố Trung Thuận, khóm 024, phường Thuận Hưng, khu Văn Sơn, thành phố Đài Bắc Giới tính: Nữ 829. Trần Kim Chi, sinh ngày 10/7/1982 tại Bạc Liêu Hiện trú tại: Lầu 3, số 12, ngõ 63, đường Thạch Viên, khóm 023, phường Tam Nguyên, thị trấn Đại Khê, huyện Đào Viên Giới tính: Nữ 830. Trần Thị Hồng Đào, sinh ngày 25/01/1983 tại Tây Ninh Hiện trú tại: Số 2, hẻm 7, ngõ 280, đoạn 2, đường Kỳ Giáp, khóm 006, phường Viên Phú, thị trấn Kỳ Sơn, huyện Cao Hùng Giới tính: Nữ 831. Nguyễn Thị Tuyết Mai, sinh ngày 07/02/1985 tại Tiền Giang Hiện trú tại: Lầu 5/1, số 430, đường Đại Trung Nhị, khóm 032, phường Phúc Sơn, khu Tả Doanh, thành phố Cao Hùng Giới tính: Nữ 832. Trần Thị Thao, sinh ngày 21/3/1984 tại Cần Thơ Hiện trú tại: Số 64, Đỉnh Bổ, khóm 013, thôn Đỉnh Bổ, xã Trung Bổ, huyện Gia Nghĩa Giới tính: Nữ 833. Trần Thị Nhanh, sinh ngày 07/6/1984 tại Sóc Trăng Hiện trú tại: Số 15/4, ngõ 68, đường Võ Khánh Nhị, khóm 019, phường Vũ Hán, thành phố Phụng Sơn, huyện Cao Hùng Giới tính: Nữ 834. Phạm Thị Thanh Vân, sinh ngày 18/8/1984 tại Quảng Bình Hiện trú tại: Số 16, đường Khổng Trạch Bát, khóm 004, phường Khổng Trạch, khu Tiểu Cảng, thành phố Cao Hùng Giới tính: Nữ 835. Trần Thị Kim Anh, sinh ngày 06/9/1985 tại Cần Thơ Hiện trú tại: Số 77, ngõ Luân Vĩ, khóm 015, phường Sơn Luân, thị trấn Lộc Cảng, huyện Chương Hóa Giới tính: Nữ 836. Trần Kim Bé, sinh ngày 30/3/1987 tại Bạc Liêu Hiện trú tại: Số 213, đường Lập Nhân, khóm 021, phường Tân Nhân, thành phố Đại Lý, huyện Đài Trung Giới tính: Nữ 837. Nguyễn Thị Hoàng Mỹ, sinh ngày 29/8/1975 tại thành phố Hồ Chí Minh Hiện trú tại: Số 50/1, đường Trung Chính, khóm 002, thôn Thiên Phúc, xã Lưu Cầu, huyện Bình Đông Giới tính: Nữ 838. Nguyễn Thị Huyền Trang, sinh ngày 14/10/1981 tại Hải Dương Hiện trú tại: Số 48 Đỉnh Oa, khóm 019, thôn Thánh Hiền, xã Đông Sơn, huyện Đài Nam Giới tính: Nữ 839. Ngô Thị Huyền, sinh ngày 17/6/1978 tại Tiền Giang Hiện trú tại: Số 96, ngõ Mai Tử, đường Phong Thế, khóm 011, thôn Mai Tử, xã Thạch Cang, huyện Đài Trung Giới tính: Nữ 840. Nguyễn Thị Ngân, sinh ngày 20/10/1980 tại Bắc Ninh Hiện trú tại: Số 14, hẻm 102, ngõ 450, đường Bắc Dương, khóm 026, phường Bắc Dương, thành phố Phong Nguyên, huyện Đài Trung Giới tính: Nữ 841. Hồ Thị Kim Phượng, sinh ngày 29/01/1987 tại Cà Mau Hiện trú tại: Số 20, ngõ 243, phố Đông Kỳ, khóm 021, phường Thái Xương, thị trấn Đông Thế, huyện Đài Trung Giới tính: Nữ 842. Phan Thị Mộng Linh, sinh ngày 29/02/1984 tại Cần Thơ Hiện trú tại: Lầu 5, số 66, phố Tam Đa, khóm 26, thôn Thảo La, xã Quan Âm, huyện Đào Viên
2,172
126,251
Giới tính: Nữ 843. Nguyễn Thị Xuyến, sinh ngày 06/12/1976 tại Cần Thơ Hiện trú tại: Số 16, ngõ 119, phố Ngũ Phúc, khóm 028, thôn Thảo Loan, xã Quan Âm, huyện Đào Viên Giới tính: Nữ 844. Trần Thị Sẩm, sinh ngày 09/10/1982 tại Sóc Trăng Hiện trú tại: Số 24, ngõ 141, đường Dân Hưng, khóm 026, phường Công Quản, khu Tây, thành phố Đài Trung Giới tính: Nữ 845. Lương Thị Thúy Hằng, sinh ngày 07/10/1981 tại Đồng Tháp Hiện trú tại: Lầu 13/2, số 232, lộ Mai Xuyên Tây, đoạn 4, khóm 006, phường Lại Hưng, khu Bắc, thành phố Đài Trung Giới tính: Nữ 846. Nguyễn Thị Trúc Linh, sinh ngày 18/3/1984 tại Đồng Nai Hiện trú tại: Số 54, lộ Đại Đồng, khóm 017, phường Tam Dân, thị trấn Thành Công, huyện Đài Đông Giới tính: Nữ 847. Nguyễn Thị Diệu Hiền, sinh ngày 06/10/1980 tại Cần Thơ Hiện trú tại: Số 84/2, ngõ 63, đường Kim Hoa, đoạn 2, khóm 017, phường Kim Hoa, khu Nam, thành phố Đài Nam Giới tính: Nữ 848. Lê Thị Ngọc Hoa, sinh ngày 29/3/1979 tại Tây Ninh Hiện trú tại: Số 125/1/3F, đường Tấn Giang, khóm 5, phường Đỉnh Đông, khu Trung Chính, thành phố Đài Bắc Giới tính: Nữ 849. Lê Thị Ánh Loan, sinh ngày 12/6/1982 tại Đồng Tháp Hiện trú tại: Số 101, đoạn 3, đường Tây Đồn, khóm 002, phường Phúc An, khu Tây Đồn, thành phố Đài Trung Giới tính: Nữ 850. Lê Thị Bảy, sinh ngày 05/6/1980 tại Quảng Ninh Hiện trú tại: Số 478, đường Đông Hoa, đoạn 1, khóm 009, phường Dụ Dân, khu Bắc Đầu, thành phố Đài Bắc Giới tính: Nữ 851. Nguyễn Thị Ngọt, sinh ngày 08/7/1980 tại Nam Định Hiện trú tại: Lầu 10, số 36, ngõ 730, đường Trung Minh Nam, khóm 015, phường Sùng Luân, khu Nam, thành phố Đài Trung Giới tính: Nữ 852. Đỗ Thị Nhung, sinh ngày 09/10/1986 tại Hải Phòng Hiện trú tại: Số 54/35, ngõ Động Giác, khóm 010, phường Quảng Minh, thị tấn Tập Tập, huyện Nam Đầu Giới tính: Nữ 853. Nguyễn Thị Hồng Liên, sinh ngày 25/02/1984 tại Đồng Tháp Hiện trú tại: Số 20, ngõ 63, đường Phúc Đức, khóm 012, thôn Phúc Đức, xã Gia Định, huyện Cao Hùng Giới tính: Nữ 854. Lý Ngọc Lan, sinh ngày 27/11/1986 tại Đồng Nai Hiện trú tại: Lầu 5, số 158, lộ Công Tiến, khóm 038, phường Trung Hiếu, thành phố Tịch Chỉ, huyện Đài Bắc Giới tính: Nữ 855. Trần Thị Mừng, sinh ngày 16/11/1975 tại Trà Vinh Hiện trú tại: Số 8, ngõ 11, lộ Trung Hiếu, khóm 031, thôn Sơ Lộc, xã Ti Nam, huyện Đài Đông Giới tính: Nữ 856. Văn Thị Mỹ Hạnh, sinh ngày 17/4/1975 tại thành phố Hồ Chí Minh Hiện trú tại: Lầu 10/2, ngõ 194, đường Di Đà, khóm 013, phường Đoản Trúc, khu Đông, thành phố Gia Nghĩa Giới tính: Nữ 857. Bùi Thị Mỹ Thu, sinh ngày 10/02/1984 tại Vĩnh Long Hiện trú tại: Số 10, ngõ 456, đường Phong Châu, khóm 025, thôn Phong Châu, xã Thần Cương, huyện Đài Trung Giới tính: Nữ 858. Voòng Nguyệt Yến, sinh ngày 10/3/1985 tại Đồng Nai Hiện trú tại: Số 21, ngõ 26, đường Đồng An, khóm 007, phường Tam An, thị trấn Điền Trung, huyện Chương Hóa Giới tính: Nữ 859. Nguyễn Thị Thu Hiền, sinh ngày 22/11/1973 tại Cần Thơ Hiện trú tại: Số 56, Thái Hòa Phố, khóm 027, phường Thái An, khu Bảy Đỗ, thành phố Cơ Long Giới tính: Nữ 860. Dương Thị Tựa, sinh ngày 09/7/1987 tại Trà Vinh Hiện trú tại: Số 124, đường Long Tuyền, khóm 004, phường Long Thủy, thị trấn Hằng Xuân, huyện Bình Đông Giới tính: Nữ 861. Hồ Thị Thắm, sinh ngày 15/3/1977 tại Bạc Liêu Hiện trú tại: Số 13, Miêu Phong, khóm 002, phường Miêu Phong, thị trấn Trác Lan, huyện Miêu Lật Giới tính: Nữ 862. Nguyễn Thị Quí Hạnh, sinh ngày 29/9/1983 tại An Giang Hiện trú tại: Lầu 6/1, số 23, ngõ 156, đường Phúc Đức Nhị, khóm 026, phường Trung Hưng, thành phố Tịch Chỉ, huyện Đài Bắc Giới tính: Nữ 863. Đặng Thị Hoàng, sinh ngày 31/12/1978 tại Hậu Giang Hiện trú tại: Số 53/5, đường Lúa Hương, khóm 012, phường Tân Phong, thị trấn Thảo Luân, huyện Nam Đầu Giới tính: Nữ 864. Dương Thị Yến, sinh ngày 26/8/1982 tại Cần Thơ Hiện trú tại: số 16, Lâm An, khóm 003, thôn Lâm An, xã Đông An, huyện Đài Nam Giới tính: Nữ 865. Nguyễn Thị Ngọc Trang, sinh ngày 15/12/1984 tại Tiền Giang Hiện trú tại: Số 101 Phong Điền, khóm 007, phường Phong Điền, thị trấn Trác Lan, huyện Miêu Lật Giới tính: Nữ 866. Lê Thị Thiên Kim, sinh ngày 02/01/1977 tại Cà Mau Hiện trú tại: Số 1/11, đường Nhân Ái, khóm 006, phường Tân Thố, thị trấn Trác Lan, huyện Miêu Lật Giới tính: Nữ 867. Huỳnh Thanh Trang, sinh ngày 04/11/1975 tại Đồng Tháp Hiện trú tại: Lầu 11, số 9, ngõ 321, đường Thụ Hiếu, khóm 016, phường Tân Thành, thành phố Thái Bình, huyện Đài Trung Giới tính: Nữ 868. Nguyễn Thị Cà Thon, sinh ngày 08/5/1985 Hiện trú tại: Long An, Số 9, hẻm 2, ngõ 185, đoạn 1, đường Trung Sơn, khóm 001, thôn Đầu Gia, xã Đàm Tử, huyện Đài Trung Giới tính: Nữ 869. Đào Thị Thấy, sinh ngày 25/4/1985 tại Hậu Giang Hiện trú tại: Số 132 Tam Giới Phố, khóm 001, thôn Tam Giới, xã Thủy Thượng, huyện Gia Nghĩa Giới tính: Nữ 870. Bùi Thị Dương, sinh ngày 09/12/1981 tại Đồng Tháp Hiện trú tại: Số 2, ngõ 7, đường Trung Hoa, khóm 008, phường Long Sơn, thị trấn Mỹ Nông, huyện Cao Hùng Giới tính: Nữ 871. Lê Linh Phương, sinh ngày 25/11/1982 tại Tây Ninh Hiện trú tại: Lầu 4/4, số 337, đường Phúc Hưng, khóm 007, phường Diên Sơn, thị trấn Tam Hiệp, huyện Đài Bắc Giới tính: Nữ 872. Hồ Thị Kim Thoa, sinh ngày 15/4/1983 tại Đồng Tháp Hiện trú tại: Số 49, ngõ 33, đoạn 1, phố Can Viên, khóm 007, phường Đông Viên, thành phố Thụ Lâm, huyện Đài Bắc Giới tính: Nữ 873. Hồ Mỹ Hằng, sinh ngày 18/10/1984 tại Đồng Nai Hiện trú tại: Số 599, đoạn 3, đường Chương Viên, khóm 027, thôn Bạch Sa, xã Hoa Đàm, huyện Chương Hóa Giới tính: Nữ 874. Nguyễn Thị Bé Hiên, sinh ngày 20/8/1980 tại An Giang Hiện trú tại: Lầu 22, số 112, đường Tam Thành, khóm 012, phường Phúc Thành, thành phố Phụng Sơn, huyện Cao Hùng Giới tính: Nữ 875. Lê Thị Hồng Hảo, sinh ngày 28/02/1976 tại Đồng Tháp Hiện trú tại: Số 68, hẻm 11, ngõ 125, Hữu Xương Phố, khóm 003, phường Đại Xương, khu Nam Tử, thành phố Cao Hùng Giới tính: Nữ 876. Đỗ Thị Tâm Lợi, sinh ngày 09/9/1987 Hiện trú tại: Vĩnh Long, Số 72, hẻm 18, ngõ 471, đoạn 2, đường Trung Hưng, khóm 018, thôn Bao Thố, xã Vạn Đơn, huyện Bình Đông Giới tính: Nữ 877. Trần Thị My Ni, sinh ngày 09/01/1984 tại Cần Thơ Hiện trú tại: Số 35, đường Đài Hưng, khóm 009, thôn Đài Tử, xã Khẩu Hồ, huyện Vân Lâm Giới tính: Nữ 878. Nguyễn Thị Miền, sinh ngày 10/01/1985 tại Bến Tre Hiện trú tại: Lầu 3, số 1, phố Đông Dương, khóm 012, phường Đông Dương, thành phố Thụ Lâm, huyện Đài Bắc Giới tính: Nữ 879. Nguyễn Thị Nhân Hậu, sinh ngày 22/9/1980 tại Hà Nội Hiện trú tại: Số 99 Bắc Thế Tử, khóm 022, thôn Bắc Đầu, xã Dân Hùng, huyện Gia Nghĩa Giới tính: Nữ 880. Nguyễn Thị Kim Bình, sinh ngày 14/10/1983 tại Tây Ninh Hiện trú tại: Số 1 Thứ Hàm Pha Cước, khóm 007, phường Đài Nam, thành phố Bát Đức, huyện Đào Viên Giới tính: Nữ 881. Trần Thị Thanh Hoa, sinh ngày 27/12/1979 tại An Giang Hiện trú tại: Số 33, ngõ 73, đường Hạ Bắc, khóm 007, thôn Hạ Bắc, xã Vạn Đơn, huyện Bình Đông Giới tính: Nữ 882. Lê Thị Kiểm, sinh ngày 09/8/1978 tại Cần Thơ Hiện trú tại: Lầu 7, số 15, ngõ 5, đường Chánh Đức, khóm 035, phường Tân Hạ, khu Tả Doanh, thành phố Cao Hùng Giới tính: Nữ 883. Sơn Thị Mỹ Duyên, sinh ngày 30/12/1984 tại Bạc Liêu Hiện trú tại: Số 40/4, ngõ 116, phố Kiều Trung Nhị, khóm 012, phường Kiều Trung, thành phố Bản Kiều, huyện Đài Bắc Giới tính: Nữ 884. Tạ Thanh Hồng, sinh ngày 10/12/1986 tại Hậu Giang Hiện trú tại: Số 3, hẻm 3, ngõ 215, phố Thạnh Xương, khóm 008, phường Hưng Xương, khu Nam Tử, thành phố Cao Hùng Giới tính: Nữ 885. Ngô Thị Mỹ Hạnh, sinh ngày 10/6/1983 tại Long An Hiện trú tại: Số 252 Hạ Song Khê, khóm 010, thôn Chính Nghĩa, xã Lục Cước, huyện Gia Nghĩa Giới tính: Nữ 886. Nguyễn Thị Bạch Cúc, sinh ngày 20/12/1975 tại Hải Phòng Hiện trú tại: số 225, đường Đồng Vinh, khóm 027, phường Đồng Vinh, khu Bắc Đồn, thành phố Đài Trung Giới tính: Nữ 887. Lưu Thị Mến, sinh ngày 22/9/1981 tại Hải Phòng Hiện trú tại: Số 195, Thượng Quan, khóm 010, phường Thượng Quan, thị trấn Uyển Lý, huyện Miêu Lật Giới tính: Nữ 888. Nguyễn Thị Bích Vân, sinh ngày 20/7/1972 tại Bình Định Hiện trú tại: Số 5, hẻm 6, ngõ 386, đoạn 2, đường Phần Thảo, khóm 008, phường Tân Trang, thị trấn Thảo Đồn, huyện Nam Đầu Giới tính: Nữ 889. Trần Hồng Thương, sinh ngày 09/7/1982 tại Bạc Liêu Hiện trú tại: Số 336, đoạn 3, đường Chương Nam, khóm 007, phường Tân Hưng, thành phố Nam Đầu, huyện Nam Đầu Giới tính: Nữ 890. Lê Thị Mỹ Châu, sinh ngày 04/3/1981 tại Tây Ninh Hiện trú tại: Số 61, phố Đại Đồng, khóm 009, phường Đại Đồng, khu Bắc Đầu, thành phố Đài Bắc Giới tính: Nữ 891. Bùi Thị Loan, sinh ngày 05/3/1984 tại Hải Dương Hiện trú tại: Số 234/14, Đại Doanh, khóm 011, thôn Đại Doanh, xã Tân Thị, huyện Đài Nam Giới tính: Nữ 892. Huỳnh Thị Thùy Linh, sinh ngày 08/10/1974 tại Hậu Giang Hiện trú tại: Số 65, hẻm 22, ngõ 130, đường Đông Dương, khóm 011, phường Đông Dương, thành phố Phong Nguyên, huyện Đài Trung Giới tính: Nữ 893. Phạm Thị Thiên Kiều, sinh ngày 23/12/1982 tại Cần Thơ Hiện trú tại: Số 43, đoạn 1, phố Đàm Tử, khóm 016, thôn Đàm Dương, xã Đàm Tử, huyện Đài Trung Giới tính: Nữ 894. Đỗ Thị Mỹ Thanh, sinh ngày 15/02/1985 tại Sóc Trăng Hiện trú tại: Số 84, ngõ Độ Thuyền, khóm 005, phường An Thuận, khu Kỳ Tân, thành phố Cao Hùng Giới tính: Nữ 895. Phan Thị Mỹ Nhung, sinh ngày 17/12/1985 tại An Giang Hiện trú tại: Số 398, đoạn 2, đường Thụy Cảnh, khóm 002, thôn Thụy Nguyên, xã Lộc Dã, huyện Đài Đông Giới tính: Nữ 896. Tăng Thị Lý, sinh ngày 18/9/1977 tại Sóc Trăng Hiện trú tại: Số 64 Tân Dân, khóm 019, phường Lạc Hiệp, thị trấn Ngọc Lý, huyện Hoa Liên Giới tính: Nữ 897. Lê Thị Thúy, sinh ngày 19/6/1986 tại Bạc Liêu Hiện trú tại: Số 231/5, Hậu Liêu, khóm 021, thôn Hậu Liêu, xã Bạch Sa, huyện Bành Hồ Giới tính: Nữ 898. Nguyễn Thị Xuyên, sinh ngày 24/2/1978 tại Bắc Ninh Hiện trú tại: lầu 2, số 25, ngõ 62, đường Thông Hiệu, khóm 007, phường Hậu Hiệp, thị trấn Cương Sơn, huyện Cao Hùng Giới tính: Nữ 899. Nguyễn Thị Ngọc Diễm, sinh ngày 02/6/1985 tại Tây Ninh Hiện trú tại: Số 8, ngõ 78, đường Dân Chính, khóm 012, phường Hoa Thắng, thị trấn Bắc Cảng, huyện Vân Lâm Giới tính: Nữ 900. Trần Thị Phước Ngọc, sinh ngày 13/8/1986 tại Bình Phước Hiện trú tại: Số 50, ngõ 1, đường Mỹ Cảnh, khóm 005, thôn Mỹ Cảnh, xã Đại Thôn, huyện Chương Hóa Giới tính: Nữ 901. Đặng Thị Xuân Mỹ, sinh ngày 16/10/1983 tại Cần Thơ Hiện trú tại: Số 130/1, Thất Cổ, khóm 014, thôn Thất Cổ, xã Thất Cổ, huyện Đài Nam
2,178
126,252
Giới tính: Nữ 902. Phạm Thị Thúy, sinh ngày 14/8/1985 tại Cần Thơ Hiện trú tại: Lầu 3/7, số 23, ngõ 80, phố Dục Bình 7, khóm 028, phường Bình Thông, khu An Bình, thành phố Đài Nam Giới tính: Nữ 903. Lê Thị Loan, sinh ngày 18/02/1982 tại Tiền Giang Hiện trú tại: Số 20, ngõ Văn Hưng Ngũ, khóm 005, thôn Văn Võ, xã Nhân Võ, huyện Cao Hùng Giới tính: Nữ 904. Lê Hồng Nhung, sinh ngày 03/10/1985 tại Đồng Tháp Hiện trú tại: Số 71, đường Long Mục, khóm 007, thôn Long Mục, xã Đại Thụ, huyện Cao Hùng Giới tính: Nữ 905. Võ Thị Kim Dọn, sinh ngày 06/7/1982 tại An Giang Hiện trú tại: Số 11, Điền Tâm Tử, khóm 028, phường Thụy Đức, thành phố Bát Đức, huyện Đào Viên Giới tính: Nữ 906. Lưu Thị Ngọc Hằng, sinh ngày 04/01/1981 tại thành phố Hồ Chí Minh Hiện trú tại: số 35/2, Khảm Tiền, khóm 009, phường Khảm Tiền, thành phố Phác Tử, huyện Gia Nghĩa Giới tính: Nữ 907. Trương Thị Duyền, sinh ngày 10/8/1985 tại Kiên Giang Hiện trú tại: Số 127/10, Ô Thụ Lâm, xã 011, thôn Ô Thụ, xã Hậu Bích, huyện Đài Nam Giới tính: Nữ 908. Ngô Thị Thanh Kiều, sinh ngày 10/02/1985 tại Sóc Trăng Hiện trú tại: Số 108, đường Trung Sơn, khóm 007, thôn Mạch Lâm, xã Mạch Liêu, huyện Vân Lâm Giới tính: Nữ 909. Sơn Thị Lan, sinh ngày 15/02/1983 tại Vĩnh Long Hiện trú tại: Số 106, đoạn 1, đường Trung Ương, khóm 007, thội Nội Tân, xã Trúc Đường, huyện Chương Hóa Giới tính: Nữ 910. Trần Thị Kim Tuyền, sinh ngày 21/4/1986 tại Đồng Tháp Hiện trú tại: Số 709, đường Trung Hưng, khóm 005, thôn Đức Hiệp, huyện Bình Đông Giới tính: Nữ 911. Nguyễn Thị Yến Nga, sinh ngày 06/3/1973 tại Sóc Trăng Hiện trú tại: Số 33, phố Tự Lập, khóm 024, thôn Cửu Đức, xã Ô Nhật, huyện Đài Trung Giới tính: Nữ 912. Phạm Thị Bích, sinh ngày 27/4/1985 tại Hải Phòng Hiện trú tại: Số 498, đường Lan Xương, khóm 008, phường Lan Điền, khu Nam Tử, thành phố Cao Hùng Giới tính: Nữ 913. Đặng Thị Chấm, sinh ngày 19/9/1982 tại Tây Ninh Hiện trú tại: Số 55, phố Phúc, khóm 023, phường Phúc Hoa, thành phố Vĩnh Khang, huyện Đài Nam Giới tính: Nữ 914. Đoàn Thị Mai Trâm, sinh ngày 02/4/1974 tại Đồng Tháp Hiện trú tại: Số 5/2, ngõ 174, đoạn 5, đường Dân Tộc, khóm 015, phường Thương Vinh, thị trấn Dương Mai, huyện Dương Mai Giới tính: Nữ 915. Phạm Phương Hồng, sinh ngày 03/3/1985 tại Cần Thơ Hiện trú tại: Số 5, ngõ 40, đường Hoa Sơn, khóm 013, phường Nam Ninh, thị trấn Tô Áo, huyện Nghi Lan Giới tính: Nữ 916. Lê Bích Trâm, sinh ngày 05/6/1984 tại Bạc Liêu Hiện trú tại: Số 177, đường Lực Tân, khóm 012, phường Hiếu Liên, thành phố Nghi Lan, huyện Nghi Lan Giới tính: Nữ 917. Tô Thị Trà My, sinh ngày 27/01/1986 tại Đồng Nai Hiện trú tại: Số 1/17, ngõ 1, phố Dân Sinh, khóm 012, phường Long Phù, thị trấn Tam Hiệp, huyện Đài Bắc Giới tính: Nữ 918. Phạm Thị Tuyết Nhung, sinh ngày 09/9/1983 tại Đồng Nai Hiện trú tại: Số 459, đường Loan Lý, khóm 010, phường Phật Đàn, khu Nam, thành phố Đài Nam Giới tính: Nữ 919. Nguyễn Kim Hạnh, sinh ngày 02/5/1982 tại Đồng Tháp Hiện trú tại: Số 23, Cảng Hậu, khóm 008, phường Thụ Lâm, thị trấn Bố Đại, huyện Gia Nghĩa Giới tính: Nữ 920. Voòng Phồng Chướng, sinh ngày 20/6/1982 tại Đồng Nai Hiện trú tại: Số 59, Hậu Thổ, khóm 005, thôn Hậu Thổ, xã Khẩu Hồ, huyện Vân Lâm Giới tính: Nữ 921. Voòng Chắn Chướng, sinh ngày 07/02/1984 tại Đồng Nai Hiện trú tại: số 13/92, đường Đài Hưng, khóm 006, thôn Đài Tử, xã Khẩu Hồ, huyện Vân Lâm Giới tính: Nữ 922. Nguyễn Thị Mỹ Hạnh, sinh ngày 01/01/1987 tại Trà Vinh Hiện trú tại: số 2/15, Lục Khoái Liêu, khóm 001, thôn Lục Gia, xã An Định, huyện Đài Nam Giới tính: Nữ 923. Đinh Thu Thủy, sinh ngày 19/6/1979 tại Cần Thơ Hiện trú tại: Số 3/18, phố Văn Hóa, thôn Trường Nam, xã Quan Trường, huyện Vân Lâm Giới tính: Nữ 924. Nguyễn Thị Hương, sinh ngày 10/6/1975 tại Bình Định Hiện trú tại: Số 6, ngõ Tây 2, đường Mùi Tần Trung, khóm 004, thôn Mi Lạc, xã Mùi Tần, huyện Cao Hùng Giới tính: Nữ 925. Mai Kim Hân, sinh ngày 19/02/1969 tại Cần Thơ Hiện trú tại: Số 1/8, ngõ 25, đường Dân An, khóm 002, phường Dân An, thành phố Trung Hòa, huyện Đài Bắc Giới tính: Nữ 926. Nguyễn Thị Anh Tú, sinh ngày 14/7/1982 tại An Giang Hiện trú tại: Số 7, hẻm 5, đường Dung Hòa, khóm 004, phường Triều Dương, khu Đông, thành phố Gia Nghĩa Giới tính: Nữ 927. Nguyễn Thị Ngọc Liên, sinh ngày 15/8/1985 tại Vĩnh Long Hiện trú tại: Số 63, đường Tân Trang, khóm 004, phường Mỹ Nguyên, khu Tây, thành phố Gia Nghĩa Giới tính: Nữ 928. Sằn Nhì Múi, sinh ngày 23/7/1985 tại Đồng Nai Hiện trú tại: Số 50/1, lộ Hòa Bình, khóm 002, phường Hòa Bình, thị trấn Thành Công, huyện Đài Đông Giới tính: Nữ 929. Lê Thị Tuyết Phương, sinh ngày 28/5/1980 tại Tây Ninh Hiện trú tại: Số 5, hẻm 26, đường Trung Chính, khóm 002, phường Văn Hóa, thị trấn Đạm Thủy, huyện Đài Bắc Giới tính: Nữ 930. Nguyễn Thị Kim Vui, sinh ngày 10/6/1984 tại Đồng Tháp Hiện trú tại: Số 2, lộ Hữu Trung, khóm 017, phường Tây Bình, khu Tây, thành phố Gia Nghĩa Giới tính: Nữ 931. Nguyễn Thị Cẩm Thúy, sinh ngày 18/4/1984 tại Cần Thơ Hiện trú tại: Lầu 3, số 10, ngách 22, ngõ 140, lộ Tây Viên, đoạn 2, khóm 014, phường Hòa Bình, khu Vạn Hoa, thành phố Đài Bắc Giới tính: Nữ 932. Võ Thị Hằng, sinh ngày 17/10/1972 tại Vĩnh Long Hiện trú tại: Số 8/5, đường Quảng Châu, khóm 003, phường Nam Môn, khu Trung Chính, thành phố Đài Bắc Giới tính: Nữ 933. Phan Thu Hòa, sinh ngày 15/8/1980 tại Hà Nội Hiện trú tại: Số 203, Bình Trấn, khóm 017, ngõ Trấn Hưng, thành phố Bình Trấn, huyện Đào Viên Giới tính: Nữ 934. Hồ Thị Mẫn, sinh ngày 20/4/1982 tại Long An Hiện trú tại: Số 28/43/50, đường Tự Cường 2, khóm 024, phường Thảo Nam, thị trấn Ngô Thê, huyện Đài Trung Giới tính: Nữ 935. Nguyễn Thị Mộng Ngờ, sinh ngày 22/4/1983 tại Cần Thơ Hiện trú tại: Số 8, ngõ 188, đường Lạc Nghiệp, khóm 013, phường Lạc Thành, khu Đông, thành phố Đài Trung Giới tính: Nữ 936. Nguyễn Thị Mỹ Hạnh, sinh ngày 15/5/1986 tại Đồng Tháp Hiện trú tại: Số 157/24/27/2F, đoạn 3, lộ Tân Hợi, khóm 016, phường Lê Nguyên, khu Đại An, thành phố Đài Bắc Giới tính: Nữ 937. Trần Thị Ngọc Búp, sinh ngày 25/10/1988 tại Long An Hiện trú tại: Số 239/106/12, lộ Bình Đông, khóm 012, phường Hoa An, thành phố Bình Trấn, huyện Đào Viên Giới tính: Nữ 938. Trần Thị Tuyết Mai, sinh ngày 31/3/1979 tại Cần Thơ Hiện trú tại: Số 38, lộ Trung Chính, khóm 007, phường Nhân Đức, thành phố Tịch Chỉ, huyện Đài Bắc Giới tính: Nữ 939. Ngô Thị Yến, sinh ngày 04/10/1984 tại Hải Phòng Hiện trú tại: Số 26, phố Vĩnh Xương, khóm 018, phường Dân Sinh, thị trấn Viên Lâm, huyện Chương Hóa Giới tính: Nữ 940. Chí Hìn Lìn, sinh ngày 08/02/1979 tại Khánh Hòa Hiện trú tại: Số 55/1, Nội Thố, khóm 010, thôn Nội Thố, làng Lư Trúc, huyện Đào Viên Giới tính: Nữ 941. Lương Thị Thu Ba, sinh ngày 31/12/1965 tại Cần Thơ Hiện trú tại: Số 371, đoạn 1, lộ Phù Quyến, khóm 006, phường Tây Đông, thị trấn Viên Lâm, huyện Chương Hóa Giới tính: Nữ 942. Lâm Cát Tiên, 23/11/1978, Lâm Đồng, Số 1, đường Phong Đồng, khóm 022, phường Đại Nghĩa, thành phố Bát Đức, huyện Đào Viên Giới tính: Nữ 943. Phan Thị Hồng Ngọc, sinh ngày 21/11/1985 tại Tây Ninh Hiện trú tại: Số 61, đường Văn An, khóm 012, phường Khê Bắc, khu An Nam, thành phố Đài Nam Giới tính: Nữ 944. Trần Thị Thúy Hạnh, sinh ngày 01/3/1981 tại Hậu Giang Hiện trú tại: Số 34, ngõ 86, đường Thâm Mỹ, khóm 035, phường Hiếu Trung, khu Tín Nghĩa, thành phố Cơ Long Giới tính: Nữ 945. Lê Thị Khánh Linh, sinh ngày 19/10/1981 tại Vĩnh Long Hiện trú tại: Số 157/60/86 đoạn 3, lộ Phục Hưng, khóm 009, phường Nhân Ái, thị trấn La Đông, huyện Nghi Lan Giới tính: Nữ 946. Trần Thị Hường, sinh ngày 15/8/1978 tại Nam Định Hiện trú tại: Số 207, đường Hiểu Dương, khóm 003, phường Chương An, thành phố Chương Hóa, huyện Chương Hóa Giới tính: Nữ 947. Trần Thị Loan, sinh ngày 01/01/1972 tại Sóc Trăng Hiện trú tại: Số 298/02, đường Lâm Thâm, khóm 017, thôn Đông Ninh, xã Cửu Như, huyện Bình Đông Giới tính: Nữ 948. Tằng Ngọc Ánh Thu, sinh ngày 13/10/1987 tại Bà Rịa - Vũng Tàu Hiện trú tại: Số 24, hẻm 257, lộ Canh Sinh, khóm 001, phường Dân Tộc, thành phố Đài Đông, huyện Đài Đông Giới tính: Nữ 949. Tsằn Tắc Chắn, sinh ngày 26/6/1983 tại Đồng Nai Hiện trú tại: Lầu 7, số 17, phố Nhân Đức Ngũ, khóm 007, phường Nhân Hòa, thành phố Trung Lịch, huyện Đào Viên Giới tính: Nữ 950. Nguyễn Thị Thanh, sinh ngày 10/01/1985 tại Nghệ An Hiện trú tại: Số 28, ngõ 116, đường Dương Hồ, đoạn 4, khóm 007, phường Thượng Hồ, thành phố Dương Mai, huyện Đào Viên Giới tính: Nữ 951. Huỳnh Thị Thúy, sinh ngày 18/02/1981 tại Đồng Tháp Hiện trú tại: Số 13, ngõ 21, lộ Đại Đồng, khóm 012, phường Trung Hòa, khu Bắc Đầu, thành phố Đài Bắc Giới tính: Nữ 952. Nguyễn Thị Chi, sinh ngày 16/9/1981 tại Sóc Trăng Hiện trú tại: Số 40, hẻm 107, đoạn 4, lộ Hưng Long, khóm 016, phường Minh Nghĩa, khu Văn Sơn, thành phố Đài Bắc Giới tính: Nữ 953. Lý Thị Hạnh, sinh ngày 15/7/1986 tại Bình Thuận Hiện trú tại: Số 591/30 lộ Trung Châu Tam, khóm 015, phường Phục Hưng, khu Kỳ Tân, thành phố Cao Hùng Giới tính: Nữ 954. Dương Thị Kim Lăng, sinh ngày 12/3/1986 tại Cần Thơ Hiện trú tại: Lầu 3, số 293, lộ Tùng Đức, khóm 018, phường Tùng Hữu, khu Tín Nghĩa, thành phố Đài Bắc Giới tính: Nữ 955. Đỗ Thị Phương Hiệp, sinh ngày 06/8/1983 tại Phú Thọ Hiện trú tại: Lầu 7, số 71, đường Kiến Quốc, đoạn 2, khóm 004, phường Văn Hóa, thành phố Phụng Sơn, huyện Cao Hùng Giới tính: Nữ 956. Phùng Mỹ Kiều, sinh ngày 05/8/1967 tại thành phố Hồ Chí Minh Hiện trú tại: Số 3, hẻm 27, lộ Bình Nhứt, khóm 024, phường Xã Liêu, khu Trung Chính, thành phố Cơ Long Giới tính: Nữ 957. Trương Thị Hoa Thơm, sinh ngày 10/11/1981 tại Hậu Giang Hiện trú tại: Lầu 3, số 52, lộ Trung Anh, đoạn 1, phường Hóa Nhiêu, thành phố Thổ Thành, huyện Đài Bắc Giới tính: Nữ 958. Phạm Thị Thu Huyền, sinh ngày 07/9/1979 tại Quảng Ninh Hiện trú tại: Số 166, lộ Tứ Duy, khóm 019, phường Tứ Duy, thị trấn Dương Mai, huyện Đào Viên Giới tính: Nữ 959. Trịnh Thị Út, sinh ngày 01/01/1981 tại Bạc Liêu Hiện trú tại: Lầu 4/1, số 227, đường Bảo Sơn, khóm 020, phường Bảo Sơn, thành phố Đào Viên, huyện Đào Viên Giới tính: Nữ 960. Nguyễn Thị Hoa, sinh ngày 22/02/1982 tại Hải Phòng Hiện trú tại: Số 87/7 Phú Nguyên, khóm 004, thôn Phú Nguyên, xã Quan Âm, huyện Đào Viên Giới tính: Nữ 961. Phan Ninh Hà, sinh ngày 01/01/1983 tại Vĩnh Phúc Hiện trú tại: Số 34, đường Lưu Tử Cước, ngõ Đỉnh Trang, khóm 007, phường Đỉnh Trang, thị trấn Khê Ồ, huyện Chương Hóa
2,174
126,253
Giới tính: Nữ 962. Đỗ Thị Hương, sinh ngày 11/10/1975 tại Hải Dương Hiện trú tại: Số 17 Tam Giác Tử, khóm 003, thôn Tam Giác, xã Lộc Thảo, huyện Gia Nghĩa Giới tính: Nữ 963. Nguyễn Thị Dung, sinh ngày 28/12/1972 tại Hòa Bình Hiện trú tại: Số 7 Khách Trang, khóm 014, thôn Loan Đàm, xã Trung Phố, huyện Gia Nghĩa Giới tính: Nữ 964. Trần Thị Kim Thoa, sinh ngày 18/4/1982 tại Đồng Tháp Hiện trú tại: Số 227, đường Bảo An, khóm 009, thôn Bảo Ninh, xã Vĩnh An, huyện Cao Hùng Giới tính: Nữ 965. Trần Thị Mỹ Linh, sinh ngày 06/02/1988 tại An Giang Hiện trú tại: Lầu 3, số 391/1, đường Viên Thông, khóm 015, phường Cẩm Hòa, thành phố Trung Hòa, huyện Đài Bắc Giới tính: Nữ 966. Nguyễn Thu Loan, sinh ngày 21/6/1986 tại thành phố Hồ Chí Minh Hiện trú tại: Số 27/4, phố Đại Đức, khóm 019, phường Đại Đức, thành phố Phụng Sơn, huyện Cao Hùng Giới tính: Nữ 967. Vũ Thị Thuấn, 01/02/1981, Hải Dương, Số 29 Thảo Lĩnh, khóm 007, thôn Thảo Lĩnh, xã Cổ Khanh, huyện Vân Lâm Giới tính: Nữ 968. Phạm Thị Chi, sinh ngày 07/01/1977 tại Tây Ninh Hiện trú tại: Số 8, ngõ 4, đường Ngũ Giáp, khóm 002, phường Nam Thành, thành phố Phụng Sơn, huyện Cao Hùng Giới tính: Nữ 969. Võ Thị Lụa, sinh ngày 07/10/1982 tại Tây Ninh Hiện trú tại: Lầu 3/2, số 10, đường Đại Công, khóm 004, phường Hồ Tây, thị trấn Khê Hồ, huyện Chương Hóa Giới tính: Nữ 970. Lê Thị Tố Trinh, sinh ngày 04/6/1982 tại Bến Tre Hiện trú tại: Số 28/7 Hậu Thố Tử, khóm 005, phường Lão Đằng, khu Đông, thành phố Gia Nghĩa Giới tính: Nữ 971. Trần Thị Hồng Thêm, sinh ngày 13/10/1988 tại Sóc Trăng Hiện trú tại: Số 15/3, Mỹ Phong, khóm 003, phường Phong Hòa, thị trấn Học Giáp, huyện Đài Nam Giới tính: Nữ 972. Lê Thị Yến Oanh, sinh ngày 07/4/1983 tại An Giang Hiện trú tại: Số 236, đường Thanh Vân, khóm 002, phường Hưng Trung, thị trấn Hổ Vĩ, huyện Vân Lâm Giới tính: Nữ 973. Trần Cẩm Bào, sinh ngày 01/01/1983 tại Cần Thơ Hiện trú tại: 7/4, đường Quang Phục, khóm 019, thôn Cộng Hòa, xã Tân Viên, huyện Bình Đông Giới tính: Nữ 974. Đinh Thị Thu Hồng, sinh ngày 08/10/1978 tại Tây Ninh Hiện trú tại: Số 91/1, phố Tín Nghĩa, khóm 003, phường Bắc Loan, thành phố Vĩnh Khang, huyện Đài Nam Giới tính: Nữ 975. Nguyễn Thị Thanh Thúy, sinh ngày 18/6/1982 tại Đồng Tháp Hiện trú tại: Số 32, ngõ 188, phố Trung Khánh, khóm 009, phường Đại Hưng, thành phố Bát Đức, huyện Đào Viên Giới tính: Nữ 976. Nguyễn Mỹ Hạnh, sinh ngày 13/7/1980 tại Cần Thơ Hiện trú tại: Số 10, ngõ 63, đường Trung Chính, khóm 022, phường Chủ Nông, thành phố Hoa Liên, huyện Hoa Liên Giới tính: Nữ 977. Huỳnh Thị Lan Tuy, sinh ngày 18/7/1984 tại thành phố Hồ Chí Minh Hiện trú tại: Lầu 4/1, số 13, ngõ 1205, đoạn 2, đường Trung Chính, khóm 010, thôn Nhân Đức, xã Nhân Đức, huyện Đài Nam Giới tính: Nữ 978. Nguyễn Thị Doan, sinh ngày 02/9/1985 tại Hải Phòng Hiện trú tại: Số 63, phố Bảo Nhân Tâm, khóm 004, phường Hậu Ồ, khu Đông, thành phố Gia Nghĩa Giới tính: Nữ 979. Nguyễn Thị Rị, sinh ngày 30/01/1969 tại Thái Bình Hiện trú tại: Số 70/1 Xoài Tử Lâm, khóm 009, thôn Xoài Lâm, xã Tây Cảng, huyện Đài Nam Giới tính: Nữ 980. Trần Thị Huỳnh Như, sinh ngày 12/12/1984 tại Bạc Liêu Hiện trú tại: Số 352, đường Cửu Khúc, khóm 033, thôn Cửu Khúc, xã Đại Thụ, huyện Cao Hùng Giới tính: Nữ 981. Trần Thị Ánh Tuyết, sinh ngày 15/3/1983 tại Bà Rịa – Vũng Tàu Hiện trú tại: Số 1/20, ngõ Tiền Trang, khóm 008, thôn Thành Công, xã Khê Châu, huyện Chương Hóa Giới tính: Nữ 982. Phạm Thị Thơ, sinh ngày 11/4/1986 tại Tây Ninh Hiện trú tại: Số 112/1, đường Khắc Vũ, khóm 022, phường Bửu Sư, khu Tam Dân, thành phố Cao Hùng Giới tính: Nữ 983. Nguyễn Thị Hiếu, sinh ngày 23/3/1972 tại Cần Thơ Hiện trú tại: Lầu 5, số 66, đường Văn Xương, khóm 010, phường Văn Xương, khu Linh Nhã, thành phố Cao Hùng Giới tính: Nữ 984. Lê Thị Mai Linh, sinh ngày 01/01/1985 tại Trà Vinh Hiện trú tại: Số 169/2, đường Hạo Đông, khóm 001, phường Bổn Võ, khu Tam Dân, thành phố Cao Hùng Giới tính: Nữ 985. Nguyễn Thị Thảo, sinh ngày 09/12/1983 tại Tây Ninh Hiện trú tại: Số 1, phố Phụng Đông, khóm 020, phường Phụng Nguyên, khu Tiểu Cảng, thành phố Cao Hùng Giới tính: Nữ 986. Nguyễn Thị Hồng Hạnh, sinh ngày 21/4/1988 Hiện trú tại: Hậu Giang, Số 26, đường Thái Bình, khóm 009, thôn Đại Hồ, xã Trúc Điền, huyện Bình Đông Giới tính: Nữ 987. Nguyễn Ngọc Hân, sinh ngày 02/01/1984 tại Cần Thơ Hiện trú tại: Số 46 Hạ Trung, khóm 007, phường Hạ Trung, thị trấn Diêm Thủy, huyện Đài Nam Giới tính: Nữ 988. Phan Thị Thanh Trúc, sinh ngày 01/5/1984 tại Tiền Giang Hiện trú tại: Số 6, ngõ 281, đường Hưng Long, khóm 019, phường Kiến Nam, khu Nam, thành phố Đài Nam Giới tính: Nữ 989. Trần Thị Ngọc, sinh ngày 21/5/1983 tại Vĩnh Long, Lầu 8/4, số 8, hẻm 7, ngõ 251, đường Đức Hiện trú tại: ỷ, khóm 041, thôn Hậu Bích, xã Nhân Đức, huyện Đài Nam Giới tính: Nữ 990. Trương Thị Hồng Cảnh, sinh ngày 20/5/1962 tại Sóc Trăng Hiện trú tại: Số 739, đường Cát Tường, khóm 001, thôn Viên Sơn, xã Đông Sơn, huyện Nghi Lan Giới tính: Nữ 991. Trần Mỹ Phương, sinh ngày 30/4/1983 tại Trà Vinh Hiện trú tại: Số 6, ngõ 26, đường Kim Cổ 3, khóm 004, thôn Viên Sơn, xã Viên Sơn, huyện Nghi Lan Giới tính: Nữ 992. Nguyễn Thị Thanh Huế, sinh ngày 01/9/1979 tại Hải Dương Hiện trú tại: số 10, ngõ 75, đường Ngũ Phúc, khóm 038, phường Vĩnh Xuân, thị trấn Triều Châu, huyện Bình Đông Giới tính: Nữ 993. Nguyễn Thị Hồng, sinh ngày 17/02/1982 tại thành phố Hồ Chí Minh Hiện trú tại: Số 3, hẻm 139, ngõ 53, đoạn 1, đường Kiến Quốc, khóm 017, phường Bì Đỉnh, thành phố Phụng Sơn, huyện Cao Hùng Giới tính: Nữ 994. Đặng Lệ Hồng, sinh ngày 19/12/1971 tại thành phố Hồ Chí Minh Hiện trú tại: Số 88, phố Quang Cừ Nam, khóm 015, phường Cừ Thành, thành phố Dương Mai, huyện Đào Viên Giới tính: Nữ 995. Tạ Ngọc Sương, sinh ngày 03/01/1985 tại Tây Ninh Hiện trú tại: Số 32, Đầu Hồ, khóm 006, phường Tam Hồ, thành phố Dương Mai, huyện Đào Viên Giới tính: Nữ 996. Trần Thị Nụ, sinh ngày 10/02/1974 tại Thái Nguyên Hiện trú tại: Số 461/1, đường Trung Chính, khóm 013, phường Trung Cảng, thị trấn Trúc Nam, huyện Miêu Lật Giới tính: Nữ 997. Vũ Thị La, sinh ngày 05/10/1980 tại Hải Phòng Hiện trú tại: Lầu 4, số 25, đoạn 3, đường An Khang, khóm 3, phường Song Thành, thành phố Tân Điếm, huyện Đài Bắc Giới tính: Nữ 998. Lê Thị Ngọc Điểm, sinh ngày 08/3/1983 tại Cần Thơ Hiện trú tại: Số 23, ngõ 425, phố Nhân Ái, khóm 021, phường Từ Hựu, thành phố Tam Trùng, huyện Đài Bắc Giới tính: Nữ 999. Đỗ Thị Thu, sinh ngày 16/10/1956 tại Tây Ninh Hiện trú tại: Số 291, đoạn 3, đường Viên Lộc, khóm 003, phường Thái Bình, thị trấn Khê Hồ, huyện Chương Hóa Giới tính: Nữ 1000. Nguyễn Thị Hiền, sinh ngày 31/12/1983 tại Tây Ninh Hiện trú tại: Số 11, ngõ 23, phố Đông Anh 6, khóm 024, phường Đông Anh, khu Đông, thành phố Đài Trung Giới tính: Nữ 1001. Nguyễn Thị Bé Sáu, sinh ngày 26/02/1985 tại thành phố Hồ Chí Minh Hiện trú tại: Lầu 3, số 52, phố Liêu Ninh, khóm 020, phường Lực Trúc, khu Trung Sơn, thành phố Đài Bắc Giới tính: Nữ 1002. Sơn Thị Thùy Trang, sinh ngày 02/01/1983 tại Bạc Liêu Hiện trú tại: Lầu 5, số 29, đường Quang Phục Đông, khóm 030, thôn Trung Hưng, xã Hồ Khẩu, huyện Tân Trúc Giới tính: Nữ 1003. Bùi Thị Anh Đào, sinh ngày 02/02/1985 tại Sóc Trăng Hiện trú tại: Số 38/2, đường Thanh Châu, khóm 004, thôn Vị Hiên, xã Tam Tinh, huyện Nghi Lan Giới tính: Nữ 1004. Nguyễn Thị Linh, sinh ngày 19/9/1981 tại Sóc Trăng Hiện trú tại: Số 10, ngõ 31, đường Phục Hưng, khóm 007, phường Bát Nhã, thị trấn Đầu Thành, huyện Nghi Lan Giới tính: Nữ 1005. Nguyễn Thị Mỹ Hạnh, sinh ngày 16/6/1978 tại Đồng Nai Hiện trú tại: Số 107, ngõ 163, đường Hoa Huân, khóm 003, phường Nhân Tường, thành phố Trung Lịch, huyện Đào Viên Giới tính: Nữ 1006. Dương Thị Bích Tuyền, sinh ngày 20/9/1982 tại An Giang Hiện trú tại: Số 23, đường Viên Lộc, đoạn 3, khóm 012, thôn Đại Hữu, xã Phổ Diêm, huyện Chương Hóa Giới tính: Nữ 1007. Trần Thị Thúy Vân, sinh ngày 15/11/1983 tại Tây Ninh Hiện trú tại: Số 10, ngách 40, ngõ 102, đường Chính Giác, khóm 021, phường Chính Giác, khu Bắc, thành phố Đài Nam Giới tính: Nữ 1008. Sú Vày Phềnh, sinh ngày 03/02/1987 tại Bình Thuận Hiện trú tại: Số 4, ngách 26, ngõ 109, lộ Đồ Thành, khóm 001, phường Đồ Thành, thành phố Đại Lý, huyện Đài Trung Giới tính: Nữ 1009. Nguyễn Thị Lệ Trang, sinh ngày 05/02/1986 tại Tây Ninh Hiện trú tại: Số 134, lộ Quang Chính, khóm 022, phường Đồ Thành, thành phố Đại Lý, huyện Đài Trung Giới tính: Nữ 1010. Koóng Nhì Múi, sinh ngày 05/6/1985 tại Đồng Nai Hiện trú tại: Số 32, ngõ 93, đường Dân Ý, khóm 026, thôn Phúc An, xã Tú Thủy, huyện Chương Hóa Giới tính: Nữ 1011. Huỳnh Thị Anh Thùy, sinh ngày 20/02/1980 tại Vĩnh Long Hiện trú tại: Số 2, ngách 8, ngõ 63, đường Ngũ Phong, khóm 019, phường Ngũ Phong, thành phố Tân Điếm, huyện Đài Bắc Giới tính: Nữ 1012. Trần Thị Mỹ Diệu, sinh ngày 03/8/1984 tại Vĩnh Long Hiện trú tại: Lầu 2, số 54, đường Bắc Thâm, đoạn 2, khóm 006, thôn Phổ Tân, xã Thâm Khanh, huyện Đài Bắc Giới tính: Nữ 1013. Danh Thị Nan, sinh ngày 30/12/1986 tại Cà Mau Hiện trú tại: Số 4, ngõ 78, lộ Phúc Đức, khóm 023, phường Thông Tây, thị trấn Thông Tiêu, huyện Miêu Lật Giới tính: Nữ 1014. Nguyễn Thị Thu Hà, sinh ngày 25/3/1978 tại Đồng Nai Hiện trú tại: Số 49, lộ Tân Trung Bắc, khóm 020, phường Phổ Nhân, thành phố Trung Lịch, huyện Đào Viên Giới tính: Nữ 1015. Nguyễn Thị Ngọc Hạnh, sinh ngày 26/01/1978 tại thành phố Hồ Chí Minh Hiện trú tại: Số 6, ngách 8, ngõ 338, đường Viên Lộc, đoạn 2, khóm 002, thôn Tây Thuật, xã Phú Hưng, huyện Chương Hóa Giới tính: Nữ 1016. Nguyễn Thị Thúy Hằng, sinh ngày 10/10/1984 tại An Giang Hiện trú tại: Số 342, đường Phù Xuyên, đoạn 1, khóm 006, phường Tây Đông, thị trấn Viên Lâm, huyện Chương Hóa Giới tính: Nữ 1017. Nguyễn Thị Yến, sinh ngày 20/8/1978 tại Nghệ An Hiện trú tại: Số 3, ngách 34, ngõ Chí Hưng, đường Sử Quán, khóm 008, phường Bắc Đầu, thị trấn Hoa Đôn, huyện Nam Đầu Giới tính: Nữ 1018. Dương Thị Bích Thủy, sinh ngày 10/01/1986 tại Thừa Thiên Huế Hiện trú tại: Số 11, ngõ 137, đoạn 3, lộ Trung Hoa, khóm 004, phường Phong Lý, thành phố Đài Đông, huyện Đài Đông Giới tính: Nữ 1019. Đào Thị Hiên, sinh ngày 14/7/1973 tại Hải Dương Hiện trú tại: Số 26, ngách 2, ngõ 127, đường Trung Hoa 2, khóm 016, phường Trung Hưng, thành phố Vĩnh Khang, huyện Đài Nam Giới tính: Nữ 1020. Vòng Lục Múi, sinh ngày 12/4/1976 tại Lâm Đồng Hiện trú tại: Số 5, ngõ 120, đường Tân Dân, khóm 011, phường Đông Môn, thành phố Nghi Lan, huyện Nghi Lan
2,184
126,254
Giới tính: Nữ 1021. Võ Thị Bích Loan, sinh ngày 01/3/1986 tại Đồng Tháp Hiện trú tại: Số 6, ngõ 67, lộ Dân Sinh, khóm 008, phường Dân Sinh, thành phố Vĩnh Hòa, huyện Đài Bắc Giới tính: Nữ 1022. Nguyễn Thị Hồng, sinh ngày 12/10/1983 tại Nghệ An Hiện trú tại: Lầu 6, số 69/6, đường Ngũ Phúc Nhất, khóm 026, thôn Ngũ Phúc, xã Lư Trúc, huyện Đào Viên Giới tính: Nữ 1023. Nguyễn Thị Mơ, sinh ngày 19/9/1980 tại Cà Mau Hiện trú tại: Số 12/2, lộ Trung Hoa, khóm 007, phường Trung Phúc, thị trấn Quan Sơn, huyện Đài Đông Giới tính: Nữ 1024. La Thị Kim Hương, sinh ngày 07/02/1974 tại thành phố Hồ Chí Minh Hiện trú tại: Số 76, hẻm 114, lộ Đào Đức, khóm 005, phường Đại Hồng, thành phố Bát Đức, huyện Đào Viên Giới tính: Nữ 1025. Trương Thị Loan, sinh ngày 26/8/1980 tại Sóc Trăng Hiện trú tại: Số 24, đường Anh Thất, khóm 013, phường Thanh Tân, thị trấn Phố Lý, huyện Nam Đầu Giới tính: Nữ 1026. Nguyễn Thị Ngọc Thúy, sinh ngày 01/01/1977 tại An Giang Hiện trú tại: Số 50, ngách 5, ngõ 320, đường Trung Hoa, đoạn 5, khóm 002, phường Mỹ Sơn, khu Hương Sơn, thành phố Tân Trúc Giới tính: Nữ 1027. Huỳnh Thị Tươi, sinh ngày 24/4/1974 tại Sóc Trăng Hiện trú tại: Số 2, ngách 2, ngõ Chí Hiền, khóm 002, thôn Luân Tử, xã Vĩnh Tịnh, huyện Chương Hóa Giới tính: Nữ 1028. Lê Thị Kim Khoa, sinh ngày 21/3/1980 tại Kiên Giang Hiện trú tại: Số 42/1, ngõ 263, đường Lạc Lợi 3, khóm 019, phường Lục Hợp, khu An Lạc, thành phố Cơ Long Giới tính: Nữ 1029. Phú Thị Hiền, sinh ngày 30/5/1985 tại Bạc Liêu Hiện trú tại: Lầu 3, số 11/1, ngõ 575, đường Trung Luân Nhị, khóm 001, phường Trung Vinh, thành phố Phụng Sơn, huyện Cao Hùng Giới tính: Nữ 1030. Lê Thị Nga, sinh ngày 11/11/1983 tại Hải Dương Hiện trú tại: Số 45, hẻm 28, ngõ 150, đoạn 2, đường Hải Điền, khóm 010, phường Lý Tưởng, khu An Nam, thành phố Đài Nam Giới tính: Nữ 1031. Nguyễn Thị Hiên, sinh ngày 20/02/1972 tại Hải Dương Hiện trú tại: Số 66 Yên Thảo Gian, khóm 017, thôn Mỹ Nông, xã Tì Nam, huyện Đài Đông Giới tính: Nữ 1032. Tôn Nữ Thùy Trang, sinh ngày 18/7/1975 tại thành phố Hồ Chí Minh Hiện trú tại: Số 6, ngõ 453, đường Hào Lộ, khóm 008, thôn Tân Trang, xã Thần Cương, huyện Đài Trung Giới tính: Nữ 1033. Đàm Thị Mỹ Oanh, sinh ngày 07/9/1987 tại Phú Thọ Hiện trú tại: Số 68, đường Dân Sinh, khóm 004, thôn Lý Nhân, xã Xã Đầu, huyện Chương Hóa Giới tính: Nữ 1034. Nguyễn Thị Hừng, sinh ngày 30/12/1966 tại Cần Thơ Hiện trú tại: Lầu 4, số 256, đoạn 4, đường Diên Bình Bắc, khóm 012, phường Hồ Đông, khu Sĩ Lâm, thành phố Đài Bắc Giới tính: Nữ 1035. Bùi Kim Phượng, sinh ngày 04/7/1981 tại Đồng Tháp Hiện trú tại: Số 5, ngõ 218, đường Từ Đức, khóm 024, phường Nhân Hóa, thành phố Đại Lý, huyện Đài Trung Giới tính: Nữ 1036. Nguyễn Thị Thảo, sinh ngày 19/12/1986 tại Hải Phòng Hiện trú tại: Số 10, ngõ 16, phố Vạn An, khóm 014, phường Phong Lạc, khu Nam Đồn, thành phố Đài Trung Giới tính: Nữ 1037. Nguyễn Thị Thu, sinh ngày 16/02/1981 tại Bạc Liêu Hiện trú tại: Số 3, hẻm 6, ngõ 1690, đường Quang Hưng, khóm 005, phường Phúc Long, thành phố Thái Bình, huyện Đài Trung Giới tính: Nữ 1038. Hoàng Thị Hoài, sinh ngày 20/02/1977 tại Thái Nguyên Hiện trú tại: Số 8/6, ngõ 293, đoạn 1, đường Hưng Nông, khóm 010, phường Tân Sinh, thị trấn Bắc Đầu, huyện Chương Hóa Giới tính: Nữ 1039. Lê Bích Ngân, sinh ngày 15/02/1986 tại Cà Mau Hiện trú tại: Số 96, đoạn 2, đường Nam Bình, khóm 001, phường Bình Trấn, huyện Đào Viên Giới tính: Nữ 1040. Tô Thị Mốm Em, sinh ngày 10/01/1980 tại Cần Thơ Hiện trú tại: Số 12/1, ngõ 186, đoạn 1, đường Trung Sơn Bắc, khóm 019, phường Thủy Đôi, thị trấn Đàm Thủy, huyện Đài Bắc Giới tính: Nữ 1041. Quách Thị Dẽ, sinh ngày 01/7/1982 tại Cần Thơ Hiện trú tại: Số 297/3 Nam Hóa, khóm 015, thôn Nam Hóa, xã Nam Hóa, huyện Đài Nam Giới tính: Nữ 1042. Cao Thị Thúy Niềm, sinh ngày 31/12/1987 tại Hậu Giang Hiện trú tại: Số 4, ngõ 14, đường Miêu Tiền, khóm 020, phường Chấn Hưng, khu Kì Tân, thành phố Cao Hùng Giới tính: Nữ 1043. Lê Thị Xuân Hường, sinh ngày 04/01/1979 tại Cần Thơ Hiện trú tại: Số 8, hẻm 25, ngõ 173, đoạn 2, đường Đông Đại, khóm 17, phường Phúc Lâm, khu Bắc, thành phố Tân Trúc Giới tính: Nữ 1044. Nguyễn Thị Thúy, sinh ngày 22/8/1985 tại Cần Thơ Hiện trú tại: Số 49/3 Nam Hóa, khóm 004, thôn Nam Hóa, xã Nam Hóa, huyện Đài Nam Giới tính: Nữ 1045. Nguyễn Thị Thanh Hải, sinh ngày 20/10/1974 tại Hải Dương Hiện trú tại: Lầu 2, số 33/5, ngõ 390, đoạn 1, đường Trung Sơn Bắc, khóm 007, phường Dương Minh, thị trấn Dương Mai, huyện Đào Viên Giới tính: Nữ 1046. Dương Thị Hoa, sinh ngày 10/3/1981 tại Cần Thơ Hiện trú tại: Số 45, đường Trung Chính, khóm 004, thôn Bảo Lai, xã Lục Quy, huyện Cao Hùng Giới tính: Nữ 1047. Nguyễn Thị Xương, sinh ngày 12/01/1984 tại Tây Ninh Hiện trú tại: Số 212, đường Phồn Hoa, khóm 020, thôn Phồn Hoa, xã Trường Trị, huyện Bình Đông Giới tính: Nữ 1048. Lê Thị Kim Cương, sinh ngày 26/6/1984 tại Cần Thơ Hiện trú tại: Số 49, đường Tín Mẩn, khóm 001, thôn Thành Đức, xã Vạn Loan, huyện Bình Đông Giới tính: Nữ 1049. Dương Thị Mỹ Trinh, sinh ngày 17/12/1980 tại Đồng Tháp Hiện trú tại: Lầu 3, số 46, phố Hoa Hinh, khóm 015, phường Phúc Gia, khu Sĩ Lâm, thành phố Đài Bắc Giới tính: Nữ 1050. Thái Huệ Linh, sinh ngày 10/8/1976 tại thành phố Hồ Chí Minh Hiện trú tại: Số 9, hẻm 6, ngõ 213, phố Trùng Khánh, khóm 006, phường Đại Ái, thành phố Bát Đức, huyện Đào Viên Giới tính: Nữ 1051. Trần Thị Điền, sinh ngày 01/01/1984 tại Bạc Liêu Hiện trú tại: Số 8, hẻm 4, ngõ 140, phố Minh Hưng, khóm 003, thôn Sơn Đỉnh, xã Quy Sơn, huyện Đào Viên Giới tính: Nữ 1052. Nguyễn Thị Phượng Liên, sinh ngày 08/3/1970 tại Vĩnh Long Hiện trú tại: Số 5, lộ Tư Thôn, khóm 010, phường Vĩnh Vinh, thị trấn Tô Úc, huyện Nghi Lan Giới tính: Nữ 1053. Đặng Thị Bích Son, sinh ngày 19/01/1985 tại Tây Ninh Hiện trú tại: Số 38, ngõ 770, đường Giới Thọ, đoạn 2, khóm 009, phường Thụy Thái, thành phố Bát Đức, huyện Đào Viên Giới tính: Nữ 1054. Quách Thị Đào, sinh ngày 09/4/1982 tại Bạc Liêu Hiện trú tại: Số 210, lộ Trung Sơn, đoạn 2, Ôn Tuyền, khóm 003, thôn Đức Dương, xã Tiêu Khê, huyện Nghi Lan Giới tính: Nữ 1055. Nguyễn Thị Kim Phượng, sinh ngày 26/7/1984 tại Tiền Giang Hiện trú tại: Số 05, đường Phúc Mã, khóm 007, phường Gia Nam, thành phố Chương Hóa, huyện Chương Hóa Giới tính: Nữ 1056. Phan Thị Út, sinh ngày 08/02/1983 tại Hậu Giang Hiện trú tại: Lầu 4, số 6, ngõ 63, đường Mỹ Phong, khóm 009, phường Hưng Bình, thành phố Trung Lịch, huyện Đào Viên Giới tính: Nữ 1057. Lý Thị Quyên, sinh ngày 16/10/1981 tại Bạc Liêu Hiện trú tại: Số 26, hẻm 86, đường Học Sĩ, khóm 015, thôn Kiều Đầu, làng Hoa Đàm, huyện Chương Hóa Giới tính: Nữ 1058. Huỳnh Thị Duyên Em, sinh ngày 02/8/1981 tại Cần Thơ Hiện trú tại: Số 15 ngõ 147, ngách 11, lộ Tín Nghĩa, đoạn 3, khóm 008, phường Hòa An, khu Đại An, thành phố Đài Bắc Giới tính: Nữ 1059. Nguyễn Thị Hồng Gấm, sinh ngày 08/10/1980 tại Đồng Nai Hiện trú tại: Số 15, lộ Hợp Quyến Bắc, khóm 001, phường Nội Định, thành phố Trung Lịch, huyện Đào Viên Giới tính: Nữ 1060. Huỳnh Ngọc Thanh, sinh ngày 21/01/1983 tại Vĩnh Long Hiện trú tại: Số 37/1, ngõ 89, đường Hán Sinh Tây, khóm 010, phường Công Quản, thành phố Bản Kiều Giới tính: Nữ 1061. Phạm Thị Mai, sinh ngày 26/6/1983 tại Cần Thơ Hiện trú tại: Số 27, lộ Đào Đức, khóm 009, phường Trung Đức, thành phố Đào Viên, huyện Đào Viên Giới tính: Nữ 1062. Nguyễn Ngọc Nữ, sinh ngày 15/11/1984 tại Tây Ninh Hiện trú tại: Số 198/4, đường Quang Phục, khóm 013, thôn Cộng Hòa, xã Tân Viên, huyện Bình Đông Giới tính: Nữ 1063. Bùi Ngọc Thanh, sinh ngày 03/02/1973 tại thành phố Hồ Chí Minh Hiện trú tại: Số 6, hẻm 69, ngõ 54, phố Chấn Hưng, khóm 022, thôn Trùng Hưng, xã Tân Phong, huyện Tân Trúc Giới tính: Nữ 1064. Ngô Thị Mỹ Trang, sinh ngày 29/8/1982 tại Khánh Hòa Hiện trú tại: Lầu 2, số 73, phố Long Tuyền Ngũ, khóm 015, phường Long Tường, thành phố Đào Viên, huyện Đào Viên Giới tính: Nữ 1065. Đường Sám Múi, sinh ngày 18/3/1968 tại Đồng Nai Hiện trú tại: Số 248, phố Nam Công, khóm 047, phường Nhị Vương, thành phố Vĩnh Khang, huyện Đài Nam Giới tính: Nữ 1066. Nguyễn Thị Thanh Hương, sinh ngày 03/9/1974 tại Hà Nội Hiện trú tại: Số 6, ngõ 113, đường Hưng Nhân, khóm 011, phường Hưng Nhân, khu Tiền Trấn, thành phố Cao Hùng Giới tính: Nữ 1067. Vòng Lỷ Kíu, sinh ngày 20/9/1983 tại Đồng Nai Hiện trú tại: Số 48, Hữu Tử Thạch, khóm 020, thôn Đồng Nhân, xã Trung Phố, huyện Gia Nghĩa Giới tính: Nữ 1068. Phạm Thị Kiều Hạnh Như, sinh ngày 24/7/1981 tại Cần Thơ Hiện trú tại: Số 27, ngõ 55, phố Quốc Xương Nhị, khóm 007, phường Tam Lộc, thị trấn Xả Lộc, huyện Đài Trung Giới tính: Nữ 1069. Đặng Thị Mỹ Linh, sinh ngày 15/4/1982 tại An Giang Hiện trú tại: Số 415, đoạn 2, đường Vĩnh Hưng, khóm 001, phường Vĩnh An, thị trấn Ngô Thế, huyện Đài Trung Giới tính: Nữ 1070. Hồng Thị Nhanh, sinh ngày 26/10/1975 tại Cần Thơ Hiện trú tại: Số 79, đường Công Chính, khóm 003, thôn Cộng Hòa, xã Tân Viên, huyện Bình Đông Giới tính: Nữ 1071. Trần Thị Mai Châm, sinh ngày 25/10/1986 tại Hậu Giang Hiện trú tại: Số 241, phố Tu Văn, khóm 018, phường Thành Hưng, khu Tiền Trấn, thành phố Cao Hùng Giới tính: Nữ 1072. Hồ Tú Linh, sinh ngày 05/4/1979 tại Đồng Nai Hiện trú tại: Số 150/24, đường Viên Sơn, khóm 025, phường Văn Nguyên, thành phố Trung Hòa, huyện Đài Bắc Giới tính: Nữ 1073. Cao Thị Ánh Tuyết, sinh ngày 18/8/1981 tại Cần Thơ Hiện trú tại: Số 41, đường Bác Đông, khóm 010, phường Thái Bình, khu Đông, thành phố Gia Nghĩa Giới tính: Nữ 1074. Phan Thị Thanh Nhàn, sinh ngày 13/8/1984 tại Cần Thơ Hiện trú tại: Số 136, phố Tam Giới, khóm 002, thôn Tam Giới, xã Thủy Thượng, huyện Gia Nghĩa Giới tính: Nữ 1075. Hồ Thị Trinh, sinh ngày 26/01/1985 tại Hậu Giang Hiện trú tại: Số 26/1, Phan Tử Liêu, khóm 002, thôn Nghĩa Hưng, xã Thủy Thượng, huyện Gia Nghĩa Giới tính: Nữ 1076. Phạm Thị Hồng Truyến, sinh ngày 05/02/1983 tại Bến Tre Hiện trú tại: Số 46/5, Cô Da, khóm 005, phường Cô Da, thành phố Tân Doanh, huyện Đài Nam Giới tính: Nữ 1077. Lưu Thị Kiều, sinh ngày 16/8/1984 tại Cần Thơ Hiện trú tại: Số 102, Ngưu Trù Bồ, khóm 1, thôn Nam Xã, xã Thủy Thượng, huyện Gia Nghĩa Giới tính: Nữ 1078. Đỗ Thị Ngọc Thăm, sinh ngày 28/5/1979 tại Tây Ninh Hiện trú tại: Số 79, Lưu Thố, khóm 011, phường Lưu Thố, thị trấn Bắc Cảng, huyện Vân Lâm Giới tính: Nữ 1079. Phùng Thị Trang, sinh ngày 28/11/1982 tại Sóc Trăng
2,168
126,255
Hiện trú tại: Lầu 4, số 34, ngõ 219, đường Thụ Tân, khóm 009, phường Quyến Phúc, thành phố Thụ Lâm, huyện Đài Bắc Giới tính: Nữ 1080. Nguyễn Thị Lắm, sinh ngày 26/7/1987 tại Bà Rịa - Vũng Tàu Hiện trú tại: Số 352, phố Cương Sơn Nam, khóm 020, phường Thoại Bình, khu Tiền Trấn, thành phố Cao Hùng Giới tính: Nữ 1081. Nguyễn Thị Cẩm Trúc, sinh ngày 08/01/1985 tại Cần Thơ Hiện trú tại: Số 2/1 Đỉnh Liêu, khóm 006, thôn Tam Hòa, xã Thủy Thượng, huyện Gia Nghĩa Giới tính: Nữ 1082. Võ Kim Dưỡng, sinh ngày 09/7/1983 tại Cần Thơ Hiện trú tại: Số 6, hẻm 3, ngõ 309, phố Long Quốc, khóm 003, phường Long Đàm, thành phố Vĩnh Khang, huyện Đài Nam Giới tính: Nữ 1083. Kim Thị Ngọc, sinh ngày 07/5/1977 tại Trà Vinh Hiện trú tại: Số 33, hẻm 144, đường Vĩnh Hoa, đoạn 1, khóm 005, phường Quận Tây, khu Trung Tây, thành phố Đài Nam Giới tính: Nữ 1084. Nguyễn Kim Thoại, sinh ngày 14/01/1986 tại Tây Ninh Hiện trú tại: Số 5, ngõ 98, Đường Tân Hưng, khóm 029, phường Hưng Hán, thành phố Tân Trang, huyện Đài Bắc Giới tính: Nữ 1085. Nguyễn Thị Thúy Hằng, sinh ngày 05/6/1981 tại Vĩnh Long Hiện trú tại: Số 16, đoạn 3, lộ Trường Giang, khóm 015, phường Khê Đầu, thành phố Bản Kiều, huyện Đài Bắc Giới tính: Nữ 1086. Nguyễn Thị Hằng, sinh ngày 20/02/1984 tại Kiên Giang Hiện trú tại: Số 168/51/3/3F, lộ Thanh Niên, khóm 003, phường Nhật Tường, Vạn Hoa, thành phố Đài Bắc Giới tính: Nữ 1087. Phan Thị Hồng Điệp, sinh ngày 20/8/1982 tại Cần Thơ Hiện trú tại: Số 330, đoạn 2, lộ Trung Hoa, khóm 001, phường Tân Trung, khu Vạn Hoa, thành phố Đài Bắc Giới tính: Nữ 1088. Nguyễn Thị Rất, sinh ngày 09/10/1976 tại An Giang Hiện trú tại: Số 62/1, ngõ 150, đường Đại Quan, đoạn 2, khóm 013, phường Long An, thành phố Bản Kiều, huyện Đài Bắc Giới tính: Nữ 1089. Trịnh Kim Chi, sinh ngày 04/4/1972 Vĩnh Long, Số 36, hẻm Phúc Lợi, lộ Trường Long, đoạn 2, khóm 005, phường Đầu Biện, thành phố Thái Bình, huyện Đài Trung Giới tính: Nữ 1090. Nguyễn Thị Lan, 10/10/1985, Nghệ An, Số 48, ngõ 261, đường Trường Xuân, khóm 030, phường Phục Hưng, thành phố Trung Lịch, huyện Đào Viên Giới tính: Nữ 1091. Phạm Thị Kim Hiền, 04/3/1984, Ninh Thuận, Số 22 Nam Trang, khóm 015, thôn Trúc Mộc, xã Sư Đàm, huyện Miêu Lật Giới tính: Nữ 1092. Nguyễn Thị Thúy Nga, 16/6/1984, Sóc Trăng, Số 3/29, Khẩn Đại, khóm 001, phường Khẩn Địa, thị trấn Hổ Vỹ, huyện Vân Lâm Giới tính: Nữ 1093. Nguyễn Thị Loan, 07/02/1983, An Giang, Số 8, ngõ 151, đường Tự Lập, khóm 006, thôn Trùng Hưng, xã Tân Phong, huyện Tân Trúc Giới tính: Nữ 1094. Nguyễn Thị Diễm Thúy, 15/01/1984, Vĩnh Long, Số 9/3, ngõ 50, đường Trung Sơn, đoạn 1, khóm 002, phường Phúc Khâu, thành phố Bản Kiều, huyện Đài Bắc Giới tính: Nữ 1095. Đoàn Thị Bích Phượng, 20/4/1982, An Giang, Số 6/1, khóm 007, Đại Trang, phường Đại Trang, thị trấn Diêm Thủy, huyện Đài Nam Giới tính: Nữ 1096. Nguyễn Thị Hạnh, sinh ngày 15/02/1980 tại Hà Nam Hiện trú tại: Lầu 17, số 83, lộ Trung Chính Đông, đoạn 2, khóm 004, phường Bát Thế, thị trấn Đạm Thủy, huyện Đài Bắc Giới tính: Nữ 1097. Nguyễn Thị Trúc Đan, sinh ngày 10/01/1986 tại Bến Tre Hiện trú tại: Số 293, lộ Trung Sơn, đoạn 1, khóm 004, phường Ngô Công, thị trấn Phố Lý, huyện Nam Đầu Giới tính: Nữ 1098. Phạm Ngọc Tươi, sinh ngày 06/01/1985 tại An Giang Hiện trú tại: Số 92, ngách 15, ngõ Trung Nghĩa, đường Trung Hiếu, khóm 005, phường Quốc Thái, thành phố Bản Kiều, huyện Đài Bắc Giới tính: Nữ 1099. Phạm Thị Diễm Thúy, sinh ngày 24/7/1981 tại Đồng Tháp Hiện trú tại: Lầu 5, số 4, ngách 8, ngõ 246, phố Trường An, khóm 002, phường Thành Công, thành phố Lư Châu, huyện Đài Bắc Giới tính: Nữ 1100. Nguyễn Thị Thúy, sinh ngày 21/6/1984 tại Hải Phòng Hiện trú tại: Số 22, đường Dân Quyền, khóm 004, phường Trúc Nam, thị trấn Trúc Nam, huyện Miêu Lật Giới tính: Nữ 1101. Văn Thị Nguyệt, sinh ngày 10/4/1971 tại Thanh Hóa Hiện trú tại: Số 2/1, đường Nam Hoàn, khóm 003, phường Lựu Trung, thành phố Đẩu Lục, huyện Vân Lâm Giới tính: Nữ 1102. Huỳnh Thị Ngọc Luân, sinh ngày 19/5/1982 tại Bình Thuận Hiện trú tại: Lầu 2, số 158, đường Tân Điếm, khóm 003, phường Tân Điếm, thành phố Tân Điếm, huyện Đài Bắc Giới tính: Nữ 1103. Trần Thị Thủy, sinh ngày 15/5/1980 tại Hậu Giang Hiện trú tại: Số 18, đường Khai An Ngũ, khóm 010, phường An Thuận, khu An Nam, thành phố Đài Nam Giới tính: Nữ 1104. Đinh Thị Phương, sinh ngày 18/4/1972 tại Hà Nam Hiện trú tại: Lầu 3, số 14, ngách 07, ngõ 42, đường Tự Lập, khóm 018, thôn Trung Hưng, xã Tân Phong, huyện Tân Trúc Giới tính: Nữ 1105. Trần Thị Mỹ Tuyết, sinh ngày 13/10/1986 tại Hậu Giang Hiện trú tại: Số 5, hẻm 34, ngõ 42, phố Dân An, khóm 012, phường Gia Tân, thành phố Trung hòa, huyện Đài Bắc Giới tính: Nữ 1106. Trần Giềng Mùi, sinh ngày 15/9/1987 tại thành phố Hồ Chí Minh Hiện trú tại: Số 95/9, đường Thập Lục Kết, khóm 010, thôn Tam Dân, xã Tiêu Khê, huyện Nghi Lan Giới tính: Nữ 1107. Lý Thị Kiều, sinh ngày 24/3/1984 tại Cần Thơ Hiện trú tại: Lầu 4, số 3, ngõ 89, đường Trung Ương Bắc, khóm 006, phường Trường Sinh, thành phố Tam Trùng, huyện Đài Bắc Giới tính: Nữ 1108. Nguyễn Thị Lý, sinh ngày 16/4/1981 tại Đồng Tháp Hiện trú tại: Số 30, ngõ 222, đường Tam Thụ, khóm 006, phường Long Tổ, thị trấn Tam Hiệp, huyện Đài Bắc Giới tính: Nữ 1109. Bùi Thị Ngọc Tuyền, sinh ngày 20/10/1981 tại Cần Thơ Hiện trú tại: Số 43, ngõ 113, đường Long Tuyền, khóm 022, thôn Ôn Tuyền, xã Ti Nam, huyện Đài Đông Giới tính: Nữ 1110. Võ Thị Kiều Trang, sinh ngày 27/9/1983 tại Trà Vinh Hiện trú tại: Lầu 3, số 18, ngõ 474, phố Trung Hòa, khóm 011, phường Tú Sơn, khu Bắc Đầu, thành phố Đài Bắc Giới tính: Nữ 1111. Trần Thị Kim Loan, sinh ngày 26/11/1985 tại Tây Ninh Hiện trú tại: Lầu 4, số 6, ngõ 280, đường Trung Chính, khóm 003, phường Kiến Quốc, thành phố Tân Điếm, huyện Đài Bắc Giới tính: Nữ 1112. Nguyễn Thị Thu Hồng, sinh ngày 20/7/1967 tại Bến Tre Hiện trú tại: Số 200, đoạn 2, đường Mộc Tân, khóm 008, phường Thuận Hưng, khu Văn Sơn, thành phố Đài Bắc Giới tính: Nữ 1113. Lê Ngọc Phượng, sinh ngày 09/4/1985 tại Cần Thơ Hiện trú tại: Số 2, ngõ 27, phố Thái Hòa Nhất, khóm 019, phường Thái Hòa Nhất, thành phố Trúc Bắc, huyện Tân Trúc Giới tính: Nữ 1114. Tô Thị Kim Ngà, sinh ngày 19/5/1984 tại Vĩnh Long Hiện trú tại: Số 4/1, hẻm 34, ngõ 737, phố Anh Đức, khóm 017, phường Trúc Trung, khu Tiền Trấn, thành phố Cao Hùng Giới tính: Nữ 1115. Trần Thị Mỹ Châu, sinh ngày 12/5/1986 tại Sóc Trăng Hiện trú tại: Số 3/2, ngõ Toàn Phúc, lộ Toàn Hưng, khóm 002, thôn Phúc Hưng, xã Thái Sơn, huyện Đài Bắc Giới tính: Nữ 1116. Lê Thị Thúy Hồng, sinh ngày 16/6/1980 tại Tây Ninh Hiện trú tại: Số 160, đường Trúc Tử, khóm 003, thôn Trung Trang, xã Hoa Đàm, huyện Chương Hóa Giới tính: Nữ 1117. Nguyễn Thị Diệu Nên, sinh ngày 03/8/1984 tại Tiền Giang Hiện trú tại: Số 34, ngách 63, ngõ Tân Dân, khóm 017, thôn Trùng Hưng, xã Tân Phong, huyện Tân Trúc Giới tính: Nữ 1118. Bùi Hồng Diễm, sinh ngày 06/5/1975 tại Vĩnh Long Hiện trú tại: Lầu 7/3, số 6, ngõ 32, đường Diên Thọ, khóm 037, phường Long Điền, khu Tùng Sơn, thành phố Đài Bắc Giới tính: Nữ 1119. Đoàn Thị Ngọt, sinh ngày 16/10/1978 tại Cà Mau Hiện trú tại: Lầu 9, số 2/7, đường Tây Hồ, khóm 026, phường Trung Hồ, thị trấn Oanh Ca, huyện Đài Bắc Giới tính: Nữ 1120. Nguyễn Hồng Luyến, sinh ngày 29/10/1985 tại Kiên Giang Hiện trú tại: Số 16, khóm 003, đường Sa Khanh, thôn Sa Khanh, làng Hoành Sơn, huyện Tân Trúc Giới tính: Nữ 1121. Lý Thị Thanh Thảo, sinh ngày 01/7/1980 tại Sóc Trăng Hiện trú tại: Lầu 6, số 77, ngõ 15, đường Ái Định, khóm 005, phường Định Nội, khu Ái Ái, thành phố Cơ Long Giới tính: Nữ 1122. Lê Thị Thanh Trung, sinh ngày 22/3/1986 tại Đồng Tháp Hiện trú tại: Số 9, ngõ 206, đoạn 1, lộ Lê Minh, khóm 014, phường Phong Thụ, khu Nam Đồn, thành phố Đài Trung Giới tính: Nữ 1123. Danh Thị Hỏn, sinh ngày 12/3/1982 tại Kiên Giang Hiện trú tại: Số 54/21 Liễu Doanh, khóm 006, thôn Sĩ Lâm, xã Lễu Doanh, huyện Đài Nam Giới tính: Nữ 1124. Lầu Nhịt Mùi, sinh ngày 19/9/1984 tại Đồng Nai Hiện trú tại: Số 34, ngõ 42, đường Đại Thành, đoạn 2, khóm 024, phường Điền Liêu, khu Nam, thành phố Đài Nam Giới tính: Nữ 1125. Nguyễn Thị Hồng Diễm, sinh ngày 28/11/1984 tại Hậu Giang Hiện trú tại: Số 37, lộ Trung Hoa, khóm 001, thôn Tân Cơ, xã Song Khê, huyện Đài Bắc Giới tính: Nữ 1126. Âu Thúy Dinh, sinh ngày 02/01/1972 tại thành phố Hồ Chí Minh Hiện trú tại: Số 18/1, ngõ 149, đường Tứ Sơn, khóm 008, phường Tứ Sơn, khu Bắc Đầu, thành phố Đài Bắc Giới tính: Nữ 1127. Lê Thị Ngọc Giàu, sinh ngày 24/02/1981 tại Vĩnh Long Hiện trú tại: Số 422/48/14/3F, lộ Dân Tộc, khóm 009, phường Thủy Hà, thành phố Lư Châu, huyện Đài Bắc Giới tính: Nữ 1128. Lê Thị Xuân, sinh ngày 01/12/1978 tại Quảng Trị Hiện trú tại: Lầu 5, số 18, ngách 26, ngõ 2, đường Quang Phục, thành phố Vĩnh Hòa, huyện Đài Bắc Giới tính: Nữ 1129. Trần Thị Thu, sinh ngày 27/6/1983 tại Bến Tre Hiện trú tại: lầu 5, số 1, ngách 1, ngõ 37, đường Dân Tộc, khóm 006, phường Dân Tộc, thành phố Vĩnh Hòa, huyện Đài Bắc Giới tính: Nữ 1130. Võ Thị Mây, sinh ngày 01/02/1981 tại Sóc Trăng Hiện trú tại: Số 9, phố Ngưu Trù Tử, khóm 014, thôn Lĩnh Nam, xã Đông Sơn, huyện Đài Nam Giới tính: Nữ 1131. Nguyễn Thị Trang, sinh ngày 03/3/1980 tại Đồng Tháp Hiện trú tại: Số 14, ngách 13, ngõ 206, đường Dân Tộc, khóm 024, phường Ngũ Phúc, thành phố Trung Lịch, huyện Đào Viên Giới tính: Nữ 1132. Nguyễn Thị Thu Hải, sinh ngày 17/7/1980 tại Hải Phòng Hiện trú tại: Lầu 3, số 5, ngõ 95, đường Trung Ương Nam, khóm 009, phường Phúc Lợi, thành phố Tam Trùng, huyện Đài Bắc Giới tính: Nữ 1133. Nguyễn Thị Khanh, sinh ngày 08/02/1981 tại Đồng Tháp Hiện trú tại: Số 42/1, ngõ 118, đường Phúc Đức Tam, khóm 004, phường Phúc Thọ, khu Linh Nhã, thành phố Cao Hùng Giới tính: Nữ 1134. Huỳnh Thị Bích Dư, sinh ngày 02/01/1985 tại Đồng Tháp Hiện trú tại: Số 87, đường Khê Liêu, khóm 009, thôn Khê Liêu, xã Đại Liêu, huyện Cao Hùng Giới tính: Nữ 1135. Trương Thị Ánh Ngọc, sinh ngày 22/02/1985 tại Sóc Trăng Hiện trú tại: Lầu 7, số 53, ngõ 152, phố Trung Vinh, khóm 031, phường Trung Nguyên, thành phố Tân Trang, huyện Đài Bắc Giới tính: Nữ 1136. Chướng Sy Múi, sinh ngày 22/6/1982 tại Đồng Nai Hiện trú tại: Số 39/1, Tây Nam, khóm 003, thôn Nam Cảng, xã Thập Mỹ, huyện Bành Hồ Giới tính: Nữ 1137. Lê Thị Đầm, sinh ngày 16/5/1985 tại Cần Thơ Hiện trú tại: Số 12, ngõ 181, phố Vĩnh An, khóm 016, phường Trung Chính, thị trấn Tam Hiệp, huyện Đài Bắc Giới tính: Nữ 1138. Nguyễn Thị Hiền, sinh ngày 12/6/1986 tại Cần Thơ
2,176
126,256
Hiện trú tại: Lầu 5, số 424, đường Khê Đông, khóm 016, phường Khê Đông, thị trấn Tam Hiệp, huyện Đài Bắc Giới tính: Nữ 1139. Đinh Thị Ái, sinh ngày 25/9/1986 tại Hải Phòng Hiện trú tại: Số 796, đoạn 2, phố Long An, khóm 016, thôn Trung Phúc, xã Lô Trúc, huyện Đào Viên Giới tính: Nữ 1140. Đoàn Chúc Ly, sinh ngày 01/01/1982 tại Bạc Liêu Hiện trú tại: Số 5/1, hẻm 10, ngõ 68, đường Kiến Nghiệp, khóm 005, phường Dương Minh, khu Sĩ Lâm, thành phố Đài Bắc Giới tính: Nữ 1141. Phạm Thị Chua, sinh ngày 04/01/1983 tại Cần Thơ Hiện trú tại: Số 213, phố An Hòa 1, khóm 011, phường Tứ Duy, khu An Lạc, thành phố Cơ Long Giới tính: Nữ 1142. Nguyễn Thị Kim Thùy, sinh ngày 01/8/1980 tại Cần Thơ Hiện trú tại: Số 32, Hạ Lục Cổ, khóm 003, thôn Lục Cổ, xã Kim Sơn, huyện Đài Bắc Giới tính: Nữ 1143. Trần Thị Dự, sinh ngày 09/9/1979 tại Tây Ninh Hiện trú tại: Số 814, đường Minh Hưng, khóm 011, phường Hi Đông, khu Nam, thành phố Đài Nam Giới tính: Nữ 1144. Nguyễn Thị Thúy Diễm, sinh ngày 18/02/1983 tại Hậu Giang Hiện trú tại: Số 29, Bình Sa, khóm 004, thôn Bình Sa, xã Tướng Quân, huyện Đài Nam Giới tính: Nữ 1145. Phạm Thị Nguyệt, sinh ngày 26/8/1974 tại Hải Phòng Hiện trú tại: Lầu 4, số 7, ngách 111, ngõ 571, đường Tân Hồ, khóm 027, thôn Đức Thịnh, xã Hồ Khẩu, huyện Tân Trúc Giới tính: Nữ 1146. Trần Thúy Loan, sinh ngày 21/8/1983 tại Sóc Trăng Hiện trú tại: Lầu 3, số 41, ngõ 225, đường Tân Thái, khóm 007, phường Lập Ngô, thành phố Tân Trang, huyện Đài Bắc Giới tính: Nữ 1147. Tống Thị Kim Tuyến, sinh ngày 16/5/1983 tại Đồng Tháp Hiện trú tại: Số 9, ngõ 102, đường Phổ Quang 2, khóm 007, phường Phổ Khánh, thành phố Trung Lịch, huyện Đào Viên Giới tính: Nữ 1148. Trần Thị Hoẻn, sinh ngày 24/01/1965 tại Tây Ninh Hiện trú tại: Số 3, Sơn Hạ, khóm 010, phường Hạ Hưng, thị trấn Đầu Phần, huyện Miêu Lật Giới tính: Nữ 1149. Lê Thị Diệu Hiền, sinh ngày 1980, Long An, Lầu 4/52, số 10, đường Đại Chí, khóm 017, phường Phổ Nhân, thành phố Trung Lịch, huyện Đào Viên Giới tính: Nữ 1150. Dương Thị Mộng Thúy, sinh ngày 08/12/1980 tại Đồng Tháp Hiện trú tại: Số 720/34, lộ Cao Mỹ, khóm 011, phường Cao Tây, thị trấn Thanh Thủy, huyện Đài Trung Giới tính: Nữ 1151. Lê Thị Thu Thủy, sinh ngày 14/4/1987 tại Sóc Trăng Hiện trú tại: Số 26, hẻm 341, lộ Hiếu Uy, khóm 013, thôn Hiếu Uy, xã Ngũ Kết, huyện Nghi Lan Giới tính: Nữ 1152. Hồ Thị Kiều Mai, sinh ngày 04/4/1982 tại Cần Thơ Hiện trú tại: Số 12, ngách 15, ngõ 303, đường Tân Phong, khóm 025, phường Tân Phú, khu Trung Chính, thành phố Cơ Long Giới tính: Nữ 1153. Nguyễn Thị Út, sinh ngày 19/02/1984 tại Vĩnh Long Hiện trú tại: Số 64, lộ Quang Hoa, khóm 012, phường Thái Bạch, khu Trung Sơn, thành phố Cơ Long Giới tính: Nữ 1154. Trịnh Thị Phương Lan, sinh ngày 24/02/1985 tại Tiền Giang Hiện trú tại: Số 177, 44, đường Vĩnh Nghĩa, khóm 009, phường Tam Linh, khu Tiểu Cảng, thành phố Cao Hùng Giới tính: Nữ 1155. Nguyễn Thị Kiều Nương, sinh ngày 07/7/1986 tại Cần Thơ Hiện trú tại: Số 84, đường Sơn Lâm, đoạn 2, khóm 009, thôn Ngoại Xã, xã Lư Trúc, huyện Đào Viên Giới tính: Nữ 1156. Huỳnh Thị Thắm, sinh ngày 18/02/1985 tại Đồng Tháp Hiện trú tại: Số 39, đường Chính Hưng, khóm 028, phường Sơn Cước, thị trấn Thảo Đồn, huyện Nam Đầu Giới tính: Nữ 1157. Huỳnh Thị Huỳnh Như, sinh ngày 26/12/1981 tại Đồng Tháp Hiện trú tại: Lầu 9, số 10, ngõ 8, đường Nhân Ái, khóm 020, phường Lục Quang, thành phố Bát Đức, huyện Đào Viên Giới tính: Nữ 1158. Lâm Thị Kiều Chinh, sinh ngày 03/9/1983 tại Trà Vinh Hiện trú tại: Số 118/3/4F, ngách 1, đoạn 1, lộ Trung Ương, khóm 005, phường Dụ Sinh, thành phố Thổ Thành, huyện Đài Bắc Giới tính: Nữ 1159. Nguyễn Võ Tố Uyên, sinh ngày 10/9/1983 tại Cần Thơ Hiện trú tại: Lầu 5/3, số 24, ngõ 208, đường Quốc An Nhất, khóm 036, phường Vĩnh An, khu Tây Đồn, thành phố Đài Trung Giới tính: Nữ 1160. Nguyễn Thị Diễm, sinh ngày 17/02/1984 tại Cần Thơ Hiện trú tại: Số 248/35/8F-8, lộ Học Sĩ, khóm 037, phường Kiến Hưng, khu Bắc, thành phố Đài Trung Giới tính: Nữ 1161. Lê Kiều Phương, sinh ngày 15/02/1986 tại Cần Thơ Hiện trú tại: Số 592, đoạn 3, đường Đại Quan, khóm 009, thôn Phú Lâm, xã Quan Âm, huyện Đào Viên Giới tính: Nữ 1162. Vương Thanh Thảo, sinh ngày 09/01/1987 tại An Giang Hiện trú tại: Số 7, ngõ 60, đường Hoa Trung, khóm 11, thôn Điền Tâm, xã Đại Viên, huyện Đào Viên Giới tính: Nữ 1163. Nguyễn Kim Thấm, sinh ngày 01/01/1976 tại Cần Thơ Hiện trú tại: Lầu 4, số 36, ngõ 115, ngách 47, đoạn 2, lộ Thành Công, khóm 001, phường Thạch Đàm, khu Nội Hồ, thành phố Đài Bắc Giới tính: Nữ 1164. Võ Thị Thu Thảo, sinh ngày 02/02/1984 tại Trà Vinh Hiện trú tại: Lầu 2, số 3, ngõ 33, lộ Khang Trang, phường La Trang, thị trấn La Đông, huyện Nghi Lan Giới tính: Nữ 1165. Vương Thị Mỹ Chi, sinh ngày 22/12/1983 tại thành phố Hồ Chí Minh Hiện trú tại: Lầu 5, số 9, đường Tinh Trung Nhị, khóm 002, phường Trang Kính, thành phố Trung Lịch, huyện Đào Viên Giới tính: Nữ 1166. Trần Thị Thu, sinh ngày 20/4/1985 tại Hải Phòng Hiện trú tại: Lầu 2/1, số 166 Tam Tằng, khóm 024, phường Mỹ Hoa, thị trấn Đại Khê, huyện Đào Viên Giới tính: Nữ 1167. Nguyễn Thị Kim Liên, sinh ngày 12/01/1983 tại Bà Rịa - Vũng Tàu Hiện trú tại: Lầu 6, số 87, đường Hoàng Hưng, khóm 017, phường Lâm Sâm, thành phố Trung Lịch, huyện Đào Viên Giới tính: Nữ 1168. Vũ Thị Hằng, sinh ngày 26/5/1987 tại Quảng Ninh Hiện trú tại: Lầu 4, số 263, lộ Sinh Sản, khóm 039, phường Sùng Văn, khu Đông, thành phố Đài Nam Giới tính: Nữ 1169. Trần Thị Phượng, sinh ngày 24/01/1989 tại Hải Phòng Hiện trú tại: Số 29, ngõ 151, phố Đại An, khóm 007, thôn An Bình, xã Đông Sơn, huyện Nghi Lan Giới tính: Nữ 1170. Dương Thị Cẩm Loan, sinh ngày 18/02/1979 tại An Giang Hiện trú tại: Lầu 11, số 181, lộ Trung Sơn, khóm 022, thôn Ngũ Phúc, xã Lư Trúc, huyện Đào Viên Giới tính: Nữ 1171. Nguyễn Ngọc Ơn, sinh ngày 15/4/1986 tại Cần Thơ Hiện trú tại: Lầu 5, số 613/5, lộ Tân Thụ, khóm 015, phường Tây Thịnh, thành phố Tân Trang, huyện Đài Bắc Giới tính: Nữ 1172. Trần Thúy Ngọc, sinh ngày 18/9/1981 tại Tây Ninh Hiện trú tại: Lầu 2, số 365, lộ Trung Cảng, khóm 007, phường Trung Thái, thành phố Tân Trang, huyện Đài Bắc Giới tính: Nữ 1173. Cù Thị Mỹ Hường, sinh ngày 20/02/1981 tại Cần Thơ Hiện trú tại: Số 96/3, Phong Điền, khóm 007, phường Phong Điền, thị trấn Trác Lan, huyện Miêu Lật Giới tính: Nữ 1174. Tạ Thanh Thủy, sinh ngày 20/02/1975 tại Tây Ninh Hiện trú tại: Số 16, đường Nhân Ái, khóm 018, thôn Trung Trang, xã Đại Liêu, huyện Cao Hùng Giới tính: Nữ 1175. Cao Thị Lưu Thanh, sinh ngày 12/01/1983 tại Thừa Thiên Huế Hiện trú tại: Số 124, đường Trung Hoa, khóm 010, thôn Nhân Hòa, xã Phương Liêu, huyện Bình Đông Giới tính: Nữ 1176. Phan Thị Kim Liễu, sinh ngày 03/8/1974 tại Tây Ninh Hiện trú tại: số 29/2, ngõ 36, đường Đông An, khóm 012, thôn Xã Đông, xã Lô Trúc, huyện Cao Hùng Giới tính: Nữ 1177. Nguyễn Thị Kim Hạnh, sinh ngày 30/10/1976 tại Vĩnh Long Hiện trú tại: Số 5, ngõ 311, phố Dân Tộc, khóm 009, thôn Nội Hồ, xã Nội Hồ, huyện Cao Hùng Giới tính: Nữ 1178. Võ Thị Hương, sinh ngày 15/02/1980 tại Bà Rịa - Vũng Tàu Hiện trú tại: Số 9, ngõ 426, đoạn 2, đường Xuất Lâm Hổ, khóm 003, thôn Trúc Vi, xã Danh Gian, huyện Nam Đầu Giới tính: Nữ 1179. Nguyễn Thị Bé Thi, sinh ngày 31/12/1986 tại Hậu Giang Hiện trú tại: Số 21, phố Tân Thị, khóm 008, phường Thất Tinh, thị trấn Bắc Đầu, huyện Chương Hóa Giới tính: Nữ 1180. Lê Cẩm Thơi, sinh ngày 02/7/1981 tại Hậu Giang Hiện trú tại: Số 11, ngõ 103, phường Phụng Vân, khóm 020, thôn Phụng Vân, xã Lâm Viên, huyện Cao Hùng Giới tính: Nữ 1181. Nguyễn Thị Hà Tiên, sinh ngày 10/8/1986 tại Cần Thơ Hiện trú tại: Số 23, ngõ 45, đường Xã Biên, khóm 010, thôn Giáp Nam, xã Kiều Đầu, huyện Cao Hùng Giới tính: Nữ 1182. Nguyễn Thị Cẩm Thu, sinh ngày 15/8/1987 tại Cần Thơ Hiện trú tại: Số 4, ngõ 10, phố Quốc An, khóm 001, phường Hải Điền, khu An Nam, thành phố Đài Nam Giới tính: Nữ 1183. Trần Thị Đăng Tâm, sinh ngày 25/10/1987 tại Vĩnh Long Hiện trú tại: Lầu 9, số 227/5, đoạn 3, đường Đại Quán, khóm 008, phường Côn Luân, thành phố Bản Kiều, huyện Đài Bắc Giới tính: Nữ 1184. Hoàng Thị Anh, sinh ngày 10/8/1987 tại Hải Phòng Hiện trú tại: Lầu 4, số 33, phố Nhân Ái, khóm 021, phường Hòa Bình, thành phố Thụ Lâm, huyện Đài Bắc Giới tính: Nữ 1185. Mai Hồng Diệu, sinh ngày 26/7/1984 tại Vĩnh Long Hiện trú tại: Lầu 3, số 219, đường Tín Nghĩa, khóm 004, phường Quảng Phúc, thành phố Bản Kiều, huyện Đài Bắc Giới tính: Nữ 1186. Võ Thị Tú Em, sinh ngày 30/3/1984 tại Đồng Tháp Hiện trú tại: Số 35, ngõ Nhân Đức, đường Đông Sơn, khóm 030, phường Như Từ, thị trấn Thảo Đồn, huyện Nam Đầu Giới tính: Nữ 1187. Nguyễn Thị Vy, sinh ngày 14/9/1986 tại Thái Bình Hiện trú tại: Số 6, ngõ 493, đoạn 3, đường Trung Sơn, khóm 001, thôn Lật Lâm, xã Đàm Tử, huyện Đài Trung Giới tính: Nữ 1188. Nguyễn Thị Chợ, sinh ngày 10/6/1984 tại Vĩnh Long Hiện trú tại: Số 33, đường Đông Sơn, khóm 001, phường Đông Sơn, thành phố Nam Đầu, huyện Nam Đầu Giới tính: Nữ 1189. Chao Thị Nguyệt, sinh ngày 09/9/1981 tại Sóc Trăng Hiện trú tại: Số 253/2, Hậu Đàm, khóm 005, phường Hậu Đàm, thành phố Thái Bảo, huyện Gia Nghĩa Giới tính: Nữ 1190. Lê Thị Mỹ Lý, sinh ngày 12/7/1985 tại Trà Vinh Hiện trú tại: Số 5, ngõ 47, đường Tam Hoàng, khóm 006, thôn Long Đàm, xã Tiêu Khê, huyện Nghi Lan Giới tính: Nữ 1191. Trần Thị Chúc, sinh ngày 12/8/1985 tại Bạc Liêu Hiện trú tại: Lầu 11/1, số 3, ngõ 385, đường Vĩnh An, khóm 017, phường Trung Thành, thành phố Đào Viên, huyện Đào Viên Giới tính: Nữ 1192. Nguyễn Hồng Gấm, sinh ngày 10/01/1984 tại Cần Thơ Hiện trú tại: Số 40, phố Cửu Long, khóm 021, phường Quang Phục, thị trấn Bố Đại, huyện Gia Nghĩa Giới tính: Nữ 1193. Nguyễn Thị Bích Hạnh, sinh ngày 23/7/1984 tại Sóc Trăng Hiện trú tại: Số 103, đường Vĩnh Hòa, khóm 005, thôn Trấn An, xã Lâm Biên, huyện Bình Đông Giới tính: Nữ 1194. Trần Thị Trúc Loan, sinh ngày 25/02/1982 tại Trà Vinh Hiện trú tại: Số 1, ngõ 4, đường Tự Cường Nhất, khóm 017, phường Đại Đức, thành phố Phụng Sơn, huyện Cao Hùng Giới tính: Nữ 1195. Ngô Trương Lý Diễm, sinh ngày 08/3/1987 tại Bạc Liêu Hiện trú tại: Số 10, ngõ 186, đường Kim Trúc, thành phố Tân Trúc Giới tính: Nữ 1196. Huỳnh Tuyết Nhạn, sinh ngày 20/9/1975 tại Cần Thơ Hiện trú tại: Số 2, đường Giai Lâm, khóm 006, thôn Trung Hồ, xã Lâm Khẩu, huyện Đài Bắc Giới tính: Nữ 1197. Sơn Ngọc Ninh, sinh ngày 16/9/1985 tại Cà Mau
2,180
126,257
Hiện trú tại: Số 385/1, đường Thiên Giáp, khóm 004, phường Thiên Giáp, khu Đông, thành phố Tân Trúc Giới tính: Nữ 1198. Phạm Thị Mộng Trinh, sinh ngày 19/10/1985 tại Cần Thơ Hiện trú tại: Số 8, ngõ 60, đường Minh Xương, khóm 012, phường Minh Xương, thị trấn Đầu Nam, huyện Vân Lâm Giới tính: Nữ 1199. Trần Thị Hồng Tươi, sinh ngày 02/9/1984 tại Vĩnh Long Hiện trú tại: Số 5 Biểu Phúc, khóm 019, thôn Mạch Phong, xã Mạch Liêu, huyện Vân Lâm Giới tính: Nữ 1200. Võ Thị Mỹ Trinh, sinh ngày 15/8/1978 Hiện trú tại: Cần Thơ, Số 2/11, đường Trung Hoa, khóm 005, thôn Thượng Phúc, xã Lưu Cầu, huyện Bình Đông Giới tính: Nữ 1201. Mai Thảo Trang, sinh ngày 25/4/1982 tại Bà Rịa - Vũng Tàu Hiện trú tại: Số 201, đường Trung Hưng, khóm 003, thôn Thạch Bài, xã Phúc Lý, huyện Hoa Liên Giới tính: Nữ 1202. Nguyễn Thị Tuyền, sinh ngày 21/10/1980 tại Sóc Trăng Hiện trú tại: Số 69/1, Cảng Càn, khóm 009, thôn Cảng Càn, xã Đông Thạch, huyện Gia Nghĩa Giới tính: Nữ 1203. Trần Thị Mộng Hương, sinh ngày 18/01/1984 tại Đồng Tháp Hiện trú tại: Số 136 Đại Đông, khóm 009, phường Đại Đông, thị trấn Đầu Nam, huyện Vân Lâm Giới tính: Nữ 1204. Nguyễn Thị Bích Tuyền, sinh ngày 17/4/1980 tại Cần Thơ Hiện trú tại: Lầu 3, số 20, phố Vĩnh Dương, khóm 014, phường Trường Ý, thành phố Thái Bình, huyện Đài Trung Giới tính: Nữ 1205. Huỳnh Thị Loan, sinh ngày 10/02/1982 tại Đồng Tháp Hiện trú tại: Số 13, ngõ 468, đường Đại Nhân, khóm 011, thôn Giáp Nam, xã Lô Trúc, huyện Cao Hùng Giới tính: Nữ 1206. Lê Thị Ngọc Tiên, sinh ngày 11/01/1988 tại Cần Thơ Hiện trú tại: Số 20/105, Đông Thế Hồ, khóm 020, thôn Đông Hồ, xã Dân Hùng, huyện Gia Nghĩa Giới tính: Nữ 1207. Trần Thị Ngọc Minh, sinh ngày 08/4/1969 tại thành phố Hồ Chí Minh Hiện trú tại: Lầu 12, số 15, ngõ 22, đường Dục Anh, khóm 032, phường Trung Chính, thị trấn Viên Lâm, huyện Chương Hóa Giới tính: Nữ 1208. Trang Bích Liễu, sinh ngày 15/5/1979 tại Trà Vinh Hiện trú tại: Số 21, ngõ 433, đường Trung Hưng, khóm 002, thôn Luân Thượng, xã Trường Trị, huyện Bình Đông Giới tính: Nữ 1209. Phạm Thị Mỹ, sinh ngày 20/5/1981 tại Bình Thuận Hiện trú tại: Số 58/4, đường Đầu Uyển, khóm 009, phường Tây Đầu, thị trấn Nhị lâm, huyện Chương Hóa Giới tính: Nữ 1210. Đỗ Thị Hồng Bích, sinh ngày 23/3/1983 tại Bà Rịa – Vũng Tàu Hiện trú tại: Số 113, đoạn 2, đường Trung Hoa, khóm 012, thôn Hưu Dã, xã Hưu Dã, huyện Đài Đông Giới tính: Nữ 1211. Quách Thị Cẩm Tú, sinh ngày 25/01/1980 tại Sóc Trăng Hiện trú tại: Số 105/5, đường Hiệu Bối, khóm 009, phường Hiệu Kỳ, thị trấn Hậu Long, huyện Miêu Lật Giới tính: Nữ 1212. Lê Kim Mỹ, sinh ngày 08/7/1979 tại Tây Ninh Hiện trú tại: Lầu 2/1, số 14, ngõ 83, phố Vĩnh An, khóm 011, phường Tân Hòa, thành phố Tân Điếm, huyện Đài Bắc Giới tính: Nữ 1213. Phan Thị Ánh Sương, sinh ngày 24/5/1983 tại Vĩnh Long Hiện trú tại: Số 31, đường Đông Sơn, khóm 001, phường Đông Sơn, thành phố Nam Đầu, huyện Nam Đầu Giới tính: Nữ 1214. Phan Thị Mỹ Hằng, sinh ngày 19/9/1982 tại Hậu Giang Hiện trú tại: Số 740, đường Trung Sơn, khóm 034, thôn Nhân Đức, xã Nhân Đức, huyện Đài Nam Giới tính: Nữ 1215. Trương Thị Ngọc Phương, sinh ngày 12/3/1987 tại Tây Ninh Hiện trú tại: Số 49/2, ngõ Xã Lâm, khóm 008, thôn Trung Liêu, xã Trung Liêu, huyện Nam Đầu Giới tính: Nữ 1216. Lương Thị Tú Trinh, sinh ngày 16/10/1985 tại Cần Thơ Hiện trú tại: Số 30, ngõ 67, đoạn 2, phố Gia Nghĩa, khóm 025, thôn Long Bản, xã Quán Điền, huyện Đài Nam Giới tính: Nữ 1217. Bùi Thị Yến, sinh ngày 08/3/1978 tại Hải Phòng Hiện trú tại: Số 6 Bắc Thế Liêu, khóm 001, thôn Thánh Bảo, xã Đông Sơn, huyện Đài Nam Giới tính: Nữ 1218. Trần Diễm Trinh, sinh ngày 01/01/1985 tại Cần Thơ Hiện trú tại: Số 253, ngõ 82, đường Phụng Lâm Nhất, khóm 009, thôn Chiêu Minh, xã Đại Liêu, huyện Cao Hùng Giới tính: Nữ 1219. Bùi Thị Thúy Nga, sinh ngày 27/9/1984 tại Bắc Ninh Hiện trú tại: Lầu 7/1, số 8, ngõ 55, đường Phúc An, khu Tây Đồn, thành phố Đài Trung Giới tính: Nữ 1220. Lê Thị Huỳnh Giao, sinh ngày 12/3/1985 tại Cần Thơ Hiện trú tại: Số 42, đường Trung Hiếu, khóm 018, thôn Xã Khẩu, xã Phân Viên, huyện Chương Hóa Giới tính: Nữ 1221. Trần Thị Lượm, sinh ngày 10/3/1971 tại Vĩnh Long Hiện trú tại: Lầu 4, số 164, phố Trung Hưng, khóm 005, phường Trung Hưng, thành phố Trung Hòa, huyện Đài Bắc Giới tính: Nữ 1222. Phạm Thị Bình Minh, sinh ngày 19/02/1983 tại Long An Hiện trú tại: Lầu 14/2, số 301, đường Phục Hưng, khóm 034, phường Dân Vinh, thành phố Tân Doanh, huyện Đài Nam Giới tính: Nữ 1223. Phạm Minh Thư, sinh ngày 10/10/1980 tại thành phố Hồ Chí Minh Hiện trú tại: Số 4, đường Trung Sơn, khóm 011, phường Cổ Hưng, thị trấn Má Đầu, huyện Đài Nam Giới tính: Nữ 1224. Hồ Thị Cẩm Nhung, sinh ngày 16/5/1981 tại Cần Thơ Hiện trú tại: Lầu 5/2, số 29, đường Chính Nghĩa, khóm 008, phường Nhân Đức, thành phố Tam Trùng, huyện Đài Bắc Giới tính: Nữ 1225. Trần Thị Kim Bình, sinh ngày 10/6/1982 tại Quảng Nam Hiện trú tại: Lầu 3, số 12, ngõ 78, đường Trung Chính, khóm 021, phường Hằng An, thành phố Tân Trang Giới tính: Nữ 1226. Nguyễn Hồng Ngân, sinh ngày 30/11/1983 tại Đồng Tháp Hiện trú tại: Số 75 đoạn 2, đường Lập Hiền, khóm 003, phường Văn Thành, khu Bắc, thành phố Đài Nam Giới tính: Nữ 1227. Đặng Thị Thanh Loan, sinh ngày 26/11/1985 tại Cần Thơ Hiện trú tại: Số 87, ngõ 162, đường Văn Hiền Nam, khóm 001, thôn Văn Hiền, xã Lâm Viên, huyện Cao Hùng Giới tính: Nữ 1228. Lê Thị Út, sinh ngày 11/7/1980 tại Vĩnh Long Hiện trú tại: Số 15, ngõ 115, phố Tự Do, khóm 009, phường Thông An, thành phố Bình Trấn, huyện Đào Viên Giới tính: Nữ 1229. Phạm Thị Mỹ, sinh ngày 10/12/1972 tại Tuyên Quang Hiện trú tại: Số 3, ngõ 5, phố Thủ Hưng, khóm 011, phường Thủ Tiền, thành phố Tân Trang, huyện Đài Bắc Giới tính: Nữ 1230. Vũ Thị Thanh Huế, sinh ngày 06/12/1982 tại Hải Phòng Hiện trú tại: Số 9, ngõ 2, đường Chính Nghĩa, khóm 008, phường Chính Nghĩa, khu Trung Chính, thành phố Cơ Long Giới tính: Nữ 1231. Nguyễn Kim Hiền, sinh ngày 31/12/1979 tại Cần Thơ Hiện trú tại: Số 24, ngách 17, ngõ 10, lộ Dân Sinh, khóm 010, phường Tam Dân, khu Đông, thành phố Tân Trúc Giới tính: Nữ 1232. Nguyễn Thị Bích Liễu, sinh ngày 12/7/1983 tại An Giang Hiện trú tại: Số 75/1, đường Tràng An, khóm 013, phường Cựu Minh, thành phố Trung Lịch, huyện Đào Viên Giới tính: Nữ 1233. Nguyễn Thị Mãnh, sinh ngày 15/4/1981 tại Kiên Giang Hiện trú tại: Số 34/5, khóm 020, Ngũ Quân Doanh, thôn Trùng Khê, xã Liễu Doanh, huyện Đài Nam Giới tính: Nữ 1234. Võ Thị Hồng Nghi, sinh ngày 27/9/1985 tại Tây Ninh Hiện trú tại: Số 9, ngách 34, ngõ 97, đoạn 6, lộ Trung Hoa, khóm 010, phường Diêm Thủy, khu Hương Sơn, thị trấn Tân Trúc Giới tính: Nữ 1235. Nguyễn Thị Kim Trang, sinh ngày 29/8/1982 tại Đồng Tháp Hiện trú tại: Số 6, hẻm 327, đường Kim Môn, khóm 025, phường Khê Phúc, thị xã Bản Kiều, huyện Đài Bắc Giới tính: Nữ 1236. Huỳnh Thị Kim Hiền, sinh ngày 23/3/1982 tại Đồng Tháp Hiện trú tại: Số 1/1, ngõ 69, đường Dân Hưởng, khóm 012, phường Dân Hưởng, thành phố Trung Hòa, huyện Đài Bắc Giới tính: Nữ 1237. Hồ Thị Thu Vân, sinh ngày 09/3/1983 tại Cần Thơ Hiện trú tại: Số 14/2, Cựu Tuyền Châu, khóm 024, thôn Ngưu Lật, xã Đài Tây, huyện Vân Lâm Giới tính: Nữ 1238. Dương Thị Em, sinh ngày 05/9/1985 tại Cần Thơ Hiện trú tại: Số 145/4, đường Văn Hóa, khóm 005, phường Đại Đồng, thị trấn Bắc Cảng, huyện Vân Lâm Giới tính: Nữ 1239. Châu Say Nguyệt, sinh ngày 02/5/1984 tại Lâm Đồng Hiện trú tại: Số 8, ngõ 257, đường Trung Sơn, khóm 018, phường Ca Sơn, thị trấn Tam Hiệp, huyện Đài Bắc Giới tính: Nữ 1240. Lâm Thị Thu, sinh ngày 25/02/1982 tại Bạc Liêu Hiện trú tại: Số 226, đường Phúc Đức, khóm 009, thôn Hưng Nông, xã Bí Đầu, huyện Chương Hóa Giới tính: Nữ 1241. Nguyễn Thanh Quí, sinh ngày 05/12/1984 tại Đồng Tháp Hiện trú tại: Số 4/4, phố Kiều Trung Tam, khóm 022, phường Phủ Châu, thành phố bản Kiều, huyện Đài Bắc Giới tính: Nữ 1242. Nguyễn Thị Điểm, sinh ngày 28/02/1982 tại Cần Thơ Hiện trú tại: Lầu 4, số 3, ngõ 178, đoạn 1, đường Lực Hành, khóm 008, phường Vĩnh Phát, thành phố Tam Trùng, huyện Đài Bắc Giới tính: Nữ 1243. Huỳnh Siêu Trân, sinh ngày 17/4/1968 tại thành phố Hồ Chí Minh Hiện trú tại: Lầu 4, số 19, ngõ 142, đường Văn Sư, khóm 003, phường Phúc Sơn, khu Tả Doanh, thành phố Cao Hùng Giới tính: Nữ 1244. Nguyễn Thị Trang, sinh ngày 09/8/1974 tại Bạc Liêu Hiện trú tại: Số 445, đường Ngô Phụng Nam, khóm 015, phường An Liêu, khu Đông, thành phố Gia Nghĩa Giới tính: Nữ 1245. Mai Thu Phương, sinh ngày 19/9/1979 tại Cà Mau Hiện trú tại: Số 10, ngõ 49, đường Dũ Nông, khóm 014, phường Phúc Chí, khu Sĩ Lâm, thành phố Đài Bắc Giới tính: Nữ 1246. Triệu Thị Thanh Trinh, sinh ngày 31/3/1984 tại Đồng Nai Hiện trú tại: Số 45, Thủy Lưu, khóm 014, thôn Thạch Lôi, xã Tân Ốc, huyện Đào Viên Giới tính: Nữ 1247. Lê Thị Tinh, sinh ngày 10/8/1981 tại Quảng Bình Hiện trú tại: Số 76, đường Đại Quan, khóm 001, thôn Điền, xã Đại Viên, huyện Đào Viên Giới tính: Nữ 1248. Đặng Thị Oanh, sinh ngày 16/02/1989 tại Hải Phòng Hiện trú tại: Số 8/22, Tra Khê Tử, khóm 004, phường Tra Khê, thành phố Trung Lịch, huyện Đào Viên Giới tính: Nữ 1249. Đỗ Thị Bé, sinh ngày 25/9/1985 tại Cần Thơ Hiện trú tại: Số 45/2 Tướng Vinh, khóm 015, thôn Tướng Quý, xã Tướng Quân, huyện Đài Nam Giới tính: Nữ 1250. Cao Thị Kim Hằng, sinh ngày 31/12/1982 tại Cần Thơ Hiện trú tại: Số 22/2 Thanh Sơn, khóm 004, thôn Thanh Sơn, xã Đông Sơn, huyện Đài Nam Giới tính: Nữ 1251. Nguyễn Thị Ngọc Thúy, sinh ngày 13/9/1979 tại Thành phố Hồ Chí Minh Hiện trú tại: Số 15, Kiên Sơn Kháng, khóm 012, thôn Hà Bảo, xã Cô Kháng, huyện Vân Lâm Giới tính: Nữ 1252. Lê Thị Mỹ Phượng, sinh ngày 03/3/1985 tại Đồng Tháp Hiện trú tại: Số 162, đường Văn Minh, khóm 036, phường Hoa Thăng, thị trấn Bắc Cảng, huyện Vân Lâm Giới tính: Nữ 1253. Đinh Thị Sáu, sinh ngày 20/02/1985 tại Hải Phòng Hiện trú tại: Lầu 2/7, số 47/6, đường Đại Kiều Nhất, khóm 004, phường An Khang, thành phố Vĩnh Khang, huyện Đài Nam Giới tính: Nữ 1254. Nguyễn Thanh Thúy, sinh ngày 26/12/1982 tại Tây Ninh Hiện trú tại: Lầu 5, số 27, ngõ 3, đoạn 4, đường Thừa Đức, khóm 003, phường Minh Thắng, khu Sĩ Lâm, thành phố Đài Bắc Giới tính: Nữ 1255. Lê Thị Kim Loan, sinh ngày 18/02/1973 tại Tiền Giang Hiện trú tại: Số 14/9, đường Mai Châu, khóm 008, phường Mai Châu, thành phố Nghi Lan, huyện Nghi Lan Giới tính: Nữ 1256. Nguyễn Thị Hoàng, sinh ngày 02/01/1981 tại Tây Ninh Hiện trú tại: Số 2, ngõ 234, đường Vinh Lạc, khóm 003, phường Vinh Lạc, thị trấn Tô Áo, huyện Nghi Lan
2,182
126,258
Giới tính: Nữ 1257. Vũ Thị Hoa, sinh ngày 09/4/1983 tại Quảng Ninh Hiện trú tại: Số 8, ngõ 157, đường Nhân Đức, khóm 016, thôn Kiều Đầu, xã Mạch Liêu, huyện Vân Lâm Giới tính: Nữ 1258. Trần Thị Thanh Thảo, sinh ngày 14/02/1983 tại Đồng Tháp Hiện trú tại: số 551/11/33, đoạn 5, lộ Dân Tộc, khóm 001, phường Tân Vinh, thị trấn Dương Mai, huyện Đào Viên Giới tính: Nữ 1259. Đồng Thanh Hương, sinh ngày 03/10/1983 tại Đồng Nai Hiện trú tại: Số 21, ngách 255, ngõ 403, lộ Bắc Cảng, đoạn 2, khóm 025, phường Ma Liêu, thành phố Thái Bảo, huyện Gia Nghĩa Giới tính: Nữ 1260. Nguyễn Thị Hồng Vân, sinh ngày 15/6/1973 tại Tây Ninh Hiện trú tại: Lầu 4, số 1, ngõ 468, đường Dân An Tây, khóm 020, phường Tây Thịnh, thành phố Tân Trang, huyện Đài Bắc Giới tính: Nữ 1261. Võ Cẩm Thu, sinh ngày 01/12/1985 tại Hậu Giang Hiện trú tại: Số 50/3, ngõ 16, đường Noãn Noãn, khóm 012, phường Noãn Đồng, khu Noãn Noãn, thành phố Cơ Long Giới tính: Nữ 1262. Lê Thị Lan Thanh, sinh ngày 26/8/1978 tại Cần Thơ Hiện trú tại: Số 125/1, Cảng Hậu, khóm 008, thôn Cảng Hậu, xã A Liên, huyện Cao Hùng Giới tính: Nữ 1263. Ngô Thị Diệu, sinh ngày 20/10/1982 tại Bạc Liêu Hiện trú tại: Số 140/2 Luân Vỹ, khóm 013, thôn Mỹ Nam, xã Khê Khẩu, huyện Gia Nghĩa Giới tính: Nữ 1264. Nguyễn Thị Trang, sinh ngày 06/8/1976 tại Cà Mau Hiện trú tại: Số 79, đường Sĩ Lễ, khóm 009, thôn Sĩ Hòa, xã Kiều Đầu, huyện Cao Hùng Giới tính: Nữ 1265. Huỳnh Thị Trúc Ly, sinh ngày 06/01/1987 tại Vĩnh Long Hiện trú tại: Số 30 Thảo Viên, khóm 008, thôn Bình Đỉnh, xã Khê Khẩu, huyện Gia Nghĩa Giới tính: Nữ 1266. Nguyễn Thị Thúy, sinh ngày 16/6/1981 tại Cần Thơ Hiện trú tại: Số 5 Binh Lật, khóm 030, thôn Ngưu Lật, xã Đài Tây, huyện Vân Lâm Giới tính: Nữ 1267. Lê Thị Thanh Thúy, sinh ngày 05/3/1977 tại Bà Rịa – Vũng Tàu Hiện trú tại: Số 23, ngõ 1, đoạn 3, đường Chương Hóa, khóm 011, phường Gia Lý, thị trấn Hòa Mỹ, huyện Chương Hóa Giới tính: Nữ 1268. Võ Mộng Nghi, sinh ngày 15/11/1981 tại Sóc Trăng Hiện trú tại: Số 2/13, đường Trung Hòa, khóm 005, thôn Thượng Phúc, xã Lưu Cầu, huyện Bình Đông Giới tính: Nữ 1269. Lưu Thị Thu Thảo, sinh ngày 07/7/1980 tại Tây Ninh Hiện trú tại: Số 572, đường Trung Chính Bắc, khóm 007, phường Ô Tùng, thành phố Vĩnh Khang, huyện Đài Nam Giới tính: Nữ 1270. Lý Ngọc Xuân, sinh ngày 01/5/1982 tại Đồng Tháp Hiện trú tại: Số 152, phố Minh Đức, khóm 012, thôn Mạch Tân, xã Mạch Liêu, huyện Vân Lâm Giới tính: Nữ 1271. Võ Thanh Tiền, sinh ngày 19/12/1983 tại Đồng Tháp Hiện trú tại: Lầu 3, số 15, phố Điền Thiền, khóm 008, phường Phúc Thúy, thành phố Bản Kiều, huyện Đài Bắc Giới tính: Nữ 1272. Nguyễn Thị Mỹ Nhân, sinh ngày 22/02/1982 tại Bạc Liêu Hiện trú tại: Số 569, đường Đại Xã, khóm 003, thôn Xã Đông, xã Lô Trúc, huyện Cao Hùng Giới tính: Nữ 1273. Nguyễn Thị Thu Hoa, sinh ngày 22/01/1985 tại Tây Ninh Hiện trú tại: Số 5/1, đường Tu Nhân, khóm 003, thôn Hợp Hưng, xã Nhị Thủy, huyện Chương Hóa Giới tính: Nữ 1274. Đinh Thị Mỹ Diên, sinh ngày 06/6/1987 tại Cần Thơ Hiện trú tại: Số 35, ngõ 127, đường Đại Xá Đông, khóm 005, thôn Đại Xá, xã Hạnh Quan, huyện Cao Hùng Giới tính: Nữ 1275. Phạm Thị Thảo, sinh ngày 12/10/1986 tại Hải Phòng Hiện trú tại: Số 136, đoạn 3, đường Trung Chính, khóm 015, phường Phục Hưng, thành phố Chương Hóa, huyện Chương Hóa Giới tính: Nữ 1276. Võ Thanh Châu, sinh ngày 30/8/1986 tại thành phố Hồ Chí Minh Hiện trú tại: Số 12/50, đường Long Hưng, khóm 007, thôn Phục Hưng, xã Nhị Luân, huyện Vân Lâm Giới tính: Nữ 1277. Trịnh Thị Lẹ, sinh ngày 03/5/1986 tại Kiên Giang Hiện trú tại: Số 20, ngõ 930, đoạn 1, đường Trung Chính Nam, khóm 025, thôn Lục Giáp, xã Quy Nhân, huyện Đài Nam Giới tính: Nữ 1278. Trần Thị Lan, sinh ngày 13/7/1981 tại Quảng Ninh Hiện trú tại: Số 36, phố Cung Điền, khóm 007, phường Phụng Cung, khu Tiểu Cảng, thành phố Cao Hùng Giới tính: Nữ 1279. Lê Thị Tâm, sinh ngày 12/6/1978 tại Đồng Tháp Hiện trú tại: Số 39/3, ngõ 45, đường Dân Quyền, khóm 017, thôn Hải Bắc, xã Đài Tây, huyện Vân Lâm Giới tính: Nữ 1280. Phan Thị Bích Dung, sinh ngày 30/7/1986 tại Cần Thơ Hiện trú tại: Số 523, đường Hưng Đạt, khóm 002, phường Bảo Phúc, khu Tây, thành phố Gia Nghĩa Giới tính: Nữ 1281. Trần Yến Phương, sinh ngày 27/11/1984 tại Bạc Liêu Hiện trú tại: Số 98/2, ngõ 3, đoạn 2, khóm 005, phường Hưng Đông, khu Tiền Trấn, thành phố Cao Hùng Giới tính: Nữ 1282. Quách Thị Ngọc Cẩm, sinh ngày 07/4/1985 tại Sóc Trăng Hiện trú tại: Số 12/1, đoạn 2, đường Kiến Cơ, khóm 006, phường Thâm Áo, thị trấn Thụy Phương, huyện Đài Bắc Giới tính: Nữ 1283. Lý Tú Quyền, sinh ngày 10/10/1986 tại Bình Thuận Hiện trú tại: Số 34, hẻm 3, ngõ 112, đường Thái Sơn, khóm 011, phường Kiến Quân, thành phố Nghi Lan, huyện Nghi Lan Giới tính: Nữ 1284. Trần Thị Thúy, sinh ngày 15/02/1980 tại Cà Mau Hiện trú tại: Số 115, đoạn 1, đường Bắc Thành, khóm 031, phường Hán Dân, thị trấn La Đông, huyện Nghi Lan Giới tính: Nữ 1285. Danh Thị Xà Quệt, sinh ngày 07/01/1984 tại Sóc Trăng Hiện trú tại: Số 91, đường Vạn Đức, khóm 008, thôn Vạn Đức, xã Tam Tinh, huyện Nghi Lan Giới tính: Nữ 1286. Tsằn Chi Lầy, sinh ngày 18/6/1978 tại Bình Thuận Hiện trú tại: Số 30, ngõ 16, đường Thủy Tinh Nhị, khóm 002, thôn Quảng An, xã Đông Sơn, huyện Nghi Lan Giới tính: Nữ 1287. Châu Kiều Nhung, sinh ngày 04/01/1985 tại Bạc Liêu Hiện trú tại: Số 42/9, đường Lâm Vĩ, khóm 005, thôn Lâm Mỹ, xã Tiêu Khê, huyện Nghi Lan Giới tính: Nữ 1288. Tăng Thị Loan, sinh ngày 02/01/1981 tại Sóc Trăng Hiện trú tại: Lầu 2, số 11, ngõ 94, phố Dân Nghĩa, khóm 019, phường Hiên Văn, thị trấn La Đông, huyện Nghi Lan Giới tính: Nữ 1289. Nguyễn Thị Ngọc Khánh, sinh ngày 01/02/1980 tại Bến Tre Hiện trú tại: Số 5, ngõ 27, phố Phúc Thụy, khóm 005, phường Phúc Liên, khu Tân Đồng, thành phố Đài Trung Giới tính: Nữ 1290. Trần Thị Tuyết Ngọc, sinh ngày 08/7/1984 tại Đồng Tháp Hiện trú tại: Số 56, phố Hợp Thế, khóm 027, phường Quân Đạt, thành phố Bình Trấn, huyện Đào Viên Giới tính: Nữ 1291. Nguyễn Thị Ngọc Thanh, sinh ngày 15/8/1977 tại Sóc Trăng Hiện trú tại: Số 9, ngõ 258, đường Trung Sơn, khóm 002, phường Quan Âm, thị trấn Tân Hóa, huyện Đài Nam Giới tính: Nữ 1292. Nguyễn Thị Ngọc Tuyết, sinh ngày 06/5/1983 tại Cần Thơ Hiện trú tại: Số 157/23, đường Tín Nghĩa, khóm 030, phường Đông Vinh, thị trấn Tân Hóa, huyện Đài Nam Giới tính: Nữ 1293. Trần Thị Hua, sinh ngày 01/4/1980 tại Sóc Trăng Hiện trú tại: Số 102, ngõ Xuyên Ngạn, khóm 002, thôn Kim Hưng, xã Tú Thủy, huyện Chương Hóa Giới tính: Nữ 1294. Trương Thị Năm, sinh ngày 12/7/1982 tại Đồng Tháp Hiện trú tại: Số 51, đường Đĩnh Nam, khóm 008, phường Đĩnh Nam, thị trấn Thanh Thủy, huyện Đài Trung Giới tính: Nữ 1295. Trần Thị Tuyết Mơ, sinh ngày 18/4/1985 tại Hậu Giang Hiện trú tại: Số 1, ngõ 105, đường Thành Đô, khóm 020, thôn Tân Trang, xã Thần Cương, huyện Đài Trung Giới tính: Nữ 1296. Nguyễn Thị Loan, sinh ngày 22/5/1983 tại Đồng Tháp Hiện trú tại: Số 2, phố An Bang, khóm 014, phường Liên Thành, thành phố Trung Hòa, huyện Đài Bắc Giới tính: Nữ 1297. Võ Thị Duyên, sinh ngày 07/5/1982 tại Tây Ninh Hiện trú tại: Số 39, phố Trung Bắc, khóm 004, thôn Trung Khẩu, xã Hoa Đàn, huyện Chương Hóa Giới tính: Nữ 1298. Nguyễn Thị Hồng Đoan, sinh ngày 12/7/1975 tại Sóc Trăng Hiện trú tại: Số 8, ngõ 24, đoạn 2, đường Trung Sơn, phường Hòa Bình, thị trấn Viên Lâm, huyện Chương Hóa Giới tính: Nữ 1299. Nguyễn Thị Vân Anh, sinh ngày 07/10/1982 tại Hà Nội Hiện trú tại: Số 139, đường Tam Dân, khóm 002, phường Trung Long, thị trấn Hậu Long, huyện Miêu Lật Giới tính: Nữ 1300. Nguyễn Thị Mỹ Phương, sinh ngày 06/11/1982 tại Cần Thơ Hiện trú tại: Số 7, ngõ Nam Nhất, đường Đại Đồng, đoạn 2, khóm 012, thôn Đông Thế, xã Nội Phố, huyện Bình Đông Giới tính: Nữ 1301. Tạ Thị Lan, sinh ngày 16/02/1980 tại Bắc Giang Hiện trú tại: Số 6/4, ngách 1, ngõ 149, lộ Quốc Khánh, khóm 005, phường Quốc Khánh, thành phố Bản Kiều, huyện Đài Bắc Giới tính: Nữ 1302. Nguyễn Thị Hương, sinh ngày 12/01/1980 tại Long An Hiện trú tại: Số 137, lộ Đại Khanh, khóm 007, thôn Đại Khanh, xã Đại Thụ, huyện Cao Hùng Giới tính: Nữ 1303. Bùi Thị Tuyết Nga, sinh ngày 24/5/1978 tại Vĩnh Long Hiện trú tại: Số 63, ngõ Hổ Khang, khóm 011, thôn Tân Quang, xã Danh Gian, huyện Nam Đầu Giới tính: Nữ 1304. Võ Thị Hiền, sinh ngày 20/02/1984 tại Kiên Giang Hiện trú tại: Số 3, ngõ 153, lộ Chính Nghĩa, khóm 011, phường Bắc Đấu, thị trấn Quan Tây, huyện Tân Trúc Giới tính: Nữ 1305. Trang Thị Kim Anh, sinh ngày 25/10/1983 tại Cần Thơ Hiện trú tại: Số 149/1, Phúc Điền, khóm 012, phường Phúc Điền, thị trấn Uyển Lý, huyện Miêu Lật Giới tính: Nữ 1306. Nguyễn Thị Thanh Thanh, sinh ngày 24/6/1980 tại Thành phố Hồ Chí Minh Hiện trú tại: Lầu 10/5, số 16, hẻm 118, lộ Nghi An, khóm 030, phường An Lạc, thành phố Trung Hòa, huyện Đài Bắc Giới tính: Nữ 1307. Nguyễn Thị Cẩm Loan, sinh ngày 15/8/1980 tại Sóc Trăng Hiện trú tại: Số 9, ngõ 62, đường Bắc Thịnh, khóm 006, phường Trung Thành, thành phố Phụng Sơn, huyện Đài Bắc Giới tính: Nữ 1308. Liên Kim Liên, sinh ngày 19/11/1985 tại Bạc Liêu Hiện trú tại: Số 1, ngõ 2, đường Hòa Bình, khóm 018, phường Cảnh Tân, thành phố Trung Hòa, huyện Đài Bắc Giới tính: Nữ 1309. Đồng Thị Bích Liên, sinh ngày 29/9/1973 tại Bến Tre Hiện trú tại: Số 402, lộ Nghĩa Dân, đoạn 2, khóm 007, phường Thượng Liêu, thị trấn Tân Phố, huyện Tân Trúc Giới tính: Nữ 1310. Nguyễn Thị Thanh Hằng, sinh ngày 13/7/1984 tại Tây Ninh Hiện trú tại: Số 245/52, lộ Bát Đức, đoạn 4, khóm 006, phường Cát Tường, khu Tùng Sơn, thành phố Đài Bắc Giới tính: Nữ 1311. Nguyễn Thị Mỹ Loan, sinh ngày 12/12/1979 tại Bến Tre Hiện trú tại: Lầu 2, số 255, đường Đại An, khóm 025, phường Thụ Đức, thành phố Thụ Lâm, huyện Đài Bắc Giới tính: Nữ 1312. Thạch Thị Xa Đi, sinh ngày 02/01/1985 tại Sóc Trăng Hiện trú tại: Số 79/1, Trúc Tử Cước, khóm 003, thôn Trúc Sơn, xã Lộc Thảo, huyện Gia Nghĩa Giới tính: Nữ 1313. Lê Thị Thùy Quyên, sinh ngày 10/4/1984 tại Vĩnh Long Hiện trú tại: Số 22, ngõ 238, đường Dân Tộc, khóm 015, thôn A Liên, xã A Liên, huyện Cao Hùng Giới tính: Nữ 1314. Trần Thị Cẩm Thúy, sinh ngày 10/4/1983 tại Vĩnh Long Hiện trú tại: Số 132, ngõ 78, đường Dân Sinh, khóm 007, thôn Mỹ Nhã, xã Xã Đầu, huyện Chương Hóa Giới tính: Nữ 1315. Phạm Thị Dung, sinh ngày 06/11/1983 tại Cần Thơ Hiện trú tại: Số 66, đoạn 2, đường Chương Nam, khóm 010, phường Đại Trúc, thành phố Chương Hóa Giới tính: Nữ 1316. Lê Thị Cúc, sinh ngày 31/12/1983 tại An Giang
2,173
126,259
Hiện trú tại: số 8, hẻm 7, ngõ 120, đường Trung Sơn Nhất, khóm 011, phường Hằng Đức, thành phố Lư Châu, huyện Đài Bắc Giới tính: Nữ 1317. Lê Thị Nho, sinh ngày 22/02/1982 tại Đồng Tháp Hiện trú tại: Lầu 5, số 153, đường Trung Sơn Nhị, khóm 021, phường Đắc Thắng, thành phố Lư Châu, huyện Đài Bắc Giới tính: Nữ 1318. Ngô Thị Ngọc Bích, sinh ngày 12/6/1982 tại thành phố Hồ Chí Minh Hiện trú tại: Số 3, hẻm 324, ngõ Quá Cảng, khóm 021, phường Quá Cảng, thị trấn Lộc Cảng, huyện Chương Hóa Giới tính: Nữ 1319. Đoàn Thị Hồng, sinh ngày 26/01/1982 tại Đồng Tháp Hiện trú tại: Số 30, ngõ 22, đoạn 2, đường Dân Nghĩa, khóm 005, thôn Ngũ Long, xã Ngũ Cổ, huyện Đài Bắc Giới tính: Nữ 1320. Hồ Thị Bích Vân, sinh ngày 10/11/1981 tại Cần Thơ Hiện trú tại: Số 1, ngõ 361, đường Phong Châu, khóm 021, thôn Phong Châu, xã Thần Cương, huyện Đài Trung Giới tính: Nữ 1321. Nguyễn Thị Phương Thanh, sinh ngày 25/5/1980 tại Long An Hiện trú tại: Số 126, đường Thành Công Tây, khóm 014, thôn Vinh Tuyền, xã Điếu Nhật, huyện Đài Trung Giới tính: Nữ 1322. Trần Thị Thu Hòa, sinh ngày 07/3/1981 tại Tuyên Quang Hiện trú tại: Số 4/3, ngõ Cơ Long, khóm 015, phường Hòa Bình, thị trấn Tập Tập, huyện Nam Đầu Giới tính: Nữ 1323. Bùi Thị Hồng Nhiên, sinh ngày 29/01/1983 tại Tây Ninh Hiện trú tại: Lầu 4, số 32, lộ Minh Đức, khóm 024, thôn Thủy Đối, xã Ngũ Cổ, huyện Đài Bắc./. Giới tính: Nữ QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH BẢNG GIÁ TỐI THIỂU ÁP DỤNG TÍNH THUẾ ĐỐI VỚI KHAI THÁC TÀI NGUYÊN ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Thuế tài nguyên ngày 25 tháng 11 năm 2009; Căn cứ Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên; Căn cứ Thông tư số 105/2010/TT-BTC ngày 23 tháng 7 năm 2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên và hướng dẫn thi hành Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Thuế tài nguyên; Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế thành phố, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Nay, ban hành kèm theo Quyết định này khung giá tối thiểu áp dụng tính thuế đối với khai thác tài nguyên thiên nhiên. Điều 2. Khung giá tối thiểu tại Điều 1 Quyết định này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân thuộc các thành phần kinh tế khai thác tài nguyên nộp thuế theo kê khai, không chấp hành đầy đủ chế độ sổ sách kế toán, chứng từ kế toán theo chế độ quy định mà kê khai giá tính thuế đơn vị tài nguyên thấp hơn giá quy định tại Quyết định này thì áp dụng giá tính thuế theo Quyết định này, nếu giá kê khai cao hơn giá quy định tại Quyết định này thì áp dụng tính thuế theo giá kê khai. Giao Cục trưởng Cục Thuế thành phố phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính căn cứ vào các hình thức khai thác tài nguyên và sử dụng chứng từ của đối tượng chịu thuế để có hướng dẫn cụ thể và tổ chức thực hiện theo đúng nội dung Quyết định này. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau mười ngày và đăng Báo Cần Thơ chậm nhất là năm ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 07/2009/QĐ-UBND ngày 20 tháng 01 năm 2009 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ về việc ban hành khung giá tối thiểu áp dụng tính thuế đối với khai thác tài nguyên thiên nhiên. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Cục trưởng Cục Thuế thành phố, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Tài chính, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện, các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> BẢNG GIÁ TỐI THIỂU ÁP DỤNG TÍNH THUẾ ĐỐI VỚI KHAI THÁC TÀI NGUYÊN (Ban hành Kèm theo Quyết định số 05/2011/QĐ-UBND ngày 17 tháng 01 năm 2011 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ VIỆC TỔ CHỨC PHÁT ĐỘNG PHONG TRÀO THI ĐUA YÊU NƯỚC NĂM 2011 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC Để thực hiện tốt Kết luận số 83-KL/TW ngày 30 tháng 8 năm 2010 của Ban Bí thư Trung ương (khóa X) và Kế hoạch số 04-KH/TU ngày 11 tháng 11 năm 2010 của Tỉnh ủy về thực hiện Kết luận số 83-KL/TW của Ban Bí thư Trung ương (khóa X) về tiếp tục thực hiện Chỉ thị 39-CT/TW ngày 21 tháng 5 năm 2004 của Bộ Chính trị (khóa IX) “về tiếp tục đổi mới, đẩy mạnh phong trào thi đua yêu nước, phát hiện, bồi dưỡng, tổng kết và nhân rộng điển hình tiên tiến”, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Chỉ thị Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã; thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể, các cơ quan, tổ chức đóng trên địa bàn tỉnh, tổ chức phát động phong trào thi đua trong năm 2011 với những nội dung trọng tâm sau: 1. Tiếp tục quán triệt sâu sắc tư tưởng của Chủ tịch Hồ Chí Minh về thi đua ái quốc; các quan điểm, Chỉ thị của Đảng, Nhà nước về công tác thi đua, khen thưởng, nhất là Chỉ thị số 39-CT/TW ngày 21 tháng 5 năm 2004 của Bộ Chính trị (khóa IX) “về tiếp tục đổi mới, đẩy mạnh phong trào thi đua yêu nước, phát hiện, bồi dưỡng, tổng kết và nhân rộng điển hình tiên tiến” và Luật Thi đua, Khen thưởng, tạo sự chuyển biến mạnh mẽ, toàn diện về nhận thức, tư tưởng và trách nhiệm đối với công tác thi đua, khen thưởng trong toàn xã hội. 2. Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã căn cứ tình hình thực tiễn và nhiệm vụ chính trị của từng đơn vị, địa phương để phát động phong trào thi đua thường xuyên, đột xuất hoặc theo chuyên đề, tạo động lực mạnh mẽ, nỗ lực phấn đấu vượt qua mọi khó khăn, thử thách, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao ngay từ những tháng đầu năm 2011; góp phần hoàn thành và hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu chủ yếu năm 2011 đã được Nghị quyết số 06/2010/NQ-HĐND ngày 14 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua tại kỳ họp thứ 19 khoá VII. 3. Tiếp tục đổi mới công tác thi đua cả về nội dung và hình thức nhằm đưa phong trào thi đua phát triển liên tục, bền vững, thật sự mang lại hiệu quả cao. Nội dung, mục tiêu và các tiêu chí thi đua phải gắn với nhiệm vụ chính trị và chương trình, kế hoạch của từng ngành, từng địa phương, đơn vị; đồng thời phải chú trọng hướng vào những nhiệm vụ trọng tâm, giải quyết các vấn đề cấp bách, khó khăn phức tạp, những khâu mang tính chất đột phá; chống các biểu hiện phô trương, bệnh thành tích trong công tác thi đua; phát động các tầng lớp nhân dân tích cực hưởng ứng tham gia phong trào một cách tự nguyện, tự giác và hiệu quả. 4. Gắn phong trào thi đua yêu nước với thực hiện Cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”, coi việc làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh là một nội dung thi đua trong toàn xã hội, cụ thể hóa việc làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh thành các phong trào thi đua trong hệ thống chính trị. Cùng với việc đẩy mạnh các phong trào thi đua, phải thường xuyên quan tâm phát hiện các mô hình, các gương người tốt, việc tốt, các nhân tố mới để xây dựng, bồi dưỡng và nhân rộng, tạo sự lan tỏa thành phong trào thi đua, phong trào hành động cách mạng thiết thực. Tổ chức suy tôn, bình chọn các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong phong trào thi đua để biểu dương khen thưởng kịp thời; khen thưởng phải dựa trên kết quả của phong trào thi đua và thành tích thực chất của các tập thể và cá nhân đóng góp cho phong trào thi đua. 5. Tiếp tục kiện toàn tổ chức, bộ máy làm công tác thi đua, khen thưởng; nâng cao chất lượng hoạt động của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các cấp; xây dựng quy định về công tác thi đua, khen thưởng của tỉnh; tiếp tục cải cách thủ tục hành chính, đổi mới về quy trình xét khen thưởng và nghiên cứu sửa đổi, bổ sung quy định về chia cụm, khối thi đua cho phù hợp để phát huy tốt vai trò hoạt động của cụm, khối trong việc thực hiện công tác thi đua, khen thưởng; để công tác thi đua, khen thưởng thực sự đi vào nề nếp, có chiều sâu, là động lực thúc đẩy kinh tế - xã hội của tỉnh phát triển. 6. Tăng cường bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ làm công tác thi đua, khen thưởng các cấp, đáp ứng yêu cầu đổi mới công tác thi đua, khen thưởng trong giai đoạn mới. 7. Bảo đảm giữ vững an ninh - chính trị, trật tự - an toàn xã hội trên địa bàn tỉnh; xây dựng nền quốc phòng toàn dân vững mạnh; tổ chức phát động sâu rộng phong trào thi đua “Vì an ninh Tổ quốc”, phong trào “Toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc” gắn với các phong trào thi đua do tỉnh phát động nhằm phấn đấu giảm các vụ trọng án, phạm pháp hình sự, tệ nạn xã hội, nhất là tệ nạn ma túy, mại dâm, giảm thiểu tai nạn giao thông và bảo đảm tốt vệ sinh môi trường. 8. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, các đoàn thể chính trị và các tổ chức xã hội phối hợp chặt chẽ với chính quyền các cấp, phát huy sức mạnh khối Đại đoàn kết toàn dân tộc trong việc vận động cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và các tầng lớp nhân dân trong tỉnh tích cực hưởng ứng và thực hiện phong trào thi đua đạt được hiệu quả thiết thực, để phong trào thi đua yêu nước thực sự là phong trào hành động cách mạng của quần chúng, là động lực tác động tích cực trong việc thực hiện thắng lợi các nhiệm vụ, chỉ tiêu kinh tế - xã hội, an ninh - quốc phòng của tỉnh năm 2011. 9. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh phối hợp với các cơ quan thông tin đại chúng tiếp tục tuyên truyền, cổ vũ những việc làm cao đẹp của các cá nhân và tập thể điển hình tiên tiến, góp phần nhân rộng những mô hình điển hình tiên tiến, những cách làm hay và góp phần đẩy lùi tiêu cực trong đời sống xã hội. 10. Sở Nội vụ chỉ đạo Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh (cơ quan Thường trực của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh) thực hiện tốt nhiệm vụ phối hợp với các thành viên Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh tổ chức kiểm tra, đôn đốc và báo cáo thường xuyên, kịp thời về tình hình triển khai thực hiện phong trào thi đua của các cơ quan, đơn vị; tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh và Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh trong việc tổ chức Hội nghị sơ kết, tổng kết phong trào thi đua yêu nước năm 2011, kịp thời biểu dương, khen thưởng và đề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng cho những tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc, đóng góp tích cực cho phong trào thi đua yêu nước năm 2011.
2,190
126,260
Chủ tịch UBND tỉnh yêu cầu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh các huyện, thị xã, thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh, các đơn vị đóng trên địa bàn tỉnh tổ chức triển khai thực hiện nghiêm túc Chỉ thị này và thực hiện đầy đủ chế độ báo cáo định kỳ 06 tháng và báo cáo tổng kết năm gửi về Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Ban Thi đua - Khen thưởng - Sở Nội vụ). Chỉ thị này có hiệu lực thi hành, kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CÔNG ĐIỆN THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Đợt rét đậm, rét hại kéo dài từ đầu tháng 01 năm 2011 đến nay đã ảnh hưởng lớn đến ngành chăn nuôi và sản xuất vụ đông xuân ở các tỉnh phía Bắc. Tính đến ngày 15 tháng 01 năm 2011 đã có trên 8 ngàn con trâu, bò bị chết rét và nhiều loài vật nuôi khác đã bị ảnh hưởng do đói, rét. Theo dự báo, rét đậm, rét hại có thể còn kéo dài và nguy cơ đàn gia súc, gia cầm, thủy sản bị chết vẫn tiếp tục gia tăng. Để chủ động phòng chống đói, rét, bảo vệ đàn gia súc, gia cầm, thủy sản, ổn định và phát triển sản xuất, Thủ tướng Chính phủ yêu cầu: 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố có trách nhiệm: a) Tập trung chỉ đạo quyết liệt và áp dụng mọi biện pháp để phòng, chống đói, rét cho gia súc, gia cầm, thủy sản nhất là đàn trâu, bò, đàn cá giống, nhằm giảm thiểu mức độ thiệt hại đối với ngành chăn nuôi, thủy sản. Cử các đoàn công tác đi chỉ đạo trực tiếp, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc công tác phòng, chống đói rét, đặc biệt chú trọng các địa phương vùng cao, những nơi có nguy cơ vật nuôi bị chết nhiều. Giao trách nhiệm cho cấp ủy, chính quyền cơ sở và người đứng đầu thôn, bản phối hợp với các đoàn thể huy động nguồn nhân lực tại chỗ, bám sát địa bàn, khẩn trương áp dụng các biện pháp chống rét, chống đói cho vật nuôi. b) Chỉ đạo các cơ quan chuyên môn kiểm tra, hướng dẫn người chăn nuôi áp dụng đầy đủ các biện pháp kỹ thuật theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; cập nhật diễn biến thời tiết khí hậu ở địa phương, thông tin kịp thời và thường xuyên trên các phương tiện thông tin đại chúng để người chăn nuôi biết, không chủ quan và bị động trong việc phòng, chống đói, rét cho vật nuôi. c) Chủ động sử dụng ngân sách dự phòng của địa phương để phục vụ kịp thời công tác phòng, chống rét cho vật nuôi; hỗ trợ vật tư, kinh phí cho các hộ chăn nuôi nghèo, hộ gia đình chính sách, hộ đồng bào dân tộc để gia cố, che chắn chuồng trại và mua thức ăn bổ sung cho đàn gia súc. d) Chỉ đạo chính quyền cơ sở có trách nhiệm thống kê đầy đủ số lượng gia súc, gia cầm, thủy sản bị thiệt hại và thực hiện hỗ trợ kịp thời cho người sản xuất theo quy định tại Quyết định số 142/2009/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế, chính sách hỗ trợ giống cây trồng, vật nuôi, thủy sản để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh e) Chịu trách nhiệm trước Thủ tướng Chính phủ nếu để tình trạng gia súc, gia cầm, thủy sản bị chết nhiều do chủ quan, lơ là trong công tác phòng, chống đói, rét cho vật nuôi tại địa phương. 2. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tiếp tục chỉ đạo và cử các đoàn công tác trực tiếp đi hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các biện pháp phòng, chống đói rét cho vật nuôi. Chỉ đạo các địa phương tổng hợp đầy đủ, chính xác số lượng gia súc, gia cầm, thủy sản bị thiệt hại và có các giải pháp khôi phục, phát triển chăn nuôi bền vững. 3. Bộ Tài chính phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thực hiện chính sách hỗ trợ giống cây trồng, vật nuôi, thủy sản để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại cho các địa phương theo quy định hiện hành. 4. Bộ Tài nguyên và Môi trường chỉ đạo cơ quan chuyên môn chủ động dự báo, thông tin thường xuyên, kịp thời, chính xác về diễn biến thời tiết để các địa phương và nhân dân chủ động đối phó với tình hình rét đậm, rét hại. 5. Bộ Thông tin và Truyền thông chỉ đạo các cơ quan thông tin đại chúng thông tin thường xuyên, chính xác về diễn biến thời tiết; tuyên truyền, phổ biến, biểu dương kịp thời các địa phương, tổ chức, cá nhân thực hiện tốt và phê phán những nơi chủ quan, lơ là trong công tác phòng chống đói, rét cho vật nuôi./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG TƯ VẤN, PHẢN BIỆN VÀ GIÁM ĐỊNH XÃ HỘI CỦA LIÊN HIỆP CÁC HỘI KHOA HỌC VÀ KỸ THUẬT TỈNH AN GIANG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành Văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội; Căn cứ Quyết định số 22/2002/QĐ-TTg ngày 30 tháng 01 năm 2002 của Thủ tướng Chính phủ về hoạt động tư vấn, phản biện và giám định xã hội của Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật Việt Nam; Căn cứ Thông tư số 27/2003/TT-BTC ngày 01 tháng 4 năm 2003 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn cơ chế tài chính cho hoạt động tư vấn, phản biện và giám định xã hội của Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật Việt Nam; Theo đề nghị của Chủ tịch Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật tại Tờ trình số 74/TTr-LHH ngày 28 tháng 12 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về hoạt động tư vấn, phản biện và giám định xã hội của Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật tỉnh An Giang. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật; Thủ trưởng các Sở, ban ngành, Đoàn thể có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố; các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG TƯ VẤN, PHẢN BIỆN VÀ GIÁM ĐỊNH XÃ HỘI CỦA LIÊN HIỆP CÁC HỘI KHOA HỌC VÀ KỸ THUẬT TỈNH AN GIANG. (Ban hành kèm theo Quyết định số 02/2011/QĐ-UBND ngày 14 tháng 01 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Đối tượng của hoạt động tư vấn, phản biện và giám định xã hội 1. Đối tượng được thực hiện tư vấn, phản biện và giám định xã hội là các chính sách, chương trình, dự án, đề án và phát triển kinh tế - xã hội, giáo dục -đào tạo, khoa học - công nghệ và môi trường (gọi tắt là đề án) có tính chất phức tạp, ưu tiên, trọng điểm hoặc đa ngành do các cơ quan xây dựng, thực hiện hoặc trình cấp trên phê duyệt. Bao gồm: a) Các chiến lược, chính sách, quy hoạch phát triển kinh tế- xã hội chung của tỉnh, của các ngành, của huyện, thị xã, thành phố; b) Các chương trình, dự án, đề án phát triển về phát triển kinh tế- xã hội, giáo dục - đào tạo, y tế, khoa học - công nghệ và môi trường có tính chất phức tạp, ưu tiên, trọng điểm hoặc đa ngành. Đặc biệt là các đề án có tính chất nhạy cảm về: Lịch sử, văn hóa, tôn giáo, cảnh quan, môi trường, khu dân cư tập trung, lao động, việc làm và xóa đói, giảm nghèo và an sinh xã hội; c) Các đề án do các doanh nghiệp trong các thành phần kinh tế xin phép đầu tư trên địa bàn tỉnh có khả năng tác động lớn văn hóa, cảnh quan, môi trường; sử dụng nhiều diện tích đất và có ảnh hưởng nhiều đến dân cư và an sinh xã hội. 2. Đối với các đề án do các cơ quan Trung ương quyết định triển khai trên địa bàn tỉnh, khi xét thấy cần thiết thì Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật tỉnh (viết tắt là Liên hiệp Hội) với tư cách độc lập có thể phối hợp hoặc đề xuất với Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật Việt Nam và đề xuất UBND tỉnh kiến nghị cơ quan Trung ương có thẩm quyền giải quyết những vấn đề có liên quan phát hiện trong quá trình triển khai thực hiện trên địa bàn tỉnh. Điều 2. Phạm vi của hoạt động tư vấn, phản biện và giám định xã hội. Hoạt động tư vấn, phản biện và giám định xã hội của Liên hiệp Hội chủ yếu xem xét, đề xuất về: 1. Tính khả thi của đề án, dự án; 2. Sự phù hợp của quy hoạch, cảnh quan; 3. Các vấn đề tác động đến môi trường; 4. Các vấn đề liên quan đến kỹ thuật công nghệ; 5. Các vấn đề liên quan đến lịch sử, văn hóa, xã hội; 6. Các vấn đề liên quan đến lao động, việc làm và xóa đói giảm nghèo; 7. Các vấn đề liên quan đến phát triển kinh tế, chính trị và các vấn đề cần thiết khác. Điều 3. Cơ quan đặt yêu cầu tư vấn, phản biện, giám định xã hội Cơ quan đặt yêu cầu tư vấn, phản biện và giám định xã hội cho Liên hiệp Hội là các Sở, ban, ngành, Đoàn thể cấp tỉnh; UBND huyện, thị xã, thành phố. Hoặc trong trường hợp cần thiết Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Ủy ban mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh yêu cầu Liên hiệp Hội thực hiện tư vấn, phản biện, giám định xã hội đối với các nhiệm vụ quan trọng. Điều 4. Các từ ngữ về hoạt động tư vấn, phản biện và giám định xã hội theo Quy định này được hiểu theo Khoản 6, Khoản 7, Khoản 8 tại Điều 1 của Quyết định số 22/2002/QĐ-TTg ngày 30/01/2002 của Thủ tướng Chính phủ về hoạt động tư vấn, phản biện và giám định xã hội của Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật Việt Nam.
1,976
126,261
Điều 5. Các yêu cầu khi thực hiện hoạt động tư vấn, phản biện và giám định xã hội. 1. Hoạt động tư vấn, phản biện và giám định xã hội của Liên hiệp Hội phải đảm bảo tính khách quan, khoa học và có tính chuyên môn cao. Các ý kiến đề xuất, kiến nghị phải có nội dung xác đáng rõ ràng, dựa trên các dữ liệu đã được kiểm chứng; 2. Sau khi được đặt yêu cầu tư vấn, phản biện, Liên hiệp Hội phải thực hiện đồng bộ với tổ chức đặt yêu cầu tư vấn, phản biện và giám định xã hội và các cơ quan chuyên môn có liên quan về: thời gian, tiến độ, không được làm ảnh hưởng đến tiến độ xây dựng, kế hoạch thẩm định, phê duyệt hoặc kế hoạch triển khai thực hiện của đối tượng được tư vấn, phản biện và giám định xã hội; 3. Hoạt động tư vấn, phản biện và giám định xã hội của Liên hiệp Hội phải phối hợp chặt chẽ, đồng bộ với cơ quan được giao chức năng tổ chức thẩm định; gởi hồ sơ kết quả tư vấn, phản biện và giám định xã hội đến cơ quan được giao chức năng tổ chức thẩm định trước khi tổ chức thẩm định. Điều 6. Nguyên tắc của hoạt động tư vấn, phản biện và giám định xã hội. 1. Hoạt động tư vấn, phản biện và giám định xã hội của Liên hiệp Hội không vì lợi nhuận và cũng không phải là hoạt động nghề nghiệp; mà là sự thể hiện trách nhiệm của đội ngũ trí thức tham gia đóng góp trí tuệ vào các hoạt động chính trị, kinh tế, văn hóa - xã hội, khoa học - công nghệ của tỉnh; 2. Hoạt động tư vấn, phản biện và giám định xã hội của Liên hiệp Hội không thay thế việc tư vấn, thẩm định, giám định của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền, các tổ chức tư vấn hoạt động theo quy định của pháp luật. Điều 7. Các mức độ tư vấn, phản biện và giám định xã hội. Việc tư vấn, phản biện và giám định xã hội của Liên hiệp Hội được tiến hành ở các mức độ khác nhau, từ đơn giản đến phức tạp, bao gồm: 1. Chia sẻ thông tin tham khảo về nội dung hoặc phương pháp tiếp cận, nguồn tư liệu, nguồn chuyên gia hoặc các nguồn khác; 2. Phân tích, đánh giá, đưa ra các ý kiến nhận xét, bình luận hoặc kiến nghị hướng nghiên cứu nhằm góp phần xây dựng, hoàn thiện hoặc bổ sung, sửa đổi từng phần hoặc toàn bộ một đề án đang được chuẩn bị hoặc đang được thực thi; 3. Phân tích, đánh giá, nghiên cứu toàn diện và đưa ra kiến nghị cụ thể về giải pháp hoặc phương án bổ sung, sửa đổi hoặc thay thế từng phần hoặc toàn bộ một đề án; 4. Chủ trì nghiên cứu soạn thảo toàn bộ hoặc một số phần nhất định của một chính sách hoặc đề án. Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 8. Hình thức thực hiện tư vấn, phản biện và giám định xã hội. Tùy vào tình hình cụ thể mà hoạt động tư vấn, phản biện và giám định xã hội của Liên hiệp Hội được thực hiện theo các hình thức chủ yếu sau: 1. Các cơ quan, tổ chức yêu cầu Liên hiệp Hội tư vấn, phản biện và giám định xã hội đối với các đề án thuộc thẩm quyền phê duyệt, hoặc các đề án do mình chủ trì soạn thảo trình cấp trên phê duyệt; 2. Liên hiệp Hội chủ động đề xuất với các cơ quan, tổ chức các đề án cần tư vấn, phản biện và giám định xã hội. Điều 9. Nội dung, tổ chức thực hiện tư vấn, phản biện và giám định xã hội. 1. Trường hợp các cơ quan, tổ chức yêu cầu Liên hiệp Hội tư vấn, phản biện và giám định xã hội, hai bên phải có biên bản thỏa thuận hoặc hợp đồng bao gồm các nội dung: a) Bối cảnh của đề án; b) Mục tiêu của đề án; c) Phạm vi của nhiệm vụ tư vấn, phản biện và giám định xã hội; d) Các kết quả phải đạt được, các tiêu chí để đánh giá kết quả; đ) Thời gian thực hiện; e) Kinh phí thực hiện; g) Các thông tin sẽ được yêu cầu cung cấp và bảo mật (nếu cần thiết). 2. Trường hợp Liên hiệp Hội chủ động đề xuất việc tư vấn, phản biện và giám định xã hội thì phải xác định phạm vi và nội dung công việc thấy cần thiết và có thể tư vấn, phản biện và giám định xã hội; đồng thời gởi đến các cơ quan, tổ chức có liên quan. Khi được các cơ quan, tổ chức chấp thuận, việc tổ chức thực hiện được tiến hành theo các nội dung tại Khoản 1 Điều này. 3. Trường hợp các cơ quan, tổ chức không đặt yêu cầu hoặc không chấp thuận nhưng Liên hiệp Hội nhận thấy sự cần thiết phải thực hiện tư vấn, phản biện và giám định xã hội, thì Liên hiệp Hội chủ động báo cáo, xin ý kiến chỉ đạo của UBND tỉnh. Trình tự tổ chức tư vấn, phản biện và giám định xã hội thực hiện theo hướng dẫn tại công văn số 733/LHH ngày 06/9/2002 của Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật Việt Nam. Điều 10. Thời gian thực hiện tư vấn, phản biện và giám định xã hội. Thời gian thực hiện tư vấn, phản biện và giám định xã hội của tổ chức Liên hiệp Hội phải thực hiện theo hợp đồng và những quy định pháp luật hiện hành khác có liên quan. Điều 11. Kinh phí thực hiện tư vấn, phản biện và giám định xã hội. 1. Đối với các đề án đã được duyệt, kinh phí cho các hoạt động tư vấn, phản biện và giám định xã hội thực hiện theo nội dung phê duyệt. 2. Đối với các đề án UBND tỉnh chỉ định (hoặc chấp nhận) thực hiện tư vấn, phản biện và giám định xã hội: Liên hiệp Hội lập dự toán kinh phí thống nhất với Sở Tài chính trình UBND tỉnh phê duyệt. 3. Đối với các đề án do các cơ quan, tổ chức yêu cầu (hoặc chấp thuận) thực hiện tư vấn, phản biện và giám định xã hội, kinh phí thực hiện tư vấn, phản biện và giám định xã hội do hai bên thỏa thuận, phù hợp với quy định của nhà nước. 4. Nội dung, mức chi cụ thể cho hoạt động tư vấn, phản biện và giám định xã hội thực hiện theo Thông tư số 27/2003/TT-BTC ngày 01/4/2003 của Bộ Tài chính về việc Hướng dẫn cơ chế tài chính cho hoạt động tư vấn, phản biện và giám định xã hội của Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật Việt Nam và các quy định pháp luật hiện hành khác. Điều 12. Quyền và nghĩa vụ của các cơ quan, tổ chức đặt yêu cầu tư vấn, phản biện và giám định xã hội. 1. Đặt yêu cầu tư vấn, phản biện và giám định xã hội cho Liên hiệp Hội. 2. Nghiên cứu bổ sung các kiến nghị trong văn bản tư vấn, phản biện và giám định xã hội của Liên hiệp Hội. Văn bản tư vấn, phản biện và giám định xã hội của Liên hiệp Hội được tập hợp trong hồ sơ đề án gởi trình cho cấp có thẩm quyền. 3. Cung cấp đầy đủ, kịp thời thông tin, tư liệu cần thiết, đảm bảo các điều kiện thuận lợi về kinh phí và cơ sở vật chất (nếu có) cho hoạt động tư vấn, phản biện và giám định xã hội của Liên hiệp Hội. Điều 13. Trách nhiệm của Liên hiệp Hội. 1. Xây dựng kế hoạch tư vấn, phản biện và giám định xã hội hàng năm; tham mưu trình UBND tỉnh ban hành các văn bản pháp quy về công tác tư vấn, phản biện và giám định xã hội; 2. Tổ chức triển khai tư vấn, phản biện và giám định xã hội khi có yêu cầu; 3. Tổ chức hệ thống thông tin, phổ biến các tài liệu hướng dẫn nghiệp vụ phục vụ tư vấn, phản biện và giám định xã hội trong toàn Liên hiệp Hội; Xây dựng cơ sở dữ liệu về các văn bản pháp quy, các chính sách, quy hoạch của tỉnh; Cung cấp thông tin có trong cơ sở dữ liệu khi có yêu cầu; 4. Xây dựng cơ sở dữ liệu về các chuyên gia trong và ngoài hệ thống Liên hiệp Hội. Lựa chọn và giới thiệu các chuyên gia có đủ năng lực và trình độ cho từng đề án tư vấn, phản biện và giám định xã hội; 5. Hỗ trợ việc đào tạo, tập huấn, nâng cao năng lực tư vấn, phản biện và giám định xã hội cho cán bộ, chuyên gia của các Hội thành viên. 6. Chịu trách nhiệm pháp lý về nội dung tư vấn, phản biện và giám định xã hội; Quản lý, bảo mật (nếu có yêu cầu) hồ sơ, tài liệu của đề án được cung cấp, bảo quản các phương tiện kỹ thuật (nếu được giao) và hoàn trả đầy đủ sau khi hoàn thành nhiệm vụ được yêu cầu. 7. Định kỳ hàng năm tổ chức đánh giá, rút kinh nghiệm hoạt động tư vấn, phản biện và giám định xã hội của Liên hiệp Hội, báo cáo kết quả về Ủy ban nhân dân tỉnh. Điều 14. Trách nhiệm của các Hội và tổ chức thành viên của Liên hiệp Hội. 1. Tổ chức thực hiện tư vấn, phản biện và giám định xã hội khi được Liên hiệp Hội phân công. 2. Lựa chọn và giới thiệu chuyên gia, cung cấp thông tin trong phạm vi khả năng của mình (khi được yêu cầu) để hỗ trợ công tác tư vấn, phản biện và giám định xã hội của Liên hiệp Hội. Điều 15. Tổ chức thực hiện. 1. Các Sở ban ngành tỉnh, UBND huyện, thị xã và thành phố, các cơ quan, tổ chức thuộc tỉnh có trách nhiệm phối hợp, hỗ trợ Liên hiệp Hội trong việc thực hiện chức năng hoạt động tư vấn, phản biện và giám định xã hội. 2. Liên hiệp Hội, các Sở, ngành trực thuộc UBND tỉnh, UBND huyện, thị xã và thành phố, các cơ quan, tổ chức thuộc tỉnh có trách nhiệm tổ chức thực hiện quy định này. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, báo cáo về UBND tỉnh (thông qua Thường trực Liên hiệp Hội tỉnh) để xem xét giải quyết./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ CHUẨN KẾT QUẢ MIỄN NHIỆM THÀNH VIÊN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU NHIỆM KỲ 2004 - 2011 THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Điều 20 Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Nghị quyết 25/2008/QH12 ngày 14 tháng 11 năm 2008 của Quốc hội về việc kéo dài nhiệm kỳ hoạt động 2004 -2009 của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân; Căn cứ Nghị định 107/2004/NĐ-CP ngày 1 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ quy định số lượng Phó Chủ tịch và cơ cấu Thành viên Ủy ban nhân dân các cấp; Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau tại Tờ trình số 129/TTr-UBND ngày 15 tháng 12 năm 2010 và đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ tại Tờ trình số 40/TTr-BNV ngày 07 tháng 01 năm 2011,
2,028
126,262
QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê chuẩn miễn nhiệm chức vụ Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau nhiệm kỳ 2004 - 2011 của ông Bùi Công Bửu, để nhận nhiệm vụ mới. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau và ông Bùi Công Bửu chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ CHUẨN KẾT QUẢ MIỄN NHIỆM THÀNH VIÊN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG NHIỆM KỲ 2004 - 2011 THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Điều 20 Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Nghị quyết 25/2008/QH12 ngày 14 tháng 11 năm 2008 của Quốc hội về việc kéo dài nhiệm kỳ hoạt động 2004 -2009 của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân; Căn cứ Nghị định 107/2004/NĐ-CP ngày 1 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ quy định số lượng Phó Chủ tịch và cơ cấu Thành viên Ủy ban nhân dân các cấp; Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long tại Tờ trình số 91/TTr-UBND ngày 15 tháng 12 năm 2010 và đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ tại Tờ trình số 12/TTr-BNV ngày 05 tháng 01 năm 2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê chuẩn miễn nhiệm Thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long nhiệm kỳ 2004 - 2011 như sau: 1. Chủ tịch: - Ông Phạm Văn Đấu, để nghỉ hưu theo chế độ. 2. Phó Chủ tịch: - Bà Lê Thanh Xuân, để nghỉ hưu theo chế độ. 3. Các Ủy viên: - Ông Đoàn Văn Thắng, nguyên Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh, để nghỉ hưu theo chế độ. - Ông Nguyễn Thành Đặng, nguyên Giám đốc Công an tỉnh, để nhận nhiệm vụ mới. - Ông Nguyễn Duy Hò (Hòa), nguyên Giám đốc Sở Tài chính tỉnh, để nhận nhiệm vụ mới. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long và các ông, bà có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG TƯ PHÂN CẤP QUẢN LÝ TÀI CHÍNH, TÀI SẢN, ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN CHO TỔNG CỤC THI HÀNH ÁN DÂN SỰ VÀ CƠ QUAN THI HÀNH ÁN DÂN SỰ Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước số 01/2002/QH11 ngày 16 tháng 12 năm 2002; Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 6 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước; Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước số 09/2008/QH12 ngày 12 tháng 6 năm 2008; Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước; Căn cứ Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26 tháng 11 năm 2005; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản số 38/2009/QH12 ngày 29 tháng 6 năm 2009; Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ Luật Thi hành án dân sự số 26/2008/QH12 ngày 28 tháng 11 năm 2008; Nghị định số 74/2009/NĐ-CP ngày 09 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi hành án dân sự về cơ quan quản lý thi hành án dân sự, cơ quan thi hành án dân sự và công chức làm công tác thi hành án dân sự; Căn cứ Nghị định số 93/2008/NĐ-CP ngày 22 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp; Để đáp ứng yêu cầu quản lý, Bộ Tư pháp quy định về phân cấp quản lý tài chính, tài sản, đầu tư xây dựng cơ bản cho Tổng cục Thi hành án dân sự, cơ quan thi hành án dân sự như sau: Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi, đối tượng điều chỉnh 1. Thông tư này quy định phân cấp của Bộ trưởng Bộ Tư pháp cho Tổng Cục trưởng Tổng cục Thi hành án dân sự (sau đây gọi tắt là Tổng Cục trưởng), Cục trưởng Cục Thi hành án dân sự cấp tỉnh (sau đây gọi tắt là Cục trưởng) và Chủ tài khoản của các đơn vị trực tiếp sử dụng ngân sách (sau đây gọi tắt là Thủ trưởng đơn vị trực tiếp sử dụng ngân sách) về quản lý tài chính, tài sản và đầu tư xây dựng cơ bản. Điều 2. Nguyên tắc phân cấp quản lý 1. Đảm bảo sự quản lý thống nhất, toàn diện công tác tài chính, quản lý tài sản, quản lý đầu tư xây dựng cơ bản của Bộ trưởng Bộ Tư pháp đối với các cơ quan đơn vị thuộc cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp trong đó có hệ thống cơ quan Thi hành án dân sự; 2. Xác định rõ nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm, đồng thời phát huy vai trò, tính chủ động của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị được phân cấp trong quản lý tài chính, tài sản và đầu tư xây dựng cơ bản, đảm bảo thực hiện có hiệu quả nhiệm vụ của Bộ Tư pháp, Tổng cục và các cơ quan thi hành án dân sự địa phương, đáp ứng yêu cầu của cải cách hành chính và cải cách tư pháp; 3. Phân cấp quản lý phải đi đôi với việc tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát của cơ quan quản lý cấp trên đối với trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan đơn vị được phân cấp, đảm bảo hiệu quả công khai, minh bạch trong công tác quản lý tài chính, tài sản và đầu tư xây dựng cơ bản. Điều 3. Hệ thống quản lý ngân sách đối với thi hành án dân sự 1. Đơn vị dự toán cấp I: Bộ Tư pháp là đơn vị dự toán cấp I, chủ tài khoản là Bộ trưởng; Vụ Kế hoạch - Tài chính là đơn vị tham mưu, giúp Bộ trưởng quản lý công tác tài chính, tài sản và đầu tư xây dựng cơ bản toàn Ngành Tư pháp trong đó có hệ thống cơ quan thi hành án dân sự theo quy định của pháp luật; 2. Đơn vị dự toán cấp II: Tổng cục Thi hành án dân sự là đơn vị dự toán cấp II, chủ tài khoản là Tổng Cục trưởng; Vụ Kế hoạch – Tài chính của Tổng cục Thi hành án dân sự là cơ quan tham mưu, giúp Tổng Cục trưởng quản lý công tác tài chính, tài sản và đầu tư xây dựng cơ bản của hệ thống cơ quan thi hành án dân sự theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ trưởng; 3. Đơn vị dự toán cấp III: Cục Thi hành án dân sự cấp tỉnh là đơn vị dự toán cấp III, chủ tài khoản là Cục trưởng Cục Thi hành án dân sự cấp tỉnh; Kế toán trưởng Cục Thi hành án dân sự cấp tỉnh là người tham mưu giúp Cục trưởng Cục Thi hành án dân sự cấp tỉnh quản lý công tác tài chính, tài sản và đầu tư xây dựng cơ bản của các đơn vị dự toán trực thuộc; 4. Đơn vị dự toán trực tiếp sử dụng ngân sách: là đơn vị có tổ chức bộ máy kế toán độc lập theo quy định của pháp luật hiện hành, được giao nhiệm vụ thu, chi trực tiếp, không có đơn vị dự toán cấp dưới trực thuộc, gồm các đơn vị sau: Văn phòng Tổng cục Thi hành án dân sự, chủ tài khoản là Chánh Văn phòng Tổng cục; Văn phòng Cục Thi hành án dân sự cấp tỉnh, chủ tài khoản là Cục trưởng Cục Thi hành án dân sự; Chi cục Thi hành án dân sự cấp huyện, chủ tài khoản là Chi Cục trưởng Chi cục Thi hành án dân sự. Chương II NỘI DUNG PHÂN CẤP MỤC 1. VỀ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH, ĐIỀU HÀNH NGÂN SÁCH Điều 4. Thẩm quyền của Tổng Cục trưởng 1. Tổng hợp, lập dự toán thu, chi ngân sách của hệ thống cơ quan thi hành án dân sự theo quy định của pháp luật trình Bộ trưởng Bộ Tư pháp, xem xét; 2. Lập phương án phân bổ dự toán thu, chi ngân sách cho các đơn vị dự toán trực thuộc (chi tiết đến từng đơn vị sử dụng ngân sách của toàn hệ thống Thi hành án dân sự và từng nhiệm vụ chi trong phạm vi dự toán ngân sách được Bộ giao) trình Bộ xem xét, tổng hợp vào phương án phân bổ dự toán ngân sách chung của Bộ Tư pháp; 3. Giao dự toán thu, chi ngân sách hàng năm cho Cục Thi hành án dân sự cấp tỉnh, Văn phòng Tổng cục Thi hành án dân sự theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và phân cấp của Bộ, đảm bảo không vượt tổng dự toán được giao và không trái với nội dung đã được Bộ Tài chính thẩm định; 4. Điều chỉnh dự toán kinh phí thực hiện chế độ tự chủ của các đơn vị dự toán trực thuộc nếu không làm thay đổi tổng mức và chi tiết theo từng lĩnh vực chi được giao; điều chỉnh kinh phí giao không thực hiện chế độ tự chủ trên cơ sở kết quả thẩm định của Bộ; 5. Quyết định phương án phân bổ điều hoà phí thi hành án cho các đơn vị trên cơ sở tiêu chí điều hoà phí được Bộ phê duyệt và báo cáo kết quả thực hiện phân bổ về Bộ; 6. Phê duyệt dự toán, quyết toán đoàn ra, đoàn vào của hệ thống thi hành án dân sự theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ; 7. Tổ chức kiểm tra quyết toán và thông báo phê duyệt quyết toán cho Cục Thi hành án dân sự cấp tỉnh, Văn phòng Tổng cục; tổng hợp và lập báo cáo quyết toán ngân sách của toàn hệ thống cơ quan thi hành án dân sự theo quy định của pháp luật và của Bộ; 8. Quyết định chi phòng chống, khắc phục hậu quả thiên tai, hỏa hoạn trong phạm vi dự toán được Bộ giao và báo cáo kết quả thực hiện về Bộ; Điều 5. Thẩm quyền của Cục trưởng 1. Tổng hợp, lập dự toán thu, chi ngân sách của các đơn vị dự toán trực thuộc theo quy định của pháp luật trình Tổng cục xem xét; 2. Phân bổ và giao dự toán thu, chi ngân sách cho các đơn vị dự toán trực thuộc theo quy định của pháp luật đảm bảo không vượt tổng dự toán, không trái với nội dung được Tổng cục giao; 3. Điều chỉnh dự toán kinh phí giao thực hiện chế độ tự chủ của các đơn vị trực thuộc đảm bảo không vượt tổng dự toán được giao;
2,037
126,263
4. Tổ chức kiểm tra quyết toán và thông báo phê duyệt quyết toán cho các đơn vị dự toán trực thuộc theo quy định của pháp luật; tổng hợp và lập báo cáo quyết toán ngân sách của Cục thi hành án dân sự (gồm Văn phòng Cục và Các Chi cục trực thuộc) theo quy định của pháp luật. MỤC 2. VỀ QUẢN LÝ TÀI SẢN Điều 6. Thẩm quyền của Tổng Cục trưởng 1. Quyết định mua sắm, thu hồi, điều chuyển, thanh lý tài sản (trừ nhà, đất, xe ô tô) cho hệ thống thi hành án dân sự cụ thể như sau: a) Quyết định mua sắm tài sản có giá trị từ 100 triệu đồng đến dưới 300 triệu đồng/đơn vị tài sản từ nguồn kinh phí hoạt động thường xuyên và các nguồn kinh phí khác theo đúng tiêu chuẩn, định mức do cơ quan có thẩm quyền ban hành; b) Quyết định thu hồi đối với những tài sản có nguyên giá từ 100 triệu đồng đến dưới 300 triệu đồng/đơn vị tài sản do sử dụng không đúng mục đích hoặc không có nhu cầu sử dụng, sử dụng vượt tiêu chuẩn, định mức theo quy định của pháp luật và của Bộ Tư pháp; c) Quyết định điều chuyển đối với những tài sản Nhà nước có nguyên giá từ 100 triệu đồng đến dưới 300 triệu đồng/đơn vị tài sản trong nội bộ hệ thống thi hành án dân sự theo đề nghị của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có liên quan; d) Quyết định thanh lý tài sản nhà nước có nguyên giá từ 100 triệu đồng đến dưới 300 triệu đồng/đơn vị tài sản đối với những tài sản bị hư hỏng không còn sử dụng được, nếu tiếp tục sử dụng thì chi phí sửa chữa lớn, không hiệu quả; tài sản hết niên hạn sử dụng theo quy định nhưng không thể tiếp tục sử dụng; tài sản không có nhu cầu sử dụng trong nội bộ hệ thống thi hành án dân sự; đ) Kiểm tra, tổng hợp nhu cầu mua sắm, thu hồi, điều chuyển, thanh lý tài sản có giá trị từ 300 triệu đồng/đơn vị tài sản trở lên, tài sản là nhà đất, xe ô tô của các đơn vị trong hệ thống thi hành án dân sự trình Bộ trưởng xem xét, quyết định theo đúng thẩm quyền. 2. Phê duyệt kế hoạch bảo trì, sửa chữa tài sản trong phạm vi ngân sách được giao theo đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức do cơ quan có thẩm quyền quy định và phân cấp của Bộ; 3. Tổng hợp, lập kế hoạch mua sắm tài sản cho toàn hệ thống cơ quan thi hành án dân sự trình Bộ xem xét; 4. Thực hiện theo kế hoạch phê duyệt của Bộ trưởng về mua sắm tập trung, mua sắm tài sản theo đề án được Chính phủ phê duyệt, các dự án chiến lược mang tính tổng thể toàn ngành, có liên quan tới hoạt động của nhiều đơn vị trong ngành. Điều 7. Thẩm quyền của Cục trưởng 1. Quyết định thu hồi đối với những tài sản có nguyên giá dưới một trăm triệu đồng/đơn vị tài sản của các đơn vị trực thuộc do sử dụng không đúng mục đích hoặc không có nhu cầu sử dụng, sử dụng vượt tiêu chuẩn, định mức theo quy định của pháp luật và của Bộ Tư pháp; 2. Quyết định điều chuyển đối với những tài sản nhà nước có nguyên giá dưới một trăm triệu đồng/đơn vị tài sản giữa các đơn vị trực thuộc theo đề nghị của Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc; 3. Quyết định thanh lý tài sản nhà nước có nguyên giá dưới một trăm triệu đồng/đơn vị tài sản do bị hư hỏng không còn sử dụng được, nếu tiếp tục sử dụng thì chi phí sửa chữa lớn, không hiệu quả; tài sản hết niên hạn sử dụng theo quy định nhưng không thể tiếp tục sử dụng; tài sản không có nhu cầu sử dụng của đơn vị mình và các đơn vị trực thuộc; 4. Phê duyệt dự toán, quyết toán kinh phí bảo trì, sửa chữa tài sản trong phạm vi ngân sách được giao theo đúng chế độ, tiêu chuẩn định mức quy định và phân cấp của Bộ. Điều 8. Thẩm quyền của Thủ trưởng đơn vị trực tiếp sử dụng ngân sách. 1. Quyết định mua sắm tài sản có giá trị dưới một trăm triệu đồng/đơn vị tài sản từ nguồn kinh phí hoạt động thường xuyên và các nguồn kinh phí khác theo đúng tiêu chuẩn, định mức do cơ quan có thẩm quyền ban hành; 2. Quyết định việc bảo dưỡng, sửa chữa thường xuyên tài sản cố định từ nguồn kinh phí giao thực hiện chế độ tự chủ, nguồn phí thi hành án và nguồn kinh phí khác theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ. MỤC 3. PHÂN CẤP VỀ QUẢN LÝ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN Điều 9. Thẩm quyền của Tổng Cục trưởng 1. Lập kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản hàng năm cho Ngành Thi hành án dân sự theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của Bộ trình Bộ trưởng xem xét, phê duyệt; 2. Quyết định đầu tư và phê duyệt quyết toán các dự án đầu tư xây dựng mới, cải tạo, sửa chữa trụ sở làm việc và kho vật chứng cho các cơ quan thi hành án dân sự có tổng mức đầu tư từ 2 tỷ đồng đến dưới 15 tỷ đồng bằng nguồn vốn đầu tư phát triển và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư; 3. Tổng hợp, lập kế hoạch phân bổ vốn đầu tư, điều hoà, điều chỉnh vốn đầu tư cho các dự án có tổng mức đầu tư dưới 15 tỷ đồng trong phạm vi dự toán được giao, theo quy định của pháp luật, báo cáo Bộ Tư pháp xem xét, tổng hợp gửi cơ quan có thẩm quyền thẩm định; 4. Thông báo vốn đầu tư (gồm cả điều hòa, điều chỉnh vốn) cho các dự án có tổng mức đầu tư dưới 15 tỷ đồng trên cơ sở thẩm định của cơ quan có thẩm quyền; 5. Quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước theo niên độ ngân sách hàng năm của các dự án thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư và tổng hợp quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản hàng năm của các dự án có tổng mức đầu tư dưới 15 tỷ đồng theo đúng quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ. Điều 10. Thẩm quyền của Cục trưởng 1. Lập kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản hàng năm cho các đơn vị trực thuộc theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của Tổng cục; 2. Quyết định đầu tư và phê duyệt quyết toán các dự án xây dựng mới, cải tạo, sửa chữa trụ sở làm việc và kho vật chứng của đơn vị mình và các đơn vị trực thuộc có tổng mức đầu tư dưới hai tỷ đồng bằng nguồn vốn đầu tư phát triển và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư; 3. Tổng hợp, lập kế hoạch phân bổ vốn đầu tư, điều hoà, điều chỉnh vốn đầu tư cho các dự án thuộc quyền quyết định đầu tư trong phạm vi dự toán được giao, theo quy định của pháp luật gửi Tổng cục tổng hợp báo cáo Bộ; 4. Tổng hợp, quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước theo niên độ ngân sách hàng năm của các dự án thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư theo đúng quy định của pháp luật gửi Tổng cục Thi hành án dân sự tổng hợp báo cáo Bộ. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 11. Trách nhiệm thi hành 1. Trách nhiệm của Vụ trưởng Vụ kế hoạch – Tài chính a) Hướng dẫn, xử lý các công việc trong quá trình chuyển giao theo đúng quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ; b) Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, công khai việc thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp theo đúng quy định của pháp luật và của Bộ; c) Định kỳ hàng năm hoặc đột xuất tổng hợp, báo cáo Bộ trưởng tình hình thực hiện các nhiệm vụ được phân cấp. 2. Trách nhiệm của Tổng Cục trưởng a) Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ được giao theo quy định của pháp luật và quy định của Bộ; b) Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc, giám sát các hoạt động về quản lý tài chính, tài sản nhà nước và đầu tư xây dựng cơ bản đối với hệ thống thi hành án dân sự theo đúng quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ; c) Tổng hợp báo cáo Bộ tình hình giao dự toán tới các đơn vị sử dụng ngân sách trong hệ thống thi hành án dân sự, số liệu thông báo vốn đầu tư cho các dự án có tổng mức đầu tư dưới 15 tỷ đồng thuộc hệ thống cơ quan thi hành án dân sự và nhập số liệu đã giao dự toán, đã thông báo vốn đó vào hệ thống thông tin quản lý ngân sách và kho bạc tích hợp (được gọi tắt là TABMIS) của Bộ Tài chính; d) Giải quyết, phối hợp giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm pháp luật về công tác quản lý tài chính kế toán, tài sản và đầu tư xây dựng cơ bản tại đơn vị dự toán trực thuộc và các dự án đầu tư xây dựng thuộc phạm vi được phân cấp; đ) Định kỳ hàng năm hoặc khi có yêu cầu báo cáo Bộ trưởng về tình hình thực hiện các nhiệm vụ được phân cấp. e) Thực hiện chế độ báo cáo đối với các nhiệm vụ được phân cấp theo quy định của pháp luật hoặc yêu cầu của Bộ. 3. Trách nhiệm của Cục trưởng a) Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ được giao theo đúng quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ; b) Hướng dẫn, kiểm tra, công khai việc thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp theo đúng pháp luật và các quy định của Bộ Tư pháp, của Tổng cục Thi hành án dân sự; c) Giải quyết, phối hợp giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm pháp luật về công tác quản lý tài chính kế toán, tài sản và đầu tư xây dựng cơ bản tại đơn vị dự toán trực thuộc và các dự án đầu tư xây dựng thuộc phạm vi được phân cấp; d) Định kỳ hàng năm hoặc khi có yêu cầu báo cáo Tổng Cục trưởng về tình hình thực hiện các nhiệm vụ được phân cấp; đ) Thực hiện chế độ báo cáo đối với các nhiệm vụ được phân cấp theo quy định của pháp luật hoặc yêu cầu của Tổng cục. 4. Trách nhiệm của Thủ trưởng các đơn vị trực tiếp sử dụng ngân sách a) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của chủ tài khoản theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ; b) Thực hiện chế độ công khai tài chính, quản lý, sử dụng tài sản, công khai quản lý, sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản theo quy định của pháp luật; c) Thực hiện chế độ báo cáo việc quản lý, sử dụng ngân sách, tài sản Nhà nước và đầu tư xây dựng cơ bản theo quy định của pháp luật hoặc yêu cầu của đơn vị dự toán cấp trên; d) Định kỳ hàng năm hoặc khi có yêu cầu báo cáo đơn vị dự toán cấp trên về tình hình thực hiện các nhiệm vụ thuộc thẩm quyền quản lý theo quy định.
2,065
126,264
Điều 12. Xử lý chuyển tiếp 1. Các nội dung phân cấp cho Tổng cục Thi hành án dân sự và cơ quan thi hành án dân sự quy định tại Thông tư này được thực hiện từ năm ngân sách 2011; Vụ Kế hoạch - Tài chính Bộ Tư pháp tiếp tục tham mưu giúp Bộ quản lý, thực hiện các nhiệm vụ thuộc năm ngân sách 2010 về công tác quản lý tài chính, tài sản và đầu tư xây dựng cơ bản; 2. Đối với các dự án đầu tư xây dựng cơ bản đã được Bộ Tư pháp phê duyệt từ năm 2010 trở về trước giao cho Vụ Kế hoạch - Tài chính Bộ Tư pháp tiếp tục quản lý đến khi quyết toán dự án hoàn thành được Bộ trưởng phê duyệt. Các dự án đầu tư xây dựng mới năm 2011, Tổng Cục trưởng Tổng cục Thi hành án dân sự đã quyết định đầu tư, thì Tổng cục tiếp tục quản lý đến khi quyết toán dự án hoàn thành. Điều 13. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 08 tháng 3 năm 2011. Những quy định trước đây của Bộ trái với quy định tại Thông tư này đều bãi bỏ. 2. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các đơn vị phản ánh về Bộ Tư pháp để xem xét, hướng dẫn, thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH SỐ LƯỢNG, CHỨC VỤ, CHỨC DANH, CHẾ ĐỘ CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC VÀ NHỮNG NGƯỜI HOẠT ĐỘNG KHÔNG CHUYÊN TRÁCH Ở XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN; ẤP, KHU PHỐ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẾN TRE UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 13 ngày 11 tháng 2008; Căn cứ Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; Căn cứ Nghị định số 58/2010/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Dân quân tự vệ; Căn cứ Nghị định số 73/2009/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Công an xã; Căn cứ Thông tư liên tịch số 03/2010/TTLT-BNV-BTC-BLĐTB&XH ngày 27 tháng 5 năm 2010 của Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ; Căn cứ Nghị quyết số 22/2010/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh về quy định số lượng các chức danh, chế độ chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn; ấp, khu phố trên địa bàn tỉnh Bến Tre; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 08/TTr-SNV ngày 06 tháng 01 năm 2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về số lượng, chức vụ, chức danh, chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức và những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn; ấp, khu phố trên địa bàn tỉnh Bến Tre. Điều 2. Quyết định này thay thế Quyết định số 67/2005/QĐ-UBND ngày 10 tháng 01 năm 2005 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bến Tre ban hành Quy định số lượng và chế độ, chính sách đối với cán bộ chuyên trách, công chức; cán bộ không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn; ấp, khu phố thuộc tỉnh Bến Tre. Các chế độ, chính sách đối với cán bộ không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn; ấp, khu phố thuộc tỉnh Bến Tre thực hiện theo Quyết định số 67/2005/QĐ- UBND ngày 10 tháng 01 năm 2005 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bến Tre đến ngày 31 tháng 12 năm 2010. Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban ngành tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực thực hiện sau mười ngày kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ SỐ LƯỢNG, CHỨC VỤ, CHỨC DANH, CHẾ ĐỘ CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC VÀ NHỮNG NGƯỜI HOẠT ĐỘNG KHÔNG CHUYÊN TRÁCH Ở XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN; ẤP, KHU PHỐ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẾN TRE (Ban hành kèm theo Quyết định số 02/2011/QĐ-UBND ngày 17 tháng 01 năm 2011 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bến Tre) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này áp dụng trên tất cả các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Bến Tre. Đối tượng điều chỉnh là cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã); ấp, khu phố trên địa bàn tỉnh Bến Tre. Chương II CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CẤP XÃ Mục 1. CHỨC VỤ, CHỨC DANH Điều 2. Số lượng và cách bố trí cán bộ, công chức cấp xã Số lượng cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn được bố trí theo loại đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn cụ thể như sau: 1. Xã, phường, thị trấn loại 1 được bố trí không quá 25 người, cụ thể như sau: a) Cán bộ cấp xã: - Bí thư Đảng uỷ. - Phó Bí thư Đảng uỷ (chuyên trách công tác Đảng). - Thường trực Đảng uỷ xã (nơi không có Phó Bí thư chuyên trách công tác Đảng). - Chủ tịch Hội đồng nhân dân. - Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân. - Chủ tịch Uỷ ban nhân dân. - 02 Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân. - Trưởng khối vận - Chủ tịch Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam. - Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh. - Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ. - Chủ tịch Hội Nông dân (áp dụng đối với xã, phường, thị trấn có hoạt động nông, lâm, ngư, diêm nghiệp và có tổ chức Hội Nông dân). - Chủ tịch Hội Cựu chiến binh. Căn cứ vào vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và đặc điểm tình hình thực tế của cán bộ tại đơn vị để bố trí kiêm nhiệm cho phù hợp. b) Công chức cấp xã có các chức danh sau đây: - Trưởng Công an. - Chỉ huy trưởng Quân sự. - Văn phòng - thống kê: bố trí 02 công chức, trong đó: + Văn phòng - thống kê phụ trách chung, trực tiếp phụ trách văn phòng, thống kê, nội vụ. + Văn phòng - thống kê phụ trách kinh tế - kế hoạch. - Địa chính - xây dựng - đô thị và môi trường (đối với phường, thị trấn và một số xã đang trong quá trình đô thị hoá) hoặc địa chính - nông nghiệp - xây dựng và môi trường (đối với xã) được bố trí 02 công chức (theo tình hình cụ thể về công chức ở cơ sở để bố trí cho phù hợp). - Tài chính - kế toán. - Tư pháp - hộ tịch bố trí 02 công chức, trong đó: + Tư pháp - hộ tịch (phụ trách tư pháp chung). + Tư pháp - hộ tịch (phụ trách hộ tịch kiêm bộ phận một cửa). - Văn hoá - xã hội bố trí 02 công chức, trong đó: + Văn hoá - xã hội (phụ trách văn hoá - thông tin, thể dục - thể thao, y tế, giáo dục). + Văn hoá - xã hội (phụ trách lao động - thương binh và xã hội, phòng, chống tệ nạn xã hội, giảm nghèo). 2. Xã, phường, thị trấn loại 2 được bố trí không quá 23 người, cụ thể như sau: a) Cán bộ cấp xã: - Bí thư Đảng uỷ. - Phó Bí thư Đảng uỷ (chuyên trách công tác Đảng). - Thường trực Đảng uỷ xã (nơi không có Phó Bí thư chuyên trách công tác Đảng). - Chủ tịch Hội đồng nhân dân. - Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân. - Chủ tịch Uỷ ban nhân dân. - 02 Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân. - Trưởng khối vận - Chủ tịch Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam. - Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh. - Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ. - Chủ tịch Hội Nông dân (áp dụng đối với xã, phường, thị trấn có hoạt động nông, lâm, ngư, diêm nghiệp và có tổ chức Hội Nông dân). - Chủ tịch Hội Cựu chiến binh. Căn cứ vào vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và đặc điểm tình hình thực tế của cán bộ tại đơn vị để bố trí kiêm nhiệm cho phù hợp. b) Công chức cấp xã có các chức danh sau đây: - Trưởng Công an. - Chỉ huy trưởng Quân sự. - Văn phòng - thống kê: bố trí 02 công chức, trong đó: + Văn phòng - thống kê phụ trách chung, trực tiếp phụ trách văn phòng, thống kê, nội vụ. + Văn phòng - thống kê phụ trách kinh tế - kế hoạch. - Địa chính - xây dựng - đô thị và môi trường (đối với phường, thị trấn và một số xã đang trong quá trình đô thị hoá) hoặc địa chính - nông nghiệp - xây dựng và môi trường (đối với xã) được bố trí 02 công chức (theo tình hình cụ thể về công chức ở cơ sở mà bố trí cho phù hợp). - Tài chính - kế toán. - Tư pháp - hộ tịch bố trí 02 công chức, trong đó: + Tư pháp - hộ tịch (phụ trách tư pháp chung). + Tư pháp - hộ tịch (phụ trách hộ tịch kiêm bộ phận một cửa). - Văn hoá - xã hội bố trí 02 công chức, trong đó: + Văn hoá - xã hội (phụ trách văn hoá - thông tin, thể dục - thể thao, y tế, giáo dục). + Văn hoá - xã hội (phụ trách lao động - thương binh và xã hội, phòng, chống tệ nạn xã hội, giảm nghèo). 3. Xã loại 3 bố trí không quá 21 người: Bố trí như xã loại 2 nhưng bố trí 01 Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân và thực hiện bố trí kiêm nhiệm trong số cán bộ cho phù hợp vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, số lượng. 4. Phường, thị trấn loại 3 bố trí không quá 21 người: Bố trí như xã loại 2 nhưng bố trí 01 công chức địa chính - xây dựng - đô thị và môi trường hoặc địa chính - xây dựng - nông nghiệp - môi trường. Số lượng cán bộ, công chức cấp xã quy định tại khoản 1, 2, 3, 4 Điều này bao gồm cả cán bộ, công chức được luân chuyển, điều động, biệt phái về cấp xã. Mục 2. CHẾ ĐỘ TIỀN LƯƠNG, PHỤ CẤP Điều 3. Xếp lương cán bộ, công chức (kể cả cán bộ, công chức là thương binh), nâng lương, phụ cấp lương, chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, giải quyết tồn tại về chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức cấp xã thực hiện theo các Điều 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 của Thông tư liên tịch số 03/2010/TTLT-BNV-BTC- BLĐTB&XH ngày 27 tháng 5 năm 2010 của Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính, Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã. Riêng Thường trực Đảng uỷ có trình độ sơ cấp hoặc chưa qua đào tạo trình độ chuyên môn nghiệp vụ thực hiện xếp lương chức vụ theo bảng lương tại khoản 1 Điều 5 Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ (bằng với hệ số lương trưởng các đoàn thể).
2,279
126,265
Chương III NHỮNG NGƯỜI HOẠT ĐỘNG KHÔNG CHUYÊN TRÁCH Điều 4. Số lượng, chức danh những người hoạt động không chuyên trách cấp xã; ấp, khu phố 1. Số lượng, chức danh những người hoạt động không chuyên trách cấp xã: a) Số lượng: - Xã, phường, thị trấn loại 1, 2 được bố trí 19 người. - Xã, phường, thị trấn loại 3 được bố trí 18 người. b) Chức danh: - Cán bộ Tổ chức Đảng uỷ. - Cán bộ Kiểm tra Đảng uỷ. - Cán bộ Tuyên giáo Đảng uỷ. - Cán bộ Văn phòng Đảng uỷ. - Phó Trưởng Công an xã (nơi không có lực lượng công an chính quy); xã, phường, thị trấn loại 1, 2 bố trí thêm 01 Phó Trưởng Công an xã. - Phó Chỉ huy trưởng Quân sự. - Cán bộ Kinh tế - kế hoạch (bố trí xã loại 3). - Văn thư - lưu trữ - thủ quỹ. - Cán bộ phụ trách đài truyền thanh. - Phó Chủ tịch Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam. - Phó Chủ tịch Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam kiêm Trưởng ban Thanh tra nhân dân. - Phó Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh. - Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam. - Phó Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam (áp dụng đối với xã, thị trấn có hoạt động nông, lâm, ngư, diêm nghiệp và có tổ chức Hội Nông dân Việt Nam). Phường không có Hội Nông dân Việt Nam bố trí Chủ tịch Nghiệp đoàn lao động. - Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh. - Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ. - Chủ tịch Hội Người cao tuổi. - Cán bộ đô thị và môi trường (bố trí thị trấn, phường loại 3). 2. Những người hoạt động không chuyên trách ở ấp, khu phố: a) Bí thư chi bộ. b) Trưởng ấp, khu phố. c) Trưởng Ban công tác mặt trận. d) Ngoài ra để đảm bảo ổn định an ninh chính trị, trật tự xã hội, chăm lo đời sống cho nhân dân và theo Nghị định số 58/2010/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Dân quân tự vệ, Nghị định số 73/2009/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Công an xã, bố trí thêm mỗi ấp, khu phố 01 ấp (khu phố) đội trưởng và 01 công an viên kiêm Phó trưởng ấp, khu phố (nơi không bố trí công an khu vực). 3. Dân quân thường trực xã đội 2 người/ngày và đêm; công an viên trực công an xã 2 người/ngày và đêm. Điều 5. Chế độ phụ cấp 1. Những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã được hưởng mức phụ cấp hệ số bằng 1,0 mức tiền lương tối thiểu hiện hành cho mỗi người trên một tháng. Ngân sách tỉnh trợ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách cấp xã như sau: trợ cấp thêm 0,37 mức tiền lương tối thiểu hiện hành cho mỗi người hoạt động không chuyên trách cấp xã trên một tháng; riêng những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã được đào tạo có bằng cấp chuyên môn phù hợp với chức danh đang đảm nhiệm thì được trợ cấp thêm khoản chênh lệch để bằng với hệ số lương bậc 1 của ngạch theo trình độ được đào tạo của bảng lương hành chính quy định tại Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang và không thực hiện nâng lương thường xuyên. 2. Chế độ phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở ấp, khu phố. a) Bí thư chi bộ; trưởng ấp, khu phố: hưởng mức phụ cấp hàng tháng hệ số bằng 1,0 của mức tiền lương tối thiểu hiện hành. b) Trưởng Ban công tác mặt trận ấp, khu phố: hưởng mức phụ cấp hàng tháng hệ số bằng 0,8 mức tiền lương tối thiểu hiện hành. c) Ấp, khu phố đội trưởng và công an viên (kiêm Phó trưởng ấp, khu phố) (nơi không bố trí công an khu vực) hưởng mức phụ cấp hàng tháng hệ số bằng 0,8 mức tiền lương tối thiểu hiện hành. 3. Dân quân thường trực xã đội (2 người/ngày và đêm); công an viên trực công an xã (2 người/ngày và đêm) hưởng chế độ tiền ăn 0,08 mức tiền lương tối thiểu hiện hành cho mỗi người thực hiện trực trên ngày đêm. 4. Chế độ chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ấp, khu phố. a) Những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ấp, khu phố theo khoản 1 và điểm a, b, c khoản 2 Điều 4 Chương III của Quy định này, khi nghỉ việc được hưởng chế độ mỗi năm công tác bằng một tháng sinh hoạt phí đang hưởng, khi còn công tác mà bị chết thì được hưởng tiền mai táng phí bằng 10 tháng tiền lương tối thiểu hiện hành; Phó Trưởng Công an xã, công an viên xã (2 người/ngày và đêm), công an viên phụ trách ấp thực hiện chính sách theo quy định của Nghị định số 73/2009/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ, trường hợp nếu chưa đủ 15 năm công tác mà nghỉ việc thì hưởng chính sách như những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã. b) Dân quân thường trực (2 người/ngày và đêm); ấp (khu phố) đội trưởng: khi nghỉ việc giải quyết theo quy định tại Nghị định số 58/2010/NĐ-CP . Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 6. Nguồn kinh phí để thực hiện chế độ, chính sách Nguồn kinh phí để thực hiện chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức cấp xã do ngân sách Nhà nước bảo đảm theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước, cụ thể như sau: a) Thực hiện theo Điều 17 Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ. b) Riêng phần trợ cấp cho những người hoạt động không chuyên trách cấp xã, cán bộ ở ấp, khu phố, những người hoạt động không chuyên trách cấp xã được đào tạo có bằng cấp chuyên môn phù hợp với chức danh đảm nhiệm do ngân sách tỉnh chi trả. Điều 7. Trách nhiệm thi hành 1. Giao Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Bảo hiểm xã hội tỉnh triển khai thực hiện Quy định này. 2. Uỷ ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra Uỷ ban nhân dân cấp xã việc thực hiện chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức; những người hoạt động không chuyên trách cấp xã, ấp, khu phố theo quy định của Uỷ ban nhân dân tỉnh. 3. Bí thư và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm trình danh sách cán bộ, công chức cấp xã, những người hoạt động không chuyên trách công tác Đảng, đoàn thể, công tác chính quyền cấp xã, ấp, khu phố (qua Ban Tổ chức Huyện uỷ và Phòng Nội vụ) để trình Uỷ ban nhân dân cấp huyện quyết định cụ thể. 4. Quy định này được áp dụng thực hiện kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2011. Trong quá trình thực hiện, nếu có phát sinh, vướng mắc Sở Nội vụ kịp thời tổng hợp trình Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét để trình Hội đồng nhân dân tỉnh bổ sung, điều chỉnh./. PHỤ LỤC 1 BÁO CÁO DANH SÁCH CHUYỂN XẾP LƯƠNG CÁN BỘ BẦU CỬ CÓ BẰNG CẤP CHUYÊN MÔN, NGHIỆP VỤ TỪ TRUNG CẤP TRỞ LÊN (Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 03/2010/TTLT-BNV-BTC-BLĐTB&XH ngày 27/5/2010) UBND cấp xã ……… <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Danh sách gồm ……… người <jsontable name="bang_3"> </jsontable> PHỤ LỤC 2 TỔNG HỢP DANH SÁCH CHUYỂN XẾP LƯƠNG CÁN BỘ BẦU CỬ CÓ BẰNG CẤP CHUYÊN MÔN, NGHIỆP VỤ TỪ TRUNG CẤP TRỞ LÊN (Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 03/2010/TTLT-BNV-BTC-BLĐTB&XH ngày 27/5/2010) UBND cấp huyện ……… <jsontable name="bang_4"> </jsontable> SỞ NỘI VỤ THẨM ĐỊNH <jsontable name="bang_5"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CHO THÔI QUỐC TỊCH VIỆT NAM CHỦ TỊCH NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Căn cứ Điều 103 và Điều 106 của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001 của Quốc hội khóa X, kỳ họp thứ 10; Căn cứ Luật Quốc tịch Việt Nam năm 2008; Xét đề nghị của Chính phủ tại Tờ trình số 200/TTr-CP ngày 31/12/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 08 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa Liên bang Đức (có danh sách kèm theo). Điều 2. Quyết này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và những công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH SÁCH CÔNG DÂN VIỆT NAM HIỆN ĐANG CƯ TRÚ TẠI CHLB ĐỨC ĐƯỢC THÔI QUỐC TỊCH VIỆT NAM (Kèm theo Quyết định số 76/QĐ-ctn ngày 17 tháng 01 năm 2011 của Chủ tịch nước) 1. Nguyễn Thị Hồng, sinh ngày 02/6/1969 tại Thái Bình Hiện trú tại: Kelbestrasse 4, 04316 Leipzig Giới tính: Nữ 2. Nguyễn Mai Lan, sinh ngày 21/7/1994 tại Đức Hiện trú tại: Kelbestrasse 4, 04316 Leipzig Giới tính: Nữ 3. Nguyễn Đức Anh, sinh ngày 20/12/2000 tại Đức Hiện trú tại: Kelbestrasse 4, 04316 Leipzig Giới tính: Nam 4. Phạm Đình Thanh, sinh ngày 21/11/1959 tại Phú Thọ Hiện trú tại: Hellasweg 6 - 39124 Magdeburg Giới tính: Nam 5. Phan Thị Nguyệt, sinh ngày 20/02/1963 tại Phú Thọ Hiện trú tại: Hellasweg 6 - 39124 Magdeburg Giới tính: Nữ 6. Phạm Thùy Linh, sinh ngày 27/3/1994 tại Đức Hiện trú tại: Hellasweg 6 - 39124 Magdeburg Giới tính: Nữ 7. Phạm Ngọc Tú, sinh ngày 25/7/1997 tại Đức Hiện trú tại: Hellasweg 6 - 39124 Magdeburg Giới tính: Nữ 8. Phạm Thanh Tùng, sinh ngày 20/02/1999 tại Đức Hiện trú tại: Hellasweg 6 - 39124 Magdeburg Giới tính: Nam QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN CHỈ ĐẠO NHÀ NƯỚC DỰ ÁN ĐIỆN HẠT NHÂN NINH THUẬN THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Năng lượng nguyên tử ngày 03 tháng 6 năm 2008; Căn cứ Nghị quyết số 41/2009/QH12 của Quốc hội khóa XII, kỳ họp thứ 6 ngày 25 tháng 11 năm 2009 về chủ trương đầu tư Dự án điện hạt nhân Ninh Thuận; Căn cứ Quyết định số 580/QĐ-TTg ngày 04 tháng 5 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Ban Chỉ đạo Nhà nước Dự án điện hạt nhân Ninh Thuận; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công thương, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế hoạt động của Ban Chỉ đạo Nhà nước Dự án điện hạt nhân Ninh Thuận. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Trưởng ban Chỉ đạo Nhà nước Dự án điện hạt nhân Ninh Thuận, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ; Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận; Tập đoàn Điện lực Việt Nam và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
2,122
126,266
<jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN CHỈ ĐẠO NHÀ NƯỚC DỰ ÁN ĐIỆN HẠT NHÂN NINH THUẬN (Ban hành kèm theo Quyết định số 93/QĐ-TTg ngày 17 tháng 01 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Ban Chỉ đạo Nhà nước Dự án điện hạt nhân Ninh Thuận (gọi tắt là Ban Chỉ đạo Nhà nước) thực hiện việc chỉ đạo quá trình thực hiện Dự án Điện hạt nhân Ninh Thuận đã được Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư tại Nghị quyết số 41/2009/QH12 của Quốc hội khóa XII, kỳ họp thứ 6 ngày 25 tháng 11 năm 2009. Điều 2. Nhiệm vụ, quyền hạn và thành phần của Ban Chỉ đạo Nhà nước Dự án điện hạt nhân Ninh Thuận quy định tại Quyết định số 580/QĐ-TTg ngày 04 tháng 5 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ. Ban Chỉ đạo Nhà nước được mời các chuyên gia trong và ngoài nước để tham khảo ý kiến khi cần thiết. Điều 3. Kinh phí hoạt động của Ban Chỉ đạo Nhà nước, các Tiểu ban chuyên trách và Văn phòng Ban Chỉ đạo Nhà nước do Phó Trưởng ban thường trực duyệt và được tính vào chi phí của Dự án điện hạt nhân Ninh Thuận. Chương II NGUYÊN TẮC LÀM VIỆC Điều 4. Nguyên tắc điều hành 1. Thường trực Ban Chỉ đạo Nhà nước bao gồm: Trưởng ban, các Phó Trưởng ban và các ủy viên là Trưởng Tiểu ban chuyên trách, Phó Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ, Tổng giám đốc Tập đoàn Điện lực Việt Nam. Trưởng ban, các Phó Trưởng ban, các ủy viên Ban Chỉ đạo Nhà nước làm việc theo chế độ kiêm nhiệm. 2. Ban Chỉ đạo Nhà nước làm việc theo nguyên tắc tập trung thống nhất, các thành viên Ban Chỉ đạo Nhà nước chịu trách nhiệm về phần việc được phân công. Trưởng ban hoặc người được Trưởng ban ủy quyền quyết định các vấn đề của Ban Chỉ đạo Nhà nước. 3. Trưởng ban Chỉ đạo Nhà nước quyết định các vấn đề thuộc cơ chế, chính sách và các vấn đề đặc biệt quan trọng sau khi tham khảo ý kiến các thành viên Ban Chỉ đạo.4. Trưởng ban Chỉ đạo Nhà nước ủy quyền cho các Phó Trưởng ban xử lý những vấn đề cụ thể thuộc lĩnh vực được phân công. 5. Những vấn đề cần xử lý nhanh, tùy thuộc vào tính chất của công việc, Thường trực Ban Chỉ đạo, Trưởng ban hoặc Phó Trưởng ban được ủy quyền trực tiếp xem xét, giải quyết và thông báo lại cho Ban Chỉ đạo Nhà nước tại phiên họp gần nhất. Điều 5. Trưởng ban Chỉ đạo Nhà nước triệu tập và chủ trì các phiên họp thường kỳ hàng quý hoặc 6 tháng một lần và các phiên họp bất thường khi cần. Trưởng ban có thể ủy quyền cho Phó Trưởng ban chủ trì các phiên họp. Các thành viên có trách nhiệm tham gia đầy đủ các phiên họp của Ban Chỉ đạo Nhà nước và chuẩn bị nội dung báo cáo theo quy định. Trường hợp các thành viên trong Ban Chỉ đạo Nhà nước không thể tham dự phiên họp phải có ủy quyền tham dự. Điều 6. Nội dung phiên họp thường kỳ nhằm đánh giá các mặt hoạt động của Ban Chỉ đạo Nhà nước, kết quả thực hiện nhiệm vụ của các Bộ, ngành, địa phương, chủ đầu tư, các đơn vị tư vấn và các nhà thầu; đề ra nhiệm vụ, kế hoạch, mục tiêu thực hiện các giai đoạn tiếp theo; kiến nghị Thủ tướng Chính phủ giải quyết những vấn đề vượt quá thẩm quyền của Ban Chỉ đạo Nhà nước. Điều 7. Ban Chỉ đạo Nhà nước phân công từng thành viên phối hợp với các Bộ, ngành, địa phương kiểm tra việc hoàn thiện các thủ tục pháp lý; thực hiện cơ chế, chính sách đã ban hành; kiến nghị bổ sung, sửa đổi hoặc xây dựng cơ chế, chính sách mới và những giải pháp để hoàn thành nhiệm vụ được Thủ tướng Chính phủ giao; Ban Chỉ đạo Nhà nước là đầu mối phối hợp chỉ đạo hoạt động của các Bộ, ngành, địa phương thực hiện nhiệm vụ đề ra để thực hiện triển khai Dự án điện hạt nhân Ninh Thuận. Điều 8. Chế độ thông tin báo cáo - Báo cáo định kỳ: hàng tháng, hàng quý, 6 tháng, năm; các thành viên Ban Chỉ đạo Nhà nước báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ do Trưởng ban phân công để kịp thời xử lý các yêu cầu và kiến nghị đề ra. - Vào tháng 9 hàng năm Ban Chỉ đạo Nhà nước nghe Bộ Công thương và chủ đầu tư báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ, kế hoạch năm của các dự án thành phần và thông qua kế hoạch, tiến độ cho năm tiếp theo. - Các thành viên Ban Chỉ đạo Nhà nước có trách nhiệm báo cáo đột xuất theo nội dung của Trưởng ban yêu cầu; Trưởng ban báo cáo đột xuất theo yêu cầu của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ về tình hình triển khai thực hiện Dự án điện hạt nhân Ninh Thuận. Điều 9. Chế độ đi công tác Căn cứ vào yêu cầu công việc, các thành viên Ban Chỉ đạo Nhà nước chủ động đi công tác để nắm bắt tình hình, giải quyết những khó khăn, vướng mắc theo chức năng, nhiệm vụ được phân công. Chương III PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM CÁC THÀNH VIÊN BAN CHỈ ĐẠO NHÀ NƯỚC DỰ ÁN ĐIỆN HẠT NHÂN NINH THUẬN Điều 10. Phân công trách nhiệm giữa các thành viên Ban Chỉ đạo Nhà nước 1. Trưởng ban Chỉ đạo Nhà nước: a) Quyết định và chịu trách nhiệm trước Thủ tướng Chính phủ về toàn bộ hoạt động của Ban Chỉ đạo Nhà nước theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Chỉ đạo Nhà nước được ban hành tại Quyết định số 580/QĐ-TTg ngày 04 tháng 5 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ; b) Chỉ đạo chung hoạt động của Ban Chỉ đạo Nhà nước, thông qua kế hoạch công tác, nội dung họp, trực tiếp trao đổi làm việc và kiểm tra hiện trường; chủ trì các cuộc họp của Ban Chỉ đạo Nhà nước; c) Quyết định cơ chế, chính sách và giải quyết các vấn đề cụ thể thuộc thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ trong quá trình tổ chức triển khai thực hiện Dự án điện hạt nhân Ninh Thuận; d) Kiểm tra, đôn đốc các Bộ, ngành, địa phương, chủ đầu tư, cơ quan tư vấn, tổng thầu xây dựng, các nhà thầu và các đơn vị có liên quan thực hiện Dự án điện hạt nhân Ninh Thuận; đ) Ủy quyền cho Phó Trưởng ban thường trực hoặc các thành viên khác của Ban Chỉ đạo Nhà nước giải quyết các công việc thuộc thẩm quyền của Trưởng ban khi cần thiết. 2. Phó Trưởng ban thường trực, Bộ trưởng Bộ Công thương: a) Giúp Trưởng ban điều hành giải quyết công việc thuộc Dự án điện hạt nhân Ninh Thuận theo chức năng, nhiệm vụ của Bộ Công thương và nhiệm vụ của Ban Chỉ đạo Nhà nước thuộc lĩnh vực quản lý ngành; b) Thừa ủy quyền Trưởng ban chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành, địa phương liên quan giải quyết các vấn đề liên ngành, các vấn đề liên quan trong quá trình thực hiện Dự án điện hạt nhân Ninh Thuận; c) Trực tiếp chỉ đạo Văn phòng Ban Chỉ đạo Nhà nước và Tiểu ban Nội địa hóa và phát triển công nghiệp hỗ trợ; d) Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan, đề xuất cơ chế, chính sách đặc thù thực hiện và quản lý Dự án điện hạt nhân Ninh Thuận; đ) Chịu trách nhiệm chỉ đạo giải quyết các vấn đề: - Chỉ đạo, đôn đốc chủ đầu tư hoàn thành đảm bảo chất lượng và tiến độ Dự án đầu tư Nhà máy điện hạt nhân Ninh Thuận để trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt; - Tổ chức thẩm định, phê duyệt thiết kế kỹ thuật - tổng dự toán Dự án điện hạt nhân Ninh Thuận theo quy định; - Ban hành và hướng dẫn chủ đầu tư Dự án điện hạt nhân Ninh Thuận các tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật sử dụng trong thiết kế tổ máy điện hạt nhân và các thiết bị; - Cấp giấy phép vận hành thử, vận hành chính thức nhà máy theo quy định; - Tổ chức thẩm định và phê duyệt kế hoạch, quy trình vận hành nhà máy điện hạt nhân (vận hành thử, vận hành chính thức, duy tu bảo dưỡng, dừng lò, thay đảo nhiên liệu,...) theo quy định; - Tổ chức thực hiện giám sát, đánh giá đầu tư Dự án điện hạt nhân Ninh Thuận; - Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính và các Bộ, ngành, địa phương liên quan xây dựng chính sách, chế độ liên quan đến vốn ngân sách để thực hiện dự án. 3. Các Phó Trưởng ban: a) Phó Trưởng ban, Chủ nhiệm Ủy ban Khoa học - Công nghệ và Môi trường của Quốc hội: Giúp Trưởng ban điều hành giải quyết công việc thuộc Dự án điện hạt nhân Ninh Thuận theo chức năng, nhiệm vụ của Ủy ban Khoa học - Công nghệ và Môi trường của Quốc hội và các nhiệm vụ của Ban Chỉ đạo Nhà nước theo chức năng quản lý. b) Phó Trưởng ban, Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ: - Giúp Trưởng ban điều hành giải quyết công việc thuộc Dự án điện hạt nhân Ninh Thuận theo chức năng, nhiệm vụ của Bộ Khoa học và Công nghệ và nhiệm vụ của Ban Chỉ đạo Nhà nước Dự án điện hạt nhân Ninh Thuận thuộc lĩnh vực quản lý ngành; - Thừa ủy quyền Trưởng ban, chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành, địa phương liên quan giải quyết các vấn đề liên quan đến lĩnh vực pháp quy, an toàn hạt nhân và thông tin tuyên truyền trong quá trình thực hiện dự án. - Trực tiếp chỉ đạo các Tiểu ban: + Tiểu ban An toàn và An ninh hạt nhân; + Tiểu ban Đào tạo và Thông tin tuyên truyền; + Tiểu ban công nghệ lò phản ứng, nhiên liệu hạt nhân và chất thải phóng xạ. - Chịu trách nhiệm chỉ đạo giải quyết các vấn đề: + Thẩm định an toàn trong các giai đoạn của nhà máy điện hạt nhân; + Cấp giấy phép xây dựng nhà máy; + Hướng dẫn nội dung báo cáo phân tích an toàn; + Hướng dẫn nội dung quy trình bảo đảm chất lượng liên quan đến việc xây dựng nhà máy điện hạt nhân; + Ban hành yêu cầu và hướng dẫn nội dung đánh giá an toàn hạt nhân về địa điểm, thiết kế, xây dựng, vận hành và tháo dỡ nhà máy điện hạt nhân; + Hướng dẫn nội dung kế hoạch tháo dỡ nhà máy điện hạt nhân; + Hướng dẫn nội dung kế hoạch kiểm xạ môi trường; + Quy định tiêu chuẩn phát thải phóng xạ, thời hạn lưu giữ chất thải phóng xạ và nhiên liệu hạt nhân đã qua sử dụng tại nhà máy; + Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành, địa phương liên quan thực hiện việc tuyên truyền về phát triển điện hạt nhân ở Việt Nam. c) Phó Trưởng ban, Bộ trưởng Bộ Xây dựng: - Giúp Trưởng ban điều hành giải quyết công việc thuộc Dự án điện hạt nhân Ninh Thuận theo chức năng, nhiệm vụ của Bộ Xây dựng và nhiệm vụ của Ban Chỉ đạo Nhà nước thuộc lĩnh vực quản lý ngành;
2,080
126,267
- Thừa ủy quyền Trưởng ban phối hợp với các Bộ, ngành, địa phương liên quan giải quyết các vấn đề liên quan đến lĩnh vực hoạt động xây dựng; - Trực tiếp chỉ đạo Tiểu ban Xây dựng; - Chịu trách nhiệm chỉ đạo giải quyết các vấn đề:94 CÔNG BÁO/Số 83 + 84 ngày 02-02-2011 + Ban hành hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền ban hành và hướng dẫn chủ đầu tư công trình Dự án điện hạt nhân Ninh Thuận áp dụng các quy chuẩn xây dựng và tiêu chuẩn xây dựng; + Cấp phép cho các Nhà thầu nước ngoài tham gia các hoạt động xây dựng tại Dự án điện hạt nhân Ninh Thuận; + Nghiệm thu cấp Nhà nước theo quy định, đảm bảo chất lượng và an toàn trong quá trình thi công và đưa công trình vào vận hành; + Ban hành định mức, đơn giá xây dựng, lắp đặt áp dụng cho Dự án điện hạt nhân Ninh Thuận. d) Phó Trưởng ban, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận: - Giúp Trưởng ban chịu trách nhiệm điều hành giải quyết công tác di dân, tái định cư Dự án điện hạt nhân Ninh Thuận, giải quyết công việc thuộc chức năng, nhiệm vụ của Ủy ban nhân dân địa phương và nhiệm vụ của Ban Chỉ đạo Nhà nước thuộc lĩnh vực quản lý; - Thừa ủy quyền Trưởng ban, chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành, địa phương liên quan giải quyết các vấn đề thuộc lĩnh vực bồi thường di dân, tái định cư trong quá trình thực hiện dự án; - Thành lập Ban Chỉ đạo di dân, tái định cư của Tỉnh. - Trực tiếp tổ chức thực hiện các dự án về di dân, tái định cư trên địa bàn tỉnh bao gồm: + Chỉ đạo công tác tuyên truyền nhân dân chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về xây dựng Nhà máy điện hạt nhân Ninh Thuận, di dân, tái định cư; + Chỉ đạo quy hoạch chi tiết các khu di dân, tái định cư; tổ chức thẩm định quy hoạch các khu di dân, tái định cư để phê duyệt; + Chỉ đạo cụ thể về việc thực hiện cơ chế, chính sách đối với công tác di dân tái định cư cho phù hợp với điều kiện của địa phương và chính sách chung do Thủ tướng Chính phủ quy định; + Xây dựng kế hoạch tiến độ về di dân, tái định cư trên địa bàn tỉnh; tổ chức việc bồi thường, di chuyển dân, tái định cư; đề xuất các chính sách có liên quan đến di dân, tái định cư, trình Ban Chỉ đạo Nhà nước xem xét, quyết định; + Tổ chức xây dựng các khu di dân, tái định cư; ổn định đời sống và phát triển sản xuất cho dân khu tái định cư và dân sở tại liên quan. - Đảm bảo an ninh, chính trị, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn xây dựng công trình các Nhà máy điện hạt nhân Ninh Thuận; thực hiện đoàn kết dân tộc trên địa bàn di dân, tái định cư. 4. Ủy viên Ban Chỉ đạo Nhà nước - Tổng giám đốc Tập đoàn Điện lực Việt Nam: a) Thực hiện chức năng chủ đầu tư các Dự án thành phần được giao của Dự án điện hạt nhân Ninh Thuận, điều hành Ban Quản lý dự án và các đơn vị có liên quan thực hiện kịp thời, có hiệu quả các kết luận của Ban Chỉ đạo Nhà nước về lập dự án đầu tư, khảo sát thiết kế và quản lý đầu tư, xây dựng công trình. Kiểm tra, đôn đốc các nhà thầu thực hiện tiến độ, khối lượng và chất lượng công trình theo hợp đồng đã ký; b) Báo cáo Ban Chỉ đạo Nhà nước tại các cuộc họp về những nội dung sau: - Tổng hợp, đánh giá kết quả thực hiện các kết luận của Ban Chỉ đạo Nhà nước; - Tình hình thực hiện tiến độ; những khó khăn, vướng mắc và đề xuất biện pháp tháo gỡ đối với các Dự án thành phần được giao làm chủ đầu tư. c) Thực hiện công tác đào tạo, chuẩn bị đội ngũ cán bộ, công nhân kỹ thuật và các điều kiện cần thiết cho vận hành, đảm bảo việc chạy thử, nghiệm thu, nhận bàn giao và vận hành khai thác công trình một cách an toàn và có hiệu quả; d) Đảm bảo cấp đủ vốn cho xây dựng công trình Nhà máy điện hạt nhân Ninh Thuận và công tác bồi thường, di dân, tái định cư; đ) Đảm bảo cơ sở vật chất và điều kiện làm việc cho các hoạt động của Ban Chỉ đạo Nhà nước, các Tiểu ban chuyên trách và Văn phòng Ban Chỉ đạo. 5. Ủy viên, Thứ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư: a) Căn cứ chức năng, nhiệm vụ của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan giải quyết công việc thuộc chức năng của Bộ Kế hoạch và Đầu tư đối với Dự án điện hạt nhân Ninh Thuận; đề xuất thành lập và là cơ quan thường trực Hội đồng thẩm định Nhà nước Dự án điện hạt nhân Ninh Thuận để thẩm định hồ sơ phê duyệt địa điểm và Dự án đầu tư, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt; b) Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan xây dựng chính sách khuyến khích đầu tư, trước hết là chính sách đối với các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế đầu tư, phát triển sản xuất tại tỉnh Ninh Thuận; c) Hàng năm tổng hợp và cân đối kế hoạch vốn đầu tư cho Dự án điện hạt nhân Ninh Thuận, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. 6. Ủy viên, Thứ trưởng Bộ Tài chính: a) Căn cứ chức năng, nhiệm vụ của Bộ Tài chính, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan và các địa phương xây dựng cơ chế, chính sách liên quan đến vốn ngân sách nhà nước để thực hiện dự án, hỗ trợ lãi suất cho các khoản vay phục vụ dự án từ các nguồn vốn trong nước, các ưu đãi về thuế; b) Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan đàm phán với các đối tác Chính phủ nước ngoài vay vốn tín dụng cho Dự án điện hạt nhân Ninh Thuận; c) Phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư trong việc cân đối, đảm bảo vốn và hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc cấp vốn, sử dụng kinh phí và thanh quyết toán các nguồn vốn theo quy định hiện hành; d) Thực hiện việc bảo lãnh vay vốn để chủ đầu tư Dự án điện hạt nhân Ninh Thuận vay vốn tín dụng nước ngoài nhập thiết bị, vật tư cho dự án. 7. Ủy viên, Thứ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường: a) Căn cứ chức năng nhiệm vụ của Bộ Tài nguyên và Môi trường, phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn lập báo cáo đánh giá tác động môi trường đối với nhà máy điện hạt nhân; b) Chủ trì thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường Dự án. 8. Ủy viên, Thứ trưởng Bộ Công thương: giúp Bộ trưởng Bộ Công thương chỉ đạo, điều hành Văn phòng Ban Chỉ đạo Nhà nước. 9. Ủy viên, Thứ trưởng Bộ Quốc phòng: - Phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ xây dựng đề án ứng phó sự cố; huy động nhân lực, phương tiện tham gia thực hiện kế hoạch ứng phó sự cố cấp quốc gia khi xảy ra sự cố hạt nhân; - Phối hợp với Bộ Công an xây dựng đề án bảo vệ an ninh và an toàn xây dựng nhà máy điện hạt nhân; chịu trách nhiệm bảo vệ vùng trời, vùng biển,... theo sự phân công trong đề án. 10. Ủy viên, Thứ trưởng Bộ Công an: Chủ trì xây dựng đề án bảo vệ an ninh, an toàn xây dựng nhà máy điện hạt nhân; phối hợp với các ngành, địa phương tổ chức công tác bảo vệ an ninh, an toàn trong quá trình xây dựng nhà máy điện hạt nhân theo yêu cầu bảo vệ công trình quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia. 11. Ủy viên, Phó Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ: Sắp xếp chương trình công tác của Trưởng ban Chỉ đạo Nhà nước; đề xuất với Trưởng ban giải quyết kịp thời các vấn đề phát sinh. 12. Ủy viên, Thứ trưởng Bộ Ngoại giao: tham mưu về đường lối chủ trương đối ngoại trong hợp tác song phương với các nước đối tác xây dựng nhà máy điện hạt nhân. 13. Ủy viên, Thứ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ: giúp Phó Trưởng ban - Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ điều hành việc xây dựng và ban hành các văn bản pháp quy, các hướng dẫn về an toàn và an ninh hạt nhân; đôn đốc các cơ quan liên quan và báo cáo Ban Chỉ đạo việc xây dựng văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến điện hạt nhân; chỉ đạo việc triển khai thực hiện dự án xây dựng Trung tâm Khoa học và công nghệ hạt nhân, dự án thông tin tuyên truyền điện hạt nhân và các công việc khác theo sự phân công của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ. 14. Ủy viên, Thứ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông: phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Công thương thực hiện đề án thông tin, tuyên truyền về phát triển điện hạt nhân ở Việt Nam. 15. Các Ủy viên khác của Ban Chỉ đạo: Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ của đơn vị mình, chủ trì và phối hợp với các Bộ, ngành, địa phương và đơn vị liên quan kiểm tra, giám sát hướng dẫn chủ đầu tư và giải quyết kịp thời các vấn đề khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện Dự án điện hạt nhân Ninh Thuận nhằm bảo đảm tiến độ, chất lượng và hiệu quả của Dự án. Điều 11. Văn phòng Ban Chỉ đạo Nhà nước Dự án điện hạt nhân Ninh Thuận và các Tiểu ban chuyên trách 1. Văn phòng Ban Chỉ đạo Nhà nước Dự án điện hạt nhân Ninh Thuận (thay cho Tổ Tổng hợp của Ban Chỉ đạo Nhà nước tại Quyết định số 580/QĐ-TTg ngày 04 tháng 5 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ) là bộ phận tham mưu, giúp việc Ban Chỉ đạo Nhà nước; làm đầu mối tổng hợp, phối hợp công việc giữa các thành viên Ban Chỉ đạo Nhà nước và các Bộ, ngành, địa phương liên quan; giúp Ban Chỉ đạo Nhà nước kiểm tra, đôn đốc, theo dõi việc thực hiện Dự án; tổng hợp các báo cáo và đề xuất biện pháp giải quyết các vấn đề vướng mắc trong quá trình thực hiện Dự án điện hạt nhân Ninh Thuận. Văn phòng Ban Chỉ đạo Nhà nước gồm những thành viên thường trực và những thành viên kiêm nhiệm từ các Bộ, ngành liên quan. 2. Các Tiểu ban chuyên trách giúp việc Ban Chỉ đạo Nhà nước: a) Tiểu ban An toàn và An ninh hạt nhân, có trách nhiệm chỉ đạo về: - Xây dựng, ban hành và thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật trong nước, ký kết và gia nhập các điều ước quốc tế về an toàn hạt nhân; - Xây dựng và thực hiện các chương trình về đảm bảo an ninh và bảo vệ nhà máy điện hạt nhân, các thiết bị hạt nhân khác và nhiên liệu hạt nhân, đảm bảo an ninh trong vận chuyển và lưu trữ chất thải phóng xạ, kế hoạch và phương tiện kỹ thuật xử lý sự cố, tại nạn bức xạ và hạt nhân, xây dựng trung tâm ứng phó quốc gia về tình trạng khẩn cấp đối với sự cố, tại nạn bức xạ và hạt nhân, xây dựng cơ sở chuẩn đoán và điều trị bệnh nhiễm xạ;
2,131
126,268
- Thực hiện quan trắc cảnh báo phóng xạ môi trường và đánh giá tác động môi trường của Dự án điện hạt nhân; - Thẩm định, thanh tra và giám sát an toàn và an ninh hạt nhân. b) Tiểu ban công nghệ lò phản ứng, nhiên liệu hạt nhân và chất thải phóng xạ, có trách nhiệm chỉ đạo về: - Xây dựng, đề xuất cơ chế, chính sách và tổ chức thực hiện lộ trình nghiên cứu tiếp thu, làm chủ và phát triển công nghệ lò phản ứng và các thiết bị của đảo hạt nhân trong nhà máy điện hạt nhân Ninh thuận; - Xây dựng chính sách quốc gia để đảm bảo nguồn cung cấp nhiên liệu hạt nhân ổn định cho các nhà máy điện hạt nhân; nghiên cứu tiếp thu công nghệ sản xuất nhiên liệu hạt nhân từ urani nhập khẩu đã được làm giàu và chuẩn bị kế hoạch cho việc xây dựng cơ sở chế tạo nhiên liệu ở trong nước; - Nghiên cứu phát triển công nghệ khai thác và chế biến quặng phóng xạ và xây dựng chính sách về khai thác, sử dụng thương mại tài nguyên quặng phóng xạ của quốc gia; - Nghiên cứu tiếp thu các công nghệ tiến tiến trong lĩnh vực xử lý chất thải phóng xạ của nhà máy điện hạt nhân và xây dựng chính sách quốc gia về quản lý chất thải phóng xạ và nhiên liệu hạt nhân đã qua sử dụng. c) Tiểu ban Xây dựng, chịu trách nhiệm chỉ đạo về: - Xây dựng, ban hành các tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng nhà máy điện hạt nhân, năng lực của các tổ chức, cá nhân khi tham gia xây dựng các hạng mục công trình của nhà máy điện hạt nhân, tiêu chuẩn của các vị trí, chức danh tham gia xây dựng nhà máy điện hạt nhân; quy trình quản lý chất lượng xây dựng các công trình nhà máy điện hạt nhân; - Nghiệm thu công trình nhà máy điện hạt nhân theo quy định. d) Tiểu ban Nội địa hóa và phát triển công nghiệp hỗ trợ, có trách nhiệm chỉ đạo: - Nghiên cứu, tiếp thu và từng bước làm chủ trong thiết kế và chế tạo các thiết bị trong nhà máy điện hạt nhân; - Xác định năng lực của các ngành công nghiệp trong nước có thể tham gia vào việc thực hiện Dự án điện hạt nhân Ninh Thuận; - Xây dựng và đề xuất cơ chế, chính sách, chương trình đầu tư phát triển nâng cao năng lực cho các ngành công nghiệp hỗ trợ để nâng cao tỷ lệ tham gia của công nghiệp trong nước trong thực hiện Dự án điện hạt nhân Ninh thuận; - Tập trung đầu tư cho một số doanh nghiệp lớn về chế tạo thiết bị, sản xuất vật liệu, xây lắp có khả năng tham gia thực hiện dự án điện hạt nhân, từng bước tiến đến hình thành ngành công nghiệp điện hạt nhân tại Việt Nam. đ) Tiểu ban Đào tạo và Thông tin tuyên truyền, chịu trách nhiệm chỉ đạo: - Xây dựng và tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch đào tạo, phát triển nguồn nhân lực cho chương trình phát triển điện hạt nhân; - Tổ chức các hoạt động thông tin tuyên truyền về điện hạt nhân để nâng cao sự hiểu biết và tạo sự ủng hộ của công chúng cho chủ trương phát triển điện hạt nhân của Nhà nước. 3. Thẩm quyền thành lập các bộ phận giúp việc Ban Chỉ đạo Nhà nước: a) Phó Thủ tướng Chính phủ, Trưởng ban Chỉ đạo Nhà nước quyết định thành lập, quy định nhiệm vụ, quyền hạn và biên chế của các Tiểu ban chuyên trách quy định tại khoản 2 Điều này; b) Phó Thủ tướng Chính phủ, Trưởng ban Chỉ đạo Nhà nước quyết định thành lập các Tiểu ban chuyên trách khác khi cần thiết. c) Phó Trưởng ban, Bộ trưởng Bộ Công thương quyết định thành lập, quy định nhiệm vụ và biên chế của Văn phòng Ban Chỉ đạo Nhà nước. Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 12. Quy chế này áp dụng cho Ban Chỉ đạo Nhà nước Dự án điện hạt nhân Ninh Thuận và các Bộ, ngành, địa phương liên quan thực hiện. Điều 13. Các thành viên Ban Chỉ đạo Nhà nước chịu trách nhiệm cá nhân trước Trưởng ban Chỉ đạo Nhà nước, trước Thủ trưởng cơ quan quản lý cán bộ và trước Thủ tướng Chính phủ về những công việc được Ban Chỉ đạo Nhà nước phân công; sử dụng cán bộ, phương tiện, các trang thiết bị do đơn vị mình quản lý để thực hiện các nhiệm vụ được giao. Điều 14. Trong quá trình thực hiện Quy chế này, nếu có vướng mắc Ban Chỉ đạo Nhà nước tổng hợp ý kiến, đề xuất nội dung cần bổ sung, sửa đổi trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định./. QUYẾT ĐỊNH MIỄN, GIẢM THUẾ SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP NĂM 2010 CHỦ TỊCH UBND TỈNH THANH HOÁ Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân tỉnh ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị quyết số: 15/2003/QH 11 ngày 03/5/2003 kỳ họp thứ 3, khoá XI của Quốc Hội về việc miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp; Căn cứ Thông tư số 89 TC/TCT ngày 09/11/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 74-CP ngày 25/10/1993 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Nghị quyết số 15/2003/QH11 của Quốc Hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam; Xét đề nghị của Cục Trưởng Cục Thuế Thanh Hoá tại Tờ trình số:66 /CT-THNVDT ngày 11/01/2011; Biên bản của Hội đồng tư vấn thuế tỉnh Thanh Hoá ngày 11/01/2011 về việc đề nghị Chủ tịch UBND tỉnh duyệt miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp năm 2010 cho các hộ gia đình nông dân của các huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá; cụ thể như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Có các biểu chi tiết kèm theo Điều 2. Căn cứ vào số thuế được miễn, giảm tại Điều 1, Cục thuế Thanh Hoá có trách nhiệm thông báo mức miễn, giảm cho các huyện, thị xã, thành phố; phối hợp với UBND các huyện, thị xã, thành phố chỉ đạo và kiểm tra việc thực hiện miễn, giảm của các địa phương. UBND các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thông báo bằng văn bản số thuế được miễn, giảm đến từng hộ nông dân và công khai để mọi người được biết. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Các ông Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Nông nghiệp & PTNT, Tài nguyên & Môi trường; Cục trưởng Cục thuế, Cục Thống kê Thanh Hoá; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; các đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH ỦY QUYỀN VỤ TRƯỞNG VỤ SỬ DỤNG RỪNG KÝ THỪA ỦY QUYỀN TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC LÂM NGHIỆP Căn cứ Quyết định số 04/2010/QĐ-TTg ngày 25 tháng 01 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Lâm nghiệp trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Căn cứ Quyết định số 45/QĐ-TCLN ngày 28/4/2010 của Tổng cục trưởng Tổng cục Lâm nghiệp quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Vụ sử dụng rừng thuộc Tổng cục Lâm nghiệp; Căn cứ Quyết định số 22/QĐ-TCLN-VP ngày 07/4/2010 của Tổng cục trưởng Tổng cục Lâm nghiệp ban hành Quy chế làm việc của Tổng cục Lâm nghiệp; Theo đề nghị của Chánh Văn phòng Tổng cục, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ủy quyền Vụ trưởng Vụ Sử dụng rừng ký thừa ủy quyền (TUQ) Tổng cục trưởng Tổng cục Lâm nghiệp một số văn bản thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Tổng cục: 1. Văn bản lấy ý kiến các đơn vị trực thuộc Tổng cục về chuyên môn nghiệp vụ trong lĩnh vực sử dụng rừng. 2. Văn bản đề nghị các sở, đơn vị, cá nhân bổ sung hồ sơ giải quyết các vấn đề có liên quan thuộc lĩnh vực sử dụng rừng. Điều 2. Việc ký thừa ủy quyền phải đảm bảo các nguyên tắc sau: 1. Vụ trưởng Vụ Sử dụng rừng chịu trách nhiệm trước Tổng cục trưởng và trước pháp luật về việc ký thừa ủy quyền Tổng cục trưởng và không được ủy quyền lại cho người khác. 2. Các văn bản quy định tại khoản 2 Điều 1 của Quyết định này trước khi ký TUQ phải báo cáo Tổng cục trưởng hoặc Phó Tổng cục trưởng phụ trách trực tiếp hoặc bằng điện thoại, email. Tất cả các văn bản ký thừa ủy quyền phải gửi 01 bản báo cáo Tổng cục trưởng và Phó Tổng cục trưởng phụ trách. 3. Thực hiện đúng các quy định về soạn thảo, trình ký văn bản của Tổng cục và các quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. 4. Báo cáo định kỳ hàng tháng, quý hoặc đột xuất theo yêu cầu của Lãnh đạo Tổng cục về kết quả thực hiện nội dung các văn bản đã ký. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2012. Điều 4. Chánh Văn phòng Tổng cục, Vụ trưởng Vụ Sử dụng rừng và Thủ trưởng các đơn vị thuộc Tổng cục chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH ĐỀ ÁN ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN TỈNH TÂY NINH GIAI ĐOẠN 2011-2015 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003; Căn cứ Quyết định số 1956/QĐ-TTg , ngày 27 tháng 11 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt Đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020; Căn cứ Thông tư Liên tịch số 112/2010/TTLT-BTC-BLĐTBXH , ngày 30 tháng 7 năm 2010 của Bộ Tài chính và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về Hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020” ban hành theo Quyết định số 1956/QĐ-TTg , ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ; Căn cứ Nghị Quyết số 34/2010/NQ-HĐND , ngày 10 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tây Ninh khóa VII, kỳ họp thứ 22 về Đào tạo nghề cho lao động nông thôn tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2011-2015 và định hướng đến năm 2020; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 25/TTr-LĐTBXH, ngày 06 tháng 01 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2011-2015 và định hướng đến năm 2020” (kèm theo đề án). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Điều 3. Giao Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính hướng dẫn và tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này.
2,059
126,269
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Lao động - Thương binh và Xã hội, Tài chính, thủ trưởng các sở, ngành liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> ĐỀ ÁN ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN TỈNH TÂY NINH GIAI ĐOẠN 2011-2015 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020 (Ban hành kèm theo Quyết định số 02/2010/QĐ-UBND , ngày 15 tháng 01 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh) Tây Ninh là tỉnh thuộc miền Đông Nam bộ, nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, có diện tích tự nhiên 4.035,45 km2, có 01 thị xã và 08 huyện với 95 xã, phường, thị trấn. Theo số liệu tổng điều tra dân số tại thời điểm 0 giờ ngày 01/4/2009, dân số có 1.066.402 người, trong đó tỷ lệ dân số ở nông thôn 84,20%; tốc độ tăng dân số bình quân hằng năm 01%; tỷ lệ dân số trong độ tuổi lao động 68,4%; về cơ cấu lao động phân theo ngành kinh tế nông, lâm, thủy sản - công nghiệp, xây dựng - thương mại, dịch vụ tương ứng: 48% - 16,4% - 35,6%. Trong những năm qua các ngành, các cấp của tỉnh bằng nhiều biện pháp tích cực đã phát huy nguồn lực lao động, tăng tỷ lệ sử dụng thời gian lao động ở nông thôn, từng bước nâng cao đời sống cho nhân dân, nhất là khu vực nông thôn; đồng thời với sự phát triển nhanh các khu công nghiệp, khu đô thị trên địa bàn tỉnh, việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang phát triển khu công nghiệp, cụm công nghiệp đang thu hẹp dần diện tích đất canh tác, dẫn đến tình trạng một bộ phận không nhỏ lao động bị thiếu đất sản xuất, tình trạng thiếu việc làm, nhàn rỗi ở vùng nông thôn đang là vấn đề bức xúc, đòi hỏi phải có những giải pháp cấp bách. Trước tình hình đó, cùng với các giải pháp để thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia xóa đói giảm nghèo và việc làm thì nhiệm vụ đào tạo nghề cho lao động nông thôn đóng vai trò hết sức quan trọng và mang tính chiều sâu, đột phá. Để góp phần thực hiện chỉ tiêu lao động qua đào tạo và dạy nghề đến năm 2015 đạt 60% theo Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ IX đề ra, Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng Đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2011-2015 và định hướng đến năm 2020” như sau: A. CƠ SỞ, CĂN CỨ XÂY DỰNG ĐỀ ÁN I. Cơ sở pháp lý xây dựng Đề án - Quyết định số 1956/QĐ-TTg, ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt Đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020”; - Thông tư Liên tịch số 112/2010/TTLT-BTC-BLĐTBXH , ngày 30/7/2010 của Bộ Tài chính và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội Hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020” ban hành theo Quyết định số 1956/QĐ-TTg , ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ; - Quyết định số 2044/QĐ-TTg , ngày 09/11/2010 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Tây Ninh đến năm 2020; - Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Tây Ninh lần thứ IX; - Quyết định số 55/2008/QĐ-UBND , ngày 07/7/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh Ban hành Quy hoạch điều chỉnh mạng lưới dạy nghề tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2008-2010 và định hướng đến năm 2020; - Quyết định số 26/2009/QĐ-UBND , ngày 27/5/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh về việc Ban hành Quy hoạch phát triển ngành nghề nông thôn tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2009-2015 và định hướng đến năm 2020; II. Thực trạng và dự báo về phát triển kinh tế - xã hội và lao động việc làm của tỉnh Tây Ninh 1. Về phát triển kinh tế - xã hội 1.1. Thực trạng giai đoạn 2006-2010 - Tổng sản phẩm trong tỉnh (GDP) tăng bình quân hằng năm 14%; GDP bình quân đầu người (giá hiện hành) đạt 26.410 đồng, tương đương 1.390 USD. - Cơ cấu ngành kinh tế chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa; tỷ trọng GDP của các ngành nông, lâm, thủy sản - công nghiệp, xây dựng - thương mại, dịch vụ là 27,5% - 28% - 44,5% (giá cố định 1994). - Giá trị sản xuất nông, lâm, thủy sản tăng bình quân hằng năm 07%. - Giá trị sản xuất công nghiệp, xây dựng tăng bình quân hằng năm 16,8%. - Giá trị sản xuất các ngành thương mại, dịch vụ tăng bình quân hằng năm 21,5%. - Tỷ lệ hộ nghèo giảm còn 03%, trong đó hộ nghèo theo tiêu chuẩn Trung ương còn 1,5%. 1.2. Dự báo a. Giai đoạn 2011-2015 - Tổng sản phẩm trong tỉnh (GDP) tăng bình quân hằng năm từ 14% trở lên; GDP bình quân đầu người (giá hiện hành) đạt từ 2.970 USD trở lên. - Đến năm 2015, tỷ trọng GDP của các ngành nông, lâm, thủy sản - công nghiệp, xây dựng - thương mại, dịch vụ là 18 – 19%, 36 – 37%, 44 – 45% (giá cố định 1994). - Giá trị sản xuất nông, lâm, thủy sản tăng bình quân hằng năm 5,5%. - Giá trị sản xuất công nghiệp, xây dựng tăng bình quân hằng năm từ 21% trở lên. - Giá trị sản xuất các ngành thương mại, dịch vụ tăng bình quân hằng năm từ 14% trở lên. - Giảm tỷ lệ hộ nghèo bình quân hằng năm 2,5%. b. Giai đoạn 2016-2020 - Tổng sản phẩm trong tỉnh (GDP) tăng bình quân hằng năm 15,5 – 16%; GDP bình quân đầu người (giá hiện hành) đạt 4.800 USD, (giá so sánh 1994) đạt 3.700 USD. - Đến năm 2020, tỷ trọng GDP của các ngành nông, lâm, thủy sản - công nghiệp, xây dựng - thương mại, dịch vụ là 11 – 12%, 44,5 – 45%, 43 – 43,5% (giá cố định 1994); 15 – 15,5%, 45 – 45,5%, 39 – 39,5% (giá hiện hành). - Giá trị sản xuất nông, lâm, thủy sản tăng bình quân hằng năm 5,5 - 06%. - Giá trị sản xuất công nghiệp, xây dựng tăng bình quân hằng năm từ 20,5 - 21%. - Giá trị sản xuất các ngành thương mại, dịch vụ tăng bình quân hằng năm từ 15 – 15,5%. - Giảm tỷ lệ hộ nghèo bình quân hằng năm 02%. 2. Về lao động – việc làm 2.1. Thực trạng giai đoạn 2006-2010 Giải quyết việc làm bình quân hằng năm là 21.734 người, tỷ lệ thất nghiệp thành thị giảm còn 3,9%, thời gian sử dụng lao động nông thôn khoảng 86%, tỷ lệ lao động qua đào tạo và dạy nghề ước đạt 45%. 2.2. Dự báo a. Giai đoạn 2011-2015 Tỷ lệ lao động qua đào tạo và dạy nghề chiếm 60% tổng lao động xã hội. Tạo điều kiện giải quyết việc làm bình quân hằng năm 20.000 lao động. b. Giai đoạn 2016-2020 Phấn đấu tỷ lệ lao động qua đào tạo và dạy nghề đạt khoảng 70%. Tạo điều kiện giải quyết việc làm bình quân hằng năm khoảng 18.000-19.000 lao động. III. Thực trạng công tác dạy nghề ngắn hạn cho lao động nông thôn và công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã của tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2006-2010 1. Về dạy nghề cho lao động nông thôn (biểu số 01) Công tác dạy nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn tỉnh Tây Ninh bắt đầu thực hiện từ năm 2004 theo Thông tư Liên tịch số 65/2004/TTLT-BTC-BLĐTBXH , ngày 02 tháng 7 năm 2004, sau đó thực hiện theo Quyết định số 81/2005/QĐ-TTg , ngày 18 tháng 4 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ, Thông tư Liên tịch số 06/2006/TTLT-BTC-BLĐTBXH , ngày 19 tháng 01 năm 2006 và Quyết định số 54/2008/QĐ-UBND, ngày 07 tháng 7 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh. Kế hoạch hỗ trợ dạy nghề ngắn hạn cho lao động nông thôn được tổ chức thực hiện hàng năm từ nguồn kinh phí Chương trình mục tiêu Quốc gia và ngân sách địa phương. Từ năm 2004 đến năm 2010, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội đã phối hợp với các sở, ngành, đoàn thể triển khai tổ chức thực hiện đạt kết quả như sau: 1.1. Kết quả Tổng số lớp được thực hiện là 505 lớp, với 15.089 học viên, 14 nghề gồm: Khai thác mủ cao su, kỹ thuật chăm sóc cây cảnh, đan lát, trồng rau sạch, điện dân dụng, nuôi cá nước ngọt, may công nghiệp, trồng nấm các loại, kỹ thuật nuôi ba ba, thêu rua xuất khẩu, đan sản phẩm thủ công mỹ nghệ, kỹ thuật chăn nuôi bò, se nhang, kỹ thuật nuôi ếch. Tổng kinh phí thực hiện là 8.221.283.860 đồng, đạt 91,36% so kế hoạch 8.998.250.000 đồng; trong đó: Kinh phí Chương trình mục tiêu Quốc gia 5.603.449.960 đồng, đạt 91,53% so kế hoạch 6.121.350.000 đồng, kinh phí địa phương 2.617.834.000 đồng, đạt 90,99% so kế hoạch 2.876.900.000 đồng. Việc tổ chức các lớp dạy nghề theo chương trình do Trường Trung cấp nghề Tây Ninh, Trường Trung cấp nghề khu vực Nam Tây Ninh và Trung tâm Giới thiệu việc làm Thanh niên phối hợp với các đoàn thể, như: Hội Nông dân, Hội Liên hiệp Phụ nữ, Tỉnh đoàn thực hiện. Kết thúc khóa học có tổ chức kiểm tra đánh giá, xếp loại, cấp chứng chỉ cho học viên hoàn thành khóa học. * Phân chia theo nhóm đối tượng (biểu số 01) - Lao động thuộc các hộ bị thu hồi đất canh tác do đô thị hóa hoặc do xây dựng các công trình công cộng, khu công nghiệp, khu chế xuất và các dự án khác về an ninh - quốc phòng vì lợi ích Quốc gia có nhu cầu học nghề để chuyển đổi nghề nghiệp: 29 người, chiếm 0,10% . - Lao động thuộc đối tượng chính sách ưu đãi người có công với cách mạng theo quy định của pháp luật: 63 người, chiếm 0,41%. - Lao động thuộc các dân tộc thiểu số; các xã đặc biệt khó khăn theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ: 997 người, chiếm 6,60%. - Lao động nữ chưa có việc làm: 2.755 người, chiếm 18,25%. - Lao động thuộc các làng nghề nằm trong dự án khôi phục, phát triển làng nghề truyền thống mà dự án không có khoản kinh phí riêng cho dạy nghề: 249 người, chiếm 1,65%. - Lao động thuộc vùng chuyên canh có nhu cầu chuyển đổi nghề: 360 người, chiếm 2,38%. - Lao động nông thôn khác có nhu cầu học nghề: 10.636 người, chiếm 70,48%. * Tỷ lệ lao động có việc làm sau khi đào tạo khoảng 60% * Hiệu quả về mặt kinh tế - xã hội Thời gian qua, chính sách hỗ trợ dạy nghề ngắn hạn cho lao động nông thôn trên địa bàn tỉnh Tây Ninh đã đi vào cuộc sống, tạo điều kiện cho lao động nông thôn là những người không đủ điều kiện vào làm trong các doanh nghiệp có một nghề phù hợp với khả năng, sức lao động, sát với nhu cầu thực tế ở địa phương. Từ đó, đã giúp cho lao động nông thôn có thêm việc làm, cải thiện đời sống, có thu nhập cho gia đình, góp phần giải quyết việc làm, xóa đói giảm nghèo, hạn chế tệ nạn xã hội ở địa phương.
2,100
126,270
1.2. Nhận xét đánh giá a. Những mặt làm được - Chương trình dạy nghề ngắn hạn cho lao động nông thôn được sự quan tâm, chỉ đạo của cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương các cấp; sự phối hợp của các ngành, đoàn thể, đơn vị; sự đồng thuận hưởng ứng, ủng hộ của lao động nông thôn. - Trang bị cho lao động nông thôn có tay nghề, am hiểu được khoa học kỹ thuật, tự tạo việc làm hoặc tìm việc làm để góp phần cải thiện đời sống nông thôn, thực hiện có hiệu quả Chương trình mục tiêu xóa đói giảm nghèo và giải quyết việc làm cho người lao động. - Học nghề gắn liền với sản xuất, tạo điều kiện thuận lợi cho những học viên có trình độ văn hóa thấp tham gia học tập. - Việc tổ chức dạy nghề cho lao động nông thôn đã góp phần nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo, tăng tỷ lệ sử dụng thời gian lao động ở nông thôn, từng bước chuyển dịch cơ cấu lao động theo hướng công nghiệp hóa. Đạt được kết quả trên, có sự phối hợp tích cực của các đoàn thể, nhất là Hội Nông dân tỉnh, Hội Liên hiệp phụ nữ tỉnh, Tỉnh đoàn; sự phối hợp của các ngành liên quan và UBND cấp huyện, xã. b. Những mặt hạn chế Bên cạnh những mặt làm được vẫn còn một số mặt hạn chế cần rút kinh nghiệm để khắc phục, như: - Việc kiểm tra, giám sát, đôn đốc các lớp học nghề chưa được thường xuyên, liên tục. - Trình độ học viên không đồng đều, phần lớn học viên đều là lao động chính, nhà nghèo, vừa tham gia học tập vừa làm công việc đồng áng phụ giúp gia đình nên số lượng, chất lượng còn hạn chế, không đảm bảo duy trì sĩ số. - Ngành nghề chưa được mở rộng; chất lượng, hiệu quả ở một số ngành nghề còn hạn chế, như: Kỹ thuật nuôi ếch, kỹ thuật nuôi ong, điện dân dụng. - Chưa huy động được các nguồn lực để tham gia hỗ trợ dạy nghề ngắn hạn cho lao động nông thôn, chủ yếu dựa vào nguồn lực Nhà nước. - Việc triển khai thực hiện chương trình dạy nghề ngắn hạn cho lao động nông thôn còn chậm, công tác phân khai tài chính về các đơn vị chậm trễ gây ảnh hưởng một phần đến việc triển khai thực hiện nhiệm vụ, công tác chiêu sinh cũng gặp khó khăn do trùng hợp với thời vụ cuối năm của nông dân. 1.3. Dự báo nhu cầu a. Giai đoạn 2011-2015 Đào tạo nghề cho khoảng 25.000 lao động nông thôn; trong đó 8.750 nghề nông nghiệp, 16.250 nghề phi nông nghiệp. b. Giai đoạn 2016-2020 Đào tạo nghề cho khoảng 25.000 lao động nông thôn; trong đó 8.750 nghề nông nghiệp, 16.250 nghề phi nông nghiệp. 2. Về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã 2.1. Kết quả Thực hiện Nghị quyết số 06-NQ/TU, ngày 03/5/2007 của Tỉnh ủy Tây Ninh về đào tạo, bồi dưỡng và tạo nguồn cán bộ, công chức giai đoạn 2006-2010 và định hướng đến năm 2020. Trong những năm qua công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ chính quyền cơ sở đã được Ủy ban nhân dân tỉnh đưa vào kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng hàng năm và quan tâm chỉ đạo thực hiện, đặc biệt là các chức danh chuyên môn. Kết quả đào tạo, bồi dưỡng từ năm 2006-2010 đã tổ chức được 15 lớp đào tạo Trung cấp lý luận chính trị, chuyên môn nghiệp vụ, quản lý hành chính Nhà nước, với 1.555 học viên tham dự. 2.2. Nhận xét đánh giá a. Những mặt làm được - Ủy ban nhân dân tỉnh đã Ban hành Quyết định số 48/2007/QĐ-UBND , ngày 20/12/2007 Ban hành Quy định về chính sách đào tạo và thu hút nhân tài (nay sửa đổi bổ sung thành Quyết định số 01/2010/QĐ-UBND , ngày 15/01/2010). Đây là cơ sở pháp lý để các ngành, các cấp chủ động tăng cường phối hợp tổ chức thực hiện công tác đào tạo, bồi dưỡng, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho cán bộ, công chức an tâm khi được cử đi học. - Hàng năm UBND tỉnh đều có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức gắn với với tiêu chuẩn hóa đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã. - Các cấp ủy Đảng và chính quyền các cấp bước đầu đã quan tâm, thấy được trách nhiệm, tầm quan trọng của công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã, vì đây là nơi trực tiếp đưa đường lối, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước đến với nhân dân. b. Những mặt chưa được - Qua phân tích thực trạng cơ cấu chất lượng, cho thấy đa số cán bộ, công chức cấp xã vẫn còn thiếu tiêu chuẩn so với quy định, như kiến thức am hiểu pháp luật, quản lý nhà nước, chuyên môn nghiệp vụ vẫn chưa ngang tầm với yêu cầu nhiệm vụ mới, nhất là xử lý công vụ, kỹ năng tham mưu quản lý, điều hành. - Ý thức trách nhiệm, tự rèn luyện, học tập để nâng cao năng lực làm việc của một bộ phận cán bộ, công chức cấp xã trong thời gian qua chưa tốt. c. Nguyên nhân - Công tác phối hợp giữa các ngành, các cấp trong công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã trong thời gian qua chưa được thường xuyên, chặt chẽ, một số địa phương khi cử cán bộ, công chức đi đào tạo, bồi dưỡng chưa gắn với công tác quy hoạch, sắp xếp, bố trí sử dụng cán bộ, công chức. Hàng năm, các địa phương chưa chủ động đánh giá tiêu chuẩn chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức ở cấp xã, để làm cơ sở trong việc lập quy hoạch, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng. - Việc bố trí, sử dụng cán bộ, công chức sau đào tạo chưa được các ngành, các cấp quan tâm. Do đó, sau nhiều năm đào tạo nhưng vẫn không khắc phục được tình trạng cán bộ, công chức thiếu tiêu chuẩn. - Nhiều địa phương không chuẩn bị được đội ngũ cán bộ, công chức kế thừa, để thay thế luân phiên đi học, nhất là những cán bộ, công chức hoạt động thực tiễn tốt thì địa phương không bố trí cho đi học. 2.3. Dự báo nhu cầu a. Giai đoạn 2011-2015 Đào tạo, bồi dưỡng nhằm nâng cao kiến thức, năng lực quản lý hành chính, quản lý kinh tế - xã hội theo chức danh, vị trí làm việc đáp ứng yêu cầu công tác khoảng 8.000 lượt người. b. Giai đoạn 2016-2020 Đào tạo, bồi dưỡng nhằm nâng cao kiến thức, năng lực quản lý hành chính, quản lý kinh tế - xã hội chuyên sâu khoảng 8.000 lượt người. B. QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU CỦA ĐỀ ÁN I. Quan điểm - Đào tạo nghề cho lao động nông thôn là sự nghiệp của Đảng, Nhà nước, của các cấp, các ngành và xã hội nhằm nâng cao chất lượng lao động nông thôn, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn. Nhà nước tăng cường đầu tư để phát triển đào tạo nghề cho lao động nông thôn, có chính sách bảo đảm thực hiện công bằng xã hội về cơ hội học nghề đối với mọi lao động nông thôn, khuyến khích, huy động và tạo điều kiện để toàn xã hội tham gia đào tạo nghề cho lao động nông thôn; - Học nghề là quyền lợi và nghĩa vụ của lao động nông thôn nhằm tạo việc làm, chuyển nghề, tăng thu nhập và nâng cao chất lượng cuộc sống; - Chuyển mạnh đào tạo nghề cho lao động nông thôn từ đào tạo theo năng lực sẵn có của cơ sở đào tạo sang đào tạo theo nhu cầu học nghề của lao động nông thôn và yêu cầu của thị trường lao động; gắn đào tạo nghề với chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của cả nước, vùng, ngành, địa phương; - Đổi mới và phát triển đào tạo nghề cho lao động nông thôn theo hướng nâng cao chất lượng, hiệu quả đào tạo và tạo điều kiện thuận lợi để lao động nông thôn tham gia học nghề phù hợp với trình độ học vấn, điều kiện kinh tế và nhu cầu học nghề của mình; - Đẩy mạnh công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, tạo sự chuyển biến sâu sắc về mặt chất lượng, hiệu quả đào tạo, bồi dưỡng; nhằm xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức xã đủ tiêu chuẩn, chức danh cán bộ, công chức, đủ trình độ, bản lĩnh lãnh đạo, quản lý và thành thạo chuyên môn, nghiệp vụ trên các lĩnh vực kinh tế - xã hội ở xã phục vụ cho công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn. II. Mục tiêu 1. Mục tiêu tổng quát (biểu số 03) Bình quân hàng năm đào tạo nghề cho khoảng 6.600 lao động nông thôn, trong đó đào tạo, bồi dưỡng 1.600 lượt cán bộ, công chức cấp xã; - Nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo nghề, nhằm tạo việc làm, tăng thu nhập của lao động nông thôn; góp phần chuyển dịch cơ cấu lao động và cơ cấu kinh tế, phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn; - Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã có bản lĩnh chính trị vững vàng, có trình độ, năng lực, phẩm chất đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ quản lý hành chính, quản lý, điều hành kinh tế - xã hội và thực thi công vụ phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn. 2. Mục tiêu cụ thể (biểu số 03) 1.1. Giai đoạn 2011-2015 Đào tạo nghề cho 33.000 lao động nông thôn, trong đó: - Khoảng 25.000 lao động nông thôn được học nghề (8.750 người học nghề nông nghiệp; 16.250 người học nghề phi nông nghiệp), trong đó đặt hàng dạy nghề khoảng 600 người thuộc diện hộ nghèo, người dân tộc thiểu số, lao động nông thôn bị thu hồi đất canh tác có khó khăn về kinh tế. Tỷ lệ có việc làm sau khi học nghề trong giai đoạn này tối thiểu đạt 70%; - Đào tạo, bồi dưỡng nhằm nâng cao kiến thức, năng lực quản lý hành chính, quản lý kinh tế - xã hội theo chức danh, vị trí làm việc đáp ứng yêu cầu của công tác lãnh đạo, quản lý, điều hành và thực thi công vụ cho khoảng 8.000 lượt cán bộ, công chức cấp xã. 1.2. Giai đoạn 2016-2020 Đào tạo nghề cho 33.000 lao động nông thôn, trong đó: - Khoảng 25.000 lao động nông thôn được học nghề (8.750 người học nghề nông nghiệp; 16.250 người học nghề phi nông nghiệp), trong đó đặt hàng dạy nghề khoảng 1.000 người thuộc diện hộ nghèo, người dân tộc thiểu số, lao động nông thôn bị thu hồi đất canh tác có khó khăn về kinh tế. Tỷ lệ có việc làm sau khi học nghề trong giai đoạn này tối thiểu đạt 80%; - Đào tạo, bồi dưỡng kiến thức, năng lực quản lý hành chính, quản lý kinh tế - xã hội chuyên sâu cho khoảng 8.000 lượt cán bộ, công chức cấp xã đáp ứng yêu cầu lãnh đạo, quản lý kinh tế - xã hội thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn.
2,075
126,271
C. PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG CỦA ĐỀ ÁN - Lao động nông thôn trong độ tuổi lao động (nữ từ 16-55 tuổi; nam từ 16-60 tuổi), có nhu cầu học nghề, có trình độ học vấn và sức khỏe phù hợp với nghề cần học. Trong đó ưu tiên dạy nghề cho các đối tượng là người thuộc diện được hưởng chính sách ưu đãi người có công với cách mạng, hộ nghèo, hộ có thu nhập tối đa bằng 150% thu nhập của hộ nghèo, người dân tộc thiểu số, người tàn tật, người bị thu hồi đất canh tác. - Cán bộ chuyên trách đảng, đoàn thể chính trị - xã hội, chính quyền và công chức chuyên môn cấp xã; cán bộ nguồn bổ sung thay thế cho cán bộ, công chức cấp xã đến tuổi nghỉ công tác hoặc thiếu hụt do cơ học có độ tuổi phù hợp với quy hoạch cán bộ đến năm 2015 và đến năm 2020. I. Dạy nghề nông nghiệp (biểu số 02) 1. Lĩnh vực dạy nghề: Thuộc nghề và nhóm nghề nông nghiệp chủ yếu để đáp ứng nhu cầu của lao động nông thôn Tây Ninh, gồm: Kỹ thuật khai thác mủ cao su, kỹ thuật trồng nấm, kỹ thuật trồng rau an toàn, kỹ thuật nuôi trùn quế, kỹ thuật nuôi ba ba, kỹ thuật nuôi ếch, kỹ thuật nuôi cá nước ngọt, bảo vệ thực vật, kỹ thuật trồng lúa, kỹ thuật trồng mía, kỹ thuật trồng cây ăn quả, kỹ thuật trồng cây lấy củ, kỹ thuật nuôi sinh vật cảnh, ... (ngành nghề khác sẽ được phê duyệt bổ sung hàng năm sau khi có kết quả điều tra). 2. Trình độ dạy nghề: Sơ cấp nghề và dạy nghề dưới 3 tháng. 3. Phương thức dạy nghề: Dạy nghề thường xuyên, loại hình kèm cặp, truyền nghề, chuyển giao công nghệ, khuyến khích hình thức dạy nghề lưu động để tạo điều kiện cho lao động nông thôn có điều kiện tham gia học nghề, dạy lý thuyết kết hợp với thực hành để người lao động dễ tiếp thu kỹ thuật áp dụng vào thực tiễn sản xuất. 4. Cơ sở dạy nghề: Các trường Trung cấp nghề, Trung tâm dạy nghề, Trung tâm giới thiệu việc làm có tham gia dạy nghề, Trung tâm giáo dục thường xuyên cấp huyện thực hiện chức năng nhiệm vụ dạy nghề, Trung tâm Học tập cộng đồng, Trung tâm khuyến nông; trang trại, nông trường, lâm trường, doanh nghiệp, hợp tác xã và các cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ . . . có đủ điều kiện được tham gia dạy nghề cho lao động nông thôn; thực hiện liên kết các cơ sở dạy nghề trong và ngoài tỉnh. II. Dạy nghề phi nông nghiệp (biểu số 02) 1. Lĩnh vực dạy nghề: Thuộc nghề và nhóm nghề phi nông nghiệp chủ yếu để đáp ứng nhu cầu của lao động nông thôn Tây Ninh, gồm: Ngành nghề chế biến lương thực, thực phẩm; chế biến gỗ, giấy; sản xuất vật liệu xây dựng; dệt may, giày da; sản xuất thức ăn gia súc; sửa chữa đồ dùng gia đình; cơ khí, sửa chữa nhỏ phục vụ sản xuất nông nghiệp và nông thôn; cung ứng vật tư, dịch vụ; may công nghiệp, cắt uốn tóc; ngành nghề truyền thống như: Bánh tráng, muối ớt, mây tre đan, làm nón, làm nhang, mộc gia dụng, rèn, đúc gang, … (ngành nghề khác sẽ được phê duyệt bổ sung hàng năm sau khi có kết quả điều tra). 2. Trình độ dạy nghề: Cao đẳng nghề, trung cấp nghề, sơ cấp nghề và dạy nghề dưới 03 tháng. 3. Phương thức dạy nghề: Dạy nghề chính quy, dạy nghề thường xuyên; loại hình kèm cặp, truyền nghề, chuyển giao công nghệ; khuyến khích hình thức dạy nghề lưu động để tạo điều kiện cho lao động nông thôn có điều kiện tham gia học nghề. 4. Cơ sở dạy nghề: Các trường Trung cấp nghề, Trung tâm dạy nghề, Trung tâm giới thiệu việc làm có tham gia dạy nghề, Trung tâm giáo dục thường xuyên cấp huyện thực hiện chức năng nhiệm vụ dạy nghề, Trung tâm Học tập cộng đồng, Trung tâm khuyến công; doanh nghiệp, hợp tác xã và các cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ . . . có đủ điều kiện được tham gia dạy nghề cho lao động nông thôn; thực hiện liên kết các cơ sở dạy nghề trong và ngoài tỉnh. III. Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã 1. Lĩnh vực đào tạo: - Lý luận chính trị; - Quản lý hành chính Nhà nước; - Chuyên môn nghiệp vụ như: Công an, quân sự, địa chính - xây dựng, tài chính - kế toán, pháp lý, văn hóa - xã hội, lao động tiền lương, văn thư - lưu trữ,…; - Nghiệp vụ của các đoàn thể; - Tin học; - Ngoại ngữ: Chủ yếu đào tạo, bồi dưỡng tiếng Khmer cho cán bộ, công chức các xã khu vực biên giới và khuyến khích học các ngoại ngữ khác. 2. Đối tượng đào tạo: Cán bộ, công chức cấp xã và cán bộ nguồn bổ sung cho cán bộ, công chức cấp xã. 3. Phương thức đào tạo: Hình thức đào tạo, bồi dưỡng tập trung, vừa làm vừa học…. 4. Cơ sở đào tạo: Tại Trường Chính trị tỉnh; Trung tâm Giáo dục thường xuyên tỉnh; Trung tâm Giáo dục thường xuyên hoặc Trung tâm bồi dưỡng chính trị các huyện, thị xã và liên kết các cơ sở đào tạo bồi dưỡng trong và ngoài tỉnh. D. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN ĐỀ ÁN I. Nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành, xã hội, của cán bộ, công chức cấp xã và lao động nông thôn về vai trò của đào tạo nghề đối với việc tạo việc làm, tăng thu nhập và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực nông thôn. - Ủy ban nhân dân cấp huyện, xã căn cứ nội dung đề án xây dựng kế hoạch hoặc chương trình hành động cụ thể để tổ chức thực hiện Nghị quyết về công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn của cấp ủy Đảng cấp trên và cấp ủy Đảng cùng cấp; - Các tổ chức chính trị - xã hội, các tổ chức xã hội, các hội nghề nghiệp tăng cường tuyên truyền chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về đào tạo nghề cho lao động nông thôn; tư vấn học nghề, việc làm miễn phí và vận động các thành viên của mình tham gia học nghề; - Tăng cường tuyên truyền sâu rộng trên phương tiện thông tin đại chúng các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về đào tạo nghề, về vai trò, vị trí của đào tạo nghề đối với phát triển kinh tế - xã hội, tạo việc làm, nâng cao thu nhập để người lao động nông thôn biết và tích cực tham gia học nghề; - Đổi mới chương trình và nâng cao hiệu quả hoạt động giáo dục hướng nghiệp trong các trường trung học cơ sở, trung học phổ thông để học sinh có thái độ đúng đắn về học nghề và chủ động lựa chọn các loại hình học nghề phù hợp với điều kiện và hoàn cảnh của mình. II. Phát triển mạng lưới cơ sở đào tạo nghề 1. Dạy nghề cho lao động nông thôn - Đối với Trường Trung cấp nghề Tây Ninh: Tỉnh tập trung đầu tư xây dựng, làm nồng cốt trong việc đào tạo nhân lực kỹ thuật trực tiếp tương ứng với các trình độ đào tạo đáp ứng nhu cầu thị trường lao động. - Đối với Trường Trung cấp nghề khu vực Nam Tây Ninh: Tỉnh tiếp tục đầu tư để phát huy hiệu quả năng lực hiện có và đáp ứng nhu cầu phát triển khu, cụm công nghiệp thuộc các huyện Trảng Bàng, Gò Dầu, Bến Cầu. - Thành lập mới Trung tâm Dạy nghề khu vực Bắc Tây Ninh (huyện Tân Châu): Khi có điều kiện sẽ thành lập mới Trung tâm Dạy nghề khu vực Bắc Tây Ninh để đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội ở địa phương, đến năm 2020 sẽ nâng lên trường trung cấp nghề. - Đối với các Trung tâm Giáo dục thường xuyên: Tiếp tục phát triển mạng lưới, mở rộng chức năng đào tạo nghề của các trung tâm nhằm tăng cơ hội học nghề cho người lao động, từng bước phổ cập nghề đáp ứng nhu cầu đa dạng của thị trường lao động, đặc biệt chú trọng đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị. - Đối với các Trung tâm Giới thiệu việc làm và các Trung tâm khác, đặc biệt là Trung tâm Giới thiệu việc làm Khu Công nghiệp Trảng Bàng: Củng cố và tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị; gắn đào tạo với tư vấn giới thiệu việc làm, thực hiện chuyển giao công nghệ và ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật. - Đối với cơ sở dạy nghề ngoài công lập: Khuyến khích và tạo điều kiện phát triển để cung cấp nguồn nhân lực cho tỉnh. - Phát triển hình thức dạy nghề tại các doanh nghiệp: Khuyến khích các doanh nghiệp gắn đào tạo nghề với việc làm để phục vụ nhu cầu lao động kỹ thuật phù hợp với công nghệ sản xuất của doanh nghiệp. Phát triển đào tạo nghề theo hướng này sẽ gắn đào tạo với nhu cầu sử dụng lao động, khắc phục tình trạng thiếu giáo viên, thiếu thiết bị, thiếu cơ sở vật chất. - Duy trì và phát triển hình thức kèm cặp, truyền nghề, nhân rộng nghề tại các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và các làng nghề truyền thống: Tạo điều kiện và môi trường để duy trì và phát triển hình thức kèm cặp, truyền nghề tại các làng nghề, các doanh nghiệp vừa và nhỏ, đặc biệt trong tiểu thủ công nghiệp, chế biến nông - lâm – thủy sản, lĩnh vực mà các cơ sở dạy nghề hiện nay chưa có điều kiện thực hiện. 2. Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã Huy động Trường Chính trị tỉnh, Trung tâm Giáo dục thường xuyên tỉnh; Trung tâm Giáo dục thường xuyên hoặc Trung tâm Bồi dưỡng chính trị các huyện, thị xã và liên kết các cơ sở đào tạo bồi dưỡng trong và ngoài tỉnh. III. Phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý 1. Phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý dạy nghề - Tiến hành điều tra, khảo sát, đánh giá đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý dạy nghề để có kế hoạch đào tạo và tuyển dụng đáp ứng yêu cầu về số lượng, chất lượng và cơ cấu nghề đào tạo; - Huy động các nhà khoa học, nghệ nhân, cán bộ kỹ thuật, kỹ sư, người lao động có tay nghề cao tại các doanh nghiệp và cơ sở sản xuất kinh doanh, các trung tâm khuyến nông, nông dân sản xuất giỏi tham gia dạy nghề cho lao động nông thôn; - Đào tạo nghiệp vụ sư phạm và bồi dưỡng nâng cao kỹ năng nghề để bổ sung giáo viên cho các trung tâm dạy nghề chưa đủ giáo viên cơ hữu; - Bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý và tư vấn chọn nghề, tìm và tạo việc làm cho lao động nông thôn; - Mỗi huyện có 01 biên chế chuyên trách về công tác dạy nghề thuộc Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội. 2. Phát triển đội ngũ giáo viên, giảng viên đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã
2,055
126,272
- Đào tạo, bồi dưỡng cho giáo viên, giảng viên của trường chính trị tỉnh, các trung tâm bồi dưỡng chính trị huyện, thị xã; - Đổi mới nội dung, chương trình, phương pháp giảng dạy phù hợp với đối tượng người học; nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung chương trình đào tạo, bồi dưỡng giảng viên đáp ứng được yêu cầu đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã trong giai đoạn công nghiệp hóa, hiện đại hóa; - Kiện toàn tổ chức, biên chế, bổ sung lực lượng giáo viên, giảng viên đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã; đặc biệt chú trọng đến trường đào tạo, bồi dưỡng cán bộ thuộc cấp tỉnh. IV. Phát triển chương trình, giáo trình, học liệu 1. Phát triển chương trình, giáo trình, học liệu dạy nghề trình độ sơ cấp nghề và dạy nghề thường xuyên - Đổi mới và phát triển chương trình, giáo trình, học liệu dạy nghề cho lao động nông thôn theo yêu cầu của thị trường lao động, thường xuyên cập nhật kỹ thuật, công nghệ mới; - Huy động các nhà khoa học, nghệ nhân, cán bộ kỹ thuật, kỹ sư, người lao động có tay nghề cao tại các doanh nghiệp và cơ sở sản xuất kinh doanh, các trung tâm khuyến nông, nông dân sản xuất giỏi tham gia xây dựng chương trình, giáo trình, học liệu dạy nghề cho lao động nông thôn; - Triển khai các chương trình, học liệu dạy nghề trình độ sơ cấp nghề và dạy nghề thường xuyên; danh mục thiết bị dạy nghề của Tổng cục Dạy nghề, Bộ Lao động –Thương binh và Xã hội ban hành. 2. Cập nhật và điều chỉnh chương trình, nội dung đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã - Tổ chức điều tra xác định những nội dung cần đào tạo, bồi dưỡng và nhu cầu đào tạo của cán bộ, công chức cấp xã trong giai đoạn 2011-2015 và đến năm 2020; - Trên cơ sở nội dung chương trình giảng dạy do Trung ương ban hành, điều chỉnh, bổ sung chương trình nội dung đào tạo, bồi dưỡng phù hợp cho từng đối tượng cán bộ, công chức cấp xã trên địa bàn tỉnh, theo từng vùng, địa phương, theo từng giai đoạn phát triển đến năm 2015 và đến năm 2020. V. Tăng cường hoạt động kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện Đề án Tăng cường hoạt động kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện Đề án ở các huyện, xã, đơn vị có tham gian đào tạo nghề cho lao động nông thôn hàng năm, giữa kỳ và cuối kỳ. Đ. CÁC HOẠT ĐỘNG CỤ THỂ CỦA ĐỀ ÁN I. Dạy nghề cho lao động nông thôn (biểu số 04) 1. Hoạt động 1: Tuyên truyền, tư vấn học nghề và việc làm đối với lao động nông thôn - Phổ biến chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về dạy nghề cho lao động nông thôn; - Triển khai tuyên truyền về dạy nghề lao động nông thôn trên phương tiện thông tin đại chúng; - Trên cơ sở các tài liệu của Trung ương ban hành, biên soạn, cập nhật, điều chỉnh tài liệu và tổ chức bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng tuyên truyền, vận động đối với đội ngũ tuyên truyền viên là cán bộ của Hội Nông dân tỉnh; - Tư vấn học nghề và việc làm đối với lao động nông thôn; - Tổ chức biểu dương, khen thưởng đối với những người có nhiều đóng góp trong công tác dạy nghề cho lao động nông thôn. * Kinh phí dự kiến: 500 triệu đồng – Sử dụng nguồn kinh phí hỗ trợ của Trung ương (50 triệu đồng/năm), chia ra 02 giai đoạn: Giai đoạn 2011-2015: 250 triệu đồng, giai đoạn 2016-2020: 250 triệu đồng. Nguồn kinh phí giao cho Hội Nông dân tỉnh chủ trì phối hợp các ngành chức năng triển khai thực hiện; quản lý, sử dụng, quyết toán theo quy định và báo cáo về Thường trực Ban chỉ đạo cấp tỉnh. 2. Hoạt động 2: Điều tra, khảo sát và dự báo nhu cầu dạy nghề cho lao động thôn Hàng năm khảo sát, thống kê và dự báo nhu cầu dạy nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn tỉnh, nội dung chủ yếu gồm: - Xác định danh mục nghề đào tạo cho lao động nông thôn; - Xác định nhu cầu học nghề của lao động nông thôn theo từng nghề, khu vực và cấp trình độ; - Xác định nhu cầu sử dụng lao động qua đào tạo nghề (số lượng, chất lượng, cơ cấu) của các doanh nghiệp, các ngành kinh tế và thị trường sử dụng lao động trên địa bàn; - Dự báo nhu cầu sử dụng lao động nông thôn qua đào tạo đến năm 2020; - Xác định năng lực đào tạo của các cơ sở dạy nghề cho lao động nông thôn gồm: Mạng lưới, nghề đào tạo, chương trình, học liệu, giáo viên và cán bộ quản lý dạy nghề, cơ sở vật chất thiết bị dạy nghề. * Kinh phí dự kiến: 900 triệu đồng – sử dụng nguồn kinh phí hỗ trợ của Trung ương (90 triệu đồng/năm), chia ra 02 giai đoạn: Giai đoạn 2011-2015: 450 triệu đồng, giai đoạn 2016-2020: 450 triệu đồng. Nguồn kinh phí giao cho UBND các huyện, thị xã, quản lý, sử dụng, quyết toán theo quy định và báo cáo về Thường trực Ban chỉ đạo cấp tỉnh. 3. Hoạt động 3: Thí điểm các mô hình dạy nghề cho lao động nông thôn Dạy nghề theo các mô hình thí điểm cho 900 người (30 mô hình x 30 người/mô hình) cho lao động nông thôn thuộc nhóm lao động trong các làng nghề, nhóm lao động tự tạo việc làm tại địa phương, nhóm nông dân chuyển nghề sang công nghiệp, dịch vụ, gồm 02 vùng được chia ra như sau: Vùng 1 (vùng phía Nam) - thị xã Tây Ninh, Hòa Thành, Trảng Bàng, Gò Dầu, Bến Cầu, Dương Minh Châu: 20 mô hình Vùng 2 (vùng phía Bắc) – Châu Thành, Tân Biên, Tân Châu: 10 mô hình cho lao động nông thôn. * Kinh phí dự kiến: 120 triệu đồng – sử dụng nguồn kinh phí hỗ trợ của Trung ương, chia ra 02 giai đoạn: + Giai đoạn 2011-2015: Vùng 1: 40 triệu đồng; vùng 2: 20 triệu đồng. + Giai đoạn 2016-2020: Vùng 1: 40 triệu đồng; vùng 2: 20 triệu đồng. Nguồn kinh phí giao cho Sở Lao động – Thương binh và Xã hội quản lý, sử dụng và quyết toán theo quy định và báo cáo về Thường trực Ban chỉ đạo cấp tỉnh. 4. Hoạt động 4: Tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy nghề đối với các cơ sở dạy nghề công lập Tiếp tục đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị dạy nghề cho Trường Trung cấp nghề Tây Ninh, Trường Trung cấp nghề khu vực Nam Tây Ninh, Trung tâm giáo dục thường xuyên cấp huyện, trung tâm dạy nghề công lập khi có đủ điều kiện thành lập. * Kinh phí dự kiến: 19 tỷ đồng – sử dụng nguồn kinh phí của Trung ương, chia ra 02 giai đoạn: Giai đoạn 2011-2015: 14 tỷ đồng; giai đoạn 2016-2020: 05 tỷ đồng. Nguồn kinh phí giao cho Sở Lao động – Thương binh và Xã hội quản lý, thực hiện theo quy định và báo cáo về Thường trực Ban chỉ đạo cấp tỉnh. 5. Hoạt động 5: Phát triển chương trình, giáo trình, học liệu và xây dựng danh mục thiết bị dạy nghề Ngoài các chương trình do Trung ương ban hành, tùy theo ngành nghề đặc thù của tỉnh, hằng năm Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định ngành nghề cần xây dựng chương trình. * Kinh phí dự kiến: 500 triệu đồng – sử dụng nguồn kinh phí hỗ trợ của Trung ương (50 triệu đồng/năm), chia ra 02 giai đoạn: Giai đoạn 2011-2015: 250 triệu đồng, giai đoạn 2016-2020: 250 triệu đồng. Nguồn kinh phí giao cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội quản lý, thực hiện theo quy định và báo cáo về Thường trực Ban chỉ đạo cấp tỉnh. 6. Hoạt động 6: Phát triển giáo viên, cán bộ quản lý dạy nghề - Đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm nghề và nâng cao kỹ năng nghề cho 50 giáo viên dạy nghề dạy trình độ sơ cấp nghề, dạy nghề thường xuyên và cán bộ quản lý cơ sở dạy nghề về nghiệp vụ tư vấn học nghề, tư vấn việc làm; - Đào tạo nghiệp vụ sư phạm nghề và kỹ năng nghề cho 50 người để bổ sung giáo viên dạy nghề cho các trung tâm giáo dục thường xuyên, các trung tâm dạy nghề mới thành lập và các trung tâm dạy nghề đã thành lập nhưng chưa đủ cơ số giáo viên cơ hữu; - Bồi dưỡng về nghiệp vụ quản lý và tư vấn chọn nghề, tìm và tự tạo việc làm cho lao động nông thôn. * Kinh phí dự kiến: 01 tỷ đồng – sử dụng nguồn kinh phí hỗ trợ của Trung ương (100 triệu đồng/năm), chia ra 02 giai đoạn: Giai đoạn 2011-2015: 500 triệu đồng, giai đoạn 2016-2020: 500 triệu đồng. Nguồn kinh phí giao cho Sở Lao động – Thương binh và Xã hội quản lý, thực hiện theo quy định và báo cáo về Thường trực Ban chỉ đạo cấp tỉnh. 7. Hoạt động 7: Hỗ trợ lao động thôn học nghề Hỗ trợ dạy nghề ngắn hạn trình độ sơ cấp nghề và dạy nghề dưới 03 tháng (2011-2020) cho 50.000 lao động nông thôn (mỗi năm dạy nghề cho khoảng 5.000 lao động nông thôn). * Kinh phí dự kiến: 170 tỷ đồng - sử dụng nguồn kinh phí hỗ trợ của Trung ương và địa phương (Trung ương: 130 tỷ đồng, địa phương: 40 tỷ đồng), chia ra 02 giai đoạn: + Giai đoạn 2011-2015: 85 tỷ đồng (Trung ương: 65 tỷ đồng, địa phương: 20 tỷ đồng). + Giai đoạn 2016-2020: 85 tỷ đồng (Trung ương: 65 tỷ đồng, địa phương: 20 tỷ đồng). Nguồn kinh phí dạy nghề cho lao động nông thôn trình độ sơ cấp nghề và dạy nghề dưới 03 tháng giao cho UBND các huyện, thị xã quản lý, thực hiện theo quy định và báo cáo về Thường trực Ban chỉ đạo cấp tỉnh. 8. Hoạt động 8: Giám sát, đánh giá tình hình thực hiện Đề án - Tổ chức kiểm tra, giám sát, đánh giá tình hình thực hiện Đề án ở các huyện, xã, đơn vị tham gia đào tạo nghề cho lao động nông thôn hàng năm, giữa kỳ và cuối kỳ; - Báo cáo, tổng hợp, phân tích, đánh giá tình hình thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu, nội dung Đề án; tình hình quản lý và sử dụng ngân sách của Đề án, ở các đơn vị sở, ngành, huyện, thị và đơn vị dạy nghề được giao kinh phí triển khai thực hiện Đề án. - Chi phí hoạt động cho Ban Chỉ đạo thực hiện Quyết định 1956 của tỉnh, huyện gồm: Hội nghị, công tác phí, văn phòng phẩm, ...(sử dụng nguồn kinh phí của địa phương). * Kinh phí dự kiến là 03 tỷ đồng (300 triệu đồng/năm) – sử dụng nguồn kinh phí hỗ trợ của Trung ương và kinh phí địa phương (Trung ương: 1,6 tỷ đồng, địa phương: 1,4 tỷ đồng), chia ra 02 giai đoạn: Giai đoạn 2011-2015: 1,5 tỷ đồng (Trung ương: 800 triệu đồng, địa phương 700 triệu đồng), giai đoạn 2016-2020: 1,5 tỷ đồng (Trung ương: 800 triệu đồng, địa phương 700 triệu đồng). Nguồn kinh phí giao cho Sở Lao động – Thương binh và Xã hội; UBND các huyện, thị xã quản lý, thực hiện theo quy định và báo cáo về Thường trực Ban chỉ đạo cấp tỉnh.
2,111
126,273
II. Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã 1. Hoạt động 1: Xác định nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng (biểu số 05) Nội dung chủ yếu: - Xây dựng danh mục chương trình, nội dung cần đào tạo, bồi dưỡng và nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng của đội ngũ cán bộ, công chức xã theo từng đối tượng cụ thể cho từng vùng. - Tổ chức điều tra xác định những nội dung cần đào tạo, bồi dưỡng và nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng của cán bộ, công chức xã trong giai đoạn 2010-2020. * Kinh phí dự kiến: 64 triệu đồng (6,4 triệu đồng/năm) – sử dụng nguồn kinh phí hỗ trợ của Trung ương, chia ra 02 giai đoạn: Giai đoạn 2011-2015: 32 triệu đồng, giai đoạn 2016-2020: 32 triệu đồng. Nguồn kinh phí giao cho Sở Nội vụ quản lý, thực hiện theo quy định và báo cáo về Thường trực Ban chỉ đạo cấp tỉnh. 2. Hoạt động 2: Xây dựng các chương trình, nội dung đào tạo, bồi dưỡng Mua lại, in ấn lại bộ chương trình theo quy định của Bộ đưa xuống. * Kinh phí dự kiến: 50 triệu đồng (05 triệu đồng/năm)– sử dụng nguồn kinh phí hỗ trợ của Trung ương, chia ra 02 giai đoạn: Giai đoạn 2011-2015: 25 triệu đồng, giai đoạn 2016-2020: 25 triệu đồng. Nguồn kinh phí giao cho Sở Nội vụ quản lý, thực hiện theo quy định và báo cáo về Thường trực Ban chỉ đạo cấp tỉnh. 3. Hoạt động 3: Phát triển đội ngũ giáo viên, giảng viên Đưa giáo viên, giảng viên đi tập huấn đào tạo, bồi dưỡng ở Trung ương, ngoài tỉnh. * Kinh phí dự kiến: 1,1 tỷ đồng (110 triệu đồng/năm)– sử dụng nguồn kinh phí hỗ trợ của Trung ương, chia ra 02 giai đoạn: Giai đoạn 2011-2015: 550 triệu đồng, giai đoạn 2016-2020: 550 triệu đồng. Nguồn kinh phí giao cho Sở Nội vụ quản lý, thực hiện theo quy định và báo cáo về Thường trực Ban chỉ đạo cấp tỉnh. 4. Hoạt động 4: Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã Nội dung chủ yếu: Đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức cấp xã với 16.000 lượt người, * Kinh phí dự kiến: 20 tỷ đồng (02 tỷ đồng/năm) – sử dụng nguồn kinh phí hỗ trợ của Trung ương, chia ra 02 giai đoạn: Giai đoạn 2011-2015: 10 tỷ đồng, giai đoạn 2016-2020: 10 tỷ đồng. Nguồn kinh phí giao cho Sở Nội vụ quản lý, thực hiện theo quy định và báo cáo về Thường trực Ban chỉ đạo cấp tỉnh. E. CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN TÂY NINH I. Chính sách đối với người được học nghề - Lao động nông thôn thuộc diện được hưởng chính sách ưu đãi người có công với cách mạng, hộ nghèo, người dân tộc thiểu số, người tàn tật, người bị thu hồi đất canh tác theo học các khóa học trình độ sơ cấp nghề và dạy nghề dưới 03 tháng được: Trung ương hỗ trợ: Chi phí học nghề ngắn hạn (trình độ sơ cấp nghề và dạy nghề dưới 03 tháng) với mức tối đa 03 triệu đồng/người/khóa học (mức hỗ trợ cụ thể theo từng nghề và thời gian học nghề thực tế); hỗ trợ tiền ăn 15.000 đồng/ngày thực học/người; hỗ trợ tiền đi lại theo giá vé giao thông công cộng với mức tối đa không quá 200.000 đồng/người/khóa học đối với người học nghề xa nơi cư trú từ 15 km trở lên; - Lao động nông thôn thuộc diện hộ có thu nhập tối đa bằng 150% thu nhập của hộ nghèo theo học các khóa học trình độ sơ cấp nghề và dạy nghề dưới 03 tháng được: + Trung ương hỗ trợ chi phí học nghề ngắn hạn (trình độ sơ cấp nghề và dạy nghề dưới 03 tháng) với mức tối đa 2,5 triệu đồng/người/khóa học (mức hỗ trợ cụ thể theo từng nghề và thời gian học nghề thực tế); + Tỉnh hỗ trợ: Tiền ăn với mức hỗ trợ 15.000 đồng/người/ngày thực học, thời gian hỗ trợ tối đa là 03 tháng. - Lao động nông thôn khác theo các khóa học trình độ sơ cấp nghề và dạy nghề dưới 03 tháng được: +Trung ương hỗ trợ: Chi phí học nghề ngắn hạn (trình độ sơ cấp nghề và dạy nghề dưới 03 tháng) với mức tối đa 02 triệu đồng/người/khóa học (mức hỗ trợ cụ thể theo từng nghề và thời gian học nghề thực tế); + Tỉnh hỗ trợ: Tiền ăn với mức hỗ trợ 15.000 đồng/người/ngày thực học, thời gian hỗ trợ tối đa là 03 tháng. - Đối với những nghề đào tạo trình độ sơ cấp nghề và dạy nghề dưới 03 tháng có chi phí đào tạo thực tế lớn hơn mức hỗ trợ tối đa quy định tại Quyết định số 1956/QĐ-TTg được huy động thêm từ người học đóng góp và nguồn huy động khác để bảo đảm chi phí đào tạo cho cơ sở dạy nghề. - Lao động nông thôn là người dân tộc thiểu số thuộc diện được hưởng chính sách ưu đãi người có công với cách mạng, hộ nghèo và hộ có thu nhập tối đa bằng 150% thu nhập của hộ nghèo học các khóa học trình độ trung cấp nghề, cao đẳng nghề được hưởng chính sách dạy nghề đối với học sinh dân tộc thiểu số nội trú; - Lao động nông thôn học nghề được vay để học theo quy định hiện hành về tín dụng đối với học sinh, sinh viên. Lao động nông thôn làm việc ổn định ở nông thôn sau khi học nghề được ngân sách hỗ trợ 100% lãi suất đối với khoản vay để học nghề; - Lao động nông thôn sau khi học nghề được vay vốn từ Quỹ quốc gia về việc làm thuộc Chương trình mục tiêu Quốc gia về việc làm để tự tạo việc làm. Mỗi lao động nông thôn chỉ được hỗ trợ học nghề một lần theo chính sách của Đề án này. Những người đã được hỗ trợ học nghề theo các chính sách khác của Nhà nước thì không được tiếp tục hỗ trợ học nghề theo chính sách của Đề án này. Riêng những người đã được hỗ trợ học nghề nhưng bị mất việc làm do nguyên nhân khách quan thì Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định (trên cơ sở đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp huyện có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã) tiếp tục hỗ trợ học nghề để chuyển đổi việc làm theo chính sách của Đề án này nhưng tối đa không quá 03 lần. II. Chính sách đối với giáo viên, giảng viên tham gia đào tạo nghề cho lao động nông thôn - Giáo viên, cán bộ quản lý dạy nghề thường xuyên phải xuống tổ, ấp, khu phố thuộc vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn để dạy nghề với thời gian từ 15 ngày trở lên trong tháng được hưởng phụ cấp lưu động hệ số 0,2 so với mức lương tối thiểu chung như đối với giáo viên thực hiện công tác xóa mù chữ, phổ cập giáo dục thường xuyên phải xuống tổ, ấp, khu phố; - Giáo viên của các cơ sở dạy nghề công lập ở các huyện vùng sâu, vùng xa, vùng có nhiều đồng bào dân tộc thiểu số được giải quyết nhà công vụ như đối với giáo viên ở các cơ sở giáo dục mầm non đến các cấp học phổ thông; - Người dạy nghề (cán bộ kỹ thuật, kỹ sư, người lao động có tay nghề cao tại các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh và các trung tâm khuyến nông, nông dân sản xuất giỏi tham gia dạy nghề lao động nông thôn) được trả tiền công giảng dạy với mức tối thiểu 25.000 đồng/giờ; người dạy nghề là các tiến sĩ khoa học, tiến sĩ trong lĩnh vực nông nghiệp, nghệ nhân cấp tỉnh trở lên được trả tiền công giảng dạy với mức tối thiểu 300.000 đồng/buổi. Mức cụ thể do cơ sở dạy nghề quyết định; III. Chính sách đối với cơ sở đào tạo nghề cho lao động nông thôn - Tiếp tục hỗ trợ đầu tư thiết bị dạy nghề bằng nguồn vốn Trung ương cho các trung tâm dạy nghề công lập được đầu tư giai đoạn 2006-2010 nhưng chưa đáp ứng được yêu cầu đảm bảo chất lượng dạy nghề với mức hỗ trợ 03 tỷ đồng/trung tâm; các trung tâm dạy nghề công lập ở huyện biên giới, vùng dân tộc thiểu với mức hỗ trợ 09 tỷ đồng/trung tâm; trung tâm dạy nghề công lập ở các huyện còn lại trên địa bàn tỉnh với mức hỗ trợ 05 tỷ đồng/trung tâm; trung tâm giáo dục thường xuyên cấp huyện với mức hỗ trợ 01 tỷ đồng/trung tâm. - Các trường trung cấp nghề, trung tâm dạy nghề; trường trung cấp chuyên nghiệp, trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm giới thiệu việc làm, trung tâm khuyến nông, trung tâm khuyến công của địa phương và cơ sở tư thục … có đủ điều kiện dạy nghề cho lao động nông thôn được tham gia dạy nghề cho lao động nông thôn bằng nguồn kinh phí quy định trong đề án này và được cung cấp chương trình, giáo trình, học liệu và bồi dưỡng giáo viên dạy nghề. Các chính sách quy định trong Đề án này sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự biến động của giá cả và biến động kinh tế - xã hội hàng năm trên địa bàn tỉnh Tây Ninh và từng thời kỳ. G. KINH PHÍ CỦA ĐỀ ÁN I. Tổng kinh phí thực hiện Đề án (biểu số 06) Tổng kinh phí thực hiện Đề án là: 216,234 tỷ đồng. Trong đó: - Nguồn kinh phí hỗ trợ của Trung ương: 174,834 tỷ đồng. - Nguồn kinh phí của địa phương: 41,400 tỷ đồng. II. Tiến độ thực hiện Đề án 1. Giai đoạn 2011-2015 Kinh phí thực hiện Đề án là: 112,617 tỷ đồng. Trong đó: - Nguồn kinh phí hỗ trợ của Trung ương: 91,917 tỷ đồng. - Nguồn kinh phí của địa phương: 20,700 tỷ đồng. 2. Giai đoạn 2016-2020 Kinh phí thực hiện Đề án là: 103,617 tỷ đồng; trong đó: - Nguồn kinh phí hỗ trợ của Trung ương: 82,917 tỷ đồng. - Nguồn kinh phí của địa phương: 20,700 tỷ đồng. H. TỔ CHỨC THỰC HIỆN I. Trách nhiệm của Ban chỉ đạo cấp tỉnh Ban chỉ đạo có nhiệm vụ tham mưu cho UBND tỉnh trong việc chỉ đạo, điều hành, tổ chức triển khai, kiểm tra, giám sát và đánh giá việc thực hiện nội dung Đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020” trên địa bàn tỉnh Tây Ninh theo quy định tại Quyết định 1956/QĐ-TTg , ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ; chiến lược, quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và các văn bản hướng dẫn của các Bộ, ngành Trung ương. II. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành có liên quan của tỉnh 1. Sở Lao động – Thương binh và Xã hội - Là cơ quan thường trực Đề án cấp tỉnh; chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Nội vụ tổng hợp nội dung và nhu cầu kinh phí hàng năm và từng giai đoạn của Đề án gửi Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp, trình UBND tỉnh;
2,048
126,274
- Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Nội vụ và các sở, ngành liên quan điều phối và hướng dẫn tổ chức thực hiện các chính sách, giải pháp và hoạt động của Đề án; - Hướng dẫn các huyện, thị xã xây dựng kế hoạch, dự toán nhu cầu kinh phí dạy nghề cho lao động nông thôn hàng năm, 05 năm; tổng hợp nhu cầu kinh phí gửi Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư để trình UBND tỉnh đưa vào dự toán ngân sách Nhà nước; - Dự kiến phân bổ kinh phí dạy nghề cho lao động nông thôn cho các huyện, thị xã, các sở, ngành, tổ chức chính trị - xã hội, cơ sở dạy nghề liên quan gửi Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp; - Chủ trì tổ chức các hoạt động dạy nghề cho lao động nông thôn do Ban chỉ đạo cấp tỉnh giao; - Kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện dạy nghề cho lao động nông thôn; định kỳ 6 tháng, hàng năm tổng hợp, báo cáo Ban chỉ đạo và Ủy ban nhân dân tỉnh tình hình thực hiện Đề án. 2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Chủ trì, phối hợp với Sở Lao động – Thương binh và Xã hội trong việc xác định ngành nghề đào tạo cho lao động nông thôn phục vụ cho chuyển đổi cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động tong nông nghiệp nông thôn. - Phối hợp với cơ quan thông tin, báo, đài cung cấp thông tin thị trường hàng hóa, hỗ trợ việc tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp,dịch vụ nông nghiệp đến xã. - Tổ chức triển khai các chính sách do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện theo Quyết định số 1956/QĐ-TTg . - Phối hợp kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện dạy nghề cho lao động thôn. 3. Sở Nội vụ - Chủ trì thực hiện, tổng kết công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã theo mục tiêu Đề án. - Hàng năm phối hợp với Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tổng hợp nhu cầu kinh phí và nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã. - Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo lựa chọn các trường cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp tham gia bồi dưỡng cán bộ, công chức xã. - Xây dựng Đề án án đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã đến năm 2020 trên cơ sở nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng và quy hoạch cán bộ, công chức xã. - Kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã; định kỳ 6 tháng, hàng năm báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Nội vụ. 4. Sở Giáo dục và Đào tạo - Đổi mới chương trình và nâng cao hiệu quả hoạt động giáo dục hướng nghiệp trong các trường trung học cơ sở, trung học phổ thông để học sinh có thái độ đúng đắn về học nghề và chủ động lựa chọn các loại hình học nghề sau THCS và THPT. - Chỉ đạo các cơ sở giáo dục phối hợp chặt chẽ với cơ sở dạy nghề thực hiện liên kết các lớp học theo mô hình Văn hóa – Hướng nghiệp – Nghề. - Phối hợp với Sở Nội vụ lựa chọn các cơ sở đào tạo trong ngành giáo dục tham gia bồi dưỡng cán bộ, công chức xã. - Phối hợp với Sở LĐ-TB&XH chỉ đạo các trung tâm GDTX huyện, thị xã tham gia đào tạo nghề cho lao động nông thôn cho địa phương mình đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương mình. 5. Sở Kế hoạch - Đầu tư và Sở Tài chính - Phối hợp với Sở Lao động Thương binh và Xã hội, Sở Nội vụ lập dự toán kinh phí hàng năm trình Ủy ban nhân dân tỉnh, Hội đồng nhân dân tỉnh phê duyệt. - Chủ trì phối hợp với Sở Lao động – Thương binh và Xã hội, Sở Nội vụ hướng dẫn các chính sách tài chính, các nội dung về kinh phí thực hiện Đề án. - Phối hợp với sở, ban, ngành kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện Đề án. 6. Sở Công thương Phối hợp với cơ quan thông tin, báo, đài cung cấp thông tin thị trường hàng hóa, có giải pháp hỗ trợ việc tiêu thụ sản phẩm tiểu thủ công nghiệp cho lao động nông thôn. 7. Sở Thông tin Truyền thông, Đài Phát thanh và Truyền hình Tây Ninh, Báo Tây Ninh Phối hợp với Sở Lao động – Thương binh và Xã hội, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Nội vụ, các cơ quan có liên quan và các địa phương đẩy mạnh thông tin, tuyên truyền về công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn. III. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã - Thành lập Ban Chỉ đạo thực hiện Đề án 1956 cấp huyện do Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện làm trưởng ban, các thành viên là đại diện các cơ quan quản lý nhà nước cấp huyện gồm đại diện lãnh đạo các phòng, ban: Lao động –Thương binh và Xã hội (là cơ quan thường trực Đề án), Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Nội vụ, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Công thương, Giáo dục và Đào tạo, Ngân hàng chính sách xã hội, Hội nông dân. Phân công cụ thể nhiệm vụ cho các thành viên Ban chỉ đạo. - Xây dựng, phê duyệt kế hoạch triển khai của huyện đến năm 2020. - Triển khai quán triệt Đề án 1956/QĐ-TTg và đẩy mạnh thông tin tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng ở cấp huyện về kế hoạch triển khai thực hiện Đề án 1956/QĐ-TTg ở địa phương. - Hàng năm tổ chức điều tra, khảo sát nhu cầu học nghề cho lao động nông thôn, nhu cầu sử dụng lao động qua đào tạo nghề của các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và thị trường lao động trên địa bàn huyện và tổng hợp báo cáo về Sở Lao động – Thương binh và Xã hội. - Huy động các cơ sở dạy nghề tham gia dạy nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn. - Theo dõi, tổng hợp, đôn đốc, tổ chức kiểm tra, giám sát thường xuyên và đề xuất việc thực hiện Kế hoạch triển khai Đề án 1956 ở địa bàn huyện. - Kiện toàn và tăng cường công tác quản lý nhà nước về dạy nghề lao động nông thôn ở cấp huyện, trong đó bố trí 01 biên chế chuyên trách về công tác dạy nghề thuộc phòng Lao động - Thương binh và Xã hội theo Quyết định số 1956/QĐ-TTg . - Thường xuyên thực hiện việc phối hợp với các phòng, ban có liên quan của huyện triển khai kế hoạch và phối hợp với các đoàn thể, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp trong huyện trong việc tuyên truyền, vận động học nghề theo Kế hoạch của Đề án 1956. - Thực hiện các hoạt động khác của Đề án do Ủy ban nhân dân tỉnh giao. IV. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn - Phối hợp với phòng Lao động – Thương binh và Xã hội thực hiện kế hoạch dạy nghề của huyện phù hợp với chương trình phát triển kinh tế - xã hội ở địa phương. - Phối hợp tạo điều kiện cho các cơ sở dạy nghề tham gia dạy nghề cho lao động nông thôn của địa phương. - Phối hợp với cơ quan, đơn vị có liên quan quản lý, kiểm tra hoạt động dạy, học nghề theo hình thức kèm cặp nghề trong các hộ gia đình, làng nghề tại địa phương. - Hàng năm thống kê các đối tượng được hưởng chính sách người có công, quân nhân xuất ngũ, người thuộc hộ nghèo, người tàn tật, trẻ em mồ côi không nơi nương tựa, người trực tiếp lao động trong các hộ sản xuất nông nghiệp bị thu hồi đất canh tác và các đối tượng chính sách xã hội khác trên địa bàn quản lý trong độ tuổi lao động chưa qua đào tạo nghề, có nhu cầu học nghề để xét tuyển vào các khóa học nghề theo quy định. - Phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện chính sách dạy nghề cho các đối tượng được hưởng chính sách ở địa phương, bảo đảm chính sách được thực hiện đúng mục đích, đúng đối tượng. V. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức, chính trị - xã hội Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể từ tỉnh đến cơ sở chủ động phối hợp với các ngành có liên quan để phổ biến, tuyên truyền chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về đào tạo nghề cho lao động nông thôn; tư vấn học nghề, việc làm miễn phí và vận động các thành viên của mình tham gia học nghề. - Đề nghị Hội Nông dân Việt Nam tỉnh chủ trì thực hiện công tác tuyên truyền, vận động nông dân tham gia học nghề; tư vấn miễn phí về dạy nghề, việc làm; tham gia giám sát tình hình thực hiện Đề án ở địa phương; - Đề nghị Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh tỉnh tổ chức lồng ghép các hoạt động tuyên truyền, tư vấn về học nghề và tạo việc làm cho lao động nông thôn trong Đề án này vào các nội dung phù hợp của Đề án “Hỗ trợ thanh niên học nghề và tạo việc làm giai đoạn 2008-2015”; - Đề nghị Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam tỉnh, Liên đoàn Lao động Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị xã hội khác tham gia vào các hoạt động phù hợp của Đề án./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> BAN HÀNH QUY CHẾ XÂY DỰNG, QUẢN LÝ VÀ KHAI THÁC TỦ SÁCH PHÁP LUẬT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 06/2010/QĐ-TTg ngày 25 tháng 01 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc xây dựng, quản lý và khai thác Tủ sách pháp luật; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 53/TTr-STP ngày 15 tháng 11 năm 2010, Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế xây dựng, quản lý và khai thác Tủ sách pháp luật trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk. Điều 2. Giao cho Sở Tư pháp có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành, tổ chức, đơn vị ở tỉnh và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tổ chức thực hiện, theo dõi, kiểm tra, đôn đốc và định kỳ báo cáo kết quả với Ủy ban nhân dân tỉnh. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; thủ trưởng các Sở, ban, ngành, đơn vị, doanh nghiệp, trường học; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Buôn Hồ, thành phố Buôn Ma Thuột và Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
2,060
126,275
Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 08/2006/QĐ-UBND ngày 22 tháng 02 năm 2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk về việc ban hành Quy chế về xây dựng, quản lý và khai thác Tủ sách pháp luật tại cơ quan, tổ chức, đơn vị./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ XÂY DỰNG, QUẢN LÝ VÀ KHAI THÁC TỦ SÁCH PHÁP LUẬT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK (Ban hành kèm theo Quyết định số 02 /2010/QĐ-UBND, ngày 14 tháng 01 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh) 1. Tủ sách pháp luật là nơi lưu giữ, khai thác và sử dụng các loại sách, báo, tài liệu pháp luật để phục vụ nhu cầu công tác, nghiên cứu, tìm hiểu pháp luật của cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang, các tầng lớp nhân dân, góp phần nâng cao kiến thức pháp luật, tăng cường phổ biến, giáo dục pháp luật. 2. Tủ sách pháp luật gồm: a) Tủ sách pháp luật của Ủy ban nhân dân cấp xã (Tủ sách pháp luật cấp xã). b) Tủ sách pháp luật của các phòng, ban thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện và các sở, ban, ngành, tổ chức, đoàn thể, lực lượng vũ trang nhân dân, doanh nghiệp, trường học, cơ sở giáo dục khác (Tủ sách pháp luật cơ quan, đơn vị). Điều 3. Nguyên tắc xây dựng, quản lý và khai thác Tủ sách pháp luật 1. Tủ sách pháp luật phải được xây dựng thống nhất tại tất cả các xã, phường, thị trấn, cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh; đảm bảo hoạt động ổn định, lâu dài, tiết kiệm và khai thác, sử dụng có hiệu quả thiết thực. 2. Việc xây dựng Tủ sách pháp luật là một trong các hình thức, biện pháp phổ biến, giáo dục pháp luật, kết hợp với việc xây dựng các điểm sinh hoạt văn hóa ở cơ quan, đơn vị, địa phương. 3. Địa điểm đặt Tủ sách pháp luật phải thuận tiện cho cán bộ, nhân dân trong việc đọc, mượn sách, báo, tài liệu pháp luật. 4. Tủ sách pháp luật chịu sự quản lý trực tiếp của Ủy ban nhân dân cấp xã, cấp huyện, cơ quan, đơn vị và do Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp, bộ phận pháp chế ở cơ quan, đơn vị hướng dẫn về nghiệp vụ xây dựng, quản lý, khai thác Tủ sách pháp luật. Điều 4. Kinh phí xây dựng, quản lý Tủ sách pháp luật 1. Kinh phí xây dựng, quản lý, bổ sung sách, báo, tài liệu cho Tủ sách pháp luật cấp xã do ngân sách cấp xã bảo đảm; tối thiểu 3.000.000 đồng/tủ sách/năm đối với các xã vùng III; tối thiểu 2.000.000 đồng/tủ sách/năm đối với các xã, phường, thị trấn còn lại. 2. Kinh phí xây dựng, quản lý, bổ sung sách, báo, tài liệu cho Tủ sách pháp luật cơ quan, đơn vị được dự toán trong ngân sách hàng năm của cơ quan, đơn vị theo quy định của pháp luật về tài chính. 3. Ngân sách cấp huyện hỗ trợ kinh phí xây dựng, quản lý, bổ sung sách, báo, tài liệu cho Tủ sách pháp luật của các xã vùng III. 4. Khuyến khích các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân hỗ trợ kinh phí xây dựng, bổ sung sách, báo, tài liệu cho Tủ sách pháp luật. XÂY DỰNG TỦ SÁCH PHÁP LUẬT Điều 5. Quyết định thành lập Tủ sách pháp luật Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, cấp huyện; thủ trưởng cơ quan, đơn vị quyết định thành lập Tủ sách pháp luật. Trong quyết định thành lập quy định cụ thể về địa điểm đặt Tủ sách; cán bộ phụ trách Tủ sách; phạm vi, đối tượng phục vụ của Tủ sách; quyền hạn, nhiệm vụ của cán bộ phụ trách Tủ sách; kinh phí xây dựng Tủ sách pháp luật. Điều 6. Địa điểm đặt Tủ sách pháp luật Tủ sách pháp luật cấp xã được đặt tại phòng tiếp dân, bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc nơi khác đảm bảo thuận tiện nhất cho việc khai thác, quản lý. Tủ sách pháp luật cơ quan, đơn vị đặt tại phòng họp, sinh hoạt truyền thống, văn phòng của cơ quan, đơn vị hoặc nơi khác nhưng phải đảm bảo thuận tiện cho việc khai thác, quản lý. Điều 7. Sách, báo, tài liệu pháp luật của Tủ sách pháp luật 1. Các loại sách, báo, tài liệu pháp luật của Tủ sách pháp luật được lựa chọn phù hợp với điều kiện của từng cơ quan, đơn vị, địa phương và đối tượng phục vụ của Tủ sách. Tủ sách pháp luật ở đơn vị, địa phương có nhiều đồng bào dân tộc thiểu số phải có thêm sách, tài liệu pháp luật bằng tiếng dân tộc thiểu số. 2. Tủ sách pháp luật có các loại sách, báo, tài liệu pháp luật sau đây: a) Văn bản quy phạm pháp luật: các văn bản quy phạm pháp luật, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Trung ương, địa phương ban hành liên quan trực tiếp đến nhân dân và hoạt động của cơ quan, đơn vị, chính quyền địa phương. b) Tài liệu pháp luật phổ thông: sách hỏi đáp, bình luận, giải thích pháp luật về quyền và nghĩa vụ công dân, tờ gấp, đề cương, băng, đĩa tuyên truyền, phổ biến pháp luật. c) Sách, tài liệu hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ công tác chính quyền, hành chính, tư pháp cơ sở; phục vụ cho công tác quản lý, giảng dạy, học tập của cơ quan, đơn vị. d) Công báo nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Công báo tỉnh; báo, bản tin pháp luật của trung ương và địa phương. 3. Tủ sách pháp luật cần được chọn lọc, bổ sung các loại sách, báo, tài liệu khác để phục vụ nhu cầu người đọc. Điều 8. Bổ sung sách, báo, tài liệu pháp luật cho Tủ sách pháp luật 1. Sách, báo, tài liệu pháp luật phải thường xuyên được rà soát, hệ thống hóa một cách khoa học và bổ sung kịp thời tài liệu mới theo định kỳ 6 tháng hoặc hàng năm. 2. Khuyến khích các tổ chức, cá nhân, cơ quan báo chí, nhà xuất bản, doanh nghiệp hỗ trợ sách, tài liệu pháp luật cho Tủ sách pháp luật. Điều 9. Đa dạng hóa các loại hình Tủ sách pháp luật, ứng dụng công nghệ thông tin vào khai thác tài liệu pháp luật 1. Ngoài mô hình Tủ sách pháp luật truyền thống, khuyến khích các thôn, buôn, tổ dân phố, cụm dân cư xây dựng Tủ sách pháp luật cơ sở; khuyến khích các bộ phận trực thuộc các cơ quan, đơn vị xây dựng Tủ sách, ngăn sách pháp luật; khuyến khích các cơ quan, đơn vị, địa phương xây dựng Tủ sách pháp luật điện tử, cơ sở dữ liệu pháp luật, túi sách pháp luật lưu động đến địa bàn vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn... 2. Tiếp tục kết nối internet cho tất cả các xã, phường, thị trấn, cơ quan, đơn vị nhằm cung cấp văn bản quy phạm pháp luật, tài liệu pháp luật cần thiết cho Tủ sách pháp luật. 3. Hướng dẫn cán bộ, nhân dân sử dụng internet để khai thác văn bản quy phạm pháp luật, thông tin pháp luật, Tủ sách pháp luật điện tử, cơ sở dữ liệu pháp luật... Điều 10. Quản lý Tủ sách pháp luật 1. Sách, báo, tài liệu pháp luật phải được ghi vào sổ theo dõi và bảo quản theo quy định của Nhà nước về tài sản công. 2. Người làm mất hoặc hư hỏng sách, báo, tài liệu pháp luật phải bồi thường theo quy định. Điều 11. Cán bộ phụ trách Tủ sách pháp luật 1. Cán bộ phụ trách Tủ sách pháp luật: a. Đối với Tủ sách pháp luật cấp xã: công chức Tư pháp - Hộ tịch hoặc cán bộ được giao nhiệm vụ Tư pháp ở cấp xã phụ trách Tủ sách. b. Đối với Tủ sách pháp luật cơ quan, đơn vị: tùy từng điều kiện cụ thể, cơ quan, đơn vị bố trí cán bộ pháp chế hoặc báo cáo viên pháp luật hoặc cán bộ có trình độ chuyên môn về pháp luật, nhiệt tình, có tinh thần trách nhiệm phụ trách Tủ sách pháp luật, theo hình thức chuyên trách hoặc kiêm nhiệm. 2. Nghĩa vụ và quyền lợi của cán bộ phụ trách Tủ sách pháp luật: a) Nghĩa vụ: - Xây dựng Nội quy hoạt động của Tủ sách pháp luật; trình thủ trưởng cơ quan, đơn vị, địa phương phê duyệt; - Bảo quản sách, báo, tài liệu pháp luật theo quy định; cho mượn và hướng dẫn sử dụng sách, báo, tài liệu pháp luật; theo dõi việc mượn, trả, luân chuyển sách, báo, tài liệu pháp luật. - Thực hiện các hướng dẫn của cơ quan Tư pháp về nghiệp vụ xây dựng, quản lý, khai thác Tủ sách pháp luật. - Thường xuyên phối hợp với các ban, ngành, đoàn thể thực hiện các phương thức khai thác Tủ sách pháp luật. - Kiểm kê sách, báo, tài liệu pháp luật theo định kỳ hàng năm; báo cáo tình hình quản lý, khai thác Tủ sách pháp luật theo định kỳ 6 tháng, hàng năm hoặc theo yêu cầu. - Lập dự toán kinh phí xây dựng Tủ sách pháp luật ban đầu, kinh phí bổ sung sách, báo, tài liệu pháp luật hàng năm và triển khai thực hiện sau khi được phê duyệt. b) Quyền lợi: - Được hướng dẫn về nghiệp vụ xây dựng, quản lý, khai thác Tủ sách pháp luật và bồi dưỡng kiến thức pháp luật. - Được khen thưởng thành tích xuất sắc trong việc xây dựng, quản lý, khai thác Tủ sách pháp luật và phổ biến, giáo dục pháp luật theo quy định pháp luật. Điều 12. Nội quy hoạt động của Tủ sách pháp luật 1. Nội quy hoạt động của Tủ sách pháp luật gồm những nội dung chủ yếu sau: - Thời gian phục vụ của Tủ sách pháp luật. - Hình thức phục vụ của Tủ sách pháp luật. - Quyền hạn, trách nhiệm của cán bộ phụ trách Tủ sách pháp luật. - Trách nhiệm của người đọc, người mượn. 2. Nội quy hoạt động của Tủ sách pháp luật do thủ trưởng cơ quan, đơn vị, địa phương phê duyệt và phải được niêm yết tại địa điểm đặt Tủ sách pháp luật. Điều 13. Khai thác Tủ sách pháp luật 1. Thời gian phục vụ: Tủ sách pháp luật phục vụ người đọc hàng ngày theo giờ làm việc của Ủy ban nhân dân cấp xã và của cơ quan, đơn vị. Trường hợp Tủ sách pháp luật không phục vụ theo thời gian nêu trên, Ủy ban nhân dân cấp xã và cơ quan, đơn vị phải quy định rõ ngày, giờ phục vụ. 2. Hình thức phục vụ: Tủ sách pháp luật phục vụ theo hình thức đọc tại chỗ hoặc cho mượn nghiên cứu. Tất cả sách, báo, tài liệu pháp luật cho mượn đều phải được ghi vào sổ. Trước khi cho mượn, cán bộ phụ trách Tủ sách phải kiểm tra tình trạng của tài liệu và ghi chú nếu tài liệu bị rách; khi tài liệu được trả bị rách nát không thể sử dụng được thì yêu cầu người mượn bồi thường theo quy định.
2,023
126,276
3. Phương thức khai thác Tủ sách pháp luật: a) Thường xuyên tuyên truyền về vị trí, vai trò của Tủ sách pháp luật trong việc nâng cao hiểu biết, ý thức chấp hành pháp luật của cán bộ, nhân dân; vận động cán bộ và nhân dân đến đọc, nghiên cứu sách, báo, tài liệu pháp luật. b) Kịp thời thông báo nội dung sách, báo, tài liệu pháp luật mới trên các bản tin, trạm tin, loa truyền thanh của xã, phường, thị trấn; trong buổi sinh hoạt cơ quan, đơn vị để tạo điều kiện thuận tiện cho người đọc tìm hiểu, đọc, mượn sách, báo, tài liệu pháp luật của Tủ sách pháp luật. c) Tích cực giới thiệu sách, báo, tài liệu pháp luật thông qua tổ chức sinh hoạt câu lạc bộ bạn đọc sách, báo pháp luật; tổ chức hội nghị bạn đọc; thi tìm hiểu pháp luật theo chuyên đề (căn cứ vào tài liệu hiện có của Tủ sách)... để nâng cao hiệu quả khai thác Tủ sách pháp luật. d) Tăng cường thực hiện việc trao đổi, luân chuyển sách, tài liệu pháp luật giữa các loại hình Tủ sách pháp luật trên địa bàn xã, phường, thị trấn (Tủ sách pháp luật cấp xã với Điểm bưu điện văn hóa xã, Thư viện cấp huyện, Tủ sách pháp luật bộ đội biên phòng, Thư viện trường học...). 1. Trưởng Ban tự quản thôn, buôn, tổ dân phố, cụm dân cư đề xuất Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định thành lập Tủ sách pháp luật cơ sở. 2. Tủ sách pháp luật cơ sở được đặt tại hội trường, nhà sinh hoạt cộng đồng... của thôn, buôn, tổ dân phố, cụm dân cư. 3. Nội quy hoạt động của Tủ sách pháp luật cơ sở phải được gửi cho Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt. 4. Thành viên Ban tự quản thôn, buôn, tổ dân phố, cụm dân cư phụ trách Tủ sách pháp luật cơ sở. 5. Thời gian phục vụ của Tủ sách pháp luật cơ sở do Ban tự quản thôn, buôn, tổ dân phố, cụm dân cư quy định. 6. Các nội dung khác về xây dựng, quản lý, khai thác Tủ sách pháp luật cơ sở được thực hiện tương tự như Quy chế này. 7. Kinh phí xây dựng, bổ sung sách, báo, tài liệu cho Tủ sách pháp luật cơ sở được huy động từ các cơ quan, đơn vị kết nghĩa với thôn, buôn, tổ dân phố, cụm dân cư; ngân sách cấp xã, ngân sách cấp huyện và các cơ quan, tổ chức, cá nhân hỗ trợ. Điều 15. Trách nhiệm chung của các cơ quan, đơn vị, địa phương Các sở, ban, ngành, tổ chức, đoàn thể; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và xã, phường, thị trấn có trách nhiệm: 1. Chỉ đạo việc xây dựng, quản lý, khai thác Tủ sách pháp luật ở các đơn vị trực thuộc đảm bảo chất lượng, hiệu quả. 2. Đảm bảo kinh phí từ ngân sách cho việc xây dựng, bổ sung sách, báo, tài liệu pháp luật cho Tủ sách pháp luật cấp xã, Tủ sách pháp luật cơ quan, đơn vị (trong nguồn kinh phí phổ biến, giáo dục pháp luật hàng năm của đơn vị, địa phương); khuyến khích hỗ trợ kinh phí xây dựng, duy trì hoạt động của các loại hình Tủ sách pháp luật khác. 3. Kiểm tra, sơ kết, tổng kết, khen thưởng, kỷ luật, xử lý vi phạm trong hoạt động xây dựng, quản lý, khai thác Tủ sách pháp luật theo thẩm quyền; báo cáo tình hình thực hiện công tác Tủ sách pháp luật với cơ quan, đơn vị cấp trên trực tiếp và cơ quan Tư pháp cùng cấp, theo định kỳ 6 tháng, hàng năm. Điều 16. Trách nhiệm cụ thể của các cơ quan, đơn vị, địa phương 1. Sở Tư pháp: a) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn việc xây dựng, quản lý, khai thác Tủ sách pháp luật. b) Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, tổ chức, đoàn thể, Ủy ban nhân dân cấp huyện kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Quy chế này. c) Hướng dẫn nghiệp vụ xây dựng, quản lý, khai thác Tủ sách pháp luật; luân chuyển sách, tài liệu pháp luật giữa Tủ sách pháp luật cấp xã với các loại hình Tủ sách pháp luật khác trên địa bàn. d) Gửi danh mục sách, báo, tài liệu pháp luật mới cho các cơ quan, đơn vị, địa phương theo định kỳ 6 tháng. đ) Bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ xây dựng, quản lý, khai thác Tủ sách pháp luật cho cán bộ phụ trách Tủ sách pháp luật cơ quan, đơn vị ở tỉnh và cán bộ tư pháp cấp huyện. e) Đa dạng hóa các loại hình Tủ sách pháp luật, hướng dẫn các hình thức, biện pháp xây dựng, khai thác Tủ sách pháp luật đặc thù đối với từng địa bàn; xây dựng Tủ sách pháp luật điện tử trên mạng internet, theo hướng dẫn của Bộ Tư pháp. g) Biên soạn các tập hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do địa phương ban hành, tài liệu phổ biến, giáo dục pháp luật để cung cấp cho các cơ quan, đơn vị, địa phương bổ sung vào Tủ sách pháp luật. h) Đổi mới, nâng cao chất lượng xây dựng, quản lý, khai thác Tủ sách pháp luật; tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin vào khai thác văn bản quy phạm pháp luật, thông tin pháp luật. i) Phối hợp với Sở Tài chính rà soát, nghiên cứu sửa đổi, bổ sung quy định về kinh phí thực hiện công tác xây dựng, quản lý, duy trì Tủ sách pháp luật. 2. Sở Giáo dục và Đào tạo: chỉ đạo, hướng dẫn việc xây dựng, quản lý, khai thác có hiệu quả Tủ sách pháp luật ở các trường học. 3. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: chỉ đạo, hướng dẫn việc xây dựng, quản lý, khai thác có hiệu quả Tủ sách pháp luật ở các cơ sở giáo dục, cơ sở dạy nghề, cơ sở bảo trợ xã hội và cơ sở xã hội khác thuộc phạm vi quản lý. 4. Sở Thông tin và Truyền thông: phối hợp với Sở Tư pháp hướng dẫn ứng dụng công nghệ thông tin để khai thác văn bản quy phạm pháp luật, thông tin pháp luật... 5. Đài phát thanh - Truyền hình tỉnh và các cơ quan thông tin đại chúng khác: tăng cường tuyên truyền về Tủ sách pháp luật, giới thiệu cán bộ, nhân dân đến đọc, mượn sách, báo, tài liệu pháp luật. Đề nghị Báo DakLak phối hợp thực hiện các hoạt động tuyên truyền về Tủ sách pháp luật. 6. Sở Tài chính: a) Chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp rà soát, nghiên cứu đề xuất sửa đổi, bổ sung các quy định về kinh phí thực hiện công tác Tủ sách pháp luật. b) Bố trí đầy đủ, kịp thời kinh phí cho công tác Tủ sách pháp luật và chỉ đạo cơ quan tài chính cấp dưới thực hiện. c) Hướng dẫn các cơ quan, đơn vị, địa phương lập dự toán, xác định nguồn kinh phí, thanh toán, quyết toán kinh phí bảo đảm việc xây dựng, quản lý, duy trì Tủ sách pháp luật theo quy định của pháp luật. 7. Ủy ban nhân dân cấp huyện và cấp xã: a) Chỉ đạo, hướng dẫn, đôn đốc, theo dõi các cơ quan, đơn vị ở địa phương thực hiện có hiệu quả Quy chế này. b) Nâng cao chất lượng công tác Tủ sách pháp luật; tăng cường luân chuyển, trao đổi sách, tài liệu pháp luật giữa các loại hình Tủ sách pháp luật trên địa bàn xã, phường, thị trấn; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin vào khai thác văn bản quy phạm pháp luật. c) Biên soạn các tài liệu pháp luật, tài liệu nghiệp vụ phù hợp dành cho Tủ sách pháp luật; huy động các sách, báo, tài liệu pháp luật sẵn có trong cán bộ, nhân dân để bổ sung cho Tủ sách pháp luật. d) Có biện pháp khuyến khích, vận động nhân dân chủ động tìm hiểu, nghiên cứu các tài liệu của Tủ sách pháp luật; đ) Bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ xây dựng, quản lý, khai thác Tủ sách pháp luật cho đội ngũ cán bộ phụ trách Tủ sách pháp luật ở địa phương. e) Hướng dẫn thôn, buôn, tổ dân phố, cụm dân cư xây dựng, quản lý, khai thác Tủ sách pháp luật cơ sở. 8. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức thành viên: vận động nhân dân, các tổ chức, cá nhân tham gia xây dựng Tủ sách pháp luật; chỉ đạo, quản lý và phối hợp với Sở Tư pháp hướng dẫn việc xây dựng, quản lý, khai thác Tủ sách pháp luật do tổ chức mình quản lý. Đề nghị Liên đoàn Lao động tỉnh: chỉ đạo, quản lý và phối hợp với Sở Tư pháp hướng dẫn việc xây dựng, quản lý, khai thác Tủ sách pháp luật ở các doanh nghiệp. VỀ VIỆC TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG HÀNH NGHỀ LUẬT SƯ VÀ TƯ VẤN PHÁP LUẬT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH Trong những năm qua, hoạt động hành nghề luật sư và tư vấn pháp luật trên địa bàn tỉnh đã có những bước phát triển, đội ngũ luật sư, tư vấn viên pháp luật và các tổ chức hành nghề luật sư, trung tâm tư vấn pháp luật được củng cố, kiện toàn, thành lập mới và đi vào hoạt động ổn định, chất lượng hoạt động từng bước được nâng lên, góp phần tích cực trong việc bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh. Tuy nhiên, hoạt động hành nghề luật sư và tư vấn pháp luật vẫn còn bộc lộ một số tồn tại: đội ngũ luật sư, tư vấn viên pháp luật tuy có tăng về số lượng nhưng chất lượng còn nhiều hạn chế; một bộ phận còn yếu về chuyên môn nghiệp vụ, bản lĩnh và kỹ năng nghề nghiệp; công tác giáo dục, bồi dưỡng nâng cao phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp của đội ngũ luật sư, tư vấn viên pháp luật chưa được quan tâm đúng mức, vẫn còn có những vi phạm đạo đức nghề nghiệp, vi phạm pháp luật trong hành nghề; việc thực hiện nguyên tắc kết hợp quản lý Nhà nước với phát huy vai trò tự quản của tổ chức xã hội - nghề nghiệp của luật sư, tư vấn pháp luật tuy đã có những chuyển biến nhưng vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu... Để khắc phục những tồn tại nêu trên và tiếp tục triển khai đồng bộ, sâu rộng Luật Luật sư, Nghị định số 77/2008/NĐ-CP ngày 16/7/2008 của Chính phủ về tư vấn pháp luật và Chỉ thị số 33-CT/TW ngày 30/3/2009 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với tổ chức và hoạt động luật sư, UBND tỉnh chỉ thị: 1. Nâng cao nhận thức về vị trí, vai trò của hoạt động luật sư và tư vấn pháp luật cho cá nhân, cơ quan, tổ chức: a. Đoàn luật sư chủ động phối hợp với Sở Tư pháp, các Sở, ngành liên quan, các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp (sau đây gọi chung là các tổ chức chủ quản) và các cơ quan thông tấn, báo chí để tiếp tục đẩy mạnh tuyên truyền, phố biến các quy định của Luật Luật sư, Nghị định số 131/2008/NĐ-CP ngày 31/12/2008 của Chính phủ hướng dẫn thi hành các quy định của Luật Luật sư về tổ chức xã hội - nghề nghiệp của luật sư và Nghị định số 77/2008/NĐ-CP ngày 16/7/2008 của Chính phủ về tư vấn pháp luật đến các cơ quan, tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh, nhằm nâng cao nhận thức, đánh giá đúng vị trí, vai trò của hoạt động hành nghề luật sư, tư vấn pháp luật trong việc bảo vệ công lý, bảo vệ pháp chế xã hội chủ nghĩa, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.
2,160
126,277
b. Ban chủ nhiệm Đoàn luật sư, các tổ chức chủ quản phải có kế hoạch tạo nguồn để phát triển đội ngũ luật sư, tư vấn viên pháp luật đảm bảo đúng quy định của pháp luật; đồng thời, thường xuyên tổ chức tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ năng nghề nghiệp; nghiên cứu, quán triệt các văn bản pháp luật về hoạt động luật sư, tư vấn pháp luật, gắn với tăng cường công tác giáo dục chính trị, tư tưởng cho đội ngũ luật sư, tư vấn viên pháp luật, nhằm xây dựng đội ngũ luật sư, tư vấn viên pháp luật đủ về số lượng, có phẩm chất chính trị, bản lĩnh nghề nghiệp và kỹ năng tác nghiệp cao, chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật, quy tắc đạo đức và ứng xử nghề nghiệp, đáp ứng yêu cầu của các cơ quan, tổ chức và công dân trên địa bàn tỉnh. Nghiêm cấm các hành vi lợi dụng việc hành nghề luật sư, tư vấn pháp luật nhằm phá hoại các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, kích động gây rối làm mất ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội, phá hoại khối đại đoàn kết dân tộc, xúi giục nhân dân khiếu kiện vượt cấp, đông người... c. Sở Tư pháp, các Sở, ban, ngành liên quan và các tổ chức chủ quản căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ của từng cơ quan, đơn vị có trách nhiệm quản lý, giám sát hoặc phối hợp thực hiện và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho Đoàn luật sư, các tổ chức hành nghề luật sư, các trung tâm tư vấn pháp luật hoạt động theo đúng tôn chỉ, mục đích, điều lệ, quy chế hoạt động của từng tổ chức và quy định của pháp luật. Phối hợp với Ban chủ nhiệm Đoàn luật sư, các tổ chức chủ quản đề xuất các biện pháp cụ thể để xây dựng và phát triển đội ngũ luật sư, tư vấn viên pháp luật của tỉnh đủ về số lượng, bảo đảm về chất lượng; tạo điều kiện và khuyến khích luật sư, tư vấn viên pháp luật tham gia công tác trợ giúp pháp lý cho người nghèo, đối tượng chính sách và các công tác xã hội khác. 2. Tăng cường vai trò tự quản của Đoàn luật sư trong công tác quản lý, giám sát, kiểm tra đối với luật sư và các tổ chức hành nghề luật sư: a. Đoàn luật sư là tổ chức xã hội - nghề nghiệp của các luật sư, để thực hiện tốt nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật và nâng cao hoạt động quản lý, Đoàn luật sư phải tập trung nghiên cứu và thực hiện các giải pháp đổi mới và nâng cao năng lực quản lý, chỉ đạo để Đoàn luật sư thực sự là tổ chức đại diện và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của các luật sư, thực hiện tốt vai trò tự quản của tổ chức xã hội - nghề nghiệp của luật sư theo các nhiệm vụ, quyền hạn được pháp luật quy định và Điều lệ của Đoàn luật sư; tăng cường quản lý đối với tổ chức và hoạt động luật sư trên địa bàn tỉnh, đảm bảo mọi hoạt động của luật sư, các tổ chức hành nghề luật sư đều phải tuân thủ pháp luật, điều lệ hoạt động và quy tắc đạo đức, ứng xử nghề nghiệp của luật sư. b. Đoàn luật sư phải tăng cường công tác quản lý, giám sát, kiểm tra đối với luật sư và các tổ chức hành nghề luật sư để phát hiện, ngăn chặn và xử lý kịp thời mọi hành vi vi phạm pháp luật, điều lệ, quy tắc đạo đức, ứng xử nghề nghiệp trong khi hành nghề luật sư. Khi phát hiện vi phạm, Ban chủ nhiệm Đoàn luật sư phải kiểm tra, xác minh, kết luận và xử lý nghiêm minh đối với luật sư, tổ chức hành nghề luật sư vi phạm. Trong trường hợp hành vi vi phạm của luật sư, tổ chức hành nghề luật sư vượt quá thẩm quyền thì Ban chủ nhiệm Đoàn luật sư có trách nhiệm báo cáo và chuyển hồ sơ vi phạm cho các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật. c. Các tổ chức hành nghề luật sư chịu trách nhiệm trước pháp luật đối với toàn bộ hoạt động của tổ chức; thực hiện đầy đủ các quyền, nghĩa vụ theo quy định của pháp luật, quy tắc đạo đức, ứng xử nghề nghiệp và nêu cao ý thức trách nhiệm chính trị, trách nhiệm xã hội trong hoạt động hành nghề; đề cao tôn trọng sự thật và pháp luật để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của khách hàng; đồng thời, phải có trách nhiệm bảo vệ pháp luật, bảo vệ pháp chế xã hội chủ nghĩa, phục vụ các nhiệm vụ chính trị ở địa phương. Người đứng đầu của tổ chức hành nghề luật sư cần chú trọng và đề cao vai trò tự quản, tự chịu trách nhiệm đối với mọi hoạt động hành nghề của tổ chức và luật sư hoạt động trong tổ chức; quản lý chặt chẽ hoạt động của luật sư và nhân viên của tổ chức; trong hoạt động hành nghề cần có biện pháp để nâng cao tính chuyên nghiệp, uy tín và hiệu quả hoạt động đối với khách hàng. 3. Đề cao vai trò, trách nhiệm của các tổ chức chủ quản trong việc thành lập, quản lý tổ chức và hoạt động của các trung tâm tư vấn pháp luật: a. Các tổ chức chủ quản có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với Sở Tư pháp trong việc thành lập, củng cố, kiện toàn và duy trì hoạt động của trung tâm tư vấn pháp luật trực thuộc theo quy định tại Nghị định số 77/2008/NĐ-CP ngày 16/7/2008 của Chính phủ về tư vấn pháp luật. Tạo điều kiện về trụ sở, nhân sự, kinh phí hoạt động và các điều kiện cần thiết khác cho hoạt động của Trung tâm; thường xuyên kiểm tra về tổ chức, hoạt động, chế độ tài chính, việc thực hiện thù lao của Trung tâm tư vấn pháp luật; phối hợp với các cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền trong khi thực hiện nhiệm vụ kiểm tra về tổ chức, hoạt động tư vấn pháp luật; xử lý vi phạm trong phạm vi thẩm quyền, đảm bảo hoạt động của Trung tâm theo đúng tôn chỉ, mục đích, quy chế hoạt động của Trung tâm, Điều lệ của tổ chức chủ quản và quy định của pháp luật. b. Trung tâm tư vấn pháp luật chịu trách nhiệm trước pháp luật và tổ chức chủ quản trực tiếp về toàn bộ hoạt động của Trung tâm; tăng cường các biện pháp để mở rộng phạm vi hoạt động, đối tượng phục vụ và nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động, nhằm đáp ứng kịp thời nhu cầu tư vấn pháp luật miễn phí cho thành viên, hội viên, đoàn viên của tổ chức chủ quản. Khuyến khích Trung tâm tư vấn pháp luật thực hiện tư vấn pháp luật miễn phí cho người nghèo và các đối tượng được hưởng chính sách ưu đãi theo quy định của pháp luật. 4. Tăng cường công tác quản lý Nhà nước đối với hoạt động hành nghề luật sư và tư vấn pháp luật: Sở Tư pháp tham mưu thực hiện và tổ chức thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn của UBND tỉnh trong quản lý Nhà nước về hành nghề luật sư, tư vấn pháp luật trên địa bàn tỉnh theo quy định tại khoản 4 Điều 83 Luật Luật sư, Điều 29 Nghị định số 131/2008/NĐ-CP ngày 31/12/2008 của Chính phủ hướng dẫn thi hành các quy định của Luật Luật sư về tổ chức xã hội - nghề nghiệp của luật sư và Điều 25 Nghị định số 77/2008/NĐ-CP ngày 16/7/2008 của Chính phủ về tư vấn pháp luật, trọng tâm là các nhiệm vụ sau: a. Thực hiện tốt công tác tham mưu UBND tỉnh tăng cường quản lý Nhà nước về hành nghề luật sư và tư vấn pháp luật trên địa bàn tỉnh; thường xuyên tham mưu, đề xuất các biện pháp, giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý Nhà nước đối với hoạt động hành nghề luật sư, tư vấn pháp luật theo tinh thần Chỉ thị số 33-CT/TW ngày 30/3/2009 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với tổ chức và hoạt động luật sư, Nghị định số 77/2008/NĐ-CP ngày 16/7/2008 của Chính phủ về tư vấn pháp luật; chủ trương cải cách tư pháp theo tinh thần Nghị quyết số 49-NQ/TW ngày 02/6/2005 của Bộ Chính trị về chiến lược cải cách tư pháp đến năm 2020, phục vụ kịp thời các yêu cầu của các cơ quan tiến hành tố tụng, tổ chức, cá nhân và nhiệm vụ chính trị của địa phương. b. Chủ động phối hợp với Ban chủ nhiệm Đoàn luật sư, các tổ chức chủ quản đề ra các biện pháp đẩy mạnh công tác phát triển đội ngũ luật sư, tư vấn viên pháp luật của tỉnh; tăng cường công tác giáo dục chính trị tư tưởng, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ năng nghề nghiệp, quy tắc đạo đức, ứng xử nghề nghiệp để xây dựng đội ngũ luật sư, tư vấn viên pháp luật có lập trường tư tưởng chính trị vững vàng, phẩm chất đạo đức tốt, trình độ chuyên môn, bản lĩnh nghề nghiệp và kỹ năng tác nghiệp cao, đủ sức đáp ứng nhu cầu về tư vấn pháp luật, bào chữa, đại diện, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp cho cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp, bảo vệ công lý, bảo vệ pháp chế xã hội chủ nghĩa và phục vụ hội nhập kinh tế quốc tế. c. Chủ trì hoặc phối hợp với các Sở, ngành liên quan thường xuyên thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật, việc thực hiện Điều lệ của Đoàn luật sư, các tổ chức hành nghề luật sư, các trung tâm tư vấn pháp luật, nhằm kịp thời phát hiện, đề xuất xử lý hoặc trực tiếp xử lý theo thẩm quyền các hành vi vi phạm của Đoàn luật sư, các tổ chức hành nghề luật sư, tư vấn pháp luật theo quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực Tư pháp và các quy định khác của pháp luật. d. Đoàn luật sư, các tổ chức hành nghề luật sư, các trung tâm tư vấn pháp luật phải thực hiện đầy đủ, nghiêm túc và kịp thời chế độ thông tin báo cáo, thống kê về tình hình tổ chức và hoạt động định kỳ theo quy định của pháp luật hoặc đột xuất theo yêu cầu của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. Trường hợp không thực hiện đúng chế độ thông tin báo cáo định kỳ, báo cáo đột xuất theo yêu cầu của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thì sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật. UBND tỉnh yêu cầu thủ trưởng các Sở, ngành liên quan, Đoàn luật sư, các tổ chức hành nghề luật sư, các tổ chức chủ quản, các trung tâm tư vấn pháp luật khẩn trương xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện Chỉ thị này. Giao cho Sở Tư pháp có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc triển khai thực hiện Chỉ thị, định kỳ báo cáo kết quả với UBND tỉnh để chỉ đạo.
2,020
126,278
Chỉ thị này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Chỉ thị số 08/2007/CT-UBND ngày 07/6/2007 của UBND tỉnh Đăk Lăk về tăng cường quản lý Nhà nước đối với hoạt động hành nghề luật sư và tư vấn pháp luật trên địa bàn tỉnh./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH PHÍ THAM QUAN BẢO TÀNG TƯ NHÂN CỘI NGUỒN - PHÚ QUỐC, TỈNH KIÊN GIANG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Pháp lệnh Phí và Lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001; Căn cứ Nghị định số 92/2002/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Di sản văn hóa; Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Nghị quyết số 145/2010/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang Khóa VII, kỳ họp thứ hai mươi chín về việc ban hành phí tham quan Bảo tàng tư nhân Cội Nguồn - Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang; Theo đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 375/TTr-STC ngày 16 tháng 12 năm 2010 về việc ban hành phí tham quan Bảo tàng tư nhân Cội Nguồn - Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành phí tham quan Bảo tàng tư nhân Cội Nguồn - Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang, cụ thể như sau: 1. Phí tham quan Bảo tàng tư nhân Cội Nguồn - Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang là khoản thu nhằm bù đắp một phần chi phí về bảo quản, tu bổ, phục hồi và quản lý đối với Bảo tàng tư nhân Cội Nguồn - Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang. 2. Mức thu (đã bao gồm phí bảo hiểm và thuế giá trị gia tăng): kể cả người trong nước và nước ngoài: 20.000 đồng/người/lượt. 3. Đối tượng nộp phí: khách đi tham quan Bảo tàng tư nhân Cội Nguồn - Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang. 4. Đối tượng miễn, giảm thu phí - Miễn thu phí đối với trẻ em dưới 12 tuổi; người khuyết tật nặng; tổ chức và cá nhân đến nghiên cứu, học tập; - Giảm 50% mức thu trên đối với trẻ em từ 12 tuổi đến 16 tuổi, người cao tuổi. 5. Đơn vị thu phí: Bảo tàng tư nhân Cội Nguồn - Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang. 6. Quản lý, sử dụng phí: tiền thu phí tham quan Bảo tàng tư nhân Cội Nguồn - Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang là khoản thu không thuộc ngân sách nhà nước được xác định là doanh thu của tổ chức, cá nhân thu phí. Tổ chức, cá nhân thu phí có nghĩa vụ nộp thuế theo quy định. 7. Chứng từ thu phí do tổ chức, cá nhân khi thu phí phải lập và giao hóa đơn cho đối tượng nộp phí theo quy định của cơ quan thuế về phát hành, quản lý, sử dụng hóa đơn bán hàng. Điều 2. Giao trách nhiệm cho Giám đốc các Sở: Tài chính; Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Cục Thuế tỉnh kiểm tra thực hiện việc thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tham quan Bảo tàng tư nhân Cội Nguồn - Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang đúng theo quy định. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Phú Quốc; Thủ trưởng đơn vị: Bảo tàng tư nhân Cội Nguồn - Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng nộp phí, thu phí chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC VAY VÀ TẠM ỨNG VỐN ĐẦU TƯ CÁC DỰ ÁN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KIÊN GIANG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Nghị quyết số 148/2010/NQ-HĐND ngày 10/12/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Khóa VII, kỳ họp thứ hai mươi chín về việc vay và tạm ứng vốn đầu tư các dự án trên địa bàn tỉnh Kiên Giang; Theo đề nghị của Sở Tài chính tỉnh Kiên Giang tại Tờ trình số 382/TTr- STC ngày 22/12/2010 về việc vay và tạm ứng vốn đầu tư các dự án trên địa bàn tỉnh Kiên Giang, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Giao chỉ tiêu vay và tạm ứng vốn đầu tư các dự án trên địa bàn tỉnh Kiên Giang, với nội dung như sau: Tổng mức vay, tạm ứng là: 750 tỷ đồng, trong đó: 1. Vay và tạm ứng để đầu tư cho các dự án mới: 550 tỷ đồng. a) Mục đích vay và tạm ứng: bồi hoàn, giải phóng mặt bằng cho dự án khu phức hợp Bãi Trường và khu tái định cư thị trấn Dương Đông, huyện Phú Quốc. b) Nguồn vay và tạm ứng: - Tạm ứng vốn tạm thời nhàn rỗi của Kho bạc Nhà nước Trung ương: 350 tỷ đồng; - Vay ngân hàng phát triển hoặc ngân hàng thương mại: 200 tỷ đồng. Mức vay cụ thể của từng dự án do Chủ tịch UBND tỉnh điều hành. c) Thời gian vay và tạm ứng: 12 tháng. d) Nguồn vốn hoàn trả nợ (bao gồm cả gốc, lãi và phí tạm ứng): - Dự án khu phức hợp Bãi Trường huyện Phú Quốc: từ nguồn thu đấu giá quyền sử dụng đất của dự án; - Khu tái định cư thị trấn Dương Đông huyện Phú Quốc: từ nguồn thu bán nền của dự án. 2. Vay để hoàn trả vốn cho các công trình đã đầu tư: 200 tỷ đồng a) Mục đích vay: để hoàn trả vốn cho các công trình đã đầu tư nhưng chưa có nguồn để bố trí; b) Thời gian vay: là 12 tháng (kể từ tháng 12 năm 2010); c) Nguồn vốn hoàn trả nợ (bao gồm nợ gốc, lãi tiền vay): từ nguồn vốn cân đối của ngân sách địa phương. Điều 2. Giao các chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện các dự án theo đúng kế hoạch, tiến độ và chấp hành các quy định về quản lý đầu tư xây dựng công trình; thu hồi vốn nộp kịp thời vào ngân sách tỉnh để hoàn trả nợ gốc và lãi vay đúng thời hạn quy định. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH MỘT SỐ MỨC CHI NGÂN SÁCH XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KIÊN GIANG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước; Căn cứ Thông tư số 102/2010/TTLT-BQP-BLĐTBXH-BNV-BTC ngày 02 tháng 8 năm 2010 của Bộ Quốc phòng, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Nội vụ và Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số chế độ, chính sách đối với dân quân tự vệ và việc lập dự toán, chấp hành và quyết toán ngân sách cho công tác dân quân tự vệ; Căn cứ Nghị quyết số 146/2010/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang Khóa VII, kỳ họp thứ hai mươi chín về việc ban hành một số mức chi ngân sách xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Kiên Giang; Theo đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 374/TTr-STC ngày 16 tháng 12 năm 2010 về việc ban hành một số mức chi ngân sách xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Kiên Giang, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành một số mức chi ngân sách xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã) trên địa bàn tỉnh Kiên Giang, nội dung cụ thể như sau: 1. Mức chi chế độ trợ cấp ngày công lao động của dân quân a) Đối với dân quân biển: được xác định bằng mức lương tối thiểu chung do Chính phủ quy định nhân với hệ số trợ cấp ngày công lao động là 0,12; Trường hợp dân quân biển trong thời gian làm nhiệm vụ tham gia bảo vệ chủ quyền, quyền chủ quyền vùng biển, đảo của nước Việt Nam theo quyết định huy động của cấp có thẩm quyền, thì mức trợ cấp ngày công lao động bằng mức lương tối thiểu chung của Chính phủ quy định nhân với hệ số 0,25; b) Đối với các đối tượng dân quân còn lại: mức trợ cấp ngày công lao động được xác định bằng mức lương tối thiểu chung do Chính phủ quy định nhân với hệ số trợ cấp ngày công lao động là 0,08. 2. Hỗ trợ tiền ăn cho cán bộ trực cấp xã tối đa 15.000 đồng/người/ngày và không quá 10 người/ngày; 3. Hỗ trợ thăm viếng, phúng điếu cho hộ gia đình chính sách, hộ nghèo neo đơn đặc biệt khó khăn tối đa 300.000 đồng/suất; 4. Mỗi cấp xã được trang bị 01 máy fax (Văn phòng HĐND và UBND) và 05 máy điện thoại cố định (Văn phòng HĐND và UBND: 01; Đảng ủy: 01; Mặt trận: 01; Công an: 01; Xã đội và các bộ phận khác: 01). Riêng những xã, phường, thị trấn mà các ban, bộ phận không tập trung tại trụ sở chính thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã sắp xếp, bố trí cho phù hợp, nhưng không quá 05 máy điện thoại cố định cho mỗi xã, phường, thị trấn. 5. Mức chi hỗ trợ tiền ăn và thăm viếng do ngân sách cấp là mức chi tối đa, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã căn cứ đặc điểm tình hình thực tế và trong phạm vi nguồn kinh phí giao để xây dựng mức chi cụ thể và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ. Điều 2. Giao trách nhiệm cho Giám đốc các Sở, ngành: Tài chính, Nội Vụ, Lao Động - Thương binh và Xã hội, Kho bạc Nhà nước Kiên Giang và Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh tổ chức triển khai, kiểm tra việc thực hiện theo đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức về chi ngân sách cấp xã.
2,061
126,279
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc (Thủ trưởng) các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này thay thế Quyết định số 08/2010/QĐ-UBND ngày 05 tháng 3 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc ban hành chế độ, định mức chi ngân sách xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Kiên Giang và có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ ĐỊNH THỰC HIỆN BÃI BỎ VIỆC SỬ DỤNG CÁC KHU PHÂN LŨ, LÀM CHẬM LŨ THUỘC HỆ THỐNG SÔNG HỒNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Tài nguyên nước ngày 20 tháng 5 năm 1998; Căn cứ Luật Đê điều ngày 29 tháng 11 năm 2006; Căn cứ Pháp lệnh Phòng, chống lụt, bão ngày 08 tháng 3 năm 1993 và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Phòng, chống lụt, bão ngày 24 tháng 8 năm 2000; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Trưởng Ban Chỉ đạo phòng, chống lụt, bão Trung ương, NGHỊ ĐỊNH: Điều 1. Bãi bỏ việc sử dụng các khu phân lũ, làm chậm lũ thuộc hệ thống sông Hồng 1. Bãi bỏ việc sử dụng các khu chậm lũ Tam Thanh thuộc tỉnh Phú Thọ, Lập Thạch thuộc tỉnh Vĩnh Phúc, Lương Phú – Quảng Oai, Ba Vì thuộc thành phố Hà Nội và hệ thống phân lũ sông Đáy (được quy định tại Quy chế về phân lũ, chậm lũ thuộc hệ thống sông Hồng để bảo vệ an toàn cho Thủ đô Hà Nội ban hành theo Nghị định số 62/1999/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 1999) kể từ khi công trình thủy điện Sơn La chính thức tham gia cắt lũ cho hạ du. 2. Các giải pháp phòng, chống lũ hệ thống sông Hồng phải được điều chỉnh nhằm đảm bảo an toàn cho Thủ đô Hà Nội và đồng bằng sông Hồng theo quy hoạch phòng, chống lũ phù hợp với quy định tại khoản 1. Điều 2. Những giải pháp để thực hiện bãi bỏ việc sử dụng các khu phân lũ, làm chậm lũ 1. Sử dụng công trình thủy điện Sơn La, phối hợp với các hồ Hòa Bình, Tuyên Quang, Thác Bà tham gia điều tiết liên hồ cắt lũ cho hạ du. 2. Dành dung tích phòng lũ của các hồ để điều tiết, cắt giảm lũ cho hạ du: hồ Sơn La và hồ Hòa Bình trên sông Đà là 07 tỷ m3, hồ Tuyên Quang là 01 tỷ m3, hồ Thác Bà là 450 triệu m3. Vận hành điều tiết liên hồ, đảm bảo lưu lượng lũ trên sông Hồng tại trạm Thủy văn Sơn Tây nhỏ hơn hoặc bằng 28.000 m3/s; tại trạm thủy văn Hà Nội nhỏ hơn hoặc bằng 20.000 m3/s và mực nước sông Hồng tại trạm thủy văn Hà Nội không vượt quá 13,40 m. Trường hợp xảy ra sự cố nghiêm trọng đối với hệ thống đê điều hoặc dự báo xuất hiện trận lũ lớn hơn lũ 500 năm xuất hiện một lần, nhưng nhỏ hơn lũ thiết kế công trình hồ Sơn La (lũ 10.000 năm xuất hiện một lần) được sử dụng một phần dung tích chống lũ cho công trình để cắt giảm lũ cho hạ du nhưng phải đảm bảo an toàn công trình. 3. Quy hoạch xây dựng mới, cải tạo nâng cấp các công trình đầu mối, hệ thống đê sông Đáy, nạo vét lòng dẫn sông Đáy để chủ động đưa nước sông Hồng vào sông Đáy với lưu lượng mùa kiệt từ 30 m3/s đến 100 m3/s, mùa lũ từ 600 m3/s đến 800 m3/s phục vụ cấp nước sinh hoạt, sản xuất, phát triển kinh tế xã hội và góp phần cải thiện môi trường. Đồng thời, đảm bảo sông Đáy thoát được lưu lượng tối đa 2.500 m3/s để dự phòng khi xuất hiện lũ có chu kỳ lặp lại lớn hơn 500 năm trên hệ thống sông Hồng, hoặc xảy ra sự cố nghiêm trọng đối với hệ thống đê điều khu vực nội thành Hà Nội. 4. Củng cố, nâng cấp các tuyến đê sông Hồng – sông Thái Bình, đê bảo vệ khu vực Tam Thanh, Lập Thạch, Lương Phú – Quảng Oai, Ba Vì đạt tiêu chuẩn thiết kế theo quy hoạch phòng chống lũ và quy hoạch đê điều. Điều 3. Trách nhiệm của Ban Chỉ đạo phòng, chống lụt, bão Trung ương và các Bộ, ngành, địa phương 1. Trưởng Ban Chỉ đạo phòng, chống lụt, bão Trung ương: a) Chỉ đạo theo dõi chặt chẽ diễn biến của lũ; chỉ đạo thực hiện Quy trình vận hành liên hồ chống lũ theo phân công của Thủ tướng Chính phủ. b) Khi xuất hiện lũ có chu kỳ lặp lại lớn hơn 500 năm trên hệ thống sông Hồng, hoặc xảy ra sự cố nghiêm trọng đối với hệ thống đê điều khu vực nội thành Hà Nội: trình Thủ tướng Chính phủ quyết định công bố lệnh vận hành công trình đầu mối sông Đáy theo quy định tại khoản 3 Điều 2. 2. Bộ Công thương: a) Kiểm tra, đôn đốc việc đảm bảo tiến độ xây dựng công trình thủy điện Sơn La; báo cáo Thủ tướng Chính phủ, công bố thời điểm công trình thủy điện Sơn La chính thức hoàn thành, tham gia cắt lũ cho hạ du. b) Kiểm tra, giám sát đơn vị quản lý vận hành các công trình thủy điện: Sơn La, Hòa Bình, Thác Bà, Tuyên Quang thực hiện vận hành công trình theo Quy trình vận hành liên hồ chứa Sơn La, Hòa Bình, Thác Bà và Tuyên Quang được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. 3. Bộ Tài nguyên và Môi trường: Chỉ đạo công tác dự báo, cảnh báo và cung cấp kịp thời số liệu về mưa, lũ (theo giờ) cho Ban Chỉ đạo phòng, chống lụt, bão Trung ương và các cơ quan liên quan để tham mưu trình Thủ tướng Chính phủ ra lệnh vận hành công trình đầu mối sông Đáy khi dự báo xuất hiện lũ có chu kỳ lặp lại lớn hơn 500 năm trên hệ thống sông Hồng, hoặc xảy ra sự cố nghiêm trọng đối với hệ thống đê điều khu vực nội thành Hà Nội. 4. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: a) Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành và địa phương lập điều chỉnh quy hoạch phòng, chống lũ hệ thống sông Hồng, sông Thái Bình, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. b) Chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố: Hà Nội, Hà Nam, Nam Định, Ninh Bình lập điều chỉnh quy hoạch tổng thể hệ thống đê sông Đáy, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. c) Chỉ đạo khảo sát, đánh giá các công trình đầu mối phân lũ sông Đáy hiện có; quyết định phương án cải tạo hoặc xây dựng mới và quản lý thực hiện đầu tư các công trình đầu mối đáp ứng mục tiêu, nhiệm vụ được quy định tại khoản 3 Điều 2 của Nghị định này. d) Chỉ đạo, kiểm tra việc củng cố, nâng cấp các tuyến đê bảo vệ khu vực Tam Thanh, Lập Thạch, Lương Phú – Quảng Oai, Ba Vì, công tác lập quy hoạch và quản lý quy hoạch phòng chống lũ và quy hoạch đê điều sông Đáy. 5. Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các Bộ: Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố: Hà Nội, Phú Thọ, Vĩnh Phúc, Hà Nam, Nam Định và Ninh Bình xây dựng cơ chế đầu tư tạo nguồn vốn thực hiện các giải pháp quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 2 của Nghị định này, trình Thủ tướng Chính phủ quyết định. 6. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố: Hà Nội, Hà Nam, Nam Định và Ninh Bình: a) Tổ chức lập, điều chỉnh quy hoạch phòng, chống lũ chi tiết, quy hoạch đê điều sông Đáy thuộc phạm vi quản lý của địa phương phù hợp với quy hoạch phòng, chống lũ sông Hồng – sông Thái Bình, quy hoạch tổng thể hệ thống đê sông Đáy. b) Chỉ đạo việc lập, phê duyệt điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất, bố trí sắp xếp lại dân cư, xây dựng cơ sở hạ tầng phù hợp với quy hoạch phòng, chống lũ và quy hoạch chi tiết đê điều sông Đáy. c) Tổ chức quản lý và thực hiện quy hoạch theo quy định; triển khai thực hiện đầu tư các dự án theo quy hoạch. 7. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố: Hà Nội, Phú Thọ, Vĩnh Phúc chỉ đạo, tổ chức thực hiện củng cố, nâng cấp các tuyến đê bảo vệ khu vực Tam Thanh, Lập Thạch, Lương Phú – Quảng Oai, Ba Vì theo tiêu chuẩn thiết kế. 8. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố có đê thuộc hệ thống sông Hồng, sông Thái Bình chỉ đạo, tổ chức thực hiện củng cố, nâng cấp các tuyến đê sông theo Chương trình nâng cấp hệ thống đê sông đến năm 2020 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. Điều 4. Điều khoản thi hành 1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 3 năm 2011 và thay thế Nghị định số 62/1999/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 1999 ban hành quy chế về phân lũ, chậm lũ thuộc hệ thống sông Hồng để bảo vệ an toàn cho Thủ đô Hà Nội. 2. Bãi bỏ quy định tại khoản 1 Điều 8 Nghị định số 08/2006/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Pháp lệnh Phòng, chống lụt, bão được sửa đổi bổ sung ngày 24 tháng 8 năm 2000. 3. Trưởng Ban Chỉ đạo phòng, chống lụt, bão Trung ương, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH PHÍ THAM QUAN DANH LAM THẮNG CẢNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KIÊN GIANG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Pháp lệnh Phí và Lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001; Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Nghị quyết số 144/2010/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang Khóa VII, kỳ họp thứ hai mươi chín về việc ban hành phí tham quan danh lam thắng cảnh trên địa bàn tỉnh Kiên Giang;
1,988
126,280
Theo đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 371/TTr-STC ngày 16 tháng 12 năm 2010 về việc ban hành phí tham quan danh lam thắng cảnh trên địa bàn tỉnh Kiên Giang, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành phí tham quan danh lam thắng cảnh trên địa bàn tỉnh Kiên Giang, nội dung cụ thể như sau: 1. Đối tượng áp dụng Phí tham quan danh lam thắng cảnh là khoản thu đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân đến tham quan nhằm bù đắp một phần hoặc toàn bộ chi phí về bảo quản, tu bổ, phục hồi và quản lý đối với danh lam thắng cảnh. 2. Mức thu phí (đã bao gồm thuế giá trị gia tăng và phí bảo hiểm) Phí tham quan danh lam thắng cảnh: - Khu du lịch Hòn Phụ Tử: 5.000 đồng/người/lượt; - Khu du lịch Mũi Nai: 5.000 đồng/người/lượt; - Khu du lịch Thạch Động: 5.000 đồng/người/lượt; - Khu di tích Núi Đá Dựng, Hà Tiên: 5.000 đồng/người/lượt; - Vườn quốc gia U Minh Thượng: 10.000 đồng/người/lượt. 3. Đối tượng miễn, giảm thu - Miễn thu các danh mục phí nêu trên đối với trẻ em dưới 12 tuổi, người khuyết tật nặng; - Miễn thu phí đối với các tổ chức, cá nhân đến nghiên cứu, học tập tại Vườn Quốc gia U Minh Thượng; - Giảm thu: 50% mức thu trên các danh mục phí nêu trên đối với trẻ em từ 12 tuổi đến 16 tuổi, người cao tuổi. 4. Về quản lý và sử dụng a) Tiền thu phí tham quan danh lam thắng cảnh, thuộc ngân sách nhà nước; các cơ quan, tổ chức, cá nhân thu phí có nhiệm vụ tổ chức thu, nộp như sau: - Đối với cơ quan quản lý nhà nước được để lại 30% trên số tiền thu phí để trang trải chi phí thu phí, phí bảo hiểm theo quy định; còn lại 70% nộp vào ngân sách nhà nước; - Đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính được để lại 90% trên số tiền thu phí để trang trải chi phí hoạt động, thu phí, phí bảo hiểm theo quy định; còn lại 10% nộp vào ngân sách nhà nước. b) Tiền thu phí tham quan danh lam thắng cảnh không thuộc ngân sách nhà nước; tổ chức, cá nhân thu phí có trách nhiệm thực hiện đăng ký, kê khai, nộp thuế theo quy định. c) Tổ chức, cá nhân hoặc người được ủy quyền thu phí tham quan danh lam thắng cảnh, phải niêm yết và công khai mức thu tại địa điểm trực tiếp thu phí. 5. Chứng từ thu phí tham quan danh lam thắng cảnh - Đối với phí thuộc ngân sách nhà nước: tổ chức, cá nhân khi thu phí phải lập và cấp biên lai thu cho đối tượng nộp phí, theo quy định của cơ quan thuế về phát hành, quản lý, sử dụng ấn chỉ thuế; - Đối với phí không thuộc ngân sách nhà nước, tổ chức, cá nhân khi thu phí phải lập và giao hóa đơn cho đối tượng nộp phí theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính về phát hành, quản lý, sử dụng hóa đơn bán hàng. 6. Các nội dung khác liên quan đến việc thu, nộp, quản lý và sử dụng, công khai chế độ thu phí theo quy định tại Quyết định này được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC; Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14 tháng 6 năm 2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và hướng dẫn thi hành Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế. Điều 2. Giao trách nhiệm cho Giám đốc (Thủ trưởng) các Sở, ngành: Tài chính; Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Cục Thuế tỉnh kiểm tra thực hiện việc thu, nộp, quản lý phí tham quan danh lam thắng cảnh theo quy định. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc (Thủ trưởng) các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã: Hà Tiên, Kiên Lương, U Minh Thượng; các tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng thu phí, nộp phí chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này thay cho Quyết định số 41/2005/QĐ-UBND ngày 18 tháng 8 năm 2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tham quan di tích lịch sử; danh lam thắng cảnh; du lịch sinh thái và các văn bản của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang có nội dung trái với nội dung Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ MỨC THU PHÍ GIỮ XE ĐẠP, XE GẮN MÁY, XE MÔ TÔ HAI BÁNH, XE MÔ TÔ BA BÁNH, XE Ô TÔ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí, Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Căn cứ Nghị quyết số 235/2010/NQ-HĐND ngày 23/7/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang quy định mức thu phí giữ xe đạp, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe ô tô trên địa bàn tỉnh Tiền Giang; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại công văn số 2148/STC.VGCS ngày 31 tháng 12 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phạm vi, đối tượng áp dụng 1. Các điểm kinh doanh dịch vụ giữ xe các loại không phân biệt chuyên nghiệp hay không chuyên nghiệp đều phải thực hiện mức thu phí theo quy định tại Quyết định này. Riêng các đơn vị hành chính tuyệt đối không được mở các điểm kinh doanh dịch vụ giữ xe trong giờ hành chính tại đơn vị khi khách đến quan hệ công tác. 2. Các chủ phương tiện có nhu cầu gửi xe đạp, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe ô tô (gọi tắt là xe các loại) tại các điểm kinh doanh dịch vụ giữ xe trên địa bàn tỉnh Tiền Giang đều phải nộp phí giữ xe theo quy định tại Quyết định này. 3. Đối với các loại xe tạm giữ chờ xử lý do vi phạm trật tự an toàn giao thông không thuộc phạm vi điều chỉnh của Quyết định này. Điều 2. Về thời gian giữ xe và mức thu phí 1. Thời gian giữ xe: a) Giữ xe ban ngày là giữ xe vào thời gian từ 5 giờ sáng đến 21giờ. b) Giữ xe ban đêm là giữ xe vào thời gian từ sau 21 giờ đến trước 5 giờ sáng ngày hôm sau. c) Giữ xe cả ngày và đêm là giữ xe vào thời gian cả ban ngày và ban đêm. 2. Mức thu phí: a) Mức thu phí giữ xe ban ngày: - Xe đạp các loại: tối đa 1.000 đồng/chiếc/lượt giữ; - Xe gắn máy các loại, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh: tối đa 2.000 đồng/chiếc/lượt giữ; - Xe ô tô các loại: tối đa 10.000 đồng/chiếc/lượt giữ. b) Mức thu phí giữ xe ban đêm: tối đa gấp đôi mức giữ xe cùng loại ban ngày. c) Mức thu phí giữ xe cả ngày và đêm: tối đa bằng mức thu phí ban ngày cộng với mức thu phí ban đêm. d) Mức thu phí giữ xe tại các cơ sở giáo dục và đào tạo, cơ sở khám chữa bệnh: tối đa bằng 50% mức thu phí giữ xe cùng loại được quy định tại Điểm a, b, c của Khoản 2 Điều này. đ) Mức thu phí giữ xe tháng: tối đa bằng 50 lần mức thu phí giữ xe ban ngày. e) Mức thu đối với các điểm giữ xe ô tô có điều kiện trông giữ những xe ô tô có chất lượng cao, yêu cầu về điều kiện phục vụ cao hơn những điều kiện trông giữ thông thường và các địa điểm danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa mà khách tham quan có nhu cầu gửi xe nhiều giờ, thực hiện công việc trông giữ khó khăn hơn những nơi khác, thì có thể sử dụng hệ số điều chỉnh gấp 2 lần đối với những trường hợp có nhu cầu. Điều 3. Quản lý và sử dụng phí Thực hiện theo Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí, lệ phí và các chế độ, quy định hiện hành. Điều 4. Xử phạt vi phạm Tổ chức, đơn vị, hộ gia đình, cá nhân kinh doanh dịch vụ giữ xe nếu vi phạm pháp luật về an ninh, trật tự, vi phạm pháp luật về đảm bảo trật tự, an toàn giao thông, vi phạm pháp luật về giá và thực hiện các hành vi vi phạm khác thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật hiện hành. Điều 5. Tổ chức thực hiện Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ngành liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã chịu trách nhiệm tổ chức triển khai Quyết định này. Trong quá trình thực hiện, nếu gặp khó khăn, vướng mắc, các đơn vị, địa phương phản ánh kịp thời về Sở Tài chính để tổng hợp, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 02/2004/QĐ-UB ngày 06/01/2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang về ban hành quy định mức thu phí giữ xe đạp, xe máy, xe ô tô trên địa bàn tỉnh Tiền Giang./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable>
2,041
126,281
TỜ TRÌNH VỀ VIỆC XIN THÍ ĐIỂM CƠ CHẾ KHOÁN ĐỐI VỚI MỘT SỐ HOẠT ĐỘNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Kính gửi: Thủ tướng Chính phủ Thực hiện chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Công văn số 1433/VPCP-KTTH ngày 05/3/2010 của Văn phòng Chính phủ về việc thực hiện các biện pháp kiềm chế lạm phát; tiếp thu ý kiến của Bộ Tài chính tại Công văn số 2253/BTC-HCSN ngày 23/02/2010, Bộ Khoa học và Công nghệ tại Công văn số 2502/BKHCN-TCCB ngày 06/10/2009; Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn kính trình Thủ tướng Chính phủ xin thí điểm cơ chế khoán đối với một số hoạt động nghiên cứu khoa học của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn như sau: I. SỰ CẦN THIẾT THÍ ĐIỂM CƠ CHẾ KHOÁN Trong 20 năm đổi mới (1985-2005), GDP nông nghiệp liên tục tăng trưởng chủ yếu nhờ các yếu tố đầu vào (đất, nước, lao động, vật tư, …) không ngừng tăng thêm, trong khi đó đóng góp của khoa học công nghệ thông qua chỉ số năng suất tổng thể (TFP) có xu hướng giảm dần chủ yếu là do hiệu quả của tiến bộ kỹ thuật thấp. Thời gian gần đây, do giá thành sản xuất ngày càng cao (đất, nước, lao động chuyển sang các lĩnh vực khác, vật tư, phân bón, thuốc, nhiên liệu tăng theo giá dầu mỏ) tăng trưởng nông nghiệp có nguy cơ suy giảm. Để thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ bảy BCH Trung ương Đảng khóa X là tăng tỷ lệ tăng trưởng sản xuất nông nghiệp từ 2,3% (năm 2007) lên 3,5% - 4% (năm 2020), giải pháp quan trọng đặt lên hàng đầu là phải phát triển nghiên cứu và ứng dụng KHCN, trong đó trọng tâm là tạo ra động lực mới thông qua đổi mới cơ chế chính sách về quản lý khoa học và công nghệ. Nhằm nâng cao hiệu quả của hoạt động KHCN, Chính phủ đã ban hành các chính sách để phát triển thị trường KHCN, trao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm cho các tổ chức KHCN công lập, trong đó trọng tâm là Nghị định 115/2005/NĐ-CP (NĐ 115) ngày 05/9/2005 của Chính phủ. Thực hiện NĐ 115, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã phê duyệt đề án cho 14/14 đơn vị nghiên cứu trực thuộc Bộ (Đơn vị cấp II). Tuy nhiên, để thực hiện NĐ 115, hầu hết tổ chức KHCN công lập của Bộ đều gặp nhiều khó khăn do thiếu đồng bộ giữa các văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước. Ngoài ra, một số nội dung của NĐ 115 cũng chưa khắc phục được những bất cập của cơ chế chính sách hiện hành về tổ chức bộ máy, cán bộ, về quản lý hoạt động KHCN và quản lý tài chính. Đây cũng là tình trạng chung của các tổ chức KHCN công lập trên toàn quốc, đã được khẳng định tại Hội nghị sơ kết thực hiện NĐ 115 do Bộ Khoa học và Công nghệ tổ chức ngày 29 tháng 5 năm 2009. Những khó khăn này đặt ra yêu cầu cần phải điều chỉnh nội dung của Nghị định và việc đổi mới quản lý hoạt động KHCN là nhu cầu bức thiết của thực tế. Cơ chế quản lý tài chính của các hoạt động KHCN hiện nay quy định khoán chi theo Thông tư 93/2006/TTLT/BTC-BKHCN ngày 4/10/2006 của liên Bộ Tài chính - Khoa học và Công nghệ (TT 93) và xây dựng tiêu chuẩn, định mức theo thông tư 44/2007/TTLT-BTC-BKHCN ngày 7/5/2007 của liên Bộ Tài chính - Khoa học và Công nghệ (TT 44) còn một số vướng mắc sau đây: - Muốn khoán được thì phải dựa trên dự toán được tính đúng, tính đủ các chi phí chính. Tuy nhiên, hiện nay trong nội dung dự toán còn nhiều khoản chi phí chưa được tính đầy đủ như: lương cán bộ nghiên cứu và cán bộ quản lý, chi phí giám sát đánh giá và chi phí dự phòng. - Dự toán phải căn cứ vào hệ thống tiêu chuẩn, định mức chuyên ngành sát với thực tế. Tuy nhiên, do các định mức kinh tế - kỹ thuật để xây dựng các dự toán hiện nay không linh hoạt, không được xây dựng gắn với giá thị trường của từng chuyên ngành kỹ thuật cụ thể nên ảnh hưởng đến chất lượng thực hiện các nhiệm vụ KHCN. - Ngoài ra, ngay cả đối với những phần đã được khoán theo định mức trong dự toán, quy định hiện hành vẫn yêu cầu giao nộp hóa đơn chứng từ để hoàn thiện thủ tục thanh toán. Đây là thủ tục làm mất nhiều thời gian của cán bộ khoa học … - Kinh phí tiết kiệm của đề tài, dự án (TT 93) từ những nội dung chi đã được giao khoán vẫn phải trích nộp vào các Quỹ, tập thể, cá nhân thực hiện đề tài chỉ được thưởng tối đa 70% và không quá 100 triệu từ kinh phí đã tiết kiệm được. Đối với kinh phí tiết kiệm từ những nội dung chi không được giao khoán, phải nộp vào Quỹ hoặc nộp ngân sách nhà nước. Quy định như trên không khuyến khích các nhà khoa học tiết kiệm trong nghiên cứu, thậm chí kê khai chứng từ không trung thực như thực tế đã chi để sử dụng hết kinh phí đã được cấp theo dự toán hoặc kinh phí được khoán. - Sản phẩm vật chất của đề tài, dự án phải nộp 40% cho ngân sách nhà nước, 30% trích lập Quỹ phát triển sự nghiệp của tổ chức chủ trì, và 30% khen thưởng cho tập thể, cá nhân trực tiếp thực hiện đề tài. Trong lĩnh vực nông nghiệp và PTNT, khối lượng và giá trị các sản phẩm này thường không lớn, trong khi các thủ tục để xử lý khi kết thúc, nghiệm thu và quyết toán còn phức tạp nên không khuyến khích người nghiên cứu. - Hiện nay, phần lớn hoạt động KHCN được giao theo hình thức đề tài. Các đề tài có thể kéo dài nhiều năm hoặc là đề tài hàng năm. Trong thực tế, các nhiệm vụ KHCN có mục tiêu cuối cùng là hoàn thành sản phẩm KHCN (một giống mới, mẫu máy mới, quy trình canh tác mới …). Như vậy, việc giao và nghiệm thu nhiệm vụ KHCN dựa trên sản phẩm KHCN phù hợp hơn hình thức dựa trên báo cáo khoa học thuần túy và chứng từ thanh toán hàng năm. Thủ tục thanh quyết toán không nên tập trung vào giám sát chứng từ hóa đơn các khoản chi phí đầu vào theo dự toán, mà cần đánh giá đúng hiệu quả, chất lượng sản phẩm đầu ra. Sau khi tổng hợp ý kiến góp ý của các Bộ Khoa học và Công nghệ, Tài chính, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã chỉnh sửa và hoàn thiện nội dung thí điểm cơ chế khoán đối với một số hoạt động nghiên cứu khoa học thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và xin kính trình Thủ tướng nội dung cơ chế khoán như sau: II. CĂN CỨ XÂY DỰNG NỘI DUNG THÍ ĐIỂM - Báo cáo chính trị của Ban Chấp hành Trung ương Đảng Khóa IX tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng; - Nghị quyết số 26-NQ/TW, ngày 5 tháng 8 năm 2008 Hội nghị lần thứ bảy Ban Chấp hành Trung ương khóa X về "Nông nghiệp, nông dân, nông thôn"; - Nghị quyết số 24/2008/NQ-CP ngày 28 tháng 10 năm 2008 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động thực hiện quyết Hội nghị lần VII Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn; - Quyết định số 1434/QĐ-BKHCN ngày 30/7/2009 của Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Chương trình hành động của Bộ KHCN thực hiện kết luận số 234-TB/TW của Bộ Chính trị và Nghị quyết số 22/NQ-CP của Chính phủ; - Nghị định số 115/2005/NĐ-CP ngày 05/9/2005 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của tổ chức KHCN công lập; - Nghị định 96/2010/NĐ-CP ngày 20 tháng 9 năm 2010 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2005/NĐ-CP ngày 05 tháng 9 năm 2005 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của tổ chức khoa học và công nghệ công lập và Nghị định số 80/2007/NĐ-CP ngày 19 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ về doanh nghiệp khoa học và công nghệ. - Thông tư liên tịch số 12/2006/TTLT/BKHCN-BTC-BNV của liên Bộ Khoa học và Công nghệ - Bộ Tài chính - Bộ Nội vụ ngày 5/6/2006 hướng dẫn thực hiện Nghị định 115 và các văn bản có liên quan đến nội dung thực hiện Nghị định 115. - Thông tư liên tịch số 93/2006/TTLT/BTC-BKHCN của liên Bộ Tài chính - Khoa học và Công nghệ ngày 4/10/2006 Hướng dẫn chế độ khoán kinh phí của đề tài, dự án khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước - Thông tư 44/2007/TTLT-BTC-BKHCN của liên Bộ Tài chính - Khoa học và Công nghệ ngày 7/5/2007 Hướng dẫn định mức xây dựng và phân bổ dự toán kinh phí đối với các đề tài, dự án khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước - Nghị định 80/2007/NĐ-CP ngày 19/5/2007 của Chính phủ về doanh nghiệp KHCN; - Thông báo số 268/TB-VPCP ngày 24/9/2008 của Văn phòng Chính phủ về ý kiến của Phó Thủ tướng thường trực Nguyễn Sinh Hùng tại buổi làm việc với Bộ NN&PTNT về tình hình và định hướng công tác nghiên cứu khoa học nông nghiệp để thực hiện Nghị quyết Trung ương 7 (khóa X) về nông nghiệp, nông dân, nông thôn; - Văn bản góp ý của các Bộ: Tài chính (Công văn số 2253/BTC-HCSN ngày 23/02/2010), Khoa học và Công nghệ (Công văn số 2502/BKHCN-TCCB ngày 06/10/2009), về việc thí điểm áp dụng một số cơ chế, chính sách đặc thù trong hoạt động KHCN của Bộ Nông nghiệp và PTNT. - Công văn số 683/VPCP-KGVX ngày 28/01/2010 của Văn phòng Chính phủ về Đề án thí điểm một số cơ chế chính sách đặc thù trong hoạt động khoa học và công nghệ của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Công văn số 1433/VPCP-KTTH ngày 05/3/2010 về việc thực hiện các biện pháp kiềm chế lạm phát. III. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU VÀ ĐỐI TƯỢNG THÍ ĐIỂM 1. Mục đích - Nâng cao hiệu quả thực hiện các nhiệm vụ khoa học công nghệ (KHCN) của các tổ chức KHCN công lập thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, gắn kết chặt chẽ giữa trách nhiệm và quyền lợi của tổ chức KHCN công lập và cán bộ khoa học, tạo điều kiện thuận lợi cho các cán bộ khoa học phát huy năng lực sáng tạo trong nghiên cứu.
1,937
126,282
- Tạo các căn cứ thực tế để điều chỉnh, bổ sung, cải tiến các cơ chế, chính sách hiện hành theo kịp yêu cầu đổi mới của thực tế; tạo động lực chuyển biến về chất trong hoạt động KHCN thuộc lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn để KHCN thực sự là lực lượng sản xuất phát triển nông nghiệp và nông thôn trong thời kỳ mới. 2. Yêu cầu - Cơ chế làm thí điểm thể hiện quan điểm đổi mới mạnh mẽ trong hoạt động KHCN của Nhà nước và gắn liền với việc nâng cao vai trò của KHCN trong thực hiện chủ trương của Nhà nước về nông nghiệp, nông dân, nông thôn. - Hiệu quả và tác động của cơ chế làm thí điểm có thể được đánh giá trên cơ sở khoa học theo các tiêu chí định lượng. - Cơ chế làm thí điểm có thể mở rộng trong hoạt động KHCN lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn nói riêng và các lĩnh vực khác. 3. Đối tượng làm thí điểm - Đối tượng thí điểm là một số nhiệm vụ nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn do các tổ chức KHCN công lập thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thực hiện. - Thời gian thực hiện thí điểm: 04 năm từ 2010 - 2013 IV. NỘI DUNG CƠ CHẾ THÍ ĐIỂM Khoán kinh phí thực hiện một số nhiệm vụ nghiên cứu khoa học đến sản phẩm cuối cùng với các nội dung chủ yếu sau: 1. Điều kiện chọn nhiệm vụ nghiên cứu khoa học được khoán đến sản phẩm cuối cùng a) Xác định được rõ mức độ hoàn chỉnh của sản phẩm cuối cùng, sẵn sàng đưa vào ứng dụng trong sản xuất, cụ thể: - Chọn tạo ra giống cây trồng, cây lâm nghiệp, giống vật nuôi, giống thủy sản mới có các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật rõ ràng, có định lượng và phù hợp với yêu cầu ứng dụng vào sản xuất. - Tạo, thiết kế mẫu máy, thiết bị, công cụ sản xuất, sản phẩm, chế phẩm mới có các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật rõ ràng, có định lượng và phù hợp với yêu cầu ứng dụng vào sản xuất; - Tạo quy trình công nghệ sản xuất mới, khác biệt với quy trình hiện có về hiệu quả kinh tế - xã hội, trình độ công nghệ và phù hợp với yêu cầu ứng dụng vào sản xuất. b) Xác định rõ được tổng kinh phí thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu khoa học để tạo ra sản phẩm cuối cùng. c) Xác định rõ được giá trị thị trường hoặc hiệu quả kinh tế - xã hội của sản phẩm cuối cùng là kết quả thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu khoa học. d) Có địa chỉ áp dụng cụ thể, thể hiện bằng văn bản cam kết tiếp nhận, ứng dụng sản phẩm cuối cùng là kết quả thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu khoa học của các địa phương, doanh nghiệp, người sản xuất, … đ) Được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm định, phê duyệt về nội dung nghiên cứu khoa học, các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật của sản phẩm cuối cùng, tổng kinh phí và kinh phí tạm ứng mỗi năm. 2. Quyền lợi của tổ chức KHCN chủ trì, cá nhân chủ nhiệm thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu khoa học được khoán đến sản phẩm cuối cùng a) Được tính đúng, tính đủ các mục chi để thực hiện nhiệm vụ, trong đó tiền lương, tiền công của cán bộ nghiên cứu thực hiện nhiệm vụ và cán bộ quản lý, chi phí giám sát đánh giá và chi phí dự phòng, được tính như sau: - Tiền lương và tiền công cho cán bộ nghiên cứu thực hiện nhiệm vụ do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định trên cơ sở định mức hiện hành; - Tiền công cho cán bộ quản lý và giám sát đánh giá được tính trong kinh phí quản lý và tối đa không quá 7% tổng kinh phí của nhiệm vụ; - Kinh phí dự phòng tối đa không quá 10% tổng kinh phí của nhiệm vụ và chỉ được phép sử dụng trong trường hợp cần thiết sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt. b) Kinh phí tiết kiệm (nếu có) của nhiệm vụ không phải nộp ngân sách, tập thể, cá nhân thực hiện đề tài, dự án được toàn quyền sử dụng và có trách nhiệm nộp thuế thu nhập cá nhân theo quy định. c) Phần thu từ sản phẩm vật chất trong thực hiện nhiệm vụ khoa học được để lại toàn bộ cho tổ chức chủ trì, trong đó 50% cho các quỹ của tổ chức chủ trì, 50% khen thưởng cho tập thể, cá nhân trực tiếp thực hiện nhiệm vụ. d) Căn cứ phê duyệt kinh phí của cấp có thẩm quyền và hợp đồng khoán, kinh phí cấp hàng năm cho thực hiện nhiệm vụ khoa học là tạm ứng, tổ chức chủ trì và cá nhân chủ nhiệm báo cáo tài chính hàng năm theo niên độ ngân sách đối với kinh phí thực nhận. Khi hoàn thành hợp đồng khoán, sản phẩm sau cùng được nghiệm thu, hợp đồng khoán được thanh toán chính thức. 3. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân chủ nhiệm thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu khoa học được khoán đến sản phẩm cuối cùng a) Tổ chức chủ trì, cá nhân chủ nhiệm phải xây dựng đề cương, lập dự toán kinh phí của nhiệm vụ trên cơ sở các định mức kinh tế - kỹ thuật hiện hành của nhà nước và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, trình Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt. b) Cá nhân chủ nhiệm chịu trách nhiệm về các nội dung và kết quả nghiên cứu khoa học của nhiệm vụ; chịu trách nhiệm báo cáo và thuyết minh về việc sử dụng kinh phí đối với tổ chức chủ trì; c) Tổ chức chủ trì có trách nhiệm quản lý, theo dõi và thường xuyên kiểm tra tình hình thực hiện nhiệm vụ; hàng năm có báo cáo đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ của cá nhân chủ nhiệm d) Trường hợp cá nhân chủ nhiệm không hoàn thành hợp đồng khoán đúng thời hạn, nếu có nguyện vọng được gia hạn tối đa một năm để hoàn thành nhiệm vụ; trong thời gian gia hạn không cấp thêm kinh phí. đ) Trường hợp cá nhân chủ nhiệm không có khả năng hoàn thành hợp đồng trong quá trình thực hiện hợp đồng được xử lý như sau: - Cá nhân chủ nhiệm có báo cáo chi tiết nêu rõ nguyên nhân, có xác nhận của tổ chức chủ trì; - Cơ quan có thẩm quyền kiểm tra và nếu kết luận nguyên nhân không có khả năng hoàn thành hợp đồng là do chủ quan, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quyết định việc đình chỉ thực hiện nhiệm vụ và cá nhân chủ nhiệm có trách nhiệm hoàn trả lại kinh phí đã sử dụng, mức hoàn trả do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xem xét quyết định nhưng không thấp hơn 30% kinh phí đã sử dụng; - Hàng năm qua kiểm tra của cơ quan có thẩm quyền, nếu phát hiện cá nhân chủ nhiệm không có khả năng hoàn thành được nhiệm vụ được giao vì nguyên nhân chủ quan, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quyết định việc đình chỉ thực hiện nhiệm vụ và cá nhân chủ nhiệm có trách nhiệm hoàn trả lại kinh phí đã được cấp, mức hoàn trả do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xem xét quyết định nhưng không thấp hơn 30% kinh phí đã sử dụng; e) Nếu nhiệm vụ không hoàn thành (sản phẩm sau cùng không đạt yêu cầu như hợp đồng khoán và không được nghiệm thu) do nguyên nhân chủ quan thì cá nhân chủ nhiệm có trách nhiệm hoàn trả kinh phí, mức hoàn trả do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xem xét quyết định nhưng không thấp hơn 30% kinh phí đã sử dụng; ngoài ra chủ nhiệm đề tài không được tham gia đấu thầu các nhiệm vụ KHCN thuộc ngân sách Nhà nước cấp trong vòng 3 năm. 4. Trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền a) Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chịu trách nhiệm thẩm định, phê duyệt nội dung, dự toán của nhiệm vụ khoa học được khoán; kiểm tra việc thực hiện, nghiệm thu và thanh toán hợp đồng khoán: b) Bộ Tài chính cấp kinh phí để thực hiện nhiệm vụ khoán, phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn và kiểm tra việc sử dụng kinh phí. c) Kho bạc nhà nước thực hiện cấp phát, kiểm soát chi kinh phí khoán theo các quy định cụ thể tại Quyết định này. V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính và Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn thực hiện, giám sát, đánh giá và tổng kết việc thực hiện các nội dung thí điểm. 2. Thời gian thực hiện thí điểm từ năm 2010 đến năm 2013. Kết thúc giai đoạn thí điểm Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì tổng kết báo cáo Thủ tướng Chính phủ. Trên đây là các nội dung thí điểm cơ chế khoán kinh phí thực hiện một số nhiệm vụ nghiên cứu khoa học đến sản phẩm cuối cùng của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, kính trình Thủ tướng Chính phủ xem xét phê duyệt. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT "QUY HOẠCH HỆ THỐNG CỬA HÀNG XĂNG DẦU DỌC TUYẾN QUỐC LỘ 10 ĐẾN NĂM 2020, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2025" BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG Căn cứ Nghị định số 189/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công thương; Căn cứ Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 7 tháng 9 năm 2006 và Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ về việc sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP về việc lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; Căn cứ Quyết định số 0913/2009/QĐ-BCT ngày 24 tháng 02 năm 2010 của Bộ Công thương về việc phê duyệt đề cương và dự toán kinh phí thực hiện lập Quy hoạch hệ thống cửa hàng xăng dầu dọc tuyến quốc lộ 10 đến năm 2020; định hướng đến năm 2025; Xét tờ trình số 927 ngày 16 tháng 11 năm 2010 của Công ty Cổ phần Tư vấn xây dựng Petrolimex; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt "Quy hoạch hệ thống cửa hàng xăng dầu dọc tuyến quốc lộ 10 đến năm 2020; định hướng đến năm 2025", với những nội dung chủ yếu sau: 1. Quan điểm phát triển - Đảm bảo cung cấp đầy đủ và an toàn xăng dầu cho các phương tiện giao thông trên Quốc lộ 10, đồng thời đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của các địa phương dọc Quốc lộ 10. - Đảm bảo chất lượng dịch vụ thương mại, nâng cao hiệu quả kinh doanh, đảm bảo lợi ích người tiêu dùng. Kết hợp kinh doanh xăng dầu với các dịch vụ thương mại khác, để tạo các điểm giao thông tĩnh là một kết cấu hạ tầng của đường quốc lộ.
2,071
126,283
- Huy động mọi nguồn lực tài chính của xã hội, nhưng có xét ưu tiên cho các doanh nghiệp Nhà nước (Petrolimex, PV Oil …) để đầu tư nhằm bảo đảm nguồn cung cấp xăng dầu trong mọi tình huống. 2. Mục tiêu phát triển - Xây dựng một hệ thống cửa hàng khang trang, hiện đại, theo quy mô thống nhất nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu thụ các loại nhiên liệu (xăng, LPG …), đảm bảo an ninh về nhiên liệu cho giao thông trên Quốc lộ 10 và phát triển kinh tế xã hội của các địa phương dọc Quốc lộ 10. - Sắp xếp lại các cửa hàng hiện có, loại bỏ dần các cửa hàng không phù hợp về quy hoạch phát triển chung của địa phương hoặc có vi phạm tiêu chuẩn về an toàn. Khai thác hiệu quả hơn cơ sở vật chất kỹ thuật của hệ thống cửa hàng hiện có, giảm thiểu những nguy cơ mất an toàn trong PCCC và vệ sinh môi trường. - Tiết kiệm quỹ đất, kết hợp dịch vụ cung cấp nhiên liệu với các dịch vụ thương mại khác. 3. Định hướng phát triển - Các cửa hàng xây dựng mới cần có kết cấu cột bơm xăng hợp lý để có thể kết hợp hoặc chuyển đổi nguồn cung cấp nhiên liệu từ xăng, dầu các loại sang LPG, đảm bảo đáp ứng yêu cầu tiêu thụ nhiên liệu cho các phương tiện giao thông. - Hệ thống cửa hàng được xây dựng bảo đảm các tiêu chuẩn kỹ thuật, quy chuẩn xây dựng của các cấp có thẩm quyền về khoảng cách, bồn chứa … - Kết hợp xây dựng mới, cải tạo nâng cấp những cửa hàng có điều kiện và để đảm bảo phát triển hài hòa hiệu quả kinh tế. 4. Quy hoạch phát triển 4.1. Các tiêu chí xây dựng cửa hàng a. Về diện tích, quy mô - Cửa hàng loại I: tối thiểu phải có 6 cột bơm (loại 1-2 vòi) kèm theo nhà nghỉ, bãi đỗ xe qua đêm và các dịch vụ thương mại khác. Diện tích đất (không kể đất lưu không đến mép đường) tối thiểu phải đạt 5600 m2, có chiều rộng mặt tiền khoảng 70 m trở lên. - Cửa hàng loại II: tối tiểu phải có 4 cột bơm (loại 1 - 2 vòi) kèm theo các dịch vụ thương mại khác. Diện tích đất (không kể đất lưu không đến mép đường) tối thiểu phải đạt 3000 m2, có chiều rộng mặt tiền khoảng 60 m trở lên. Trong các đô thị có thể giảm diện tích còn 1000 m2, mặt tiền khoảng 40 m trở lên. - Cửa hàng loại III: tối thiểu phải có 3 cột bơm (loại 1 - 2 vòi). Diện tích đất (không kể đất lưu không đến mép đường) tối thiểu phải đạt 900m2, có chiều rộng mặt tiền khoảng 30m trở lên. Trong các đô thị có thể giảm diện tích còn 500 m2, mặt tiền khoảng 20 m trở lên. b. Tiêu chí về khoảng cách - Khoảng cách giữa 02 cửa hàng loại 1 ≥ 40km. - Khoảng cách giữa 02 cửa hàng loại 2 ≥ 20km. - Cửa hàng xăng dầu loại 3 với nhau và với cửa hàng loại 1, 2: + Trong khu vực đô thị: ≥ 2km. + Ngoài khu vực đô thị: ≥ 4km. c. Tiêu chí về địa điểm - Thuận lợi về mặt nối kết với các công trình hạ tầng: giao thông, cấp điện, cấp nước, thông tin liên lạc để giảm thiểu chi phí đầu tư, bảo đảm hiệu quả kinh doanh. - Đảm bảo khoảng cách giữa các cửa hàng theo tiêu chí quy định ở khoản b, Mục 4.1 Điều 1 Quyết định này. - Đảm bảo các yêu cầu về an toàn phòng cháy chữa cháy và an toàn vệ sinh môi trường (theo các tiêu chuẩn Nhà nước về xây dựng nói chung và tiêu chuẩn thiết kế TCVN-4530-1998 : Cửa hàng xăng dầu - Yêu cầu thiết kế) và các tiêu chuẩn khác liên quan. - Ở các đoạn đường trùng với tuyến đường cao tốc, khi có dải phân cách cứng thì bố trí các cửa hàng so le về hai bên tuyến đường. 4.2. Quy hoạch các cửa hàng a. Giai đoạn 2011 - 2015 - Giải tỏa 09 cửa hàng hiện có (Danh sách xem Phụ lục số 3) - Cải tạo, nâng cấp về kiến trúc xây dựng bảo đảm khang trang, an toàn PCCC và môi trường 35 cửa hàng. (Danh sách xem Phụ lục số 2). - Xây dựng mới 16 cửa hàng, gồm 04 cửa hàng loại II và 12 cửa hàng loại III. (Danh mục xem Phụ lục số 1). b) Giai đoạn 2016 - 2020 - Tiếp tục cải tạo, nâng cấp về kiến trúc xây dựng các cửa hàng không nằm trong diện giải tỏa, di dời để bảo đảm khang trang tương tự mẫu cửa hàng loại III - Xây dựng mới 10 cửa hàng, gồm 05 cửa hàng loại II và 05 cửa hàng loại III. (Danh mục xem Phụ lục số 1). c. Định hướng giai đoạn 2020 - 2025 Tiếp tục cải tạo, nâng cấp về kiến trúc xây dựng các cửa hàng không nằm trong diện giải tỏa, di dời để bảo đảm khang trang tương tự mẫu cửa hàng xăng dầu loại 1, 2 để tạo thành các tổ hợp dịch vụ thương mại. 4.3. Nhu cầu vốn đầu tư Tổng vốn đầu tư trong giai đoạn quy hoạch dự kiến khoảng: 203.200 triệu đồng, tương đương 10.421.000 USD (theo tỷ giá tại thời điểm quý IV năm 2010. Trong đó: - Giai đoạn 2011 - 2015 khoảng 118.900 triệu đồng, tương đương 6.100.000 USD - Giai đoạn 2016 -2020 khoảng 84.300 triệu đồng, tương đương 4.321.000 USD. 5. Giải pháp và chính sách chủ yếu 5.1. Các giải pháp chủ yếu - Giải pháp về vốn: Sử dụng 100% vốn tự cân đối hoặc vay ngân hàng của các doanh nghiệp để xây dựng cửa hàng xăng dầu. - Giải pháp về đất đai: Các địa phương có tuyến Quốc lộ 10 đi qua, cần bố trí quỹ đất xây dựng cho các cửa hàng theo quy hoạch này. Có thể tổ chức đấu thầu quyền sử dụng đất cho các doanh nghiệp. - Giải pháp về quản lý: Bảo đảm tuân thủ quy định của Nhà nước về hoạt động kinh doanh xăng dầu tại Nghị định 84/2009/NĐ-CP của Chính phủ về điều kiện kinh doanh xăng dầu. Kiên quyết ngừng kinh doanh các cửa hàng không phù hợp với quy hoạch, không có Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xăng dầu, vi phạm lộ giới, không bảo đảm các tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam, không bảo đảm an toàn PCCC và môi trường, ảnh hưởng đến trật tự xã hội. Tăng cường kiểm tra, kiểm soát các chủ cây xăng, kiên quyết xử lý các trường hợp vi phạm về kinh doanh xăng dầu, như kinh doanh không có Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xăng dầu, không đảm bảo trật tự an toàn xã hội về quy hoạch, xây dựng, PCCC, môi trường, giao thông, vi phạm các yêu cầu về đo đếm, chất lượng xăng dầu. - Giải pháp về bảo vệ môi trường: Cần tập trung thực hiện các nhiệm vụ chủ yếu: Xác định vị trí, địa điểm, thiết kế các cửa hàng xăng dầu phù hợp với quy hoạch đất của các địa phương trên tuyến Quốc lộ 10, tuân thủ các tiêu chuẩn kinh tế, kỹ thuật chuyên ngành và các tiêu chuẩn vệ sinh môi trường; thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường trong các công trình xăng dầu; thực hiện các quy chế kiểm tra và các chế tài nghiêm khắc đối với các vi phạm; quy định phân công trách nhiệm, phối hợp quản lý giữa các ban, ngành trong việc chỉ đạo, giám sát các hoạt động bảo vệ môi trường trong ngành thương mại. 5.2. Các chính sách chủ yếu - Chính sách hỗ trợ di dời, giải tỏa: Có chính sách hỗ trợ phù hợp và ưu tiên bố trí địa điểm mới theo quy hoạch cho các cửa hàng phải giải tỏa, di dời. 6. Tổ chức thực hiện - Bộ Công thương có trách nhiệm công bố và chỉ đạo thực hiện "Quy hoạch hệ thống cửa hàng xăng dầu dọc Quốc lộ 10 đến năm 2020, định hướng đến năm 2025"; - UBND các tỉnh có tuyến Quốc lộ 10 đi qua chỉ đạo Sở Công thương phối hợp với các ban ngành địa phương nghiên cứu đề xuất các cơ chế, chính sách để thực hiện quy hoạch và theo dõi việc triển khai xây dựng các cửa hàng theo tiêu chí đã được quy định tại Khoản b, Mục 4.1, Điều 1 của Quyết định này. Trong quá trình triển khai nếu gặp vướng mắc kịp thời trao đổi với Bộ Công thương để xử lý. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có Quốc lộ 10 đi qua và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ 01 DANH MỤC XÂY DỰNG MỚI CÁC CỬA HÀNG XĂNG DẦU (Ban hành kèm theo Quyết định số 0218/QĐ-BCT ngày 14 tháng 01 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Công thương) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ 02 DANH MỤC CÁC CỬA HÀNG XĂNG DẦU PHẢI CẢI TẠO, NÂNG CẤP (Ban hành kèm theo Quyết định số 0218/QĐ-BCT ngày 14 tháng 01 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Công thương) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ 03 DANH MỤC CÁC CỬA HÀNG XĂNG DẦU PHẢI GIẢI TỎA TRƯỚC NĂM 2015 (Ban hành kèm theo Quyết định số 0218/QĐ-BCT ngày 14 tháng 01 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Công thương) <jsontable name="bang_4"> </jsontable> THÔNG TƯ SỬA ĐỔI THÔNG TƯ SỐ 36/2010/TT-BCT NGÀY 15 THÁNG 11 NĂM 2010 CỦA BỘ CÔNG THƯƠNG THỰC HIỆN QUY TẮC THỦ TỤC CẤP VÀ KIỂM TRA XUẤT XỨ SỬA ĐỔI VÀ QUY TẮC CỤ THỂ MẶT HÀNG THEO HỆ THỐNG HÀI HÒA PHIÊN BẢN 2007 TRONG HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI HÀNG HÓA THUỘC HIỆP ĐỊNH KHUNG VỀ HỢP TÁC KINH TẾ TOÀN DIỆN GIỮA HIỆP HỘI CÁC QUỐC GIA ĐÔNG NAM Á VÀ NƯỚC CỘNG HÒA NHÂN DÂN TRUNG HOA Căn cứ Nghị định số 189/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương; Căn cứ Hiệp định Thương mại hàng hóa thuộc Hiệp định khung về Hợp tác kinh tế toàn diện giữa Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á và nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa được ký kết chính thức tại Lào ngày 29 tháng 11 năm 2004; Căn cứ Nghị định thư sửa đổi Quy tắc Thủ tục cấp và kiểm tra xuất xứ trong Hiệp định Thương mại hàng hóa thuộc Hiệp định khung về Hợp tác kinh tế toàn diện giữa Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á và nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa được ký ngày 29 tháng 10 năm 2010 tại Hà Nội, Việt Nam; Căn cứ Nghị định số 19/2006/NĐ-CP ngày 20 tháng 02 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về xuất xứ hàng hóa; Bộ trưởng Bộ Công thương sửa đổi Thông tư số 36/2010/TT-BCT ngày 15 tháng 11 năm 2010 của Bộ Công Thương thực hiện Quy tắc Thủ tục cấp và kiểm tra xuất xứ sửa đổi và Quy tắc cụ thể mặt hàng theo hệ thống hài hòa phiên bản 2007 trong Hiệp định Thương mại hàng hóa thuộc Hiệp định Khung về Hợp tác kinh tế toàn diện giữa Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á và nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa như sau:
2,128
126,284
Điều 1. Nội dung sửa đổi, bãi bỏ 1. Sửa đổi khoản 3 Điều 1 Thông tư số 36/2010/TT-BCT thực hiện Quy tắc Thủ tục cấp và kiểm tra xuất xứ sửa đổi và Quy tắc cụ thể mặt hàng theo hệ thống hài hòa phiên bản 2007 trong Hiệp định Thương mại hàng hóa thuộc Hiệp định Khung về Hợp tác kinh tế toàn diện giữa Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á và nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa ngày 15 tháng 11 năm 2010 như sau: a) Kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2011, các lô hàng nhập khẩu vào Trung Quốc, Bru-nây, Xinh-ga-po, Ma-lai-xi-a, Thái Lan muốn được hưởng ưu đãi của những nước này theo Hiệp định ACFTA phải sử dụng C/O Mẫu E mới theo quy định tại Thông tư số 36/2010/TT-BCT. b) Những lô hàng nhập khẩu từ Trung Quốc, Bru-nây, Xinh-ga-po, Ma-lai-xi-a, Thái Lan có ngày hàng hóa đến cửa khẩu kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2011, nếu yêu cầu được hưởng ưu đãi theo Hiệp định ACFTA, phải sử dụng C/O Mẫu E mới theo quy định tại Thông tư số 36/2010/TT-BCT. c) Các lô hàng nhập khẩu từ Cam-pu-chia, Lào, In-đô-nê-xi-a, Mi-an-ma, Phi-lip-pin được tiếp tục sử dụng C/O Mẫu E cũ theo Quyết định số 12/2007/QĐ-BTM cho đến khi có quy định mới. 2. Bãi bỏ khoản 4 Điều 1 Thông tư số 36/2010/TT-BCT. Điều 2. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 1 tháng 3 năm 2011. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH CHẾ ĐỘ ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC VÀ THU HÚT NGUỒN NHÂN LỰC TỈNH KIÊN GIANG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Thông tư số 139/2010/TT-BTC ngày 21/9/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức nhà nước; Căn cứ Nghị quyết số 143/2010/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Khóa VII, kỳ họp thứ hai mươi chín về việc ban hành chế độ đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức và thu hút nguồn nhân lực tỉnh Kiên Giang; Theo đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 370/TTr-STC ngày 16/12/2010 về việc ban hành chế độ đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức và thu hút nguồn nhân lực tỉnh Kiên Giang, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về chế độ đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức và thu hút nguồn nhân lực tỉnh Kiên Giang. Điều 2. Giao trách nhiệm cho Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tài chính hướng dẫn và tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc (Thủ trưởng) các sở, ban, ngành tỉnh (Đảng, chính quyền, UBMT Tổ quốc và các đoàn thể); Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này thay cho Quyết định số 12/2010/QĐ-UBND ngày 22/3/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc ban hành chế độ đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức và thu hút nguồn nhân lực tỉnh Kiên Giang và có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC VÀ THU HÚT NGUỒN NHÂN LỰC TỈNH KIÊN GIANG (Ban hành kèm theo Quyết định số 08/2011/QĐ-UBND ngày 14/01/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định về chế độ đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức và chính sách thu hút nguồn nhân lực trên địa bàn tỉnh Kiên Giang. Điều 2. Đối tượng áp dụng - Cán bộ, công chức, công chức thực hiện chế độ tập sự, viên chức; hợp đồng lao động không xác định thời hạn đang làm việc trong các cơ quan Đảng, nhà nước, các tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh và cấp huyện; sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ, công nhân, viên chức trong các cơ quan đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân; - Cán bộ, công chức, viên chức, hợp đồng lao động không xác định thời hạn trong đơn vị sự nghiệp công lập; - Đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp; - Cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn; - Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; các chức danh ấp, khu vực, khu phố; - Luật sư, cán bộ quản lý doanh nghiệp và hiệp hội ngành hàng, khi các học viên này tham gia vào các lớp đào tạo, bồi dưỡng kiến thức hội nhập, kinh tế quốc tế chuyên sâu do các cơ quan nhà nước tổ chức đào tạo ở trong nước; - Đối với lực lượng công an, quân đội, biên phòng, tòa án, viện kiểm sát, thi hành án khi đi học sẽ được ngân sách địa phương cấp bù thêm cho đủ theo quy định này nếu mức chi của ngành thấp hơn quy định của tỉnh cho các lớp học trong và ngoài tỉnh. (Dưới đây gọi chung là cán bộ, công chức, viên chức và được viết tắt là: CBCCVC). Điều 3. Điều kiện áp dụng Các đối tượng nêu trên khi đi học phải được cấp có thẩm quyền sau đây quyết định: - Ban Thường vụ Tỉnh ủy; - Ủy ban nhân dân tỉnh; - Ban Tổ chức Tỉnh ủy (khi được Thường vụ Tỉnh ủy ủy quyền); - Sở Nội vụ (khi được Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền); - Riêng đối với lực lượng công an, quân đội, biên phòng, tòa án, viện kiểm sát, thi hành án (gọi chung là ngành dọc) do Thủ trưởng đơn vị quyết định cử đi học, trong khả năng nguồn kinh phí đào tạo bố trí cho đơn vị. CBCCVC được cử đi đào tạo, bồi dưỡng sau khi tốt nghiệp phải chấp hành theo sự phân công của tổ chức, nếu không chấp hành hoặc thực hiện không đủ thời gian yêu cầu phục vụ công tác sau khi đi học (ít nhất là 5 năm) thì phải bồi hoàn kinh phí đào tạo. Chương II NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ VỀ CHẾ ĐỘ CHI ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC Điều 4. Các chế độ đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức 1. Các chế độ đào tạo, bồi dưỡng 1.1. Hỗ trợ một phần tiền ăn: hỗ trợ một phần tiền ăn cho CBCCVC trong thời gian tập trung học tập, được hỗ trợ một phần tiền ăn, mức hỗ trợ như sau: - Học các lớp mở tại cơ sở đào tạo ở địa bàn thành phố Rạch Giá và ngoài tỉnh tối đa 30.000 đồng/người/ngày; - Học các lớp mở tại cơ sở đào tạo ở tại địa bàn các huyện, thị xã và các xã, phường, thị trấn mức hỗ trợ 25.000 đồng/người/ngày. Trường hợp lớp học được tổ chức tại địa bàn thành phố Rạch Giá thì CBCCVC cấp tỉnh, thành phố Rạch Giá tham gia các lớp học không được hỗ trợ tiền ăn; trường hợp lớp học được tổ chức tại trung tâm các huyện, thị xã thì CBCCVC cấp huyện, thị xã nơi tổ chức lớp học không được hỗ trợ tiền ăn. 1.2. Các chi phí khác a) Học phí: thanh toán theo thông báo thu của nhà trường. b) Tài liệu học tập - Thanh toán tối đa không quá 500.000 đồng/năm (thời gian tập trung học tập một năm từ 4 tháng trở lên). - Đối với các lớp ngắn hạn không quá 100.000 đồng/đợt (thời gian tập trung 01 đợt ít nhất từ 01 tháng trở lên). c) Hỗ trợ một phần tiền ở: CBCCVC được hỗ trợ tiền thuê chỗ ở trong những ngày học tập trung tại cơ sở đào tạo (trong trường hợp cơ sở đào tạo xác nhận không bố trí được chỗ nghỉ) với mức cụ thể như sau: - Học ngoài tỉnh mức hỗ trợ tối đa: 30.000 đồng/người/ngày; - Học trong tỉnh mức hỗ trợ tối đa: 20.000 đồng/người/ngày. Trường hợp lớp học được tổ chức tại địa bàn thành phố Rạch Giá thì CBCCVC cấp tỉnh, thành phố tham gia các lớp học không được hỗ trợ tiền ở; trường hợp lớp học được tổ chức tại trung tâm các huyện, thị xã thì CBCCVC tại các huyện, thị xã tổ chức lớp học không được hỗ trợ tiền ở. d) Tiền tàu, xe: đối với học tập trung, mỗi năm được thanh toán một lượt đi, một lượt về; đối với học chính quy hoặc tại chức tập trung theo từng đợt trong năm thì được thanh toán một lượt đi và một lượt về cho một đợt tập trung. Chế độ thanh toán áp dụng theo quy định hiện hành của UBND tỉnh Kiên Giang về chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị đối với cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập tỉnh Kiên Giang. đ) Trợ cấp một lần tiền thực hiện và bảo vệ luận án, luận văn tốt nghiệp, mức khoán gọn sau khi có bằng: - Tiến sĩ: 30.000.000 đồng; - Thạc sĩ: 20.000.000 đồng; - Bác sĩ, dược sĩ chuyên khoa cấp II: 20.000.000 đồng; - Bác sĩ, dược sĩ chuyên khoa cấp I: 10.000.000 đồng. e) Ngoài các mức trợ cấp nêu trên, nếu học viên là nữ được phụ cấp thêm 50.000 đồng/người/tháng; dân tộc ít người phụ cấp thêm 20.000 đồng/người/tháng. 1.3. Đối với các lớp tập huấn nghiệp vụ chuyên môn theo yêu cầu của ngành (không kể các lớp tập huấn hội, đoàn thể; quản lý nhà nước, chính trị, ngoại ngữ, tin học, tiếng dân tộc): Căn cứ nhu cầu bồi dưỡng, tập huấn nghiệp vụ chuyên môn của ngành và khả năng nguồn dự toán chi thường xuyên hàng năm của đơn vị, Thủ trưởng đơn vị quyết định cử CBCCVC tham gia tập huấn. Mức chi cho đối tượng tham gia tập huấn cụ thể như sau: - Đối với các lớp tập huấn ngắn hạn dưới 01 tháng áp dụng theo chế độ công tác phí hiện hành của tỉnh. - Đối với khóa tập huấn từ 01 tháng trở lên: căn cứ vào khả năng kinh phí chi thường xuyên của đơn vị, Thủ trưởng đơn vị quyết định hỗ trợ cho đối tượng được cử đi tập huấn cụ thể như sau: + Nếu đơn vị tổ chức tập huấn có bố trí chỗ ăn, chỗ nghỉ: mức hỗ trợ tiền ăn, tiền nghỉ theo thông báo của đơn vị tổ chức tập huấn; + Nếu đơn vị tổ chức tập huấn không bố trí chỗ ăn, chỗ nghỉ: mức hỗ trợ tối đa không quá: • Tiền ăn: 60.000 đồng/người/ngày; • Tiền ở: 80.000 đồng/người/ngày. Trường hợp lớp tập huấn được tổ chức tại địa bàn thành phố Rạch Giá thì CBCCVC cấp tỉnh, thành phố Rạch Giá tham gia các lớp học không được hỗ trợ tiền ăn, ở; Trường hợp lớp học được tổ chức tại trung tâm huyện, thị xã thì CBCCVC cấp huyện, thị xã nơi tổ chức lớp học không được hỗ trợ tiền ăn, tiền ở.
2,092
126,285
1.4. Chi cho công tác tổ chức lớp học a) Chi thù lao cho giảng viên Đối với các trường, cơ sở đào tạo và cơ quan tổ chức các lớp đào tạo, bồi dưỡng trong tỉnh, thiếu hoặc không có giáo viên giảng dạy thì được mời giáo viên giảng dạy. Mức chi thù lao cho giảng viên, báo cáo viên cụ thể như sau: - Đào tạo, bồi dưỡng tin học - ngoại ngữ: + Dạy trình độ A: 25.000 đồng/tiết học; + Dạy trình độ B: 30.000 đồng/tiết học; + Dạy trình độ C: 40.000 đồng/tiết học (ngoại ngữ). - Đào tạo bồi dưỡng các lớp lý luận chính trị, quản lý nhà nước, chuyên môn nghiệp vụ, triển khai các chỉ thị, nghị quyết của Đảng, nhà nước, đoàn thể, báo cáo thời sự, chuyên đề được chi mức thù lao như sau (đã bao gồm cả thù lao soạn giáo án bài giảng; một buổi giảng được tính 05 tiết học): + Giảng viên, báo cáo viên là: Ủy viên Trung ương Đảng; Bí thư Tỉnh ủy và các chức danh tương đương: 800.000 đồng/buổi; + Giảng viên, báo cáo viên là: Chủ tịch Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Phó Bí thư Tỉnh ủy và các chức danh tương đương; giáo sư; chuyên gia cao cấp; tiến sỹ khoa học: 640.000 đồng/buổi; + Giảng viên, báo cáo viên là: Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh và các chức danh tương đương; phó giáo sư, tiến sĩ, giảng viên chính, chuyên viên cao cấp, chuyên viên chính: 480.000 đồng/buổi. + Giảng viên, báo cáo viên còn lại là CBCCVC công tác tại các cơ quan, đơn vị ở Trung ương và cấp tỉnh (ngoài 03 đối tượng nêu trên): 400.000 đồng/buổi; + Giảng viên, báo cáo viên là CBCCVC công tác tại các đơn vị từ cấp huyện (huyện, thành phố, thị xã) trở xuống: 240.000 đồng/buổi. Đối với các khóa đào tạo, bồi dưỡng kiến thức chuyên môn sâu; khóa đào tạo, bồi dưỡng theo phương pháp giảng dạy mới chưa có sẵn giáo án để giảng dạy, thì ngoài mức chi thù lao giảng viên theo quy định nêu trên, căn cứ yêu cầu chất lượng từng khóa đào tạo, bồi dưỡng, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị được giao chủ trì tổ chức các khóa đào tạo, bồi dưỡng CBCCVC quyết định trả tiền biên soạn giáo án bài giảng riêng theo hình thức hợp đồng công việc khoán gọn. Riêng đối với các giảng viên chuyên nghiệp làm nhiệm vụ giảng dạy trong các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng, thì số giờ giảng vượt định mức được thanh toán theo quy định hiện hành về chế độ trả lương dạy thêm giờ đối với nhà giáo trong các cơ sở giáo dục công lập, không trả thù lao giảng viên theo mức quy định nêu trên. Trường hợp các giảng viên này được mời tham gia giảng dạy tại các lớp học do các cơ sở đào tạo khác tổ chức thì được hưởng theo chế độ thù lao giảng viên theo quy định. Mức thanh toán chế độ trả lương dạy thêm giờ đối với giảng viên như sau: - Giảng viên Trường Chính trị tỉnh: số giờ giảng vượt định mức được thanh toán theo quy định hiện hành về chế độ trả lương dạy thêm giờ đối với giảng viên các trường đại học; - Giảng viên cơ sở đào tạo, bồi dưỡng huyện, thị xã, thành phố: số giờ giảng vượt định mức được thanh toán theo quy định hiện hành về chế độ trả lương dạy thêm giờ đối với giảng viên các trường trung học chuyên nghiệp. b) Phụ cấp tiền ăn cho giảng viên: tùy theo địa điểm, thời gian tổ chức lớp học, các cơ quan, đơn vị được giao chủ trì tổ chức khóa đào tạo, bồi dưỡng CBCCVC quyết định chi phụ cấp tiền ăn cho giảng viên nhưng tối đa không được vượt quá quy định hiện hành của UBND tỉnh Kiên Giang về chế độ công tác phí, chế độ hội nghị đối với cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập tỉnh Kiên Giang. c) Chi thanh toán tiền phương tiện đi lại, tiền thuê phòng nghỉ cho giảng viên: trường hợp cơ quan, đơn vị không có phương tiện, không có điều kiện bố trí chỗ nghỉ cho giảng viên mà phải đi thuê thì được chi theo mức chi quy định hiện hành của UBND tỉnh Kiên Giang về chế độ công tác phí, chế độ hội nghị đối với cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập tỉnh Kiên Giang. d) Chi tổ chức lớp học - Chi mua, in ấn giáo trình, tài liệu trực tiếp phục vụ lớp học (không bao gồm tài liệu tham khảo); chi in và cấp chứng chỉ: thanh toán theo chứng từ thực tế; - Chi khen thưởng cho học viên đạt loại giỏi, loại xuất sắc: căn cứ khả năng nguồn kinh phí, căn cứ số lượng học viên đạt loại giỏi, loại xuất sắc của từng lớp, cơ sở đào tạo quyết định chi khen thưởng cho học viên xuất sắc với mức 200.000 đồng/học viên; - Nếu có thuê mướn hội trường, phòng học, thiết bị, dụng cụ phục vụ giảng dạy (đèn chiếu, máy vi tính, thiết bị khác ...): thanh toán theo chứng từ thực tế; - Chi cho công tác tổ chức thi: + Ra đề thi kết thúc khóa học: 60.000 đồng/đề; + Chấm bài thi: 2.000 đồng/bài; + Phụ cấp Chủ tịch, Phó Chủ tịch hội đồng thi: 30.000 đồng/người/buổi; + Phụ cấp thư ký, giám thị: 25.000 đồng/người/buổi. - Tiền khai giảng, bế giảng lớp học: 100.000 đồng/lần/lớp. - Chi nước uống phục vụ lớp học: + Tiền nước uống cho giảng viên: 10.000 đồng/buổi; + Tiền nước uống cho học viên: 20.000 đồng/buổi/lớp. - Chi tiền thuốc y tế thông thường cho học viên (nếu học viên ốm): thanh toán theo chứng từ thực tế; - Chi phí khác phục vụ trực tiếp lớp học (điện, nước, thông tin liên lạc, văn phòng phẩm, vệ sinh ...): thanh toán theo chứng từ thực tế. Các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng đã được ngân sách đầu tư xây dựng phòng nghỉ phải có trách nhiệm bố trí chỗ nghỉ cho học viên ở xa đối với những lớp được cấp có thẩm quyền giao nhiệm vụ và phân bổ kinh phí thực hiện không được thu thêm khoản tiền phòng nghỉ của học viên. Các khoản chi phí thực tế nêu trên khi thanh toán phải có đầy đủ chứng từ, hóa đơn theo quy định. Đối với các khoản chi thuê phòng học, thuê thiết bị, dụng cụ phục vụ giảng dạy phải có hợp đồng, hóa đơn theo quy định; trong trường hợp mượn cơ sở vật chất của các cơ quan, đơn vị khác tổ chức lớp đào tạo, bồi dưỡng nhưng vẫn phải thanh toán các khoản chi phí điện, nước, vệ sinh, an ninh, phục vụ, thì chứng từ thanh toán là bản hợp đồng và thanh lý hợp đồng công việc giữa hai bên kèm theo phiếu thu của cơ quan, đơn vị cho mượn cơ sở vật chất; bên cho mượn cơ sở vật chất hạch toán khoản thu này để giảm chi kinh phí hoạt động của đơn vị. Đối với các khoản chi in ấn giáo trình, tài liệu nếu thuộc diện phải đấu thầu thì thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu. 2. Đối với đào tạo, bồi dưỡng ở nước ngoài Đối với CBCCVC được cử đi đào tạo, tu nghiệp ở nước ngoài, căn cứ vào nguồn kinh phí đào tạo, bồi dưỡng hàng năm UBND tỉnh quyết định từng trường hợp cụ thể theo Đề án đã được cấp có thẩm quyền quyết định nội dung chi, mức chi cụ thể như sau: - Chi phí dịch vụ phải trả cho tổ chức thực hiện dịch vụ đào tạo ở trong nước; - Chi học phí và các khoản chi phí bắt buộc phải trả cho các cơ sở đào tạo hoặc cơ sở dịch vụ ở nước ngoài: theo thông báo hoặc hóa đơn học phí của cơ sở đào tạo nơi CBCCVC được cử đi đào tạo hoặc chứng từ, hóa đơn hợp pháp do cơ sở dịch vụ ở nước ngoài ban hành hoặc theo hợp đồng cụ thể do cấp có thẩm quyền ký kết; - Chi phí cho công tác phiên dịch, biên dịch tài liệu: thực hiện theo quy định hiện hành của UBND tỉnh quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại Kiên Giang và chi tiêu tiếp khách trong nước; - Chi phí mua bảo hiểm y tế trong thời gian học tập ở nước ngoài: theo thông báo hoặc hóa đơn bảo hiểm y tế bắt buộc của cơ sở đào tạo nơi CBCCVC được cử đi đào tạo và không vượt mức bảo hiểm y tế tối thiểu áp dụng chung cho Lưu học sinh nước ngoài ở nước sở tại; - Chi phí cho công tác tổ chức lớp học: khảo sát, đàm phán, xây dựng chương trình học tập với các cơ sở đào tạo ở nước ngoài, theo chi phí thực tế phát sinh có đầy đủ chứng từ, hóa đơn hợp pháp; - Chi phí ăn, ở, đi lại, lệ phí sân bay; chi mua bảo hiểm; thủ tục xuất, nhập cảnh (hộ chiếu, visa); được thực hiện theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí cho cán bộ, công chức nhà nước đi công tác ngắn hạn ở nước ngoài do ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí. Chương III CHÍNH SÁCH THU HÚT NGUỒN NHÂN LỰC Điều 5. Chế độ thu hút nguồn nhân lực 1. Người trúng tuyển vào một ngạch công chức, viên chức và có cam kết công tác tại tỉnh ít nhất 5 năm, thì được hưởng chế độ thu hút sau: - Làm việc tại các xã, phường, thị trấn: nếu tốt nghiệp cao đẳng, đại học, ngoài việc được hưởng chế độ theo Quyết định số 16/2010/QĐ-UBND ngày 26/7/2010 của UBND tỉnh Kiên Giang về việc ban hành quy định về chức danh, số lượng và một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức xã phường, thị trấn; người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; các chức danh ấp, khu vực, khu phố thuộc tỉnh Kiên Giang còn được hỗ trợ như sau: + Hỗ trợ ban đầu: □ Có bằng tốt nghiệp cao đẳng: 3.000.000 đồng; □ Có bằng tốt nghiệp đại học: 5.000.000 đồng. + Hỗ trợ tiền ở 500.000 đồng/tháng trong thời gian 03 năm đầu công tác. - Làm việc tại các cơ quan nhà nước, Đảng, đoàn thể cấp huyện, thị xã, thành phố: nếu có bằng tốt nghiệp đại học hệ chính quy, đại học tại chức loại khá, giỏi trở lên được phụ cấp thêm cho đủ 100% lương khởi điểm của ngạch công chức, viên chức đang xếp trong thời gian tập sự. Nếu tốt nghiệp loại giỏi, xuất sắc được hỗ trợ ban đầu là: 3.000.000 đồng; - Làm việc tại các đơn vị hành chính sự nghiệp trong tỉnh: + Nếu có bằng Thạc sĩ, Bác sĩ chuyên khoa cấp II được hỗ trợ ban đầu là: 20.000.000 đồng; + Nếu có học hàm, học vị là Giáo sư, Phó Giáo sư, Tiến sĩ về giảng dạy tại các trường đại học, cao đẳng của tỉnh đúng theo các chuyên ngành đang thiếu, được hỗ trợ ban đầu là: 30.000.000 đồng.
2,060
126,286
2. Người có học hàm, học vị, có năng lực chuyên môn (không kể trong hay ngoài tỉnh) làm việc trong một thời gian nhất định cho một công việc cụ thể theo yêu cầu được UBND tỉnh chấp thuận. Mức trả thù lao theo thỏa thuận, nhưng tối đa không quá 10.000.000 đồng/tháng. Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Hàng năm ngân sách địa phương bố trí một khoản kinh phí để đảm bảo được việc thực hiện chế độ đào tạo, bồi dưỡng CBCCVC và thu hút nguồn nhân lực tỉnh. 2. Các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố phải có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng CBCCVC hàng năm gửi về Ban Tổ chức Tỉnh ủy, Sở Nội vụ để tổng hợp có kế hoạch mở lớp, cử người đi học. Đồng thời vào tháng 10 năm trước đăng ký nhu cầu hợp đồng người có trình độ về công tác tại cơ quan, đơn vị mình nhằm thực hiện một công việc cụ thể; đăng ký nhu cầu cần tuyển dụng cán bộ, công chức gửi Sở Nội vụ tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH CÁC NGUYÊN TẮC, TIÊU CHÍ VÀ ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN BẰNG NGUỒN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH, GIAI ĐOẠN 2011-2015 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Quyết định số 60/2010/QĐ-TTg ngày 30 tháng 9 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển bằng nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2011-2015; Căn cứ Nghị quyết số 137/2010/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang Khóa VII, kỳ họp thứ hai mươi chín về việc ban hành các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển bằng nguồn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2011-2015; Theo đề nghị của Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 318/TTr-SKHĐT ngày 20/12/2010 về việc ban hành các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển bằng nguồn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2011-2015, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển bằng nguồn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2011-2015. Điều 2. Các tiêu chí, định mức phân bổ chi đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách quy định tại Điều 1 của Quyết định này là cơ sở để xây dựng dự toán chi đầu tư phát triển từ ngân sách của các sở, ngành; các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Sở Tài chính; Giám đốc (Thủ trưởng) các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các chủ đầu tư chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và được áp dụng kể từ năm ngân sách 2011 đến năm 2015./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CÁC NGUYÊN TẮC, TIÊU CHÍ VÀ ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN BẰNG NGUỒN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH, GIAI ĐOẠN 2011-2015 (Ban hành kèm theo Quyết định số 11/2011/QĐ-UBND ngày 14 tháng 01 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang) Căn cứ Quyết định số 60/2010/QĐ-TTg ngày 30 tháng 9 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển bằng nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2011-2015. Thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội theo tinh thần Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh nhiệm kỳ 2011-2015; căn cứ khả năng tài chính và đặc điểm tình hình của địa phương; Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển bằng nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2011-2015 cho các ngành và địa phương đã được Hội đồng nhân dân tỉnh quyết nghị như sau: I/. PHÂN BỔ VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TRONG CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH CỦA TỈNH 1. Nguyên tắc chung Việc xây dựng các tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển bằng nguồn ngân sách nhà nước theo hướng phục vụ các mục tiêu; định hướng phát triển chung và mục tiêu của ngành, lĩnh vực đến năm 2015; đồng thời bảo đảm tính công khai, minh bạch, công bằng về phân bổ vốn đầu tư phát triển. Vốn đầu tư ngân sách nhà nước được cân đối trên cơ sở tổng thể giữa nhu cầu đầu tư phục vụ mục tiêu tăng trưởng, chuyển dịch cơ cấu kinh tế và khả năng của ngân sách. Tập trung đầu tư những địa bàn, lĩnh vực trọng điểm, hoàn thiện một bước về kết cấu hạ tầng, nhằm tạo môi trường thuận lợi để huy động tối đa các nguồn vốn đầu tư an toàn xã hội, góp phần thúc đẩy nền kinh tế tăng trưởng theo mục tiêu đề ra. Bảo đảm mối tương quan hợp lý giữa đầu tư cơ sở hạ tầng kinh tế và hạ tầng xã hội, an ninh-quốc phòng; giữa yêu cầu phát triển các lĩnh vực trọng điểm, vùng có lợi thế phát triển và vùng sâu, vùng xa, vùng biên giới, hải đảo, vùng khó khăn và huyện mới thành lập, hướng tới sự phát triển đồng đều giữa các vùng và góp phần nâng cao mức sống nhân dân. 2. Nguyên tắc phân bổ chi đầu tư phát triển đối với các ngành cho các công trình, dự án Việc phân bổ vốn dựa trên cơ sở nhu cầu và khả năng cân đối cho từng lĩnh vực theo mục tiêu và định hướng đầu tư trong kế hoạch 5 năm từ năm 2011 đến năm 2015. Căn cứ chỉ tiêu vốn đầu tư phát triển do Trung ương giao, Ủy ban nhân dân tỉnh dự kiến phân bổ mức vốn giao và danh mục công trình trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định. Việc phân bổ vốn cho các công trình, dự án phải được thực hiện trên các nguyên tắc sau: - Thực hiện đúng theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước. Vốn đầu tư thuộc ngân sách nhà nước chỉ bố trí cho các dự án kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội không có khả năng hoàn vốn trực tiếp; - Các công trình dự án phục vụ cho các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của ngành, đáp ứng mục tiêu nhiệm vụ phát triển của tỉnh theo kế hoạch đề ra; - Các công trình, dự án được bố trí vốn phải nằm trong quy hoạch đã được phê duyệt, có đủ thủ tục đầu tư theo các quy định về quản lý đầu tư và xây dựng; - Bố trí vốn tập trung, bảo đảm hiệu quả đầu tư. Ưu tiên bố trí cho các dự án trọng điểm, các công trình, dự án hoàn thành trong kỳ kế hoạch, vốn đối ứng cho các dự án ODA; bảo đảm thời gian từ khi khởi công đến khi hoàn thành các dự án nhóm B không quá 5 năm, dự án nhóm C không quá 3 năm; không bố trí vốn cho các dự án khi chưa xác định rõ nguồn vốn; - Phải dành vốn để thanh toán các khoản nợ và ứng trước năm kế hoạch; - Bảo đảm tính công khai, minh bạch, công bằng trong phân bổ vốn đầu tư phát triển. 3. Nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ chi đầu tư phát triển trong cân đối ngân sách cho các huyện, thị xã, thành phố 3.1. Nguyên tắc xác định các tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư trong cân đối cho các huyện, thị xã, thành phố - Thực hiện theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước, cân đối ngân sách nhà nước các tiêu chí và định mức chi đầu tư phát triển được xây dựng cho năm 2011, được ổn định trong 5 năm của giai đoạn 2011 - 2015; - Đầu tư đảm bảo tương quan hợp lý để thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế của tỉnh theo kế hoạch 5 năm từ năm 2011 đến năm 2015 và các mục tiêu đề ra trong định hướng phát triển của địa phương. Ưu tiên hỗ trợ các địa bàn thuộc biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa và huyện mới thành lập để góp phần thu hẹp dần khoảng cách về trình độ phát triển kinh tế, thu nhập và mức sống của dân cư; - Bảo đảm sử dụng có hiệu quả vốn đầu tư của ngân sách nhà nước, tạo điều kiện để thu hút các nguồn vốn khác, bảo đảm mục tiêu huy động cao nhất nguồn vốn cho đầu tư phát triển; - Bảo đảm tính công khai, minh bạch, công bằng trong việc phân bổ vốn đầu tư phát triển. 3.2. Tiêu chí phân bổ vốn đầu tư phát triển trong cân đối ngân sách cho các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh giai đoạn 2011-2015 - Được xác định theo 4 tiêu chí sau: + Tiêu chí dân số gồm 2 tiêu chí: tổng số dân và số người dân tộc Khmer trên địa bàn; + Tiêu chí về trình độ phát triển, gồm 2 tiêu chí: tỷ lệ hộ nghèo và thu nội địa (không bao gồm khoản thu về đất); + Tiêu chí diện tích tự nhiên gồm 2 tiêu chí: diện tích đất tự nhiên và tỷ lệ diện tích đất trồng lúa so với tổng diện tích đất tự nhiên của địa phương; + Tiêu chí bổ sung. Việc xác định các số liệu làm cơ sở tính điểm cho các tiêu chí căn cứ vào Niên giám thống kê tỉnh năm 2009; dự toán thu ngân sách năm 2010 tỉnh đã giao cho các địa phương; số người dân tộc Khmer theo số liệu thống kê năm 2009 của Ban Dân tộc tỉnh và số liệu thống kê diện tích đất tự nhiên, đất lúa của Sở Tài nguyên và Môi trường. 3.3. Xác định số điểm của từng tiêu chí và số điểm của từng địa phương a) Điểm của tiêu chí phân bổ vốn đầu tư a.1) Tiêu chí dân số - Điểm của tiêu chí tổng số dân. + Địa phương có dân số dưới 42.000 người được tính 1 điểm; + Địa phương có dân số từ 42.000 người trở lên, mỗi 10.000 người tăng thêm được tính thêm 0,1 điểm. - Điểm của tiêu chí số người dân tộc Khmer. + Địa phương có người dân tộc Khmer dưới 10.000 người được tính 1 điểm;
2,005
126,287
+ Địa phương có số người dân tộc Khmer từ 10.000 người trở lên, mỗi 2.000 người tăng thêm được tính thêm 0,1 điểm. a.2) Tiêu chí về trình độ phát triển - Điểm của tiêu chí hộ nghèo. Địa phương có tỷ lệ hộ nghèo cứ 6% được tính 2 điểm. Địa phương có tỷ lệ hộ nghèo trên dưới 6% tính theo tỷ lệ tam suất. - Điểm của tiêu chí thu nội địa + Địa phương có dự toán thu nội địa (không bao gồm khoản thu về đất) năm 2010 dưới 50 tỷ đồng được tính 1 điểm; + Địa phương có dự toán thu nội địa từ 50 tỷ đồng trở lên, mỗi 15 tỷ đồng tăng thêm được tính thêm 0,1 điểm. a.3) Tiêu chí diện tích tự nhiên - Điểm của diện tích đất tự nhiên + Địa phương có diện tích tự nhiên dưới 100km2 được tính 1 điểm; + Địa phương có diện tích tự nhiên từ 100km² trở lên, mỗi 50km² tăng thêm được tính thêm 0,1 điểm. - Điểm của tỷ lệ đất trồng lúa + Địa phương có tỷ lệ diện tích đất trồng lúa trên tổng diện tích đất tự nhiên dưới 50% được tính 1 điểm, cứ tăng thêm 5% được cộng thêm 0,2 điểm. a.4) Tiêu chí bổ sung (theo huyện, thị xã, thành phố) Được xác định theo 2 nhóm sau: - Nhóm 1: thành phố Rạch Giá, các huyện: An Biên, An Minh, Vĩnh Thuận, U Minh Thượng và Giang Thành tính 3 điểm; - Nhóm 2: các huyện, thị xã còn lại tính 2 điểm. b) Tổng số điểm phân bổ vốn đầu tư của từng địa phương Tổng số điểm của từng địa phương là tổng cộng điểm được xác định theo 4 tiêu chí dân số, trình độ phát triển, diện tích tự nhiên và tiêu chí bổ sung đối với từng địa bàn huyện, thị xã, thành phố trong đó điểm cụ thể của từng địa phương là: - Thành phố Rạch Giá: 12,06 điểm; - Huyện Châu Thành: 12,31 điểm; - Huyện Giồng Riềng: 15,13 điểm; - Huyện Gò Quao: 12,84 điểm; - Huyện An Biên: 14,30 điểm; - Huyện An Minh: 12,61 điểm; - Huyện Vĩnh Thuận: 12,50 điểm; - Huyện U Minh Thượng: 12,66 điểm; - Huyện Tân Hiệp: 11,79 điểm; - Huyện Hòn Đất: 12,74 điểm; - Huyện Kiên Lương: 8,39 điểm; - Thị xã Hà Tiên: 7,79 điểm; - Huyện Giang Thành: 13,16 điểm; - Huyện Kiên Hải: 6,17 điểm; - Huyện Phú Quốc: 8,72 điểm. 3.4. Đối với đầu tư từ nguồn thu tiền sử dụng đất Đối với các khoản đầu tư từ nguồn thu sử dụng đất được thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước: ngân sách địa phương sử dụng toàn bộ khoản thu này để đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội tại địa phương và tạo nguồn vốn để giải phóng mặt bằng cho đầu tư phát triển. II/. NGUYÊN TẮC PHÂN BỔ VỐN ĐẦU TƯ ĐỐI VỚI CÁC NGUỒN ĐẦU TƯ DO TRUNG ƯƠNG HỖ TRỢ ĐẦU TƯ 1. Đối với nguồn đầu tư tương ứng dự toán thu xổ số kiến thiết Theo quy định của Trung ương, nguồn vốn này được phân bổ cho các công trình phúc lợi xã hội quan trọng của địa phương, trong đó chủ yếu tập trung đầu tư các công trình giáo dục, y tế và một phần đầu tư cho các công trình phúc lợi xã hội quan trọng khác theo quy định. Để đảm bảo đầu tư tập trung theo các chương trình, dự án phục vụ mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Nguồn vốn này được phân bổ theo cơ cấu tập trung bố trí danh mục chương trình, dự án cụ thể, trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định. 2. Đối với nguồn Trung ương hỗ trợ đầu tư theo các mục tiêu Nguồn vốn này đã được Trung ương phân bổ cho các chương trình, dự án cụ thể đầu tư một số mục tiêu, có tính chất không ổn định trong cân đối ngân sách. Tỉnh giao lại cho các đơn vị được quản lý vốn của chương trình trên cơ sở mức vốn do Trung ương hỗ trợ đầu tư theo mục tiêu cụ thể từng năm./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÂN CẤP NGUỒN THU - NHIỆM VỤ CHI ĐỐI VỚI NGÂN SÁCH TỈNH; NGÂN SÁCH HUYỆN, THỊ XÃ, THÀNH PHỐ; NGÂN SÁCH XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KIÊN GIANG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước; Nghị định số 73/2003/NĐ-CP ngày 23 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ ban hành Quy chế xem xét, quyết định dự toán và phân bổ ngân sách địa phương, phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương; Căn cứ Thông tư số 188/2010/TT-BTC ngày 22 tháng 11 năm 2010 của Bộ Tài chính quy định tiêu thức phân cấp nguồn thu và phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương; Căn cứ Nghị quyết số 139/2010/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Khóa VII, kỳ họp thứ hai mươi chín về việc phân cấp nguồn thu - nhiệm vụ chi đối với ngân sách tỉnh; ngân sách huyện, thị xã, thành phố; ngân sách xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Kiên Giang; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 377/TTr-STC ngày 17 tháng 12 năm 2010 về việc phân cấp nguồn thu - nhiệm vụ chi đối với ngân sách tỉnh; ngân sách huyện, thị xã, thành phố; ngân sách xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Kiên Giang, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về việc phân cấp nguồn thu - nhiệm vụ chi đối với ngân sách tỉnh; ngân sách huyện, thị xã, thành phố (cấp huyện); ngân sách xã, phường, thị trấn (cấp xã). Điều 2. Giao Giám đốc Sở Tài Chính chủ trì phối hợp với các sở, ngành chức năng có liên quan hướng dẫn chi tiết thực hiện việc phân cấp nguồn thu- nhiệm vụ chi đối với ngân sách tỉnh; ngân sách cấp huyện; ngân sách cấp xã. Giao cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm tổ chức lập, thực hiện dự toán ngân sách nhà nước hàng năm; giao nhiệm vụ thu, chi ngân sách cho cơ sở theo quy định. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và được áp dụng thực hiện ổn định trong 05 năm ngân sách, từ năm 2011 đến năm 2015. Đồng thời, Quyết định này thay cho Quyết định số 42/2006/QĐ-UBND ngày 21 tháng 12 năm 2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc phân cấp nguồn thu - nhiệm vụ chi đối với ngân sách tỉnh; ngân sách huyện, thị xã, thành phố; ngân sách xã, phường, thị trấn. Trong quá trình thực hiện nếu xét thấy cần sửa đổi, bổ sung, Sở Tài chính có trách nhiệm tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh, bổ sung. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc (Thủ trưởng) các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH PHÂN CẤP NGUỒN THU - NHIỆM VỤ CHI ĐỐI VỚI NGÂN SÁCH TỈNH; NGÂN SÁCH HUYỆN, THỊ XÃ, THÀNH PHỐ; NGÂN SÁCH XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN (Ban hành kèm theo Quyết định số 06/2011/QĐ-UBND ngày 14 tháng 01 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Quy định này áp dụng đối với việc lập và xây dựng dự toán thu, chi ngân sách nhà nước ở địa phương hàng năm, điều hành và quản lý thực hiện kế hoạch thu, chi đúng theo luật định trong thời kỳ ổn định ngân sách và các năm tiếp theo. Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 2. Nguồn thu của ngân sách tỉnh 1. Các khoản thu được hưởng 100% a) Tiền thuê và tiền bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước do tỉnh trực tiếp quản lý thu. b) Thu tiền cho thuê mặt đất, mặt nước do tỉnh trực tiếp quản lý thu (thuộc thẩm quyền tỉnh quản lý cho thuê). c) Thu hồi vốn của ngân sách tỉnh tại các tổ chức kinh tế, thu từ quỹ dự trữ tài chính, thu nhập từ vốn góp của tỉnh. d) Tiền đền bù các dự án sử dụng đất công theo quy định (tiền đền bù thiệt hại đất). đ) Thu đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước. e) Thu từ hoạt động xổ số kiến thiết. g) Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức quốc tế, các tổ chức khác, các cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho tỉnh. h) Thu từ quỹ đất công ích và hoa lợi công sản khác. i) Huy động từ các tổ chức, cá nhân theo quy định. k) Thu kết dư ngân sách tỉnh. l) Các khoản phí, lệ phí do các đơn vị cấp tỉnh trực tiếp quản lý thu. m) Các khoản thu sự nghiệp của các cơ quan, đơn vị tỉnh trực tiếp quản lý. n) Thu xử lý vi phạm hành chính do các đơn vị trực tiếp xử phạt. o) Thu phí xăng, dầu. p) Thuế công thương nghiệp ngoài quốc doanh gồm: thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế tài nguyên, thuế môn bài, thu khác công thương nghiệp ngoài quốc doanh do Cục Thuế quản lý thu. q) Thuế đối với doanh nghiệp nhà nước (Trung ương, địa phương), đầu tư nước ngoài, liên doanh gồm: thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế tài nguyên, thuế môn bài, thu khác do Cục Thuế quản lý thu. r) Thuế chuyển lợi nhuận ra nước ngoài. s) Thu chuyển nguồn ngân sách từ ngân sách tỉnh năm trước sang ngân sách tỉnh năm sau. t) Thu mặt bằng do tỉnh trực tiếp quản lý thu. u) Thuế thu nhập cá nhân. v) Các khoản thu tịch thu, thu khác ngân sách tỉnh. x) Thu từ huy động đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng theo quy định tại khoản 3, Điều 8 của Luật Ngân sách nhà nước. y) Thu bổ sung từ ngân sách cấp trên. 2. Nguồn thu được phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa 02 cấp ngân sách địa phương (ngân sách cấp tỉnh và ngân sách cấp huyện): thu tiền sử dụng đất. 3. Nguồn thu được phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa 03 cấp ngân sách địa phương: a) Thuế công thương nghiệp ngoài quốc doanh gồm: thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế tài nguyên (trừ doanh nghiệp ngoài quốc doanh do Cục Thuế quản lý thu).
2,080
126,288
b) Lệ phí trước bạ. c) Thuế nhà, đất. Điều 3. Nhiệm vụ chi của ngân sách tỉnh 1. Chi đầu tư phát triển a) Chi xây dựng cơ bản tập trung. b) Chi đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng bằng nguồn vốn huy động đầu tư theo khoản 3, Điều 8 của Luật Ngân sách nhà nước. c) Chi đầu tư phát triển các chương trình quốc gia do địa phương thực hiện. d) Chi đầu tư và hỗ trợ các doanh nghiệp theo chế độ. 2. Chi thường xuyên a) Chi trợ giá các mặt hàng chính sách. b) Chi sự nghiệp kinh tế, trong đó: - Chi sự nghiệp nông - lâm - ngư nghiệp và thủy lợi; - Chi sự nghiệp giao thông; - Chi sự nghiệp khác. c) Chi sự nghiệp giáo dục, đào tạo và dạy nghề, trong đó: - Chi sự nghiệp giáo dục phổ thông trung học (bao gồm cả nội trú và bổ túc văn hóa); - Chi sự nghiệp đào tạo và dạy nghề. d) Chi sự nghiệp y tế (phòng bệnh, chữa bệnh và các hoạt động y tế khác của các đơn vị cấp tỉnh). đ) Chi sự nghiệp khoa học và công nghệ. e) Chi sự nghiệp văn hóa - thông tin. g) Chi sự nghiệp phát thanh - truyền hình. h) Chi sự nghiệp thể dục-thể thao. i) Chi sự nghiệp môi trường. k) Chi đảm bảo xã hội. l) Chi quản lý hành chính, trong đó: - Chi quản lý nhà nước; - Chi hoạt động của cơ quan Đảng, các tổ chức chính trị - xã hội; - Chi hỗ trợ hội, đoàn thể. m) Chi an ninh quốc phòng địa phương, trong đó: - Chi giữ gìn an ninh và trật tự an toàn xã hội; - Chi quốc phòng địa phương (đã bao gồm chi diễn tập quân sự do tỉnh quyết định). n) Chi hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh. o) Chi thường xuyên các chương trình quốc gia do địa phương thực hiện. p) Chi khác ngân sách. 3. Chi trả nợ gốc và lãi vay đầu tư cơ sở hạ tầng theo khoản 3, Điều 8 của Luật Ngân sách nhà nước. 4. Chi lập hoặc bổ sung Quỹ dự trữ tài chính. 5. Chi bổ sung cho ngân sách cấp dưới. 6. Chi chuyển nguồn ngân sách tỉnh năm trước sang ngân sách tỉnh năm sau. 7. Các khoản chi được quản lý qua ngân sách nhà nước. Điều 4. Nguồn thu của ngân sách cấp huyện: 1. Các khoản thu hưởng 100% a) Thu mặt bằng chợ (phí chợ) do cấp huyện trực tiếp quản lý thu. b) Tiền thuê nhà và bán nhà thuộc sở hữu nhà nước do cấp huyện trực tiếp quản lý (thuộc thẩm quyền cấp huyện quản lý cho thuê). c) Thu tiền cho thuê mặt đất, mặt nước do cấp huyện trực tiếp quản lý thu. d) Thu nhập từ vốn góp của địa phương. đ) Tiền đền bù của các dự án sử dụng đất công theo quy định (tiền đền bù thiệt hại đất). e) Thu từ quỹ đất công, hoa lợi công sản do cấp huyện trực tiếp quản lý thu. g) Thu đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước. h) Thu kết dư ngân sách cấp huyện. i) Thuế môn bài (trừ môn bài từ bậc 4 đến bậc 6 của cá nhân và hộ kinh doanh). k) Các khoản thu phí, lệ phí do các cơ quan, đơn vị cấp huyện trực tiếp quản lý thu. l) Thu xử lý vi phạm hành chính do các cơ quan, đơn vị cấp huyện trực tiếp xử phạt (đã bao gồm phạt quản lý thị trường trên địa bàn). m) Thu viện trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước cấp trực tiếp cho ngân sách cấp huyện theo quy định. n) Thu chuyển nguồn ngân sách từ ngân sách cấp huyện năm trước sang ngân sách cấp huyện năm sau. o) Các khoản thu sự nghiệp do huyện trực tiếp quản lý thu. p) Các khoản thu tịch thu, thu khác ngân sách theo quy định. 2. Nguồn thu được phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa các cấp ngân sách địa phương: quy định tại khoản 2, 3, Điều 2 của Quy định này. 3. Thu bổ sung từ ngân sách cấp trên. 4. Thu huy động đóng góp. Điều 5. Nhiệm vụ chi của ngân sách cấp huyện: 1. Chi đầu tư phát triển 2. Chi thường xuyên về a) Chi quản lý hành chính bao gồm: chi hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước, Đảng Cộng sản Việt Nam, Hội đồng nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể như: Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Cựu chiến binh Việt Nam, Hội Liên hiệp phụ nữ, Hội Nông dân, tài trợ cho các tổ chức xã hội, xã hội - nghề nghiệp cấp huyện theo quy định của pháp luật. b) Các hoạt động sự nghiệp giáo dục được phân cấp từ giáo dục mầm non đến trung học cơ sở. c) Các hoạt động sự nghiệp đào tạo: đối với trung tâm bồi dưỡng chính trị và trường dạy nghề căn cứ kế hoạch đào tạo được duyệt theo khả năng ngân sách địa phương mà cân đối vào ngân sách cấp huyện. d) Các hoạt động sự nghiệp y tế gồm phòng bệnh, chữa bệnh, kế hoạch hóa gia đình, khám tuyển nghĩa vụ quân sự, y tế xã, tiền thuốc đối tượng chính sách, hỗ trợ bác sĩ về cơ sở và các hoạt động y tế khác. đ) Sự nghiệp kinh tế gồm: - Sự nghiệp nông - lâm - ngư nghiệp; - Sự nghiệp giao thông tỉnh phân cấp giao cho cấp huyện quản lý để duy tu, bảo dưỡng phục vụ nhu cầu cho nhân dân đi lại (trừ tỉnh lộ và quốc lộ); - Sự nghiệp kiến thiết thị chính: hệ thống đèn chiếu sáng, vỉa hè, hệ thống thoát nước, công viên cây xanh…; - Sự nghiệp kinh tế khác. e) Sự nghiệp môi trường; g) Các hoạt động sự nghiệp văn hóa-thông tin, văn học nghệ thuật, thư viện, phát thanh - truyền hình, thể dục-thể thao và các sự nghiệp khác do cấp huyện quản lý; h) Các hoạt động sự nghiệp đảm bảo xã hội; i) Các hoạt động sự nghiệp khoa học - công nghệ; k) Quốc phòng an ninh và trật tự an toàn xã hội gồm: công tác giáo dục quốc phòng toàn dân, công tác tuyển quân và đón tiếp quân nhân hoàn thành nghĩa vụ trở về, đăng ký quân nhân dự bị, tổ chức tập huấn cán bộ - dân quân tự vệ, tuyên truyền giáo dục phong trào quần chúng bảo vệ an ninh, hỗ trợ các chiến dịch giữ gìn an ninh trật tự, an toàn xã hội, công tác phòng chống tội phạm, hỗ trợ sơ kết, tổng kết phong trào quần chúng bảo vệ an ninh tổ quốc, hỗ trợ hoạt động an ninh trật tự cơ sở, chi diễn tập quân sự và các hoạt động khác; l) Chi hoạt động Hội đồng nhân dân cấp huyện, thị xã, thành phố; m) Quỹ khen thưởng; n) Dự phòng ngân sách; o) Các khoản chi khác ngân sách theo quy định của pháp luật. Điều 6. Nguồn thu của ngân sách cấp xã: 1. Các khoản thu hưởng 100% a) Thu mặt bằng chợ (phí chợ) do cấp xã trực tiếp quản lý thu; b) Thu đấu thầu, thu khoán theo mùa vụ từ quỹ đất công ích và hoa lợi công sản do xã quản lý; c) Thu từ các hoạt động sự nghiệp phần nộp ngân sách xã, phường, thị trấn; d) Các khoản đóng góp tự nguyện cho xã, thị trấn; đ) Tiền đền bù của các dự án sử dụng đất công theo quy định (tiền đền bù thiệt hại đất); e) Thu kết dư ngân sách xã, thị trấn; g) Thuế môn bài từ bậc 4 đến bậc 6 của cá nhân và các hộ kinh doanh; h) Thu phạt xử lý vi phạm hành chính do cấp xã trực tiếp xử phạt; i) Các khoản thu phí, lệ phí do cấp xã trực tiếp quản lý thu; k) Thu chuyển nguồn ngân sách từ ngân sách cấp xã năm trước sang ngân sách cấp xã năm sau (theo quy định hiện hành); l) Các khoản thu tịch thu, thu khác ngân sách do cấp xã trực tiếp quản lý thu; m) Thu thuế sử dụng đất nông nghiệp. 2. Các khoản thu phân chia tỷ lệ phần trăm (%) giữa các cấp ngân sách địa phương: quy định tại Khoản 3, Điều 2 của Quy định này. 3. Thu bổ sung từ ngân sách cấp trên. 4. Các khoản thu quản lý qua ngân sách cấp xã: khoản thu ghi thu, ghi chi qua ngân sách cấp xã. Điều 7. Nhiệm vụ chi của ngân sách cấp xã 1. Chi đầu tư phát triển 2. Chi thường xuyên cấp xã về a) Chi quản lý hành chính Đảng, chính quyền (bao gồm cả hoạt động của Hội đồng nhân dân), Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể; b) Chi công tác dân quân tự vệ, tuyển quân, diễn tập quân sự, an ninh trật tự…; c) Chi sự nghiệp văn hóa thông tin, truyền thanh; d) Chi sự nghiệp thể dục thể thao - du lịch; đ) Chi sự nghiệp đảm bảo xã hội; e) Chi quỹ khen thưởng; g) Dự phòng ngân sách; h) Chi hỗ trợ các hội; i) Chi cho hoạt động ấp, khu phố; k) Chi hỗ trợ khác. 3. Chi quản lý qua ngân sách ở cấp xã dùng để chi cho sự nghiệp, bao gồm: a) Phần phí, lệ phí được trích để lại cho đơn vị, tổ chức thu để trang trải chi phí hoạt động và thu phí, lệ phí; b) Các khoản trích để lại khác theo quy định của pháp luật. 4. Các hoạt động tài chính khác ở ngân sách cấp xã: a) Các quỹ công chuyên dùng của xã được thành lập theo quy định của pháp luật. b) Chi cho hỗ trợ ấp – khu phố và các hoạt động tài chính khác của xã. Chương III ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 8. Tổ chức thực hiện Giao cho Sở Tài chính phối hợp với các sở, ngành; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn tổ chức thực hiện tốt Quy định này. Trong quá trình thực hiện gặp khó khăn; các cơ quan, đơn vị có văn bản báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh để có sửa đổi, bổ sung kịp thời./. QUYẾT ĐỊNH VỀ TỶ LỆ PHẦN TRĂM (%) PHÂN CHIA CÁC KHOẢN THU PHÂN CHIA GIỮA NGÂN SÁCH TỈNH, NGÂN SÁCH HUYỆN, THỊ XÃ, THÀNH PHỐ; NGÂN SÁCH XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN TỪ NĂM 2011 ĐẾN NĂM 2015 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước; Căn cứ Nghị định số 73/2003/NĐ-CP ngày 23 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ ban hành Quy chế xem xét, quyết định dự toán và phân bổ ngân sách địa phương, phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương; Căn cứ Thông tư số 188/2010/TT-BTC ngày 22 tháng 11 năm 2010 của Bộ Tài chính quy định tiêu thức phân cấp nguồn thu và phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương; Căn cứ Nghị quyết số 140/2010/NQ-HĐND ngày 10/12/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Khóa VII, tại kỳ họp thứ hai mươi chín về tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu phân chia giữa ngân sách tỉnh; ngân sách huyện, thị xã, thành phố; ngân sách xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Kiên Giang;
2,153
126,289
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 378/TTr-STC ngày 17 tháng 12 năm 2010 về tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu phân chia giữa ngân sách tỉnh; ngân sách huyện, thị xã, thành phố; ngân sách xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Kiên Giang; QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bảng quy định về tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu phân chia giữa ngân sách tỉnh; ngân sách huyện, thị xã, thành phố (cấp huyện); ngân sách xã, phường, thị trấn (cấp xã). Đối với Bảng quy định về tỷ lệ phần trăm phân chia các khoản thu phân chia giữa các cấp ngân sách: - Nguồn thu tiền sử dụng đất: đối với quỹ đất sạch điều tiết cho ngân sách tỉnh hưởng 40%, ngân sách huyện hưởng 60%. Đối với dự án tạo quỹ đất đầu tư cơ sở hạ tầng, sau khi trừ chi phí đầu tư vào cơ sở hạ tầng phần chênh lệch giữa thu lớn hơn chi thì thực hiện phân chia theo tỷ lệ ngân sách cấp huyện hưởng 60%, nộp ngân sách tỉnh 40% để thực hiện công tác phát triển quỹ đất và đo đạc lập bản đồ địa chính, quy hoạch sử dụng đất; - Nguồn thu từ cho thuê mặt đất, mặt nước chưa quy định trong bảng tỷ lệ phần trăm phân chia các khoản thu phân chia giữa các cấp ngân sách. Thẩm quyền cấp nào cho thuê cấp đó được hưởng theo phân cấp. Những khoản chưa quy định tỷ lệ đối với cấp huyện, cấp huyện có nhiệm vụ thu được tính chỉ tiêu thu nhưng phải nộp vào ngân sách cấp tỉnh. Điều 2. Giao Giám đốc Sở Tài chính chủ trì phối hợp với các sở, ngành chức năng có liên quan hướng dẫn chi tiết thực hiện tỷ lệ (%) phân chia do UBND tỉnh ban hành. Giao cho Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu phân chia giữa ngân sách tỉnh; ngân sách cấp huyện; ngân sách cấp xã. Điều 3. Quyết định này được áp dụng thực hiện ổn định trong 05 năm ngân sách từ năm 2011 đến năm 2015. Trong quá trình thực hiện nếu xét thấy cần sửa đổi, bổ sung, Sở Tài chính có trách nhiệm tham mưu trình UBND tỉnh điều chỉnh, bổ sung. Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Kho bạc Nhà nước Kiên Giang; Giám đốc (Thủ trưởng) các sở, ban, ngành có liên quan; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 43/2006/QĐ-UBND ngày 21 tháng 12 năm 2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu phân chia giữa ngân sách tỉnh; ngân sách huyện, thị xã, thành phố; ngân sách xã, phường, thị trấn năm 2007./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> BẢNG QUY ĐỊNH TỶ LỆ ĐIỀU TIẾT NGÂN SÁCH CẤP TỈNH, HUYỆN, XÃ NĂM 2011-2015 (Ban hành kèm theo Quyết định số 10/2011/QĐ-UBND ngày 14/01/2011 của UBND tỉnh Kiên Giang) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Ghi chú: - Đối với quỹ đất sạch điều tiết cho ngân sách tỉnh hưởng 40%, ngân sách huyện hưởng 60%. - Đối với dự án tạo quỹ đất đầu tư cơ sở hạ tầng sau khi trừ chi phí đầu tư cơ sở hạ tầng phần chênh lệch giữa thu lớn hơn chi thì thực hiện phân chia theo tỷ lệ ngân sách cấp huyện hưởng 60%, nộp ngân sách tỉnh 40% để thực hiện công tác phát triển quỹ đất và đo đạc lập bản đồ địa chính, quy hoạch sử dụng đất./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ DỰ TOÁN CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH TRONG GIAI ĐOẠN ỔN ĐỊNH NGÂN SÁCH TỪ NĂM 2011 ĐẾN NĂM 2015 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước; Căn cứ Quyết định số 59/2010/QĐ-TTg ngày 30 tháng 9 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2011; Căn cứ Nghị quyết số 133/2010/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Khóa VII, kỳ họp thứ hai mươi chín về việc ban hành định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách trong giai đoạn ổn định ngân sách từ năm 2011 đến năm 2015; Theo đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 376/TTr-STC ngày 17 tháng 12 năm 2010 về việc ban hành định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách trong giai đoạn ổn định ngân sách từ năm 2011 đến năm 2015, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách trong giai đoạn ổn định ngân sách từ năm 2011 đến năm 2015. Điều 2. Định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước ban hành kèm theo Quyết định này là cơ sở để xây dựng dự toán chi ngân sách của từng sở, ban, ngành cấp tỉnh và dự toán chi ngân sách của huyện, thị xã, thành phố (cấp huyện); xã, phường, thị trấn (cấp xã). Định mức phân bổ đã bao gồm toàn bộ tiền lương theo mức tiền lương tối thiểu 730.000 đồng/tháng. Điều 3. Căn cứ định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước ban hành; Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh có phương án phân bổ dự toán chi thường xuyên cho các đơn vị trực thuộc để làm căn cứ thực hiện. Đối với cấp huyện, cấp xã: căn cứ khả năng tài chính - ngân sách và đặc điểm tình hình ở địa phương, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã có phương án phân bổ dự toán đảm bảo phù hợp từng cấp ngân sách chính quyền địa phương, phù hợp với tình hình thực tế của từng lĩnh vực chi và theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước. Riêng các huyện: Kiên Lương, Giang Thành, thị xã Hà Tiên và thành phố Rạch Giá thì trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và được áp dụng từ năm ngân sách 2011 và thời kỳ ổn định ngân sách mới theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước. Đồng thời, bãi bỏ Quyết định số 41/2006/QĐ-UBND ngày 21 tháng 12 năm 2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc ban hành định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách trong giai đoạn ổn định ngân sách từ năm 2007 đến năm 2010. Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc (Thủ trưởng) các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ DỰ TOÁN CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH TRONG GIAI ĐOẠN ỔN ĐỊNH NGÂN SÁCH TỪ NĂM 2011 ĐẾN 2015 (Ban hành kèm theo Quyết định số 02/2011/QĐ-UBND ngày 14 tháng 01 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang) I. ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ DỰ TOÁN CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH CHO CÁC SỞ, BAN, NGÀNH, CƠ QUAN CẤP TỈNH 1. Định mức phân bổ dự toán chi quản lý hành chính nhà nước, Đảng, đoàn thể - Chi lương và các khoản có tính chất tiền lương, các khoản đóng góp theo lương ngân sách đảm bảo; - Chi hoạt động định mức phân bổ theo tiêu chí biên chế. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> a) Định mức trên đã bao gồm: các khoản chi hành chính phục vụ hoạt động thường xuyên bộ máy các cơ quan phát sinh hàng năm; các khoản chi nghiệp vụ mang tính thường xuyên phát sinh hàng năm; các khoản kinh phí mua sắm, thay thế trang thiết bị và phương tiện làm việc và kinh phí sửa chữa thường xuyên tài sản. Định mức trên là cơ sở để xác định giao quyền tự chủ về biên chế và kinh phí hành chính theo Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2005 của Chính phủ. b) Đối với chi đặc thù được tính trên cơ sở nhiệm vụ thực tế, theo định mức, chế độ và khả năng cân đối ngân sách. c) Các tổ chức xã hội, xã hội - nghề nghiệp được ngân sách nhà nước hỗ trợ theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật. d) Đối với hợp đồng các chức danh theo Nghị định 68/2000/NĐ-CP ngày 17 tháng 11 năm 2000 của Thủ tướng Chính phủ về thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp. Các cơ quan hành chính nhà nước, Đảng, đoàn thể được ngân sách nhà nước hỗ trợ tiền công, tiền lương mỗi đơn vị không quá 04 người. Riêng đối với các Văn phòng: Tỉnh ủy, Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí theo số lượng thực tế. 2. Mức phân bổ dự toán chi sự nghiệp giáo dục Được phân bổ trên cơ sở đảm bảo tỷ lệ chi lương, phụ cấp, các khoản có tính chất lương (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn…) bằng 80%, chi thực hiện nhiệm vụ giáo dục không kể chi tiền lương và các khoản có tính chất lương bằng 20% (cho năm đầu thời kỳ ổn định). Đối với giáo viên thiếu (chênh lệch giữa giáo viên thực tế so với kế hoạch được cấp có thẩm quyền giao) được bố trí kinh phí thanh toán tiền lương, các khoản có tính chất lương và các khoản trích theo lương, không bố trí công việc. - Mức bố trí các khoản trích nêu trên bao gồm các chính sách ưu đãi cho các giáo viên ở các xã thuộc Chương trình 135 của Chính phủ (chưa bao gồm các chế độ học bổng cho học sinh dân tộc nội trú, ngân sách sẽ bổ sung theo chế độ quy định); - Mức phân bổ trên chưa bao gồm kinh phí học tập cho các đối tượng quy định tại Điều 6 của Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về hỗ trợ chi phí học tập, ngân sách sẽ bổ sung có mục tiêu cho đơn vị thực hiện theo chế độ quy định;
1,998
126,290
- Mức phân bổ trên chưa bao gồm học phí, việc thu học phí thực hiện theo quy định hiện hành. 3. Mức phân bổ dự toán chi sự nghiệp đào tạo (bao gồm cả đào tạo nghề) Thực hiện theo quyết định về chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập. Mức chi thường xuyên được tính theo cơ cấu đảm bảo tiền lương, có tính chất lương và các khoản trích theo lương bằng 80%, chi ngoài lương bằng 20%. Định mức trên là cơ sở để xác định giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ. 4. Định mức phân bổ chi sự nghiệp y tế 4.1. Định mức phân bổ dự toán chi đối với khám chữa bệnh được tính theo số giường bệnh của bệnh viện: <jsontable name="bang_3"> </jsontable> - Định mức phân bổ nêu trên đã bao gồm tiền lương, có tính chất lương, các khoản trích theo lương, chi nghiệp vụ và các khoản mua sắm sửa chữa thường xuyên; - Định mức trên chưa bao gồm số thu một phần viện phí, việc thu chi viện phí thực hiện theo quy định hiện hành. 4.2. Kinh phí phòng bệnh - Kinh phí hoạt động chi thường xuyên của bộ máy (bao gồm tiền lương, có tính chất lương, các khoản trích theo lương, chi nghiệp vụ và các khoản mua sắm sửa chữa thường xuyên): định mức phân bổ là 46 triệu đồng/biên chế/năm; - Đối với kinh phí phòng bệnh được tính trên cơ sở nhiệm vụ thực tế, theo định mức, chế độ và khả năng cân đối ngân sách. 4.3. Kinh phí chi sự nghiệp dân số kế hoạch hóa gia đình tuyến tỉnh - Kinh phí hoạt động chi thường xuyên của bộ máy (bao gồm tiền lương, có tính chất lương, các khoản trích theo lương, chi nghiệp vụ và các khoản mua sắm sửa chữa thường xuyên) được tính theo định mức biên chế là 46 triệu đồng/biên chế/năm; - Đối với kinh phí thực hiện chương trình dân số kế hoạch hóa gia đình được tính trên cơ sở nhiệm vụ thực tế, theo định mức, chế độ và khả năng cân đối ngân sách. 4.4. Kinh phí mua thẻ bảo hiểm y tế cho trẻ em dưới 6 tuổi, người nghèo được xác định trên cơ sở thực tế và mức đóng theo chế độ quy định. 4.5. Đối với chế độ bảo hiểm y tế cận nghèo, học sinh, sinh viên… căn cứ vào đối tượng tham gia bảo hiểm y tế, ngân sách nhà nước thực hiện hỗ trợ có mục tiêu hàng năm theo chế độ quy định. 4.6. Định mức trên là cơ sở để xác định giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ. 5. Mức phân bổ dự toán chi sự nghiệp kinh tế: nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy lợi, thủy hải sản, thương mại, dịch vụ, giao thông và công nghiệp - Kinh phí hoạt động chi thường xuyên của bộ máy (bao gồm tiền lương, có tính chất lương, các khoản trích theo lương, chi nghiệp vụ và các khoản mua sắm sửa chữa thường xuyên): định mức phân bổ 48 triệu đồng/biên chế/năm; Riêng Vườn Quốc gia Phú Quốc là 62 triệu đồng/biên chế/năm. - Đối với các chương trình, dự án (có dự án được cấp thẩm quyền phê duyệt và có kinh phí hàng năm), nhiệm vụ sự nghiệp được giao phân bổ dự toán chi theo công việc cụ thể và trong khả năng cấn đối ngân sách; - Định mức trên là cơ sở để xác định giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ. 6. Mức phân bổ dự toán chi sự nghiệp văn hóa thông tin, thể dục thể thao, du lịch, phát thanh truyền hình, đảm bảo xã hội và sự nghiệp khác - Kinh phí hoạt động chi thường xuyên của bộ máy (bao gồm tiền lương, có tính chất lương, các khoản trích theo lương, chi nghiệp vụ và các khoản mua sắm sửa chữa thường xuyên). Định mức phân bổ 48 triệu đồng/biên chế/năm; - Đối với các chương trình, dự án (có dự án được cấp thẩm quyền phê duyệt và có kinh phí hàng năm), nhiệm vụ sự nghiệp được giao phân bổ dự toán chi theo công việc cụ thể và trong khả năng cấn đối ngân sách; - Định mức trên là cơ sở để xác định giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ. 7. Mức phân bổ dự toán chi sự nghiệp khoa học công nghệ, sự nghiệp môi trường - Kinh phí hoạt động chi thường xuyên của bộ máy (bao gồm tiền lương, có tính chất lương, các khoản trích theo lương, chi nghiệp vụ và các khoản mua sắm sửa chữa thường xuyên) được tính theo định mức biên chế là 48 triệu đồng/biên chế/năm; - Đối với các khoản chi cho các công trình phân bổ theo nhiệm vụ cụ thể được cấp thẩm quyền giao và không thấp hơn dự toán Trung ương giao. 8. Mức phân bổ dự toán chi quốc phòng, an ninh Dự toán chi cho quốc phòng, an ninh được tính trên cơ sở chế độ, tiêu chuẩn và nhiệm vụ được cấp thẩm quyền giao. Đảm bảo tối thiểu không thấp hơn năm 2010. II. ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ DỰ TOÁN CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH CẤP HUYỆN 1. Định mức phân bổ dự toán quản lý hành chính nhà nước, Đảng, đoàn thể: - Chi lương và các khoản có tính chất tiền lương, các khoản đóng góp theo lương ngân sách đảm bảo; - Chi hoạt động định mức phân bổ theo tiêu chí biên chế. <jsontable name="bang_4"> </jsontable> a) Định mức trên đã bao gồm: các khoản chi hành chính phục vụ hoạt động thường xuyên bộ máy các cơ quan phát sinh hàng năm; các khoản chi nghiệp vụ mang tính thường xuyên phát sinh hàng năm; các khoản kinh phí mua sắm, thay thế trang thiết bị, phương tiện làm việc và kinh phí sửa chữa thường xuyên tài sản. b) Đối với chi đặc thù của Huyện ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân; các tổ chức xã hội, xã hội - nghề nghiệp, hợp đồng theo Nghị định 68, các cơ quan khác cấp huyện… và các chương trình hoạt động đặc thù cấp huyện, được ngân sách nhà nước hỗ trợ: đối với huyện có dân số dưới 100.000 dân được phân bổ thêm 02 tỷ đồng/huyện/năm. Các huyện có dân số từ 100.000 đến 200.000 dân được phân bổ thêm 2,2 tỷ đồng/huyện/năm. Các huyện có dân số từ 200.000 dân trở lên được phân bổ thêm 2,4 tỷ đồng/huyện/năm. Đối với huyện có Hội đồng nhân dân được bổ sung thêm 200 triệu đồng/huyện/năm, riêng thành phố Rạch Giá 250 triệu đồng/năm. 2. Định mức phân bổ chi sự nghiệp giáo dục - Được phân bổ trên cơ sở đảm bảo tỷ lệ chi lương, các khoản có tính chất lương (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn….) bằng 80%, chi thực hiện nhiệm vụ giáo dục không kể chi tiền lương và các khoản có tính chất lương bằng 20% (cho năm đầu thời kỳ ổn định). Đối với giáo viên thiếu (chênh lệch giữa giáo viên thực tế so với kế hoạch được cấp có thẩm quyền giao) được bố trí kinh phí thanh toán tiền lương, các khoản có tính chất lương và các khoản trích theo lương, không bố trí công việc; - Mức kinh phí phân bổ dự toán chi như trên đã bao gồm chi chính sách ưu đãi cho các giáo viên công tác tại các xã thuộc Chương trình 135 của Chính phủ; - Mức phân bổ trên chưa bao gồm kinh phí học tập cho các đối tượng quy định tại Điều 6 của Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về hỗ trợ chi phí học tập, ngân sách cân đối sẽ bổ sung có mục tiêu cho địa phương thực hiện theo chế độ quy định; - Đối với các xã có thành lập trung tâm học tập cộng đồng được ngân sách hỗ trợ kinh phí hoạt động thường xuyên 20 triệu đồng/năm/trung tâm; - Định mức phân bổ trên chưa bao gồm học phí, việc thu chi học phí thực hiện theo các quy định hiện hành. 3. Định mức phân bổ chi sự nghiệp y tế 3.1. Y tế tuyến huyện a) Định mức phân bổ dự toán chi đối với khám chữa bệnh được tính theo số giường bệnh của bệnh viện: - Bệnh viện Phú Quốc, Kiên Hải: định mức 55 triệu đồng/giường bệnh/năm; - Bệnh viện Giồng Riềng, Vĩnh Thuận: định mức 50 triệu đồng/giường bệnh/năm; - Bệnh viện An Biên, An Minh, Tân Hiệp, Gò Quao, Hòn Đất và Hà Tiên: định mức 45 triệu đồng/giường bệnh/năm; - Bệnh viện Rạch Giá, Kiên Lương, Giang Thành, U Minh Thượng, Châu Thành: định mức 42 triệu đồng/giường bệnh/năm; - Phòng khám khu vực: định mức 38 triệu đồng/giường bệnh/năm. Riêng Phú Quốc và Kiên Hải: định mức 45 triệu đồng/giường bệnh/năm; - Định mức nêu trên đã bao gồm tiền lương, có tính chất lương, các khoản trích theo lương, chi nghiệp vụ và các khoản mua sắm sửa chữa thường xuyên; - Định mức trên chưa bao gồm số thu một phần viện phí, việc thu chi viện phí thực hiện theo quy định hiện hành. b) Y tế dự phòng - Kinh phí hoạt động chi thường xuyên của bộ máy (bao gồm tiền lương, có tính chất lương, các khoản trích theo lương, chi nghiệp vụ và các khoản mua sắm sửa chữa thường xuyên) định mức 46 triệu đồng/biên chế/năm. Riêng huyện Phú Quốc, Kiên Hải, Giang Thành định mức 55 triệu đồng/biên chế/năm; - Đối với kinh phí phòng bệnh được tính trên cơ sở định mức dân số 3.000 đồng/người dân/năm. Đối với cấp huyện có dân số dưới 50.000 dân được phân bổ thêm 150 triệu đồng/huyện/năm, các huyện có dân số từ 50.000 -100.000 dân được phân bổ thêm 100 triệu đồng/huyện/năm. c) Dân số kế hoạch hóa gia đình - Kinh phí hoạt động chi thường xuyên của bộ máy tuyến huyện (bao gồm tiền lương, có tính chất lương, các khoản trích theo lương, chi nghiệp vụ và các khoản mua sắm sửa chữa thường xuyên) định mức 46 triệu đồng/biên chế/năm, tuyến xã 24 triệu đồng/biên chế/năm. Riêng đối với huyện Phú Quốc, Kiên Hải, Giang Thành định mức 55 triệu đồng/biên chế/năm, tuyến xã 27 triệu đồng/biên chế/năm; - Đối với chương trình dân số được tính trên cơ sở định mức dân số 1.500 đồng/người dân/năm. 3.2. Y tế tuyến xã a) Chi con người: đảm bảo chi lương, phụ cấp và các khoản đóng góp theo lương. b) Chi công việc - Xã khó khăn theo Quyết định số 30/2007/QĐ-TTg ngày 05 tháng 3 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Danh mục các đơn vị hành chính thuộc vùng khó khăn và các xã, thị trấn thuộc huyện đảo Phú Quốc và Kiên Hải định mức là 35.000.000 đồng/xã/năm;
2,062
126,291
- Xã còn lại: định mức phân bổ là 32.000.000 đồng/xã/năm. c) Y tế ấp: bố trí theo thực tế số ấp có cán bộ phụ trách y tế; mức chi thực hiện theo Quyết định số 75/2009/QĐ-TTg ngày 11 tháng 5 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ. 4. Mức phân bổ dự toán chi sự nghiệp đào tạo tại các trung tâm bồi dưỡng chính trị huyện, thị xã thành phố - Kinh phí hoạt động của trung tâm được bố trí theo định mức hành chính của huyện; - Kinh phí mở lớp đào tạo, bồi dưỡng được bố trí mức bình quân 300 triệu đồng/trung tâm/năm. Riêng huyện Kiên Hải bố trí 200 triệu đồng/trung tâm/năm. 5. Định mức phân bổ chi sự nghiệp văn hóa thông tin, thể dục thể thao, phát thanh truyền hình - Đối với chi hoạt động thường xuyên của bộ máy phân bổ theo biên chế được cấp thẩm quyền giao với định mức là 48 triệu đồng/biên chế/năm; - Đối với chi hoạt động sự nghiệp được tính trên dân số theo khu vực: <jsontable name="bang_5"> </jsontable> 6. Định mức phân bổ dự toán chi sự nghiệp đảm bảo xã hội: được tính theo dân số chia theo khu vực <jsontable name="bang_6"> </jsontable> Định mức trên đã bao gồm các chế độ thăm hỏi, động viên các gia đình thuộc diện chính sách vào ngày lễ, tết, quản trang, mai táng phí (theo Thông tư liên tịch số 191/2005/TTLT-BQP-BLĐTBXH-BTC ngày 07 tháng 12 năm 2005 hướng dẫn thực hiện Quyết định số 290/2005/QĐ-TTg ngày 08 tháng 11 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ, chính sách đối với một số đối tượng trực tiếp tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước nhưng chưa được hưởng chính sách của Đảng và nhà nước). 7. Định mức phân bổ dự toán chi quốc phòng: được tính trên dân số theo khu vực <jsontable name="bang_7"> </jsontable> - Đối với huyện có dân số dưới 100.000 dân được phân bổ thêm 50 triệu đồng/huyện/năm. Các huyện có dân số từ 100.000 - 200.000 dân được phân bổ thêm 100 triệu đồng/huyện/năm. Các huyện có dân số trên 200.000 dân được phân bổ thêm 150 triệu đồng/huyện/năm. 8. Định mức phân bổ chi an ninh: được tính trên dân số theo khu vực <jsontable name="bang_8"> </jsontable> - Đối với huyện có dân số dưới 100.000 dân được phân bổ thêm 50 triệu đồng/huyện/năm. Các huyện có dân số từ 100.000 - 200.000 dân được phân bổ thêm 100 triệu đồng/huyện/năm. Các huyện có dân số trên 200.000 dân được phân bổ thêm 150 triệu đồng/huyện/năm. 9. Mức phân bổ dự toán chi sự nghiệp kinh tế, kiến thiết thị chính; sự nghiệp khoa học công nghệ; sự nghiệp hoạt động môi trường; sự nghiệp khác a) Sự nghiệp kinh tế, kiến thiết thị chính: - Kiến thiết thị chính: duy tu sửa chữa nâng cấp hệ thống đèn chiếu sáng, vỉa hè, công viên, cây xanh, hệ thống thoát nước và thanh toán tiền điện thắp sáng công cộng; - Sự nghiệp nông-lâm-ngư nghiệp; - Sự nghiệp giao thông, nông thôn: do cấp huyện quản lý. Đối với các khoản chi sự nghiệp nêu trên được xác định theo khối lượng công việc, định mức chi tiêu quy định và khả năng ngân sách đảm bảo tăng tối thiểu 10% so với năm 2010. b) Sự nghiệp khoa học công nghệ, sự nghiệp môi trường: Thực hiện bố trí theo phân cấp và khả năng cân đối ngân sách đảm bảo không thấp hơn định mức của Trung ương. c) Sự nghiệp khác: đối với chi hoạt động thường xuyên phân bổ theo biên chế được cấp thẩm quyền giao với định mức là 50 triệu đồng/biên chế/năm. Định mức trên đã bao gồm tiền lương, có tính chất lương, các khoản trích theo lương, chi nghiệp vụ và các khoản mua sắm sửa chữa thường xuyên. 10. Định mức phân bổ dự toán chi mua sắm sửa chữa tài sản và chi khác ngân sách: - Mua sắm sửa chữa tài sản: phân bổ bằng 0,5% trên tổng các khoản chi thường xuyên từ khoản 1 đến khoản 9, Phần II; - Chi khác (bao gồm vốn đối ứng của dự án): phân bổ bằng 0,5% trên tổng các khoản chi thường xuyên khoản 1 đến khoản 9, Phần II. III. ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ DỰ TOÁN CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH CẤP XÃ 1. Định mức phân bổ dự toán chi quản lý hành chính nhà nước, Đảng, chính quyền, đoàn thể được xác định trên cơ sở: a) Chi lương và các khoản có tính chất tiền lương, các khoản đóng góp theo lương ngân sách đảm bảo. b) Chi hoạt động định mức phân bổ theo tiêu chí loại xã: <jsontable name="bang_9"> </jsontable> Định mức trên đã bao gồm: các khoản chi hành chính phục vụ hoạt động thường xuyên bộ máy các cơ quan phát sinh hàng năm; các khoản chi cho lĩnh vực đảm bảo xã hội; văn hóa thể dục thể thao, hoạt động thanh niên tình nguyện, tủ sách pháp luật, một cửa, chi khác… c) Chi mua sắm, sửa chữa tài sản và chi khác ngân sách phân bổ 50 triệu đồng/xã/năm. d) Kinh phí dân quân tự vệ, tuyển quân: được bố trí kinh phí theo quy định. đ) Đối với người hoạt động không chuyên trách của ấp, khu phố: mức phụ cấp được bố trí đảm bảo theo chế độ quy định, chi công việc được bố trí bằng mức 700.000 đồng/tháng/khu phố, khu vực và 500.000 đồng/tháng/ấp. 2. Mức phân bổ thêm cho các xã đảo, biên giới - Đối với xã đảo (không nằm cùng trên địa bàn đơn vị hành chính cấp huyện) được bổ sung thêm theo khu vực xã như sau: xã Tiên Hải, xã Sơn Hải, xã Hòn Thơm là 40 triệu đồng/xã/năm; xã Hòn Nghệ, xã Lại Sơn, xã Nam Du, xã An Sơn là 50 triệu đồng/xã/năm; xã Thổ Châu là 100 triệu đồng/năm; - Đối với xã biên giới gồm: xã Mỹ Đức, phường Đông Hồ, xã Phú Mỹ, xã Tân Khánh Hòa, xã Vĩnh Điều, xã Phú Lợi, xã Vĩnh Phú, xã Bãi Thơm, xã Cửa Cạn, xã Gành Dầu được bổ sung 40 triệu đồng/xã/năm. IV. MỨC CHI LẬP QUỸ THI ĐUA KHEN THƯỞNG Theo Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ được tính bằng 1% trên tổng các khoản chi thường xuyên của mỗi cấp ngân sách (tỉnh, huyện, xã). V. DỰ PHÒNG NGÂN SÁCH NĂM 2011 Được tính bằng 3% trên tổng chi cân đối của từng cấp ngân sách. VI. CÁC TIÊU CHÍ XÁC ĐỊNH 1. Xác định khu vực: có 3 khu vực - Khu vực 1: huyện Phú Quốc, huyện Kiên Hải và huyện Giang Thành; - Khu vực 2: huyện An Minh, huyện Vĩnh Thuận, huyện Kiên Lương, huyện An Biên, huyện Gò Quao, huyện Giồng Riềng, thị xã Hà Tiên và U Minh Thượng; - Khu vực 3: thành phố Rạch Giá, huyện Tân Hiệp, huyện Hòn Đất, huyện Châu Thành. 2. Loại xã: xác định loại xã theo Thông tư số 05/2006/TT-BNV ngày 30 tháng 5 năm 2006 của Bộ Nội vụ về hướng dẫn thực hiện một số điều quy định tại Nghị định số 159/2005/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ về phân loại đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn. Cơ sở xác định các chức danh, số lượng công chức xã: căn cứ Quyết định số 16/2010/QĐ-UBND ngày 26 tháng 7 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc ban hành quy định về chức danh, số lượng và một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn, những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và ở cấp ấp, khu phố thuộc tỉnh Kiên Giang. 3. Dân số: được xác định theo số liệu Cục Thống kê công bố. 4. Biên chế và giường bệnh: căn cứ vào chỉ tiêu được Ủy ban nhân dân tỉnh giao hàng năm. 5. Các năm trong thời kỳ ổn định ngân sách: đối với các địa phương nhận bổ sung cân đối từ ngân sách tỉnh, dự toán ngân sách hàng năm trong thời kỳ ổn định ngân sách, Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh hỗ trợ một phần kinh phí tùy theo khả năng của ngân sách để giảm bớt khó khăn cho các địa phương này./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH CHẾ ĐỘ CÔNG TÁC PHÍ, CHẾ ĐỘ CHI TỔ CHỨC HỘI NGHỊ ĐỐI VỚI CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC VÀ ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KIÊN GIANG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06 tháng 7 năm 2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập; Căn cứ Nghị quyết số 142/2010/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang Khóa VII, kỳ họp thứ hai mươi chín về việc ban hành Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Kiên Giang; Theo đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 373/TTr-STC ngày 16 tháng 12 năm 2010 về việc ban hành chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Kiên Giang, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Kiên Giang. Điều 2. Giao trách nhiệm cho Giám đốc Sở Tài chính chủ trì phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức triển khai, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc (Thủ trưởng) các sở, ban, ngành tỉnh (Đảng, chính quyền, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể); Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này thay cho Quyết định số 07/2009/QĐ-UBND ngày 20 tháng 01 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc ban hành Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức hội nghị đối với cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập tỉnh Kiên Giang và có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ CÔNG TÁC PHÍ, CHẾ ĐỘ CHI TỔ CHỨC HỘI NGHỊ ĐỐI VỚI CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC VÀ ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KIÊN GIANG (Ban hành kèm theo Quyết định số 09/2011/QĐ-UBND ngày 14 tháng 01 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang) Chương I CHẾ ĐỘ CÔNG TÁC PHÍ
2,043
126,292
Điều 1. Quy định chung về chế độ công tác phí 1. Phạm vi, đối tượng được hưởng chế độ công tác phí Cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng theo quy định của pháp luật làm việc trong các cơ quan, đơn vị, sĩ quan, chiến sĩ phục vụ có thời hạn, công nhân, viên chức, lao động hợp đồng trong các đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân (gọi tắt là cán bộ, công chức) được cấp có thẩm quyền cử đi công tác trong nước; đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp khi tham gia hoạt động của Hội đồng nhân dân. Đối với cán bộ, công chức được các cơ quan tiến hành tố tụng mời ra làm nhân chứng trong các vụ án có liên quan đến công việc chuyên môn cũng được áp dụng theo Quy định này. 2. Công tác phí là khoản chi phí để trả cho người đi công tác trong nước bao gồm: Tiền phương tiện đi lại, phụ cấp lưu trú, tiền thuê chỗ ở nơi đến công tác, cước hành lý, tài liệu mang theo để làm việc (nếu có). 3. Các điều kiện để được thanh toán công tác phí - Thực hiện đúng nhiệm vụ được giao; - Được Thủ trưởng cơ quan, đơn vị cử đi công tác; hoặc có giấy mời của các cơ quan tiến hành tố tụng ra làm nhân chứng trong các vụ án có liên quan đến công việc chuyên môn; - Có đủ các chứng từ để thanh toán theo Quy định này (trừ các trường hợp được phép thanh toán theo phương thức khoán). 4. Những trường hợp sau đây không được thanh toán công tác phí - Thời gian điều trị, điều dưỡng tại cơ sở y tế, nhà điều dưỡng, dưỡng sức; - Những ngày học ở trường, lớp đào tạo tập trung dài hạn, ngắn hạn đã được hưởng chế độ đối với cán bộ đi học; - Những ngày làm việc riêng trong thời gian đi công tác; - Những ngày được giao nhiệm vụ thường trú hoặc biệt phái tại một địa phương hoặc cơ quan khác theo quyết định của cấp có thẩm quyền. 5. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị phải xem xét, cân nhắc khi cử người đi công tác (về số lượng người và thời gian đi công tác) bảo đảm hiệu quả công tác, sử dụng kinh phí tiết kiệm và trong phạm vi dự toán ngân sách hàng năm của cơ quan, đơn vị đã được cấp có thẩm quyền giao. 6. Cơ quan, đơn vị cử người đi công tác có trách nhiệm thanh toán các khoản công tác phí cho người đi công tác trừ trường hợp được quy định cụ thể tại khoản 6, Điều 2 của Quy định này. 7. Trong những ngày được cử đi công tác nếu do yêu cầu công việc phải làm thêm giờ thì ngoài chế độ phụ cấp lưu trú còn được thanh toán chế độ trả lương làm thêm giờ đối với cán bộ, công chức theo quy định hiện hành. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm quy định cụ thể trong quy chế chi tiêu nội bộ: thủ tục xác nhận làm thêm giờ làm căn cứ thanh toán; quy định các trường hợp đi công tác được thanh toán chế độ trả lương làm thêm giờ, đảm bảo nguyên tắc chỉ được thanh toán trong trường hợp được cấp có thẩm quyền yêu cầu phải làm thêm giờ, không thanh toán cho các trường hợp đi công tác kết hợp giải quyết việc riêng trong những ngày nghỉ. Điều 2. Nội dung chi và mức chi công tác phí 1. Thanh toán tiền phương tiện đi công tác a) Người đi công tác được thanh toán tiền phương tiện đi lại bao gồm: tiền thuê phương tiện chiều đi và về từ nhà đến sân bay, ga tàu, bến xe; vé máy bay, vé tàu, xe vận tải công cộng từ cơ quan để di chuyển đến nơi công tác và theo chiều ngược lại; tiền phương tiện đi lại tại địa phương nơi đến công tác: từ chỗ nghỉ đến chỗ làm việc, từ sân bay, ga tàu, bến xe về nơi nghỉ (lượt đi và lượt về); cước qua phà, qua đò cho bản thân và phương tiện của người đi công tác; phí sử dụng đường bộ và cước chuyên chở tài liệu phục vụ cho chuyến đi công tác (nếu có) mà người đi công tác đã trực tiếp chi trả. Trường hợp cơ quan, đơn vị nơi cử cán bộ đi công tác và cơ quan, đơn vị nơi cán bộ đến công tác đã bố trí phương tiện vận chuyển thì người đi công tác không được thanh toán các khoản chi phí này. Chứng từ và mức thanh toán: theo giá ghi trên vé, hóa đơn mua vé, hoặc giấy biên nhận của chủ phương tiện; giá vé không bao gồm các chi phí dịch vụ khác như: tham quan du lịch, các dịch vụ đặc biệt theo yêu cầu. Riêng chứng từ thanh toán vé máy bay ngoài cuống vé (hoặc vé điện tử) phải kèm theo thẻ lên máy bay. b) Căn cứ quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị, căn cứ tính chất công việc của chuyến đi công tác và trong phạm vi nguồn kinh phí được giao, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị xem xét duyệt cho cán bộ, công chức được thanh toán tiền phương tiện đi công tác bằng phương tiện máy bay, tàu hỏa, xe ô tô hoặc phương tiện thô sơ bảo đảm nguyên tắc tiết kiệm, hiệu quả. c) Quy định về tiêu chuẩn mua vé máy bay đi công tác trong nước như sau: - Hạng ghế thương gia (Business class hoặc C class) dành cho đối tượng: Bí thư Tỉnh ủy, Phó Bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; - Hạng ghế thường: dành cho các chức danh cán bộ, công chức còn lại. d) Đối với những vùng không có phương tiện vận tải của tổ chức, cá nhân kinh doanh vận tải hành khách theo quy định của pháp luật mà người đi công tác phải thuê phương tiện vận tải khác thì Thủ trưởng cơ quan, đơn vị xem xét quyết định cho thanh toán tiền thuê phương tiện mà người đi công tác đã thuê trên cơ sở hợp đồng thuê phương tiện hoặc giấy biên nhận với chủ phương tiện (có tính đến giá vận tải phương tiện khác đang thực hiện cùng thời điểm tại vùng đó cho phù hợp). 2. Thanh toán khoán tiền tự túc phương tiện đi công tác a) Đối với các đối tượng cán bộ lãnh đạo có tiêu chuẩn được bố trí xe ô tô đưa đi công tác theo quy định của Thủ tướng Chính phủ, nhưng cơ quan không bố trí được xe ô tô cho người đi công tác mà người đi công tác phải tự túc phương tiện khi đi công tác cách trụ sở cơ quan từ 10km trở lên (đối với khu vực vùng cao, hải đảo; miền núi khó khăn, vùng sâu. Vùng sâu là các xã đồng bằng có các điều kiện khó khăn về địa lý tự nhiên, khắc nghiệt về thời tiết, xa xôi hẻo lánh... được xác định theo Thông tư liên tịch số 11/2005/TTLT-BNV- BLĐTBXH-BTC-UBDT mà cán bộ, công chức tại địa bàn được hưởng phụ cấp khu vực) và từ 15km trở lên (đối với vùng còn lại) thì được cơ quan, đơn vị thanh toán tiền khoán tự túc phương tiện khi đi công tác. Mức thanh toán khoán tự túc phương tiện được tính theo số ki-lô-mét (km) thực tế và đơn giá thuê xe. Đơn giá thuê xe do Thủ trưởng cơ quan, đơn vị quy định căn cứ đơn giá thuê xe phổ biến đối với phương tiện loại trung bình tại địa phương và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị. b) Đối với các đối tượng cán bộ, công chức không có tiêu chuẩn được bố trí xe ô tô khi đi công tác, nhưng nếu cán bộ đi công tác cách trụ sở cơ quan từ 10km trở lên (đối với khu vực vùng cao, hải đảo; miền núi khó khăn, vùng sâu) và từ 15km trở lên (đối với vùng còn lại) mà tự túc bằng phương tiện cá nhân của mình thì được thanh toán khoán tiền tự túc phương tiện theo số km thực đi nhân với đơn giá khoán (bao gồm tiền nhiên liệu và khấu hao xe). c) Căn cứ để thanh toán khoán tiền tự túc phương tiện đi công tác gồm: Giấy đi đường của người đi công tác có xác nhận của cơ quan nơi đến công tác (hoặc của khách sạn, nhà khách); bảng kê độ dài quãng đường đi công tác trình Thủ trưởng cơ quan, đơn vị duyệt thanh toán và được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị. 3. Phụ cấp lưu trú a) Phụ cấp lưu trú là khoản tiền do cơ quan, đơn vị chi cho người đi công tác để hỗ trợ thêm cùng với tiền lương nhằm đảm bảo tiền ăn và tiêu vặt cho người đi công tác, được tính từ ngày bắt đầu đi công tác đến khi kết thúc đợt công tác trở về cơ quan, đơn vị (bao gồm thời gian đi trên đường, thời gian lưu trú tại nơi đến công tác). Mức phụ cấp lưu trú để trả cho người đi công tác cụ thể như sau: - Người đi công tác làm nhiệm vụ trên biển, đảo: cán bộ, công chức ở đất liền được cử đi công tác làm nhiệm vụ trên biển, đảo (áp dụng cho cả những ngày làm việc trên đảo, những ngày đi, về trên biển); trong trường hợp một số ngành đặc thù đã được cấp có thẩm quyền quy định về chế độ chi bồi dưỡng khi đi công tác trên biển, đảo thì được chọn chế độ quy định cao nhất để thanh toán chi trả cho cán bộ, công chức: mức chi tối đa 200.000 đồng/ngày/người; - Đi công tác ngoài tỉnh: mức chi tối đa 150.000 đồng/ngày/người; - Đi công tác trong tỉnh: + Cán bộ, công chức cấp xã, những người hoạt động không chuyên trách cấp xã đi công tác trong xã khoảng cách từ 7km đến dưới 15km: mức chi tối đa 50.000 đồng/ngày/người; + Khoảng cách từ 15km đến 60km: mức chi tối đa 90.000 đồng/ngày/người; + Khoảng cách trên 60km: mức chi tối đa 120.000 đồng/ngày/người; + Khoảng cách dưới 15km và khi đi công tác trong ngày (đi và về trong ngày): Thủ trưởng cơ quan, đơn vị quyết định mức chi phụ cấp lưu trú theo tiêu chí: căn cứ theo số giờ thực tế đi công tác trong ngày, theo thời gian phải làm ngoài giờ hành chính (bao gồm cả thời gian đi trên đường), quãng đường đi công tác... và phải quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị. b) Chứng từ làm căn cứ thanh toán phụ cấp lưu trú gồm: văn bản hoặc kế hoạch công tác đã được Thủ trưởng cơ quan đơn vị duyệt và cử đi công tác; giấy đi đường có đóng dấu của cơ quan, đơn vị cử cán bộ đi công tác và ký xác nhận đóng dấu ngày đến, ngày đi của cơ quan nơi cán bộ đến công tác (hoặc của khách sạn, nhà khách nơi lưu trú). 4. Thanh toán tiền thuê phòng nghỉ tại nơi đến công tác Các đối tượng cán bộ, công chức được cơ quan, đơn vị cử đi công tác được thanh toán tiền thuê chỗ nghỉ theo một trong hai hình thức như sau:
2,067
126,293
a) Thanh toán theo hình thức khoán - Bí thư Tỉnh ủy, Phó Bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh: mức khoán tối đa 700.000 đồng/ngày/người; - Các đối tượng còn lại: + Đi công tác ở quận thuộc các thành phố trực thuộc Trung ương và thành phố là đô thị loại I thuộc tỉnh: mức khoán tối đa 250.000 đồng/ngày/người; + Đi công tác tại huyện thuộc các thành phố trực thuộc Trung ương, tại thị xã, thành phố còn lại thuộc tỉnh: mức khoán tối đa 200.000 đồng/ngày/người; + Đi công tác tại các vùng còn lại: mức khoán tối đa 150.000 đồng/ngày/người. Trường hợp cán bộ đi công tác do phải hoàn thành công việc đến cuối ngày, hoặc do chỉ đăng ký được phương tiện đi lại (vé máy bay, tàu hỏa, ô tô) từ 18 giờ đến 24 giờ cùng ngày, thì được thanh toán tiền nghỉ của nửa ngày nghỉ thêm tối đa bằng 50% mức khoán phòng tương ứng. b) Thanh toán theo hóa đơn thực tế: trong trường hợp người đi công tác không nhận thanh toán theo hình thức khoán tại điểm a nêu trên thì được thanh toán theo giá thuê phòng thực tế (có hóa đơn hợp pháp) do Thủ trưởng cơ quan, đơn vị duyệt theo tiêu chuẩn thuê phòng như sau: - Bí thư Tỉnh ủy, Phó Bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh: được thanh toán mức giá thuê phòng ngủ tối đa 2.100.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn một người/1 phòng; - Các đối tượng còn lại: + Đi công tác tại các quận thuộc các thành phố trực thuộc Trung ương và thành phố là đô thị loại I thuộc tỉnh: Đối với các đối tượng lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ từ 1,25 đến 1,3 của các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp và các chức danh tương đương thuộc cơ quan Đảng, Mặt trận và các đoàn thể: được thanh toán mức giá thuê phòng ngủ tối đa 1.000.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn một người/1 phòng; Đối với các đối tượng, cán bộ công chức còn lại: được thanh toán mức giá thuê phòng ngủ tối đa 800.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn 2 người/1 phòng. + Đi công tác tại các vùng còn lại: Đối với các đối tượng lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ từ 1,25 đến 1,3 của các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp và các chức danh tương đương thuộc cơ quan Đảng, Mặt trận và các đoàn thể: được thanh toán mức giá thuê phòng ngủ tối đa 850.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn một người/1 phòng; Đối với các đối tượng, cán bộ công chức còn lại: được thanh toán mức giá thuê phòng ngủ tối đa là 500.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn 2 người/1 phòng. - Trường hợp đi công tác một mình hoặc đoàn công tác có lẻ người hoặc lẻ người khác giới (đối với các đối tượng, cán bộ công chức còn lại), thì được thuê phòng riêng theo mức giá thuê phòng thực tế nhưng tối đa không được vượt mức tiền thuê phòng của những người đi cùng đoàn (theo tiêu chuẩn 2 người/1 phòng); - Trường hợp cán bộ, công chức được cử đi công tác cùng đoàn với các chức danh lãnh đạo có tiêu chuẩn thuê phòng khách sạn cao hơn tiêu chuẩn của cán bộ công chức, thì được thanh toán theo mức giá thuê phòng thực tế của loại phòng tiêu chuẩn (phòng standard) tại khách sạn nơi các chức danh lãnh đạo nghỉ và theo tiêu chuẩn 2 người/1 phòng. c) Chứng từ làm căn cứ thanh toán tiền thuê chỗ nghỉ gồm: văn bản hoặc kế hoạch công tác đã được Thủ trưởng cơ quan, đơn vị duyệt số lượng ngày cử đi công tác; giấy đi đường có đóng dấu của cơ quan, đơn vị cử cán bộ đi công tác và ký xác nhận đóng dấu ngày đến, ngày đi của cơ quan nơi cán bộ đến công tác (hoặc của khách sạn, nhà khách nơi lưu trú) và hóa đơn hợp pháp (trong trường hợp thanh toán theo giá thuê phòng thực tế). d) Trường hợp cán bộ, công chức đi công tác đến nơi cơ quan, đơn vị đã bố trí được chỗ nghỉ không phải trả tiền thuê chỗ nghỉ, thì người đi công tác không được thanh toán khoản tiền khoán thuê chỗ nghỉ. Nếu phát hiện những trường hợp cán bộ đã được cơ quan, đơn vị nơi đến công tác bố trí chỗ nghỉ không phải trả tiền nhưng vẫn đề nghị cơ quan, đơn vị cử đi công tác thanh toán khoản tiền khoán thuê chỗ nghỉ, thì người đi công tác phải nộp lại số tiền đã thanh toán cho cơ quan, đơn vị đồng thời phải bị xử lý kỷ luật theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức. 5. Thanh toán khoán tiền công tác phí theo tháng Đối với cán bộ cấp xã hoặc cán bộ thuộc cơ quan, đơn vị còn lại phải thường xuyên phải đi công tác lưu động trên 10 ngày/tháng (như: văn thư; kế toán giao dịch; cán bộ kiểm lâm đi kiểm tra rừng; cán bộ các cơ quan tố tụng đi điều tra, kiểm sát, xác minh, tống đạt...); thì tùy theo đối tượng, đặc điểm công tác và khả năng kinh phí, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị quy định mức khoán tiền công tác phí theo tháng cho cán bộ đi công tác lưu động để hỗ trợ cán bộ tiền gửi xe, xăng xe, nhưng tối đa không quá 250.000 đồng/người/tháng và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị. Các đối tượng cán bộ nêu trên nếu được cấp có thẩm quyền cử đi thực hiện nhiệm vụ theo các đợt công tác cụ thể, thì được thanh toán tiền phương tiện đi lại, phụ cấp lưu trú theo quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều này; đồng thời vẫn được hưởng khoản tiền công tác phí khoán theo tháng nếu đủ điều kiện đi công tác lưu động trên 10 ngày/tháng. 6. Trường hợp đi công tác theo đoàn công tác phối hợp liên ngành, liên cơ quan a) Trường hợp cơ quan, đơn vị có nhu cầu trưng tập cán bộ, công chức, viên chức thuộc cơ quan, đơn vị khác đi phối hợp công tác liên ngành nhằm thực hiện nhiệm vụ chính trị của cơ quan, đơn vị đó; trưng tập tham gia các đề tài nghiên cứu cơ bản thì cơ quan, đơn vị chủ trì đoàn công tác liên ngành có trách nhiệm thanh toán toàn bộ chi phí cho đoàn công tác gồm: tiền tàu xe đi lại, cước hành lý, cước mang tài liệu, phụ cấp lưu trú, tiền thuê chỗ nghỉ tại nơi đến công tác theo mức chi quy định tại quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị chủ trì. b) Trường hợp đi công tác theo đoàn phối hợp liên ngành, liên cơ quan do Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước cấp trên triệu tập trưng dụng; hoặc phối hợp để cùng thực hiện các phần việc thuộc nhiệm vụ chính trị của mỗi cơ quan, đơn vị, thì cơ quan, đơn vị chủ trì đoàn công tác chịu trách nhiệm chi tiền tàu xe đi lại và cước hành lý, tài liệu mang theo để làm việc (nếu có) cho người đi công tác trong đoàn. Trường hợp các cá nhân thuộc thành phần đoàn công tác không đi tập trung theo đoàn đến nơi công tác thì cơ quan, đơn vị cử người đi công tác thanh toán tiền tàu xe đi lại và cước hành lý, tài liệu mang theo để làm việc (nếu có) cho người đi công tác. Ngoài ra, cơ quan, đơn vị cử người đi công tác có trách nhiệm thanh toán tiền phụ cấp lưu trú, tiền thuê chỗ ở cho người thuộc cơ quan mình cử đi công tác. c) Chứng từ làm căn cứ thanh toán: ngoài chứng từ thanh toán quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 2 nêu trên, phải có công văn trưng tập (thư mời, công văn mời) cán bộ, công chức, viên chức thuộc các cơ quan, đơn vị khác đi công tác trong đó ghi rõ trách nhiệm thanh toán các khoản chi phí cho chuyến đi công tác của mỗi cơ quan, đơn vị. 7. Đối với đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp khi đi công tác thực hiện nhiệm vụ của đại biểu Hội đồng nhân dân (tham dự kỳ họp Hội đồng nhân dân, họp Ban của Hội đồng nhân dân, giám sát, tiếp xúc cử tri...) thì được thanh toán tiền công tác phí từ nguồn kinh phí hoạt động của Hội đồng nhân dân. 8. Trường hợp cán bộ, công chức được các cơ quan tiến hành tố tụng mời ra làm nhân chứng trong các vụ án có liên quan đến công việc chuyên môn, thì do cơ quan tiến hành tố tụng thanh toán công tác phí cho nhân chứng từ nguồn kinh phí của cơ quan tiến hành tố tụng. Chương II CHẾ ĐỘ CHI TIÊU HỘI NGHỊ Điều 3. Quy định chung về chế độ chi tiêu hội nghị 1. Đối tượng và phạm vi áp dụng Đối tượng áp dụng chế độ chi tiêu hội nghị theo Quy định này là các hội nghị sơ kết và tổng kết chuyên đề, hội nghị tổng kết năm, hội nghị tập huấn triển khai nhiệm vụ công tác do các cơ quan hành chính nhà nước tổ chức được quy định tại Quyết định số 114/2006/QĐ-TTg ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ ban hành quy định chế độ họp trong hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước. Kỳ họp của Hội đồng nhân dân, phiên họp của Thường trực Hội đồng nhân dân và cuộc họp các Ban của Hội đồng nhân dân; các tổ chức chính trị - xã hội, các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập, có sử dụng kinh phí do ngân sách nhà nước cấp áp dụng chế độ chi tiêu hội nghị theo quy định tại Quy định này. Riêng Đại hội Đảng các cấp tiến tới Đại hội đại biểu toàn quốc, thực hiện theo quy định riêng của cấp có thẩm quyền. 2. Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh triệu tập cuộc họp toàn ngành trong tỉnh để tổng kết thực hiện nhiệm vụ công tác năm, tổ chức cuộc họp tập huấn, triển khai có mời Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn khác cùng cấp tham dự thì phải được sự đồng ý của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định. Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện triệu tập cuộc họp toàn ngành ở huyện để tổng kết thực hiện nhiệm vụ công tác năm, tổ chức cuộc họp tập huấn, triển khai có mời Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn khác cùng cấp tham dự thì phải được sự đồng ý của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện theo quy định. 3. Khi tổ chức hội nghị, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị phải nghiên cứu sắp xếp địa điểm hợp lý, tăng cường hình thức họp trực tuyến (online) nhất là đối với các hội nghị toàn tỉnh và toàn quốc trên cơ sở đảm bảo phù hợp với yêu cầu riêng của từng cuộc họp; thực hiện lồng ghép các nội dung vấn đề, công việc cần xử lý; kết hợp các loại cuộc họp với nhau một cách hợp lý; chuẩn bị kỹ đầy đủ đúng yêu cầu nội dung cuộc họp, tùy theo tính chất, nội dung, mục đích, yêu cầu của cuộc họp, người triệu tập cuộc họp phải cân nhắc kỹ và quyết định thành phần, số lượng người tham dự cuộc họp cho phù hợp, bảo đảm tiết kiệm và hiệu quả.
2,156
126,294
Cơ quan, đơn vị tổ chức hội nghị phải thực hiện theo đúng chế độ chi tiêu hội nghị theo Quy định này, không phô trương hình thức, không được tổ chức liên hoan, chiêu đãi, hạn chế thuê biểu diễn văn nghệ, không chi các hoạt động kết hợp tham quan, nghỉ mát, không chi quà tặng, quà lưu niệm. Kinh phí tổ chức hội nghị được bố trí sắp xếp trong phạm vi dự toán ngân sách hàng năm của cơ quan, đơn vị được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Cơ quan, đơn vị tổ chức hội nghị phải có trách nhiệm tạo điều kiện thuận lợi về chỗ ăn, chỗ nghỉ cho đại biểu dự họp. Đối với đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp và các đại biểu được Thường trực Hội đồng nhân dân các cấp mời tham dự kỳ họp, họp các Ban của Hội đồng nhân dân được thanh toán tiền công tác phí từ nguồn kinh phí hoạt động của Hội đồng nhân dân. 4. Thời gian tổ chức các cuộc hội nghị được áp dụng theo quy định tại Quyết định số 114/2006/QĐ-TTg ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ ban hành quy định chế độ họp trong hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước, cụ thể như sau: - Họp tổng kết công tác năm không quá 01 ngày; - Họp sơ kết, tổng kết chuyên đề từ 01 đến 02 ngày tùy theo tính chất và nội dung của chuyên đề; - Họp tập huấn, triển khai nhiệm vụ công tác từ 01 đến 03 ngày tùy theo tính chất và nội dung của vấn đề; Các lớp tập huấn từ nguồn kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức nhà nước; từ nguồn kinh phí thuộc các chương trình, dự án, thì thời gian mở lớp tập huấn thực hiện theo chương trình tập huấn được cấp có thẩm quyền phê duyệt. - Đối với các cuộc họp khác thì tùy theo tính chất và nội dung mà bố trí thời gian tiến hành hợp lý nhưng không quá 02 ngày; - Thời gian các kỳ họp của Hội đồng nhân dân, họp các Ban của Hội đồng nhân dân không thực hiện theo quy định tại Quy định này. Điều 4. Nội dung chi và mức chi tổ chức hội nghị 1. Cơ quan, đơn vị tổ chức hội nghị được chi các nội dung sau: a) Tiền thuê hội trường trong những ngày tổ chức hội nghị (trong trường hợp cơ quan, đơn vị không có địa điểm phải thuê hoặc có nhưng không đáp ứng được số lượng đại biểu tham dự); thuê máy chiếu, trang thiết bị trực tiếp phục vụ hội nghị. b) Tiền tài liệu; bút, giấy (nếu có) cho đại biểu tham dự hội nghị; chi thuê giảng viên, bồi dưỡng báo cáo viên. c) Tiền thuê phương tiện đưa đón đại biểu từ nơi nghỉ đến nơi tổ chức cuộc họp trong trường hợp cơ quan, đơn vị không có phương tiện hoặc có nhưng không đáp ứng được số lượng đại biểu. d) Tiền nước uống trong cuộc họp. đ) Chi hỗ trợ tiền ăn, thuê chỗ nghỉ, tiền phương tiện đi lại cho đại biểu là khách mời không hưởng lương từ ngân sách nhà nước. Chi bù thêm phần chênh lệch (giữa mức chi thực tế do tổ chức ăn tập trung với mức đã thu tiền ăn từ tiền công tác phí) của các đại biểu hưởng lương từ ngân sách nhà nước, đại biểu thuộc các đơn vị sự nghiệp công lập (bao gồm đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm chi phí hoạt động và đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động) và đại biểu thuộc các doanh nghiệp. e) Các khoản chi khác như: tiền làm thêm giờ, tiền thuốc chữa bệnh thông thường, trang trí hội trường v.v... Đối với các khoản chi về khen thưởng thi đua trong cuộc họp tổng kết hàng năm, chi cho công tác tuyên truyền không được tính trong kinh phí tổ chức hội nghị, mà phải tính vào khoản chi khen thưởng, chi tuyên truyền của cơ quan, đơn vị. 2. Một số mức chi cụ thể a) Mức chi hỗ trợ tiền ăn cho đại biểu là khách mời không thuộc diện hưởng lương từ ngân sách nhà nước như sau: - Cuộc họp tổ chức tại địa điểm nội thành của thành phố trực thuộc Trung ương: mức chi tối đa 120.000 đồng/ngày/người; - Cuộc họp tổ chức tại nội thành, nội thị của thành phố, thị xã thuộc tỉnh, tại các huyện đảo: mức chi tối đa không quá 100.000 đồng/ngày/người; - Cuộc họp tổ chức tại các huyện còn lại: mức chi tối đa không quá 80.000 đồng/ngày/người; - Cuộc họp do cấp xã, phường, thị trấn tổ chức (không phân biệt địa điểm tổ chức): mức chi tối đa không quá 60.000 đồng/ngày/người. Mức chi hỗ trợ tiền ăn cho đại biểu là khách mời không thuộc diện hưởng lương từ ngân sách nhà nước nêu trên là căn cứ để thực hiện hỗ trợ theo hình thức khoán bằng tiền cho đại biểu là khách mời không thuộc diện hưởng lương từ ngân sách nhà nước. Trong trường hợp nếu phải tổ chức nấu ăn tập trung, mức khoán nêu trên không đủ chi phí, thì Thủ trưởng cơ quan, đơn vị chủ trì tổ chức hội nghị căn cứ tính chất từng cuộc họp và trong phạm vi nguồn ngân sách được giao quyết định mức chi hỗ trợ tiền ăn cho đại biểu là khách mời không thuộc diện hưởng lương từ ngân sách nhà nước cao hơn mức khoán bằng tiền, nhưng tối đa không vượt quá 130% mức khoán bằng tiền nêu trên; đồng thời thực hiện thu tiền ăn từ tiền công tác phí của các đại biểu hưởng lương từ ngân sách nhà nước theo mức tối đa bằng mức phụ cấp lưu trú quy định tại quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị chủ trì hội nghị và được phép chi bù thêm phần chênh lệch (giữa mức chi thực tế do tổ chức ăn tập trung với mức đã thu tiền ăn từ tiền công tác phí của các đại biểu hưởng lương từ ngân sách nhà nước, đại biểu thuộc các đơn vị sự nghiệp công lập và đại biểu từ các doanh nghiệp). b) Chi hỗ trợ tiền nghỉ cho đại biểu là khách mời không hưởng lương từ ngân sách nhà nước theo mức thanh toán khoán hoặc theo hóa đơn thực tế quy định về chế độ thanh toán tiền công tác phí nêu tại khoản 4, Điều 2, Quy định này. c) Chi bồi dưỡng giảng viên, báo cáo viên đối với các cuộc họp tập huấn nghiệp vụ, các lớp phổ biến, quán triệt triển khai cơ chế, chính sách của Đảng và nhà nước; chi bồi dưỡng báo cáo tham luận trình bày tại hội nghị theo mức chi quy định hiện hành của Ủy ban nhân dân tỉnh về chế độ đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức và thu hút nguồn nhân lực và hướng dẫn có liên quan của Bộ Tài chính. d) Chi tiền nước uống trong cuộc họp: mức chi tối đa không quá 20.000 đồng/ngày/đại biểu (2 buổi). đ) Chi hỗ trợ tiền phương tiện đi lại cho đại biểu là khách mời không hưởng lương được thực hiện theo Quy định này về thanh toán chế độ công tác phí. e) Các khoản chi phí thuê mướn khác phục vụ hội nghị như: thuê hội trường, in sao tài liệu, thuê xe, thuê giảng viên... phải có hợp đồng, giấy biên nhận hoặc hóa đơn (trong trường hợp thuê dịch vụ). Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 5. Quy định trách nhiệm tổ chức thực hiện 1. Kinh phí thực hiện chế độ công tác phí, chế độ chi tiêu hội nghị phải được quản lý, sử dụng theo đúng định mức, tiêu chuẩn, chế độ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và trong phạm vi dự toán chi ngân sách hàng năm được cấp có thẩm quyền giao. 2. Trong trường hợp đặc biệt cần phải có mức chi công tác phí, mức chi hội nghị cao hơn mức chi theo Quy định này, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị xem xét quyết định từng trường hợp cụ thể, chịu trách nhiệm về quyết định của mình và cuối năm có trách nhiệm công khai với toàn thể cán bộ, công chức trong cơ quan, đơn vị về những trường hợp đã quyết định chi công tác phí, chi hội nghị cao hơn mức chi theo Quy định này; đồng thời phải sử dụng nguồn kinh phí thường xuyên được giao dự toán đầu năm để thực hiện. 3. Mức chi công tác phí, chi tổ chức các cuộc hội nghị tại Quy định này là mức chi tối đa. Căn cứ vào tình hình thực tế, đặc điểm tính chất công việc và trong phạm vi nguồn kinh phí thường xuyên được giao dự toán đầu năm để xây dựng mức chi cụ thể và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị để thực hiện nhưng không vượt quá mức chi tối đa theo Quy định này. 4. Đối với các đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi phí hoạt động, đơn vị tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động theo quy định tại Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập; được quyết định mức chi công tác phí, chi tổ chức hội nghị cao hơn hoặc thấp hơn mức chi do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định (nhưng tối đa không quá mức chi tại Thông tư số 97/2010/TT-BTC) và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả và phù hợp với khả năng ngân sách, đặc điểm hoạt động của đơn vị. Đối với những khoản kinh phí chi không thường xuyên (kinh phí không giao khoán) thì thực hiện chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị theo quy định tại khoản 3, Điều 5 của Quy định này. Đối với các hội nghị được tổ chức bằng nguồn kinh phí do các tổ chức, cá nhân tham gia đóng góp, tài trợ, thì khuyến khích vận dụng thực hiện chế độ chi tiêu hội nghị theo Quy định này nhằm đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả và phù hợp khả năng ngân sách của đơn vị. Các doanh nghiệp nhà nước được vận dụng chế độ công tác phí, chế độ chi tiêu hội nghị theo Quy định này để thực hiện đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả và phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của đơn vị. Trường hợp doanh nghiệp nhà nước được ngân sách nhà nước bố trí kinh phí thực hiện theo chương trình, đề án, dự án cụ thể, nếu có phát sinh nhiệm vụ chi công tác phí, hội nghị phí thì phải thực hiện theo đúng mức chi được cấp có thẩm quyền giao thực hiện chương trình, đề án, dự án phê duyệt. 5. Những khoản chi công tác phí, chi hội nghị không đúng với Quy định này khi kiểm tra phát hiện thì cơ quan quản lý cấp trên, cơ quan tài chính các cấp, cơ quan thanh tra, cơ quan kiểm toán nhà nước có quyền xuất toán và yêu cầu cơ quan, đơn vị có trách nhiệm thu hồi nộp cho công quỹ./.
2,052
126,295
CÔNG ĐIỆN KHẨN BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN ĐIỆN: - Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh: Hà Giang, Cao Bằng, Bắc Cạn, Tuyên Quang, Lào Cai, Yên Bái, Thái Nguyên, Lạng Sơn, Quảng Ninh, Bắc Giang, Phú Thọ, Điện Biên, Lai Châu, Sơn La, Hòa Bình, Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình. Trong những ngày qua, do thời tiết rét đậm, rét hại kéo dài, nên đã gây thiệt hại lớn cho ngành chăn nuôi tại một số tỉnh miền núi phía Bắc, cho đến nay hơn 5000 con trâu, bò đã bị chết rét và đói. Theo dự báo của Trung tâm Khí tượng thủy văn Trung ương, tình hình rét đậm, rét hại có thể kéo dài đến Tết âm lịch. Trước tình hình đó, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh: 1. Tiếp tục chỉ đạo đồng bộ, quyết liệt các biện pháp phòng, chống đói, rét cho trâu, bò; xác định đây là nhiệm vụ trọng tâm ưu tiên hàng đầu trong giai đoạn hiện nay của địa phương nhằm giảm thiểu thiệt hại đối với ngành chăn nuôi. 2. Thành lập các Đoàn công tác để kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn các biện pháp phòng chống rét cho đàn gia súc, gia cầm tại từng thôn, bản. 3. Chỉ đạo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các cơ quan chuyên môn hướng dẫn người chăn nuôi áp dụng đầy đủ các biện pháp kỹ thuật nêu tại Công văn số 27/CN-GSL ngày 10/1/2011 của Cục Chăn nuôi về việc tăng cường các biện pháp kỹ thuật phòng, chống rét cho trâu, bò. 4. Có chính sách hỗ trợ vật tư, kinh phí đối với các hộ nghèo, gia đình chính sách để gia cố và che chắn chuồng trại, mua thức ăn bổ sung cho đàn gia súc. 5. Chỉ đạo UBND các cấp tổ chức thống kê đầy đủ, chính xác số lượng gia súc, gia cầm bị chết rét để thực hiện kịp thời chính sách hỗ trợ cho người chăn nuôi theo quy định tại Quyết định số 142/2009/QĐ-TTg ngày 31/12/2009 của Thủ tướng Chính phủ, Thông tư số 39/2010/TT-BNN ngày 28/6/2010 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Thông tư số 187/2010/TT-BTC ngày 22/11/2010 của Bộ Tài chính về cơ chế, chính sách hỗ trợ giống cây trồng, vật nuôi, thủy sản để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ ĐIỀU KIỆN HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ SỞ THỂ THAO TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG KHIÊU VŨ THỂ THAO Căn cứ Luật Thể dục, thể thao số 77/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006; Căn cứ Nghị định số 112/2007/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thể dục thể thao; Căn cứ Nghị định 185/2007//NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch; Căn cứ Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường; Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch quy định về hoạt động chuyên môn của cơ sở thể thao tổ chức hoạt động khiêu vũ thể thao như sau: Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định chi tiết điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị và nhân viên chuyên môn của cơ sở thể thao tổ chức hoạt động khiêu vũ thể thao. Khiêu vũ thể thao là hoạt động vận động theo nhạc, gốm các điệu nhảy mang tính nghệ thuật thể thao đã được chuẩn hóa, thể hiện sự mềm dẻo, thăng bằng, tốc độ và cảm thụ âm nhạc của người nhảy. Điều 2. Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân tổ chức hoạt động khiêu vũ thể thao tại Việt Nam. Điều 3. Những quy định khác 1. Cơ sở thể thao tổ chức hoạt động khiêu vũ thể thao là doanh nghiệp khi tiến hành hoạt động phải được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động theo thủ tục quy định tại Điều 55 của Luật Thể dục, thể thao. 2. Cơ sở thể thao khi tổ chức hoạt động tập luyện và thi đấu thể thao thành tích cao môn khiêu vũ thể thao phải đảm bảo các điều kiện quy định tại Điều 43 của Luật Thể dục, thể thao và điều lệ giải thi đấu. Chương II CÁC QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 4. Điều kiện về cơ sở vật chất 1. Kích thước: a) Sàn gỗ khiêu vũ có kích thước ít nhất là 08m x 11m; b) Khoảng cách từ sàn nhà đến trần ít nhất là 03m 2. Điều kiện về không gian, âm thanh, ánh sáng: a) Sàn khiêu vũ phải đảm bảo không gian thoáng mát. b) Hệ thống âm thanh loa đài đảm bảo chất lượng, cường độ âm thanh trong khoảng từ 90 dBA đến 120 dBA; c) Có hệ thống chiếu sáng độ rọi từ 150Lux trở lên. 3. Mật độ tập luyện trên sàn bảo đảm ít nhất 2m2/01 người. 4. Đảm bảo các quy định về thời gian hoạt động, an ninh trật tự, vệ sinh, môi trường, an toàn lao động, phòng chống cháy nổ theo quy định. Điều 5. Điều kiện về trang thiết bị 1. Phải có phòng tắm, phòng vệ sinh, tủ đựng quần áo, tủ thuốc sơ cấp cứu phục vụ cho người đến tập luyện. 2. Phải bố trí ghế ngồi và gương soi. Số lượng và kích cỡ phù hợp với quy mô, địa điểm tập luyện 3. Có bảng nội quy quy định giờ sinh hoạt tập luyện, không hút thuốc, uống rượu, bia trong khi tập luyện. Điều 6. Điều kiện về nhân viên chuyên môn 1. Cơ sở thể thao tổ chức hoạt động khiêu vũ thể thao phải có người hướng dẫn hoạt động chuyên môn đủ tiêu chuẩn theo quy định tại Điểm 1 Mục I Thông tư số 05/2007/TT-UBTDTT ngày 20 tháng 7 năm 2007 của Ủy ban Thể dục thể thao hướng dẫn thực hiện một số quy định của Nghị định số 112/2007/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thể dục, thể thao. 2. Mỗi nhân viên chuyên môn hướng dẫn tập luyện không quá 35 người trong một giờ học Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 7. Trách nhiệm của cơ quan quản lý 1. Tổng cục Thể dục thể thao có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Thông tư này. 2. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này; kiểm tra, xứ lý các tổ chức, cá nhân khi tổ chức hoạt động khiêu vũ thể thao vi phạm các quy định về điều kiện hoạt động chuyên môn trên địa bàn. Điều 8. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày, kể từ ngày đăng công báo. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, đề nghị các cơ quan tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch để nghiên cứu, kịp thời giải quyết. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG TƯ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THÔNG TƯ SỐ 103/2007/TT-BTC NGÀY 29/8/2007 HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 59/2007/QĐ-TTG NGÀY 07/5/2007 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ BAN HÀNH QUY ĐỊNH TIÊU CHUẨN, ĐỊNH MỨC VÀ CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG PHƯƠNG TIỆN ĐI LẠI TRONG CƠ QUAN NHÀ NƯỚC, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP VÀ CÔNG TY NHÀ NƯỚC Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Căn cứ Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03/6/2009 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước; Căn cứ Quyết định số 59/2007/QĐ-TTg ngày 07/5/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy định tiêu chuẩn, định mức và chế độ quản lý, sử dụng phương tiện đi lại trong cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và công ty nhà nước; Căn cứ Quyết định số 61/2010/QĐ-TTg ngày 30/9/2010 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 59/2007/QĐ-TTg ngày 07/5/2007 của Thủ tướng Chính phủ ban hành quy định tiêu chuẩn, định mức và chế độ quản lý, sử dụng phương tiện đi lại trong cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và công ty nhà nước; Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư số 103/2007/TT-BTC ngày 29/8/2007 hướng dẫn thực hiện Quyết định số 59/2007/QĐ-TTg ngày 07/5/2007 của Thủ tướng Chính phủ ban hành quy định tiêu chuẩn, định mức và chế độ quản lý, sử dụng phương tiện đi lại trong cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và công ty nhà nước (sau đây gọi tắt là Thông tư số 103/2007/TT-BTC) như sau: Điều 1. Sửa đổi khoản 1, khoản 2 và khoản 3 phần I Thông tư số 103/2007/TT-BTC như sau: “1. Thông tư này hướng dẫn việc trang bị xe ô tô phục vụ công tác theo tiêu chuẩn, định mức quy định cho các chức danh lãnh đạo; chế độ khoán kinh phí và sử dụng dịch vụ cung ứng xe của thị trường đảm bảo phương tiện đi lại cho các chức danh có tiêu chuẩn; chế độ trang bị, quản lý sử dụng phương tiện đi lại phục vụ công tác trong cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội được ngân sách nhà nước bảo đảm cân đối kinh phí hoạt động, đơn vị sự nghiệp công lập, ban quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình của nhà nước (sau đây gọi chung là cơ quan, đơn vị, tổ chức) và các công ty do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp. 2. Xe ô tô thuộc phạm vi điều chỉnh của Thông tư này là xe ô tô phục vụ công tác từ 16 chỗ ngồi trở xuống và xe ô tô chuyên dùng (gọi chung là xe ô tô) được hình thành từ nguồn vốn ngân sách nhà nước, có nguồn gốc ngân sách nhà nước và nguồn vốn của công ty do nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ (kể cả nguồn vốn vay, viện trợ, quà biếu của các tổ chức cá nhân trong và ngoài nước hoặc được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước theo quy định của pháp luật). 3. Đối với xe ô tô trên 16 chỗ ngồi, xe chở khách, xe ô tô tải, trường hợp xác định là xe ô tô chuyên dùng thì được trang bị, quản lý, sử dụng theo hướng dẫn tại Thông tư này.” Điều 2. Sửa đổi, bổ sung mục I phần II Thông tư số 103/2007/TT-BTC như sau: “I. Hướng dẫn việc trang bị, thay thế xe ô tô cho các chức danh quy định tại Điều 8, Điều 10 Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 59/2007/QĐ-TTg như sau:
2,055
126,296
1. Các trường hợp được trang bị thay thế gồm: a) Xe ô tô đã quá thời gian sử dụng (trên 10 năm) theo chế độ quản lý, tính hao mòn tài sản cố định trong các cơ quan nhà nuớc, đơn vị sự nghiệp công lập và các tổ chức có sử dụng ngân sách nhà nước ban hành kèm theo Quyết định số 32/2008/QĐ-BTC ngày 29/5/2008 của Bộ Tài chính mà không thể tiếp tục sử dụng. b) Xe ô tô đã sử dụng ít nhất 250.000 km (đối với miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng hải đảo và vùng đặc biệt khó khăn là 200.000 km) mà không thể tiếp tục sử dụng. c) Xe ô tô có giá trị còn lại trên sổ sách kế toán dưới 20% nguyên giá nhưng bị hư hỏng và phải sửa chữa lớn mới đảm bảo an toàn khi vận hành theo kiểm định của cơ quan có chức năng của nhà nước. d) Xe ô tô đã điều chuyển theo đúng thẩm quyền cho các cơ quan, đơn vị, tổ chức khác để mang lại hiệu quả sử dụng cao hơn. Việc trang bị thay thế xe ô tô phục vụ công tác không được vượt quá số xe ô tô mà cơ quan, đơn vị, tổ chức có trước khi thực hiện việc xử lý xe ô tô quy định tại điểm a, b, c và d khoản này. 2. Việc trang bị thay thế xe ô tô được thực hiện dưới 02 hình thức: a) Nhận điều chuyển xe ô tô từ các cơ quan, tổ chức, đơn vị khác; b) Mua mới, nếu không có xe ô tô để nhận điều chuyển. 3. Trường hợp thanh lý theo hình thức bán thì số tiền bán xe sau khi trừ đi các chi phí hợp lý liên quan có hóa đơn, chứng từ theo quy định được xử lý như sau: nộp vào ngân sách nhà nước đối với các cơ quan hành chính và ban quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình của nhà nước; bổ sung vào Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp đối với các đơn vị sự nghiệp công lập.” Điều 3. Hướng dẫn việc trang bị, thay thế xe ô tô của công ty do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ quy định tại Điều 9 Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 59/2007/QĐ-TTg như sau: 1. Các chức danh được sử dụng 01 xe ô tô đưa đón từ nơi ở đến nơi làm việc hàng ngày và đi công tác; mức giá mua tối đa 840 triệu đồng/xe gồm: Chủ tịch Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc của Công ty mẹ - Tập đoàn kinh tế nhà nước do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập hoặc quyết định chuyển đổi từ Công ty nhà nước (sau đây gọi chung là quyết định thành lập) và các chức danh tương đương. 2. Các chức danh được sử dụng xe ô tô khi đi công tác (không bố trí xe đưa đón từ nơi ở đến nơi làm việc); mức giá mua tối đa 720 triệu đồng/xe gồm: a) Ủy viên Hội đồng thành viên, Phó Tổng giám đốc của Công ty mẹ - Tập đoàn kinh tế nhà nước do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập và các chức danh tương đương; b) Chủ tịch Hội đồng thành viên, Uỷ viên Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc công ty mẹ - Tổng công ty do Bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập và các chức danh tương đương; c) Chủ tịch Hội đồng thành viên (Chủ tịch Công ty), Giám đốc, Phó giám đốc Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Thủ tướng Chính phủ, Bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập và các chức danh tương đương. 3. Xe ô tô phục vụ công tác chung phục vụ hoạt động kinh doanh của công ty do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ được trang bị với giá mua tối đa không vượt quá 720 triệu đồng/xe, nếu phải mua xe 02 cầu không vượt quá 1.040 triệu đồng/xe. 4. Việc trang bị thay thế xe ô tô phục vụ công tác tại các công ty do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ được thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý tài sản tại doanh nghiệp và khả năng tài chính của công ty do Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu quyết định. Điều 4. Sửa đổi khoản 2 mục II phần II Thông tư số 103/2007/TT-BTC như sau: “2. Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình trọng điểm quốc gia; các dự án đầu tư nhóm A, nhóm B theo tuyến, thực hiện trên địa bàn từ hai (02) tỉnh, thành phố trở lên hoặc dự án triển khai trên địa bàn vùng sâu, vùng xa, vùng hải đảo, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn thuộc danh mục các địa bàn ưu đãi đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư nhưng các chức danh lãnh đạo không đủ mức hệ số phụ cấp lãnh đạo theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 59/2007/QĐ-TTg thì cũng được trang bị xe ô tô từ nguồn xe điều chuyển để phục vụ công tác. Trường hợp không có xe điều chuyển thì được mua mới xe ô tô; mức giá tối đa 720 triệu đồng/xe. Đối với địa bàn phải mua xe 2 cầu thì mức giá tối đa 1.040 triệu đồng/xe. Nguồn kinh phí mua xe bố trí từ kinh phí hoạt động của Ban quản lý dự án được cấp có thẩm quyền giao.” Điều 5. Sửa đổi khoản 2 mục III phần II Thông tư số 103/2007/TT-BTC như sau: “3. Căn cứ dự toán ngân sách được duyệt hàng năm, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương quyết định việc mua sắm, trang bị xe ô tô chuyên dùng (số lượng, chủng loại, mức giá) đối với các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý trên cơ sở số lượng, chủng loại xe chuyên dùng đã thoả thuận với Bộ Tài chính; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc mua sắm, trang bị xe ô tô chuyên dùng (số lượng, chủng loại, mức giá) đối với các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý trên cơ sở số lượng, chủng loại xe chuyên dùng đã được Thường trực Hội đồng nhân dân chấp thuận.” Điều 6. Sửa đổi mục IV phần II Thông tư số 103/2007/TT-BTC như sau: “IV. Hướng dẫn về giá mua xe theo quy định tại điểm đ khoản 3 Điều 1 Quyết định số 61/2010/QĐ-TTg như sau: 1. Trường hợp có nhu cầu cần thiết phải trang bị xe ô tô cho các chức danh có tiêu chuẩn và xe phục vụ công tác cho các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, công ty do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ có giá cao hơn mức giá quy định tại khoản 3 Điều 1 Quyết định số 61/2010/QĐ-TTg thì Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, các cơ quan khác ở Trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch Công ty xem xét, quyết định; song mức vượt tối đa không quá 5% so với mức giá quy định. 2. Trong các trường hợp sau đây Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, các cơ quan khác ở Trung ương; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định trang bị xe có giá cao hơn mức quy định tại khoản 3 Điều 1 Quyết định số 61/2010/QĐ-TTg song mức vượt tối đa không quá 15% sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Bộ Tài chính: - Trường hợp mua xe 02 cầu phục vụ công tác của các đồng chí lãnh đạo quy định tại Điều 5, Điều 6 Quyết định số 59/2007/QĐ-TTg. - Trường hợp mua xe ô tô phục vụ công tác đối ngoại.” Điều 7. Điều khoản thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 3 năm 2011. 2. Trong quá trình thực hiện nếu phát sinh vướng mắc, đề nghị các Bộ, cơ quan Trung ương và địa phương phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, giải quyết./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ VIỆC TỔ CHỨC ĐẠI HỘI CÔNG NHÂN VIÊN CHỨC, HỘI NGHỊ NGƯỜI LAO ĐỘNG VÀ HỘI NGHỊ CÁN BỘ - CÔNG CHỨC NĂM 2011 Trong những năm qua, hầu hết các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp trên địa bàn quận đã tổ chức tốt Đại hội Công nhân viên chức, Hội nghị Người lao động và Hội nghị Cán bộ - công chức theo đúng quy định của Nhà nước, góp phần phát huy quyền làm chủ của người lao động trong việc tham gia quản lý Nhà nước, xây dựng doanh nghiệp, cơ quan trong sạch, vững mạnh. Tuy nhiên, vẫn còn có một số cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp chưa tổ chức Đại hội Công nhân viên chức, Hội nghị Người lao động và Hội nghị Cán bộ - công chức theo đúng định kỳ; sự phối hợp giữa Thủ trưởng và tổ chức Công đoàn trong quá trình chuẩn bị Đại hội Công nhân viên chức, Hội nghị Người lao động và Hội nghị Cán bộ - công chức có nơi còn chưa đồng bộ; việc tổ chức Đại hội hoặc Hội nghị còn nặng về hình thức, chưa đi sâu vào chất lượng, chưa thực sự góp phần tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc trong thực hiện nhiệm vụ chuyên môn ở các cơ quan, đơn vị, hoạt động sản xuất - kinh doanh ở các doanh nghiệp... Để thực hiện tốt cơ chế dân chủ, phát huy quyền làm chủ của công nhân, cán bộ, công chức trong tham gia quản lý doanh nghiệp, cơ quan, đơn vị, góp phần xây dựng doanh nghiệp, cơ quan, đơn vị trong sạch, vững mạnh; Thực hiện Nghị định số 07/1999/NĐ-CP ngày 13 tháng 02 năm 1999 của Chính phủ ban hành Quy chế thực hiện dân chủ ở doanh nghiệp nhà nước và Thông tư Liên tịch số 01/2005/TTLT-TLĐLĐVN-BLĐTBXH ngày 16 tháng 5 năm 2005 của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội "Hướng dẫn về tổ chức và hoạt động Đại hội Công nhân viên chức trong Công ty Nhà nước"; Nghị định số 71/1998/NĐ-CP ngày 08 tháng 9 năm 1998 của Chính phủ ban hành Quy chế thực hiện dân chủ trong hoạt động của cơ quan và Thông tư Liên tịch số 09/1998/TTLT-TCCP-TLĐLĐ ngày 04 tháng 12 năm 1998 của Ban Tổ chức Cán bộ Chính phủ và Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam hướng dẫn về tổ chức và nội dung Hội nghị cán bộ công chức trong cơ quan; Nghị định số 87/2007/NĐ-CP ngày 28 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ ban hành Quy chế thực hiện dân chủ ở Công ty cổ phần, Công ty trách nhiệm hữu hạn; Thông tư số 32/2007/TTLT-BLĐTBXH-TLĐLĐVN ngày 31 tháng 12 năm 2007 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam về Hướng dẫn tổ chức hoạt động của Hội nghị người lao động trong Công ty cổ phần, Công ty trách nhiệm hữu hạn;
2,046
126,297
Ủy ban nhân dân quận 8 Chỉ thị cho Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc quận; Giám đốc Công ty trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Dịch vụ công ích quận 8; Người Quản lý (Hội đồng Quản trị, Tổng Giám đốc, Giám đốc) Công ty cổ phần, Công ty trách nhiệm hữu hạn và Chủ tịch Ủy ban nhân dân 16 phường phối hợp với Công đoàn cơ sở cùng cấp tổ chức Đại hội công nhân viên chức, Hội nghị Người lao động, Hội nghị Cán bộ - công chức năm 2011 của đơn vị đạt chất lượng và hiệu quả thiết thực, đảm bảo nội dung, trình tự và thời gian. Cụ thể như sau: 1. Giám đốc Công ty trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Dịch vụ công ích quận 8 phối hợp cùng Công đoàn cơ sở xây dựng kế hoạch tổ chức Đại hội công nhân viên chức theo đúng yêu cầu, trình tự, nội dung của Nghị định số 07/1999/NĐ-CP ngày 13 tháng 02 năm 1999 của Chính phủ, Thông tư Liên tịch số 01/2005/TTLT-TLĐLĐVN-BLĐTBXH ngày 16 tháng 5 năm 2005 của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, nội dung Nghị định số 07/1999/NĐ-CP của Chính phủ; tập trung xây dựng các biện pháp đẩy mạnh và nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất - kinh doanh, biện pháp nâng cao trình độ tay nghề, chuyên môn nghiệp vụ, học vấn, cải thiện điều kiện làm việc, chăm lo đời sống vật chất, tinh thần cho cán bộ, công nhân, viên chức. - Đánh giá việc tổ chức thực hiện Quy chế dân chủ của doanh nghiệp trong năm qua; điều chỉnh, bổ sung và cụ thể hóa bằng các nội quy, quy chế cho phù hợp với điều kiện của doanh nghiệp. - Lựa chọn các hình thức thích hợp tổ chức bỏ phiếu thăm dò tín nhiệm Giám đốc, Phó Giám đốc, Kế toán trưởng và cán bộ quản lý của doanh nghiệp nhằm phục vụ công tác kiện toàn tổ chức và đẩy mạnh hoạt động của đơn vị. - Thực hiện công khai tài chính và những nội dung người lao động được tham gia góp ý được quy định tại Điều 6, Điều 10 của Nghị định số 07/1999/NĐ-CP ngày 13 tháng 02 năm 1999 của Chính phủ về Quy chế thực hiện dân chủ ở Doanh nghiệp. 2. Người Quản lý Công ty cổ phần, Công ty trách nhiệm hữu hạn thỏa thuận với Công đoàn cơ sở xây dựng kế hoạch tổ chức Hội nghị người lao động theo đúng tinh thần Nghị định số 87/2007/NĐ-CP ngày 28 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ để người lao động tham gia quyết định và giám sát những nội dung sau: - Bàn các biện pháp để thúc đẩy phát triển sản xuất - kinh doanh, tổ chức phong trào thi đua, thực hiện các chế độ chính sách, các biện pháp bảo hộ lao động, cải thiện điều kiện làm việc, nâng cao thu nhập và đời sống của công nhân lao động. - Tham gia sửa đổi, bổ sung các quy chế quản lý Công ty cổ phần, Công ty trách nhiệm hữu hạn có liên quan trực tiếp đến quyền, lợi ích của công nhân lao động như: Quy chế về trả lương, trả thưởng; Quy chế khen thưởng, kỷ luật lao động; Quy chế về sử dụng các quỹ phúc lợi và khen thưởng. - Xây dựng mới hoặc sửa đổi, bổ sung nội dung Thỏa ước lao động tập thể. - Giới thiệu người đại diện Công đoàn có năng lực tham gia Ban Kiểm soát Công ty cổ phần, Công ty trách nhiệm hữu hạn (nếu có). 3. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, Chủ tịch Ủy ban nhân dân 16 phường cần quán triệt trong cán bộ, công chức, viên chức các văn bản pháp luật về quy chế thực hiện dân chủ, phối hợp cùng Công đoàn cơ sở tổ chức Hội nghị Cán bộ - công chức theo Thông tư Liên tịch số 09/1998/TT-LT-TCCP-TLĐLĐ và Nghị định số 114/2003/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2003 của Chính phủ về cán bộ, công chức xã - phường, thị trấn. Tập trung thảo luận các vấn đề nâng cao hiệu quả công tác, cải tiến lề lối làm việc, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, quan liêu, phiền hà, sách nhiễu dân, xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức có đủ phẩm chất đạo đức, năng lực chuyên môn; thực hiện tốt Quy chế dân chủ trong cơ quan, chăm lo đời sống vật chất tinh thần cho cán bộ, công chức. 4. Trong quá trình tổ chức thực hiện, Giám đốc các doanh nghiệp, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị phải trực tiếp theo dõi, chỉ đạo, lắng nghe ý kiến, tâm tư nguyện vọng của công nhân, lao động, cán bộ, công chức, viên chức; phối hợp với Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở giải quyết những kiến nghị hợp pháp, chính đáng. Các ngành chức năng kịp thời giải quyết (hoặc tham mưu Ủy ban nhân dân quận 8 giải quyết) các kiến nghị liên quan đến hoạt động sản xuất - kinh doanh, nhiệm vụ chính trị, việc làm, đời sống của công nhân lao động, cán bộ, công chức, viên chức do các doanh nghiệp và đơn vị đề đạt. 5. Trưởng Phòng Nội vụ quận 8 phối hợp với Liên đoàn Lao động quận tổ chức hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc doanh nghiệp, cơ quan, đơn vị tổ chức Đại hội Công nhân viên chức, Hội nghị Cán bộ - công chức đạt yêu cầu theo quy định. 6. Trưởng Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội quận 8 phối hợp Liên đoàn Lao động quận tổ chức hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các doanh nghiệp ngoài Nhà nước tổ chức Hội nghị Người lao động đạt yêu cầu theo quy định. 7. Kinh phí tổ chức Đại hội Công nhân viên chức, Hội nghị người lao động, Hội nghị Cán bộ - công chức được chi từ kinh phí quản lý của đơn vị. 8. Thời gian tổ chức Đại hội Công nhân viên chức, Hội nghị Người lao động, Hội nghị Cán bộ - công chức của các doanh nghiệp, cơ quan, đơn vị trước ngày 31/3/2011. Đối với các đơn vị có khó khăn, thời gian tổ chức chậm nhất trước ngày 30/4/2011. Các trường học tổ chức Hội nghị cán bộ công chức vào đầu năm học 2011 - 2012. Chủ tịch Hội đồng quản trị, Giám đốc Công ty trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Dịch vụ công ích quận; Người Quản lý Công ty cổ phần, Công ty trách nhiệm hữu hạn; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và Chủ tịch Ủy ban nhân dân 16 phường tổ chức triển khai thực hiện tốt nội dung Chỉ thị này. Chỉ thị này có hiệu lực thi hành sau 07 ngày, kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH BẢNG GIÁ CÁC LOẠI TÀI SẢN LÀ NHÀ, VẬT KIẾN TRÚC, CÂY TRỒNG, HỖ TRỢ NUÔI TRỒNG THỦY SẢN, PHẦN LĂNG, MỘ VÀ HỖ TRỢ DI CHUYỂN ĐỂ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT ÁP DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG BÌNH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Đất đai năm 2003; Căn cứ Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; Căn cứ Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ quy định bổ sung về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai; Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ về quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 50/TTr-STC ngày 13 tháng 01 năm 2011; đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 43/TTr-SXD ngày 13/01/2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bảng giá các loại tài sản là nhà, vật kiến trúc, cây trồng, hỗ trợ nuôi trồng thủy sản, phần lăng, mộ và hỗ trợ di chuyển để bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Bình. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký ban hành. Quyết định số 13/2009/QĐ-UBND ngày 21 tháng 7 năm 2009; Quyết định số 06/2009/QĐ-UBND ngày 12/3/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Bảng giá các loại tài sản là nhà, vật kiến trúc, cây trồng, hỗ trợ nuôi trồng thủy sản, phần lăng, mộ và hỗ trợ di chuyển để bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Bình hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở: Tài chính, Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường; Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> BẢNG GIÁ 01 CÁC LOẠI TÀI SẢN LÀ CÂY TRỒNG, HỖ TRỢ NUÔI TRỒNG THỦY SẢN, PHẦN LĂNG, MỘ VÀ HỖ TRỢ DI CHUYỂN ĐỂ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT ÁP DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG BÌNH (Ban hành kèm theo Quyết định số 01/2011/QĐ-UBND ngày 14 tháng 01 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> V. HƯỚNG DẪN CÁCH TÍNH BỒI THƯỜNG Đối với tài sản là cây cối, hoa màu, mồ mả 1. Sản lượng các loại cây lương thực (lúa, ngô, khoai...) để tính bồi thường được lấy theo năng suất bình quân tại địa phương (số liệu niên giám thống kê). Đối với cây trồng hàng năm được bồi thường bằng giá trị 01 vụ thu hoạch. 2. Giá thóc để tính bồi thường được lấy theo giá thóc trên thị trường tại thời điểm bồi thường. 3. Trường hợp cây cối trồng dày vượt quá định mức quy định (định mức trồng các loại cây) thì chỉ được tính bồi thường theo đúng định mức, số lượng cây trồng vượt định mức không được bồi thường. Trường hợp cây cối hoa màu trồng thấp hơn định mức quy định thì bồi thường theo số lượng cây thực tế.
1,920
126,298
4. Giá các loại cây cối, hoa màu khác không có trong Bảng giá này thì căn cứ vào loại cây tương đương để xác định mức bồi thường. Trường hợp không có loại cây tương đương thì tính theo giá thị trường tại thời điểm bồi thường để xác định mức bồi thường cho phù hợp. 5. Đối với các loại cây, rau trồng sau thời điểm thông báo thu hồi đất thì không được bồi thường. 6. Các loại cây cối, hoa màu khi được bồi thường, chủ tài sản tự chặt hạ hoặc di dời để giải phóng mặt bằng và được hưởng sản phẩm thu hồi. Trường hợp cần giữ lại số cây, hoa màu để đảm bảo môi trường chung thì 2 bên chủ sử dụng đất cũ và chủ sử dụng đất mới tự thỏa thuận thêm nhưng phần tăng thêm không được vượt quá mức giá bồi thường. 7 . Đối với các loại cây có tách riêng phần cây trồng tập trung và cây trồng phân tán, nếu diện tích mỗi khoảnh trồng cây lớn hơn 200 m2 thì tính trồng cây tập trung. 8. Đối với mộ trên đất: + Khi xác định giá bồi thường đối với mộ chôn ≤ 3 năm phải căn cứ vào giấy chứng tử do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xác nhận. + Trường hợp đặc biệt mộ trên 3 năm chưa cải táng khi cất bóc nếu chưa phân hủy (có xác nhận của chính quyền địa phương và Hội đồng GPMB) thì hỗ trợ thêm 2.000.000 đồng/ngôi. + Đối với lăng mộ xây cầu kỳ, có tính kỹ thuật, mỹ thuật cao: Hội đồng bồi thường sẻ căn cứ vào dự toán, khối lượng, tính chất cầu kỳ để xác định mức bồi thường cho phù hợp với thực tế./. BẢNG GIÁ 02 CÁC LOẠI NHÀ, CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG TRÊN ĐẤT ĐỂ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG BÌNH (Ban hành kèm theo Quyết định số 01/2011/QĐ-UBND ngày 14 tháng 01 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình) PHẦN I: BẢNG GIÁ CÁC LOẠI NHÀ, CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG TRÊN ĐẤT <jsontable name="bang_3"> </jsontable> PHẦN III. HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH Áp dụng đối với các khu vực vùng sâu, vùng xa vận chuyển khó khăn <jsontable name="bang_4"> </jsontable> PHẦN IV- HƯỚNG DẪN ÁP DỤNG ĐƠN GIÁ VÀ CÁCH TÍNH BỒI THƯỜNG 1- Đơn giá của nhà đã bao gồm hệ thống điện chiếu sáng và các chi tiết khác liên quan đến ngôi nhà như lan can, hoa sắt cửa sổ, bếp, khu vệ sinh, chống sét (nếu có). 2- Diện tích xây dựng để tính bồi thường được tính như sau: a- Đối với nhà mái bằng bê tông cốt thép (kể cả nhà mái bằng trên lợp ngói, tôn chống nóng): tính theo diện tích nền tầng 1 và sàn các tầng (nếu nhà nhiều tầng), không tính theo diện tích mái, là tổng diện tích phủ bì tường ngoài của tất cả các tầng sàn, kể cả hành lang, không tính ô văng, mái sảnh. b- Đối với nhà 1 tầng, không đổ bê tông, mái lợp ngói, tôn, fi brô xi măng hoặc các loại vật liệu khác; nhà mái lợp có hiên nhà và phòng lồi đổ bằng (nhà mục 6;7;8;9): Tính theo diện tích bao phủ của mái (diện tích giọt nước). c- Đối với mục 1 (nhà biệt thự) đơn giá tính với mái lợp ngói máy Hạ Long 22viên/m2, trường hợp mái lợp ngói máy thường giảm 165.000 đồng/m2. Đối với nhà từ mục 2 đến mục 14 đơn giá đã tính cho mái lợp ngói máy thường, nếu là nhà lợp tôn giảm 35.000đ/m2 mái, mái fi brô xi măng giảm 90.000đ/m2 mái (tính theo diện tích mái bằng). Đối với nhà mục 17, 18 đơn giá tính cho mái lợp tôn nếu mái lợp ngói cộng thêm 35.000đ/m2 mái, nếu mái lợp fi brô xi măng giảm 55.000đ/m2 mái. 3- Đối với nhà, vật kiến trúc khi áp giá phải căn cứ các tiêu chí loại nhà để xác định. Trường hợp nằm giữa 2 nhóm nhà theo bảng phân loại thì chọn nhóm có nhiều đặc điểm chính phù hợp hơn để làm căn cứ, sau đó tính thêm (hoặc bớt đi) phần chênh lệch theo thực tế (căn cứ bảng giá ở phần II). Ví dụ nhà nhóm 7 không đổ bê tông mái hiên phòng lồi thì trừ đi khối lượng bê tông mái và tính bù thêm phần lợp. 4- Đối với nhà mái bằng bê tông cốt thép: Nếu chiều cao nhà thấp hơn (hoặc cao hơn) so với quy định của nhóm nhà thì cứ 10cm giảm (hoặc tăng) tương ứng 20.000đ/m2 nhà. Chiều cao tầng nhà mái bê tông cốt thép tính từ mặt sàn tầng dưới đến mặt sàn tầng trên. 5- Đối với các nhà có tiêu chí tường xây gạch dày 22cm (hoặc 15cm) mà thực tế tường xây dày 15cm (hoặc 22cm) thì giảm (hoặc tăng) 25.000đ/m2 nhà. 6- Đối với nhà một tầng mái lợp ngói, tôn, fi brô xi măng nếu chiều cao cao hơn so với chiều cao quy định của nhóm nhà thì cứ 10 cm tăng tương ứng 10.000đ/m2 nhà. - Chiều cao nhà tính từ mặt nền đến trần, đến hiên nhà hoặc chiều cao phía sau nhà (phần tường xây phía sau nhà). 7- Đối tường rào các mục 3;32;33;34;35 nếu chiều cao thấp hơn hoặc cao hơn so với chiều cao quy định thì cứ 10cm giảm hoặc tăng tương ứng 10.000đ/md; 8- Nhà đang xây dựng dở dang được tính theo một trong các cách tính sau : + Xác định theo mức độ hoàn thành. + Tính khối lượng các công việc đã xây dựng nhân với đơn giá. + Tính theo đơn giá m2 nhà đã ban hành trên đây sau đó trừ đi khối lượng các công việc chưa làm. 9- Đối với nhà có chiều sâu phần móng >1,7m (tính từ mặt nền nhà) thì được tính bù thêm phần cổ móng. 10- Đối với nhà nhiều tầng nhưng mới chỉ xây dựng 1 tầng thì căn cứ loại nhà để tính bình thường sau đó tính bù thêm 180.000đ/m2. 11- Đối với giếng khoan ở những vùng đồi núi cao, những nơi nguồn nước khó khăn, giá ban hành tại mục 45 không phù hợp thì xác định theo giá thực tế tại thời điểm. Đơn giá giếng nước (mục 40,41,44) tính với đường kính 0.8-1m. Nếu trường hợp lớn hơn (hoặc nhỏ thua) thì xác định theo thực tế để đền bù. 12- Đối với nhà cửa, vật kiến trúc có dạng khác biệt, không có trong bảng giá trên thì tiến hành lập dự toán làm căn cứ bồi thường. 13- Đối với một số công trình của Nhà nước, của tổ chức khi xác định giá nếu bảng giá không có thì có thể căn cứ giá quyết toán của công trình tại thời điểm nhân với hệ số (chỉ số trượt giá hàng năm theo thời gian của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền công bố để tính). 14- Đơn giá để tính bù thêm (hoặc bớt đi) các phần việc trên áp dụng đơn giá một số công việc, kết cấu dở dang ở phần II hoặc kết hợp định mức, đơn giá của Nhà nước công bố tại thời điểm để tính toán. 15- Đối với nhà, công trình, vật kiến trúc xây dựng trên đất không đủ điều kiện bồi thường nhưng tại thời điểm xây dựng chưa có quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, không vi phạm hành lang an toàn thì được hỗ trợ bằng 80% giá trị bồi thường. 16- Đối với tài sản là nhà, công trình kiến trúc (chỉ áp dụng cho nhà mục 1 đến mục 12; mục 17 đến mục 21; mục 31 đến mục 35 và mục 55) xây dựng ở vùng biên giới, núi cao, vùng đặc biệt khó khăn thì được áp dụng các hệ số tại mục III, các vùng còn lại áp dụng theo đơn giá trên. 17- Đối với công tác đào ao (từ mục 58-65) đơn giá trên tính với cấp đất là đất cấp I, cấp II nếu đào ở vùng đồi đất cấp III thì được nhân hệ số 1,3. 18- Đối với một số công việc và kết cấu khác đơn giá không có trong bảng giá này thì tính theo đơn giá công bố của Liên sở tại thời điểm. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Giao chỉ tiêu biên chế hành chính, sự nghiệp nhà nước năm 2011 cho các Sở, cơ quan ngang Sở, cơ quan trực thuộc UBND tỉnh, Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, tổng số là 59.741 biên chế, trong đó: 1. Hành chính nhà nước: 4.142 biên chế; 2. Sự nghiệp nhà nước: 55.599 biên chế; bao gồm: a) Sự nghiệp Giáo dục và Đào tạo: 46.849 biên chế; trong đó: - Mầm non : 3.393 biên chế; - Tiểu học: 16.832 biên chế; - Trung học cơ sở: 16.207 biên chế; - Trung học phổ thông: 6.312 biên chế; - Giáo dục thường xuyên và dạy nghề: 720 biên chế; - Đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề: 1.328 biên chế; b) Sự nghiệp Y tế: 6.539 biên chế; c) Sự nghiệp Văn hoá - Thông tin và Thể thao: 1.026 biên chế; d) Sự nghiệp khác: 1.185 biên chế. (Có phụ lục đính kèm) Điều 2. Giám đốc Sở Nội vụ căn cứ chỉ tiêu biên chế được giao tại Điều 1 Quyết định này, thông báo để các sở, cơ quan ngang sở, cơ quan trực thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố thực hiện. Giám đốc các sở, Thủ trưởng các cơ quan ngang sở, cơ quan trực thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố căn cứ chỉ tiêu biên chế được giao để phân bổ cho các phòng, ban chuyên môn, các đơn vị trực thuộc; chỉ đạo, hướng dẫn các đơn vị tuyển dụng, quản lý và sử dụng cán bộ, công chức, viên chức theo đúng các quy định hiện hành của Nhà nước và UBND tỉnh. Riêng đối với khối trung học cơ sở và tiểu học không thực hiện việc tuyển dụng khi đang thực hiện Quyết định 206/2009/QĐ-UBND ngày 19/01/2009 và Quyết định số 248/2009/QĐ-UBND ngày 21/01/2009 của UBND tỉnh về giải quyết cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên hành chính dôi dư. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các cơ quan ngang Sở, cơ quan trực thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC BIÊN CHẾ HÀNH CHÍNH, SỰ NGHIỆP CỦA CÁC HUYỆN, THỊ XÃ, THÀNH PHỐ; CÁC SỞ, CƠ QUAN NGANG SỞ, CƠ QUAN THUỘC UBND TỈNH NĂM 2011 (Ban hành kèm theo Quyết định số: 129 /QĐ-UBND ngày 14/01/2011 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hoá) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐƠN GIÁ CÂY DÓ BẦU PHỤC VỤ CÔNG TÁC BỒI THƯỜNG GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
2,044
126,299
Căn cứ Nghị định 197/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; Căn cứ Thông tư số 116/2004/TT-BTC ngày 07 tháng 12 năm 2004 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện Nghị định 197/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình liên sở số 356/TTrLS-SNNPTNT-STC ngày 28 tháng 12 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt đơn giá cây Dó bầu (Dó trầm) phục vụ công tác bồi thường giải phóng mặt bằng khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu, với nội dung sau: - Cây Dó bầu có đường kính trên 15 cm và đã tác động tăng hàm lượng tinh dầu trong thân: được áp dụng giá bồi thường cho 1 cây là 300.000 đồng/cây khi cây Dó bầu đảm bảo đủ 2 điều kiện sau: + Đơn vị tác động phải là tổ chức đã được cơ quan chuyên môn cấp giấy phép hoạt động trong lĩnh vực Trầm hương. + Lấy mẫu ngẫu nhiên đối với gỗ đã được tác động tăng hàm lượng tinh dầu trong thân cây Dó bầu, gửi cơ quan Kiểm định để kiểm tra độ tin cậy của việc tác động. Nhằm đảm bảo việc tác động trên đúng phương pháp và có hiệu quả. Chi phí kiểm định chất lượng gỗ cây Dó bầu do chủ đầu tư chi trả. - Cây Dó bầu có đường kính bình quân từ 15 cm trở xuống, chưa đủ điều kiện tác động và cây có đường kính trên 15 cm nhưng chưa thực hiện tác động để tăng hàm lượng tinh dầu trong thân: áp dụng mức giá bồi thường theo phụ lục 3 giống như cây: Dầu, Sao đen, Gỏ đỏ, Cẩm lai, Vên vên …ban hành kèm theo Quyết định 23/2009/QĐ-UBND ngày 08 tháng 4 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu về việc ban hành quy định giá hoa màu cây trái, diêm nghiệp, nuôi trồng thủy sản phục vụ công tác bồi thường giải phóng mặt bằng khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. - Về phương pháp xác định đường kính cây Dó bầu: + Thực hiện theo khoản 3, điều 4, chương II của quy định về bảng giá hoa màu cây trái, cây lâm nghiệp, diêm nghiệp, nuôi trồng thủy sản phục vụ công tác bồi thường giải phóng mặt bằng khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu, được ban hành kèm theo Quyết định 23/2009/QĐ-UBND ngày 08 tháng 4 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu về việc ban hành quy định giá hoa màu cây trái, diêm nghiệp, nuôi trồng thủy sản phục vụ công tác bồi thường giải phóng mặt bằng khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. Điều 2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư; Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã và Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ ĐỊNH QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ HƯỚNG DẪN THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT NGƯỜI CAO TUỔI CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Người cao tuổi ngày 23 tháng 11 năm 2009; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội, NGHỊ ĐỊNH: Chương 1. PHỤNG DƯỠNG, CHĂM SÓC NGƯỜI CAO TUỔI Điều 1. Điều kiện đối với cá nhân hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ chăm sóc người cao tuổi 1. Cá nhân trực tiếp chăm sóc người cao tuổi phải bảo đảm điều kiện sau đây: a) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; b) Có phẩm chất đạo đức tốt, không mắc tệ nạn xã hội và không thuộc đối tượng bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đã bị kết án mà chưa được xóa án tích; c) Có sức khỏe và kỹ năng để chăm sóc người cao tuổi. 2. Tổ chức cung ứng dịch vụ chăm sóc người cao tuổi phải đáp ứng quy định tại Điều 8 Nghị định này. Điều 2. Hợp đồng dịch vụ chăm sóc người cao tuổi 1. Hợp đồng dịch vụ chăm sóc người cao tuổi giữa người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng người cao tuổi với cá nhân hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ chăm sóc người cao tuổi phải được lập thành văn bản. 2. Hợp đồng dịch vụ chăm sóc người cao tuổi phải bảo đảm nguyên tắc tôn trọng và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người cao tuổi, phải có ý kiến đồng ý của người cao tuổi hoặc người giám hộ người cao tuổi. 3. Hợp đồng dịch vụ chăm sóc người cao tuổi phải có các nội dung chủ yếu sau đây: a) Tình trạng sức khỏe, bệnh tật của người cao tuổi; b) Thời gian chăm sóc, địa điểm chăm sóc, phương thức thực hiện chăm sóc; c) Chi phí dịch vụ, phương thức thanh toán; d) Quyền và nghĩa vụ của người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng; đ) Quyền và nghĩa vụ của cá nhân hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ chăm sóc; e) Các nội dung khác. 4. Việc ký kết, thực hiện, sửa đổi, bổ sung và chấm dứt hợp đồng dịch vụ chăm sóc người cao tuổi do các bên thỏa thuận và theo quy định của pháp luật hiện hành. Điều 3. Hoạt động văn hóa, giáo dục, thể dục, thể thao, giải trí và du lịch 1. Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các cấp trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm đầu tư xây dựng, cải tạo cơ sở văn hóa, giáo dục, thể dục, thể thao, giải trí, du lịch phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội nhằm đáp ứng nhu cầu tinh thần và rèn luyện sức khỏe của người cao tuổi. 2. Tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng cơ sở văn hóa, giáo dục, thể dục, thể thao, giải trí, du lịch đáp ứng nhu cầu tinh thần và rèn luyện sức khỏe của người cao tuổi được hưởng chính sách quy định tại Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường. 3. Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm hướng dẫn việc tổ chức thực hiện, tạo điều kiện thuận lợi để người cao tuổi tham gia học tập, sinh hoạt văn hóa, giải trí, du lịch, luyện tập dưỡng sinh và các hoạt động thể dục, thể thao phù hợp với sức khỏe, tâm lý quy định tại khoản 2 Điều 14 Luật Người cao tuổi. Điều 4. Công trình công cộng, giao thông công cộng 1. Việc xây dựng, cải tạo nhà chung cư, công trình công cộng phải tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật về xây dựng và bảo đảm phù hợp với đặc điểm, nhu cầu sử dụng của người cao tuổi. 2. Trên các phương tiện giao thông công cộng phải có hướng dẫn, có chỗ ngồi ưu tiên cho người cao tuổi và tùy từng loại phương tiện có công cụ hỗ trợ hoặc sự trợ giúp phù hợp với người cao tuổi. Người tham gia giao thông có trách nhiệm hỗ trợ người cao tuổi khi cần thiết. Điều 5. Giảm giá vé, giá dịch vụ khi sử dụng một số dịch vụ 1. Người cao tuổi được giảm ít nhất mười lăm phần trăm (15%) giá vé, giá dịch vụ khi tham gia giao thông bằng tàu thủy chở khách, tàu hỏa chở khách, máy bay chở khách. 2. Người cao tuổi được giảm ít nhất hai mươi phần trăm (20%) giá vé, giá dịch vụ thăm quan di tích văn hóa, lịch sử, bảo tàng, danh lam thắng cảnh; tập luyện thể dục, thể thao tại các cơ sở thể dục thể thao có bán vé hoặc thu phí dịch vụ. 3. Để được giảm giá vé, giá dịch vụ quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này người cao tuổi phải xuất trình chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ hợp pháp khác chứng minh là người cao tuổi. 4. Cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ có vé giảm giá riêng dành cho người cao tuổi. 5. Căn cứ điều kiện cụ thể, Bộ trưởng các Bộ, Thủ trưởng các ngành, đoàn thể Trung ương; Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) quyết định mức giảm giá vé, giá dịch vụ thuộc thẩm quyền quản lý quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này. Điều 6. Chính sách bảo trợ xã hội 1. Mức chuẩn trợ cấp xã hội để xác định mức trợ cấp xã hội hằng tháng, mức trợ cấp nuôi dưỡng hằng tháng đối với người cao tuổi là 180.000 đồng (hệ số 1,0). 2. Mức trợ cấp xã hội hằng tháng thấp nhất đối với người cao tuổi quy định tại Điều 17 Luật Người cao tuổi sống tại cộng đồng do Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn quản lý như sau: a) Mức 180.000 đồng/người/tháng (hệ số 1,0) đối với người cao tuổi từ đủ 60 tuổi đến 80 tuổi thuộc hộ gia đình nghèo không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng hoặc có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng nhưng người này đang hưởng chế độ trợ cấp xã hội hằng tháng; b) Mức 270.000 đồng/người/tháng (hệ số 1,5) đối với người cao tuổi từ đủ 80 tuổi trở lên thuộc hộ gia đình nghèo không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng hoặc có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng nhưng người này đang hưởng chế độ trợ cấp xã hội hằng tháng; c) Mức 180.000 đồng/người/tháng (hệ số 1,0) đối với người từ đủ 80 tuổi trở lên không thuộc diện quy định tại điểm a và b khoản 2 Điều này mà không có lương, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng, trợ cấp xã hội hằng tháng. 3. Mức 360.000 đồng/người/tháng (hệ số 2,0) đối với người cao tuổi được nuôi dưỡng trong các cơ sở bảo trợ xã hội quy định tại khoản 2 Điều 18 Luật Người cao tuổi. 4. Mức 360.000 đồng/người/tháng (hệ số 2,0) đối với người cao tuổi đủ điều kiện tiếp nhận vào sống trong các cơ sở bảo trợ xã hội nhưng có người nhận chăm sóc tại cộng đồng quy định tại Điều 19 Luật Người cao tuổi. 5. Mức hỗ trợ chi phí mai táng khi người cao tuổi chết quy định tại Điều 18, Điều 19 Luật Người cao tuổi là 3.000.000 đồng. 6. Căn cứ điều kiện cụ thể của địa phương, đơn vị, Bộ trưởng các Bộ, Thủ trưởng các ngành, đoàn thể ở Trung ương nơi có cơ sở chăm sóc người cao tuổi; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định mức trợ cấp, trợ giúp cho người cao tuổi thuộc thẩm quyền quản lý nhưng không thấp hơn mức quy định tại khoản 2, khoản 3 khoản 4 và khoản 5 Điều này.
2,078