idx_merge
int64
0
135k
text
stringlengths
968
36.3k
len
int64
212
3.33k
126,300
7. Trường hợp người cao tuổi thuộc diện hưởng các mức trợ cấp xã hội hằng tháng khác nhau quy định tại khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều này hoặc được hưởng các mức hỗ trợ mai táng phí khác nhau thì chỉ được hưởng một mức cao nhất. 8. Thời gian hưởng mức trợ cấp của người cao tuổi quy định tại khoản 4 Điều này được tính từ ngày ghi trong quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện. 9. Bộ trưởng Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội quy định trình tự, thủ tục, hồ sơ tiếp nhận người cao tuổi vào cơ sở bảo trợ xã hội; thực hiện trợ cấp xã hội hằng tháng và hỗ trợ chi phí mai táng. Điều 7. Chúc thọ, mừng thọ 1. Mức quà tặng chúc thọ, mừng thọ được quy định như sau: a) Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức quà tặng của Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam cho người thọ 100 tuổi, mức quà tặng của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cho người thọ 90 tuổi và nội dung chi, mức chi tổ chức mừng thọ quy định tại khoản 3 Điều 21 Luật Người cao tuổi; b) Căn cứ vào điều kiện cụ thể của địa phương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định mức quà tặng người thọ 70, 75, 80, 85, 95 tuổi và trên 100 tuổi. 2. Việc tổ chức mừng thọ người cao tuổi thực hiện trang trọng, tiết kiệm phù hợp với nếp sống văn hóa, phong tục tập quán của địa phương. 3. Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết việc tổ chức mừng thọ quy định tại khoản 2 Điều này. Chương 2. CƠ SỞ CHĂM SÓC NGƯỜI CAO TUỔI Điều 8. Thành lập, hoạt động, giải thể cơ sở chăm sóc người cao tuổi 1. Điều kiện, thủ tục thành lập, tổ chức hoạt động và giải thể cơ sở bảo trợ xã hội quy định tại điểm a khoản 2 Điều 20 Luật Người cao tuổi thực hiện theo quy định tại Nghị định số 68/2008/NĐ-CP ngày 30 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ quy định điều kiện, thủ tục thành lập, tổ chức, hoạt động và giải thể cơ sở bảo trợ xã hội. 2. Điều kiện, thủ tục thành lập và giải thể cơ sở chăm sóc người cao tuổi quy định tại điểm b và c khoản 2 Điều 20 Luật Người cao tuổi theo quy định của pháp luật về loại hình tổ chức đó. 3. Cơ sở chăm sóc người cao tuổi quy định tại điểm b và c khoản 2 Điều 20 Luật Người cao tuổi chỉ được phép hoạt động sau khi được cấp giấy phép hoạt động chăm sóc người cao tuổi. Điều 9. Điều kiện cấp giấy phép hoạt động chăm sóc người cao tuổi Cơ sở chăm sóc người cao tuổi quy định tại khoản 2 Điều 8 Nghị định này được cấp giấy phép hoạt động chăm sóc người cao tuổi khi có đủ các điều kiện sau đây: 1. Đã được thành lập hợp pháp theo quy định của pháp luật; 2. Người đứng đầu cơ sở phải đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị định này. 3. Có nhân viên trực tiếp tư vấn, chăm sóc người cao tuổi đáp ứng quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị định này. 4. Cơ sở chăm sóc người cao tuổi phải bảo đảm điều kiện về môi trường, cơ sở vật chất, tiêu chuẩn chăm sóc, nuôi dưỡng quy định tại Điều 10, Điều 11 và Điều 12 Nghị định số 68/2008/NĐ-CP ngày 30 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ quy định điều kiện, thủ tục thành lập, tổ chức, hoạt động và giải thể cơ sở bảo trợ xã hội. Điều 10. Giấy phép hoạt động chăm sóc người cao tuổi 1. Giấy phép hoạt động chăm sóc người cao tuổi có nội dung chính sau đây: a) Tên cơ sở, địa chỉ trụ sở chính, số điện thoại, số fax; b) Họ và tên người đứng đầu cơ sở; c) Phạm vi, nội dung dịch vụ cung cấp của cơ sở. 2. Cơ sở chăm sóc người cao tuổi chỉ được hoạt động theo nội dung ghi trong giấy phép hoạt động chăm sóc người cao tuổi. 3. Khi thay đổi tên gọi, địa chỉ trụ sở chính, người đứng đầu, phạm vi, nội dung dịch vụ phải làm thủ tục đề nghị điều chỉnh giấy phép; trường hợp thay đổi hình thức tổ chức, chia, tách, hợp nhất, sáp nhập phải làm thủ tục đề nghị cấp giấy phép. 4. Khi giấy phép hoạt động chăm sóc người cao tuổi bị mất, bị hư hỏng thì cơ sở được cấp lại giấy phép. Điều 11. Thẩm quyền cấp, đình chỉ, thu hồi giấy phép hoạt động chăm sóc người cao tuổi 1. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội cấp giấy phép hoạt động chăm sóc người cao tuổi đối với các trường hợp sau đây: a) Cơ sở thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan Trung ương của tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp có trụ sở chính đặt tại địa phương; b) Cơ sở do tổ chức, cá nhân nước ngoài thành lập có trụ sở chính đặt tại địa phương; c) Cơ sở do cơ quan, tổ chức cấp tỉnh thành lập. 2. Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp giấy phép hoạt động chăm sóc người cao tuổi đối với các cơ sở khác do các tổ chức, cá nhân trong nước thành lập mà không thuộc các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này có trụ sở chính tại địa phương. 3. Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động chăm sóc người cao tuổi là cơ quan có thẩm quyền cấp lại, điều chỉnh, đình chỉ hoặc thu hồi giấy phép hoạt động chăm sóc người cao tuổi. Điều 12. Hồ sơ cấp giấy phép hoạt động chăm sóc người cao tuổi 1. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động chăm sóc người cao tuổi bao gồm: a) Văn bản đề nghị cấp giấy phép hoạt động chăm sóc người cao tuổi của cơ sở; b) Bản sao quyết định thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của tổ chức, cá nhân thành lập cơ sở. c) Các giấy tờ chứng minh đủ điều kiện theo quy định tại Điều 9 Nghị định này. 2. Hồ sơ điều chỉnh, cấp lại giấy phép hoạt động chăm sóc người cao tuổi bao gồm: a) Văn bản đề nghị điều chỉnh, cấp lại giấy phép; b) Giấy tờ chứng minh bị mất, bị hư hỏng giấy phép hoạt động chăm sóc người cao tuổi; c) Giấy tờ chứng minh thay đổi tên gọi, địa chỉ trụ sở chính, người đứng đầu, phạm vi, nội dung dịch vụ. Điều 13. Trình tự, thủ tục cấp giấy phép hoạt động chăm sóc người cao tuổi 1. Trình tự, thủ tục cấp, cấp lại và điều chỉnh giấy phép hoạt động do Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thực hiện theo quy định sau đây: a) Cơ sở chăm sóc người cao tuổi lập hồ sơ gửi Sở Lao động - Thương binh và Xã hội; b) Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm cấp, cấp lại hoặc điều chỉnh giấy phép hoạt động. 2. Trình tự, thủ tục cấp, cấp lại và điều chỉnh giấy phép hoạt động do Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội thực hiện theo quy định sau đây: a) Cơ sở chăm sóc người cao tuổi lập hồ sơ gửi Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội; b) Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm cấp, cấp lại hoặc điều chỉnh giấy phép hoạt động. 3. Trong trường hợp hồ sơ của cơ sở xin cấp giấy phép hoạt động chưa đầy đủ hoặc chưa hợp lệ thì trong thời hạn 3 ngày làm việc, cơ quan cấp giấy phép phải thông báo cho cơ sở biết để hoàn thiện hồ sơ. 4. Trường hợp cơ sở xin cấp giấy phép hoạt động không đủ điều kiện để cấp giấy phép thì trong thời hạn 5 ngày làm việc, cơ quan cấp giấy phép phải thông báo cho cơ sở lý do không đủ điều kiện cấp giấy phép hoạt động chăm sóc người cao tuổi. Điều 14. Tạm đình chỉ, thu hồi giấy phép hoạt động chăm sóc người cao tuổi 1. Cơ sở chăm sóc người cao tuổi trong quá trình hoạt động không bảo đảm đủ điều kiện quy định tại Điều 9 Nghị định này thì bị tạm đình chỉ hoạt động cho đến khi bảo đảm đủ điều kiện hoạt động. 2. Giấy phép hoạt động chăm sóc người cao tuổi bị thu hồi trong các trường hợp sau đây: a) Giấy phép hoạt động được cấp cho cơ sở không đúng thẩm quyền hoặc không đúng quy định của pháp luật; b) Sau 12 tháng, kể từ ngày được cấp giấy phép hoạt động chăm sóc người cao tuổi nhưng cơ sở không hoạt động; c) Cơ sở thay đổi mục đích hoạt động; d) Hết thời hạn tạm đình chỉ mà cơ sở vẫn không bảo đảm đủ điều kiện theo quy định; đ) Cơ sở vi phạm bị xử phạt hành chính ba (03) lần trong 12 tháng; e) Tổ chức, cá nhân thành lập cơ sở bị giải thể, phá sản mà cơ sở đó không đủ điều kiện hoạt động theo quy định của pháp luật. 3. Cơ sở chăm sóc người cao tuổi phải có trách nhiệm giải quyết quyền lợi của người cao tuổi khi cơ sở bị tạm đình chỉ hoặc thu hồi giấy phép hoạt động chăm sóc người cao tuổi. Điều 15. Trách nhiệm tạm đình chỉ, thu hồi giấy phép hoạt động chăm sóc người cao tuổi 1. Khi phát hiện một trong các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 14 Nghị định này, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội hoặc Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội quyết định thu hồi giấy phép hoạt động chăm sóc người cao tuổi do mình cấp. 2. Trường hợp phát hiện cơ sở không còn bảo đảm các điều kiện quy định, tùy theo tính chất, mức độ, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội hoặc Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội ra quyết định tạm đình chỉ có thời hạn một phần hoặc toàn bộ hoạt động chăm sóc người cao tuổi theo quy định trong giấy phép do mình cấp. Điều 16. Chính sách ưu đãi đầu tư xây dựng cơ sở chăm sóc người cao tuổi Tổ chức, cá nhân đóng góp đầu tư xây dựng cơ sở chăm sóc người cao tuổi được hưởng chính sách ưu đãi theo quy định tại Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường. Chương 3. TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 17. Kinh phí thực hiện 1. Nguồn kinh phí thực hiện chính sách bảo trợ xã hội; kinh phí khảo sát, thống kê, ứng dụng công nghệ thông tin, quản lý đối tượng thuộc diện hưởng trợ cấp xã hội và kinh phí hoạt động chi trả trợ cấp bảo trợ xã hội thực hiện theo quy định tại Nghị định số 13/2010/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội.
2,107
126,301
2. Kinh phí thực hiện các nội dung khác chưa quy định tại khoản 1 Điều này được thực hiện theo quy định của Luật Người cao tuổi và pháp luật về ngân sách nhà nước. Điều 18. Trách nhiệm thực hiện 1. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan trực thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao tổ chức thực hiện các quy định của Nghị định này. 2. Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội hướng dẫn tổ chức thực hiện, tuyên truyền, phổ biến chính sách; khảo sát, thống kê người cao tuổi; xây dựng phần mềm quản lý; ban hành hệ thống chỉ tiêu theo dõi giám sát, mẫu hồ sơ và thực hiện các chính sách bảo trợ xã hội đối với người cao tuổi. Chương 4. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 19. Hiệu lực thi hành Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2011 và thay thế Nghị định số 30/2002/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2002 của Chính phủ quy định và hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh Người cao tuổi, khoản 3 Điều 4 và những quy định khác về người cao tuổi của Nghị định 67/2007/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội. Điều 20. Trách nhiệm thi hành Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC SỬA ĐỔI MỨC THU PHÍ VỆ SINH RÁC THẢI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Pháp lệnh Phí và Lệ phí ngày 28/8/2001; Căn cứ Quyết định số 24/2007/QĐ-UBND ngày 15/8/2007 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy định sửa đổi, bổ sung một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh; Căn cứ Quyết định số 23/2008/QĐ-UBND ngày 08/7/2008 của UBND tỉnh về việc quy định mức thu phí vệ sinh rác thải trên địa bàn tỉnh; Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế tỉnh tại Văn bản số 14/CT-THNVDT ngày 05/01/2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi mức thu phí vệ sinh rác thải tại Phụ lục kèm theo Quyết định số 23/2008/QĐ-UBND ngày 08/7/2008 của UBND tỉnh như Phụ lục kèm theo Quyết định này. Điều 2. Mức thu phí vệ sinh sửa đổi như quy định tại Điều 1 được áp dụng từ ngày 01/3/2011. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và sửa đổi mức thu ban hành kèm theo Quyết định số 23/2008/QĐ-UBND ngày 08/7/2008 của UBND tỉnh. Các nội dung khác không sửa đổi tại Quyết định này thực hiện như quy định tại các Quyết định số 23/2008/QĐ-UBND ngày 08/7/2008 và Quyết định số 40/2008/QĐ-UBND ngày 20/11/2008 của UBND tỉnh. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Chủ tịch UBND thành phố Quy Nhơn, Giám đốc Công ty TNHH Môi trường đô thị Quy Nhơn và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC MỨC THU PHÍ VỆ SINH RÁC THẢI ( Sửa đổi ) (Ban hành kèm theo Quyết định số 01/2011/QĐ-UBND ngày 14/01/2011 của UBND tỉnh) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Ghi chú: - (1): Các phường nội thành và ngoại thành thành phố Quy Nhơn được quy định tại Quyết định số 67/2006/QĐ-UBND ngày 05/7/2006 của UBND tỉnh về việc quy định khu vực nội thành phố và ngoại thành phố của thành phố Quy Nhơn. Cụ thể như sau: + Khu vực nội thành bao gồm địa giới hành chính các phường: phường Đống Đa; phường Thị Nại; phường Trần Hưng Đạo; phường Lê Hồng Phong; phường Lê Lợi; phường Hải Cảng; phường Trần Phú; phường Lý Thường Kiệt; phường Ngô Mây; phường Quang Trung; phường Nguyễn Văn Cừ; phường Ghềnh Ráng. + Khu vực ngoại thành bao gồm địa giới hành chính các xã, phường: xã Nhơn Châu; xã Nhơn Lý; xã Nhơn Hội; xã Nhơn Hải; xã Phước Mỹ; phường Trần Quang Diệu; phường Bùi Thị Xuân; phường Nhơn Bình; phường Nhơn Phú. -(2): “Hộ bán hàng có chất thải ít, có chất thải bình thường, có chất thải nhiều” theo quy định tại tiết a điểm 2 mục II của Phụ lục này do ban quản lý chợ, đơn vị quản lý chợ xác định cụ thể cho phù hợp với từng chợ và ngành hàng kinh doanh, đảm bảo bù đắp chi phí rác thải mà đơn vị phải nộp cho đơn vị thu gom rác thải. -(3): Việc thu phí vệ sinh rác thải quy định tại Mục IV của Phụ lục này được thực hiện theo hình thức “đồng/m3” hay “đồng/đơn vị/tháng” là do đơn vị tổ chức thu gom rác thải thỏa thuận, thống nhất với đối tượng được cung cấp dịch vụ rác thải thông qua hợp đồng để thực hiện cho phù hợp. THÔNG TƯ VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG QUYẾT ĐỊNH SỐ 86/2008/QĐ-BTC NGÀY 20/10/2008 VỀ VIỆC BAN HÀNH ĐỊNH MỨC BẢO QUẢN THÓC ĐỔ RỜI TRONG ĐIỀU KIỆN ÁP SUẤT THẤP DO CỤC DỰ TRỮ QUỐC GIA TRỰC TIẾP QUẢN LÝ Căn cứ Pháp lệnh Dự trữ quốc gia số 17/2004/PL-UBTVQH11 ngày 29/4/2004 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Căn cứ Nghị định số 196/2004/NĐ-CP ngày 02/12/2004 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Dự trữ quốc gia; Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Bộ Tài chính quy định sửa đổi, bổ sung Quyết định số 86/2008/QĐ-BTC về việc ban hành định mức bảo quản thóc đổ rời trong điều kiện áp suất thấp do Cục Dự trữ quốc gia trực tiếp quản lý như sau: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 2 Quyết định số 86/2008/QĐ-BTC ngày 20/10/2008 của Bộ Tài chính ban hành định mức bảo quản thóc đổ rời trong điều kiện áp suất thấp, như sau: “Các định mức này được sử dụng làm căn cứ xây dựng, thực hiện kế hoạch bảo quản thóc đổ rời trong điều kiện áp suất thấp năm 2011”. Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Tổng cục trưởng Tổng cục Dự trữ Nhà nước, Chánh văn phòng Bộ và thủ trưởng các đơn vị có liên quan đến việc quản lý hàng dự trữ nhà nước có trách nhiệm tổ chức thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH MỨC KINH PHÍ HỖ TRỢ CÔNG TÁC TUYÊN TRUYỀN, PHỔ BIẾN, GIÁO DỤC PHÁP LUẬT VÀ HỖ TRỢ PHÁP LÝ CHO DOANH NGHIỆP CỦA BỘ XÂY DỰNG BỘ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG Căn cứ Nghị định số 17/2008/NĐ-CP ngày 04/2/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng; Căn cứ Thông tư liên tịch số 73/2010/TTLT-BTC-BTP ngày 14/5/2010 của Bộ Tài chính - Bộ Tư pháp hướng dẫn việc lập, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật; Căn cứ Thông tư liên tịch số 157/2010/TTLT-BTC-BTP ngày 12/10/2010 của Bộ Tài chính - Bộ Tư pháp hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác trợ hỗ pháp lý cho doanh nghiệp; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp chế và Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Hỗ trợ kinh phí cho các hoạt động tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật và hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp của Bộ Xây dựng bao gồm các nội dung chi như sau: 1. Tổ chức các hội nghị triển khai, phổ biến pháp luật và đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ phổ biến, giáo dục pháp luật. 2. Phổ biến, giáo dục pháp luật ngành Xây dựng trên các phương tiện thông tin đại chúng. 3. Bổ sung, cập nhật sách pháp luật vào tủ sách pháp luật của Bộ. 4. Thu thập, dịch thuật tài liệu nước ngoài làm cơ sở dữ liệu pháp luật; biên soạn đề cương giới thiệu Luật, Pháp lệnh, văn bản quy phạm pháp luật, tài liệu tham khảo, ấn phẩm (tờ rơi, tờ gấp, sách giáo khoa, sách nghiệp vụ và các tài liệu phổ biến pháp luật khác). 5. Hoạt động của Hội đồng phổ biến, giáo dục pháp luật ngành Xây dựng. 6. Tổ chức các cuộc thi tìm hiểu pháp luật ngành Xây dựng. 7. Tổ chức các cuộc điều tra, khảo sát về công tác phổ biến, giáo dục pháp luật ngành Xây dựng. Mức chi cụ thể của từng nội dung theo Phụ lục đính kèm. Điều 2. Nguồn kinh phí hỗ trợ công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật và hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp được bố trí từ dự toán ngân sách chi thư­ờng xuyên của Bộ (trừ trường hợp đơn vị chủ trì tổ chức có dự toán ngân sách riêng). Văn phòng Bộ chi và quyết toán theo thực tế phù hợp với mức hỗ trợ kinh phí quy định tại Điều 1 của Quyết định này và các quy định hiện hành của Nhà nước. Hàng năm căn cứ vào nhiệm vụ được giao, Vụ Pháp chế lập dự toán kinh phí để thực hiện các hoạt động tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật và hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp để Bộ tổng hợp vào dự toán chi tiêu ngân sách thường xuyên của Bộ. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký, thay thế Quyết định số 826/QĐ-BXD ngày 04/6/2007 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành mức kinh phí hỗ trợ công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật của Bộ Xây dựng. Điều 4. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trư­ởng các Vụ: Pháp chế, Kế hoạch - Tài chính và Thủ trư­ởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH XÂY DỰNG TRƯỜNG HỌC ĐẠT CHUẨN QUỐC GIA GIAI ĐOẠN 2011 - 2015 A. KẾT QUẢ XÂY DỰNG TRƯỜNG HỌC ĐẠT CHUẨN QUỐC GIA GIAI ĐOẠN 2001 - 2010 I. Kết quả Đến năm 2010, có 17/167 trường mầm non, mẫu giáo (tỉ lệ 10,2%), 50/189 trường tiểu học (tỉ lệ 26,5%), 25/135 trường trung học cơ sở (tỉ lệ 18,5%), 05/30 trường trung học phổ thông (tỉ lệ 16,6%), 01/01 trường phổ thông nhiều cấp học đạt chuẩn quốc gia (ĐCQG). II. Thuận lợi Công tác xây dựng trường ĐCQG được sự quan tâm đặc biệt của Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh. Cơ sở vật chất trường, lớp, trang thiết bị dạy học được quan tâm đầu tư theo hướng chuẩn hóa. Mạng lưới trường lớp các cấp học được củng cố, phát triển về quy mô, đều khắp trên các địa bàn, bố trí tương đối hợp lý, tạo điều kiện thuận lợi cho việc huy động học sinh đến trường. Đội ngũ giáo viên các cấp học đạt chuẩn với tỉ lệ cao. Tỉ lệ giáo viên trên chuẩn, giáo viên dạy giỏi các cấp học ngày càng tăng. Chất lượng và hiệu quả giáo dục ở các cấp học ổn định, được củng cố và phát triển.
2,064
126,302
Công tác xã hội hóa ngày càng được chú trọng, tăng cường. Các ngành, đoàn thể, nhân dân ngày càng quan tâm và tích cực hỗ trợ, đóng góp cho giáo dục và đào tạo (GD&ĐT). III. Khó khăn Một số trường có diện tích mặt bằng, sân bãi không đúng tiêu chuẩn, thiếu các phòng chức năng. Mạng lưới trường, lớp ở cấp tiểu học dù đã được quy hoạch điều chỉnh nhiều lần nhưng nhìn chung còn manh mún; còn nhiều điểm trường lẻ có cơ sở vật chất yếu và thiếu như: chưa có hàng rào, nhà vệ sinh, phòng giáo viên, nước sạch để sinh hoạt; thiếu sân chơi, bãi tập cho học sinh. Chất lượng giáo dục chưa đồng đều giữa các địa bàn. Một số xã vùng sâu, vùng khó khăn có tỉ lệ học sinh bỏ học và học sinh yếu kém còn cao. Tỉ lệ giáo viên dạy giỏi chưa đồng đều giữa các trường. B. KẾ HOẠCH XÂY DỰNG TRƯỜNG HỌC ĐẠT CHUẨN QUỐC GIA GIAI ĐOẠN 2011-2015 I. Cơ sở xây dựng kế hoạch 1. Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Bến Tre lần thứ IX nhiệm kỳ 2011 - 2015. 2. Thành quả của các chương trình, kế hoạch phát triển GD&ĐT của tỉnh nhà giai đoạn 2005-2010; cụ thể như: Chương trình kiên cố hóa trường lớp học, Kế hoạch xây dựng trường ĐCQG, Kế hoạch phát triển GD&ĐT, Kế hoạch phổ cập giáo dục,... 3. Các Quy chế công nhận trường ĐCQG của các cấp học mầm non và phổ thông do Bộ GD&ĐT ban hành: Quyết định số 32/2005/QĐ-BGD&ĐT ngày 24/10/2005, Quyết định số 36/2008/QĐ-BGDĐT ngày 16/7/2008, Thông tư số 06/2010/TT-BGDĐT ngày 26/02/2010. II. Mục tiêu xây dựng trường học đạt chuẩn quốc gia giai đoạn 2011 - 2015 1. Mục tiêu a) Mục tiêu chung - Xây dựng trường học ĐCQG ở các cấp học mầm non và phổ thông nhằm nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, hiệu quả đào tạo cao và vững chắc, góp phần hoàn thành mục tiêu phát triển GD&ĐT giai đoạn 2011-2015 của tỉnh. - Duy trì, giữ vững và phát huy kết quả đã đạt được sau khi công nhận. b) Mục tiêu cụ thể - Tiếp tục xây dựng cơ sở vật chất trường lớp theo hướng kiên cố hóa, chuẩn hóa, hiện đại hóa. Tăng cường quản lý và sử dụng tốt trường sở, trang thiết bị, tài sản trường học; thực hiện tốt công tác duy tu định kỳ. Xây dựng trường xanh, sạch, đẹp, an toàn. - Đảm bảo bố trí đủ giáo viên, viên chức cho trường mầm non, mẫu giáo, giáo viên dạy các môn văn hóa cho các trường tiểu học, trung học cơ sở (THCS), trung học phổ thông (THPT); tiếp tục dạy nghề phổ thông đạt 100% ở các trường THCS và THPT; tích cực đưa đi đào tạo, bồi dưỡng giáo viên đạt trình độ trên chuẩn; nâng cao tỉ lệ giáo viên dạy giỏi các cấp học. - Tiếp tục thực hiện việc đổi mới chương trình, sách giáo khoa, đổi mới phương pháp dạy học nhằm nâng cao chất lượng giáo dục; giảm tỉ lệ học sinh lưu ban, bỏ học; nâng cao hiệu quả đào tạo các cấp học. - Tiếp tục đầu tư trang thiết bị dạy học, phòng chức năng cho các trường trong kế hoạch trường ĐCQG như phòng thiết bị, thí nghiệm - thực hành Lý, Hóa, Sinh, phòng vi tính, các phòng chức năng khác theo chuẩn quy định của trường ĐCQG. 2. Các chỉ tiêu cụ thể và tiến độ thực hiện đến năm 2015 • Giáo dục mầm non Có 25,0% trường mầm non ĐCQG (tăng 14,8% so với năm 2010). <jsontable name="bang_1"> </jsontable> • Cấp tiểu học Có 35,4% trường tiểu học ĐCQG (tăng 9,1% so với năm 2010), trong đó có 09 trường đạt chuẩn mức 2. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> • Cấp trung học Có 40,7% trường THCS (tăng 22,2% so với năm 2010), và 32,3% trường THPT (tăng 15,7% so với năm 2010) ĐCQG. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> 3. Các giải pháp thực hiện Trên cơ sở mục tiêu, chỉ tiêu, tiến độ xây dựng trường học ĐCQG đến năm 2015 và những năm tiếp sau, cần tập trung vào các giải pháp đẩy mạnh việc xây dựng hoàn thiện theo các chuẩn quy định đối với trường ĐCQG ở các cấp học. a) Khảo sát, rà soát các trường có điều kiện tiếp cận với các chuẩn quy định. Lập danh sách đầu tư xây dựng các trường ĐCQG giai đoạn 2011-2015. Ưu tiên các trường được quy hoạch ổn định lâu dài, xây dựng kiên cố và đủ chuẩn về diện tích mặt bằng (Phụ lục I kèm theo). b) Tập trung đầu tư hoàn chỉnh điều kiện cơ sở vật chất và thiết bị dạy - học, phòng chức năng cho các trường có trong danh mục xây dựng trường ĐCQG. - Đầu tư xây dựng và trang bị thêm các phòng chức năng thuộc chương trình kiên cố hóa trường, lớp học còn thiếu để đạt chuẩn quy định. - Thực hiện tốt công tác quản lý, sử dụng cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học, tổ chức tốt, kịp thời bảo quản, sửa chữa, duy tu, quản lý tốt đất đai trường học đảm bảo có đầy đủ thủ tục pháp lý chủ quyền sử dụng đất, xây dựng môi trường xanh, sạch, đẹp trong trường học. - Kinh phí đầu tư cho giai đoạn 2011-2015: 237,969 tỷ đồng; trong đó nguồn vốn từ chương trình kiên cố hóa: 201,152 tỷ đồng (84,5% tổng kinh phí). Dự kiến phân bổ theo các năm (Phụ lục II kèm theo). c) Tiếp tục đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên đạt chuẩn và trên chuẩn để nâng cao hiệu quả quản lý và dạy học. - Sắp xếp, quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý đạt chuẩn về chuyên môn, nghiệp vụ quản lý và trình độ lý luận chính trị. Chú trọng việc rèn luyện, giữ gìn và nâng cao phẩm chất đạo đức trong đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên nhà trường. - Bố trí đủ giáo viên các bộ môn, nâng chuẩn đào tạo, xây dựng lực lượng giáo viên nòng cốt, phấn đấu có từ 30% giáo viên dạy giỏi từ cấp cơ sở trở lên. d) Tăng cường củng cố bộ máy tổ chức trong nhà trường theo Điều lệ trường học; bảo đảm hiệu lực, hiệu quả quản lý, giữ gìn nền nếp, kỷ cương trong các hoạt động quản lý, giáo dục của nhà trường. - Xây dựng quy chế hoạt động, quy chế chi tiêu nội bộ, thực hiện tốt quy chế dân chủ cơ sở. - Đề cao vai trò, trách nhiệm của hiệu trưởng trong thực hiện cải cách hành chính, quản lý việc thực hiện nhiệm vụ của nhà trường, phát huy quyền tự chủ trong quản lý tài chính. - Coi trọng việc xây dựng tổ chức Đảng, đoàn thể trong nhà trường thật sự vững mạnh. Xây dựng và thực hiện quy chế phối hợp trong hệ thống chính trị của nhà trường. e) Duy trì và nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường. - Duy trì tốt sĩ số, khắc phục tình trạng học sinh bỏ học. - Củng cố và duy trì thành quả phổ cập giáo dục tiểu học, phổ cập giáo dục trung học cơ sở, thực hiện kế hoạch phổ cập giáo dục trung học. - Thực hiện tốt tinh thần đổi mới chương trình, sách giáo khoa, cải tiến phương pháp dạy học theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động sáng tạo của học sinh; sử dụng triệt để và có hiệu quả đồ dùng dạy học hiện có; tự làm đồ dùng dạy học; ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và dạy học. - Chú trọng công tác bồi dưỡng học sinh giỏi và phụ đạo học sinh yếu kém, giữ vững và nâng cao tỷ lệ đỗ tốt nghiệp trung học cơ sở trên 95%, trung học phổ thông trên 80%; kéo giảm tỷ lệ học sinh lưu ban. - Tranh thủ nguồn đầu tư từ Chương trình SEQAP để bổ sung cơ sở vật chất, tổ chức dạy 2 buổi/ngày, ăn trưa cho học sinh; nâng tỷ lệ trường lớp được dạy 2 buổi/ngày, học tin học, ngoại ngữ nhằm đảm bảo các tiêu chí về huy động, chất lượng và hiệu quả đào tạo học sinh tiểu học. g) Thực hiện tốt công tác thi đua khen thưởng trong nhà trường và trong ngành để khuyến khích, động viên tinh thần cho cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh. h) Đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục, phát huy vai trò của Hội đồng giáo dục, phối hợp của các ngành, các cấp, các lực lượng đoàn thể, xã hội trong việc huy động học sinh đến trường, duy trì sĩ số, xây dựng, bổ sung cơ sở vật chất trường học và giáo dục học sinh, xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh; xây dựng nhà trường thật sự trở thành trung tâm văn hóa của địa phương. i) Tranh thủ nguồn đầu tư của các cấp quản lý trong chương trình kiên cố hóa trường lớp, đầu tư trang thiết bị dạy học; vận động các nguồn lực khác để bổ sung thêm các phòng chức năng; nâng cấp, sửa chữa, hoàn thiện cơ sở vật chất để đạt chuẩn quy định. III. Tổ chức thực hiện 1. Sở Giáo dục và Đào tạo - Thực hiện tốt chức năng quản lý nhà nước, bảo đảm đúng tiến độ của các kế hoạch về phát triển mạng lưới trường lớp; đầu tư cơ sở vật chất; đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, giáo viên; phổ cập giáo dục; chỉ đạo các hoạt động chuyên môn;... làm cơ sở hoàn thành chỉ tiêu xây dựng trường ĐCQG. Phối hợp với các ngành liên quan tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo các huyện, thành phố giải quyết những vướng mắc và đầu tư có trọng điểm cho các trường phấn đấu ĐCQG. - Tổ chức, triển khai kế hoạch xây dựng trường ĐCQG trong toàn ngành. Hướng dẫn các Phòng GD&ĐT, trường trung học phổ thông có kế hoạch xây dựng trường ĐCQG ở đơn vị. - Tổ chức thanh tra, kiểm tra; sơ kết, tổng kết theo định kỳ (hằng năm và 5 năm) để đánh giá tiến độ thực hiện kế hoạch xây dựng trường ĐCQG, trên cơ sở đó làm tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh tiếp tục chỉ đạo. 2. Sở Kế hoạch và Đầu tư Có kế hoạch phân bổ ngân sách, kết hợp xã hội hóa cho hoạt động đầu tư cơ sở vật chất trong phát triển mạng lưới trường lớp giai đoạn 2011-2015. Thẩm định các dự án xây dựng trường học mới phải đảm bảo tối thiểu Chuẩn quốc gia về cơ sở vật chất và diện tích đất. Tập trung vốn ưu tiên cho các trường bị xuống cấp nặng, mượn tạm phòng học, có kế hoạch xây dựng trường ĐCQG; tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành chính sách thu hút đầu tư xây dựng trường ngoài công lập. 3. Sở Tài chính Phân bổ kịp thời nguồn vốn đầu tư ngân sách để quá trình xây dựng trường chuẩn quốc gia đạt được kế hoạch đã đề ra. 4. Sở Xây dựng Thẩm định thiết kế cơ sở, báo cáo kinh tế kỹ thuật các trường học phải đảm bảo đầy đủ và đúng quy định của Bộ GD&ĐT và tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam, nhất là thiết kế các phòng chức năng, phòng bộ môn, diện tích... và quản lý chuyên ngành theo quy định hiện hành.
2,070
126,303
5. Sở Tài nguyên và Môi trường Hoàn thành việc cấp chủ quyền đất kịp thời cho các đơn vị trường học. Tăng cường việc quản lý môi trường trong và chung quanh trường học. 6. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Bến Tre và các đoàn thể hỗ trợ ngành giáo dục trong việc huy động học sinh ra lớp, chống bỏ học, lưu ban và đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục trong công tác xây dựng trường ĐCQG. 7. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố - Xây dựng và chỉ đạo thực hiện kế hoạch 5 năm về phát triển mạng lưới trường, lớp, đảm bảo phù hợp với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. - Chỉ đạo Phòng GD&ĐT tham mưu xây dựng kế hoạch xây dựng trường ĐCQG giai đoạn 2011-2015 trên cơ sở kế hoạch xây dựng trường ĐCQG giai đoạn 2011-2015 của tỉnh. - Tham mưu với Huyện ủy, Thành ủy chỉ đạo các đoàn thể, đặc biệt là các cấp ủy xã, phường, thị trấn có kế hoạch xây dựng trường ĐCQG trên địa bàn theo kế hoạch và tăng cường xã hội hóa giáo dục. <jsontable name="bang_4"> </jsontable> PHỤ LỤC I DANH MỤC CÁC TRƯỜNG XÂY DỰNG TRƯỜNG ĐẠT CHUẨN QUỐC GIA GIAI ĐOẠN 2011 - 2015 I. TRƯỜNG MẦM NON, MẪU GIÁO (Đơn vị tính: triệu đồng) <jsontable name="bang_5"> </jsontable> II. TRƯỜNG TIỂU HỌC (Đơn vị tính: triệu đồng) <jsontable name="bang_6"> </jsontable> III. TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ <jsontable name="bang_7"> </jsontable> IV. CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG <jsontable name="bang_8"> </jsontable> PHỤ LỤC II KINH PHÍ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TRƯỜNG ĐẠT CHUẨN QUỐC GIA 2011-2015 <jsontable name="bang_9"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ, BẢO TRÌ ĐƯỜNG HUYỆN, ĐƯỜNG XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13 tháng 11 năm 2008; Căn cứ Thông tư 10/2010/TT - BGTVT ngày 19/4/2010 của Bộ Giao thông vận tải, Quy định về quản lý và bảo trì đường bộ; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông vận tải, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định về quản lý, bảo trì đường huyện, đường xã trên địa bàn tỉnh Hải Dương”. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các các cấp; các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ, BẢO TRÌ ĐƯỜNG HUYỆN, ĐƯỜNG XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG (Ban hành kèm theo Quyết định số 02/2011/QĐ-UBND ngày 13 tháng 01 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định nội dung về công tác quản lý, bảo trì hệ thống đường huyện, đường xã trên địa bàn tỉnh Hải Dương. Điều 2. Đối tượng áp dụng Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, thị xã; UBND xã phường, thị trấn, các tổ chức, cá nhân liên quan đến quản lý, bảo trì đường huyện, đường xã trên địa bàn tỉnh Hải Dương. Điều 3. Giải thích từ ngữ 1. Đường huyện là đường bộ nối trung tâm hành chính của huyện với trung tâm hành chính của xã, cụm xã hoặc trung tâm hành chính của huyện lân cận; đường có vị trí quan trọng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của huyện được cấp có thẩm quyền quyết định. 2. Đường xã là đường bộ nối trung tâm hành chính của xã với các thôn, làng, bản và đơn vị tương đương hoặc đường nối với các xã lân cận; đường có vị trí quan trọng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của xã được cấp có thẩm quyền quyết định. 3. Cơ quan quản lý đường huyện là Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; 4. Cơ quan quản lý đường xã là Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn. 5. Công trình đường bộ gồm đường bộ, nơi dừng xe, đỗ xe trên đường bộ, đèn tín hiệu, biển báo hiệu, vạch kẻ đường, cọc tiêu, rào chắn, đảo giao thông, dải phân cách, cột cây số, tường, kè, hệ thống thoát nước, trạm kiểm tra tải trọng xe, trạm thu phí và các công trình, thiết bị phụ trợ đường bộ khác. 6. Bảo trì công trình là các hoạt động nhằm duy trì hoạt động bình thường và đảm bảo an toàn sử dụng công trình. Công tác bảo trì đường huyện, đường xã bao gồm công tác bảo dưỡng thường xuyên; sửa chữa định kỳ và sửa chữa đột xuất. 7. Bảo dưỡng thường xuyên là các công việc được tiến hành thường xuyên nhằm phòng ngừa và khắc phục kịp thời những hư hỏng nhỏ của các bộ phận công trình và thiết bị. Hạn chế sự phát triển từ hư hỏng nhỏ trở thành hư hỏng lớn. Các công việc này được thực hiện thường xuyên liên tục hàng ngày, hàng tuần trên toàn bộ tuyến đường, để đảm bảo giao thông vận tải đường bộ được an toàn, thông suốt và êm thuận. 8. Công tác sửa chữa định kỳ bao gồm công tác sửa chữa vừa và công tác sửa chữa lớn. a) Sửa chữa vừa là sửa chữa những hư hỏng, khắc phục những biểu hiện xuống cấp của bộ phận, kết cấu công trình có thể ảnh hưởng đến chất lượng khai thác đường bộ và gây mất an toàn khai thác. b) Sửa chữa lớn là công việc sửa chữa tiến hành khi có hư hỏng hoặc xuống cấp ở nhiều bộ phận công trình nhằm khôi phục chất lượng ban đầu của công trình. 9. Sửa chữa đột xuất là công việc sửa chữa công trình đường bộ chịu các tác động đột xuất như mưa bão, lũ, lụt, động đất, va đập, cháy hoặc những tác động đột xuất khác dẫn tới những hư hỏng, xuống cấp cần được sửa chữa kịp thời để đảm bảo giao thông. Điều 4. Yêu cầu của công tác quản lý và bảo trì đường huyện, đường xã. Thực hiện theo khoản 1, 2, 3, 5 điều 4 Thông tư 10 /2010/TT-BGTVT ngày 19/4/2010 của Bộ Giao thông vận tải, cụ thể như sau: 1. Đường huyện, đường xã và các công trình đường bộ sau khi hoàn thành đầu tư xây dựng mới, nâng cấp, cải tạo, sửa chữa lớn, sửa chữa vừa phải được nghiệm thu và bàn giao cho đơn vị quản lý, sử dụng. Đơn vị quản lý sử dụng có trách nhiệm tổ chức quản lý, bảo trì theo quy định. Thời hạn bảo trì công trình được tính từ ngày nghiệm thu công trình đưa vào khai thác sử dụng. 2. Công tác quản lý, bảo trì đường huyện, đường xã được thực hiện theo quy trình bảo trì. Nội dung quy trình bảo trì tuân thủ các quy định của Tiêu chuẩn về quản lý, bảo trì công trình xây dựng và Sổ tay bảo dưỡng đường giao thông nông thôn của Bộ Giao thông vận tải. a) Đối với công trình xây dựng mới, nâng cấp, cải tạo áp dụng công nghệ mới, vật liệu mới; dự án có chuyển giao công nghệ mới, thì việc lập quy trình bảo trì do nhà thầu thiết kế hoặc nhà thầu cung cấp thiết bị kỹ thuật lập, bàn giao cho cơ quan quản lý đường bộ hoặc tổ chức, cá nhân bảo trì, khai thác đường bộ cùng với hồ sơ hoàn công. Chi phí cho việc lập quy trình bảo trì được tính vào tổng mức đầu tư của dự án. b) Đối với các công trình không thuộc điểm a, khoản 2 của Điều này các tổ chức, cá nhân thực hiện công tác quản lý, bảo trì theo các tiêu chuẩn kỹ thuật và các qui định hiện hành. c) Đối với công trình đầu tư theo hình thức: BOT (Xây dựng - Kinh doanh - Chuyển giao), BTO (Xây dựng - Chuyển giao - Kinh doanh), BT (Xây dựng - Chuyển giao), PPP (Hợp tác công - tư); Nhà đầu tư phải căn cứ quy mô công trình nêu tại điểm a khoản 2 của Điều này để lập quy trình bảo trì, gửi tới Cơ quan nhà nước có thẩm quyền ký kết và thực hiện Hợp đồng dự án BOT, BTO, BT, PPP để chấp thuận trước khi hoàn thành đưa công trình vào khai thác, sử dụng. Áp dụng theo các quy định hiện hành đối với các công trình không thuộc điểm a khoản 2 của điều này. 3. Nhà thầu thực hiện công tác bảo trì đường huyện, đường xã phải thực hiện đầy đủ yêu cầu về an toàn, vệ sinh và môi trường theo quy định sau: a) Khi thực hiện công tác bảo trì Nhà thầu phải có biện pháp, tiến độ, bố trí thời gian và tổ chức thi công hợp lý, đủ biển báo hiệu, đèn tín hiệu giao thông, phân luồng, phân làn và có người gác hướng dẫn giao thông đảm bảo cho người, phương tiện tham gia giao thông qua lại an toàn, thông suốt theo phương án được cấp có thẩm quyền phê duyệt; b) Tuân thủ các quy định của Luật bảo vệ môi trường; các quy phạm an toàn lao động; an toàn trong thi công; an toàn lao động trong sử dụng máy móc, thiết bị thi công. 4. Công tác bảo trì sau khi nghiệm thu, bàn giao cho chủ quản lý khai thác (cơ quan quản lý đường huyện, đường xã) phải được bảo hành trong thời gian tối thiểu 12 tháng (mười hai tháng) đối với sửa chữa định kỳ hoặc bước 2 quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 6 của Quy định này. Đối với công tác bảo dưỡng thường xuyên, phải đảm bảo hoạt động hiệu quả, an toàn đúng tiêu chuẩn kỹ thuật. Chương II QUẢN LÝ VÀ BẢO TRÌ ĐƯỜNG HUYỆN, ĐƯỜNG XÃ Điều 5. Nội dung Quản lý đường huyện, đường xã 1. Lưu trữ, quản lý và sử dụng hồ sơ hoàn công công trình xây dựng mới, sửa chữa định kỳ, sửa chữa đột xuất phục vụ công tác quản lý, bảo trì đường huyện, đường xã; 2. Lập hồ sơ quản lý đối với đường huyện theo khoản 2, điều 5 Thông tư 10 /2010/TT-BGTVT ngày 19/4/2010 của Bộ Giao thông vận tải, cụ thể như sau: a) Quản lý hồ sơ, tài liệu kỹ thuật có liên quan. - Đối với công trình cầu: gồm các tài liệu trích hồ sơ hoàn công như bình đồ, mặt cắt dọc, mặt cắt ngang cầu, mặt cắt địa chất, hồ sơ đền bù giải phóng mặt bằng, hồ sơ mốc lộ giới, hồ sơ kiểm định, hồ sơ cấp phép thi công; lập sổ lý lịch cầu, cập nhật kết quả các đợt kiểm tra, các dự án sửa chữa định kỳ, sửa chữa đột xuất; sổ tuần tra, kiểm tra cầu. - Đối với công trình đường bộ, kè bảo vệ đường bộ, cống trên đường bộ, các công trình nhân tạo tương tự: gồm các tài liệu trích hồ sơ hoàn công như bình đồ, mặt cắt dọc, mặt cắt ngang, mặt cắt địa chất, hồ sơ đền bù giải phóng mặt bằng, hồ sơ mốc lộ giới, hồ sơ cấp phép thi công; lập bình đồ duỗi thẳng và lập các biến động về tổ chức giao thông sử dụng đất dành cho đường bộ, sổ tuần đường, cập nhật kết quả các đợt kiểm tra, các dự án sửa chữa định kỳ, sửa chữa đột xuất.
2,111
126,304
- Đối với bến phà đường bộ: gồm các tài liệu trích hồ sơ hoàn công như bình đồ (kể cả bình đồ bố trí phao tiêu, đèn tín hiệu hướng dẫn giao thông thủy khi đi qua khu vực bến phà), tổ chức giao thông, mặt cắt dọc, mặt cắt ngang bến, hồ sơ đền bù giải phóng mặt bằng, hồ sơ mốc lộ giới, hồ sơ cấp phép thi công; cập nhật các thay đổi về luồng về lưu lượng người, phương tiện tham gia giao thông; các thay đổi về tổ chức giao thông, kết quả kiểm tra và dự án sửa chữa định kỳ. - Hồ sơ quản lý hành lang an toàn đường bộ bao gồm tình trạng sử dụng đất hành lang an toàn đường bộ, các công trình ảnh hưởng đến an toàn đường bộ, an toàn giao thông; vi phạm, thời điểm vi phạm và quá trình xử lý vi phạm. b) Bảo quản hồ sơ, tài liệu: hồ sơ, tài liệu phải được lưu giữ, bảo quản tại các nơi lưu giữ đảm bảo việc sử dụng lâu dài; đánh ký hiệu đối với từng công trình để dễ tìm khi cần thiết. 3. Lập hồ sơ quản lý đối với đường xã. - Lập hồ sơ mạng lưới đường xã, trên đó thể hiện từng vị trí cầu cống. - Thống kê hiện trạng công trình trên tuyến Điều 6. Nội dung bảo trì đường huyện, đường xã. 1. Bảo dưỡng thường xuyên. a) Đối với đường huyện: Nội dung công tác bảo dưỡng thường xuyên theo phụ lục 1. Tùy theo điều kiện thực tế, tình trạng từng tuyến đường và nguồn kinh phí, UBND cấp huyện lập kế hoạch lựa chọn các công việc cần thiết để thực hiện cho phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương. b) Đối với đường xã: Nội dung công tác bảo dưỡng thường xuyên theo phụ lục 2. Tùy theo điều kiện thực tế, tình trạng từng tuyến đường và nguồn kinh phí, UBND cấp xã lập kế hoạch lựa chọn các công việc cần thiết để thực hiện cho phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương. 2. Sửa chữa định kỳ. Căn cứ hiện trạng từng tuyến đường để sửa chữa, khắc phục những biểu hiện xuống cấp của bộ phận, kết cấu công trình. Nội dung công tác sửa chữa định kỳ theo phụ lục 3. 3. Sửa chữa đột xuất Đơn vị trực tiếp quản lý phải chủ động, tích cực huy động lực lượng, vật tư, thiết bị để tổ chức đảm bảo giao thông và hướng dẫn phân luồng xe; đồng thời báo cáo đơn vị quản lý cấp trên; kịp thời thông báo đến phương tiện thông tin đại chúng khi cầu đường bị hư hỏng nặng. Sửa chữa đột xuất chia làm hai bước theo phụ lục 4. Điều 7. Áp dụng tiêu chuẩn kỹ thuật, định mức trong công tác quản lý, bảo trì đường huyện, đường xã. 1. Bảo dưỡng thường xuyên. a) Áp dụng tiêu chuẩn kỹ thuật bảo dưỡng thường xuyên đường bộ ban hành kèm theo Quyết định số 1527/2003/QĐ-BGTVT ngày 28/5/2003 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải. b) Áp dụng tập Định mức bảo dưỡng thường xuyên đường bộ ban hành kèm theo Quyết định số 3479/2001/QĐ-BGTVT ngày 19 tháng 10 năm 2001 của Bộ Giao thông vận tải. c) Các hạng mục không có trong các văn bản ở điểm a, b khoản 1 Điều này, được phép tham khảo áp dụng các tiêu chuẩn, định mức, đơn giá tương ứng của các ngành khác hoặc của địa phương đã được cơ quan có thẩm quyền ban hành. Việc áp dụng các tiêu chuẩn, định mức, đơn giá có thể được điều chỉnh khi được cơ quan có thẩm quyền ban hành các bộ định mức, đơn giá mới theo thời điểm thực hiện công trình. 2. Sửa chữa định kỳ, sửa chữa đột xuất: Áp dụng tiêu chuẩn kỹ thuật và định mức quy định như đối với công trình trong sửa chữa và xây dựng cơ bản hiện hành. Điều 8. Nguồn vốn, quản lý bảo trì đường huyện, đường xã. 1. Nguồn vốn: a) Đối với đường huyện: Từ nguồn chi thường xuyên trong dự toán ngân sách hàng năm của UBND huyện, thành phố, thị xã và các nguồn vốn khác. b) Đối với đường xã: Từ nguồn chi thường xuyên trong dự toán ngân sách hàng năm của UBND xã, phường, thị trấn và các nguồn vốn khác. 2. Quản lý và sử dụng kinh phí quản lý, bảo trì đường huyện, đường xã theo quy định hiện hành Điều 9. Trách nhiệm về quản lý, bảo trì đường huyện, đường xã. 1. Trách nhiệm Sở Giao thông vận tải: a) Hướng dẫn thực hiện các quy định về quản lý, bảo trì đường huyện, đường xã, các tiêu chuẩn, định mức kinh tế kỹ thuật và các quy định khác về quản lý, bảo trì đường huyện, đường xã. b) Lực lượng thanh tra giao thông phối hợp với chính quyền địa phương (khi có đề nghị) để thực hiện nhiệm vụ bảo vệ công trình đường bộ, quản lý sử dụng đất trong hành lang an toàn đường bộ theo quy định của pháp luật. c) Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện về quản lý, bảo trì và đầu tư xây dựng cải tạo nâng cấp đường huyện, đường xã. d) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ quản lý, bảo trì đối với các đơn vị được giao quản lý đường huyện, đường xã. 2. Trách nhiệm của các sở, ngành liên quan Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ được giao, các sở, ngành liên quan có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, phối hợp thực hiện công tác quản lý, bảo trì đường huyện, đường xã theo quy định. 3. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã. a) Bố trí kinh phí thực hiện Quản lý và bảo trì đường huyện trong dự toán chi thường xuyên hàng năm của UBND huyện, thành phố, thị xã. b) Chỉ đạo phòng ban chuyên môn trực thuộc thực hiện chức năng quản lý Nhà nước trong lĩnh vực giao thông, hướng dẫn, tổ chức kiểm tra, thanh tra việc quản lý, bảo trì đường huyện, đường xã. c) Đối với việc cải tạo, nâng cấp đường đang khai thác, chỉ đạo nhà thầu thi công thực hiện quản lý bảo trì, đảm bảo an toàn giao thông theo quy định. d) Tổ chức thực hiện nhiệm vụ quản lý, bảo trì hệ thống đường huyện. đ) Tổ chức tuyên truyền, phổ biến và giáo dục nhân dân hiểu, thực hiện các quy định về phạm vi đất dành cho đường bộ, bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ. e) Có trách nhiệm tổng hợp báo cáo định kỳ hàng quý hoặc đột xuất về công tác quản lý, bảo trì hệ thống đường địa phương về Sở Giao thông vận tải tổng hợp báo cáo. g) Quản lý sử dụng đất trong chỉ giới xây dựng theo quy định của pháp luật. Phát hiện và xử lý kịp thời các trường hợp lấn chiếm, sử dụng trái phép đất hành lang an toàn đường bộ. h) Chỉ đạo đơn vị quản lý và các lực lượng liên quan thực hiện các biện pháp bảo vệ công trình đường bộ. i) Cấp, thu hồi giấy phép thi công xây dựng liên quan đến các tuyến đường huyện. k) Giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo liên quan đến việc bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn huyện theo quy định của pháp luật. 4. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân các xã, phường, thị trấn. a) Bố trí kinh phí thực hiện Quản lý và bảo trì đường xã trong dự toán chi thường xuyên hàng năm của UBND xã, phường, thị trấn. b) Tuyên truyền hướng dẫn nhân dân thực hiện nghiêm các quy định của pháp luật về bảo vệ công trình giao thông và an toàn giao thông đường bộ. c) Đối với việc cải tạo, nâng cấp đường đang khai thác, chỉ đạo nhà thầu thi công thực hiện quản lý bảo trì, đảm bảo an toàn giao thông theo quy định. d) Tổ chức thực hiện nhiệm vụ quản lý, bảo trì đường xã. đ) Quản lý việc sử dụng đất trong và ngoài hành lang an toàn đường bộ theo quy định của pháp luật. Phát hiện và xử lý kịp thời các trường hợp lấn chiếm, sử dụng trái phép đất hành lang an toàn đường bộ. e) Phối hợp với đơn vị quản lý và các lực lượng liên quan thực hiện các biện pháp bảo vệ công trình đường bộ. g) Phối hợp chặt chẽ với cơ quan chuyên môn cấp trên trong việc xây dựng quy hoạch chung, trong đó có kết cấu hạ tầng giao thông. h) Kiên quyết xử lý nghiêm minh, đúng pháp luật đối với tập thể và cá nhân xâm hại công trình giao thông. Điều 10. Các Quy định trái với Quy định này đều bãi bỏ. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị đơn vị phản ánh về Sở Giao thông vận tải để báo cáo UBND tỉnh kịp thời giải quyết./. PHỤ LỤC 1: NỘI DUNG CÔNG TÁC BẢO DƯỠNG THƯỜNG XUYÊN ĐƯỜNG HUYỆN <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC 2: NỘI DUNG CÔNG TÁC BẢO DƯỠNG THƯỜNG XUYÊN ĐƯỜNG XÃ <jsontable name="bang_3"> </jsontable> PHỤ LỤC 3: NỘI DUNG CÔNG TÁC SỬA CHỮA ĐỊNH KỲ. 1. Đối với đường bộ Thời hạn sửa chữa vừa và sửa chữa lớn đường bộ được quy định theo loại kết cấu mặt đường và lưu lượng xe tính toán thiết kế mặt đường theo bảng dưới đây. <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Thời hạn quy định sửa chữa vừa và sửa chữa lớn đường bộ được điều chỉnh bằng hệ số chiết giảm phù hợp với điều kiện về thời gian sử dụng đường bộ và tăng trưởng lưu lượng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ. Các hệ số này được vận dụng theo qui định tương tự hệ số (Kt), (K1) tại các Phụ lục của Định mức bảo dưỡng thường xuyên đường bộ hiện hành. 2. Đối với cầu đường bộ: - Cầu tạm: Công tác sửa chữa định kỳ phải căn cứ vào kết quả kiểm tra định kỳ. - Các cầu khác: Công tác sửa chữa định kỳ phải căn cứ vào kết quả kiểm tra định kỳ, kết quả kiểm định. 3. Đối với hầm đường bộ, bến phà: Ngoài sửa chữa theo quy trình vận hành khai thác phù hợp với qui định, phải sửa chữa định kỳ căn cứ vào kết quả kiểm tra định kỳ. PHỤ LỤC 4: NỘI DUNG CÔNG TÁC SỬA CHỮA ĐỘT XUẤT 1. Bước 1: Khẩn trương khôi phục đảm bảo giao thông nhanh nhất, ổn định hoạt động giao thông vận tải đường bộ, nhằm giảm thiểu thiệt hại, hạn chế tối đa tác động xấu đến kinh tế, xã hội và môi trường. Để thực hiện bước 1 Chủ đầu tư hoặc cơ quan chịu trách nhiệm quản lý công trình, tài sản đó được chỉ định ngay nhà thầu thi công và tư vấn thiết kế đủ năng lực (gọi chung là nhà thầu) để thực hiện. Sau khi hoàn tất công việc bước 1, chậm nhất là 45 ngày làm việc, chủ đầu tư hoặc cơ quan chịu trách nhiệm quản lý công trình, tài sản đó chỉ đạo nhà thầu lập và hoàn chỉnh hồ sơ hoàn công, trình cấp thẩm quyền thẩm định, phê duyệt theo quy định hiện hành. 2. Bước 2: Khôi phục lại công trình về tiêu chuẩn kỹ thuật như trước khi xảy ra sự cố, gia cố nhằm kiên cố hóa công trình, nâng cấp hoặc xây dựng mới; Bước 2 được thực hiện theo trình tự, thủ tục quy định như đối với công trình xây dựng cơ bản.
2,091
126,305
NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC GIẢI THỂ CÁC THỊ TRẤN NÔNG TRƯỜNG VÀ ĐIỀU CHỈNH ĐỊA GIỚI HÀNH CHÍNH ĐỂ THÀNH LẬP CÁC THỊ TRẤN: BẮC SƠN THUỘC HUYỆN PHỔ YÊN, SÔNG CẦU THUỘC HUYỆN ĐỒNG HỶ, QUÂN CHU THUỘC HUYỆN ĐẠI TỪ; THÀNH LẬP PHƯỜNG TÍCH LƯƠNG THUỘC THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN VÀ PHƯỜNG BÁCH QUANG THUỘC THỊ XÃ SÔNG CÔNG, TỈNH THÁI NGUYÊN CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Giải thể các thị trấn Nông trường; điều chỉnh địa giới hành chính để thành lập thị trấn, thành lập phường như sau: 1. Giải thể thị trấn Nông trường Quân Chu; điều chỉnh địa giới hành chính xã để thành lập thị trấn Quân Chu thuộc huyện Đại Từ như sau: a) Giải thể thị trấn Nông trường Quân Chu; số nhân khẩu hiện do thị trấn Nông trường đang quản lý sau khi giải thể được chuyển giao như sau: - Chuyển giao 3.654 nhân khẩu về xã Quân Chu, huyện Đại Từ quản lý; - Chuyển giao 735 nhân khẩu về xã Cát Nê, huyện Đại Từ quản lý; - Chuyển giao 429 nhân khẩu về xã Phúc Thuận, huyện Phổ Yên quản lý. b) Sau khi giải thể thị trấn Nông trường Quân Chu và chuyển giao nhân khẩu cho các xã: - Xã Quân Chu, huyện Đại Từ có 4.948 ha diện tích tự nhiên và 7.551 nhân khẩu; - Xã Cát Nê, huyện Đại Từ có 2.967,3 ha diện tích tự nhiên và 4.410 nhân khẩu; - Xã Phúc Thuận, huyện Phổ Yên có 5.424,5 ha diện tích tự nhiên và 13.440 nhân khẩu. c) Thành lập thị trấn Quân Chu thuộc huyện Đại Từ trên cơ sở điều chỉnh 227,5 ha diện tích tự nhiên và 397 nhân khẩu của xã Cát Nê; 907,81 ha diện tích tự nhiên và 3.639 nhân khẩu của xã Quân Chu. - Thị trấn Quân Chu có 1.185,31 ha diện tích tự nhiên và 4.036 nhân khẩu; - Địa giới hành chính thị trấn Quân Chu: Đông giáp xã Phúc Thuận, huyện Phổ Yên; Tây giáp xã Quân Chu và xã Cát Nê, huyện Đại Từ; Nam giáp xã Quân Chu, huyện Đại Từ và xã Phúc Thuận, huyện Phổ Yên; Bắc giáp xã Cát Nê, huyện Đại Từ. d) Sau khi điều chỉnh địa giới hành chính để thành lập thị trấn Quân Chu: - Xã Cát Nê còn lại 2.689,8 ha diện tích tự nhiên và có 4.013 nhân khẩu; - Xã Quân Chu còn lại 4.040,19 ha diện tích tự nhiên và có 3.912 nhân khẩu. Huyện Đại Từ có 56.855 ha diện tích tự nhiên và 158.292 nhân khẩu, có 29 xã: Yên Lãng, Minh Tiến, Phú Cường, Phúc Lương, Đức Lương, Phú Lạc, Phú Thịnh, Phú Xuyên, Na Mao, La Bằng, Bản Ngoại, Hoàng Nông, Tiên Hội, Mỹ Yên, Văn Yên, Khôi Kỳ, Quân Chu, Cát Nê, Ký Phú, Lục Ba, Bình Thuận, Vạn Thọ, An Khánh, Cù Vân, Hà Thượng, Tân Linh, Phục Linh, Hùng Sơn, Tân Thái và 02 thị trấn: Đại Từ, Quân Chu. 2. Giải thể thị trấn Nông trường Sông Cầu; điều chỉnh địa giới hành chính xã để thành lập thị trấn Sông Cầu thuộc huyện Đồng Hỷ như sau: a) Giải thể thị trấn Nông trường Sông Cầu; số nhân khẩu hiện do thị trấn Nông trường đang quản lý sau khi giải thể được chuyển giao toàn bộ về xã Quang Sơn, huyện Đồng Hỷ quản lý. b) Sau khi giải thể thị trấn Nông trường Sông Cầu và chuyển giao nhân khẩu cho xã Quang Sơn: - Xã Quang Sơn, huyện Đồng Hỷ có 2.709,99 ha diện tích tự nhiên và 6.827 nhân khẩu. c) Thành lập thị trấn Sông Cầu thuộc huyện Đồng Hỷ trên cơ sở điều chỉnh 1.038,39 ha diện tích tự nhiên và 4.052 nhân khẩu của xã Quang Sơn. - Thị trấn Sông Cầu có 1.038,39 ha diện tích tự nhiên và 4.052 nhân khẩu; - Địa giới hành chính thị trấn Sông Cầu: Đông giáp xã Khe Mo; Tây giáp xã Hóa Trung; Nam giáp xã Hóa Trung; Bắc giáp xã Quang Sơn, huyện Đồng Hỷ. d) Sau khi điều chỉnh địa giới hành chính để thành lập thị trấn Sông Cầu: - Xã Quang Sơn còn lại 1.671,6 ha diện tích tự nhiên và có 2.775 nhân khẩu. Huyện Đồng Hỷ có 45.754,98 ha diện tích tự nhiên và 114.893 nhân khẩu, có 18 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 15 xã: Hóa Thượng, Huống Thượng, Nam Hòa, Tân Lợi, Cây Thị, Hợp Tiến, Khe Mo, Văn Hán, Hóa Trung, Quang Sơn, Văn Lăng, Tân Long, Hòa Bình, Minh Lập, Linh Sơn và 03 thị trấn: Chùa Hang, Trại Cau, Sông Cầu. 3. Giải thể thị trấn Nông trường Bắc Sơn; điều chỉnh địa giới hành chính xã để thành lập thị trấn Bắc Sơn thuộc huyện Phổ Yên như sau: a) Giải thể thị trấn Nông trường Bắc Sơn; số nhân khẩu hiện do thị trấn Nông trường quản lý sau khi giải thể được chuyển giao như sau: - Chuyển giao 1.132 nhân khẩu về xã Minh Đức, huyện Phổ Yên quản lý; - Chuyển giao 2.783 nhân khẩu về xã Phúc Thuận, huyện Phổ Yên quản lý. b) Sau khi giải thể thị trấn nông trường Bắc Sơn và chuyển giao số nhân khẩu về cho các xã: - Xã Minh Đức, huyện Phổ Yên có 1.965,15 ha diện tích tự nhiên và 8.003 nhân khẩu; - Xã Phúc Thuận, huyện Phổ Yên có 5.424,5 ha diện tích tự nhiên và 16.223 nhân khẩu. c) Thành lập thị trấn Bắc Sơn thuộc huyện Phổ Yên trên cơ sở điều chỉnh 161,72 ha diện tích tự nhiên và 1.206 nhân khẩu của xã Minh Đức; 207,31 ha diện tích tự nhiên và 2.954 nhân khẩu của xã Phúc Thuận. - Thị trấn Bắc Sơn có 369,03 ha diện tích tự nhiên và 4.160 nhân khẩu; - Địa giới hành chính thị trấn Bắc Sơn: Đông giáp xã Minh Đức, xã Phúc Thuận; Tây giáp xã Phúc Thuận; Nam giáp xã Minh Đức và xã Phúc Thuận; Bắc giáp xã Phúc Thuận, huyện Phổ Yên. d) Sau khi điều chỉnh địa giới hành chính để thành lập thị trấn Bắc Sơn: - Xã Minh Đức còn lại 1.803,43 ha diện tích tự nhiên và 6.797 nhân khẩu; - Xã Phúc Thuận còn lại 5.217,19 ha diện tích tự nhiên và có 13.269 nhân khẩu. Huyện Phổ Yên có 25.670 ha diện tích tự nhiên và 143.162 nhân khẩu (bao gồm 429 nhân khẩu chuyển về từ thị trấn Nông trường Quân Chu thuộc huyện Đại Từ sau khi giải thể); có 18 đơn vị hành chính trực thuộc; bao gồm các xã: Thuận Thành, Trung Thành, Tân Phú, Đông Cao, Tân Hương, Nam Tiến, Tiên Phong, Đồng Tiến, Hồng Tiến, Đắc Sơn, Vạn Phái, Thành Công, Minh Đức, Phúc Thuận, Phúc Tân và 03 thị trấn: Ba Hàng, Bãi Bông, Bắc Sơn. 4. Thành lập phường Tích Lương thuộc thành phố Thái Nguyên trên cơ sở nguyên trạng 932,46 ha diện tích tự nhiên và 17.225 nhân khẩu của xã Tích Lương. - Phường Tích Lương có 932,46 ha diện tích tự nhiên và 17.225 nhân khẩu; - Địa giới hành chính phường Tích Lương: Đông giáp phường Trung Thành, thành phố Thái Nguyên; Tây giáp phường Tân Lập và xã Thịnh Đức, thành phố Thái Nguyên; Nam giáp xã Tân Quang, thị xã Sông Công; Bắc giáp phường Phú Xá, thành phố Thái Nguyên. Sau khi thành lập phường Tích Lương, thành phố Thái Nguyên có 18.970,50 ha diện tích tự nhiên và 320.000 nhân khẩu; có 28 đơn vị hành chính trực thuộc; bao gồm các phường: Tân Long, Quân Triều, Quang Vinh, Đồng Quang, Quang Trung, Thịnh Đán, Tân Thịnh, Hoàng Văn Thụ, Phan Đình Phùng, Trưng Vương, Túc Duyên, Gia Sàng, Tân Lập, Phú Xá, Trung Thành, Tân Thành, Cam Giá, Hương Sơn, Tích Lương và các xã: Tân Cương, Phúc Trìu, Phúc Xuân, Thịnh Đức, Quyết Thắng, Phúc Hà, Lương Sơn, Cao Ngạn, Đồng Bẩm. 5. Thành lập phường Bách Quang thuộc thị xã Sông Công trên cơ sở điều chỉnh 852,5 ha diện tích tự nhiên và 9.260 nhân khẩu của xã Tân Quang. - Phường Bách Quang có 852,5 ha diện tích tự nhiên và 9.260 nhân khẩu; - Địa giới hành chính phường Bách Quang: Đông giáp xã Lương Sơn, thành phố Thái Nguyên và xã Hồng Tiến, huyện Phổ Yên; Tây giáp xã Bá Xuyên và các phường: Lương Châu, Mỏ Chè, Thắng Lợi thuộc thị xã Sông Công; Nam giáp phường Cải Đan, thị xã Sông Công; Bắc giáp xã Tân Quang, thị xã Sông Công. Sau khi điều chỉnh địa giới hành chính xã để thành lập phường: - Xã Tân Quang còn lại 1.106,5 ha diện tích tự nhiên và 4.674 nhân khẩu; Thị xã Sông Công có 8.364 ha diện tích tự nhiên và 49.447 nhân khẩu; có 10 đơn vị hành chính trực thuộc; bao gồm các phường: Mỏ Chè, Thắng Lợi, Lương Châu, Cải Đan, Phố Cò, Bách Quang và các xã: Tân Quang, Bá Xuyên, Vinh Sơn, Bình Sơn. Điều 2. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên và Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG LỆ PHÍ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KIÊN GIANG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Pháp lệnh Phí và Lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001; Căn cứ Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ quy định về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Thông tư số 106/2010/TT-BTC ngày 26 tháng 7 năm 2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Căn cứ Nghị quyết số 141/2010/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang Khóa VII, kỳ họp thứ hai mươi chín về việc ban hành mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Kiên Giang; Theo đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 372/TTr-STC ngày 16 tháng 12 năm 2010 về việc ban hành mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Kiên Giang, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Kiên Giang, cụ thể như sau:
2,104
126,306
1. Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc tổ chức được ủy quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sử dụng nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi là Giấy chứng nhận) phải nộp lệ phí cấp giấy chứng nhận. 2. Mức thu lệ phí cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (theo Biểu mức thu kèm theo). 3. Miễn nộp lệ phí cấp Giấy chứng nhận - Đối với trường hợp đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trước ngày Nghị định số 88/2009/NĐ-CP của Chính phủ quy định việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất có hiệu lực thi hành (ngày 10/12/2009) mà có nhu cầu cấp đổi Giấy chứng nhận; - Miễn lệ phí cấp Giấy chứng nhận đối với hộ gia đình, cá nhân ở nông thôn bao gồm: các xã thuộc các huyện, thị xã, thành phố trong tỉnh. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân tại các phường, thị trấn thuộc các huyện, thị xã, thành phố trong tỉnh được cấp Giấy chứng nhận ở nông thôn thì không được miễn lệ phí cấp Giấy chứng nhận. 4. Về trích tỷ lệ phần trăm (%) để lại cho đơn vị thu Đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện cơ chế tài chính theo quy định tại Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ; đơn vị thu lệ phí cấp Giấy chứng nhận được sử dụng 90% lệ phí thu được trong kỳ để trang trải cho việc thực hiện nhiệm vụ theo quy định hiện hành, phần còn lại 10% phải nộp vào ngân sách nhà nước. 5. Đơn vị, tổ chức thu lệ phí là Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh, cấp huyện hoặc tổ chức được ủy quyền cấp Giấy chứng nhận. 6. Chứng từ thu lệ phí cấp Giấy chứng nhận thực hiện theo quy định hiện hành của cơ quan thuế. Điều 2. Giao trách nhiệm cho Giám đốc (Thủ trưởng) các Sở, ngành: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Cục Thuế tỉnh kiểm tra tình hình thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp Giấy chứng nhận trên địa bàn tỉnh Kiên Giang theo đúng quy định. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc (Thủ trưởng) các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; các tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng thu lệ phí, nộp lệ phí chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Quyết định này thay thế: Biểu mức thu các khoản phí - lệ phí tại dấu cộng thứ hai, thứ ba của các điểm a, b, c thuộc khoản 2 phần II về lệ phí địa chính ban hành kèm theo Quyết định số 09/2007/QĐ-UBND ngày 06 tháng 02 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc ban hành danh mục phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Kiên Giang và thay cho Quyết định số 14/2010/QĐ-UBND ngày 10 tháng 5 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc ban hành mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Kiên Giang./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> BIỂU MỨC THU LỆ PHÍ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KIÊN GIANG (Ban hành kèem theo Quyết định số 04/2011/QĐ-UBND ngày 14 tháng 01 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> CHỈ THỊ TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC PHÒNG NGỪA, ĐẤU TRANH CHỐNG TỘI PHẠM VÀ HÀNH VI VI PHẠM PHÁP LUẬT VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG. Những năm qua, kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh đạt tốc độ tăng trưởng khá, đời sống của nhân dân từng bước được nâng cao. Tuy nhiên, trong tiến trình thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, hội nhập kinh tế quốc tế, kêu gọi đầu tư nhiều doanh nghiệp trong và ngoài nước đã và đang đầu tư vào các ngành sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, kinh doanh, dịch vụ... Với quy mô ngày càng lớn và đa dạng; mật độ dân số, tốc độ đô thị hóa và hình thành nhiều khu dân cư tập trung tăng nhanh. Cùng với sự phát triển kinh tế - xã hội, tình hình tội phạm và hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường đang diễn ra hết sức phức tạp. Một số tổ chức, doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ vì mục tiêu lợi nhuận đã thực hiện hành vi phạm tội hoặc vi phạm pháp luật khác về bảo vệ môi trường đã trực tiếp hoặc gián tiếp làm cho môi trường ngày càng ô nhiễm nghiêm trọng, tác động xấu đến đời sống người dân và sự phát triển kinh tế - xã hội bền vững của tỉnh. Xác định tầm quan trọng và ý nghĩa của công tác bảo vệ môi trường, Ủy ban nhân dân tỉnh đã ban hành và triển khai thực hiện nhiều văn bản chỉ đạo, các chương trình, dự án và biện pháp phòng ngừa, đấu tranh nhằm làm giảm tình trạng ô nhiễm, suy thoái môi trường trên địa bàn tỉnh. Đã có nhiều vụ vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường bị phát hiện và xử lý theo quy định của pháp luật. Tuy vậy, chất lượng môi trường vẫn chưa có sự chuyển biến tích cực; nguyên nhân chính là do các cấp chính quyền chưa nhận thức đầy đủ và sâu sắc tầm quan trọng của nhiệm vụ bảo vệ môi trường trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội. Ý thức chấp hành pháp luật về bảo vệ môi trường của một bộ phận dân cư, cơ quan, tổ chức còn thấp; hệ thống văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực này chưa hoàn chỉnh, thiếu đồng bộ, chậm sửa đổi, bổ sung, công tác xử lý vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường chưa triệt để. Để tiếp tục triển khai thực hiện nghiêm túc Nghị quyết số 41- NQ/TW ngày 15/11/2004 của Bộ Chính trị (khóa IX) về bảo vệ môi trường trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước; Chỉ thị số 29- CT/TW ngày 21/01/2009 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 41- NQ/TW; Chỉ thị số 24/2008/CT-TTg ngày 08/8/2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường công tác phòng, chống tội phạm và vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường trong thời kỳ hội nhập; Nghị định số 72/2010/NĐ-CP ngày 08/7/2010 của Chính phủ Quy định về phòng ngừa, đấu tranh chống tội phạm và vi phạm pháp luật khác về môi trường; Chỉ thị số 10/2009/CT-UBND ngày 08/12/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh về tăng cường thực hiện các biện pháp bảo vệ và phát triển các loài động vật hoang dã trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk nhằm nâng cao hiệu lực quản lý Nhà nước và trách nhiệm, ý thức chấp hành pháp luật về bảo vệ môi trường của các tổ chức và cá nhân; Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ thị về tăng cường các biện pháp, phòng ngừa, đấu tranh chống tội phạm và hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường. Cụ thể như sau: 1. Sở Tài nguyên và Môi trường: a) Chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, các tổ chức đoàn thể, các cơ quan thông tin, truyền thông đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến chủ trương, chính sách, pháp luật về bảo vệ môi trường nhằm nâng cao nhận thức trong nhân dân về ý thức trách nhiệm thực hiện các quy định về bảo vệ môi trường của các tổ chức, cá nhân trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ. Đồng thời công khai kết quả quan trắc chất lượng môi trường chung và từng khu vực trên địa bàn tỉnh để phục vụ cho công tác chỉ đạo về bảo vệ môi trường trên địa bàn toàn tỉnh. b) Chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ, Sở Tư pháp, Công an tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố kiện toàn và tăng cường năng lực tổ chức quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường từ cấp cơ sở; rà soát các quy định hiện hành để tham mưu, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh hoàn chỉnh các quy định về bảo vệ môi trường theo thẩm quyền; kiến nghị sửa đổi, bổ sung, ban hành mới các văn bản quy phạm pháp luật phù hợp với thực tiễn công tác đấu tranh phòng, chống tội phạm và hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường trong điều kiện hiện nay, có chế tài nghiêm khắc, phù hợp, đủ sức răn đe đối với các hành vi vi phạm trong lĩnh vực môi trường. Đồng thời xác định rõ trách nhiệm của từng ngành, từng cấp và cơ chế phối hợp đồng bộ giữa các cơ quan chức năng liên quan trong việc theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra, xử lý vi phạm theo thẩm quyền trong lĩnh vực môi trường. Tham mưu đề xuất Ủy ban Nhân dân tỉnh ra Quyết định ban hành Quy chế phối hợp giữa các Sở, ban ngành chức năng của tỉnh thực hiện cơ chế giám sát, kiểm tra, xử lý vi phạm theo thẩm quyền trong lĩnh vực môi trường và thu phí bảo vệ môi trường; sử dụng hiệu quả nguồn kinh phí bảo vệ môi trường, trang bị các phương tiện phù hợp để tăng cường công tác quản lý, phát hiện và xử lý kịp thời, nghiêm minh các hành vi vi phạm. c) Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành liên quan tổ chức thống kê trên địa bàn tỉnh số đối tượng phải lập hồ sơ bảo vệ môi trường theo quy định pháp luật, số đã lập hồ sơ nhưng chưa thực hiện hoặc thực hiện không đúng các giải pháp bảo vệ môi trường đã được phê duyệt theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền và số chưa lập hồ sơ.v.v...; đảm bảo mọi dự án, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ thuộc đối tượng phải báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc cam kết bảo vệ môi trường theo quy định pháp luật đều phải lập hồ sơ về môi trường, được cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc xác nhận và tổ chức thực hiện đúng quy định; d) Phối hợp với các cơ quan chức năng tăng cường công tác kiểm tra, xử lý việc chấp hành quy định pháp luật về bảo vệ môi trường của các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trên địa bàn tỉnh; đặc biệt chú trọng đến các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất có nguy cơ hoặc đang gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng. Chủ trì kiểm tra, giám sát chặt chẽ hoạt động của các khu, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh, đảm bảo có hệ thống xử lý chất thải và vận hành đúng quy trình kỹ thuật; thường xuyên giám sát việc thu gom, vận chuyển rác về các khu xử lý, không để gây ô nhiễm môi trường khu vực xung quanh khu xử lý rác và suốt tuyến thu gom, vận chuyển.v.v...
2,114
126,307
đ) Chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành liên quan thống nhất với Sở Tài nguyên và Môi trường của các tỉnh giáp ranh với Đắk Lắk xây dựng Quy chế phối hợp và tổ chức giao ban định kỳ về trách nhiệm thực hiện công tác phối hợp kiểm tra, thanh tra việc chấp hành các quy định pháp luật bảo vệ môi trường đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh tại khu vực giáp ranh giữa hai tỉnh (nhất là địa bàn các lưu vực sông, suối.v.v..). 2. Công an tỉnh: a) Chỉ đạo các đơn vị nghiệp vụ liên quan của Công an tỉnh, Công an các huyện, thị xã, thành phố chủ động phối hợp với các cơ quan chức năng đẩy mạnh công tác phổ biến, giáo dục pháp luật về môi trường; tuyên truyền rộng rãi kết quả điều tra, xử lý vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường. b) Đẩy mạnh các biện pháp nghiệp vụ trong phòng ngừa, phát hiện, đấu tranh, xử lý các loại tội phạm và vi phạm pháp luật khác về môi trường đúng quy định pháp luật; tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát tình hình chấp hành pháp luật về bảo vệ môi trường của các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trên địa bàn tỉnh. Chú trọng phòng ngừa, đấu tranh với các hành vi: Mua bán, vận chuyển, quản lý chất thải nguy hại; xả thải, tái chế sử dụng trái phép các loại chất thải, chất phóng xạ, hóa chất độc hại; thăm dò khai thác tài nguyên, buôn bán, nuôi nhốt các loài động vật hoang dã, quý hiếm không đúng quy định. c) Tiếp tục củng cố, kiện toàn tổ chức và năng lực hoạt động của lực lượng Cảnh sát môi trường trong tỉnh, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ đấu tranh phòng, chống tội phạm và vi phạm pháp luật khác về môi trường. d) Hằng năm, chủ động tham mưu đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh hỗ trợ kinh phí để tăng cường trang bị các phương tiện, trang thiết bị kiểm tra, đo đạc môi trường cho lực lượng Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường của tỉnh 3. Sở Kế hoạch và Đầu tư: a) Tham mưu, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện có hiệu quả chức năng quản lý Nhà nước về thẩm định, phê duyệt và tổ chức thực hiện các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình và các dự án phát triển, đảm bảo phát triển kinh tế - xã hội gắn với bảo vệ môi trường. b) Chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành liên quan thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh Quy hoạch tổng thể, Kế hoạch phát triển các Khu công nghiệp, Cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh; khuyến khích đầu tư đối với các dự án xử lý môi trường, xử lý chất thải rắn, nước thải và các dự án ứng dụng công nghệ sản xuất sạch. Hướng dẫn triển khai quy hoạch, kế hoạch phát triển các khu, cụm công nghiệp đã được phê duyệt. Phối hợp với Ban quản lý Khu công nghiệp, Cụm công nghiệp của tỉnh hướng dẫn, kiểm tra, tổng hợp báo cáo tình hình đầu tư, phát triển, hoạt động của các khu, cụm công nghiệp; đề xuất về mô hình tổ chức quản lý đối với các khu, cụm công nghiệp trong tỉnh, đặc biệt là vấn đề chấp hành các quy định pháp luật về bảo vệ môi trường. 4. Sở Công thương: a) Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường tăng cường thực hiện công tác tuyên truyền, phổ biến, nâng cao nhận thức pháp luật về bảo vệ môi trường, các quy định quốc tế về môi trường và rào cản môi trường trong thương mại, để thúc đẩy hoạt động sản xuất, lưu thông hàng hóa xuất, nhập khẩu theo hướng bền vững cho các doanh nghiệp ngành công thương, Cụm công nghiệp, các loại hình phân phối: Chợ, Siêu thị và Trung tâm thương mại. b) Tiếp xúc tư vấn ngay từ đầu và hướng dẫn doanh nghiệp, cơ sở sản xuất chọn loại ngành, nghề phù hợp với quy hoạch được duyệt trên từng địa bàn cụ thể để đầu tư. Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Khoa học về Công nghệ, Sở Kế hoạch và Đầu tư cân nhắc trước khi đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh về chủ trương cho phép đầu tư đối với các dự án đăng ký sản xuất, kinh doanh, dịch vụ mà ngay bước đầu đã nhận định có nguy cơ gây tác động lớn đến môi trường. c) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn, kiểm tra thực hiện các quy định pháp luật về bảo vệ môi trường trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ của các doanh nghiệp ngành công thương, cụm công nghiệp và các loại hình phân phối; xử lý theo quy định của pháp luật đối với các trường hợp vi phạm đã phát hiện theo thẩm quyền. d) Chủ trì, phối hợp với các lực lượng có liên quan đấu tranh chống buôn lậu, buôn bán hàng nhập lậu, chống sản xuất và buôn bán hàng giả, hàng kém chất lượng; đặc biệt là việc nhập lậu và buôn bán trái phép các mặt hàng có tác động xấu đến môi trường, gây hại trực tiếp đến sức khỏe người tiêu dùng. 5. Sở Khoa học và Công nghệ: a) Thực hiện tốt công tác thẩm định, giám định công nghệ, không để công nghệ lạc hậu, công nghệ ô nhiễm môi trường triển khai vào tỉnh. Tổ chức hướng dẫn, khuyến khích các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất thực hiện việc đổi mới công nghệ tiên tiến, công nghệ sạch, thân thiện với môi trường trong hoạt động sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ và xử lý môi trường; đề xuất cấp có thẩm quyền ban hành chính sách khuyến khích các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất có sự đổi mới vì môi trường. b) Hướng dẫn việc áp dụng hệ thống các tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn quốc tế về bảo vệ môi trường, áp dụng theo yêu cầu quản lý nhà nước đối với các tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh, dịch vụ trên địa bàn tỉnh. Chỉ đạo kiểm tra và tổ chức khai báo, thống kê, báo cáo định kỳ các nguồn phóng xạ, thiết bị bức xạ, chất thải phóng xạ và các hoạt động bức xạ tại địa bàn tỉnh theo quy định pháp luật. 6. Sở Y tế: a) Tăng cường công tác kiểm tra việc đầu tư xây dựng hệ thống xử lý nước thải y tế, chất thải y tế của các bệnh viện, cơ sở y tế trên địa bàn tỉnh; phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường và Công an tỉnh xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm môi trường. Đồng thời, tăng cường biện pháp kiểm tra, giám sát, quản lý việc sử dụng thiết bị có nguồn phóng xạ dùng trong y tế; vệ sinh y tế và vệ sinh công cộng; tăng cường các biện pháp phòng ngừa dịch bệnh. b) Tổ chức khảo sát, kiểm tra thực trạng để tham mưu đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh kiến nghị với các Bộ, ngành liên quan có kế hoạch đầu tư xây dựng hệ thống xử lý rác thải y tế của các cơ sở y tế theo đúng quy định pháp luật. 7. Sở Tư pháp: a) Chủ trì việc rà soát, thẩm định để tham mưu đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh hoàn chỉnh hoặc kiến nghị sửa đổi, bổ sung các quy định về bảo vệ môi trường; kiểm tra, xử lý các văn bản quy phạm pháp luật về môi trường, nhằm đảm bảo tính hợp hiến, hợp pháp và tính thống nhất của các văn bản hiện hành, nhất là về hiệu lực thi hành của các văn bản quy phạm pháp luật liên quan. b) Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Thông tin và truyền thông, Đài Phát thanh và truyền hình tỉnh, Báo Đắk Lắk... tổ chức phổ biến, giáo dục pháp luật về bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh trong phạm vi, chức năng, nhiệm vụ được giao. 8. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: a) Tăng cường tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện có hiệu quả chức năng quản lý Nhà nước về nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy lợi và phát triển nông thôn. Chủ trì, phối hợp các ngành có liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố triển khai các giải pháp quản lý bảo vệ rừng, ngăn chặn có hiệu quả các hành vi xâm hại rừng; thống kê, kiểm kê, theo dõi diễn biến rừng và quản lý động vật hoang dã theo hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các quy định pháp luật hiện hành. Tổ chức thực hiện tốt các Dự án về nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn trong tỉnh. Chú trọng vấn đề bảo vệ môi trường khi xem xét, thẩm định các dự án đầu tư trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy lợi và phát triển nông thôn. b) Tăng cường công tác bảo vệ động vật, thực vật (không gây hại), phòng, chống và khắc phục hậu quả dịch bệnh đối với động vật, thực vật; hướng dẫn và tổ chức thực hiện kiểm dịch về động vật, thực vật trên địa bàn tỉnh theo quy định hiện hành. c) Xây dựng và chỉ đạo thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường trong sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản và hoạt động phát triển nông thôn trên địa bàn toàn tỉnh. 9. Sở Xây dựng: a) Tăng cường tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện có hiệu quả chức năng quản lý Nhà nước về bảo vệ môi trường trong hoạt động xây dựng; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các yêu cầu về bảo vệ môi trường đối với hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên thiên nhiên vào lĩnh vực xây dựng như: Sản xuất vật liệu và cấu kiện xây dựng, hoạt động thiết kế quy hoạch đô thị và nông thôn, quy hoạch các khu kinh tế và các khu công nghiệp; đảm bảo giải quyết được tình trạng ô nhiễm môi trường nước, không khí, ô nhiễm chất thải rắn và tình trạng úng ngập trầm trọng khi mưa lớn trong khu vực đô thị. b) Đẩy mạnh các biện pháp kiểm tra, giám sát, quản lý việc cấp Giấy phép xây dựng cho các tổ chức, cá nhân đảm bảo thực hiện đầy đủ các thủ tục, hồ sơ về bảo vệ môi trường. Phải xem xét đầy đủ các tác động môi trường và áp dụng các giải pháp bảo vệ môi trường; tiết kiệm và sử dụng có hiệu quả năng lượng trong công trình xây dựng theo bốn tiêu chí về công trình xanh là: Tiết kiệm và sử dụng hợp lý năng lượng; tiết kiệm và tái sử dụng vật liệu xây dựng; tiết kiệm và tái sử dụng nguồn nước; bảo tồn sinh thái và môi trường đất. Cần chú ý áp dụng các biện pháp tái sử dụng thải, sử dụng tuần hoàn nước và tận dụng nguồn nước mưa trong các công trình xây dựng. c) Chú trọng thực hiện việc quản lý xây dựng hạ tầng kỹ thuật, xử lý chất thải rắn đô thị, công nghiệp, đảm bảo chất thải công nghiệp nguy hại, chất thải rắn đô thị… được xử lý đúng kỹ thuật vệ sinh môi trường, không để vứt bừa bãi gây ô nhiễm môi trường và mất mỹ quan đô thị.
2,060
126,308
10. Sở Tài chính: a) Tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh đảm bảo kinh phí hoạt động phòng chống tội phạm và hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường và của Dự án đầu tư khắc phục ô nhiễm môi trường trên địa bàn tỉnh. b) Hướng dẫn sử dụng đúng mục đích, có hiệu quả nguồn kinh phí bảo vệ môi trường trên địa bàn toàn tỉnh. 11. Ban Quản lý các Khu công nghiệp, Cụm công nghiệp: a) Căn cứ quy hoạch tổng thể của tỉnh, quy hoạch ngành nghề trong các khu, cụm công nghiệp của tỉnh để hướng dẫn các chủ đầu tư lựa chọn ngành nghề phù hợp với quy hoạch. Xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật nhà máy phải đồng bộ với việc xây dựng hệ thống gom xử lý chất thải, hoàn chỉnh việc đấu nối hệ thống xử lý nước thải của tất cả các doanh nghiệp thuộc Khu công nghiệp, Cụm công nghiệp hiện có trên địa bàn tỉnh. b) Tăng cường kiểm tra việc chấp hành quy định pháp luật về bảo vệ môi trường và đôn đốc các chủ đầu tư, các doanh nghiệp thực hiện nghiêm túc các nội dung bảo vệ môi trường đã được thẩm định, phê duyệt; thông tin kịp thời cho Sở Tài nguyên và Môi trường, Công an tỉnh những vụ việc vi phạm, đồng thời tích cực phối hợp xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường trong các khu, cụm công nghiệp được phân công quản lý. 12. Bộ chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh: a) Chỉ đạo các phòng, ban nghiệp vụ và các đơn vị trực thuộc, đẩy mạnh công tác phổ biến, tuyên truyền giáo dục pháp luật cho nhân dân về môi trường, đồng thời phối hợp với các cơ quan chức năng thực hiện công tác điều tra xử lý tội phạm về các vi phạm môi trường trên khu vực biên giới. b) Đẩy mạnh các biện pháp nghiệp vụ để phòng ngừa, ngăn chặn và phối hợp kịp thời với các cơ quan chức năng trong phát hiện, đấu tranh với tội phạm và hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường, chú trọng phòng ngừa, đấu tranh ngăn chặn các hành vi như: Mua bán, vận chuyển chất nguy hại, xả thải, sử dụng trái phép các chất thải độc hại, chất phóng xạ trong thăm dò, khai thác tài nguyên, khoáng sản; trong buôn bán, nuôi nhốt các loại động vật quý hiếm không đúng quy định trên khu vực biên giới. c) Chủ động tham mưu, đề xuất với cấp có thẩm quyền tăng cường đầu tư các phương tiện, thiết bị phục vụ cho công tác kiểm tra, phát hiện, xử lý tội phạm và hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường của lực lượng Bộ đội Biên phòng hoạt động trên khu vực biên giới. 13. Các Sở, ban, ngành khác trong tỉnh: Trong quá trình thực hiện chức năng, nhiệm vụ của mình phải tăng cường tổ chức thực hiện có hiệu quả, đúng pháp luật về công tác bảo vệ môi trường 14. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố: a) Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về bảo vệ môi trường đến từng cán bộ, công chức, viên chức và nhân dân trên địa bàn nhằm nâng cao ý thức, trách nhiệm chấp hành pháp luật về bảo vệ môi trường và tự giác giữ gìn, bảo vệ môi trường của mọi người. b) Trước khi cấp phép xây dựng nhà xưởng, cơ sở sản xuất, kinh doanh, phải yêu cầu các chủ đầu tư trên địa bàn thực hiện đầy đủ thủ tục đăng ký dự án theo quy định, phù hợp với quy hoạch ngành nghề cho phép, đặc biệt là đảm bảo các quy định về bảo vệ môi trường; kiên quyết đình chỉ hoặc buộc di dời ra khỏi khu dân cư các cơ sở gây ô nhiễm môi trường. Thực hiện đúng quy định việc thẩm định, cấp giấy xác nhận Bản cam kết bảo vệ môi trường. Đề án bảo vệ môi trường đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh dịch vụ. Tổ chức kiểm tra việc thực hiện các cam kết của cơ sở sau khi được cấp giấy xác nhận, khi đạt yêu cầu mới cho hoạt động sản xuất kinh doanh. c) Thực hiện công tác kiểm tra, thanh tra việc chấp hành các quy định pháp luật bảo vệ môi trường đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh tại khu vực giáp ranh với địa phương của tỉnh lân cận theo hướng dẫn của Sở Tài nguyên và Môi trường. d) Chỉ đạo Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn thuộc địa bàn phụ trách tổ chức thực hiện đạt hiệu quả các mặt công tác liên quan đến bảo vệ môi trường. 15. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và tổ chức đoàn thể các cấp: Hỗ trợ, phối hợp với các Sở, ban ngành chức năng và các cấp chính quyền của tỉnh trong công tác tuyên truyền, vận động nhân dân thực hiện nghiêm các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường. Tham gia giám sát, góp ý với các cấp chính quyền trong tổ chức thực hiện Chỉ thị này. 16. Thủ trưởng các Sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố: Xây dựng Kế hoạch thực hiện Chỉ thị này và báo cáo kết quả thực hiện hàng tháng, quý, 6 tháng, năm về Ủy ban nhân dân tỉnh ( đồng gửi về Sở Tài nguyên và Môi trường, Công an tỉnh). 17. Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Công an tỉnh: Phối hợp, thống nhất hướng dẫn, kiểm tra và đôn đốc các Sở, ban ngành, UBND các cấp, các tổ chức và cá nhân thực hiện nghiêm Chỉ thị này; phối hợp đề xuất giải quyết kịp thời những khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện; định kỳ hàng tháng, 06 tháng và hàng năm báo cáo chuyên đề về Ủy ban nhân dân tỉnh và các Bộ, ngành chức năng. Chỉ thị này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, Thứ trưởng các Sở, ban ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố phải kịp thời báo cáo về Ủy ban nhân dân tỉnh để có ý kiến chỉ đạo./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC, BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN LỢI THỦY SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH ĐỊNH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản Quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004; Căn cứ Luật Thủy sản ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 59/2005/NĐ-CP của Chính phủ ngày 04/5/2005 về điều kiện kinh doanh một số ngành nghề thủy sản; Căn cứ Nghị định số 66/2005/NĐ-CP ngày 19/5/2005 của Chính phủ về đảm bảo cho người và tàu cá hoạt động thủy sản; Căn cứ Nghị định số 14/2009/NĐ-CP ngày 13/02/2009 của Chính phủ quy định về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 59/2005/NĐ-CP ; Căn cứ Nghị định số 33/2010/NĐ-CP ngày 31/3/2010 của Chính phủ về quản lý hoạt động khai thác thủy sản của tổ chức, cá nhân Việt Nam trên các vùng biển; Xét đề nghị của Sở Nông nghiệp và PTNT tại Tờ trình số 3906/TTr-SNN ngày 27 tháng 12 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý hoạt động khai thác, bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản trên địa bàn tỉnh Bình Định. Điều 2. - Giao Giám đốc Sở Nông nghiệp và PTNT chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan, UBND các huyện, thành phố tổ chức triển khai thực hiện Quy chế này. - Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 5170/QĐ-UBND ngày 26/7/1994 của UBND tỉnh. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở, ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện và thành phố Quy Nhơn; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC, BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN LỢI THỦY SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH ĐỊNH (Ban hành kèm theo Quyết định số 02/2011/QĐ-UBND ngày 14/01/2011 của UBND tỉnh) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Mục đích, đối tượng, phạm vi điều chỉnh 1. Quy chế Quản lý hoạt động khai thác, bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản trên địa bàn tỉnh Bình Định nhằm cụ thể hóa một số nội dung của Luật Thủy sản, các chính sách của Đảng và Nhà nước về thủy sản cho phù hợp với đặc điểm tình hình, điều kiện cụ thể của địa phương. Đồng thời quản lý hoạt động khai thác, bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản trên vùng biển Bình Định (vùng ven bờ) và vùng nước nội địa thuộc địa bàn tỉnh Bình Định, phát triển thủy sản theo hướng bền vững. 2. Quy chế này quy định cụ thể về công tác quản lý, hoạt động khai thác bảo vệ nguồn lợi thủy sản; chính sách, biện pháp và nguồn lực trong quản lý, bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản; quyền lợi, nghĩa vụ và trách nhiệm của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong hoạt động khai thác, bảo vệ, phát triển nguồn lợi thủy sản trên địa bàn tỉnh Bình Định. 3. Quy chế này áp dụng cho tất cả cơ quan nhà nước, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân (kể cả cơ quan trung ương, tổ chức, cá nhân nước ngoài) có liên quan đến các hoạt động khai thác, bảo vệ, phát triển nguồn lợi thủy sản tỉnh Bình Định. Điều 2. Nguyên tắc chung 1. Khai thác, bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản phải kết hợp giữa phát triển kinh tế với bảo vệ tài nguyên, môi trường, hài hòa lợi ích của các ngành, các địa phương. 2. Khai thác, bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản đi đôi với tăng cường kiểm soát khai thác nguồn lợi thủy sản tự nhiên và kiểm soát môi trường nhằm đảm bảo cân bằng sinh thái tự nhiên các thủy vực. 3. Khai thác, bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản là yêu cầu cấp thiết trước mắt và lâu dài, là sự nghiệp của toàn xã hội, quyền và trách nhiệm của cơ quan nhà nước, tổ chức và cộng đồng dân cư. 4. Phát triển các hoạt động khai thác thủy sản phải theo quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành Nông nghiệp và phát triển nông thôn trong phạm vi cả nước và của tỉnh; đảm bảo hiệu quả kinh tế gắn với bảo vệ, tái tạo và phát triển nguồn lợi thủy sản, tính đa dạng sinh học, bảo vệ môi trường và cảnh quan thiên nhiên. 5. Hoạt động khai thác thủy sản phải kết hợp với bảo đảm an ninh, quốc phòng; bảo vệ chủ quyền và lợi ích quốc gia trên vùng biển và các vùng nước tự nhiên khác; tuân theo những quy định tại quy chế này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
2,043
126,309
6. Chủ động phòng, tránh và giảm nhẹ tác hại của thiên nhiên; bảo đảm an toàn cho người và phương tiện hoạt động thủy sản trên biển, sông, hồ, đầm và các vùng nước tự nhiên khác trên địa bàn tỉnh Bình Định. 7. Tổ chức, cá nhân gây hủy hoại và ô nhiễm vùng biển, vùng nước nội địa có trách nhiệm khắc phục, bồi thường thiệt hại và chịu các trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật. Điều 3. Giải thích một số thuật ngữ 1. Tàu cá: Là tất cả các loại tàu, thuyền và các cấu trúc nổi khác chuyên dùng cho khai thác, nuôi trồng, bảo quản, chế biến và dịch vụ thủy sản. 2. Tàu cá cỡ nhỏ: Là tàu, thuyền và các cấu trúc nổi khác chuyên dùng cho khai thác, nuôi trồng, bảo quản, chế biến và dịch vụ thủy sản có tổng công suất máy chính dưới 20 CV hoặc không lắp máy có chiều dài đường nước thiết kế dưới 15 m. 3. Chủ tàu cá: Là các tổ chức, cá nhân sở hữu tàu cá, đứng tên đăng ký sử dụng tàu theo pháp luật Việt Nam. 4. Ngư cụ cố định : là ngư cụ có kết cấu gắn liền nền đáy trong suốt mùa khai thác thủy sản. 5. Ngư cụ di động : là ngư cụ không kết cấu gắn liền với nền đáy, di động trong một chu kỳ khai thác và trong các lần khai thác khác nhau. 6. Chà: là một công trình nhân tạo đặt dưới mặt nước, kết cấu bởi các vật nặng để cố định vị trí cội chà như: xác vỏ tàu thuyền, xác vỏ xe, các sọt đá...lá dừa, cây tre và các vật liệu liên kết như: dây nylon, dây sóng lá,...kết thành khối vật thể (gọi tắt là cội chà ) nhằm tạo bóng mát và nhiều khu vực trú ẩn để thu hút cá, tôm, mực và các loại thủy sinh vật khác tới trú ẩn, sinh sản. 7. Hoạt động thủy sản: là hoạt động khai thác, nuôi trồng, vận chuyển thủy sản; bảo quản, chế biến, mua bán, xuất khẩu, nhập khẩu thủy sản; hậu cần dịch vụ thủy sản; điều tra, bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản. 8. Nguồn lợi thủy sản: là tài nguyên sinh vật trên biển, sông, hồ, đầm và trong vùng nước tự nhiên, có giá trị kinh tế, khoa học để phát triển nghề khai thác thủy sản, bảo tồn và phát triển nguồn lợi thủy sản. 9. Môi trường sống của các loài thủy sản: bao gồm vùng nước, vùng đất ngập nước và phần đất mà các loài thủy sản sinh sống và phát triển. 10. Vùng nước nội địa: Là vùng nước được tính từ ngấn nước thủy triều thấp nhất của bờ biển vào sâu trong nội địa (bao gồm sông, ngòi, ao, hồ, đầm …). 11. Vùng nước nhạy cảm: là một vùng nước có vai trò quan trọng, phục vụ cho lợi ích của con người (cấp nước sinh hoạt, thủy lợi, sản xuất công nghiệp, du lịch, thủy sản, xử lý ô nhiễm…), dễ bị biến đổi theo chiều hướng xấu khi có sự tác động của con người hay đang ở mức nguy hiểm đối với mục đích sử dụng của con người. Có ba cấp độ đánh giá vùng nước nhạy cảm: ít nhạy cảm; nhạy cảm trung bình; rất nhạy cảm dựa trên chỉ tiêu về chất lượng nước và mục đích sử dụng vùng nước. 12. Khu bảo tồn vùng nước nội địa là nơi được khoanh vùng thuộc các vùng đất ngập nước để bảo vệ nghiêm ngặt các hệ sinh thái đặc thù, có tầm quan trọng quốc gia, quốc tế, có giá trị đa dạng sinh học cao nhằm cân bằng sinh thái, bảo vệ các giống, loài đang sinh sống, cư trú. 13. Khu bảo tồn biển là vùng biển được xác định (kể cả đảo có trong vùng biển đó) có các loài động vật, thực vật có giá trị và tầm quan trọng quốc gia hoặc quốc tế về khoa học, giáo dục, du lịch, giải trí được bảo vệ và quản lý theo quy chế của khu bảo tồn. Chương II BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG SỐNG VÀ NGUỒN LỢI THỦY SẢN Điều 4. Bảo vệ môi trường sống của các loài thủy sản 1. Nghiêm cấm các hoạt động sau làm hủy hoại, phá vỡ cân bằng sinh thái gây ảnh hưởng xấu đến môi trường sống của các loài thủy sản: a. Phá hoại các bãi san hô, rừng ngập mặn, các rạn đá, các bãi thực vật ngầm dưới nước và các sinh cảnh đặc biệt khác. b. Xây dựng mới, phá bỏ, thay đổi các công trình liên quan đến thủy vực vùng nước khi chưa được cấp phép của cấp có thẩm quyền làm thiệt hại đến môi trường sống của các loài thủy sản. c. Xả, thải, để rò rỉ các chất độc hại, ô nhiễm vào các vùng nước vượt quá giới hạn quy định. d. Thả các loài thủy sản bị nhiễm bệnh, hoặc xả các nguồn nước nuôi trồng nhiễm bệnh vào các vùng nước. e. Lấn, chiếm, xâm hại các khu bảo tồn vùng nước nội địa; khu bảo tồn biển đã được quy hoạch và công bố; vi phạm các quy định trong quy chế quản lý khu bảo tồn sinh thái. 2. Mọi hoạt động có tác động, ảnh hưởng đến môi trường sống của các loài thủy sản như: thăm dò dầu khí, khoáng sản, trục vớt xác tàu, xử lý tràn dầu, chất thải công nghiệp.. phải có biện pháp tốt nhất để xử lý không gây tác hại ô nhiễm đến môi trường sống của các loài thủy sản và phải được phép của cơ quan có thẩm quyền. 3. Các tổ chức, cá nhân thực hiện các hoạt động tại khoản 2 Điều này có trách nhiệm bồi thường thiệt hại, tổn thất về môi trường và nguồn lợi thủy sản do mình gây ra để xử lý, khắc phục, tái tạo môi trường và phát triển nguồn lợi thủy sản. Điều 5. Bảo vệ nguồn lợi thủy sản 1. Nghiêm cấm các hoạt động sau làm hủy hoại nguồn lợi thủy sản, khai thác thủy sản tận diệt, gây ảnh hưởng xấu đến sự phát triển và duy trì loài, giống của các loài thủy sản: a. Sử dụng chất nổ, điện, công cụ kích điện hoặc tạo xung điện, hóa chất hoặc chất độc để khai thác thủy sản trong vùng biển, sông, đầm, ao, hồ, đồng ruộng và các vùng nước trên địa bàn tỉnh. b. Sử dụng các loại ngư cụ có kích thước mắt lưới nhỏ hơn quy định. c. Khai thác các đối tượng thủy sản bị cấm khai thác hoặc bị cấm khai thác có thời hạn tại các vùng nước theo quy định pháp luật. d. Khai thác các loài thủy sản có kích thước tối thiểu nhỏ hơn quy định. e. Kinh doanh, vận chuyển các giống loài thủy sản bị nhiễm bệnh. g. Sản xuất, vận chuyển, tiêu thụ, di chuyển giống loài thủy sản chưa đủ các chứng nhận kiểm dịch; chứng nhận nguồn gốc, xuất xứ. h. Khai thác, tiêu thụ, chế biến, vận chuyển các loài thủy sản quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng cần bảo vệ, bảo tồn và phát triển theo quy định của Công ước CITES và các loài thuộc danh mục bảo vệ của Sách đỏ. 2. Nhà nước khuyến khích các cộng đồng ngư dân được ủy quyền cho khai thác thủy sản trong các vùng nước ven bờ, vùng nước nội địa, đầm phá tự quy định và bảo vệ các khu vực nhỏ để làm nơi sinh sản, sinh trưởng, dự trữ nguồn lợi thủy sản. Chương III QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC THỦY SẢN TRONG VÙNG NƯỚC NỘI ĐỊA VÀ VÙNG BIỂN Điều 6. Phân vùng khai thác thủy sản 1. Vùng nước nội địa Bình Định: bao gồm các đầm: Thị Nại, Đề Gi, Trà Ổ, các sông, hồ, ao… và các vùng đất ngập nước thuộc phạm vi của tỉnh, được quản lý hoạt động khai thác theo quy định của Nghị định số 109/2003/NÐ-CP ngày 23 tháng 9 năm 2003 của Chính phủ về bảo tồn và khai thác bền vững các vùng đất ngập nước và Chỉ thị 02/2007/CT-BTS ngày 15/06/2007 của Bộ Thủy sản (nay là Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn) về việc tăng cường quản lý nghề cá nội địa . 2. Vùng biển Bình Định được phân vùng khai thác thủy sản theo thứ tự, tại phụ lục Tuyến phân vùng khai thác thủy sản trong vùng biển Bình Định (được quy định tại Nghị định số 33/2010/NĐ-CP ngày 31/03/2010 của Chính phủ về quản lý hoạt động khai thác thủy sản của tổ chức, cá nhân Việt Nam trên các vùng biển): a. Vùng biển ven bờ được giới hạn bởi mép nước biển tại bờ biển và tuyến bờ thuộc phạm vi tỉnh Bình Định. b. Vùng lộng: là vùng biển được giới hạn bởi tuyến bờ và tuyến lộng thuộc phạm vi tỉnh Bình Định. c. Vùng khơi: là vùng biển được giới hạn bởi tuyến lộng và ranh giới phía ngoài của vùng đặc quyền kinh tế của vùng biển Việt Nam. 3. Việc xác định và công bố ranh giới vùng khai thác ven bờ giữa các tỉnh Phú Yên và Quảng Ngãi sẽ được ban hành bằng một văn bản khác sau khi thỏa thuận giữa UBND tỉnh với các tỉnh Phú Yên và Quảng Ngãi. Điều 7. Quản lý hoạt động khai thác thủy sản trong vùng nước nội địa 1. Nghề cá thể thao, giải trí và một số nghề khai thác thủy sản thủ công nhỏ được tự do sử dụng trên đầm, sông, hồ và các vùng nước tự nhiên của tỉnh là: câu tay các loại; nơm; dậm; xúc vợt; chài quăng; câu giăng và rê bén có chiều dài dưới 50m; các loại lờ truyền thống, lợp; đẽo hầu, cào ngao, bắt cua, ốc bằng tay. Hoạt động các loại hình này không được gây ảnh hưởng đến các loại ngư cụ của ngư dân tại địa phương đã đăng ký. 2. Tổ chức, cá nhân khai thác thủy sản tại vùng nước nội địa phải tuân thủ các quy định sau: a. Cấm sử dụng tàu cá có công suất máy chính từ 20 CV trở lên để khai thác thủy sản trong vùng nước nội địa. b. Cấm khai thác thủy sản bằng các loại nghề: te xiệp, giã cào, lưới quét; lưới xiếc, cào nghêu có sử dụng thuyền gắn máy tại các đầm Thị Nại, Đề Gi, Trà Ổ. c. Các tổ chức, cá nhân khai thác thủy sản bằng tàu cá có trọng tải từ 0,5 tấn trở lên phải có Giấy phép khai thác thủy sản. d. Các tổ chức, cá nhân khai thác thủy sản bằng các loại nghề: đăng, đáy, đón, chồ rớ, lưới rê cước, lồng bẫy mà không dùng tàu cá hoặc sử dụng tàu cá có trọng tải dưới 0,5 tấn phải có Chứng nhận quyền khai thác thủy sản trong vùng nước nội địa. đ. Du nhập nghề khai thác mới trên các đầm, hồ phải được phép của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chịu trách nhiệm đánh giá thẩm định nghề mới, đảm bảo nguyên tắc bảo vệ môi trường và nguồn lợi thủy sản. e. Các loại ngư cụ khai thác cố định: đăng, đáy, sáo, chồ rớ đặt ở vị trí phải đảm bảo đường di cư thủy sản trên 1/3 bề rộng của cửa lạch và phải đảm bảo hành lang an toàn giao thông đường thủy nội địa trên các sông, đầm. g. Kích thước mắt lưới nhỏ nhất tại phần tập trung cá của nghề đăng đáy, sáo là 2a=18 mm; khoảng cách tối thiểu giữa hai trộ nghề sáo là 150m (khoảng cách hai trộ nghề được tính là khoảng cách nò hàng trên đến cánh hàng dưới); khoảng cách tối thiểu giữa hai cánh sáo liền kề là 10m.
2,092
126,310
h. Ngư dân sử dụng các ngư cụ cố định chỉ được bố trí đánh bắt trên vùng nước của ngư dân địa phương mình và phải dành hành lang cho các loài thủy sản di chuyển theo quy hoạch được duyệt. Ngư dân sử dụng ngư cụ di động có thể khai thác các vùng mặt nước liền kề nhưng không làm ảnh hưởng đến các ngư cụ cố định. 3. Quyền khai thác thủy sản trên vùng nước nội địa bao gồm các quyền hạn và trách nhiệm ngăn chặn kịp thời hành vi vi phạm pháp luật thủy sản, trách nhiệm bảo vệ ngư trường, phát triển nguồn lợi thủy sản, trách nhiệm đảm bảo luồng tuyến giao thông thủy, trách nhiệm phòng chống suy thoái môi trường vùng nước và đóng góp nghĩa vụ thuế cho Nhà nước. a. Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền cho Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố có vùng nước nội địa cấp quyền khai thác thủy sản cho các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình ngư dân cấp thôn, xã trong vùng mặt nước cụ thể thuộc địa bàn quản lý trên cơ sở số lượng, chủng loại ngư cụ, mùa vụ và đối tượng đánh bắt. b. Các loại thuế khai thác thủy sản tự nhiên trên vùng nước nội địa được để lại 100% cho ngân sách cấp xã dùng để chi phí cho việc tổ chức thu thuế trong cộng đồng và công tác, quản lý, tổ chức, thực hiện các hoạt động bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản. c. Mức sản lượng khai thác thủy sản tính thuế cho từng khu vực khai thác thủy sản tại các vùng nước nội địa do Cục Thuế tỉnh thống nhất với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định sau khi đã trao đổi với chính quyền cấp xã và cộng đồng ngư dân. d. Các tổ chức, cá nhân được cấp quyền khai thác thủy sản có thời hạn 10 năm đối với vùng nước bình thường, 5 năm đối với vùng nước nhạy cảm. Đối với vùng nước đặc biệt nhạy cảm, thì quyền khai thác thủy sản chỉ được cấp hằng năm hoặc giao cho Ủy ban nhân dân xã tổ chức đấu giá khai thác hàng năm. đ. Nhà nước có quyền thu hồi toàn bộ hoặc một phần vùng nước đã giao cho tổ chức, cá nhân khai thác thủy sản trong các trường hợp: - Tổ chức, cá nhân được giao không còn tồn tại. - Tổ chức, cá nhân tự nguyện trả lại vùng nước được giao. - Vùng nước được giao sử dụng đã hết thời hạn. - Tổ chức, cá nhân không tiến hành khai thác thủy sản, không thực hiện việc bảo vệ nguồn lợi thủy sản, sử dụng không đúng mục đích, không hiệu quả, không được cơ quan có thẩm quyền cho phép. - Tổ chức, cá nhân được giao quyền khai thác trên vùng nước đã vi phạm nghiêm trọng pháp luật về quản lý thủy sản và các vi phạm pháp luật khác. - Thời hạn sử dụng quyền khai thác thủy sản trên vùng nước chưa hết nhưng Nhà nước có nhu cầu sử dụng vùng nước đã giao để phát triển kinh tế - xã hội. e. Cơ quan Nhà nước cấp nào quyết định cấp quyền khai thác thủy sản thì có quyền quyết định hủy bỏ, chấm dứt quyền khai thác thủy sản đã cấp. 4. Việc quy định khu vực cấm khai thác và khai thác có thời hạn trên vùng nước nội địa sẽ được tiến hành từng bước thích hợp, bảo đảm công ăn việc làm và đời sống cho cộng đồng ngư dân theo đúng quy định của Luật Thủy sản. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chịu trách nhiệm nghiên cứu, đề xuất các khu vực cấm khai thác và khai thác có thời hạn, lập và bổ sung danh mục các loại nghề khai thác bị hạn chế phát triển hoặc bị cấm trên địa bàn tỉnh. 5. Việc sử dụng chắn sáo, lưới, lồng nuôi thủy sản để ăn thực vật, phù du và các hình thức nuôi khác trên vùng nước nội địa phải tuân thủ theo quy hoạch và được phép của cơ quan có thẩm quyền. 6. Việc khai thác các loài thủy sản vùng nước nội địa có kích thước tối thiểu nhỏ hơn quy định để sử dụng vào mục đích nghiên cứu khoa học, để làm giống hoặc cứu nạn các loài thủy sản sống trong vùng nước bị ô nhiểm có nguy cơ bị chết thì phải được Ủy ban nhân dân tỉnh chấp thuận. Điều 8. Quản lý hoạt động khai thác thủy sản trong vùng biển 1. Các tổ chức, cá nhân sử dụng tàu cá có trọng tải từ 0,5 tấn khai thác thủy sản trên các vùng khai thác thủy sản đều phải có Giấy phép khai thác thủy sản do Chi cục Khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản cấp. 2. Nghiêm cấm các hoạt động khai thác thủy sản sau: a. Sử dụng chất nổ, điện, công cụ kích điện hoặc tạo xung điện, hóa chất hoặc chất độc để khai thác thủy sản tại các vùng ven biển, vùng lộng và vùng khơi. b. Xả, thải, để rò rỉ dầu, chất thải, chất độc tại các vùng nước neo đậu tàu thuyền và các vùng biển khai thác thủy sản. c. Vi phạm các quy định về an toàn giao thông, an toàn của các công trình theo quy định của pháp luật về hàng hải, bưu chính viễn thông và các quy định pháp luật khác có liên quan. d. Vi phạm các quy định về bảo tồn, quy hoạch phát triển nuôi trồng thủy sản ven biển, đảo và các khu vực mà tổ chức, cá nhân đã được cấp có thẩm quyền giao hoặc cho thuê mặt nước ven biển, đảo để nuôi trồng thủy sản. e. Nghiêm cấm tàu cá ngoài tỉnh có công suất máy chính dưới 20 CV hoặc tàu không lắp máy khai thác hải sản tại vùng biển ven bờ. Trừ trường hợp có văn bản chấp thuận của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định. 3. Trong quá trình hoạt động tại các vùng khai thác thủy sản trên vùng biển Bình Định, các tàu cá phải tuân thủ các quy định sau: a. Thực hiện đầy đủ các quy định tại Nghị định số 66/2005/NĐ-CP ngày 19/05/2005 của Chính phủ về bảo đảm an toàn cho người và tàu cá hoạt động thủy sản. b. Mang theo trên tàu đầy đủ các giấy tờ sau đây: (bản chính) - Giấy phép khai thác thủy sản đối với tàu cá hoạt động khai thác thủy sản, trừ tàu cá có trọng tải dưới 0,5 tấn; - Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật tàu cá (đối với tàu cá theo quy định của phải có); - Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá (đối với loại tàu cá theo quy định phải có). Đối với trường hợp tàu cá đã thế chấp vay vốn tại ngân hàng thì phải có bản sao Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá được ngân hàng đó xác nhận. - Sổ danh bạ thuyền viên, sổ thuyền viên tàu cá theo quy định. Đối với thuyền viên và người làm việc trên tàu cá mà pháp luật quy định không có sổ thuyền viên thì phải có giấy tờ tùy thân. - Bằng thuyền trưởng, máy trưởng tàu cá (đối với loại tàu cá theo quy định phải có). c. Ghi chép nhật ký và báo cáo khai thác thủy sản theo quy định. 4. Quy định về công suất tàu cá và các vùng khai thác thủy sản trên vùng biển Bình Định theo các nguyên tắc sau: a. Tàu cá lắp máy có tổng công suất máy chính từ 90 CV trở lên khai thác thủy sản tại vùng khơi và vùng biển cả, không được khai thác thủy sản tại vùng biển ven bờ và vùng lộng; b. Tàu cá lắp máy có tổng công suất máy chính từ 20 CV đến dưới 90 CV khai thác hải sản tại vùng lộng và vùng khơi, không được khai thác thủy sản tại vùng biển ven bờ và vùng biển cả. c. Tàu cá lắp máy có công suất máy chính dưới 20 CV hoặc tàu không lắp máy khai thác hải sản tại vùng biển ven bờ không được khai thác thủy sản tại vùng lộng, vùng khơi và vùng biển cả; Tàu cá có công suất máy chính dưới 20 CV hoặc tàu không lắp máy đăng ký tại Bình Định thì chỉ được khai thác thủy sản tại vùng biển ven bờ của tỉnh. Trừ trường hợp Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên và tỉnh Quảng Ngãi có thỏa thuận riêng với Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định về việc cho phép loại tàu cá này của tỉnh Bình Định vào khai thác thủy sản trong vùng biển ven bờ của tỉnh Quảng Ngãi và Phú Yên. d. Các tàu làm nghề: lưới vây cá nổi nhỏ, mành, trũ, lưới rê 2,3,5, câu bã và nghề khai thác nhuyễn thể, nghề khai thác tôm hùm giống không bị giới hạn công suất khi hoạt động khai thác trong vùng biển ven bờ và vùng lộng. đ. Ngoài quy định về công suất máy chính của tàu, tàu khai thác hải sản còn phải đáp ứng đầy đủ quy định về đảm bảo an toàn khi tàu hoạt động trên từng vùng biển. e. Tàu cá hoạt động tại vùng lộng và vùng khơi phải được đánh dấu để nhận biết theo quy định cụ thể về dấu hiệu nhận biết đối với tàu cá hoạt động tại vùng lộng và vùng khơi. 5. Quy định về số đăng ký tàu cá tại Bình Định Số đăng ký tàu cá được viết hai bên mạn phía mũi tàu, trường hợp tàu nhỏ không thể viết số đăng ký ở bên mạn phía mũi tàu thì làm biển số gắn ở phía ngoài vách ca bin hoặc vách buồng ngủ, nếu tàu không có cả ca bin và buồng ngủ thì viết hoặc gắn vào bất kỳ vị trí nào của thân tàu nơi dễ nhìn thấy nhất. Số đăng ký tàu cá ghi trên tàu nhằm thể hiện tàu cá của các huyện, thành phố trong tỉnh và nhóm công suất của tàu để nhận biết tàu cá hoạt động ở vùng ven biển, vùng lộng, vùng khơi. Số đăng ký tàu cá gồm ba nhóm : a. Nhóm thứ nhất : BĐ là thể hiện tàu cá đăng ký tại tỉnh Bình Định. b. Nhóm thứ hai : Gồm 5 chữ số theo thứ tự từ 00001 đến 99999 - Đối với tàu cá lắp máy có tổng công suất máy chính từ 90 CV trở lên, quy ước có số thứ nhất là 9, số thứ hai là số đại diện cho huyện, thành phố có tàu đăng ký, ba số còn lại theo thứ tự đăng ký. - Đối với tàu cá lắp máy có công suất dưới 20 CV quy ước số thứ nhất là 0, số thứ hai là số đại diện cho huyện, thành phố có tàu đăng ký, ba số còn lại theo thứ tự đăng ký. - Đối với tàu cá lắp máy có công suất từ 20 sức ngựa đến dưới 90 sức ngựa quy ước số thứ nhất là số đại diện cho huyện, thành phố có tàu đăng ký, bốn số còn lại theo thứ tự đăng ký.
2,008
126,311
- Số đại diện cho huyện, thành phố có tàu cá đăng ký theo thứ tự từ phía Nam ra phía Bắc của tỉnh quy định như sau: + Số 1 thể hiện tàu cá đăng ký tại thành phố Quy Nhơn. + Số 2 thể hiện tàu cá đăng ký tại huyện Tuy Phước. + Số 3 thể hiện tàu cá đăng ký tại huyện Phù Cát. + Số 4 thể hiện tàu cá đăng ký tại huyện Phù Mỹ. + Số 5 thể hiện tàu cá đăng ký tại huyện Hoài Nhơn. Các huyện khác: do tàu thuyền nghề cá chủ yếu tập trung ở 5 huyện nên ở các huyện khác trong tỉnh có rất ít tàu nên không đặt trong quỹ số mà chỉ đưa vào ở huyện liền kề gần nhất tính từ phía Bắc tỉnh vào. c. Nhóm thứ ba : TS là chữ viết tắt của từ thủy sản 5. Các nghề và loại tàu khai thác thủy sản bị cấm hoạt động trong một số vùng khai thác thủy sản: a. Vùng biển ven bờ cấm các nghề : lưới kéo (trừ lưới kéo moi/ruốc ở tầng nước mặt), nghề kết hợp ánh sáng (trừ nghề rớ, câu tay mực); các nghề khai thác thủy sản sử dụng tàu cá có công suất máy chính từ 20 CV trở lên ngoại trừ các tàu được quy định tại điểm d khoản 4 điều này. Tổng công suất các cụm chiếu sáng của mỗi đơn vị khai thác không được vượt quá 200W với nghề rớ (vó cất lưới bằng trục quay tay), 500W với nghề câu mực. b. Vùng lộng cấm các nghề kết hợp ánh sáng sử dụng công suất nguồn sáng vượt quá quy định; các nghề khai thác thủy sản sử dụng tàu cá có công suất máy chính dưới 20 CV hoặc từ 90 CV trở lên ngoại trừ các tàu được quy định tại điểm d khoản 3 Điều này. Tổng công suất các cụm chiếu sáng của mỗi đơn vị khai thác làm các nghề lưới vây, vó, mành, câu mực, pha xúc không vượt quá 5000W ; công suất của mỗi bóng đèn dùng trong nghề pha xúc không vượt quá 2000W và vị trí lắp đặt đèn pha phải cách mặt nước trên 1,2 m; khoảng cách giữa điểm đặt cụm sáng với các cụm chà rạo hoặc nghề cố định không được dưới 500 m. 6. Cấm phát triển đóng mới hoặc mua từ ngoài tỉnh các tàu khai thác thủy sản có công suất máy chính hoặc sử dụng các nghề bị cấm theo quy định của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn : - Các nghề kết hợp ánh sáng hoạt động tại tuyến bờ và tuyến lộng; - Các nghề te, xiệp, xịch, đáy trong sông, đáy biển; - Tàu lắp máy có công suất dưới 90 sức ngựa làm nghề lưới kéo cá; - Tàu lắp máy dưới 30 sức ngựa làm các nghề khác. 7. Việc sử dụng các loại chà rạo, lồng bè nuôi thủy sản, các vùng nước phục vụ bảo tồn, du lịch sinh thái, dịch vụ thủy sản và các hình thức nuôi trồng thủy sản khác trên các vùng khai thác phải tuân thủ theo quy hoạch và được phép của cơ quan có thẩm quyền. Chương IV PHÁT TRIỂN NGUỒN LỢI THỦY SẢN Điều 9. Bổ sung, tái tạo nguồn lợi thủy sản 1. Nhà nước khuyến khích việc thả giống bổ sung, tái tạo, làm phong phú nguồn lợi thủy sản tại các vùng nước. Đối với vùng nước mà nguồn lợi thủy sản liên quan đến nhiều huyện, Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn chịu trách nhiệm phối hợp với Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố để tái tạo nguồn lợi. Đối với các vùng nước có nguồn lợi thủy sản độc lập, chính quyền cấp huyện, xã chủ động kế hoạch và tổ chức thực hiện thả giống bổ sung tái tạo nguồn lợi thủy sản hàng năm. 2. Việc xã hội hóa bổ sung tái tạo nguồn lợi thủy sản được đặc biệt khuyến khích. Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố có kế hoạch tái tạo nguồn lợi hàng năm, để huy động sự tham gia của cá nhân, hộ gia đình, tổ chức ngư dân, các cơ sở sản xuất giống. Việc thả giống bổ sung được giám sát bởi Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Sở Tài nguyên và Môi trường và chính quyền địa phương. 3. Việc du nhập giống mới vào các vùng nước do Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn chịu trách nhiệm thực hiện, theo quy định của pháp luật. 4. Việc sử dụng chà rạo, rạn nhân tạo trong các vùng nước tự nhiên từng bước thực hiện phù hợp với khả năng kinh tế của chính quyền các cấp. Nhà nước khuyến khích các tổ chức ngư dân địa phương tự xây dựng các chà rạo, rạn nhân tạo trong vùng nước được ủy quyền để làm nơi trú ẩn và sinh sản của thủy sản. Điều 10. Khu bảo tồn nội địa và khu bảo tồn biển 1. Bảo tồn vùng nước nội địa, bảo tồn biển phải được coi là nhiệm vụ vừa cấp bách, vừa lâu dài của toàn xã hội; đồng thời phải có chính sách, biện pháp nhằm bảo vệ, khai thác hợp lý nguồn lợi thủy sản, phát triển nghề cá bền vững, bảo vệ sự đa dạng hệ sinh thái thủy sinh của các vùng nước nội địa và vùng biển. 2. Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn phối hợp với Ủy ban nhân dân huyện Phù Mỹ và các ban ngành có liên quan thực hiện các bước triển khai xây dựng, trình cấp có thẩm quyền thành lập và tổ chức quản lý khu bảo tồn vùng nước nội địa cấp tỉnh tại đầm Trà Ổ theo Quyết định số 1479/QĐ-TTg ngày 13.10.2008 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt Quy hoạch hệ thống khu bảo tồn vùng nước nội địa đến năm 2020. 3. Xây dựng và thực hiện có hiệu quả các đề án, dự án điều tra, nghiên cứu khoa học làm cơ sở xác định, đề xuất các khu bảo tồn và biện pháp bảo vệ cụ thể đối với từng khu bảo tồn. Tập trung điều tra, nghiên cứu đối với một số thủy vực có nhiều giống loài thủy sản quý hiếm, có giá trị kinh tế và khoa học, có nguy cơ bị đe dọa tuyệt chủng cao. Điều 11. Nguồn tài chính cho công tác bảo vệ nguồn lợi thủy sản 1. Kinh phí bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản hàng năm: Tùy thuộc vào điều kiện cụ thể của từng địa phương (diện tích mặt nước nuôi trồng, khai thác thủy sản, số lượng tàu thuyền, phương tiện đánh bắt, sản lượng đánh bắt thủy sản…) và khả năng ngân sách của cấp mình để bố trí kinh phí phù hợp cho công tác bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản. 2. Nguồn lực xã hội hóa. a. Đóng góp của tổ chức, cá nhân trực tiếp khai thác, nuôi trồng, chế biến, mua, bán, xuất khẩu, nhập khẩu thủy sản; b. Đóng góp của tổ chức, cá nhân hoạt động trong các ngành, nghề có ảnh hưởng trực tiếp đến nguồn lợi thủy sản; c. Tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài; d. Vốn ủy thác từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước dành cho các hoạt động nhằm tái tạo, phát triển nguồn lợi thủy sản; đ. Tiền đền bù thiệt hại về nguồn lợi thủy sản, khắc phục hậu quả sự cố môi trường sống của các loài thủy sinh vật theo quy định của pháp luật; e. Phí bảo vệ nguồn lợi thủy sản; g. Các nguồn tài chính khác theo quy định của pháp luật. 3. Thành lập Quỹ Tái tạo nguồn lợi thủy sản của tỉnh nhằm thu hút các nguồn đầu tư và chủ động trong việc thực hiện các nhiệm vụ về bảo vệ, tái tạo và phát triển nguồn lợi thủy sản. Ủy ban nhân dân tỉnh giao cho Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp với Sở Tài chính, Sở Nội vụ nghiên cứu, đề xuất thành lập Quỹ Tái tạo nguồn lợi thủy sản của tỉnh, xây dựng Quy chế tổ chức và hoạt động Quỹ Tái tạo nguồn lợi thủy sản. Hàng năm phối hợp với Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố có các vùng nước tự nhiên sử dụng nguồn kinh phí của Quỹ tổ chức thả giống, chà rạo nhân tạo xuống các vùng nước tự nhiên phục vụ tái tạo nguồn lợi thủy sản. Điều 12. Mô hình đồng quản lý trong khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản 1. Khuyến khích cộng đồng ngư dân, chính quyền địa phương cấp xã, phường tổ chức quản lý các hoạt động nghề cá tại các vùng nước nội địa, vùng nước ven bờ với sự tham gia của cộng đồng; gắn trách nhiệm và quyền lợi của người dân trong việc khai thác, bảo vệ nguồn lợi thủy sản và bảo vệ môi trường. Tạo điều kiện thuận lợi cho cộng đồng ngư dân thành lập Hợp tác xã, tổ nhóm, hội và phối hợp với chính quyền địa phương quản lý việc khai thác, nuôi trồng, bảo vệ nguồn lợi thủy sản trên vùng nước nội địa, vùng nước ven bờ. 2. Ủy ban nhân dân tỉnh giao cho Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp huyện, thành phố hướng dẫn, xây dựng, nhân rộng và phát triển các mô hình quản lý có sự tham gia của cộng đồng đối với việc quản lý nguồn lợi thủy sản ở vùng nước nội địa và vùng biển ven bờ. 3. Ủy ban nhân dân cấp huyện, thành phố căn cứ các quy hoạch đã được phê duyệt tiến hành giao quyền sử dụng mặt nước cho cộng đồng ngư dân để thực hiện các mô hình đồng quản lý trong khai thác, nuôi trồng thủy sản nhằm bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản, gắn kết sinh kế cộng đồng ở vùng nước nội địa và vùng nước ven bờ; ưu tiên phát triển các mô hình gắn kết phát triển thủy sản và du lịch, bảo vệ hệ sinh thái và môi trường. Chương V TRÁCH NHIỆM TRONG HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC, BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN LỢI THỦY SẢN Điều 13. Đối với tổ chức, cá nhân hoạt động khai thác, bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản 1. Quyền lợi của tổ chức, cá nhân a. Được khai thác thủy sản theo những nội dung ghi trong Giấy phép khai thác thủy sản. b. Được cơ quan chuyên môn thông báo về tình hình diễn biến thời tiết, nguồn lợi thủy sản, thông tin về thị trường, các hoạt động thủy sản và hướng dẫn kỹ thuật về khai thác thủy sản. c. Được Nhà nước bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp do thành quả lao động và kết quả đầu tư hoạt động khai thác thủy sản mang lại. d. Được tham gia vào công tác bảo vệ và sử dụng hợp lý nguồn lợi thủy sản; bảo đảm tái tạo nguồn lợi thủy sản và phát triển nuôi trồng thủy sản trên biển, sông, hồ, đầm, phá và các vùng nước tự nhiên khác 2. Nghĩa vụ và trách nhiệm của tổ chức, cá nhân a. Thực hiện nghiêm chỉnh các quy định ghi trong Giấy phép khai thác thủy sản. b. Nộp các khoản thuế, phí, lệ phí theo quy định của pháp luật.
2,042
126,312
c. Đánh dấu ngư cụ đang sử dụng theo quy định của pháp luật. d. Tuân thủ sự kiểm tra, kiểm soát của các lực lượng, cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật. đ. Phải cứu hộ khi gặp người, tàu thuyền bị tai nạn. e. Phát hiện, tố giác, ngăn chặn các hành vi vi phạm pháp luật về thủy sản. f. Tuân thủ theo các quy định về quản lý hoạt động khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản tại quy chế này và các quy định khác của pháp luật có liên quan. Điều 14. Trách nhiệm của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 1. Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố xây dựng quy hoạch phát triển thủy sản, kế hoạch phát triển tàu cá, cơ cấu nghề nghiệp nhằm khai thác, bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản theo hướng bền vững; phối hợp với cơ quan liên quan điều tra, đánh giá nguồn lợi thủy sản trên địa bàn tỉnh Bình Định; 2. Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, đoàn thể và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành cơ chế, chính sách hỗ trợ cho ngư dân chuyển đổi nghề nghiệp khai thác ven bờ, nghề cấm khai thác sang các nghề khác; hướng dẫn và nhân rộng các mô hình tổ đoàn kết sản xuất trên biển, hướng dẫn thực hiện mô hình đồng quản lý đối với vùng biển ven bờ có sự tham gia quản lý của cộng đồng; phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các cơ quan liên quan trong việc kiểm soát hoạt động khai thác thủy sản tại vùng khơi và ngoài vùng biển Việt Nam. 3. Phối hợp với các Sở, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, Biên phòng tỉnh, Công an tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường trong quản lý các hoạt động khai thác thủy sản trên các vùng biển, thanh tra, kiểm tra xử lý các hành vi vi phạm trong lĩnh vực thủy sản; tìm kiếm cứu nạn người và phương tiện hoạt động thủy sản; tuyên truyền phổ biến các quy định của pháp luật liên quan đến khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản. Điều 15. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố 1. Căn cứ vào quy hoạch, kế hoạch phát triển tàu cá, cơ cấu nghề nghiệp trong khai thác thủy sản của tỉnh để xây dựng kế hoạch cụ thể cho địa phương, đồng thời làm tốt công tác quản lý các hoạt động khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản trên địa bàn. 2. Tuyên truyền phổ biến giáo dục pháp luật thủy sản cho nhân dân, nhất là ngư dân. 3. Quản lý các hoạt động khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản vùng ven biển và các vùng nước tự nhiên khác được phân cấp quản lý; phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các Sở, ngành liên quan trong việc quản lý các hoạt động khai thác thủy sản tại các vùng nước, quản lý đăng ký, đăng kiểm tàu cá theo phân cấp. 4. Chỉ đạo việc xây dựng các mô hình tổ chức khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản gắn với việc quản lý hoạt động khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản trên địa bàn. 5. Căn cứ vào vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên để phân cấp quản lý hoạt động khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản cho cấp xã, phường, thị trấn tại vùng nước nội địa, vùng biển ven bờ để phát triển các mô hình quản lý có sự tham gia của cộng đồng. 6. Triển khai các biện pháp nhằm quản lý tốt các hoạt động khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản trên phạm vi được phân công quản lý; phối hợp với các lực lượng của tỉnh để kiểm tra, kiểm soát các hoạt động khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản trong vùng biển và các vùng nước tự nhiên khác trên địa bàn tỉnh Bình Định. Điều 16. Trách nhiệm của các Sở, ban, ngành liên quan Trong phạm vi trách nhiệm và thẩm quyền của mình phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tuyên truyền phổ biến giáo dục pháp luật thủy sản; thực hiện việc kiểm tra, kiểm soát, xử lý các hành vi vi phạm pháp luật thủy sản; tạo điều kiện thuận lợi để các tổ chức, cá nhân thực hiện các hoạt động khai thác thủy sản trong vùng biển và các vùng nước tự nhiên khác trên địa bàn tỉnh Bình Định. Chương VI KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM Điều 17. Khen thưởng Tổ chức, cá nhân có thành tích thực hiện Quy chế này được khen thưởng theo quy định của pháp luật. Điều 18. Xử lý vi phạm 1. Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm Quy chế thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử phạt theo Nghị định số 31/2010/NĐ-CP ngày 29 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thủy sản hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật. 2. Tổ chức, cá nhân lợi dụng chức vụ, quyền hạn vi phạm hoặc bao che cho người có hành vi vi phạm các quy định tại quy chế này và các quy định khác của pháp luật có liên quan thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật. Điều 19. Khiếu nại, tố cáo 1. Tổ chức, cá nhân có quyền khiếu nại, tố cáo hành vi vi phạm các quy định tại quy chế này và các quy định khác của pháp luật có liên quan với cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền theo quy định của pháp luật. 2. Tổ chức, cá nhân có thẩm quyền khi nhận được khiếu nại, tố cáo phải có trách nhiệm giải quyết kịp thời theo quy định của pháp luật về khiếu nại và tố cáo. Chương VII TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 20. Triển khai thực hiện 1. Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố tổ chức phổ biến, thực hiện Quy chế và các quy định khác của pháp luật có liên quan. 2. Các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và xã, phường, các tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao và trách nhiệm của mình, tăng cường phối hợp, thực hiện đúng chức năng, nhiệm vụ, mối quan hệ công tác được quy định trong Quy chế này. 3. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh những vấn đề cần bổ sung, sửa đổi, phản ảnh về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp, đề xuất trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định./. PHỤ LỤC TUYẾN PHÂN VÙNG KHAI THÁC THỦY SẢN TRONG VÙNG BIỂN BÌNH ĐỊNH (Kèm theo Quyết định số 02/2011/QĐ-UBND ngày 14/01/2011 của UBND tỉnh) NGHỊ ĐỊNH VỀ CÔNG TÁC DÂN TỘC CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Xét đề nghị của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc, NGHỊ ĐỊNH Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị định này quy định các hoạt động về công tác dân tộc nhằm đảm bảo và thúc đẩy sự bình đẳng, đoàn kết, tương trợ giúp nhau cùng phát triển, tôn trọng và giữ gìn bản sắc văn hóa của các dân tộc cùng chung sống trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Điều 2. Đối tượng áp dụng Nghị định này áp dụng đối với cơ quan nhà nước khi thực hiện công tác dân tộc; tổ chức, cá nhân trong nước, tổ chức, cá nhân nước ngoài khi tham gia thực hiện chính sách dân tộc trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Điều 3. Các nguyên tắc cơ bản của công tác dân tộc 1. Thực hiện chính sách dân tộc theo nguyên tắc bình đẳng, đoàn kết, tôn trọng, giúp nhau cùng phát triển. 2. Đảm bảo và thực hiện chính sách phát triển toàn diện, từng bước nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của đồng bào dân tộc thiểu số. 3. Đảm bảo việc giữ gìn tiếng nói, chữ viết, bản sắc dân tộc, phát huy những phong tục, tập quán, truyền thống và văn hóa tốt đẹp của mỗi dân tộc. 4. Các dân tộc có trách nhiệm tôn trọng phong tục, tập quán của nhau, góp phần xây dựng nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc. Điều 4. Giải thích từ ngữ Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. “Công tác dân tộc” là những hoạt động quản lý nhà nước về lĩnh vực dân tộc nhằm tác động và tạo điều kiện để đồng bào các dân tộc thiểu số cùng phát triển, đảm bảo sự tôn trọng, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của công dân. 2. “Dân tộc thiểu số” là những dân tộc có số dân ít hơn so với dân tộc đa số trên phạm vi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. 3. “Dân tộc đa số” là dân tộc có số dân chiếm trên 50% tổng dân số của cả nước, theo điều tra dân số quốc gia. 4. “Vùng dân tộc thiểu số” là địa bàn có đông các dân tộc thiểu số cùng sinh sống ổn định thành cộng đồng trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. 5. “Dân tộc thiểu số rất ít người” là dân tộc có số dân dưới 10.000 người. 6. “Dân tộc thiểu số có khó khăn đặc biệt” là những dân tộc có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo ba tiêu chí sau: a) Tỷ lệ hộ nghèo trong đơn vị thôn, bản chiếm trên 50% so với tỷ lệ hộ nghèo của cả nước; b) Các chỉ số phát triển về giáo dục đào tạo, sức khoẻ cộng đồng và chất lượng dân số đạt dưới 30% so với mức trung bình của cả nước; c) Cơ sở hạ tầng kỹ thuật thiết yếu chất lượng thấp, mới đáp ứng mức tối thiểu phục vụ đời sống dân cư. Điều 5. Xác định thành phần dân tộc Mỗi dân tộc có tên gọi riêng, xác định theo tiêu chí được pháp luật công nhận, phù hợp với nguyện vọng của đồng bào dân tộc. Thành phần dân tộc do cơ quan có thẩm quyền quyết định và công bố theo quy định của pháp luật. Điều 6. Đại hội đại biểu các dân tộc thiểu số 1. Đại hội đại biểu toàn quốc các dân tộc thiểu số Việt Nam được tổ chức định kỳ 10 năm một lần. 2. Đại hội đại biểu các dân tộc thiểu số cấp tỉnh, huyện được tổ chức định kỳ 05 năm một lần.
2,091
126,313
Điều 7. Các hành vi bị nghiêm cấm Nghiêm cấm các hành vi sau đây: 1. Mọi hành vi kỳ thị, phân biệt đối xử, chia rẽ, phá hoại đoàn kết các dân tộc. 2. Lợi dụng các vấn đề về dân tộc để tuyên truyền xuyên tạc, chống lại đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước. 3. Lợi dụng việc thực hiện chính sách dân tộc, quản lý nhà nước về công tác dân tộc để xâm phạm lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của công dân. 4. Các hành vi khác trái với quy định của Chính phủ. Chương 2. CHÍNH SÁCH DÂN TỘC Điều 8. Chính sách đầu tư và sử dụng nguồn lực 1. Kinh phí thực hiện các chính sách dân tộc được bố trí từ nguồn ngân sách nhà nước theo quy định về phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành và các nguồn kinh phí hợp pháp khác để phát triển toàn diện kinh tế - xã hội ở vùng dân tộc thiểu số, xóa đói, giảm nghèo, thu hẹp khoảng cách giữa vùng dân tộc với các vùng khác. 2. Quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng, quản lý nguồn lao động là người dân tộc thiểu số tại chỗ, có chế độ đãi ngộ hợp lý. 3. Khai thác, sử dụng có hiệu quả tài nguyên thiên nhiên vùng dân tộc thiểu số và đầu tư trở lại phù hợp điều kiện kinh tế - xã hội của địa phương. 4. Ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật, đưa khoa học và công nghệ tiên tiến vào sản xuất nhằm nâng cao đời sống của đồng bào vùng dân tộc thiểu số. 5. Các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Ủy ban Dân tộc và các Bộ, ngành, địa phương liên quan quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành nội dung Điều này. Điều 9. Chính sách đầu tư phát triển bền vững 1. Đảm bảo việc đầu tư phát triển kinh tế - xã hội, kết cấu hạ tầng thiết yếu vùng dân tộc thiểu số; khai thác có hiệu quả tiềm năng, thế mạnh của từng vùng, bảo vệ môi trường sinh thái, phát huy tinh thần tự lực, tự cường của các dân tộc. 2. Tạo điều kiện thuận lợi để thu hút các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp trong nước và nước ngoài đầu tư phát triển ở vùng dân tộc thiểu số; ưu tiên đặc biệt đối với dân tộc thiểu số rất ít người và vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn; chú trọng đào tạo nghề, sử dụng lao động là người tại chỗ, đảm bảo thu nhập ổn định, xây dựng cơ sở hạ tầng và các công trình phúc lợi công cộng khác. 3. Khôi phục và phát triển các ngành nghề thủ công truyền thống của đồng bào các dân tộc thiểu số, phù hợp với cơ chế kinh tế thị trường. 4. Chủ đầu tư các dự án quy hoạch, xây dựng có ảnh hưởng tới đất đai, môi trường, sinh thái và cuộc sống của đồng bào các dân tộc, phải công bố công khai và lấy ý kiến của nhân dân nơi có công trình, dự án được quy hoạch, xây dựng quy định của pháp luật; tổ chức tái định cư, tạo điều kiện để người dân đến nơi định cư mới có cuộc sống ổn định tốt hơn nơi ở cũ. Chính quyền ở nơi có người đến định cư có trách nhiệm phối hợp với chủ đầu tư đảm bảo định canh, định cư lâu dài, tạo điều kiện để đồng bào ổn định cuộc sống. 5. Thực hiện quy hoạch, sắp xếp các điểm dân cư tập trung một cách hợp lý đối với những địa bàn khó khăn, đảm bảo cho đồng bào phát triển sản xuất phù hợp với đặc điểm dân tộc, vùng miền. 6. Thực hiện các chương trình, đề án xóa đói, giảm nghèo, giải quyết việc làm, giải quyết cơ bản vấn đề vốn, đất ở, đất sản xuất, công cụ sản xuất cho nông dân thiếu đất, nhà ở, nước sinh hoạt, hỗ trợ phát triển kinh tế, giao đất, giao rừng cho hộ gia đình ở vùng dân tộc thiểu số, chuyển dịch cơ cấu lao động, ngành nghề, theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa và phát triển bền vững. 7. Tổ chức phòng, chống thiên tai và ứng cứu người dân ở vùng bị thiên tai, lũ lụt. 8. Có chính sách hỗ trợ kịp thời những dân tộc thiểu số có khó khăn đặc biệt để ổn định và phát triển 9. Các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Lao động - Thương binh và Xã hội, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ủy ban Dân tộc căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành, địa phương liên quan quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành nội dung Điều này. Điều 10. Chính sách phát triển giáo dục và đào tạo 1. Phát triển giáo dục vùng dân tộc thiểu số theo chương trình chung quốc gia; xây dựng chính sách giáo dục ở tất cả các cấp học phù hợp với đặc thù dân tộc. 2. Phát triển trường mầm non, trường phổ thông, trường phổ thông dân tộc nội trú, phổ thông dân tộc bán trú, trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm học tập cộng đồng, trường dạy nghề, trường dự bị đại học; nghiên cứu hình thức đào tạo đa ngành bậc đại học cho con em các dân tộc thiểu số để đẩy nhanh việc đào tạo nguồn nhân lực phục vụ thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và hội nhập quốc tế. 3. Quy định các điều kiện và biện pháp cụ thể, phù hợp để hỗ trợ cho học sinh, sinh viên là người dân tộc thiểu số; giải quyết chỗ ở, học bổng và cho vay vốn trong thời gian học tập phù hợp với ngành nghề đào tạo và địa bàn cư trú của sinh viên dân tộc thiểu số. Học sinh, sinh viên người dân tộc thiểu số rất ít người, ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn được miễn học phí ở tất cả các cấp học, ngành học. 4. Đào tạo nguồn nhân lực, đào tạo nghề cho đồng bào vùng dân tộc thiểu số phù hợp với đặc điểm từng vùng, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập Quốc tế. 5. Quy định việc hỗ trợ giáo viên giảng dạy tại các vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn; đào tạo giáo viên là người dân tộc thiểu số và giáo viên dạy tiếng dân tộc. 6. Tiếng nói, chữ viết và truyền thống văn hóa tốt đẹp của các dân tộc được đưa vào chương trình giảng dạy trong các trường phổ thông, trường phổ thông dân tộc nội trú, phổ thông dân tộc bán trú, trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm học tập cộng đồng, trường dạy nghề, trung học chuyên nghiệp, cao đẳng và đại học phù hợp với địa bàn vùng dân tộc. 7. Chính quyền địa phương, nơi có con em dân tộc thiểu số thi đỗ vào Đại học, Cao đẳng và sinh viên được cử đi học hệ cử tuyển, có trách nhiệm tiếp nhận và phân công công tác phù hợp với ngành nghề đào tạo sau khi tốt nghiệp. 8. Các Bộ: Giáo dục và Đào tạo, Lao động - Thương binh và Xã hội, Ủy ban Dân tộc căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành, địa phương liên quan quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành nội dung Điều này. Điều 11. Chính sách cán bộ người dân tộc thiểu số 1. Cán bộ người dân tộc thiểu số có năng lực và đủ tiêu chuẩn phù hợp quy định của pháp luật, được bổ nhiệm vào các chức danh cán bộ chủ chốt, cán bộ quản lý các cấp. Ở các địa phương vùng dân tộc thiểu số, nhất thiết phải có cán bộ chủ chốt người dân tộc thiểu số. 2. Đảm bảo tỷ lệ hợp lý cán bộ người dân tộc thiểu số, ưu tiên cán bộ nữ, cán bộ trẻ tham gia vào các cơ quan, tổ chức trong hệ thống chính trị các cấp. 3. Các Bộ, ngành, địa phương có trách nhiệm quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, bổ nhiệm, sử dụng đội ngũ cán bộ người dân tộc thiểu số. 4. Bộ Nội vụ chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan có trách nhiệm quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành nội dung Điều này. Điều 12. Chính sách đối với người có uy tín ở vùng dân tộc thiểu số Người có uy tín ở vùng dân tộc thiểu số được bồi dưỡng, tập huấn, được hưởng chế độ đãi ngộ và các ưu đãi khác để phát huy vai trò trong việc thực hiện chính sách dân tộc ở địa bàn dân cư, phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của địa phương. Điều 13. Chính sách bảo tồn và phát triển văn hóa 1. Hỗ trợ việc sưu tầm, nghiên cứu, bảo vệ, bảo tồn và phát huy những giá trị văn hóa truyền thống tốt đẹp của các dân tộc thiểu số trong cộng đồng dân tộc Việt Nam. 2. Hỗ trợ việc giữ gìn và phát triển chữ viết của các dân tộc có chữ viết. Các dân tộc thiểu số có trách nhiệm gìn giữ văn hóa truyền thống tốt đẹp, tiếng nói, chữ viết của dân tộc mình phù hợp với quy định của pháp luật. 3. Xây dựng, thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia để bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa truyền thống; hỗ trợ việc đầu tư, giữ gìn, bảo tồn các di tích lịch sử, văn hóa đã được Nhà nước xếp hạng. 4. Đồng bào dân tộc thiểu số được ưu đãi, hưởng thụ văn hóa; hỗ trợ xây dựng, khai thác sử dụng có hiệu quả hệ thống thiết chế văn hóa cơ sở ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số. 5. Bảo tồn, phát huy các lễ hội truyền thống tốt đẹp của đồng bào các dân tộc, định kỳ tổ chức ngày hội văn hóa - thể thao dân tộc theo từng khu vực hoặc từng dân tộc ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số. Điều 14. Chính sách phát triển thể dục, thể thao vùng dân tộc thiểu số 1. Bảo tồn và phát triển các môn thể dục, thể thao truyền thống của các dân tộc. 2. Đầu tư xây dựng và hỗ trợ các hoạt động thể dục, thể thao, xây dựng sân vận động, nhà thi đấu, trung tâm tập luyện thể dục thể thao ở vùng dân tộc thiểu số. Điều 15. Chính sách phát triển du lịch vùng dân tộc thiểu số Tập trung hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ du lịch gắn với bảo vệ môi trường, sinh thái; hỗ trợ quảng bá, đa dạng hóa các loại hình, các sản phẩm du lịch, khai thác hợp lý các tiềm năng, danh lam thắng cảnh, phát triển du lịch. Điều 16. Chính sách y tế, dân số 1. Đảm bảo đồng bào các dân tộc thiểu số được sử dụng các dịch vụ y tế; thực hiện chương trình chăm sóc sức khoẻ, bảo hiểm y tế cho đồng bào dân tộc thiểu số theo quy định của pháp luật.
2,050
126,314
2. Tập trung xây dựng, củng cố, mở rộng cơ sở y tế, khám chữa bệnh; bảo đảm thuốc phòng và chữa bệnh cho đồng bào các dân tộc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn. 3. Hỗ trợ việc bảo tồn, khai thác, sử dụng những bài thuốc dân gian và phương pháp chữa bệnh cổ truyền có giá trị của đồng bào các dân tộc đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận. 4. Bảo đảm nâng cao chất lượng dân số, phát triển dân số hợp lý của từng dân tộc theo quy định của pháp luật. 5. Đẩy mạnh sự nghiệp xã hội hóa y tế, thực hiện chính sách ưu tiên đối với các tổ chức, cá nhân tham gia vào các hoạt động đầu tư, phát triển y tế ở vùng dân tộc thiểu số. 6. Bộ Y tế chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan có trách nhiệm quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành nội dung Điều này. Điều 17. Chính sách thông tin - truyền thông 1. Đầu tư phát triển thông tin - truyền thông vùng dân tộc thiểu số, cung cấp một số phương tiện thiết yếu nhằm đảm bảo quyền tiếp cận và hưởng thụ thông tin. 2. Xây dựng, củng cố hệ thống thông tin tình hình dân tộc và tổ chức thực hiện chính sách dân tộc. Xây dựng hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia về dân tộc; thực hiện chế độ thông tin, báo cáo định kỳ, đột xuất về tình hình kinh tế - xã hội, an ninh, quốc phòng, thiên tai, lũ lụt ở vùng dân tộc thiểu số. 3. Áp dụng công nghệ thông tin, xây dựng và tổ chức thực hiện trong hệ thống cơ quan công tác dân tộc. 4. Tăng cường và nâng cao chất lượng sử dụng ngôn ngữ dân tộc trên các phương tiện thông tin đại chúng. 5. Bộ Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan có trách nhiệm quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành nội dung Điều này. Điều 18. Chính sách phổ biến, giáo dục pháp luật và trợ giúp pháp lý 1. Đồng bào dân tộc thiểu số ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn được hưởng các dịch vụ trợ giúp pháp lý miễn phí theo quy định của pháp luật. 2. Chính quyền các cấp có trách nhiệm xây dựng và thực hiện các chương trình, đề án phổ biến, giáo dục pháp luật, trợ giúp pháp lý phù hợp với từng đối tượng và địa bàn vùng dân tộc thiểu số. 3. Sử dụng có hiệu quả các phương tiện thông tin đại chúng, đa dạng hóa các hình thức phổ biến, giáo dục pháp luật phù hợp với phong tục, tập quán của đồng bào dân tộc thiểu số. 4. Bộ Tư pháp chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan có trách nhiệm quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành nội dung Điều này. Điều 19. Chính sách bảo vệ môi trường, sinh thái 1. Sử dụng, khai thác và phát triển nguồn tài nguyên thiên nhiên, môi trường, sinh thái vùng dân tộc thiểu số theo quy định của pháp luật. 2. Bảo vệ, cải tạo và đảm bảo cho vùng có tài nguyên được đầu tư trở lại phù hợp. 3. Tuyên truyền, giáo dục, vận động đồng bào ở vùng có tài nguyên để nâng cao nhận thức bảo vệ môi trường, sinh thái, đa dạng sinh học. 4. Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan có trách nhiệm quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành nội dung Điều này. Điều 20. Chính sách quốc phòng, an ninh 1. Xây dựng, củng cố, quốc phòng, an ninh ở các địa bàn xung yếu, vùng sâu, vùng xa, vùng biên giới, hải đảo gắn với phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo an ninh chính trị và giữ vững trật tự an toàn xã hội ở vùng dân tộc thiểu số. 2. Cơ quan nhà nước, đồng bào các dân tộc ở vùng biên giới và hải đảo có trách nhiệm cùng các cơ quan, tổ chức, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân và chính quyền địa phương bảo vệ đường biên giới quốc gia, giữ gìn an ninh, trật tự an toàn xã hội và tăng cường quan hệ hữu nghị với nhân dân các nước láng giềng ở vùng biên giới và hải đảo theo quy định của pháp luật. Chương 3. QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CÔNG TÁC DÂN TỘC Điều 21. Quản lý nhà nước về công tác dân tộc 1. Ban hành và chỉ đạo thực hiện chiến lược, chương trình mục tiêu quốc gia, quy hoạch, kế hoạch, chính sách về lĩnh vực công tác dân tộc. 2. Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về công tác dân tộc; xây dựng và tổ chức thực hiện các chính sách dân tộc, chính sách đặc thù, các chương trình, dự án, đề án phát triển vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn; tiêu chí phân định vùng dân tộc theo trình độ phát triển, tiêu chí xác định thành phần dân tộc, tiêu chí về chuẩn đói nghèo đối với vùng dân tộc thiểu số; xây dựng chính sách đào tạo nguồn nhân lực, nâng cao dân trí, bảo tồn và phát triển văn hóa các dân tộc thiểu số. 3. Kiện toàn tổ chức bộ máy cơ quan làm công tác dân tộc từ Trung ương đến cơ sở; thực hiện phân công, phân cấp có hiệu quả trong lĩnh vực công tác dân tộc. 4. Huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực đầu tư cho vùng dân tộc thiểu số. 5. Kiểm tra, thanh tra, sơ kết, tổng kết, đánh giá việc thực hiện chính sách, chương trình, dự án ở vùng dân tộc thiểu số; việc chấp hành pháp luật về công tác dân tộc, phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến công tác dân tộc theo quy định của pháp luật. 6. Tuyên truyền, giáo dục chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước bằng nhiều biện pháp, hình thức để đồng bào các dân tộc hiểu rõ và chủ động tham gia vào quá trình thực hiện. Tuyên truyền về truyền thống đoàn kết của các dân tộc trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc. Tổ chức tốt các phong trào tương trợ, giúp đỡ lẫn nhau giữa các dân tộc trong cộng đồng. Tổ chức hoạt động kết nghĩa giữa các địa phương nhằm tương trợ phát triển kinh tế - xã hội, xóa đói, giảm nghèo, giải quyết khó khăn trong cuộc sống. 7. Quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng, quản lý cán bộ người dân tộc thiểu số trong hệ thống chính trị và cán bộ trong hệ thống cơ quan làm công tác dân tộc. 8. Xây dựng hệ thống thông tin cơ sở dữ liệu về công tác dân tộc. 9. Thẩm định các chương trình, dự án, đề án, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội vùng dân tộc thiểu số. 10. Nghiên cứu lý luận và tổng kết thực tiễn tình hình công tác dân tộc, chiến lược công tác dân tộc, chính sách dân tộc, quản lý nhà nước về lĩnh vực công tác dân tộc. 11. Hợp tác quốc tế về công tác dân tộc, phối hợp với các tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế trong việc nghiên cứu, trao đổi kinh nghiệm về công tác dân tộc; khuyến khích việc giúp đỡ, hỗ trợ đầu tư phát triển vùng dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn thực hiện tốt công tác dân tộc và chính sách dân tộc theo quy định của pháp luật. Điều 22. Cơ quan quản lý nhà nước về công tác dân tộc 1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về công tác dân tộc. 2. Ủy ban Dân tộc có trách nhiệm giúp Chính phủ thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công tác dân tộc trong phạm vi cả nước. 3. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ thực hiện trách nhiệm quản lý nhà nước về công tác dân tộc theo quy định của pháp luật. 4. Ủy ban nhân dân các cấp thực hiện quản lý nhà nước về công tác dân tộc ở địa phương theo quy định của pháp luật. 5. Cơ quan công tác dân tộc được tổ chức từ Trung ương, tỉnh và cấp huyện thuộc vùng đồng bào dân tộc. Chương 4. TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 23. Trách nhiệm của các Bộ, cơ quan ngang Bộ 1. Chủ trì, phối hợp với Ủy ban Dân tộc thực hiện quản lý nhà nước về công tác dân tộc và giải quyết những vấn đề có liên quan đến công tác dân tộc trong phạm vi, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao. 2. Xây dựng, ban hành và trình cấp có thẩm quyền ban hành các chính sách, chương trình, dự án thuộc lĩnh vực công tác do Bộ, ngành quản lý để áp dụng đối với vùng dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn, các dân tộc rất ít người, dân tộc thiểu số có khó khăn đặc biệt, hộ dân tộc thiểu số nghèo; hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra, sơ kết, tổng kết việc thực hiện các chính sách, chương trình, dự án thuộc quyền quản lý. 3. Định kỳ 06 tháng, năm gửi báo cáo về tình hình công tác dân tộc, kết quả thực hiện chính sách dân tộc thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước do Bộ, ngành chủ trì và gửi Ủy ban Dân tộc để tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ. 4. Thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước khác về công tác dân tộc theo sự phân công của Chính phủ. Điều 24. Trách nhiệm của Ủy ban Dân tộc 1. Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan hoạch định, xây dựng, tổ chức thực hiện chính sách dân tộc, hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra, tổ chức sơ kết, tổng kết, đánh giá, tuyên truyền, vận động việc thực hiện chính sách dân tộc theo quy định tại Nghị định này. 2. Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về công tác dân tộc và giải quyết những vấn đề có liên quan công tác dân tộc. Định kỳ hàng năm báo cáo Thủ tướng Chính phủ về tình hình thực hiện chính sách dân tộc và công tác dân tộc. 3. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chính phủ giao. Điều 25. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp 1. Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm tổ chức thực hiện chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về công tác dân tộc theo quy định của pháp luật và các quy định tại Nghị định này ở địa phương. 2. Hằng năm, xây dựng, triển khai thực hiện kế hoạch, chương trình công tác dân tộc. Tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện pháp luật và chính sách dân tộc; tổ chức, chỉ đạo thực hiện biện pháp bảo đảm các điều kiện cải thiện đời sống vật chất và tinh thần của đồng bào các dân tộc thiểu số. 3. Xây dựng và tổ chức thực hiện các chính sách, chương trình, dự án của địa phương đối với vùng dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn.
2,079
126,315
4. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh định kỳ 06 tháng, năm báo cáo về tình hình dân tộc, kết quả thực hiện chính sách dân tộc và công tác dân tộc ở địa phương mình gửi Ủy ban Dân tộc tổng hợp chung, báo cáo Thủ tướng Chính phủ. Điều 26. Phối hợp thực hiện công tác dân tộc, chính sách dân tộc Đề nghị Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên phối hợp với Ủy ban Dân tộc, các Bộ, ngành liên quan giám sát, tuyên truyền, vận động thực hiện công tác dân tộc, chính sách dân tộc quy định tại Nghị định này. Chương 5. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 27. Hiệu lực thi hành 1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 04 tháng 3 năm 2011. 2. Các quy định liên quan đến công tác dân tộc trái với quy định tại Nghị định này đều bị bãi bỏ. Điều 28. Trách nhiệm hướng dẫn và thi hành 1. Ủy ban Dân tộc chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành, địa phương liên quan có trách nhiệm quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành các Điều 5, 12, khoản 5 Điều 22; Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành, địa phương liên quan có trách nhiệm quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành các Điều 13, 14, 15, các điều khoản cần thiết khác của Nghị định này. 2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG TƯ HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN MỨC THUẾ SUẤT THUẾ NHẬP KHẨU ƯU ĐÃI ĐỐI VỚI MỘT SỐ MẶT HÀNG THUỘC NHÓM 2710 TẠI BIỂU THUẾ NHẬP KHẨU ƯU ĐÃI Căn cứ Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 45/2005/QH11 ngày 14/6/2005; Căn cứ Nghị quyết số 295/2007/NQ-UBTVQH12 ngày 28/9/2007 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc ban hành Biểu thuế xuất khẩu theo danh mục nhóm hàng chịu thuế và khung thuế suất đối với từng nhóm hàng, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục nhóm hàng chịu thuế và khung thuế suất ưu đãi đối với từng nhóm hàng; Căn cứ Nghị định số 87/2010/NĐ-CP ngày 13/8/2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; Căn cứ Nghị định số 84/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu; Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Trên cơ sở công văn số 837/BTC-CST ngày 19/1/2010 của Bộ Tài chính, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với một số mặt hàng thuộc nhóm 2710 tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi như sau: Điều 1. Mức thuế suất Điều chỉnh mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với một số mặt hàng xăng, dầu thuộc nhóm 2710 quy định tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi thành mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi mới quy định tại Danh mục ban hành kèm theo Thông tư này. Điều 2. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Thông tư số 213/2010/TT-BTC ngày 22/12/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với một số mặt hàng thuộc nhóm 2710 tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH MỤC THUẾ SUẤT THUẾ NHẬP KHẨU ƯU ĐÃI ĐỐI VỚI MỘT SỐ MẶT HÀNG THUỘC NHÓM 2710 (Ban hành kèm theo Thông tư số 07/2011/TT-BTC ngày 14/1/2011 của Bộ Tài chính) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ BAN HÀNH QUY CHẾ VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC CƠ SỞ TÍN NGƯỠNG, DI TÍCH LỊCH SỬ - VĂN HÓA ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN CẦN GIỜ Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị quyết số 26/2008/QH12 ngày 15 tháng 11 năm 2008 của Quốc hội khóa XII về thực hiện thí điểm không tổ chức Hội đồng nhân dân huyện, quận, phường; Căn cứ Nghị quyết số 724/2009/UBTVQH12 ngày 16 tháng 01 năm 2009 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về danh sách huyện, quận, phường của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện thí điểm không tổ chức Hội đồng nhân dân huyện, quận, phường; Căn cứ Nghị quyết số 725/2009/UBTVQH12 ngày 16 tháng 01 năm 2009 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về điều chỉnh nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và quy định nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy của Ủy ban nhân dân huyện, quận, phường nơi không tổ chức Hội đồng nhân dân huyện, quận, phường; Căn cứ Luật Di sản văn hóa ngày 29 tháng 6 năm 2001; Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Di sản văn hóa ngày 29 tháng 6 năm 2009; Căn cứ Quyết định số 39/2001/QĐ-BVHTT ngày 23 tháng 8 năm 2001 của Bộ Văn hóa - Thông tin về việc ban hành Quy chế tổ chức lễ hội; Xét đề nghị của Phòng Văn hóa và Thông tin huyện Cần Giờ tại Tờ trình số 01/TTr.VH-TT ngày 07 tháng 01 năm 2011 QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế về quản lý hoạt động của các cơ sở tín ngưỡng, di tích lịch sử - văn hóa của huyện. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 7 ngày, kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân huyện, Trưởng Phòng Văn hóa và Thông tin, Trưởng Phòng Nội vụ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC CƠ SỞ TÍN NGƯỠNG, DI TÍCH LỊCH SỬ - VĂN HÓA (Ban hành kèm theo Quyết định số 02/2011/QĐ-UBND ngày 13 tháng 01 năm 2011 của Ủy ban nhân dân huyện Cần Giờ) Chương 1 NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Đối tượng, phạm vi điều chỉnh Các cơ sở tín ngưỡng trên địa bàn huyện, bao gồm: đình, đền, miếu, lăng, từ đường, nhà thờ họ, những cơ sở tín ngưỡng không có giáo lý, chức sắc, những công trình di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh. Quy chế này quy định về hoạt động bảo vệ và phát huy giá trị của các cơ sở tín ngưỡng dân gian, di tích lịch sử - văn hóa trong phạm vi địa giới hành chính huyện, quy định về trách nhiệm của Ủy ban nhân dân huyện, các ban ngành và Ủy ban nhân dân của các xã, thị trấn đối với hoạt động bảo vệ và phát huy giá trị của các cơ sở tín ngưỡng dân gian, di tích lịch sử - văn hóa. Điều 2. Nguyên tắc quản lý Nhà nước thống nhất quản lý di sản văn hóa thuộc sở hữu toàn dân, công nhận và bảo vệ các hình thức sở hữu tập thể, sở hữu chung của cộng đồng, sở hữu cá nhân và các hình thức sở hữu khác theo quy định của pháp luật. Ủy ban nhân dân huyện thực hiện quyền quản lý Nhà nước đối với các cơ sở tín ngưỡng dân gian, di tích lịch sử - văn hóa trên địa bàn huyện theo sự phân cấp của Ủy ban nhân dân thành phố. Hoạt động của các cơ sở tín ngưỡng, di tích lịch sử - văn hóa trên địa bàn huyện phải chấp hành nghiêm túc đường lối, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước. Chương 2 CHỨC NĂNG VÀ QUYỀN HẠN CỦA CÁC CƠ SỞ TÍN NGƯỠNG DÂN GIAN, DI TÍCH LỊCH SỬ VĂN HÓA Điều 3. Chức năng Góp phần bảo tồn và phát huy văn hóa truyền thống, đạo đức xã hội và phong tục tập quán tốt đẹp của dân tộc. Cơ sở tín ngưỡng được xếp hạng di tích lịch sử - văn hóa còn là nơi lưu giữ những giá trị văn hóa tinh thần mà thế hệ cha ông đã xây dựng nên, tạo điều kiện cho thế hệ sau kế thừa những nền văn hóa lịch sử tốt đẹp đó, giúp cho khách tham quan tìm hiểu lịch sử các giá trị văn hóa lâu đời, các công trình kiến trúc nghệ thuật, truyền thống đấu tranh cách mạng của nhân dân trên địa bàn huyện. Điều 4. Nghĩa vụ Thực hiện đúng các quy định của Nhà nước về hoạt động tín ngưỡng dân gian, di tích lịch sử - văn hóa. Không được lợi dụng tín ngưỡng để hoạt động chống lại Nhà nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam, gây mất trật tự, an ninh, tuyên truyền chia rẽ đoàn kết dân tộc. Xây dựng nếp sống văn minh trong sinh hoạt tín ngưỡng, không tổ chức hay tạo điều kiện cho các hoạt động cờ bạc, mê tín dị đoan, phục hồi các hủ tục trái với thuần phong mỹ tục của dân tộc. Giữ gìn an ninh, trật tự, phòng, chống cháy nổ, vệ sinh môi trường, mỹ quan nơi cơ sở tín ngưỡng dân gian, di tích lịch sử - văn hóa. Không được tự ý bố trí người cư ngụ hoặc mua bán trong cơ sở tín ngưỡng, di tích khi chưa có sự chấp thuận của chính quyền địa phương. Giữ gìn đoàn kết nội bộ cơ sở tín ngưỡng, tích cực tham gia các phong trào văn hóa - xã hội do địa phương phát động. Người tham gia hoạt động tín ngưỡng phải tôn trọng quy định của cơ sở tín ngưỡng, của lễ hội và quy ước của cộng đồng. Làm tốt việc bảo quản, giữ gìn và trùng tu cơ sở vật chất hiện có để phục vụ cho hoạt động tín ngưỡng và nhu cầu tham quan du lịch. Đối với những cơ sở đã được xếp hạng di tích lịch sử - văn hóa và những cơ sở nằm trong danh sách chờ xếp hạng thì thực hiện việc bảo quản, tôn tạo, tu bổ cơ sở theo Luật Di sản văn hóa; tuân thủ các quy định của Nhà nước về xây dựng, sửa chữa. Bảo quản chặt chẽ di tích lịch sử - văn hóa và di chỉ khảo cổ học, nghiêm cấm việc khai thác, sử dụng khi chưa có sự cho phép của chính quyền các cấp, các ngành chức năng. Khi có sự cố tại các cơ sở di tích lịch sử - văn hóa, di chỉ khảo cổ, phải báo cáo kịp thời cho chính quyền địa phương gần nhất để có biện pháp xử lý, ngăn chặn kịp thời. Việc tổ chức lễ hội: (thực hiện theo Quyết định số 39/2001/QĐ-BVHTT ngày 23 tháng 8 năm 2001 của Bộ Văn hóa - Thông tin về ban hành Quy chế lễ hội). Điều 5. Cơ sở tín ngưỡng dân gian, di tích lịch sử - văn hóa có các quyền sau: Được thông tin về những chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước, những quy định, hướng dẫn của cơ quan chức năng đối với hoạt động tín ngưỡng.
2,055
126,316
Thông qua sự hướng dẫn của cơ quan Nhà nước (Phòng Văn hóa và Thông tin, Phòng Nội vụ và Ủy ban Mặt trận Tổ quốc), cơ sở tín ngưỡng dân gian được quyền tổ chức hội nghị nội bộ, bầu ban quý tế để điều hành hoạt động và có trách nhiệm trước pháp luật về mọi hoạt động của cơ sở. Ban quý tế của các cơ sở tín ngưỡng là di tích lịch sử - văn hóa cấp thành phố và cấp quốc gia phải chịu trách nhiệm quản lý di tích theo đúng quy định của pháp luật. Xem xét bổ sung nội dung về việc thông báo, đề nghị cơ quan chức năng có thẩm quyền công nhận tổ chức trực tiếp quản lý cơ sở tín ngưỡng (Ủy ban nhân dân huyện công nhận đối với các cơ sở được xếp hạng di tích, Ủy ban nhân dân xã/thị trấn công nhận đối với các cơ sở chưa được xếp hạng). Được phép sửa chữa, tôn tạo cơ sở tín ngưỡng khi xuống cấp, hay bị hư hỏng. Nếu sửa chữa nhỏ không thay đổi kết cấu, kiến trúc, thì thông báo đến Ủy ban nhân dân xã. Nếu sửa chữa lớn có thay đổi kết cấu, kiến trúc thì xin giấy phép xây dựng của Sở Xây dựng theo Quyết định số 68/2010/QĐ-UBND ngày 14 tháng 9 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố về cấp phép xây dựng tại thành phố Hồ Chí Minh. Nếu là di tích lịch sử - văn hóa được Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và Ủy ban nhân dân thành phố quyết định xếp hạng thì phải được cơ quan quản lý văn hóa có thẩm quyền thẩm định và có ý kiến. Đề nghị chính quyền địa phương hỗ trợ giữ gìn an ninh trật tự xung quanh khu vực cơ sở di tích lịch sử - văn hóa khi cần thiết. Được tổ chức hoạt động tín ngưỡng, tổ chức các lễ hội tại cơ sở theo đúng nội dung quy chế lễ hội đã được Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành. Chương 3 TRÁCH NHIỆM VÀ THẨM QUYỀN QUẢN LÝ Điều 6. Phòng Văn hóa và Thông tin huyện Tham mưu cho Ủy ban nhân dân huyện thực hiện việc quản lý Nhà nước đối với các cơ sở tín ngưỡng dân gian, các di tích lịch sử - văn hóa trên địa bàn huyện. Phổ biến những chủ trương, chính sách của Nhà nước, các quy định của ngành về hoạt động tín ngưỡng, hướng dẫn các cơ sở tín ngưỡng dân gian trên địa bàn xây dựng nếp sống văn minh, thực hiện đúng các quy định của pháp luật. Hướng dẫn các di tích lịch sử - văn hóa làm tốt việc giữ gìn các cổ vật, bảo quản và tu bổ di tích theo quy định pháp luật. Tiếp nhận các đơn xin phép tổ chức lễ hội của các cơ sở tín ngưỡng dân gian, thẩm định nội dung chương trình và tham mưu Ủy ban nhân dân huyện chấp thuận việc tổ chức lễ hội. Kết hợp với ban tổ chức lễ hội của các cơ sở tín ngưỡng dân gian hỗ trợ, tạo điều kiện giúp đỡ để thực hiện tốt lễ hội. Kiểm tra, đề xuất xử lý vi phạm hành chính đối với những cơ sở tín ngưỡng dân gian không chấp hành các quy định của Nhà nước trên lĩnh vực văn hóa và tổ chức lễ hội. Phối hợp, hỗ trợ Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn về nghiệp vụ chuyên môn giải quyết những vấn đề phát sinh trong quá trình hoạt động của các cơ sở tín ngưỡng. Phối hợp Phòng Nội vụ và Ủy ban Mặt trận Tổ quốc huyện, Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn hướng dẫn các cơ sở tín ngưỡng dân gian và cơ sở di tích lịch sử - văn hóa về nội dung và nhân sự cho hội nghị bầu ban quý tế, xem xét bổ sung: trình Ủy ban nhân dân huyện quyết định công nhận kết quả bầu cử tổ chức trực tiếp quản lý cơ sở tín ngưỡng. Xây dựng quy ước hoạt động cho các cơ sở tín ngưỡng dân gian, di tích lịch sử - văn hóa và trình Ủy ban nhân dân huyện ra quyết định công nhận. Điều 7. Phòng Nội vụ Phối hợp cùng Phòng Văn hóa và Thông tin, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc hướng dẫn, giúp đỡ, tạo điều kiện để các cơ sở tín ngưỡng thực hiện đúng theo quy định của Pháp lệnh về tín ngưỡng, tôn giáo. Điều 8. Ủy ban nhân dân xã, thị trấn Ủy ban nhân dân xã, thị trấn quản lý hành chính đối với các cơ sở tín ngưỡng trên địa bàn, được Ủy ban nhân dân huyện ủy quyền ra quyết định công nhận Ban quý tế tại các cơ sở tín ngưỡng không đủ điều kiện xếp hạng di tích lịch sử - văn hóa sau khi đã tham khảo ý kiến của Phòng Văn hóa và Thông tin, Phòng Nội vụ và Ủy ban Mặt trận Tổ quốc huyện. Phối hợp với các cơ quan chức năng của huyện hướng dẫn các cơ sở tín ngưỡng; giải quyết những kiến nghị và những vấn đề phát sinh từ cơ sở tín ngưỡng trong phạm vi thẩm quyền của mình; báo cáo với Ủy ban nhân dân huyện biện pháp và kết quả giải quyết. Có trách nhiệm hỗ trợ việc giữ gìn an ninh trật tự, cảnh quan nơi cơ sở tín ngưỡng trên địa bàn các xã, thị trấn quản lý khi có yêu cầu. Điều 9. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Phối hợp, hỗ trợ chính quyền huyện, xã, thị trấn hướng dẫn các cơ sở tín ngưỡng thực hiện đúng chủ trương, chính sách, pháp luật của Nhà nước. Phối hợp với Phòng Văn hóa và Thông tin, Phòng Nội vụ, Ủy ban nhân dân xã, thị trấn giải quyết những vấn đề phát sinh trong quá trình hoạt động của các cơ sở tín ngưỡng. Hướng dẫn các cơ sở tín ngưỡng dân gian hoạt động theo đúng chủ trương, chính sách, pháp luật của Nhà nước. Phối hợp với Phòng Văn hóa và Thông tin, Phòng Nội vụ, Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn hướng dẫn về nội dung và nhân sự cho hội nghị bầu Ban quý tế ở các cơ sở tín ngưỡng dân gian, di tích lịch sử - văn hóa. Chương 4 ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 10. Giao Phòng Văn hóa và Thông tin, phối hợp Phòng Nội vụ, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc huyện, Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn xây dựng kế hoạch triển khai nội dung Quy chế này đến tất cả các cơ sở tín ngưỡng dân gian, di tích lịch sử - văn hóa trên địa bàn. Đồng thời theo dõi, tổng hợp tình hình và tham mưu cho Huyện ủy, Ủy ban nhân dân huyện chỉ đạo kịp thời các hoạt động trên lĩnh vực này. Điều 11. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể huyện, xã, thị trấn tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục, vận động nhân dân thực hiện nếp sống văn minh trong sinh hoạt tín ngưỡng, góp phần giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc Việt Nam, chấp hành đúng quy định của pháp luật. Điều 12. Quy chế được phổ biến trong nhân dân và tất cả các cơ sở tín ngưỡng trên địa bàn huyện. Tổ chức, hay các cá nhân vi phạm các quy định tại Quy chế, tùy theo mức độ sẽ có biện pháp xử lý theo quy định của pháp luật. Trong quá trình thực hiện, Ủy ban nhân dân huyện sẽ tiếp tục nghiên cứu sửa đổi hoặc bổ sung cho phù hợp với tình hình, đặc điểm và quy định của pháp luật./. THÔNG TƯ BAN HÀNH CÁC QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA ĐỐI VỚI NƯỚC ĐÁ DÙNG LIỀN Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006 và Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật; Căn cứ Pháp lệnh Vệ sinh an toàn thực phẩm ngày 07 tháng 8 năm 2003 và Nghị định số 163/2004/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2004 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Vệ sinh an toàn thực phẩm; Căn cứ Nghị định số 188/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế; Theo đề nghị của Cục trưởng Cục An toàn vệ sinh thực phẩm, Vụ trưởng Vụ Khoa học và Đào tạo, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, QUY ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia: QCVN 10:2011/BYT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với nước đá dùng liền Điều 2. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 8 năm 2011. Điều 3. Cục trưởng Cục An toàn vệ sinh thực phẩm, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Y tế, các đơn vị trực thuộc Bộ Y tế; Giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QCVN 10:2011/BYT QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA ĐỐI VỚI NƯỚC ĐÁ DÙNG LIỀN National technical regulation for edible ice Lời nói đầu QCVN số 10:2011/BYT do Ban soạn thảo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia nhóm kem thực phẩm biên soạn, Cục An toàn vệ sinh thực phẩm trình duyệt và được ban hành theo Thông tư số 05/2011/TT-BYT ngày 13 tháng 01 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Y tế. QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA ĐỐI VỚI NƯỚC ĐÁ DÙNG LIỀN National technical regulation for edible ice 1. QUY ĐỊNH CHUNG 1.1. Phạm vi điều chỉnh Quy chuẩn này quy định các chỉ tiêu an toàn thực phẩm và các yêu cầu quản lý đối với nước đá dùng liền được sử dụng để ăn uống trực tiếp. Nước đá dùng liền không bao gồm các loại nước đá được sản xuất để bảo quản thực phẩm hoặc dùng cho các mục đích khác. 1.2. Đối tượng áp dụng Quy chuẩn này áp dụng đối với: a) Các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh sản phẩm nước đá dùng liền tại Việt Nam; b) Cơ quan quản lý nhà nước có liên quan. 1.3. Giải thích từ ngữ Trong Quy chuẩn này, các từ ngữ và ký hiệu viết tắt dưới đây được hiểu như sau: 1.3.1. Nước đá: là nước ở dạng tinh thể, thu được khi làm lạnh nước xuống dưới 0oC (273 K và 23oF) tại áp suất thường. 1.3.2. Nước đá dùng liền: là nước đá được sản xuất từ nước đạt yêu cầu dùng cho ăn uống theo QCVN 01:2009/BYT về chất lượng nước ăn uống được ban hành kèm theo Thông tư số 04/2009/TT-BYT ngày 17/6/2009 của Bộ trưởng Bộ Y tế; được đóng gói, cung cấp để ăn uống trực tiếp. Nước đá dùng liền không bao gồm các loại nước đá được sản xuất để bảo quản thực phẩm hoặc dùng cho các mục đích khác.
2,082
126,317
2. QUY ĐỊNH VỀ KỸ THUẬT 2.1. Nước được sử dụng để sản xuất nước đá dùng liền phải đáp ứng các yêu cầu quy định tại QCVN 01:2009/BYT về chất lượng nước ăn uống được ban hành kèm theo Thông tư số 04/2009/TT-BYT ngày 17/6/2009 của Bộ trưởng Bộ Y tế. 2.2. Yêu cầu hóa học được quy định như sau: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 2.3. Các chỉ tiêu vi sinh vật trong nước đá dùng liền được quy định như sau: Kiểm tra lần đầu: <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Kiểm tra lần thứ 2: <jsontable name="bang_4"> </jsontable> 3. LẤY MẪU VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ 3.1. Lấy mẫu: Theo hướng dẫn tại Thông tư 16/2009/TT-BKHCN ngày 02 tháng 6 năm 2009 của Bộ Khoa học và Công nghệ về hướng dẫn kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường và các quy định khác của pháp luật có liên quan. 3.2. Phương pháp thử 3.2.1. ISO 7393-1:1985 Water quality – Determination of free chlorine and total chlorine – Part 1: Titrimetric method using N,N-diethyl-1,4-phenylenediamine (Chất lượng nước – Xác định clo tự do và clo tổng số – Phần 1: Phương pháp chuẩn độ dùng N, N-dietyl-1,4 phenylendiamin). 3.2.2. ISO 7393-2:1985 Water quality – Determination of free chlorine and total chlorine – Part 2: Colorimetric method using N,N-diethyl-1,4-phenylenediamine, for routine control purposes (Chất lượng nước – Xác định clo tự do và clo tổng số – Phần 2: Phương pháp đo màu dùng N, N-dietyl-1,4 phenyllendiamin cho công việc kiểm tra thường ngày). 3.2.3. ISO 7393-3:1990 Water quality – Determination of free chlorine and total chlorine – Part 3: Iodometric titration method for the determination of total chlorine (Chất lượng nước – Xác định clo tự do và clo tổng số – Phần 3: Phương pháp xác định clo tổng số bằng chuẩn độ iod). 3.2.4. TCVN 6187-1:2009 (ISO 9308-1:2000, With Cor 1:2007) Chất lượng nước – Phát hiện và đếm Escherichia coli và vi khuẩn coliform – Phần 1: Phương pháp lọc màng. 3.2.5. TCVN 6191-2:1996 (ISO 6461-2:1986) Chất lượng nước – Phát hiện và đếm số bào tử vi khuẩn kị khí khử sulfit (Clostridia) – Phần 2: Phương pháp màng lọc. 3.2.6. ISO 7899-2:2000 Water quality – Detection and enumeration of intestinal enterococci – Part 2: Membrane filtration method (Chất lượng nước – Phát hiện và đếm khuẩn liên cầu khuẩn đường ruột – Phần 2: Phương pháp lọc màng). 3.2.7. ISO 16266:2006 Water quality – Detection and enumeration of Pseudomonas aeruginosa – Method by membrane filtration (Chất lượng nước – Phát hiện và định lượng Pseudomonas aeruginosa – Phương pháp lọc màng). 4. QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ 4.1. Bao gói và ghi nhãn sản phẩm Nước đá dùng liền phải được đóng gói trong bao bì kín và ghi nhãn theo đúng quy định tại Nghị định số 89/2006/NĐ-CP ngày 30/8/2006 của Chính phủ về nhãn hàng hoá và các văn bản hướng dẫn thi hành. 4.2. Công bố hợp quy 4.2.1. Sản phẩm nước đá dùng liền sản xuất, kinh doanh trong nước phải được công bố hợp quy phù hợp với các quy định tại Quy chuẩn này. 4.2.2. Phương thức, trình tự, thủ tục công bố hợp quy được thực hiện theo Quy định về chứng nhận hợp chuẩn, chứng nhận hợp quy và công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy được ban hành kèm theo Quyết định số 24/2007/QĐ-BKHCN ngày 28 tháng 9 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ và các quy định của pháp luật. 4.3. Kiểm tra đối với các sản phẩm nước đá dùng liền Việc kiểm tra chất lượng, vệ sinh an toàn đối với sản phẩm nước đá dùng liền phải được thực hiện theo các quy định của pháp luật. 5. TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN 5.1. Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh sản phẩm nước đá dùng liền phải công bố hợp quy phù hợp với các quy định kỹ thuật tại Quy chuẩn này, đăng ký bản công bố hợp quy tại cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo phân cấp của Bộ Y tế và bảo đảm chất lượng, vệ sinh an toàn theo đúng nội dung đã công bố. 5.2. Tổ chức, cá nhân chỉ được sản xuất, kinh doanh sản phẩm nước đá dùng liền sau khi hoàn tất đăng ký bản công bố hợp quy và bảo đảm chất lượng, vệ sinh an toàn, ghi nhãn phù hợp với các quy định của pháp luật. 6. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 6.1. Giao Cục An toàn vệ sinh thực phẩm chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng có liên quan hướng dẫn triển khai và tổ chức việc thực hiện Quy chuẩn này. 6.2. Căn cứ vào yêu cầu quản lý, Cục An toàn vệ sinh thực phẩm có trách nhiệm kiến nghị Bộ Y tế sửa đổi, bổ sung Quy chuẩn này. 6.3. Trong trường hợp các tiêu chuẩn và quy định pháp luật được viện dẫn trong Quy chuẩn này có sự thay đổi, bổ sung hoặc được thay thế thì áp dụng theo văn bản mới. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG QUY HOẠCH HỆ THỐNG CỬA HÀNG BÁN LẺ XĂNG DẦU TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LONG AN ĐẾN NĂM 2015, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020 (LẦN 2) ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Công văn số 2148/TM/KHTK ngày 03/6/2002 của Bộ Thương mại về việc quy hoạch hệ thống cửa hàng bán lẻ xăng dầu; Căn cứ Công văn số 3561/TM/KHTK ngày 09/09/2002 của Bộ Thương mại về việc hướng dẫn xây dựng quy hoạch hệ thống cửa hàng bán lẻ xăng dầu; Căn cứ Công văn số 3536/CV-UB ngày 07/10/2002 của UBND tỉnh về việc quy hoạch phát triển hệ thống cửa hàng xăng dầu trên địa bàn tỉnh Long An đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020; Căn cứ Quyết định số 4216/QĐ-UB ngày 20/10/2004 của UBND tỉnh phê duyệt đề cương quy hoạch phát triển hệ thống xăng dầu trên địa bàn tỉnh Long An đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020; Căn cứ Quyết định số 2856/QĐ-UB ngày 23/11/2006 của UBND tỉnh về việc phê duyệt quy hoạch hệ thống cửa hàng xăng dầu trên địa bàn tỉnh Long An đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020; Căn cứ Quyết định số 3113/QĐ-UBND ngày 11/12/2008 của UBND tỉnh phê duyệt đề án điều chỉnh, bổ sung quy hoạch hệ thống cửa hàng bán lẻ xăng dầu trên địa bàn tỉnh Long An đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020; Xét đề nghị tại Tờ trình số 2388/TTr-SCT ngày 31/12/2010 của Sở Công Thương về việc phê duyệt Đề án Điều chỉnh, bổ sung quy hoạch hệ thống cửa hàng bán lẻ xăng dầu trên địa bàn tỉnh Long An đến năm 2015, định hướng đến năm 2020 (lần 2), QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Đề án Điều chỉnh, bổ sung quy hoạch hệ thống cửa hàng bán lẻ xăng dầu trên địa bàn tỉnh Long An đến năm 2015, định hướng đến năm 2020 (lần 2) với nội dung như sau: A. Hiện trạng hệ thống cửa hàng bán lẻ xăng dầu của tỉnh Long An đến ngày 31/12/2010: Đến gày 31/12/2010 số lượng cửa hàng xăng dầu (CHXD) đang hoạt động trên địa bàn tỉnh Long An là: 386 cửa hàng; trong đó: có 14 cửa hàng chưa được Sở Công Thương cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh theo Nghị định 84/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu và 372 cửa hàng đã được Sở Công Thương cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xăng dầu; được phân bố trên từng địa bàn các huyện, thành phố như sau: 1. Tân An: 21 cửa hàng; 2. Thủ Thừa: 18 cửa hàng; 3. Bến Lức: 47 cửa hàng; 4. Tân Trụ: 08 cửa hàng; 5. Châu Thành: 14 cửa hàng; 6. Cần Giuộc: 35 cửa hàng; 7. Cần Đước: 37 cửa hàng; 8. Đức Hòa: 50 cửa hàng ; 9. Đức Huệ: 17 cửa hàng; 10. Thạnh Hóa: 20 cửa hàng; 11. Tân Thạnh: 27 cửa hàng; 12. Mộc Hoá: 26 cửa hàng ; 13. Vĩnh Hưng: 31cửa hàng ; 14. Tân Hưng: 21 cửa hàng. B. Nội dung điều chỉnh, bổ sung quy họach: 1. Việc phối hợp giữa các ngành chức năng của tỉnh và UBND các huyện, thành phố trong thỏa thuận địa điểm đầu tư CHXD: - Hiện nay, việc phối hợp giữa các ngành chức năng của tỉnh và UBND các huyện, thành phố trong thỏa thuận địa điểm đầu tư CHXD vẫn được áp dụng theo Chỉ thị 26/2007/CT-UBND ngày 13/12/2007 của UBND tỉnh về việc tăng cường quản lý nhà nước trong công tác thu hút đầu tư trên địa bàn tỉnh. Khi UBND tỉnh ban hành Quyết định về quy định thỏa thuận địa điểm đầu tư các dự án trên địa bàn tỉnh Long An thì áp dụng theo Quyết định của UBND tỉnh. - Để tiện việc theo dõi quá trình đầu tư xây dựng các CHXD từ khâu quy hoạch đến khâu thỏa thuận địa điểm đầu tư. UBND các huyện, thành phố cần thống nhất giao cho Phòng Kinh tế và Hạ tầng hoặc Phòng Kinh tế là cơ quan đầu mối làm tham mưu cho UBND trong việc thỏa thuận địa điểm đầu tư CHXD. - Đối với các địa điểm đầu tư CHXD ở các xã có đường biên giới chung với Vương quốc Campuchia, ngoài ý kiến các ngành chức năng của tỉnh và UBND các huyện, thành phố theo quy định hiện nay, cơ quan tiếp nhận dự án đầu tư phải tham khảo ý kiến của BCH Bộ đội Biên phòng tỉnh trước khi trình UBND tỉnh đồng ý chủ trương thỏa thuận địa điểm đầu tư. - Đối với các địa điểm đầu tư CHXD trong các khu công nghiệp, nếu địa điểm đầu tư có đấu nối với đường giao thông ngoài khu công nghiệp thì Ban Quản lý các khu công nghiệp phải tham khảo ý kiến của Sở Công Thương trước khi đồng ý chủ trương thỏa thuận địa điểm đầu tư. 2. Điều kiện được thỏa thuận địa điểm đầu tư xây dựng CHXD: a) Điều kiện đối với các CHXD được quy hoạch xây dựng ngoài đô thị: - Vị trí xây dựng CHXD: Vị trí xây dựng CHXD phải đảm bảo khoảng cách an toàn từ tường rào CHXD đến chân các công trình công cộng tụ họp đông người (trường học, công trình thể thao, nhà hát, chợ và các công trình công cộng tương tự), di tích lịch sử - văn hóa tối thiểu là 100 mét, đến chân các công trình công cộng khác tối thiểu là 50 mét. - Khoảng cách tối thiểu giữa các CHXD: + Khoảng cách giữa các CHXD liền kề nhau trên cùng một tuyến đường quốc lộ tối thiểu là 05 km. + Khoảng cách giữa các CHXD liền kề nhau trên cùng một tuyến đường tỉnh, đường huyện, đường liên xã và đường giao thông nông thôn khác tối thiểu là 03 km. + Khoảng cách giữa các CHXD liền kề nhau trên cùng một tuyến đường, tại các đoạn tiếp giáp với các khu - cụm công nghiệp tối thiểu là 01 km. + Khoảng cách giữa các CHXD liền kề nhau trên cùng một tuyến đường sông, kênh, rạch tối thiểu là 02 km; riêng sông Rạch Cát và sông Vàm Cỏ tối thiểu là 500 mét. Khoảng cách tối thiểu giữa các CHXD nêu trên, được áp dụng đối với các tuyến đường không có dãy phân cách cứng. Nếu đường có dãy phân cách cứng thì khoảng cách tối thiểu giữa các CHXD được áp dụng cho những CHXD ở cùng một bên phải hoặc bên trái tuyến.
2,064
126,318
- Diện tích đất tối thiểu của CHXD: Diện tích đất tối thiểu để xây dựng các CHXD loại 1,2,3 được quy định tại Quyết định số 3113/QĐ-UBND ngày 11/12/2008 của UBND tỉnh Long An về việc phê duyệt đề án điều chỉnh, bổ sung quy hoạch hệ thống cửa hàng bán lẻ xăng dầu trên địa bàn tỉnh Long An đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020 được hiểu là diện tích còn lại sau khi trừ giới hạn hành lang an toàn đường bộ, đường thủy được quy định tại các văn bản của Chính phủ và UBND tỉnh, huyện, thành phố quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; khoảng lùi do ngành xây dựng quy định vẫn được tính trong diện tích còn lại xây dựng CHXD; bao gồm: + Cửa hàng xăng dầu loại 1: diện tích khu đất để xây dựng CHXD tối thiểu là 3.000 m2; trong đó, chiều rộng mặt tiền tiếp giáp với đường giao thông tối thiểu là 60 m. + Cửa hàng xăng dầu loại 2: diện tích khu đất để xây dựng CHXD tối thiểu là 2.000 m2; trong đó, chiều rộng mặt tiền tiếp giáp với đường giao thông tối thiểu là 50 m. + Cửa hàng xăng dầu loại 3: diện tích khu đất để xây dựng CHXD tối thiểu là 1.000 m2 ( trước đây quy định 900 m2 ) ; trong đó, chiều rộng mặt tiền tiếp giáp với đường giao thông tối thiểu là 30 m. b) Điều kiện đối với các CHXD được quy hoạch xây dựng trong đô thị: - Vị trí xây dựng CHXD: Vị trí xây dựng CHXD phải đảm bảo khoảng cách an toàn từ tường rào CHXD đến chân các công trình công cộng tụ họp đông người (trường học, công trình thể thao, nhà hát, chợ và các công trình công cộng tương tự), di tích lịch sử - văn hóa tối thiểu là 100 mét, đến chân các công trình công cộng khác tối thiểu là 50 mét. - Khoảng cách tối thiểu giữa các CHXD: + Khoảng cách giữa các CHXD liền kề nhau trên cùng một tuyến đường: quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện và các đường giao thông khác trong đô thị tối thiểu là 300 mét. + Khoảng cách tối thiểu giữa các CHXD nêu trên, được áp dụng đối với các tuyến đường không có dãy phân cách cứng. Nếu đường có dãy phân cách cứng thì khoảng cách tối thiểu giữa các CHXD được áp dụng cho những CHXD ở cùng một bên phải hoặc bên trái tuyến. - Diện tích đất tối thiểu của CHXD: Diện tích đất tối thiểu của CHXD được xác định theo nguyên tắc chung như trường hợp các CHXD được quy hoạch xây dựng ngoài đô thị; bao gồm: + Cửa hàng xăng dầu loại 1: diện tích khu đất để xây dựng CHXD tối thiểu là 3.000 m2; riêng khu vực nội đô là 1.000 m2 . + Cửa hàng xăng dầu loại 2: diện tích khu đất để xây dựng CHXD tối thiểu là 2.000 m2; riêng khu vực nội đô là 500 m2 . + Cửa hàng xăng dầu loại 3: diện tích khu đất để xây dựng CHXD tối thiểu là 1.000 m2; riêng khu vực nội đô là 300 m2 . 3. Điều chỉnh, bổ sung quy hoạch xây dựng mới các cửa hàng xăng dầu: Theo Quyết định số 2856/QĐ-UBND ngày 23/11/2006 của UBND tỉnh Long An phê duyệt Quy hoạch hệ thống cửa hàng bán lẻ xăng dầu trên địa bàn tỉnh Long An đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 có 126 địa điểm được quy hoạch xây dựng mới; Quyết định số 3113/QĐ-UBND ngày 11/12/2008 của UBND tỉnh Long An phê duyệt đề án điều chỉnh, bổ sung quy hoạch hệ thống cửa hàng bán lẻ xăng dầu trên địa bàn tỉnh Long An đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020 có 130 địa điểm được bổ sung quy hoạch; trong quá trình thực hiện quy hoạch, UBND tỉnh đồng ý bổ sung 10 địa điểm; tổng cộng có 266 địa điểm được quy hoạch và bổ sung quy hoạch. Đến nay có 92 địa điểm đã được UBND tỉnh có văn bản đồng ý thỏa thuận địa điểm đầu tư; trong đó, đã xây dựng hoàn thành và đi vào hoạt động 45 cửa hàng, đang trong quá trình hoàn thành các thủ tục để triển khai dự án 47 cửa hàng; còn lại 174 địa điểm đã được quy hoạch nhưng chưa được đầu tư xây dựng; trong đó: xóa quy hoạch 05 địa điểm nhằm để đảm bảo được khoảng cách tối thiểu với các CHXD hiện hữu khác và 29 địa điểm cần được điều chỉnh lại cho phù hợp với thực tế. Trong giai đoạn từ nay đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020, ngoài 169 địa điểm còn lại đã được quy hoạch nêu trên, sẽ bổ sung 137 địa điểm để xây dựng mới cửa hàng xăng dầu. Được bố trí trên từng địa bàn huyện, thành phố và trên các tuyến đường. Cụ thể như sau: Thành phố Tân An: Thành phố Tân An hiện có 21 cửa hàng, đã được quy hoạch nhưng chưa được đầu tư xây dựng 01 địa điểm, bổ sung quy hoạch 09 địa điểm xây dựng mới cửa hàng xăng dầu, được bố trí như sau: - Phường 7, đường Châu Thị Kim (đã có chủ trương thỏa thuận địa điểm đầu tư cho DNTN Tân Thành Tân Vĩnh Bá); - Phường 4, đường tránh thành phố (đoạn gần giao Quốc lộ 62, thuộc dự án Bến xe do Cty Lainco đầu tư); - Phường 3, đường Hùng Vương nối dài; - Phường 6, đường Huỳnh Châu Sổ (đường Xuân Hòa cũ); - Phường Tân Khánh, đường Trần Văn Đấu; - Xã An Vĩnh Ngãi, đường Châu Thị Kim ( từ giao lộ Trần Văn Đấu đến hết ranh xã An Vĩnh Ngãi); - Xã Hướng Thọ Phú, đường Đỗ Trình Thoại; - Xã Hướng Thọ Phú, đường Lê Văn Tưởng; - Phường 7, đường tỉnh 827A, hướng tuyến bên phải. Huyện Thủ Thừa: Huyện Thủ Thừa hiện có 18 cửa hàng, đã được quy hoạch nhưng chưa được đầu tư xây dựng 05 địa điểm, bổ sung quy hoạch 12 địa điểm xây dựng mới cửa hàng xăng dầu, được bố trí như sau: - Xã Bình An, đường Bà Phổ; - Xã Bình An, đường từ Mố B cầu Thủ Thừa đến đường Vàm Thủ - Bình Hòa Tây; - Xã Long Thành, đường từ Quốc lộ N2 đến UBND xã Long Thành (cặp kênh 10); - Xã Long Thuận, đường từ Cầu treo thị trấn đến quốc lộ N2; - Xã Mỹ An, đường huyện 28; - Xã Mỹ An, đường ấp 3 (từ quốc lộ 62 đến ranh tỉnh Tiền Giang); - Thị trấn Thủ Thừa, đường từ cầu Thủ Thừa đến cầu Mương Khai (trong Cụm công nghiệp 200 ha thị trấn); - Xã Tân Thành, đường kênh T1; - Xã Tân Thành, đường Thủ Thừa - Bình Thành (đường ven kênh Bo Bo, trong khu Công nghiệp chế biến phân vi sinh); - Xã Nhị Thành, đường huyện 6; - Xã Nhị Thành, đường huyện 7; - Xã Bình Thạnh, quốc lộ 1A (Trung tâm chợ rau quả và Thương mại - Dịch vụ). Huyện Bến Lức: Huyện Bến Lức hiện có 47 cửa hàng, đã được quy hoạch nhưng chưa được đầu tư xây dựng 19 địa điểm, điều chỉnh quy hoạch 01 địa điểm, bổ sung quy hoạch 16 địa điểm xây dựng mới cửa hàng xăng dầu, được bố trí như sau: * Điều chỉnh quy hoạch: - Điều chỉnh địa điểm tại xã Thạnh Lợi, từ đường dọc sông Vàm Cỏ Đông sang đường Bình Đức - Bình Hòa Nam. Lý do: tên chính thức hiện nay là đường Bình Đức - Bình Hòa Nam. * Bổ sung quy hoạch: - Xã Tân Bửu, đường Thanh Phú - Tân Bửu; - Xã Tân Bửu, đường Tây Rạch Rích; - Xã Tân Bửu, đường Đông Rạch Rích; - Xã Bình Đức, đường đê kênh Thủ Thừa; - Xã Bình Đức, đường đê kênh T2; - Xã Bình Đức, đường đê kênh Thằng Tây; - Xã Thạnh Hòa, đường Thạnh Hòa - Thạnh Lợi; - Xã Thạnh Lợi, đường đê kênh Tắc; - Xã An Thạnh, cặp bờ sông Vàm Cỏ Đông, từ kênh Rạch Mương đến kênh Nước Mục; - Xã Lương Hòa, cặp bờ sông Vàm Cỏ Đông, từ kênh Gia Miệng đến kênh Xáng Lớn; - Xã Lương Bình, đường Lương Bình; - Xã Lương Bình, cặp bờ sông Vàm Cỏ Đông, từ Bến đò Nhà Thờ Lương Bình đến kênh Rạch Cát; - Xã Thanh Phú, đường đê Phước Tú, sông Bến Lức; - Xã Thanh Phú, đường đê ấp 3, sông Bến Lức; - Xã Lương Bình, đường đê kênh Xáng lớn; - Xã Nhựt Chánh, quốc lộ 1 A. Huyện Tân Trụ: Huyện Tân Trụ hiện có 08 cửa hàng, đã được quy hoạch nhưng chưa được đầu tư xây dựng 04 địa điểm, điều chỉnh quy hoạch 01 địa điểm, bổ sung quy hoạch 04 địa điểm xây dựng mới cửa hàng xăng dầu, được bố trí như sau: * Điều chỉnh quy hoạch: - Điều chỉnh địa điểm tại xã Bình Lãng, từ đường nông thôn sang đường tỉnh tỉnh 833. Lý do: Cửa hàng xăng dầu Bình Lãng thuộc Công ty xăng dầu Long An đã được di dời về xã Bình Tịnh, hiện nay đường tỉnh 833 đi qua xã Bình Lãng không có cửa hàng xăng dầu. * Bổ sung quy hoạch: - Xã Tân Phước Tây, đường huyện 25; - Xã Quê Mỹ Thạnh, đường tỉnh Cai Tài; - Xã Quê Mỹ Thạnh, đường Hà Văn Sáu; - Xã Nhựt Ninh, đường tỉnh 832. Huyện Châu Thành: Huyện Châu Thành hiện có 14 cửa hàng, đã được quy hoạch nhưng chưa được đầu tư xây dựng 04 địa điểm, bổ sung quy hoạch 06 địa điểm xây dựng mới cửa hàng xăng dầu, được bố trí như sau: - Xã Bình Quới, đường tỉnh 827B; - Xã Phước Tân Hưng, đường tỉnh 827B; - Xã Phước Tân Hưng, đường 30/4; - Xã Thuận Mỹ, quốc lộ 50; - Xã Thanh Phú Long, quốc lộ 50; - Xã Long Trì, đường tỉnh 827C. Huyện Cần Giuộc: Huyện Cần Giuộc hiện có 35 cửa hàng, đã được quy hoạch nhưng chưa được đầu tư xây dựng 19 địa điểm, điều chỉnh quy hoạch 02 địa điểm, bổ sung quy hoạch 09 địa điểm xây dựng mới cửa hàng xăng dầu, được bố trí như sau: * Điều chỉnh quy hoạch: - Điều chỉnh địa điểm tại xã Long Phụng, từ đường Đê Ông Hiếu sang đường Đê Phú Thạnh. Lý do: Tên chính xác là Đê Phú Thạnh đi qua địa phận ấp Ông Hiếu. - Điều chỉnh địa điểm tại xã Phước Vĩnh Đông, từ đường nông thôn sang đường liên ấp Thạnh Trung - Đông Bình. Lý do: đường nông thôn trước đây, hiện nay là đường liên ấp Thạnh Trung - Đông Bình. * Bổ sung quy hoạch: - Xã Tân Tập, cặp bờ sông Rạch Cát; - Xã Tân Tập, cặp bờ sông Rạch Cát; - Xã Tân Tập, cặp bờ sông Rạch Cát; - Xã Mỹ Lộc, đường Phước Hậu - Mỹ Lộc; - Xã Long Thượng, đường huyện 14; - Xã Thuận Thành, đường kênh Thông Phèn; - Xã Phước Lâm, đường huyện 20; - Xã Phước Lâm, đường Trường Bình - Phước Lâm;
2,078
126,319
- Xã Đông Thạnh, cặp bờ sông Rạch Cát. Huyện Cần Đước: Huyện Cần Đước hiện có 37 cửa hàng, đã được quy hoạch nhưng chưa được đầu tư xây dựng 14 địa điểm, xóa quy hoạch 03 địa điểm, điều chỉnh quy hoạch 02 địa điểm, bổ sung quy hoạch 24 địa điểm xây dựng mới cửa hàng xăng dầu, được bố trí như sau: * Xóa quy hoạch: - Xã Long Sơn, đường hương lộ 17; lý do: để đảm bảo khoảng cách tối thiểu với các cửa hàng xăng dầu hiện hữu. - Xã Long Sơn, đường hương lộ 17 ( địa điểm của TNHH SX-TM Huỳnh Chính được UBND tỉnh thu hồi, hủy bỏ chủ trương thỏa thuận địa điểm đầu tư; lý do: để đảm bảo khoảng cách tối thiểu với các cửa hàng xăng dầu hiện hữu. - Xã Phước Đông, đường tỉnh 826 B; lý do: để đảm bảo khoảng cách tối thiểu với các cửa hàng xăng dầu hiện hữu. * Điều chỉnh quy hoạch: - Điều chỉnh địa điểm tại xã Long Sơn, từ đường hương lộ 16B sang đường huyện 16. Lý do: xã Long Sơn chỉ có đường huyện 16 đi qua, không có đường hương lộ 16B. - Điều chỉnh địa điểm tại xã Mỹ Lệ, đường tỉnh 826 sang thị trấn Cần Đước, đường tỉnh 826; lý do: để đảm bảo khoảng cách tối thiểu với các cửa hàng xăng dầu hiện hữu. * Bổ sung quy hoạch: - Xã Long Cang, đường huyện 16; - Xã Long Khê, đường Long Khê - Phước Vân; - Xã Phước Vân, đường Long Khê - Phước Vân; - Xã Phước Vân, đường Phước Vân - Long Định; - Xã Long Cang, đường Công nghiệp Long Định - Long Cang; - Xã Long Hoà, đường Long Hoà - Phước Vân; - Xã Phước Vân, đường Long Hoà - Phước Vân; - Xã Long Trạch, đường tỉnh 826; - Xã Tân Trạch, đường huyện 19; - Xã Tân Ân, đường huyện 21; - Xã Tân Lân, đường Bờ Mồi; - Xã Phước Tuy, đường Bờ Mồi; - Xã Long Hựu Đông, đường tỉnh 826 B; - Xã Long Hựu Đông, đường tỉnh 826 B; - Xã Tân Lân, đường Ao Gòn; - Xã Mỹ Lệ, đường tỉnh 19; - Xã Tân Lân, đường huyện 19/5; - Xã Phước Đông, đường huyện 19/5; - Xã Long Hựu Tây, đường huyện 82; - Xã Tân Trạch, cặp bờ sông Vàm Cỏ Đông; - Xã Long Sơn, cặp bờ sông Vàm Cỏ Đông; - Xã Phước Tuy, cặp bờ sông Vàm Cỏ Đông; - Xã Tân Ân, cặp bờ sông Vàm Cỏ; - Xã Tân Lân, cặp bờ sông Rạch Cát. Huyện Đức Hòa: Huyện Đức Hòa hiện có 50 cửa hàng, đã được quy hoạch nhưng chưa được đầu tư xây dựng 20 địa điểm, điều chỉnh quy hoạch 09 địa điểm, bổ sung quy hoạch 05 địa điểm xây dựng mới cửa hàng xăng dầu, được bố trí như sau: * Điều chỉnh quy hoạch: - Điều chỉnh địa điểm tại xã Đức Lập Thượng từ đường tỉnh 823 sang đường quốc lộ N2. Lý do: địa điểm quy hoạch trước đây trên đường tỉnh 823 hiện nay là quốc lộ N2. - Điều chỉnh địa điểm xã Đức Lập Hạ từ đường quốc lộ N2 sang thị trấn Hậu Nghĩa đường quốc lộ N2. Lý do: bố trí địa điểm cho Công ty Xăng dầu Long An di dời cửa hàng xăng dầu cặp đường tỉnh 823, thuộc thị trấn Hậu Nghĩa. - Điều chỉnh địa điểm tại xã Hòa Khánh Nam từ đường 832 sang đường Sa Bà. Lý do: tên chính xác hiện nay là đường Sa Bà. - Điều chỉnh địa điểm tại xã Hòa Khánh Nam từ đường 830 sang đường tỉnh 830 nối dài. Lý do: tên chính xác hiện nay là đường tỉnh 830 nối dài. - Điều chỉnh địa điểm tại xã Hòa Khánh Tây từ đường 830 sang đường tỉnh 830 nối dài. Lý do: tên chính xác hiện nay là đường tỉnh 830 nối dài. - Điều chỉnh địa điểm tại xã Tân Phú từ đường 830 sang đường tỉnh 830 nối dài. Lý do: tên chính xác hiện nay là đường tỉnh 830 nối dài. - Điều chỉnh địa điểm tại xã Đức Hòa Đông từ đường nông thôn sang đường Đức Hòa Đông. Lý do: đường nông thôn trước đây, hiện nay là đường Đức Hòa Đông. - Điều chỉnh địa điểm tại xã Đức Hòa Hạ, từ bên phải kênh An Hạ sang đường vào khu công nghiệp Tân Đức. Lý do: hiện nay bố trí địa điểm cặp đường vào khu công nghiệp Tân Đức phù hợp hơn đường bên phải kênh An Hạ. - Điều chỉnh địa điểm tại xã Hòa Khánh Tây, đường Hồ Chí Minh sang xã Hòa Khánh Đông, đường N2. Lý do: địa điểm tại xã Hòa Khánh Tây không đảm bảo khoảng cách tối thiểu với cửa hàng xăng dầu hiện hữu khác. * Bổ sung quy hoạch: - Xã An Ninh Đông, đường tỉnh 825; - Thị trấn Hậu Nghĩa, đường tỉnh 825; - Xã Lộc Giang, đường tỉnh 821; - Xã Đức Hòa Đông, đường Đức Hòa Đông; - Xã An Ninh Tây, cặp bờ sông Vàm Cỏ Đông ( khu dân cư vượt lũ An Ninh Tây). Huyện Đức Huệ: Huyện Đức Huệ hiện có 17 cửa hàng, đã được quy hoạch nhưng chưa được đầu tư xây dựng 03 địa điểm, điều chỉnh quy hoạch 03 địa điểm, bổ sung quy hoạch 11 địa điểm xây dựng mới cửa hàng xăng dầu, được bố trí như sau: * Điều chỉnh quy hoạch: - Điều chỉnh địa điểm tại xã Mỹ Thạnh Tây, từ đường nông thôn sang đường tỉnh 838B. Lý do: đường nông thôn trước đây, được xác định là đường tỉnh 838B. - Điều chỉnh địa điểm từ thị trấn Đông Thành, đường tỉnh 839 sang xã Mỹ Thạnh Đông, đường tỉnh 839.(Đã có chủ trương thỏa thuận địa điểm cho DNTN Trường Phú) - Điều chỉnh địa điểm từ xã Mỹ Bình, đường tỉnh 839 sang xã Bình Thành, đường tỉnh 839.(Đã có chủ trương thỏa thuận địa điểm cho Cty TNHH Phát Vinh) * Bổ sung quy hoạch: - Thị trấn Đông Thành, đường tỉnh 838; - Xã Bình Hòa Bắc, đường tỉnh 839; - Xã Mỹ Thạnh Tây, đường tỉnh 838B; - Xã Bình Hòa Nam, đường ven kênh Bo Bo (Kênh 61); - Xã Mỹ Thạnh Tây, đường Rạch Gốc - Mỹ Bình; - Xã Bình Hòa Nam, đường cặp kênh Thanh Hải đi ngã 5 Bình Thành; - Xã Mỹ Thạnh Bắc, đường tỉnh 838; - Thị trấn Đông Thành, đường tỉnh 838; - Xã Mỹ Thạnh Đông, đường ấp 2-Mỹ Thạnh Đông; - Xã Bình Hòa Bắc, đường cặp kênh Trà Cú; - Xã Mỹ Quý Tây, đường Tho Mo - Cóc Rinh. Huyện Thạnh Hóa: Huyện Thạnh Hóa hiện có 20 cửa hàng, đã được quy hoạch nhưng chưa được đầu tư xây dựng 09 cửa hàng, điều chỉnh quy hoạch 04 địa điểm, bổ sung quy hoạch 06 địa điểm xây dựng mới cửa hàng xăng dầu, được bố trí như sau: * Điều chỉnh quy hoạch: - Điều chỉnh địa điểm tại xã Thạnh Phú, từ đường dọc sông Vàm Cỏ Tây sang đường Vàm Thủ - Bình Hòa Tây. Lý do: tên chính thức hiện nay là đường Vàm Thủ - Bình Hòa Tây. - Điều chỉnh địa điểm tại xã Thạnh Phước, từ đường dọc sông Vàm Cỏ Tây sang đường Vàm Thủ - Bình Hòa Tây. Lý do: tên chính thức hiện nay là đường Vàm Thủ - Bình Hòa Tây. - Điều chỉnh địa điểm tại xã Thuận Bình, từ đường nông thôn sang đường tỉnh 839. Lý do: đường nông thôn trước đây, được xác định là đường Ma Ren hiện nay là đường tỉnh 839. - Điều chỉnh địa điểm tại xã Thạnh An, từ đường nông thôn sang đường Bún Bà Của Thạnh An. Lý do: đường nông thôn trước đây, hiện nay là đường Bún Bà Của Thạnh An. * Bổ sung quy hoạch: - Xã Thuận Bình, đường từ đường quốc lộ N2 đi xã Thuận Bình; - Xã Thuận Bình, đường T4B (từ cầu An Xuyên đến Tân Hiệp); - Xã Thủy Đông, đường Cây Khế; - Xã Thủy Đông, đường Kênh Xáng Thủy Tân; - Xã Thủy Đông, đường Kênh Xáng Thủy Tân; - Xã Thuận Nghĩa Hòa, cặp bờ kênh An Xuyên. Huyện Tân Thạnh: Huyện Tân Thạnh hiện có 27 cửa hàng, đã được quy hoạch nhưng chưa được đầu tư xây dựng 16 địa điểm, xóa quy hoạch 02 địa điểm, bổ sung quy hoạch 06 địa điểm xây dựng mới cửa hàng xăng dầu, được bố trí như sau: * Xóa quy hoạch: - Xã Tân Lập, đường tỉnh 837; lý do: để đảm bảo khoảng cách tối thiểu với các cửa hàng xăng dầu hiện hữu. - Xã Hậu Thạnh Đông, đường tỉnh 837; lý do: để đảm bảo khoảng cách tối thiểu với các cửa hàng xăng dầu hiện hữu. * Bổ sung quy hoạch: - Thị trấn Tân Thạnh, đường Cà Nhíp; - Xã Tân Thành, đường cặp kênh 5000; - Xã Hậu Thạnh Đông, đường cặp kênh Nông nghiệp; - Xã Tân Ninh, đường Bằng Lăng; - Xã Bắc Hòa, đường Kênh 79; - Xã Nhơn Hòa Lập, đường Bảy Thước. Huyện Mộc Hóa: Huyện Mộc Hóa hiện có 26 cửa hàng, đã được quy hoạch nhưng chưa được đầu tư xây dựng 08 địa điểm; điều chỉnh quy hoạch 02 địa điểm, bổ sung quy hoạch 04 địa điểm xây dựng mới cửa hàng xăng dầu, được bố trí như sau: * Điều chỉnh quy hoạch: - Điều chỉnh hai (02) địa điểm tại xã Bình Hòa Trung, từ đường dọc sông Vàm Cỏ Tây sang đường Vàm Thủ - Bình Hòa Tây; trong đó, có 01 địa điểm đã có chủ trương thỏa thuận địa điểm cho DNTN Nguyên Cường. Lý do: tên chính thức hiện nay là đường Vàm Thủ - Bình Hòa Tây. * Bổ sung quy hoạch: - Thị trấn Mộc Hóa, cặp bờ sông Vàm Cỏ Tây; - Xã Bình Thạnh, đường Bình Hoà Đông - Bình Thạnh; - Xã Thạnh Trị, đường Bình Hiệp - Thạnh Trị; - Xã Bình Hòa Trung, đường quốc lộ N1. Huyện Vĩnh Hưng: Huyện Vĩnh Hưng hiện có 31 cửa hàng, đã được quy hoạch nhưng chưa được đầu tư xây dựng 01 địa điểm, điều chỉnh quy hoạch 01 địa điểm, bổ sung quy hoạch 17 địa điểm xây dựng mới cửa hàng xăng dầu, được bố trí như sau: * Điều chỉnh quy hoạch: - Điều chỉnh địa điểm thuộc xã Thái Trị, từ đường nông thôn sang đường dọc sông Long Khốt. Lý do: đường nông thôn trước đây, hiện nay là đường dọc sông Long Khốt * Bổ sung quy hoạch: - Xã Hưng Điền A, đường Khánh Hưng - Hưng Điền A; - Xã Khánh Hưng, đường Vĩnh Hưng - Khánh Hưng ( khu vực gần cầu kênh T 10); - Xã Khánh Hưng, đường Vĩnh Hưng - Khánh Hưng ( khu vực kênh Tân Thành Lò Gạch - kênh 28); - Xã Vĩnh Trị, quốc lộ N 1; - Xã Vĩnh Trị, ngã tư kênh Hưng Điền - kênh Tân Thành Lò Gạch; - Xã Hưng Điền A, đường dọc sông Long Khốt; - Xã Thái Trị, đường dọc sông Long Khốt; - Xã Thái Trị, đường Vĩnh Hưng - Thái Trị ( điểm cuối đường Vĩnh Hưng - Thái Trị); - Xã Thái Trị, đường Vĩnh Hưng - Thái Trị ( khu vực cầu kênh Hưng Điền);
2,109
126,320
- Xã Thái Bình Trung, đường kênh Hưng Điền; - Xã Vĩnh Bình, đường dọc kênh 504; - Xã Tuyên Bình, đường tỉnh 831; - Xã Tuyên Bình, đường dọc sông Vàm Cỏ Tây; - Xã Tuyên Bình, đường Bắc Chiên - Cả Bảng; - Xã Tuyên Bình, đường vào Chùa nổi; - Xã Tuyên Bình Tây, đường dọc kênh Cả Gừa; - Xã Tuyên Bình Tây, đường dọc sông Vàm Cỏ Tây. Huyện Tân Hưng: Huyện Tân Hưng hiện có 21 cửa hàng, đã được quy hoạch nhưng chưa được đầu tư xây dựng 23 địa điểm, điều chỉnh quy hoạch 07 địa điểm, bổ sung quy hoạch 08 địa điểm xây dựng mới cửa hàng xăng dầu, được bố trí như sau: * Điều chỉnh quy hoạch: - Điều chỉnh địa điểm tại xã Thạnh Hưng, từ đường nông thôn sang đường cặp kênh Sông Trăng. Lý do: đường nông thôn trước đây, hiện nay là đường cặp kênh Sông Trăng. - Điều chỉnh địa điểm tại xã Thạnh Hưng, từ đường KT3 - kênh Cả Bát cũ sang đường cặp kênh KT3. Lý do: đường KT3-kênh Cả Bát cũ được xác định là đường cặp kênh KT3 - Điều chỉnh địa điểm tại xã Thạnh Hưng, từ ngã tư kênh Cả Bát-Thượng Lưu sang đường cặp kênh Cả Bát. Lý do: đường ngã tư kênh Cả Bát-Thượng Lưu được xác định là đường cặp kênh Cả Bát - Điều chỉnh địa điểm tại xã Vĩnh Thạnh, từ ngã ba sông Vàm Cỏ Tây-rạch Cái Răng sang đường từ đường tỉnh 831 đi xã Thạnh Hưng. Lý do: đường ngã ba sông Vàm Cỏ Tây-rạch Cái Răng được xác định là đường từ đường tỉnh 831 đi xã Thạnh Hưng. - Điều chỉnh địa điểm tại xã Vĩnh Châu A, từ đường 79 sang đường cặp kênh 1/5; Lý do: xã Vĩnh Châu A chỉ có đường cặp kênh 1/5 đi qua, đường 79 không đi qua xã Vĩnh Châu A. - Điều chỉnh địa điểm tại xã Vĩnh Châu B, từ ngã tư kênh Cả Môn-kênh KT2 sang đường cặp kênh Cả Môn. Lý do: đường ngã tư kênh Cả Môn-kênh KT2 được xác định là đường cặp kênh Cả Môn - Điều chỉnh địa điểm tại xã Vĩnh Châu B, từ đường kênh KT2-Gò Thuyền sang đường cặp kênh KT2. Lý do: đường kênh KT2-Gò Thuyền được xác định là đường cặp kênh KT2 * Bổ sung quy hoạch: - Thị trấn Tân Hưng, đường 30/4; - Xã Vĩnh Châu B, đường tỉnh 831; - Xã Hưng Điền B, đường cặp kênh KT9; - Xã Hưng Hà, đường cặp kênh KT9; - Xã Hưng Hà, đường cặp kênh Tân Thành (đường quốc lộ N1); - Xã Thạnh Hưng, đường cặp kênh KT3; - Xã Hưng Thạnh, đường cặp kênh T35; - Xã Hưng Điền B, đường Tân Hưng - Hưng Điền. 4. Điều chỉnh, bổ sung quy hoạch xây dựng mới các kho dự trữ xăng dầu: * Điều chỉnh quy hoạch: Điều chỉnh quy hoạch kho dự trữ xăng dầu tại xã Tân Tập sang huyện Cần Giuộc hoặc Cần Đước. * Bổ sung quy hoạch: - Bổ sung quy hoạch 01(một) kho dự trữ xăng dầu cặp đường tỉnh 836, thuộc thị trấn Thạnh Hóa, huyện Thạnh Hóa. 5. Điều chỉnh, bổ sung quy hoạch các cửa hàng xăng dầu nâng cấp và di dời: Gia hạn thời hạn nâng cấp và di dời đến 31/12/2012 là thời hạn cuối cùng; trong thời gian từ nay đến 31/12/2012 Sở Công Thương xem xét cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xăng dầu tạm thời, có thời hạn một năm cho các CHXD đang hoạt động nhưng chưa nâng cấp hoặc di dời; đồng thời thông báo cho các doanh nghiệp này biết để có kế hoạch nâng cấp hoặc di dời CHXD theo quy hoạch. Điều 2: Tổ chức thực hiện. UBND tỉnh giao nhiệm vụ cho Sở Công Thương là đầu mối chịu trách nhiệm quản lý và tổ chức thực hiện Quy hoạch hệ thống cửa hàng bán lẻ xăng dầu trên địa bàn của tỉnh đến năm 2015, định hướng đến 2020. Sau khi quy hoạch được UBND tỉnh phê duyệt, Sở Công Thương tổ chức công bố kịp thời nội dung điều chỉnh, bổ sung quy hoạch trên các phương tiện thông tin và triển khai cho các đối tượng đang kinh doanh xăng dầu trên địa bàn tỉnh. Trong đó cần thông báo cụ thể các vị trí dự kiến phát triển cửa hàng mới, những cửa hàng chưa đảm bảo các điều kiện kinh doanh xăng dầu cần phải nâng cấp, sửa chữa và các cửa hàng cần phải di dời hoặc thay đổi chức năng hoạt động. Sở Công Thương phối hợp chặt chẽ với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Giao thông Vận tải, Sở Xây dựng, Ban Quản lý các khu công nghiệp, Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng, Công an tỉnh ( Cảnh sát PCCC) và UBND các huyện, thành phố trong quá trình tổ chức quản lý và thực hiện quy hoạch. Điều 3: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Công Thương, Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Tài nguyên và Môi trường, Sở Giao thông Vận tải, Sở Tài chính, Ban Quản lý các khu công nghiệp, Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng, Công an tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Tân An và Thủ trưởng các cơ quan liên quan thi hành Quyết định này. Quyết định này là một phần không tách rời Quyết định số 2856/QĐ-UBND ngày 23/11/2006 và Quyết định số 3113/QĐ-UBND ngày 11/12/2008 của UBND tỉnh; hủy bỏ các nội dung của Quyết định số 2856/QĐ-UBND ngày 23/11/2006 và Quyết định số 3113/QĐ-UBND ngày 11/12/2008 của UBND tỉnh trái với Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH CHO PHÉP CHUẨN BỊ ĐẦU TƯ VÀ GIAO NHIỆM VỤ CHỦ DỰ ÁN "NGUỒN LỢI VEN BIỂN VÌ SỰ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG" VAY VỐN NGÂN HÀNG THẾ GIỚI BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 3/1/2008 và Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính phủ về việc sửa đổi điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 3/1/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Căn cứ Nghị định số 131/2006/NĐ-CP ngày 09/11/2006 của Chính phủ về ban hành Quy chế về quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức; Căn cứ Thông tư số 04/2007/TT-BKH ngày 30/7/2007 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc hướng dẫn Quy chế quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức; Căn cứ Quyết định số 1472/QĐ-BNN-HTQT ngày 02/6/2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc thành lập Tổ chuẩn bị dự án đầu tư vay vốn của Ngân hàng Thế giới về Quản lý và Phát triển bền vững Nguồn lợi biển và ven biển Việt Nam. Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Hợp tác Quốc tế, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Cho phép chuẩn bị đầu tư dự án "Nguồn lợi ven biển vì sự phát triển bền vững" với các nội dung sau: 1. Nguồn vốn chuẩn bị đầu tư: Vốn ngân sách nhà nước giao cho Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý. 2. Nguồn vốn thực hiện dự án: Dự kiến vay của Ngân hàng Thế giới. Điều 2. Giao Ban quản lý các dự án Nông nghiệp làm Chủ dự án giai đoạn chuẩn bị, giúp Tổ Chuẩn bị dự án của Bộ tổ chức thực hiện công tác chuẩn bị dự án theo đúng quy định hiện hành. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng Bộ, Tổng Cục trưởng Tổng cục Thủy sản, Vụ trưởng Vụ Tổ chức Cán bộ, Vụ trưởng Vụ Hợp tác Quốc tế, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch, Trưởng ban quản lý các dự án nông nghiệp và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC THÀNH LẬP THỊ XÃ DĨ AN, THÀNH LẬP CÁC PHƯỜNG THUỘC THỊ XÃ DĨ AN VÀ THÀNH LẬP THỊ XÃ THUẬN AN, THÀNH LẬP CÁC PHƯỜNG THUỘC THỊ XÃ THUẬN AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thành lập thị xã Dĩ An, thành lập các phường thuộc thị xã Dĩ An và thành lập thị xã Thuận An, thành lập các phường thuộc thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương như sau: 1. Thành lập thị xã Dĩ An thuộc tỉnh Bình Dương trên cơ sở toàn bộ 6.010 ha diện tích tự nhiên và 297.435 nhân khẩu của huyện Dĩ An. Thị xã Dĩ An có 6.010 ha diện tích tự nhiên và 297.435 nhân khẩu; có 7 đơn vị hành chính trực thuộc. Địa giới hành chính thị xã Dĩ An: Đông giáp quận 9, thành phố Hồ Chí Minh; Tây giáp thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương; Nam giáp quận Thủ Đức, thành phố Hồ Chí Minh; Bắc giáp thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai và huyện Tân Uyên, tỉnh Bình Dương. 2. Thành lập các phường thuộc thị xã Dĩ An a) Thành lập phường Dĩ An thuộc thị xã Dĩ An trên cơ sở toàn bộ 1.044 ha diện tích tự nhiên và 73.732 nhân khẩu của thị trấn Dĩ An. Phường Dĩ An có 1.044 ha diện tích tự nhiên và 73.732 nhân khẩu. Địa giới hành chính phường Dĩ An: Đông giáp các phường: Tân Đông Hiệp, Đông Hòa, thị xã Dĩ An; Tây giáp phường Bình Hòa, thị xã Thuận An; Nam giáp phường An Bình, thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương và phường Bình Chiểu, quận Thủ Đức, thành phố Hồ Chí Minh; Bắc giáp phường Tân Đông Hiệp, thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương. b) Thành lập phường An Bình thuộc thị xã Dĩ An trên cơ sở toàn bộ 340 ha diện tích tự nhiên và 62.109 nhân khẩu của xã An Bình. Phường An Bình có 340 ha diện tích tự nhiên và 62.109 nhân khẩu. Địa giới hành chính phường An Bình: Đông giáp phường Linh Xuân, quận Thủ Đức, thành phố Hồ Chí Minh; Tây giáp phường Dĩ An, thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương và phường Linh Trung, quận Thủ Đức, thành phố Hồ Chí Minh; Nam giáp phường Linh Xuân, quận Thủ Đức, thành phố Hồ Chí Minh; Bắc giáp phường Dĩ An, thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương. c) Thành lập phường Tân Đông Hiệp thuộc thị xã Dĩ An trên cơ sở toàn bộ 1.412 ha diện tích tự nhiên và 64.747 nhân khẩu của xã Tân Đông Hiệp. Phường Tân Đông Hiệp có 1.412 ha diện tích tự nhiên và 64.747 nhân khẩu. Địa giới hành chính phường Tân Đông Hiệp: Đông giáp phường Bình An, thị xã Dĩ An; Tây giáp phường Bình Hòa, thị xã Thuận An; Nam giáp các phường: Dĩ An, Đông Hòa, thị xã Dĩ An; Bắc giáp phường An Phú, thị xã Thuận An và phường Tân Bình, thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương. d) Thành lập phường Đông Hòa thuộc thị xã Dĩ An trên cơ sở toàn bộ 1.025 ha diện tích tự nhiên và 46.582 nhân khẩu của xã Đông Hòa. Phường Đông Hòa có 1.025 ha diện tích tự nhiên và 46.582 nhân khẩu.
2,070
126,321
Địa giới hành chính phường Đông Hòa: Đông giáp phường Bình Thắng, thị xã Dĩ An; Tây giáp phường Linh Xuân, quận Thủ Đức, thành phố Hồ Chí Minh; Nam giáp phường Tam Phú, quận Thủ Đức, thành phố Hồ Chí Minh; Bắc giáp các phường: Tân Đông Hiệp, Bình An, thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương. đ) Thành lập phường Tân Bình thuộc thị xã Dĩ An trên cơ sở toàn bộ 1.036 ha diện tích tự nhiên và 15.133 nhân khẩu của xã Tân Bình. Phường Tân Bình có 1.036 ha diện tích tự nhiên và 15.133 nhân khẩu. Địa giới hành chính phường Tân Bình: Đông giáp xã Hóa An, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai; Tây giáp phường An Phú, thị xã Thuận An; Nam giáp phường Tân Đông Hiệp, thị xã Dĩ An; Bắc giáp xã Tân Hạnh, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai và xã Thái Hòa, huyện Tân Uyên, tỉnh Bình Dương. e) Thành lập phường Bình An thuộc thị xã Dĩ An trên cơ sở toàn bộ 603 ha diện tích tự nhiên và 22.442 nhân khẩu của xã Bình An. Phường Bình An có 603 ha diện tích tự nhiên và 22.442 nhân khẩu. Địa giới hành chính phường Bình An: Đông giáp phường Bình Thắng, thị xã Dĩ An; Tây giáp phường Tân Đông Hiệp, thị xã Dĩ An; Nam giáp phường Đông Hòa, thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương; Bắc giáp xã Hóa An, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai. g) Thành lập phường Bình Thắng thuộc thị xã Dĩ An trên cơ sở toàn bộ 550 ha diện tích tự nhiên và 12.690 nhân khẩu của xã Bình Thắng. Phường Bình Thắng có 550 ha diện tích tự nhiên và 12.690 nhân khẩu. Địa giới hành chính phường Bình Thắng: Đông giáp phường Long Bình, quận 9, thành phố Hồ Chí Minh; Tây giáp phường Bình An, thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương; Nam giáp phường Đông Hòa, thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương; Bắc giáp phường Bửu Hòa, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai. 3. Thành lập thị xã Thuận An thuộc tỉnh Bình Dương trên cơ sở toàn bộ 8.426 ha diện tích tự nhiên và 382.034 nhân khẩu của huyện Thuận An. Thị xã Thuận An có 8.426 ha diện tích tự nhiên và 382.034 nhân khẩu; có 10 đơn vị hành chính trực thuộc. Địa giới hành chính thị xã Thuận An: Đông giáp thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương; Tây giáp quận 12, thành phố Hồ Chí Minh; Nam giáp quận 12 và quận Thủ Đức, thành phố Hồ Chí Minh; Bắc giáp thị xã Thủ Dầu Một và huyện Tân Uyên, tỉnh Bình Dương. 4. Thành lập các phường thuộc thị xã Thuận An a) Thành lập phường Lái Thiêu thuộc thị xã Thuận An trên cơ sở toàn bộ 790 ha diện tích tự nhiên và 50.669 nhân khẩu của thị trấn Lái Thiêu. Phường Lái Thiêu có 790 ha diện tích tự nhiên và 50.669 nhân khẩu. Địa giới hành chính phường Lái Thiêu: Đông giáp các phường: Bình Hòa, Vĩnh Phú, thị xã Thuận An; Tây giáp xã Bình Nhâm, thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương; Nam giáp phường Thạnh Lộc, quận 12, thành phố Hồ Chí Minh; Bắc giáp phường Thuận Giao, thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương. b) Thành lập phường An Thạnh thuộc thị xã Thuận An trên cơ sở toàn bộ 750 ha diện tích tự nhiên và 25.178 nhân khẩu của thị trấn An Thạnh. Phường An Thạnh có 750 ha diện tích tự nhiên và 25.178 nhân khẩu. Địa giới hành chính phường An Thạnh: Đông giáp xã Hưng Thịnh, thị xã Thuận An; Tây giáp phường Phú Thọ, thị xã Thủ Dầu Một; Nam giáp xã An Sơn, thị xã Thuận An; Bắc giáp phường Thuận Giao, thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương. c) Thành lập phường Vĩnh Phú thuộc thị xã Thuận An trên cơ sở toàn bộ 653 ha diện tích tự nhiên và 15.657 nhân khẩu của xã Vĩnh Phú. Phường Vĩnh Phú có 653 ha diện tích tự nhiên và 15.657 nhân khẩu. Địa giới hành chính phường Vĩnh Phú: Đông giáp phường Bình Chiểu, quận Thủ Đức, thành phố Hồ Chí Minh; Tây giáp phường Lái Thiêu, thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương; Nam giáp phường Hiệp Bình Phước, quận Thủ Đức, thành phố Hồ Chí Minh; Bắc giáp phường Bình Hòa, thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương. d) Thành lập phường Bình Hòa thuộc thị xã Thuận An trên cơ sở toàn bộ 1.447 ha diện tích tự nhiên và 83.213 nhân khẩu của xã Bình Hòa. Phường Bình Hòa có 1.447 ha diện tích tự nhiên và 83.213 nhân khẩu. Địa giới hành chính phường Bình Hòa: Đông giáp phường Tân Đông Hiệp, thị xã Dĩ An; Tây giáp phường Lái Thiêu, thị xã Thuận An; Nam giáp phường Vĩnh Phú, thị xã Thuận An; Bắc giáp phường Thuận Giao, thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương. đ) Thành lập phường Thuận Giao thuộc thị xã Thuận An trên cơ sở toàn bộ 1.149 ha diện tích tự nhiên và 78.429 nhân khẩu của xã Thuận Giao. Phường Thuận Giao có 1.149 ha diện tích tự nhiên và 78.429 nhân khẩu. Địa giới hành chính phường Thuận Giao: Đông giáp phường An Phú, thị xã Thuận An; Tây giáp xã Hưng Định, thị xã Thuận An; Nam giáp phường Lái Thiêu, thị xã Thuận An; Bắc giáp phường Bình Chuẩn, thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương. e) Thành lập phường Bình Chuẩn thuộc thị xã Thuận An trên cơ sở toàn bộ 1.141 ha diện tích tự nhiên và 44.747 nhân khẩu của xã Bình Chuẩn. Phường Bình Chuẩn có 1.141 ha diện tích tự nhiên 44.747 nhân khẩu. Địa giới hành chính phường Bình Chuẩn: Đông giáp thị trấn Thái Hòa, huyện Tân Uyên; Tây giáp phường Phú Hòa, thị xã Thủ Dầu Một; Nam giáp các phường: An Phú, Thuận Giao, thị xã Thuận An; Bắc giáp thị trấn Tân Phước Khánh, huyện Tân Uyên, tỉnh Bình Dương. g) Thành lập phường An Phú thuộc thị xã Thuận An trên cơ sở toàn bộ 1.091 ha diện tích tự nhiên và 51.674 nhân khẩu của xã An Phú. Phường An Phú có 1.091 ha diện tích tự nhiên và 51.674 nhân khẩu. Địa giới hành chính phường An Phú: Đông giáp phường Tân Bình, thị xã Dĩ An; Tây giáp phường Thuận Giao, thị xã Thuận An; Nam giáp phường Bình Hòa, thị xã Thuận An; Bắc giáp phường Bình Chuẩn, thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương. 5. Sau khi thành lập các thị xã và thành lập phường thuộc các thị xã: Thị xã Dĩ An có 6.010 ha diện tích tự nhiên và 297.435 nhân khẩu; có 7 đơn vị hành chính trực thuộc, gồm các phường: Dĩ An, An Bình, Tân Đông Hiệp, Đông Hòa, Tân Bình, Bình An, Bình Thắng. Thị xã Thuận An có 8.426 ha diện tích tự nhiên và 382.034 nhân khẩu; có 10 đơn vị hành chính trực thuộc, gồm 7 phường: Lái Thiêu, An Thạnh, Vĩnh Phú, Bình Hòa, Thuận Giao, Bình Chuẩn, An Phú và 3 xã: Bình Nhâm, Hưng Định, An Sơn. Tỉnh Bình Dương có 269.554 ha diện tích tự nhiên và 1.482.636 nhân khẩu; có 7 đơn vị hành chính trực thuộc, gồm 3 thị xã: Thủ Dầu Một, Dĩ An, Thuận An và 4 huyện: Bến Cát, Tân Uyên, Dầu Tiếng, Phú Giáo. Điều 2. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI TỈNH BẾN TRE ĐẾN NĂM 2020 THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội và Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2008 của Chính phủ; Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bến Tre đến năm 2020 (sau đây gọi tắt là Quy hoạch), với những nội dung chủ yếu sau: I. QUAN ĐIỂM PHÁT TRIỂN: 1. Phát huy nội lực và sử dụng tốt mọi nguồn lực, tập trung khai thác có hiệu quả các tiềm năng, lợi thế của địa phương để phát triển kinh tế - xã hội nhanh, hiệu quả và bền vững, gắn với thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội và bảo vệ môi trường; tiếp tục thực hiện định hướng chiến lược phát triển bền vững tỉnh Bến Tre đến 2020 gắn với định hướng chiến lược biển Việt Nam đến 2020 nhằm chuyển dịch cơ cấu kinh tế của Tỉnh theo hướng phát triển nông nghiệp hàng hóa, tăng dần tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ trong cơ cấu GDP, nâng cao chất lượng tăng trưởng và sức cạnh tranh của nền kinh tế. 2. Xây dựng đồng bộ hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế, hạ tầng xã hội, nền công nghiệp công nghệ cao; tích cực ứng dụng khoa học công nghệ vào phát triển nông nghiệp tạo ra các sản phẩm mũi nhọn có giá trị cao, có khả năng cạnh tranh trên thị trường trong và ngoài nước, tiến tới hình thành các vùng nông nghiệp công nghệ cao. Trong giai đoạn 5 năm cuối của kỳ quy hoạch, tăng cường đầu tư mạnh vào lĩnh vực phúc lợi xã hội nhằm từng bước tiến đến phát triển kinh tế - xã hội toàn diện và đồng bộ. 3. Phát triển kinh tế phải gắn với phát triển y tế, văn hóa, giáo dục và đào tạo, từng bước nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân, giảm dần tỷ lệ hộ nghèo, tập trung đào tạo nguồn nhân lực có trình độ cao để đáp ứng nhu cầu của xã hội. 4. Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế - xã hội với bảo vệ an ninh - quốc phòng, giữ vững ổn định an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội; hoàn chỉnh chiến lược quốc phòng và chiến lược an ninh trong điều kiện tỉnh Bến Tre nằm trong vùng ven biển của vùng đồng bằng sông Cửu Long và trong thế hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực Đông Nam Á. 5. Phát triển kinh tế kết hợp với bảo vệ môi trường sinh thái, có giải pháp chủ động ứng phó với quá trình biến đổi khí hậu và nước biển dâng trong tầm nhìn dài hạn; trong đó, tập trung phát triển các nguồn lực, bố trí dân cư đô thị và nông thôn phù hợp với quy hoạch chung, phân bố không gian phát triển kinh tế - xã hội và xây dựng kết cấu hạ tầng. II. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN 1. Mục tiêu tổng quát Xây dựng Bến Tre đến năm 2020 có tốc độ phát triển kinh tế - xã hội tương xứng với các địa phương trong Vùng; thu nhập bình quân đầu người ở mức trung bình. Tiếp tục phát huy lợi thế vị trí tiếp giáp vùng kinh tế trọng điểm phía Nam và thế mạnh và phát triển kinh tế vườn, kinh tế biển để từng bước nâng cao đời sống vật chất tinh thần của nhân dân, phát triển đồng bộ kết cấu hạ tầng, văn hóa - xã hội và nguồn nhân lực; đẩy mạnh hội nhập quốc tế, tăng cường liên kết phát triển nhất là với các địa phương trong vùng đồng bằng sông Cửu Long và vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.
2,117
126,322
2. Mục tiêu cụ thể a) Về phát triển kinh tế: - Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân tăng 13,8%/năm trong 10 năm, trong đó giai đoạn 2011 - 2015 đạt 13%/năm và giai đoạn 2016 - 2020 đạt 14,5%/năm. GDP bình quân đầu người đạt khoảng 1.600 USD vào năm 2015 và khoảng 3.300 USD vào năm 2020; chỉ số HDI đạt khoảng 0,9. - Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tăng dần tỷ trọng công nghiệp, xây dựng và dịch vụ, giảm dần tỷ trọng nông nghiệp. Dự kiến đến năm 2015, tỷ lệ cơ cấu các ngành nông nghiệp - công nghiệp, xây dựng - dịch vụ là 30,3% - 27,4% - 42,3%; đến năm 2020 là 19,2% - 32,6% - 48,2%. - Kim ngạch xuất khẩu đạt trên 575 triệu USD năm 2015 và khoảng 1,4 tỷ USD năm 2020, tăng bình quân 20%/năm. Thu ngân sách trên địa bàn tăng bình quân 13%/năm theo giá so sánh. Tiết kiệm trong dân năm 2020 đạt 22% GDP; chỉ số ICOR toàn thời kỳ khoảng 2,8. b) Về phát triển xã hội: - Tốc độ tăng dân số bình quân 0,4%/năm; tỷ lệ đô thị hóa đạt khoảng 25% vào năm 2015 và khoảng 30% vào năm 2020. Đến 2020, mật độ đường ô tô đạt 1,2 km/km2; mật độ điện thoại đạt 90 máy/100 dân; tỷ lệ hộ sử dụng điện đạt 99%; tỷ lệ cấp nước sạch tập trung đạt 100% tại khu vực đô thị và 95% hộ dân nông thôn sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh. - Hoàn thành phổ cập bậc Trung học vào khoảng năm 2015. Từ năm 2012 có 100% giáo viên đạt chuẩn; năm 2020, trên 66% tổng số lao động được qua đào tạo. Phấn đấu từ năm 2010, 100% cán bộ các cấp tốt nghiệp Trung học phổ thông và qua đào tạo chính trị, nghiệp vụ. Mở rộng hệ thống đào tạo nghề, Trung học chuyên nghiệp, Cao đẳng và Đại học. - Phát triển cân đối hợp lý giữa các bệnh viện đa khoa và chuyên khoa, mở rộng mạng lưới khám, chữa bệnh theo cụm dân cư, hiện đại hóa bệnh viện y học cổ truyền; xây dựng thêm các chuyên khoa, trung tâm chuẩn đoán và điều trị kỹ thuật cao; chỉnh trang nâng cấp cơ sở và trang bị cho hệ thống y tế cấp huyện, thị trấn và phường, xã; tăng cường cán bộ y tế, nhất là bác sĩ cho vùng nông thôn. Đến năm 2020, đạt 10,3 bác sĩ/vạn dân và 30,7 giường bệnh/vạn dân. - Xây dựng hoàn chỉnh Nhà văn hóa Tỉnh, Nhà thi đấu thể dục thể thao Tỉnh. Đến năm 2020, có 95% xã, phường, thị trấn hoàn chỉnh hệ thống cơ sở trung tâm văn hóa - nhà truyền thống - thư viện - phát thanh truyền hình - thể dục thể thao. - Phấn đấu đến năm 2020, có trên 98% gia đình văn hóa và trên 80% phường, xã đạt danh hiệu và tiêu chuẩn văn hóa. Hình thành các khu đô thị và khu dân cư nông thôn mới, bảo đảm mỗi người dân đều có nhà ở; các xã cơ bản hoàn thành các tiêu chí về xây dựng xã nông thôn mới; hộ nghèo giảm chỉ còn dưới 3% theo tiêu chuẩn mới, số lao động có việc làm chiếm 77,5% lao động trong độ tuổi, lao động dự trữ chiếm 5,5%, lao động chưa có việc làm chiếm dưới 1%. c) Về khoa học và công nghệ: Phát triển khoa học và công nghệ, phấn đấu đến năm 2020, yếu tố công nghệ và quản lý đóng góp 20% vào GDP tăng thêm, tốc độ đổi mới công nghệ 20%/năm. d) Về bảo vệ môi trường: - Bảo vệ và cải thiện môi trường tại khu vực đô thị, nông thôn, công nghiệp, nông nghiệp, đặc biệt là vùng rừng ngập mặn - bãi triều. - Phấn đấu các khu đô thị mới và khu cụm công nghiệp xây dựng mới về cơ bản có hệ thống thu gom chất thải, nước thải, trong đó trên 65% được xử lý. III. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NGÀNH, LĨNH VỰC 1. Phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản - Phát triển kinh tế vườn và kinh tế biển, phấn đấu tăng trưởng với tốc độ bình quân 6,3%/năm, trong đó tập trung vào các sản phẩm chủ lực với mục tiêu chính là hiệu quả sản xuất và chất lượng sản phẩm, hình thành và phát triển bền vững các vùng nuôi trồng chuyên canh, hướng đến sản xuất nông - thủy sản, hàng hóa quy mô tập trung và tiêu chuẩn hóa hệ thống nuôi trồng, đáp ứng nhu cầu của thị trường, tạo nền tảng ổn định của tăng trưởng kinh tế. Phát triển các sản phẩm có tính chiến lược và đặc thù là: trái cây, dừa, tôm cá, giống cây ăn trái, hoa kiểng, thịt heo, thịt bò. - Ổn định diện tích canh tác lúa trong khoảng 25.000 ha, kết hợp phát triển các hệ thống canh tác rau màu và mía. Xác định kinh tế vườn là ngành phát triển chủ lực với quy mô 54.000 ha dừa và 33.600 ha cây ăn trái, tập trung khai thác tổng hợp các sản phẩm có thế mạnh về thương hiệu và hiệu quả sản xuất, tiếp cận và phấn đấu thực hiện đạt các tiêu chuẩn xác nhận đối với một số loại sản phẩm trái cây. - Đổi mới phương thức tổ chức sản xuất làng nghề kết hợp với kỹ thuật canh tác theo công nghệ - kỹ thuật cao đối với nghề sản xuất hoa kiểng và giống cây ăn trái tại Cái Mơn nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế và vị thế trên thị trường. - Phát triển đàn heo cả về số lượng và chất lượng trên cơ sở tăng quy mô nuôi, đẩy mạnh chăn chuôi trang trại, nuôi tập trung. Phát triển mạnh nuôi bò lên quy mô hàng đầu vùng đồng bằng sông Cửu Long, hình thành vùng chăn nuôi và cung ứng giống bò tập trung. Phát triển ổn định gia cầm theo hướng kiêm dụng, chú trọng phát triển hình thức nuôi công nghiệp kết hợp vệ sinh phòng dịch nghiêm ngặt. - Hình thành và ổn định trên 31.100 ha mặt nước chuyên nuôi cá tại vùng ngọt hóa, nuôi tôm biển tại vùng mặn lợ, các vùng nuôi luân canh và xen canh lúa - tôm, rừng - tôm. Phân bố tương thích các loại hình nuôi thâm canh, bán thâm canh, sinh thái; chú trọng phát triển bền vững trên cơ sở tiêu chuẩn hóa và tích cực bảo vệ môi trường nước mặt và vùng bãi triều ven biển. Phát triển đánh bắt thủy sản theo hướng xa bờ, bảo vệ nguồn lợi thủy hải sản khu vực nội địa và ven bờ. Phát triển đồng bộ các cơ sở hạ tầng nghề cá tại 3 cảng cá Bình Thắng, An Thủy và An Nhơn. - Mở rộng, phục hồi, phát triển 5.100 ha rừng phòng hộ, rừng đặc dụng tại khu vực bãi triều, bao gồm cả khu bảo tồn thiên nhiên đất ngập nước Thạnh Phú. 2. Phát triển công nghiệp và xây dựng - Tăng trưởng với tốc độ bình quân 22,0%/năm, là cơ sở đảm bảo tốc độ phát triển kinh tế - xã hội và chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa. - Các ngành công nghiệp chủ đạo là chế biến nông - thủy - súc sản, đồ uống từ trái cây, dừa, tôm cá, thịt heo; ngành cơ khí và chế tạo tàu thuyền, hóa chất, may mặc, thủ công mỹ nghệ và các sản phẩm điện và điện tử. - Nhiệm vụ của ngành công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp bao gồm chế biến nông, thủy sản sau thu hoạch, sản xuất hàng tư liệu phục vụ sản xuất nông - ngư nghiệp, sản xuất hàng tiêu dùng có lợi thế cạnh tranh, thu hút đầu tư và chuyển giao công nghiệp vào các khu, cụm công nghiệp. - Sản phẩm công nghiệp chủ yếu có lợi thế phát triển là thủy sản đông lạnh, trái cây sơ chế, chế phẩm từ trái dừa, đường tinh khiết, bánh kẹo, thịt chế biến, thức ăn gia súc và thủy sản, hàng may mặc, giày xuất khẩu, sản phẩm cơ khí, máy móc các loại, sản phẩm điện tử. - Tổng diện tích các khu, cụm công nghiệp đến năm 2020 dao động trong khoảng 2.200 - 2.600 ha, tùy vào khả năng thu hút đầu tư và các điều kiện phát triển công nghiệp trên địa bàn, trong đó các khu công nghiệp tập trung trong khoảng 1.800 - 2.200 ha. - Đối với ngành xây dựng, tập trung vào công tác chỉnh trang, sửa chữa và xây dựng mới các công trình công cộng và dân dụng, chủ yếu là các cơ quan Nhà nước, các công trình phúc lợi công cộng, các thiết chế văn hóa, các khu dân cư mới, các khu tái định cư và nhà ở trong dân, các khu cụm công nghiệp và các cơ sở công nghiệp - thương mại - dịch vụ. 3. Phát triển thương mại và dịch vụ - Tăng trưởng với tốc độ bình quân 16,2%/năm; phấn đấu đến năm 2020, phát triển ở mức độ khá so với các địa phương trong Vùng về các lĩnh vực thương mại, du lịch, dịch vụ giáo dục và đào tạo, vận tải, tài chính, ngân hàng. - Ngành thương mại: ưu tiên quy hoạch và xây dựng các khu thương mại tại thành phố Bến Tre và các khu thương mại cấp tiểu vùng (Ba Tri, Mỏ Cày Nam, Bình Đại), chợ đầu mối, chợ bán sỉ có khả năng phát luồng, tiếp nhận và cung ứng hàng hóa cho các chợ và khu vực lân cận. Đầu tư xây dựng mô hình cửa hàng tự chọn, các cửa hàng liên kế tại trung tâm chợ huyện, thành phố, xây dựng siêu thị, trung tâm bán sỉ, trung tâm chuyên doanh hàng cao cấp; đồng thời chú trọng phát triển đồng bộ hệ thống chợ dân sinh, đặc biệt là tại khu vực nông thôn. - Phấn đấu kim ngạch xuất khẩu tăng trưởng 20%/năm thông qua việc mở rộng quan hệ hợp tác, liên doanh, liên kết kinh tế với các địa phương khác, đặc biệt với vùng kinh tế trọng điểm phía Nam. - Ngành vận tải: khuyến khích và hỗ trợ các thành phần kinh tế đầu tư phương tiện, khai thác vận tải thủy bộ và đầu tư mạnh vào vận tải công cộng. - Ngành du lịch; tập trung phát triển các khu du lịch sinh thái, du khảo văn hóa gắn với miệt vườn, sông nước (khu du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng cao cấp Cồn Phụng, khu du lịch và dịch vụ tổng hợp cao cấp Bến Tre, khu du lịch miệt vườn làng quê Cồn Quy, khu du lịch sinh thái - văn hóa - làng nghề Thạnh Phú, khu du lịch sinh thái - tham quan nghiên cứu Vàm Hồ, khu du lịch sinh thái - văn hóa cộng đồng Cồn Ốc). Xây dựng các sự kiện, lễ hội du lịch; hình thành 4 cụm du lịch (Châu Thành - thành phố Bến Tre, Châu Thành- Bình Đại, Chợ Lách - Mỏ Cày - Thạnh Phú, Giồng Trôm - Ba Tri) và 4 tuyến du lịch nội tỉnh, liên kết xây dựng các tuyến du lịch liên tỉnh và quốc tế. 4. Phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật a) Giao thông: gắn kết với mạng lưới giao thông của vùng đồng bằng sông Cửu Long và vùng kinh tế trọng điểm phía Nam:
2,044
126,323
- Phát triển hệ trục giao thông Tây Bắc - Đông Nam nối liền các cù lao bao gồm tuyến Quốc lộ 60 kết hợp với nâng cấp các tuyến đường huyện thành đường tỉnh: ĐH.14, Bình Đại - Ba Tri - Thạnh Phú, Thạnh Hải - Mỹ An, Phong Nẫm - thị trấn Mỏ Cày Nam. - Phát triển hệ trục giao thông Đông Bắc - Tây Nam, bao gồm tuyến Quốc lộ 57 kết hợp với nâng cấp các tuyến đường tỉnh: ĐT.882, ĐT.883, ĐT.884, ĐT.885, ĐT.886, ĐT.887, ĐT.888 và nâng cấp tuyến ĐH.10 thành đường tỉnh. - Nâng cấp các tuyến đường cấp huyện và liên xã; phát triển đồng bộ các tuyến đường đô thị. - Đầu tư nâng cấp cảng Giao Long thành cảng biển phục vụ nhu cầu xuất nhập khẩu hàng hóa của Tỉnh. Nâng cấp cảng Bình Thắng, An Thủy và hoàn chỉnh cảng An Nhơn. b) Thủy lợi: - Hoàn chỉnh hệ thống thủy lợi Bắc Bến Tre nhằm ngăn mặn, tạo nguồn ngọt và điều tiết nước nội đồng trên địa bàn cù lao An Hóa, cù lao Bảo. - Xây dựng các tiểu khu thủy lợi ngăn mặn, tiếp ngọt trên địa bàn cù lao Minh; sau năm 2020 kết nối hoàn chỉnh hệ thống thủy lợi Nam Bến Tre. c) Cấp điện, cấp, thoát nước và xử lý chất thải: - Bảo đảm đạt tỷ lệ cấp điện 99% kể từ năm 2015. - Xây dựng hệ thống cấp nước thô từ Châu Thành - Chợ Lách về các huyện ven biển; hoàn chỉnh hệ thống cấp nước. Đến năm 2020, đạt 100% hộ dân thành thị, 95% hộ dân nông thôn được cấp nước sạch tập trung. - Tập trung đầu tư nâng cấp, xây mới đồng bộ hệ thống thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải, đặc biệt là tại khu đô thị, công nghiệp. d) Thông tin liên lạc: phát triển mạng thông tin liên lạc hiện đại; đẩy nhanh việc ứng dụng công nghệ thông tin trong các lĩnh vực sản xuất và đời sống xã hội. Đến năm 2020, đạt 100 máy điện thoại/100 dân. 5. Các lĩnh vực xã hội a) Phát triển dân số: đẩy mạnh công tác kế hoạch hóa gia đình và chăm sóc sức khỏe sinh sản để nâng cao chất lượng dân số; dân số tăng bình quân thời kỳ 2011 - 2020 đạt 0,4%/năm. b) Giáo dục và đào tạo: - Phấn đấu 100% xã, phường đạt chuẩn phổ cập giáo dục bậc Trung học vào năm 2015. Đến năm 2020, trên địa bàn tỉnh có 60% trường mầm non, 60% trường Tiểu học, 50% trường Trung học cơ sở và 70% trường Trung học phổ thông đạt chuẩn quốc gia. Mỗi huyện có 01 Trung tâm giáo dục thường xuyên và phấn đấu có 90% xã, phường có Trung tâm học tập cộng đồng. - Đến năm 2020, toàn tỉnh có 02 trường Đại học, 02 trường dạy nghề, 03 trường Cao đẳng, 09 Trung tâm giáo dục thường xuyên, 10 Trung tâm dạy nghề; thực hiện chương trình phổ cập nghề nghiệp và đào tạo tay nghề cho người lao động, số lao động được đào tạo so với lao động trong độ tuổi chiếm khoảng 66,3%; phấn đấu đạt tỷ số sinh viên cao đẳng, đại học/10.000 dân (kể cả các dạng đào tạo không chính quy) là 287. c) Y tế và chăm sóc sức khỏe nhân dân: - Phấn đấu để mọi người dân đều được hưởng các dịch vụ chăm sóc sức khỏe ban đầu, có điều kiện tiếp cận và sử dụng các dịch vụ y tế có chất lượng; giảm tỷ lệ mắc bệnh, nâng cao thể lực, tăng tuổi thọ. - Xây dựng mới khu cấp cứu bệnh viện Nguyễn Đình Chiểu và các công trình phụ trợ. Trang bị theo đúng tiêu chuẩn cho Trung tâm y tế dự phòng, Trung tâm kiểm nghiệm dược phẩm và mỹ phẩm, Trung tâm truyền thông giáo dục sức khỏe, Trung tâm chăm sóc sức khỏe sinh sản, Trung tâm phòng chống AIDS. - Xây dựng mới bệnh viện đa khoa 600 giường Tỉnh và bệnh viện Sản Nhi; nâng cấp, mở rộng, hoàn chỉnh các bệnh viện Trần Văn An, Cù Lao Minh, Quân Dân Y. Nâng cấp các phòng khám đa khoa khu vực và sửa chữa nâng cấp tất cả trạm y tế xã, phường theo chuẩn quốc gia. Khuyến khích tư nhân đầu tư xây dựng bệnh viện và các cơ sở y tế. - Phấn đấu sau 2010, có 85% trạm y tế đạt chuẩn quốc gia và đạt 100% vào 2012; năm 2015 có 100% làng văn hóa sức khỏe. Năm 2020, đạt 30,7 giường bệnh/vạn dân, 10,3 bác sĩ/vạn dân; tỷ lệ tử vong trẻ < 1 tuổi còn dưới 3‰, trẻ < 5 tuổi còn dưới 4‰; tỷ lệ trẻ sinh thấp cân <2,5kg khoảng <2%; tỷ lệ trẻ <5 tuổi suy dinh dưỡng khoảng 10%; tỷ lệ tử vong mẹ do thai sản khoảng 11/100.000; tỷ lệ tử 0,37% năm. d) Văn hóa - thông tin và thể dục - thể thao: - Phát triển văn hóa - thông tin với mục tiêu xây dựng con người mới; tăng cường công tác bảo tồn, tôn tạo, phát huy giá trị di sản văn hóa dân tộc; tiếp tục thực hiện tốt phong trào "Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa"; tăng cường hệ thống cơ sở vật chất và lực lượng thông tin. Phấn đấu đến năm 2020, đạt 98% hộ gia đình văn hóa, 100% ấp văn hóa, 80% xã, phường văn hóa. - Phát triển các cơ sở vật chất thể dục thể thao; mở rộng và duy trì thường xuyên phong trào toàn dân luyện tập, rèn luyện thân thể trong cơ quan, trường học, dân cư; đẩy mạnh xã hội hóa công tác thể thao. Phấn đấu đến 2020, dân số tập thể dục thể thao thường xuyên đạt 35 - 40%. đ) Xóa đói, giảm nghèo, giải quyết việc làm và an sinh xã hội: - Tiếp tục thực hiện tốt các chính sách, chương trình mục tiêu quốc gia về xóa đói, giảm nghèo, giải quyết việc làm và an sinh xã hội. - Đến năm 2020, phấn đấu giảm hộ nghèo còn khoảng 3% theo tiêu chuẩn mới; giảm tỷ lệ thất nghiệp còn dưới 1%; nâng tỷ lệ sử dụng thời gian lao động khu vực nông thôn lên 95%; tạo nguồn kinh phí giúp cho lao động nghèo học nghề, tìm việc làm sau đào tạo thông qua Trung tâm giới thiệu việc làm và các cơ sở dạy nghề. e) Khoa học và công nghệ, môi trường: - Tập trung đầu tư nghiên cứu, ứng dụng chuyển giao các thành tựu khoa học và công nghệ, phục vụ công nghiệp hóa - hiện đại hóa nông nghiệp và nông thôn, chú trọng ứng dụng công nghệ sinh học trong việc chọn tạo giống, công nghệ bảo quản chế biến nông sản. - Hỗ trợ khu vực doanh nghiệp vừa và nhỏ, khu vực tiểu thủ công nghiệp đổi mới công nghiệp, nâng cao chất lượng, giá trị gia tăng, sức cạnh tranh của sản phẩm. Ưu tiên phát triển công nghệ tiên tiến trong chế biến nông - lâm - thủy sản; tiếp tục đổi mới cơ chế quản lý; xã hội hóa đầu tư cho hoạt động khoa học và công nghệ; phát triển thị trường khoa học và công nghệ. - Nâng cao nhận thức và trách nhiệm của các cấp, các ngành, các tổ chức, doanh nghiệp, chủ cơ sở sản xuất, cá nhân và cộng đồng về bảo vệ môi trường. Kết hợp hài hòa giữa tăng trưởng kinh tế và bảo vệ môi trường; tăng cường công tác quản lý môi trường, xử lý ô nhiễm môi trường, phòng chống sự cố môi trường tại khu vực đô thị, các khu cụm công nghiệp, cơ sở sản xuất, làng nghề, khu giết mổ gia súc - gia cầm, các cụm, tuyến dân cư tập trung. - Khai thác hợp lý tài nguyên thiên nhiên, đặc biệt chú trọng bảo tồn đa dạng sinh học vùng rừng ngập mặn và bãi triều ven biển. 6. Quốc phòng - an ninh - Tăng cường củng cố quốc phòng, an ninh; phát huy sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị nhằm xây dựng nền quốc phòng toàn dân kết hợp với thế trận an ninh nhân dân. - Xây dựng và triển khai thực hiện tốt các phương án phòng thủ, quản lý chặt chẽ quân dự bị động viên, đảm bảo về số lượng và chất lượng. Đẩy mạnh công tác phòng, chống tội phạm, đẩy lùi các tệ nạn xã hội, kiềm chế tai nạn giao thông, bảo đảm giữ vững ổn định chính trị, trật tự và an toàn xã hội. IV. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN THEO LÃNH THỔ 1. Phát triển các vùng kinh tế a) Vùng I (vùng ngọt): - Sản xuất nông nghiệp phát triển mạnh ở vùng này trên cơ sở kinh tế vườn, trong đó tập trung xây dựng các vùng chuyên canh cho các loại cây ăn trái đặc sản, thế mạnh của tỉnh (bưởi da xanh, sầu riêng, măng cụt, chôm chôm) và các vườn đặc sản hỗn hợp kết hợp với nuôi xen thủy sản mương vườn và du lịch sinh thái; chăn nuôi phát triển ở mức độ trung bình; về thủy sản, chủ yếu là các loại hình chăn nuôi ao hầm, bãi bồi thâm canh, nuôi mương vườn và nuôi bè, khai thác hợp lý trên cơ sở bảo tồn vùng ốc gạo tự nhiên. Phát triển hoa kiểng và sản xuất giống cây ăn trái theo chiều sâu với Trung tâm hoa kiểng tại Chợ Lách. - Công nghiệp và xây dựng ít phát triển, chủ yếu là các cụm công nghiệp quy mô nhỏ và các cơ sở ngành nghề tiểu thủ công nghiệp. - Thương mại - dịch vụ phát triển trên cơ sở giao lưu thông thương hàng hóa, phục vụ phát triển kinh tế vườn với hệ thống chợ đầu mối trái cây tại Tân Phú và Thới Lộc, đồng thời đây cũng là địa bàn phát triển du lịch vườn. b) Vùng II (vùng lợ): - Tiểu vùng IIa: kinh tế nông nghiệp khá phát triển, chủ yếu là dừa - ca cao kết hợp với cây ăn trái, chăn nuôi tập trung quy mô bán công nghiệp - công nghiệp, nuôi thủy sản mương vườn, bãi bồi và ươm giống tôm càng, dịch vụ nông nghiệp phục vụ đô thị khá phát triển, phát triển chợ vựa tại cảng hàng hóa Tân Thành Bình. Công nghiệp - xây dựng và thương mại - dịch vụ phát triển nhất tỉnh với trung tâm thành phố Bến Tre, thị trấn Mỏ Cày Nam và các thị trấn vệ tinh, khu công nghiệp và cảng Giao Long mở rộng, khu công nghiệp An Hiệp, An Phước, Giao Hòa (Châu Thành), Thanh Tân (Mỏ Cày Bắc), Thành Thới (Mỏ Cày Nam). Đây là tiểu vùng phát triển đầu tàu, có tính chất động lực đối với phát triển kinh tế - xã hội toàn tỉnh. - Tiểu vùng IIb: kinh tế nông nghiệp chủ yếu là vườn dừa xen ca cao và cây ăn trái (đứng hàng đầu vùng đồng bằng sông Cửu Long), vùng lúa chuyên canh, hoa màu, chăn nuôi heo; trong đó chăn nuôi đại gia súc sẽ phát triển rất mạnh và được xem như là vùng cung ứng thịt và giống bò lớn nhất tỉnh và đứng vào hàng đầu vùng đồng bằng sông Cửu Long; nuôi trồng thủy sản mương vườn, nuôi thủy sản nước ngọt vùng trũng chân giồng; xây dựng khu công nghiệp Phước Long và các cụm công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp chế biến các sản phẩm từ dừa, ca cao; thương mại - dịch vụ phát triển tại các trung tâm đô thị lớn như thị trấn Ba Tri, Bình Đại, Thạnh Phú (được xem là trung tâm phát triển của tiểu vùng IIIa) và phục vụ kinh tế dừa.
2,100
126,324
c) Vùng III (vùng mặn): - Tiểu vùng IIIa: vùng nuôi và ươm giống tôm nước lợ, mặn; chuyên canh và luân canh lúa - tôm với nhiều mô hình thích hợp; phát triển các cảng cá Bình Thắng, Ba Tri, An Nhơn, làng cá An Hòa Tây thành các trung tâm điều phối đánh bắt thủy hải sản của Tỉnh. Công nghiệp vùng này sẽ phát triển ở mức trung bình, chủ yếu phục vụ hậu cần nghề cá, sơ chế tiến đến chế biến thủy hải sản, phát triển tiểu thủ công nghiệp tại các cụm công nghiệp. Trong điều kiện phát triển công nghiệp thuận lợi, có thể mở thêm khu công nghiệp An Nhơn (Thạnh Phú). - Tiểu vùng IIIb: là vùng nuôi và khai thác giống nghêu, sò, phát triển nghề muối và cũng là khu vực bảo tồn rừng ngập mặn và bảo vệ sinh thái vùng bãi triều. Công nghiệp hầu như không khuyến khích phát triển ở vùng này. Thương mại, dịch vụ, du lịch tương đối khá. 2. Phát triển mạng lưới đô thị Đến năm 2020, trên địa bàn có 01 đô thị loại III (thành phố Bến Tre; và có khả năng đạt chuẩn đô thị loại II); 03 đô thị loại IV (thị xã Ba Tri, Mỏ Cày, Bình Đại), 22 đô thị loại V. 3. Phát triển khu vực nông thôn - Phát triển nông nghiệp toàn diện và đa dạng nhằm tạo ra nhiều sản phẩm hàng hóa có quy mô lớn đạt chất lượng, đáp ứng nhu cầu người tiêu dùng và gắn với thị trường. - Đầu tư kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội cho khu vực nông thôn bao gồm: hoàn chỉnh điện khí hóa; hoàn chỉnh mạng lưới đường bộ và mạng lưới giao thông thủy, kết hợp với đê, kênh thủy lợi; phát triển hệ thống cấp nước sạch, bưu chính viễn thông và công nghệ thông tin; phát triển đồng bộ mạng lưới cơ sở giáo dục, y tế, văn hóa. Tăng cường chuyển giao khoa học công nghệ, đào tạo tay nghề cho người lao động. - Phát triển tiểu thủ công nghiệp, các làng nghề, mạng lưới bảo quản, sơ chế, các ngành nghề dịch vụ gắn với phát triển các thị trấn, thị tứ, cụm dân cư nông thôn để sớm thực hiện có kết quả chủ trương công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp và nông thôn. V. DANH MỤC CÁC CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN ƯU TIÊN ĐẦU TƯ (Phụ lục kèm theo) VI. CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU THỰC HIỆN QUY HOẠCH 1. Lựa chọn các lĩnh vực phát triển đột phá và động lực - Tập trung mọi nguồn lực đầu tư phát triển các sản phẩm chủ lực trong các ngành và lĩnh vực có lợi thế so sánh nhằm tạo nền tảng và thế lực cho phát triển kinh tế - xã hội bền vững, bao gồm kinh tế vườn, kinh tế biển, công nghiệp chế biến, thương mại, nông sản phẩm và công nghệ phẩm, du lịch sinh thái. - Tập trung phát triển kết cấu hạ tầng, đặc biệt là hệ thống giao thông đường thủy, đường bộ nhằm phá thế biệt lập về vị trí, hệ thống thủy lợi nông, ngư nghiệp và hệ thống cấp nước sạch tập trung. - Tập trung vào việc phát triển nguồn nhân lực có trình độ và tiềm lực khoa học công nghệ, cải cách hành chính, phát triển kinh tế đối ngoại và mở rộng thị trường nhằm nâng cao năng lực thu hút đầu tư trên địa bàn tỉnh, đặc biệt là các lĩnh vực công nghiệp, thương mại, dịch vụ. - Đẩy mạnh tốc độ đô thị hóa; phát triển các đô thị trung tâm, đô thị vệ tinh, các thị tứ, điểm dân cư nông thôn nhằm thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Phát triển đồng bộ khu vực nông thôn tạo thế phát triển bền vững. 2. Huy động các nguồn vốn đầu tư Nhu cầu vốn đầu tư giai đoạn 2011 - 2020 khoảng 185.400 tỷ đồng. Để huy động được các nguồn vốn đầu tư thực hiện quy hoạch, Tỉnh cần phối hợp chặt chẽ với các Bộ, ngành Trung ương ngay từ khâu xây dựng quy hoạch và kế hoạch, đảm bảo các công trình, dự án trọng điểm của Tỉnh, nhất là các dự án lớn về giao thông, thủy lợi, quốc phòng, an ninh được thể hiện đầy đủ trong quy hoạch, kế hoạch phát triển gắn với kế hoạch vốn cho các chương trình, dự án. Ngoài nguồn vốn hỗ trợ của Trung ương, Tỉnh cần có các giải pháp cụ thể để huy động có hiệu quả cao nhất các nguồn vốn trong và ngoài nước cho đầu tư phát triển như: - Tiến hành đa dạng hóa các hình thức huy động vốn thông qua triển khai tốt công tác xúc tiến đầu tư, nghiên cứu, xây dựng các cơ chế, chính sách khuyến khích đầu tư; đẩy mạnh phát triển doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế. - Tăng cường các biện pháp thu hút vốn đầu tư từ các doanh nghiệp ngoài tỉnh, vốn FDI, ODA, trái phiếu; huy động tối đa nguồn vốn từ quỹ đất. - Phát triển mạnh thị trường tài chính, đẩy nhanh xã hội hóa trong các lĩnh vực y tế, giáo dục, văn hóa - thể thao; khuyến khích các hình thức đầu tư xây dựng và vận hành, chuyển giao các kết cấu hạ tầng. 3. Giải pháp về đào tạo, phát triển nguồn nhân lực - Xây dựng các cơ chế, chính sách nhằm khai thác tốt nguồn lực từ đội ngũ cán bộ khoa học, kỹ thuật hiện có; thu hút cán bộ có trình độ cao, các chuyên gia giỏi, công nhân lành nghề về làm việc tại Tỉnh. Tăng cường đầu tư cho các lĩnh vực giáo dục - đào tạo để nâng cao trình độ dân trí, tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề; có kế hoạch bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn cho đội ngũ cán bộ, công chức thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước. - Đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục đào tạo và dạy nghề; áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật để nâng cao năng lực quản lý, điều hành của các doanh nghiệp, đáp ứng yêu cầu của tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế. Xây dựng chiến lược phát triển nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu từng thời kỳ phát triển. 4. Giải pháp về khoa học và công nghệ - Tăng cường nghiên cứu và triển khai các thành tựu khoa học và công nghệ vào sản xuất, đời sống, tạo sự chuyển biến mạnh mẽ trong việc áp dụng các tiến bộ khoa học trong lĩnh vực nông nghiệp; từng bước đầu tư và đổi mới công nghệ tiên tiến đồng bộ với phát triển kinh tế - xã hội. - Tăng cường hợp tác trong và ngoài nước về nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; khuyến khích các tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư phát triển khoa học và công nghệ nhằm nâng cao số lượng, chất lượng các phát minh, sáng chế, cải tiến kỹ thuật phục vụ yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội. Xây dựng các chiến lược đào tạo và phát triển nguồn nhân lực khoa học và công nghệ dài hạn. 5. Giải pháp về môi trường - Tổ chức triển khai tốt các quy định của pháp luật và các chương trình bảo vệ môi trường; khai thác một cách hợp lý và sử dụng có hiệu quả tài nguyên đất, bảo vệ và sử dụng hợp lý tài nguyên nước, khai thác hợp lý và sử dụng tiết kiệm tài nguyên khoáng sản, bảo vệ và phát triển tài nguyên biển - ven biển, bảo vệ và phát triển rừng. Có biện pháp hữu hiệu để giảm thiểu ô nhiễm môi trường nhất là khu vực đô thị và khu sản xuất công nghiệp tập trung. - Tích cực giáo dục nâng cao nhận thức cho cộng đồng về bảo vệ môi trường, làm cho ý thức về bảo vệ môi trường thành thói quen, đi sâu vào nếp sống của mọi tầng lớp xã hội; đẩy mạnh công tác xã hội hóa bảo vệ môi trường kết hợp với công tác kế hoạch hóa và cân đối các nguồn lực, tăng cường công tác quản lý nhà nước về môi trường. - Nghiên cứu, tính toán, xây dựng các mô hình phân tích các kịch bản về nước biển dâng và biến đổi khí hậu; hoàn thiện mạng lưới quan trắc thủy văn, dự báo về mực nước triều và xâm nhập mặn, từ đó đề xuất các giải pháp ứng phó. 6. Giải pháp về cơ chế, chính sách - Tích cực thực hiện và vận dụng cơ chế, chính sách để đẩy mạnh cải thiện môi trường đầu tư, nhằm thu hút có hiệu quả cao các nguồn lực đầu tư phát triển trong và ngoài tỉnh. - Tăng cường liên kết với các tỉnh, thành phố trong vùng đồng bằng sông Cửu Long và vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, nhằm xây dựng vùng nguyên liệu, liên doanh liên kết đầu tư sản xuất hàng hóa, xúc tiến đầu tư thương mại và du lịch; đồng thời tăng cường hợp tác với các tỉnh vùng ven biển để phát triển nguyên liệu và thị trường cho sản xuất nông - công nghiệp nhằm khai thác tốt nhất tiềm năng, lợi thế từng địa phương trong vùng vào phát triển kinh tế - xã hội. - Nâng cao hiệu lực, hiệu quả của bộ máy hành chính nhà nước; đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông, tiếp tục cải thiện môi trường đầu tư; thực hành tiết kiệm; chống lãng phí và tham nhũng. VII. TỔ CHỨC VÀ GIÁM SÁT THỰC HIỆN QUY HOẠCH 1. Tổ chức công bố, phổ biến quy hoạch - Tổ chức công bố, phổ biến Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của Tỉnh đến năm 2020 cho cấp ủy Đảng và chính quyền, các ngành, đoàn thể, các doanh nghiệp và nhân dân trong Tỉnh trên cơ sở các mục tiêu của Quy hoạch, tiến hành xây dựng chương trình hành động cụ thể để từng bước thực hiện đạt mục tiêu Quy hoạch. - Tổ chức giới thiệu, quảng bá về tiềm năng, lợi thế của địa phương; các chương trình, dự án ưu tiên cho các nhà đầu tư; đẩy mạnh hoạt động xúc tiến đầu tư, chú trọng vào các dự án trọng điểm có sản phẩm chủ lực. 2. Xây dựng chương trình hành động - Sau khi quy hoạch được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, trên cơ sở mục tiêu của quy hoạch, Tỉnh cần xây dựng chương trình hành động để thực hiện quy hoạch. - Cụ thể hóa các mục tiêu của quy hoạch bằng các kế hoạch 5 năm, hàng năm để thực hiện quy hoạch có hiệu quả. Hàng năm có đánh giá việc thực hiện Quy hoạch, trên cơ sở đó tiến hành rà soát, kiến nghị theo thẩm quyền việc điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch cho phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội của Tỉnh trong từng thời kỳ. - Các cấp, các ngành, các tổ chức chính trị - xã hội và nhân dân có trách nhiệm kiểm tra, giám sát trong việc thực hiện quy hoạch. Điều 2. Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bến Tre đến năm 2020 là cơ sở cho việc lập, trình duyệt và triển khai thực hiện các quy hoạch ngành (quy hoạch xây dựng, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và các quy hoạch ngành khác), các dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Bến Tre.
2,083
126,325
Điều 3. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre căn cứ vào mục tiêu, nhiệm vụ, định hướng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh trong quy hoạch được phê duyệt, chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan chỉ đạo việc lập, trình duyệt và triển khai thực hiện theo quy định các nội dung sau: 1. Quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực, sản phẩm chủ yếu; quy hoạch phát triển hệ thống đô thị và các điểm dân cư; quy hoạch xây dựng; quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất; quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội cấp huyện, thị xã, thành phố. 2. Lập các kế hoạch 5 năm, hàng năm; các chương trình phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội trọng điểm; các dự án cụ thể để triển khai thực hiện quy hoạch. 3. Nghiên cứu xây dựng, ban hành hoặc trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành một số cơ chế, chính sách phù hợp với yêu cầu phát triển của tỉnh và luật pháp của Nhà nước trong từng thời kỳ nhằm thu hút, huy động các nguồn lực để thực hiện quy hoạch. 4. Trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định việc điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch này kịp thời, phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội của Tỉnh và cả nước trong từng giai đoạn Quy hoạch. Điều 4. Các Bộ, ngành Trung ương liên quan trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm: - Hướng dẫn và giúp Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre trong quá trình thực hiện Quy hoạch; nghiên cứu xây dựng và trình cấp có thẩm quyền ban hành một số cơ chế, chính sách phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của Tỉnh trong từng giai đoạn nhằm sử dụng có hiệu quả các nguồn lực khuyến khích, thu hút đầu tư theo mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội nêu trong Quy hoạch. - Nghiên cứu, rà soát, điều chỉnh, bổ sung vào quy hoạch phát triển ngành, kế hoạch đầu tư các công trình, dự án liên quan đã được dự kiến nêu trong Quy hoạch tổng thể đã được phê duyệt; hỗ trợ Tỉnh trong việc bố trí và huy động các nguồn vốn đầu tư trong nước và nước ngoài để thực hiện Quy hoạch. Điều 5. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 6. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC DANH MỤC CÁC DỰ ÁN ƯU TIÊN NGHIÊN CỨU ĐẦU TƯ THỜI KỲ 2010 - 2020 CỦA TỈNH BẾN TRE (Ban hành kèm theo Quyết định số 83/QĐ-TTg ngày 13 tháng 01 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> * Ghi chú: về vị trí, quy mô, diện tích đất sử dụng và tổng mức đầu tư của các công trình, dự án nêu trên sẽ được tính toán, lựa chọn, và xác định cụ thể trong từng giai đoạn lập và trình duyệt dự án đầu tư, tùy thuộc vào nhu cầu và khả năng cân đối, huy động vốn đầu tư cho từng thời kỳ. THÔNG TƯ BAN HÀNH ĐỊNH MỨC BẢO QUẢN MÁY BƠM NƯỚC CHỮA CHÁY DỰ TRỮ NHÀ NƯỚC DO TỔNG CỤC DỰ TRỮ NHÀ NƯỚC TRỰC TIẾP QUẢN LÝ Căn cứ Pháp lệnh Dự trữ quốc gia số 17/2004/PL-UBTVQH 11 ngày 29/4/2004 của Ủy ban thường vụ Quốc hội; Căn cứ Nghị định số 196/2004/NĐ-CP ngày 02/12/2004 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Dự trữ quốc gia; Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính. Bộ Tài chính quy định về định mức bảo quản máy bơm nước chữa cháy dự trữ nhà nước do Tổng cục Dự trữ Nhà nước trực tiếp quản lý như sau: Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này hệ thống danh mục định mức bảo quản máy bơm nước chữa cháy dự trữ nhà nước do Tổng cục Dự trữ Nhà nước trực tiếp quản lý (phụ lục 01, 02, 03, 04 kèm theo). Điều 2. Các định mức này được xây dựng trên cơ sở đơn giá tháng 10/2010, được sử dụng làm căn cứ xây dựng, thực hiện kế hoạch nhập, bảo quản, xuất máy bơm nước chữa cháy dự trữ nhà nước năm 2011. Từ 2012 đến năm 2015, định mức bảo quản năm kế hoạch được tính thêm chỉ số tăng, giảm giá bình quân năm báo cáo của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ do Tổng cục Thống kê công bố. Điều 3. Tổng cục trưởng Tổng cục Dự trữ Nhà nước căn cứ vào các định mức bảo quản tại Thông tư này và các quy định tại Quyết định số 21/2006/QĐ-BTC ngày 03/4/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành quy chế xây dựng, ban hành và quản lý định mức bảo quản hàng dự trữ quốc gia để hướng dẫn, tổ chức thực hiện, nhưng không vượt quá định mức đã quy định. Điều 4. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký. Bãi bỏ Quyết định số 96/2008/QĐ-BTC ngày 30/10/2008 về việc ban hành định mức bảo quản máy bơm chữa cháy dự trữ quốc gia do Cục Dự trữ quốc gia trực tiếp quản lý. Tổng cục trưởng Tổng cục Dự trữ Nhà nước, Chánh văn phòng Bộ Tài chính và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan đến việc quản lý hàng dự trữ nhà nước có trách nhiệm tổ chức thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG TƯ BAN HÀNH CÁC QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA ĐỐI VỚI CÁC CHẤT ĐƯỢC SỬ DỤNG ĐỂ BỔ SUNG VI CHẤT DINH DUỠNG VÀO THỰC PHẨM BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006 và Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật; Căn cứ Pháp lệnh Vệ sinh an toàn thực phẩm ngày 07 tháng 8 năm 2003 và Nghị định số 163/2004/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2004 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Vệ sinh an toàn thực phẩm; Căn cứ Nghị định số 188/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế; Theo đề nghị của Cục trưởng Cục An toàn vệ sinh thực phẩm, Vụ trưởng Vụ Khoa học và Đào tạo, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, QUY ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này các Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với các chất được sử dụng để bổ sung vi chất dinh dưỡng vào thực phẩm, bao gồm: 1. QCVN 3-5:2011/BYT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với các chất được sử dụng để bổ sung Magnesi vào thực phẩm; 2. QCVN 3-6:2011/BYT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với các chất được sử dụng để bổ sung Iod vào thực phẩm. Điều 2. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 8 năm 2011. Điều 3. Cục trưởng Cục An toàn vệ sinh thực phẩm, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Y tế, các đơn vị trực thuộc Bộ Y tế; Giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG TƯ BAN HÀNH CÁC QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA ĐỐI VỚI PHỤ GIA THỰC PHẨM BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006 và Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật; Căn cứ Pháp lệnh Vệ sinh an toàn thực phẩm ngày 07 tháng 8 năm 2003 và Nghị định số 163/2004/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2004 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Vệ sinh an toàn thực phẩm; Căn cứ Nghị định số 188/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế; Theo đề nghị của Cục trưởng Cục An toàn vệ sinh thực phẩm, Vụ trưởng Vụ Khoa học và Đào tạo, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, QUY ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này các Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phụ gia thực phẩm, bao gồm: 1. QCVN 4-18:2011/BYT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Phụ gia thực phẩm - Nhóm chế phẩm tinh bột; 2. QCVN 4-19:2011/BYT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Phụ gia thực phẩm - Enzym; 3. QCVN 4-20:2011/BYT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Phụ gia thực phẩm - Nhóm chất làm bóng; 4. QCVN 4-21:2011/BYT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Phụ gia thực phẩm - Nhóm chất làm dày; 5. QCVN 4-22:2011/BYT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Phụ gia thực phẩm - Nhóm chất nhũ hóa; 6. QCVN 4-23:2011/BYT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Phụ gia thực phẩm - Nhóm chất tạo bọt. Điều 2. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 8 năm 2011. Điều 3. Cục trưởng Cục An toàn vệ sinh thực phẩm, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Y tế, các đơn vị trực thuộc Bộ Y tế; Giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. /. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÂN BỔ MỨC VỐN VAY TÍN DỤNG ƯU ĐÃI ĐỂ THỰC HIỆN CÁC CHƯƠNG TRÌNH KIÊN CỐ HÓA KÊNH MƯƠNG, PHÁT TRIỂN ĐƯỜNG GIAO THÔNG NÔNG THÔN, CƠ SỞ HẠ TẦNG NUÔI TRỒNG THỦY SẢN VÀ CƠ SỞ HẠ TẦNG LÀNG NGHỀ Ở NÔNG THÔN NĂM 2011 BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Căn cứ Quyết định số 13/2009/QĐ-TTg ngày 21/10/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc sử dụng vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước để tiếp tục thực hiện Chương trình kiên cố hóa kênh mương, phát triển đường giao thông nông thôn, cơ sở hạ tầng nuôi trồng thủy sản và cơ sở hạ tầng làng nghề ở nông thôn giai đoạn 2009 – 2015; Căn cứ Quyết định số 56/2009/QĐ-TTg ngày 15/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 13/2009/QĐ-TTg ngày 21/01/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc sử dụng vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước để tiếp tục thực hiện Chương trình kiên cố hóa kênh mương, phát triển đường giao thông nông thôn, cơ sở hạ tầng nuôi trồng thủy sản và cơ sở hạ tầng làng nghề ở nông thôn giai đoạn 2009 – 2015; Căn cứ Quyết định số 2139/QĐ-TTg ngày 23/11/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao chỉ tiêu kế hoạch kinh tế - xã hội năm 2011; Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Ngân sách nhà nước,
2,095
126,326
QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phân bổ mức vốn tín dụng ưu đãi để thực hiện Chương trình kiên cố hóa kênh mương, phát triển đường giao thông nông thôn, cơ sở hạ tầng nuôi trồng thủy sản và cơ sở hạ tầng làng nghề ở nông thôn của tỉnh (thành phố) Sóc Trăng năm 2011 là 30000 triệu đồng. Điều 2. Ủy ban nhân dân tỉnh (thành phố) Sóc Trăng chỉ đạo các Sở có liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện phân bổ, quản lý, sử dụng khoản vốn tín dụng trên theo đúng chế độ quy định; chủ động sử dụng ngân sách địa phương, huy động đóng góp của nhân dân và các nguồn tài chính hợp pháp khác theo đúng quy định tại Quyết định số 66/2000/QĐ-TTg ngày 13/6/2000, Quyết định số 132/2001/QĐ-TTg ngày 07/9/2011 của Thủ tướng Chính phủ và Thông tư số 156/2009/TT-BTC ngày 03/8/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn cơ chế vay vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước thực hiện chương trình kiên cố hóa kênh mương, đầu tư các dự án đường giao thông nông thôn, cơ sở hạ tầng nuôi trồng thủy sản, cơ sở hạ tầng làng nghề ở nông thôn để tổ chức thực hiện; bố trí nguồn vốn đầu tư phát triển trong nước của ngân sách địa phương (bao gồm cả nguồn vốn đầu tư từ nguồn thu tiền sử dụng đất) để hoàn trả theo đúng hợp đồng tín dụng với Ngân hàng Phát triển Việt Nam. Trường hợp đến ngày 31/5/2011, địa phương chưa ký hợp đồng vay vốn tín dụng với Chi nhánh Ngân hàng Phát triển Việt Nam, Bộ Tài chính sẽ điều chuyển vốn vay cho các địa phương khác. Khi đến hạn trả nợ vốn vay năm trước, nếu địa phương chưa hoàn trả vốn vay, chi nhánh Ngân hàng Phát triển Việt Nam tạm thời chưa thực hiện cho vay tiếp cho đến khi địa phương hoàn trả theo hợp đồng ký kết./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA BAN QUẢN LÝ KHU KINH TẾ TỈNH TRÀ VINH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư; Căn cứ Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế; Căn cứ Quyết định số 1563/QĐ-TTg ngày 05/10/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Ban Quản lý Khu kinh tế Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh; Xét Bản đề nghị số 14/ĐN-BQLKKT ngày 22/12/2010 của Trưởng ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Trà Vinh và Tờ trình số 03/TTr-SNV ngày 04/01/2011 của Giám đốc Sở Nội vụ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Vị trí, chức năng của Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Trà Vinh: 1. Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Trà Vinh là cơ quan trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh, thực hiện chức năng quản lý nhà nước trực tiếp đối với các khu công nghiệp, khu kinh tế trên địa bàn tỉnh Trà Vinh; quản lý và tổ chức thực hiện chức năng cung ứng dịch vụ hành chính công và dịch vụ hỗ trợ khác có liên quan đến hoạt động đầu tư và sản xuất, kinh doanh cho nhà đầu tư trong các khu công nghiệp, khu kinh tế trên địa bàn tỉnh Trà Vinh theo quy định của pháp luật. 2. Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Trà Vinh có tư cách pháp nhân, có tài khoản, con dấu có hình Quốc huy; trụ sở làm việc tại thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh, là đầu mối kế hoạch ngân sách của tỉnh Trà Vinh; được cân đối riêng vốn đầu tư phát triển từ nguồn ngân sách Trung ương. Kinh phí quản lý hành chính nhà nước, kinh phí hoạt động sự nghiệp của Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Trà Vinh do ngân sách nhà nước cấp theo quy định của pháp luật. Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Trà Vinh: 1. Tham gia ý kiến, xây dựng và trình các Bộ, ngành và UBND tỉnh phê duyệt và tổ chức thực hiện các công việc sau: 1.1. Tham gia ý kiến với các Bộ ngành và UBND tỉnh trong việc xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật, chính sách, quy hoạch có liên quan đến hoạt động đầu tư, phát triển Khu kinh tế Định An và các Khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh. 1.2. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan xây dựng Quy chế phối hợp làm việc với các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh hoặc các cơ quan có liên quan để thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn được giao theo cơ chế một cửa và cơ chế một cửa liên thông, trình UBND tỉnh phê duyệt và tổ chức thực hiện. 1.3. Xây dựng chương trình, kế hoạch về xúc tiến đầu tư phát triển Khu kinh tế Định An và các Khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh, trình UBND tỉnh phê duyệt và tổ chức thực hiện. 1.4. Xây dựng kế hoạch hàng năm và 5 năm về phát triển nguồn nhân lực, đáp ứng nhu cầu Khu kinh tế Định An và các Khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh, trình UBND tỉnh phê duyệt và tổ chức thực hiện. 1.5. Dự toán ngân sách, kinh phí hoạt động sự nghiệp và vốn đầu tư phát triển hàng năm của Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Trà Vinh trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và pháp luật có liên quan. 2. Thực hiện nhiệm vụ theo quy định của pháp luật và theo hướng dẫn hoặc ủy quyền của các Bộ, ngành và UBND tỉnh các nhiệm vụ: 2.1. Quản lý, phổ biến, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát, thanh tra và xử phạt vi phạm hành chính việc thực hiện quy định, quy hoạch, kế hoạch có liên quan tới Khu kinh tế Định An và các Khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. 2.2. Đăng ký đầu tư; thẩm tra và cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đầu tư đối với các dự án đầu tư thuộc thẩm quyền. 2.3. Cấp, cấp lại, sửa đổi, bổ sung và gia hạn Giấy phép thành lập văn phòng đại diện thương mại của tổ chức và thương nhân nước ngoài đặt trụ sở tại Khu kinh tế Định An và các Khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh; cấp Giấy phép kinh doanh đối với hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa cho doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và nhà đầu tư nước ngoài lần đầu, đầu tư vào Khu kinh tế Định An và các Khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh, sau khi có ý kiến chấp thuận bằng văn bản của Bộ Công thương. 2.4. Điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng đã được phê duyệt của Khu kinh tế Định An và các Khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh, các khu chức năng trong Khu kinh tế Định An nhưng không làm thay đổi chức năng sử dụng khu đất và cơ cấu quy hoạch; thẩm định và phê duyệt thiết kế cơ sở đối với các dự án nhóm B, C hoặc cấp, gia hạn Giấy phép xây dựng công trình đối với công trình xây dựng phải có Giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đối với công trình xây dựng trong Khu kinh tế Định An và các Khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh cho tổ chức có liên quan. 2.5. Cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi Giấy phép lao động cho người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài làm việc trong Khu kinh tế Định An và các Khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh; cấp sổ lao động cho người lao động Việt Nam làm việc trong khu kinh tế; tổ chức thực hiện đăng ký nội quy lao động, thỏa ước lao động tập thể, nội quy an toàn vệ sinh, nội quy an toàn lao động, hệ thống thang lương, bảng lương, định mức lao động, kế hoạch đưa người lao động đi thực tập ở nước ngoài dưới 90 ngày cho doanh nghiệp; nhận báo cáo về tình hình ký kết, sử dụng, chấm dứt hợp đồng lao động của doanh nghiệp. 2.6. Cấp các loại giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa sản xuất trong Khu kinh tế Định An và các Khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh và các loại giấy phép, chứng chỉ, chứng nhận khác có liên quan trong Khu kinh tế Định An và các Khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh. 2.7. Xác nhận hợp đồng, văn bản về bất động sản trong Khu kinh tế Định An và các Khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh cho tổ chức có liên quan. 2.8. Tổ chức thực hiện thẩm định và phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường đối với dự án dầu tư thuộc thẩm quyền quyết định của UBND tỉnh trong Khu kinh tế Định An và các Khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh. 2.9. Kiểm tra, thanh tra, giám sát việc thực hiện mục tiêu đầu tư quy định tại Giấy chứng nhận đầu tư, tiến độ góp vốn và triển khai dự án đầu tư; chủ trì, phối hợp kiểm tra, thanh tra việc thực hiện các điều khoản cam kết đối với các dự án được hưởng ưu đãi đầu tư và việc chấp hành pháp luật về xây dựng, lao động, tiền lương, bảo hiểm xã hội đối với người lao động, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người lao động và người sử dụng lao động, hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội, phòng chống cháy nổ, an ninh trật tự, bảo vệ môi trường sinh thái đối với các dự án tại Khu kinh tế Định An và các Khu công nghiệp; quyết định xử phạt vi phạm hành chính theo quy định đối với các trường hợp vi phạm về các lĩnh vực thuộc thẩm quyền và đề nghị cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền xử lý vi phạm đối với các trường hợp vi phạm về các lĩnh vực không thuộc thẩm quyền. 2.10. Giải quyết các khó khăn, vướng mắc của nhà đầu tư tại Khu kinh tế Định An và các Khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh; báo cáo UBND tỉnh giải quyết hoặc kiến nghị Thủ tướng Chính phủ, các Bộ, ngành có liên quan giải quyết những vấn đề vượt thẩm quyền. 2.11. Nhận báo cáo thống kê, báo cáo tài chính của doanh nghiệp hoạt động trong Khu kinh tế Định An và các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh; đánh giá hiệu quả đầu tư.
1,983
126,327
2.12. Phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư trong việc xây dựng và quản lý hệ thống thông tin về Khu kinh tế Định An và các Khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh thuộc thẩm quyền quản lý. 2.13. Báo cáo định kỳ với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, các Bộ, ngành có liên quan và UBND tỉnh về tình hình xây dựng và phát triển Khu kinh tế Định An và các Khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh; thực hiện việc cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đầu tư; triển khai và hoạt động của dự án đầu tư; thực hiện các nghĩa vụ đối với nhà nước; thu hút và sử dụng lao động; thực hiện các quy định của pháp luật lao động, giải quyết tranh chấp lao động và thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường sinh thái trong Khu kinh tế Định An và các Khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh. 2.14. Tổ chức phong trào thi đua và khen thưởng cho doanh nghiệp trong Khu kinh tế Định An và các Khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh. 2.15. Tổ chức và phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước trong việc thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực và xử lý các hành vi vi phạm hành chính trong Khu kinh tế Định An và các Khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh. 2.16. Thực hiện các nhiệm vụ theo quy định của pháp luật và quy định của UBND tỉnh về quản lý tài chính, tài sản, ngân sách được giao; thu và quản lý sử dụng các loại phí, lệ phí; nghiên cứu khoa học, ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ; hợp tác với các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài về các lĩnh vực có liên quan đến đầu tư xây dựng và phát triển Khu kinh tế Định An và các Khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh; quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, cán bộ, công chức, viên chức và đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ, công chức, viên chức của Ban quản lý; giới thiệu việc làm cho công nhân lao động làm việc tại Khu kinh tế Định An và các Khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh. 3. Xây dựng, trình UBND tỉnh để trình Thủ tướng Chính phủ quyết định theo thẩm quyền: 3.1. Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế Định An và các Khu công nghiệp. 3.2. Phương án phát hành trái phiếu công trình, phương án huy động các nguồn khác để đầu tư phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội quan trọng trong Khu kinh tế Định An và các Khu công nghiệp. 4. Xây dựng và trình các Bộ, ngành và UBND tỉnh phê duyệt và tổ chức thực hiện: 4.1. Quy hoạch chi tiết xây dựng các khu chức năng phù hợp với quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế Định An và các Khu công nghiệp đã được phê duyệt, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất chi tiết trong Khu kinh tế Định An và các Khu công nghiệp trình UBND tỉnh phê duyệt. 4.2. Kế hoạch hàng năm, 5 năm về phát triển Khu kinh tế Định An và các Khu công nghiệp trình UBND tỉnh và các cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. 4.3. Danh mục các dự án đầu tư và kế hoạch vốn đầu tư phát triển hàng năm và 5 năm trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt hoặc tự phê duyệt theo thẩm quyền. 4.4. Các khung giá và mức phí, lệ phí áp dụng tại Khu kinh tế Định An và các Khu công nghiệp trình cơ quan có thẩm quyền ban hành theo quy định của pháp luật. 5. Chỉ đạo hoặc tổ chức thực hiện các nhiệm vụ: 5.1. Thực hiện theo quy định của pháp luật và theo hướng dẫn hoặc ủy quyền của các Bộ, ngành và UBND tỉnh gồm: cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh theo quy định của Luật Doanh nghiệp đối với trường hợp thành lập tổ chức kinh tế trong Khu kinh tế Định An và các Khu công nghiệp; cấp, cấp lại, sửa đổi, bổ sung và gia hạn Giấy phép thành lập văn phòng đại diện, chi nhánh trong Khu kinh tế Định An và các Khu công nghiệp đối với doanh nghiệp du lịch nước ngoài. 5.2. Thuê tư vấn nước ngoài thực hiện dịch vụ tư vấn xúc tiến đầu tư, tư vấn chiến lược đầu tư xây dựng và phát triển Khu kinh tế Định An và các Khu công nghiệp. 5.3. Quyết định đầu tư đối với các dự án nhóm B, C sử dụng vốn ngân sách nhà nước đầu tư tại Khu kinh tế Định An và các Khu công nghiệp theo ủy quyền của UBND tỉnh. 5.4. Ký hợp đồng BOT, BTO, BT các dự án nhóm B, C theo ủy quyền của UBND tỉnh; trực tiếp tiếp nhận quản lý và sử dụng vốn ODA. 5.5. Quản lý và sử dụng các nguồn vốn đầu tư phát triển kinh tế thuộc thẩm quyền; quản lý đầu tư, xây dựng, đấu thầu đối với các dự án đầu tư bằng nguồn vốn đầu tư phát triển từ ngân sách nhà nước tại Khu kinh tế Định An và các Khu công nghiệp thuộc thẩm quyền; quản lý và thực hiện việc thu, chi hành chính, sự nghiệp, các chương trình mục tiêu và các nguồn vốn khác được giao theo quy định của pháp luật. 5.6. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan thực hiện duy tu, bảo dưỡng hệ thống các công trình kết cấu hạ tầng kỹ thuật và xã hội, các công trình dịch vụ và tiện ích công cộng được đầu tư từ ngân sách nhà nước trong Khu kinh tế Định An và các Khu công nghiệp. 5.7. Quản lý và sử dụng có hiệu quả quỹ đất, mặt nước chuyên dùng đã được giao theo mục đích sử dụng và phù hợp với quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế Định An và các Khu công nghiệp; Quy hoạch chi tiết xây dựng các khu chức năng, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 5.8. Giao lại đất có thu tiền sử dụng đất, giao lại không thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất, mặt nước và thực hiện việc quản lý đất đai trong Khu kinh tế Định An và các Khu công nghiệp theo quy định của pháp luật về đất đai. 5.9. Trên cơ sở quy định của UBND tỉnh và của pháp luật về đầu tư và đất đai, quyết định mức thu tiền sử dụng, tiền thuê và mức miễn, giảm đối với đất, mặt nước chuyên dùng cho từng dự án đầu tư áp dụng đối với trường hợp giao lại đất, cho thuê đất không qua đấu giá hoặc đấu thầu quyền sử dụng đất. 5.10. Phối hợp với chính quyền địa phương và các cơ quan có liên quan bảo đảm mọi hoạt động trong Khu kinh tế Định An và các Khu công nghiệp phù hợp với quy hoạch, kế hoạch xây dựng và phát triển Khu kinh tế Định An và các Khu công nghiệp đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và các quy định khác có liên quan. 5.11. Thực hiện các nhiệm vụ khác do UBND tỉnh giao. Điều 3. Về cơ cấu tổ chức và biên chế: 1. Lãnh đạo Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Trà Vinh: 1.1. Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Trà Vinh có Trưởng ban và không quá 03 Phó Trưởng ban. Trưởng ban do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh bổ nhiệm, miễn nhiệm theo tiêu chuẩn chức danh do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành; Phó Trưởng ban do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh bổ nhiệm, miễn nhiệm theo đề nghị của Trưởng ban Quản lý Khu kinh tế và Giám đốc Sở Nội vụ. 1.2. Trưởng ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Trà Vinh có trách nhiệm điều hành mọi hoạt động của Ban Quản lý, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về hoạt động và hiệu quả hoạt động của Ban Quản lý Khu kinh tế. 1.3. Phó Trưởng ban là người giúp Trưởng ban, phụ trách một hoặc một số lĩnh vực công tác do Trưởng ban phân công, chịu trách nhiệm trước Trưởng ban và trước pháp luật về các nhiệm vụ công tác được giao. 2. Cơ cấu tổ chức: 2.1. Văn phòng (bao gồm cả công tác Tổ chức cán bộ và Thanh tra) 2.2. Phòng Kế hoạch và Xúc tiến Đầu tư. 2.3. Phòng Quản lý quy hoạch và Xây dựng. 2.4. Phòng Quản lý Doanh nghiệp, Lao động và Tài nguyên - Môi trường. 2.5. Phòng Đại diện Ban Quản lý Khu kinh tế và các Khu công nghiệp. Giao Trưởng ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Trà Vinh quy định chức năng, nhiệm vụ cụ thể các phòng nêu trên, đảm bảo bao quát các nhiệm vụ và không chồng chéo chức năng, nhiệm vụ của từng phòng. Ngoài ra theo yêu cầu phát triển, Trưởng ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Trà Vinh xem xét, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh cho phép thành lập thêm một số phòng, ban chức năng khác phù hợp với hoạt động của Khu kinh tế. 2.6. Đơn vị sự nghiệp trực thuộc Ban Quản lý Khu kinh tế: - Công ty Quản lý và Phát triển hạ tầng Khu kinh tế và các Khu công nghiệp (Chuyển đổi từ Công ty Phát triển hạ tầng Khu công nghiệp Long Đức). - Tùy theo nhu cầu phát triển của Khu kinh tế Định An, các Khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh; Trưởng ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Trà Vinh chủ trì, phối hợp với Giám đốc Sở Nội vụ nghiên cứu xây dựng đề án thành lập các đơn vị sự nghiệp trực thuộc theo nhu cầu. 3. Biên chế: 3.1. Biên chế hành chính của Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Trà Vinh do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh quyết định trong tổng biên chế hành chính được giao gồm: Trưởng ban, các Phó Trưởng ban chuyên trách, biên chế của văn phòng, thanh tra, các phòng chuyên môn, nghiệp vụ và đại diện Ban Quản lý tại các khu công nghiệp, khu kinh tế trên địa bàn tỉnh Trà Vinh. 3.2. Biên chế sự nghiệp của Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Trà Vinh do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh quyết định theo quy định của pháp luật về phân cấp quản lý biên chế hành chính, sự nghiệp và cơ chế quản lý biên chế đối với các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước. 3.3. Tùy theo tình hình thực tế và khối lượng công việc, Trưởng ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Trà Vinh phối hợp với Giám đốc Sở Nội vụ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phân bổ biên chế hàng năm cho phù hợp. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 5. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Trưởng ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Trà Vinh, Thủ trưởng các Sở - Ngành tỉnh và Chủ tịch UBND huyện - thành phố căn cứ quyết định này thi hành./.
2,023
126,328
<jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ CHI TIÊU NỘI BỘ CƠ QUAN ỦY BAN DÂN TỘC BỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM ỦY BAN DÂN TỘC Căn cứ Nghị định số 60/2008/NĐ-CP ngày 09/5/2008 của Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ủy ban Dân tộc; Căn cứ Nghị định số 130/2005/NĐ-CP , ngày 17/10/2005 của Chính phủ quy định về chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan Nhà nước; Căn cứ Thông tư Liên tịch số 03/2006/TTLT-BTC-BNV ngày 17/01/2006 của Liên bộ Bộ Tài chính - Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện Nghị định số 130/2005/NĐ-CP , ngày 17/10/2005 của Chính phủ; Căn cứ Thông tư số 18/2006/TT-BTC , ngày 13/3/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kiểm soát chi đối với các cơ quan Nhà nước thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính; Căn cứ Quyết định số 59/2010/QĐ-TTg , ngày 30/9/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân hàng nhà nước năm 2011; Căn cứ Thông tư số 01/2010/TT-BTC ngày 06/01/2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chi tiêu tiếp khách trong nước; Căn cứ Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06/7/2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập; Xét đề nghị của Chánh Văn phòng Ủy ban, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế chi tiêu nội bộ khối Cơ quan Ủy ban Dân tộc (không áp dụng cho các đơn vị sự nghiệp). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2011 và thay thế Quyết định số 364/QĐ-UBDT ngày 25/12/2007 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm, Ủy ban Dân tộc về ban hành Quy chế chi tiêu nội bộ Cơ quan Ủy ban Dân tộc. Điều 3. Chánh Văn phòng, Thủ trưởng các Vụ, đơn vị và cán bộ, công chức, người lao động thuộc Cơ quan Ủy ban Dân tộc chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ CHI TIÊU NỘI BỘ CƠ QUAN ỦY BAN DÂN TỘC (Ban hành kèm theo Quyết định số 11/QĐ-UBDT, ngày 13 tháng 01 năm 2011 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc) Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi và đối tượng điều chỉnh 1. Quy chế này quy định về chế độ chi tiêu nội bộ, quản lý và sử dụng tài sản công áp dụng đối với Văn phòng Ủy ban, các Vụ, đơn vị chức năng khối cơ quan quản lý Nhà nước thuộc Ủy ban Dân tộc (các Vụ, đơn vị trực tiếp sử dụng kinh phí hoạt động tại Văn phòng Ủy ban). 2. Quy chế chi tiêu nội bộ Cơ quan Ủy ban Dân tộc quy định nội dung chi và mức chi ngân sách từ nguồn kinh phí quản lý hành chính của Văn phòng Ủy ban được giao tự chủ tài chính hàng năm theo quy định hiện hành. Điều 2. Nguyên tắc quản lý tài chính 1. Những nội dung chi tiêu quy định trong Quy chế này được xây dựng trên cơ sở cụ thể hóa các chế độ, tiêu chuẩn, định mức, chi tiêu tài chính hiện hành của Nhà nước và của Ủy ban Dân tộc; là cơ sở pháp lý cho Văn phòng Ủy ban, các Vụ, đơn vị chức năng khối cơ quan quản lý Nhà nước thuộc Ủy ban Dân tộc thống nhất tổ chức thực hiện. Những nội dung chi tiêu không quy định trong Quy chế này, Văn phòng Ủy ban, các Vụ, các đơn vị chức năng thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước. 2. Việc thực hiện các nội dung chi tiêu quy định trong Quy chế này gắn với trách nhiệm của Thủ trưởng các Vụ, đơn vị trước Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban và trước pháp luật về những quyết định của mình; đồng thời chịu sự kiểm tra, giám sát của Ủy ban Dân tộc và của các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. Chương 2. QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 3. Nguồn kinh phí được giao thực hiện chế độ tự chủ 1. Kinh phí do Ngân sách Nhà nước (NSNN) cấp theo chỉ tiêu biên chế cho khối cơ quan quản lý Nhà nước thuộc Ủy ban Dân tộc được Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban giao, kể cả biên chế dự bị (nếu có) và định mức phân bổ NSNN tính trên biên chế; các khoản chi đặc thù theo chế độ quy định; 2. Các khoản thu phí, lệ phí được để lại theo chế độ quy định (nếu có); 3. Các khoản điều chỉnh, bổ sung trong các trường hợp: - Bổ sung biên chế; - Do Nhà nước thay đổi chính sách tiền lương, thay đổi mức phân bổ dự toán NSNN. Điều 4. Nguồn kinh phí không thực hiện chế độ tự chủ 1. Nội dung nguồn kinh phí không thực hiện chế độ tự chủ do ngân sách nhà nước cấp để thực hiện các nhiệm vụ theo quyết định của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban bao gồm: a. Chi mua sắm, sửa chữa lớn tài sản cố định theo kế hoạch và dự toán được duyệt; b. Chi đóng niên liễm, vốn đối ứng các dự án theo thỏa thuận với các tổ chức quốc tế; c. Chỉ thực hiện các nhiệm vụ có tính chất đột xuất được cấp có thẩm quyền giao; d. Kinh phí thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia; e. Kinh phí thực hiện tinh giản biên chế (nếu có); g. Kinh phí nghiên cứu khoa học; Sự nghiệp kinh tế; Sự nghiệp môi trường; h. Kinh phí đầu tư xây dựng cơ bản theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt; i. Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ không thường xuyên khác … 2. Việc phân bổ, quản lý, sử dụng kinh phí không tự chủ thực hiện theo các quy định hiện hành. Điều 5. Nội dung chi của kinh phí được giao tự chủ 1. Các khoản thanh toán cá nhân, bao gồm: chi lương, tiền công, phụ cấp lương, các khoản đóng góp theo lương, tiền thưởng, phúc lợi tập thể và các khoản thanh toán khác cho cá nhân theo quy định; 2. Các khoản chi nghiệp vụ chuyên môn, bao gồm: chi thanh toán dịch vụ công cộng; chi phí thuê mướn; chi vật tư văn phòng phẩm; thông tin, tuyên truyền, liên lạc; mua sắm tài sản, phương tiện, vật tư, trang thiết bị; chi sửa chữa thường xuyên tài sản cố định; 3. Chi hội nghị, công tác phí trong nước, chi các đoàn đi công tác nước ngoài và đón các đoàn khách nước ngoài vào Việt Nam; 4. Các khoản chi khác có tính chất thường xuyên, bao gồm: chi theo tờ trình, nội dung kế hoạch và dự toán của đơn vị sử dụng kinh phí sau khi thống nhất với Văn phòng Ủy ban trình Lãnh đạo Ủy ban phê duyệt. Điều 6. Các khoản chi thanh toán cho cá nhân 1. Trả lương và phụ cấp lương cho cán bộ, công chức, viên chức và người kinh doanh thuộc biên chế của cơ quan được thực hiện theo quy định của pháp luật. Thời gian trả lương hàng tháng vào ngày 08 hàng tháng (trường hợp ngày 08 trùng vào ngày nghỉ thì trả lương vào ngày làm việc tiếp theo). 2. Thanh toán tiền lương, tiền công cho người lao động theo hợp đồng lao động đã được thỏa thuận giữa người lao động và Thủ trưởng cơ quan ký hợp đồng lao động (thẩm quyền được ký hợp đồng lao động theo quy định của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban). 3. Thanh toán tiền làm thêm giờ: Thực hiện theo các quy định hiện hành của Nhà nước (Thông tư số 15/2003/TT-BLĐTBXH , ngày 03/6/2003 về hướng dẫn thực hiện làm thêm giờ theo quy định của Nghị định số 109/2002/NĐ-CP). Thủ trưởng các vụ, đơn vị phải chủ động phân công và quản lý cán bộ, chuyên viên làm việc trong giờ hành chính, hoàn thành kế hoạch công tác được giao, hạn chế làm thêm giờ (trừ công việc đột xuất, cấp bách) để tiết kiệm chi phí. Thủ trưởng các đơn vị quản lý chặt chẽ nội dung công việc và chịu trách nhiệm trước Lãnh đạo Ủy ban về thời gian, nội dung làm thêm giờ của cán bộ, công chức trong đơn vị, trường hợp đặc biệt phải có ý kiến của Lãnh đạo Ủy ban. - Chi phụ cấp làm thêm giờ cho lái xe như sau: + Lái xe phục vụ Bộ trưởng và lái xe phục vụ các Phó Chủ nhiệm được thanh toán khoán, mức chi bằng 4 ngày lương của từng lái xe. Cách tính: [(hệ số lương + hệ số phụ cấp) x lương cơ bản: 22 ngày x 4 ngày]. Cơ chế thanh toán được thực hiện cùng với kỳ trả lương hàng tháng; + Lái xe phục vụ chung, nếu có yêu cầu phải đi công tác ngoài giờ, mức thanh toán bằng 1,5 lần tiền lương cấp bậc, chức vụ tính theo số giờ thực tế đi công tác ngoài giờ (kể cả ngày nghỉ thứ bảy, chủ nhật); Ngày lễ, tết thanh toán theo chế độ quy định chung; - Đối với người lao động hợp đồng làm tạp vụ, lễ tân do phải đi sớm và về muộn so với giờ hành chính, chi phụ cấp làm ngoài giờ như sau: + Người lao động hợp đồng lao động thường xuyên (có kỳ hạn hoặc không xác định thời hạn): 300.000 đồng/người/tháng. Trường hợp huy động làm ngày nghỉ, ngày lễ thì tính toán theo giờ lao động thực tế với tiền công theo thang bậc; + Người lao động làm hợp đồng thuê khoán có tính chất vụ việc: tiền làm thêm giờ khoán gọn trong mức đã ghi trong hợp đồng; 4. Chi các khoản đóng góp theo lương: nộp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn theo quy định hiện hành của Nhà nước; 5. Chi khen thưởng thường xuyên, đột xuất theo quyết định của cấp có thẩm quyền; 6. Chi phúc lợi tập thể: Chi công tác y tế gồm: chi tổ chức khám sức khỏe định kỳ hàng năm, mua thuốc thông thường, thiết yếu phục vụ cán bộ, công chức và người lao động trong cơ quan. Mức chi mua thuốc thông thường không quá 15.000 đồng/người/tháng. Điều 7. Các khoản chi nghiệp vụ chuyên môn 1. Văn phòng phẩm: Thực hiện khoán chi các loại vật tư văn phòng phẩm có giá trị nhỏ như: giấy viết, các loại bút, ghim, cặp, file tài liệu, giấy dính, đĩa mềm vi tính, USB các loại, sổ công tác, dao kéo, hồ dán và các vật liệu khác phục vụ chuyên môn của cán bộ, công chức trực tiếp làm nhiệm vụ quản lý nhà nước (không kể lao động hợp đồng ngắn hạn, hợp đồng thuê mướn và lái xe). Định mức khoán chi 40.000 đồng/người/tháng (các đồng chí Lãnh đạo Ủy ban không thực hiện định mức trên). Hình thức thanh toán theo quý, trả vào tháng đầu quý cùng với kỳ trả lương. Đối với Văn phòng phẩm dùng chung đảm bảo hoạt động của Văn phòng cơ quan như: phong bì công văn; mực in, giấy in cho máy fax, máy photo, máy tính …. Văn phòng chịu trách nhiệm xây dựng kế hoạch mua, cấp phát, quản lý và thanh toán theo quy định.
2,104
126,329
2. Thanh toán cước phí bưu chính; báo tạp chí, chuyên đề, chuyên san: - Thủ trưởng các đơn vị soạn thảo và ban hành văn bản chịu trách nhiệm trước Lãnh đạo Ủy ban về số lượng văn bản, bưu kiện gửi đi theo quy định. Trường hợp thật cần thiết mới được gửi khẩn và gửi bưu chính đảm bảo hoặc chuyển phát nhanh. Riêng công văn, giấy mời họp trong nội bộ không phải dùng phong bì, chỉ gửi trực tiếp qua Văn thư để chuyển cho các đơn vị trong cơ quan. - Hàng quý Văn phòng Ủy ban ký hợp đồng đặt báo, công báo, bản tin phục vụ Lãnh đạo Ủy ban và các đơn vị theo định mức sử dụng cụ thể như sau: + Vụ Pháp chế và Văn phòng: mỗi đơn vị 01 bộ Công báo; + Lãnh đạo Ủy ban: số lượng ấn phẩm báo, tạp chí … theo yêu cầu công tác; + Lãnh đạo cấp Vụ và tương đương 01 tờ báo/người (loại ấn phẩm theo yêu cầu phục vụ chuyên môn); + Đầu mối các Vụ, các phòng chuyên môn: 01 số báo/đơn vị (loại ấn phẩm theo yêu cầu phục vụ chuyên môn của đơn vị, phòng ban); + Các tổ chức đoàn thể: Công đoàn, Đoàn thanh niên, phụ nữ, các Ban được thành lập theo quyết định của Bộ trưởng, Chủ nhiệm: mỗi đơn vị được 01 số báo chuyên ngành. 3. Chế độ, tiêu chuẩn sử dụng điện thoại: Căn cứ các Quyết định số 78/2001/QĐ-TTg ngày 16/5/2001 và Quyết định 168/2005/QĐ-TTg ngày 07/7/2005 của Thủ tướng Chính phủ quy định tiêu chuẩn định mức sử dụng điện thoại công vụ tại nhà riêng và điện thoại di động đối với cán bộ Lãnh đạo trong cơ quan hành chính Nhà nước, đơn vị sự nghiệp, các tổ chức chính trị xã hội và các văn bản hướng dẫn thực hiện, Ủy ban Dân tộc quy định cụ thể định mức khoán chi về điện thoại công vụ như sau: a) Trang bị và thanh toán cước phí điện thoại cố định tại nhà riêng: - Đối tượng được trang bị: Bộ trưởng, Chủ nhiệm; Phó Chủ nhiệm; Vụ trưởng và cán bộ lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ từ 1,0 trở lên. + Số máy trang bị: 1 máy/người + Chi phí mua máy không quá: 300.000 đồng/máy + Chi phí lắp đặt: Theo hóa đơn của cơ quan bưu điện tại thời điểm được trang bị máy. + Cước phí thanh toán hàng tháng (kể cả thuê bao): Bộ trưởng, Chủ nhiệm: 300.000 đồng/tháng Phó Chủ nhiệm: 200.000 đồng/tháng Cán bộ lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ từ 1,0 đến dưới 1,3 theo mức: 100.000 đồng/tháng. b) Trang bị và thanh toán cước phí điện thoại di động: - Đối tượng được trang bị máy điện thoại di động: Bộ trưởng, Chủ nhiệm, Phó Chủ nhiệm. Cụ thể: + Số máy trang bị: 1 máy/người + Chi phí mua máy không quá: 3.000.000 đồng/máy + Chi phí hòa mạng hoặc cài đặt theo hóa đơn của cơ quan bưu điện tại thời điểm được trang bị máy. - Đối tượng được thanh toán cước phí điện thoại di động hàng tháng: Bộ trưởng, Chủ nhiệm; Phó Chủ nhiệm; Vụ trưởng, Phó Vụ trưởng có hệ số chức vụ từ 0,8 trở lên. Mức cước phí thanh toán hàng tháng (kể cả thuê bao) cụ thể như sau: Bộ trưởng, Chủ nhiệm: 500.000 đồng/tháng Phó Chủ nhiệm: 400.000 đồng/tháng Vụ trưởng và các chức danh tương đương có hệ số phụ cấp chức vụ từ 1,0 đến dưới 1,3 được thanh toán 250.000 đ/tháng. Phó Vụ trưởng và các chức danh tương đương có hệ số phụ cấp chức vụ từ 0,8 đến dưới 1,0 được thanh toán 200.000 đồng/tháng. c. Các trường hợp không thuộc đối tượng nêu trong mục a và b nói trên, nhưng do yêu cầu công tác thực sự cần thiết, Chánh Văn phòng Ủy ban trình Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban xem xét quyết định mức hỗ trợ cước phí điện thoại đối với từng đối tượng cụ thể nhưng không vượt mức quy định chung. d) Thanh toán cước phí sử dụng điện thoại trong công sở: - Máy điện thoại tại phòng làm việc của Lãnh đạo cấp Vụ và tương đương, không quá 200.000 đồng/tháng. - Phòng làm việc cán bộ cấp phòng và chuyên viên không quá: 100.000 đ/người/tháng (số người x 100.000đ) Trường hợp Lãnh đạo cấp Vụ ngồi chung với chuyên viên được cộng thêm 100.000 đồng/cán bộ lãnh đạo. Riêng máy điện thoại tại phòng làm việc của Lãnh đạo Ủy ban và Phòng Thư ký - Tổng hợp thanh toán theo thực tế. - Các đơn vị, cá nhân được trang bị máy điện thoại cố định, nhưng không tính theo mức khoán trong Quy chế chi tiêu nội bộ gồm: Đội xe, bộ phận đánh máy và photocopy, bộ phận y tế cơ quan và bảo vệ. Mức cước phí máy cố định tối đa quy định cho các máy nói trên như sau: * Máy điện thoại tại phòng Đội trưởng Đội xe, Bảo vệ theo mức không quá 200.000 đồng/máy/tháng. * Máy chung của Đội xe tại 349, Đội Cấn không quá 200.000 đồng/tháng/máy. * Máy bộ phận Y tế, photo và đánh máy không quá 100.000 đồng/tháng/máy. * Máy Fax Văn phòng thanh toán theo thực tế. 4. Chế độ công tác phí, hội nghị, hội thảo: Chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức hội nghị áp dụng thực hiện theo quy định tại Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06/7/2010 của Bộ Tài chính về việc Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với cơ quan nhà nước và các đơn vị sự nghiệp công lập; các quy định bổ sung khác (nếu có). Một số điểm quy định cụ thể: 4.1. Tổ chức hội nghị, hội thảo phải có kế hoạch được Lãnh đạo Ủy ban phê duyệt. Đơn vị được giao tham mưu thực hiện hội nghị, hội thảo phải lập dự toán gửi Văn phòng Ủy ban xem xét thống nhất trước khi thực hiện. Cán bộ khi đi công tác phải có chương trình, kế hoạch công tác được Lãnh đạo Vụ, đơn vị phê duyệt. Nếu thành lập đoàn công tác thì phải có Kế hoạch được Lãnh đạo Ủy ban phê duyệt. Chương trình, kế hoạch công tác phải có nội dung, nhiệm vụ, địa điểm đến công tác và thời gian đi công tác. 4.2. Thanh toán công tác phí: 4.2.1. Mức thanh toán lưu trú: Cán bộ công chức đi công tác được thanh toán phụ cấp lưu trú là 150.000 đồng/ngày (tính từ ngày đi đến ngày về). Trường hợp đi công tác trong ngày (đi và về trong ngày) địa điểm đến công tác cách trụ sở cơ quan từ 30 km trở lên thì được thanh toán phụ cấp lưu trú, mức thanh toán lưu trú 100.000 đồng/ngày. Đi sân bay Nội Bài mức thanh toán lưu trú 30.000 đồng/người/lần (cả đi và về); 4.2.2. Mức thanh toán tiền thuê phòng nghỉ tại nơi đến công tác: - Thanh toán theo hình thức khoán: * Đi công tác ở các quận thuộc các thành phố: Hà Nội (áp dụng với Vụ ĐP II, III), Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Cần Thơ và Đà Nẵng, mức khoán: đối với Lãnh đạo Ủy ban 600.000 đồng/ngày/người; đối với các đối tượng khác 250.000 đồng/ngày/người. * Đi công tác tại các huyện thuộc các thành phố: Hà Nội (áp dụng với Vụ ĐP II, III), Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Cần Thơ, Đà Nẵng và các thị xã, thành phố thuộc tỉnh, mức khoán: đối với Lãnh đạo Ủy ban 400.000 đồng/ngày/người đối với các đối tượng khác 200.000 đồng/ngày/người. * Đi công tác ở các vùng còn lại, mức khoán chung 150.000 đồng/người/ngày. - Thanh toán theo hóa đơn thực tế: * Đi công tác ở các thành phố Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Cần Thơ và Đà Nẵng, mức thanh toán tiền thuê phòng ngủ: Bộ trưởng, Chủ nhiệm mức giá thuê phòng tối đa không quá 2.500.000 đồng/ngày/phòng, theo tiêu chuẩn 1 người/phòng; Phó Chủ nhiệm mức giá thuê phòng tối đa không quá 1.200.000 đồng/ngày/phòng, theo tiêu chuẩn 1 người/phòng; Các đối tượng còn lại được thanh toán mức giá thuê phòng không quá 800.000 đồng/ngày/phòng, theo tiêu chuẩn 2 người/phòng. * Đi công tác ở các vùng còn lại, mức thanh toán tiền thuê phòng ngủ: Lãnh đạo Ủy ban, mức giá thuê phòng tối đa không quá 1.000.000 đồng/ngày/phòng, theo tiêu chuẩn 1 người/phòng. Các đối tượng còn lại được thanh toán mức giá thuê phòng không quá 600.000 đồng/ngày/phòng, theo tiêu chuẩn 2 người/phòng. - Trường hợp cán bộ đi công tác một mình hoặc đoàn công tác có lẻ người, hoặc lẻ người khác giới được thuê phòng riêng, mức giá thuê phòng không vượt quá giá thuê phòng theo tiêu chuẩn 2 người/phòng đi cùng đoàn. - Trường hợp cán bộ đi công tác mà giá thuê phòng thực tế cao hơn các mức quy định ở trên thì phải có văn bản đề nghị Chánh Văn phòng (chủ tài khoản) xem xét, quyết định. - Trường hợp cán bộ Lãnh đạo Ủy ban có chế độ xe ô tô đưa đón từ nơi ở đến nơi làm việc và đi công tác, nhưng có điều kiện và tự nguyện đăng ký tự túc phương tiện sẽ được thực hiện theo cơ chế khoán kinh phí sử dụng xe ô tô cho từng công đoạn. - Thanh toán khoán tiền công tác phí theo tháng: Cán bộ làm công tác Văn thư (kể cả của Vụ Địa phương II và Vụ Địa phương III); các kế toán thường xuyên đi giao dịch với kho bạc, cơ quan thuế, cơ quan bảo hiểm xã hội trên 10 ngày/tháng được thanh toán công tác phí khoán. Mức khoán tối đa không quá 300.000 đồng/người/tháng. Đối tượng áp dụng cụ thể do Chánh Văn phòng Ủy ban xem xét quyết định. 4.2.3. Đối với cán bộ cấp Vụ và tương đương hoặc đoàn cán bộ có từ 3 người trở lên (được tiêu chuẩn sử dụng xe ô tô) đi công tác trong nước bằng máy bay vào ngày nghỉ, ngày lễ thì thuê xe taxi để đưa, đón tại sân bay. Mức thanh toán tiền thuê taxi theo mức giá của hãng taxi Hàng không Việt Nam Airlines tại thời điểm, số điểm trả khách tính theo số lượng cán bộ đi công tác (đi công tác theo đoàn thì thuê chung xe taxi, loại xe phù hợp với số lượng cán bộ của đoàn). Những ngày làm việc khuyến khích cán bộ có tiêu chuẩn xe đưa đón ra sân bay bằng xe taxi. 4.2.4. Trường hợp cán bộ được trưng tập đi công tác phối hợp liên ngành nhằm thực hiện nhiệm vụ chính trị của đơn vị trưng tập, mời đi giảng bài theo đề nghị của đơn vị mời, cán bộ tham dự họp, hội thảo, hội nghị tuyên truyền, phổ biến chuyên đề (pháp luật, môi trường, ma túy, …) do các tổ chức, đơn vị mời thì cơ quan mời, chủ các chương trình, dự án có trách nhiệm lo phương tiện đi lại, thanh toán công tác phí, thuê phòng nghỉ và chi tiền xăng xe (nếu cán bộ đi công tác sử dụng xe cơ quan). 4.2.5. Trường hợp đi công tác theo đoàn phối hợp liên ngành, liên cơ quan do cơ quan cấp trên (đối với Ủy ban Dân tộc cơ quan cấp trên là Ban Chấp hành TW Đảng, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ; đối với các Vụ, đơn vị thì cấp trên là Lãnh đạo Ủy ban Dân tộc) triệu tập, trưng dụng hoặc phối hợp để cùng thực hiện các phần nhiệm vụ chính trị của mỗi cơ quan đơn vị thì cơ quan, đơn vị chủ trì đoàn công tác chịu trách nhiệm lo phương tiện đi lại hoặc chi tiền tàu xe, cước hành lý, tài liệu cho người tham gia.
2,141
126,330
5. Chế độ chi tiếp khách: Chế độ chi tiếp khách thực hiện theo Thông tư số 01/2010/TT-BTC ngày 06/01/2010 của Bộ Tài chính về việc: Quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chi tiêu tiếp khách trong nước; các quy định bổ sung khác (nếu có). Một số quy định cụ thể: - Khi tổ chức tiếp khách phải có Kế hoạch đón tiếp hoặc tờ trình xin chủ trương được Lãnh đạo Ủy ban phê duyệt về: đối tượng, thời gian, số lượng khách, số lượng cán bộ cơ quan tham gia tiếp khách và các nội dung chi (mời cơm, giải khát, văn nghệ, quà lưu niệm v.v…) và dự toán chi tiếp khách theo mức chi quy định tại Thông tư số 01/2010/TT-BTC ngày 06/01/2010 của Bộ Tài chính; - Trường hợp phải tiếp khách đột xuất, Lãnh đạo Văn phòng Ủy ban phê duyệt thực hiện theo ý kiến chỉ đạo trực tiếp của Lãnh đạo Ủy ban. Riêng với Vụ địa phương II và Vụ Địa phương III, do điều kiện ở xa, trường hợp tiếp khách đột xuất phải trao đổi thống nhất với Lãnh đạo Văn phòng trước khi thực hiện; - Khi tiếp khách nước ngoài nếu Vụ Hợp tác Quốc tế không có người bố trí làm biên, phiên dịch, nhưng cũng không đi thuê bên ngoài mà sử dụng cán bộ của các Vụ, đơn vị khác để làm nhiệm vụ biên, phiên dịch (phải có trong kế hoạch đón tiếp) thì được thanh toán bằng mức 30% biên, phiên dịch đi thuê ngoài. 6. Chế độ quản lý, sử dụng và sửa chữa xe ô tô. a) Các quy định về tiêu chuẩn sử dụng xe ô tô, quyền hạn, trách nhiệm quản lý, điều hành, đăng ký sử dụng; trách nhiệm của người sử dụng xe và lái xe thực hiện theo quy chế về tiêu chuẩn, định mức và chế độ quản lý sử dụng xe ô tô của cơ quan Ủy ban Dân tộc ban hành kèm theo Quyết định số 150/QĐ-UBDT ngày 15/6/2006 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc. b) Quy định về việc quản lý, sử dụng và sửa chữa xe ô tô: - Về định mức sử dụng xăng dầu: Căn cứ vào tính năng kỹ thuật của từng xe ô tô hiện có mà cơ quan đang sử dụng và quy định hiện hành của Nhà nước, Văn phòng Ủy ban chủ trì phối hợp với Vụ Kế hoạch - Tài chính quy định cụ thể định mức xăng dầu cho từng loại xe (có điều chỉnh hàng năm) phù hợp với mặt bằng chung của các cơ quan, đơn vị trên địa bàn; - Về thủ tục thanh toán: Lái xe thanh toán các khoản chi phí xăng dầu, lệ phí cầu đường và các chi phí khác có liên quan đến việc sử dụng xe. Khi thanh toán phải có lịch trình chạy xe, bảng kê thanh toán, phiếu đăng ký sử dụng xe, lệnh điều xe, bản xác nhận số km của người sử dụng xe, hóa đơn, chứng từ xăng dầu đảm bảo đúng quy định của nhà nước; - Sửa chữa xe ô tô: Công tác sửa chữa, bảo dưỡng định kỳ xe ô tô phải được Lãnh đạo Văn phòng phê duyệt khi có đầy đủ đề nghị của lái xe, lãnh đạo Đội xe, biên bản xác nhận kỹ thuật tại cơ sở sửa chữa đảm bảo chất lượng. Mỗi xe phải có sổ lý lịch xe ghi chép đầy đủ các quá trình vận hành của xe, tình trạng sửa chữa, thay thế, bảo dưỡng thông thường. Trường hợp sửa chữa đột xuất phải có ý kiến xác nhận của người sử dụng xe theo quy định; - Việc sửa chữa lớn (đại tu) xe ô tô thực hiện theo kế hoạch và hướng dẫn tại Mục B, Khoản 2, Điều 3 Quy định về quản lý tài chính của Ủy ban Dân tộc, ban hành kèm theo Quyết định 434/2005/QĐ-UBDT, ngày 17/10/2005 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc; c) Chi phí vệ sinh xe ô tô thực hiện mức khoán: xe phục vụ Lãnh đạo Ủy ban mức 150.000 đồng/xe/tháng (tính 1 xe/1 Lãnh đạo); các xe phục vụ chung mức 100.000 đồng/xe/tháng. Cơ chế thanh toán cùng kỳ trả lương hàng tháng. 7. Chi mua sắm tài sản: Việc mua sắm tài sản thực hiện theo Thông tư số 63/2007/TT-BTC , ngày 15/6/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện đấu thầu mua sắm tài sản nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của cơ quan nhà nước bằng vốn nhà nước; Thông tư số 131/2007/TT-BTC , ngày 05/11/2007 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2007/TT-BTC ngày 15/6/2007 của Bộ Tài chính và các quy định khác (nếu có). 8. Chế độ quản lý, sử dụng điện nước và các thiết bị điện: Do điều kiện trang thiết bị làm việc của cơ quan còn thiếu và không đồng bộ, mặt khác trụ sở làm việc của một số Vụ, đơn vị phải đi thuê người, nên cơ quan chưa đủ điều kiện thực hiện khoán chi cho từng đơn vị và cá nhân trong việc sử dụng điện, nước và các trang thiết bị điện. Thủ trưởng đơn vị quán triệt CBCNV nêu cao tinh thần trách nhiệm, tự giác chấp hành quy định tiết kiệm trong việc sử dụng điện, nước và trang thiết bị điện. 9. Chế độ tạp vụ: Phòng làm việc của các cán bộ lãnh đạo có hệ số phụ cấp từ 1,3 trở lên được bố trí người phục vụ công tác tạp vụ, vệ sinh. 10. Chi nghiệp vụ chuyên môn Các khoản chi về nghiệp vụ chuyên môn được thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước theo từng lĩnh vực cụ thể như: chi đảm bảo công tác cải cách hành chính Nhà nước thực hiện theo thông tư số 99/2006/TT-BTC ngày 20/10/2006 của Bộ Tài chính; Chi đảm bảo cho công tác xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật thực hiện theo Thông tư số 100/2006/TT-BTC ngày 23/10/2006 của Bộ Tài chính; chi đảm bảo cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật thực hiện theo thông tư số 73/2010/TTLT-BTC-BTP ngày 14/5/2010 của Liên bộ Bộ Tài chính - Bộ Tư pháp; chi đảm bảo cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức Nhà nước thực hiện theo Thông tư số 139/2010/TT-BTC ngày 21/9/2010 của Bộ Tài chính; chi tổ chức các cuộc hội thảo khoa học về chuyên môn, nghiệp vụ thực hiện theo Thông tư hướng dẫn số 44/2007/TTLT-BTC-BKHCN ngày 07/9/2007 của liên bộ Bộ Tài chính - Bộ Khoa học và Công nghệ; chi thực hiện các cuộc điều tra từ nguồn vốn sự nghiệp Ngân sách Nhà nước thực hiện theo quy định tại Thông tư số 120/2007/TT-BTC ngày 15/10/2007 của Bộ Tài chính, chi quản lý kinh phí sự nghiệp môi trường thực hiện theo Thông tư liên tịch số 45/2010/TTLT-BTC-BTNMT ngày 13/3/2010 của liên bộ Bộ Tài chính - Bộ Tài nguyên và Môi trường … Điều 8. Các khoản chi khác có tính chất thường xuyên 1. Đối với các hợp đồng thuê khoán công việc hoặc hợp đồng lao động với các chức danh như: bảo vệ cơ quan; lái xe; tạp vụ, vệ sinh (trừ các chức danh quy định tại Điều 3, Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17/11/2000 của Chính phủ về thực hiện chế độ hợp đồng đối với một số công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp). Trong phạm vi nguồn kinh phí quản lý hành chính được giao, Văn phòng Ủy ban hoặc Vụ Tổ chức Cán bộ căn cứ thẩm quyền và đối tượng cụ thể để thỏa thuận ký hợp đồng đảm bảo chế độ, quyền lợi cho người lao động theo quy định của pháp luật hiện hành. 2. Chi hỗ trợ cho các hoạt động đoàn thể (Đảng, Công đoàn, Nữ công, Đoàn Thanh niên và các tổ chức đoàn thể khác) được thực hiện trên cơ sở kế hoạch công tác và dự toán kinh phí của tổ chức đoàn thể. Trưởng các tổ chức trên cùng với Chánh Văn phòng Ủy ban trình Lãnh đạo Ủy ban phê duyệt để triển khai thực hiện. Điều 9. Sử dụng kinh phí quản lý hành chính tiết kiệm được 1. Kết thúc năm ngân sách, sau khi hoàn thành các nhiệm vụ công việc được giao, Văn phòng Ủy ban xác định nếu số chi thực tế thấp hơn dự toán kinh phí quản lý hành chính được giao thực hiện chế độ tự chủ thì phần chênh lệch này được xác định là kinh phí quản lý hành chính tiết kiệm được. 2. Khoản kinh phí đã được giao nhưng chưa hoàn thành công việc trong năm phải được chuyển sang năm sau để hoàn thành công việc đó, không được xác định là kinh phí quản lý hành chính tiết kiệm được. Kinh phí quản lý hành chính tiết kiệm trong năm được xác định bằng: Tổng số kinh phí được giao tự chủ theo quyết định giao dự toán đi số thực tế đã chi từ nguồn kinh phí tự chủ. 3. Kinh phí tiết kiệm được sử dụng cho các nội dung sau: - Bổ sung 70% tổng số kinh phí quản lý hành chính tiết kiệm được vào quỹ thu nhập tăng thêm cho cán bộ, công chức theo phương án đã được thống nhất với Công đoàn Ủy ban và được quy định cụ thể trong Quy chế này. Mức bổ sung thu nhập cho cán bộ, công chức tối đa không quá 1,0 (một) lần so với mức tiền lương cấp bậc, chức vụ do Nhà nước quy định. - Chi cho các hoạt động phúc lợi trong cơ quan 30% trong tổng số kinh phí tiết kiệm được hàng năm, trong đó: dành 20% chi hỗ trợ ngày lễ, tết và thăm quan, nghỉ mát cho cán bộ, công chức; 10% chi thăm hỏi ốm đau, hỗ trợ gia đình cán bộ, công chức và người lao động trong cơ quan khi có khó khăn đột xuất - Trích lập quỹ dự phòng ổn định thu nhập (nếu thấy cần thiết); 4. Cuối năm, nếu kinh phí tiết kiệm được chưa sử dụng hết, Văn phòng Ủy ban được phép chuyển sang năm sau tiếp tục sử dụng theo quy định hiện hành. Điều 10. Chi trả thu nhập tăng thêm cho cán bộ, công chức, người lao động Việc trả thu nhập tiền lương tăng thêm phải đảm bảo nguyên tắc gắn với chất lượng và mức độ đóng góp của cán bộ, công chức và người lao động. Căn cứ vào kết quả công tác trong năm, Văn phòng Ủy ban phối hợp với Ban chấp hành Công đoàn Cơ quan xem xét, trình Lãnh đạo Ủy ban mức chi thu nhập tăng thêm cho từng cá nhân. Trên cơ sở kết quả bình xét thi đua hàng năm đã được công nhận làm cơ sở phân loại cán bộ, công chức: Loại A gồm cán bộ, công chức đạt danh hiệu từ chiến sỹ thi đua cơ sở trở lên; Loại B là cán bộ, công chức đạt danh hiệu lao động tiên tiến; Loại C gồm những cán bộ, công chức không đạt danh hiệu thi đua hoặc chưa đủ điều kiện để thực hiện xét bình bầu thi đua hàng năm; Loại D gồm những cán bộ, công chức vi phạm kỷ luật từ hình thức khiển trách trở lên. - Loại A: Hệ số phân loại lao động 1,2 - Loại B: Hệ số phân loại lao động 1,0
2,041
126,331
- Loại C: Hệ số phân loại lao động 0,8 - Loại D: Hệ số phân loại lao động 0,0 <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Trong đó: a- là số lao động đạt loại A b- là số lao động đạt loại B c- là số lao động đạt loại C - Thu nhập tăng thêm cá nhân cán bộ, công chức được xác định: Thu nhập tăng thêm = Thu nhập tăng thêm b/q x Hệ số phân loại lao động - Thu nhập tăng thêm chỉ áp dụng đối với cán bộ, công chức và lao động hợp đồng trong chỉ tiêu biên chế. Không áp dụng với hợp đồng ngoài chỉ tiêu biên chế, hợp đồng thuê khoán. Điều 11. Tạm chi trước thu nhập tăng thêm Để động viên cán bộ, công chức phấn đấu hoàn thành nhiệm vụ, thực hành tiết kiệm chống lãng phí, căn cứ tình hình thực hiện của quý trước, nếu xét thấy có khả năng tiết kiệm được, Chánh Văn phòng Ủy ban tạm chi ứng trước thu nhập tăng thêm cho cán bộ, công chức trong cơ quan theo quý. Mức tạm chi hàng quý tối đa không quá 60% quỹ tiền lương cấp bậc, chức vụ do Nhà nước quy định trong một quý của Văn phòng. Kết thúc năm, trước ngày 31/01 năm sau, Văn phòng Ủy ban xác định số kinh phí tiết kiệm được của năm trước, làm thủ tục chi thu nhập tăng thêm theo quy định tại Điều 10 (bao gồm cả thanh toán tạm ứng và thanh toán trực tiếp) nhưng phải bảo đảm không vượt quá mức tối đa quy định. Khi quyết toán tài chính năm của Văn phòng Ủy ban được Ủy ban Dân tộc phê duyệt, trường hợp số kinh phí tiết kiệm cao hơn số tạm xác định thì Văn phòng Ủy ban được tiếp tục chi trả thu nhập tăng thêm theo chế độ quy định. Trường hợp số kinh phí tiết kiệm được thấp hơn số đã xác định, Văn phòng Ủy ban căn cứ quyết toán tài chính được phê duyệt làm thủ tục thu hồi bằng cách trừ vào kinh phí tiết kiệm năm sau. Điều 12. Chi khen thưởng, phúc lợi và trích lập quỹ dự phòng ổn định thu nhập 1. Chi khen thưởng: chi khen thưởng hàng năm hoặc đột xuất cho tập thể, cá nhân có kết quả công tác đặc biệt xuất sắc hoặc có thành tích, sáng kiến đóng góp vào việc thực hành tiết kiệm. 2. Chi phúc lợi từ nguồn kinh phí quản lý hành chính tiết kiệm được trong năm theo các nội dung sau: - Chi hỗ trợ ngày lễ, tết và thăm quan, nghỉ mát của cán bộ, công chức, người lao động có khó khăn do Công đoàn cơ quan và Văn phòng Ủy ban đề nghị Bộ trưởng, Chủ nhiệm xem xét và quyết định trên cơ sở nguồn kinh phí tự chủ tiết kiệm được; - Chi thăm hỏi ốm đau, hỗ trợ đột xuất gia đình cán bộ, công chức, người lao động có khó khăn và các cơ quan có quan hệ công tác đặc biệt do Công đoàn cơ quan và Vụ Tổ chức Cán bộ phối hợp với Văn phòng Ủy ban thống nhất thực hiện. Mức chi tối đa không quá 300.000 đồng đối với một trường hợp. 3. Trích lập quỹ dự phòng ổn định thu nhập. Văn phòng Ủy ban xét thấy khả năng kinh phí tiết kiệm hàng năm không ổn định thì báo cáo Lãnh đạo Ủy ban xem xét quyết định trích lập quỹ dự phòng để ổn định thu nhập cho cán bộ công chức và người lao động. Chương 3. TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 13. Giải quyết thưởng, phạt theo việc thực hiện mức khoán của Quy chế Hàng năm, Văn phòng Ủy ban trên cơ sở tổng kết số liệu kế toán, có trách nhiệm thông báo cho các cá nhân, đơn vị về việc thực hiện các chỉ tiêu, định mức khoán của Quy chế này và báo cáo Lãnh đạo Ủy ban về kết quả thực hiện, số kinh phí tiết kiệm được. 1. Trường hợp cá nhân, đơn vị có thành tích tiết kiệm thấp hơn mức khoán, Văn phòng Ủy ban và Ban chấp hành Công đoàn cơ quan trình Bộ trưởng, Chủ nhiệm xem xét, quyết định khen thưởng, số tiền tiết kiệm được bổ sung vào phần thu nhập tăng thêm cho cá nhân và các đơn vị nêu trên phù hợp với quy định của pháp luật. 2. Trường hợp cá nhân, đơn vị sử dụng vượt mức khoán, vi phạm các quy định của Quy chế này sẽ bị thu hồi nộp vào công quỹ. Văn phòng Ủy ban chịu trách nhiệm thu hồi số tiền chi vượt mức của đơn vị, cá nhân. 3. Việc chấp hành thực hiện tiết kiệm, chống lãng phí được cụ thể hóa trong Quy chế này là điều kiện để Hội đồng Thi đua của Ủy ban xét công nhận các danh hiệu thi đua hàng năm. Điều 14. Hiệu lực thi hành Quy chế này có hiệu lực kể từ ngày ký, thay thế cho Quy chế chi tiêu nội bộ đã ban hành kèm theo Quyết định số 364/QĐ-UBDT ngày 25/12/2007 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm UBDT. Điều 15. Trách nhiệm thực hiện Chánh Văn phòng Ủy ban và thủ trưởng các Vụ, đơn vị thuộc Cơ quan Ủy ban Dân tộc có trách nhiệm phổ biến Quy chế này đến từng cán bộ, công chức và người lao động để thực hiện. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc các đơn vị phản ánh về Văn phòng Ủy ban và Vụ Kế hoạch - Tài chính để tổng hợp trình Bộ trưởng, Chủ nhiệm xem xét quyết định./. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ QUY TRÌNH XỬ LÝ HỒ SƠ CHO PHÉP ĐÀO TẠO NGÀNH HOẶC CHUYÊN NGÀNH TRÌNH ĐỘ THẠC SĨ, TRÌNH ĐỘ TIẾN SĨ TẠI BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO Căn cứ Nghị định số 178/2007/NĐ-CP ngày 03/12/2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ và cơ quan ngang Bộ; Căn cứ Nghị định số 32/2008/NĐ-CP ngày 19/3/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo; Căn cứ Quyết định số 2368/QĐ-BGDĐT ngày 9 tháng 5 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc triển khai áp dụng cơ chế “Một cửa” tại cơ quan Bộ Giáo dục và Đào tạo; Căn cứ Thông tư số 38/2010/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định điều kiện, hồ sơ, quy trình cho phép đào tạo, đình chỉ tuyển sinh, thu hồi quyết định cho phép đào tạo các ngành hoặc chuyên ngành trình độ thạc sĩ, trình độ tiến sĩ; Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Giáo dục Đại học, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này quy định về quy trình xử lý hồ sơ cho phép đào tạo ngành hoặc chuyên ngành trình độ thạc sĩ, trình độ tiến sĩ tại Bộ Giáo dục và Đào tạo. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Quyết định này thay thế quy định về quy trình, điều kiện và hồ sơ đăng ký mở chuyên ngành đào tạo trình độ thạc sĩ và tiến sĩ tại Quyết định số 2368/QĐ-BGDĐT ngày 09 tháng 5 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo. Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Giáo dục Đại học, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, Thủ trưởng các cơ sở giáo dục đại học chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ QUY TRÌNH XỬ LÝ HỒ SƠ CHO PHÉP ĐÀO TẠO NGÀNH HOẶC CHUYÊN NGÀNH ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ THẠC SĨ, TRÌNH ĐỘ TIẾN SĨ TẠI BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO (Ban hành kèm theo Quyết định số 269 /QĐ-BGDĐT ngày 13 /01 /2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo) I. Tiếp nhận hồ sơ 1. Sau khi có ý kiến xác nhận các điều kiện thực tế về đội ngũ giảng viên cơ hữu, thiết bị phục vụ đào tạo, thư viện của sở giáo dục và đào tạo; ý kiến về chương trình đào tạo của Hội đồng thẩm định chương trình đào tạo, cơ sở đào tạo đề nghị cho phép đào tạo gửi hồ sơ (03 bộ hồ sơ đối với trình độ thạc sĩ hoặc 04 bộ hồ sơ đối với trình độ tiến sĩ) đề nghị cho phép đào tạo ngành hoặc chuyên ngành trình độ thạc sĩ, trình độ tiến sĩ, kèm theo File hồ sơ trong đĩa CD đến Bộ phận một cửa Văn phòng Bộ Giáo dục và Đào tạo. 2. Bộ phận một cửa Văn phòng Bộ có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính hợp lệ và viết 02 phiếu nhận hồ sơ (Phụ lục 1), 01 bản chuyển cho cơ sở đào tạo, 01 bản kèm vào hồ sơ gửi Vụ Giáo dục Đại học. Đồng thời gửi File hồ sơ trong đĩa CD về Cục Công nghệ thông tin để đưa lên trang web của Bộ Giáo dục và Đào tạo để lấy ý kiến. II. Xem xét hồ sơ và ra quyết định cho phép đào tạo ngành hoặc chuyên ngành trình độ thạc sĩ, trình độ tiến sĩ 1. Các đơn vị tham gia xem xét hồ sơ a) Đơn vị chủ trì: Vụ Giáo dục Đại học b) Các đơn vị phối hợp: - Vụ Kế hoạch - Tài chính, Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục đối với các hồ sơ đề nghị cho phép đào tạo ngành hoặc chuyên ngành trình độ thạc sĩ; - Vụ Kế hoạch - Tài chính, Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục, Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường đối với các hồ sơ đề nghị cho phép đào tạo chuyên ngành trình độ tiến sĩ. 2. Nội dung xem xét hồ sơ Các đơn vị tham gia xem xét hồ sơ có trách nhiệm đối chiếu các dữ liệu trong hồ sơ với dữ liệu của cơ sở đào tạo đã công bố công khai trên trang web của cơ sở đào tạo và các minh chứng do cơ sở đào tạo báo cáo; kết quả kiểm tra thực tế của sở giáo dục và đào tạo; kết quả thẩm định chương trình đào tạo của cơ sở đào tạo hoặc của cơ sở đào tạo do Bộ Giáo dục và Đào tạo chỉ định và so sánh với các điều kiện cho phép đào tạo ngành hoặc chuyên ngành trình độ thạc sĩ, trình độ tiến sĩ được quy định tại Điều 2, Điều 3 của Thông tư số 38/2010/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định điều kiện, hồ sơ, quy trình cho phép đào tạo, đình chỉ tuyển sinh, thu hồi quyết định cho phép đào tạo ngành hoặc chuyên ngành trình độ thạc sĩ, trình độ tiến sĩ để xem xét các điều kiện cho phép đào tạo. 3. Quy trình xem xét hồ sơ và ra quyết định cho phép đào tạo: 3.1. Xem xét hồ sơ a) Thời gian xem xét hồ sơ đề nghị cho phép đào tạo ngành hoặc chuyên ngành trình độ thạc sĩ, trình độ tiến sĩ được thực hiện vào tháng 3, tháng 6 và tháng 9 hàng năm. b) Từ ngày mùng 1 đến ngày 5 của các tháng trên, Vụ Giáo dục Đại học gửi hồ sơ của các cơ sở đào tạo đến các đơn vị tham gia xem xét hồ sơ. Trong thời hạn 30 ngày làm việc, các đơn vị tham gia thẩm định có trách nhiệm nghiên cứu hồ sơ, đối chiếu với các quy định hiện hành, có ý kiến thẩm định bằng văn bản (Phụ lục 2) gửi Vụ Giáo dục Đại học để tổng hợp.
2,130
126,332
c) Vụ Giáo dục Đại học tổng hợp ý kiến của các đơn vị thẩm định và ý kiến của các đơn vị, cá nhân góp ý trên mạng: - Nếu hồ sơ đề nghị cho phép đào tạo của cơ sở đào tạo bảo đảm các điều kiện và đạt yêu cầu theo quy định, Vụ Giáo dục Đại học trình Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ra quyết định cho phép đào tạo ngành hoặc chuyên ngành tạo trình độ thạc sĩ, trình độ tiến sĩ. - Nếu hồ sơ đề nghị cho phép đào tạo của cơ sở đào tạo bảo đảm các điều kiện theo quy định, nhưng vẫn còn một số nội dung cần phải hoàn thiện, Vụ Giáo dục Đại học thông báo bằng văn bản cho cơ sở đào tạo kết quả thẩm định và những nội dung cần hoàn thiện. - Nếu hồ sơ đề nghị cho phép đào tạo của cơ sở đào tạo chưa đáp ứng các điều kiện, Vụ Giáo dục Đại học thông báo bằng văn bản tình trạng hồ sơ và đề nghị cơ sở đào tạo cần tiếp tục chuẩn bị các điều kiện. Trong trường hợp cần thiết, Bộ Giáo dục và Đào tạo sẽ tổ chức thẩm định lại tại cơ sở đào tạo. d) Quyết định cho phép đào tạo, công văn thông báo được chuyển đến bộ phận một cửa, văn phòng Bộ để gửi cho cơ sở đào tạo. 3.2. Thẩm định lại tại cơ sở đào tạo Thời gian hoàn thành công tác thẩm định lại tại cơ sở đào tạo là 15 ngày làm việc, kể từ ngày Bộ Giáo dục và Đào tạo gửi công văn thông báo cho cơ sở đào tạo về việc cần thẩm định lại các điều kiện tại cơ sở đào tạo, cụ thể: a) Sau 7 ngày làm việc, Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức thẩm định lại tại cơ sở đào tạo. Thành phần Đoàn thẩm định gồm: đại diện lãnh đạo Vụ Giáo dục Đại học (Trưởng đoàn), 01 chuyên viên Vụ Giáo dục Đại học (thư ký), đại diện Vụ Kế hoạch tài chính, đại diện Cục Khảo thí, Kiểm định chất lượng giáo dục, đại diện đoàn kiểm tra của sở giáo dục và đào tạo, đại diện cơ quan chủ quản của cơ sở đào tạo (nếu cần). Đối với các chuyên ngành đào tạo trình độ tiến sĩ ngoài các đơn vị trên có đại diện Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường; b) Đoàn thẩm định lại tại cơ sở đào tạo kiểm tra các điều kiện cho phép đào tạo ngành hoặc chuyên ngành được trình bày tại hồ sơ và ghi nhận xét vào biên bản thẩm định thực tế. Biên bản thẩm định thực tế cần nêu rõ ý kiến của các thành viên về tình trạng thực tế, khả năng đáp ứng các điều kiện cho phép đào tạo và kết luận của Đoàn thẩm định. Biên bản thẩm định được lập thành 03 bản, 02 bản giao cho cơ sở đào tạo, 01 bản do Đoàn thẩm định giữ. 3.3. Đối với cơ sở đào tạo được thông báo cần hoàn thiện hồ sơ hoặc cần thẩm định lại tại cơ sở đào tạo a) Sau khi đã hoàn thiện hồ sơ (theo yêu cầu của công văn đề nghị hoàn thiện hồ sơ của Bộ Giáo dục và Đào tạo hoặc theo kết luận của đoàn thẩm định lại của Bộ Giáo dục và Đào tạo), cơ sở đào tạo gửi 01 bộ hồ sơ đã hoàn thiện tới bộ phận một cửa, Văn phòng Bộ. Bộ phận một cửa có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ hợp lệ và viết 02 phiếu nhận hồ sơ đã hoàn thiện (Phụ lục 3), 01 bản chuyển cho cơ sở đào tạo, 01 bản kèm vào hồ sơ gửi Vụ Giáo dục Đại học. b) Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đã hoàn thiện, Vụ Giáo dục Đại học kiểm tra hồ sơ, nếu hồ sơ đáp ứng các điều kiện theo quy định, Vụ Giáo dục Đại học trình lãnh đạo Bộ ra quyết định cho phép cơ sở đào tạo được đào tạo ngành hoặc chuyên ngành trình độ thạc sĩ, trình độ tiến sĩ; nếu cơ sở đào tạo vẫn chưa đáp ứng các điều kiện, Vụ Giáo dục Đại học báo cáo lãnh đạo Bộ và gửi công văn thông báo cho cơ sở đào tạo. c) Quyết định cho phép đào tạo hoặc công văn thông báo cho cơ sở đào tạo được chuyển đến bộ phận một cửa, văn phòng Bộ để gửi cho cơ sở đào tạo. PHỤ LỤC I PHIẾU NHẬN HỒ SƠ (Ban hành kèm theo Quyết định số 269 /QĐ-BGDĐT ngày 13 /01 /2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo) BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ----------------- PHIẾU NHẬN HỒ SƠ Đề nghị cho phép đào tạo ngành hoặc chuyên ngành trình độ thạc sĩ, trình độ tiến sĩ Tên cơ sở đào tạo:......................................................................... Địa chỉ website: ................................................................................... Thuộc Bộ, ngành:.....................................Tỉnh, thành phố: ....................... Tên ngành hoặc chuyên ngành đào tạo:........................................................... Mã số:.......................... Trình độ đào tạo (ThS, TS):................................................................. Hồ sơ gồm có: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Ngày nhận hồ sơ: ………………................... Ngày trả hồ sơ:......................... <jsontable name="bang_3"> </jsontable> PHỤ LỤC II PHIẾU THẨM ĐỊNH HỒ SƠ (Ban hành kèm theo Quyết định số 269 /QĐ-BGDĐT ngày 13 /01 /2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo) Đơn vị thẩm định: PHIẾU THẨM ĐỊNH HỒ SƠ Đề nghị cho phép đào tạo trình độ thạc sĩ, trình độ tiến sĩ Tên cơ sở đào tạo: Ngành, chuyên ngành đào tạo: Mã số: Trình độ đào tạo: <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Kết luận chung: …. (trong đó cần khẳng định đạt yêu cầu hay chưa, cần bổ sung chỉnh sửa gì, đạt yêu cầu để tiến hành thẩm định thực tế hay chưa) … <jsontable name="bang_5"> </jsontable> PHỤ LỤC III PHIẾU NHẬN HỒ SƠ ĐÃ HOÀN THIỆN (Ban hành kèm theo Quyết định số 269 /QĐ-BGDĐT ngày 13 /01 /2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo) BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ----------------- PHIẾU NHẬN HỒ SƠ ĐÃ HOÀN THIỆN Đề nghị cho phép đào tạo trình độ thạc sĩ, trình độ tiến sĩ Tên cơ sở đào tạo:................................................................................... Thuộc Bộ, ngành:...................................................................................... Tỉnh, thành phố: ...................................................................................... Tên ngành hoặc chuyên ngành đào tạo:........................................................... /Mã số:.......................... Trình độ đào tạo (ThS, TS):................................................................. Hồ sơ gồm có: <jsontable name="bang_6"> </jsontable> Ngày nhận hồ sơ: ………………................... Ngày trả kết quả : ............................ <jsontable name="bang_7"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH CUNG CẤP ĐIỆN VÀ VẬN HÀNH HỆ THỐNG ĐIỆN NĂM 2011 BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG Căn cứ Nghị định số 189/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương; Căn cứ Luật Điện lực ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị định 105/2005/NĐ-CP ngày 17 tháng 8 năm 2005 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Điện lực; Căn cứ Thông tư số 09/2010/TT-BCT ngày 03 tháng 3 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Công Thương Quy định trình tự thủ tục lập, phê duyệt và giám sát thực hiện kế hoạch vận hành hệ thống điện quốc gia; Xét đề nghị của Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN) tại văn bản số 4901/EVN-KTSX ngày 29 tháng 11 năm 2010 về việc đề nghị phê duyệt Kế hoạch vận hành hệ thống điện năm 2011; văn bản số 5365/EVN-KTSX-KH-ĐĐQG ngày 28 tháng 12 năm 2010 về việc bổ sung làm rõ Kế hoạch vận hành hệ thống điện năm 2011; Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Điều tiết điện lực, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch cung cấp điện và vận hành hệ thống điện năm 2011 do EVN lập với các nội dung như sau: 1. Công suất cực đại (Pmax) toàn quốc năm 2011 là 18.000 MW. 2. Tổng sản lượng điện sản xuất của các nhà máy điện (tại đầu cực máy phát) và nhập khẩu của toàn quốc năm 2011 là 115,55 tỷ kWh, trong đó mùa khô là 54,06 tỷ kWh và mùa mưa là 61,49 tỷ kWh. 3. Tổng sản lượng điện tại thanh cái (phía cao áp) các nhà máy điện của EVN và điện mua ngoài của EVN năm 2011 là 108,94 tỷ kWh, trong đó mùa khô là 50,75 tỷ kWh (EVN sản xuất là 29,22 tỷ kWh, EVN mua ngoài là 21,52 tỷ kWh) và mùa mưa là 58,19 tỷ kWh (EVN sản xuất là 38,67 tỷ kWh, EVN mua ngoài là 19,53 tỷ kWh). 4. Tổng sản lượng điện tại điểm giao nhận với các tổng công ty điện lực năm 2011 là 103,3 tỷ kWh (không bao gồm sản lượng điện phát của các nhà máy thủy điện nhỏ, trong đó mùa khô là 48,42 tỷ kWh và mùa mưa là 54,88 tỷ kWh. 5. Cơ cấu sản xuất điện theo các loại nguồn điện năm 2011 như sau: a) Sản lượng thủy điện cả năm là 37,35 tỷ kWh, trong đó mùa khô là 11,56 tỷ kWh và mùa mưa là 25,79 tỷ kWh; b) Sản lượng nhiệt điện cả năm là 24,72 tỷ kWh, trong đó mùa khô là 12,25 tỷ kWh và mùa mưa là 12,47 tỷ kWh; c) Sản lượng nhiệt điện tua bin khí cả năm là 44,19 tỷ kWh, trong đó mùa khô là 23,82 tỷ kWh và mùa mưa là 20,36 tỷ kWh; d) Sản lượng nhiệt điện dầu cả năm là 4,73 tỷ kWh, trong đó dầu FO là 4,51 tỷ kWh (mùa khô là 3,70 tỷ kWh và mùa mưa là 0,22 tỷ kWh) và dầu DO là 0,22 tỷ kWh (mùa khô là 0,22 tỷ kWh, không phát dầu FO trong mùa mưa); đ) Sản lượng điện nhập khẩu từ Trung Quốc là 4,57 tỷ kWh, trong đó mùa khô là 2,51 tỷ kWh và mùa mưa là 2,06 tỷ kWh. Chi tiết điện năng sản xuất các nhà máy điện theo tháng trong Phụ lục 1 và Phụ lục 2 kèm theo. Điều 2. Tổ chức thực hiện 1. Tập đoàn Điện lực Việt Nam có trách nhiệm: a) Trên cơ sở kế hoạch cung cấp điện và vận hành hệ thống điện năm 2011 được duyệt, xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch cung cấp điện tháng, tuần trong năm 2011 cho toàn hệ thống, chỉ đạo các tổng công ty điện lực xây dựng kế hoạch cung cấp điện tháng, tuần để thực hiện. b) Phối hợp với các Bộ, ngành, đơn vị liên quan như Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Trung tâm khí tượng - Thủy văn quốc gia, Tập đoàn Dầu Khí Việt Nam và Tập đoàn Than và Khoáng sản Việt Nam để sử dụng hiệu quả các nguồn nước cho phát điện và cấp nước cho sản xuất nông nghiệp, cung cấp than, dầu, khí cho phát điện. c) Huy động hợp lý công suất, điện năng các nhà máy điện, các nguồn điện mua ngoài, các nguồn điện dự phòng của khách hàng để nâng cao cung ứng điện năm 2011. d) Giám sát việc thực hiện cung cấp điện của các tổng công ty điện lực. Lập báo cáo định kỳ gửi Bộ Công Thương, Cục Điều tiết điện lực về kết quả thực hiện kế hoạch cung cấp điện và vận hành hệ thống điện, cắt giảm điện năm 2011 theo quy định tại Thông tư số 09/2010/TT-BCT ngày 03 tháng 3 năm 2010 quy định về trình tự thủ tục lập, phê duyệt và giám sát thực hiện kế hoạch vận hành hệ thống điện quốc gia.
2,085
126,333
2. Các tổng công ty điện lực, công ty điện lực có trách nhiệm: a) Căn cứ kế hoạch cung cấp điện hàng tháng của EVN, các tổng công ty điện lực có trách nhiệm xây dựng kế hoạch cung cấp điện hàng tháng cho tổng công ty điện lực, bao gồm sản lượng điện và công suất phân bổ hàng tháng cho các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương để các công ty điện lực trực thuộc thực hiện. b) Căn cứ kế hoạch cung cấp điện hàng tháng của các các tổng công ty điện lực, các công ty điện lực trực thuộc có trách nhiệm xây dựng kế hoạch cung cấp điện theo sản lượng điện và công suất phân bổ cho tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trên địa bàn quản lý của mình, trình Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố phê duyệt để thực hiện. 3. Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm: a) Phối hợp với các tổng công ty điện lực, công ty điện lực tại địa phương để xây dựng và trình Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương phê duyệt kế hoạch cung cấp điện tháng và kế hoạch cắt giảm điện trong trường hợp hệ thống điện quốc gia thiếu nguồn điện đảm bảo công bằng giữa các thành phần phụ tải điện. b) Giám sát việc thực hiện cung cấp điện của tổng công ty điện lực và công ty điện lực tại địa phương, giải quyết các khiếu nại của khách hàng về tình trạng cung cấp điện không tuân thủ các quy định trên địa bàn; c) Phối hợp với các tổng công ty điện lực, công ty điện lực tại địa phương để tổ chức và giám sát việc thực hiện tiết kiệm điện của khách hàng sử dụng điện tại địa phương. d) Lập báo cáo định kỳ hàng tháng gửi Bộ Công Thương và Cục Điều tiết điện lực về giám sát thực hiện kế hoạch cắt giảm điện năm 2011. 4. Cục Điều tiết điện lực có trách nhiệm giám sát thực hiện kế hoạch cung cấp điện của Tập đoàn Điện lực Việt Nam và các tổng công ty điện lực năm 2011 và báo cáo Bộ về kết quả thực hiện. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Điều tiết điện lực, Tổng giám đốc của Tập đoàn Điện lực Việt Nam và Vụ trưởng các Vụ có liên quan có trách nhiệm thực hiện Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC 1 TỔNG HỢP ĐIỆN SẢN XUẤT (LOẠI NGUỒN ĐIỆN, GIAO TẠI THANH CÁI NMĐ, ĐIỆN NHẬN CỦA CÁC TỔNG CÔNG TY ĐIỆN LỰC) TOÀN HỆ THỐNG NĂM 2011 (Ban hành kèm theo Quyết định số 0152/QĐ-BCT ngày 12 tháng 01 năm 2011) Đơn vị: triệu kWh <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC 2 ĐIỆN SẢN XUẤT CÁC NHÀ MÁY ĐIỆN VÀ ĐIỆN NHẬP KHẨU CÁC THÁNG NĂM 2011 (Ban hành kèm theo Quyết định số 0152/QĐ-BCT ngày 12 tháng 01 năm 2011) Đơn vị: triệu kWh <jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN TỈNH QUẢNG NAM GIAI ĐOẠN 2011-2020 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/ 2003; Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 29/11/2005; Căn cứ Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 09/4/2007 của Chính phủ về việc quản lý chất thải rắn; Căn cứ Quyết định số 1440/QĐ-TTg ngày 06/10/2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch xây dựng khu xử lý chất thải rắn 3 vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, miền Trung và phía Nam đến năm 2020; Căn cứ Quyết định số 2149/QĐ-TTg ngày 17/12/2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược Quốc gia về quản lý tổng hợp chất thải rắn đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2050; Căn cứ Quyết định số 2412/QĐ-UBND ngày 22/7/2009 của UBND tỉnh Quảng Nam phê duyệt đề cương đề án Quy hoạch quản lý chất thải rắn tỉnh Quảng Nam, giai đoạn 2009-2020; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 06/TTr-TNMT ngày 06/01/2011, Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch quản lý chất thải rắn (CTR) tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2011-2020, với các nội dung chủ yếu như sau: 1. Quan điểm và mục tiêu quy hoạch a) Quan điểm quy hoạch - Quy hoạch quản lý CTR trên địa bàn tỉnh Quảng Nam phải phù hợp với “Chiến lược Quốc gia về quản lý tổng hợp chất thải rắn đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2050” đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt; được thực hiện liên ngành, địa phương; đảm bảo sự tối ưu về kinh tế, kỹ thuật, an toàn xã hội và môi trường; gắn với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội và các quy hoạch ngành của tỉnh. - Quản lý CTR là trách nhiệm chung của toàn xã hội, trong đó Nhà nước có vai trò chủ đạo, đẩy mạnh xã hội hóa, huy động tối đa mọi nguồn lực, tăng cường đầu tư cho công tác quản lý tổng hợp CTR. - Quản lý CTR phải được thực hiện theo phương thức tổng hợp, với nhiệm vụ ưu tiên hàng đầu là phòng ngừa, giảm thiểu phát sinh CTR tại nguồn, tăng cường tái sử dụng, tái chế để giảm tối đa lượng CTR phải chôn lấp, áp dụng công nghệ xử lý hiện đại có chọn lọc phù hợp với điều kiện của tỉnh. b) Mục tiêu quy hoạch * Mục tiêu tổng quát: Quy hoạch đồng bộ hệ thống quản lý tổng hợp đối với CTR trên toàn tỉnh, theo đó CTR được phân loại tại nguồn, thu gom, tái sử dụng, tái chế và xử lý triệt để bằng công nghệ tiên tiến và phù hợp, hạn chế tối đa lượng chất thải chôn lấp nhằm tiết kiệm tài nguyên đất đai và hạn chế gây ô nhiễm môi trường, quản lý và xử lý chất thải nguy hại theo các phương thức phù hợp. Đề ra chiến lược, giải pháp thích hợp để nâng cao hiệu quả bảo vệ môi trường, nâng cao nhận thức cộng đồng, tăng cường thu hút đầu tư cho công tác quản lý tổng hợp CTR, cải thiện chất lượng môi trường và đảm bảo sức khỏe cộng đồng, góp phần vào sự nghiệp phát triển bền vững của tỉnh nhà. * Mục tiêu cụ thể: Thực hiện Nghị quyết Đại hội tỉnh Đảng bộ Quảng Nam lần thứ XX: “... Thực hiện tốt việc xã hội hoá công tác bảo vệ môi trường và đầu tư đồng bộ vào lĩnh vực bảo vệ môi trường. Chú trọng công tác quản lý chất thải sản xuất và sinh hoạt; hình thành mạng lưới thu gom và xử lý rác thải, chất thải ở các khu, cụm công nghiệp, bệnh viện, khu du lịch, làng nghề, các khu dân cư; chú ý quản lý chất thải độc hại, rác thải y tế...”. Theo đó, quy hoạch đến năm 2020: - Thu gom và xử lý được 100% tổng lượng CTR sinh hoạt phát sinh tại các đô thị, 90% tại các điểm dân cư nông thôn; trong đó có 70% được tái sử dụng, tái chế; - Thu gom và xử lý được 100% tổng lượng CTR công nghiệp thông thường, 95% CTR nguy hại phát sinh tại các khu, cụm công nghiệp và làng nghề; trong đó có 70% được thu hồi để tái sử dụng, tái chế; - Thu gom, xử lý được 100% tổng lượng CTR y tế phát sinh tại các cơ sở y tế trên địa bàn tỉnh; - Thu gom và xử lý đảm bảo môi trường 90% tổng lượng CTR phát sinh tại các cơ sở chăn nuôi, giết mổ gia súc, gia cầm; - Các loại CTR khác được thu gom, xử lý đảm bảo môi trường. 2. Nội dung quy hoạch a) Quy hoạch thu gom, vận chuyển * Đối với CTR sinh hoạt: - Phân loại tại nguồn: CTR sinh hoạt cần được phân loại tại nguồn (các hộ gia đình, tổ chức,..) thành 03 loại gồm: chất thải hữu cơ, chất thải có thể tái chế và chất thải không tái chế. - Thu gom, vận chuyển: + Ở đô thị (thị trấn, thành phố): Phân loại rác tại nguồn đối với các tất cả các hộ có CTR sinh hoạt. Thu gom thủ công hàng ngày đến điểm trung chuyển. Vận chuyển cơ giới đến khu phân loại và xử lý tập trung. + Ở khu dân cư nông thôn: Thu gom thủ công hàng ngày hoặc cách ngày đến điểm tập kết, trung chuyển. Vận chuyển cơ giới đến khu xử lý tập trung trong cự ly 20-30 km. + Ở vùng nông thôn miền núi, nơi chưa có điều kiện thu gom tập trung bởi các đơn vị chức năng thì các hộ gia đình, đơn vị, chủ nguồn thải tự thu gom và có biện pháp xử lý đảm bảo môi trường. * Đối với CTR công nghiệp: - Phân loại CTR công nghiệp: phải được phân loại tại xí nghiệp hoặc khu, cụm công nghiệp, thành các loại CTR có thể tái chế, tái sử dụng, CTR có thể chế biến thành phân vi sinh, CTR phải chôn lấp và CTR nguy hại. - Thu gom, vận chuyển: Đối với các khu, cụm công nghiệp thì việc thu gom, vận chuyển tuân theo quy chế quản lý CTR của khu, cụm công nghiệp; đối với các cơ sở sản xuất ngoài khu, cụm công nghiệp thì tự tổ chức phân loại, thu gom, vận chuyển thông qua các hợp đồng ký kết với đơn vị được cấp phép thu gom, vận chuyển. * Đối với CTR y tế: - CTR y tế phải được các cơ sở y tế tự thu gom riêng tại nguồn, tách biệt với các loại CTR khác không nguy hại, sau đó phải được vận chuyển đến nơi xử lý bởi các đơn vị chức năng được cấp phép. - Thực hiện việc quản lý chất thải y tế theo Quy chế quản lý chất thải y tế được ban hành kèm theo Quyết định số 43/2007/QĐ-BYT của Bộ Y tế. * Đối với các loại CTR khác: Tùy theo tính chất, thành phần, mức độ nguy hại,... các chủ nguồn thải phải tự thu gom, hợp đồng thu gom hoặc các biện pháp khác, đảm bảo đáp ứng yêu cầu về giải quyết rác thải và bảo vệ môi trường. * Quy hoạch các trạm trung chuyển phục vụ công tác thu gom, vận chuyển: Trên toàn tỉnh có 80 trạm trung chuyển được quy hoạch để phục vụ công tác thu gom, quản lý rác thải. Chi tiết tại phụ lục 1 đính kèm. b) Quy hoạch các khu xử lý CTR Căn cứ điều kiện tự nhiên, phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, của từng địa phương, vùng, miền và căn cứ nhu cầu xử lý rác trên toàn tỉnh, các khu xử lý CTR trên địa bàn tỉnh được quy hoạch gồm 28 khu, với tổng diện tích 181,7 ha. Cụ thể như sau: - Sử dụng toàn bộ 15 bãi rác hiện có trên địa bàn tỉnh ( 55,5 ha ) để giải quyết rác thải, đến khi hết diện tích, đóng cửa và hoàn trả mặt bằng. - Xây dựng mới hoặc nâng cấp, mở rộng các bãi rác cũ để hình thành những khu xử lý CTR tại các địa phương, bao gồm:
2,046
126,334
+ Mở rộng, nâng cấp các bãi rác Prao, Thạnh Mỹ, Trà Mai, Cẩm Hà và Tam Xuân 2 với tổng diện tích hiện tại 24 ha lên 57,5 ha để hình thành các khu xử lý đạt tiêu chuẩn. + Hình thành mới 13 khu xử lý CTR với tổng diện tích 92,7 ha. - Ở miền núi, sẽ đầu tư tại mỗi huyện một khu xử lý tập trung, bao gồm việc xây dựng bãi chôn lấp hợp vệ sinh và xây lò đốt chất thải y tế. - Ở vùng đồng bằng và trung du sẽ hình thành các khu xử lý liên huyện, khu liên hợp, phân khu xử lý theo chức năng... Theo đó, có 3 khu vực để hình thành các khu liên hợp xử lý CTR là tại Đại Lộc ( cho cánh Bắc ), Duy Xuyên, Quế Sơn ( cho vùng giữa ) và Núi Thành ( cho cánh Nam ). Ở cánh Bắc trước mắt vẫn sử dụng khu xử lý rác thải tại Đại Hiệp đến hết thời hạn và đóng cửa, đồng thời xúc tiến xây dựng khu liên hợp xử lý rác thải tại xã Đại Nghĩa ( 15 ha ) để xử lý rác thải cho các địa phương Đại Lộc, Điện Bàn và Hội An. Ở vùng giữa của tỉnh, sẽ hình thành khu liên hợp xử lý tại Quế Cường - Quế Sơn (15 ha), Duy Trinh - Duy Xuyên (15 ha) sử dụng để xử lý CTR cho các địa phương Quế Sơn, Thăng Bình, Duy Xuyên, có thể thêm một phần Hội An, Điện Bàn và xử lý chất thải nguy hại trong công nghiệp. Cánh Nam của tỉnh sẽ nâng cấp, mở rộng khu bãi rác Tam Xuân 2 ( đạt 35 ha ) để hình thành khu liên hợp xử lý CTR cho các địa phương Tam Kỳ, Phú Ninh, Núi Thành và Khu Kinh tế mở Chu Lai. Ngoài ra, ở vùng đồng bằng cũng sẽ tiếp tục sử dụng hoặc đầu tư mới một số bãi chôn lấp hợp vệ sinh, hoặc khu xử lý rác thải tại một số khu vực khác, trong đó có khu tại Bình Phú - Thăng Bình và khu Tam Vinh - Phú Ninh sẽ được xây dựng bãi chôn lấp hợp vệ sinh và bố trí đất để đầu tư các nhà máy xử lý rác theo công nghệ ủ sinh học sản xuất phân hữu cơ. Chi tiết các khu xử lý CTR tại phụ lục 2 đính kèm. c) Quy hoạch xử lý các loại CTR - CTR sinh hoạt và CTR công nghiệp được ưu tiên đưa vào các dây chuyền công nghệ chế biến (composting, công nghệ tạo năng lượng,...) trước khi áp dụng biện pháp thiêu hủy hoặc chôn lấp. - CTR y tế được áp dụng xử lý bởi lò đốt chuyên dụng. - Các loại CTR trong nông nghiệp (CTR từ chăn nuôi, CTR từ giết mổ,...) cũng phải được áp dụng công nghệ xử lý phù hợp, hạn chế tối đa việc chôn lấp dễ gây mầm bệnh và ảnh hưởng tới hệ sinh thái. - Ngoài ra, trong điều kiện của khu vực nông thôn và miền núi, khi các loại rác chưa được thu gom bởi các đơn vị chức năng, thì phải được các hộ gia đình hoặc chủ nguồn thải tự chịu trách nhiệm thu gom và có thể sử dụng các hình thức tổ hợp vườn - ao - chuồng, đốt thiêu hủy để phòng trừ mầm bệnh, hoặc dùng các thùng chứa rác tự tạo và đào hố chứa để tự phân hủy rác, hố ủ phân trát bùn để xử lý rác thải sinh hoạt. d) Quy hoạch hệ thống quản lý - Nhà nước quản lý bằng chủ trương và chính sách; khuyến khích và huy động mọi nguồn lực từ cộng đồng, xã hội vào quản lý CTR; ưu đãi, hỗ trợ đầu tư để đẩy mạnh xã hội hóa trong quản lý CTR ở các khâu thu gom, vận chuyển và xử lý. - Cộng đồng là chủ thể thực hiện công tác quản lý CTR. - Doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân,... tham gia thực hiện các hoạt động dịch vụ trong các khâu của quản lý tổng hợp CTR, chịu sự giám sát của cộng đồng và sự kiểm tra của Nhà nước. 3. Khái toán kinh phí đầu tư - Khái toán tổng mức đầu tư thực hiện Quy hoạch này dự kiến khoảng 1.252,12 tỷ đồng, trong đó giai đoạn 2011-2015 là 1.001,39 tỷ đồng và giai đoạn 2016-2020 là 250,73 tỷ đồng. - Nguồn vốn đầu tư gồm: Vốn ngân sách Nhà nước (Trung ương hỗ trợ và ngân sách tỉnh) và các nguồn vốn khác (vốn hỗ trợ ODA, vốn vay và viện trợ khác, vốn tín dụng đầu tư, vốn từ thực hiện xã hội hóa). Điều 2. Tổ chức thực hiện 1. Sở Xây dựng tổ chức công bố quy hoạch và phối hợp, hướng dẫn các Sở, ban, ngành và UBND các huyện, thành phố và các đơn vị có liên quan triển khai thực hiện Quy hoạch đảm bảo tiến độ, mục tiêu đề ra; chủ trì tham mưu UBND tỉnh chỉ đạo thực hiện quy hoạch và là đầu mối phối hợp với các Sở, ban, ngành, địa phương xây dựng kế hoạch hàng năm, định kỳ tổng hợp báo cáo UBND tỉnh và Bộ Xây dựng về quản lý tổng hợp CTR trên địa bàn. 2. Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành và UBND các huyện, thành phố, các đơn vị liên quan xây dựng, ban hành các chính sách, cơ chế, công cụ về phòng ngừa, giảm thiểu, tái sử dụng, tái chế chất thải, phân loại chất thải rắn tại nguồn, xây dựng cơ sở dữ liệu về chất thải rắn trên toàn tỉnh; thực hiện các chương trình nâng cao nhận thức, nâng cao năng lực về quản lý tổng hợp CTR; theo dõi, giám sát tình hình ô nhiễm môi trường do CTR trên toàn tỉnh. 3. Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm huy động, tìm kiếm các nguồn vốn đầu tư từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước; phân bổ vốn ngân sách hàng năm để thực hiện các chương trình, dự án về quản lý tổng hợp chất thải rắn của Quy hoạch. 4. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành, địa phương hướng dẫn, hoàn thiện cơ chế, chính sách về tài chính, phí trong hoạt động quản lý tổng hợp CTR. 5. Sở Khoa học và Công nghệ tổ chức nghiên cứu, thẩm định, giám sát, ứng dụng, chuyển giao các công nghệ, thiết bị và vật liệu mới phục vụ cho quản lý tổng hợp CTR. 6. Sở Công Thương có trách nhiệm hỗ trợ các doanh nghiệp, các chủ nguồn thải thực hiện các kế hoạch ngăn ngừa và giảm thiểu chất thải, thúc đẩy áp dụng sản xuất sạch hơn; xây dựng và triển khai quy hoạch phát triển các ngành công nghiệp môi trường trên địa bàn tỉnh. 7. Sở Y tế chịu trách nhiệm tăng cường công tác kiểm tra, giám sát các cơ sở y tế, thực hiện nghiêm túc các quy định về quản lý chất thải y tế trên toàn tỉnh. 8. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng, Sở Tài nguyên và Môi trường xây dựng và thực hiện các chương trình, kế hoạch cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả quản lý CTR cho các điểm dân cư nông thôn. 9. UBND các huyện, thành phố chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Quy hoạch này và quản lý Nhà nước về CTR tại địa phương mình; có cơ chế ưu đãi cụ thể trong lĩnh vực CTR phù hợp trên địa bàn quản lý; kiện toàn tổ chức và sắp xếp đổi mới các đơn vị dịch vụ vệ sinh môi trường thuộc phạm vi địa bàn, đưa công tác quản lý tổng hợp đối với CTR đi vào nền nếp; tuyên truyền, nâng cao nhận thức và trách nhiệm của các tổ chức và cá nhân về quản lý CTR và bảo vệ môi trường trên địa bàn. 10. Các Sở, ban, ngành tỉnh, các đơn vị, tổ chức, cá nhân liên quan xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện Quy hoạch này đạt hiệu quả, thực hiện tốt công tác xã hội hóa trong hoạt động quản lý tổng hợp CTR. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC 1. DANH MỤC CÁC TRẠM TRUNG CHUYỂN CTR ĐƯỢC QUY HOẠCH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH (Ban hành kèm theo Quyết định số 154 /QĐ-UBND ngày 12/01/2011 của UBND tỉnh Quảng Nam) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC 2. TỔNG HỢP QUY HOẠCH CÁC KHU XỬ LÝ CTR TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIAI ĐOẠN 2011-2020 (Ban hành kèm theo Quyết định số 154 /QĐ-UBND ngày 12 /01 /2011 của UBND tỉnh Quảng Nam) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC GIA HẠN THỜI GIAN THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 1871/QĐ-BNN-CB NGÀY 05/7/2010 CỦA BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VỀ VIỆC QUY ĐỊNH TẠM THỜI THỦ TỤC XÁC NHẬN CHẤT LƯỢNG MUỐI NHẬP KHẨU BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính phủ về việc sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Căn cứ Nghị định số 12/2006/NĐ-CP ngày 23/01/2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài; Căn cứ Thông tư số 23/2010/TT-BCT ngày 20/5/2010 của Bộ Công thương quy định việc nhập khẩu muối; Căn cứ Quyết định số 1871/QĐ-BNN-CB ngày 05/7/2010 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc quy định tạm thời thủ tục xác nhận chất lượng muối nhập khẩu; Sau khi thống nhất ý kiến với Bộ Công thương, Bộ Tài chính; Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Chế biến, Thương mại nông lâm thủy sản và nghề muối, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Gia hạn thời gian thực hiện Quyết định số 1871/QĐ-BNN-CB ngày 05/7/2010 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc quy định tạm thời thủ tục xác nhận chất lượng muối nhập khẩu đến ngày 31/01/2011 đối với những lô hàng muối nhập khẩu đã cập cảng, làm thủ tục hải quan trước ngày 31/12/2010. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Các ông Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục Chế biến, Thương mại nông lâm thủy sản và nghề muối, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG TƯ BAN HÀNH CÁC QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA ĐỐI VỚI GIỚI HẠN Ô NHIỄM HÓA HỌC TRONG THỰC PHẨM
2,039
126,335
Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006 và Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật; Căn cứ Pháp lệnh Vệ sinh an toàn thực phẩm ngày 07 tháng 8 năm 2003 và Nghị định số 163/2004/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2004 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Vệ sinh an toàn thực phẩm; Căn cứ Nghị định số 188/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế; Theo đề nghị của Cục trưởng Cục An toàn vệ sinh thực phẩm, Vụ trưởng Vụ Khoa học và Đào tạo, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, QUY ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này các Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với giới hạn ô nhiễm hóa học trong thực phẩm, bao gồm: 1. QCVN 8-1:2011/BYT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với giới hạn ô nhiễm độc tố vi nấm trong thực phẩm; 2. QCVN 8-2:2011/BYT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với giới hạn ô nhiễm kim loại nặng trong thực phẩm. Điều 2. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 8 năm 2011. Điều 3. Cục trưởng Cục An toàn vệ sinh thực phẩm, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Y tế, các đơn vị trực thuộc Bộ Y tế; Giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QCVN 8-1:2011/BYT QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA ĐỐI VỚI GIỚI HẠN Ô NHIỄM ĐỘC TỐ VI NẤM TRONG THỰC PHẨM National technical regulation on the limits of mycotoxins contamination in food Lời nói đầu QCVN số 8-1: 2011/BYT do Ban soạn thảo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về giới hạn ô nhiễm sinh học và hóa học trong thực phẩm biên soạn, Cục An toàn vệ sinh thực phẩm trình duyệt và được ban hành theo Thông tư số 02/2011/TT-BYT ngày 13 tháng 01 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Y tế. QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA ĐỐI VỚI GIỚI HẠN Ô NHIỄM ĐỘC TỐ VI NẤM TRONG THỰC PHẨM National technical regulation on the limits of mycotoxin contamination in food I. QUY ĐỊNH CHUNG 1. Phạm vi điều chỉnh Quy chuẩn này quy định giới hạn ô nhiễm độc tố vi nấm trong thực phẩm và các yêu cầu quản lý có liên quan. 2. Đối tượng áp dụng Quy chuẩn này áp dụng đối với: a) Các tổ chức, cá nhân nhập khẩu, sản xuất, kinh doanh các sản phẩm thực phẩm có nguy cơ ô nhiễm độc tố vi nấm. b) Các tổ chức, cá nhân có liên quan. 3. Giải thích từ ngữ và các chữ viết tắt Trong Quy chuẩn này, các từ ngữ và chữ viết tắt dưới đây được hiểu như sau: 3.1. Giới hạn ô nhiễm độc tố vi nấm trong thực phẩm: mức tối đa (ML- Maximum level) lượng độc tố vi nấm đó được phép có trong thực phẩm (đơn vị tính: µg/kg). 3.2. Thực phẩm có nguy cơ ô nhiễm độc tố vi nấm: các thực phẩm, nhóm thực phẩm quy định tại Mục II (Quy định kỹ thuật) của Quy chuẩn này. 3.3. Aflatoxin tổng số: tổng hàm lượng aflatoxin B1, B2, G1 và G2. 3.4. Fumonisin tổng số: tổng hàm lượng fumonisin B1 và B2 3.5. KQĐ: Không quy định. 3.6. Sơ chế: là việc sử dụng biện pháp phân loại hoặc biện pháp xử lý vật lý khác. 3.7. AOAC (Association of Official Analytical Chemists): Hiệp hội các nhà hóa phân tích chính thống. II. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT 1. Giới hạn ô nhiễm aflatoxin trong thực phẩm <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Ghi chú: các mục 1.1 đến 1.4 quy định cho phần ăn được của hạt (sau khi đã tách vỏ) 2. Giới hạn ochratoxin A trong thực phẩm <jsontable name="bang_3"> </jsontable> 3. Giới hạn ô nhiễm patulin trong thực phẩm <jsontable name="bang_4"> </jsontable> 4. Giới hạn ô nhiễm deoxynivalenol trong thực phẩm* <jsontable name="bang_5"> </jsontable> * Ghi chú: không áp dụng giới hạn ô nhiễm deoxynivalenol trong ngũ cốc và sản phẩm chế biến từ ngũ cốc cho gạo và các sản phẩm chế biến từ gạo. 5. Giới hạn ô nhiễm zearalenone trong thực phẩm* <jsontable name="bang_6"> </jsontable> * Ghi chú: Không áp dụng giới hạn ô nhiễm zearalenone trong ngũ cốc và sản phẩm chế biến từ ngũ cốc cho gạo và các sản phẩm chế biến từ gạo. 6. Giới hạn ô nhiễm fumonisin tổng số trong thực phẩm <jsontable name="bang_7"> </jsontable> III. LÁY MẪU VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ 1. Lấy mẫu: theo hướng dẫn tại Thông tư số 16/2009/TT-BKHCN ngày 02 tháng 6 năm 2009 của Bộ Khoa học và Công nghệ về hướng dẫn kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường và các quy định khác của pháp luật có liên quan. 2. Phương pháp thử Các yêu cầu kỹ thuật trong Quy chuẩn này được thử theo các phương pháp dưới đây (các phương pháp này không bắt buộc áp dụng, có thể sử dụng các phương pháp thử khác tương đương): 2.1. Xác định aflatoxins: □ Theo phương pháp của AOAC 975.36, AOAC 2005.08, AOAC 994.08, AOAC 990.32, AOAC 2000.16, AOAC 2000.08 2.2. Xác định độc tố ochratoxin A: □ Theo phương pháp của AOAC 991.44, AOAC 2000.09, AOAC 2001.01 2.3. Xác định độc tố patulin: □ Theo phương pháp của: AOAC 2000.02 2.4. Xác định độc tố deoxinivalenol: □ Theo phương pháp của: AOAC 986.17 2.5. Xác định độc tố fumonisin: □ Theo phương pháp của: AOAC 995.15, AOAC 2001. 04 2.6. Xác định độc tố zearalenone: □ Theo phương pháp của: AOAC 994.01, AOAC 985.18 IV. QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ Các sản phẩm thực phẩm quy định tại Mục II - Quy định kỹ thuật phải được kiểm tra an toàn để đảm bảo sản phẩm không chứa độc tố vi nấm vượt quá giới hạn ô nhiễm quy định tại Quy chuẩn này. Việc kiểm tra các sản phẩm thực phẩm có nguy cơ ô nhiễm độc tố vi nấm được thực hiện theo các quy định của pháp luật. V. TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC VÀ CÁ NHÂN Tổ chức cá nhân không được nhập khẩu, sản xuất, kinh doanh các sản phẩm thực phẩm chứa độc tố vi nấm vượt quá giới hạn ô nhiễm quy định trong quy chuẩn này. VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Giao Cục An toàn vệ sinh thực phẩm chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng có liên quan hướng dẫn triển khai và tổ chức việc thực hiện Quy chuẩn này. 2. Căn cứ vào yêu cầu quản lý, Cục An toàn vệ sinh thực phẩm có trách nhiệm kiến nghị Bộ Y tế sửa đổi, bổ sung Quy chuẩn này. 3. Trong trường hợp các tiêu chuẩn và quy định pháp luật được viện dẫn trong Quy chuẩn này có sự thay đổi, bổ sung hoặc được thay thế thì áp dụng theo văn bản mới./. QCVN 8-2:2011/BYT QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA ĐỐI VỚI GIỚI HẠN Ô NHIỄM KIM LOẠI NẶNG TRONG THỰC PHẨM National technical regulation on the limits of heavy metals contamination in food Lời nói đầu QCVN 8-2:2011/BYT do Ban soạn thảo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về giới hạn ô nhiễm hóa học và sinh học biên soạn, Cục An toàn vệ sinh thực phẩm trình duyệt và được ban hành theo Thông tư số 02/2011/TT-BYT ngày 13 tháng 01 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Y tế. QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA ĐỐI VỚI GIỚI HẠN Ô NHIỄM KIM LOẠI NẶNG TRONG THỰC PHẨM National technical regulation on the limits of heavy metal contamination in food I. QUY ĐỊNH CHUNG 1. Phạm vi điều chỉnh Quy chuẩn này quy định giới hạn ô nhiễm kim loại nặng trong thực phẩm và các yêu cầu quản lý có liên quan. 2. Đối tượng áp dụng Quy chuẩn này áp dụng đối với: 2.1. Các tổ chức, cá nhân nhập khẩu, sản xuất, kinh doanh các sản phẩm thực phẩm có nguy cơ ô nhiễm kim loại nặng. 2.2. Tổ chức, cá nhân có liên quan. 3. Giải thích từ ngữ Trong Quy chuẩn này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 3.1. Giới hạn ô nhiễm kim loại nặng trong thực phẩm: mức tối đa (ML-maximum limit) hàm lượng kim loại nặng đó được phép có trong thực phẩm (đơn vị tính: mg/kg hoặc mg/l). 3.2. Thực phẩm có nguy cơ ô nhiễm kim loại nặng: các thực phẩm, nhóm thực phẩm quy định tại Mục II (Quy định kỹ thuật) của quy chuẩn này. 3.3. Lượng ăn vào hàng tuần có thể chấp nhận được tạm thời (Provisional Tolerable Weekly Intake) (PTWI): lượng một chất ô nhiễm kim loại nặng được đưa vào cơ thể hàng tuần mà không gây ảnh hưởng có hại đến sức khỏe con người (đơn vị tính: mg/kg thể trọng) 3.4. AOAC (Association of Official Analytical Chemists): Hiệp hội các nhà hóa phân tích chính thống. Lượng ăn vào hàng tuần có thể chấp nhận được tạm thời <jsontable name="bang_8"> </jsontable> II. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT 1. Giới hạn ô nhiễm arsen (As) trong thực phẩm <jsontable name="bang_9"> </jsontable> 2. Giới hạn ô nhiễm cadmi (Cd) trong thực phẩm <jsontable name="bang_10"> </jsontable> 3. Giới hạn ô nhiễm chì (Pb) trong thực phẩm <jsontable name="bang_11"> </jsontable> 4. Giới hạn ô nhiễm thủy ngân (Hg) trong thực phẩm <jsontable name="bang_12"> </jsontable> 5. Giới hạn ô nhiễm methyl thủy ngân (MeHg) trong thực phẩm <jsontable name="bang_13"> </jsontable> 6. Giới hạn ô nhiễm thiếc (Sn) trong thực phẩm <jsontable name="bang_14"> </jsontable> III. PHƯƠNG PHÁP LẤY MẪU VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ 1. Lấy mẫu Lấy mẫu theo hướng dẫn tại Thông tư số 16/2009/TT-BKHCN ngày 02 tháng 6 năm 2009 của Bộ Khoa học và Công nghệ về hướng dẫn kiểm tra Nhà nước về chất lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường và các quy định khác của pháp luật có liên quan. 2. Phương pháp thử Yêu cầu kỹ thuật quy định trong Quy chuẩn này được thử theo các phương pháp dưới đây (có thể sử dụng phương pháp thử khác có độ chính xác tương đương): 2.1. Phương pháp xác định hàm lượng arsen □ TCVN 7601: 2007: Thực phẩm. Xác định hàm lượng arsen bằng phương pháp bạc dietyldithiocacbamat. □ TCVN 7770: 2007 (ISO 17239: 2004): Rau, quả và sản phẩm rau, quả - Xác định hàm lượng arsen - Phương pháp đo phổ hấp thụ nguyên tử giải phóng hydrua. □ TCVN 6626: 2000 (ISO 11969:1996) Chất lượng nước - Xác định hàm lượng arsen - Phương pháp đo phổ hấp thụ nguyên tử (kỹ thuật hydrua). □ AOAC 973.78 Arsenic (total) Residues in Animal Tissues - Spectrophotometric Method (Tồn dư arsen tổng số trong mô động vật - Phương pháp quang phổ). □ AOAC 986.15: Arsenic, cadmium, lead, selenium and zinc in human and pet foods (Arsen, cadmi, chì, selen và kẽm trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi). 2.2. Phương pháp xác định hàm lượng chì □ TCVN 7602: 2007 (AOAC 972.25): Thực phẩm. Xác định hàm lượng chì bằng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử. □ TCVN 7766: 2007 (ISO 6633: 1984): Rau, quả và sản phẩm rau, quả - Xác định hàm lượng chì - Phương pháp đo phổ hấp thụ nguyên tử không ngọn lửa. □ TCVN 8126: 2009: Thực phẩm. Xác định hàm lượng chì, cadmi, kẽm, đồng và sắt. Phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử sau khi đã phân hủy bằng vi sóng.
2,103
126,336
2.3. Phương pháp xác định hàm lượng cadmi □ TCVN 7603: 2007 (AOAC 973.34): Thực phẩm. Xác định hàm lượng cadmi bằng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử. □ TCVN 7768-1: 2007 (ISO 6561-1: 2005): Rau, quả và sản phẩm rau, quả - Xác định hàm lượng cadmi. Phần 1: Phương pháp đo phổ hấp thụ nguyên tử dùng lò graphit. □ TCVN 7768-2: 2007 (ISO 6561-2: 2005): Rau, quả và sản phẩm rau, quả - Xác định hàm lượng cadmi. Phần 2: Phương pháp đo phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa. 2.4. Phương pháp xác định hàm lượng thiếc □ TCVN 7788: 2007: Đồ hộp thực phẩm - Xác định hàm lượng thiếc bằng quang phổ hấp thụ nguyên tử. □ TCVN 7769: 2007 (ISO 17240: 2004): Sản phẩm rau, quả - Xác định hàm lượng thiếc - Phương pháp đo phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa. 2.5. Phương pháp xác định hàm lượng thủy ngân □ TCVN 7604: 2007 (AOAC 971.21): Thực phẩm. Xác định hàm lượng thủy ngân bằng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử không ngọn lửa. □ TCVN 7877: 2008 (ISO 5666: 1999): Chất lượng nước - Xác định thủy ngân. 2.6. Phương pháp xác định hàm lượng methyl thủy ngân □ AOAC 983.20: Mercury (methyl) in fish and shellfish: Gas chromatographic method (Methyl thủy ngân trong cá và tôm cua - Phương pháp sắc ký khí). □ AOAC 988.11: Mercury (methyl) in fish and shellfish: Rapid gas chromatographic method (Methyl thủy ngân trong cá và tôm cua - Phương pháp sắc ký khí nhanh). □ AOAC 990.04: Mercury (methyl) in seafood: Liquid chromatographic - atomic absorption spectrophotometric method (Methyl thủy ngân trong hải sản - Phương pháp sắc ký lỏng - quang phổ hấp thụ nguyên tử). IV. QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ Các sản phẩm thực phẩm quy định tại Mục II - Quy định kỹ thuật phải được kiểm tra an toàn để đảm bảo sản phẩm không chứa kim loại nặng vượt quá giới hạn ô nhiễm quy định tại Quy chuẩn này. Việc kiểm tra các sản phẩm thực phẩm có nguy cơ ô nhiễm kim loại nặng được thực hiện theo các quy định của pháp luật. V. TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC VÀ CÁ NHÂN Tổ chức các nhân không được nhập khẩu, sản xuất, kinh doanh các sản phẩm thực phẩm chứa kim loại nặng vượt quá giới hạn ô nhiễm quy định trong quy chuẩn này. VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Giao Cục An toàn vệ sinh thực phẩm chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng có liên quan hướng dẫn triển khai và tổ chức việc thực hiện Quy chuẩn này. 2. Căn cứ vào yêu cầu quản lý, Cục An toàn vệ sinh thực phẩm có trách nhiệm kiến nghị Bộ Y tế sửa đổi, bổ sung Quy chuẩn này. 3. Trong trường hợp các tiêu chuẩn và quy định pháp luật được viện dẫn trong Quy chuẩn này có sự thay đổi, bổ sung hoặc được thay thế thì áp dụng theo văn bản mới. THÔNG TƯ BAN HÀNH CÁC QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA ĐỐI VỚI THỰC PHẨM BỔ SUNG VI CHẤT DINH DUỠNG BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006 và Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật; Căn cứ Pháp lệnh Vệ sinh an toàn thực phẩm ngày 07 tháng 8 năm 2003 và Nghị định số 163/2004/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2004 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Vệ sinh an toàn thực phẩm; Căn cứ Nghị định số 188/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế; Theo đề nghị của Cục trưởng Cục An toàn vệ sinh thực phẩm, Vụ trưởng Vụ Khoa học và Đào tạo, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, QUY ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với thực phẩm bổ sung vi chất dinh dưỡng: QCVN 9-1:2011/BYT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với muối Iod Điều 2. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 8 năm 2011. Điều 3. Cục trưởng Cục An toàn vệ sinh thực phẩm, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Y tế, các đơn vị trực thuộc Bộ Y tế; Giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QCVN 9-1 : 2011/BYT QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ MUỐI ĂN BỔ SUNG IOD National technical regulation on food grade iodated salt Lời nói đầu QCVN 9-1:011/BYT do Ban soạn thảo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Thực phẩm bổ sung vi chất dinh dưỡng biên soạn, Cục An toàn vệ sinh thực phẩm trình duyệt và được ban hành theo Thông tư số 04/2011/TT-BYT ngày 13 tháng 01 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Y tế. QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA ĐỐI VỚI MUỐI IOD National technical regulation on food grade iodated salt I. QUY ĐỊNH CHUNG 1. Phạm vi điều chỉnh Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia này (sau đây gọi tắt là Quy chuẩn) quy định các yêu cầu kỹ thuật và quản lý đối với muối iod. 2. Đối tượng áp dụng Quy chuẩn này áp dụng đối với: 2.1. Tổ chức, cá nhân nhập khẩu, xuất khẩu, sản xuất, buôn bán muối iod. 2.2. Cơ quan quản lý nhà nước có liên quan. 3. Giải thích từ ngữ và ký hiệu viết tắt 3.1. Muối ăn: là sản phẩm dạng tinh thể có thành phần chủ yếu là NaCl. Sản phẩm này thu được từ nước biển hoặc khai thác từ mỏ muối. 3.2. Muối iod: là sản phẩm muối sản xuất từ muối ăn được bổ sung iod, dùng cho phòng bệnh, chữa bệnh bướu cổ và các rối loạn do thiếu iod. 3.3. AOAC (Association of Official Analytical Chemists): Hiệp hội các nhà hóa phân tích chính thống. II. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT 1. Yêu cầu kỹ thuật đối với muối iod Muối iod phải đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật được quy định dưới đây: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 2. Yêu cầu kỹ thuật đối với iod dùng để bổ sung vào muối Iod bổ sung vào muối ăn chỉ được sử dụng dạng kali iodat, phải đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật đối với kali iodat được quy định trong QCVN 3-6:2011/BYT về các chất được sử dụng để bổ sung iod vào thực phẩm. III. PHƯƠNG PHÁP THỬ VÀ LẤY MẪU 1. Phương pháp thử Các yêu cầu kỹ thuật trong quy chuẩn kỹ thuật này có thể được thử theo các phương pháp dưới đây hoặc có thể thử theo các phương pháp khác có giá trị tương đương. 1.1. Hàm lượng NaCl: thử theo phương pháp AOAC 925.57 “Constituents in salt”. 1.2. Hàm lượng iot: thử theo TCVN 6341:1998 “Muối iot - Phương pháp xác định hàm lượng iot” hoặc phương pháp AOAC 925.56 “Iodine in iodized salt”. 1.3. Hàm lượng chất không tan trong nước: theo TCVN 3973-84 “Muối ăn”. 1.4. Hàm lượng Arsen: thử theo phương pháp ECSS/SC 311-1982 “Xác định hàm lượng arsen – phương pháp trắc quang sử dụng thuốc thử bạc diethyldithiocarbamat”. 1.5. Hàm lượng Đồng: thử theo phương pháp ECSS/SC 144-1977 “Xác định hàm lượng đồng – phương pháp trắc quang sử dụng thuốc thử kẽm dibensyldithiocarbamat”. 1.6. Hàm lượng Chì: thử theo phương pháp ECSS/SC 313-1982 “Xác định tổng hàm lượng chì - phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa”. 1.7. Hàm lượng Cadmi: thử theo phương pháp ECSS/SC 314-1982 “Xác định tổng hàm lượng cadmi - phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa”. 1.8. Hàm lượng thủy ngân: thử theo phương pháp ECSS/SC 312-1982 “Xác định tổng hàm lượng thủy ngân - phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử hóa hơi lạnh”. 2. Lấy mẫu Lấy mẫu theo hướng dẫn tại Thông tư 16/2009/TT-BKHCN ngày 02 tháng 6 năm 2009 của Bộ Khoa học và Công nghệ về hướng dẫn kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường và các quy định khác của pháp luật có liên quan. IV. QUY ĐỊNH QUẢN LÝ 1. Ghi nhãn - Việc ghi nhãn muối iod thực hiện theo các quy định hiện hành của pháp luật. - Ngoài ra trên nhãn sản phẩm phải ghi dòng chữ bằng tiếng Việt Nam: “Muối ăn bổ sung iod”. 2. Công bố hợp quy 2.1. Các sản phẩm muối iod phải được công bố phù hợp với các quy định tại Quy chuẩn này. 2.2. Phương thức, trình tự, thủ tục công bố hợp quy được thực hiện theo Quy định về chứng nhận hợp chuẩn, chứng nhận hợp quy và công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy ban hành kèm theo Quyết định số 24/2007/QĐ-BKHCN ngày 28 tháng 9 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ và các quy định của pháp luật. 3. Kiểm tra đối với muối iod Việc kiểm tra chất lượng, vệ sinh an toàn đối với muối iod phải được thực hiện theo các quy định của pháp luật. V. TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN 1. Tổ chức, cá nhân sản xuất muối iod chỉ được phép sử dụng kali iodat để bổ sung vào muối ăn theo quy định của Quy chuẩn này. 2. Tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh muối iod phải công bố hợp quy phù hợp với các yêu cầu kỹ thuật tại Quy chuẩn này, đăng ký bản công bố hợp quy tại Cục An toàn vệ sinh thực phẩm và bảo đảm chất lượng, vệ sinh an toàn theo đúng nội dung đã công bố. 3. Tổ chức, cá nhân chỉ được nhập khẩu, sản xuất, kinh doanh và sử dụng muối iod sau khi hoàn tất đăng ký bản công bố hợp quy và bảo đảm chất lượng, vệ sinh an toàn, ghi nhãn phù hợp với quy định của quy chuẩn này và các quy định của pháp luật. VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Giao Cục An toàn vệ sinh thực phẩm chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng có liên quan hướng dẫn triển khai và tổ chức việc thực hiện Quy chuẩn này. 2. Căn cứ vào yêu cầu quản lý, Cục An toàn vệ sinh thực phẩm có trách nhiệm kiến nghị Bộ Y tế sửa đổi, bổ sung Quy chuẩn này. 3. Trường hợp hướng dẫn của quốc tế về phương pháp thử, các tiêu chuẩn và các quy định của pháp luật viện dẫn trong Quy chuẩn này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo văn bản mới. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH MỨC GIÁ TÍNH THUẾ KHAI THÁC TÀI NGUYÊN ĐỐI VỚI MỘT SỐ TÀI NGUYÊN THÔNG THƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân; Căn cứ Luật Thuế tài nguyên ngày 25/11/2009; Căn cứ Nghị quyết 928/2010/UBTVQH ngày 19/4/2010 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội về việc Ban hành Biểu mức thuế suất thuế tài nguyên; Căn cứ Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên; Căn cứ Thông tư số 105/2010/TT-BTC ngày 23/7/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên và hướng dẫn thi hành Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật thuế tài nguyên; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 126/TTr-STC ngày 21/12/2010 và Báo cáo thẩm định số 276/BC-STP ngày 15/12/2010 của Giám đốc Sở Tư pháp,
2,218
126,337
QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành quy định mức giá tính thuế khai thác tài nguyên đối với một số tài nguyên thông thường trên địa tỉnh Cà Mau, với nội dung như sau: 1. Đối tượng chịu thuế và người nộp thuế: a) Đối tượng chịu thuế: Đối tượng chịu thuế tài nguyên theo Quyết định này là đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình; nước thiên nhiên: nước dưới lòng đất (nước ngầm) và nước trên mặt: ao, hồ, sông, rạch, mặt nước biển. b) Người nộp thuế: Người nộp thuế khai thác tài nguyên là tổ chức, cá nhân có khai thác tài nguyên thuộc đối tượng chịu thuế tài nguyên theo quy định tại điểm a, khoản 1 điều này vào mục đích như: Tài nguyên là đất khai thác, san lấp, xây dựng công trình; tài nguyên là nước khai thác nước để sản xuất nước lọc, nước tinh khiết, nước khoáng, nước đá, nước phục vụ sản xuất các mặt hàng xuất khẩu, kinh doanh nhà hàng khách sạn đều là đối tượng nộp thuế tài nguyên theo quy định của Pháp luật và quy định tại Quyết định này. 2. Về quy định mức giá tính thuế: - Tài nguyên là đất khai thác, san lấp, xây dựng công trình: 15.000đ/m3. - Nước khai thác từ lòng đất (nước ngầm) dùng để sản xuất nước lọc, nước tinh khiết, nước khoáng: 60.000đ/m3. - Nước khai thác từ lòng đất (nước ngầm) dùng để sản xuất nước đá: 25.000đ/m3. - Nước thiên nhiên sử dụng phục vụ sản xuất (rửa sạch, vệ sinh công nghiệp, làm mát, tạo hơi), dùng sản xuất nước sạch: + Nước trên mặt đất (ao, hồ, sông, rạch, mặt nước biển): 2.000đ/m3. + Nước dưới lòng đất (nước ngầm): 4.000đ/đ/m3. Điều 2. Giao Cục trưởng Cục thuế hướng dẫn các tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên trên địa bàn tỉnh Cà Mau thực hiện theo quy định tại khoản 2, Điều 1 Quyết định này. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục thuế, Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 07/2008/QĐ-UBND ngày 11/3/2008 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc quy định giá tính thuế tài nguyên nước./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> VỀ VIỆC SỬA ĐỔI ĐIỀU 7 QUYẾT ĐỊNH SỐ 38/2007/QĐ-UBND NGÀY 05/7/2007 CỦA UBND TỈNH VĨNH PHÚC VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ DẠY THÊM HỌC THÊM CHƯƠNG TRÌNH PHỔ THÔNG VÀ BỔ TÚC VĂN HOÁ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH PHÚC UỶ BAN NHÂN DÂN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14/6/2005; Căn cứ Quyết định số 03/2007/QĐ-BGDĐT ngày 31/01/2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành quy định dạy thêm học thêm; Căn cứ Quyết định số 38/2007/QĐ-UBND ngày 5/7/2007 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc về việc ban hành quy định về quản lý dạy thêm học thêm chương trình phổ thông và bổ túc văn hoá trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc; Theo đề nghị của Sở Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 904/TTr-SGD&ĐT ngày 25/8/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi Điều 7 Quyết định số 38/2007/QĐ-UBND ngày 05/7/2007 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc về việc ban hành quy định về quản lý dạy thêm học thêm chương trình phổ thông và bổ túc văn hoá trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc, như sau: - Chậm nhất 05 ngày làm việc sau khi nhận được kế hoạch hoặc hồ sơ đề nghị mở lớp dạy thêm, cấp có thẩm quyền phải có ý kiến đồng ý hay không đồng ý, phê duyệt kế hoạch dạy thêm của các nhà trường, cấp giấy phép mở lớp dạy thêm cho tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện. (Các nội dung khác vẫn giữ nguyên theo đúng Quyết định số 38/2007/QĐ-UBND ngày 05/7/2007 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 3061/QĐ-UBND ngày 30/11/2010 của UBND tỉnh. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành, thị và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN NGÀNH CÔNG THƯƠNG TỈNH KON TUM GIAI ĐOẠN 2011-2015, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2025. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KON TUM Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11/01/2008 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội; Căn cứ Quyết định số 55/2008/QĐ-BCT ngày 30/12/2008 của Bộ Công Thương về ban hành Quy định nội dung, trình tự, thủ tục lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch phát triển lĩnh vực công nghiệp; Căn cứ Thông tư số 17/2010/TT-BCT, ngày 5/5/2010 của Bộ Công Thương về Ban hành quy định nội dung, trình tự, thủ tục lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch phát triển ngành Thương mại; Xét đề nghị của Sở Công thương tại Tờ trình số 60/TT-SCT ngày 28/12/2010 về việc phê duyệt Dự án Quy hoạch tổng thể phát triển ngành Công Thương giai đoạn 2011 - 2020, định hướng đến 2025 (kèm theo Biên bản thẩm định ngày 16/12/2010 của Hội đồng thẩm định được thành lập tại Quyết định số 829/QĐ-UBND ngày 16/8/2010 của UBND tỉnh), QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển ngành Công Thương tỉnh Kon Tum giai đoạn 2011-2020, định hướng đến năm 2025 (kèm theo Dự án Quy hoạch do Viện Nghiên cứu chiến lược chính sách công nghiệp - Bộ Công thương đơn vị tư vấn lập), với các nội chủ yếu sau: I. Quan điểm quy hoạch: 1. Về công nghiệp - Đảm bảo tăng trưởng nhanh, ổn định, bền vững, hiệu quả, thân thiện với môi trường trên cơ sở đẩy mạnh sản xuất các mặt hàng có lợi thế cạnh tranh, có giá trị gia tăng lớn làm động lực cho quá trình phát triển các ngành kinh tế quốc dân khác. - Huy động mọi nguồn lực, thu hút mọi thành phần kinh tế tham gia vào đầu tư và sản xuất công nghiệp. Chuyển dịch cơ cấu sản xuất công nghiệp theo hướng tăng dần tỷ trọng công nghiệp chế biến. - Chú trọng phát triển thuỷ điện, công nghiệp chế biến nông-lâm sản, sản xuất vật liệu xây dựng, khai thác và chế biến khoáng sản. Tập trung thu hút đầu tư vào các khu cụm công nghiệp tập trung đã được quy hoạch trên địa bàn. - Từng bước phục hồi và phát triển các nghề truyền thống có giá trị tôn vinh bản sắc dân tộc, đặc thù của các dân tộc Tây Nguyên. Phát triển các nghề tiểu thủ công nghiệp ở những nơi có điều kiện nhất để làm động lực, lan toả ra diện rộng, chú trọng vào các khu đô thị, khu tập trung dân cư và các khu vực kinh tế, công nghiệp. 2. Về thương mại - Khuyến khích đầu tư phát triển thương mại - dịch vụ - du lịch và tăng nhanh kim ngạch xuất khẩu theo hướng đa dạng hoá sản phẩm, nâng cao chất lượng và hiệu quả của các loại hình dịch vụ, nhanh chóng trở thành ngành kinh tế mũi nhọn của tỉnh theo hướng văn minh, hiện đại và đóng góp tỷ trọng cao nhất trong GDP của tỉnh. - Phát triển xuất khẩu của tỉnh trên cơ sở phát huy lợi thế về vị trí địa - kinh tế, là cầu nối quan trọng của ba nước vùng biên và khu vực Tây Nguyên, thúc đẩy phát triển sản xuất, chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp, xây dựng - dịch vụ và nông lâm nghiệp, nâng cao chất lượng tăng trưởng, năng lực cạnh tranh của nền kinh tế. - Chú trọng phát triển thương mại nội địa, đưa hoạt động thương mại từ đô thị tới các vùng sâu, vùng xa của tỉnh. Trong đó, cần đặc biệt chú trọng thị trường nông thôn và khu vực các vùng sâu, vùng cao, đảm bảo cung cấp đầy đủ mặt hàng chính sách xã hội. - Phát huy nội lực, kết hợp với nguồn lực từ bên ngoài để phát triển ngành thương mại trở thành ngành dịch vụ có giá trị gia tăng lớn, chất lượng cao trong lĩnh vực dịch vụ của Kon Tum và bảo đảm lợi ích của người tiêu dùng. - Tăng cường xây dựng cơ chế điều tiết, khống chế và ứng phó khẩn cấp, đảm bảo cho thị trường ổn định và có trật tự. II. Mục tiêu quy hoạch: 1. Mục tiêu tổng quát: 1.1. Về công nghiệp Trong những năm tới, mục tiêu phát triển công nghiệp Kon Tum vẫn là tiếp tục phát triển với tốc độ cao, bền vững, thân thiện với môi trường và hỗ trợ tối đa cho các ngành nông nghiệp và dịch vụ phát triển, góp phần nâng cao đời sống vật chất tinh thần của người dân Kon Tum, đưa nền kinh tế của Kon Tum lên một bước phát triển mới. Giá trị sản xuất công nghiệp trong giai đoạn đến 2015 tăng bình quân 21%/năm, đạt khoảng 3.550 tỷ đồng (giá 94); bình quân 2016-2020 tăng 16%/năm, đạt 7.460 tỷ đồng đến 2020 . Từ 2021-2025 tăng bình quân khoảng 14%, đạt 14.400 tỷ đồng vào 2025. 1.2. Về thương mại * Mục tiêu phát triển thương mại nội địa Xây dựng và phát triển theo hướng hiện đại, có cơ cấu hợp lý với sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế, vận hành trong môi trường cạnh tranh có sự quản lý và điều tiết của Nhà nước. Trên cơ sở đó, nâng cao giá trị gia tăng thương mại; thu hút lao động xã hội, tạo việc làm mới; kết nối sản xuất và tiêu dùng, điều tiết sản xuất, nhu cầu thị trường; nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân . Tổng mức lưu chuyển hàng hoá bán lẻ và doanh thu dịch vụ trên địa bàn đến 2015 tăng gấp 1,2-1,3 lần mức tăng trưởng kinh tế của tỉnh (khoảng 15,6-16%/năm); giai đoạn 2016-2020 tăng gấp 1,3-1,4 lần mức tăng trưởng kinh tế của tỉnh (khoảng 16-17%/năm) * Mục tiêu phát triển xuất khẩu Đến năm 2015, kim ngạch xuất nhập khẩu hàng hoá đạt 250-260 triệu USD, trong đó xuất khẩu đạt khoảng 125-130 triệu USD; đến năm 2020 đạt 550-600 triệu USD, trong đó xuất khẩu đạt 300-320 triệu USD. Tốc độ tăng trưởng bình quân của hoạt động xuất nhập khẩu giai đoạn 2011-2015 đạt 16,7%/năm, trong đó kim ngạch xuất khẩu tăng bình quân 19-20%/năm, nhập khẩu tăng 13-14%/năm; đến giai đoạn 2016-2020, kim ngạch xuất nhập khẩu tăng 19-20%/năm, trong đó xuất khẩu tăng bình quân 20,7-21%/năm và nhập khẩu tăng 16,5%/năm. 2. Mục tiêu cụ thể: - Mức tăng trưởng GDP bình quân cho từng giai đoạn (%/năm) và tỷ trọng GDP công nghiệp - thương mại trong cơ cấu kinh tế tỉnh (%):
2,049
126,338
<jsontable name="bang_1"> </jsontable> - Tăng trưởng giá trị sản xuất công nghiệp bình quân cho từng giai đoạn (%/năm) và cơ cấu các ngành công nghiệp (%): <jsontable name="bang_2"> </jsontable> III. Nội dung quy hoạch phát triển: 1. Định hướng phát triển công nghiệp Phát triển công nghiệp gắn chặt với phát triển dịch vụ, thúc đẩy quá trình đô thị hoá trên địa bàn tỉnh; phát triển các cơ sở công nghiệp trực tiếp thúc đẩy phát triển nông thôn và một số ngành công nghiệp có lợi thế. Xây dựng các khu, công nghiệp tập trung, tạo cơ sở để hình thành các vùng kinh tế động lực. Xây dựng trên địa bàn cấp huyện các cụm công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp và làng nghề để đẩy nhanh quá trình công nghiệp hoá nông thôn. Phát triển công nghiệp trên cơ sở sử dụng năng liệu tiết kiệm và hiệu quả, chú trọng phát triển vùng nguyên liệu, hạn chế phát triển các ngành công nghiệp gây ô nhiễm. Ưu tiên phát triển các ngành công nghiệp chế biến sâu và các ngành sản xuất các sản phẩm có thị trường tiêu thụ ổn định, có hiệu quả kinh tế, thu hút nhiều lao động tại địa phương. Đó là các ngành chế biến nông - lâm sản, thực phẩm (chế biến gỗ, giấy, chế biến cà phê, cao su, chè, mía đường, tinh bột sắn, hoa quả, dược liệu…). Phát triển ngành sản xuất vật liệu xây dựng để đáp ứng đủ nhu cầu tiêu dùng trong tỉnh về xây dựng và phát triển đô thị, các cơ sở công nghiệp, thuỷ lợi, cơ sở hạ tầng. 2. Định hướng phát triển thương mại Phấn đấu xây dựng nền thương mại và dịch vụ trên địa bàn theo hướng công bằng, dân chủ, văn minh, hiện đại, bền vững; chuẩn bị tốt nhất các điều kiện KTXH ở Kon Tum để đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế. Khuyến khích mạnh mẽ mọi tổ chức, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế, kể cả đầu tư nước ngoài tham gia vào sản xuất kinh doanh phát triển thương mại. Củng cố và tăng cường phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng và cơ sở vật chất- kỹ thuật thương mại theo hướng xây dựng và khai thác có hiệu quả mạng lưới chợ, đẩy mạnh việc phát triển các chợ đầu mối và chợ nông thôn, các trung tâm giao dịch hàng hoá, kho dự trữ. Xây dựng và nâng cao chất lượng của hệ thống thông tin thị trường và xúc tiến thương mại trong và ngoài nước. Tăng cường kỷ cương, trật tự thị trường; ngăn chặn tình trạng buôn lậu, gian lận thương mại; sản xuất và buôn bán hàng giả, hàng kém chất lượng; bảo vệ lợi ích chính đáng của người tiêu dùng, người sản xuất và doanh nghiệp. 3. Quy hoạch phát triển ngành: 3.1. Ngành công nghiệp khai thác, chế biến khoáng sản: - Xây dựng các cơ sở sản xuất phù hợp với quy hoạch của vùng, địa phương và của toàn ngành, trên cơ sở phát huy lợi thế sẵn có về tài nguyên thiên nhiên và hệ thống giao thông; - Thay đổi dần công nghệ sản xuất lạc hậu nhằm tiết kiệm nguyên liệu và tránh ô nhiễm môi trường, đặc biệt là các sản phẩm gạch nung, sản xuất đá xây dựng; - Khuyến khích đầu tư khai thác, chế biến các loại khoáng sản có giá trị kinh tế cao như: Nước khoáng thiên nhiên, Cao lanh, Điatomit, Đôlômit, Vàng, Puzơlan, Pensfat, Wolfram, đá quý, bán quý... 3.2. Ngành công nghiệp chế biến nông - lâm sản, thực phẩm: - Mở rộng quy mô sản xuất các sản phẩm hiện có khả năng phát triển vùng nguyên liệu tại chỗ, theo hướng đầu tư cho phát triển công nghệ cao, công nghệ sinh học để tăng khả năng cạnh tranh của sản phẩm và hạn chế chế biến thô; - Các sản phẩm cần khuyến khích đầu tư như: Chế biến cao su, cà phê, tinh bột sắn, cồn sinh học, chế biến đường, phân vi sinh, thức ăn gia súc... Sản xuất bột giấy, giấy, ván nhân tạo, đồ gỗ xuất khẩu… - Khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư phát triển các cơ sở chế biến qui mô vừa và nhỏ. Áp dụng các biện pháp sơ chế và bảo quản nông sản tại chỗ ngay sau thu hoạch nhằm đảm bảo chất lượng nguyên liệu cho công nghiệp chế biến. - Tăng cường thu mua nguyên liệu nông - lâm sản từ các vùng lân cận, nhất là từ 2 tỉnh biên giới của Campuchia và Lào để đảm bảo cho công nghiệp chế biến trên địa bàn phát huy hết công suất thiết bị. - Khuyến khích đầu tư sản xuất các sản phẩm có giá trị mỹ thuật từ các nguồn gỗ hợp pháp để phục xuất khẩu và tiêu dùng trong nước; - Khuyến khích đầu tư các cơ sở mới tại khu vực quy hoạch phát triển làng nghề, khu vực nông thôn để giải quyết việc làm nhàn rỗi. 3.3. Ngành công nghiệp sản xuất VLXD: Ngành sản xuất VLXD của Kon Tum được xây dựng và phát triển từ nền sản xuất thủ công, qui mô nhỏ, phân tán, thị trường tiêu thụ hạn hẹp với điểm xuất phát thấp. Do đó cần khuyến khích đầu tư sản xuất với qui mô lớn, công nghệ tiên tiến để giảm thiểu ô nhiễm môi trường, đồng thời nghiên cứu sản xuất những mặt hàng mới có khả năng thay thế dần các loại nguyên liệu xây dựng truyền thống, nhất là các sản phẩm VLXD không nung 3.4. Ngành công nghiệp hoá chất, dược phẩm, nhựa, phân bón: Từng bước hình thành các vùng chuyên canh dược liệu, nhất là các cây dược liệu có thế mạnh trên địa bàn, đặc biệt là cây sâm Ngọc Linh. Các sản phẩm hoá chất, đồ nhựa và dược phẩm hầu như chưa phát triển trên địa bàn Kon Tum; trong khi đó nhu cầu tiêu dùng trong dân ngày càng cao. 3.5. Ngành công nghiệp cơ khí, luyện kim, điện tử và gia công kim loại: - Đầu tư chiều sâu, đổi mới thiệt bị công nghệ hiện đại cho các cơ sở hiện có. - Nâng cao năng lực cơ khí sửa chữa và chế tạo phụ tùng thay thế để phục vụ đắc lực cho các ngành kinh tế trọng điểm của tỉnh (như ngành chế biến nông - lâm sản, xây dựng, giao thông, thiết bị thuỷ điện và các máy móc canh tác, tiêu dùng). - Phát triển các cụm cơ khí nhỏ theo địa bàn để đáp ứng kịp thời những nhu cầu tại chỗ và thúc đẩy quá trình công nghiệp hoá nông thôn. 3.6. Ngành công nghiệp sản xuất xuất và phân phối điện, nước: Phát huy có hiệu quả tiềm năng thủy điện của tỉnh trên cơ sở kiểm tra rà soát và sắp xếp hợp lý các công trình thủy điện vừa và nhỏ đang được đầu tư trên địa bàn tỉnh trên cơ sở giảm thiểu tác động đến môi trường nhằm hạn chế ảnh hưởng tới khu vực nông nghiệp và môi trường vùng hạ lưu. Đến năm 2020 đạt 100% số xã có điện lưới và từ 98 đến 100% số hộ được sử dụng điện và đảm bảo phụ tải cho các khu công nghiệp tập trung, các cụm công nghiệp trên địa bàn.. 3.7. Phát triển thương mại: Hình thành các công ty lớn làm đầu mối xuất nhập khẩu của tỉnh; xây dựng hệ thống chợ theo hướng văn minh, hiện đại với quy mô phù hợp trên từng địa bàn. Chú trọng phát triển các khu trung tâm thương mại, các trung tâm mua sắm, các siêu thị tổng hợp và chuyên doanh, cửa hàng bách hóa tổng hợp, các đường phố thương mại kết hợp truyền thống với hiện đại, cửa hàng tiện lợi. Hình thành mạng lưới chợ nông thôn; các cửa hàng thương mại vùng sâu vùng xa của tỉnh, phát triển mạng lưới thương nhân là những hộ buôn bán nhỏ, hộ kinh doanh cá thể, hộ nông dân vừa sản xuất vừa kinh doanh Hình thành và phát triển hệ thống thương mại phù hợp với sự phát triển đô thị hóa của tỉnh, mở rộng và phát triển các loại hình thương mại - dịch vụ tại các khu, cụm công nghiệp, hình thành các siêu thị phục vụ người lao động. 5. Các giải pháp hỗ trợ phát triển chủ yếu: 5.1. Các giải pháp quản lý nhà nước về Công Thương: - Tăng cường công tác quy hoạch phát triển công nghiệp trên phạm vi quốc gia, vùng và địa phương, để việc xác định mục tiêu phát triển có căn cứ và không trùng lắp; - Phổ biến rộng rãi định hướng phát triển quy hoạch để thu hút đầu tư vào các lĩnh vực được khuyến khích; - Triển khai kịp thời quy hoạch chi tiết các khu, cụm công nghiệp để tạo điều kiện cho việc xây dựng mới các cơ sở sản xuất, đồng thời bố trí qũy đất cho phát triển các khu công nghệ cao, khu công nghiệp có chức năng riêng biệt; - Bố trí ngân sách cho công tác lập quy hoạch và phê duyệt quy hoạch chi tiết các khu, cụm công nghiệp và tài trợ cho các chương trình xúc tiến đầu tư, xúc tiến thương mại; 5.2. Các giải pháp chủ yếu khác - Hỗ trợ kinh phí từ ngân sách nhà nước để xúc tiến công tác đào tạo và tái đào tạo nhân sự cho các doanh nghiệp, nhằm tạo nguồn nhân lực có đủ năng lực và trình độ thực hiện yêu cầu phát triển sản xuất công nghiệp; - Hỗ trợ kinh phí từ ngân sách nhà nước cho công tác nghiên cứu khoa học để thực hiện các chương trình phát triển sản xuất công nghiệp, theo hướng giảm chi phí sản xuất và thay thế nguyên liệu nhập khẩu; - Đẩy mạnh việc xây dựng hoàn chỉnh hệ thống hạ tầng kỹ thuật trong và ngoài khu, cụm công nghiệp, hạ tầng kinh tế như giao thông, điện, cấp thóat nước. 6. Tổng mức và nguồn vốn đầu tư (dự kiến): - Công nghiệp: Tổng mức đầu tư: Giai đoạn 2011 - 2015: 3.000 tỷ đồng; Giai đoạn 2016 - 2020: 5.900 tỷ đồng; (chưa tính nhu cầu vốn cho phát triển công trình thuỷ điện Quốc gia) - Thương mại: Tổng mức đầu tư: Giai đoạn 2011 - 2015: 754 tỷ đồng; Giai đoạn 2016 - 2020: 383 tỷ đồng; - Nguồn vốn: Ngân sách + Vốn trong dân và doanh nghiệp + Vốn tín dụng + Thu hút đầu tư + Vốn tài trợ. 7. Danh mục dự án dự kiến đầu tư: Có Dự án Quy hoạch kèm theo. Điều 2. Tổ chức thực hiện. 1. Giao Sở Công thương chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan và UBND các huyện, thành phố triển khai thực hiện các nội dung của quy hoạch, theo dõi, đôn đốc việc triển khai quy hoạch và thực hiện chức năng tham mưu giúp UBND tỉnh trên lĩnh vực quản lý nhà nước về lĩnh vực công thương theo quy định. - Trong quá trình triển khai, trường hợp cần sửa đổi, bổ sung quy hoạch để phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội qua từng năm hoặc từng thời kỳ, Sở Công thương có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành và UBND các huyện, thành phố có liên quan lập hồ sơ theo quy định trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
2,066
126,339
2. Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Công thương xem xét cân đối và huy động các nguồn lực; cân đối, bố trí vốn ngân sách kể cả vốn hỗ trợ của Trung ương và các nguồn khác theo kế hoạch hàng năm và 5 năm, trình UBND tỉnh phê duyệt để triển khai thực hiện các nội dung nhiệm vụ có liên quan theo quy hoạch đã được phê duyệt. Dự thảo, tổ chức lấy ý kiến tham gia của các cơ quan liên quan và tổng hợp trình UBND tỉnh phê duyệt, ban hành các cơ chế, chính sách làm cơ sở kêu gọi thu hút đầu tư, phát triển ngành công thương theo định hướng của quy hoạch. Điều 3. Các Ông (Bà): Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các đơn vị: Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Sở Xây dựng, Kho bạc Nhà nước tỉnh, các sở, ban, ngành có liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và Giám đốc Sở Công thương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THÀNH LẬP BAN QUẢN LÝ KHU KINH TẾ TỈNH GIA LAI THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư; Căn cứ Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế; Xét đề nghị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai tại tờ trình số 3195/TTr-UBND ngày 07 tháng 10 năm 2010; của Bộ trưởng Bộ Nội vụ tại công văn số 3787/BNV-TCBC ngày 29 tháng 10 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thành lập và quy định vị trí, chức năng của Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Gia Lai. 1. Thành lập Ban quản lý Khu kinh tế tỉnh Gia Lai (sau đây gọi tắt là Ban quản lý) trên cơ sở hợp nhất Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Gia Lai (được thành lập theo Quyết định số 303/2005/QĐ-TTg ngày 22 tháng 11 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ) và Ban Quản lý dự án đầu tư và xây dựng Khu kinh tế cửa khẩu đường 19 (được thành lập theo Quyết định số 22/2003/QĐ-UB ngày 03 tháng 3 năm 2003 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai). 2. Ban Quản lý là cơ quan trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai, thực hiện chức năng quản lý nhà nước trực tiếp đối với các khu công nghiệp, khu kinh tế và khu kinh tế cửa khẩu trên địa bàn tỉnh Gia Lai; quản lý và tổ chức thực hiện chức năng cung ứng dịch vụ hành chính công và dịch vụ hỗ trợ khác có liên quan đến hoạt động đầu tư và sản xuất, kinh doanh cho nhà đầu tư trong các khu công nghiệp, khu kinh tế, khu kinh tế cửa khẩu trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật. 3. Ban Quản lý có tư cách pháp nhân, có tài khoản, con dấu hình Quốc huy, trụ sở làm việc tại tỉnh Gia Lai; kinh phí quản lý hành chính nhà nước, kinh phí hoạt động sự nghiệp của Ban Quản lý và vốn đầu tư phát triển do ngân sách nhà nước cấp theo kế hoạch hàng năm. Điều 2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Quản lý Ban Quản lý thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại: 1. Điều 81 Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư. 2. Các Điều 37 và 38 Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế. 3. Các văn bản pháp luật khác có liên quan. Điều 3. Cơ cấu tổ chức và biên chế của Ban Quản lý 1. Lãnh đạo Ban Quản lý: Ban Quản lý có Trưởng ban và không quá 03 Phó Trưởng ban. Trưởng ban do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai bổ nhiệm, miễn nhiệm; Phó Trưởng ban do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai bổ nhiệm, miễn nhiệm theo đề nghị của Trưởng ban Ban Quản lý. 2. Cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý gồm: Văn phòng, các phòng chuyên môn, nghiệp vụ và đại diện Ban Quản lý tại khu công nghiệp, khu kinh tế, khu kinh tế cửa khẩu, các đơn vị sự nghiệp trực thuộc. 3. Biên chế: biên chế công chức và biên chế sự nghiệp của Ban Quản lý được tính trong tổng số biên chế công chức và biên chế sự nghiệp của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai. 4. Trưởng ban Ban Quản lý trình Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý theo quy định của pháp luật. Điều 4. Hiệu lực thi hành Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 303/2005/QĐ-TTg ngày 22 tháng 11 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh Gia Lai, bãi bỏ Quyết định số 22/2003/QĐ-UB ngày 03 tháng 3 năm 2003 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai thành lập Ban Quản lý dự án đầu tư và xây dựng Khu kinh tế cửa khẩu đường 19. Điều 5. Trách nhiệm thi hành Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai, Trưởng ban Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Gia Lai chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG TƯ HƯỚNG DẪN MỘT SỐ NỘI DUNG THỐNG KÊ TRỢ GIÚP PHÁP LÝ Căn cứ Luật Thống kê ngày 17 tháng 6 năm 2003; Căn cứ Luật Trợ giúp pháp lý ngày 29 tháng 6 năm 2006; Căn cứ Nghị định số 40/2004/NĐ-CP ngày 13 tháng 02 năm 2004 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thống kê; Căn cứ Nghị định số 07/2007/NĐ-CP ngày 12 tháng 01 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Trợ giúp pháp lý; Căn cứ Nghị định số 93/2008/NĐ-CP ngày 22 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp; Bộ Tư pháp hướng dẫn một số nội dung thống kê trợ giúp pháp lý như sau: Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này hướng dẫn về hệ thống chỉ tiêu thống kê trợ giúp pháp lý, các loại biểu mẫu thống kê, công bố, sử dụng thông tin thống kê trợ giúp pháp lý; điều tra thống kê trợ giúp pháp lý; quy định về các cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện thống kê và cơ quan, tổ chức có trách nhiệm hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện thống kê trợ giúp pháp lý. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi là Trung tâm trợ giúp pháp lý tỉnh), Chi nhánh thuộc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi là Chi nhánh trợ giúp pháp lý) và Câu lạc bộ trợ giúp pháp lý. 2. Văn phòng luật sư, Công ty luật và Trung tâm tư vấn pháp luật thuộc tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp đã đăng ký tham gia trợ giúp pháp lý. 3. Cục Trợ giúp pháp lý, Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, các cơ quan, tổ chức có liên quan khác theo quy định của pháp luật và theo quy định tại Thông tư này. Chương II HỆ THỐNG CHỈ TIÊU, BIỂU MẪU VÀ CƠ QUAN, TỔ CHỨC THỰC HIỆN THỐNG KÊ TRỢ GIÚP PHÁP LÝ Điều 3. Hệ thống chỉ tiêu thống kê trợ giúp pháp lý Căn cứ vào yêu cầu quản lý nhà nước về trợ giúp pháp lý, Bộ Tư pháp xác định danh mục hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành Tư pháp trong lĩnh vực trợ giúp pháp lý gồm 6 chỉ tiêu được đính kèm Thông tư này (phụ lục I). Điều 4. Các loại biểu mẫu thống kê trợ giúp pháp lý Danh mục biểu mẫu thống kê định kỳ chính thức và các biểu mẫu về trợ giúp pháp lý được đính kèm Thông tư này (Phụ lục II). Điều 5. Cơ quan, tổ chức thực hiện thống kê trợ giúp pháp lý 1. Câu lạc bộ trợ giúp pháp lý xã/phường/thị trấn. 2. Chi nhánh trợ giúp pháp lý. 3. Trung tâm trợ giúp pháp lý tỉnh. 4. Các tổ chức tham gia trợ giúp pháp lý: a) Văn phòng Luật sư; b) Công ty Luật; c) Trung tâm tư vấn pháp luật thuộc tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp. 5. Sở Tư pháp tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương. 6. Cục Trợ giúp pháp lý thuộc Bộ Tư pháp. Điều 6. Cơ quan, tổ chức nhận kết quả thống kê trợ giúp pháp lý 1. Chi nhánh trợ giúp pháp lý và Uỷ ban nhân dân cấp xã nhận kết quả thống kê của các Câu lạc bộ trợ giúp pháp lý. Ở những địa phương chưa thành lập Chi nhánh trợ giúp pháp lý thì Trung tâm trợ giúp pháp lý tỉnh nhận kết quả thống kê của Câu lạc bộ trợ giúp pháp lý. 2. Trung tâm trợ giúp pháp lý tỉnh nhận kết quả thống kê của các Chi nhánh trợ giúp pháp lý. 3. Sở Tư pháp nhận kết quả thống kê của Trung tâm trợ giúp pháp lý tỉnh và của Văn phòng luật sư, Công ty luật và Trung tâm tư vấn pháp luật đã đăng ký tham gia trợ giúp pháp lý. 4. Cục Thống kê tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương nhận kết quả thống kê về lượt người được trợ giúp pháp lý của Sở Tư pháp. 5. Cục Trợ giúp pháp lý nhận kết quả thống kê của Sở Tư pháp. 6. Cục Trợ giúp pháp lý giúp Bộ trưởng Bộ Tư pháp gửi Tổng cục Thống kê kết quả thống kê đối với chỉ tiêu thống kê về lượt người được trợ giúp pháp lý. 7. Bộ Tư pháp (qua Vụ Kế hoạch - Tài chính) nhận kết quả thống kê của Cục Trợ giúp pháp lý. Điều 7. Kỳ hạn và thời hạn gửi kết quả thống kê trợ giúp pháp lý 1. Kỳ hạn thống kê trợ giúp pháp lý Việc thống kê trợ giúp pháp lý được thực hiện theo kỳ như sau: a) Thống kê trợ giúp pháp lý 3 tháng (biểu mẫu 1, biểu mẫu 2 và biểu mẫu 3), thời điểm lấy số liệu tính từ ngày 01 tháng 10 đến ngày 31 tháng 12; b) Thống kê trợ giúp pháp lý 6 tháng (từ biểu mẫu 1 đến biểu mẫu 6), thời điểm lấy số liệu tính từ ngày 01 tháng 10 năm trước đến ngày 31 tháng 3 năm sau;
2,065
126,340
c) Thống kê trợ giúp pháp lý 9 tháng (biểu mẫu 1, biểu mẫu 2 và biểu mẫu 3), thời điểm lấy số liệu tính từ ngày 01 tháng 10 năm trước đến ngày 30 tháng 6 năm sau; d) Thống kê trợ giúp pháp lý năm (từ biểu mẫu 1 đến biểu mẫu 6), thời điểm lấy số liệu tính từ ngày 01 tháng 10 năm trước đến ngày 30 tháng 9 năm sau. 2. Thời hạn gửi số liệu thống kê a) Câu lạc bộ trợ giúp pháp lý gửi kết quả thống kê chậm nhất 10 ngày sau kỳ thống kê; b) Chi nhánh trợ giúp pháp lý gửi kết quả thống kê chậm nhất 15 ngày sau kỳ thống kê; c) Trung tâm trợ giúp pháp lý tỉnh gửi kết quả thống kê chậm nhất 20 ngày sau kỳ thống kê; d) Các tổ chức tham gia trợ giúp pháp lý gửi kết quả thống kê chậm nhất 20 ngày sau kỳ thống kê; e) Sở Tư pháp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương gửi kết quả thống kê chậm nhất 25 ngày sau kỳ thống kê; g) Cục Trợ giúp pháp lý gửi kết quả thống kê chậm nhất 30 ngày sau kỳ thống kê. Điều 8. Phương thức thực hiện chế độ thống kê trợ giúp pháp lý 1. Kết quả thống kê trợ giúp pháp lý phải được thể hiện bằng văn bản và thể hiện trên giấy theo mẫu quy định. Trong trường hợp cần thiết, để kịp thời phục vụ nhiệm vụ đột xuất, cơ quan, tổ chức thực hiện thống kê trợ giúp pháp lý có thể gửi kết quả thông qua thư điện tử (email) hoặc Fax nhưng chậm nhất là 3 ngày làm việc kể từ ngày gửi thư điện tử hoặc Fax, tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý phải gửi kết quả bằng văn bản về cơ quan nhận kết quả thống kê. 2. Các cột, mục trong biểu mẫu phải được ghi chép và điền đầy đủ, chính xác. Biểu mẫu phải có đầy đủ họ, tên, chữ ký của người lập biểu mẫu, của đại diện theo pháp luật của tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý và đóng dấu của đơn vị thống kê (nếu có). Điều 9. Sửa chữa số liệu thống kê trợ giúp pháp lý Khi cần sửa chữa số liệu thống kê trợ giúp pháp lý, đơn vị gửi kết quả thống kê phải có xác nhận và đóng dấu của người có thẩm quyền của đơn vị nơi lập biểu mẫu thống kê. Chương III ĐIỀU TRA THỐNG KÊ TRỢ GIÚP PHÁP LÝ Điều 10. Điều tra thống kê trợ giúp pháp lý 1. Điều tra thống kê trợ giúp pháp lý được thực hiện để thu thập thông tin thống kê từ các tổ chức, cá nhân trong các trường hợp sau: a) Điều tra thống kê để thu thập thông tin thống kê từ các tổ chức không phải thực hiện thống kê trợ giúp pháp lý; b) Điều tra thống kê để bổ sung thông tin từ các tổ chức có thực hiện thống kê trợ giúp pháp lý; c) Điều tra thống kê để thu thập những thông tin từ cá nhân trong trường hợp cần thiết; d) Điều tra thống kê để thu thập những thông tin thống kê khi có nhu cầu đột xuất. 2. Các cuộc điều tra thống kê được tiến hành theo kế hoạch hoặc đột xuất. Điều 11. Thẩm quyền quyết định điều tra thống kê trợ giúp pháp lý 1. Bộ trưởng Bộ Tư pháp quyết định các cuộc điều tra thống kê được phân công thuộc Chương trình điều tra thống kê quốc gia và các cuộc điều tra thống kê của lĩnh vực trợ giúp pháp lý ngoài Chương trình điều tra thống kê quốc gia để thu thập thông tin về các chỉ tiêu phục vụ yêu cầu quản lý của lĩnh vực trợ giúp pháp lý nhưng chưa có trong hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia. 2. Cục Trợ giúp pháp lý có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Vụ Kế hoạch - Tài chính thuộc Bộ Tư pháp và các đơn vị có liên quan xây dựng Kế hoạch điều tra thống kê trong lĩnh vực trợ giúp pháp lý, trình Bộ trưởng Bộ Tư pháp phê duyệt sau khi đã có ý kiến thẩm định về chuyên môn, nghiệp vụ thống kê của Tổng cục Thống kê. Điều 12. Những nội dung chủ yếu của Kế hoạch điều tra thống kê trợ giúp pháp lý Kế hoạch điều tra thống kê bao gồm những nội dung chủ yếu như sau: tên các cuộc điều tra, nội dung điều tra, phương án điều tra, thời kỳ, thời điểm tiến hành điều tra, cơ quan tiến hành điều tra (cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp) và dự toán kinh phí bảo đảm thực hiện. Điều 13. Lập phương án điều tra thống kê và tổ chức hoạt động điều tra thống kê trợ giúp pháp lý 1. Phương án điều tra thống kê của lĩnh vực trợ giúp pháp lý bao gồm mục đích, yêu cầu, phạm vi, đối tượng, đơn vị điều tra, mẫu phiếu điều tra, phương pháp điều tra, phương pháp tính và tổng hợp các chỉ tiêu điều tra, thời gian tiến hành điều tra, kinh phí và các điều kiện vật chất khác bảo đảm thực hiện, trách nhiệm của tổ chức, cá nhân có liên quan. 2. Cục Trợ giúp pháp lý phối hợp với Vụ Kế hoạch - Tài chính thuộc Bộ Tư pháp có trách nhiệm tổ chức xây dựng phương án điều tra thống kê của lĩnh vực trợ giúp pháp lý, tổng hợp vào Kế hoạch điều tra thống kê chung của Bộ, trình Bộ trưởng Bộ Tư pháp phê duyệt sau khi có ý kiến thẩm định về chuyên môn, nghiệp vụ thống kê của Tổng cục Thống kê và chủ trì hoặc phối hợp triển khai hoạt động điều tra thống kê sau khi phương án được phê duyệt. 3. Khi có yêu cầu về điều tra thống kê đột xuất, Cục Trợ giúp pháp lý xây dựng phương án điều tra thống kê có trách nhiệm tuân theo các quy định tại khoản 1 Điều này và gửi phương án điều tra tới Vụ Kế hoạch - Tài chính thuộc Bộ Tư pháp lấy ý kiến góp ý trước khi gửi Tổng cục Thống kê lấy ý kiến thẩm định về chuyên môn, nghiệp vụ. Trên cơ sở ý kiến của Tổng cục Thống kê và các ý kiến góp ý khác, đơn vị chủ trì hoàn thiện phương án điều tra, trình Bộ trưởng Bộ Tư pháp ra quyết định điều tra đột xuất. Điều 14. Quyền hạn và trách nhiệm của cơ quan tiến hành điều tra, người thực hiện điều tra thống kê và trách nhiệm của tổ chức, cá nhân được điều tra thống kê trợ giúp pháp lý 1. Cơ quan tiến hành điều tra thống kê và người thực hiện điều tra thống kê của lĩnh vực trợ giúp pháp lý có quyền và nghĩa vụ theo quy định tại Điều 15 của Luật Thống kê; phải chịu trách nhiệm về tính khách quan và chính xác của thông tin điều tra, giữ bí mật thông tin theo quy định của pháp luật. 2. Tổ chức, cá nhân là đối tượng của các cuộc điều tra thống kê của lĩnh vực trợ giúp pháp lý có quyền và nghĩa vụ theo quy định tại Điều 16 của Luật Thống kê, được thông báo về quyết định điều tra thống kê; mục đích yêu cầu, thời hạn của cuộc điều tra thống kê trong thời gian ít nhất là 15 ngày trước khi tiến hành điều tra, trường hợp điều tra đột xuất thời gian nhận được thông báo là 05 ngày trước khi tiến hành điều tra. 3. Trong trường hợp điều tra theo phương pháp gián tiếp, tổ chức cá nhân được điều tra thống kê phải ghi trung thực, đầy đủ theo yêu cầu của phiếu điều tra và gửi đúng hạn cho cơ quan tiến hành điều tra thống kê. Chương IV CÔNG BỐ, SỬ DỤNG THÔNG TIN THỐNG KÊ TRỢ GIÚP PHÁP LÝ Điều 15. Công bố thông tin thống kê trợ giúp pháp lý 1. Thẩm quyền công bố: Bộ trưởng Bộ Tư pháp quyết định việc công bố các thông tin thống kê được quy định tại Thông tư này. 2. Hình thức công bố: Thông tin thống kê của lĩnh vực trợ giúp pháp lý được công bố thông qua các hình thức và phương tiện: họp báo, đăng thông tin trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Tư pháp, Niên giám thống kê và các văn bản chính thức khác của Bộ Tư pháp trên cơ sở phê duyệt của Bộ trưởng Bộ Tư pháp. 3. Thời hạn công bố: Thông tin thống kê năm về trợ giúp pháp lý của cả nước được công bố trước ngày 28 tháng 02 của năm sau. Điều 16. Khai thác, sử dụng cơ sở dữ liệu thống kê trợ giúp pháp lý 1. Cục Trợ giúp pháp lý có trách nhiệm phối hợp với Cục Công nghệ thông tin, Vụ Kế hoạch - Tài chính thuộc Bộ Tư pháp ứng dụng công nghệ tin học, xây dựng cơ sở dữ liệu về thống kê trợ giúp pháp lý. 2. Việc cập nhật, quản lý, khai thác và sử dụng cơ sở dữ liệu thống kê trợ giúp pháp lý được thực hiện theo Quy chế cập nhật, quản lý, khai thác và sử dụng cơ sở dữ liệu của Ngành Tư pháp và của Cục Trợ giúp pháp lý. Điều 17. Sử dụng thông tin thống kê trợ giúp pháp lý 1. Việc trích dẫn, sử dụng thông tin thống kê phải ghi rõ nguồn gốc của thông tin. 2. Các cơ quan quản lý nhà nước về trợ giúp pháp lý ở trung ương và địa phương sử dụng thông tin thống kê để theo dõi, chỉ đạo, điều hành về chuyên môn nghiệp vụ, về tổ chức và các mặt công tác khác của các tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý. Điều 18. Bảo mật thông tin thống kê trợ giúp pháp lý Thông tin thống kê phải được giữ bí mật bao gồm: 1. Thông tin thống kê gắn với tên, địa chỉ cụ thể của từng người thực hiện trợ giúp pháp lý hoặc người được trợ giúp pháp lý, trừ trường hợp được người đó đồng ý cho công bố theo quy định tại khoản 3, Điều 6 Luật Thống kê năm 2003. 2. Những thông tin thống kê trợ giúp pháp lý đang được thu thập, xử lý, tổng hợp chưa đến kỳ hạn công bố và những thông tin thống kê có trong các tài liệu thuộc danh mục bí mật nhà nước độ tối mật và độ mật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp ban hành kèm theo Quyết định số 18/2004/QĐ-TTg ngày 12/2/2004 của Thủ tướng Chính phủ và Quyết định số 168/2004/QĐ-BCA (A11) ngày 24/2/2004 của Bộ trưởng Bộ Công an. Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 19. Trách nhiệm thực hiện thống kê trợ giúp pháp lý Các tổ chức thực hiện thống kê trợ giúp pháp lý có trách nhiệm: 1. Căn cứ vào việc ghi chép tại đơn vị, kết quả thống kê của các đơn vị gửi đến để tổng hợp, lập biểu mẫu kết quả thống kê trợ giúp pháp lý theo quy định; 2. Gửi đầy đủ, đúng biểu mẫu thống kê và đúng thời hạn theo quy định; 3. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về mức độ chính xác, đầy đủ, kịp thời của kết quả thống kê. Điều 20. Trách nhiệm hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện 1. Cục Trợ giúp pháp lý có trách nhiệm chủ động phối hợp với Vụ Kế hoạch - Tài chính giúp Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn, tập huấn, chỉ đạo, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện thống kê và các hoạt động về thống kê đối với các tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý, tổ chức tham gia trợ giúp pháp lý.
2,106
126,341
Cục Trợ giúp pháp lý giúp Bộ trưởng Bộ Tư pháp chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện tổng hợp thông tin thống kê trợ giúp pháp lý trong toàn quốc bảo đảm chính xác, đầy đủ và kịp thời, trên cơ sở kết quả thống kê của Sở Tư pháp. 2. Sở Tư pháp có trách nhiệm phối hợp với Cục Thống kê, chỉ đạo, đôn đốc kiểm tra việc thực hiện thống kê đối với các tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý trong phạm vi địa phương. 3. Trung tâm trợ giúp pháp lý tỉnh có trách nhiệm tổ chức quán triệt, đôn đốc và kiểm tra đối với Chi nhánh, Câu lạc bộ trợ giúp pháp lý, người thực hiện trợ giúp pháp lý ở địa phương về việc thực hiện chế độ thống kê trợ giúp pháp lý bảo đảm thống kê chính xác, đầy đủ và kịp thời. Điều 21. Điều khoản thi hành Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2011; bãi bỏ khoản 1 mục II phần B và biểu mẫu số 17 ban hành kèm theo Thông tư số 05/2008/TT-BTP ngày 23 tháng 9 năm 2008 của Bộ Tư pháp hướng dẫn về nghiệp vụ trợ giúp pháp lý và quản lý nhà nước về trợ giúp pháp lý. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong quá trình thực hiện Thông tư này nếu có khó khăn, vướng mắc hoặc phát hiện những điểm mới phát sinh có trách nhiệm phản ánh kịp thời về Bộ Tư pháp để hướng dẫn hoặc bổ sung, điều chỉnh cho phù hợp./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> GIẢI THÍCH BIỂU MẪU SỐ 1 Thống kê vụ việc trợ giúp pháp lý 1. Nội dung * Số vụ việc trợ giúp pháp lý là số vụ việc mà Trợ giúp viên pháp lý và cộng tác viên trợ giúp pháp lý thực hiện cho người được trợ giúp pháp lý khi gặp vướng mắc liên quan đến pháp luật và không thuộc lĩnh vực kinh doanh, thương mại. * Khi tính là một vụ việc trợ giúp pháp lý, cần chú ý: - Mỗi vụ việc phân theo từng lĩnh vực trợ giúp pháp lý, hình thức trợ giúp pháp lý, địa điểm trợ giúp pháp lý, người thực hiện trợ giúp pháp lý đều được tính là một vụ việc. - Trong một vụ việc nếu có bao nhiêu người được trợ giúp pháp lý có đơn yêu cầu được trợ giúp pháp lý thì sẽ tính là bấy nhiêu vụ việc trợ giúp pháp lý. Ví dụ: Trong vụ án cố ý gây thương tích có 4 bị cáo, trong đó có 3 bị cáo là người được trợ giúp pháp lý và họ đều có đơn yêu cầu trợ giúp pháp lý thì sẽ được tính là 3 vụ việc trợ giúp pháp lý trong lĩnh vực hình sự. 2. Phương pháp tính và cách ghi biểu 2.1. Phương pháp tính: *Cột 2+cột 3+cột 4 = cột 1 *Cột 5+cột 6+cột 7 = cột 1 *Tổng số vụ việc trong các mục I, II, III, IV của cột B phải luôn luôn bằng nhau. 2.2. Cách ghi biểu mẫu: - Cột 2- Kỳ trước chuyển qua: Ghi số vụ việc thụ lý trong kỳ trước, nhưng chưa trợ giúp pháp lý hoặc trợ giúp chưa xong, chuyển sang kỳ này thực hiện trợ giúp tiếp. - Cột 3- Nơi khác chuyển đến: Ghi số vụ việc do Trung tâm trợ giúp pháp lý ở tỉnh khác chuyển đến theo quy định khoản 1 Điều 26 và Điều 37 Luật Trợ giúp pháp lý. - Cột 4- Phát sinh trong kỳ: Ghi số vụ việc mới được thụ lý trong kỳ này. - Cột 5- Đã hoàn thành: Ghi số vụ việc đã được trợ giúp pháp lý xong trong kỳ này (bao gồm cả số vụ việc thụ lý trong kỳ trước chuyển qua, nơi khác chuyển đến và số vụ việc mới được thụ lý trong kỳ này nhưng đã được trợ giúp pháp lý xong). - Cột 6- Chuyển đi nơi khác: Ghi số vụ việc tại Trung tâm trợ giúp pháp lý tỉnh chuyển đi Trung tâm trợ giúp pháp lý tỉnh khác theo quy định khoản 1 Điều 26 và Điều 37 Luật Trợ giúp pháp lý. - Cột 7- Chuyển sang kỳ sau: Ghi số vụ việc được thụ lý trong kỳ này nhưng chưa trợ giúp hoặc trợ giúp chưa xong phải chuyển sang kỳ sau để trợ giúp tiếp. 3. Nguồn số liệu - Từ Câu lạc bộ trợ giúp pháp lý; - Từ Chi nhánh trợ giúp pháp lý; - Từ Trung tâm trợ giúp pháp lý tỉnh; - Từ các tổ chức đăng ký tham gia trợ giúp pháp lý. * Ghi chú: Đối với địa bàn chưa có Chi nhánh trợ giúp pháp lý thì Câu lạc bộ trợ giúp pháp lý gửi kết quả thống kê đến Trung tâm trợ giúp pháp lý tỉnh. GIẢI THÍCH BIỂU MẪU SỐ 2 Thống kê vụ việc kiến nghị 1. Nội dung Số vụ việc kiến nghị là số vụ việc mà tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý kiến nghị bằng văn bản đến các cơ quan nhà nước có thẩm quyền về những vấn đề liên quan đến thi hành pháp luật. Cơ quan nhận được kiến nghị trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm xem xét, giải quyết theo quy định của pháp luật. 2. Phương pháp tính và cách ghi biểu 2.1. Phương pháp tính: *Cột 3+cột 4+cột 5=cột 2 2.2. Cách ghi biểu: - Cột 1- Vụ việc đã kiến nghị: Ghi tất cả số vụ việc kiến nghị. - Cột 2- Tổng số: Ghi tổng số vụ việc kiến nghị đã được cơ quan có thẩm quyền trả lời. - Cột 3- Giải quyết vụ việc: Ghi các vụ việc mà tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý đã thực hiện kiến nghị bằng văn bản đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi có đủ căn cứ cho rằng kết quả giải quyết vụ việc của cơ quan nhà nước đó chưa phù hợp với quy định của pháp luật, gây thiệt hại cho người được trợ giúp pháp lý và đã được cơ quan bị kiến nghị trả lời bằng văn bản. - Cột 4- Thực thi công vụ: Ghi số vụ việc mà trong quá trình giải quyết vụ việc, tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý phát hiện cán bộ, công chức nhà nước vi phạm pháp luật gây thiệt hại cho người được trợ giúp pháp lý, tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý đã thực hiện kiến nghị bằng văn bản đến cơ quan quản lý trực tiếp xem xét, giải quyết việc thi hành pháp luật của cán bộ, công chức đó. - Cột 5- Sửa đổi, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật: Ghi số vụ việc mà trong quá trình giải quyết vụ việc tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý phát hiện văn bản quy phạm pháp luật có mâu thuẫn, chồng chéo hoặc không còn phù hợp với thực tiễn thì kiến nghị bằng văn bản với các cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc sửa đổi, bổ sung văn bản quy phạm pháp luật đó. 3. Nguồn số liệu - Từ Trung tâm trợ giúp pháp lý tỉnh; - Từ các tổ chức đăng ký tham gia trợ giúp pháp lý. GIẢI THÍCH BIỂU MẪU SỐ 3 Số lượt người được trợ giúp pháp lý Nội dung * Số lượt người được trợ giúp pháp lý là số lần người được trợ giúp pháp lý được cung cấp dịch vụ pháp lý miễn phí. * Để được tính là một lượt người được trợ giúp pháp lý, cần chú ý: - Mỗi lượt người phân theo từng lĩnh vực trợ giúp pháp lý, hình thức trợ giúp pháp lý, địa điểm trợ giúp pháp lý, người thực hiện trợ giúp pháp lý đều được tính là một lượt người. - Trong một kỳ báo cáo, một người được cung cấp dịch vụ pháp lý miễn phí trong 01 vụ việc thì tính là 01 lần (tức là 01 lượt người), trong 02 vụ việc thì tính là 02 lần (tức là 02 lượt người). - Trong một kỳ báo cáo, cùng một người được cung cấp dịch vụ pháp lý miễn phí 02 lần trong 02 vụ việc thì tính là 02 lượt người được trợ giúp pháp lý). - Nếu một người thuộc nhiều đối tượng trợ giúp pháp lý khác nhau thì chỉ thống kê theo đối tượng mà người được trợ giúp pháp lý có giấy tờ chứng minh và cung cấp đầu tiên để lưu trong hồ sơ. Ví dụ: một người được trợ giúp pháp lý vừa là người nghèo, vừa là người có công cách mạng khi làm đơn đề nghị trợ giúp pháp lý họ xuất trình giấy tờ là Sổ hộ nghèo thì chỉ thống kê họ là người nghèo. * Người được cung cấp dịch vụ pháp lý miễn phí là người thuộc một trong các đối tượng sau: - Người nghèo là người thuộc chuẩn nghèo theo quy định của Chính phủ; - Người có công với cách mạng là người hoạt động cách mạng trước Tổng khởi nghĩa 19 tháng 8 năm 1945; Bà mẹ Việt Nam anh hùng; Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng Lao động; Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh; Bệnh binh; Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học; Người hoạt động cách mạng, hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù, đày; Người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc và làm nghĩa vụ quốc tế; Người có công giúp đỡ cách mạng; Cha, mẹ, vợ, chồng của liệt sĩ; con của liệt sĩ chưa đủ 18 tuổi; người có công nuôi dưỡng liệt sĩ. - Người già cô đơn, người tàn tật và trẻ em không nơi nương tựa: + Người già được trợ giúp pháp lý là người từ đủ 60 tuổi trở lên sống độc thân hoặc không có nơi nương tựa; + Người tàn tật được trợ giúp pháp lý là người bị khiếm khuyết một hay nhiều bộ phận cơ thể hoặc chức năng biểu hiện dưới những dạng tật khác nhau, làm suy giảm khả năng hoạt động, khiến cho lao động, sinh hoạt, học tập gặp nhiều khó khăn hoặc là người bị nhiễm chất độc hoá học, bị nhiễm HIV hoặc bị các bệnh khác làm mất năng lực hành vi dân sự mà không có nơi nương tựa; + Trẻ em được trợ giúp pháp lý là người dưới 16 tuổi không nơi nương tựa. - Người dân tộc thiểu số thường xuyên sinh sống ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn. - Các đối tượng khác được trợ giúp pháp lý theo quy định tại điều ước quốc tế mà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. 2. Phương pháp tính và cách ghi biểu *Cột 2+cột 3=cột 1 *Cột 4+cột 5+cột 6+cột 7+cột 8+cột 9+cột 10+cột 11+cột 12+cột 13= cột 1 *Cột 13 ghi người được trợ giúp pháp lý mới bổ sung. Nếu có thêm người được trợ giúp mới nữa thì tiếp tục bổ sung thêm cột vào phía sau cột 13. *Tổng số vụ lượt người trong các mục I, II, III, IV của cột B phải luôn luôn bằng nhau 3. Nguồn số liệu - Từ Câu lạc bộ trợ giúp pháp lý; - Từ Chi nhánh trợ giúp pháp lý; - Từ Trung tâm trợ giúp pháp lý tỉnh; - Từ các tổ chức đăng ký tham gia trợ giúp pháp lý.
2,089
126,342
* Ghi chú: Đối với địa bàn chưa có Chi nhánh trợ giúp pháp lý thì Câu lạc bộ trợ giúp pháp lý gửi kết quả thống kê đến Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh. GIẢI THÍCH BIỂU MẪU SỐ 4 Thống kê số lượng viên chức Trung tâm trợ giúp pháp lý 1. Nội dung *Viên chức là những cán bộ, viên chức công tác tại Trung tâm trợ giúp pháp lý tỉnh và các Chi nhánh trợ giúp pháp lý. Phân theo chức danh, trình độ chuyên môn, giới tính và phân theo dân tộc và nhóm tuổi. *Trợ giúp viên pháp lý chính là viên chức nhà nước có trình độ cao nhất về chuyên môn nghiệp vụ trợ giúp pháp lý của Trung tâm trợ giúp pháp lý tỉnh và Chi nhánh trợ giúp pháp lý, trực tiếp thực hiện trợ giúp pháp lý bằng các hình thức trợ giúp pháp lý đối với các vụ việc phức tạp, liên quan đến nhiều lĩnh vực, nhiều đối tượng và các vụ việc trợ giúp pháp lý có yếu tố nước ngoài. Tiêu chuẩn về trình độ Trợ giúp viên pháp lý chính: - Có bằng Cử nhân luật trở lên; - Có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ trợ giúp viên pháp lý chính; - Có một ngoại ngữ trình độ B trở lên; - Có trình độ tin học văn phòng; - Có thời gian giữ ngạch viên chức Trợ giúp viên pháp lý hoặc các ngạch tương đương về công tác pháp luật từ chín năm trở lên hoặc có tổng thời gian liên tục giữ ngạch viên chức Trợ giúp viên pháp lý và các ngạch tương đương về công tác pháp luật từ chín năm trở lên. *Trợ giúp viên pháp lý là viên chức chuyên môn nghiệp vụ trợ giúp pháp lý của Trung tâm trợ giúp pháp lý tỉnh và Chi nhánh trợ giúp pháp lý, trực tiếp thực hiện trợ giúp pháp lý bằng các hình thức trợ giúp pháp lý đối với các vụ việc trợ giúp pháp lý ít phức tạp và các hoạt động nghiệp vụ trợ giúp pháp lý khác theo phân công. Tiêu chuẩn về trình độ Trợ giúp viên pháp lý: - Có bằng Cử nhân luật trở lên; - Có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ trợ giúp pháp lý; - Có một ngoại ngữ trình độ B trở lên; - Có trình độ tin học văn phòng; - Có thời gian làm công tác pháp luật từ hai năm trở lên. 2. Phương pháp tính và cách ghi biểu *Cột 2+cột 3=cột 1 *Cột 4+cột 5=cột 1 *Tổng số cán bộ, viên chức trong các mục I, II và III của cột B phải luôn luôn bằng nhau 3. Nguồn số liệu Từ Trung tâm trợ giúp pháp lý tỉnh. GIẢI THÍCH BIỂU MẪU SỐ 5 Thống kê số lượng cộng tác viên trợ giúp pháp lý 1. Nội dung Cộng tác viên trợ giúp pháp lý là công dân Việt Nam, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, có phẩm chất đạo đức tốt, có sức khoẻ bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ được giao, tự nguyện tham gia trợ giúp pháp lý mà không thuộc một trong các trường hợp quy định cấm không được làm cộng tác viên thì được Giám đốc Sở Tư pháp xem xét, công nhận cấp thẻ cộng tác viên. Cộng tác viên trợ giúp pháp lý là người thực hiện trợ giúp pháp lý. Không có trình độ chuyên môn (tại điểm 3, mục I, cột B): Là người có kiến thức pháp luật và có uy tín trong cộng đồng nhưng không có trình độ chuyên môn luật và trình độ chuyên môn khác ( quy định trong điểm 1 và 2 của mục I) đã hoặc đang là thành viên tổ hoà giải, thành viên Ban chủ nhiệm Câu lạc bộ trợ giúp pháp lý, già làng, già bản, trưởng thôn, trưởng các dòng họ, đại diện tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp ở cơ sở. 2. Phương pháp tính và cách ghi biểu *Cột 2+cột 3=cột 1 *Cột 4+cột 5=cột 1 *Tổng số cộng tác viên trong các mục I, II, III, IV và V của cột B phải luôn luôn bằng nhau. 3. Nguồn số liệu Từ Trung tâm trợ giúp pháp lý tỉnh. GIẢI THÍCH BIỂU MẪU SỐ 6 Thống kê tổ chức, cá nhân đăng ký tham gia trợ giúp pháp lý 1. Nội dung Các tổ chức tham gia trợ giúp pháp lý bao gồm tổ chức hành nghề luật sư (gồm Văn phòng luật sư và Công ty luật), Trung tâm tư vấn pháp luật thuộc tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp (gọi chung là tổ chức tư vấn pháp luật). 2. Phương pháp tính và cách ghi biểu *Cột 2+cột 3+cột 4=cột 1 *Cột 4+cột 5=cột 1 *Tổng số cộng tác viên trong các mục I, II, III của cột B phải luôn luôn bằng nhau 3. Nguồn số liệu Từ các tổ chức đăng ký tham gia trợ giúp giúp pháp lý. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN NHIỆM VỤ QUỐC PHÒNG NĂM 2011 Căn cứ Chỉ thị số 25/2010/CT-UBND ngày 04 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố về tổ chức thực hiện nhiệm vụ Quân sự - Quốc phòng năm 2011. Thực hiện Thông tri số 01-TT/QU ngày 11 tháng 01 năm 2011 của Ban Thường vụ Quận ủy quận 10, về việc lãnh đạo thưc hiện nhiệm vụ Quân sự - Quốc phòng năm 2011. Ủy ban nhân dân quận 10 chỉ thị cho các cơ quan, đơn vị trực thuộc quận và Ủy ban nhân dân 15 phường tập trung thực hiện những nội dung sau: 1. Giao Chỉ huy trưởng Ban CHQS Quận 10: 1.1. Tham mưu cho Quận ủy, Ủy ban nhân dân quận 10 lãnh đạo, chỉ đạo các ngành, các cấp thực hiện tốt Nghị quyết của Đại hội Đảng bộ Quận lần thứ X, về lãnh đạo công tác Quân sự - Quốc phòng trong tình hình mới. Triển khai thực hiện Luật Dân quân tự vệ theo hướng dẫn của Bộ, Ngành Trung ương. 1.2. Chủ động phối hợp chặt chẽ với lực lượng Công an, phòng Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy quận 1 tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 25/2007/CT-TTg ngày 15 tháng 11 năm 2007 của Thủ tướng chính phủ và Chỉ thị số 98/2008/CT-UBND-M ngày 14 tháng 3 năm 2008 của Ủy ban nhân dân thành phố về công tác phòng, chống khủng bố trong tình hình mới và triển khai thực hiện Nghị định số 77/2010/NĐ-CP ngày 12 tháng 7 năm 2010 của Chính phủ về phối hợp giữa Bộ Công an và Bộ Quốc phòng trong thực hiện nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc gia, giữ gìn trật tự an toàn xã hội và nhiệm vụ quốc phòng; triển khai lực lượng bảo vệ an toàn trong thời gian tổ chức các sự kiện chính trị quan trọng, các ngày lễ, tết, các hội nghị quốc tế được tổ chức tại quận 10. Tiếp tục thực hiện Nghị định số 47/CP ngày 12 tháng 8 năm 1996 của Chính phủ về quản lý vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ. 1.3. Thực hiện tốt việc quản lý đất quốc phòng theo pháp luật của Nhà nước và Quy chế của Bộ Quốc phòng. Tham gia góp ý kiến cho những dự án quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội gắn với nhiệm vụ quốc phòng. 1.4. Tham mưu cho Ủy ban nhân dân quận chỉ đạo thực hiện tốt quy trình tuyển chọn, gọi công dân nhập ngũ hoàn thành chỉ tiêu ở 2 cấp không để sai sót do sức khỏe, đúng quy định của pháp luật. 1.5. Đề xuất Ủy ban nhân dân quận bảo đảm kinh phí phù hợp cho hoạt động lực lượng vũ trang quận; mua sắm bổ sung các loại trang bị, phương tiện kỹ thuật mới, hiện đại, đáp ứng yêu cầu phục vụ cho nhiệm vụ Quân sự - Quốc phòng, nâng cao khả năng phòng thủ và sẵn sàng chiến đấu, phòng, chống khủng bố và xử lý tình huống phòng, chống khắc phục thảm họa, hậu quả thiên tai, tìm kiếm cứu hộ, cứu nạn. 1.6. Thực hiện chủ trương của Đảng, Nhà nước, quy định của Bộ Quốc phòng, Quân khu, thành phố về ổn định tổ chức biên chế, xây dựng lực lượng vũ trang vững mạnh toàn diện. Tiếp tục thực hiện huấn luyện, nâng cao chất lượng giáo dục chính trị, hiệu quả hoạt động của lực lượng vũ trang quận. - Phối hợp với các cơ quan chức năng tham mưu cho Quận ủy - UBND quận tham gia các lớp bồi dưỡng kiến thức quốc phòng - an ninh do Quân khu, thành phố triệu tập đúng, đủ thành phần quy định. Tổ chức các lớp cán bộ ở cơ sở (đối tượng 4, 5), chức sắc, nhà tu hành, chức việc các tôn giáo và các đối tượng khác; đồng thời cử cán bộ tham gia các lớp bồi dưỡng kiến thức quốc phòng - an ninh đúng, đủ thành phần theo kế hoạch chiêu sinh của Bộ Tư lệnh Quân khu 7 và Bộ Chỉ huy Quân sự thành phố, hoàn thành 100% theo chỉ tiêu kế hoạch đề ra. - Tiếp tục nâng cao hiệu quả các đề án đã được phê duyệt về tổ chức hoạt động của lực lượng Quân báo trinh sát; tham gia các lớp đào tạo Sĩ quan dự bị bảo đảm chỉ tiêu do Bộ Chỉ huy Quân sự thành phố giao. - Duy trì lực lượng dân quân phối hợp cùng cảnh sát giao thông bảo đảm trật tự, điều tiết giao thông vào những giờ cao điểm tại những khu vực thường xuyên xảy ra ùn tắc giao thông theo đúng chức năng, nhiệm vụ được quy định. - Tổ chức có hiệu quả hội thi, hội thao quốc phòng trong lực lượng vũ trang quận và tham gia hội thi do cấp trên tổ chức đạt thành tích cao, thường xuyên luyện tập và diễn tập nâng cao khả năng sẵn sàng chiến đấu. Tham mưu cho Quận ủy - UBND quận tổ chức diễn tập điểm kiểm tra phương án A2, kết hợp diễn tập phòng thủ năm 2011 theo kế hoạch của thành phố. Xây dựng cơ quan quân sự quận - phường vững mạnh toàn diện theo Chỉ thị số 917/1999/CT-QP ngày 22 tháng 6 năm 1999 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng gắn với thực hiện có hiệu quả Chỉ thị số 333/CT-BTL ngày 24 tháng 3 năm 2010 của Bộ Tư lệnh Quân khu 7 về tăng cường công tác quản lý, duy trì kỷ luật và an toàn trong lực lượng vũ trang Quân khu; trong đó tập trung đầu tư cho các đơn vị làm điểm vững mạnh toàn diện đi vào chiều sâu, vững chắc nhân rộng trong toàn lực lượng vũ trang quận; thường xuyên củng cố doanh trại chính quy, cảnh quan môi trường xanh - sạch - đẹp. Hoàn chỉnh, triển khai thực hiện đề án xây dựng Ban Chỉ huy Quân sự phường vững mạnh toàn diện. 2. Giao trách nhiệm cho các đơn vị: Công an quận chủ trì, phối hợp chặt chẽ với Ban Chỉ huy Quân sự quận và các lực lượng chức năng thường xuyên luyện tập, diễn tập kiển tra phương án sẵn sàng chiến đấu. Phối hợp thực hiện nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc gia, giữ gìn trật tự an toàn xã hội, khắc phục hậu quả thiên tai, góp phần bảo vệ an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn quận.
2,090
126,343
3. Giao các ban, ngành chức năng quận: Khi xây dựng quy hoạch phát triển kinh tế xã hội của quận phải phối hợp với Ban Chỉ huy Quân sự quận để gắn nhiệm vụ quy hoạch quốc phòng - an ninh; đồng thời từng bước điều chỉnh gắn với quá trình xây dựng kế hoạch bảo đảm nhu cầu quốc phòng năm đầu chiến tranh (kế hoạch B) phù hợp với tình hình thực tế cụ thể như sau: 3.1. Phòng Giáo dục và Đào tạo tiếp tục triển khai thực hiện giáo dục quốc phòng - an ninh trong các trường trung học phổ thông. Phòng Lao động - thương binh và xã hội chủ trì phối hợp với Ban Chỉ huy Quân sự quận giải quyết tốt các tồn đọng chính sách sau chiến tranh và sẵn sàng thực hiện những chính sách cho quân nhân tham gia sau ngày 30 tháng 4 năm 1975 theo đúng quy định của Đảng, Nhà nước. 3.2. Phòng Văn hóa - Thông tin phối hợp chặt chẽ với Ban Chỉ huy Quân sự quận thực hiện tốt việc thông tin, tuyên truyền, phản ánh các hoạt động quốc phòng - quân sự địa phương trên các phương tiện thông tin để tăng cường ý thức quốc phòng trong các tầng lớp xã hội và toàn dân, tiếp tục phối hợp với Ban Chỉ huy Quân sự quận và các cơ quan chức năng nâng cấp hệ thống phương tiện thông tin liên lạc bảo đảm cho nhiệm vụ quốc phòng và sẵn sàng phục vụ lãnh đạo chỉ huy xử lý mọi tình huống có thể xảy ra. Tổ chức tốt các hoạt động kỷ niệm những ngày lễ liên quan đến quân đội. 3.3. Phòng Tài chính - Kế hoạch chủ trì, phối hợp với Ban Chỉ huy Quân sự quận, Phòng Tài nguyên và môi trường tiếp tục khảo sát, lập dự án quy hoạch và xây dựng các công trình quốc phòng phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế xã hội gắn với nhiệm vụ quốc phòng - an ninh; hướng dẫn, triển khai xây dựng các hoạt động khu vực phòng thủ theo Nghị định số 152/2007/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2007 của Chính phủ về khu vực phòng thủ; đẩy nhanh tiến độ hoàn thành thủ tục các dự án mua sắm trang bị và xây dựng cơ bản, ưu tiên xây dựng mới. Bảo đảm kinh phí cho các nhiệm vụ quân sự - quốc phòng thường xuyên hoạt động của lực lượng Quân báo trinh sát, lực lượng DQTV, DBĐV và các nhiệm vụ đột xuất khác trong năm 2011. 3.4. Phòng Tư pháp phối hợp với Ban Chỉ huy Quân sự quận tổ chức tuyên truyền, phổ biến luật DQTV, các văn bản liên quan đến công tác nghĩa vụ quân sự, dự bị động viên trong các ban, ngành, đoàn thể và nhân dân. 4. Chủ tịch UBND 15 phường: 4.1. Tổ chức triển khai thực hiện những nội dung theo hướng dẫn của Ban chỉ huy Quân sự quận về công tác quốc phòng, quân sự địa phương năm 2011 theo chỉ đạo của Ủy ban nhân dân quận. 4.2. Chỉ đạo xây dựng huấn luyện, hoạt động của lực lượng vũ trang phường nâng cao khả năng sẵn sàng chiến đấu, tăng cường các hoạt động nhằm giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn theo Nghị định 77 năm 2010; tổ chức diễn tập chiến đấu trị an theo Nghị định số 152/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2007 của Chính phủ. 4.3. Triển khai thực hiện quy trình tuyển chọn, gọi công dân nhập ngũ hoàn thành 100% chỉ tiêu của UBND quận giao năm 2011, không để sai sót về mọi mặt, bảo đảm chất lượng theo đúng quy định (mỗi phường có từ 1 - 2 đảng viên chính thức nhập ngũ hoặc có thời gian kết nạp trước 6 tháng trở lên so với ngày nhập ngũ). 4.4. Tiếp tục quan tâm chỉ đạo đầu tư thực hiện đề án xây dựng Ban chỉ huy Quân sự phường vững mạnh toàn diện. 4.5. Thực hiện tốt chính sách hậu phương quân đội theo quy định của Đảng, Nhà nước tiếp tục đẩy mạnh các hoạt động đền ơn đáp nghĩa, chăm lo cho các đối tượng chính sách. 5. Ban Chỉ huy Quân sự quận: theo dõi tiến độ thực hiện nhiệm vụ quân sự - quốc phòng của các cơ quan, đơn vị và 15 phường, thường xuyên báo cáo kết quả thực hiện của các đơn vị cho Thường trực Ủy ban nhân dân quận. Ủy ban nhân dân quận yêu cầu Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và chủ tịch UBND 15 phường, tổ chức triển khai thực hiện nghiêm Chỉ thị này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BÃI BỎ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2004; Căn cứ Nghị định số 91/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Bãi bỏ Quyết định số 298/2004/QĐ-UB ngày 05 tháng 10 năm 2004 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc thành lập Ban Quản lý Khu đô thị Nam Cần Thơ. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày, đăng Báo Cần Thơ chậm nhất 05 (năm) ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở, Thủ trưởng cơ quan, ban, ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG BÁO VỀ VIỆC XÂY DỰNG CÁC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT QUÝ I Căn cứ Quyết định số 3485/QĐ-BNN-PC ngày 28 tháng 12 năm 2010 về việc phê duyệt Kế hoạch xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn năm 2011; kết quả rà soát danh mục văn bản cần trình và ban hành trong tháng 12/2010 nhưng chưa trình và ban hành; Thừa lệnh Bộ trưởng đề nghị các đơn vị được phân công chủ trì xây dựng văn bản trong Quý I chủ động tổ chức thực hiện soạn thảo, cụ thể thời gian như sau: I. VĂN BẢN QPPL TRÌNH THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ (01 VĂN BẢN) <jsontable name="bang_1"> </jsontable> II. VĂN BẢN QPPL TRÌNH BỘ TRƯỞNG (18 văn bản) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Đề nghị các đơn vị chủ trì soạn thảo văn bản chủ động soạn thảo, đảm bảo chất lượng, trình tự, thủ tục để trình cơ quan có thẩm quyền xem xét, ban hành văn bản đúng thời gian quy định. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI QUYẾT ĐỊNH SỐ 239/QĐ-TTG NGÀY 09/02/2010 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN PHỔ CẬP GIÁO DỤC MẦM NON CHO TRẺ EM NĂM TUỔI GIAI ĐOẠN 2010-2015 BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO Căn cứ Nghị định số 178/2007/NĐ-CP ngày 03/12/2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ; Căn cứ Nghị định số 32/2008/NĐ-CP ngày 19/3/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo; Căn cứ Quyết định số 239/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi giai đoạn 2010-2015; Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Giáo dục Mầm non, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch triển khai Quyết định số 239/QĐ-TTg ngày 09/02/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi giai đoạn 2010-2015. Điều 2. Vụ Giáo dục Mầm non chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan thường xuyên rà soát việc thực hiện Kế hoạch; tổng hợp tình hình, định kỳ báo cáo Bộ trưởng về tiến độ, kết quả thực hiện Đề án của các đơn vị và địa phương. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 4. Các ông (bà) Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Vụ trưởng Vụ Giáo dục Mầm non, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo có liên quan, các Sở Giáo dục và Đào tạo chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC ĐÍNH CHÍNH THÔNG TƯ SỐ 198/2010/TT-BTC NGÀY 08/12/2010 CỦA BỘ TÀI CHÍNH QUY ĐỊNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỤC LỤC NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 17/2008/QH12 ngày 03/6/2008; Căn cứ Nghị định số 104/2004/NĐ-CP ngày 23/3/2004 của Chính phủ về Công báo nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Ngân sách nhà nước, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Đính chính nội dung tại Thông tư số 198/2010/TT-BTC ngày 08/12/2010 của Bộ Tài chính quy định sửa đổi, bổ sung Mục lục ngân sách nhà nước, như sau: Tại Khoản 5, Điều 2 về bổ sung Tiểu mục của Mục 1750 “Thuế tiêu thụ đặc biệt” đã ghi là: “Tiểu mục 1758: Thuế tiêu thụ đặc biệt từ hoạt động xổ số kiến thiết”. Nay sửa thành: “Tiểu mục 1761: Thuế tiêu thụ đặc biệt từ hoạt động xổ số kiến thiết”. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và áp dụng cùng thời điểm có hiệu lực của Thông tư số 198/2010/TT-BTC ngày 08/12/2010 của Bộ Tài chính./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THÀNH LẬP BAN CHỈ ĐẠO THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT LIÊN TỊCH SỐ 1409/NQLT-BNN-CCB GIỮA BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VÀ HỘI CỰU CHIẾN BINH VIỆT NAM BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính phủ sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ; Căn cứ Nghị quyết liên tịch số 1409/NQLT-BNN-CCB giữa Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Hội Cựu chiến binh Việt Nam; Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thành lập Ban chỉ đạo thực hiện Nghị quyết liên tịch số 1409/NQLT-BNN-CCB giữa Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Hội Cựu chiến binh Việt Nam, gồm các thành viên sau: 1. Ông Diệp Kỉnh Tần - Thứ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Trưởng ban. 2. Ông Đỗ Công Mùi - Phó chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam - Phó trưởng ban. 3. Ông Lê Quý Đăng, Phó cục trưởng Cục Kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn - Ủy viên thường trực.
2,075
126,344
4. Ông Hà Sĩ Hiệp, Phó ban Kinh tế Hội Cựu chiến binh Việt Nam - Ủy viên thường trực. 5. Ông Phạm Anh Tuấn, Phó tổng cục trưởng Tổng cục Thủy sản - Ủy viên. 6. Ông Nguyễn Bá Ngãi, Phó tổng cục trưởng Tổng cục Lâm nghiệp - Ủy viên. 7. Ông Trần Quốc Tuấn, Phó Văn phòng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Ủy viên. 8. Ông Đàm Ngọc Năm, Phó cục trưởng Cục Chế biến Thương mại Nông lâm thủy sản và nghề muối - Ủy viên. 9. Ông Phạm Huy Thông, Phó cục trưởng Cục Trồng trọt - Ủy viên. 10. Ông Trần Thế Xường, Phó cục trưởng Cục Chăn nuôi - Ủy viên. 11. Ông Nguyễn Huy Điền, Phó giám đốc Trung tâm Khuyến nông, Khuyến ngư Quốc gia - Ủy viên. 12. Ông Phạm Xuân Thâu, Phó ban Tuyên giáo Hội Cựu chiến binh Việt Nam - Ủy viên. Ban chỉ đạo thành lập Tổ giúp việc với sự tham gia của cán bộ các đơn vị liên quan, có nhiệm vụ trực tiếp giúp thành viên Ban chỉ đạo thực hiện các nhiệm vụ được phân công. Điều 2. Ban chỉ đạo có nhiệm vụ giúp Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Hội Cựu chiến binh Việt Nam triển khai thực hiện Nghị quyết liên tịch số 1409/NQLT-BNN-CCB. Nhiệm vụ của các thành viên do Trưởng ban phân công. Ban chỉ đạo tự giải thể sau khi hoàn thành nhiệm vụ. Điều 3. Chánh văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn, Trưởng ban, các Phó trưởng ban và các ủy viên Ban chỉ đạo chịu trách nhiệm thi hành quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH TẠM THỜI VỀ CHẾ ĐỘ HỖ TRỢ ĐỐI VỚI NHỮNG CÁN BỘ HOẠT ĐỘNG KHÔNG CHUYÊN TRÁCH CẤP XÃ, ẤP (KHU PHỐ) TỪ NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân được Quốc hội thông qua ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 190/2007/NĐ-CP ngày 28/12/2007 của Chính phủ hướng dẫn một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về Bảo hiểm xã hội tự nguyện; Căn cứ Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những cán bộ hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; Căn cứ Thông tư Liên tịch số 03/2010/TTLT-BNV-BTC-BLĐTB&XH ngày 27/5/2010 của Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ; Căn cứ Nghị quyết số 199/2010/NQ-HĐND ngày 09/12/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai tại kỳ họp lần thứ 21, khóa VII về việc thông qua quy định tạm thời về chế độ hỗ trợ đối với những cán bộ hoạt động không chuyên trách cấp xã, ấp (Khu phố) từ ngân sách địa phương; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 2220/TTr-SNV ngày 27 tháng 12 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định tạm thời về chế độ hỗ trợ đối với những cán bộ hoạt động không chuyên trách cấp xã, ấp (Khu phố) từ ngân sách địa phương. Điều 2. Chế độ hỗ trợ theo Quy định ban hành kèm theo Quyết định này được áp dụng kể từ ngày 01/01/2011 (Ngày Nghị quyết số 199/2010/NQ-HĐND ngày 09/12/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai có hiệu lực thi hành). Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tài chính, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH TẠM THỜI VỀ CHẾ ĐỘ HỖ TRỢ ĐỐI VỚI NHỮNG CÁN BỘ HOẠT ĐỘNG KHÔNG CHUYÊN TRÁCH Ở CẤP XÃ VÀ ẤP (KHU PHỐ) TỪ NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG (Kèm theo Quyết định số 03/2011/QĐ-UBND ngày 12/01/2011 của UBND tỉnh Đồng Nai) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định chế độ hỗ trợ đối với những cán bộ hoạt động không chuyên trách cấp xã, ấp (Khu phố) trên địa bàn tỉnh Đồng Nai theo quy định tại Khoản 1, Điều 1, Nghị quyết số 182/2010/NQ-HĐND ngày 26/10/2010 của HĐND tỉnh và các chức danh: Phó Trưởng Công an, Phó Chỉ huy Trưởng Quân sự xã, phường, thị trấn. Chương II CHẾ ĐỘ HỖ TRỢ ĐỐI VỚI NHỮNG CÁN BỘ HOẠT ĐỘNG KHÔNG CHUYÊN TRÁCH Ở CẤP XÃ, ẤP (KHU PHỐ) Điều 2. Chế độ hỗ trợ từ ngân sách địa phương Căn cứ Điều 1, Nghị quyết số 199/2010/NQ-HĐND 09/12/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai; Ủy ban nhân dân tỉnh quy định tạm thời chế độ hỗ trợ đối với những cán bộ hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ấp (Khu phố) trên địa bàn tỉnh Đồng Nai từ ngân sách địa phương, cụ thể như sau: 1. Hỗ trợ hệ số 0,7 mức lương tối thiểu cho các chức danh: - Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra; - Trưởng ban Tuyên giáo; - Trưởng Khối vận; - Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam. Trường hợp Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra, Trưởng Ban Tuyên giáo, Trưởng Khối vận do Bí thư hoặc Thường trực Đảng ủy kiêm nhiệm và có bố trí Phó Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra, Phó Trưởng Ban Tuyên giáo, Phó Trưởng Khối vận chuyên trách thì hưởng hệ số 1,0 mức lương tối thiểu theo quy định và được hỗ trợ thêm hệ số 0,58 mức lương tối thiểu. 2. Hỗ trợ hệ số 0,58 mức lương tối thiểu cho các chức danh: - Phó Bí thư Đoàn TNCSHCM; - Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ; - Phó Chủ tịch Hội Nông dân; - Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh; - Phó Trưởng Công an; - Chủ tịch Hội Người cao tuổi; - Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ. 3. Hỗ trợ hệ số 0,46 mức lương tối thiểu cho các chức danh: - Cán bộ Văn phòng Đảng ủy; - Cán bộ phụ trách công tác tiếp dân, tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả; - Cán bộ phụ trách kinh tế, kinh tế hợp tác, hợp tác xã; - Cán bộ phụ trách công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, thương mại, dịch vụ...; - Cán bộ phụ trách Tôn giáo - Dân tộc; - Cán bộ phụ trách xã hội, gia đình và trẻ em; - Cán bộ phụ trách văn hóa, thông tin, thể thao, đài truyền thanh; - Cán bộ quản lý Trung tâm Văn hóa - Thể thao, Trung tâm Học tập cộng đồng. 4. Hỗ trợ hệ số 0,18 mức lương tối thiểu cho các chức danh: - Bí thư Chi bộ ấp (Khu phố); - Trưởng ấp (Khu phố). 5. Mức hỗ trợ đóng Bảo hiểm Xã hội tự nguyện: Những cán bộ hoạt động không chuyên trách cấp xã và ấp (Khu phố), nếu có tham gia Bảo hiểm Xã hội tự nguyện theo quy định tại Nghị định số 190/2007/NĐ-CP ngày 28/12/2007 của Chính phủ thì hàng tháng ngân sách địa phương hỗ trợ 13%, cá nhân đóng 5% mức lương hiện hưởng, từ năm 2011 mức đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện mỗi năm tăng 2% (Cho đến năm 2014) thì mỗi năm ngân sách hỗ trợ thêm 1%, cá nhân đóng thêm 1%. Đối tượng được hỗ trợ là những cán bộ hoạt động không chuyên trách được quy định tại Khoản 1, Điều 1, Nghị quyết số 182/2010/NQ-HĐND ngày 26/10/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh và các chức danh: Phó Trưởng Công an, Phó Chỉ huy Trưởng Quân sự xã, phường, thị trấn. 6. Các chức danh bố trí tăng thêm theo xã loại 01 và xã loại 02 được hưởng phụ cấp hàng tháng với hệ số 1,0 mức lương tối thiểu theo quy định và được hỗ trợ thêm hệ số 0,46 mức lương tối thiểu, được tham gia Bảo hiểm Xã hội tự nguyện theo quy định tại Khoản 5, Điều 2 của Quy định này. Điều 3. Chế độ, chính sách 1. Phụ cấp hàng tháng: Những cán bộ hoạt động không chuyên trách cấp xã, ấp (Khu phố) hàng tháng hưởng chế độ theo quy định tại Khoản 1, Điều 4 của Quyết định số 69/2010/QĐ-UBND ngày 19/11/2010 và Phó Công an xã quy định tại Khoản 1, Điều 9 của Quyết định số 70/2010/QĐ-UBND ngày 23/11/2010 của UBND tỉnh; Còn được hưởng thêm chế độ hỗ trợ từ ngân sách địa phương theo quy định tại Điều 2 của Quy định này. 2. Chế độ trợ cấp nghỉ việc: Những cán bộ hoạt động không chuyên trách cấp xã, ấp (Khu phố) tham gia Bảo hiểm Xã hội tự nguyện thì các chế độ, chính sách được thực hiện theo Luật Bảo hiểm Xã hội về Bảo hiểm xã hội tự nguyện. Trường hợp không tham gia Bảo hiểm Xã hội tự nguyện, sau 05 năm công tác không bị vi phạm kỷ luật từ khiển trách trở lên, khi được cấp có thẩm quyền đồng ý cho nghỉ việc thì được hưởng trợ cấp 01 lần cứ mỗi năm công tác bằng 01 tháng mức lương hiện hưởng. 3. Chế độ mai táng phí: Những cán bộ hoạt động không chuyên trách cấp xã, ấp (Khu phố) không tham gia Bảo hiểm Xã hội tự nguyện, kể từ ngày 01/01/2011 khi chết người lo mai táng được nhận tiền mai táng phí bằng 10 tháng tiền lương tối thiểu chung. Chương III TỔ CHỨC QUẢN LÝ Điều 4. Nguồn hỗ trợ chế độ cho những cán bộ hoạt động không chuyên trách cấp xã, ấp (Khu phố) chi từ nguồn ngân sách địa phương được cấp phát qua kho bạc Nhà nước; Hàng tháng Chủ tịch UBND cấp xã lập bảng kê chi trả trực tiếp cho cán bộ và thanh quyết toán theo mục lục ngân sách Nhà nước theo đúng quy định hiện hành. Điều 5. Tổ chức quản lý Các sở, ban, ngành của tỉnh, UBND các huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa phối hợp hướng dẫn UBND các xã, phường, thị trấn cân đối, lập dự toán cấp phát chế độ hỗ trợ từ ngân sách địa phương và hướng dẫn thực hiện chế độ Bảo hiểm Xã hội tự nguyện cho những cán bộ không chuyên trách cấp xã, ấp (Khu phố). Về phân cấp quản lý: Những cán bộ hoạt động không chuyên trách cấp xã do Ủy ban nhân dân cấp huyện chịu trách nhiệm quản lý, sử dụng, tuyển dụng theo quy trình quản lý, tuyển dụng của cấp ủy cùng cấp; Cán bộ hoạt động không chuyên trách ấp (Khu phố) do UBND cấp xã quản lý, sử dụng theo quy trình các quy định hiện hành. Việc giải quyết các chế độ, chính sách những người hoạt động không chuyên trách cấp xã, ấp (Khu phố) do Chủ tịch UBND cấp huyện xem xét, quyết định. Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 6. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa căn cứ Nghị định số 92/2009/NĐ-CP của Chính phủ và Thông tư Liên tịch số 03/2010/TTLT-BNV-BTC-BLĐTB&XH ngày 27/5/2010 của Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh, căn cứ tình hình thực tế ở địa phương để chỉ đạo Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn tổ chức thực hiện./.
2,097
126,345
QUYẾT ĐỊNH V/V BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA BAN DÂN TỘC TỈNH SÓC TRĂNG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND, ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 13/2008/NĐ-CP , ngày 04/02/2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Thông tư Liên tịch số 04/2010/TTLT-UBDT-BNV , ngày 17/9/2010 của Ủy ban Dân tộc và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về công tác dân tộc thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tỉnh Sóc Trăng, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Dân tộc tỉnh Sóc Trăng. Điều 2. Quy định ban hành kèm theo Quyết định này thay thế quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cơ cấu tổ chức theo Quyết định số 451/QĐ.TCCB.99, ngày 09/9/1999 của Chủ tịch UBND tỉnh. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Trưởng Ban Dân tộc, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thi hành kể từ ngày ký. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA BAN DÂN TỘC TỈNH SÓC TRĂNG (Ban hành kèm theo Quyết định số: 01 /2011/QĐ-UBND, ngày 12 /01/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng) Chương I VỊ TRÍ, CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN Điều 1. Vị trí, chức năng. 1. Ban Dân tộc là cơ quan chuyên môn ngang Sở thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, có chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công tác dân tộc trên địa bàn tỉnh. 2. Ban Dân tộc có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và hoạt động của Ủy ban nhân dân tỉnh; đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Ủy ban Dân tộc. Điều 2. Nhiệm vụ, quyền hạn. 1. Chủ trì xây dựng và trình Ủy ban nhân dân tỉnh: a. Dự thảo các quyết định, chỉ thị và các văn bản khác thuộc thẩm quyền ban hành của Ủy ban nhân dân tỉnh về công tác dân tộc; b. Dự thảo kế hoạch 5 năm và hàng năm; các chính sách, chương trình, đề án, dự án về công tác dân tộc; biện pháp tổ chức thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính nhà nước thuộc phạm vi quản lý của Ban Dân tộc; c. Dự thảo văn bản qui định về tiêu chuẩn chức danh đối với cấp trưởng, cấp phó thuộc cơ quan Ban Dân tộc; Trưởng, Phó Trưởng phòng Dân tộc thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện. 2. Chủ trì xây dựng và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh: a. Dự thảo các quyết định, chỉ thị và các văn bản khác thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về công tác dân tộc; b. Dự thảo qui định mối quan hệ công tác giữa Ban Dân tộc với các Sở, ban, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân cấp huyện; c. Dự thảo quyết định thành lập, sáp nhập, chia tách, tổ chức lại, giải thể các tổ chức, đơn vị thuộc Ban Dân tộc theo qui định của pháp luật. 3. Hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chương trình, kế hoạch, đề án, dự án, chính sách dân tộc đã được phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Ban Dân tộc cho đồng bào dân tộc thiểu số và vận động đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh thực hiện chủ trương đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước. 4. Tổ chức thực hiện các chính sách, chương trình, dự án, mô hình thí điểm đầu tư phát triển kinh tế - xã hội đặc thù, hỗ trợ ổn định cuộc sống của đồng bào dân tộc thiểu số vùng đặc biệt khó khăn, vùng sâu, vùng xa và công tác định canh, định cư đối với đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh. 5. Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện các chính sách, chương trình, dự án do Ủy ban Dân tộc chủ trì quản lý, chỉ đạo; theo dõi, tổng hợp, sơ kết, tổng kết và đánh giá việc thực hiện các chương trình, dự án, chính sách dân tộc trên địa bàn tỉnh; tham mưu, đề xuất các chủ trương, biện pháp xóa đói, giảm nghèo, định canh, định cư và các vấn đề khác của đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh. 6. Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức tiếp đón, thăm hỏi, giải quyết các nguyện vọng của đồng bào dân tộc thiểu số theo chế độ chính sách và qui định của pháp luật; định kỳ tổ chức Đại hội đại biểu các dân tộc thiểu số các cấp của tỉnh; lựa chọn đề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng các tập thể và cá nhân tiêu biểu người dân tộc thiểu số có thành tích xuất sắc trong lao động, sản xuất, phát triển kinh tế - xã hội, xóa đói, giảm nghèo, giữ gìn an ninh, trật tự và gương mẫu thực hiện chủ trương, chính sách, pháp luật của Đảng và Nhà nước. 7. Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ quản lý nhà nước về công tác dân tộc đối với Phòng Dân tộc cấp huyện và cán bộ giúp Ủy ban nhân dân cấp xã làm công tác dân tộc. 8. Thực hiện hợp tác quốc quốc tế trong lĩnh vực công tác dân tộc theo qui định của pháp luật hoặc được sự phân công, ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh; tham gia thẩm định các dự án, đề án do các Sở, ngành, các cơ quan, tổ chức xây dựng có liên quan đến đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh. 9. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ; xây dựng cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác dân tộc theo nhiệm vụ được giao. 10. Kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm, giải quyết khiếu nại, tố cáo theo qui định của pháp luật; phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong lĩnh vực công tác dân tộc theo phân công, phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh và pháp luật qui định. 11. Phối hợp với Sở Nội vụ trong việc bố trí công chức là người dân tộc thiểu số làm việc tại các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân các cấp; xây dựng và tổ chức thực hiện đề án ưu tiên tuyển dụng sinh viên dân tộc thiểu số đã tốt nghiệp các trường đại học, cao đẳng vào làm công chức tại cơ quan nhà nước ở địa phương. Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo xét cử tuyển học sinh dân tộc thiểu số vào học các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, dân tộc nội trú theo qui định của pháp luật. 12. Thực hiện công tác tổng hợp, thống kê, thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ công tác dân tộc trên địa bàn tỉnh và nhiệm vụ do Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban Dân tộc giao. 13. Qui định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và mối quan hệ công tác của văn phòng, các phòng nghiệp vụ thuộc Ban Dân tộc; quản lý tổ chức, biên chế; thực hiện chế độ tiền lương, chính sách và chế độ đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc Ban Dân tộc quản lý theo phân công, phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh và pháp luật qui định. 14. Quản lý tài chính, tài sản được giao và tổ chức thực hiện ngân sách được phân bổ theo phân công, phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh và pháp luật qui định. 15. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân tỉnh giao và pháp luật qui định. Chương II CƠ CẤU TỔ CHỨC, BIÊN CHẾ Điều 3. Cơ cấu lãnh đạo 1. Ban Dân tộc có Trưởng ban và không quá 03 Phó Trưởng ban. 2. Trưởng ban là người đứng đầu Ban, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Ban Dân tộc. 3. Phó Trưởng ban là người giúp Trưởng ban, chịu trách nhiệm trước Trưởng ban và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công; khi Trưởng ban đi vắng sẽ ủy quyền cho một Phó Trưởng ban điều hành mọi hoạt động của Ban Dân tộc. 4. Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, cho từ chức, khen thưởng, kỷ luật, nghỉ hưu và thực hiện các chế độ chính sách khác đối với Trưởng ban, Phó Trưởng ban Dân tộc do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo qui định của pháp luật. Điều 4. Cơ cấu tổ chức 1. Các tổ chức thuộc Ban: a) Văn phòng; b) Thanh tra; 2. Phòng chuyên môn: a) Phòng chính sách; b) Phòng tuyên truyền. Điều 5. Biên chế 1. Biên chế công chức của Ban Dân tộc do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định trong tổng biên chế công chức của tỉnh được Trung ương giao. 2. Việc bố trí công chức của Ban Dân tộc phải căn cứ vào vị trí làm việc, chức danh, tiêu chuẩn và cơ cấu ngạch công chức theo qui định. Chương III CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA TRƯỞNG BAN Điều 6. Chế độ làm việc 1. Ban Dân tộc tỉnh làm việc theo chế độ Thủ trưởng. 2. Căn cứ qui định pháp luật và phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh, Trưởng ban Dân tộc ban hành quy chế làm việc, chế độ thông tin báo cáo và theo dõi, kiểm tra việc thực hiện những qui định này. Điều 7. Trách nhiệm 1. Trưởng ban Dân tộc chịu trách nhiệm trong việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Dân tộc và những công việc được Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phân công hoặc ủy quyền; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và chịu trách nhiệm khi để xảy ra tham nhũng, gây thiệt hại trong tổ chức, đơn vị thuộc quyền quản lý của Ban Dân tộc. 2. Trưởng ban Dân tộc chịu trách nhiệm báo cáo với Ủy ban Dân tộc, Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về tổ chức và hoạt động của Ban Dân tộc; xin ý kiến về những vấn đề vượt quá thẩm quyền và báo cáo công tác trước Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh khi có yêu cầu; phối hợp với Thủ trưởng các Sở, ban ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và người đứng đầu các tổ chức chính trị, xã hội cấp tỉnh để giải quyết những vấn đề có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Dân tộc.
2,067
126,346
Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 8. Trách nhiệm thi hành 1. Trưởng ban Dân tộc chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện và cụ thể hóa một số qui định có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ thuộc lĩnh vực công tác dân tộc ở địa phương để thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công tác dân tộc đạt hiệu quả. 2. Những sửa đổi, bổ sung quy định này phải trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt mới có hiệu lực thi hành. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ (MẪU) VỀ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA PHÒNG TÀI CHÍNH - KẾ HOẠCH QUẬN - HUYỆN ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 14/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã thành phố thuộc tỉnh; Căn cứ Thông tư liên tịch số 90/2009/TTLT-BTC-BNV ngày 06 tháng 5 năm 2009 của Bộ Tài chính - Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về lĩnh vực tài chính thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện; Căn cứ Thông tư liên tịch số 05/2009/TTLT-BKHĐT-BNV ngày 05 tháng 8 năm 2009 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư - Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về lĩnh vực kế hoạch và đầu tư thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện; Căn cứ Nghị quyết số 03/2010/NQ-HĐND ngày 07 tháng 7 năm 2010 của Hội đồng nhân dân thành phố về tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân quận - huyện; Quyết định số 41/2008/QĐ-UBND ngày 20 tháng 5 năm 2008 của Ủy ban nhân dân thành phố về tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân quận - huyện; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 1637/TTr-SNV ngày 16 tháng 11 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế (mẫu) về tổ chức và hoạt động của Phòng Tài chính - Kế hoạch quận - huyện. Điều 2. Căn cứ Quy chế (mẫu) này, Ủy ban nhân dân quận - huyện chỉ đạo xây dựng và quyết định ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Phòng Tài chính - Kế hoạch phù hợp với tình hình cụ thể tại địa phương. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Thủ trưởng các sở, ngành thành phố và Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận - huyện chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUY CHẾ (MẪU) TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA PHÒNG TÀI CHÍNH - KẾ HOẠCH QUẬN - HUYỆN (Ban hành kèm theo Quyết định số……./2011/QĐ-UBND ngày…..tháng….năm 2011 của Ủy ban nhân dân quận - huyện) Chương I VỊ TRÍ VÀ CHỨC NĂNG Điều 1. Vị trí và chức năng 1. Vị trí: Phòng Tài chính - Kế hoạch quận - huyện là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân quận - huyện, chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và hoạt động của Ủy ban nhân dân quận - huyện; đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư. Phòng Tài chính - Kế hoạch quận - huyện có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng. 2. Chức năng: Phòng Tài chính - Kế hoạch quận - huyện có chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân quận - huyện thực hiện quản lý nhà nước về các lĩnh vực: tài chính; tài sản; giá; kế hoạch và đầu tư theo quy định của pháp luật. Chương II NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn Phòng Tài chính - Kế hoạch quận - huyện có nhiệm vụ và quyền hạn sau đây: 1. Trình Ủy ban nhân dân quận - huyện ban hành các quyết định, chỉ thị; quy hoạch, kế hoạch 5 năm và hàng năm về phát triển kinh tế xã hội, lĩnh vực tài chính, kế hoạch và đầu tư; chương trình, biện pháp thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính nhà nước trong lĩnh vực tài chính, kế hoạch và đầu tư trên địa bàn quận - huyện. 2. Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, cơ chế, chính sách, các quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án, đề án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật; kiểm tra việc thi hành pháp luật về tài chính, kế hoạch và đầu tư trên địa bàn quận - huyện; giúp Ủy ban nhân dân quận - huyện giải quyết khiếu nại, tố cáo, các tranh chấp theo quy định của pháp luật. 3. Về lĩnh vực tài chính: a) Hướng dẫn các cơ quan, đơn vị dự toán thuộc quận - huyện, Ủy ban nhân dân phường - xã, thị trấn xây dựng dự toán ngân sách hàng năm; xây dựng, trình Ủy ban nhân dân quận - huyện dự toán ngân sách quận - huyện theo hướng dẫn của Sở Tài chính; b) Lập dự toán thu ngân sách nhà nước đối với những khoản thu được phân cấp quản lý, dự toán chi ngân sách quận - huyện và tổng hợp dự toán ngân sách phường - xã, thị trấn, phương án phân bổ ngân sách quận - huyện trình Ủy ban nhân dân quận - huyện; lập dự toán ngân sách điều chỉnh trong trường hợp cần thiết để trình Ủy ban nhân dân quận - huyện; tổ chức thực hiện dự toán ngân sách đã được quyết định; c) Hướng dẫn, kiểm tra việc quản lý tài chính, ngân sách, giá, thực hiện chế độ kế toán của chính quyền phường - xã, thị trấn, và các cơ quan, đơn vị hành chính sự nghiệp của nhà nước thuộc quận - huyện; d) Phối hợp với các cơ quan có liên quan trong việc quản lý công tác thu ngân sách nhà nước trên địa bàn theo quy định của pháp luật; đ) Thẩm định quyết toán thu, chi ngân sách phường - xã, thị trấn; xét duyệt quyết toán đối với các cơ quan, đơn vị được ngân sách hỗ trợ; lập quyết toán thu, chi ngân sách quận - huyện; tổng hợp, lập báo cáo quyết toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn quận - huyện và quyết toán thu, chi ngân sách quận - huyện (bao gồm quyết toán thu, chi ngân sách quận - huyện và quyết toán thu, chi ngân sách phường - xã, thị trấn) báo cáo Ủy ban nhân dân quận - huyện để trình cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê chuẩn. Tổ chức thẩm tra, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận - huyện phê duyệt quyết toán đối với dự án thuộc thẩm quyền phê duyệt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận - huyện. Thẩm tra, phê duyệt quyết toán các dự án đầu tư bằng nguồn vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư xây dựng cơ bản thuộc ngân sách quận - huyện quản lý; e) Quản lý tài sản nhà nước tại các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp thuộc quận - huyện quản lý theo quy định của Chính phủ và hướng dẫn của Bộ Tài chính. Thẩm định, trình Ủy ban nhân dân quận - huyện quyết định theo thẩm quyền việc mua sắm, thuê, thu hồi, điều chuyển, thanh lý, bán, tiêu hủy tài sản nhà nước; g) Quản lý nguồn kinh phí được ủy quyền của cấp trên; quản lý các dịch vụ tài chính theo quy định của pháp luật; h) Tham mưu Ủy ban nhân dân quận - huyện thực hiện công tác quản lý nhà nước về giá theo quy định của Chính phủ và phân cấp của Ủy ban nhân dân thành phố; phối hợp các cơ quan liên quan kiểm tra việc chấp hành niêm yết giá và bán theo giá niêm yết của các tổ chức, cá nhân kinh doanh hoạt động trên địa bàn. Thực hiện công tác định giá các tài sản liên quan trong tố tụng hình sự và quy định của Chính phủ; i) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện chế độ công khai tài chính ngân sách của nhà nước theo quy định của pháp luật; k) Tổng hợp kết quả thực hiện kiến nghị của thanh tra, kiểm toán về lĩnh vực tài chính ngân sách báo cáo Ủy ban nhân dân quận - huyện. 4. Về lĩnh vực kế hoạch và đầu tư: a) Tổng hợp trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận - huyện phê duyệt kế hoạch kinh tế xã hội hàng năm (kể cả danh mục các công trình đầu tư xây dựng cơ bản trên địa bàn thuộc các nguồn vốn); trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận - huyện quyết định phân bổ kế hoạch vốn đầu tư xây dựng hàng năm đối với các dự án thuộc thẩm quyền quyết định của Ủy ban nhân dân quận - huyện; b) Thẩm định trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận - huyện quyết định đầu tư, phê duyệt dự án, phê duyệt kế hoạch đấu thầu và phê duyệt quyết toán vốn đầu tư đối với các dự án thuộc thẩm quyền quyết định của Ủy ban nhân dân quận - huyện; c) Chủ trì, phối hợp với các phòng, ban chuyên môn cung cấp thông tin dự án, xúc tiến đầu tư, giám sát và đánh giá đầu tư, kêu gọi và tổ chức vận động các nhà đầu tư trong và ngoài nước đầu tư vào địa bàn quận - huyện; hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ, công chức làm công tác kế hoạch và đầu tư phường - xã, thị trấn; d) Thẩm định dự toán và quyết toán chi phí quản lý dự án đối với các dự án đầu tư của công trình xây dựng nông thôn mới tại các xã thực hiện thí điểm theo chủ trương của Ủy ban nhân dân thành phố. 5. Được quyền yêu cầu các cơ quan, đơn vị thuộc quận - huyện và Ủy ban nhân dân phường - xã, thị trấn cung cấp số liệu có liên quan đến lĩnh vực quản lý thuộc chức năng, nhiệm vụ của Phòng; thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất liên quan đến chức năng, nhiệm vụ được giao của Phòng theo quy định của Ủy ban nhân dân quận - huyện và các Sở liên quan. 6. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật; xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý chuyên môn, nghiệp vụ được giao. 7. Quản lý cán bộ, công chức và tài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp luật và phân công của Ủy ban nhân dân quận - huyện. 8. Thực hiện các nhiệm vụ khác về quản lý nhà nước trong lĩnh vực tài chính; kế hoạch và đầu tư theo phân công, phân cấp hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân quận - huyện và theo quy định của pháp luật.
2,061
126,347
Chương III TỔ CHỨC BỘ MÁY VÀ BIÊN CHẾ Điều 3. Tổ chức bộ máy 1. Phòng Tài chính - Kế hoạch có Trưởng phòng và không quá 03 Phó Trưởng phòng. a) Trưởng Phòng Tài chính - Kế hoạch chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận - huyện và trước pháp luật về việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao và toàn bộ hoạt động của Phòng; b) Các Phó Trưởng phòng là người giúp Trưởng phòng phụ trách và theo dõi một số mặt công tác; chịu trách nhiệm trước Trưởng phòng và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công. Khi Trưởng phòng vắng mặt, một Phó Trưởng phòng được Trưởng phòng ủy nhiệm điều hành các hoạt động của Phòng; c) Trong số các lãnh đạo Phòng (Trưởng phòng và các Phó Trưởng phòng) phải có người được phân công chuyên trách quản lý, chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước đối với lĩnh vực tài chính; kế hoạch và đầu tư; d) Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng do Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận - huyện quyết định theo tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ do Ủy ban nhân dân thành phố ban hành và theo quy định của pháp luật; Việc điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, miễn nhiệm, từ chức, nghỉ hưu và thực hiện các chế độ, chính sách khác đối với Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng do Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận - huyện quyết định theo quy định của pháp luật. 2. Cán bộ, công chức của Phòng làm công tác quản lý nhà nước về chuyên môn, nghiệp vụ được bố trí tương xứng với nhiệm vụ được giao. 3. Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ nêu trên, đặc điểm tình hình cụ thể đơn vị, trình độ, năng lực cán bộ, Phòng Tài chính - Kế hoạch quận - huyện tổ chức thành các bộ phận gồm những công chức được phân công đảm nhận các chức danh công việc trên các mặt công tác của Phòng. Tùy theo quy mô hoạt động và tính chất công việc và nhân sự cụ thể của địa phương, Ủy ban nhân dân quận - huyện có thể bố trí cán bộ phụ trách riêng từng lĩnh vực hoặc kiêm nhiệm các lĩnh vực trên cơ sở tinh gọn, hiệu quả và tiết kiệm. Điều 4. Biên chế Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, khối lượng công việc, tính chất và đặc điểm công tác tại quận - huyện mà số lượng biên chế cụ thể của Phòng Tài chính - Kế hoạch do Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận - huyện quyết định phân bổ trong tổng số biên chế của quận - huyện được Ủy ban nhân dân thành phố giao hàng năm sao cho phù hợp, đảm bảo thực hiện và hoàn thành nhiệm vụ được giao. Chương IV CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC VÀ QUAN HỆ CÔNG TÁC Điều 5. Chế độ làm việc 1. Trưởng phòng phụ trách, điều hành các hoạt động của Phòng và phụ trách những công tác trọng tâm. Các Phó Trưởng phòng phụ trách những lĩnh vực công tác được Trưởng phòng phân công, trực tiếp giải quyết các công việc phát sinh. 2. Khi giải quyết công việc thuộc lĩnh vực mình phụ trách có liên quan đến nội dung chuyên môn của Phó Trưởng phòng khác, Phó Trưởng phòng phụ trách chủ động bàn bạc thống nhất hướng giải quyết, chỉ trình Trưởng phòng quyết định các vấn đề chưa nhất trí với các Phó Trưởng phòng khác hoặc những vấn đề mới phát sinh mà chưa có chủ trương, kế hoạch và biện pháp giải quyết. 3. Trong trường hợp Trưởng phòng trực tiếp yêu cầu các chuyên viên giải quyết công việc thuộc phạm vi thẩm quyền của Phó Trưởng phòng, yêu cầu đó được thực hiện nhưng chuyên viên đó phải báo cáo cho Phó Trưởng phòng trực tiếp phụ trách biết. Điều 6. Chế độ sinh hoạt hội họp 1. Hàng tuần, lãnh đạo Phòng họp giao ban một lần để đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ và phổ biến kế hoạch công tác cho tuần sau. 2. Sau khi giao ban lãnh đạo Phòng, các bộ phận họp với Phó Trưởng phòng trực tiếp phụ trách để đánh giá công việc, bàn phương hướng triển khai công tác và thống nhất lịch công tác. 3. Mỗi tháng họp toàn thể cán bộ, công chức Phòng một lần. 4. Mỗi thành viên trong từng bộ phận có lịch công tác do lãnh đạo Phòng trực tiếp phê duyệt. 5. Lịch làm việc với các tổ chức và cá nhân có liên quan, thể hiện trong lịch công tác hàng tuần, tháng của đơn vị; nội dung làm việc được Phòng chuẩn bị chu đáo để giải quyết có hiệu quả các yêu cầu phát sinh liên quan đến hoạt động chuyên môn của Phòng. Điều 7. Mối quan hệ công tác 1. Đối với Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư: Phòng Tài chính - Kế hoạch chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư; thực hiện việc báo cáo công tác chuyên môn định kỳ và theo yêu cầu của Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư. 2. Đối với Ủy ban nhân dân quận - huyện: Phòng Tài chính - Kế hoạch chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo của Ủy ban nhân dân quận - huyện về toàn bộ công tác theo chức năng, nhiệm vụ của Phòng, Trưởng phòng trực tiếp nhận chỉ đạo và nội dung công tác từ Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch phụ trách khối và phải thường xuyên báo cáo với Ủy ban nhân dân quận - huyện về những mặt công tác đã được phân công; Theo định kỳ phải báo cáo với Ủy ban nhân dân quận - huyện về nội dung công tác của Phòng và đề xuất các biện pháp giải quyết công tác chuyên môn trong quản lý nhà nước thuộc lĩnh vực liên quan. 3. Đối với các cơ quan chuyên môn khác thuộc Ủy ban nhân dân quận - huyện: Thực hiện mối quan hệ hợp tác và phối hợp trên cơ sở bình đẳng, theo chức năng, nhiệm vụ, dưới sự điều hành chung của Ủy ban nhân dân quận - huyện, nhằm đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ chính trị, kế hoạch kinh tế - xã hội của quận - huyện. Trong trường hợp Phòng Tài chính - Kế hoạch chủ trì phối hợp giải quyết công việc, nếu chưa nhất trí với ý kiến của Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn khác, Trưởng Phòng Tài chính - Kế hoạch tập hợp các ý kiến và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận - huyện xem xét, quyết định. 4. Đối với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các đơn vị sự nghiệp, các ban, ngành, đoàn thể, các tổ chức xã hội của quận - huyện: Khi Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quận - huyện, phường - xã, thị trấn, các đơn vị sự nghiệp, các ban, ngành, đoàn thể, các tổ chức xã hội của quận - huyện có yêu cầu, kiến nghị các vấn đề thuộc chức năng của Phòng, Trưởng phòng có trách nhiệm trình bày, giải quyết hoặc trình Ủy ban nhân dân quận - huyện giải quyết các yêu cầu đó theo thẩm quyền. 5. Đối với Ủy ban nhân dân các phường - xã, thị trấn: a) Phối hợp hỗ trợ và tạo điều kiện để Ủy ban nhân dân các phường - xã, thị trấn thực hiện các nội dung quản lý nhà nước liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của Phòng; b) Hướng dẫn cán bộ, công chức Tài chính - Kế toán phường - xã, thị trấn về chuyên môn, nghiệp vụ của ngành, lĩnh vực công tác do Phòng quản lý. Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 8. Căn cứ Quy chế này, Trưởng Phòng Tài chính - Kế hoạch quận - huyện có trách nhiệm cụ thể hóa chức năng, nhiệm vụ của Phòng, quyền hạn, trách nhiệm, chức danh công chức của Phòng phù hợp với đặc điểm của địa phương, nhưng không trái với nội dung Quy chế này, trình Ủy ban nhân dân quận - huyện quyết định để thi hành. Điều 9. Trưởng Phòng Tài chính - Kế hoạch và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan thuộc Ủy ban nhân dân quận - huyện có trách nhiệm thực hiện Quy chế tổ chức và hoạt động của Phòng Tài chính - Kế hoạch sau khi được Ủy ban nhân dân quận - huyện quyết định ban hành. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh các vấn đề vượt quá thẩm quyền thì nghiên cứu đề xuất, kiến nghị với Ủy ban nhân dân quận - huyện xem xét, giải quyết hoặc bổ sung và sửa đổi Quy chế cho phù hợp./. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ BAN HÀNH QUY CHẾ CÔNG TÁC VĂN THƯ, LƯU TRỮ CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC THUỘC QUẬN 10 ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN 10 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị quyết số 725/2009/UBTVQH12 ngày 16 tháng 01 năm 2009 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về điều chỉnh nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy của Ủy ban nhân dân huyện, quận, phường nơi không tổ chức Hội đồng nhân dân huyện, quận, phường; Căn cứ Pháp lệnh Lưu trữ quốc gia ngày 04 tháng 4 năm 2001; Căn cứ Nghị định số 110/2004/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ về công tác văn thư và Nghị định số 09/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 110/2004/NĐ-CP của Chính phủ về công tác văn thư; Căn cứ Nghị định số 111/2004/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Lưu trữ quốc gia; Căn cứ Thông tư liên tịch số 07/2002/TTLT-BCA-BTCCBCP ngày 06 tháng 5 năm 2002 của Bộ Công an và Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ (nay là Bộ Nội vụ) về việc hướng dẫn thực hiện một số quy định tại Nghị định số 58/2001/NĐ-CP ngày 24 tháng 8 năm 2001 của Chính phủ về quản lý và sử dụng con dấu; Căn cứ Thông tư liên tịch số 55/2005/TTLT-BNV-VPCP ngày 06 tháng 5 năm 2005 của Bộ Nội vụ và Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản; Căn cứ Quyết định số 93/2010/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố vể ban hành Quy chế (mẫu) công tác văn thư, lưu trữ cơ quan; Xét đề nghị của Trưởng Phòng Nội vụ tại Tờ trình số 010/TTr-PNV ngày 10 tháng 01 năm 2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này là Quy chế công tác văn thư, lưu trữ các cơ quan, tổ chức thuộc quận 10. Điều 2. Các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, trường học thuộc Quận; Ủy ban nhân dân 15 phường, các cơ quan và tổ chức thuộc nguồn nộp lưu vào Lưu trữ quận 10 (gọi tắt là cơ quan) tùy theo đặc điểm tình hình, ban hành quy chế công tác văn thư, lưu trữ của cơ quan nhưng không được trái quy chế này . Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 07 ngày, kể từ ngày ký.
2,052
126,348
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân quận, Trưỏng Phòng Nội vụ, Trưởng Phòng Tư pháp, Trưởng Phòng Tài chính - Kế hoạch, Chủ tịch Ủy ban nhân dân 15 phường, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức thuộc nguồn nộp lưu vào Lưu trữ quận và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ CÔNG TÁC VĂN THƯ, LƯU TRỮ CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC THUỘC QUẬN 10 (Ban hành kèm theo Quyết định số 001/2011/QĐ-UBND ngày 11 tháng 01 năm 2011 của Ủy ban nhân dân quận 10) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi và đối tượng điều chỉnh 1. Phạm vi áp dụng: a) Quy chế này áp dụng công tác quản lý và hoạt động văn thư, lưu trữ tại các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, trường học thuộc Quận; Ủy ban nhân dân 15 phường; các cơ quan và tổ chức thuộc nguồn nộp lưu vào Lưu trữ quận 10 (gọi tắt là cơ quan). b) Trường hợp các cơ quan có cơ quan, tổ chức hoặc đơn vị trực thuộc không có quy định khác với quy định của cơ quan cấp trên thì có thể quy định áp dụng chung cho tất cả các cơ quan, tổ chức và đơn vị trực thuộc. 2. Đối tượng điều chỉnh: a) Công tác văn thư bao gồm các công việc về soạn thảo, ban hành văn bản; quản lý, xử lý văn bản đến, văn bản đi, tài liệu khác hình thành trong quá trình hoạt động của cơ quan, lập hồ sơ hiện hành và giao nộp hồ sơ vào lưu trữ hiện hành; quản lý và sử dụng con dấu. b) Công tác lưu trữ bao gồm các công việc về thu thập, bảo quản và tổ chức sử dụng tài liệu hình thành trong quá trình hoạt động của cơ quan. Điều 2. Trách nhiệm quản lý và thực hiện công tác văn thư, lưu trữ 1. Thủ trưởng cơ quan chịu trách nhiệm chung về quản lý và hoạt động của công tác văn thư, lưu trữ tại cơ quan mình. 2. Chánh Văn phòng, Trưởng Phòng Hành chính hoặc người phụ trách công tác hành chính giúp người đứng đầu trực tiếp quản lý, kiểm tra và giám sát việc thực hiện công tác văn thư, lưu trữ tại cơ quan; đồng thời tổ chức hướng dẫn nghiệp vụ về công tác văn thư, lưu trữ cho các cơ quan, tổ chức và đơn vị trực thuộc. 3. Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và đơn vị trực thuộc có trách nhiệm triển khai và tổ chức thực hiện nhiệm vụ theo Quy chế này. 4. Toàn thể cán bộ, công chức, viên chức trong cơ quan có trách nhiệm tuân thủ đúng theo các quy định tại Quy chế này. Điều 3. Tổ chức, nhiệm vụ của văn thư, lưu trữ cơ quan Căn cứ khối lượng công việc, quy định về cơ cấu tổ chức của từng cơ quan, có thể thành lập phòng, tổ hoặc bố trí người làm văn thư, lưu trữ cơ quan. Công tác văn thư, lưu trữ cơ quan có thể bố trí nhân sự làm chuyên trách từng công việc hoặc kiêm nhiệm các công việc thuộc lĩnh vực văn thư, lưu trữ, cụ thể: phụ trách văn thư; phụ trách lưu trữ; phụ trách văn thư, lưu trữ; phụ trách và theo dõi việc tiếp nhận và hoàn trả hồ sơ; theo dõi công văn đến; theo dõi công văn đi; nhân viên giao liên; phụ trách kho lưu trữ tài liệu cơ quan… 1. Văn thư cơ quan có những nhiệm vụ cụ thể sau: a) Tiếp nhận, đăng ký văn bản đến. b) Trình, chuyển giao văn bản đến cho các đơn vị, cá nhân sau khi có ý kiến của người có thẩm quyền. c) Giúp Chánh Văn phòng, Trưởng Phòng Hành chính hoặc người được giao trách nhiệm theo dõi, đôn đốc việc giải quyết văn bản đến. d) Tiếp nhận các dự thảo văn bản trình người có thẩm quyền xem xét, duyệt, ký ban hành. đ) Kiểm tra thể thức, hình thức và kỹ thuật trình bày; ghi số và ngày, tháng; đóng dấu mức độ khẩn, mật. e) Đăng ký, làm thủ tục phát hành, chuyển phát và theo dõi việc chuyển phát văn bản đi. g) Sắp xếp, bảo quản và phục vụ việc tra cứu, sử dụng bản lưu. h) Quản lý sổ sách và cơ sở dữ liệu đăng ký, quản lý văn bản; làm thủ tục cấp giấy giới thiệu, giấy đi đường cho cán bộ, công chức, viên chức. i) Bảo quản, sử dụng con dấu của cơ quan và các loại con dấu khác. k) Áp dụng các thành tựu khoa học, công nghệ thông tin vào công tác văn thư, lưu trữ cơ quan. 2. Lưu trữ cơ quan có những nhiệm vụ cụ thể sau: a) Hướng dẫn cán bộ, công chức, viên chức trong cơ quan lập hồ sơ và chuẩn bị hồ sơ, tài liệu giao nộp vào lưu trữ hiện hành. b) Thu thập hồ sơ, tài liệu đến hạn nộp lưu vào lưu trữ hiện hành. c) Phân loại, chỉnh lý, xác định giá trị, thống kê, sắp xếp hồ sơ, tài liệu. d) Bảo đảm bí mật, an toàn hồ sơ, tài liệu. đ) Phục vụ việc khai thác, sử dụng hồ sơ, tài liệu lưu trữ. e) Lựa chọn hồ sơ, tài liệu thuộc diện nộp lưu để giao nộp vào lưu trữ lịch sử theo quy định và thực hiện các thủ tục tiêu hủy tài liệu hết giá trị. Điều 4. Cán bộ văn thư và cán bộ lưu trữ Người được bố trí, giao nhiệm vụ làm công tác văn thư, lưu trữ phải bảo đảm tiêu chuẩn nghiệp vụ của ngạch công chức, viên chức ngành văn thư, lưu trữ theo quy định của pháp luật. Điều 5. Kinh phí cho hoạt động văn thư, lưu trữ 1. Hàng năm, thủ trưởng cơ quan có trách nhiệm chỉ đạo việc lập dự trù kinh phí trang bị các thiết bị chuyên dùng và tổ chức các hoạt động nghiệp vụ theo yêu cầu của công tác văn thư, lưu trữ của cơ quan từ nguồn kinh phí được cấp thường xuyên của cơ quan hoặc từ phí khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ. 2. Trường hợp cần thiết, thủ trưởng cơ quan chỉ đạo lập dự toán trình cơ quan có thẩm quyền duyệt cấp kinh phí để thực hiện tốt nhiệm vụ văn thư, lưu trữ của cơ quan mình. Điều 6. Bảo vệ bí mật Nhà nước trong công tác văn thư, lưu trữ 1. Mọi hoạt động nghiệp vụ về văn thư, lưu trữ của cơ quan thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành về bảo vệ bí mật của Nhà nước và quy định tại Quy chế này. 2. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị trực thuộc có trách nhiệm quản lý văn bản độ mật: tuyệt mật, tối mật, mật. Công chức, viên chức làm công tác văn thư, lưu trữ có nhiệm vụ phải cam kết bảo vệ bí mật cơ quan, bí mật Nhà nước theo quy định của pháp luật. Chương II CÔNG TÁC VĂN THƯ MỤC 1 SOẠN THẢO, BAN HÀNH VĂN BẢN Điều 7. Hình thức văn bản Các loại văn bản hành chính của cơ quan ban hành được rà soát và đúng theo quy định tại Thông tư liên tịch số 55/2005/TTLT-BNV-VPCP ngày 06 tháng 5 năm 2005 của Bộ Nội vụ và Văn phòng Chính phủ hướng dẫn thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản. Điều 8. Thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản Về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản của cơ quan được thực hiện đúng theo quy định tại Thông tư liên tịch số 55/2005/TTLT-BNV-VPCP. Phụ lục kèm theo Quy chế này là mẫu trình bày văn bản hành chính của cơ quan ban hành, gồm: 1. Phụ lục I: Bảng chữ viết tắt tên loại văn bản hành chính và bản sao do cơ quan ban hành. 2. Phụ lục II: Sơ đồ bố trí các thành phần thể thức văn bản. 3. Phụ lục III: Mẫu chữ và chi tiết trình bày thể thức văn bản và thể thức bản sao. 4. Phụ lục IV: Các mẫu văn bản a) Các mẫu trình bày văn bản hành chính (từ mẫu 1.1 đến mẫu 1…) b) Mẫu trình bày bản sao văn bản (mẫu 2.1) Điều 9. Soạn thảo văn bản Cán bộ được giao thụ lý, giải quyết hồ sơ trực tiếp soạn thảo văn bản hành chính thông thường thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ của cơ quan chịu trách nhiệm về nội dung, thể thức văn bản. Người đứng đầu các cơ quan, đơn vị trực thuộc sau khi xem xét, điều chỉnh, duyệt nội dung và ký nháy ngay cuối dòng nội dung của văn bản, đối với văn bản quan trọng phải ký nháy ở cuối mỗi trang. Đối với trường hợp các cơ quan được giao tham mưu xây dựng văn bản quy phạm pháp luật thì việc soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật được thực hiện theo Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật hiện hành. Điều 10. Duyệt bản thảo, sửa chữa, bổ sung bản thảo đã duyệt 1. Bản thảo văn bản được phân công duyệt theo quy trình: Căn cứ tổ chức của cơ quan, quy trình soạn thảo được quy định cụ thể theo từng bước, từ việc soạn thảo đến trình người quản lý trực tiếp có ý kiến sửa chữa, bổ sung và trình đến cấp trên phụ trách trực tiếp và cuối cùng là người đứng đầu cơ quan ký theo thẩm quyền (đối với các văn bản do người đứng đầu ký). Trước khi trình người đứng đầu ký, Chánh Văn phòng, Trưởng Phòng Hành chính hoặc người được phân công có trách nhiệm rà soát lại lần cuối về thể thức và nội dung văn bản (nếu phát hiện sai sót, thì đề nghị bộ phận soạn thảo sửa chữa lại). 2. Trường hợp các loại văn bản người đứng đầu phân công cho cấp dưới trực tiếp phụ trách ký, thì trước khi trình cấp dưới trực tiếp của người đứng đầu ký cần phải chuyển cho Chánh Văn phòng, Trưởng Phòng Hành chính hoặc người được phân công rà soát lại lần cuối về thể thức và nội dung văn bản, nếu phát hiện sai sót, thì đề nghị bộ phận soạn thảo sửa chữa lại. Điều 11. Đánh máy, nhân bản 1. Việc soạn thảo văn bản hành chính thông thường do cán bộ, chuyên viên được giao giải quyết công việc thực hiện. Trường hợp văn bản của lãnh đạo được dự thảo bằng bản viết tay và được giao cho bộ phận văn thư đánh máy, thì việc đánh máy văn bản phải đúng nguyên văn bản thảo, đúng thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản. Trường hợp phát hiện có sai sót hoặc không rõ ràng trong bản thảo thì người đánh máy phải hỏi lại cá nhân soạn thảo hoặc người duyệt bản thảo đó. 2. Nhân bản đúng số lượng quy định phát hành: a) Số lượng văn bản nhân bản để phát hành được xác định trên cơ sở số lượng tại nơi nhận văn bản; nếu gửi đến nhiều nơi mà trong văn bản không liệt kê đủ danh sách thì bộ phận soạn thảo phải có phụ lục nơi nhận kèm theo để lưu ở văn thư. b) Nơi nhận phải được xác định cụ thể trong văn bản trên nguyên tắc văn bản chỉ gửi đến cơ quan có chức năng, thẩm quyền giải quyết, tổ chức thực hiện, phối hợp thực hiện, giám sát, kiểm tra liên quan đến nội dung văn bản; không gửi vượt cấp, không gửi nhiều bản cho một đối tượng, không gửi đến các đối tượng khác không thuộc phạm vi điều chỉnh và liên quan đến nội dung của văn bản.
2,097
126,349
3. Giữ gìn bí mật nội dung văn bản và thực hiện đánh máy, nhân bản theo đúng thời gian quy định. 4. Việc nhân bản các văn bản mật do lãnh đạo quyết định và được thực hiện theo các quy định về bảo vệ bí mật Nhà nước. Điều 12. Kiểm tra văn bản trước khi ký ban hành 1. Cá nhân soạn thảo văn bản phải kiểm tra và chịu trách nhiệm về độ chính xác của nội dung văn bản, đề xuất mức độ khẩn, đối chiếu quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật Nhà nước xác định việc đóng dấu mật, đối tượng nhận văn bản, trình người ký văn bản quyết định. 2. Chánh Văn phòng, Trưởng Phòng Hành chính hoặc người được phân công được giao trách nhiệm giúp người đứng đầu cơ quan quản lý công tác văn thư, có trách nhiệm kiểm tra và chịu trách nhiệm về hình thức, thể thức, kỹ thuật trình bày và thủ tục ban hành văn bản. Điều 13. Ký văn bản Hình thức ký văn bản được sử dụng con dấu của cơ quan, gồm có: - Người đứng đầu cơ quan. - Cấp dưới trực tiếp của người đứng đầu được người đứng đầu cơ quan theo phân công, ủy quyền cụ thể bằng văn bản riêng, khi đó thẩm quyền ký sẽ ghi ký thay (KT.). - Chánh Văn phòng, Trưởng Phòng Hành chính được người đứng đầu cơ quan giao ký một số văn bản cụ thể bằng văn bản riêng, khi đó thẩm quyền ký sẽ ghi thừa lệnh (TL.). - Trường hợp người đứng đầu đơn vị trong cơ quan được người đứng đầu cơ quan ủy quyền ký một số văn bản cụ thể bằng văn bản riêng, khi đó thẩm quyền ký sẽ ghi thừa ủy quyền (TUQ.). Điều 14. Bản sao văn bản 1. Các hình thức bản sao được quy định tại Quy chế này gồm bản sao y bản chính, bản trích sao và bản sao lục. 2. Thể thức bản sao được quy định như sau: Hình thức sao: Sao y bản chính hoặc trích sao, hoặc sao lục; tên cơ quan sao văn bản; số, ký hiệu bản sao; địa danh và ngày, tháng, năm sao; chức vụ, họ tên và chữ ký của người có thẩm quyền; dấu của cơ quan sao văn bản; nơi nhận. 3. Bản sao y bản chính, bản trích sao và bản sao lục được thực hiện theo đúng quy định tại Quy chế này có giá trị pháp lý như bản chính. 4. Bản sao chụp (photocopy cả dấu và chữ ký của văn bản chính) không được thực hiện theo đúng thể thức quy định tại khoản 2 của Điều này, chỉ có giá trị thông tin, tham khảo. 5. Không được sao, chụp, chuyển phát ra ngoài cơ quan những ý kiến ghi bên lề văn bản. Trường hợp những ý kiến của lãnh đạo ghi bên lề văn bản cần thiết cho việc giao dịch, trao đổi công tác phải được thể chế hóa bằng văn bản hành chính. MỤC 2 QUẢN LÝ VĂN BẢN Điều 15. Trình tự quản lý văn bản đến Tất cả văn bản, kể cả đơn, thư do cá nhân gửi đến cơ quan (sau đây gọi chung là văn bản đến) phải được quản lý theo trình tự sau: 1. Tiếp nhận, đăng ký văn bản đến. 2. Trình, chuyển giao văn bản đến. 3. Giải quyết và theo dõi, đôn đốc việc giải quyết văn bản đến. Điều 16. Tiếp nhận, đăng ký văn bản đến 1. Tất cả văn bản đến tại cơ quan đều phải được quản lý tập trung, thống nhất tại văn thư của cơ quan (trừ trường hợp có quy định khác). Tất cả các loại văn bản (kể cả bản Fax, văn bản được chuyển qua mạng và văn bản mật), đơn, thư gửi đến cơ quan được gọi chung là văn bản đến. Văn bản đến từ mọi nguồn đều phải được tập trung tại văn thư để làm thủ tục tiếp nhận, đăng ký vào chương trình quản lý văn bản và hồ sơ của cơ quan. 2. Văn bản đến chuyển phát qua máy Fax hoặc qua mạng, cán bộ văn thư cũng phải kiểm tra về số lượng văn bản, số lượng trang của mỗi văn bản, v.v.... Trường hợp phát hiện có sai sót, phải kịp thời thông báo cho nơi gửi hoặc báo cáo người được giao trách nhiệm xem xét, giải quyết. Văn bản đến loại này cũng thuộc diện đăng ký tại văn thư, đối với bản chuyển phát qua máy Fax (loại giấy nhiệt) thì cần chụp lại trước khi đóng dấu đến, văn bản đến chuyển phát qua mạng, trong trường hợp cần thiết có thể in ra và làm thủ tục đóng dấu “Đến”. Đến khi nhận được bản chính của bản Fax hoặc văn bản chuyển qua mạng, cán bộ văn thư cũng phải đóng dấu “Đến”, ghi số và ngày đến (số đến và ngày đến là số thứ tự và ngày, tháng, năm đăng ký bản Fax, văn bản chuyển qua mạng) và chuyển cho đơn vị hoặc cá nhân đã nhận bản Fax, văn bản chuyển qua mạng. 3. Những văn bản do cán bộ, chuyên viên đi họp mang về hoặc nhận trực tiếp phải được đăng ký tại văn thư trước khi xử lý theo quy định. Những văn bản đến không được đăng ký tại văn thư, các đơn vị, cá nhân không có trách nhiệm giải quyết. 4. Văn bản đến thuộc ngày nào phải được đăng ký, phát hành hoặc chuyển giao trong ngày, chậm nhất là trong ngày làm việc tiếp theo. 5. Các bì văn bản đến cán bộ văn thư không bóc: bao gồm các bì văn bản gửi cho tổ chức Đảng, các đoàn thể trong cơ quan và các bì văn bản gửi đích danh người nhận, được chuyển tiếp cho nơi nhận. Đối với những bì văn bản gửi đích danh người nhận, nếu là văn bản liên quan đến công việc chung của cơ quan thì cá nhân nhận văn bản có trách nhiệm chuyển cho văn thư để đăng ký. 6. Đối với những bì thư gửi đích danh người đứng đầu, văn thư gửi trực tiếp đến tên người nhận hoặc người được phân công bóc gỡ các bì thư của người đứng đầu; sau khi có ý kiến của người đứng đầu thì văn bản phải được chuyển đến văn thư để được đăng ký và xử lý tiếp. 7. Đối với những bì thư có ký hiệu mật, tối mật, tuyệt mật hoặc có ghi “chỉ người có tên mới được bóc bì”, văn thư chỉ đăng ký và chuyển đến người nhận hoặc người có trách nhiệm xử lý. Sau khi xử lý xong, các văn bản trên phải chuyển cho người được giao trách nhiệm quản lý theo chế độ bảo quản tài liệu mật. 8. Văn bản khẩn đến ngoài giờ làm việc, ngày lễ, ngày nghỉ, bảo vệ cơ quan có trách nhiệm ký nhận và báo cáo ngay với người đứng đầu hoặc người được phân công để xử lý. 9. Khi tiếp nhận văn bản đến, văn thư phải kiểm tra về số lượng, tình trạng bì, nơi nhận, dấu niêm phong (nếu có) đặc biệt lưu ý đối với những bì thư có độ khẩn, mật. Văn bản đến bị thiếu, rách, bị bóc, hoặc văn bản bên trong không đúng với số ghi ngoài bì, nơi nhận, văn bản hỏa tốc hẹn giờ mà chuyển đến muộn hơn thời gian ghi ở ngoài bì hoặc trường hợp phát hiện sai sót, văn thư phải kịp thời thông báo cho nơi gửi hoặc báo cáo người được giao trách nhiệm xem xét giải quyết, nếu cần thiết phải lập biên bản có chữ ký xác nhận của người đưa văn bản đến. 10. Văn bản đến được đăng ký vào sổ đăng ký văn bản đến hoặc cơ sở dữ liệu văn bản đến trên máy vi tính. Điều 17. Trình, chuyển giao văn bản đến 1. Đối với loại văn bản đến có yêu cầu giải quyết công việc khẩn, được chuyển ngay đến người phụ trách lĩnh vực để xử lý, sau đó chuyển lại văn thư để được đăng ký. 2. Đối với loại văn bản đến bình thường, văn thư đăng ký và chuyển cho người phụ trách lĩnh vực để xử lý. 3. Căn cứ vào ý kiến chỉ đạo giải quyết, văn thư vào sổ hoặc cơ sở dữ liệu văn bản đến trên máy vi tính, chuyển tiếp theo ý kiến chỉ đạo hoặc lưu tại văn thư. 4. Việc chuyển giao văn bản phải đảm bảo các yêu cầu về tính chính xác, giữ gìn bí mật nội dung văn bản và phải được ghi nhận vào chương trình quản lý văn bản và hồ sơ công việc của cơ quan (hoặc vào sổ chuyển giao văn bản). Điều 18. Giải quyết và theo dõi, đôn đốc việc giải quyết văn bản đến 1. Người đứng đầu cơ quan có trách nhiệm chỉ đạo giải quyết kịp thời văn bản đến, cấp phó của người đứng đầu được người đứng đầu phân công trực tiếp chỉ đạo giải quyết các văn bản đến thuộc các lĩnh vực được phân công phụ trách. 2. Căn cứ nội dung văn bản đến, người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu giao cho các đơn vị hoặc cá nhân giải quyết. Người đứng đầu các đơn vị phân công cho chuyên viên của đơn vị mình nghiên cứu, giải quyết văn bản đến theo thời hạn được pháp luật quy định hoặc theo quy định của cơ quan. 3. Trong công tác xử lý văn bản đến, người đứng đầu cơ quan giao cho Chánh Văn phòng, Trưởng Phòng Hành chính hoặc người được phân công chịu trách nhiệm thực hiện những công việc sau: a) Xem xét toàn bộ văn bản đến và báo cáo về những văn bản quan trọng, khẩn cấp. b) Chuyển văn bản đến cho các đơn vị, cá nhân giải quyết. c) Theo dõi, đôn đốc việc giải quyết văn bản đến. 4. Trường hợp văn bản đến không có yêu cầu về thời hạn trả lời thì thời hạn giải quyết không quá 15 ngày làm việc. Điều 19. Trình tự quản lý văn bản đi Tất cả văn bản đi của cơ quan phát hành phải được quản lý tập trung, thống nhất tại văn thư của cơ quan theo trình tự sau: 1. Kiểm tra thể thức, hình thức và kỹ thuật trình bày; ghi số, ký hiệu và ngày, tháng, năm của văn bản. 2. Đóng dấu cơ quan và dấu mức độ khẩn, mật (nếu có). 3. Đăng ký văn bản đi. 4. Làm thủ tục, chuyển phát và theo dõi việc chuyển phát văn bản đi. 5. Lưu văn bản đi. Điều 20. Chuyển phát văn bản đi 1. Văn bản đi phải được hoàn thành thủ tục văn thư và chuyển phát ngay trong ngày văn bản đó được ký, chậm nhất là trong ngày làm việc tiếp theo. 2. Văn bản đi có thể được chuyển cho nơi nhận bằng Fax hoặc chuyển qua mạng để thông tin nhanh. Điều 21. Lưu văn bản đi 1. Mỗi văn bản đi được lưu hai bản: Bản gốc lưu tại văn thư cơ quan, được sắp xếp theo thứ tự đăng ký, một bản chính lưu trong hồ sơ giải quyết công việc và được chuyển giao cho bộ phận lưu trữ theo thời hạn quy định. 2. Văn bản đi có chế độ mật được lưu tại văn thư theo chế độ bảo vệ bí mật Nhà nước, được sắp xếp theo số thứ tự và bảo quản trong cặp, hộp. Tuyệt đối không được mang ra khỏi cơ quan trường hợp cần khai thác sử dụng phải được sự đồng ý của lãnh đạo.
2,056
126,350
3. Các văn bản liên ngành mà không lấy số tại văn thư thì sau khi đóng dấu văn thư có trách nhiệm theo dõi lưu bản chính. 4. Bản lưu những văn bản quan trọng của cơ quan phải được in bằng giấy tốt có độ pH trung tính và được in bằng mực bền màu. MỤC 3 LẬP HỒ SƠ HIỆN HÀNH VÀ GIAO NỘP HỒ SƠ, TÀI LIỆU VÀO LƯU TRỮ CƠ QUAN Điều 22. Nội dung việc lập hồ sơ và yêu cầu đối với hồ sơ được lập 1. Nguyên tắc: Tất cả công chức, viên chức khi làm việc có liên quan đến công văn, giấy tờ đều phải có trách nhiệm lập hồ sơ công việc mình làm, đến thời hạn quy định nộp vào lưu trữ hiện hành. 2. Nội dung việc lập hồ sơ hiện hành: a) Mở hồ sơ: hàng năm, căn cứ vào danh mục hồ sơ của đơn vị trực thuộc và thực tế công việc được giao, mỗi công chức, viên chức chuẩn bị các bìa hồ sơ, ghi tiêu đề hồ sơ lên bìa để quản lý văn bản liên quan đến công việc giải quyết, ngoài bìa ghi rõ tiêu đề hồ sơ. Trong quá trình giải quyết công việc, sẽ lần lượt đưa các văn bản hình thành có liên quan vào bìa hồ sơ đó. b) Thu thập văn bản đưa vào hồ sơ: - Công chức, viên chức có trách nhiệm lập hồ sơ cần thu thập đầy đủ các văn bản, giấy tờ và các tư liệu có liên quan đến sự việc được ghi sẵn tên vào bìa hồ sơ. - Các văn bản trong hồ sơ phải được sắp xếp theo một trình tự hợp lý, tùy theo đặc điểm khác nhau của văn bản để chọn một cách sắp xếp cho thích hợp. - Kết thúc và biên mục hồ sơ: khi công việc giải quyết xong thì hồ sơ cũng kết thúc, công chức, viên chức có trách nhiệm lập hồ sơ phải kiểm tra xem xét, bổ sung những văn bản, giấy tờ còn thiếu và loại ra văn bản trùng, thừa, bản nháp, các tư liệu, sách, báo không cần để trong hồ sơ. 3. Yêu cầu đối với mỗi hồ sơ được lập: - Hồ sơ được lập phải phản ánh đúng chức năng, nhiệm vụ của cơ quan hình thành hồ sơ. - Văn bản, tài liệu được thu thập vào hồ sơ có sự liên quan chặt chẽ với nhau và phản ánh đúng trình tự diễn biến của sự việc hay trình tự giải quyết công việc. - Văn bản trong hồ sơ có giá trị bảo quản tương đối đồng đều. - Sau khi giải quyết xong công việc, hồ sơ giải quyết công việc, bộ phận văn thư có trách nhiệm kiểm tra danh mục, thành phần hồ sơ và lưu giữ tại văn thư chờ chuyển giao lưu trữ theo quy định. Trường hợp những hồ sơ đang trong giai đoạn góp ý, lấy ý kiến hoặc trao đổi, phối hợp giải quyết, thì chuyên viên xử lý hồ sơ cần thể hiện phần ghi chú trong phiếu trình để văn thư chuyển giao hồ sơ lại cho đơn vị, cá nhân tiếp tục theo dõi, xử lý. Công chức, viên chức phải thực hiện nghiêm túc các quy định về công tác quản lý tài liệu tại cơ quan; tài liệu lưu trữ phục vụ cho yêu cầu công tác của từng cá nhân phải được sắp xếp gọn gàng, khoa học, tiện cho công tác tra cứu, khai thác sử dụng theo quy định và có hiệu quả. Điều 23. Giao nộp hồ sơ, tài liệu vào lưu trữ cơ quan 1. Trách nhiệm của các đơn vị và cá nhân trong cơ quan a) Các đơn vị trực thuộc và cá nhân trong cơ quan phải giao nộp những hồ sơ, tài liệu có giá trị lưu trữ vào lưu trữ hiện hành của cơ quan theo thời hạn được quy định tại khoản 2 Điều này. b) Trường hợp các đơn vị hoặc cá nhân cần giữ lại những hồ sơ, tài liệu đã đến hạn nộp lưu thì phải lập danh mục gửi cho lưu trữ hiện hành của cơ quan nhưng thời hạn giữ lại không được quá hai năm. c) Cán bộ, công chức, viên chức khi chuyển công tác, thôi việc, nghỉ hưởng chế độ bảo hiểm xã hội phải bàn giao lại toàn bộ hồ sơ, tài liệu cho cơ quan, đơn vị hoặc người kế nhiệm, không được giữ hồ sơ, tài liệu của cơ quan làm của riêng hoặc mang sang cơ quan khác. 2. Thời hạn giao nộp tài liệu vào lưu trữ hiện hành được quy định như sau: a) Tài liệu hành chính, tài liệu chuyên môn nghiệp vụ: sau một năm kể từ năm công việc kết thúc. b) Tài liệu nghiên cứu khoa học, ứng dụng khoa học và công nghệ: sau một năm kể từ năm công trình được nghiệm thu chính thức. c) Tài liệu xây dựng cơ bản: sau ba tháng kể từ khi công trình được quyết toán. d) Cơ sở dữ liệu, tài liệu ảnh, phim điện ảnh; mi-crô-phim; tài liệu ghi âm, ghi hình và tài liệu khác: sau ba tháng kể từ khi công việc kết thúc. 3. Thủ tục giao nộp: Khi giao nộp tài liệu phải lập hai bản “Mục lục hồ sơ, tài liệu nộp lưu” và hai bản “Biên bản giao nhận tài liệu”. Các đơn vị hoặc cá nhân giao nộp tài liệu vào lưu trữ hiện hành của cơ quan giữ mỗi loại một bản. Điều 24. Trách nhiệm đối với việc lập hồ sơ và giao nộp hồ sơ, tài liệu vào lưu trữ cơ quan 1. Người đứng đầu cơ quan chỉ đạo Chánh Văn phòng, Trưởng Phòng Hành chính hoặc người được phân công chịu trách nhiệm tham mưu lập kế hoạch hàng năm để bảo đảm triển khai thực hiện tốt công tác quản lý và hoạt động văn thư, lưu trữ của cơ quan. 2. Chánh Văn phòng hoặc người được giao trách nhiệm có nhiệm vụ: a) Tham mưu cho người đứng đầu trong việc chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn việc lập hồ sơ và giao nộp hồ sơ, tài liệu vào lưu trữ hiện hành đối với các đơn vị thuộc cơ quan. b) Tổ chức thực hiện việc lập hồ sơ và giao nộp hồ sơ, tài liệu vào lưu trữ hiện hành tại cơ quan. 3. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị trực thuộc chịu trách nhiệm trước người đứng đầu cơ quan về việc lập hồ sơ, bảo quản và giao nộp hồ sơ, tài liệu của cơ quan vào lưu trữ hiện hành. 4. Trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức: lập hồ sơ công việc được phân công theo dõi, giải quyết. 5. Trách nhiệm của cán bộ lưu trữ: cán bộ chuyên trách lưu trữ cơ quan có trách nhiệm hướng dẫn cho các đơn vị và công chức, viên chức lập hồ sơ công việc theo đúng quy định. MỤC 4 QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG CON DẤU TRONG CÔNG TÁC VĂN THƯ Điều 25. Quản lý và sử dụng con dấu 1. Chánh Văn phòng, Trưởng Phòng Hành chính hoặc người được phân công giúp người đứng đầu quản lý và sử dụng con dấu của cơ quan theo đúng quy định hiện hành. 2. Cán bộ văn thư đuợc giao nhiệm vụ giữ và sử dụng con dấu của cơ quan; Đảng ủy; Công đoàn cơ quan và các loại dấu khác (nếu có) theo đúng quy định. 3. Cán bộ văn thư được phân công đóng dấu, không được mang dấu ra khỏi khu vực đóng dấu khi không có sự chỉ đạo của lãnh đạo cơ quan. 4. Không được tự ý giao con dấu cho người khác sử dụng khi không có chỉ đạo của lãnh đạo cơ quan bằng văn bản. Điều 26. Đóng dấu 1. Tuyệt đối không được đóng dấu khống chỉ. 2. Không đóng dấu đối với các văn bản ký vượt thẩm quyền, thiếu chữ ký nháy của đơn vị chuyên môn soạn thảo văn bản, các bản sao có chữ ký không rõ ràng, lem luốc. 3. Dấu được đóng trùm lên 1/3 chữ ký về bên trái. 4. Đóng dấu lên các phụ lục kèm theo văn bản chính do người ký văn bản quyết định và dấu được đóng lên trang đầu, trùm lên một phần tên cơ quan, tổ chức hoặc tên của phụ lục. 5. Đóng dấu giáp lai, đóng dấu nổi lên văn bản, tài liệu chuyên ngành được thực hiện theo quy định của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan quản lý ngành. Trường hợp đóng dấu lên các bản hợp đồng, biên bản, dự toán có nhiều trang, dấu được đóng vào khoảng giữa mép phải của văn bản hoặc phụ lục văn bản, trùm lên một phần các tờ giấy. 6. Đối với các tài liệu bí mật Nhà nước, tùy theo mức độ mật phải đóng dấu độ mật: Tuyệt mật, Tối mật, Mật. Chương III CÔNG TÁC LƯU TRỮ MỤC 1 CÔNG TÁC THU THẬP, BỔ SUNG TÀI LIỆU Điều 27. Thu thập hồ sơ, tài liệu vào lưu trữ cơ quan Hàng năm, lưu trữ cơ quan có trách nhiệm: 1. Lập kế hoạch thu thập hồ sơ, tài liệu. 2. Phối hợp với các đơn vị, cá nhân xác định hồ sơ, tài liệu cần thu thập. 3. Hướng dẫn các đơn vị, cá nhân chuẩn bị hồ sơ, tài liệu giao nộp và thống kê thành “Mục lục hồ sơ, tài liệu nộp lưu”. 4. Chuẩn bị các kho tàng và phương tiện để tiếp nhận tài liệu. 5. Tổ chức tiếp nhận tài liệu và lập “Biên bản giao nhận tài liệu”. Đơn vị có hồ sơ, tài liệu giao nộp lưu trữ có trách nhiệm lập “Mục lục hồ sơ, tài liệu nộp lưu” và “Biên bản giao nhận tài liệu” theo mẫu do Cục trưởng Cục Văn thư và Lưu trữ Nhà nước hướng dẫn, mỗi loại hai bản, đơn vị hoặc cá nhân nộp lưu và lưu trữ cơ quan giữ mỗi loại một bản. Điều 28. Chỉnh lý tài liệu 1. Nguyên tắc: a) Khi phân loại và lập hồ sơ phải tôn trọng sự hình thành của tài liệu theo trình tự giải quyết công việc. b) Tài liệu sau khi chỉnh lý phản ánh được hoạt động của cơ quan. c) Cán bộ phụ trách công tác lưu trữ có trách nhiệm tổ chức phân loại, chỉnh lý tài liệu bảo quản tại kho lưu trữ cơ quan. 2. Tài liệu sau khi chỉnh lý phải đạt yêu cầu: a) Phân loại và lập hồ sơ hoàn chỉnh. b) Xác định thời hạn bảo quản cho hồ sơ, tài liệu cần bảo quản vĩnh viễn và bảo quản có thời hạn. c) Hệ thống hóa hồ sơ, tài liệu. d) Lập công cụ tra cứu: mục lục hồ sơ, cơ sở dữ liệu và các công cụ tra cứu khác phục vụ cho việc quản lý và tra cứu, sử dụng tài liệu. e) Lập danh mục xác định tài liệu hết giá trị để làm thủ tục tiêu hủy. Điều 29. Xác định giá trị tài liệu 1. Việc xác định giá trị tài liệu phải đạt được các yêu cầu sau: a) Xác định tài liệu cần bảo quản vĩnh viễn và tài liệu cần bảo quản có thời hạn tính bằng số lượng năm. b) Xác định tài liệu hết giá trị cần loại ra để tiêu hủy. 2. Thời hạn bảo quản tài liệu thực hiện theo Quy định thời hạn bảo quản tài liệu do Cục trưởng Cục Văn thư và Lưu trữ Nhà nước ban hành. Điều 30. Hội đồng xác định giá trị tài liệu của cơ quan 1. Khi tiến hành xác định giá trị tài liệu, cơ quan phải thành lập Hội đồng xác định giá trị tài liệu. Hội đồng có nhiệm vụ tư vấn cho người đứng đầu cơ quan về việc quyết định:
2,091
126,351
a) Mục lục hồ sơ, tài liệu giữ lại bảo quản. b) Danh mục tài liệu hết giá trị. 2. Thành phần của Hội đồng xác định giá trị tài liệu gồm (thực hiện theo Công văn số 879/VTLTNN-NVĐP ngày 19 tháng 12 năm 2006 của Cục Văn thư và Lưu trữ Nhà nước về hướng dẫn tổ chức tiêu hủy tài liệu hết giá trị). 3. Hội đồng làm việc theo phương thức sau đây: a) Từng thành viên Hội đồng xem xét, đối chiếu danh mục tài liệu hết giá trị với mục lục hồ sơ, tài liệu giữ lại. Kiểm tra thực tế tài liệu (nếu cần). b) Hội đồng thảo luận tập thể và biểu quyết theo đa số về tài liệu dự kiến tiêu hủy. Biên bản cuộc họp có đủ chữ ký của các thành viên trong Hội đồng và được lập thành hai bản, một bản lưu tại hồ sơ hủy tài liệu, một bản đưa vào hồ sơ trình cấp có thẩm quyền thẩm tra tài liệu hết giá trị. c) Thông qua biên bản, trình người đứng đầu cơ quan quyết định. Điều 31. Tiêu hủy tài liệu hết giá trị 1. Nghiêm cấm các đơn vị, cá nhân tự tiêu hủy hồ sơ, tài liệu dưới bất kỳ hình thức nào và bán tài liệu tiêu hủy ra thị trường tự do. 2. Thẩm quyền quyết định tiêu hủy tài liệu hết giá trị Lãnh đạo cơ quan quyết định tiêu hủy tài liệu hết giá trị bảo quản tại lưu trữ cơ quan sau khi có ý kiến thẩm định đề xuất bằng văn bản của Hội đồng xác định giá trị tài liệu và ý kiến bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền. Khi tiêu hủy phải hủy hết thông tin trên tài liệu. 3. Hồ sơ tiêu hủy tài liệu hết giá trị, bao gồm: a) Tờ trình về việc tiêu hủy tài liệu hết giá trị. b) Danh mục tài liệu hết giá trị kèm theo bản thuyết minh. c) Quyết định thành lập Hội đồng xác định giá trị tài liệu. d) Biên bản họp Hội đồng xác định giá trị. đ) Văn bản của cấp có thẩm quyền về việc thẩm tra tài liệu hết giá trị. e) Quyết định của người có thẩm quyền cho phép tiêu hủy tài liệu hết giá trị. g) Biên bản về việc tiêu hủy tài liệu hết giá trị và các tài liệu liên quan khác. 4. Việc tiêu hủy tài liệu hết giá trị được thực hiện theo hướng dẫn của Cục trưởng Cục Văn thư và Lưu trữ Nhà nước và các quy định pháp luật hiện hành có liên quan. Điều 32. Nộp lưu hồ sơ, tài liệu vào Lưu trữ lịch sử (trường hợp cơ quan thuộc diện nộp lưu vào lưu trữ lịch sử) 1. Trách nhiệm của cơ quan nộp tài liệu vào Lưu trữ lịch sử: a) Giao nộp tài liệu vào Lưu trữ lịch sử theo đúng thời hạn quy định. Trường hợp muốn giữ lại hồ sơ, tài liệu đã đến thời hạn giao nộp phải được sự đồng ý bằng văn bản của lãnh đạo cơ quan. b) Giao nộp tài liệu trên cơ sở hồ sơ hoặc đơn vị bảo quản được thống kê thành “Mục lục hồ sơ, tài liệu nộp lưu”. c) Giao nộp đầy đủ hộp, cặp và công cụ tra cứu kèm theo. d) Vận chuyển tài liệu đến nơi giao nộp. 2. Trách nhiệm của Lưu trữ lịch sử: a) Lập kế hoạch thu thập tài liệu. b) Phối hợp với lưu trữ hiện hành lựa chọn tài liệu cần thu thập. c) Hướng dẫn lưu trữ hiện hành chuẩn bị tài liệu giao nộp. d) Chuẩn bị kho tàng và các phương tiện để tiếp nhận tài liệu. đ) Tổ chức tiếp nhận tài liệu và lập “Biên bản giao nhận tài liệu”. “Mục lục hồ sơ, tài liệu nộp lưu” và “Biên bản giao nhận tài liệu” được lập thành hai bản theo mẫu thống nhất do Cục trưởng Cục Văn thư và Lưu trữ Nhà nước hướng dẫn. Lưu trữ của cơ quan và Lưu trữ lịch sử giữ mỗi loại một bản. 3. Thành phần và thời hạn giao nộp tài liệu vào Lưu trữ lịch sử thực hiện theo hướng dẫn của Cục trưởng Cục Văn thư và Lưu trữ Nhà nước. MỤC 2 THỐNG KÊ, BẢO QUẢN TÀI LIỆU LƯU TRỮ CỦA CƠ QUAN Điều 33. Thống kê tài liệu lưu trữ 1. Đối tượng thống kê lưu trữ bao gồm: thống kê tài liệu lưu trữ, kho lưu trữ, phương tiện bảo quản tài liệu lưu trữ và cán bộ, công chức, viên chức làm công tác lưu trữ. 2. Thống kê lưu trữ được thực hiện theo chế độ định kỳ. Số liệu thống kê lưu trữ định kỳ hàng năm được tính từ 0 giờ ngày 01 tháng 01 đến 24 giờ ngày 31 tháng 12. 3. Báo cáo thống kê được thực hiện theo quy định của Bộ Nội vụ về chế độ báo cáo thống kê tổng hợp công tác văn thư, lưu trữ. Điều 34. Bảo quản tài liệu lưu trữ 1. Nguyên tắc: a) Hồ sơ, tài liệu chưa đến hạn nộp lưu hoặc không thuộc diện nộp lưu trữ hiện hành do các công chức, viên chức các đơn vị bảo quản và phải đảm bảo an toàn cho các hồ sơ, tài liệu đó. b) Hồ sơ, tài liệu lưu trữ tập trung bảo quản trong kho lưu trữ của cơ quan. Kho lưu trữ được trang bị đầy đủ các trang thiết bị, phương tiện cần thiết theo quy định đảm bảo an toàn cho tài liệu. 2. Chánh Văn phòng, Trưởng Phòng Hành chính hoặc người được phân công có trách nhiệm tham mưu cho lãnh đạo cơ quan chỉ đạo và tổ chức thực hiện các quy trình về bảo quản tài liệu lưu trữ: a) Xây dựng hoặc bố trí kho lưu trữ theo đúng tiêu chuẩn quy định. b) Thực hiện các biện pháp phòng, chống cháy, nổ; phòng, chống thiên tai; phòng gian, bảo mật đối với kho lưu trữ và tài liệu lưu trữ. c) Trang bị đầy đủ các thiết bị kỹ thuật, phương tiện bảo quản tài liệu lưu trữ. d) Duy trì nhiệt độ, độ ẩm, ánh sáng phù hợp tài liệu lưu trữ. đ) Thực hiện các biện pháp phòng, chống côn trùng, nấm mốc, khử a-xít và các tác nhân khác gây hư hỏng tài liệu; thường xuyên tổ chức vệ sinh kho tàng theo định kỳ. e) Tu bổ, phục chế tài liệu lưu trữ bị hư hỏng hoặc có nguy cơ bị hư hỏng. g) Thực hiện chế độ bảo hiểm tài liệu lưu trữ đối với tài liệu lưu trữ đặc biệt quý, hiếm. 3. Công chức, viên chức phụ trách công tác lưu trữ chuyên trách hoặc kiêm nhiệm có trách nhiệm: a) Thực hiện đúng các quy định của Nhà nước và của cơ quan về bảo vệ, bảo quản an toàn tài liệu và kho lưu trữ. b) Bố trí, sắp xếp khoa học tài liệu lưu trữ; hồ sơ, tài liệu trong kho để trong hộp (cặp), dán nhãn ghi đầy đủ thông tin theo quy định để tiện thống kê, kiểm tra và tra cứu. c) Thường xuyên kiểm tra tình hình tài liệu có trong kho để nắm được số lượng, chất lượng tài liệu, trên cơ sở đó có kế hoạch bảo quản và tu bổ phục chế. 4. Áp dụng theo tiêu chuẩn các loại kho lưu trữ do Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định. 5. Kỹ thuật bảo quản tài liệu lưu trữ được thực hiện theo hướng dẫn của Cục trưởng Cục Văn thư và Lưu trữ Nhà nước. MỤC 3 TỔ CHỨC SỬ DỤNG TÀI LIỆU LƯU TRỮ CỦA CƠ QUAN Điều 35. Đối tượng và thủ tục khai thác sử dụng tài liệu lưu trữ 1. Đối tượng được phép khai thác sử dụng tài liệu lưu trữ hiện hành: - Cán bộ, công chức, viên chức trong và ngoài cơ quan đến nghiên cứu và sử dụng tài liệu lưu trữ để thực hiện nhiệm vụ được giao. - Cá nhân đến sử dụng tài liệu phục vụ cho nhu cầu của mình. - Người nước ngoài đến nghiên cứu tài liệu. 2. Thủ tục khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ hiện hành: - Các đối tượng là người thuộc cơ quan phải có ý kiến của lãnh đạo cho phép được nghiên cứu, sử dụng những tài liệu có liên quan. - Các đối tượng không phải là người thuộc cơ quan khi đến nghiên cứu tài liệu lưu trữ phải có giấy giới thiệu của cơ quan quản lý. Nếu là công dân Việt Nam thì phải có chứng minh nhân dân, đơn xin trích lục bản chính ghi rõ mục đích khai thác đồng thời nêu lý do mất và người yêu cầu trích lục phải là người có tên trong văn bản cần trích lục hoặc giấy ủy quyền của người có liên quan. Đơn xin trích lục và giấy ủy quyền đều phải có xác nhận của chính quyền nơi cư trú. - Đối tượng là người nước ngoài đến nghiên cứu tài liệu lưu trữ phải có hộ chiếu và ý kiến phê duyệt của lãnh đạo. - Tất cả các đối tượng đến nghiên cứu tài liệu phải ghi vào phiếu yêu cầu sử dụng tài liệu. Điều 36. Các hình thức tổ chức sử dụng tài liệu lưu trữ 1. Cán bộ phụ trách công tác lưu trữ phải lập các sổ nhập, xuất tài liệu, sổ đăng ký mục lục hồ sơ và sổ đăng ký độc giả theo đúng quy định của Cục Văn thư và Lưu trữ Nhà nước để quản lý tài liệu lưu trữ và phục vụ khai thác tài liệu. 2. Mượn tài liệu nghiên cứu tại chỗ: sau khi nghiên cứu văn bản xong, người khai thác phải trả đầy đủ tài liệu mượn và ký trả hồ sơ, tài liệu vào sổ theo dõi mượn tài liệu. Cán bộ phụ trách công tác lưu trữ phải giám sát trong quá trình mượn và kiểm tra tài liệu sau khi hoàn trả. 3. Mượn tài liệu về nơi làm việc: trường hợp đặc biệt do nhu cầu công tác công chức, viên chức thuộc cơ quan cần sử dụng hồ sơ, tài liệu ở ngoài kho phải được Chánh Văn phòng, Trưởng Phòng Hành chính hoặc người được phân công đồng ý. Người mượn tài liệu phải chịu trách nhiệm bảo quản an toàn tài liệu và trả đúng hạn. 4. Sao, chụp tài liệu lưu trữ: người đến khai thác cần sao chụp tài liệu phải thực hiện đầy đủ thủ tục khai thác và có giấy xin sao chụp tài liệu, đồng thời phải được sự đồng ý của người có thẩm quyền mới được phép sao chụp. Việc sao chụp tài liệu lưu trữ phải do cán bộ lưu trữ thực hiện. Đối với tài liệu mật được thực hiện theo quy chế bảo vệ bí mật Nhà nước. 5. Đơn vị, cá nhân khi sử dụng tài liệu lưu trữ phải chấp hành nghiêm chỉnh các quy định về bảo mật thông tin và phải giữ gìn bảo đảm an toàn tài liệu. Điều 37. Thẩm quyền cho phép khai thác sử dụng tài liệu lưu trữ Thẩm quyền quyết định việc cho phép khai thác sử dụng tài liệu lưu trữ tại cơ quan như sau: 1. Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cho phép việc sử dụng bản chính các tài liệu lưu trữ đối với các tổ chức, cá nhân nước ngoài hoặc có yếu tố nước ngoài; cho phép sử dụng tài liệu lưu trữ loại mật. 2. Chánh, Phó Chánh Văn phòng, Trưởng, Phó Trưởng Phòng Hành chính hoặc người có trách nhiệm cho phép việc sử dụng bản sao, bản điện tử các tài liệu lưu trữ đối với công chức, viên chức thuộc cơ quan, đơn vị và cá nhân có nhu cầu chính đáng.
2,084
126,352
3. Cán bộ phụ trách lưu trữ cơ quan chỉ cho phép sử dụng tài liệu khi được sự đồng ý của người có thẩm quyền. 4. Việc sao chụp tài liệu lưu trữ phải được ý kiến phê duyệt của lãnh đạo. Điều 38. Quản lý việc sử dụng tài liệu lưu trữ Việc khai thác sử dụng tài liệu lưu trữ được quản lý bằng các công cụ sau: 1. Chương trình phần mềm quản lý hồ sơ lưu trữ. 2. Sổ giao nhận tài liệu. Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 39. Khen thưởng và xử lý vi phạm 1. Việc thực hiện các nội dung của Quy chế này là một trong những tiêu chí để bình xét thi đua, khen thưởng đối với tập thể các đơn vị và cá nhân công chức, viên chức, là cơ sở đánh giá, nhận xét, phân loại công chức, viên chức; xem xét nâng bậc lương, nâng ngạch công chức, viên chức. 2. Công chức, viên chức vi phạm các quy định tại Quy chế này thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm phải chịu các hình thức kỷ luật áp dụng theo quy định của pháp luật về xử lý kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật. 3. Trường hợp công chức, viên chức vi phạm các quy định tại Quy chế này mà gây thiệt hại vật chất cho cơ quan phải bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật hiện hành về trách nhiệm vật chất đối với cán bộ, công chức, viên chức. Điều 40. Khiếu nại, tố cáo 1. Các đơn vị, công chức, viên chức có quyền khiếu nại, tố cáo đối với các hành vi vi phạm pháp luật về công tác văn thư, lưu trữ đối với cơ quan mình. 2. Việc giải quyết khiếu nại, tố cáo trong công tác văn thư, lưu trữ được thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo. Điều 41. Tổ chức thực hiện 1. Thủ trưởng các cơ quan có trách nhiệm phổ biến, triển khai thực hiện Quy chế này đến toàn thể cán bộ, công chức, viên chức trong phạm vi quản lý. 2. Chánh Văn phòng, Trưởng Phòng Hành chính hoặc người được phân công có trách nhiệm đôn đốc, theo dõi việc thực hiện Quy chế này. 3. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, cần điều chỉnh, bổ sung, Chánh Văn phòng, Trưởng Phòng Hành chính hoặc người được phân công đề nghị lãnh đạo cơ quan báo cáo với Ủy ban nhân dân quận (đầu mối là Phòng Nội vụ quận) sửa đổi, bổ sung Quy chế này phù hợp tình hình thực tế./. CHỈ THỊ VỀ PHÁT ĐỘNG “TẾT TRỒNG CÂY” ĐỜI ĐỜI NHỚ ƠN BÁC HỒ XUÂN TÂN MÃO NĂM 2011 Thực hiện “Tết trồng cây” do Bác Hồ phát động, những năm qua các cấp, các ngành, các địa phương, đơn vị, các cơ quan đoàn thể và nhân dân trong cả nước đã hưởng ứng và tham gia tích cực. Phong trào trồng cây, trồng rừng, bảo vệ rừng thực sự đã mang lại nhiều lợi ích to lớn và trở thành nét đẹp văn hóa truyền thống của dân tộc Việt Nam. Để tiếp tục phát huy truyền thống tốt đẹp về “Tết trồng cây”, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị các địa phương thực hiện tốt một số nhiệm vụ sau: 1. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền để các cấp các ngành và mọi tầng lớp nhân dân thấy rõ tác dụng của rừng và trồng cây gây rừng, đẩy mạnh việc trồng cây phân tán. Việc trồng cây phân tán tốn kém ít nhưng lợi ích nhiều, tận dụng đất đai đem lại hiệu quả kinh tế, cải thiện môi trường, cảnh quan, góp phần giảm nhẹ và thích ứng với biến đổi khí hậu. 2. Để việc trồng cây mang lại hiệu quả thiết thực, các địa phương, các đơn vị cần phải xây dựng kế hoạch cụ thể, bố trí kinh phí và tổ chức thực hiện chặt chẽ; từng đơn vị cơ sở có phương án chi tiết về địa điểm, loài cây trồng, diện tích, số lượng cây trồng, sau khi trồng cần phải tổ chức chăm sóc đảm bảo cây sống và sinh trưởng tốt; cụ thể ở các khu vực như sau: - Đối với vùng đồng bằng chọn và bố trí trồng cây ở những nơi đất trống quanh nhà, bờ kênh, ven đường, bờ vùng, bờ thửa, dọc bờ sông, ven đê… xây dựng các hàng cây có tác dụng phòng hộ, cho gỗ, củi, hoa, quả; - Đối với các thành phố, thị xã, thị trấn, thị tứ trồng trên các đường phố, đường giao thông, công viên để tạo bóng mát và cảnh quan; - Trong các cơ quan, khu công nghiệp, đơn vị, trường học, bệnh viện bố trí trồng cây xanh tạo bóng mát, tạo cảnh quan; - Đối với vùng trung du và miền núi trồng cây ở những nơi đồi gò, đất trống, vườn rừng, trang trại rừng theo phương thức nông lâm kết hợp để phát huy tác dụng tổng hợp; - Đối với các vùng ven biển, trồng thành các đai rừng chắn sóng, giữ đất lấn biển, chắn gió, chắn cát bay. 3. “Tết trồng cây” cần được tổ chức thiết thực, tiết kiệm, tránh hình thức, tạo thành phong trào mạnh mẽ, huy động mọi tầng lớp nhân dân tích cực tham gia. Việc trồng cây được phát động vào các thời điểm thích hợp, nhưng thực hiện quanh năm tùy theo điều kiện, thời vụ, đất đai ở các địa phương: - Đối với các tỉnh, thành phố phía Bắc bắt đầu từ những ngày đầu xuân Tân Mão; - Đối với các tỉnh, thành phố phía Nam lấy ngày kỷ niệm sinh nhật Bác Hồ 19 tháng 5 là ngày bắt đầu. 4. Các địa phương gửi kế hoạch trồng rừng và trồng cây phân tán năm 2011 và kết quả thực hiện về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ. Sau khi thực hiện “Tết trồng cây” hàng năm, các địa phương phải tổ chức kiểm tra, đánh giá. Những tổ chức, cá nhân làm tốt cần được động viên khen thưởng, nơi nào làm chưa tốt phải kiểm điểm rút kinh nghiệm. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị các địa phương, đơn vị tổ chức thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ VIỆC TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC THỐNG KÊ DU LỊCH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU Những năm qua, công tác thống kê du lịch đã được Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và Cục Thống kê tỉnh thực hiện, cung cấp cho Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh và các cơ quan nhà nước liên quan số liệu, chỉ tiêu kinh tế du lịch quan trọng phục vụ cho công tác dự báo, xây dựng chiến lược, chương trình, quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành du lịch; đối chiếu, tham khảo xây dựng các chương trình, kế hoạch phát triển của các ngành, lĩnh vực khác. Tuy nhiên, do nhiều nguyên nhân, trong công tác thống kê số liệu du lịch vẫn còn một số hạn chế như: các cơ quan, đơn vị, cơ sở hoạt động kinh doanh du lịch chưa chấp hành nghiêm chỉnh chế độ báo cáo, thống kê định kỳ, việc cung cấp số liệu có sự trùng lặp, cách tính số liệu thiếu thống nhất... Để khắc phục những tồn tại, chấn chỉnh những hạn chế trong công tác thu thập và thống kê số liệu du lịch, xây dựng một hệ thống số liệu chính thức, sát thực của ngành du lịch, Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ thị: 1. Cục Thống kê chủ trì phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành các biểu mẫu thống kê áp dụng chung cho các đơn vị kinh doanh du lịch và áp dụng cho các Phòng Văn hóa - Thông tin các huyện, thị xã, thành phố; tổ chức hướng dẫn cụ thể cho các đơn vị về yêu cầu và cách thức thu thập số liệu của từng chỉ tiêu. 2. Cục Thống kê tổ chức lại mạng lưới thu thập số liệu từ các doanh nghiệp kinh doanh du lịch, Phòng Văn hóa - Thông tin các huyện, thị xã, thành phố và các Ban Quản lý các khu du lịch nhằm đảm bảo thu thập đủ và đúng số liệu; áp dụng phương pháp thu thập, thống kê số liệu để hạn chế thấp nhất khả năng tính trùng lặp. Các số liệu cần phải chuẩn hóa và thống nhất công bố bao gồm: doanh thu du lịch (doanh thu thuần túy và doanh thu xã hội qua du lịch), khách du lịch (lượt khách, ngày khách), lao động thuần túy và lao động xã hội qua du lịch, cơ sở vật chất của ngành du lịch. 3. Hàng năm, Cục Thống kê phải tiến hành điều tra chỉ tiêu khách du lịch và điều tra toàn diện doanh nghiệp và hộ cá thể kinh doanh du lịch, làm cơ sở xác định doanh thu du lịch thuần túy và doanh thu xã hội qua du lịch. Trên cơ sở đó, đánh giá toàn diện mức đóng góp của ngành du lịch vào sự phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. 4. Trong năm 2011, Cục Thống kê chủ trì phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Công Thương, Sở Giao thông vận tải, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tiến hành hai cuộc điều tra chỉ tiêu khách tham quan du lịch, điều tra cơ bản năng lực phục vụ hiện có của ngành du lịch. Báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh kết quả điều tra chậm nhất vào quý III năm 2011. 5. Tất cả các cơ sở hoạt động kinh doanh du lịch thuộc mọi thành phần kinh tế, các cơ quan, đơn vị có liên quan có trách nhiệm thực hiện đầy đủ chế độ báo cáo định kỳ hàng tháng, hàng quý về Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và Cục Thống kê. Thời gian báo cáo là ngày 12 của tháng báo cáo. 6. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm đôn đốc, hướng dẫn các cơ quan, đơn vị, cơ sở chấp hành nghiêm chỉnh các quy định pháp luật về báo cáo, thống kê, tiến hành kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật đối với những cơ quan, đơn vị, cơ sở không chấp hành chế độ báo cáo, thống kê định kỳ. Yêu cầu Cục trưởng Cục Thống kê, Giám đốc các Sở: Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Kế hoạch và Đầu tư, Công Thương, Giao thông vận tải, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tổ chức thực hiện nghiêm túc Chỉ thị này. Trong quá trình thực hiện, gặp khó khăn, vướng mắc, kịp thời phản ánh về Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch để tổng hợp báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo xử lý. Chỉ thị này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ PHẠM VI BẢO VỆ CÔNG TRÌNH THỦY LỢI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG
2,047
126,353
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/ 2003; Căn cứ Luật Tài nguyên nước ngày 20/5/1998; Căn cứ Luật Đê điều ngày 29/11/2006; Căn cứ Pháp lệnh Khai thác và Bảo vệ công trình thủy lợi ngày 04/4/2001; Căn cứ Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi; Căn cứ Nghị định số 113/2007/NĐ-CP ngày 28/6/2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đê điều; Căn cứ Nghị định số 115/2008/NĐ-CP ngày 14/11/2008 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi; Công văn số 47/ĐC-CP ngày 09/4/2009 của Chính phủ về việc đính chính Nghị định số 115/2008/NĐ-CP ngày 14/11/2008 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi; Căn cứ Quyết định số 55/2004/QĐ-BNN ngày 01/11/2004 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành quy định về cấp giấy phép cho các hoạt động trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi; Căn cứ Quyết định số 62/2007/QĐ-BNN ngày 28/6/2007 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của quy định về việc cấp giấy phép cho các hoạt động trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi, ban hành kèm theo Quyết định số 55/2004/QĐ-BNN ngày 01/11/2004 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Tiền Giang. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 1227/QĐ-UB ngày 10/7/1995 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc bảo vệ các công trình thủy lợi. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Mỹ Tho, thị xã Gò Công, Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh có trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH PHẠM VI BẢO VỆ CÔNG TRÌNH THỦY LỢI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG (Ban hành kèm theo Quyết định số 01/2011/QĐ-UBND ngày 12 tháng 01 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này áp dụng đối với những công trình thủy lợi đã xây dựng và được đưa vào khai thác trên địa bàn tỉnh Tiền Giang. Điều 2. Đối tượng áp dụng Quy định này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong tỉnh hoặc ngoài tỉnh có hoạt động về công trình thủy lợi, các hoạt động có liên quan đến công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Tiền Giang. Điều 3. Thu hồi và sử dụng đất trong phạm vi bảo vệ công trình 1. Đất trong phạm vi bảo vệ công trình đã đền bù, giải tỏa hoặc đất do người dân hiến để xây dựng công trình phải được thu hồi và giao quyền sử dụng đất cho các tổ chức, đơn vị (sau đây gọi chung là tổ chức) quản lý, khai thác công trình để quản lý, sử dụng đúng quy định. Việc thu hồi và giao quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai. 2. Đất trong vùng phụ cận công trình chưa thu hồi thì người sử dụng đất hiện hữu vẫn được sử dụng bình thường nhưng không được xây dựng các công trình kiên cố, không được đào ao, đào hố, có các hành vi gây ảnh hưởng đến an toàn và cản trở, gây khó khăn cho việc quản lý, vận hành, bảo vệ công trình. Khi cần mở rộng công trình thủy lợi, người sử dụng đất có trách nhiệm giao đất trong phạm vi vùng phụ cận và được đền bù theo quy định của pháp luật. 3. Chủ đầu tư khi lập dự án đầu tư, báo cáo kinh tế kỹ thuật xây dựng công trình thủy lợi phải xác định và đưa phạm vi bảo vệ công trình, mốc chỉ giới vào hồ sơ trình duyệt và thực hiện thủ tục xin thu hồi đất, giao quyền sử dụng đất cho các tổ chức tiếp nhận quản lý, khai thác công trình theo quy định tại khoản 1, khoản 2 của Điều này. Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 4. Phạm vi quản lý, bảo vệ các công trình thủy lợi 1. Đối với đê điều phạm vi bảo vệ gồm thân đê, kè, cống và vùng phụ cận. Vùng phụ cận đối với đê cấp IV, cấp V được quy định cụ thể như sau: a) Đối với đê biển tại những vị trí đê đi qua khu dân cư, khu đô thị và khu du lịch được tính từ chân đê trở ra 05 mét về phía sông và phía đồng; vùng phụ cận bảo vệ đê ở những vị trí khác tính từ chân đê trở ra 200 mét về phía biển, 25 mét về phía đồng; b) Đối với đê sông và đê cửa sông tại những vị trí đê đi qua khu dân cư, khu đô thị và khu du lịch được tính từ chân đê trở ra 05 mét về phía sông và phía đồng; vùng phụ cận bảo vệ đê đối với các vị trí khác được tính từ chân đê trở ra 25 mét về phía đồng, 20 mét về phía sông; c) Đối với đê bao tại những vị trí đê đi qua khu dân cư, khu đô thị và khu du lịch được tính từ chân đê trở ra 05 mét về phía sông và phía đồng; vùng phụ cận bảo vệ đê đối với các vị trí khác được tính từ chân đê trở ra 10 mét về phía đồng, 05 mét về phía sông; d) Đối với kè bảo vệ đê, vùng phụ cận bảo vệ công trình được giới hạn từ phần xây đúc cuối cùng trở ra mỗi phía 50 mét. 2. Vùng phụ cận bảo vệ đập được quy định như sau: a) Đối với đập ngăn dòng vĩnh cửu, vùng phụ cận bảo vệ công trình tối thiểu là 20 mét tính từ chân đập trở ra; b) Đối với đập tạm ngăn lũ và triều cường, vùng phụ cận bảo vệ công trình tối thiểu là 10 mét tính từ chân đập trở ra; 3. Đối với cống, vùng phụ cận bảo vệ công trình được tính từ phần xây đúc cuối cùng trở ra mỗi phía quy định như sau: a) Đối với các cống dưới đê biển, vùng phụ cận bảo vệ công trình là 50 mét; b) Đối với các cống dưới đê cửa sông, vùng phụ cận bảo vệ công trình là 40 mét; c) Đối với các cống dưới đê sông, đê dọc kênh do Trung ương quản lý, vùng phụ cận bảo vệ công trình là 30 mét; d) Đối với các cống còn lại (trừ các cống được quy định tại điểm a, b, c khoản 3 của Điều này), vùng phụ cận bảo vệ công trình tối thiểu là 20 mét; đ) Đối với các cống có kết hợp cầu giao thông đi qua, thì ngoài các quy định vùng phụ cận như trên còn phải thỏa mãn các quy định về phạm vi bảo vệ của ngành giao thông vận tải đối với cầu, cống, đường; e) Các cống đầu mối, cống nằm trong khu vực dân cư, khu công nghiệp phải có hàng rào bao quanh bảo vệ cống. 4. Đối với trạm bơm a) Phạm vi bảo vệ trạm bơm do các đơn vị báo cáo đầu tư và thiết kế kỹ thuật xác định để đảm bảo thông thoáng, cách xa khu chứa các vật liệu dễ cháy, nổ, ô nhiễm; dễ vận chuyển máy móc, thiết bị lắp đặt, sửa chữa, thuận tiện cho người vận hành và sửa chữa. Đối với phần xây đúc như: bể hút, bể xả, nhà máy, trạm biến áp vùng phụ cận bảo vệ công trình 50 mét ra mỗi phía tính từ giới hạn xây đúc cuối cùng; b) Phải xây dựng hàng rào bảo vệ khu vực trạm bơm và nhà quản lý. 5. Đối với kênh nổi vùng phụ cận được quy định như sau: a) Kênh có lưu lượng từ 0,1m3/giây đến 2m3/giây, vùng phụ cận bảo vệ từ chân mái ngoài của kênh trở ra từ 01 mét đến 02 mét; b) Kênh có lưu lượng từ 02m3/giây đến 10m3/giây, vùng phụ cận bảo vệ từ chân mái ngoài của kênh trở ra từ 02 mét đến 03 mét; c) Kênh có lưu lượng từ 10m3/giây, vùng phụ cận bảo vệ từ chân mái ngoài của kênh trở ra từ 03 mét đến 05 mét. 6. Đối với kênh chìm, vùng phụ cận được lấy từ mép kênh trở ra mỗi bên cụ thể như sau: a) Kênh nội đồng, vùng phụ cận bảo vệ công trình tối thiểu là 05 mét; b) Kênh có lưu lượng từ 03 m3/giây đến 10 m3/giây (tương đương kênh cấp 2, cấp 3), vùng phụ cận bảo vệ công trình tối thiểu là 10 mét; c) Kênh có lưu lượng từ 10m3/giây đến 20m3/giây (tương đương kênh cấp 1), vùng phụ cận bảo vệ công trình tối thiểu là 20 mét; d) Kênh có lưu lượng lớn hơn 20m3/giây (tương đương kênh trục), vùng phụ cận bảo vệ công trình tối thiểu là 30 mét; đ) Các đoạn kênh đi qua trung tâm thị trấn, khu đông dân cư có nhà ở liền kề ven kênh, vùng phụ cận bảo vệ công trình tối thiểu là 05 mét; e) Đối với kênh mà bờ kênh có đường giao thông, đê kết hợp thì phần đất từ mép kênh đến chân đường giao thông, chân đê phía kênh được coi là vùng phụ cận bảo vệ công trình. Từ chân đường giao thông, chân đê về phía đồng, vùng phụ cận lấy theo quy định về giao thông và đê điều, nhưng vùng phụ cận bảo vệ công trình (bao gồm phần đất từ mép kênh đến chân đường giao thông, chân đê phía kênh, bề rộng bản thân đường giao thông, đê và vùng phụ cận của đường giao thông, đê về phía đồng) không được nhỏ hơn vùng phụ cận bảo vệ công trình theo quy mô kênh tương ứng; g) Các kênh có quyết định chuyển đổi công năng hoàn toàn sang nhiệm vụ khác hoặc các kênh có nhiệm vụ đặc biệt vùng phụ cận được xác định cụ thể trong từng dự án được phê duyệt; h) Các kênh hợp làm giao thông thủy, ngoài các quy định trên còn phải phù hợp với quy định riêng của ngành giao thông vận tải. Điều 5. Các hành vi sau đây bị nghiêm cấm 1. Nghiêm cấm xây dựng công trình và tiến hành các hoạt động trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi như: xây dựng nhà cửa, kho hàng, bến bãi, chuồng trại và chặt các loại cây, thả các loại vật nuôi, lấy đất, xẻ phá bờ kênh, xây cống bọng, trồng cây lâu năm,… Trường hợp đặc biệt phải có sự cho phép của Ủy ban nhân dân tỉnh theo đúng quy định của Nhà nước.
2,055
126,354
2. Mọi hình thức làm cản dòng nước, gây ô nhiễm môi trường nước, lãng phí trong sử dụng nước của công trình thủy lợi đều bị cấm như: lấn chiếm trái phép, chất chà, đóng đáy, đăng, đóng cọc làm nhà, đắp đập ngang kênh trái phép, nuôi thả vịt, trâu bò, trồng rau, lúa, nhà vệ sinh trên kênh, sông,…; đổ đất, đá, rác, súc vật chết hoặc các chất thải độc hại, nước thải chưa xử lý hoặc xử lý chưa đạt tiêu chuẩn cho phép theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường vào công trình thủy lợi,…; đào xẻ bờ kênh, bờ sông, đục phá công trình, đường ống dẫn để lấy nước gây tổn hại công trình và lãng phí nguồn nước,… 3. Dùng các chất nổ gây chấn động công trình, dùng các công trình thủy lợi làm vật cản để thả chất nổ và dùng chất nổ, thuốc độc để đánh bắt cá. 4. Vận hành công trình trái với quy trình, quy phạm kỹ thuật đã được quy định, người không phận sự vào trong hàng rào bảo vệ hoặc tự ý vận hành công trình. 5. Các hành vi khác gây mất an toàn hoặc cản trở đến quản lý, khai thác và sử dụng công trình thủy lợi. Điều 6. Việc cấp giấy phép đối với các hoạt động trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi Ủy ban nhân dân tỉnh sẽ có quy định riêng về thủ tục và trình tự cấp giấy phép đối với các hoạt động trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi. Điều 7. Cơ quan, tổ chức, cá nhân phải nghiêm chỉnh chấp hành nội quy bảo vệ các thiết bị, máy móc phục vụ quản lý, khai thác, bảo vệ công trình, nghiên cứu khoa học thủy lợi như: cột móc các loại; thước đo nước; trạm đo mặn, đo chua; dụng cụ quan trắc khí tượng; các bảng, biển báo hiệu; hàng rào bảo vệ công trình;… Điều 8. Xử lý công trình, nhà ở hiện có trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi 1. Nhà ở, công trình trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi đã được đền bù, có quyết định thu hồi hoặc trên đất hiến tặng đều phải di dời. 2. Nhà ở, công trình hiện có nằm trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi ngoài quy định tại khoản 1 của Điều này thì phải di dời theo kế hoạch; trong thời gian chưa di dời thì chủ công trình có thể cải tạo, sửa chữa để đảm bảo tính mạng, tài sản của mình nhưng không được nâng cấp, mở rộng quy mô diện tích. Khi có yêu cầu đầu tư xây dựng, nâng cấp, mở rộng công trình thủy lợi, người sử dụng đất có trách nhiệm giao đất trong phạm vi vùng phụ cận và được bồi thường theo quy định của pháp luật. 3. Công trình, nhà ở không hợp pháp trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi thuộc diện phải di dời sẽ được xem xét hỗ trợ. Ủy ban nhân dân tỉnh sẽ có quy định riêng về việc cấp giấy phép cải tạo, sửa chữa và di dời đối với những công trình, nhà ở hiện có theo quy định tại khoản 2 của Điều này và mức hỗ trợ di dời đối với các công trình nhà ở theo quy định tại khoản 3 của Điều này. Điều 9. Lực lượng quản lý đê Lực lượng quản lý đê nhân dân do Ủy ban nhân dân tỉnh thành lập, không thuộc biên chế nhà nước, được tổ chức theo địa bàn từng xã, phường có đê và do Ủy ban nhân dân cấp xã trực tiếp quản lý. Cơ cấu tổ chức, nguồn kinh phí và chế độ thù lao đối với lực lượng quản lý đê nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh sẽ có quy định riêng. Điều 10. Trách nhiệm bảo vệ đê Khi có báo động lũ từ cấp I trở lên đối với tuyến kênh, sông có đê hoặc khi có báo động lũ từ cấp II trở lên đối với tuyến kênh, sông khác, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đê phải huy động lực lượng lao động tại địa phương, phối hợp với lực lượng chuyên trách quản lý đê điều để tuần tra, canh gác và thường trực trên các điểm canh đê, phát hiện và xử lý kịp thời các sự cố đê điều. Mức thù lao cho lực lượng này Ủy ban nhân dân tỉnh sẽ có quy định riêng. Điều 11. Đơn vị quản lý và khai thác các công trình thủy lợi có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan có thẩm quyền để xử lý kịp thời các hành vi vi phạm bảo vệ công trình thủy lợi. Chương III KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM Điều 12. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thành tích trong việc giữ gìn, bảo quản công trình thủy lợi, phát hiện những hành vi vi phạm, dũng cảm truy bắt đối tượng phá hoại công trình thủy lợi sẽ được khen thưởng theo quy định của pháp luật. Điều 13. Mọi hành vi vi phạm quy định về quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi đều bị xử lý. Tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật. Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 14. Trách nhiệm của các sở ngành liên quan 1. Giao Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với sở, ban, ngành, đoàn thể và Ủy ban nhân dân các cấp tổ chức tuyên truyền phổ biến rộng rãi các quy định về quản lý khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi. Tổ chức triển khai thực hiện và theo dõi, báo cáo định kỳ hàng năm kết quả thực hiện quy định này với Ủy ban nhân dân tỉnh. 2. Giao Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố lập thủ tục thu hồi, giao đất theo kế hoạch và yêu cầu các chủ đầu tư, các đơn vị quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi. 3. Giao Sở Giao thông vận tải chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố để quy hoạch mạng lưới giao thông thủy, bộ, xác định lộ giới, phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi có kết hợp giao thông; thực hiện cắm biển báo, chỉ giới đảm bảo an toàn giao thông. 4. Giao Sở Tài chính cân đối bố trí vốn hợp lý cho công tác duy tu, sửa chữa thường xuyên các tuyến đê do tỉnh quản lý từ nguồn kinh phí sự nghiệp kinh tế. Phối hợp với Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh phân bổ nguồn kinh phí trung ương cấp bù do miễn thu thủy lợi phí hàng năm cho các địa phương, đơn vị để thực hiện nhiệm vụ quản lý và khai thác công trình thủy lợi. 5. Giao Công an tỉnh, Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh phối hợp chặt chẽ và hỗ trợ ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn thực hiện giám sát, thanh kiểm tra, kịp thời phát hiện, xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ công trình thủy lợi. 6. Giao Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh và đề nghị Báo Ấp Bắc có kế hoạch thường xuyên tuyên truyền, phổ biến các quy định pháp luật về công tác quản lý và bảo vệ công trình thủy lợi trên các phương tiện thông tin đại chúng để mọi người hiểu biết và thi hành. Điều 15. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã 1. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chỉ đạo các đơn vị chức năng lập kế hoạch xây dựng vùng phụ cận bảo vệ công trình, thu hồi giao quyền sử dụng đất vùng phụ cận bảo vệ công trình thủy lợi trong địa bàn địa phương theo sự phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh; tổ chức kiểm tra và xử lý vi phạm bảo vệ công trình thủy lợi theo thẩm quyền. 2. Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn tuyên truyền, giáo dục nhân dân có ý thức bảo vệ công trình thủy lợi, kịp thời phát hiện các hành vi phá hoại, các nguy cơ hư hỏng và huy động lực lượng tại chỗ để ứng cứu khi công trình có sự cố, đồng thời báo cáo lên cấp trên và cơ quan trực tiếp quản lý công trình biết để có phương án xử lý./. CHỈ THỊ VỀ VIỆC TRIỂN KHAI, TỔ CHỨC THỰC HIỆN CÁC NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM CÔNG TÁC NĂM 2011 CỦA NGÀNH TÒA ÁN NHÂN DÂN Năm 2010, mặc dù nhiệm vụ đặt ra đối với ngành Tòa án nhân dân là rất nặng nề và trong điều kiện còn nhiều khó khăn, nhưng do quán triệt, triển khai thực hiện nghiêm túc các nghị quyết của Đảng và Quốc hội, các ý kiến chỉ đạo của Chủ tịch nước và Ban Bí thư về tổ chức và hoạt động của Tòa án, dưới sự chỉ đạo của lãnh đạo và Ban cán sự Đảng Tòa án nhân dân tối cao, với sự quan tâm, ủng hộ của các ngành, các cấp ở trung ương và địa phương, cán bộ, công chức và Hội thẩm Tòa án các cấp đã có nhiều cố gắng, nỗ lực phấn đấu, khắc phục khó khăn trong công tác, nên về cơ bản ngành Tòa án nhân dân đã hoàn thành tốt các nhiệm vụ công tác được giao. Cụ thể là, tỷ lệ giải quyết các loại vụ án đều đạt chỉ tiêu công tác đã đề ra; chất lượng công tác xét xử tiếp tục được đảm bảo, đã hạn chế các vụ án oan, sai nghiêm trọng, gây bức xúc trong dư luận quần chúng nhân dân. Công tác giải quyết đơn đề nghị giám đốc thẩm, tái thẩm có những chuyển biến tích cực theo hướng nâng cao chất lượng. Đội ngũ cán bộ, Thẩm phán Tòa án các cấp tiếp tục được bổ sung, kiện toàn cả về số lượng và chất lượng. Cơ sở vật chất và trang thiết bị làm việc của Tòa án các cấp không ngừng được tăng cường, giúp cho các Tòa án có những điều kiện thuận lợi hơn trong quá trình triển khai thực hiện nhiệm vụ của mình. Các mặt công tác khác như: công tác thi hành án hình sự, công tác xây dựng pháp luật và hướng dẫn áp dụng thống nhất pháp luật, công tác thi đua khen thưởng … cũng có nhiều chuyển biến tích cực. Quan hệ hợp tác giữa ngành Tòa án nhân dân Việt Nam với Tòa án các nước trong khu vực và trên thế giới tiếp tục được tăng cường, mở rộng. Ngoài ra, nhiều nhiệm vụ liên quan tới cải cách tư pháp đã được ngành Tòa án triển khai thực hiện nghiêm túc, có hiệu quả. Bên cạnh những kết quả đã đạt được, công tác của các Tòa án trong năm qua vẫn còn những thiếu sót, khuyết điểm cần nghiêm túc rút kinh nghiệm và kiên quyết khắc phục trong thời gian tới, trong đó cần phải tập trung khắc phục tình trạng để án quá hạn luật định, việc kết án oan người không có tội hoặc bỏ lọt tội pham, giảm tỷ lệ án bị hủy, sửa do lỗi chủ quan của Thẩm phán … và khắc phục việc thiếu Thẩm phán, cán bộ Tòa án ở một số địa phương.
2,071
126,355
Trong tình hình hiện nay, số lượng các loại vụ án mà ngành Tòa án nhân dân phải thụ lý, giải quyết có xu hướng gia tăng do tình hình tội phạm và các tranh chấp dân sự vẫn diễn biến phức tạp. Đặc biệt, theo quy định của Luật tố tụng hành chính đã được Quốc hội thông qua (có hiệu lực từ ngày 01/7/2011), thì thẩm quyền giải quyết các vụ án hành chính của Tòa án được mở rộng hơn nên số lượng các vụ án hành chính mà Tòa án phải giải quyết có khả năng sẽ tăng lên rất nhiều. Ngoài ra, năm 2011 ngành Tòa án nhân dân còn phải quán triệt và triển khai tổ chức thực hiện tốt các văn kiện được thông qua Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng và tiếp tục thực hiện các nhiệm vụ cải cách tư pháp theo các Nghị quyết của Đảng và Quốc hội. Vì vậy, nhiệm vụ đặt ra cho ngành Tòa án nhân dân trong năm 2011 là rất nặng nề. Để hoàn thành tốt các nhiệm vụ trọng tâm công tác năm 2011 của ngành Tòa án nhân dân đã được Ban cán sự Đảng Tòa án nhân dân tối cao đề ra tại Nghị quyết số 240-NQ/BCS ngày 29/12/2010 về lãnh đạo, chỉ đạo việc triển khai thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm công tác năm 2011 của ngành Tòa án nhân dân, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao yêu cầu: 1. Lãnh đạo Tòa án nhân dân và Tòa án quân sự các cấp cần tổ chức quán triệt và xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện nghiêm túc các Nghị quyết của Đảng, Quốc hội và Ủy ban thường vụ Quốc hội về công tác tư pháp và cải cách tư pháp, gắn việc thực hiện các nhiệm vụ công tác của ngành với việc thực hiện các yêu cầu của cải cách tư pháp, trong đó đặc biệt chú trọng việc quán triệt và thực hiện các văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng; Kết luận số 79-KL-TW ngày 28/7/2010 của Bộ Chính trị về Đề án đổi mới tổ chức và hoạt động của Tòa án, Viện Kiểm sát và Cơ quan điều tra; Nghị quyết số 49-NQ/TW của Bộ Chính trị về Chiến lược cải cách tư pháp đến năm 2020; Chương trình trọng tâm công tác tư pháp năm 2011 của Ban chỉ đạo cải cách tư pháp và Nghị quyết số 240-NQ/BCS ngày 29/12/2010 của Ban cán sự Đảng Tòa án nhân dân tối cao về lãnh đạo, chỉ đạo việc triển khai thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm công tác năm 2011 của ngành Tòa án nhân dân. 2. Các Tòa án chuyên trách, Tòa phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân địa phương và Tòa án quân sự các cấp trong phạm vi chức năng nhiệm vụ của mình phải đẩy nhanh tiến độ và nâng cao chất lượng giải quyết, xét xử các loại vụ án, hạn chế đến mức thấp nhất các bản án, quyết định bị hủy, sửa nghiêm trọng do lỗi chủ quan của Thẩm phán; khắc phục triệt để việc vi phạm thời hạn xét xử, việc kết án oan người không có tội hoặc bỏ lọt tội phạm và việc áp dụng hình phạt tù nhưng cho hưởng án treo không đúng quy định của pháp luật; đảm bảo tính đúng đắn, khả thi của các bản án, quyết định của Tòa án; tiếp tục tập trung giải quyết nhanh và dứt điểm các vụ án hình sự và các tranh chấp, yêu cầu về dân sự nổi cộm, gây bức xúc trong giai đoạn hiện nay; tăng cường công tác xét xử lưu động; chú trọng và làm tốt công tác hòa giải trong quá trình giải quyết các vụ việc dân sự; thường xuyên phối hợp với Viện kiểm sát và cơ quan Thi hành án dân sự rà soát các bản án, quyết định về dân sự đã có hiệu lực pháp luật nhưng chưa được thi hành để xử lý những vấn đề thuộc thẩm quyền của Tòa án; tiếp tục triển khai việc kiểm tra, kiểm điểm việc áp dụng hình phạt tù nhưng cho hưởng án treo của các Tòa án; nghiên cứu để đề ra các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo về tư pháp, đặc biệt là các đơn đề nghị giám đốc thẩm, tái thẩm; thực hiện tốt công tác thi hành án hình sự và miễn, giảm các khoản thu nộp ngân sách nhà nước thuộc thẩm quyền của Tòa án. 3. Giao Viện khoa học xét xử tiếp tục hoàn thiện các dự án Luật, Pháp lệnh mà Tòa án nhân dân tối cao được giao chủ trì soạn thảo theo đúng tiến độ và đảm bảo chất lượng để trình Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét, thông qua; nghiên cứu, đề xuất việc đổi mới phương thức thực hiện công tác tổng kết thực tiễn xét xử, xây dựng văn bản hướng dẫn áp dụng thống nhất pháp luật để kịp thời tham mưu cho lãnh đạo và Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao ban hành các văn bản hướng dẫn áp dụng thống nhất pháp luật tập trung vào những vấn đề có nhiều vướng mắc trong công tác xét xử của các Tòa án. Phối hợp với Tòa hành chính Tòa án nhân dân tối cao và các đơn vị, cơ quan hữu quan soạn thảo và trình Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao xem xét, thông qua các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn thi hành Luật tố tụng hành chính trước ngày Luật tố tụng hành chính có hiệu lực (ngày 01/7/2011). 4. Giao Trường cán bộ Tòa án chủ trì phối hợp với Tòa hành chính Tòa án nhân dân tối cao và Viện khoa học xét xử khẩn trương xây dựng và thực hiện kế hoạch tập huấn Luật tố tụng hành chính trong toàn ngành để Tòa án các cấp thực hiện đúng thẩm quyền và thủ tục tố tụng khi Luật tố tụng hành chính có hiệu lực thi hành (ngày 01/7/2011). Tiếp tục đổi mới công tác đào tạo, bồi dưỡng kiến thức pháp luật, kỹ năng xét xử và tập huấn chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ, Thẩm phán và Hội thẩm Tòa án. 5. Giao Vụ Tổ chức - Cán bộ và các Tòa án nhân dân cấp tỉnh tiếp tục củng cố, kiện toàn bộ máy và tổ chức cán bộ Tòa án các cấp; nghiên cứu việc thành lập bộ phận theo dõi công tác thi hành án hình sự trong bộ máy giúp việc của các Tòa án nhân dân cấp tỉnh; thực hiện tốt công tác quy hoạch, đào tạo, luân chuyển cán bộ; thực hiện ngay các giải pháp về tổ chức cán bộ để từng bước đảm bảo tuyển dụng và tuyển chọn đủ cán bộ, Thẩm phán theo biên chế đã được Ủy ban thường vụ Quốc hội phê duyệt. Tăng cường hơn nữa công tác xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức Tòa án trong sạch, vững mạnh; xây dựng các quy định, quy chế tăng cường kỷ luật công vụ và công tác kiểm tra, thanh tra để phát hiện, ngăn chặn kịp thời và xử lý nghiêm minh đối với tập thể và cá nhân cán bộ, công chức Tòa án có vi phạm. Triển khai ngay việc xây dựng và thực hiện Đề án về tăng cường đội ngũ cán bộ, Thẩm phán, đáp ứng yêu cầu giải quyết, xét xử các vụ án hành chính theo quy định của Luật tố tụng hành chính. 6. Giao Vụ Tổ chức - Cán bộ chủ trì phối hợp với Viện khoa học xét xử và các đơn vị có liên quan đẩy nhanh tiến độ xây dựng các đề án phục vụ yêu cầu cải cách tư pháp theo sự phân công của Ban Chỉ đạo cải cách tư pháp, trong đó tập trung vào việc xây dựng, hoàn thiện đề án, kế hoạch thành lập các Tòa án nhân dân sơ thẩm khu vực. Xây dựng và trình Ủy ban thường vụ Quốc hội Đề án thành lập thêm Tòa án chuyên trách thuộc Tòa án nhân dân tối cao nhằm chuyên môn hóa và nâng cao chất lượng giải quyết, xét xử các loại vụ việc thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân; Đề án về đổi mới trang phục ngành Tòa án và mô hình hội trường xét xử thống nhất đối với từng cấp Tòa án, bảo đảm tính thống nhất, trang trọng và uy nghiêm cần thiết của các phiên toà xét xử. 7. Giao Vụ Kế hoạch - Tài chính tăng cường tập trung kinh phí và xác định trọng điểm đầu tư xây dựng mới hoặc sửa chữa, cải tạo, mở rộng trụ sở làm việc cho Tòa án nhân dân các cấp, đảm bảo đáp ứng yêu cầu các hoạt động hiện nay của các Tòa án có tính đến việc đổi mới mô hình tổ chức Tòa án các cấp theo tinh thần Nghị quyết số 49-NQ/TW của Bộ Chính trị; tăng cường hơn nữa việc bổ sung các trang thiết bị làm việc cho Tòa án các cấp. 8. Giao Hội đồng thi đua khen thưởng ngành Tòa án nhân dân căn cứ vào Kết luận của Đại hội thi đua yêu nước toàn quốc lần thứ VIII tiếp tục tổ chức việc quán triệt và thực hiện nghiêm túc các chỉ thị của Đảng và hướng dẫn của Hội đồng thi đua khen thưởng Trung ương về đẩy mạnh các phong trào thi đua yêu nước; chủ động xây dựng và tổ chức thực hiện tốt kế hoạch phát động phong trào thi đua "Phụng công, thủ pháp, chí công, vô tư" với phương châm "gần dân, hiểu dân, giúp dân, học dân" gắn với giai đoạn 2 của cuộc vận động "Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh" trong toàn ngành Tòa án nhân dân; tiếp tục làm tốt công tác thi đua khen thưởng để khen thưởng kịp thời đối với các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong công tác và tuyên dương, nhân rộng các điển hình tiên tiến trong phong trào thi đua yêu nước của ngành. 9. Giao Ban thư ký khẩn trương tiến hành việc tổng kết các văn bản chỉ đạo của lãnh đạo Tòa án nhân dân tối cao về công tác giải quyết đơn đề nghị giám đốc thẩm, tái thẩm; nghiên cứu giải pháp để nâng cao hiệu quả công tác này trong thời gian tới.
1,852
126,356
10. Giao Ban thanh tra, Vụ Tổ chức - Cán bộ và các Tòa chuyên trách Tòa án nhân dân tối cao chủ động xây dựng và tổ chức thực hiện tốt kế hoạch thanh tra, kiểm tra hoạt động của Tòa án các cấp, chú trọng việc kiểm tra những hạn chế, thiếu sót đã được Chánh án Tòa án nhân dân tối cao kết luận tại Hội nghị triển khai nhiệm vụ công tác năm 2011 của ngành Tòa án nhân dân tối cao. 11. Tòa án các cấp cần tiếp tục triển khai thực hiện việc công khai, minh bạch các hoạt động của Tòa án theo quy định của pháp luật; thực hiện "Quy tắc ứng xử của cán bộ, công chức ngành Tòa án nhân dân" theo đúng quy định của Luật phòng, chống tham nhũng; định kỳ chuyển đổi vị trí công tác đối với cán bộ, công chức không giữ chức vụ lãnh đạo theo đúng quy định của Chính phủ; triển khai và thực hiện nghiêm túc Luật thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; Luật phòng, chống tham nhũng và Quy chế dân chủ ở cơ sở. Thủ trưởng các đơn vị thuộc Tòa án nhân dân tối cao, Chánh án Tòa án nhân dân và Tòa án quân sự các cấp trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình, chịu trách nhiệm quán triệt, chỉ đạo và tổ chức thực hiện nghiêm túc các nội dung của Chỉ thị này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ HỖ TRỢ ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC LÃNH ĐẠO, QUẢN LÝ ĐƯỢC LUÂN CHUYỂN, ĐIỀU ĐỘNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân được Quốc hội thông qua ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03/12/2004; Căn cứ Luật Cán bộ, công chức năm 2008; Căn cứ Nghị quyết số 160/2009/NQ-HĐND ngày 10/12/2009 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai về chế độ hỗ trợ đối với cán bộ, công chức lãnh đạo, quản lý được luân chuyển, điều động; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Văn bản số 16/SNV-CBCC ngày 05 tháng 01 năm 2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về chế độ hỗ trợ đối với cán bộ, công chức lãnh đạo, quản lý được luân chuyển, điều động trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. Điều 2. Chế độ hỗ trợ quy định tại Quyết định này được áp dụng kể từ ngày 20/12/2009 (ngày Nghị quyết số 160/2009/NQ-HĐND ngày 10/12/2009 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai có hiệu lực thi hành). Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tài chính, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ CHẾ ĐỘ HỖ TRỢ ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC LÃNH ĐẠO, QUẢN LÝ ĐƯỢC LUÂN CHUYỂN, ĐIỀU ĐỘNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI (BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ: 02/2011/QĐ-UBND NGÀY 12 THÁNG 01 NĂM 2011 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định về chế độ hỗ trợ đối với cán bộ, công chức (sau đây gọi là cán bộ) được luân chuyển, điều động theo quyết định của cấp có thẩm quyền trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. Điều 2. Đối tượng áp dụng Cán bộ được cấp có thẩm quyền ban hành quyết định luân chuyển, điều động giữa các cơ quan, đơn vị thuộc Nhà nước, tổ chức chính trị, chính trị - xã hội trên địa bàn tỉnh Đồng Nai theo yêu cầu nhiệm vụ chính trị của Đảng, Nhà nước, cụ thể như sau: 1. Luân chuyển, điều động từ cấp tỉnh về các huyện, thị xã Long Khánh và ngược lại. 2. Luân chuyển, điều động từ các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa (gọi chung là cấp huyện) đến đơn vị cấp huyện khác. 3. Luân chuyển, điều động từ cấp huyện về các xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã) và ngược lại. 4. Luân chuyển, điều động từ đơn vị cấp xã này đến đơn vị cấp xã khác. Điều 3. Đối tượng không áp dụng 1. Không áp dụng chế độ hỗ trợ luân chuyển, điều động đối với các trường hợp cán bộ được luân chuyển, điều động từ cơ quan, đơn vị cấp tỉnh về các cơ quan, đơn vị và xã, phường thuộc thành phố Biên Hòa và ngược lại. 2. Không áp dụng chế độ hỗ trợ luân chuyển, điều động đối với các trường hợp cán bộ được luân chuyển, điều động từ các cơ quan, đơn vị thuộc thành phố Biên Hòa về công tác tại xã, phường thuộc thành phố Biên Hòa và ngược lại. 3. Không áp dụng chế độ hỗ trợ luân chuyển, điều động đối với các trường hợp chuyển công tác theo nguyện vọng cá nhân. 4. Cán bộ lãnh đạo, quản lý thuộc diện luân chuyển điều động, nếu đã được cơ quan, đơn vị hỗ trợ tiền xăng và bố trí xe đưa, rước hàng ngày thì không thuộc diện đối tượng được hưởng chế độ chi hỗ trợ luân chuyển, điều động. Điều 4. Điều kiện chung để hưởng chế độ hỗ trợ luân chuyển, điều động 1. Đang là cán bộ lãnh đạo, quản lý ở cơ quan, đơn vị được luân chuyển, điều động đến cơ quan, đơn vị khác hoặc không là cán bộ lãnh đạo, quản lý nhưng được điều đến cơ quan, đơn vị khác để bổ nhiệm, bầu giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý. 2. Việc luân chuyển, điều động phải được cấp thẩm quyền ban hành nghị quyết, quyết định hoặc có ý kiến bằng văn bản đó là: Ban Thường vụ Tỉnh ủy; Chủ tịch UBND tỉnh; ban Thường vụ Huyện ủy, Thị ủy Long Khánh, Thành ủy Biên Hòa và Chủ tịch UBND huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa. Đối với các cơ quan thuộc ngành dọc đóng trên địa bàn tỉnh gồm: Công an, Quân sự, Tòa án nhân dân và Viện Kiểm sát nhân dân thì đối tượng được hưởng trợ cấp luân chuyển phải nằm trong diện quy hoạch thuộc ban Thường vụ Tỉnh ủy, ban Thường vụ Huyện ủy, Thị ủy Long Khánh và Thành ủy Biên Hòa quản lý hoặc phê duyệt. 3. Được luân chuyển điều động sau khi Nghị quyết số 160/2009/NQ-HĐND ngày 10/12/2009 của HĐND tỉnh có hiệu lực thi hành hoặc cán bộ thuộc đối tượng đang hưởng hỗ trợ luân chuyển, điều động theo Quyết định số 62-QĐ/TU ngày 15/8/2006 của ban Thường vụ Tỉnh ủy tiếp tục được hỗ trợ đủ 05 năm (đang trong thời gian được luân chuyển, điều động). Chương II CHẾ ĐỘ HỖ TRỢ Điều 5. Các chế độ hỗ trợ cán bộ luân chuyển, điều động 1. Chế độ hỗ trợ hàng tháng a) Cán bộ thuộc diện luân chuyển, điều động được hỗ trợ bằng mức 30% mức lương tối thiểu/tháng đối với trường hợp nơi nhận công tác mới cách nơi ở thường xuyên (hoặc nơi đăng ký hộ khẩu thường trú) từ 15 km đến dưới 30 km. b) Cán bộ thuộc diện luân chuyển, điều động được hỗ trợ bằng mức 50% lương tối thiểu/tháng đối với trường hợp nơi nhận công tác mới cách nơi ở thường xuyên (hoặc nơi đăng ký hộ khẩu thường trú) từ 30 km đến dưới 50 km. c) Cán bộ thuộc diện luân chuyển, điều động được hỗ trợ bằng mức 70% mức lương tối thiểu/tháng đối với trường hợp nơi nhận công tác mới cách nơi ở thường xuyên (hoặc nơi đăng ký hộ khẩu thường trú) từ 50 km trở lên. 2. Chế độ nhà ở công vụ Cán bộ lãnh đạo, quản lý thuộc diện luân chuyển, điều động được xem xét bố trí ở nhà công vụ hoặc nhà khách, nhà nghỉ trong suốt thời gian luân chuyển, điều động (hết thời gian luân chuyển, điều động phải trả lại nhà công vụ). Trường hợp cơ quan, đơn vị chưa có hoặc không bố trí được nhà công vụ, phòng khách, phòng nghỉ thì cán bộ được hỗ trợ thêm số tiền thuê nhà bằng 50% mức lương tối thiểu/tháng. Điều 6. Áp dụng mức lương tối thiểu Mức lương tối thiểu theo Quy định này áp dụng thống nhất theo mức lương tối thiếu chung cho cán bộ, công chức do Chính phủ quy định ở từng thời kỳ. Điều 7. Thời gian hưởng Thời gian hưởng hỗ trợ luân chuyển, điều động cho cán bộ lãnh đạo, quản lý tối đa là 05 năm. Cán bộ thuộc đối tượng luân chuyển, điều động lần đầu có thời gian hưởng chế độ chưa đủ 05 năm thì trong các lần luân chuyển, điều động tiếp theo tiếp tục được hưởng chế độ luân chuyển cho thời gian còn thiếu đảm bảo đủ 05 năm theo quy định. Cán bộ sau khi hết thời gian luân chuyển, điều động hoặc đang trong thời gian luân chuyển, điều động nhưng đã hưởng đủ chế độ hỗ trợ 05 năm hoặc được điều động đến công tác nơi khác không còn thuộc diện hưởng chế độ hỗ trợ luân chuyển, điều động thì thôi hưởng các chế độ hỗ trợ theo Quy định này. Điều 8. Các đối tượng đã hưởng chế độ hỗ trợ luân chuyển, điều động theo Quyết định số 62-QĐ/TU ngày 15/8/2006 của ban Thường vụ Tỉnh ủy, Công văn số 1197/UBND-VX ngày 13/02/2007 và Công văn số 6430/UBND-VX ngày 15/8/2007 của UBND tỉnh Đồng Nai thì được tiếp tục đảm bảo thực hiện chế độ hỗ trợ theo Quy định này từ năm 2010 cho đủ thời gian quy định. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 9. Trình tự, hồ sơ thủ tục, phương thức và cách tính mức hỗ trợ 1. Thủ trưởng các sở, ban, ngành, các đơn vị sự nghiệp thuộc UBND tỉnh và Chủ tịch UBND cấp huyện chịu trách nhiệm tổng hợp, thẩm định, phê duyệt danh sách và chi trả chế độ cho đối tượng được hưởng chế độ này và gửi về UBND tỉnh (thông qua Sở Nội vụ) để theo dõi, tổng hợp. Đối với các cơ quan Đảng, đoàn thể gửi về Ban Tổ chức Tỉnh ủy để theo dõi, tổng hợp. 2. Đối với các cơ quan thuộc ngành dọc: Công an, Quân sự, Tòa án nhân dân, Viện Kiểm sát nhân dân thì Thủ trưởng cơ quan lập danh sách những cán bộ thuộc ngành mình được hưởng chế độ luân chuyển, điều động kèm theo hồ sơ (như khoản 4 điều này) gửi về Ban Tổ chức Tỉnh ủy để tổng hợp, thẩm định trình Thường trực Tỉnh ủy phê duyệt thực hiện. 3. Căn cứ danh sách đối tượng hưởng trợ cấp được phê duyệt, cơ quan tài chính cấp kinh phí ngoài khoán cho các cơ quan, đơn vị tiếp nhận cán bộ luân chuyển, điều động để chi trả trực tiếp cho cán bộ được hưởng chế độ theo Quy định này và quyết toán theo quy định hiện hành.
2,017
126,357
4. Hồ sơ phê duyệt (đối với trường hợp các cơ quan, đơn vị cấp dưới trình cơ quan chủ quản cấp trên trực tiếp phê duyệt đối tượng) bao gồm: Văn bản đề nghị; danh sách và quyết định luân chuyển, điều động của các đối tượng theo quy định; các văn bản có liên quan khác để xác định đối tượng hưởng (hợp đồng thuê nhà, văn bản xác định khoảng cách từ nơi cư trú đến cơ quan, văn bản xác định không hưởng chế độ đưa, rước hàng ngày…). 5. Chế độ hỗ trợ theo Quy định này được trả cùng kỳ lương hàng tháng cho cán bộ thuộc diện hưởng luân chuyển, điều động. Điều 10. Thanh, quyết toán và nguồn kinh phí Sở Tài chính chịu trách nhiệm hướng dẫn các cơ quan, đơn vị xây dựng dự toán, thanh và quyết toán kinh phí theo đúng quy định. Nguồn kinh phí thực hiện hỗ trợ đối với cán bộ luân chuyển, điều động trích từ nguồn ngân sách hàng năm của tỉnh được phân bổ trực tiếp cho các cơ quan, đơn vị (không tính trong kinh phí khoán) thông qua Sở Tài chính. Điều 11. Triển khai thực hiện Sở Nội vụ chủ trì phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm triển khai thực hiện, tổ chức thanh, kiểm tra việc thực hiện Quy định này đối với các cơ quan, đơn vị và định kỳ hàng năm tổng hợp báo cáo UBND tỉnh. Các sở, ban, ngành; các đơn vị sự nghiệp thuộc tỉnh và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố căn cứ quy định thi hành. Trong quá trình thực hiện nếu có phát sinh khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị kịp thời phản ánh về UBND tỉnh (thông qua Sở Nội vụ) để xem xét, xử lý./. QUYẾT ĐỊNH VỀ BAN HÀNH KẾ HOẠCH CHỈ ĐẠO, ĐIỀU HÀNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ NGÂN SÁCH THÀNH PHỐ NĂM 2011 ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 09 tháng 01 năm 2011 của Chính phủ về những giải pháp chủ yếu chỉ đạo, điều hành thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2011; Căn cứ Nghị quyết số 07/2010/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân thành phố về dự toán và phân bổ ngân sách thành phố năm 2011 và Nghị quyết số 22/2010/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân thành phố về nhiệm vụ kinh tế - xã hội năm 2011; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Công văn số 9634/SKHĐT- TH ngày 24 tháng 12 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch chỉ đạo, điều hành phát triển kinh tế - xã hội và ngân sách thành phố năm 2011. Điều 2. Thủ trưởng các sở - ban - ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận - huyện, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và doanh nghiệp trực thuộc thành phố căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao và nội dung Kế hoạch chỉ đạo, điều hành phát triển kinh tế - xã hội và ngân sách thành phố năm 2011 để xây dựng chương trình, kế hoạch cụ thể, nhằm triển khai thực hiện nhiệm vụ kinh tế - xã hội năm 2011 đạt hiệu quả cao nhất. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Thủ trưởng các sở - ban - ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận - huyện, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và doanh nghiệp trực thuộc thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH CHỈ ĐẠO, ĐIỀU HÀNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ NGÂN SÁCH THÀNH PHỐ NĂM 2011 (Ban hành kèm theo Quyết định số 03/2011/QĐ-UBND ngày 12 tháng 01 năm 2011 của Ủy ban nhân dân thành phố) Năm 2011 là năm đầu tiên thành phố triển khai thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI, Nghị quyết Đại hội Đảng bộ thành phố lần thứ IX, và Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2011 - 2015; Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 10 năm 2011 - 2020. Để tiếp tục phát huy tinh thần năng động, sáng tạo, phát huy tiềm năng, thế mạnh, tích cực triển khai và kịp thời cụ thể hóa các chủ trương, chỉ đạo của Trung ương và Chính phủ, phấn đấu hoàn thành thắng lợi mục tiêu tập trung thúc đẩy phát triển sản xuất kinh doanh, góp phần ổn định kinh tế vĩ mô và kiểm soát lạm phát; phấn đấu đạt tốc độ tăng trưởng cao hơn năm 2010. Tiếp tục chuyển dịch cơ cấu kinh tế, chuyển đổi mô hình tăng trưởng kinh tế thành phố theo hướng nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh trong điều kiện hội nhập. Huy động mọi nguồn lực để đầu tư và phát triển kết cấu hạ tầng một cách đồng bộ, gắn với bảo vệ môi trường, đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững. Xây dựng và phát triển nền văn hóa đậm đà bản sắc dân tộc; đẩy mạnh phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao; thực hiện tốt các chính sách an sinh xã hội. Tiếp tục thực hiện cải cách hành chính, đấu tranh phòng, chống tham nhũng, chống lãng phí; giữ vững ổn định chính trị, bảo đảm quốc phòng, an ninh và trật tự an toàn xã hội. Thực hiện thành công chủ đề “Năm 2011 - Năm Vì trẻ em”. Để triển khai thực hiện tốt Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 09 tháng 01 năm 2011 của Chính phủ về những giải pháp chủ yếu chỉ đạo, điều hành thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2011; Nghị quyết số 22/2010/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân thành phố về nhiệm vụ kinh tế - xã hội năm 2011, Nghị quyết số 07/2010/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân thành phố về dự toán, phân bổ ngân sách thành phố năm 2011; Ủy ban nhân dân thành phố yêu cầu Thủ trưởng các sở - ban - ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận - huyện, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và doanh nghiệp trực thuộc thành phố tập trung thực hiện các nhiệm vụ và những giải pháp chủ yếu sau: I. Tập trung nỗ lực thúc đẩy phát triển sản xuất - kinh doanh, góp phần ổn định kinh tế vĩ mô, bình ổn giá cả thị trường, kiểm soát lạm phát, bảo đảm mục tiêu tăng trưởng 1. Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan: a) Nghiên cứu đề xuất các sản phẩm, ngành hàng xuất khẩu chủ lực, có lợi thế và khả năng cạnh tranh để có biện pháp hỗ trợ phù hợp nhằm đẩy mạnh xuất khẩu. Tổ chức hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng kiến thức về pháp luật và kinh tế thế giới, cung cấp thông tin cần thiết, nhất là các quy định về rào cản kỹ thuật của các thị trường để giúp doanh nghiệp hạn chế rủi ro khi tham gia thị trường quốc tế; hỗ trợ các thủ tục bảo lãnh tín dụng cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa. b) Phối hợp Sở Kế hoạch và Đầu tư, Trung tâm Xúc tiến Thương mại và Đầu tư xây dựng kế hoạch xúc tiến thương mại năm 2011, chú trọng xúc tiến thương mại tại các thị trường trọng điểm có kim ngạch xuất khẩu lớn, thị trường mới. Tổ chức các hội chợ xúc tiến thương mại nhằm đẩy mạnh tiêu thụ nội địa thay thế hàng nhập khẩu. Đẩy mạnh triển khai chương trình hỗ trợ doanh nghiệp xây dựng và phát triển thương hiệu, quảng bá sản phẩm hàng hóa có chất lượng để mở rộng thị trường xuất khẩu và thị trường nội địa. c) Tổ chức tốt công tác dự báo nhu cầu thị trường, dự báo những biến động thị trường trong nước và thế giới, xây dựng biện pháp, ổn định giá cả thị trường. Cung ứng đầy đủ, kịp thời hàng hóa và dịch vụ thiết yếu phục vụ nhân dân. Xây dựng Đề án chiến lược tạo nguồn hàng thiết yếu bình ổn thị trường đến năm 2015. Khuyến khích doanh nghiệp thường xuyên triển khai các đợt khuyến mại, kích cầu tiêu dùng, nhất là trong các dịp Tết, lễ hội lớn trong năm 2011. d) Triển khai đề án phát triển, mở rộng kênh phân phối bán buôn, bán lẻ, bảo đảm giá cả ổn định, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của người dân. Tạo lập mối liên kết giữa nhà sản xuất với tổ chức phân phối để hình thành những kênh lưu thông hàng hóa ổn định, góp phần quản lý chất lượng và vệ sinh an toàn thực phẩm. Xây dựng cơ chế khuyến khích phát triển thương mại điện tử tập trung vào việc bảo đảm an toàn cho các giao dịch trên mạng trên cơ sở kiểm soát các công ty cung cấp dịch vụ thương mại điện tử, phòng tránh gian lận, đem lại lòng tin cho người tiêu dùng; khuyến khích phát triển hệ thống thanh toán qua mạng của các ngân hàng để đem lại tiện ích cho người tiêu dùng… đ) Triển khai thực hiện tốt Chương trình bình ổn giá trong năm 2011; khuyến khích doanh nghiệp xây dựng kế hoạch mở rộng mạng lưới phân phối, bố trí các điểm bán hàng bình ổn giá tại các chợ truyền thống, khu dân cư, khu chế xuất, khu công nghiệp và tại các xã vùng sâu, vùng xa. Tiếp tục đẩy mạnh thực hiện Cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam”. e) Chỉ đạo Chi cục Quản lý thị trường phối hợp với Công an thành phố và các sở - ngành, quận - huyện tăng cường kiểm tra, kiểm soát thị trường, phát hiện và xử lý kịp thời các hành vi vi phạm pháp luật, các hành vi đầu cơ, găm hàng, nâng giá, gian lận thương mại, sản xuất và kinh doanh hàng giả, hàng kém chất lượng. 2. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp các đơn vị có liên quan: a) Thực hiện công tác quản lý chi ngân sách đảm bảo đúng theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước; tăng cường kiểm tra, giám sát chặt chẽ việc thực hiện các dự án đầu tư nguồn vốn ngân sách thành phố bảo đảm thực hiện nghiêm việc sử dụng vật tư, hàng hóa sản xuất trong nước theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ. b) Thực hiện nghiêm túc chế độ công khai dự toán, công khai quyết toán của các đơn vị sử dụng ngân sách, của từng cấp ngân sách; công khai các quỹ huy động đóng góp của nhân dân, công khai tài chính nhà nước, các dự án đầu tư từ nguồn ngân sách nhà nước... để tăng cường quyền giám sát của các đoàn thể xã hội, thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở nhằm phát hiện và ngăn chặn những sai phạm, tiêu cực trong quản lý tài chính, ngân sách nhà nước.
2,050
126,358
c) Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra về quản lý sử dụng ngân sách, mua sắm và sử dụng tài sản công; tập trung thực hiện các kết luận, kiến nghị của Kiểm toán Nhà nước nhằm đưa công tác quản lý chi tiêu ngân sách, sử dụng tài sản nhà nước đi vào nề nếp. d) Phối hợp Sở Công Thương tăng cường công tác quản lý giá: triển khai đăng ký giá, kê khai giá đối với danh mục các nhóm mặt hàng thuộc diện bình ổn giá và các nhóm mặt hàng, dịch vụ do nhà nước định giá; theo dõi diễn biến tình hình giá cả thị trường, kịp thời nắm thông tin thị trường về giá, báo cáo đề xuất các biện pháp quản lý nhà nước với Bộ Tài chính và Ủy ban nhân dân thành phố; không để tình trạng doanh nghiệp độc quyền về giá để đầu cơ, nâng giá, không niêm yết giá, kiên quyết xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm pháp lệnh về quản lý giá. 3. Cục Thuế thành phố chủ trì: a) Tăng cường công tác quản lý thu ngân sách nhà nước, phấn đấu tăng thu ngân sách nhà nước đạt trên 5% so với dự toán được Trung ương giao; đẩy mạnh ngăn chặn gian lận và thất thu thuế. b) Nâng cao chất lượng công tác tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế, tạo ý thức ngày càng cao về thực hiện nghĩa vụ nộp thuế, tạo thuận lợi nhất để người nộp thuế phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh; thực hiện tốt chế độ kiểm tra tờ khai thuế và các báo cáo định kỳ. c) Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra đối với các doanh nghiệp khai lỗ trong nhiều năm liền; tăng cường áp dụng các biện pháp đôn đốc thu nợ và cưỡng chế nợ; thực hiện cải cách hiện đại hóa ngành thuế và cải cách thủ tục hành chính thuế, giảm chi phí kê khai cho người nộp thuế. 4. Ngân hàng Nhà nước chi nhánh thành phố Hồ Chí Minh chủ trì, phối hợp các đơn vị có liên quan: a) Triển khai tốt các chính sách do Ngân hàng Nhà nước ban hành, nhằm điều hành có hiệu quả thị trường ngoại tệ, thị trường vàng, trong đó đặc biệt tăng cường kiểm tra, giám sát tình hình mua bán ngoại tệ trên địa bàn, tránh hiện tượng các ngân hàng tăng thêm các loại phí đối với các doanh nghiệp có nhu cầu mua bán ngoại tệ phục vụ xuất nhập khẩu. b) Theo dõi mặt bằng lãi suất trên thị trường, báo cáo đề xuất Ngân hàng Nhà nước các chính sách điều chỉnh mặt bằng lãi suất hợp lý nhằm bảo đảm khả năng thanh khoản của các ngân hàng thương mại, huy động đủ nguồn vốn cung ứng cho các nhu cầu hợp lý của các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh. c) Tăng cường kiểm tra, giám sát, cảnh báo sớm, rủi ro hệ thống, hỗ trợ các tổ chức tín dụng trong phòng, chống rủi ro, bảo đảm an toàn hệ thống. d) Phối hợp các sở - ngành chức năng liên quan kiểm soát, theo dõi và xử lý nghiêm các hoạt động kinh doanh vàng, thu đổi ngoại tệ trái pháp luật; ngăn chặn kịp thời hành vi thu gom ngoại tệ để nhập lậu hàng hóa ảnh hưởng đến cán cân thanh toán chung cả nước. 5. Các sở - ngành, quận - huyện và các đơn vị có liên quan: a) Tập trung đẩy nhanh tiến độ giải ngân các công trình, dự án đầu tư từ các nguồn vốn ngân sách, nguồn vốn ODA, FDI và các nguồn vốn dân doanh; đặc biệt chú trọng giải ngân đối với các công trình, dự án đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước. Đẩy nhanh tiến độ đền bù giải phóng mặt bằng, tái định cư. b) Tăng cường công tác theo dõi, đánh giá, giám sát việc quản lý và sử dụng vốn của các dự án đầu tư bằng nguồn vốn nhà nước trong tất cả các khâu: quy hoạch, lập dự án, thẩm định, thi công, nghiệm thu, thanh quyết toán, bảo đảm việc quản lý và sử dụng vốn một cách công khai, minh bạch. II. Thực hiện có hiệu quả Chương trình hỗ trợ chuyển dịch cơ cấu kinh tế gắn chuyển đổi mô hình tăng trưởng, nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả, sức cạnh tranh của kinh tế thành phố 1. Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan: a) Tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Chương trình hỗ trợ chuyển dịch cơ cấu kinh tế, chuyển đổi mô hình tăng trưởng kinh tế thành phố giai đoạn 2011 - 2015 theo hướng chuyển sang tăng trưởng theo chiều sâu, chú trọng tăng hiệu quả và sức cạnh tranh của nền kinh tế, tập trung nguồn lực phát triển các ngành, lĩnh vực trọng yếu của thành phố. b) Rà soát, bổ sung, điều chỉnh Quyết định số 20/2009/QĐ-UBND ngày 27 tháng 02 năm 2009 của Ủy ban nhân dân thành phố về ban hành Quy định về thực hiện các dự án đầu tư trong nước thuộc Chương trình kích cầu trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh; bổ sung vào Chương trình các đối tượng thuộc lĩnh vực đổi mới thiết bị công nghệ; đào tạo nguồn nhân lực phục vụ cho ngành công nghệ cao; phát triển các ngành công nghiệp phụ trợ nhằm góp phần tăng tỷ lệ nội địa hóa các sản phẩm, nhất là các sản phẩm của Intel; hỗ trợ các doanh nghiệp đầu tư công nghệ mới tiết kiệm điện; hỗ trợ các dự án đầu tư vào thị trường Lào, Campuchia… 2. Sở Tài chính và Ngân hàng Nhà nước chi nhánh thành phố Hồ Chí Minh chủ trì phối hợp các đơn vị có liên quan: a) Phát triển hệ thống ngân hàng thương mại hoạt động thực sự có hiệu quả, đảm bảo tuyệt đối an toàn và là công cụ quan trọng phục vụ phát triển kinh tế xã hội thành phố, góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh của nền kinh tế. Tập trung phát triển sản phẩm tài chính, định chế tài chính và thị trường tài chính; từng bước hiện đại hóa hệ thống thanh toán, khuyến khích nhân dân và doanh nghiệp sử dụng hệ thống tài khoản và các loại thẻ điện tử để thanh toán không dùng tiền mặt trong giao dịch. b) Phối hợp với Cơ quan đại diện Ủy ban Chứng khoán Nhà nước tại thành phố Hồ Chí Minh và Sở Giao dịch chứng khoán đẩy mạnh phát triển thị trường chứng khoán, các loại quỹ, công ty đầu tư tài chính và các tổ chức bảo hiểm; khuyến khích tăng vốn, tăng quy mô của các ngân hàng thương mại để tăng năng lực cạnh tranh; khuyến khích mở rộng thị trường ra khu vực và cả nước, từng bước tham gia thị trường vốn quốc tế. 3. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì phối hợp các đơn vị có liên quan: a) Xây dựng kế hoạch xúc tiến du lịch năm 2011. Liên kết với các tỉnh trong vùng xây dựng và đưa vào khai thác các chương trình du lịch sinh thái, tận dụng thế mạnh sông nước và khu dự trữ sinh quyển Cần Giờ và các vùng sông nước khác trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh, Đông Nam bộ, Đồng bằng sông Cửu Long, các chương trình du lịch đạt tiêu chuẩn quốc tế. b) Tiếp tục đầu tư cơ sở hạ tầng và hệ thống khách sạn đạt chuẩn quốc tế; xây dựng sản phẩm du lịch có lợi thế cạnh tranh; xây dựng chiến lược phát triển thương hiệu du lịch của thành phố; tăng cường công tác quảng bá giới thiệu hình ảnh điểm đến thành phố thông qua nhiều kênh thông tin đại chúng, tham gia tích cực vào các hoạt động của các tổ chức du lịch quốc tế mà trọng tâm là các tổ chức xúc tiến du lịch các thành phố Châu Á - Thái Bình Dương (TPO), nâng chất các sự kiện văn hóa, du lịch được tổ chức định kỳ, đặc biệt là sự kiện triển lãm quốc tế du lịch ITE 2011. c) Tập trung triển khai công tác đào tạo, nhằm trang bị kiến thức kỹ năng theo hướng chuẩn hóa đội ngũ nhân lực ngành du lịch, chú trọng đến các doanh nghiệp vừa và nhỏ, các ngành nghề cụ thể như tiếp tân, hướng dẫn viên du lịch để đón đầu thời cơ phát triển du lịch khi kinh tế thế giới hồi phục góp phần tạo nguồn thu ngoại tệ từ các dịch vụ du lịch. 4. Sở Giao thông vận tải chủ trì phối hợp các đơn vị có liên quan: a) Tiếp tục đầu tư xây dựng hệ thống kho, bãi hiện đại, từng bước đáp ứng nhu cầu là trung tâm về vận tải đường bộ, đường thủy, là đầu mối trung chuyển hàng hóa cho Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam; đầu mối xuất nhập khẩu hàng hóa cho cả nước và quốc tế; nghiên cứu một số tuyến vận tải hành khách, hàng hóa bằng đường thủy trên một số tuyến đường thủy nội địa. b) Thực hiện các giải pháp nhằm phát triển dịch vụ vận tải đáp ứng nhu cầu vận chuyển hàng hóa, hành khách trên địa bàn, đặc biệt chú trọng thực hiện các biện pháp nâng cao năng lực vận chuyển hành khách công cộng để bảo đảm đáp ứng yêu cầu cả về số lượng và chất lượng vận chuyển hành khách và hàng hóa; cải thiện chất lượng phương tiện và dịch vụ trong các ngành vận tải, bảo đảm an toàn giao thông. 5. Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp các đơn vị có liên quan: a) Phát triển mạnh ngành thông tin và truyền thông, trở thành một bộ phận quan trọng trong cơ sở hạ tầng của các ngành và lĩnh vực kinh tế - xã hội. Phát triển dịch vụ gia công, xử lý, quản lý dữ liệu từ xa cho các khách hàng trong nước và quốc tế; hội nhập giữa dịch vụ viễn thông - tin học - truyền thông; phát triển dịch vụ đa chức năng. b) Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin để phát triển thương mại điện tử, áp dụng các mô hình phân phối, giao dịch hiện đại vào hoạt động thương mại nhằm phát triển nhanh thị trường cho doanh nghiệp. 6. Sở Xây dựng chủ trì phối hợp Sở Tài nguyên và Môi trường xây dựng cơ chế, chính sách nhằm phát triển thị trường bất động sản theo hướng lành mạnh, an toàn, có sự quản lý, định hướng của nhà nước; phát triển các dịch vụ mua bán cho thuê nhà ở, văn phòng, dịch vụ nhà, đất qua sàn giao dịch; thực hiện các chính sách đất đai, nhà ở và các giải pháp về tài chính để thúc đẩy thị trường bất động sản phát triển, gắn với Chương trình nhà ở và công trình xây dựng các Khu đô thị mới Thủ Thiêm, Khu Tây Bắc Củ Chi, Khu Nam thành phố, Khu đô thị cảng Hiệp Phước,... 7. Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp các đơn vị có liên quan: a) Đẩy mạnh phát triển các dịch vụ khoa học, công nghệ và tư vấn trong các lĩnh vực như chuyển giao công nghệ, sở hữu trí tuệ, kiểm toán, dịch vụ tư vấn, bảo hiểm… Chú trọng phát triển lĩnh vực thiết kế, tạo mẫu và lĩnh vực quảng cáo; phát triển thị trường công nghệ.
2,039
126,359
b) Nghiên cứu, đề xuất cơ chế, chính sách khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư đổi mới thiết bị, công nghệ; hỗ trợ các hoạt động nghiên cứu khoa học và đẩy mạnh ứng dụng khoa học - công nghệ trong sản xuất - kinh doanh. 8. Sở Y tế chủ trì phối hợp các đơn vị có liên quan tập trung nâng cao chất lượng của dịch vụ y tế. Xây dựng một số bệnh viện và trung tâm y tế chất lượng cao, hiện đại và có dịch vụ phục vụ tương đương các nước trong khu vực. Nghiên cứu xây dựng một số trung tâm y tế - sinh thái, kết hợp khám chữa bệnh và nghỉ dưỡng. Tiếp tục đẩy mạnh xã hội hóa lĩnh vực y tế; nghiên cứu thí điểm mô hình bệnh viện cổ phần. 9. Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp các đơn vị có liên quan: a) Phối hợp Sở Khoa học Công nghệ và Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tập trung đào tạo các ngành khoa học công nghệ cao, các ngành quản lý, quản trị kinh doanh theo nhu cầu của thị trường lao động để đáp ứng nguồn nhân lực chất lượng cao cho quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và chuyển dịch nhanh cơ cấu kinh tế thành phố. b) Tiếp tục xã hội hóa giáo dục - đào tạo; khuyến khích các trường, cơ sở giáo dục quốc tế có uy tín và thương hiệu thành lập chi nhánh nhưng phải theo đúng quy hoạch xây dựng mạng lưới trường học trên địa bàn thành phố. Tăng cường công tác quản lý nhà nước đối với các cơ sở giáo dục - đào tạo có yếu tố nước ngoài hoặc liên kết, hợp tác giữa trong nước với nước ngoài đúng quy định. 10. Sở Công Thương chủ trì phối hợp với các đơn vị có liên quan: a) Rà soát, điều chỉnh quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực và các sản phẩm chủ yếu đến năm 2015, 2020 đã được phê duyệt trước đây, đồng thời tổ chức nghiên cứu và lập quy hoạch một số ngành, lĩnh vực sản phẩm còn thiếu, bảo đảm phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội thành phố đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2025, phù hợp với quy hoạch Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam và Vùng Đông Nam Bộ, đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ hỗ trợ chuyển dịch cơ cấu kinh tế thành phố. b) Tiếp tục đẩy mạnh thực hiện Chương trình chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp đã được phê duyệt theo hướng giảm dần tỷ trọng các ngành sử dụng nhiều tài nguyên và thâm dụng lao động, tăng dần tỷ trọng các ngành công nghiệp có hàm lượng tri thức, công nghệ cao, có lợi thế cạnh tranh. Phát triển mạnh các khâu thiết kế, tạo mẫu, marketing, xây dựng thương hiệu… nhằm tạo dựng nhiều thương hiệu có uy tín trên thị trường trong nước, khu vực và thế giới, giảm dần tỷ lệ sản xuất gia công và tạo sự chuyển biến cơ bản về chất cho một số ngành công nghiệp của thành phố. c) Nghiên cứu, phát triển ngành công nghiệp phụ trợ, xây dựng các “cụm liên kết sản xuất” để đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa. d) Xây dựng Chương trình chuyển dịch cơ cấu hàng xuất khẩu giai đoạn 2011 - 2015, tầm nhìn đến năm 2020, trong đó xác định cụ thể, có trọng tâm, trọng điểm, có thứ tự ưu tiên các mặt hàng, ngành hàng chủ lực của thành phố chú ý đến 3 yếu tố: công nghệ cao, giá trị gia tăng cao, hiệu quả kinh tế cao. 11. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì phối hợp với các đơn vị có liên quan: a) Tiếp tục thực hiện Chương trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, cơ cấu cây trồng, vật nuôi, thủy sản. Đẩy mạnh xuất khẩu nông sản có giá trị gia tăng cao. Ứng dụng công nghệ sinh học để tạo nhiều giống cây trồng, vật nuôi có năng suất chất lượng và giá trị cao, từng bước hình thành trung tâm giống cây, giống con của khu vực. Xã hội hóa đầu tư trong lĩnh vực nông, lâm, thủy sản, đặc biệt trong lĩnh vực giống, khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư. b) Tiếp tục triển khai thực hiện kế hoạch của Ủy ban ban nhân dân thành phố thực hiện Chương trình hành động số 43-CTr/TU ngày 20 tháng 10 năm 2008 của Thành ủy về nông nghiệp - nông dân - nông thôn theo Nghị quyết số 26-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X. Ưu tiên đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng nông thôn như thủy lợi, nước sinh hoạt, giao thông nông thôn, điện, hệ thống y tế, giáo dục, văn hóa, phòng, chống, giảm nhẹ thiên tai. Tập trung thực hiện và phấn đấu hoàn thành thí điểm xây dựng xã Tân Thông Hội (Củ Chi) là xã nông thôn mới trong năm 2011 (đơn vị điểm của Trung ương); chuẩn bị điều kiện để hoàn thành chỉ tiêu 5 xã nông thôn mới vào năm 2012 (đơn vị điểm của thành phố); đồng thời tổ chức khảo sát và xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện xã nông thôn mới tại 22 xã trên địa bàn 5 huyện. c) Đẩy nhanh tiến độ đầu tư các công trình, dự án trọng điểm như: Khu Nông nghiệp công nghệ cao, Trung tâm Công nghệ sinh học, các công trình phòng, chống lụt, bão, triều cường, xâm nhập mặn, dự án thủy lợi vùng lúa chuyển đổi sang cây trồng, vật nuôi khác. Tiếp tục đầu tư, tổ chức thực hiện có hiệu quả chương trình GAP đối với cây, rau, nuôi trồng thủy sản theo hướng nông sản sạch, chất lượng cao, chi phí thấp, phát triển bền vững. d) Tiếp tục chủ động thực hiện quyết liệt, đồng bộ và có hiệu quả công tác phòng, chống dịch bệnh gia súc, gia cầm và dịch hại trên cây trồng; công tác phòng, chống thiên tai, lụt bão, cứu hộ, cứu nạn. Đẩy mạnh trồng rừng, gắn với bảo vệ rừng. Tăng cường quản lý nhà nước, công tác kiểm tra, kiểm soát, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm; công tác quản lý bảo vệ rừng, phòng, chống cháy rừng. đ) Liên kết các tỉnh trong vùng để xây dựng các vùng nguyên liệu nhằm cung cấp cho ngành công nghiệp chế biến của thành phố. Điều chỉnh quy hoạch và mục đích sử dụng đất nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế đất, góp phần tăng năng suất lao động và thu nhập lao động nông nghiệp. e) Tiếp tục tập trung triển khai Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết Trung ương 4 (khóa X) về Chiến lược biển Việt Nam đến năm 2020; Đề án hợp tác quốc tế về biển của thành phố đến năm 2020. III. Tiếp tục cải thiện môi trường đầu tư; tập trung phát triển cơ sở hạ tầng đồng bộ; bảo đảm cung ứng đủ nguồn điện cho sản xuất kinh doanh; nâng cao hiệu quả khai thác và sử dụng tài nguyên thiên nhiên 1. Các sở - ban - ngành, quận - huyện, đơn vị có liên quan: a) Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được phân công, tiến hành rà soát tham mưu cho Ủy ban nhân dân thành phố trình cấp có thẩm quyền ban hành, sửa đổi, bổ sung những quy định có liên quan đến môi trường đầu tư và hoạt động kinh tế như các cơ chế, chính sách, thủ tục về nhà đất, xây dựng, đầu tư, đăng ký kinh doanh, hải quan, thuế… Tổ chức triển khai kịp thời các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến đầu tư, xây dựng, kinh doanh, đấu thầu, quản lý và sử dụng đất đai, tạo điều kiện và môi trường thuận lợi để các doanh nghiệp phát triển sản xuất kinh doanh, đóng góp ngày càng nhiều vào tăng trưởng kinh tế thành phố. b) Công khai hóa các quy hoạch đã được phê duyệt; danh mục các lĩnh vực, địa bàn thuộc diện hạn chế kinh doanh hoặc kinh doanh có điều kiện. Rà soát, đề xuất bổ sung hoặc điều chỉnh các quy hoạch đã lạc hậu nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho nhà đầu tư trong việc xác định và xây dựng dự án. Chuẩn bị triển khai thực hiện các quy hoạch đã được phê duyệt trong năm 2011. c) Tổ chức giao ban định kỳ giữa cơ quan quản lý nhà nước và doanh nghiệp để phối hợp tháo gỡ vướng mắc, ách tắc trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Xây dựng cơ chế, chính sách hỗ trợ, khuyến khích đối với các thành phần kinh tế, đầu tư, kinh doanh tại các vùng khó khăn. Quan tâm phát triển các doanh nghiệp nhỏ và vừa, hỗ trợ các doanh nghiệp trong các hoạt động đào tạo nguồn nhân lực, xúc tiến đầu tư thương mại, tiếp cận thông tin thị trường. 2. Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan: a) Xây dựng và công bố các chương trình, dự án cần thu hút đầu tư để định hướng cho các nhà đầu tư trong và ngoài nước tham gia, tăng cường huy động các nguồn vốn cho đầu tư phát triển. Tiếp tục thực hiện chương trình mở rộng hợp tác đầu tư có hiệu quả với các tỉnh, thành phố trong và ngoài nước. b) Phối hợp Trung tâm Xúc tiến Thương mại và Đầu tư, Sở Công Thương và các đơn vị liên quan nghiên cứu, đề xuất kế hoạch xúc tiến đầu tư năm 2011. Đẩy mạnh thu hút và giải ngân các nguồn vốn FDI và ODA. Tham mưu, đề xuất các cơ chế, chính sách nhằm khuyến khích các nhà đầu tư trong và ngoài nước đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật và xã hội theo hình thức thích hợp BOT, BTO, BOO, BT và đầu tư kết hợp công - tư (PPP). c) Triển khai thực hiện Đề án thí điểm định mức kinh phí giải quyết hồ sơ đăng ký kinh doanh nhằm nâng cao năng suất lao động, đảm bảo việc giải quyết hồ sơ đăng ký kinh doanh nhanh chóng theo hướng tạo thuận lợi hơn nữa cho nhân dân và doanh nghiệp. Tăng cường triển khai chương trình kết nối mạng thông tin giữa các sở - ngành, giảm bớt thời gian, xóa bỏ những thủ tục, giấy tờ không cần thiết. d) Phối hợp với các sở - ban - ngành, quận - huyện tổ chức rà soát, kiểm tra tình hình triển khai các dự án đầu tư lớn đã được cấp giấy chứng nhận đầu tư nhưng chậm triển khai, chủ đầu tư không đủ năng lực để thu hồi hoặc chuyển giao cho chủ đầu tư khác; chủ động xử lý theo thẩm quyền những khó khăn, vướng mắc, hỗ trợ các nhà đầu tư thực hiện đầu tư nhanh chóng và có hiệu quả.
1,943
126,360
đ) Phối hợp với Sở Tài chính và các sở - ngành, quận - huyện tổ chức triển khai thực hiện tốt kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản nguồn vốn ngân sách và có tính chất ngân sách năm 2011, bảo đảm bố trí vốn tập trung, hiệu quả và tiết kiệm. Thường xuyên rà soát, đề xuất đình hoãn, giãn tiến độ các công trình sử dụng nguồn vốn ngân sách thành phố kém hiệu quả và chưa thực sự cần thiết; tập trung vốn đầu tư cho những công trình, dự án có hiệu quả, có khả năng hoàn thành trong năm 2011; các công trình trọng điểm cấp bách, bức xúc trên địa bàn. Thực hiện tốt công tác thanh tra, kiểm tra tình hình quản lý, sử dụng vốn đầu tư từ nguồn vốn ngân sách thành phố, kịp thời phát hiện, ngăn ngừa, xử phạt vi phạm, đồng thời đưa ra những kiến nghị, đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư và đẩy nhanh tiến độ giải ngân vốn đầu tư. 3. Ban Quản lý dự án Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội thành phố đến năm 2020, tầm nhìn 2025 khẩn trương hoàn thành công tác nghiên cứu và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt dự án quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội thành phố đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2025 và Báo cáo đánh giá môi trường chiến lược, bảo đảm tính khả thi cao, làm căn cứ để hoạch định các kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm, hàng năm, xây dựng danh mục dự án kêu gọi đầu tư trong và ngoài nước. 4. Sở Quy hoạch - Kiến trúc chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan: a) Tập trung tổ chức thực hiện quy hoạch chung xây dựng thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2025 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 24/QĐ-TTg ngày 06 tháng 01 năm 2010; Quyết định số 699/QĐ-TTg ngày 01 tháng 6 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch xây dựng hệ thống các trường đại học, cao đẳng tại Vùng thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2050. b) Nghiên cứu lập đồ án quy hoạch phân khu một số khu vực chưa có quy hoạch hoặc có nhưng không còn phù hợp với quy hoạch chung xây dựng đã được phê duyệt. Tiếp tục triển khai xây dựng các Quy chế quản lý cấp 1, cấp 2 phù hợp với Đồ án điều chỉnh quy hoạch chung thành phố đến năm 2025 làm cơ sở cho công tác quản lý đô thị. c) Phối hợp với Ủy ban nhân dân các quận - huyện hoàn tất hồ sơ để thẩm định và trình Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt các nhiệm vụ và đồ án điều chỉnh quy hoạch chung còn lại của các quận - huyện. Rà soát, kiểm tra kỹ các khu vực đô thị cần lập quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 hoặc cần lập điều chỉnh quy hoạch, qua đó lên kế hoạch lập quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 cụ thể và chi tiết cho từng khu vực quận - huyện cho từng năm. d) Phối hợp với Ban Quản lý các Khu Chế xuất và Công nghiệp thành phố, Sở Công Thương sắp xếp, điều chỉnh quy hoạch các khu công nghiệp, cụm công nghiệp theo hướng chuyên môn hóa, xây dựng các khu công nghiệp chuyên ngành. đ) Phối hợp với Sở Giao thông vận tải và các đơn vị có liên quan triển khai Quyết định số 101/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về quy hoạch phát triển giao thông vận tải thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020 và tầm nhìn sau năm 2020 vào các đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000, quy hoạch phân khu và quy hoạch chung 1/5000 các quận - huyện. e) Đẩy mạnh công tác đào tạo, bổ sung nhân sự cho các cơ quan quản lý quy hoạch đô thị, nâng cao các điều kiện tuyển chọn tư vấn lập quy hoạch chi tiết cũng như bảo đảm các đơn vị lập quy hoạch chi tiết phải đủ năng lực và cán bộ chuyên môn để thực hiện quy hoạch. 5. Sở Giao thông vận tải chủ trì phối hợp với các đơn vị có liên quan: a) Áp dụng rộng rãi các hình thức đầu tư các kết cấu hạ tầng theo các phương thức BOT, BT, BOO, đầu tư kết hợp công - tư (PPP) và đầu tư tư nhân, đồng thời tranh thủ tối đa các nguồn vốn ODA để đầu tư các công trình kết cấu hạ tầng trọng điểm, quy mô lớn. b) Tập trung đầu tư các công trình kết cấu hạ tầng giao thông trọng điểm; từng bước xây dựng và hoàn thiện quy hoạch hệ thống giao thông trên địa bàn; phấn đấu mật độ đường giao thông đạt 1,78 km/km2, diện tích đường tăng thêm đạt 2.500.000m2. Đẩy nhanh tiến độ xây dựng hệ thống tàu điện ngầm nội đô. c) Nghiên cứu, xây dựng và triển khai thực hiện tốt Chương trình giảm ùn tắc giao thông. Nghiên cứu và điều chỉnh phân luồng giao thông hợp lý trên các tuyến đường, khu vực thường xuyên xảy ra ùn tắc giao thông, đặc biệt là khu vực trung tâm thành phố và các trục giao thông chính ra vào thành phố; rà soát phân luồng giao thông tại các vị trí có thể xảy ra ùn tắc giao thông cao, tại các vị trí có rào chắn thi công. Nghiên cứu tổ chức giao thông một chiều tại một số tuyến đường có tình hình giao thông phức tạp, tổ chức thực hiện hình thức thay đổi số lượng các làn xe trên tuyến theo các thời điểm khác nhau. d) Tiến hành rà soát, điều chỉnh, hợp nhất các quy hoạch của các dự án cơ sở hạ tầng giao thông vận tải trên địa bàn thành phố phù hợp với nội dung quy hoạch giao thông vận tải đã được phê duyệt trong Quyết định số 101/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ. Lập nhiệm vụ và thực hiện các điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển giao thông vận tải trên cơ sở nội dung điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng thành phố đến năm 2025 đã được Chính phủ phê duyệt. đ) Tập trung đẩy nhanh tiến độ thực hiện các công trình giao thông trọng điểm, các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị có sử dụng chung mặt bằng để từng bước hoàn chỉnh mạng lưới cơ sở hạ tầng giao thông theo quy hoạch, tránh đầu tư dàn trải, phát huy được hiệu quả ngay sau khi đưa vào sử dụng. 6. Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan: a) Tham mưu các cơ chế, chính sách thu hút, khuyến khích doanh nghiệp tham gia xây dựng nhà tái định cư, nhà ở xã hội cho người có thu nhập thấp, ký túc xá sinh viên, nhà ở cho công nhân để cải thiện đời sống vật chất, tinh thần cho công nhân ở các khu công nghiệp, khu chế xuất, cho người lao động có thu nhập thấp. Tiếp tục phát triển quỹ nhà ở trên địa bàn thành phố theo hướng đẩy mạnh xã hội hóa. Trong đầu tư phát triển quỹ nhà, đối với các khu nhà ở theo dự án, khuyến khích áp dụng kiến trúc xanh, kiến trúc tiết kiệm năng lượng. b) Phối hợp với Ủy ban nhân dân các quận - huyện tăng cường công tác quản lý chất lượng trên địa bàn thành phố, từng bước lập lại trật tự xây dựng đô thị, đảm bảo công trình được xây dựng đúng quy hoạch được duyệt, hạn chế tình trạng xây dựng công trình sai phép, không phép; phấn đấu kéo giảm ít nhất từ 10% tỷ lệ nhà đất xây dựng sai phép, không phép, các sự cố về chất lượng công trình trên địa bàn thành phố. c) Đôn đốc, đẩy nhanh tiến độ thực hiện của các dự án đầu tư xây dựng ký túc xá sinh viên bằng nguồn vốn trái phiếu Chính phủ trên địa bàn thành phố (dự án ký túc xá sinh viên Đại học Quốc gia thành phố, Trường Đại học Tôn Đức Thắng, Trường Đại học Sư phạm kỹ thuật thành phố Hồ Chí Minh, Trường Đại học Giao thông vận tải - Cơ sở 2, Trường Đại học Văn hóa thành phố Hồ Chí Minh); phấn đấu hoàn thành đưa công trình vào sử dụng vào cuối năm 2011 đúng theo chỉ đạo của Chính phủ tại Nghị quyết số 18/NQ-CP ngày 20 tháng 4 năm 2009. d) Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường quản lý các hoạt động của thị trường bất động sản, chủ động định hướng, điều tiết và kiểm soát để ổn định thị trường bất động sản, khắc phục tình trạng tự phát, đầu cơ bất động sản trên địa bàn thành phố; khai thác, sử dụng có hiệu quả các loại bất động sản, đặc biệt là bất động sản nhà đất; phát huy tối đa nguồn lực từ đất đai, nhà và công trình trên đất để phát triển kinh tế xã hội; thu hút các nguồn lực của xã hội, khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia đầu tư phát triển hàng hóa bất động sản. 7. Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan: a) Tăng cường kiểm tra, thanh tra tình hình sử dụng đất của các tổ chức, doanh nghiệp và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm sử dụng đất sai mục đích. Tập trung giải quyết các thủ tục đầu tư, giao đất cho thuê đất đối với các khu đô thị mới, khu công nghiệp, cụm công nghiệp đã có quy hoạch, cung cấp quỹ nhà đất, mặt bằng sản xuất kinh doanh phục vụ phát triển kinh tế xã hội của thành phố. b) Khai thác hợp lý và sử dụng hợp lý, có hiệu quả, tiết kiệm tài nguyên khoáng sản đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững, ổn định và lâu dài. Tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra các hoạt động khai thác, kinh doanh khoáng sản. Sử dụng hợp lý, hiệu quả và bền vững tài nguyên thiên nhiên, môi trường ở các lưu vực sông Sài Gòn, sông Đồng Nai, bảo đảm cân bằng sinh thái, bảo tồn thiên nhiên và giữ gìn đa dạng sinh học. c) Bảo đảm khai thác, sử dụng tài nguyên nước một cách hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả. Nghiên cứu, xây dựng Đề án “Tập trung đầu mối quản lý và khai thác có hiệu quả nguồn tài nguyên nước trên địa bàn thành phố”. Kiểm tra, thanh tra tình hình khai thác nước ngầm sai phép, trái phép, không phép; không cấp phép mới việc khai thác và sử dụng nước ngầm trên địa bàn thành phố, tiến tới thực hiện chủ trương đến năm 2013 nghiêm cấm việc khai thác và sự dụng nước ngầm trên địa bàn thành phố. Thực hiện nghiêm các quy định pháp luật về khai thác sử dụng tài nguyên và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm.
1,970
126,361
8. Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với Tổng Công ty Điện lực thành phố và Công ty Điện lực Hiệp Phước thực hiện có hiệu quả việc tiết kiệm điện cả trong sản xuất và tiêu dùng, phấn đấu đảm bảo cung ứng đủ điện cho sản xuất và sinh hoạt. 9. Trung tâm điều hành Chương trình chống ngập nước chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan: a) Tham mưu xây dựng, triển khai thực hiện tốt Chương trình giảm ngập nước. Tập trung xóa, kéo giảm các điểm ngập nước hiện hữu; kiểm soát, ngăn chặn không để phát sinh điểm ngập mới trên địa bàn. b) Triển khai thực hiện Quy hoạch chống ngập úng khu vực thành phố Hồ Chí Minh theo Quyết định số 1547/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, hoàn thành công tác chuẩn bị đầu tư để triển khai thực hiện các dự án cống kiểm soát triều, dự án tuyến đê bao và các dự án nạo vét các tuyến kênh, rạch theo đúng tiến độ. c) Thực hiện đồng bộ các dự án xóa, giảm ngập và các phương án giảm ngập tạm thời tại khu vực ngập trọng điểm trên địa bàn thành phố theo kế hoạch đầu tư năm 2011 nhằm khai thác tối đa khả năng thoát nước của hệ thống thoát nước hiện hữu. 10. Tổng Công ty Cấp nước Sài Gòn tăng cường phát triển nguồn và mạng cấp nước đô thị; nâng cấp và cải tạo hệ thống nước nhằm đáp ứng nhu cầu nước cho dân sinh và phát triển kinh tế - xã hội bền vững gắn với bảo vệ môi trường. Xây dựng phương án đầu tư đưa hệ thống nước đến các khu công nghiệp, khu chế xuất, các cụm công nghiệp. Đẩy mạnh công tác giảm thất thoát nước trên cơ sở triển khai các dự án ODA và bổ sung, điều chỉnh phù hợp với tình hình thực hiện. IV. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực; đẩy mạnh ứng dụng khoa học, công nghệ 1. Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và các đơn vị có liên quan: a) Xây dựng và hoàn thiện chính sách nguồn nhân lực, chú trọng phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao. Tiếp tục phát triển qui mô đào tạo nghề, tăng cường đội ngũ lao động cả về quy mô và chất lượng; gắn đào tạo với nhu cầu sử dụng nguồn nhân lực của địa bàn kinh tế trọng điểm. b) Đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục, khuyến khích liên kết đào tạo giữa các trường; tăng cường hợp tác quốc tế, tạo điều kiện, mời gọi các trường đại học có uy tín trên thế giới đầu tư, hợp tác mở cơ sở trường học tại thành phố. Xây dựng kế hoạch và lộ trình cụ thể thực hiện xã hội hóa các dự án trường học, tổ chức và quản lý tốt việc hợp tác đào tạo với nước ngoài, kể cả du học nước ngoài và cho phép mở các cơ sở đào tạo của nước ngoài tại thành phố. c) Hoàn chỉnh và nhân rộng các mô hình nhà trường tiên tiến ở các cấp học, ngành học, coi trọng cả nâng cao dân trí, phát triển nhân lực, đào tạo nhân tài, kể cả dạy chữ, dạy nghề và dạy làm người, đặc biệt coi trọng giáo dục lý tưởng, nhân cách, phẩm chất đạo đức, lối sống cho học sinh. Tiếp tục tăng cường nề nếp, kỷ cương, ngăn chặn có hiệu quả các hiện tượng bạo lực và tệ nạn xã hội thâm nhập nhà trường. Xây dựng chiến lược phát triển của từng trường trong giai đoạn 2011 - 2015 thật chi tiết, cụ thể; xây dựng và triển khai thực hiện kế hoạch kiểm định chất lượng giáo dục nhà trường, rà soát tiến độ tự đánh giá, góp phần nâng cao hiệu quả giáo dục và chuẩn hóa công tác quản lý. d) Đẩy nhanh tiến độ chương trình kiên cố hóa trường lớp, tăng cường đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị trường học, ưu tiên cho các trường ở các quận vùng ven, quận huyện ngoại thành; tích cực triển khai xây dựng hệ thống trường lớp theo quy hoạch đã được phê duyệt; triển khai nhanh các dự án đầu tư xây dựng trường lớp theo hướng tiêu chuẩn hóa, hiện đại hóa. Tăng số lượng các trường học có môi trường khang trang, sạch đẹp, thiết bị hiện đại, tiện ích... đáp ứng yêu cầu hội nhập và phát triển. đ) Triển khai thực hiện chương trình giáo dục mầm non mới và Đề án phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi, phấn đấu tỷ lệ trẻ 5 tuổi ra lớp mẫu giáo đạt 96,6%; tỷ lệ trẻ 6 tuổi vào lớp 1 đạt 100%; tỷ lệ trẻ có độ tuổi từ 11 - 14 theo học bậc trung học cơ sở đạt 96%. Xây dựng kế hoạch hoạt động cụ thể của từng trường, từng giai đoạn phát triển theo lứa tuổi, nhanh chóng đưa ra biện pháp ngăn chặn và đẩy lùi tình trạng bạo hành, ngược đãi trẻ em. Tăng cường khả năng tiếp cận giáo dục cho trẻ khuyết tật. e) Tiếp tục nâng cao hiệu quả thực hiện Chỉ thị 40-CT/TW về “Xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục” theo yêu cầu đủ số lượng các khoa, các môn ở các cấp học, ngành học. Xây dựng, củng cố và phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý. Chủ động phối hợp với các trường Đại học, Cao đẳng đóng tại thành phố Hồ Chí Minh đào tạo giáo viên tại chỗ đảm bảo đủ số lượng các khoa, các môn ở các cấp học, ngành học. Bồi dưỡng phẩm chất đạo đức và trình độ chuyên môn nghiệp vụ của đội ngũ giáo viên, nâng cao tính đồng bộ và chuyên nghiệp nhằm thực hiện hiệu quả công cuộc đổi mới nhà trường theo yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong xu thế hội nhập quốc tế. Xây dựng bổ sung chế độ chính sách giáo dục phù hợp với nhà trường từ chế độ lao động đến thu nhập đảm bảo đời sống giáo viên. 2. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan: a) Nâng cao chất lượng dạy nghề theo nhu cầu của thị trường sức lao động trong và ngoài nước. Đẩy mạnh đào tạo nghề chất lượng cao phục vụ nhu cầu hội nhập kinh tế quốc tế; xây dựng kế hoạch đào tạo 4 nghề: cơ khí, công nghệ thực phẩm, cơ điện tử, điện lạnh đạt trình độ ngang tầm khu vực Đông Nam Á và các ngành dịch vụ có giá trị gia tăng cao. Từng bước nâng cao tỷ lệ lao động đã qua đào tạo, đáp ứng nguồn nhân lực chất lượng cao của các ngành, lĩnh vực trọng yếu và đào tạo nghề cho nhân dân các vùng đô thị hóa. Đa dạng hóa các loại hình đào tạo, mở rộng quy mô đào tạo, nghề nghiệp, phát triển mạnh quy mô dạy nghề, tăng hiệu quả và số lượng đào tạo nghề. Khuyến khích bổ sung công nghệ mới, gắn với thực tế kỹ thuật công nghệ; tích cực tiếp cận với trình độ khu vực về nội dung, công nghệ đào tạo thông qua chuyển giao công nghệ và hợp tác đào tạo quốc tế về dạy nghề. b) Chú trọng dạy nghề cho người tàn tật, bộ đội xuất ngũ, người nghèo, người cai nghiện ma túy; đặc biệt dạy nghề cho nông dân, lao động vùng chuyển đổi mục đích sử dụng đất, vùng chuyển đổi cơ cấu kinh tế để góp phần chuyển dịch cơ cấu lao động. Triển khai thực hiện đề án dạy nghề cho người lao động, nhất là lao động nông thôn, lao động thất nghiệp; mở rộng các hình thức dạy nghề, hỗ trợ cho vay để học nghề, tạo việc làm... 3. Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan: a) Xây dựng chính sách bồi dưỡng, thu hút, sử dụng và trọng dụng các chuyên gia khoa học - công nghệ trong và ngoài nước theo hướng tạo môi trường thuận lợi phát huy năng lực sáng tạo của đội ngũ tri thức. Tăng cường nghiên cứu ứng dụng và chuyển giao công nghệ. Đổi mới công nghệ và phát triển công nghiệp công nghệ cao trong các doanh nghiệp, lấy doanh nghiệp làm trung tâm của hoạt động khoa học - công nghệ. b) Đẩy mạnh việc hình thành lực lượng doanh nghiệp khoa học và công nghệ. Tạo môi trường thuận lợi cho việc gắn kết nghiên cứu khoa học với sản xuất kinh doanh, giáo dục và đào tạo. Ứng dụng khoa học công nghệ phục vụ quản lý đô thị, bảo vệ môi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu. c) Tiếp tục triển khai chương trình hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng suất - chất lượng - hội nhập. Đẩy mạnh đổi mới công nghệ trong các ngành sản xuất và dịch vụ chủ yếu để nâng cao hiệu quả và sức cạnh tranh của nền kinh tế; phát triển năng lực sáng tạo và nội sinh hóa công nghệ nhập khẩu tạo sản phẩm công nghệ mới. Chủ động hội nhập quốc tế về khoa học và công nghệ, chú trọng khai thác tài sản trí tuệ của các nước phát triển, đặc biệt trong lĩnh vực công nghệ mới, công nghệ cao. 4. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp các đơn vị có liên quan tập trung nguồn lực ngân sách nhà nước kết hợp với tăng cường xã hội hóa, huy động các nguồn lực trong xã hội cho phát triển hệ thống giáo dục, đào tạo; tham mưu đề xuất hỗ trợ kinh phí giáo dục đào tạo cho các đối tượng hộ nghèo, bảo đảm tạo cơ hội phát triển công bằng cho các tầng lớp dân cư trong xã hội. 5. Sở Quy hoạch - Kiến trúc chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan đẩy nhanh tiến độ thực hiện Quyết định số 699/QĐ-TTg ngày 01 tháng 6 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch xây dựng hệ thống các trường Đại học, cao đẳng tại Vùng thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2050; trong đó tập trung kiện toàn Ban chỉ đạo quy hoạch xây dựng các trường đại học, cao đẳng; tổ chức khảo sát lập quy hoạch chi tiết, hoàn chỉnh phương án thí điểm di dời và xây dựng cơ chế chính sách hỗ trợ về tài chính. V. Đẩy mạnh chương trình giảm nghèo, bảo đảm an sinh xã hội và phúc lợi xã hội; nâng cao chất lượng công tác chăm sóc sức khỏe; bảo đảm đời sống văn hóa, tinh thần của nhân dân 1. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan: a) Thực hiện đồng bộ các giải pháp chính sách tạo thêm việc làm mới nhằm giảm tỷ lệ thất nghiệp trên địa bàn; tăng cường cho vay nhằm giải quyết việc làm; duy trì và mở rộng thị trường xuất khẩu lao động và phát triển thị trường mới, nhất là các thị trường có thu nhập cao và an toàn cho người lao động; đẩy mạnh hoạt động đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài, góp phần giải quyết việc làm cho người lao động; thực hiện có hiệu quả Chương trình mục tiêu quốc gia về việc làm và triển khai thực hiện tốt chính sách bảo hiểm, trợ cấp thất nghiệp.
2,056
126,362
b) Tăng cường công tác tổ chức, điều tra, thông tin, dự báo thị trường sức lao động, nâng cao năng lực quản lý nguồn lao động tại các quận - huyện, phường - xã, thị trấn. Xây dựng mạng lưới thông tin thị trường lao động tại các đơn vị giới thiệu việc làm. Đẩy mạnh các ngày hội nghề nghiệp và việc làm, sàn giao dịch việc làm nhằm gắn kết cung cầu lao động, đồng thời giúp người lao động định hướng được nghề nghiệp theo nhu cầu xã hội. Tiến hành giám sát tác động xã hội thông qua tiến hành điều tra lao động định kỳ. c) Hướng dẫn các doanh nghiệp hoạt động theo Luật Doanh nghiệp thực hiện tốt các nội dung về xây dựng nội quy lao động, quy chế trả lương, trả thưởng, thang lương - bảng lương, các giao kết hợp đồng lao động. Tăng cường quản lý việc sử dụng lao động nước ngoài; xử lý nghiêm các vi phạm trong lĩnh vực này. Nâng cao hiệu quả quản lý về an toàn vệ sinh lao động; tăng cường phòng, chống tai nạn lao động, cải thiện điều kiện làm việc nhằm giảm thiểu tai nạn lao động và đảm bảo vệ sinh an toàn trong lao động. d) Tăng cường bảo vệ, chăm sóc người già, người tàn tật và phục hồi chức năng cho người tàn tật. Duy trì hoạt động của mạng lưới dịch vụ xã hội về truyền thông - giáo dục - tư vấn kết hợp với các hoạt động y tế cộng đồng nhằm chăm sóc, bảo vệ, nâng cao sức khỏe và cải thiện đời sống tinh thần người già, người tàn tật. Tiếp tục thực hiện tốt công tác cấp thẻ bảo hiểm y tế, thẻ xe buýt miễn phí cho người nghèo, miễn giảm học phí cho học sinh, sinh viên nghèo của các trường Đại học, Trung cấp, Cao đẳng. Mở rộng quy mô, phạm vi cũng như đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện và tư nhân nhằm đảm bảo thực hiện tốt các chính sách an sinh xã hội của thành phố. đ) Đẩy mạnh việc triển khai thực hiện Đề án giảm hộ nghèo, tăng hộ khá, không ngừng cải thiện đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân, phấn đấu giảm tỷ lệ hộ nghèo xuống còn 5,4% tổng số hộ dân thành phố. Đa dạng hóa các nguồn lực và phương thức thực hiện chương trình giảm nghèo theo hướng phát huy nội lực, kết hợp sự trợ giúp của cộng đồng quốc tế, nhằm tăng khả năng tiếp cận của người nghèo đối với các dịch vụ xã hội cơ bản (y tế, giáo dục, nhà ở....). Hỗ trợ người dân vùng bị thiên tai, lũ, lụt, dịch bệnh khắc phục khó khăn, khôi phục sản xuất và ổn định cuộc sống. Phấn đấu hạn chế tối đa hiện tượng tái nghèo. e) Thường xuyên cập nhật đầy đủ và kịp thời danh sách các hộ nghèo để đảm bảo việc hỗ trợ người nghèo đúng đối tượng và trong khả năng ngân sách nhà nước. Đẩy mạnh chương trình cho vay vốn để người nghèo tự sửa chữa nhà hoặc mua nhà, triển khai lắp đồng hồ nước miễn phí cho người nghèo, triển khai chương trình vệ sinh môi trường nông thôn. g) Tập trung chăm lo diện chính sách, duy trì và phát huy tích cực các phong trào đền ơn đáp nghĩa trong toàn xã hội. Đẩy mạnh việc kiểm tra, xét duyệt hồ sơ theo Quyết định số 290/2005/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ đối với người tham gia kháng chiến chống Mỹ chưa được hưởng chính sách của Đảng và Nhà nước, phấn đấu giải quyết số hồ sơ còn lại để thực hiện tốt các chính sách ưu đãi của nhà nước. Đẩy nhanh tiến độ giải quyết những trường hợp đủ điều kiện xác nhận liệt sỹ, thương binh, người hưởng chính sách như thương binh và các chính sách khác đồng thời kiểm tra xét duyệt danh sách người có công tại các quận - huyện nhằm xét duyệt hồ sơ hưởng trợ cấp mới theo Nghị định số 54/2006/NĐ-CP ngày 26 tháng 5 năm 2006 của Chính phủ. h) Xây dựng và triển khai kế hoạch hành động theo chủ đề “Năm 2011 - Năm Vì trẻ em”. Thực hiện các giải pháp nhằm giảm thiểu tình trạng trẻ em bị xâm hại, bị bạo lực, lang thang, lao động trong điều kiện nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; phòng, chống tai nạn thương tích cho trẻ em. Nhân rộng mô hình xã, phường đạt tiêu chuẩn phù hợp với trẻ em, các mô hình về bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em tại cộng đồng. i) Tiếp tục thực hiện tốt công tác quản lý, giáo dục học viên cai nghiện và người sau cai nghiện tại các trường, trung tâm và tại nơi cư trú. Vận động thân nhân, các tổ chức xã hội, đoàn thể đóng góp về kinh tế cho việc học văn hóa và học nghề, chăm sóc điều trị cho các bệnh nhân AIDS. Duy trì các câu lạc bộ, đội nhóm nhằm thu hút người tái hòa nhập cộng đồng và thân nhân đến sinh hoạt. k) Xây dựng cơ chế bảo đảm an sinh xã hội theo nguyên tắc Nhà nước, doanh nghiệp và người lao động cùng đóng góp, cùng chia sẻ. Tiếp tục xem xét sửa đổi, bổ sung ban hành các chính sách an sinh xã hội mới như trợ cấp cho người làm công, ăn lương gặp khó khăn, có thu nhập thấp, người về hưu, người có công với cách mạng. 2. Ngân hàng Nhà nước chi nhánh thành phố Hồ Chí Minh chủ trì phối hợp với các đơn vị có liên quan thực hiện các biện pháp nhằm tạo điều kiện và mở rộng khả năng tiếp cận vay vốn tín dụng đối với người nghèo, khu vực nông thôn. 3. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan tiếp tục thực hiện bố trí kinh phí ngân sách thành phố hỗ trợ Quỹ Bảo hiểm thất nghiệp (theo Thông tư số 96/2009/TT-BTC ngày 20 tháng 5 năm 2009 của Bộ Tài chính) và hỗ trợ mua thẻ bảo hiểm y tế cho học sinh - sinh viên (theo Thông tư liên tịch số 09/2009/TTLT- BYT-BTC ngày 14 tháng 8 năm 2009 của Bộ Y tế và Bộ Tài chính). 4. Sở Y tế chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan: a) Phát triển và nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe nhân dân, tăng cường luân phiên cán bộ giúp tuyến dưới nâng cao chất lượng khám chữa bệnh. Tăng cường đầu tư các nguồn lực cho hệ thống y tế. Chủ động tổ chức phòng, chống, khống chế các dịch bệnh nguy hiểm. Đẩy mạnh đầu tư cho hoạt động nghiên cứu khoa học trong công tác điều trị. Tiếp tục củng cố và nâng cao chất lượng hoạt động y học cổ truyền, công tác khám chữa bệnh bằng y học cổ truyền trong các cơ sở y tế công lập. b) Tập trung công tác y tế dự phòng, khống chế, chủ động phòng ngừa, ngăn chặn, đẩy lùi có hiệu quả các loại dịch bệnh nguy hiểm, phát triển mạng lưới giám sát dịch bệnh. Xây dựng các chương trình tiêm chủng vắcxin và khám chữa bệnh miễn phí cho trẻ em nghèo, trẻ có hoàn cảnh khó khăn. Đẩy mạnh hoạt động của các Trung tâm tham vấn cộng đồng tại các quận - huyện, triển khai chiến dịch truyền thông phòng, chống HIV/AIDS. c) Phát triển nguồn nhân lực, đào tạo đủ về số lượng, chất lượng, nâng cao trình độ và mở rộng hoạt động đào tạo cán bộ cho mạng lưới y tế cơ sở, hoạt động y tế dự phòng. Mở các lớp đào tạo ngắn hạn và dài hạn cho nhân viên y tế chuyên khoa nhi ở các bệnh viện tuyến cơ sở. Xã hội hóa y tế, khuyến khích kêu gọi đầu tư, phát triển dịch vụ y tế kỹ thuật cao. Huy động các nguồn lực để đầu tư xây dựng hệ thống quản lý và xử lý nước thải y tế. d) Tuyên truyền, thực hiện tốt chính sách dân số, kế hoạch hóa gia đình. Nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ trong lĩnh vực dân số gắn với dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản và kế hoạch hóa gia đình. đ) Đẩy nhanh quy hoạch sắp xếp lại ngành dược theo hướng đầu tư chiều sâu đạt tiêu chuẩn do Bộ Y tế quy định. Tăng cường quản lý nhà nước về sản xuất, nhập khẩu, lưu thông, cung ứng thuốc chữa bệnh, có cơ chế kiểm soát để giá thuốc chữa bệnh phù hợp và không biến động bất thường. Quản lý chặt chẽ các hoạt động khám chữa bệnh tư nhân. Tăng cường công tác kiểm soát vệ sinh an toàn thực phẩm, xây dựng các mô hình cung cấp thực phẩm an toàn. 5. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan: a) Xây dựng kế hoạch, chương trình phát triển văn hóa gắn liền với phát triển du lịch và các hoạt động kinh tế của thành phố. Phát triển sâu rộng phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”, giảm dần sự cách biệt về mức hưởng thụ văn hóa trong nhân dân giữa nội và ngoại thành. b) Đẩy mạnh công tác tuyên truyền và nâng cao nhận thức về chủ trương, đường lối, cơ chế, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước. Tăng cường hơn nữa công tác tuyên truyền, giáo dục các giá trị đạo đức, lối sống lành mạnh trong gia đình. Tiếp tục triển khai Luật Phòng, chống bạo lực gia đình và xây dựng gia đình văn hóa mới. Đẩy mạnh xã hội hóa hoạt động văn hóa, thể thao. c) Phát triển và nâng cao chất lượng hoạt động in ấn, xuất bản, thông tin, triển lãm, đẩy mạnh việc phòng, chống các hoạt động văn hóa độc hại. Tăng cường công tác lãnh đạo, phát huy và nâng cao vai trò, trách nhiệm xã hội của báo chí, quan tâm đào tạo, bồi dưỡng toàn diện cho đội ngũ các nhà báo, phối hợp chặt chẽ giữa cơ quan chủ quản và Hội Nhà báo để thực hiện tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về hoạt động báo chí. d) Làm tốt công tác bảo tồn, phát huy giá trị các di sản văn hóa dân tộc. Khuyến khích sáng tạo trong các tác phẩm văn hóa, văn học nghệ thuật có giá trị tư tưởng, nghệ thuật cao; nâng cao chất lượng các hoạt động biểu diễn nghệ thuật, có chính sách đãi ngộ cho các nghệ sĩ có đóng góp đầu tư cho các sản phẩm văn hóa chất lượng cao. đ) Phát triển mạnh mẽ thể dục, thể thao quần chúng. Nâng cao chất lượng thể thao thành tích cao. Tập trung củng cố, chấn chỉnh, đổi mới ngành thể dục thể thao thành phố, nhất là các bộ môn thể thao thành tích cao để lấy lại niềm tin và tự hào của nhân dân thành phố như bóng đá, bóng chuyền, điền kinh, bơi lội, cầu lông, bóng bàn,… e) Hoàn thiện công tác quản lý đào tạo vận động viên theo hướng đa dạng hóa, hiện đại hóa. Chú trọng nâng chất công tác xây dựng lực lượng, hình thành các trung tâm đào tạo huấn luyện viên, vận động viên cấp cao ở một số bộ môn trọng điểm của thành phố. Có chính sách đào tạo, đào tạo lại, tập huấn nâng cao nghiệp vụ cho các lực lượng chuyên môn, từng bước nâng cao thành tích thể dục thể thao của thành phố nói riêng và cả nước nói chung ngang tầm thể thao trong khu vực và thế giới.
2,074
126,363
g) Phối hợp với các đơn vị có liên quan tập trung công tác giải phóng mặt bằng để đầu tư xây dựng Khu liên hợp thể dục thể thao Rạch Chiếc; đầu tư xây dựng Nhà Thiếu nhi (cơ sở 2), Bảo tàng thành phố; một số điểm vui chơi cho các trẻ em tại các quận - huyện. 6. Hội Liên hiệp Phụ nữ thành phố chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan tiếp tục triển khai thực hiện bình đẳng giới trong mọi lĩnh vực. Nâng cao nhận thức, trình độ năng lực của phụ nữ đáp ứng yêu cầu tình hình mới, xây dựng người phụ nữ Việt Nam có sức khỏe, tri thức, kỹ năng nghề nghiệp, năng động sáng tạo, có lối sống văn hóa, có lòng nhân hậu. Đẩy mạnh các hoạt động hỗ trợ phụ nữ phát triển kinh tế, tạo việc làm, tăng thu nhập, vươn lên thoát nghèo, làm giàu chính đáng. Tập trung hỗ trợ, khuyến khích phụ nữ khởi sự và phát triển doanh nghiệp. Tiếp tục thực hiện công tác tuyên truyền nâng cao nhận thức, trách nhiệm của phụ nữ, nam giới và cộng đồng trong xây dựng gia đình, tích cực tham gia phòng, chống bạo lực gia đình, quan tâm giúp đỡ phụ nữ cao tuổi, neo đơn, tàn tật. 7. Thành đoàn thành phố Hồ Chí Minh chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan tiếp tục quán triệt và thực hiện Nghị quyết Hội nghị Trung ương 7 (khóa X) về tăng cường lãnh đạo Đảng đối với công tác thanh niên thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Tập trung xây dựng đạo đức và lối sống đẹp, nâng cao ý thức công dân trong thanh niên, phát huy tinh thần xung kích tình nguyện của thanh niên trên tất cả các lĩnh vực, chủ động hội nhập kinh tế quốc tế và bảo vệ tổ quốc, tích cực tham gia xây dựng Đảng và xây dựng chính quyền. VI. Tăng cường công tác phòng, chống thiên tai, bảo vệ môi trường, chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu 1. Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan: a) Nghiên cứu, xây dựng và triển khai thực hiện Chương trình giảm ô nhiễm môi trường. Nâng cao khả năng phòng tránh, ứng cứu kịp thời và khắc phục hậu quả xấu do thiên tai gây ra. Đẩy nhanh tiến độ thực hiện điều tra cơ bản về tài nguyên môi trường biển và ven biển. Tiếp tục công tác kiểm tra tình hình thực hiện đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường và đề án bảo vệ môi trường trên địa bàn thành phố. Tăng cường quản lý và nâng cao chất lượng đánh giá tác động môi trường. Thực hiện lồng ghép công tác bảo vệ môi trường trong các kế hoạch, quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội và các dự án đầu tư nhằm đảm bảo phát triển bền vững cho thành phố. Tổng hợp các nghiên cứu khảo sát và đánh giá ảnh hưởng của biến đổi khí hậu để đưa vào quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội. Triển khai thực hiện ngay từ đầu năm Chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu. b) Tiếp tục nghiên cứu các chính sách, cơ chế về vốn, khuyến khích về thuế, trợ giá đối với các hoạt động bảo vệ môi trường; khuyến khích áp dụng cơ chế chuyển nhượng, trao đổi quyền phát thải và trách nhiệm xử lý chất thải phù hợp với cơ chế thị trường, hỗ trợ một số chi phí dự án CDM tại bãi chôn lấp Đông Thạnh và Phước Hiệp 1. Nghiên cứu đề xuất ban hành quy định về thu phí khí thải, khai thác tài nguyên và khoáng sản; kiểm tra theo dõi các hoạt động chương trình thu phí vệ sinh và phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn và nước thải. c) Tiếp tục triển khai đề án “Đánh giá diễn biến mực nước biển, mực nước triều trên các sông lớn thuộc khu vực thành phố và vùng phụ cận phục vụ cho quy hoạch phát triển bền vững các ngành kinh tế - xã hội của thành phố”. Xây dựng cơ sở dữ liệu và thành lập bản đồ phân vùng khai thác nước dưới đất. d) Kiểm tra, thanh tra, phát hiện và xử phạt nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường; tổ chức cưỡng chế tạm thời hoặc đình chỉ hoạt động, cấm hoạt động hoặc buộc di dời đối với các cơ sở vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường. Tiếp tục hoàn thiện cơ chế, chính sách, pháp luật về bảo vệ môi trường, có các chế tài đủ mạnh để ngăn ngừa, kiên quyết xử lý nghiêm các hành vi vi phạm. Khai thác hợp lý và sử dụng có hiệu quả tài nguyên khoáng sản, kiểm soát chặt chẽ các hoạt động khai thác khoáng sản và triển khai quy định vùng cấm, vùng hạn chế hoạt động khoáng sản. đ) Tiến hành thẩm định đo đạc môi trường, phối hợp kiểm tra liên ngành về môi trường đối với các dự án đầu tư, đơn vị sản xuất kinh doanh bị khiếu nại về ô nhiễm môi trường. Kiểm soát chặt chẽ các cơ sở kinh doanh, giám sát hoạt động bảo vệ môi trường của các khu chế xuất, khu công nghiệp, cụm công nghiệp tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn thành phố. Tích cực phòng ngừa, hạn chế mức độ gia tăng ô nhiễm và cải thiện chất lượng môi trường, giải quyết một bước cơ bản tình trạng suy thoái môi trường các khu công nghiệp, khu dân cư đông đúc và một số vùng nông thôn. e) Triển khai tổ chức, sắp xếp một cách khoa học hệ thống thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn trên địa bàn, tăng cường công tác đấu thầu quét dọn, thu gom và vận chuyển để nâng cao hiệu quả quản lý chất thải rắn, triển khai dự án phân loại chất thải rắn tại nguồn cho các quận - huyện còn lại; áp dụng các công nghệ xử lý rác khác nhau như tái chế chất thải, công nghệ đốt rác phát điện, tận dụng tối đa các loại chất thải có khả năng tái sử dụng để làm nguyên liệu đầu vào cho các ngành sản xuất khác. g) Triển khai các giải pháp ngăn ngừa và quản lý chất hữu cơ bền; nghiên cứu hỗ trợ phát triển ngành tái chế giấy. Kiểm tra giám sát các hoạt động xử lý rác, công tác vận hành hệ thống xử lý rác trên địa bàn thành phố, đôn đốc thúc đẩy công tác giải phóng mặt bằng xây dựng cơ sở hạ tầng tại các khu liên hợp xử lý chất thải rắn và thúc đẩy các dự án của các công ty xử lý rác như Tâm Sinh Nghĩa, Tasco nhanh chóng đi vào hoạt động vào năm 2011. Tiến hành điều tra phân tích và đánh giá hiện trạng hệ thống quản lý chất thải rắn y tế trên địa bàn; tiếp tục triển khai chương trình phân loại chất thải y tế tại nguồn; nghiên cứu xây dựng hệ thống thu gom, vận chuyển xử lý chất thải rắn y tế một cách khoa học. Đẩy mạnh xã hội hóa để huy động nguồn lực đáp ứng tốt yêu cầu xử lý rác. h) Tiếp tục thực hiện công tác tư vấn về sản xuất sạch hơn và hỗ trợ các doanh nghiệp ứng dụng các công nghệ sản xuất sạch hơn, thân thiện với môi trường. Tăng cường tổ chức các khóa tập huấn về sản xuất sạch hơn nhằm nâng cao nhận thức của doanh nghiệp về “sản xuất sạch hơn” và “tiết kiệm năng lượng”. Tiếp tục thực hiện tiêu chí “Doanh nghiệp xanh” và chương trình “Nhãn sinh thái”. Đẩy mạnh và phát huy hơn nữa chương trình “Giờ trái đất” nhằm tiết kiệm năng lượng đảm bảo cho việc sử dụng hợp lý và bền vững nguồn năng lượng của thành phố. Tăng cường giám sát và có cơ chế chế tài xử lý nghiêm đi đôi với quản lý chặt chẽ việc nhập khẩu phế liệu, ngăn chặn nhập khẩu công nghệ, thiết bị lạc hậu, tiêu hao nhiều năng lượng và gây ô nhiễm môi trường. i) Phối hợp với các quận - huyện tiếp tục tổ chức các đợt ra quân tiến hành nạo vét, vớt rác bồi lấp gây ô nhiễm môi trường tại các kênh, rạch nhằm khắc phục ô nhiễm và cải thiện môi trường tại các kênh, rạch và lưu vực sông. Tăng cường hợp tác và nâng cao hiệu quả hoạt động của Ủy ban sông Đồng Nai, chuẩn bị phương án chi tiết thực hiện kế hoạch triển khai đề án bảo vệ môi trường lưu vực hệ thống sông Đồng Nai trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh năm 2011 và giai đoạn 2015. Phối hợp chặt chẽ với tỉnh Bình Dương để giải quyết tình trạng ô nhiễm kênh Ba Bò, với tỉnh Đồng Nai và Bà Rịa - Vũng Tàu để giải quyết ô nhiễm sông Thị Vải, với tỉnh Bình Dương, Long An và Tây Ninh để giải quyết ô nhiễm nguồn nước sông Sài Gòn và sông Đồng Nai. 2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp các đơn vị có liên quan: a) Phối hợp các sở - ngành, quận - huyện xây dựng các phương án chủ động phòng chống và giảm nhẹ thiên tai; kiểm tra phát hiện sớm các sự cố đối với hệ thống đê điều, các công trình thủy lợi; ứng phó kịp thời với mọi tình huống, hạn chế đến mức thấp nhất thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh, tăng cường bảo vệ môi trường nông thôn và hỗ trợ nhân dân phục hồi sản xuất sau thiên tai. b) Triển khai nhân rộng các mô hình trồng rừng, bảo vệ rừng. Tăng cường kiểm tra, xử lý nghiêm những hành vi vi phạm pháp luật bảo vệ rừng, bao gồm cả việc tiêu thụ, chế biến gỗ không rõ nguồn gốc. Bảo đảm tỷ lệ che phủ rừng và cây xanh đến cuối năm 2011 đạt 39,25%. c) Phối hợp với Sở Giao thông vận tải khẩn trương xây dựng quy định cụ thể về vị trí cần xây dựng tuyến đê, đê kết hợp giao thông trong chỉ giới đường sông theo quy định, bảo đảm thuận lợi khi xây dựng, gia cố, sửa chữa, đồng thời hạn chế tình trạng lấn chiếm, bảo vệ an toàn cho tuyến đê và tăng dung tích chưa nước khi có mưa, triều, lũ.
1,877
126,364
3. Trung tâm điều hành Chương trình chống ngập nước chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan: a) Khẩn trương xây dựng những quy định cụ thể về vị trí cần xây dựng tuyến đê, đê kết hợp giao thông trong chỉ giới đường sông theo quy định của Luật Đê điều và Quyết định số 150/2004/QĐ-UB ngày 09 tháng 6 năm 2004 của Ủy ban nhân dân thành phố, bảo đảm thuận lợi khi xây dựng, gia cố, sửa chữa, đồng thời hạn chế tình trạng lấn chiếm, bảo vệ an toàn cho tuyến đê và tăng dung tích chứa nước khi có mưa, triều, lũ. b) Triển khai nghiên cứu Quy hoạch tổng thể hệ thống các hồ điều tiết nước trên địa bàn thành phố; tiến hành xây dựng một số hồ điều tiết ở Khu đô thị Thủ Thiêm (quận 2), Khu đô thị Tây Bắc (huyện Củ Chi), huyện Bình Chánh, khu đất 150ha dự kiến làm khu công viên ở phường Thạnh Xuân, quận 12. VII. Đẩy mạnh cải cách hành chính, nâng cao năng lực, hiệu quả quản lý nhà nước; thực hiện tiết kiệm, chống lãng phí; tăng cường công tác phòng, chống tham nhũng, chống quan liêu 1. Các sở - ban - ngành, quận - huyện, đoàn thể: a) Tiếp tục triển khai thực hiện Chương trình cải cách hành chính gắn với mục tiêu là xây dựng mô hình chính quyền đô thị, xây dựng nền hành chính trong sạch, vững mạnh, chuyên nghiệp, hiện đại, hoạt động có hiệu lực, hiệu quả theo nguyên tắc Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động quản lý nhà nước. b) Tổ chức thực thi các phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính đã được Chính phủ và Ủy ban nhân dân thành phố thông qua theo kết quả của Đề án đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước. Không ngừng cải tiến quy trình, thủ tục trong nội bộ cơ quan nhằm tiết kiệm thời gian và chi phí liên quan đến thủ tục hành chính cho cá nhân, tổ chức. Đẩy mạnh công khai, minh bạch thủ tục hành chính và các thông tin kinh tế - xã hội. Rà soát để giảm tối đa và xóa bỏ dần quan hệ ‘xin - cho” trong quản lý kinh tế. c) Quy định rõ chức năng, nhiệm vụ, trách nhiệm và thẩm quyền giải quyết công việc của cán bộ, công chức phù hợp với yêu cầu xây dựng bộ máy chính quyền các cấp để giải quyết công việc nhanh, chủ động và từng bước chấm dứt tình trạng đùn đẩy trách nhiệm hoặc chuyển lên cấp trên. Tăng cường kiểm tra, thanh tra công vụ, kiểm soát các đầu mối công việc trong nội bộ cơ quan hành chính để phát hiện kịp thời các nguy cơ dẫn đến tiêu cực, quan liêu và tham nhũng. d) Nâng cao hiệu quả chi tiêu ngân sách nhà nước, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí. Thực hiện công khai, minh bạch trong mua sắm tài sản công, quản lý vốn ngân sách. Phân cấp và làm rõ quyền hạn, trách nhiệm của từng cấp, từng ngành, từng đơn vị và người đứng đầu cơ quan; thu gọn đầu mối trong giải quyết thủ mọi công việc hành chính với nhân dân, doanh nghiệp. Tăng cường kiểm tra, giám sát việc sử dụng ngân sách, tài sản của Nhà nước; xử lý nghiêm các trường hợp tham nhũng, lãng phí; phát huy vai trò của Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể và các cơ quan thông tin đại chúng trong việc phát hiện, đấu tranh phòng chống tham nhũng, lãng phí. đ) Phát huy dân chủ; nâng cao chất lượng, hiệu quả việc thực hiện Quy chế dân chủ ở cơ sở. Xây dựng hệ thống chính trị trong sạch, vững mạnh, nhất là ở cơ sở. Tăng cường công tác giám sát cộng đồng, tăng cường đối thoại giữa chính quyền địa phương với cộng đồng doanh nghiệp và dân cư; đổi mới lề lối làm việc, giải quyết công việc đúng quy định; công khai, minh bạch trong hoạt động của cơ quan quản lý nhà nước; duy trì thực hiện chế độ khảo sát về sự hài lòng của công dân và doanh nghiệp đối với cơ quan quản lý nhà nước, qua đó kịp thời chấn chỉnh những tồn tại, yếu kém. e) Đẩy mạnh công tác tiếp dân; tập trung giải quyết các vấn đề liên quan đến tranh chấp, khiếu kiện ngay từ cơ sở, không để kéo dài hoặc phát sinh phức tạp; xử lý các khiếu kiện còn tồn đọng; chủ động nắm diễn biến tình hình để kịp thời thực hiện các giải pháp hạn chế tình trạng tụ tập khiếu kiện đông người. Tăng cường tuyên truyền, giáo dục chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về phát huy dân chủ; xây dựng hệ thống chính trị trong sạch, vững mạnh, nhất là ở cơ sở. 2. Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan: a) Tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Chương trình cải cách hành chính gắn với mục tiêu xây dựng chính quyền đô thị. Tiếp tục đẩy mạnh cải cách hành chính theo hướng công khai, minh bạch, tạo môi trường thuận lợi cho tổ chức, công dân và doanh nghiệp. b) Tiếp tục thực hiện có hiệu quả Đề án 30 về đơn giản hóa thủ tục hành chính, tiếp tục hoàn thiện Bộ thủ tục hành chính chung của thành phố theo hướng đơn giản hóa thủ tục, kiểm soát chặt chẽ những thủ tục mới phát sinh. Tăng cường kỷ luật hành chính, kỷ luật công vụ và đặc biệt là đề cao chế độ trách nhiệm cá nhân, xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật. c) Tiếp tục triển khai đồng bộ, nâng cao chất lượng thực hiện cơ chế một cửa để giải quyết thủ tục hành chính; chuẩn hóa việc thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông theo mô hình thống nhất đầu mối là Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tại một cơ quan nhà nước, nhằm tăng cường trách nhiệm, nâng cao hiệu quả phục vụ nhân dân; mở rộng thực hiện cơ chế một cửa liên thông giữa các sở - ngành, giữa sở - ngành với Ủy ban nhân dân quận - huyện, phường - xã - thị trấn. d) Nghiên cứu, đề xuất việc đẩy mạnh phân cấp gắn với việc phân định rõ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của thành phố và chính quyền cấp quận - huyện, cấp phường - xã - thị trấn; tăng cường kiểm tra, giám sát, bảo đảm sự lãnh đạo tập trung, thống nhất và phát huy được tính chủ động, sáng tạo của các cấp, các ngành trong việc tổ chức triển khai thực hiện. Tiếp tục kiến nghị Trung ương mở rộng phân cấp cho thành phố, đẩy nhanh tiến độ thực hiện thí điểm mô hình chính quyền đô thị. đ) Thống nhất việc ứng dụng công nghệ thông tin từ thành phố đến phường - xã, thị trấn; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin - truyền thông và hoàn thiện, nâng cấp các ứng dụng cho 24 quận - huyện và 30 sở - ngành. Tiếp tục hoàn thiện hệ thống “một cửa điện tử”, các hệ thống thông tin, điều hành kinh tế, văn hóa - xã hội, quản lý đô thị và khoa học - công nghệ. Mở rộng áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001 phiên bản 2008 đến phường - xã, thị trấn; từng bước mở rộng liên thông, nâng cao chất lượng, hiệu quả của công tác quản lý nhà nước và cung cấp các dịch vụ công cho công dân, doanh nghiệp. e) Đề xuất Chính phủ ban hành Nghị định mới thay thế Nghị định số 13, tiếp tục kiện toàn tổ chức bộ máy các cơ quan chuyên môn trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố và Ủy ban nhân dân quận, huyện; tổng kết mô hình Sở đa ngành, đa lĩnh vực theo chỉ đạo của Chính phủ; kiến nghị tăng cường vai trò của Hội đồng nhân dân thành phố theo hướng tăng số lượng Đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố, tăng số lượng đại biểu chuyên trách các Ban; chuẩn bị chu đáo các điều kiện để tổ chức thành công cuộc bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân cấp thành phố, xã. g) Tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Kế hoạch thực hiện Chương trình nâng cao chất lượng nguồn nhân lực phục vụ yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa giai đoạn 2011 - 2015. Đẩy mạnh công tác đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức, chú trọng đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng điều hành, thực hiện công vụ và giáo dục đạo đức, phẩm chất chính trị cho công chức. Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức trong chương trình đào tạo nguồn nhân lực thành phố giai đoạn 2011 - 2015. Xây dựng đề án cơ cấu lại đội ngũ công chức, viên chức ở các cơ quan hành chính và sự nghiệp của thành phố; thí điểm đổi mới phương pháp tuyển chọn cán bộ vào các chức danh lãnh đạo, quản lý cấp phòng của quận - huyện, sở - ngành. h) Phổ biến, hướng dẫn kịp thời việc thực hiện Luật Cán bộ, công chức và chuẩn bị điều kiện để tập huấn và thực hiện Luật Viên chức. Tiếp tục triển khai thực hiện Nghị định số 158/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 10 năm 2007 của Chính phủ quy định danh mục các vị trí công tác và thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác đối với cán bộ, công chức, viên chức. i) Đẩy mạnh tiến độ thực hiện dự án xây dựng Trung tâm Lưu trữ của thành phố để sớm đưa công tác lưu trữ vào nề nếp; xây dựng kế hoạch chỉnh lý, đánh giá tài liệu lưu trữ của các cơ quan, tổ chức thuộc thành phố. 3. Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Xây dựng, Cục Hải quan thành phố, Cục Thuế thành phố tăng cường rà soát quy định trong các lĩnh vực đăng ký thành lập và giải thể doanh nghiệp, chuyển nhượng quyền sử dụng đất đai, tài sản, hải quan, thuế; đề xuất các quy định mới nhằm tạo môi trường đầu tư, kinh doanh thuận lợi, tiết kiệm thời gian và chi phí cho doanh nghiệp. 4. Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan: a) Tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố tổng kết chương trình ban hành văn bản năm 2010 và dự kiến chương trình ban hành văn bản quy phạm pháp luật của thành phố năm 2011; Kế hoạch tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật năm 2011 trên địa bàn thành phố. Tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố tiếp tục triển khai kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cho cán bộ, công chức trực tiếp tham gia vào công tác soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật năm 2011. Báo cáo tổng kết 5 năm thực hiện Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố; Quyết định số 17/2007/QĐ-UBND ngày 05 tháng 02 năm 2007 về việc ban hành Quy định về trình tự, thủ tục ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân các cấp tại thành phố. Báo cáo kết quả thực hiện “Chương trình hoàn thiện và nâng cao hiệu quả công tác xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật giai đoạn 2006 - 2010 trên địa bàn thành phố”. Xây dựng và trình Ủy ban nhân dân thành phố Chương trình hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp theo Nghị định số 66/2008/NĐ-CP ngày 28 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ và Chỉ thị số 18/2008/CT- UBND ngày 16 tháng 9 năm 2008 của Ủy ban nhân dân thành phố.
2,139
126,365
b) Kiện toàn thể chế về công tác kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật triên địa bàn thành phố; trình Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Quy chế về công tác kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật; Quy chế cộng tác viên văn bản; Chỉ thị về công tác soạn thảo, ban hành, kiểm tra và xử lý các văn bản có nội dung thuộc bí mật nhà nước. Thường xuyên rà soát văn bản do Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố ban hành còn hiệu lực tại thời điểm rà soát, cập nhật hiệu lực pháp luật lên Trang thông tin điện tử Công báo thành phố; kiểm tra 100% văn bản quy phạm pháp luật do quận - huyện ban hành; tiếp tục rà soát văn bản ban hành trong năm 2010 đảm bảo phù hợp với các cam kết của Việt Nam trong WTO. Tiếp tục tham mưu cho Ủy ban nhân dân thành phố thực hiện Đề án về theo dõi thi hành pháp luật nhằm thiết lập và xây dựng cơ chế hữu hiệu quản lý thống nhất công tác thi hành pháp luật trên tất cả các lĩnh vực của thành phố. c) Tiếp tục đề xuất hoàn thiện thể chế và đẩy mạnh xã hội hóa trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp, tạo bước chuyển biến căn bản về chất lượng hoạt động công chứng, luật sư, tư vấn pháp luật, giám định tư pháp, bán đấu giá tài sản và trọng tài thương mại. Tiếp tục triển khai Đề án kiện toàn và nâng cao hiệu quả hoạt động của các tổ chức giám định tư pháp; trình Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Quy chế hoạt động giám định tư pháp. Tham mưu việc xây dựng và thực hiện quy hoạch phát triển tổ chức hành nghề công chứng giai đoạn 2 (2010 - 2015); xây dựng Đề án thành lập Trung tâm thông tin về hoạt động công chứng và thành lập Hiệp hội công chứng thành phố. d) Tăng cường công tác quản lý nhà nước về hộ tịch trên địa bàn thành phố; tiếp tục triển khai thực hiện tổng rà soát, thống kê, lập danh sách là lập hồ sơ đối với các cá nhân có đủ điều kiện nhập quốc tịch Việt Nam. đ) Đổi mới hình thức, nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác phổ biến giáo dục pháp luật; tham mưu cho Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Quyết định về quy định mức chi cho công tác phổ biến giáo dục pháp luật trên địa bàn thành phố. Đẩy mạnh công tác trợ giúp pháp lý lưu động, đặc biệt là đối với vùng sâu, vùng xa, nơi có điều kiện kinh tế khó khăn hoặc các đối tượng công nhân ở khu chế xuất, người nhập cư ở các quận vùng ven. e) Tham mưu cho Ủy ban nhân dân thành phố xây dựng, củng cố, kiện toàn đội ngũ cán bộ pháp chế tại các sở - ngành, tổng công ty, công ty thuộc Ủy ban nhân dân thành phố theo hướng đủ số lượng, đảm bảo chất lượng đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa - hiện đại hóa của thành phố. Tăng cường công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức ngành tư pháp, tập trung nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất đạo đức, năng lực chuyên môn. 5. Ban Chỉ đạo thành phố về phòng, chống tham nhũng chủ trì, phối hợp với các ngành, các cấp: a) Tổ chức thực hiện tốt Luật Phòng, chống tham nhũng, Chiến lược quốc gia phòng, chống tham nhũng đến năm 2020 và Chương trình phòng, chống tham nhũng của thành phố. Tiếp tục thực hiện công tác kê khai tài sản theo Nghị định số 37/2007/NĐ-CP của Chính phủ. Phối hợp với các cơ quan thanh tra, kiểm toán, nhất là khi giải quyết các trường hợp có dấu hiệu tham nhũng, lãng phí. Tăng cường công tác đấu tranh, phòng chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực, nhất là trong lĩnh vực quản lý đất đai, chi tiêu ngân sách, đầu tư xây dựng cơ bản, quản lý vốn, tài sản của nhà nước và doanh nghiệp; coi đây là nhiệm vụ trọng tâm trong công tác xây dựng chính quyền, là yêu cầu quan trọng trong việc tạo môi trường kinh doanh lành mạnh. b) Kiện toàn hệ thống các cơ quan chuyên trách về phòng, chống tham nhũng. Phát huy vai trò của nhân dân, các đoàn thể chính trị - xã hội, của báo chí trong đấu tranh phòng, chống tham nhũng, lãng phí, quan liêu; có chính sách, biện pháp bảo vệ người dũng cảm đấu tranh chống tham nhũng, lãng phí. 6. Thanh tra thành phố chủ trì, phối hợp với các ngành, các cấp: a) Tăng cường thanh tra trách nhiệm về quản lý nhà nước, quản lý kinh tế - xã hội của các cơ quan hành chính nhà nước các cấp; trong đó tập trung thanh tra công tác quản lý nhà nước về đất đai, khoáng sản, tài chính công, quản lý thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia, các chính sách xã hội và quốc phòng, an ninh. Thanh tra trách nhiệm thực hiện pháp luật về thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng tập trung ở những địa bàn, lĩnh vực có nhiều đơn thư khiếu nại, tố cáo, tiêu cực, tham nhũng. b) Tăng cường kiểm tra, đôn đốc các tổ chức, cá nhân nghiêm túc thực hiện các kết luận thanh, kiểm tra đã có chỉ đạo xử lý, kịp thời thu hồi tiền, tài sản vi phạm về cho ngân sách nhà nước; kiến nghị xử lý nghiêm các tổ chức, cá nhân cố tình dây dưa, không chấp hành nhằm tăng cường hiệu lực thi hành các kết luận, kiến nghị sau thanh, kiểm tra. c) Phối hợp Văn phòng Tiếp công dân thành phố tập trung, thực hiện tốt công tác tiếp dân, xử lý đơn thư và giải quyết khiếu nại, tố cáo, đảm bảo công tác tiếp dân thường xuyên theo quy định; nắm chắc tình hình khiếu kiện đông người và phối hợp với các cơ quan chức năng xử lý kịp thời các tình huống phức tạp. 7. Sở Văn hóa - Thể thao và Du lịch phối hợp Sở Thông tin và Truyền thông xây dựng chương trình tuyên truyền, vận động, tạo sự chuyển biến mạnh mẽ công tác thực hành tiết kiệm chống lãng phí trong nhân dân, đặc biệt là đội ngũ cán bộ công chức. Lồng ghép chương trình thực hành tiết kiệm, chống lãng phí vào cuộc vận động học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh, xem đây là nhiệm vụ trọng tâm trong công tác xây dựng chính quyền. VIII. Bảo đảm quốc phòng - an ninh, trật tự an toàn xã hội, giữ vững ổn định chính trị; nâng cao hiệu quả hoạt động đối ngoại và hội nhập kinh tế quốc tế 1. Bộ Chỉ huy Quân sự thành phố chủ trì, phối hợp với các sở - ban - ngành, quận - huyện: a) Tổ chức thực hiện nghiêm túc Nghị quyết Trung ương 8, khóa IX về Chiến lược bảo vệ Tổ quốc trong tình hình mới. Tăng cường xây dựng khu vực phòng thủ, thế trận quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân vững mạnh. Tiếp tục giữ vững ổn định chính trị, tăng cường quốc phòng an ninh, bảo đảm trật tự an toàn xã hội; kết hợp chặt chẽ nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội với củng cố quốc phòng - an ninh. b) Hoàn thành chỉ tiêu tuyển chọn, gọi công dân nhập ngũ ở cả 3 cấp với chất lượng ngày càng cao. Tập trung xây dựng lực lượng vũ trang thành phố, lực lượng bộ đội địa phương và lực lượng dân quân tự vệ, dự bị động viên vững mạnh về mọi mặt. Đào tạo, bồi dưỡng, kiện toàn đội ngũ cán bộ quân sự để có đủ phẩm chất, năng lực chuyên môn cần thiết; thực hiện tốt công tác quy hoạch, tuyển chọn, đào tạo, bố trí, sử dụng cán bộ là người tại chỗ để tạo nguồn xây dựng đội ngũ cán bộ cơ sở. Tiếp tục bảo đảm tốt hơn các nhu cầu và chăm lo đời sống của cán bộ, chiến sĩ thuộc lực lượng vũ trang. c) Chủ động phát hiện, kiên quyết đấu tranh ngăn chặn làm thất bại mọi âm mưu, hoạt động chống phá của các thế lực thù địch; đẩy mạnh công tác bảo vệ an ninh nội bộ, chủ động đấu tranh với các quan điểm, tư tưởng sai trái, cơ hội, phòng ngừa xâm nhập của các thế lực thù địch. d) Nâng cao nhận thức, trách nhiệm của toàn dân về nhiệm vụ quốc phòng, bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa, bảo vệ an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội trong tình hình mới. Đổi mới nội dung, phương pháp giáo dục quốc phòng - an ninh phù hợp cho từng đối tượng. e) Tiến hành thực hiện các đề án: xây dựng phân đội trinh sát kỹ thuật; xây dựng trung tâm giáo dục quốc phòng - an ninh; đề án xây dựng Ban Chỉ huy Quân sự phường, xã, thị trấn vững mạnh, toàn diện; phối hợp xây dựng trung tâm bồi dưỡng kỹ năng cho thanh thiếu niên thành phố tại trung tâm giáo dục quốc phòng - an ninh. 2. Công an thành phố chủ trì, phối hợp với các sở - ban - ngành, quận - huyện: a) Tham mưu Thành ủy, Ủy ban nhân dân thành phố triển khai Kết luận số 86- KL/TW ngày 05 tháng 11 năm 2010 của Bộ Chính trị về tiếp tục thực hiện Chỉ thị 05 về tăng cường lãnh đạo công tác đảm bảo an ninh quốc gia trong tình hình mới; triển khai thực hiện có hiệu quả Chỉ thị 48/CT-TW của Bộ Chính trị về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác phòng, chống tội phạm trong tình hình mới; huy động sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị trong công tác phòng, chống tội phạm, đảm bảo an ninh trật tự trên địa bàn thành phố. b) Tăng cường công tác đấu tranh phòng, chống các loại tội phạm và đảm bảo trật tự an toàn giao thông. Phát động sâu rộng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc. Kết hợp chặt chẽ nhiệm vụ đảm bảo an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội với thực hiện nhiệm vụ kinh tế, văn hóa, xã hội, đối ngoại. Tăng cường liên kết, phối hợp công tác giữa công an các tỉnh, thành trong khu vực và giữa công an với các sở - ngành trên địa bàn thành phố trong việc giữ vững an ninh - trật tự. c) Thực hiện tốt cơ chế, chính sách về phòng, chống các tệ nạn xã hội; tiếp tục thực hiện Chương trình mục tiêu 3 giảm gắn với việc thực hiện các chương trình văn hóa - xã hội. Phối hợp cơ quan chức năng tham mưu chính quyền các cấp chỉ đạo các ban, ngành, đoàn thể tổ chức các câu lạc bộ, đội nhóm thu hút người sau cai nghiện tái hòa nhập cộng đồng tham gia sinh hoạt, tư vấn, giáo dục tránh tái nghiện. d) Chủ động thực hiện các giải pháp phòng ngừa nghiệp vụ, đẩy mạnh công tác xây dựng xã - phường trong sạch, vững mạnh, không có tệ nạn xã hội gắn với cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư”. Thực hiện có hiệu quả các chương trình quốc gia về phòng chống tội phạm mua bán người. Tổ chức các đợt tấn công trấn áp các loại tội phạm, chuyển hóa và xóa bỏ các địa bàn, tụ điểm phức tạp về trật tự xã hội
2,084
126,366
3. Sở Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy tăng cường công tác phòng cháy, chữa cháy và tìm kiếm cứu nạn có hiệu quả trong điều kiện biến đổi khí hậu ngày càng phức tạp. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền giáo dục kiến thức về phòng cháy và chữa cháy trên địa bàn thành phố, phát động phong trào toàn dân tham gia phòng cháy và chữa cháy. Phấn đấu kéo giảm số vụ cháy, nổ và thiệt hại do cháy, nổ xảy ra trên địa bàn thành phố. Thực hiện các nhiệm vụ quốc tế giúp nước bạn và các mục tiêu đột xuất khác... 4. Sở Giao thông vận tải chủ trì, phối hợp với Ban An toàn giao thông, Công an thành phố thực hiện các giải pháp đảm bảo trật tự an toàn giao thông, kéo giảm và hạn chế thấp nhất tai nạn giao thông trên cả 03 mặt (số vụ, số người chết và số người bị thương); giảm các vụ ùn tắc giao thông về số vụ, thời gian ùn tắc và tháo dỡ các rào chắn sau khi thi công các công trình để tạo thông thoáng cho giao thông đô thị; đẩy mạnh tuyên truyền ý thức tự giác chấp hành luật lệ giao thông trong nhân dân. 5. Sở Ngoại vụ chủ trì, phối hợp với Ủy ban người Việt Nam ở nước ngoài tại thành phố Hồ Chí Minh tiếp tục mở rộng quan hệ đối ngoại, đồng thời tăng cường các biện pháp đưa các mối quan hệ quốc tế đã được thiết lập vào chiều sâu, ổn định, bền vững. Đẩy mạnh ngoại giao kinh tế và ngoại giao văn hóa của thành phố với các nước, các địa phương lớn. Thực hiện tốt công tác về người Việt Nam ở nước ngoài; tăng cường hoạt động tuyên truyền đối ngoại, không ngừng đổi mới phương thức thông tin đối ngoại nhằm quảng bá hình ảnh Việt Nam và thành phố để thu hút các nhà đầu tư nước ngoài và động viên kiều bào tham gia xây dựng thành phố và đất nước. 6. Sở Công Thương chủ trì, phối hợp các đơn vị có liên quan triển khai có hiệu quả các hiệp định, thỏa thuận về kinh tế, thương mại với các đối tác. Đẩy mạnh đàm phán và thực hiện các cam kết hội nhập khu vực, nhất là ASEAN, ASEAN+… Triển khai có hiệu quả Chương trình hỗ trợ kỹ thuật hậu gia nhập WTO. 7. Viện Nghiên cứu phát triển chủ trì, phối hợp các đơn vị có liên quan triển khai công tác thông tin, tuyên truyền, bồi dưỡng kiến thức về hội nhập kinh tế quốc tế, chính sách thương mại của các nước để các doanh nghiệp biết, vận dụng. IX. Tổ chức thực hiện 1. Căn cứ vào Quyết định này, các sở - ban - ngành, Ủy ban nhân dân các quận - huyện, các cơ quan, đơn vị và doanh nghiệp thuộc thành phố quản lý xây dựng kế hoạch hành động cụ thể của ngành, đơn vị; trong đó quy định rõ từng mục tiêu, nhiệm vụ, thời gian và phân công cụ thể người phụ trách, thực hiện; hàng quý có kiểm điểm, đánh giá tình hình và báo cáo theo quy định. Giao Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố tham mưu, bố trí để Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố họp thông qua Kế hoạch, chương trình hoạt động năm 2011 của các doanh nghiệp, các cơ quan, đơn vị sự nghiệp thuộc thành phố chậm nhất trong tháng 02 năm 2011. 2. Định kỳ hàng tháng, Ủy ban nhân dân thành phố tổ chức làm việc với Thủ trưởng các sở - ban - ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận - huyện, Tổng Giám đốc các Tổng Công ty, doanh nghiệp nhà nước trực thuộc thành phố; hàng quý tổ chức giao ban, làm việc chuyên đề giải quyết các vấn đề cấp bách, phát sinh trong quá trình tổ chức thực hiện Quyết định này. Thủ trưởng các sở - ban - ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận - huyện thường xuyên kiểm tra, đôn đốc thực hiện, đảm bảo thực hiện đúng tiến độ các nhiệm vụ, chỉ tiêu và công việc được giao. 3. Sở Nội vụ hướng dẫn thang điểm thi đua và chế độ khen thưởng năm 2011 tương ứng với các nhiệm vụ kinh tế - xã hội, dự toán thu - chi ngân sách và quốc phòng - an ninh của thành phố. Các sở - ban - ngành, quận - huyện tổ chức các phong trào thi đua phù hợp với nội dung Quyết định này. 4. Trước ngày 15 tháng 11 năm 2011, các sở - ban - ngành, Ủy ban nhân dân quận - huyện, các Tổng Công ty, Công ty và các cơ quan, đơn vị tổ chức sơ kết, tổng kết, kiểm điểm tình hình thực hiện Kế hoạch của cơ quan, đơn vị, địa phương, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố, đồng gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư và Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố. Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp kết quả thực hiện Quyết định này, đánh giá mức độ hoàn thành của từng cơ quan, đơn vị, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố trước ngày 15 tháng 12 năm 2011 theo quy định. 5. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền và chuẩn bị chu đáo các điều kiện để tổ chức thành công cuộc bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XIII và bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2011 - 2016 với tinh thần dân chủ, đổi mới, đúng quy định của Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và Luật Bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân; tiến hành tổng kết hoạt động của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân thành phố nhiệm kỳ 2004 - 2010./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> CHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC NĂM 2011 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ (Ban hành kèm theo Quyết định số 03/2011/QĐ-UBND ngày 12 tháng 01 năm 2011 của Ủy ban nhân dân thành phố) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH DANH SÁCH CÁC TỔ CHỨC, CÁ NHÂN SẢN XUẤT, KINH DOANH THỰC HIỆN ĐĂNG KÝ GIÁ, KÊ KHAI GIÁ HÀNG HÓA, DỊCH VỤ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÀ RỊA -VŨNG TÀU (ĐỢT 1) ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Pháp lệnh Giá số 40/2002/PL-UBTVQH10 ngày 26 tháng 4 năm 2002 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Căn cứ Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá; Căn cứ Nghị định số 75/2008/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2008 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá; Căn cứ Quyết định số 116/2009/QĐ-TTg ngày 29 tháng 9 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc bổ sung danh mục hàng hóa, dịch vụ thực hiện bình ổn giá; Căn cứ Thông tư số 104/2008/TT-BTC ngày 13 tháng 11 năm 2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá và Nghị định số 75/2008/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2008 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá; Căn cứ Thông tư số 122/2010/TT-BTC ngày 12 tháng 8 năm 2010 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 104/2008/TT-BTC ngày 13 tháng 11 năm 2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá và Nghị định số 75/2008/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2008 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 270/TTr-STC ngày 27 tháng 12 năm 2010 về việc ban hành danh sách các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực hiện đăng ký giá, kê khai giá hàng hóa, dịch vụ trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu (đợt 1), QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này danh sách các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực hiện đăng ký giá, kê khai giá hàng hóa, dịch vụ trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu (đợt 1). Điều 2. Giao cho Sở Tài chính tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu là cơ quan tiếp nhận hồ sơ biểu mẫu đăng ký giá, biểu mẫu kê khai giá hàng hóa, dịch vụ. Điều 3. Quyền hạn và trách nhiệm của cơ quan tiếp nhận biểu mẫu đăng ký giá, kê khai giá: - Sở Tài chính khi tiếp nhận biểu mẫu đăng ký giá, biểu mẫu kê khai giá hàng hóa, dịch vụ phải ghi ngày, tháng, năm nhận văn bản, biểu mẫu và đóng dấu đến vào văn bản đăng ký giá theo thủ tục hành chính. - Sở Tài chính có trách nhiệm xem xét, kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp của các biểu mẫu và hướng dẫn đơn vị thực hiện đúng quy định của Nhà nước. - Sở Tài chính có trách nhiệm hướng dẫn, đôn đốc và kiểm tra các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thuộc đối tượng đăng ký giá, kê khai giá hàng hóa, dịch vụ thực hiện đúng quy định. Điều 4. Quyền hạn và trách nhiệm của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ phải đăng ký giá, kê khai giá: - Các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có tên trong danh sách các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực hiện đăng ký giá, kê khai giá hàng hóa, dịch vụ trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu (đợt 1) (ban hành kèm theo Quyết định này) có trách nhiệm thực hiện đăng ký giá, kê khai giá hàng hóa, dịch vụ theo quy định. Khi tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh điều chỉnh tăng hoặc giảm giá so với mức giá của lần đăng ký, kê khai trước liền kề thì phải thực hiện đăng lý lại giá, kê khai lại giá.
1,955
126,367
- Biểu mẫu đăng ký giá, kê khai giá được lập ít nhất là 01 (một) bộ gửi Sở Tài chính tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu (trừ những loại hàng hoá, dịch vụ phải đăng ký giá, kê khai giá mà liên bộ hoặc bộ quản lý chuyên ngành đã có quy định khác). - Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ phải thực hiện đăng ký giá, kê khai giá được quyền bán hàng hoá, dịch vụ theo giá đã đăng ký, kê khai theo quy định của pháp luật và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về mức giá đăng ký, mức giá kê khai. Trường hợp tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục phải đăng ký giá, kê khai giá không chấp hành việc đăng ký giá, kê khai giá thì ngoài việc bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đăng ký giá, kê khai giá; cơ quan có thẩm quyền thanh tra, kiểm tra có quyền xử lý các hành vi vi phạm theo quy định tại Điều 6 Thông tư số 122/2010/TT-BTC ngày 12 tháng 8 năm 2010 của Bộ Tài chính. - Công bố công khai thông tin về giá; niêm yết giá bán đã đăng ký, kê khai công khai trong toàn hệ thống, thực hiện đúng giá niêm yết, đồng thời phải chấp hành các biện pháp bình ổn giá theo quy định của pháp luật khi thị trường có biến động bất thường. Điều 5. Mẫu hồ sơ đăng ký giá, kê khai giá - Biểu mẫu đăng ký giá: theo mẫu quy định tại phụ lục 4 của Thông tư số 122/2010/TT-BTC ngày 12 tháng 8 năm 2010 của Bộ Tài chính. - Biểu mẫu kê khai giá: theo mẫu quy định tại phụ lục 5 của Thông tư số 122/2010/TT-BTC ngày 12 tháng 8 năm 2010 của Bộ Tài chính. Điều 6. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Điều 7. Giao Giám đốc Sở Tài chính hướng dẫn, tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này và đôn đốc kiểm tra việc thực hiện của các tổ chức, cá nhân có liên quan. Điều 8. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, Giám đốc Sở Tài chính; Thủ trưởng các cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Bà Rịa, thành phố Vũng Tàu; Thủ trưởng các đơn vị, doanh nghiệp và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH SÁCH TỔ CHỨC, CÁ NHÂN SẢN XUẤT, KINH DOANH THỰC HIỆN ĐĂNG KÝ GIÁ, KÊ KHAI GIÁ HÀNG HÓA DỊCH VỤ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU (ĐỢT 1) (Ban hành kèm theo Quyết định số 122/QĐ-UBND ngày 12 tháng 01 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh) I. DANH SÁCH TỔ CHỨC, CÁ NHÂN PHẢI ĐĂNG KÝ GIÁ HÀNG HÓA, DỊCH VỤ: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> II. DANH SÁCH TỔ CHỨC, CÁ NHÂN PHẢI KÊ KHAI GIÁ HÀNG HÓA, DỊCH VỤ: <jsontable name="bang_3"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ TẬP TRUNG TRIỂN KHAI CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU ĐỂ THỰC HIỆN THẮNG LỢI KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ NGÂN SÁCH THÀNH PHỐ NĂM 2011 Năm 2011 là năm đầu tiên thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng và Nghị quyết Đại hội Đại biểu Đảng bộ thành phố lần thứ IX, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội thành phố 5 năm (2011 - 2015) và chiến lược phát triển kinh tế - xã hội thành phố 10 năm (2011 - 2020). Năm 2011 được dự báo là năm còn nhiều khó khăn do ảnh hưởng của kinh tế thế giới phục hồi chậm, tuy kinh tế thành phố đã vượt qua giai đoạn khó khăn nhưng còn tiềm ẩn nhiều nguy cơ không thuận lợi do thiên tai, dịch bệnh và một số biến động về tỷ giá đô la Mỹ, lãi suất ngân hàng, chỉ số giá cả có xu hướng tăng làm ảnh hưởng đến tình hình sản xuất, kinh doanh và xuất nhập khẩu trên địa bàn thành phố. Với quyết tâm thực hiện thắng lợi các nhiệm vụ, chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội thành phố ngay từ quý đầu, năm đầu của kế hoạch 5 năm (2011-2015), tạo tiền đề thuận lợi cho những năm tiếp theo; trên cơ sở đánh giá kết quả thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ về kinh tế - xã hội năm 2010, dự báo tình hình cũng như yêu cầu phát triển của đất nước, của thành phố trong giai đoạn sắp tới, Ủy ban nhân dân thành phố yêu cầu Thủ trưởng các sở - ban - ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận - huyện, Chủ tịch Hội đồng thành viên và Tổng Giám đốc, Giám đốc các Tổng Công ty, Công ty nhà nước trực thuộc thành phố xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2011 của cơ quan, đơn vị, địa phương phải dựa trên cơ sở khoa học và tình hình thực tiễn, đảm bảo tính khả thi, phát huy nội lực đồng thời khuyến khích sáng tạo cách làm mới, tìm kiếm cơ hội nhằm thực hiện nhanh và hiệu quả cao nhất kế hoạch của địa phương, đơn vị. Trong đó, tập trung những nội dung chủ yếu sau: 1. Mục tiêu chủ yếu trong năm 2011 là tập trung thúc đẩy phát triển sản xuất kinh doanh, góp phần ổn định kinh tế vĩ mô và kiểm soát lạm phát; phấn đấu đạt tốc độ tăng trưởng cao hơn năm 2010. Tiếp tục chuyển dịch cơ cấu kinh tế, chuyển đổi mô hình tăng trưởng kinh tế thành phố theo hướng nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh trong điều kiện hội nhập. Huy động mọi nguồn lực để đầu tư và phát triển kết cấu hạ tầng một cách đồng bộ, gắn với bảo vệ môi trường, đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững. Xây dựng và phát triển nền văn hóa đậm đà bản sắc dân tộc; đẩy mạnh phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao; thực hiện tốt các chính sách an sinh xã hội. Tiếp tục thực hiện cải cách hành chính, đấu tranh phòng chống tham nhũng, chống lãng phí; giữ vững ổn định chính trị, bảo đảm quốc phòng, an ninh và trật tự an toàn xã hội. Thực hiện thành công chủ đề "Năm 2011 - Năm Vì trẻ em". 2. Tổ chức quán triệt trong đội ngũ cán bộ, công chức đang công tác tại cơ quan, đơn vị về mục tiêu, nhiệm vụ và các giải pháp chủ yếu nêu tại Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 09 tháng 01 năm 2011 của Chính phủ về những giải pháp chủ yếu chỉ đạo, điều hành thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2011, Nghị quyết Hội nghị Thành ủy lần thứ hai Khóa IX, Nghị quyết số 22/2010/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân thành phố về nhiệm vụ kinh tế - xã hội năm 2011, Nghị quyết số 07/2010/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân thành phố về dự toán và phân bổ ngân sách thành phố năm 2011, Quyết định số 82/2010/QĐ-UBND ngày 10 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố về giao chỉ tiêu dự toán thu - chi ngân sách nhà nước năm 2011, Quyết định số 03/2011/QĐ-UBND ngày 12 tháng 01 năm 2011 của Ủy ban nhân dân thành phố về ban hành Kế hoạch chỉ đạo, điều hành phát triển kinh tế - xã hội và ngân sách thành phố, Chương trình công tác của Ủy ban nhân dân thành phố năm 2011 và các chương trình, kế hoạch có liên quan; nâng cao nhận thức, xây dựng ý thức trách nhiệm, nỗ lực phấn đấu vượt qua mọi khó khăn, thử thách, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao ngay từ những tháng đầu năm 2011. Phấn đấu hoàn thành đạt và vượt 22 chỉ tiêu chủ yếu về kinh tế - xã hội, môi trường và đô thị; trong đó nỗ lực phấn đấu để tốc độ tăng trưởng kinh tế (GDP) thành phố năm 2011 đạt từ 12% trở lên. 3. Căn cứ Kế hoạch chỉ đạo, điều hành phát triển kinh tế - xã hội thành phố năm 2011, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và địa phương khẩn trương xây dựng kế hoạch cụ thể của đơn vị để ban hành và tổ chức thực hiện ngay. Nội dung kế hoạch phải bao quát hoạt động của các ngành, các thành phần kinh tế trên địa bàn thành phố, kết hợp chặt chẽ giữa kế hoạch phát triển kinh tế với kế hoạch phát triển văn hóa - xã hội, tiếp tục giữ vững ổn định chính trị, bảo đảm quốc phòng - an ninh, trật tự an toàn xã hội, hoạt động đối ngoại; những giải pháp và biện pháp tổ chức thực hiện phải cụ thể, phân công trách nhiệm rõ ràng cho từng cơ quan, đơn vị; xác định rõ lộ trình thực hiện và thời gian hoàn thành; đồng thời phải tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, thúc đẩy hoàn thành nhiệm vụ được giao. Hàng tháng, hàng quý phải sơ kết rút kinh nghiệm để kịp thời chỉ đạo khắc phục các mặt trì trệ, thiếu sót; đề xuất, kiến nghị tháo gỡ các vướng mắc trong thực tiễn. 4. Năm 2011 là năm đầu tiên của thời kỳ ổn định ngân sách mới (5 năm 2011-2015) với tỷ lệ điều tiết từ tổng thu ngân sách trên địa bàn để lại cho thành phố giảm từ 26% còn 23%, do đó tình hình ngân sách thành phố sẽ rất khó khăn trong khi phải giải quyết nhiều vấn đề về kinh tế - xã hội. Yêu cầu các cơ quan, đơn vị, địa phương thực hiện tiết kiệm chi thường xuyên về điện, xăng dầu, mua sắm tài sản; tăng cường công tác kiểm tra về quản lý, sử dụng ngân sách và tài sản công; tình hình thực hiện các kết luận, kiến nghị của Kiểm toán nhà nước. Huy động và sử dụng có hiệu quả mọi nguồn lực cho đầu tư phát triển, đặc biệt là hạ tầng giao thông đô thị mà trọng điểm là các dự án đầu tư phát triển hệ thống vận chuyển hành khách công cộng hiện đại có sức chở lớn như metro, tramway, monorail…; đẩy nhanh tiến độ giải ngân các công trình, dự án đầu tư từ các nguồn vốn ngân sách, nguồn vốn ODA, FDI và các nguồn vốn dân doanh; đặc biệt chú trọng giải ngân đối với các công trình, dự án đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước. Ưu tiên đầu tư cho các công trình, dự án trọng điểm, quan trọng của thành phố về giao thông, chống ngập, trường học, bệnh viện, nông nghiệp nông thôn, các công trình vui chơi giải trí cho trẻ em; tập trung vốn cho các công trình hoàn thành đưa vào sử dụng trong năm 2011 để phát huy hiệu quả đầu tư và hiệu quả xã hội, góp phần tích cực trong tăng trưởng kinh tế của thành phố. Thường xuyên rà soát tiến độ thực hiện các dự án đầu tư xây dựng từ nguồn vốn ngân sách và có tính chất ngân sách để thực hiện điều hòa vốn, tránh lãng phí và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.
2,064
126,368
5. Tăng cường hoạt động kiểm tra, kiểm soát thị trường; xử lý nghiêm các hành vi vi phạm về giá, gian lận thương mại, đầu cơ, buôn lậu nhằm đảm bảo thực hiện hiệu quả công tác bình ổn giá đối với các mặt hàng thiết yếu. Khẩn trương xây dựng và triển khai thực hiện Chương trình bình ổn thị trường năm 2011 và phục vụ Tết Nguyên đán Nhâm Thìn năm 2012, Chương trình tạo nguồn hàng thiết yếu và bình ổn thị trường thành phố đến năm 2015 nhằm ngăn chặn nguy cơ lạm phát cao trở lại, góp phần bảo đảm an sinh xã hội và duy trì tăng trưởng kinh tế ổn định. Xây dựng, phát triển và quản lý đồng bộ các thị trường tài chính, tiền tệ, bất động sản, thị trường chứng khoán, giám sát chặt chẽ thị trường vàng và ngoại tệ; đẩy mạnh phát triển và nâng cao chất lượng các ngành dịch vụ, kinh tế, kỹ thuật trong quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế của thành phố. 6. Triển khai ngay từ đầu năm 2011 việc xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện 6 chương trình đột phá đã được Đại hội Đảng bộ thành phố lần thứ IX xác định. Triển khai thực hiện chủ đề năm “Năm 2011 – Năm Vì trẻ em” kết hợp với việc tiếp tục thực hiện nếp sống văn minh đô thị trên địa bàn thành phố với kế hoạch cụ thể, đổi mới nhằm tạo sự chuyển biến mạnh mẽ trong nhận thức và hành động của cán bộ công chức, nhân dân về trách nhiệm của toàn xã hội đối với công tác chăm sóc, giáo dục trẻ em, xây dựng kế hoạch hành động cụ thể nhằm chăm lo thiết thực đời sống vật chất và tinh thần cho trẻ em, tạo những điều kiện thuận lợi nhất để trẻ em được rèn luyện thể chất và phát triển toàn diện. Tiếp tục giáo dục ý thức chấp hành pháp luật về trật tự, an toàn giao thông; giữ gìn vệ sinh và bảo vệ môi trường; có thái độ ứng xử văn minh trong công việc, trong giao tiếp cuộc sống hàng ngày; góp phần khẳng định với nhân dân cả nước và bạn bè quốc tế về thành phố Hồ Chí Minh là đô thị văn minh, hiện đại. 7. Triển khai thực hiện Chương trình cải cách hành chính (một trong sáu chương trình đột phá của thành phố giai đoạn 2011 - 2015) gắn với mục tiêu xây dựng mô hình chính quyền đô thị; tạo sự chuyển biến mạnh mẽ trong củng cố, kiện toàn bộ máy tổ chức theo hướng tinh gọn; xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức có phẩm chất và năng lực đáp ứng yêu cầu xây dựng, phát triển thành phố và hội nhập kinh tế quốc tế. Tiếp tục đơn giản hóa các thủ tục hành chính, loại bỏ các thủ tục hành chính không cần thiết trong đầu tư, kinh doanh và các thủ tục hành chính khác nhằm cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, tạo điều kiện thuận lợi cho nhà đầu tư tại thành phố. Thực hiện có hiệu quả kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của các cơ quan nhà nước với mục tiêu hoàn thiện hệ thống điện tử “một cửa” của thành phố, xây dựng Chính phủ điện tử; tiếp tục mở rộng ứng dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO vào hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước; đồng thời, đổi mới phương thức điều hành của hệ thống hành chính, tạo sự công khai minh bạch trong công tác quản lý nhà nước. 8. Kết hợp chặt chẽ phát triển kinh tế - xã hội với củng cố quốc phòng, an ninh. Bảo đảm giữ vững ổn định chính trị và trật tự an toàn xã hội. Nâng cao hiệu quả công tác đối ngoại, công tác thông tin tuyên truyền. Xây dựng lực lượng vũ trang vững mạnh toàn diện, sẵn sàng xử lý có hiệu quả đối với những âm mưu chống phá cách mạng của các thế lực thù địch, những phần tử cơ hội chính trị; xử lý nghiêm minh những hành vi lợi dụng quyền khiếu nại, tố cáo để xâm phạm an ninh chính trị, trật tự công cộng. Đẩy mạnh phong trào quần chúng bảo vệ an ninh Tổ quốc; kết hợp chặt chẽ giữa các lực lượng trong công tác đấu tranh phòng, chống tội phạm. Triển khai thực hiện Luật Dân quân tự vệ; hoàn thành chỉ tiêu tuyển quân năm 2011 ở cả 3 cấp với chất lượng ngày càng cao. Tăng cường công tác phòng cháy, chữa cháy; triển khai công tác phòng, chống thiên tai, lụt, bão. 9. Tiếp tục phát động phong trào thi đua yêu nước, gắn với cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”. Thực hiện có hiệu quả các chính sách an sinh xã hội, đặc biệt là công tác giảm nghèo, tạo việc làm; đẩy mạnh phong trào Đền ơn đáp nghĩa, tích cực chăm lo cho diện chính sách, người nghèo, người già, người khuyết tật, trẻ em mồ côi, cơ nhỡ. Đa dạng hóa các nguồn lực và phương thức thực hiện chương trình giảm hộ nghèo, nâng hộ khá theo hướng phát huy nội lực, kết hợp sự hỗ trợ của cộng đồng quốc tế, nhằm tăng khả năng tiếp cận của người nghèo đối với các dịch vụ xã hội cơ bản (y tế, giáo dục, nhà ở...). Tập trung giải quyết có hiệu quả những vấn đề xã hội bức xúc, tăng cường chăm lo cải thiện và nâng cao chất lượng sống của nhân dân. Bảo đảm trật tự an toàn giao thông, triển khai các biện pháp đồng bộ để giảm thiểu tình trạng ùn tắc giao thông. 10. Về tổ chức thực hiện: 10.1. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố cụ thể hóa Kế hoạch chỉ đạo, điều hành phát triển kinh tế - xã hội và ngân sách thành phố năm 2011 thành Chương trình công tác hàng tháng, quý của Ủy ban nhân dân thành phố; thường xuyên theo dõi, đôn đốc quá trình chuẩn bị nội dung; sắp xếp, bố trí để Thường trực Ủy ban nhân dân thành phố và Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, thông qua các đề án và ban hành các cơ chế, chính sách, kế hoạch thực hiện thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân thành phố. Phối hợp chặt chẽ với Văn phòng Thành ủy, Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân thành phố, Văn phòng Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố xây dựng các chương trình công tác, các đề án hoạt động của thành phố một cách đồng bộ, hiệu quả. 10.2. Lãnh đạo các sở - ban - ngành thành phố, Ủy ban nhân dân các quận - huyện và các Tổng Công ty, Công ty Nhà nước trực thuộc thành phố chấp hành nghiêm chế độ thông tin, báo cáo theo quy định; định kỳ hàng tháng, hàng quý, Ủy ban nhân dân thành phố tổ chức giao ban với các đơn vị để nghe báo cáo tình hình triển khai thực hiện Kế hoạch chỉ đạo, điều hành kinh tế - xã hội và ngân sách thành phố năm 2011, qua đó kịp thời tháo gỡ những khó khăn vướng mắc để thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế - xã hội thành phố bền vững. 10.3. Thủ trưởng các sở - ban - ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận - huyện; Chủ tịch Hội đồng thành viên, Tổng Giám đốc, Giám đốc các Tổng Công ty, Công ty Nhà nước trực thuộc thành phố xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện; tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, giải quyết kịp thời những khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện nhiệm vụ kinh tế - xã hội tại cơ sở. Yêu cầu Thủ trưởng các sở - ban - ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận - huyện, Chủ tịch Hội đồng thành viên và Tổng Giám đốc các doanh nghiệp nhà nước thuộc thành phố tập trung chỉ đạo và tổ chức thực hiện nghiêm túc Chỉ thị này để đảm bảo hoàn thành thắng lợi các chỉ tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách thành phố năm 2011./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ (MẪU) VỀ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA PHÒNG KINH TẾ QUẬN - HUYỆN ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 14/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; Nghị định số 12/2010/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 14/2008/NĐ-CP; Căn cứ Thông tư liên tịch số 61/2008/TTLT-BNN-BNV ngày 15 tháng 5 năm 2008 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện và nhiệm vụ quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân cấp xã về nông nghiệp và phát triển nông thôn; Căn cứ Thông tư liên tịch số 07/2008/TTLT-BCT-BNV ngày 28 tháng 5 năm 2008 của Bộ Công Thương và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về công thương thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện; Căn cứ Thông tư liên tịch số 05/2008/TTLT-BKHCN-BNV ngày 18 tháng 6 năm 2008 của Bộ Khoa học và Công nghệ và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về khoa học và công nghệ thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện; Căn cứ Thông tư liên tịch số 05/2009/TTLT-BKHĐT-BNV ngày 05 tháng 8 năm 2009 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về lĩnh vực kế hoạch và đầu tư thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện; Căn cứ Nghị quyết số 03/2010/NQ-HĐND ngày 07 tháng 7 năm 2010 của Hội đồng nhân dân thành phố về tổ chức cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân quận - huyện; Quyết định số 41/2008/QĐ-UBND ngày 20 tháng 5 năm 2008 của Ủy ban nhân dân thành phố về tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân quận - huyện; Quyết định số 62/2010/QĐ-UBND ngày 01 tháng 9 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố về tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 1642/TTr-SNV ngày 17 tháng 11 năm 2010,
1,962
126,369
QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế (mẫu) về tổ chức và hoạt động của Phòng Kinh tế quận - huyện. Điều 2. Căn cứ Quy chế (mẫu) này, Ủy ban nhân dân quận - huyện chỉ đạo xây dựng và quyết định ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Phòng Kinh tế phù hợp với tình hình cụ thể tại địa phương. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giám đốc Sở Công Thương, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Thủ trưởng các cơ quan có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận - huyện chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUY CHẾ (MẪU) TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA PHÒNG KINH TẾ QUẬN - HUYỆN (Ban hành kèm theo Quyết định số……./2011/QĐ-UBND ngày…… tháng….. năm 2011 của Ủy ban nhân dân quận - huyện) Chương I VỊ TRÍ VÀ CHỨC NĂNG Điều 1. Vị trí và chức năng 1. Vị trí: Phòng Kinh tế quận - huyện là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân quận - huyện; chịu sự chỉ đạo, quản lý trực tiếp, toàn diện về tổ chức, biên chế và công tác của Ủy ban nhân dân quận - huyện; đồng thời chịu sự hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn nghiệp vụ của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Công Thương, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Kế hoạch và Đầu tư. Phòng Kinh tế quận - huyện có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng. 2. Chức năng: Phòng Kinh tế quận - huyện có chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân quận - huyện thực hiện quản lý nhà nước về các lĩnh vực: tiểu thủ công nghiệp; khoa học và công nghệ; công nghiệp; thương mại; dịch vụ; quản lý năng lượng; đăng ký kinh doanh; tổng hợp, thống nhất quản lý về kinh tế hợp tác xã, kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân; nông nghiệp; lâm nghiệp; diêm nghiệp; thủy lợi; thủy sản; phát triển nông thôn; phát triển kinh tế hộ; kinh tế trang trại nông thôn; kinh tế hợp tác xã nông, lâm, ngư, diêm nghiệp gắn với ngành nghề, làng nghề ở nông thôn. Chương II NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn giao: Phòng Kinh tế quận - huyện có nhiệm vụ và quyền hạn sau đây: 1. Nhiệm vụ và quyền hạn chung thuộc các lĩnh vực quản lý nhà nước được a) Trình Ủy ban nhân dân quận - huyện dự thảo quyết định, chỉ thị; quy hoạch, kế hoạch dài hạn, 5 năm và hàng năm về phát triển các ngành trên địa bàn quận - huyện theo chức năng, nhiệm vụ của Phòng; chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính nhà nước và phân cấp quản lý trong lĩnh vực được giao trên địa bàn. Dự toán ngân sách nhà nước hàng năm cho lĩnh vực quản lý nhà nước được phân công; b) Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, nhiệm vụ cải cách hành chính về lĩnh vực được phân công sau khi được ban hành, phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, giáo dục, phổ biến, hướng dẫn văn bản pháp luật, cơ chế, chính sách, chuyên môn, nghiệp vụ trong lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý được giao; c) Giúp Ủy ban nhân dân quận - huyện quản lý nhà nước đối với hoạt động của các thành phần kinh tế trên địa bàn quận - huyện trong phạm vi lĩnh vực các ngành kinh tế được phân công; hướng dẫn và kiểm tra hoạt động của các hội và tổ chức phi chính phủ trên địa bàn thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước được phân công; d) Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về lĩnh vực được phân công cho cán bộ, công chức phường- xã, thị trấn trên địa bàn quận - huyện; đ) Giúp Ủy ban nhân dân quận - huyện thực hiện và chịu trách nhiệm về việc thẩm định, đăng ký, cấp và thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, các loại giấy phép thuộc phạm vi trách nhiệm và thẩm quyền của Phòng theo quy định của pháp luật và theo phân công của Ủy ban nhân dân quận - huyện; e) Được quyền yêu cầu các cơ quan, đơn vị thuộc quận - huyện và Ủy ban nhân dân phường - xã, thị trấn cung cấp số liệu có liên quan đến lĩnh vực quản lý thuộc chức năng, nhiệm vụ của Phòng; thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất liên quan đến chức năng, nhiệm vụ được giao của Phòng theo quy định của Ủy ban nhân dân quận - huyện và các Sở - ngành liên quan; g) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan kiểm tra, thanh tra và đề xuất xử lý vi phạm đối với các tổ chức, cá nhân trong việc chấp hành pháp luật thuộc các lĩnh vực được phân công trên địa bàn; giải quyết khiếu nại, tố cáo; phòng, chống tham nhũng, lãng phí trong hoạt động các lĩnh vực được phân công trên địa bàn theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân quận - huyện; h) Tổ chức triển khai, ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ; hỗ trợ các tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân đóng trên địa bàn trong việc triển khai, ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ; xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý nhà nước và chuyên môn, nghiệp vụ của Phòng; i) Quản lý tài chính, tài sản của Phòng theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân quận - huyện; k) Theo dõi, tổng hợp, báo cáo định kỳ 6 tháng, 1 năm và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao với Ủy ban nhân dân quận - huyện, Sở Công Thương, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các cơ quan có thẩm quyền khác theo quy định của pháp luật. 2. Nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể về kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân: a) Giúp Ủy ban nhân dân quận - huyện thực hiện và chịu trách nhiệm về việc thẩm định, đăng ký, cấp và thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, các loại giấy phép theo phân công của Ủy ban nhân dân quận - huyện; thực hiện và chịu trách nhiệm về việc thẩm định đăng ký, cấp và thu hồi giấy phép kinh doanh bán lẻ (hoặc đại lý bán lẻ) thuốc lá, sản xuất và kinh doanh rượu thuộc phạm vi trách nhiệm và thẩm quyền của Phòng theo quy định của pháp luật; b) Tổ chức, hướng dẫn và thực hiện chính sách khuyến khích các tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân đầu tư phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh; tổ chức các hoạt động dịch vụ tư vấn chuyển giao công nghệ, cung cấp thông tin, xúc tiến thương mại và đào tạo nguồn nhân lực cho các cơ sở sản xuất kinh doanh trên địa bàn; c) Tổng hợp theo dõi, đánh giá tình hình thực hiện các chương trình, kế hoạch, cơ chế, chính sách phát triển kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân và hoạt động của các tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân trên địa bàn quận - huyện. 3. Nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể về khoa học - công nghệ và năng lượng: a) Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận - huyện quyết định thành lập Hội đồng khoa học và công nghệ theo quy định tại Luật Khoa học và công nghệ, hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ và làm thường trực Hội đồng khoa học và công nghệ của Ủy ban nhân dân quận - huyện; b) Phát triển phong trào lao động sáng tạo, phổ biến, lựa chọn các tiến bộ khoa học và công nghệ, các kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, các sáng chế, sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, hợp lý hóa sản xuất để hỗ trợ áp dụng tại các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp trên địa bàn quận - huyện; tổ chức thực hiện các dịch vụ khoa học và công nghệ trên địa bàn. Theo dõi, giám sát, phối hợp và hỗ trợ các đơn vị tổ chức thực hiện các dự án chuyển giao công nghệ vào sản xuất và đời sống trên địa bàn; c) Quản lý nhà nước đối với hoạt động tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng, sở hữu trí tuệ, ứng dụng bức xạ và đồng vị phóng xạ; an toàn bức xạ, hạt nhân theo quy định của pháp luật và theo hướng dẫn của Sở Khoa học và Công nghệ; d) Xây dựng hệ thống thông tin, thống kê, lưu trữ về khoa học và công nghệ tại địa phương theo hướng dẫn của Sở Khoa học và Công nghệ; đ) Triển khai thực hiện quy hoạch, chính sách, kế hoạch phát triển điện lực, phát triển việc ứng dụng năng lượng mới, năng lượng mặt trời, năng lượng gió và các dạng năng lượng khác trên địa bàn quản lý; e) Triển khai thực hiện quy hoạch, kế hoạch nghiên cứu, phát triển sản xuất và sử dụng tiết kiệm, hiệu quả năng lượng trên địa bàn quản lý; g) Tổ chức triển khai thực hiện quy định về quản lý hoạt động điện lực trên địa bàn; các quy định về hành lang bảo vệ an toàn lưới điện cao áp và các công trình điện khác trên địa bàn quản lý; h) Tổ chức tập huấn kiến thức pháp luật về hoạt động điện lực và sử dụng điện, tập huấn về hoạt động sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả và an toàn điện cho cán bộ quản lý năng lượng, cán bộ và nhân viên của các doanh nghiệp, các cơ sở sản xuất và các tổ chức quản lý điện trên địa bàn; hướng dẫn và kiểm tra việc áp dụng tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy phạm an toàn điện trong hoạt động sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả, hoạt động điện lực và sử dụng điện, các quy trình, quy định về an toàn điện áp dụng trong nội bộ cơ quan, doanh nghiệp; i) Tổ chức triển khai thực hiện phương án giá điện trên địa bàn quản lý. Phối hợp với cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện kiểm tra, thanh tra chuyên ngành điện lực theo quy định của pháp luật và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật trong lĩnh vực năng lượng. 4. Nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể về nông nghiệp và phát triển nông thôn: a) Tổ chức thực hiện công tác phát triển sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp và nghề muối; phối hợp công tác phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai, sâu bệnh, dịch bệnh trên địa bàn; b) Phối hợp các cơ quan liên quan tổ chức bảo vệ đê điều, các công trình thủy lợi vừa và nhỏ; công trình nuôi trồng thủy sản; công trình cấp, thoát nước nông thôn; phối hợp bảo vệ công trình phòng, chống lũ, lụt, bão; quản lý mạng lưới thủy nông trên địa bàn theo quy định của pháp luật;
2,070
126,370
c) Thực hiện các biện pháp chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, bảo vệ rừng, trồng rừng và khai thác lâm sản; chế biến nông sản, lâm sản, thủy sản và muối; phát triển ngành, nghề, làng nghề nông thôn; d) Tổng hợp tình hình, báo cáo Ủy ban nhân dân huyện việc xây dựng và phát triển nông thôn trên địa bàn huyện về các lĩnh vực: phát triển kinh tế hộ, trang trại, kinh tế hợp tác, hợp tác xã nông nghiệp; phát triển ngành, nghề, làng nghề nông thôn; khai thác và sử dụng nước sạch nông thôn; chế biến nông sản, lâm sản, thủy sản và muối; đ) Thống kê diễn biến đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất diêm nghiệp, mặt nước nuôi trồng thủy sản, diễn biến rừng; tổ chức thực hiện các biện pháp canh tác phù hợp để khai thác và sử dụng hợp lý tài nguyên đất, nước cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản và nghề muối; e) Quản lý các hoạt động thương mại, dịch vụ phục vụ phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp, diêm nghiệp, thủy sản; vật tư nông lâm nghiệp, phân bón và thức ăn chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản trên địa bàn quận - huyện; g) Tổ chức thực hiện công tác khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư, khuyến diêm và các dự án phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp, diêm nghiệp, thủy sản, thủy lợi và phát triển nông thôn trên địa bàn quận - huyện. 5. Thực hiện một số nhiệm vụ khác: a) Tham mưu Ủy ban nhân dân quận - huyện xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch phát triển chợ, siêu thị, trung tâm thương mại, các cửa hàng thương mại trên địa bàn quận - huyện; Giúp Ủy ban nhân dân quận - huyện thực hiện quản lý nhà nước đối với chợ, siêu thị, trung tâm thương mại, các cửa hàng thương mại trên địa bàn quận - huyện; b) Phối hợp với Phòng Nội vụ tham mưu và đề xuất Ủy ban nhân dân quận - huyện về công tác nhân sự Ban quản lý các chợ trên địa bàn quận - huyện. c) Thực hiện một số nhiệm vụ khác về các lĩnh vực quản lý nhà nước thuộc ngành theo sự phân công, phân cấp hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân quận - huyện và theo quy định của pháp luật. Chương III CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ BIÊN CHẾ Điều 3. Cơ cấu tổ chức 1. Phòng Kinh tế quận - huyện có Trưởng phòng và không quá 03 Phó Trưởng phòng. a) Trưởng phòng chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận - huyện và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Phòng, đồng thời chịu trách nhiệm trước Giám đốc các Sở liên quan về thực hiện các mặt công tác chuyên môn của Phòng; b) Phó Trưởng phòng là người giúp Trưởng phòng, chịu trách nhiệm trước Trưởng phòng và trước pháp luật về các nhiệm vụ được phân công. Khi Trưởng phòng vắng mặt, một Phó Trưởng phòng được Trưởng phòng ủy quyền điều hành các hoạt động của Phòng; c) Việc bổ nhiệm Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng do Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận - huyện quyết định theo tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ; việc miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng thực hiện theo quy định của pháp luật. d) Cán bộ, công chức chuyên môn, nghiệp vụ được bố trí tương xứng với nhiệm vụ được giao. 2. Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ nêu trên, đặc điểm tình hình cụ thể đơn vị, trình độ, năng lực cán bộ, Phòng Kinh tế quận - huyện tổ chức thành các Tổ chuyên môn, gồm những công chức được phân công đảm nhận các chức danh công việc trên các mặt công tác: - Tổ quản lý Công nghiệp và Tiểu thủ công nghiệp; - Tổ quản lý Thương mại, Dịch vụ; - Tổ quản lý Nông nghiệp; - Tổ quản lý Khoa học - Công nghệ và Năng lượng; - Tổ quản lý Đăng ký Kinh doanh; - Tổ quản lý Kinh tế hợp tác xã, Kinh tế tập thể, Kinh tế tư nhân. Tùy theo quy mô hoạt động và tính chất công việc và nhân sự cụ thể của địa phương, Trưởng phòng báo cáo thông qua Ủy ban nhân dân quận - huyện về phương án có thể bố trí cán bộ phụ trách riêng từng lĩnh vực hoặc ghép nhiều lĩnh vực vào cùng một tổ trên cơ sở tinh gọn, hiệu quả và tiết kiệm, đảm bảo thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ của cơ quan. Về công tác cán bộ: Trưởng Phòng Kinh tế quận - huyện phối hợp với Trưởng Phòng Nội vụ đề xuất việc bổ nhiệm, bố trí và miễn nhiệm các chức vụ Trưởng ban, Phó Trưởng ban các Ban quản lý chợ trong phạm vi quản lý quận - huyện và theo quy định của công tác cán bộ hiện hành. Điều 4. Biên chế Căn cứ vào khối lượng công việc và tình hình cán bộ cụ thể để xác định từng chức danh và tiêu chuẩn nghiệp vụ công chức để phân bổ biên chế cho phù hợp, đảm bảo thực hiện và hoàn thành nhiệm vụ được giao. Số lượng biên chế cụ thể làm công tác quản lý ngành của Phòng Kinh tế do Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận - huyện quyết định trong tổng biên chế hành chính của quận - huyện trên cơ sở chỉ tiêu biên chế hành chính được Ủy ban nhân dân thành phố giao cho quận - huyện hàng năm. Cán bộ, công chức Phòng Kinh tế quận - huyện có chức danh, nhiệm vụ cụ thể, có bảng tên đặt tại nơi làm việc, có đeo thẻ công chức theo quy định. Cán bộ, công chức phải có thái độ, phong cách làm việc lịch sự, tận tụy, khiêm tốn, tôn trọng và lắng nghe ý kiến của lãnh đạo Phòng, đồng nghiệp và các tổ chức hoặc cá nhân đến liên hệ công tác. Chương IV CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC VÀ QUAN HỆ CÔNG TÁC Điều 5. Chế độ làm việc 1. Trưởng phòng phụ trách, điều hành tất cả các hoạt động của Phòng và phụ trách công tác trọng tâm. Các Phó Trưởng phòng phụ trách và trực tiếp giải quyết các công tác được Trưởng phòng phân công; 2. Khi giải quyết công việc thuộc lĩnh vực mình phụ trách có liên quan đến nội dung chuyên môn của Phó Trưởng phòng khác, Phó Trưởng phòng chủ động bàn bạc thống nhất hướng giải quyết, chỉ trình Trưởng phòng quyết định các vấn đề chưa nhất trí với các Phó Trưởng phòng khác hoặc những vấn đề mới phát sinh mà chưa có chủ trương, kế hoạch và biện pháp giải quyết; 3. Trong trường hợp Trưởng phòng trực tiếp yêu cầu các cán bộ, chuyên viên giải quyết công việc thuộc phạm vi thẩm quyền của Phó Trưởng phòng, yêu cầu đó được thực hiện nhưng cán bộ, chuyên viên giải quyết phải báo cáo cho Phó Trưởng phòng trực tiếp phụ trách biết. Điều 6. Chế độ sinh hoạt hội họp 1. Hàng tuần, lãnh đạo Phòng họp giao ban một lần để đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ và phổ biến kế hoạch công tác cho tuần sau. 2. Sau khi giao ban lãnh đạo Phòng, các bộ phận họp với Phó Trưởng phòng trực tiếp phụ trách để đánh giá công việc, bàn phương hướng triển khai công tác và thống nhất lịch công tác. 3. Mỗi tháng họp toàn thể cơ quan một lần. 4. Mỗi thành viên trong từng bộ phận có lịch công tác do lãnh đạo Phòng trực tiếp phê duyệt. 5. Lịch làm việc với các cơ sở của Phòng (các tổ chức và cá nhân có liên quan) phải nêu cụ thể trong lịch công tác hàng tuần, tháng của đơn vị; nội dung làm việc được Phòng chuẩn bị chu đáo để kịp thời giải quyết có hiệu quả các yêu cầu phát sinh liên quan đến hoạt động chuyên môn của Phòng. 6. Phòng Kinh tế có thể tổ chức họp đột xuất để triển khai công việc cần thiết và cấp bách theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân quận - huyện hoặc lãnh đạo các Sở - ngành thành phố có liên quan. Điều 7. Chế độ thông tin báo cáo Theo định kỳ (hoặc đột xuất), các đơn vị có liên quan có trách nhiệm thực hiện việc báo cáo tình hình hoạt động, thống kê số liệu liên quan đến lĩnh vực của cơ quan, đơn vị mình về Phòng Kinh tế để phục vụ cho việc tổng hợp báo cáo hoặc tham mưu báo cáo theo quy định. Điều 8. Mối quan hệ công tác 1. Đối với Ủy ban nhân dân quận - huyện: - Phòng Kinh tế chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo trực tiếp và toàn diện của Ủy ban nhân dân quận - huyện về toàn bộ công tác theo chức năng, nhiệm vụ của Phòng, Trưởng phòng trực tiếp nhận chỉ đạo và nội dung công tác từ Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch phụ trách khối và phải thường xuyên báo cáo với Thường trực Ủy ban nhân dân quận - huyện về những mặt công tác đã được phân công; - Theo định kỳ phải báo cáo với Thường trực Ủy ban nhân dân quận - huyện về nội dung công tác của Phòng và đề xuất các biện pháp giải quyết công tác chuyên môn trong quản lý nhà nước thuộc lĩnh vực liên quan. 2. Đối với các Sở - ngành liên quan: Phòng Kinh tế chịu sự hướng dẫn và kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của các Sở - ngành liên quan đến chức năng nhiệm vụ của Phòng, thực hiện việc báo cáo công tác chuyên môn định kỳ và theo yêu cầu của Giám đốc các Sở liên quan. 3. Đối với các cơ quan chuyên môn khác thuộc Ủy ban nhân dân quận - huyện: Thực hiện mối quan hệ hợp tác và phối hợp trên cơ sở bình đẳng, theo chức năng, nhiệm vụ, dưới sự điều hành chung của Ủy ban nhân dân quận - huyện, nhằm đảm bảo hoàn thành kế hoạch, nhiệm vụ chính trị của quận - huyện. Trường hợp chủ trì phối hợp giải quyết công việc, nếu chưa nhất trí với ý kiến của Trưởng các Phòng chuyên môn khác, Trưởng Phòng Kinh tế chủ động tập hợp các ý kiến và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận - huyện xem xét, quyết định. 4. Đối với Ủy ban nhân dân các phường - xã, thị trấn: a) Phối hợp hỗ trợ và tạo điều kiện để Ủy ban nhân dân các phường - xã, thị trấn thực hiện các nội dung quản lý nhà nước liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của Phòng; b) Hướng dẫn, kiểm tra cán bộ các phường - xã, thị trấn về chuyên môn, nghiệp vụ của ngành, lĩnh vực công tác do Phòng quản lý; c) Tổ chức giao ban với Ủy ban nhân dân phường - xã, thị trấn về lĩnh vực Phòng phụ trách. 5. Đối với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quận - huyện, các đơn vị sự nghiệp, các ban, ngành, đoàn thể, các tổ chức xã hội của quận - huyện: Khi Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quận - huyện, phường - xã, thị trấn, các đơn vị sự nghiệp, các ban, ngành, đoàn thể, các tổ chức xã hội của quận - huyện có yêu cầu, kiến nghị các vấn đề thuộc chức năng của Phòng, Trưởng phòng có trách nhiệm trình bày, giải quyết hoặc trình Ủy ban nhân dân quận - huyện giải quyết các yêu cầu đó theo thẩm quyền.
2,081
126,371
Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 9. Căn cứ Quy chế này, Trưởng Phòng Kinh tế quận - huyện có trách nhiệm cụ thể hóa chức năng, nhiệm vụ của Phòng, quyền hạn, trách nhiệm, chức danh, tiêu chuẩn công chức của Phòng phù hợp với đặc điểm của địa phương, nhưng không trái với nội dung Quy chế này, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận - huyện quyết định để thi hành. Điều 10. Trưởng Phòng Kinh tế và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan có trách nhiệm thực hiện Quy chế tổ chức và hoạt động của Phòng Kinh tế sau khi được Ủy ban nhân dân quận - huyện quyết định ban hành. Trong quá trình thực hiện nếu phát sinh các vấn đề vượt quá thẩm quyền thì nghiên cứu đề xuất, kiến nghị với Ủy ban nhân dân quận - huyện xem xét, giải quyết hoặc bổ sung và sửa đổi Quy chế cho phù hợp sau khi có sự thỏa thuận của Trưởng Phòng Nội vụ quận - huyện./. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT GIÁ ĐẤT Ở TRUNG BÌNH ĐỂ TÍNH HỖ TRỢ ĐỐI VỚI ĐẤT NÔNG NGHIỆP TRONG KHU DÂN CƯ, TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN. CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003; Căn cứ Luật Đất đai năm 2003; Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ về Quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT ngày 01/10/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và trình tự, thủ tục thu hồi đất, giao đất cho thuê đất; Căn cứ Quyết định số 01/2010/QĐ-UBND ngày 05/01/2010 của UBND tỉnh về việc ban hành quy định thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất, trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên; Quyết định số 06/2010/QĐ- UBND ngày 23/02/2010 của UBND tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung một số nội dung quy định kèm theo Quyết định số 01/2010/QĐ-UBND ; Căn cứ Quyết định số 47/2010/QĐ-UBND ngày 22/12/2010 của UBND tỉnh về việc phê duyệt khung giá các loại đất năm 2011, trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên; Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 2152/TTr-STC ngày 29 tháng 12 năm 2010, (kèm theo Biên bản liên ngành gồm: Sở Tài chính, Sở Tài Nguyên và Môi trường, Sở Xây dựng, Cục Thuế tỉnh lập ngày 24/12/2010) về việc quy định giá đất ở trung bình để tính hỗ trợ đối với đất nông nghiệp trong khu dân cư, trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt giá đất ở trung bình trong khu vực thuộc địa giới hành chính phường, khu dân cư thị trấn và khu dân cư nông thôn trung du, miền núi, trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên, để áp dụng chính sách hỗ trợ đối với đất nông nghiệp khi thực hiện bồi thường giải phóng mặt bằng, cụ thể như sau: (Có phụ lục chi tiết kèm theo Quyết định này). Trường hợp những thửa đất giáp ranh, giữa hai mức giá có mức chênh lệch <20%, thì được xác định bằng bình quân giữa hai mức giá. Trường hợp 01 (một) dự án liên quan đến thu hồi đất nông nghiệp của nhiều phường, xã, huyện có mức giá trung bình khác nhau bằng hoặc lớn hơn 20%, thì UBND các huyện, thành phố Thái Nguyên, thị xã Sông Công xác định cụ thể báo cáo Sở Tài chính để thẩm định, trình UBND tỉnh quyết định. Điều 2. Mức hỗ trợ được tính theo quy định tại điểm 2, 3, 4 Điều 20, Quyết định số 01/2010/QĐ-UBND ngày 05/01/2010 của UBND tỉnh Thái Nguyên và mức giá trung bình tại Quyết định này. Điều 3. Sở Tài Chính chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên - Môi trường và các đơn vị liên quan hướng dẫn thực hiện Quyết định này. Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, ngành: Tài Chính, Kế hoạch và Đầu tư, Tài Nguyên và Môi trường, Xây dựng, Công Thương, Giao thông Vận tải, Nông nghiệp và PTNT, Cục Thuế tỉnh, Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Thái Nguyên, thị xã Sông Công và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC GIÁ ĐẤT Ở TRUNG BÌNH TRONG KHU VỰC THUỘC ĐỊA GIỚI HÀNH CHÍNH PHƯỜNG, KHU DÂN CƯ THỊ TRẤN VÀ KHU DÂN CƯ NÔNG THÔN TRUNG DU, MIỀN NÚI, TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN. (Ban hành kèm theo Quyết định số 77/QĐ-UBND ngày 11 tháng 01 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên). Đơn vị tính: 1.000 đồng/m2 <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG VÀ QUẢN LÝ NỘI DUNG THÔNG TIN MANG TÍNH BÁO CHÍ CỦA ĐÀI TRUYỀN THANH CƠ SỞ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Báo chí ngày 28 tháng 12 năm 1989 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Báo chí ngày 12 tháng 6 năm 1999; Căn cứ Luật Viễn thông và Luật Tần số vô tuyến điện ngày 23 tháng 11 năm 2009; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về hoạt động và quản lý nội dung thông tin mang tính báo chí của Đài Truyền thanh xã, phường, thị trấn (gọi tắt là Đài Truyền thanh cơ sở) trên địa bàn tỉnh Hải Dương. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc sở Thông tin và Truyền thông; Giám đốc Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn; Trưởng Đài Phát thanh các huyện, thành phố, thị xã, phường, thị trấn và các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định về hoạt động và quản lý nội dung thông tin mang tính báo chí của Đài Truyền thanh xã, phường, thị trấn (sau đây gọi tắt là Đài Truyền thanh cơ sở). Điều 2. Đối tượng áp dụng Quy định này áp dụng đối với Đài Truyền thanh cơ sở; cơ quan quản lý Nhà nước về báo chí; Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh; Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã; Đài Phát thanh các huyện, thành phố, thị xã (sau đây gọi tắt là Đài Phát thanh cấp huyện); Uỷ ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các cá nhân liên quan đến hoạt động của hệ thống Đài Truyền thanh cơ sở. Điều 3. Nguyên tắc hoạt động 1. Đài Truyền thanh cơ sở chịu sự quản lý toàn diện của Ủy ban nhân dân cùng cấp; chịu sự quản lý về nội dung thông tin, truyền dẫn phát sóng và vô tuyến điện của Sở Thông tin và Truyền thông; Phòng Văn hoá và Thông tin huyện, thị xã, thành phố theo sự phân công của Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố; chịu sự hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ, tuyên truyền của Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh; sự hướng dẫn về nghiệp vụ, kỹ thuật và đầu tư trang thiết bị kỹ thuật của Đài Phát thanh cấp huyện. 2. Đài Truyền thanh cơ sở khi thực hiện các nội dung hoạt động mang tính chất báo chí phải thực hiện theo các quy định tại bản Quy định này và các quy định của pháp luật có liên quan về báo chí. Điều 4. Điều kiện hoạt động Đài Truyền thanh cơ sở hoạt động phải có đủ các điều kiện sau đây: 1. Quyết định thành lập Đài Truyền thanh của Ủy ban nhân dân cùng cấp. 2. Cán bộ không chuyên trách thuộc Đài cơ sở theo Quyết định số 28/2010/QĐ-UBND ngày 16 tháng 12 năm 2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh gồm có 02 (hai) người: một người chịu trách nhiệm về nội dung thông tin (biên tập và thể hiện bản tin hàng ngày); một người vận hành, khai thác và quản lý kỹ thuật. 3. Phương án bảo đảm an toàn cơ sở hạ tầng và an ninh thông tin. 4. Nếu Đài Truyền thanh cơ sở sử dụng phương thức truyền dẫn vô tuyến (Đài Truyền thanh không dây) thì phải có Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị phát sóng vô tuyến điện do Cục Tần số vô tuyến điện thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông cấp. Điều 5. Chế độ làm việc 1. Hàng tuần, hàng tháng Ban biên tập họp để đánh giá hoạt động và triển khai định hướng nội dung tuyên truyền cho tuần sau, tháng sau. 2. Có báo cáo kết quả hoạt động hàng tháng, 6 tháng và cả năm gửi cho Thường trực Đảng uỷ, Uỷ ban nhân dân cùng cấp, Phòng Văn hoá và Thông tin, Đài Phát thanh cấp huyện. Điều 6. Kinh phí hoạt động 1. Kinh phí hoạt động của Đài Truyền thanh cơ sở được cân đối trong kế hoạch chi ngân sách hàng năm của xã, phường, thị trấn. 2. Chế độ phụ cấp cho cán bộ thuộc Đài Truyền thanh cơ sở do Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định đối với cán bộ không chuyên trách xã, phường, thị trấn theo Quyết định số 28/2010/QĐ-UBND ngày 16 tháng 12 năm 2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về bố trí chức danh, số lượng và mức phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn; thôn, khu dân cư. 3. Hàng năm, căn cứ tình hình thực tế và khả năng ngân sách cấp tỉnh, ngân sách cấp huyện bố trí hỗ trợ Đài Truyền thanh cơ sở xã, phường, thị trấn đầu tư nâng cấp trang thiết bị. Chương II QUẢN LÝ NỘI DUNG THÔNG TIN Điều 7. Nội dung thông tin 1. Tuyên truyền, phổ biến các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; các chỉ thị, nghị quyết của cấp trên và các nội dung khác phù hợp với quy định của pháp luật. 2. Thông tin trung thực về tình hình chính trị, kinh tế, văn hóa - xã hội, an ninh - quốc phòng của địa phương; các văn bản, chương trình hoạt động phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành của cấp ủy Đảng, chính quyền các cấp. 3. Phát hiện, biểu dương gương tốt, nhân tố mới; đấu tranh chống các hành vi vi phạm pháp luật và các hiện tượng tiêu cực xã hội khác. Điều 8. Hình thức thông tin 1. Tổ chức tiếp âm, tiếp sóng và phát lại các chương trình phát thanh: Tổ chức tiếp âm các chương trình phát thanh của Đài Tiếng nói Việt Nam, Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh, Đài Phát thanh cấp huyện. 2. Sản xuất bản tin phát thanh phản ánh các hoạt động của địa phương để phát trên Đài Truyền thanh cơ sở và cộng tác với Đài cấp trên.
2,070
126,372
Điều 9. Kiểm duyệt thông tin Lãnh đạo Uỷ ban nhân dân cấp xã phân công cán bộ thực hiện việc kiểm duyệt thông tin đối với các bản tin của địa phương trước khi phát trên sóng Đài Truyền thanh cơ sở và phải chịu trách nhiệm trước cấp ủy cùng cấp về nội dung thông tin đó. Nội dung các bản tin phát thanh do Đài Truyền thanh cơ sở sản xuất phải được kiểm duyệt thông tin trước khi phát. Người chịu trách nhiệm về nội dung thông tin phải ký xác nhận trên văn bản hoặc băng, đĩa ghi âm về nội dung chương trình trước khi phát. Điều 10. Lưu trữ thông tin Đài Truyền thanh cơ sở phải thực hiện lưu trữ thông tin bằng văn bản trong thời gian sáu (06) tháng; bằng băng, đĩa ghi âm đã được niêm phong trong thời gian ba mươi (30) ngày kể từ ngày phát bản tin phát thanh do địa phương sản xuất. Văn bản hoặc băng, đĩa ghi âm phải có chữ ký xác nhận của người kiểm duyệt để bảo đảm tính hợp pháp. TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 11. Trách nhiệm của Sở Thông tin và Truyền thông 1. Phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp huyện chỉ đạo, định hướng các hoạt động tuyên truyền của Đài Truyền thanh cơ sở đảm bảo để các thông tin đăng tải trên Đài Truyền thanh cơ sở theo đúng chủ trương, đường lối của Đảng; chính sách, pháp luật của Nhà nước và các quy định của Luật Báo chí. 2. Hướng dẫn các thủ tục, hồ sơ xin cấp giấy phép sử dụng tần số và thiết bị phát sóng vô tuyến điện đối với Đài Truyền thanh cơ sở. 3. Chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp huyện, Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh tham mưu, đề xuất báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh về đầu tư trang thiết bị kỹ thuật theo chương trình phát triển phát thanh - truyền hình, truyền thanh của tỉnh; khai thác có hiệu quả các thiết bị kỹ thuật của hệ thống Đài Truyền thanh cơ sở. 4. Chủ trì, phối hợp tổ chức thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định về nội dung thông tin mang tính báo chí và tần số vô tuyến điện theo Luật Báo chí, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Báo chí, Luật Viễn thông và Luật Tần số vô tuyến điện. Điều 12. Trách nhiệm của Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh và Đài Phát thanh cấp huyện 1. Trách nhiệm của Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh: Tổ chức hướng dẫn, đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ phát thanh, truyền hình cho Đài Truyền thanh cơ sở để đổi mới và nâng cao chất lượng các chương trình phát thanh, truyền hình. 2. Trách nhiệm của Đài Phát thanh cấp huyện: a) Phối hợp với Phòng Văn hoá và Thông tin đề xuất với Ủy ban nhân dân cùng cấp kế hoạch củng cố, mở rộng sự nghiệp truyền thanh trên địa bàn và tổ chức thực hiện khi Kế hoạch được phê duyệt. b) Hướng dẫn Đài Truyền thanh cơ sở xây dựng khung chương trình; lịch tiếp âm và phát lại các chương trình phát thanh đảm bảo theo quy định. c) Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ kỹ thuật đối với Đài Truyền thanh cơ sở trên địa bàn. Điều 13. Trách nhiệm của Sở Kế hoạch và Đầu tư 1. Tổng hợp kế hoạch vốn đầu tư, các cân đối chủ yếu về kinh tế - xã hội của địa phương đối với hoạt động của Đài Truyền thanh cơ sở. 2. Phối hợp với Sở Tài chính bố trí kinh phí đầu tư xây dựng cơ bản hàng năm hỗ trợ cho các Đài Truyền thanh cơ sở trên địa bàn tỉnh để đầu tư, xây mới, nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị. Điều 14. Trách nhiệm của Sở Tài chính Hướng dẫn cân đối xây dựng dự toán thu chi đảm bảo hoạt động truyền thanh các cấp theo đúng quy định của Luật ngân sách. Điều 15. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện 1. Chỉ đạo, định hướng nội dung thông tin, tuyên truyền trên hệ thống Đài Truyền thanh cơ sở; chỉ đạo Phòng Văn hoá và Thông tin thực hiện chức năng tham mưu, quản lý Nhà nước đối với hệ thống Đài Truyền thanh trên địa bàn quản lý theo quy định của pháp luật. 2. Quan tâm đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị; đẩy mạnh công tác đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, tiến tới chuẩn hóa đội ngũ cán bộ Đài Truyền thanh các cấp, đảm bảo hoàn thành tốt nhiệm vụ. Điều 16. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã 1. Quản lý trực tiếp và toàn diện hoạt động của Đài Truyền thanh cơ sở. Rà soát, ban hành quyết định thành lập; quy định về chức năng, nhiệm vụ, tổ chức và chế độ chính sách đối với Đài Truyền thanh cơ sở. 2. Chỉ đạo, định hướng nội dung thông tin trên Đài Truyền thanh cơ sở. Bố trí cán bộ có đủ phẩm chất, năng lực để quản lý, điều hành hoạt động và quản lý, sử dụng trang thiết bị kỹ thuật của Đài Truyền thanh theo Quy định này và các quy định của pháp luật hiện hành. Điều 17. Trách nhiệm của Đài Truyền thanh cơ sở 1. Thực hiện nghiêm túc các nội dung thông tin mang tính báo chí theo Quy định này và các nội dung khác theo quy định của Luật Báo chí. 2. Tổ chức quản lý đội ngũ cán bộ, phóng viên, biên tập viên, kỹ thuật viên; đảm bảo an toàn cơ sở hạ tầng và an ninh thông tin trong quá trình hoạt động của Đài Truyền thanh. Điều 18. Xử lý vi phạm 1. Đài Truyền thanh cơ sở vi phạm quy định về nội dung thông tin mang tính báo chí tại Quy định này và Điều 10 của Luật Báo chí thì tùy theo tính chất và mức độ vi phạm sẽ bị xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính. 2. Người chịu trách nhiệm chính về những hành vi quy định tại Khoản 1 Điều này thì tùy theo tính chất và mức độ sẽ bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật. Điều 19. Giao Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh và các cơ quan, đơn vị, địa phương liên quan theo dõi, đôn đốc việc thực hiện Quy định này. Trong quá trình thực hiện nếu có vấn đề vướng mắc, yêu cầu Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, địa phương kịp thời phản ánh bằng văn bản về Sở Thông tin và Truyền thông để tổng hợp, báo cáo trình UBND tỉnh xem xét, điều chỉnh./. CHỈ THỊ VỀ THỰC HIỆN CÔNG TÁC ĐĂNG KÝ NGHĨA VỤ QUÂN SỰ, TUYỂN CHỌN, GỌI CÔNG DÂN NHẬP NGŨ VÀ PHỤC VỤ CÓ THỜI HẠN TRONG LỰC LƯỢNG CÔNG AN NHÂN DÂN, CÔNG TÁC TUYỂN SINH QUÂN SỰ, CÔNG TÁC ĐĂNG KÝ, QUẢN LÝ VÀ GỌI QUÂN NHÂN DỰ BỊ TẬP TRUNG HUẤN LUYỆN - KIỂM TRA SSĐV NĂM 2011 Thực hiện Chỉ thị số 25/2010/CT-UBND-M ngày 04/12/2010 của UBND Thành phố Hồ Chí Minh về thực hiện công tác đăng ký nghĩa vụ quân sự; tuyển chọn, gọi công dân nhập ngũ và phục vụ có thời hạn trong lực lượng công an nhân dân, công tác tuyển sinh quân sự; công tác đăng ký, quản lý, huấn luyện - kiểm tra SSĐV quân nhân dự bị năm 2011; Năm 2010, Quận đã thực hiện tốt quy trình tuyển chọn, gọi công dân nhập ngũ; tuyển sinh quân sự và động viên quân đội, hoàn thành chỉ tiêu thành phố giao, bảo đảm số lượng và chất lượng theo yêu cầu xây dựng quân đội trong tình hình mới. Tuy nhiên trong quá trình tổ chức thực hiện công tác phúc tra, đăng ký, quản lý và nắm nguồn thanh niên trong độ tuổi sẵn sàng nhập ngũ, quân nhân dự bị vẫn còn một số mặt hạn chế làm ảnh hưởng đến kết quả công tác tuyển quân và xây dựng lực lượng dự bị động viên. Để phát huy những kết quả đạt được, nghiêm túc rút kinh nghiệm và khắc phục những thiếu sót, quyết tâm hoàn thành chỉ tiêu tuyển quân và gọi quân nhân dự bị tập trung huấn luyện, kiểm tra SSĐV theo quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố và Bộ CHQS Thành phố Hồ Chí Minh. Ủy ban nhân dân quận chỉ thị cho các cơ quan, ban ngành, Ủy ban nhân dân và Hội đồng nghĩa vụ quân sự 15 phường cần tập trung thực hiện một số nhiệm vụ sau: 1. Giao trách nhiệm cho Thường trực Hội đồng NVQS (Ban CHQS quận) hướng dẫn cho Hội đồng nghĩa vụ quân sự 15 phường về quy trình công tác tuyển chọn, gọi công dân nhập ngũ và phục vụ có thời hạn trong lực lượng công an nhân dân, công tác đăng ký nghĩa vụ quân sự lần đầu cho nam công dân trong độ tuổi 17 và đăng ký bổ sung tuổi 18 đến 25 đúng luật định. Thực hiện tốt công tác tuyển sinh quân sự để chọn lực lượng cán bộ trẻ đạt tiêu chuẩn về chất lượng để bổ sung nguồn cho quân đội. Phối hợp chặt chẽ với Công an tổ chức phúc tra rà soát, đăng ký, nắm chắc danh sách, số lượng thanh niên trong độ tuổi sẵn sàng nhập ngũ có hộ khẩu tại địa phương, quân nhân dự bị - phương tiện kỹ thuật được biên chế vào các đơn vị dự bị động viên. Không để sai sót trong quản lý và phải thường xuyên cập nhật những thông tin, biến động của thanh niên, quân nhân dự bị và phương tiện kỹ thuật. Đồng thời có kế hoạch phối hợp, hướng dẫn các ban ngành, đoàn thể là thành viên Hội đồng nghĩa vụ quân sự quận xây dựng kế hoạch tổ chức tuyên truyền giáo dục trong nhân dân ý thức xây dựng nền quốc phòng toàn dân, xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân để mọi người dân (nhất là thanh niên trong độ tuổi sẵn sàng nhập ngũ) hiểu rõ trách nhiệm và quyền lợi trong việc thực hiện nghĩa vụ quân sự. Thường xuyên theo dõi, đôn đốc, kiểm tra và tổng hợp báo cáo kết quả tổ chức thực hiện cho Ủy ban nhân dân quận. Phối hợp với các ngành chức năng và chính quyền địa phương xử lý nghiêm số thanh niên vi phạm Luật Nghĩa vụ quân sự và Pháp lệnh về lực lượng dự bị động viên theo quy định của pháp luật. 2. Trưởng Công an quận chỉ đạo Công an 15 Phường phối hợp chặt chẽ với Ban Chỉ huy Quân sự phường thực hiện tốt công tác tuyển sinh quân sự, công tác tuyển chọn gọi công dân nhập ngũ, công tác đăng ký, quản lý nguồn thanh niên trong độ tuổi sẵn sàng nhập ngũ, quân nhân dự bị và phương tiện kỹ thuật. Tham gia xét duyệt về chính trị, đạo đức và chịu trách nhiệm về khâu thẩm tra xác minh lý lịch chính trị của gia đình và đạo đức của thanh niên. Phối hợp chặt chẽ với Ban CHQS Quận tổ chức thực hiện công tác tuyển chọn công dân phục vụ có thời hạn trong lực lượng Công an nhân dân, Cảnh sát PCCC bảo đảm các tiêu chuẩn, điều kiện theo các quy định của Bộ Công an; đồng thời phối hợp cùng với các cơ quan chức năng xử lý nghiêm số thanh niên vi phạm Luật nghĩa vụ quân sự và quân nhân dự bị không chấp hành lệnh gọi huấn luyện - kiểm tra SSĐV theo Nghị định 151/CP của Chính phủ quy định.
2,115
126,373
3. Phòng Tư pháp phối hợp với Ban CHQS quận, Công an quận tiếp tục rà soát tham mưu các văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực quốc phòng và có kế hoạch phổ biến, tuyên truyền rộng rãi trong nhân dân về Luật nghĩa vụ quân sự và các nghị định có liên quan đến lĩnh vực Quốc phòng. 4. Phòng Y tế quận phối hợp với Ban chỉ huy quân sự và Bệnh viện quận củng cố, bổ sung đủ thành phần cho Hội đồng khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự quận và có kế hoạch hướng dẫn, tập huấn cho các thành viên trong Hội đồng và đoàn khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự quận, Trưởng trạm Y tế 15 phường về các tiêu chuẩn sức khỏe theo Thông tư số 14/2006/TTLB-BYT-BQP ngày 20/11/2006 của Liên Bộ Y tế và Bộ Quốc phòng và Thông tư số 167/2010/TT-BQP ngày 19/11/2010 của Bộ Quốc Phòng về những quy định tuyển chọn và gọi công dân nhập ngũ hàng năm, tổ chức kiểm tra và khám sức khỏe cho số quân nhân dự bị trước khi huấn luyện, thanh niên đăng ký nghĩa vụ quân sự tuổi 17, dự thi tuyển sinh quân sự và thanh niên thuộc diện điều động khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự. Thực hiện kiểm tra xét nghiệm HIV và Heroin cho số thanh niên khám tuyển, kịp thời phát hiện những trường hợp nhiễm, loại khỏi danh sách trúng tuyển. 5. Phòng Văn hóa thông tin, Nhà Văn hóa quận thường xuyên phối hợp tổ chức tuyên truyền sâu rộng trong nhân dân, nhất là đối với nam thanh niên trong độ tuổi sẵn sàng nhập ngũ về Luật nghĩa vụ quân sự, truyền thống quân đội để phục vụ tốt cho công tác đăng ký, khám tuyển và giao quân NVQS; phối hợp với cơ quan Quân sự quận tổ chức trang trí địa điểm hội trại tòng quân, lễ giao nhận quân long trọng, chu đáo, tiết kiệm, tạo khí thế sôi nổi của ngày hội thanh niên lên đường thi hành nghĩa vụ quân sự bảo vệ tổ quốc. 6. Phòng Tài chính - Kế hoạch quận bảo đảm kinh phí phục vụ cho công tác tuyển quân và các hoạt động khác phục vụ cho công tác phúc tra, đăng ký nghĩa vụ quân sự, hội trại tòng quân, tuyển sinh quân sự, công tác động viên và giải quyết đầy đủ các chế độ, chính sách theo quy định, đảm bảo cho quân nhân dự bị an tâm tham gia huấn luyện - kiểm tra SSĐV. 7. Đề nghị các thành viên của Hội đồng Nghĩa vụ quân sự quận gồm: Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, Quận đoàn, Hội Cựu chiến binh, Hội liên hiệp Phụ nữ, Phòng Lao động thương binh và xã hội phối hợp chặt chẽ với Ban CHQS quận nắm chắc tình hình hoàn cảnh gia đình, tư tưởng thanh niên sẵn sàng nhập ngũ và quân nhân dự bị, giải quyết tốt các chế độ, chăm lo chính sách hậu phương quân đội; tham mưu kịp thời cho Hội đồng Nghĩa vụ quân sự quận trong công tác xét duyệt chính sách, gọi quân nhân dự bị tham gia tập trung huấn luyện, kiểm tra SSĐV. Tổ chức tuyên truyền vận động và giáo dục cho thanh niên, quân nhân dự bị nhận thức sâu sắc luật NVQS, pháp lệnh về lực lượng DBĐV, tình nguyện đăng ký dự thi tuyển vào các trường quân đội. Chấp hành nghiêm lệnh gọi đăng ký, lệnh điều động khám sức khỏe, lệnh gọi nhập ngũ, lệnh gọi tập trung huấn luyện, kiểm tra sẵn sàng chiến đấu. Đối với Quận đoàn tổ chức kết nạp đoàn cho thanh niên trúng tuyển NVQS, chuẩn bị nguồn đoàn viên ưu tú giới thiệu phát triển Đảng; phối hợp với Ban CHQS quận, Nhà Văn hóa quận tổ chức chu đáo hội trại tòng quân và họp mặt thanh niên hoàn thành NVQS trở về địa phương. 8. Phòng Giáo dục phối hợp với Ban CHQS quận tổ chức phúc tra, kiểm tra số thanh niên trong độ tuổi gọi nhập ngũ có trình độ học vấn từ lớp 7 trở xuống, để tạo điều kiện cho Ủy ban nhân dân - Hội đồng Nghĩa vụ quân sự quận, phường xét tuyển và gọi công dân nhập ngũ được chính xác. 9. Chủ tịch Ủy ban nhân dân 15 Phường tập trung chỉ đạo củng cố, kiện toàn Hội đồng nghĩa vụ quân sự đúng thành phần, số lượng quy định; Giao nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên trong Hội đồng chịu trách nhiệm phối hợp tổ chức thực hiện các bước theo quy trình tuyển chọn và gọi công dân nhập ngũ, có kế hoạch tuyên truyền, vận động sâu rộng để thanh niên an tâm lên đường nhập ngũ, không đào ngũ, bỏ ngũ, góp phần hoàn thành thắng lợi chỉ tiêu gọi công dân nhập ngũ năm 2011. Mỗi phường tuyển chọn 01 đảng viên trẻ nhập ngũ (có thời gian sinh hoạt Đảng từ 6 tháng trở lên) và chủ động xây dựng kế hoạch tạo nguồn phát triển Đảng viên trẻ nhập ngũ cho những năm tiếp theo. Thường xuyên kiểm tra, giám sát và thực hiện quy chế dân chủ trong bình cử công khai ở địa phương, phân công các thành viên trong Hội đồng phối hợp với Ban CHQS phường tổ chức xuống từng khu phố, tổ dân phố, đến từng nhà để tìm hiểu, nắm bắt tình hình tư tưởng và hoàn cảnh của từng thanh niên chuẩn bị nhập ngũ, quân nhân dự bị có lệnh gọi tập trung huấn luyện - kiểm tra SSĐV để kịp thời động viên và giúp đỡ anh em an tâm, tham gia hoàn thành tốt nhiệm vụ huấn luyện - kiểm tra SSĐV; quan tâm chăm lo chính sách hậu phương quân đội, tổ chức tiếp đón chu đáo và tạo điều kiện cho quân nhân xuất ngũ trở về địa phương sớm có việc làm ổn định, giải quyết kịp thời những gia đình có con em đang tại ngũ gặp khó khăn đột xuất, để quân nhân an tâm công tác hoàn thành nhiệm vụ. Ủy ban nhân dân quận yêu cầu lãnh đạo các ban ngành, đoàn thể quận và Chủ tịch Ủy ban nhân dân 15 phường thực hiện nghiêm túc chỉ thị này, nhằm thực hiện thắng lợi chỉ tiêu tuyển chọn, gọi công dân nhập ngũ, tuyển sinh quân sự và công tác gọi quân nhân dự bị tập trung huấn luyện, kiểm tra SSĐV-SSCĐ năm 2011./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT GIÁ THÓC LÀM CĂN CỨ TÍNH VÀ THU THUẾ SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP, THUẾ NHÀ ĐẤT BẰNG TIỀN THAY THÓC NĂM 2011 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 74/CP ngày 25/10/1993 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thuế sử dụng đất nông nghiệp; Căn cứ Nghị định số 94/CP ngày 25/8/1994 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh về Thuế nhà đất và pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh về Thuế nhà đất; Căn cứ Thông tư số 89-TC/TCT ngày 09/11/1993 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 74/CP ngày 25/10/1993 của Chính phủ; Căn cứ Thông tư số 83-TC/TCT ngày 07/10/1994 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 94/CP ngày 25/8/1994 của Chính phủ; Căn cứ Thông tư số 71/2002/TT-BTC ngày 19/8/2002 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 83-TC/TCT ngày 07/10/1994 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 94/CP ngày 25/8/1994 của Chính phủ; Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế Đồng Nai tại Tờ trình số 6656/TTr- CT ngày 30/12/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Giá thóc làm căn cứ tính thuế và thu thuế sử dụng đất nông nghiệp năm 2011 bằng tiền thay thóc là 3.000 đồng/kg (ba ngàn đồng/một kilôgam). Điều 2. Giá thóc làm căn cứ tính thuế và thu thuế nhà đất năm 2011 bằng tiền thay thóc là 2.500 đồng/kg (hai ngàn năm trăm đồng/một kilôgam). Điều 3. Giao Cục trưởng Cục thuế Đồng Nai tổ chức phổ biến, chỉ đạo và thực hiện mức giá trên theo quy định hiện hành. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 05/2010/QĐ-UBND ngày 03/02/2010 của UBND tỉnh Đồng Nai. Điều 5. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Cục trưởng Cục Thuế Đồng Nai, Giám đốc các Sở: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Tài nguyên và Môi trường, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tư pháp, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ VỀ TIẾP NHẬN, XỬ LÝ, PHÁT HÀNH VÀ QUẢN LÝ VĂN BẢN TẠI VĂN PHÒNG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Luật Ban hành văn bản Quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004; Căn cứ Nghị định số 110/2004/NĐ-CP ngày 08/4/2004 của Chính phủ về công tác văn thư; Nghị định số 09/2010/NĐ-CP ngày 08/02/2010 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 110/2004/NĐ-CP; Căn cứ Quyết định số 1467/QĐ-VPCP ngày 21/9/2010 của Bộ trưởng Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ ban hành Quy chế mẫu về tiếp nhận, xử lý, phát hành và quản lý văn bản tại Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Thông tư liên tịch số 55/2005/TTLT ngày 06/5/2005 của Bộ Nội vụ-Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản; Căn cứ Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh; Xét đề nghị của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế về tiếp nhận, xử lý, phát hành và quản lý văn bản tại Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh (gồm 5 chương và 22 điều). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Các quy định trước đây của Ủy ban nhân dân tỉnh trái với quy định này nay bãi bỏ. Điều 3. Các ông, bà: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ VỀ TIẾP NHẬN, XỬ LÝ, PHÁT HÀNH VÀ QUẢN LÝ VĂN BẢN TẠI VĂN PHÒNG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH (Ban hành kèm theo Quyết định số 111/QĐ-UBND ngày 11/01/2011 của UBND tỉnh) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Văn bản đến và văn bản đi
1,969
126,374
1. Văn bản đến là toàn bộ văn bản được ban hành dưới hình thức quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 4 Nghị định số 110/2004/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ, khoản 2 Điều 1 Nghị định số 09/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ, đơn thư kiến nghị, khiếu nại, tố cáo... của các cơ quan đơn vị, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước gửi Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Chánh Văn phòng, các Phó Chánh Văn phòng, các đơn vị và chuyên viên nghiên cứu tổng hợp Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, được chuyển đến theo đường công văn, gửi trực tiếp hoặc gửi qua mạng tin học. 2. Văn bản đi là toàn bộ các văn bản do Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành, gửi các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước. Điều 2. Nguyên tắc tiếp nhận, xử lý, phát hành và quản lý văn bản Việc tiếp nhận, xử lý, phát hành và quản lý văn bản đảm bảo các nguyên tắc sau đây: 1. Đảm bảo yêu cầu cải cách hành chính; đáp ứng có hiệu quả công tác quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân tỉnh. 2. Quy trình liên thông, khoa học, hợp lý, đảm bảo sự tập trung, thống nhất, xác định rõ trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, cá nhân trong quá trình thực hiện. 3. Đảm bảo yêu cầu bí mật đối với thông tin, tài liệu thuộc danh mục bí mật nhà nước. Điều 3. Trách nhiệm tiếp nhận, xử lý, phát hành và quản lý văn bản 1. Phòng Tổ chức - Hành chính - Quản trị (trực tiếp là bộ phận Tổ văn thư-đánh máy, dưới đây gọi tắt là Văn thư) giúp Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức tiếp nhận, phân loại ban đầu, chuyển giao văn bản đến, phát hành văn bản đi; sao in và quản lý văn bản tại Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh. 2. Các đơn vị chức năng, chuyên viên nghiên cứu tổng hợp thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm trước Chánh Văn phòng về theo dõi tình hình, kết quả xử lý văn bản; quản lý hồ sơ, tài liệu của mình. 3. Chuyên viên nghiên cứu tổng hợp có trách nhiệm nghiên cứu, thẩm tra, lập Phiếu trình giải quyết công việc; soạn thảo văn bản đúng trình tự, thủ tục, thời hạn và chịu trách nhiệm về nội dung do mình đề xuất; lập hồ sơ, quản lý hồ sơ, tài liệu và giữ bí mật về vấn đề mình theo dõi xử lý theo quy định. 4. Các đơn vị, chuyên viên nghiên cứu tổng hợp được hỏi ý kiến có nhiệm vụ trả lời trong thời hạn quy định và chịu trách nhiệm về ý kiến của mình đối với vấn đề được hỏi. 5. Trung tâm Thông tin (bộ phận Tin học) có trách nhiệm hướng dẫn chương trình phần mềm quản lý văn bản; thực hiện chế độ bảo mật thông tin; phân quyền truy cập phục vụ hoạt động tiếp nhận, xử lý, phát hành và quản lý văn bản (điện tử) theo chỉ đạo của lãnh đạo Văn phòng tại cơ quan Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh. Chương II TIẾP NHẬN VÀ CHUYỂN GIAO VĂN BẢN ĐẾN Điều 4. Tiếp nhận văn bản đến 1. Văn thư là đầu mối tiếp nhận, kiểm tra toàn bộ văn bản đến gửi Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Chánh Văn phòng, các Phó Chánh Văn phòng, các đơn vị và chuyên viên nghiên cứu tổng hợp Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh. 2. Cán bộ, chuyên viên nghiên cứu tổng hợp khi nhận được những văn bản do Lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh chuyển lại; hoặc nhận trực tiếp từ các cơ quan, cá nhân bên ngoài (phải hạn chế tối đa việc lãnh đạo nhận trực tiếp văn bản từ bên ngoài), đều phải chuyển ngay cho Văn thư để làm thủ tục tiếp nhận và chuyển giao theo quy trình xử lý chung. Điều 5. Xử lý ban đầu đối với văn bản đến Văn thư xử lý ban đầu đối với văn bản đến như sau: 1. Đối với điện mật a) Chuyển cho Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh xử lý ngay sau khi tiếp nhận (thông qua các chuyên viên nghiên cứu tổng hợp có liên quan để tham mưu, báo cáo kịp thời). b) Sau khi có ý kiến chỉ đạo của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc Lãnh đạo Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, chuyển ngay cho đơn vị, cá nhân liên quan để xử lý. c) Khi xử lý xong, đơn vị chức năng, cá nhân đó phải chuyển lại cho Văn thư để làm thủ tục quản lý theo chế độ bảo mật. 2. Đối với những bì công văn đóng dấu Mật, Tối Mật, Tuyệt Mật gửi đích danh hoặc những bì công văn thường nhưng ghi “chỉ người có tên trên phong bì mới được bóc”, không bóc bì, chỉ đăng ký vào sổ và chuyển cho người có tên trên phong bì. 3. Các loại văn bản còn lại Bóc bì, đối chiếu số công văn trong và ngoài bì; kiểm tra dấu, số, ngày tháng; đóng dấu "Đến" lên góc phía trái ngay dưới phần trích yếu của trang đầu văn bản đến, ghi ngày đến vào dấu "Đến"... để chuyển cho cá nhân, bộ phận có trách nhiệm xử lý văn bản đến. Điều 6. Phân loại, phân phối văn bản đến 1. Văn thư tổ chức phân sơ bộ văn bản đến thành hai loại: văn bản phải làm thủ tục trả lại nơi gửi và văn bản để tham mưu xử lý, trình Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh. 2. Văn bản phải làm thủ tục trả lại: - Văn bản mà Văn thư phải làm thủ tục trả lại gồm những văn bản gửi không đúng địa chỉ, ký và đóng dấu không đúng thẩm quyền, không dấu, không số, không ghi ngày, tháng, năm, dấu đen (trừ bản fax, văn bản trong hồ sơ kèm theo)...; Văn bản trả lại phải được đăng ký trước khi làm thủ tục trả lại nơi gửi. - Chuyên viên nghiên cứu tổng hợp xem xét và làm phiếu chuyển lại nơi gửi đối với các văn bản trình không thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, hoặc văn bản trình không đúng trình tự, thủ tục, trình vượt cấp... 3. Văn bản thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, nếu đã đúng trình tự, thủ tục của văn bản đến, Văn thư được Chánh Văn phòng giao nhiệm vụ thực hiện phân phối văn bản như sau: - Nguyên tắc chung để phân phối văn bản đến là: công việc thuộc lĩnh vực nào thì do đơn vị, chuyên viên được phân công theo dõi, phụ trách lĩnh vực đó tiếp nhận để xử lý. Nếu công việc có sự liên quan, đan xen trách nhiệm giữa các chuyên viên thì phân phối cho chuyên viên theo dõi sở, ngành, đơn vị chủ trì ký trình văn bản đến, chịu trách nhiệm chính trong việc tiếp nhận, xử lý văn bản đến. - Đối với các văn bản đã rõ ràng về trách nhiệm người nhận xử lý thì phân phối ngay cho cá nhân, đơn vị xử lý văn bản; nhập vào máy tính tên các đơn vị, cá nhân để chuyển cho các đơn vị, cá nhân có trách nhiệm xử lý trong ngày - Đối với các văn bản chưa có quy định rõ ràng về trách nhiệm người nhận xử lý thì chuyển các văn bản này đến cho Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh để phân phối và ghi cụ thể tên cá nhân, đơn vị xử lý văn bản vào dấu "Đến"; văn thư nhập vào máy tính tên các đơn vị, cá nhân để chuyển cho các đơn vị, cá nhân trong ngày. 4. Văn thư cập nhật vào máy vi tính theo chương trình quản lý văn bản các bì có dấu Mật, Tối Mật, Tuyệt Mật hoặc gửi đích danh cùng toàn bộ văn bản, tài liệu liên quan (nếu có), trước khi chuyển giao cho đơn vị, cá nhân xử lý. 5. Việc xử lý đơn, thư khiếu nại, tố cáo thực hiện theo các quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo. Điều 7. Chuyển giao, tiếp nhận văn bản đến Việc chuyển giao văn bản đến được thực hiện như sau: 1. Các đơn vị, cá nhân có trách nhiệm tiếp nhận văn bản, tài liệu của đơn vị mình tại Văn thư; chuyên viên nghiên cứu tổng hợp cập nhật vào máy tính các thông tin cần thiết, tiến độ xử lý hồ sơ để phục vụ cho việc theo dõi xử lý văn bản của mình. 2. Văn thư chuyển giao văn bản đến cho các đơn vị, cá nhân đồng thời trên hệ thống phần mềm quản lý hồ sơ công việc và văn bản giấy. Người nhận có trách nhiệm kiểm tra để đảm bảo tiếp nhận đầy đủ hồ sơ, văn bản đến (nếu nhận được văn bản điện tử mà chưa nhận được văn bản giấy phải thông báo ngay cho văn thư để kiểm tra, chuyển lại kịp thời). 3. Đối với loại văn bản có nội dung yêu cầu giải quyết gấp, hỏa tốc, Văn thư chuyển trực tiếp (hoặc gọi điện thoại thông tin ngay) cho đơn vị hoặc cá nhân có trách nhiệm tiếp nhận, xử lý kịp thời. 4. Đối với tài liệu các ngành, đơn vị gửi đến để phục vụ các phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh, các cuộc họp do Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chủ trì, Văn thư chuyển đến đơn vị, chuyên viên nghiên cứu tổng hợp có trách nhiệm chuẩn bị, theo dõi nội dung họp để xem xét, chuyển đến các thành phần dự họp theo quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh. 5. Những bì công văn hoặc văn bản chuyển nhầm địa chỉ xử lý, các đơn vị, cá nhân trả lại ngay cho Văn thư để kịp thời chuyển đúng địa chỉ. Chương III XỬ LÝ VĂN BẢN ĐẾN Điều 8. Xử lý văn bản đến ở cấp chuyên viên nghiên cứu tổng hợp Chuyên viên nghiên cứu tổng hợp xử lý văn bản đến hoặc công việc được giao theo đúng nhiệm vụ, quyền hạn và theo trình tự, thủ tục như sau: 1. Một số nguyên tắc chung về việc xử lý văn bản đến của chuyên viên: a) Các văn bản đến có nội dung chỉ cung cấp thông tin (để biết) thì chuyên viên chỉ nghiên cứu, nắm tình hình (đối với những văn bản có nhiều thông tin cần thiết thì sao gửi cung cấp thông tin cho lãnh đạo và các chuyên viên liên quan), không cần lập hồ sơ xử lý công việc. Các văn bản quy phạm pháp luật, văn bản chỉ đạo của các cơ quan Đảng, Nhà nước cấp trên, văn bản của Tỉnh ủy..., tùy theo nội dung từng loại văn bản mà chuyên viên có thể sao gửi những nơi cần thiết hoặc dự thảo văn bản của Ủy ban nhân dân tỉnh, của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo triển khai các vấn đề liên quan.
2,095
126,375
b) Các văn bản, hồ sơ công việc có nội dung đề nghị của các tổ chức, cơ quan, doanh nghiệp thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân tỉnh, của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, nhất thiết phải có ý kiến thẩm định của Thủ trưởng các sở, ngành, cơ quan chuyên môn chuyên ngành của Ủy ban nhân dân tỉnh có chức năng quản lý nhà nước thuộc lĩnh vực đó. Nếu chưa đảm bảo nguyên tắc trên mà văn bản được gửi trực tiếp đến Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh thì chuyên viên sau khi nhận được văn bản, làm thủ tục chuyển đến sở, ban, ngành chuyên môn để thẩm định, đề xuất báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh; nếu văn bản gửi cả Ủy ban nhân dân tỉnh và sở, ban, ngành chuyên môn thì không cần làm thủ tục chuyển văn bản, mà sở, ban, ngành chuyên môn có chức năng quản lý nhà nước về lĩnh vực đó phải chủ động thẩm định, đề xuất báo cáo theo Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh. 2. Đối với những văn bản, đề án đã đủ thủ tục a) Nghiên cứu hồ sơ; lấy ý kiến đơn vị, chuyên viên nghiên cứu tổng hợp có liên quan (nếu có). b) Thẩm tra, có ý kiến đánh giá độc lập và đề xuất phương án xử lý; lập Phiếu trình giải quyết công việc, soạn thảo văn bản cần ban hành (nếu có). c) Trình Lãnh đạo Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Phiếu trình giải quyết công việc, ý kiến của các chuyên viên nghiên cứu tổng hợp, đơn vị liên quan, dự thảo văn bản và hồ sơ để xem xét, xử lý. Chuyên viên nghiên cứu tổng hợp không gạch dưới hoặc ghi ý kiến của mình lên các văn bản (đã ký đóng dấu) trong hồ sơ do các cơ quan trình. 3. Đối với những văn bản, đề án, còn thiếu ý kiến, có những vấn đề chưa rõ hoặc còn ý kiến khác nhau: a) Những văn bản, đề án trình nhưng còn thiếu ý kiến các cơ quan liên quan, hoặc các đề án trình hồ sơ chưa đầy đủ thì chuyên viên nghiên cứu tổng hợp theo dõi phải thông báo cho cơ quan trình chuẩn bị thêm hoặc bổ sung đủ hồ sơ. Trường hợp cá biệt, do yêu cầu phải giải quyết gấp, chuyên viên nghiên cứu tổng hợp theo dõi có thể dự thảo công văn trình Lãnh đạo Văn phòng thừa lệnh Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, ký gửi các Sở, Ngành, cơ quan, địa phương liên quan để yêu cầu hoặc đề nghị tham gia ý kiến. b) Đối với những văn bản, đề án còn có nội dung chưa rõ hoặc còn ý kiến khác nhau, chuyên viên nghiên cứu tổng hợp theo dõi xin ý kiến Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phụ trách lĩnh vực hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (nếu Phó Chủ tịch phụ trách lĩnh vực đi vắng) yêu cầu cơ quan chủ đề án giải trình thêm hoặc giúp Lãnh đạo Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức họp giải quyết trước khi trình Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. Thời hạn, quy trình chuẩn bị, gửi, nhận tài liệu họp thực hiện theo Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh. 4. Đối với những vấn đề thuộc phạm vi, trách nhiệm giải quyết của Lãnh đạo Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, chuyên viên nghiên cứu tổng hợp theo dõi nghiên cứu hồ sơ, lấy ý kiến của các đơn vị, chuyên viên nghiên cứu tổng hợp có liên quan, đề xuất phương án xử lý, lập Phiếu trình giải quyết công việc, dự thảo văn bản, kèm hồ sơ trình Lãnh đạo Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh phụ trách lĩnh vực giải quyết. Trường hợp Lãnh đạo Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh phụ trách lĩnh vực đó vắng trong khi vấn đề cần xử lý ngay thì trình Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh xử lý. 5. Tất cả các đề án, vấn đề thuộc phạm vi, thẩm quyền giải quyết, xử lý của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh đều phải có ý kiến của các đơn vị, chuyên viên nghiên cứu tổng hợp liên quan thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh trước khi trình lãnh đạo. Chuyên viên nghiên cứu tổng hợp phối hợp có trách nhiệm trả lời và chịu trách nhiệm về ý kiến của mình đối với những vấn đề phối hợp. 6. Chuyên viên nghiên cứu tổng hợp chịu trách nhiệm về việc bảo mật hồ sơ công việc do mình chủ trì trực tiếp tham mưu, xử lý. Điều 9. Xử lý văn bản ở cấp Lãnh đạo Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Chánh Văn phòng, Phó Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, trong phạm vi nhiệm vụ được phân công, có trách nhiệm giải quyết công việc như sau: 1. Xử lý ngay đối với những vấn đề gấp sau khi tiếp nhận văn bản đến từ Văn thư. 2. Xem xét hồ sơ công việc, kiểm tra nội dung, thể thức, kỹ thuật trình bày, thủ tục ban hành văn bản, ký tắt vào cuối dự thảo văn bản trình duyệt ban hành (nếu có), ghi ý kiến và ký vào Phiếu trình giải quyết công việc, để trình Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. 3. Trong trường hợp cần thiết, chủ trì các cuộc họp với Lãnh đạo các Sở, Ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện để xử lý những vấn đề còn chưa rõ hoặc còn có ý kiến khác nhau trước khi trình Ủy ban nhân dân, Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định. 4. Thừa lệnh Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ký công văn đề nghị các Sở, Ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện bổ sung tài liệu, văn bản đối với những hồ sơ trình còn thiếu. 5. Ký các văn bản thuộc thẩm quyền của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh. Điều 10. Hồ sơ trình Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Hồ sơ trình Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh gồm: 1. Phiếu trình giải quyết công việc. 2. Văn bản trình của cơ quan trình có dấu đăng ký công văn đến của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh. 3. Ý kiến chính thức bằng văn bản của cơ quan thẩm định (nếu có) và các cơ quan liên quan đến vấn đề trình. 4. Các tài liệu cần thiết khác liên quan tới vấn đề trình. 5. Dự thảo văn bản để Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ký ban hành hoặc văn bản do Lãnh đạo Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh ký thông báo ý kiến của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh theo đúng nội dung trình. 6. Ý kiến của các đơn vị, chuyên viên nghiên cứu tổng hợp liên quan trong Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh (nếu có) và của Lãnh đạo Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh theo trình tự. 7. Hồ sơ trình Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trong trường hợp đã trình và có ý kiến trước đó của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, ngoài các tài liệu đã nêu trên, phải có cả ý kiến trước đó của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phụ trách lĩnh vực. Điều 11. Nguyên tắc trình Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết công việc 1. Vấn đề thuộc lĩnh vực nào thì trình Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phụ trách lĩnh vực đó. 2. Vấn đề liên quan đến nhiều lĩnh vực thì trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phân công xử lý. 3. Trường hợp Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phụ trách lĩnh vực đã giải quyết, nhưng cơ quan trình hoặc chuyên viên nghiên cứu tổng hợp theo dõi của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có đề nghị khác thì phải trình lại Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh đó; nếu người đó đi vắng trong khi vấn đề cần phải giải quyết ngay thì chuyên viên nghiên cứu tổng hợp theo dõi phải xin ý kiến Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh để trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (hoặc Phó Chủ tịch thường trực nếu Chủ tịch đi vắng). Sau khi đã được Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết, chuyên viên nghiên cứu tổng hợp theo dõi phải báo cáo Chánh Văn phòng hoặc Phó Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh kết quả xử lý trước khi ban hành văn bản. Sau đó, chuyên viên nghiên cứu tổng hợp theo dõi phải báo cáo lại Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phụ trách lĩnh vực đó biết lý do và quá trình giải quyết công việc trong thời gian người đó vắng mặt. 4. Không trình Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết các trường hợp sau: a) Vấn đề thuộc thẩm quyền giải quyết của Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện. b) Văn bản do các đơn vị, cá nhân trình, xử lý không đúng về thẩm quyền, chức năng, nhiệm vụ hoặc chưa có ý kiến của các sở, ngành, địa phương có chức năng, thẩm quyền quản lý liên quan đến vấn đề, lĩnh vực đó, hoặc chưa có ý kiến của các đơn vị, chuyên viên nghiên cứu tổng hợp liên quan trong Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh. 5. Các Sở, Ngành, địa phương trình Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh duyệt, ký ban hành văn bản của Ủy ban nhân dân tỉnh phải gửi qua Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh tiếp nhận để thẩm tra hồ sơ, trình tự, thủ tục, thể thức, kỹ thuật trình bày văn bản, có ý kiến đánh giá độc lập về nội dung văn bản trước khi trình Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ký, đảm bảo thực hiện thống nhất quản lý việc ban hành văn bản của Ủy ban nhân dân tỉnh. Điều 12. Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết công việc. 1. Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết công việc trên cơ sở hồ sơ do Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh trình. 2. Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, xử lý hồ sơ trình, ký văn bản, phân công Phó Chủ tịch, ủy quyền cho Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh ký văn bản theo quy định của pháp luật hoặc cho ý kiến chỉ đạo để các cơ quan tiếp tục hoàn chỉnh hồ sơ, văn bản trước khi ký ban hành. Điều 13. Thời hạn xử lý công việc, thẩm quyền ký văn bản 1. Thời hạn xử lý công việc: Thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành và các quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc thực hiện từng loại công việc hoặc từng thủ tục hành chính cụ thể thuộc trách nhiệm, thẩm quyền. 2. Thẩm quyền duyệt, ký các văn bản: 2.1. Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh duyệt và ký ban hành các văn bản (các loại) thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh theo phân công của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
2,075
126,376
Riêng đối với văn bản quy phạm pháp luật, các văn bản có tính chất quan trọng (liên quan đến cơ chế điều hành nguồn lực, tài nguyên; các cơ chế chính sách phát triển kinh tế-xã hội...) báo cáo Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ ngành Trung ương hoặc báo cáo Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân tỉnh, trước khi phát hành văn bản phải xin ý kiến Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. 2.2. Chánh Văn phòng (Phó Văn phòng) Ủy ban nhân dân tỉnh được thừa lệnh, hoặc thừa ủy quyền duyệt, ký các văn bản thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh như sau: - Sau khi báo cáo và được lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh đồng ý, được thừa lệnh ký một số văn bản thông thường như: thông báo ý kiến chỉ đạo, hoặc giao nhiệm vụ, công việc cụ thể cho ngành, đơn vị. - Được thừa lệnh, hoặc thừa ủy quyền ký (không phải trình duyệt lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh) đối với một số loại văn bản cụ thể như: đính chính văn bản do lỗi chính tả; phiếu chuyển hồ sơ công việc; công văn đề nghị các Sở, ngành, địa phương, đơn vị bổ sung tài liệu, văn bản đối với những hồ sơ do cơ quan chủ trì trình còn thiếu hoặc cần làm rõ thêm; công văn giao các ngành, cơ quan chức năng tham gia ý kiến vào các dự thảo văn bản do Bộ ngành Trung ương soạn thảo. Chương IV PHÁT HÀNH VĂN BẢN Điều 14. Đầu mối phát hành văn bản Văn bản xử lý công việc của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh được tập trung vào một đầu mối là Văn thư để làm thủ tục phát hành. Điều 15. Soạn thảo, đánh máy văn bản 1. Văn bản do chuyên viên nghiên cứu tổng hợp Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh soạn thảo, tự đánh máy phải đảm bảo theo đúng quy định về hình thức, thể thức, kỹ thuật trình bày văn bản theo Thông tư số 55/2005/TTLT-BNV-VPCP ngày 06/5/2005 của Bộ Nội vụ và Văn phòng Chính phủ (bộ phận Văn thư đồng kiểm soát, nếu chưa đúng thể thức thì không phát hành văn bản). Phòng Tổ chức-Hành chính-Quản trị có trách nhiệm soạn thảo các mẫu văn bản chủ yếu thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh theo đúng thể thức quy định và hướng dẫn thống nhất thực hiện, (đảm bảo chuẩn tắc giữa văn bản thẩm quyền chung của Ủy ban nhân dân tỉnh và văn bản thẩm quyền riêng của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh). 2. Văn bản do các Sở, Ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện soạn thảo để trình Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ký ban hành phải qua đầu mối cơ quan Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh tiếp nhận, xử lý, ban hành để đảm bảo thực hiện chức năng quản lý thống nhất việc ban hành văn bản của Ủy ban nhân dân tỉnh. Điều 16. Đăng ký, làm thủ tục phát hành văn bản 1. Chuyên viên nghiên cứu tổng hợp soạn thảo rà soát lần cuối văn bản, đề xuất các yêu cầu về độ mật, độ khẩn, số lượng bản, phân loại văn bản, tài liệu phải gửi kèm (nếu có), chuyển cho Văn thư để làm các thủ tục phát hành. 2. Văn thư kiểm tra thủ tục hành chính, đăng ký số, ngày, tháng của văn bản trước khi nhân bản đúng số lượng và thời gian yêu cầu. Chỉ tiếp nhận để phát hành những văn bản đã được đánh máy đúng quy định, sạch sẽ, không sửa chữa, tẩy xóa. 3. Trước khi phát hành, các cá nhân, đơn vị có trách nhiệm gửi bản ghi điện tử của văn bản đó cho Văn thư. Văn thư có trách nhiệm đưa bản ghi điện tử văn bản đã phát hành lên mạng tin học của Văn phòng. Văn bản trên mạng tin học phải bảo đảm đúng với văn bản phát hành, số, ngày, tháng, năm... Riêng chữ ký của người có thẩm quyền ở cuối văn bản thì thay bằng chữ "đã ký". Điều 17. Gửi văn bản Văn bản chỉ gửi cho các cơ quan, cá nhân có tên trong mục "Nơi nhận". Việc chuyển văn bản phát hành ra các cơ quan ngoài của Văn phòng được thực hiện bằng đường công văn. Trường hợp do yêu cầu gấp nhận trực tiếp, phải có ý kiến của lãnh đạo Văn phòng. Người nhận trực tiếp phải ký nhận vào Sổ giao nhận văn bản. Điều 18. Đính chính văn bản. Văn bản phát hành có sai sót về lỗi chính tả thì Chánh Văn phòng có trách nhiệm ban hành văn bản đính chính, cụ thể như sau: - Văn bản ban hành ở thể loại Quyết định thì Chánh Văn phòng thừa ủy quyền của Chủ tịch ban hành quyết định đính chính theo mẫu quy định của Văn phòng Chính phủ. - Các thể loại văn bản khác thì Chánh Văn phòng thừa lệnh của Chủ tịch ban hành công văn đính chính. Điều 19. Quản lý và sử dụng con dấu 1. Quản lý con dấu Văn thư có trách nhiệm quản lý con dấu của Ủy ban nhân dân tỉnh, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh và các con dấu khác (nếu có). Tổ trưởng Văn thư và cán bộ văn thư được giao quản lý con dấu chịu trách nhiệm trước pháp luật việc quản lý và sử dụng con dấu. 2. Sử dụng con dấu a) Người được giao giữ con dấu chỉ được đóng dấu khi văn bản đúng thể thức và có chữ ký đúng thẩm quyền của người ký văn bản. Trước khi đóng dấu phải đối chiếu chữ ký trong văn bản với chữ ký mẫu đã đăng ký. Không cho người khác mượn hoặc giao con dấu cho người khác khi chưa có quyết định của người có thẩm quyền. b) Dấu đóng vào văn bản phải ngay ngắn, rõ ràng và trùm lên 1/3 hoặc 1/4 phía bên trái của chữ ký; trường hợp đóng dấu nhầm, không được đóng trùm lên dấu cũ mà phải hủy văn bản đó và làm lại văn bản. c) Văn bản có Phụ lục kèm theo phải đóng dấu trùm lên phần bên trái chữ Phụ lục của bản phụ lục. d) Khi đóng dấu những văn bản, tài liệu không do Văn thư phát hành (trường hợp đóng dấu các hợp đồng, các loại biên bản nghiệm thu và các loại giấy chứng nhận, sơ yếu lý lịch...) thì văn thư phải lập sổ theo dõi riêng. đ) Nghiêm cấm việc: đóng dấu khống chỉ, đóng dấu chữ ký áp lề văn bản. Chương V QUẢN LÝ VÀ LƯU VĂN BẢN Điều 20. Trách nhiệm quản lý văn bản 1. Cán bộ, chuyên viên nghiên cứu tổng hợp Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm quản lý văn bản, tài liệu; cất giữ văn bản, tài liệu vào tủ có khóa khi hết giờ làm việc; niêm phong tủ đựng văn bản, tài liệu và phòng làm việc những đợt nghỉ lễ, Tết dài ngày; lập, quản lý và chuyển lưu hồ sơ công việc theo quy định. 2. Không cung cấp cho những cơ quan, đơn vị, cá nhân không có trách nhiệm biết những thông tin, hồ sơ, tài liệu đã và đang xử lý của Ủy ban nhân dân tỉnh và Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, các văn bản có bút tích của Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. 3. Tất cả các văn bản, tài liệu của các Sở, Ngành, địa phương, tổ chức, cá nhân gửi trực tiếp Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và có bút phê của Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh đều phải chuyển cho Văn thư để làm các thủ tục cần thiết, tuyệt đối không được chuyển lại nơi gửi. 4. Cán bộ, chuyên viên nghiên cứu tổng hợp không được mang hồ sơ, tài liệu cơ quan về nhà làm tư liệu riêng, chuyển sang cơ quan khác khi chuyển công tác hoặc tùy tiện cung cấp cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân khác. Điều 21. Quản lý tài liệu mật Các loại hồ sơ, tài liệu mật phải được quản lý chặt chẽ theo chế độ bảo mật của Nhà nước. Văn thư lập sổ theo dõi việc chuyển giao tài liệu mật và thực hiện kiểm tra định kỳ 06 tháng 1 lần việc quản lý hồ sơ, tài liệu mật hiện hành và báo cáo kết quả cho Lãnh đạo Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh. Điều 22. Lưu văn bản 1. Văn thư lưu bản gốc (bản ký trực tiếp) đối với tất cả các loại văn bản do Ủy ban nhân dân tỉnh và Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành. Riêng đối với văn bản quy phạm pháp luật và quyết định cá biệt của Ủy ban nhân dân tỉnh và Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh lưu thêm 02 bản chính. 2. Văn thư chuyển cho bộ phận lưu trữ của Văn phòng (thuộc Trung tâm thông tin) các tập lưu văn bản phát hành để quản lý, sắp xếp khoa học, hệ thống, dễ tra cứu, phục vụ nghiên cứu sử dụng trong thời gian chưa đến hạn nộp vào Trung tâm Lưu trữ tỉnh (thuộc Sở Nội vụ). 3. Các cá nhân, đơn vị soạn thảo văn bản trong Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh lưu 02 bản chính (chuyên viên nghiên cứu tổng hợp soạn thảo lưu 01 bản để theo dõi quá trình thực hiện, 01 bản đính kèm hồ sơ công việc theo điều 10 Quy chế này để nộp lưu trữ theo quy định)./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ 14 THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐÃ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TRONG BỘ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ GIAO THÔNG VẬN TẢI TỈNH HÀ TĨNH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Thực hiện Quyết định số 30/QĐ-TTg ngày 10/01/2007 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Đơn giản hoá thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007-2010 (gọi tắt là Đề án 30) và Quyết định số 07/QĐ-TTg ngày 04/01/2008 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt kế hoạch thực hiện Đề án 30; Căn cứ Quyết định số 1699/QĐ-TTg ngày 20/10/2009 của Thủ tướng Chính phủ về thiết lập cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính; Xét đề nghị của Chánh Văn phòng UBND tỉnh và Giám đốc Sở Giao thông vận tải (tại Công văn số 2265/SGTVT-VP ngày 30/12/2010). QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố 14 (mười bốn) thủ tục hành chính đã sửa đổi, bổ sung trong Bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Giao thông vận tải tỉnh Hà Tĩnh ban hành kèm theo Quyết định số 2680/QĐ-UBND ngày 28/8/2009 của UBND tỉnh.
1,973
126,377
(Có danh mục và nội dung cụ thể kèm theo). Điều 2. Sở Giao thông vận tải có trách nhiệm chủ trì phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh thường xuyên cập nhật để trình Chủ tịch UBND tỉnh công bố những thủ tục hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ và thay thế trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày văn bản quy định thủ tục hành chính có hiệu lực thi hành theo qui định tại Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Giao thông vận tải, Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ BAN HÀNH KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI HUYỆN CẦN GIỜ 5 NĂM 2011 - 2015 ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN CẦN GIỜ Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị quyết số 26/2008/QH12 ngày 15 tháng 11 năm 2008 của Quốc hội khóa XII về thực hiện thí điểm không tổ chức Hội đồng nhân dân huyện, quận, phường; Căn cứ Nghị quyết số 724/2009/UBTVQH12 ngày 16 tháng 01 năm 2009 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về danh sách huyện, quận, phường của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện thí điểm không tổ chức Hội đồng nhân dân huyện, quận, phường; Căn cứ Nghị quyết số 725/2009/UBTVQH12 ngày 16 tháng 01 năm 2009 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về điều chỉnh nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và quy định nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy của Ủy ban nhân dân huyện, quận, phường nơi không tổ chức Hội đồng nhân dân huyện, quận, phường; Căn cứ Nghị quyết số 04-NQ/HU ngày 31 tháng 12 năm 2010 (Hội nghị lần thứ 3) của Ban Chấp hành Đảng bộ huyện khóa X (nhiệm kỳ 2010 - 2015); Xét đề nghị của Trưởng Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Nay ban hành Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội huyện Cần Giờ 5 năm 2011 - 2015. Điều 2. Thủ trưởng các cơ quan, ban, ngành, đoàn thể huyện; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn; các đơn vị, doanh nghiệp trực thuộc huyện căn cứ nội dung Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội huyện Cần Giờ 5 năm 2011 - 2015, tổ chức xây dựng kế hoạch 5 năm, chương trình, kế hoạch cụ thể hàng năm theo ngành, lĩnh vực phụ trách; đồng thời, theo dõi số liệu, báo cáo sơ kết 1 năm, 2 năm, giữa nhiệm kỳ và báo cáo tổng kết 5 năm cho Ủy ban nhân dân huyện theo đúng thời gian quy định. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 07 ngày, kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân huyện, Thủ trưởng các cơ quan, ban, ngành, đoàn thể huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn, các đơn vị, doanh nghiệp trực thuộc huyện chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI HUYỆN CẦN GIỜ 5 NĂM 2011 - 2015 (Ban hành kèm Quyết định số 01/2011/QĐ-UBND ngày 11 tháng 01 năm 2011 của Ủy ban nhân dân huyện Cần Giờ) Phần thứ nhất ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI HUYỆN CẦN GIỜ 5 NĂM 2006 - 2010 Thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ huyện Cần Giờ lần thứ IX, nhiệm kỳ 2005 - 2010 và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2006 - 2010; trong 5 năm qua huyện Cần Giờ đi lên trong điều kiện vừa phải từng bước hạn chế những yếu kém về cơ sở hạ tầng, giải quyết đồng bộ các vấn đề xã hội, cải thiện và nâng cao đời sống của nhân dân, khắc phục những tồn tại thiếu sót trong quá trình quản lý, đồng thời vừa phải thực hiện các biện pháp cùng với thành phố và cả nước chặn đà suy giảm kinh tế, ổn định tăng trưởng và đảm bảo an sinh xã hội do cuộc khủng hoảng kinh tế tài chính toàn cầu gây ra. Trong điều kiện đó, phát huy những thành quả đạt được trong nhiều năm qua, tận dụng thời cơ từ các yếu tố thuận lợi, sự nỗ lực của nhân dân và tinh thần đoàn kết, thống nhất, chủ động và sáng tạo của hệ thống chính trị dưới sự lãnh đạo của Đảng bộ huyện đã tạo động lực thúc đẩy thực hiện đạt kết quả các mục tiêu nhiệm vụ của kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2006 - 2010, tiếp tục tạo đà tăng trưởng kinh tế, phát triển xã hội, giữ vững ổn định về chính trị và đảm bảo vững chắc về tiềm lực quốc phòng an ninh. I. KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI 5 NĂM 2006 - 2010: 1. Thực hiện các chỉ tiêu kinh tế - xã hội chủ yếu: * Tốc độ tăng trưởng tổng giá trị sản xuất bình quân 5 năm qua đạt 12% (chỉ tiêu là 21%); trong đó: - Thủy sản tăng bình quân 2% (chỉ tiêu là 10%). - Công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp tăng bình quân 4% (chỉ tiêu là 2%). - Nông nghiệp tăng bình quân 8% (chỉ tiêu 0,26%). - Xây dựng tăng bình quân 13% (chỉ tiêu trên 25%). - Giao thông - Bưu điện tăng bình quân 28% (chỉ tiêu trên 24%). - Thương mại - Dịch vụ tăng bình quân 21% (chỉ tiêu trên 30%). * Thực hiện định hướng tăng trưởng và cơ cấu giá trị sản xuất các khu vực kinh tế tính theo giá cố định năm 1994, đến năm 2010: - Khu vực I (thủy sản, nông - lâm nghiệp), tăng bình quân 2%, chiếm tỷ trọng 19,0% (chỉ tiêu tương ứng 9,7% và 19%). - Khu vực II (công nghiệp, xây dựng), tăng bình quân 13%, chiếm tỷ trọng 59% (chỉ tiêu tương ứng 24,4% và 61%). - Khu vực III (thương mại dịch vụ, giao thông - bưu điện), tăng bình quân 24%, chiếm tỷ trọng 22,0% (chỉ tiêu tương ứng 30,8% và 20%). * Thực hiện định hướng cơ cấu tỉ trọng các ngành kinh tế tính theo giá trị tăng thêm đến năm 2010: - Khu vực I (ngành nông nghiệp) chiếm 32%; - Khu vực II (ngành công nghiệp, xây dựng) chiếm 37%; - Khu vực III (ngành dịch vụ) chiếm 31% * Thu nhập dân cư đến năm 2010 đạt 23 triệu/người/năm (chỉ tiêu 25 triệu). * Tỷ lệ hộ nghèo (chuẩn 6 triệu), đạt dưới 1% vào năm 2010 (chỉ tiêu dưới 1%). * Tỷ lệ hộ khá (chuẩn trên 20 triệu/người/năm) đạt 30% (chỉ tiêu từ 20-25%). * Thực hiện hoàn thành phổ cập giáo dục bậc trung học vào năm 2009, nâng mặt bằng học vấn dân cư lên lớp 8,5 (chỉ tiêu tương ứng là hoàn thành vào năm 2007, mặt bằng học vấn lớp 10 vào năm 2010). * Giải quyết việc làm hàng năm cho 4.470 lượt lao động, tỷ lệ lao động đã qua đào tạo (từ sơ cấp trở lên) chiếm 30% của lao động trong độ tuổi (chỉ tiêu tương ứng 3.200 lượt lao động và 35%). * Tỷ lệ kiên cố hóa nhà ở dân cư đạt 60%, còn 5% nhà tạm bợ (chỉ tiêu tương ứng là trên 50% và cơ bản xóa nhà tạm bợ). * Hoàn thành hệ thống đường giao thông nông thôn và cơ bản hoàn thành xây dựng thiết chế văn hóa xã, thị trấn (chỉ tiêu hoàn thành). * Tỷ lệ hộ dân được sử dụng nước sạch đạt 99% (chỉ tiêu 98%); tỷ lệ hộ dân sử dụng điện (các loại năng lượng điện) đạt 97% (chỉ tiêu này là 95%). * Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên đạt 1,03% (chỉ tiêu từ 1,2 - 1,25%); tỷ lệ sinh con thứ 3 chiếm 7,34% (chỉ tiêu dưới 5%). 2. Về kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội cụ thể: 2.1. Về phát triển kinh tế: Tổng giá trị sản xuất (GCĐ.94) dự kiến sẽ đạt mức trên 3.754 tỷ đồng vào năm 2010, trong đó khu vực kinh tế nông nghiệp chiếm 22%, sản xuất công nghiệp - xây dựng chiếm 54% và sản xuất - kinh doanh dịch vụ chiếm 24%. 2.1.1. Về khu vực kinh tế nông nghiệp: Trong 5 năm qua, tập trung triển khai các giải pháp tiếp tục khuyến khích đẩy mạnh chuyển đổi cơ cấu sản xuất nông nghiệp trong điều kiện tình hình mới thời tiết khí hậu ngày càng diễn biến bất thường, môi trường sản xuất ngày càng phức tạp khó kiểm soát… đã có tác động không nhỏ đến nhiệm vụ phát triển sản xuất nông nghiệp trên địa bàn. * Về thủy sản: tổng giá trị sản xuất (GCĐ 94) dự kiến sẽ đạt trên 768 tỷ đồng tương ứng với tổng sản lượng khai thác trên 33.000 tấn thủy hải sản các loại vào năm 2010; cơ cấu sản phẩm tôm các loại sẽ từ 20% của năm 2005 tăng lên 32% vào năm 2010 (chỉ tiêu phấn đấu là 30%), cơ cấu giá trị sản xuất của nghề nuôi trồng thủy sản sẽ từ 86% của năm 2005 tăng lên 88% vào năm 2010 (chỉ tiêu phấn đấu là 90%). Trong 5 năm qua, năng lực đánh bắt ven bờ và xa bờ nhìn chung chưa có sự phát triển đáng kể mặc dù một số ngư dân có mạnh dạn đầu tư hoán cải phương tiện, bổ sung công cụ đánh bắt các loại hải sản có giá trị cao và dễ tiêu thụ hơn, giá cả nhiên liệu và vật tư đánh bắt tăng thường xuyên làm cho chi phí sản xuất tăng thường xuyên ảnh hưởng đến thu nhập của ngư dân; Năm 2008, trước tình hình giá nhiên liệu tăng cao đột biến, thông qua thực hiện chính sách hỗ trợ ngư dân của Chính phủ, ngư dân toàn huyện đã được Nhà nước hỗ trợ trên 15 tỷ đồng để duy trì và ổn định sản xuất và đời sống. Nghề nuôi nghêu, nhiều năm qua liên tục gặp khó khăn do phần lớn ngư dân chưa thay đổi được thói quen sản xuất thích ứng với môi trường, thời tiết ngày càng diễn biến phức tạp, thiệt hại sản xuất trong 5 năm qua của ngư dân là khá lớn, sản lượng khai thác hàng năm có xu hướng giảm dần, diện tích nuôi trồng ngày càng thu hẹp, đã ảnh hưởng không nhỏ đến nhiệm vụ phát triển ngành thủy sản huyện trong thời gian qua; từ giữa năm 2009, nguồn nghêu giống tự nhiên đã xuất hiện với trữ lượng khá lớn tại bãi biển Cần Thạnh - Long Hòa, dù còn trong quá trình nghiên cứu đánh giá, song đây là tín hiệu đáng mừng trong việc duy trì và phát triển nghề này trong tương lai. Mặc dù vẫn còn nhiều khó khăn do quá trình phát triển tự phát, thiếu điều kiện đảm bảo bền vững trước năm 2006 đã làm cho hiệu quả của nghề nuôi tôm sú trên địa bàn 04 xã nông nghiệp phía Bắc bị giảm sút, quy mô sản xuất bị thu hẹp; kể từ giữa năm 2008 đến nay, được phép của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, loài tôm chân trắng đã được đưa vào nuôi trồng tại địa bàn huyện, năm 2009 sản lượng đạt 3.430 tấn, dự kiến năm 2010 đạt gần 4.000 tấn, chiếm gần 50% sản lượng tôm sản xuất trong năm, hiệu quả mang lại từ nghề nuôi tôm chân trắng đang được nông dân quan tâm đầu tư phát triển. Tính đến nay, diện tích đất nông nghiệp đã chuyển đổi sang nuôi trồng thủy sản đạt trên 73% so với tổng diện tích có khả năng chuyển đổi theo quy định; hiện nay, diện tích đất đã chuyển đổi được đưa vào nuôi tôm là 6.397ha, trong đó có 3.353ha nuôi tôm sinh thái, còn lại là nuôi tôm luân canh (nuôi xen lúa, muối) 1.100ha và nuôi thâm canh 1.944ha. Bên cạnh việc duy trì và đầu tư phát triển sản phẩm nuôi trồng chủ lực là con tôm, trong thời gian qua, nông ngư dân và các ngành của huyện cũng tập trung triển khai các mô hình nhằm đa dạng hóa vật nuôi bổ sung đảm bảo khả năng thích ứng với quy mô lớn để tạo sản phẩm hàng hóa có nhu cầu tiêu thụ lớn, bước đầu nuôi thử nghiệm, từng bước mở rộng diện tích sản xuất một số loài thủy sản có triển vọng như: hàu, vọp, cá kèo, cua, cá dứa…
2,336
126,378
* Về sản xuất nông nghiệp: thiên tai và dịch bệnh trên cây trồng, vật nuôi diễn ra thường xuyên đã ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sản xuất nông nghiệp trong 5 năm qua; do ảnh hưởng cơn bão số 9 vào cuối năm 2006 và sau đó là xuất hiện sâu đục thân đã làm cho diện tích vườn cây ăn trái (chủ yếu là cây xoài) giảm trên 30%, năng suất bình quân trong 5 năm chỉ đạt trên dưới 5 tấn/ha; nhiều năm liền, dịch rầy nâu gây ra bệnh vàng lùn và lùn xoắn lá trên cây lúa đã làm giảm năng suất sản lượng lúa bình quân từ 50 - 60% dẫn đến trong 02 vụ mùa 2007 - 2008, Nhà nước phải hỗ trợ nông dân bình quân 3 - 4 tỷ đồng/năm để tiêu hủy; Bên cạnh đó bệnh Cúm A (H5N1) trên gia cầm xuất hiện từ nhiều năm qua đến nay, người nuôi gia cầm, thủy cầm trên địa bàn huyện gần như không còn. Mặc dù vậy, nông dân trên địa bàn vẫn đang nỗ lực khôi phục lại vườn cây ăn trái vốn là sản phẩm nông nghiệp vào loại đặc sản của huyện Cần Giờ, với sự hỗ trợ của Nhà nước tiếp tục duy trì diện tích bình quân khoảng 800 ha/năm để sản xuất lúa trong điều kiện chưa tìm ra mô hình có hiệu quả thay thế, tìm tòi thử nghiệm đưa một số vật nuôi mới vào sản xuất, bước đầu có hiệu quả và triển vọng phát triển như: nuôi chim yến lấy tổ, nuôi heo rừng lai, ba ba, giông, trồng hoa kiểng và các loại nấm…; nhờ vậy đã tạo ra giá trị sản xuất nông nghiệp tăng trưởng bình quân 8%/năm, trong đó chăn nuôi tăng bình quân 23%, một số mô hình kết hợp VAC, VAD được đầu tư thử nghiệm tại một số xã phía Bắc mặc dù chưa nhiều nhưng đang có chiều hướng tiến triển khả quan. * Về sản xuất diêm nghiệp: trong 5 năm qua thời tiết và giá cả thất thường đã làm cho hiệu quả sản xuất nghề muối và đời sống diêm dân không ổn định. Diện tích sản xuất muối tăng từ 1.317ha vào năm 2005 lên trên 1.500ha năm 2010; sản lượng bình quân các năm đạt 69.000 tấn, năm đạt cao nhất gần 82.000 tấn (2007), năm thấp nhất trên 57.000 tấn (2008); giá muối biến động có biên độ chênh lệch rất lớn từ 220 - 300 - 350 đồng/kg vào 03 năm (2005, 2006, 2007), từ 1.200 - 1.400 đồng/kg vào 02 năm (2008, 2009) và năm 2010 là 650 đồng/kg; từ dó kéo theo thu nhập của diêm dân cũng thường xuyên biến động từ 54 đồng/kg muối sản xuất lên cao nhất là 707 đồng/kg (2009); Nhìn chung so với trước năm 2006, thu nhập từ nghề muối có xu hướng tăng dần, đời sống diêm dân an tâm hơn; tuy nhiên vụ muối năm 2010 mặc dù dự báo sản lượng sẽ đạt khá do thời tiết khá thuận lợi, song với giá muối hiện nay dao động mức 650 đồng/kg đang là nổi lo của người sản xuất. Thực hiện chương trình nâng cao chất lượng nhằm tăng diện tích cạnh tranh của sản xuất muối hạt Cần Giờ, năm 2007 được sự tập huấn chuyển giao kỹ thuật từ các ngành của huyện và thành phố, diêm dân xã Lý Nhơn đã thí điểm đến nay đã mở rộng lên 85ha sản xuất muối theo mô hình kết tinh muối trên ruộng trãi bạt, ngoài chất lượng đạt cao, năng suất tăng từ 30 - 50% so với mô hình sản xuất truyền thống, song diện tích phất triển còn chậm do chi phí đầu tư khá cao, trong khi giá muối sạch vẫn còn thấp. Hiện nay, ngoài cơ sở thu mua, chế biến muối hoạt động chưa ổn định của Công ty Cổ phần muối và Thương mại Cần Giờ, tại xã Lý Nhơn đã hình thành một tổ chức Hợp tác xã với gần 25 xã viên sản xuất - kinh doanh nghề muối, bước đầu hoạt động đúng hướng và có hiệu quả đang có triển vọng tạo ra hướng phát triển mới đối với nghề muối trên địa bàn huyện. * Về lâm nghiệp: tiếp tục thực hiện tốt công tác quản lý, bảo vệ và phát triển tài nguyên thiên nhiên rừng ngập mặn; thực hiện chuyển dự án đầu tư phát triển khu bảo tồn thiên nhiên rừng ngập mặn sang dự án đầu tư cơ sở vật chất nâng cao chất lượng quản lý, bảo vệ rừng phòng hộ Cần Giờ, triển khai có hiệu quả các Đề tài quy tập, khoanh nuôi, bảo tồn các chủng loài động thực vật đặc trưng của rừng ngập mặn, nghiên cứu triển khai thử nghiệm trồng rừng trên đất ruộng muối; thực hiện chủ trương của Ủy ban nhân dân thành phố về thống nhất quản lý rừng phòng hộ về một đầu mối là Ban Quản lý rừng phòng hộ Cần Giờ, thực hiện quản lý các hoạt động nuôi trồng thủy sản và sản xuất muối dưới tán rừng theo quy chế do thành phố ban hành, thường xuyên tổ chức các hoạt động giáo dục, tuyên truyền trong cộng đồng về các giá trị kinh tế - xã hội, môi trường và tính đa dạng sinh học của Rừng ngập mặn Cần Giờ trong đời sống xã hội; tạo điều kiện cho các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước đến tham quan nghiên cứu khoa học nhằm tăng cường học hỏi kinh nghiệm, đồng thời quảng bá giá trị của Rừng phòng hộ Cần Giờ, Khu dự trữ sinh quyển Cần Giờ ra bên ngoài nhằm góp phần nâng cao vị thế của địa phương và thành phố, hoàn thành đầu tư công trình Trung tâm Truyền thông và Giáo dục môi trường sinh thái Rừng ngập mặn Cần Giờ. Trong 5 năm qua đã tổ chức trồng mới trên 51ha và chăm sóc trên 330ha rừng trồng; đến nay Rừng ngập mặn Cần Giờ có tổng diện tích tự nhiên là 36.423,29ha, trong đó diện tích đất có rừng là 30.436,19ha, diện tích đất lâm nghiệp là 2.639,89ha, còn lại là đất khác. Công tác phối hợp quản lý, bảo vệ rừng giữa các địa bàn giáp ranh được duy trì thường xuyên và ngày càng hiệu quả, triển khai mô hình Tổ tự quản từ việc hình thành trên cơ sở nhóm hộ bảo vệ rừng, nhờ vậy đã góp phần giảm thiểu số vụ vi phạm về pháp luật bảo vệ và phát triển rừng trên địa bàn trong những năm gần đây. Thực hiện triển khai giai đoạn 1 lộ trình nâng mức tiền công khoán bảo vệ rừng từ 495.000 đồng/ha/năm lên trên 685.000 đồng/ha/năm kể từ năm 2010 nhằm mục tiêu nâng cao đời sống của tổ chức và người giữ rừng bên cạnh sự quan tâm bằng các chính sách hỗ trợ khác của xã hội tạo sự động viên để an tâm thực hiện tốt nhiệm vụ bảo vệ; xây dựng phương án và thường xuyên tổ chức diễn tập nhằm cảnh giác và chủ động đối phó kịp thời với nguy cơ cháy rừng cục bộ xảy ra trong phạm vi rừng phòng hộ. * Kết quả thực hiện các giải pháp quản lý và đầu tư phát triển nông nghiệp: Về công tác quy hoạch, cùng với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thành phố xây dựng quy hoạch phát triển ngành nông nghiệp thành phố đến năm 2020, tầm nhìn 2025 trong đó có huyện Cần Giờ, lập quy hoạch điều chỉnh vùng sản xuất muối huyện Cần Giờ đến năm 2020, quy hoạch điều chỉnh vùng nuôi thủy sản và hệ thống công trình thủy lợi phục vụ vùng nuôi huyện đến năm 2020; quy hoạch vùng nuôi tôm thẻ chân trắng huyện Cần Giờ đến năm 2015 và 2020; triển khai chương trình đầu tư chuyển đổi cơ cấu sản xuất nông nghiệp giai đoạn 2006 - 2010 và chương trình xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2012 tại xã Lý Nhơn. Đầu tư xây dựng 26 công trình hạ tầng phục vụ sản xuất nuôi trồng thủy sản, nghề muối với tổng vốn đầu tư trên 35 tỷ đồng, hình thành khu thuần dưỡng giống thủy sản Rạch Lá, kêu gọi đầu tư 02 Trại sản xuất giống tại địa bàn xã Long Hòa. Chương trình hỗ trợ lãi suất khuyến khích chuyển đổi cơ cấu sản xuất nông nghiệp của thành phố trong 5 năm qua đã thực hiện kinh phí hỗ trợ gần 30 tỷ đồng cho nông dân, trong đó tạo điều kiện sản xuất ổn định cho 02 nghề sản xuất chủ lực là nuôi tôm và sản xuất muối; bên cạnh đó các chương trình khuyến nông sử dụng vốn ngân sách của huyện và thành phố, hàng năm dành từ 300 - 500 triệu đồng để triển khai thí điểm, trình diễn nhằm thực hiện mục tiêu đa dạng hóa cây trồng vật nuôi trên địa bàn huyện. 2.1.2. Ngành sản xuất công nghiệp - xây dựng: dự kiến năm 2010, giá trị sản xuất toàn ngành đạt tổng mức 2.047 tỷ đồng (GCĐ 94) tăng trưởng bình quân 13%/năm và chiếm tỷ trọng gần 55% trên tổng giá trị sản xuất toàn huyện. * Sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp: tuy chưa có điều kiện phát triển mạnh trong 5 năm qua; Song, cùng với việc đưa vào hoạt động Nhà máy May gia công Bình Khánh năng suất gần 250.000 đơn vị sản phẩm/năm, Nhà máy sản xuất nước sạch Tam Thôn Hiệp có công suất trên 5.000m3/ngày đêm, các cơ sở sản xuất sản phẩm truyền thống nước đá, hải sản chế biến tăng từ 2 - 2,5 lần so với năm 2005, đã tạo ra mức tăng trưởng bình quân 4%/năm (gấp đôi so với chỉ tiêu kế hoạch); sản phẩm chủ lực trong các năm qua là muối hạt, nước đá, nước ngọt, hàng may mặc và hải sản chế biến khô; Bên cạnh đó ngành phân phối điện năng cũng đã tăng đáng kể theo đà phát triển kinh tế - xã hội của huyện, mức điện năng tiêu thụ tăng bình quân từ 400 kwh/người/năm từ năm 2005 lên 483,5 kwh/người/năm vào năm 2010 (tăng bình quân gần 4%/năm). Năm 2010, thành phố bắt đầu xúc tiến đầu tư xây dựng Trung tâm Thủy sản tại Bình Khánh trên diện tích đất quy hoạch gần 100ha, dự báo khi dự án đi vào hoạt động, ngoài việc gia tăng giá trị sản xuất cho ngành công nghiệp huyện, sẽ thu hút nhiều việc làm mới và góp phần thúc đẩy ngành thủy sản huyện. * Về sản xuất xây dựng: dự kiến năm 2010, tổng giá trị sản xuất (GCĐ 94) đạt mức 1.922 tỷ đồng, bằng 1,5 lần so với 2005, mức tăng trưởng bình quân đạt 13%/năm và chiếm giá trị tuyệt đối trong ngành công nghiệp xây dựng huyện, giá trị sản xuất từ lĩnh vực xây lắp là chủ yếu và tập trung thực hiện trên địa bàn huyện; hiện nay số doanh nghiệp hoạt động trên lĩnh vực xây dựng tại huyện tăng lên trên 20 đơn vị bên cạnh các doanh nghiệp các nơi hoạt động trên địa bàn. 2.1.3. Hoạt động ngành dịch vụ: tổng mức doanh thu ngành dịch vụ dự kiến đến năm 2010 sẽ đạt mức 918 tỷ đồng (GCĐ 94) gấp 2,86 lần so với năm 2005 và mức tăng trưởng bình quân hàng năm 24%.
2,001
126,379
* Về lĩnh vực thương mại dịch vụ: tiếp tục phát triển theo hướng đa dạng hóa các loại hình kinh doanh đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu sản xuất và tiêu dùng của nhân dân trên địa bàn. Xu hướng phát triển ổn định và năm sau cao hơn năm trước, lĩnh vực kinh doanh dịch vụ có tốc độ tăng nhanh hơn so với thương mại và ngày càng khẳng định vị trí trong cơ cấu ngành hoặc cơ cấu kinh tế trong tương lai. So với năm 2005, các cơ sở dịch vụ lưu trú và kinh doanh nhà hàng phát triển thêm 20 đơn vị tập trung chủ yếu tại thị trấn Cần Thạnh và xã Long Hòa; hiện nay toàn huyện có 48 cơ sở kinh doanh dịch vụ du lịch, trong đó có 02 Resort đạt tiêu chuẩn 3 sao; dự án đầu tư Khu đô thị du lịch lấn biển mặc dù đã tổ chức Lễ khởi công gần 03 năm nay, song chưa triển khai do gặp khó khăn về tài chính trong thời điểm diễn ra khủng hoảng kinh tế tài chính toàn cầu; dự án xây dựng 02 chợ mới tại Cần Thạnh, Long Hòa và Siêu thị tại Trung tâm huyện đang xúc tiến đầu tư. * Về lĩnh vực vận tải và bưu chính viễn thông: dự kiến đạt mức tăng trưởng bình quân 28%/năm. Trong 5 năm qua, nhờ hạ tầng và phương tiện giao thông trên địa bàn phát triển ngày càng tốt hơn, kinh tế - xã hội phát triển, lượng hàng hóa và hành khách vận chuyển tăng đáng kể, so với năm 2005 khối lượng hàng hóa luân chuyển tăng từ 2,2 lần và khối lượng luân chuyển hành khách tăng 2,6 lần (chủ yếu đường bộ); lĩnh vực bưu chính viễn thông phát triển khá nhanh trong thời gian gần đây, hiện nay có 07 doanh nghiệp hoạt động viễn thông trên địa bàn và 16 cơ sở kinh doanh dịch vụ Internet đã góp phần đa dạng các tiện ích cung cấp cho người dân, số máy điện thoại cố định đã phát triển lên đến 10.500 số và 1.100 số truy cập Internet. 2.2. Về tài chính - tín dụng ngân hàng: * Thu ngân sách Nhà nước trên địa bàn tăng bình quân 27%/năm; chi ngân sách huyện tăng bình quân 4%/năm. Tuy tỷ lệ tăng thu ngân sách Nhà nước hàng năm khá cáo, song mức tăng tuyệt đối thấp, do đó mức điều tiết để lại cân đối chi ngân sách huyện hàng năm, hầu như không đáng kể và huyện vẫn lệ thuộc gần như tuyệt đối vào nguồn thu từ trợ cấp ngân sách của thành phố; bằng các biện pháp tăng cường công tác điều hành ngân sách hàng năm, chống lãng phí và thực hành tiết kiệm đi đối với công tác kiểm tra tài chính thường xuyên, chi ngân sách huyện đảm bảo nhu cầu tối thiểu sự nghiệp kinh tế, đáp ứng nhu cầu chi thường xuyên phục vụ kịp thời yêu cầu công tác quản lý hành chính Nhà nước, đảm bảo an ninh quốc phòng huyện, xã, thị trấn. * Trong 5 năm qua, mức tăng trưởng dư nợ tín dụng ngân hàng đạt mức bình quân từ 10 - 20%/năm, dự kiến dư nợ năm 2010 đạt mức 850 tỷ đồng, tỷ lệ nợ xấu giảm đến mức từ 1,5 - 2%, với mức dư nợ trên, hàng năm đáp ứng nhu cầu vay vốn phát triển kinh tế trên địa bàn khoảng từ 50 - 60%, trong 02 năm (2008 - 2009) là thời điểm khó khăn nhất của ngành ngân hàng, hệ thống ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn trên địa bàn vừa phải nổ lực huy động vốn đầu vào để đáp ứng nhu cầu vốn vay, vừa phải thực hiện các biện pháp góp phần cùng với Trung ương điều hành kinh tế vĩ mô nhằm mục tiêu ổn định tăng trưởng kinh tế và đảm bảo an sinh xã hội. 2.3. Về đầu tư: tổng mức đầu tư toàn xã hội 5 năm đạt trên 6.700 tỷ đồng gấp 2,3 lần so với giai đoạn 5 năm 2001 - 2005, tăng bình quân hàng năm 13%; trong đó vốn đầu tư từ ngân sách Trung ương, Thành phố và Huyện 2.912 tỷ đồng (chiếm tỷ trọng 43%), vốn ngành dọc và huy động từ các thành phần kinh tế kể cả nhân dân 3.788 tỷ đồng (chiếm tỷ trọng 57%), theo tính chất sử dụng vốn đầu tư, thì đầu tư kết cấu hạ tầng chiếm 82% và đầu tư phát triển năng lực sản xuất - kinh doanh chiếm 18% trên tổng vốn đầu tư 5 năm. Trong 5 năm qua, nguồn vốn ngân sách Nhà nước tập trung đầu tư các công trình trọng điểm theo chương trình đầu tư hạ tầng 5 năm của huyện, ưu tiên hàng đầu là các công trình về hạ tầng giao thông, cơ sở vật chất phục vụ phát triển sự nghiệp giáo dục, y tế, thiết chế văn hóa cơ sở, thủy lợi, phòng, chống lụt, bão và hoàn thành xây dựng trụ sở hành chính các xã, thị trấn. Trong 10 nhóm công trình trọng điểm của huyện, có 03 nhóm công trình đạt kế hoạch, gồm: - Hoàn thành và đưa vào sử dụng công trình Nâng cấp, mở rộng đường Rừng Sác và các cầu trên tuyến đường Rừng Sác. - Hoàn thành trong nhiệm kỳ công trình nâng cấp nhựa 03 tuyến đường vào Trung tâm 03 xã Lý Nhơn, An Thới Đông và Tam Thôn Hiệp. - Hoàn thành công trình điện khí hóa và bê tông hóa giao thông nông thôn các xã, thị trấn. Có 04 nhóm công trình đã thực hiện từng phần nhưng chưa đạt kế hoạch, gồm: - Hoàn thành trong nhiệm kỳ công trình đường ống dẫn nước từ thành phố về huyện và hệ thống đường ống cấp 2 nối xã Bình Khánh, An Thới Đông, Lý Nhơn và Tam Thôn Hiệp. - Khởi công mới công trình Khu đô thị lấn biển Cần Giờ và Khu đô thị du lịch sinh thái biển Cần Thạnh - Long Hòa. - Công trình xây dựng mới 5.000 căn nhà ở (đã thực hiện 3.686 căn). - Công trình Quảng trường Rừng Sác, Khu di tích lịch sử Căn cứ Rừng Sác, Khu di tích lịch sử Gò Chùa, Khu di tích khảo cổ Giồng Cá Vồ. Còn 03 nhóm công trình còn lại chưa thực hiện theo kế hoạch, gồm: - Công trình đường dọc bờ biển Cần Thạnh, đường vành đai ven sông giai đoạn I. - Công trình mở rộng Khu dân cư xã Thạnh An và xây dựng hạ tầng kỹ thuật Khu đô thị sinh thái Bình Khánh - An Thới Đông. - Công trình cầu Bình Khánh. 2.4. Về quy hoạch, quản lý và phát triển đô thị: * Về công tác quy hoạch: dự kiến đến cuối năm 2010 sẽ hoàn thành công tác điều chỉnh quy hoạch chung về xây dựng của huyện đến năm 2020, tầm nhìn 2025, 35 đồ án quy hoạch chi tiết 1/2000 khu dân cư đô thị với tổng diện tích trên 5.791ha và 13 đồ án quy hoạch chi tiết 1/2000 điểm dân cư nông thôn với tổng diện tích 836ha; đồng thời với việc thực hiện công tác công bố quy hoạch, xây dựng Điều lệ quản lý quy hoạch theo quy định của Luật Xây dựng và tiến hành các bước kêu gọi đầu tư theo tiến độ quy hoạch xây dựng kết hợp với quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất từng kỳ và thực hiện đến năm 2020 và 2025. Song song đó, hoàn thành các đồ án quy hoạch các khu du lịch sinh thái nằm ngoài rừng phòng hộ. * Về phát triển đô thị - nông thôn: phát triển hạ tầng giao thông luôn là nhiệm vụ hàng đầu nhằm khắc phục tình trạng yếu kém về chất lượng đô thị, nông thôn trong 5 năm qua, đến năm 2010 hoàn thành công trình nâng cấp, mở rộng đường Rừng Sác và hệ thống cầu kèm theo, cùng lúc các công trình nâng cấp nhựa đường Lý Nhơn, Tam Thôn Hiệp và An Thới Đông sẽ hoàn thành đưa vào sử dụng, hệ thống giao thông nội trấn Cần Thạnh cũng đưa vào sử dụng, hệ thống giao thông nông thôn đã bê tông thêm 248,9km và xây mới 10 chiếc cầu, trong 5 năm huyện đã sử dụng ngân sách địa phương hơn 29 tỷ đồng để duy tu cầu đường, gia cố đê kè đảm bảo giao thông và kiến thiết thị chính. Tiếp tục phát triển thêm trên 46km lưới điện trung thế và hạ thế đáp ứng nhu cầu sử dụng điện ngày càng tăng cùng với việc đảm bảo an toàn về sử dụng điện trên địa bàn. Tình hình xây dựng nhà ở nhân dân trong 5 năm qua tăng khá nhanh và chất lượng lẫn kiến trúc ngày càng nâng lên rõ nét, có 3.686 căn nhà được xây mới làm cho bộ mặt đô thị, nông thôn ngày càng khởi sắc. Tuy vẫn còn thực hiện hình thức vận chuyển nước bằng đường thủy để cung cấp cho nhu cầu tiêu dùng nhân dân trên địa bàn, song hệ thống phân phối nước sạch đến hộ sử dụng tiếp tục được mở rộng, không để xảy ra tình trạng thiếu nước, nước không đảm bảo chất lượng đến người tiêu dùng, mức sử dụng nước bình quân trên đầu người tăng từ 60 lít/ngày lên 133 lít/ngày, tỷ lệ người dân sử dụng nước sạch tăng lên 99% vào năm 2010. Công tác bảo vệ môi trường luôn được quan tâm thông qua việc củng cố các Tổ thu gom rác dân lập các xã, thị trấn thực hiện nhiệm vụ thu rác tại địa bàn khu dân cư, việc triển khai công tác thu phí vệ sinh và phí bảo vệ môi trường theo Quyết định số 88 của Ủy ban nhân dân thành phố bước đầu gắn trách nhiệm và quyền lợi giữa người thu gom rác và cộng đồng dân cư trên địa bàn; Bên cạnh đó, thông qua thực hiện các chủ đề về xây dựng nếp sống văn minh đô thị, các đợt ra quân tuyên truyền vận động và bằng các hành động thiết thực đã nâng cao ý thức bảo vệ môi trường trong nhân dân và các tổ chức hoạt động sản xuất - kinh doanh trên địa bàn. * Về quản lý đất đai và trật tự xây dựng: tập trung giải quyết các tồn tại, thiếu sót trong quản lý đất đai ở những thời điểm trước đây, tăng cường chỉ đạo các biện pháp tiếp tục tạo chuyển biến tích cực trong công tác quản lý, lập quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất đến năm 2010 và tiếp tục triển khai công tác này đến giai đoạn 2015, tầm nhìn năm 2020; thực hiện công tác tổng kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2010, hoàn thành công tác rà soát, xác lập quỹ đất công, điều tra hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp năm 2009, đến nay đã cơ bản hoàn thành công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, từng bước đẩy mạnh công tác cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở gắn liền với đất ở. Hoạt động thanh tra xây dựng trên địa bàn ngày càng phát huy hiệu quả, số vụ việc vi phạm pháp luật về xây dựng, đất đai… có xu hướng giảm dần, ý thức người dân đã được nâng lên.
2,027
126,380
2.5. Về thực hiện nhiệm vụ phát triển văn hóa - xã hội: 2.5.1. Về Giáo dục và Đào tạo: tiếp tục được quan tâm đầu tư ngày càng toàn diện trong 5 năm qua tạo điều kiện cho sự nghiệp giáo dục trên địa bàn phát triển không ngừng về lượng lẫn về chất. Hiện nay, toàn huyện có 33 trường và 04 trung tâm, 492 lớp với trên 16.000 học sinh, ngành học mầm non trẻ 5 tuổi vào mẫu giáo chiếm trên 96%, trẻ 6 tuổi vào lớp 01 đạt 100%, học sinh lớp 5 hoàn thành chương trình tiểu học ra lớp 6 đạt 98,6%, học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở ra học lớp 10 đạt 96,42%. Chất lượng giáo dục và đào tạo trong từng năm được củng cố, giữ vững và có bước phát triển mới; ở bậc tiểu học học sinh lớp 5 hoàn thành chương trình tiểu học đạt 100%, hiệu suất đào tạo đạt 92,2%, học sinh lên lớp thẳng đạt 99,2%, 100% đạt hạnh kiểm; ở bậc giáo dục trung học, kết quả tốt nghiệp đạt 98,25%, hiệu suất đào tạo đạt 86,1%. Đến nay, ngành giáo dục đã cơ bản khắc phục tình trạng thiếu giáo viên ở một số bộ môn chủ lực ở bậc trung học, 100% giáo viên và cán bộ quản lý ở các bậc học đều đạt chuẩn theo quy định; thành quả nổi bậc của ngành giáo dục trong 5 năm qua là giúp huyện hoàn thành chuẩn quốc gia về phổ cập giáo dục bậc trung học vào cuối năm 2009. Cũng trong 5 năm qua, ngân sách Nhà nước đã đầu tư hơn 185 tỷ đồng để xây mới, nâng cấp sửa chữa 10 cơ sở trường học và đầu tư trang thiết bị đồ dùng dạy học cho 35 trường ở đều các cấp học, hiện nay các xã, thị trấn đã thành lập Trung tâm học tập cộng đồng. Thành tích đạt được của ngành giáo dục đào tạo là kết quả bởi sự tập trung quan tâm của Đảng - Chính quyền và các tổ chức Đoàn thể các cấp, là sự kết hợp đồng bộ có hiệu quả của mối quan hệ vận hành cơ chế nhà trường - gia đình và xã hội, còn là sự đổi mới phương pháp giảng dạy trách nhiệm cao quý của đội ngũ thầy cô giáo, cán bộ quản lý và là sự chuyên cần, hiếu học của các em học sinh ngày nay. 2.5.2. Về lĩnh vực y tế: chất lượng khám và điều trị tại các cơ sở y tế từ huyện đến xã, thị trấn nhìn chung ngày được nâng lên, bình quân hàng năm có trên 210 ngàn lượt người đến các cơ sở y tế công lập của huyện khám và điều trị bệnh. Đến nay, toàn huyện có 6/7 xã, thị trấn đạt chuẩn quốc gia về y tế (trừ thị trấn Cần Thạnh), có 5,25 bác sĩ/10.000 dân; hiện nay ngoài cơ sở y tế công lập, toàn huyện có 39 cơ sở hành nghề y (trong đó có 24 cơ sở dược, 10 cơ sở hành nghề y và 05 cơ sở y học cổ truyền). Công tác thông tin, giáo dục về dân số, sức khỏe sinh sản, kế hoạch hóa gia đình được các ban ngành, đoàn thể các cấp thường xuyên phối hợp thực hiện và được khá nhiều người dân quan tâm hưởng ứng, tuy nhiên hiệu quả chưa cao, thể hiện mặc dù tỷ lệ phát triển dân số tự nhiên đạt thấp (1,03%), song chưa khống chế được tỷ lệ người sinh con thứ 3. Hoạt động của Trung tâm Y tế dự phòng ngày càng khởi sắc từ khi tách ra từ Trung tâm Y tế huyện; các chương trình mục tiêu chăm sóc sức khỏe ban đầu cho bà mẹ và trẻ em đạt kết quả tốt, tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng giảm từ 11,3% năm 2005 còn khoảng 7% vào năm 2010, tỷ lệ tiêm chủng trẻ em đạt trên 97%, trẻ em uống Vitamin A đạt 98,7%; công tác phòng, chống dịch bệnh, dập dịch được triển khai tốt không để phát sinh và lây lan trong cộng đồng. Công tác vệ sinh an toàn thực phẩm trong thời gian gần đây được các ngành phối hợp kiểm tra thường xuyên, thông qua công tác kiểm tra, tuyên truyền giáo dục và xử lý kiên quyết đã bước đầu tạo ý thức cho người sản xuất kinh doanh lẫn người tiêu dùng trên địa bàn. 2.5.3. Về Văn hóa thông tin - Thể dục thể thao: là địa bàn còn khó khăn nhiều mặt; song 5 năm qua hoạt động văn hóa thông tin - thể dục thể thao ngày càng phát triển về chiều rộng lẫn chiều sâu trong điều kiện đặc thù của huyện, nhiều hoạt động lễ hội đã được đầu tư nâng cấp về hình thức, nội dung diễn ra hàng năm đặc biệt trong các ngày lễ lớn đã mang lại không khí vui tươi, lành mạnh đáp ứng từng bước nhu cầu hưởng thụ văn hóa tinh thần và rèn luyện thể chất cho người dân trong huyện. Phong trào toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa khu dân cư tiếp tục được triển khai ngày càng đi vào chiều sâu về chất lượng và hiệu quả ngày càng được đa số nhân dân đồng tình hưởng ứng có tác động tích cực đến các mặt của đời sống xã hội; hiện nay có 24/33 ấp, khu phố văn hóa (tăng 9 đơn vị so với năm 2005), 68 đơn vị đạt tiêu chuẩn công sở văn minh sạch đẹp - an toàn (tăng 40 đơn vị so với năm 2005), 44 đơn vị đạt chuẩn văn hóa (tăng 21 đơn vị), 544 gương người tốt việc tốt (tăng 487) và gần 81% gia đình đạt chuẩn văn hóa (tăng gần 4%). Công tác bảo tồn và phát huy giá trị di tích thời gian qua có nhiều chuyển biến tích cực được khách tham quan và đồng bào trong và ngoài huyện đến tìm hiểu, học tập và nghiên cứu; ngoài các di tích cấp quốc gia đã được công nhận, nay có thêm 02 di tích được công nhận cấp thành phố là Đình Cần Thạnh và Đình Dương Văn Hạnh (xã Lý Nhơn). Trong 5 năm qua, đã có thêm 03 Trung tâm cấp huyện, xã và 07 Nhà văn hóa - thể thao ấp, khu phố đã được đầu tư đưa vào hoạt động sẽ tạo điều kiện cho nhân dân có nơi sinh hoạt văn hóa vui chơi lành mạnh. Phong trào thể dục thể thao trên địa bàn tiếp tục có chiều hướng phát triển, tỷ lệ người dân tham gia tập thể dục thường xuyên tăng từ 16% (năm 2005) lên 22% vào năm 2010, số hộ gia đình đạt tiêu chuẩn gia đình thể thao tăng lên 3 lần so với năm 2005; thể thao thành tích tiếp tục khẳng định ở cấp thành phố và quốc gia ở các môn có thế mạnh truyền thống như: điền kinh, chạy việt dã… 2.6. Về giải quyết việc làm, giảm hộ nghèo và chính sách xã hội: * Về giải quyết việc làm và đào tạo nghề: bằng các giải pháp phát triển kinh tế tại chỗ, xúc tiến việc làm, trong 5 năm qua bình quân hàng năm giải quyết việc làm mới và ổn định việc làm cho 4.470 lượt lao động, trong đó số lao động có việc làm ổn định ngày càng tăng; cũng trong 5 năm qua có trên 4.000 lao động được đào tạo nghề từ sơ cấp nghề trở lên (bình quân 950 lao động/năm). Nâng số lao động thông qua đào tạo nghề từ trên 11,5% năm 2005 lên 30% trên tổng số lao động trong độ tuổi trên địa bàn huyện vào năm 2010. * Công tác xóa đói, giảm nghèo: chương trình giảm hộ nghèo tăng hộ khá được Đảng bộ - Chính quyền và các cơ quan ban ngành huyện, xã, thị trấn tập trung chỉ đạo thông qua việc triển khai nhiều giải pháp đồng bộ trên các lĩnh vực kinh tế, xã hội và giải pháp vận động tuyên truyền; những giải pháp đó đã mang lại kết quả tích cực trong việc thực hiện mục tiêu giảm hộ nghèo trong thời gian qua, đến cuối năm 2009 toàn huyện cơ bản không còn hộ nghèo chuẩn 6 triệu/nhân khẩu/năm; tiếp tục thực hiện lộ trình giảm hộ nghèo chuẩn 12 triệu/nhân khẩu/năm (giai đoạn 3), dự kiến cuối năm 2010 giảm hộ nghèo giai đoạn 3 toàn huyện còn dưới 39%, tăng hộ có mức thu nhập khá (trên 20 triệu/nhân khẩu/năm) lên 30%. * Công tác chính sách xã hội: chăm lo đời sống vật chất và tinh thần cho người và gia đình có công cách mạng luôn là nghĩa vụ và trách nhiệm của Đảng bộ - Chính quyền và nhân dân huyện; Bên cạnh đó, chăm lo cho người nghèo cũng được sự quan tâm của toàn xã hội trong thời gian qua. Từ năm 2006 đến nay, toàn huyện đã vận động xây dựng 64 căn nhà tình nghĩa, sửa chữa 204 căn nhà và phát triển Quỹ Đền ơn đáp nghĩa cho gia đình chính sách; xây dựng 640 căn nhà tình thương, 02 mái ấm tình thương, 09 ngôi nhà tình bạn; 10 ngôi nhà mơ ước cho gia đình có hoàn cảnh khó khăn, giải quyết 28 xe lăn cho người tàn tật, bình quân hàng năm cấp trên 792 lượt bảo hiểm y tế cho người cao tuổi, người nghèo, người có công. Trong điều kiện còn nhiều khó khăn, sự quan tâm của Đảng, Nhà nước và sự chăm lo về vật chất lẫn tinh thần của toàn xã hội là nguồn động viên cho người và gia đình khó khăn có điều kiện vươn lên trong cuộc sống. 3. Quốc phòng an ninh: Đảm bảo quốc phòng và giữ vững an ninh được xác định là nhiệm vụ quan trọng hàng đầu luôn được các Cấp ủy Đảng, chính quyền và lực lượng vũ trang quan tâm chú trọng đúng mức, thực hiện hoàn thành tốt công tác tuyển, giao quân hàng năm, tăng cường tổ chức huấn luyện lực lượng dân quân dự bị, thực hiện tốt công tác diễn tập phòng thủ, công tác phòng, chống lụt, bão, tìm kiếm cứu nạn và tổ chức hội thao quốc phòng hàng năm, nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác phát động phong trào toàn dân tham gia phòng, chống tội phạm, bảo vệ an ninh tổ quốc, phát huy vai trò làm chủ của nhân dân, của lực lượng bảo vệ trật tự trị an trong việc phòng, chống tội phạm trong thời kỳ mới. Với sự tập trung chỉ đạo của các Cấp ủy Đảng, chính quyền và biện pháp quyết liệt của ngành Công an đã triển khai thực hiện có hiệu quả các chương trình hành động về phòng chống tội phạm, công tác quản lý địa bàn, đối tượng, nâng cao chất lượng công tác điều tra phá án góp phần ngăn chặn, phòng ngừa, đấu tranh kiềm chế, kéo giảm tội phạm, giữ vững an ninh chính trị, đảm bảo trật tự an toàn xã hội. Chương trình mục tiêu 3 giảm tiếp tục được đẩy mạnh thực hiện trên địa bàn các xã, thị trấn: Trong 5 năm đã phát hiện xử lý 219 trường hợp tệ nạn xã hội đánh bạc (mua bán số đề, đá gà…), khởi tố 27 vụ với 97 đối tượng và 08 vụ tàng trữ trái phép chất ma túy; đã lập hồ sơ đưa 78 đối tượng vào cơ sở giáo dục, Trường Giáo dưỡng và cơ sở chữa bệnh theo Nghị định số 76 (45 đối tượng), Nghị định số 142 (27 đối tượng), Nghị định số 135 (06 đối tượng) của Chính phủ và giáo dục tại địa phương theo Nghị định số 163 của Chính phủ là 190 đối tượng.
2,065
126,381
Phong trào toàn dân tham gia bảo vệ an ninh tổ quốc thường xuyên thực hiện, nâng cao nhận thức của người dân trong việc tố giá tội phạm, cung cấp nhiều nguồn tin có giá trị giúp lực lượng Công an xử lý kịp thời nhiều vụ, đối tượng phạm pháp hình sự. 4. Công tác phòng, chống lụt, bão, phòng cháy chữa cháy: Công tác phòng, chống lụt, bão: Được Ban Chỉ huy Phòng chống lụt bão thành phố, huyện quan tâm phối hợp chặt chẽ thông tin kịp thời diễn biến thời tiết, hàng năm xây dựng và tổ chức diễn tập phương án phòng chống, lụt bão, tìm kiếm cứu nạn, sơ tán di dời dân để sẵn sàng ứng phó khi có bão. Trong 4 năm qua ngân sách đã đầu tư xây dựng 23 công trình và trang cấp nhiều thiết bị phòng, chống lụt, bão với tổng kinh phí trên 63,8 tỷ đồng, ngoài ra còn trích quỹ xã hội hỗ trợ thiệt hại cho các hộ gặp nạn để ổn định đời sống, sản xuất. Huyện đang triển khai thực hiện Đề án di dời khẩn cấp các hộ dân sinh sống ở khu vực có nguy cơ sạt lỡ tại các xã Bình Khánh, An Thới Đông. Công tác phòng cháy chữa cháy được chú trọng, thông qua các biện pháp tăng cường công tác tuyên truyền trên hệ thống truyền thanh đến với nhân dân, phát động Hội thi tìm hiểu công tác phòng cháy, chữa cháy nhằm nâng cao nhận thức của các cấp chính quyền, các tổ chức đoàn thể, các đơn vị sản xuất kinh doanh, công nhân viên chức lao động và hưởng ứng thực hiện tốt công tác phòng cháy, chữa cháy cũng như để chủ động phòng tránh. Thường xuyên tổ chức kiểm tra điều kiện an toàn về phòng cháy, chữa cháy tại các cơ sở sản xuất kinh doanh nằm xen kẽ trong khu dân cư có nguy cơ cháy, nổ. 5. Công tác xây dựng chính quyền, cải cách hành chính: Công tác tổ chức, chỉ đạo điều hành của Ủy ban nhân dân huyện thường xuyên được cải tiến, chỉ đạo có tập trung, phân công lãnh đạo chịu trách nhiệm từng chương trình, mục tiêu cụ thể, ban hành nhiều văn bản quy phạm pháp luật để tăng cường quản lý Nhà nước trên nhiều lĩnh vực; Đã tổ chức sắp xếp lại các cơ quan chuyên môn trực thuộc Ủy ban nhân dân huyện theo Quyết định số 41/2008/QĐ-UBND ngày 20 tháng 5 năm 2008 của Ủy ban nhân dân thành phố; Thường xuyên rà soát, bổ sung quy chế tổ chức, hoạt động của các cơ quan, tổ chức kiện toàn và thành lập các Ban chỉ đạo. Thành lập Phòng Y tế, Thanh tra Xây dựng, Trường trung học cơ sở Doi Lầu, các Trung tâm học tập cộng đồng, tách Bệnh viện và thành lập Trung tâm y tế dự phòng, sáp nhập Trung tâm dịch vụ hành chính nhà đất vào Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất. Triển khai thí điểm Bí thư kiêm Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã Thạnh An. Trong 4 năm qua đã điều động và bổ nhiệm 28 trường hợp, bổ nhiệm mới 58 trường hợp, bổ nhiệm lại 26 trường hợp, điều động 35 trường hợp, thôi việc 33 trường hợp. Tổ chức 04 lớp đào tạo dài hạn và 61 lớp đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn cho cán bộ, công chức tại huyện; Cử 428 cán bộ, công chức tham gia học tập chuyên môn nghiệp vụ tại thành phố (sau Đại học 12 trường hợp, Đại học 183 trường hợp, Cao đẳng trung cấp 233 trường hợp). Nhiệm vụ trọng tâm về cải cách hành chính đã đạt được kết quả nhất định, có tiến bộ trên 4 lĩnh vực thể chế, tổ chức bộ máy, xây dựng đội ngũ cán bộ, tài chính công. Cải tiến quy trình thủ tục hành chính trong lĩnh vực đất đai, xây dựng, kinh doanh theo hướng rút ngắn thời gian, đảm bảo chất lượng giải quyết hồ sơ, hạn chế phiền hà cho tổ chức, công dân khi có nhu cầu liên hệ, tham gia giao dịch hành chính. Cơ chế hành chính “một cửa”, “một cửa liên thông” tại huyện, xã thị trấn tiếp tục được củng cố ngày càng hoàn thiện và mang lại hiệu quả thiết thực, thông qua việc ứng dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO trong quản lý và cung cấp dịch vụ hành chính đã từng bước nâng cao chất lượng phục vụ, giảm tỷ lệ hồ sơ đất đai tồn đọng so với trước đây. Đang triển khai giai đoạn 2 Đề án đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý Nhà nước (Đề án 30). Bình quân hàng năm giải quyết 10.038 hồ sơ /11.395 hồ sơ tiếp nhận chủ yếu hồ sơ đất đai, xây dựng, đăng ký kinh doanh, thế chấp…, (giải quyết đúng hạn 6.928 hồ sơ chủ yếu các hồ sơ đăng ký thế chấp, đào đường, chứng thực). Công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại tố cáo có nhiều tiến bộ, các thắc mắc, ý kiến phản ánh, khiếu nại tố cáo của công dân được kịp thời ghi nhận, giải thích và chỉ đạo giải quyết theo yêu cầu, đúng quy định, tạo được niềm tin trong nhân dân, bình quân hàng năm tổ chức tiếp 635 lượt công dân, giải quyết đơn thư khiếu nại, đạt 81,15%. Tình trạng khiếu nại mang tính chất tập thể, có tính gay gắt hoặc gây mất trật tự xã hội không còn xuất hiện, tình trạng khiếu nại kéo dài cũng thuyên giảm, bình quân hàng năm có 100% quyết định khiếu nại của Ủy ban nhân dân thành phố, huyện được thực hiện. II. NHẬN XÉT - ĐÁNH GIÁ: 1. Những chuyển biến tích cực: Với những tác động tích cực từ các chính sách phát triển nông nghiệp của Chính phủ và việc thực hiện có hiệu quả các Chương trình, công trình mục tiêu trọng điểm của thành phố cùng với sự chủ động, phát huy nội lực tranh thủ thời cơ quyết tâm tạo sự chuyển biến về kinh tế - xã hội của Đảng bộ, chính quyền huyện. Trong 4 năm qua kinh tế của huyện tiếp tục đạt mức tăng trưởng khá, dự kiến tăng trưởng bình quân thời kỳ 2006 - 2010 (12%) trong đó có ngành giao thông bưu điện và nông nghiệp với tốc độ tăng trưởng cao hơn mức tăng bình quân kế hoạch 5 năm (2006 - 2010) từ 3,2 -7,7 %, đặc biệt ngành nông nghiệp đạt cao hơn thực hiện ở thời kỳ 2001 - 2005 là 19%. Điều này cho thấy chương trình chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp trên địa bàn tiếp tục có bước phát triển ổn định, diện tích đất nông nghiệp sản xuất lúa kém hiệu quả được nhanh chóng chuyển sang mô hình sản xuất có hiệu quả hơn, từng bước mở rộng loại hình, quy mô, chủng loài cây trồng, vật nuôi mới phù hợp với môi trường, điều kiện tự nhiên theo định hướng phát triển nông nghiệp của huyện. Chương trình xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật, thu hút đầu tư có nhiều thuận lợi do được sự quan tâm của Trung ương, Thành phố; các công trình hạ tầng kinh tế - xã hội quan trọng lần lượt được khởi công xây dựng hoàn chỉnh, tốc độ tăng khá nhanh, dự kiến mức tăng trưởng bình quân trong 5 năm qua 13%, đầu tư xây dựng phát triển sản xuất, huy động nguồn lực ngoài ngân sách ngày càng tăng, thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển, tạo ra nhiều triển vọng khai thác có hiệu quả tiềm năng thiên nhiên ưu đãi và lợi thế của địa phương, thúc đẩy nhiều ngành kinh tế - xã hội phát triển. Công tác quản lý, bảo vệ phát triển tài nguyên rừng thuộc khu bảo tồn thiên nhiên, khu dự trữ sinh quyển rừng ngập mặn được tăng cường tạo môi trường cảnh quan thúc đẩy ngành du lịch sinh thái phát triển theo đúng định hướng. Quản lý đất đai, xây dựng được chấn chỉnh, có nhiều tiến bộ, lập lại trật tự đô thị, đảm bảo vệ sinh môi trường, mỹ quan đô thị. Kinh tế tiếp tục tăng trưởng tạo cơ sở vật chất để giải quyết các vấn đề đảm bảo an sinh xã hội, đặc biệt những chuyển biến tích cực của nghiệp giáo dục - y tế - văn hóa ở huyện, giáo dục - đào tạo, dạy nghề phát triển, cơ sở vật chất được đầu tư theo hướng ngày càng hoàn thiện, nâng cao khả năng và đảm bảo điều kiện cần thiết phục vụ công tác giảng dạy, đào tạo nguồn nhân lực, chăm sóc sức khỏe ban đầu, huy động nhiều nguồn lực kết hợp với các chính sách đảm bảo an sinh xã hội chăm lo cho người nghèo, đối tượng chính sách, thu nhập đời sống của dân cư tiếp tục tăng lên và theo xu hướng cải thiện nâng cao chất lượng cuộc sống và phúc lợi của nhân dân góp phần thực hiện mục tiêu xóa đói giảm nghèo ở huyện trong thời gian tới. Chương trình phòng, chống tội phạm, chương trình mục tiêu 3 giảm tiếp tục được đẩy mạnh và có kết quả tích cực, phạm pháp hình sự, tội phạm ma túy được kéo giảm, giữ vững ổn định chính trị, đảm bảo an ninh quốc phòng trật tự an toàn xã hội. 2. Những tồn tại, hạn chế: Chất lượng tăng trưởng và phát triển kinh tế còn thấp. Mặc dù kinh tế của huyện trong những năm qua đạt tốc độ tăng trưởng tương đối khá (bình quân hàng năm là 12%) nhưng vẫn còn thấp so với kế hoạch đề ra; các ngành kinh tế được xác định là chủ lực như thủy sản và du lịch sinh thái phát triển còn chậm; tiềm năng và nguồn lực phát triển của huyện còn lớn nhưng chưa được phát huy có hiệu quả; tài chính công còn lãng phí và quản lý chưa chặt chẽ; một số công trình xây dựng chất lượng còn thấp, tình trạng lãng phí và thất thoát trong xây dựng cơ bản chưa được khắc phục có hiệu quả. Chuyển dịch cơ cấu nội bộ các ngành kinh tế còn chậm, tác dụng của các giải pháp, biện pháp hỗ trợ nhằm chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nông nghiệp và dịch vụ còn hạn chế. Công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn chủ yếu vẫn là sản xuất gia công, chế biến nhỏ lẻ có giá trị gia tăng thấp. Ngành dịch vụ tuy có tốc độ tăng trưởng tương đối khá, nhưng vẫn chưa phát huy hết lợi thế, tiềm năng kinh tế biển trên lĩnh vực du lịch sinh thái để đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động, giải quyết việc làm tại chỗ cho lao động ở địa phương. Hạ tầng kỹ thuật và xã hội chưa đáp ứng so với yêu cầu phát triển kinh tế và cải thiện dân sinh. Một số chương trình và công trình trọng điểm về phát triển cơ sở hạ tầng do Nghị quyết Đại hội Đảng bộ huyện lần thứ IX đề ra chưa được thực hiện như công trình Khu Di chỉ lịch sử Gò Chùa, Khu Di chỉ khảo cổ Giòng Cá Vồ, Đường Vành Đai ven sông (giai đoạn 1) nối liền 04 xã phía bắc, đường và phà Bình Khánh - Nhơn Trạch, Bến phà An Thới Đông - Hiệp Phước hoặc đang trong quá trình triển khai thực hiện như công trình Khu đô thị lấn biển Cần Giờ, hệ thống cung cấp nước sạch huyện Cần Giờ, sự triển khai chậm và thiếu đồng bộ các chương trình và công trình đã ảnh hưởng lớn đến mục tiêu phát triển kinh tế và cải thiện dân sinh. Công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng và tái định cư mặc dù có nhiều nỗ lực nhưng vẫn chưa được cải thiện đáng kể làm chậm tiến độ của nhiều dự án đầu tư.
2,124
126,382
Công tác quy hoạch, quản lý đô thị và đất đai còn nhiều bất cập. Việc tổ chức chỉ đạo, điều hành thực hiện quản lý Nhà nước về quy hoạch, quản lý quy hoạch xây dựng và quản lý đất đai mặc dù có nhiều chuyển biến tích cực trong thời gian gần đây nhưng vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu hoạt động của bộ máy Nhà nước huyện, xã, thị trấn chưa đạt hiệu quả cao so với nhiệm vụ được giao, dẫn đến tình trạng đội ngũ cán bộ vừa thừa, vừa thiếu. Trường đạt chuẩn quốc gia và trình độ học vấn bình quân của người dân đạt thấp so với kế hoạch; lao động chưa qua đào tạo, lao động thiếu việc làm ổn định còn nhiều; hoạt động văn hóa phục vụ nhu cầu giải trí còn nghèo nàn, chưa tương xứng với tốc độ phát triển kinh tế - xã hội; chất lượng chăm sóc sức khỏe nhân dân chưa cao, đội ngũ y, bác sĩ còn thiếu (đạt 5,25 bác sĩ/10.000 dân, Nghị quyết 6,6 bác sĩ/10.000 dân), cơ sở vật chất, chưa đáp ứng yêu cầu; tỷ lệ trẻ em bị suy dinh dưỡng và tỷ lệ sinh con thứ ba còn cao; thu nhập của một bộ phận lớn dân cư còn thấp. Công tác cải cách hành chính tuy đạt kết quả nhưng chất lượng chưa cao, tình trạng giải quyết hồ sơ, đặc biệt hồ sơ đất đai còn trễ hạn khá nhiều, gây bức xúc trong nhân dân, công tác khảo sát lấy ý kiến khách hàng về chất lượng phục vụ, cung cấp hành chính công còn mang tính hình thức, kỷ luật, kỷ cương hành chính chưa được xác lập một cách tự giác. 3. Nguyên nhân: 3.1. Nguyên nhân đạt được: Những kết quả đạt được trong 5 năm qua tiếp tục khẳng định hướng phát triển toàn diện của huyện, kết quả đó xuất phát từ các nguyên nhân cơ bản như sau: Đã huy động có hiệu quả nguồn lực từ chủ trương, chính sách phát triển kinh tế - xã hội, sự quan tâm hỗ trợ và chỉ đạo xuyên suốt của Trung ương, Thành ủy, Ủy ban nhân dân thành phố và sự hỗ trợ tích cực, kịp thời có hiệu quả của các Sở, ngành thành phố trong việc giải quyết các kiến nghị, định hướng giải pháp thực hiện, cùng sự chia sẽ của toàn xã hội đã tạo điều kiện cho huyện Cần Giờ thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và giải quyết ổn định các vấn đề xã hội trên địa bàn. Huyện luôn bám sát định hướng phát triển, mục tiêu tổng quát trong 5 năm qua để lãnh đạo triển khai đạt kết quả các chương trình, công trình trọng điểm nhằm thực hiện các chỉ tiêu và nhiệm vụ trọng tâm về tăng trưởng kinh tế, phát triển xã hội, đảm bảo quốc phòng an ninh và xây dựng hệ thống chính trị vững mạnh. Phát huy tiềm năng lợi thế về đất đai, môi trường sinh thái, kinh tế biển của địa phương và sự nỗ lực của nhân dân trên địa bàn trong lao động sản xuất. Đạt được kết quả là do các cấp ủy luôn bám sát nhiệm vụ trọng tâm, những vấn đề có liên quan đến đời sống của người dân để lãnh đạo, chỉ đạo giải quyết; tạo sự đoàn kết nhất trí trong toàn hệ thống chính trị, phát huy tinh thần tự chủ, sáng tạo, dám nghĩ, dám làm; thực hiện tốt nguyên tắc tập trung dân chủ, nêu cao tinh thần tự phê bình và phê bình. 3.2. Nguyên nhân hạn chế, yếu kém: * Nguyên nhân khách quan: Thiên tai, dịch bệnh, biến đổi khí hậu, ô nhiễm môi trường luôn là nguy cơ tiềm ẩn sự thiếu bền vững trong phát triển ổn định kinh tế trên địa bàn. Đầu tư cơ sở hạ tầng còn lệ thuộc vào nguồn vốn phân bổ của thành phố, so với yêu cầu phát triển, ngoài nguồn lực đầu tư của xã hội, trong 5 năm qua đầu tư từ nguồn vốn ngân sách vẫn còn hạn chế, chưa tương xứng với yêu cầu phát triển nhanh và bền vững huyện; và do thủ tục xây dựng thường xuyên thay đổi, trượt giá vật tư nên một số công trình chậm hoàn thành theo tiến độ. Chính sách bồi thường của nhà nước từng thời điểm còn nhiều bất cập, chưa phù hợp với yêu cầu của xã hội, gây khó khăn khâu thu hồi đất làm kéo dài thời gian thực hiện nhiều dự án lớn đầu tư vốn từ ngân sách nhà nước. * Nguyên nhân chủ quan: Chưa chủ động phát huy đúng mức tiềm năng và nguồn lực huy động vào mục tiêu tăng trưởng nhanh nền kinh tế, phát triển nhanh sự nghiệp xã hội và nâng cao mức sống nhân dân, bao gồm tiềm năng khai thác tại chỗ, nguồn lực hỗ trợ đầu tư của Thành phố và các thành phần kinh tế. Chưa tập trung đúng mức vào việc thực hiện các giải pháp đột phá nhằm tạo ra cơ chế pháp lý, chính sách, thúc đẩy phát triển như: công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, đầu tư hạ tầng kỹ thuật thiết yếu tạo điều kiện thu hút đầu tư và phát triển xã hội. Thiếu tập trung chỉ đạo đúng mức việc tổ chức triển khai các chương trình và công trình về phát triển kinh tế và đảm bảo an sinh xã hội, nhất là công tác tổ chức điều hành thực hiện của các ngành, các cấp. Hiệu lực và hiệu quả quản lý nhà nước tuy có nhiều tiến bộ nhưng vẫn chưa đáp ứng yêu cầu phát triển huyện, nhiều lĩnh vực như: quản lý về đất đai, trật tự xây dựng… còn yếu kém. Chưa tập trung đổi mới hình thức phổ biến, tuyên truyền các chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước đến nhân dân một cách sinh động, phong phú; một số chính sách của nhà nước chưa đi vào đời sống người dân dẫn đến một vài chỉ tiêu xã hội không đạt như tỷ lệ sinh con thứ ba, tỷ lệ lao động qua đào tạo… Công tác tổ chức và cán bộ chưa theo kịp tình hình đổi mới. Trong công tác cán bộ, chưa chủ động xây dựng kế hoạch luân chuyển cán bộ hàng năm, nên còn bị động, cán bộ trẻ và cán bộ có trình độ trên đại học còn ít; thiếu cán bộ tâm huyết, có năng lực và kinh nghiệm đảm đương ở một số lĩnh vực quản lý then chốt trong bộ máy chính quyền từ huyện đến xã, thị trấn. Phần thứ hai PHƯƠNG HƯỚNG, MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI HUYỆN CẦN GIỜ 5 NĂM 2011 - 2015 I. DỰ BÁO TÌNH HÌNH TRONG THỜI GIAN TỚI: 1. Thời cơ, thuận lợi: Những chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về phát triển nền kinh tế nhanh và bền vững, phát triển kinh tế vùng và liên vùng, chiến lược biển Việt Nam, phát triển nông nghiệp, nông dân và nông thôn, xây dựng hệ thống chính trị... đang và sẽ tạo cơ hội cho huyện Cần Giờ cùng với Thành phố phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo vững chắc quốc phòng an ninh, xây dựng hệ thống chính trị vững mạnh và tăng cường khối đại đoàn kết toàn dân tộc. Sự quan tâm của Trung ương và Thành phố đối với huyện Cần Giờ ngày càng sâu sắc hơn và toàn diện hơn, đây là điều kiện cho huyện tiếp tục phát huy và khai thác hiệu quả các thế mạnh, tiềm năng thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nhanh và bền vững. Các đề án quy hoạch trung hạn, dài hạn có tính chất định hướng về tổng thể phát triển kinh tế - xã hội và đồ án quy hoạch chung về xây dựng, sử dụng đất, các công trình trọng điểm về hạ tầng kinh tế kỹ thuật - xã hội hoàn thành vào năm 2010 sẽ tạo điều kiện để cho huyện triển khai các nhiệm vụ, giải pháp đầu tư, tăng trưởng kinh tế và thực hiện các mục tiêu phát triển xã hội. Truyền thống Anh hùng Lực lượng vũ trang và Anh hùng Lao động trong thời kỳ đổi mới là niềm tự hào, nguồn động viên tinh thần, ý chí quyết tâm đối với cán bộ, đảng viên và nhân dân huyện Cần Giờ trong quá trình xây dựng và phát triển huyện. 2. Thách thức, khó khăn: Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2011 - 2015 của huyện được xây dựng trong bối cảnh thành phố và cả nước tập trung nhiều nổ lực vượt qua những khó khăn, thách thức do hậu quả của cuộc khủng hoảng tài chính, kinh tế toàn cầu sẽ tạo nên một lực cản không nhỏ cho huyện Cần Giờ trong việc xây dựng các giải pháp điều hành, thực hiện hoàn thành các chỉ tiêu và mục tiêu kế hoạch đề ra. Nguy cơ ảnh hưởng của biến đổi khí hậu toàn cầu, thiên tai, dịch bệnh, ô nhiễm môi trường đối với huyện Cần Giờ ngày càng biểu hiện rõ nét hơn, trước mắt và lâu dài sẽ là thách thức của nhiệm vụ xây dựng, thực hiện kế hoạch và định hướng chiến lược phát triển huyện trong tương lai. Trình độ học vấn của người dân chưa cao, tỷ lệ lao động qua đào tạo còn thấp, hộ nghèo còn nhiều cũng là một thách thức lớn đối với huyện. Hiệu quả hoạt động, trình độ, năng lực của một bộ phận cán bộ trong hệ thống chính trị còn hạn chế, chưa đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn. II. MỤC TIÊU VÀ NHIỆM VỤ CHỦ YẾU PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI HUYỆN CẦN GIỜ 5 NĂM 2011 - 2015: 1. Mục tiêu tổng quát: Tiếp tục phát huy truyền thống Anh hùng cách mạng, đẩy mạnh tăng trưởng kinh tế theo hướng nhanh, bền vững; bảo vệ môi trường, bảo tồn và phát triển tài nguyên rừng ngập mặn, phát triển du lịch sinh thái, huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực cho đầu tư phát triển, tạo bước đột phá trong phát triển kinh tế biển và xây dựng nông thôn mới; tập trung phát triển nguồn nhân lực, đảm bảo an sinh xã hội, thực hiện dân chủ, công bằng, văn minh; đẩy mạnh cải cách hành chính, giữ vững ổn định chính trị - xã hội và đảm bảo quốc phòng an ninh. 2. Phương hướng phát triển: 2.1. Trong 5 năm tới, huyện Cần Giờ phấn đấu đạt tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân hàng năm ở mức cao hơn so với thực hiện giai đoạn 2006 - 2010. Mục tiêu tăng trưởng kinh tế không chỉ chú trọng đến số lượng, mà đặt trọng tâm vào chất lượng của tăng trưởng và đảm bảo sự phát triển bền vững. Tăng trưởng kinh tế phải gắn liền với công bằng và tiến bộ xã hội, cải thiện môi trường sống, bố trí lại dân cư theo quy hoạch. Tập trung đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng khai thác thế mạnh về thủy sản và dịch vụ du lịch sinh thái, du lịch lịch sử góp phần thúc đẩy và định hướng các ngành kinh tế khác cùng phát triển theo định hướng chiến lược kinh tế biển.
2,045
126,383
2.2. Hoàn thiện và tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch chung xây dựng huyện Cần Giờ, quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất huyện, xã, thị trấn đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2025, quy hoạch xã nông thôn mới và các quy hoạch chi tiết trên địa bàn; đổi mới và nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quy hoạch, quản lý quy hoạch, quản lý đô thị, xây dựng gắn với quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của huyện. 2.3. Khắc phục có hiệu quả những yếu kém trong công tác quản lý đất đai, đưa công tác quản lý đất đai ngày càng đi vào trật tự, kỷ cương, nền nếp. Tăng cường công tác quản lý, bảo vệ môi trường sinh thái, đẩy mạnh xã hội hóa công tác bảo vệ môi trường, lấy mục tiêu bảo tồn và phát triển khu dự trữ sinh quyễn rừng ngập mặn Cần Giờ để làm mục tiêu chung; xây dựng huyện Cần Giờ văn minh, hiện đại, có môi trường xanh, sạch, đẹp, là điểm đến du lịch hấp dẫn của mọi du khách. 2.4. Nâng cao chất lượng cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư”, đẩy mạnh xã hội hóa trong các lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hóa và thể dục thể thao; tạo bước chuyển mạnh mẽ trong các hoạt động sự nghiệp và nâng cao chất lượng cung cấp các dịch vụ công. Thực hiện đồng bộ và có hiệu quả các giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo, y tế, chăm sóc sức khỏe cho nhân dân; xây dựng và phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, đặc biệt là cán bộ lãnh đạo, quản lý đáp ứng yêu cầu phát triển nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới. 2.5. Chăm lo giải quyết các vấn đề bức xúc của xã hội, đặc biệt chú trọng giải quyết tốt vấn đề lao động và việc làm, bảo đảm an sinh xã hội, gắn phát triển kinh tế với thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội, cải thiện nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân. Trùng tu, tôn tạo và phát huy các giá trị văn hóa của địa phương; kết hợp hài hòa giữa văn hóa truyền thống và văn hóa hiện đại; xây dựng huyện Cần Giờ thành một điểm văn hóa lớn của thành phố. 2.6. An ninh - chính trị và trật tự - an toàn xã hội phải luôn luôn giữ vững ổn định và phải xem đây là tiền đề quyết định của sự phát triển bền vững. 2.7. Tập trung đẩy mạnh cải cách hành chính trong nội bộ từng cơ quan, đơn vị, giữa các cơ quan đơn vị với nhau; tăng cường ủy quyền, phân cấp cho các phòng ban và các xã, thị trấn theo thẩm quyền nhằm tạo sự liên thông và nâng cao chất lượng, hiệu quả trong quản lý hành chính Nhà nước. III. CÁC CHỈ TIÊU VÀ NHIỆM VỤ CỤ THỂ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI HUYỆN CẦN GIỜ 5 NĂM 2011-2015: 1. Các chỉ tiêu chủ yếu: 5 năm tới phấn đấu thực hiện đạt các chỉ tiêu kinh tế - xã hội quan trọng như sau: 1.1. Về kinh tế: (1) Tổng giá trị sản xuất (GCĐ.94) tăng bình quân 13%/năm. Trong đó: + Thủy sản: tăng bình quân 8%/năm + Nông nghiệp: tăng bình quân 18%/năm + Công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp: tăng bình quân 4%/năm + Xây dựng: tăng bình quân 11%/năm + Giao thông - Bưu điện: tăng bình quân 20%/năm + Thương mại - Dịch vụ: tăng bình quân 20%/năm (2) Định hướng tăng trưởng và cơ cấu giá trị tăng thêm các ngành kinh tế giai đoạn 2011 - 2015: + Khu vực I (thủy sản – nông - lâm nghiệp): tăng bình quân 10%/năm, chiếm tỷ trọng 29% vào năm 2015; + Khu vực II (công nghiệp - xây dựng): tăng bình quân 11%/năm, chiếm tỷ trọng 31% vào năm 2015; + Khu vực III (dịch vụ): tăng bình quân 20%/năm, chiếm tỷ trọng 40% vào năm 2015. (3) Đầu tư toàn xã hội tăng bình quân 14%/năm, tương ứng với tổng mức đầu tư 5 năm là 15.280 tỷ đồng. (4) Thu nhập thực tế bình quân đầu người vào năm 2015 là 45 triệu đồng/người/năm (tăng hơn 1,9 lần so với năm 2010). 1.2. Về văn hóa - xã hội: (1). Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên là 1,0%. (2). Mặt bằng học vấn dân cư vào năm 2015 đạt lớp 9 và tỷ lệ phổ cập bậc trung học trên 73%; Tỷ lệ trường học đạt chuẩn quốc gia vào năm 2015 đạt 50%. (3). Đạt tỷ lệ 6,6 bác sĩ trên 10.000 dân và 32 giường bệnh trên 10.000 dân; tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng giảm còn dưới 5%. (4). Số lượt lao động được giải quyết việc làm hàng năm: 5.000 lượt lao động; tỷ lệ lao động qua đào tạo, dạy nghề đến năm 2015 so với tổng lao động toàn xã hội đạt 45% (tăng gần 1,4 lần so với năm 2010). (5) Tỷ lệ hộ nghèo (theo tiêu chí 12 triệu/người/năm) vào năm 2015 giảm còn dưới 10%. (6) Hàng năm 24/33 ấp, khu phố đạt chuẩn ấp, khu phố văn hóa; 3 xã đạt chuẩn xã văn hóa, 3 xã đạt xã nông thôn mới vào năm 2015. 1.3. Về đô thị và môi trường: (1) Xây dựng mới 5.000 căn nhà ở trong 5 năm; tỷ lệ hộ dân có nhà ở kiên cố đạt 85% và tỷ lệ hộ dân có nhà vệ sinh hợp qui cách đạt trên 99% vào năm 2015. (2). Tỷ lệ hộ dân được sử dụng nước sạch đạt 100% và tỷ lệ hộ dân được sử dụng điện đạt trên 99% vào năm 2015. 2. Các nhiệm vụ cụ thể: 2.1. Về phát triển kinh tế: Phấn đấu tổng giá trị sản xuất (GCĐ.94) tăng bình quân hàng năm là 13%. Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất tăng thêm các ngành kinh tế như sau: ngành nông nghiệp (khu vực I) tăng bình quân hàng năm 10%, ngành công nghiệp (khu vực II) tăng bình quân hàng năm 11% và ngành dịch vụ tăng bình quân hàng năm 20%. Trên cơ sở tốc độ tăng trưởng các ngành kinh tế như trên, dự kiến cơ cấu kinh tế huyện giai đoạn 2011-2015 sẽ chuyển dịch theo hướng tăng tỷ trọng khu vực dịch vụ, giảm tỷ trọng khu vực nông nghiệp và công nghiệp trong cơ cấu kinh tế của huyện đến năm 2015. Trong nội bộ các ngành kinh tế, tập trung chuyển dịch theo hướng phát triển các ngành có giá trị gia tăng cao, hiệu quả kinh tế cao. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 2.1.1. Khu vực nông nghiệp: Phấn đấu đạt tốc độ tăng trưởng giá trị tăng thêm bình quân 10%/năm và chiếm tỷ trọng khoảng 29% trong cơ cấu tổng giá trị tăng thêm toàn huyện đến năm 2015, trong đó thuỷ sản vẫn được xác định là ngành kinh tế chủ lực, tập trung chuyển dịch cơ cấu ngành theo hướng khai thác và phát huy thế mạnh về thủy sản. Cụ thể: 2.1.1.1. Về sản xuất thủy sản: Song song với việc duy trì sản lượng đánh bắt, tập trung đẩy mạnh tốc độ tăng trưởng sản lượng nuôi trồng thủy sản phấn đấu tổng giá trị sản xuất thủy sản tăng bình quân khoảng 10%/năm, tương ứng với tổng sản lượng thủy sản khai thác tăng bình quân 9%/năm; đến năm 2015, sản phẩm tôm các loại chiếm từ 30% đến 40% trong cơ cấu sản lượng thủy sản. Nuôi trồng thủy sản phấn đấu giá trị sản xuất chiếm khoảng 90% tổng giá trị sản xuất của toàn ngành, trên cơ sở duy trì diện tích đất đã chuyển đổi nuôi trồng thủy sản hiện có, đồng thời nâng cao hiệu quả kinh tế trên 1 đơn vị diện tích thông qua áp dụng tiến bộ kỹ thuật trong nuôi trồng. Tiếp tục duy trì nghề nuôi thủy sản theo hình thức quảng canh (đầm, đập) dưới tán rừng để khai thác giá trị từ nguồn tài nguyên thiên nhiên nhưng không làm ảnh hưởng đến hệ sinh thái rừng ngập mặn và pháp luật về bảo vệ, phát triển rừng của Nhà nước. Điều chỉnh quy hoạch vùng nuôi thủy sản, đầu tư hoàn chỉnh hạ tầng giao thông, thủy lợi khu nội đồng vùng chuyên canh, đầu tư hoàn chỉnh hệ thống quan trắc cảnh báo môi trường, tiếp tục đầu tư để phát huy hiệu quả hoạt động của Trạm Kiểm dịch và môi trường nước An Nghĩa, tăng cường công tác thú y thủy sản, đảm bảo an toàn dịch bệnh, kiểm soát chặt chẽ chất lượng con giống, thức ăn. Khuyến khích nông dân áp dụng các mô hình đa dạng hoá các loài thủy sản nhưng phải đảm bảo con giống sạch, vùng nuôi phải đảm bảo an toàn dịch bệnh. Khai thác tối đa diện tích đất sử dụng tại Khu thuần dưỡng giống thủy sản Rạch Lá (xã Bình Khánh), phát huy năng lực hoạt động các cơ sở sản xuất giống thủy sản tại xã Long Hòa. Hỗ trợ xúc tiến đầu tư xây dựng Trung tâm sản xuất giống nước lợ, mặn tại Hào Võ thuộc xã Long Hòa với diện tích khoảng 80ha, đồng thời xây dựng chính sách khuyến khích, hỗ trợ cho các nhà đầu tư thuê đất lập Trại giống đảm bảo chất lượng đáp ứng đủ cho nhu cầu phát triển thủy sản khu vực phía Bắc lẫn phía Nam của huyện và xuất ra địa bàn. Hỗ trợ đầu tư, triển khai thí điểm nuôi thủy sản bằng lồng bè trên sông, tiến tới đánh giá hiệu quả của quy hoạch vùng nuôi, tương ứng với con nuôi phù hợp. Về đánh bắt tập trung thực hiện có hiệu quả chương trình khai thác hải sản theo chiến lược kinh tế biển; cơ cấu lại lực lượng đánh bắt ven bờ theo hướng không khuyến khích phát triển về số lượng, có chính sách hỗ trợ đầu tư nâng cấp, hoán cải phương tiện phù hợp với ngư trường và hiệu quả khai thác. Xây dựng lộ trình và chính sách hỗ trợ ngư dân chuyển đổi phù hợp, đảm bảo tăng thu nhập, ổn định đời sống để hạn chế và đi đến chấm dứt các ngư cụ, phương tiện đánh bắt lạm sát nguồn lợi thủy sản trong sông rạch và rừng phòng hộ Cần Giờ vào năm 2020. Nhà nước hỗ trợ, khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư phát triển đồng bộ cơ sơ hạ tầng và dịch vụ hậu cần nghề cá, xây dựng Trung tâm Thủy sản của thành phố tại huyện, hỗ trợ ngư dân trang bị thiết bị thông tin liên lạc, tăng cường đầu tư thiết bị, phương tiện cho công tác đảm bảo an toàn cho người và phương tiện hoạt động trên biển khi có bão, hiện đại hóa các cơ sơ chế biến hải sản truyền thống tăng số lượng, chất lượng, đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm, có thương hiệu hàng hóa trên thị trường. 2.1.1.2. Sản xuất nông nghiệp: Nghiên cứu mô hình sản xuất thích hợp và hiệu quả để khuyến khích và hỗ trợ cho nông dân chuyển đổi đất trồng lúa, cây nông nghiệp kém hiệu quả. Đầu tư thâm canh diện tích đất trồng cây ăn trái đặc sản Cần Giờ theo tiêu chuẩn VIỆT - GAP, phát triển các loại hình du lịch sinh thái và phát triển sản xuất các sản phẩm nông nghiệp có giá trị kinh tế cao. Nghiên cứu xây dựng đề án làng nghề cá ở xã Thạnh An, làng nghề muối ở xã Lý Nhơn và làng nghề nuôi chim yến ở xã Tam Thôn Hiệp.
2,099
126,384
Thực hiện và có biện pháp kiểm soát chặt chẽ không khuyến khích chăn nuôi gia cầm theo chủ trương chung của thành phố. Xây dựng tiêu chí vùng nuôi an toàn có kiểm soát từ khâu nhập giống đến khâu xuất bán; thực hiện chính sách hỗ trợ đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng (đường, điện hạ thế, nước sản xuất, hàng rào, xử lý chất thải…) để khuyến khích phát triển các trang trại, cơ sở chăn nuôi tập trung theo phương pháp công nghiệp, đảm bảo an toàn sinh học, sản xuất theo tiêu chuẩn GAP. Triển khai và kết thúc thực hiện thí điểm Đề án nuôi chim yến trong nhà, tổng kết đánh giá hiệu quả, đề xuất xây dựng quy hoạch mở rộng vùng và làng nghề nuôi chim yến trên địa bàn huyện. 2.1.1.3. Lâm nghiệp: Quản lý, bảo vệ tốt toàn bộ diện tích rừng trên 30.440ha, hạn chế dến mức thấp nhất các hành vi xâm hại đến tài nguyên rừng và hệ sinh thái rừng ngập mặn (theo dõi chặt chẽ diễn biến tài nguyên rừng, phòng, chống cháy rừng, chuyển hóa phát triển rừng, trồng thêm diện tích bù trừ các công trình có khai thác rừng, quản lý các hoạt dộng sản xuất trong rừng, thống nhất quản lý của chủ rừng duy nhất trên toàn bộ diện tích rừng phòng hộ…). Xây dựng kế hoạch lộ trình trồng mới rừng trên đất bãi bồi ven sông và bảo vệ chống sạt lở đất lâm nghiệp, đất có rừng và khu dân cư. Điều tra xây dựng cơ sở dữ liệu về hiện trạng tài nguyên, dân sinh kinh tế trong rừng phòng hộ, làm cơ sở cho công tác quản lý và phát triển kinh tế - văn hóa xã hội của rừng phòng hộ. Triển khai dự án xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ quản lý, phát triển rừng, trước mắt cho giai đoạn đến năm 2012 được thành phố phê duyệt. Tiếp tục kiến nghị cho phép thực hiện chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng, dịch vụ sinh thái đất ngập nước theo chủ trương của Chính phủ và Thành phố đối với rừng phòng hộ ngập nước Cần Giờ. Tiếp tục nâng mức tiền công nhận khoán quản lý, bảo vệ rừng nhằm đảm bảo đời sống, thu nhập người giữ rừng vượt chuẩn nghèo của thành phố. Tăng cường công tác truyền thông, giáo dục ý thức cộng đồng về bảo vệ phát triển rừng, quảng bá hình ảnh tài nguyên rừng, hệ sinh thái rừng, kinh tế - xã hội nhân văn về rừng ra bên ngoài; tích cực chủ động hội nhập vào các tổ chức quốc tế rừng ngập mặn, môi trường, đất có ngập nước… Phát triển dịch vụ du lịch từ khai thác cảnh quan, môi trường sinh thái rừng theo hướng hiện đại, bền vững phục vụ cho đời sống xã hội, góp phần phát triển kinh tế trên địa bàn. 2.1.1.4. Diêm nghiệp: Hoàn thành việc điều chỉnh quy hoạch vùng sản xuất muối chuyên canh theo hướng ổn định, duy trì diện tích khoảng 1.000ha; đầu tư, nâng cấp các đồng muối theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hóa cơ sở hạ tầng phục vụ nghề muối như: hệ thống đê bao thủy lợi kết hợp giao thông, nạo vét kênh rạch tiêu thoát nước, vận chuyển muối, giao thông nội đồng, kho dự trữ và bảo quản muối; khuyến khích sản xuất muối sạch theo phương pháp kết tinh trên ruộng trải bạt, đến năm 2015 diện tích muối trải bạt chiếm khoảng 50% diện tích vùng sản xuất muối (khoảng 500ha); phát triển mô hình hợp tác xã muối tại 2 xã Lý Nhơn và Thạnh An, đồng thời xây dựng chính sách hỗ trợ ổn định về giá tiêu thụ sản phẩm đảm bảo đời sống diêm dân trong điều kiện thị trường muối bất ổn. 2.1.2. Khu vực công nghiệp: Phấn đấu đạt tốc độ tăng trưởng giá trị tăng thêm bình quân 11%/năm và chiếm tỷ trọng khoảng 31% trong cơ cấu kinh tế của huyện giai đoạn 2011 - 2015; trong đó chủ yếu tập trung vào lĩnh vực xây dựng, chiếm tỷ trọng gần 93% trong giá trị sản xuất của khu vực công nghiệp. 2.1.2.1. Công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp: Hạn chế phát triển công nghiệp gây ô nhiễm trên địa bàn huyện nhằm đảm bảo môi trường sinh thái. Đặt trọng tâm đầu tư xây dựng Trung tâm Thủy sản của thành phố tại xã Bình Khánh (quy mô khoảng 100ha); khuyến khích đầu tư nâng cấp các cơ sở chế biến thủy hải sản truyền thống theo hướng hiện đại, đầu tư các cơ sở chế biến muối và sản phẩm từ muối; mở rộng mạng lưới cung các dịch vụ hậu cần, vật tư thiết bị phục vụ nông nghiệp; nghiên cứu đề xuất phát triển mở rộng Nhà máy nước sạch tại xã Tam Thôn Hiệp, đảm bảo chất lượng nước sạch khi cung cấp đến người tiêu dùng; duy trì hạn chế mở rộng các ngành công nghiệp phụ trợ, tiểu thủ công nghiệp không gây ô nhiễm môi trường được bố trí xen cài trong các khu dân cư trên địa bàn huyện (quy mô khoảng 50ha) để giải quyết lao động việc làm của địa phương. Tiếp tục nghiên cứu và đề xuất thành phố xây dựng các bến tàu du lịch phục vụ cho việc đi lại, vận chuyển hàng hóa và phát triển du lịch sinh thái trên địa bàn huyện Cần Giờ ở những vị trí thích hợp theo quy hoạch của thành phố. Phấn đấu đạt mức tăng trưởng bình quân giá trị sản xuất 4%/năm. Tiếp tục cải tạo, nâng cấp và mở rộng mạng lưới điện phục vụ yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, trước hết tại các vùng đô thị hóa, vùng sản xuất tập trung, các khu dân cư mới. Phấn đấu đến năm 2015, nâng chỉ số điện năng tiêu thụ bình quân đạt trên 540 kWh/người/năm. 2.1.2.2. Về xây dựng: Phát huy năng lực doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế tham gia vào hoạt động xây dựng trên địa bàn. Khuyến khích các doanh nghiệp thành lập mới đặt trụ sở chính tại huyện đáp ứng nhu cầu xây dựng và giải quyết việc làm cho 5 năm tới. Tăng cường quản lý Nhà nước về hoạt động xây dựng đảm bảo đúng pháp luật và nâng cao chất lượng công trình. 2.1.3. Khu vực dịch vụ: Trong năm 5 tới, tập trung tạo bước đột phá về quy mô và cơ cấu phát triển ngành; phấn đấu đạt tốc độ tăng trưởng giá trị tăng thêm bình quân 20%/năm và chiếm tỷ trọng khoảng 40% trong cơ cấu kinh tế của huyện giai đoạn 2011 - 2015; tập trung đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu ngành theo hướng khai thác và phát huy thế mạnh về du lịch sinh thái, du lịch lịch sử phù hợp với vị trí, vai trò và tiềm năng của huyện. Cụ thể: 2.1.3.1. Về thương mại, dịch vụ: Phấn đấu đạt mức tăng trưởng doanh thu bình quân hàng năm là 30% và cơ cấu giá trị sản xuất chiếm khoảng 60%. Nâng cao năng lực cung ứng vật tư, nhiên liệu, thúc đẩy lưu thông sản phẩm hàng hóa phục vụ sản xuất và tiêu dùng; đồng thời tạo cơ chế, chính sách để mở rộng thu hút các thành phần kinh tế tham gia hoạt động thương mại và kinh doanh dịch vụ. Tập trung phát triển mạng lưới chợ, siêu thị, trung tâm thương mại tại các khu đô thị hóa và các điểm kinh doanh dịch vụ ở nông thôn theo quy hoạch; trước mắt đến 2011 xây dựng thương hiệu một số đặc sản đặc trưng của Cần Giờ (như: khô cá dứa, xoài, mãn cầu, sản phẩm tổ yến…) và các trung tâm, khu vực mua sắm để phục vụ cho khách du lịch trong nước và quốc tế. Khuyến khích phát triển dịch vụ vận tải đường thủy, đường bộ và dịch vụ du lịch đường sông để khai thác, sử dụng có hiệu quả tiềm năng, lợi thế về sông nước tự nhiên và các công trình hạ tầng kỹ thuật đã được đầu tư. Phát triển các dự án đầu tư du lịch sinh thái theo quy hoạch đã được duyệt, trong đó chú trọng phát triển du lịch sinh thái rừng, sinh thái nông nghiệp và sinh thái biển trên cơ sở thu hút đầu tư từ các nguồn lực bên ngoài. Phấn đấu đến cuối năm 2014, đầu tư hoàn chỉnh hạ tầng khung các khu dân cư - du lịch - nhà vườn ven biển Cần Thạnh - Long Hòa, mời gọi các doanh nghiệp tham gia đầu tư theo quy hoạch. Bên cạnh đó, chú trọng đầu tư phát triển hạ tầng phục vụ du lịch (cầu, đường, cảng sông, cảng biển..); tiếp tục nghiên cứu và đề xuất việc xây dựng phà biển (Cần Thạnh - Vũng Tàu) tạo thành hệ thống giao thông kết nối với vùng phát triển du lịch và phục vụ nhu cầu đi lại. Khuyến khích phát triển đa dạng các sản phẩm du lịch; đầu tư phát triển các làng nghề truyền thống phục vụ du lịch tại các xã An Thới Đông, Lý Nhơn và Thạnh An; đầu tư các khu, điểm cung cấp dịch vụ du lịch trong rừng phòng hộ (tham quan du thuyền, dịch vụ câu cá, tham quan, nghỉ dưỡng trong rừng phòng hộ…); khuyến khích đầu tư các khu vui chơi, giải trí, khu du lịch sinh thái biển và sinh thái nông nghiệp - nhà vườn dọc tuyến ven biển Cần Thạnh - Long Hòa; phấn đấu lượng khách du lịch tăng trưởng bình quân 25%/năm.
1,693
126,385
2.1.3.2. Về giao thông vận tải - bưu chính viễn thông: Phấn đấu đạt mức tăng trưởng doanh thu bình quân hàng năm là 28%. Tập trung đầu tư để tạo sự đột phá trong phát triển hạ tầng giao thông trên địa bàn huyện, phấn đấu đến năm 2011 hoàn thành dự án cải tạo, mở rộng và nâng cấp tuyến đường Rừng Sác, các tuyến đường nhánh nối các xã Tam Thôn Hiệp, An Thới Đông và Lý Nhơn; đến năm 2015, tuyến đường song hành; hoàn thành tuyến đường Lâm Viên - Đồng Đình và bến phà du lịch, đường Lương Văn Nho (giai đoạn 2), công trình đường ống dẫn nước sạch Nhà Bè - Cần Giờ và đường ống nhánh kết nối đến trung tâm các xã Bình Khánh, An Thới Đông, Tam Thôn Hiệp và Lý Nhơn. Theo dự báo, khối lượng hàng hóa, hành khách vận chuyển và luân chuyển sẽ tăng cao trong 5 năm tới, do đó tập trung nâng cao chất lượng hoạt động các phương tiện vận tải hành khách tuyến Bình Khánh - Cần Thạnh, tuyến phà Nhà Bè - Bình Khánh và các tuyến đò khách từ huyện đi các địa phương giáp ranh; đồng thời khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư phát triển loại xe buýt chất lượng cao tuyến từ Bến Thành - Cần Thạnh nhằm đáp ứng nhu cầu đi lại, vận chuyển hàng hóa ngày càng cao của người dân và khách du lịch trên địa bàn. Đẩy mạnh đầu tư hạ tầng, nâng cao chất lượng và đa dạng hóa các dịch vụ bưu chính viễn thông, tạo điều kiện cho các thành phần kinh tế tham gia đầu tư hạ tầng và khai thác hạ tầng mạng viễn thông đã được đầu tư; nâng cao chất lượng các bưu cục văn hóa xã, mở rộng vùng phủ sóng điện thoại di động, khuyến khích học và sử dụng công nghệ thông tin trong các cơ quan, đơn vị và các trường học trên địa bàn huyện; góp phần tăng nhanh giá trị của khu vực dịch vụ trong định hướng chuyển đổi cơ cấu kinh tế của huyện đến năm 2015 và những năm tiếp theo. 2.1.4. Về ngân sách và tín dụng: Tăng cường hiệu quả điều hành ngân sách ở các cấp. Thực hiện các biện pháp tích cực để huy động đúng, đủ các nguồn thu phát sinh trên địa bàn góp phần nhằm tăng thu ngân sách hàng năm. Tích cực động viên nguồn thu từ khai thác quỹ đất thông qua các dự án mời gọi đầu tư tạo nguồn vốn cho kế hoạch phát triển. Đảm bảo cân đối thu-chi, dự phòng ngân sách và tiết kiệm hàng năm. Phấn đấu trong 5 năm tới, tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn tăng gấp 2,5 lần so với giai đoạn năm 2006 - 2010, thu, chi ngân sách địa phương tăng bình quân hàng năm 17% và thu vượt dự toán ngân sách cấp thêm giao hàng năm. Tiếp tục tạo điều kiện thuận lợi cho các Ngân hàng thương mại triển khai chương trình tín dụng ngắn, trung hạn và dài hạn nhằm đẩy nhanh tốc độ đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng, mở rộng sản xuất kinh doanh, phát triển ngành nghề, xây dựng nhà ở, giải quyết việc làm tại chỗ. Tiếp tục phát triển các quỹ hỗ trợ tín dụng cho nông dân, công nhân, lao động có thu nhập thấp và dân nghèo vay vốn để phát triển sản xuất, cải thiện đời sống và nâng cao thu nhập. 2.1.5. Về đầu tư xây dựng cơ bản và phát triển: Phấn đấu tổng mức đầu tư toàn xã hội 5 năm 2011 - 2015 đạt mức khoảng 15.280 tỷ đồng, tương ứng với tốc độ tăng trưởng bình quân 14%/năm (trong đó, đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng chiếm 83%, đầu tư ngân sách Nhà nước chiếm 45%) trên cơ sở khai thác tối đa và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực để xây dựng đồng bộ kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội trên địa bàn huyện. Trong 5 năm tới, tập trung các nguồn lực đầu tư thực hiện các công trình trọng điểm sau đây: * Về đầu tư kết cấu hạ tầng: + Về giao thông: Tập trung đầu tư hoàn thành các công trình giao thông trọng điểm như công trình tuyến đường Lâm Viên - Đồng Đình, bến phà du lịch, tuyến đường Lương Văn Nho (giai đoạn 2) và đường song hành; công trình đường ống dẫn nước sạch Nhà Bè - Cần Giờ và đường ống nhánh kết nối đến trung tâm các xã Bình Khánh, An Thới Đông, Tam Thôn Hiệp và Lý Nhơn. Đầu tư hoàn chỉnh hạ tầng khung Khu đô thị du lịch ven biển Cần Thạnh - Long Hòa và Khu du lịch sinh thái biển Cần Thạnh; đẩy nhanh tiến độ triển khai thực hiện Khu đô thị lấn biển Cần Giờ (quy mô 600ha); đồng thời, kiến nghị thành phố triển khai khởi công đầu tư xây dựng cầu Bình Khánh trong giai đoạn 2011 - 2015. + Về văn hóa - xã hội: đảm bảo cơ sở vật chất cho ngành giáo dục-đào tạo và ngành y tế đạt chuẩn để thực hiện nhiệm vụ đến năm 2015 và những năm tiếp theo. Tập trung đầu tư hoàn thành đưa vào sử dụng công trình xây dựng mới Bệnh viện Cần Giờ (qui mô 200 giường); công trình Quảng trường Rừng Sác (giai đoạn 2), Khu Di tích lịch sử Rừng Sác và Khu di chỉ khảo cổ Giồng Cá Vồ. Đồng thời, tôn tạo các cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng dân gian có giá trị về mặt văn hóa, lịch sử phục vụ nghiên cứu, tham quan và du lịch. + Về thủy lợi: Tập trung đầu tư các công trình thủy lợi và hệ thống xử lý nước thải phục vụ nuôi trồng thủy sản ở các xã phía Bắc; công trình củng cố, nâng cấp đê biển hiện có và đầu tư xây dựng mới đê biển dọc tuyến Cần Thạnh, Long Hoà (khoảng 20km); kè đá chống xói lở các khu dân cư ở các xã, thị trấn và các công trình phòng, chống lụt, bão theo quy hoạch + Về đầu tư xã nông thôn mới: Tập trung đầu tư hoàn thành, đạt chuẩn xã nông thôn mới tại Lý Nhơn. + Về phát triển các khu dân cư mới: đầu tư hoàn chỉnh hạ tầng các khu dân cư tập trung tại các xã, thị trấn trên địa bàn nhằm phục vụ công tác di dời dân cư sống ven sông, ven biển, vùng trũng thấp và chương trình nhà ở xã hội, nhà ở cho người có thu nhập thấp và nhu cầu của cán bộ, công chức trên địa bàn; đồng thời tạo lập quỹ đất dự trữ cho những năm tiếp theo. * Đầu tư phát triển năng lực sản xuất - kinh doanh: Đầu tư phát triển mạng lưới chợ tại các xã, thị trấn; các siêu thị và trung tâm thương mại tại xã Long Hòa; các điểm du lịch sinh thái rừng, sinh thái biển và sinh thái nông nghiệp - nhà vườn trong khu bảo tồn và khu ven biển Cần Thạnh - Long Hòa; các dự án phát triển mạng lưới điện, hạ tầng bưu chính - viễn thông, cấp thoát nước và các bến tàu phục vụ phát triển du lịch đường sông... 2.2. Về quản lý, phát triển đô thị và bảo vệ tài nguyên môi trường sinh thái: 2.2.1. Quản lý, phát triển đô thị: Tiếp tục chỉnh trang đô thị hiện hữu và mở rộng các khu dân cư đô thị nhằm thực hiện mục tiêu xây dựng huyện Cần Giờ đáp ứng với quy mô dân số 120.000 người vào năm 2020, với cơ sở hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội văn minh hiện đại, đảm bảo mục tiêu phát triển kinh tế và cải thiện dân sinh. Chậm nhất đến năm 2011 hoàn thành và công bố toàn bộ các quy hoạch chi tiết (tỷ lệ 1/2000) đối với các khu dân cư hiện hữu và khu dân cư mới để thực hiện quản lý và khai thác quỹ đất có hiệu quả. Tăng cường công tác quản lý quy hoạch xây dựng. Kiên quyết xử lý nghiêm những vi phạm trong quản lý đất đai và xây dựng; hạn chế thấp nhất tình trạng đầu cơ đất trong các dự án nhà ở, xây dựng không phép, trái phép, lấn chiếm sông rạch. Thiết lập nề nếp, trật tự, kỷ cương trong quy hoạch và quản lý xây dựng sau quy hoạch. Đẩy nhanh đầu tư hạ tầng thúc đẩy tiến trình đô thị hóa các khu vực trung tâm, phát triển các khu dân cư đô thị và khu dân cư nông thôn theo quy hoạch đi đôi với đảm bảo các yếu tố về môi trường và cải thiện, nâng cao mức sống, việc làm cho người dân, qua đó đáp ứng nhu cầu nhà ở cho dân cư tại chỗ và tăng quy mô dân số cơ học trong quá trình phát triển. Phấn đấu đến năm 2015, xây dựng mới 5.000 căn nhà ở, sửa chữa - nâng cấp 3.000 căn nhà nhằm thực hiện chỉ tiêu kiên cố hóa 85% nhà ở dân cư, với diện tích nhà ở bình quân là 60 - 80 m2/người, không còn nhà ở tạm bợ và trên 99% hộ dân có nhà vệ sinh hợp quy cách. Tập trung đầu tư phát triển hệ thống cấp nước sạch, đảm bảo đến năm 2015 huyện Cần Giờ được cung cấp nước sinh hoạt, sản xuất kinh doanh theo tiêu chuẩn của thành phố về chất lượng, số lượng và chi phí. 2.2.2. Quản lý tài nguyên, bảo vệ môi trường và bảo tồn hệ sinh thái: Tăng cường công tác quản lý đất đai, đưa công tác quản lý đất đai vào nề nếp, khoa học và xác lập quỹ đất cần thiết để đáp ứng nhu cầu đầu tư phát triển của huyện đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020; tiến hành lập và hoàn thành quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất giai đoạn 2010 - 2015 của huyện và các xã, thị trấn; tổ chức quản lý chặt chẽ việc sử dụng đất theo quy hoạch; quản lý và thực hiện tốt công tác thu hồi đất theo kỳ quy hoạch, theo dự án và các trường hợp vi phạm theo quy định của Luật Đất đai. Tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả Nghị quyết của Quốc hội và Nghị định 88 của Chính phủ về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; phấn đấu đến năm 2015, công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp đạt từ 90% - 95% và đất ở đạt 100% (theo nhu cầu). Nghiêu cứu đề xuất chương trình hành động ứng phó với biến đổi khí hậu, lồng ghép quy hoạch về môi trường vào quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của huyện, nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển toàn diện và bền vững của huyện trong tương lai; nghiên cứu xây dựng bãi rác mới theo đúng quy trình công nghệ xử lý rác thải phù hợp với đặc thù địa phương và cải tạo lại các bãi rác cũ để nâng cao công năng và quản lý tốt tình hình rác thải trên địa bàn trong quá trình phát triển. Khắc phục và ngăn chặn có hiệu quả tình trạng ô nhiễm môi trường, từng bước nâng cao chất lượng môi trường, xây dựng môi trường xanh - sạch - đẹp tại các khu dân cư; phấn đấu đến năm 2015, 100% chất thải rắn được thu gom, xử lý, không còn tình trạng ngập úng và ô nhiễm môi trường tại các khu dân cư. Phối hợp với các cơ quan nghiên cứu trong và ngoài nước để xây dựng những đề tài liên quan đến việc bảo vệ, phát triển và khai thác hợp lý, có hiệu quả nguồn tài nguyên thiên nhiên đa dạng của huyện một cách bền vững.
2,134
126,386
2.3. Về phát triển văn hóa - xã hội và chăm lo đời sống: 2.3.1. Giáo dục và đào tạo: Nâng cao hiệu quả thực hiện phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”; tăng cường phát huy vai trò lãnh đạo của cấp ủy, chính quyền địa phương và hoạt động phối hợp của các đoàn thể xã hội với nhà trường để đẩy mạnh huy động học sinh ra lớp hàng năm và duy trì kết quả phổ cập bậc trung học, phấn đấu nâng tỷ lệ phổ cập bậc trung học lên trên 73% vào năm 2015; hàng năm huy động trẻ hoàn thành chương trình tiểu học ra lớp 6, tốt nghiệp trung học cơ sở ra lớp 10 và lớp 10 bổ túc, tốt nghiệp Trung học nghề, Trung cấp chuyên nghiệp đạt 100%. Tiếp tục đổi mới phương pháp giảng dạy theo hướng phát huy tích cực chủ động học tập của bản thân học sinh, chú trọng hình thức dạy học cá thể hóa, giáo viên tự chịu trách nhiệm, điều chỉnh nội dung giảng dạy cho phù hợp với từng đối tượng học sinh để tiếp tục nâng cao chất lượng và hiệu suất đào tạo ở các bậc học, phấn đấu tăng tỷ lệ học sinh tốt nghiệp trung học phổ thông bình quân 1%/năm và duy trì 99% học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở, nâng mặt bằng học vấn dân cư lên lớp 9 vào năm 2015. Triển khai ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác giảng dạy, học tập và quản lý giáo dục, đẩy mạnh phổ cập tin học, ngoại ngữ cho học sinh phổ thông. Nâng cao chất lượng hoạt động của Trung tâm giáo dục thường xuyên và Trung tâm học tập cộng đồng để thu hút rộng rãi đối tượng phổ cập học tập; Tiếp tục tăng cường nề nếp, kỷ cương trong quản lý trường lớp, kết hợp giáo dục văn hóa với giáo dục đạo đức, nhân cách với thể chất cho học sinh, kiên quyết ngăn chặn có hiệu quả hiện tượng tiêu cực và tệ nạn xã hội xâm nhập vào nhà trường. Tập trung huy động mọi nguồn lực trong và ngoài địa bàn nhằm đảm bảo điều kiện chăm lo, hỗ trợ cho các đối tượng học sinh nghèo, ở những xã xa đi lại khó khăn, diện chính sách để khuyến khích, đảm bảo duy trì học tập cho các em, hạ thấp tỷ lệ bỏ học đối với học sinh cấp 2 và 3 đến năm 2015 còn dưới 2%. Hàng năm có kế hoạch đào tạo bồi dưỡng nghiệp vụ và lý luận chính trị nâng chuẩn cán bộ quản lý và giáo viên các cấp, nâng cao phẩm chất và năng lực của đội ngũ giáo viên để đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ phát triển giáo dục trong 5 năm tới; tiếp tục thực hiện các chế độ chính sách thu hút các nguồn lực giáo viên, chọn lọc, xem xét chiều hướng phát triển để vận động về công tác lâu dài tại huyện. Trên cơ sở quy hoạch phát triển mạng lưới trường lớp đến năm 2020 được phê duyệt, tập trung đầu tư hoàn thiện cơ sở vật chất, thiết bị trường học theo hướng đạt chuẩn quốc gia, phấn đấu đến năm 2015 toàn huyện có 50% Trường đạt chuẩn quốc gia. Đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục, tăng cường hợp tác, khuyến khích liên kết đào tạo giữa các trường trong thành phố để phát triển các loại hình đào tạo, đảm bảo nguồn nhân lực phục vụ cho sự nghiệp phát triển của huyện trong những năm tiếp theo. Tiếp tục đẩy mạnh hoạt động hướng nghiệp, dạy nghề cho thanh niên, xây dựng chương trình giảng dạy đảm bảo phù hợp với trình độ của từng đối tượng và yêu cầu của thị trường lao động trong 5 năm tới. Tăng cường phối hợp, liên kết đào tạo với các Trường trong thành phố để đào tạo nghề cho thành niên địa phương. Đầu tư xây dựng, nâng cấp hoàn chỉnh Trung tâm dạy nghề, cùng với bổ sung trang thiết bị hàng năm để đảm bảo điều kiện cơ sở vật chất, nâng cao chất lượng đào tạo nghề “vừa học, vừa làm” cho thành niên, đáp ứng nhu cầu giải quyết việc làm, chuyển dịch cơ cấu lao động nông thôn. 2.3.2. Y tế: Nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ trong lĩnh vực dân số gắn với cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản và kế hoạch hóa gia đình; phấn đấu đạt chỉ tiêu giảm sinh và giảm tỷ lệ sinh con thứ 3 trở lên xuống dưới 5% vào năm 2015. Hoàn chỉnh quy hoạch mạng lưới y tế đến năm 2020. Triển khai xây dựng hoàn chỉnh Bệnh viện Cần Giờ và Phòng Khám đa khoa An Nghĩa. Tiếp tục phát triển và nâng cao chất lượng các dịch vụ chăm sóc sức khỏe nhân dân. Tăng cường đầu tư từ ngân sách và xã hội hóa để đầu tư phát triển y tế, chăm sóc sức khỏe nhân dân và mở rộng các dịch vụ điều dưỡng, chăm sóc sức khỏe theo nhu cầu của người dân. Đẩy mạnh công tác phòng, chống dịch bệnh, thực hiện có hiệu quả các chương trình mục tiêu quốc gia về y tế chăm sóc sức khỏe cho nhân dân, đặc biệt chăm sóc sức khỏe trẻ em và phụ nữ, kéo giảm tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng còn dưới 5%, tỷ lệ tiêm chủng trẻ em hàng năm đạt 97% vào năm 2015. Chú trọng phát triển nguồn nhân lực, nâng cao trình độ và mở rộng hoạt động đào tạo cán bộ y tế cơ sở, nâng cao y đức cán bộ y tế. Tiếp tục thực hiện chính sách ưu đãi để thu hút nguồn lực y bác sĩ về công tác phục vụ lâu dài tại Bệnh viện và hệ thống các cơ sở y tế của huyện. Củng cố và hoàn thiện mạng lưới y tế cơ sở theo chuẩn quốc gia, phấn đấu đến năm 2015, tất cả các xã, thị trấn của huyện đều đạt chuẩn Quốc gia về y tế và nâng số bác sĩ bình quân trên 10.000 dân từ 5,25 bác sĩ lên 6,6 bác sĩ. Tăng cường quản lý chặt chẽ các hoạt động khám chữa bệnh tư nhân và thị trường kinh doanh thuốc chữa bệnh trên địa bàn. Nâng cao hoạt động của Trung tâm Y tế dự phòng, Phòng Y tế trong việc kiểm tra đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm tại các cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ, chế biến và tăng cường các biện pháp phòng ngừa, kiểm soát dịch bệnh, phòng chống nhiễm HIV… 2.3.3. Văn hóa thông tin - thể dục thể thao: Phát triển sâu rộng phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư” kết hợp với chủ đề thực hiện nếp sống văn minh mỹ quan đô thị; tăng cường đầu tư phát triển các loại hình văn hóa, dịch vụ, giải trí lành mạnh ở nông thôn, giảm dần sự cách biệt về mức hưởng thụ văn hóa của người dân ở huyện so với người dân thành phố. Đẩy mạnh tuyên truyền giáo dục các giá trị đạo đức, lối sống lành mạnh trong gia đình, phấn đấu đến năm 2015 có 83% hộ gia đình văn hóa, trên 24/33 ấp, khu phố đạt chuẩn văn hóa và 3/7 xã, thị trấn đạt chuẩn xã, thị trấn văn hóa và 100% cơ quan nhà nước được công nhận “công sở văn minh, sạch đẹp”. Nâng cao chất lượng hoạt động của Hệ thống phát thanh, truyền thanh, Tờ tin nhằm tạo điều kiện thực hiện tốt nhiệm vụ tuyên truyền, phổ biến chủ trương chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước giáo dục truyền thống lịch sử, cách mạng, giá trị văn hóa dân tộc trong nhân dân. Tiếp tục đầu tư xây dựng hoàn chỉnh Khu di tích Giồng Cá Vồ, Quảng trường Rừng Sác và tôn tạo các cơ sở tín ngưỡng dân gian có giá trị về mặt văn hóa, lịch sử khảo cổ trên địa bàn huyện nhằm bảo tồn di sản văn hóa truyền thống địa phương góp phần phục vụ nghiên cứu, tham quan, du lịch theo mục tiêu phát triển của huyện. Phát triển mạnh mẽ thể dục thể thao quần chúng, phấn đấu đến năm 2015 toàn huyện có 26% số dân tham gia tập luyện thể dục thể thao thường xuyên. Tiếp tục triển khai cuộc vận động “Toàn dân rèn luyện thân thể theo gương Bác Hồ vĩ đại”. Đẩy mạnh xã hội hóa hoạt động thể dục, thể thao thông qua các chính sách ưu đãi khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư phát triển đa dạng loại hình, tạo sân chơi lành mạnh cho thanh thiếu niên và phát triển các đội nhóm thể thao ở cơ sở. 2.3.4. Lao động, việc làm và chăm lo đời sống: Cùng với quyết tâm thực hiện thắng lợi mục tiêu giảm hộ nghèo là tăng cường công tác giải quyết việc làm, phấn đấu tạo ra nhiều việc làm mới nhằm giảm tỷ lệ thất nghiệp trên địa bàn còn 2% vào năm 2015. Thực hiện đồng bộ các giải pháp thúc đẩy phát triển các cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ du lịch và các chính sách để khuyến khích phát triển các mô hình kinh tế gia đình phù hợp với ngành nghề và hướng phát triển của địa phương để giải quyết việc làm tại chỗ; phát triển thị trường lao động, duy trì và mở rộng thị trường xuất khẩu lao động, thực hiện có hiệu quả chương trình mục tiêu Quốc gia về giải quyết việc làm. Phấn đấu hàng năm giải quyết việc làm cho 5.000 lượt lao động, đến cuối năm 2015 tỷ lệ lao động qua đào tạo chiếm 45%. Tập trung các giải pháp đẩy mạnh cho vay vốn từ các nguồn vốn ưu đãi của quỹ xóa đói giảm nghèo, quỹ quốc gia giải quyết việc làm, ngân hàng chính sách xã hội và các nguồn quỹ tín dụng của các đoàn thể để hộ nghèo có điều kiện đầu tư, phát triển mở rộng quy mô sản xuất, giải quyết đầu ra ổn định cho sản phẩm sản xuất dịch vụ của người nghèo, đảm bảo nguồn thu nhập, đây là chìa khóa góp phần tiếp tục thực hiện có hiệu quả mục tiêu giảm hộ nghèo (theo tiêu chí mới của thành phố), tăng hộ khá theo hướng bền vững và lâu dài. Phấn đấu đến năm 2015, giảm hộ nghèo theo tiêu chí 12 triệu/người/năm xuống còn dưới 10%, tỷ lệ hộ khá thu nhập bình quân 20 triệu đồng/người/năm đạt trên 45%. Đẩy mạnh kêu gọi các tầng lớp nhân dân tương thân tương ái giúp đỡ cho đối tượng còn gặp nhiều khó khăn như người già yếu, neo đơn, người khuyết tật… ngoài chính sách hỗ trợ chung của nhà nước theo quy định, góp phần xóa đói giảm nghèo ở huyện. Tiếp tục quan tâm chăm lo đúng mức đời sống vật chất và tinh thần đối với người và gia đình có công cách mạng, tiếp tục phát động phong trào Đền ơn đáp nghĩa, phát triển Quỹ Đền ơn đáp nghĩa để chăm lo tốt hơn về đời sống, nhà ở, việc làm cho người có công, phong trào vận động vì người nghèo để có điều kiện chăm lo cho các đối tượng khó khăn cơ nhỡ trên địa bàn.
2,019
126,387
2.4. Quốc phòng an ninh: Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác quốc phòng an ninh. Xây dựng hệ thống chính trị vững mạnh, tăng cường lãnh đạo công tác xây dựng khu vực phòng thủ, xây dựng lực lượng, xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân, thế trận an ninh nhân dân. Phát triển kinh tế kết hợp với giữ vững quốc phòng - an ninh. Xây dựng Quân đội nhân dân, Công an nhân dân kiên định về tư tưởng, vững vàng về tổ chức, trung thành tuyệt đối với Đảng và chế độ, có phẩm chất, đạo đức, lối sống lành mạnh, có trình độ, năng lực cao; chủ động đập tan mọi âm mưu phá hoại của các thế lực thù địch. Nghiên cứu và tiếp tục chủ động phối hợp, hợp đồng chiến đấu với các địa phương giáp ranh nhằm tăng cường bảo vệ vững chắc địa bàn. 2.5. Cải cách hành chính - xây dựng chính quyền: Tiếp tục đẩy mạnh và nâng cao chất lượng cải cách hành chính; hoàn thành việc thực hiện Đề án 30 về cải cách thủ tục hành chính. Triển khai thực hiện Bộ thủ tục hành chính chung áp dụng tại các phòng, ban thuộc huyện và Ủy ban nhân dân các xã - thị trấn. Đẩy mạnh công tác đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức, chú trọng đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng điều hành, thực hiện công vụ và giáo dục đạo đức, phẩm chất chính trị cho công chức. Tiếp tục triển khai và thực hiện việc tổng kết thí điểm không tổ chức Hội đồng nhân dân huyện. Đổi mới đồng bộ các khâu của công tác cán bộ, tăng cường dân chủ, nâng cao chất lượng công tác cán bộ, đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và hội nhập kinh tế quốc tế. Tiếp tục thực hiện đổi mới cơ chế sắp xếp và bổ nhiệm nhân sự theo hướng nâng cao vai trò và trách nhiệm của người đứng đầu tổ chức. Nâng cao chất lượng, hiệu quả việc thực hiện Quy chế dân chủ cơ sở, tăng cường giáo dục, tuyên truyền pháp luật trong nhân dân, tạo điều kiện thuận lợi nhất cho nhân dân tham gia giám sát hoạt động quản lý nhà nước trên địa bàn. Thực hiện tốt công tác tiếp dân, giải quyết khiếu nại tố cáo của công dân, hạn chế thấp nhất các trường hợp tồn đọng, kéo dài, khiếu kiện vượt cấp, khiếu kiện đông người gây mất ổn định chính trị - xã hội ở địa phương. IV. ĐỊNH HƯỚNG CÁC GIẢI PHÁP LỚN THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI HUYỆN 5 NĂM 2011 - 2015: Giai đoạn 2011 - 2015 dự báo Cần Giờ sẽ có những bước phát triển mạnh hơn so với giai đoạn trước, do hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội được đầu tư hoàn chỉnh và đưa vào sử dụng, đặc biệt là đường Rừng Sác hoàn thành và đưa vào sử dụng trong năm 2010 sẽ thúc đẩy kinh tế - xã hội huyện Cần Giờ phát triển lên một tầm vóc mới. Để thực hiện thành công những mục tiêu, nhiệm vụ đề ra trong kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm sắp tới, cần triển khai thực hiện các giải pháp sau: 1. Giải pháp tổng thể: 1.1. Tận dụng mọi cơ hội và khai thác các nguồn lực có thể có, bao gồm các nguồn lực tại chỗ và nguồn lực từ bên ngoài, các nguồn vốn đầu tư từ ngân sách và ngoài ngân sách, những tiềm năng và lợi thế so sánh của huyện để thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn. 1.2. Tiếp tục tập trung triển khai thực hiện có hiệu quả các chương trình trọng điểm và đầu tư dứt điểm các hạng mục công trình còn tồn đọng trong giai đoạn 2006 - 2010. 1.3. Tập trung đầu tư có trọng tâm, trọng điểm vào các chương trình và công trình mang tính đột phá giai đoạn 2011 - 2015, nhằm đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng tỷ trọng khu vực dịch vụ, tạo tiền đề giai đoạn sau năm 2015 khu vực dịch vụ chiếm tỷ trọng cao nhất trong cơ cấu kinh tế của huyện. 1.4. Tập trung, phát huy các nguồn lực, đặc biệt là nguồn nhân lực ngang tầm với yêu cầu phát triển trong giai đoạn mới khi đường Rừng Sác phát huy tác dụng. 2. Giải pháp cụ thể: 2.1. Giải pháp về thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế: Xây dựng và thực hiện đồng bộ các giải pháp huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực cho đầu tư phát triển nhằm tạo sự chuyển biến mạnh mẽ kết cấu hạ tầng thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế huyện, bao gồm: Xây dựng và đề xuất cơ chế, chính sách hỗ trợ đặc biệt cho huyện Cần Giờ phát huy vai trò chủ lực trong thực hiện chiến lược biển của thành phố, trong đó bao gồm chính sách khai thác quỹ đất, sử dụng có hiệu quả vào mục tiêu đầu tư hoàn thiện hạ tầng trọng yếu, thu hút các thành phần kinh tế đầu tư phát triển năng lực sản xuất - kinh doanh. Khuyến khích đầu tư phát triển các vùng chuyên canh nuôi trồng thủy sản, dịch vụ nông nghiệp chất lượng cao, các sản phẩm du lịch đặc trưng của Khu dự trữ sinh quyển rừng ngập mặn Cần Giờ, hạ tầng giao thông phục vụ khai thác cảnh quan môi trường du lịch, khuyến khích phát triển các hình thức kinh tế hợp tác, du lịch nhà vườn và các mô hình sản xuất sử dụng lao động phù hợp với định hướng phát triển kinh tế của huyện. Tạo điều kiện về đất đai, hạ tầng giao thông để phát triển sản xuất, phát triển mở rộng thị trường hàng hóa, tài chính - tín dụng trên địa bàn đáp ứng nhu cầu phát triển. Công khai thủ tục hành chính tạo môi trường đầu tư thân thiện nhằm khai thác mạnh mẽ nguồn lực đầu tư của các thành phần kinh tế. Thực hiện các giải pháp đồng bộ về đầu tư hạ tầng, phát triển sản xuất, chăm lo đời sống xã hội theo chương trình nông nghiệp - nông dân - nông thôn, trong đó tập trung xây dựng xã nông thôn mới Lý Nhơn, qua đó tạo điều kiện để thực hiện cho các xã còn lại. 2.2. Giải pháp về quy hoạch: Xây dựng hoàn thiện và tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả quy hoạch tổng thể phát triển toàn diện kinh tế - xã hội; quy hoạch chung xây dựng huyện Cần Giờ; quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất huyện, xã, thị trấn; quy hoạch xã nông thôn mới; quy hoạch phát triển sản xuất nông nghiệp của huyện đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2025. Điều chỉnh và nâng cao hiệu quả thực hiện các quy hoạch vùng nuôi thủy sản; quy hoạch hệ thống thủy lợi phục vụ nuôi trồng thủy sản; quy hoạch vùng sản xuất muối tập trung; quy hoạch phát triển khu du lịch sinh thái huyện Cần Giờ đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2025, cho phù hợp với quy hoạch chung và tình hình chuyển dịch cơ cấu kinh tế của huyện trong thời gian tới. Nghiên cứu quy hoạch làng nghề nuôi chim yến sau Đề án thí điểm thành công tại xã Tam Thôn Hiệp; quy hoạch làng nghề muối tại xã Lý Nhơn, làng nghề cá tại xã Thạnh An và quy hoạch mặt nước sông, rạch, bãi bồi để nuôi trồng thủy sản. Nghiên cứu lập Đề án thí điểm mô hình Khu nuôi trồng thủy sản kỹ thuật cao (30 - 50ha) tại vùng chuyên canh nuôi thủy sản các xã phía Bắc Cần Giờ, để có thể đánh giá, định hướng phát triển nghề nuôi thủy sản thành vùng sản xuất chuyên canh trong tương lai. Trên cơ sở quy hoạch chung, khẩn trương hoàn thành quy hoạch tổng thể dãy đất Cần Thạnh - Long Hoà và quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/2000 các khu dân cư đô thị, khu dân cư nông thôn trên địa bàn, công bố rộng rãi giúp nhân dân và các thành phần kinh tế tìm hiểu, quyết định thực hiện đầu tư theo quy hoạch. 2.3. Giải pháp về huy động và cân đối các nguồn lực đầu tư: Trong 5 năm 2011 - 2015, tổng mức đầu tư toàn xã hội trên địa bàn huyện dự kiến khoảng 15.280 tỷ đồng. Nguồn vốn và cơ chế huy động vốn được thực hiện như sau: 2.3.1. Về phân nguồn đầu tư: Vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước: 6.872 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 45%, trong đó: + Vốn ngân sách Trung ương và thành phố: chiếm tỷ trọng 99,15%; + Vốn ngân sách huyện: chiếm tỷ trọng 0,85%. Vốn đầu tư ngoài ngân sách nhà nước: 8.408 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 55%. 2.3.2. Về phân kỳ đầu tư: Năm 2011: 2.451,227 tỷ đồng. Năm 2012 : 2.457,789 tỷ đồng. Năm 2013: 2.500,547 tỷ đồng. Năm 2014: 3.250,712 tỷ đồng. Năm 2015: 4.598,885 tỷ đồng. 2.3.3. Cơ chế sử dụng vốn đầu tư: Vốn ngân sách nhà nước: tập trung cho công tác lập, điều chỉnh quy hoạch, đầu tư vào các công trình hạ tầng kỹ thuật và xã hội trọng điểm, gồm: hệ thống giao thông, cấp thoát nước, thủy lợi, các công trình trường học, y tế, văn hóa, thể dục thể thao… Vốn ngành dọc và vốn viện trợ, huy động: tập trung đầu tư vào các công trình phát triển hệ thống lưới điện, bưu chính - viễn thông; các dự án phát triển thương mại, dịch vụ du lịch sinh thái, phát triển hạ tầng nội bộ và xây dựng nhà ở các khu dân cư đô thị, khu dân cư nông thôn, các công trình phúc lợi xã hội phi lợi nhuận, các công trình nâng cấp đường giao thông nội bộ trong các khu dân cư, các dự án đầu tư vào lĩnh vực văn hóa, xã hội, thể dục thể thao, phục vụ đời sống, sức khỏe mang tính chất kinh doanh theo cơ chế xã hội hóa. Vốn vay và vốn khác: tập trung đầu tư phát triển nâng cao năng lực sản xuất thủy sản và kinh doanh dịch vụ, du lịch sinh thái. 2.3.4. Cơ chế huy động vốn đầu tư: Để đạt được tốc độ tăng trưởng đề ra, nhu cầu vốn đầu tư trong 5 năm tới là rất lớn, đặc biệt là nhu cầu đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước sẽ tăng lên do đáp ứng nhu cầu ngày càng lớn về phát triển hạ tầng kỹ thuật và xã hội. Do đó, huyện cần khai thác có hiệu quả các nguồn thu còn nhiều tiềm năng, chủ động đề xuất thành phố bán đấu giá để giao quyền sử dụng đất đối với những khu đất do nhà nước trực tiếp quản lý có giá trị cao và có quy hoạch sử dụng chi tiết. Chủ trương mở rộng bán đấu giá quyền sử dụng đất sẽ tạo một nguồn thu lớn cho ngân sách, đồng thời nâng cao hiệu quả sử dụng đất. Đối với các nguồn vốn huy động từ các thành phần kinh tế, chủ yếu là phát triển năng lực sản xuất kinh doanh, hạ tầng du lịch, phát triển nhà ở, các dịch vụ xã hội hóa… Để huy động đạt kết quả cao nhất các nguồn vốn này, cần chú trọng thực hiện có hiệu quả cải cách hành chính trong quản lý đầu tư và cải thiện môi trường đầu tư như: hoàn thiện và nâng cao hiệu quả “cơ chế một cửa” trong đầu tư tại Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện kể cả các dự án đầu tư bằng vốn ngân sách và ngoài ngân sách trên địa bàn; cải thiện hệ thống chính sách về ưu đãi đầu tư; có cơ chế thuận lợi về sử dụng đất; sự thân thiện và quan tâm đúng mức của chính quyền các cấp và sự đồng thuận, ủng hộ của nhân dân trên địa bàn đối với các dự án đầu tư.
2,177
126,388
2.3.5. Về quản lý đầu tư: Tập trung nâng cao năng lực quản lý, điều hành để đáp ứng yêu cầu và nhiệm vụ đầu tư trong 5 năm tới, cụ thể: Tăng cường công tác kế hoạch hóa trong đầu tư xây dựng trên địa bàn theo đúng trình tự, thủ tục quy định, đồng thời chủ động dự báo tình hình và yêu cầu đầu tư; chú trọng cân đối và điều hòa vốn đầu tư có trọng tâm, trọng điểm và đạt hiệu quả cao. Nâng cao năng lực quản lý, điều hành và triển khai dự án đầu tư của các cơ quan chuyên môn; tăng cường công tác giám sát đầu tư nhà nước, giám sát cộng đồng nhằm đảm bảo sự tuân thủ theo quy định trong lĩnh vực đầu tư và đảm bảo hiệu quả đầu tư. Tiếp tục củng cố và phát huy kết quả thực hiện quy trình “một cửa” trong quản lý các dự án đầu tư từ vốn ngân sách và ngoài ngân sách. Đẩy mạnh công tác xúc tiến đầu tư, nâng cao chất lượng công tác đền bù giải phóng mặt bằng nhằm thu hút các thành phần kinh tế tham gia đầu tư theo quy hoạch. 2.4. Giải pháp về triển khai thực hiện các chương trình và công trình đột phá giai đoạn 2011 - 2015: Bên cạnh việc rà soát, bổ sung, điều chỉnh các chương trình, công trình trọng điểm do Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ huyện lần thứ IX đề ra phù hợp với tình hình thực tế của Huyện, xây dựng Chương trình hành động tập trung lãnh đạo và thực hiện đạt kết quả 3 chương trình trọng điểm và 7 công trình mang tính đột phá của Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ huyện lần thứ X ngay trong năm 2010, trong đó phải hoàn thiện ngay các cơ sở định hướng, chủ trương và chính sách để xây dựng hệ thống giải pháp cơ chế chính sách, huy động nguồn lực, biện pháp tổ chức thực hiện để đạt mục tiêu và tiến độ hoàn thành các chương trình và công trình. Cụ thể: * Thực hiện 3 chương trình trọng điểm: 1. Chương trình thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế; 2. Chương trình phát triển giáo dục và đào tạo đến năm 2020; 3. Chương trình xây dựng nông thôn mới huyện Cần Giờ. * Thực hiện 7 công trình mang tính đột phá: 1. Công trình đường ống dẫn nước sạch Nhà Bè - Cần Giờ và đường ống nhánh kết nối đến trung tâm các xã, thị trấn. 2. Công trình xây dựng tuyến đường Lâm Viên - Đồng Đình, bến tàu du lịch, đường Lương Văn Nho (giai đoạn 2) và đường song hành. 3. Công trình di dời một phần và sắp xếp lại dân cư xã Thạnh An 4. Công trình nâng cấp tuyến đê biển, đê sông ứng phó với biến đổi khí hậu. 5. Công trình xây dựng mới Bệnh viện Cần Giờ (quy mô 200 giường). 6. Công trình Khu Di tích lịch sử căn cứ kháng chiến Rừng Sác, Khu di chỉ khảo cổ Giồng Cá Vồ. 7. Công trình 50% trường đạt chuẩn Quốc gia vào năm 2015. 2.5. Giải pháp chăm lo phát triển sự nghiệp văn hóa - xã hội: Tập trung huy động tổng hợp các nguồn lực của xã hội chăm lo phát triển sự nghiệp văn hóa - xã hội trên địa bàn trong 5 năm tới, trong đó chú trọng các giải pháp: Đề xuất chính sách đào tạo nguồn nhân lực nhằm đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu lao động nông thôn theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa đi đôi với giải quyết việc làm ổn định, giảm hộ nghèo, tăng hộ khá; động viên vai trò của cộng đồng, gia đình cùng phát triển sự nghiệp giáo dục địa phương; đề xuất cơ chế, chính sách từng bước đẩy mạnh xã hội hóa các lĩnh vực văn hóa, giáo dục, y tế, thể dục thể thao, dạy nghề, môi trường để huy động mọi nguồn lực chăm lo an sinh xã hội ngày một tốt hơn. Xây dựng lộ trình, nội dung thực hiện cuộc vận động toàn xã hội xây dựng huyện Cần Giờ thành khu du lịch sinh thái xanh - đẹp - văn minh - thân thiện - an toàn trong tương lai, trong đó chú trọng các giải pháp như: xây dựng và tuyên truyền vận động giáo dục thực hiện các tiêu chí về văn hóa ứng xử trong cộng đồng; nâng cao nhận thức và trách nhiệm của toàn dân về bảo vệ môi trường tự nhiên, môi trường sống; Bảo tồn và quảng bá các hoạt động lao động sản xuất, sinh hoạt đặc trưng của cư dân vùng biển, về truyền thống anh hùng cách mạng, về các di tích, di chỉ văn hóa lịch sử cấp quốc gia, cấp thành phố đã được công nhận trên địa bàn huyện. 2.6. Giải pháp nâng cao hiệu quả và hiệu lực quản lý nhà nước: Tạo sự chuyển biến căn bản về chất lượng bộ máy hành chính trên cả 3 phương diện: cán bộ, tổ chức bộ máy và thủ tục hành chính. Về công tác cán bộ: Tiêu chuẩn hóa các chức danh cán bộ, phát hiện nhân tài, bồi dưỡng, đào tạo một cách chủ động cơ bản và toàn diện đội ngũ cán bộ lãnh đạo, chủ chốt các cấp; sử dụng và quản lý cán bộ căn cứ vào hiệu quả công việc thực tế; chú trọng tăng cường, bổ sung cán bộ trẻ có trình độ, năng lực cho Chính quyền huyện, xã, thị trấn; thực hiện tốt công tác luân chuyển cán bộ để tạo động lực mới; tăng cường kiểm tra, giám sát cán bộ, công chức; kiên quyết đưa ra khỏi bộ máy hành chính những cán bộ, công chức thiếu trách nhiệm, tiêu cực, tham nhũng. Về tổ chức bộ máy: Tiếp tục kiện toàn, sắp xếp tổ chức bộ máy hợp lý từ cấp huyện đến cấp xã - thị trấn; tăng cường ủy quyền, phân cấp cho các phòng, ban, các xã - thị trấn theo thẩm quyền nhằm tạo sự liên thông và nâng cao chất lượng, hiệu quả trong quản lý hành chính Nhà nước. Về cải cách hành chính: Tập trung đẩy mạnh cải cách hành chính theo hướng công khai, minh bạch, phục vụ và chi phí thấp; Cải tiến lề lối làm việc đảm bảo hiệu quả và thiết thực, theo đó cán bộ lãnh đạo, quản lý phải tăng cường đi cơ sở, bám sát thực tiễn, giảm thời gian hội họp, giảm các hoạt động mang tính hình thức, không đem lại hiệu quả thiết thực. 2.7. Giải pháp chỉ đạo điều hành của Ủy ban nhân dân huyện: Trên cơ sở Nghị quyết của Ban Chấp hành Đảng bộ huyện về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội huyện 5 năm 2011 - 2015, ban hành Quyết định của Ủy ban nhân dân huyện về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội huyện 5 năm 2011 - 2015 và Quyết định thành lập Ban Điều hành các Chương trình trọng điểm, Tổ giúp việc thực hiện 7 công trình mang tính đột phá. Đồng thời, tổ chức Hội nghị triển khai thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội huyện 5 năm 2011 - 2015 đến các cơ quan, đơn vị thuộc huyện và toàn thể cán bộ, công chức. Hàng năm, xây dựng các chỉ tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội trên tinh thần tăng tốc, đảm bảo phù hợp với tình hình và nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của huyện nhằm thực hiện thắng lợi các chỉ tiêu Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ huyện lần thứ X; xây dựng Kế hoạch phân công, bản tiến độ, thời gian thực hiện các chỉ tiêu, nhiệm vụ kinh tế - xã hội hàng năm để Thường trực Ủy ban nhân dân huyện theo dõi, đánh giá, chỉ đạo điều hành đối với các đơn vị được phân công chủ trì, các đơn vị phối hợp trong việc triển khai thực hiện các chương trình, nội dung trọng tâm. Thủ trưởng các cơ quan được giao chủ trì và các đơn vị phối hợp, Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn có trách nhiệm phân công nhiệm vụ, lãnh đạo cán bộ, công chức, viên chức triển khai thực hiện hoàn thành tốt kế hoạch được phân công; Hàng tháng, có báo cáo kết quả triển khai thực hiện cho Thường trực Ủy ban nhân dân huyện để kịp thời chỉ đạo giải quyết. Định kỳ hàng quý, Thường trực Ủy ban nhân dân huyện tổ chức làm việc với Thủ trưởng các phòng, ban, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn để kiểm tra việc triển khai thực hiện kế hoạch nhằm đảm bảo đúng tiến độ và nội dung được phân công. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG LỆ PHÍ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001; Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí; Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ; Căn cứ Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ quy định việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Căn cứ Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính; Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Căn cứ Thông tư số 106/2010/TT-BTC ngày 26 tháng 7 năm 2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Căn cứ Nghị quyết số 100/2010/NQ-HĐND ngày 02 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân thành phố khoá VII, nhiệm kỳ 2004 - 2011, kỳ họp thứ 17 về việc quy định và điều chỉnh một số loại phí, lệ phí trên địa bàn thành phố; Theo đề nghị của Sở Tài chính tại Công văn số 2312/STC-QLNS ngày 31 tháng 12 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Quyết định này quy định mức thu, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
2,032
126,389
Điều 2. Đối tượng nộp lệ phí 1. Đối tượng nộp lệ phí là các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc tổ chức được uỷ quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất phải nộp lệ phí cấp Giấy chứng nhận. 2. Thực hiện miễn thu lệ phí đối với các trường hợp sau: a) Các trường hợp đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trước ngày Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ quy định việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất có hiệu lực thi hành (ngày 10/12/2009) mà có nhu cầu cấp đổi Giấy chứng nhận. b) Các hộ gia đình, cá nhân ở huyện Hòa Vang (trừ trường hợp hộ gia đình, cá nhân thuộc các quận trên địa bàn thành phố Đà Nẵng và các tỉnh, thành phố khác được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất ở huyện Hòa Vang). Điều 3. Mức thu lệ phí Mức thu lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo Phụ lục đính kèm Quyết định này. Điều 4. Cơ quan thu lệ phí 1. Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố Đà Nẵng thu đối với các tổ chức. 2. Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất thuộc phòng Tài nguyên và Môi trường của UBND các quận, huyện thu đối với các hộ gia đình, cá nhân. Điều 5. Quản lý và sử dụng lệ phí thu được 1. Chế độ thu, nộp: Cơ quan thu lệ phí thực hiện chế độ thu nộp theo quy định của Luật Quản lý Thuế; Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính. 2. Chế độ quản lý và sử dụng lệ phí: a) Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố Đà Nẵng được trích để lại 60% tổng số tiền lệ phí thu được để chi phí phục vụ công tác thu, số còn lại 40% nộp vào ngân sách thành phố. b) Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất thuộc phòng Tài nguyên và Môi trường của UBND các quận, huyện được trích để lại 90% tổng số tiền lệ phí thu được để chi phí phục vụ công tác thu, số còn lại 10% nộp vào ngân sách quận, huyện. Điều 6. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và bãi bỏ những quy định liên quan đến thu lệ phí địa chính khi cấp giấy chứng nhân quyền sử dụng đất; chứng nhận đăng ký biến động về đất đai; cấp lại, cấp đổi giấy chứng nhận cấp quyền sử dụng đất, xác nhận tính pháp lý của giấy tờ nhà đất tại Quyết định số 45/2007/QĐ-UBND ngày 03 tháng 8 năm 2007 của UBND thành phố Đà Nẵng về quy định mức thu, quản lý và sử dụng lệ phí địa chính trên địa bàn thành phố. Điều 7. Chánh Văn phòng UBND thành phố; Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường; Cục trưởng Cục Thuế thành phố; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Đà Nẵng; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các quận, huyện và Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC MỨC THU LỆ PHÍ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT (Ban hành kèm theo Quyết định số 03/2011/QĐ-UBND ngày 11 tháng 01 năm 2011 của Uỷ ban nhân dân thành phố Đà Nẵng) (Đvt: đồng/lần cấp) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Ghi chú: Miễn thu lệ phí đối với các trường hợp nêu tại khoản 2, Điều 2 của Quyết định. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÂN CẤP NGUỒN THU, NHIỆM VỤ CHI VÀ TỶ LỆ ĐIỀU TIẾT GIỮA CÁC CẤP NGÂN SÁCH TRONG THỜI KỲ ỔN ĐỊNH NGÂN SÁCH TỪ NĂM 2011 ĐẾN NĂM 2015 ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước đã được Quốc hội khóa XI, kỳ họp thứ hai thông qua ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Ngân sách nhà nước; Căn cứ Thông tư số 59/2003/TT-BTC ngày 23 tháng 6 năm 2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 60/2003//NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước; Căn cứ Nghị quyết số 15/2010/NQ-HĐND ngày 03 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ về việc phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ điều tiết giữa các cấp ngân sách trong thời kỳ ổn định ngân sách từ năm 2011 đến hết năm 2015; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Nay, phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ điều tiết giữa các cấp ngân sách trong thời kỳ ổn định ngân sách từ năm 2011 đến năm 2015, như sau: 1. Các khoản thu, chi của ngân sách thành phố: 1.1. Các khoản thu ngân sách thành phố được hưởng 100%: a) Thu tiền cho thuê mặt đất, mặt nước; b) Thuế môn bài của các đơn vị thuộc thành phố quản lý; c) Thu tiền sử dụng đất; d) Thuế tài nguyên; đ) Thu từ quỹ đất công ích và thu hoa lợi công sản khác; e) Thu tiền cho thuê và tiền bán nhà thuộc sở hữu nhà nước; g) Thu từ hoạt động xổ số kiến thiết; h) Phí, lệ phí nộp vào ngân sách cấp thành phố theo quy định của pháp luật; i) Thu phạt vi phạm hành chính trong các lĩnh vực, thu từ các hoạt động chống buôn lậu và kinh doanh trái Pháp luật; k) Thu huy động của các tổ chức, cá nhân để đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng theo quy định của Chính phủ; l) Thu đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước cho ngân sách thành phố; m) Viện trợ không hoàn lại bằng tiền, bằng hiện vật của các tổ chức, cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho cấp thành phố theo quy định của Pháp luật; n) Thu sự nghiệp của các đơn vị cấp thành phố; o) Thu khác của các đơn vị cấp thành phố; p) Thu hồi vốn của ngân sách địa phương tại các tổ chức kinh tế, thu từ quỹ dự trữ tài chính của thành phố, thu nhập từ vốn góp của địa phương; q) Thu tiền vay cho đầu tư xây dựng cơ bản theo quy định tại khoản 3 Điều 8 của Luật Ngân sách nhà nước; r) Thu bổ sung từ ngân sách Trung ương; s) Thu kết dư ngân sách cấp thành phố; y) Thu chuyển nguồn từ ngân sách thành phố năm trước sang ngân sách thành phố năm sau. 1.2. Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách thành phố với ngân sách quận, huyện: a) Thuế giá trị gia tăng và thu nhập doanh nghiệp thu từ khu vực công thương nghiệp, dịch vụ ngoài quốc doanh; b) Thuế tiêu thụ đặc biệt thu từ dịch vụ, hàng hóa sản xuất trong nước; c) Thuế thu nhập cá nhân. 1.3. Các khoản chi ngân sách thành phố: a) Chi đầu tư phát triển; - Đầu tư xây dựng cơ bản do cấp thành phố quản lý; - Đầu tư và hỗ trợ vốn cho doanh nghiệp theo quy định của pháp luật. b) Chi thường xuyên: - Sự nghiệp kinh tế do các cơ quan cấp thành phố quản lý gồm: + Sự nghiệp giao thông; + Sự nghiệp nông nghiệp, thủy lợi, ngư nghiệp, lâm nghiệp; + Sự nghiệp thị chính; + Các sự nghiệp kinh tế khác. - Sự nghiệp môi trường; - Sự nghiệp khoa học công nghệ; - Sự nghiệp giáo dục, đào tạo, y tế; - Sự nghiệp văn hóa thông tin, phát thanh truyền hình, thể dục thể thao do các cơ quan cấp thành phố quản lý; - Chi quản lý hành chính, gồm: + Hoạt động của các cơ quan quản lý nhà nước, Đảng, tổ chức chính trị xã hội cấp thành phố. + Hỗ trợ cho các tổ chức xã hội, xã hội - nghề nghiệp cấp thành phố theo quy định của pháp luật. - Đảm bảo xã hội do cấp thành phố quản lý gồm: chi hoạt động của các trại xã hội, trại mồ côi, trợ cấp xã hội của thành phố. - An ninh quốc phòng (không kể phần giao cho cấp huyện, cấp xã quản lý): + Quốc phòng:. . Giáo dục quốc phòng - an ninh; . Tổ chức hội nghị, tập huấn nghiệp vụ và báo cáo công tác; . Thực hiện kế hoạch xây dựng thành phố thành khu vực phòng thủ vững chắc theo phân công của Chính phủ; . Tổ chức huy động lực lượng dự bị động viên theo quy định của Chính phủ hướng dẫn thi hành Pháp lệnh về Dự bị động viên; . Tổ chức và hoạt động của lực lượng Dân quân tự vệ; . Xây dựng, huấn luyện, diễn tập lực lượng dân quân tự vệ và dự bị động viên thuộc bộ đội địa phương; . Tuyển chọn công dân đi đào tạo sĩ quan dự bị; đào tạo chỉ huy trưởng quân sự xã, phường, thị trấn; . Mua sắm và vận chuyển vũ khí, khí tài, quân trang quân dụng cho lực lượng dân quân tự vệ và quân nhân dự bị; . Tuyển quân và đón tiếp quân nhân hoàn thành nghĩa vụ quân sự trở về; . Chi trả phụ cấp trách nhiệm dân quân tự vệ và dự bị động viên; . Chi văn phòng phẩm, điện, nước, cước phí điện thoại, nhiên liệu, các khoản phụ cấp, công tác phí, hỗ trợ đi học, tập huấn theo quy định; . Chi hội thi, hội thao, hội diễn cấp thành phố và tham gia hội thao quân khu; . Chi sửa chữa, mua sắm trang thiết bị của đơn vị; . Chi nghiên cứu khoa học - công nghệ môi trường phục vụ công tác quốc phòng; . Chi phòng chống lụt bão, cứu hộ cứu nạn; . Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật. + An ninh và trật tự an toàn xã hội: . Hỗ trợ các chiến dịch phòng ngừa, phòng chống các loại tội phạm; . Hỗ trợ các chiến dịch giữ gìn an ninh và trật tự an toàn xã hội; . Hỗ trợ công tác phòng cháy, chữa cháy; . Hỗ trợ sửa chữa nhà tạm giam, tạm giữ; . Hỗ trợ sơ kết, tổng kết phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc.
2,043
126,390
- Chi chương trình mục tiêu quốc gia do Chính phủ giao cho cấp thành phố quản lý; - Chi trợ giá theo chính sách của Nhà nước; - Trả tiền lãi vay cho đầu tư theo quy định tại khoản 3 Điều 8 của Luật Ngân sách nhà nước; - Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật. c) Chi bổ sung cho ngân sách cấp quận, huyện; d) Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính; đ) Chi trả nợ gốc tiền vay cho đầu tư theo quy định tại khoản 3 Điều 8 của Luật Ngân sách nhà nước; e) Chi chuyển nguồn ngân sách thành phố từ ngân sách năm trước sang ngân sách năm sau. 2. Các khoản thu, chi phân cấp cho ngân sách quận, huyện: 2.1. Các khoản thu ngân sách quận, huyện được hưởng 100%: a) Thuế tài nguyên; b) Thuế môn bài và thu khác thuế công thương nghiệp của các đơn vị do quận, huyện trực tiếp quản lý thu; c) Thuế sử dụng đất nông nghiệp; d) Thuế nhà đất; đ) Lệ phí trước bạ; e) Phí và lệ phí của các đơn vị thuộc quận, huyện quản lý; g) Thu phạt vi phạm hành chính trong các lĩnh vực, thu từ các hoạt động chống buôn lậu và kinh doanh trái pháp luật do quận, huyện quản lý; h) Thu huy động của các tổ chức, cá nhân để đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng theo quy định của Chính phủ; i) Thu đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước cho ngân sách quận, huyện; k) Thu sự nghiệp của các đơn vị thuộc quận, huyện; l) Thu khác của các đơn vị thuộc quận, huyện quản lý; m) Thu bổ sung từ ngân sách thành phố; n) Thu kết dư ngân sách quận, huyện; o) Thu chuyển nguồn ngân sách quận, huyện từ ngân sách năm trước chuyển sang. 2.2. Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách quận, huyện với ngân sách thành phố: như mục 1, điểm 1.2. 2.3. Các khoản chi ngân sách quận, huyện: a) Chi đầu tư xây dựng cơ bản: Theo Quyết định số 1967/QĐ-UBND ngày 16 tháng 7 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ về việc phân cấp quyết định đầu tư các dự án có sử dụng nguồn vốn từ ngân sách cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện. b) Chi thường xuyên: - Chi sự nghiệp kinh tế do quận, huyện quản lý, gồm: + Sự nghiệp nông nghiệp; + Sự nghiệp thủy lợi; + Sự nghiệp giao thông; + Sự nghiệp kiến thiết thị chính; + Sự nghiệp kinh tế khác. - Chi sự nghiệp môi trường; - Chi sự nghiệp giáo dục, đào tạo, y tế theo phân cấp của thành phố; - Chi sự nghiệp văn hóa thông tin, thể dục thể thao, phát thanh truyền hình, khoa học công nghệ và môi trường do các cơ quan cấp quận, huyện quản lý; - Chi quản lý hành chính; - Chi đảm bảo xã hội gồm: chi cứu đói thường xuyên, cứu đói đột xuất, chi cho các trại xã hội và chi cho công tác quản trang; - Chi an ninh quốc phòng: + Quốc phòng: . Tổ chức kiểm tra, huấn luyện dự bị động viên, tuyển chọn công dân đào tạo sĩ quan dự bị, chi trả ngày công lao động cho gia đình theo Pháp lệnh dự bị động viên; . Mua sắm quân trang, dân dụng cho lực lượng dân quân tự vệ và quân nhân dự bị động viên; . Chi điện, nước, cước phí điện thoại, các khoản phụ cấp, công tác phí theo quy định; . Chi hội thi, hội thảo, hội diễn cấp quận, huyện và tham gia cấp thành phố; . Chi sửa chữa, mua sắm trang bị, văn phòng phẩm, nhiên liệu; . Chi cho diễn tập thường xuyên thuộc nhiệm vụ của các cấp; . Công tác giáo dục quốc phòng an ninh; . Công tác tuyển quân và đón tiếp quân nhân hoàn thành nghĩa vụ trở về; . Đăng ký quân nhân dự bị; . Tổ chức huấn luyện cán bộ dân quân tự vệ; . Hội nghị và tập huấn nghiệp vụ dân quân tự vệ; . Chi phòng chống lụt bão, cứu nạn; . Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật. + An ninh và trật tự an toàn xã hội: . Giáo dục, tuyên truyền phát động phong trào toàn dân bảo vệ an ninh tổ quốc; . Hỗ trợ các chiến dịch giữ gìn an ninh và trật tự an toàn xã hội; . Hỗ trợ sơ kết, tổng kết phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc; . Hỗ trợ hoạt động an ninh, trật tự ở cơ sở. - Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật. c) Chi bổ sung cho ngân sách xã, phường, thị trấn; d) Chi chuyển nguồn ngân sách quận, huyện từ ngân sách năm trước sang ngân sách năm sau. 3. Các khoản thu, chi phân cấp cho ngân sách xã, phường, thị trấn (gọi chung là xã) 3.1. Các khoản thu ngân sách xã được hưởng 100%: a) Thuế môn bài của các đơn vị thuộc xã quản lý; b) Phí và lệ phí phát sinh trên địa bàn xã; c) Thu huy động nhân dân đóng góp thuộc cấp xã; d) Thu sự nghiệp của các đơn vị cấp xã; đ) Thu khác của ngân sách xã; e) Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức và cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho xã theo quy định của pháp luật; g) Thu kết dư của ngân sách xã; h) Thu bổ sung từ ngân sách quận, huyện; i) Thu chuyển nguồn ngân sách xã từ ngân sách năm trước chuyển sang. 3.2. Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách xã với ngân sách thành phố và quận, huyện: Thuế giá trị gia tăng và thu nhập doanh nghiệp từ khu vực công thương nghiệp, dịch vụ ngoài quốc doanh, thuế thu nhập cá nhân. 3.3. Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ (%) giữa ngân sách xã với ngân sách quận, huyện: a) Thuế sử dụng đất nông nghiệp; b) Thuế nhà đất trên địa bàn; c) Thuế thu nhập cá nhân; d) Lệ phí trước bạ; đ) Thuế môn bài; e) Thuế tiêu thụ đặc biệt. 3.4. Các khoản chi ngân sách xã: a) Chi đầu tư xây dựng cơ bản: căn cứ Luật ngân sách nhà nước và tình hình thực tế địa phương, Hội đồng nhân dân thành phố quyết định chỉ phân cấp quản lý các công trình xây dựng cơ bản thuộc vốn ngân sách đến cấp quận, huyện. Ngân sách xã chủ yếu chi đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng từ nguồn huy động nhân dân đóng góp; b) Sự nghiệp kinh tế: chủ yếu sửa chữa, duy tu, bảo dưỡng đường giao thông do xã quản lý; c) Sự nghiệp giáo dục, văn hóa thông tin, truyền thanh, thể dục thể thao; d) Chi quản lý hành chính: - Chi lương, phụ cấp lương, các khoản đóng góp theo quy định của cán bộ xã, công chức xã theo quy định; - Chi phụ cấp cho những người hoạt động không chuyên trách kể cả bảo hiểm y tế theo quy định của Luật Bảo hiểm y tế. - Kinh phí hoạt động của cơ quan quản lý nhà nước, Đảng, Đoàn thể; đ) Chi đảm bảo xã hội; e) An ninh quốc phòng: - Huấn luyện dân quân tự vệ. - Đăng ký nghĩa vụ quân sự, đưa thanh niên đi làm nghĩa vụ quân sự. - Giáo dục, tuyên truyền phát động phong trào toàn dân bảo vệ an ninh tổ quốc. - Hoạt động bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở. - Chi hỗ trợ cho lực lượng Dân quân tự vệ theo quy định của Luật Dân quân tự vệ. g) Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật; h) Chi chuyển nguồn ngân sách xã từ ngân sách năm trước sang ngân sách năm sau. 4. Giao tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu cho ngân sách quận, huyện như sau: a) Đối với số thu từ khu vực công thương nghiệp, dịch vụ ngoài quốc doanh do quận, huyện trực tiếp thu (không tính các đơn vị nộp thuế trên địa bàn do Cục Thuế thành phố quản lý thu): <jsontable name="bang_1"> </jsontable> b) Giao tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các nguồn thu giữa ngân sách quận, huyện với ngân sách xã, phường, thị trấn (kèm theo 9 phụ lục). Điều 2. Giao Giám đốc Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư và Kho bạc Nhà nước Cần Thơ hướng dẫn và tổ chức thực hiện nội dung Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực từ năm ngân sách năm 2011. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Kho bạc Nhà nước Cần Thơ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC I TỶ LỆ PHẦN TRĂM PHÂN CHIA CÁC KHOẢN THU GIỮA NGÂN SÁCH QUẬN VÀ PHƯỜNG THUỘC QUẬN NINH KIỀU (Kèm theo Quyết định số 47/QĐ-UBND ngày 11 tháng 01 năm 2011 của Ủy ban nhân dân thành phố) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> PHỤ LỤC II TỶ LỆ PHẦN TRĂM PHÂN CHIA CÁC KHOẢN THU GIỮA NGÂN SÁCH QUẬN VÀ PHƯỜNG THUỘC QUẬN BÌNH THỦY (Kèm theo Quyết định số 47/QĐ-UBND ngày 11 tháng 01 năm 2011 của Ủy ban nhân dân thành phố) <jsontable name="bang_4"> </jsontable> PHỤ LỤC III TỶ LỆ PHẦN TRĂM PHÂN CHIA CÁC KHOẢN THU GIỮA NGÂN SÁCH QUẬN VÀ PHƯỜNG THUỘC QUẬN CÁI RĂNG (Kèm theo Quyết định số 47/QĐ-UBND ngày 11 tháng 01 năm 2011 của Ủy ban nhân dân thành phố) <jsontable name="bang_5"> </jsontable> PHỤ LỤC IV TỶ LỆ PHẦN TRĂM PHÂN CHIA CÁC KHOẢN THU GIỮA NGÂN SÁCH QUẬN VÀ PHƯỜNG THUỘC QUẬN Ô MÔN (Kèm theo Quyết định số 47/QĐ-UBND ngày 11 tháng 01 năm 2011 của Ủy ban nhân dân thành phố) <jsontable name="bang_6"> </jsontable> PHỤ LỤC V TỶ LỆ PHẦN TRĂM PHÂN CHIA CÁC KHOẢN THU GIỮA NGÂN SÁCH QUẬN VÀ PHƯỜNG THUỘC QUẬN THỐT NỐT (Kèm theo Quyết định số 47/QĐ-UBND ngày 11 tháng 01 năm 2011 của Ủy ban nhân dân thành phố) <jsontable name="bang_7"> </jsontable> PHỤ LỤC VI TỶ LỆ PHẦN TRĂM PHÂN CHIA CÁC KHOẢN THU GIỮA NGÂN SÁCH HUYỆN VÀ XÃ THUỘC HUYỆN PHONG ĐIỀN (Kèm theo Quyết định số 47/QĐ-UBND ngày 11 tháng 01 năm 2011 của Ủy ban nhân dân thành phố) <jsontable name="bang_8"> </jsontable> PHỤ LỤC VII TỶ LỆ PHẦN TRĂM PHÂN CHIA CÁC KHOẢN THU GIỮA NGÂN SÁCH HUYỆN VÀ XÃ THUỘC HUYỆN THỚI LAI (Kèm theo Quyết định số 47/QĐ-UBND ngày 11 tháng 01 năm 2011 của Ủy ban nhân dân thành phố) <jsontable name="bang_9"> </jsontable> PHỤ LỤC VIII TỶ LỆ PHẦN TRĂM PHÂN CHIA CÁC KHOẢN THU GIỮA NGÂN SÁCH HUYỆN VÀ XÃ THUỘC HUYỆN CỜ ĐỎ (Kèm theo Quyết định số 47/QĐ-UBND ngày 11 tháng 01 năm 2011 của Ủy ban nhân dân thành phố) <jsontable name="bang_10"> </jsontable> PHỤ LỤC IX TỶ LỆ PHẦN TRĂM PHÂN CHIA CÁC KHOẢN THU GIỮA NGÂN SÁCH HUYỆN VÀ XÃ THUỘC HUYỆN VĨNH THẠNH (Kèm theo Quyết định số 47/QĐ-UBND ngày 11 tháng 01 năm 2011 của Ủy ban nhân dân thành phố) <jsontable name="bang_11"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG CƠ CẤU, TỔ CHỨC BAN QUẢN LÝ CÁC KHU CÔNG NGHIỆP TỈNH YÊN BÁI
2,124
126,391
CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI Căn cứ Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế; Căn cứ Quyết định số 1165/QĐ-TTg ngày 07 tháng 9 năm 2007 của Thủ tướng chính phủ về việc thành lập Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh Yên Bái; Căn cứ Quyết định số 498/QĐ-UBND ngày 17 tháng 4 năm 2009 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái về việc quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh Yên Bái; Xét đề nghị của giám đốc Sở Nội vụ tỉnh Yên Bái tại Tờ trình số 430/TTr-SNV ngày 31 tháng 12 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Đổi tên và thành lập mới phòng chuyên môn thuộc Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh Yên Bái, như sau : 1. Đổi tên phòng: a) Phòng Kế hoạch - Tổng hợp thành Phòng Quản lý đầu tư; b) Phòng Quản lý khu công nghiệp thành Phòng Quản lý doanh nghiệp. 2. Thành lập mới: a) Phòng Quản lý quy hoạch, xây dựng và môi trường; b) Phòng Quản lý lao động. Điều 2. Thay thế Điểm a, Khoản 2, Điều 3 Quyết định số 498/QĐ-UBND ngày 17/4/2009 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái về việc quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh Yên Bái, như sau : - Văn phòng; - Phòng Quản lý đầu tư; - Phòng Quản lý doanh nghiệp; - Phòng Quản lý quy hoạch, xây dựng và môi trường; - Phòng Quản lý lao động. Điều 3. Giao Trưởng ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh Yên Bái xây dựng quy chế làm việc; quy định chức năng, nhiệm vụ cụ thể đối với các phòng được đổi tên và mới thành lập. Các phòng chuyên môn mới thành lập có Trưởng phòng và không quá 02 Phó trưởng phòng. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc sở Tài chính, Giám đốc Kho bạc nhà nước Yên Bái, Trưởng ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh Yên Bái; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các ngành chức năng có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC ỦY QUYỀN ĐỂ CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN, THÀNH PHỐ CHO PHÉP THÀNH LẬP; CHIA; TÁCH; SÁP NHẬP; HỢP NHẤT; GIẢI THỂ; ĐỔI TÊN VÀ PHÊ DUYỆT ĐIỀU LỆ ĐỐI VỚI HỘI CÓ PHẠM VI HOẠT ĐỘNG TRONG XÃ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21/4 /2010 của Chính phủ Quy định về tổ chức hoạt động và quản lý hội; Căn cứ Thông tư số 11/2010/TT-BNV ngày 26/11/2010 của Bộ Nội vụ Quy định chi tiết thi hành Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21/4 /2010 của Chính phủ Quy định về tổ chức hoạt động và quản lý hội; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Công văn số 11/SNV-TC ngày 05/01/2011; QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Nay ủy quyền để Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố (gọi tắt là Chủ tịch UBND cấp huyện) cho phép thành lập; chia; tách; sáp nhập; hợp nhất; giải thể; đổi tên và phê duyệt, điều lệ đối với hội có phạm vi hoạt động trong, xã, phường, thị trấn (gọi tắt là hội cấp xã). Điều 2. Việc cho phép thành lập; chia; tách; sáp nhập; hợp nhất; giải thể; đổi tên và phê duyệt điều lệ đối với hội cấp xã phải đảm bảo trình tự, thủ tục theo quy định tại Nghị định 45/2010/NĐ-CP của Chính phủ; thông tư số 11/2010/TT-BNV ngày 26/l l/2010 của Bộ Nội vụ và bộ thủ tục hành chính công do UBND tỉnh ban hành. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kề từ ngày ký, các quy định trước đây trái với quyết định này đều bị bãi bỏ. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ KHAI THÁC, NUÔI TRỒNG VÀ BẢO VỆ NGUỒN LỢI THUỶ SẢN TỈNH YÊN BÁI UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Thuỷ sản; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 27/2005/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuỷ sản; Nghị định số 59/2005/NĐ-CP ngày 04 tháng 5 năm 2005 của Chính phủ về điều kiện sản xuất kinh doanh một số ngành nghề thuỷ sản; Nghị định số 14/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 2 năm 2009 của Chính phủ sửa đổi, bổ xung một số điều của nghị định 59/2005/NĐ-CP ngày 04/05/2005 về điều kiện sản xuất, kinh doanh một số ngành nghề thuỷ sản; Căn cứ quyết định số 29/2007/QĐ-TTg ngày 28 tháng 2 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập và quy định về tổ chức hoạt động của quĩ tái tạo nguồn lợi thủy sản Việt Nam; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và phát triển nông tỉnh Yên Bái tại Tờ trình số 03/TTr-SNN ngày 06 tháng 01 năm 2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bản Quy chế Quản lý khai thác, nuôi trồng và bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản tỉnh Yên Bái. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thế quyết định số 67/1998/QĐ.UB ngày 04 tháng 5 năm 1998 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái. Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các cơ quan: Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Giao thông vận tải; Chi cục trưởng Chi cục Thuỷ sản; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các ngành, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ QUẢN LÝ KHAI THÁC, NUÔI TRỒNG, BẢO VỆ NGUỒN LỢI THUỶ SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH YÊN BÁI (Ban hành kèm theo Quyết định số: 01 /2011/QĐ-UBND ngày 10/01/2011 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Đối tượng, phạm vi áp dụng Quy chế này áp dụng đối với các cơ quan nhà nước, các tổ chức, cá nhân trong nước; tổ chức, cá nhân nước ngoài (sau đây gọi tắt là tổ chức cá nhân) có tham gia vào hoạt động khai thác, nuôi trồng thuỷ sản trên các sông suối, đầm, hồ và các vùng nước tự nhiên trên địa bàn tỉnh Yên Bái. Điều 2. Nguyên tắc của hoạt động khai thác, nuôi trồng thuỷ sản 1. Nguồn lợi thủy sản trên các vùng nước thuộc sở hữu toàn dân, do Uỷ ban nhân dân tỉnh thống nhất quản lý. Các tổ chức, cá nhân có quyền khai thác nguồn lợi thủy sản theo quy định của pháp luật. Hoạt động khai thác và nuôi trồng thuỷ sản phải gắn với bảo vệ môi trường thuỷ sinh và bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản một cách bền vững. 2. Quản lý hoạt động khai thác nguồn lợi thuỷ sản, nuôi trồng thuỷ sản trên các vùng nước là nhằm đảm bảo nguồn lợi thuỷ sản được khai thác bền vững, đồng thời phát huy được hiệu quả tiềm năng mặt nước trong việc nuôi trồng thuỷ sản phục vụ đời sống, kinh tế, xã hội. 3. Khuyến khích các tổ chức xã hội, thôn bản, hộ gia đình sống ở các vùng ven các mặt nước tham gia bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản. Điều 3. Giải thích từ ngữ 1. Nguồn lợi thuỷ sản là tài nguyên sinh vật sống trong các vùng nước có giá trị kinh tế, khoa học để phát triển nghề khai thác thuỷ sản, bảo tồn và phát triển nguồn lợi thủy sản. 2. Khai thác thuỷ sản được hiểu là các hoạt động đánh bắt, tôm, cá, các động vật thuỷ sinh, các thực vật thuỷ sinh trên các vùng nước có sở hữu của cộng đồng. 3. Ngư cụ là các dụng cụ để đánh bắt tôm, cá, các động vật, thực vật thuỷ sinh. 4. Tái tạo nguồn lợi thuỷ sản: Là quá trình tự phục hồi hoặc hoạt động làm phục hồi, gia tăng nguồn lợi thuỷ sản Chương II QUẢN LÝ KHAI THÁC THUỶ SẢN Điều 4. Quản lý khai thác thuỷ sản 1. Các tàu thuyền khai thác thuỷ sản phải chấp hành các quy định về đăng kiểm, đăng ký tàu cá, thuyền khai thác cá theo quy định của nhà nước và quy chế này. 2. Các tổ chức, cá nhân, các hộ gia đình tham gia khai thác thuỷ sản phải được tập hợp trong các tổ chức ngư dân cấp cơ sở thôn, làng hoặc liên thôn làng, được chính quyền địa phương giới thiệu để cơ quan quản lý thuỷ sản cấp đăng ký khai thác thuỷ sản. 3. Các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình khai thác thuỷ sản phải chịu sự quản lý trực tiếp của uỷ ban nhân dân xã, thị trấn và khi có tên trong danh sách của cấp quản lý mới được quyền khai thác thuỷ sản. Điều 5. Phí, lệ phí trong khai thác thuỷ sản 1. Các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình hành nghề khai thác, nuôi trồng thuỷ sản có nghĩa vụ nộp phí, lệ phí về tái tạo, bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản hàng năm theo quy định của nhà nước và tỉnh 2. Mức phí tái tạo, bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản thu nộp hàng năm đối với mỗi thuyền nghề khai thác thủy sản do Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành (Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính; Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố xây dựng mức phí trình cấp có thẩm quyền quyết định). 3. Phí tái tạo, bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản thu từ hoạt động nuôi trồng, khai thác thuỷ sản hàng năm, được chi cho công tác thu phí, công tác quản lý và bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản và trích lập quĩ tái tạo nguồn lợi thủy sản của tỉnh. Điều 6. Những ngư cụ được phép sử dụng khai thác thuỷ sản 1. Những ngư cụ được phép sử dụng để khai thác thuỷ sản bao gồm: Lưới rê - Lưới cao màn - Lưới úp - Lưới bén, lưới cước và rọ tôm. Nghiêm cấm việc tự ý sử dụng các công cụ khai thác mới không có trong Quy chế này khi chưa được cơ quan quản lý thuỷ sản của tỉnh cấp phép.
2,048
126,392
2. Kích thước mắt lưới nhỏ nhất cho phép sử dụng để khai thác thuỷ sản được quy định theo từng loại ngư cụ được quy định tại phụ lục gắn kèm Quy chế này. Điều 7. Quy định về an toàn giao thông đường thuỷ nội địa trong quá trình khai thác thuỷ sản 1. Tàu thuyền tham gia vào hoạt động khai thác thủy sản phải nghiêm chỉnh chấp hành các quy định của Luật Giao thông đường thủy nội địa. Việc bố trí ngư cụ để khai thác thuỷ sản không được vi phạm vào các luồng tuyến giao thông theo lộ giới quy định. 2. Ở những nơi khai thác thủy sản, việc bố trí ngư cụ phải dành phần đường cho phương tiện đường thuỷ đi lại được. Các ngư cụ phải được đánh dấu bằng phao dễ nhận biết và phải có người gác để hướng dẫn tàu thuyền qua lại khi cần thiết. Chương III NUÔI TRỒNG BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN LỢI THUỶ SẢN Điều 8. Những hành vi bị cấm trong hoạt động khai thác và nuôi trồng thuỷ sản 1. Dùng chất độc hại, chất nổ, dòng điện và các phương pháp có tính huỷ diệt khác làm chết hàng loạt các loài thủy sản, để khai thác thuỷ sản. 2. Xả thải hoặc để rò rỉ các chất độc hại, chất gây ô nhiễm chưa qua xử lý hoặc đã xử lý nhưng chưa đảm bảo tiêu chuẩn sả vào môi trường xung quanh. 3. Vứt bỏ ngư cụ xuống sông, suối, đầm, ao hồ và các vùng nước tự nhiên khác (trừ trường hợp bất khả kháng). 4. Sử dụng lưới vét có kích thước mắt nhỏ hơn quy định để khai thác thuỷ sản. 5. Sử dụng phương pháp đánh cá bằng ánh sáng đèn (trừ trường hợp đánh cá để phục vụ cho công tác nghiên cứu khoa học, hoặc được Uỷ ban nhân dân tỉnh cho phép). 6. Khai thác thủy sản tại các bãi cá đẻ đã quy hoạch bảo vệ, khai thác các loài thuỷ sản còn non và các loài thủy sản trong danh mục cấm khai thác. 7. Xây dựng các công trình, san lấp, đắp chắn eo ngách hồ khi chưa được cấp có thẩm quyền cho phép. 8. Nuôi thả các giống loài thuỷ sản mới khi chưa được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Uỷ ban nhân dân tỉnh cho phép và các loài thuỷ sản chưa qua khảo nghiệm, các loài thuộc danh mục cấm nuôi trồng. Điều 9. Tái tạo nguồn lợi thuỷ sản 1. Giao cho Chi cục Thuỷ sản của tỉnh có trách nhiệm tổ chức thả bổ sung cá giống xuống hồ Thác Bà và những vùng nước lớn khác hàng năm để tái tạo nguồn lợi thủy sản. 2. Kinh phí phục vụ cho việc thả cá giống được bố trí hàng năm từ ngân sách tỉnh, từ nguồn quỹ tái tạo nguồn lợi thuỷ sản của tỉnh, của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. 3. Khuyến khích các tổ chức cá nhân trong và ngoài nước thực hiện các dự án về nghiên cứu điều tra, đánh giá nguồn lợi thuỷ sản phục vụ cho công tác quản lý bảo vệ, phát triển nguồn lợi, đặc biệt ưu tiên các chương trình dự án giúp đỡ ngư dân nghèo phát triển nghề nuôi thuỷ sản. Điều 10. Quản lý nuôi trồng thuỷ sản 1. Các hoạt động nuôi trồng thuỷ sản trên các vùng nước phải đảm bảo theo đúng quy hoạch, chấp hành các quy định về an toàn vệ sinh thú y thuỷ sản, đảm bảo quy trình về phòng trị bệnh và không gây hại đến các hoạt động kinh tế khác. 2. Các tổ chức, cá nhân tham gia nuôi trồng thuỷ sản trên các vùng, hồ, sông, suối thuộc diện tích mặt nước sở hữu cộng đồng phải đăng ký với chính quyền địa phương và chấp hành việc quản lý chuyên ngành của Chi cục thuỷ sản. 3. Việc nuôi cá lồng, bè phải thực hiện đăng ký phương tiện (bè cá) với Chi cục thủy sản của tỉnh. Vị trí đặt lồng, bè nuôi cá phải đảm bảo không gây cản trở giao thông đường thuỷ của bà con nhân dân trong khu vực. Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 11. Trách nhiệm của các cấp, ngành 1. Sở nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Yên bái chủ trì phối hợp với các nghành có liên quan, các huyện thị xã, thành phố triển khai thực hiện Quy chế này. - Chỉ đạo Chi cục Thuỷ sản thuộc sở căn cứ chức năng nhiệm vụ tổ chức thực hiện tốt công tác quản lý nhà nước về quản lý khai thác, nuôi trồng và bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản trên toàn tỉnh. 2. Chi cục Thuỷ sản tỉnh Yên Bái có trách nhiệm: - Tổ chức cấp giấy phép khai thác thuỷ sản, cấp đăng ký phương tiện nghề cá cho nhân dân theo quy định của ngành thuỷ sản, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Phối hợp cùng với Uỷ ban nhân dân các huyện thực hiện công tác quản lý khai thác, nuôi trồng và bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản và thu phí, lệ phí của các tổ chức cá nhân khai thác, nuôi trồng thuỷ sản. - Hướng dẫn, tổ chức cho nhân dân phát triển nghề nuôi thuỷ sản theo quy hoạch và đảm bảo các điều kiện về chất lượng, an toàn vệ sinh, thú y thủy sản. Chấp hành các quy định về quản lý trong lĩnh vực khai thác, nuôi trồng thuỷ sản. - Phối hợp với các huyện, thị, thành phố tuyên truyền chủ chương chính sách pháp luật trong lĩnh vực thuỷ sản và nội dung Quy chế này đến nhân dân. - Tiếp thu tổng hợp giải quyết các ý kiến từ phía ngư dân về công tác quản lý bảo vệ nguồn lợi thủy sản, trên cơ sở đó có những đề xuất tham mưu cho cấp lãnh đạo để điều chỉnh về chính sách trong công tác quản lý bảo vệ nguồn lợi. - Điều tra, quy hoạch trình Ủy ban nhân dân tỉnh ra thông báo các vùng cấm khai thác có thời hạn, trên các sông, hồ, các bãi thả cá giống; đồng thời trình Uỷ ban nhân dân tỉnh công bố bổ sung các giống loài có nguy cơ tuyệt chủng cần bảo vệ. - Thực hiện các dự án về điều tra nghiên cứu, thăm dò, đánh gía nguồn lợi thuỷ sản trên địa bàn tỉnh. Xây dựng kế hoạch sản xuất cá giống thả bổ sung tái tạo nguồn lợi thuỷ sản theo kế hoạch tỉnh giao. Tham mưu cho Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành các văn bản hướng dẫn, quy định nhằm đẩy mạnh công tác nuôi trồng, bảo vệ, phát triển nguồn lợi thuỷ sản trên phạm vi toàn tỉnh và duy trì phát triển các loài thuỷ sản quý hiếm có giá trị kinh tế cao. - Thu hồi giấy phép hành nghề của các tổ chức cá nhân có vi phạm về bảo vệ và phát triển nguồn lợi thuỷ sản. - Thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm đối với các tổ chức cá nhân hoạt động thuỷ sản vi phạm quy chế này. 3. Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm: - Tổ chức chỉ đạo nuôi trồng, quản lý bảo vệ khai thác nguồn lợi thuỷ sản theo sự phân cấp của tỉnh trong phạm vi vùng nước do địa phương quản lý. - Phối hợp với cơ quan quản lý thuỷ sản của tỉnh thực hiện công tác quản lý nuôi trồng, khai thác và tuyên truyền nhân dân thực hiện về công tác bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản - Chỉ đạo các cơ quan chức năng và uỷ ban nhân dân các xã, phường phối hợp với các cơ quan chức năng của tỉnh kiểm tra, kiểm soát việc thực hiện quy chế quản lý của tỉnh về công tác quản lý bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản. 4. Uỷ ban nhân dân các xã, phường, thị trấn có trách nhiệm: - Tổ chức cho nhân dân địa phương thực hiện quyền giám sát, phát hiện tố cáo các hành vi phạm pháp luật về thuỷ sản - Ngăn chặn xử lý những vi phạm về bảo vệ nguồn lợi thủy sản theo quy định của pháp luật, trên phạm vi địa bàn quản lý. - Phối hợp với Chi cục Thuỷ sản của tỉnh trong công tác quản lý khai thác thủy sản, thu phí, lệ phí và tuyên truyền hướng dẫn nhân dân chấp hành các quy định về quản lý và bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản. 5. Đối với các cơ quan, đơn vị, tổ chức xã hội khác: Các cơ quan, đoàn thể, các tổ chức xã hội, lực lượng vũ trang, cơ quan thông tin đại chúng ... theo chức năng của mình cùng với Uỷ ban nhân dân các huyện, thị, thành phố tổ chức tuyên truyền việc thực hiện Quy chế này. Chương V KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM Điều 12. Khen thưởng Mọi cơ quan, tổ chức cá nhân có thành tích trong công tác quản lý bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản sẽ được khen thưởng theo quy định. Điều 13. Xử lý vi phạm Các hành vi vi phạm công tác quản lý khai thác, nuôi trồng, bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản quy định tại Quy chế này, sẽ bị tịch thu ngư cụ khai thác và xử lý theo quy định hiện hành về xử phạt hành chính trong lĩnh vực thuỷ sản, bảo vệ môi trường, giao thông thuỷ nội địa.. nếu vi phạm ở mức độ nặng sẽ bị xử lý theo Luật hình sự. Điều 14. Khiếu nại tố cáo Các tổ, chức cá nhân có quyền khiếu nại, có quyền tố cáo hành vi vi phạm quy chế này với cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật. Chương VI ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 15. Hiệu lực thi hành Quy chế này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quy chế ban hành tại quyết định số 67/1998/QĐ.UB ngày 04 tháng 5 năm 1998 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái./. PHỤ LỤC 1: KÍCH THƯỚC TỐI THIỂU CỦA MỘT SỐ LOÀI CÁ SỐNG TRONG VÙNG NƯỚC HỒ THÁC BÀ ĐƯỢC PHÉP KHAI THÁC (Tính từ mõm đến chẽ vây đuôi) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Tỷ lệ cho phép lẫn các đối tượng nhỏ hơn kích thước quy định không quá 15% sản lượng thủy sản khai thác được PHỤ LỤC 2 KÍCH THƯỚC MẮT LƯỚI TỐI THIỂU CHO TỪNG LOẠI NGƯ CỤ <jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC PHỤ CẤP, TRỢ CẤP ĐỐI VỚI LỰC LƯỢNG DÂN QUÂN TỰ VỆ; CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ ĐỐI VỚI CÁN BỘ BIÊN PHÒNG TĂNG CƯỜNG TẠI CÁC XÃ, PHƯỜNG BIÊN GIỚI, HẢI ĐẢO; QUY ĐỊNH SỐ LƯỢNG, MỨC PHỤ CẤP HÀNG THÁNG ĐỐI VỚI CÔNG AN VIÊN THƯỜNG TRỰC TẠI TRỤ SỞ CÔNG AN XÃ VÀ CÔNG AN VIÊN THUỘC CÁC THÔN, BẢN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Dân quân tự vệ số 43/2009/QH12 được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XII, kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 23 tháng 11 năm 2009; Nghị định số 58/2010/NĐ-CP ngày 01/6/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật dân quân tự vệ; Thông tư số 102/2010/TTLT-BQP-BLĐTBXH-BNV-BTC ngày 02/8/2010 của liên bộ Bộ Quốc phòng- Bộ Lao động Thương binh và Xã hội - Bộ Nội vụ - Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số chế độ, chính sách đối với dân quân tự vệ; Căn cứ Pháp lệnh số 06/2008/PL-UBTVQH12 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội về Công an xã; Nghị định số 73/2009/NĐ-CP ngày 07/9/2009 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Công an xã; Căn cứ Kết luận số 05/KL-TU ngày 25/6/2009 của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ về tiếp tục đẩy mạnh thực hiện Chỉ thị 15/CT-TU ngày 28/3/2002 của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ “về tăng cường lãnh đạo nhiệm vụ xây dựng và bảo vệ biên giới, biển đảo Quảng Ninh trong tình hình mới”; Căn cứ Nghị quyết số 24/2010/NQ-HĐND ngày 10/12/2010 kỳ họp thứ 22 Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XI về việc quy định mức phụ cấp, trợ cấp đối với lực lượng Dân quân tự vệ; Chính sách hỗ trợ đối với cán bộ biên phòng tăng cường tại các xã, phường biên giới, hải đảo; Quy định số lượng, mức phụ cấp hàng tháng đối với công an viên thường trực tại trụ sở Công an xã và Công an viên thuộc các thôn, bản; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ,
2,298
126,393
QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định mức phụ cấp, trợ cấp đối với Dân quân tự vệ; mức trợ cấp đối với cán bộ bộ đội biên phòng tăng cường tới các xã, phường biên giới, hải đảo; số lượng, mức phụ cấp hàng tháng đối với Công an viên thường trực tại trụ sở Công an xã và Công an viên thuộc các thôn, bản, cụ thể như sau: 1. Đối với lực lượng dân quân tự vệ: - Mức trợ cấp ngày công lao động của dân quân bằng 0,10 mức lương tối thiểu chung. - Mức trợ cấp ngày công lao động của dân quân biển bằng 0,15 mức lương tối thiểu chung. - Mức phụ cấp hàng tháng của thôn đội trưởng bằng 0,5 mức lương tối thiểu chung. - Mức hỗ trợ đóng bảo hiểm xã hội hàng tháng đối với Chỉ huy, phó Ban chỉ huy quân sự cấp xã bằng 0,3 mức lương tối thiểu chung. Khi Nhà nước điều chỉnh mức lương tối thiểu chung thì mức phụ cấp, trợ cấp này cũng được điều chỉnh theo tương ứng. 2. Đối với cán bộ bộ đội biên phòng tăng cường: Cán bộ bộ đội biên phòng tỉnh Quảng Ninh được điều động tăng cường tới các xã, phường biên giới, hải đảo đảm nhiệm các chức danh Phó Bí thư đảng ủy hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường biên giới hải đảo, ngoài chế độ tiền lương, phụ cấp được Bộ đội biên phòng chi trả, khi tăng cường tới các xã, phường biên giới, hải đảo, được ngân sách xã chi mức trợ cấp tương ứng hệ số 0,8 mức lương tối thiểu chung. Khi Nhà nước điều chỉnh mức lương tối thiểu chung thì mức trợ cấp này cũng được điều chỉnh theo tương ứng. 3. Đối với Công an viên (CAV) thường trực tại trụ sở Công an xã và Công an viên bố trí ở các thôn, bản: 3.1. Số lượng CAV thường trực tại trụ sở Công an xã và CAV bố trí ở các thôn, bản theo qui định: - Đối với CAV thường trực tại trụ sở Công an xã: + Xã loại 3: Mỗi xã bố trí 02 CAV. + Xã loại 1, loại 2, xã trọng điểm phức tạp về an ninh trật tự có dưới 500 hộ dân, mỗi xã bố trí 02 CAV; xã có từ 500 hộ dân trở lên bố trí 03 CAV. - Đối với CAV ở thôn, bản: + Xã loại 1, loại 2, xã trọng điểm phức tạp về an ninh trật tự mỗi thôn, bản có dưới 250 hộ dân bố trí 01 CAV. Thôn, bản có từ 250 hộ dân trở lên bố trí 02 CAV. + Xã loại 3 mỗi thôn, bản có dưới 300 hộ dân, bố trí 1 CAV. Thôn, bản có từ 300 hộ dân trở lên bố trí 2 CAV. 3.2. Mức phụ cấp hàng tháng: Công an viên thường trực tại trụ sở Công an xã, Công an viên ở thôn, bản được hưởng mức phụ cấp bằng 0,8 mức lương tối thiểu chung. Khi nhà nước điều chỉnh mức lương tối thiểu chung thì mức phụ cấp này cũng được điều chỉnh theo tương ứng. Điều 2. Thời gian hưởng chế độ, chính sách của các đối tượng trên từ ngày 01/01/2011. Quyết định này có hiệu thi hành kể từ ngày ký. Những quy định trước đây của Uỷ ban nhân dân tỉnh trái với quyết định này đều bãi bỏ. Ủy ban nhân dân tỉnh giao Sở Nội vụ cùng Sở Tài chính hướng dẫn thực hiện Quyết định. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, các địa phương, đơn vị báo cáo về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ) để chỉ đạo giải quyết. Điều 3. Các ông, bà: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở: Nội vụ, Tài chính, Thủ trưởng các sở, ban, ngành và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố căn cứ quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH CHỈ ĐẠO, ĐIỀU HÀNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI QUẬN PHÚ NHUẬN NĂM 2011. ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN PHÚ NHUẬN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2011 của Ủy ban nhân dân thành phố; Căn cứ Nghị quyết của Ban chấp hành Đảng bộ quận về chương trình công tác năm 2011; Theo đề nghị của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân quận và Thủ trưởng các phòng, ban, đơn vị thuộc quận, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Chương trình chỉ đạo, điều hành phát triển Kinh tế - Xã hội quận Phú Nhuận năm 2011. Điều 2. Thủ trưởng các phòng, ban, đơn vị có liên quan thuộc quận và Chủ tịch Ủy ban nhân dân 15 phường căn cứ vào nội dung của Chương trình này và chức năng, nhiệm vụ để xây dựng chương trình công tác cụ thể của đơn vị nhằm thực hiện đạt hiệu quả cao nhất. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật thi hành sau 07 ngày, kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân quận, Thủ trưởng các phòng, ban, đơn vị có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân 15 phường chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHƯƠNG TRÌNH CHỈ ĐẠO, ĐIỀU HÀNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI QUẬN PHÚ NHUẬN NĂM 2011 (Ban hành kèm theo Quyết định số 02/2011/QĐ-UBND ngày 11 tháng 01 năm 2011 của Ủy ban nhân dân quận Phú Nhuận) Năm 2011 là năm đầu tiên thực hiện Kế hoạch 05 năm (2011-2015) của Quận theo Nghị quyết Đại hội Đảng bộ quận lần thứ X, có ý nghĩa quan trọng để tạo đà tăng trưởng và bền vững cho cả giai đoạn (2011-2015). Nhằm tiếp tục phát huy thành quả của 05 năm qua, chương trình chỉ đạo điều hành phát triển kinh tế - xã hội năm 2011, tập trung vào các nội dung trọng tâm sau: thực hiện tốt Chủ đề “Năm Thanh niên” của Trung ương và Chủ đề “Năm vì trẻ em” của thành phố, gắn liền với Cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh” và Mục tiêu 3 không đối với toàn thể đảng viên, cán bộ công chức, viên chức “không vi phạm phẩm chất đạo đức, lối sống và pháp luật; không tham nhũng, hối lộ, lãng phí và nhũng nhiễu nhân dân; không đi họp, đi học trễ, về sớm”. Đồng thời, tập trung mọi nguồn lực để phát triển kinh tế, đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật- xã hội; quan tâm đào tạo nguồn nhân lực, đẩy mạnh việc ứng dụng khoa học - công nghệ và cải cách thủ tục hành chính trên mọi lĩnh vực; giải quyết tốt các vấn đề văn hóa, xã hội và bảo vệ môi trường; bảo đảm vững chắc quốc phòng - an ninh; tạo sự chuyển biến mạnh mẽ, toàn diện trong chỉ đạo điều hành của bộ máy chính quyền nhằm hoàn thành thắng lợi các nhiệm vụ, chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội - quốc phòng - an ninh quận Phú Nhuận năm 2011. Với tinh thần trên, Ủy ban nhân dân quận Phú Nhuận ban hành Kế hoạch chỉ đạo, điều hành phát triển kinh tế - xã hội quận Phú Nhuận năm 2011, gồm các nhiệm vụ cụ thể như sau: A. NỘI DUNG CHỈ ĐẠO, ĐIỀU HÀNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ-XÃ HỘI: I. KINH TẾ: 1. Công tác quy hoạch - kế hoạch; - Xây dựng và triển khai kế hoạch quản lý nhà nước về khoa học công nghệ năm 2011 trong tháng 3/2011 (Trách nhiệm Trưởng Phòng Kinh tế). - Công bố Định hướng phát triển ngành Dịch vụ Du lịch trên địa bàn quận giai đoạn năm 2010-2020 trong tháng 01/2011 (Trách nhiệm Trưởng Phòng Văn hóa Thông tin và Trưởng Phòng Kinh tế). 2. Quy hoạch sắp xếp các mặt bằng thuộc sở hữu Nhà nước: - Phối hợp với Ban chỉ đạo 09 thành phố hoàn thành việc thu hồi, sắp xếp mặt bằng số 89 Nguyễn Đình Chiểu, phường 4 (thuộc Công ty cổ phần Bao bì Dược) trong tháng 6/2011 (Trách nhiệm Tổ trưởng Tổ công tác di dời và sắp xếp mặt bằng). - Hoàn thành thu hồi mặt bằng số 06 Cầm Bá Thước, phường 7 trong tháng 3/2011 (Trách nhiệm Tổ trưởng Tổ công tác di dời và sắp xếp mặt bảng). 3. Tiếp tục đẩy mạnh việc thực hiện Nghị quyết Trung ương 5 về khuyến khích phát triển kinh tế tư nhân và kinh tế tập thể. - Xây dựng và triển khai kế hoạch thành lập hợp tác xã gắn với chuyển đổi mô hình kinh doanh khai thác và quản lý chợ Phú Nhuận trong tháng 02/2011 (Trách nhiệm chính Trưởng Phòng Kinh tế; đơn vị phối hợp: các thành viên Ban chỉ đạo củng cố phát triển kinh tế tập thể quận). - Tổ chức xét duyệt, bình chọn thi đua - khen thưởng các đơn vị Khối Kinh tế trong tháng 01/2011. (Trách nhiệm chính: Trưởng Phòng Kinh tế và Trưởng Phòng Nội vụ; đơn vị phối hợp: các đơn vị được phân công chấm điểm thi đua Khối Kinh tế). - Tổ chức hội chợ "Mừng xuân, mừng Đảng - Tết đến mọi nhà" bán hàng bình ổn giá phục vụ Tết Tân Mão năm 2011 vào cuối tháng 01/2011. (Trách nhiệm chính Phòng Kinh tế; đơn vị phối hợp: Phòng Văn hóa và Thông tin, Công an quận, Ban Chỉ huy Quân sự quận, Trung tâm Văn hóa, Trung tâm Thể dục Thể thao, Văn phòng Ủy ban nhân dân quận, Hội Doanh nghiệp quận Phú Nhuận). - Họp mặt định kỳ giữa lãnh đạo Quận với các doanh nghiệp trên địa bàn nhằm tăng cường công tác đối thoại và hỗ trợ tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc theo thẩm quyền trong tháng 3/2011. (Trách nhiệm chính Trưởng Phòng Kinh tế, đơn vị phối hợp: Văn phòng Ủy ban nhân dân quận, Phòng Tài chính - Kế hoạch và Hội doanh nghiệp quận Phú Nhuận). - Tổ chức hội nghị sơ kết công tác củng cố xây dựng và phát triển kinh tế tập thể năm 2010 và triển khai kế hoạch năm 2011 vào cuối tháng 3/2011. (Trách nhiệm chính Trưởng Phòng Kinh tế; đơn vị phối hợp: Văn phòng Quận ủy, Phòng Nội vụ, Phòng Tài chính Kế hoạch, Văn phòng Ủy ban nhân dân quận). - Tiếp tục triển khai thực hiện Kế hoạch liên kết, hợp nhất, sáp nhập một số Hợp tác xã Thương mại Dịch vụ (bước 2) trong tháng 3/2011. (Trách nhiệm chính Trưởng Phòng Kinh tế; đơn vị phối hợp: Phòng Tài chính Kế hoạch, Chi cục Thuế, Ủy ban nhân dân các phường có Hợp tác xã). - Phối hợp tổ chức Đại hội Hội Doanh nghiệp lần II. (Trách nhiệm chính Trưởng Phòng Kinh tế, Hội Doanh nghiệp quận) - Tổ chức các hoạt động xúc tiến thương mại và đầu tư ở một số địa phương. (Trách nhiệm chính Trưởng Phòng Kinh tế, Hội Doanh nghiệp quận)
2,010
126,394
4. Công tác kiểm tra: - Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát tình hình thị trường, xử lý nghiêm các hành vi vi phạm về giá, gian lận thương mại, kinh doanh hàng cấm, đầu cơ, buôn lậu... (Trách nhiệm Đội Trưởng Đội Quản lý thị trường). - Xây dựng và triển khai Kế hoạch kiểm tra doanh nghiệp sau đăng ký kinh doanh (02 đợt) trong tháng 4 và tháng 9 năm 2011. (Trách nhiệm Trưởng Phòng Kinh tế). - Tiếp tục thực hiện công tác sắp xếp giải tỏa các điểm kinh doanh tự phát trên địa bàn quận. (Trách nhiệm Trưởng Phòng Kinh tế, Ủy ban nhân dân 15 phường). - Hoàn chỉnh hồ sơ xây dựng phường 8 và 15 đạt tiêu chuẩn phường an toàn dại trong tháng 12/2011. (Trách nhiệm chính Trưởng Trạm Thú y; đơn vị phối hợp: các thành viên Ban chỉ đạo phòng chống dịch quận). 5. Công tác điều hành Thu-Chi ngân sách: - Phấn đấu thực hiện hoàn thành dự toán thu ngân sách năm 2011, trong đó: phấn đấu hoàn thành 100% dự toán thu thuế công thương nghiệp năm 2011 (Trách nhiệm Chi cục Trưởng Chi cục Thuế). - Thực hiện tốt công tác quản lý thuế nợ đọng, nắm chắc và chính xác số thuế nợ đọng; tổ chức phân tích, phân loại nợ đọng để có biện pháp xử lý đúng quy định và kịp thời, phấn đấu kéo giảm nợ đọng thuế tối thiểu đạt chỉ tiêu đã đăng ký (Trách nhiệm Chi cục Trưởng Chi cục Thuế). - Xây dựng chương trình kế hoạch tuyên truyền phổ biến chính sách và pháp luật về thuế năm 2011 (trong đó: tiếp tục tuyên truyền, hướng dẫn nghị định 51/2010/NĐ-CP của Chính phủ, thông tư 153/2010/TT-BTC của Bộ Tài chính và các văn bản hướng dẫn; Luật thuế sử dụng đất phi nông nghiệp có hiệu lực thi hành 01/01/2012, và chuyên đề khác ...) trong tháng 01/2011 (Trách nhiệm Chi cục Trưởng Chi cục Thuế). - Xây dựng chương trình kế hoạch kiểm tra cụ thể, trong đó: Kế hoạch kiểm tra năm 2011 theo đúng tiến độ và nội dung đã hướng dẫn của Cục Thuế thành phố; Kế hoạch kiểm tra thuế theo chuyên đề (ăn uống, karaoke, khách sạn, Chi nhánh, doanh nghiệp kê khai lỗ, hộ kê khai...); Kế hoạch kiểm tra chuyên đề về tạo, quản lý và sử dụng hóa đơn của người nộp thuế, tổ chức xác minh hóa đơn, xử lý kịp thời, đúng quy định pháp luật các trường hợp vi phạm; Bổ sung, điều chỉnh kế hoạch kiểm tra năm 2011 (Trách nhiệm Chi cục Trưởng Chi cục Thuế). - Tổ chức huy động các nguồn vốn để phục vụ kịp thời yêu cầu phát triển kinh tế- xã hội của Quận; phân bổ, quản lý và sử dụng ngân sách đảm bảo đúng chế độ, quy định và tiết kiệm; xây dựng kế hoạch kiểm tra việc chấp hành pháp lệnh giá năm 2011, trình Ủy ban nhân dân quận trong tháng 01/2011. (Trách nhiệm Trưởng Phòng Tài chính - Kế hoạch). - Triển khai thực hiện dự án Hệ thống thông tin quản lý ngân sách giữa tài chính và kho bạc (hệ thống TABMIS) trong tháng 3/2011. (Trách nhiệm Trưởng Phòng Tài chính - Kế hoạch). II. XÂY DỰNG CƠ BẢN - QUẢN LÝ ĐÔ THỊ - TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG: 1. Công tác quy hoạch: - Hoàn thành và công bố quy hoạch chung tỷ lệ 1/5000, quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỷ lệ 1/2000 quận trong tháng 6/2011 (Trách nhiệm chính: Trưởng Phòng Quản lý đô thị; đơn vị phối hợp: Ban Quản lý đầu tư xây dựng công trình, Phòng Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân 15 phường). - Hoàn thành công tác lập Quy hoạch sử dụng đất trên địa bàn giai đoạn 2011 đến 2020, trình Ủy ban nhân dân quận trong tháng 9/2011 (Trách nhiệm Trưởng Phòng Tài nguyên - Môi trường). 2. Công tác xây dựng cơ bản, bồi thường, giải phóng mặt bằng: 2.1. Công tác xây dựng cơ bản: Tập trung thực hiện các dự án đầu tư xây dựng cơ bản trọng điểm theo Phụ lục đính kèm. (Trách nhiệm chính: Giám đốc Ban Quản lý đầu tư xây dựng công trình và các chủ đầu tư; đơn vị phối hợp: Phòng Quản lý đô thị, Phòng Tài nguyên và Môi trường, các đơn vị thụ hưởng có liên quan) 2.2. Công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng: - Đẩy nhanh tiến độ công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng các dự án sau trong năm 2011: (Trách nhiệm chính: Trưởng Ban Bồi thường giải phóng mặt bằng; đơn vị phối hợp: Phòng Quản lý đô thị, Phòng Tài nguyên và Môi trường, Ban Quản lý đầu tư xây dựng công trình, Ủy ban nhân dân các phường liên quan) + Cải tạo hệ thống thoát nước rạch Cầu Cụt (phường 1, 2): hoàn thành khoảng 50% khối lượng giải tỏa (dự án được phân bổ vốn trong 2 năm 2011 và 2012). + Dự án nâng cấp đô thị thành phần số 2, các dự án mở rộng đường, hẻm theo phương thức “Nhân dân tự nguyện hiến đất”. - Hoàn chỉnh các bước chuẩn bị và triển khai công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng các dự án sau: (Trách nhiệm chính: Trưởng Ban Bồi thường giải phóng mặt bằng; đơn vị phối hợp: Phòng Quản lý đô thị, Phòng Tài nguyên và Môi trường, Phòng Tài chính - Kế hoạch, các đơn vị thụ hưởng có liên quan) + Dự án xây dựng trụ sở Chi cục Thuế trong tháng 4/2011; + Dự án xây dựng trụ sở Phòng Cảnh sát PCCC quận trong tháng 5 năm 2011; + Cải tạo hệ thống thoát nước kênh Bao Ngạn (phường 12) trong tháng 7/2011. - Hoàn thành việc định giá, hoán đổi các mặt bằng số 167 đường Nguyễn Văn Trỗi, số 164 đường Nguyễn Đình Chính để nhận mặt bằng số 304/20 đường Hồ Văn Huê (do Văn phòng Thành ủy quản lý) trong tháng 5/2011. (Trách nhiệm chính: Trưởng Phòng Tài chính Kế hoạch, đơn vị phối hợp: Ban Bồi thường, giải phóng mặt bằng và Ủy ban nhân dân các phường liên quan). - Phấn đấu triển khai công tác giải phóng mặt bằng dự án mở rộng đường số 11 trên địa bàn phường 3, quận Bình Thạnh trong tháng 6/2011 (Trách nhiệm chính: Giám đốc Công ty cổ phần Kỹ thuật Xây dựng Phú Nhuận, đơn vị phối hợp: Ban Bồi thường, giải phóng mặt bằng quận Bình Thạnh và Ủy ban nhân dân các phường 2, 7). 3. Công tác quản lý Nhà nước trên lĩnh vực đô thị, tài nguyên và môi trường: - Thành lập Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất quận trong tháng 3/2011 (Trách nhiệm chính: Trưởng Phòng Nội vụ; đơn vị phối hợp: Phòng Tài nguyên - Môi trường, Phòng Tài chính - Kế hoạch, Ban Tổ chức Quận ủy) - Hoàn thành việc bàn giao quản lý hệ thống hạ tầng kỹ thuật khu dân cư Rạch Miễu trên địa bàn quận Phú Nhuận trong tháng 2/2011 (Trách nhiệm chính: Công ty cổ phần Kỹ thuật Xây dựng Phú Nhuận; đơn vị phối hợp: Phòng Quản lý đô thị, Phòng Tài nguyên và Môi trường, Phòng Tài chính - Kế hoạch, Công ty TNHH một thành viên Dịch vụ Công ích Phú Nhuận, Ủy ban nhân dân các phường 2, 7) - Xây dựng Kế hoạch giải tỏa, di dời các ngôi mộ nằm xen lẫn khu dân cư trên địa bàn năm 2011, trình Ủy ban nhân dân quận trong tháng 2/2011 (lưu ý các giải pháp vận động đối với các hộ còn phát sinh tranh chấp trong nội bộ gia tộc) (Trách nhiệm chính: Trưởng Phòng Tài nguyên - Môi trường; đơn vị phối hợp: Phòng Quản lý đô thị, Trung tâm Y tế dự phòng, Ủy ban nhân dân các phường liên quan) - Xây dựng và ứng dụng hệ thống chất lượng tiêu chuẩn Việt Nam ISO 9001:2008 cho Quy trình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo Nghị định số 88/2009/NĐ-CP của Chính phủ, trình Ủy ban nhân dân quận trong tháng 3/2011 (Trách nhiệm chính: Trưởng Ban chỉ đạo ứng dụng công nghệ thông tin quận và Trưởng Phòng Tài nguyên - Môi trường) - Quy định khu vực, đường phố, địa điểm sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng, nơi để phế thải vật liệu xây dựng trên địa bàn, trình Ủy ban nhân dân quận trong tháng 3/2011; đồng thời tổ chức lấy ý kiến của các Sở chức năng thành phố về kiện toàn nhân sự Tổ quản lý vật liệu xây dựng trong tháng 3/2011 (Trách nhiệm chính: Trưởng Phòng Quản lý đô thị; đơn vị phối hợp: Phòng Tài nguyên và Môi trường, Phòng Kinh tế, Ủy ban nhân dân 15 phường) - Xây dựng Chương trình phát triển nhà ở trên địa bàn giai đoạn 2011 - 2015, định hướng đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030, trình Ủy ban nhân dân quận trong tháng 3/2011 (Trách nhiệm chính: Trưởng Phòng Quản lý đô thị; đơn vị phối hợp: Phòng Tài nguyên và Môi trường, Phòng Thống kê, Phong Kinh tế) - Tổng kết chương trình liên tịch “Phối hợp hành động bảo vệ môi trường” với các đoàn thể năm 2010 trong tháng 3/2011 (Trách nhiệm chính: Trưởng Phòng Tài nguyên - Môi trường) - Hoàn thành công tác phân loại đô thị theo Nghị định số 42/2009/NĐ-CP ngày 07/5/2009 của Chính phủ và Thông tư số 34/2009/TT-BXD ngày 30/9/2009 của Bộ Xây dựng trong tháng 6/2011 (Trách nhiệm chính: Trưởng Phòng Quản lý đô thị; đơn vị phối hợp: Ủy ban nhân dân 15 phường) - Tổ chức đấu giá chuyển nhượng quyền sử dụng một số thửa đất còn lại sau giải tỏa của dự án Nhiêu Lộc - Thị Nghè, Rạch Miễu, đường Nguyễn Văn Trỗi và đất công bị chiếm dụng trong tháng 6/2011 (Trách nhiệm chính Trưởng Phòng Tài chính - Kế hoạch; đơn vị phối hợp: Phòng Quản lý đô thị, Phòng Tài nguyên - Môi trường, Ban Bồi thường giải phóng mặt bằng, Ban Quản lý đầu tư xây dựng công trình, Ủy ban nhân dân các phường có liên quan) - Hoàn thành công tác kiểm tra xử lý vi phạm pháp luật đất đai của các tổ chức được Nhà nước giao đất, cho thuê đất theo Chỉ thị số 134/CT-TTg ngày 20/01/2010 của Thủ tướng Chính phủ trong tháng 9/2011 (Trách nhiệm chính: Trưởng Phòng Tài nguyên - Môi trường; đơn vị phối hợp: Thanh tra quận, Phòng Tư pháp, Phòng Quản lý đô thị, Phòng Tài chính - Kế hoạch, Chi cục Thuế Phú Nhuận, Ủy ban nhân dân 15 phường) - Tiếp tục triển khai thực hiện Kế hoạch đầu tư xây dựng cơ sở dữ liệu quản lý đất đai và hoàn chỉnh công tác quản lý hồ sơ địa chính trên địa bàn trong tháng 12/2011 (Trách nhiệm chính: Trưởng Ban chỉ đạo ứng dụng công nghệ thông tin quận và Trưởng Phòng Tài nguyên - Môi trường) III. VĂN HÓA - XÃ HỘI: 1. Về Giáo dục - Đào tạo: - Xây dựng và trình Ủy ban nhân dân quận các kế hoạch: + Kế hoạch phân công thành viên Ban chỉ đạo xét tốt nghiệp 2010-2011 và theo dõi các điểm tổ chức thi tuyển sinh năm học 2011-2012 (tháng 6/2011 - Trách nhiệm Trưởng Phòng Giáo dục Đào tạo). + Kế hoạch thu chi năm học 2011-2012 (tháng 8/2011 - Trách nhiệm Trưởng Phòng Giáo dục Đào tạo; đơn vị phối hợp: Phòng Tài chính - Kế hoạch).
2,060
126,395
- Tổng kết thực hiện Quy chế phối hợp đảm bảo an ninh trật tự khu vực trường học năm học 2010-2011 và triển khai phương hướng năm học 2011-2012 trong tháng 6/2011. (Trách nhiệm chính Trưởng Phòng Giáo dục Đào tạo; đơn vị phối hợp: Công an quận, Ủy ban nhân dân các phường có trường học và Hiệu trưởng các trường học có liên quan). 2. Về lĩnh vực y tế và chăm sóc sức khỏe cộng đồng: - Tiến hành sắp xếp bộ máy quản lý vệ sinh an toàn thực phẩm theo chỉ đạo của Thành phố. Đẩy nhanh tiến độ cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm và tăng cường công tác thanh tra, không để xảy ra ngộ độc thực phẩm hàng loạt. (Trách nhiệm Trưởng Phòng Y tế và Giám đốc Trung tâm Y tế dự phòng). - Xây dựng và triển khai các kế hoạch phòng chống các loại dịch bệnh (tháng 02/2011), tăng cường tuyên truyền, kiểm tra, giám sát, kịp thời điều tra dịch tễ, xử lý môi trường không để lây lan ra cộng đồng (Trách nhiệm giám đốc Trung tâm y tế dự phòng). - Triển khai Luật khám chữa bệnh trong tháng 4/2011 (Trách nhiệm chính: Phòng Y tế; đơn vị phối hợp: Phòng Tư pháp, Bệnh viện quận, Trung tâm Y tế dự phòng). - Xây dựng và triển khai kế hoạch hiến máu nhân đạo năm 2011 (Tháng 01/2011 - Trách nhiệm Ban chỉ đạo hiến máu nhân đạo quận). 3. Về hoạt động văn hóa văn nghệ, thể dục thể thao: - Tiếp tục tổ chức tốt các ngày lễ lớn trong năm 2011 (Trách nhiệm Ban chỉ đạo các ngày lễ lớn quận). - Tổ chức các hoạt động Mừng Đảng - Mừng Xuân năm 2011 trong tháng 01/2011. (Trách nhiệm chính Phòng Văn hóa - Thông tin, đơn vị phối hợp: Giám đốc Trung tâm Thể dục thể thao, Hội Liên hiệp phụ nữ, Quận đoàn, Liên đoàn lao động, Trung tâm văn hóa, Ủy ban Mặt trận tổ quốc quận) - Đánh giá tổng kết 5 năm liên tịch hoạt động Thể dục thể thao và ký kết liên tịch giai đoạn 2011 - 2015 (tháng 02/2011 - Trách nhiệm chính chính Giám đốc Trung tâm thể dục thể thao, đơn vị phối hợp: Phòng Giáo dục - Đào tạo, Công an quận, Quận đoàn). - Tổ chức kiểm tra và tiếp Đoàn kiểm tra thành phố về kiểm tra công nhận phường Văn hóa (tháng 3/2011 - Trách nhiệm Ban chỉ đạo toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa quận và các phường có liên quan). - Tổ chức hoạt động Thể dục thể thao kỷ niệm 65 năm ngày Bác Hồ kêu gọi Toàn dân tập thể dục (tháng 3/2011 - Trách nhiệm Giám đốc Trung tâm thể dục thể thao). - Tổng kết thực hiện Chủ đề "Năm 2010 - Năm thực hiện Nếp sống văn minh - mỹ quan đô thị" và triển khai Kế hoạch năm 2011 trong tháng 3/2011. (Trách nhiệm Trưởng Phòng Văn hóa - Thông tin). - Xây dựng và trình Ủy ban nhân dân quận các đề án, kế hoạch: + Kế hoạch thực hiện phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” năm 2011 (tháng 3/2011 - Trách nhiệm Ban chỉ đạo toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa quận). + Quy chế tổ chức và hoạt động Trung tâm Thể dục thể thao quận (tháng 4/2011 - Trách nhiệm Giám đốc Trung tâm Thể dục thể thao). + Kế hoạch tổ chức liên hoan văn nghệ khu phố năm 2011 (tháng 6/2011 - Trách nhiệm Giám đốc Trung tâm văn hóa). + Phương án đầu tư nâng cấp CLB bơi lặn Chi Lăng (tháng 5/2011 - Trách nhiệm Giám đốc Trung tâm Thể dục thể thao). + Kế hoạch hoạt động hè 2011 (tháng 5/2011 - Trách nhiệm Quận đoàn) + Phương án đầu tư xây dựng trụ sở Trung tâm Thể dục thể thao quận (tháng 6/2011 - Trách nhiệm chính Giám đốc Trung tâm thể dục thể thao, đơn vị phối hợp: Phòng Tài chính - Kế hoạch, Ban Quản lý đầu tư xây dựng công trình). + Đề án tổ chức hoạt động thể dục thể thao tại Trung tâm Giáo dục thể chất học đường (tháng 7/2011 - Trách nhiệm chính Giám đốc Trung tâm thể dục thể thao, đơn vị phối hợp: Phòng Văn hóa - Thông tin, Phòng Giáo dục - Đào tạo). + Kế hoạch kiểm tra, phúc tra công nhận các danh hiệu trong phong trào toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa năm 2011 (tháng 10/2011 - Trách nhiệm Ban chỉ đạo toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa quận). + Đề án xây dựng và tổ chức hoạt động của Trung tâm văn hóa quận tầm nhìn 2015-2020 (tháng 10/2011 - Trách nhiệm Giám đốc Trung tâm văn hóa). 4. Về công tác xã hội, giải quyết việc làm và công tác giảm nghèo, tăng hộ khá: - Khảo sát và xây dựng lộ trình thực hiện Bảo hiểm y tế toàn dân vào năm 2014. (Tháng 3/2011 - Trách nhiệm Giám đốc Bảo hiểm xã hội). - Tổ chức chăm lo Tết Nguyên Đán cho đối tượng chính sách, dân nghèo và thăm học viên các cơ sở chữa bệnh trong tháng 01/2011. (Trách nhiệm chính Trưởng Phòng Lao động Thương binh Xã hội, đơn vị phối hợp: Hội Cựu chiến binh quận, Hội Liên hiệp Phụ nữ quận, Quận Đoàn, Công an quận và Ủy ban nhân dân 15 phường) - Sơ kết tình hình thực hiện Kế hoạch giảm nghèo, tăng hộ khá năm 2010 và triển khai Kế hoạch năm 2011, hoàn thành mục tiêu không còn hộ chính sách nghèo vào cuối năm 2011 (tháng 3/2011 - Trách nhiệm Ban giảm nghèo, tăng hộ khá quận). - Xây dựng và trình Ủy ban nhân dân quận các đề án, kế hoạch: + Đề án đào tạo nghề và giải quyết việc làm cho người nghèo, người sau cai nghiện (tháng 01/2011 - Trách nhiệm Trưởng Phòng Lao động Thương binh và Xã hội; đơn vị phối hợp: Trung tâm dạy nghề, Hội doanh nghiệp quận, Quận đoàn, Hội liên hiệp phụ nữ, Hội cựu chiến binh). + Kế hoạch gây Quỹ xã hội quận năm 2011 phục vụ chăm lo phúc lợi cho các đối tượng khó khăn, người già neo đơn và các hoạt động trợ giúp xã hội khác trên địa bàn quận (tháng 4/2011 - Trách nhiệm Ban Vận động Quỹ Vì người nghèo). + Kế hoạch tổ chức chăm lo các diện chính sách và tổ chức các hoạt động kỷ niệm 64 năm ngày Thương binh liệt sĩ (27/7/1947-27/7/2011) (tháng 6/2011 - Trách nhiệm Trưởng Phòng Lao động Thương binh và Xã hội). 5. Về thực hiện chương trình tái hòa nhập cộng đồng: - Sơ kết 5 năm thực hiện Nghị quyết liên tịch 01 về xây dựng phường lành mạnh không có ma túy, mại dâm trong tháng 01/2011 (Trách nhiệm chính Trưởng Phòng Lao động Thương binh Xã hội, đơn vị phối hợp: Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quận, Công an quận và Phòng Văn hóa - Thông tin). - Sơ kết hoạt động của Tổ cán sự xã hội tình nguyện năm 2010 và triển khai phương hướng năm 2011 (tháng 01/2011 - Trách nhiệm chính Trưởng Phòng Lao động Thương binh Xã hội, đơn vị phối hợp: Hội cựu chiến binh quận). 6. Về công tác Dân số, Gia đình và Trẻ em: - Tổng kết 10 năm Chương trình quốc gia “Vì trẻ em” giai đoạn 2001- 2010 và triển khai kế hoạch cho giai đoạn 2011-2020 (tháng 01/2011 - Trách nhiệm chính Trưởng Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội; đơn vị phối hợp: Phòng Giáo dục - Đào tạo, Phòng Y tế, Phòng Văn hóa - Thông tin, Trung tâm y tế dự phòng) - Tổ chức diễn đàn “Lắng nghe trẻ em nói” (tháng 10/2011 - Trách nhiệm chính Trưởng Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội). - Xây dựng và trình Ủy ban nhân dân quận các chương trình, kế hoạch: + Kế hoạch giao chỉ tiêu dân số và kế hoạch hóa gia đình năm 2011 (tháng 01/2011 - Trách nhiệm Ban chỉ đạo Dân số kế hoạch hóa gia đình quận). + Chương trình công tác năm 2011 của Ban vì sự tiến bộ phụ nữ quận (tháng 01/2011 - Trách nhiệm Ban vì sự tiến bộ phụ nữ quận). + Kế hoạch hoạt động Năm “Vì trẻ em” (tháng 02/2011 - Trách nhiệm Phòng Lao động - Thương binh - Xã hội). + Kế hoạch thực hiện công tác bình đẳng giới năm 2011 (tháng 02/2011 - Trách nhiệm Phòng Lao động - Thương binh - Xã hội). IV. NỘI CHÍNH VÀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC: 1. Công tác giữ gìn đảm bảo an ninh trật tự, bảo vệ an ninh chính trị, ổn định trật tự an toàn xã hội: - Xây dựng các Kế hoạch: Bảo vệ an toàn tuyệt đối vào các dịp lễ, Tết Nguyên đán và các sự kiện chính trị quan trọng; chủ động đề ra các biện pháp phòng ngừa đấu tranh có hiệu quả với các âm mưu, hoạt động của các thế lực thù địch theo Quyết định số 107/2007/QĐ-TTg và Chỉ thị số 25/2007/CT-Ttg của Thủ tướng Chính phủ về công tác phòng chống khủng bố trong tình hình mới .Tổ chức diễn tập phương án phòng thủ năm 2011 theo chỉ đạo của Ban chỉ đạo diễn tập thành phố (Trách nhiệm của Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy Quân sự quận và Trưởng Công an quận) - Xây dựng kế hoạch và tổ chức Hội nghị tổng kết thực hiện Chương trình Phòng chống tội phạm - tệ nạn xã hội năm 2010 và triển khai chương trình thực hiện năm 2011 trình Ủy ban nhân dân quận thông qua trong tháng 02/2011 (Trách nhiệm chính Trưởng Công an quận) - Xây dựng Kế hoạch và Tổ chức Hội nghị Tổng kết bảo đảm an toàn giao thông tổ chức Hội nghị tổng kết công tác đảm bảo TTATGT năm 2010 và triển khai chương trình thực hiện trong năm 2011, trình Ủy ban nhân dân quận trong tháng 02/2011 (Trách nhiệm chính Trưởng Công an quận, đơn vị phối hợp: Phòng Nội vụ, Ủy ban nhân dân, Công an 15 phường, các phòng, ban chức năng liên quan). - Tổ chức hội nghị sơ kết 01 năm về phát động phong trào quần chúng xây dựng khu phố, Tổ dân phố không có tội phạm ẩn náu hoạt động và khu phố, tổ dân phố có tội phạm bị phát hiện nhanh, ngăn chặn kịp thời trong quý II/2011 (Trách nhiệm Trưởng Công an quận) - Xây dựng Kế hoạch tổ chức Hội nghị kỷ niệm 66 năm ngày thành lập lực lượng Công an nhân dân và 06 năm thực hiện “Ngày hội toàn dân bảo vệ an ninh tổ quốc -19/8”, trình Ủy ban nhân dân quận trong tháng 7/2011 (Trách nhiệm Trưởng Công an quận) 2. Công tác quân sự địa phương: - Xây dựng Kế hoạch đảm bảo hậu cần và đầu tư trang thiết bị sẵn sàng chiến đấu cho lực lượng vũ trang năm 2011, trình Ủy ban nhân dân quận trong quý I/2011 (Trách nhiệm Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy Quân sự quận) - Xây dựng Kế hoạch tổ chức Hội thao Quốc phòng quận đảm bảo chất lượng và an toàn, trình Ủy ban nhân dân quận trong tháng 5/2011 (Trách nhiệm Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy Quân sự quận)
2,049
126,396
- Xây dựng Kế hoạch và tổ chức Kiểm tra bắn đạn thật, ném lựu đạn, đánh thuốc nổ trong tháng 9/2011 (Trách nhiệm Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy Quân sự quận) - Xây dựng Kế hoạch tổ chức các hoạt động kỷ niệm 67 năm ngày thành lập Quân đội nhân dân Việt Nam - 22 năm ngày Hội Quốc phòng toàn dân và 66 năm ngày truyền thống Quân Khu 7 trong tháng 11, 12/2011 (Trách nhiệm của Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy Quân sự quận) 3. Công tác tổ chức bộ máy, phổ biến tuyên truyền pháp luật: - Tổ chức bầu cử Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân thành phố theo chỉ đạo TW và thành phố trong tháng 05/2011 - Xây dựng Quy chế đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức năm 2011 trong tháng 01/2011 (Trách nhiệm Trưởng Phòng Nội vụ). - Tổ chức hội nghị Tổng kết phong trào thi đua yêu nước năm 2010 trong tháng 02/2011 (Trách nhiệm Trưởng Phòng Nội vụ). - Xây dựng kế hoạch triển khai các cơ quan, đơn vị xây dựng quy định trách nhiệm người đứng đầu theo Nghị định số 157/2007/NĐ-CP của Chính phủ, xây dựng quy tắc ứng xử theo Quyết định số 03/2007/QĐ-BNV của Bộ Nội vụ đối với cán bộ, công chức, viên chức trình Ủy ban nhân dân quận trong tháng 3/2011 (Trách nhiệm Trưởng Phòng Nội vụ phối hợp với Ban Tổ chức Quận ủy). - Xây dựng Kế hoạch tổ chức việc sắp xếp bố trí lại cán bộ chuyên trách, công chức và không chuyên trách cho phù hợp với quy định tại theo Nghị định số 92/2009/NĐ-CP của Chính phủ và các Thông tư, văn bản hướng dẫn thi hành về chức danh, số lượng một số chế độ chính sách đối với cán bộ phường xã, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách tại cấp xã trình Ủy ban nhân dân quận thông qua và thực hiện trong quý I/2011 (Trách nhiệm Trưởng Phòng Nội vụ; đơn vị phối hợp: Ủy ban nhân dân 15 phường). - Xây dựng Kế hoạch khảo sát và kiểm tra một số đơn vị điểm của quận trong công tác thi đua - khen thưởng và Tổ chức tập huấn nghiệp vụ cho cán bộ phụ trách thi đua - khen thưởng ở cơ sở, trong tháng 6/2011 (Trách nhiệm Trưởng Phòng Nội vụ,). - Xây dựng Kế hoạch tuyên truyền phổ biến giáo dục pháp luật năm 2011, trình Ủy ban nhân dân quận trong quý I/2011 (Trách nhiệm Trưởng phòng Tư pháp). - Xây dựng Kế hoạch thực hiện Chương trình lập quy năm 2011 (Trách nhiệm Trưởng phòng Tư pháp). 4. Công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại tố cáo và thanh kiểm tra: - Xây dựng kế hoạch và tổ chức hội nghị Tổng kết 03 năm thực hiện Kế hoạch số 87/KH-UBND ngày 28/01/2008 của Ủy ban nhân dân quận Phú Nhuận về thực hiện Đề án 3 của Chính phủ “ Tăng cường công tác phổ biến giáo dục pháp luật về khiếu nại, tố cáo cho cán bộ nhân dân xã, phường thị trấn đến năm 2010” trong tháng 02/2011 (Trách nhiệm Chánh Thanh tra quận). 5. Công tác chống tham nhũng và thực hành tiết kiệm chống lãng phí: - Xây dựng Kế hoạch và Tổ chức hội nghị tổng kết 05 năm thực hiện Luật phòng, chống tham nhũng trình Ủy ban nhân dân quận trong tháng 6/2011 (Trách nhiệm chính Chánh Thanh tra quận; đơn vị phối hợp: Công an quận, Viện Kiểm sát nhân dân quận và Toà án nhân dân quận). - Xây dựng Kế hoạch tăng cường thanh, kiểm tra giám sát việc thực hiện công khai, minh bạch trong hoạch định chính sách, xây dựng và thực hiện pháp luật về công vụ, công chức tại các đơn vị hành chính sự nghiệp và Ủy ban nhân dân phường trình Ủy ban nhân dân quận thông qua trong quý I/2011 (Trách nhiệm chính Chánh Thanh tra quận; đơn vị phối hợp Chủ tịch UB.MTTQ Việt Nam quận và Trưởng phòng Nội vụ). 6. Về Chương trình cải cách hành chính và thực hiện quy chế dân chủ cơ sở: - Xây dựng Kế hoạch rà soát, sửa đổi, bổ sung các thủ tục hành chính giai đoạn 2011 - 2020 trình Ủy ban nhân dân quận trong tháng 3/2011 (Trách nhiệm Trưởng Phòng Nội vụ; đơn vị phối hợp: Văn phòng UBND quận) - Xây dựng Kế hoạch thực hiện công tác cải cách hành chính năm 2011 trình Ủy ban nhân dân quận thông qua trong tháng 01/2011 (Trách nhiệm Trưởng Phòng Nội vụ) B. TỔ CHỨC THỰC HIỆN: - Căn cứ Chương trình này, Thủ trưởng các phòng, ban, đơn vị và Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường lập kế hoạch thực hiện cụ thể trong tháng 01/2011. - Định kỳ hằng tháng, Ủy ban nhân dân quận tổ chức các buổi làm việc chuyên đề với Thủ trưởng các phòng, ban, đơn vị có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân 15 phường để giải quyết các vấn đề cấp bách, phát sinh trong quá trình tổ chức thực hiện Chương trình này. Thủ trưởng các phòng, ban, đơn vị, Chủ tịch Ủy ban nhân dân 15 phường thường xuyên kiểm tra, đôn đốc thực hiện, bảo đảm thực hiện đúng tiến độ các nhiệm vụ, chỉ tiêu và công việc được giao. - Hội đồng thi đua khen thưởng quận căn cứ hướng dẫn của Trung ương, Thành phố và nội dung Chương trình chỉ đạo, điều hành phát triển kinh tế - xã hội quận năm 2011 để tham mưu Ủy ban nhân dân quận về thang điểm thi đua và chế độ khen thưởng năm 2011 cho phù hợp. - Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân quận có trách nhiệm cụ thể hóa Chương trình chỉ đạo điều hành phát triển kinh tế - xã hội năm 2011 theo từng tháng để trao đổi thống nhất với Thủ trưởng các phòng, ban quận và theo dõi chặt chẽ tiến độ, kết quả thực hiện của các đơn vị, kịp thời báo cáo thỉnh thị ý kiến chỉ đạo của Ủy ban nhân dân quận tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc phát sinh để thực hiện tốt Chương trình này./. PHỤ LỤC TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN CÁC CÔNG TRÌNH TRỌNG ĐIỂM NĂM 2011 1. Hoàn thành đưa vào sử dụng: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 2. Khởi công các công trình: <jsontable name="bang_3"> </jsontable> 3. Hoàn thành hồ sơ, trình duyệt các dự án: <jsontable name="bang_4"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT CÁC NỘI DUNG VỀ CUNG CẤP SÁCH GIÁO KHOA, SÁCH THAM KHẢO CHO CÁC TRƯỜNG THCS BỊ ẢNH HƯỞNG LŨ LỤT CỦA 6 TỈNH NGHỆ AN, HÀ TĨNH, QUẢNG BÌNH, QUẢNG NAM, QUẢNG NGÃI, PHÚ YÊN BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO Căn cứ Nghị định số 178/2007/NĐ-CP ngày 03/12/2007 của Chính phủ Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ; Căn cứ Nghị định số 32/2008/NĐ-CP ngày 19/03/2008 của Chính phủ Quy định nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Giáo dục và Đào tạo; Căn cứ Luật đấu thầu số 61/2005/QH11 ngày 29/11/2005; Căn cứ Nghị định số 85/2009/NĐ-CP ngày 21/10/2009 của Chính phủ Hướng dẫn thi hành luật đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo luật xây dựng; Căn cứ thư của Giám đốc Quốc gia Phái đoàn thường trú tại Việt Nam của ADB ngày 02/12/2010 về việc không phản đối tái phân bổ vốn cho một số Dự án/chương trình để cung cấp sách giáo khoa cho các tỉnh vùng lũ; Căn cứ Văn bản số 2160/NxbGDVN ngày 23/12/2010 về việc ủy quyền cung cấp giáo khoa, sách tham khảo cho các Dự án; Căn cứ Quyết định 723/QĐ-BGDĐT ngày 05/02/2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành danh mục sách tham khảo cho thư viện trường học năm học 2008-2009; Căn cứ vào Công văn số 5583/BGDĐT-VP ngày 10 tháng 9 năm 2010 về bổ sung sách mới cho “Tủ sách đạo đức”; Căn cứ vào tình hình thiệt hại thực tế do lũ lụt tàn phá tại các tỉnh Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Phú Yên; Xét đề nghị của Giám đốc Ban điều hành Dự án Phát triển Giáo dục THCS II, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt các nội dung về cung cấp sách giáo khoa, sách tham khảo cho các trường THCS bị ảnh hưởng lũ lụt của 6 tỉnh Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Phú Yên bao gồm các nội dung sau: I. Phê duyệt danh sách các trường THCS và số lượng sách cung cấp cho các trường THCS (theo danh sách đính kèm). II. Phê duyệt danh mục sách tham khảo cung cấp cho thư viện các trường THCS bị ảnh hưởng lũ lụt của 6 tỉnh Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Phú Yên (theo danh sách đính kèm). Trường hợp trong danh mục có tài liệu không còn đủ số lượng để cung cấp kịp thì có thể thay thế bằng một tài liệu có giá trị tương đương. III. Phê duyệt kết quả chỉ định thầu các gói thầu sau thuộc Dự án Phát triển Giáo dục Trung học cơ sở II, cụ thể như sau: Gói thầu 1. “Cung cấp sách giáo khoa, sách bài tập cho học sinh các trường THCS bị ảnh hưởng lũ lụt” 1. Tên nhà thầu: Công ty cổ phần sách Dân tộc thuộc Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam 2. Giá gói thầu: 100.000 USD (Một trăm ngàn đôla chẵn). 3. Nguồn vốn: vốn vay ADB và vốn đối ứng 4. Hình thức hợp đồng: Trọn gói 5. Thời gian thực hiện hợp đồng: Năm 2011 Gói thầu 2. “Cung cấp sách bài tập cho học sinh trường THCS bị ảnh hưởng lũ lụt” 1. Tên nhà thầu: Công ty cổ phần sách và thiết bị giáo dục Miền Bắc thuộc Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam 2. Giá gói thầu: 100.000 USD (Một trăm ngàn đôla chẵn). 3. Nguồn vốn: vốn vay ADB và vốn đối ứng 4. Hình thức hợp đồng: Trọn gói 5. Thời gian thực hiện hợp đồng: Năm 2011 Gói thầu 3. “Cung cấp sách bài tập cho học sinh và sách thư viện cho các trường THCS bị ảnh hưởng lũ lụt” 1. Tên nhà thầu: Công ty cổ phần sách giáo dục tại Thành phố Hà nội thuộc Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam 2. Giá gói thầu: 100.000 USD (Một trăm ngàn đôla chẵn). 3. Nguồn vốn: vốn vay ADB và vốn đối ứng 4. Hình thức hợp đồng: Trọn gói 5. Thời gian thực hiện hợp đồng: Năm 2011 Điều 2. Giao cho Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam chịu trách nhiệm về giá của các bộ sách cung cấp (các loại sách được tính theo giá bìa, phần chiết khấu 7% được quy đổi lại thành sách cung cấp thêm cho các trường THCS). Ban Điều hành Dự án Phát triển Giáo dục Trung học cơ sở II chịu trách nhiệm tổ chức thương thảo và ký kết hợp đồng với nhà thầu phù hợp qui định hiện hành của Pháp luật Việt Nam và Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB). Giá trị hợp đồng của các gói thầu tính bằng tiền VNĐ sẽ quy đổi bằng tỷ giá bán ra của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam ngày ký hợp đồng. Điều 3. Các ông (bà) Chánh văn phòng, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch-Tài chính, Cục trưởng Cục cơ sở vật chất, thiết bị dạy học, đồ chơi trẻ em, Tổng Giám đốc Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam, Giám đốc Ban điều hành Dự án Phát triển Giáo dục THCS II và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
2,091
126,397
<jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT NĂM 2011 CỦA BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 03 tháng 6 năm 2008; Căn cứ Nghị định số 24/2009/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Căn cứ Nghị định số 51/2008/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải; Căn cứ Quyết định số 3434/QĐ-BGTVT ngày 30/11/2010 của Bộ trưởng về việc phân công công tác giữa Bộ trưởng và các Thứ trưởng; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp chế, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật năm 2011 của Bộ Giao thông vận tải (Phụ lục 1, 2, 3, 4, 5). Chương trình này không bao gồm các văn bản quy phạm pháp luật: - Đã có trong Quyết định số 3626/QĐ-BGTVT ngày 22/12/2010 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Kế hoạch thực thi Nghị quyết số 45/NQ-CP của Chính phủ về việc đơn giản hoá thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Giao thông vận tải; - Liên quan đến lĩnh vực thanh tra. Điều 2. Các cơ quan, tổ chức được giao nhiệm vụ trong Chương trình có trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ được giao, bảo đảm chất lượng và tiến độ theo yêu cầu, tuân thủ quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và các văn bản hướng dẫn thi hành. Thanh tra Bộ có trách nhiệm chủ trì tham mưu cho Lãnh đạo Bộ dự kiến Chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật về thanh tra để đăng ký thực hiện vào 6 tháng cuối năm 2011. Điều 3. Các Tổng cục, Cục, Vụ chủ trì soạn thảo, chủ trì tham mưu trình văn bản có trách nhiệm: 1. Xây dựng Đề cương chi tiết của các dự thảo văn bản, báo cáo Thứ trưởng phụ trách duyệt trước khi soạn thảo văn bản (đối với các Cục, Vụ chưa trình Bộ dự thảo văn bản quy phạm pháp luật). 2. Hàng tháng, báo cáo Thứ trưởng phụ trách trực tiếp về tiến độ xây dựng, trình văn bản; đồng thời gửi Vụ Pháp chế một bản để tổng hợp. 3. Chịu trách nhiệm về chất lượng và tiến độ xây dựng văn bản. Điều 4. Vụ Pháp chế có trách nhiệm: 1. Theo dõi, đôn đốc, tổng hợp tình hình thực hiện Chương trình. Hàng tháng, báo cáo Thứ trưởng phụ trách công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật. Sáu tháng, cuối năm, báo cáo Bộ trưởng kết quả thực hiện Chương trình của Bộ và của từng Cục, Vụ. 2. Tham gia góp ý kiến các Đề cương chi tiết, dự thảo văn bản. 3. Thẩm định toàn bộ các dự thảo văn bản. Điều 5. Vụ Tài chính, Văn phòng Bộ, các Cục chịu trách nhiệm bố trí đủ kinh phí xây dựng văn bản quy phạm pháp luật theo quy định từ nguồn ngân sách và các nguồn kinh phí hỗ trợ khác. Điều 6. Văn phòng Bộ có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc, tổng hợp chung trong Chương trình công tác của Bộ. Điều 7. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 8. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, Vụ trưởng các Vụ, Cục trưởng các Cục, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ QUỐC PHÒNG ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2011 Được sự quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo của Đảng ủy Quân sự Trung ương, Bộ Quốc phòng, của Thành ủy Hà Nội, công tác quốc phòng địa phương của thành phố năm 2010 đã đạt được kết quả toàn diện: Công tác giáo dục quốc phòng, an ninh được coi trọng, đạt hiệu quả thiết thực, nhận thức trách nhiệm về công tác quốc phòng địa phương của cán bộ các cấp, các ngành, đảng viên và nhân dân được nâng cao. Hiệu lực quản lý nhà nước về quốc phòng, sức mạnh khu vực phòng thủ; chất lượng tổng hợp, trình độ và khả năng sẵn sàng chiến đấu của lực lượng vũ trang Thủ đô được củng cố và tăng cường, góp phần giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, tạo điều kiện thuận lợi phát triển kinh tế, xã hội của Thủ đô. Tuy nhiên việc quán triệt và thực hiện các chỉ thị, các quy định của Đảng, Chính phủ, Bộ Quốc phòng về công tác quốc phòng ở một số cơ quan, tổ chức, địa phương có nội dung chưa thật đầy đủ, kịp thời; sự phối hợp hiệp đồng trong thực hiện công tác quốc phòng của một số địa phương, cơ quan, tổ chức có lúc chưa chặt chẽ; kết quả thực hiện có nội dung chưa cao. Năm 2011, tình hình thế giới, khu vực tiếp tục có diễn biến phức tạp; trong nước các thế lực thù địch tiếp tục đẩy mạnh các hoạt động chống phá. Là năm diễn ra Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng; Bầu cử Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp; Tình hình khí hậu, thời tiết, dịch bệnh diễn biến phức tạp, khó lường. Để hoàn thành tốt nhiệm vụ quốc phòng địa phương năm 2011, Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội yêu cầu các Sở, ban, ngành, đoàn thể của thành phố, Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thị xã tập trung chỉ đạo thực hiện tốt nội dung chủ yếu sau: 1. Quán triệt, triển khai thực hiện tốt các chỉ thị, nghị quyết của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước về nhiệm vụ quốc phòng Quán triệt, triển khai thực hiện tốt nhiệm vụ tăng cường quốc phòng và an ninh, bảo vệ vững chắc Tổ quốc Việt Nam Xã hội Chủ nghĩa theo tinh thần Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI; Nghị quyết Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 8 (khóa IX) về Chiến lược bảo vệ Tổ quốc trong tình hình mới. Tiếp tục thực hiện chương trình hành động số 06-CT/TU của Thành ủy Hà Nội về thực hiện Nghị quyết số 28-NQ/TW của Bộ Chính trị xây dựng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thành khu vực phòng thủ vững chắc; Chỉ thị số 07-CT/TU của Thành ủy Hà Nội về lãnh đạo thực hiện Chỉ thị số 12-CT/TW của Bộ Chính trị; Nghị định số 116/2007/NĐ-CP của Chính phủ về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác giáo dục quốc phòng, an ninh; Chỉ thị số 20-CT/TU của Thành ủy Hà Nội về tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 16-CT/TW của Ban Bí thư Trung ương (khóa IX) về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với lực lượng dân quân tự vệ, dự bị động viên trong tình hình mới; thực hiện Luật Quốc phòng, Luật Dân quân tự vệ, Luật Nghĩa vụ quân sự; Pháp lệnh về lực lượng Dự bị động viên; các Nghị định của Chính phủ về công tác quốc phòng, động viên quốc phòng, xây dựng hoạt động của khu vực phòng thủ, phòng thủ dân sự; Nghị định 77/2010/NĐ-CP ngày 12/7/2010 của Chính phủ Quy định quy chế phối hợp giữa Bộ Quốc phòng, Bộ Công an trong phối hợp bảo vệ an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ quốc phòng, an ninh trong tình hình mới và các văn bản hướng dẫn thi hành; các Chỉ thị, Nghị quyết của Thành ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội, để nâng cao nhận thức trách nhiệm và chỉ đạo tổ chức thực hiện có hiệu quả yêu cầu nhiệm vụ quốc phòng trong tình hình mới. 2. Nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác giáo dục quốc phòng - an ninh. Kiện toàn, nâng cao chất lượng hiệu quả hoạt động của Hội đồng giáo dục quốc phòng an ninh thành phố, quận, huyện, thị xã và xã, phường, thị trấn, nhất là sau đại hội Đảng và bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp. Tổ chức các lớp bồi dưỡng kiến thức quốc phòng, an ninh cho cán bộ các đối tượng thuộc địa phương theo phân cấp, khắc phục việc chậm thực hiện công tác này ở các doanh nghiệp. Sở Giáo dục và Đào tạo rút kinh nghiệm việc tổ chức dạy dải môn học giáo dục quốc phòng, an ninh trong hệ thống trường trung học phổ thông, về đào tạo giáo viên giảng dạy môn học GDQP-AN; tập huấn, bồi dưỡng, đào tạo, bố trí đủ giáo viên dạy dải theo quy định. Thực hiện đúng nội dung, chương trình môn học giáo dục quốc phòng, an ninh trong hệ thống các trường trung học phổ thông, trung cấp chuyên nghiệp, trung cấp nghề, cao đẳng, đại học, trung tâm giáo dục quốc phòng. Trường Đào tạo cán bộ Lê Hồng Phong và Trung tâm bồi dưỡng chính trị quận, huyện, thị xã. Đổi mới nội dung, hình thức, phương pháp tuyên truyền trên hệ thống phát thanh, truyền hình, chuyên mục trên các báo, nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác giáo dục quốc phòng, an ninh cho toàn dân, giáo dục lòng yêu nước, các quan điểm của Đảng về tăng cường quốc phòng, an ninh, ý thức cảnh giác đối phó có hiệu quả với âm mưu thủ đoạn chống phá của các thế lực thù địch đối với cách mạng Việt Nam. Thực hiện đề án xây dựng Trung tâm giáo dục quốc phòng thuộc Trường Quân sự Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội, theo Quyết định số 638/QĐ-TTg ngày 21/5/2009 của Thủ tướng Chính phủ, sớm đưa vào sử dụng, bảo đảm hiệu quả thiết thực. Hội đồng Giáo dục quốc phòng, an ninh Thành phố kiểm tra quận, huyện: Cầu Giấy, Long Biên, Gia Lâm, Đan Phượng, Chương Mỹ, Thường Tín, Trường cao đẳng sư phạm Hà Nội, Trường cao đẳng nghệ thuật Hà Nội và một số cơ quan khác về công tác giáo dục quốc phòng, an ninh. 3. Tăng cường tiềm lực quốc phòng, kết hợp chặt chẽ nhiệm vụ quốc phòng với xây dựng phát triển kinh tế - xã hội: Củng cố nâng cao chất lượng hệ thống chính trị các cấp trong sạch, vững mạnh, tập trung phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội, khoa học công nghệ, tạo ra tiềm lực kinh tế; kết hợp chặt chẽ giữa xây dựng phát triển kinh tế, xã hội với củng cố quốc phòng, an ninh, làm cơ sở, nền tảng tạo ra tiềm lực quốc phòng của khu vực phòng thủ thành phố, quận, huyện, thị xã vững mạnh. Triển khai chương trình công tác 5 năm của Ban chỉ đạo khu vực phòng thủ thành phố, Kế hoạch thực hiện xây dựng thành phố thành khu vực phòng thủ vững chắc trong tình hình mới. Điều chỉnh bổ sung các văn kiện tác chiến; rà soát, ban hành văn bản quy định quản lý nhà nước về công trình quốc phòng, khu quân sự, đất quốc phòng. Xây dựng kế hoạch bảo đảm nhu cầu quốc phòng năm đầu chiến tranh (kế hoạch B), kế hoạch thực hiện Nghị định số 117 về Phòng thủ dân sự.
2,073
126,398
Chỉ đạo diễn tập khu vực phòng thủ quận, huyện: Ba Đình, Hoàn Kiếm, Cầu Giấy, Long Biên, Sóc Sơn, Thạch Thất; diễn tập phòng chống giảm nhẹ thiên tai, tìm kiếm cứu nạn huyện Gia Lâm; Diễn tập chiến đấu trị an 20% xã, phường, thị trấn. Tiến hành thu hồi, xử lý các loại vũ khí, vật liệu nổ ngoài luồng, rà phá bom, mìn, vật liệu nổ phục vụ các dự án phát triển hạ tầng kinh tế, xã hội. Tăng cường hoạt động của Ban quân dân y các cấp, kết hợp và phát huy khả năng của bệnh viện Quân đội khám chữa bệnh cho nhân dân. Các cấp làm tốt công tác xây dựng kế hoạch, tổ chức hoạt động, sẵn sàng huy động lực lượng, phương tiện xử lý kịp thời các tình huống phòng chống bão, lụt, cháy nổ, cháy rừng từng cấp thành phố, quận, huyện, thị xã xây dựng kế hoạch và thực hiện bảo đảm kinh phí cho nhiệm vụ tìm kiếm cứu hộ, cứu nạn năm 2011 - 2015; chủ động xử lý các tình huống thảm họa, dịch bệnh môi trường. Làm tốt công tác phối hợp hiệp đồng với các đơn vị quân đội đóng quân trên địa bàn, góp phần xây dựng địa bàn an toàn vững mạnh, đơn vị vững mạnh toàn diện. Thực hiện tốt chính sách hậu phương quân đội, giải quyết chế độ, chính sách với quân nhân, thân nhân liệt sỹ, thương binh, người có công với cách mạng, động viên nhân dân và các lực lượng vũ trang tích cực tham gia cuộc vận động đền ơn, đáp nghĩa, xóa đói, giảm nghèo. 4. Xây dựng lực lượng vũ trang địa phương và công tác động viên, tuyển chọn gọi công dân nhập ngũ: Duy trì nghiêm các chế độ trực sẵn sàng chiến đấu, nắm chắc tình hình địa bàn, phối hợp chặt chẽ giữa các lực lượng xử lý kịp thời các tình huống không để bị động, bất ngờ. Thực hiện nghiêm quy chế phối hợp giữa quân sự - công an, giữa dân quân tự vệ - công an - kiểm lâm ở cơ sở, giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội. Triển khai phương án phòng chống giảm nhẹ thiên tai, tìm kiếm cứu hộ, cứu nạn, phòng chống cháy nổ, cháy rừng, khắc phục hậu quả thiên tai và sự cố nghiêm trọng khác. Tập trung chỉ đạo xây dựng cơ quan quân sự địa phương các cấp, lực lượng dân quân tự vệ, dự bị động viên vững mạnh. Tiếp tục quán triệt, triển khai sâu rộng đến cán bộ, đảng viên, nhân dân và lực lượng vũ trang thực hiện Luật Dân quân tự vệ. Kiện toàn đủ số lượng cán bộ Ban Chỉ huy quân sự xã, phường, thị trấn, cơ quan, tổ chức ở cơ sở; bổ nhiệm, miễn nhiệm cán bộ dân quân tự vệ. Tổ chức tốt việc đăng ký, xét duyệt tuyển chọn, xây dựng lực lượng Dân quân tự vệ nòng cốt, coi trọng chất lượng chính trị; biên chế đủ thành phần lực lượng; phát triển lực lượng tự vệ ở các loại hình doanh nghiệp; rút kinh nghiệm việc tổ chức lực lượng Dân quân thường trực ở quận Hoàn Kiếm và nhân rộng ra ở một số phường thuộc các quận trung tâm. Tổ chức đào tạo chỉ huy trưởng quân sự xã, phường, thị trấn các khóa 8, khóa 9; chiêu sinh khóa 10, chỉ tiêu 150 đồng chí; chủ động đào tạo liên thông trình độ cao đẳng chuyên nghiệp ngành quân sự cơ sở; sắp xếp, bố trí sử dụng cán bộ sau đào tạo. Nâng cao chất lượng huấn luyện của lực lượng vũ trang địa phương, bảo đảm đúng nội dung, chương trình, thời gian, quân số. Chỉ đạo hội thao lực lượng vũ trang quận, huyện, thị xã; tổ chức hội thao cấp thành phố bảo đảm chất lượng, an toàn. Hoàn thành kế hoạch tuyển chọn và gọi công dân nhập ngũ; huy động, tiếp nhận lực lượng dự bị động viên, kiểm tra sẵn sàng động viên, huấn luyện, diễn tập; thực hiện dự án động viên công nghiệp; xây dựng, điều chỉnh văn kiện kế hoạch động viên các cấp; tổ chức đăng ký, quản lý nguồn sẵn sàng nhập ngũ, quân nhân dự bị, phương tiện kỹ thuật của nền kinh tế quốc dân và các cơ sở doanh nghiệp thuộc diện động viên công nghiệp; rà soát, sắp xếp tổ chức biên chế các đơn vị dự bị động viên, bổ nhiệm, miễn nhiệm, phong, thăng quân hàm và chi trả phụ cấp trách nhiệm đối với quân nhân dự bị giữ chức vụ chỉ huy đơn vị dự bị động viên. 5. Tăng cường hiệu lực quản lý Nhà nước về quốc phòng Ban hành các văn bản chỉ đạo thực hiện công tác quốc phòng; các kế hoạch, quyết định về quy mô tổ chức, biên chế, phân cấp nhiệm vụ chi, chế độ, chính sách đối với Dân quân tự vệ theo quy định Luật Dân quân tự vệ và Nghị quyết của Hội đồng nhân dân thành phố. Tổ chức hội nghị quán triệt, triển khai sâu rộng, thực hiện công tác quốc phòng địa phương. Tăng cường hiệu lực quản lý nhà nước về quốc phòng: Thực hiện kế hoạch tuyên truyền, phổ biến kiến thức pháp luật về quốc phòng; giáo dục quốc phòng - an ninh; Kết hợp giữa phát triển kinh tế - xã hội với củng cố quốc phòng, an ninh; Xây dựng lực lượng vũ trang địa phương; Xây dựng khu vực phòng thủ vững chắc; Bảo đảm chế độ chính sách thực hiện công tác quân sự, quốc phòng. Phối hợp với Cơ quan Thường trực công tác quốc phòng/Bộ Quốc phòng kiểm tra thực hiện công tác quốc phòng ở một số Bộ, ngành Trung ương trên địa bàn. Tổ chức thanh tra, kiểm tra việc thực hiện ở quận, huyện, thị xã, một số cơ quan, tổ chức. Thực hiện chế độ giao ban, sơ kết, tổng kết về công tác quốc phòng ở địa phương hàng năm và từng thời kỳ. 6. Bảo đảm ngân sách chi nhiệm vụ quốc phòng: Thực hiện nghiêm Nghị quyết của Hội đồng nhân dân thành phố về phân cấp ngân sách, bảo đảm đúng, đủ nhiệm vụ chi thuộc địa phương; coi trọng bảo đảm kinh phí của cấp xã, phường, thị trấn cho công tác quân sự, quốc phòng, nhất là việc xây dựng, huấn luyện, hoạt động của lực lượng dân quân, bảo đảm đúng, đủ nội dung, thời gian, công tác huấn luyện theo từng đối tượng. Dự toán, chấp hành và quyết toán ngân sách đúng quy định pháp luật. Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã, tổ chức thực hiện, định kỳ báo cáo kết quả về Ủy ban nhân dân thành phố ((Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội nhận và tổng hợp báo cáo). <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BÃI BỎ QUYẾT ĐỊNH SỐ 1556/2006/QĐ-UBND NGÀY 31/7/2006 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ ƯU ĐÃI, KHUYẾN KHÍCH ĐẦU TƯ VÀO CÁC KHU CÔNG NGHIỆP, KHU DU LỊCH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH BÌNH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Luật Đầu tư ngày 29/11/2005; Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004; Căn cứ Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư; Nghị định số 91/2006/NĐ-CP ngày 06/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân; Nghị định số 40/2010/NĐ-CP ngày 12/4/2010 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật; Thực hiện Nghị quyết số 39/NQ-HĐND ngày 24/12/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình về việc bãi bỏ Nghị quyết số 27/2006/NQ-HĐND ngày 12/7/2006 của HĐND tỉnh Ninh Bình về ưu đãi, khuyến khích đầu tư vào các Khu Công nghiệp, Khu du lịch trên địa bàn tỉnh Ninh Bình; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Công văn số 1307/BC-KH&ĐT ngày 17/11/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Bãi bỏ Quyết định số 1556/2006/QĐ-UBND ngày 31/7/2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình về việc ban hành Quy định về ưu đãi, khuyến khích đầu tư vào các Khu Công nghiệp, Khu du lịch trên địa bàn tỉnh Ninh Bình. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành của tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố, các Nhà đầu tư vào các Khu công nghiệp, Khu du lịch trên địa bàn tỉnh Ninh Bình và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH THĂM DÒ, KHAI THÁC, CHẾ BIẾN VÀ SỬ DỤNG KHOÁNG SẢN TỈNH QUẢNG NAM ĐẾN NĂM 2015, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2025 (NGOÀI CÁC KHU VỰC QUY HOẠCH KHOÁNG SẢN CHUNG CẢ NƯỚC ĐÃ ĐƯỢC CÔNG BỐ) UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Khoáng sản ngày 20 tháng 3 năm 1996 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản ngày 14 tháng 6 năm 2005; Căn cứ Nghị định số 160/2005/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2005 và Nghị định số 07/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 01 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Khoáng sản và Luật Khoáng sản sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản; Căn cứ Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; Căn cứ Quyết định số 55/2008/QĐ-BCT ngày 30 tháng 12 năm 2008 của Bộ Công Thương ban hành quy định nội dung, trình tự, thủ tục lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch phát triển lĩnh vực công nghiệp; Căn cứ Nghị quyết số 187/2010/NQ-HĐND ngày 09/12/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh về quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản tỉnh Quảng Nam đến năm 2015, định hướng đến năm 2025; Theo đề nghị của Sở Công Thương tại Tờ trình số 1109/TTr-SCT ngày 27/12/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản tỉnh Quảng Nam đến năm 2015, định hướng đến năm 2025 (ngoài các khu vực quy hoạch khoáng sản chung cả nước đã được công bố), bao gồm 6 nhóm khoáng sản: than đá, titan, thiếc - wolfram, quặng sắt, vàng và nước khoáng, vật liệu xây dựng và khoáng chất công nghiệp với các nội dung chủ yếu sau: I. QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU, ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN 1. Quan điểm chỉ đạo - Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản tỉnh Quảng Nam phải phù hợp với quy hoạch phát triển khoáng sản chung của cả nước và của ngành công nghiệp Việt Nam; đồng thời phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế -xã hội và các quy hoạch khác của tỉnh.
2,054
126,399
- Đảm bảo khai thác, chế biến, sử dụng hợp lý, tiết kiệm tài nguyên khoáng sản trên địa bàn tỉnh đạt hiệu quả kinh tế cao; đảm bảo an ninh, quốc phòng, trật tự xã hội và môi trường sinh thái, góp phần tạo việc làm và nâng cao đời sống nhân dân. 2. Mục tiêu của quy hoạch - Phản ánh tổng thể về nguồn lực tài nguyên khoáng sản hiện có của tỉnh; định hướng công tác quản lý nhà nước về khoáng sản của chính quyền địa phương các cấp, phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội theo từng giai đoạn cụ thể. - Tăng cường công tác quản lý nhà nước về khoáng sản của các cấp theo quy hoạch, kế hoạch; chủ động kiểm soát, phát triển hoạt động khai thác, chế biến khoáng sản một cách hợp lý, tiết kiệm; bảo vệ môi trường sinh thái. - Ứng dụng công nghệ tiên tiến, hiện đại để khai thác, chế biến khoáng sản; đảm bảo ổn định nguồn nguyên liệu cho nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, phù hợp với mục tiêu chung của cả nước. 3. Một số định hướng, giải pháp quy hoạch để phát triển bền vững - Khai thác khoáng sản phải gắn với xây dựng nhà máy chế biến sâu tại địa phương, sản xuất ra sản phẩm có giá trị kinh tế cao, đảm bảo về môi trường. Ưu tiên, tạo điều kiện thuận lợi cho các dự án thăm dò, khai thác khoáng sản làm nguyên liệu trực tiếp cho các nhà máy hiện đang đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh. Tận thu các nguồn tài nguyên khoáng sản bị vùi lấp trong phạm vi các dự án đã được cấp phép đầu tư, đang triển khai thực hiện. - Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc cấp phép thăm dò khai thác khoáng sản đúng quy hoạch đã được phê duyệt theo quy định của pháp luật. Chính quyền các cấp cần tăng cường công tác kiểm tra, giám sát các đơn vị hoạt động khai thác khoáng sản tại địa phương, không để tình trạng hoạt động khai thác trái phép xảy ra. Kiên quyết xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật đối với các cá nhân, đơn vị vi phạm trong hoạt động thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản. - Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát chặt chẽ quy trình vận hành sản xuất và các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật đề ra trong dự án đã được cấp có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt. - Khuyến khích đầu tư, sử dụng công nghệ tiên tiến, đồng bộ, công nghệ sạch ít hoặc không tạo ra chất thải ô nhiễm. Gắn việc khai thác, chế biến với khâu xử lý triệt để môi trường, hoàn thổ và khôi phục môi trường trong khai thác mỏ. - Tăng cường trách nhiệm của nhà đầu tư khai thác, chế biến khoáng sản có nghĩa vụ đóng góp xây dựng kết cấu hạ tầng (đường giao thông, trường học, bệnh viện, nhà trẻ...) và có trách nhiệm trong việc cải thiện đời sống, tạo việc làm và nâng cao thu nhập cho cộng đồng dân cư vùng mỏ; ưu tiên sử dụng lao động tại địa phương; tích cực tham gia cải thiện môi trường xã hội. II. NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA QUY HOẠCH 1. Quy hoạch than đá (phụ lục số 1): - Quy hoạch khai thác đến hết năm 2012: Gồm các mỏ được UBND tỉnh cấp phép, đang khai thác tại khu vực Ngọc Kinh và Sườn Giữa. Không gia hạn thêm đối với các mỏ này sau năm 2012. - Quy hoạch khai thác đến năm 2015: Mỏ than Sườn Giữa (13 khoảnh), mỏ than Ngọc Kinh (3 khoảnh) với tổng diện tích là 880,7 ha. - Quy hoạch khai thác từ năm 2016 đến năm 2025: Khu vực Thạnh Mỹ và khu vực Quế Trung với tổng diện tích là 763,12 ha. - Quy hoạch thăm dò từ 2016 đến 2025 (sâu dưới mức 200 mét) gồm: Mỏ than Sườn Giữa (2.343,0 ha) và mỏ Ngọc Kinh (850,0 ha). - Quy hoạch tài nguyên dự trữ (nằm trong rừng phòng hộ): 3.106 ha, gồm: Khu vực: An Điềm (795,0 ha), Bến Hiên (215,0 ha), Đại Thạnh (2.096,0 ha). - Hình thức khai thác: Bằng phương pháp hầm lò nhằm hạn chế thiệt hại về rừng và môi trường đất mặt. - Sử dụng: Tại địa phương và vùng phụ cận; không xuất khẩu than. 2. Quy hoạch titan ven biển (Phụ lục 2): Titan ven biển Quảng Nam nằm trong Khu quy hoạch đô thị ven biển và Khu kinh tế mở Chu Lai có hàm lượng chất phóng xạ cao ảnh hưởng không tốt đến sức khỏe con người. Do vậy, mục tiêu chính là cần làm sạch môi trường trước khi triển khai các dự án đầu tư xây dựng, tránh lãng phí tài nguyên. Quy hoạch như sau: - Quy hoạch khai thác từ năm 2011 đến năm 2015, gồm: Khu vực Điện Dương - Điện Ngọc (khu 1,2,3); Khu vực Duy Hải - Duy Nghĩa (khu 4,5,6,7);Khu vực Tam Tiến (khu 9,10); Khu vực Tam Hòa (khu 11,12,13,14,15,16,17); Khu vực Tam Anh (khu 18,19); Khu vực Tam Nghĩa (khu 20,21). Tổng diện tích: 2.188,8 ha. - Quy hoạch thăm dò, khai thác từ năm 2016 đến 2020, gồm: Khu vực Bình Hải - Bình Nam (khu 8). Tổng diện tích: 591,9 ha. + Quy hoạch chế biến, sử dụng quặng titan: + Thống nhất cho phép một đơn vị xây dựng nhà máy chế biến sâu ti tan trên địa bàn tỉnh làm đầu mối tổ chức khai thác, chế biến titan theo quy hoạch này và sử dụng, xuất khẩu hàng năm theo lộ trình của Chính phủ phê duyệt. + Sản phẩm chế biến: Phân loại, nghiền mịn, bột màu đioxit, xỉ titan, rutin nhân tạo, ilmenit hoàn nguyên và pigment. + Sử dụng trong nước và xuất khẩu. 3. Quy hoạch khoáng sản thiếc - wolfram (Phụ lục 3): Quặng gốc thiếc - wolfram chủ yếu nằm trong diện tích rừng phòng hộ, khu bảo tồn thiên nhiên Bà Nà, quặng sa khoáng nằm gần khu dân cư sinh sống tập trung. Quy hoạch như sau: - Quy hoạch khu vực thăm dò đến năm 2015: Khu vực quặng gốc thiếc - Wolfram Hòn Bà - Nước Oa (28a, 28b, 36a), diện tích 1.062,0 ha; khu vực thiếc Khe Ma (34a), diện tích 89,64 ha; khu vực thiếc Nước Ta (35a) diện tích 77,22 ha; khu vực thiếc gốc Tam Chinh (48) diện tích 101,0 ha. Mục tiêu trữ lượng theo Phụ lục 3. - Những khu vực này chỉ được phép thăm dò, khai thác quy mô công nghiệp sau khi được UBND tỉnh cho phép chuyển đổi mục đích sử dụng rừng phòng hộ sang rừng sản xuất theo đúng quy định của pháp luật. Khai thác bằng phương pháp hầm lò. Không khai thác bằng phương pháp lộ thiên từ trên mặt trong đới phong hóa xuống độ sâu tối thiểu 30 mét nhằm hạn chế phá hủy rừng, môi trường đất mặt. - Thiếc sa khoáng không đưa vào quy hoạch khai thác. - Quy hoạch chế biến, sử dụng : Thống nhất chọn một đơn vị làm đầu mối thăm dò, khai thác gắn với xây dựng nhà máy chế biến sâu trên địa bàn tỉnh. Công suất dự kiến: 30-35.000 tấn quặng thiếc/năm, vốn đầu tư: 200-250 tỷ đồng. + Sản phẩm chế biến: Xay, nghiền, tuyển trọng lực, luyện thiếc thỏi, thiếc nguyên tố. + Sử dụng: Cung cấp cho nhà máy hợp kim trong nước và xuất khẩu. Chất thải quặng phải được sử dụng trong lĩnh vực sản xuất sứ, gốm cao cấp. 4. Quy hoạch quặng sắt (Phụ lục 4): - Quy hoạch thăm dò đến năm 2015 (gồm 5 khu vực): + Sắt Tam Thành, huyện Phú Ninh: 89,5 ha; Quế Lộc, huyện Nông Sơn: 50,18 ha; Quế Hiệp, huyện Quế Sơn: 31,61 ha; ChàVàl, huyện Nam Giang: 123,0 ha; LaDê, huyện Nam Giang: 150,0 ha. + Quặng hóa ở những khu vực này dạng mạch, mức độ điều tra còn hạn chế, cần phải thăm dò theo quy định của pháp luật để xác định thân quặng, chất lượng và trữ lượng quặng làm cơ sở cho công tác lập dự án khai thác tiếp theo. + Quy mô các mỏ đều nhỏ, khai thác phải đảm bảo giảm thiểu thiệt hại về rừng và môi trường đất mặt. + Mục tiêu trữ lượng: Theo phụ lục 4. - Quy hoạch tài nguyên dự trữ: + Gồm một khu vực (sắt Côn Zôn, huyện Nam Giang): 150,0 ha. + Khu vực này nằm trong phạm vi rừng phòng hộ. Chỉ được thăm dò, khai thác bằng phương pháp hầm lò sau khi được UBND tỉnh cho phép chuyển đổi rừng phòng hộ sang mục đích rừng sản xuất. - Quy hoạch khai thác từ 2011 đến 2015: Khai thác mỏ sắt Tam Thành, Phú Ninh. Công suất dự kiến 50- 60 nghìn tấn/năm. - Quy hoạch khai thác từ 2016 đến 2025: Mỏ Quế Lộc, Quế Hiệp, ChàVal, La Dê. Công suất mỗi mỏ tại phụ lục 4. - Quy hoạch chế biến, sử dụng: Tiềm năng quặng sắt không lớn, nằm phân tán. Chỉ cho phép một đơn vị làm đầu mối quản lý và xây dựng nhà máy chế biến trên địa bàn tỉnh được phép thăm dò, khai thác theo quy định của pháp luật. Về chế biến: Công suất dự kiến 30-50.000 tấn sắt/năm, dự kiến vốn đầu tư: 1.500 tỷ đồng. Sản phẩm: sản xuất sắt xốp, sắt thỏi. Về sử dụng: Phục vụ nhu cầu nguyên liệu cho các nhà máy luyện thép trong nước hiện nay; không xuất khẩu. 5. Quy hoạch khoáng sản vàng - nước khoáng (Phụ lục 5): a) Quan điểm, định hướng cụ thể: - Không quy hoạch các điểm (khu vực) quặng nằm trong rừng phòng hộ, các sông suối đầu nguồn, gần khu dân cư tập trung, khu vực cấm hoạt động khoáng sản, nhằm tránh thiệt hại về rừng, môi trường sinh thái và chống xói mòn đất mặt, lũ ống, lũ quét, sạt lở núi. - Không khai thác lộ thiên đối với vàng gốc. Chỉ quy hoạch, cho phép khai thác vàng sa khoáng trong phạm vi lòng hồ dự án thuỷ điện đang được đầu tư xây dựng nhằm tránh lãng phí tài nguyên. Chấm dứt khai thác vàng sa khoáng trên địa bàn tỉnh vào sau năm 2015. b) Quy hoạch khoáng sản vàng: b.1. đối với vàng gốc (63 điểm): - Từ 2011 đến 2015: Cho phép các mỏ đã được UBND tỉnh cấp phép khai thác, chế biến hoạt động. Khai thác đảm bảo theo chiều sâu mạch quặng. Không cho phép mở rộng diện tích mỏ và cấp thêm mỏ mới. - Từ năm 2016 đến 2025: Cho phép mở rộng diện tích mỏ và cấp phép mỏ mới nằm trong quy hoạch theo quy định của pháp luật. đối với vàng sa khoáng (17 điểm): chỉ cấp phép khai thác vàng sa khoáng trong khu vực lòng hồ thuỷ điện đang đầu tư xây dựng. Sau năm 2015 chấm dứt việc cấp phép khai thác vàng sa khoáng. b.2. Quy hoạch nước khoáng (gồm 9 điểm, theo Phụ lục 5): - Quan điểm, định hướng khai thác: Khuyến khích các địa phương kêu gọi, thu hút đầu tư, khai thác tối đa nguồn nước khoáng phục vụ đa mục tiêu: dịch vụ, du lịch sinh thái, chữa bệnh, sản xuất nước đóng chai,... nhằm tăng hiệu quả kinh tế. - Quy hoạch cụ thể:
2,067