idx_merge
int64
0
135k
text
stringlengths
968
36.3k
len
int64
212
3.33k
126,500
- Qn(M) : Tổng giá trị chỉ tiêu n tổng hợp từ các DN điều tra mẫu. Ví dụ 1: Suy rộng chỉ tiêu tổng nguồn vốn cuối năm cho doanh nghiệp A thuộc loại hình ngoài nhà nước dưới 20 lao động của ngành công nghiệp C1061 “Xay xát và sản xuất bột thô của tỉnh A với các thông tin như sau: 1. Doanh nghiệp A có tổng doanh thu thuần năm điều tra là 5 tỷ đồng (điều tra được theo phiếu số 1C) 2. Ngành C1061 có 3 doanh nghiệp ngoài nhà nước dưới 20 lao động điều tra mẫu (phiếu 1A) với các thông tin như sau: - Tổng doanh thu thuần năm điều tra là: 3,5 tỷ + 6 tỷ + 2,5 tỷ = 12 tỷ - Tổng nguồn vốn cuối năm điều tra là: 2,5 tỷ + 4 tỷ + 1,5 tỷ = 8 tỷ - Tổng nguồn vốn chủ sỡ hữu cuối năm điều tra là: 2 tỷ + 2,5 tỷ + 0,5 tỷ = 5 tỷ Bước 1: Tính hệ số giữa doanh thu và nguồn vốn của các doanh nghiệp điều tra mẫu ngành C1061 theo công thức: K = Tổng doanh thu/Tổng nguồn vốn = 12 tỷ/8 tỷ = 1,5 Bước 2: Suy rộng chỉ tiêu tổng nguồn vốn cuối năm điều tra của doanh nghiệp A theo công thức: V = K x Tổng doanh thu của doanh nghiệp A = 1,5 x 5 = 7,5 tỷ đồng. Ví dụ 2: Cũng với thông tin như ví dụ 1, suy rộng chỉ tiêu nguồn vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp A như sau: Bước 1: Tính tỷ lệ giữa vốn chủ sở hữu so tổng nguồn vốn cuối năm điều tra của các doanh nghiệp điều tra mẫu ngành C1061 theo công thức: I = Tổng vốn chủ sở hữu/ Tổng nguồn vốn = 5 tỷ/8 tỷ = 0,625 Bước 2: Suy rộng chỉ tiêu nguồn vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp A theo công thức: V (csh) = I x Tổng nguồn vốn = 0,625 x 7,5 tỷ = 4,6875 tỷ đồng. d. Khai thác số liệu để làm báo cáo chính thức năm 2010 tại các tỉnh, thành phố sau khi có số liệu nhập tin đã được nghiệm thu đạt yêu cầu. e. Báo cáo kết quả điều tra: Các Cục Thống kê tỉnh, TP truyền toàn bộ cơ sở dữ liệu điều tra, báo cáo giải trình nghiệm thu, cảnh báo lỗi logic về Tổng cục chậm nhất là ngày 15/7/2011 (đối với TP. Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, TP. Hải Phòng, tỉnh Bình Dương, tỉnh Đồng Nai là ngày 31/7/2011). Bước 4. Tổng hợp, phân tích và công bố kết quả điều tra: - Cấp tỉnh, TP: từ 15/7/2011 đến 30/9/2011. - Cấp Trung ương: từ 15/7/2011 đến 30/9/2011: kiểm tra, nghiệm thu kết quả điều tra của các tỉnh, TP; từ 01/10/2011 đến 31/12/2011: Tổng hợp và công bố kết quả điều tra. 8. Tổ chức thực hiện 8.1. Tổ chức điều tra Cuộc điều tra được tổ chức thực hiện theo lãnh thổ. Cục Thống kê tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm hướng dẫn triển khai điều tra thu thập số liệu tại các đơn vị điều tra trên địa bàn lãnh thổ; kiểm tra, chỉnh lý, đánh ký mã hiệu và nhập tin các phiếu điều tra. 8.2. Xử lý tổng hợp số liệu điều tra Cuộc điều tra được xử lý tổng hợp tập trung bằng máy tính như sau: - Tổng cục Thống kê xây dựng chương trình phần mềm nhập tin và cùng với Tổ thường trực chỉ đạo điều tra doanh nghiệp cấp Trung ương kiểm tra tính hợp lý của số liệu, suy rộng và tổng hợp kết quả cho toàn bộ cuộc điều tra. - Cục Thống kê tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nhập tin toàn bộ phiếu điều tra đã thu thập trên địa bàn. Sau khi số liệu nhập tin được nghiệm thu đạt yêu cầu, các Cục thống kê tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương sử dụng chương trình phần mềm thống nhất cả nước do Tổng cục Thống kê xây dựng, cài đặt và hướng dẫn sử dụng để tổng hợp số liệu làm báo cáo chính thức năm 2010 và tổng hợp toàn bộ kết quả điều tra doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. - Số liệu nhập tin của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được truyền qua mạng về cơ sở dữ liệu tại Tổng cục Thống kê để xử lý tổng hợp chung cho cả nước. Dữ liệu ban đầu của cuộc điều tra sau khi đã nghiệm thu, phục vụ cho yêu cầu làm báo cáo chính thức năm và tổng hợp công bố chung, sẽ được lưu giữ tại cơ sở dữ liệu của Tổng cục và các Cục Thống kê nhằm phục vụ cho nhu cầu khai thác của các Vụ, các đơn vị trong Tổng cục và các Cục Thống kê tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Tổng cục Thống kê xây dựng cơ sở dữ liệu ban đầu của cuộc điều tra doanh nghiệp để các đơn vị trong và ngoài ngành có thể khai thác dễ dàng bằng các công cụ thông dụng. - Kết quả tổng hợp của cuộc điều tra sẽ được công bố nhằm phục vụ yêu cầu của các đối tượng dùng tin. 9. Kinh phí điều tra Tổng cục Thống kê cấp kinh phí bảo đảm yêu cầu thu thập và xử lý tổng hợp theo nội dung của phương án điều tra. Kinh phí điều tra do Tổng cục phân bổ 2 lần theo kế hoạch kinh phí điều tra hàng năm. Tổ trưởng Tổ thường trực chỉ đạo điều tra doanh nghiệp cấp Trung ương và cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch tài chính, Chánh Văn phòng Tổng cục và các Cục trưởng Cục Thống kê tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm quản lý chặt chẽ và sử dụng hiệu quả nguồn kinh phí được cấp để thực hiện tốt cuộc điều tra theo phương án quy định. QUYẾT ĐỊNH BÃI BỎ QUYẾT ĐỊNH SỐ 39/2004/QĐ-UBND NGÀY 04/6/2004 CỦA UBND TỈNH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/22003; Căn cứ Quyết định số 80/2010/QĐ-TTg ngày 09/12/2010 của Thủ tướng Chính phủ về miễn phí xây dựng; Căn cứ công văn số 17074/BTC-CST ngày 15/12/2010 của Bộ Tài chính về miễn phí xây dựng theo Quyết định số 80/2010/QĐ-TTg; Căn cứ công văn số 176/TTHĐ-VP ngày 29/12/2010 của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Bãi bỏ Quyết định số 39/2004/QĐ-UBND ngày 04/6/2004 của UBND tỉnh về mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Nam. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01/02/2011. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, ngành: Tài chính, Xây dựng, Tư pháp, Cục Thuế, Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và thủ trưởng cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> HƯỚNG DẪN MỘT SỐ ĐIỂM VỀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2011 - Căn cứ Thông tư số 202/2010/TT-BTC ngày 14/12/2010 của Bộ Tài chính Quy định về tổ chức thực hiện dự toán ngân sách nhà nước năm 2011; - Căn cứ quyết định số 3869/QĐ-UBND ngày 17/12/2010 của Uỷ ban Nhân dân tỉnh Quảng Ninh về việc giao chỉ tiêu kế hoạch năm 2010; Quyết định số 3889/QĐ-UBND ngày 20/12/2010 Quy định một số cơ chế và biện pháp điều hành ngân sách nhà nước năm 2011; LIÊN NGÀNH SỞ TÀI CHÍNH - KHO BẠC NHÀ NƯỚC TỈNH 1. Phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi: Về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa các cấp ngân sách; tỷ lệ (%) điều tiết nguồn thu giữa các cấp ngân sách; định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2011 và thời kỳ ổn định ngân sách 2011 - 2015 thực hiện theo Quyết định số 3868/QĐ-UBND ngày 17/12/2010 của Ủy ban nhân dân Tỉnh. 2. Phân bổ và giao dự toán thu ngân sách: - Trên cơ sở đánh giá kết quả thực hiện thu ngân sách năm 2010; căn cứ Luật thuế và các qui định về chế độ thu; mức tăng trưởng kinh tế của từng ngành, từng lĩnh vực, khả năng phát triển sản xuất kinh doanh, dịch vụ cụ thể của các doanh nghiệp, tổ chức, hộ kinh doanh trên địa bàn; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố triển khai giao nhiệm vụ thu ngân sách năm 2011 cho các đơn vị trực thuộc và chính quyền cấp dưới đảm bảo mức phấn đấu tăng tối thiểu 5% so với mức dự toán thu ngân sách Tỉnh giao. Ngoài việc giao dự toán thu ngân sách, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố xác định nhiệm vụ thu hoạt động sự nghiệp và các khoản thu được để lại cân đối nhiệm vụ chi (nếu có) đảm bảo theo đúng quy định hiện hành. - Đôn đốc hoàn thiện sớm công tác quyết toán thuế năm 2010; đẩy mạnh thu hồi dứt điểm các khoản nợ đọng thuế và các khoản thu hồi nộp ngân sách theo kết luận của cơ quan Thanh tra, Kiểm toán Nhà nước; thu đầy đủ các khoản thuế được gia hạn nộp thuế trong năm 2010 đến thời hạn nộp vào ngân sách nhà nước. Số thu thuế môn bài năm 2011 phải thực hiện thu xong trong quí 1 năm 2011; các điểm qui hoạch giao quyền sử dụng đất đã có giá năm 2010 triển khai thu tiền sử dụng đất xong trước tháng 4/2011, sau thời gian này nếu chưa thực hiện sẽ phải phê duyệt lại theo giá năm 2011. - Yêu cầu các địa phương, đơn vị cơ sở tiến hành rà soát và bãi bỏ các quy định về chế độ, định mức thu các khoản phí, lệ phí, thu huy động đóng góp do đơn vị ban hành trái với quy định của pháp luật; trong đó đặc biệt quan tâm tăng cường kiểm tra hoạt động thu - chi trong các cơ sở giáo dục. 3. Phân bổ giao dự toán chi ngân sách nhà nước: 3.1. Phân bổ giao dự toán chi đầu tư phát triển: Ngoài thực hiện đúng các qui định của Luật về ngân sách nhà nước, Luật quản lý đầu tư xây dựng, các văn bản hướng dẫn thi hành Luật và những qui định nêu tại Mục b Khoản 1 Điều 3 Thông tư số 202/2010/TT-BTC; khi thực hiện phân bổ vốn đầu tư phát triển cần lưu ý một số nội dung sau: - Nguồn thu tiền sử dụng đất được điều tiết ngân sách địa phương phải dành tối thiểu 30% để trích lập Quỹ phát triển đất theo Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ; ưu tiên bố trí đủ nguồn kinh phí để thực hiện công tác đo đạc, lập cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định tại Thông tư liên tịch số 227/2009/TTLT-BTC-BTNMT ngày 27/11/2009 của liên Bộ Tài chính - Bộ Tài nguyên và môi trường; số còn lại được bố trí chi đầu tư phát triển kinh tế - xã hội địa phương. - Ưu tiên bố trí nguồn vốn cho các hạng mục, công trình hoàn thành; các công trình quan trọng, cấp bách, có hiệu quả; thuộc lĩnh vực nông nghiệp - nông thôn, trên cơ sở triển khai thực hiện có hiệu quả Đề án xây dựng nông thôn mới và các công trình chuyển tiếp có khả năng hoàn thành đưa vào sử dụng năm 2011 - 2012.
2,098
126,501
- Nguồn thu từ hoạt động kinh doanh xổ số kiến thiết không đưa vào cân đối ngân sách và được sử dụng toàn bộ nguồn thu này để đầu tư các công trình phúc lợi xã hội quan trọng của địa phương, trong đó tập trung đầu tư các công trình về giáo dục, y tế; không sử dụng nguồn thu này vào mục đích khác theo đúng tinh thần Nghị quyết số 68/2006/QH11 ngày 31/10/2006 của Quốc hội, Thông tư 107/2006/TT-BTC ngày 20/11/2006 của Bộ Tài chính, văn bản số 1085/VPCP-KTTH ngày 22/02/2010 của Văn phòng Chính phủ và văn bản số 1797/BKH-KTĐP&LT ngày 22/3/2010 của Bộ Kế hoạch & đầu tư. Riêng số thu từ hoạt động kinh doanh xổ số kiến thiết trên địa bàn thị xã Cẩm Phả được đầu tư trở lại 100% cho thị xã để đầu tư xây dựng các công trình thuộc lĩnh vực y tế, giáo dục theo Nghị quyết số 06/NQ-TU ngày 11/9/2007 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về xây dựng, phát triển thị xã Cẩm Phả đến năm 2015 - Việc giao kế hoạch vốn đầu tư cho các chủ đầu tư phải chi tiết đến chương, loại, khoản, mục, tiểu mục theo Mục lục ngân sách Nhà nước và mã số dự án theo Quyết định số 33/2008/QĐ-BTC ngày 02/06/2008 và văn bản bổ sung của Bộ Tài chính. - Trong quá trình tổ chức thực hiện dự toán chi đầu tư công trình xây dựng cơ bản, các địa phương, đơn vị tăng cường kiểm tra, giám sát tiến độ, chất lượng công trình; có sự linh hoạt trong việc điều hòa nguồn vốn giữa các dự án để sử dụng kịp thời và hiệu quả các nguồn vốn đầu tư theo kế hoạch. 3.2. Phân bổ giao dự toán chi thường xuyên: Bố trí đủ kinh phí để thực hiện các chế độ chính sách mới do Trung ương và Tỉnh ban hành đã được cân đối bố trí trong dự toán cho ngân sách địa phương, nhất là các chính sách an sinh xã hội để các đối tượng được hưởng chính sách nhận tiền hỗ trợ ngay từ những tháng đầu năm 2011, trong đó cần lưu ý một số nội dung sau: - Bố trí dự toán chi đảm bảo thực hiện tốt công tác phòng, chống dịch bệnh ở người và cây trồng, vật nuôi trong sản xuất nông nghiệp; chủ động về nguồn kinh phí để xử lý, ngăn chặn kịp thời, không để lây lan các ổ dịch bệnh phát sinh trên địa bàn. - Tăng cường kinh phí hoạt động chi sự nghiệp nông nghiệp và phát triển nông thôn; thực hiện chính sách hỗ trợ chuyển dịch cơ cấu giống cây trồng, vật nuôi, cơ cấu mùa vụ nhằm đẩy mạnh sản xuất nông sản hàng hóa; khuyến khích phát triển các làng nghề khu vực nông thôn. - Các huyện, thị xã, thành phố bố trí dự toán kinh phí sự nghiệp môi trường đảm bảo thực hiện đầy đủ nhiệm vụ chi theo qui định tại Thông tư liên tịch số 45/2010/TTLT-BTC-BTNMT ngày 30/3/2010 của liên Bộ Tài chính - Tài nguyên và môi trường. Đối với kinh phí thực hiện nhiệm vụ đảm bảo vệ sinh môi trường đường 18A của địa phương Đông Triều, Uông Bí, Yên Hưng được bố trí trong dự toán chi thường xuyên của cấp huyện. - Ngân sách huyện thực hiện nhiệm vụ, dự án quy hoạch thuộc cấp huyện quản lý theo phân cấp của Tỉnh; nguồn kinh phí thực hiện được bố trí trong chi thường xuyên ngân sách cấp huyện (sự nghiệp kiến thiết kinh tế) theo quy định tại Thông tư số 24/2008/TT-BTC ngày 14/3/2008 của Bộ Tài chính. - Các huyện, thị xã, thành phố khi phân bổ dự toán chi sự nghiệp giáo dục đào tạo, chi thường xuyên ngân sách cấp xã và dự phòng ngân sách không thấp hơn dự toán tỉnh giao. - Cơ quan quản lý hành chính cấp tỉnh, huyện rà soát, sửa đổi, bổ sung và xây dựng lại qui chế chi tiêu nội bộ, sử dụng dự toán giao tự chủ theo Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17/10/2005 của Chính phủ; thực hiện tiết kiệm, phấn đấu tăng thu nhập cho CBCC và người lao động tối đa 1 lần lương cấp bậc, chức vụ; thông qua đó nâng cao chất lượng và hiệu quả trong xử lý công việc được giao. - Các địa phương, đơn vị chủ động bố trí kinh phí dự nguồn tăng lương theo qui định hiện hành. 3.3. Thời gian phân bổ, giao dự toán: - Đối với các nguồn kinh phí đã được giao tại Quyết định số 3869/QĐ-UBND ngày 17/12/2010 của Ủy ban nhân dân Tỉnh, nhưng chưa phân bổ chi tiết tới dự án và đơn vị sử dụng ngân sách thì Sở, Ban, Ngành theo lĩnh vực quản lý chuyên môn, trong tháng 1/2011 lập phương án phân bổ thống nhất với Sở Tài chính trình UBND quyết định. Trường hợp do các nguyên nhân khách quan vượt quá thẩm quyền của đơn vị như chưa có phê duyệt của cấp có thẩm quyền về cơ chế thực hiện nhiệm vụ, thì được phép kéo dài thời gian phân bổ, song chậm nhất không quá 31/3/2010; quá thời hạn này dự toán chưa phân bổ sẽ được điều chỉnh cho nhiệm vụ chi khác hoặc bổ sung vào dự phòng ngân sách. - Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, thực hiện phân bổ và giao dự toán chi tiết cho cơ quan, đơn vị trực thuộc, Ủy ban nhân dân cấp xã trước ngày 05/01/2011 và chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã phân bổ và giao dự toán ngân sách năm 2011 xong trước ngày 10/01/2010. Ủy ban nhân dân cấp huyện tổng hợp kết quả phân bổ dự toán, gửi về Sở Tài chính trước ngày 20/01/2011 để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân Tỉnh (theo biểu số 01, 02, 03, 04, 05/PBNS đính kèm). - Căn cứ dự toán được Ủy ban nhân dân Tỉnh giao, các đơn vị dự toán ngân sách tỉnh thực hiện phân khai chi tiết dự toán được giao, gửi Sở Tài chính, Kho bạc nhà nước trước ngày 20/01/2011 (theo biểu số 01 đính kèm). 4. Tổ chức quản lí, điều hành ngân sách; thực hiện cấp phát, thanh toán nguồn kinh phí: Cơ quan Tài chính tổ chức điều hành ngân sách trong phạm vi dự toán được duyệt; Kho bạc Nhà nước thực hiện kiểm soát chi chặt chẽ đảm bảo theo đúng mục đích, tiêu chuẩn, định mức, chế độ nhà nước qui định. Nội dung kiểm soát chi thực hiện theo qui định hiện hành và theo tính chất, nội dung từng nguồn kinh phí; trong đó lưu ý một số nội dung sau: - Việc quản lí, thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư thuộc nguồn vốn Ngân sách Nhà nước thực hiện theo thông tư số 27/2007/TT-BTC ngày 03/4/2007, Thông tư số 130/2007/TT-BTC ngày 02/11/2007 và Thông tư số 209/2009/TT-BTC ngày 05/11/2009 của Bộ Tài chính về hướng dẫn quản lý, thanh toán vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước và các qui định hiện hành có liên quan. - Đối với các khoản chi có tính chất sự nghiệp được bố trí từ nguồn vốn đầu tư phát triển như: Các chương trình thực hiện theo Nghị quyết của Tỉnh uỷ, HĐND tỉnh; đơn vị sử dụng ngân sách thực hiện phân khai như nguồn kinh phí không tự chủ, có phụ lục thuyết minh chi tiết nội dung chi gửi Sở Tài chính thẩm tra và xác nhận phân khai, chuyển Kho bạc Nhà nước làm căn cứ kiểm soát chi theo qui định. Các khoản chi có tính chất không thường xuyên, có tính chất thời vụ hoặc vào một số thời điểm, việc thực hiện thanh toán theo tiến độ và khối lượng thực hiện công việc. - Đối với kinh phí thực hiện chương trình mục tiêu (bao gồm cả chương trình mục tiêu quốc gia và mục tiêu của tỉnh): + Trường hợp nội dung chi là chi đầu tư xây dựng cơ bản: Kho bạc nhà nước thực hiện tạm ứng hoặc thanh toán theo qui định quản lý đầu tư hiện hành; mức vốn thanh toán hoặc tạm ứng tối đa bằng số kinh phí cơ quan Tài chính rút dự toán bổ sung có mục tiêu từ ngân sách cấp trên, bằng dự toán được phân bổ đối với nguồn của ngân sách cấp mình. + Trường hợp nội dung chi có tính chất là chi hành chính sự nghiệp: Đơn vị được phân bổ kinh phí thực hiện phân khai như đối với kinh phí thường xuyên không tự chủ. Mẫu biểu phân khai dự toán chi sự nghiệp và chương trình mục tiêu quốc gia theo biểu số 02, 03 đính kèm. - Các khoản bổ sung từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới được thực hiện theo phương thức rút dự toán bổ sung từ ngân sách cấp trên (theo mẫu số C2-09/NS), cụ thể như sau: + Chi bổ sung cân đối: Căn cứ dự toán bổ sung cân đối từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới được cấp có thẩm quyền giao, cơ quan tài chính cấp dưới chủ động rút dự toán tại Kho bạc đồng cấp (riêng ngân sách cấp xã rút dự toán tại Kho bạc nhà nước nơi giao dịch), mức rút dự toán hàng tháng bằng 1/12 tổng mức bổ sung cân đối cả năm; riêng các tháng trong quý I, căn cứ yêu cầu, nhiệm vụ, mức rút dự toán có thể cao hơn mức bình quân trên, song tổng mức rút dự toán cả quý I không được vượt quá 30% dự toán năm. + Chi bổ sung có mục tiêu trong dự toán đầu năm: Căn cứ dự toán giao Phòng Tài chính kế hoạch (hoặc UBND cấp xã) thực hiện rút dự toán bổ sung có mục tiêu từ ngân sách cấp trên theo tiến độ thực hiện các chương trình, nhiệm vụ được giao. + Trường hợp bổ sung có mục tiêu từ ngân sách cấp trên phát sinh trong quá trình tổ chức thực hiện dự toán ngân sách: Căn cứ quyết định của cấp có thẩm quyền, Sở Tài chính (hoặc Phòng Tài chính kế hoạch) có văn bản thông báo bổ sung kinh phí; căn cứ vào thông báo, Phòng Tài chính (hoặc UBND cấp xã) thực hiện rút dự toán tại Kho bạc nhà nước nơi giao dịch. + Từ năm 2011, nguồn vốn đầu tư tập trung phân bổ theo Quyết định 3939/2010/QĐ-UBND ngày 25/12/2010 của Uỷ ban Nhân dân tỉnh; kinh phí hỗ trợ từ ngân sách tỉnh để xây dựng Nhà văn hóa cho các huyện, thị xã, thành phố được thực hiện theo hình thức rút dự toán bổ sung ngân sách tại Kho bạc nhà nước. - Các khoản kinh phí cấp phát theo hình thức uỷ quyền từ ngân sách tỉnh: Hồ sơ, thủ tục thực hiện theo qui định cụ thể đối với từng nguồn kinh phí, xử lí số dư tài khoản uỷ quyền theo qui định tại thông tư 108/2008/TT-BTC ngày 18/11/2008 của Bộ Tài chính. - Trường hợp điều chỉnh dự toán ngân sách thực hiện theo qui định tại Điều 9 Thông tư 202/2010/TT-BTC ngày 14/12/2010 của Bộ Tài chính. - Các địa phương, đơn vị có trách nhiệm thực hiện đúng qui định tại Thông tư số 107/2008/TT-BTC ngày 18/11/2008 Hướng dẫn bổ sung một số điểm về việc quản lý, điều hành ngân sách nhà nước; Công văn số 3528/BTC-NSNN ngày 23/3/2010 của Bộ Tài chính và các văn bản có liên quan.
2,062
126,502
5. Chế độ công khai tài chính ngân sách: Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, các đơn vị dự toán ngân sách tổ chức chỉ đạo và thực hiện nhiêm túc quy định tại Quyết định số 192/2004/QĐ-TTg ngày 16/11/2004 của Thủ tướng Chính phủ và các Thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính về Quy chế công khai tài chính đối với các cấp ngân sách nhà nước, các đơn vị dự toán ngân sách, các tổ chức được ngân sách nhà nước hỗ trợ, các dự án đầu tư xây dựng cơ bản có sử dụng vốn ngân sách nhà nước, các quỹ có nguồn vốn từ ngân sách nhà nước, các khoản huy động đóng góp của nhân dân và các Thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính. Đồng thời với việc triển khai thực hiện quy chế công khai, các địa phương, đơn vị sử dụng ngân sách các cấp phải thực hiện chế độ báo cáo tình hình thực hiện quy chế công khai dự toán ngân sách năm 2011 và quyết toán năm 2009 gửi Sở Tài chính để tổng hợp theo dõi chung và báo cáo Ủy ban nhân dân Tỉnh, Bộ Tài chính theo quy định. 6. Tổ chức thực hiện. - Những nội dung không đề cập trong hướng dẫn này được thực hiện theo qui định tại Thông tư 202/2010/TT-BTC ngày 14/12/2010 của Bộ Tài chính và Quyết định số 3889/QĐ-UBND ngày 20/12/2010 của UBND tỉnh Quảng Ninh. - Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc đề nghị các địa phương, đơn vị phản ánh về Sở Tài chính, Kho bạc nhà nước tỉnh để phối hợp giải quyết./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG TƯ BAN HÀNH QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ DỰ TRỮ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI NHÀ BẠT CỨU SINH LOẠI NHẸ Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006; Căn cứ Pháp lệnh Dự trữ quốc gia; Căn cứ Nghị định số 196/2004/NĐ-CP ngày 02/12/2004 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Dự trữ quốc gia; Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính. Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về dự trữ nhà nước đối với nhà bạt cứu sinh loại nhẹ. Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 6 tháng kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 72/2008/QĐ-BTC ngày 03/9/2008 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về dự trữ quốc gia đối với nhà bạt cứu sinh loại nhẹ. Điều 3. Tổng cục trưởng Tổng cục Dự trữ Nhà nước, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan đến việc quản lý, nhập, xuất và bảo quản nhà bạt cứu sinh loại nhẹ dự trữ nhà nước có trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này. Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Bộ Tài chính để nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG NHÀ, VẬT KIẾN TRÚC VÀ DI CHUYỂN MỒ MẢ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; Nghị định số 17/2006/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ; Căn cứ Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ quy định bổ sung việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai; Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Căn cứ Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT ngày 01 tháng 10 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và trình tự, thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất; Căn cứ Thông tư số 04/2010/TT-BXD ngày 26 tháng 5 năm 2010 của Bộ Xây dựng hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này đơn giá bồi thường Nhà, Vật kiến trúc và di chuyển mồ mả khi Nhà nước thu hồi đất, trên địa bàn tỉnh Hà Nam; Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký; thay thế Quyết định số 03/2010/QĐ-UBND ngày 18 tháng 01 năm 2010 của UBND tỉnh; Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, Ngành: Xây dựng, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố; các tổ chức, cá nhân và Thủ trường các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT CHẶN DÒNG CÔNG TRÌNH THỦY LỢI HỒ CHỨA NƯỚC TẢ TRẠCH, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 và số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và PTNT; Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: số 12/2009/NĐ-CP ngày 10/02/2009 về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 và số 49/2008/NĐ-CP ngày 18/4/2008 về việc quản lý chất lượng công trình xây dựng; Căn cứ văn bản số 57/TTg-NN ngày 10/01/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc giải quyết thủ tục phê duyệt các dự án đầu tư xây dựng công trình nhóm A; Căn cứ các Quyết định số 416/QĐ-BNN-XD ngày 24/02/2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT phê duyệt điều chỉnh Dự án đầu tư xây dựng công trình hồ Tả Trạch, tỉnh Thừa Thiên Huế; Căn cứ văn bản số 5762/UBND-XDGT ngày 29/12/2010 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế về việc đề nghị chặn dòng đợt 1 hồ chứa nước Tả Trạch; Xét Tờ trình số 757/BAN5-TĐ ngày 30/12/2010 kèm theo báo cáo số 756/BC-BAN5 ngày 30/12/2010 về việc xin phê duyệt kế hoạch chặn dòng công trình hồ Tả Trạch đợt 1 năm 2011 của Ban Quản lý Đầu tư và Xây dựng thủy lợi 5; Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý xây dựng công trình, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt công tác chặn dòng đợt 1 năm 2011 hồ chứa nước Tả Trạch với nội dung chính như sau: 1. Thời điểm chặn dòng: 11 ngày đầu tháng 01 năm 2011. 2. Phương án, biện pháp thi công chặn dòng: Căn cứ lưu lượng thực tế tại thời điểm chặn dòng, Ban 5 chịu trách nhiệm thẩm định, phê duyệt phương án, biện pháp thi công chặn dòng chi tiết; tổ chức thực hiện, lựa chọn vật tư, thiết bị phù hợp, bảo đảm chặn dòng thành công, tiết kiệm và an toàn tuyệt đối cho công trình. 3. Hoàn thành công tác xử lý lòng sông, trả lại dòng chảy tự nhiên trước ngày 10/5/2011. Điều 2. Giao nhiệm vụ: 1. Ban Quản lý Đầu tư và Xây dựng Thủy lợi 5: - Tổ chức lập kế hoạch, tiến độ chi tiết các hạng mục thi công năm 2011, đôn đốc các nhà thầu thi công các hạng mục công trình đầu mối đảm bảo chất lượng, tiến độ, đắp đập vượt lũ an toàn và đáp ứng mục tiêu yêu cầu, đảm bảo các điều kiện để chặn dòng đợt 2 vào đầu năm 2012. - Phối hợp chặt chẽ với Địa phương và các đơn vị liên quan thực hiện tốt công tác giải phóng mặt bằng, thu dọn lòng hồ, đảm bảo trật tự, an ninh xã hội, môi trường cho khu vực công trình. 2. Tổng Công ty xây dựng thủy lợi 4; Tổng Công ty xây dựng Trường Sơn; Công ty TNHH Tập đoàn Sơn Hải; Công ty CAVICO chuẩn bị và tập kết đầy đủ nhân lực, vật tư, vật liệu, thiết bị xe máy để chặn dòng, tập trung thi công đắp đập vượt lũ, thi công tràn xả lũ, tuy nen đảm bảo chất lượng, an toàn tuyệt đối cho công trình theo đúng trình tự và thiết kế được duyệt. 3. Tổng Công ty Tư vấn xây dựng thủy lợi Việt Nam: tổ chức tốt công tác giám sát tác giả, kịp thời giải quyết các phát sinh vướng mắc tại thực địa theo quy định hiện hành, để nhà thầu thi công đạt mục tiêu chất lượng, tiến độ; 4. Công ty Cổ phần Tư vấn xây dựng thủy lợi II: tăng cường nhân lực, tổ chức giám sát chặt chẽ tiến độ, chất lượng công trình xây dựng, đúng quy trình, quy phạm và các quy định hiện hành của Nhà nước; 5. Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế tiếp tục chỉ đạo công tác đền bù, di dân, khai thác vật nuôi cây trồng, thu dọn vệ sinh lòng hồ… trước khi chặn dòng, bảo đảm an toàn tuyệt đối cho dân cư cũng như tài sản của nhân dân vùng lòng hồ, đáp ứng tiến độ dự án. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ: Cục trưởng Cục Quản lý Xây dựng công trình, Vụ trưởng các vụ: Kế hoạch, Tài chính; UBND tỉnh Thừa Thiên Huế; Giám đốc Ban Quản lý Đầu tư và Xây dựng Thủy lợi 5 và các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH HƯỚNG DẪN CHUYÊN MÔN VỀ TƯ VẤN VÀ KHÁM SỨC KHỎE TIỀN HÔN NHÂN BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ Căn cứ Nghị định số 188/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế; Căn cứ Quyết định số 2988/QĐ-BYT ngày 15 tháng 8 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Y tế phê duyệt Dự án Thử nghiệm, mở rộng một số mô hình, giải pháp can thiệp, góp phần nâng cao chất lượng dân số Việt Nam thuộc chương trình mục tiêu quốc gia Dân số - Kế hoạch hóa gia đình giai đoạn 2006 - 2010; Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Hướng dẫn chuyên môn về tư vấn và khám sức khỏe tiền hôn nhân”. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký, ban hành. Điều 3. Các ông, bà: Chánh Văn phòng Bộ, Tổng cục trưởng Tổng cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình, Vụ trưởng Vụ Sức khỏe Bà mẹ - Trẻ em, Cục trưởng Cục Quản lý khám, chữa bệnh, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ Y tế, Giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Thủ trưởng Y tế các ngành và các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
2,111
126,503
<jsontable name="bang_1"> </jsontable> HƯỚNG DẪN CHUYÊN MÔN VỀ TƯ VẤN VÀ KHÁM SỨC KHỎE TIỀN HÔN NHÂN (Ban hành kèm theo Quyết định số 25/QĐ-BYT ngày 07 tháng 01 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Y tế) Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Mục đích Tư vấn và khám sức khỏe cho nam, nữ chuẩn bị kết hôn, đặc biệt là vị thành niên, thanh niên để phát hiện, phòng ngừa và hướng dẫn điều trị các bệnh lý có nguy cơ ảnh hưởng đến sức khỏe khi kết hôn, mang thai, sinh đẻ, nuôi con bằng sữa mẹ, các nguy cơ sinh con bị bệnh, tật bẩm sinh, góp phần đảm bảo hôn nhân bền vững và nâng cao chất lượng giống nòi. Điều 2. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Phạm vi: Hướng dẫn chuyên môn về tư vấn và khám sức khỏe tiền hôn nhân bao gồm: hướng dẫn tư vấn trước và sau khám sức khỏe, hướng dẫn khám sức khỏe; phân tuyến các hoạt động về tư vấn và khám sức khỏe tiền hôn nhân. 2. Đối tượng áp dụng Văn bản này áp dụng đối với: a. Cơ sở thực hiện các hoạt động về tư vấn và khám sức khỏe tiền hôn nhân; b. Cán bộ cung cấp dịch vụ tư vấn, khám sức khỏe; c. Đối tượng (sau đây gọi là khách hàng) được tư vấn và khám sức khỏe tiền hôn nhân bao gồm: Vị thành niên; thanh niên; nam, nữ chuẩn bị kết hôn và những người có nhu cầu. Điều 3. Danh mục viết tắt - VTN: Vị thành niên. - SKTD: Sức khỏe tình dục. - SKSS: Sức khỏe sinh sản - KHHGĐ: Kế hoạch hóa gia đình. - DS - KHHGĐ: Dân số - Kế hoạch hóa gia đình. - BPTT: Biện pháp tránh thai. - DCTC: Dụng cụ tử cung. - LTQĐTD: Lây truyền qua đường tình dục. - HIV: Là một loại virus gây nên hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở người. - AIDS: Là hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở người do virus HIV gây nên. - NST: Nhiễm sắc thể. - BMI (Body Mass Index): Là chỉ số để xác định tình trạng cơ thể của một người nào đó có bị béo phì, thừa cân hay quá gầy hay không (thông thường người ta dùng để tính toán mức độ béo phì). Điều 4. Giải thích từ ngữ 1. Vị thành niên là những người trong độ tuổi từ 10 đến 19. 2. Tiền hôn nhân là thời gian từ lúc một người bắt đầu trưởng thành đến khi lập gia đình (bao gồm cả những người vị thành niên chưa trưởng thành về mặt tâm lý, xã hội nhưng đã phát triển về bộ máy sinh sản). 3. Tư vấn là quá trình trao đổi, cung cấp kiến thức giữa cán bộ tư vấn và khách hàng nhằm giúp khách hàng tự quyết định, giải quyết các vấn đề liên quan mà họ quan tâm. 4. Tư vấn sức khỏe tiền hôn nhân là một loại hình tư vấn đặc biệt cho nam, nữ chuẩn bị kết hôn, nhằm cung cấp kiến thức về sức khỏe, hỗ trợ thay đổi hành vi, góp phần đảm bảo hôn nhân bền vững, nâng cao chất lượng giống nòi. 5. Khám sức khỏe tiền hôn nhân là khám sức khỏe tổng thể và khám cơ quan sinh sản của nam và nữ. a. Khám sức khỏe tổng thể nhằm phát hiện ra bệnh, tật có nguy cơ ảnh hưởng tới sức khỏe của mình và người bạn đời như bệnh viêm gan B, HIV, hay các bệnh di truyền, bệnh tim, bệnh về đường tình dục … b. Khám cơ quan sinh sản nhằm phát hiện những bất thường về cấu tạo giải phẫu cũng như chức năng hoạt động của cơ quan sinh dục; các bệnh viêm nhiễm, các bệnh LTQĐTD. 6. Tình dục an toàn là những hành vi tình dục không có nguy cơ mắc bệnh LTQĐTD và mang thai ngoài ý muốn. 7. Bệnh di truyền là bệnh gây ra do một hoặc nhiều khiếm khuyết của gene trên nhiễm sắc thể. Gene khiếm khuyết đó có thể do nhận gene bệnh có sẵn từ cha, mẹ hoặc bị đột biến gene trong quá trình hình thành tế bào noãn, tinh trùng hoặc hợp tử. 8. Bệnh, tật bẩm sinh là bệnh hoặc tật của trẻ sơ sinh xuất hiện ngay từ khi đứa trẻ ra đời (có thể di truyền hoặc không phải do di truyền). Điều 5. Nguyên tắc tư vấn và khám sức khỏe tiền hôn nhân 1. Tự nguyện; 2. Tôn trọng nhân thân và bảo đảm bí mật riêng tư; 3. Phù hợp với pháp luật hiện hành. Điều 6. Quy định về điều kiện đối với cơ sở tư vấn 1. Cơ sở vật chất: Các cơ sở y tế được thực hiện dịch vụ tư vấn sức khỏe tiền hôn nhân phải được trang bị cơ sở vật chất đáp ứng được yêu cầu của các hình thức tư vấn như: Tư vấn trực tiếp, tư vấn qua điện thoại, tư vấn qua Internet, tư vấn qua thư. 2. Nhân sự: Cán bộ làm công tác tư vấn phải được đào tạo, bồi dưỡng có kiến thức, có kỹ năng tư vấn về SKTD/SKSS/DS-KHHGĐ và hiểu biết về các loại bệnh, tật bẩm sinh của trẻ sơ sinh, các bệnh di truyền. Điều 7. Quy định về điều kiện đối với cơ sở khám sức khỏe tiền hôn nhân Các cơ sở y tế được thực hiện dịch vụ khám sức khỏe tiền hôn nhân phải đảm bảo có đủ cơ sở vật chất, trang thiết bị cơ bản phục vụ cho khám sức khỏe theo các quy định hiện hành của Bộ Y tế (Thông tư số 13/2007/TT-BYT ngày 21/11/2007 về việc hướng dẫn khám sức khỏe và Thông tư số 07/2007/TT-BYT ngày 25/5/2007 về việc “Hướng dẫn về hành nghề y và y học cổ truyền và trang thiết bị y tế tư nhân”). Chương 2. TƯ VẤN TRƯỚC KHI KHÁM SỨC KHỎE Điều 8. Nội dung tư vấn 1. Tư vấn về SKSS đối với vị thành niên, thanh niên. a. Tư vấn những vấn đề tâm sinh lý, tình bạn, tình yêu, tuổi vị thành niên, thanh niên. b. Tư vấn tình dục an toàn tuổi vị thành niên, thanh niên. 2. Tư vấn về SKSS và KHHGĐ. a. Tư vấn về KHHGĐ và các BPTT. b. Tư vấn làm mẹ an toàn và chăm sóc trẻ sơ sinh. c. Tư vấn phòng ngừa có thai ngoài ý muốn và phá thai an toàn. d. Tư vấn về phòng tránh viêm nhiễm đường sinh sản, các bệnh LTQĐTD thường gặp và HIV/AIDS. đ. Tư vấn những vấn đề về tình dục và sức khỏe tình dục. 3. Tư vấn phòng ngừa bạo lực tình dục. 4. Tư vấn về các bệnh di truyền thường gặp. 5. Tư vấn về các bệnh của bố, mẹ có thể sẽ liên quan đến bệnh, tật bẩm sinh của trẻ sơ sinh. Điều 9. Các bước tiến hành tư vấn 1. Bước 1: Làm quen a. Chào hỏi, mời ngồi, tỏ thái độ thân mật và bình đẳng, tạo lòng tin cho khách hàng. b. Tự giới thiệu tên và chức danh của cán bộ tư vấn với khách hàng. c. Hỏi thăm khách hàng, gợi ý, tìm hiểu, nắm bắt mong muốn của khách hàng. 2. Bước 2: Định hướng buổi tư vấn cho khách hàng a. Cán bộ tư vấn trình bày về mục đích, nội dung của buổi tư vấn và đề nghị khách hàng trình bày yêu cầu của mình. b. Gợi mở cho khách hàng những nội dung, lĩnh vực còn chưa rõ, cần được giải đáp. Mỗi lần tư vấn cần tập trung vào giải quyết một hoặc một vài vấn đề quan trọng mà khách hàng đang bức xúc, lo lắng, quan tâm nhất. 3. Bước 3: Lắng nghe nhu cầu của khách hàng. a. Cán bộ tư vấn phải tập trung lắng nghe khách hàng trình bày. b. Ghi chép đầy đủ các ý kiến thắc mắc của khách hàng. c. Có thể gợi ý cho khách hàng phát triển ý kiến của mình. 4. Bước 4: Trao đổi a. Cán bộ tư vấn trao đổi, giải đáp lần lượt các ý kiến của khách hàng. b. Trong khi trao đổi, giải đáp có thể hỏi thêm những vấn đề khách hàng còn chưa rõ, đang băn khoăn. c. Những nội dung chưa giải đáp được có thể bảo lưu để giải đáp lần sau. 5. Bước 5: Hẹn gặp lại. a. Cán bộ tư vấn tổng hợp, nhắc lại những nội dung chính đã được trao đổi tại buổi tư vấn, những thắc mắc chưa được giải đáp (hẹn lần sau). b. Khẳng định việc khám sức khỏe là hết sức cần thiết cho các đôi nam, nữ chuẩn bị kết hôn và khuyến khích khách hàng được tư vấn nên khám sức khỏe trước khi đăng ký kết hôn nhằm: - Bảo đảm cuộc hôn nhân bền vững. - Sinh ra những đức trẻ khỏe mạnh. - Phòng tránh các bệnh LTQĐTD. - Thông báo cho khách hàng những nội dung, những công việc cán bộ tư vấn có thể hỗ trợ được cho khách hàng. c. Nếu khách hàng đồng ý khám sức khỏe thì giới thiệu họ đến với các cơ sở khám sức khỏe tiền hôn nhân; nếu họ muốn xét nghiệm HIV thì giới thiệu họ đến với các cơ sở tư vấn xét nghiệm HIV tự nguyện. d. Trao đổi với khách hàng về số điện thoại liên lạc giữa hai bên, thời gian có thể gặp lại lần sau … 6. Bước 6: Lưu trữ hồ sơ tư vấn (đánh dấu, phân loại). Chương 3. HƯỚNG DẪN KHÁM SỨC KHỎE Điều 10. Các bước tiến hành khám sức khỏe 1. Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ và hoàn thiện các thủ tục hành chính. Khách hàng khám sức khỏe có trách nhiệm cung cấp đầy đủ, chính xác, trung thực các thông tin cá nhân, tình trạng sức khỏe hiện tại, tiền sử hoạt động của cơ quan sinh dục (kinh nguyệt, thai nghén, …, xuất tinh, ..); tiền sử bệnh, tật của bản thân và gia đình. 2. Bước 2: Khám sức khỏe theo hướng dẫn của Bộ Y tế a. Khám thể lực: Đo chiều cao, cân nặng, vòng ngực trung bình, chỉ số BMI, mạch, nhiệt độ, huyết áp và nhịp thở. b. Khám lâm sàng theo các chuyên khoa. b1. Đối với nữ giới - Khám phát hiện các dấu hiệu cơ năng: hỏi tiền sử về các bệnh nội, ngoại; đặc biệt tiền sử về sản khoa, phụ khoa. - Khám vú, khám bộ phận sinh dục ngoài: lông mu, âm hộ, môi lớn, môi bé, màng trinh, tính chất dịch âm đạo. - Thăm khám âm đạo (bao gồm cả lấy dịch âm đạo để xét nghiệm) chỉ thực hiện khi có yêu cầu chuẩn đoán xác định và phải được sự đồng ý của khách hàng. Nếu khách hàng không đồng ý, cần giải thích lý do và gợi ý có thể thay bằng thăm khám phụ khoa qua hậu môn, trực tràng. b2. Đối với nam giới - Khám phát hiện các dấu hiệu cơ năng: hỏi tiền sử về các bệnh nội, ngoại; đặc biệt tiền sử về chấn thương, viêm tinh hoàn, bệnh LTQĐTD sự xuất tinh, sự cương cứng của dương vật. - Khám bộ phận sinh dục (bao gồm cả lấy dịch niệu đạo để xét nghiệm): tinh hoàn, dương vật, lông mu và thăm khám trực tràng khi cần thiết. b3. Khám cận lâm sàng - Chụp X quang tim, phổi (tư thế thẳng hoặc nghiêng). - Xét nghiệm máu: Công thức máu, huyết sắc tố, đường máu. - Xét nghiệm nước tiểu: Đường, protein, tế bào. - Soi tươi dịch âm đạo và dịch niệu đạo. Trường hợp nghi ngờ, hướng dẫn tiếp tục khám chuyên khoa sâu để xác định bệnh và hướng dẫn điều trị.
2,113
126,504
3. Bước 3: Khám chuyên khoa sâu theo chỉ định của bác sỹ 4. Bước 4: Kết luận về kết quả khám sức khỏe. Căn cứ vào kết quả khám lâm sàng và cận lâm sàng, bác sỹ trực tiếp khám ký giấy chứng nhận sức khỏe, sổ khám sức khỏe và kết luận thực trạng sức khỏe của nam, nữ chuẩn bị kết hôn. Chương 4. TƯ VẤN SAU KHI KHÁM SỨC KHỎE Điều 11. Các bước tiến hành tư vấn 1. Bước 1: Thông báo kết quả khám sức khỏe. Cán bộ tư vấn thông báo kết quả khám sức khỏe cho nam, nữ chuẩn bị kết hôn biết. Trường hợp kết quả bình thường, khách hàng có thể yên tâm kết hôn. 2. Bước 2: Với các khách hàng phát hiện bệnh hoặc nghi ngờ. a. Trường hợp nghi ngờ: Tư vấn cho khách hàng sự cần thiết tiếp tục làm xét nghiệm chẩn đoán xác định. b. Trường hợp có chẩn đoán xác định: Tư vấn cách phòng tránh, điều trị. 3. Bước 3: Lắng nghe ý kiến của khách hàng tư vấn. Lắng nghe khách hàng trình bày để biết được khách hàng hiểu về bệnh, tật của mình có liên quan đến hôn nhân như thế nào. 4. Bước 4: Trao đổi giúp cho khách hàng tự quyết định giải pháp phù hợp với mình. a. Trường hợp bệnh, tật cần được điều trị để đảm bảo hôn nhân bền vững. b. Trường hợp đặc biệt (nam, nữ mang gene lặn bệnh lý; người nữ bị bệnh tim; một hoặc cả hai người đều nhiễm HIV, …) phải giải thích cho khách hàng biết về nguy cơ sinh ra những đứa trẻ bị bệnh, tật nếu kết hôn muốn có con và những cách phòng tránh (nếu có thể). 5. Bước 5: Giới thiệu với khách hàng các cơ sở dịch vụ sẵn có tại địa phương và các cơ sở dịch vụ khác có liên quan. 6. Bước 6: Hẹn gặp lại khi cần thiết. 7. Bước 7: Lưu trữ hồ sơ tư vấn (đánh dấu, phân loại). Chương 5. TỔ CHỨC THỰC HIỆN TƯ VẤN VÀ KHÁM SỨC KHỎE TIỀN HÔN NHÂN Điều 12. Tuyến Trung ương Tổng cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình, Bộ Y tế chịu trách nhiệm chỉ đạo, kiểm tra, giám sát các hoạt động tư vấn và khám sức khỏe tiền hôn nhân. Điều 13. Tuyến tỉnh 1. Cơ quan quản lý Sở Y tế (Chi cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình) hướng dẫn, kiểm tra, giám sát hoạt động tư vấn và khám sức khỏe tiền hôn nhân trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi tắt là tỉnh). 2. Cơ quan thực hiện Các Bệnh viện, các cơ sở y tế và các đơn vị dịch vụ đủ điều kiện quy định tại Điều 6 và Điều 7 của Hướng dẫn này có nhiệm vụ: a. Tổ chức, thực hiện các hoạt động tuyên truyền, vận động, giáo dục, tư vấn và khám sức khỏe tiền hôn nhân trong phạm vi tỉnh. b. Tổ chức đào tạo chuyên môn, kỹ thuật về tư vấn và khám sức khỏe tiền hôn nhân cho các cơ sở cung cấp dịch vụ trong phạm vi tỉnh. c. Thực hiện tư vấn và khám sức khỏe cho các khách hàng quy định tại Điểm c, khoản 2, Điều 2 của Hướng dẫn này. d. Thực hiện các xét nghiệm cận lâm sàng theo chỉ định của bác sỹ. đ. Chỉ đạo, giám sát và hỗ trợ kỹ thuật cho tuyến dưới. e. Thống kê, tổng hợp, báo cáo theo quy định. Điều 14. Tuyến huyện 1. Cơ quan quản lý Trung tâm DS-KHHGĐ phối hợp với Phòng Y tế kiểm tra, giám sát hoạt động tư vấn và khám sức khỏe tiền hôn nhân trong phạm vi quận, huyện, thị xã (sau đây gọi tắt là huyện). 2. Cơ quan thực hiện Trung tâm DS-KHHGĐ; Bệnh viện đa khoa huyện; Khoa Sức khỏe sinh sản thuộc Trung tâm y tế huyện; các cơ sở y tế và các đơn vị dịch vụ đủ điều kiện quy định tại Điều 6 và Điều 7 của Hướng dẫn này có nhiệm vụ: a. Tổ chức, thực hiện các hoạt động tuyên truyền, vận động, giáo dục, tư vấn và khám sức khỏe tiền hôn nhân trong phạm vi huyện. b. Tổ chức đào tạo chuyên môn, kỹ thuật về tư vấn và khám sức khỏe tiền hôn nhân cho các cơ sở cung cấp dịch vụ trong phạm vi huyện. c. Thực hiện tư vấn và khám sức khỏe cho các khách hàng quy định tại Điểm c, khoản 2, Điều 2 của Hướng dẫn này. d. Chỉ đạo, giám sát và hỗ trợ kỹ thuật cho tuyến xã. đ. Thống kê, tổng hợp, báo cáo theo quy định. Điều 15. Tuyến xã 1. Trạm y tế xã, phường, thị trấn và tương đương (sau đây gọi tắt là xã) có nhiệm vụ: a. Thực hiện các hoạt động tuyên truyền, vận động, giáo dục về tư vấn và khám sức khỏe tiền hôn nhân. b. Hướng dẫn và giới thiệu cho các khách hàng vị thành niên, thanh niên, các nam, nữ chuẩn bị kết hôn đến các cơ sở dịch vụ quy định tại Điều 6, Điều 7 nêu trên để được tư vấn và khám sức khỏe theo quy định. c. Quản lý các trường hợp có nghi ngờ mắc bệnh lý di truyền theo kết luận (chỉ định) của bác sỹ chuyên khoa. d. Thống kê, tổng hợp, báo cáo theo quy định. 2. Cộng tác viên DS-KHHGĐ: Thực hiện các hoạt động tuyên truyền, vận động về lợi ích tư vấn và khám sức khỏe tiền hôn nhân tại cộng đồng; chú trọng truyền thông trực tiếp cho nam, nữ chuẩn bị kết hôn và vận động họ đến các cơ sở tư vấn và khám sức khỏe tiền hôn nhân để được tư vấn và khám sức khỏe. Điều 16. Thực hiện chế độ báo cáo 1. Báo cáo định kỳ 06 tháng; 2. Báo cáo đột xuất; 3. Biểu mẫu ghi chép, quản lý và báo cáo số liệu theo hướng dẫn chế độ báo cáo thống kê chuyên ngành DS-KHHGĐ. QUYẾT ĐỊNH BÃI BỎ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH BAN HÀNH ĐIỀU CHỈNH VỀ LĨNH VỰC ĐẤU GIÁ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT ĐỂ GIAO ĐẤT CÓ THU TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT HOẶC CHO THUÊ ĐẤT UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03/12/2004; Căn cứ Nghị định số 91/2006/NĐ-CP ngày 06/09/2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân; Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04/3/2010 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản; Nghị định số 40/2010/NĐ-CP ngày 12/4/2010 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp Ninh Bình tại Tờ trình số 59/TTr-STP ngày 20/9/2010, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Bãi bỏ 04 văn bản quy phạm pháp luật của Uỷ ban nhân dân tỉnh Ninh Bình ban hành điều chỉnh về lĩnh vực đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất do không còn phù hợp với quy định của Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04/3/2010 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản (có Danh mục văn bản quy phạm pháp luật bị bãi bỏ kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH MỤC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH BAN HÀNH ĐIỀU CHỈNH VỀ LĨNH VỰC ĐẤU GIÁ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT ĐỂ GIAO ĐẤT CÓ THU TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT HOẶC CHO THUÊ ĐẤT BỊ BÃI BỎ (Ban hành kèm theo Quyết định số 11/QĐ- UBND ngày 07/01/2011 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Ninh Bình) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ CHẾ ĐỘ PHỤ CẤP KIÊM NHIỆM, CHẾ ĐỘ NHUẬN BÚT TRÊN WEBSITE BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM TỔNG GIÁM ĐỐC BHXH VIỆT NAM Căn cứ Nghị định số 94/2008/NĐ-CP ngày 22/8/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bảo hiểm xã hội Việt Nam; Căn cứ Thông tư liên tịch số 21/2003/TTLT-BVHTT-BTC ngày 01/7/2003 của Liên Bộ Văn hóa Thông tin - Bộ Tài chính hướng dẫn việc chi trả chế độ nhuận bút, trích lập và sử dụng quỹ nhuận bút đối với một số loại hình tác phẩm quy định tại Nghị định số 61/2002/NĐ-CP ngày 11/6/2002 của Chính phủ về chế độ nhuận bút; Căn cứ Thông tư số 137/2007/TT-BTC ngày 28/11/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn mức chi tạo lập thông tin điện tử; Căn cứ Quyết định số 181/QĐ-BHXH ngày 04/02/2010 của Tổng giám đốc BHXH Việt Nam về việc thành lập Trang tin điện tử của BHXH Việt Nam trên internet (gọi tắt là Website BHXH) và Quyết định số 1295/QĐ-BHXH ngày 15/9/2010 của Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành quy chế hoạt động Trang tin điện tử của Bảo hiểm xã hội Việt Nam trên Internet; Xét đề nghị của Trưởng ban Chi, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này quy định về Chế độ phụ cấp kiêm nhiệm, chế độ nhuận bút trên Website bảo hiểm xã hội Việt Nam. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Trưởng Ban Biên tập Website Bảo hiểm xã hội Việt Nam, Chánh Văn phòng, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc cơ quan Bảo hiểm xã hội Việt Nam chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ PHỤ CẤP KIÊM NHIỆM, CHẾ ĐỘ NHUẬN BÚT TRÊN TRANG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM (Ban hành kèm theo Quyết định số 04/QĐ-BHXH ngày 07 tháng 01 năm 2011 của Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam) Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Chế độ phụ cấp, chế độ nhuận bút, chế độ thù lao trên trang tin điện tử BHXH Việt Nam (gọi tắt là Website BHXH) được quy định cho các đối tượng sau: - Đối tượng được hưởng phụ cấp là Trưởng ban, Phó trưởng ban Biên tập; - Đối tượng được hưởng tiền nhuận bút các tác giả hoặc chủ sở hữu tác phẩm; người sưu tầm, cung cấp các tác phẩm, văn bản, tài liệu được đăng tải trên Website BHXH; - Đối tượng được hưởng thù lao là những người tham gia thực hiện các công việc biên tập, duyệt các tin, bài, ảnh tài liệu; những người nhập dữ liệu thông tin của các tin, bài, ảnh, tài liệu để đăng tải trên Website BHXH. Điều 2. Giải thích một số từ ngữ: 1. Nhuận bút là khoản tiền do Ban Biên tập Website trả cho tác giả của tin, bài viết, ảnh được sử dụng trên Trang thông tin; trả cho người sưu tầm, người cung cấp tác phẩm, văn bản, tài liệu theo khoản 6 Điều 6 Nghị định 61/2002/NĐ-CP ngày 11/6/2002 của Chính phủ về chế độ nhuận bút (sau đây gọi tắt là Nghị định số 61/2002/NĐ-CP).
2,080
126,505
2. Phụ cấp là khoản tiền trách nhiệm chi trả cho các thành viên Ban Biên tập. 3. Thù lao là khoản tiền do Ban Biên tập Website trả cho các cá nhân, tổ chức thực hiện các công việc liên quan đến hoạt động của Website. Có các khoản thù lao như sau: duyệt tin bài, biên tập, cập nhật dữ liệu, thư ký, trị sự. 4. Dịch xuôi là tin, bài dịch từ tiếng nước ngoài ra tiếng Việt. Dịch ngược là tin, bài dịch từ tiếng Việt ra tiếng nước ngoài. 5. Nhuận bút khuyến khích là khoản tiền do Ban Biên tập Website trả thêm cho tác giả nhằm khuyến khích sự sáng tạo của tác phẩm xuất sắc, có chất lượng cao phục vụ hoạt động của Ngành, hoặc tác phẩm được thực hiện ở vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn hoặc những trường hợp đặc biệt khác. 6. Quy định làm tròn: - Một trang A4 tương đương với 400 từ, chữ thường, cỡ chữ 14 - Một bài, tin có xấp xỉ trên dưới 200 từ thì được tính thành 1/2 trang A4 - Một bài, tin có xấp xỉ trên dưới 400 từ thì được tính thành 1 trang A4. Điều 3. Quy định về tin, bài 1. Tin: - Nội dung: là các tin tuyên truyền chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế; phản ánh hoạt động của ngành BHXH và các hoạt động khác liên quan đến ngành BHXH - Về loại tin: + Tin loại A: là tin tác giả viết trực tiếp phản ánh các hoạt động của ngành Bảo hiểm xã hội. + Tin loại B: là tin phản ánh các hoạt động ngành bảo hiểm xã hội có nguồn từ các tin đã đăng trên báo, tạp chí, website khác được tác giả biên tập lại. + Tin học C: là tin đưa lại từ tin đã đăng trên báo, tạp chí, website khác hoặc tin phản ánh các hoạt động ngoài ngành Bảo hiểm xã hội. 2. Bài: - Về nội dung: là bài viết có nội dung, chủ đề tuyên truyền chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về chính sách bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế; phản ánh các mặt công tác chuyên môn, các hoạt động của ngành và các hoạt động khác có liên quan. - Về loại bài: + Bài loại A: là bài tác giả viết trực tiếp phản ánh các hoạt động của ngành Bảo hiểm xã hội. Bài loại A được quy định thành 3 loại: Loại A1: Có dung lượng từ 03 trang A4 trở lên Loại A2: Có dung lượng từ 02 đến dưới 03 trang A4. Loại A3: Có dung lượng từ 01 đến dưới 02 trang A4. + Bài loại B: là bài phản ánh các hoạt động ngành bảo hiểm xã hội có nguồn từ các bài đã đăng trên báo, tạp chí, website khác được tác giả biên tập lại. Bài loại B được quy định thành 02 loại: Loại B1: Có dung lượng từ 0,5 đến dưới 01 trang A4. Loại B2: Có dung lượng dưới 0,5 trang A4. + Bài loại C: là bài đưa lại từ bài đã đăng trên báo, tạp chí, website khác hoặc bài phản ánh các hoạt động ngoài ngành Bảo hiểm xã hội. 3. Bài dịch có dịch xuôi và dịch ngược. + Bài dịch loại A: dịch tổng thuật từ một hay nhiều nguồn tài liệu và có dung lượng từ 02 trang A4 trở lên. + Bài dịch loại B: dịch từ một nguồn tài liệu và có dung lượng từ 01 đến 02 trang A4. 4. Ảnh: Ảnh là ảnh chụp có chất lượng, minh họa rõ nét cho tin, bài. + Ảnh loại A: là ảnh do tác giả trực tiếp chụp. + Ảnh loại B: là ảnh khai thác từ các báo, tạp chí, website khác. 5. Tư liệu sưu tầm: là các văn bản quy phạm pháp luật về chính sách BHXH và BHYT, các văn bản của Bảo hiểm xã hội Việt Nam và các Bộ, ngành có liên quan đã ban hành từ năm 2010 trở về trước. 6. Video clip: là các đoạn phim phản ánh hoạt động của ngành Bảo hiểm xã hội do Ban Biên tập chỉ đạo thực hiện. Kinh phí xây dựng video clip sẽ do Trưởng ban Biên tập quyết định theo chi phí thực tế. 7. Bài phỏng vấn: Bài phỏng vấn đề cập đến những vấn đề chính sách BHXH, BHYT, các hoạt động của Ngành đang được xã hội quan tâm; nội dung câu hỏi và câu trả lời phỏng vấn ngắn gọn, rõ ràng, thể hiện quan điểm chính thống, nhất quán của ngành về vấn đề được phỏng vấn. Chương 2. QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ PHỤ CẤP, NHUẬN BÚT VÀ CÁC KHOẢN THÙ LAO KHÁC Điều 4. Về chế độ phụ cấp hàng tháng: 1. Trưởng ban Biên tập: hưởng phụ cấp hàng tháng bằng 10% mức tiền lương ngạch bậc cộng với phụ cấp lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có) hiện hưởng theo quy định của Nhà nước. 2. Phó Trưởng ban Biên tập: hưởng phụ cấp theo mức cố định là 300.000 đ/tháng. Điều 5. Chế độ nhuận bút: 1. Đối tượng hưởng nhuận bút: a) Tác giả hoặc chủ sở hữu tác phẩm có tác phẩm được đăng tải trên Website BHXH. b) Người sưu tầm, người cung cấp tác phẩm, văn bản, tài liệu theo khoản 6 Điều 6 Nghị định 61/2002/NĐ-CP. 2. Mức nhuận bút: a) Các tin, bài, ảnh đưa lên Website BHXH Việt Nam được trả nhuận bút bằng tiền. Nhuận bút cụ thể của từng tin, bài, ảnh do Ban Biên tập quyết định căn cứ theo mức nhuận bút và số lượng, chất lượng từng tin, bài cụ thể được quy định như sau: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> b) Đối với bài phỏng vấn thì tỷ lệ hưởng nhuận bút giữa người phỏng vấn và người được phỏng vấn do hai bên tự thỏa thuận. c) Tác phẩm được hưởng nhuận bút khuyến khích, mức nhuận bút khuyến khích do Trưởng ban Biên tập quyết định nhưng mức chi không quá mức nhuận bút của tác phẩm đó. d) Mức nhuận bút theo bảng nêu trên là mức nhuận bút cơ bản. Trường hợp cán bộ, viên chức thuộc Phòng quản lý và biên tập Website trực tiếp thực hiện các công việc viết bài, đưa tin … thì được hưởng mức nhuận bút bằng 80% mức nhuận bút cơ bản nêu trên. Điều 6. Một số khoản thù lao khác 1. Thù lao duyệt tin, bài, ảnh được tính bằng 10% tiền nhuận bút của tin, bài, ảnh được duyệt. 2. Thù lao biên tập tin, bài, ảnh được tính bằng 10% tiền nhuận bút của tin, bài, ảnh được biên tập. 3. Thù lao nhập dữ liệu thông tin: được tính bằng 5% mức nhuận bút của tin bài được đăng nhưng tối đa không quá 5.000 đồng/trang (01 trang tương ứng với 46 dòng x 70 ký tự/dòng). Chương 3. TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 7. Hàng năm, Ban Biên tập website xây dựng kế hoạch và dự toán kinh phí hoạt động của website trình Tổng Giám đốc xem xét, phê duyệt để thực hiện. Các khoản chi phục vụ hoạt động của website thực hiện tại Văn phòng Bảo hiểm xã hội Việt Nam và được tổng hợp, quyết toán chung trong quyết toán hàng quý, năm của Văn phòng Bảo hiểm xã hội Việt Nam. Điều 8. Việc tổ chức chi trả phụ cấp hàng tháng cho Ban Biên tập, nhuận bút cho cộng tác viên và các khoản thù lao khác thực hiện theo quy định tài chính hiện hành. Tiền nhuận bút, phụ cấp, các khoản thù lao được Ban Biên tập website chi trả hàng tháng từ kinh phí hoạt động của Website BHXH Việt Nam. Hàng tháng, Phòng Quản lý và Biên tập thông tin Website có trách nhiệm thống kê về số lượng tin, bài, ảnh được sử dụng trên Website trong tháng đó; phân loại tin, bài, ảnh tính ra mức nhuận bút, mức thù lao, phụ cấp và các khoản chi khác trình Trưởng Ban Biên tập duyệt để thanh toán cho người được hưởng. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn vướng mắc, Trưởng ban biên tập Website BHXH báo cáo kịp thời về Bảo hiểm xã hội Việt Nam để xem xét giải quyết. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ TỈNH HÀ TĨNH GIA ĐOẠN 2011 - 2015 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003 Căn cứ Luật Giao dịch điện tử ngày 29/11/2005; Luật Công nghệ thông tin ngày 29/6/2006; Căn cứ Nghị định số 57/2006/NĐ-CP ngày 09/6/2006 của Chính phủ về thương mại điện tử; Căn cứ Quyết định số 1073/QĐ-TTg ngày 12/7/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt kế hoạch tổng thể phát triển thương mại điện tử giai đoạn 2011 - 2015; Thực hiện Công văn số 7798/BCT-TMĐT ngày 04/8/2010 của Bộ Công Thương về việc xây dựng kế hoạch thương mại điện tử tại địa phương giai đoạn 2011 - 2015 và năm 2011; Xét đề nghị của Sở Công Thương tại Công văn số 1060/SCT-KHTC ngày 09/12/2010 về việc phê duyệt kế hoạch phát triển thương mại điện tử tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2011 - 2015, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt “Kế hoạch phát triển thương mại điện tử tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2011 - 2015”, với các nội dung chủ yếu như sau: A. HIỆN TRẠNG PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ HÀ TĨNH Thực hiện Quyết định số 222/2005/QĐ-TTg, ngày 15/9/2005 của Thủ tướng Chính phủ về kế hoạch tổng thể phát triển thương mại điện tử (TMĐT) giai đoạn 2006 - 2010, UBND tỉnh đã ban hành Quyết định số 2417/QĐ-UBND ngày 26/8/2008 về việc phê duyệt kế hoạch phát triển TMĐT tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2008 - 2010. Đây là giai đoạn khởi động về ứng dụng và phát triển TMĐT trên địa bàn tỉnh nên còn nhiều khó khăn, hạn chế trong công tác chỉ đạo và ứng dụng; kết quả đạt được trong thời gian qua như sau: Đã phối hợp với Cục Thương mại điện tử - Bộ Công Thương xây dựng “Sàn giao dịch TMĐT Hà Tĩnh” với địa chỉ www.hatinhonline.vn; Sàn được xây dựng trên mô hình (B2B) với 2 ngôn ngữ: Việt - Anh, đã hoạt động được gần 2 năm và có trên 132 doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trên địa bàn Hà Tĩnh tham gia gian hàng, trên 500 sản phẩm với nhiều ngành hàng khác nhau (như: thủy hải sản, nông sản, cao su, gỗ xuất khẩu, xe máy ...) chào mua, bán và giới thiệu quảng bá thông qua Sàn. Tuy việc tham gia giao dịch qua Sàn giao dịch TMĐT còn khá mới mẻ đối với nhiều doanh nghiệp, nhưng bước đầu đã tạo cơ hội cho các doanh nghiệp tự quảng bá thông tin, hình ảnh, sản phẩm của mình, tìm kiếm và trao đổi thông tin, hợp tác kinh doanh, đầu tư với đối tác và người tiêu dùng, đồng thời tham gia vào quá trình hội nhập kinh tế quốc tế. Một số doanh nghiệp đã tích cực thực hiện các giao dịch thông qua Sàn như: Honda Phú Tài, Công ty CP Xuất khẩu Thủy sản Nam Hà Tĩnh và các doanh nghiệp đã nhận thức được vai trò của TMĐT nói chung và Sàn giao dịch TMĐT của Hà Tĩnh nói riêng trong hoạt động sản xuất, kinh doanh và hợp tác đầu tư.
2,056
126,506
Đã tổ chức tuyên truyền, tập huấn bồi dưỡng kiến thức về thương mại điện tử, thị trường chứng khoán và hướng dẫn đăng nhập, giao dịch trên sàn giao dịch TMĐT www.hatinhonline.vn cho gần 1.500 học viên là cán bộ công chức và doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân kinh doanh trên địa bàn tỉnh và trên 300 sinh viên năm cuối của Khoa Kinh tế - Trường Đại học Hà Tĩnh. Những tồn tại: thực trạng ứng dụng thương mại điện tử của tỉnh thời gian qua vẫn còn ở mức độ thấp, phạm vi hẹp, số lượng tham gia chưa nhiều, hiệu quả còn hạn chế. Cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin chưa đáp ứng được yêu cầu; sự nhận thức về vai trò, vị trí, tầm quan trọng của TMĐT và áp dụng CNTT trong quản lý và hoạt động sản xuất kinh doanh của một số cá nhân, cơ quan quản lý, tổ chức, doanh nghiệp còn hạn chế; thói quen sử dụng tiền mặt còn chiếm tỷ lệ lớn. B. MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ CHỦ YẾU PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ TỈNH HÀ TĨNH GIAI ĐOẠN 2011 - 2015 I. MỤC TIÊU VÀ NHIỆM VỤ CHỦ YẾU 1. Mục tiêu: đến năm 2015, sự phát triển thương mại điện tử tỉnh Hà Tĩnh cần đạt được các mục tiêu sau: a) Trên 80% cán bộ quản lý nhà nước và doanh nghiệp biết đến lợi ích của thương mại điện tử. b) Tất cả các loại hình doanh nghiệp tiến hành giao dịch thương mại điện tử giữa doanh nghiệp với doanh nghiệp, hoặc doanh nghiệp với người tiêu dùng, trong đó: - 100% doanh nghiệp sử dụng thư điện tử trong hoạt động giao dịch và trao đổi thông tin; - 20% doanh nghiệp có trang thông tin điện tử, cập nhật định kỳ thông tin hoạt động và quảng bá sản phẩm của doanh nghiệp; - 10% doanh nghiệp tham gia các trang thông tin điện tử mua, bán hàng (gọi tắt là website thương mại điện tử) để mua bán các sản phẩm hàng hóa và dịch vụ liên quan tới hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp (trong đó có 3% doanh nghiệp thực hiện thanh toán qua mạng). - 30% doanh nghiệp ứng dụng các phần mềm chuyên dụng trong hoạt động quản lý sản xuất và kinh doanh. c) Hơn 15% người tiêu dùng khu vực đô thị biết đến lợi ích của thương mại điện tử và cách thức giao dịch mua bán qua mạng, trong đó có 2% người tiêu dùng khu vực đô thị có thói quen mua sắm, thanh toán trên mạng. d) Bước đầu hình thành các tiện ích hỗ trợ người tiêu dùng tham gia thương mại điện tử loại hình doanh nghiệp với người tiêu dùng, trong đó: - 15% các siêu thị, trung tâm mua sắm và cơ sở phân phối hiện đại trên địa bàn thực hiện hình thức thanh toán không dùng tiền mặt khi mua hàng; - 15% các đơn vị cung cấp dịch vụ điện, nước, viễn thông và truyền thông chấp nhận thanh toán phí dịch vụ của các hộ gia đình qua phương tiện điện tử. e) Một số dịch vụ công điển hình liên quan tới hoạt động sản xuất, kinh doanh thương mại, dịch vụ và xuất nhập khẩu được cung cấp trực tuyến từ mức độ 3 trở lên. 2. Nhiệm vụ chủ yếu a. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến nâng cao nhận thức về thương mại điện tử cho cán bộ, công chức, viên chức; cán bộ lãnh đạo quản lý các doanh nghiệp, cơ sở SXKD và người dân trên địa bàn để các cơ quan, doanh nghiệp hiểu rõ hơn về tầm quan trọng của việc ứng dụng TMĐT trong hoạt động quản lý, sản xuất, kinh doanh, nhất là hoạt động xuất khẩu. b) Thực hiện các khóa đào tạo về kỹ năng ứng dụng thương mại điện tử cho doanh nghiệp, cơ sở SXKD; giúp doanh nghiệp nắm vững cách thức tham gia và kinh doanh bằng thương mại điện tử. c) Hỗ trợ doanh nghiệp, cơ sở SXKD tham gia và ứng dụng thương mại điện tử, nhất là hỗ trợ doanh nghiệp tham gia sàn giao dịch TMĐT của tỉnh; xây dựng sàn giao dịch TMĐT và trang tin điện tử; hỗ trợ xây dựng chiến lược TMĐT nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh, mở rộng thị trường, giảm chi phí giao dịch. d) Nghiên cứu, xây dựng cơ chế chính sách khuyến khích, hỗ trợ doanh nghiệp khai thác, ứng dụng và phát triển TMĐT. e) Tổ chức thực thi các quy định pháp luật liên quan về thương mại điện tử, thanh tra, kiểm tra các hoạt động thương mại điện tử trên địa bàn nhằm bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ liên quan tới thương mại trên môi trường mạng và bảo vệ người tiêu dùng. g) Nâng cao hiệu quả, hiệu lực quản lý các doanh nghiệp về lĩnh vực thương mại điện tử. II. CÁC HOẠT ĐỘNG TRIỂN KHAI 1. Triển khai pháp luật về thương mại điện tử a) Tổ chức tuyên truyền thông qua nhiều hình thức để cán bộ quản lý nhà nước, tổ chức, doanh nghiệp và công dân nắm vững các chủ trương, chính sách của Đảng, các quy định của pháp luật nhà nước về phát triển thương mại điện tử. b) Tổ chức thực thi các quy định pháp luật liên quan tới thương mại điện tử trên địa bàn tỉnh: - Tổ chức các hoạt động rà soát, kiểm tra hàng năm, tổng hợp tình hình phát triển thương mại điện tử trên địa bàn, làm cơ sở cho việc triển khai chính sách và thực thi pháp luật về phát triển thương mại điện tử. - Tổ chức những hoạt động kiểm tra, thanh tra liên ngành về lĩnh vực thương mại điện tử tại các huyện, thành phố, thị xã và các tổ chức, doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh. c) Trong quá trình triển khai chính sách pháp luật về thương mại điện tử, kịp thời phản ánh những vướng mắc, khó khăn cũng như các quy định chưa hợp lý đến các cơ quan có thẩm quyền để xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với thực tiễn. 2. Phổ biến, tuyên truyền nâng cao nhận thức về thương mại điện tử a) Tổ chức phổ biến, tuyên truyền và các khóa tập huấn về thương mại điện tử cho các cán bộ, công chức, viên chức, các cấp ủy đảng và cơ quan quản lý nhà nước trên địa bàn nhằm nâng cao nhận thức của cấp ủy, chính quyền các cấp về vai trò, vị trí của việc ứng dụng và phát triển TMĐT trong hoạt động quản lý, sản xuất, kinh doanh và xuất khẩu. Nội dung phổ biến, tuyên truyền tập huấn chủ yếu bao gồm: tổng quan và lợi ích của thương mại điện tử; các mô hình thương mại điện tử trên thế giới; thương mại điện tử Việt Nam; hệ thống pháp luật về thương mại điện tử; các hoạt động thanh tra, kiểm tra, thống kê thương mại điện tử; lập kế hoạch triển khai thương mại điện tử; dịch vụ công trực tuyến; các kỹ năng khai thác, quản lý và cập nhật thông tin thương mại trực tuyến. Phương thức phổ biến, tuyên truyền: xây dựng các chuyên mục, chuyên trang, bản tin... phát sóng trên đài phát thanh, truyền hình tỉnh, báo, tạp chí..; xây dựng các tập gấp, tờ rơi về TMĐT, tổ chức các cuộc hội thảo, hội nghị và các lớp tập huấn... b) Tổ chức các khóa bồi dưỡng, tập huấn chuyên sâu về kỹ năng thương mại điện tử cho tổ chức, doanh nghiệp và người tiêu dùng trên địa bàn tỉnh. Nội dung tập huấn chủ yếu bao gồm: các mô hình thương mại điện tử trên thế giới và Việt Nam; lập kế hoạch ứng dụng và triển khai thương mại điện tử cho tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân; các kỹ năng khai thác thông tin thương mại trực tuyến; các kỹ năng tìm kiếm khách hàng trên Internet; các doanh nghiệp triển khai và ứng dụng thương mại điện tử thành công; xây dựng và quản trị website thương mại điện tử; ứng dụng marketing trực tuyến; sàn giao dịch thương mại điện tử; chữ ký số; xây dựng thương hiệu trên môi trường Internet; cách thức mua bán hàng hóa qua mạng... 3. Cung cấp trực tuyến các dịch vụ công liên quan tới lĩnh vực công nghiệp và thương mại a) Xây dựng các hệ thống cung cấp trực tuyến các dịch vụ công: Căn cứ kế hoạch cải cách hành chính của tỉnh, giao Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan nghiên cứu, xây dựng các hệ thống phần mềm, phần cứng để chuyển các thủ tục cấp giấy phép hiện nay ở sở lên môi trường trực tuyến, triển khai dịch vụ công ở mức độ 2, 3 và 4. b) Hướng tới cung cấp dịch vụ công trực tuyến tích hợp các công cụ chữ ký số, xác thực chữ ký số nhằm đảm bảo an toàn, bảo mật. c) Triển khai các ứng dụng nhằm tham gia các cuộc hội nghị, hội thảo trực tuyến với Bộ Công Thương, các tổ chức liên quan và tỉnh. d) Xây dựng các cơ sở dữ liệu chuyên ngành, các biểu mẫu, hồ sơ, thủ tục và các thông tin về xuất nhập khẩu. 4. Củng cố tổ chức, nâng cao hiệu quả và năng lực quản lý nhà nước về thương mại điện tử trên địa bàn tỉnh a) Xây dựng bộ phận chuyên trách về thương mại điện tử tại Sở Công Thương; giao Sở Công Thương, phối hợp với Sở Nội Vụ tham mưu, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định. b) Xây dựng hệ thống quản lý thông tin doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh và các hệ thống quản lý trực tuyến thông tin doanh nghiệp trên địa bàn, kết nối với các huyện, thành phố, thị xã và với Cổng thông tin Xuất khẩu Việt Nam (VNEX) tại Bộ Công Thương. c) Xây dựng hệ thống thu thập và quản lý trực tuyến thông tin xuất, nhập khẩu trên địa bàn tỉnh nhằm tăng cường công tác chỉ đạo, điều hành, bám sát thực tế của lãnh đạo tỉnh và các sở, ngành liên quan; giao Sở Công Thương chủ trì, phối hợp triển khai thực hiện. d) Thường xuyên cung cấp, thu thập, tổng hợp thông tin về tiềm năng xuất khẩu của tỉnh và thông tin về các doanh nghiệp tham gia hoạt động xuất khẩu trên Cổng thông tin Xuất khẩu Việt Nam (VNEX). e) Khai thác thông tin trên Cổng thông tin Thị trường nước ngoài (TTNN) tại địa chỉ www.ttnn.com.vn. Đây là Cổng thông tin đầu tiên và hiện nay có tại Việt Nam cung cấp có hệ thống thông tin thị trường nước ngoài hầu hết các quốc gia và lãnh thổ trên thế giới. Thông tin trên TTNN được cung cấp bởi các đơn vị của Bộ Công Thương và hệ thống trên 60 Thương vụ Việt Nam tại nước ngoài. Do vậy cần bố trí nhân lực, kinh phí khai thác thông tin trên TTNN, phổ biến cho doanh nghiệp, đồng thời giới thiệu, hướng dẫn doanh nghiệp truy cập, khai thác. Hàng tháng, trên cơ sở nguồn tin khai thác từ TTNN, giao Sở Công Thương chủ trì xây dựng bản tin điện tử về tình hình thị trường để cung cấp cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu trên địa bàn tỉnh. 5. Hỗ trợ doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh ứng dụng thương mại điện tử
2,034
126,507
a) Hỗ trợ doanh nghiệp thiết lập và sử dụng hệ thống thư điện tử với tên miền dùng riêng của doanh nghiệp. Thư điện tử là công cụ liên lạc, trao đổi thông tin, giao dịch trực tuyến có tốc độ cao, tin cậy, chi phí rất thấp. Giao Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thực hiện hỗ trợ và tư vấn cho doanh nghiệp ứng dụng các giải pháp điện toán đám mây trong triển khai hệ thống thư điện tử với tên miền dùng riêng của doanh nghiệp. b) Hỗ trợ doanh nghiệp xây dựng website thương mại điện tử. Website thương mại điện tử đóng vai trò là công cụ xây dựng thương hiệu, quảng bá, kênh truyền thông và công cụ kinh doanh hiệu quả với chi phí thấp. Giao Sở Công Thương chủ trì hỗ trợ doanh nghiệp có định hướng và hỗ trợ doanh nghiệp xây dựng website thương mại điện tử phù hợp với mô hình, sản phẩm của doanh nghiệp. Ngoài ra, còn phải tư vấn cho doanh nghiệp triển khai quy trình bán hàng trực tuyến, quy trình kinh doanh theo mô hình B2C tiên tiến trên thế giới, cách thức tích hợp công cụ thanh toán trực tuyến, cách thức quảng bá, marketing hiệu quả cho website. c) Hỗ trợ doanh nghiệp tham gia các sàn giao dịch thương mại điện tử như Cổng Thương mại điện tử quốc gia (ECVN) nhằm quảng bá thương hiệu và sản phẩm của doanh nghiệp: - Mỗi năm, lựa chọn 10 doanh nghiệp tiêu biểu có khả năng và mong muốn ứng dụng thương mại điện tử để hỗ trợ, tư vấn cách thức tham gia. - Hỗ trợ doanh nghiệp tìm kiếm đối tác thông qua việc khai thác các cơ hội giao thương hàng ngày, đào tạo kỹ năng quản trị gian hàng trực tuyến. d) Hỗ trợ doanh nghiệp ứng dụng thương mại điện tử thông qua các công cụ kinh doanh điện tử (e-business). Để ứng dụng TMĐT một cách bài bản, hiệu quả, các doanh nghiệp cần tối ưu hóa hoạt động quản lý nội bộ thông qua các công cụ e-business như quản lý quan hệ khách hàng (CRM), hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (ERP). Tăng cường phổ biến, hướng dẫn các doanh nghiệp sử dụng, tích hợp các hệ thống này một cách có hiệu quả nhằm nâng cao năng lực quản lý nội bộ doanh nghiệp, qua đó giúp doanh nghiệp nâng cao năng lực cạnh tranh. e) Hỗ trợ doanh nghiệp kinh doanh thương mại điện tử theo mô hình B2C xây dựng quy trình thu thập thông tin khách hàng thông qua chứng nhận website TMĐT uy tín (TrustVn). Bảo vệ những thông tin cá nhân sẽ giúp khách hàng yên tâm khi giao dịch với website. Những website được gắn nhãn tín nhiệm TrustVn được bảo đảm việc tuân thủ các nguyên tắc về bảo vệ thông tin cá nhân theo thông lệ quốc tế. Giao Sở Công Thương thực hiện bố trí nguồn lực hỗ trợ doanh nghiệp xây dựng các chính sách bảo vệ thông tin cá nhân theo tiêu chuẩn quốc tế. f) Hỗ trợ doanh nghiệp ứng dụng marketing trực tuyến nhằm xây dựng thương hiệu trên môi trường Internet. Marketing là hoạt động mà bất kỳ một doanh nghiệp nào cũng phải tiến hành, hoạt động này sẽ giúp doanh nghiệp tiếp cận được với khách hàng mục tiêu. Marketing trực tuyến đang là xu thế tiếp thị mới, phù hợp với các doanh nghiệp Việt Nam nói chung và Hà Tĩnh nói riêng, đặc biệt là các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Trong thời gian qua, marketing trực tuyến đã thể hiện được rất nhiều ưu điểm nổi trội như: chi phí thấp, tính tương tác cao, không bị giới hạn bởi không gian, thời gian và đặc biệt là khả năng nhắm đúng đối tượng mục tiêu, cần phải định hướng và hỗ trợ doanh nghiệp xây dựng thương hiệu trên môi trường Internet thông qua marketing trực tuyến. 6. Nâng cấp sàn giao dịch thương mại điện tử Hà Tĩnh www.hatinhonline.vn (từ doanh nghiệp với doanh nghiệp lên doanh nghiệp với người tiêu dùng với hình thức thanh toán trực tuyến, thêm một số ngôn ngữ của các nước khác). 7. Khảo sát, học tập kinh nghiệm: tổ chức đoàn đi tham quan, khảo sát, học tập kinh nghiệm các địa phương xây dựng và triển khai kế hoạch thương mại điện tử đạt kết quả tốt, khảo sát một số doanh nghiệp ứng dụng thành công. 8. Đào tạo cán bộ quản lý nhà nước làm công tác hoạch định chính sách và thực thi pháp luật về thương mại điện tử cấp tỉnh; trong đó tổ chức đào tạo theo chuyên đề phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của từng cơ quan, đơn vị. Khuyến khích các doanh nghiệp tham gia cung cấp dịch vụ đào tạo về thương mại điện tử. III. NHU CẦU VÀ NGUỒN KINH PHÍ Tổng kinh phí: 2.345.000.000 đồng; trong đó: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> (có dự toán chi tiết kèm theo) Điều 2. Tổ chức thực hiện: 1. Kế hoạch phát triển thương mại điện tử được tổ chức thực hiện gắn kết và đồng bộ với các quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, các lĩnh vực thuộc ngành Công Thương và các ngành kinh tế khác, đặc biệt là lĩnh vực xuất khẩu, phân phối và các ngành dịch vụ khác; các quy hoạch, kế hoạch, đề án, chương trình phát triển, ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông của tỉnh. 2. Nhiệm vụ các sở, ban, ngành liên quan, UBND huyện, thành phố, thị xã. - Thường xuyên tích cực tuyên truyền, phổ biến, quán triệt các nội dung của kế hoạch và lợi ích của việc phát triển, ứng dụng thương mại điện tử đến cán bộ, công chức, viên chức và doanh nghiệp trên địa bàn; tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp, tổ chức, người tiêu dùng trong ứng dụng, phát triển thương mại điện tử và mua sắm qua mạng. - Phối hợp với Sở Công Thương, Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Kế hoạch và Đầu tư nghiên cứu, đề xuất cơ chế chính sách thu hút đầu tư, khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia phát triển thương mại điện tử; thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ tại Kế hoạch này. - Kiểm tra, đánh giá và báo cáo định kỳ theo quý, năm và đột xuất tình hình thực hiện kế hoạch này theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền. 3. Nhiệm vụ của Sở Công Thương: - Là đầu mối chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, đơn vị, địa phương và doanh nghiệp tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch này; tổng hợp tình hình triển khai báo cáo UBND tỉnh, Bộ Công Thương theo quy định. - Tham mưu, trình UBND tỉnh xây dựng các cơ chế chính sách phù hợp với điều kiện của tỉnh để đẩy mạnh thương mại điện tử trên địa bàn tỉnh. - Chủ động xây dựng các kế hoạch nhiệm vụ chi tiết hàng năm (bao gồm cả phương án tài chính) trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. - Chủ trì, xây dựng, nâng cấp và quản lý và vận hành sàn giao dịch điện tử của tỉnh; xây dựng cơ sở dữ liệu và các phần mềm chuyên ngành phục vụ phát triển thương mại điện tử. - Xin ý kiến chỉ đạo của Bộ Công Thương, phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức tập huấn, đào tạo, phổ biến pháp luật về thương mại điện tử; hỗ trợ doanh nghiệp, cơ sở SXKD tham gia dự án thương mại điện tử; cung cấp trực tuyến các dịch vụ thương mại công. - Xây dựng nội dung, hình thức tuyên truyền, phổ biến về thương mại điện tử; tổ chức, tham gia các cuộc hội nghị, hội thảo đánh giá tình hình và những thuận lợi, khó khăn trong quá trình thực hiện thương mại điện tử. Phối hợp với các đơn vị liên quan thường xuyên thông tin đến các doanh nghiệp, cơ sở SXKD về các quy định, hướng dẫn thủ tục tham gia thương mại điện tử; đào tạo kỹ năng thực hiện giao dịch thương mại điện tử. - Tổ chức đoàn tham quan, khảo sát gồm đại diện các sở, ngành, các phòng kinh tế huyện, thành phố, thị xã và các doanh nghiệp, cơ sở SXKD tham quan học tập và nghiên cứu mô hình ứng dụng có hiệu quả của các tỉnh, thành phố về thương mại điện tử. - Tổ chức, kiểm tra, giám sát việc thực hiện kế hoạch; tổng hợp báo cáo kết quả với UBND tỉnh, Bộ Công Thương hàng năm theo qui định. 4. Nhiệm vụ của Sở Thông tin và Truyền thông: - Phối hợp với Sở Công Thương triển khai đồng bộ Kế hoạch này với các quy hoạch, đề án, chương trình phát triển công nghệ thông tin và truyền thông, gắn kết sự phát triển của thương mại điện tử và nền hành chính điện tử của tỉnh. - Tham mưu, đề xuất các chính sách, biện pháp khuyến khích đầu tư phát triển và chuyển giao công nghệ, hoàn thiện hệ thống hạ tầng công nghệ thông tin nhằm hỗ trợ ứng dụng và phát triển thương mại điện tử trên địa bàn có hiệu quả. - Chủ trì, phối hợp với Sở Công Thương, Công an tỉnh thực hiện các biện pháp đảm bảo an toàn thông tin trong giao dịch thương mại điện tử. 5. Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính phối hợp với Sở Công Thương và các sở, ngành liên quan tham mưu UBND tỉnh trình HĐND tỉnh bố trí vốn đầu tư phát triển và kinh phí chi thường xuyên hàng năm để thực hiện Kế hoạch đã phê duyệt. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở; Thủ trưởng các ban, ngành, đơn vị liên quan; Chủ tịch UBND huyện, thành phố, thị xã và các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> DỰ TOÁN KINH PHÍ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ TỈNH HÀ TĨNH GIAI ĐOẠN 2011 – 2015 (Ban hành kèm theo Quyết định số 67/QĐ-UBND ngày 07/01/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh) ĐVT: 1.000 VNĐ <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Thanh, quyết toán theo khối lượng thực tế hoàn thành và theo định mức, chế độ quy định hiện hành./. CHỈ THỊ VỀ TỔ CHỨC PHONG TRÀO THI ĐUA NĂM 2011 Năm 2011 là năm tăng cường ổn định kinh tế vĩ mô và kiểm soát lạm phát; phấn đấu đạt tốc độ tăng trưởng cao hơn năm 2010; trên cơ sở chuyển đổi cơ cấu, nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh của nền kinh tế, cải thiện đời sống nhân dân; tăng cường ổn định chính trị xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh; nâng cao hiệu quả công tác đối ngoại và hội nhập quốc tế; tiến tới thực hiện thắng lợi kế hoạch phát triển kinh tế xã hội 5 năm 2011-2015. Nhiệm vụ của ngành Công Thương trong năm 2011 là hết sức nặng nề. Việc phấn đấu thực hiện cho được các mục tiêu phát triển kinh tế một cách bền vững, giải quyết tốt hơn các vấn đề xã hội bức xúc nâng cao hơn nữa khả năng cạnh tranh và tính hiệu quả của nền kinh tế, đòi hỏi toàn ngành phải có những nỗ lực rất lớn nhằm đạt mục tiêu tăng trưởng giá trị sản xuất công nghiệp 14,8% so với năm 2010, Tổng kim ngạch xuất khẩu tăng trên 10% so với năm 2010, tiếp tục giảm nhập siêu, kiềm chế Chỉ số tăng giá tiêu dùng dưới 7%, ổn định và phát triển thị trường trong nước, tăng cường hội nhập kinh tế quốc tế, nâng cao chất lượng và hiệu quả trong đầu tư xây dựng, trong sản xuất kinh doanh của từng đơn vị.
2,135
126,508
Phấn đấu đạt các mục tiêu phát triển của năm 2011, Bộ Công Thương và Công đoàn Công Thương Việt Nam phát động phong trào thi đua trong toàn ngành Công Thương với các nội dung: 1. Tiếp tục quán triệt sâu sắc tư tưởng của Chủ tịch Hồ Chí Minh về thi đua ái quốc, các chủ trương chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước về công tác thi đua, khen thưởng. 2. Phong trào thi dua phải được cụ thể hóa bằng các chương trình hành động thiết thực, gắn với việc triển khai sâu rộng và có hiệu quả cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”, cán bộ, đảng viên, người lao động phải không ngừng nâng cao phẩm chất đạo đức cách mạng, lối sống cần, kiệm, liêm, chính, chí công, vô tư, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, chống tham nhũng. 3. Theo dõi chặt chẽ, nâng cao chất lượng phân tích và dự báo, đặc biệt là trước những biến động về tình hình thế giới sau cuộc khủng hoảng kinh tế, tài chính toàn cầu, chủ động xây dựng các phương án phát triển sản xuất và thị trường tiêu thụ với hiệu quả và sức cạnh tranh cao. 4. Tập trung rà soát, bổ sung điều chỉnh và xây dựng mới các chiến lược, quy hoạch ngành, sản phẩm trên phạm vi cả nước cũng như từng địa bàn tạo thuận lợi hơn nữa để thu hút các nhà đầu tư thuộc mọi thành phần kinh tế tham gia vào các dự án, chương trình, kế hoạch của ngành theo đúng tiến độ và bảo đảm chất lượng. 5. Tập trung phát triển các ngành công nghiệp theo hướng nâng cao chất lượng và sức cạnh tranh, giảm tỷ trọng công nghiệp khai thác, tăng tỷ trọng công nghiệp chế tác có giá trị gia tăng cao và công nghiệp sản xuất hàng xuất khẩu; phát triển công nghiệp hỗ trợ, đẩy mạnh chương trình sản xuất sản phẩm cơ khí trọng điểm; khuyến khích phát triển công nghiệp công nghệ cao, tiết kiệm năng lượng, công nghiệp phục vụ nông nghiệp và kinh tế nông thôn. 6. Đổi mới phương thức xúc tiến thương mại, xây dựng thương hiệu và thực hiện tốt cuộc vận động “người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam”; tham gia có hiệu quả vào việc ổn định và phát triển thị trường trong nước, nhất là ở khu vực nông thôn, vùng sâu, vùng xa, trong đó tập trung trước hết vào các mặt hàng trọng yếu; tăng cường kiểm soát thị trường, chống mọi hiện tượng cạnh tranh không lành mạnh, đấu tranh ngăn chặn có hiệu quả đối với các hành vi nhập lậu, làm hàng giả, không bảo đảm các quy định về chất lượng, giá cả…, trong mọi tình huống không để xảy ra thiếu hàng, tăng giá. 7. Thực hiện có hiệu quả các cam kết trong khuôn khổ WTO, các hiệp định khu vực mậu dịch tự do song phương và đa phương; Tiếp tục nghiên cứu, thúc đẩy việc đàm phán, ký kết các hiệp định hợp tác kinh tế thương mại khác. 8. Thực hiện tốt việc quy hoạch mạng lưới các trường thuộc Bộ tạo điều kiện cho các trường đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực không những giỏi về chuyên môn nghiệp vụ mà còn cả về đạo đức, tác phong làm việc công nghiệp, đáp ứng được yêu cầu, nhiệm vụ trong thời kỳ mới. 9. Về công tác quản lý nhà nước của Bộ, cần đẩy mạnh các hoạt động kiểm tra, giám sát của các cơ quan quản lý từ Bộ tới các Sở Công Thương. Tăng cường công tác triển khai Đề án 30 về đơn giản hóa thủ tục hành chính, tạo điều kiện thuận lợi nhất cho doanh nghiệp trong các thủ tục liên quan đến đầu tư, phát triển sản xuất, xuất nhập khẩu hàng hóa. Xây dựng nếp sống văn hóa công nghiệp trong lãnh đạo và quản lý. 10. Tiếp tục đẩy mạnh phong trào thi đua “Lao động giỏi, lao động sáng tạo” với mục tiêu “Năng suất, chất lượng, hiệu quả”, qua đó động viên cán bộ công nhân viên chức lao động phát huy tính năng động, sáng tạo, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ vào công tác quản lý sản xuất kinh doanh, giảm chi phí, hạ giá thành, cải tiến mẫu mã, kiểu dáng hàng hóa nhằm đáp ứng nhu cầu xuất khẩu và tiêu dùng trong nước, góp phần giảm nhập siêu, kiềm chế lạm phát. 11. Để thực hiện tốt những công việc nêu trên, mỗi cán bộ, công nhân viên, người lao động ở các đơn vị trong ngành Công Thương phải nâng cao hơn nữa nhận thức về vai trò, vị trí và tầm quan trọng của công tác thi đua, khen thưởng. Các đơn vị trong ngành cần làm tốt hơn nữa công tác tuyên truyền, nhân rộng các gương điển hình tiên tiến xuất sắc, các nhân tố mới ở tất cả các lĩnh vực bằng nhiều hình thức. Phải cụ thể hóa mục tiêu thi đua thành chương trình, biện pháp phù hợp để tổ chức thực hiện và có kiểm tra, sơ kết, tổng kết đánh giá kết quả một cách thực chất. Phát huy thành tích đã đạt được trong năm 2010 và tập trung thực hiện tốt những định hướng, nhiệm vụ chung đã được đề ra cho năm 2011 của ngành Công Thương, Lãnh đạo Bộ Công Thương, Công đoàn Công Thương Việt Nam kêu gọi cán bộ công nhân viên chức, người lao động toàn ngành ra sức phấn đấu cùng nhau thi đua để thực hiện thắng lợi nhiệm vụ kế hoạch năm 2011 ngay từ tháng đầu, quý đầu, tạo tiền đề hoàn thành toàn diện kế hoạch 5 năm 2011 -2015 mà Đảng, Quốc hội, Chính phủ đã giao cho ngành Công Thương./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Nơi nhận: - Hội đồng TĐKT Trung ương; - Ban TĐKT Trung ương; - Khối thi đua các Bộ, Ngành kinh tế; - Lãnh đạo Bộ; - Công đoàn CTVN; - Các cơ quan, đơn vị trong ngành CT; - Lưu: VT, TĐKT. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ ĐẤU GIÁ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT ĐỂ GIAO ĐẤT CÓ THU TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT HOẶC CHO THUÊ ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Đất đai ngày 26/11/ 2003: Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai; Căn cứ Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04/3/2010 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản; Căn cứ Quyết định số 216/2005/QĐ-TTg ngày 31/8/2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất; Theo đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 687/TTr-STC ngày 17/ 12/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Quảng Nam. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký. - Bãi bỏ Quyết định số 17/2007/QĐ-UBND ngày 27/6/2007 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh; Quyết định số 32/2007/QĐ-UBND ngày 23/8/2007 về việc sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ một số điều của Quy chế đấu giá ban hành kèm theo Quyết định số 17/2007/QĐ-UBND ngày 27/6/2007 của UBND tỉnh; Quyết định số 987/QĐ-UBND ngày 31/3/2009 của UBND tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điểm, điều của các Quyết định có liên quan đến công tác định giá đất. - Bãi bỏ Quyết định số 22/2007/QĐ-UBND ngày 07/8/2007 của UBND tỉnh ban hành Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất thuộc thẩm quyền của Ban Quản lý Khu kinh tế mở Chu Lai. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng, Tư pháp, Giao thông - Vận tải, Trưởng Ban Quản lý phát triển đô thị mới Điện Nam - Điện Ngọc, Trưởng Ban Quản lý Khu kinh tế mở Chu Lai, Cục trưởng Cục Thuế, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ ĐẤU GIÁ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT ĐỂ GIAO ĐẤT CÓ THU TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT HOẶC CHO THUÊ ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM (Ban hành kèm theo Quyết định số 02/2011/QĐ –UBND ngày 07/ 01 /2011 của UBND tỉnh Quảng Nam) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy chế này áp dụng cho việc đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất đối với quỹ đất được sử dụng để tạo vốn đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng (dưới đây gọi chung là đấu giá quyền sử dụng đất) trong các trường hợp sau: 1. Sử dụng quỹ đất để tạo vốn đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng khu đô thị mới, khu dân cư nông thôn và dự án đất phân lô để xây dựng nhà ở. 2. Sử dụng đất vào mục đích xây dựng nhà ở để bán hoặc cho thuê (trừ trường hợp đất xây dựng nhà chung cư cao tầng cho công nhân khu công nghiệp). 3. Sử dụng đất để đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng để chuyển nhượng hoặc cho thuê. 4. Sử dụng đất làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh. 5. Sử dụng đất để đầu tư xây dựng công trình có mục đích kinh doanh 6. Sử dụng đất để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối 7. Giao đất theo hình thức khác nay chuyển sang giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc chuyển mục đích sử dụng đất (trừ trường hợp không thay đổi chủ sử dụng đất). 8. Cho thuê đất để thực hiện các mục đích trên, bao gồm cả cho thuê đất thuộc quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối. 9. Bán đấu giá tài sản gắn liền với quyền sử dụng đất trong trường hợp Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất. Điều 2. Đối tượng được tham gia đấu giá và không được tham gia đấu giá quyền sử dụng đất 1. Đối tượng được tham gia đấu giá: Tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân (gọi chung là khách hàng hoặc người) thuộc đối tượng Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất theo quy định của Luật Đất đai có nhu cầu sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư hoặc làm nhà ở theo quy hoạch đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
2,022
126,509
2. Đối tượng không được tham gia đấu giá: a) Người không có năng lực hành vi dân sự theo quy định của Bộ Luật Dân sự, người bị mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc người tại thời điểm đấu giá không nhận thức, làm chủ được hành vi của mình. b) Người không được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất; người không thuộc trường hợp được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai. c) Người làm việc trong tổ chức bán đấu giá quyền sử dụng đất; cha, mẹ, vợ, chồng, con, anh chị em ruột của người đó; đơn vị được cấp có thẩm quyền giao đất để bán đấu giá quyền sử dụng đất; người trực tiếp ký hợp đồng thuê tổ chức bán đấu giá quyền sử dụng đất. Điều 3. Thẩm quyền phê duyệt giá đất khởi điểm (gọi tắt là giá khởi điểm), công nhận kết quả trúng đấu giá quyền sử dụng đất 1. Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định phê duyệt: a) Giá khởi điểm và công nhận kết quả trúng đấu giá các dự án giao đất, cho thuê đất quy định tại Điều 1 Quy chế này đối với các tổ chức, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài; dự án sử dụng quỹ đất để tạo vốn đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng (bao gồm dự án đất phân lô xây dựng nhà ở) mà UBND tỉnh giao cho doanh nghiệp, tổ chức phát triển quỹ đất thuộc tỉnh, các cơ quan quản lý nhà nước cấp tỉnh làm Chủ đầu tư. b) Giá khởi điểm của tài sản gắn liền với quyền sử dụng đất thuộc UBND cấp tỉnh, huyện, xã quản lý và công nhận kết quả trúng đấu giá đối với các trường hợp sau: - Các tổ chức, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài. - Hộ gia đình, cá nhân trúng đấu giá tài sản gắn liền với quyền sử dụng đất thuộc phạm vi quản lý của UBND tỉnh. c) Giá khởi điểm các dự án đất phân lô làm nhà ở cho hộ gia đình, cá nhân có diện tích đất khai thác từ 3.000m2 trở lên một dự án, do UBND huyện, thành phố (gọi chung là UBND cấp huyện) hoặc UBND xã, phường, thị trấn (gọi chung là UBND cấp xã) làm Chủ đầu tư 2. Uỷ ban nhân dân cấp huyện quyết định phê duyệt: a) Giá khởi điểm các dự án đất phân lô làm nhà ở cho hộ gia đình, cá nhân có diện tích đất khai thác dưới 3.000m2 cho một dự án, do UBND cấp huyện hoặc doanh nghiệp; các cơ quan chuyên môn, tổ chức phát triển quỹ đất cấp huyện hoặc UBND cấp xã làm Chủ đầu tư. b) Giá khởi điểm các dự án giao đất, cho thuê đất (đất sản xuất kinh doanh, đất sản xuất nông nghiệp) đối với hộ gia đình, cá nhân. c) Công nhận kết quả trúng đấu giá đối với các trường hợp sau: - Hộ gia đình, cá nhân (trừ trường hợp quy định tại điểm b, khoản 1, Điều này) trúng đấu giá tài sản gắn liền với quyền sử dụng đất thuộc phạm vi quản lý của UBND cấp huyện, UBND cấp xã. - Dự án đất phân lô làm nhà ở cho hộ gia đình, cá nhân có diện tích đất khai thác từ 3.000m2 trở lên một dự án, quy định tại điểm c, khoản 1, Điều này. - Các trường hợp trúng đấu giá đất đối với các dự án quy định tại điểm a, b khoản 2 Điều này. 3. Phương pháp, nguyên tắc xác định giá khởi điểm: a) Tùy theo từng dự án mà giá đất được xác định theo một trong các phương pháp hoặc kết hợp nhiều phương pháp theo quy định tại Thông tư số 145/2007/TT- BTC ngày 06/12/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 và Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27/7/2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP . b) Về nguyên tắc xác định giá khởi điểm: - Căn cứ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất chi tiết; mục đích sử dụng mới của thửa (lô) đất đưa ra đấu giá; tham khảo giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường tại thời điểm xác định giá đất của dự án. - Giá khởi điểm không được thấp hơn giá đất do UBND tỉnh công bố hằng năm. - Trường hợp có tài sản gắn liền với quyền sử dụng đất, thì phải xác định cụ thể khối lượng, số lượng, chất lượng và giá khởi điểm của tài sản. 4. Phê duyệt giá khởi điểm: a) Chủ đầu tư khi trình phê duyệt giá đất cho toàn dự án hoặc gía đất theo từng tuyến đường quy hoạch, thì phải đề xuất mức giá đất cụ thể theo từng loại đất (đất ở, đất sản xuất kinh doanh, đất sản xuất nông nghiệp,…) kèm theo phương án giá đất, giá trị tài sản gắn liền với đất (nếu có) và giải trình những cơ sở để hình thành mức giá khởi điểm; b) Dự án giao đất hoặc cho thuê đất đối với tổ chức hoặc hộ gia đình, cá nhân để làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất kinh doanh hoặc đất sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản,…khi được UBND cấp có thẩm quyền thống nhất chủ trương, thì Sở Tài chính hoặc phòng Tài chính-Kế hoạch cấp huyện chủ trì phối hợp với các Sở, ngành, địa phương liên quan tổ chức điều tra, khảo sát giá đất chuyển nhượng thực tế trên thị trường, tham mưu trình UBND cùng cấp quyết định theo thẩm quyền. c) Hồ sơ trình phê duyệt giá khởi điểm, gồm các văn bản (nếu dự án có đầy đủ các văn bản dưới đây) lập thành 02 bộ: - Tờ trình, kèm theo phương án giá đất, giá trị tài sản gắn liền với quyền sử dụng đất (kèm theo sơ đồ nhà đất). - Quyết định phê duyệt dự án đầu tư hoặc phê duyệt báo cáo kinh tế-kỹ thuật (đối với dự án sử dụng quỹ đất tạo vốn đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng,…). - Quyết định phê duyệt quy hoạch chi tiết phân lô (kèm theo sơ đồ phân lô chi tiết). - Quyết định phê duyệt thiết kế thi công và dự toán (nếu có). - Quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (nếu có). - Quyết định thu hồi đất hoặc Thông báo thu hồi đất, Quyết định chuyển mục đích sử dụng đất của UBND cấp có thẩm quyền. - Văn bản của cơ quan có thẩm quyền cho phép bán đấu giá tài sản gắn liền với quyền sử dụng đất. - Các văn bản khác có liên quan (nếu có). d) Đối với các trường hợp đề nghị điều chỉnh giá thì ngoài các các văn bản quy định như trên, phải kèm theo các quyết định của cấp có thẩm quyền đã phê duyệt giá khởi điểm trước đó và Tờ trình nêu rõ lý do đề nghị điều chỉnh giá. Trường hợp điều chỉnh tăng giá, ủy quyền cho UBND cấp huyện quyết định; trường hợp điều chỉnh giảm giá thì UBND tỉnh quyết định (đối với dự án do UBND tỉnh phê duyệt giá khởi điểm). 5. Tùy theo tình hình thực tế, biến động của thị trường về giá đất tại địa phương trước khi tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất, Chủ đầu tư thỏa thuận với Tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp quy định bước giá cộng vào giá trả cao nhất làm giá khởi điểm áp dụng từ vòng đấu thứ hai trở đi cho từng khu đất, lô đất cụ thể. Bước giá này phải được ghi trong Quy chế hoặc Nội quy đấu giá. Điều 4. Điều kiện về các khu đất, thửa (lô) đất tổ chức đấu giá 1. Đất đã có quy hoạch sử dụng đất chi tiết 1/500, mục đích sử dụng đất theo quy hoạch hoặc kế hoạch sử dụng đất chi tiết và quy hoạch xây dựng chi tiết được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định hiện hành của pháp luật về đất đai, về xây dựng công trình. 2. Đất đã được UBND cấp có thẩm quyền phê duyệt giá khởi điểm. 3. Đối với đất phân lô làm nhà ở của hộ gia đình, cá nhân: thửa (lô) đất đưa ra đấu giá là đất đã được bồi thường, giải phóng mặt bằng (đất sạch); kết cấu hạ tầng kỹ thuật được xây dựng cơ bản hoàn thiện. 4. Đối với đất xây dựng hạ tầng khu đô thị mới, khu dân cư nông thôn và đất để sử dụng cho các mục đích khác: Nếu khu đất đưa ra đấu giá nhưng chưa được bồi thường, giải phóng mặt bằng, thì người trúng đấu giá đất phải ứng trước kinh phí để thực hiện chi trả bồi thường, hỗ trợ và tái định cư để giải phóng mặt bằng, việc khấu trừ khoản kinh phí ứng trước bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành. Điều 5 . Điều kiện được tham gia đấu giá và hồ sơ đăng ký đấu giá 1. Các khách hàng quy định tại khoản 1, Điều 2 của Quy chế này được tham gia đăng ký đấu giá quyền sử dụng đất khi có đủ các điều kiện sau: a) Có đơn đăng ký tham gia đấu giá quyền sử dụng đất theo mẫu do Tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp phát hành, trong đó có nội dung cam kết sử dụng đất đúng mục đích, đúng quy hoạch khi trúng đấu giá quyền sử dụng đất. b) Điều kiện về khả năng tài chính, khả năng kỹ thuật: - Đối với tổ chức phải có đủ điều kiện về khả năng tài chính, kỹ thuật để thực hiện dự án hoặc phương án đầu tư theo quy định của pháp luật và có chứng nhận đăng ký ngành nghề kinh doanh bất động sản (nếu là đơn vị được phép kinh doanh bất động sản). - Đối với hộ gia đình, cá nhân: phải có đủ điều kiện về khả năng tài chính để thực hiện dự án hoặc phương án đầu tư theo quy định của pháp luật; có chứng nhận đăng ký kinh doanh bất động sản (nếu hộ được phép kinh doanh bất động sản), trừ trường hợp đấu giá đất phân lô để làm nhà ở. 2. Hồ sơ của khách hàng tham gia đấu giá, gồm: - Đơn đăng ký tham gia đấu giá (theo mẫu). - Giấy ủy quyền (nếu ủy quyền) cho người khác thay mình tham gia đấu giá (có xác nhận của UBND cấp xã hoặc cơ quan liên quan) bản chính. - Bản sao có chứng thực giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh bất động sản trừ hộ gia đình đấu giá đất phân lô để làm nhà ở; tổ chức, hộ gia đình đấu gía đất để làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất kinh doanh). - Bản sao có chứng thực giấy chứng minh nhân dân. - Bản sao có chứng thực: giấy nộp tiền đặt trước (nếu chuyển khoản hoặc bảo lãnh ngân hàng), phiếu thu tiền đặt trước (nếu nộp tiền mặt).
2,021
126,510
Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân nộp các giấy tờ trên cho cơ quan tổ chức bán đấu giá trước ngày tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất, ít nhất là 02 ngày (ngày làm việc). 3. Mỗi hộ gia đình chỉ được cử một cá nhân tham gia đấu giá; mỗi tổ chức chỉ được cử một đại diện tham gia đấu giá; có hai (02) doanh nghiệp trở lên thuộc cùng một Tổng Công ty thì chỉ được cử một doanh nghiệp tham gia đấu giá; Tổng Công ty với Công ty thành viên, Công ty mẹ và Công ty con, doanh nghiệp liên doanh với một bên góp vốn trong liên doanh thì chỉ được cử một đơn vị tham gia đấu giá. Điều 6. Đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất và thanh toán tiền sử dụng đất trúng đấu giá đối với một số dự án 1. Dự án sử dụng quỹ đất để tạo vốn cho đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng được thực hiện theo hình thức: đấu giá quyền sử dụng đất và đấu thầu xây dựng công trình được tiến hành độc lập. Việc thanh toán tiền sử dụng đất trúng đấu giá và trúng thầu xây dựng công trình, như sau: a) Trường hợp, khách hàng vừa trúng đấu giá quyền sử dụng đất vừa trúng thầu xây dựng công trình trong cùng một dự án: - Khách hàng phải tự huy động vốn để xây dựng công trình và ứng trước kinh phí để chi trả bồi thường, hỗ trợ và tái định cư. Toàn bộ kinh phí chi trả bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (theo số quyết toán) và kinh phí đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật và một số chi phí khác liên quan trực tiếp đến dự án được khấu trừ vào giá trị quyền sử dụng đất của dự án. Số tiền sử dụng đất của dự án còn lại khách hàng nộp vào ngân sách Nhà nước theo quy định tại khoản 1, Điều 14 của Quy chế này. - Trường hợp, giá trị quyền sử dụng đất trúng đấu giá nhỏ hơn giá trị trúng thầu xây dựng công trình và chi phí trả bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo số quyết toán, thì số tiền chênh lệch ngân sách Nhà nước cấp bổ sung hoặc thanh toán bằng quỹ đất tại dự án khác (nếu khách hàng có yêu cầu). b) Trong cùng dự án mà khách hàng trúng đấu giá đất riêng, khách hàng trúng thầu xây dựng công trình riêng, thì thực hiện như sau: - Khách hàng trúng đấu giá quyền sử dụng đất phải nộp tối thiểu 25% tiền sử dụng đất theo giá trị trúng đấu giá (kể cả tiền đặt trước), trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày cấp có thẩm quyền ký quyết định công nhận kết quả trúng đấu giá quyền sử dụng đất; quá thời hạn trên mà khách hàng không nộp đủ 25% tiền sử dụng đất, coi như từ chối nhận quyền sử dụng đất. Đất sẽ được giao khi dự án được đầu tư xây dựng, xuất hiện quỹ đất khai thác; diện tích đất giao tương ứng với số tiền sử dụng đất đã nộp. Số tiền sử dụng đất trúng đấu giá còn lại, khách hàng tiếp tục nộp, chủ đầu tư sẽ bàn giao đất theo tiến độ nộp tiền, diện tích đất thực tế bàn giao tương ứng với số tiền sử dụng đất khách hàng đã nộp. - Khách hàng trúng thầu xây dựng công trình tự huy động vốn để đầu tư xây công trình và ứng trước kinh phí để chi trả bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Nhà nước thanh toán bằng quỹ đất tại dự án khác (nếu khách hàng có yêu cầu) hoặc bằng tiền theo tiến độ thực hiện công trình. Riêng, kinh phí chi trả bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (trường hợp khách hàng trúng thầu xây dựng công trình ứng trước kinh phí để chi trả) thì ngân sách Nhà nước hoàn trả lại một lần (theo số quyết toán), khi khách hàng thực hiện hoàn thành việc bồi thường, giải phóng mặt bằng. 2. Thẩm định và trình phê duyệt giá đất khởi điểm của dự án, thực hiện theo quy định tại Điều 3 của Quy chế này. Thẩm định và trình phê duyệt kế hoạch đấu thầu, hồ sơ mời thầu xây dựng công trình thực hiện theo quy định tại Nghị định số 85/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng và theo Quyết định quy định phân cấp, ủy quyền của UBND tỉnh. 3. Đấu giá quyền sử dụng đất đối với các trường hợp quy định tại khoản 2, 3, 4, 5 và 6 Điều 1 của Quy chế này, thì tiền sử dụng đất trúng đấu giá sẽ được khấu trừ vào kinh phí chi trả bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đối với những trường hợp được phép khấu trừ theo quy định của pháp luật (nếu khách hàng thực hiện chi trả bồi thường, hỗ trợ và tái định cư). Việc khấu trừ tiền bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo số quyết toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt, thực hiện sau khi khách hàng trúng đấu giá nộp đủ tiền sử dụng đất vào ngân sách Nhà nước. Điều 7. Các tổ chức bán đấu giá quyền sử dụng đất 1. Cơ quan quản lý nhà nước, Tổ chức phát triển quỹ đất, doanh nghiệp được UBND cấp có thẩm quyền giao làm Chủ đầu tư thực hiện dự án có sử dụng quỹ đất để bán đấu giá quyền sử dụng đất, thực hiện ký kết hợp đồng với các Tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp để tổ chức bán đấu giá quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật. 2. Thành lập Hội đồng bán đấu giá tài sản trong trường hợp đặc biệt để bán đấu giá tài sản Nhà nước, tài sản là quyền sử dụng đất có giá trị lớn (giá khởi điểm từ 05 tỷ đồng trở lên cho một cuộc đấu giá), phức tạp như: bán đấu giá tài sản gắn liền với quyền sử dụng đất, sử dụng quỹ đất để đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng, đất đưa ra đấu giá chưa được giải phóng mặt bằng, v.v…hoặc trong trường hợp không thuê được tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp thực hiện việc bán đấu giá. 3. Các Tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp, Hội đồng đấu giá quyền sử dụng đất trong trường hợp đặc biệt căn cứ văn bản quy định hiện hành của pháp luật về bán đấu giá tài sản để xây dựng Quy chế hoặc Nội quy đấu giá quyền sử dụng đất cho từng cuộc đấu giá. Chương II TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐẤU GIÁ Điều 8. Niêm yết, thông báo công khai đấu giá quyền sử dụng đất 1. Trước khi tiến hành đấu giá 30 ngày, Tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp hoặc Hội đồng đấu giá quyền sử dụng đất trong trường hợp đặc biệt thông báo công khai khu đất, thửa đất đưa ra đấu giá ít nhất 02 lần, mỗi lần cách nhau 03 ngày trên các phương tiện thông tin đại chúng và được niêm yết công khai tại: địa điểm tổ chức đấu giá, cơ quan của Chủ đầu tư, trụ sở UBND cấp xã nơi có đất đưa ra đấu giá. 2. Nội dung niêm yết và thông báo công khai gồm: - Tên, địa chỉ của Tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp hoặc Hội đồng đấu giá quyền sử dụng đất trong trường hợp đặc biệt. - Địa điểm, diện tích, kích thước, mốc giới, sơ đồ khu đất. - Mục đích sử dụng đất hiện tại; quy hoạch sử dụng đất chi tiết, mục đích sử dụng đất theo quy hoạch, thời hạn sử dụng đất; quy hoạch xây dựng chi tiết. - Khối lượng, số lượng và giá khởi điểm của tài sản gắn liền với đất (nếu có). - Thời gian, địa điểm đăng ký, thời điểm tiến hành đấu giá. - Giá các thông tin khác (nếu có) liên quan đến thửa đất (lô đất) đưa ra đấu giá. Điều 9 . Đăng ký tham gia đấu giá quyền sử dụng đất 1. Các khách hàng có đủ điều kiện tham gia đấu giá quyền sử dụng đất phải đăng ký và hoàn tất thủ tục đăng ký trong thời hạn do Tổ chức bán đấu giá quyền sử dụng đất đã thông báo công khai. 2. Khách hàng đăng ký và nộp hồ sơ tham gia đấu giá quyền sử dụng đất phải nộp phí đấu giá và khoản tiền đặt trước: a) Mức thu phí đấu giá quyền sử dụng đất thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước về phí, lệ phí. Phí đấu giá đất nộp theo từng thửa (lô) đất đăng ký. Khoản phí này không hoàn trả cho khách hàng. b) Khoản tiền đặt trước (nộp theo giá trị từng thửa (lô) đất đăng ký đấu giá) giao Chủ đầu tư căn cứ vào tình hình thực tế thống nhất với Tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp quy định mức nộp hợp lý, để hạn chế các hiện tượng không lành mạnh trong đấu giá, với mức tối thiểu là 1% và tối đa không quá 15% giá khởi điểm của giá trị thửa (lô) đất đưa ra đấu giá. c) Số tiền đặt trước do khách hàng nộp (bằng tiền mặt, chuyển khoản hoặc bằng bảo lãnh của Ngân hàng), Chủ đầu tư dự án tiếp nhận và quản lý số tiền này cho đến khi hoàn thành cuộc đấu giá. 3. Xử lý tiền đặt trước: a) Khách hàng trúng đấu giá quyền sử dụng đất được trừ tiền đặt trước vào tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất phải nộp ngân sách Nhà nước. Chủ đầu tư có trách nhiệm nộp khoản tiền đặt trước này vào ngân sách Nhà nước cho người trúng đấu giá quyền sử dụng đất. b) Trả lại tiền đặt trước trong các trường hợp sau: - Khách hàng không trúng đấu giá quyền sử dụng đất, nhưng không vi phạm các nội dung quy định tại Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất, thì được nhận lại khoản tiền đặt trước ngay sau khi cuộc đấu giá kết thúc hoặc chậm nhất không quá (02) hai ngày (ngày làm việc). - Khách hàng đã đăng ký tham gia đấu giá quyền sử dụng đất, nhưng rút lại hồ sơ đăng ký trong thời hạn hoàn tất thủ tục đăng ký tham gia đấu giá quy định tại khoản 1, Điều này. c) Không được nhận lại khoản tiền đặt trước mà phải nộp vào ngân sách Nhà nước và coi đây là một khoản thu khác của ngân sách Nhà nước (chủ đầu tư có trách nhiệm nộp số tiền này vào ngân sách Nhà nước) trong các trường hợp sau đây: - Khách hàng đăng ký tham gia đấu giá quyền sử dụng đất, đã nộp tiền đặt trước nhưng không tham gia đấu giá, trừ trường hợp bất khả kháng.
1,967
126,511
- Khách hàng trúng đấu giá quyền sử dụng đất nhưng từ chối nhận quyền sử dụng đất. - Khách hàng vi phạm quy chế đấu giá quyền sử dụng đất của cuộc đấu giá đó. Điều 10 . Hình thức bán đấu giá quyền sử dụng đất Tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp hoặc Hội đồng đấu giá quyền sử dụng đất trong trường hợp đặc biệt có thể lựa chọn một trong các hình thức sau đây để tiến hành đấu giá (được ghi trong Quy chế hoặc Nội quy tại cuộc bán đấu giá): 1. Đấu giá trực tiếp bằng lời nói. 2. Đấu giá bằng bỏ phiếu kín. 3. Các hình thức khác do Cơ quan được giao đất để bán đấu giá và Tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp thống nhất quy định, nhưng phải phù hợp với quy định của pháp luật về bán đấu giá tài sản. Điều 11. Trình tự tiến hành cuộc bán đấu giá quyền sử dụng đất 1. Khi tổ chức bán đấu giá quyền sử dụng đất, thì Chủ đầu tư hoặc Tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp mời đại diện các đơn vị có liên quan, như: Tư pháp, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Thuế … đến tham dự và giám sát cuộc bán đấu giá. 2. Cuộc bán đấu giá quyền sử dụng đất được tiến hành liên tục và không hạn chế số lần trả giá. 3. Trình tự bán đấu giá quyền sử dụng đất thực hiện theo quy định tại Điều 34, Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04/3/2010 của Chính phủ. Điều 12. Xử lý tình huống trong đấu giá quyền sử dụng đất 1. Khách hàng tham gia đấu giá nhưng trả giá bằng lời nói thấp hơn giá khởi điểm do đấu giá viên điều hành cuộc bán đấu giá công bố theo từng vòng đấu, thì không được quyền tham gia đấu giá ở các vòng đấu tiếp theo, khách hàng đó được mời ra khỏi phòng đấu giá. Trường hợp, đấu giá bằng hình thức ghi phiếu, nếu khách hàng ghi số tiền bằng chữ và bằng số không khớp nhau, thì lấy số tiền ghi bằng chữ làm căn cứ để xem xét tiếp tục tham gia đấu giá ở vòng tiếp theo hoặc được mời ra khỏi phòng đấu giá (nếu ghi chữ và số đều thấp hơn giá khởi điểm do đấu giá viên điều hành cuộc bán đấu giá công bố theo từng vòng đấu). 2. Rút lại giá đã trả: a) Tại phiên đấu giá quyền sử dụng đất, người trả giá cao nhất mà rút lại giá đã trả, trước khi đấu giá viên điều hành công bố người trúng đấu giá thì phiên đấu giá vẫn tiếp tục và bắt đầu từ giá của người trả giá liền kề trước đó. Trường hợp, không có người trả giá tiếp thì cuộc đấu giá coi như không thành. b) Người rút lại giá đã trả bị truất quyền tham gia trả giá tiếp và không được hoàn trả khoản tiền đặt trước. c) Khoản tiền đặt trước của người rút lại giá đã trả thuộc về Tổ chức bán đấu giá. 3. Từ chối nhận quyền sử dụng đất: a) Tại phiên bán đấu giá, khi đấu giá viên điều hành cuộc bán đấu giá quyền sử dụng đất đã công bố người trúng đấu giá: - Trường hợp, đấu giá bằng lời nói, mà người trúng đấu giá từ chối mua thì quyền sử dụng đất được bán cho người trả giá liền kề, nếu giá liền kề đó cộng với khoản tiền đặt trước ít nhất bằng giá đã trả của người từ chối mua. - Trường hợp, đấu giá bằng hình thức bỏ phiếu, mà người trúng đấu giá từ chối mua nhưng có từ hai người trở lên cùng trả giá liền kề, thì tổ chức đấu giá tiếp giữa những người trả giá liền kề đó, để chọn ra người trúng đấu giá quyền sử dụng đất. Nếu không có người trả giá cao hơn thì đấu giá viên tổ chức bốc thăm để chọn ra người trúng đấu giá quyền sử dụng đất, nếu giá trả liền kề cộng với khoản tiền đặt trước ít nhất bằng giá đã trả của người từ chối mua. b) Số tiền đặt trước của người từ chối nhận quyền sử dụng đất, nộp vào ngân sách Nhà nước. c) Trường hợp, trả giá liền kề cộng với khoản tiền đặt trước nhỏ hơn giá đã trả của người từ chối mua thì cuộc bán đấu giá coi như không thành. d) Trường hợp, người trả giá liền kề không đồng ý mua thì cuộc bán đấu giá coi như không thành. 4. Trường hợp, đấu giá bằng hình thức bỏ phiếu, nếu có từ hai khách hàng trở lên cùng trả giá cao nhất, thì đấu giá viên điều hành tổ chức đấu giá tiếp giữa những khách hàng cùng trả giá cao nhất để chọn ra người trúng đấu giá quyền sử dụng đất. Nếu không có người trả giá cao hơn thì đấu giá viên tổ chức bốc thăm để chọn ra người trúng đấu giá quyền sử dụng đất. 5. Trường hợp, tại cuộc bán đấu giá có những dấu hiệu diễn biến phức tạp, như: ghìm giá, ép giá, thông đồng,…có thể gây thiệt hại cho ngân sách Nhà nước, thì Tổ chức bán đấu giá và Chủ đầu tư có sự trao đổi thỏa thuận để xử lý thích hợp hoặc dừng cuộc bán đấu giá. Điều 13 . Phê duyệt công nhận kết quả trúng đấu giá đất 1. Sau khi có kết quả đấu giá quyền sử dụng đất, Tổ chức bán đấu giá báo cáo Chủ đầu tư để Chủ đầu tư lập tờ trình, kèm theo danh sách cụ thể các khách hàng trúng đấu giá và các văn bản liên quan, gởi Sở Tài chính thẩm định trình UBND tỉnh quyết định công nhận (đối với dự án do UBND tỉnh phê duyệt theo quy định tại khoản 1, Điều 3 của Quy chế này) hoặc gởi phòng Tài chính – Kế hoạch thẩm định trình UBND cấp huyện quyết định công nhận (đối với dự án do UBND cấp huyện phê duyệt theo quy định tại khoản 2, Điều 3 của Quy chế này). 2. Nội dung phê duyệt công nhận kết quả trúng đấu giá quyền sử dụng đất gồm: họ tên, địa chỉ, số chứng minh nhân dân của người trúng đấu giá (ghi rõ tên tổ chức, cá nhân, số tài khoản), vị trí thửa đất, diện tích đất, loại đất; khối lượng, số lượng tài sản trên đất (nếu có tài sản gắn liền với đất); giá trúng đấu giá; tổng số tiền phải nộp vào ngân sách Nhà nước (tiền sử dụng đất, tiền mua tài sản) và các nội dung cần thiết khác có liên quan. Điều 14 . Nộp tiền mua tài sản và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người trúng đấu giá 1. Trình tự như sau: a) Khi có Quyết định công nhận kết quả trúng đấu giá quyền sử dụng đất của UBND cấp có thẩm quyền, Tổ chức bán đấu giá phải ký kết hợp đồng mua bán tài sản với khách hàng trúng đấu giá; trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày ký ban hành Quyết định công nhận kết quả trúng đấu giá, khách hàng phải nộp tối thiểu 60% số tiền (kể cả tiền đặt trước) theo giá trị của thửa (lô) đất và tài sản gắn liền với đất (nếu có) trúng đấu giá vào ngân sách Nhà nước (trừ trường hợp quy định tạị điểm b, khoản 1, Điều 6 của Quy chế này). Quá thời hạn trên mà khách hàng không nộp đủ 60% số tiền trúng đấu giá quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, coi như từ chối nhận quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất (nếu có). b) Sau khi có giấy nộp 60% số tiền sử dụng đất, tiền mua tài sản, Chủ đầu tư phối hợp với các cơ quan chuyên môn liên quan thực hiện bàn giao đất trên thực địa và tài sản trên đất (nếu có), hướng dẫn cho khách hàng lập hồ sơ chuyển đến cơ quan Tài nguyên và Môi trường để lập thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. c) Số tiền còn lại, trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày có Quyết định công nhận kết quả trúng đấu giá khách hàng phải nộp đủ (trừ trường hợp quy định tại điểm b, khoản 1, Điều 6 của Quy chế này). Quá thời hạn theo thông báo nộp tiền (đối với số tiền còn lại) của cơ quan nhà nước có thẩm quyền mà khách hàng không nộp, thì xử phạt chậm nộp theo quy định của pháp luật. 2. Căn cứ Quyết định công nhận kết quả trúng đấu giá quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất (nếu có) của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và giấy xác nhận đã nộp đủ (100%) tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất (trường hợp thuê đất nộp tiền hàng năm, thì phải nộp đủ một lần số tiền thuê đất trong thời hạn 05 năm) và tiền mua tài sản gắn liền với đất của Kho bạc Nhà nước,…của người trúng đấu giá, cơ quan Tài nguyên và Môi trường cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người mua được tài sản bán đấu giá theo quy định của pháp luật về đất đai. 3. Khi tiến hành đo đạc bàn giao đất trên thực địa mà diện tích đất và tài sản trên đất (nếu có) trúng đấu giá có biến động tăng hoặc giảm (số lượng, khối lượng) so với ban đầu, thì các tổ chức, cá nhân liên quan phải lập biên bản và báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, điều chỉnh số tiền sử dụng đất và tài sản trên đất (nếu có) mà khách hàng trúng đấu giá phải nộp. Chương III QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN Điều 15. Đối với khách hàng đăng ký đấu giá, trúng đấu giá quyền sử dụng đất hoặc trúng thầu dự án có sử dụng đất 1. Quyền: a) Được khảo sát, kiểm tra thực địa đối với thửa (lô) đất và tài sản trên đất (nếu có) bán đấu giá trước khi tham gia đấu giá. b) Được giao đất đúng diện tích và vị trí theo sơ đồ; đúng số lượng, khối lượng của tài sản trên đất (nếu có) đã trúng đấu giá. c) Được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trong thời hạn theo quy định của pháp luật. d) Có quyền khiếu nại, tố cáo nếu có căn cứ cho rằng đấu giá viên, các thành viên trong Tổ chức đấu giá hoặc Hội đồng đấu giá quyền sử dụng đất thực hiện không đúng các quy định về bán đấu giá tài sản. 2. Nghĩa vụ: a) Chấp hành nghiêm túc quy định tại Quy chế đấu gía quyền sử dụng đất khi tham gia đấu giá. b) Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính đối với đất đai và tài sản trên đất trúng đấu giá. c) Sử dụng đất đúng mục đích; xây dựng nhà ở, công trình theo quy hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Điều 16. Đối với các tổ chức, đơn vị liên quan 1. Chủ đầu tư, Tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp, Hội đồng bán đấu giá quyền sử dụng đất trong trường hợp đặc biệt,…có trách nhiệm giới thiệu cho khách hàng biết các thửa (lô) đất bán đấu giá, hướng dẫn thủ tục khi tham gia đấu giá và cách ghi chép các thông tin theo biểu mẫu khi nộp hồ sơ tham gia đấu giá quyền sử dụng đất; tổ chức thực hiện bán đấu giá quyền sử dụng đất theo quy định tại Quy chế này và quy định của pháp luật về bán đấu giá tài sản; có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan liên quan xử lý các trường hợp vi phạm trong đấu giá quyền sử dụng đất.
2,154
126,512
2. Quản lý, sử dụng phí đấu giá và khoản trích 1%: a) Nguồn thu phí bán đấu giá quyền sử dụng đất để phục vụ cho hoạt động của Chủ đầu tư, Tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp hoặc Hội đồng đấu giá quyền sử dụng đất trong trường hợp đặc biệt. Việc quản lý, sử dụng phí và chi phí hoạt động bán đấu giá quyền sử dụng đất của chủ đầu tư, các tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp được thực hiện theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí và chế độ tài chính áp dụng cho đơn vị sự nghiệp có thu. b) Khoản trích 1% (một phần trăm) từ nguồn thu khai thác quỹ đất của các dự án được UBND cấp có thẩm quyền giao cho đơn vị làm chủ đầu tư, để bổ sung kinh phí hoạt động của Tổ chức phát triển quỹ đất, Ban Quản lý dự án (có sử dụng quỹ đất để khai thác) do UBND cấp có thẩm quyền quyết định thành lập hoặc cho chủ đầu tư là UBND cấp xã. Việc quản lý, sử dụng khoản trích 1% nêu trên thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng ngân sách Nhà nước. Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 17. Trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước 1. UBND cấp huyện, các Sở, Ngành liên quan có trách nhiệm phối hợp xử lý các trường hợp vi phạm trong đấu giá quyền sử dụng đất; giải quyết khiếu nại, tố cáo; kiểm tra, giám sát việc thực hiện dự án và việc sử dụng đất đúng mục đích và theo quy hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Trường hợp, cần thiết thì có báo cáo UBND tỉnh để xem xét, giải quyết. 2. Cục Thuế, Kho bạc Nhà nước tỉnh theo dõi và đôn đốc các khách hàng trúng đấu giá quyền sử dụng đất thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ tài chính về đất đai theo quy định của pháp luật và thực hiện xử phạt nếu chậm nộp tiền sử dụng đất. Điều 18. Xử lý vi phạm, giải quyết khiếu nại, tố cáo 1. Xử lý vi phạm: a) Tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp, Hội đồng đấu giá quyền sử dụng đất trong trường hợp đặc biệt cố ý làm trái các quy định về đấu giá quyền sử dụng đất, có hành vi làm lộ bí mật, tiếp tay, môi giới cho người tham gia đấu giá mà gây thiệt hại cho ngân sách Nhà nước hoặc làm cho cuộc đấu giá không thành thì tuỳ theo mức độ và tính chất vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật. b) Các cá nhân và người tham gia đấu giá quyền sử dụng đất có hành vi vi phạm Quy chế này, thì tùy theo tính chất, mức độ mà bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật. 2. Giải quyết khiếu nại, tố cáo: a) Các khiếu nại, tố cáo có liên quan đến quá trình tổ chức thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất được giải quyết theo quy định của Pháp luật về khiếu nại, tố cáo, Pháp luật về đất đai, Pháp luật về đấu giá. b) Trong khi chờ giải quyết khiếu nại, tố cáo người trúng đấu giá quyền sử dụng đất phải nộp đủ số tiền sử dụng đất vào ngân sách Nhà nước theo quyết định phê duyệt của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Điều 19. Điều khoản thi hành 1. Các dự án giao đất, cho thuê đất có thu tiền sử dụng đất đã tổ chức đấu giá thành công, trước khi Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất này có hiệu lực thi hành, thì thực hiện theo các quy định trước đó. Đối với phần diện tích đất của dự án còn lại chưa tổ chức đấu giá, thì nay thực hiện đấu giá theo Quy chế này. 2. Những vấn đề phát sinh trong đấu giá quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với quyền sử dụng đất nếu chưa được quy định tại Quy chế này, thì được áp dụng theo các quy định tại Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04/3/2010 của Chính phủ và các văn bản quy định của pháp luật có liên quan. 3. Trong qúa trình triển khai thực hiện Quy chế này nếu có phát sinh, vướng mắc đề nghị các địa phương, đơn vị phản ánh kịp thời về Sở Tài chính để tổng hợp, tham mưu trình UBND tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./. THÔNG TƯ BAN HÀNH QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ DỰ TRỮ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI Ô TÔ, XE VÀ MÁY CHUYÊN DÙNG Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006; Căn cứ Pháp lệnh Dự trữ quốc gia; Căn cứ Nghị định số 196/2004/NĐ-CP ngày 02/12/2004 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Dự trữ quốc gia; Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính. Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về dự trữ nhà nước đối với ô tô, xe và máy chuyên dùng. Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 6 tháng kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 34/2004/QĐ-BTC ngày 14/4/2004 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành Quy phạm bảo quản ô tô, xe máy dự trữ quốc gia. Điều 3. Tổng cục trưởng Tổng cục Dự trữ Nhà nước, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan đến việc quản lý, nhập, xuất và bảo quản ô tô, xe và máy chuyên dùng dự trữ nhà nước có trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này. Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Bộ Tài chính để nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ VIỆC TĂNG CƯỜNG CÁC BIỆN PHÁP BẢO ĐẢM VỆ SINH AN TOÀN THỰC PHẨM PHÒNG CHỐNG NGỘ ĐỘC THỰC PHẨM VÀ BỆNH TRUYỀN QUA THỰC PHẨM TRONG DỊP TẾT NGUYÊN ĐÁN TÂN MÃO 2011 Trong thời gian qua, tình hình an toàn thực phẩm đã được cải thiện đáng kể nhưng vẫn còn diễn biến khá phức tạp ở một số địa phương. Nhiều vi phạm về an toàn thực phẩm như kinh doanh thực phẩm kém chất lượng, quá hạn sử dụng, không có nguồn gốc rõ ràng, không công bố tiêu chuẩn sản phẩm, nguyên liệu dùng để chế biến thực phẩm không an toàn, hàng nhập lậu; Chế biến thực phẩm không bảo đảm vệ sinh; sản phẩm thực phẩm bị ô nhiễm, rượu pha chế từ cồn công nghiệp … đã được phát hiện và xử lý kịp thời. Hiện nay, nhu cầu sử dụng thực phẩm tăng cao, đặc biệt là vào dịp trước và trong tết Nguyên đán Tân Mão 2011. Để chủ động và tăng cường triển khai các biện pháp bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm, phòng chống ngộ độc thực phẩm và bệnh truyền qua thực phẩm, góp phần bảo vệ sức khỏe người dân trong dịp Tết Nguyên đán Tân Mão 2011, Bộ trưởng Bộ Y tế chỉ thị: 1. Giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm: a) Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Công thương và các Sở ngành khác tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố về chỉ đạo tăng cường công tác bảo đảm an toàn thực phẩm trong toàn bộ các khâu từ nuôi trồng, giết mổ động vật, chế biến, kinh doanh, dịch vụ ăn uống và tiêu dùng thực phẩm trên địa bàn. b) Chỉ đạo Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm, Trung tâm Y tế dự phòng, Trung tâm truyền thông giáo dục sức khỏe và các đơn vị y tế chức năng tuyến huyện/quận và xã/phường xây dựng kế hoạch, phân công nhiệm vụ cụ thể trong công tác truyền thông; chỉ đạo công tác phát hiện, điều tra, xử lý khắc phục nhanh chóng hậu quả ngộ độc thực phẩm. c) Phối hợp với các đơn vị thành viên của Ban Chỉ đạo liên ngành trong tỉnh thành lập các đoàn thanh tra liên ngành, tổ chức kiểm tra, thanh tra các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm trên địa bàn. Kiên quyết xử lý những sản phẩm không rõ nguồn gốc, các đơn vị vi phạm về an toàn thực phẩm và công bố trên các phương tiện thông tin đại chúng theo quy định. d) Chỉ đạo các cơ sở điều trị và các đơn vị liên quan trên địa bàn xây dựng kế hoạch, chuẩn bị sẵn sàng lực lượng, các trang thiết bị, vật tư, hóa chất và cơ số thuốc cấp cứu để kịp thời điều trị và xử lý có vụ ngộ độc thực phẩm xảy ra. đ) Chỉ đạo các đơn vị thực hiện nghiêm túc Quy định chế độ báo cáo và mẫu báo cáo về vệ sinh an toàn thực phẩm ban hành kèm theo Quyết định số 01/2006/QĐ-BYT ngày 09/01/2006 của Bộ trưởng Bộ Y tế. 2. Chi cục An toàn vệ sinh các tỉnh, thành phố thuộc Trung ương có trách nhiệm: a) Xây dựng kế hoạch chi tiết và tổ chức triển khai các hoạt động bảo đảm an toàn thực phẩm thuộc lĩnh vực được phân công. b) Phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức hoạt động thông tin, tuyên truyền nâng cao nhận thức của người tiêu dùng trong lựa chọn, bảo quản, chế biến và sử dụng thực phẩm an toàn; hướng dẫn cho người tiêu dùng không lạm dụng và sử dụng các loại rượu không rõ nguồn gốc, hạn chế sử dụng các loại thực phẩm tươi sống không qua chế biến, không ăn tiết canh, gỏi … c) Tham gia các đoàn thanh tra, kiểm tra liên ngành về an toàn thực phẩm tại địa phương, tập trung kiểm tra cơ sở sản xuất thực phẩm phục vụ Tết, các cơ sở sản xuất, kinh doanh rượu, bia, nước giải khát, các cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống và các cơ sở kinh doanh thực phẩm nhập khẩu phục vụ Tết trên địa bàn. d) Phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức giám sát chủ động phát hiện mối nguy ô nhiễm thực phẩm và các bệnh truyền qua thực phẩm ở địa phương. 3. Viện Kiểm nghiệm An toàn vệ sinh thực phẩm Quốc gia, Viện Vệ sinh dịch tễ Tây Nguyên, Viện Pasteur Nha Trang, Viện Vệ sinh và y tế công cộng thành phố Hồ Chí Minh, Viện Dinh dưỡng Quốc gia có trách nhiệm:
1,948
126,513
a) Chủ động xây dựng kế hoạch và triển khai hoạt động giám sát phát hiện nguy cơ mất an toàn thực phẩm trên địa bàn phụ trách. Hỗ trợ các Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm trong công tác kiểm nghiệm, điều tra, xử lý khắc phục hậu quả ngộ độc thực phẩm và bệnh truyền qua thực phẩm. b) Tham gia công tác tuyên truyền và hướng dẫn về an toàn thực phẩm cho cộng đồng, đặc biệt các vấn đề có tính chuyên môn, khoa học về an toàn thực phẩm. c) Tham gia các đoàn thanh tra, kiểm tra theo Kế hoạch và đột xuất về an toàn vệ sinh thực phẩm. 4. Cục An toàn vệ sinh thực phẩm - Bộ Y tế có trách nhiệm: a) Tham mưu cho Lãnh đạo Bộ Y tế trong việc chỉ đạo công tác bảo đảm an toàn vệ sinh thực phẩm, phòng chống ngộ độc thực phẩm và bệnh truyền qua thực phẩm trong dịp Tết Nguyên đán Tân Mão 2011. b) Là đầu mối chỉ đạo triển khai Kế hoạch, kiểm tra, giám sát, đôn đốc công tác bảo đảm an toàn vệ sinh thực phẩm Tết Nguyên đán và tổng hợp các báo cáo trình Lãnh đạo Bộ Y tế. c) Chỉ đạo, hướng dẫn các đơn vị, các địa phương tăng cường tuyên truyền và triển khai các biện pháp cụ thể bảo đảm an toàn vệ sinh thực phẩm. Xây dựng thông điệp truyền thông, biên tập tin, phóng sự, chuyên đề và phối hợp với các cơ quan truyền thông tổ chức phát thông điệp, đưa tin bài, phóng sự, chuyên đề, phóng sự trên các phương tiện thông tin, truyền thông đại chúng. 5. Thanh tra Bộ Y tế có trách nhiệm: a) Chỉ đạo công tác thanh tra, kiểm tra liên ngành về an toàn vệ sinh thực phẩm nhằm phát hiện đầy đủ và kiên quyết xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm theo đúng quy định pháp luật trong sản xuất, kinh doanh thực phẩm. b) Tham gia các đoàn thanh tra liên ngành Trung ương về an toàn vệ sinh thực phẩm. 6. Cục Y tế dự phòng, Cục Quản lý khám, chữa bệnh, Cục Quản lý môi trường y tế có trách nhiệm: a) Phối hợp với Cục An toàn vệ sinh thực phẩm trong tổ chức triển khai các hoạt động phòng chống dịch bệnh liên quan đến thực phẩm. b) Chỉ đạo các đơn vị sẵn sàng phương tiện, vật tư, hóa chất và cơ số thuốc cấp cứu, điều trị, thành lập bộ phận thường trực chuyên môn phối hợp với các Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm trong việc điều tra, xử lý, khắc phục hậu quả ngộ độc thực phẩm khi xảy ra trong cộng đồng. c) Tham gia các đoàn thanh tra liên ngành Trung ương về an toàn vệ sinh thực phẩm. Nhận được Chỉ thị này, yêu cầu Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ, Giám đốc Sở Y tế, Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Thủ trưởng các đơn vị y tế ngành tổ chức triển khai thực hiện và báo cáo kết quả về Bộ Y tế (Cục an toàn vệ sinh thực phẩm). <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THAY ĐỔI MỘT SỐ THÀNH VIÊN BAN CHỈ ĐẠO XÂY DỰNG NHÀ QUỐC HỘI THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Xét đề nghị của Bộ Xây dựng (công văn số 2420/BXD-VP ngày 30 tháng 11 năm 2010, công văn số 2426/BXD-VP ngày 30 tháng 11 năm 2010), Bộ Kế hoạch và Đầu tư (công văn số 9176/BKH-TCCB ngày 23 tháng 12 năm 2010), Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (công văn số 4521/BVHTTDL ngày 22 tháng 12 năm 2010), Viện Khoa học xã hội Việt Nam (công văn số 1673/KHXH-TCCB ngày 26 tháng 12 năm 2010), QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thay đổi một số thành viên Ban Chỉ đạo xây dựng Nhà Quốc hội tại Quyết định số 864/QĐ-TTg ngày 01 tháng 7 năm 2007 như sau: - Các ủy viên: + Ông Bùi Quang Vinh, Thứ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư thay ông Trương Văn Đoan; + Ông Hồ Anh Tuấn, Thứ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch thay ông Đỗ Quý Doãn; + Ông Võ Khánh Vinh, Phó Chủ tịch Viện Khoa học xã hội Việt Nam thay ông Trần Đức Cường; + Ông Nguyễn Tiến Thành, Giám đốc Ban Quản lý dự án thay bà Nguyễn Thị Duyên. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Trưởng ban Ban Chỉ đạo, Phó Trưởng ban Ban Chỉ đạo, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội và các thành viên Ban Chỉ đạo chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT NHIỆM VỤ QUY HOẠCH XÂY DỰNG VÙNG TÂY NGUYÊN ĐẾN NĂM 2030 THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2005 của Chính phủ về quy hoạch xây dựng; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Xây dựng, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Nhiệm vụ Quy hoạch xây dựng vùng Tây Nguyên đến năm 2030 với những nội dung chủ yếu sau: 1. Phạm vi Phạm vi nghiên cứu lập quy hoạch bao gồm toàn bộ ranh giới hành chính của 5 tỉnh: Kon Tum, Gia Lai, Đắk Lắk, Đắk Nông và Lâm Đồng có quy mô diện tích: 54.639km2. - Phía Bắc: Giáp tỉnh Quảng Nam; - Phía Nam: Giáp các tỉnh: Bình Phước, Đồng Nai; - Phía Tây: Giáp tỉnh các tỉnh: Attapu (Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào), Ratanakiri và Môndukipi (Cămpuchia); - Phía Đông: Giáp các tỉnh: Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa, Ninh Thuận và Bình Thuận. 2. Mục tiêu - Hình thành không gian kinh tế liên tỉnh: Kon Tum, Gia Lai, Đắk Lắk, Đắk Nông và Lâm Đồng có sự gắn kết hài hòa, ảnh hưởng tương hỗ tích cực, thúc đẩy nhau cùng phát triển; - Tổ chức không gian, phân vùng chức năng hợp lý để phát huy tối đa tiềm năng, khai thác hiệu quả lợi thế và nguồn lực nhằm hình thành vùng tập trung phát triển các ngành kinh tế chủ lực là sản xuất nông – lâm nghiệp hàng hóa lớn, ngành công nghiệp khai thác, chế biến khoáng sản phục vụ xuất khẩu; - Phân bố hợp lý hệ thống đô thị và điểm dân cư nông thôn trên toàn vùng Tây Nguyên, đảm bảo liên kết chặt chẽ, hỗ trợ nhau cùng phát triển ổn định lâu dài. Xác định mô hình phát triển đô thị để phát huy các giá trị đặc thù của từng khu vực cụ thể; - Gắn kết phát triển kinh tế - xã hội với bảo vệ an ninh quốc phòng, tài nguyên thiên nhiên, môi trường, giữ gìn bản sắc văn hóa đặc trưng; - Cụ thể hóa các mục tiêu Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia, vùng Tây Nguyên và các tỉnh trong vùng; - Làm cơ sở cho việc lập các quy hoạch xây dựng khác, soạn thảo các chương trình đầu tư, hoạch định các chính sách và quản lý phát triển đô thị, các điểm dân cư, các khu chức năng khác theo lộ trình tới năm 2030 trên phạm vi toàn vùng Tây Nguyên; - Xác định những dự án ưu tiên đầu tư tạo động lực phát triển vùng. 3. Tính chất - Có vị trí chiến lược đặc biệt quan trọng về quốc phòng an ninh của quốc gia; - Là đầu mối và cửa ngõ giao thông về đường bộ, đường hàng không phía Tây của Tổ quốc, đầu mối giao thương, trung chuyển hàng hóa và dịch vụ thương mại du lịch của các nước tiểu vùng sông Mêkông và vùng biển Đông; - Vùng kinh tế động lực của cả nước về nông, lâm nghiệp, khai thác – chế biến khoáng sản bauxit và vùng nguyên liệu phục vụ sản xuất hàng hóa xuất khẩu đặc biệt là phát triển thủy điện, thủy lợi; - Vùng trọng điểm phát triển cây công nghiệp chủ lực cà phê, hồ tiêu, cao su phục vụ xuất khẩu; vùng sản xuất rau, hoa công nghệ cao phục vụ xuất khẩu; - Là vùng có vai trò phòng hộ đầu nguồn, bảo tồn và phát triển tài nguyên rừng, bảo vệ đa dạng sinh học của quốc gia và khu vực, vùng đệm an toàn sinh thái và cung cấp nước cho khu vực Duyên hải Nam Trung bộ, Đông Nam Bộ; - Là vùng bảo tồn bản sắc văn hóa lịch sử đặc trưng lâu đời với các loại hình di sản văn hóa vật thể và phi vật thể; có tiềm năng phát triển du lịch văn hóa nhân văn, sinh thái, cảnh quan thiên nhiên, nghỉ dưỡng cấp quốc gia và quốc tế. 4. Các dự báo phát triển a) Dân số - Tổng dân số toàn vùng: hiện trạng là 5.114.998 người, dự báo năm 2020 sẽ đạt khoảng 6.120.000 người và năm 2030 đạt khoảng 7.320.000 người. - Dân số đô thị toàn vùng: hiện trạng 1.453.828 người, dự báo đến năm 2020 sẽ đạt khoảng 1.890.000 người và đến năm 2030 đạt khoảng 2.710.000 người. b) Đất xây dựng đô thị và điểm dân cư nông thôn - Hiện trạng đất xây dựng đô thị khoảng hơn 16.300 ha, bình quân 115m2/ người; - Dự báo đất xây dựng đô thị đến năm 2020 khoảng 22.600 ha, bình quân 120 m2 - 125 m2/người (trong đó đất dân dụng khoảng 70 - 80 m2/người); năm 2030 khoảng 32.500 ha (trong đó đất dân dụng khoảng 70 – 75 m2/người); - Đất xây dựng điểm dân cư nông thôn: bình quân đạt 130 m2/người; Năm 2020 khoảng 54.470 ha; năm 2030 khoảng 63.800 ha. 5. Các nguyên tắc và yêu cầu về nội dung quy hoạch a) Nguyên tắc - Kế thừa các quy hoạch đã được phê duyệt, phù hợp với bối cảnh phát triển mới về kinh tế - xã hội của vùng và hội nhập kinh tế quốc tế của quốc gia cũng như khu vực; - Xem xét mối liên kết phát triển kinh tế - xã hội của các tỉnh trong vùng Duyên hải Nam Trung Bộ, Đông Nam Bộ, các tỉnh biên giới của Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào và Campuchia với các tỉnh trong vùng Tây Nguyên; - Quy hoạch sử dụng đất các vùng chức năng theo hướng tiết kiệm, hiệu quả, đảm bảo an ninh lương thực, bảo vệ bền vững môi trường sinh thái. b) Các yêu cầu về nội dung - Định hướng phát triển không gian vùng. + Dự báo quy mô dân số, lao động và mức độ đô thị hóa; xác định quỹ đất xây dựng đô thị và điểm dân cư nông thôn; lựa chọn các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật (cấp nước, cấp điện, thoát nước …) phù hợp với đặc thù của toàn vùng và từng tiểu vùng; + Đề xuất phân các vùng chức năng: vùng nông – lâm nghiệp, vùng công nghiệp lớn, vùng khai thác khoáng sản, sản xuất năng lượng, vùng bảo vệ cảnh quan thiên nhiên và du lịch, vùng bảo tồn văn hóa đặc trưng …; + Xác định khung phát triển trên cơ sở hệ thống giao thông vùng gồm các tuyến hiện trạng được nâng cấp và tuyến dự kiến xây dựng mới (hệ thống đường bộ như quốc lộ 14C, đường Hồ Chí Minh, đường Đông Trường Sơn, quốc lộ 19, 20, 25, 26, 27, 28 …; các sân bay lớn của vùng Buôn Ma Thuột, Pleiku, Liên Khương …; hệ thống đường sắt …; nghiên cứu đề xuất xây dựng quốc lộ 29 nối cửa khẩu Đắk Ruê thuộc tỉnh Đắk Lắk với cảng Vũng Rô thuộc tỉnh Phú Yên …);
2,163
126,514
+ Đề xuất định hướng phát triển hệ thống đô thị và khu dân cư nông thôn trong toàn vùng đến năm 2030 trên cơ sở xem xét thế mạnh về kinh tế - xã hội, đặc thù về điều kiện tự nhiên, hệ thống cơ sở hạ tầng khung, mối liên kết đô thị vùng Tây Nguyên với Vùng Kinh tế trọng điểm miền Trung, Vùng Duyên hải Nam trung bộ, vùng Đông Nam Bộ và hệ thống đô thị quốc gia; + Phân loại đô thị, lựa chọn hình thái, cấu trúc, chức năng và quy mô phù hợp cho các đô thị, trong đó chú trọng các đô thị là trung tâm vùng như thành phố: Buôn Ma Thuột, Đà Lạt, Pleiku, Kon Tum, thị xã Gia Nghĩa, các đô thị trung tâm chuyên ngành du lịch, thương mại miền núi, thương mại biên giới và khu thương mại tại các khu kinh tế cửa khẩu (Bờ Y, Lệ Thanh, Đắk Ruê, Đắk Per, Liên Khương – Preen, Kon Plông, đô thị gắn với công nghiệp khai thác, chế biến bauxit, …); + Đề xuất các khuyến cáo về phát triển không gian đối với các đô thị chịu tác động của các dự án phát triển lớn của quốc gia, đô thị nằm dọc trục giao thông vùng và liên vùng, khu vực giáp biên giới, các đô thị có chức năng dịch vụ gắn với du lịch. Đối với mô hình đô thị gắn với hoạt động du lịch nghỉ dưỡng và sinh thái rừng cần phát huy các giá trị đặc thù mang tính độc đáo và duy nhất của từng vùng cụ thể; + Bố trí hệ thống các trung tâm chuyên ngành, công trình dịch vụ hạ tầng xã hội; các trung tâm dịch vụ du lịch, thương mại cửa khẩu, nghiên cứu đào tạo kỹ thuật, vui chơi giải trí, nghỉ dưỡng chăm sóc sức khỏe .v.v. cấp vùng, tiểu vùng, quốc gia và quốc tế; + Xác định vị trí, quy mô và tính chất các khu, cụm công nghiệp trên phạm vi toàn vùng và từng tỉnh theo hướng lựa chọn loại hình công nghiệp phù hợp với thế mạnh về nguồn lực của từng khu vực đồng thời gắn phát triển các khu công nghiệp với đô thị, vùng nguyên liệu, vùng khai thác khoáng sản, hành lang kinh tế kỹ thuật, đầu mối giao thông vùng …. Đề xuất định hướng sử dụng đất, yêu cầu tổ chức không gian tổng thể và ngưỡng phát triển của từng khu công nghiệp. - Chuẩn bị kỹ thuật. + Phân tích đánh giá về địa hình, khoanh định các vùng phát triển, vùng cấm hoặc hạn chế xây dựng; + Xác định lưu vực, hướng thoát nước chính trong đó ưu tiên giải pháp thoát nước cho khu chức năng; + Đề xuất các giải pháp về nền đất xây dựng, cao trình xây dựng, giải pháp khai thác quỹ đất phục vụ phát triển đô thị đặc biệt là các đô thị thuộc khu vực giáp biên giới, vùng cửa sông, khu vực có nguy cơ sạt lở đất, lũ quét; + Các giải pháp về đê, kè, đập bảo vệ chống xói lở, trượt lở đất, các tai biến do địa chất; các công trình tiêu úng (theo phân vùng); + Rà soát, cập nhật, khớp nối và kế thừa các dự án, đề án về bảo vệ lưu vực các dòng sông lớn như sông Đồng Nai và một số dòng sông khác. - Giao thông. + Xác định khung giao thông toàn vùng bảo đảm kết nối giữa các đô thị và các khu vực đầu tư trọng điểm với các công trình đầu mối giao thông quốc gia như sân bay, đường sắt, đường bộ cấp quốc gia và quốc tế; + Rà soát quy mô, cấp hạng của các cảng hàng không hiện có (các sân bay: Liên Khương, Buôn Ma Thuột, Pleiku) để đưa ra giải pháp quy hoạch phù hợp và xem xét khả năng hình thành sân bay mới trong vùng; + Xem xét cải tạo và nâng cấp hệ thống giao thông đường bộ hiện có và đề xuất mở mới các tuyến giao thông đường bộ, đường sắt của vùng Tây Nguyên để kết nối với hệ thống giao thông quốc gia và vùng Duyên hải Nam Trung Bộ, Đông Nam bộ và các tỉnh Attapu (Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào), Ratanakiri và Môndu kipi (Cămpuchia). - Cấp nước. + Đánh giá về tài nguyên nước mặt và nước ngầm: xác định trữ lượng, chất lượng và khả năng khai thác trên địa bàn. Xem xét chiến lược cấp nước đô thị, nông thôn, nước phục vụ sản xuất nông, công nghiệp trong tổng thể chiến lược cấp nước của Vùng Tây Nguyên để có giải pháp cấp nước phù hợp; + Dự báo tổng hợp nhu cầu dùng nước trong toàn Vùng; + Xác định các công trình đầu mối cấp nước có ý nghĩa vùng và liên vùng, các tuyến đường ống cấp nước, chuyển tải chính có ý nghĩa vùng và liên vùng; + Đề xuất giải pháp chính bảo vệ nguồn nước và các công trình đầu mối, đặc biệt là hệ thống sông, hồ. - Cấp điện. + Nghiên cứu xác định nhu cầu phụ tải điện (công suất, điện năng) tại các khu chức năng trong vùng và toàn vùng; + Đề xuất các phương án phát triển nguồn điện và lưới điện đảm bảo cung cấp điện cho toàn vùng và từng tiểu vùng có xem xét đến mối liên hệ với Vùng kinh tế trọng điểm Miền Trung, vùng Duyên hải Nam Trung bộ, vùng Đông Nam bộ và hợp tác mua bán điện với các nước Lào, Campuchia; + Rà soát các quy hoạch và dự án chuyên ngành điện được lập trên địa bàn Vùng Tây Nguyên, xem xét mối liên hệ với các vùng Kinh tế trọng điểm miền Trung, vùng Duyên Hải Nam Trung bộ, Đông Nam bộ. - Thoát nước thải, thu gom xử lý chất thải rắn, nghĩa trang. + Nghiên cứu đề xuất giải pháp cho việc thu gom xử lý chất thải rắn, nước thải cho các vùng công nghiệp, dịch vụ, du lịch, đô thị và nông thôn; Xác định hệ thống nghĩa trang trong vùng; + Dự báo khối lượng nước thải, chất thải rắn, nhu cầu đất nghĩa trang (theo từng tiểu vùng); + Định hướng thoát nước, thu gom, xử lý chất thải rắn cho toàn vùng và từng tiểu vùng. - Đánh giá môi trường chiến lược. + Nhận dạng các tác động đến môi trường do hoạt động đầu tư xây dựng, giao thông vận tải, khai thác tài nguyên và các hoạt động phát triển kinh tế khác; + Khoanh vùng các khu vực bảo vệ nguồn nước, các khu vực cần cách ly như bãi rác thải, nghĩa trang, vùng ảnh hưởng khí độc, tiếng ồn, vùng khai thác khoáng sản; + Khoanh vùng bảo vệ cảnh quan thiên nhiên, vùng hồ thủy điện, khu vực cấm, khu vực bảo tồn di tích lịch sử, di sản văn hóa, khu bảo tồn thiên nhiên, công viên rừng, rừng phòng hộ; + Dự báo và đề xuất các giải pháp, cơ chế quản lý nhằm khống chế, giảm thiểu và xử lý các tác động có hại đến môi trường từ các hoạt động phát triển kinh tế. - Xác định các chương trình, dự án ưu tiên đầu tư. + Đề xuất danh mục và quy mô của các chương trình, dự án chiến lược ưu tiên đầu tư (các dự án có ý nghĩa tạo động lực phát triển vùng về cơ sở hạ tầng kỹ thuật, xã hội và bảo vệ môi trường, đặc biệt là các dự án có cấp độ quốc gia và thúc đẩy phát triển kinh tế tại các khu vực giáp biên giới, khu vực nông thôn, vùng du lịch, vùng cây công nghiệp sản xuất hàng hóa phục vụ xuất khẩu) phù hợp với dự báo nguồn lực; + Xây dựng kế hoạch và xác định nguồn vốn thực hiện. - Chính sách và cơ chế xây dựng vùng. + Đề xuất mô hình tổ chức thực hiện, cùng các cơ chế, chính sách phát triển vùng cụ thể; + Xây dựng cơ chế phối hợp đảm bảo triển khai thực hiện quy hoạch. 6. Thành phần hồ sơ, sản phẩm. - Hồ sơ tuân thủ các quy định tại Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26 tháng 11 năm 2003; Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2005 của Chính phủ về quy hoạch xây dựng và các quy định hiện hành về hướng dẫn lập thẩm định phê duyệt và quản lý quy hoạch xây dựng. Điều 2. Tổ chức thực hiện - Cơ quan quản lý dự án: Ủy ban nhân dân các tỉnh: Kon Tum, Gia Lai, Đắk Lắk, Đắk Nông và Lâm Đồng; - Cơ quan chỉ đạo tổ chức lập quy hoạch: Bộ Xây dựng; - Cơ quan thẩm định và trình duyệt: Bộ Xây dựng; - Cấp phê duyệt: Thủ tướng Chính phủ; - Thời gian thực hiện: không quá 18 tháng, kể từ ngày Nhiệm vụ quy hoạch được phê duyệt. Điều 3. Bộ trưởng Bộ Xây dựng; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh: Kon Tum, Gia Lai, Đắk Lắk, Đắk Nông, Lâm Đồng và Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH TIÊU CHUẨN CHỨC DANH CHÁNH THANH TRA, PHÓ CHÁNH THANH TRA SỞ, BAN, NGÀNH, HUYỆN, THÀNH PHỐ THUỘC TỈNH QUẢNG NAM UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM Căn cứ Luật Tổ chức HĐND&UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Thanh tra ngày 15/6/2004; Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 13/11/2008 Căn cứ Nghị định số 41/2005/NĐ-CP ngày 25/3/2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thanh tra; Căn cứ Nghị định số 06/2010/NĐ-CP ngày 21/01/2010 của Chính phủ quy định những người là công chức; Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15/3/2010 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức; Căn cứ Thông tư liên tịch số 475/2009/TTLT-TTCP-BNV ngày 13/3/2009 của Thanh tra Chính phủ-Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Thanh tra huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; Căn cứ Quyết định số 04/2008/QĐ-BNV ngày 17/11/2008 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch công chức ngành Thanh tra; Theo đề nghị của Chánh Thanh tra tỉnh tại Tờ trình số 46/TTr-TTT ngày 22 tháng 11 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định tiêu chuẩn chức danh Chánh Thanh tra, Phó Chánh Thanh tra sở, ban, ngành, huyện, thành phố thuộc tỉnh Quảng Nam. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Chánh Thanh tra tỉnh, Giám đốc các sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan liên quan căn cứ quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH TIÊU CHUẨN CHỨC DANH CHÁNH THANH TRA, PHÓ CHÁNH THANH TRA SỞ, BAN, NGÀNH, HUYỆN, THÀNH PHỐ THUỘC TỈNH QUẢNG NAM (Ban hành kèm theo Quyết định số 03/2011/QĐ-UBND ngày 07 tháng 01 năm 2011 của UBND tỉnh Quảng Nam) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi, đối tượng điều chỉnh
2,057
126,515
Văn bản này quy định tiêu chuẩn chung và tiêu chuẩn cụ thể đối với từng chức danh Chánh Thanh tra, Phó Chánh Thanh tra sở, ban, ngành, huyện, thành phố (sau đây gọi chung là Chánh Thanh tra, Phó Chánh Thanh tra sở, huyện, thành phố) thuộc tỉnh Quảng Nam. Điều 2. Vị trí, chức trách 1. Chánh Thanh tra sở, huyện, thành phố là công chức lãnh đạo, chịu trách nhiệm trước Chánh Thanh tra tỉnh, Giám đốc sở, Chủ tịch UBND huyện, thành phố và các quy định của pháp luật về quản lý điều hành hoạt động của Thanh tra sở, huyện, thành phố về lĩnh vực chuyên môn, chuyên ngành và công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, thực hiện nhiệm vụ phòng, chống tham nhũng. 2. Phó Chánh Thanh tra sở, huyện, thành phố là công chức lãnh đạo, giúp Chánh Thanh tra sở, huyện, thành phố chỉ đạo một số lĩnh vực công tác thanh tra và chịu trách nhiệm trước Chánh Thanh tra sở, huyện, thành phố và pháp luật về nhiệm vụ được phân công; giải quyết công việc của Chánh Thanh tra khi được Chánh Thanh tra ủy quyền. Điều 3. Nguyên tắc áp dụng các tiêu chuẩn 1. Chánh Thanh tra tỉnh, Giám đốc sở, Chủ tịch UBND huyện, thành phố (sau đây gọi chung là Thủ trưởng các đơn vị, địa phương) khi xem xét bổ nhiệm công chức giữ chức vụ Chánh Thanh tra, Phó Chánh Thanh tra sở, huyện, thành phố cần phải đảm bảo các điều kiện đã được quy định tại Quy định này và các quy định pháp luật có liên quan. 2. Tiêu chuẩn tại Quy định này là cơ sở để Thủ trưởng các đơn vị, địa phương áp dụng cụ thể tại đơn vị, địa phương mình, thực hiện công tác đánh giá, quy hoạch, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, điều động, luân chuyển, đào tạo, bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức. Chương II TIÊU CHUẨN CHUNG Điều 4. Về phẩm chất 1. Trung thành với Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, có tinh thần yêu nước, tận tụy phục vụ nhân dân, kiên định mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, thực hiện có hiệu quả đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, thể hiện bằng hiệu quả và chất lượng công tác được giao. 2. Có bản lĩnh chính trị vững vàng, dám nghĩ, dám làm và dám chịu trách nhiệm; cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư. Không tham nhũng và kiên quyết đấu tranh chống tham nhũng. Phong cách làm việc trách nhiệm, trung thực, công minh, khách quan, dân chủ. Có ý thức tổ chức kỷ luật, không vi phạm pháp luật và các quy định của Nhà nước, nội quy, quy chế của cơ quan, đơn vị. Đoàn kết nội bộ, xây dựng tập thể vững mạnh, quan hệ chân tình, bình đẳng với đồng nghiệp và đồng sự, gắn bó mật thiết với nhân dân, được nhân dân tín nhiệm. Điều 5. Năng lực 1. Có năng lực tham mưu, tổ chức thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng và lĩnh vực chuyên ngành được giao. 2. Có khả năng nghiên cứu tham mưu xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật; đề xuất các giải pháp có hiệu quả về công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng và giải quyết các vấn đề khó khăn, vướng mắc trong lĩnh vực chuyên môn, chuyên ngành được giao. 3. Có khả năng làm trưởng đoàn thanh tra, có năng lực quản lý, tổ chức, điều hành cán bộ, công chức trong Thanh tra sở, huyện, thành phố và phối hợp với các cấp, các cơ quan liên quan thực hiện nhiệm vụ được giao. Điều 6. Các điều kiện khác 1. Công chức được bổ nhiệm giữ chức vụ Chánh Thanh tra, Phó Chánh Thanh tra sở, huyện, thành phố phải là Thanh tra viên hoặc có đủ điều kiện để bổ nhiệm vào ngạch Thanh tra viên, được quy hoạch dự nguồn vào chức danh bổ nhiệm và không trong thời gian bị thi hành kỷ luật từ khiển trách trở lên. 2. Có hồ sơ, lý lịch cá nhân đầy đủ, rõ ràng không vi phạm các quy định của Bộ Chính trị về bảo vệ chính trị nội bộ Đảng, được cơ quan có thẩm quyền xác nhận. 3. Gương mẫu về đạo đức, lối sống; có sức khỏe để hoàn thành tốt các nhiệm vụ được giao. Chương III TIÊU CHUẨN CỤ THỂ Điều 7. Tiêu chuẩn cụ thể đối với chức danh Chánh Thanh tra sở, huyện, thành phố 1. Năng lực a) Đối với Chánh Thanh tra sở, nắm vững tình hình chính trị, kinh tế, văn hóa - xã hội, an ninh - quốc phòng của tỉnh; cơ bản nắm được tình hình chính trị, kinh tế, văn hóa - xã hội, an ninh - quốc phòng trong nước và quốc tế; Đối với Chánh Thanh tra huyện, thành phố, nắm vững tình hình chính trị, kinh tế, văn hóa - xã hội, an ninh - quốc phòng của huyện, thành phố nơi công tác; cơ bản nắm được tình hình chính trị, kinh tế, văn hóa - xã hội, an ninh - quốc phòng trong tỉnh và trong nước. b) Nắm vững các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến lĩnh vực công tác được phân công phụ trách. c) Có năng lực tổ chức, chỉ đạo, quản lý, phối hợp triển khai công việc và triển khai thực hiện các đoàn thanh tra; có khả năng xây dựng, thẩm định các đề án, tổng kết thực tiễn, kinh nghiệm trong tổ chức triển khai hoạt động nghiệp vụ. d) Có kiến thức về chuyên môn, nghiệp vụ liên quan đến lĩnh vực thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng và lĩnh vực chuyên ngành được phân công phụ trách; có khả năng nghiên cứu khoa học, soạn thảo văn bản, tuyên truyền, hướng dẫn nghiệp vụ trong lĩnh vực được phân công phụ trách. 2. Trình độ a) Chuyên môn nghiệp vụ: Đạt tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ ngạch Thanh tra viên trở lên; trường hợp nguồn cán bộ bổ nhiệm từ nơi khác đến thì phải có quá trình công tác về lĩnh vực chuyên môn (ngạch chuyên viên) gần với lĩnh vực được phân công phụ trách từ 03 năm trở lên. Tốt nghiệp đại học trở lên, chuyên ngành phù hợp với vị trí công tác được phân công phụ trách; đối với thanh tra chuyên ngành còn phải có kiến thức chuyên môn về chuyên ngành đó; b) Lý luận chính trị: Tốt nghiệp Cao cấp lý luận chính trị trở lên; c) Quản lý nhà nước: Có chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức quản lý nhà nước chương trình chuyên viên trở lên; d) Tin học: Có chứng chỉ tin học căn bản, sử dụng thành thạo máy vi tính và các trang thiết bị văn phòng phục vụ công tác; đ) Ngoại ngữ: Chứng chỉ B trở lên; đối với cán bộ là người dân tộc thiểu số công tác ở các huyện miền núi có chứng chỉ A trở lên; 3. Độ tuổi, quá trình công tác a) Trừ trường hợp quy định tại điểm d, khoản 3 Điều này thì độ tuổi bổ nhiệm lần đầu đối với nam không quá 55 tuổi và không quá 50 tuổi đối với nữ; b) Có quá trình công tác tại các cơ quan, đơn vị thuộc sở, UBND huyện, thành phố về lĩnh vực chuyên môn trong ngành Thanh tra hoặc gần với lĩnh vực được phân công phụ trách từ 05 năm trở lên tính đến thời điểm được xét bổ nhiệm; c) Đã kinh qua chức vụ Phó Chánh Thanh tra sở, Phó Chánh Thanh tra huyện, thành phố; d) Cán bộ, công chức được điều động từ nơi khác đến không áp dụng điểm c của khoản 3 điều này nhưng phải giữ chức danh từ trưởng, phó phòng hoặc tương đương trở lên của đơn vị đang công tác thì mới được xem xét bổ nhiệm. Điều 8. Tiêu chuẩn cụ thể đối với chức danh Phó Chánh Thanh tra sở, huyện, thành phố 1. Năng lực a) Đối với Phó Chánh Thanh tra sở, nắm vững tình hình chính trị, kinh tế, văn hóa – xã hội, an ninh – quốc phòng của tỉnh, cơ bản nắm được tình hình chính trị, kinh tế, văn hóa – xã hội, an ninh – quốc phòng trong nước; Đối với Phó Chánh Thanh tra huyện, thành phố nắm vững tình hình chính trị, kinh tế, văn hóa – xã hội, an ninh – quốc phòng của huyện, thành phố nơi công tác; cơ bản nắm được tình hình chính trị, kinh tế, văn hóa – xã hội, an ninh – quốc phòng trong tỉnh. b) Nắm vững các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến lĩnh vực công tác được phân công phụ trách; có năng lực tổ chức triển khai thực hiện các đoàn thanh tra; c) Có kiến thức về chuyên môn, nghiệp vụ liên quan đến lĩnh vực thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng và lĩnh vực được phân công phụ trách; có khả năng nghiên cứu khoa học, soạn thảo văn bản, tuyên truyền, hướng dẫn nghiệp vụ trong lĩnh vực được phân công phụ trách. 2. Trình độ a) Chuyên môn nghiệp vụ: Tốt nghiệp đại học trở lên. Đạt tiêu chuẩn chuyên môn nghiệp vụ ngạch chuyên viên trở lên; b) Lý luận chính trị: Tốt nghiệp Cao cấp lý luận chính trị trở lên; c) Quản lý nhà nước: Có chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức quản lý nhà nước chương trình chuyên viên trở lên; d) Tin học: Có chứng chỉ tin học căn bản, sử dụng thành thạo máy vi tính và các trang thiết bị văn phòng phục vụ công tác; đ) Ngoại ngữ: Chứng chỉ B trở lên; đối với cán bộ là người dân tộc thiểu số công tác ở các huyện miền núi có chứng chỉ A trở lên; 3. Độ tuổi, quá trình công tác a) Tuổi bổ nhiệm lần đầu không quá 50 tuổi đối với nam và không quá 45 tuổi đối với nữ; b) Có quá trình công tác tại các cơ quan, đơn vị thuộc sở, UBND huyện, thành phố về lĩnh vực chuyên môn trong ngành Thanh tra hoặc gần với lĩnh vực được phân công phụ trách từ 03 năm trở lên tính đến thời điểm được xét bổ nhiệm; trường hợp nguồn cán bộ bổ nhiệm từ nơi khác đến thì phải có quá trình công tác về lĩnh vực chuyên môn gần với lĩnh vực được phân công phụ trách từ 01 năm trở lên; c) Trường hợp là công chức mới tuyển dụng dưới 05 năm (không kể thời gian tập sự) nhưng hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ 03 năm liền, có phẩm chất đạo đức tốt có thể được xem xét bổ nhiệm (Riêng trường hợp này không xét đến tiêu chuẩn quy định tại điểm b khoản 3 điều này). Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 9. Trách nhiệm thi hành 1. Chánh Thanh tra tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và cán bộ, công chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. 2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố phản ánh kịp thời về UBND tỉnh (qua Thanh tra tỉnh) để xem xét giải quyết và sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./. CHỈ THỊ VỀ TĂNG CƯỜNG HIỆU LỰC, HIỆU QUẢ XỬ LÝ CÁC SAI PHẠM QUA THANH TRA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM
2,075
126,516
Thực hiện Luật Thanh tra ngày năm 2004 và Nghị định số 41/2005/NĐ-CP ngày 25/3/2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thanh tra; trong những năm qua, ngành Thanh tra, các cơ quan hành chính tỉnh Quảng Nam đã triển khai nhiều cuộc thanh tra kinh tế-xã hội, qua đó phát hiện nhiều sai phạm trong quản lý kinh tế, tài chính, đất đai, đầu tư xây dựng cơ bản và một số lĩnh vực khác; đã góp phần hạn chế tiêu cực, tham nhũng, lãng phí trong sử dụng tài sản công, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của nhà nước, tập thể và cá nhân, góp phần giữ vững kỷ cương pháp luật trên địa bàn tỉnh. Nhiều tổ chức, cá nhân có sai phạm qua thanh tra phát hiện đều có trách nhiệm khắc phục hậu quả, chấp hành nộp vào ngân sách các khoản tiền, tài sản được xử lý thu hồi và tổ chức xử lý kỷ luật đối với những cán bộ, công chức có sai phạm. Tuy nhiên, vẫn còn một số cơ quan, đơn vị, cá nhân còn dây dưa, không chấp hành các quyết định xử lý sau thanh tra. Để tăng cường hiệu lực xử lý các sai phạm phát hiện qua thanh tra, UBND tỉnh yêu cầu Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Giám đốc các sở, ban, ngành, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh, các tổ chức, cá nhân hoạt động theo Luật Doanh nghiệp thực hiện một số nhiệm vụ sau đây: 1. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị là đối tượng thanh tra và thủ trưởng cơ quan quản lý trực tiếp của cơ quan, đơn vị là đối tượng thanh tra, có trách nhiệm thực hiện nghiêm túc các kết luận, quyết định xử lý của các cơ quan, tổ chức thanh tra, của người ra quyết định thanh tra đối với các sai phạm của tập thể, cá nhân thuộc phạm vi quản lý, phụ trách của mình cụ thể như sau: - Thủ trưởng đơn vị là đối tượng thanh tra có trách nhiệm tập trung chỉ đạo các tập thể hoặc cá nhân, xác định rõ mức độ sai phạm đối với các hành vi về quản lý tài chính ngân sách, quản lý tài sản của Nhà nước trong việc thực hiện không đúng hoặc cố ý làm trái dẫn đến vi phạm pháp luật, phải thu hồi nộp lại ngân sách Nhà nước đầy đủ các khoản tiền, tài sản đã bị chiếm đoạt, sử dụng trái phép hoặc gây thất thoát. Trường hợp tập thể hoặc cá nhân sai phạm có ý kiến khác hoặc chưa đồng ý với quyết định xử lý của các cơ quan, tổ chức thanh tra, của người ra quyết định thanh tra thì vẫn phải chấp hành thu nộp vào tài khoản tạm giữ của cơ quan, tổ chức thanh tra trong khi chờ ý kiến xử lý của cơ quan có thẩm quyền. Tổ chức kiểm điểm trách nhiệm của cán bộ, công chức và trách nhiệm của người đứng đầu khi để xảy ra sai phạm; nghiêm túc xử lý kỷ luật cán bộ, công chức có hành vi vi phạm. - Thủ trưởng cơ quan quản lý cấp trên của cơ quan, đơn vị là đối tượng thanh tra có trách nhiệm chỉ đạo, kiểm tra đơn vị cấp dưới thực hiện nghiêm túc các yêu cầu, quyết định xử lý của các cơ quan, tổ chức thanh tra, của người ra quyết định thanh tra. Trường hợp phát hiện đơn vị thuộc quyền quản lý không thực hiện hoặc quá thời gian quy định mà vẫn chưa thực hiện thì có trách nhiệm đôn đốc, nhắc nhở thực hiện kịp thời các kiến nghị xử lý. Đối với các trường hợp thuộc thẩm quyền phân cấp xử lý kỷ luật cán bộ, công chức, viên chức, tiến hành thực hiện theo đúng thủ tục quy định về xử lý kỷ luật cán bộ, công chức, viên chức. - Đối với các sai phạm có dấu hiệu tội phạm mà các cơ quan, tổ chức thanh tra, người ra quyết định thanh tra đã quyết định chuyển hồ sơ sang cơ quan điều tra để tiếp tục xem xét theo quy định thì đối tượng thanh tra và cơ quan quản lý cấp trên của đối tượng thanh tra có trách nhiệm phối hợp với cơ quan thanh tra, đoàn thanh tra để tập hợp đầy đủ các hồ sơ, tài liệu có liên quan chuyển giao theo đúng quy định của pháp luật. 2. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị hoặc cá nhân có liên quan không thực hiện các kết luận, kiến nghị, quyết định xử lý của các cơ quan, tổ chức thanh tra, người ra quyết định thanh tra hoặc của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý như sau: - Đối với các khoản phải thu hồi là tiền, tài sản có giá trị như tiền, các cơ quan, tổ chức thanh tra hoặc người ra quyết định thanh tra có văn bản đề nghị các tổ chức tín dụng và các tổ chức khác có hoạt động ngân hàng, nơi đơn vị mở tài khoản giao dịch, áp dụng biện pháp trích tài khoản tiền gửi của đơn vị bị xử lý, chuyển vào tài khoản tạm giữ của các cơ quan, tổ chức thanh tra theo quy định của pháp luật. Trường hợp đơn vị, cá nhân bị xử lý không có tiền trong tài khoản để trích nộp, tùy theo tính chất mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự. - Đối với tài sản khác (nhà, đất, xe, thiết bị,...) các cơ quan, tổ chức thanh tra, người ra quyết định thanh tra có văn bản đề nghị cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tạm giữ tài sản, các cơ quan nhà nước liên quan đến công chứng, chuyển dịch tài sản để phối hợp thực hiện trong thời gian chờ ý kiến xử lý của cơ quan có thẩm quyền. - Ngoài các hình thức xử lý nêu trên, tùy theo mức độ vi phạm, các cơ quan tổ chức thanh tra, người ra quyết định thanh tra hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu các cơ quan, đơn vị có thẩm quyền thực hiện các biện pháp xử lý theo quy định của pháp luật. 3. Khi có kết luận, kiến nghị, quyết định xử lý của cơ quan có thẩm quyền; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị là cấp trên của đối tượng thanh tra có trách nhiệm chỉ đạo đối tượng thanh tra thực hiện đúng kết luận xử lý theo phạm vi trách nhiệm, tiến hành xác định rõ mức độ sai phạm; xác định trách nhiệm và xử lý nghiêm các sai phạm đối với tập thể, cá nhân nhất là người đứng đầu. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị nào không chỉ đạo tập thể, cá nhân có sai phạm kiểm điểm trách nhiệm để xử lý kỷ luật theo thông báo xử lý của cơ quan có thẩm quyền, hoặc thủ trưởng cơ quan, đơn vị là đối tượng thanh tra, đã kiểm điểm và tự nhận hình thức kỷ luật nhưng thủ trưởng cơ quan có thẩm quyền xử lý kỷ luật theo phân cấp quản lý cán bộ không xem xét, không ban hành quyết định kỷ luật trong thời hạn quy định, hay Thủ trưởng cơ quan, đơn vị xử lý kỷ luật với hình thức kỷ luật không tương xứng với mức độ sai phạm của người vi phạm, tùy mức độ vi phạm phải kiểm điểm và chịu hình thức xử lý kỷ luật theo quy định của pháp luật. 4. Đối với các tổ chức, đơn vị hoạt động theo Luật Doanh nghiệp có hành vi vi phạm; ngoài việc xử lý về tài chính nêu trên, tổ chức thanh tra, người ra quyết định thanh tra hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền áp dụng các hình thức xử phạt theo quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính hoặc kiến nghị các cơ quan có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính, Luật Doanh nghiệp cũng như các văn bản khác có liên quan 5. Thanh tra tỉnh theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện chỉ thị này; thường xuyên cập nhật những nội dung mà các đơn vị là đối tượng thanh tra đã thực hiện, những nội dung chưa thực hiện, tiến hành đôn đốc và báo cáo UBND tỉnh xem xét, xử lý. 6. Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Giám đốc các sở, ban, ngành, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh; các tổ chức, cá nhân hoạt động theo Luật Doanh nghiệp có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Chỉ thị này. Trong quá trình triển khai thực hiện nếu có vướng mắc, kịp thời phản ảnh về UBND tỉnh (qua Thanh tra tỉnh) để sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ DỰ TOÁN CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2011 VÀ GIAI ĐOẠN ỔN ĐỊNH 2011 - 2015 UỶ BAN NHẦN DÂN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước số: 01/2002/QH11 ngày 16/12/2002; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật NSNN; Căn cứ Quyết định số 59/2010/QĐ-TTg ngày 30/9/2010 của Thủ tướng Chính phủ ban hành định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách Nhà nước năm 2011; Căn cứ Nghị quyết số 23/2010/NQ-HĐND ngày 22/12/2010 của HĐND tỉnh Vĩnh Phúc về định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2011 và giai đoạn ổn định 2011-2015; Theo đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 09/TTr-STC ngày 07/01/2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách các cấp: tỉnh, huyện, xã năm 2011 của tỉnh Vĩnh Phúc, năm đầu của thời kỳ ổn định ngân sách 2011-2015 theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước (Chi tiết đính kèm).
1,813
126,517
Điều 2. Định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương ban hành kèm theo Quyết định này là cơ sở để xây dựng dự toán chi ngân sách của từng Sở, Ban, ngành, đoàn thể thuộc ngân sách cấp tỉnh, dự toán chi ngân sách thường xuyên của ngân sách cấp huyện và ngân sách cấp xã. Đối với các huyện, thành phố, thị xã khi áp dụng định mức này mà dự toán chi thường xuyên năm 2011 thấp hơn mức dự toán chi năm 2010 đã được UBND tỉnh giao thì được bổ sung để bảo đảm không thấp hơn mức dự toán năm 2010 và có mức tăng hợp lý. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký; Áp dụng từ năm ngân sách 2011 và thời kỳ ổn định ngân sách 2011-2015; Các Quyết định trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành; Giám đốc Kho bạc nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, Thành phố, thị xã; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan tổ chức thực hiện Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ DỰ TOÁN CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH CÁC CẤP TỈNH - HUYỆN – XÃ TỈNH VĨNH PHÚC (Ban hành kèm theo Quyết định số 02/2011/QĐ-UBND ngày 07/01/2011 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc) I. Định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách cấp tỉnh. 1. Định mức phân bổ chi quản lý nhà nước, Đảng, Đoàn thể, các đơn vị sự nghiệp: a) Áp dụng định mức chung phân bổ dự toán chi quản lý hành chính cho các Sở, Ban, ngành, đoàn thể và các cơ quan khác thuộc ngân sách cấp tỉnh: Đơn vị tính: Triệu đồng/biên chế/năm <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Trường hợp chi quản lý hành chính tính theo định mức (không bao gồm tiền lương, phụ cấp và các khoản có tính chất lương) nêu trên nhỏ hơn 30% tổng chi quản lý hành chính sẽ được bổ sung đủ 30% đảm bảo tỷ lệ chi lương, phụ cấp và các khoản có tính chất lương tối đa bằng 70% chi tiền lương, phụ cấp, các khoản có tính chất lương (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn…) tính theo quy định hiện hành (theo mức lương tối thiểu 730.000 đồng). Định mức phân bổ nêu trên: Đã bao gồm: (1) Các khoản chi hành chính phục vụ hoạt động thường xuyên bộ máy các cơ quan (đã bao gồm tiền thưởng theo chế độ, phúc lợi tập thể, thông tin liên lạc, công tác phí, hội nghị phí, đoàn ra, đoàn vào, văn phòng phẩm, điện nước, xăng dầu,...). (2) Các khoản chi nghiệp vụ mang tính thường xuyên phát sinh hàng năm (đã bao gồm chi tập huấn bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn; chi quản lý ngành, lĩnh vực; chi thực hiện chỉ đạo, kiểm tra; chi cho công tác tuyên truyền phổ biến giáo dục pháp luật; xây dựng, hoàn thiện, rà soát văn bản quy phạm pháp luật; ứng dụng công nghệ thông tin; kinh phí hoạt động của đảng, đoàn thể, hoạt động ban vì sự tiến bộ phụ nữ...). (3) Các khoản kinh phí mua sắm công cụ, dụng cụ; kinh phí sửa chữa thường xuyên tài sản. Không bao gồm: (1) Chi lương và các khoản có tính chất tiền lương (Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn…). (2) Các khoản chi thuê trụ sở, kinh phí đối ứng các dự án, tổ chức Đại hội, hội nghị liên ngành; kinh phí hoạt động của các Ban chỉ đạo, Ban quản lý; kinh phí hoạt động của tổ công tác liên ngành; sửa chữa lớn trụ sở; mua sắm ô tô, chi mua sắm trang thiết bị và phương tiện làm việc cho cán bộ, công chức, viên chức nhà nước mới được bổ sung biên chế thực hiện theo định mức mua sắm hiện hành được cấp có thẩm quyền ban hành; kinh phí mua sắm trang thiết bị, phương tiện làm việc theo Đề án được cấp có thẩm quyền phê duyệt. (3) Các khoản chi đặc thù mang tính chất riêng biệt. (4) Các nhiệm vụ đặc thù phát sinh không thường xuyên khác. b) Đối với chi đảm bảo hoạt động của Tỉnh uỷ, Hội đồng nhân dân, UBND tỉnh được đảm bảo kinh phí hoạt động trên cơ sở định mức, chế độ, tiêu chuẩn và các nhiệm vụ chi đặc thù của các cơ quan này. c) Đối với các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp được ngân sách nhà nước hỗ trợ theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật. d) Định mức phân bổ cho đơn vị sự nghiệp cấp tỉnh: Đơn vị tính: Triệu đồng/biên chế/năm <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Định mức phân bổ trên là cơ sở để xác định mức kinh phí giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ. Mức kinh phí từ ngân sách cấp để chi thường xuyên hàng năm cho các đơn vị sự nghiệp trên cơ sở yêu cầu các đơn vị phấn đấu nâng mức tự trang trải nhu cầu chi từ nguồn thu phí của mình để dành nguồn ưu tiên bố trí cho những đơn vị hoạt động chủ yếu bằng nguồn ngân sách nhà nước. Thủ trưởng các đơn vị có trách nhiệm công khai, minh bạch mức kinh phí cấp cho các đơn vị trực thuộc. 2. Định mức phân bổ chi sự nghiệp Giáo dục: Định mức phân bổ được xác định theo tỷ lệ % giữa Tổng quỹ tiền lương theo mức lương tối thiểu quy định hiện hành của Nhà nước (730.000 đồng) gồm lương, các khoản phụ cấp, các khoản đóng góp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn ... và chi khác để đảm bảo các hoạt động thường xuyên. Tổng mức phân bổ = Tổng quỹ tiền lương + chi khác. Các khoản chi tiền lương, có tính chất lương, các khoản trích theo lương đảm bảo tối đa 80% theo lương tối thiểu 730.000 đồng; Các khoản chi khác (ngoài tiền lương, có tính chất lương, các khoản trích theo lương) trong cơ cấu định mức đảm bảo tối thiểu là 20% để đảm bảo chi hoạt động có tính chất thường xuyên cho công tác giảng dạy và học tập, các khoản mua sắm, sửa chữa nhỏ thường xuyên (chưa kể nguồn thu học phí). Đơn vị tính: Tỷ lệ % <jsontable name="bang_4"> </jsontable> - Định mức bổ sung: + Kinh phí hoạt động đặc thù cho khối trung học phổ thông, Trung tâm giáo dục thường xuyên: 25 triệu đồng/trường/năm. + Đối với trường Mầm non Hoa Hồng, tùy theo tình hình cụ thể hàng năm được tính toán bổ sung kinh phí đảm bảo các hoạt động nghiệp vụ cho phù hợp. 3. Định mức phân bổ chi sự nghiệp đào tạo và dạy nghề: Thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước về chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập. Mức kinh phí từ ngân sách cấp để chi thường xuyên hàng năm cho các đơn vị đào tạo, trên cơ sở yêu cầu các đơn vị phấn đấu nâng mức tự trang trải nhu cầu chi từ nguồn thu phí của mình để dành nguồn ưu tiên bố trí cho những đơn vị hoạt động chủ yếu bằng nguồn ngân sách nhà nước. Thủ trưởng các đơn vị có trách nhiệm công khai, minh bạch mức kinh phí cấp cho các đơn vị trực thuộc. Chi tiết như sau: Đơn vị tính: Triệu đồng/học sinh/năm <jsontable name="bang_5"> </jsontable> - Tiêu chí: Định mức phân bổ theo số lượng học sinh hàng năm theo chỉ tiêu được giao cho từng hệ đào tạo, theo thời gian thực học trong năm. Đối với số học sinh chuyển tiếp từ năm trước sang năm sau, căn cứ vào số học sinh thực tế có mặt và thời gian thực học trong năm để xác định mức kinh phí được phân bổ theo định mức (số học sinh có mặt không vượt quá chỉ tiêu năm tuyển sinh). Đối với số học sinh, sinh viên không thuộc chỉ tiêu được giao (ngoài kế hoạch) thực hiện theo cơ chế cung ứng dịch vụ công, cơ sở đào tạo chủ động cân đối nguồn kinh phí từ nguồn thu đóng góp của học sinh, NSNN không đảm bảo kinh phí. - Đối với Trường Chính trị tỉnh, Trung tâm dạy nghề, Trường năng khiếu Thể dục thể thao…định mức chi cho bộ máy được tính như đơn vị sự nghiệp. Kinh phí chi cho các lớp đào tạo, bồi dưỡng tính theo chỉ tiêu được giao và định mức phân bổ dự toán. Phạm vi áp dụng: Định mức phân bổ trên là cơ sở để xác định mức kinh phí giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ. - Định mức phân bổ cho khối sư phạm của Trường Cao đẳng sư phạm đã được tính thêm một khoản kinh phí bằng mức thu học phí tối thiểu (do các trường này không thu học phí) - Định mức phân bổ cho khối năng khiếu Thể dục thể thao, khối năng khiếu nghệ thuật đã được tính đảm bảo theo mức chi đặc thù. 4. Định mức phân bổ chi sự nghiệp y tế: Thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước về chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập. Mức kinh phí từ ngân sách cấp để chi thường xuyên hàng năm cho các đơn vị y tế trên cơ sở yêu cầu các đơn vị phấn đấu nâng mức tự trang trải nhu cầu chi từ nguồn thu phí và nguồn khác của mình để dành nguồn ưu tiên bố trí cho những đơn vị hoạt động chủ yếu bằng nguồn ngân sách nhà nước. Thủ trưởng các đơn vị có trách nhiệm công khai, minh bạch mức kinh phí cấp cho các đơn vị trực thuộc. a. Tiêu chí phân bổ: - Chi cho công tác chữa bệnh: Định mức phân bổ chi thường xuyên cho các bệnh viện được xác định theo chỉ tiêu giường bệnh được giao cho các cơ sở y tế. Định mức phân bổ năm 2011 đã đảm bảo cơ cấu các khoản chi tiền lương, co tính chất lương, các khoản trích theo lương chiếm tối đa 70%; Các khoản chi khác (ngoài tiền lương, có tính chất lương, các khoản trích theo lương) trong cơ cấu định mức tối thiểu 30% theo mức lương tối thiểu quy định hiện hành của Nhà nước (730.000 đồng). (riêng Bệnh viện Đa khoa tỉnh, đa khoa khu vực Phúc yên thì tỷ lệ chi khác tối thiểu là 20%).
2,006
126,518
- Chi cho công tác phòng bệnh: Định mức phân bổ chi thường xuyên cho hoạt động bộ máy, Trung tâm dân số, các trung tâm y tế trực thuộc sở Y tế được xác định theo chỉ tiêu biên chế được giao của các cơ sở y tế. b. Định mức phân bổ: Đơn vị tính: Triệu đồng/biên chế/năm <jsontable name="bang_6"> </jsontable> - Định mức phân bổ trên đã bao gồm chế độ, chính sách ưu tiên với lĩnh vực y tế... và kinh phí thực hiện chính sách lương theo quy định hiện hành của Nhà nước (mức lương 730.000 đồng). - Riêng kinh phí mua thẻ BHYT cho người nghèo, trẻ em dưới 6 tuổi , hỗ trợ mua thẻ BHYT cận nghèo, học sinh, sinh viên,...căn cứ vào số đối tượng và mức đóng theo quy định Luật BHYT được thực hiện theo chế độ quy định. 5. Các sự nghiệp khác thuộc chi ngân sách cấp tỉnh (Đảm bảo xã hội, văn hóa thông tin, thể dục thể thao, phát thanh truyền hình, sự nghiệp kinh tế…) a. Chi hoạt động bộ máy trong đơn vị sự nghiệp: Được phân bổ theo số biên chế sự nghiệp được cấp có thẩm quyền giao. Áp dụng định mức phân bổ cho đơn vị sự nghiệp. b. Chi cho hoạt động sự nghiệp bao gồm: Chi nghiệp vụ, chi đảm bảo nhiệm vụ chính trị của tỉnh, chi thực hiện các Chương trình, Nghị quyết ..., mức phân bổ được tính trên cơ sở chính sách chế độ, mức chi cho từng nhiệm vụ cụ thể. II. Định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách cấp huyện: 1. Định mức phân bổ chi Quốc phòng, an ninh: Đảm bảo kinh phí cho các đơn vị chủ động thực hiện nhiệm vụ quốc phòng theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và Nghị định số 10/2004/NĐ-CP ngày 07/1/2004 của Chính phủ về quản lý, sử dụng ngân sách và tài sản đối với một số hoạt động thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh. a. Chi Quốc phòng: Đơn vị tính: Triệu đồng/huyện/năm <jsontable name="bang_7"> </jsontable> b. Chi an ninh: Đơn vị tính: Triệu đồng/huyện/năm <jsontable name="bang_8"> </jsontable> 2. Định mức phân bổ chi sự nghiệp Giáo dục: a. Kinh phí chi cho hoạt động thường xuyên: Định mức phân bổ = Tổng quỹ tiền lương + chi khác + Tổng quỹ tiền lương = Tổng quỹ lương được cơ quan thẩm quyền xét duyệt theo số biên chế thực tế có mặt + Kinh phí dạy thêm giờ {[số biên chế còn thiếu (biên chế được giao – số biên chế có mặt) x tiền lương bình quân 1 biên chế có mặt] x 150%} + Các khoản đóng góp theo quy định (BHXH, BHYT, CĐ...) + Kinh phí tăng lương theo niên hạn hàng năm (3%). + Chi khác ngoài lương (không kể thu học phí) cho các cấp học đảm bảo mức tối thiểu theo tỷ lệ 80/20 (tỷ lệ lương/chi khác) theo mức lương tối thiểu quy định hiện hành của Nhà nước (mức lương 730.000 đồng). Các năm tiếp theo trong thời kỳ ổn định ngân sách sẽ được xem xét bổ sung, tuỳ theo khả năng cân đối ngân sách. - Định mức cụ thể: Đơn vị tính: Tỷ lệ % <jsontable name="bang_9"> </jsontable> b. Định mức bổ sung: - Kinh phí hoạt động đặc thù: Khối TH, THCS: 25 triệu đồng/trường/năm - Chi hoạt động nghiệp vụ của các phòng giáo dục và đào tạo; tăng cường cơ sở vật chất, mua sắm tài sản, trang thiết bị phục vụ công tác giảng dạy và học tập, khen thưởng... được bổ sung kinh phí theo khả năng cân đối của ngân sách địa phương hàng năm, nhằm đáp ứng các nhiệm vụ, hoạt động đặc thù của ngành. - Chi hỗ trợ hoạt động của Trung tâm học tập cộng đồng 15 triệu đồng/xã/năm. Đối với các xã thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi thực hiện theo Thông tư 96/2008/TT-BTC ngày 27/10/2008. - Đối với các huyện có các xã, thôn thuộc Chương trình 135 theo Quyết định phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ giai đoạn 2011 - 2015 được bổ sung mục tiêu kinh phí để thực hiện chế độ không thu tiền sách giáo khoa, giấy vở học sinh, ... 3. Định mức phân bổ chi sự nghiệp đào tạo và dạy nghề: Định mức phân bổ đảm bảo kinh phí hoạt động của các Trung tâm chính trị; kinh phí đào tạo và đào tạo lại cán bộ thuộc phạm vi quản lý của các huyện, thành phố, thị xã; Đơn vị tính: Triệu đồng/huyện/năm <jsontable name="bang_10"> </jsontable> Đối với các huyện có trung tâm đào tạo dạy nghề được bổ sung kinh phí đảm bảo hoạt động theo định mức, tiêu chuẩn chế độ quy định hiện hành. 4. Định mức phân bổ chi sự nghiệp Y tế: Định mức phân bổ đảm bảo kinh phí để thực hiện chức năng quản lý nhà nước về chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ cho nhân dân, như: y tế cơ sở; y tế dự phòng; khám, chữa bệnh, phục hồi chức năng; y dược cổ truyền; phòng bệnh, chữa bệnh cho người; mỹ phẩm; vệ sinh an toàn thực phẩm; dân số... Đơn vị tính: Triệu đồng/huyện/năm <jsontable name="bang_11"> </jsontable> 5. Định mức phân bổ chi sự nghiệp khoa học công nghệ: Đơn vị tính: Triệu đồng/huyện/năm <jsontable name="bang_12"> </jsontable> 6. Định mức phân bổ chi sự nghiệp Văn hoá thông tin, Thể dục thể thao, phát thanh truyền hình: Định mức phân bổ đảm bảo kinh phí chi thực hiện chế độ chính sách và hoạt động nghiệp vụ có tính đặc thù thuộc lĩnh vực văn hoá, thông tin, tuyên truyền, báo chí; xuất bản; đảm bảo mức chi theo chế độ đối với các vận động viên, khen thưởng đối với vận động viên có thành tích cao, thực hiện nhiệm vụ phát triển phong trào thể dục, thể thao quần chúng; tăng thời lượng phát sóng thuộc lĩnh vực phát thanh truyền hình; ...(không bao gồm lương, các khoản phụ cấp và các khoản có tính chất lương...) a. Định mức phân bổ chi sự nghiệp văn hoá thông tin: Đơn vị tính: Triệu đồng/huyện/năm <jsontable name="bang_13"> </jsontable> - Đối với hoạt động của BQL Tây Thiên được tính toán xác định kinh phí và bổ sung ngoài định mức. - Đối với những lễ hội do tỉnh đứng ra tổ chức sẽ được hỗ trợ bổ sung kinh phí hàng năm theo khả năng cân đối ngân sách. b. Định mức phân bổ chi sự nghiệp Thể dục thể thao: Đơn vị tính: Triệu đồng/huyện/năm <jsontable name="bang_14"> </jsontable> c. Định mức phân bổ chi sự nghiệp Phát thanh truyền hình: Đơn vị tính: Triệu đồng/huyện/năm <jsontable name="bang_15"> </jsontable> 7. Định mức phân bổ chi sự nghiệp Đảm bảo xã hội: Đơn vị tính: Triệu đồng/huyện/năm <jsontable name="bang_16"> </jsontable> Định mức trên: Đã bao gồm: Kinh phí hoạt động cứu tế xã hội, cứu đói, phòng chống các tệ nạn xã hội, bảo quản, tu dưỡng, sửa chữa nghĩa trang và các hoạt động xã hội khác. Không bao gồm: Phụ cấp Cựu chiến binh theo Nghị định 150/NĐ-CP; Kinh phí thực hiện Nghị định 67/2007/NĐ-CP ngày 13/4/2007, Nghị định 13/2010/NĐ-CP, Quyết định 04/2009/QĐ-UBND; hỗ trợ kinh phí hoạt động cho Hội nạn nhân chất độc da cam theo Quyết định của tỉnh... Đối với gia đình thuộc diện chính sách (gia đình: liệt sĩ, thương binh, bệnh binh, anh hùng lực lượng vũ trang, anh hùng lao động, bà mẹ Việt Nam anh hùng, người có công với cách mạng, quân nhân bị tai nạn nghề nghiệp) ngân sách cấp tỉnh sẽ bổ sung kinh phí để thực hiện chế độ thăm hỏi, động viên các gia đình thuộc diện chính sách vào ngày lễ, tết. 8. Định mức phân bổ chi Quản lý hành chính: a) Áp dụng định mức chung phân bổ dự toán chi quản lý hành chính cho các huyện, thành phố, thị xã: Đơn vị tính: Triệu đồng/biên chế/năm <jsontable name="bang_17"> </jsontable> (1) Định mức phân bổ theo biên chế: Đã bao gồm: - Các khoản chi hành chính phục vụ hoạt động thường xuyên bộ máy các cơ quan (đã bao gồm tiền thưởng theo chế độ, phúc lợi tập thể, thông tin liên lạc, công tác phí, hội nghị phí, đoàn ra, đoàn vào, văn phòng phẩm, điện nước, xăng dầu,...). - Các khoản chi nghiệp vụ mang tính thường xuyên phát sinh hàng năm (đã bao gồm chi tập huấn bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn; chi quản lý ngành, lĩnh vực; chi thực hiện chỉ đạo, kiểm tra; chi cho công tác tuyên truyền phổ biến giáo dục pháp luật; xây dựng, hoàn thiện, rà soát văn bản quy phạm pháp luật,...). - Các khoản kinh phí mua sắm công cụ, dụng cụ; kinh phí sửa chữa thường xuyên tài sản. Không bao gồm: - Chi lương và các khoản có tính chất tiền lương. - Kinh phí hoạt động đặc thù (2) Định mức phân bổ kinh phí hoạt động đặc thù để đảm bảo các nhiệm vụ: - Kinh phí thực hiện Quyết định 84-QĐ/TW về kinh phí hoạt động của tổ chức cơ sở đảng; Quyết định 169-QĐ/TW về phụ cấp của cấp uỷ; Kinh phí thực hiện theo Quyết định 1570-QĐ/TU ngày 28/4/2010 về việc quy định một số chế độ chi tiêu thường xuyên của các Huyện uỷ, Thành uỷ, Thị uỷ… - Các khoản chi đặc thù mang tính chất riêng biệt. - Các nhiệm vụ đặc thù phát sinh không thường xuyên khác. - Đảm bảo hoạt động của Huyện uỷ, Hội đồng nhân dân, UBND huyện theo chế độ, tiêu chuẩn và các nhiệm vụ chi đặc thù của các cơ quan này, trong khả năng cân đối của ngân sách cấp huyện. - Hỗ trợ cho các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật. - Đối với thành phố, thị xã nơi có tổ chức Hội đồng nhân dân được đảm bảo kinh phí theo đúng quy định. (3) Định mức phân bổ theo tiêu chí bổ sung: - Chi lương và các khoản có tính chất tiền lương. - Kinh phí thực hiện theo Nghị quyết 05/2008/NQ-HĐND; Nghị quyết 14/2008/NQ-HĐND; Nghị quyết 11/2009/NQ-HĐND,... 9. Định mức phân bổ chi sự nghiệp kinh tế: <jsontable name="bang_18"> </jsontable> Định mức phân bổ trên chưa bao gồm: Kinh phí hoạt động sự nghiệp đô thị của thành phố, thị xã, BQL khu du lịch Tam Đảo… Đảm bảo kinh phí phân bổ thêm cho đô thị loại III (7.500 triệu đồng/năm), đô thị loại IV (5.000 triệu đồng/năm) theo Quyết định 59/2010/QĐ-TTg. 10. Định mức phân bổ chi sự nghiệp môi trường: Đơn vị tính: Triệu đồng/huyện/năm <jsontable name="bang_19"> </jsontable> Định mức phân bổ trên chưa bao gồm: Kinh phí hoạt động sự nghiệp môi trường của thành phố, thị xã, BQL khu du lịch Tam Đảo và BQL khu danh thắng Tây Thiên… 11. Định mức phân bổ chi thường xuyên khác của ngân sách cấp huyện: Phân bổ theo tỷ trọng (bằng 0,5%) tổng các khoản chi thường xuyên đã tính được theo định mức phân bổ dự toán chi ngân sách quy định ở trên (từ mục 1 đến mục 10). III. Định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách cấp xã: Định mức phân bổ dự toán cho ngân sách cấp xã trên từng lĩnh vực như sau: <jsontable name="bang_20"> </jsontable> (1) Đối với phụ cấp dân quân tự vệ được tỉnh bổ sung sau theo Nghị định 58/NĐ-CP.
2,088
126,519
(2) Đối với chi sự nghiệp Giáo dục: a) Đối với các trường mầm non bán công chưa thực hiện chuyển đổi sang công lập thì mức phân bổ được xác định theo định mức nêu trên. Đối với các trường mầm non khi đã chuyển đổi thành công lập thì đảm bảo mức chi theo cơ cấu lương và chi khác (80/20 theo mức lương tối thiểu 730.000 đồng). Nhiệm vụ chi này do ngân sách cấp huyện thực hiện. b) Định mức phân bổ cho các xã đảm bảo kinh phí thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về giáo dục trên địa bàn. (3) Định mức trên chưa bao gồm: Phụ cấp cán bộ y tế thôn bản. (4) Định mức trên chưa bao gồm chế độ chính sách lương hưu, BHYT, trợ cấp hàng tháng đối với cán bộ xã đã nghỉ việc theo Quyết định 130-CP ngày 20/6/1975 của Hội đồng Chính phủ, Quyết định 111-HĐBT ngày 13/10/1981 của Hội đồng Bộ trưởng; (5) Đảm bảo nhu cầu kinh phí trong quản lý quy hoạch kiến thiết, tăng cường kinh phí cho hệ thống đèn đường công cộng. Đối với các Thị trấn được tính bổ sung định mức 50 triệu đồng/thị trấn/năm để tăng cường cho hoạt động của sự nghiệp đô thị. Định mức trên chưa bao gồm kinh phí cho cán bộ khuyến công theo Quyết định 442/QĐ-UBND ngày 18/2/2009 của UBND tỉnh về bố trí cán bộ khuyến công cấp xã. (6) Kinh phí thực hiện các chương trình, Nghị quyết của HĐND tỉnh có tính đặc thù riêng được tính bổ sung ngoài định mức nêu trên. (Quyết định 84-QĐ/TW; 169-QĐ/TW; Các Nghị quyết 27/2004; 27/2007; 11/2009; kinh phí hoạt động tổ hòa giải....) Kinh phí hoạt động của Hội đồng nhân dân xã, thị trấn được bố trí kinh phí đảm bảo theo đúng quy định. (7) Chi sự nghiệp môi trường: Kế thừa định mức phân bổ dự toán năm 2010 tính theo tiêu chí dân số cộng với hệ số điều chỉnh cho các xã có làng nghề, các thị trấn. Định mức phân bổ năm 2011 được tổng hợp lại và phân bổ theo số tuyệt đối dựa trên tiêu chí nhóm dân số của từng xã cộng thêm một trong các tiêu chí bổ sung cho Thị trấn và các xã có làng nghề truyền thống đã được UBND tỉnh Quyết định. cụ thể như sau: Đơn vị tính: Triệu đồng/xã/năm <jsontable name="bang_21"> </jsontable> Riêng đối với các đơn vị hành chính cấp Phường (thuộc Thành phố Vĩnh Yên và Thị xã Phúc Yên), Thị trấn Tam Đảo (thuộc huyện Tam Đảo), thì định mức phân bổ không áp dụng theo tiêu chí dân số nêu trên do nhiệm vụ này đã được các thành phố, thị xã hoặc các Ban quản lý thực hiện phần lớn. Do vậy, định mức phân bổ cho các đơn vị này được tính tương ứng 100 triệu đồng/đơn vị/năm. Định mức bổ sung: + Đối với các Thị trấn: được bổ sung thêm so định mức theo dân số nêu trên 100 triệu đồng/thị trấn/năm. + Đối với Xã có làng nghề truyền thống (được UBND tỉnh công nhận): được bổ sung thêm so định mức theo dân số nêu trên 100 triệu đồng/xã/năm. Trong trường hợp Thị trấn có làng nghề, hoặc Xã có 2 làng nghề trở lên thì cũng chỉ được tỉnh bổ sung định mức là 100 triệu đồng/xã/năm. IV. Các năm trong thời kỳ ổn định ngân sách: Hàng năm trong thời kỳ ổn định ngân sách, UBND tỉnh sẽ trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét hỗ trợ, bổ sung một phần kinh phí tuỳ theo khả năng của ngân sách cấp tỉnh để giảm bớt khó khăn cho cho các đơn vị dự toán và ngân sách các cấp./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC GIAO DỰ TOÁN THU, CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2011 CHO CÁC HUYỆN, THÀNH PHỐ, THỊ XÃ - TỈNH VĨNH PHÚC ỦY BAN NHÂN DÂN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH 11 ngày 16/12/2002; Căn cứ Nghị quyết số 26/2010/NQ-HĐND ngày 22/12/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh về dự toán ngân sách tỉnh Vĩnh Phúc năm 2011; Căn cứ Nghị quyết số 28/2010/NQ-HĐND ngày 22/12/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh về dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2011 các huyện không tổ chức Hội đồng nhân dân; Căn cứ Quyết định số 03/2011/QĐ-UBND ngày 07/01/2011 của UBND tỉnh về việc giao dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2011- Tỉnh Vĩnh Phúc; Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 09/TTr-STC ngày 07/11/2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Giao dự toán thu, chi Ngân sách nhà nước năm 2011 cho Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã (Chi tiết theo các biểu đính kèm) Điều 2. Căn cứ Quyết định giao dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2011. UBND các huyện, thành phố, thị xã thực hiện phân bổ dự toán thu, chi ngân sách nhà nước cho các đơn vị trực thuộc bảo đảm các yêu cầu sau: 1. UBND thành phố, thị xã trình HĐND cùng cấp quyết định dự toán thu, chi ngân sách và phương án phân bổ dự toán ngân sách cấp mình; căn cứ Nghị quyết HĐND thành phố, thị xã để giao nhiệm vụ thu, chi ngân sách cho từng cơ quan, đơn vị trực thuộc, mức bổ sung từ ngân sách thành phố, thị xã cho từng phường, xã. Đối với các huyện thực hiện thí điểm không tổ chức Hội đồng nhân dân huyện: UBND các huyện quyết định dự toán thu, chi ngân sách cấp mình; giao nhiệm vụ thu, chi ngân sách cho từng cơ quan, đơn vị trực thuộc, mức bổ sung từ ngân sách huyện cho từng xã, thị trấn. Căn cứ Quyết định của UBND huyện, thành, thị về giao dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2011, UBND các xã, thị trấn, trình HĐND cùng cấp quyết định dự toán thu, chi ngân sách nhà nước và phương án phân bổ dự toán ngân sách; UBND phường quyết định dự toán thu, chi ngân sách của cấp mình theo đúng hướng dẫn tại Thông tư 63/2009/TT-BTC ngày 27/3/2009 của Bộ Tài chính. 2. Tiếp tục thực hiện cơ chế tài chính tạo nguồn để thực hiện chế độ tiền lương, từ các nguồn: - Tiết kiệm 10% chi thường xuyên (không kể các khoản chi tiền lương, có tính chất lương theo mức lương tối thiểu 730.000 đồng/tháng). - Dành 40% số thu được để lại theo chế độ năm 2011 (riêng ngành y tế 35%, sau khi trừ chi phí thuốc, máu, dịch truyền, hóa chất, vật tư thay thế,…). - 50% tăng thu so với dự toán UBND tỉnh giao năm 2011 và tăng thu thực hiện năm 2010 so với dự toán năm 2010 UBND tỉnh giao. UBND các huyện, thành, thị sau khi thực hiện các biện pháp tạo nguồn như trên mà không đủ nguồn thì ngân sách tỉnh hỗ trợ để đảm bảo nguồn thực hiện. 3. Việc quản lý, điều hành và sử dụng NSNN phải được quản lý chặt chẽ, tiết kiệm, hiệu quả; khắc phục tình trạng chi chuyển nguồn, chi ngoài dự toán. Nghiêm cấm chi vượt dự toán không đúng thẩm quyền, sai quy định của Luật NSNN. 4. UBND các xã, thị trấn có trách nhiệm quản lý, hướng dẫn sử dụng nguồn kinh phí hoạt động của trạm y tế xã, đảm bảo chi tiêu đúng chế độ chính sách quy định hiện hành, chi trả đầy đủ, kịp thời các khoản lương, phụ cấp cho cán bộ y tế cơ sở, y tế thôn bản....tập trung chỉ đạo triển khai tốt các hoạt động bảo vệ môi trường, thu gom và xử lý rác thải trên phạm vi địa bàn quản lý. 5. Chậm nhất 05 ngày sau khi phân bổ và giao dự toán cho các đơn vị trực thuộc, UBND các huyện, thành phố, thị xã có trách nhiệm báo cáo UBND tỉnh và Sở Tài chính kết quả phân bổ và giao dự toán năm 2011 cho các đơn vị trực thuộc. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2011. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính; Giám đốc Kho bạc nhà nước tỉnh; Cục trưởng Cục thuế tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã và Thủ trưởng các đơn vị liên quan căn cứ quyết định thị hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BÃI BỎ QUYẾT ĐỊNH SỐ 32/2009/QĐ-UBND NGÀY 30/11/2009 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH PHÂN CẤP QUẢN LÝ TÀI SẢN NHÀ NƯỚC VÀ TÀI SẢN ĐƯỢC XÁC LẬP QUYỀN SỞ HỮU NHÀ NƯỚC THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA TỈNH NINH BÌNH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước ngày 03/6/2008; Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004; Căn cứ Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03/6/2009 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước; Nghị định số 91/2006/NĐ-CP ngày 06/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân; Nghị định số 40/2010/NĐ-CP ngày 12/4/2010 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Báo cáo số 47/BC-STP ngày 12/5/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Bãi bỏ Quyết định số 32/2009/QĐ-UBND ngày 30/11/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình về việc ban hành Quy định phân cấp quản lý tài sản nhà nước và tài sản được xác lập quyền sở hữu nhà nước thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Ninh Bình. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành của tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH QUẢN LÝ ĐẦU TƯ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN SỬ DỤNG NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐĂK NÔNG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐĂK NÔNG Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các cấp ngày 03/12/2004; Căn cứ Luật Công nghệ Thông tin ngày 29/06/2006; Căn cứ Nghị định số 102/2009/NĐ-CP ngày 06/11/2009 của Chính phủ về quản lý đầu tư ứng dụng Công nghệ Thông tin sử dụng vốn ngân sách nhà nước; Căn cứ Thông tư liên tịch số 43/2008/TTLT-BTC-BTTTT ngày 26/5/2008 của Bộ Tài chính và Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn việc quản lý và sử dụng kinh phí chi ứng dụng Công nghệ Thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông tại Tờ trình số 39/TTr-STTTT ngày 22/12/2010, QUYẾT ĐỊNH:
2,042
126,520
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy chế quản lý đầu tư ứng dụng Công nghệ Thông tin sử dụng vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Đăk Nông”. Điều 2. Giao Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan triển khai, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quy chế này. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông; thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ QUẢN LÝ ĐẦU TƯ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN SỬ DỤNG NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐĂK NÔNG (Ban hành kèm theo Quyết định số 03/2011/QĐ-UBND ngày 07/1/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đăk Nông) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh: Quy chế này quy định việc quản lý và thực hiện đầu tư ứng dụng Công nghệ Thông tin trên địa bàn tỉnh đối với: a) Các dự án ứng dụng Công nghệ Thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước do các Sở, Ban, ngành cấp tỉnh; các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội tỉnh; các huyện, thị xã (sau đây gọi chung là cấp huyện) và các xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã) quản lý; b) Dự án ứng dụng Công nghệ Thông tin sử dụng hỗn hợp nhiều nguồn vốn khác nhau trong đó vốn ngân sách nhà nước chiếm tỷ lệ từ 30% trở lên hoặc lớn nhất trong tổng mức đầu tư của dự án; c) Các dự án ứng dụng Công nghệ Thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước phải thu hồi vốn mà chủ đầu tư có trách nhiệm thu hồi và hoàn trả vốn đầu tư; d) Các dự án ứng dụng Công nghệ Thông tin sử dụng vốn ngân sách nhà nước trong các dự án đầu tư xây dựng công trình và các dự án đầu tư không có xây dựng công trình được quản lý như đối với một dự án Công nghệ Thông tin độc lập. đ) Các dự án ứng dụng Công nghệ Thông tin sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (gọi tắt là ODA), chủ đầu tư thực hiện theo thỏa thuận tín dụng, cùng các điều ước quốc tế có liên quan mà Việt Nam là thành viên và các quy định hiện hành về quản lý và sử dụng nguồn vốn ODA; e) Đối với các hoạt động ứng dụng Công nghệ Thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước nhưng không yêu cầu phải lập dự án, việc sử dụng kinh phí thực hiện theo đề cương và dự toán chi tiết được người có thẩm quyền thẩm định và phê duyệt. g) Các dự án ứng dụng Công nghệ Thông tin khác có sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước không quy định tại quy chế này, thực hiện theo Nghị định số 102/2009/NĐ-CP ngày 06/11/2009 của Chính phủ về quản lý đầu tư ứng dụng Công nghệ Thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước và các quy định pháp luật khác có liên quan. 2. Đối tượng áp dụng: Quy chế này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân liên quan đến quản lý đầu tư ứng dụng Công nghệ Thông tin sử dụng vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh. Đồng thời, khuyến khích các tổ chức, cá nhân liên quan đến quản lý đầu tư ứng dụng Công nghệ Thông tin sử dụng nguồn vốn khác áp dụng các quy định của Quy chế này. Điều 2. Trình tự đầu tư ứng dụng Công nghệ Thông tin 1. Trình tự đầu tư dự án ứng dụng Công nghệ Thông tin bao gồm 3 giai đoạn: a) Chuẩn bị đầu tư; b) Thực hiện đầu tư; c) Kết thúc đầu tư, đưa vào khai thác sử dụng. 2. Các công việc trong giai đoạn thực hiện đầu tư và kết thúc đầu tư có thể thực hiện tuần tự hoặc gối đầu, xen kẽ tùy theo điều kiện cụ thể của từng dự án, và do người có thẩm quyền quyết định đầu tư xác định. Điều 3. Phân loại các dự án, hạng mục, nhiệm vụ ứng dụng Công nghệ Thông tin 1. Các dự án ứng dụng Công nghệ Thông tin sử dụng nguồn vốn xây dựng cơ bản: a) Các dự án đầu tư mới về cơ sở hạ tầng Công nghệ Thông tin, ứng dụng Công nghệ Thông tin trong hoạt động quản lý của các cơ quan Đảng, nhà nước, các tổ chức đoàn thể. b) Đầu tư nâng cấp các dự án Công nghệ Thông tin đã đầu tư xây dựng. Các dự án đầu tư cần mang tính chất đồng bộ (bao gồm đầu tư phần cứng, đường truyền, phần mềm ứng dụng và đào tạo). 2. Các hạng mục, nhiệm vụ ứng dụng Công nghệ Thông tin sử dụng nguồn vốn sự nghiệp: a) Đầu tư cải tạo, sửa chữa, nâng cấp các dự án đã đầu tư xây dựng. b) Đầu tư duy trì, bảo dưỡng và nâng cấp hiệu quả, hiệu suất hoạt động của hệ thống Công nghệ Thông tin. c) Đầu tư triển khai ứng dụng Công nghệ Thông tin phục vụ công tác chuyên môn, nghiệp vụ… d) Đầu tư đào tạo, phát triển nguồn nhân lực Công nghệ Thông tin. đ) Đầu tư các hoạt động sự nghiệp Công nghệ Thông tin khác. e) Khi sử dụng vốn sự nghiệp có mức vốn dưới 03 tỷ đồng để đầu tư cho các nhiệm vụ nâng cấp, mở rộng khả năng ứng dụng Công nghệ Thông tin hiện có thì không yêu cầu phải lập dự án. Việc lập, thẩm định, phê duyệt đề cương và dự toán chi tiết thực hiện theo đúng quy định tại Thông tư 21/2010/TT-BTTTT ngày 08/9/2010 của Bộ Thông tin và Truyền thông. f) Khi sử dụng vốn sự nghiệp có mức vốn từ 03 tỷ đồng trở lên để đầu tư ứng dụng Công nghệ Thông tin, phải thực hiện các thủ tục đầu tư theo quy định tại Quy chế này. 3. Tùy theo tính chất của dự án và quy mô đầu tư, dự án ứng dụng Công nghệ Thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước được phân thành các nhóm: dự án quan trọng quốc gia, nhóm A, nhóm B, nhóm C để quản lý. Việc phân nhóm dự án ứng dụng Công nghệ Thông tin áp dụng tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 102/2009/NĐ-CP ngày 06/11/2009 của Chính phủ về quản lý đầu tư ứng dụng Công nghệ Thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước (gọi tắt là Nghị định 102/2009/NĐ-CP). Điều 4. Chủ trương đầu tư 1. Đối với các dự án đầu tư ứng dụng Công nghệ Thông tin sử dụng ngân sách trung ương, ngân sách tỉnh và dự án ngân sách tỉnh hỗ trợ huyện: a) Căn cứ quy hoạch, kế hoạch đầu tư dự án ứng dụng Công nghệ Thông tin đã được phê duyệt và nhu cầu thực tế của cơ quan, đơn vị mình, các sở, ban, ngành, các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh; các huyện đăng ký danh mục dự án và dự kiến vốn đầu tư (bao gồm cả vốn xây dựng cơ bản và vốn sự nghiệp) gửi Sở Thông tin và Truyền thông tổng hợp trước ngày 31 tháng 06 hàng năm. b) Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch - Đầu tư, Sở Tài chính xây dựng kế hoạch đầu tư các dự án Công nghệ Thông tin năm sau, trình UBND tỉnh quyết định chủ trương đầu tư. c) Trên cơ sở kế hoạch đầu tư các dự án Công nghệ Thông tin năm sau được duyệt và khả năng nguồn vốn; Sở Thông tin - Truyền thông chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch - Đầu tư (đối với vốn xây dựng cơ bản), Sở Tài chính (đối với vốn sự nghiệp) tham mưu cho UBND tỉnh quyết định phân bổ vốn cho các dự án đầu tư. 2. Các dự án đầu tư ứng dụng Công nghệ Thông tin sử dụng ngân sách của cấp huyện, cấp xã (kể cả các khoản bổ sung từ ngân sách cấp trên) có tổng mức vốn đầu tư đến 03 (ba) tỷ đồng do chủ tịch UBND cấp huyện quyết định. Người có thẩm quyền quyết định đầu tư phải bảo đảm cân đối vốn đầu tư để thực hiện dự án không quá 2 năm đối với dự án nhóm C, không quá 4 năm đối với dự án nhóm B. Chương II QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN Điều 5. Chủ đầu tư dự án 1. Chủ đầu tư dự án ứng dụng Công nghệ Thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước do người có thẩm quyền quyết định đầu tư chỉ định trước khi lập dự án phù hợp với quy định của Luật Ngân sách nhà nước. 2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ định Chủ đầu tư các dự án ứng dụng Công nghệ Thông tin do cấp mình quyết định đầu tư. 3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện chỉ định Chủ đầu tư các dự án do cấp mình quyết định đầu tư. Điều 6. Chuẩn bị đầu tư 1. Nội dung công việc chuẩn bị đầu tư bao gồm: a) Nghiên cứu về sự cần thiết phải đầu tư và quy mô đầu tư. b) Xem xét khả năng về nguồn cung ứng thiết bị, nguồn vốn đầu tư và lựa chọn hình thức đầu tư. c) Tiến hành điều tra, khảo sát phục vụ lập dự án và chọn địa điểm đầu tư. d) Lập dự án ứng dụng Công nghệ Thông tin. đ) Gửi hồ sơ dự án và văn bản trình đến người có thẩm quyền quyết định đầu tư, cơ quan thẩm định dự án. 2. Việc thực hiện công tác khảo sát thực hiện theo quy định tại các Điều 12, 13, 14, 15 của Nghị định 102/2009/NĐ-CP . 3. Lập dự án ứng dụng Công nghệ Thông tin a) Chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức lập Dự án khả thi (đối với các dự án nhóm A); Báo cáo nghiên cứu khả thi (đối với dự án nhóm B, dự án nhóm C có tổng mức đầu tư trên 3 tỷ đồng) hoặc Báo cáo đầu tư (đối với dự án nhóm C có tổng mức đầu tư dưới 3 tỷ đồng) và chịu trách nhiệm về các nội dung yêu cầu được đưa ra trong hồ sơ dự án. Trường hợp cần thiết Chủ đầu tư có thể thuê các tổ chức, cá nhân có đủ năng lực, kinh nghiệm để lập dự án. Chi phí lập dự án được tính vào chi phí tư vấn đầu tư trong tổng mức đầu tư. b) Nội dung và hồ sơ, thủ tục trình duyệt Dự án khả thi ứng dụng Công nghệ Thông tin áp dụng theo quy định Nghị định 102/2009/NĐ-CP . c) Thiết kế sơ bộ là một phần của dự án ứng dụng Công nghệ Thông tin. Mỗi thiết kế sơ bộ phải có người chủ trì thiết kế sơ bộ (trường hợp công tác lập dự án do cá nhân thực hiện thì cá nhân đó đóng vai trò là chủ trì thiết kế sơ bộ).
2,050
126,521
d) Nội dung của thiết kế sơ bộ áp dụng theo quy định tại Điều 21, Điều 22, Điều 23, Điều 24, Điều 25 của Nghị định 102/2009/NĐ-CP . đ) Thời gian lập dự án nhóm B tối đa là 05 tháng, nhóm C tối đa là 03 tháng kể từ khi có Chủ đầu tư dự án. Điều 7. Thẩm định dự án ứng dụng Công nghệ Thông tin 1. Thẩm quyền thẩm định dự án: a) Sở Thông tin và Truyền thông tổ chức thẩm định các Dự án ứng dụng Công nghệ Thông tin do UBND tỉnh quyết định đầu tư mà Sở Thông tin và Truyền thông không làm chủ đầu tư. b) Sở Kế hoạch và Đầu tư tổ chức thẩm định các dự án ứng dụng Công nghệ Thông tin do UBND tỉnh quyết định đầu tư mà Sở Thông tin và Truyền thông làm chủ đầu tư. c) Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức thẩm định các dự án ứng dụng Công nghệ Thông tin do UBND cấp huyện quyết định đầu tư. Đầu mối thẩm định dự án là đơn vị có chức năng quản lý kế hoạch ngân sách trực thuộc. d) Sở Tài chính tổ chức thẩm định đề cương và dự toán chi tiết các hoạt động ứng dụng Công nghệ Thông tin sử dụng vốn sự nghiệp có mức vốn dưới 03 tỷ đồng để đầu tư cho các nhiệm vụ nâng cấp, mở rộng khả năng ứng dụng Công nghệ Thông tin hiện có mà không yêu cầu phải lập dự án. 2. Trình tự và thời gian thẩm định dự án ứng dụng Công nghệ Thông tin: a) Đơn vị thẩm định dự án có trách nhiệm gửi hồ sơ dự án lấy ý kiến thẩm định thiết kế sơ bộ đến đơn vị có thẩm quyền quy định tại Điều 8 của Quy chế này và lấy ý kiến của các cơ quan liên quan để thẩm định dự án. Đơn vị thẩm định dự án không đồng thời làm chủ đầu tư dự án mà đơn vị được giao thẩm định. Trường hợp cần thiết đơn vị thẩm định dự án có thể thuê các tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực, kinh nghiệm để tư vấn thẩm định dự án. Chi phí thuê tư vấn thẩm định được trích từ lệ phí thẩm định dự án. b) Trong quá trình thẩm định dự án, đơn vị thẩm định dự án có quyền yêu cầu chủ đầu tư giải trình, bổ sung hồ sơ dự án nhằm làm rõ các nội dung cần thẩm định theo quy định của Quy chế này và của các văn bản pháp luật có liên quan. c) Đơn vị thẩm định dự án tổng hợp các nội dung thẩm định, các ý kiến thẩm định thiết kế sơ bộ, các ý kiến của các cơ quan liên quan, nhận xét, đánh giá, kiến nghị và trình người quyết định đầu tư phê duyệt dự án. d) Thời gian thẩm định dự án (kể cả thời gian thẩm định thiết kế sơ bộ) không quá 60 ngày làm việc đối với các dự án nhóm A, 30 ngày làm việc với các dự án B, 20 ngày làm việc với các dự án nhóm C, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trường hợp đặc biệt, thời gian thẩm định dự án có thể dài hơn nhưng phải được người có thẩm quyền quyết định đầu tư cho phép. Điều 8. Thẩm định thiết kế sơ bộ 1. Đối với các dự án nhóm A trình Bộ Thông tin và Truyền thông thẩm định thiết kế sơ bộ theo thẩm quyền. 2. Đối với dự án do Ủy ban nhân dân tỉnh, Uỷ ban nhân dân cấp huyện quyết định đầu tư, Sở Thông tin và Truyền thông thẩm định thiết kế sơ bộ. 3. Trường hợp cần thiết, đơn vị thẩm định thiết kế sơ bộ có thể thuê các tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực, kinh nghiệm để tư vấn thẩm định. Chi phí thuê tư vấn thẩm định được trích từ lệ phí thẩm định dự án. 4. Thời gian thẩm định thiết kế sơ bộ không quá 30 ngày làm việc đối với dự án nhóm A, 15 ngày làm việc đối với dự án nhóm B, 10 ngày làm việc đối với dự án nhóm C, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Điều 9. Phê duyệt dự án đầu tư 1. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt Dự án đầu tư ứng dụng Công nghệ Thông tin nhóm A; nhóm B; nhóm C có tổng mức đầu tư trên 03 (ba) tỷ đồng và các Dự án do Sở Thông tin và Truyền thông làm chủ đầu tư. 2. Uỷ quyền cho Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông phê duyệt dự án đầu tư ứng dụng Công nghệ Thông tin nhóm C có tổng mức đầu tư đến 03 (ba) tỷ đồng mà Sở Thông tin và Truyền thông không làm chủ đầu tư. 3. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện phê duyệt Dự án đầu tư ứng dụng Công nghệ Thông tin do cấp mình quyết định đầu tư. 4. Uỷ quyền cho Giám đốc Sở Tài chính phê duyệt đề cương và dự toán chi tiết các hoạt động ứng dụng Công nghệ Thông tin sử dụng vốn sự nghiệp mà không yêu cầu phải lập dự án. Điều 10. Thẩm định và phê duyệt thiết kế thi công, tổng dự toán 1. Chủ đầu tư tự tổ chức lập, thẩm định và phê duyệt thiết kế thi công và tổng dự toán. Việc thẩm định, phê duyệt thiết kế thi công và tổng dự toán chỉ thực hiện một bước, không tách riêng thiết kế thi công với tổng dự toán. Trường hợp cần thiết, Chủ đầu tư có thể ký kết hợp đồng với các tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực, kinh nghiệm để lập, tư vấn thẩm định thiết kế thi công và dự toán, tổng dự toán. Chi phí lập, tư vấn thẩm định thiết kế thi công và dự toán, tổng dự toán được tính vào chi phí tư vấn đầu tư của dự án. 2. Nội dung thẩm định thiết kế thi công, thẩm định dự toán, tổng dự toán được thực hiện theo quy định tại Điều 37 của Nghị định 102/2009/NĐ-CP . Điều 11. Điều kiện năng lực của tổ chức, cá nhân hoạt động đầu tư ứng dụng Công nghệ Thông tin 1. Các tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư ứng dụng Công nghệ Thông tin phải có đủ điều kiện năng lực và kinh nghiệm theo quy định tại Chương VI của Nghị định 102/2009/NĐ-CP và hướng dẫn cụ thể của Bộ Thông tin và Truyền thông. 2. Cá nhân tham gia hoạt động đầu tư ứng dụng Công nghệ Thông tin phải có văn bằng, chứng chỉ đào tạo phù hợp với công việc đảm nhận do các cơ sở đào tạo hợp pháp cấp và phải có giấy chứng nhận bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý đầu tư ứng dụng Công nghệ Thông tin theo quy định tại Chương VII của Nghị định 102/2009/NĐ-CP và hướng dẫn cụ thể của Bộ Thông tin và Truyền thông. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 12. Trách nhiệm của Sở Thông tin và Truyền thông 1. Chủ trì phối hợp với Sở Kế hoạch - Đầu tư, Sở Tài chính và các sở ngành liên quan trong việc xây dựng, tổng hợp kế hoạch ứng dụng Công nghệ Thông tin hàng năm trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; 2. Hướng dẫn các sở ngành của tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã về nội dung cụ thể của thiết kế sơ bộ, Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo đầu tư và thuyết minh hạng mục, nhiệm vụ ứng dụng Công nghệ Thông tin; 3. Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính quản lý đơn giá trong lĩnh vực ứng dụng Công nghệ Thông tin; chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan quản lý các tiêu chuẩn kỹ thuật, chất lượng thiết bị công trình, sản phẩm Công nghệ Thông tin; 4. Chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch - Đầu tư, Sở Tài chính và các cơ quan liên quan tổ chức kiểm tra đánh giá định kỳ tiến độ và kết quả thực hiện các dự án, hạng mục, nhiệm vụ ứng dụng Công nghệ Thông tin. Điều 13. Trách nhiệm của Sở Kế hoạch và Đầu tư 1. Hướng dẫn xây dựng kế hoạch đầu tư các dự án ứng dụng Công nghệ Thông tin hàng năm và các nhiệm vụ khác theo đúng phân cấp ủy quyền được giao; 2. Chủ trì phối hợp với Sở Tài chính, Sở Thông tin và Truyền thông cân đối vốn đầu tư từ ngân sách dành cho các dự án ứng dụng Công nghệ Thông tin, báo cáo Ban Chỉ đạo Công nghệ Thông tin tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định. Điều 14. Trách nhiệm của Sở Tài chính 1. Chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông cân đối kinh phí sự nghiệp từ ngân sách tỉnh cho các dự án, hạng mục, nhiệm vụ ứng dụng Công nghệ Thông tin, báo cáo Ban Chỉ đạo Công nghệ Thông tin tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định. 2. Thẩm tra phương án phân bố dự toán chi ngân sách; thực hiện thẩm tra quyết toán các dự án ứng dụng Công nghệ Thông tin của các sở, ban, ngành theo quy định. Điều 15. Trách nhiệm các Sở ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện 1. Căn cứ vào hướng dẫn của Sở Thông tin và Truyền thông, các sở ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện chủ động xây dựng kế hoạch và triển khai thực hiện các dự án, hạng mục, nhiệm vụ ứng dụng Công nghệ Thông tin của đơn vị mình, cấp mình; 2. Chịu trách nhiệm triển khai kế hoạch hàng năm theo đúng mục tiêu, nhiệm vụ, tiến độ và tính hiệu quả của việc ứng dụng Công nghệ Thông tin, thực hiện việc báo cáo, kiểm tra, giám sát đánh giá nghiệm thu theo các quy định tại quy chế này; 3. Chịu trách nhiệm về việc sử dụng kinh phí đã được cấp để thực hiện các dự án, hạng mục, nhiệm vụ ứng dụng Công nghệ Thông tin đúng mục đích, có hiệu quả và thanh toán, quyết toán phần kinh phí thực hiện theo quy định hiện hành. Chương IV XỬ LÝ CHUYỂN TIẾP VÀ ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 16. Xử lý chuyển tiếp 1. Trước ngày Quy chế này có hiệu lực thi hành, các dự án, hạng mục, nhiệm vụ ứng dụng Công nghệ Thông tin được thẩm định nhưng chưa phê duyệt, đã được phê duyệt nhưng chưa triển khai thực hiện thì thực hiện theo các quy định của pháp luật về quản lý đầu tư tại thời điểm thẩm định, phê duyệt dự án. Các bước tiếp theo thực hiện theo quy định tại Nghị định 102/2009/NĐ-CP và Quy chế này. 2. Dự án, hạng mục, nhiệm vụ ứng dụng Công nghệ Thông tin đã được phê duyệt trước khi quy chế này có hiệu lực thi hành, trong quá trình thực hiện có sự thay đổi, điều chỉnh về thiết kế sơ bộ thì thực hiện theo quy định tại Nghị định 102/2009/NĐ-CP và Quy chế này. 3. Các tổ chức, cá nhân hoạt động đầu tư ứng dụng Công nghệ Thông tin phải có đủ điều kiện năng lực theo quy định tại Nghị định 102/2009/NĐ-CP và Quy chế này. 4. Các nội dung đầu tư khác của dự án Công nghệ Thông tin không quy định trong Quy chế này, yêu cầu thực hiện theo quy định tại Nghị định 102/2009/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn hiện hành.
2,063
126,522
Điều 17. Điều khoản thi hành 1. Các quy định về đầu tư ứng dụng Công nghệ Thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh trước đây trái với Quy chế này đều bãi bỏ. 2. Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh; các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh; cấp huyện căn cứ các quy định của pháp luật và quy chế này triển khai thực hiện cho phù hợp với từng đơn vị. 3. Giao Sở Thông tin và Truyền thông tổ chức triển khai, hướng dẫn thực hiện quy chế này trên địa bàn tỉnh, theo dõi, kiểm tra và định kỳ báo cáo quá trình thực hiện./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC SỬA ĐỔI MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUY ĐỊNH TẠM THỜI VỀ HOẠT ĐỘNG QUẢNG CÁO NGOÀI TRỜI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ YÊN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Pháp lệnh quảng cáo ngày 16 tháng 11 năm 2001 và Nghị định số 24/2003/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh quảng cáo; Căn cứ Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ Thông tư liên tịch 06/2007/TTLT-BVHTT-BYT-BNN&PTNT-BXD ngày 28 tháng 02 năm 2007 của Bộ Văn hóa - Thông tin, Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Xây dựng hướng dẫn thủ tục cấp giấy phép thực hiện quảng cáo một cửa liên thông; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch (tại Tờ trình số 221/TTr-SVHTTDL ngày 22 tháng 12 năm 2010), QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi một số điều của Quy định tạm thời về hoạt động quảng cáo ngoài trời trên địa bàn tỉnh Phú Yên ban hành kèm theo Quyết định số 1378/2010/QĐ-UBND, ngày 15 tháng 9 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh như sau: 1. Khoản 3, Điều 3 được sửa đổi lại như sau: “Việc cấp giấy phép thực hiện quảng cáo trên tấm lớn (có diện tích một mặt từ 40m2 trở lên) phải có thỏa thuận của Sở Xây dựng theo quy định tại Thông tư liên tịch số 06/2007/TTLT-BVHTT-BYT-BNN&PTNT-BXD ngày 28/02/2007 của Bộ Văn hóa - Thông tin, Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Xây dựng hướng dẫn thủ tục cấp giấy phép thực hiện quảng cáo một cửa liên thông và của Ủy ban nhân dân cấp huyện về vị trí đặt bảng. Trong nội thành, nội thị hạn chế đặt bảng quảng cáo tấm lớn.”. 2. Điểm b, khoản 3, Điều 11 được sửa đổi lại như sau: “Tại hông tường (bao gồm đặt áp vào mặt hông tường và thể hiện trực tiếp lên mặt hông tường): Hạn chế việc quảng cáo ở hông tường công trình, chỉ xem xét cấp giấy phép thực hiện quảng cáo ở những vị trí phù hợp; trường hợp đặt bảng quảng cáo bằng khung thép tấm lớn thì phải thỏa thuận của Sở Xây dựng theo khoản 3, Điều 3 Quy định tạm thời này.”. Điều 2. Các điều, khoản khác thực hiện theo Quy định tạm thời về hoạt động quảng cáo ngoài trời trên địa bàn tỉnh Phú Yên ban hành kèm theo Quyết định số 1378/2010/QĐ-UBND ngày 15 tháng 9 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh). Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT HỘI NGHỊ LẦN THỨ SÁU BAN CHẤP HÀNH TỔNG LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG VIỆT NAM KHOÁ X VỀ TIẾP TỤC ĐỔI MỚI NỘI DUNG, PHƯƠNG THỨC VÀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG ĐOÀN CƠ SỞ Hội nghị lần thứ 6 Ban Chấp hành Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam (Khoá X) họp ngày 5-6 tháng 01 năm 2011, tại thành phố Hồ Chí Minh, đã thảo luận Báo cáo của Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam về thực trạng công tác chỉ đạo và hoạt động của công đoàn cơ sở (CĐCS). Hội nghị nhất trí đánh giá những kết quả đã đạt được và những hạn chế cần khắc phục; thống nhất quan điểm, mục tiêu, nội dung, giải pháp chủ yếu tiếp tục đổi mới nội dung, phương thức và nâng cao chất lượng hoạt động của CĐCS, nhằm thực hiện thắng lợi nhiệm vụ do Đại hội X Công đoàn Việt Nam đề ra, góp phần thực hiện Nghị quyết 6 TW (khoá X) của Đảng về tiếp tục xây dựng giai cấp công nhân thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước. I- TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA CĐCS 1- Về ưu điểm - Mô hình tổ chức, nội dung, phương thức hoạt động của CĐCS hiện nay cơ bản đã đáp ứng được việc tập hợp công nhân, viên chức, lao động (CNVCLĐ) gia nhập tổ chức công đoàn và tham gia hoạt động của CĐCS, từng bước thích ứng với những chuyển đổi của các loại hình đơn vị, doanh nghiệp. Tính đến tháng 11/2010 cả nước có 106.116 CĐCS với 7.098.829 đoàn viên công đoàn. - Đội ngũ cán bộ CĐCS đa số có phẩm chất đạo đức tốt, nhiệt tình, được đoàn viên tín nhiệm. Thông qua hoạt động thực tiễn, nhiều cán bộ công đoàn đã trưởng thành nhanh chóng, tự học hỏi, nắm vững chính sách, pháp luật, nêu cao vai trò đại diện cho tập thể lao động, có bản lĩnh đấu tranh vì lợi ích của người lao động. - Hoạt động CĐCS khu vực nhà nước có nhiều thuận lợi, các nội dung hoạt động được triển khai khá toàn diện; có trên 90% CNVCLĐ gia nhập tổ chức công đoàn; 70% CĐCS có quy chế hoạt động của ban chấp hành (BCH) và quy chế phối hợp hoạt động giữa BCH công đoàn với người đứng đầu cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp. Tỷ lệ CĐCS vững mạnh bình quân hàng năm đạt trên 80%. - Hoạt động CĐCS khu vực ngoài nhà nước gặp nhiều khó khăn, song trong những năm qua với sự hướng dẫn, hỗ trợ của công đoàn cấp trên không ít CĐCS ở doanh nghiệp đã thương lượng và ký được TƯLĐTT có điều khoản có lợi cho người lao động; chủ động tổ chức đối thoại và duy trì chế độ làm việc định kỳ giữa BCH công đoàn với ban giám đốc để phản ánh kịp thời những kiến nghị của CNLĐ, nên đã kịp thời phòng ngừa giải quyết có hiệu quả tranh chấp lao động. Đã vận động được nhiều người lao động gia nhập công đoàn, tỷ lệ CĐCS đạt vững mạnh hàng năm đạt 49%. 2- Hạn chế - Một số nơi tuy đủ điều kiện nhưng chưa thành lập CĐCS, hoặc chưa đủ điều kiện nhưng vẫn chuyển công đoàn bộ phận thành CĐCS nên không thực hiện được quyền hạn của CĐCS theo quy định của pháp luật. - Đội ngũ cán bộ CĐCS chủ yếu kiêm nhiệm, ít có điều kiện trau dồi về nghiệp vụ và kỹ năng hoạt động công đoàn. Cán bộ công đoàn bộ phận, tổ công đoàn đa số chưa được bồi dưỡng nghiệp vụ công đoàn. Phần lớn CĐCS các doanh nghiệp khu vực ngoài nhà nước có đông đoàn viên chưa bố trí được cán bộ chuyên trách công đoàn. - Phần lớn CĐCS chưa thực hiện phân cấp nhiệm vụ và quyền hạn đối với CĐCS thành viên, công đoàn bộ phận, tổ công đoàn; chưa thực hiện việc bầu cán bộ tổ công đoàn hàng năm; chưa coi trọng sinh hoạt tổ công đoàn. - Công đoàn cơ sở thuộc khu vực nhà nước, có nơi chưa thực hiện tốt công tác tham gia quản lý; tổ chức phong trào thi đua, tổ chức đại hội CNVC, hội nghị cán bộ công chức và hoạt động của ban thanh tra nhân dân còn hình thức. Việc tự chấm điểm xếp loại CĐCS vững mạnh hàng năm còn nặng về hình thức, chưa sát với thực chất hoạt động của CĐCS. - Công đoàn cơ sở thuộc khu vực kinh tế ngoài nhà nước còn lúng túng về nội dung và phương pháp hoạt động. Việc tuyên truyền giáo dục về đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước ở nhiều đơn vị không có điều kiện triển khai. Tỷ lệ CNLĐ gia nhập công đoàn và CĐCS đạt vững mạnh hàng năm thấp. 3- Nguyên nhân của hạn chế 3.1- Về chủ quan: - Sự chỉ đạo của các cấp công đoàn chưa đồng bộ, thiếu các giải pháp cụ thể. Sự phối hợp giữa công đoàn cấp huyện và công đoàn ngành địa phương, công đoàn các khu công nghiệp trên địa bàn chưa tốt dẫn đến chồng chéo. Chỉ đạo hoạt động CĐCS dàn trải, hình thức. Một số văn bản hướng dẫn chậm được ban hành, hoặc chưa sát với thực tiễn. Đánh giá xếp loại CĐCS, NĐ vững mạnh của công đoàn cấp trên chưa phản ánh đúng chất lượng hoạt động của CĐCS; chưa coi trọng việc tổng kết thực tiễn và tập huấn, bồi dưỡng cán bộ hoạt động ở CĐCS. - Đội ngũ cán bộ công đoàn cấp trên trực tiếp ở nhiều nơi thiếu về số lượng, hạn chế về chất lượng nên chưa thực hiện tốt vai trò đại diện và chỉ đạo, hướng dẫn CĐCS. Đội ngũ cán bộ chuyên trách CĐCS quá thiếu, chủ yếu là kiêm nhiệm và thường xuyên biến động. - Công đoàn cơ sở được giao nhiều nhiệm vụ, quyền hạn, nhưng không có điều kiện thực hiện. Lợi ích giữa đoàn viên và người lao động chưa gia nhập công đoàn không có nhiều sự khác biệt, vì vậy chưa thu hút được đông đảo CNLĐ tham gia tổ chức công đoàn và đoàn viên chưa tích cực tham gia hoạt động công đoàn. 3.2- Về khách quan: - Các cấp công đoàn không được chủ động quyết định về biên chế và tuyển dụng cán bộ chuyên trách công đoàn. Chế độ tiền lương đối với cán bộ CĐCS chưa hợp lý nên chưa thu hút được người làm cán bộ chuyên trách công đoàn. - Không ít doanh nghiệp khu vực ngoài nhà nước vừa không tạo điều kiện, vừa gây khó khăn cho CĐCS hoạt động. - Công tác thanh tra, kiểm tra xử lý các vi phạm pháp luật lao động và quyền công đoàn của các cơ quan chức năng Nhà nước chưa kịp thời, hiệu quả thấp, do vậy ảnh hưởng trực tiếp đến các hoạt động CĐCS. - Số doanh nghiệp khu vực kinh tế ngoài nhà nước hiện nay có tổ chức Đảng không nhiều nên hoạt động của CĐCS nhiều khi gặp khó khăn. II- QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU A- Quan điểm - Tiếp tục đổi mới nội dung, phương thức và nâng cao chất lượng hoạt động của CĐCS nhằm thực hiện tốt chức năng của tổ chức công đoàn, nâng cao vị trí, vai trò của CĐCS, thu hút đông đảo CNLĐ gia nhập tổ chức công đoàn, xây dựng CĐCS vững mạnh.
2,051
126,523
- Giữ vững sự ổn định, thống nhất về tổ chức và đoàn kết trong hệ thống, đảm bảo sự lãnh đạo của Đảng. B- Mục tiêu - Thực hiện Nghị quyết Đại hội X Công đoàn Việt Nam “tiếp tục đổi mới nội dung, phương thức hoạt động của công đoàn các cấp, hướng về cơ sở, lấy cơ sở làm địa bàn hoạt động chủ yếu”. - Tập hợp đông đảo CNLĐ gia nhập tổ chức công đoàn và tham gia hoạt động công đoàn, nâng cao chất lượng hoạt động và đội ngũ cán bộ CĐCS. Phấn đấu có trên 90% CNVCLĐ trong doanh nghiệp nhà nước, trên 60% CNLĐ khu vực ngoài nhà nước gia nhập tổ chức công đoàn. Hàng năm có trên 80% CĐCS khu vực nhà nước, trên 40% CĐCS khu vực ngoài nhà nước đạt vững mạnh và vững mạnh xuất sắc. C- NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU 1- Về tổ chức và cán bộ - Mô hình tổ chức CĐCS phải linh hoạt, thuận lợi cho CNLĐ tham gia tổ chức công đoàn và thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của CĐCS. - Cơ cấu tổ chức của CĐCS phải gọn, phù hợp với cơ sở. Nhiệm vụ của CĐCS thành viên, công đoàn bộ phận, tổ công đoàn phải được hướng dẫn cụ thể. - Số lượng và chất lượng cán bộ công đoàn chuyên trách cấp trên trực tiếp CĐCS phải được đảm bảo để thực hiện tốt công tác hướng dẫn, chỉ đạo CĐCS. Những CĐCS đông đoàn viên được bố trí cán bộ chuyên trách. - Cán bộ CĐCS phải được đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ công đoàn và kỹ năng đàm phán thương lượng, ký kết TƯLĐTT. 2- Về nội dung và phương thức hoạt động - Đối với CĐCS trong khu vực nhà nước: Tiếp tục duy trì và phát huy vai trò nòng cốt để thúc đẩy việc phát triển đoàn viên và xây dựng CĐCS vững mạnh trong khu vực kinh tế ngoài nhà nước; thực hiện đồng bộ các chức năng của công đoàn, chú trọng thực hiện quy chế dân chủ và tổ chức phong trào thi đua có hiệu quả. Tích cực tham gia công tác bồi dưỡng, phát triển đảng viên trong đội ngũ CNVCLĐ. - Đối với CĐCS khu vực ngoài nhà nước: Tập trung hướng dẫn CĐCS kỹ năng, phương thức hoạt động, xác định nội dung trọng tâm để tổ chức thực hiện. Chủ động đề xuất và tổ chức hội nghị người lao động, đối thoại, thương lượng ký kết TƯLĐTT; xây dựng đội ngũ đoàn viên nòng cốt; thực hiện tốt việc phân công đoàn viên tuyên truyền, giới thiệu người gia nhập công đoàn. - Phải quản lý thật tốt tài chính CĐCS, mở sổ sách theo dõi, khắc phục tình trạng thất thu kinh phí, đoàn phí công đoàn; chi phải đảm bảo nguyên tắc và quy định của Tổng Liên đoàn và phục vụ kịp thời các phong trào của CĐCS ; đẩy mạnh các hoạt động tự kiểm tra hoạt động ở cơ sở. - Hoạt động CĐCS cần linh hoạt, kiên trì, lấy thương lượng, vận động, thuyết phục là chủ yếu. Đối với người lao động và đoàn viên, CĐCS cần tập trung vào vận động là chính. Đối với người sử dụng lao động, công đoàn phải vừa hợp tác, vừa đấu tranh để doanh nghiệp thực hiện đúng pháp luật và các thoả thuận cam kết đối với người lao động và công đoàn theo HĐLĐ và TƯLĐTT. 3- Về kinh phí hoạt động - Khuyến khích các CĐCS đẩy mạnh các hoạt động tăng nguồn thu bổ sung kinh phí hoạt động tại CĐCS. - Tăng tỷ lệ kinh phí để lại cho CĐCS. - Tiếp tục phân cấp quản lý tài chính công đoàn, tạo sự chủ động phục vụ cho hoạt động của công đoàn cơ sở. III- TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1- Đối với Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam - Tiếp tục nghiên cứu hoàn chỉnh dự án Luật Công đoàn sửa đổi trình Quốc hội; tham gia hoàn chỉnh dự án Bộ luật Lao động sửa đổi. - Chỉ đạo xây dựng các đề án, quy định, hướng dẫn: + Về bổ sung Hướng dẫn thi hành Điều lệ Công đoàn Việt Nam khoá X. Hướng dẫn đánh giá chất lượng hoạt động công đoàn cấp cơ sở. + Về định biên cán bộ công đoàn chuyên trách cấp trên trực tiếp cơ sở và CĐCS; chế độ tiền lương, phụ cấp cán bộ CĐCS và cơ chế bảo vệ cán bộ công đoàn cơ sở. + Về quy định phân phối tài chính công đoàn. + Về hướng dẫn cách thức và nội dung tuyên truyền giáo dục chính trị trong các đơn vị, doanh nghiệp khu vực ngoài nhà nước. - Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giảng viên kiêm chức công đoàn, chuyên gia đàm phán thương lượng TƯLĐTT cho công đoàn cấp trên trực tiếp của CĐCS. - Chỉ đạo các cơ sở đào tạo của công đoàn xây dựng giáo trình, tài liệu phục vụ cho đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công đoàn. - Ưu tiên cho công tác chỉ đạo và nâng cao hiệu quả hoạt động CĐCS, định kỳ tổ chức sơ, tổng kết đánh giá kết quả thực hiện Nghị quyết. - Các ban của Tổng Liên đoàn chủ động đề xuất với Đoàn Chủ tịch và chủ động hướng dẫn các chuyên đề trong phạm vi được phân công, tạo điều kiện để các cấp công đoàn chủ động tổ chức thực hiện. 2- Đối với các công đoàn cấp trên - Củng cố công đoàn ngành địa phương theo hướng tinh gọn, phù hợp với điều kiện cụ thể của ngành, địa phương; đẩy mạnh phân cấp phát triển đoàn viên và thành lập, chỉ đạo CĐCS có cùng ngành nghề trên địa bàn, thí điểm việc thương lượng, ký TƯLĐTT ngành địa phương. Xây dựng quy chế phối hợp chỉ đạo CĐCS giữa các công đoàn cấp huyện, ngành địa phương, các khu công nghiệp. Kiện toàn, sắp xếp lại tổ chức công đoàn trong các tổng công ty, tập đoàn kinh tế trực thuộc các LĐLĐ tỉnh, thành phố, công đoàn ngành TW theo hướng là cấp chỉ đạo trực tiếp của CĐCS. - Hướng dẫn CĐCS xây dựng, thương lượng ký TƯLĐTT và tổ chức hội nghị người lao động bảo đảm chất lượng. Đẩy mạnh hoạt động tư vấn pháp luật; Đổi mới việc tập hợp CNLĐ và thành lập CĐCS theo cách tiếp cận từ dưới lên trên nhằm giảm bớt sự can thiệp và phụ thuộc từ phía người sử dụng lao động. - ưu tiên đào tạo và ổn định đội ngũ cán bộ công đoàn làm công tác chỉ đạo, hướng dẫn phát triển đoàn viên và xây dựng CĐCS vững mạnh. Đầu tư thoả đáng nguồn lực cho đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công đoàn cơ sở. - Hàng năm tổ chức tổng kết công tác phát triển đoàn viên, xây dựng CĐCS vững mạnh. 3- Đối với công đoàn cơ sở - Sắp xếp cơ cấu tổ chức cho phù hợp với hoạt động của đơn vị, doanh nghiệp; những CĐCS thành viên, công đoàn bộ phận không phát huy hiệu quả thì chủ động sắp xếp lại theo cơ cấu tổ chức CĐCS trực tiếp chỉ đạo đến tổ công đoàn. - Xác định rõ những nội dung trọng tâm phải thực hiện. Tập trung củng cố hoạt động của tổ công đoàn và thực hiện tốt phân công đoàn viên hoạt động. - Thực hiện tốt công tác thu, chi, và quản lý tài chính CĐCS theo đúng quy định. - Thực hiện tự chấm điểm đánh giá phân loại CĐCS đúng với thực chất hoạt động; khuyến khích CĐCS tự đánh giá và thông qua lấy ý kiến đoàn viên. Trên cơ sở Nghị quyết này, Ban Chấp hành TLĐ giao Đoàn Chủ tịch TLĐ hướng dẫn, chỉ đạo các cấp công đoàn triển khai thực hiện. Các LĐLĐ tỉnh, thành phố, công đoàn ngành TW, công đoàn tổng công ty trực thuộc TLĐ căn cứ sự chỉ đạo, hướng dẫn của Đoàn Chủ tịch TLĐ để xây dựng chương trình, kế hoạch, có chỉ tiêu và biện pháp để triển khai Nghị quyết phù hợp với đặc điểm của ngành, địa phương. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP QUẢN LÝ CỤM CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG, THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 105/2009/QĐ-TTG CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VÀ THÔNG TƯ SỐ 39/2009/TT-BCT CỦA BỘ CÔNG THƯƠNG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân của Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân năm 2004; Căn cứ Quyết định số: 105/2009/QĐ-TTg ngày 19/8/2009 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế quản lý cụm công nghiệp; Căn cứ Thông tư số: 39/2009TT-BCT ngày 28/12/2009 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định thực hiện một số nội dung của Quy chế quản lý cụm công nghiệp ban hành kèm theo Quyết định số: 105/2009/QĐ-TTg ngày 19 tháng 8 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tại tờ trình số: 356/TTr-SCT ngày 29/4/2010 và tờ trình số: 679/SCT ngày 27/7/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long, theo Quyết định số: 105/2009/QĐ-TTg ngày 19/8/2009 của Thủ tướng Chính phủ và Thông tư số: 39/2009/TT-BCT ngày 28/12/2009 của Bộ trưởng Bộ Công Thương. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký và được đăng trên công báo tỉnh. Điều 3. Các Ông, (Bà): Chánh văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Công Thương và Thủ trưởng các sở, ban ngành tỉnh có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ PHỐI HỢP QUẢN LÝ CỤM CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG (Ban hành kèm theo Quyết định số: 02 /2010/QĐ-UBND ngày 06 tháng 01 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng: 1. Phạm vi: Quy chế này quy định về công tác phối hợp giữa Sở Công Thương với các sở, ngành tỉnh có liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố để quản lý nhà nước đối với cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long trong các lĩnh vực: quy hoạch, thành lập, mở rộng, bổ sung quy hoạch cụm công nghiệp, đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng cụm công nghiệp, đầu tư sản xuất kinh doanh và dịch vụ trong cụm công nghiệp. 2. Đối tượng áp dụng: Quy chế này áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước, các tổ chức, cá nhân thực hiện các công việc liên quan đến quản lý và hoạt động của cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long. Điều 2. Nguyên tắc phối hợp: 1. Để thiết lập mối quan hệ chặt chẽ giữa Sở Công Thương với các Sở ngành tỉnh có liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động quản lý nhà nước đối với cụm công nghiệp theo Quyết định số: 105/2009/QĐ-TTg và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
2,071
126,524
2. Việc phối hợp quản lý nhà nước đối với cụm công nghiệp phải thực hiện đúng chức năng, nhiệm vụ quyền hạn của các Sở ngành tỉnh và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố được pháp luật quy định. Chương II NỘI DUNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CỤM CÔNG NGHIỆP VÀ TRÁCH NHIỆM PHỐI HỢP CỦA CÁC SỞ NGÀNH TỈNH, UỶ BAN NHÂN DÂN CÁC HUYỆN, THÀNH PHỐ Điều 3. Nội dung quản lý nhà nước đối với cụm công nghiệp: 1. Xây dựng, ban hành, phổ biến, hướng dẫn và tổ chức thực hiện pháp luật, cơ chế chính sách, tiêu chuẩn quy phạm kỹ thuật liên quan đến việc thành lập và hoạt động của cụm công nghiệp. 2. Xây dựng và chỉ đạo thực hiện quy hoạch, chương trình, kế hoạch phát triển cụm công nghiệp. 3. Cấp, điều chỉnh, thu hồi các loại giấy chứng nhận đầu tư, chứng nhận đăng ký kinh doanh, các loại giấy phép, chứng chỉ, chứng nhận liên quan đến hoạt động trong cụm công nghiệp. 4. Tổ chức thực hiện các dịch vụ công hỗ trợ hoạt động đầu tư và sản xuất kinh doanh của các tổ chức, cá nhân trong cụm công nghiệp. 5. Xây dựng và quản lý thông tin về cụm công nghiệp, các hoạt động xúc tiến đầu tư vào cụm công nghiệp. 6. Tổ chức bộ máy, đào tạo và bồi dưỡng nghiệp vụ cho cơ quan quản lý nhà nước về cụm công nghiệp. 7. Thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát, đánh giá hiệu quả đầu tư, giải quyết khiếu nại, tố cáo, khen thưởng, xử lý vi phạm và giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình hình thành, hoạt động và phát triển cụm công nghiệp. Điều 4. Trách nhiệm của Sở Công Thương: Là cơ quan đầu mối trực tiếp tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước đối với các cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long, có trách nhiệm chủ trì: 1. Xây dựng đề án quy hoạch phát triển cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt sau khi có ý kiến thỏa thuận của Bộ Công Thương và thực hiện quản lý quy hoạch phát triển cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh. 2. Phối hợp với Sở Nội vụ hướng dẫn Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thành lập Trung tâm phát triển cụm công nghiệp (đối với các cụm công nghiệp chưa có nhà đầu tư); đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ, chỉ đạo tổ chức các dịch vụ công hỗ trợ hoạt động đầu tư và sản xuất kinh doanh của các tổ chức, cá nhân trong cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh. 3. Phối hợp Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính tham mưu đề xuất, điều chỉnh, bổ sung các cơ chế chính sách có liên quan đến phát triển cụm công nghiệp trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt và triển khai theo dõi thực hiện. 4. Tổ chức tham quan, khảo sát, học tập kinh nghiệm ở các tỉnh bạn về mô hình phát triển cụm công nghiệp đạt hiệu quả tốt. 5. Thực hiện thanh tra, kiểm tra, giám sát, đánh giá hiệu quả đầu tư, giải quyết khiếu nại, tố cáo, đề xuất khen thưởng, xử lý vi phạm và giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình hình thành, phát triển cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh. 6. Tham gia ý kiến về thiết kế cơ sở các dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng cụm công nghiệp và các dự án đầu tư xây dựng công trình trong cụm công nghiệp theo thẩm quyền. 7. Quản lý các hoạt động của các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh trong cụm công nghiệp theo thẩm quyền. Điều 5. Trách nhiệm của các Sở ngành tỉnh có liên quan: 1. Sở Kế hoạch và Đầu tư: Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành tỉnh và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện các nhiệm vụ sau: a). Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh cấp, điều chỉnh, thu hồi giấy chứng nhận đầu tư theo Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ hướng dẫn chi tiết thi hành Luật đầu tư, cho các dự án đầu tư trong cụm công nghiệp; b). Cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế cho các doanh nghiệp trong cụm công nghiệp theo thẩm quyền; c). Tham gia xây dựng các chương trình liên kết với các ngành, cơ quan Trung ương và các địa phương, các nhà đầu tư nước ngoài để thu hút đầu tư phát triển các cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh; d). Trên cơ sở đề xuất của Sở Công Thương và các địa phương, Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp, lập kế hoạch phân bổ vốn hỗ trợ đầu tư xây dựng hạ tầng cụm công nghiệp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét phê duyệt. đ). Tham gia xây dựng, bổ sung sửa đổi các chủ trương, chính sách khuyến khích, ưu đãi đầu tư phát triển cụm công nghiệp phù hợp pháp luật và điều kiện của địa phương. 2. Sở Tài chính: Chủ trì, phối hợp Sở Công Thương, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài nguyên môi trường, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện các nhiệm vụ sau đây: a). Thẩm định cơ chế, chính sách cho thuê đất, giao đất có thu tiền, thu hồi đất, cho thuê kết cấu hạ tầng trong cụm công nghiệp trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt (đối với các cụm công nghiệp do Trung tâm phát triển cụm công nghiệp quản lý và kinh doanh hạ tầng). b). Hướng dẫn cho các nhà đầu tư trong việc sử dụng nguồn vốn được hỗ trợ phục vụ phát triển cụm công nghiệp; tổ chức thanh tra, kiểm tra, quyết toán đúng quy định. c). Cân đối phân bổ vốn ngân sách hàng năm để hỗ trợ đầu tư xây dựng hạ tầng cụm công nghiệp theo từng dự án được phê duyệt, kịp thời cấp phát vốn đúng tiến độ xây dựng, tạo điều kiện cho cụm công nghiệp sớm hoàn thành đưa vào khai thác. 3. Sở Tài nguyên môi trường: Chủ trì, phối hợp Sở Công Thương, các Sở ngành tỉnh và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thực hiện các nhiệm vụ sau: a). Phối hợp Sở Công Thương, Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp Phát triển nông thôn, Sở Xây dựng và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phục vụ cho phát triển cụm công nghiệp (theo quy hoạch được duyệt) trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định. b). Hướng dẫn các nhà đầu tư lập báo cáo đánh giá tác động môi trường, bảo vệ môi trường ở các cụm công nghiệp, xây dựng định mức thu phí bảo vệ môi trường trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt và chỉ đạo hướng dẫn triển khai thực hiện. c). Hướng dẫn nhà đầu tư thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ tái định cư, trình tự, thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất và báo cáo đánh giá tác động môi trường…. d). Phối hợp Sở Công Thương, Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổ chức thanh, kiểm tra việc sử dụng đất cho phát triển cụm công nghiệp và thanh tra về môi trường hàng năm đối với cụm công nghiệp. 4. Sở Xây dựng: Chủ trì, phối hợp Sở Công Thương, các Sở ngành tỉnh và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thực hiện các nhiệm vụ sau đây: a). Hướng dẫn nội dung và trình tự lập, thẩm định phê duyệt quy hoạch xây dựng và quản lý quy hoạch xây dựng cụm công nghiệp theo quy định hiện hành. Chủ trì tổ chức thẩm định đồ án quy hoạch xây dựng, thẩm định thiết kế cơ sở hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh theo thẩm quyền. Hướng dẫn thủ tục cấp, đổi giấy phép xây dựng công trình hạ tầng kĩ thuật cụm công nghiệp, công trình trong cụm công nghiệp theo quy định hiện hành. b). Tổ chức thanh, kiểm tra về quản lý chất lượng công trình xây dựng trong các cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh theo thẩm quyền. 5. Sở Giao thông - Vận tải: Chủ trì, phối hợp Sở Công Thương, các Sở ngành tỉnh có liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thực hiện các nhiệm vụ sau đây: a). Lập quy hoạch, kế hoạch phát triển hệ thống giao thông đảm bảo phục vụ tốt cho nhu cầu phát triển cụm công nghiệp theo quy hoạch được duyệt. b). Có ý kiến hoặc thỏa thuận vị trí đấu nối hạ tầng kỹ thuật giao thông của các cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh; Cấp phép thi công đấu nối hạ tầng kỹ thuật giao thông của cụm công nghiệp đối với các đường tỉnh lộ và tổ chức thanh, kiểm tra, xử lý việc xây dựng đấu nối giao thông của các cụm công nghiệp trên địa bàn. c). Cho ý kiến thiết kế cơ sở hạ tầng kỹ thuật giao thông trong cụm công nghiệp. 6. Sở Nội vụ: Chủ trì, phối hợp Sở Công Thương và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố hướng dẫn cho Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thành lập Trung tâm phát triển cụm công nghiệp (đối với các cụm công nghiệp chưa có nhà đầu tư) trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định. 7. Sở Nông nghiệp Phát triển nông thôn: Phối hợp Sở Công Thương, Sở Tài nguyên môi trường, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố trong việc thoả thuận xác định vùng đất quy hoạch phát triển cụm công nghiệp nhằm đảm bảo không ảnh hưởng đến quy hoạch phát triển ngành nông nghiệp. 8. Sở khoa học công nghệ: Thẩm tra sự phù hợp về công nghệ của các dự án theo quy định tại Thông tư số 10/2009/TT-BKHCN ngày 24/4/2009 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn thẩm tra công nghệ các dự án đầu tư. 9. Các Sở ngành khác có liên quan: Căn cứ chức năng nhiệm vụ được Ủy ban nhân dân tỉnh giao Sở Công Thương, các Sở ngành tỉnh và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thực hiện tốt các nhiệm vụ có liên quan đến phát triển cụm công nghiệp theo quy hoạch được duyệt. Điều 6. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố: Là cấp quản lý nhà nước trực tiếp, toàn diện đối với cụm công nghiệp bao gồm các công việc thuộc thẩm quyền, cụ thể như sau: 1. Chỉ đạo Phòng Công Thương hoặc Phòng Kinh tế là cơ quan đầu mối giúp Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố quản lý nhà nước về các cụm công nghiệp trên địa bàn. 2. Chỉ đạo các Phòng ban chuyên môn và Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn hỗ trợ công tác thu hồi, bồi thường, giải phóng mặt bằng, tái định cư tổ chức thanh tra, kiểm tra về quản lý sử dụng đất, môi trường, xử lý chất thải… thuộc thẩm quyền trong suốt quá trình triển khai xây dựng và hoạt động của các cụm công nghiệp trên địa bàn. 3. Lập hồ sơ thành lập, mở rộng, bổ sung quy hoạch phát triển các cụm công nghiệp, lập hồ sơ thành lập Trung tâm phát triển cụm công nghiệp và chỉ đạo Trung tâm phát triển cụm công nghiệp tổ chức triển khai đầu tư xây dựng các cụm công nghiệp trên địa bàn đối với các cụm công nghiệp được phê duyệt nhưng chưa có nhà đầu tư.
2,093
126,525
4. Tham gia xây dựng đề án quy hoạch phát triển cụm công nghiệp trên địa bàn do Sở Công Thương chủ trì. 5. Tổ chức cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho các hợp tác xã, hộ kinh doanh, tổ chức và cá nhân trong cụm công nghiệp theo quy định của pháp luật. Điều 7. Quy trình phối hợp: 1. Việc quy hoạch, bổ sung quy hoạch phát triển các cụm công nghiệp do Sở Công Thương chủ trì, phối hợp các Sở, ngành tỉnh và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố xây dựng Đề án quy hoạch trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt sau khi có ý kiến thỏa thuận của Bộ Công Thương. 2. Việc lập thủ tục thành lập, mở rộng, bổ sung quy hoạch phát triển các cụm công nghiệp do Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố lập hồ sơ nộp cho Sở Công Thương theo đúng quy định tại Quyết định số: 105/2009/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ để Sở Công Thương tiến hành thẩm định trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định. 3. Đối với các Sở, ban ngành khác có liên quan khi được cơ quan chủ trì gửi văn bản để lấy ý kiến đóng góp thì phải có trách nhiệm trả lời cho cơ quan chủ trì bằng văn bản đúng thời gian và chịu trách nhiệm với ý kiến đó. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 8. Trách nhiệm của các cơ quan có liên quan: Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được quy định tại quy chế này, các Sở ngành tỉnh và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chỉ đạo và phối hợp thực hiện. Ngoài ra, các Sở ngành tỉnh có liên quan căn cứ chức năng, nhiệm vụ được Ủy ban nhân dân tỉnh giao, phối hợp thực hiện tốt các nhiệm vụ phát triển cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh. Điều 9. Tổ chức thực hiện: Trong quá trình thực hiện quy chế này nếu có khó khăn, vướng mắc cần phải sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của các ngành theo quy định pháp luật hiện hành thì Sở ngành địa phương kịp thời báo về Sở Công Thương để tổng hợp tham mưu đề xuất trình Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung cho phù hợp. Định kỳ hàng năm Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với các Sở ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố tổ chức họp sơ kết để đánh giá kết quả thực hiện quy chế và báo cáo kết quả thực hiện về Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH BIỂU GIÁ TÍNH THUẾ TÀI NGUYÊN KHOÁNG SẢN VÀ SẢN PHẨM RỪNG TỰ NHIÊN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC KẠN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Thuế tài nguyên ngày 25 tháng 11 năm 2009; Căn cứ Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên; Căn cứ Thông tư số 105/2010/TT-BTC ngày 23 tháng 7 năm 2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên và hướng dẫn thi hành Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Thuế tài nguyên; Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 252/TTr-STC ngày 15 tháng 12 năm 2010; Thẩm định của Sở Tư pháp tại Báo cáo thẩm định số 231/BC-STP ngày 30 tháng 11 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này biểu giá tính Thuế tài nguyên khoáng sản và sản phẩm rừng tự nhiên trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn. Điều 2. Đối tượng áp dụng: 1. Các huyện, thị xã trong tỉnh Bắc Kạn được chia thành 02 khu vực làm căn cứ xác định giá tính Thuế tài nguyên rừng như sau: - Khu vực I: Gồm các huyện Chợ Mới, Bạch Thông, thị xã Bắc Kạn. - Khu vực II: Gồm các huyện Pác Nặm, Ngân Sơn, Chợ Đồn, Ba Bể, Na Rì. 2. Giá tính Thuế tài nguyên quy định trong Quyết định này được áp dụng cho các trường hợp được quy định tại Điều 6 của Thông tư số 105/2010/TT-BTC nêu trên. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký, thay thế Quyết định số 1334/2009/QĐ-UBND ngày 19/6/2009 của UBND tỉnh Bắc Kạn về việc ban hành biểu giá tính Thuế tài nguyên khoáng sản và sản phẩm rừng tự nhiên trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn và Quyết định số 601/QĐ-UBND ngày 05/04/2010 của UBND tỉnh Bắc Kạn về việc ban hành giá tính thuế tài nguyên quặng BARITE trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn. Điều 4. Các ông, bà: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Cục trưởng Cục Thuế, Chi cục trưởng Chi cục Kiểm lâm, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, Thủ trưởng các Sở, Ngành và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHẦN I BIỂU GIÁ TÍNH THUẾ TÀI NGUYÊN RỪNG (Kèm theo Quyết định số 20/2011/QĐ-UBND ngày 06/01/2011 của UBND tỉnh Bắc Kạn) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> * Ghi chú: + Sản lượng tính Thuế đối với gỗ thành khí được xác định (quy tròn) bằng khối lượng thực tế x 1,6. Đối với gỗ cành ngọn, phụ phẩm nếu còn nguyên trạng (gỗ tròn chưa xẻ) thì căn cứ lý lịch gỗ để áp dụng theo quy định. + Loại tài nguyên chưa quy định tại phần I này thì xác định giá tính Thuế tài nguyên theo Luật Thuế tài nguyên ngày 25/11/2009 và các văn bản hướng dẫn thi hành. PHẦN II BIỂU GIÁ TÍNH THUẾ TÀI NGUYÊN KHOÁNG SẢN (Kèm theo Quyết định số 20/2011/QĐ-UBND ngày 06/01/2011 của UBND tỉnh Bắc Kạn) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> *Ghi chú: Loại Tài nguyên chưa quy định tại phần II này thì xác định giá tính Thuế tài nguyên theo Luật Thuế tài nguyên ngày 25/11/2009 và các văn bản hướng dẫn thi hành. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT HIỆP ĐỊNH GIỮA CHÍNH PHỦ NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM VÀ CHÍNH PHỦ NƯỚC CỘNG HÒA THỐNG NHẤT TAN-DA-NI-A VỀ MIỄN THỊ THỰC CHO NGƯỜI MANG HỘ CHIẾU NGOẠI GIAO HOẶC HỘ CHIẾU CÔNG VỤ THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Ký kết, gia nhập và thực hiện điều ước quốc tế của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ngày 14 tháng 6 năm 2005; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Ngoại giao tại văn bản số 5217/TTr-BNG-LS ngày 28 tháng 12 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa Thống nhất Tan-da-ni-a về miễn thị thực cho người mang hộ chiếu ngoại giao hoặc hộ chiếu công vụ. Điều 2. Bộ Ngoại giao làm thủ tục đối ngoại về việc phê duyệt và công bố, lưu chiểu Hiệp định trên theo quy định hiện hành. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BỔ SUNG QUYẾT ĐỊNH SỐ 54/2010/QĐ-UBND VỀ VIỆC PHÂN CẤP NGUỒN THU, NHIỆM VỤ CHI VÀ TỶ LỆ PHẦN TRĂM (%) PHÂN CHIA CÁC KHOẢN THU GIỮA CÁC CẤP NGÂN SÁCH THỜI KỲ ỔN ĐỊNH NGÂN SÁCH 2011-2015 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước số 01/2002/QH11, ngày 16/12/2002; Căn cứ Quyết định số 3051/QĐ-BTC, ngày 24/11/2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về giao dự toán thu, chi ngân sách Nhà nước năm 2011; Căn cứ Nghị quyết số 30/2010/NQ-HĐND, ngày 10/12/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tây Ninh, khóa VII, kỳ họp thứ 22, Phê chuẩn phương án phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ (%) phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách thời kỳ ổn định ngân sách 2011-2015; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Bổ sung thêm khoản thu thuế thu nhập cá nhân do tỉnh quản lý thu vào phụ lục số 02 quy định tại khoản 2, Điều 2 Quyết định số 54/2010/QĐ-UBND, ngày 10/12/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh. (kèm theo phụ lục số 02). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Kế hoạch - Đầu tư, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Cục trưởng Cục Thuế, Cục trưởng Cục Hải quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thủ trưởng các cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách địa phương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC GIAO DỰ TOÁN THU, CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2011 - TỈNH VĨNH PHÚC. ỦY BAN NHÂN DÂN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH 11 ngày 16/12/2002; Căn cứ Quyết định số 2145/QĐ-TTg ngày 23/11/2010 của Thủ tướng Chính phủ về giao dự toán ngân sách nhà nước năm 2011; Căn cứ Quyết định số 3051/QĐ-BTC ngày 24/11/2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc giao dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2011; Căn cứ Nghị quyết số 26/2010/NQ-HĐND ngày 22/12/2010 của HĐND tỉnh về dự toán ngân sách tỉnh Vĩnh Phúc năm 2011; Căn cứ Nghị quyết số 27/2010/NQ-HĐND ngày 22/12/2010 của HĐND tỉnh về phân bổ ngân sách cấp tỉnh năm 2011; Căn cứ Nghị quyết số 28/2010/NQ-HĐND ngày 22/12/2010 của HĐND tỉnh về dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2011 các huyện không tổ chức Hội đồng nhân dân; Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 09/TTr-STC ngày 07/01/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Giao dự toán ngân sách nhà nước năm 2011 cho các cơ quan thu, các đơn vị dự toán thuộc ngân sách cấp tỉnh và UBND các huyện, thành phố, thị xã, như sau: 1.1. Tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn: 15.595.000 triệu đồng: a. Thu cân đối ngân sách nhà nước: 15.450.000 triệu đồng; - Thu nội địa: 11.350.000 triệu đồng; - Thu từ hoạt động xuất nhập khẩu: 4.100.000 triệu đồng. b. Thu để lại quản lý chi qua ngân sách nhà nước: 145.000 triệu đồng. 1.2. Tổng chi ngân sách địa phương: 7.225.458 triệu đồng: a. Chi cân đối ngân sách địa phương: 7.080.458 triệu đồng - Chi đầu tư phát triển: 2.882.000 triệu đồng; - Chi thường xuyên: 3.757.909 triệu đồng; - Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính: 1.510 triệu đồng; - Dự phòng: 267.406 triệu đồng; - Chi chương trình mục tiêu: 110.560 triệu đồng; - Chi tạo nguồn cải cách tiền lương: 61.073 triệu đồng. b. Chi từ các khoản thu để lại đơn vị quản lý qua NSNN: 145.000 triệu đồng.
2,059
126,526
1.3. Chi cân đối ngân sách các cấp: - Chi thuộc nhiệm vụ ngân sách cấp tỉnh: 4.805.997 triệu đồng; - Chi ngân sách cấp huyện, thành, thị: 1.764.273 triệu đồng; - Chi ngân sách cấp xã: 510.188 triệu đồng. (Chi tiết tại các phụ biểu đính kèm) Chi đầu tư phát triển và chi thực hiện các chương trình mục tiêu có Quyết định và biểu chi tiết riêng. Điều 2. Căn cứ dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2011 được giao, các sở, ban, ngành, các đơn vị dự toán thuộc ngân sách cấp tỉnh và các huyện, thành phố, thị xã phân bổ dự toán thu, chi ngân sách nhà nước cho các đơn vị trực thuộc, ngân sách cấp dưới bảo đảm các yêu cầu sau: 1. Đối với Các Sở, ban, ngành, các đơn vị dự toán cấp I thuộc ngân sách tỉnh khi tiến hành phân bổ và giao dự toán chi cho các đơn vị sử dụng ngân sách trực thuộc phải khớp đúng dự toán được Ủy ban nhân dân tỉnh giao cả về tổng mức và chi tiết theo từng lĩnh vực chi, phân bổ dự toán chi phải đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức, đúng thủ tục theo quy định của pháp luật. 2. UBND thành phố, thị xã trình HĐND cùng cấp quyết định dự toán thu, chi ngân sách và phương án phân bổ dự toán ngân sách cấp mình; Căn cứ Nghị quyết Hội đồng nhân dân thành phố, thị xã để giao nhiệm vụ thu, chi ngân sách cho từng cơ quan, đơn vị trực thuộc, mức bổ sung từ ngân sách thành phố, thị xã cho từng phường, xã. Đối với các huyện thực hiện thí điểm không tổ chức HĐND huyện: UBND các huyện quyết định dự toán thu, chi ngân sách ngân sách cấp mình; giao nhiệm vụ thu, chi ngân sách cho từng cơ quan, đơn vị trực thuộc, mức bổ sung từ ngân sách huyện cho từng xã, thị trấn. 3. Căn cứ Quyết định của UBND huyện, thành, thị về giao dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2011, UBND các xã, thị trấn, trình HĐND cùng cấp quyết định dự toán thu, chi ngân sách nhà nước và phương án phân bổ dự toán ngân sách; UBND phường quyết định dự toán thu, chi ngân sách của cấp mình theo hướng dẫn tại Thông tư 63/2009/TT-BTC ngày 27/3/2009. 4. Trong công tác quản lý, điều hành và sử dụng ngân sách nhà nước phải được quản lý chặt chẽ, tiết kiệm, hiệu quả; khắc phục tình trạng chi chuyển nguồn, chi ngoài dự toán. Nghiêm cấm chi vượt dự toán không đúng thẩm quyền, sai quy định của Luật NSNN, rà soát sắp xếp thứ tự ưu tiên đầu tư, ưu tiên bố trí và đảm bảo đồng bộ vốn cho dự án, công trình trọng điểm, cấp bách hoàn thiện trong năm 2011 – 2012. 5. Tăng cường tự chủ tài chính, tự chịu trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị đi đôi với thực hiện cơ chế đặt hàng hoặc giao nhiệm vụ cụ thể, tạo động lực đổi mới cơ chế tài chính, hoàn thiện các chính sách xã hội hóa đối với các loại hình sự nghiệp. 6. Tiếp tục thực hiện cơ chế tạo nguồn cải cách tiền lương trong năm 2011 từ một phần số thu được để lại theo chế độ của cơ quan, đơn vị; tiết kiệm 10% chi thường xuyên ngoài lương và có tính chất lương của các cơ quan, đơn vị; 50% nguồn tăng thu thực hiện của ngân sách địa phương so dự toán thu giao năm 2010; 50% tăng thu dự toán huyện giao so dự toán tỉnh giao (không kể tăng thu từ tiền sử dụng đất). 7. Đối với một số đơn vị khó khăn, số tăng thu hàng năm nhỏ, giao Sở Tài chính xem xét cụ thể khi thẩm định nhu cầu và nguồn cải cách tiền lương, xác định số cần bổ sung từ ngân sách cấp tỉnh để thực hiện điều chỉnh tiền lương tối thiểu trong năm 2011; đồng thời tổng hợp báo cáo UBND tỉnh và Bộ Tài chính theo quy định. 8. Đối với kinh phí thực hiện chính sách miễn giảm thủy lợi phí theo Nghị định 115/2008/NĐ-CP ; theo Thông tư 24/2008/TT-BTC ngày 14/3/2008 về kinh phí cho công tác quy hoạch, kể từ năm 2011 trở đi được bố trí nguồn vốn trong sự nghiệp kinh tế thuộc ngân sách cấp tỉnh. Giao Sở Tài chính phối hợp với các sở ngành liên quan lập phương án phân bổ trình UBND tỉnh xem xét, quyết định. 9. Đối với kinh phí đảm bảo hoạt động thường xuyên của các trạm y tế xã, tiếp tục giao cho UBND các xã, thị trấn quản lý. UBND các xã, thị trấn có trách nhiệm hướng dẫn, quản lý và sử dụng nguồn kinh phí đảm bảo chi tiêu đúng chế độ chính sách quy định hiện hành, đảm bảo chi trả các khoản lương, phụ cấp ngành cho cán bộ y tế cơ sở, nhân viên y tế thôn bản...đầy đủ, kịp thời. 10. Trong phạm vi nguồn kinh phí được giao. UBND cấp huyện và UBND các xã, phường, thị trấn tập trung chỉ đạo triển khai tốt các hoạt động bảo vệ môi trường, thu gom và xử lý rác thải trên phạm vi địa bàn quản lý. 11. Chậm nhất 05 ngày sau khi phân bổ và giao dự toán cho các đơn vị trực thuộc, các đơn vị dự toán cấp I thuộc Ngân sách tỉnh; UBND huyện, thành phố, thị xã có trách nhiệm báo cáo UBND tỉnh và Sở Tài chính kết quả phân bổ và giao dự toán ngân sách năm 2011 cho các đơn vị trực thuộc. 12. Giao Sở Tài chính hướng dẫn dự toán thu, chi ngân sách nhà nước cho các đơn vị cấp tỉnh, ngân sách huyện, thành phố, thị xã theo quy định hiện hành. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01/1/2011. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc và Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành, Đoàn thể, Hội; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã và Thủ trưởng các đơn vị liên quan căn cứ quyết định thị hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ TỈNH NINH THUẬN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 12 tháng 6 năm 2008; Căn cứ Nghị định số 13/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Nghị định số 85/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng; Căn cứ Thông tư liên tịch số 05/2009/TTLT-BKHĐT-BNV ngày 05 tháng 8 năm 2009 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về lĩnh vực kế hoạch và đầu tư thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 2166/TTr-SKHĐT ngày 15 tháng 11 năm 2010 của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 09/TTr-SNV ngày 04 tháng 01 năm 2011 và Báo cáo kết quả thẩm định số 1306/BC-STP ngày 28 tháng 12 năm 2010 của Sở Tư pháp, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Vị trí, chức năng 1. Sở Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh (sau đây gọi tắt là Sở) có chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về kế hoạch và đầu tư, gồm: tổng hợp về quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội; tổ chức thực hiện và đề xuất về cơ chế, chính sách quản lý kinh tế - xã hội trên địa bàn cấp tỉnh; đầu tư trong nước, đầu tư nước ngoài ở địa phương; quản lý nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), nguồn viện trợ phi chính phủ; đấu thầu; đăng ký doanh nghiệp trong phạm vi địa phương; tổng hợp và thống nhất quản lý các vấn đề về doanh nghiệp, kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân; tổ chức cung ứng các dịch vụ công thuộc phạm vi quản lý Nhà nước của Sở theo quy định của pháp luật. 2. Sở Kế hoạch và Đầu tư có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và hoạt động của Ủy ban nhân dân tỉnh; đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Kế hoạch và Đầu tư. 3. Trụ sở làm việc của Sở Kế hoạch và Đầu tư đặt tại thành phố Phan Rang - Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận. Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn 1. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh: a) Dự thảo quy hoạch tổng thể, chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm và hằng năm của tỉnh, bố trí kế hoạch vốn đầu tư thuộc ngân sách địa phương; kế hoạch xúc tiến đầu tư của tỉnh; các cân đối chủ yếu về kinh tế - xã hội của tỉnh; trong đó có cân đối tích lũy và tiêu dùng, cân đối vốn đầu tư phát triển, cân đối tài chính; b) Dự thảo chương trình hành động thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội theo nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh và chịu trách nhiệm theo dõi, tổng hợp tình hình thực hiện kế hoạch tháng, quý, 6 tháng, năm để báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh điều hành, phối hợp việc thực hiện các cân đối chủ yếu về kinh tế - xã hội của tỉnh; c) Dự thảo chương trình, kế hoạch sắp xếp, đổi mới phát triển doanh nghiệp Nhà nước do địa phương quản lý; cơ chế quản lý và chính sách hỗ trợ đối với việc sắp xếp doanh nghiệp Nhà nước và phát triển các doanh nghiệp nhỏ và vừa thuộc các thành phần kinh tế trên địa bàn tỉnh; d) Dự thảo các quyết định, chỉ thị; chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư thuộc phạm vi quản lý của Sở theo quy định của pháp luật, phân cấp của Bộ Kế hoạch và Đầu tư; đ) Dự thảo các văn bản về danh mục các dự án đầu tư trong nước và đầu tư nước ngoài cho từng kỳ kế hoạch và điều chỉnh trong trường hợp cần thiết; e) Dự thảo các văn bản quy phạm pháp luật quy định cụ thể về tiêu chuẩn chức danh đối với cấp trưởng, cấp phó các đơn vị thuộc Sở; Trưởng, Phó phòng phòng Tài chính - Kế hoạch thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện sau khi thống nhất ý kiến với Sở Tài chính theo phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh;
2,041
126,527
g) Dự thảo các chương trình hợp tác của tỉnh với các địa phương và các đối tác trong và ngoài nước; làm đầu mối thực hiện các chương trình hợp tác, ký kết giữa Ủy ban nhân dân tỉnh với các đối tác trên. 2. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh: a) Dự thảo quyết định, chỉ thị và các văn bản khác thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về lĩnh vực quản lý Nhà nước của Sở; b) Dự thảo quyết định thành lập, sáp nhập, chia tách, tổ chức lại, giải thể các tổ chức, đơn vị thuộc Sở theo quy định của pháp luật; c) Cấp, điều chỉnh, thu hồi giấy chứng nhận đầu tư thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh theo phân cấp. 3. Giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, thông tin, tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật về lĩnh vực kế hoạch và đầu tư; tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, các chính sách, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án, đề án thuộc phạm vi quản lý Nhà nước của Sở sau khi được cấp có thẩm quyền ban hành hoặc phê duyệt. 4. Về quy hoạch và kế hoạch: a) Công bố và chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh sau khi đã được phê duyệt theo quy định; b) Quản lý và điều hành một số lĩnh vực về thực hiện kế hoạch được Ủy ban nhân dân tỉnh giao; c) Hướng dẫn các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thuộc tỉnh xây dựng quy hoạch, kế hoạch phù hợp với quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội chung của tỉnh đã được phê duyệt; d) Phối hợp với Sở Tài chính lập dự toán ngân sách tỉnh và phân bổ ngân sách cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị trong tỉnh. 5. Về đầu tư trong nước và đầu tư nước ngoài: a) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính xây dựng kế hoạch và bố trí mức vốn đầu tư phát triển cho từng chương trình, dự án thuộc nguồn ngân sách Nhà nước do tỉnh quản lý phù hợp với tổng mức đầu tư và cơ cấu đầu tư theo ngành và lĩnh vực; b) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các sở, ban, ngành có liên quan thực hiện kiểm tra, giám sát, đánh giá hiệu quả sử dụng vốn đầu tư phát triển của các chương trình, dự án đầu tư trên địa bàn; giám sát đầu tư của cộng đồng theo quy định của pháp luật; c) Làm đầu mối tiếp nhận, kiểm tra, thanh tra, giám sát, thẩm định, thẩm tra các dự án đầu tư thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh; d) Quản lý hoạt động đầu tư trong nước và đầu tư trực tiếp nước ngoài vào địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật; tổ chức hoạt động xúc tiến đầu tư theo kế hoạch đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; e) Hướng dẫn thủ tục đầu tư theo thẩm quyền và làm đầu mối thực hiện các thủ tục hành chính theo cơ chế “một cửa liên thông” đối với lĩnh vực đầu tư theo Luật Đầu tư. 6. Về quản lý vốn ODA và các nguồn viện trợ phi chính phủ: a) Vận động, thu hút, điều phối quản lý nguồn vốn ODA và các nguồn viện trợ phi chính phủ của tỉnh; hướng dẫn các sở, ban, ngành xây dựng danh mục và nội dung các chương trình sử dụng nguồn vốn ODA và các nguồn viện trợ phi chính phủ; tổng hợp danh mục các chương trình dự án sử dụng nguồn vốn ODA và các nguồn viện trợ phi chính phủ trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt và báo cáo Bộ Kế hoạch và Đầu tư; b) Đánh giá thực hiện các chương trình dự án ODA và các nguồn viện trợ phi chính phủ; xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xử lý những vấn đề vướng mắc trong việc bố trí vốn đối ứng, giải ngân thực hiện các dự án ODA và các nguồn viện trợ phi chính phủ có liên quan đến nhiều sở, ban, ngành, cấp huyện và cấp xã; định kỳ tổng hợp báo cáo về tình hình và hiệu quả thu hút, sử dụng nguồn vốn ODA và các nguồn viện trợ phi chính phủ. 7. Về quản lý đấu thầu: a) Thẩm định và chịu trách nhiệm các nội dung về kế hoạch đấu thầu đối với các dự án do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định đầu tư; b) Thẩm định và chịu trách nhiệm các nội dung về hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu (khi có yêu cầu), kết quả lựa chọn nhà thầu đối với các gói thầu thuộc dự án do Ủy ban nhân dân tỉnh là chủ đầu tư; c) Hướng dẫn, theo dõi, giám sát, thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về đấu thầu và tổng hợp báo cáo tình hình thực hiện các dự án đấu thầu đã được phê duyệt và tình hình thực hiện công tác đấu thầu theo quy định. 8. Về doanh nghiệp, đăng ký doanh nghiệp: a) Thẩm định và chịu trách nhiệm về các đề án thành lập, sắp xếp, tổ chức lại doanh nghiệp Nhà nước do địa phương quản lý; tổng hợp tình hình sắp xếp, đổi mới, phát triển doanh nghiệp Nhà nước và tình hình phát triển các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác; b) Tổ chức thực hiện và chịu trách nhiệm về thủ tục đăng ký kinh doanh; đăng ký tạm ngừng kinh doanh; cấp mới, bổ sung, thay đổi, cấp lại và thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện trên địa bàn thuộc thẩm quyền của Sở; phối hợp với các ngành kiểm tra, theo dõi, tổng hợp tình hình và xử lý theo thẩm quyền các vi phạm sau đăng ký kinh doanh của các doanh nghiệp tại địa phương; thu thập, lưu trữ và quản lý thông tin về đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật. 9. Về kinh tế tập thể và kinh tế tư nhân: a) Đầu mối tổng hợp, đề xuất các mô hình và cơ chế, chính sách, kế hoạch phát triển kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân; hướng dẫn, theo dõi, tổng hợp và đánh giá tình hình thực hiện các chương trình, kế hoạch, cơ chế, chính sách phát triển kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân và hoạt động của các tổ chức kinh tế tập thể và kinh tế tư nhân trên địa bàn tỉnh; b) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan giải quyết các vướng mắc về cơ chế, chính sách phát triển kinh tế tập thể và kinh tế tư nhân có tính chất liên ngành; c) Đầu mối phối hợp với các tổ chức, cá nhân trong nước và quốc tế nghiên cứu, tổng kết kinh nghiệm, xây dựng các chương trình, dự án trợ giúp, thu hút vốn và các nguồn lực phục vụ phát triển kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân trên địa bàn tỉnh; d) Định kỳ lập báo cáo theo hướng dẫn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư gửi Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các Bộ, cơ quan ngang Bộ có liên quan về tình hình phát triển kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân trên địa bàn tỉnh. 10. Thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư theo quy định của pháp luật và sự phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh. 11. Chịu trách nhiệm hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ về lĩnh vực kế hoạch và đầu tư thuộc phạm vi quản lý của ngành Kế hoạch và Đầu tư đối với phòng Tài chính - Kế hoạch thuộc Ủy ban nhân dân huyện. 12. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật; xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý Nhà nước và chuyên môn nghiệp vụ về lĩnh vực được giao. 13. Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật; xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý các hành vi vi phạm pháp luật trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý Nhà nước của Sở; phòng, chống tham nhũng, tiêu cực, thực hành tiết kiệm và chống lãng phí. 14. Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và mối quan hệ công tác của các tổ chức, đơn vị sự nghiệp thuộc Sở; quản lý biên chế, thực hiện chế độ tiền lương và chính sách, chế độ đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý Nhà nước của Sở theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh. 15. Quản lý tài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp luật và phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh. 16. Thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Kế hoạch và Đầu tư. 17. Thực hiện những nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân tỉnh giao theo quy định của pháp luật. Điều 3. Cơ cấu tổ chức và biên chế của Sở Kế hoạch và Đầu tư 1. Lãnh đạo Sở: gồm có Giám đốc và không quá 03 Phó Giám đốc. a) Giám đốc là người đứng đầu Sở, chịu trách nhiệm trước Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Kế hoạch và Đầu tư và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Sở, việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao hoặc ủy quyền; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và chịu trách nhiệm khi để xảy ra tham nhũng, gây thiệt hại trong tổ chức, đơn vị thuộc quyền quản lý của mình; chịu trách nhiệm báo cáo công tác với Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Kế hoạch và Đầu tư theo quy định. Giám đốc Sở chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ của cơ quan theo chế độ thủ trưởng. Tổ chức hoạt động của Sở đều tuân thủ quy định của pháp luật và quy chế làm việc của Sở; b) Phó Giám đốc Sở là người giúp Giám đốc Sở chỉ đạo một số mặt công tác và chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công. Khi Giám đốc vắng mặt, một Phó Giám đốc Sở được Giám đốc ủy nhiệm điều hành các hoạt động của Sở. 2. Các phòng tham mưu tổng hợp và chuyên môn nghiệp vụ thuộc Sở: a) Văn phòng Sở; b) Thanh tra Sở; c) Phòng Tổng hợp - Quy hoạch; d) Phòng Văn xã; đ) Phòng Thẩm định và Giám sát, đánh giá đầu tư; e) Phòng Đăng ký kinh doanh. 3. Đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở: a) Văn phòng Phát triển kinh tế; b) Các Ban quản lý dự án. 4. Biên chế: a) Biên chế hành chính của Sở do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phân bổ trong tổng biên chế hành chính của tỉnh được Trung ương giao; b) Biên chế sự nghiệp của đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phân bổ theo định mức biên chế và theo quy định của pháp luật.
2,081
126,528
5. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức cán bộ lãnh đạo; quản lý cán bộ, công chức, viên chức và người lao động: a) Các chức danh sau đây do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức theo tiêu chuẩn, quy trình, thủ tục và phân cấp quản lý cán bộ của tỉnh: - Giám đốc và Phó Giám đốc Sở; - Trưởng, phó đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở; b) Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và tương đương thuộc Sở do Giám đốc Sở quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức theo tiêu chuẩn, quy trình, thủ tục và phân cấp quản lý cán bộ của tỉnh; c) Việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức, viên chức, người lao động; thực hiện các chế độ chính sách, khen thưởng và kỷ luật đối với công chức, viên chức, người lao động của Sở và đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở theo quy định của pháp luật và của Ủy ban nhân dân tỉnh. Điều 4. Quản lý Nhà nước về kế hoạch và đầu tư ở huyện, thành phố 1. Phòng Tài chính - Kế hoạch là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, thành phố có chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân huyện, thành phố thực hiện quản lý Nhà nước về kế hoạch và đầu tư; đăng ký kinh doanh; tổng hợp, thống nhất quản lý về kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân theo quy định của pháp luật ở địa phương. 2. Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm hướng dẫn Ủy ban nhân dân huyện, thành phố quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của phòng Tài chính - Kế hoạch đúng theo quy định tại Thông tư liên tịch số 05/2009/TTLT-BKHĐT-BNV ngày 05 tháng 8 năm 2009 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Nội vụ và những quy định khác của pháp luật có liên quan. Điều 5. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành 1. Quyết định này có hiệu lực sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 154/2004/QĐ-UB ngày 12 tháng 7 năm 2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Ninh Thuận. 2. Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm: a) Ban hành các quyết định sau đây và chỉ đạo, điều hành, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, đảm bảo mọi hoạt động của Sở hiệu lực, hiệu quả: - Quyết định ban hành nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của các phòng thuộc Sở; quy định chức danh công chức cho từng phòng đảm bảo thực hiện đầy đủ chức năng, nhiệm vụ được giao và phù hợp tình hình thực tế của Sở. - Quyết định phân công nhiệm vụ cụ thể đối với Giám đốc, các Phó Giám đốc; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và tương đương; cán bộ, công chức của Sở. - Quyết định ban hành quy chế làm việc của Sở, nội quy cơ quan, các quy định khác có liên quan đảm bảo cho điều hành, hoạt động của Sở theo đúng quy định của pháp luật; b) Chỉ đạo, hướng dẫn Giám đốc Văn phòng Phát triển kinh tế triển khai thực hiện đạt hiệu quả các nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao; c) Trong quá trình thực hiện nếu có vấn đề phát sinh, không hợp lý thì tổng hợp và thống nhất với Giám đốc Sở Nội vụ trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định sửa đổi, bổ sung. 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ TỔ CHỨC BỘ MÁY CỦA BAN THI ĐUA - KHEN THƯỞNG TỈNH NGHỆ AN UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Thông tư số 01/2010/TT-BNV ngày 16/4/2010 Bộ Nội vụ Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức và biên chế của Ban Thi đua - Khen thưởng trực thuộc Sở Nội vụ thuộc Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 286/TTr-SNV ngày 15/10/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh nghệ An. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế các quy định trước đây của UBND tỉnh về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh Nghệ An. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các cơ quan có liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã và Trưởng Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh Nghệ An chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ TỔ CHỨC BỘ MÁY CỦA BAN THI ĐUA KHEN THƯỞNG TỈNH NGHỆ AN (Ban hành kèm theo Quyết định số 02/2011/QĐ-UBND ngày 07 tháng 01 năm 2011 của UBND tỉnh Nghệ An) Chương I CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN Điều 1. Vị trí và chức năng 1. Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh là tổ chức trực thuộc Sở Nội vụ, giúp Giám đốc Sở Nội vụ tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công tác thi đua - khen thưởng. 2. Ban Thi đua - Khen thưởng chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và hoạt động của Sở Nội vụ; đồng thời chịu sự hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương trực thuộc Bộ Nội vụ. 3. Ban Thi đua - Khen thưởng (tương đương Chi cục) có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng, có trụ sở, biên chế, kinh phí hoạt động do ngân sách nhà nước cấp theo quy định của pháp luật. Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn 1. Là cơ quan thường trực của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh. 2. Giúp Giám đốc Sở Nội vụ thực hiện các nhiệm vụ sau: a) Xây dựng trình cấp có thẩm quyền ban hành chương trình, quy hoạch, kế hoạch dài hạn, năm năm và hàng năm về lĩnh vực thi đua, khen thưởng. b) Xây dựng trình cấp có thẩm quyền ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về lĩnh vực thi đua, khen thưởng; hướng dẫn, tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chương trình, quy hoạch, kế hoạch dài hạn, năm năm và hàng năm, các đề án và dự án về lĩnh vực thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt; c) Tham mưu giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và Hội đồng thi đua - khen thưởng tỉnh tổ chức các phong trào thi đua; hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra các sở, ban, ngành, địa phương, Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị, chính trị - xã hội và các tổ chức kinh tế thực hiện các phong trào thi đua và chính sách khen thưởng của Đảng, Nhà nước trên địa bàn tỉnh; d) Chủ trì, phối hợp với Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội ở địa phương và các cơ quan thông tin đại chúng phát hiện, tuyên truyền và nhân rộng các điển hình tiên tiến; đ) Tổ chức thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ công chức làm công tác thi đua, khen thưởng ở các sở, ban, ngành, địa phương và doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh; ứng dụng khoa học công nghệ trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; c) Thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra những vấn đề liên quan đến công tác thi đua, khen thưởng và giải quyết các khiếu nại, tố cáo về lĩnh vực thi đua, khen thưởng theo quy định của pháp luật. 3. Thẩm định hồ sơ đề nghị khen thưởng của các sở, ban, ngành, địa phương, Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội và các tổ chức kinh tế ở địa phương và cơ sở, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định khen thưởng hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền quyết định khen thưởng. 4. Quản lý, lưu trữ hồ sơ khen thưởng theo quy định của pháp luật; xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu về thi đua, khen thưởng; tổng hợp, báo cáo định kỳ về thi đua, khen thưởng theo quy định. 5. Xây dựng, quản lý và sử dụng Quỹ thi đua, khen thưởng theo quy định của pháp luật; quản lý, cấp phát, thu hồi, cấp đổi hiện vật khen thưởng theo phân cấp; tham mưu tổ chức thực hiện việc trao tặng, đón nhận các hình thức khen thưởng theo quy định của pháp luật. 6. Quản lý về tổ chức, bộ máy, biên chế, tài chính, tài sản được giao; thực hiện chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức của Ban theo phân cấp của Giám đốc Sở Nội vụ và theo quy định của pháp luật. 7. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Sở Nội vụ giao hoặc cơ quan có thẩm quyền giao theo quy định của pháp luật. Chương II CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ BIÊN CHẾ Điều 3. Cơ cấu tổ chức và biên chế 1. Lãnh đạo Ban: a) Ban Thi đua - Khen thưởng có Trưởng ban và không quá 03 Phó Trưởng ban; b) Trưởng Ban Thi đua - Khen thưởng là Phó Giám đốc Sở Nội vụ và là Phó Chủ tịch thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Nội vụ và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Ban; c) Các Phó Trưởng ban giúp Trưởng ban, chịu trách nhiệm trước Trưởng ban và trước pháp luật về các nhiệm vụ được phân công; khi Trưởng ban vắng mặt, một Phó Trưởng ban được Trưởng ban ủy nhiệm điều hành các hoạt động của Ban; d) Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm Trưởng ban, Phó Trưởng ban thực hiện theo tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định và phân cấp quản lý cán bộ, công chức hiện hành. 2. Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ. - Phòng Tổng hợp - Hành chính; - Phòng Thi đua - Khen thưởng cấp tỉnh; - Phòng Thi đua - Khen thưởng cấp huyện. Phòng có Trưởng Phòng và 01 Phó Trưởng phòng. Trưởng phòng chịu trách nhiệm trước Trưởng ban và trước pháp luật về lĩnh vực công tác được phân công. Phó Trưởng phòng chịu trách nhiệm trước Trưởng phòng và trước pháp luật về lĩnh vực công tác được phân công. 3. Biên chế: Biên chế của Ban Thi đua Khen thưởng nằm trong tổng số biên chế hành chính của Sở Nội vụ được Ủy ban nhân dân tỉnh giao theo kế hoạch hàng năm và có sự điều chỉnh bổ sung cho phù hợp với yêu cầu về cơ cấu tổ chức bộ máy, chức năng, nhiệm vụ được giao.
2,087
126,529
Việc bố trí cán bộ, công chức của Ban căn cứ vào vị trí công tác, chức danh, tiêu chuẩn, cơ cấu ngạch công chức theo nhà nước quy định. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 4. Uỷ ban nhân dân tỉnh giao 1. Giám đốc Sở Nội vụ chỉ đạo Ban Thi đua Khen thưởng tổ chức thực hiện nghiêm túc các nội dung tại Quy định này. 2. Trưởng Ban Thi đua Khen thưởng tỉnh có trách nhiệm xây dựng quy chế hoạt động, quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ của các phòng chuyên môn để tổ chức thực hiện tốt nhiệm vụ được giao. Điều 5. Trong quá trình thực hiện nếu có vấn đề phát sinh, vướng mắc hoặc cần sửa đổi, bổ sung, Trưởng Ban Thi đua Khen thưởng tỉnh báo cáo về Sở Nội vụ để trình Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết./. QUYẾT ĐỊNH VỀ BAN HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA PHÒNG QUẢN LÝ ĐÔ THỊ QUẬN 6 ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN 6 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 14/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; Nghị định số 12/2010/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ ban hành về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 14/2008/NĐ-CP quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; Căn cứ Thông tư liên tịch số 20/2008/TTLT-BXD-BNV ngày 16 tháng 12 năm 2008 của Bộ Xây dựng và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện và nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp xã về các lĩnh vực quản lý nhà nước thuộc ngành xây dựng; Căn cứ Thông tư liên tịch số 12/2008/TTLT-BGTVT-BNV ngày 05 tháng 12 năm 2008 của Bộ Giao thông vận tải và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về giao thông vận tải thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện; Căn cứ Quyết định số 41/2008/QĐ-UBND ngày 20 tháng 5 năm 2008 của Ủy ban nhân dân thành phố về tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân quận - huyện; Căn cứ Quyết định số 79/2010/QĐ-UBND ngày 15 tháng 11 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Quy chế (mẫu) về tổ chức và hoạt động của Phòng Quản lý đô thị quận (huyện); Xét đề nghị của Phòng Nội vụ quận 6 tại Tờ trình số 769/TTr-NV ngày 27 tháng 12 năm 2010 và Báo cáo thẩm định số 248/TP ngày 31 tháng 12 năm 2010 của Phòng Tư pháp quận 6, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ chức và hoạt động của Phòng Quản lý đô thị quận 6. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 07 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 263/2006/QĐ-UB ngày 07 tháng 02 năm 2006 của Ủy ban nhân dân quận 6. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân quận, Trưởng Phòng Nội vụ, Trưởng Phòng Quản lý đô thị quận 6, Thủ trưởng các phòng, ban, đơn vị trực thuộc Ủy ban nhân dân quận, các Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA PHÒNG QUẢN LÝ ĐÔ THỊ QUẬN 6 (Ban hành kèm theo Quyết định số 01/2011/QĐ-UBND ngày 06 tháng 01 năm 2011 của Ủy ban nhân dân quận 6) Chương I VỊ TRÍ VÀ CHỨC NĂNG Điều 1. Vị trí và chức năng 1. Vị trí: Phòng Quản lý đô thị quận 6 là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân quận 6. Phòng Quản lý đô thị quận 6 có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý trực tiếp, toàn diện về tổ chức, biên chế và công tác của Ủy ban nhân dân quận 6, đồng thời chịu sự hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn nghiệp vụ của Sở Xây dựng, Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Sở Giao thông vận tải, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. 2. Chức năng: Phòng Quản lý đô thị quận 6 có chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân quận 6 thực hiện quản lý nhà nước về: xây dựng; kiến trúc; quy hoạch xây dựng; phát triển đô thị; nhà ở và công sở; vật liệu xây dựng; giao thông; hạ tầng kỹ thuật đô thị theo phân cấp quản lý (gồm: thông tin liên lạc, cung cấp năng lượng, cấp, thoát nước; vệ sinh môi trường đô thị; công viên, cây xanh; chiếu sáng; rác thải; bến, bãi đỗ xe đô thị); phòng chống thiên tai (lũ, lụt, bão,…). Chương II NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn Phòng Quản lý đô thị quận 6 có nhiệm vụ và quyền hạn sau đây: 1. Nhiệm vụ và quyền hạn chung thuộc các lĩnh vực quản lý nhà nước được giao: a) Trình Ủy ban nhân dân quận 6 dự thảo quyết định, chỉ thị; quy hoạch, kế hoạch dài hạn, 5 năm và hàng năm; các chương trình, đề án, dự án đầu tư xây dựng về phát triển các ngành theo chức năng, nhiệm vụ của Phòng trên địa bàn; chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước được giao. b) Tổ chức thực hiện các văn bản pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, nhiệm vụ cải cách hành chính về lĩnh vực được phân công sau khi được ban hành, phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, giáo dục, phổ biến, hướng dẫn văn bản pháp luật, cơ chế, chính sách, chuyên môn, nghiệp vụ trong lĩnh vực được phân công. c) Giúp Ủy ban nhân dân quận 6 thực hiện và chịu trách nhiệm về việc thẩm định, đăng ký, cấp và thu hồi các loại giấy phép, quyết định cấp đổi số nhà thuộc phạm vi trách nhiệm và thẩm quyền của Phòng theo quy định của pháp luật và theo phân công của Ủy ban nhân dân quận 6. d) Tổ chức triển khai, ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ; xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý nhà nước và chuyên môn nghiệp vụ của Phòng. đ) Được quyền yêu cầu các cơ quan, đơn vị thuộc quận 6 và Ủy ban nhân dân phường cung cấp số liệu có liên quan đến lĩnh vực quản lý thuộc chức năng, nhiệm vụ của Phòng; thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất liên quan đến chức năng, nhiệm vụ được giao của Phòng theo quy định của Ủy ban nhân dân quận 6 và các Sở liên quan. e) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan kiểm tra, thanh tra và đề xuất xử lý vi phạm đối với các tổ chức, cá nhân trong việc chấp hành pháp luật, thuộc các lĩnh vực được phân công trên địa bàn; giải quyết khiếu nại, tố cáo; phòng, chống tham nhũng, lãng phí trong hoạt động các lĩnh vực được phân công trên địa bàn theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân quận 6. g) Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về lĩnh vực được phân công cho cán bộ, công chức phường trên địa bàn. h) Quản lý tài chính, tài sản của Phòng theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân quận 6. i) Theo dõi, tổng hợp, báo cáo định kỳ hàng tháng, quý, 6 tháng, 1 năm và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao với Ủy ban nhân dân quận 6, Sở Xây dựng, Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Sở Giao thông vận tải, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các cơ quan có thẩm quyền khác theo quy định của pháp luật. k) Thực hiện nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân thành phố quy định, trong đó có phòng, chống thiên tai (lũ, lụt, bão,…). 2. Nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể về lĩnh vực xây dựng, quy hoạch, kiến trúc: a) Giúp và chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân quận 6 trong việc tổ chức thực hiện các nhiệm vụ về quản lý đầu tư xây dựng, quản lý chất lượng công trình xây dựng, quản lý vật liệu xây dựng theo quy định của pháp luật và phân công, phân cấp của Ủy ban nhân dân thành phố. b) Giúp Ủy ban nhân dân quận 6 thực hiện việc cấp, gia hạn, điều chỉnh, thu hồi giấy phép xây dựng công trình, giấy phép đào đường và kiểm tra việc xây dựng công trình, đào đường theo giấy phép được cấp trên địa bàn quận 6 theo sự phân công, phân cấp của Ủy ban nhân dân thành phố. c) Tổ chức thực hiện việc giao nộp và lưu trữ hồ sơ, tài liệu khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng, hồ sơ, tài liệu hoàn công công trình xây dựng thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân quận 6 theo quy định của pháp luật. d) Tổ chức lập, thẩm định, trình Ủy ban nhân dân quận 6 phê duyệt, hoặc tổ chức lập để Ủy ban nhân dân quận 6 trình cấp có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt các đồ án quy hoạch xây dựng trên địa bàn quận 6 theo quy định của pháp luật. đ) Tổ chức lập, thẩm định Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị thuộc địa giới hành chính của quận 6 để Ủy ban nhân dân quận 6 trình Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt hoặc Ủy ban nhân dân quận 6 phê duyệt theo phân cấp. e) Hướng dẫn, kiểm tra việc xây dựng các công trình theo Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; tổ chức công bố, công khai các Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị; cung cấp thông tin về quy hoạch, kiến trúc đô thị; quản lý các mốc giới, chỉ giới xây dựng, cốt xây dựng trên địa bàn quận 6 theo phân cấp. g) Hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện việc xây dựng mới, cải tạo, sửa chữa, duy tu, bảo trì, quản lý, khai thác, sử dụng các công trình hạ tầng kỹ thuật (gồm: cấp, thoát nước; vệ sinh môi trường; công viên, cây xanh; chiếu sáng; rác thải; bến, bãi đỗ xe đô thị; thông tin liên lạc; cung cấp năng lượng và các công trình khác) trên địa bàn quận 6 theo quy định của pháp luật và phân công, phân cấp của Ủy ban nhân dân thành phố, Ủy ban nhân dân quận 6. h) Giúp Ủy ban nhân dân quận 6 trong việc tổ chức thực hiện các cơ chế, chính sách về nhà ở và công sở; quản lý quỹ nhà ở và quyền quản lý sử dụng công sở trên địa bàn quận 6 theo phân cấp của Ủy ban nhân dân thành phố; tổ chức thực hiện công tác điều tra, thống kê, đánh giá định kỳ về nhà ở và công sở trên địa bàn quận 6.
2,062
126,530
i) Phối hợp với Thanh tra Xây dựng quận 6 hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ đối với các công chức Thanh tra Xây dựng phường. k) Thực hiện công tác thu thập, cập nhật số liệu hiện trạng liên quan đến việc xây dựng phát triển đô thị, về các công trình xây dựng, về cơ sở hạ tầng bao gồm mạng lưới hạ tầng kỹ thuật (giao thông đường bộ, đường thủy, đường sắt, cấp thoát nước, cấp điện, các công trình ngầm…) và hạ tầng xã hội (công trình giáo dục, y tế, văn hóa, thể dục thể thao, thương mại dịch vụ, công viên cây xanh…) trên địa bàn quận 6 và quản lý theo quy định. l) Giúp Ủy ban nhân dân quận 6 quản lý nhà nước đối với tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân và hướng dẫn hoạt động đối với các hội; tổ chức phi chính phủ hoạt động trong các lĩnh vực quản lý nhà nước thuộc ngành xây dựng trên địa bàn quận 6 theo quy định của pháp luật. 3. Nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể về lĩnh vực giao thông vận tải: a) Trình Ủy ban nhân dân quận 6 dự thảo: chương trình, giải pháp huy động, phối hợp liên ngành trong thực hiện công tác bảo đảm trật tự, an toàn giao thông trên địa bàn; các dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông trên địa bàn theo phân cấp của Ủy ban nhân dân thành phố; về phân loại đường theo quy định của pháp luật. b) Tổ chức quản lý, bảo trì, bảo đảm tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật mạng lưới công trình giao thông đường bộ, đường thủy nội địa địa phương đang khai thác do quận 6 chịu trách nhiệm quản lý. c) Quản lý hoạt động vận tải trên địa bàn theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. d) Tổ chức thực hiện các biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn và xử lý các hành vi xâm phạm công trình giao thông, lấn chiếm hành lang an toàn giao thông; phối hợp với các cơ quan có liên quan trong việc giải tỏa lấn chiếm hành lang an toàn giao thông trên địa bàn theo hướng dẫn của Sở Giao thông vận tải và chỉ đạo của Ủy ban nhân dân quận 6. đ) Tham gia Ban An toàn giao thông quận 6; phối hợp với các cơ quan có liên quan triển khai hoạt động tìm kiếm cứu nạn đường bộ, đường sắt, đường thủy nội địa, hàng hải và hàng không xảy ra trên địa bàn quận 6. 4. Thực hiện một số nhiệm vụ khác: a) Xây dựng kế hoạch trình Ủy ban nhân dân quận 6 tổ chức thực hiện công tác phòng, chống lụt, bão, thiên tai và các công trình phòng, chống lũ, lụt, bão trên địa bàn. Thực hiện nhiệm vụ thường trực của Ban Chỉ huy Phòng, chống lụt, bão; tìm kiếm cứu nạn theo quy định; đề xuất phương án, biện pháp và tham gia chỉ đạo việc phòng, chống và khắc phục hậu quả thiên tai về lũ, lụt, bão, sạt, lỡ, hạn hán… trên địa bàn. b) Phối hợp với thanh tra và các cơ quan kiểm tra, xử lý đối với các lĩnh vực quản lý nhà nước được giao trên địa bàn quận 6. c) Thực hiện các nhiệm vụ khác về các lĩnh vực quản lý nhà nước được giao theo sự phân công, phân cấp hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân quận 6 và theo quy định của pháp luật. Chương III CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ BIÊN CHẾ Điều 3. Cơ cấu tổ chức 1. Phòng Quản lý đô thị quận 6 có Trưởng phòng phụ trách và không quá 03 Phó Trưởng phòng giúp việc cho Trưởng phòng. Phòng Quản lý đô thị làm việc theo chế độ Thủ trưởng. a) Trưởng phòng là người đứng đầu cơ quan, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân quận 6, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận 6, trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Phòng, đồng thời chịu trách nhiệm trước Giám đốc các Sở liên quan đến chức năng, nhiệm vụ về thực hiện các mặt công tác chuyên môn. b) Việc bổ nhiệm Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng do Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận 6 quyết định theo tiêu chuẩn chuyên môn nghiệp vụ; việc miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng thực hiện theo quy định của pháp luật. c) Các Phó Trưởng phòng là người giúp Trưởng phòng, chịu trách nhiệm trước Trưởng phòng và trước pháp luật về nhiệm vụ được Trưởng phòng phân công; khi Trưởng phòng vắng mặt, một Phó Trưởng phòng được Trưởng phòng ủy quyền điều hành các hoạt động của Phòng. Các Phó Trưởng phòng thực hiện các công việc do Trưởng phòng phân công theo lĩnh vực và liên đới chịu trách nhiệm trước cấp trên những phần việc được phân công phụ trách. d) Tùy theo trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và năng lực của cán bộ lãnh đạo Phòng (Trưởng phòng và các Phó Trưởng phòng), trong số các lãnh đạo Phòng phải có ít nhất 01 người được phân công chuyên trách quản lý, chỉ đạo thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước ngành xây dựng và theo chuyên ngành cụ thể. 2. Cán bộ, công chức chuyên môn, nghiệp vụ làm công tác quản lý đô thị trên địa bàn quận 6 được bố trí tương xứng với nhiệm vụ được giao. 3. Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ nêu trên, đặc điểm tình hình cụ thể đơn vị, trình độ, năng lực cán bộ, Phòng Quản lý đô thị quận 6 tổ chức thành các Tổ gồm những công chức được phân công đảm nhận các chức danh công việc trên các mặt công tác: - Tổ Cấp giấy phép xây dựng; - Tổ Quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị; - Tổ Quản lý nhà ở và công sở; - Tổ Quản lý hạ tầng kỹ thuật đô thị; - Tổ Hành chính, quản trị. Tùy theo quy mô hoạt động và tính chất công việc và nhân sự cụ thể của địa phương, Ủy ban nhân dân quận 6 có thể phân công cán bộ phụ trách riêng từng lĩnh vực hoặc kiêm nhiệm các lĩnh vực trên cơ sở tinh gọn, hiệu quả và tiết kiệm. Điều 4. Biên chế Căn cứ vào khối lượng công việc và tình hình cán bộ cụ thể để xác định từng chức danh và tiêu chuẩn nghiệp vụ công chức để phân bổ biên chế cho phù hợp, đảm bảo thực hiện và hoàn thành nhiệm vụ được giao. Số lượng biên chế cụ thể làm công tác quản lý ngành của Phòng Quản lý đô thị do Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận 6 quyết định trên cơ sở chỉ tiêu biên chế hành chính được Ủy ban nhân dân thành phố giao cho quận 6 hàng năm. Chương IV CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC VÀ QUAN HỆ CÔNG TÁC Điều 5. Chế độ làm việc 1. Trưởng phòng phụ trách, điều hành tất cả các hoạt động của Phòng và phụ trách những công tác trọng tâm. Các Phó Trưởng phòng phụ trách những lĩnh vực công tác được Trưởng phòng phân công, trực tiếp giải quyết các công việc phát sinh. 2. Khi giải quyết công việc thuộc lĩnh vực mình phụ trách có liên quan đến nội dung chuyên môn của Phó Trưởng phòng khác, Phó Trưởng phòng chủ động bàn bạc thống nhất hướng giải quyết, chỉ trình Trưởng phòng quyết định các vấn đề chưa nhất trí với các Phó Trưởng phòng khác hoặc những vấn đề mới phát sinh mà chưa có chủ trương, kế hoạch và biện pháp giải quyết. 3. Trong trường hợp Trưởng phòng trực tiếp yêu cầu các cán bộ, chuyên viên giải quyết công việc thuộc phạm vi thẩm quyền của Phó Trưởng phòng, yêu cầu đó được thực hiện nhưng cán bộ phải báo cáo cho Phó Trưởng phòng trực tiếp phụ trách biết. Điều 6. Chế độ sinh hoạt hội họp 1. Hàng tuần, lãnh đạo Phòng họp giao ban một lần để đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ và phổ biến kế hoạch công tác cho tuần sau. 2. Sau khi giao ban lãnh đạo Phòng, các bộ phận họp với Phó Trưởng phòng trực tiếp phụ trách để đánh giá công việc, bàn phương hướng triển khai công tác và thống nhất lịch công tác. 3. Mỗi tháng họp toàn thể cơ quan một lần. 4. Mỗi thành viên trong từng bộ phận có lịch công tác do lãnh đạo Phòng trực tiếp phê duyệt. 5. Lịch làm việc với các tổ chức và cá nhân có liên quan phải thể hiện trong lịch công tác hàng tuần, tháng của đơn vị; nội dung làm việc được Phòng chuẩn bị chu đáo để kịp thời giải quyết có hiệu quả các yêu cầu phát sinh liên quan đến hoạt động chuyên môn của Phòng. Điều 7. Mối quan hệ công tác 1. Đối với Ủy ban nhân dân quận 6: Phòng Quản lý đô thị chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo trực tiếp và toàn diện của Ủy ban nhân dân quận 6 về toàn bộ công tác của Phòng. Trưởng phòng trực tiếp nhận chỉ đạo và nội dung công tác từ Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch phụ trách khối và phải thường xuyên báo cáo với Ủy ban nhân dân quận 6 về những mặt công tác đã được phân công; Theo định kỳ phải báo cáo với Ủy ban nhân dân quận 6 về nội dung công tác của Phòng và đề xuất các biện pháp giải quyết công tác chuyên môn trong quản lý nhà nước thuộc lĩnh vực liên quan. 2. Đối với Sở, ngành thành phố: Phòng Quản lý đô thị chịu sự hướng dẫn và kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của các Sở liên quan; báo cáo kết quả hoạt động công tác chuyên môn định kỳ và đột xuất theo yêu cầu của Giám đốc các Sở liên quan. 3. Đối với các cơ quan chuyên môn khác thuộc Ủy ban nhân dân quận 6: Thực hiện mối quan hệ hợp tác và phối hợp trên cơ sở bình đẳng, theo chức năng nhiệm vụ, dưới sự điều hành chung của Ủy ban nhân dân quận 6 nhằm đảm bảo hoàn thành kế hoạch, nhiệm vụ chính trị của quận 6. Trường hợp chủ trì phối hợp công việc, nếu chưa nhất trí với ý kiến của Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn khác, Trưởng Phòng Quản lý đô thị chủ động tập hợp các ý kiến và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận 6 xem xét, quyết định. 4. Đối với Ủy ban nhân dân phường: a) Phối hợp hỗ trợ và tạo điều kiện để Ủy ban nhân dân phường thực hiện các nội dung quản lý nhà nước liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của Phòng; b) Hướng dẫn cán bộ phường về chuyên môn, nghiệp vụ của ngành, lĩnh vực công tác do Phòng quản lý. 5. Đối với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các đơn vị sự nghiệp, các ban, ngành, đoàn thể, các tổ chức xã hội của quận 6: a) Phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quận 6 hướng dẫn Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam phường thực hiện công tác giám sát đầu tư của cộng đồng theo Quyết định số 80/2005/QĐ-TTg ngày 18 tháng 4 năm 2005 về việc ban hành quy chế giám sát đầu tư của cộng đồng. b) Khi Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quận 6, phường, các đơn vị sự nghiệp, các ban, ngành, đoàn thể, các tổ chức xã hội của quận 6 có yêu cầu, kiến nghị các vấn đề thuộc chức năng của Phòng, Trưởng phòng có trách nhiệm trình bày, giải quyết hoặc trình Ủy ban nhân dân quận 6 giải quyết các yêu cầu đó theo thẩm quyền.
2,106
126,531
Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 8. Căn cứ Quy chế này, Trưởng Phòng Quản lý đô thị quận 6 có trách nhiệm cụ thể hóa chức năng, nhiệm vụ của Phòng, quyền hạn, trách nhiệm, chức danh, tiêu chuẩn công chức và người lao động của Phòng phù hợp với đặc điểm của địa phương, nhưng không trái với nội dung Quy chế này, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận 6 quyết định để thi hành. Điều 9. Trưởng Phòng Quản lý đô thị có trách nhiệm thực hiện Quy chế tổ chức và hoạt động của Phòng Quản lý đô thị sau khi được Ủy ban nhân dân quận 6 quyết định. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh các vấn đề vượt quá thẩm quyền thì nghiên cứu đề xuất, kiến nghị với Ủy ban nhân dân quận 6 xem xét, giải quyết hoặc bổ sung và sửa đổi Quy chế cho phù hợp sau khi có sự thỏa thuận của Trưởng Phòng Nội vụ./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC TRỢ CẤP, TRỢ GIÚP CÁC ĐỐI TƯỢNG BẢO TRỢ XÃ HỘI UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐĂK NÔNG Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 3/12/2004; Căn cứ Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13/4/2007 của Chính phủ, về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội; Căn cứ Nghị định số 13/2010/NĐ-CP ngày 27/02/2010 của Chính phủ, về sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13/4/2007; Căn cứ Thông tư liên tịch số 24/2010/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 18/8/2010 của Liên Bộ: Lao động - Thương binh và Xã hội - Tài chính, hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13/4/2007 của Chính phủ, về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội và Nghị định số 13/2010/NĐ-CP ngày 27/2/2010 của Chính phủ, về sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định 67/2007/NĐ-CP ngày 13/4/2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 1247/TTr-LĐTBXH ngày 01 tháng 12 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định mức trợ cấp, trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh. Điều 2. Quyết định này thay thế Quyết định số 1429/QĐ-UBND ngày 30/10/2007 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Đăk Nông, quy định mức trợ cấp, trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội. Mức trợ cấp, trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội trước ngày Quyết định này có hiệu lực được áp dụng theo quy định tại Nghị định số 13/2010/NĐ-CP ngày 27/02/2010 của Chính phủ, về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13/4/2007 của Chính phủ, về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội; Thông tư liên tịch số 24/2010/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 18/8/2010 của Liên Bộ: Lao động - Thương binh và Xã hội - Tài chính, hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định 67/2007/NĐ-CP và Nghị định số 13/2010/NĐ-CP . Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Lao động - Thương binh và Xã hội, Tài chính; Thủ trưởng các sở, ban ngành, đoàn thể liên quan và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã căn cứ Quyết định này thi hành. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH MỨC TRỢ CẤP, TRỢ GIÚP CÁC ĐỐI TƯỢNG BẢO TRỢ XÃ HỘI (Ban hành kèm theo Quyết định số 02/2011/QĐ-UBND ngày 06/1/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đăk Nông) Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định về mức trợ cấp, trợ giúp thường xuyên, đột xuất cho các đối tượng bảo trợ xã hội như sau: I. Trợ cấp thường xuyên. Quy định mức chuẩn để xác định mức trợ cấp xã hội thường xuyên hàng tháng là 180.000 đồng (hệ số 1); khi Nhà nước thay đổi mức chuẩn trợ cấp xã hội thì thực hiện điều chỉnh theo quy định. 1. Mức trợ cấp xã hội hàng tháng cho các đối tượng bảo trợ xã hội được quy định cụ thể như sau: a. Mức trợ cấp xã hội hàng tháng cho các đối tượng bảo trợ xã hội tại cộng đồng do xã, phường, thị trấn quản lý: Đơn vị tính: nghìn đồng <jsontable name="bang_2"> </jsontable> b. Mức trợ cấp xã hội hàng tháng cho các đối tượng bảo trợ xã hội sống trong các nhà xã hội tại cộng đồng do xã, phường, thị trấn quản lý: Đơn vị tính: nghìn đồng <jsontable name="bang_3"> </jsontable> c. Mức trợ cấp nuôi dưỡng hàng tháng thấp nhất cho các đối tượng bảo trợ xã hội sống trong các cơ sở bảo trợ xã hội: Đơn vị tính: nghìn đồng <jsontable name="bang_4"> </jsontable> d. Trường hợp đối tượng thuộc diện hưởng các mức trợ cấp khác nhau theo quy định tại điểm a, điểm b và điểm c của mục 1 phần I thì chỉ được hưởng một mức trợ cấp cao nhất. Đối với các nhóm đối tượng sau vẫn được hưởng đồng thời 2 hoặc nhiều loại trợ cấp: - Người đơn thân quy định tại khoản 9 điều 4 Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13/4/2007 là người tàn tật hoặc người tâm thần đang hưởng trợ cấp theo quy định tại khoản 4 (Người tàn tật nặng không có khả năng lao động, hoặc không có khả năng tự phục vụ), khoản 5 (Người mắc bệnh tâm thần thuộc các loại tâm thần phân liệt, rối loạn tâm thần đã được cơ quan y tế chuyên khoa tâm thần chữa trị nhiều lần nhưng chưa thuyên giảm và có kết luận mãn tính, sống độc thân không nơi nương tựa) Điều 4 Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13/4/2007 được sửa đổi theo khoản 1, khoản 2 Điều 1 Nghị định số 13/2010/NĐ-CP ngày 27/02/2010 của Chính phủ vẫn được hưởng chế độ trợ cấp theo quy định tại khoản 9, Điều 4 Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ; - Đối tượng quy định tại khoản 2 (Người cao tuổi cô đơn; người cao tuổi còn vợ hoặc chồng nhưng già yếu, không có con, cháu, người thân thích để nương tựa), khoản 3 (Người từ 85 tuổi trở lên không có lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội) và khoản 6 (Người nhiễm HIV/AIDS không còn khả năng lao động) Điều 4 Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngoài các mức trợ cấp được hưởng theo các khoản quy định trên vẫn được hưởng chế độ trợ cấp theo quy định đối với người đơn thân quy định tại khoản 9 Điều 4 Nghị định số 67/2007/NĐ-CP . - Người từ 85 tuổi trở lên đang hưởng trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công với cách mạng mà không có lương hưu hoặc trợ cấp Bảo hiểm xã hội vẫn được hưởng trợ cấp xã hội theo quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13/4/2007 của Chính phủ. 2. Các khoản trợ cấp khác: Các đối tượng trẻ em mồ côi cả cha và mẹ; trẻ em bị bỏ rơi không có nguồn nuôi dưỡng; trẻ em mồ côi, trẻ em bị bỏ rơi được gia đình, cá nhân nhận nuôi dưỡng; người già cô đơn; người từ 85 tuổi trở lên không có lương hưu hoặc trợ cấp Bảo hiểm xã hội; người tàn tật nặng không có khả năng lao động, không có khả năng tự phục; người tàn tật nặng không có khả năng tự phục vụ của hộ gia đình có từ 02 người trở lên; người mắc bệnh tâm thần mãn tính; người nhiễm HIV/AIDS không còn khả năng lao động; trẻ em là con của người đơn thân còn được hưởng thêm các khoản trợ giúp sau: a. Khi chết được hỗ trợ kinh phí mai táng với mức 3.000.000 đồng/người; b. Đối tượng đang được nuôi dưỡng ở Trung tâm Bảo trợ xã hội thuộc Nhà nước quản lý còn được: - Trợ cấp mua sắm tư trang, vật dụng phục vụ cho sinh hoạt đời sống thường ngày; vệ sinh cá nhân hàng tháng đối với đối tượng nữ trong độ tuổi sinh đẻ theo quy định hiện hành; - Trợ cấp mua thuốc chữa bệnh thông thường, riêng người nhiễm HIV/AIDS được hỗ trợ điều trị nhiễm trùng cơ hội mức 250.000 đồng/người/năm. II. Trợ giúp cứu trợ đột xuất. Gia đình, cá nhân bị thiệt hại về người, tài sản do thiên tai hoặc lý do bất khả kháng hoặc tham gia cứu hộ người, tài sản của Nhà nước và nhân dân được trợ giúp cứu trợ đột xuất như sau: 1. Đối với gia đình: a) Có người chết, mất tích: 4.500.000 đồng/người; b) Có người bị thương nặng phải vào viện: 1.500.000 đồng/người; c) Có nhà bị đổ, sập, trôi, cháy, hỏng nặng; hộ gia đình phải di dời khẩn cấp do nguy cơ sạt lở đất, lũ quét: 6.000.000 đồng/hộ; d) Hộ gia đình quy định tại khoản c điểm 1 mục II sống ở vùng khó khăn thuộc danh mục các đơn vị hành chính thuộc vùng khó khăn do Thủ tướng Chính phủ quy định, mức hỗ trợ: 7.000.000 đồng/hộ. 2. Đối với cá nhân: a) Trợ giúp cứu đói: 15kg gạo/người/tháng; trong thời gian từ 1 đến 3 tháng; b) Người gặp rủi ro ngoài vùng cư trú bị thương nặng, gia đình không biết để chăm sóc: 1.500.000 đồng/người. c) Người lang thang xin ăn trong thời gian tập trung chờ đưa về nơi cư trú, được hỗ trợ 15.000 đồng/người/ngày nhưng không quá 30 ngày. Trường hợp đặc biệt cần phải kéo dài thì thời gian được hưởng trợ cấp không quá 90 ngày và mức trợ cấp bằng mức trợ cấp nuôi dưỡng hàng tháng tại cơ sở bảo trợ xã hội. d) Đối với người gặp rủi ro ngoài vùng cư trú bị chết, gia đình không biết để mai táng, Uỷ ban nhân dân cấp xã, bệnh viện, cơ quan, đơn vị, cá nhân tổ chức mai táng thì cơ quan, đơn vị, cá nhân đứng ra mai táng được hỗ trợ kinh phí mai táng thấp nhất bằng: 3.000.000 đồng/người. 3. Hộ gia đình có người là lao động chính bị chết, mất tích; hộ gia đình bị mất phương tiện sản xuất; hộ gia đình có nhà bị đổ, sập, trôi, cháy, hỏng nặng rơi vào cảnh nghèo đói thì tùy theo từng trường hợp cụ thể, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp xem xét quyết định hỗ trợ cho phù hợp nhưng không được thấp hơn các mức quy định trên. III. Kinh phí thực hiện. Kinh phí thực hiện chính sách bảo trợ xã hội; nội dung chi và mức chi cho công tác quản lý được thực hiện theo quy định tại Thông tư liên tịch số 24/2010/TTLT- BLĐTBXH-BTC ngày 18/8/2010 của Liên Bộ: Lao động - Thương binh và Xã hội - Tài chính, hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13/4/2007 của Chính phủ, về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội và Nghị định số 13/2010/NĐ-CP ngày 27/2/2010 của Chính phủ, về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2007/NĐ-CP . IV. Tổ chức thực hiện. 1. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội:
2,052
126,532
Là cơ quan quản lý Nhà nước về công tác bảo trợ xã hội, chủ trì triển khai thực hiện một số nội dung sau: a. Lập dự toán và dự kiến phân bổ kinh phí đảm bảo xã hội cho cấp huyện và các đơn vị trên địa bàn, báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh để trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định. Trường hợp địa phương không đủ kinh phí cứu trợ đột xuất, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì phối hợp với Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổng hợp trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh để báo cáo Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính tổng hợp trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định hỗ trợ từ nguồn ngân sách Trung ương theo quy định tại điểm c, khoản 1 Điều 19 Nghị định số 67/2007/NĐ-CP . b. Chủ trì, phối hợp với các sở, ban ngành liên quan nghiên cứu xây dựng quy định mức trợ cấp, trợ giúp cho các đối tượng bảo trợ xã hội trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định. c. Thực hiện điều chỉnh, chi trả chế độ trợ cấp cho các đối tượng đang nuôi dưỡng tại các Trung tâm Bảo trợ xã hội. d. Phối hợp với các sở, ban ngành liên quan tổ chức kiểm tra tình hình thực hiện chính sách trợ giúp xã hội ở địa phương. e. Tổng hợp báo cáo tình hình thực hiện và quản lý đối tượng bảo trợ xã hội theo quy định. f. Phối hợp với Sở Tài chính xây dựng kế hoạch kinh phí hàng năm trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. 2. Sở Tài chính: Tham mưu cho Uỷ ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí điều chỉnh tăng thêm năm 2010 cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, các huyện, thị xã; và hàng năm có trách nhiệm phối hợp với các Sở, Ban ngành bố trí kinh phí thực hiện công tác trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội. 3. Sở Giáo dục và Đào tạo: Hướng dẫn việc miễn giảm học phí hoặc các chế độ ưu đãi về giáo dục cho học sinh thuộc diện bảo trợ xã hội theo quy định. 4. Sở Y tế: Tổ chức thực hiện tốt việc khám chữa bệnh cho các đối tượng bảo trợ xã hội theo quy định. 5. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và các Sở, ngành có liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã xác định mức độ thiệt hại, tình hình thiếu đói do thiên tai ở địa phương, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh phương án thực hiện cứu trợ kịp thời, đảm bảo khắc phục có hiệu quả tình hình thiệt hại. 6. Báo Đăk Nông, Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh: Thông tin, tuyên truyền, vận động nhân dân thực hiện chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội. 7. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức đoàn thể cấp tỉnh: Phối hợp tuyên truyền, vận động quyên góp, giúp đỡ các đối tượng bảo trợ xã hội. 8. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã: a. Hướng dẫn Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn tổ chức thực hiện rà soát, phân loại tổng hợp đối tượng bảo trợ xã hội áp dụng và thực hiện điều chỉnh, ban hành quyết định cho hưởng trợ cấp. Bố trí nguồn kinh phí đảm bảo để các xã, phường, thị trấn chi trả trợ cấp cho đối tượng bảo trợ xã hội. b. Định kỳ 6 tháng, hàng năm báo cáo kết quả thực hiện chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội; vào tháng 7 hàng năm lập dự toán kinh phí của năm tiếp theo gửi Sở Tài chính và Sở Lao động - Thương binh và Xã hội để trình cấp có thẩm quyền phê duyệt nguồn kinh phí theo Luật Ngân sách hiện hành. QUY ĐỊNH VIỆC HỖ TRỢ KINH PHÍ TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CHO HỘI CÓ HOẠT ĐỘNG GẮN VỚI NHIỆM VỤ CỦA NHÀ NƯỚC GIAO; VIỆC QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN, TÀI CHÍNH CỦA HỘI; QUẢN LÝ VIỆC TIẾP NHẬN, SỬ DỤNG CÁC NGUỒN TÀI TRỢ CỦA CÁ NHÂN, TỔ CHỨC NƯỚC NGOÀI CHO HỘI. Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 23/6/2003 của Chính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật ngân sách Nhà nước; Căn cứ Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21/4/2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội; Bộ Tài chính quy định việc hỗ trợ kinh phí từ ngân sách nhà nước cho các hoạt động gắn với nhiệm vụ của Nhà nước giao; việc quản lý, sử dụng tài sản, tài chính; quản lý việc tiếp nhận, sử dụng các nguồn tài trợ của cá nhân, tổ chức nước ngoài cho các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp (sau đây gọi tắt là các Hội) như sau: Điều 1. Những quy định chung 1. Kinh phí bảo đảm hoạt động của các Hội do các Hội tự bảo đảm theo quy định của Điều lệ hội và quy định của pháp luật. 2. Nhà nước chỉ thực hiện hỗ trợ kinh phí đối với những hoạt động của hội gắn với nhiệm vụ của Nhà nước giao theo quy định tại khoản 12, Điều 23 Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21/4/2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội. 3. Đối với những chương trình, dự án, nhiệm vụ đã được Thủ tướng Chính phủ giao cho các Hội thực hiện theo các quyết định riêng thì thực hiện theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ. 4. Đối với hội phí của hội viên, các nguồn tài trợ của cá nhân, tổ chức trong nước và nước ngoài; các nguồn thu hợp pháp khác của hội được quản lý và sử dụng theo quy định tại Điều lệ hội. 5. Việc quản lý, sử dụng tài sản tại các Hội: a) Đối với tài sản nhà nước tại các Hội, việc quản lý, sử dụng được thực hiện theo quy định tại Điều 36 và Điều 37 Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước và Điều 2 Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03/6/2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước. b) Đối với tài sản của các Hội thực hiện việc quản lý, sử dụng theo quy định của pháp luật về dân sự, pháp luật có liên quan và Điều lệ của các Hội. 6. Về quản lý, sử dụng các nguồn tài trợ, viện trợ: a) Đối với nguồn viện trợ không hoàn lại của nước ngoài thuộc nguồn thu ngân sách nhà nước được thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý tài chính nhà nước đối với viện trợ không hoàn lại của nước ngoài thuộc nguồn thu ngân sách nhà nước. b) Đối với các nguồn tài trợ, viện trợ không thuộc ngân sách nhà nước, việc quản lý và sử dụng theo Điều lệ hội. Điều 2. Nội dung và nguyên tắc hỗ trợ kinh phí đối với những hoạt động gắn với nhiệm vụ của Nhà nước giao 1. Ngân sách Nhà nước hỗ trợ toàn bộ hoặc một phần kinh phí đối với các hoạt động được Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng các Bộ, Thủ trưởng các cơ quan Trung ương giao (đối với các H ội hoạt động trong phạm vi cả nước, liên tỉnh), Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các cấp giao (đối với các Hội ở địa phương). 2. Nguồn kinh phí thực hiện hỗ trợ được quy định như sau: a) Đối với các nhiệm vụ Nhà nước do Thủ tướng Chính phủ giao hoặc do các Bộ, ngành, cơ quan Trung ương uỷ thác cho các Hội thực hiện do ngân sách Trung ương đảm bảo. b) Đối với các nhiệm vụ Nhà nước do Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp giao hoặc do các cơ quan ở địa phương uỷ thác cho các Hội thực hiện do ngân sách địa phương đảm bảo theo phân cấp ngân sách hiện hành. 3. Các Hội chủ động nghiên cứu chủ trương, đường lối, chiến lược và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của đất nước; chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển của các Bộ, cơ quan Trung ương và các địa phương; từ đó đề xuất và trình cấp có thẩm quyền việc tham gia thực hiện các chương trình, dự án, đề tài nghiên cứu, cung cấp dịch vụ công… phù hợp với quy mô, tính chất, phạm vi hoạt động của Hội và năng lực của hội viên. 4. Các Bộ, cơ quan Trung ương và các địa phương chủ động tạo điều kiện, giao nhiệm vụ cho các Hội thực hiện các nhiệm vụ phù hợp với tình hình thực tế của Bộ, cơ quan và địa phương mình; phù hợp với ngành, lĩnh vực hoạt động của Hội trong phạm vi quyền hạn và khả năng ngân sách của mình. 5. Các Bộ, cơ quan quản lý nhà nước ở Trung ương và cơ quan chuyên môn ở địa phương hướng dẫn, tạo điều kiện, xem xét các đề xuất thực hiện nhiệm vụ của Hội để có ý kiến (hoặc trình cấp có thẩm quyền) đồng ý bằng văn bản việc giao cho các Hội tham gia thực hiện toàn bộ hoặc một phần các nhiệm vụ của Nhà nước theo quy định của pháp luật hiện hành. Điều 3. Quy trình thực hiện hỗ trợ kinh phí từ ngân sách Nhà nước 1. Trên cơ sở xác định nhiệm vụ phù hợp với nhiệm vụ của Nhà nước và khả năng thực hiện, Hội đề xuất việc tham gia thực hiện các chương trình, dự án, đề tài nghiên cứu khoa học, cung cấp dịch vụ công… dưới hình thức đề án (hoặc kế hoạch triển khai), gửi về Bộ quản lý ngành, lĩnh vực (đối với các Hội hoạt động trong phạm vi cả nước, liên tỉnh), các Sở chuyên ngành (đối với các Hội ở địa phương) để được thẩm định về mặt nội dung, bảo đảm phù hợp với định hướng phát triển ngành, lĩnh vực đã được phê duyệt. 2. Sau khi có ý kiến thẩm định về nội dung thực hiện của các cơ quan quản lý chuyên ngành, Hội gửi hồ sơ đề xuất được nhận nhiệm vụ về các cơ quan sau để được xem xét, giao nhiệm vụ (kèm theo ý kiến thẩm định của cơ quan quản lý chuyên ngành): a) Gửi về Văn phòng Chính phủ để Văn phòng Chính phủ báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định đối với các nhiệm vụ do Thủ tướng Chính phủ giao. b) Gửi về Văn phòng Uỷ ban nhân dân các cấp để được xem xét, giao nhiệm vụ đối với các nhiệm vụ do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các cấp giao. c) Gửi về Bộ, cơ quan Trung ương, các cơ quan nhà nước ở địa phương để được xem xét, giao nhiệm vụ đối với các nhiệm vụ do Bộ trưởng các Bộ, Thủ trưởng cơ quan Trung ương, thủ trưởng các cơ quan nhà nước ở địa phương ủy thác thực hiện. 3. Trên cơ sở ý kiến đồng ý giao nhiệm vụ của cơ quan có thẩm quyền nêu tại khoản 2 trên đây; Hội hoàn chỉnh đề án (hoặc kế hoạch triển khai); đồng thời xây dựng dự toán kinh phí để thực hiện. Dự toán kinh phí thực hiện đề án (hoặc kế hoạch triển khai) phải căn cứ vào chế độ chi tiêu tài chính hiện hành, có chi tiết tính toán cụ thể; trong đó xác định phần kinh phí do Hội tự bảo đảm, phần huy động từ các nguồn khác và phần kinh phí đề nghị ngân sách Nhà nước hỗ trợ.
2,126
126,533
Toàn bộ hồ sơ (gồm có đề án, văn bản thẩm định nội dung, văn bản giao nhiệm vụ hoặc uỷ thác thực hiện của cơ quan có thẩm quyền, dự toán kinh phí thực hiện), gửi về cơ quan tài chính để thẩm định giao dự toán kinh phí (hoặc trình cấp có thẩm quyền quyết định giao dự toán kinh phí) để Hội tổ chức thực hiện, cụ thể như sau: a) Gửi về Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư để thẩm định đối với những nhiệm vụ do Thủ tướng Chính phủ giao. b) Gửi về cơ quan tài chính cùng cấp để thẩm định đối với những nhiệm vụ do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các cấp giao. c) Gửi về Bộ, cơ quan Trung ương, cơ quan nhà nước ở địa phương trực tiếp giao nhiệm vụ để Hội thực hiện đối với các nhiệm vụ do Bộ trưởng các Bộ, thủ trưởng các cơ quan Trung ương, thủ trưởng các cơ quan nhà nước ở địa phương uỷ thác thực hiện. 4. Đối với việc thực hiện các chương trình, dự án kéo dài nhiều năm theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền thì từ năm thứ 2 trở đi, các Hội xây dựng dự toán kinh phí cần thiết được hỗ trợ từ ngân sách Nhà nước để thực hiện nhiệm vụ, gửi cơ quan quản lý lĩnh vực cùng cấp để tham gia ý kiến trước khi gửi về cơ quan tài chính cùng cấp để thẩm định, tổng hợp chung trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. 5. Đối với các nhiệm vụ được cơ quan có thẩm quyền chủ động giao hoặc uỷ thác cho Hội thực hiện: quy trình, thủ tục để được xem xét, hỗ trợ kinh phí, các Hội thực hiện theo yêu cầu của cơ quan giao nhiệm vụ, phù hợp với quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành. Điều 4. Quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí nhận hỗ trợ từ ngân sách Nhà nước 1. Căn cứ quyết định giao dự toán kinh phí thực hiện các nhiệm vụ Nhà nước do Thủ tướng Chính phủ hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp giao cho các Hội thực hiện, tuỳ theo điều kiện cụ thể, cơ quan tài chính thực hiện cấp bằng lệnh chi tiền hoặc giao dự toán cho các Hội thực hiện rút dự toán tại Kho bạc Nhà nước để triển khai nhiệm vụ theo quy định hiện hành. Dự toán kinh phí thực hiện các nhiệm vụ Nhà nước do các cơ quan uỷ thác giao cho các Hội thực hiện: Các cơ quan uỷ thác có trách nhiệm phân bổ trong dự toán ngân sách hàng năm được cấp có thẩm quyền giao và ký hợp đồng trách nhiệm với các Hội nhận uỷ thác để các Hội có kinh phí thực hiện. 2. Việc sử dụng kinh phí được hỗ trợ từ ngân sách Nhà nước đối với các hoạt động có gắn với nhiệm vụ của Nhà nước thực hiện theo tiêu chuẩn, định mức, chế độ chi tiêu và quản lý tài chính hiện hành. 3. Khi kết thúc các hoạt động, hoàn thành nhiệm vụ được giao hoặc được uỷ thác thực hiện, các Hội lập báo cáo tổng hợp tình hình chi tiêu kinh phí đã được Nhà nước hỗ trợ tới cơ quan đã giao nhiệm vụ cho Hội, đồng gửi cơ quan tài chính và cơ quan quản lý Nhà nước chuyên ngành cùng cấp để theo dõi và quản lý. 4. Việc quyết toán kinh phí được hỗ trợ: a) Đối với phần kinh phí thực hiện nhiệm vụ Nhà nước do Thủ tướng Chính phủ hoặc Chủ tịch uỷ ban nhân dân các cấp giao cho các Hội thực hiện: Các Hội trực tiếp quyết toán với cơ quan tài chính cùng cấp theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và văn bản hướng dẫn Luật. b) Đối với phần kinh phí thực hiện các nhiệm vụ Nhà nước do các cơ quan uỷ thác cho các Hội thực hiện: Cơ quan uỷ thác xét duyệt quyết toán kinh phí trên cơ sở nghiệm thu, thanh lý hợp đồng trách nhiệm đã ký kết (chứng từ gốc do các Hội lưu giữ theo quy định của Luật kế toán), cuối năm tổng hợp chung trong quyết toán ngân sách hàng năm của cơ quan uỷ thác. c) Cuối năm các Hội tổng hợp chung quyết toán kinh phí thực hiện các nhiệm vụ Nhà nước giao vào quyết toán thu, chi của Hội theo quy định. Điều 5. Điều khoản thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký và thay thế Thông tư số 123/2003/TT-BTC ngày 16/12/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc hỗ trợ kinh phí từ ngân sách Nhà nước cho các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp đối với những hoạt động gắn với nhiệm vụ của Nhà nước giao. 2. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị phản ánh về Bộ Tài chính để nghiên cứu, sửa đổi cho phù hợp./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ NGOẠI VỤ TỈNH AN GIANG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Quyết định số 30/QĐ-TTg ngày 10 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Đơn giản hóa các thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007-2010; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Ngoại vụ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Bãi bỏ thủ tục xác nhận đơn xin đổi giấy phép lái xe cơ giới đường bộ (đối với người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài). Điều 2. Ban hành thủ tục xin phép tiếp khách nước ngoài 1. Thẩm quyền quyết định thủ tục hành chính: a) Sở Ngoại vụ xem xét cấp phép các đoàn viên chức của 2 tỉnh Tà Keo và Kandal thuộc Vương quốc Campuchia đến tham quan, học tập, trao đổi kinh nghiệm trên địa bàn tỉnh. b) Các Sở, Ban ngành, tổ chức, đoàn thể, doanh nghiệp Nhà nước, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh được chủ động quyết định việc tiếp hoặc không tiếp và làm việc với cá nhân, tổ chức nước ngoài đến làm việc tại tỉnh. c) Sở Ngoại vụ xem xét và có văn bản xin ý kiến Chủ tịch UBND tỉnh trong các trường hợp sau: - Cá nhân, tổ chức nước ngoài lần đầu tiên chủ động xin đến thăm và làm việc. - Các cá nhân, tổ chức nước ngoài đến làm việc liên quan đến các vấn đề như: tôn giáo, dân tộc, biên giới lãnh thổ, thẩm định hồ sơ lãnh sự, giải quyết các sự cố có liên quan đến yếu tố nước ngoài. 2. Trình tự thực hiện: a) Tổ chức xin phép tiếp khách nước ngoài nộp hồ sơ cho Sở Ngoại vụ. b) Sở Ngoại vụ phối hợp lấy ý kiến cơ quan chuyên môn trước khi trình Ủy ban nhân dân tỉnh xin ý kiến. c) Sở Ngoại vụ trả kết quả cho tổ chức xin phép tiếp khách nước ngoài sau thời gian 07 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ. 3. Hồ sơ: Tổ chức xin phép tiếp khách nước ngoài nộp 01 (một) bộ hồ sơ gồm các giấy tờ sau: a) Công văn xin phép tiếp khách nước ngoài. b) Danh sách khách đến làm việc (họ tên, quốc tịch thành phần khách đến làm việc). c) Chương trình hoạt động của đoàn khách (nội dung, thời gian và địa điểm làm việc). 4. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: a) Sở Ngoại vụ trực tiếp thực hiện thủ tục tại điểm a, c khoản 1 Điều này. b) Sở, Ban ngành, tổ chức, đoàn thể, doanh nghiệp Nhà nước, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh trực tiếp thực hiện thủ tục tại điểm b khoản 1 Điều này. 5. Thủ trưởng các sở, ngành, tổ chức, đoàn thể, doanh nghiệp Nhà nước, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh có trách nhiệm tiếp khách nước ngoài theo đúng quy định của pháp luật hiện hành về hoạt động, cư trú của nước ngoài tại Việt Nam và có trách nhiệm báo cáo kết quả làm việc cho Ủy ban nhân dân tỉnh thông qua Sở Ngoại vụ sau khi tiếp khách 5 ngày và định kỳ 3 tháng (theo mẫu Phụ lục 3). Điều 3. Ban hành thủ tục xin phép xuất cảnh 1. Thẩm quyền ký quyết định cho phép xuất cảnh a) Giám đốc Sở Ngoại vụ xem xét cho phép xuất cảnh đối với cán bộ, công chức, nhân viên trong cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp Nhà nước (kể cả những người làm công theo chế độ hợp đồng dài hạn từ 01 năm trở lên) thuộc thẩm quyền quản lý của tỉnh từ cấp Trưởng phòng trở xuống hoặc tương đương ra nước ngoài về việc công hoặc việc riêng không sử dụng ngân sách địa phương. b) Người được ủy quyền tại điểm a khoản 1 Điều 3 được ủy quyền cho Phó Giám đốc phụ trách ký quyết định cho phép xuất cảnh trong trường hợp đi vắng quá thời gian quy định giải quyết thủ tục hành chính cho cá nhân, tổ chức. c) Con dấu được sử dụng trong các quyết định cử hoặc cho phép cán bộ, công chức, viên chức thuộc ủy quyền cho phép xem xét, quyết định ra nước ngoài là con dấu của Sở Ngoại vụ. 2. Trình tự thực hiện: a) Cán bộ, công chức, nhân viên trong cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp Nhà nước (kể cả những người làm công theo chế độ hợp đồng dài hạn từ 01 năm trở lên) xin phép xuất cảnh gửi hồ sơ cho Sở Ngoại vụ. b) Sở Ngoại vụ xem xét cho phép xuất cảnh theo quy định tại khoản 1 Điều 3 hoặc trình Ủy ban nhân dân tỉnh đối với các trường hợp khác. c) Sở Ngoại vụ trả kết quả cho đơn vị đề nghị sau thời gian 04 (bốn) ngày làm việc sau khi tiếp nhận hồ sơ. 3. Hồ sơ: Khi thực hiện thủ tục hành chính này cá nhân, tổ chức nộp 01 (bộ) hồ sơ gồm các loại giấy tờ sau: a) Văn bản xin phép xuất cảnh của cơ quan quản lý trực tiếp (Họ và tên; Nước đến; Thời gian ở nước ngoài; Chi phí chuyến đi do ai chịu trách nhiệm); b) Thư mời của phía mời (nếu có). c) Trường hợp làm hộ chiếu công vụ, văn bản xin phép cần ghi rõ Mã ngạch, Hệ số lương, Bậc, Phụ cấp chức vụ của người có nhu cầu xin cấp hộ chiếu công vụ. Điều 4. Ban hành thủ tục xét cho phép sử dụng thẻ đi lại của doanh nhân APEC (ABTC) 1. Thẩm quyền quyết định cho phép sử dụng thẻ ABTC a) Sở Ngoại vụ xem xét và trình UBND tỉnh cho phép sử dụng thẻ ABTC đối với doanh nhân Việt Nam làm việc tại doanh nghiệp do UBND tỉnh ra quyết định thành lập hoặc trực tiếp quản lý (sau đây gọi chung là doanh nghiệp) được quy định tại điểm b, c khoản 1; khoản 2 Điều 3 của Quy chế cấp và quản lý thẻ đi lại của doanh nhân APEC ban hành kèm theo Quyết định số 45/2006/QĐ-TTg ngày 28/02/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế cấp và quản lý thẻ đi lại cho doanh nhân APEC (ABTC).
2,111
126,534
b) Đối với những trường hợp không thuộc diện quy định tại khoản 1 điều này được thực hiện theo Quyết định số 45/2006/QĐ-TTg . 2. Trình tự thực hiện: a) Doanh nhân xin phép sử dụng thẻ ABTC nộp hồ sơ cho Sở Ngoại vụ. b) Trong thời gian 07 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Ngoại vụ có trách nhiệm thẩm tra các nội dung có liên quan đến đề nghị sử dụng thẻ ABTC của doanh nhân, công chức, viên chức và trình xin ý kiến của Chủ tịch UBND tỉnh. c) Trong trường hợp cần thiết, Sở Ngoại vụ có văn bản yêu cầu Công an tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Công Thương, Cục thuế An Giang và Bảo hiểm xã hội tỉnh An Giang xác minh tính xác thực của các thông tin có liên quan mà doanh nhân, công chức, viên chức đã nêu trong văn bản đề nghị. Trong thời hạn 04 (bốn) ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị, các đơn vị được yêu cầu xác minh có văn bản trả lời cho Sở Ngoại vụ, nếu quá thời hạn này mà chưa có ý kiến thì được xem là thống nhất ý kiến và chịu trách nhiệm với các thông tin mà doanh nhân, công chức, viên chức nêu trong văn bản đề nghị. d) Sở Ngoại vụ trả kết quả cho doanh nhân đề nghị xem xét cho phép sử dụng thẻ ABTC trong thời hạn 20 (hai mươi) ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ. 3. Hồ sơ: Doanh nhân xin phép sử dụng thẻ ABTC nộp 02 (hai) bộ hồ sơ tại Sở Ngoại vụ, gồm các loại giấy tờ sau: a) Văn bản đề nghị cho phép sử dụng thẻ ABTC của doanh nghiệp (theo mẫu phụ lục 01 kèm theo quyết định này); b) Tờ khai đề nghị cấp thẻ (theo mẫu do Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Bộ Công an ban hành) có xác nhận của Thủ trưởng doanh nghiệp hoặc cơ quan quản lý trực tiếp doanh nhân. c) Bản sao có chứng thực các loại giấy tờ sau: - Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép thành lập và hoạt động hoặc giấy chứng nhận đầu tư; - Các hợp đồng kinh tế, thương mại, các dự án đầu tư, các hợp đồng dịch vụ (nếu có) thể hiện doanh nghiệp có các hoạt động hợp tác kinh doanh, thương mại, đầu tư, dịch vụ với các đối tác trong các nền kinh tế thành viên tham gia chương trình thẻ ABTC; - Hộ chiếu doanh nhân; - Sổ bảo hiểm xã hội của doanh nhân; - Văn bản xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp. d) Trong trường hợp các loại giấy tờ theo quy định tại khoản c điều này không có chứng thực thì cá nhân, tổ chức mang theo bản chính xuất trình cho cán bộ nhận hồ sơ để đối chiếu. 4 . Điều kiện xét cho phép sử dụng thẻ ABTC: a) Doanh nhân thuộc các trường hợp sau đây được Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, cho phép sử dụng thẻ ABTC: - Mang hộ chiếu còn có giá trị do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp; - Không thuộc trường hợp chưa được cấp thẻ ABTC theo quy định; - Không vi phạm pháp luật; - Đang làm việc tại doanh nghiệp có đủ các tiêu chí quy định tại tại điểm b, điểm c khoản 1; khoản 2 Điều 3 của Quy chế cấp và quản lý thẻ đi lại của doanh nhân APEC ban hành kèm theo Quyết định số 45/2006/QĐ-TTg thì được Chủ tịch UBND tỉnh xét cho phép sử dụng thẻ ABTC. b) Có nhu cầu đi lại thường xuyên, ngắn hạn để thực hiện các hoạt động hợp tác kinh doanh, thương mại, đầu tư, dịch vụ với các nước hoặc vùng lãnh thổ thành viên tham gia chương trình thẻ ABTC; c) Có năng lực sản xuất kinh doanh, khả năng hợp tác với đối tác của các nước hoặc vùng lãnh thổ thành viên tham gia chương trình thẻ ABTC hoặc thực hiện hạn ngạch xuất nhập khẩu của doanh nghiệp với đối tác của các nước hoặc vùng lãnh thổ thành viên tham gia chương trình thẻ ABTC; d) Không nợ thuế đến thời điểm đề nghị xét cho phép sử dụng thẻ ABTC và không bị xử lý về hành vi trốn thuế (tính từ hai năm gần nhất kể từ thời điểm đề nghị cho phép sử dụng thẻ ABTC). Điều 5. Ban hành kèm theo Quyết định này các mẫu đơn, mẫu tờ khai thực hiện các thủ tục hành chính trong lĩnh vực lễ tân nhà nước. 1. Đơn xin phép sử dụng thẻ ABTC (phụ lục 1); 2. Tờ khai Đề nghị cấp thẻ - Application for ABTC (phụ lục 2); 3. Báo cáo tiếp khách nước ngoài (phụ lục 3). Điều 6. Thực hiện công tác truyền thông. 1. Sở Ngoại vụ điền biểu mẫu thống kê thủ tục hành chính (biểu mẫu 01) đối với các thủ tục đã đơn giản hóa theo các điều khoản nêu trên. 2. Tổ công tác Đề án 30 tỉnh trình Chủ tịch UBND tỉnh công bố lại bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Ngoại vụ. Điều 7. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và bãi bỏ các văn bản sau: 1. Quyết định số 2934/QĐ.UBND ngày 01/11/2007 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang về việc giao nhiệm vụ tham mưu cho Chủ tịch UBND tỉnh xét cho phép sử dụng thẻ đi lại của doanh nhân APEC. 2. Quyết định số 3460/QĐ-UBND ngày 31/12/2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc giao trách nhiệm cho các sở, ngành, tổ chức, đoàn thể, doanh nghiệp Nhà nước tiếp khách nước ngoài. Điều 8. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Ngoại vụ, Thủ trưởng các Sở, Ban ngành tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và các tổ chức, cá nhân thực hiện thủ tục hành chính chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG BÁO VỀ VIỆC HOÁN ĐỔI NGÀY NGHỈ HÀNG TUẦN VÀO DỊP TẾT ÂM LỊCH VÀ GIỖ TỔ HÙNG VƯƠNG NĂM 2011 Để tạo điều kiện cho cán bộ, công chức, công chức thuận lợi trong việc đi lại, nghỉ lễ tết cổ truyền với gia đình, tiết kiệm chi phí hành chính và chi phí cá nhân, đảm bảo cho người lao động được nghỉ liền ngày, được sự ủy quyền của Thủ tướng Chính phủ tại công văn số 9529/VPCP-KGVX ngày 31 tháng 12 năm 2010 của Văn phòng Chính phủ về việc hoán đổi ngày nghỉ vào dịp Tết Âm lịch và Giỗ Tổ Hùng Vương năm 2011 đối với cán bộ, công chức, viên chức, Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội thông báo để các cơ quan hành chính, sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội thực hiện lịch hoán đổi ngày nghỉ hàng tuần như sau: 1. Dịp Tết Âm lịch năm 2011: Đi làm ngày Thứ Bảy, Chủ nhật (29, 30 tháng 01 năm 2011 - tức ngày 26, 27 tháng chạp năm Canh Dần) để nghỉ ngày Thứ Hai (31 tháng 01 năm 2011 - Tức ngày 28 tháng chạp năm Canh Dần) và ngày Thứ Ba (01 tháng 02 năm 2011 - tức ngày 29 tháng chạp năm Canh Dần). 2. Dịp Giỗ Tổ Hùng Vương (10 tháng 3 Âm lịch) năm 2011: Đi làm ngày Thứ Bảy (09 tháng 4 năm 2011 - tức ngày 07 tháng 3 năm Tân Mão) để nghỉ ngày Thứ Hai (11 tháng 4 năm 2011 - từ ngày 09 tháng 03 năm Tân Mão. Các cơ quan hành chính, sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội không thực hiện lịch nghỉ cố định 02 ngày Thứ Bảy, Chủ Nhật hàng tuần không thực hiện việc hoán đổi ngày theo Thông báo này. Xin trân trọng thông báo để các cơ quan, tổ chức và nhân dân biết, tiện liên hệ công việc. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ VIỆC TĂNG CƯỜNG CÁC BIỆN PHÁP AN NINH VÀ BẢO ĐẢM AN TOÀN HOẠT ĐỘNG HỆ THỐNG NGÂN HÀNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI Thời gian tổ chức Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI đã tới gần, việc giữ vững ổn định an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn Thủ đô mang ý nghĩa đặc biệt quan trọng. Thời gian gần đây, trên địa bàn Thành phố và cả nước đã xảy ra một số trường hợp mất an ninh, an toàn trong hoạt động của hệ thống ngân hàng thương mại. Nhằm đảm bảo tuyệt đối an toàn cho các Đoàn đại biểu và khách quốc tế tham dự Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI; an toàn hoạt động của hệ thống ngân hàng thương mại trên địa bàn Thủ đô. Chủ tịch UBND Thành phố chỉ thị Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Chi nhánh thành phố Hà Nội, Công an thành phố Hà Nội, Bộ Tư lệnh Thủ đô, UBND các quận, huyện, thị xã và các sở, ngành liên quan, có nhiệm vụ tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp phục vụ Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI thực hiện một số nhiệm vụ sau: 1. Ngân hàng nhà nước Việt Nam Chi nhánh thành phố Hà Nội: Chủ động phối hợp Công an thành phố Hà Nội, Bộ Tư lệnh Thủ đô, UBND các quận, huyện, thị xã và các sở, ngành liên quan tăng cường công tác tuần tra, canh gác bảo vệ mục tiêu trọng điểm về chính trị, kinh tế, kho tàng. Xây dựng và báo cáo UBND Thành phố và Ngân hàng nhà nước Việt Nam kế hoạch bảo đảm an ninh kinh tế, trật tự an toàn hoạt động ngân hàng, phòng chống cháy, nổ tại trụ sở các Ngân hàng thương mại và tổ chức tài chính, quỹ tín dụng nhân dân cơ sở, các khu vực có khách giao dịch: các mục tiêu bảo vệ kinh tế và khu vực tập trung đông người do ngành quản lý trên địa bàn Thủ đô. 2. Ngân hàng nhà nước Việt Nam Chi nhánh thành phố Hà Nội: - Chỉ đạo, hướng dẫn các ngân hàng thương mại và tổ chức tài chính, quỹ tín dụng nhân dân cơ sở trên địa bàn Thành phố siết chặt kỷ cương, kỷ luật trong việc thực hiện quy trình nghiệp vụ ngành ngân hàng và bảo đảm tuyệt đối an toàn kho quỹ, vận chuyển tiền, quản lý hoạt động các máy ATM … - Xây dựng kế hoạch thanh tra, kiểm tra việc thực hiện quy trình nghiệp vụ ngành ngân hàng và an toàn kho quỹ, vận chuyển tiền, quản lý hoạt động các máy ATM … tại các ngân hàng thương mại, tổ chức tài chính và quỹ tín dụng nhân dân cơ sở trên địa bàn thành phố Hà Nội. Tổng hợp, đề xuất báo cáo UBND Thành phố và Ngân hàng nhà nước Việt Nam xem xét, xử lý hoặc rút giấy phép hoạt động các đơn vị không đủ điều kiện theo quy định pháp luật. - Căn cứ ý kiến chỉ đạo, hướng dẫn của Ngân hàng nhà nước Việt Nam, các Bộ, ngành trung ương liên quan và tình hình hoạt động tín dụng trên địa bàn; nghiên cứu, đề xuất, báo cáo UBND Thành phố các biện pháp nhằm tăng cường công tác quản lý, nâng cao chất lượng và ổn định hoạt động tín dụng của các Ngân hàng thương mại, Công ty tài chính và quỹ tín dụng nhân dân cơ sở trên địa bàn Thành phố. Chủ trì, phối hợp các Sở, Ngành liên quan thường xuyên kiểm tra, giám sát, hướng dẫn hoạt động tín dụng của các Ngân hàng thương mại, Công ty tài chính, quỹ tín dụng nhân dân cơ sở trên địa bàn; định kỳ hàng tháng, quý, năm tổng hợp tình hình, báo cáo UBND Thành phố gửi Ngân hàng nhà nước Việt Nam.
2,154
126,535
- Căn cứ Nghị định 161/2006/NĐ-CP ngày 28/12/2006 của Chính phủ về quy định thanh toán bằng tiền mặt và Quyết định số 98/2007/QĐ-TTg ngày 04/07/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án nâng cao tính chuyển đổi của đồng tiền Việt Nam, khắc phục tình trạng Đô la hóa trong nền kinh tế; Quyết định số 21/2008/QĐ-NHNN ngày 11/07/2008 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc ban hành Quy chế Đại lý đổi ngoại tệ, các văn bản hướng dẫn của Bộ, Ngành trung ương có liên quan và thực tế hoạt động các Đại lý đổi ngoại tệ, hoạt động kinh doanh vàng, ngoại tệ của các tổ chức, đơn vị trên địa bàn Thành phố theo quy định pháp luật về quản lý ngoại hối, hoạt động kinh doanh có hình thức thanh toán bằng ngoại tệ; chủ trì phối hợp các sở, ngành liên quan thường xuyên kiểm tra, giám sát, hướng dẫn và định kỳ tổng hợp báo cáo Ngân hàng nhà nước Việt Nam và UBND Thành phố theo quy định. - Chủ động báo cáo Ban Tuyên giáo Thành ủy; phối hợp các Báo, Đài trung ương và Thành phố thông tin, tuyên truyền kịp thời các chỉ đạo, khuyến cáo của Ngân hàng nhà nước Việt Nam và UBND Thành phố về các hoạt động nêu trên; định kỳ tổng hợp, đề xuất báo cáo Ngân hàng nhà nước Việt Nam và UBND Thành phố. 3. Sở Công thương chủ động phối hợp Ngân hàng nhà nước Việt Nam Chi nhánh thành phố Hà Nội, Công an Thành phố và các Sở, Ngành liên quan, UBND các quận, huyện, thị xã thường xuyên kiểm tra, giám sát, hướng dẫn hoạt động kinh doanh ngoại tệ, vàng trên địa bàn Thành phố theo quy định; định kỳ tổng hợp, báo cáo UBND Thành phố. 4. Công an thành phố Hà Nội, Bộ Tư lệnh Thủ đô chủ trì, phối hợp UBND các quận, huyện, thị xã và các sở, ngành liên quan kiểm soát chặt chẽ các đối tượng hình sự, đối tượng lang thang cơ chỡ; tiếp tục thực hiện chỉ đạo của Bộ Công an về mở đợt cao điểm tấn công tội phạm, nghiêm trị theo quy định pháp luật những đối tượng lợi dụng tự do dân chủ, âm mưu gây rối làm mất ổn định an ninh kinh tế và trật tự công cộng; tổng kiểm tra toàn diện công tác đăng ký, quản lý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ, công tác PCCC; công tác quản lý hành chính trên địa bàn Thành phố. Phối hợp và chỉ đạo cơ quan Công an, cơ quan Quân đội các cấp tham mưu, giúp cấp ủy, chính quyền địa phương làm tốt công tác dân vận, đồng thời phát động quần chúng nhân dân tham gia phong trào bảo vệ an ninh Tổ quốc, đồng thời phát hiện, đấu tranh ngăn chặn âm mưu gây rối làm mất ổn định an ninh kinh tế và trật tự an toàn xã hội tại địa phương. 5. UBND các quận, huyện, thị xã căn cứ chức năng, nhiệm vụ của địa phương chủ động phối hợp Ngân hàng nhà nước Việt Nam Chi nhánh thành phố Hà Nội, Công an thành phố Hà Nội, Bộ Tư lệnh Thủ đô, UBND các quận, huyện, thị xã và các sở, ngành liên quan xây dựng và thực hiện kế hoạch bảo đảm an ninh trật tự, an toàn hoạt động, phòng chống cháy, nổ tại trụ sở các Ngân hàng thương mại và tổ chức tài chính, quỹ tín dụng nhân dân cơ sở, các khu vực có khách giao dịch; Chủ động phối hợp Công an thành phố Hà Nội, Bộ Tư lệnh Thủ đô tăng cường công tác tuần tra, canh gác bảo vệ mục tiêu trọng điểm về chính trị, kinh tế, kho tàng và khu vực tập trung đông người trên địa bàn quản lý. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ CHUẨN KẾT QUẢ MIỄN NHIỆM THÀNH VIÊN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC NHIỆM KỲ 2004 - 2011 THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Điều 20 Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Nghị quyết 25/2008/QH12 ngày 14 tháng 11 năm 2008 của Quốc hội về việc kéo dài nhiệm kỳ hoạt động 2004 -2009 của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân; Căn cứ Nghị định 107/2004/NĐ-CP ngày 1 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ quy định số lượng Phó Chủ tịch và cơ cấu Thành viên Ủy ban nhân dân các cấp; Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước tại Tờ trình số 158/TTr-UBND ngày 15 tháng 12 năm 2010 và đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ tại Tờ trình số 4425/TTr-BNV ngày 21 tháng 12 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê chuẩn miễn nhiệm Thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước nhiệm kỳ 2004 - 2011 như sau: 1. Phó Chủ tịch: - Ông Giang Văn Khoa, để nhận nhiệm vụ mới. 2. Ủy viên: - Ông Nguyễn Chí Cường, để nghỉ hưu theo chế độ. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước và các ông có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH KẾ HOẠCH THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 52/NQ-CP NGÀY 10/12/2010 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ VIỆC ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ TƯ PHÁP BỘ TRƯỞNG BỘ TƯ PHÁP Căn cứ Nghị định số 93/2008/NĐ-CP ngày 22 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp; Căn cứ Nghị quyết số 52/NQ-CP ngày 10/12/2010 của Chính phủ về việc đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tư pháp; Xét đề nghị của Chánh Văn phòng Bộ, Tổ trưởng Tổ công tác thực hiện Đề án 30 của Bộ Tư pháp, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch thực hiện Nghị quyết số 52/NQ-CP ngày 10/12/2010 của Chính phủ về việc đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tư pháp. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Tổ trưởng Tổ công tác thực hiện Đề án 30, Thủ trưởng các đơn vị: Cục trợ giúp pháp lý, Cục Đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm, Cục Con nuôi, Vụ Bổ trợ tư pháp, Vụ Hành chính tư pháp, Vụ Hợp tác quốc tế, Vụ Pháp luật hình sự - hành chính, Vụ Pháp luật dân sự- kinh tế, Vụ Các vấn đề chung về xây dựng pháp luật, Vụ Kế hoạch tài chính và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 52/NQ-CP NGÀY 10/12/2010 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ VIỆC ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ TƯ PHÁP (Ban hành kèm theo Quyết định số 06/QĐ-BTP ngày 06 tháng 01 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp) I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU: 1. Mục đích: - Thực hiện đầy đủ, chính xác và có chất lượng các nhiệm vụ của Bộ Tư pháp trong việc triển khai Nghị quyết số 52/NQ-CP ngày 10/12/2010 của Chính phủ về việc đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tư pháp. - Nâng cao trách nhiệm của các đơn vị và Lãnh đạo Bộ trong việc thực hiện các phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính đã được Chính phủ thông qua; tăng cường sự phối hợp giữa Bộ Tư pháp và các Bộ, ngành liên quan, sự phối hợp của Tổ công tác thực hiện Đề án 30 và các đơn vị thuộc Bộ trong việc đảm bảo hoàn thành các nhiệm vụ thực thi Nghị quyết số 52/NQ-CP. - Tạo cơ sở cho việc chỉ đạo, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện các phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc trách nhiệm của Bộ Tư pháp. 2. Yêu cầu: - Tổ công tác thực hiện Đề án 30 của Bộ phối hợp chặt chẽ với các đơn vị liên quan trong việc triển khai thực thi Nghị quyết số 52/NQ-CP. - Các đơn vị liên quan thực hiện đúng các nhiệm vụ được giao đảm bảo chất lượng và đúng tiến độ. II. PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ CỦA CÁC ĐƠN VỊ (Có Kế hoạch phân công nhiệm vụ kèm theo): III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN: 1. Giao Tổ công tác thực hiện Đề án 30 của Bộ: - Phối hợp với các đơn vị liên quan thực hiện Kế hoạch này đúng tiến độ và chất lượng; - Chủ trì, phối hợp với các đơn vị thuộc Bộ có liên quan tổng hợp, đề xuất chương trình xây dựng Nghị định, Thông tư thuộc thẩm quyền chủ trì soạn thảo của Bộ Tư pháp; - Kịp thời báo cáo tình hình thực hiện Kế hoạch tại các cuộc họp giao ban Lãnh đạo Bộ và giao ban Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ. 2. Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thực thi các nhiệm vụ được giao; thường xuyên phối hợp với Tổ công tác thực hiện Đề án 30 tổ chức thực hiện Kế hoạch này. 3. Vụ Các vấn đề chung về xây dựng pháp luật chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan tổng hợp dự án luật, pháp lệnh do các Bộ, ngành gửi đến để xây dựng văn bản chung, báo cáo Bộ trưởng trình Chính phủ thông qua và báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội đề nghị của Chính phủ về việc cho phép bổ sung dự án luật, pháp lệnh theo trình tự, thủ tục rút gọn để thực hiện các phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính đã được Chính phủ thông qua vào chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 2011, 2012. 4. Vụ Kế hoạch - Tài chính và Văn phòng Bộ bố trí đầy đủ kinh phí cho hoạt động của Đề án 30 và các nhiệm vụ về xây dựng, thẩm định văn bản quy phạm pháp luật theo các nội dung công việc trong Kế hoạch này. BẢNG PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT 52/NQ-CP NGÀY 10/12/2010 CỦA CHÍNH PHỦ (Ban hành thèm theo Kế hoạch thực hiện Nghị quyết 52/NQ-CP ngày 10/12/2010 của Chính phủ về việc đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tư pháp) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ VIỆC TRIỂN KHAI CÁC BIỆN PHÁP BẢO VỆ RỪNG VÀ PHÒNG CHÁY, CHỮA CHÁY RỪNG MÙA KHÔ NĂM 2011 Năm 2010, công tác bảo vệ rừng và phòng cháy, chữa cháy rừng đã được Chính phủ, các bộ, ngành, cấp ủy Đảng và chính quyền các cấp quan tâm chỉ đạo. Một số biện pháp cấp bách để bảo vệ rừng và phòng cháy, chữa cháy rừng đã được tổ chức triển khai quyết liệt, có hiệu quả. Các địa phương đã tăng cường đầu tư nguồn lực cho công tác bảo vệ rừng và phòng cháy, chữa cháy rừng; các lực lượng Kiểm lâm, Công an, Quân đội dưới sự chỉ đạo của chính quyền địa phương đã phối hợp mở nhiều đợt truy quét ở trong rừng, kiểm soát tại cửa rừng, phát hiện, xử lý nhiều vụ khai thác, vận chuyển, mua bán lâm sản trái pháp luật góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý bảo vệ rừng và phòng cháy, chữa cháy rừng.
2,104
126,536
Tuy nhiên, do biến đổi của thời tiết, khô hạn, nắng nóng xảy ra ở nhiều nơi, nguy cơ cháy rừng rất cao, đặc biệt là các tỉnh phía Bắc; nhu cầu về lâm sản và đất sản xuất ngày càng tăng đã gia tăng hành vi phá rừng trái pháp luật, chống người thi hành công vụ; tình hình di dân tự do; đời sống của người dân sống trong và gần rừng còn gặp nhiều khó khăn tác động tiêu cực đến công tác quản lý, bảo vệ rừng. Nhằm tiếp tục bảo vệ rừng và phòng cháy, chữa cháy rừng quyết liệt hơn, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện một số nội dung sau: 1. Chỉ đạo Ủy ban nhân dân các cấp thực hiện nghiêm túc các quy định của Nhà nước về bảo vệ rừng và phòng cháy, chữa cháy rừng; tổ chức thực hiện có hiệu quả các biện pháp cấp bách bảo vệ và phát triển rừng theo Chỉ thị số 12/2003/CT-TTg và số 08/2006/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ trong quản lý, bảo vệ rừng và phòng cháy, chữa cháy rừng. 2. Thường xuyên tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật trong cộng đồng dân cư về công tác bảo vệ rừng và phòng cháy, chữa cháy rừng; tiếp tục tổ chức lực lượng kiểm lâm gắn với chính quyền, với dân, với rừng. 3. Chỉ đạo các cơ quan chức năng xử lý nghiêm những tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm, đặc biệt là người có thẩm quyền nhưng thiếu trách nhiệm, tiêu cực để xảy ra tình trạng phá rừng, khai thác trái phép, chống người thi hành công vụ; quản lý chặt chẽ các cơ sở chế biến gỗ, xử lý nghiêm và kiên quyết đình chỉ hoạt động đối với các xưởng chế biến gỗ sử dụng gỗ bất hợp pháp. 4. Chủ động thực hiện công tác phòng cháy, chữa cháy rừng theo Chỉ thị số 270/2010/CT-TTg ngày 12/02/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường các biện pháp cấp bách phòng cháy, chữa cháy rừng; chỉ đạo các lực lượng liên ngành (Kiểm lâm, Công an, Quân đội) thực hiện quy chế phối hợp trong công tác bảo vệ rừng và phòng cháy, chữa cháy rừng; chỉ đạo các đơn vị trực thuộc tăng cường phối hợp chặt chẽ với lực lượng Kiểm lâm, chính quyền các cấp tổ chức lực lượng, phương tiện, trang thiết bị phòng cháy, chữa cháy rừng đảm bảo kịp thời xử lý các tình huống cháy rừng xảy ra; sẵn sàng huy động lực lượng, phương tiện để hỗ trợ các địa phương trong việc chữa cháy rừng. 5. Tăng cường quản lý các hoạt động canh tác nương rẫy gần rừng hay trên diện tích quy hoạch phát triển lâm nghiệp. Trong thời kỳ khô hạn cần quy định cụ thể khu vực nghiêm cấm đốt nương làm rẫy và những hành vi dùng lửa khác; hướng dẫn và quản lý chặt chẽ việc đốt nương làm rẫy theo quy hoạch. 6. Cục Kiểm lâm tổ chức dự báo cháy rừng để thông tin kịp thời trên các phương tiện thông tin đại chúng và trên Website của Cục để cảnh báo nguy cơ cháy rừng trên phạm vi cả nước; đôn đốc thực hiện Chỉ thị này, tổng hợp báo cáo tình hình thực hiện, tham mưu cho Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chỉ đạo giải quyết kịp thời các vấn đề phát sinh. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn yêu cầu Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương triển khai thực hiện Chỉ thị này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHỈ THỊ Năm 2010 công tác quốc phòng - quân sự địa phương đã được các cấp ủy, chính quyền trong tỉnh triển khai toàn diện và đạt nhiều kết quả tốt, tạo được sự chuyển biến tích cực về nhận thức trong lãnh đạo, chỉ đạo và tổ chức thực hiện. Công tác giáo dục, bồi dưỡng kiến thức quốc phòng - an ninh cho các đối tượng đạt hiệu quả thiết thực; công tác xây dựng lực lượng, huấn luyện, diễn tập đạt kết quả tốt, khả năng sẵn sàng chiến đấu của lực lượng vũ trang không ngừng được nâng cao, góp phần xây dựng khu vực phòng thủ ngày càng vững chắc. Tuy nhiên việc quán triệt, triển khai thực hiện nhiệm vụ ở một số cơ quan, đơn vị còn hạn chế, vai trò trách nhiệm của một số cấp ủy, chính quyền, đoàn thể ở cơ sở trong lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội gắn với củng cố quốc phòng - an ninh chưa được quan tâm đúng mức nên chất lượng một số mặt công tác chưa cao. Năm 2011 và những năm tiếp theo, tình hình thế giới, khu vực tiếp tục diễn biến phức tạp, chiến tranh cục bộ, chạy đua vũ trang, xung đột sắc tộc, tôn giáo, hoạt động can thiệp lật đổ có chiều hướng gia tăng, chủ nghĩa đế quốc và các thế lực thù địch, phản động chưa từ bỏ các hoạt động chống phá cách mạng nước ta bằng chiến lược “Diễn biến hoà bình”, bạo loạn lật đổ, với nhiều âm mưu, thủ đoạn tinh vi, xảo quyệt. Tình hình an ninh chính trị - trật tự an toàn xã hội còn tiềm ẩn nhiều yếu tố phức tạp, các thế lực thù địch luôn sử dụng chiêu bài “dân chủ”, “nhân quyền”, “Tôn giáo” để kích động, gây rối làm mất ổn định về chính trị nhất là trong thời gian chuẩn bị và tổ chức Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI; cuộc bầu cử đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân các cấp, đòi hỏi công tác quản lý nhà nước về quốc phòng – an ninh phải được tăng cường. Thực hiện Thông tư số 248/2010/TT-BQP ngày 24 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng hướng dẫn công tác quốc phòng ở các Bộ, ngành và địa phương năm 2011; chỉ thị của Bộ Tư lệnh Quân khu 3 và Nghị quyết của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về nhiệm vụ quốc phòng - quân sự địa phương năm 2011, Ủy ban nhân dân tỉnh Chỉ thị các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã, các cơ quan, tổ chức, đơn vị trên địa bàn, tăng cường chỉ đạo và tổ chức thực hiện tốt một số nhiệm vụ chủ yếu sau đây: 1. Nghiêm túc quán triệt và triển khai thực hiện kịp thời các Chỉ thị, Nghị quyết của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, Bộ Quốc phòng về xây dựng nền quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân; trọng tâm là tổ chức chỉ đạo thực hiện tốt nhiệm vụ quốc phòng, an ninh bảo vệ vững chắc Tổ quốc Việt nam xã hội chủ nghĩa. Tiếp tục thực hiện Nghị quyết TW 8 (khóa IX) về chiến lược bảo vệ Tổ quốc trong tình hình mới và Nghị quyết 28-NQ/TW ngày 22 tháng 9 năm 2008 của Bộ chính trị; Nghị định 152 của Chính phủ về tiếp tục xây dựng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thành khu vực phòng thủ vững chắc; kết hợp giữa phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường quốc phòng - an ninh, tuyên truyền và tổ chức triển khai thực hiện nghiêm Luật Dân quân tự vệ. Tiếp tục thực hiện các Đề án và chương trình hành động thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh và Nghị quyết Đại hội Đảng bộ các cấp, nâng cao chất lượng tổng hợp, sức chiến đấu của lực lượng vũ trang đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc trong tình hình mới, tạo sự chuyển biến sâu sắc về nhận thức, trách nhiệm của cán bộ đảng viên, lực lượng vũ trang và nhân dân địa phương. 2. Tăng cường quản lý nhà nước về quốc phòng, nâng cao chất lượng công tác giáo dục quốc phòng - an ninh cho toàn dân và bồi dưỡng kiến thức quốc phòng - an ninh cho các đối tượng theo Chỉ thị số 12-CT/TW ngày 03 tháng 5 năm 2007 của Bộ Chính trị; Nghị định số 116/2007/NĐ-CP ngày 10 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ. Chú trọng công tác bồi dưỡng kiến thức quốc phòng - an ninh cho cán bộ công chức và đảng viên theo phân cấp. Nâng cao chất lượng môn giáo dục quốc phòng - an ninh cho học sinh, sinh viên các trường trung học phổ thông, trung cấp chuyên nghiệp, trung cấp nghề, cao đẳng, đại học và các đối tượng học viên trong Trường Chính trị tỉnh, Trung tâm bồi dưỡng chính trị các huyện, thành phố, thị xã theo chương trình của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động, Thương binh - Xã hội và Học viện Chính trị - Hành chính Quốc gia Hồ Chí Minh. Thực hiện tốt việc chuẩn bị phục vụ công tác kiểm tra của Hội đồng Giáo dục quốc phòng - an ninh Quân khu tại Hải Dương trong năm 2011; Xây dựng Kế hoạch của Hội đồng giáo dục quốc phòng - an ninh tỉnh thực hiện kiểm tra công tác Giáo dục quốc phòng - an ninh đối với Hội đồng Giáo dục Quốc phòng - An nhinh các huyện, thành phố thị xã và các trường năm 2011. 3. Xây dựng Cơ quan Quân sự địa phương các cấp vững mạnh, kiện toàn Ban Chỉ huy Quân sự cấp xã và cơ quan, phát huy vai trò của Ban chỉ huy Quân sự cơ quan, tổ chức và cán bộ kiêm nhiệm công tác giáo dục quốc phòng - an ninh nhằm nâng cao chất lượng công tác làm tham mưu và tổ chức thực hiện tốt chức năng nhiệm vụ được giao. Xây dựng lực lượng Dân quân tự vệ, Dự bị động viên theo quy định của pháp luật, hướng dẫn của Bộ Quốc phòng bảo đảm đủ số lượng, chất lượng cao, tổ chức xây dựng lực lượng tự vệ trong các loại hình doanh nghiệp theo kế hoạch đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. Tích cực triển khai thực hiện Đề tài “Ứng dụng công nghệ thông tin xây dựng mạng tin học diện rộng phục vụ công tác quốc phòng - quân sự địa phương trên địa bàn tỉnh”. Thực hiện tốt công tác tuyển quân, tuyển sinh quân sự và huấn luyện kiểm tra sẵn sàng chiến đấu đối với lực lượng Dự bị động viên theo chỉ tiêu Chính phủ giao. Mở lớp đào tạo hoàn thiện trung cấp chuyên nghiệp ngành quân sự cơ sở theo quyết định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo; tổ chức các lớp bồi dưỡng kiến thức quốc phòng - an ninh cho đối tượng 2; bồi dưỡng kiến thức quốc phòng - an ninh cho đối tượng 3 tại tỉnh, thành phố Hải Dương, thị xã Chí Linh và các huyện: Cẩm Giàng, Nam Sách, Gia lộc; tổ chức các lớp bồi dưỡng kiến thức quốc phòng - an ninh cho chủ các doanh nghiệp; cho chức sắc, nhà tu hành các tôn giáo.
1,971
126,537
Chỉ đạo và tổ chức tốt công tác huấn luyện sẵn sàng chiến đấu, xây dựng lực lượng, hoạt động của lực lượng vũ trang, tổ chức các cuộc diễn tập khu vực phòng thủ tại huyện Thanh Hà, Cẩm Giàng; diễn tập phòng, chống lụt bão giảm nhẹ thiên tai và tìm kiếm cứu nạn tại thị xã Chí Linh theo chỉ đạo của Quân khu; Diễn tập chỉ huy tại cơ quan Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh; Ban Chỉ huy Quân sự thành phố Hải Dương và Ban Chỉ huy Quân sự các huyện Thanh Miện, Gia Lộc; diễn tập động viên Trung đoàn 125 và diễn tập quốc phòng - an ninh theo kế hoạch chiến đấu trị an cấp xã, bảo đảm từ 20-25% tại các huyện, thành phố, thị xã; diễn tập phòng, chống lụt bão giảm nhẹ thiên tai - tìm kiếm cứu nạn (mỗi huyện, thành phố, thị xã một cơ sở trọng điểm), sẵn sàng tham gia diễn tập theo chỉ đạo của cấp trên. Rà soát xây dựng mới và điều chỉnh bổ sung các văn kiện, kế hoạch tác chiến, kế hoạch xây dựng, huy động và tiếp nhận lực lượng dự bị động viên, các kế hoạch khối A, khối B trong các trạng thái sẵn sàng chiến đấu. Tham gia các hoạt động hội thao, tổ chức xây dựng điểm một đơn vị cấp xã tại huyện Cẩm Giàng về tuyên truyền pháp luật Dân quân tự vệ, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh tổ chức rút kinh nghiệm, triển khai trong toàn tỉnh. Tổ chức tốt hội thi tìm hiểu Luật Dân quân tự vệ ở cơ quan quân sự cấp huyện, cấp tỉnh và tham gia dự thi do Quân khu tổ chức. Thực hiện tốt công tác lập quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2010-2020, quy hoạch quản lý xây dựng các công trình chiến đấu giai đoạn 2010-2015, quản lý, cải tạo và nâng cấp các công trình quốc phòng, duy trì phối hợp thực hiện tốt Nghị định 74/2010/NĐ-CP ngày 12 tháng 7 năm 2010 của Chính phủ về phối hợp hoạt động giữa lực lượng Dân quân tự vệ với lực lượng Công an xã, phường, thị trấn, lực lượng Kiểm lâm và các lực lượng khác trong giữ gìn an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trong công tác bảo vệ rừng; Nghị định 77/2010/NĐ-CP ngày 12 tháng 7 năm 2010 của Chính phủ trong thực hiện nhiệm vụ bảo vệ an ninh Quốc gia, giữ gìn trật tự, an toàn xã hội và nhiệm vụ Quốc phòng ở cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã; chú trọng các địa bàn trọng điểm, đẩy mạnh công tác phối hợp giữa lực lượng vũ trang tỉnh với các đơn vị quân đội đóng quân trên địa bàn trong xử lý kịp thời các tình huống có thể xảy ra. Thực hiện chủ trương xã hội hoá trong việc tổ chức bắn pháo hoa phục vụ nhân dân đón mừng Xuân Tân Mão và các ngày lễ lớn trong năm 2011 theo chỉ đạo của Thường trực Tỉnh ủy và Ủy ban nhân dân tỉnh. 4. Thực hiện tốt Nghị định 159/2006/NĐ-CP của Chính phủ; Quyết định 142/2008/QĐ-TTg; Quyết định số 38/2010/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về chế độ chính sách đối với người tham gia kháng chiến chống Mỹ đã phục viên, xuất ngũ về địa phương. Tăng cường chỉ đạo và duy trì hoạt động các phong trào đền ơn đáp nghĩa thực hiện giải quyết chính sách tồn đọng sau chiến tranh, các chế độ đãi ngộ với người có công theo quy định của Nhà nước, tích cực động viên nhân dân tham gia thực hiện tốt chính sách hậu phương quân đội 5. Thực hiện tốt việc lập dự toán, thanh quyết toán ngân sách bảo đảm cho công tác quốc phòng địa phương theo luật ngân sách và quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh. Quan tâm thực hiện các chế độ, chính sách cho lực lượng Dân quân tự vệ, kiểm tra việc thực hiện các tiêu chuẩn chế độ, chính sách đối với các lực lượng tham gia công tác quốc phòng - quân sự địa phương theo quy định của pháp luật; Triển khai thực hiện tốt các dự án xây dựng đã được Bộ Tư lệnh Quân khu 3 và Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. Chủ động tham mưu và tổ chức thực hiện tốt các nhiệm vụ phát sinh để bảo đảm hoàn thành tốt nhiệm vụ quốc phòng - quân sự địa phương năm 2011 trên địa bàn tỉnh. Các cấp, các ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã có kế hoạch chỉ đạo và tổ chức thực hiện đến cơ sở. Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện và tổng hợp báo cáo theo quy định./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC THU TIỀN HỌC BUỔI THỨ 2 VÀ TIỀN HỌC BÁN TRÚ ĐỐI VỚI CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC MẦM NON VÀ PHỔ THÔNG CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG NĂM HỌC 2010 - 2011 UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân, ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân, ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 43/2006/NĐ-CP, ngày 25 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập; Căn cứ Nghị định số 49/2010/NĐ-CP, ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015; Căn cứ Nghị quyết số 126/2010/NQ-HĐND, ngày 09 tháng 7 năm 2010 của Hội đồng nhân dân khoá VII, kỳ họp lần thứ 18 về việc quy định mức học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long, năm học 2010 - 2011; Theo Tờ trình số 1702/TTr-SGDĐT, ngày 12/11/2010 của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định mức thu và sử dụng tiền học buổi thứ 2 và tiền học bán trú đối với các cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long năm học 2010 - 2011 như sau: 1. Mức thu tiền học buổi thứ 2: (01 buổi được tính = 03 tiết). - Bậc mầm non: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> - Bậc tiểu học: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> - Bậc trung học: <jsontable name="bang_3"> </jsontable> 2. Thu tiền học lớp bán trú bao gồm: - Tiền học buổi thứ 2 (khoản 1, Điều 1 của Quyết định này). - Tiền ăn và tiền chăm sóc học sinh phải có sự thoả thuận giữa nhà trường và phụ huynh học sinh. 3. Hình thức thu: Sử dụng hoá đơn thu dịch vụ của ngành thuế. 4. Sử dụng tiền học buổi thứ 2 và tiền học lớp bán trú: - Khai và nộp thuế theo quy định hiện hành. - Tiền học buổi thứ 2 nộp vào Kho bạc Nhà nước để kiểm soát chi, tiền học lớp bán trú sử dụng tại đơn vị. - Tổ chức thực hiện công tác kế toán, thống kê theo quy định của pháp luật; thực hiện yêu cầu thanh tra, kiểm tra của các cơ quan chức năng có thẩm quyền và chịu trách nhiệm về tính chính xác của các thông tin, tài liệu do đơn vị cung cấp. - Tiền học buổi thứ 2 chi như sau: Chi 75% hỗ trợ tiền dạy thêm giờ cho giáo viên; 15% tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học, văn phòng phẩm, điện, nước …; 10% cho công tác quản lý. - Tiền học lớp bán trú chi như sau: Chi giống như tiền học buổi thứ 2. Phần thoả thuận với phụ huynh học sinh chi mua sắm các vật dụng phục vụ lớp bán trú; chi tiền ăn, uống, nghỉ tại trường, thuê bảo mẫu và người phục vụ bán trú. Hiệu trưởng các trường xây dựng quy chế chi tiêu nội nội bộ cho phù hợp với tình hình thực tế của trường, thực hiện công khai tại đơn vị. Điều 2. - Việc tổ chức học buổi thứ 2 và bán trú được thực hiện ở những trường có điều kiện. - Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan tổ chức thực hiện. Quyết định có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo; thủ trưởng các sở, ban ngành tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố; Hiệu trưởng các trường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_4"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÂN CÔNG CÔNG TÁC CỦA CHỦ TỊCH, CÁC PHÓ CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VÀ CÁC THÀNH VIÊN KHÁC CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA NHIỆM KỲ 2004 - 2011 CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành kèm theo Quyết định số 65/2008/QĐ-UBND ngày 25 tháng 9 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa; Theo đề nghị của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Nguyên tắc phân công và quan hệ công tác giữa Chủ tịch và các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh: 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh lãnh đạo và điều hành chung mọi mặt hoạt động và công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh, các Thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành; đôn đốc, kiểm tra công tác của các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các Doanh nghiệp Nhà nước thuộc tỉnh. Chủ tịch phân công các Phó Chủ tịch giúp Chủ tịch chỉ đạo, xử lý thường xuyên các công việc cụ thể thuộc thẩm quyền của Chủ tịch trong từng lĩnh vực công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh, ngoại trừ các công việc do Chủ tịch trực tiếp chỉ đạo. Chủ tịch phân công một Phó Chủ tịch làm nhiệm vụ Thường trực để giúp Chủ tịch chỉ đạo công việc của Ủy ban nhân dân tỉnh khi Chủ tịch đi vắng. Khi một Phó Chủ tịch đi vắng, Chủ tịch trực tiếp giải quyết hoặc phân công Phó Chủ tịch khác giải quyết công việc thay Phó Chủ tịch đi vắng. Chủ tịch có thể điều chỉnh việc phân công giữa các thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh, khi thấy cần thiết. 2. Mỗi Phó Chủ tịch được Chủ tịch phân công phụ trách một số lĩnh vực công tác; chỉ đạo và theo dõi hoạt động của một số cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, huyện, hoặc cấp hành chính tương đương (sau đây gọi chung là huyện) và quan hệ phối hợp giữa Ủy ban nhân dân tỉnh với Ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam tỉnh và các đoàn thể nhân dân.
2,099
126,538
Các Phó Chủ tịch được thay mặt Chủ tịch sử dụng quyền hạn của Chủ tịch để giải quyết công việc thuộc lĩnh vực phân công và chịu trách nhiệm trước Chủ tịch về những quyết định của mình; đối với những vấn đề lớn, quan trọng, nhạy cảm phải kịp thời báo cáo Chủ tịch. Phó Chủ tịch chịu trách nhiệm cá nhân về công tác của mình trước Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; đồng thời cùng các thành viên khác của Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm tập thể về hoạt động của Ủy ban nhân dân tỉnh trước Hội đồng nhân dân tỉnh, Tỉnh uỷ, Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ. Trong phạm vi nhiệm vụ được phân công, các Phó Chủ tịch chủ động xử lý công việc. Nếu có vấn đề liên quan hoặc thuộc lĩnh vực Chủ tịch trực tiếp phụ trách, những vấn đề phát sinh ngoài kế hoạch, những vấn đề chưa được quy định trong Quy chế làm việc, các Phó Chủ tịch chủ động đề xuất, báo cáo Chủ tịch quyết định. Nếu vấn đề thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh thì báo cáo Chủ tịch để đưa ra phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh thảo luận, quyết định. Nếu vấn đề có liên quan đến các lĩnh vực công tác của Phó Chủ tịch khác phụ trách thì chủ động phối hợp để giải quyết. Trường hợp có ý kiến khác nhau thì Phó Chủ tịch đang chủ trì xử lý công việc đó báo cáo Chủ tịch quyết định. Phó Chủ tịch làm nhiệm vụ Thường trực trực tiếp phụ trách một số lĩnh vực công tác cụ thể theo phân công của Chủ tịch; được Chủ tịch uỷ quyền ký hoặc giải quyết một số công việc do Chủ tịch trực tiếp phụ trách khi Chủ tịch đi vắng. Điều 2. Phân công công tác của Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và các Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh như sau: 1. Chủ tịch Nguyễn Chiến Thắng a) Lãnh đạo, quản lý mọi mặt hoạt động của Ủy ban nhân dân tỉnh và trực tiếp chỉ đạo, điều hành các lĩnh vực công tác: - Chủ tài khoản chịu trách nhiệm cân đối tài chính ngân sách của tỉnh; - Kinh tế tổng hợp gồm: Chiến lược, quy hoạch tổng thể kinh tế - xã hội của tỉnh, các huyện, thị xã, thành phố; quy hoạch phát triển ngành, vùng; quy hoạch xây dựng (theo Luật Quy hoạch đô thị), quy hoạch sử dụng đất; kế hoạch sử dụng các nguồn vốn của nhà nước để đầu tư phát triển; các chính sách có liên quan đến phát triển kinh tế - xã hội; các kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội dài hạn và hàng năm; - Cho ý kiến kết luận về quyết định đầu tư đối với các dự án, công trình trọng điểm đầu tư từ ngân sách nhà nước và chấp thuận cho đầu tư đối với các dự án đầu tư từ nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước và các dự án, công trình đầu tư vào Khu kinh tế Vân Phong; - Công tác tổ chức bộ máy và cán bộ; thi đua - khen thưởng và kỷ luật; địa giới hành chính; tôn giáo; cải cách hành chính; phòng, chống tham nhũng; thanh tra; giải quyết đơn thư tố cáo; quy chế và lề lối làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh; quyết định và ban hành các quy định về cơ chế, chính sách, văn bản quy phạm pháp luật; - Công tác quốc phòng, an ninh; những vấn đề lớn, đột xuất, nhạy cảm thuộc các lĩnh vực về kinh tế, văn hóa, xã hội, đối ngoại; những công việc, giải pháp quan trọng có tính chất đột phá về chỉ đạo điều hành trong từng thời gian; - Chỉ đạo, theo dõi thực hiện Chương trình Phát triển nguồn nhân lực tỉnh Khánh Hòa, giai đoạn 2011-2015; - Các công việc khác do các Phó Chủ tịch phụ trách nhưng Chủ tịch xét thấy cần thiết phải trực tiếp xử lý; - Trực tiếp làm nhiệm vụ Trưởng Ban chỉ đạo Phòng, chống tham nhũng tỉnh; Chủ tịch các Hội đồng, Trưởng các Ban chỉ đạo theo quy định của Trung ương và các lĩnh vực có liên quan. b) Theo dõi và chỉ đạo các cơ quan: Sở Kế hoạch và Đầu tư, Cục Thống kê, Sở Nội vụ, Công an tỉnh, Thanh tra tỉnh, Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh, Bộ Chỉ huy Biên phòng tỉnh, Ban Quản lý Khu kinh tế Vân Phong và các cơ quan khác theo khối phụ trách. 2. Phó Chủ tịch Trần Sơn Hải: Thực hiện nhiệm vụ Phó Chủ tịch thường trực giải quyết các công việc của Chủ tịch khi Chủ tịch đi vắng. Giúp Chủ tịch đôn đốc thực hiện các chủ trương lớn của Tỉnh uỷ, Ban Thường vụ, Thường trực Tỉnh uỷ, các nội dung Ủy ban nhân dân tỉnh trình Tỉnh uỷ, Hội đồng nhân dân tỉnh và triển khai thực hiện các chỉ đạo, Nghị quyết của Tỉnh uỷ, Hội đồng nhân dân tỉnh; duyệt và ký các báo cáo định kỳ về công tác chỉ đạo điều hành của Ủy ban nhân dân tỉnh và tình hình kinh tế - xã hội của tỉnh. a) Trực tiếp chỉ đạo các lĩnh vực công tác: - Tài chính, thuế, kho bạc, ngân hàng và các loại bảo hiểm (trừ bảo hiểm xã hội); - Công nghiệp (kể cả các Khu, Cụm công nghiệp ngoài Khu Kinh tế Vân Phong), thương mại, quản lý thị trường, chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại; đổi mới và sắp xếp doanh nghiệp Nhà nước, xếp hạng doanh nghiệp Nhà nước, hợp tác xã; Ngoại vụ và viện trợ phi chính phủ nước ngoài, công tác Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; - Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc và chỉ đạo các vấn đề cụ thể đối với các công trình xây dựng cơ bản đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước và các dự án đầu tư từ nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước thuộc lĩnh vực phụ trách (trừ các công trình, dự án đầu tư vào Khu kinh tế Vân Phong); - Giải quyết các khiếu nại đối với các quyết định hành chính và hành vi hành chính của Ủy ban nhân dân tỉnh có nội dung liên quan đến các lĩnh vực phụ trách; các khiếu nại đối với các quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành thuộc tỉnh mà nội dung khiếu nại liên quan đến lĩnh vực phụ trách; - Chủ tịch Hội đồng giám sát xổ số kiến thiết tỉnh. Chủ tịch các Hội đồng, Trưởng các Ban chỉ đạo theo các lĩnh vực có liên quan. b) Theo dõi chỉ đạo các cơ quan: Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Tài chính, Sở Công thương, Sở Ngoại vụ, Cục thuế tỉnh, Cục Hải quan, Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, Chi nhánh Ngân hàng chính sách xã hội, Chi nhánh Ngân hàng phát triển, Quỹ đầu tư và phát triển, Ban công tác về người Việt Nam ở nước ngoài và các cơ quan khác theo khối phụ trách. 3. Phó Chủ tịch Lê Đức Vinh a) Trực tiếp chỉ đạo các lĩnh vực công tác: - Giao thông, xây dựng, nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ lợi, thủy sản, nhà đất, tài nguyên, môi trường, dân tộc, miền núi và kinh tế đối ngoại; - Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc và chỉ đạo xử lý thường xuyên các vấn đề cụ thể đối với các công trình xây dựng cơ bản trọng điểm, các công trình giao thông, thuỷ lợi, xây dựng dân dụng đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước và dự án đầu tư từ nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước thuộc lĩnh vực phụ trách (trừ các công trình, dự án đầu tư vào Khu kinh tế Vân Phong); - Công tác bảo đảm trật tự an toàn giao thông, phòng cháy, chữa cháy, phòng chống lụt bão, tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ; - Công tác bồi thường, hỗ trợ tái định cư; giải quyết các khiếu nại, tranh chấp đất đai thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh; các khiếu nại đối với các quyết định hành chính và hành vi hành chính của Ủy ban nhân dân tỉnh có nội dung liên quan đến lĩnh vực phụ trách; các khiếu nại đối với các quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành thuộc tỉnh mà nội dung khiếu nại liên quan đến lĩnh vực phụ trách; - Chỉ đạo, theo dõi thực hiện Chương trình Phát triển đô thị (bao gồm quy hoạch chi tiết xây dựng); Chương trình Xây dựng nông thôn mới, giai đoạn 2011-2015; - Chủ tịch các Hội đồng, Trưởng các Ban chỉ đạo theo các lĩnh vực có liên quan. b) Theo dõi chỉ đạo các cơ quan: Sở Xây dựng, Sở Giao thông - Vận tải, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài nguyên và Môi trường, Ban Quản lý dự án cải thiện vệ sinh môi trường Nha Trang, Ban Quản lý các dự án công trình trọng điểm, Ban Quản lý các dự án công trình giao thông thuỷ lợi và phối hợp chỉ đạo Ban quản lý các dự án công trình xây dựng dân dụng đối với các dự án thuộc phạm vi quản lý, Ban Dân tộc và các cơ quan khác thuộc khối phụ trách. 4. Phó Chủ tịch Lê Xuân Thân a) Trực tiếp chỉ đạo các lĩnh vực công tác: - Y tế, dân số; giáo dục và đào tạo; văn hóa, thể thao và du lịch; gia đình, trẻ em; thông tin, truyền thông; báo chí, phát thanh - truyền hình; khoa học - công nghệ; lao động, thương binh và xã hội; bảo hiểm xã hội; giáo dục quốc phòng, tư pháp; thi hành án dân sự; quy chế dân chủ cơ sở; quản lý nhà nước đối với các hội; - Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc và chỉ đạo xử lý thường xuyên các vấn đề cụ thể đối với các công trình xây dựng cơ bản đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước và các dự án đầu tư từ nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước thuộc lĩnh vực phụ trách (trừ các công trình, dự án đầu tư vào Khu kinh tế Vân Phong); - Giải quyết các khiếu nại đối với các quyết định hành chính và hành vi hành chính của Ủy ban nhân dân tỉnh có nội dung liên quan đến lĩnh vực phụ trách; các khiếu nại đối với các quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành thuộc tỉnh mà nội dung khiếu nại liên quan đến lĩnh vực phụ trách; - Chỉ đạo, theo dõi thực hiện Chương trình Phát triển kinh tế - xã hội vùng dân tộc thiểu số và miền núi, giai đoạn 2011-2015; - Chủ tịch các Hội đồng, Trưởng các Ban chỉ đạo theo các lĩnh vực có liên quan. b) Theo dõi chỉ đạo các cơ quan: Sở Y tế; Sở Giáo dục và Đào tạo; Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Sở Lao động -Thương binh và xã hội; Sở Tư pháp; Bảo hiểm xã hội; Cục Thi hành án dân sự; Đài Phát thanh - Truyền hình Khánh Hòa, Ban Quản lý Vịnh Nha Trang; Ban Quản lý các dự án Khu du lịch Bắc bán đảo Cam Ranh; quan hệ phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, Báo Khánh Hòa, các hội, các tổ chức đoàn thể nhân dân và các cơ quan khác thuộc khối phụ trách.
2,130
126,539
5. Phân công các Thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh theo dõi các huyện, thị xã, thành phố và một số lĩnh vực khác như sau: - Ông Nguyễn Chiến Thắng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, theo dõi chung. - Ông Trần Sơn Hải, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, theo dõi thành phố Nha Trang. - Ông Lê Đức Vinh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, theo dõi thành phố Cam Ranh. - Ông Lê Xuân Thân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, theo dõi thị xã Ninh Hòa. - Ông Trần Quang Họa, Giám đốc Công an tỉnh, Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh, theo dõi huyện Khánh Vĩnh. - Ông Lê Văn Bình, Chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh, Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh, theo dõi các huyện: Khánh Sơn, Trường Sa. - Ông Nguyễn Xuân Long, Giám đốc Sở Tài chính, Uỷ viên Ủy ban nhân dân tỉnh, theo dõi huyện Cam Lâm. - Giám đốc Sở Nội vụ, Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh, theo dõi huyện Diên Khánh. - Ông Huỳnh Ngọc Bông, Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh, Người phát ngôn của Ủy ban nhân dân tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, theo dõi huyện Vạn Ninh. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 2172/QĐ-UBND ngày 23 tháng 8 năm 2010 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa. Điều 4. Các thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Hội đồng nhân dân và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Giám đốc các doanh nghiệp nhà nước thuộc tỉnh và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA CÁC ĐƠN VỊ TRỰC THUỘC CỤC KIỂM SOÁT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CỤC TRƯỞNG Căn cứ Nghị định số 33/2008/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Chính phủ; Căn cứ Nghị định số 179/2007/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ về ban hành quy chế làm việc của Chính phủ; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Nghị định số 20/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ về việc tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính; Căn cứ Quyết định số 74/2010/QĐ-TTg ngày 22 tháng 11 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Cục Kiểm soát thủ tục hành chính trực thuộc Văn phòng Chính phủ; Xét đề nghị của Chánh Văn phòng, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Quyết định này quy định chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của các đơn vị thuộc Cục Kiểm soát thủ tục hành chính (sau đây gọi tắt là Cục) trực thuộc Văn phòng Chính phủ. 2. Áp dụng với các đơn vị trực thuộc Cục và công chức, người lao động làm việc tại Cục. Điều 2. Nguyên tắc phân công chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của các đơn vị trực thuộc Cục 1. Bảo đảm tổ chức thực hiện đồng bộ, thống nhất các chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Cục, đáp ứng yêu cầu quản lý, chỉ đạo, điều hành công khai, thông suốt, liên tục, linh hoạt, kịp thời và hiệu quả. 2. Một công việc chỉ giao một đơn vị chủ trì theo dõi, xử lý; trường hợp một công việc có liên quan đến nhiệm vụ của nhiều đơn vị thì giao cho một đơn vị chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan theo dõi, xử lý. Đơn vị được giao chủ trì phải phối hợp chặt chẽ với các đơn vị liên quan trong giải quyết công việc. Đơn vị phối hợp phải tham gia đầy đủ, với trách nhiệm cao. 3. Một lĩnh vực công việc có thể giao cho một nhóm chuyên viên xử lý, trong đó phải xác định người chịu trách nhiệm chính. 4. Giải quyết công việc theo đúng quy chế làm việc của Chính phủ, Văn phòng Chính phủ và của Cục. Điều 3. Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Văn phòng Cục 1. Văn phòng Cục là đơn vị trực thuộc Cục, thực hiện chức năng tham mưu, giúp Cục trưởng trong công tác kế hoạch - tổng hợp; tài chính - kế toán; tổ chức cán bộ; quản lý cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính; ứng dụng công nghệ thông tin; tiếp nhận phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính; hợp tác quốc tế; quản trị; tổ chức thực hiện công tác hành chính, văn thư, lưu trữ; cơ chế một cửa, một cửa liên thông; cải cách thủ tục hành chính. 2. Văn phòng Cục giúp Cục trưởng tổ chức thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn cụ thể sau đây: 2.1. Công tác kế hoạch - tổng hợp: a) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan trực thuộc Cục: - Tổng hợp, xây dựng, quản lý chương trình, kế hoạch công tác tuần, tháng, quý, năm của Cục, Lãnh đạo Cục; - Tổng hợp, đề xuất xây dựng kế hoạch rà soát độc lập của Cục trình Cục trưởng trình Bộ trưởng, Chủ nhiệm trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt; - Theo dõi, tổng hợp, đôn đốc, kiểm tra các đơn vị trực thuộc Cục trong việc thực hiện chương trình, kế hoạch công tác; kiến nghị các giải pháp bảo đảm thực hiện chương trình, kế hoạch công tác của Cục; - Trình Cục trưởng quyết định việc điều chỉnh, thay đổi chương trình, kế hoạch công tác của Cục; b) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị trực thuộc Cục chuẩn bị nội dung, chương trình giao ban hàng tuần, tháng, quý, năm của Cục; tổ chức các cuộc họp, làm việc, tiếp khách, các chuyến đi công tác của Lãnh đạo Cục; thông báo, kiểm tra, đôn đốc các đơn vị trực thuộc Cục thực hiện ý kiến kết luận của Lãnh đạo Cục; c) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan tổng hợp, dự thảo các báo cáo định kỳ, đột xuất liên quan đến công tác chỉ đạo, điều hành và tình hình thực hiện chương trình, kế hoạch công tác của Cục; d) Hoàn thiện lại hoặc trực tiếp phối hợp với nhóm truyền thông chuẩn bị các bài viết, bài nói, bài trả lời phỏng vấn của Cục trưởng, của Lãnh đạo Văn phòng Chính phủ; đ) Chủ động nghiên cứu, phát hiện và phối hợp với các đơn vị có liên quan đề xuất với Cục trưởng những vấn đề cần chỉ đạo, điều hành thuộc phạm vi quản lý của Cục; e) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan nghiên cứu, đề xuất xây dựng mới hoặc bổ sung, điều chỉnh các tiêu chí, biểu mẫu đánh giá tác động, việc tính toán chi phí tuân thủ và biểu mẫu lấy ý kiến các quy định về thủ tục hành chính; g) Giúp Cục trưởng kiểm tra lần cuối nội dung các văn bản phát hành, gồm: văn bản tham gia ý kiến, thẩm định, thẩm tra đối với quy định về thủ tục hành chính trong dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật; văn bản đề xuất xử lý các phản ánh, kiến nghị về thủ tục hành chính; văn bản đề xuất phương án sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ hoặc bãi bỏ thủ tục hành chính và các quy định có liên quan đến thủ tục hành chính; văn bản kiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý các tổ chức, cá nhân vi phạm pháp luật về các hoạt động thuộc phạm vi quản lý của Cục, các báo cáo chuyên môn của Cục; h) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan thẩm tra các báo cáo, đề án, dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật, văn bản chỉ đạo, điều hành do các Bộ, ngành, địa phương, các cơ quan, tổ chức trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông; i) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan nghiên cứu, đề xuất xây dựng các đề án, dự án triển khai thực hiện các sáng kiến về cải cách thủ tục hành chính; k) Đề xuất phương án huy động các nguồn tài trợ trong và ngoài nước để tăng cường thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật. 2.2. Quản lý cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính: a) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan đề xuất các biện pháp xây dựng, duy trì và phát triển Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính; b) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan xây dựng tài liệu hướng dẫn và tổ chức tập huấn hướng dẫn việc nhập, gửi dữ liệu thủ tục hành chính để đăng tải trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính; c) Tiếp nhận, phân loại các yêu cầu cập nhật, sửa đổi từ Bộ, ngành, địa phương và chuyển giao, hỗ trợ các đơn vị trực thuộc Cục thực hiện các hoạt động kiểm soát việc công bố, cập nhật, đăng tải thủ tục hành chính, các văn bản quy định về thủ tục hành chính đã được công bố vào cơ sở dữ liệu quốc gia; d) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị trực thuộc Cục tổng hợp tình hình, kết quả thực hiện công bố, cập nhật, sửa đổi và đăng tải hồ sơ thủ tục hành chính, hồ sơ văn bản vào cơ sở dữ liệu quốc gia; đ) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan thiết lập, duy trì hoạt động của cổng thông tin phản ánh, kiến nghị, kết quả giải quyết về thủ tục hành chính trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính. 2.3. Công tác ứng dụng công nghệ thông tin: a) Bảo đảm nội dung, duy trì hoạt động của Cổng thông tin điện tử của Cục trên cơ sở dữ liệu quốc gia; b) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị trực thuộc Cục và các đơn vị có liên quan đề xuất, xây dựng chiến lược ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin, triển khai các giải pháp, đề án ứng dụng công nghệ thông tin trong nội bộ Cục; c) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan đề xuất các biện pháp bảo đảm an ninh, an toàn cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính, mạng thông tin nội bộ Cục. 2.4. Công tác tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính liên quan đến hoạt động kinh doanh và đời sống của nhân dân: a) Tiếp nhận, phân loại các phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính liên quan đến hoạt động kinh doanh và đời sống của nhân dân;
2,052
126,540
b) Xử lý những phản ánh, kiến nghị về việc khai thác, vận hành cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính; những thông tin chung về cải cách thủ tục hành chính; những vướng mắc, kiến nghị cụ thể trong thực hiện thủ tục hành chính do hành vi chậm trễ, gây phiền hà hoặc không thực hiện, thực hiện không đúng quy định của cơ quan hành chính nhà nước, của cán bộ, công chức; c) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị trực thuộc Cục chuyển những phản ánh, kiến nghị đối với quy định về cơ chế, chính sách có nội dung không liên quan đến thủ tục hành chính cho các đơn vị liên quan của Văn phòng Chính phủ xử lý; d) Chuyển những phản ánh, kiến nghị có nội dung quy định về thủ tục hành chính cho đơn vị trực thuộc Cục xử lý theo thẩm quyền; đ) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị trực thuộc Cục tổng hợp báo cáo định kỳ hoặc đột xuất về tình hình, kết quả thực hiện việc tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính để Cục trưởng báo cáo Bộ trưởng, Chủ nhiệm báo cáo Thủ tướng Chính phủ; e) Phối hợp với các đơn vị trực thuộc Cục trong việc đôn đốc các bộ, ngành, địa phương xử lý những vướng mắc, kiến nghị cụ thể trong thực hiện thủ tục hành chính do hành vi chậm trễ, gây phiền hà hoặc không thực hiện, thực hiện không đúng quy định của cơ quan hành chính nhà nước, của cán bộ, công. 2.5. Công tác hành chính: a) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan định kỳ tổ chức giao ban với các cơ quan, đơn vị kiểm soát thủ tục hành chính của các Bộ, ngành, địa phương để đôn đốc, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ kiểm soát thủ tục hành chính; b) Hướng dẫn công tác hành chính, văn thư, lưu trữ đối với các đơn vị trực thuộc Cục; thực hiện các nhiệm vụ về hành chính, văn thư, lưu trữ, thông tin của Cục theo quy định. 2.6. Công tác quản trị: a) Quản lý cơ sở vật chất, kỹ thuật, tài sản; bảo đảm phương tiện và điều kiện phục vụ làm việc chung của Cục; b) Thực hiện công tác hội họp, lễ tân, khánh tiết, tang lễ theo quy chế của Văn phòng Chính phủ; c) Tổ chức thực hiện công tác bảo vệ trật tự, an toàn, phòng chống cháy nổ, y tế, vệ sinh môi trường và đảm bảo cảnh quan trong Cục. 2.7. Công tác tổ chức cán bộ: a) Chủ trì xây dựng và trình Cục trưởng quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các đơn vị trực thuộc Cục; Quy chế làm việc của Cục; tổ chức thực hiện và kiểm tra đôn đốc các đơn vị trực thuộc Cục thực hiện quy chế làm việc của Cục; b) Chủ trì, phối hợp với Liên đoàn Luật sư Việt Nam, Phòng Thương mại và công nghiệp Việt Nam, các tổ chức xã hội - nghề nghiệp và các đơn vị liên quan trong việc xây dựng, trình Cục trưởng trình Bộ trưởng, Chủ nhiệm ban hành quy chế phối hợp để huy động nguồn lực thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính; làm đấu mối triển khai thực hiện các hoạt động phối hợp giữa Cục với Liên đoàn Luật sư Việt Nam, Phòng Thương mại và công nghiệp Việt Nam, các tổ chức xã hội - nghề nghiệp để huy động nguồn lực thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính; c) Tổ chức thực hiện quản lý tổ chức bộ máy, biên chế và cán bộ, công chức; thực hiện chế độ tiền lương và các chế độ, chính sách đãi ngộ, thi đua khen thưởng, kỷ luật, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý của Cục theo quy định của pháp luật, của Văn phòng Chính phủ và phân cấp của Bộ trưởng, Chủ nhiệm; d) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan đề xuất phương án điều động cán bộ, công chức của các Bộ, ngành về làm việc theo chế độ biệt phái trình Cục trưởng trình Bộ trưởng, Chủ nhiệm trình Thủ tướng Chính phủ; xây dựng và trình Cục trưởng ký hợp đồng với chuyên gia tư vấn trong và ngoài khu vực nhà nước đến làm việc theo chế độ hợp đồng khoán việc theo kế hoạch, phương án đã được Bộ trưởng, Chủ nhiệm phê duyệt; đ) Xây dựng và phát động các phong trào thi đua theo hướng dẫn của Văn phòng Chính phủ và phong trào thi đua trong kiểm soát thủ tục hành chính, tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về thủ tục hành chính và thực hiện thủ tục hành chính; theo dõi và đề xuất công tác thi đua, khen thưởng của các cơ quan, đơn vị kiểm soát thủ tục hành chính và các cá nhân, tổ chức tham gia kiểm soát thủ tục hành chính trong phạm vi cả nước; e) Phối hợp với các đơn vị trực thuộc Cục nghiên cứu, đề xuất với Cục trưởng trình Bộ trưởng, Chủ nhiệm quyết định việc thành lập Tổ công tác hoặc Tổ công tác liên ngành để thực hiện các chức năng, nhiệm vụ kiểm soát thủ tục hành chính được giao; phối hợp với Vụ Tổ chức cán bộ cử người tham gia các Ban soạn thảo, Tổ biên tập, Tổ công tác liên ngành theo đề nghị của các Bộ, ngành, địa phương và cơ quan, tổ chức liên quan. 2.8. Công tác tài chính - kế toán: a) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị trực thuộc Cục xây dựng dự toán ngân sách hàng năm của Cục và tổ chức thực hiện ngân sách được giao; tiếp nhận, quản lý và sử dụng các nguồn vốn, nguồn kinh phí khác theo quy định của pháp luật; b) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị trực thuộc Cục đề xuất việc điều chỉnh, bổ sung dự toán thu, chi ngân sách theo chế độ quy định; c) Tổ chức thực hiện quản lý tài sản được giao cho Cục theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ trưởng, Chủ nhiệm; d) Thực hiện chế độ công khai tài chính, báo cáo, quản lý hồ sơ, tài liệu về tài chính - kế toán, tài sản của Cục theo quy định của pháp luật. 2.9. Công tác hợp tác quốc tế a) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị trực thuộc Cục thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực kiểm soát thủ tục hành chính theo phân cấp của Bộ trưởng, Chủ nhiệm và theo quy định của pháp luật; b) Đề xuất phương án huy động và quản lý các nguồn tài trợ ngoài nước để thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật. 2.10. Phối hợp với Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính khối Khoa giáo - Văn xã xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch truyền thông về kiểm soát thủ tục hành chính. 2.11. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan thẩm tra các báo cáo, đề án, dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật, văn bản chỉ đạo, điều hành do các Bộ, ngành, địa phương, các cơ quan, tổ chức trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ về cải cách thủ tục hành chính nói chung; thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông. 2.12. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác do Cục trưởng giao. Điều 4. Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của các phòng chuyên môn 1. Các phòng Kiểm soát thủ tục hành chính khối: Kinh tế tổng hợp, Kinh tế ngành, Khoa giáo - Văn xã, Nội chính, là các đơn vị trực thuộc Cục, có chức năng tham mưu, giúp Cục trưởng kiểm soát thủ tục hành chính thuộc các ngành, lĩnh vực, địa phương được phân công phụ trách. 2. Các phòng chuyên môn giúp Cục trưởng tổ chức thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn cụ thể sau đây: 2.1. Nghiên cứu, xây dựng trình Cục trưởng trình Bộ trưởng, Chủ nhiệm hoặc cấp có thẩm quyền các đề án, dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật về hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính thuộc ngành, lĩnh vực được phân công phụ trách. 2.2. Thực hiện kiểm soát quy định về thủ tục hành chính trong dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật thuộc ngành, lĩnh vực được phân công phụ trách: a) Nghiên cứu, tham gia ý kiến đối với quy định về thủ tục hành chính trong dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật do Chính phủ trình Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, dự thảo thông tư liên tịch của các Bộ, cơ quan ngang Bộ; b) Đề xuất hình thức và tiến hành lấy ý kiến cơ quan, tổ chức hữu quan và đối tượng chịu sự tác động của quy định về thủ tục hành chính; c) Hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính cho các cơ quan, đơn vị kiểm soát thủ tục hành chính của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương được phân công phụ trách; d) Nghiên cứu tham gia thẩm định các quy định về thủ tục hành chính trong dự án văn bản quy phạm pháp luật do Chính phủ trình Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, dự thảo thông tư liên tịch của các Bộ, cơ quan ngang Bộ khi được cơ quan thẩm định mời tham gia thẩm định; đ) Thẩm tra về quy trình, thủ tục chuẩn bị đối với các dự án, dự thảo văn bản pháp luật có liên quan đến quy định về thủ tục hành chính do các Bộ, cơ quan ngang Bộ trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ theo quy định của pháp luật; e) Tham gia phối hợp xử lý, thẩm tra quy định về thủ tục hành chính trong dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật do các Vụ, Cục chức năng trong Văn phòng Chính phủ gửi đến. 2.3. Công tác xử lý theo thẩm quyền được phân công các phản ánh, kiến nghị của các cá nhân, tổ chức về thủ tục hành chính và việc thực hiện thủ tục hành chính: a) Nghiên cứu, đề xuất phương án xử lý những nội dung phản ánh, kiến nghị quy định về thủ tục hành chính và việc thực hiện thủ tục hành chính thuộc ngành, lĩnh vực được phân công phụ trách; b) Đôn đốc các Bộ, ngành, địa phương xử lý dứt điểm, kịp thời và đúng thẩm quyền những phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về thủ tục hành chính và việc thực hiện thủ tục hành chính thuộc ngành, lĩnh vực được phân công phụ trách; c) Tổ chức nghiên cứu, đề xuất với Cục trưởng để trình Bộ trưởng, Chủ nhiệm trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ xử lý các phản ánh, kiến nghị về thủ tục hành chính liên quan đến hai hay nhiều cơ quan hành chính nhà nước khác nhau và các cơ quan này không thống nhất được về phương án xử lý; những phản ánh, kiến nghị về thủ tục hành chính đã được các Bộ, ngành, địa phương xử lý, nhưng cá nhân, tổ chức vẫn tiếp tục phản ánh, kiến nghị; những phản ánh, kiến nghị về thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền quyết định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ;
2,088
126,541
d) Tổng hợp tình hình, kết quả thực hiện việc xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về thủ tục hành chính và việc thực hiện thủ tục hành chính thuộc ngành, lĩnh vực được phân công phụ trách; đ) Phối hợp với Văn phòng Cục đôn đốc, tổng hợp tình hình, kết quả thực hiện tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính thuộc Bộ, ngành, địa phương được phân công phụ trách. 2.4. Thực hiện kiểm soát việc công bố và cập nhật, đăng tải thủ tục hành chính, các văn bản quy định về thủ tục hành chính: a) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị trực thuộc Cục kiểm tra, đối chiếu nội dung của các hồ sơ thủ tục hành chính, hồ sơ văn bản mới được ban hành hoặc được sửa đổi, bổ sung, thay thế, hết hiệu lực thi hành, bị hủy bỏ, bãi bỏ theo Bộ, ngành, địa phương được phân công phụ trách trước khi cập nhật và đăng tải vào cơ sở dữ liệu quốc gia; b) Chủ trì, phối hợp với Văn phòng Cục thực hiện việc cập nhật, sửa đổi, đăng tải trong cơ sở dữ liệu quốc gia đối với các hồ sơ thủ tục hành chính, hồ sơ văn bản đạt yêu cầu theo đúng hướng dẫn về kỹ thuật và tiến độ; c) Soạn thảo văn bản thông báo cấp quyền sửa đổi hoặc văn bản thông báo đề nghị hoàn thiện đối với các hồ sơ thủ tục hành chính, hồ sơ vản bản chưa hợp lệ trình Lãnh đạo Cục ký, ban hành gửi Bộ, ngành, địa phương; d) Tổng hợp tình hình, kết quả công bố, cập nhật, sửa đổi và đăng tải hồ sơ thủ tục hành chính, hồ sơ văn bản vào cơ sở dữ liệu quốc gia của các Bộ, ngành, địa phương phụ trách; đ) Đề xuất với Cục trưởng trình Bộ trưởng, Chủ nhiệm trình Thủ tướng Chính phủ các biện pháp xử lý đối với các Bộ, ngành, địa phương phụ trách không tuân thủ các quy định về công bố thủ tục hành chính và cập nhật, đăng tải thủ tục hành chính, các văn bản quy định về thủ tục hành chính đã được công bố vào cơ sở dữ liệu quốc gia. 2.5. Thực hiện rà soát, đánh giá thủ tục hành chính: a) Xây dựng kế hoạch rà soát độc lập của Cục đối với ngành, lĩnh vực, địa phương được phân công phụ trách; b) Tổ chức rà soát, đánh giá độc lập thủ tục hành chính theo kế hoạch đã được phê duyệt; xem xét kết quả rà soát, đánh giá thủ tục hành chính của Bộ, ngành, địa phương phụ trách trong các trường hợp theo quy định tại khoản 3 Điều 27 Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ quy định về kiểm soát thủ tục hành chính; c) Nghiên cứu xây dựng phương án đề xuất với Cục trưởng trình Bộ trưởng, Chủ nhiệm báo cáo Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ về những ý kiến còn khác nhau giữa Cục Kiểm soát thủ tục hành chính và các Bộ, ngành, địa phương trong việc rà soát các thủ tục hành chính gây nhiều bức xúc, có ảnh hưởng lớn đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và đời sống của người dân thuộc ngành, lĩnh vực được phân công phụ trách; d) Nghiên cứu, đề xuất với Cục trưởng phương án sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ hoặc bãi bỏ thủ tục hành chính và các quy định có liên quan đến thủ tục hành chính thuộc ngành, lĩnh vực phụ trách không đáp ứng quy định tại Điều 28 của Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ quy định về kiểm soát thủ tục hành chính để trình Bộ trưởng, Chủ nhiệm để trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định; đ) Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra các Bộ, ngành, địa phương được phân công phụ trách trong việc rà soát, đánh giá thủ tục hành chính và thực hiện các phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính đã được Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thông qua. 2.6. Hướng dẫn, chỉ đạo, đôn đốc, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính đối với các đơn vị kiểm soát thủ tục hành chính của các Bộ, ngành, địa phương được phân công phụ trách. 2.7. Nghiên cứu đề xuất, phối hợp với Văn phòng Cục tổ chức các cuộc họp, làm việc, tiếp khách phục vụ cho để giải quyết các vấn đề có liên quan đến việc thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính thuộc phạm vi ngành, lĩnh vực, địa phương được phân công phụ trách. 2.8. Chủ trì, phối hợp với Văn phòng Cục và các đơn vị có liên quan nghiên cứu, đề xuất với Cục trưởng trình Bộ trưởng, Chủ nhiệm quyết định việc thành lập Tô công tác hoặc Tổ công tác liên ngành để thực hiện các chức năng, nhiệm vụ kiểm soát thủ tục hành chính được giao. 2.9. Tổng hợp báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện việc kiểm soát thủ tục hành chính của các Bộ, ngành, địa phương được phân công phụ trách theo đúng quy định tại Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 và Nghị định số 20/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 2 năm 2008; kịp thời cung cấp thông tin cho Văn phòng Cục để trình lãnh đạo Cục phê duyệt, đăng tải trên trang thông tin điện tử của Cục. 2.10. Về cải cách thủ tục hành chính, cơ chế một cửa, một cửa liên thông, ứng dụng hệ thống quản lý chất lượng: a) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan thẩm tra các báo cáo, đề án, dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật, văn bản chỉ đạo, điều hành do các Bộ, ngành, địa phương, các cơ quan, tổ chức trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ về cải cách thủ tục hành chính thuộc ngành, lĩnh vực, địa phương được phân công phụ trách; b) Phối hợp với Văn phòng Cục thẩm tra các báo cáo, đề án, dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật, văn bản chỉ đạo, điều hành do các Bộ, ngành, địa phương, các cơ quan, tổ chức trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông của bộ, ngành, địa phương được phân công phụ trách; c) Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính khối kinh tế ngành chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan thẩm tra các báo cáo, đề án, dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật, văn bản chỉ đạo, điều hành do các Bộ, ngành, địa phương, các cơ quan, tổ chức trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ về ứng dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO vào hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước. 2.11. Về công tác truyền thông: a) Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính khối khoa giáo, văn xã chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan: - Xây dựng Kế hoạch truyền thông về kiểm soát thủ tục hành chính; tổ chức triển khai Kế hoạch truyền thông sau khi được phê duyệt; - Thực hiện điểm tin báo chí hàng ngày phục vụ công tác quản lý, điều hành của Bộ trưởng, Chủ nhiệm, Cục trưởng, các Phó Cục trưởng và lãnh đạo các phòng; - Tổ chức, phối hợp và duy trì mối quan hệ của Cục với các cơ quan thông tin, báo chí, truyền thông, các hệ thống thông tin điện tử để mở rộng truyền thông cho hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính và tiếp nhận, xử lý phản ánh kiến nghị về quy định hành chính; - Làm đầu mối cung cấp thông tin cho các cơ quan thông tin đại chúng, các tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật, của Văn phòng Chính phủ và phân công của Cục trưởng. b) Các Phòng chủ trì, phối hợp với Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính khối khoa giáo, văn xã biên tập nội dung tin, bài hoạt động thuộc phạm vi nhiệm vụ được phân công phụ trách để đăng tải trên Trang tin điện tử của Cục. 2.12. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác do Cục trưởng giao. 3. Phạm vi ngành, lĩnh vực, địa phương được phân công phụ trách: 3.1. Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính của khối kinh tế tổng hợp: a) Thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính thuộc các lĩnh vực: kế hoạch và đầu tư, tài chính, công thương, ngân hàng; b) Đôn đốc, theo dõi, tổng hợp tình hình, kết quả thực hiện tại các Bộ, cơ quan ngang Bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Công thương, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; các cơ quan: Ngân hàng Chính sách xã hội, Ngân hàng Phát triển Việt Nam và các tỉnh, thành phố: Lào Cai, Cao Bằng, Hà Giang, Tuyên Quang, Đà Nẵng, Kon Tum, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Phước, Bình Thuận, Đồng Nai, Tây Ninh, Đồng Tháp, Vĩnh Long, Trà Vinh, Sóc Trăng. 3.2. Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính của khối kinh tế ngành: a) Thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính thuộc các lĩnh vực: xây dựng, giao thông, vận tải, tài nguyên, môi trường, nông nghiệp, phát triển nông thôn và dân tộc. b) Đôn đốc, theo dõi, tổng hợp tình hình, kết quả thực hiện tại các Bộ, cơ quan ngang Bộ: Xây dựng, Giao thông vận tải, Tài nguyên và Môi trường, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ủy ban Dân tộc và các tỉnh, thành phố: Yên Bái, Lai Châu, Sơn La, Điện Biên, Ninh Bình, Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Bình Định, Gia Lai, Khánh Hòa, Phú Yên, Tp Hồ Chí Minh, Bà Rịa - Vũng Tàu, Bạc Liêu, Cà Mau. 3.3. Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính của khối khoa giáo, văn xã: a) Thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính thuộc các lĩnh vực: khoa học, công nghệ, giáo dục, đào tạo, văn hóa, thể thao, du lịch, lao động, thương binh, xã hội, thông tin, y tế, truyền thông; b) Đôn đốc, theo dõi, tổng hợp tình hình, kết quả thực hiện tại các Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ: Khoa học và Công nghệ, Giáo dục và Đào tạo, Văn hóa - Thể thao và Du lịch, Lao động - Thương binh và Xã hội, Y tế, Thông tin và Truyền thông, Bảo hiểm Xã hội Việt Nam và các tỉnh, thành phố: Hải Phòng, Hải Dương, Quảng Ninh, Thái Bình, Bắc Cạn, Bắc Giang, Lạng Sơn, Thái Nguyên, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, Bình Dương, Long An, Bến Tre, Tiền Giang. 3.4. Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính của khối nội chính: a) Thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính thuộc các lĩnh vực: quốc phòng, ngoại giao, nội vụ, tư pháp, công an, thanh tra; b) Đôn đốc, theo dõi, tổng hợp tình hình, kết quả thực hiện tại các Bộ, cơ quan ngang Bộ: Quốc phòng, Ngoại giao, Nội vụ, Tư pháp, Công an, Thanh tra Chính phủ và các tỉnh, thành phố: Tp Hà Nội, Phú Thọ, Vĩnh Phúc, Bắc Ninh, Hòa Bình, Hà Nam, Hưng Yên, Nam Định, Đắk Lắk, Lâm Đồng, Đắk Nông, Ninh Thuận, Cần Thơ, An Giang, Hậu Giang, Kiên Giang. Điều 5. Tổ chức thực hiện 1. Chánh Văn phòng Cục có trách nhiệm đôn đốc, theo dõi các đơn vị trực thuộc Cục trong việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn quy định tại Quyết định này.
2,046
126,542
2. Trong trường hợp cần thiết để bảo đảm hoàn thành kịp thời, hiệu quả hoạt động chung của Cục, Chánh Văn phòng và Trưởng các đơn vị trực thuộc Cục có quyền đề nghị tạm giao hoặc thuyên chuyển đầu việc cụ thể cho đơn vị khác hoặc yêu cầu chuyển cho đơn vị mình thực hiện. 3. Các chức năng, nhiệm vụ đột xuất theo quy định của pháp luật hoặc do Văn phòng Chính phủ phân công nằm ngoài các nhiệm vụ quyền hạn đã được quy định do Cục trưởng trực tiếp phân công cho các đơn vị hoặc công chức, viên chức và người lao động trong Cục thực hiện. Điều 6. Hiệu lực thi hành Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 7. Sửa đổi, bổ sung Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc hoặc có vấn đề mới phát sinh cần sửa đổi, bổ sung, Chánh Văn phòng Cục, Trưởng các đơn vị trực thuộc Cục có trách nhiệm đề xuất Cục trưởng trình Bộ trưởng, Chủ nhiệm xem xét, quyết định việc sửa đổi, bổ sung Quyết định cho phù hợp với tình hình thực tế và các quy định của pháp luật./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ ĐỊNH QUY ĐỊNH XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG HOẠT ĐỘNG BÁO CHÍ, XUẤT BẢN CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Báo chí ngày 28 tháng 12 năm 1989; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Báo chí ngày 12 tháng 6 năm 1999; Căn cứ Luật Xuất bản ngày 03 tháng 12 năm 2004; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xuất bản ngày 03 tháng 06 năm 2008; Căn cứ Luật Sở hữu trí tuệ ngày 29 tháng 11 năm 2005; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ ngày 19 tháng 6 năm 2009; Căn cứ Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày 02 tháng 7 năm 2002; Pháp lệnh sửa đổi bổ sung một số điều của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày 02 tháng 4 năm 2008; Căn cứ Pháp lệnh Quảng cáo ngày 16 tháng 11 năm 2001; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông, NGHỊ ĐỊNH: Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Nghị định này quy định hành vi vi phạm, hình thức, mức xử phạt và thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động báo chí, xuất bản. 2. Vi phạm hành chính trong hoạt động báo chí, xuất bản là hành vi cố ý hoặc vô ý của cá nhân, cơ quan, tổ chức (sau đây gọi chung là cá nhân, tổ chức) vi phạm các quy định của pháp luật về quản lý nhà nước trong hoạt động báo chí, xuất bản mà không phải là tội phạm và theo quy định của pháp luật phải bị xử phạt hành chính. 3. Vi phạm hành chính trong hoạt động báo chí, xuất bản quy định trong Nghị định này bao gồm: các hành vi vi phạm trong hoạt động thông tin báo chí (báo in, báo nói, báo hình, báo điện tử, hoạt động truyền hình trả tiền, hoạt động xuất bản đặc san, bản tin, tài liệu, tờ rơi, phát hành thông cáo báo chí, đăng phát bản tin trên màn hình điện tử, hoạt động cung cấp thông tin và các hoạt động liên quan đến việc thu tín hiệu truyền hình trực tiếp từ vệ tinh); hoạt động xuất bản; xuất khẩu, nhập khẩu báo chí, xuất bản phẩm; quảng cáo trong hoạt động thông tin báo chí, xuất bản. Điều 2. Đối tượng áp dụng Nghị định này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài có hành vi vi phạm hành chính trong hoạt động báo chí, xuất bản tại Việt Nam. Điều 3. Các hình thức xử phạt hành chính và biện pháp khắc phục hậu quả 1. Đối với mỗi hành vi vi phạm hành chính, tổ chức, cá nhân vi phạm phải chịu một trong các hình thức xử phạt chính sau đây: a) Cảnh cáo; b) Phạt tiền. 2. Tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, tổ chức, cá nhân vi phạm hành chính còn có thể bị áp dụng một hoặc các hình thức xử phạt bổ sung sau đây: a) Tước quyền sử dụng có thời hạn hoặc không thời hạn các loại giấy phép, giấy chứng nhận, thẻ nhà báo; b) Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính. 3. Ngoài các hình thức xử phạt chính, xử phạt bổ sung được quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, tổ chức, cá nhân vi phạm hành chính còn có thể bị áp dụng một hoặc nhiều biện pháp khắc phục hậu quả được quy định cụ thể trong các điều của Nghị định này. Chương 2. HÀNH VI VI PHẠM TRONG HOẠT ĐỘNG BÁO CHÍ, XUẤT BẢN HÌNH THỨC VÀ MỨC PHẠT MỤC 1. VI PHẠM TRONG HOẠT ĐỘNG BÁO CHÍ Điều 4. Vi phạm các quy định về giấy phép hoạt động thông tin báo chí 1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: a) Thực hiện không đúng quy định ghi trong giấy phép; b) Hoạt động báo chí không đúng mục đích, chương trình đã được duyệt trong giấy phép hoạt động báo chí do cơ quan có thẩm quyền cấp đối với phóng viên người nước ngoài. 2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: a) Thành lập cơ quan đại diện, cơ quan thường trú của cơ quan báo chí khi chưa được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền chấp thuận bằng văn bản; b) Xuất bản bản tin mà không có giấy phép; c) Xuất bản, lưu hành tài liệu, tờ rơi, ấn phẩm mà không có giấy phép đối với cơ quan, tổ chức nước ngoài, pháp nhân có yếu tố nước ngoài tại Việt Nam; d) Ra phụ trương, phụ bản chuyên quảng cáo mà không có giấy phép; đ) Quảng cáo liên tục quá mười phút trên đài phát thanh, đài truyền hình mà không có giấy phép; e) Đặt tủ ảnh, tủ thông tin, biển hiệu trước trụ sở cơ quan đại diện nước ngoài khi chưa được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cho phép; g) Cơ quan, tổ chức nước ngoài tại Việt Nam tổ chức chiếu phim, triển lãm, hội thảo và các hoạt động khác có liên quan đến báo chí có mời công dân Việt Nam tham dự mà không được sự chấp thuận của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền; h) Sửa chữa, tẩy xóa giấy phép. 3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: a) Phát hành thông cáo báo chí mà không có giấy phép đối với cơ quan, tổ chức nước ngoài, pháp nhân có yếu tố nước ngoài tại Việt Nam; b) Xuất bản đặc san, số phụ, số chuyên đề, tăng trang mà không có giấy phép; c) Mở thêm kênh, thêm chương trình mà không có giấy phép; d) Đăng phát bản tin trên màn hình điện tử mà không có giấy phép. 4. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi hoạt động báo chí mà không có giấy phép do cơ quan có thẩm quyền cấp đối với phóng viên người nước ngoài. 5. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: a) Xuất bản báo in hoặc xuất bản báo điện tử mà không có giấy phép hoạt động báo chí theo quy định; b) Phát sóng chương trình phát thanh, chương trình truyền hình mà không có giấy phép hoạt động báo chí theo quy định; c) Làm giả giấy phép hoạt động báo chí; giấy phép xuất bản đặc san, số phụ, số chuyên đề, giấy phép xuất bản bản tin, tài liệu, tờ rơi. 6. Hình thức xử phạt bổ sung: Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm đối với hành vi quy định tại điểm b, c, d, e, g khoản 2, khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều này. Điều 5. Vi phạm các quy định về sử dụng thẻ nhà báo, hoạt động nghề nghiệp của nhà báo 1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: a) Cho người khác mượn thẻ nhà báo để hoạt động báo chí; b) Sử dụng thẻ nhà báo của người khác để hoạt động báo chí; c) Sử dụng thẻ nhà báo đã bị sửa chữa, tẩy xóa; d) Sử dụng thẻ phóng viên nước ngoài hết hạn sử dụng hoặc không có thẻ phóng viên nước ngoài do cơ quan có thẩm quyền cấp khi hoạt động báo chí. 2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi mạo danh nhà báo, phóng viên để hoạt động báo chí nhằm trục lợi. 3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi lợi dụng tư cách nhà báo để trục lợi hoặc can thiệp trái pháp luật hoặc cản trở hoạt động đúng pháp luật của cơ quan, tổ chức, cá nhân. 4. Hình thức xử phạt bổ sung: a) Tịch thu thẻ nhà báo đối với hành vi quy định tại điểm b, c và d khoản 1 Điều này; b) Tước quyền sử dụng thẻ nhà báo 180 ngày đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 1 Điều này; c) Tước quyền sử dụng thẻ nhà báo không thời hạn đối với hành vi quy định tại khoản 3 Điều này. Điều 6. Hành vi cản trở bất hợp pháp hoạt động báo chí 1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi xúc phạm danh dự, nhân phẩm của nhà báo khi đang hoạt động nghiệp vụ đúng pháp luật. 2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi cản trở nhà báo hoạt động nghề nghiệp đúng pháp luật. 3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: a) Đe dọa, uy hiếp tính mạng nhà báo; b) Hủy hoại, cố ý làm hư hỏng hoặc thu giữ trái phép phương tiện, tài liệu hoạt động báo chí của nhà báo. 4. Biện pháp khắc phục hậu quả: a) Buộc xin lỗi đối với hành vi quy định tại khoản 1, khoản 3 Điều này; b) Buộc trả lại phương tiện, tài liệu bị thu giữ trái phép đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 3 Điều này. Điều 7. Vi phạm các quy định về nội dung thông tin 1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: a) Không viện dẫn nguồn tin khi đăng, phát trên báo chí; b) Không ghi rõ họ, tên thật hoặc bút danh của tác giả, nhóm tác giả của tin, bài khi sử dụng để đăng phát trên báo chí; c) Sử dụng tin, bài để đăng phát trên báo chí nhưng không biết rõ tên thật, địa chỉ của tác giả. 2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với các hành vi sau: a) Thông tin sai sự thật nhưng chưa nghiêm trọng; b) Minh họa, rút tít không phù hợp nội dung thông tin, làm cho người đọc hiểu sai nội dung thông tin; c) Đăng, phát thông tin về những chuyện thần bí, các vấn đề khoa học mới trên tạp chí nghiên cứu chuyên ngành nhưng không có chú dẫn xuất xứ tư liệu; d) Tiết lộ bí mật đời tư khi chưa được sự đồng ý của người đó hoặc thân nhân của người đó trừ trường hợp pháp luật có quy định khác;
2,097
126,543
đ) Công bố tài liệu, thư riêng của cá nhân khi chưa được sự đồng ý của chủ sở hữu hợp pháp tài liệu, bức thư đó trừ trường hợp pháp luật có quy định khác; e) Đăng, phát ảnh của cá nhân mà không được sự đồng ý của người đó hoặc thân nhân người đó, trừ các trường hợp tìm thân nhân của nạn nhân, ảnh của người đã bị khởi tố hình sự hoặc đang chấp hành hình phạt tù giam, ảnh thông tin về các hoạt động tập thể. 3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: a) Miêu tả tỷ mỉ những hành động dâm ô, chém giết rùng rợn, phi nhân tính trong các tin, bài viết, hình ảnh; b) Đăng, phát tin bài, tranh, ảnh kích dâm, khỏa thân, hở thân thiếu thẩm mỹ, không phù hợp với thuần phong mỹ tục Việt Nam; c) Truyền bá hủ tục, mê tín, dị đoan; d) Đăng, phát thông tin trên báo chí mà không phải tạp chí nghiên cứu chuyên ngành về những chuyện thần bí, các vấn đề khoa học mới chưa được kết luận; đ) Đăng, phát thông tin về thân nhân và các mối quan hệ của cá nhân trong các vụ án, vụ việc tiêu cực khi không có căn cứ chứng minh những thân nhân và các mối quan hệ đó liên quan đến vụ án, vụ việc tiêu cực hoặc chưa có kết luận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; e) Khai thác các văn kiện, tài liệu của tổ chức, tài liệu, thư riêng của cá nhân có liên quan đến các vụ án đang được điều tra hoặc chưa xét xử, các vụ việc tiêu cực hoặc có dấu hiệu vi phạm pháp luật đang chờ kết luận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền mà không nêu rõ xuất xứ của các văn kiện, tài liệu, thư riêng. 4. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: a) Thông tin sai sự thật gây ảnh hưởng nghiêm trọng; b) Đăng, phát bản đồ Việt Nam không thể hiện đầy đủ hoặc thể hiện sai chủ quyền Quốc gia. 5. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: a) Đăng, phát các tác phẩm đã có quyết định cấm lưu hành hoặc tịch thu; b) Đăng, phát thông tin vi phạm khoản 1 Điều 6 Luật Báo chí, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Báo chí; c) Đăng, phát thông tin vi phạm khoản 1, 2, 3 Điều 10 Luật Báo chí nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự. 6. Hình thức xử phạt bổ sung: a) Tịch thu tang vật và phương tiện vi phạm đối với hành vi quy định tại các khoản 3, khoản 4 và 5 Điều này trong trường hợp gây hậu quả nghiêm trọng; b) Tước quyền sử dụng giấy phép từ 90 ngày đến 180 ngày đối với hành vi quy định tại khoản 5 Điều này; c) Tước quyền sử dụng thẻ nhà báo không thời hạn đối với nhà báo thực hiện hành vi quy định tại khoản 4, khoản 5 Điều này. 7. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc cải chính, xin lỗi đối với hành vi quy định tại các điểm a, b, d, đ, e khoản 2, điểm đ khoản 3 và khoản 4, khoản 5 Điều này. Điều 8. Vi phạm các quy định về cung cấp thông tin cho báo chí và sử dụng thông tin của cơ quan báo chí 1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: a) Cản trở việc cung cấp thông tin cho báo chí của tổ chức, công dân; b) Không cung cấp thông tin cho báo chí theo quy định tại Điều 7 Luật Báo chí. 2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng ý kiến phát biểu không nhằm mục đích trả lời phỏng vấn tại các hội nghị, các cuộc gặp gỡ, các cuộc trao đổi, nói chuyện để chuyển thành bài phỏng vấn khi chưa được sự đồng ý của người phát biểu. 3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: a) Tự ý thêm, bớt hoặc thể hiện sai ý của người trả lời phỏng vấn trên báo chí; b) Không thực hiện yêu cầu xem lại nội dung trả lời phỏng vấn của người trả lời phỏng vấn trước khi đăng, phát nội dung trả lời phỏng vấn trên báo chí; c) Thêm, bớt làm sai nội dung văn bản kết luận về các vụ, việc của cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi đăng, phát trên báo chí. 4. Biện pháp khắc phục hậu quả: a) Buộc xin lỗi và đăng phát đầy đủ nội dung của người trả lời phỏng vấn đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 3 Điều này; b) Buộc xin lỗi và đăng phát đầy đủ nội dung văn bản kết luận về các vụ, việc của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với hành vi quy định tại điểm c khoản 3 Điều này. Điều 9. Vi phạm các quy định về cải chính trên báo chí 1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: a) Thực hiện cải chính không đúng các quy định về vị trí, diện tích, thời lượng, cỡ chữ; b) Thực hiện không đúng các quy định về đăng lời phát biểu của tổ chức, cá nhân có liên quan đến tác phẩm báo chí. 2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi cải chính không đúng thời gian quy định. 3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: a) Không cải chính theo quy định; b) Không đăng, phát sóng nội dung kết luận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về nội dung thông tin đã đăng, phát sai sự thật trên báo chí. 4. Biện pháp khắc phục hậu quả: a) Buộc cải chính đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 3 Điều này; b) Buộc đăng, phát sóng nội dung kết luận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về nội dung thông tin đã đăng, phát sai sự thật đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 3 Điều này. Điều 10. Vi phạm các quy định về họp báo 1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: a) Họp báo mà không thông báo trước bằng văn bản hoặc thông báo không đúng thời gian quy định; b) Họp báo có nội dung không phù hợp chức năng, nhiệm vụ và mục đích của tổ chức đó. 2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi tổ chức họp báo mà không được cơ quan quản lý nhà nước về báo chí chấp nhận hoặc đã có lệnh đình chỉ. 3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi họp báo có nội dung sai sự thật, xuyên tạc, vu khống nhằm xúc phạm danh dự của tổ chức, danh dự, nhân phẩm của công dân. 4. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi họp báo có nội dung vi phạm quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 10 Luật Báo chí. Điều 11. Vi phạm các quy định về trình bày sản phẩm thông tin báo chí 1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: a) Không ghi đủ hoặc không ghi đúng những quy định về trình bày trên sản phẩm thông tin báo chí; b) Trình bày trang 1, bìa 1 của báo, tạp chí, đặc san, bản tin, tài liệu, tờ rơi không phù hợp với nội dung của sản phẩm thông tin báo chí. 2. Hình thức xử phạt bổ sung: Tịch thu sản phẩm thông tin báo chí đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 1 Điều này trong trường hợp gây hậu quả nghiêm trọng. Điều 12. Vi phạm các quy định về phát hành sản phẩm thông tin báo chí 1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: a) Không ghi giá bán trên sản phẩm thông tin báo chí; b) Bán sản phẩm thông tin, báo chí lưu hành nội bộ. 2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: a) Cản trở việc phát hành sản phẩm thông tin báo chí hợp pháp; b) Bán sản phẩm thông tin, báo chí nhập khẩu trái phép; c) Phát hành sản phẩm thông tin, báo chí không có giấy phép xuất bản. 3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi phát hành các sản phẩm thông tin, báo chí không được phép lưu hành hoặc đã có quyết định thu hồi, tịch thu, cấm lưu hành. 4. Hình thức xử phạt bổ sung: Tịch thu tang vật vi phạm đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 1, điểm b, c khoản 2 và khoản 3 Điều này. Điều 13. Vi phạm các quy định về lưu chiểu sản phẩm thông tin báo chí 1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi nộp lưu chiểu sản phẩm thông tin báo chí không đúng địa điểm, không đúng thời gian, không đúng số lượng, không đúng thủ tục theo quy định. 2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: a) Không nộp lưu chiểu sản phẩm thông tin báo chí; b) Không lưu giữ văn bản, bản ghi âm, ghi hình đã phát trên sóng, lưu dữ liệu đã phát trên mạng hoặc lưu giữ không đúng thời gian quy định. 3. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc phải nộp lưu chiểu sản phẩm thông tin báo chí, buộc lưu giữ văn bản, bản ghi âm, ghi hình đã phát trên sóng, lưu dữ liệu đã phát trên mạng theo đúng quy định của pháp luật đối với hành vi quy định tại các khoản 1 và 2 Điều này. Điều 14. Vi phạm các quy định về xuất, nhập khẩu báo chí, phương tiện phục vụ hoạt động báo chí 1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi xuất khẩu, nhập khẩu phương tiện phục vụ hoạt động báo chí mà không được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cho phép. 2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi xuất khẩu, nhập khẩu báo chí có nội dung mê tín dị đoan, không phù hợp với truyền thống văn hóa, thuần phong mỹ tục dân tộc Việt Nam. 3. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này. a) Nhập khẩu báo chí có nội dung vi phạm điều 10 Luật Báo chí; b) Xuất khẩu báo chí xuất bản trái phép, báo chí có quyết định đình chỉ in, cấm lưu hành, tịch thu, thu hồi, tiêu hủy, báo chí có nội dung vi phạm Điều 10 Luật Báo chí. 4. Hình thức xử phạt bổ sung: Tịch thu tang vật vi phạm đối với hành vi quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này. 5. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc phải làm thủ tục xin phép theo đúng quy định của pháp luật đối với hành vi quy định tại khoản 1 Điều này. Điều 15. Vi phạm các quy định về quản lý hoạt động truyền hình trả tiền và thu tín hiệu truyền hình trực tiếp từ vệ tinh
2,085
126,544
1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: a) Sửa chữa, tẩy xóa giấy chứng nhận đăng ký thu tín hiệu truyền hình trực tiếp từ vệ tinh; b) Thực hiện không đúng quy định ghi trong giấy chứng nhận đăng ký thu tín hiệu truyền hình trực tiếp từ vệ tinh; c) Không thực hiện trách nhiệm báo cáo việc cung cấp dịch vụ truyền hình trả tiền theo quy định. 2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: a) Không thực hiện việc đăng ký thu tín hiệu truyền hình nước ngoài trực tiếp từ vệ tinh; b) Không thực hiện việc đăng ký danh mục các kênh chương trình trên dịch vụ truyền hình trả tiền. 3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: a) Sản xuất kênh chương trình trong nước cho truyền hình trả tiền mà không đúng nội dung giấy phép; b) Biên tập kênh chương trình nước ngoài trên truyền hình trả tiền không đúng nội dung giấy phép; c) Biên dịch kênh chương trình nước ngoài trên truyền hình trả tiền không đúng quy định của pháp luật; d) Cung cấp dịch vụ truyền hình trả tiền không đúng nội dung giấy phép. 4. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: a) Không thực hiện đăng ký cung cấp các kênh chương trình nước ngoài trên truyền hình trả tiền tại Việt Nam; b) Cung cấp kênh chương trình nước ngoài vào Việt Nam nhằm mục đích kinh doanh trên truyền hình trả tiền mà không thông qua đại lý được ủy quyền tại Việt Nam; c) Thu tín hiệu truyền hình nước ngoài trực tiếp từ vệ tinh không đúng quy định của pháp luật; d) Biên tập kênh chương trình nước ngoài trên truyền hình trả tiền mà không có giấy phép. 5. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: a) Lắp đặt, cung cấp dịch vụ truyền hình trả tiền mà không có giấy phép; b) Sản xuất kênh chương trình trong nước cho truyền hình trả tiền mà không có giấy phép; c) Phát sóng kênh chương trình nước ngoài trên truyền hình trả tiền không có giấy phép; d) Không thực hiện biên tập, biên dịch kênh chương trình nước ngoài trên truyền hình trả tiền; đ) Cung cấp dịch vụ truyền hình, cung cấp chương trình, kênh chương trình trên truyền hình trả tiền có nội dung vi phạm Điều 10 Luật Báo chí. 6. Hình thức xử phạt bổ sung: a) Tịch thu giấy chứng nhận đăng ký đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 1 Điều này; b) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm đối với hành vi quy định tại điểm a, đ khoản 5 Điều này trong trường hợp gây hậu quả nghiêm trọng. 7. Biện pháp khắc phục hậu quả: a) Buộc thực hiện trách nhiệm báo cáo đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm c khoản 1 Điều này; b) Buộc thực hiện đăng ký thu tín hiệu truyền hình nước ngoài trực tiếp từ vệ tinh, đăng ký danh mục các kênh chương trình trên dịch vụ truyền hình trả tiền, đăng ký cung cấp các kênh chương trình nước ngoài trên truyền hình trả tiền tại Việt Nam đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 và điểm a khoản 4 Điều này; c) Buộc thực hiện đúng nội dung giấy phép đối với hành vi vi phạm quy định tại các điểm a, b, d khoản 3 Điều này; d) Buộc biên dịch kênh chương trình nước ngoài trên truyền hình trả tiền theo đúng quy định của pháp luật đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm c khoản 3 Điều này; đ) Buộc thực hiện việc biên tập, biên dịch kênh chương trình nước ngoài trên truyền hình trả tiền đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm d khoản 5 Điều này. Điều 16. Vi phạm các quy định về liên kết trong hoạt động sản xuất chương trình phát thanh, truyền hình 1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: a) Không thực hiện đăng ký kênh, chương trình thời sự, chính trị; b) Không thực hiện đăng ký bổ sung chương trình liên kết khi có thay đổi nội dung đã đăng ký, hoặc đăng ký bổ sung nhưng chưa được Bộ Thông tin và Truyền thông chấp thuận bằng văn bản; c) Ký hợp đồng liên kết không thể hiện đầy đủ nội dung theo quy định; d) Không thông báo bằng văn bản với cơ quan chức năng về tên, nội dung, thời điểm, thời lượng, kênh phát sóng của sản phẩm liên kết; tên, địa chỉ của đối tác liên kết, hình thức liên kết, quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia liên kết đối với sản phẩm liên kết không phải là kênh chương trình, chương trình định kỳ. 2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: a) Không ký hợp đồng liên kết; b) Không thực hiện đúng nội dung hợp đồng liên kết và các quy định của pháp luật có liên quan; c) Ký hợp đồng liên kết với đối tác không đủ điều kiện theo quy định. 3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: a) Thực hiện hoạt động liên kết đối với các chương trình phát thanh, truyền hình thời sự, chính trị; b) Không xác định kênh thời sự - chính trị tổng hợp trong trường hợp có 02 (hai) kênh chương trình quảng bá trở lên; c) Phát sóng vượt quá 30% tổng thời lượng chương trình phát sóng lần một của kênh đối với các chương trình thực hiện hoạt động liên kết trong kênh thời sự - chính trị tổng hợp; d) Không thực hiện đúng nguyên tắc hoạt động liên kết, hình thức hoạt động liên kết. 4. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi thực hiện hoạt động liên kết khi chưa có văn bản chấp thuận của Bộ Thông tin và Truyền thông. 5. Hình thức xử phạt bổ sung: Tịch thu tang vật vi phạm đối với hành vi quy định tại khoản 4 Điều này trong trường hợp gây hậu quả nghiêm trọng. 6. Biện pháp khắc phục hậu quả: a) Buộc thực hiện đăng ký đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a, b khoản 1 Điều này; b) Buộc ký hợp đồng liên kết đúng nội dung quy định đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm c khoản 1 Điều này; c) Buộc thông báo bằng văn bản với cơ quan chức năng đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm d khoản 1 Điều này; d) Buộc ký hợp đồng liên kết đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 2 Điều này; đ) Buộc dừng thực hiện hợp đồng liên kết đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm c khoản 2 Điều này; e) Buộc xác định kênh thời sự - chính trị tổng hợp đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 3 Điều này; g) Buộc thực hiện đúng quy định đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm c khoản 3 Điều này. MỤC 2. VI PHẠM TRONG HOẠT ĐỘNG XUẤT BẢN Điều 17. Vi phạm các quy định về giấy phép hoạt động xuất bản 1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: a) Sửa chữa, tẩy xóa giấy phép thành lập nhà xuất bản; b) Sửa chữa, tẩy xóa quyết định thành lập nhà xuất bản; c) Thay đổi tên gọi của cơ quan chủ quản hoặc nhà xuất bản, thay đổi đối tượng phục vụ của nhà xuất bản mà không làm thủ tục xin đổi giấy phép theo quy định; d) Sửa chữa, tẩy xóa quyết định xuất bản; đ) Không ghi đầy đủ nội dung trong quyết định xuất bản xuất bản phẩm theo mẫu do Bộ Thông tin và Truyền thông quy định. 2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: a) Thực hiện không đúng nội dung ghi trong giấy phép thành lập nhà xuất bản; b) Chuyển nhượng giấy phép thành lập nhà xuất bản dưới bất kỳ hình thức nào; c) Xuất bản xuất bản phẩm không phù hợp với tôn chỉ, mục đích của nhà xuất bản; d) Thay đổi cơ quan chủ quản, thay đổi tôn chỉ, mục đích của nhà xuất bản mà không làm thủ tục xin cấp giấy phép theo quy định; đ) Xuất bản xuất bản phẩm sai nội dung đăng ký kế hoạch xuất bản đã được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền xác nhận; e) Xuất bản trên mạng internet tại địa chỉ website không sử dụng tên miền ".vn". 3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: a) Xuất bản xuất bản phẩm mà không đăng ký kế hoạch xuất bản hoặc xuất bản xuất bản phẩm khi chưa được Bộ Thông tin và Truyền thông xác nhận đăng ký kế hoạch xuất bản bằng văn bản; b) Xuất bản xuất bản phẩm không có quyết định xuất bản của giám đốc nhà xuất bản; c) Xuất bản tài liệu không kinh doanh mà không có giấy phép xuất bản của cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động xuất bản. 4. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: a) Thành lập nhà xuất bản mà không có giấy phép của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền; b) Đặt văn phòng đại diện của nhà xuất bản, tổ chức phát hành nước ngoài ở Việt Nam mà không có giấy phép hoặc hoạt động không đúng nội dung được ghi trong giấy phép. 5. Hình thức xử phạt bổ sung: a) Tịch thu tang vật vi phạm đối với hành vi quy định tại điểm a, b khoản 1, khoản 3 Điều này; b) Tước quyền sử dụng giấy phép không thời hạn đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 2 Điều này. 6. Biện pháp khắc phục hậu quả: a) Buộc thu hồi quyết định xuất bản đối với hành vi quy định tại điểm d khoản 1 Điều này; b) Buộc đưa ra khỏi mạng Internet xuất bản phẩm đối với hành vi quy định tại điểm e khoản 2 Điều này. Điều 18. Vi phạm các quy định về nội dung xuất bản phẩm 1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với Nhà xuất bản về hành vi không thông báo các đơn vị phát hành thu hồi xuất bản phẩm có quyết định thu hồi, không tổ chức thu hồi xuất bản phẩm có quyết định thu hồi. 2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: a) Xuất bản xuất bản phẩm có nội dung xúc phạm danh dự, nhân phẩm hoặc tiết lộ bí mật đời tư của cá nhân mà không được sự đồng ý của người đó hoặc của thân nhân người đó, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác; b) Xuất bản xuất bản phẩm có nội dung sai sự thật xâm hại quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân; c) Xuất bản bản đồ mà không thể hiện, thể hiện sai địa giới hành chính các cấp hoặc thể hiện sai về địa danh của Việt Nam; d) Sử dụng bản đồ Việt Nam để trình bày bìa, minh họa xuất bản phẩm nhưng không thể hiện hoặc thể hiện sai địa giới hành chính các cấp hoặc thể hiện sai về địa danh của Việt Nam hoặc sai chủ quyền quốc gia; đ) Xuất bản xuất bản phẩm thuộc loại phải thẩm định mà không tổ chức thẩm định.
2,105
126,545
3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: a) Xuất bản bản đồ Việt Nam mà không thể hiện hoặc thể hiện sai chủ quyền quốc gia; b) Xuất bản xuất bản phẩm có nội dung truyền bá lối sống dâm ô, đồi trụy, hành vi tội ác, tệ nạn xã hội, mê tín dị đoan, không phù hợp thuần phong mỹ tục Việt Nam. 4. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi xuất bản xuất bản phẩm có nội dung vi phạm Điều 10 Luật Xuất bản trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 3 Điều này. 5. Hình thức xử phạt bổ sung: Tịch thu tang vật vi phạm đối với hành vi quy định tại điểm a, b, c, d khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều này. 6. Biện pháp khắc phục hậu quả: a) Buộc thu hồi xuất bản phẩm đã có quyết định thu hồi đối với hành vi quy định tại khoản 1 Điều này; b) Buộc xin lỗi đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a, b khoản 2 Điều này; c) Buộc dừng phát hành và tổ chức thẩm định đối với hành vi quy định tại điểm đ khoản 2 điều này. Điều 19. Vi phạm các quy định về trình bày, minh họa xuất bản phẩm 1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: a) Ghi không đủ hoặc không đúng những thông tin phải ghi trên xuất bản phẩm; b) Sử dụng tranh, ảnh, hình vẽ, ký hiệu, ký tự để trình bày bìa, minh họa xuất bản phẩm không phù hợp với nội dung của xuất bản phẩm. 2. Biện pháp khắc phục hậu quả: a) Buộc ghi đúng, ghi đủ thông tin phải ghi trên xuất bản phẩm đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 1 Điều này trong trường hợp gây hậu quả nghiêm trọng; b) Buộc sửa chữa hoặc xóa bỏ tranh, ảnh, hình vẽ, ký hiệu, ký tự đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 1 Điều này trong trường hợp gây hậu quả nghiêm trọng. Điều 20. Vi phạm các quy định về lưu chiểu xuất bản phẩm 1. Phạt cảnh cáo đối với hành vi nộp lưu chiểu xuất bản phẩm không đúng thể thức. 2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi nộp lưu chiểu xuất bản phẩm không đủ số lượng theo quy định. 3. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: a) Không nộp lưu chiểu mà đã phát hành đối với từng xuất bản phẩm; b) Nộp lưu chiểu xuất bản phẩm chưa hết thời hạn 10 ngày đã phát hành. 4. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc phải nộp lưu chiểu xuất bản phẩm theo quy định của pháp luật đối với hành vi quy định tại khoản 2 và điểm a khoản 3 Điều này. Điều 21. Vi phạm các quy định về liên kết trong lĩnh vực xuất bản 1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: a) Không thực hiện đúng quy định tại khoản 1 Điều 20 Luật Xuất bản; b) Không ghi hoặc ghi sai tên, địa chỉ của đối tác liên kết khi đăng ký kế hoạch xuất bản; c) Không ký duyệt bản thảo (bao gồm cả bìa, thông tin phải ghi trên xuất bản phẩm) trước khi đưa in hoặc đăng tải trên mạng internet; d) Không lưu bản thảo xuất bản phẩm liên kết theo quy định của pháp luật; đ) Không ký phát hành xuất bản phẩm liên kết; e) Không nộp xuất bản phẩm liên kết cho nhà xuất bản khi in xong. 2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi thay đổi tên xuất bản phẩm, tên tác giả, tên đối tác liên kết đã đăng ký mà không được Cục Xuất bản xác nhận bằng văn bản. 3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: a) Không thực hiện đúng quy định về ký hợp đồng đối với xuất bản phẩm liên kết; b) Phát hành xuất bản phẩm khi Giám đốc Nhà xuất bản chưa ký phát hành. 4. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: a) Không tổ chức biên tập bản thảo xuất bản phẩm liên kết, trừ trường hợp tái bản; b) Làm thay đổi nội dung xuất bản phẩm liên kết đã được Giám đốc nhà xuất bản ký duyệt. 5. Hình thức xử phạt bổ sung: Tịch thu xuất bản phẩm vi phạm quy định tại điểm b khoản 4 điều này trong trường hợp gây hậu quả nghiêm trọng. 6. Biện pháp khắc phục hậu quả: a) Buộc phải lưu bản thảo đối với hành vi quy định tại điểm d khoản 1 Điều này; b) Buộc phải ký phát hành xuất bản phẩm liên kết đối với hành vi quy định tại điểm đ khoản 1 Điều này; c) Buộc đối tác liên kết phải nộp xuất bản phẩm liên kết cho Nhà Xuất bản đối với hành vi quy định tại điểm e khoản 1 Điều này. Điều 22. Vi phạm các quy định về hoạt động in 1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi không đăng ký thiết bị ngành in đối với thiết bị phải đăng ký theo quy định của pháp luật. 2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: a) Thực hiện không đúng nội dung ghi trong giấy phép hoạt động in; b) Chuyển nhượng giấy phép hoạt động in dưới bất kỳ hình thức nào; c) Sửa chữa, tẩy xóa giấy phép hoạt động in; d) Không lập sổ quản lý sản phẩm nhận in hoặc không ghi đầy đủ thông tin của sản phẩm nhận in theo quy định của pháp luật kể cả chế bản và gia công sau in trong sổ quản lý ấn phẩm nhận in; đ) Sử dụng máy photocopy và các thiết bị in khác để in, nhân bản trái phép báo chí, xuất bản phẩm nhằm mục đích kinh doanh hoặc lưu hành rộng rãi; e) In sản phẩm không phải xuất bản phẩm vượt quá số lượng ghi trong hợp đồng từ 100 thành phẩm đến dưới 500 thành phẩm. 3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: a) Ký hợp đồng in không đúng với nội dung quyết định xuất bản, giấy phép xuất bản, giấy phép in gia công cho nước ngoài; b) In vàng mã mà không có giấy xác nhận đăng ký của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về loại vàng mã được in; c) In sản phẩm không phải xuất bản phẩm vượt quá số lượng ghi trong hợp đồng từ 500 thành phẩm đến dưới 1.000 thành phẩm; d) Sử dụng máy Photocopy và các thiết bị in khác để nhân bản báo chí, xuất bản phẩm, sản phẩm in không phải xuất bản phẩm thuộc loại cấm lưu hành. 4. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: a) In chứng minh thư, hộ chiếu, văn bằng mà không có văn bản chấp thuận của cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành hoặc in chứng chỉ của hệ thống giáo dục quốc dân mà không có văn bản chấp thuận của cơ quan, tổ chức cấp chứng chỉ; b) In chứng minh thư, hộ chiếu, văn bằng, chứng chỉ của hệ thống giáo dục quốc dân, tem chống giả mà không có bản mẫu có chữ ký và dấu xác nhận của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền; c) In báo, tạp chí mà không có giấy phép của cơ quan quản lý nhà nước về báo chí; d) In xuất bản phẩm vượt quá số lượng ghi trong quyết định xuất bản hoặc giấy phép xuất bản từ 50 bản đến dưới 500 bản; đ) In xuất bản phẩm không đúng với quyết định xuất bản hoặc giấy phép xuất bản; e) In xuất bản phẩm gia công cho nước ngoài mà không có giấy phép in gia công; g) In xuất bản phẩm không đúng nội dung bản thảo đã được giám đốc nhà xuất bản ký duyệt hoặc nội dung bản thảo đã được đóng dấu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép xuất bản; h) Thêm, bớt, sửa chữa trái phép bản mẫu, bản thảo đặt in; i) In sản phẩm không phải xuất bản phẩm vượt quá số lượng ghi trong hợp đồng từ 1.000 thành phẩm trở lên; k) In sản phẩm không phải xuất bản phẩm mà không có chức năng in trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; l) In sản phẩm nhãn hàng hóa, bao bì mà bản mẫu nhận in không có chữ ký và dấu xác nhận của cơ sở sản xuất đứng tên đặt in, không có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đúng ngành hàng, giấy giới thiệu của cơ sở sản xuất đứng tên trên nhãn hàng hóa hoặc bao bì; m) In nhãn hàng hóa là hóa dược, thuốc chữa bệnh mà không có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đúng ngành hàng, số đăng ký do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp; n) In sản phẩm in không có hợp đồng in. 5. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: a) In, nhân bản báo chí, xuất bản phẩm đã có quyết định thu hồi, tịch thu, cấm lưu hành, tiêu hủy, hoặc có nội dung vi phạm quy định tại Điều 10 Luật Xuất bản; b) In xuất bản phẩm không có quyết định xuất bản của Giám đốc Nhà xuất bản hoặc giấy phép xuất bản; c) In xuất bản phẩm hoặc in sản phẩm báo chí, tem chống giả mà không có giấy phép hoạt động ngành in; d) In xuất bản phẩm vượt quá số lượng ghi trong quyết định xuất bản hoặc giấy phép xuất bản từ 500 bản trở lên; đ) In các sản phẩm mà pháp luật cấm lưu hành, trừ trường hợp được phép in gia công cho nước ngoài; e) In, photocopy trái phép tài liệu thuộc danh mục bí mật nhà nước, bí mật công tác theo quy định của pháp luật. 6. Hình thức xử phạt bổ sung: a) Tước quyền sử dụng giấy phép không thời hạn đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 2 Điều này; b) Tước quyền sử dụng giấy phép từ 90 ngày đến 180 ngày đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 5 Điều này; c) Tịch thu tang vật vi phạm đối với hành vi quy định tại điểm b, c, d khoản 3, khoản 4, khoản 5 Điều này; d) Tịch thu phương tiện vi phạm đối với hành vi quy định tại điểm a, đ và e khoản 5 Điều này. 7. Biện pháp khắc phục hậu quả: a) Buộc phải đăng ký thiết bị ngành in đối với hành vi quy định tại khoản 1 Điều này; b) Buộc làm thủ tục xin cấp lại giấy phép đối với hành vi quy định tại điểm c khoản 2 Điều này; c) Buộc tiêu hủy xuất bản phẩm đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm đ khoản 2 Điều này. Điều 23. Vi phạm các quy định về nhập khẩu thiết bị ngành in 1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi nhập khẩu máy photocopy mầu mà không có giấy phép nhập khẩu. 2. Hình thức xử phạt bổ sung: Tịch thu tang vật vi phạm đối với hành vi quy định tại khoản 1 Điều này. Điều 24. Vi phạm các quy định về tàng trữ, phát hành xuất bản phẩm
2,090
126,546
1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: a) Cản trở việc phát hành xuất bản phẩm hợp pháp; b) Bán, phân phát, cho thuê, đưa lên mạng internet xuất bản phẩm nhập khẩu hoặc xuất bản trái phép; c) Bán, phân phát, cho thuê, đưa lên mạng internet xuất bản phẩm có nội dung tuyên truyền mê tín dị đoan, hủ tục, tệ nạn xã hội; d) Tàng trữ hoặc phát hành xuất bản phẩm in, sao lậu hoặc xuất bản phẩm không có hóa đơn, chứng từ thể hiện nguồn gốc hợp pháp dưới 50 bản; đ) Phát hành trên mạng internet xuất bản phẩm của nhà xuất bản, cơ quan, tổ chức được phép xuất bản đã giải thể, sáp nhập hoặc chia tách mà không được sự đồng ý bằng văn bản của tác giả, cơ quan, tổ chức được chuyển giao quyền và nghĩa vụ dân sự của nhà xuất bản, cơ quan, tổ chức được phép xuất bản đã bị giải thể, sáp nhập, chia tách. 2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: a) Bán, cho thuê, đưa lên mạng internet xuất bản phẩm thuộc loại không kinh doanh hoặc lưu hành nội bộ; b) Tàng trữ, phát hành xuất bản phẩm in, sao lậu hoặc xuất bản phẩm không có hóa đơn, chứng từ thể hiện nguồn gốc hợp pháp từ 50 bản đến dưới 100 bản; c) Bán, cho thuê, đưa lên mạng internet xuất bản phẩm có nội dung tuyên truyền lối sống đồi trụy, khiêu dâm, kích động bạo lực. 3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: a) Phát hành hoặc tàng trữ nhằm mục đích lưu hành xuất bản phẩm thuộc loại không được phép lưu hành hoặc đã có quyết định thu hồi, tịch thu; b) Bán, cho thuê, đưa lên mạng internet xuất bản phẩm đã có quyết định thu hồi, tịch thu, cấm lưu hành; c) Tàng trữ, phát hành xuất bản phẩm in, sao lậu hoặc xuất bản phẩm không có hóa đơn, chứng từ thể hiện nguồn gốc hợp pháp từ 100 bản đến dưới 150 bản; d) Tiêu thụ, phổ biến trái phép xuất bản phẩm in gia công cho nước ngoài trên lãnh thổ Việt Nam; đ) Tổ chức triển lãm, hội chợ xuất bản phẩm không đúng nội dung ghi trong giấy phép. 4. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: a) Tổ chức triển lãm, hội chợ xuất bản phẩm không có giấy phép; b) Trưng bày hoặc bán trong triển lãm, hội chợ xuất bản phẩm xuất bản trái phép, nhập khẩu trái phép, xuất bản phẩm không được phép lưu hành, có quyết định thu hồi, tịch thu hoặc xuất bản phẩm có nội dung vi phạm Điều 10 Luật Xuất bản; c) Tàng trữ, phát hành xuất bản phẩm in, sao lậu hoặc xuất bản phẩm không có hóa đơn, chứng từ thể hiện nguồn gốc hợp pháp từ 150 bản trở lên; d) Văn phòng đại diện tại Việt Nam của tổ chức nước ngoài trực tiếp kinh doanh phát hành tại Việt Nam. 5. Hình thức xử phạt bổ sung: Tịch thu tang vật vi phạm đối với hành vi quy định tại các điểm b, c và d khoản 1, điểm b và c khoản 2, điểm a, b, c, d khoản 3 và điểm b, c, d khoản 4 Điều này. 6. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc đưa ra khỏi mạng Internet xuất bản phẩm đối với hành vi quy định tại điểm đ khoản 1 Điều này. Điều 25. Vi phạm các quy định về xuất, nhập khẩu xuất bản phẩm 1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: a) Nhập khẩu không đúng tên xuất bản phẩm trong danh mục đăng ký nhập khẩu; b) Nhập khẩu xuất bản phẩm không kinh doanh mà không có giấy phép nhập khẩu hoặc nhập khẩu không đúng loại hình xuất bản phẩm, nội dung, số lượng, xuất xứ, mục đích và phạm vi sử dụng xuất bản phẩm nhập khẩu; c) Không tái xuất hoặc không làm thủ tục nhập khẩu đối với xuất bản phẩm nhập khẩu là tài liệu phục vụ hội thảo, hội nghị quốc tế đã được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cho phép tổ chức tại Việt Nam, xuất bản phẩm là tài sản di chuyển của tổ chức, gia đình, cá nhân để sử dụng riêng sau khi sử dụng; d) Không làm thủ tục xin phép nhập khẩu xuất bản phẩm tặng cho tổ chức, cá nhân gửi qua bưu điện có giá trị vượt quá tiêu chuẩn miễn thuế theo quy định của pháp luật. 2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: a) Nhập khẩu xuất bản phẩm để kinh doanh mà không có giấy phép hoạt động kinh doanh nhập khẩu xuất bản phẩm; b) Nhập khẩu xuất bản phẩm để kinh doanh mà không đăng ký danh mục xuất bản phẩm nhập khẩu với cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động xuất bản; c) Không thẩm định nội dung xuất bản phẩm nhập khẩu trước khi phát hành. 3. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: a) Nhập khẩu xuất bản phẩm có nội dung vi phạm Điều 3 và Điều 10 Luật Xuất bản; b) Xuất khẩu xuất bản phẩm xuất bản trái phép, xuất bản phẩm có quyết định đình chỉ in, cấm lưu hành, tịch thu, thu hồi, tiêu hủy, xuất bản phẩm có nội dung vi phạm Điều 3 và Điều 10 Luật Xuất bản. 4. Hình thức xử phạt bổ sung: Tịch thu tang vật vi phạm đối với hành vi quy định tại khoản 3 Điều này. 5. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc tái xuất xuất bản phẩm trong trường hợp vi phạm quy định tại điểm b, điểm c khoản 1 và điểm a khoản 2 Điều này. MỤC 3. VI PHẠM VỀ QUẢNG CÁO TRONG HOẠT ĐỘNG BÁO CHÍ, XUẤT BẢN Điều 26. Vi phạm các quy định về quảng cáo trong hoạt động thông tin báo chí 1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: a) Quảng cáo trên báo in, đài phát thanh, đài truyền hình vượt quá số ngày cho phép trong một đợt hoặc không đủ thời gian, khoảng cách giữa các đợt; b) Quảng cáo trên báo in vượt quá 10% diện tích mà không xin phép; c) Quảng cáo trên đài phát thanh, truyền hình không có tiếng nói, chữ viết thể hiện rõ mục thông tin quảng cáo; d) Quảng cáo ngay sau nhạc hiệu, hình hiệu của chương trình phát thanh, truyền hình không phải là chương trình chiếu phim, văn nghệ, thể thao, vui chơi, giải trí; đ) Quảng cáo trên báo in không có phần riêng, trang riêng hoặc không ghi rõ mục thông tin quảng cáo; không đánh số trang riêng của phụ trương chuyên quảng cáo; phụ trương quảng cáo không cùng khuôn khổ, không phát hành cùng báo chính; e) Quảng cáo trên bản tin; g) Quảng cáo dùng từ ngữ, hình ảnh, âm thanh không phù hợp thuần phong mỹ tục dân tộc Việt Nam. 2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: a) Quảng cáo quá 2 lần trong chương trình phim truyện trên đài truyền hình; quảng cáo quá 4 lần trong chương trình vui chơi, giải trí trên đài phát thanh, đài truyền hình; quảng cáo một lần quá 5 phút trong chương trình phim truyện, chương trình vui chơi, giải trí trên đài phát thanh, đài truyền hình; quảng cáo quá 10 lần cho một sản phẩm trên một kênh trong một ngày của đài phát thanh, đài truyền hình; b) Không thông báo rõ lượng thời gian cụ thể của chương trình quảng cáo cho người xem, người nghe biết ngay từ đầu chương trình đối với kênh, chương trình chuyên quảng cáo trên đài phát thanh, đài truyền hình đã được Bộ Thông tin và Truyền thông cấp phép; c) Quảng cáo trên đài phát thanh, đài truyền hình vượt quá số lần, quá lượng thời gian cho phép trên một kênh trong một ngày; d) Quảng cáo xen lẫn nội dung tin, bài trên báo chí; đ) Quảng cáo băng vệ sinh, bao cao su, thuốc chữa bệnh ngoài da, thuốc tẩy giun sán, dung dịch vệ sinh phụ nữ và các loại sản phẩm hàng hóa tương tự trên đài phát thanh, đài truyền hình trong khoảng thời gian từ 18 giờ đến 20 giờ hàng ngày; e) Quảng cáo cho một hàng hóa, dịch vụ quá 5 ngày liên tục đối với báo phát hành theo định kỳ; các đợt quảng cáo cách nhau dưới 5 ngày đối với báo hàng ngày hoặc cách nhau dưới 4 số liên tục đối với báo phát hành theo định kỳ; g) Quảng cáo sử dụng tiếng nước ngoài viết trước tiếng Việt, tiếng dân tộc thiểu số ở Việt Nam hoặc sử dụng khổ chữ tiếng nước ngoài, tiếng dân tộc thiểu số ở Việt Nam lớn hơn khổ chữ tiếng Việt đối với sản phẩm quảng cáo có cả tiếng Việt, tiếng dân tộc thiểu số ở Việt Nam, tiếng nước ngoài; h) Quảng cáo gây nhầm lẫn với hoạt động kinh doanh hàng hóa, dịch vụ của tổ chức, cá nhân khác; i) Dùng danh nghĩa, hình ảnh của tổ chức, cá nhân khác để quảng cáo mà không được phép của tổ chức, cá nhân đó; k) Quảng cáo biểu trưng, nhãn hiệu chung cho nhiều loại hàng hóa, dịch vụ mà trong đó có loại hàng hóa, dịch vụ cấm quảng cáo nhưng không ghi rõ loại hàng hóa, dịch vụ cần quảng cáo mà pháp luật không cấm quảng cáo. 3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: a) Quảng cáo trên trang nhất của báo, trên bìa một của tạp chí, trừ báo, tạp chí, đặc san chuyên quảng cáo; quảng cáo trong chương trình thời sự của đài truyền hình, đài phát thanh; b) Quảng cáo thuốc kê đơn, vắc xin, sinh phẩm y tế dùng để phòng bệnh, thuốc không phải kê đơn nhưng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền khuyến cáo bằng văn bản sử dụng hạn chế hoặc sử dụng có sự giám sát của thầy thuốc, mỹ phẩm, thực phẩm và các sản phẩm không phải là thuốc với nội dung không rõ ràng có thể khiến người tiêu dùng hiểu nhầm sản phẩm đó là thuốc, quảng cáo trang thiết bị y tế, dịch vụ y tế mà không thông báo đầy đủ nội dung sản phẩm quảng cáo theo quy định hoặc không được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cho phép; c) Quảng cáo các sản phẩm sinh học phục vụ trồng trọt, chăn nuôi, thức ăn gia súc, thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, chế phẩm phân bón, giống cây trồng, giống vật nuôi mà không thông báo đầy đủ nội dung quảng cáo theo quy định hoặc không được sự đồng ý của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền. 4. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: a) Quảng cáo hoạt động kinh doanh hàng hóa, dịch vụ của một người quảng cáo hoặc một người kinh doanh dịch vụ quảng cáo vượt quá 50% thời lượng của mỗi lần quảng cáo trên đài phát thanh, đài truyền hình; b) Quảng cáo hàng hóa chưa được phép kinh doanh, dịch vụ chưa được phép thực hiện tại thời điểm quảng cáo; c) Quảng cáo rượu có độ cồn từ 30 độ trở lên;
2,075
126,547
d) Quảng cáo có tính chất kích thích bạo lực, kinh dị; đ) Dùng bản đồ Việt Nam để quảng cáo nhưng không thể hiện đầy đủ chủ quyền quốc gia; e) Dùng hình ảnh đồng tiền Việt Nam để quảng cáo. g) Quảng cáo không dùng tiếng nói, chữ viết Việt Nam trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 8 Pháp lệnh Quảng cáo; h) Đưa sản phẩm quảng cáo lên mạng thông tin máy tính mà không gửi trước sản phẩm quảng cáo đến cơ quan quản lý nhà nước về quảng cáo theo quy định. 5. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: a) Quảng cáo hàng hóa, dịch vụ thuộc loại cấm quảng cáo; b) Quảng cáo sai sự thật, sai chất lượng hàng hóa đã đăng ký; c) Lợi dụng quảng cáo để xúc phạm danh dự, uy tín hoặc xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân; d) Quảng cáo có nội dung nói xấu, so sánh làm giảm uy tín, chất lượng hàng hóa của tổ chức, cá nhân khác; đ) Quảng cáo có tính chất kỳ thị dân tộc, phân biệt chủng tộc, xâm phạm tự do tín ngưỡng, tôn giáo. 6. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: a) Quảng cáo làm tiết lộ bí mật nhà nước, phương hại đến độc lập, chủ quyền quốc gia, quốc phòng, an ninh và an toàn xã hội; b) Sử dụng Quốc kỳ, Quốc ca, Quốc huy, ảnh lãnh tụ, Đảng kỳ, Quốc tế ca để quảng cáo. 7. Hình thức xử phạt bổ sung: Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm đối với hành vi quy định tại điểm b, c, d, đ, e, g khoản 4, khoản 5 và khoản 6 Điều này. 8. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc gửi sản phẩm quảng cáo theo đúng quy định đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm h khoản 4 Điều này. Điều 27. Vi phạm các quy định về quảng cáo trên xuất bản phẩm 1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: a) Quảng cáo trên lịch blốc vượt quá 20% diện tích từng tờ lịch; b) Quảng cáo trên tờ lịch blốc in ngày quốc lễ, ngày kỷ niệm lớn theo quy định của pháp luật; c) Quảng cáo hoạt động kinh doanh, hàng hóa, dịch vụ trên bìa một của các loại sách. 2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi quảng cáo trên xuất bản phẩm vi phạm quy định tại các khoản 1 và 2 Điều 29 Luật Xuất bản. 3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi quảng cáo rượu có độ cồn từ 30 độ trở lên; 4. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi quảng cáo hàng hóa, dịch vụ thuộc loại cấm quảng cáo. 5. Hình thức xử phạt bổ sung: Tịch thu tang vật vi phạm đối với hành vi quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều này. 6. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc hủy bỏ quảng cáo đối với hành vi quy định tại điểm b, c khoản 1, khoản 2 Điều này. MỤC 4. VI PHẠM CHẾ ĐỘ BÁO CÁO, NGĂN CẢN BẤT HỢP PHÁP HOẠT ĐỘNG THANH TRA, KIỂM TRA Điều 28. Vi phạm các quy định về chế độ báo cáo 1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: a) Thay đổi trụ sở cơ quan báo chí, cơ quan đại diện mà không thông báo bằng văn bản với cơ quan quản lý nhà nước về báo chí; b) Không thông báo bằng văn bản về việc thành lập, đình chỉ hoạt động cơ quan đại diện; cử và đình chỉ hoạt động của phóng viên thường trú với Bộ Thông tin và Truyền thông và Sở Thông tin và Truyền thông nơi cơ quan báo chí đặt cơ quan đại diện, cử phóng viên thường trú theo quy định; c) Không thực hiện báo cáo, giải trình nội dung thông tin với cơ quan quản lý nhà nước về báo chí hoặc báo cáo, giải trình không đúng nội dung, thời hạn và yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước; d) Thay đổi trụ sở Nhà xuất bản mà không thông báo bằng văn bản với cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động xuất bản; đ) Thay đổi trụ sở văn phòng đại diện tại Việt Nam của nhà xuất bản nước ngoài, tổ chức phát hành xuất bản phẩm nước ngoài mà không thông báo bằng văn bản với cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động xuất bản; e) Không báo cáo bằng văn bản với Cục Xuất bản về tên xuất bản phẩm, tác giả, địa chỉ website và ngày đăng tải trước khi phát hành xuất bản phẩm trên mạng internet; g) Nhà xuất bản không thông báo bằng văn bản với Cục Xuất bản khi thay đổi số lượng in; h) Không báo cáo với cơ quan quản lý nhà nước về xuất bản khi phát hiện nội dung sản phẩm đặt in, nhân bản vi phạm quy định tại Điều 10 Luật Xuất bản; i) Không thông báo bằng văn bản với cơ quan cấp giấy phép hoạt động in khi thay đổi địa chỉ, giám đốc hoặc chủ cơ sở in; k) Không báo cáo với cơ quan quản lý nhà nước về xuất bản khi phát hiện xuất bản phẩm có nội dung vi phạm quy định tại Điều 10 Luật Xuất bản trong quá trình phát hành. 2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi báo cáo không trung thực theo quy định hoặc theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi cố ý làm giả, làm sai lệch hồ sơ để xin cấp thẻ nhà báo cho đối tượng không đủ tiêu chuẩn được cấp thẻ nhà báo. 4. Hình thức xử phạt bổ sung: Tước quyền sử dụng thẻ nhà báo đối với hành vi quy định tại khoản 3 Điều này. 5. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc báo cáo đầy đủ thông tin đối với hành vi quy định tại khoản 1 Điều này. Điều 29. Hành vi cản trở bất hợp pháp hoạt động quản lý nhà nước, thanh tra, kiểm tra 1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với tổ chức, cá nhân thực hiện hành vi không xuất trình hoặc xuất trình không đầy đủ các tài liệu, thông tin, số liệu cho cơ quan quản lý nhà nước trong hoạt động báo chí, xuất bản hoặc cho người có thẩm quyền khi được yêu cầu. 2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a) Không chấp hành quyết định, yêu cầu thanh tra, kiểm tra của tổ chức, cá nhân có thẩm quyền; b) Không cung cấp tài liệu, số liệu hoặc cung cấp không đầy đủ hoặc sai sự thật cho việc thanh tra, kiểm tra theo yêu cầu của tổ chức, cá nhân có thẩm quyền; c) Cản trở việc thanh tra, kiểm tra của tổ chức, cá nhân có thẩm quyền. 3. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a) Lăng mạ, xúc phạm người có thẩm quyền tiến hành thanh tra, kiểm tra; b) Trì hoãn, trốn tránh, không thi hành quyết định hành chính của người có thẩm quyền, không thực hiện các yêu cầu, kết luận, quyết định thanh tra, kiểm tra. 4. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a) Thu giữ trái pháp luật tài liệu, phương tiện kỹ thuật của cơ quan thanh tra; b) Tự ý tháo dỡ, phá bỏ niêm phong, tự ý làm thay đổi hiện trường, thay đổi số lượng, chủng loại hàng hóa là tang vật vi phạm trong hoạt động báo chí, xuất bản đang bị thanh tra, kiểm tra, niêm phong hoặc tạm giữ; c) Tẩu tán, tiêu hủy tang vật, phương tiện đang bị thanh tra, kiểm tra. 5. Biện pháp khắc phục hậu quả: a) Buộc xin lỗi đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 3 Điều này; b) Buộc thu hồi tang vật, phương tiện bị tẩu tán đối với hành vi quy định tại điểm c khoản 4 Điều này. Chương 3. THẨM QUYỀN, THỦ TỤC XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG HOẠT ĐỘNG BÁO CHÍ, XUẤT BẢN Điều 30. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Thanh tra chuyên ngành Thông tin và Truyền thông 1. Thanh tra chuyên ngành Thông tin và Truyền thông có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động báo chí, xuất bản, gồm: a) Hoạt động báo chí; b) Hoạt động xuất bản; c) Quyền tác giả, quyền liên quan trong hoạt động báo chí, xuất bản; d) Quảng cáo trong hoạt động báo chí, xuất bản. 2. Thanh tra viên chuyên ngành Thông tin và Truyền thông đang thi hành công vụ có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 500.000 đồng; c) Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính có giá trị đến 2.000.000 đồng; d) Thực hiện các quyền quy định tại điểm 2 khoản 19 Điều 1 Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính năm 2008 và khoản 2 Điều 48 Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính năm 2002. 3. Chánh Thanh tra Sở Thông tin và Truyền thông có thẩm quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 30.000.000 đồng; c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề theo thẩm quyền; d) Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính; đ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả được quy định tại các điều của Nghị định này; e) Thực hiện các quyền quy định tại điểm 1 khoản 19 Điều 1 Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính năm 2008. 4. Chánh Thanh tra Bộ Thông tin và Truyền thông có thẩm quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến mức tối đa của lĩnh vực báo chí, xuất bản, in, phát hành quy định tại Nghị định này và nghị định của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về quảng cáo, quyền tác giả và quyền liên quan; c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề theo thẩm quyền; d) Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính; đ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả được quy định tại các điều của Nghị định này; e) Thực hiện các quyền quy định tại điểm 1 khoản 19 Điều 1 Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính năm 2008. 5. Chánh Thanh tra Bộ Thông tin và Truyền thông thực hiện thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động báo chí, xuất bản đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trên phạm vi toàn quốc. 6. Chánh Thanh tra Sở Thông tin và Truyền thông thực hiện thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động báo chí, xuất bản đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân cùng cấp. Thực hiện thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính đối với cơ quan báo chí, nhà xuất bản của trung ương và địa phương khác hoạt động tại địa phương của mình khi được ủy quyền. Điều 31. Thẩm quyền xử phạt của Thanh tra chuyên ngành khác
2,087
126,548
Trong phạm vi thẩm quyền quản lý nhà nước được Chính phủ quy định, Thanh tra viên và Chánh Thanh tra các cơ quan thanh tra chuyên ngành khác có thẩm quyền xử phạt đối với hành vi vi phạm hành chính trong hoạt động báo chí, xuất bản được quy định tại Nghị định này thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của mình. Điều 32. Thẩm quyền xử phạt của Ủy ban nhân dân các cấp Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp có quyền xử phạt theo thẩm quyền quy định tại các khoản 4, 5, Điều 1 Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính năm 2008, Điều 30 Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính năm 2002 đã được sửa đổi tại Pháp lệnh sửa đổi một số điều của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính năm 2007 và Điều 10 Nghị định số 51/2002/NĐ-CP ngày 24 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Báo chí, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Báo chí trong phạm vi địa bàn do mình quản lý đối với các hành vi vi phạm hành chính trong hoạt động báo chí, xuất bản được quy định tại Nghị định này. Điều 33. Thẩm quyền xử phạt của Công an nhân dân, Bộ đội Biên phòng, Cảnh sát biển, Hải quan, cơ quan Thuế, cơ quan Quản lý thị trường Cơ quan Công an nhân dân, Bộ đội Biên phòng, Cảnh sát biển, Hải quan, cơ quan Thuế, cơ quan Quản lý thị trường có quyền xử phạt theo thẩm quyền quy định tại các khoản 6, 7, 8, 9, 11 Điều 1 Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính năm 2008 và Điều 37 Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính năm 2002 đối với những hành vi vi phạm hành chính trong hoạt động báo chí, xuất bản có liên quan trực tiếp đến lĩnh vực mình quản lý được quy định tại Nghị định này. Điều 34. Thủ tục xử phạt, xử lý tang vật, phương tiện vi phạm hành chính và thi hành quyết định xử phạt. Thủ tục xử phạt, xử lý tang vật, phương tiện vi phạm hành chính và thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính được thực hiện theo quy định của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính năm 2002 và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính năm 2008. Điều 35. Ban hành mẫu biên bản, mẫu quyết định sử dụng trong xử phạt vi phạm hành chính Ban hành kèm theo Nghị định này các mẫu biên bản và quyết định để sử dụng trong xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động báo chí, xuất bản. Chương 4. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 36. Hiệu lực thi hành Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 02 năm 2011. Nghị định này thay thế các quy định tại Mục 1, Mục 2 Chương II và Điều 52, 53 Mục 8 Chương II Nghị định số 56/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2006 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động văn hóa - thông tin. Các quy định trước đây của Chính phủ, các Bộ, cơ quan ngang Bộ và địa phương trái với Nghị định này đều bị bãi bỏ. Điều 37. Trách nhiệm thi hành Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC MỘT SỐ MẪU BIÊN BẢN VÀ QUYẾT ĐỊNH SỬ DỤNG TRONG XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG HOẠT ĐỘNG BÁO CHÍ, XUẤT BẢN (Ban hành kèm theo Nghị định số 02/2011/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2011 của Chính phủ) 1. Mẫu biên bản số 01: Biên bản vi phạm hành chính trong hoạt động báo chí, xuất bản. 2. Mẫu biên bản số 02: Biên bản tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính trong hoạt động báo chí, xuất bản. 3. Mẫu biên bản số 03: Biên bản niêm phong/mở niêm phong tang vật tạm giữ. 4. Mẫu biên bản số 04: Biên bản tiêu hủy tang vật, phương tiện vi phạm hành chính trong hoạt động báo chí, xuất bản. 5. Mẫu biên bản số 05: Biên bản bàn giao hoặc trả lại giấy tờ, tang vật, phương tiện vi phạm hành chính trong lĩnh vực hoạt động báo chí, xuất bản. 6. Mẫu quyết định số 01: Quyết định tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính. 7. Mẫu quyết định số 02: Quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động báo chí, xuất bản. 8. Mẫu quyết định số 03: Quyết định cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính. 9. Mẫu quyết định số 04: Quyết định áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả do vi phạm hành chính trong trường hợp không áp dụng xử phạt hành chính. 10. Mẫu quyết định số 05: Quyết định chuyển hồ sơ vi phạm hành chính trong hoạt động báo chí, xuất bản cho cơ quan tiến hành tố tụng. Mẫu biên bản số 01 <jsontable name="bang_2"> </jsontable> BIÊN BẢN VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG HOẠT ĐỘNG BÁO CHÍ, XUẤT BẢN Hôm nay, hồi … giờ … ngày … tháng … năm … tại ................................................................... Chúng tôi gồm3: 1. ....................................................... Chức vụ:...................................................................... 2. ....................................................... Chức vụ ...................................................................... Với sự chứng kiến của:4 1. ....................................................... Nghề nghiệp/chức vụ .................................................... Địa chỉ thường trú (tạm trú)....................................................................................................... Giấy chứng minh nhân dân số ………..... Ngày cấp: …………; Nơi cấp........................................ 2. . ..................................................... Nghề nghiệp/chức vụ .................................................... Địa chỉ thường trú (tạm trú)....................................................................................................... Giấy chứng minh nhân dân số ………..... Ngày cấp: …………; Nơi cấp........................................ Tiến hành lập biên bản vi phạm hành chính trong hoạt động báo chí, xuất bản đối với: Ông (bà)/tổ chức5 ................................ ; nghề nghiệp (lĩnh vực hoạt động):................................. ............................................................................................................................................... Địa chỉ: ................................................................................................................................... Giấy chứng minh nhân dân số/Quyết định thành lập hoặc ĐKKD:................................................. Cấp ngày ............................................ Tại:.............................................................................. Đã có các hành vi vi phạm hành chính như sau6:.......................................................................... Các hành vi trên đã vi phạm vào Điều …. khoản …….. điểm …………của Nghị định số ................ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động báo chí, xuất bản. Người bị thiệt hại/tổ chức bị thiệt hại7: Họ tên:..................................................................................................................................... Địa chỉ:.................................................................................................................................... Giấy chứng minh nhân dân số:/Quyết định thành lập hoặc ĐKKD:................................................ Cấp ngày............................................. Tại:.............................................................................. Ý kiến trình bày của người vi phạm hành chính/đại diện tổ chức vi phạm hành chính:..................... ............................................................................................................................................... Ý kiến trình bày của người làm chứng:....................................................................................... Ý kiến trình bày của người/đại diện tổ chức bị thiệt hại do vi phạm hành chính gây ra, (nếu có):...... ............................................................................................................................................... Người có thẩm quyền xử phạt đã yêu cầu ông (bà)/tổ chức …………….. đình chỉ ngay hành vi vi phạm. Các biện pháp ngăn chặn vi phạm hành chính được áp dụng gồm: ............................................................................................................................................... Chúng tôi tạm giữ những tang vật, phương tiện vi phạm hành chính và giấy tờ sau để chuyển về: ..................... để cấp có thẩm quyền giải quyết: <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Ngoài những tang vật, phương tiện, giấy tờ nêu trên, chúng tôi không tạm giữ thêm thứ gì khác. Yêu cầu ông (bà)/đại diện tổ chức vi phạm có mặt tại10 ………….. lúc ………. giờ … ngày ….. tháng ….. năm ……….. để giải quyết vụ vi phạm. Biên bản được lập thành …… bản có nội dung và giá trị như nhau và được giao cho người vi phạm/đại diện tổ chức vi phạm một bản và ................................................. 11. Sau khi đọc lại biên bản, những người có mặt đồng ý về nội dung biên bản, không có ý kiến gì khác và cùng ký vào biên bản hoặc có ý kiến khác như sau: ............................................................................................................................................... Ý kiến bổ sung khác (nếu có)12: Biên bản này gồm ……….. trang, được những người có mặt cùng ký xác nhận vào từng trang. <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Lý do người vi phạm, đại diện tổ chức vi phạm không ký biên bản13: ............................................................................................................................................... Lý do người bị thiệt hại, đại diện tổ chức bị thiệt hại không ký biên bản14: ____________ 1 Nếu biên bản do Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp lập thì chỉ cần ghi Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương…, huyện, thành phố thuộc tỉnh……, xã ….. mà không cần ghi cơ quan chủ quản. 2 Ghi địa danh hành chính cấp tỉnh. 3 Ghi rõ họ tên, chức vụ người lập biên bản. 4 Họ và tên người làm chứng. Nếu có đại diện chính quyền phải ghi rõ họ tên, chức vụ. 5 Nếu là tổ chức ghi họ tên, chức vụ người đại diện cho tổ chức vi phạm. 6 Ghi cụ thể ngày, giờ, tháng, năm, địa điểm xảy ra vi phạm; mô tả hành vi vi phạm. 7 Nếu là tổ chức ghi họ tên, chức vụ người đại diện cho tổ chức bị thiệt hại. 8 Nếu là phương tiện thì ghi thêm số đăng ký, nếu là ngoại tệ thì ghi xe ri của từng tờ. 9 Ghi rõ tang vật, phương tiện có được niêm phong không, nếu có niêm phong thì trên niêm phong phải có chữ ký của người vi phạm (hoặc đại diện của tổ chức vi phạm), có sự chứng kiến của đại diện gia đình, đại diện tổ chức hay đại diện chính quyền không, nếu không có phải ghi rõ có sự chứng kiến của ông (bà)….. 10 Ghi rõ địa chỉ trụ sở nơi cá nhân, tổ chức vi phạm phải có mặt. 11 Ghi cụ thể những người, tổ chức được giao biên bản. 12 Những người có ý kiến khác về nội dung biên bản phải tự ghi ý kiến của mình, lý do có ý kiến khác, ký và ghi rõ họ tên. 13 Người lập biên bản phải ghi rõ lý do những người này từ chối không ký biên bản. 14 Người lập biên bản phải ghi rõ lý do những người này từ chối không ký biên bản. Mẫu biên bản số 02 <jsontable name="bang_5"> </jsontable> BIÊN BẢN Tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính Căn cứ Điều 45, 46 Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày 02 tháng 7 năm 2002; Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày 02 tháng 4 năm 2008; Căn cứ Điều ………. Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động báo chí, xuất bản. Căn cứ Quyết định tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính số ….. ngày ….. tháng ….. năm ………do3 ………. ….chức vụ …………… ký. Để có cơ sở xác minh thêm vụ việc vi phạm hành chính/hoặc ngăn chặn ngay hành vi vi phạm hành chính, Hôm nay, hồi ………. giờ ……… ngày ….. tháng ….. năm ……… tại:........................................... ............................................................................................................................................... Chúng tôi gồm4: 1. ....................................................... Chức vụ:...................................................................... 2. ....................................................... Chức vụ ...................................................................... Người vi phạm hành chính là: Ông (bà)/tổ chức5:.................................................................................................................... ; Nghề nghiệp (lĩnh vực hoạt động):............................................................................................... Địa chỉ:.................................................................................................................................... Giấy chứng minh nhân dân số/Quyết định thành lập hoặc ĐKKD:................................................. Cấp ngày ............................................ Tại:.............................................................................. Với sự chứng kiến của6: 1. . ..................................................... Nghề nghiệp:................................................................ Địa chỉ thường trú:.................................................................................................................... Giấy chứng minh nhân dân số:………..... Ngày cấp …………; Nơi cấp......................................... 2. . ..................................................... Nghề nghiệp:................................................................ Địa chỉ thường trú:.................................................................................................................... Giấy chứng minh nhân dân số: ……….... Ngày cấp …………; Nơi cấp.........................................
2,120
126,549
Tiến hành lập biên bản tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, gồm: <jsontable name="bang_6"> </jsontable> Ngoài những tang vật, phương tiện nêu trên, chúng tôi không tạm giữ thêm thứ gì khác. Biên bản được lập thành …… bản có nội dung và giá trị như nhau và được giao cho người vi phạm/đại diện tổ chức vi phạm một bản. Biên bản này gồm …….. trang, được những người có mặt cùng ký xác nhận vào từng trang. Sau khi đọc lại biên bản, những người có mặt đồng ý về nội dung biên bản, không có ý kiến gì khác và cùng ký vào biên bản hoặc có ý kiến khác như sau: ............................................................................................................................................... Ý kiến bổ sung khác (nếu có)9: <jsontable name="bang_7"> </jsontable> ____________ 1 Nếu biên bản do Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp lập thì chỉ cần ghi Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương……., huyện, thành phố thuộc tỉnh……, xã ….. mà không cần ghi cơ quan chủ quản. 2 Ghi địa danh hành chính cấp tỉnh. 3 Ghi rõ họ tên, chức vụ người ký quyết định tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính. 4 Họ và tên, chức vụ người lập biên bản. 5 Nếu là tổ chức ghi họ tên, chức vụ người đại diện cho tổ chức vi phạm. 6 Họ và tên người làm chứng. Nếu có đại diện chính quyền phải ghi rõ họ tên, chức vụ. 7 Nếu là phương tiện thì ghi thêm số đăng ký. 8 Ghi rõ tang vật, phương tiện có được niêm phong không, nếu có niêm phong thì trên niêm phong phải có chữ ký của người vi phạm (hoặc đại diện của tổ chức vi phạm), có sự chứng kiến của đại diện gia đình, đại diện tổ chức hay đại diện chính quyền không, nếu không có phải ghi rõ có sự chứng kiến của ông (bà)….. 9 Những người có ý kiến khác về nội dung biên bản phải tự ghi ý kiến của mình, lý do có ý kiến khác, ký và ghi rõ họ tên. Mẫu biên bản số 03 <jsontable name="bang_8"> </jsontable> BIÊN BẢN Niêm phong/mở niêm phong tang vật tạm giữ Hôm nay, hồi ………. giờ ……… ngày ….. tháng ….. năm ……… tại............................................ Chúng tôi gồm3: 1. ....................................................... Chức vụ....................................................................... 2. ....................................................... Chức vụ....................................................................... Đại diện tổ chức/cá nhân là chủ sở hữu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính: Ông (bà)/tổ chức:..................................................................................................................... Nghề nghiệp:............................................................................................................................ Địa chỉ:.................................................................................................................................... Số CMND hoặc Hộ chiếu: ……………….. ngày cấp ……… nơi cấp.............................................. Với sự chứng kiến của: 1. Ông (bà):.............................................................................................................................. Địa chỉ:.................................................................................................................................... Nghề nghiệp:............................................................................................................................ Số chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu số: ……….. ngày cấp ……… nơi cấp.............................. 2. Ông (bà):.............................................................................................................................. Địa chỉ:.................................................................................................................................... Nghề nghiệp:............................................................................................................................ Số chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu số: ……….. ngày cấp ……… nơi cấp.............................. Tiến hành niêm phong/mở niêm phong số tang vật, phương tiện tạm giữ theo Quyết định số …….. ngày ….. tháng ….. năm ………của4........................................... Chức vụ:.................................................................................................................................. Số tang vật niêm phong (mở niêm phong) gồm: ............................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... Số tang vật trên đã giao cho ông (bà)……….. thuộc đơn vị ......................... chịu trách nhiệm coi giữ và bảo quản. Biên bản kết thúc vào hồi …… giờ ……. ngày ….. tháng ….. năm ……… Biên bản được lập thành ……… bản có nội dung và giá trị như nhau. Đã giao cho chủ sở hữu tang vật, phương tiện 01 bản; người bảo quản 01 bản và 01 bản lưu hồ sơ. Sau khi đọc biên bản, những người có mặt đồng ý về nội dung biên bản, không có ý kiến gì khác và cùng ký vào biên bản. Ý kiến bổ sung khác (nếu có)5: <jsontable name="bang_9"> </jsontable> ____________ 1 Tên cơ quan chủ quản. 2 Địa danh hành chính cấp tỉnh. 3 Ghi rõ tên, chức vụ người lập biên bản. 4 Nếu là tổ chức thì ghi họ tên, chức vụ người đại diện cho tổ chức vi phạm. 5 Những người có ý kiến khác về nội dung biên bản phải tự ghi ý kiến của mình, lý do có ý kiến khác, ký và ghi rõ họ tên. Mẫu biên bản số 04 <jsontable name="bang_10"> </jsontable> BIÊN BẢN Tiêu hủy tang vật, phương tiện vi phạm hành chính trong hoạt động báo chí, xuất bản Căn cứ khoản 2, Điều 61 Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày 02 tháng 7 năm 2002; Căn cứ Quyết định xử phạt vi phạm hành chính số………. QĐ/XPVP ngày ….. tháng ….. năm ………. Hôm nay, vào hồi ……. giờ …. ngày ….. tháng ….. năm ……… Tại:.......................................................................................................................................... Hội đồng tiêu hủy tang vật, phương tiện vi phạm hành chính gồm: 1. Ông (bà) .......................................... Chức danh................................................................... Đại diện đơn vị.......................................................................................................................... 2. Ông (bà) .......................................... Chức danh................................................................... Đại diện đơn vị.......................................................................................................................... 3. Ông (bà) .......................................... Chức danh................................................................... Đại diện đơn vị.......................................................................................................................... 4. Ông (bà) .......................................... Chức danh................................................................... Đại diện đơn vị.......................................................................................................................... 5. Ông (bà) .......................................... Chức danh................................................................... Đại diện đơn vị.......................................................................................................................... Tiến hành tiêu hủy các tang vật, phương tiện vi phạm hành chính sau đây: <jsontable name="bang_11"> </jsontable> Hình thức tiêu hủy:................................................................................................................... ............................................................................................................................................... Quá trình tiêu hủy có sự chứng kiến của3:.................................................................................. ............................................................................................................................................... Việc tiêu hủy tang vật, phương tiện vi phạm hành chính kết thúc vào hồi ……. giờ …….. ngày ….. tháng ….. năm ……… Biên bản này được lập thành ……… bản, cơ quan giải quyết giữ 01 bản. Những người ký tên dưới đây đã được nghe đọc lại và nhất trí với toàn bộ nội dung biên bản. Biên bản này gồm ………….. trang, được người làm chứng và các thành viên Hội đồng ký xác nhận vào từng trang. <jsontable name="bang_12"> </jsontable> ____________ 1 Tên cơ quan chủ quản. 2 Địa danh hành chính cấp tỉnh. 3 Ghi rõ họ tên, địa chỉ, nghề nghiệp người làm chứng. Nếu có đại diện của chính quyền phải ghi rõ họ tên chức vụ. 4 Từng thành viên hội đồng ký và ghi rõ họ tên. Mẫu biên bản số 05 <jsontable name="bang_13"> </jsontable> BIÊN BẢN Bàn giao hoặc trả lại giấy tờ, tang vật, phương tiện vi phạm hành chính trong hoạt động báo chí, xuất bản Hôm nay, vào hồi ……. giờ …. ngày ….. tháng ….. năm ……… Tại:.......................................................................................................................................... Chúng tôi gồm: Đại diện bên giao tang vật, phương tiện vi phạm3: - Ông (bà): ........................................... Chức danh:.................................................................. - Thuộc đơn vị:.......................................................................................................................... Đại diện bên nhận tang vật, phương tiện vi phạm4: - Ông (bà): ........................................... Quốc tịch:.................................................................... - Nghề nghiệp:.......................................................................................................................... - Số chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu số: ……….. Ngày cấp ………….. Nơi cấp .................... - Địa chỉ:.................................................................................................................................. Tiến hành lập biên bản bàn giao hoặc trả lại các tang vật, phương tiện vi phạm gồm: <jsontable name="bang_14"> </jsontable> Cộng …………… khoản. Các ý kiến của bên nhận:.......................................................................................................... Hai bên đã giao nhận đầy đủ tang vật, phương tiện vi phạm nói trên. Việc giao nhận kết thúc vào hồi ….. giờ ……. ngày ….. tháng ….. năm ……… Biên bản này được lập thành 02 bản, mỗi bên giữ 01 bản, những người ký tên dưới đây đã được nghe đọc lại và nhất trí với toàn bộ nội dung biên bản. Ý kiến bổ sung khác (nếu có):................ ……………5.................................................................. Biên bản này gồm ………….. trang, được Đại diện bên nhận và Đại diện bên giao ký xác nhận vào từng trang. <jsontable name="bang_15"> </jsontable> ___________ 1 Tên cơ quan chủ quản. 2 Địa danh hành chính cấp tỉnh. 3 Ghi rõ họ tên, chức vụ người đại diện bên giao. 4 Ghi rõ họ tên, địa chỉ, nghề nghiệp người nhận; nếu bên nhận là tổ chức thì ghi họ tên, chức vụ người đại diện cho tổ chức. 5 Những người có ý kiến khác về nội dung biên bản phải tự ghi ý kiến của mình, lý do có ý kiến khác, ký và ghi rõ họ tên. Mẫu quyết định số 01 <jsontable name="bang_16"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH Tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính trong hoạt động báo chí, xuất bản Căn cứ Điều 45, Điều 46 Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày 02 tháng 7 năm 2002; Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày 02 tháng 4 năm 2008; Căn cứ Điều ………….. Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động báo chí, xuất bản; Căn cứ Biên bản vi phạm hành chính số ………./BB-VPHC do ………. lập ngày ….. tháng ….. năm ……… Xét3.......................................................................................................................................... Tôi4:..................................................... ; Chức vụ:.................................................................... Đơn vị:..................................................................................................................................... QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính của: Ông (bà)/tổ chức5: ................................................................................................................... Nghề nghiệp (lĩnh vực hoạt động):............................................................................................... Địa chỉ:.................................................................................................................................... Giấy chứng minh nhân dân số:/Quyết định thành lập hoặc ĐKKD................................................. Cấp ngày:............................................ Tại:.............................................................................. Tang vật, phương tiện bị tạm giữ gồm (tên, số lượng, chủng loại): ............................................................................................................................................... Có biên bản tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính kèm theo. Điều 2. Tang vật, phương tiện nêu trên được tạm giữ tại6: ............................................................................................................................................... Điều 3. Thời hạn tạm giữ là ......... ngày, kể từ ngày ... tháng ... năm ... Điều 4. Ông (bà)/tổ chức có tên tại Điều 1 phải nghiêm chỉnh chấp hành quyết định này. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ….. tháng ….. năm ……… và được lập thành …. bản có nội dung và giá trị như nhau, 01 bản giao cho người vi phạm hoặc đại diện tổ chức vi phạm, 01 bản giao cho người có trách nhiệm bảo quản, 01 bản lưu hồ sơ cơ quan xử lý vi phạm hành chính, 01 bản gửi7............................................... ./. <jsontable name="bang_17"> </jsontable> ____________ 1 Nếu quyết định tạm giữ tang vật, phương tiện của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, thị trấn thì chỉ cần ghi Ủy ban nhân dân xã, thị trấn….. mà không cần ghi cơ quan chủ quản. 2 Ghi địa danh hành chính cấp tỉnh. 3 Ghi rõ lý do tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính như để xác minh tình tiết làm căn cứ để quyết định xử lý vi phạm hành chính hoặc ngăn chặn ngay hành vi vi phạm. Nếu người tạm giữ không phải là người có thẩm quyền quy định tại Điều 45 Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính thì phải ghi rõ thêm căn cứ để cho rằng nếu không tạm giữ ngay thì tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có thể bị tẩu tán, tiêu hủy. 4 Họ tên người ra quyết định tạm giữ. 5 Nếu là tổ chức thì ghi họ tên, chức vụ người đại diện cho tổ chức vi phạm. 6 Ghi địa chỉ nơi tạm giữ tang vật, phương tiện. 7 Trường hợp người ra quyết định tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính không phải là người có thẩm quyền quy định tại Điều 45 Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày 02 tháng 7 năm 2002, Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày 02 tháng 4 năm 2008, thì quyết định này được gửi để báo cáo thủ trưởng của người ra quyết định tạm giữ. Mẫu quyết định số 02 <jsontable name="bang_18"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH Xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động báo chí, xuất bản Căn cứ Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày 02 tháng 7 năm 2002; Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày 02 tháng 4 năm 2008; Căn cứ Điều ………….. Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động báo chí, xuất bản;
2,184
126,550
Căn cứ Biên bản vi phạm hành chính do3 ………. lập hồi …….. giờ ………ngày ….. tháng ….. năm ………tại ; Tôi4...................................................... ; Chức vụ:.................................................................... Đơn vị:..................................................................................................................................... QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Xử phạt vi phạm hành chính đối với: Ông (bà)/tổ chức5: ................................................................................................................... ; Nghề nghiệp (lĩnh vực hoạt động):............................................................................................... Địa chỉ:.................................................................................................................................... Giấy chứng minh nhân dân số:/Quyết định thành lập hoặc ĐKKD................................................. Cấp ngày:............................................ Tại:.............................................................................. Với các hình thức sau: 1. Hình thức xử phạt hành chính: Cảnh cáo/phạt tiền với mức phạt là ……. đồng (viết bằng chữ:……….). 2. Hình phạt bổ sung (nếu có): a) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề:............................................................ b) Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính gồm:................................ ............................................................................................................................................... 3. Các biện pháp khắc phục hậu quả (nếu có): Lý do: - Đã có hành vi vi phạm hành chính6:........................................................................................... Quy định tại điểm …… khoản ……. Điều ….. của Nghị định số ……. ngày ….. tháng ….. năm ………của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động báo chí, xuất bản. Những tình tiết liên quan đến việc giải quyết vụ vi phạm:............................................................... Điều 2. Ông (bà)/tổ chức ..................... phải nghiêm chỉnh chấp hành Quyết định xử phạt trong thời hạn mười ngày, kể từ ngày được giao Quyết định xử phạt là ngày ….. tháng ….. năm ……… trừ trường hợp được hoãn chấp hành hoặc7 Quá thời hạn này, nếu ông (bà)/tổ chức ………… cố tình không chấp hành Quyết định xử phạt thì bị cưỡng chế thi hành; Số tiền phạt theo quy định tại Điều 1 phải nộp vào tài khoản số …………… của Kho bạc Nhà nước8……….. trong vòng mười ngày, kể từ ngày được giao Quyết định xử phạt. Ông (bà)/tổ chức …….. có quyền khiếu nại, khởi kiện đối với Quyết định xử phạt vi phạm hành chính này theo quy định của pháp luật. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ….. tháng ….. năm ………9 Trong thời hạn ba ngày Quyết định này được gửi cho: 1. Ông (bà)/tổ chức: .............................................................. để chấp hành; 2. Kho bạc ........................................................................... để thu tiền phạt; 3.......................................................................................... Quyết định này gồm ……… trang, được đóng dấu giáp lai giữa các trang <jsontable name="bang_19"> </jsontable> ____________ 1 Nếu quyết định xử phạt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp thì chỉ cần ghi Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương….., huyện, thành phố thuộc tỉnh ……., xã …….. mà không cần ghi cơ quan chủ quản. 2 Ghi địa danh hành chính cấp tỉnh. 3 Họ tên, chức vụ người lập biên bản. 4 Họ tên người ra quyết định xử phạt. 5 Nếu là tổ chức thì ghi họ tên, chức vụ người đại diện cho tổ chức vi phạm. 6 Nếu có nhiều hành vi thì ghi cụ thể từng hành vi vi phạm. 7 Ghi rõ lý do 8 Ghi rõ tên, địa chỉ kho bạc. 9 Ngày ký quyết định hoặc ngày do người có thẩm quyền xử phạt quyết định. Mẫu quyết định số 03 <jsontable name="bang_20"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH Cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động báo chí, xuất bản Căn cứ Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày 02 tháng 7 năm 2002; Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày 02 tháng 4 năm 2008; Để đảm bảo thi hành Quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động báo chí, xuất bản số ………….. ngày ….. tháng ….. năm ………của .............................. Tôi3,..................................................... ; Chức vụ:.................................................................... Đơn vị:..................................................................................................................................... QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Áp dụng biện pháp cưỡng chế để thi hành Quyết định xử phạt vi phạm hành chính số ……. ngày ….. tháng ….. năm ………của …………. trong hoạt động báo chí, xuất bản. Đối với: Ông (bà)/tổ chức4: ................................................................................................................... ; Nghề nghiệp (lĩnh vực hoạt động):............................................................................................... Địa chỉ:.................................................................................................................................... Giấy chứng minh nhân dân số:/Quyết định thành lập hoặc ĐKKD:................................................ Cấp ngày:............................................ Tại:.............................................................................. Biện pháp cưỡng chế5: Điều 2. Ông (bà)/tổ chức ..................... phải nghiêm chỉnh chấp hành Quyết định xử phạt này và chịu mọi chi phí về việc tổ chức thực hiện các biện pháp cưỡng chế. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ….. tháng ….. năm ……… Quyết định này gồm …………. trang, được đóng dấu giáp lai giữa các trang Quyết định này được gửi cho: 1. Ông (bà)/tổ chức …………................. ………………….để thực hiện; 2. ....................................................... để ……………;6 3. ....................................................... để ……………7. <jsontable name="bang_21"> </jsontable> ____________ 1 Nếu quyết định cưỡng chế của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp thì chỉ cần ghi Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương….., huyện, thành phố thuộc tỉnh ……., xã …….. mà không cần ghi cơ quan chủ quản. 2 Ghi địa danh hành chính cấp tỉnh. 3 Họ tên người ra quyết định cưỡng chế. 4 Nếu là tổ chức thì ghi họ tên, chức vụ người đại diện cho tổ chức vi phạm. 5 Ghi cụ thể biện pháp cưỡng chế, số tiền cưỡng chế hoặc các biện pháp khắc phục phải thực hiện. 6 Nếu biện pháp cưỡng chế là khấu trừ lương hoặc một phần thu nhập, khấu trừ tiền từ tài khoản tại ngân hàng thì quyết định được gửi cho cơ quan, tổ chức nơi cá nhân làm việc hoặc ngân hàng để phối hợp thực hiện. 7 Nếu biện pháp cưỡng chế là kê biên tài sản hoặc các biện pháp cưỡng chế khác để thực hiện tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính, buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đã bị thay đổi do vi phạm hành chính gây ra thì quyết định được gửi cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thực hiện việc cưỡng chế để phối hợp thực hiện. Mẫu quyết định số 04 <jsontable name="bang_22"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả do vi phạm hành chính gây ra Căn cứ Điều3 …….. Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày 02 tháng 7 năm 2002; Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày 02 tháng 4 năm 2008; Căn cứ Điều4 ………….. Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động báo chí, xuất bản; Để khắc phục triệt để hậu quả do vi phạm hành chính gây ra, Tôi5,..................................................... ; Chức vụ:.................................................................... Đơn vị:..................................................................................................................................... QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả do vi phạm hành chính đối với: Ông (bà)/tổ chức6: ................................................................................................................... ; Nghề nghiệp (lĩnh vực hoạt động):............................................................................................... Địa chỉ:.................................................................................................................................... Giấy chứng minh nhân dân số:/Quyết định thành lập hoặc ĐKKD................................................. Cấp ngày:............................................ Tại:.............................................................................. Lý do: - Đã có hành vi vi phạm hành chính7:........................................................................................... Quy định tại điểm …….. khoản……….. Điều ……… của ............................................................. 8; Những tình tiết liên quan đến việc giải quyết vụ vi phạm:............................................................... Hậu quả cần khắc phục là: Biện pháp để khắc phục hậu quả là: Điều 2. Ông (bà)/tổ chức ..................... phải nghiêm chỉnh chấp hành Quyết định này trong thời hạn mười ngày, kể từ ngày được giao Quyết định là ngày ….. tháng ….. năm ……… trừ trường hợp …………….. 9 Quá thời hạn này, nếu ông (bà)/tổ chức …………. cố tình không chấp hành thì bị cưỡng chế thi hành. Ông (bà)/tổ chức có quyền khiếu nại, khởi kiện đối với quyết định này theo quy định của pháp luật. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ….. tháng ….. năm ………10 Quyết định này gồm …………. trang, được đóng dấu giáp lai giữa các trang Trong thời hạn ba ngày, Quyết định này được gửi cho: Ông (bà)/tổ chức ………….................... ………………….để chấp hành; 2. ....................................................... ……………................................................................... ; 3. ....................................................... ……………................................................................... <jsontable name="bang_23"> </jsontable> ____________ 1 Nếu quyết định khắc phục hậu quả của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp thì chỉ cần ghi Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương….., huyện, thành phố thuộc tỉnh ……., xã …….. mà không cần ghi cơ quan chủ quản. 2 Ghi địa danh hành chính cấp tỉnh. 3 Nếu quyết định khắc phục hậu quả trong trường hợp hết thời hiệu thì căn cứ vào Điều 10, nếu trong trường hợp hết thời hạn ra quyết định xử phạt thì ghi căn cứ vào Điều 56 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính. 4 Ghi cụ thể điều, khoản của Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động báo chí, xuất bản; 5 Họ tên người ra quyết định xử phạt. 6 Nếu là tổ chức thì ghi họ tên, chức vụ người đại diện cho tổ chức vi phạm. 7 Nếu có nhiều hành vi thì ghi cụ thể từng hành vi vi phạm. 8 Ghi cụ thể từng điều, khoản, mức phạt của Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động báo chí, xuất bản mà cá nhân, tổ chức vi phạm. 9 Ghi rõ lý do 10 Ngày ký quyết định hoặc ngày do người có thẩm quyền quyết định. Mẫu quyết định số 05 <jsontable name="bang_24"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH Chuyển hồ sơ vi phạm hành chính trong hoạt động báo chí, xuất bản cho cơ quan tiến hành tố tụng Căn cứ Điều 62 Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính; Căn cứ Biên bản vi phạm hành chính số …../BB-VPHC ngày ….. tháng ….. năm ………; Xét thấy hành vi vi phạm hành chính có dấu hiệu tội phạm được quy định tại Điều ….. Bộ luật Hình sự nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Tôi:...................................................... Chức vụ:...................................................................... Đơn vị công tác:....................................................................................................................... QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Chuyển hồ sơ vi phạm hành chính trong hoạt động báo chí, xuất bản cho cơ quan tiến hành tố tụng hình sự: ........................................................... 3................................ để xem xét, giải quyết. Hồ sơ, tài liệu, tang vật, phương tiện vi phạm gồm ……..4........................ (có biên bản bàn giao kèm theo). Điều 2. Giao cho ông (bà) ........................................................................................................ Chức vụ................................................................................................................................... Đơn vị công tác:....................................................................................................................... Có trách nhiệm bàn giao toàn bộ hồ sơ, tài liệu và tang vật phương tiện vi phạm cho cơ quan tiến hành tố tụng. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Các ông (bà) có tên tại Điều 2 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_25"> </jsontable> ______________ 1 Tên cơ quan chủ quản. 2 Địa danh hành chính cấp tỉnh. 3 Ghi tên cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng. 4 Ghi rõ các hồ sơ, tài liệu, tang vật, phương tiện vi phạm. Hoặc ghi: “Như biên bản bàn giao kèm theo”. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BÃI BỎ QUYẾT ĐỊNH SỐ 13/2008/QĐ-UBND NGÀY 05 THÁNG 02 NĂM 2008 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ, VẬN ĐỘNG, THU HÚT, ĐIỀU PHỐI VÀ SỬ DỤNG VIỆN TRỢ PHI CHÍNH PHỦ NƯỚC NGOÀI TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CẦN THƠ ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2004; Căn cứ Nghị định số 91/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân;
2,145
126,551
Căn cứ Nghị định số 40/2010/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Bãi bỏ Quyết định số 13/2008/QĐ-UBND ngày 05 tháng 02 năm 2008 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc ban hành Quy chế quản lý, vận động, thu hút, điều phối và sử dụng viện trợ phi Chính phủ nước ngoài trên địa bàn thành phố Cần Thơ. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày và đăng Báo Cần Thơ chậm nhất 05 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, giám đốc sở, thủ trưởng cơ quan, đơn vị có liên quan, chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH V/V THÀNH LẬP CHI CỤC VĂN THƯ - LƯU TRỮ TỈNH HÀ NAM UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 13/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Thông tư số 02/2010/TT-BNV ngày 28 tháng 4 năm 2010 của Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ và tổ chức của tổ chức Văn thư, Lưu trữ Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Uỷ ban nhân dân các cấp; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thành lập Chi cục Văn thư - Lưu trữ tỉnh Hà Nam trên cơ sở hợp nhất và sắp xếp, tổ chức lại Phòng Quản lý Văn thư - Lưu trữ và Trung tâm Lưu trữ tỉnh Hà Nam. Chi Cục Văn thư - Lưu trữ là tổ chức trực thuộc Sở Nội vụ, có chức năng giúp Giám đốc Sở Nội vụ tham mưu cho Uỷ ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về Văn thư, Lưu trữ của tỉnh và trực tiếp quản lý tài liệu lưu trữ lịch sử của tỉnh theo quy định của pháp luật. Chi cục Văn thư, Lưu trữ chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và hoạt động của Sở Nội vụ, đồng thời chịu sự hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Cục Văn thư - Lưu trữ nhà nước. Chi cục Văn thư - Lưu trữ có tư cách pháp nhân, được sử dụng con dấu và mở tài khoản tại Kho bạc nhà nước để hoạt động. Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Chi cục văn thư - Lưu trữ tỉnh Hà Nam được thực hiện theo khoản 2, Điều 6 của Thông tư số 02/2010/TT-BNV ngày 28 tháng 4 năm 2010 của Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ và tổ chức của tổ chức Văn thư, Lưu trữ Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Uỷ ban nhân dân các cấp. Điều 3. Cơ cấu, tổ chức và biên chế của Chi cục Văn thư - Lưu trữ: 1. Lãnh đạo Chi cục: Chi cục Văn thư - Lưu trữ có Chi cục trưởng và 01 Phó chi cục trưởng; Chi cục trưởng chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Nội vụ và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Chi cục. Phó chi cục trưởng chịu trách nhiệm trước Chi cục trưởng và trước pháp luật về lĩnh vực được phân công. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm và thực hiện chế độ, chính sách đối với Chi cục trưởng, Phó chi cục trưởng được thực hiện theo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý của Uỷ ban nhân dân tỉnh. 2. Các đơn vị trực thuộc: Chi cục Văn thư - Lưu trữ được thành lập các đơn vị chuyên môn, nghiệp vụ sau: a) Phòng Hành chính - Tổng hợp; b) Phòng Nghiệp vụ Văn thư - Lưu trữ; c) Kho Lưu trữ chuyên dụng. Phòng do Trưởng phòng phụ trách, nếu có đủ điều kiện về quy mô và yêu cầu nhiệm vụ có 01 Phó trưởng phòng giúp việc. 3. Biên chế: Biên chế của Chi cục Văn thư - Lưu trữ thuộc biên chế hành chính, sự nghiệp của Sở Nội vụ do Uỷ ban nhân dân tỉnh giao theo kế hoạch hàng năm. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Các quy định trước đây trái với Quyết định này, nay bãi bỏ; Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ; Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ CHUẨN KẾT QUẢ BẦU CỬ BỔ SUNG THÀNH VIÊN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC NHIỆM KỲ 2004 - 2011 THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Điều 20 Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Điều 122 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân (sửa đổi) ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị quyết 25/2008/QH12 ngày 14 tháng 11 năm 2008 của Quốc hội về việc kéo dài nhiệm kỳ hoạt động 2004 -2009 của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân; Căn cứ Nghị định số 107/2004/NĐ-CP ngày 1 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ; Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước tại Tờ trình số 158/TTr-UBND ngày 15 tháng 12 năm 2010 và đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ tại Tờ trình số 4425/TTr-BNV ngày 21 tháng 12 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê chuẩn bổ sung Thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước nhiệm kỳ 2004 - 2011 như sau: 1. Phó Chủ tịch: - Ông Nguyễn Huy Phong, Ủy viên Ban Thường vụ Tỉnh ủy, nguyên Bí thư Huyện ủy Chơn Thành. 2. Ủy viên: - Ông Hoàng Văn Huệ, Ủy viên Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Phó Giám đốc Công an tỉnh Bình Phước. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước và các ông có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT BÁO CÁO TÀI CHÍNH CÔNG TY MẸ TỔNG CÔNG TY CHĂN NUÔI VIỆT NAM THỜI ĐIỂM CHUYỂN SANG TỔNG CÔNG TY CHĂN NUÔI VIỆT NAM CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính phủ Sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ; Căn cứ Nghị định số 25/2010/NĐ-CP ngày 19/3/2010 của Chính phủ về chuyển đổi công ty nhà nước thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và tổ chức quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm sở hữu; Căn cứ Thông tư số 79/2010/TT-BTC ngày 24/5/2010 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn xử lý tài chính khi chuyển đổi công ty nhà nước thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên; Căn cứ Quyết định số 1470/QĐ-BNN-ĐMDN ngày 01/6/2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT về việc chuyển Công ty mẹ Tổng công ty Chăn nuôi Việt Nam thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên; Căn cứ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế của Tổng công ty Chăn nuôi Việt Nam – Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên số 0100104443 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội cấp ngày 30/6/2010; Căn cứ báo cáo tài chính của Công ty mẹ Tổng công ty Chăn nuôi Việt Nam tại thời điểm 30/6/2010 được kiểm toán bởi Công ty Kiểm toán và kế toán Hà Nội kiểm tra lập ngày 30/7/2010; Biên bản kiểm tra báo cáo tài chính Công ty mẹ Tổng công ty Chăn nuôi Việt Nam lập ngày 23/9/2010; Xét đề nghị của Tổng công ty Chăn nuôi Việt Nam – Công ty TNHH một thành viên tại văn bản số 325CV-CN/HĐTV ngày 24/9/2010; đề nghị của Trưởng ban Ban Đổi mới và Quản lý doanh nghiệp nông nghiệp, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt số liệu báo cáo tài chính của Công ty mẹ Tổng công ty Chăn nuôi Việt Nam để chuyển sang Tổng công ty Chăn nuôi Việt Nam – Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên tại thời điểm 30/6/2010, với các chỉ tiêu trong Bảng cân đối kế toán như sau: 1. Tổng tài sản (mã số 270): 530.362.829.201 đồng. 2. Nợ phải trả (mã số 300): 285.260.537.993 đồng 3. Nguồn vốn chủ sở hữu (mã số 400): 245.102.291.208 đồng - Vốn chủ sở hữu (mã số 410): 241.214.350.912 đồng Trong đó: Vốn đầu tư của chủ sở hữu (mã số 411): 222.643.332.829 đồng - Nguồn kinh phí và quỹ khác (mã số 430): 3.887.940.296 đồng Điều 2. Giao Ban chuyển đổi doanh nghiệp Công ty mẹ Tổng công ty Chăn nuôi Việt Nam và Hội đồng thành viên Tổng công ty Chăn nuôi Việt Nam – Công ty TNHH một thành viên thực hiện bàn giao Công ty mẹ Tổng công ty Chăn nuôi Việt Nam sang Tổng công ty Chăn nuôi Việt Nam – Công ty TNHH một thành viên tại thời điểm chính thức chuyển sang Công ty TNHH một thành viên hoạt động theo Luật doanh nghiệp và có trách nhiệm thực hiện những kiến nghị ghi trong biên bản kiểm tra báo cáo quyết toán theo quy định hiện hành. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày Tổng công ty Chăn nuôi Việt Nam – Công ty TNHH một thành viên đăng ký kinh doanh và hoạt động theo Luật doanh nghiệp. Điều 4. Chánh Văn phòng Bộ, Trưởng ban Ban Đổi mới và Quản lý doanh nghiệp nông nghiệp, Vụ Tổ chức cán bộ, Vụ Tài chính, Vụ Kế hoạch có liên quan thuộc Bộ, Ban chuyển đổi doanh nghiệp Công ty mẹ Tổng công ty Chăn nuôi Việt Nam, Hội đồng thành viên, Kiểm soát viên, Tổng giám đốc Tổng công ty Chăn nuôi Việt Nam – Công ty TNHH một thành viên chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG TƯ QUY ĐỊNH ĐIỀU KIỆN HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ SỞ THỂ THAO TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG VŨ ĐẠO GIẢI TRÍ Căn cứ Luật Thể dục, thể thao số 77/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006; Căn cứ Nghị định số 112/2007/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thể dục, thể thao; Căn cứ Nghị định số 185/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch; Căn cứ Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường; Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch quy định về hoạt động chuyên môn của cơ sở thể thao tổ chức hoạt động vũ đạo giải trí như sau:
2,088
126,552
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định chi tiết điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị, nhân viên chuyên môn của cơ sở thể thao tổ chức hoạt động vũ đạo giải trí. Vũ đạo giải trí là hoạt động vận động theo nhạc, gồm các động tác phức tạp như co, xoáy, trượt, nhào lộn, thả lỏng cơ thể, phục vụ giải trí và nâng cao sức khỏe con người. Điều 2. Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân tổ chức hoạt động vũ đạo giải trí tại Việt Nam. Điều 3. Cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động Cơ sở thể thao tổ chức hoạt động vũ đạo giải trí là doanh nghiệp khi tiến hành hoạt động phải được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động theo thủ tục quy định tại Điều 55 của Luật Thể dục, thể thao. Cơ sở thể thao khi tổ chức hoạt động tập luyện và thi đấu thể thao thành tích cao môn vũ đạo giải trí phải bảo đảm các điều kiện quy định tại Điều 43 của Luật thể dục, thể thao và điều lệ giải thi đấu. Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 4. Điều kiện về cơ sở vật chất 1. Địa điểm tổ chức hoạt động vũ đạo giải trí đảm bảo các điều kiện sau: a) Địa điểm tập luyện môn vũ đạo giải trí phải có mái che, diện tích từ 30m2 trở lên; b) Mặt sàn phải bằng phẳng, không trơn trượt, không biến dạng; c) Có hệ thống cách âm đảm bảo âm thanh vang ra ngoài địa điểm hoạt động không vượt quá quy định của nhà nước về tiêu chuẩn mức ồn tối đa cho phép; d) Có hệ thống chiếu sáng đảm bảo độ rọi từ 150Lux trở lên. 2. Phải có phòng vệ sinh, tủ thuốc sơ cấp cứu phục vụ cho người đến tập luyện. 3. Đảm bảo thời gian hoạt động, an ninh trật tự, vệ sinh, môi trường, an toàn lao động, phòng chống cháy nổ theo quy định. Điều 5. Điều kiện về trang thiết bị Phải có bố trí trang thiết bị cho người tập, bao gồm: tấm lót khủy tay, tấm lót đầu gối, mũ đội đầu. Bảng nội quy quy định giờ sinh hoạt tập luyện, không được tổ chức đánh bạc dưới mọi hình thức, không hút thuốc, uống rượu, bia. Điều 6. Điều kiện về nhân viên chuyên môn Cơ sở thể thao tổ chức hoạt động vũ đạo giải trí phải có người hướng dẫn hoạt động chuyên môn đủ tiêu chuẩn theo quy định tại Điểm 1 Mục I Thông tư số 05/2007/TT-UBTDTT ngày 20 tháng 7 năm 2007 của Uỷ ban Thể dục thể thao hướng dẫn thực hiện một số quy định của Nghị định số 112/2007/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thể dục, thể thao. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 7. Trách nhiệm của cơ quan quản lý Tổng cục Thể dục thể thao có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Thông tư này. Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm tổ chức thực hiện thực hiện Thông tư này; kiểm tra, xử lý các tổ chức, cá nhân khi tổ chức hoạt động vũ đạo giải trí vi phạm các quy định về điều kiện hoạt động chuyên môn trên địa bàn. Điều 8. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực sau 45 ngày, kể từ ngày ký. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, đề nghị các cơ quan tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch để nghiên cứu, kịp thời giải quyết./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BỔ SUNG, SỬA ĐỔI MỘT SỐ ĐIỀU, KHOẢN TRONG ĐIỀU LỆ GIẢI THƯỞNG VHNT PHÚ YÊN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003; Xét đề nghị của Hội Văn học - Nghệ thuật tỉnh Phú Yên về việc bổ sung, sửa đổi một số điều, khoản Điều lệ Giải thưởng VHNT Phú Yên (tại Tờ trình số 253/TTr- VHNT ngày 11 tháng 10 năm 2010), QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Bổ sung, sửa đổi một số điều Điều lệ Giải thưởng VHNT Phú Yên, ban hành kèm theo Quyết định số 2341/2001/QĐ-UB ngày 21 tháng 8 năm 2001 của Ủy ban nhân dân tỉnh, như sau: 1. Bổ sung Điều 4: “Giải thưởng VHNT Phú Yên chủ yếu xét tặng cho các văn nghệ sĩ đang sinh sống và công tác trên địa bàn tỉnh có công trình, tác phẩm có giá trị về tư tưởng và chất lượng nghệ thuật, có nội dung phản ánh về đất nước, con người Phú Yên. Trường hợp các văn nghệ sĩ ở ngoài tỉnh có những đóng góp đặc biệt xuất sắc cho phong trào VHNT của tỉnh sẽ được Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét khen thưởng riêng….”. 2. Bổ sung, sửa đổi Điều 5: “… Mỗi tác giả có thể gửi tác phẩm, công trình dự xét ở nhiều chuyên ngành khác nhau, nhưng chỉ được nhận một giải thưởng cao nhất trong số tác phẩm được xét giải. Ngoài ra cần lưu ý đến những đóng góp…”. 3. Bổ sung, sửa đổi Điều 8: Nâng mức giá trị giải thưởng: - Giải A: 15.000.000 đồng. - Giải B: 10.000.000 đồng. - Giải C: 7.000.000 đồng. - Giải khuyến khích: 5.000.000 đồng. - Tặng thưởng: 5.000.000 đồng. Điều 2. Các điều, khoản khác thực hiện theo Điều lệ Giải thưởng VHNT Phú Yên ban hành kèm theo Quyết định số 2341/2001/QĐ-UB, ngày 21 tháng 8 năm 2001 của Ủy ban nhân dân tỉnh. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Các ông: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Chủ tịch Hội đồng xét duyệt Giải thưởng Văn học - Nghệ thuật tỉnh, Chủ tịch Hội Văn học - Nghệ thuật tỉnh, Hội Văn nghệ Dân gian & VHCDT, Hội Kiến trúc tỉnh, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Tài chính và Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỘT SỐ MỨC CHI ĐỐI VỚI CÔNG TÁC ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC NHÀ NƯỚC ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 26 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 6 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước; Căn cứ Thông tư số 139/2010/TT-BTC ngày 21 tháng 09 năm 2010 của Bộ Tài chính về việc quy định việc lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại văn bản số 3581/STC-HCSN ngày 24 tháng 12 năm 2010; Để phù hợp với thực tế và khả năng bố trí kinh phí tại địa phương, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định mức chi thù lao cho giảng viên, báo cáo viên như sau: 1. Giảng viên, báo cáo viên được mời giảng, một buổi giảng được tính 5 tiết học (đã bao gồm cả thù lao cho soạn giáo án bài giảng và tiền ăn của giảng viên), cụ thể: a) Đối với giảng viên, báo cáo viên là Bí thư Tỉnh ủy: 700.000 đồng/buổi. b) Đối với giảng viên, báo cáo viên là Chủ tịch Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh; Phó bí thư Tỉnh ủy; Giáo sư; chuyên gia cao cấp; Tiến sỹ khoa học: 560.000 đồng/buổi. c) Đối với giảng viên, báo cáo viên là Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh tỉnh; Phó Giáo sư; tiến sỹ; giảng viên chính: 420.000 đồng/buổi. d) Đối với giảng viên, báo cáo viên là Trưởng, phó các sở, ban, ngành của tỉnh; Bí thư, Phó bí thư, Chủ tịch, Phó chủ tịch Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh huyện, thị xã, thành phố; chuyên viên cao cấp: 350.000 đồng/buổi. e) Đối với giảng viên, báo cáo viên lý chuyên viên chính, Trưởng, phó phòng cấp tỉnh và cấp huyện: 200.000 đồng/buổi. f) Đối với giảng viên, báo cáo viên là chuyên viên cấp tỉnh và cấp huyện (ngoại trừ các đối tượng tại Điểm a, b, c, d, e Khoản 1, Điều 1 nêu trên): 150.000 đồng/buổi . g) Đối với giảng viên, báo cáo viên cấp xã: 100.000 đồng/buổi. 2. Đối với cán bộ, giảng viên Trường Chính trị tỉnh, Trung tâm bồi dưỡng chính trị huyện, thị xã, thành phố làm nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng, thì số giờ giảng vượt định mức được thanh toán theo quy định hiện hành về chế độ trả lương dạy thêm giờ, không trả thù lao giảng viên theo mức quy định tại Khoản 1, Điều 1 nêu trên. Trường hợp được mời tham gia giảng dạy, báo cáo tại các lớp đào tạo do các đơn vị khác tổ chức thì vẫn được hưởng chế độ thù lao giảng viên theo quy định. Điều 2. Việc hỗ trợ một phần tiền ăn, ở, sinh hoạt cho học viên khi tham gia các lớp đào tạo bồi dưỡng chính trị (quản lý nhà nước, trung cấp, cao cấp, cử nhân chính trị) tại Trường Chính trị tỉnh, các Trung tâm chính trị huyện, thị, thành phố: thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 05/2008/NQ-HĐND ngày 06 tháng 5 năm 2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa về việc quy định chế độ đào tạo, bồi dưỡng cho cán bộ, công chức, viên chức; xây dựng nguồn cán bộ quy hoạch dự bị dài hạn và thu hút nhân tài. Điều 3. Mức chi ra đề thi, coi thi, chấm thi: Thực hiện theo quy định về mức chi ra đề thi, coi thi, chấm thi tại Quyết định số 1072/QĐ-UBND ngày 13 tháng 5 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa về việc quy định mức chi cho các hoạt động ngành Giáo dục và Đào tạo. Riêng Trường Chính trị tỉnh thực hiện theo quy định về tiêu chuẩn, chế độ công tác của cán bộ giảng dạy tại Trường Chính trị tỉnh theo hướng dẫn của Học viện Chính trị - Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh. Đối với Trung tâm bồi dưỡng Chính trị các huyện, thị xã, thành phố, mức chi như sau: - Chi chấm bài kiểm tra cuối đợt học: 5.000 đồng/bài/học viên. - Chi bồi dưỡng coi thi mức chi: 40.000 đồng/người/buổi. Điều 4. Ngoài những nội dung và mức chi đã quy định tại Quyết định này, các nội dung khác thực hiện theo quy định tại Thông tư số 139/2010/TT-BTC ngày 21 tháng 9 năm 2010 của Bộ Tài chính về việc quy định việc lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức. Điều 5. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 2375/QĐ-UBND ngày 24 tháng 9 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định một số mức chi đối với công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức nhà nước.
2,100
126,553
Điều 6. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT “ĐỀ ÁN ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN TỈNH QUẢNG NINH ĐẾN NĂM 2020” ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020”; Căn cứ Quyết định số 269/2006/QĐ-TTg ngày 24/11/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt "Điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Ninh đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020"; Căn cứ Chỉ thị số 28/CT-TU ngày 31/5/2010 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Quảng Ninh “V/v tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo công tác dạy nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020”; Xét đề nghị của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 1579/TTr-SLĐTBXH ngày 30/11/ 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt “Đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020” (sau đây gọi tắt là Đề án) với những nội dung chủ yếu sau: I. QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU: 1. Quan điểm: - Đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn tỉnh là thực hiện chủ trương của Đảng và Nhà nước nhằm nâng cao chất lượng lao động nông thôn, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn. Tăng cường đầu tư để phát triển đào tạo nghề cho lao động nông thôn; thực hiện các chính sách theo quy định của Nhà nước nhằm bảo đảm thực hiện công bằng xã hội về cơ hội học nghề đối với mọi lao động nông thôn; khuyến khích, huy động và tạo điều kiện để toàn xã hội tham gia đào tạo nghề cho lao động nông thôn. - Học nghề là quyền lợi và nghĩa vụ của lao động nông thôn nhằm tạo việc làm, chuyển nghề, tăng thu nhập và nâng cao chất lượng cuộc sống. - Chuyển mạnh đào tạo nghề cho lao động nông thôn từ đào tạo theo năng lực sẵn có của cơ sở đào tạo sang đào tạo theo nhu cầu học nghề của lao động nông thôn và yêu cầu của thị trường lao động; gắn đào tạo nghề với quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế- xã hội của từng ngành, từng địa phương. - Đào tạo nghề cho lao động nông thôn theo hướng nâng cao chất lượng, hiệu quả đào tạo và tạo điều kiện thuận lợi để lao động nông thôn tham gia học nghề phù hợp với trình độ học vấn, điều kiện kinh tế và nhu cầu học nghề. - Đẩy mạnh công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, tạo sự chuyển biến về chất lượng, hiệu quả đào tạo, bồi dưỡng; nhằm xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức xã đủ tiêu chuẩn, chức danh cán bộ, công chức, đủ trình độ, bản lĩnh lãnh đạo, quản lý và thạo chuyên môn, nghiệp vụ trên các lĩnh vực kinh tế- xã hội ở xã phục vụ cho công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn. 2. Mục tiêu: 2.1. Mục tiêu tổng quát: - Nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo nghề; tạo điều kiện cho lao động nông thôn được tham gia học nghề với sự hỗ trợ của Nhà nước nhằm tạo nguồn nhân lực có trình độ tay nghề, đáp ứng yêu cầu phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, nhất là khu vực nông thôn. - Đào tạo nghề cho lao động nông thôn ở các cấp trình độ nhằm tạo việc làm, tăng năng suất lao động và nâng cao thu nhập của lao động nông thôn; góp phần xóa đói giảm nghèo, chuyển dịch cơ cấu lao động, cơ cấu kinh tế để từng bước thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn và thúc đẩy tiến trình xây dựng tỉnh Quảng Ninh trở thành tỉnh công nghiệp vào năm 2015. - Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã có bản lĩnh chính trị vững vàng, có trình độ, năng lực, phẩm chất đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ quản lý hành chính, quản lý, điều hành kinh tế - xã hội và thực thi công vụ, góp phần xây dựng nông thôn mới và phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn. 2.2. Mục tiêu cụ thể cho từng giai đoạn: a) Năm 2010: - Đào tạo nghề cho 32.000 người ở 3 cấp trình độ, trong đó: cao đẳng nghề 1.340 người, trung cấp nghề 6.880 người, sơ cấp nghề và dạy nghề dưới 3 tháng là 23.780 người. Hỗ trợ chi phí học nghề từ nguồn kinh phí của Đề án cho 1.170 lao động nông thôn trong tổng số người được đào tạo trình độ sơ cấp nghề và dạy nghề dưới 3 tháng, trong đó 500 người học nghề nông nghiệp, 670 người học nghề phi nông nghiệp. Giới thiệu cho các doanh nghiệp tạo việc làm cho 80% người học nghề theo mô hình thí điểm. - Đào tạo, bồi dưỡng cho 243 cán bộ, công chức xã gồm: Chính trị - Hành chính 80 người; Quản lý Nhà nước chương trình chuyên viên 80 người; Tin học văn phòng 83 người. b) Giai đoạn 2011-2015: - Đào tạo nghề cho 172.000 người ở 3 cấp trình độ, gồm: trình độ cao đẳng nghề 10.320 người, trung cấp nghề 43.000 người, sơ cấp nghề và dạy nghề dưới 3 tháng là 118.680 người. Trong đó: Đào tạo nghề cho 34.280 lao động nông thôn, gồm: 3.730 người được đào tạo trình độ cao đẳng nghề; 5.860 người trình độ trung cấp nghề; 24.690 người được đào tạo trình độ sơ cấp nghề và dạy nghề dưới 03 tháng và được hỗ trợ chi phí đào tạo từ nguồn kinh phí của Đề án theo Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ (trong đó: 17.200 người học nghề nông nghiệp, 7.490 người học nghề phi nông nghiệp). Giới thiệu cho các doanh nghiệp trên địa bàn tạo việc làm cho 70% người học nghề có nhu cầu việc làm. - Đào tạo, bồi dưỡng cho 7.785 lượt cán bộ, công chức xã, trong đó: đào tạo bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho 1.600 lượt người; đào tạo, bồi dưỡng lý luận chính trị cho 400 lượt người; bồi dưỡng kiến thức Quản lý Nhà nước cho 2.760 lượt người, bồi dưỡng tin học văn phòng cho 1.460 lượt người; đào tạo tiếng dân tộc cho 545 lượt người; bồi dưỡng chức danh Chủ tịch, Phó chủ tịch UBND và HĐND cho 510 lượt người; bồi dưỡng kiến thức hội nhập kinh tế quốc tế cho lượt 510 người. c) Giai đoạn 2016-2020: - Đào tạo nghề cho 177.000 người ở 3 cấp trình độ, gồm: trình độ cao đẳng nghề 15.000 người, trung cấp nghề 50.000 người, sơ cấp nghề và dạy nghề dưới 3 tháng là 112.000 người. Trong đó: Đào tạo nghề cho 46.000 lao động nông thôn, gồm: 5.000 người được đào tạo trình độ cao đẳng nghề; 8.000 người trình độ trung cấp nghề; 33.000 người được đào tạo trình độ sơ cấp nghề và dạy nghề dưới 03 tháng và được hỗ trợ chi phí đào tạo từ nguồn kinh phí của Đề án theo Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ (trong đó: 16.000 người học nghề nông nghiệp, 17.000 người học nghề phi nông nghiệp). Giới thiệu cho các doanh nghiệp trên địa bàn tạo việc làm cho 80% người học nghề có nhu cầu việc làm. - Đào tạo, bồi dưỡng cho 11.680 lượt cán bộ, công chức xã gồm: bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho 3.200 lượt người; đào tạo, bồi dưỡng lý luận chính trị cho 660 lượt người; bồi dưỡng kiến thức Quản lý Nhà nước cho 2.900 lượt người; bồi dưỡng tin học văn phòng và tin học nâng cao cho 1.380 lượt người; đào tạo tiếng dân tộc cho 610 lượt người; bồi dưỡng chức danh Chủ tịch, Phó chủ tịch UBND và HĐND cho 510 lượt người; bồi dưỡng kiến thức hội nhập kinh tế quốc tế cho 2.420 lượt người. II. PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG CỦA ĐỀ ÁN: 1. Dạy nghề nông nghiệp, phi nông nghiệp: 1.1. Lĩnh vực dạy nghề: a) Lĩnh vực dạy nghề nông nghiệp: - Đào tạo trình độ cao đẳng nghề, trung cấp nghề thuộc lĩnh vực nông nghiệp gồm các nhóm nghề: nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, thú y. Danh mục đào tạo trình độ cao đẳng nghề, trung cấp nghề ban hành kèm theo Thông tư số 17/2010/TT-BLĐTBXH ngày 04 tháng 6 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Lao động Thương binh và Xã hội. - Đào tạo trình độ sơ cấp nghề và dạy nghề dưới 03 tháng thuộc lĩnh vực nông nghiệp gồm các nghề: trồng cây lương thực, thực phẩm; trồng rau; trồng cây công nghiệp; trồng cây ăn quả; bảo vệ thực vật; khuyến nông, lâm, ngư; chọn và nhân giống cây trồng; lâm sinh; làm vườn, cây cảnh; chăn nuôi gia súc, gia cầm; thú y; quản lý trang trại; nuôi trồng thủy sản nước ngọt; nuôi trồng thủy sản nước mặn; nuôi trồng thủy sản nước lợ; phòng và chữa bệnh Thủy sản; quản lý tưới tiêu, cấp thoát nước và vệ sinh môi trường nông thôn; quản lý hợp tác xã; dịch vụ nông nghiệp và các lĩnh vực khác. Tùy theo nội dung, mức độ kỹ năng nghề mà có các nghề chuyên sâu, cụ thể phù hợp với thị trường lao động của tỉnh. - Các nghề nông nghiệp giúp cho lao động nông thôn có kiến thức và kỹ năng, làm việc có năng suất, hiệu quả, nâng cao thu nhập. b) Lĩnh vực dạy nghề phi nông nghiệp: - Đào tạo trình độ cao đẳng nghề, trung cấp nghề thuộc lĩnh vực phi nông nghiệp gồm các nhóm nghề: máy tính và công nghệ thông tin, công nghệ kỹ thuật, sản xuất và chế biến, khách sạn, du lịch, dịch vụ vận tải, môi trường và dịch vụ môi trường và các nghề khác. Danh mục đào tạo trình độ cao đẳng nghề, trung cấp nghề ban hành kèm theo Thông tư số 17/2010/TT-BLĐTBXH ngày 04 tháng 6 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Lao động Thương binh và Xã hội. - Đào tạo trình độ sơ cấp nghề và dạy nghề thường xuyên dưới 03 tháng thuộc lĩnh vực phi nông nghiệp gồm các nghề: kỹ thuật sửa chữa, lắp ráp máy tính; tin học văn phòng; xử lý dữ liệu; quản trị mạng máy tính; thiết kế trang Web; cốp pha-giàn giáo; cốt thép-hàn; cấp, thoát nước; nề-hoàn thiện; kỹ thuật xây dựng; kỹ thuật xây dựng mỏ; gò; hàn; nguội lắp ráp cơ khí; lắp ráp máy nông nghiệp; công nghệ chế tạo vỏ tàu thủy; công nghệ ô tô; sửa chữa, lắp ráp xe máy; sửa chữa thiết bị chế biến gỗ; sửa chữa thiết bị mỏ hầm lò; sửa chữa cơ máy mỏ; vận hành máy xây dựng; điện dân dụng; điện công nghiệp; sửa chữa điện máy mỏ; lắp đặt thiết bị điện; cơ điện lạnh thủy sản; kỹ thuật cơ điện mỏ hầm lò; cơ điện nông thôn; điện tử dân dụng; điện tử công nghiệp; sản xuất gốm xây dựng; trắc địa công trình; kỹ thuật khai thác mỏ hầm lò; khoan nổ mìn; chế biến lương thực; chế biến rau quả; mộc xây dựng và trang trí nội thất; mộc dân dụng; điều dưỡng; hướng dẫn viên du lịch; nghiệp vụ lễ tân; nghiệp vụ nhà hàng; kỹ thuật chế biến món ăn; lái xe ô tô; bảo vệ môi trường; bảo vệ v.v...Tùy theo nội dung, mức độ kỹ năng nghề mà có các nghề chuyên sâu, cụ thể phù hợp với thị trường lao động của tỉnh.
2,154
126,554
- Dạy các nghề phi nông nghiệp cho lao động nông thôn chuyển sang làm việc ở khu vực đô thị, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu kinh tế, xuất khẩu lao động. - Xây dựng mô hình liên kết đào tạo, đặt hàng dạy nghề đối với các doanh nghiệp để sau khi dạy nghề sẽ nhận lao động vào làm việc tại các doanh nghiệp trong tỉnh hoặc đưa lao động đi làm việc tại các tỉnh, thành phố khác hoặc xuất khẩu lao động. 1.2. Trình độ dạy nghề: cao đẳng nghề, trung cấp nghề, sơ cấp nghề và dạy nghề dưới 03 tháng. 1.3. Đối tượng: lao động nông thôn trong độ tuổi lao động, có trình độ học vấn và sức khỏe phù hợp với nghề cần học; trong đó, ưu tiên dạy nghề cho các đối tượng là người thuộc diện được hưởng chính sách ưu đãi người có công với cách mạng, hộ nghèo, hộ có thu nhập tối đa bằng 150% thu nhập của hộ nghèo, người dân tộc thiểu số, người tàn tật, người bị thu hồi đất canh tác. 1.4. Phương thức dạy nghề: - Đối với dạy nghề trình độ sơ cấp nghề và dạy nghề dưới 03 tháng được thực hiện đa dạng, linh hoạt: dạy nghề chính quy tại các cơ sở dạy nghề; dạy nghề lưu động tại các xã, thôn/bản; dạy nghề tại các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, doanh nghiệp, làng nghề; kết hợp dạy lý thuyết tại các cơ sở dạy nghề với thực hành tại các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ. - Đối với trình độ trung cấp nghề, cao đẳng nghề dạy nghề chính quy tại các cơ sở dạy nghề; kết hợp dạy lý thuyết tại các địa phương với thực hành tại các trường nghề hoặc thực hành nghề tại các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ…Xây dựng và nhân rộng mô hình vừa dạy văn hóa vừa dạy nghề, đặt hàng dạy nghề thông qua hợp đồng giữa các bên có liên quan. 1.5. Cơ sở dạy nghề: Huy động tất cả các cơ sở dạy nghề thuộc trung ương và địa phương trên địa bàn tỉnh gồm cả công lập và ngoài công lập (trường cao đẳng nghề, trung cấp nghề, trung tâm dạy nghề, trung tâm hướng nghiệp và giáo dục thường xuyên; trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp; trung tâm học tập cộng đồng, trung tâm khuyến nông, khuyến công, Thủy sản, doanh nghiệp, hợp tác xã và các cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ...) có đăng ký hoạt động dạy nghề. 2. Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã: 2.1. Lĩnh vực đào tạo: Đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ, lý luận chính trị, ngoại ngữ, tin học, tiếng dân tộc để đáp ứng yêu cầu công tác; kiến thức, năng lực quản lý hành chính, quản lý Nhà nước, quản lý xã hội; kiến thức, kỹ năng xây dựng kế hoạch, quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội địa phương cấp xã; kiến thức về hội nhập kinh tế quốc tế; kiến thức về môi trường, an toàn vệ sinh thực phẩm; kiến thức về quản lý kinh tế nông nghiệp; kiến thức và kỹ năng quản lý, tổ chức sản xuất hàng hóa nông nghiệp, tiêu thụ sản phẩm; kiến thức về xây dựng Dự án và quản lý, tổ chức thực hiện Dự án; kiến thức và kỹ năng tổ chức nhân dân phòng chống và khắc phục các hiểm họa thiên tai, dịch bệnh; kiến thức và kỹ năng tổ chức thực hiện các vấn đề về an sinh xã hội, đảm bảo an ninh trật tự an toàn xã hội vùng nông thôn. 2.2. Đối tượng đào tạo: cán bộ chuyên trách Đảng, đoàn thể chính trị- xã hội, chính quyền và công chức chuyên môn xã; cán bộ nguồn bổ sung thay thế cho cán bộ, công chức xã đến tuổi nghỉ công tác hoặc thiếu hụt do cơ học có độ tuổi phù hợp với quy hoạch cán bộ đến năm 2015 và đến năm 2020. 2.3. Phương thức đào tạo: Kết hợp loại hình đào tạo chính quy, tập trung với đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn, tại chỗ, theo đợt. Áp dụng các phương pháp giảng dạy mới; đồng thời tăng cường trang, thiết bị giảng dạy và áp dụng công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã. 2.4. Cơ sở đào tạo: Trung tâm bồi dưỡng chính trị các địa phương, trường Chính trị tỉnh, các trường đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức của các Bộ, ngành; gắn kết và mở rộng sự liên kết với các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp theo hướng xã hội hóa công tác đào tạo, bồi dưỡng có sự hỗ trợ của nhà nước (đặt hàng đào tạo, bồi dưỡng theo yêu cầu). III. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN ĐỀ ÁN: 1. Nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các cấp, các ngành, xã hội, của cán bộ, công chức xã và lao động nông thôn về vai trò của công tác đào tạo nghề đối với tạo việc làm, tăng thu nhập và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực nông thôn: - Các cấp ủy Đảng, chính quyền các địa phương trong tỉnh tổ chức quán triệt, phổ biến Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020”, Chỉ thị số 28/CT-TU ngày 31/5/2010 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Quảng Ninh “V/v tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo công tác dạy nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020” và Đề án của tỉnh tới cán bộ chủ chốt các cấp, các ngành, các địa phương và nhân dân để nâng cao nhận thức, trách nhiệm trong toàn hệ thống chính trị và xã hội về công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn, coi đây là một trong những nhiệm vụ chính trị quan trọng trong công tác lãnh đạo, chỉ đạo phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. - Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tham mưu, đề xuất với cấp ủy Đảng, Hội đồng nhân dân cùng cấp có Chỉ thị, Nghị quyết về đào tạo nghề cho lao động nông thôn để chỉ đạo thực hiện trong giai đoạn 2011 - 2015 và giai đoạn 2016 - 2020; xây dựng kế hoạch hoặc chương trình hành động cụ thể để tổ chức thực hiện Chỉ thị số 28/CT-TU ngày 31/5/2010 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Đề án của tỉnh và Chỉ thị, Nghị quyết của cấp ủy Đảng, Hội đồng nhân dân cùng cấp; thành lập Ban chỉ đạo cấp huyện để xây dựng và triển khai kế hoạch đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn quản lý theo từng giai đoạn đến năm 2020 và từng năm tiếp theo phù hợp với tình hình thực tế của địa phương. - Các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, các hội nghề nghiệp tăng cường tuyên truyền chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về đào tạo nghề cho lao động nông thôn tới các đoàn viên, hội viên và thành viên của tổ chức; tư vấn học nghề, việc làm miễn phí và vận động các thành viên, hội viên tham gia học nghề. - Các phương tiện thông tin đại chúng trên địa bàn tỉnh tăng cường tuyên truyền sâu rộng các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về đào tạo nghề, về vai trò, vị trí của đào tạo nghề đối với phát triển kinh tế - xã hội, tạo việc làm, nâng cao thu nhập để người lao động nông thôn biết và tích cực tham gia học nghề. - Nâng cao hiệu quả hoạt động giáo dục hướng nghiệp trong các trường trung học cơ sở, trung học phổ thông để học sinh có thái độ và nhận thức đúng về học nghề và chủ động lựa chọn loại hình học nghề phù hợp với điều kiện và hoàn cảnh của mỗi người. 2. Phát triển mạng lưới cơ sở đào tạo nghề: 2.1. Rà soát, đánh giá kết quả thực hiện Quy hoạch mạng lưới cơ sở đào tạo nghề tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2002-2010 theo Quyết định số 3447/QĐ-UB ngày 30/9/2002 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh để tiếp tục bổ sung, xây dựng Quy hoạch mạng lưới cơ sở dạy nghề trên địa bàn tỉnh đến năm 2020, trong đó chú trọng phát triển các cơ sở dạy nghề cho lao động nông thôn theo nghề và cấp trình độ đào tạo đủ mạnh về số lượng và chất lượng đào tạo: - Đối với cơ sở dạy nghề công lập do tỉnh quản lý: + Tiếp tục hỗ trợ nâng cao năng lực, phát triển về quy mô và chất lượng đào tạo cho các cơ sở dạy nghề công lập hiện có đảm bảo cho các cơ sở dạy nghề đủ điều kiện theo quy định để thực hiện nhiệm vụ công tác đào tạo nghề. + Hoàn thành việc đầu tư xây dựng Trường cao đẳng nghề Việt - Hàn Quảng Ninh (nguồn vốn ODA tài trợ) để thành lập cơ sở dạy nghề trình độ cao đẳng và các cấp trình độ khác đối với những nghề trọng điểm chất lượng cao đáp ứng theo nhu cầu của thị trường lao động. + Thành lập mới trung tâm dạy nghề huyện Đông Triều, trung tâm dạy nghề huyện Vân Đồn và hoàn thành việc đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, thiết bị dạy nghề cho các trung tâm này vào năm 2013. + Hỗ trợ đầu tư cơ sở vật chất, mua sắm thiết bị dạy nghề cho các trung tâm hướng nghiệp và giáo dục thường xuyên ở các địa phương chưa có trung tâm dạy nghề cấp huyện để thực hiện nhiệm vụ dạy nghề cho lao động nông thôn và hoàn thành việc đầu tư thiết bị dạy nghề cho các trung tâm này vào năm 2013. - Tạo điều kiện và hỗ trợ hoạt động dạy nghề của các trường cao đẳng nghề, trung cấp nghề, trung tâm dạy nghề do các Bộ, ngành Trung ương, tổ chức chính trị - xã hội quản lý đang hoạt động trên địa bàn tỉnh để tiếp tục tăng quy mô, ngành nghề và năng lực đào tạo công nhân kỹ thuật phục vụ cho yêu cầu của ngành, đơn vị quản lý và nhu cầu học nghề của người lao động địa phương. - Đẩy mạnh xã hội hóa dạy nghề theo hướng khuyến khích các tổ chức, cá nhân đầu tư thành lập cơ sở dạy nghề cho lao động nông thôn, nhất là cơ sở dạy nghề tại các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, hợp tác xã và các làng nghề; thu hút các cơ sở dạy nghề tư thục, các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp, các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tham gia hoạt động dạy nghề cho lao động nông thôn. 2.2. Hoàn thành việc đầu tư xây dựng cơ sở vật chất trường Chính trị của tỉnh theo dự án đầu tư được duyệt; nâng cao năng lực đào tạo, bồi dưỡng của các trung tâm bồi dưỡng chính trị cấp huyện để thực hiện công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã; đồng thời huy động các trường đại học, cao đẳng, trung cấp tham gia công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã theo hướng xã hội hóa có sự hỗ trợ của nhà nước (đặt hàng đào tạo, bồi dưỡng theo yêu cầu).
2,058
126,555
3. Phát triển đội ngũ giáo viên, giảng viên và cán bộ quản lý: 3.1. Phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý dạy nghề: - Điều tra, khảo sát, đánh giá đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý dạy nghề để có kế hoạch đào tạo và tuyển dụng nhằm đáp ứng yêu cầu về số lượng, chất lượng và cơ cấu nghề đào tạo. - Bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm và bồi dưỡng nâng cao kỹ năng nghề để bổ sung giáo viên cho các trung tâm dạy nghề công lập, trung tâm hướng nghiệp và giáo dục thường xuyên chưa đủ giáo viên cơ hữu. - Bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý và tư vấn chọn nghề, tìm và tạo việc làm cho lao động nông thôn. - Bố trí đủ giáo viên và cán bộ quản lý dạy nghề cho các cơ sở dạy nghề công lập thuộc tỉnh quản lý theo quy định, đảm bảo tỷ lệ 01 giáo viên/20 học sinh quy đổi; mỗi trung tâm giới thiệu việc làm công lập bố trí từ 03 đến 05 cán bộ quản lý và giáo viên dạy nghề; các trung tâm hướng nghiệp và giáo dục thường xuyên, mỗi trung tâm bố trí tối thiểu 03 cán bộ quản lý và giáo viên dạy nghề. - Huy động cán bộ kỹ thuật, kỹ sư, nghệ nhân, thợ giỏi xuất sắc, người lao động có tay nghề cao tại các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh, các trung tâm khuyến nông - lâm - ngư, nông dân sản xuất giỏi tham gia dạy nghề cho lao động nông thôn. - Bố trí đủ mỗi địa phương có 01 cán bộ chuyên trách về công tác dạy nghề thuộc Phòng Lao động - Thương binh và xã hội. 3.2. Phát triển đội ngũ giáo viên, giảng viên đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã: - Xây dựng các tiêu chuẩn, nhiệm vụ, chế độ, chính sách, cơ chế đãi ngộ phù hợp để thu hút những người có năng lực làm giảng viên giảng dạy tại các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng, cán bộ, công chức xã. - Đào tạo, bồi dưỡng cho giáo viên, giảng viên của trường chính trị tỉnh, các trung tâm bồi dưỡng chính trị cấp huyện, các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức của các Bộ, ngành và các trường đại học, cao đẳng đáp ứng chương trình, nội dung giảng dạy. - Đào tạo, bồi dưỡng giáo viên, giảng viên phương pháp giảng dạy tích cực, chú trọng năng lực thực hành và khả năng xử lý tình huống, phù hợp với đối tượng người học. - Kiện toàn tổ chức, biên chế của các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã; bổ sung lực lượng giáo viên, giảng viên của trường chính trị tỉnh, các trung tâm bồi dưỡng chính trị cấp huyện. 4. Phát triển chương trình, giáo trình, học liệu dạy nghề cho lao động nông thôn; chương trình đào tạo, bồi dưỡng công chức xã: - Đối với chương trình, giáo trình, học liệu dạy nghề cho lao động nông thôn: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chỉ đạo các cơ sở dạy nghề chủ động xây dựng mới, chỉnh sửa chương trình, giáo trình dạy nghề hiện có; bổ sung cập nhật tiến bộ khoa học, kỹ thuật mới cho phù hợp với nhu cầu của doanh nghiệp, thị trường lao động trong những năm tiếp theo đạt chương trình, giáo trình và học liệu dạy nghề chuẩn. - Đối với chương trình, giáo trình đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã: Sở Nội vụ xác định những nội dung cần đào tạo, bồi dưỡng và nhu cầu đào tạo của cán bộ, công chức xã trong giai đoạn 2011 - 2015 và đến năm 2020; xây dựng chương trình nội dung đào tạo, bồi dưỡng phù hợp cho từng đối tượng cán bộ, công chức xã theo từng vùng miền (đồng bằng, trung du, miền núi, vùng dân tộc…) theo từng giai đoạn phát triển (đến năm 2015 và đến năm 2020). Từ năm 2011 đến năm 2012, xây dựng chương trình, nội dung và tổ chức giảng dạy thí điểm; từ năm 2013 đến năm 2020, tiếp tục hoàn thiện, sửa đổi, bổ sung và tổ chức giảng dạy. 5. Tăng cường kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện Đề án: - Tổ chức kiểm tra, giám sát, đánh giá tình hình thực hiện Đề án ở các cấp hằng năm, giữa kỳ và cuối kỳ. - Báo cáo, phân tích, tổng hợp, đánh giá tình hình thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu, nội dung Đề án; tình hình quản lý và sử dụng ngân sách của Đề án. 6. Hỗ trợ cho lao động nông thôn học nghề: - Lao động nông thôn được hỗ trợ học nghề theo chính sách quy định tại Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ. - Lao động nông thôn học nghề thuộc đối tượng vay vốn được vay để học nghề theo quy định hiện hành về tín dụng đối với học sinh, sinh viên. Lao động nông thôn làm việc ổn định ở nông thôn sau khi học nghề được ngân sách hỗ trợ 100% lãi suất đối với khoản vay để học nghề. - Lao động nông thôn sau khi học nghề được vay vốn từ Quỹ quốc gia về việc làm thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia về việc làm để tự tạo việc làm. - Giới thiệu việc làm cho lao động nông thôn đã qua học nghề để tuyển dụng vào làm việc tại các doanh nghiệp, đơn vị sản xuất kinh doanh trên địa bàn. IV. CÁC HOẠT ĐỘNG CỦA ĐỀ ÁN: 1. Dạy nghề cho lao động nông thôn: 1.1. Hoạt động 1: Tuyên truyền, tư vấn học nghề và việc làm đối với lao động nông thôn: - Phổ biến chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về dạy nghề cho lao động nông thôn. - Tuyên truyền về dạy nghề cho lao động nông thôn trên các phương tiện thông tin đại chúng thông qua xây dựng chuyên trang, chuyên mục tuyên truyền. Phát hành, in ấn tờ rơi, tờ gấp phục vụ công tác tuyên truyền. - Tư vấn học nghề và việc làm cho lao động nông thôn. - Tổ chức biểu dương, tôn vinh, khen thưởng đối với các điển hình tiên tiến về học nghề và dạy nghề cho lao động nông thôn. 1.2. Hoạt động 2: Điều tra, khảo sát, thu thập thông tin và dự báo nhu cầu dạy nghề cho lao động nông thôn: Xác định danh mục nghề đào tạo cho lao động nông thôn; nhu cầu học nghề của lao động nông thôn theo từng nghề, khu vực và cấp trình độ; xác định và dự báo nhu cầu sử dụng lao động qua đào tạo nghề của các doanh nghiệp, các ngành kinh tế và thị trường lao động; xác định năng lực của các cơ sở dạy nghề cho lao động nông thôn. 1.3. Hoạt động 3: Xây dựng các mô hình dạy nghề cho lao động nông thôn: - Năm 2010: chỉ đạo huyện Đông Triều làm điểm xây dựng 02 mô hình dạy nghề (01 mô hình dạy nghề nông nghiệp và 01 mô hình dạy nghề phi nông nghiệp). - Các năm tiếp theo: trên cơ sở tổng kết, rút kinh nghiệm việc chỉ đạo xây dựng các mô hình dạy nghề thí điểm ở huyện Đông Triều để chỉ đạo xây dựng mô hình dạy nghề thí điểm cho lao động nông thôn ở các huyện, thị xã, thành phố còn lại và có kế hoạch, phương án triển khai nhân rộng trên địa bàn toàn tỉnh. - Các mô hình dạy nghề thí điểm được thực hiện với sự tham gia của các bên: Sở Lao động Thương binh và Xã hội - Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã - Cơ sở dạy nghề và doanh nghiệp tiếp nhận lao động sau khi học nghề (đối với dạy nghề phi nông nghiệp). 1.4. Hoạt động 4: Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị đối với cơ sở dạy nghề công lập: Hỗ trợ đầu tư về cơ sở vật chất, trang thiết bị cho các cơ sở dạy nghề công lập thuộc tỉnh quản lý gồm: các cơ sở dạy nghề đã được thành lập, 02 trung tâm dạy nghề cấp huyện mới thành lập (Đông Triều, Vân Đồn), trung tâm dạy nghề thị xã Cẩm Phả đã được đầu tư giai đoạn 2006-2010 nhưng ở mức thấp, các trung tâm hướng nghiệp và giáo dục thường xuyên ở các địa phương đảm bảo đủ điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định để phục vụ công tác dạy nghề và học nghề, trong đó mỗi cơ sở dạy nghề tập trung đầu tư về thiết bị cho từ 01 đến 03 nghề trọng điểm để xây dựng thương hiệu đào tạo của cơ sở. 1.5. Hoạt động 5: Xây dựng chương trình, giáo trình, học liệu dạy nghề và xây dựng danh mục thiết bị dạy nghề: - Xây dựng và phê duyệt chương trình dạy nghề trình độ sơ cấp nghề và dạy nghề dưới 3 tháng theo yêu cầu của thị trường lao động đối với những nghề chưa có chương trình, giáo trình đạt chuẩn và nghề mới. - Xây dựng danh mục thiết bị dạy nghề trình độ sơ cấp và dạy nghề dưới 03 tháng để nâng cao năng lực cơ sở dạy nghề, nâng cao chất lượng dạy nghề. 1.6. Hoạt động 6: Phát triển giáo viên, cán bộ quản lý dạy nghề: Tổ chức các lớp đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm, kỹ năng nghề, nghiệp vụ quản lý, nghiệp vụ xây dựng và phát triển các chương trình đào tạo cho giáo viên, cán bộ quản lý dạy nghề ở các cơ sở dạy nghề. 1.7. Hoạt động 7: Hỗ trợ lao động nông thôn học nghề: Từ năm 2010 đến 2020, hỗ trợ dạy nghề trình độ sơ cấp và dạy nghề dưới 03 tháng cho 58.860 lao động nông thôn, trong đó mở rộng đặt hàng dạy nghề để tạo điều kiện việc làm cho người học nghề. 1.8. Hoạt động 8: Giám sát, đánh giá tình hình thực hiện Đề án bao gồm các nội dung: Tổ chức kiểm tra, giám sát, đánh giá tình hình thực hiện Đề án ở các cấp định kỳ hàng năm, nhất là các mục tiêu, chỉ tiêu, nội dung Đề án; tình hình quản lý, sử dụng kinh phí thực hiện Đề án. 2. Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức xã: 2.1. Hoạt động 1: Xác định nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng: - Xây dựng danh mục chương trình, nội dung cần đào tạo, bồi dưỡng và nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng của cán bộ công chức xã theo từng đối tượng cụ thể và phù hợp với từng địa bàn xã. - Tổ chức điều tra, xác định nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng của cán bộ công chức xã trong giai đoạn 2010-2020. 2.2. Hoạt động 2: Xây dựng các chương trình, nội dung đào tạo, bồi dưỡng: Xây dựng các chương trình đào tạo, bồi dưỡng theo tiêu chuẩn đối với mỗi chức danh công chức xã, chức danh cán bộ quản lý xã và phù hợp với từng vùng, miền, dân tộc. 2.3. Hoạt động 3: Phát triển đội ngũ giáo viên, giảng viên:
2,017
126,556
- Xây dựng tiêu chuẩn, chính sách, cơ chế đãi ngộ phù hợp đối với giáo viên, giảng viên và thu hút giáo viên, giảng viên có năng lực, trình độ tham gia giảng dạy đào tạo, bồi dưỡng cho đội ngũ cán bộ, công chức xã. - Đào tạo, bồi dưỡng cho giáo viên, giảng viên của trường chính trị, các trung tâm bồi dưỡng chính trị cấp huyện, các cơ sở đào tạo đáp ứng chương trình, nội dung giảng dạy. - Đào tạo, bồi dưỡng giáo viên, giảng viên phương pháp giảng dạy tích cực, chú trọng năng lực thực hành và khả năng xử lý tình huống. 2.4. Hoạt động 4: Đào tạo, bồi dưỡng cho 19.708 lượt cán bộ, công chức xã (từ năm 2010 đến 2020). V. KINH PHÍ THỰC HIỆN: 1. Tổng kinh phí thực hiện Đề án từ ngân sách nhà nước dự kiến là 249.365,92 triệu đồng (trong đó: kinh phí dạy nghề cho lao động nông thôn 183.110,92 triệu đồng; hỗ trợ xây dựng cơ sở vật chất, thiết bị dạy nghề 33.000 triệu đồng; tuyên truyền, tư vấn, khảo sát, thu thập thông tin 10.310 triệu đồng; giám sát, đánh giá 2.730 triệu đồng; kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã là 20.215 triệu đồng), chia theo tiến độ thực hiện như sau: - Năm 2010: tổng kinh phí thực hiện là 3.940 triệu đồng (trong đó: kinh phí dạy nghề cho lao động nông thôn 1.500 triệu đồng; tuyên truyền, tư vấn, khảo sát, thu thập thông tin 1.610 triệu đồng; giám sát, đánh giá 80 triệu đồng; kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã là 750 triệu đồng). - Giai đoạn 2011-2015: tổng kinh phí dự kiến là 135.910,46 triệu đồng (trong đó: kinh phí dạy nghề cho lao động nông thôn 89.782,46 triệu đồng; hỗ trợ xây dựng cơ sở vật chất, thiết bị dạy nghề 33.000 triệu đồng; tuyên truyền, tư vấn, khảo sát, thu thập thông tin 4.200 triệu đồng; giám sát, đánh giá 1.150 triệu đồng; kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã là 7.778 triệu đồng). - Giai đoạn 2016-2020: tổng kinh phí dự kiến là 109.515,46 triệu đồng (trong đó: kinh phí dạy nghề cho lao động nông thôn 91.828,46 triệu đồng; tuyên truyền, tư vấn, khảo sát, thu thập thông tin 4.500 triệu đồng; giám sát, đánh giá 1.500 triệu đồng; kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã là 11.687 triệu đồng). 2. Nguồn kinh phí thực hiện: Nguồn kinh phí thực hiện bao gồm ngân sách Trung ương, ngân sách địa phương đảm bảo theo kế hoạch bố trí, phân bổ vốn hằng năm được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt theo quy định; đồng thời huy động thêm nguồn lực của các tổ chức, các cơ sở dạy nghề, doanh nghiệp, cá nhân và cộng đồng để bổ sung cho việc thực hiện Đề án. VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN: 1. Sở Lao động Thương binh và Xã hội: - Là cơ quan thường trực Đề án; chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ và các Sở, ngành liên quan tổng hợp nội dung và nhu cầu kinh phí hằng năm và từng giai đoạn của Đề án gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính để tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh. - Hướng dẫn các huyện, thị xã, thành phố, các cơ sở dạy nghề xây dựng kế hoạch, dự toán nhu cầu kinh phí dạy nghề cho lao động nông thôn hằng năm, 5 năm; tổng hợp nhu cầu kinh phí gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính để trình Ủy ban nhân dân tỉnh đưa vào dự toán ngân sách Nhà nước. - Dự kiến phân bổ kinh phí dạy nghề cho lao động nông thôn cho các huyện, thị xã, thành phố, các cơ sở dạy nghề và các đơn vị liên quan gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh. - Chủ trì phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Nội vụ và các Sở, ngành có liên quan điều phối và hướng dẫn tổ chức thực hiện các chính sách, giải pháp và hoạt động của Đề án; chủ trì tổ chức hoạt động dạy nghề cho lao động nông thôn. - Kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện dạy nghề cho lao động nông thôn; định kỳ 6 tháng, hằng năm tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội tình hình thực hiện Đề án theo quy định. 2. Sở Nội vụ: - Hướng dẫn các địa phương xác định nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã; xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã, quy hoạch cán bộ, công chức xã đến năm 2015 và đến năm 2020. - Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan triển khai thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã; tổng kết công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã theo mục tiêu Đề án. - Hằng năm, tổng hợp nhu cầu kinh phí và nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã gửi Sở Lao động Thương binh và Xã hội để tổng hợp. - Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội lựa chọn các cơ sở đào tạo tham gia bồi dưỡng các bộ, công chức xã. - Kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã; định kỳ 6 tháng, hằng năm báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Nội vụ. 3. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: - Chủ trì, phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội trong việc xác định ngành nghề đào tạo cho lao động nông thôn phục vụ cho chuyển đổi cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động trong nông nghiệp nông thôn, gắn với Đề án xây dựng nông thôn mới. - Chủ trì, phối hợp với các ngành liên quan cung cấp thông tin thị trường hàng hóa, hỗ trợ việc tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp, dịch vụ nông nghiệp cho nông dân. - Tổ chức triển khai các chính sách, quy định về dạy nghề cho lao động nông thôn theo chỉ đạo, hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. - Phối hợp kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện dạy nghề cho lao động nông thôn. 4. Sở Giáo dục và Đào tạo: - Nâng cao hiệu quả hoạt động giáo dục hướng nghiệp trong các trường trung học cơ sở, trung học phổ thông, trung tâm hướng nghiệp và giáo dục thường xuyên để học sinh có thái độ đúng đắn về học nghề và chủ động lựa chọn các loại hình học nghề sau phổ thông. - Chỉ đạo các cơ sở giáo dục phối hợp chặt chẽ với cơ sở dạy nghề thực hiện liên kết mở các lớp học theo mô hình văn hóa - nghề. - Phối hợp với Sở Nội vụ lựa chọn các cơ sở đào tạo trong ngành giáo dục tham gia bồi dưỡng cán bộ, công chức xã. - Tăng cường điều kiện đảm bảo, chỉ đạo các trường chuyên nghiệp và các trung tâm hướng nghiệp và giáo dục thường xuyên thực hiện dạy nghề cho lao động nông thôn. 5. Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính: - Bố trí kinh phí để thực hiện Đề án từ năm 2010 theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước. - Chủ trì, phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Nội vụ hướng dẫn thực hiện cơ chế quản lý tài chính, đầu tư đối với các chính sách, hoạt động trong Đề án; phối hợp kiểm tra, giám sát việc quản lý, sử dụng nguồn kinh phí thực hiện Đề án đảm bảo theo quy định. 6. Sở Công Thương: - Phối hợp với các ngành, đơn vị liên quan cung cấp thông tin thị trường hàng hóa, hỗ trợ việc tiêu thụ sản phẩm tiểu thủ công nghiệp cho lao động nông thôn. - Phối hợp với Sở Nội vụ nghiên cứu, đề xuất chương trình, nội dung kiến thức đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã phù hợp với yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn. 7. Sở Thông tin và Truyền thông, Đài Phát thanh Truyền hình tỉnh, Báo Quảng Ninh: Phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Nội vụ, các cơ quan có liên quan và các địa phương đẩy mạnh thông tin tuyên truyền về công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn. 8. Chi nhánh Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh: - Thực hiện chính sách tín dụng học nghề đối với lao động nông thôn; chính sách hỗ trợ lãi suất vay tín dụng đối với lao động nông thôn học nghề làm việc ổn định tại nông thôn; chính sách cho vay vốn từ Quỹ quốc gia giải quyết việc làm đối với lao động nông thôn theo quy định. - Tuyên truyền và hướng dẫn thực hiện các chương trình tín dụng ưu đãi khác của Nhà nước có liên quan đến lao động và giải quyết việc làm cho lao động nông thôn. 9. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố: - Thành lập Ban chỉ đạo thực hiện Đề án cấp huyện do Chủ tịch hoặc Phó chủ tịch Ủy ban nhân dân làm trưởng ban, các thành viên là đại diện các cơ quan có liên quan, trong đó Lao động Thương binh và Xã hội là cơ quan thường trực để chỉ đạo tổ chức thực hiện Đề án trên địa bàn. - Triển khai quán triệt Đề án, đẩy mạnh thông tin tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng ở cấp huyện về kế hoạch thực hiện Đề án ở địa phương. Chỉ đạo các phòng, ban có liên quan phối hợp với các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, hội nghề nghiệp trong việc tuyên truyền, vận động học nghề theo kế hoạch của Đề án. - Xây dựng và triển khai kế hoạch đào tạo nghề cho lao động nông thôn của địa phương từng năm và từng giai đoạn đến năm 2020 trên cơ sở Đề án của tỉnh và nhu cầu học nghề của lao động nông thôn địa phương, đề xuất các ngành nghề phổ biến, ngành nghề đặc thù để đào tạo cho lao động địa phương và xây dựng mô hình đào tạo nghề cho lao động nông thôn của địa phương. - Hằng năm, tổ chức triển khai điều tra, khảo sát, điều chỉnh, bổ sung nhu cầu học nghề của lao động nông thôn, nhu cầu sử dụng lao động qua đào tạo nghề của các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và thị trường lao động trên địa bàn gửi Sở Lao động – Thương binh và Xã hội để tổng hợp. - Huy động các cơ sở dạy nghề, doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, các đơn vị liên quan có đủ điều kiện tham gia đào tạo nghề cho lao động nông thôn tại địa phương. - Tăng cường công tác quản lý Nhà nước về đào tạo nghề ở cấp huyện. Bố trí 01 cán bộ đủ tiêu chuẩn, chuyên trách theo dõi công tác dạy nghề thuộc phòng Lao động - Thương binh và Xã hội.
2,060
126,557
- Quản lý, sử dụng có hiệu quả nguồn kinh phí đầu tư, hỗ trợ đào tạo nghề cho lao động nông thôn đảm bảo theo quy định. - Theo dõi, tổng hợp, kiểm tra, giám sát việc thực hiện kế hoạch triển khai Đề án trên địa bàn; định kỳ 6 tháng, hằng năm báo cáo tình hình thực hiện với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh. 10. Các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, các Hội nghề nghiệp: - Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức đoàn thể từ tỉnh đến cơ sở tích cực tham gia hoạt động tuyên truyền, vận động để các thành viên, đoàn viên, hội viên chủ động tham gia học nghề, dạy nghề; đồng thời giám sát việc triển khai thực hiện Đề án tại địa phương. - Hội Nông dân từ cấp tỉnh tới cấp cơ sở chủ trì tổ chức thực hiện công tác tuyên truyền, vận động nông dân tham gia học nghề; tư vấn miễn phí về dạy nghề, việc làm; tham gia dạy nghề và giám sát tình hình thực hiện Đề án. - Đoàn TNCS Hồ Chí Minh từ tỉnh đến cơ sở tổ chức lồng ghép các hoạt động tuyên truyền, tư vấn về học nghề và tạo việc làm cho lao động nông thôn trong Đề án này vào các nội dung phù hợp của Đề án "Hỗ trợ thanh niên học nghề và tạo việc làm giai đoạn 2008-2015". - Hội Liên hiệp Phụ nữ từ tỉnh đến cơ sở tổ chức lồng ghép các hoạt động tuyên truyền, tư vấn về học nghề và tạo việc làm cho lao động nông thôn và các nội dung khác trong Đề án này vào các nội dung phù hợp của Đề án "Hỗ trợ phụ nữ học nghề, tạo việc làm giai đoạn 2010-2015". - Liên đoàn lao động, các tổ chức xã hội và các Hội nghề nghiệp khác từ tỉnh đến cơ sở tham gia vào các hoạt động phù hợp của Đề án. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Các ông, bà: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở, ban, ngành trực thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ QUY CHẾ LÀM VIỆC CỦA CỤC KIỂM SOÁT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CỤC TRƯỞNG Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Quyết định số 74/2010/QĐ-TTg ngày 22 tháng 11 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Kiểm soát thủ tục hành chính trực thuộc Văn phòng Chính phủ; Căn cứ Quyết định số 45/QĐ-VPCP ngày 19 tháng 01 năm 2009 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ về Quy chế làm việc của Văn phòng Chính phủ; Căn cứ Quyết định số 01/QĐ-KSTT ngày 06 tháng 01 năm 2011 của Cục trưởng Cục Kiểm soát thủ tục hành chính quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các đơn vị trực thuộc Cục Kiểm soát thủ tục hành chính; Xét đề nghị của Chánh văn phòng, QUYẾT ĐỊNH: Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Quyết định này quy định về nguyên tắc, trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc, mối quan hệ công tác và chế độ làm việc của Cục Kiểm soát thủ tục hành chính trực thuộc Văn phòng Chính phủ (sau đây gọi là Cục). 2. Cán bộ, công chức, chuyên gia và các phòng, Văn phòng Cục (sau đây gọi tắt là các phòng) thuộc Cục Kiểm soát thủ tục hành chính; các cơ quan, tổ chức, cá nhân có quan hệ công tác với Cục chịu sự điều chỉnh của Quy chế này. Điều 2. Nguyên tắc làm việc 1. Cục Kiểm soát thủ tục hành chính làm việc theo chế độ Thủ trưởng, bảo đảm sự chỉ đạo, điều hành thống nhất, thông suốt của Cục trưởng đối với các lĩnh vực công tác của Cục; mọi hoạt động của Cục đều tuân theo các quy định liên quan tại Quy chế làm việc của Chính phủ, Quy chế làm việc của Văn phòng chính phủ và các quy định tại Quy chế này. Cán bộ, công chức của Cục phải xử lý công việc theo đúng nhiệm vụ, quyền hạn được giao, bảo đảm có sự kiểm tra, giám sát của cấp có thẩm quyền. 2. Phân công công việc theo nguyên tắc cụ thể, rõ ràng, hợp lý về nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của từng phòng, từng cán bộ, công chức và từng lãnh đạo Cục, lãnh đạo phòng. Đề cao trách nhiệm của mỗi cán bộ, công chức trong quá trình giải quyết công việc chuyên môn; cá nhân giải quyết công việc đúng thẩm quyền và phạm vi trách nhiệm; mỗi việc chỉ do một Phòng thuộc Cục, một người phụ trách và chịu trách nhiệm chính về công việc được giao. 3. Bảo đảm chủ động phối hợp công tác, trao đổi thông tin và hỗ trợ kịp thời trong giải quyết công việc và trong mọi hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao. Công khai, dân chủ và hiệu quả trong hoạt động của các phòng, hoạt động của cán bộ, công chức trong nội bộ Cục Kiểm soát thủ tục hành chính. Chương II TRÁCH NHIỆM VÀ PHẠM VI GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC Điều 3. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Cục trưởng 1. Trách nhiệm của Cục trưởng a) Cục trưởng Cục Kiểm soát thủ tục hành chính là người đứng đầu Cục, chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng, Chủ nhiệm và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Cục theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được quy định tại Điều 2 của Quyết định số 74/2010/QĐ-TTg ngày 22 tháng 11 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ. Khi vắng mặt tại cơ quan, Cục trưởng phân công cho một Phó Cục trưởng thay mặt phụ trách Cục và giải quyết các công việc thuộc thẩm quyền của Cục trưởng; b) Ban hành và kiểm tra việc thực hiện các văn bản thuộc thẩm quyền của Cục; c) Chịu trách nhiệm cá nhân trước Bộ trưởng, Chủ nhiệm và trước pháp luật về công việc thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng, Chủ nhiệm khi được Bộ trưởng, Chủ nhiệm ủy quyền giải quyết và các nhiệm vụ khác do Bộ trưởng, Chủ nhiệm giao; d) Chịu trách nhiệm phân công công việc trong Lãnh đạo Cục và điều chỉnh công việc trong Lãnh đạo Cục khi thấy cần thiết; đ) Sắp xếp, bố trí, sử dụng, đánh giá, khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ, công chức thuộc Cục; e) Phối hợp với Thủ trưởng các vụ, cục, đơn vị thuộc Văn phòng Chính phủ để xử lý kịp thời những vấn đề có liên quan đến công việc thuộc chức năng, nhiệm vụ của Cục và thực hiện nhiệm vụ chung của Văn phòng Chính phủ; g) Thực hiện đầy đủ chế độ thông tin, báo cáo theo quy định của pháp luật và của Văn phòng Chính phủ. 3. Cục trưởng trực tiếp chỉ đạo, điều hành những công việc sau đây: a) Công việc thuộc lĩnh vực do Cục trưởng trực tiếp phụ trách; b) Các công việc liên quan đến trách nhiệm và phạm vi giải quyết của các Phó Cục trưởng mà giữa các Phó Cục trưởng có ý kiến khác nhau; c) Các công việc đã giao cho Phó Cục trưởng thực hiện nhưng thấy cần thiết phải giải quyết vì cấp bách hoặc nội dung quan trọng hoặc do Phó Cục trưởng được phân công vắng mặt; d) Các công việc khác do Phó Cục trưởng xin ý kiến; đ) Những công việc khác theo quy định của pháp luật hoặc do Bộ trưởng, Chủ nhiệm giao hoặc ủy quyền. 4. Tổ chức thảo luận trong tập thể, lấy ý kiến của Lãnh đạo Cục trước khi quyết định hoặc đề nghị lên cấp có thẩm quyền quyết định những vấn đề quan trọng của Cục: a) Nội dung chương trình, kế hoạch công tác và tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch công tác tháng, quý, 6 tháng, năm của Cục; b) Công tác liên quan đến tổ chức bộ máy, quy hoạch, điều động, bổ nhiệm, miễn nhiệm, đánh giá, khen thưởng, nâng lương trước thời hạn, bố trí công việc, kỷ luật đối với Lãnh đạo các Phòng và cán bộ, công chức của Cục; c) Văn bản quy phạm pháp luật, dự án hợp tác quốc tế do Cục chủ trì soạn thảo trình cấp có thẩm quyền ban hành; d) Những vấn đề khác khi Cục trưởng thấy cần thiết phải đưa ra thảo luận hoặc đa số Phó Cục trưởng đề nghị đưa ra tập thể lãnh đạo Cục thảo luận; đ) Những vấn đề mà Bộ trưởng, Chủ nhiệm yêu cầu tập thể lãnh đạo Cục thảo luận để có ý kiến chính thức. Điều 4. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Phó Cục trưởng 1. Phó Cục trưởng giúp việc cho Cục trưởng, được Cục trưởng phân công và ủy nhiệm trực tiếp theo dõi, phụ trách một hoặc một số lĩnh vực công tác của Cục; chịu trách nhiệm trước Cục trưởng và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công. 2. Phó Cục trưởng có trách nhiệm giải quyết các công việc sau đây: a) Thực hiện sự chỉ đạo, phân công công tác của Cục trưởng và chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước Cục trưởng về việc thực hiện nhiệm vụ được phân công phụ trách; b) Chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện chương trình, kế hoạch, quyết định của cấp có thẩm quyền về kiểm soát thủ tục hành chính thuộc ngành, lĩnh vực, địa bàn, đơn vị được phân công; phát hiện và đề xuất những vấn đề cần điều chỉnh, bổ sung trong quá trình thực hiện; c) Chỉ đạo, giải quyết các công việc về kiểm soát thủ tục hành chính thuộc các ngành, lĩnh vực, địa bàn và đơn vị được phân công; d) Chịu trách nhiệm phối hợp trong cơ quan và các đơn vị có liên quan để giải quyết các công việc được phân công; đ) Giải quyết các công việc khác khi được Cục trưởng giao hoặc ủy quyền. 3. Phó Cục trưởng chịu trách nhiệm báo cáo và thông tin với Cục trưởng những vấn đề sau: a) Kết quả giải quyết công việc được phân công phụ trách hoặc được ủy quyền giải quyết; b) Ý kiến của Phó Cục trưởng về việc tham gia giải quyết công việc liên quan đến ngành, lĩnh vực, địa bàn, đơn vị thuộc phạm vi, trách nhiệm của Phó Cục trưởng khác mà giữa các Phó Cục trưởng còn có ý kiến khác nhau; c) Những vấn đề vượt quá thẩm quyền thuộc về chủ trương hoặc có tính nguyên tắc nhưng chưa có văn bản quy định, chưa có trong chương trình, kế hoạch công tác của Cục hoặc vấn đề quan trọng, mới phát sinh trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ được phân công phụ trách; d) Những vấn đề khác khi Phó Cục trưởng thấy cần thiết hoặc theo yêu cầu của Cục trưởng. 4. Chịu trách nhiệm giải quyết công việc được Cục trưởng ủy quyền.
2,043
126,558
Điều 5. Trách nhiệm và phạm vi giải quyết công việc của Lãnh đạo Văn phòng và các Phòng chức năng (sau đây gọi chung là Phòng) 1. Trưởng phòng, Chánh Văn phòng chịu trách nhiệm trước Cục trưởng, Phó Cục trưởng phụ trách và trước pháp luật về mọi mặt hoạt động của Phòng theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được phân công, cụ thể như sau: a) Chấp hành sự chỉ đạo, phân công trực tiếp của Cục trưởng hoặc Phó Cục trưởng được phân công phụ trách; chịu trách nhiệm trước Cục trưởng, Phó Cục trưởng được phân công phụ trách và trước pháp luật về việc thực hiện các nhiệm vụ được phân công; b) Phối hợp với Chánh Văn phòng Cục xây dựng Kế hoạch công tác của Cục. Trên cơ sở Kế hoạch công tác của Cục, chủ động lập kế hoạch công tác tuần, tháng, quý, năm của Phòng và báo cáo Cục trưởng hoặc Phó Cục trưởng phụ trách để tổ chức thực hiện; c) Bao quát toàn diện các phần công việc của Phòng; phân công công việc cho từng lãnh đạo và chuyên viên trong Phòng; theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc và đánh giá kết quả thực hiện công việc của cán bộ, công chức thuộc Phòng; trực tiếp phụ trách một hoặc một số công việc chuyên môn của Phòng; điều chỉnh công việc trong lãnh đạo Phòng và của từng chuyên viên khi thấy cần thiết; d) Trực tiếp xử lý và ký trình Lãnh đạo Cục về các công việc trọng yếu, phức tạp, có ý kiến khác nhau trong Phòng ngoài mảng công việc được phân công phụ trách cụ thể. Chủ động phối hợp với các Phòng trong Cục để thực hiện nhiệm vụ của Phòng, thực hiện nhiệm vụ của Cục khi được phân công hoặc ủy quyền; đ) Chịu trách nhiệm rà soát lại toàn bộ hồ sơ, thủ tục, nội dung dự thảo văn bản, có ý kiến tham gia (nếu có) và ký nháy vào phiếu trình của lãnh đạo đơn vị và cán bộ, công chức thuộc lĩnh vực trực tiếp theo dõi. Ủy quyền cho các Phó Trưởng phòng rà soát lại toàn bộ hồ sơ, thủ tục, nội dung dự thảo văn bản, có ý kiến tham gia (nếu có) và ký nháy vào phiếu trình đối với lĩnh vực đã phân công cho Phó Trưởng đơn vị theo dõi, phụ trách; e) Ủy quyền cho một cấp phó thay mặt phụ trách Phòng khi vắng mặt; báo cáo và phải được sự đồng ý của Cục trưởng hoặc Phó Cục trưởng được phân công phụ trách khi vắng mặt tại cơ quan; g) Thay mặt Lãnh đạo Cục dự các cuộc họp hoặc giải quyết các công việc cần thiết khi được lãnh đạo Cục phân công hoặc uỷ quyền; h) Chịu trách nhiệm báo cáo Cục trưởng hoặc Phó Cục trưởng phụ trách về tình hình thực hiện công việc trong tuần, báo cáo bằng văn bản tình hình thực hiện công việc trong tháng, quý, năm và những vướng mắc trong quá trình giải quyết công việc; báo cáo về nội dung cuộc họp, nội dung chuyến công tác ngay sau khi đi họp, đi công tác về và đề xuất hướng giải quyết nếu có yêu cầu (nếu không phát sinh việc gấp có thể báo cáo chậm nhất sau 02 ngày làm việc kể từ ngày về); i) Đánh giá, quản lý công chức thuộc Phòng, duy trì kỷ luật, xây dựng mối quan hệ đoàn kết trong Phòng, Cục; k) Thực hiện các nhiệm vụ khác do Cục trưởng hoặc Phó Cục trưởng phụ trách giao. 2. Các Phó trưởng phòng giúp việc cho Trưởng phòng về một hoặc một số ngành, lĩnh vực, địa bàn công tác của Phòng theo phân công của Trưởng phòng; chịu trách nhiệm về phần công việc được phân công, cụ thể như sau: a) Trực tiếp phụ trách một hoặc một số mảng công việc chuyên môn của Phòng; b) Trên cơ sở Kế hoạch công tác của Phòng, chủ động lập kế hoạch công tác tuần, tháng, quý, năm của Nhóm và báo cáo Trưởng phòng để tổ chức thực hiện; c) Bao quát toàn diện các phần công việc của Nhóm; phân công, điều phối cụ thể công việc cho từng thành viên trong Nhóm; kiểm tra, đôn đốc để thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ của Nhóm, không để chậm việc, sót việc, ách tắc công việc hoặc hiệu quả công việc thấp; d) Chịu trách nhiệm rà soát lại toàn bộ hồ sơ, thủ tục, nội dung dự thảo văn bản, có ý kiến tham gia (nếu có) và ký nháy vào phiếu trình của lãnh đạo đơn vị và cán bộ, công chức thuộc lĩnh vực được giao trực tiếp theo dõi; đ) Thay mặt Lãnh đạo Cục, Lãnh đạo Phòng dự các cuộc họp hoặc giải quyết các công việc cần thiết khi được lãnh đạo Cục, Trưởng phòng phân công hoặc uỷ quyền; e) Chịu trách nhiệm báo cáo Trưởng phòng về tình hình thực hiện công việc trong tuần, báo cáo bằng văn bản tình hình thực hiện công việc trong tháng, quý, năm và những vướng mắc trong quá trình giải quyết công việc; báo cáo về nội dung cuộc họp, nội dung chuyến công tác ngay sau khi đi họp, đi công tác về và đề xuất hướng giải quyết nếu có yêu cầu (nếu không phát sinh việc gấp có thể báo cáo chậm nhất sau 02 ngày làm việc kể từ ngày về); báo cáo Cục trưởng hoặc Phó Cục trưởng phụ trách khi được yêu cầu; g) Đánh giá, quản lý công chức thuộc Nhóm, duy trì kỷ luật, xây dựng mối quan hệ đoàn kết trong Nhóm, trong Phòng và trong Cục; h) Khi vắng mặt tại cơ quan, Phó Trưởng phòng phải được sự đồng ý của Trưởng phòng và phân công cho một Chuyên viên thay mặt phụ trách Nhóm, giải quyết các công việc thuộc thẩm quyền của Phó Trưởng phòng. Điều 6. Phạm vi giải quyết công việc của cán bộ, công chức, viên chức 1. Thực hiện đúng nội dung về trách nhiệm, nhiệm vụ, quyền hạn và chế độ làm việc của cán bộ, công chức do Văn phòng Chính phủ quy định và nhiệm vụ được Lãnh đạo phòng, Lãnh đạo Cục phân công. Chủ động, kịp thời nghiên cứu đề xuất xử lý công việc và hoàn thành đầy đủ, đúng thời gian quy định. Nếu có khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện phải báo cáo kịp thời cho Lãnh đạo Phòng hoặc báo cáo Lãnh đạo Cục phụ trách hoặc báo cáo Cục trưởng (trong trường hợp cần thiết) biết để có sự chỉ đạo kịp thời. 2. Chuyên viên phải chịu trách nhiệm về các vấn đề liên quan đến lĩnh vực được phân công. Chủ động lập kế hoạch, nội dung phối hợp trong đơn vị, với các đơn vị trong và ngoài ngành để thực hiện nhiệm vụ; quản lý hồ sơ, lập danh mục, chuyển hồ sơ tài liệu liên quan theo quy định của Văn phòng Chính phủ. 3. Trường hợp đi họp, đi học, đi công tác hoặc nghỉ một buổi làm việc (nửa ngày) trở lên, chuyên viên được phân công phụ trách việc đó phải báo cáo lãnh đạo Phòng để có chỉ đạo bàn giao công việc cho người thay thế. Chuyên viên làm công việc thay thế phải tổ chức triển khai tiếp công việc; chịu trách nhiệm nếu để công việc chậm trễ, ắch tắc, sót việc; phải bàn giao lại kết quả công việc đã hoặc đang giải quyết cho người phụ trách công việc khi người đó về. 4. Khi được phân công công việc phải sắp xếp giải quyết một cách khoa học, bảo đảm chất lượng, tiến độ công việc. Nếu có vướng mắc trong quá trình thực hiện phải báo cáo kịp thời cho Lãnh đạo Phòng, Lãnh đạo Cục để có ý kiến chỉ đạo cụ thể. 5. Hàng ngày, chuyên viên phải chủ động cập nhật, theo dõi các thông tin có liên quan đến phần công việc được phân công (bao gồm cả việc cập nhật kiến thức) để nắm bắt kế hoạch công tác, chỉ đạo chung của Lãnh đạo hoặc các thông tin cần thiết khác. Khi thấy có nội dung liên quan đến chuyên môn của mình cần phải cập nhật, kiểm tra ngay, báo cáo và đề xuất với Lãnh đạo Phòng, Lãnh đạo Cục phụ trách những việc cần phải làm. 6. Bảo quản phương tiện làm việc đã giao cho cá nhân sử dụng và các tài sản phương tiện làm việc chung của Cục đặt tại phòng nơi công chức làm việc; 7. Chuyên viên có trách nhiệm báo cáo Lãnh đạo phòng phụ trách những nội dung sau: a) Tình hình thực hiện công việc trong tuần, trong tháng và những vướng mắc trong quá trình giải quyết công việc; b) Nội dung cuộc họp, nội dung chuyến công tác ngay sau khi đi họp, đi công tác về và đề xuất hướng giải quyết nếu có yêu cầu (nếu không phát sinh việc gấp có thể báo cáo chậm nhất sau 02 ngày). Báo cáo sau khi đi công tác nước ngoài thực hiện theo khoản 3 Điều 16 của Quy chế này. Điều 7. Trách nhiệm và phạm vi giải quyết công việc của chuyên gia Chuyên gia làm việc tại Cục là những người có kiến thức sâu, rộng, trình độ cao về kinh tế, luật học, hành chính công, chuyên môn khác và đang làm việc ở các cơ quan khác hoặc đã nghỉ hưu, không thuộc biên chế chính thức của Cục. Có chuyên gia làm việc thường xuyên và chuyên gia không làm việc thường xuyên tại Cục, do Cục trưởng xem xét, quyết định danh sách trên cơ sở được sự đồng ý của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ; hưởng phụ cấp hoặc thù lao theo quy định hiện hành. 1. Trách nhiệm của chuyên gia a) Nhận sự phân công của Cục trưởng, Phó Cục trưởng phụ trách và các nhiệm vụ cụ thể do Trưởng phòng phân công; b) Chịu trách nhiệm báo cáo tình hình công việc trong tuần, trong tháng và những vướng mắc trong quá trình giải quyết công việc với Trưởng phòng; báo cáo công việc với Cục trưởng, Phó Cục trưởng phụ trách khi được yêu cầu; c) Khi vắng mặt tại cơ quan phải báo cáo và được sự đồng ý của Trưởng phòng phụ trách; vắng mặt từ 02 ngày trở lên phải báo cáo và được sự đồng ý của Lãnh đạo Cục phụ trách (đối với chuyên gia làm việc thường xuyên tại Cục); d) Không được cung cấp thông tin ra bên ngoài đối với các công việc thuộc phạm vi chức năng giải quyết hoặc công việc của Cục khi chưa được sự đồng ý bằng văn bản của lãnh đạo Cục; đ) Tham dự các cuộc họp giao ban, tham vấn, làm việc của Cục với các bộ, ngành, cá nhân, tổ chức có liên quan thuộc phạm vi công việc được giao khi được sự đồng ý của Lãnh đạo Cục. 2. Phạm vi giải quyết công việc a) Giúp Cục trưởng, Phó Cục trưởng phụ trách và Lãnh đạo Phòng nghiên cứu, đề xuất về phương pháp, cách thức, nội dung giải quyết công việc được phân công; tham gia lựa chọn các khâu đột phá về cải cách thủ tục hành chính để thực hiện trong từng thời gian; b) Giúp Cục trưởng, Phó Cục trưởng phụ trách và Lãnh đạo Phòng xây dựng Chương trình, kế hoạch công tác của Cục và của Phòng thuộc Cục; tham gia góp ý kiến về dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật có quy định về thủ tục hành chính khi được Lãnh đạo Cục, Lãnh đạo Phòng yêu cầu;
2,054
126,559
c) Nghiên cứu đưa ra ý kiến đánh giá độc lập bằng văn bản về dự thảo các quy đinh về thủ tục hành chính khi các bộ, ngành, địa phương gửi lấy ý kiến Cục, về các ý kiến phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về các quy định thủ tục hành chính thuộc phạm vi lĩnh vực được giao; d) Nghiên cứu đề xuất bằng văn bản với Lãnh đạo phòng, Cục về các ý tưởng, sáng kiến cải cách thủ tục hành chính và các vấn đề khác có liên quan bảo đảm nguyên tắc cắt giảm gánh nặng hành chính, tạo thuận lợi cho người dân và doanh nghiệp những phải bảo đảm mục tiêu quản lý của nhà nước. đ) Thực hiện các nhiệm vụ khác do Cục trưởng, Phó Cục trưởng hoặc Trưởng phòng giao. Chương III QUAN HỆ PHỐI HỢP CÔNG TÁC Điều 8. Yêu cầu phối hợp 1. Phòng, cán bộ, công chức được giao chủ trì công việc phải chịu trách nhiệm chính về nội dung cũng như tiến độ công việc; cung cấp đầy đủ hồ sơ, tài liệu liên quan đến công việc cho phòng, cán bộ, công chức được yêu cầu phối hợp; 2. Phòng, cán bộ, công chức được yêu cầu phối hợp có trách nhiệm tham gia ý kiến hoặc thực hiện một phần công việc có liên quan đến lĩnh vực mình phụ trách đảm bảo chất lượng và đúng tiến độ. Khi cần có thể yêu cầu phòng, cán bộ, công chức chủ trì cung cấp thêm thông tin, tài liệu liên quan; 3. Việc phối hợp có thể thực hiện bằng phiếu yêu cầu phối hợp trong trường hợp phối hợp công tác giữa các phòng, do Lãnh đạo phòng ký hoặc hội ý công việc giữa các chuyên viên có liên quan. 4. Yêu cầu phối hợp ngoài phạm vi Cục thực hiện theo quy định chung của Văn phòng Chính phủ. Điều 9. Phạm vi phối hợp 1. Kiểm soát quy định về thủ tục hành chính trong dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật. 2. Tiếp nhận, xử lý các phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính. 3. Xây dựng, quản lý cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính. 4. Rà soát, đánh giá thủ tục hành chính. 5. Chương trình, kế hoạch công tác. 6. Các lĩnh vực công tác khác theo quy định chung của Văn phòng Chính phủ. Điều 10. Trách nhiệm phối hợp trong xử lý công việc của cán bộ, công chức 1. Mỗi cán bộ, công chức phải có thái độ tích cực, chủ động trong phối hợp xử lý công việc, không để công việc bị chậm trễ, ách tắc vì nguyên nhân phải phối hợp xử lý với nhiều người. 2. Việc phối hợp xử lý công việc phải được thực hiện bằng văn bản và phải được lưu trữ đầy đủ. 3. Cán bộ, công chức được giao chủ trì phải tổng hợp đầy đủ, trung thực các ý kiến tham gia trong quá trình giải quyết công việc và đề xuất phương án giải quyết khi có nhiều ý kiến khác nhau. 4. Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc phải có văn bản trả lời người yêu cầu phối hợp, trường hợp phức tạp không giải quyết được trong thời hạn này thì phải báo cáo ngay Lãnh đạo phụ trách trước khi hết thời hạn để có hướng giải quyết cụ thể hoặc gia hạn thêm thời gian để tiếp tục xử lý. Chương IV CHƯƠNG TRÌNH, KẾ HOẠCH VÀ CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC Điều 11. Lập chương trình, kế hoạch công tác 1. Chương trình, kế hoạch công tác của Cục do Văn phòng Cục phối hợp với các Phòng chức năng thuộc Cục xây dựng và trình Cục trưởng xem xét, quyết định hoặc trình Bộ trưởng, Chủ nhiệm xem xét, quyết định đối với chương trình công tác năm của Cục. 2. Các chương trình công tác của Cục a) Chương trình công tác năm Căn cứ vào chương trình công tác năm của Văn phòng Chính phủ, kết quả thực hiện công tác năm trước của Cục, các Phòng thuộc Cục dự kiến chương trình công tác của năm sau và gửi Văn phòng Cục trước ngày 25 tháng 10 hàng năm để tổng hợp, xây dựng dự thảo chương trình công tác năm của Cục và xin ý kiến các Lãnh đạo Cục phụ trách trước khi Cục trưởng ký, trình Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ xem xét, phê duyệt. Chương trình công tác năm của Cục bao gồm: nội dung công việc, thời hạn hoàn thành, dự kiến sản phẩm phải hoàn thành, đối tượng có liên quan, phân công trách nhiệm phụ trách của Cục trưởng, các Phó Cục trưởng và các Phòng thuộc Cục và các vấn đề khác có liên quan (nếu có); b) Chương trình công tác quý Căn cứ vào chương trình công tác năm, kết quả thực hiện nhiệm vụ của quý trước và các nhiệm vụ mới phát sinh, các phòng thuộc Cục dự kiến chương trình công tác của quý sau và gửi Văn phòng Cục trước ngày 15 của tháng cuối quý để tổng hợp, lập chương trình công tác quý của Cục, trình Cục trưởng ký ban hành. Trường hợp có sự điều chỉnh nội dung, tiến độ thực hiện công việc, Văn phòng Cục phải báo cáo và được sự đồng ý của Cục trưởng hoặc Phó Cục trưởng được phân công phụ trách. Việc điều chỉnh được thực hiện theo Quy chế làm việc của Văn phòng Chính phủ và của Cục; c) Chương trình công tác tháng Hàng tháng, căn cứ vào chương trình công tác đã được phê duyệt và kết quả thực hiện nhiệm vụ của Cục và của các đơn vị thuộc Cục, các phòng dự kiến chương trình công tác của tháng sau và gửi Văn phòng Cục xây dựng chương trình công tác của tháng sau trước ngày 20 của tháng trước, trình Cục trưởng ký ban hành. Chương trình công tác tháng đầu quý được thể hiện cụ thể trong chương trình công tác quý. 3. Lịch làm việc của Lãnh đạo Cục do Văn phòng Cục chịu trách nhiệm tổng hợp, xây dựng, trình Cục trưởng thông qua và thông báo trong ngày thứ sáu hàng tuần (nếu có). 4. Căn cứ chương trình công tác năm của Cục đã được phê duyệt, các phòng thuộc Cục có trách nhiệm cụ thể hóa thành chương trình công tác năm, quý của phòng và tổ chức thực hiện sau khi được Cục trưởng phê duyệt. 5. Cục trưởng, Phó Cục trưởng được phân công phụ trách có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra các phòng thuộc Cục triển khai thực hiện chương trình công tác của Cục. Văn phòng Cục giúp Cục trưởng thường xuyên theo dõi, đôn đốc, tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện chương trình công tác của Cục và của các phòng thuộc Cục. Điều 12. Soạn thảo và ký duyệt văn bản 1. Việc soạn thảo văn bản của Cục được thực hiện theo quy định của pháp luật, Quy chế làm việc của Văn phòng Chính phủ và các quy định cụ thể sau: a) Văn bản trình Lãnh đạo Văn phòng Chính phủ ký hoặc phê duyệt thì Cục trưởng hoặc Phó Cục trưởng trực tiếp phụ trách (trong trường hợp được uỷ quyền) kiểm tra, ký tắt vào văn bản và chịu trách nhiệm trước Lãnh đạo Văn phòng Chính phủ khi văn bản được ban hành; b) Văn bản do Cục trưởng ký thừa lệnh Bộ trưởng, Chủ nhiệm theo quy định hoặc được Bộ trưởng, Chủ nhiệm uỷ quyền thì Lãnh đạo phòng thuộc Cục được giao chủ trì xây dựng văn bản ký tắt và chịu trách nhiệm trước Cục trưởng khi văn bản được ban hành; c) Văn bản do Phó Cục trưởng ký thay phải được gửi báo cáo Cục trưởng; d) Văn bản do Cục trưởng ký ban hành thì Lãnh đạo phòng thuộc Cục được giao chủ trì xây dựng văn bản ký tắt và chịu trách nhiệm trước Cục trưởng khi văn bản được ban hành; đ) Trong trường hợp cần thiết, Cục trưởng uỷ quyền cho Trưởng phòng ký thừa lệnh một số văn bản trong lĩnh vực thuộc phạm vi chức năng của phòng. Văn bản ký thừa lệnh phải được gửi báo cáo Cục trưởng và Phó Cục trưởng được phân công phụ trách; e) Sau khi văn bản được ban hành, cán bộ, công chức được phân công xây dựng văn bản có trách nhiệm theo dõi và báo cáo về việc thực hiện văn bản với Lãnh đạo phòng thuộc Cục theo quy định. 2. Thẩm quyền ký văn bản: a) Cục trưởng ký các văn bản thừa lệnh Bộ trưởng, Chủ nhiệm; các văn bản liên quan đến việc điều hành và xử lý công việc chung của Cục và các công việc do Cục trưởng trực tiếp phụ trách; các văn bản về việc ủy quyền cho các Phó Cục trưởng hoặc uỷ quyền cho Trưởng phòng giải quyết đối với một số công việc cụ thể trong thời gian xác định; b) Phó Cục trưởng ký thay Cục trưởng các văn bản thuộc lĩnh vực được phân công phụ trách và các văn bản khác theo ủy quyền của Cục trưởng; c) Trưởng phòng ký thừa lệnh theo uỷ quyền của Cục trưởng đối với một số văn bản trong lĩnh vực thuộc phạm vi chức năng của phòng; d) Chánh Văn phòng ký thừa lệnh Cục trưởng giấy giới thiệu; giấy đi đường của công chức thuộc Cục hay của khách đến Cục làm việc; văn bản thông báo kết luận, truyền đạt ý kiến chỉ đạo của Cục trưởng; các văn bản sao lục văn bản do Cục trưởng ban hành. Điều 13. Giao ban, họp định kỳ Các cuộc họp giao ban, họp định kỳ của Cục được thực hiện theo các quy định sau: 1. Họp giao ban Cục Cục trưởng chủ trì họp giao ban với các Phó Cục trưởng, Chánh Văn phòng, Trưởng phòng các phòng thuộc Cục để đánh giá tình hình thực hiện chương trình công tác tuần trước và triển khai thực hiện công việc trong tuần tiếp theo theo định kỳ hàng tuần hoặc hai tuần một lần (vào sáng thứ 2 hoặc chiều thứ 6). Văn phòng có trách nhiệm ghi biên bản và thông báo kết luận họp giao ban đến các đơn vị trong Cục. 2. Họp Cục định kỳ a) Hàng tháng, quý, Cục trưởng tổ chức họp toàn thể công chức của Cục để thông báo các hoạt động có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của Cục; đánh giá, sơ kết tình hình thực hiện chương trình công tác trong tháng, quý và triển khai chương trình công tác của tháng, quý tiếp theo và các nội dung khác theo các quy định của Văn phòng Chính phủ, các quy định nội bộ của Cục; b) Việc tổ chức họp cán bộ, công chức để sơ kết, tổng kết, đánh giá việc thực hiện chương trình công tác của Cục định kỳ sáu tháng và hàng năm được thực hiện theo quy định của Văn phòng Chính phủ; c) Văn phòng Cục có trách nhiệm thông báo kết luận các cuộc họp đến các phòng thuộc Cục. Các thông báo kết luận được gửi báo cáo Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ. 3. Họp phòng thuộc Cục Hàng tuần, tháng, hàng quý, 6 tháng và hàng năm, Trưởng phòng tổ chức họp tập thể cán bộ, công chức của phòng để thông báo tình hình hoạt động của Cục và của Văn phòng Chính phủ có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của phòng; đánh giá tình hình, kết quả thực hiện công việc được giao của phòng và của từng cán bộ, công chức; thảo luận các biện pháp tổ chức thực hiện chương trình công tác được giao.
2,083
126,560
4. Trong trường hợp cần thiết, Cục trưởng triệu tập cuộc họp đột xuất của Cục để thảo luận và giải quyết công việc theo yêu cầu nhiệm vụ được giao hoặc theo yêu cầu của Bộ trưởng, Chủ nhiệm, Phó Chủ nhiệm phụ trách. Điều 14. Kế hoạch đi công tác Căn cứ chương trình, kế hoạch công tác quý, 6 tháng, hàng năm, lãnh đạo các phòng có trách nhiệm xây dựng kế hoạch đi công tác, báo cáo Cục trưởng xem xét, phê duyệt hoặc trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. Kế hoạch công tác bao gồm: nội dung làm việc, thành phần, thời gian, địa điểm, phương tiện đi lại. Trong trường hợp việc đi công tác đã được Bộ trưởng, Chủ nhiệm thông qua trong chương trình, kế hoạch công tác năm của Cục thì các đơn vị chỉ lập kế hoạch đi công tác báo cáo Cục trưởng xem xét, quyết định. Đối với những nhiệm vụ đột xuất, việc đi công tác của cán bộ, công chức do cấp có thẩm quyền quyết định quy định tại Điều 15 Quyết định này. Điều 15. Thẩm quyền quyết định đi công tác 1. Việc đi công tác trong nước của Cục trưởng, Phó Cục trưởng do Lãnh đạo Văn phòng Chính phủ quyết định hoặc trên cơ sở kế hoạch công tác hàng năm của Cục đã được Bộ trưởng, Chủ nhiệm phê duyệt. 2. Việc đi công tác nước ngoài của Cục trưởng, Phó Cục trưởng và công chức thuộc Cục do Bộ trưởng, Chủ nhiệm quyết định. 3. Việc đi công tác trong nước của Lãnh đạo các phòng và công chức thuộc Cục do Cục truởng quyết định căn cứ chương trình, kế hoạch công tác đã được phê duyệt. Cán bộ, công chức đi công tác bằng máy bay phải được lãnh đạo Văn phòng Chính phủ đồng ý. Điều 16. Trách nhiệm của cán bộ, công chức đi công tác 1. Cán bộ đi công tác phải được sự đồng ý của cấp có thẩm quyền. Trước khi đi công tác phải trình chương trình, kế hoạch để Lãnh đạo Cục phê duyệt (trừ trường hợp đi công tác theo yêu cầu đột xuất). 2. Cán bộ, công chức phải thực hiện đúng quy định tại Quy chế làm việc của Văn phòng Chính phủ, của Cục; chấp hành đúng quy định của cơ quan, địa phương nơi đến công tác, làm việc hoặc pháp luật của nước sở tại trong thời gian đi công tác. 3. Cán bộ, công chức đi công tác nước ngoài chậm nhất trong 03 ngày làm việc sau khi kết thúc chuyến công tác, cán bộ công chức có trách nhiệm báo cáo kết quả chuyến công tác với cấp có thẩm quyền đồng thời gửi báo cáo kết quả công tác và nộp hộ chiếu công vụ cho Vụ Tổ chức cán bộ quản lý hoặc theo sự phân cấp của Bộ trưởng, Chủ nhiệm. Đi công tác nước ngoài bằng nguồn kinh phí của cơ quan, chậm nhất trong 03 ngày làm việc sau khi kết thúc chuyến công tác, cán bộ công chức có trách nhiệm quyết toán với Văn phòng Cục hoặc với các đơn vị khác có liên quan trong Văn phòng chính phủ theo quy định. Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 17. Hiệu lực thi hành Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 18. Trách nhiệm thi hành 1. Lãnh đạo Cục, Lãnh đạo phòng thuộc Cục và cán bộ, công chức, chuyên gia của Cục Kiểm soát thủ tục hành chính chịu trách nhiệm thi hành quyết định này. 2. Chánh Văn phòng Cục hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra tình hình thực hiện Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ LÃNH ĐẠO CUỘC BẦU CỬ ĐẠI BIỂU QUỐC HỘI KHOÁ XIII VÀ BẦU CỬ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CÁC CẤP NHIỆM KỲ 2011 – 2016 Cuộc bầu cử đại biểu Quốc hội khoá XIII và bầu cử đại biểu hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2011 - 2016 sẽ được tiến hành vào cùng một ngày trong năm 2011. Cuộc bầu cử diễn ra trong thời điểm Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng vừa kết thúc thắng lợi; toàn Đảng, toàn dân và toàn quân ta đang ra sức phấn đấu triển khai thực hiện các nhiệm vụ mà Cương lĩnh chính trị và Nghị quyết Đại hội XI đã đề ra. Công cuộc đổi mới toàn diện trên mọi lĩnh vực của đời sống xã hội đã và đang thu được những thành tựu quan trọng, nhưng cũng phải đối mặt với nhiều khó khăn, thách thức. Bối cảnh quốc tế và khu vực có những thuận lợi và khó khăn đan xen; các thế lực thù địch chưa từ bỏ âm mưu chống phá chế độ, cản trở sự nghiệp đổi mới của nhân dân ta. Tình hình đó đòi hỏi toàn Đảng, toàn quân và toàn dân ta phải ra sức phấn đấu, đoàn kết thống nhất, chung sức đồng lòng, tận dụng mọi thời cơ, thuận lợi, vượt qua khó khăn, thách thức, đưa đất nước phát triển nhanh và bền vững. Cuộc bầu cử lần này là dịp để tiếp tục xây dựng, củng cố và hoàn thiện Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân. Vì vậy, việc lựa chọn, bầu ra những người tiêu biểu về đức, tài, xứng đáng đại diện cho ý chí, nguyện vọng và quyền làm chủ của nhân dân trong Quốc hội và hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ mới là một nhiệm vụ trọng tâm của toàn Đảng, toàn dân, toàn quân trong năm 2011. Để cuộc bầu cử đại biểu Quốc hội khoá XIII và bầu cử đại biểu hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2011 - 2016 đạt kết quả cao, Bộ Chính trị yêu cầu các cấp uỷ, các tổ chức đảng lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện tốt những yêu cầu, nhiệm vụ sau đây: 1- Có kế hoạch lãnh đạo, chỉ đạo cụ thể việc chuẩn bị các điều kiện cần thiết để tổ chức thắng lợi cuộc bầu cử; bảo đảm cuộc bầu cử được tiến hành dân chủ, bình đẳng, đúng pháp luật, an toàn, tiết kiệm và thực sự là ngày hội của toàn dân. 2- Lãnh đạo tốt công tác nhân sự, bảo đảm phát huy dân chủ và sự lãnh đạo tập trung, thống nhất của Đảng trong công tác cán bộ; gắn kết quả nhân sự của đại hội đảng các cấp và quy hoạch cán bộ với công tác chuẩn bị nhân sự để giới thiệu những người tiêu biểu, đủ tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật về bầu cử đại biểu Quốc hội và hội đồng nhân dân. Người được giới thiệu vào danh sách ứng cử để bầu làm đại biểu Quốc hội và hội đồng nhân dân cần phải có năng lực và điều kiện thực hiện nhiệm vụ đại biểu Quốc hội và đại biểu hội đồng nhân dân, thường xuyên liên hệ chặt chẽ với nhân dân, lắng nghe và tôn trọng ý kiến của nhân dân, không tham nhũng và kiên quyết đấu tranh chống tham nhũng, luôn bảo vệ lợi ích chính đáng của nhân dân, được nhân dân yêu mến, tín nhiệm. 3- Trên cơ sở bảo đảm tiêu chuẩn, coi trọng tiêu chuẩn về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống, có quan điểm quần chúng, có đủ năng lực và điều kiện thực hiện nhiệm vụ đại biểu Quốc hội và đại biểu hội đồng nhân dân. Đồng thời có cơ cấu hợp lý về số đại biểu là người đang công tác ở cơ quan đảng, nhà nước, lực lượng vũ trang, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể nhân dân; bảo đảm số lượng đại biểu chuyên trách theo đúng quy định của pháp luật; có tỉ lệ hợp lý đại biểu của các dân tộc thiểu số, các tôn giáo, đại biểu nữ, đại biểu trẻ tuổi, đại biểu là các nhà khoa học, trí thức, văn nghệ sĩ, đại biểu xuất thân từ công nhân, nông dân, doanh nhân tiêu biểu thuộc các thành phần kinh tế. Việc lựa chọn, giới thiệu người ứng cử đại biểu Quốc hội, ứng cử đại biểu hội đồng nhân dân phải bảo đảm theo đúng quy trình đã được pháp luật quy định và hướng dẫn của các cơ quan Trung ương có thẩm quyền. 4- Lãnh đạo, chỉ đạo tốt việc tổ chức hiệp thương giới thiệu người ra ứng cử đại biểu Quốc hội và đại biểu hội đồng nhân dân các cấp. Phát huy quyền làm chủ của nhân dân trong việc lựa chọn, giới thiệu người ứng cử đại biểu Quốc hội, ứng cử đại biểu hội đồng nhân dân các cấp; bảo đảm các điều kiện thuận lợi để mọi công dân thực hiện đầy đủ quyền ứng cử, bầu cử theo quy định của pháp luật. 5- Chỉ đạo tốt công tác tuyên truyền, phổ biến sâu rộng trong toàn Đảng, toàn dân và toàn quân về ý nghĩa và tầm quan trọng của cuộc bầu cử; các quy định của Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội, Luật Bầu cử đại biểu hội đồng nhân dân; về vị trí, vai trò của Quốc hội và hội đồng nhân dân trong bộ máy nhà nước; về vị trí, vai trò của người đại biểu nhân dân; về quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của công dân trong việc xây dựng bộ máy nhà nước trong sạch, vững mạnh, có hiệu lực, hiệu quả. Động viên mọi cử tri tự giác, tích cực và chủ động tham gia bầu cử; mỗi cán bộ, đảng viên phải gương mẫu, đề cao trách nhiệm, tuyên truyền, vận động nhân dân tích cực tham gia bầu cử. 6- Chỉ đạo việc xây dựng các phương án bảo đảm an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội; giải quyết kịp thời, đúng pháp luật các khiếu nại, tố cáo của công dân; ngăn chặn mọi hành vi lợi dụng dân chủ, vi phạm pháp luật về bầu cử. Kiên quyết đấu tranh chống mọi luận điệu xuyên tạc, những âm mưu, hành động phá hoại cuộc bầu cử, lợi dụng bầu cử để gây rối. Có các phương án chủ động đối phó với những tình huống thiên tai có thế xảy ra trong thời gian tiến hành bầu cử. 7- Các tỉnh uỷ, thành uỷ thành lập ban chỉ đạo để lãnh đạo toàn diện công tác bầu cử, chỉ đạo giải quyết kịp thời những vấn đề phát sinh trong quá trình chuẩn bị và tổ chức bầu cử đại biểu Quốc hội, bầu cử đại biểu hội đồng nhân dân các cấp ở các địa phương. 8- Đảng đoàn Quốc hội, Ban cán sự đảng Chính phủ, Đảng đoàn Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Hội đồng Bầu cử Trung ương, cấp uỷ, tổ chức đảng các cấp có kế hoạch cụ thể để triển khai thực hiện Chỉ thị này bảo đảm để cuộc bầu cử đại biểu Quốc hội và bầu cử đại biểu hội đồng nhân dân các cấp thành công tốt đẹp. Ban Tổ chức Trung ương có trách nhiệm hướng dẫn thực hiện Chỉ thị này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ BẢNG GIÁ CA MÁY VÀ THIẾT BỊ THI CÔNG TỈNH KHÁNH HÒA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ Quy định hệ thống thang lương, bảng lương và chế độ phụ cấp lương trong các công ty Nhà nước;
2,061
126,561
Căn cứ Nghị định số 97/2009/NĐ-CP ngày 30/10/2009 của Chính phủ Quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc ở công ty, doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các tổ chức khác của Việt Nam có thuê mướn lao động; Căn cứ Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ Thông tư số 04/2010/TT-BXD ngày 26/5/2010 của Bộ Xây dựng Hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ Thông tư số 06/2010/TT-BXD ngày 26/5/2010 của Bộ Xây dựng Hướng dẫn phương pháp xác định giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng công trình; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng Khánh Hòa, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Nay công bố “Bảng giá ca máy và thiết bị thi công tỉnh Khánh Hòa” kèm theo Quyết định này gồm các nội dung: 1. Bảng giá ca máy & thiết bị thi công tỉnh Khánh Hòa (Phụ lục 1). 2. Hướng dẫn áp dụng (Phụ lục 2). Điều 2. “Bảng giá ca máy và thiết bị thi công tỉnh Khánh Hòa” được công bố theo Quyết định này là cơ sở để các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan tham khảo trong việc lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình theo Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình và hướng dẫn tại Thông tư số 04/2010/TT-BXD ngày 26/5/2010 của Bộ Xây dựng về hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành. Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Công thương, Xây dựng, Giao thông vận tải, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Lao động - Thương binh và Xã hội, Tư pháp; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan chức năng liên quan trong lĩnh vực đầu tư xây dựng công trình chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC 2 HƯỚNG DẪN ÁP DỤNG BẢNG GIÁ CA MÁY VÀ THIẾT BỊ THI CÔNG TỈNH KHÁNH HÒA I. THUYẾT MINH BẢNG GIÁ CA MÁY VÀ THIẾT BỊ THI CÔNG: 1. Bảng giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng quy định chi phí cho một ca làm việc của các loại máy và thiết bị thi công xây dựng, là giá dùng để các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan làm cơ sở tham khảo xác định chi phí máy thi công trong đơn giá xây dựng công trình, xác định dự toán xây dựng công trình và vận dụng để lập giá dự thầu, đánh giá giá dự thầu và ký kết hợp đồng giao nhận thầu xây dựng. 2. Giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng trong bảng giá này xác định cho từng loại máy theo thông số kỹ thuật như: công suất động cơ, dung tích gầu, sức nâng của cần trục,...các thông số kỹ thuật này căn cứ theo thông số của thiết bị phổ biến trên thị trường và được đưa về cùng một loại thông số nêu trong Thông tư số 06/2010/TT-BXD ngày 26/5/2010 của Bộ Xây dựng Hướng dẫn phương pháp xác định giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng công trình (Thông tư số 06/2010/TT-BXD). 3. Bảng giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng này áp dụng đối với các loại máy và thiết bị đang được sử dụng phổ biến để thi công các công trình trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa trong điều kiện làm việc bình thường. 4. Giá ca máy trong bảng giá này bao gồm các thành phần chi phí như sau: ● Chi phí khấu hao: Là khoản chi về hao mòn của máy và thiết bị thi công trong thời gian sử dụng. Chi phí sửa chữa: Là các khoản chi để sửa chữa, bảo dưỡng máy, thiết bị nhằm duy trì và khôi phục năng lực hoạt động theo trạng thái hoạt động tiêu chuẩn của máy và thiết bị. Chi phí nhiên liệu, năng lượng: Là khoản chi về nhiên liệu, năng lượng tạo ra động lực cho máy hoạt động (xăng, dầu, điện hoặc khí nén) và các loại nhiên liệu phụ như dầu mỡ bôi trơn, nhiên liệu để điều chỉnh, nhiên liệu cho động cơ lai, dầu truyền động. Trong đó, đơn giá nhiên liệu (chưa bao gồm thuế VAT) là: - Xăng không chì RON 92: 15.200 đồng/lít. - Dầu Diesel 0.5%S: 13.500 đồng/lít. - Dầu Mazút: 11.763 đồng/lít. - Điện: 1023 đồng/kwh · Chi phí tiền lương thợ điều khiển máy: Là khoản chi về tiền lương và các khoản phụ cấp lương tương ứng với cấp bậc của người điều khiển máy theo yêu cầu kỹ thuật, được xác định trên cơ sở thành phần cấp bậc thợ điều khiển máy được quy định tại Thông tư số 06/2010/TT-BXD và các quy định hiện hành của Nhà nước về chính sách tiền lương, các khoản phụ cấp được hưởng: - Mức lương tính trong chi phí thợ điều khiển được tính với mức lương tối thiểu vùng IV là 730.000 đồng/tháng căn cứ theo Nghị định số 97/2009/NĐ-CP ngày 30/10/2009 của Chính phủ Quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc ở công ty, doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các tổ chức khác của Việt Nam có thuê mướn lao động. - Hệ số bậc thợ áp dụng theo Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ “Quy định hệ thống thang lương, bảng lương và chế độ phụ cấp lương trong các công ty Nhà nước”. Cụ thể là: + Đối với công nhân áp dụng Bảng lương A.1, thang lương 7 bậc, mục 8 - Xây dựng cơ bản, nhóm II. + Đối với thuyền viên và công nhân tàu vận tải thủy, tàu công trình thủy áp dụng theo Bảng lương B.2 và B.5. + Đối với công nhân lái xe áp dụng theo Bảng lương B.12. + Đối với thợ lặn áp dụng Bảng lương B.7. - Các khoản phụ cấp bao gồm: Phụ cấp lưu động bằng 20% mức lương tối thiểu; phụ cấp không ổn định sản xuất, bình quân 10%, một số khoản lương phụ (nghỉ lễ tết, phép...) bằng 12% và một số chi phí có thể khoán trực tiếp cho người lao động bằng 4% so với tiền lương cơ bản. Bảng đơn giá tiền lương các loại nhân công tính trong bảng giá được nêu từ Mục III đến Mục X của Phụ lục này · Chi phí khác: Chi phí khác của máy tính trong giá ca máy là các khoản chi đảm bảo cho máy hoạt động bình thường, có hiệu quả tại công trình. lI. HƯỚNG DẪN ÁP DỤNG: 1. Bảng giá ca máy và thiết bị thi công này dùng để các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan làm cơ sở tham khảo trong việc lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình. 2. Đối với máy và thiết bị thi công chưa quy định trong bảng giá này hoặc những máy móc thiết bị thi công mới, công nghệ tiên tiến do các doanh nghiệp tự nhập thì chủ đầu tư, đơn vị tư vấn thiết kế và các nhà thầu thực hiện theo phương pháp xây dựng ca máy và thiết bị thi công như quy định tại Thông tư số 06/2010/TT-BXD. 3. Việc bổ sung, điều chỉnh Bảng giá ca máy & thiết bị thi công được công bố theo Quyết định này để phù hợp với điều kiện cụ thể của từng công trình trên cơ sở mức biến động giá của các yếu tố chi phí tính giá ca máy như nguyên liệu, nhiên liệu, năng lượng, chế độ lương thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 9 Thông tư số 06/2010/TT-BXD. 4. Thực hiện xác định giá ca máy công trình trong giai đoạn chuyển tiếp quy định tại Điều 34 của Nghị định 112/2009/NĐ-CP. 5. Thẩm định và phê duyệt giá ca máy công trình thực hiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 10 Thông tư số 06/2010/TT-BXD và các quy định hiện hành của UBND tỉnh về việc lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình. 6. Giá ca máy công bố trong bảng giá này chưa tính thuế giá trị gia tăng của các loại vật tư, phụ tùng, nhiên liệu, năng lượng. 7. Bảng giá ca máy và thiết bị thi công đối với lĩnh vực chuyên ngành điện áp dụng theo nội dung nêu tại Công văn số 7606/BCT-NL ngày 05/8/2009 của Bộ Công thương V/v công bố đơn giá XDCB chuyên ngành xây lắp công trình đường dây và trạm biến áp điện./. Bảng Giá ca máy và Thiết bị thi công tỉnh Khánh Hòa PHỤ LỤC 1 BẢNG GIÁ CA MÁY VÀ THIẾT BỊ THI CÔNG TỈNH KHÁNH HÒA <jsontable name="bang_2"> </jsontable> III. BẢNG CHI TIẾT ĐƠN GIÁ TIỀN LƯƠNG NHÂN CÔNG-NHÓM II (Mức lương tối thiểu 730.000 đồngltháng) Bảng lương A1. Thang lương 7 bậc ngành xây dựng cơ bản, nhóm II <jsontable name="bang_3"> </jsontable> IV. BẢNG CHI TIẾT ĐƠN GIÁ TIỀN LƯƠNG NHÂN CÔNG LÁI XE (Mức lương tối thiểu 730.000 đồng/tháng) Bảng lương B12. Thang lương 4 bậc ngành lái xe <jsontable name="bang_4"> </jsontable> V. BẢNG ĐƠN GIÁ TIỀN LƯƠNG NHÂN CÔNG CÔNG TRÌNH THỦY (Mức lương tối thiểu 730.000 đồng/tháng) Bảng lương B5 (I.2) Thang lương 2; 4 bậc ngành tàu công trình, tàu cuốc, tàu hút bùn trên sông (đồng/ tháng) <jsontable name="bang_5"> </jsontable> VI. BẢNG ĐƠN GIÁ TIỀN LƯƠNG NHÂN CÔNG CÔNG TRÌNH THỦY (Mức lương tối thiểu 730.000 đồng/tháng) Bảng lương B2 (I.3). Thang lương thuyền trưởng, đại phó, máy trưởng ngành lái tàu vận tải sông 15CV ÷ 150CV Bảng lương B2 (I.1). Thang lương thủy thủ, thợ máy, thợ điện ngành lái tàu vận tải sông, biển không theo nhóm tàu (đồng/ tháng) <jsontable name="bang_6"> </jsontable> VII. BẢNG ĐƠN GIÁ TIỀN LƯƠNG NHÂN CÔNG CÔNG TRÌNH THỦY (Mức lương tối thiểu 730.000 đồng/tháng) Bảng lương B2 (I.3). Thang lương thuyền trưởng, đại phó, máy trưởng ngành lái tàu vận tải sông 150CV ÷ 400CV Bảng lương B2 (I.1). Thang lương thủy thủ, thợ máy, thợ điện ngành lái tàu vận tải sông, biển không theo nhóm tàu (đồng/ tháng) <jsontable name="bang_7"> </jsontable> VIII. BẢNG ĐƠN GIÁ TIỀN LƯƠNG NHÂN CÔNG CÔNG TRÌNH THỦY (Mức lương tối thiểu 730.000 đồng/tháng) Bảng lương B2 (I.3). Thang lương thuyền trưởng, đại phó, máy trưởng ngành lái tàu vận tải sông > 400CV, phà >150T Bảng lương B2 (I.1). Thang lương thủy thủ, thợ máy, thợ điện ngành lái tàu vận tải sông, biển không theo nhóm tàu (đồng/ tháng) <jsontable name="bang_8"> </jsontable> IX. BẢNG ĐƠN GIÁ TIỂN LƯƠNG NHÂN CÔNG CÔNG TRÌNH THỦY (Mức lương tối thiểu 730.000 đồng/tháng) Bảng lương B5 (I.1) Tháng lương 2; 4 bậc ngành tàu cuốc biển (đồng/ tháng) <jsontable name="bang_9"> </jsontable> X. BẢNG ĐƠN GIÁ TIỀN LƯƠNG THỢ LẶN
2,045
126,562
(Mức lương tối thiểu 730.000 đồng/tháng) Bảng lương B7. Thang lương 4 bậc thợ lặn (đồng/ tháng) <jsontable name="bang_10"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ TỈNH QUẢNG TRỊ GIAI ĐOẠN 2011-2015 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Thương mại (Sửa đổi) năm 2005, Luật Giao dịch điện tử số 51/2005/QH11 ngày 29/11/2005; Căn cứ Nghị định số 57/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2006 của Chính phủ về Thương mại điện tử; Căn cứ Quyết định số 1073/QĐ-TTg ngày 12 tháng 7 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt Kế hoạch tổng thể phát triển thương mại điện tử giai đoạn 2011- 2015; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tại Tờ trình số 684/TTr-SCT ngày 14 tháng 10 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này Kế hoạch phát triển Thương mại điện tử tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2011- 2015. Điều 2. Giao Sở Công Thương chủ trì phối hợp với các Sở, ban, ngành có liên quan và UBND các huyện, thành phố, thị xã xây dựng kế hoạch cụ thể để khai triển thực hiện. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Công Thương, Thông tin và Truyền thông, Khoa học và Công nghệ, Kế hoạch & Đầu tư, Tài chính; Giám đốc Kho bạc nhà nước tỉnh, thủ trưởng các đơn vị liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ TỈNH QUẢNG TRỊ GIAI ĐOẠN 2011- 2015 (Phê duyệt kèm Quyết định số 07/QĐ-UBND ngày 05 tháng 01 năm 2011 của UBND tỉnh Quảng Trị) A. HIỆN TRẠNG VÀ NHU CẦU ỨNG DỤNG TMĐT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH Theo Báo cáo về thương mại điện tử (TMĐT) năm 2009 (Tháng 02/2010) của Bộ Công Thương thì đã có 100% doanh nghiệp trang bị máy tính khi tiến hành khảo sát tại 2.004 doanh nghiệp (DN) trên cả nước, trong đó có 98% DN kinh doanh, 38% DN đã có wedsite riêng. Điểm nổi bật trong ứng dụng thương mại điện tử gần đây là tỷ lệ DN sử dụng phần mềm phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh có xu hướng tăng. Ngoài 92% DN sử dụng phần mềm kế toán, các DN cũng đã đầu tư, triển khai nhiều phần mềm chuyên dụng khác như quản lý nhân sự (43%). quản lý chuỗi cung ứng (32%), quản lý khách hàng (27%)... Hiệu quả của việc ứng dụng TMĐT đã rất rõ nét. Với chi phí đầu tư TMĐT và Công nghệ thông tin (CNTT) chỉ chiếm khoảng 5% tổng chi phí, nhưng trung bình 33% doanh thu của DN là từ các đơn đặt hàng qua phương tiện điện tử và các DN cũng bình quân 28% chi phí mua hàng cho việc đặt hàng qua các kênh điện tử. Ở Quảng Trị, theo số liệu khảo sát của Sở Thông tin- Truyền thông thì tại thời điểm tháng 12/2009, toàn tỉnh có trên 1.200 DN. Hầu hết các DN trang bị máy tính, máy in (Máy vi tính các loại: 4.500 cái, máy in: 1.200 cái). Đã có hơn 150 DN có mạng LAN và 960 DN có kết nối internet ADSL. Hiện có hơn 50 DN đã xây dựng website, trong đó có hơn 10 DN có tổ chức bán hàng trực tuyến. Chức năng chính của đa số các website này đều đưa thông tin nội bộ DN, giới thiệu sản phẩm,...hầu hết các DN ứng dụng CNTT trong công tác văn phòng (Chiếm trên 80%); Một số ít DN đã ứng dụng CNTT trong sản xuất kinh doanh như phần mềm kế toán tài chính, quản lý kho bãi, quản lý hàng hóa, quản lý và điều hành dây chuyền sản xuất, sử dụng các dịch vụ thư điện tử miễn phí để giao dịch trong kinh doanh. Hiện có hơn 50 doanh nghiệp đã xây dựng trang website, trong đó có hơn 10 doanh nghiệp có tổ chức bán hàng trực tuyến,… Các website này cơ bản đã cập nhật tương đối đầy đủ những nội dung giới thiệu, quảng bá về DN, sản phẩm của DN. Mặc dù vậy, đa số các DN cũng chỉ mới dừng lại ở mức khai thác thông tin, gửi nhận thư điện tử, trao đổi thông tin ... chưa tiếp cận được các dịch vụ liên quan đến ứng dụng chính phủ điện tử, chưa tham gia vào hoạt động những sàn giao dịch trên mạng. Kết quả khảo sát kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin cũng cho thấy nguồn nhân lực có khả năng ứng dụng TMĐT trong các doanh nghiệp tại Quảng Trị còn yếu và thiếu rất nhiều. Số người có trình độ Đại học và trên đại học về CNTT trên 60 người; cao đẳng trên 150 người; có hơn 2.500 nhân viên được đào tạo tin học văn phòng. Đa số nguồn nhân lực có trình độ CNTT đều ở các DN khác, nguồn nhân lực CNTT vẫn chưa được bố trí. Đa phần các cơ quan quản lý nhà nước, DN, người tiêu dùng chưa nắm vững các kiến thức về TMĐT và các tiện ích của TMĐT trong kinh doanh. Với thực trạng hạ tầng cơ sở công nghệ thông tin và nguồn nhân lực thiếu và yếu như trên, để hỗ trợ DN phát triển TMĐT, ngày 25/5/2009 UBND tỉnh Quảng Trị đã có Quyết định số 988/QĐ-UBND Phê duyệt Kế hoạch phát triển TMĐT tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2009- 2010. Sau hơn 1 năm tích cực thực hiện Kế hoạch, các Sở, ngành, đơn vị được giao nhiệm vụ đã tổ chức được nhiều khóa tập huấn, hội thảo về TMĐT, đào tạo kỹ năng ứng dụng TMĐT; hỗ trợ 8 DN xây dựng Website; xây dựng 01 cổng thông tin DN nhỏ và vừa của tỉnh (Địa chỉ: http:/ www.quangtrisme.vn. hiện đã có 34 DN tham gia trên cổng), xây dựng chuyên mục TMĐT trên website Công thương Quảng Trị phối hợp với trung tâm phát triển TMĐT- Cục TMĐT và các đơn vị liên quan nghiên cứu, lập đề án chi tiết để trình UBND tỉnh phê duyệt xây dựng sàn giao dịch TMĐT của tỉnh. Thực hiện Quyết định số 1073/QĐ-TTg ngày 12/7/2010. Thủ tướng Chính phủ về việc Phê duyệt Kế hoạch tổng thể phát triển TMĐT giai đoạn 2011- 2015, với mục đích tiếp tục đẩy sự phát triển TMĐT tại địa bàn tỉnh, nâng cao khả năng cạnh tranh cho các doanh nghiệp của tỉnh, UBND tỉnh Quảng Trị lập kế hoạch phát triển TMĐT của tỉnh giai đoạn 2011- 2015 với các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu sau: B. MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ VÀ KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ TỈNH QUẢNG TRỊ GIAI ĐOẠN 2011- 2015 I MỤC TIÊU Căn cứ mục tiêu phát triển thương mại điện tử giai đoạn 2011- 20125 tại Quyết định số 1073/QĐ-TTg ngày 12 tháng 7 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ, căn cứ vào nhu cầu và thực trạng ứng dụng thương mại điện tử của tỉnh quảng Trị, mục tiêu phát triển thương mại điện tử đến năm 2015 của tỉnh Quảng Trị bao gồm 3 nhóm mục tiêu sau: 1. 90% DN tiến hành giao dịch thương mại điện tử loại hình DN với người tiêu dùng hoặc DN với DN trong đó: a) 100% DN sử dụng thư điện tử trong hoạt động giao dịch và trao đổi thông tin; b) 40% DN có trang thông tin điện tử, cập nhật định kỳ thông tin hoạt động và quảng bá sản phẩm của DN; c) 30% DN tham gia các website thương mại điện tử để mua bán các sản phẩm hàng hóa và dịch vụ liên quan tới hoạt động sản xuất kinh doanh của DN. 2. Bước đầu hình thành các tiện ích hỗ trợ người tiêu dùng tham gia thương mại điện tử loại hình DN với người tiêu dùng, trong đó: a) 50% các siêu thị, trung tâm mua sắm và cơ sở phân phối hiện đại cho phép người tiêu dùng thanh toán không dùng tiền mặt khi mua hàng; b) 30% cơ sở kinh doanh phát triển các kênh giao dịch điện tử phục vụ người tiêu dùng. 3. Phần lớn dịch vụ công liên quan tới hoạt động sản xuất kinh doanh được cung cấp trực tuyến từ mức độ 2 trở lên. II. CÁC NHIỆM VỤ VÀ KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI 1. Triển khai pháp luật về thương mại điện tử a) Tổ chức tuyên truyền trên địa bàn tỉnh để cán bộ quản lý nhà nước, DN và công dân nắm các quy định của pháp luật về thương mại điện tử; b) Trong quá trình triển khai chính sách pháp luật về thương mại điện tử, kịp thời phản ánh những vướng mắc, khó khăn cũng như các quy định chưa hợp lý lên cơ quan có thẩm quyền để sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với thực tiễn; c) Tổ chức thực thi các quy định pháp luật liên quan tới thương mại điện tử trên địa bàn tỉnh; - Tổ chức các hoạt động rà soát, kiểm tra hàng năm nhằm nắm vững tình hình phát triển thương mại điện tử trên địa bàn, làm cơ sở cho việc triển khai chính sách và thực thi pháp luật về thương mại điện tử tại địa phương; - Tổ chức những hoạt động thanh tra liên ngành về lĩnh vực thương mại điện tử tại địa phương. 2. Phổ biến, tuyên truyền nâng cao nhận thức về thương mại điện tử a) Tổ chức các khóa tập huấn về thương mại điện tử cho cán bộ quản lý nhà nước. Nội dung tuyên truyền chủ yếu bao gồm: Tổng quan và lợi ích của thương mại điện tử, các mô hình thương mại điện tử trên thế giới; thương mại điện tử Việt Nam; hệ thống pháp luật về thương mại điện tử; các hoạt động thanh tra, kiểm tra, thống kê thương mại điện tử; lập kế hoạch triển khai thương mại điện tử; dịch vụ công trực tuyến; các kỹ năng khai thác, quản lý và cập nhật thông tin thương mại trực tuyến; b) Tổ chức các khóa tập huấn chuyên sâu về kỹ năng thương mại điện tử cho DN trên địa bàn tỉnh. Nội dung tập huấn chủ yếu bao gồm: Các mô hình thương mại trực tuyến; các kỹ năng tìm kiếm khách hàng trên internet; các DN triển khai và ứng dụng thương mại điện tử thành công; xây dựng và quản trị website thương mại điện tử, ứng dụng marketing trực tuyến; sàn giao dịch thương mại điện tử; xây dựng thương hiệu trên môi trường internet. 3) Cung cấp trực tuyến các dịch vụ công liên quan tới lĩnh vực công nghiệp và thương mại: Xây dựng các hệ thống cung cấp trực tuyến các dịch vụ công: - Căn cứ trên Kế hoạch cải cách hành chính của UBND tỉnh Quảng Trị, Sở Công thương chủ động nghiên cứu xây dựng các hệ thống phần mềm, phần cứng để chuyển các thủ tục cấp giấy phép hiện nay ở Sở lên môi trường trực tuyến, triển khai dịch vụ công ở mức độ 1,2,3 và 4; - Hướng tới cung cấp dịch vụ công trực tuyến tích hợp các công cụ chữ ký số, xác thực chữ ký số nhằm đảm bảo an toàn, bảo mật; - Tham khảo các kinh nghiệm triển khai và phối hợp với Trung tâm Phát triển thương mại điện tử (EcomViet) thuộc Cục Thương mại điện tử và Công nghệ thông tin trong việc xây dựng hệ thống cung cấp trực tuyến các dịch vụ công.
2,076
126,563
4. Củng cố tổ chức, nâng cao hiệu quả và năng lực quản lý nhà nước về thương mại điện tử trên địa bàn tỉnh. a) Xây dựng bộ phận chuyên trách về thương mại điện tử tại Sở Công thương. Sở Công thương phối hợp với Sở Ngoại vụ, dự thảo cơ cấu tổ chức và biên chế trình UBND tỉnh xem xét, quyết định. b) Xây dựng hệ thống quản lý thông tin DN trên địa bàn tỉnh - Hệ thống thông tin DN tại địa phương hiện chưa được quản lý và cập nhật một cách có hệ thống. Sở Công thương cần xây dựng các hệ thống quản lý trực tuyến thông tin DN trên địa bàn, kết nối với các quận, huyện và với cổng thông tin Xuất khẩu Việt Nam (VNEX) của Bộ Công thương. c) Xây dựng hệ thống thu thập và quản lý trực tuyến thông tin xuất nhập khẩu trên địa bàn tỉnh Để tăng cường công tác chỉ đạo, điều hành của Lãnh đạo tỉnh. Sở Công thương cần chủ trì xây dựng hệ thống trực tuyến về thu thập, xử lý số liệu xuất nhập khẩu. Các kết quả thu thập và xử lý của hệ thống sẽ giúp Lãnh đạo tỉnh nắm bắt kịp thời và nhanh chóng ra quyết định điều hành lĩnh vực xuất nhập khẩu của tỉnh. d) Cung cấp, cập nhật thông tin về tiềm năng xuất khẩu của tỉnh và danh bạ DN xuất khẩu trên cổng thông tin Xuất khẩu Việt Nam (VNEX) - Cổng thông tin Xuất khẩu Việt Nam (VNEX) có địa chỉ vnex.com.vn là cổng thông tin chính thống của Bộ Công Thương, cập nhật bằng tiếng Anh để giới thiệu tiềm năng xuất khẩu của Việt Nam và 63 tỉnh, thành phố trên cả nước. Đồng thời, VNEX cung cấp cơ sở dữ liệu về các DN xuất khẩu của Việt Nam theo các lĩnh vực ngành hàng. Sở Công Thương lập kế hoạch bố trí nguồn lực để thu thập, biên tập thông tin về tiềm năng xuất khẩu của địa phương và danh sách các doanh nghiệp xuất khẩu cập nhật lên VNEX. đ) Khai thác thông tin trên cổng thông tin thị trường nước ngoài (TTNN) - Cổng thông tin thị trường nước ngoài (TTNN) tại địa chỉ ttnn.com.vn là cổng thông tin đầu tiên và duy nhất tại Việt Nam cung cấp một cách có hệ thống thông tin thị trường nước ngoài và hầu hết các quốc gia và lãnh thổ trên thế giới. Thông tin trên TTNN được cung cấp bởi các đơn vị của Bộ Công Thương và hệ thống trên 60 thương vụ Việt Nam tại nước ngoài. Sở Công Thương lập kế hoạch bố trí nhân lực, kinh phí khai thác thông tin trên TTNN, phổ biến cho doanh nghiệp, đồng thời giới thiệu, hướng dẫn doanh nghiệp truy cập, khai thác; - Hàng tháng, trên cơ sở nguồn tin khai thác từ cổng TTNN, Sở Công Thương chủ trì xây dựng bản tin điện tử cập nhật về tình hình thị trường để cung cấp doanh nghiệp xuất nhập khẩu trên địa bàn tỉnh. 5. Hỗ trợ DN trên địa bàn tỉnh ứng dụng thương mại điện tử a) Hỗ trợ DN thiết lập và sử dụng hệ thống thư điện tử với tên miền dùng riêng của DN. - Thư điện tử là công cụ liên lạc, trao đổi thông tin, giao dịch trực tuyến có tốc độ cao, tin cậy, chi phí cực thấp. Sở Công Thương cần chủ trì hỗ trợ và tư vấn cho DN ứng dụng các giải pháp điện toán đám mây trong triển khai hệ thống thư điện tử với tên miền dùng riêng của DN; b) Hỗ trợ DN xây dựng website thương mại điện tử - Website thương mại điện tử đóng vai trò là công cụ xây dựng thương hiệu, quảng bá, kênh truyền thông và công cụ kinh doanh hiệu quả với chi phí thấp. Sở Công Thương chủ trì hỗ trợ DN định hướng và xây dựng website thương mại điện tử phù hợp với mô hình, sản phẩm của DN, ngoài ra cần tư vấn cho doanh nghiệp triển khai quy trình bán hàng trực tuyến, quy trình kinh doanh theo mô hình B2C tiên tiến trên thế giới, cách thức tích hợp công cụ thanh toán trực tuyến, cách thức quảng bá, marketing hiệu quả cho website; c) Hỗ trợ DN tham gia các sàn giao dịch thương mại điện tử như Cổng thương mại điện tử quốc gia (ECVN) nhằm quảng bá thương hiệu và sản phẩm của DN. - Mỗi năm, lựa chọn 20 DN tiêu biểu có khả năng và mong muốn ứng dụng thương hiệu điện tử để hỗ trợ, tư vấn cách thức tham gia; - Hỗ trợ doanh nghiệp tìm kiếm đối tác thông qua việc khai thác các cơ hội giao thương hàng ngày. Đào tạo kỹ năng quản trị gian hàng trực tuyến; d) Hỗ trợ DN ứng dụng thương mại điện tử thông qua các công cụ kinh doanh điện tử (E- business). Để ứng dụng TMĐT một cách bài bản, hiệu quả, các doanh nghiệp cần tối ưu hóa hoạt động quản lý nội bộ thông qua các công cụ e-business như quản lý quan hệ khách hàng (CRM) hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (ERP). Sở Công Thương có kế hoạch phổ biến, hướng dẫn các doanh nghiệp sử dụng, tích hợp doanh nghiệp qua đó giúp DN nâng cao năng lực cạnh tranh. đ) Hỗ trợ doanh nghiệp kinh doanh thương mại điện tử theo mô hình B2C xây dựng quy trình thu thập thông tin khách hàng thông qua chứng nhận website TMĐT uy tín (TrustVn) - Trong hoạt động kinh doanh trực tuyến, website sẽ thu thập và sử dụng nhiều thông tin mà đôi khi khách hàng không muốn công khai. Bảo vệ những thông tin cá nhân sẽ giúp khách hàng yên tâm khi giao dịch với website. Những website được gắn nhãn tín nhiệm TrustVn được đảm bảo việc tuân thủ các nguyên tắc về bảo vệ thông tin cá nhân theo thông lệ Quốc tế. Sở Công Thương cần bố trí nguồn lực hỗ trợ doanh nghiệp xây dựng các chính sách bảo vệ thông tin cá nhân theo tiêu chuẩn quốc tế. e) Hỗ trợ doanh nghiệp ứng dụng marketing trực tuyến nhằm xây dựng thương hiệu trên môi trường internet. Marketing là hoạt động mà bất kỳ một doanh nghiệp nào đều phải tiến hành. Hoạt động marketing sẽ giúp doanh nghiệp tiếp cận được với tập khách hàng mục tiêu. Marketing trực tuyến đang là xu thế tiếp thị mới, phù hợp với các DN Việt Nam, đặc biệt là các DN vừa và nhỏ. Trong thời gian qua, marketing trực tuyến đã thể hiện được rất nhiều ưu điểm nổi trội như: Chi phí thấp, tính tương tác cao, không bị giới hạn bởi không gian, thời gian và đặc biệt là khả năng nhắm đúng đối tượng mục tiêu. Sở Công Thương cần định hướng và hỗ trợ DN xây dựng thương hiệu trên môi trường interrnet thông qua marketing trực tuyến. Tất cả các hạng mục hỗ trợ nêu trên, sau khi xây dựng xong sẽ được tập trung về một đầu mối (Tích hợp lên sàn giao dịch TMĐT của tỉnh) để tạo điều kiện thuận lợi cho DN và người dân trong quá trình giao dịch bằng phương thức TMĐT. 6. Xây dựng sàn giao dịch thương mại điện tử Dựa trên nhu cầu và đặc điểm thương mại của tỉnh để xây dựng 01 sàn thương mại điện tử phù hợp với quy mô thị trường của tỉnh Quảng Trị; mô hình có thể tập trung vào một hoặc một số mặt hàng chủ lực của địa phương. (Giao Sở Công Thương phối hợp với Sở Thông tin- Truyền thông, Sở Kế hoạch & Đầu tư và các đơn vị liên quan lập đề án chi tiết trình UBND tỉnh phê duyệt để triển khai thực hiện). 7. Khảo sát, học tập kinh nghiệm Tổ chức đoàn đi tham quan, khảo sát, học tập kinh nghiệm các địa phương đã xây dựng sàn giao dịch TMĐT và triển khai kế hoạch thương mại điện tử đạt kết quả tốt, khảo sát một số DN ứng dụng TMĐT thành công. 8. Tổ chức điều tra, khảo sát tình hình ứng dụng TMĐT của DN và người dân trên địa bàn tỉnh Quảng Trị để sơ kết, tổng kết việc thực hiện Kế hoạch phát triển TMĐT của tỉnh giai đoạn 2011- 2015. C. KINH PHÍ VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN I. KINH PHÍ THỰC HIỆN Tổng kinh phí triển khai Kế hoạch phát triển thương mại điện tử giai đoạn 2011- 2015 là 3.291.000.000 VNĐ. Trong đó ngân sách tỉnh 1.250.000.000 đồng còn lại đề nghị TW hỗ trợ và huy động từ các nguồn khác. (Phụ lục kinh phí triển khai kế hoạch kèm theo) II. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Các cấp ủy Đảng, chính quyền trong tỉnh quán triệt sâu sắc mục tiêu, hoạt động triển khai để xây dựng kế hoạch cụ thể triển khai và chỉ đạo thực hiện. 2. Sở Công Thương a) Sở Công Thương là đầu mối chủ trì thực hiện kế hoạch, có trách nhiệm triển khai, phối hợp chặt chẽ với Cục Thương mại Điện tử và Công nghệ thông tin- Bộ Công Thương. Sở Thông tin- Truyền thông, Sở Khoa học & Công nghệ, Sở Kế hoạch & Đầu tư và các đơn vị có liên quan xây dựng và triển khai Kế hoạch phát triển thương mại điện tử, hỗ trợ các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh ứng dụng thương mại điện tử, quảng bá thông tin lên mạng internet. b) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan xây dựng các kế hoạch chi tiết (Bao gồm cả phương án tài chính) trình các cấp có thẩm quyền phê duyệt. c) Tổ chức, kiểm tra, giám sát việc thực hiện kế hoạch. Tổng hợp báo cáo kết quả với UBND tỉnh, Bộ Công Thương theo đúng quy định. 3. Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính có trách nhiệm tham mưu, bố trí cân đối nguồn vốn hàng năm để đảm bảo nguồn kinh phí thực hiện kế hoạch phát triển thương mại điện tử. Sở Thông tin- Truyền thông có trách nhiệm phối hợp với Sở Công Thương trong việc gắn kết sự phát triển của TMĐT với Chính phủ điện tử; Triển khai thực hiện các chính sách, biện pháp về khuyến khích đầu tư phát triển và chuyển giao công nghệ hỗ trợ TMĐT. 4. UBND các huyện, thị xã, thành phố, các Sở, ban, ngành, đơn vị khác tích cực phối hợp với Sở Công Thương triển khai thực hiện các dự án có liên quan đến việc phát triển thương mại điện tử./. PHỤ LỤC 1: KINH PHÍ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ TỈNH QUẢNG TRỊ GIAI ĐOẠN 2011- 2015 <jsontable name="bang_2"> </jsontable> (Ba tỷ, hai trăm chín mươi mốt triệu đồng chẵn) QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG KINH PHÍ ĐỊA PHƯƠNG CHO HOẠT ĐỘNG KHUYẾN CÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân của Quốc hội nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam, ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân năm 2004; Căn cứ Nghị định số: 134/2004/NĐ-CP ngày 09/6/2004 của Chính phủ về khuyến khích phát triển công nghiệp nông thôn; Căn cứ Thông tư liên tịch số: 125/2009/TTLT-BTC-BCT ngày 17/6/2009 của Bộ Tài Chính và Bộ Công Thương quy định quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp kinh tế đối với hoạt động khuyến công; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tại tờ trình số: 1089/TTr-SCT, ngày 01/12/2010,
2,078
126,564
QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này quy chế quản lý và sử dụng kinh phí địa phương cho hoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long. Điều 2. Quyết định này thay thế Quyết định số: 1979/2006/QĐ-UBND ngày 04/10/2006 của Uỷ ban nhân dân tỉnh; Quyết định có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và được đăng trên công báo tỉnh. Điều 3. Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Công Thương, Thủ trưởng các sở, ban ngành tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG NGUỒN KINH PHÍ ĐỊA PHƯƠNG CHO HOẠT ĐỘNG KHUYẾN CÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG. (Ban hành kèm theo Quyết định số 01 /2011/QĐ-UBND ngày 05 /01/2011 của UBND tỉnh Vĩnh Long) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Đối tượng và phạm vi áp dụng: 1. Quy chế này hướng dẫn việc quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp kinh tế do ngân sách địa phương cấp hàng năm để thực hiện các hoạt động khuyến khích, hỗ trợ, hướng dẫn và tạo điều kiện để các tổ chức, cá nhân tham gia phát triển công nghiệp nông thôn (gọi tắt là hoạt động khuyến công) trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long. 2. Hoạt động khuyến công nhằm các mục tiêu sau: a). Thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa nhằm tạo việc làm, tăng thu nhập cho lao động nông thôn; b). Tạo điều kiện huy động các nguồn lực trong và ngoài nước tham gia và hỗ trợ cho các tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư phát triển công nghiệp nông thôn và các dịch vụ khuyến công theo quy hoạch phát triển công nghiệp; c). Thúc đẩy phát triển ngành nghề truyền thống, tạo ngành nghề mới, ứng dụng công nghệ tiên tiến vào sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp nông thôn; d). Hỗ trợ cho các tổ chức cá nhân thuộc các thành phần kinh tế đầu tư phát triển công nghiệp nông thôn theo hướng bền vững, nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh, thực hiện có hiệu quả lộ trình hội nhập kinh tế quốc tế. Điều 2. Nguồn kinh phí và quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công: 1. Kinh phí khuyến công địa phương được hình thành từ các nguồn sau: a). Hỗ trợ từ nguồn kinh phí khuyến công quốc gia cho hoạt động khuyến công của tỉnh theo chương trình, kế hoạch và đề án được phê duyệt; b). Từ nguồn ngân sách nhà nước do Uỷ ban nhân dân tỉnh cấp hàng năm; c). Từ nguồn tài trợ và đóng góp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước; d). Các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật. 2. Việc quản lý và sử dụng kinh phí khuyến công phải đúng theo quy chế này và theo các quy định tại Nghị định số 134/2004/NĐ-CP ngày 09/6/2004 của Chính phủ về khuyến khích phát triển công nghiệp nông thôn và Thông tư liên tịch số 125/2009/TTLT/BTC-BCT ngày 17/6/2009 của Bộ Tài chính và Bộ Công thương quy định việc quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp kinh tế đối với chương trình khuyến công và các quy định hiện hành của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 3. Đối tượng được hưởng hỗ trợ kinh phí khuyến công: 1. Các tổ chức, cá nhân trực tiếp đầu tư phát triển sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp tại các xã, thị trấn thuộc huyện và các xã trên địa bàn thành phố bao gồm: a). Doanh nghiệp vừa và nhỏ được thành lập, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp; b). Hợp tác xã thành lập, hoạt động theo Luật Hợp tác xã; c). Hộ kinh doanh cá thể theo Nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15/04/2010 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp. 2. Tổ chức, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế hoạt động dịch vụ khuyến công gồm: các hoạt động dịch vụ trong việc tư vấn, đào tạo, chuyển giao công nghệ, cung cấp thông tin, xúc tiến thương mại và các hoạt động khác có liên quan đến đầu tư sản xuất công nghiệp nông thôn. Điều 4. Ngành nghề được hưởng chính sách hỗ trợ từ nguồn kinh phí khuyến công: 1. Công nghiệp chế biến nông - lâm - thủy sản; 2. Sản xuất sản phẩm sử dụng nguyên liệu tại chỗ (là sử dụng nguyên liệu, vật liệu chính trong phạm vi trong tỉnh nơi tổ chức, cá nhân đầu tư cơ sở sản xuất), sử dụng nhiều lao động (cơ sở sử dụng từ 10 lao động trở lên); 3. Sản xuất sản phẩm mới (là sản phẩm khi tổ chức, cá nhân đầu tư, cơ sở sản xuất tại huyện, thị trấn và xã nơi cơ sở sản xuất đầu tư chưa sản xuất được), hàng thay thế nhập khẩu, hàng xuất khẩu chủ yếu sử dụng nguyên liệu trong nước; 4. Sản xuất, gia công các sản phẩm cơ khí phục vụ sản xuất công nghiệp, các ngành nghề kinh tế và tiêu dùng; 5. Sản xuất, gia công chi tiết, bán thành phẩm và dịch vụ cho các cơ sở sản xuất sản phẩm hoàn chỉnh; 6. Hỗ trợ lập quy hoạch và đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng cụm công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp và làng nghề. Điều 5. Nội dung sử dụng kinh phí khuyến công: 1. Chương trình đào tạo nghề, truyền nghề và phát triển nghề: a). Chi biên soạn chương trình, giáo trình, tài liệu và tổ chức các khóa đào tạo nghề, truyền nghề (chủ yếu là tại chỗ), ngắn hạn (dưới 1 năm), gắn với cơ sở công nghiệp nông thôn để tạo việc làm và nâng cao tay nghề cho lao động nông thôn; b). Chi đào tạo thợ giỏi, nghệ nhân tiểu thủ công nghiệp để hình thành đội ngũ giảng viên phục vụ chương trình đào tạo nghề, truyền nghề và phát triển nghề ở nông thôn. 2. Chương trình nâng cao năng lực quản lý: a). Chi biên soạn chương trình, giáo trình, tài liệu khởi sự, quản trị doanh nghiệp công nghiệp nông thôn có nội dung phù hợp với nhu cầu thực tế và đối tượng đào tạo; b). Chi đào tạo cán bộ của các tổ chức dịch vụ khuyến công để có đủ năng lực tham gia hoạt động tư vấn, đào tạo của chương trình (đào tạo giảng viên); c). Chi tổ chức các khóa đào tạo, tập huấn về khởi sự, quản trị doanh nghiệp nông thôn; d). Chi tổ chức hội thảo, giới thiệu các kinh nghiệm quản lý, sản xuất kinh doanh, khoa học công nghệ mới và các chủ đề khác liên quan đến sản xuất công nghiệp cho cơ sở công nghiệp nông thôn; đ). Chi tổ chức, hỗ trợ cho các cơ sở công nghiệp nông thôn tham gia các khóa học, hội thảo; khảo sát học tập kinh nghiệm sản xuất kinh doanh trong và ngoài nước; e). Chi tư vấn, hỗ trợ lập dự án, kế hoạch sản xuất kinh doanh để thành lập doanh nghiệp và doanh nghiệp mới thành lập. 3. Chương trình hỗ trợ xây dựng mô hình trình diễn kỹ thuật, chuyển giao công nghệ và tiến bộ khoa học kỹ thuật: a). Chi điều tra, khảo sát, xây dựng danh mục mô hình trình diễn kỹ thuật công nghệ mới, sản phẩm mới cần phổ biến nhân rộng; danh mục công nghệ, tiến bộ khoa học kỹ thuật cần hỗ trợ chuyển giao; b). Chi hỗ trợ xây dựng các mô hình trình diễn trong các lĩnh vực sản xuất tiểu thủ công nghiệp để khuyến khích hiện đại hóa công nghệ truyền thống; sửa chữa, sản xuất máy cơ khí, nông cụ phục vụ nông - lâm - ngư nghiệp, cơ khí tiêu dùng; chế biến nông - lâm - thủy sản; chế biến nguyên liệu, đặc biệt là quy mô nhỏ tại các vùng nguyên liệu phân tán để cung cấp cho các cơ sở công nghiệp chế biến, tiểu thủ công nghiệp; c). Chi hỗ trợ chuyển giao, ứng dụng máy móc thiết bị hiện đại, công nghệ tiên tiến vào các khâu sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, xử lý ô nhiễm môi trường. 4. Chương trình phát triển sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu: a). Chi xây dựng và ban hành hệ thống Quy chế bình chọn các sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu phù hợp với các tiêu chuẩn tương ứng theo 3 cấp: xã, huyện, tỉnh; b). Chi tổ chức bình chọn và cấp Giấy chứng nhận sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu cấp xã, huyện, tỉnh; c). Chi hỗ trợ các cơ sở công nghiệp nông thôn có sản phẩm tiêu biểu mở rộng sản xuất, thị trường, cải tiến công nghệ, mẫu mã, bao bì đóng gói, đăng ký thương hiệu... để tạo ra những sản phẩm đạt được cấp cao hơn; 5. Chương trình hỗ trợ liên doanh, liên kết, hợp tác kinh tế và phát triển các cụm - điểm công nghiệp: a). Chi hỗ trợ các cơ sở công nghiệp nông thôn thành lập các hiệp hội, hội ngành nghề; liên kết vệ tinh sản xuất các mặt hàng phụ trợ; mô hình liên kết cơ sở sản xuất thủ công mỹ nghệ truyền thống với các doanh nghiệp du lịch; b). Chi hỗ trợ lập quy hoạch và đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng cụm, điểm công nghiệp theo quy hoạch phát triển công nghiệp của địa phương tại những địa bàn khó khăn, công nghiệp chậm phát triển. 6. Chương trình nâng cao năng lực quản lý và tổ chức thực hiện chương trình khuyến công: a). Chi cho hoạt động nghiên cứu trình cơ quan có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới các văn bản liên quan nhằm hoàn thiện khung pháp lý, cơ chế, chính sách về hoạt động khuyến công; b). Chi cho hoạt động tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, hướng dẫn hoạt động khuyến công để nâng cao hiệu quả của hoạt động khuyến công từ tỉnh đến xã; c). Chi hỗ trợ cơ sở vật chất kỹ thuật cho các Trung tâm khuyến công theo hướng chuyên nghiệp hóa, kết nối với các cơ quan, viện, trường, doanh nghiệp có khả năng thực hiện các hoạt động đào tạo, tư vấn kỹ thuật tại cơ sở; d). Chi xây dựng chương trình, giáo trình, tài liệu và tổ chức đào tạo nâng cao năng lực quản lý, tổ chức thực hiện hoạt động khuyến công cho cán bộ làm công tác khuyến công; đ). Chi cho hoạt động hợp tác quốc tế để hỗ trợ cho hoạt động khuyến công trong nước. Điều 6. Mức chi: 1. Một số mức chi chung: Mức chi cho hoạt động khuyến công thực hiện theo quy định hiện hành, cụ thể một số mức chi như sau: a). Biên soạn chương trình, giáo trình, tài liệu đào tạo của Chương trình khuyến công thực hiện theo Thông tư số: 123/2009/TT-BTC ngày 17/6/2009 của Bộ Tài chính quy định nội dung chi, mức chi xây dựng chương trình khung và biên soạn các chương trình, giáo trình các môn học đối với các ngành đào tạo đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp; b). Đào tạo nghề, truyền nghề và phát triển nghề thực hiện theo Thông tư liên tịch số: 112/2010/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 30/7/2010 của Bộ Tài chính - Bộ Lao động Thương binh Xã hội hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện đề án "đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020".
2,066
126,565
Đối với đào tạo nghề cho người nghèo và người dân tộc thiểu số tham gia học nghề mới; đào tạo thợ giỏi và nghệ nhân tiểu thủ công nghiệp học nâng cao để trở thành giảng viên dạy nghề được hỗ trợ tiền ăn trong thời gian học và hỗ trợ tiền đi lại theo giá vé phương tiện giao thông công cộng theo Thông tư liên tịch số: 102/2007/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 20/8/2007 của Bộ Tài chính - Bộ Lao động Thương binh Xã hội hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính đối với một số dự án của Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo; c). Xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật, cơ chế, chính sách về hoạt động khuyến công thực hiện theo Thông tư số: 100/2006/TT-BTC ngày 23/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc quản lý và sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật; d). Điều tra, khảo sát, xây dựng danh mục mô hình trình diễn kỹ thuật công nghệ mới, sản phẩm mới cần phổ biến nhân rộng; danh mục công nghệ, tiến bộ khoa học kỹ thuật cần hỗ trợ chuyển giao và hệ thống định mức chi hoạt động khuyến công thực hiện theo Thông tư số: 120/2007/TT-BTC ngày 15/10/2007 của Bộ Tài chính hướng quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện các cuộc điều tra từ nguồn vốn sự nghiệp của ngân sách nhà nước; đ). Hội nghị, hội thảo, tập huấn thực hiện theo Thông tư số: 97/2010/TT-BTC ngày 06/7/2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập; e). Khảo sát nước ngoài thực hiện theo Thông tư số: 91/2005/TT-BTC ngày 18/10/2005 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí cho cán bộ, công chức nhà nước đi công tác ngắn hạn ở nước ngoài; g). Tổ chức các cuộc thi về các hoạt động khuyến công thực hiện theo Thông tư số: 101/2009/TT-BTC ngày 20/5/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm thực hiện các dự án, chương trình thuộc Đề án “Hỗ trợ thanh niên học nghề và tạo việc làm giai đoạn 2008 - 2015”; h). Các lớp đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn cho giảng viên và cán bộ khuyến công; các khóa đào tạo khởi sự, quản trị doanh nghiệp thực hiện theo Thông tư số: 139/2010/TT-BTC ngày 21/9/2010 của Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức; i). Xây dựng dữ liệu điện tử về công nghiệp nông thôn thực hiện theo Thông tư số: 137/2007/TT-BTC ngày 28/11/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn mức chi cho việc tạo lập thông tin điện tử. Điều 7. Điều kiện hỗ trợ và hồ sơ đề nghị hỗ trợ kinh phí khuyến công: 1. Điều kiện hỗ trợ: Các tổ chức, cá nhân được hỗ trợ kinh phí khuyến công phải đảm bảo các điều kiện sau: a). Có Quyết định phê duyệt các đề án đáp ứng được yêu cầu theo quy định; b). Tổ chức, cá nhân đã đầu tư vốn hoặc cam kết đầu tư đủ kinh phí thực hiện dự án (sau khi trừ số kinh phí được ngân sách Nhà nước hỗ trợ); c). Cam kết dự án chưa được hỗ trợ từ bất kỳ nguồn kinh phí nào của Nhà nước. 2. Hồ sơ đề nghị hỗ trợ gồm có: a). Văn bản đề nghị hỗ trợ kinh phí khuyến công; b). Công văn đề nghị của tổ chức, cá nhân; c). Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (bản sao có công chứng); d). Đề án khả thi được phê duyệt theo thẩm quyền; đ). Các văn bản liên quan đến từng nội dung hoạt động khuyến công theo hướng dẫn của Sở Công thương. Điều 8. Lập, chấp hành và quyết toán kinh phí khuyến công: 1. Lập và phân bổ dự toán: a). Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố, tổ chức dịch vụ khuyến công tổng hợp nhu cầu thực hiện đề án khuyến công của các đơn vị gửi Sở Công Thương trước ngày 30 tháng 8 hàng năm; b). Sở Công Thương tổng hợp và lập dự toán kinh phí thực hiện kế hoạch khuyến công của tỉnh cùng với thời điểm lập dự toán ngân sách hàng năm, gửi về Sở Tài chính trước ngày 30 tháng 9 hàng năm. Sở Tài chính xem xét, tổng hợp chung vào phương án phân bổ ngân sách địa phương, báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh để trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết định; c). Sau khi có quyết định giao dự toán thu, chi ngân sách Nhà nước của Uỷ ban nhân dân tỉnh, các đơn vị được lựa chọn lập hồ sơ đề án khuyến công gửi Sở Công Thương, Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính thẩm định và thống nhất danh mục đề án, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh ra quyết định phê duyệt kế hoạch sử dụng kinh phí khuyến công; d). Căn cứ quyết định phê duyệt kế hoạch sử dụng kinh phí khuyến công, Sở Công Thương ra quyết định giao kinh phí khuyến công cho các đơn vị tổ chức thực hiện. 2. Chấp hành dự toán: a). Căn cứ vào dự toán chi ngân sách Nhà nước của đơn vị được cấp có thẩm quyền giao, các đơn vị thực hiện rút dự toán tại Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch; b). Kho bạc Nhà nước thực hiện kiểm soát, thanh toán kinh phí khuyến công theo quy định hiện hành. 3. Công tác hạch toán, quyết toán: a). Đơn vị thực hiện đề án lập báo cáo kết quả thực hiện đề án sau khi thực hiện xong và hoàn chỉnh các thủ tục quyết toán kinh phí khuyến công đã sử dụng với Sở Công Thương; b). Quyết toán năm, Sở Công thương gửi Sở Tài chính thẩm định. Trình tự lập, mẫu biểu báo cáo, thời gian nộp và xét duyệt báo cáo quyết toán thực hiện theo quy định hiện hành. Điều 9. Kiểm tra, giám sát: Sở Công thương có trách nhiệm phối hợp với Sở Tài chính cùng cấp kiểm tra định kỳ, đột xuất; giám sát đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ, mục tiêu của các đề án, bảo đảm việc quản lý, sử dụng kinh phí chương trình đúng mục đích, tiết kiệm, có hiệu quả. Điều 10. Thông tin báo cáo: Định kỳ hàng quý các đơn vị được giao thực hiện nhiệm vụ Chương trình khuyến công có trách nhiệm báo cáo tình hình thực hiện theo hướng dẫn của Sở Công Thương. Định kỳ hàng năm Sở Công Thương tổng hợp tình hình thực hiện Chương trình khuyến công báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh đồng thời gởi Sở Tài chính. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 11. Trách nhiệm của các Sở, ngành tỉnh: 1. Sở Công thương: a). Xây dựng chương trình, kế hoạch khuyến công từng giai đoạn và hàng năm, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt và triển khai thực hiện; b). Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính thẩm định các dự án khuyến công; c). Hướng dẫn chi tiết việc thực hiện quy chế này; d). Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố kiểm tra định kỳ, đột xuất, giám sát đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ khuyến công, bảo đảm việc quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công đúng mục đích, đúng đối tượng và có hiệu quả; đ). Tổng hợp báo cáo tình hình thực hiện công tác khuyến công trên địa bàn theo quy định, là đầu mối giải quyết các vấn đề liên quan đến hoạt động khuyến công của tỉnh. 2. Sở Tài chính: a). Đề xuất bố trí kinh phí khuyến công trong dự toán ngân sách hàng năm, trình cơ quan có thẩm quyền quyết định; b). Phối hợp với Sở Công Thương thẩm định dự án khuyến công, xây dựng kế hoạch sử dụng kinh phí khuyến công, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh tỉnh phê duyệt; c). Hướng dẫn các đơn vị thực hiện dự án khuyến công các thủ tục tài chính liên quan đến dự án và cấp phát kinh phí khuyến công cho các dự án theo đúng quy định; d). Phối hợp với Sở Công Thương theo dõi, giám sát, kiểm tra định kỳ, đột xuất với các đơn vị thực hiện đề án khuyến công; đ). Phối hợp kiểm tra quyết toán kinh phí khuyến công hàng năm theo quy định. Điều 12: Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố: 1. Xem xét, lựa chọn các dự án khuyến công trên địa bàn, phối hợp với Sở Công thương tổ chức thẩm định, xét duyệt các đề án đề nghị hỗ trợ từ kinh phí khuyến công cấp tỉnh; 2. Phối hợp với Sở Công Thương, Sở Tài chính kiểm tra việc quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công của các đề án thuộc phạm vi quản lý. Điều 13. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân thực hiện đề án khuyến công: 1. Tổ chức triển khai thực hiện đề án khuyến công theo các nội dung đã được phê duyệt, các điều khoản của hợp đồng đã ký kết, sử dụng kinh phí đúng mục đích có hiệu quả, tiết kiệm, đúng dự toán và các quy định hiện hành. 2. Tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong việc kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện đề án. 3. Đảm bảo và chịu trách nhiệm toàn diện về mặt pháp lý của hồ sơ đề án, về các thông tin đã cung cấp cho cơ quan quản lý trong việc xây dựng đề án, về báo cáo kết quả thực hiện đề án và quyết toán kinh phí khuyến công đúng qui định. 4. Chịu trách nhiệm lưu giữ hồ sơ, tài liệu đề án khuyến công theo quy định của pháp luật. Điều 14. Điều khoản thi hành: 1. Giám đốc Sở Công Thương có trách nhiệm triển khai quy chế này và tổng hợp những khó khăn, vướng mắc để báo cáo, đề xuất Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết hoặc tham mưu, đề xuất sửa đổi, bổ sung quy chế này cho phù hợp. 2. Thủ trưởng các Sở, ngành tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố có trách nhiệm triển khai tổ chức thực hiện nghiêm túc quy chế này và công khai để các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan giám sát thực hiện. 3. Đơn vị thụ hưởng (bao gồm các tổ chức, cá nhân thuộc các thành phần kinh tế) được sự hỗ trợ từ nguồn kinh phí khuyến công tuân thủ thực hiện quy chế này./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ MỘT SỐ CHÍNH SÁCH KHUYẾN KHÍCH ĐẦU TƯ VÀO LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP CHẤT LƯỢNG CAO TỈNH ĐĂK NÔNG GIAI ĐOẠN 2010-2015 UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐĂK NÔNG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16/12/2002; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP, ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật ngân sách Nhà nước; Căn cứ Luật Đầu tư ngày 29/11/2005 và Nghị định số 108/2006/NĐ-CP, ngày 22/09/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư; Căn cứ Luật Đất đai năm 2003 và các Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai (Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004; Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004; Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005; Nghị định số 17/2006/NĐ-CP ngày 27/01/2006; Nghị định số 44/2008/NĐ-CP ngày 09/4/2008 sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 198/2004/NĐ-CP); Căn cứ Nghị định số 151/NĐ-CP ngày 20/12/2006 của Chính phủ về Tín dụng đầu tư, tín dụng xuất khẩu của Nhà nước; Căn cứ Nghị định số 53/2010/NĐ-CP ngày 19/5/2010 của Chính phủ Quy định về địa bàn ưu đãi đầu tư, ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với đơn vị hành chính mới thành lập do Chính phủ điều chỉnh địa giới hành chính; Căn cứ Nghị định số 61/2010/NĐ-CP ngày 19/5/2010 của Chính phủ về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn; Căn cứ Quyết định số 142/QĐ-TTg ngày 31/12/2009 của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế chính sách hỗ trợ giống cây trồng, vật nuôi, thủy sản để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh; Căn cứ Nghị quyết số 12/2010/NQ-HĐND ngày 14/7/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đăk Nông về việc ban hành “Quy định về một số chính sách khuyến khích đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp chất lượng cao tỉnh Đăk Nông giai đoạn 2010-2015”; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Đăk Nông tại tờ trình số 124/TTr-SNN, ngày 23/9/2010,
2,341
126,566
QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành Bản Quy định về một số chính sách khuyến khích đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp chất lượng cao tỉnh Đăk Nông giai đoạn 2010-2015 (có bản Quy định kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 45/2005/QĐ-UBND, ngày 31/8/2005 của UBND tỉnh Đăk Nông “Về một số chính sách khuyến khích phát triển chăn nuôi, thuỷ sản tỉnh Đăk Nông giai đoạn 2005-2010” và Quyết định số 46/2005/QĐ-UBND, ngày 31/8/2005 của UBND tỉnh Đăk Nông “Về một số chính sách khuyến khích đầu tư phát triển trồng rừng trên địa bàn tỉnh Đăk Nông”. Ngoài các chính sách khuyến khích, ưu đãi đầu tư của tỉnh được quy định theo Quyết định này; các nhà đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn vẫn được hưởng các chính sách ưu đãi đầu tư khác của Nhà nước theo quy định hiện hành. Điều 3. Chánh văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành, đoàn thể ở tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này ./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ MỘT SỐ CHÍNH SÁCH KHUYẾN KHÍCH ĐẦU TƯ VÀO LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP CHẤT LƯỢNG CAO TỈNH ĐĂK NÔNG GIAI ĐOẠN 2010-2015 (Ban hành kèm theo Quyết định số 01/2011/QĐ-UBND ngày 05/1/2011 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Đăk Nông) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Mục đích, đối tượng, phạm vi áp dụng 1. Mục đích: Quy định này nhằm khuyến khích các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong và ngoài nước (sau đây gọi chung là nhà đầu tư) thực hiện các dự án đầu tư sản xuất, chế biến nông lâm sản, lâm nghiệp, thủy sản có chất lượng cao trên địa bàn tỉnh Đăk Nông. 2. Đối tượng áp dụng: Các nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài có hoạt động đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp chất lượng cao trên địa bàn tỉnh, phù hợp với quy hoạch định hướng phát triển kinh tế - xã hội và an ninh quốc phòng của tỉnh. 3. Phạm vi áp dụng: Các hoạt động đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp bao gồm: trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, trồng rừng; sản xuất cung ứng giống cây trồng, vật nuôi, giống thủy sản; chế biến, bảo quản nông, lâm, thủy sản có chất lượng cao (gọi chung là dự án đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp chất lượng cao). Danh mục các dự án đặc biệt ưu đãi đầu tư và dự án ưu đãi đầu tư có phụ lục kèm theo. Điều 2. Giải thích từ ngữ Trong quy định này, các từ ngữ sau đây được hiểu như sau: 1. Nhà đầu tư bao gồm: a) Doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế thành lập theo Luật doanh nghiệp; Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được thành lập trước ngày Luật Đầu tư có hiệu lực thi hành (01/07/2006). b) Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thành lập theo Luật hợp tác xã; c) Tổ hợp tác thành lập theo quy định của Bộ Luật Dân sự và Nghị định số 151/2007/NĐ-CP ngày 10/10/2007 của Chính phủ. d) Các Trung tâm, Viện, Trường, Trạm trại nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ. đ) Các tổ chức khác theo quy định của pháp luật Việt Nam (Hội, Hiệp hội ngành hàng). e) Các Hộ gia đình, cá nhân kinh doanh ở trong và ngoài tỉnh; người Việt Nam định cư ở nước ngoài; người nước ngoài thường trú ở Việt Nam. 2. Nhà đầu tư có đủ năng lực thực hiện dự án: là các đối tượng quy định tại khoản 1 điều này có đủ năng lực tài chính, trình độ quản lý và giải pháp kỹ thuật để thực hiện có kết quả các dự án đầu tư. 3. Dự án đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp chất lượng cao là: - Dự án thuộc phạm vi hoạt động nêu tại khoản 3, Điều 1 bản quy định này, có chứa đựng hàm lượng khoa học, kỹ thuật và công nghệ cao (được đánh giá, công nhận theo Quy chế công nhận tiến bộ kỹ thuật và công nghệ mới, ban hành tại Quyết định số 86/2008/QĐ-BNN ngày 11/08/2008 của Bộ nông nghiệp và PTNT); - Tạo ra sản phẩm có năng suất, chất lượng cao đạt tiêu chuẩn quy định, có khả năng cạnh tranh trên thị trường trong và ngoài nước; - Sử dụng có hiệu quả diện tích đất đai, mặt nước; - Có giá trị sản xuất cao trên một đơn vị diện tích đất đai, mặt nước được sử dụng hoặc có thu nhập cao (giá trị sản xuất phải đạt từ 100 triệu đồng/ha/năm trở lên); - Đảm bảo tính bền vững về kinh tế, xã hội và môi trường. Điều 3. Các hình thức đầu tư - Đầu tư trực tiếp; - Hợp đồng hợp tác kinh doanh; - Đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần và liên doanh, liên kết; - Các hình thức đầu tư gián tiếp khác theo quy định của Luật đầu tư. Chương II NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ VỀ ƯU ĐÃI ĐẦU TƯ Điều 4. Chính sách đất đai 1. Thực hiện giao đất, cho thuê đất, thuê mặt nước, thuê rừng đối với các nhà đầu tư có đủ năng lực thực hiện dự án. Diện tích đất, mặt nước, đất có rừng tự nhiên xen kẽ (sau đây gọi chung là diện tích đất) và thời hạn giao, cho thuê đất tùy theo mục đích sử dụng đất của từng dự án; trình tự thủ tục, thẩm quyền giao đất, cho thuê đất, mặt nước theo quy định của Luật Đất đai và các Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai và Luật Bảo vệ, phát triển rừng. 2. Đối với những dự án thuộc Danh mục đặc biệt ưu đãi đầu tư mà phải thực hiện công tác đền bù giải phóng mặt bằng, thì Uỷ ban nhân dân các cấp trong tỉnh có trách nhiệm thực hiện công tác bồi thường thiệt hại cho các chủ sử dụng đất bị thu hồi theo chính sách đất đai hiện hành để bàn giao quĩ đất sạch cho nhà đầu tư. 3. Đối với những dự án thuộc Danh mục ưu đãi đầu tư mà phải thực hiện công tác đền bù giải phóng mặt bằng, thì Uỷ ban nhân dân các cấp trong tỉnh có trách nhiệm hỗ trợ nhà đầu tư thực hiện việc bồi thường thiệt hại cho các chủ sử dụng đất bị thu hồi theo chính sách pháp luật đất đai hiện hành; kinh phí đền bù do Nhà đầu tư chịu trách nhiệm chi trả. 4. Miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước của Nhà nước như sau: a. Đơn giá cho thuê đất, thuê mặt nước của mỗi dự án được xác định tại thời điểm cho thuê đất, thuê mặt nước và theo mục đích sử dụng đất của từng dự án; áp dụng mức giá cho thuê thấp nhất trong khung giá các loại đất, mặt nước đã được UBND tỉnh ban hành, đồng thời được giữ ổn định trong vòng 05 năm. Riêng đơn giá cho thuê rừng thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước về cho thuê rừng. b. Thực hiện miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước cho các nhà đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp chất lượng cao theo quy định tại các khoản 2, 3, 4, 5 Điều 6 Nghị định số 61/2010/NĐ-CP ngày 04 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ. Điều 5. Chính sách tài chính, tín dụng 1. Nhà đầu tư được vay vốn từ các Quỹ tín dụng đầu tư, tín dụng xuất khẩu của Nhà nước và Quỹ đầu tư phát triển của tỉnh theo qui định hiện hành. 2. Trường hợp nhà đầu tư không vay được vốn từ các Quỹ nêu tại khoản 1 điều này mà vay vốn tại các tổ chức tín dụng, ngân hàng thương mại khác để thực hiện dự án đầu tư thì được ngân sách tỉnh hỗ trợ 50% mức chênh lệch giữa lãi suất cho vay trong hạn của ngân hàng thương mại so với lãi suất cho vay từ Quỹ đầu tư phát triển của tỉnh trong cùng thời điểm. Thời hạn được hỗ trợ chênh lệch lãi suất tiền vay không quá 05 năm, kể từ khi dự án đầu tư hoàn thành đi vào hoạt động. Điều 6. Chính sách hỗ trợ đầu tư xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng UBND tỉnh và UBND các huyện, thị xã trong tỉnh ưu tiên bố trí vốn đầu tư từ nguồn ngân sách nhà nước hàng năm để đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn, tạo điều kiện cho các nhà đầu tư tham gia cùng với Nhà nước xây dựng cơ sở hạ tầng phát triển kinh tế - xã hội vùng dự án. Đối với các dự án đầu tư vào địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn. Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ vào quy mô từng dự án để quyết định mức hỗ trợ nhà đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng thiết yếu (gồm đường giao thông, thủy lợi, điện) đến đầu khu vực thực hiện dự án. Mức hỗ trợ tối đa cho một dự án không quá 50% giá trị đầu tư xây dựng công trình và không quá 01 tỷ đồng; kinh phí hỗ trợ được chi từ nguồn ngân sách của tỉnh. Điều 7. Chính sách về thị trường và xúc tiến thương mại Nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp chất lượng cao trên địa bàn tỉnh được hỗ trợ phát triển thị trường theo quy định tại Điều 10 Nghị định 61/2010/NĐ-CP; ngoài ra được ngân sách tỉnh hỗ trợ 50% chi phí xây dựng thương hiệu và đăng ký tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ. Điều 8. Chính sách hỗ trợ phòng chống thiên tai, dịch bệnh Khi có thiên tai dịch bệnh xảy ra, Ủy ban nhân dân các cấp trong tỉnh xem xét quyết định mức hỗ trợ cụ thể đối với từng dự án đầu tư theo quy định tại Quyết định số 142/2009/QĐ-TTg ngày 31/12/2009 của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế, chính sách hỗ trợ giống cây trồng, vật nuôi, thủy sản để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh. Kinh phí hỗ trợ từ nguồn ngân sách dự phòng của địa phương và nguồn cấp bổ sung từ Trung ương. Chương III THẨM QUYỀN CHẤP THUẬN CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ VÀ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐẦU TƯ Điều 9. Thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư Tất cả các dự án đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp chất lượng cao (theo Danh mục tại phụ lục kèm theo) không phân biệt địa bàn đầu tư (ở huyện hay thị xã, trong hay ngoài khu công nghiệp của tỉnh) phải được UBND tỉnh chấp thuận chủ trương đầu tư; trừ các dự án đã được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư. Điều 10. Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đầu tư 1. Giấy chứng nhận đầu tư khi cấp cho nhà đầu tư phải nêu các hỗ trợ và thực hiện các ưu đãi mà nhà đầu tư được hưởng để làm căn cứ cho cơ quan chức năng giải quyết hỗ trợ, ưu đãi cho nhà đầu tư.
2,061
126,567
2. Nội dung Giấy chứng nhận đầu tư theo quy định tại Điều 41 Nghị định số 108/2006/NĐ/CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ. 3. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đầu tư: a) Sở Kế hoạch và Đầu tư tiếp nhận hồ sơ đối với: Các Dự án đầu tư thực hiện tại địa bàn các huyện và thị xã nằm ngoài khu công nghiệp đã được UBND tỉnh chấp thuận chủ trương đầu tư, bao gồm cả các dự án đầu tư thuộc thẩm quyền Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư. b) Ban Quản lý khu công nghiệp của tỉnh tiếp nhận hồ sơ đối với: Dự án đầu tư thực hiện trong khu công nghiệp, đã được UBND tỉnh chấp thuận chủ trương đầu tư, bao gồm cả các dự án đầu tư thuộc thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư. 4. Cơ quan cấp Giấy chứng nhận đầu tư: a) Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện việc đăng ký đầu tư, cấp Giấy chứng nhận đầu tư cho các dự án quy định tại điểm a khoản 3 Điều này. b) Ban Quản lý khu công nghiệp thực hiện đăng ký đầu tư, cấp Giấy chứng nhận đầu tư cho các dự án quy định tại điểm b khoản 3 Điều này. Điều 11. Thời hạn cấp Giấy chứng nhận đầu tư Thực hiện theo như quy định tại Điều 10 bản Quy định ban hành theo Quyết định số 04/2008/QĐ-UBND ngày 31/01/2008 của UBND tỉnh về Chính sách khuyến khích đầu tư phát triển Công nghiệp, du lịch trên địa bàn tỉnh Đăk Nông và Quyết định số 1162/QĐ-UBND ngày 03/8/2009 của UBND tỉnh về việc: Quy định giải quyết thủ tục hành chính một cửa liên thông đối với dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Đăk Nông. Chương IV QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA NHÀ ĐẦU TƯ Điều 12. Các nhà đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp, phát triển nông thôn trên địa bàn tỉnh Đăk Nông được đảm bảo thực hiện các quyền và nghĩa vụ theo qui định của Luật Đầu tư và Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/09/2006 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành của Luật Đầu tư và các văn bản qui phạm pháp luật khác có liên quan hiện hành. Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 13. Uỷ ban nhân dân tỉnh giao: 1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: a) Chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ thành lập hội đồng thẩm định, đánh giá và công nhận tiến bộ khoa học và công nghệ mời của các dự án đầu tư vào nông nghiệp, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt và công bố danh mục các dự án đã đầu tư vào nông nghiệp đạt chất lượng cao. Thực hiện việc quản lý chất lượng sản phẩm hàng hóa nông, lâm, thủy sản và điều kiện đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm của các cơ sở sản xuất, kinh doanh nông, lâm nghiệp theo quy định của Luật Chất lượng sản phẩm hàng hóa và Luật Vệ sinh an toàn thực phẩm. b) Tiến hành lập đề án quy hoạch, đầu tư xây dựng khu nông nghiệp công nghệ cao trình UBND tỉnh phê duyệt trong năm 2011 để tổ chức triển khai thực hiện trong giai đoạn 2012-2015 theo Quyết định số 176/QĐ-TTg, ngày 29 tháng 01 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ. c) Phối hợp với UBND các huyện, thị xã kiểm tra xem xét và tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành các quyết định hỗ trợ nhà đầu tư khi có thiên tai, dịch bệnh xảy ra theo quy định tại Điều 8 bản quy định này. 2. Sở Kế hoạch & Đầu tư: a) Phối hợp với Sở Tài chính xây dựng kế hoạch và bố trí nguồn ngân sách hàng năm của tỉnh dành cho xây dựng cơ bản để hỗ trợ các nhà đầu tư thực hiện các dự án đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp chất lượng cao theo quy định tại Điều 6 bản quy định này. b) Hướng dẫn mẫu hồ sơ dự án đầu tư và trình tự, thủ tục đăng ký đầu tư, cấp Giấy chứng nhận đầu tư và Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho các nhà đầu tư (đối với trường hợp thành lập doanh nghiệp mới để thực hiện dự án đầu tư). 3. Sở Tài chính: a) Chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch & Đầu tư xây dựng kế hoạch tài chính, cân đối nguồn ngân sách hàng năm của tỉnh để thực hiện các chính sách khuyến khích đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp chất lượng cao. b) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường xác định đơn giá cho thuê đất, thuê mặt nước, thuê rừng đối với từng dự án cụ thể để tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định giá cho thuê đất, thuê mặt nước và thuê rừng đối với các nhà đầu tư. c) Hướng dẫn nhà đầu tư về thủ tục hồ sơ vay vốn tại Quỹ Đầu tư phát triển của tỉnh để thực hiện các dự án theo quy định tại Điều 5 quy định này. d) Phối hợp với các Sở, ngành liên quan hướng dẫn thực hiện chính sách hỗ trợ lãi xuất từ nguồn ngân sách tỉnh đối với các nhà đầu tư đã vay vốn tín dụng từ các ngân hàng thương mại thực hiện các dự án đầu tư theo qui định tại Điều 5 bản qui định này. 4. Sở Tài nguyên và Môi trường: Hướng dẫn trình tự thủ tục giao đất, cho thuê đất, thuê mặt nước đối với các nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp chất lượng cao. Thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường và giám sát việc thực hiện Bản cam kết bảo vệ môi trường của các nhà đầu tư theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường. 5. Sở Khoa học và Công nghệ: Hướng dẫn các nhà đầu tư vào nông, lâm nghiệp, thủy sản xây dựng và đăng ký tiêu chuẩn chất lượng hàng hóa; đăng ký bảo hộ thương hiệu. Tham mưu cho UBND tỉnh phê duyệt và cấp kinh phí cho các đề tài, dự án nghiên cứu, chuyển giao, ứng dụng tiến bộ khoa học - kỹ thuật và công nghệ mới vào sản xuất, chế biến, bảo quản nông lâm thủy sản có chất lượng cao. 6. Sở Lao động thương binh và Xã hội: Phối hợp với Sở Nông nghiệp & Phát triển nông thôn hướng dẫn chính sách hỗ trợ, đào tạo nghề cho người lao động nông thôn tham gia làm việc trong các dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh. 7. Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh Đăk Nông: Hướng dẫn và chỉ đạo các Ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh cân đối đủ nguồn vốn và thực hiện cho vay đối với các dự án đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp chất lượng cao theo quy định hiện hành. 8. Cục thuế tỉnh: Hướng dẫn và thực hiện các chế độ ưu đãi về thuế đối với các dự án đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp chất lượng cao. 9. Trung tâm xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch tỉnh: - Chủ trì, phối hợp với Sở nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Công thương, Sở Văn hóa-Thể thao và Du lịch hàng năm tổ chức hội chợ hàng nông nghiệp chất lượng cao của tỉnh; đồng thời tham mưu cho UBND tỉnh hỗ trợ các doanh nghiệp tham gia các hội chợ, triển lãm xúc tiến thương mại, tìm kiếm thị trường ở trong và ngoài nước, cung cấp các thôn tin về giá cả thị trường. - Tiếp nhận hồ sơ dự án đầu tư của các nhà đầu tư, phối hợp với các sở ngành liên quan giải quyết các thủ tục hành chính có liên quan trong quá trình thẩm định và trình phê duyệt dự án đầu tư theo cơ chế “một cửa liên thông” đã được Ủy ban nhân dân tỉnh quy định. Cung cấp các thông tin, chính sách pháp luật liên quan đến hoạt động đầu tư; xây dựng chương trình để mời gọi các nhà đầu tư đến tìm hiểu và đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp có chất lượng cao trên địa bàn tỉnh. 10. Ban Quản lý các khu công nghiệp của tỉnh: Thực hiện các nhiệm vụ đã được quy định tại điểm b, khoản 3 và điểm b, khoản 4 Điều 10 của Bản quy định này; đồng thời phối hợp với các Sở ngành liên quan kiểm tra, giám sát và quản lý các dự án đã đầu tư vào khu công nghiệp. 11. UBND các huyện, thị xã: Tổ chức việc giao đất, cho thuê đất, thuê mặt nước theo quy định của Luật đất đai và bản quy định này. Tạo điều kiện cho các nhà đầu tư thực hiện dự án có kết quả. Phối hợp với các Sở, ngành liên quan kiểm tra đôn đốc các chủ đầu tư triển khai thực hiện dự án đúng tiến độ đề ra. Giải quyết theo thẩm quyền hoặc đề nghị cấp trên giải quyết các khó khăn của nhà đầu tư trên địa bàn huyện, thị xã. 12. Trong quá trình thực hiện bản Quy định này nếu có những phát sinh khó khăn vướng mắc thì các Sở, Ban, ngành, UBND các huyện, thị xã cần phản ảnh kịp thời (bằng văn bản) cho Uỷ ban nhân dân tỉnh để sửa đổi, bổ sung cho phù hợp. PHỤ LỤC DANH MỤC CÁC DỰ ÁN ĐẶC BIỆT ƯU ĐÃI ĐẦU TƯ VÀ ƯU ĐÃI ĐẦU TƯ (Kèm theo Quyết định số 01/2011/QĐ-UBND, ngày 05/01/2011 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Đăk Nông) I. Danh mục các dự án đặc biệt ưu đãi đầu tư: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> II. Danh mục các dự án ưu đãi đầu tư. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP VỀ TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ VÀ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG CƠ SỞ HẠ TẦNG VIỄN THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƯƠNG. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Viễn thông ngày 23 tháng 11 năm 2009; Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản ngày 19 tháng 6 năm 2009; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông tại Tờ trình số 47/TTr-STTTT, ngày 23 tháng 12 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp về tăng cường quản lý và phát triển bền vững cơ sở hạ tầng viễn thông trên địa bàn tỉnh Bình Dương. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Thông tin và Truyền thông, Xây dựng, Giao thông Vận tải, Công Thương, Tài nguyên và Môi trường,Tài chính, Ban quản lý các khu công nghiệp và Ban quản lý khu công nghiệp Việt Nam – Singapore, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, các doanh nghiệp viễn thông trên địa bàn tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
2,059
126,568
<jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ PHỐI HỢP VỀ TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ VÀ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG CƠ SỞ HẠ TẦNG VIỄN THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƯƠNG. (Ban hành kèm theo Quyết định số: 01 /2011 /QĐ-UBND ngày 5 tháng 01 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng. 1. Phạm vi điều chỉnh: Quy định nguyên tắc, phương thức và trách nhiệm phối hợp của các cơ quan, đơn vị liên quan trong việc tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước đối với cơ sở hạ tầng viễn thông. 2. Đối tượng áp dụng: a) Các cơ quan quản lý nhà nước, các tổ chức thực hiện các công việc liên quan đến quản lý và đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng viễn thông. b) Các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng viễn thông. Điều 2. Giải thích từ ngữ 1. Cơ sở hạ tầng viễn thông là tập hợp thiết bị viễn thông, đường truyền dẫn, mạng viễn thông và công trình viễn thông. 2. Công trình viễn thông là công trình xây dựng bao gồm hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động (nhà, trạm, cột, cống, bể) và thiết bị mạng lắp đặt vào đó. Điều 3. Mục đích, yêu cầu. 1.Mục đích: a) Nhằm xác định rõ nhiệm vụ và quyền hạn của các cơ quan liên quan trong việc chủ trì và phối hợp quản lý nhà nước đối với cơ sở hạ tầng viễn thông để phát triển và khai thác cơ sở hạ tầng viễn thông bền vững, hiệu quả phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa, nâng cao chất lượng dịch vụ, an toàn mạng lưới, đồng thời giữ sạch đẹp cảnh quan môi trường. b) Tạo môi trường thuận lợi cho các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng, kinh doanh hạ tầng viễn thông. 2.Yêu cầu: a) Công trình viễn thông công cộng được ưu tiên sử dụng không gian, mặt đất, lòng đất, đáy sông. Các đường cáp viễn thông, đường dây thuê bao được kết hợp đi dọc đường giao thông, cầu, cống, hè phố, đường điện để thuận tiện cho việc lắp đặt, sửa chữa, bảo dưỡng và bảo vệ công trình. Các điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng được ưu tiên đặt tại các nhà ga, bến xe, bến cảng và các địa điểm công cộng khác để phục vụ nhu cầu của người sử dụng; b) Quy hoạch xây dựng các công trình giao thông, các khu đô thị, khu hành chính tập trung, khu công nghiệp, khu dân cư, khu công nghệ cao, khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao phải kèm theo quy hoạch hạ tầng viễn thông thụ động để đảm bảo tính thống nhất, đồng bộ và thuận lợi cho việc thiết lập mạng và cung cấp dịch vụ viễn thông; c) Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động của các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh phải phù hợp với quy hoạch phát triển viễn thông, quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, đảm bảo yêu cầu phục vụ nhiệm vụ an ninh, quốc phòng và là nội dung bắt buộc trong các quy hoạch xây dựng theo quy định của Luật Xây dựng. Điều 4. Nguyên tắc và phương thức phối hợp 1. Nguyên tắc phối hợp: Công tác phối hợp giữa các cơ quan giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện nhiệm vụ quản lý Nhà nước về cơ sở hạ tầng viễn thông được thực hiện theo nguyên tắc sau: a) Nội dung phối hợp phải liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan tham gia phối hợp; b) Bảo đảm tính khách quan trong quá trình phối hợp; c) Bảo đảm yêu cầu chuyên môn, chất lượng và thời hạn phối hợp; d) Bảo đảm kỷ luật, kỷ cương trong hoạt động phối hợp; đề cao trách nhiệm cá nhân của Thủ trưởng cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp và cán bộ, công chức tham gia phối hợp, đồng thời hoạt động phối hợp của các cá nhân không làm ảnh hưởng đến hoạt động chung của cơ quan phối hợp liên quan. 2. Phương thức phối hợp: Tùy theo tính chất, nội dung của chương trình công tác phối hợp, cơ quan chủ trì quyết định việc áp dụng các phương thức phối hợp sau đây: a) Lấy ý kiến bằng văn bản; b) Tổ chức họp; c) Lập tổ chức phối hợp liên cơ quan (ban chỉ đạo, tổ chuyên viên) để triển khai tổ chức thực hiện; d) Khảo sát, điều tra, cung cấp thông tin về những vấn đề liên quan đến chức năng, nhiệm vụ quyền hạn của cơ quan phối hợp. Chương II TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ Điều 5. Sở Thông tin và Truyền thông. Tham mưu cho Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động trên địa bàn tỉnh phù hợp với quy hoạch phát triển viễn thông quốc gia, quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch xây dựng tại các huyện, thị. Chủ trì, phối hợp các sở, ngành liên quan chỉ đạo việc sử dụng chung các công trình hạ tầng kỹ thuật giữa viễn thông với điện lực, giao thông công chánh theo quy định chung của Chính phủ và hướng dẫn của các Bộ, ngành có liên quan. Các công trình giao thông, cấp nước, thoát nước, viễn thông, điện lực… phải được triển khai đồng bộ khi sửa chữa, xây dựng mới các tuyến đường, khu đô thị, khu công nghiệp… Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xây dựng và tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch chỉnh trang, treo lại và ngầm hoá các mạng cáp thông tin (viễn thông, phát thanh, truyền hình) tại địa phương, đặc biệt là tại các đô thị; khuyến khích các tổ chức, cá nhân có đủ năng lực theo quy định của pháp luật tham gia xã hội hoá công tác đầu tư xây dựng cống, bể cáp, cột ăng ten cho các doanh nghiệp thuê để ngầm hoá mạng cáp thông tin và lắp đặt thiết bị cho các trạm thu, phát sóng thông tin di động (gọi tắt là trạm BTS) theo quy chuẩn và quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động đã ban hành. Chủ trì, phối hợp với các ngành liên quan tổ chức tuyên truyền, đưa tin về mục đích, ý nghĩa, lợi ích kinh tế - xã hội, an ninh, quốc phòng của việc phát triển cơ sở hạ tầng viễn thông. Hướng dẫn các cơ quan báo chí, các đài truyền thanh tuyên truyền phổ biến, cung cấp đầy đủ và khách quan thông tin về an toàn bức xạ vô tuyến điện đối với môi trường và sức khoẻ cộng đồng; các quy định về xây dựng, lắp đặt các đài, trạm vô tuyến điện để người dân an tâm, đồng thuận, tạo điều kiện thuận lợi cho việc triển khai các đài, trạm này. Chỉ đạo các doanh nghiệp viễn thông tăng cường sử dụng chung cơ sở hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động. Thanh tra, kiểm tra, phát hiện và xử lý vi phạm các quy định về công trình viễn thông. Điều 6. Sở Xây dựng. Chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông chỉ đạo hướng dẫn đưa nội dung quy hoạch hạ tầng viễn thông thụ động vào các quy hoạch xây dựng chi tiết tỷ lệ 1/2000, 1/500, quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 cùng với các nội dung sẵn có về điện, cấp nước, thoát nước. Chỉ đạo hướng dẫn đưa hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động là nội dung bắt buộc phải có khi lập thiết kế cơ sở các hệ thống công trình kỹ thuật xây dựng. Chỉ đạo Thanh tra Xây dựng thanh tra, kiểm tra, phát hiện và xử lý vi phạm các quy định về xây dựng đối với công trình viễn thông đặc biệt là trạm BTS và các tuyến cáp. Điều 7. Sở Giao thông Vận tải. Chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông chỉ đạo hướng dẫn đưa nội dung quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động vào quy hoạch kết cấu hạ tầng kỹ thuật giao thông. Chỉ đạo, hướng dẫn đưa hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động là nội dung bắt buộc phải có khi lập thiết kế cơ sở xây dựng cầu, đường. Điều 8. Sở Tài nguyên và Môi trường. Hướng dẫn, tạo điều kiện thuận lợi để các tổ chức, cá nhân sử dụng đất đai xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động. Điều 9. Sở Công Thương. Chỉ đạo Công ty Điện lực Bình Dương : Phối hợp với các doanh nghiệp viễn thông, truyền hình cáp sử dụng chung hạ tầng kỹ thuật điện, đặc biệt là hệ thống cột điện trong phạm vi quyền hạn quản lý với giá thuê trên cơ sở giá thành, hợp tác cùng phát triển và vì lợi ích công cộng. Phối hợp với các sở, ngành liên quan và các doanh nghiệp viễn thông chỉnh trang việc treo cáp thông tin trên trụ điện dọc theo các tuyến đường đặc biệt là tại các khu đô thị. Ưu tiên cấp điện cho các công trình hạ tầng viễn thông. Điều 10. Sở Tài chính. Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan ban hành cơ chế, nguyên tắc kiểm soát và quản lý giá thuê hạ tầng kỹ thuật công cộng (xây dựng, giao thông, điện lực, cấp nước, thoát nước, viễn thông, phát thanh truyền hình) trên cơ sở thúc đẩy dùng chung giữa các ngành; tiết kiệm, hiệu quả trong đầu tư và giữ sạch đẹp cảnh quan môi trường. Điều 11. Ban quản lý các khu công nghiệp và Ban quản lý khu công nghiệp Việt Nam- Singapore. Tạo điều kiện thuận lợi để nhiều doanh nghiệp viễn thông tham gia đầu tư, phát triển hạ tầng viễn thông và cung cấp dịch vụ cho các doanh nghiệp hoạt động trong các khu công nghiệp. Phối hợp với sở Thông tin và Truyền thông trong công tác kiểm tra, kiểm soát việc đầu tư phát triển hạ tầng viễn thông trong các khu công nghiệp. Điều 12. Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã. Tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp viễn thông xây dựng hạ tầng kỹ thuật nhằm cung cấp dịch vụ viễn thông với chất lượng cao cho nhu cầu của nhân dân, góp phần phát triển kinh tế, xã hội địa phương, đảm bảo an ninh, quốc phòng. Chỉ đạo phòng Quản lý đô thị, Đội Thanh tra xây dựng tăng cường kiểm tra, phát hiện, xử lý vi phạm về kiến trúc đô thị đối với các công trình viễn thông, đặc biệt là các tuyến cáp treo và trạm BTS. Điều 13. Các cơ quan báo chí, phát thanh, truyền hình. Tích cực đưa tin, tuyên truyền mục đích, ý nghĩa, lợi ích kinh tế, xã hội, an ninh, quốc phòng của việc phát triển cơ sở hạ tầng viễn thông nói chung, việc xây dựng mạng ngoại vi nói riêng. Điều 14. Các doanh nghiệp viễn thông. Tích cực phát triển hạ tầng viễn thông đến các vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa nhằm tiếp tục phổ cập dịch vụ viễn thông, nâng cao mật độ thuê bao điện thoại và Internet. Chú trọng tăng cường công tác quản lý các dự án đầu tư, xây dựng hạ tầng viễn thông như trạm BTS, mạng ngoại vi trên cơ sở chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật về tiêu chuẩn, quy chuẩn, kiểm định công trình, quy hoạch, đầu tư và xây dựng cơ bản.
2,113
126,569
Chủ động phối hợp với chính quyền địa phương các cấp trong việc giải quyết các vấn đề liên quan đến việc xây dựng và phát triển hạ tầng viễn thông, đặc biệt là mạng ngoại vi và các trạm BTS. Phối hợp chặt chẽ với các doanh nghiệp viễn thông khác trong việc sử dụng chung cơ sở hạ tầng kỹ thuật, đặc biệt là cột ăng ten, nhà trạm, cống bể cáp nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư, rút ngắn thời gian triển khai và bảo vệ môi trường. Lập kế hoạch, lộ trình để từng bước triển khai ngầm hóa các mạng cáp tại các khu đô thị phù hợp với quy hoạch phát triển viễn thông, Đề án ngầm hóa mạng cáp viễn thông trên địa bàn tỉnh. Báo cáo kịp thời, đầy đủ và chính xác các thông tin về hạ tầng viễn thông theo quy định của pháp luật theo định kỳ và khi có yêu cầu của của Sở Thông tin và Truyền thông. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 15.Trách nhiệm của Thủ trưởng các cơ quan được giao nhiệm vụ chủ trì theo Quy chế này Thủ trưởng các cơ quan được giao nhiệm vụ chủ trì chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về nhiệm vụ được giao và có trách nhiệm cụ thể sau đây: 1. Chỉ đạo các phòng, đơn vị trực thuộc thực hiện nhiệm vụ được giao; 2. Yêu cầu các sở, ban, ngành thuộc UBND tỉnh, Ủy ban nhân dân huyện, thị phối hợp công tác; 3. Thông báo về Văn phòng UBND tỉnh những cơ quan phối hợp không thực hiện trách nhiệm phối hợp theo yêu cầu. Điều 16. Trách nhiệm của Thủ trưởng các cơ quan thực hiện công tác phối hợp theo Quy chế này Thủ trưởng các cơ quan thực hiện công tác phối hợp chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về hoạt động phối hợp của cơ quan mình và có trách nhiệm chỉ đạo các phòng, đơn vị trực thuộc thực hiện công tác phối hợp. Điều 17. Trách nhiệm của Văn phòng UBND tỉnh. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông (làm đầu mối) giúp Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh điều phối hoạt động phối hợp giữa các cơ quan, tổ chức thuộc Ủy ban nhân dân, duy trì kỷ luật, kỷ cương hành chính trong công tác phối hợp, cụ thể: 1. Chủ động trao đổi với các cơ quan, đơn vị để tham mưu cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về công tác phối hợp với các cơ quan, đơn vị. Đồng thời đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện trách nhiệm phối hợp của các cơ quan, đơn vị. 2. Giúp Chủ tịch UBND tỉnh tổ chức kiểm điểm định kỳ hàng năm về công tác phối hợp. 3. Tổng hợp, báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc thực hiện trách nhiệm phối hợp của các cơ quan, đơn vị. 4. Họp với các Sở, ban, ngành để tháo gỡ những vướng mắc, khó khăn trong công tác phối hợp khi được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền. Điều 18. Điều khoản thi hành. Trong quá trình thực hiện Quy chế này, nếu có vướng mắc, khó khăn, các sở, ban, ngành và Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã phản ánh kịp thời về Sở Thông tin và Truyền thông để tổng hợp báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./. QUYẾT ĐỊNH THÀNH LẬP BAN THỰC HIỆN DỰ ÁN TRƯỜNG, BAN TƯ VẤN TRƯỜNG THỰC HIỆN DỰ ÁN “TĂNG CƯỜNG KỸ NĂNG NGHỀ” TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ CƠ ĐIỆN HÀ NỘI BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ; Căn cứ Quyết định số 1138/QĐ-BLĐTBXH ngày 21/9/2010 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội phê duyệt điều chỉnh báo cáo nghiên cứu tiền khả thi của Dự án “Tăng cường kỹ năng nghề”; Theo Công văn số 2202/TCDN-BQL-CDA ngày 08/11/2010 của Tổng cục Dạy nghề hướng dẫn thành lập Ban thực hiện dự án trường, Ban Tư vấn trường và bố trí vốn đối ứng của Dự án “Tăng cường kỹ năng nghề”; Xét đề nghị của Trường Cao đẳng nghề Cơ điện Hà Nội tại Công văn số 177/CĐNCĐ ngày 13/12/2010; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thành lập Ban Thực hiện dự án trường, Ban Tư vấn trường thực hiện Dự án “Tăng cường kỹ năng nghề” thuộc Trường Cao đẳng nghề Cơ điện Hà Nội, gồm: I. BAN THỰC HIỆN DỰ ÁN TRƯỜNG 1. Ông Trần Văn Đông, Hiệu trưởng, Trường Cao đẳng nghề Cơ điện Hà Nội – Trưởng ban; 2. Ông Đồng Văn Ngọc, Trưởng khoa Điện, Trường Cao đẳng nghề Cơ điện Hà Nội – thành viên; 3. Ông Trần Trọng Đạt, Trưởng khoa Cơ kí, Trường Cao đẳng nghề Cơ điện Hà Nội – thành viên; 4. Ông Nguyễn Hữu Chiến, chuyên viên, Trường Cao đẳng nghề Cơ điện Hà Nội – thành viên; 5. Bà Nguyễn Thị Lan Phương, Kế toán trưởng, Trường Cao đẳng nghề Cơ điện Hà Nội – Kế toán Dự án. II. BAN TƯ VẤN TRƯỜNG 1. Ông Trần Văn Đông, Hiệu trưởng, Trường Cao đẳng nghề Cơ điện Hà Nội – Trưởng ban; 2. Ông Tống Xuân Loan, Phó Hiệu trưởng, Trường Cao đẳng nghề Cơ điện Hà Nội – Thư ký; 3. Ông Ngô Thế Quân, Trưởng phòng Đào tạo Trường Cao đẳng nghề Cơ điện Hà Nội – thành viên; 4. Ông Chu Văn Thắng, Trưởng phòng Quản trị - Đời sống, Trường Cao đẳng nghề Cơ điện Hà Nội – thành viên; 5. Ông Nguyễn Xuân Nguyên, Phó Trưởng khoa Điện, Trường Cao đẳng nghề Cơ điện Hà Nội – thành viên; 6. Ông Nguyễn Phúc Văn, Phó Trưởng khoa Cơ khí, Trường Cao đẳng nghề Cơ điện Hà Nội – thành viên; 7. Ông Ngô Tiến Cương, Tổng Giám đốc Tập đoàn Tiến Đạt Phát – thành viên; 8. Ông Hoàng Ngọc Thịnh, chuyên viên chính, vụ Tổ chức cán bộ, Bộ Nông nghiệp và PTNT – thành viên. Điều 3. Ban Thực hiện dự án trường có nhiệm vụ sau: 1. Căn cứ hướng dẫn của Ban Quản lý các dự án dạy nghề vốn ODA, triển khai các hoạt động thực hiện dự án tại trường theo kế hoạch được phê duyệt; 2. Là chủ đầu tư đối với các gói thầu xây lắp và gói thầu mua sắm trang thiết bị văn phòng và đồ gỗ cho trường; 3. Hỗ trợ và phối hợp với các chuyên gia tư vấn trong quá trình làm việc tại trường; 4. Thực hiện các nghiệp vụ giải ngân, chế độ kế toán, kiểm toán của dự án theo quy định của Việt Nam và ADB; 5. Tiếp nhận thiết bị do Ban Quản lý các dự án dạy nghề vốn ADB mua sắm cung cấp cho trường theo kế hoạch; 6. Bố trí đội ngũ cán bộ, giáo viên tham gia có hiệu quả các hoạt động của Dự án; 7. Chấp hành sự quản lý, kiểm tra, giám sát của các cơ quan có thẩm quyền thuộc Bộ Nông nghiệp và PTNT và các Bộ, ngành có liên quan theo quy định hiện hành. Điều 3. Các thành viên Ban Thực hiện dự án trường làm việc theo chế độ kiêm nghiệm với tỷ lệ thời gian làm kiêm nhiệm là 50% và được hưởng phụ cấp quản lý dự án theo quy định hiện hành. Các Ban Thực hiện dự án trường, Ban Tư vấn trường tự giải thể sau khi Dự án kết thúc hoạt động. Điều 4. Chánh Văn phòng Bộ, các Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Vụ Kế hoạch, Vụ Tài chính, Hiệu trưởng Trường Cao đẳng nghề Cơ điện Hà Nội, thủ trưởng các đơn vị liên quan thuộc Bộ và các thành viên có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC XUẤT VẮC XIN, HÓA CHẤT DỰ TRỮ QUỐC GIA HỖ TRỢ CÁC ĐỊA PHƯƠNG PHÒNG, CHỐNG DỊCH BỆNH THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Xét đề nghị của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại các văn bản số 4073/BNN-TY ngày 07 tháng 12 năm 2010, số 4193/BNN-TY ngày 17 tháng 12 năm 2010, ý kiến của Bộ Tài chính tại văn bản số 17870/BTC-TCDT ngày 28 tháng 12 năm 2010, Bộ Kế hoạch và Đầu tư tại văn bản số 9179/BKH-KTDV ngày 23 tháng 12 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xuất cấp (không thu tiền) 32.000 lít thuốc sát trùng Benkocid; 267.100 liều vắc xin LMLM 3 týp; 207.000 liều vắc xin LMLM týp O; 200.000 liều vắc xin dịch tả lợn và 15 tấn Chlorine thuộc hàng dự trữ quốc gia để hỗ trợ các tỉnh: Bình Định, Bình Thuận, Sơn La, Yên Bái phòng, chống dịch bệnh như đề nghị của Bộ tại các văn bản nêu trên. Việc tiếp nhận, quản lý và sử dụng số vắc xin, hóa chất nêu trên thực hiện theo quy định hiện hành. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Các Bộ trưởng: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THI HÀNH LUẬT THI HÀNH ÁN HÌNH SỰ THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Thi hành án hình sự ngày 17 tháng 6 năm 2010; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công an, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này Kế hoạch triển khai thi hành Luật Thi hành án hình sự. Điều 2. Kinh phí thực hiện Quyết định này được bố trí từ nguồn ngân sách nhà nước. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THI HÀNH LUẬT THI HÀNH ÁN HÌNH SỰ (Ban hành kèm theo Quyết định số 15/QĐ-TTg ngày 05 tháng 01 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ) A. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU 1. Mục đích: Xác định trách nhiệm và phân công nhiệm vụ cụ thể cho các Bộ, ngành, địa phương triển khai thi hành Luật Thi hành án hình sự, bảo đảm thống nhất, hiệu quả. 2. Yêu cầu: a) Các Bộ, ngành, địa phương được giao nhiệm vụ chủ trì hoặc tham gia phối hợp thực hiện phải tích cực, chủ động xây dựng, triển khai kế hoạch theo đúng tiến độ và bảo đảm chất lượng; b) Bảo đảm quan hệ phối hợp giữa các Bộ, ngành, địa phương, giải quyết kịp thời những khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình triển khai thực hiện Kế hoạch.
2,069
126,570
B. NỘI DUNG, NHIỆM VỤ CỤ THỂ I. TUYÊN TRUYỀN, PHỔ BIẾN LUẬT THI HÀNH ÁN HÌNH SỰ 1. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến Luật Thi hành án hình sự và các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật Thi hành án hình sự nhằm nâng cao trách nhiệm, thống nhất nhận mức cho đội ngũ cán bộ làm công tác quản lý, cán bộ trực tiếp thi hành án hình sự và nhân dân. 2. Biên soạn, in, cấp phát tài liệu, sách, tổ chức tập huấn chuyên sâu về Luật Thi hành án hình sự cho lãnh đạo cốt cán Công an các cấp, cán bộ, chiến sĩ thuộc cơ quan quản lý thi hành án hình sự, cơ quan thi hành án hình sự, cơ quan được giao một số nhiệm vụ thi hành án hình sự và Công an xã. 3. Phân công: a) Cơ quan chủ trì: Bộ Công an; b) Bộ Quốc phòng có trách nhiệm tổ chức tập huấn chuyên sâu về Luật Thi hành án hình sự và các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật cho lãnh đạo cốt cán, cán bộ, chiến sĩ làm công tác quản lý và trực tiếp thi hành án hình sự trong Quân đội nhân dân; c) Đề nghị Tòa án nhân dân tối cao, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao tổ chức phổ biến, quán triệt những nội dung của Luật Thi hành án hình sự và các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật cho lãnh đạo cốt cán và cán bộ trong ngành mình; phối hợp với Bộ Công an trong việc xây dựng các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật Thi hành án hình sự; d) Cơ quan phối hợp: Bộ Tư pháp, Bộ Nội vụ, Bộ Thông tin và Truyền thông, Đài Truyền hình Việt Nam, Đài Tiếng nói Việt Nam, các cơ quan thông tấn, báo chí, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. 4. Thời gian thực hiện: năm 2011 và năm 2012. II. RÀ SOÁT, HỆ THỐNG HÓA CÁC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT VỀ THI HÀNH ÁN HÌNH SỰ 1. Nội dung: Các Bộ, ngành và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình tổ chức rà soát văn bản quy phạm pháp luật có liên quan thuộc thẩm quyền, thống kê những văn bản cần sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ để phù hợp với Luật Thi hành án hình sự. Bộ Công an chịu trách nhiệm tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ. 2. Thời gian hoàn thành: quý I năm 2011. 3. Cơ quan chủ trì: Bộ Công an và các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. III. XÂY DỰNG VĂN BẢN QUY ĐỊNH CHI TIẾT, HƯỚNG DẪN THI HÀNH LUẬT THI HÀNH ÁN HÌNH SỰ 1. Nghị định của Chính phủ quy định về chế độ mặc và tư trang của phạm nhân - Cơ quan chủ trì: Bộ Công an; - Cơ quan phối hợp: Bộ Quốc phòng, Bộ Tư pháp, Bộ Tài chính, Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao; - Thời gian trình: tháng 4 năm 2011. 2. Nghị định của Chính phủ quy định về quy trình thi hành án tử hình bằng hình thức tiêm thuốc độc. - Cơ quan chủ trì: Bộ Công an; - Cơ quan phối hợp: Bộ Quốc phòng, Bộ Tư pháp, Bộ Y tế, Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Tòa án nhân dân tối cao, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; - Thời gian trình: tháng 3 năm 2011. 3. Nghị định của Chính phủ quy định về chế độ ăn, ở, sinh hoạt, thăm gặp, khám chữa bệnh, chi phí an táng đối với người chấp hành án trục xuất trong thời gian lưu trú tại cơ sở lưu trú - Cơ quan chủ trì: Bộ Công an; - Cơ quan phối hợp: Bộ Quốc phòng, Bộ Tư pháp, Bộ Tài chính, Bộ Y tế, Bộ Ngoại giao, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao; - Thời gian trình: tháng 3 năm 2011. 4. Nghị định của Chính phủ quy định chế độ ăn, mặc, chăm sóc y tế đối với học sinh trường giáo dưỡng - Cơ quan chủ trì: Bộ Công an; - Cơ quan phối hợp: Bộ Tư pháp, Bộ Tài chính, Bộ Y tế, Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Ủy ban nhân dân các cấp; - Thời gian trình: tháng 4 năm 2011. 5. Nghị định của Chính phủ quy định cơ sở dữ liệu quốc gia về thi hành án hình sự - Cơ quan chủ trì: Bộ Công an; - Cơ quan phối hợp: Bộ Quốc phòng, Bộ Tư pháp, Bộ Tài chính, Bộ Thông tin và Truyền thông, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao; - Thời gian trình: tháng 4 năm 2011. 6. Nghị định của Chính phủ quy định việc thi hành biện pháp bắt buộc chữa bệnh - Cơ quan chủ trì: Bộ Công an; - Cơ quan phối hợp: Bộ Y tế, Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao; - Thời gian trình: tháng 4 năm 2011. 7. Nghị định của Chính phủ quy định việc thi hành biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn - Cơ quan chủ trì: Bộ Công an; - Cơ quan phối hợp: Bộ Tư pháp, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội, Tòa án nhân dân tối cao, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Ủy ban nhân dân các cấp; - Thời gian trình: tháng 4 năm 2011. 8. Nghị định của Chính phủ quy định các biện pháp bảo đảm tái hòa nhập cộng đồng đối với người chấp hành xong án phạt tù - Cơ quan chủ trì: Bộ Công an; - Cơ quan phối hợp: Bộ Quốc phòng, Bộ Tư pháp, Bộ Tài chính, Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; - Thời gian trình: tháng 4 năm 2011. 9. Bộ Công an chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan xây dựng 18 Thông tư liên tịch, 14 Thông tư của Bộ trưởng Bộ Công an (chi tiết có Phụ lục kèm theo). 10. Bộ Quốc phòng có trách nhiệm phối hợp với Bộ Công an xây dựng các Nghị định nêu trên và các văn bản quy phạm pháp luật khác hướng dẫn thi hành Luật Thi hành án hình sự; chủ trì xây dựng Thông tư của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định về tổ chức bộ máy của cơ quan quản lý thi hành án hình sự, cơ quan thi hành án hình sự trong Quân đội nhân dân và các văn bản quy phạm pháp luật khác phục vụ việc quản lý công tác thi hành án hình sự trong Quân đội nhân dân. 11. Bộ Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Hội đồng phối hợp công tác phổ biến, giáo dục pháp luật của Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan báo chí, phát thanh, truyền hình ở Trung ương và địa phương tuyên truyền, phổ biến Luật Thi hành án hình sự và các văn bản hướng dẫn thi hành. 12. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn có trách nhiệm phối hợp với Bộ Công an, Bộ Quốc phòng và các cơ quan có liên quan xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật quy định và hướng dẫn thi hành Luật Thi hành án hình sự; tổ chức tuyên truyền, phổ biến Luật Thi hành án hình sự và các văn bản hướng dẫn thi hành của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. IV. XÂY DỰNG CÁC ĐỀ ÁN THỰC HIỆN LUẬT THI HÀNH ÁN HÌNH SỰ Bộ Công an chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng các đề án sau: 1. Đề án về nâng cao năng lực cho cơ quan, cán bộ làm công tác xây dựng, hướng dẫn, kiểm tra theo dõi chung việc thi hành pháp luật, trong đó có pháp luật về Thi hành án hình sự của lực lượng Công an nhân dân. Thời gian trình: quý IV năm 2011. 2. Đề án triển khai thực hiện hình thức thi hành án tử hình bằng tiêm thuốc độc. Thời gian trình: tháng 3 năm 2011. 3. Đề án về xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về thi hành án hình sự thuộc Bộ Công an. Thời gian trình: quý II năm 2011. 4. Đề án về trang thiết bị vũ khí, công cụ hỗ trợ, phương tiện và trang thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ cho lực lượng Cảnh sát hỗ trợ tư pháp. Thời gian trình: quý II năm 2011. C. KINH PHÍ BẢO ĐẢM Các cơ quan được phân công chủ trì các nội dung, nhiệm vụ cụ thể quy định trong Kế hoạch này có trách nhiệm lập dự toán kinh phí bảo đảm việc triển khai thi hành Luật Thi hành án hình sự và tổng hợp chung vào dự toán của Bộ, ngành gửi Bộ Tài chính tổng hợp, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt dự toán ngân sách để triển khai kế hoạch theo đúng tiến độ. Riêng năm 2011, thực hiện bố trí trong dự toán ngân sách nhà nước giao cho các Bộ, cơ quan ngang Bộ để triển khai thực hiện nhiệm vụ. D. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Các cơ quan được phân công chủ trì có trách nhiệm hoàn thành các nội dung công việc, bảo đảm tiến độ, chất lượng, hiệu quả; các cơ quan phối hợp có trách nhiệm phối hợp với cơ quan chủ trì thực hiện các nội dung nhiệm vụ cụ thể được phân công. 2. Bộ Công an chịu trách nhiệm hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc các Bộ, ngành, địa phương trong việc triển khai thực hiện và báo cáo Thủ tướng Chính phủ kết quả thực hiện Kế hoạch này./. PHỤ LỤC CÁC THÔNG TƯ LIÊN TỊCH, THÔNG TƯ CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG AN HƯỚNG DẪN THI HÀNH LUẬT THI HÀNH ÁN HÌNH SỰ (Ban hành kèm theo Quyết định số 15/QĐ-TTg ngày 5 tháng 01 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ) I. THÔNG TƯ LIÊN TỊCH 1. Thông tư liên tịch của Bộ Công an, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tư pháp và Bộ Quốc phòng quy định về chương trình, nội dung học văn hóa, pháp luật, giáo dục công dân và chế độ sinh hoạt giải trí của phạm nhân. 2. Thông tư liên tịch của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Bộ Tài chính, Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội về dạy nghề và chế độ lao động, sử dụng kết quả lao động của phạm nhân trong trại giam. 3. Thông tư liên tịch của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Bộ Ngoại giao hướng dẫn về thăm gặp, tiếp xúc lãnh sự đối với phạm nhân là người nước ngoài, người Việt Nam mang quốc tịch nước ngoài. 4. Thông tư liên tịch của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Bộ Tài chính, Bộ Y tế, Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện chế độ ăn, ở, mặc và tư trang, tổ chức phòng, chữa bệnh và phòng ngừa tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp cho phạm nhân.
2,078
126,571
5. Thông tư liên tịch của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Bộ Tài chính, Bộ Y tế hướng dẫn công tác quản lý, chăm sóc, điều trị, tự vấn người bị tạm giam, phạm nhân, trại viên, học viên bị nhiễm HIV/AIDS trong Nhà tạm giữ, Trại tạm giam, Trại giam, Trường giáo dưỡng. 6. Thông tư liên tịch của Bộ Công an, Tòa án nhân dân tối cao, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ Quốc phòng và Bộ Y tế hướng dẫn thi hành các quy định về hoãn, tạm đình chỉ thi hành án hình sự. 7. Thông tư liên tịch của Bộ Công an, Tòa án nhân dân tối cao, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao và Bộ Quốc phòng hướng dẫn thực hiện các quy định về giảm thời hạn chấp hành án phạt tù đối với phạm nhân. 8. Thông tư liên tịch của Bộ Công an, Tòa án nhân dân tối cao, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao và Bộ Quốc phòng hướng dẫn việc thi hành quyết định thi hành án tử hình. 9. Thông tư liên tịch của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Bộ Y tế hướng dẫn việc khám bệnh, chữa bệnh cho phạm nhân, trại viên do Bộ Công an, Bộ Quốc phòng quản lý tại các bệnh viện của Nhà nước. 10. Thông tư liên tịch của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng và Bộ Ngoại giao hướng dẫn việc thi hành án phạt trục xuất. 11. Thông tư liên tịch của Bộ Công an, Tòa án nhân dân tối cao, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao và Bộ Quốc phòng hướng dẫn rút ngắn thời gian thử thách đối với người chấp hành hình phạt án treo. 12. Thông tư liên tịch của Bộ Công an, Tòa án nhân dân tối cao, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao và Bộ Quốc phòng hướng dẫn xét miễn, giảm thời hạn chấp hành hình phạt cải tạo không giam giữ, quản chế, cấm cư trú, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định. 13. Thông tư liên tịch của Bộ Công an, Tòa án nhân dân tối cao, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao và Bộ Quốc phòng hướng dẫn việc hưởng thời hiệu thi hành án. 14. Thông tư liên tịch của Bộ Công an, Tòa án nhân dân tối cao, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao và Bộ Quốc phòng hướng dẫn chấm dứt thời hạn áp dụng biện pháp tư pháp đưa vào cơ sở giáo dục, trường giáo dưỡng, giáo dục tại xã, phường, thị trấn đối với người chưa thành niên phạm tội. 15. Thông tư liên tịch của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Bộ Tài chính, Bộ Y tế, Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội hướng dẫn chế độ ăn, điều trị y tế, chữa bệnh đối với người bị áp dụng biện pháp bắt buộc chữa bệnh. 16. Thông tư liên tịch của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Tòa án nhân dân tối cao, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao hướng dẫn việc trích xuất phạm nhân ra khỏi trại giam, trại tạm giam, nhà tạm giữ phục vụ yêu cầu điều tra, truy tố, xét xử. 17. Thông tư liên tịch của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Tòa án nhân dân tối cao, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao hướng dẫn về xóa án tích. 18. Thông tư liên tịch của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Bộ Tư pháp, Tòa án nhân dân tối cao, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao hướng dẫn thực hiện giải quyết bồi thường trong hoạt động thi hành án hình sự. II. THÔNG TƯ CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG AN 1. Thông tư của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ sở lưu trú đối với người chấp hành án trục xuất trong thời gian chờ xuất cảnh. 2. Thông tư của Bộ trưởng Bộ Công an quy định danh mục các công trình trong trại giam, cơ sở giáo dục, trường giáo dưỡng. 3. Thông tư của Bộ trưởng Bộ Công an ban hành các biểu mẫu, sổ sách theo dõi, quản lý người chấp hành án phạt tù. 4. Thông tư của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về Nội quy trại giam. 5. Thông tư của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về danh mục trang thiết bị y tế trong các cơ sở y tế của trại giam, trại tạm giam, trường giáo dưỡng. 6. Thông tư của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về vũ trang canh gác bảo vệ, tuần tra, kiểm soát trại giam, trường giáo dưỡng và dẫn giải phạm nhân, trại viên. 7. Thông tư của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về quy trình bắt, áp giải người có quyết định thi hành án phạt tù của lực lượng Cảnh sát hỗ trợ tư pháp. 8. Thông tư của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về phân loại và giam giữ phạm nhân theo loại. 9. Thông tư của Bộ trưởng Bộ Công an quy định tiêu chuẩn thi đua cải tạo và xếp loại thi đua cải tạo cho phạm nhân. 10. Thông tư của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về công tác xây dựng, sử dụng đặc tình trại giam của lực lượng Cảnh sát thi hành án hình sự và hỗ trợ tư pháp 11. Thông tư của Bộ trưởng Bộ Công an hướng dẫn chế độ hồ sơ đối với người chấp hành án hình sự. 12. Thông tư của Bộ trưởng Bộ Công an hướng dẫn chế độ thống kê, báo cáo về thi hành án hình sự. 13. Thông tư của Bộ trưởng Bộ Công an ban hành biểu mẫu, giấy tờ, sổ sách về thi hành án hình sự. 14. Thông tư của Bộ trưởng Bộ Công an hướng dẫn cho phạm nhân gặp thân nhân; nhận, gửi thư; nhận quà và liên lạc với thân nhân bằng điện thoại. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THÀNH LẬP HỘI ĐỒNG VÀ TỔ CHUYÊN GIA NGHIỆM THU NHIỆM VỤ KHCN THUỘC “ĐỀ ÁN PHÁT TRIỂN VÀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ SINH HỌC TRONG LĨNH VỰC THỦY SẢN ĐẾN NĂM 2020” BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính phủ về việc sửa đổi điều 3 Nghị định 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ; Căn cứ Quyết định số 36/2006/QĐ-BNN ngày 15/5/2006 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Quy chế quản lý đề tài, dự án khoa học công nghệ của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Căn cứ Quyết định số 1894/QĐ-BNN-KHCN ngày 24/6/2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc phê duyệt danh mục các đề tài, dự án khoa học công nghệ cấp Bộ; Căn cứ Thông tư số 12/2009/TT-BKHCN của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn đánh giá nghiệm thu đề tài khoa học và công nghệ, dự án sản xuất thử nghiệm cấp nhà nước; Xét đề nghị của Viện Công nghệ sinh học và Công nghệ thực phẩm tại văn bản số 33/CV-ĐHBK-VCNSH-CNTP ngày 04/11/2010 về việc đề nghị đánh giá kết quả đề tài/dự án cấp nhà nước; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thành lập Hội đồng và Tổ chuyên gia nghiệm thu khoa học công nghệ “Nghiên cứu ứng dụng công nghệ sinh học hoàn thiện chế phẩm BIO – TS3 có khả năng tăng sức đề kháng của tôm trong nuôi tôm sú thâm canh” do PGS.TS Khuất Hữu Thanh – Viện Công nghệ sinh học và Công nghệ thực phẩm chủ trì. Danh sách Hội đồng và Tổ chuyên gia tại phụ lục kèm theo. Điều 2. Hội đồng có trách nhiệm tư vấn giúp Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xem xét, đánh giá kết quả thực hiện đề tài theo đề cương, hợp đồng đã ký và báo cáo kết quả về Bộ. Hội đồng tự giải thể sau khi hoàn thành nhiệm vụ. Điều 3. Tổ chuyên gia có trách nhiệm kiểm tra, thẩm định độ tin cậy, nhận định tính xác thực các sản phẩm của đề tài theo yêu cầu của hội đồng. Tổ chuyên gia tự giải thể sau khi hoàn thành nhiệm vụ. Điều 4. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường, Chủ tịch và các thành viên Hội đồng chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC DANH SÁCH HỘI ĐỒNG VÀ TỔ CHUYÊN GIA NGHIỆM THU KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KHCN THUỘC “ĐỀ ÁN PHÁT TRIỂN VÀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ SINH HỌC TRONG LĨNH VỰC THỦY SẢN ĐẾN NĂM 2020” (Kèm theo Quyết định số 16/QĐ-BNN-ĐMDN ngày 05/01/2011 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) Tên đề tài: Nghiên cứu ứng dụng công nghệ sinh học hoàn thiện chế phẩm BIO-TS3 có khả năng tăng sức đề kháng của tôm trong nuôi tôm sú thâm canh. Cá nhân/Tổ chức chủ trì: PGS.TS Khuất Hữu Thanh – Viện Công nghệ sinh học và Công nghệ thực phẩm 1. Danh sách Hội đồng: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 2. Danh sách Tổ chuyên gia: <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Thư ký hành chính: 1. ThS. Phạm Văn Khang – Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường – Bộ NN&PTNT 2. KS. Trần Thị Tuyết Lan – Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường – Bộ NN&PTNT QUYẾT ĐỊNH ĐỔI TÊN VÀ QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CHI CỤC KHAI THÁCVÀ BẢO VỆ NGUỒN LỢI THỦY SẢN THUỘC SỞ NÔNG NGHIỆP & PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TỈNH NAM ĐỊNH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NAM ĐỊNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 13/2008/NĐ-CP, ngày 04/02/2008 của Chính phủ, quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, thành phố thuộc Trung ương; Căn cứ Thông tư liên tịch số 61/2008/TTLT-BNN-BNV, ngày 15/5/2008 của Bộ Nông nghiệp & Phát triển nông thôn, Bộ Nội vụ, hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh, cấp huyện và nhiệm vụ quản lý nhà nước của UBND cấp xã về nông nghiệp và phát triển nông thôn; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp & Phát triển nông thôn, tại Tờ trình số 309/TTr-SNN ngày 18/10/2010; đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ, tại Tờ trình số 1268/TTr-SNV ngày 17/11/2010, về việc đổi tên và ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Chi cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. - Đổi tên Chi cục Bảo vệ nguồn lợi thủy sản thành Chi cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản, thuộc Sở Nông nghiệp & Phát triển nông thôn. - Chi cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản (sau đây gọi tắt là Chi cục) chịu sự quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của Sở Nông nghiệp & Phát triển nông thôn; đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn nghiệp vụ của Cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
2,056
126,572
- Chi cục có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng. Điều 2. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Khai thác & Bảo vệ nguồn lợi thủy sản. Điều 3. Giám đốc Sở Nông nghiệp & Phát triển nông thôn có trách nhiệm: - Sắp xếp tổ chức bộ máy, biên chế cán bộ, công chức cho Chi cục; bổ nhiệm cán bộ lãnh đạo Chi cục theo đúng quy định về phân công, phân cấp quản lý tổ chức bộ máy - cán bộ, công chức, viên chức của UBND tỉnh; - Quy định nhiệm vụ cụ thể cho các đơn vị, tổ chức thuộc Chi cục; ban hành quy chế làm việc của Chi cục; - Thu hồi con dấu cũ của Chi cục Bảo vệ nguồn lợi thủy sản, giao nộp cho cơ quan có trách nhiệm quản lý. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Những quy định trước đây về chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục trái với quy định này đều bị bãi bỏ. Điều 5. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Nông nghiệp & Phát triển nông thôn, Chi cục trưởng Chi cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan, chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CHI CỤC KHAI THÁC VÀ BẢO VỆ NGUỒN LỢI THỦY SẢN THUỘC SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TỈNH NAM ĐỊNH (Ban hành kèm theo Quyết định số 01/2011/QĐ-UBND ngày 05/01/2011 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Nam Định) Điều 1. Vị trí, chức năng 1. Chi cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản là cơ quan quản lý chuyên ngành thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (sau đây gọi tắt là Sở), giúp Giám đốc Sở thực hiện chức năng quản lý nhà nước và triển khai thực hiện các nhiệm vụ chuyên ngành về khai thác, bảo vệ nguồn lợi thủy sản thuộc phạm vi quản lý của tỉnh. 2. Tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện pháp luật nghề cá trên biển, sông, hồ, các vùng đất ngập nước; đồng thời đề xuất về cơ chế, chính sách đối với lĩnh vực khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản. 3. Thực hiện hoạt động dịch vụ công, kiểm tra an toàn kỹ thuật tàu thuyền, trang thiết bị nghề cá (đăng kiểm) và kiểm định kỹ thuật an toàn các trang thiết bị đòi hỏi nghiêm ngặt về an toàn; dự báo, thông báo ngư trường khai thác hải sản và phát triển nguồn nhân lực nghề cá, đào tạo thuyền trưởng, máy trưởng và thuyền viên tàu cá thuộc phạm vi quản lý, theo quy định của pháp luật. Điều 2. Nhiệm vụ, quyền hạn 1. Giúp Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xây dựng, soạn thảo trình Uỷ ban nhân dân tỉnh: - Quy hoạch, kế hoạch dài hạn, 05 năm và hàng năm, các chương trình, đề án, dự án về lĩnh vực chuyên ngành khai thác, bảo vệ, bảo tồn và phát triển nguồn lợi thuỷ sản; bảo vệ môi trường sống của các loài thuỷ sản, phù hợp với quy hoạch của ngành và quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội của tỉnh; - Dự thảo các Quyết định, Chỉ thị; Quy chế quản lý khu bảo tồn biển, bảo tồn vùng nước nội địa, vùng khai thác thuỷ sản ở sông, hồ, đầm và các vùng nước tự nhiên khác; quy định hành lang cho các loài thuỷ sản di chuyển trên các sông, đầm… theo phân cấp trên địa bàn tỉnh quản lý; - Đề xuất bổ sung danh mục các loài thuỷ sản bị cấm khai thác; chủng loại, kích cỡ tối thiểu của các loài thuỷ sản được phép khai thác; các phương pháp khai thác và các loại ngư cụ cấm sử dụng hoặc hạn chế sử dụng; mùa vụ cấm khai thác; các khu vực cấm khai thác, cấm khai thác có thời hạn đã được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn công bố nhưng còn thiếu trên địa bàn tỉnh quản lý. Đồng thời hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra, phối hợp chỉ đạo thực hiện các nội dung trên sau khi đã được Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt. 2. Hướng dẫn và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý khai thác, bảo vệ nguồn lợi và môi trường sống của các loài thuỷ sản; về phân cấp quản lý tàu cá, cơ sở đóng mới và sửa chữa tàu cá, cảng cá, bến cá, khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá và hoạt động của chợ thuỷ sản đầu mối trên địa bàn tỉnh; tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, định mức kinh tế - kỹ thuật về khai thác và bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản đã được phê duyệt; thông tin tuyên truyền, phổ biến pháp luật về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Chi cục. 3. Phối hợp quản lý các Khu bảo tồn biển, bảo tồn vùng nước nội địa, các khu vực cấm khai thác, cấm khai thác có thời hạn thuộc phạm vi quản lý của tỉnh; tổ chức đánh giá nguồn lợi thuỷ sản trên địa bàn tỉnh thuộc phạm vi quản lý nhà nước được giao; tổ chức thực hiện và chịu trách nhiệm về đăng ký, cấp và thu hồi giấy phép khai thác thuỷ sản cho tổ chức, cá nhân theo phân cấp; cấp phép, phê duyệt hồ sơ thiết kế đóng mới, cải hoàn tàu cá; thực hiện việc đăng ký, đăng kiểm tàu cá và đăng ký thuyền viên tàu cá; kiểm định an toàn kỹ thuật các trang bị sử dụng trong nghề cá đòi hỏi nghiêm ngặt về an toàn theo quy định của pháp luật. 4. Xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ tư liệu về khai thác thuỷ sản, bảo vệ nguồn lợi và môi trường sống của các loài thuỷ sản, tổ chức công tác thu thập số liệu về sản lượng khai thác tại các bến cá, cảng cá, diễn biến tàu thuyền, nghề nghiệp khai thác thuỷ sản; chỉ đạo ghi nhật ký và báo cáo khai thác thuỷ sản; tổ chức công tác thông tin dự báo ngư trường, nguồn lợi, mùa vụ khai thác thuỷ sản và đề xuất, chỉ đạo thực hiện các biện pháp, giải pháp về bảo vệ, khắc phục sự cố môi trường sống của các loài thuỷ sinh vật trên địa bàn tỉnh. 5. Hướng dẫn kiểm tra việc thực hiện các dự án và xây dựng các mô hình quản lý khai thác, bảo vệ, bảo tồn và phát triển nguồn lợi thuỷ sản có sự tham gia của cộng đồng; các mô hình tổ chức khai thác trên biển theo tổ, đội, nhóm nghề. 6. Đề xuất và chỉ đạo thực hiện phương án giải quyết các rủi ro về tàu cá, thuyền viên thuộc phạm vi quản lý của tỉnh trên các vùng biển; các phương án, giải pháp ngăn ngừa, giảm thiểu tai nạn trên biển. Là đầu mối theo dõi, báo cáo tình hình hoạt động của người và tàu cá trên các vùng biển theo định kỳ và đột xuất theo quy định. 7. Phối hợp triển khai các hoạt động khuyến ngư trong lĩnh vực khai thác và bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản; phát triển cơ sở dịch vụ hoạt động thuỷ sản; đảm bảo an toàn cho người và tàu cá hoạt động thuỷ sản theo phân công của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. 8. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện chính sách, luật pháp về chuyên ngành khai thác và bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản theo quy định; Thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, chứng nhận các sản phẩm thuỷ sản có nguồn gốc từ khai thác thuỷ sản theo quy định. Phối hợp, tham gia thanh tra, kiểm tra và giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị của tổ chức, công dân liên quan đến lĩnh vực chuyên ngành khai thác và bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản theo quy định của pháp luật. 9. Chi cục là cơ quan thường trực phòng, chống lụt, bão và tìm kiếm cứu nạn chuyên ngành thuỷ sản của tỉnh. Hàng năm phải xây dựng phương án phòng, chống lụt, bão và tìm kiếm cứu nạn chuyên ngành thuỷ sản để chủ động ứng phó với mọi điều kiện thời tiết, đảm bảo an toàn cho người và tàu cá. Thực hiện chức năng tham mưu cho thường trực Ban chỉ huy phòng, chống lụt, bão và tìm kiếm cứu nạn tỉnh triển khai công tác phòng, chống lụt, bão và tìm kiếm cứu nạn đối với người và tàu cá hoạt động trên biển. Phối hợp tìm kiếm, cứu hộ, cứu nạn trên các vùng biển, các thuỷ vực thuộc phạm vi quản lý của tỉnh. 10. Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch cải cách hành chính theo kế hoạch của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Chỉ đạo rà soát, hệ thống hoá và đề xuất, xây dựng hệ thống thể chế, pháp luật, thủ tục đăng ký và cấp các loại giấy tờ hành chính, kỹ thuật về khai thác và bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản thuộc phạm vi quản lý của Chi cục. Chỉ đạo thực hiện các quy định về chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế, tài chính và cải cách thủ tục hành chính, đổi mới phương thức làm việc, hiện đại hoá cơ quan; ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ hoạt động của Chi cục. 11. Tổ chức thực hiện các đề tài, dự án khoa học công nghệ, ứng dụng kỹ thuật tiên tiến vào chuyên ngành Khai thác và bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản trên địa bàn tỉnh. 12. Quản lý công tác tổ chức, cán bộ, công chức, viên chức, lao động, thi đua khen thưởng, phát triển nguồn nhân lực nghề cá; phối hợp với các cơ sở đào tạo tổ chức đào tạo thuyền trưởng, máy trưởng và thuyền viên tàu cá; quản lý tài chính, tài sản của Chi cục theo quy định của pháp luật và phân công, phân cấp quản lý của Giám đốc Sở Nông nghiệp & Phát triển nông thôn. 13. Báo cáo định kỳ và đột xuất tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các Sở, ngành có liên quan, Cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. 14. Thực hiện một số nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật và phân công, phân cấp của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Điều 3. Cơ cấu tổ chức, biên chế 1. Lãnh đạo Chi cục - Chi cục có Chi cục trưởng và không quá 02 Phó Chi cục trưởng do Giám đốc Sở Nông nghiệp & Phát triển nông thôn bổ nhiệm, miễn nhiệm theo quy định. - Chi cục trưởng là người đứng đầu Chi cục, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Chi cục và việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao.
2,037
126,573
- Phó Chi cục trưởng là người giúp Chi cục trưởng chỉ đạo một số mặt công tác và chịu trách nhiệm trước Chi cục trưởng và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công. Khi Chi cục trưởng vắng mặt, một Phó Chi cục trưởng được Chi cục trưởng ủy nhiệm điều hành hoạt động của Chi cục. 2. Cơ cấu tổ chức - Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ: + Phòng Hành chính - Tổng hợp; + Phòng Quản lý Khai thác thuỷ sản, Tàu cá và hậu cần nghề cá; + Phòng Quản lý Nguồn lợi và Môi trường thuỷ sản; + Thanh tra Chi cục. - Các Trạm Kiểm ngư trực thuộc: + Trạm Kiểm ngư Hải Hậu; + Trạm Kiểm ngư Giao Thuỷ; + Trạm Kiểm ngư Nghĩa Hưng 3. Biên chế Biên chế của Chi cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản nằm trong tổng biên chế công chức quản lý hành chính nhà nước và biên chế sự nghiệp, thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, được UBND tỉnh giao theo kế hoạch hàng năm./. NGHỊ ĐỊNH VỀ PHÁT HÀNH TRÁI PHIẾU CHÍNH PHỦ, TRÁI PHIẾU ĐƯỢC CHÍNH PHỦ BẢO LÃNH VÀ TRÁI PHIẾU CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Luật Quản lý nợ công ngày 17 tháng 6 năm 2009; Căn cứ Pháp lệnh Ngoại hối ngày 21 tháng 12 năm 2005; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính, NGHỊ ĐỊNH: Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị định này quy định việc phát hành trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh và trái phiếu chính quyền địa phương. Điều 2. Giải thích từ ngữ Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. “Trái phiếu Chính phủ” là loại trái phiếu do Bộ Tài chính phát hành nhằm huy động vốn cho ngân sách nhà nước hoặc huy động vốn cho chương trình, dự án đầu tư cụ thể thuộc phạm vi đầu tư của nhà nước. 2. “Trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh” là loại trái phiếu do doanh nghiệp, tổ chức tài chính, tín dụng, ngân hàng chính sách của nhà nước thuộc đối tượng quy định tại Điều 32 Luật Quản lý nợ công phát hành và được Chính phủ bảo lãnh thanh toán. 3. “Trái phiếu chính quyền địa phương” là loại trái phiếu do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) phát hành nhằm huy động vốn cho công trình, dự án đầu tư của địa phương. 4. “Bán lẻ trái phiếu” là phân tích phát hành trái phiếu mà chủ thể phát hành trực tiếp bán trái phiếu cho từng đối tượng mua trái phiếu. 5. “Bảo lãnh phát hành trái phiếu” là phương thức phát hành trái phiếu mà chủ thể phát hành bán trái phiếu thông qua các tổ chức bảo lãnh phát hành. 6. “Bản cáo bạch” là tài liệu hoặc dữ liệu điện tử công khai những thông tin chính xác, trung thực, khách quan liên quan đến việc chào bán hoặc niêm yết trái phiếu của chủ thể phát hành và các điều khoản, thiết kế phát hành trái phiếu. 7. “Các thỏa thuận đại lý” là các thỏa thuận được ký giữa chủ thể phát hành và các tổ chức đại lý về các điều khoản để thực hiện giao dịch từ khi chuẩn bị phát hành đến khi hoàn tất việc thanh toán trái phiếu, bao gồm: a) Đại lý in ấn: là tổ chức được lựa chọn để in ấn trái phiếu, bản cáo bạch và các tài liệu liên quan khác; b) Đại lý niêm yết: là tổ chức được lựa chọn để làm thủ tục đăng ký niêm yết trái phiếu của chủ thể phát hành trên các thị trường chứng khoán thích hợp, phù hợp với các quy định của nơi niêm yết; c) Đại lý tài chính và thanh toán: là tổ chức được lựa chọn để thay mặt cho chủ thể phát hành thanh toán tiền gốc, lãi trái phiếu cho các nhà đầu tư và là đại lý quản lý danh sách các nhà đầu tư nắm giữ trái phiếu của đợt phát hành; d) Đại lý chuyển nhượng: là tổ chức được lựa chọn để duy trì các báo cáo về người sở hữu trái phiếu, hủy và phát hành giấy chứng nhận, và xử lý các vấn đề phát sinh liên quan đến việc giấy chứng nhận bị mất, bị hư hỏng hoặc bị mất cắp; đ) Đại lý ủy thác: là tổ chức được các nhà đầu tư nắm giữ trái phiếu chỉ định làm người đại diện bảo vệ quyền lợi của các người nắm giữ trái phiếu và bảo đảm việc tuân thủ các điều khoản của trái phiếu; e) Tổ chức lưu ký: là tổ chức nhận ký gửi, bảo quản, xác nhận việc chuyển nhượng và chuyển nhượng trái phiếu trên thị trường. 8. “Đại lý phát hành trái phiếu” là phân tích phát hành trái phiếu mà chủ thể phát hành ủy thác cho một tổ chức khác thực hiện bán trái phiếu cho đối tượng mua trái phiếu. 9. “Đấu thầu phát hành trái phiếu” là phương thức phát hành trái phiếu mà chủ thể phát hành lựa chọn các tổ chức đủ điều kiện trúng thầu mua trái phiếu đáp ứng các yêu cầu của chủ thể phát hành. 10. “Hệ số tín nhiệm” là hệ số mà các tổ chức đánh giá hệ số tín nhiệm xác định để đánh giá các quốc gia (hệ số tín nhiệm quốc gia) hoặc các doanh nghiệp (hệ số tín nhiệm doanh nghiệp) về mức độ tin cậy, mức độ rủi ro đầu tư và khả năng hoàn trả các khoản vay. 11. “Hợp đồng bảo lãnh phát hành” là thỏa thuận ký giữa chủ thể phát hành và tổ chức bảo lãnh phát hành hoặc tổ hợp bảo lãnh phát hành về các điều khoản, điều kiện để thực hiện bảo lãnh phát hành hoặc thực hiện phát hành của từng đợt phát hành hoặc chương trình phát hành. 12. “Hợp đồng tư vấn pháp lý” là thỏa thuận được ký giữa chủ thể phát hành và tổ chức (tổ hợp) bảo lãnh phát hành với một hoặc nhiều công ty luật về việc cung cấp các dịch vụ tư vấn pháp luật trong nước, nước ngoài hoặc quốc tế. 13. “Hoán đổi trái phiếu” là việc mua, bán hai mã trái phiếu khác nhau của cùng một chủ thể phát hành tại cùng một thời điểm với mục tiêu cơ cấu lại danh mục nợ. 14. “Tổ chức bảo lãnh chính hoặc quản lý sổ chính” là một hoặc một nhóm các tổ chức tài chính có uy tín trên thị trường được chủ thể phát hành lựa chọn để thực hiện giao dịch và có vai trò chủ yếu trong việc phân phối trái phiếu. Tổ chức bảo lãnh chính hoặc quản lý sổ chính có vai trò tư vấn cơ cấu phát hành tối ưu, đưa ra mức giá tham khảo, thời gian phát hành thích hợp, phối hợp với tất cả các bên liên quan để tạo động lực tốt cho giao dịch. 16. “Người vay lại” là doanh nghiệp, tổ chức tài chính, tín dụng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ký thỏa thuận vay lại và nhận nợ với cơ quan cho vay lại để sử dụng nguồn vốn phát hành trái phiếu của Chính phủ theo cơ chế cho vay lại. 17. “Phát hành trái phiếu” là việc chủ thể phát hành bán trái phiếu cho các đối tượng mua trái phiếu. 18. “Tổ chức bảo lãnh phát hành” là tổ chức cam kết với chủ thể phát hành thực hiện các thủ tục về phát hành trái phiếu, nhận mua một phần hay toàn bộ trái phiếu của chủ thể phát hành để bán lại, phân phối trái phiếu cho các nhà đầu tư hoặc mua số trái phiếu còn lại chưa được phân phối hết. 19. “Tổ chức đánh giá hệ số tín nhiệm” là các tổ chức có chức năng đánh giá và xếp hạng hệ số tín nhiệm cho quốc gia, doanh nghiệp. 20. “Tư vấn pháp lý trong nước” là công ty luật có hiện diện thương mại tại Việt Nam được lựa chọn làm tư vấn cho chủ thể phát hành hoặc tổ chức (tổ hợp) bảo lãnh phát hành về các quy định của pháp luật Việt Nam liên quan đến đợt phát hành trái phiếu. 21. “Tư vấn pháp lý quốc tế” là công ty luật được lựa chọn làm tư vấn cho chủ thể phát hành hoặc tổ chức (tổ hợp) bảo lãnh phát hành về các quy định của pháp luật quốc tế, pháp luật áp dụng tại thị trường phát hành trái phiếu, soạn thảo báo cáo bạch và ý kiến pháp lý cho đợt phát hành trái phiếu. 22. “Tổ hợp bảo lãnh phát hành” là tập hợp các tổ chức bảo lãnh phát hành được chủ thể phát hành lựa chọn tham gia quá trình phát hành trái phiếu. Tổ hợp này có thể được chia thành nhiều cấp tùy thuộc vào yêu cầu cụ thể của từng đợt phát hành: a) Cấp một gồm tổ chức bảo lãnh chính hoặc quản lý sổ chính có vai trò chủ yếu trong việc phân phối trái phiếu; phối hợp với chủ thể phát hành nâng cao hình ảnh quốc gia, hình ảnh doanh nghiệp và tiếp tục hỗ trợ về thanh khoản sau phát hành; b) Cấp hai gồm tổ chức quản lý chính hoặc đồng quản lý chính có vai trò hạn chế hơn trong việc phân bổ khối lượng bán trái phiếu; c) Cấp ba gồm tổ chức quản lý hoặc đồng quản lý có vai trò thấp nhất trong tổ hợp bảo lãnh phát hành. 23. “Ý kiến pháp lý” là văn bản pháp lý do Bộ Tư pháp, tư vấn pháp lý trong nước hoặc tư vấn pháp lý quốc tế phát hành phù hợp với các quy định của pháp luật Việt Nam và thông lệ quốc tế về căn cứ pháp luật của các giao dịch liên quan tới phát hành, thanh toán trái phiếu được thực hiện trên cơ sở pháp luật Việt Nam, các điều ước, các thỏa thuận quốc tế, các hợp đồng có yếu tố nước ngoài và các văn bản pháp lý khác. Điều 3. Chủ thể phát hành trái phiếu 1. Chủ thể phát hành trái phiếu Chính phủ là Bộ Tài chính. 2. Chủ thể phát hành trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh là doanh nghiệp, ngân hàng chính sách của nhà nước và tổ chức tài chính, tín dụng thuộc đối tượng được cấp bảo lãnh Chính phủ theo quy định tại Điều 32 Luật Quản lý nợ công. 3. Chủ thể phát hành trái phiếu chính quyền địa phương là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Điều 4. Mục đích phát hành trái phiếu 1. Trái phiếu Chính phủ được phát hành cho các mục đích sau: a) Đầu tư phát triển kinh tế - xã hội thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách trung ương theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước; b) Bù đắp thiếu hụt tạm thời của ngân sách nhà nước từ vay trái phiếu ngắn hạn; c) Cơ cấu lại khoản nợ, danh mục nợ Chính phủ; d) Cho doanh nghiệp, tổ chức tài chính, tín dụng, chính quyền địa phương vay lại theo quy định của pháp luật; đ) Các mục đích khác nhằm bảo đảm an ninh tài chính quốc gia. 2. Trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh được phát hành để đầu tư cho các chương trình, dự án sau:
2,065
126,574
a) Chương trình, dự án đầu tư được Quốc hội hoặc Thủ tướng Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư, bao gồm cả phương án tái cơ cấu nợ của các chương trình, dự án này; b) Chương trình, dự án ứng dụng công nghệ cao, dự án trong lĩnh vực năng lượng, khai thác, chế biến khoáng sản hoặc sản xuất hàng hóa, cung ứng dịch vụ xuất khẩu do Thủ tướng Chính phủ quyết định phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của đất nước; c) Chương trình, dự án thuộc lĩnh vực, địa bàn được nhà nước khuyến khích đầu tư theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ; d) Chương trình tín dụng có mục tiêu của nhà nước do Ngân hàng Phát triển Việt Nam, Ngân hàng Chính sách Xã hội hoặc tổ chức tài chính, tín dụng thực hiện theo quyết định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ. 3. Trái phiếu chính quyền địa phương được phát hành cho các mục đích sau: a) Đầu tư phát triển kinh tế - xã hội thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách địa phương theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước; b) Đầu tư vào các dự án có khả năng hoàn vốn tại địa phương. Điều 5. Nguyên tắc phát hành trái phiếu 1. Việc phát hành trái phiếu phải đảm bảo công khai, minh bạch, công bằng. 2. Việc phát hành trái phiếu phải tuân thủ các quy định của Nghị định này và các quy định khác của pháp luật liên quan. 3. Chủ thể phát hành trái phiếu phải đảm bảo quản lý, sử dụng vốn trái phiếu đúng mục đích, hiệu quả và bố trí nguồn vốn trả nợ đầy đủ, đúng hạn. Điều 6. Các điều kiện và điều khoản của trái phiếu 1. Kỳ hạn trái phiếu Ngoại trừ tín phiếu kho bạc do Bộ Tài chính phát hành, các loại trái phiếu Chính phủ khác, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh, trái phiếu chính quyền địa phương có kỳ hạn từ một (01) năm trở lên. Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể về kỳ hạn trái phiếu, đảm bảo tính đa dạng và tiêu chuẩn hóa các kỳ hạn trái phiếu nhằm mục đích phát triển thị trường trái phiếu. 2. Khối lượng phát hành trái phiếu Khối lượng trái phiếu phát hành từng đợt do chủ thể phát hành quyết định, căn cứ vào nhu cầu sử dụng vốn được cấp có thẩm quyền quyết định và điều kiện, khả năng huy động vốn trên thị trường. 3. Mệnh giá trái phiếu Mệnh giá trái phiếu do chủ thể phát hành quyết định. Trường hợp trái phiếu niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán, mệnh giá trái phiếu được quy định phù hợp với quy định về niêm yết và giao dịch chứng khoán. 4. Đồng tiền phát hành, thanh toán trái phiếu a) Trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh, trái phiếu chính quyền địa phương phát hành trong nước bằng đồng Việt Nam. Trường hợp trái phiếu Chính phủ phát hành trong nước bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi thực hiện theo đề án được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. b) Trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh phát hành ra thị trường quốc tế bằng ngoại tệ theo đề án được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định tại Nghị định này. c) Đồng tiền sử dụng để thanh toán gốc, lãi trái phiếu cùng loại với đồng tiền khi phát hành. d) Việc sử dụng ngoại tệ làm đồng tiền phát hành, thanh toán trái phiếu phải đảm bảo phù hợp với quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối. 5. Hình thức trái phiếu a) Trái phiếu được phát hành dưới hình thức chứng chỉ, bút toán ghi sổ hoặc dữ liệu điện tử. b) Chủ thể phát hành quyết định cụ thể về hình thức trái phiếu đối với mỗi đợt phát hành. 6. Lãi suất trái phiếu a) Lãi suất trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh, trái phiếu chính quyền địa phương phát hành trong nước do chủ thể phát hành quyết định trong khung lãi suất do Bộ Tài chính quy định. b) Trái phiếu được phát hành theo lãi suất cố định, lãi suất thả nổi và lãi suất chiết khấu theo phương án phát hành được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 7. Mua lại và hoán đổi trái phiếu a) Mua lại trái phiếu trước hạn - Chủ thể phát hành có thể mua lại trái phiếu trước hạn để giảm nghĩa vụ nợ hoặc để cơ cấu lại nợ theo đề án được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của Nghị định này và quy định của pháp luật về quản lý nợ công. - Việc mua lại trái phiếu trước hạn phải đảm bảo nguyên tắc công khai, minh bạch và hiệu quả. b) Hoán đổi trái phiếu - Trái phiếu Chính phủ đã phát hành có thể được hoán đổi để cơ cấu lại nợ theo chương trình, kế hoạch cơ cấu lại nợ đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của Nghị định này và quy định của pháp luật về quản lý nợ công. - Việc hoán đổi trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh phải được sự chấp thuận của Bộ Tài chính. - Việc hoán đổi trái phiếu phải đảm bảo nguyên tắc công khai, minh bạch và hiệu quả. Điều 7. Đối tượng mua trái phiếu 1. Đối tượng mua trái phiếu là tổ chức, cá nhân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài. 2. Tổ chức của Việt Nam không được sử dụng kinh phí do ngân sách nhà nước cấp để mua trái phiếu. Điều 8. Quyền lợi và nghĩa vụ nộp thuế của chủ sở hữu trái phiếu 1. Quyền lợi của chủ sở hữu trái phiếu a) Chủ sở hữu trái phiếu được đảm bảo thanh toán đầy đủ, đúng hạn khi gốc, lãi trái phiếu đến hạn thanh toán. b) Chủ sở hữu trái phiếu được sử dụng trái phiếu để chuyển nhượng, cho, tặng, thừa kế, chiết khấu và cầm cố trong các quan hệ tín dụng và quan hệ dân sự theo quy định của pháp luật hiện hành. 2. Nghĩa vụ nộp thuế của chủ sở hữu trái phiếu Chủ sở hữu trái phiếu thực hiện nghĩa vụ nộp thuế thu nhập doanh nghiệp hoặc thuế thu nhập cá nhân đối với các khoản thu nhập phát sinh từ lãi trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh, trái phiếu chính quyền địa phương theo quy định của pháp luật thuế hiện hành. Việc miễn trừ nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp hoặc thuế thu nhập cá nhân đối với các khoản thu nhập từ lãi trái phiếu Chính phủ phát hành ra thị trường quốc tế do Chính phủ quyết định. Điều 9. Lưu ký, niêm yết và giao dịch trái phiếu 1. Đối với trái phiếu phát hành trong nước a) Trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh do các ngân hàng chính sách của nhà nước phát hành được đăng ký, lưu ký tại Trung tâm lưu ký chứng khoán; được niêm yết tại sở giao dịch chứng khoán theo quy định của Bộ Tài chính; được giao dịch trên thị trường tiền tệ và tại sở giao dịch chứng khoán nơi niêm yết trái phiếu. b) Trái phiếu chính quyền địa phương được đăng ký, lưu ký tại Trung tâm lưu ký chứng khoán; được niêm yết và giao dịch tại sở giao dịch chứng khoán theo quy định của Bộ Tài chính. c) Trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh do doanh nghiệp phát hành được đăng ký, lưu ký, niêm yết và giao dịch trên thị trường chứng khoán theo quy định của pháp luật về chứng khoán. 2. Đối với trái phiếu phát hành ra thị trường quốc tế Trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh được lưu ký tại tổ chức lưu ký nước ngoài; được niêm yết và giao dịch tại sở giao dịch chứng khoán nước ngoài. Chương 2. PHÁT HÀNH TRÁI PHIẾU TRONG NƯỚC MỤC 1. TRÁI PHIẾU CHÍNH PHỦ Điều 10. Các loại trái phiếu Chính phủ 1. Tín phiếu kho bạc là loại trái phiếu Chính phủ có kỳ hạn 13 tuần, 26 tuần hoặc 52 tuần và đồng tiền phát hành là đồng Việt Nam. Các kỳ hạn khác của tín phiếu kho bạc do Bộ Tài chính quyết định tùy theo nhu cầu sử dụng vốn và tình hình thị trường nhưng không vượt quá 52 tuần. 2. Trái phiếu kho bạc là loại trái phiếu Chính phủ có kỳ hạn từ một (01) năm trở lên và đồng tiền phát hành là đồng tiền Việt Nam hoặc ngoại tệ tự do chuyển đổi. 3. Công trái xây dựng Tổ quốc là loại trái phiếu Chính phủ có kỳ hạn từ một (01) năm trở lên, đồng tiền phát hành là đồng Việt Nam và được phát hành nhằm huy động nguồn vốn để đầu tư xây dựng những công trình quan trọng quốc gia và các công trình thiết yếu khác phục vụ sản xuất, đời sống, tạo cơ sở vật chất, kỹ thuật cho đất nước. Điều 11. Phương thức phát hành trái phiếu 1. Tín phiếu kho bạc được phát hành theo phương thức đấu thầu qua sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước ViệtNam hoặc phát hành trực tiếp cho Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Bộ Tài chính và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn về trình tự thủ tục phát hành tín phiếu kho bạc. Trường hợp phát hành trực tiếp tín phiếu kho bạc cho Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bộ Tài chính thống nhất với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam để trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định đối với từng đợt phát hành. 2. Trái phiếu Chính phủ được phát hành theo các phương thức sau: a) Đấu thầu phát hành trái phiếu. b) Bảo lãnh phát hành trái phiếu. c) Đại lý phát hành trái phiếu. d) Bán lẻ trái phiếu. Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể về trình tự, thủ tục phát hành trái phiếu Chính phủ. Điều 12. Đối tượng tham gia đấu thầu, bảo lãnh, đại lý phát hành trái phiếu 1. Đối tượng tham gia đấu thầu tín phiếu kho bạc. a) Đối tượng tham gia đấu thầu tín phiếu kho bạc là các ngân hàng thương mại, công ty chứng khoán, công ty tài chính và các định chế tài chính khác. b) Trường hợp các đối tượng quy định tại điểm a khoản 1 Điều này không mua hết khối lượng tín phiếu kho bạc của đợt phát hành thì Ngân hàng Nhà nước Việt Nam được quyền mua một phần hoặc toàn bộ khối lượng tín phiếu còn lại phù hợp với mục tiêu điều hành chính sách tiền tệ trong từng thời kỳ sau khi thỏa thuận với Bộ Tài chính. 2. Đối tượng tham gia đấu thầu, bảo lãnh, đại lý phát hành trái phiếu kho bạc và công trái xây dựng tổ quốc là các ngân hàng thương mại, công ty chứng khoán, công ty tài chính, Bảo hiểm xã hội Việt Nam và các định chế tài chính khác. 3. Đối tượng tham gia đấu thầu, bảo lãnh phát hành trái phiếu quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này được xem xét và công nhận là thành viên của hệ thống các nhà tạo lập thị trường trái phiếu nếu đáp ứng đủ điều kiện theo quy định. 4. Bộ Tài chính quy định cụ thể tiêu chuẩn, điều kiện đối với các tổ chức tham gia đấu thầu, bảo lãnh, đại lý phát hành trái phiếu và các thành viên của hệ thống các nhà tạo lập thị trường trái phiếu phù hợp với sự phát triển của thị trường trong từng thời kỳ.
2,077
126,575
Điều 13. Phí phát hành, thanh toán trái phiếu 1. Các khoản chi phí phát sinh trong quá trình phát hành, thanh toán trái phiếu do ngân sách trung ương chi trả. 2. Mức phí chi trả cho các tổ chức thực hiện đấu thầu, bảo lãnh, đại lý phát hành, thanh toán trái phiếu thực hiện theo thỏa thuận giữa chủ thể phát hành và tổ chức cung cấp dịch vụ theo nguyên tắc thị trường, minh bạch. Bộ Tài chính hướng dẫn khung phí chi trả cho các tổ chức thực hiện đấu thầu, bảo lãnh, đại lý phát hành và thanh toán trái phiếu. Điều 14. Sử dụng nguồn vốn phát hành trái phiếu Toàn bộ số tiền thu được từ phát hành trái phiếu Chính phủ đều phải tập trung vào ngân sách trung ương để sử dụng theo đúng mục đích phát hành, quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản pháp luật liên quan. Điều 15. Thanh toán gốc, lãi trái phiếu 1. Ngân sách trung ương bảo đảm nguồn thanh toán gốc, lãi trái phiếu khi đến hạn. 2. Bộ Tài chính tổ chức thanh toán gốc, lãi trái phiếu cho chủ sở hữu trái phiếu khi đến hạn. MỤC 2. TRÁI PHIẾU ĐƯỢC CHÍNH PHỦ BẢO LÃNH Điều 16. Điều kiện phát hành trái phiếu 1. Các doanh nghiệp phát hành trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh phải thỏa mãn các điều kiện sau: a) Phát hành trái phiếu để đầu tư vào các chương trình, dự án theo quy định tại các điểm a, b và c khoản 2 Điều 4 Nghị định này; b) Các chương trình, dự án đã hoàn thành thủ tục đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư và các quy định của pháp luật có liên quan; c) Đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 34 Luật Quản lý nợ công; d) Đáp ứng các điều kiện theo quy định của pháp luật về phát hành trái phiếu doanh nghiệp; đ) Có đề án phát hành trái phiếu được Bộ Tài chính thẩm định và Thủ tướng Chính phủ phê duyệt cấp bảo lãnh Chính phủ; e) Tuân thủ các quy định khác của pháp luật về cấp và quản lý bảo lãnh Chính phủ. 2. Các ngân hàng chính sách của nhà nước, tổ chức tài chính, tín dụng phát hành trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh phải thỏa mãn các điều kiện sau: a) Phát hành trái phiếu để thực hiện chương trình tín dụng có mục tiêu của nhà nước theo quyết định phê duyệt cấp bảo lãnh Chính phủ; b) Có đề án phát hành trái phiếu được Bộ Tài chính thẩm định và Thủ tướng Chính phủ phê duyệt cấp bảo lãnh Chính phủ; c) Tuân thủ các quy định khác của pháp luật về cấp và quản lý bảo lãnh Chính phủ. Điều 17. Đề án phát hành trái phiếu 1. Đề án phát hành trái phiếu quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 16 của Nghị định này phải bao gồm các nội dung cơ bản sau: a) Thông tin chung về ngành nghề kinh doanh và tình hình tài chính của chủ thể phát hành; b) Nội dung và phương án tài chính của chương trình, dự án sử dụng vốn phát hành trái phiếu; c) Dự kiến khối lượng, kỳ hạn, lãi suất, phương thức phát hành trái phiếu; d) Dự kiến kế hoạch phát hành trái phiếu và kế hoạch triển khai, giải ngân của chương trình, dự án; đ) Phương án sử dụng và quản lý nguồn vốn phát hành trái phiếu; e) Phương án bố trí nguồn vốn thanh toán gốc, lãi trái phiếu khi đến hạn; g) Các cam kết của chủ thể phát hành đối với đối tượng mua trái phiếu. 2. Đề án phát hành trái phiếu quy định tại điểm b khoản 2 Điều 16 của Nghị định này phải có các nội dung cơ bản sau: a) Chương trình tín dụng có mục tiêu của nhà nước theo quyết định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ; b) Phương án huy động các nguồn vốn thực hiện chương trình tín dụng có mục tiêu của nhà nước, trong đó có nguồn vốn phát hành trái phiếu; c) Dự kiến khối lượng, kỳ hạn, lãi suất, phương thức phát hành trái phiếu; d) Dự kiến kế hoạch phát hành trái phiếu và kế hoạch triển khai, giải ngân của chương trình; đ) Phương án sử dụng và quản lý nguồn vốn phát hành trái phiếu; e) Phương án bố trí nguồn vốn thanh toán gốc, lãi trái phiếu khi đến hạn; g) Các cam kết của chủ thể phát hành đối với đối tượng mua trái phiếu. 3. Đề án phát hành trái phiếu phải được đại diện chủ sở hữu Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên hoặc Hội đồng quản lý của doanh nghiệp, tổ chức tài chính tín dụng, ngân hàng chính sách của nhà nước phê duyệt bằng văn bản theo quy định tại điều lệ tổ chức, hoạt động của chủ thể phát hành. Điều 18. Thẩm định và cấp bảo lãnh Chính phủ 1. Chủ thể phát hành trái phiếu gửi Bộ Tài chính hồ sơ đề nghị cấp bảo lãnh Chính phủ để thẩm định. Hồ sơ đề nghị cấp bảo lãnh bao gồm đề án phát hành trái phiếu quy định tại Điều 17 Nghị định này; các văn bản pháp lý chứng minh đủ điều kiện phát hành trái phiếu theo quy định tại Điều 16 Nghị định này; và các tài liệu có liên quan khác theo quy định của pháp luật về cấp và quản lý bảo lãnh Chính phủ. 2. Căn cứ vào hồ sơ đề nghị cấp bảo lãnh, các quy định của Nghị định này, pháp luật về cấp và quản lý bảo lãnh Chính phủ và các quy định của pháp luật hiện hành có liên quan, Bộ Tài chính thẩm định đề án phát hành trái phiếu và trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chủ trương cấp bảo lãnh Chính phủ. Đối với trường hợp tái cơ cấu nợ của các chương trình, dự án sử dụng nguồn vốn trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh, đề án phát hành trái phiếu để tái cơ cấu nợ phải được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt bằng văn bản và chấp thuận chủ trương cấp bảo lãnh Chính phủ. Đối với các chương trình tín dụng có mục tiêu của nhà nước, Bộ Tài chính thẩm định đề án phát hành trái phiếu trong quá trình xây dựng kế hoạch nguồn vốn thực hiện chương trình để trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt về phạm vi, đối tượng của chương trình tín dụng có mục tiêu và tổng nguồn vốn thực hiện, trong đó bao gồm hạn mức nguồn huy động từ phát hành trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh. 3. Sau khi Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương cấp bảo lãnh Chính phủ, Bộ Tài chính thông báo bằng văn bản cho chủ thể phát hành để tổ chức phát hành trái phiếu theo đề án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và theo các quy định tại Nghị định này. Việc phát hành trái phiếu phải dựa trên tiến độ thực hiện và giải ngân của chương trình, dự án. Bộ Tài chính quy định cụ thể các đợt phát hành trái phiếu dựa trên đề xuất của chủ thể phát hành, tiến độ giải ngân dự án và tình hình thực tế của thị trường. 4. Kết thúc đợt phát hành trái phiếu, chủ thể phát hành phải báo cáo Bộ Tài chính về kết quả phát hành để làm thủ tục xác nhận nghĩa vụ bảo lãnh thực tế theo quy định của pháp luật về cấp và quản lý bảo lãnh Chính phủ. 5. Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể về trình tự, thủ tục thẩm định và cấp bảo lãnh đối với phát hành được Chính phủ bảo lãnh. Điều 19. Phương thức phát hành trái phiếu 1. Đối với doanh nghiệp phát hành trái phiếu theo quy định tại khoản 1, Điều 16 Nghị định này, phương thức phát hành trái phiếu thực hiện theo quy định của pháp luật về phát hành trái phiếu doanh nghiệp. 2. Đối với các ngân hàng chính sách của nhà nước phát hành trái phiếu theo quy định tại khoản 2 Điều 16 Nghị định này, phương thức phát hành trái phiếu bao gồm: a) Đấu thầu phát hành trái phiếu; b) Đại lý phát hành trái phiếu. 3. Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể phương thức phát hành trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh theo quy định tại Nghị định này và pháp luật về chứng khoán. Điều 20. Phí phát hành, thanh toán trái phiếu 1. Chi phí phát sinh trong quá trình phát hành, thanh toán gốc, lãi phát hành, phí bảo lãnh Chính phủ do chủ thể phát hành chi trả và được tính vào giá trị của dự án sử dụng nguồn vốn phát hành trái phiếu hoặc chi phí hoạt động của chủ thể phát hành tùy theo mục đích sử dụng. 2. Bộ Tài chính hướng dẫn khung phí chi trả cho các tổ chức thực hiện đấu thầu, bảo lãnh, đại lý phát hành và thanh toán trái phiếu. Điều 21. Sử dụng nguồn vốn phát hành trái phiếu 1. Toàn bộ số tiền thu được từ phát hành trái phiếu phải được sử dụng theo đúng đề án phát hành trái phiếu đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt theo quy định tại Điều 17 và Điều 18 Nghị định này. 2. Chủ thể phát hành chịu hoàn toàn trách nhiệm về việc quản lý, sử dụng đúng mục đích và hiệu quả nguồn vốn phát hành trái phiếu, bảo đảm thực hiện đúng các quy định hiện hành của pháp luật về cấp và quản lý bảo lãnh Chính phủ. Điều 22. Bảo lãnh thanh toán Mức bảo lãnh thanh toán tối đa là một trăm phần trăm (100%) giá trị gốc, lãi trái phiếu phát hành theo đề án phát hành trái phiếu đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt theo quy định tại Điều 17 và Điều 18 Nghị định này. Điều 23. Thanh toán trái phiếu 1. Chủ thể phát hành có trách nhiệm thanh toán gốc, lãi trái phiếu khi đến hạn bằng các nguồn vốn hợp pháp của mình. 2. Trường hợp chủ thể phát hành không thể thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ thanh toán gốc, lãi phát hành khi đến hạn, Bộ Tài chính thực hiện nghĩa vụ thanh toán của chủ thể phát hành trong phạm vi mức bảo lãnh Chính phủ đã cấp. Chủ thể phát hành có trách nhiệm báo cáo, nhận nợ và thanh toán lại cho Bộ Tài chính theo quy định của pháp luật hiện hành về cấp và quản lý trái phiếu Chính phủ. MỤC 3. TRÁI PHIẾU CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG Điều 24. Điều kiện phát hành trái phiếu 1. Phát hành trái phiếu để đầu tư vào các dự án phát triển kinh tế - xã hội thuộc nhiệm vụ của ngân sách địa phương theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và thuộc danh mục đầu tư trong kế hoạch năm (05) năm đã được Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định; hoặc các dự án được Hội đồng nhân dân cấp tỉnh xác định có khả năng hoàn vốn. Các dự án này phải hoàn thành thủ tục đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư và các quy định của pháp luật hiện hành có liên quan. 2. Có đề án phát hành trái phiếu đã được Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thông qua và Bộ Tài chính thẩm định, chấp thuận bằng văn bản. 3. Tổng số vốn huy động tối đa bằng phát hành trái phiếu phải nằm trong hạn mức dư nợ từ nguồn vốn huy động hàng năm của ngân sách cấp tỉnh theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn.
2,085
126,576
Đối với các dự án được xác định là có khả năng hoàn vốn, tổng giá trị vốn vay, bao gồm cả việc phát hành trái phiếu, để đầu tư vào một dự án không vượt quá tám mươi phần trăm (80%) tổng mức đầu tư của dự án đó. Điều 25. Đề án phát hành trái phiếu 1. Đề án phát hành trái phiếu quy định tại khoản 2 Điều 24 Nghị định này phải bao gồm các nội dung cơ bản sau: a) Mục đích phát hành trái phiếu và các thông tin về dự án sử dụng nguồn vốn phát hành trái phiếu; b) Cơ cấu nguồn vốn đầu tư của dự án và nhu cầu vốn từ phát hành trái phiếu; c) Dự kiến khối lượng, kỳ hạn, lãi suất, phương thức và kế hoạch phát hành trái phiếu; d) Phương án bố trí nguồn thanh toán gốc, lãi trái phiếu khi đến hạn; đ) Các cam kết của chủ thể phát hành đối với đối tượng mua trái phiếu. 2. Đề án phát hành trái phiếu phải được Hội đồng nhân dân cấp tỉnh chấp thuận bằng văn bản. Điều 26. Thẩm định đề án phát hành trái phiếu 1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi Bộ Tài chính hồ sơ phát hành trái phiếu để thẩm định. Hồ sơ phát hành trái phiếu bao gồm đề án phát hành trái phiếu quy định tại Điều 25 Nghị định này, các văn bản pháp lý chứng minh đủ điều kiện phát hành trái phiếu theo quy định tại Điều 24 Nghị định này và các tài liệu có liên quan khác. 2. Căn cứ hồ sơ phát hành trái phiếu, các quy định của Nghị định này, Luật Quản lý nợ công, Luật Ngân sách nhà nước và các quy định của pháp luật hiện hành có liên quan, Bộ Tài chính thẩm định đề án phát hành trái phiếu và ban hành văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận việc phát hành trái phiếu. Điều 27. Phương thức phát hành trái phiếu 1. Trái phiếu được phát hành theo phương thức đấu thầu, bảo lãnh hoặc đại lý phát hành trái phiếu. 2. Đối tượng tham gia đấu thầu, bảo lãnh hoặc đại lý phát hành trái phiếu được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 12 Nghị định này. Điều 28. Phí phát hành, thanh toán trái phiếu 1. Các khoản chi phí phát sinh trong quá trình phát hành, thanh toán gốc, lãi trái phiếu do ngân sách địa phương chi trả. 2. Bộ Tài chính hướng dẫn khung phí chi trả cho các tổ chức thực hiện đấu thầu, bảo lãnh, đại lý phát hành và thanh toán trái phiếu. Điều 29. Sử dụng nguồn vốn phát hành trái phiếu Toàn bộ số tiền thu được từ phát hành trái phiếu phải được sử dụng theo đúng đề án phát hành trái phiếu đã được Bộ Tài chính chấp thuận và theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Luật Quản lý nợ công. Điều 30. Thanh toán gốc, lãi trái phiếu 1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm tổ chức và thực hiện thanh toán đầy đủ gốc, lãi trái phiếu khi đến hạn. 2. Nguồn thanh toán gốc, lãi trái phiếu được bảo đảm từ ngân sách cấp tỉnh và nguồn thu từ các dự án đầu tư có khả năng hoàn vốn tại địa phương. Chương 3. PHÁT HÀNH TRÁI PHIẾU RA THỊ TRƯỜNG QUỐC TẾ MỤC 1. TRÁI PHIẾU CHÍNH PHỦ Điều 31. Điều kiện phát hành trái phiếu 1. Đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 21 Luật Quản lý nợ công. 2. Có đề án phát hành trái phiếu được Chính phủ phê duyệt. 3. Đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 28 Luật Quản lý nợ công trong trường hợp phát hành trái phiếu để cơ cấu lại danh mục nợ. 4. Giá trị phát hành trái phiếu Chính phủ ra thị trường quốc tế phải nằm trong tổng hạn mức vay thương mại nước ngoài của Chính phủ hàng năm và phù hợp với chiến lược quản lý nợ công, chương trình quản lý nợ trung hạn được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. Điều 32. Đề án phát hành trái phiếu 1. Bộ Tài chính chủ trì xây dựng đề án phát hành trái phiếu trình Chính phủ phê duyệt cho từng đợt phát hành. 2. Đề án phát hành bao gồm các nội dung cơ bản sau: a) Mục đích phát hành và sử dụng vốn phát hành trái phiếu; b) Các căn cứ pháp lý để phát hành trái phiếu, bao gồm quyết định phê duyệt dự án đầu tư của cấp có thẩm quyền và các căn cứ pháp lý khác theo quy định hiện hành của pháp luật; c) Dự kiến khối lượng, cơ cấu, loại tiền tệ phát hành, kỳ hạn trái phiếu, thị trường, thời gian và phương thức phát hành trái phiếu; d) Điều kiện thị trường và dự kiến lãi suất trái phiếu; đ) Dự kiến phương thức lựa chọn tổ chức hoặc tổ hợp bảo lãnh phát hành, tư vấn pháp lý trong nước, tư vấn pháp lý quốc tế, các đại lý liên quan và kế hoạch tổ chức phát hành trái phiếu; e) Dự kiến các chi phí liên quan đến phát hành trái phiếu; g) Phương án sử dụng nguồn vốn phát hành trái phiếu, xử lý các rủi ro, phương án thanh toán gốc, lãi trái phiếu; h) Đánh giá, phân tích các rủi ro, những khó khăn có thể phát sinh trong quá trình phát hành trái phiếu và đề xuất biện pháp khắc phục. Điều 33. Phê duyệt đề án phát hành trái phiếu 1. Chính phủ phê duyệt đề án phát hành trái phiếu Chính phủ ra thị trường quốc tế với các nội dung cơ bản sau: a) Mục đích phát hành và sử dụng vốn phát hành trái phiếu; b) Loại tiền tệ, khối lượng, kỳ hạn và phương thức phát hành trái phiếu; c) Thời điểm dự kiến phát hành trái phiếu; d) Thị trường được lựa chọn làm nơi phát hành trái phiếu; đ) Trách nhiệm của các cơ quan có liên quan. 2. Hình thức phê duyệt là Nghị quyết của Chính phủ. Điều 34. Hồ sơ phát hành trái phiếu 1. Hồ sơ phát hành trái phiếu là các tài liệu pháp lý do Bộ Tài chính phối hợp cùng với tư vấn pháp lý trong nước, tư vấn pháp lý quốc tế và các cơ quan liên quan chuẩn bị theo quy định của luật pháp Việt Nam và luật pháp áp dụng tại thị trường phát hành trái phiếu. 2. Hồ sơ phát hành trái phiếu bao gồm các tài liệu cơ bản sau: a) Bản cáo bạch; b) Các hợp đồng bảo lãnh phát hành; c) Các hợp đồng tư vấn pháp lý; d) Hợp đồng mua bán trái phiếu; đ) Các thỏa thuận đại lý; e) Các ý kiến pháp lý; g) Các hồ sơ khác có liên quan. Điều 35. Trình tự phát hành trái phiếu 1. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành và các tổ chức liên quan để tổ chức phát hành trái phiếu theo đúng đề án đã được Chính phủ phê duyệt. 2. Căn cứ tình hình thực tế và các quy định pháp luật có liên quan, Bộ Tài chính quyết định về trình tự phát hành trái phiếu theo một số bước cơ bản như sau: a) Lựa chọn các tổ chức hoặc tổ hợp bảo lãnh phát hành: lựa chọn một hoặc một số tổ chức tài chính, tín dụng đầu tư quốc tế hàng đầu trên thế giới, có kinh nghiệm trong lĩnh vực phát hành trái phiếu để bảo lãnh phát hành cho đợt phát hành trên cơ sở chào thầu cạnh tranh theo các tiêu chí cụ thể và danh sách các tổ chức do các tạp chí uy tín quốc tế bình chọn; b) Lựa chọn các tư vấn pháp lý: chủ trì, phối hợp với tổ chức hoặc tổ hợp bảo lãnh phát hành lựa chọn các tổ chức, công ty luật có uy tín và kinh nghiệm trong và ngoài nước làm tư vấn pháp lý trong nước, tư vấn pháp lý quốc tế cho Bộ Tài chính và tổ chức hoặc tổ hợp bảo lãnh phát hành; c) Hoàn thiện hồ sơ phát hành: chủ trì, phối hợp với tư vấn pháp lý trong nước hoặc tư vấn pháp lý quốc tế đàm phán, ký kết các hợp đồng với tổ chức hoặc tổ hợp bảo lãnh phát hành, các đại lý có liên quan và chuẩn bị các tài liệu trong hồ sơ phát hành phù hợp với thông lệ quốc tế và luật pháp của Việt Nam; d) Đánh giá hệ số tín nhiệm: chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan làm việc với các tổ chức đánh giá hệ số tín nhiệm để xác nhận hệ số tín nhiệm cho quốc gia; đ) Tổ chức quảng bá: việc tổ chức quảng bá chào bán trái phiếu do Bộ Tài chính thực hiện tùy thuộc yêu cầu của từng phương thức phát hành trái phiếu. Bộ Tài chính phối hợp với tổ chức hoặc tổ hợp bảo lãnh phát hành tổ chức quảng bá trái phiếu tại các trung tâm tài chính lớn trên thế giới để tiếp xúc với cộng đồng các nhà đầu tư quốc tế trước khi thực hiện việc định giá để phát hành trái phiếu; e) Tổ chức phát hành: Bộ Tài chính quyết định các điều kiện, điều khoản phát hành trái phiếu trong quá trình định giá trái phiếu trên cơ sở tư vấn của tổ chức hoặc tổ hợp bảo lãnh phát hành, phù hợp với điều kiện thị trường và các nguyên tắc nêu tại đề án phát hành trái phiếu đã được Chính phủ phê duyệt; g) Tiếp nhận vốn: Bộ Tài chính tổ chức tiếp nhận nguồn vốn trái phiếu đã phát hành theo đúng các thỏa thuận đã ký; h) Hoàn tất giao dịch phát hành: sau khi nhận tiền bán trái phiếu, Bộ Tài chính hoàn tất và ký kết các văn bản pháp lý kết thúc giao dịch phù hợp với thông lệ quốc tế, đồng thời báo cáo kết quả phát hành theo các quy định hiện hành. Điều 36. Sử dụng nguồn vốn phát hành trái phiếu 1. Toàn bộ số tiền thu được từ phát hành trái phiếu Chính phủ ra thị trường quốc tế được phân bổ, quản lý và sử dụng theo đúng các mục đích quy định trong đề án phát hành đã được Chính phủ phê duyệt theo quy định tại Điều 32 và Điều 33 Nghị định này, Luật Ngân sách nhà nước, Luật Quản lý nợ công và các văn bản pháp luật có liên quan. 2. Trường hợp phát hành trái phiếu để cho vay lại, việc sử dụng nguồn vốn phải tuân thủ quy định của pháp luật hiện hành về cơ chế cho vay lại và hướng dẫn của Bộ Tài chính về việc sử dụng và giám sát sử dụng nguồn vốn phát hành trái phiếu Chính phủ. Điều 37. Phí phát hành, thanh toán trái phiếu 1. Các khoản chi phí phát sinh trong quá trình phát hành, thanh toán gốc, lãi trái phiếu bao gồm: a) Các khoản chi phí phát sinh một lần: phí tư vấn bảo lãnh phát hành; phí tư vấn pháp lý trong nước, tư vấn pháp lý quốc tế; phí trả cho tổ chức đánh giá hệ số tín nhiệm; phí trả cho các đại lý niêm yết, in ấn; các chi phí trong nước và nước ngoài liên quan đến quá trình chuẩn bị phát hành, quảng bá chào bán phát hành; và các chi phí thực tế khác (nếu có);
2,037
126,577
b) Các khoản chi phí phải trả hàng năm cho đại lý tài chính và thanh toán, đại lý chuyển nhượng và sở giao dịch chứng khoán nơi trái phiếu được niêm yết theo các thỏa thuận đại lý đã ký kết; c) Các chi phí khác liên quan đến việc phát hành, thanh toán gốc, lãi trái phiếu (nếu có). 2. Đối với trường hợp phát hành trái phiếu Chính phủ để sử dụng cho mục tiêu cơ cấu lại danh mục nợ Chính phủ, chi phí phát sinh trong quá trình phát hành, thanh toán gốc, lãi trái phiếu do ngân sách trung ương chi trả. 3. Đối với trường hợp cho vay lại a) Toàn bộ chi phí phát sinh trong quá trình phát hành, thanh toán gốc, lãi trái phiếu do người vay lại và chịu chi phí này được phân bổ theo tỷ trọng nguồn vốn cho vay lại đối với từng người vay; b) Ngân sách nhà nước tạm ứng các khoản chi phí phát sinh trong quá trình phát hành trái phiếu và được hoàn trả bằng cách khấu trừ trực tiếp vào số tiền được phân bổ từ nguồn vốn trái phiếu trước khi chuyển cho người vay lại; c) Ngân sách nhà nước tạm ứng để thanh toán các khoản chi phí phát sinh thường niên và phân bổ theo tỷ trọng nguồn vốn cho vay lại đối với từng người vay. Người vay lại hoàn trả các khoản tạm ứng này cho ngân sách nhà nước theo thông báo của Bộ Tài chính. Điều 38. Thanh toán gốc, lãi trái phiếu 1. Bộ Tài chính trực tiếp chuyển tiền sử dụng nhà nước vào tài khoản của đại lý để thanh toán gốc, lãi cho chủ sở hữu trái phiếu khi đến hạn thanh toán. 2. Trường hợp cho vay lại: khi đến hạn thanh toán gốc, lãi trái phiếu, người vay lại trả trực tiếp vào tài khoản của đại lý thanh toán hoặc chuyển trả vào Quỹ tích lũy trả nợ nước ngoài theo quy định cụ thể tại các hợp đồng cho vay lại để Bộ Tài chính chuyển tiền cho đại lý thanh toán thực hiện chi trả cho chủ sở hữu trái phiếu. Điều 39. Cập nhật thông tin Bộ Tài chính có trách nhiệm theo dõi giao dịch của các trái phiếu trên thị trường và phối hợp với các đơn vị liên quan cung cấp các thông tin cập nhật về tình hình kinh tế Việt Nam cho các nhà đầu tư nước ngoài theo thông lệ quốc tế sau khi phát hành. MỤC 2. TRÁI PHIẾU ĐƯỢC CHÍNH PHỦ BẢO LÃNH Điều 40. Điều kiện phát hành trái phiếu 1. Đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 16 Nghị định này. 2. Có đề án phát hành trái phiếu ra thị trường quốc tế được Bộ Tài chính thẩm định và Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. 3. Giá trị phát hành và kỳ hạn trái phiếu phải đáp ứng được các điều kiện quy định tại khoản 3 Điều 34 Luật Quản lý nợ công, nằm trong hạn mức vay thương mại và bảo lãnh vay nước ngoài Chính phủ hàng năm được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. 4. Có báo cáo tài chính của ba (03) năm liên tiếp liền kề trước năm phát hành trái phiếu đã được kiểm toán bởi Kiểm toán Nhà nước hoặc tổ chức kiểm toán độc lập được phép hoạt động hợp pháp tại Việt Nam, trong đó kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh không bị lỗ trong ba (03) năm liền kề gần nhất, không có lỗ lũy kế và không có các khoản nợ quá hạn. Báo cáo tài chính được kiểm toán của chủ thể phát hành phải là báo cáo kiểm toán nêu ý kiến chấp thuận toàn bộ. Trường hợp báo cáo kiểm toán có ý kiến ngoại trừ thì phải là ý kiến ngoại trừ không trọng yếu và chủ thể phát hành phải báo cáo, giải trình rõ lý do ngoại trừ, ảnh hưởng của yếu tố ngoại trừ đối với tài sản, nguồn vốn, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của chủ thể phát hành và giải pháp khắc phục. 5. Tuân thủ các quy định của pháp luật hiện hành về cấp và quản lý bảo lãnh của Chính phủ đối với phát hành trái phiếu ra thị trường quốc tế. Điều 41. Đề án phát hành trái phiếu 1. Đề án phát hành trái phiếu do chủ thể phát hành xây dựng phải có các nội dung cơ bản theo quy định tại khoản 1 Điều 17 Nghị định này và các nội dung sau: a) Dự kiến loại tiền tệ và thị trường phát hành trái phiếu; b) Dự kiến phương thức lựa chọn tổ chức hoặc tổ hợp bảo lãnh phát hành trái phiếu, tư vấn pháp lý trong nước, tư vấn pháp lý quốc tế và các đại lý liên quan; c) Phương án xử lý rủi ro, trong đó có rủi ro về tỷ giá. 2. Đề án phát hành trái phiếu phải được đại diện chủ sở hữu, Hội đồng quản trị hoặc Hội đồng thành viên phê duyệt theo quy định tại điều lệ tổ chức, hoạt động của doanh nghiệp. Điều 42. Thẩm định và cấp bảo lãnh Chính phủ 1. Chủ thể phát hành gửi Bộ Tài chính hồ sơ phát hành trái phiếu để thẩm định. Hồ sơ phát hành trái phiếu bao gồm: a) Đề án phát hành trái phiếu theo quy định tại Điều 41 Nghị định này; b) Các văn bản pháp lý chứng minh đủ điều kiện phát hành trái phiếu theo quy định tại Điều 40 Nghị định này; c) Xác nhận của tổ chức đánh giá hệ số tín nhiệm về hệ số tín nhiệm của chủ thể phát hành; d) Các tài liệu khác có liên quan theo quy định của pháp luật hiện hành về cấp và quản lý bảo lãnh Chính phủ. 2. Sau khi nhận được đầy đủ hồ sơ phát hành trái phiếu của chủ thể phát hành, Bộ Tài chính chủ trì thẩm định đề án phát hành trái phiếu theo các nội dung quy định tại Nghị định này và quy định của pháp luật hiện hành về cấp và quản lý bảo lãnh Chính phủ. 3. Sau khi lấy ý kiến của các cơ quan liên quan, Bộ Tài chính tổng hợp trình Thủ tướng Chính phủ báo cáo thẩm định đề án phát hành trái phiếu đồng thời kiến nghị về khả năng phát hành trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh ra thị trường quốc tế để Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định. 4. Sau khi Thủ tướng Chính phủ phê duyệt đề án phát hành trái phiếu và chấp thuận chủ trương cấp bảo lãnh Chính phủ, Bộ Tài chính thông báo bằng văn bản cho chủ thể phát hành để tổ chức phát hành trái phiếu theo đề án đã được phê duyệt và theo các quy định tại Nghị định này. 5. Việc cấp và quản lý bảo lãnh Chính phủ cho trái phiếu doanh nghiệp do Bộ Tài chính thực hiện theo các quy định của pháp luật hiện hành về cấp và quản lý bảo lãnh Chính phủ cho phát hành trái phiếu ra thị trường quốc tế. Điều 43. Phí phát hành, thanh toán trái phiếu Chi phí phát sinh trong quá trình phát hành, thanh toán gốc, lãi trái phiếu, phí bảo lãnh Chính phủ thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 20 Nghị định này. Điều 44. Sử dụng nguồn vốn phát hành trái phiếu 1. Toàn bộ số tiền thu được từ phát hành trái phiếu phải được sử dụng theo đúng đề án phát hành trái phiếu đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt theo quy định tại Điều 41 và Điều 42 Nghị định này. 2. Chủ thể phát hành chịu hoàn toàn trách nhiệm về việc quản lý, sử dụng đúng mục đích và hiệu quả nguồn vốn phát hành trái phiếu; bảo đảm thực hiện đúng các quy định hiện hành của pháp luật về cấp và quản lý bảo lãnh Chính phủ, về quản lý ngoại hối, và về quản lý vay và trả nợ nước ngoài. Điều 45. Thanh toán gốc, lãi trái phiếu 1. Chủ thể phát hành chuyển tiền trực tiếp cho đại lý thanh toán theo thỏa thuận đã ký để thanh toán gốc, lãi trái phiếu cho chủ sở hữu trái phiếu khi đến hạn. 2. Trường hợp chủ thể phát hành không thể thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ thanh toán gốc, lãi trái phiếu khi đến hạn, Bộ Tài chính thực hiện nghĩa vụ thanh toán của chủ thể phát hành trong phạm vi mức bảo lãnh Chính phủ đã cấp. Chủ thể phát hành có trách nhiệm báo cáo, nhận nợ và thanh toán lại cho Bộ Tài chính theo quy định của pháp luật hiện hành về cấp và quản lý bảo lãnh Chính phủ. Chương 4. TRÁCH NHIỆM VÀ QUYỀN HẠN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC Điều 46. Bộ Tài chính 1. Chủ trì, phối hợp với cơ quan liên quan hướng dẫn việc phát hành, sử dụng, thanh toán trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh và trái phiếu chính quyền địa phương theo quy định tại Nghị định này. 2. Chủ trì, xây dựng và thực hiện kế hoạch phát hành trái phiếu Chính phủ trong nước để huy động vốn cho ngân sách nhà nước; xây dựng han mức bảo lãnh cho trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh. 3. Quy định về khung lãi suất trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh và trái phiếu chính quyền địa phương. 4. Làm đầu mối tiếp nhận, tổng hợp, theo dõi và thực hiện chế độ thông tin, báo cáo về tình hình phát hành trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh và trái phiếu chính quyền địa phương. 5. Chủ trì thẩm định đề án phát hành trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh, trái phiếu chính quyền địa phương để đảm bảo đề án được xây dựng và phê duyệt theo đúng nội dung, quy trình, thủ tục và thẩm quyền quy định tại Nghị định này. 6. Chủ trì xây dựng đề án phát hành trái phiếu Chính phủ ra thị trường quốc tế trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, tổ chức việc phát hành và cho vay lại nguồn vốn phát hành trái phiếu, bao gồm: a) Hoàn chỉnh hồ sơ pháp lý cho việc phát hành; b) Chủ trì, phối hợp với cơ quan liên quan làm việc với tổ chức xếp hạng hệ số tín nhiệm quốc gia; c) Ký kết các hợp đồng với các đối tác nước ngoài có liên quan đến việc phát hành trái phiếu Chính phủ ra thị trường vốn quốc tế trên cơ sở Đề án phát hành trái phiếu đã được Chính phủ phê duyệt; d) Làm đầu mối cung cấp các thông tin cho các đối tác nước ngoài theo quy định trong các thỏa thuận đã ký khi phát hành trái phiếu quốc tế; đ) Lựa chọn cơ quan cho vay lại và thực hiện cho vay lại nguồn vốn trái phiếu quốc tế theo quy định của pháp luật về cho vay lại vốn vay nước ngoài của Chính phủ. Điều 47. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 1. Hướng dẫn, tổ chức đăng ký và xác nhận hạn mức vay thương mại nước ngoài cho các đợt phát hành trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh ra thị trường quốc tế. 2. Mua lại nguồn ngoại tệ thu được từ việc phát hành trái phiếu Chính phủ bằng ngoại tệ và bán ngoại tệ cho Bộ Tài chính để thanh toán tiền gốc, lãi trái phiếu bằng ngoại tệ khi đến hạn.
2,041
126,578
3. Phối hợp với Bộ Tài chính tổ chức đấu thầu phát hành tín phiếu kho bạc qua Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. 4. Phối hợp với Bộ Tài chính trong việc hoàn tất các hồ sơ, thủ tục liên quan đến phát hành trái phiếu Chính phủ ra thị trường quốc tế. 5. Cung cấp các số liệu, tài liệu cần thiết liên quan đến lĩnh vực quản lý theo yêu cầu của Bộ Tài chính và phối hợp làm việc với các tổ chức đánh giá hệ số tín nhiệm. Điều 48. Bộ Kế hoạch và Đầu tư 1. Phối hợp với Bộ Tài chính xây dựng kế hoạch phát hành trái phiếu Chính phủ và hạn mức bảo lãnh của Chính phủ cho phát hành trái phiếu. 2. Phối hợp với Bộ Tài chính trong việc hoàn tất hồ sơ, thủ tục liên quan đến phát hành trái phiếu Chính phủ ra thị trường quốc tế. 3. Cung cấp các số liệu, tài liệu cần thiết liên quan đến lĩnh vực quản lý theo yêu cầu của Bộ Tài chính và phối hợp làm việc với các tổ chức đánh giá hệ số tín nhiệm. Điều 49. Bộ Tư pháp 1. Thực hiện vai trò tư vấn pháp lý trong nước cho Chính phủ đối với các đợt phát hành trái phiếu Chính phủ ra thị trường quốc tế. 2. Tham gia ý kiến về những vấn đề pháp lý trong các hợp đồng bảo lãnh phát hành, các hợp đồng pháp lý khác liên quan đến việc phát hành trái phiếu Chính phủ, trái phiếu doanh nghiệp được Chính phủ bảo lãnh ra thị trường quốc tế, các thỏa thuận về bảo lãnh Chính phủ trước khi trình Thủ tướng Chính phủ quyết định. 3. Thẩm định những vấn đề khác nhau giữa các thỏa thuận về phát hành trái phiếu Chính phủ, trái phiếu doanh nghiệp được Chính phủ bảo lãnh ra thị trường quốc tế với pháp luật trong nước và theo dõi việc xử lý các vấn đề này trong quá trình thực hiện các thỏa thuận này. 4. Cấp ý kiến pháp lý đối với các thỏa thuận phát hành trái phiếu Chính phủ, trái phiếu doanh nghiệp được Chính phủ bảo lãnh ra thị trường quốc tế và cấp ý kiến pháp lý về tư cách pháp lý của tổ chức phát hành và của cơ quan bảo lãnh theo đề nghị của các cơ quan này. Điều 50. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh 1. Lập đề án phát hành trái phiếu chính quyền địa phương, kế hoạch hoàn trả vốn vay trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thông qua và gửi Bộ Tài chính thẩm định. 2. Tổ chức phát hành trái phiếu chính quyền địa phương theo đề án được Bộ Tài chính chấp thuận. 3. Kiểm tra, giám sát việc sử dụng vốn và thu hồi vốn vay từ phát hành trái phiếu chính quyền địa phương. 4. Cân đối ngân sách cấp tỉnh để bảo đảm nguồn thanh toán trái phiếu khi đến hạn. 5. Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo theo hướng dẫn của Bộ Tài chính. Điều 51. Các doanh nghiệp vay lại nguồn vốn phát hành trái phiếu Chính phủ 1. Tuân thủ các quy định của pháp luật về cho vay lại vốn vay nước ngoài của Chính phủ. 2. Cung cấp đầy đủ các tài liệu hồ sơ về các dự án đầu tư dự kiến sử dụng nguồn vốn phát hành trái phiếu Chính phủ ra thị trường quốc tế cho Bộ Tài chính để xây dựng đề án phát hành trái phiếu. 3. Hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc sử dụng nguồn tiền phát hành trái phiếu Chính phủ quốc tế theo đúng mục tiêu mà Chính phủ đã phê duyệt. Mọi hành vi sử dụng sai mục đích hoặc không thực hiện nghĩa vụ đã cam kết đều bị xử lý theo quy định của pháp luật. 4. Cam kết và có trách nhiệm hoàn trả kịp thời và đầy đủ các nghĩa vụ thanh toán cho Bộ Tài chính theo đúng các thỏa thuận của hợp đồng cho vay lại. 5. Tổ chức hạch toán kế toán, lưu trữ các tài liệu chứng từ phù hợp về việc rút vốn và sử dụng khoản vay lại và định kỳ (quý, năm) lập báo cáo gửi Bộ Tài chính. 6. Định kỳ hoặc đột xuất theo yêu cầu của Bộ Tài chính, doanh nghiệp vay lại phải gửi báo cáo đánh giá và cung cấp tài liệu giải trình liên quan đến hiệu quả sử dụng khoản vốn vay lại từ nguồn vốn phát hành trái phiếu Chính phủ; thực hiện kiểm toán bắt buộc báo cáo tài chính năm về việc sử dụng nguồn vốn và báo cáo Bộ Tài chính. Điều 52. Các chủ thể phát hành trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh 1. Có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ và trách nhiệm theo các quy định của Nghị định này, quy định của pháp luật về cấp và quản lý bảo lãnh Chính phủ và các văn bản pháp luật có liên quan. 2. Thực hiện kiểm toán bắt buộc đối với báo cáo tài chính năm và thực hiện hiện chế độ thông tin, báo cáo theo quy định của Bộ Tài chính. Điều 53. Các Bộ, ngành có liên quan 1. Giám sát việc quản lý, sử dụng nguồn vốn trái phiếu Chính phủ đầu tư cho các chương trình, dự án thuộc phạm vi quản lý của Bộ, ngành. 2. Phối hợp với Bộ Tài chính và các cơ quan liên quan trong việc hướng dẫn, kiểm tra, giám sát và triển khai thực hiện các quy định của Nghị định này. 3. Phối hợp với Bộ Tài chính trong việc cung cấp số liệu định kỳ hoặc đột xuất để phục vụ cho việc đánh giá hệ số tín nhiệm quốc gia, hệ số tín nhiệm của doanh nghiệp và cùng làm việc với các cơ quan đánh giá hệ số tín nhiệm. 4. Phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp trong việc cung cấp các số liệu, thông tin cần thiết để xây dựng Bản cáo bạch, soạn thảo ý kiến pháp lý và tham gia các buổi kiểm chứng số liệu cùng với tổ hợp các ngân hàng bảo lãnh và các đơn vị liên quan tới đợt phát hành trái phiếu Chính phủ ra thị trường quốc tế. Điều 54. Chế độ thông tin báo cáo 1. Chủ thể phát hành trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh, trái phiếu chính quyền địa phương có trách nhiệm báo cáo tình hình phát hành, sử dụng vốn trái phiếu và tình hình trả nợ cho Bộ Tài chính. 2. Chủ thể phát hành trái phiếu thực hiện chế độ báo cáo theo hướng dẫn cụ thể của Bộ Tài chính. Điều 55. Xử lý vi phạm Tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định của Nghị định này, tùy theo hành vi và mức vi phạm sẽ bị xử lý hành chính, xử lý kỷ luật, nếu gây thiệt hại về vật chất thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật. Trường hợp vi phạm nghiêm trọng sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Chương 5. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 56. Hiệu lực thi hành 1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 02 năm 2011. 2. Nghị định này thay thế Nghị định số 141/2003/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2003 về việc phát hành trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh, trái phiếu chính quyền địa phương và các quy định về phát hành trái phiếu Chính phủ ra thị trường quốc tế quy định tại Nghị định số 53/2009/NĐ-CP ngày 04 tháng 6 năm 2009 về phát hành trái phiếu quốc tế. Điều 57. Tổ chức thực hiện 1. Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định này. 2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ LÀM VIỆC CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN 9 ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN 9 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị quyết số 26/2008/NQ-QH12 ngày 15 tháng 11 năm 2008 của Quốc hội khóa XII về thực hiện thí điểm không tổ chức Hội đồng nhân dân huyện, quận, phường; Căn cứ Nghị quyết số 724/2009/NQ-UBTVQH12 ngày 16 tháng 01 năm 2009 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa XII về danh sách huyện, quận, phường của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện thí điểm không tổ chức Hội đồng nhân dân huyện, quận, phường; Căn cứ Nghị quyết số 725/2009/NQ-UBTVQH12 ngày 16 tháng 01 năm 2009 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa XII điều chỉnh nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và quy định nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy của Ủy ban nhân dân huyện, quận, phường nơi không tổ chức Hội đồng nhân dân huyện, quận, phường; Căn cứ Quyết định số 75/2006/QĐ-TTg ngày 12 tháng 4 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành quy chế làm việc mẫu của Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; Căn cứ Quyết định số 19/2010/QĐ-UBND ngày 29 tháng 3 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh về ban hành Quy chế làm việc (mẫu) của Ủy ban nhân dân quận, huyện thực hiện thí điểm không tổ chức Hội đồng nhân dân; Xét đề nghị của Trưởng phòng Nội vụ tại Tờ trình số 03/TTr-NV ngày 04 tháng 01 năm 2011 về việc ban hành quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân quận 9, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân quận 9. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 07 (bảy) ngày, kể từ ngày ký. Thay thế Quyết định số 17/2009/QĐ-UBND ngày 08 tháng 6 năm 2009 của Ủy ban nhân dân quận 9 về việc ban hành “Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân quận 9”. Điều 3. Các thành viên Ủy ban nhân dân quận, Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân quận, Trưởng Phòng Nội vụ, Thủ trưởng các phòng, ban, cơ quan, đơn vị trực thuộc quận, Chủ tịch Ủy ban nhân dân 13 phường và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ LÀM VIỆC CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN 9 (Ban hành kèm theo Quyết định số 01/2011/QĐ-UBND ngày 04 tháng 01 năm 2011 của Ủy ban nhân dân quận 9) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi, đối tượng điều chỉnh 1. Quy chế này quy định về nguyên tắc, chế độ trách nhiệm, lề lối làm việc, quan hệ công tác và trình tự giải quyết công việc của Ủy ban nhân dân quận và của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận 9. 2. Các thành viên Ủy ban nhân dân, Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận, Ủy ban nhân dân phường, tổ chức, cá nhân có quan hệ làm việc với Ủy ban nhân dân quận chịu sự điều chỉnh của Quy chế này. Điều 2. Nguyên tắc làm việc của Ủy ban nhân dân quận
2,055
126,579
1. Ủy ban nhân dân quận làm việc theo nguyên tắc tập trung dân chủ, bảo đảm phát huy vai trò lãnh đạo của tập thể Ủy ban nhân dân quận; đồng thời đề cao trách nhiệm cá nhân của Chủ tịch, Phó Chủ tịch và Ủy viên Ủy ban nhân dân quận. 2. Giải quyết công việc đúng phạm vi trách nhiệm, đúng thẩm quyền; bảo đảm sự lãnh đạo của Quận ủy, sự chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân thành phố; sự phối hợp công tác giữa Ủy ban nhân dân và Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quận; sự giám sát của Hội đồng nhân dân thành phố và của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quận trong việc thực hiện, chức năng, nhiệm vụ được giao. 3. Trong phân công công việc, mỗi việc chỉ được giao một cơ quan, đơn vị, một cá nhân phụ trách và chịu trách nhiệm chính. Cấp trên không làm thay công việc cho cấp dưới, tập thể không làm thay công việc cho cá nhân và ngược lại. Công việc được giao cho cơ quan, đơn vị thì Thủ trưởng cơ quan, đơn vị đó phải chịu trách nhiệm về công việc được giao. 4. Tuân thủ trình tự, thủ tục và thời hạn giải quyết công việc theo quy định của pháp luật, chương trình, kế hoạch công tác và Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân quận. 5. Đề cao sự phối hợp công tác, trao đổi thông tin trong giải quyết công việc, bảo đảm dân chủ, minh bạch trong mọi hoạt động theo đúng phạm vi, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được pháp luật quy định. Chương II TRÁCH NHIỆM, PHẠM VI GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC VÀ QUAN HỆ CÔNG TÁC CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN Điều 3. Trách nhiệm, phạm vi và cách thức giải quyết công việc của Ủy ban nhân dân quận 1. Ủy ban nhân dân quận giải quyết công việc theo nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003 và Nghị quyết số 725/2009/NQ-UBTVQH12 ngày 16 tháng 01 năm 2009 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa XII. Ủy ban nhân dân quận thảo luận tập thể và quyết định theo đa số các vấn đề được quy định tại khoản 1 Điều 10 Nghị quyết số 725/2009/NQ-UBTVQH12 ngày 16 tháng 01 năm 2009 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa XII và những vấn đề quan trọng khác mà pháp luật quy định thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân quận. 2. Cách thức giải quyết công việc của Ủy ban nhân dân quận: a) Thảo luận tập thể và quyết nghị từng vấn đề tại phiên họp Ủy ban nhân dân quận; b) Đối với một số vấn đề do yêu cầu cấp bách hoặc không nhất thiết phải tổ chức thảo luận tập thể, theo chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, Văn phòng Ủy ban nhân dân quận (sau đây gọi chung là Văn phòng) gửi toàn bộ hồ sơ và phiếu lấy ý kiến đến từng thành viên Ủy ban nhân dân quận để xin ý kiến. Hồ sơ gửi lấy ý kiến thành viên Ủy ban nhân dân quận áp dụng theo các quy định tại Điều 14 Quy chế này. Thành viên Ủy ban nhân dân quận có trách nhiệm trả lời đúng thời gian quy định để bảo đảm cho việc tổng hợp, thống kê chính xác, đủ số phiếu lấy ý kiến theo quy định. c) Các quyết nghị tập thể của Ủy ban nhân dân quận được thông qua khi có quá nửa số thành viên đồng ý. Trường hợp xin ý kiến các thành viên Ủy ban nhân dân quận bằng hình thức phiếu lấy ý kiến thì: - Trường hợp ý kiến đồng ý và không đồng ý bằng nhau thì quyết định theo bên có ý kiến của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận. - Nếu vấn đề được quá nửa thành viên Ủy ban nhân dân quận đồng ý, Văn phòng trình Chủ tịch quyết định và báo cáo trong phiên họp Ủy ban nhân dân quận gần nhất; - Nếu vấn đề không được quá nửa số thành viên Ủy ban nhân dân đồng ý thì Văn phòng báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận quyết định việc đưa ra thảo luận tại phiên họp Ủy ban nhân dân quận gần nhất. Điều 4. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận 1. Là người lãnh đạo và điều hành công việc của Ủy ban nhân dân quận, chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước Ủy ban nhân dân cấp trên về thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân quận, của cá nhân theo quy định và theo phân công, phân cấp. Trực tiếp chỉ đạo, giải quyết, kiểm tra những vấn đề quan trọng, cấp bách, những vấn đề có tính chất liên ngành liên quan đến nhiều lĩnh vực, đơn vị và địa phương trong quận. 2. Chỉ đạo, kiểm tra việc xây dựng, tổ chức thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, củng cố quốc phòng, an ninh và đảm bảo đời sống nhân dân của Ủy ban nhân dân phường; giải quyết kịp thời các khó khăn, vướng mắc trong hoạt động của Ủy ban nhân dân phường; kiến nghị đề xuất Ủy ban nhân dân thành phố xem xét giải quyết những vấn đề vượt quá thẩm quyền của quận. 3. Phân công một Phó Chủ tịch trong số các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận làm nhiệm vụ Phó Chủ tịch Thường trực; quyết định điều chỉnh phân công công việc giữa các Phó Chủ tịch, Ủy viên Ủy ban nhân dân quận khi cần thiết. 4. Ủy quyền cho Phó Chủ tịch Thường trực Ủy ban nhân dân quận chỉ đạo công việc khi Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận đi vắng; trực tiếp giải quyết công việc của Phó Chủ tịch vắng mặt hoặc phân công Phó Chủ tịch khác giải quyết thay Phó Chủ tịch đi vắng. 5. Thực hiện các nhiệm vụ quyền hạn quy định tại các khoản 1, 2, 4, 6, 7 Điều 127 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003 và bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động, cách chức, khen thưởng, kỷ luật Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Ủy viên Ủy ban nhân dân phường, cán bộ, công chức theo phân cấp quản lý và những vấn đề khác mà pháp luật quy định thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận quyết định. Điều 5. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận 1. Được Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận phân công phụ trách một số lĩnh vực công tác theo quy định; chỉ đạo một số cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận và Ủy ban nhân dân phường. 2. Chịu trách nhiệm cá nhân về công tác của mình trước Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, đồng thời cùng các thành viên khác chịu trách nhiệm tập thể về hoạt động của Ủy ban nhân dân quận trước Ủy ban nhân dân thành phố. 3. Trong lĩnh vực công tác được phân công, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận có nhiệm vụ, quyền hạn: a) Chủ động kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn, chỉ đạo cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận, Ủy ban nhân dân phường trong việc tổ chức thực hiện quyết định, chỉ thị của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, chủ trương, chính sách, pháp luật nhà nước về lĩnh vực được phân công; b) Chỉ đạo việc xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch, đề án thuộc lĩnh vực được phân công phụ trách phù hợp với quyết định, chỉ thị của Ủy ban nhân dân quận, quy hoạch ngành, quy hoạch tổng thể của các cơ quan nhà nước cấp trên và đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; c) Được sử dụng quyền hạn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận trong việc quyết định giải quyết các công việc thuộc lĩnh vực được phân công hoặc ủy nhiệm và chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận về quyết định đó; d) Báo cáo và đề xuất với Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận xem xét, quyết định xử lý kịp thời công việc liên quan đến lĩnh vực được phân công phụ trách đã phối hợp xử lý nhưng ý kiến các bên chưa thống nhất. 4. Phó Chủ tịch Thường trực Ủy ban nhân dân quận, ngoài việc thực hiện trách nhiệm và phạm vi giải quyết công việc đã nêu tại khoản 1, 2 và 3 Điều này còn được Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận ủy quyền lãnh đạo công việc của Ủy ban nhân dân khi Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận đi vắng. Điều 6. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Ủy viên Ủy ban nhân dân quận 1. Chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, Ủy ban nhân dân quận về công việc được phân công phụ trách, đồng thời tham gia giải quyết công việc chung của Ủy ban nhân dân quận; cùng các thành viên khác của Ủy ban nhân dân chịu trách nhiệm tập thể về hoạt động của Ủy ban nhân dân quận trước Ủy ban nhân dân thành phố. 2. Trực tiếp chỉ đạo, điều hành một hoặc một số lĩnh vực được phân công; giải quyết theo thẩm quyền và trình Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận giải quyết các đề nghị của cơ quan, đơn vị thuộc lĩnh vực công tác được phân công phụ trách. 3. Tham dự đầy đủ các phiên họp Ủy ban nhân dân quận, trường hợp vắng mặt phải báo cáo và được sự đồng ý của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận; tham gia ý kiến và biểu quyết về các vấn đề thảo luận tại phiên họp Ủy ban nhân dân; tham gia ý kiến với các thành viên khác của Ủy ban nhân dân, Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận để xử lý các vấn đề có liên quan đến lĩnh vực được phân công phụ trách hoặc các vấn đề thuộc chức năng quản lý của mình. 4. Thực hiện nhiệm vụ khác theo sự phân công của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận. Điều 7. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận 1. Chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Ủy ban nhân dân quận và pháp luật về thực hiện chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền quản lý nhà nước được giao trên địa bàn quận; chịu sự kiểm tra, hướng dẫn, chỉ đạo về công tác chuyên môn, nghiệp vụ của cơ quan chuyên môn, cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân thành phố (sau đây gọi chung là cơ quan chuyên môn thành phố). 2. Chịu trách nhiệm chấp hành các quyết định, chỉ đạo của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận; trường hợp thực hiện chậm hoặc chưa thực hiện được phải kịp thời báo cáo và nêu rõ lý do. 3. Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận giải quyết các công việc sau: a) Giải quyết những kiến nghị của tổ chức, cá nhân liên quan đến chức năng, thẩm quyền quản lý của cơ quan, đơn vị mình; trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận những việc vượt thẩm quyền hoặc những việc đã phối hợp giải quyết nhưng ý kiến các bên chưa thống nhất;
2,077
126,580
b) Chủ động đề xuất, tham gia ý kiến về những công việc chung của Ủy ban nhân dân và thực hiện các nhiệm vụ công tác theo phân công của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận và sự hướng dẫn của Thủ trưởng cơ quan chuyên môn thành phố; c) Tham gia ý kiến với cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản, đề án khi có những vấn đề liên quan đến chức năng, thẩm quyền, lĩnh vực quản lý của cơ quan, đơn vị mình. Điều 8. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân quận Ngoài việc thực hiện các quy định tại Điều 7 Quy chế này, Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân quận (sau đây gọi chung là Chánh Văn phòng) còn có trách nhiệm sau: 1. Xây dựng chương trình, kế hoạch công tác, báo cáo sơ kết, tổng kết hoạt động, báo cáo kiểm điểm công tác chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân và các báo cáo khác theo sự chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận. 2. Kiểm tra, đôn đốc các cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận, Ủy ban nhân dân phường thực hiện các chương trình, kế hoạch công tác của Ủy ban nhân dân quận. 3. Xây dựng, trình Ủy ban nhân dân quận thông qua và giúp Ủy ban nhân dân kiểm tra, đôn đốc, tổng kết việc thực hiện Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân; giúp Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tổ chức thực hiện Quy chế phối hợp công tác giữa Ủy ban nhân dân với Thường trực Quận ủy, Tòa án nhân dân, Viện Kiểm sát nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các đoàn thể nhân dân cùng cấp và phối hợp tổ chức sơ, tổng kết đánh giá rút kinh nghiệm việc thực hiện Quy chế. 4. Theo dõi, nắm tình hình hoạt động chung của Ủy ban nhân dân quận, tổ chức việc thu thập, tổng hợp và cung cấp thông tin phục vụ chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận. 5. Phối hợp với thủ trưởng cơ quan chuyên môn tham mưu cho Chủ tịch tổ chức bộ phận tiếp nhận, giải quyết và trả kết quả theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Văn phòng Ủy ban nhân dân quận. 6. Bảo đảm các điều kiện làm việc và tổ chức phục vụ các hoạt động của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch và Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận. 7. Quản lý thống nhất việc ban hành, công bố văn bản của Ủy ban nhân dân và Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận. 8. Giải quyết một số công việc cụ thể khác do Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận giao. Điều 9. Quan hệ công tác của Ủy ban nhân dân quận 1. Ủy ban nhân dân quận chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Ủy ban nhân dân thành phố, có trách nhiệm chấp hành mọi văn bản của Ủy ban nhân dân và Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố; thực hiện báo cáo định kỳ, đột xuất theo chế độ quy định hoặc theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân thành phố; đồng thời chỉ đạo, điều hành thực hiện các nghị quyết của Quận ủy, đường lối chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước. 2. Ủy ban nhân dân quận phối hợp với các cơ quan chuyên môn, đơn vị sự nghiệp thuộc Ủy ban nhân dân thành phố trong việc thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, giữ gìn an ninh quốc phòng trên địa bàn. 3. Ủy ban nhân dân quận chịu sự giám sát của Hội đồng nhân dân thành phố, có trách nhiệm trình bày, báo cáo những vấn đề liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của quận theo yêu cầu của cơ quan giám sát. 4. Ủy ban nhân dân quận phối hợp chặt chẽ với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể nhân dân cùng cấp trong việc chăm lo, bảo vệ lợi ích chính đáng của nhân dân; tuyên truyền, giáo dục, vận động nhân dân tham gia xây dựng, củng cố chính quyền vững mạnh, tự giác thực hiện các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước; tạo điều kiện để Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể nhân dân cùng cấp hoàn thành tốt chức năng, nhiệm vụ đồng thời chịu sự giám sát của các tổ chức này theo quy định pháp luật. 5. Ủy ban nhân dân và các thành viên Ủy ban nhân dân quận có trách nhiệm giải quyết và trả lời bằng văn bản các kiến nghị của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể nhân dân cùng cấp gửi đến. 6. Ủy ban nhân dân quận phối hợp với Viện Kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân quận trong việc đấu tranh phòng, chống tội phạm và các hành vi vi phạm pháp luật; bảo đảm thi hành pháp luật, giữ vững kỷ cương, kỷ luật hành chính và tổ chức việc tuyên truyền, giáo dục pháp luật tại địa phương. Chương III CHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN Điều 10. Các loại chương trình công tác 1. Chương trình công tác năm của Ủy ban nhân dân quận gồm: những nhiệm vụ, giải pháp của Ủy ban nhân dân trên các lĩnh vực công tác trong năm, các báo cáo, đề án về cơ chế chính sách, quy hoạch, kế hoạch... thuộc phạm vi quyết định, phê duyệt của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận hoặc trình Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố trong năm. Chương trình công tác năm do Ủy ban nhân dân quận xây dựng và tổ chức thực hiện phải phù hợp với chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm của Ủy ban nhân dân thành phố, đảm bảo thực hiện các giải pháp, kế hoạch, chỉ tiêu kinh tế - xã hội do Ủy ban nhân dân thành phố chỉ đạo. 2. Chương trình công tác quý là cụ thể hóa chương trình công tác năm được quy định thực hiện trong từng quý và những công việc bổ sung, điều chỉnh cần giải quyết trong quý. 3. Chương trình công tác tháng là cụ thể hóa chương trình công tác quý được quy định thực hiện trong từng tháng của quý và những công việc cần bổ sung, điều chỉnh trong tháng. 4. Chương trình công tác tuần gồm các công việc mà Chủ tịch và các Phó Chủ tịch giải quyết hàng ngày trong tuần. Điều 11. Trình tự xây dựng chương trình công tác 1. Xây dựng Chương trình công tác năm: a) Chậm nhất vào ngày 31 tháng 10 hàng năm, các cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận, Ủy ban nhân dân phường gửi Văn phòng Ủy ban nhân dân quận danh mục các đề án cần trình Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân ban hành trong năm tới (sau đây gọi chung là đề án, văn bản). Các đề án, văn bản trong chương trình công tác phải ghi rõ số thứ tự; tên đề án, văn bản; nội dung chính của đề án; cơ quan chủ trì; cơ quan phối hợp và thời gian trình; b) Văn phòng Ủy ban nhân dân quận tổng hợp, dự kiến chương trình công tác năm sau của Ủy ban nhân dân, gửi lại các cơ quan liên quan tham gia ý kiến; c) Sau 7 (bảy) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được dự thảo Chương trình công tác năm sau của Ủy ban nhân dân quận, cơ quan được hỏi ý kiến có trách nhiệm trả lời, gửi lại Văn phòng để hoàn chỉnh, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận xem xét trước khi trình Ủy ban nhân dân quận vào phiên họp thường kỳ cuối năm; d) Sau 7 (bảy) ngày làm việc, kể từ khi Chương trình công tác năm được Ủy ban nhân dân quận thông qua, Văn phòng trình Chủ tịch duyệt, gửi thành viên Ủy ban nhân dân, cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận, Ủy ban nhân dân phường biết, thực hiện; đồng thời gửi đến Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các đoàn thể nhân dân cùng cấp và Hội đồng nhân dân thành phố để giám sát. 2. Xây dựng Chương trình công tác quý: a) Chậm nhất vào ngày 15 tháng cuối quý, cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận, Ủy ban nhân dân phường, gửi Văn phòng báo cáo đánh giá kết quả thực hiện chương trình công tác quý đó, rà soát các vấn đề cần điều chỉnh, bổ sung vào Chương trình công tác quý sau của Ủy ban nhân dân quận; b) Văn phòng tổng hợp, xây dựng Chương trình công tác quý sau của Ủy ban nhân dân, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận; c) Chậm nhất vào ngày 20 của tháng cuối quý, Văn phòng có trách nhiệm trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận phê duyệt Chương trình công tác quý sau của Ủy ban nhân dân quận, gửi cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận và Ủy ban nhân dân phường biết, thực hiện. 3. Xây dựng Chương trình công tác tháng: a) Chậm nhất vào ngày 20 hàng tháng, Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận, Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường căn cứ vào tiến độ chuẩn bị các đề án, văn bản đã ghi trong Chương trình công tác quý, những vấn đề còn tồn đọng hoặc mới phát sinh, xây dựng chương trình công tác tháng sau của đơn vị mình, gửi Văn phòng Ủy ban nhân dân quận; b) Văn phòng tổng hợp Chương trình công tác hàng tháng của Ủy ban nhân dân quận. Chương trình công tác tháng cần được chia theo từng lĩnh vực do Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận phụ trách giải quyết; c) Chậm nhất vào ngày 25 hàng tháng, Văn phòng trình Chủ tịch duyệt Chương trình công tác tháng sau của Ủy ban nhân dân quận, gửi các cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận và Ủy ban nhân dân phường biết, thực hiện; đồng thời gửi đến Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp và Hội đồng nhân dân thành phố để giám sát. 4. Xây dựng Chương trình công tác tuần: Căn cứ vào chương trình công tác tháng và chỉ đạo của Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, Văn phòng xây dựng Chương trình công tác tuần sau của Chủ tịch và các Phó Chủ tịch, trình Chủ tịch quyết định chậm nhất vào chiều thứ sáu tuần trước và thông báo cho các tổ chức, cá nhân liên quan biết, thực hiện. 5. Văn phòng có trách nhiệm tham mưu cho Ủy ban nhân dân quận trong việc xây dựng, điều chỉnh và đôn đốc việc thực hiện chương trình công tác của Ủy ban nhân dân quận. Việc điều chỉnh chương trình công tác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận quyết định, Văn phòng thông báo kịp thời để các thành viên Ủy ban nhân dân quận và Thủ trưởng cơ quan liên quan, Ủy ban nhân dân phường biết, thực hiện.
2,038
126,581
6. Trong quá trình xây dựng Chương trình công tác, Văn phòng Ủy ban nhân dân quận phối hợp chặt chẽ với Văn phòng Quận ủy để không xảy ra tình trạng chồng chéo hoạt động giữa Bí thư, Phó Bí thư Thường trực Quận ủy, Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận. Điều 12. Theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện chương trình công tác 1. Định kỳ tháng, quý, sáu tháng và năm, trên cơ sở các chương trình công tác của Ủy ban nhân dân quận được phê duyệt, cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận và Ủy ban nhân dân phường có trách nhiệm rà soát, kiểm điểm kết quả thực hiện phần công việc của đơn vị mình, thông báo với Văn phòng kết quả xử lý các đề án, công việc do cơ quan mình chủ trì, các đề án, công việc còn tồn đọng, hướng xử lý tiếp theo và những kiến nghị điều chỉnh, bổ sung văn bản, đề án vào chương trình công tác kỳ tới của Ủy ban nhân dân quận. 2. Văn phòng có trách nhiệm tổng hợp, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận quyết định điều chỉnh, bổ sung vào chương trình công tác, vào Quy chế phối hợp công tác giữa Ủy ban nhân dân với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp phù hợp với yêu cầu chỉ đạo điều hành của Ủy ban nhân dân quận. Định kỳ sáu tháng và năm báo cáo kết quả thực hiện chương trình công tác chung của Ủy ban nhân dân quận. Điều 13. Chuẩn bị đề án, văn bản trình Ủy ban nhân dân quận 1. Trên cơ sở chương trình, kế hoạch công tác của Ủy ban nhân dân quận, Thủ trưởng cơ quan chủ trì tiến hành lập kế hoạch dự thảo văn bản, đề án. Kế hoạch dự thảo văn bản, đề án của cơ quan chủ trì cần xác định rõ số thứ tự, tên văn bản, đề án, nội dung chính của đề án, đơn vị chủ trì soạn thảo, đơn vị phối hợp, tiến độ thực hiện và thời gian trình. 2. Thủ trưởng cơ quan chủ trì soạn thảo đề án, văn bản có trách nhiệm tổ chức việc xây dựng nội dung văn bản, đề án bảo đảm đúng thể thức, thủ tục, trình tự soạn thảo; lấy ý kiến tham gia của các cơ quan liên quan, ý kiến thẩm định của Phòng Tư pháp (đối với văn bản quy phạm pháp luật) và bảo đảm thời hạn trình. Trường hợp cần phải điều chỉnh nội dung, phạm vi hoặc thời hạn trình, Thủ trưởng cơ quan chủ trì soạn thảo phải báo cáo Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân phụ trách xem xét, quyết định. 3. Đối với văn bản quy phạm pháp luật, việc lấy ý kiến và trả lời ý kiến phải tuân thủ quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân hiện hành. Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận khi được yêu cầu tham gia ý kiến về đề án, văn bản có liên quan đến lĩnh vực quản lý của cơ quan, đơn vị mình, có trách nhiệm trả lời bằng văn bản theo đúng nội dung, thời gian yêu cầu và chịu trách nhiệm về ý kiến tham gia. 4. Chánh Văn phòng có trách nhiệm giúp Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận theo dõi, đôn đốc việc chuẩn bị đề án, văn bản trình Ủy ban nhân dân quận. Chương IV THỦ TỤC TRÌNH, BAN HÀNH VÀ KIỂM TRA VIỆC THỰC HIỆN VĂN BẢN Điều 14. Hồ sơ trình Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận giải quyết công việc bao gồm 1. Tờ trình, đề án: Nội dung gồm sự cần thiết, luận cứ ban hành đề án, văn bản; những nội dung chính của đề án, văn bản và những ý kiến còn khác nhau. Tờ trình phải do người có thẩm quyền ký và đóng dấu đúng quy định. 2. Dự thảo đề án, văn bản. 3. Văn bản thẩm định của Phòng Tư pháp (đối với văn bản quy phạm pháp luật). 4. Báo cáo tổng hợp ý kiến tham gia của các cơ quan và giải trình tiếp thu của cơ quan chủ trì soạn thảo đề án, văn bản. 5. Văn bản tham gia ý kiến của các cơ quan có liên quan. 6. Các tài liệu cần thiết khác (nếu có). Điều 15. Thẩm tra hồ sơ đề án, văn bản trình 1. Tất cả hồ sơ về đề án, văn bản do cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận, Ủy ban nhân dân phường chủ trì soạn thảo, trước khi trình Chủ tịch, Phó Chủ tịch phải qua Văn phòng Ủy ban nhân dân quận để làm thủ tục vào sổ công văn đến. Văn phòng Ủy ban nhân dân quận thực hiện việc thẩm tra về thủ tục hành chính, hình thức và thể thức văn bản. 2. Kiểm tra hồ sơ về thủ tục, thể thức, hình thức văn bản: a) Nếu hồ sơ do cơ quan chủ trì soạn thảo gửi trình không đúng quy định tại Điều 14 Quy chế này, tối đa trong hai ngày làm việc kể từ ngày nhận, Văn phòng trả lại và yêu cầu cơ quan chủ trì bổ sung hồ sơ theo quy định; b) Nếu hồ sơ trình không phù hợp về thể thức, hình thức; nội dung giữa các văn bản trình không bảo đảm tính thống nhất thì Văn phòng trao đổi với cơ quan chủ trì soạn thảo để chỉnh sửa cho phù hợp; Trường hợp giữa cơ quan chủ trì soạn thảo và Văn phòng không thống nhất thì Văn phòng báo cáo Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận quyết định. Điều 16. Xử lý hồ sơ trình giải quyết công việc 1. Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận xem xét, giải quyết công việc chủ yếu dựa trên hồ sơ về đề án, văn bản của cơ quan trình và ý kiến thẩm tra của Văn phòng. 2. Đối với công việc có nội dung không phức tạp thì chậm nhất hai ngày làm việc, kể từ khi nhận được hồ sơ trình, Chủ tịch, Phó Chủ tịch cho ý kiến giải quyết hoặc ký ban hành. Đối với vấn đề có nội dung phức tạp, cần thiết phải đưa ra họp thảo luận hoặc phải trình Ủy ban nhân dân quận xem xét, quyết định thì Chủ tịch, Phó Chủ tịch giao Văn phòng phối hợp với cơ quan chủ trì đề án, văn bản để bố trí thời gian và chuẩn bị nội dung làm việc. 3. Khi đề án, văn bản trình đã được Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận cho ý kiến giải quyết, Văn phòng phối hợp với cơ quan trình hoàn chỉnh đề án, văn bản, trình Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận ký, ban hành. Điều 17. Thẩm quyền ký văn bản 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận ký các văn bản sau đây: a) Văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân quận; tờ trình, các báo cáo, công văn hành chính của Ủy ban nhân dân quận gửi cơ quan nhà nước cấp trên; b) Các văn bản thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận theo quy định của Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân; 2. Phó Chủ tịch ký thay Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận những văn bản thuộc lĩnh vực được Chủ tịch phân công phụ trách hoặc ủy quyền. Phó Chủ tịch Thường trực, ngoài việc ký thay Chủ tịch các văn bản về lĩnh vực được phân công phụ trách còn được Chủ tịch ủy quyền ký các văn bản thuộc thẩm quyền của Chủ tịch khi Chủ tịch đi vắng. 3. Chánh Văn phòng ký thừa lệnh Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận văn bản thông báo kết luận của Chủ tịch, Phó Chủ tịch trong các phiên họp Ủy ban nhân dân quận, các văn bản giấy tờ khác khi Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận giao. Điều 18. Phát hành, công bố văn bản 1. Văn phòng chịu trách nhiệm phát hành văn bản của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận ban hành trong thời gian không quá hai ngày, kể từ ngày văn bản được ký; bảo đảm đúng thủ tục, đúng địa chỉ. 2. Văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân quận ban hành phải được gửi đến các cơ quan cấp trên, các cơ quan có thẩm quyền giám sát, các tổ chức, cá nhân hữu quan tại địa phương và công bố để nhân dân biết theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 8 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2004; gửi đăng Công báo thành phố theo quy định tại Nghị định số 104/2004/NĐ-CP ngày 23 tháng 3 năm 2004 của Chính phủ về Công báo nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. 3. Văn bản do Ủy ban nhân dân quận ban hành phải được phân loại, lưu trữ một cách khoa học và cập nhật kịp thời. 4. Chánh Văn phòng có trách nhiệm tổ chức việc quản lý, cập nhật, lưu trữ, khai thác văn bản phát hành, văn bản đến theo quy định của pháp luật về văn thư, lưu trữ và Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân quận. Điều 19. Kiểm tra việc thi hành văn bản 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận có trách nhiệm tổ chức, chỉ đạo thường xuyên tự kiểm tra hoặc tổ chức đoàn kiểm tra chuyên đề việc thi hành văn bản tại địa phương khi cần thiết; quyết định xử lý hoặc ủy quyền cho Phó Chủ tịch xử lý theo thẩm quyền hoặc báo cáo cơ quan có thẩm quyền xử lý văn bản trái pháp luật, sửa đổi, bổ sung những quy định không còn phù hợp theo quy định của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật. 2. Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận kiểm tra việc thi hành văn bản thông qua làm việc trực tiếp với cơ quan, đơn vị thuộc lĩnh vực được phân công phụ trách nhằm chấn chỉnh kịp thời những vi phạm về kỷ cương, kỷ luật hành chính nhà nước và nâng cao trách nhiệm thi hành văn bản; xử lý theo thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân đối với văn bản trái pháp luật, bổ sung, sửa đổi những quy định không còn phù hợp thuộc lĩnh vực phụ trách khi được Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận ủy quyền. 3. Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận thường xuyên tự kiểm tra việc thi hành văn bản, kịp thời báo cáo và kiến nghị Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận phụ trách xử lý theo thẩm quyền văn bản ban hành trái pháp luật, sửa đổi, bổ sung những quy định không còn phù hợp thuộc lĩnh vực quản lý của cơ quan, đơn vị mình. 4. Phòng Tư pháp có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân quận thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về công tác kiểm tra văn bản tại địa phương theo quy định về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật. Chương V
2,031
126,582
CHẾ ĐỘ HỘI HỌP, TIẾP KHÁCH, ĐI CÔNG TÁC VÀ THÔNG TIN BÁO CÁO Điều 20. Phiên họp Ủy ban nhân dân quận 1. Chuẩn bị và triệu tập phiên họp a) Ủy ban nhân dân quận mỗi tháng họp ít nhất một lần. Thời gian triệu tập phiên họp do Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận quyết định. Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận chủ tọa phiên họp, khi Chủ tịch vắng mặt, Phó Chủ tịch Thường trực thay Chủ tịch chủ tọa phiên họp. Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận chủ trì việc thảo luận từng đề án trình Ủy ban nhân dân theo lĩnh vực được phân công. b) Cơ quan chủ trì soạn thảo đề án, văn bản phải gửi trước hồ sơ để Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận phụ trách lĩnh vực xem xét, quyết định việc trình ra phiên họp; c) Văn phòng có nhiệm vụ dự kiến chương trình và thành phần phiên họp, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận quyết định; đôn đốc các cơ quan chủ trì đề án gửi hồ sơ trình và các tài liệu liên quan; kiểm tra hồ sơ đề án trình; gửi giấy mời, tài liệu kỳ họp đến các thành viên Ủy ban nhân dân quận và đại biểu trước phiên họp tiến hành 05 ngày; chuẩn bị các điều kiện phục vụ phiên họp. 2. Thành phần dự phiên họp a) Thành viên Ủy ban nhân dân quận phải tham dự đầy đủ các phiên họp Ủy ban nhân dân, nếu vắng mặt phải được Chủ tịch đồng ý. Ủy viên Ủy ban nhân dân đồng thời là Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận, có thể ủy nhiệm cho cấp phó của mình dự họp thay nếu vắng mặt và chịu trách nhiệm về ý kiến phát biểu tại phiên họp của người do mình ủy nhiệm. Phiên họp Ủy ban nhân dân quận chỉ được tiến hành khi có ít nhất hai phần ba (2/3) tổng số thành viên Ủy ban nhân dân tham dự; b) Tùy theo tính chất, nội dung phiên họp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận có thể mời Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân, Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân, Chánh án Tòa án nhân dân, Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, người đứng đầu các đoàn thể nhân dân cùng cấp dự họp khi bàn về vấn đề có liên quan; c) Hội đồng nhân dân thành phố; Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quận; đại diện Sở Nội vụ được mời dự phiên họp hàng tháng của Ủy ban nhân dân quận. 3. Đại biểu dự họp không phải là thành viên Ủy ban nhân dân quận được mời phát biểu ý kiến, nhưng không có quyền biểu quyết. 4. Trình tự phiên họp a) Chánh Văn phòng báo cáo số thành viên Ủy ban nhân dân quận có mặt, vắng mặt, những người dự họp thay, đại biểu mời và chương trình phiên họp; b) Chủ tọa điều khiển phiên họp; c) Ủy ban nhân dân quận thảo luận từng đề án theo trình tự: - Thủ trưởng cơ quan chủ trì soạn thảo trình bày tóm tắt đề án (không đọc toàn văn), nêu rõ những vấn đề còn có ý kiến khác nhau, những vấn đề cần thảo luận và xin ý kiến tại phiên họp; - Các đại biểu dự họp phát biểu ý kiến nói rõ những nội dung đồng ý, không đồng ý, những nội dung cần làm rõ hoặc kiến nghị điều chỉnh, bổ sung; - Thủ trưởng cơ quan chủ trì soạn thảo đề án phát biểu ý kiến tiếp thu, giải trình những điểm chưa rõ, chưa nhất trí và trả lời các câu hỏi của đại biểu; - Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch chủ trì thảo luận đề án kết luận và lấy biểu quyết. Nếu được quá nửa số thành viên Ủy ban nhân dân quận tán thành thì đề án được thông qua. Trường hợp qua thảo luận còn vấn đề chưa rõ, chủ tọa đề nghị Ủy ban nhân dân quận chưa thông qua và yêu cầu cơ quan chủ trì soạn thảo đề án chuẩn bị thêm. d) Chủ tọa phát biểu kết thúc phiên họp Ủy ban nhân dân quận. 5. Biên bản và thông báo kết quả phiên họp: a) Biên bản phiên họp Ủy ban nhân dân quận phải được ghi đầy đủ, chính xác các ý kiến phát biểu, diễn biến của phiên họp, kết quả biểu quyết (nếu có), ý kiến kết luận của chủ tọa. Biên bản phải có chữ ký xác nhận của Chánh Văn phòng và lưu hồ sơ của Ủy ban nhân dân quận; b) Chánh Văn phòng tổ chức việc ghi biên bản và có trách nhiệm thông báo kịp thời bằng văn bản về ý kiến kết luận của chủ tọa phiên họp, gửi các thành viên Ủy ban nhân dân quận, các tổ chức, cá nhân liên quan biết, thực hiện. Điều 21. Họp xử lý công việc thường xuyên của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận 1. Họp giao ban hàng tuần: Nhằm kiểm tra tiến độ, kết quả công việc đã triển khai, giải quyết những vướng mắc, tồn tại và đề ra biện pháp hoàn thành; xử lý công việc mới phát sinh: a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận chủ trì họp giao ban. Trường hợp Chủ tịch vắng mặt, ủy quyền cho Phó Chủ tịch Thường trực chủ trì thay; b) Thành phần họp giao ban gồm: Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân quận. Trường hợp cần thiết, mời Thủ trưởng một số cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận; Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường; c) Trình tự và nội dung họp giao ban: Chánh Văn phòng báo cáo những công việc chính đã xử lý trong tuần; những công việc tồn đọng, mới phát sinh cần xin ý kiến Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận và dự kiến Chương trình công tác tuần sau. Đại biểu dự họp phát biểu ý kiến, đề xuất biện pháp xử lý thuộc thẩm quyền. Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch chủ trì phát biểu kết luận họp giao ban. 2. Họp xử lý các công việc phức tạp, đột xuất, cấp bách: a) Theo ý kiến chỉ đạo của Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch chủ trì, Chánh Văn phòng có trách nhiệm gửi giấy mời, tài liệu liên quan đến các đại biểu, chuẩn bị các điều kiện phục vụ cuộc họp; b) Đại biểu được mời dự họp có trách nhiệm tham gia đúng thành phần, đúng thời gian và chuẩn bị ý kiến về công việc được đưa ra thảo luận tại cuộc họp. Trường hợp Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường không tham dự được cuộc họp thì báo cáo người chủ trì và cử cấp phó dự họp thay. c) Cơ quan chủ trì công việc được đưa ra thảo luận tại cuộc họp có trách nhiệm chuẩn bị đầy đủ tài liệu, ý kiến giải trình; d) Sau cuộc họp, Chánh Văn phòng ra thông báo ý kiến kết luận của Chủ tịch, Phó Chủ tịch chủ trì cuộc họp; phối hợp với cơ quan chủ trì đề án hoàn chỉnh văn bản, trình Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận quyết định. 3. Trong chỉ đạo, điều hành, Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận cần có phương pháp nhằm giảm thiểu hội họp nhưng vẫn theo dõi, kiểm tra và xử lý công việc nhanh, gọn, hiệu quả. Điều 22. Tổ chức họp, hội nghị của cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận 1. Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận có quyền quyết định và chịu trách nhiệm về việc tổ chức họp, hội nghị để triển khai hoặc tổng kết công tác, thảo luận chuyên môn, tập huấn nghiệp vụ trong lĩnh vực quản lý của cấp mình. Tất cả các cuộc họp, hội nghị phải được tổ chức ngắn gọn, đúng thành phần; bảo đảm thiết thực, tiết kiệm và hiệu quả. 2. Cuộc họp, hội nghị do cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận tổ chức có mời lãnh đạo của nhiều cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận, Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường dự phải báo cáo xin ý kiến và được sự đồng ý của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận về nội dung, thành phần, thời gian và địa điểm tổ chức cuộc họp. Điều 23. Tiếp khách của Ủy ban nhân dân quận 1. Văn phòng trình Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch về thời gian và nội dung tiếp khách theo đề nghị của Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận hoặc của khách; phối hợp với cơ quan liên quan chuẩn bị chương trình, nội dung và tổ chức phục vụ cuộc tiếp, làm việc của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận. 2. Các cơ quan, đơn vị có khách nước ngoài đến liên hệ công tác, làm việc với Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận phải phối hợp với Công an quận, cơ quan liên quan để bảo đảm an ninh, an toàn cho khách và cơ quan theo quy định của pháp luật. Điều 24. Đi công tác 1. Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận đi công tác ngoài phạm vi thành phố hoặc vắng mặt trên 3 (ba) ngày phải báo cáo và được sự đồng ý của Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch phụ trách; đồng thời, trong thời gian đi vắng phải ủy quyền cho cấp phó của mình giải quyết công việc thay. 2. Chủ tịch, Phó Chủ tịch và Ủy viên Ủy ban nhân dân, Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận phải dành thời gian thích hợp để đi cơ sở, tiếp xúc với nhân dân, kiểm tra, nắm tình hình thực tế, kịp thời giúp cơ sở giải quyết khó khăn, vướng mắc phát sinh và chấn chỉnh kịp thời những sai phạm. Điều 25. Chế độ thông tin, báo cáo 1. Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận phải thực hiện đầy đủ chế độ báo cáo định kỳ, báo cáo đột xuất của Ủy ban nhân dân quận, cơ quan chuyên môn thành phố. 2. Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận có trách nhiệm tổng hợp báo cáo về ngành, lĩnh vực theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân quận. 3. Chánh Văn phòng có trách nhiệm tổng hợp báo cáo kiểm điểm chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân định kỳ (tháng, quý, 6 tháng và năm), báo cáo tổng kết nhiệm kỳ và các báo cáo đột xuất gửi Ủy ban nhân dân thành phố, Thường vụ Quận ủy; đồng thời gửi các thành viên Ủy ban nhân dân, Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận và Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường. 4. Chánh Văn phòng có trách nhiệm cung cấp thông tin về tình hình hoạt động của Ủy ban nhân dân quận, tình hình kinh tế - xã hội của địa phương cho Hội đồng nhân dân thành phố, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các đoàn thể nhân dân cùng cấp, cơ quan thông tin đại chúng để thông tin cho nhân dân. Chương VI TIẾP DÂN, GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO
2,055
126,583
Điều 26. Trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận 1. Chỉ đạo Chánh Thanh tra, Chánh Văn phòng, Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận, Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường thực hiện công tác thanh tra, tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo theo đúng quy định của pháp luật. 2. Phối hợp chặt chẽ với Thường vụ Quận ủy, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các đoàn thể nhân dân cùng cấp trong việc tổ chức tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo. Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận phải có lịch tiếp dân, quy định số buổi trực tiếp tiếp dân trong tháng và số lần ủy quyền cho Phó Chủ tịch tiếp dân phù hợp với yêu cầu của công việc, bảo đảm mỗi tháng lãnh đạo Ủy ban nhân dân quận dành ít nhất hai (02) ngày cho việc tiếp dân. 3. Giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền theo quy định của Luật Khiếu nại, tố cáo. 4. Chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố nếu để xảy ra tình trạng khiếu nại, tố cáo tồn đọng, kéo dài, vượt cấp tại địa phương. Điều 27. Trách nhiệm của thành viên khác của Ủy ban nhân dân quận 1. Trong phạm vi chức năng, quyền hạn của mình, Phó Chủ tịch, Ủy viên Ủy ban nhân dân quận có trách nhiệm tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về công tác tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo; thực hiện các kết luận và quyết định của cơ quan có thẩm quyền về giải quyết khiếu nại, tố cáo tại các cơ quan, đơn vị, lĩnh vực được phân công phụ trách. 2. Tham gia với Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận và Thủ trưởng các cơ quan liên quan đề xuất giải pháp xử lý, giải quyết đơn thư, khiếu nại, tố cáo tồn đọng, kéo dài, phức tạp tại địa phương. 3. Thực hiện nhiệm vụ trực tiếp tiếp dân theo trách nhiệm, quyền hạn được giao và tham gia giải quyết khiếu nại, tố cáo khi được Chủ tịch phân công. Điều 28. Trách nhiệm của Chánh Thanh tra quận 1. Phối hợp với Chánh Văn phòng tham mưu cho Chủ tịch tổ chức, chỉ đạo hoạt động thanh tra, tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo trong phạm vi thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận. 2. Chủ trì, phối hợp với Văn phòng và các cơ quan liên quan, xây dựng lịch tiếp dân của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận; tổ chức việc tiếp nhận, phân loại và đề xuất phương án giải quyết, trả lời đơn thư, kiến nghị của công dân gửi Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận. 3. Giải quyết khiếu nại, tố cáo theo thẩm quyền hoặc do Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận ủy quyền theo quy định của Luật Khiếu nại, tố cáo. 4. Tổ chức hướng dẫn, đôn đốc các cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận, Ủy ban nhân dân phường thực hiện nhiệm vụ tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật. 5. Thực hiện báo cáo định kỳ, đột xuất về kết quả hoạt động thanh tra, tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo theo chế độ quy định hoặc yêu cầu của Quận ủy, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận và Thanh tra thành phố. 6. Phối hợp với Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp hướng dẫn nghiệp vụ cho Ban Thanh tra nhân dân phường. Điều 29. Trách nhiệm của Chánh Văn phòng 1. Bố trí phòng làm việc, nơi đón tiếp công dân bảo đảm thuận lợi, dễ dàng. 2. Phối hợp với Chánh Thanh tra quận xây dựng lịch tiếp dân của Ủy ban nhân dân quận. 3. Trả lời đương sự có đơn, thư kiến nghị, khiếu nại, tố cáo khi được Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận ủy quyền. Điều 30. Trách nhiệm của Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận 1. Thường xuyên tự kiểm tra việc thực hiện các quyết định về giải quyết khiếu nại, tố cáo của Ủy ban nhân dân quận, các cơ quan nhà nước cấp trên tại cơ quan, đơn vị mình. 2. Giải quyết khiếu nại, tố cáo theo thẩm quyền quy định của Luật Khiếu nại, tố cáo; báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết những kiến nghị, khiếu nại của công dân liên quan đến lĩnh vực quản lý của cơ quan, đơn vị mình. 3. Thực hiện đầy đủ, nghiêm túc các kết luận, quyết định của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, cơ quan nhà nước có thẩm quyền về giải quyết kiến nghị, khiếu nại, tố cáo của công dân liên quan đến lĩnh vực quản lý của cơ quan, đơn vị mình. 4. Phối hợp với các cơ quan có thẩm quyền giải quyết khiếu nại, tố cáo có liên quan đến cá nhân, tổ chức thuộc quyền quản lý của mình. Chương VII ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 31. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân quận có trách nhiệm thường xuyên đôn đốc, kiểm tra việc thi hành Quy chế này ở các ngành, các cấp trên địa bàn quận; kịp thời đề xuất Ủy ban nhân dân quận xem xét sửa đổi, bổ sung hoàn chỉnh Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân quận phù hợp với qui định của pháp luật./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH VĂN BẢN KỸ THUẬT ĐO LƯỜNG VIỆT NAM TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC TIÊU CHUẨN ĐO LƯỜNG CHẤT LƯỢNG Căn cứ Điều 25 Pháp lệnh Đo lường ngày 06 tháng 10 năm 1999; Căn cứ Quyết định 104/2009/QĐ-TTg ngày 12/8/2009 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng; Căn cứ Quyết định số 13/2007/QĐ-BKHCN ngày 06/7/2007 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành "Danh mục phương tiện đo phải kiểm định"; Căn cứ Quyết định số 11/2008/QĐ-BKHCN ngày 29/8/2008 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ sửa đổi, bổ sung "Danh mục phương tiện đo phải kiểm định" ban hành kèm theo Quyết định 13/2007/QĐ-BKHCN ngày 06/7/2007 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ; Căn cứ Quyết định số 28/2007/QĐ-BKHCN ngày 25/12/2007 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành quy định về việc chứng nhận chuẩn đo lường để kiểm định phương tiện đo; Căn cứ Quyết định số 22/2006/QĐ-BKHCN ngày 10/11/2006 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành quy định về việc phê duyệt mẫu phương tiện đo; Xét đề nghị của Viện trưởng Viện Đo lường Việt Nam, Vụ trưởng Vụ Đo lường, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành 04 Văn bản Kỹ thuật Đo lường Việt Nam. Tên gọi, ký hiệu và số hiệu các Văn bản được nêu ở Phụ lục kèm theo Quyết định này. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Vụ trưởng Vụ Đo lường, Chi cục trưởng Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng các tỉnh, thành phố, Thủ trưởng các tổ chức kiểm định và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm tổ chức, thực hiện việc kiểm định, thử nghiệm các phương tiện theo quy định của các Văn bản này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC (Ban hành kèm theo Quyết định số 07/QĐ-TĐC ngày 05 tháng 01 năm 2011 của Tổng cục trưởng Tổng cục Tiều chuẩn Đo lường Chất lượng) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH TRÍCH LẬP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG QUỸ THI ĐUA, KHEN THƯỞNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LONG AN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng ngày 26/11/2003 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng ngày 14/6/2005; Căn cứ Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng; Xét đề nghị tại Tờ trình số 1041/TTr-SNV ngày 13/12/2010 của Giám đốc Sở Nội vụ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này quy định trích lập, quản lý và sử dụng quỹ thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Long An. Điều 2. Sở Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưởng) chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính hướng dẫn triển khai thực hiện nội dung quyết định này. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký, thay thế Quyết định số 01/2007/QĐ-UBND ngày 09/01/2007 của UBND tỉnh ban hành quy định về việc trích lập, quản lý và sử dụng quỹ thi đua, khen thưởng theo Nghị định số 121/2005/NĐ-CP ngày 30/9/2005 của Chính phủ. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Nội vụ; thủ trưởng các sở ngành tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, xã, phường, thị trấn; lãnh đạo các doanh nghiệp, hợp tác xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ VIỆC TRÍCH LẬP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG QUỸ THI ĐUA, KHEN THƯỞNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LONG AN (Ban hành kèm theo Quyết định số: 01/2011/QĐ-UBND ngày 05/01/2011 của UBND tỉnh) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi áp dụng 1. Ủy ban nhân dân tỉnh; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn (sau đây gọi tắt là UBND tỉnh; UBND cấp huyện, cấp xã); các cơ quan chuyên môn và cơ quan trực thuộc UBND cấp tỉnh, cấp huyện; đơn vị sự nghiệp ở các cấp trong tỉnh. 2. Tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp các cấp và các đơn vị dự toán trực thuộc. 3. Các doanh nghiệp nhà nước và các hợp tác xã. Điều 2. Nguyên tắc quản lý, sử dụng quỹ thi đua, khen thưởng 1. Quỹ Thi đua, khen thưởng (TĐKT) của cấp nào do cơ quan công tác TĐKT của cấp đó quản lý; nguồn trích, tỷ lệ trích và mức trích lập trên cơ sở dự toán kế hoạch; việc quyết toán căn cứ số chi thực tế theo đúng chế độ, chính sách quy định. 2. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thuộc cấp nào ra quyết định khen thưởng thì cơ quan, đơn vị đó có trách nhiệm chi tiền thưởng kèm theo các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng từ Quỹ TĐKT của cơ quan, đơn vị. 3. Quỹ TĐKT phải được sử dụng đúng mục đích, công khai, minh bạch; hàng năm phải báo cáo quyết toán tình hình sử dụng quỹ theo quy định hiện hành. 4. Quỹ TĐKT cuối năm còn dư chưa sử dụng hết được chuyển sang năm sau để tiếp tục sử dụng cho công tác thi đua - khen thưởng. Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 3. Nguồn và mức trích quỹ thi đua, khen thưởng: 1. Quỹ TĐKT của cấp tỉnh, huyện, xã: a. Nguồn hình thành: - Từ dự toán chi ngân sách nhà nước đã được cấp có thẩm quyền giao hàng năm cho ngân sách cấp tỉnh, ngân sách cấp huyện, ngân sách cấp xã.
2,076
126,584
- Từ khoản đóng góp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước cho mục đích thi đua, khen thưởng (nếu có). - Từ các khoản thu hợp pháp khác được phép trích (nếu có). b. Về mức trích từ dự toán chi ngân sách nhà nước: Căn cứ vào dự toán chi ngân sách nhà nước được cấp trên giao và mức trích lập Quỹ TĐKT quy định tại Khoản 2 Điều 67 Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ; Ủy ban nhân dân các cấp trích Quỹ TĐKT trong dự toán ngân sách hàng năm, mức tối đa bằng 1% chi thường xuyên của ngân sách cấp mình. Phân bổ cùng với dự toán chi ngân sách hàng năm cho các đơn vị dự toán trực thuộc với mức 1% tổng quỹ tiền lương hàng năm của cán bộ, công chức, viên chức theo biên chế được giao. Phần Quỹ TĐKT còn lại giao cho cơ quan làm công tác thi đua, khen thưởng cùng cấp để sử dụng theo quy định tại Điều 4 của quy định này. 2. Quỹ TĐKT của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp: a. Nguồn hình thành: - Bố trí từ dự toán chi ngân sách nhà nước đã được cấp có thẩm quyền giao hàng năm. - Nguồn đóng góp của các tổ chức, cá nhân trong nước, nước ngoài cho mục đích thi đua, khen thưởng (nếu có). - Từ các nguồn thu hợp pháp khác được phép trích (nếu có). b. Về bố trí từ dự toán chi ngân sách nhà nước cấp: Hàng năm, căn cứ tính chất hoạt động và kết quả thực hiện Quỹ TĐKT năm trước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp các cấp thống nhất với cơ quan Tài chính cùng cấp để bố trí kinh phí cho Quỹ TĐKT trong dự toán chi ngân sách nhà nước theo chế độ quy định. 3. Quỹ TĐKT của các đơn vị sự nghiệp công lập: - Đối với các đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động thường xuyên: chi cho công tác thi đua - khen thưởng từ quỹ khen thưởng được trích lập theo chế độ tài chính áp dụng cho đơn vị sự nghiệp và từ các khoản đóng góp của các tổ chức, cá nhân cho mục đích thi đua - khen thưởng. - Đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động thường xuyên: chi cho công tác thi đua - khen thưởng từ nguồn Quỹ TĐKT do cơ quan chủ quản cấp trên giao trong dự toán chi ngân sách nhà nước, từ Quỹ TĐKT được trích lập theo chế độ tài chính áp dụng cho đơn vị sự nghiệp và từ các khoản đóng góp của các tổ chức, cá nhân cho mục đích thi đua - khen thưởng (nếu có). - Đối với đơn vị sự nghiệp công lập do ngân sách nhà nước bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động thường xuyên: mức lập Quỹ TĐKT từ dự toán chi ngân sách nhà nước đã được cấp có thẩm quyền giao và từ các khoản đóng góp của các tổ chức, cá nhân cho mục đích thi đua – khen thưởng (nếu có). 4. Quỹ TĐKT của các doanh nghiệp nhà nước được trích từ quỹ khen thưởng của đơn vị theo quy định hiện hành đối với doanh nghiệp, từ các nguồn đóng góp và các nguồn thu hợp pháp. 5. Quỹ TĐKT của các hợp tác xã do Ban chủ nhiệm, Ban quản trị hoặc Đại hội xã viên quyết định. Điều 4. Sử dụng Quỹ thi đua, khen thưởng 1. Phần phân bổ về cho các cơ quan, đơn vị dự toán các cấp: - Chi in giấy chứng nhận, giấy khen, khung giấy khen. - Chi tiền thưởng hoặc tặng phẩm lưu niệm kèm theo các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng cho các tập thể, cá nhân được thủ trưởng cơ quan, đơn vị quyết định khen thưởng. 2. Phần phân bổ cho Sở Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh): - Chi in giấy chứng nhận các loại, in bằng khen, huy hiệu, cờ thi đua, khung bằng khen đối với các trường hợp được Chủ tịch UBND tỉnh khen. - Chi tiền thưởng hoặc tặng phẩm lưu niệm kèm theo các quyết định khen thưởng của Chủ tịch UBND tỉnh. - Chi tiền thưởng kèm theo các quyết định khen thưởng của Chủ tịch nước, của thủ tướng Chính phủ. - Trích 20% trong tổng Quỹ TĐKT của tỉnh để chi cho công tác tổ chức, chỉ đạo các phong trào thi đua của tỉnh. 3. Phần phân bổ cho Phòng Nội vụ cấp huyện và UBND cấp xã: - Chi in giấy chứng nhận, in giấy khen, khung giấy khen đối với các trường hợp được Chủ tịch UBND cùng cấp khen. - Chi tiền thưởng hoặc tặng phẩm lưu niệm kèm theo các quyết định khen thưởng của Chủ tịch UBND cùng cấp. - Trích 20% trong tổng Quỹ TĐKT để chi cho công tác tổ chức, chỉ đạo các phong trào thi đua của địa phương Điều 5. Nguyên tắc chi quỹ thi đua, khen thưởng 1. Thủ trưởng cơ quan cấp nào ra quyết định khen thưởng thì cấp đó chịu trách nhiệm chi tiền thưởng từ nguồn tiền thưởng do cấp mình quản lý. 2. Đối với các đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp và hợp tác xã chịu trách nhiệm chi tiền thưởng từ nguồn Quỹ TĐKT của đơn vị mình cho các tập thể, cá nhân thuộc đơn vị được UBND và cơ quan nhà nước các cấp trong tỉnh khen thưởng. 3. Đối với các đối tượng do UBND tỉnh xét đề nghị và được Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ quyết định khen thưởng sẽ do Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh chi tiền thưởng kèm theo từ nguồn Quỹ TĐKT của cấp tỉnh. 4. Nguyên tắc chi tiền thưởng kèm theo các danh hiệu thi đua và các hình thức khen thưởng: a. Trong cùng một thời điểm, cùng một thành tích, cùng một đối tượng được khen thưởng nếu đạt được các danh hiệu và hình thức khen thưởng khác nhau, thì được nhận tiền thưởng (hoặc tặng phẩm kèm theo) đối với mức thưởng cao nhất. b. Trong cùng một thời điểm, cùng một đối tượng đạt nhiều danh hiệu thi đua có thời gian để đạt được thành tích khác nhau thì nhận tiền thưởng của tất cả các danh hiệu thi đua. Điều 6. Mức chi từ quỹ thi đua - khen thưởng 1. Mức tiền thưởng kèm theo các danh hiệu thi đua và các hình thức khen thưởng thực hiện theo quy định tại các Điều 70, 71, 72, 73, 74, 75, 76 Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng. Tiền thưởng sau khi nhân với hệ số mức lương tối thiểu chung được làm tròn số lên hàng chục ngàn đồng Việt Nam. 2. Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ hướng dẫn mức tiền thưởng cụ thể cho phù hợp với mức lương tối thiểu hàng năm; bảo đảm mức tiền thưởng được thực hiện kịp thời và thống nhất chung trong toàn tỉnh. 3. Việc chi thưởng cho các cuộc hội thi, hội diễn, thành tích vận động viên thể dục thể thao, thành tích học sinh giỏi các cấp... được kết cấu trong dự toán chi cho sự nghiệp đó hoặc chi từ nguồn tài trợ (nếu có), không tính vào nguồn quỹ tiền thưởng đã phân bổ cho đơn vị và phân bổ cho cơ quan chuyên trách công tác thi đua - khen thưởng. 4. Quy định này sửa đổi, bổ sung mức chi tiền thưởng đối với các chuyên đề thi đua do UBND tỉnh phát động, cụ thể như sau: - Đơn vị hạng nhất: tặng cờ thi đua của UBND tỉnh, thưởng bằng 15 lần mức lương tối thiểu chung. - Đơn vị hạng nhì: tặng bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh, thưởng bằng 10 lần mức lương tối thiểu chung. - Đơn vị hạng ba: tặng bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh, thưởng bằng 7 lần mức lương tối thiểu chung. - Đơn vị hạng khuyến khích: tặng bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh, thưởng bằng 4 lần mức lương tối thiểu chung. Tiền thưởng sau khi nhân với hệ số mức lương tối thiểu chung được làm tròn số lên hàng chục ngàn đồng Việt Nam. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 7. Giao Sở Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưởng) chủ trì phối hợp với các ngành, địa phương triển khai thực hiện tốt quy định này; theo dõi, kiểm tra, tổng hợp kết quả định kỳ báo cáo UBND tỉnh./. THÔNG TƯ QUY ĐỊNH VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG DANH MỤC CÁC LOÀI THUỶ SINH QUÝ HIẾM CÓ NGUY CƠ TUYỆT CHỦNG CẦN ĐƯỢC BẢO VỆ, PHỤC HỒI VÀ PHÁT TRIỂN BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 82/2008/QĐ-BNN NGÀY 17/7/2008 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Luật Thuỷ sản ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Nghị định số 75/2009/NĐ-CP của Chính phủ về việc sửa đổi điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuỷ sản, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung quy định tại phần II Danh sách các loài thuỷ sinh quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng ở Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 82/2008/QĐ-BNN ngày 17 tháng 7 năm 2008 như sau: 1. Bổ sung vào danh sách các loài thuỷ sinh quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng ở Việt Nam (Phụ lục 1) 2. Sửa đổi tên Việt Nam, tên Khoa học của các loài thuỷ sinh quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng ở Việt Nam (Phụ lục 2) 3. Sửa đổi mức độ nguy cấp của các loài thuỷ sinh quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng ở Việt Nam (Phụ lục 3) 4. Loại bỏ khỏi danh sách các loài thuỷ sinh quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng ở Việt Nam (Phụ lục 4) Điều 2. Thông tư này có hiệu lực sau bốn mươi lăm ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Tổng cục trưởng Tổng cục Thuỷ sản, Cục trưởng Cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh/Thành phố trực thuộc Trung ương, các tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan có trách nhiệm thi hành Thông tư này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC 1. BỔ SUNG VÀO DANH SÁCH CÁC LOÀI THUỶ SINH QUÝ HIẾM CÓ NGUY CƠ TUYỆT CHỦNG Ở VIỆT NAM (Ban hành kèm theo Thông tư số 01/2011/TT-BNNPTNT ngày 05 tháng 01 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
2,062
126,585
Bảng 1. Các loài đã tuyệt chủng ngoài thiên nhiên (EW) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Bảng 2. Các loài có nguy cơ tuyệt chủng cực kỳ lớn (CR) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Bảng 3. Các loài có nguy cơ tuyệt chủng rất lớn (EN) <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Bảng 4. Các loài có nguy cơ tuyệt chủng lớn (VU) <jsontable name="bang_5"> </jsontable> PHỤ LỤC 2. SỬA ĐỔI TÊN VIỆT NAM, TÊN KHOA HỌC CỦA CÁC LOÀI THUỶ SINH QUÝ HIẾM CÓ NGUY CƠ TUYỆT CHỦNG Ở VIỆT NAM (Ban hành kèm theo Thông tư số 01/2011/TT-BNNPTNT ngày 05 tháng 01 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) Bảng 2. Các loài có nguy cơ tuyệt chủng cực kỳ lớn (CR) <jsontable name="bang_6"> </jsontable> Bảng 3. Các loài có nguy cơ tuyệt chủng rất lớn (EN) <jsontable name="bang_7"> </jsontable> Bảng 4. Các loài có nguy cơ tuyệt chủng lớn (VU) <jsontable name="bang_8"> </jsontable> PHỤ LỤC 3. SỬA ĐỔI MỨC ĐỘ NGUY CẤP CỦA CÁC LOÀI THUỶ SINH QUÝ HIẾM CÓ NGUY CƠ TUYỆT CHỦNG Ở VIỆT NAM (Ban hành kèm theo Thông tư số 01/2011/TT-BNNPTNT ngày 05 tháng 01 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) Bảng 1. Các loài đã tuyệt chủng ngoài thiên nhiên (EW) <jsontable name="bang_9"> </jsontable> Bảng 2. Các loài có nguy cơ tuyệt chủng cực kỳ lớn (CR) <jsontable name="bang_10"> </jsontable> Bảng 3. Các loài có nguy cơ tuyệt chủng rất lớn (EN) <jsontable name="bang_11"> </jsontable> Bảng 4. Các loài có nguy cơ tuyệt chủng lớn (VU) <jsontable name="bang_12"> </jsontable> PHỤ LỤC 4. LOẠI BỎ KHỎI DANH SÁCH CÁC LOÀI THUỶ SINH QUÝ HIẾM CÓ NGUY CƠ TUYỆT CHỦNG Ở VIỆT NAM (Ban hành kèm theo Thông tư số 01/2011/TT-BNNPTNT ngày 05 tháng 01 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) Bảng 4. Các loài có nguy cơ tuyệt chủng lớn (VU) <jsontable name="bang_13"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ VIỆC TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC PHÒNG, CHỐNG DỊCH BỆNH GIA SÚC, GIA CẦM TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI Năm 2010, tình hình dịch bệnh trên địa bàn cả nước diễn biến phức tạp, đặc biệt dịch bệnh Tai xanh ở lợn đã tái phát tại nhiều tỉnh thành phố gây thiệt hại lớn về kinh tế cho các hộ chăn nuôi. Tại Hà Nội, dịch bệnh gia súc, gia cầm cơ bản được khống chế, nhưng vẫn xảy ra các ổ dịch nhỏ lẻ, mầm bệnh còn tồn dư trong môi trường, vì vậy nguy cơ tái phát dịch là rất cao. Mặt khác, trên địa bàn thành phố chăn nuôi nhỏ lẻ vẫn chiếm tỷ lệ cao trên 60% việc kiểm soát kinh doanh, vận chuyển, giết mổ còn nhiều hạn chế. Thực hiện ý kiến chỉ đạo của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT tại chỉ thị số 4025/CT-BNN-TY ngày 03/12/2010 về việc đẩy mạnh công tác phòng, chống dịch cúm gia cầm dịp trước tết Tân Mão, đồng thời để chủ động phòng, chống dịch bệnh cho đàn vật nuôi trên địa bàn thành phố Hà Nội. UBND thành phố Hà Nội yêu cầu: 1. UBND các quận, huyện, thị xã: - Chỉ đạo, thực hiện đồng bộ các biện pháp phòng, chống dịch bệnh gia súc, gia cầm tại địa phương theo hướng dẫn của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. - Tăng cường công tác thông tin tuyên truyền trong nhân dân, đặc biệt các tổ chức, cá nhân và hộ gia đình chăn nuôi gia súc, gia cầm, kinh doanh buôn bán, giết mổ về mục đích và yêu cầu của công tác phòng, chống dịch bệnh gia súc, gia cầm; công tác vệ sinh an toàn thực phẩm tại địa phương để nhân dân biết và tự giác thực hiện. - Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch tiêm phòng cho đàn gia súc, gia cầm. Chỉ đạo, thực hiện nghiêm túc công tác khử trùng, tiêu độc và vệ sinh thú y theo hướng dẫn của cơ quan Thú y. Chủ động hỗ trợ kinh phí phục vụ công tác phòng, chống dịch bệnh gia súc, gia cầm tại địa phương theo Quyết định số 4380/QĐ-UBND ngày 25/8/2009 của UBND Thành phố. - Chỉ đạo UBND các xã, phường, thị trấn; các Ban ngành liên quan quản lý chặt chẽ công tác kinh doanh, vận chuyển, giết mổ động vật và sản phẩm động vật trên địa bàn, đặc biệt thời gian trước và sau tết Nguyên Đán. Kiên quyết xử lý các trường hợp vi phạm quy định về kiểm dịch - kiểm soát giết mổ làm lây lan dịch bệnh và ô nhiễm môi trường sinh thái. - Triển khai công tác quy hoạch khu chăn nuôi gia súc, gia cầm tập trung; khu giết mổ tập trung xa khu dân cư và phù hợp với quy hoạch, đảm bảo vệ sinh môi trường và điều kiện thực tế của địa phương. Tổ chức quản lý chặt chẽ đàn gia súc, gia cầm trên địa bàn nhằm phát hiện, xử lý kịp thời các ổ dịch phát sinh. Giao trách nhiệm cho chính quyền cơ sở và Ban Thú y thực hiện việc kiểm tra, giám sát dịch bệnh đến tận thôn, xóm và hộ chăn nuôi. 2. Sở Nông nghiệp và PTNT: - Chủ động hướng dẫn, đôn đốc UBND các quận, huyện, thị xã và các Sở, Ngành liên quan tiếp tục chỉ đạo, thực hiện các biện pháp phòng, chống dịch bệnh gia súc, gia cầm; quản lý chặt chẽ mọi hoạt động kinh doanh, buôn bán, giết mổ động vật và sản phẩm động vật theo Pháp lệnh Thú y và các quy định hiện hành của Nhà nước. - Chỉ đạo Chi cục Thú y chuẩn bị đầy đủ vật tư kỹ thuật, hóa chất tiêu độc, trang thiết bị bảo hộ và hướng dẫn các cấp chính quyền địa phương, lực lượng thú y cơ sở thực hiện công tác phòng, chống dịch bệnh gia súc, gia cầm theo quy định. Duy trì hoạt động của các Chốt kiểm dịch động vật liên ngành, đặc biệt là các chốt đầu mối ra vào thành phố. Tăng cường công tác kiểm dịch, kiểm soát giết mổ và vệ sinh thú y trên địa bàn thành phố. - Tiếp tục phối hợp với cơ quan cơ quan thông tin đại chúng tuyên truyền về tác hại của dịch bệnh, gia súc, gia cầm; về công tác vệ sinh an toàn thực phẩm để nhân dân tự giác thực hiện các biện pháp phòng, chống dịch; tuyên truyền giới thiệu các cơ sở chăn nuôi, cơ sở giết mổ đảm bảo các biện pháp an toàn sinh học và vệ sinh thực phẩm. Hướng dẫn các biện pháp an toàn sinh học trong chăn nuôi gia súc, gia cầm - Tổng hợp tình hình; kết quả thực hiện và những khó khăn vướng mắc trong chỉ đạo, thực hiện báo cáo UBND Thành phố, Bộ Nông nghiệp và PTNT theo quy định. 3. Các Sở, ban, ngành Thành phố: Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, các Sở, ban, ngành thành phố chủ động phối hợp tổ chức chỉ đạo, thực hiện công tác phòng, chống dịch bệnh gia súc, gia cầm theo hướng dẫn của Sở Nông nghiệp và PTNT và các quy định hiện hành của Pháp luật. UBND Thành phố yêu cầu các ngành, các cấp, các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân thực hiện nghiêm túc các nhiệm vụ trên. Giao Giám đốc Sở Nông nghiệp và PTNT kiểm tra, đôn đốc và tổng hợp tình hình, kết quả thực hiện, những khó khăn vướng mắc, báo cáo UBND Thành phố, Bộ Nông nghiệp và PTNT để xem xét và kịp thời giải quyết. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ CÔNG TÁC CHUẨN BỊ PHỤC VỤ ĐẠI HỘI XI CỦA ĐẢNG DIỄN RA TẠI HÀ NỘI Thủ đô Hà Nội vinh dự được chọn là nơi tiến hành Đại hội XI của Đảng (từ ngày 11/01/2011 đến ngày 19/01/2011), do đó, công tác chuẩn bị về điều kiện sinh hoạt cho các đại biểu, khách mời, không khí tổ chức Đại hội là hết sức quan trọng, cần được quan tâm, thực hiện một cách chu đáo, trang trọng. Để thực hiện tốt công tác phục vụ Đại hội XI của Đảng diễn ra tại Thủ đô Hà Nội, Ủy ban nhân dân Thành phố yêu cầu Giám đốc các sở: Xây dựng, Giao thông Vận tải, Văn hóa Thể thao và Du lịch, Y tế, Công an Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện trực tiếp chỉ đạo thực hiện nghiêm túc các công việc sau: 1. Chủ tịch UBND các quận, huyện chịu trách nhiệm trước hết và chủ yếu về công tác phục vụ Đại hội XI của Đảng trên địa bàn, chỉ đạo Ủy ban nhân dân các phường, xã, các lực lượng chức năng, nhân dân trong khu vực: - Tổ chức việc thu gom rác thải, phế thải một cách thường xuyên, nhanh chóng; tạm dừng thi công và thực hiện việc che chắn đảm bảo an toàn, mỹ quan đô thị đối với các công trình trên các tuyến phố chính (đặc biệt là các tuyến phố xung quanh nơi bố trí ăn, nghỉ và từ nơi ăn, nghỉ của đại biểu, khách mời dự Đại hội đến nơi tổ chức Đại hội); có biện pháp hạn chế việc xây dựng tại các khu vực khác để giảm thiểu việc vận chuyển vật liệu, phế thải xây dựng trên các tuyến phố, đảm bảo giao thông thông suốt và vệ sinh đường phố. - Tăng cường công tác kiểm tra, giải tỏa, xử lý việc đỗ, dừng xe trái quy định, các điểm, bãi đỗ xe, trông giữ xe, rửa xe không đúng quy định, mất mỹ quan đô thị. - Xây dựng phương án xử lý, phối hợp với Sở Giao thông vận tải giải quyết các trường hợp tập trung đông người trong thời gian diễn ra Đại hội. - Phối hợp với cảnh sát giao thông tổ chức việc phân luồng, giữ gìn trật tự an toàn giao thông trên các tuyến phố, điểm nút giao thông, đặc biệt là các điểm nóng. - Phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổ chức rà soát, đảm bảo sự trang trọng, ngay ngắn và tình trạng hoạt động tốt của các phương tiện tuyên truyền phục vụ Đại hội. 2. Giám đốc Sở Xây dựng chịu trách nhiệm chỉ đạo các đơn vị, lực lượng chức năng: - Tăng cường công tác kiểm tra tình hình thực hiện vệ sinh môi trường nói chung và vệ sinh môi trường trong hoạt động xây dựng nói riêng trên địa bàn Thành phố; đôn đốc Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện thực hiện nhiệm vụ được phân công; kịp thời phát hiện, xử lý ngay theo thẩm quyền các trường hợp vi phạm, đảm bảo phục vụ tốt Đại hội, sau đó thông báo cho chính quyền địa phương; - Tổ chức thực hiện kế hoạch trang trí, chiếu sáng tại các khu vực trọng điểm (Hồ Gươm, Ba Đình, xung quanh Trung tâm hội nghị quốc gia, nơi bố trí ăn, nghỉ của đại biểu, khách dự Đại hội…), các tuyến phố chính; chỉ đạo lực lượng thường xuyên kiểm tra, đảm bảo tình trạng hoạt động tốt của các phương tiện trang trí, chiếu sáng. 3. Giám đốc Sở Giao thông vận tải chịu trách nhiệm các đơn vị, lực lượng chức năng:
2,057
126,586
- Tổ chức rà soát, bố trí hợp lý các điểm đỗ xe, trông giữ xe xung quanh các khu vực trọng điểm, các tuyến phố chính (đặc biệt là các tuyến phố xung quanh nơi bố trí ăn, nghỉ và từ nơi ăn, nghỉ của đại biểu, khách mời dự Đại hội đến nơi tổ chức Đại hội), đảm bảo giao thông thông suốt, mỹ quan đô thị; tăng cường lực lượng phối hợp với cảnh sát giao thông tổ chức việc phân luồng, giữ gìn trật tự an toàn giao thông trên các tuyến phố, điểm nút giao thông, đặc biệt là các điểm nóng. - Phối hợp với chính quyền các địa phương xây dựng phương án xử lý các trường hợp tập trung đông người trong thời gian diễn ra Đại hội. 4. Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch: tổ chức thực hiện kế hoạch tuyên truyền phục vụ Đại hội; chịu trách nhiệm về tính chính xác, trang trọng của các phương tiện tuyên truyền phục vụ Đại hội (pa-nô, áp phích, băng-rôn…); chỉ đạo lực lượng thường xuyên kiểm tra, phối hợp với chính quyền địa phương đảm bảo sự trang trọng, ngay ngắn và tình trạng hoạt động tốt của các phương tiện tuyên truyền phục vụ Đại hội. 5. Giám đốc Sở Y tế chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện kế hoạch phun thuốc phòng dịch; kiểm tra an toàn vệ sinh thực phẩm; bố trí lực lượng, phương tiện cấp cứu tại các khu vực trọng điểm (sân bay Nội Bài, Trung tâm Hội nghị quốc gia, nơi bố trí ăn, nghỉ của đại biểu, khách mời dự Đại hội…) 6. Giám đốc Công an Thành phố chỉ đạo lực lượng nghiệp vụ tiến hành công tác nắm tình hình, xử lý kiên quyết, kịp thời các trường hợp liên quan đến công tác an ninh, trật tự trên địa bàn, đặc biệt là tại các khu vực trọng điểm; tổ chức thực hiện phương án, kế hoạch bảo vệ, đưa đón, kiểm soát phân luồng xe ra, vào, phòng cháy chữa cháy… (Kèm theo có Danh sách 9 nhà khách, khách sạn bố trí nơi ăn, nghỉ của đại biểu, khách mời dự Đại hội XI của Đảng) <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH SÁCH 9 NHÀ KHÁCH, KHÁCH SẠN BỐ TRÍ LÀM NƠI ĂN, NGHỈ CỦA ĐẠI BIỂU, KHÁCH DỰ ĐẠI HỘI XI CỦA ĐẢNG (ban hành kèm theo Chỉ thị số 01/CT-UBND ngày 5 tháng 01 năm 2011 của UBND Thành phố) 1. Khách sạn CROWN PLAZA. 2. Khách sạn Thắng Lợi. 3. Khách sạn Mường Thanh. 4. Khách sạn Tây Hồ. 5. Nhà khách Hồ Tây. 6. Nhà khách La Thành. 7. Nhà khách số 8 Chu Văn An. 8. Nhà khách 37 Hùng Vương. 9. Nhà khách Bộ Quốc phòng (Trạm 66). QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC GIAO CHỈ TIÊU GIẢI NGÂN VỐN NGOÀI NƯỚC NĂM 2011 CHO CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ TỪ NGUỒN VỐN ODA BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Căn cứ các Hiệp định đã ký giữa Chính phủ Việt Nam và các tổ chức tài trợ cho các dự án đầu tư từ nguồn vốn ODA do Bộ Nông nghiệp và PTNT quản lý; Căn cứ nguyên tắc giải ngân nguồn vốn vay đã được quy định tại Quyết định số 3050/QĐ-BTC ngày 24/11/2010 của Bộ Tài chính về việc giao dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2011; Xét đề nghị tại các văn bản: số 2562/DANN-KHKT ngày 17/12/2010 của Ban Quản lý các dự án nông nghiệp; số 12/DALN-KHKT ngày 04/01/2011 của Ban Quản lý các dự án lâm nghiệp, số 01/TTr-CPO-KH ngày 04/01/2011 của Ban Quản lý Trung ương dự án thủy lợi; số 02/BQL9-KH ngày 04/01/2011 của Ban Quản lý đầu tư và xây dựng thủy lợi 9; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Giao cho Ban Quản lý các dự án nông nghiệp, Ban Quản lý các dự án lâm nghiệp, Ban Quản lý Trung ương dự án thủy lợi và Ban Quản lý đầu tư và xây dựng thủy lợi 9 chỉ tiêu giải ngân vốn ngoài nước năm 2011 như phụ lục kèm theo. Điều 2. Ban Quản lý các dự án nông nghiệp, Ban Quản lý các dự án lâm nghiệp, Ban Quản lý Trung ương dự án thủy lợi và Ban Quản lý đầu tư và xây dựng thủy lợi 9 chịu trách nhiệm: - Tổ chức lập tiến độ thực hiện của từng tiểu dự án theo chỉ tiêu giải ngân vốn ngoài nước đã giao, đảm bảo hoàn thành tiến độ dự án theo hiệp định. - Tổ chức quản lý tiến độ, vốn các dự án đúng chế độ chính sách hiện hành của Nhà nước, kịp thời tháo gỡ khó khăn vướng mắc cho các chủ đầu tư, các nhà thầu theo chức năng nhiệm vụ được giao. Kịp thời báo cáo Bộ những khó khăn, vướng mắc vượt thẩm quyền để Bộ giải quyết. - Hàng tháng tổng hợp báo cáo tiến độ thực hiện theo quy định. Điều 3. Giám đốc các Ban chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng về kết quả giải ngân vốn ngoài nước năm 2011 và tiến độ chung theo các Hiệp định đã cam kết. Điều 4. Chánh Văn phòng Bộ, thủ trưởng các Cục, Vụ có liên quan và các Ban có tên trong điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC CHỈ TIÊU GIẢI NGÂN VỐN NGOÀI NƯỚC NĂM 2011 CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ TỪ NGUỒN VỐN ODA (Kèm theo Quyết định số 11/QĐ-BNN-KH ngày 05/01/2011 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT) Đơn vị: triệu đồng <jsontable name="bang_2"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ VIỆC TRIỂN KHAI THỰC HIỆN THÔNG TƯ SỐ 33/2010/TT-BCA NGÀY 05/10/2010 QUY ĐỊNH CỤ THỂ ĐIỀU KIỆN VỀ AN NINH TRẬT TỰ ĐỐI VỚI MỘT SỐ NGÀNH, NGHỀ KINH DOANH CÓ ĐIỀU KIỆN VÀ THÔNG TƯ SỐ 52/2010/TT-BCA NGÀY 30/11/2010 QUY ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT CƯ TRÚ, CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG AN Ngày 05/10/2010 và ngày 30/11/2010, Bộ trưởng Bộ Công an lần lượt ban hành 02 Thông tư: Thông tư số 33/2010/TT-BCA quy định cụ thể điều kiện an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề kinh doanh có điều kiện, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/11/2010 và thay thế Thông tư số 02/2001/TT-BCA ngày 04/5/2001; Thông tư số 52/2010/TT-BCA quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Cư trú, Nghị định số 107/2007/NĐ-CP ngày 25/6/2007 và Nghị định số 56/2010/NĐ-CP ngày 24/5/2010 về cư trú, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/01/2011 và thay thế Thông tư số 06/2007/TT-BCA ngày 01/7/2007. Để thực hiện nghiêm túc Thông tư số 33/2010/TT-BCA và Thông tư số 52/2010/TT-BCA ngày 30/11/2010 của Bộ trưởng Bộ Công an, Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên yêu cầu: 1. Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh, các lực lượng vũ trang và mọi công dân trên địa bàn tỉnh phải nghiêm túc thực hiện Thông tư số 33/2010/TT-BCA quy định cụ thể điều kiện an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề kinh doanh có điều kiện và Thông tư số 52/2010/TT-BCA quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Cư trú, Nghị định số 107/2007/NĐ-CP ngày 25/6/2007 và Nghị định số 56/2010/NĐ-CP ngày 24/5/2010 về cư trú. 2. Công an tỉnh Phú Yên: a) Có kế hoạch tổ chức triển khai thực hiện nghiêm túc 02 Thông tư nêu trên; quán triệt và thực hiện đúng các quy định về điều kiện an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề kinh doanh có điều kiện; hướng dẫn thi hành Luật Cư trú; tổ chức kiểm tra, hướng dẫn, sơ tổng kết và báo cáo kết quả triển khai thực hiện công tác này trên địa bàn tỉnh cho Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Công an theo quy định. b) Quán triệt và tổ chức tập huấn cho cán bộ, chiến sĩ công an nhân dân nắm vững nội dung cơ bản được quy định trong 02 Thông tư của Bộ trưởng Bộ Công an. Liên hệ với thực tiễn hoạt động trong các lĩnh vực công tác công an để mọi cán bộ, chiến sĩ công an nhân dân, nhất là cán bộ ở các đơn vị trực tiếp làm công tác đăng ký, quản lý cư trú; quản lý ngành, nghề kinh doanh có điều kiện, chuyển biến mạnh mẽ trong nhận thức và hành động, nâng cao ý thức chấp hành, thực hiện nghiêm túc những quy định tại hai Thông tư nêu trên, góp phần bảo vệ vững chắc an ninh quốc gia và trật tự an toàn xã hội trong tình hình mới. c) Củng cố, kiện toàn tổ chức bộ máy, lựa chọn, bố trí cán bộ có đủ năng lực, trình độ chuyên môn, phẩm chất đạo đức để làm công tác đăng ký, quản lý cư trú; đăng ký, quản lý ngành nghề kinh doanh có điều kiện, đặc biệt là cán bộ trực tiếp tiếp nhận, giải quyết hồ sơ đăng ký cư trú, hồ sơ ngành, nghề kinh doanh có điều kiện của công dân; chấn chỉnh kịp thời thái độ, tác phong, lời nói, cử chỉ của những cán bộ làm công tác này thiếu nghiêm túc hoặc sách nhiễu, gây phiền hà cho cơ quan, tổ chức, cá nhân. Bảo đảm các điều kiện cần thiết cho việc tiếp công dân. Công khai, minh bạch thủ tục, cải tiến phương pháp, lề lối làm việc, giải quyết kịp thời kiến nghị, khiếu nại, tố cáo của công dân. Kiên quyết điều chuyển sang công tác khác những cán bộ thiếu năng lực; xử lý nghiêm những cán bộ có thái độ, lời nói, cử chỉ thiếu nghiêm túc, sách nhiễu, gây phiền hà cho nhân dân. 3. Sở Thông tin và Truyền thông phối hợp với Công an tỉnh, Sở Tư pháp, Đài phát thanh Phú Yên, Trung tâm Truyền hình Việt Nam tại Phú Yên, Báo Phú Yên đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến rộng rãi các quy định của Thông tư số 52/2010/TT- BCA và Thông tư số 33/2010/TT-BCA của Bộ trưởng Bộ Công an. 4. Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã: a) Nghiêm túc triển khai thực hiện Thông tư số 33/2010/TT-BCA quy định cụ thể điều kiện an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề kinh doanh có điều kiện và Thông tư số 52/2010/TT-BCA quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Cư trú, Nghị định số 107/2007/NĐ-CP ngày 25/6/2007 và Nghị định số 56/2010/NĐ-CP ngày 24/5/2010 về cư trú. b) Bố trí cán bộ có năng lực, phẩm chất, đạo đức tốt để làm công tác đăng ký, quản lý cư trú ở cấp xã, bảo đảm trình tự thủ tục đăng ký thường trú, tạm trú đơn giản, kịp thời, chính xác, công khai, minh bạch. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm chứng thực các loại giấy tờ xác nhận chỗ ở hợp pháp cho công dân theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 107/2007/NĐ-CP ngày 25/6/2007 của Chính phủ và chứng thực bản khai lý lịch của người đứng đầu doanh nghiệp được quy định tại Điều 6 Thông tư số 33/2010/TT-BCA ngày 05/10/2010 của Bộ trưởng Bộ Công an. c) Không được tự ý ban hành thêm thủ tục, đặt ra việc thu phí, lệ phí không đúng quy định của nhà nước. Thủ trưởng các cơ quan, ban, ngành, đoàn thể tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp và công dân cư trú trên địa bàn tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Chỉ thị này./.
2,074
126,587
<jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THÀNH LẬP PHÒNG DÂN TỘC THUỘC UBND CẤP HUYỆN THEO NGHỊ ĐỊNH SỐ 12/2010/NĐ-CP CỦA CHÍNH PHỦ UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 12/2010/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 14/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ về việc quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; Căn cứ Nghị định số 53/2004/NĐ-CP ngày 18 tháng 02 năm 2004 của Chính phủ về kiện toàn tổ chức bộ máy làm công tác dân tộc thuộc Uỷ ban nhân dân các cấp; Căn cứ Nghị quyết số 354/2010/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc thành lập Phòng Dân tộc thuộc UBND cấp huyện theo Nghị định số 12/2010/NĐ-CP của Chính phủ; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 346/TTr-UBND ngày 27 tháng 12 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thành lập Phòng Dân tộc thuộc UBND các huyện: Kỳ Sơn, Tương Dương, Con Cuông, Anh Sơn, Thanh Chương, Tân Kỳ, Nghĩa Đàn, Quỳ Hợp, Quỳ Châu và Quế Phong. Đối với những huyện có đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống nhưng chưa đủ tiêu chí để thành lập Phòng dân tộc, Ủy ban nhân dân các huyện phân công một Phó Chánh Văn phòng hoặc bố trí 01 công chức tham mưu giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về công tác dân tộc. Điều 2. Vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức biên chế. 1. Phòng Dân tộc là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện, có chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về công tác dân tộc trên địa bàn. Phòng Dân tộc có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của Ủy ban nhân dân huyện; đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Ban Dân tộc tỉnh. 2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Phòng Dân tộc do UBND huyện quyết định trên cơ sở quy định hiện hành của Nhà nước và hướng dẫn của Ban Dân tộc tỉnh. 3. Tổ chức và biên chế của Phòng Dân tộc do Ủy ban nhân dân huyện quyết định trong tổng biên chế công chức của huyện được Ủy ban nhân dân tỉnh giao, bảo đảm hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao. Điều 3. Quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Trưởng Ban Dân tộc và Chủ tịch UBND các huyện, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành, đơn vị liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ PHÂN CẤP QUẢN LÝ VÀ THỰC HIỆN BẢO TRÌ HỆ THỐNG ĐƯỜNG BỘ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Xây dựng và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật có liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản ngày 19 tháng 6 năm 2009; Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13 tháng 11 năm 2008; Căn cứ Nghị định số 168/2003/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 tháng 2003 của Chính phủ Quy định về nguồn tài chính và quản lý, sử dụng nguồn tài chính cho quản lý, bảo trì đường bộ; Căn cứ Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; Căn cứ Thông tư số 04/2008/TT-BXD ngày 20 tháng 02 năm 2008 của Bộ Xây dựng hướng dẫn quản lý đường đô thị; Căn cứ Thông tư số 10/2010/TT-BGTVT ngày 19 tháng 4 năm 2010 của Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý và bảo trì đường bộ; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông vận tải, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “quy định về phân cấp quản lý và thực hiện bảo trì hệ thống đường bộ trên địa bàn tỉnh”. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Đà Lạt, Bảo Lộc, Thủ trưởng các cơ quan đơn vị, các tổ chức và các nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ PHÂN CẤP QUẢN LÝ VÀ THỰC HIỆN BẢO TRÌ HỆ THỐNG ĐƯỜNG BỘ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH. (Ban hành kèm theo Quyết định số 01/2011/QĐ-UBND ngày 04 tháng 01 năm 2011 của UBND tỉnh Lâm Đồng) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Quyết định này quy định nội dung về phân cấp quản lý và thực hiện bảo trì hệ thống đường bộ trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng. Điều 2. Đối tượng áp dụng. Quy định này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến công tác quản lý, bảo trì và khai thác hệ thống đường bộ trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng. Điều 3. Giải thích từ ngữ. Trong Quy định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Mạng lưới đường bộ được chia thành sáu hệ thống, gồm quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện, đường xã, đường đô thị và đường chuyên dùng: a) Quốc lộ là đường nối liền Thủ đô Hà Nội với trung tâm hành chính cấp tỉnh; đường nối liền trung tâm hành chính cấp tỉnh từ ba địa phương trở lên; đường nối liền từ cảng biển quốc tế, cảng hàng không quốc tế đến các cửa khẩu quốc tế, cửa khẩu chính trên đường bộ; đường có vị trí đặc biệt quan trọng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của vùng, khu vực. b) Đường tỉnh là đường nối trung tâm hành chính của tỉnh với trung tâm hành chính của huyện; đường nối liền địa bàn từ hai huyện trở lên; đường có vị trí quan trọng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. c) Đường huyện là đường nối trung tâm hành chính của huyện với trung tâm hành chính của xã; đường nối liền địa bàn từ hai xã thuộc huyện trở lên; đường có vị trí quan trọng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của huyện. d) Đường xã là đường nối trung tâm hành chính của xã với các thôn, làng, ấp, bản và đơn vị tương đương; đường nối giữa các thôn, làng, ấp, bản và đơn vị tương đương thuộc xã; đường có vị trí quan trọng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của xã. đ) Đường đô thị là đường trong phạm vi địa giới hành chính nội thành, nội thị. e) Đường chuyên dùng là đường chuyên phục vụ cho việc vận chuyển, đi lại của một hoặc một số cơ quan, tổ chức, cá nhân. 2. Công trình đường bộ gồm đường bộ, nơi dừng xe, đỗ xe trên đường bộ, đèn tín hiệu, biển báo hiệu, vạch kẻ đường, cọc tiêu, rào chắn, đảo giao thông, dải phân cách, cột cây số, tường, kè, hệ thống thoát nước, trạm kiểm tra tải trọng xe, trạm thu phí và các công trình, thiết bị phụ trợ đường bộ khác. 3. Hệ thống hạ tầng kỹ thuật bao gồm các loại đường dây, đường ống, tuynen và hào kỹ thuật đặt cọc, ngang qua đường. 4. Quy trình bảo trì công trình đường bộ là tài liệu quy định về nội dung, phương pháp, trình tự để thực hiện bảo trì công trình đường bộ. Quy trình bảo trì công trình đường bộ bao gồm quy trình bảo trì các bộ phận, kết cấu công trình và quy trình bảo trì thiết bị lắp đặt, vận hành thiết bị. 5. Bảo dưỡng thường xuyên là các thao tác kỹ thuật được tiến hành thường xuyên nhằm phòng ngừa và khắc phục kịp thời những hư hỏng nhỏ của các bộ phận công trình và thiết bị. Bảo dưỡng thường xuyên để hạn chế tối đa sự phát triển từ hư hỏng nhỏ trở thành hư hỏng lớn. Các công việc này được thực hiện thường xuyên liên tục hàng ngày, trong suốt cả năm trên toàn bộ tuyến đường, để đảm bảo giao thông vận tải đường bộ được an toàn, thông suốt và êm thuận. 6. Bảo trì công trình là tập hợp các hoạt động nhằm duy trì hoạt động bình thường và đảm bảo an toàn sử dụng công trình. Công tác bảo trì đường bộ bao gồm công tác bảo dưỡng thường xuyên; sửa chữa định kỳ và sửa chữa đột xuất. Công tác sửa chữa định kỳ bao gồm công tác sửa chữa vừa và công tác sửa chữa lớn. 7. Sửa chữa vừa là sửa chữa những hư hỏng, khắc phục những biểu hiện xuống cấp của bộ phận, kết cấu công trình có thể ảnh hưởng đến chất lượng khai thác đường bộ và gây mất an toàn khai thác. 8. Sửa chữa lớn là công việc sửa chữa tiến hành khi có hư hỏng hoặc xuống cấp ở nhiều bộ phận công trình nhằm khôi phục chất lượng ban đầu của công trình. 9. Sửa chữa đột suất là công việc sửa chữa công trình đường bộ chịu các tác động đột xuất như gió bão, lũ lụt, động đất, va đập, cháy hoặc những tác động đột xuất khác đã dẫn tới những hư hỏng, xuống cấp cần được sửa chữa kịp thời để đảm bảo giao thông liên tục. Điều 4. Yêu cầu và nội dung công tác quản lý và bảo trì đường bộ. 1. Đường bộ sau khi hoàn thành đầu tư xây dựng mới, nâng cấp, cải tạo, sửa chữa lớn, sửa chữa vừa phải được nghiệm thu, bàn giao, tổ chức quản lý, bảo trì. Thời gian thực hiện quản lý, bảo trì được tính từ ngày chủ đầu tư, chủ quản lý khai thác ký biên bản nghiệm thu bàn giao đưa công trình vào khai thác. 2. Công tác quản lý, bảo trì đường bộ thực hiện theo quy định từ Điều 5 đến Điều 7 trong Thông tư số 10/2010/TT-BGTVT ngày 19 tháng 4 năm 2010 của Bộ Giao thông vận tải. Chương II QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ PHÂN CÔNG, PHÂN CẤP VÀ THỰC HIỆN BẢO TRÌ HỆ THỐNG ĐƯỜNG BỘ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH Điều 5. Tổ chức phân cấp quản lý, bảo trì đường bộ. 1. Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý các hệ thống đường trên địa bàn tỉnh. a) Ủy ban nhân dân tỉnh giao Sở Giao thông vận tải trực tiếp quản lý, bảo trì và khai thác hệ thống đường tỉnh. b) Ủy ban nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố trực tiếp quản lý, bảo trì và khai thác hệ thống đường huyện, đường xã, đường đô thị trên địa bàn do địa phương quản lý theo quy định. 2. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố giao Ủy ban nhân dân cấp xã, phường, thị trấn quản lý, bảo trì một số đường xã tuỳ theo điều kiện thực tế của địa phương.
2,085
126,588
3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có đường chuyên dùng chịu trách nhiệm quản lý, bảo trì và khai thác đường chuyên dùng theo hướng dẫn của cơ quan chuyên ngành đường bộ. 4. Đối với tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài đầu tư công trình theo hình thức: BOT (Xây dựng – Kinh doanh – Chuyển giao), BTO (Xây dựng – Chuyển giao – Kinh doanh), BT (Xây dựng – Chuyển giao) thì Nhà đầu tư thực hiện quản lý, bảo trì. Sở Giao thông vận tải có trách nhiệm hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện của Nhà đầu tư. Điều 6. Trách nhiệm của Sở Giao thông vận tải. 1. Tham mưu giúp UBND tỉnh Lâm Đồng thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về giao thông vận tải chuyên ngành ở địa phương. Trong phạm vi quyền hạn, nhiệm vụ của mình tổ chức quản lý Nhà nước về GTVT trong toàn tỉnh. Cùng UBND các huyện, thành phố kết hợp chặt chẻ quản lý Nhà nước theo ngành với quản lý theo lãnh thổ trên địa bàn tỉnh. 2. Tổ chức xây dựng và thực hiện quy họach phát triển GTVT của tỉnh Lâm Đồng, chịu trách nhiệm bổ sung, chỉnh sửa cho phù hợp theo từng thời gian và trình UBND Tỉnh phê duyệt trên cơ sở đồng ý của Bộ Giao thông vận tải. a) Xây dựng kế hoạch, chính sách phát triển GTVT 5 năm, hàng năm của tỉnh và có tổng hợp báo cáo định kỳ hàng tháng, quý, 6 tháng và hàng năm theo quy định. b) Chỉ đạo chương trình Quốc gia về an toàn giao thông và các biện pháp bảo đảm giao thông thông suốt trong toàn tỉnh. 3. Tham mưu giúp UBND Tỉnh ban hành các văn bản theo thẩm quyền nhằm thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước chuyên ngành và tổ chức thực hiện các văn bản pháp luật về GTVT trong toàn tỉnh. 4. Tham mưu giúp UBND Tỉnh trong việc tổ chức quản lý bảo trì, khai thác bảo vệ hệ thống đường bộ trong toàn tỉnh (trừ hệ thống đường đô thị), kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ quản lý Nhà nước về GTVT của các huyện, thành phố. a) Được UBND Tỉnh ủy quyền thực hiện nhiệm vụ trực triếp quản lý, bảo trì, khai thác hệ thống đường tỉnh và đường quốc lộ do Bộ Giao thông vận tải hoặc Tổng cục Đường bộ Việt Nam ủy thác. b) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện của các cơ quan, tổ chức, cá nhân có đường chuyên dùng thực hiện trách nhiệm quản lý, bảo trì và khai thác hệ thống đường chuyên dùng. c) Hướng dẫn, kiểm tra tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài đầu tư công trình đường bộ theo hình thức: BOT (Xây dựng - Kinh doanh - Chuyển giao), BTO (Xây dựng - Chuyển giao - Kinh doanh), BT (Xây dựng - Chuyển giao) thực hiện công tác quản lý, bảo trì. 5. Ngoài ra Sở Giao thông vận tải được trực tiếp thực hiện những nhiệm vụ cụ thể sau: a) Trực tiếp thực hiện nhiệm vụ quản lý chuyên ngành giao thông vận tải tại địa phương. b) Là cơ quan thường trực công tác an toàn giao thông của tỉnh. Cùng với chính quyền địa phương, các ban ngành, cơ quan hữu quan chỉ đạo việc đảm bảo an toàn giao thông thông suốt của mạng lưới giao thông trong toàn tỉnh, trong mọi tình huống về thiên tai, sự cố công trình. c) Kiểm tra, thanh tra chuyên ngành việc thực hiện các quy định của pháp luật về quản lý, bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ và hành lang an toàn đường bộ trong toàn tỉnh. d) Thẩm định hồ sơ thiết kế cơ sở các công trình cầu, đường giao thông theo thẩm quyền. đ) Cấp giấp phép mở đường ngang vào các đường quốc lộ do Bộ Giao thông vận tải hoặc Tổng cục Đường bộ Việt Nam ủy thác. Cấp giấy phép sử dụng hành lang an toàn đường bộ theo thẩm quyền. Kiểm tra việc thực hiện quy định của Nhà nước khi thi công đường bộ đang khai thác. e) Cấp giấy phép lưu hành đặc biệt cho xe quá khổ và hướng dẩn xử lý kỹ thuật cho xe quá tải lưu hành trên hệ thống đường do tỉnh quản lý. g) Huy động lực lượng, vật tư, thiết bị để khôi phục giao thông kịp thời khi bị thiên tai, sự cố công trình. h) Tổ chức, chỉ đạo việc tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trong toàn tỉnh. i) Lập kế hoạch và chỉ đạo thực hiện các biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn, xử lý vi phạm, giải tỏa hành lang an toàn đường bộ trong toàn tỉnh. k) Giải quyết tranh chấp, khiếu nại và tố cáo liên quan đến việc bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trong phạm vi toàn tỉnh theo quy định của pháp luật. Điều 7. Trách nhiệm của Sở Xây dựng. 1. Hướng dẫn lập quy hoạch, quản lý quy hoạch và hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện quản lý, bảo trì hệ thống đường đô thị trong toàn tỉnh và có tổng hợp báo cáo định kỳ hàng tháng, quý, 6 tháng và hàng năm theo quy định. 2. Chủ trì, phối hợp với Sở Giao thông vận tải, đồng thời đôn đốc Ủy ban nhân dân thành phố và các huyện quản lý, sử dụng đất trong và ngoài hành lang an toàn đường bộ để thực hiện các biện pháp bảo vệ kết cấu hạ tầng hệ thống đường đô thị trong toàn tỉnh theo quy định của pháp luật (thực hiện theo quy định từ Điều 14 đến Điều 24 chương V trong Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ và Thông tư số 04/2008/TT-BXD ngày 20 tháng 02 năm 2008 của Bộ Xây dựng hướng dẫn quản lý đường đô thị). 3. Cùng với chính quyền địa phương, các ban ngành, cơ quan hữu quan chỉ đạo việc đảm bảo an toàn giao thông thông suốt trong mọi tình huống do tác động đột xuất như gió bão, lũ lụt, động đất, va đập, cháy hoặc những tác động đột xuất khác gây ra cho hệ thống đường đô thị trong toàn tỉnh. Điều 8. Trách nhiệm của Sở Kế hoạch và đầu tư, Sở Tài chính. 1. Sở Kế hoạch và đầu tư chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính hướng dẫn lập dự toán và tổng hợp, cân đối kế hoạch vốn để thực hiện công tác quản lý, bảo trì, khai thác, nâng cấp cải tạo cho hệ thống đường của tỉnh hàng năm theo quy định báo cáo UBND tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh phê duyệt. a) Đối với hệ thống đường tỉnh: Sở Giao thông vận tải quản lý trực tiếp, hàng năm lập dự trù kinh phí gửi Sở Kế hoạch và đầu tư và Sở Tài chính thẩm định, tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh phê duyệt trong dự toán ngân sách hàng năm để thực hiện công tác quản lý, bảo trì, nâng cấp cải tạo. b) Đối với hệ thống đường đô thị, đường huyện, đường xã: UBND huyện, hành phố hàng năm lập dự trù kinh phí theo phân công, phân cấp trình Hội đồng nhân dân huyện, thành phố phê duyệt trong dự toán ngân sách hàng năm để thực hiện công tác quản lý, bảo trì, nâng cấp cải tạo. 2. Nguồn vốn của công tác quản lý, bảo trì đường bộ thực hiện theo Nghị định số 168/2003/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ Quy định về nguồn tài chính và quản lý, sử dụng nguồn tài chính cho quản lý, bảo trì đường bộ. Điều 9. Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và môi trường, Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn. 1. Sở Tài nguyên và môi trường chủ trì, phối hợp với Sở Giao thông vận tải, Sở Xây dựng hướng dẫn Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố lập quy hoạch sử dụng đất dành cho đường bộ; quy định về bảo vệ môi trường do tác động của giao thông đường bộ gây ra. 2. Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành có liên quan hướng dẫn việc thực hiện quy hoạch và xây dựng hệ thống công trình thủy lợi liên quan đến công trình đường bộ; hướng dẫn việc sử dụng đất trong hành lang an toàn đường bộ để canh tác đất nông nghiệp đảm bảo kỹ thuật và an toàn công trình đường bộ. Điều 10. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố. 1. Trong phạm vi quyền hạn của mình, UBND các huyện, thành phố Bảo Lộc và Đà Lạt tổ chức quản lý Nhà nước về GTVT trên địa bàn của mình. Cùng Sở Giao thông vận tải, Sở Xây dựng kết hợp chặt chẽ việc quản lý Nhà nước về lĩnh vực giao thông với quản lý theo lãnh thổ thuộc địa phương mình. 2. Tổ chức xây dựng, phê duyệt và tổ chức thực hiện quy hoạch GTVT của địa phương sau khi có ý kiến thống nhất của Sở Giao thông vận tải và chịu trách nhiệm bổ sung, chỉnh sửa quy hoạch cho phù hợp theo từng thời gian. a) Căn cứ vào quy hoạch đã được duyệt, xây dựng kế hoạch đầu tư phát triển GTVT 5 năm và hàng năm của địa phương. b) Chỉ đạo thực hiện chương trình quốc gia về an toàn giao thông và đảm bảo an toàn giao thông thông suốt trong toàn địa phương. 3. Tổ chức thực hiện các văn bản pháp luật về GTVT ở địa phương. 4. UBND tỉnh giao Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố quản lý, bảo vệ, bảo trì và khai thác hệ thống đường huyện, đường xã, đường đô thị trên địa bàn. a) UBND các huyện, thành phố Bảo Lộc và Đà Lạt quyết định đầu tư sửa chữa, nâng cấp, làm mới các công trình đường giao thông do mình quản lý theo quy hoạch đã được duyệt, theo kế hoạch của địa phương và của tỉnh. b) Theo thẩm quyền của mình thực hiện Luật Xây dựng, các quy định của Bộ Giao thông vận tải, các Bộ, ngành có liên quan trong việc quản lý đầu tư XBCB các công trình giao thông trên địa bàn địa phương. c) Phối hợp với Sở Giao thông vận tải, Sở Xây dựng tổ chức, chỉ đạo các đơn vị trực thuộc về chuyên môn nghiệp vụ quản lý, bảo trì, khai thác để bảo vệ hệ thống đường bộ và tổ chức thực hiện các văn bản pháp luật về GTVT trên địa bàn của huyện, thành phố. d) Tổ chức tuyên truyền, phổ biến và giáo dục nhân dân các quy định về phạm vi đất dành cho đường bộ và đất hành lang an toàn đường bộ để bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ. đ) Quản lý, sử dụng đất trong và ngoài hành lang an toàn đường bộ theo quy định của pháp luật; xử lý kịp thời các trường hợp lấn, chiếm, sử dụng trái phép đất hành lang an toàn đường bộ. e) Phối hợp với đơn vị quản lý đường bộ và các lực lượng liên quan thực hiện các biện pháp bảo vệ công trình đường bộ. g) Tổ chức thực hiện các biện pháp bảo vệ hành lang an toàn đường bộ, chống lấn chiếm, cưỡng chế dỡ bỏ các công trình xây dựng trái phép để giải tỏa hành lang an tòan đường bộ.
2,043
126,589
h) Huy động mọi lực lượng, vật tư, thiết bị để bảo vệ công trình, kịp thời khôi phục giao thông khi bị thiên tai, sự cố công trình. i) Cấp, thu hồi giấy phép thi công trên đường bộ theo phân cấp. k) Giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo liên quan đến việc bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn huyện, thành phố Bảo Lộc và Đà Lạt theo quy định của pháp luật. l) Định kỳ hàng tháng, quý, 6 tháng và hàng năm UBND cấp huyện, thành phố có trách nhiệm thống kê, báo cáo về tình hình quản lý, bảo trì, khai thác và xây dựng giao thông, công tác bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ đến UBND Tỉnh và Sở Giao thông vận tải. Điều 11. Trách nhiệm của UBND các xã, phường, thị trấn. 1. Quản lý, bảo trì hệ thống đường xã khi được UBND huyện, thành phố giao trong phạm vi địa phương theo quy định. 2. Tuyên truyền, phổ biến và giáo dục nhân dân các quy định về phạm vi đất dành cho đường bộ, bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ. 3. Phối hợp với đơn vị trực tiếp quản lý đường bộ và các lực lượng liên quan thực hiện các biện pháp bảo vệ công trình đường bộ bao gồm cả việc giữ gìn các cột mốc lộ giới. 4. Quản lý việc sử dụng đất trong và ngoài hành lang an toàn đường bộ theo quy định của pháp luật; phát hiện và xử lý kịp thời các trường hợp lấn, chiếm, sử dụng trái phép đất hành lang an toàn đường bộ. 5. Huy động mọi lực lượng, vật tư, thiết bị để bảo vệ công trình, kịp thời khôi phục giao thông khi bị thiên tai, sự cố công trình. 6. Giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo liên quan đến việc bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn xã theo quy định của pháp luật. 7. Định kỳ hàng tháng, quý, 6 tháng và hàng năm UBND cấp xã, phường, thị trấn có trách nhiệm thống kê, báo cáo về tình hình quản lý, bảo trì, khai thác và xây dựng giao thông, công tác bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ đến UBND các huyện, thành phố. Điều 12. Trách nhiệm của các đơn vị: công ty TNHH một thành viên xây dựng và quản lý đường bộ 1 Lâm Đồng, công ty TNHH một thành viên xây dựng và quản lý đường bộ 2 Lâm Đồng, công ty Quản lý công trình đô thị các thành phố và Trung tâm Quản lý và Khai thác công trình công cộng các huyện. 1. Lập kế hoạch kinh phí công tác quản lý, bảo trì đường bộ, bao gồm theo dõi, kiểm tra, sửa chữa thường xuyên, sửa chữa định kỳ, sửa chữa đột xuất các hư hỏng của công trình đường bộ hàng năm trình cơ quan có thẩm quyền thẩm định phê duyệt để triển khai thực hiện. 2. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan thuộc Ủy ban nhân dân các cấp để tổ chức và thực hiện việc cắm mốc lộ giới xác định phạm vi đất dành cho đường bộ và bàn giao cho Ủy ban nhân dân cấp xã, phường, thị trấn quản lý, bảo vệ. 3. Quản lý, bảo trì đường bộ, bao gồm theo dõi, kiểm tra, sửa chữa thường xuyên, sửa chữa định kỳ, sửa chữa đột xuất các hư hỏng của công trình đường bộ; duy trì tình trạng kỹ thuật của đường, bảo đảm giao thông thông suốt, an toàn và năng lực thông qua của công trình đường bộ. 4. Thanh tra, kiểm tra, phát hiện và xử lý các vi phạm pháp luật về bảo vệ kết cấu hạ tầng giao đường bộ theo thẩm quyền. 5. Kịp thời báo cáo và đề nghị cơ quan có thẩm quyền ở địa phương phối hợp với các đơn vị có liên quan xử lý các trường hợp lấn, chiếm, sử dụng trái phép đất hành lang an toàn đường bộ. Điều 13. Trách nhiệm của Thanh tra Sở Giao thông vận tải. Thanh tra Sở Giao thông vận tải chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan và các cơ quan bảo vệ pháp luật ở địa phương trong phạm vi nhiệm vụ quyền hạn của mình có trách nhiệm thực hiện việc bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ đồng thời có tổng hợp báo cáo định kỳ hàng tháng, quý, 6 tháng và hàng năm theo quy định. Điều 14. Phối hợp bảo vệ bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ. 1. Đơn vị quản lý các tuyến đường đang khai thác và các chủ đầu tư các dự án xây dựng nâng cấp, cải tạo đường bộ chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan thuộc Ủy ban nhân dân các cấp xây dựng phương án cắm mốc lộ giới xác định hành lang an toàn đường bộ trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. Đồng thời chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan thuộc Ủy ban nhân dân các cấp công bố công khai việc tổ chức việc cắm mốc lộ giới trên thực địa và bàn giao cho Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý, bảo vệ phạm vi hành lang an toàn đường bộ đã được cắm mốc lộ giới. 2. Đơn vị quản lý các tuyến đường đang khai thác có trách nhiệm thường xuyên kiểm tra, phát hiện, đình chỉ và lập hồ sơ các vụ việc của tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm lấn chiếm và sử dụng trái phép đất hành lang an toàn đường bộ theo quy định. Đồng thời báo cáo và đề nghị Ủy ban nhân dân cấp xã, huyện, thành phố nơi có hành lang an toàn đường bộ bị vi phạm và phối hợp với cơ quan có liên quan theo Điều 13 của bảng quy định này để giải tỏa công trình lấn chiếm, sử dụng trái phép đất hành lang an toàn đường bộ do đơn vị mình trực tiếp quản lý theo thẩm quyền và có tổng hợp báo cáo định kỳ hàng tháng, quý, 6 tháng và hàng năm lên cơ quan quản lý đường bộ cấp trên về công tác quản lý hành lang an toàn đường bộ. 3. Sở Giao thông vận tải xây dựng kế hoạch và biện pháp xử lý các vi phạm hành lang an toàn đường bộ mới phát sinh theo báo cáo của đơn vị trực tiếp quản lý đường bộ mà chưa được giải quyết triệt để, đồng thời báo cáo kết quả và những khó khăn, vướng mắc về Tổng Cục đường bộ Việt Nam (đối với quốc lộ) hoặc về UBND Tỉnh (đối với các đường thuộc địa phương quản lý) để tiếp tục có biện pháp giải quyết. 4. Sở Giao thông vận tải, Sở Xây dựng căn cứ vào bảng quy định này có trách nhiệm chỉ đạo công tác bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trong phạm vi toàn tỉnh; đồng thời có quy định cụ thể các nội dung bắt buộc phải có trong Giấy phép thi công các công trình kết cấu hạ tầng khác trong vi phạm hành lang an toàn đường bộ để áp dụng thống nhất trong toàn tỉnh; tổng kết và báo cáo hàng năm về công tác bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ. 5. Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm quản lý việc sử dụng đất trong và ngoài hành lang an toàn đường bộ theo quy định của pháp luật; cần quan tâm đến việc giao đất, cho thuê đất, phê duyệt quy hoạch, cấp giấy phép xây dựng dọc đường bộ đang quản lý bảo đảm phù hợp với quy hoạch phát triển giao thông đường bộ; không làm ảnh hưởng đến an toàn công trình giao thông và hoạt động giao thông vận tải; ngăn chặn và dần từng bước chấm dứt tình trạng các tổ chức, cá nhân xây dựng nhà dọc quốc lộ. Chỉ đạo và phối hợp chặt chẽ với các đơn vị quản lý đường bộ và các cơ quan, đơn vị có liên quan thực hiện các biện pháp bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ kể cả việc bảo vệ mốc lộ giới. Đối với các trường hợp lấn chiếm, sử dụng trái phép đất hành lang an toàn đường bộ cần kiên quyết giải tỏa và không bồi thường cho các tổ chức, cá nhân vi phạm pháp luật. 6. Thanh tra Sở Giao thông vận tải và các cơ quan bảo vệ pháp luật của địa phương trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn phối hợp với cơ quan quản lý đường bộ có trách nhiệm xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ theo thẩm quyền. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 15. Trách nhiệm thi hành. 1. Ủy ban nhân dân các cấp, các sở: Giao thông vận tải, Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, các sở ngành, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện quy định này. 2. Sở Giao thông vận tải đôn đốc, theo dõi việc thực hiện và định kỳ tổng hợp báo cáo UBND tỉnh./. THÔNG BÁO KẾT LUẬN CỦA ĐỒNG CHÍ NGUYỄN XUÂN PHÚC, ỦY VIÊN BỘ CHÍNH TRỊ, PHÓ THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ TẠI CUỘC HỌP LÀM VIỆC VỚI BỘ TƯ PHÁP Ngày 13 tháng 12 năm 2011, tại trụ sở Bộ Tư pháp, đồng chí Nguyễn Xuân Phúc, Ủy viên Bộ Chính trị, Phó Thủ tướng Chính phủ, Phó Trưởng Ban Chỉ đạo cải cách tư pháp trung ương đã có cuộc họp làm việc với Lãnh đạo Bộ Tư pháp và các đơn vị trực thuộc về công tác tư pháp, cải cách tư pháp trong nhiệm kỳ Chính phủ khóa XIII (2011 - 2016). Tham dự cuộc họp có lãnh đạo các cơ quan, tổ chức: Ban Chỉ đạo cải cách tư pháp trung ương, Ủy ban Pháp luật của Quốc hội, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Văn phòng Chính phủ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Bộ Tài nguyên và Môi trường, Hội Luật gia Việt Nam và Liên đoàn Luật sư Việt Nam. Sau khi nghe Lãnh đạo Bộ Tư pháp báo cáo về tình hình công tác tư pháp nhiệm kỳ Chính phủ khóa XII (2007 - 2011) và phương hướng nhiệm vụ công tác tư pháp nhiệm kỳ Chính phủ khóa XIII, nhiệm vụ trọng tâm năm 2012; ý kiến phát biểu của lãnh đạo các cơ quan, tổ chức, Phó Thủ tướng Nguyễn Xuân Phúc đã kết luận như sau: I. Đánh giá cao những nỗ lực và kết quả công tác quan trọng, toàn diện của Ngành Tư pháp đạt được trong nhiệm kỳ Chính phủ khóa XII, nhất là kết quả công tác năm 2011. Ngành Tư pháp ngày càng khẳng định được vị trí, vai trò quan trọng trong công cuộc đổi mới, hội nhập quốc tế, xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa. Bộ Tư pháp đã thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước về công tác xây dựng pháp luật, đổi mới quy trình xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật; giúp Chính phủ hoàn thành chương trình xây dựng luật, pháp lệnh được Quốc hội giao bảo đảm tiến độ và chất lượng; giữ vai trò tiên phong trong việc chấp hành kỷ cương, chính sách, pháp luật và có nhiều giải pháp đưa pháp luật vào cuộc sống. Quản lý nhà nước về thi hành án dân sự, hành chính tư pháp, bổ trợ tư pháp tiếp tục được kiện toàn, đáp ứng yêu cầu phát triển nền kinh tế thị trường, xây dựng Nhà nước pháp quyền, cải cách tư pháp theo tinh thần Nghị quyết số 49-NQ/TW của Bộ Chính trị. Đội ngũ cán bộ tư pháp lớn mạnh hơn cả về số lượng và chất lượng. Chất lượng và hiệu quả phối hợp công tác giữa Bộ Tư pháp với các Bộ, ngành, với các cơ quan tư pháp được nâng lên một bước.
2,156
126,590
Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt được, công tác tư pháp vẫn còn không ít hạn chế, khó khăn, thách thức: hệ thống pháp luật còn cồng kềnh, phức tạp, thiếu đồng bộ, mâu thuẫn, chồng chéo, khó tiếp cận; tình trạng soạn thảo, thẩm định, trình ban hành văn bản chậm tiến độ vẫn còn, trong đó có việc ban hành văn bản quy định chi tiết thi hành luật, pháp lệnh; kết quả công tác phổ biến giáo dục pháp luật còn chưa rõ nét, vẫn còn có khoảng cách giữa hoạch định chính sách và tổ chức thi hành pháp luật; số lượng án tồn đọng trong công tác thi hành án dân sự còn rất lớn, tỷ lệ án chưa có điều kiện thi hành trong tổng số án phải thi hành ở nhiều nơi còn cao; năng lực và hiệu quả quản lý nhà nước và giám định tư pháp, hộ tịch, chứng thực còn nhiều bất cập, hạn chế; thể chế trong các lĩnh vực luật sư, công chứng còn những điểm chưa phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội; việc tham mưu giúp Chính phủ giải quyết các tranh chấp thương mại quốc tế còn lúng túng, bị động; hệ thống tổ chức của Ngành Tư pháp chưa ngang tầm với yêu cầu nhiệm vụ ngày càng cao. II. Nhất trí với đề xuất của Bộ Tư pháp về phương hướng, nhiệm vụ, giải pháp cơ bản công tác tư pháp nhiệm kỳ này của Chính phủ và trọng tâm công tác năm 2012. Trong thời gian tới, Bộ Tư pháp và Ngành Tư pháp cần tập trung thực hiện tốt một số nhiệm vụ sau đây: 1. Thực hiện đầy đủ trách nhiệm của cơ quan thường trực Ban chỉ đạo tổng kết thi hành Hiến pháp năm 1992, giúp Chính phủ hoàn thành đúng tiến độ, bảo đảm chất lượng việc tổng kết thi hành Hiến pháp; chủ động tham mưu cho Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ đề xuất những kiến nghị cụ thể với Đảng và Nhà nước về việc sửa đổi, bổ sung Hiến pháp phù hợp với tình hình mới, đảm bảo sự lãnh đạo của Đảng, đáp ứng yêu cầu phát triển nhanh, bền vững nền kinh tế thị trường, tiếp tục đẩy mạnh xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa và chủ động hội nhập quốc tế sâu rộng, bảo đảm tính ổn định lâu dài của Hiến pháp. Nghiên cứu một cách cơ bản sửa đổi các đạo luật mang tính xương sống của cả hệ thống pháp luật như Bộ luật Dân sự, Bộ luật Hình sự, Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật...phù hợp với những định hướng lớn sửa đổi, bổ sung Hiến pháp; 2. Đề ra các chủ trương, biện pháp triển khai đồng bộ, nâng cao chất lượng các dự án luật, pháp lệnh nhiệm kỳ 2011 - 2016, phấn đấu đến cuối nhiệm kỳ phải cơ bản xây dựng xong hệ thống pháp luật của đất nước mà Chương trình Quốc hội đã thông qua theo hướng đồng bộ, thống nhất, khả thi, minh bạch, dễ tiếp cận, phù hợp với sửa đổi, bổ sung Hiến pháp. Chủ trì, phối hợp với Văn phòng Chính phủ đổi mới và tăng cường công tác theo dõi, kiểm tra, đôn đốc các Bộ, ngành chủ trì soạn thảo các dự án luật, pháp lệnh, bảo đảm đúng tiến độ và chất lượng các dự án. Chú trọng nâng cao vai trò của tổ chức pháp chế các Bộ, ngành. Tạo chuyển biến cơ bản trong công tác thẩm định văn bản quy phạm pháp luật. Tăng cường công tác rà soát, hệ thống hóa, hợp nhất văn bản quy phạm pháp luật, pháp điển quy phạm pháp luật để loại bỏ sự mâu thuẫn, chồng chéo trong hệ thống pháp luật, tạo thuận lợi cho việc áp dụng, cũng như thực hiện pháp luật, giảm chi phí cho sản xuất kinh doanh và cho xã hội; 3. Khẩn trương hình thành cơ chế thực hiện công tác theo dõi chung về thi hành pháp luật nhằm thu thập, phân tích, đánh giá các thông tin, số liệu về tình hình thi hành pháp luật; trên cơ sở đó, tham mưu và thực hiện các giải pháp hoàn thiện cơ chế bảo đảm thi hành thống nhất, nghiêm minh pháp luật. Tăng cường đầu tư cho các hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật và trợ giúp pháp lý cho người nghèo và các đối tượng chính sách. 4. Tạo chuyển biến bền vững trong công tác thi hành án dân sự; hoàn thiện và triển khai Đề án giải quyết án tồn đọng, kiên quyết đấu tranh chống các biểu hiện tiêu cực, gây phiền hà, sách nhiễu nhân dân; hoàn thành tốt nhiệm vụ mới về thi hành án hành chính; tổng kết, nhân rộng mô hình Thừa phát lại; 5. Chủ động đề xuất những nội dung cải cách tư pháp một cách quyết liệt hơn. Trong nhiệm kỳ này của Chính phủ, phải tạo ra được bước cải cách cơ bản về tư pháp theo tinh thần Nghị quyết số 49-NQ/TW của Bộ Chính trị. Củng cố, tăng cường hiệu quả của các hoạt động bổ trợ tư pháp; đề xuất cơ chế phù hợp để thúc đẩy mạnh mẽ việc xã hội hóa các hoạt động này theo đúng tinh thần cải cách tư pháp, đáp ứng ngày càng tốt hơn yêu cầu của xã hội, đồng thời chấn chỉnh ngay những lệch lạc trong đạo đức nghề nghiệp, khắc phục hạn chế về trình độ chuyên môn trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp. Tăng cường quản lý nhà nước kết hợp với phát huy tính tự quản của tổ chức xã hội - nghề nghiệp đối với các luật sư. Tổ chức thực hiện nghiêm túc Nghị định số 17/2010/NĐ-CP của Chính phủ về bán đấu giá tài sản; nghiên cứu đề xuất hoàn thiện thể chế trong lĩnh vực này; 6. Nghiên cứu, tiếp tục hoàn thiện thể chế và nâng cao hiệu quả quản lý các hoạt động hành chính tư pháp, làm cho công tác này ngày càng phục vụ đắc lực và là chỗ dựa tin cậy cho việc hoạch định và phát triển kinh tế - xã hội của từng địa phương và trên phạm vi cả nước, góp phần giữ vững ổn định, trật tự an toàn xã hội; 7. Tạo bước đột phá trong việc nâng cao chất lượng đào tạo luật và đào tạo các chức danh tư pháp. Bộ Tư pháp khẩn trương hoàn thiện, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt và tổ chức triển khai hiệu quả Đề án xây dựng Học viện Tư pháp thành trung tâm lớn đào tạo các chức danh tư pháp, xây dựng Trường Đại học Luật Hà Nội và Đại học Luật thành phố Hồ Chí Minh thành các trường trọng điểm về đào tạo cán bộ pháp luật. Tiếp tục thực hiện quy hoạch xây dựng các trường trung cấp luật, đặc biệt cho các vùng miền có khó khăn về nguồn lực. Coi trọng công tác đào tạo nâng cao phẩm chất, đạo đức nghề nghiệp, ý thức trách nhiệm phục vụ nhân dân cho cán bộ tư pháp từ trung ương đến địa phương, cơ sở. Phối hợp với Bộ Nội vụ, các Bộ, ngành và địa phương bổ sung lực lượng, tăng cường năng lực cho đội ngũ cán bộ pháp chế Bộ, ngành và cán bộ tư pháp địa phương, đặc biệt là cán bộ tư pháp - hộ tịch cấp xã đáp ứng yêu cầu đặt ra trong thời kỳ phát triển mới của đất nước; 8. Bộ Tư pháp phải thực hiện là cơ quan tham mưu cho Chính phủ về những vẫn đề pháp lý, bao gồm cả việc dự báo những cơ hội và thách thức về pháp luật của quá trình hội nhập quốc tế. Nghiên cứu, đề xuất, tham mưu cho Chính phủ chiến lược và kế hoạch tham gia, sử dụng các công cụ, thiết chế đa phương trong giải quyết tranh chấp thương mại quốc tế. Chủ động phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Văn phòng Chính phủ xây dựng quy trình giải quyết tranh chấp quốc tế mà Chính phủ Việt Nam là một bên trong vụ kiện, nhằm xác định đúng nhiệm vụ của từng cơ quan và cách thức tổ chức thực hiện để đạt được kết quả cao nhất. Bộ Tư pháp tham mưu cho Chính phủ những chính sách đặc thù để thúc đẩy công tác tư pháp tiến kịp với yêu cầu hội nhập quốc tế; 9. Tăng cường công tác phối hợp về mọi mặt với Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, góp phần giúp Chính phủ thực hiện tốt và có hiệu quả Quy chế phối hợp công tác giữa Chính phủ với Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm soát nhân dân tối cao; 10. Đề cao quyết tâm chính trị, thực hiện một cách quyết liệt và hiệu quả việc cải cách thủ tục hành chính trong xây dựng pháp luật và các lĩnh vực quản lý của Ngành Tư pháp, đảm bảo thủ tục hành chính đơn giản, thông thoáng, dễ tiếp cận, giảm chi phí cho xã hội. III. Về một số kiến nghị cụ thể của Bộ Tư pháp: 1. Đề nghị Văn phòng Trung ương Đảng, các Bộ, ngành có liên quan tích cực phối hợp với Bộ Tư pháp đẩy nhanh việc nghiên cứu, xây dựng các đề án nhằm thực hiện các chủ trương cải cách tư pháp đã được xác định trong Nghị quyết số 49-NQ/TW của Bộ Chính trị, trình cơ quan có thẩm quyền xem xét, bảo đảm kịp thời và phù hợp với các đề án cải cách tổ chức các cơ quan hành pháp, tư pháp gắn với quá trình nghiên cứu sửa đổi, bổ sung Hiến pháp năm 1992; 2. Yêu cầu các Bộ, ngành phối hợp chặt chẽ hơn với Bộ Tư pháp trong việc thực hiện Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh của Quốc hội nhiệm kỳ khóa XIII và triển khai thực hiện công tác theo dõi thi hành pháp luật; Đề nghị Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Bộ Tài chính, Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ Ngoại giao quan tâm, phối hợp chặt chẽ hơn với Bộ Tư pháp trong việc xây dựng các Thông tư liên tịch quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành các đạo luật đã được Quốc hội thông qua: Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự, Luật thi hành án dân sự, Luật lý lịch tư pháp, Luật tương trợ tư pháp; 3. Yêu cầu các Bộ, ngành quan tâm củng cố, kiện toàn tổ chức pháp chế theo đúng Nghị định số 55/2011/NQ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của tổ chức pháp chế; phối hợp với Bộ Tư pháp nghiên cứu, đề xuất với Chính phủ có chế độ đãi ngộ thích hợp đối với đội ngũ cán bộ tư pháp, pháp chế và thi hành án dân sự từ trung ương đến địa phương, cơ sở; 4. Giao Bộ Nội vụ chủ trì, phối hợp với Bộ Tư pháp thực hiện việc bố trí bổ sung biên chế cho toàn Ngành Tư pháp và hướng dẫn các địa phương bố trí biên chế để bảo đảm hoàn thành tốt nhiệm vụ chính trị được tăng cường, đặc biệt là trong các lĩnh vực theo dõi thi hành pháp luật, lý lịch tư pháp, bồi thường nhà nước và thi hành án dân sự;
2,027
126,591
5. Giao Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính bố trí đủ vốn, kinh phí thực hiện các Đề án của Bộ Tư pháp đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, riêng năm 2012 bố trí đủ kinh phí thực hiện các đề án theo kế hoạch Nhà nước đã giao; 6. Đề nghị Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Thành ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tăng cường phối hợp hơn nữa với Ban Cán sự Đảng, Bộ trưởng Bộ Tư pháp trong việc lãnh đạo, chỉ đạo công tác tư pháp, nhất là việc thi hành án dân sự ở địa phương; kiện toàn tổ chức, bộ máy hệ thống các cơ quan tư pháp ở địa phương; quản lý, quy hoạch, đào tạo, luân chuyển và bố trí công chức lãnh đạo các cơ quan thi hành án dân sự địa phương. Văn phòng Chính phủ xin thông báo để Bộ Tư pháp và các cơ quan, tổ chức có liên quan biết, thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC TIẾP CÔNG DÂN, GIẢI QUYẾT ĐƠN THƯ KHIẾU NẠI, TỐ CÁO, TRANH CHẤP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH Trong thời gian qua, Giám đốc các sở, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND thành phố Huế, thị xã Hương Thủy, các huyện, Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn đã có nhiều cố gắng trong công tác tiếp dân, giải quyết đơn thư, khiếu nại, tố cáo, tranh chấp của công dân, không để xảy ra "điểm nóng"; góp phần ổn định tình hình an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn tỉnh. Tuy nhiên, công tác tiếp dân, xử lý đơn thư, giải quyết khiếu nại, tố cáo, tranh chấp ở các cấp vẫn còn những bất cập, còn để vụ việc tồn đọng, kéo dài... dẫn đến việc người khiếu kiện gửi đơn lên cấp trên để can thiệp giải quyết. Một số vụ việc khiếu nại đã được Thủ trưởng các cấp, các ngành giải quyết và ban hành quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực pháp luật, nhưng vẫn chưa được thực hiện dứt điểm, ảnh hưởng đến tiến độ triển khai các công trình, dự án. Bên cạnh đó, một số vụ việc khiếu kiện đã được cơ quan có thẩm quyền xem xét, giải quyết khách quan, đúng chính sách, đúng pháp luật nhưng công dân vẫn liên tục khiếu nại, tố cáo, không có điểm dừng. Nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo trên địa bàn tỉnh bảo đảm thực hiện đúng quy định, góp phần ổn định chính trị - xã hội; đặc biệt, để phục vụ tốt cho Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng và chuẩn bị bầu cử đại biểu Quốc hội, bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh yêu cầu Giám đốc các sở, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh; Chủ tịch UBND thành phố Huế, thị xã Hương Thủy, các huyện; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn thực hiện nghiêm túc các nội dung sau: 1. Tiếp tục thực hiện nghiêm Chỉ thị số 41/2008/CT-UBND ngày 24 tháng 12 năm 2008 "Về việc nâng cao chất lượng và tăng cường công tác giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo, tranh chấp trên địa bàn tỉnh"; Kế hoạch số 32/KH-UBND ngày 28/3/2009 triển khai thực hiện Kết luận số 130-TB/TW ngày 10/3/2008 của Bộ Chính trị về tình hình, kết quả giải quyết khiếu nại, tố cáo từ năm 2006 đến nay và giải pháp trong thời gian tới nhằm nâng cao hơn nữa về chất lượng, hiệu quả của công tác tiếp công dân, giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo, giải quyết tranh chấp trên địa bàn tỉnh; Chỉ thị số 01/2010/CT-UBND ngày 08 tháng 01 năm 2010 “Về tiếp tục tăng cường công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, tranh chấp” và Công văn số 157/UBND-KNTC ngày 21/12/2010 "V/v Thực hiện công tác tiếp công dân, giải quyết KNTC trước và trong thời gian diễn ra Đại hội Đảng" của UBND tỉnh. 2. Nghiêm túc thực hiện các nội dung về tiếp công dân theo quy định của Luật Khiếu nại, tố cáo, Nghị định số 136/2006/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2006 của Chính phủ và các văn bản chỉ đạo của Uỷ ban nhân dân tỉnh. Ở những nơi phát sinh khiếu kiện đông người, cần phải quan tâm chỉ đạo giải quyết kịp thời ngay tại cơ sở, không để phát sinh “điểm nóng”. 3. Tiến hành rà soát các vụ việc tồn đọng, thống kê theo dõi các vụ việc khiếu nại, tố cáo phát sinh thuộc phạm vi quản lý Nhà nước của cấp, ngành mình để tập trung chỉ đạo giải quyết dứt điểm, không để công dân gửi đơn nhiều lần, vượt cấp. Thụ lý, giải quyết kịp thời, đúng quy định của pháp luật đối với các vụ việc thuộc thẩm quyền. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, đôn đốc và tổ chức thực hiện các quyết định giải quyết khiếu nại, tranh chấp, quyết định xử lý tố cáo đã có hiệu lực pháp luật; đặc biệt, lưu ý các vụ việc tồn đọng, kéo dài đã được các cấp có thẩm quyền kết luận, thì phải có kế hoạch chỉ đạo, phân công phối hợp với các cơ quan liên quan xử lý, giải quyết nhanh chóng, dứt điểm trong thời gian sớm nhất. 4. Thực hiện tốt công tác hòa giải ở cơ sở; tập trung chỉ đạo, giải quyết các vụ việc thuộc thẩm quyền, không né tránh, đùn đẩy trách nhiệm; chú trọng việc tổ chức gặp gỡ, đối thoại với công dân khi giải quyết khiếu nại. Phối hợp chặt chẽ với Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc cùng cấp và các tổ chức đoàn thể vận động, tuyên truyền giáo dục các đoàn viên, hội viên chấp hành đúng quy định phát luật về khiếu nại, tố cáo; chấp hành các quyết định giải quyết khiếu nại, tranh chấp, quyết định xử lý tố cáo đã có hiệu lực. Đồng thời, bằng nhiều hình thức phải thực hiện thường xuyên công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về khiếu nại, tố cáo cho cán bộ và nhân dân. 5. Tổ chức triển khai thực hiện đồng bộ các quy chế mẫu: Quy định Tiếp nhận, xử lý, ban hành và quản lý văn bản; Quy chế đăng ký, xây dựng chương trình công tác; Quy chế tiếp nhận và ban hành hồ sơ "1 cửa"; Quy định theo dõi ý kiến chỉ đạo và văn bản ban hành; Quy trình tiếp dân, giải quyết đơn thư khiếu nại tố cáo của UBND tỉnh... gắn liền với thực hiện cải cách hành chính, nâng cao năng lực trong thực thi công vụ của cán bộ, công chức. 6. Tổ chức cập nhật và xây dựng cơ sở dữ liệu liên quan công tác tiếp dân; giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo theo chủ trương của UBND tỉnh. 7. Định kỳ hàng tháng, tổng hợp, báo cáo tình hình giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định; trong đó có kiến nghị các giải pháp khắc phục những vướng mắc, tồn tại trong công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo, giải quyết tranh chấp, báo cáo UBND tỉnh (qua Thanh tra tỉnh) để theo dõi, chỉ đạo xử lý kịp thời. 8. Lực lượng công an các cấp phải nắm chắc diễn biến tình hình khiếu nại, tố cáo - nhất là những vụ việc khiếu nại, tố cáo đông người, vượt cấp lên tỉnh, lên Trung ương để có kế hoạch tham mưu, phối hợp với UBND thành phố, thị xã, các huyện và các cơ quan chức năng liên quan ngăn chặn, xử lý kịp thời, không để gây mất ổn định về an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội. 9. Giao Văn phòng UBND tỉnh phối hợp Thanh tra tỉnh theo dõi, đôn đốc, kiểm tra các ngành, các địa phương trong việc tổ chức thực hiện; đồng thời, tham mưu Uỷ ban nhân dân tỉnh định kỳ tổ chức đánh giá, rút kinh nghiệm đối với việc thực hiện Chỉ thị này. Nhận được Chỉ thị này, UBND tỉnh yêu cầu Giám đốc các sở, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh; Chủ tịch UBND thành phố Huế, thị xã Hương Thủy, các huyện; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn có kế hoạch tổ chức triển khai thực hiện nghiêm túc; coi hiệu quả công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, tranh chấp là tiêu chuẩn quan trọng để đánh giá năng lực, hiệu quả công tác của người đứng đầu cơ quan, đơn vị và cán bộ, công chức có trách nhiệm; định kỳ báo cáo kết quả về UBND tỉnh theo đúng quy định./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ VIỆC TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CÔNG TÁC GIÁM SÁT VÀ ĐÁNH GIÁ ĐẦU TƯ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA Công tác về giám sát và đánh giá đầu tư là nhiệm vụ quan trọng, do đó việc theo dõi hoạt động đánh giá đầu tư đã được quy định tại các Điều 84 của Luật Đầu tư số 59/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005; Khoản 3 Điều 1 Luật số 38/2009/QH12 ngày 19/6/2009 bổ sung Điều 40a của Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26 tháng 11 năm 2003. Để triển khai thực hiện công tác giám sát và đánh giá đầu tư trên địa bàn tỉnh đi vào nền nếp và có hiệu quả. Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa yêu cầu Thủ trưởng các Sở, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, các Chủ đầu tư thực hiện nghiêm túc các nhiệm vụ, nội dung cụ thể sau đây: 1. Các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố (sau đây gọi chung là UBND cấp huyện), Chủ đầu tư thực hiện việc giám sát và đánh giá đầu tư theo phạm vi, đối tượng, mục đích, yêu cầu, nhiệm vụ và nội dung được quy định tại Nghị định số 113/2009/NĐ-CP ngày 15/12/2009 của Chính phủ về giám sát và đánh giá đầu tư. a) Các Sở, ngành, UBND cấp huyện: Tổ chức thực hiện theo dõi, kiểm tra, đánh giá tổng thể đầu tư trong phạm vi ngành, 1ĩnh vực do mình quản lý. Báo cáo về công tác giám sát, đánh giá tổng thể đầu tư trong phạm vi ngành, lĩnh vực quản lý của mình và giám sát, đánh giá dự án đầu tư thuộc thẩm quyền quyết định của mình theo chế độ quy định. b) Chủ đầu tư: Trực tiếp tổ chức thực hiện giám sát, đánh giá dự án đầu tư và báo cáo về kết quả thực hiện giám sát, đánh giá dự án đầu tư do mình quản lý theo chế độ quy định. c) Sở Kế hoạch và Đầu tư; Hướng dẫn, theo dõi và tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh về công tác giám sát và đánh giá đầu tư trên địa bàn tỉnh. Tổ chức thực hiện đánh giá tổng thể đầu tư trên địa bàn tỉnh theo kỳ kế hoạch hoặc theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân tỉnh. Tổng hợp báo cáo giám sát, đánh giá dự án đầu tư và báo cáo giám sát, đánh giá tổng thể đầu tư 6 tháng/năm của các Sở, ngành, UBND cấp huyện và các Chủ đầu tư để báo cáo UBND tỉnh.
2,046
126,592
Theo dõi, kiểm tra, đánh giá việc thực hiện công tác giám sát và đánh giá đầu tư của các Sở, ngành, UBND cấp huyện, Chủ đầu tư và báo cáo kết quả thực hiện cho Ủy ban nhân dân tỉnh và kiến nghị hình thức xử lý nếu phát hiện có vi phạm quy định về quản lý đầu tư và xây dựng. Lập và tổng hợp danh mục các cơ quan quản lý Nhà nước, Chủ đầu tư, tư vấn đầu tư và xây dựng, đơn vị thi công; đơn vị cung cấp máy móc, thiết bị có vi phạm quy định về quản lý đầu tư và xây dựng, kiến nghị kịp thời hình thức xử lý vi phạm trình Ủy ban nhân tỉnh quyết định. 2. Thời hạn báo cáo về giám sát, đánh giá đầu tư theo định kỳ. 2.1. Đối với Chủ đầu tư các dự án sử dụng 30% vốn nhà nước trở lên. a) Báo cáo tháng về giám sát, đánh giá dự án đầu tư cho người có thẩm quyền quyết định đầu tư trước ngày 05 của tháng tiếp theo. b) Báo cáo quý về giám sát, đánh giá dự án đầu tư đến các cơ quan đầu mối thực hiện giám sát, đánh giá đầu tư thuộc cơ quan chủ quản của mình, Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Khánh Hòa và Bộ Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp (đối với dự án quan trọng quốc gia và dự án nhóm A) trước ngày 10 của tháng đầu quý tiếp theo. c) Báo cáo 6 tháng và báo cáo năm về giám sát, đánh giá dự án đầu tư đến các cơ quan đầu mối thực hiện giám sát, đánh giá đầu tư thuộc cơ quan chủ quản của mình và Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Khánh Hòa trước ngày 30 tháng 6 hàng năm (đối với báo cáo 6 tháng) và 31 tháng 12 hàng năm (đối với báo cáo năm). 2.2. Đối với Chủ đầu tư các dự án sử dụng nguồn vốn khác. Báo cáo 6 tháng và báo cáo năm về giám sát, đánh giá dự án đầu tư đến các cơ quan đầu mối thực hiện giám sát, đánh giá đầu tư thuộc cơ quan chủ quản của mình, Cơ quan cấp giấy chứng nhận đầu tư và Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Khánh Hòa trước ngày 30 tháng 6 hàng năm (đối với báo cáo 6 tháng) và 31 tháng 12 hàng năm (đối với báo cáo năm). 3. Thủ tục điều chỉnh dự án đầu tư đối với các dự án đầu tư sử dụng 30% vốn nhà nước trở lên. Khi có nhu cầu điều chỉnh dự án đầu tư, Chủ đầu tư phải có báo cáo giám sát đầu tư gửi về Sở Kế hoạch và Đầu tư để tham mưu UBND tỉnh xem xét cho phép Chủ đầu tư được điều chỉnh dự án đầu tư, không điều chỉnh dự án đầu tư khi chưa có báo cáo giám sát, đánh giá dự án đầu tư theo quy định. 4. Xử lý vi phạm. a) Xử lý vi phạm các quy định về giám sát đánh giá đầu tư; Quá thời hạn quy định mà các Sở, ngành, UBND cấp huyện, Chủ đầu tư không gửi báo cáo giám sát đánh giá đầu tư thì Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp danh sách, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh. Đối với các dự án sử dụng 30% vốn nhà nước trở lên, Chủ đầu tư không thực hiện đầy đủ chế độ báo cáo thì cơ quan thực hiện giám sát, đánh giá đầu tư cần báo cáo cấp có thẩm quyền và kiến nghị các hình thức xử lý về hành chính (2 kỳ liền không có báo cáo hoặc 3 kỳ không báo cáo, đề nghị hình thức cảnh cáo; 3 kỳ liền không có báo cáo hoặc 6 kỳ không báo cáo, đề nghị chuyển công tác những người có liên quan thực hiện nhiệm vụ khác). Các Chủ đầu tư không thực hiện đầy đủ chế độ và nội dung báo cáo theo quy định thì cơ quan thực hiện giám sát, đánh giá đầu tư báo cáo cấp có thẩm quyền không điều chỉnh dự án đầu tư/Giấy chứng nhận đầu tư. Chủ đầu tư chịu trách nhiệm về nội dung báo cáo của mình và phải chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật về mọi hậu quả phát sinh do không thực hiện hay thực hiện không đầy đủ các quy định về giám sát, đánh giá đầu tư hoặc do báo cáo, cung cấp thông tin sai sự thực về tình hình thực hiện đầu tư trong phạm vi mình quản lý. b) Xử lý các vi phạm về quản lý đầu tư trong quá trình giám sát, đánh giá đầu tư: Các cơ quan thực hiện giám sát, đánh giá đầu tư báo cáo kịp thời các cấp có thẩm quyền những trường hợp vi phạm về quản lý đầu tư thuộc cấp mình quản lý để xử lý theo quy định. Các cơ quan thực hiện giám sát, đánh giá đầu tư cố tình che giấu các trường hợp vi phạm về quản lý đầu tư sẽ chịu trách nhiệm liên đới trước pháp luật về các sai phạm và hậu quả gây ra. 5. Hiệu lực và tổ chức thực hiện. Chỉ thị này thay thế Chỉ thị số 28/2006/CT-UBND ngày 19/6/2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa về việc thực hiện công tác giám sát, đánh giá đầu tư trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa và có hiệu lực kể từ ngày ký. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc đề nghị các Sở, ngành, UBND cấp huyện và Chủ đầu tư gửi ý kiến về Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT PHIÊN HỌP CHÍNH PHỦ THƯỜNG KỲ THÁNG 12 NĂM 2010 Ngày 29 tháng 12 năm 2010, Chính phủ họp phiên thường kỳ tháng 12 năm 2010, thảo luận và quyết nghị các vấn đề sau: 1. Chính phủ thảo luận Báo cáo tình hình kinh tế - xã hội tháng 12 và cả năm 2010, dự báo tình hình kinh tế thế giới và trong nước năm 2011 do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư trình; Báo cáo Kiểm điểm sự chỉ đạo, điều hành, tình hình thực hiện Quy chế làm việc năm 2010 và Chương trình công tác năm 2011 của Chính phủ do Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ trình; Báo cáo tình hình soạn thảo và trình các dự án luật, pháp lệnh của Chính phủ quý IV và cả năm 2010 do Bộ trưởng Bộ Tư pháp trình; Báo cáo tình hình thực hiện các cam kết và thỏa thuận kinh tế quốc tế trong khuôn khổ các chuyến thăm của lãnh đạo Đảng, Nhà nước và Chính phủ trong năm 2010 do Bộ trưởng Bộ Ngoại giao trình; Báo cáo về công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng tháng 12 và cả năm 2010 do Tổng Thanh tra Chính phủ trình; Báo cáo tình hình thực hiện công tác cải cách hành chính năm 2010 và nhiệm vụ trọng tâm năm 2011 do Bộ trưởng Bộ Nội vụ trình. 2. Chính phủ thống nhất đánh giá: Năm 2010, bên cạnh những thuận lợi cơ bản, đất nước ta chịu ảnh hưởng do diễn biến phức tạp của tình hình kinh tế thế giới; thiên tai, dịch bệnh gây thiệt hại nặng nề; các thế lực thù địch thường xuyên chống phá, cùng với những yếu kém nội tại của nền kinh tế làm tăng thêm những khó khăn. Trong bối cảnh đó, Chính phủ đã xác định đúng đắn mục tiêu, nhiệm vụ và điều chỉnh kịp thời khi tình hình thay đổi; chỉ đạo, điều hành quyết liệt, cụ thể, linh hoạt; đoàn kết, nhất trí cao, phát huy sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị và khối đại đoàn kết toàn dân; tập trung thực hiện nhiệm vụ trọng tâm là ổn định kinh tế vĩ mô, kiềm chế lạm phát, duy trì tăng trưởng hợp lý, bảo đảm an sinh xã hội. Hoạt động chỉ đạo, điều hành của Chính phủ vừa mang tính hệ thống và đồng bộ nhằm thực hiện toàn diện mục tiêu tổng quát, các chỉ tiêu, nhiệm vụ và giải pháp cụ thể của Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2010, vừa xây dựng và chuẩn bị triển khai Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội thời kỳ 2011 - 2020 và Kế hoạch 5 năm 2011 - 2015; đồng thời giải quyết có hiệu quả nhiều công việc đột xuất, cấp bách. Chính phủ đã thực hiện tốt Quy chế làm việc; giữ vững nguyên tắc tập trung dân chủ, phát huy vai trò tập thể gắn với đề cao trách nhiệm cá nhân của Thủ tướng và các thành viên khác của Chính phủ. Tập thể Chính phủ đoàn kết, thống nhất, tuân thủ Hiến pháp và pháp luật, chịu trách nhiệm cao trước Đảng, Quốc hội và nhân dân, chấp hành nghiêm túc các Nghị quyết, Kết luận của Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị và Quốc hội; phối hợp chặt chẽ với các cơ quan của Đảng, Quốc hội, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể nhân dân. Các thành viên Chính phủ tận tụy với công việc, tăng cường kiểm tra, đôn đốc, tháo gỡ kịp thời khó khăn cho địa phương, doanh nghiệp; sâu sát cơ sở, chỉ đạo thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ đã đề ra. Với sự cố gắng của toàn Đảng, toàn dân, toàn quân, của cộng đồng doanh nghiệp, năm 2010, chúng ta đã cơ bản hoàn thành mục tiêu tổng quát là ổn định kinh tế vĩ mô, bảo đảm các cân đối lớn của nền kinh tế, kiềm chế lạm phát cao, duy trì tăng trưởng hợp lý và bảo đảm an sinh xã hội: Tăng trưởng GDP đạt 6,78%, trong đó khu vực công nghiệp và xây dựng tăng 7,7%; dịch vụ tăng 7,52%; sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản mặc dù gặp nhiều khó khăn do thiên tai vẫn tăng 2,78%; kim ngạch xuất khẩu đạt 71,6 tỷ USD, tăng 25,5% so với năm 2009; nhập siêu giảm mạnh, bằng 17,3% tổng kim ngạch xuất khẩu; tổng vốn đầu tư toàn xã hội cho đầu tư phát triển tăng 17,1% so với năm 2009, bằng khoảng 41,9% GDP; thu ngân sách trong điều kiện khó khăn vẫn đạt khá, vượt dự toán năm, tăng 19,4% so với năm 2009. An sinh xã hội được chú trọng và triển khai thực hiện có hiệu quả trong điều kiện kinh tế còn nhiều khó khăn: Chương trình giảm nghèo nhanh và bền vững ở 62 huyện nghèo đạt nhiều kết quả; tỷ lệ hộ nghèo tiếp tục giảm; công tác phòng chống, khắc phục hậu quả thiên tai được tăng cường; Nghị quyết về nông nghiệp, nông thôn, nông dân được triển khai tích cực. Các lĩnh vực giáo dục - đào tạo, y tế, văn hóa - thông tin, khoa học - công nghệ, thể thao và bảo vệ môi trường được quan tâm chỉ đạo và có nhiều chuyển biến rõ nét; nhiều sự kiện chính trị - văn hóa lớn được tổ chức thành công. Quốc phòng, an ninh được tăng cường, chính trị - xã hội ổn định, chủ trương kết hợp kinh tế với quốc phòng đạt hiệu quả rõ nét. Công tác đối ngoại được triển khai chủ động, đồng bộ, đạt nhiều thành tựu lớn, ghi dấu ấn sâu đậm, góp phần nâng cao uy tín đất nước trên trường quốc tế. Cải cách hành chính chuyển biến tốt hơn, đã triển khai có hiệu quả Đề án đơn giản hóa thủ tục hành chính. Công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và đấu tranh phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí được tập trung chỉ đạo với nhiều giải pháp tích cực và đạt được một số kết quả cụ thể. Những thành tựu trên đã góp phần tạo thế và lực mới cho việc thực hiện nhiệm vụ năm 2011 và các năm tiếp theo, củng cố lòng tin của nhân dân vào sự nghiệp đổi mới đất nước.
2,161
126,593
Tuy nhiên, công tác chỉ đạo, điều hành của Chính phủ năm 2010 cũng còn những hạn chế, yếu kém, nổi lên là: Lạm phát và lãi suất cho vay còn cao; phản ứng chính sách trong quản lý thị trường ngoại hối, thị trường vàng còn chậm; chất lượng tăng trưởng thấp; nhiều vấn đề bức xúc của đời sống kinh tế - xã hội chậm được giải quyết; kết quả giảm nghèo chưa thật bền vững, đời sống của một bộ phận nhân dân còn nhiều khó khăn; quản lý nhà nước trên một số lĩnh vực còn bất cập, bộc lộ nhiều sơ hở, thiếu kiểm tra, chấn chỉnh kịp thời; công tác phối hợp trong xử lý công việc giữa các cơ quan còn hạn chế; kỷ cương, kỷ luật hành chính ở một số bộ, ngành, địa phương còn yếu. Tình trạng nợ đọng các văn bản hướng dẫn thi hành luật, pháp lệnh chậm được cải thiện. Cải cách hành chính tuy đạt được những kết quả quan trọng nhưng vẫn chưa đáp ứng yêu cầu; đấu tranh phòng, chống tham nhũng, lãng phí chưa tạo được sự chuyển biến căn bản... Năm 2011, tình hình kinh tế - xã hội nước ta có những thuận lợi và cơ hội nhất định, song vẫn còn nhiều khó khăn, thách thức. Trên cơ sở mục tiêu tổng quát và các nhiệm vụ, chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội năm 2011 đã được Hội nghị Trung ương lần thứ 13 (khóa X) và Kỳ họp thứ 8, Quốc hội khóa XII thông qua, Chính phủ sẽ ban hành Nghị quyết về những giải pháp chủ yếu chỉ đạo, điều hành thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2011 với mục tiêu trọng tâm là ổn định kinh tế vĩ mô, kiềm chế lạm phát, bảo đảm các cân đối lớn của nền kinh tế; đổi mới mô hình tăng trưởng, thúc đẩy chuyển đổi cơ cấu kinh tế, nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh của nền kinh tế; tiếp tục nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đẩy mạnh ứng dụng khoa học và công nghệ; bảo đảm an sinh xã hội gắn với thực hiện chương trình giảm nghèo bền vững, nâng cao chất lượng công tác chăm sóc sức khỏe, bảo đảm đời sống văn hóa, tinh thần của nhân dân; tăng cường công tác phòng, chống thiên tai, bảo vệ môi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu; đẩy mạnh cải cách hành chính, nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, đẩy mạnh đấu tranh phòng, chống tham nhũng; tăng cường quốc phòng, an ninh, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, nâng cao hiệu quả công tác đối ngoại. Để thực hiện có hiệu quả những giải pháp trên, Chính phủ yêu cầu: - Các Thành viên Chính phủ nêu cao tinh thần trách nhiệm, quán triệt các Nghị quyết của Đảng và Quốc hội, đặc biệt là Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI, chấp hành nghiêm sự chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, tập trung chỉ đạo thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước trong lĩnh vực, chuyên ngành; chủ động và khẩn trương triển khai đồng bộ nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2011. Thực hiện có hiệu quả nhiệm vụ trọng tâm là ổn định kinh tế vĩ mô, kiềm chế lạm phát, đẩy mạnh sản xuất kinh doanh, bảo đảm cân đối cung - cầu hàng hóa, dịch vụ, bình ổn thị trường, nhất là vào dịp Tết Nguyên đán Tân Mão 2011; quan tâm chăm lo đời sống nhân dân. - Quan tâm công tác xây dựng thể chế, cơ chế, chính sách. Bộ trưởng, Thủ trưởng các cơ quan phải đích thân chỉ đạo công tác xây dựng thể chế, hạn chế đến mức thấp nhất tình trạng các đề án không khả thi, chậm tiến độ, chất lượng thấp; đẩy nhanh việc soạn thảo và trình các dự án luật, pháp lệnh, các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành luật, pháp lệnh đúng thời hạn quy định. Trước mắt cần khẩn trương rà soát, hoàn thiện thể chế, cơ chế, chính sách trên các lĩnh vực: quản lý đất đai, khoáng sản, rừng; quản lý doanh nghiệp nhà nước; đầu tư xây dựng cơ bản, gắn với kiện toàn chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy quản lý nhà nước trên các lĩnh vực này. - Tăng cường kiểm tra, đôn đốc, giám sát việc thực thi các chính sách, giải pháp, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước trên từng lĩnh vực; kịp thời chấn chỉnh, uốn nắn những lệch lạc, xử lý nghiêm minh những sai phạm. - Nâng cao hơn nữa năng lực phân tích, đánh giá, dự báo tình hình, kịp thời định hướng mục tiêu, nhiệm vụ và có giải pháp ứng phó phù hợp. Tích cực, chủ động phát hiện và xử lý những vấn đề mới, những vướng mắc trong quá trình triển khai thực hiện. - Đề cao trách nhiệm của mỗi cơ quan, tổ chức và cá nhân trong thực hiện nhiệm vụ. Tạo bước chuyển biến mới trong công tác phối hợp giữa các cơ quan, coi hiệu quả công việc, lợi ích của đất nước, của nhân dân là mục tiêu cao nhất. Chú trọng sự phối hợp công tác giữa Chính phủ với các cơ quan Đảng, Quốc hội và các cơ quan của Quốc hội, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể nhân dân. - Kết hợp đồng bộ việc thực hiện những nhiệm vụ cấp bách, bức xúc trước mắt với việc tập trung giải quyết các vấn đề hướng tới mục tiêu trung và dài hạn như đổi mới mô hình tăng trưởng, hoàn thiện thể chế, phát triển cơ sở hạ tầng, đào tạo nguồn nhân lực. - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ khẩn trương rà soát, đánh giá, tổng kết về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của bộ, cơ quan mình nhiệm kỳ qua; kiến nghị những vấn đề cần tiếp tục điều chỉnh nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước của bộ, ngành mình; đề xuất và tham gia chuẩn bị cơ cấu tổ chức Chính phủ nhiệm kỳ tới. - Làm tốt công tác tư tưởng, thông tin tuyên truyền, chủ động cung cấp thông tin đầy đủ, kịp thời cho nhân dân và doanh nghiệp, tạo sự đồng thuận trong xã hội; tăng cường đối thoại, tiếp nhận thông tin phản hồi về các cơ chế, chính sách gắn với hoạt động đầu tư, kinh doanh và dân sinh. Các phương tiện thông tin đại chúng phải đưa tin trung thực, khách quan vì lợi ích chung của đất nước, của nhân dân, phục vụ có hiệu quả sự chỉ đạo, điều hành của Chính phủ. Trên cơ sở tiếp thu ý kiến các đại biểu tại phiên họp này và tại Hội nghị của Chính phủ với các địa phương triển khai Nghị quyết của Quốc hội về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách năm 2011, Chính phủ giao: - Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Văn phòng Chính phủ khẩn trương hoàn chỉnh dự thảo Nghị quyết của Chính phủ về những giải pháp chủ yếu chỉ đạo, điều hành thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2011, trình Thủ tướng Chính phủ ký ban hành. - Văn phòng Chính phủ hoàn chỉnh Báo cáo Kiểm điểm sự chỉ đạo, điều hành, tình hình thực hiện Quy chế làm việc năm 2010 và Chương trình công tác năm 2011 của Chính phủ, trình Thủ tướng Chính phủ ký ban hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ LỆ PHÍ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT VÀ LỆ PHÍ TRÍCH LỤC BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH, VĂN BẢN, SỐ LIỆU HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Pháp lệnh Phí và Lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28 tháng 8 năm 2001; Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Căn cứ Thông tư số 106/2010/TT-BTC ngày 26 tháng 7 năm 2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Căn cứ Nghị quyết số 04/2008/NQ-HĐND ngày 18 tháng 6 năm 2008 của Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ về việc điều chỉnh, bổ sung một số mức thu phí, lệ phí tại Nghị quyết số 83/2006/NQ-HĐND ngày 13 tháng 12 năm 2006 của Hội đồng nhân dân thành phố về việc quyết định danh mục và mức thu phí, lệ phí; Căn cứ Nghị quyết số 16/2010/NQ-HĐND ngày 03 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân thành phố về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Đối tượng áp dụng, mức thu và miễn lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất: thực hiện theo Điều 1, Điều 2 và Điều 3 tại Nghị quyết số 16/2010/NQ-HĐND ngày 03 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân thành phố về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, cụ thể như sau: 1. Đối tượng áp dụng a) Đơn vị thu lệ phí cấp Giấy chứng nhận, bao gồm: - Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường thu lệ phí đối với người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất là tổ chức trong nước, cơ sở tôn giáo, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư; - Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường thu lệ phí đối với người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất là hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam.
2,069
126,594
2. Đối tượng nộp lệ phí Các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc tổ chức được ủy quyền cấp Giấy chứng nhận phải nộp lệ phí cấp Giấy chứng nhận. 3. Mức thu Mức thu lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi là Giấy chứng nhận) trên địa bàn thành phố Cần Thơ như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> 4. Miễn lệ phí - Miễn nộp lệ phí cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trước ngày Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ quy định việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất có hiệu lực thi hành (ngày 10 tháng 12 năm 2009) mà có nhu cầu cấp đổi Giấy chứng nhận. - Miễn lệ phí cấp Giấy chứng nhận đối với hộ gia đình, cá nhân ở nông thôn. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân tại các quận được cấp Giấy chứng nhận ở nông thôn thì không được miễn lệ phí cấp Giấy chứng nhận. Điều 2. Lệ phí trích lục bản đồ địa chính, văn bản, số liệu hồ sơ địa chính. Thực hiện với mức thu như sau: - Tổ chức : 20.000 đồng/lần - Hộ gia đình, cá nhân khu vực các quận : 10.000 đồng/lần - Hộ gia đình, cá nhân khu vực các huyện : 5.000 đồng/lần Điều 3. Tổ chức thu, nộp, quản lý và sử dụng: Lệ phí được quy định tại Điều 1 và Điều 2 của Quyết định này là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước, được quản lý và sử dụng như sau: - Cấp thành phố: cơ quan thu lệ phí được trích 70% (bảy mươi phần trăm) trên tổng số tiền lệ phí thu được để trang trải chi phí cho việc thực hiện thu lệ phí theo chế độ quy định, số còn lại 30% (ba mươi phần trăm) nộp vào ngân sách nhà nước theo chương, loại, khoản, mục, tiểu mục tương ứng. - Cấp huyện: cơ quan thu lệ phí được trích 90% (chín mươi phần trăm) trên tổng số tiền lệ phí thu được để trang trải chi phí cho việc thực hiện thu lệ phí theo chế độ quy định, số còn lại 10% (mười phần trăm) nộp vào ngân sách nhà nước theo chương, loại, khoản, mục, tiểu mục tương ứng. Cơ quan thu lệ phí phải sử dụng số tiền được trích đúng mục đích, có chứng từ hợp pháp và thực hiện quyết toán theo quy định; nếu sử dụng không hết trong năm thì được chuyển sang năm sau để tiếp tục chi theo chế độ quy định. Cơ quan thu lệ phí có trách nhiệm đăng ký, kê khai, thu, nộp, quyết toán lệ phí thu được nêu trên đúng theo quy định hiện hành của pháp luật về phí và lệ phí. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực sau mười ngày, đăng báo Cần Thơ chậm nhất là năm ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 10/2010/QĐ-UBND ngày 27 tháng 01 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ về lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc sở, Thủ trưởng các cơ quan ban ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện, xã, phường, thị trấn, các đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH GIÁ THÓC THU THUẾ NHÀ ĐẤT NĂM 2011 CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Pháp lệnh Thuế nhà đất; Căn cứ Thông tư số 83-TC/TCT ngày 07 tháng 10 năm 1994 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 94/CP ngày 25 tháng 8 năm 1994 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Thuế nhà đất; Xét đề nghị của Cục Thuế tỉnh Sơn La tại Tờ trình số 28/TTr-CT ngày 24 tháng 12 năm 2010 về việc áp dụng giá tính thuế nhà đất năm 2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định giá thóc thu thuế nhà đất năm 2010 trên địa bàn tỉnh Sơn La như sau: 1. Giá 4.200 đồng/kg thóc đối với địa bàn thuộc Thành phố và các huyện: Mai Sơn, Thuận Châu, Yên Châu, Mộc Châu, Phù Yên, Sông Mã, Bắc Yên, Mường La, Quỳnh Nhai. 2. Giá 3.800 đồng/kg thóc đối với huyện Sốp Cộp. Điều 2. Giao Cục Thuế tỉnh và UBND các huyện, thành phố hướng dẫn chỉ đạo các Chi cục Thuế và UBND các xã, phường, thị trấn thông báo công khai mức giá thóc tính thuế nhà đất năm 2011 quy định tại Điều 1 Quyết định này đến từng địa bàn. Trường hợp giá thực tế tại địa bàn có biến động từ trên 20% trở lên UBND các huyện, thành phố báo cáo về Cục Thuế tỉnh, Sở Tài chính tổng hợp trình UBND tỉnh xem xét điều chỉnh kịp thời. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM GIAI ĐOẠN 2011 - 2015 TRÊN ĐỊA BÀN TÌNH BÌNH PHƯỚC ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật ban hành văn bản QPPL của HĐND, UBND ngày 03/12/2004; Căn cứ Nghị quyết số 15/2010/NQ-HĐND ngày 14 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh được thông qua tại kỳ họp thứ 19 khóa VII về việc thông qua Đề án giải quyết việc làm giai đoạn 2011 - 2015; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 1514/TTr-LĐTBXH ngày 28/12/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Đề án giải quyết việc làm giai đoạn 2011 - 2105 trên địa bàn tỉnh Bình Phước (có đề án kèm theo). Điều 2. 1. Giao Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì phối hợp các sở, ngành có liên quan xây dựng kế hoạch tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện. 2. Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư đưa các nhiệm vụ của Đề án này vào chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội hàng năm và cả giai đoạn của tỉnh. 3. Giao Sở Tài chính tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí nguồn kinh phí thực hiện Đề án giải quyết việc làm hàng năm và cả giai đoạn. Điều 3. Các ông (bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở, ngành: Lao động - Thương binh và Xã hội, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> ĐỀ ÁN GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM GIAI ĐOẠN 2011 - 2015 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC (Kèm theo Quyết định số 02/2011/QĐ-UBND ngày 04/01/2011 của UBND tỉnh) Phần I SỰ CẦN THIẾT XÂY DỰNG ĐỀ ÁN GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM GIAI ĐOẠN 2011 - 2015 I. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH ĐỊA PHƯƠNG: - Bình Phước là tỉnh miền núi nằm ở phía Tây của vùng Đông Nam bộ, phía Đông giáp tỉnh Lâm Đồng và Đồng Nai, phía Tây giáp tỉnh Tây Ninh và một phần Campuchia, phía Nam giáp tỉnh Bình Dương và phía Bắc giáp tỉnh Đắk Nông và Campuchia; - Từ năm 2003, tỉnh Bình Phước nằm trong Khu vực kinh tế trọng điểm phía Nam, với thế mạnh về chuyển dịch cơ cấu kinh tế và phát huy các thế mạnh nông nghiệp gồm các sản phẩm chủ lực như: cao su, điều, tiêu và chế biến các mặt hàng nông sản . ..; - Đến nay, toàn tỉnh có 10 đơn vị hành chính, trong đó có 07 huyện và 03 thị xã, 111 xã, phường, thị trấn. Theo thống kê chưa đầy đủ dân số toàn tỉnh Bình Phước đến ngày 31/12/2009 ước khoảng 874.714 người, trong đó, số người trong độ tuổi lao động là 459.246 lao động chiếm trên 52%; - Với lực lượng lao động dồi dào cũng như tiềm năng khai thác các thế mạnh về các loại cây công nghiệp cũng như sự thu hút đầu tư của tỉnh trong các khu, cụm công nghiệp, hàng năm với sự quan tâm chỉ đạo của HĐND tỉnh, UBND tỉnh đã chỉ đạo các cơ quan liên quan phối hợp thực hiện đề án giải quyết việc làm giai đoạn 2006 - 2010 đã phần nào giải quyết được một lượng lớn lao động trong tỉnh (trung bình mỗi năm giải quyết khoảng 25.000 lao động có công việc ổn định, thu nhập cao nhằm giảm nghèo và làm giàu) theo đúng tinh thần Nghị quyết số 21/2005/NQ - HĐND ngày 30/11/2005 của Hội đồng nhân dân tỉnh đề ra. Theo dự tính đến năm 2015 dân số của toàn tỉnh Bình Phước ước đạt khoảng gần 1 triệu người, trong đó số người trong độ tuổi lao động là 531.500 chiếm 53,2%, số lao động có nhu cầu tìm việc làm hàng năm trung bình khoảng 35.000 đến 40.000 người. Vì vậy, việc giải quyết một lượng lớn lao động trên địa bàn tỉnh là vấn đề bức xúc và cần thiết. II. CƠ SỞ PHÁP LÝ VÀ CHỦ TRƯỞNG CỦA ĐẢNG VÀ NHÀ NƯỚC VỀ VIỆC LÀM: 1. Cơ sở pháp lý: - Bộ Luật Lao động quy định tại Điều 13 như sau: “Giải quyết việc làm, bảo đảm cho mọi người có khả năng lao động đều có cơ hội có việc làm là trách nhiệm của Nhà nước, của các doanh nghiệp và của toàn xã hội” và một trong những biện pháp quan trọng nhằm giải quyết việc làm đó là theo Điều 15 Bộ Luật Lao động “Chính phủ lập chương trình quốc gia về việc làm, lập quỹ quốc gia về việc làm từ ngân sách nhà nước và các nguồn khác, phát triển hệ thống tổ chức giới thiệu việc làm” - Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020. 2. Chủ trương của Đảng và Nhà nước: - Tạo việc làm là ưu tiên số một trong các chính sách kinh tế và xã hội; tạo việc làm là yếu tố quyết định để phát huy yếu tố con người, ổn định và phát triển kinh tế, làm lành mạnh xã hội, đáp ứng yêu cầu chính đáng của nhân dân; - Thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu lao động xã hội phù hợp với chuyển dịch cơ cấu kinh tế; kết hợp tăng trưởng việc làm với không ngừng nâng cao chất lượng việc làm; tập trung đầu tư, phát triển nguồn nhân lực phục vụ cho các vùng kinh tế trọng điểm; ưu tiên phát triển những ngành công nghiệp mũi nhọn sử dụng nhiều lao động;
2,105
126,595
- Tạo việc làm trên cơ sở phát triển thị trường lao động trong nước và mở rộng thị trường lao động ngoài nước; tập trung ưu tiên cho những đối tượng yếu thế trong thị trường lao động; nâng cao trách nhiệm các cấp, các ngành trong công tác hỗ trợ dạy nghề và việc làm cho người lao động; - Tăng cường trách nhiệm các cơ quan Nhà nước trong công tác hỗ trợ dạy nghề và tạo việc làm cho người lao động, đồng thời, huy động tối đa và phát huy có hiệu quả nguồn lực sẵn có trong dân để tạo thêm nhiều việc làm mới. Phần II MỤC TIÊU VÀ NỘI DUNG CỦA ĐỀ ÁN GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM: I. MỤC TIÊU: 1. Mục tiêu chung: Đảm bảo giải quyết cho 151.000 lao động trên địa bàn tỉnh có việc làm và ổn định cuộc sống. Giảm tỷ lệ thất nghiệp hoặc duy trì ở mức khoảng 3,2%, tiếp tục duy trì tỷ lệ sử dụng thời gian lao động ở nông thôn ở mức trên 90%. Giảm thiểu tối đa việc thiếu việc làm, thất nghiệp và sa thải lao động hàng loạt trên địa bàn tỉnh. 2. Mục tiêu cụ thể: - Tạo việc làm mới cho 151.000 lao động trong giai đoạn 2011 - 2015, cụ thể từng năm như sau: + Năm 2011: giải quyết việc làm cho 28.000 lao động; + Năm 2012: giải quyết việc làm cho 29.400 lao động; + Năm 2013: giải quyết việc làm cho 30.200 lao động; + Năm 2014: giải quyết việc làm cho 31.200 lao động; + Năm 2015: giải quyết việc làm cho 32.200 lao động. Trong 151.000 lao động được giải quyết việc làm nói trên có 1.000 lao động đi xuất khẩu lao động và 15.000 đến 17.000 lao động được giải quyết việc làm thông qua nguồn vốn vay 120. - Trong giai đoạn 2011 - 2015 toàn tỉnh phấn đấu đào tạo nghề cho 30.000 lao động, đưa tỷ lệ lao động qua đào tạo từ 28% năm 2010 lên 40% vào năm 2015, cụ thể từng năm như sau: + Năm 2011: đào tạo nghề 5.000 lao động; + Năm 2012: đào tạo nghề: 5500 lao động; + Năm 2013: đào tạo nghề: 6000 lao động; + Năm 2014: đào tạo nghề: 6.500 lao động; + Năm 2015: đào tạo nghề: 7.000 lao động. - Góp phần giảm tỷ lệ thất nghiệp thành thị hoặc duy trì ở mức dưới 3,2% vào cuối năm 2015; - Góp phần giảm tỷ lệ thiếu việc làm ở nông thôn xuống dưới 5% vào năm 2015. II. PHẦN NỘI DUNG: 1. Đề án giải quyết việc làm giai đoạn 2011 - 2015 bao gồm 5 nội dung chính sau: a) Cho vay vốn tạo việc làm với lãi suất ưu đãi đối với các dự án tạo thêm việc làm mới và xuất khẩu lao động đặc biệt quan tâm đến các doanh nghiệp vừa và nhỏ, đối tượng yếu thế, đối tượng được thu hồi đất nông nghiệp, đối tượng chuyển đổi ngành nghề, đối tượng là đồng bào dân tộc thiểu số, người mãn hạn tù, người được đặc xá tha tù trước thời hạn, thanh niên, bộ đội xuất ngũ, đối với các đối tượng chính sách . . .; b) Hỗ trợ dạy nghề ngắn hạn theo Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020 gắn với tạo việc làm mới trong các cơ sở sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp vừa và nhỏ, các làng nghề, trang trại nhận lao động vào làm việc ổn định từ một năm trở lên; c) Hỗ trợ xuất khẩu lao động: tiếp tục cho phép các doanh nghiệp có năng lực trong xuất khẩu lao động vào địa bàn tỉnh để tuyển chọn lao động tại địa phương đi xuất khẩu lao động nhằm tạo ra nhiều việc làm mới, nâng cao thu nhập làm giàu cho bản thân, gia đình và xã hội. Tiếp tục cho vay xuất khẩu lao động bằng nguồn vốn từ ngân sách địa phương và tranh thủ vận động hỗ trợ từ các ngân hàng thương mại trong tỉnh nhằm tăng mức cho vay và không hạn chế thị trường lao động khi người lao động có nhu cầu vay vốn để đi xuất khẩu lao động. d) Hỗ trợ phát triển thị trường lao động thông qua các sàn giao dịch, phiên giao dịch việc làm, nâng cao năng lực các Trung tâm giới thiệu việc làm, tiếp tục điều tra thị trường cung, cầu lao động và ứng dụng tin học vào việc thu thập thông tin thị trường lao động ở cấp xã, phường, thôn, ấp. đ) Nâng cao năng lực quản lý lao động, việc làm cho công chức, viên chức làm công tác quản lý nhà nước, quản lý sự nghiệp và người sử dụng lao động ở tất cả các cấp, các doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động trên địa bàn. 2. Các giải pháp thực hiện Đề án: 2.1. Giải pháp về giải quyết việc làm và đào tạo nghề giai đoạn 2011 - 2015. a) Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát trong lĩnh vực giải quyết việc làm để từ đó có được một cái nhìn toàn diện về công tác giải quyết việc làm, đánh giá đúng và đạt các chỉ tiêu đặt ra. Tranh thủ sự hỗ trợ về nguồn kinh phí giải quyết việc làm và đào đạo nghề từ Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. Đồng thời, trình Hội đồng nhân dân tỉnh cân đối nguồn ngân sách địa phương để bổ sung vào nguồn vốn cho vay giải quyết việc làm hàng năm. b) Tiếp tục hỗ trợ phát triển thị trường lao động thông qua việc tổ chức các phiên giao dịch tại các huyện, thị xã trong tỉnh thuộc dự án nâng cao năng lực Trung tâm giới thiệu việc làm, điều tra khảo sát cung, cầu lao động của các doanh nghiệp để từ đó có được chính sách hoạch định đúng về việc đào tạo nghề gắn liền với nhu cầu tuyển dụng của doanh nghiệp. c) Có cơ chế ưu tiên cho vay nguồn vốn giải quyết việc làm đối với các đối tượng thuộc vùng được chuyển đổi mục đất đất nông nghiệp sang để phục vụ làm các khu kinh tế, khu, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh. d) Có chính sách và cơ chế phát huy các nguồn lực trong tỉnh và tranh thủ sự đầu tư của nước ngoài vào các nghành nghề, lĩnh vực thu hút nhiều lao động. Ưu tiên phát triển các doanh nghiệp vừa và nhỏ các hộ sản xuất, kinh doanh. đ) Tuyên truyền làm thay đổi nhận thức của người lao động đối với việc học nghề. e) Tiếp tục đầu tư trang thiết bị dạy nghề, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ giáo viên, xây dựng chương trình, giáo trình phù hợp với thực tiễn sản xuất, nâng cấp sửa chữa nhà xưởng cho các cơ sở dạy nghề thuộc chương trình mục tiêu quốc gia giáo dục và đào tạo. f) Lập đề án quy hoạch phát triển và xã hội hóa hoạt động dạy nghề nhằm tăng quy mô và số lượng cơ sở dạy nghề. 2.2. Giải pháp về chính sách, cơ chế: a) Giải pháp về chính sách: - Tiếp tục đổi mới và hoàn thiện khung pháp lý, loại bỏ cản trở và tạo điều kiện, môi trường kinh doanh bình đẳng, hiệu quả có tính cạnh tranh, đảm bảo đối xử bình đẳng giữa người sử dụng lao động và người lao động; - Có chính sách và cơ chế huy động các nguồn lực trong nước và quốc tế cho đầu tư phát triển kinh doanh, nhất là những ngành, lĩnh vực có khả năng thu hút nhiều lao động, trước hết là các doanh nghiệp nhỏ và vừa, các làng nghề, các hộ sản xuất, kinh doanh; - Phát triển mạnh hệ thống dạy nghề với đa cấp trình độ, chuyển từ dạy nghề trình độ thấp sang trình độ cao nhằm nâng cao chất lượng cung lao động cho thị trường lao động; thực hiện quy hoạch, đầu tư tập trung vào hệ thống dạy nghề kỹ thuật thực hành. - Hoàn thiện hệ thống các kênh giao dịch trên thị trường lao động (thông tin, quảng cáo, trang tìm việc làm trên các báo, đài, ti vi, hội chợ việc làm); hoàn thiện hệ thống thông tin thị trường quốc gia và nối mạng, trước hết ở các vùng kinh tế trọng điểm, các thành phố lớn, khu công nghiệp tập trung, cho xuất khẩu lao động. b) Về cơ chế: - Phân bổ nguồn lực: phân bổ theo quy mô lực lượng lao động, ưu tiên các huyện đạt hiệu quả cao trong hoạt động vay vốn, có nhiều đồng bào sinh sống, vùng có diện tích thu hồi đất nông nghiệp lớn . . . - Phối hợp: tăng cường sự tham gia của người dân và các tổ chức đoàn thể trong mọi hoạt động của Chương trình (phối hợp ngang, phối hợp dọc, phối hợp với các tổ chức quần chúng) từ việc xác định đối tượng thụ hưởng đến việc lập kế hoạch triển khai thực hiện, quản lý nguồn lực, giám sát và đánh giá, trên cơ sở thông tin đầy đủ tới người dân, chủ trương, chính sách và sự hỗ trợ của Nhà nước về công tác tạo việc làm, và tự giải quyết việc làm cho bản thân mình…; - Phân cấp: tiếp tục duy trì và tăng cường phân cấp cho cấp huyện trong việc quản lý và tổ chức thực hiện Chương trình (thẩm định và phê duyệt dự án); - Giám sát, đánh giá: + Phát huy đồng bộ các hệ thống giám sát, đánh giá: giám sát từ trên xuống, giám sát từ cơ sở, tự giám sát và thuê giám sát độc lập (khi cần thiết) … trên cơ sở khung giám sát đánh giá Chương trình; + Việc giám sát, đánh gia đầu vào, đầu ra, và tác động thông qua đánh giá thực hiện các hoạt động, các chỉ tiêu. + Việc thu nhập, báo cáo thông thông tin về tình hình thực hiện Đề án, định kỳ theo quý, năm, sơ kết nửa giai đoạn và tổng kết khi kết thúc Đề án. + Sở Lao động –Thương binh và Xã hội là cơ quan thường trực quản lý Đề án có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan triển khai thực hiện Đề án này. 2.3. Một số giải pháp nhằm đảm bảo việc làm, chống sa thải hàng loạt: a) Hướng bảo đảm việc làm: - Phát huy vai trò và tầm ảnh hưởng của tổ chức Công đoàn, Hội đồng hòa giải cơ sở trong các doanh nghiệp. - Kiểm tra việc triển khai thực hiện Bộ Luật Lao động ở các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh trong giai đoạn 2011 - 2015. - Xây dựng đơn giá tiền lương hợp lý trong các doanh nghiệp Nhà nước, người lao động là đầu mối trung tâm của việc xác định đơn giá tiền lương trong mỗi thời điểm nhất định . - Kiểm tra tình hình sử dụng lao động của các doanh nghiệp đang hoạt động, tổng hợp, dự kiến nhu cầu tuyển dụng lao động của các doanh nghiệp để từ đó có cơ chế đào tạo phù hợp các nghề nhằm đáp ứng tốt nhu cầu của doanh nghiệp . - Vận dụng linh hoạt các văn bản hướng dẫn của các các Bộ, ngành Trung ương để các doanh nghiệp và người lao động được thụ hưởng những chính sách khuyến khích của Chính phủ về lao động, việc làm.
2,074
126,596
b) Hướng chống sa thải lao động hàng loạt ở địa phương. b.1. Chống thất nghiệp tạm thời: đây là loại thất nghiệp của những người vì một lý do nào đó mà bỏ việc làm cũ để tìm việc làm mới (do yếu tố tiền lương ít, do chuyển chỗ ở .. ) những người lần đầu tiên tham gia vào thị trường lao động như (học sinh, sinh viên vừa tốt nghiệp đi tìm việc làm, thanh niên vừa đến tuổi lao động tham gia tìm việc làm), thất nghiệp thời vụ lúc nông nhàn. . . + Tăng tỉ lệ sử dụng thời gian lao động trong nông nghiệp, nông thôn. + Kế hoạch đào tạo phù hợp cho lực lượng lao động sắp tham gia thị trường lao động ở nông thôn, thành thị, bộ đội xuất ngũ, . . b.2. Chống thất nghiệp cơ cấu: loại thất nghiệp này xảy ra do có sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Trong quá trình phát triển của nền kinh tế - xã hội luôn luôn diễn ra chuyển dịch cơ cấu lao động một cách khách quan. Ngành nghề này phát triển trong khi ngành nghề khác bị thu hẹp, khu vực này tăng trưởng trong khi khu vực khác sụt giảm. .. . . Do đó, trong những ngành nghề, khu vực nào bị thu hẹp, sụt giảm thì công ăn việc làm bị thu hẹp, tạo ra thất nghiệp cơ cấu, trong khi các ngành, khu vực tăng trưởng thiếu lao động. Nếu khả năng điều chỉnh thị trường lao động yếu, thì loại thất nghiệp này trở nên trầm trọng và kéo dài. + Kế hoạch để các doanh nghiệp trích quỹ dự phòng trợ cấp thôi việc, đào tạo nghề dự phòng cho người lao động. Đồng thời, kết hợp với các cơ quan quản lý tài chính kiểm tra việc trích lập quỹ trợ cấp thôi việc của các doanh nghiệp. + Các giải pháp để người thất nghiệp tự đào tạo lại nghề nghiệp cho phù hợp với sự chuyển dịch cơ cấu lao động. b.3. Chống thất nghiệp chu kỳ: đây là loại thất nghiệp gắn liền với chu kỳ kinh tế, nền kinh tế lâm vào khủng hoảng, các hoạt động sản xuất kinh doanh bị đình trệ, giới chủ sa thải hàng loạt công nhân. Tình trạng mất việc làm xảy ra tràn lan ở khắp mọi nơi, mọi nghề của nền kinh tế. + Kế hoạch trích Quỹ quốc gia giải quyết việc làm hỗ trợ các doanh nghiệp đang gặp khó khăn, có nguy cơ sa thải lao động hàng loạt. + Các giải pháp khuyến khích các doanh nghiệp mở rộng đầu tư, mở rộng sản xuất kinh doanh để thu hút thêm lao động, tạo thêm công ăn việc làm. + Kế hoạch hỗ trợ các doanh nghiệp thu hút lao động thất nghiệp cơ cấu chuyển dịch từ các ngành khác sang theo yêu cầu của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội. 3. Tổng kinh phí để thực hiện đề án là: 181,655 tỷ đồng (có biểu tổng hợp cụ thể kèm theo ): Trong đó: + Vốn Trung ương bổ sung mới: 34,900 tỷ đồng; + Vốn mới địa phương bổ sung: 44,850 tỷ đồng. + Vốn huy động từ các doanh nghiệp và các ngân hàng trong tỉnh: 7,5 tỷ đồng. + Vốn hiện đang quay vòng của các giai đoạn trước: 94,405 tỷ đồng. * Về cơ cấu phân bổ vốn địa phương: (139,255 tỷ đồng). Trong đó: + Vốn vay quay vòng từ các giai đoạn trước (thu hồi cho vay tiếp) : 94,405 tỷ đồng; + Đề nghị ngân sách địa phương bổ sung mới: 44,850 tỷ đồng. * Cơ cấu phân bổ nguồn vốn mới từ ngân sách địa phương (44,850 tỷ đồng); Trong đó: + Bổ sung Quỹ quốc gia giải quyết việc làm: mỗi năm là 3,5 tỷ đồng và cả giai đoạn là 17,5 tỷ đồng; + Phát triển thị trường lao động và cập nhật biến động cung, cầu lao động mỗi năm là 320 triệu đồng và cả giai đoạn là 1,6 tỷ đồng ; + Chi cho đào tạo nghề dài hạn là : mỗi năm là 4,9 tỷ đồng và cả giai đoạn 24,5 tỷ đồng ; + Nâng cao năng lực cho Trung tâm Giới thiệu việc làm tỉnh thông qua tổ chức các phiên giao dịch việc làm: mỗi năm là 100 triệu đồng và cả giai đoạn là 500 triệu đồng; + Tập huấn cho cán bộ làm công tác lao động - việc làm từ tỉnh đến cơ sở, kinh phí quản lý đề án, tuyên truyền công tác giải quyết việc làm (cả xuất khẩu lao động): mỗi năm là 150 triệu đồng và cả giai đoạn là 750 triệu đồng; * Cơ cấu phân bổ vốn mới của Trung ương: (34,900 tỷ đồng), bao gồm: + Bổ sung nguồn vốn vay giải quyết việc làm hàng năm là 6 tỷ đồng (cả giai đoạn là 30 tỷ đồng); + Đầu tư cho Trung tâm Giới thiệu việc làm của tỉnh thông qua sàn giao dịch việc làm cả giai đoạn là 4 tỷ đồng, (trong đó mỗi năm bổ sung thêm là 800 triệu đồng). + Kinh phí tập huấn nâng cao năng lực cho cán bộ làm công tác giải quyết việc làm từ cấp tỉnh đến cơ sở mỗi năm bổ sung thêm là 80 triệu đồng (cả giai đoạn là 400 triệu đồng). + Bổ sung nguồn kinh phí điều tra cập nhật biến động cung, cầu lao động của cả giai đoạn là 500 triệu đồng, bình quân mỗi năm chi 100 triệu đồng. 4. Phạm vi và thời gian thực hiện Đề án: 4.1 Sau khi đã được phê duyệt, Đề án sẽ thực hiện đồng bộ trên phạm vi toàn tỉnh từ ngày 01/01/2011 về kết thúc Đề án vào ngày 31/12/2015. 4.2 Thời gian thực hiện đề án : 5 năm, từ 01/01/2011 đến 31/12/2015. 5. Tổ chức thực hiện: * Kiện toàn Ban chỉ đạo và cơ quan giúp việc: 5.1. Ban chỉ đạo cấp tỉnh: được kiện toàn theo quyết định của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh với thành phần: - Trưởng ban: Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; - Phó Trưởng ban Thường trực: Giám đốc Sở LĐTB&XH; - Các thành viên tham gia: Lãnh đạo các sở, ngành: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Ngân hàng Chính sách xã hội; 5.2. Ban Chỉ đạo cấp huyện, thị xã: Ban chỉ đạo cấp huyện, thị xã do Chủ tịch UBND huyện, thị xã thành lập, với các thành phần: - Trưởng ban: Phó Chủ tịch UBND huyện, thị xã; - Phó Trưởng ban Thường trực: Trưởng Phòng Lao động - TB&XH; - Các thành viên: Lãnh đạo Phòng Kế hoạch - Tài chính, Ngân hàng Chính sách xã hội huyện, thị xã và một số đoàn thể cần thiết trong huyện, thị xã.. Phần III TÍNH HIỆU QUẢ CỦA ĐỀ ÁN GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM GIAI ĐOẠN 2011 - 2015 - Tạo điều kiện cho những người lao động chưa có việc làm, người lao động thất nghiệp, người thiếu việc làm, các cơ sở sản xuất; kinh doanh, dịch vụ có khả năng thu hút nhiều chỗ làm việc mới tiếp cận với các món vay ưu đãi lãi suất thấp thông qua Quỹ quốc gia về việc làm nhằn góp phần tạo việc làm mới cho 151.000 lao động; trong đó: 25 % việc làm được tạo ra từ các dự án vay vốn của các doanh nghiệp vừa và nhỏ, 15% từ các trang trại, 10% từ các làng nghề, 20% từ các dự án hộ gia đình tự tạo việc làm và 30% từ việc đào tạo nghề gắn liền với giải quyết việc làm trong các khu, cụm công nghiệp trong tỉnh.Ngoài ra còn ưu tiên cho vay vốn tạo việc làm một số đối tượng lao động đặc thù như lao động tàn tật, lao động là người dân tộc thiểu số … - Khuyến khích các doanh nghiệp nhận lao động vào làm việc thông qua hỗ trợ chi phí đào tạo lao động cho các cơ sở sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp nhỏ và vừa, làng nghề, trang trại ; - Phát triển và tiếp tục nâng cấp hiện đại hoá hệ thống thông tin thị trường lao động qua việc tổ chức nhiều phiên giao dịch việc làm cho người lao động và các doanh nghiệp, đơn vị có nhu cầu tuyển dụng lao động tham gia; đảm bảo cung cấp thông tin đầy đủ, chính xác, kịp thời những diễn biến của thị trường lao động, làm cơ sở cho các cơ quan quản lý nhà nước hoạch định các chính sách về cung, cầu lao động từ đó điều chỉnh kế hoạch, chính sách việc làm và thị trường lao động cho thật phù hợp; - Nâng cao năng lực quản lý lao động, việc làm và kỹ năng tư vấn, giới thiệu việc làm cho công chức, viên chức làm công tác trong các cơ quan quản lý nhà nước, đơn vị sự nghiệp và người sử dụng lao động nhằn chuẩn hóa và phổ biến kiến thức và kỹ năng quản lý lao động, điều hành và triển khai Chương trình việc làm, pháp luật lao động và các văn bản liên quan nhằm trang bị đầy đủ những kiến thức cho cán bộ ở mọi cấp, ngành của địa phương. - Mở rộng thị trường xuất khẩu lao động, tăng cường số lượng và chất lượng về tay nghề của lao động trên địa bàn tỉnh khi tham gia thị trường lao động ở nước ngoài. - Khắc phục những tồn tại mà Chương trình mục tiêu quốc gia giải quyết việc làm giai đoạn 2006 - 2010 chưa thực hiện được như: giảm dần khoảng cách cung, cầu lao động nhờ sự phát triển của hệ thống thông tin thị trường lao động, đặc biệt hệ thống sàn giao dịch thị trường lao động của Trung tâm Giới thiệu việc làm tỉnh, phối kết hợp với nhiều tổ chức, đoàn thể khác trong tỉnh tổ chức tuyên truyền mọi lĩnh vực về việc làm, đảm bảo việc làm ở mọi thời điểm. - Hoàn thành có hiệu quả các chỉ tiêu mà Đề án giải quyết việc làm giai đoạn 2011 - 2015 đã nêu ra một cách bề vững, lâu dài và thiết thực tạo tiền đề thực hiện mục tiêu công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước trên địa bàn tỉnh đến năm 2020./. BIỂU TỔNG HỢP DỰ TOÁN NGUỒN KINH PHÍ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM GIAI ĐOẠN 2010 – 2015 (Kèm theo Đề án GQVL giai đoạn 2011 -2015 trên địa bàn tỉnh Bình Phước) Đơn vị tính : triệu đồng <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THÀNH LẬP BỆNH VIỆN ĐIỀU DƯỠNG VÀ PHỤC HỒI CHỨC NĂNG HÀ NỘI ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 83/2006/NĐ-CP ngày 17 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định trình tự, thủ tục thành lập, tổ chức lại, giải thể tổ chức hành chính, tổ chức sự nghiệp Nhà nước; Căn cứ Thông tư số 03/2008/TTLT-BYT-BNV , ngày 25 tháng 4 năm 2008 của Bộ Y tế - Bộ Nội vụ về hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Y tế, Phòng Y tế thuộc UBND cấp tỉnh, cấp huyện; Căn cứ Quyết định số 963/1999/QĐ-BYT ngày 02 tháng 4 năm 1999 của Bộ Y tế về việc Ban hành "Quy định chức năng, nhiệm vụ và tổ chức bộ máy của bệnh viện Điều dưỡng và Phục hồi chức năng thuộc Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương"; Căn cứ Quyết định số 1895/1997/QĐ-BYT của Bộ Y tế về việc ban hành Quy chế bệnh viện; Xét đề nghị tại Tờ trình số 3287/TTr-SYT ngày 12 tháng 11 năm 2010 của Giám đốc Sở Y tế về việc thành lập Bệnh viện Điều dưỡng và Phục hồi chức năng Hà Nội; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ,
2,148
126,597
QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thành lập Bệnh viện Điều dưỡng và Phục hồi chức năng Hà Nội trên cơ sở tổ chức lại Làng Hòa Bình Thanh Xuân - Hà Nội. - Tên giao dịch quốc tế: HANOI REHABILITATION HOSPITAL AND SANITORIUM - Tên viết tắt: HRHAS. - Trụ sở Bệnh viện đặt tại: phố Lê Văn Thiêm, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội. - Quy mô Bệnh viện: 200 giường bệnh. - Hạng Bệnh viện: tạm thời xếp hạng 2. Điều 2. Vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy biên chế tiền lương của Quỹ. 1. Vị trí, chức năng: Bệnh viện Điều dưỡng và Phục hồi chức năng Hà Nội, là đơn vị sự nghiệp y tế công lập; là Bệnh viện chuyên khoa trực thuộc Sở Y tế có chức năng thu dung và điều trị người bệnh trên địa bàn, có tư cách pháp nhận, con dấu riêng và được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước theo quy định. 2. Nhiệm vụ quyền hạn: 2.1. Khám, chẩn đoán, điều trị, điều dưỡng và phục hồi chức năng: a) Thu dung người bệnh từ các tuyến gửi về cần có thời gian phục hồi tiếp. Tổ chức Điều dưỡng và Phục hồi chức năng cho những người mắc bệnh mãn tính, bệnh nghề nghiệp và các đối tượng có nhu cầu phục hồi chức năng khác; b) Lựa chọn các phương án điều trị, vật lý trị liệu và phục hồi chức năng thích hợp, kết hợp dinh dưỡng, sử dụng thuốc chữa bệnh hợp lý và có đủ các chỉ số đánh giá về chức năng cho người bệnh khi vào viện, ra viện; c) Phục hồi chức năng cho người bệnh có thẻ bảo hiểm Y tế theo quy định của Bộ Y tế. d) Làng Hòa Bình Thanh Xuân thực hiện nhiệm vụ điều dưỡng, phục hồi chức năng toàn diện cho trẻ khuyết tật, trẻ bị ảnh hưởng bởi chất độc hóa học trong chiến tranh. 2.2. Phòng bệnh. Tham gia công tác tuyên truyền giáo dục sức khỏe, phối hợp với các cơ sở y tế dự phòng thực hiện công tác phòng chống dịch bệnh, bệnh nghề nghiệp và phòng ngừa tàn tật. 2.3. Chỉ đạo tuyến: a) Lập kế hoạch và tổ chức thực hiện chỉ đạo công tác Phục hồi chức năng ở tuyến dưới để phát triển kỹ thuật và nâng cao chất lượng Điều dưỡng và Phục hồi chức năng b) Kết hợp chặt chẽ với tổ chức y tế cơ sở, tranh thủ sự ủng hộ của cấp chính quyền, các ban ngành chức năng, các đoàn thể nhân dân, các tổ chức xã hội và cộng đồng, xây dựng mạng lưới phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng đạt kết quả. 2.4. Đào tạo cán bộ: a) Là cơ sở để thực hành đào tạo cán bộ điều dưỡng và phục hồi chức năng, giáo dục đặc biệt, xã hội, tâm lý …; b) Tham gia đào tạo và đào tạo lại cho cán bộ chuyên môn trong bệnh viện và cán bộ tuyến y tế cơ sở về chuyên ngành Điều dưỡng và Phục hồi chức năng. 2.5. Nghiên cứu khoa học: a) Tham gia và tổ chức nghiên cứu các đề tài khoa học chuyên ngành về Điều dưỡng và Phục hồi chức năng, bệnh nghề nghiệp và các chuyên ngành có liên quan ở cấp Nhà nước, cấp Bộ, Thành phố, Sở và cấp cơ sở. Nghiên cứu và ứng dụng các phương pháp Điều dưỡng và Phục hồi chức năng theo hướng kết hợp giữa y học hiện đại với y học cổ truyền và các phương pháp chữa bệnh không dùng thuốc khác; b) Kết hợp với các cơ sở điều trị để phát triển kỹ thuật chuyên ngành trong Bệnh viện. 2.6. Hợp tác quốc tế: Tham gia chương trình hợp tác với các tổ chức và cá nhân nước ngoài theo chủ trương, đường lối của Đảng và quy định của Nhà nước để xây dựng và phát triển chuyên ngành Điều dưỡng và Phục hồi chức năng. 2.7. Quản lý kinh tế: a) Lập kế hoạch và sử dụng có hiệu quả các nguồn kinh phí; b) Thực hiện nghiêm chỉnh các quy định của Nhà nước về thu chi tài chính và thanh quyết toán theo quy định hiện hành. 3. Cơ cấu tổ chức bộ máy và biên chế: 1. Tổ chức bộ máy Bệnh viện Điều dưỡng và Phục hồi chức năng Hà Nội, gồm có: a) Giám đốc và một số Phó giám đốc. - Giám đốc Bệnh viện Điều dưỡng và Phục hồi chức năng Hà Nội do UBND thành phố Hà Nội bổ nhiệm, miễn nhiệm, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật và thực hiện chế độ chính sách theo quy trình về công tác cán bộ của Nhà nước và Thành phố; - Phó giám đốc Bệnh viện Điều dưỡng và Phục hồi chức năng Hà Nội do Giám đốc Sở Y tế bổ nhiệm, miễn nhiệm, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật và thực hiện chế độ chính sách theo đề nghị của Giám đốc Bệnh viện và theo quy trình về công tác cán bộ của Nhà nước và Thành phố; b) Các phòng và khoa chức năng, có: 03 phòng và 09 khoa và 01 Làng Hòa Bình, cụ thể: - Phòng Kế hoạch tổng hợp và chỉ đạo tuyến; - Phòng Tổ chức - Hành chính - Quản trị; - Phòng Tài chính kế toán; - Khoa Điều dưỡng; - Khoa khám bệnh - Cấp cứu; - Khoa Thăm dò chức năng - Cận lâm sàng; - Khoa Vật lý trị liệu - phục hồi chức năng; - Khoa Bệnh người cao tuổi; - Khoa Bệnh nghề nghiệp; - Khoa Dược - Trang thiết bị; - Khoa Dinh dưỡng; - Khoa Y học cổ truyền; - Làng Hòa Bình Thanh Xuân. Làng Hòa Bình Thanh Xuân là đơn vị hạch toán phụ thuộc, có con dấu riêng và thực hiện hạch toán chuyên chi theo phân cấp của Bệnh viện. Làng Hòa Bình Thanh Xuân có trách nhiệm thực hiện tiếp chuyên môn quản lý, sử dụng phần kinh phí tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước chăm sóc nuôi dưỡng trẻ khuyết tật, trẻ bị di chứng chiến tranh tại Việt Nam. 4. Biên chế: Số lượng biên chế của Bệnh viện Điều dưỡng và Phục hồi chức năng Hà Nội được thực hiện theo quy định tại văn bản của Bộ Y tế và do UBND thành phố giao hàng năm trong tổng biên chế sự nghiệp thuộc Sở Y tế. Điều 3. Giao Giám đốc Sở Y tế có trách nhiệm chỉ đạo, kiểm tra và hướng dẫn Bệnh viện Điều dưỡng và Phục hồi chức năng Hà Nội thực hiện: - Xây dựng và ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn các khoa, phòng chuyên môn và Làng Hòa Bình Thanh Xuân; Quy chế tổ chức và hoạt động; Quy chế quản lý tài chính, tài sản; Cơ cấu chức danh, tiêu chuẩn cán bộ, viên chức của Bệnh viện theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước. - Từng bước đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, máy móc, trang thiết bị của Bệnh viện theo đúng lộ trình Đề án. - Việc tuyển dụng, bố trí sử dụng cán bộ, viên chức, hợp đồng lao động theo đúng quy định của Nhà nước và Thành phố. Điều 4. Chánh văn phòng UBND Thành phố, Giám đốc các sở: Nội vụ, Y tế, Tài chính; Kho bạc Nhà nước, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành có liên quan; Chủ tịch UBND các Quận, huyện, thị xã; Giám đốc Bệnh viện Điều dưỡng và Phục hồi chức năng Hà Nội chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG TƯ QUY ĐỊNH CHI TIẾT KIỂM TRA VỀ CÔNG TÁC ĐẤU THẦU Căn cứ Luật Đấu thầu số 61/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005; Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản số 38/2009/QH12 ngày 19 tháng 6 năm 2009; Căn cứ Nghị định số 85/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về việc hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng; Căn cứ Nghị định số 116/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Kế hoạch và Đầu tư; Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định chi tiết kiểm tra về công tác đấu thầu như sau: Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định kiểm tra về công tác đấu thầu theo quy định của Luật Đấu thầu, bao gồm việc kiểm tra các hoạt động: ban hành các văn bản hướng dẫn về đấu thầu của các Bộ ngành, địa phương và doanh nghiệp; đào tạo về đấu thầu; xây dựng và phê duyệt kế hoạch đấu thầu; tổ chức lựa chọn nhà thầu; ký kết hợp đồng và các hoạt động đấu thầu khác có liên quan. Điều 2. Đối tượng áp dụng Tổ chức, cá nhân tham gia các hoạt động kiểm tra về công tác đấu thầu thuộc cơ quan có chức năng, nhiệm vụ thực hiện kiểm tra và tổ chức, cá nhân là đối tượng kiểm tra. Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Kiểm tra về công tác đấu thầu là hoạt động được thực hiện theo kế hoạch thường xuyên hàng năm (kế hoạch kiểm tra định kỳ) hoặc khi có yêu cầu đột xuất của Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hoặc người có thẩm quyền của cơ quan kiểm tra về công tác đấu thầu nhằm mục đích quản lý, điều hành và chấn chỉnh hoạt động đấu thầu đảm bảo đạt được mục tiêu đẩy nhanh tiến độ, tăng cường hiệu quả của công tác đấu thầu và kịp thời phát hiện, ngăn chặn, xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về đấu thầu. 2. Cơ quan kiểm tra về công tác đấu thầu (gọi tắt là Cơ quan kiểm tra) là các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương; Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở ban ngành ở địa phương, Ủy ban nhân dân quận, huyện tại các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; các Tập đoàn kinh tế Nhà nước, các Tổng công ty và doanh nghiệp Nhà nước. 3. Người có thẩm quyền của cơ quan kiểm tra là Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương; Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc các Sở ban ngành thuộc các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện; Lãnh đạo các Tập đoàn kinh tế Nhà nước, các Tổng công ty và doanh nghiệp Nhà nước. 4. Đơn vị chủ trì kiểm tra về công tác đấu thầu (gọi tắt là Đơn vị chủ trì kiểm tra) là cơ quan, đơn vị được giao thực hiện chức năng, nhiệm vụ kiểm tra về công tác đấu thầu thuộc cơ quan kiểm tra. 5. Đối tượng kiểm tra là các cơ quan, đơn vị có chức năng, nhiệm vụ quản lý đấu thầu; thực hiện đào tạo về đấu thầu; thực hiện đấu thầu và các hoạt động khác có liên quan. 6. Thời gian thực hiện kiểm tra là khoảng thời gian từ ngày cơ quan kiểm tra bắt đầu tiến hành kiểm tra trực tiếp tại cơ sở của đối tượng kiểm tra đến ngày Đoàn kiểm tra có Báo cáo kiểm tra trình người có thẩm quyền của cơ quan kiểm tra để ban hành kết luận kiểm tra.
2,102
126,598
Điều 4. Nguyên tắc tổ chức hoạt động kiểm tra 1. Việc kiểm tra về công tác đấu thầu cần được thực hiện theo cơ chế phối hợp cụ thể giữa các cơ quan kiểm tra được quy định tại khoản 2 Điều 3 của Thông tư này để tránh trường hợp kiểm tra chồng chéo, trùng lắp. 2. Trường hợp trong kế hoạch kiểm tra định kỳ của Bộ Kế hoạch và Đầu tư và một hoặc nhiều cơ quan kiểm tra được quy định tại khoản 2 Điều 3 có cùng một đối tượng kiểm tra, Bộ Kế hoạch và Đầu tư sẽ là cơ quan kiểm tra đối với đối tượng kiểm tra này và các cơ quan kiểm tra còn lại sẽ nghiên cứu điều chỉnh, thay thế đối tượng kiểm tra khác. 3. Trường hợp trong kế hoạch kiểm tra định kỳ của Sở Kế hoạch và Đầu tư và một hoặc nhiều cơ quan kiểm tra ở địa phương có cùng một đối tượng kiểm tra, Sở Kế hoạch và Đầu tư sẽ là cơ quan kiểm tra đối với đối tượng kiểm tra này và các cơ quan kiểm tra còn lại sẽ nghiên cứu điều chỉnh, thay thế đối tượng kiểm tra khác. Điều 5. Hình thức kiểm tra 1. Kiểm tra định kỳ là việc tiến hành kiểm tra theo kế hoạch thường xuyên hàng năm được người có thẩm quyền của cơ quan kiểm tra phê duyệt. 2. Kiểm tra đột xuất là việc tiến hành kiểm tra theo từng vụ việc (khi có vướng mắc, kiến nghị, đề nghị) theo yêu cầu của Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hoặc người có thẩm quyền của cơ quan kiểm tra. Điều 6. Phương thức kiểm tra 1. Kiểm tra trực tiếp là phương thức tiến hành thông qua việc cơ quan kiểm tra thành lập đoàn kiểm tra. Đoàn kiểm tra tiến hành kiểm tra trực tiếp tại cơ sở của đối tượng kiểm tra, tại địa điểm có liên quan đến công tác quản lý và thực hiện các hoạt động liên quan đến đấu thầu theo quy định tại Điều 1 Thông tư này. Kiểm tra trực tiếp là phương thức được áp dụng chủ yếu trong hoạt động kiểm tra về công tác đấu thầu. 2. Yêu cầu báo cáo là phương thức tiến hành thông qua việc cơ quan kiểm tra yêu cầu đối tượng kiểm tra gửi văn bản để báo cáo. Yêu cầu báo cáo là phương thức áp dụng chủ yếu trong các vụ việc cụ thể phục vụ việc chỉ đạo điều hành kịp thời đối với từng mục tiêu trong giai đoạn cụ thể của Lãnh đạo cơ quan các cấp theo thẩm quyền. Căn cứ nhiệm vụ cụ thể, một cuộc kiểm tra có thể được thực hiện theo một hoặc kết hợp hai phương thức kiểm tra nêu trên. Điều 7. Thời gian thực hiện kiểm tra 1. Thời gian kiểm tra trực tiếp tại cơ sở của một đối tượng kiểm tra không quá 05 ngày làm việc. Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày kết thúc kiểm tra trực tiếp tại cơ sở của đối tượng kiểm tra, Đoàn kiểm tra phải có Báo cáo kiểm tra trình người có thẩm quyền của cơ quan kiểm tra để ban hành kết luận kiểm tra theo quy định tại Điều 16 Thông tư này. 2. Trường hợp cuộc kiểm tra phức tạp và liên quan đến nhiều đối tượng kiểm tra thì thời gian thực hiện kiểm tra trực tiếp tại cơ sở của các đối tượng kiểm tra không quá 15 ngày, trong đó thời gian kiểm tra trực tiếp tại cơ sở của một đối tượng kiểm tra không quá 05 ngày làm việc. Trong thời hạn 25 ngày kể từ ngày kết thúc kiểm tra trực tiếp tại cơ sở của các đối tượng kiểm tra, Đoàn kiểm tra phải có Báo cáo kiểm tra trình người có thẩm quyền của cơ quan kiểm tra để ban hành kết luận kiểm tra theo quy định tại Điều 16 Thông tư này. Điều 8. Yêu cầu đối với cá nhân tham gia thực hiện kiểm tra Cá nhân chỉ được tham gia thực hiện kiểm tra khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây: 1. Am hiểu pháp luật về đấu thầu; 2. Có tối thiểu 02 năm kinh nghiệm hoạt động trực tiếp trong lĩnh vực đấu thầu thuộc các tổ chức như: cơ quan quản lý về đấu thầu; bên mời thầu; tổ chuyên gia đấu thầu; cơ quan, tổ chức thẩm định hoặc các hoạt động khác có liên quan; riêng Trưởng đoàn kiểm tra phải có tối thiểu 03 năm kinh nghiệm hoạt động trực tiếp trong lĩnh vực đấu thầu; 3. Có chứng chỉ tham gia khóa học về đấu thầu do các cơ sở đào tạo phù hợp với quy định của pháp luật về đấu thầu cấp; 4. Có trình độ ngoại ngữ đáp ứng yêu cầu khi thực hiện kiểm tra gói thầu được tổ chức đấu thầu quốc tế, gói thầu thuộc dự án sử dụng vốn ODA. Điều 9. Kinh phí cho việc thực hiện kiểm tra Kinh phí cho việc thực hiện kiểm tra được cân đối từ nguồn chi thường xuyên được cấp từ ngân sách nhà nước hàng năm cho các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương; Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở ban ngành ở địa phương, Ủy ban nhân dân quận, huyện thuộc các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Các Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty và Doanh nghiệp Nhà nước bố trí kinh phí cho việc thực hiện kiểm tra trong nguồn vốn do Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty và Doanh nghiệp quản lý. Chương II TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA Mục 1. KẾ HOẠCH VÀ QUYẾT ĐỊNH KIỂM TRA Điều 10. Lập, điều chỉnh và thông báo kế hoạch kiểm tra định kỳ 1. Căn cứ tình hình thực hiện công tác đấu thầu của từng năm, đơn vị chủ trì kiểm tra lập kế hoạch kiểm tra định kỳ cho năm sau trình người có thẩm quyền của cơ quan kiểm tra phê duyệt để làm cơ sở triển khai thực hiện. Kế hoạch kiểm tra định kỳ bao gồm các nội dung sau đây: a) Danh sách các đơn vị, dự án (nếu có) sẽ tiến hành kiểm tra; b) Thời gian tiến hành kiểm tra; c) Phạm vi và nội dung kiểm tra; d) Đơn vị phối hợp kiểm tra (nếu có). 2. Trường hợp có thay đổi so với kế hoạch kiểm tra định kỳ đã phê duyệt, đơn vị chủ trì kiểm tra lập kế hoạch kiểm tra định kỳ điều chỉnh trình người có thẩm quyền của cơ quan kiểm tra phê duyệt điều chỉnh. 3. Kế hoạch kiểm tra định kỳ được gửi cho đối tượng kiểm tra và cơ quan cấp trên của đối tượng kiểm tra trong thời hạn tối đa 10 ngày kể từ ngày được phê duyệt nhưng phải đảm bảo tối thiểu 10 ngày trước ngày tiến hành kiểm tra. 4. Kế hoạch kiểm tra định kỳ của các Bộ ngành, các Tập đoàn kinh tế, các Tổng công ty và Doanh nghiệp Nhà nước, Sở Kế hoạch và Đầu tư các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương phải được gửi đồng thời cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư; kế hoạch kiểm tra định kỳ của các cơ quan kiểm tra tại địa phương phải được gửi đồng thời cho Sở Kế hoạch và Đầu tư để phối hợp thực hiện đảm bảo nguyên tắc nêu tại Điều 4 Thông tư này. Điều 11. Lập, trình và phê duyệt quyết định kiểm tra 1. Quyết định kiểm tra được lập khi có một trong các căn cứ sau: a) Kế hoạch kiểm tra định kỳ được người có thẩm quyền của cơ quan kiểm tra phê duyệt; b) Ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hoặc người có thẩm quyền của cơ quan kiểm tra về việc tiến hành kiểm tra đột xuất. 2. Quyết định kiểm tra được lập theo Mẫu số 1 của Phụ lục ban hành kèm Thông tư này bao gồm các nội dung sau: a) Căn cứ để tiến hành kiểm tra; b) Thành phần Đoàn kiểm tra (Trưởng đoàn, Phó trưởng đoàn, Thư ký đoàn và các thành viên); c) Tổ chức thực hiện kiểm tra, bao gồm các nội dung sau đây: - Nhiệm vụ của Đoàn kiểm tra; - Trách nhiệm của Trưởng đoàn kiểm tra. d) Thời gian kiểm tra; đ) Kinh phí hoạt động của Đoàn kiểm tra; e) Trách nhiệm của các cá nhân, đơn vị có liên quan đến Đoàn kiểm tra. 3. Người có thẩm quyền của cơ quan kiểm tra có trách nhiệm xem xét, phê duyệt quyết định kiểm tra để làm cơ sở thực hiện kiểm tra. Mục 2. NỘI DUNG KIỂM TRA VỀ CÔNG TÁC ĐẤU THẦU Điều 12. Nội dung kiểm tra định kỳ 1. Kiểm tra việc ban hành các văn bản hướng dẫn, chỉ đạo thực hiện công tác đấu thầu, phân cấp trong đấu thầu theo các nội dung sau đây: a) Cơ sở pháp lý của việc ban hành văn bản; b) Thẩm quyền của cơ quan ban hành văn bản hướng dẫn, chỉ đạo thực hiện công tác đấu thầu; c) Nội dung văn bản hướng dẫn, chỉ đạo thực hiện công tác đấu thầu, đặc biệt là các nội dung về phân cấp trình, thẩm định và phê duyệt trong đấu thầu, sự phù hợp với các văn bản pháp lý cấp cao hơn; d) Tình hình thực tế áp dụng văn bản, những vướng mắc, khó khăn trong quá trình triển khai thực hiện (nếu có); 2. Kiểm tra công tác đào tạo về đấu thầu theo các nội dung sau đây: a) Điều kiện tổ chức hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ đấu thầu: Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc quyết định thành lập đối với cơ sở không có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật; sự phù hợp của đội ngũ giảng viên đấu thầu với quy định của pháp luật bao gồm việc đăng ký tên trên hệ thống dữ liệu cơ sở đào tạo đấu thầu theo quy định, sự phù hợp của tài liệu giảng dạy (giáo trình và tài liệu trình bày) theo quy định; b) Việc tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ đấu thầu: giảng viên, giáo trình, bài giảng, thời lượng khóa học, và các nội dung khác có liên quan; đánh giá kết quả học tập và cấp chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ đấu thầu, cấp lại chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ đấu thầu; c) Việc lưu trữ hồ sơ các khóa học và quản lý hồ sơ học viên; d) Báo cáo hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ đấu thầu. 3. Kiểm tra chứng chỉ đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ đấu thầu, chứng chỉ liên quan đến trình độ của đội ngũ cán bộ chuyên gia đấu thầu. 4. Kiểm tra việc xây dựng và phê duyệt kế hoạch đấu thầu theo các nội dung sau đây: a) Cơ sở pháp lý; b) Nội dung của kế hoạch đấu thầu, tính hợp lý của việc phân chia gói thầu, hình thức lựa chọn nhà thầu và phương thức đấu thầu áp dụng cho các gói thầu, hình thức hợp đồng, thời gian tổ chức lựa chọn nhà thầu; c) Việc điều chỉnh kế hoạch đấu thầu (nếu có) và lý do điều chỉnh; d) Việc trình duyệt và phê duyệt kế hoạch đấu thầu, chất lượng báo cáo thẩm định kế hoạch đấu thầu. 5. Kiểm tra việc tổ chức lựa chọn nhà thầu thực hiện các gói thầu theo các nội dung sau đây:
2,064
126,599
a) Sự tuân thủ quy định pháp luật về đấu thầu; b) Sự tuân thủ theo cơ sở pháp lý được duyệt như kế hoạch đấu thầu, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu; c) Chất lượng hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, báo cáo đánh giá và báo cáo thẩm định hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, kết quả lựa chọn nhà thầu; d) Nội dung hợp đồng ký kết và việc tuân thủ các căn cứ pháp lý trong việc ký kết và thực hiện hợp đồng; đ) Trình tự và tiến độ thực hiện các gói thầu theo kế hoạch đấu thầu đã duyệt. 6. Phát hiện những tồn tại, sai sót trong công tác đấu thầu và đề xuất biện pháp khắc phục. Trường hợp phát hiện tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm pháp luật về đấu thầu, trong Báo cáo kiểm tra cần đưa ra kiến nghị theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm (nếu có) đến người quyết định đầu tư của dự án đó. 7. Kiểm tra tình hình thực hiện báo cáo về công tác đấu thầu. 8. Kiểm tra việc triển khai thực hiện hoạt động kiểm tra về công tác đấu thầu theo quy định tại Thông tư này. Điều 13. Nội dung kiểm tra đột xuất Căn cứ theo yêu cầu kiểm tra đột xuất, quyết định kiểm tra, Trưởng đoàn kiểm tra quy định các nội dung kiểm tra cho phù hợp. Mục 3. QUY TRÌNH KIỂM TRA THEO PHƯƠNG THỨC KIỂM TRA TRỰC TIẾP Điều 14. Chuẩn bị kiểm tra Căn cứ kế hoạch kiểm tra định kỳ hoặc yêu cầu kiểm tra đột xuất, đơn vị chủ trì kiểm tra phân công cán bộ phụ trách làm đầu mối (đồng thời là Thư ký của Đoàn khi thành lập Đoàn kiểm tra) thực hiện các công việc chuẩn bị kiểm tra như sau: 1. Khảo sát để lập chương trình kiểm tra cụ thể, bao gồm: a) Liên hệ với đối tượng kiểm tra để thu thập những thông tin, tài liệu ban đầu về đơn vị, dự án, gói thầu dự kiến kiểm tra; b) Xác định thành viên tham gia của đơn vị phối hợp (nếu có); c) Xác định thành phần của Đoàn kiểm tra. 2. Lập, trình người có thẩm quyền của cơ quan kiểm tra phê duyệt quyết định kiểm tra theo quy định tại Điều 11 Thông tư này. 3. Lập kế hoạch kiểm tra chi tiết: căn cứ vào tình hình cụ thể của cuộc kiểm tra, Trưởng đoàn kiểm tra phê duyệt kế hoạch kiểm tra chi tiết theo quy định tại khoản 1 Điều 22 Thông tư này. Kế hoạch kiểm tra chi tiết được lập theo Mẫu số 2 của Phụ lục ban hành kèm Thông tư này bao gồm các nội dung: a) Căn cứ để tiến hành kiểm tra; b) Đối tượng kiểm tra; c) Mục đích kiểm tra; d) Nội dung và phạm vi kiểm tra; đ) Thời gian và địa điểm kiểm tra; e) Chương trình làm việc cụ thể; g) Trách nhiệm, quyền hạn của đối tượng kiểm tra; h) Đề xuất các biện pháp thực hiện kiểm tra. 4. Xây dựng đề cương báo cáo làm cơ sở cho đối tượng kiểm tra lập báo cáo: căn cứ quyết định kiểm tra, kế hoạch kiểm tra chi tiết được phê duyệt, Trưởng đoàn kiểm tra tổ chức xây dựng đề cương báo cáo đề nghị đối tượng kiểm tra báo cáo về công tác đấu thầu của các dự án, gói thầu cần kiểm tra. 5. Thông báo bằng văn bản cho đối tượng kiểm tra, cơ quan quản lý cấp trên của đối tượng kiểm tra và các đơn vị có liên quan về việc kiểm tra (kèm theo quyết định kiểm tra, kế hoạch kiểm tra chi tiết, đề cương báo cáo). 6. Lập dự toán kinh phí cho Đoàn kiểm tra trên cơ sở quyết định kiểm tra được quy định tại khoản 2 Điều 11 Thông tư này. Điều 15. Tiến hành kiểm tra 1. Sau khi thông báo cho đối tượng kiểm tra theo quy định tại khoản 5 Điều 14 Thông tư này, Trưởng đoàn kiểm tra có trách nhiệm tổ chức thực hiện kiểm tra theo kế hoạch kiểm tra chi tiết. 2. Đoàn kiểm tra thực hiện thu thập, nghiên cứu, phân tích, đánh giá các thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung kiểm tra; tiến hành kiểm tra, xác minh các thông tin, tài liệu khi cần thiết; tiến hành kiểm tra kết quả thực hiện để làm cơ sở kết luận các nội dung kiểm tra. Trong quá trình kiểm tra, Đoàn kiểm tra có thể trao đổi với các đối tượng kiểm tra khi cần thiết. 3. Vào ngày kết thúc kiểm tra trực tiếp tại cơ sở, Đoàn kiểm tra có trách nhiệm thông báo cho đối tượng kiểm tra biết và bàn giao tài liệu, trang thiết bị sử dụng (nếu có) trong quá trình kiểm tra. 4. Sau khi kết thúc kiểm tra trực tiếp tại cơ sở, các thành viên trong Đoàn kiểm tra dự thảo Báo cáo kiểm tra cá nhân theo phân công và gửi cho Thư ký đoàn tổng hợp dự thảo Báo cáo kiểm tra theo Mẫu số 3 của Phụ lục ban hành kèm Thông tư này. Thư ký đoàn có trách nhiệm trình dự thảo Báo cáo kiểm tra cho Trưởng đoàn kiểm tra xem xét, quyết định trước khi gửi cho đối tượng kiểm tra có ý kiến. 5. Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận được dự thảo Báo cáo kiểm tra, đối tượng kiểm tra có trách nhiệm có ý kiến đối với các nội dung của dự thảo, trường hợp còn có ý kiến chưa thống nhất, đối tượng kiểm tra cần giải trình bằng văn bản đối với các nội dung chưa thống nhất được nêu trong dự thảo. 6. Trên cơ sở dự thảo Báo cáo kiểm tra, ý kiến tiếp thu giải trình của đối tượng kiểm tra, Trưởng đoàn kiểm tra chỉ đạo việc hoàn thiện Báo cáo kiểm tra trình người có thẩm quyền của cơ quan kiểm tra trong thời hạn 20 ngày (25 ngày đối với trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 7 Thông tư này) kể từ ngày kết thúc kiểm tra tại cơ sở. Điều 16. Kết luận kiểm tra 1. Trên cơ sở Báo cáo kiểm tra, Trưởng đoàn kiểm tra tổ chức dự thảo kết luận kiểm tra theo Mẫu số 4 của Phụ lục ban hành kèm Thông tư này để trình người có thẩm quyền của cơ quan kiểm tra xem xét, phê duyệt theo quy định tại khoản 1 các Điều 24, 25, 26, 27 Thông tư này. 2. Kết luận kiểm tra phải gửi cho đối tượng kiểm tra và cơ quan quản lý cấp trên của đối tượng kiểm tra (nếu có) và các đơn vị có liên quan (nếu cần thiết). 3. Trường hợp có hành vi vi phạm pháp luật về đấu thầu, tuỳ theo mức độ vi phạm, người có thẩm quyền của cơ quan kiểm tra quyết định biện pháp xử lý hoặc chỉ đạo việc chuyển hồ sơ, tài liệu cho các đơn vị có trách nhiệm liên quan để xử lý theo quy định. Mục 4. QUY TRÌNH KIỂM TRA THEO PHƯƠNG THỨC YÊU CẦU BÁO CÁO Điều 17. Chuẩn bị yêu cầu báo cáo Cơ quan kiểm tra yêu cầu đối tượng kiểm tra báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ quản lý về đấu thầu hoặc tình hình thực hiện công tác đấu thầu theo các nội dung sau đây: 1. Mục đích, yêu cầu báo cáo; 2. Phạm vi và nội dung báo cáo; 3. Đề cương yêu cầu báo cáo; 4. Thời hạn nộp báo cáo của đối tượng kiểm tra; 5. Trách nhiệm, quyền hạn của đối tượng kiểm tra; 6. Các nội dung khác có liên quan. Điều 18. Xử lý thông tin, tài liệu báo cáo Căn cứ báo cáo của đối tượng kiểm tra, đơn vị chủ trì kiểm tra thực hiện thu thập, nghiên cứu, phân tích, đánh giá các thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung yêu cầu báo cáo; tiến hành xác minh các thông tin, tài liệu khi cần thiết. Trong quá trình kiểm tra, đơn vị chủ trì kiểm tra có thể trao đổi với đối tượng kiểm tra (nếu cần thiết). Điều 19. Báo cáo kiểm tra 1. Đơn vị chủ trì kiểm tra tổ chức xây dựng dự thảo Báo cáo kiểm tra trong đó có đề xuất biện pháp xử lý tiếp đối với các vấn đề phát hiện được trong quá trình kiểm tra. 2. Trên cơ sở báo cáo và đề xuất của đơn vị chủ trì kiểm tra, người có thẩm quyền của cơ quan kiểm tra xem xét, quyết định biện pháp xử lý đối với các vấn đề phát hiện được trong quá trình kiểm tra. Chương III XỬ LÝ KẾT QUẢ KIỂM TRA Điều 20. Theo dõi việc thực hiện kết luận kiểm tra Trường hợp đối tượng kiểm tra có sai sót trong công tác đấu thầu, cần có thời gian để khắc phục, Thư ký Đoàn kiểm tra có trách nhiệm theo dõi việc thực hiện kết luận kiểm tra. Điều 21. Báo cáo phản hồi về tình hình thực hiện kết luận kiểm tra gửi cơ quan kiểm tra 1. Trên cơ sở kết luận kiểm tra, lãnh đạo của đối tượng kiểm tra chỉ đạo đối tượng kiểm tra thực hiện theo kết luận kiểm tra, cụ thể như sau: a) Những tồn tại có thể khắc phục được ngay trong dự án, gói thầu đang thực hiện; b) Những tồn tại cần rút kinh nghiệm cho các dự án, gói thầu khác; c) Trường hợp có hành vi vi phạm pháp luật về đấu thầu, đối tượng kiểm tra cần báo cáo danh sách các tổ chức, cá nhân có liên quan đã bị xử lý theo quy định của pháp luật. 2. Tuỳ theo phạm vi, đối tượng kiểm tra, cơ quan kiểm tra sẽ yêu cầu thời gian đối tượng kiểm tra gửi báo cáo phản hồi về tình hình thực hiện kết luận kiểm tra. Báo cáo phản hồi về tình hình thực hiện kết luận kiểm tra được lập theo Mẫu số 5 của Phụ lục ban hành kèm Thông tư này. Chương IV QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÁC BÊN THAM GIA KIỂM TRA Điều 22. Quyền và nghĩa vụ của Trưởng đoàn và các thành viên đoàn kiểm tra 1. Trách nhiệm, quyền hạn của Trưởng đoàn kiểm tra a) Tổ chức xây dựng và phê duyệt kế hoạch kiểm tra chi tiết. b) Tổ chức, chỉ đạo các thành viên Đoàn kiểm tra thực hiện kiểm tra theo đúng quy định. c) Đề nghị đối tượng kiểm tra cung cấp thông tin, tài liệu theo yêu cầu của Đoàn kiểm tra. d) Tổ chức xây dựng Báo cáo kiểm tra và dự thảo kết luận kiểm tra. đ) Tổ chức theo dõi việc khắc phục các tồn tại đã nêu trong kết luận kiểm tra (khi có yêu cầu của người có thẩm quyền của cơ quan kiểm tra). e) Thể hiện thái độ công tâm, cầu thị, không gây khó khăn, nhũng nhiễu đối tượng kiểm tra, nghiêm túc chấp hành các quy định về phòng chống tham nhũng. 2. Trách nhiệm, quyền hạn của thành viên Đoàn kiểm tra a) Thực hiện nhiệm vụ và báo cáo Trưởng đoàn về kết quả kiểm tra đối với công việc được Trưởng đoàn kiểm tra phân công. b) Tham gia chuẩn bị công tác kiểm tra và xây dựng Báo cáo kiểm tra. c) Thực hiện các công việc khác liên quan đến công tác kiểm tra theo sự phân công. d) Thể hiện thái độ công tâm, cầu thị, không gây khó khăn, nhũng nhiễu đối tượng kiểm tra, nghiêm túc chấp hành các quy định về phòng chống tham nhũng.
2,094