idx_merge
int64
0
135k
text
stringlengths
968
36.3k
len
int64
212
3.33k
126,700
QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố 06 Tiêu chuẩn quốc gia sau đây: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ TIÊU CHUẨN QUỐC GIA BỘ TRƯỞNG BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29/6/2006; Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật; Căn cứ Nghị định số 28/2008/NĐ-CP ngày 14/3/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ; Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố 04 Tiêu chuẩn quốc gia sau đây: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT ĐIỀU LỆ HỘI HỖ TRỢ GIA ĐÌNH LIỆT SĨ VIỆT NAM BỘ TRƯỞNG BỘ NỘI VỤ Căn cứ Sắc lệnh số 102/SL-L004 ngày 20 tháng 5 năm 1957 ban hành Luật quy định quyền lập hội; Căn cứ Nghị định số 48/2008/NĐ-CP ngày 17 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ; Căn cứ Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội; Xét đề nghị của Chủ tịch Hội Hỗ trợ gia đình liệt sĩ Việt Nam và Vụ trưởng Vụ Tổ chức phi chính phủ, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Phê duyệt Điều lệ Hội Hỗ trợ gia đình liệt sĩ Việt Nam đã được Đại hội thành lập Hội thông qua ngày 24 tháng 10 năm 2010. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Chủ tịch Hội Hỗ trợ gia đình liệt sĩ Việt Nam, Vụ trưởng Vụ Tổ chức phi chính phủ và Chánh Văn phòng Bộ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> ĐIỀU LỆ HỘI HỖ TRỢ GIA ĐÌNH LIỆT SĨ VIỆT NAM (Phê duyệt kèm theo Quyết định số 1453/QĐ-BNV ngày 31 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ) Chương 1. TÊN GỌI, TÔN CHỈ, MỤC ĐÍCH CỦA HỘI Điều 1. Tên gọi 1. Tên tiếng Việt: Hội Hỗ trợ gia đình liệt sĩ Việt Nam. 2. Tên tiếng Anh: Vietnam Martyr Families Support Association (viết tắt là VMFSA). Điều 2. Tôn chỉ, mục đích Hội Hỗ trợ gia đình liệt sĩ Việt Nam (sau đây gọi tắt là Hội) là tổ chức xã hội của công dân, tổ chức Việt Nam hoạt động với mục đích: hỗ trợ các gia đình liệt sĩ tiếp cận, thực hiện các chế độ chính sách của Đảng và Nhà nước; góp phần giúp các gia đình liệt sĩ thu thập thông tin, tìm kiếm hài cốt liệt sĩ còn thất lạc hoặc chưa xác định được danh tính; tham gia nghiên cứu và đề xuất với các cơ quan quản lý nhà nước về các giải pháp thực hiện chế độ chính sách tôn vinh và tri ân các anh hùng liệt sĩ và gia đình liệt sĩ. Điều 3. Phạm vi, nguyên tắc hoạt động và địa vị pháp lý 1. Hội tổ chức, hoạt động theo nguyên tắc tự nguyện, tự quản, minh bạch; không vụ lợi; tự chủ, tự trang trải về tài chính, tự chịu trách nhiệm trước pháp luật và tuân thủ pháp luật nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Điều lệ Hội được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. Hội chịu sự quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và các bộ, ngành khác có liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hội. 2. Hội hoạt động trên phạm vi cả nước, có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng tại ngân hàng. Trụ sở chính của Hội đặt tại thành phố Hà Nội. Hội được đặt văn phòng đại diện tại các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương theo quy định pháp luật. Điều 4. Biểu tượng Hội có biểu tượng riêng theo quy định của pháp luật. Chương 2. NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA HỘI Điều 5. Nhiệm vụ của Hội 1. Hoạt động theo đúng Điều lệ của Hội đã được Bộ Nội vụ phê duyệt và tuân thủ quy định pháp luật Việt Nam. 2. Hỗ trợ thu thập thông tin, nhắn tìm đồng đội và tìm kiếm hài cốt liệt sĩ. 3. Phối hợp với các cơ quan chuyên môn phổ biến các chính sách của Đảng và Nhà nước về việc tri ân đối với các anh hùng liệt sĩ và gia đình liệt sĩ. 4. Tư vấn trực tiếp hoặc thông qua cổng thông tin điện tử cho các đối tượng có nhu cầu tìm kiếm hài cốt liệt sĩ. Hỗ trợ tìm thông tin về những người đã hy sinh mà chưa được công nhận là liệt sĩ. 5. Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của hội viên theo quy định pháp luật và Điều lệ Hội. 6. Tham gia với các cơ quan nhà nước tìm kiếm, phát hiện, cung cấp thông tin về mộ, hài cốt liệt sĩ và tổ chức các hoạt động tri ân các anh hùng liệt sĩ, gia đình liệt sĩ. 7. Hỗ trợ các gia đình có nhu cầu giám định gene hài cốt liệt sĩ để xác định danh tính liệt sĩ với phương châm: phi lợi nhuận và chỉ phục vụ việc thu thập thông tin, tìm kiếm, xác định hài cốt liệt sĩ còn thất lạc danh tính. 8. Tham gia, phối hợp với các ngành, các cấp nhất là ngành giáo dục, Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh tăng cường giáo dục cho học sinh và thế hệ trẻ về truyền thống uống nước nhớ nguồn, tri ân các anh hùng liệt sĩ và gia đình liệt sĩ. 9. Định kỳ thông tin về hoạt động của Hội và những nội dung theo tôn chỉ, mục đích hoạt động của Hội. Điều 6. Quyền hạn của Hội 1. Tổ chức tuyên truyền tôn chỉ, mục đích và các hoạt động của Hội. 2. Hợp tác, vận động các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước hỗ trợ thực hiện các hoạt động thuộc chức năng, nhiệm vụ của Hội theo quy định pháp luật. 3. Đại diện cho hội viên trong các quan hệ đối nội, đối ngoại có liên quan đến tôn chỉ, mục đích và chức năng, nhiệm vụ của Hội. Hỗ trợ pháp lý về chế độ, chính sách đối với liệt sĩ, gia đình liệt sĩ cho hội viên khi cần thiết theo quy định của pháp luật. 4. Tham gia ý kiến vào các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến nội dung hoạt động của Hội theo quy định của pháp luật. Kiến nghị với Nhà nước về các giải pháp thực hiện chế độ, chính sách đối với liệt sĩ và gia đình liệt sĩ. 5. Được thực hiện các chương trình, dự án, các hoạt động tư vấn, nghiên cứu khoa học, bồi dưỡng kiến thức về lĩnh vực xã hội có liên quan đến gia đình liệt sĩ, liệt sĩ theo quy định pháp luật. 6. Được tiếp nhận các nguồn tài trợ hợp pháp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật. 7. Được gây quỹ Hội trên cơ sở hội phí và các nguồn thu từ hoạt động thực hiện các chương trình, dự án, các hoạt động tư vấn và nghiên cứu khoa học theo quy định của pháp luật. 8. Được xuất bản báo chí, các ấn phẩm thuộc lĩnh vực hoạt động của Hội theo quy định của pháp luật. 9. Được gia nhập làm hội viên của các hội xã hội trong khu vực và quốc tế theo quy định của pháp luật. 10. Thành lập các tổ chức pháp nhân trực thuộc Hội theo quy định của pháp luật. Chương 3. HỘI VIÊN Điều 7. Hội viên của Hội 1. Hội viên tổ chức: tổ chức Việt Nam hoạt động hoặc quan tâm đến việc hỗ trợ gia đình liệt sĩ hoặc liên quan đến các liệt sĩ, tán thành tôn chỉ, mục đích của Hội, tự nguyện xin gia nhập Hội đều được Ban Thường vụ Hội xem xét, kết nạp. 2. Hội viên cá nhân: công dân Việt Nam tán thành tôn chỉ, mục đích của Hội, tự nguyện gia nhập Hội, được các tổ chức trực thuộc Hội xem xét, kết nạp làm hội viên. Điều 8. Nhiệm vụ của hội viên 1. Tôn trọng tôn chỉ, mục đích, chấp hành Điều lệ, nghị quyết của Hội. 2. Tham gia tích cực các hoạt động của Hội. 3. Tuyên truyền phát triển hội viên, bảo vệ danh dự, uy tín của Hội, không được nhân danh Hội trong các quan hệ giao dịch, trừ khi được Chủ tịch Hội phân công. 4. Sẵn sàng tham gia các hoạt động có tính xã hội của Hội. 5. Đóng hội phí đầy đủ. Điều 9. Quyền hạn của hội viên 1. Hội viên có quyền đề cử, ứng cử vào Ban Chấp hành Hội, được thảo luận, biểu quyết mọi công việc của Hội. Hội viên được tham gia ý kiến xây dựng Hội, xây dựng phương hướng, kế hoạch hoạt động của Hội. 2. Được cung cấp các thông tin liên quan tới chế độ chính sách của Đảng và Nhà nước đối với liệt sĩ, gia đình liệt sĩ. Được khuyến khích và tạo điều kiện để phát huy khả năng trong quá trình hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ của Hội. 3. Trong điều kiện cho phép được Hội hỗ trợ, tạo điều kiện để tiến hành thu thập thông tin, xác định danh tính hài cốt liệt sĩ “chưa biết tên”. 4. Được Hội bảo vệ những quyền lợi hợp pháp trong quá trình thực hiện các hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ của Hội. 5. Được tham gia các hoạt động do Hội tổ chức. Điều 10. Thủ tục vào, ra Hội 1. Tổ chức, công dân Việt Nam muốn gia nhập hoặc xin ra khỏi Hội phải làm đơn để Hội xem xét, quyết định. 2. Hội viên bị xóa tên nếu vi phạm pháp luật và Điều lệ Hội, không chấp hành nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ hoặc làm mất uy tín của Hội. 3. Ban Thường vụ Hội quy định trình tự, thủ tục vào Hội, ra Hội. Chương 4. TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI Điều 11. Tổ chức của Hội 1. Đại hội đại biểu toàn quốc. 2. Ban Chấp hành Hội. 3. Ban Thường vụ Hội. 4. Ban Kiểm tra Hội. 5. Văn phòng và các ban chuyên môn. 6. Tổ chức có tư cách pháp nhân trực thuộc Hội. 7. Hội thành viên: các hội hỗ trợ gia đình liệt sĩ tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được thành lập theo quy định của pháp luật nếu tự nguyện tuân theo Điều lệ Hội và có đơn xin gia nhập thì được xem xét kết nạp làm hội viên của Hội. Điều 12. Đại hội đại biểu toàn quốc Hội 1. Cơ quan lãnh đạo cao nhất của Hội là Đại hội đại biểu toàn quốc (sau đây gọi tắt là Đại hội), nhiệm kỳ 5 năm do Ban Chấp hành Hội triệu tập. Đại hội bất thường được triệu tập khi có ít nhất 2/3 (hai phần ba) tổng số ủy viên Ban Chấp hành yêu cầu hoặc có ít nhất 1/2 (một phần hai) tổng số hội viên đề nghị. Thành phần, số lượng đại biểu dự Đại hội do Ban Chấp hành Hội quy định.
2,091
126,701
2. Nhiệm vụ của Đại hội: a) Thảo luận, thông qua báo cáo tổng kết, đánh giá hoạt động của Hội trong nhiệm kỳ đã qua, bản phương hướng, kế hoạch hoạt động của nhiệm kỳ tới; b) Thảo luận và phê duyệt quyết toán tài chính nhiệm kỳ qua và kế hoạch tài chính nhiệm kỳ tới của Hội; c) Thảo luận và thông qua việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ (nếu có); d) Bầu Ban Chấp hành và Ban Kiểm tra Hội; đ) Quyết định những vấn đề quan trọng về tôn chỉ, mục đích, nhiệm vụ và quyền hạn của Hội; e) Thảo luận và thông qua quyết định việc chia tách, sáp nhập, hợp nhất và giải thể Hội (nếu có); g) Thông qua nghị quyết Đại hội. 3. Nguyên tắc biểu quyết của Đại hội: a) Đại hội biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc quy định hình thức biểu quyết do Đại hội quyết định; b) Việc biểu quyết thông qua các quyết định của Đại hội phải được trên 1/2 (một phần hai) tổng số đại biểu chính thức có mặt tại Đại hội tán thành. Điều 13. Ban Chấp hành Hội 1. Ban Chấp hành Hội là cơ quan lãnh đạo của Hội giữa hai kỳ Đại hội, có nhiệm kỳ 5 (năm) năm do Đại hội bầu cử bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Số lượng ủy viên Ban Chấp hành Hội do Đại hội quyết định và bầu trực tiếp. Ban Chấp hành được bầu cử bổ sung ủy viên Ban Chấp hành nhưng không được quá 1/3 (một phần ba) tổng số ủy viên Ban Chấp hành đã được Đại hội quyết định. 2. Ban Chấp hành họp mỗi năm 2 (hai) lần, trường hợp cần thiết Ban Chấp hành có thể tổ chức hội nghị bất thường do Chủ tịch Hội triệu tập khi có trên 1/2 (một phần hai) tổng số ủy viên Ban Chấp hành đề nghị. 3. Ban Chấp hành Hội có nhiệm vụ: a) Tổ chức thực hiện các nghị quyết Đại hội, Điều lệ của Hội; b) Phát triển mối quan hệ với các tổ chức trong và ngoài nước, góp phần phát triển Hội; c) Quản lý hoạt động của các phòng, ban chuyên môn và các đơn vị thành viên của Hội; d) Bầu Ban Thường vụ, Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, Tổng Thư ký; đ) Thông qua quy chế về quản lý sử dụng tài chính của Hội; các quy chế về tổ chức, hoạt động Hội, ban chuyên môn, tổ chức trực thuộc Hội phù hợp Điều lệ Hội và quy định pháp luật; e) Quyết định việc thành lập các pháp nhân trực thuộc Hội theo quy định của pháp luật. Điều 14. Ban Thường vụ Hội 1. Ban Thường vụ Hội là cơ quan thường trực của Ban Chấp hành do Ban Chấp hành bầu cử và miễn nhiệm, bãi nhiệm. Số lượng ủy viên Ban Thường vụ không quá 1/3 (một phần ba) tổng số ủy viên Ban Chấp hành. Ban Thường vụ gồm Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, Tổng Thư ký và một số ủy viên khác. 2. Ban Thường vụ Hội họp định kỳ 3 (ba) tháng một lần. Khi cần thiết, theo đề nghị của Chủ tịch hoặc Tổng Thư ký, Ban Thường vụ có thể họp bất thường để giải quyết các công việc quan trọng cấp bách, phát sinh; 3. Ban Thường vụ Hội có nhiệm vụ: a) Lãnh đạo thực hiện các nghị quyết của Ban Chấp hành giữa hai kỳ họp của Ban Chấp hành; b) Cấp thẻ hội viên; c) Lập kế hoạch, tổ chức thực hiện và báo cáo hoạt động của Hội theo quy định của Ban Chấp hành; d) Quyết định khen thưởng, kỷ luật theo quy định của Điều lệ Hội và quy định pháp luật; đ) Quyết định việc thành lập các ban chuyên môn; bổ nhiệm, miễn nhiệm các chức danh lãnh đạo của văn phòng, ban chuyên môn và tổ chức trực thuộc Hội; e) Xây dựng các quy chế về quản lý sử dụng tài chính của Hội; các quy chế về tổ chức, hoạt động Hội, ban chuyên môn, tổ chức trực thuộc Hội trình Ban Chấp hành thông qua. Điều 15. Chủ tịch Hội 1. Chủ tịch Hội do Ban Chấp hành Hội bầu cử trong số các ủy viên Ban Thường vụ bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Chủ tịch Hội là đại diện pháp nhân của Hội trước pháp luật, chịu trách nhiệm về mọi hoạt động của Hội. 2. Chủ tịch Hội có nhiệm vụ, quyền hạn a) Triệu tập và chủ trì các cuộc họp của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, điều hành các hoạt động của Hội và triển khai, thực hiện các nghị quyết của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ theo đúng pháp luật và Điều lệ Hội; b) Ký các nghị quyết của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ; c) Ký phê duyệt nhân sự cho Văn phòng, các ban chuyên môn của Hội; d) Trường hợp khi Chủ tịch vắng mặt sẽ ủy quyền cho một Phó Chủ tịch thực hiện nhiệm vụ của Chủ tịch. Điều 16. Các Phó Chủ tịch Các Phó Chủ tịch do Ban Chấp hành Hội bầu cử trong số ủy viên Ban Thường vụ theo đề nghị của Chủ tịch bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Phó Chủ tịch được Chủ tịch Hội phân công phụ trách từng mặt hoạt động cụ thể của Hội, chịu trách nhiệm trước Ban Chấp hành và Chủ tịch Hội về kết quả điều hành hoạt động của Hội. Điều 17. Tổng Thư ký và Phó Tổng Thư ký 1. Tổng Thư ký Hội do Ban Chấp hành Hội bầu cử trong số ủy viên Ban Thường vụ, có nhiệm vụ thường trực giải quyết các công việc của Hội do Chủ tịch Hội phân công và thay mặt Chủ tịch điều hành hoạt động hàng ngày của Hội. 2. Tổng Thư ký Hội có nhiệm vụ chuẩn bị nội dung các kỳ sinh hoạt của Ban Chấp hành Hội, định kỳ báo cáo Chủ tịch, Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hội về các hoạt động Hội, lập báo cáo hàng năm, báo cáo nhiệm kỳ của Ban Chấp hành và chịu trách nhiệm trước Chủ tịch, Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hội về hoạt động của Văn phòng, ban chuyên môn của Hội. 3. Phó Tổng Thư ký Hội do Ban Chấp hành bầu trong số ủy viên Ban Chấp hành, giúp Tổng Thư ký thực hiện một số nhiệm vụ mà Tổng Thư ký giao và chịu trách nhiệm trước Tổng Thư ký Hội. Điều 18. Ban Kiểm tra Hội 1. Ban Kiểm tra do Đại hội đại biểu toàn quốc bầu cử, có nhiệm vụ và quyền hạn sau: a) Kiểm tra việc thực hiện nghị quyết Đại hội, Điều lệ, quy chế và chương trình công tác hàng năm của Hội; b) Kiểm tra tư cách hội viên, kiểm tra việc tham gia các hoạt động của Hội để trình Ban Chấp hành xem xét, quyết định biểu dương, khen thưởng, đồng thời phát hiện những vi phạm, báo cáo Ban Chấp hành kịp thời xử lý, giải quyết; c) Kiểm tra việc quản lý, sử dụng tài chính của Hội và các tổ chức trực thuộc Hội, xem xét và đề xuất giải quyết các đơn thư khiếu nại, tố cáo theo quy định của Điều lệ Hội và của pháp luật; d) Báo cáo các kết quả kiểm tra trong các hội nghị hàng năm và tại Đại hội. Điều 19. Văn phòng, các ban chuyên môn 1. Văn phòng Hội, các ban chuyên môn do Ban Thường vụ Hội đề nghị và Chủ tịch Hội ra quyết định thành lập. Chánh Văn phòng Hội, Thủ trưởng các ban chuyên môn do Ban Thường vụ Hội đề nghị và Chủ tịch Hội ra quyết định bổ nhiệm. 2. Văn phòng Hội, các ban chuyên môn của Hội là bộ phận giúp việc cho Ban Thường vụ Hội, chịu sự chỉ đạo, điều hành của Chủ tịch Hội và Tổng Thư ký Hội. 3. Ban Thường vụ Hội quy định về tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn và hoạt động của Văn phòng, các ban chuyên môn phù hợp với Điều lệ Hội và quy định pháp luật. Điều 20. Các tổ chức trực thuộc Hội Khi cần thiết, Ban Chấp hành Hội xem xét, quyết định việc thành lập các tổ chức có tư cách pháp nhân trực thuộc Hội để thực hiện các hoạt động tạo nguồn tài chính và phục vụ công tác phát triển Hội. Việc thành lập, hoạt động của các pháp nhân trực thuộc hội theo quy định của pháp luật. Chương 5. TÀI SẢN, TÀI CHÍNH CỦA HỘI Điều 21. Các nguồn thu của Hội 1. Hội phí (mức hội phí do Đại hội Hội thông qua). 2. Các khoản thu từ các hoạt động hợp pháp của Hội theo quy định pháp luật. 3. Nguồn tài trợ từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật. 4. Hỗ trợ của Nhà nước (nếu có). 5. Nguồn thu hợp pháp khác. 6. Các nguồn thu của Hội không được chia cho hội viên. Điều 22. Các khoản chi của Hội 1. Chi hỗ trợ gia đình liệt sĩ, thu thập thông tin, xác định danh tính hài cốt liệt sĩ theo khả năng của Hội. 2. Các hoạt động nghiên cứu, xuất bản, tuyên truyền. 3. Tổ chức hội thảo, hội nghị, bồi dưỡng nâng cao năng lực cho hội viên. 4. Mua trang thiết bị, thuê văn phòng, chi phí văn phòng, điện, nước, điện thoại, fax, bảo dưỡng, nâng cấp thiết bị. 5. Chi lương cho nhân viên văn phòng, chi phụ cấp và công tác phí. 6. Chi phí hợp pháp khác. Điều 23. Quản lý, sử dụng tài sản, tài chính Hội và chia, tách; hợp nhất; sáp nhập; đổi tên; giải thể Hội 1. Việc quản lý, sử dụng tài sản, tài chính, kế toán của Hội được thực hiện theo quy chế tài chính, kế toán của Hội và quy định của pháp luật về tài chính, kế toán. 2. Ban Chấp hành thông qua quy chế tài chính, kế toán của Hội phù hợp Điều lệ Hội và quy định pháp luật. 3. Chia, tách; hợp nhất; sáp nhập; đổi tên và giải thể Hội: a) Việc chia, tách; hợp nhất; sáp nhập; đổi tên và giải thể Hội thực hiện theo quy định của Bộ Luật dân sự, Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội và các văn bản hướng dẫn thi hành, nghị quyết Đại hội của Hội và các quy định của pháp luật có liên quan; b) Khi chia, tách; hợp nhất; sáp nhập; giải thể Hội thì phải tiến hành kiểm tra tài chính, tài sản của Hội chính xác, đầy đủ, kịp thời và thực hiện các thủ tục theo quy định pháp luật. Chương 6. KHEN THƯỞNG, KỶ LUẬT Điều 24. Khen thưởng 1. Tổ chức, cá nhân hội viên có thành tích xuất sắc trong hoạt động Hội sẽ được Ban Thường vụ Hội khen thưởng, hoặc đề nghị các cơ quan nhà nước có thẩm quyền khen thưởng theo quy định pháp luật. 2. Ban Thường vụ Hội quy định cụ thể nội dung, trình tự, thủ tục, tiêu chuẩn khen thưởng. Điều 25. Kỷ luật 1. Tổ chức trực thuộc Hội, hội viên, cán bộ Hội vi phạm những quy định sau đây thì tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý với các hình thức kỷ luật từ khiển trách, cảnh cáo đến xóa tên khỏi Hội hoặc bị xem xét, giải thể. Trường hợp có gây thiệt hại về vật chất, tài chính thì ngoài hình thức kỷ luật còn phải bồi thường theo quy định của pháp luật:
2,065
126,702
a) Vi phạm nghiêm trọng Điều lệ Hội, các quy định pháp luật; b) Làm tổn hại đến uy tín và lợi ích của Hội, lợi dụng danh nghĩa Hội thực hiện các hành vi vi phạm pháp luật; c) Không nộp hội phí trong một năm hoặc không sinh hoạt Hội trong 3 kỳ liên tiếp mà không có lý do chính đáng. 2. Ban Thường vụ Hội quy định cụ thể nội dung, trình tự, thủ tục và hình thức kỷ luật của Hội. Chương 7. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 26. Sửa đổi, bổ sung Điều lệ 1. Chỉ có Đại hội đại biểu toàn quốc của Hội Hỗ trợ gia đình liệt sĩ Việt Nam mới có quyền sửa đổi, bổ sung Điều lệ Hội. Việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ Hội phải được ít nhất 2/3 (hai phần ba) tổng số đại biểu chính thức có mặt tại Đại hội thông qua. Điều 27. Hiệu lực thi hành 1. Bản Điều lệ này gồm 7 Chương, 27 Điều được Đại hội thành lập Hội Hỗ trợ gia đình liệt sĩ Việt Nam thông qua ngày 24 tháng 10 năm 2010 và có hiệu lực thi hành theo Quyết định phê duyệt của Bộ trưởng Bộ Nội vụ. 2. Ban Chấp hành Hội Hỗ trợ gia đình liệt sĩ Việt Nam có trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực hiện Điều lệ này./. QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT “QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN KẾT CẤU HẠ TẦNG THƯƠNG MẠI TRÊN TUYẾN HÀNH LANG KINH TẾ LẠNG SƠN - HÀ NỘI - HẢI PHÒNG - QUẢNG NINH GIAI ĐOẠN ĐẾN NĂM 2020, CÓ XÉT ĐẾN NĂM 2025” BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG Căn cứ Nghị định số 189/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương; Căn cứ Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ và Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ về việc sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP về việc lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; Căn cứ Thông tư số 17/2010/TT-BCT ngày 05 tháng 05 năm 2010 của Bộ Công Thương Quy định về nội dung, trình tự, thủ tục lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch phát triển ngành thương mại; Căn cứ Quyết định số 1340/QĐ-BCT ngày 17 tháng 3 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc phê duyệt đề cương và dự toán “Quy hoạch phát triển kết cấu hạ tầng thương mại trên tuyến hành lang kinh tế Lạng Sơn - Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh giai đoạn 2009 - 2020, có xét đến năm 2025”; Xét tờ trình số 422/TTr-VNCTM ngày 03 tháng 12 năm 2010 của Viện trưởng Viện Nghiên cứu thương mại; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt “Quy hoạch phát triển kết cấu hạ tầng thương mại trên tuyến hành lang kinh tế Lạng Sơn - Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh giai đoạn đến năm 2020, có xét đến năm 2025” với những nội dung chủ yếu sau: 1. Quan điểm phát triển - Phát triển kết cấu hạ tầng thương mại tuyến hành lang kinh tế trên cơ sở khai thác và phát huy các lợi thế địa - kinh tế, các tiềm năng và nguồn lực của mỗi địa phương và của hai thị trường Việt Nam - Trung Quốc, thúc đẩy việc xây dựng khu mậu dịch tự do Trung Quốc - ASEAN, đảm bảo phát triển kinh tế. - Phân bố mạng lưới kết cấu hạ tầng thương mại trên tuyến hành lang kinh tế hợp lý và có trọng điểm, phù hợp với quy hoạch phát triển hành lang kinh tế, quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và của các ngành kinh tế. - Phát triển kết cấu hạ tầng thương mại trên tuyến hành lang kinh tế phù hợp với nhu cầu sử dụng dịch vụ bán buôn, bán lẻ và các dịch vụ phụ trợ, phù hợp với quy mô giao dịch, dòng lưu chuyển hàng hóa, điều kiện giao thông vận tải. - Phát triển kết cấu hạ tầng thương mại trên tuyến hành lang kinh tế bền vững và hiệu quả theo hướng đa dạng hóa các thành phần tham gia đầu tư; kết hợp truyền thống với hiện đại và tuân thủ các tiêu chuẩn kinh tế - kỹ thuật đối với từng loại hình, tăng cường áp dụng các phương thức giao dịch hiện đại, nâng cao giá trị gia tăng của các dịch vụ và thúc đẩy hiện đại hóa các ngành sản xuất. - Phát triển kết cấu hạ tầng thương mại trên tuyến hành lang kinh tế đáp ứng yêu cầu bảo vệ môi trường sinh thái và giữ vững an ninh quốc gia. 2. Mục tiêu phát triển 2.1. Mục tiêu chung Quy hoạch phát triển kết cấu hạ tầng thương mại trên tuyến hành lang nhằm tạo môi trường, điều kiện thuận lợi cho phát triển và hợp tác phát triển thương mại giữa các tỉnh/thành phố, giữa các doanh nghiệp dọc tuyến và doanh nghiệp nước thứ ba, đưa hành lang kinh tế Lạng Sơn - Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh trở thành điểm tăng trưởng mới của hợp tác kinh tế thương mại hai nước Việt Nam - Trung Quốc và đóng vai trò quan trọng trong hợp tác kinh tế thương mại ASEAN - Trung Quốc. - Tạo ra sức hấp dẫn của tuyến hành lang để thu hút đầu tư, thúc đẩy hợp tác, liên kết kinh tế - thương mại giữa các tỉnh của Việt Nam với tỉnh Quảng Tây và các tỉnh khác của Trung Quốc, các nước ASEAN, góp phần phát triển kinh tế - xã hội và tăng trưởng ngành thương mại. - Xây dựng một cấu trúc hạ tầng thương mại hiện đại, tạo cơ sở phát huy vai trò của thương mại trong việc dẫn dắt các ngành sản xuất của các địa phương dọc tuyến và thu hút người lao động địa phương đặc biệt là nông dân và đồng bào miền núi tham gia vào hoạt động thương mại. - Bảo đảm cho các dòng lưu chuyển hàng hóa ổn định; kịp thời, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế và nhu cầu tiêu dùng của các địa phương đọc tuyến, góp phần thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ, giảm nhập siêu, tiến tới cân bằng xuất - nhập khẩu cả nước. 2.2. Mục tiêu cụ thể - Đến năm 2015, hoàn thành một cách cơ bản hệ thống kết cấu hạ tầng thương mại trên tuyến hành lang, trong đó tập trung đầu tư các khu thương mại và trung tâm bán buôn; công tác quản lý, khai thác các công trình hạ tầng thương mại đi vào nề nếp, xây dựng được môi trường cạnh tranh lành mạnh; thúc đẩy quá trình lưu thông và xuất nhập khẩu hàng hóa, góp phần đưa tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ toàn tuyến hành lang đạt tốc độ tăng bình quân 20%/năm; Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu qua tuyến hành lang đạt tốc độ tăng bình quân là 19%/năm; giá trị tăng thêm ngành thương mại trên toàn tuyến đạt tốc độ tăng trưởng bình quân 11,2%/năm giai đoạn 2011-2015. - Đến năm 2020, hoàn thành cơ bản việc xây dựng các công trình hạ tầng thương mại trên tuyến hành lang kinh tế theo quy hoạch, bao gồm các khu thương mại hoạt động theo mô hình khu thương mại tự do; trung tâm bán buôn, trung tâm trung chuyển hàng hóa và kho vận với đầy đủ các chức năng; chợ bán buôn nông sản, sở giao dịch hàng hóa; trung tâm mua sắm và các siêu thị tạo cơ sở đưa: + Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ toàn tuyến hành lang kinh tế đạt tốc độ tăng bình quân 22%/năm giai đoạn 2016-2020; + Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu trên toàn tuyến hành lang đạt tốc độ tăng trưởng bình quân là 21%/năm. + Giá trị tăng thêm ngành thương mại trên toàn tuyến đạt tốc độ tăng trưởng bình quân 13,4%/năm giai đoạn 2016-2020. - Đến năm 2025, hoàn thiện hệ thống kết cấu hạ tầng thương mại trên tuyến hành lang kinh tế có tính thống nhất, trình độ quản lý và kinh doanh hiện đại góp phần thúc đẩy tăng trưởng cao về lưu thông hàng hóa, dịch vụ. 3. Định hướng phát triển 3.1. Định hướng phát triển khu thương mại Xây dựng các khu thương mại trở thành nơi hoạt động giao dịch, đàm phán thương mại, xuất - nhập khẩu hàng hóa, triển lãm hội chợ, các dịch vụ tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, bưu chính viễn thông, tư vấn, vui chơi - giải trí, ăn uống, khách sạn … Trên tuyến hành lang sẽ phát triển 02 khu thương mại Tân Thanh và Cốc Nam trở thành trung tâm thương mại quốc tế, điểm khởi đầu và đột phá của tuyến hành lang kinh tế Lạng Sơn - Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh và là điểm đấu nối của Khu mậu dịch tự do Trung Quốc - ASEAN. 3.2. Định hướng phát triển các trung tâm bán buôn Xây dựng các trung tâm bán buôn để phục vụ cho các hoạt động giao dịch, đàm phán và bán buôn hàng hóa của các nhà sản xuất, cung ứng và các nhà bán buôn, bán lẻ trong và ngoài nước, cũng như các doanh nghiệp hỗ trợ phân phối bán buôn hàng hóa. Nâng cao trình độ và tính chuyên nghiệp của dịch vụ bán buôn; tăng cường trang thiết bị hiện đại, xây dựng hệ thống thông tin phục vụ cho việc phân phối hàng hóa thông qua việc ứng dụng các phương thức và kỹ thuật phân phối mới; thúc đẩy phát triển các trung tâm phân phối hàng hóa tổng hợp; tổ chức quản lý, phát triển nguồn nhân lực cho các trung tâm bán buôn theo hướng chuyên nghiệp hóa. 3.3. Định hướng phát triển các trung tâm trung chuyển và kho vận Xây dựng các trung tâm trung chuyển và kho vận để tiếp nhận, lưu trữ, phân phối hàng hóa và công-te-nơ phục vụ cho các hoạt động bán buôn, xuất - nhập khẩu hàng hóa đồng thời kiểm tra và thực hiện các thủ tục thông quan hàng hóa xuất - nhập khẩu cũng như cung cấp các dịch vụ vận tải, kho bãi, xếp dỡ, bao gói, giao nhận … Chuyên nghiệp hóa các dịch vụ phụ trợ cùng với việc sử dụng các thiết bị, công nghệ tiên tiến; thu hút các nguồn lực vào phát triển các dịch vụ, hỗ trợ hoạt động trung chuyển hàng hóa và kho vận một cách đồng bộ theo từng đối tượng phục vụ. 3.4. Định hướng phát triển sở giao dịch hàng hóa Xây dựng một số sở giao dịch hàng hóa tại các khu vực sản xuất tập trung ở các chợ bán buôn, trung tâm bán buôn, khu vực cửa khẩu, đô thị lớn …, có các hoạt động giao dịch hàng hóa với khối lượng và tần suất giao dịch lớn để cung cấp cho các nhà sản xuất, kinh doanh thương mại và tạo công cụ giao dịch trực tuyến như các giao dịch chào mua, chào bán, cơ hội giao thương, tìm kiếm đối tác … Hoạt động của các sở giao dịch hàng hóa tuân thủ các quy định tại Nghị định số 158/2006/NĐ-CP ngày 28 tháng 12 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa qua sở giao dịch hàng hóa; Thông tư số 03/2009/TT-BCT ngày 10 tháng 02 năm 2009 của Bộ Công Thương hướng dẫn hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp Giấy phép thành lập và quy định chế độ báo cáo của Sở Giao dịch hàng hóa; Quyết định số 27/2007/QĐ-TTg ngày 15 tháng 02 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt đề án phát triển thương mại trong nước đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020.
2,147
126,703
3.5. Định hướng phát triển chợ bán buôn nông sản Xây dựng các chợ đầu mối nông sản để đảm nhiệm chức năng như một trung tâm bán buôn, có điều kiện cơ sở vật chất - kỹ thuật đảm bảo khả năng cung cấp các dịch vụ hỗ trợ cho bán buôn hàng nông sản quy mô lớn, phạm vi rộng, có ảnh hưởng lớn đến sản xuất, tiêu dùng và hoạt động của các loại hình thương mại khác. Phát triển các chợ bán buôn nông sản để cung cấp và trao đổi thông tin thị trường; tập hợp và phân phối nông sản; thực hiện vai trò điều tiết thị trường nông sản của nhà nước, bằng việc áp dụng các phương thức giao dịch hiện đại (đấu giá, thanh toán điện tử, mạng thông tin …) cung cấp các dịch vụ phụ trợ phân phối hàng hóa và các dịch vụ chuyên môn khác. 3.6. Định hướng phát triển trung tâm mua sắm Trung tâm mua sắm nơi có giao thông thuận lợi, được đặt tại các nơi giao thoa giữa thành thị và nông thôn, ở các khu đô thị trên tuyến hành lang nhằm cung cấp dịch vụ tổng hợp cho người tiêu dùng, bao gồm cả dịch vụ bán lẻ, dịch vụ giải trí, ăn uống và các dịch vụ phụ trợ cho mua bán hàng hóa. Trung tâm mua sắm hoàn thành với nhiều loại hình thương mại phù hợp như: cửa hàng bách hóa, siêu thị và các cửa hàng chuyên doanh, cửa hàng đồ hiệu, cửa hàng ăn nhanh … và các dãy cửa hàng, kết hợp với các dịch vụ ăn uống, giải trí, làm đẹp, ngân hàng, du lịch …. 4. Quy hoạch phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng thương mại trên tuyến hành lang kinh tế 4.1. Quy hoạch khu thương mại Trong giai đoạn 2011-2015 đầu tư xây dựng 02 khu thương mại: - 01 khu thương mại tại cửa khẩu Tân Thanh diện tích 160 ha (trong đó mở rộng, xây mới 100 ha), vốn đầu tư khoảng 2.000 tỷ đồng; - 01 khu thương mại tại cửa khẩu Cốc Nam với diện tích 50 ha, vốn đầu tư khoảng 1.000 tỷ đồng. (Chi tiết tại Phụ lục - Bảng 1). 4.2. Quy hoạch trung tâm bán buôn Trên toàn tuyến quy hoạch xây dựng 16 trung tâm bán buôn với diện tích là 428 ha; vốn đầu tư giai đoạn 2011-2015 khoảng 8.920 tỷ đồng; giai đoạn 2016-2020 khoảng 8.200 tỷ đồng. - Giai đoạn 2011-2015, đầu tư xây dựng mới 12 trung tâm bán buôn diện tích một trung tâm từ 5 - 50 ha, trong đó có 03 trung tâm bán buôn cấp vùng tập trung tại ngoại vi Thủ đô Hà Nội, diện tích 50 ha/1 trung tâm. - Giai đoạn 2016-2020 đầu tư mới 04 trung tâm bán buôn diện tích từ 5 ha đến 50 ha và đầu tư giai đoạn II 07 trung tâm bán buôn đã đầu tư trong giai đoạn 2011-2015. (Chi tiết tại Phụ lục - Bảng 2). 4.3. Quy hoạch trung tâm trung chuyển và kho vận Trên toàn tuyến đầu tư xây mới 07 trung tâm trung chuyển và kho vận (TTTC&KV) với diện tích 1.160 ha, vốn đầu tư giai đoạn 2011-2015 khoảng 22.800 tỷ đồng, giai đoạn 2016-2020 khoảng 23.600 tỷ đồng. - Giai đoạn 2011-2015, đầu tư xây dựng mới 06 TTTC&KV (giai đoạn I) với diện tích mỗi TTCT&KV từ 80 ha đến 200 ha. - Giai đoạn 2016-2020, đầu tư xây dựng mới 01 TTTC&KV với diện tích 200 ha tại huyện Phú Xuyên, Hà Nội, tiếp tục đầu tư và hoàn thành các dự án đã triển khai trong giai đoạn 2011-2015. (Chi tiết tại Phụ lục - Bảng 3). 4.4. Quy hoạch sở giao dịch hàng hóa Quy hoạch đầu tư xây mới 25 sở giao dịch hàng hóa trong giai đoạn từ 2011-2020 với tổng diện tích là 70.000 m2. - Giai đoạn 2011-2015, đầu tư xây mới 14 sở giao dịch hàng hóa với diện tích mỗi sở giao dịch hàng hóa từ 1.000 m2 đến 5.000 m2. - Giai đoạn 2016-2020, đầu tư xây mới 11 sở giao dịch hàng hóa với diện tích sở giao dịch hàng hóa từ 1.000 m2 đến 5.000 m2. (Chi tiết tại Phụ lục - Bảng 4). 4.5. Quy hoạch chợ bán buôn nông sản Đầu tư xây dựng 20 chợ bán buôn nông sản với diện tích là 443.74 ha, vốn đầu tư trong giai đoạn 2011-2015 khoảng 3.059 tỷ đồng và trong giai đoạn 2016 -2020 khoảng 2.681,1 tỷ đồng gồm 08 chợ chuyên doanh và 12 chợ tổng hợp. - Giai đoạn 2011-2015, đầu tư xây mới 11 chợ bán buôn nông sản bao gồm: 8 chợ tổng hợp với diện tích mỗi chợ từ 03 ha đến 100 ha; 03 chợ chuyên doanh với diện tích từ 1,5 ha/1 chợ đến 2 ha/1 chợ. Nâng cấp 02 chợ (01 chợ chuyên doanh với diện tích 1,5 ha và 01 chợ tổng hợp với diện tích 03 ha). - Giai đoạn 2016 - 2020, đầu tư xây mới 05 chợ bán buôn nông sản bao gồm 03 chợ tổng hợp với diện tích mỗi chợ từ 03 ha đến 100 ha; 02 chợ chuyên doanh với diện tích mỗi chợ từ 1,5 ha đến 1,75 ha. (Chi tiết tại Phụ lục - Bảng 5). 4.6. Quy hoạch trung tâm mua sắm Quy hoạch xây dựng 62 trung tâm mua sắm (TTMS) với diện tích 3.754 ha, vốn đầu tư giai đoạn 2011-2015 khoảng 22.085 tỷ đồng, giai đoạn 2016-2020 khoảng 15.005 tỷ đồng. Trong đó 6 TTMS hạng I, 17 TTMS hạng II, 39 TTMS hạng III; 03 TTMS nâng cấp cải tạo và 59 TTMS xây mới. - Giai đoạn 2011-2015, đầu tư xây dựng mới 38 TTMS: 4 TTMS hạng I, 12 TTMS hạng 2 và 22 TTMS hạng 3, diện tích mỗi TTMS hạng 1 từ 100.000 m2 đến 500.000 m2, diện tích mỗi TTMS hạng II từ 50.000 m2 đến 100.000 m2, diện tích mỗi TTMS hạng III từ 10.000 m2 đến 30.000 m2. Nâng cấp cải tạo 01 TTMS hạng II Đông Kinh, Lạng Sơn, diện tích 50.000 m2. - Giai đoạn 2016 - 2020, đầu tư xây mới 02 TTMS hạng I, diện tích mỗi TTMS 500.000 m2, 04 TTMS hạng II diện tích bình quân mỗi TTMS là 50.000 m2 và 15 TTMS hạng III, diện tích mỗi TTMS từ 10.000 m2 đến 30.000 m2. Đầu tư nâng cấp, cải tạo 02 TTMS hạng III. (Chi tiết tại Phụ lục - Bảng 6). 5. Tổng hợp và phân kỳ vốn đầu tư Nhu cầu vốn đầu tư để thực hiện quy hoạch khoảng 111.089,1 tỷ đồng, trong đó giai đoạn 2011-2015 khoảng 61.126,5 tỷ đồng, giai đoạn 2016-2020 khoảng 49.962,6 tỷ đồng. - Nhu cầu vốn đầu tư xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng thương mại đoạn tuyến Lạng Sơn - Bắc Giang - Bắc Ninh khoảng 28.523,1 tỷ đồng, trong đó giai đoạn 2011-2015 khoảng 18.107 tỷ đồng, giai đoạn 2016-2020 khoảng 10.416,1 tỷ đồng. - Nhu cầu vốn đầu tư xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng thương mại đoạn tuyến Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh khoảng 82.566 tỷ đồng, trong đó giai đoạn 2011-2015 khoảng 43.019,5 tỷ đồng, giai đoạn 2016-2020 khoảng 39.546,5 tỷ đồng. 6. Các giải pháp và chính sách chủ yếu 6.1. Các giải pháp - Khuyến khích, thu hút và động viên mọi nguồn vốn xã hội để xây dựng kết cấu hạ tầng thương mại trên tuyến hành lang kinh tế trong đó có nguồn vốn đầu tư nước ngoài, trước hết từ các nước ASEAN. Đối với các trung tâm mua sắm và siêu thị, khuyến khích các doanh nghiệp và nhân dân đầu tư với phương châm Nhà nước và nhân dân cùng làm. - Nguồn vốn từ ngân sách nhà nước tham gia hỗ trợ đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng thương mại được thực hiện theo các quy định hiện hành của Chính phủ. - Các tỉnh, thành phố trên tuyến hành lang cần quy hoạch sử dụng đất cho từng loại hình kết cấu hạ tầng thương mại, hỗ trợ các nhà đầu tư tiếp cận với các địa điểm mặt bằng được quy hoạch trong việc giải phóng mặt bằng, di dân tái định cư … - Tổ chức các trung tâm đào tạo về quản lý kết cấu hạ tầng thương mại; chú trọng công tác đào tạo nghề phù hợp với trình độ và độ tuổi của người lao động; tạo cơ hội cho các nhà quản lý học tập kinh nghiệm và áp dụng tiến bộ khoa học vào quản lý. - Triển khai ứng dụng phương thức kinh doanh thương mại tiên tiến và hiện đại (mua hàng hóa và thanh toán qua mạng internet …), xây dựng hệ thống thông tin thương mại đáp ứng nhu cầu khai thác cho các doanh nghiệp; thiết lập mạng lưới thanh toán bằng thẻ điện tử tại các trung tâm thương mại, siêu thị, sở giao dịch hàng hóa … 6.2. Các chính sách - Đối với các doanh nghiệp đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng thương mại trong Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng - Lạng Sơn được thực hiện cơ chế, chính sách tài chính, chính sách thuế theo các Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ quy định về Khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế; Quyết định số 138/QĐ-TTg ngày 14 tháng 10 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về thành lập và ban hành Quy chế hoạt động của Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng - Lạng Sơn; Quyết định số 33/2009/QĐ-TTg ngày 02 tháng 3 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ ban hành cơ chế, chính sách tài chính đối với khu kinh tế cửa khẩu. - Chính sách tín dụng được áp dụng cho các dự án kết cấu hạ tầng thương mại theo quy định của Nghị định số 151/2006/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2006 về tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước và Nghị định số 106/2008/NĐ-CP ngày 19 tháng 9 năm 2008 sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 151/2006/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2006 của Chính phủ về tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước, Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư. Điều 2. Tổ chức thực hiện 1. Bộ Công Thương: - Công bố “Quy hoạch phát triển kết cấu hạ tầng thương mại trên tuyến hành lang kinh tế Lạng Sơn - Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh giai đoạn đến năm 2020, có xét đến năm 2025” và tổ chức theo dõi, kiểm tra việc thực hiện quy hoạch. - Phối hợp với các Bộ, Ngành liên quan tiếp tục hoàn thiện các cơ quan, chính sách về xuất, nhập khẩu và buôn bán biên mậu với Trung Quốc, tạo điều kiện phát huy hiệu quả của các công trình hạ tầng thương mại đọc tuyến hành lang kinh tế. 2. Các Bộ, Ngành liên quan: theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với Bộ Công Thương và Ủy ban nhân dân các tỉnh/thành phố trên tuyến hành lang đề xuất, xây dựng các cơ chế, chính sách cụ thể để tạo điều kiện thực hiện các nhiệm vụ, mục tiêu của Quy hoạch. 3. Ủy ban nhân dân các tỉnh/thành phố trên tuyến hành lang kinh tế: Phối hợp với Bộ Công Thương tổ chức triển khai thực hiện Quy hoạch, chỉ đạo xây dựng và ban hành các cơ chế, chính sách phù hợp nhằm thu hút đầu tư, xây dựng các công trình hạ tầng thương mại theo quy hoạch trên địa bàn, phát triển hệ thống lưu thông hàng hóa, dịch vụ để vận hành có hiệu quả các công trình.
2,111
126,704
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh/thành phố trên tuyến hành lang kinh tế Lạng Sơn - Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC TỔNG HỢP CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ KẾT CẤU HẠ TẦNG THƯƠNG MẠI TRÊN TUYẾN HÀNH LANG KINH TẾ LẠNG SƠN - HÀ NỘI - HẢI PHÒNG - QUẢNG NINH (Ban hành kèm theo Quyết định số 7052/QĐ-BCT ngày 31 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Công Thương) Bảng 1. QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN CÁC KHU THƯƠNG MẠI TRÊN TUYẾN HÀNH LANG KINH TẾ <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Bảng 2. QUY HOẠCH CÁC TRUNG TÂM BÁN BUÔN (TTBB) TRÊN TUYẾN HÀNH LANG KINH TẾ <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Bảng 3. QUY HOẠCH CÁC TRUNG TÂM TRUNG CHUYỂN VÀ KHO VẬN (TTTC&KV) TRÊN TUYẾN HÀNH LANG KINH TẾ <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Bảng 4. QUY HOẠCH CÁC SỞ GIAO DỊCH HÀNG HÓA TRÊN TUYẾN HÀNH LANG KINH TẾ <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Bảng 5. QUY HOẠCH CHỢ BÁN BUÔN NÔNG SẢN (BBNS) TRÊN TUYẾN HÀNH LANG KINH TẾ <jsontable name="bang_6"> </jsontable> Bảng 6. QUY HOẠCH CÁC TRUNG TÂM MUA SẮM (TTMS) TRÊN TUYẾN HÀNH LANG KINH TẾ <jsontable name="bang_7"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH QUY ĐỊNH SỐ LƯỢNG, CHỨC DANH CÁN BỘ CHUYÊN TRÁCH, CÔNG CHỨC CẤP XÃ; SỐ LƯỢNG, CHỨC DANH VÀ MỘT SỐ CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI NHỮNG NGƯỜI HOẠT ĐỘNG KHÔNG CHUYÊN TRÁCH Ở CẤP XÃ, ẤP, KHU PHỐ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; Căn cứ Thông tư Liên tịch số 03/2010/TTLT-BNV-BTC-BLĐTB&XH ngày 27 tháng 5 năm 2010 của Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện Nghị định số 92/2009/NĐ-CP của Chính phủ; Căn cứ Nghị quyết số 271/2010/NQ-HĐND ngày 17 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ấp, khu phố trên địa bàn tỉnh Tiền Giang; Căn cứ Quyết định số 3322/QĐ-UBND ngày 18 tháng 9 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh về phân loại đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn của tỉnh Tiền Giang; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định số lượng, chức danh cán bộ chuyên trách và công chức cấp xã như sau: 1. Số lượng, chức danh cán bộ chuyên trách: Mỗi xã, phường, thị trấn loại 1, loại 2, loại 3 được bố trí 11 cán bộ chuyên trách, gồm: a) Bí thư Đảng ủy; b) Phó Bí thư Đảng ủy; c) Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân; d) Chủ tịch Ủy ban nhân dân; đ) 02 Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân (đối với xã có dưới 8.000 nhân khẩu bố trí 01 Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân và 01 Ủy viên Ủy ban nhân dân); e) Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; g) Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh; h) Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam; i) Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam; k) Chủ tịch Hội Cựu Chiến binh Việt Nam; 2. Thực hiện bố trí kiêm nhiệm: - Chức danh Chủ tịch Hội đồng nhân dân do Bí thư hoặc Phó Bí thư Đảng ủy kiêm nhiệm (không bố trí Chủ tịch Hội đồng nhân dân chuyên trách). - Ở những xã, phường, thị trấn nơi Bí thư cấp ủy đồng thời là Chủ tịch Ủy ban nhân dân được bố trí 02 Phó Bí thư Đảng ủy, trong đó có 01 Phó Bí thư chuyên trách công tác đảng, 01 Phó Bí thư kiêm nhiệm chức danh Chủ tịch Hội đồng nhân dân. - 01 Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân phụ trách kinh tế; - 01 Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân (hoặc Ủy viên Ủy ban nhân dân đối với những xã, phường, thị trấn có dưới 8.000 nhân khẩu) phụ trách Văn hóa - Xã hội, Tôn giáo; 3. Số lượng, chức danh công chức cấp xã: a) Xã, phường, thị trấn loại 1 được bố trí 14 công chức chuyên môn, gồm: - 02 Tài chính - Kế toán; - 02 Tư pháp - Hộ tịch; - 03 Địa chính - Xây dựng - Đô thị và Môi trường (đối với phường, thị trấn) hoặc Địa chính - Nông nghiệp - Xây dựng và Môi trường (đối với xã); - 03 Văn phòng - Thống kê; - 02 Văn hóa - Xã hội; - 01 Trưởng Công an; - 01 Chỉ huy trưởng Quân sự; b) Xã, phường, thị trấn loại 2 được bố trí 12 công chức chuyên môn, gồm: - 02 Tài chính - Kế toán; - 02 Tư pháp - Hộ tịch; - 02 Địa chính - Xây dựng - Đô thị và Môi trường (đối với phường, thị trấn) hoặc Địa chính - Nông nghiệp - Xây dựng và Môi trường (đối với xã); - 02 Văn phòng - Thống kê; - 02 Văn hóa - Xã hội; - 01 Trưởng Công an; - 01 Chỉ huy trưởng Quân sự; c) Xã, phường, thị trấn loại 3 được bố trí 10 công chức chuyên môn, gồm: - 01 Tài chính - Kế toán; - 01 Tư pháp - Hộ tịch; - 02 Địa chính - Xây dựng - Đô thị và Môi trường (đối với phường, thị trấn) hoặc Địa chính - Nông nghiệp - Xây dựng và Môi trường (đối với xã); - 02 Văn phòng - Thống kê; - 02 Văn hóa - Xã hội; - 01 Trưởng Công an; - 01 Chỉ huy trưởng Quân sự; d) Những phường không có hoạt động sản xuất nông nghiệp và không có tổ chức Hội Nông dân Việt Nam thì không bố trí chức danh Chủ tịch Hội Nông dân. Định biên này được bố trí thêm 01 công chức Tư pháp - Hộ tịch. 4. Chức trách, nhiệm vụ, tiêu chuẩn, chế độ, chính sách đối với cán bộ chuyên trách và công chức thực hiện theo quy định tại Quyết định số 10/2004/QĐ-UB ngày 17/02/2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang và Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ. Đối với những chức danh được bố trí từ 02 đến 03 công chức như: Tài chính - Kế toán, Tư pháp - Hộ tịch, Địa chính - Xây dựng, Văn phòng - Thống kê, Văn hóa - Xã hội giao Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã căn cứ năng lực, sở trường, chuyên môn của từng công chức và các điều 10, 11, 12, 13, 14 của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 10/2004/QĐ-UB ngày 17/02/2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang để phân công cụ thể, bảo đảm tất cả các lĩnh vực công tác ở địa phương đều có công chức đảm nhiệm. Đối với xã loại 2 và xã loại 3 không có cán bộ phụ trách Thể dục thể thao, cán bộ phụ trách Xóa đói giảm nghèo và Trẻ em, nên chức danh công chức Văn hóa - Xã hội được bố trí như sau: - 01 công chức Văn hóa - Xã hội phụ trách lĩnh vực Văn hóa - Thông tin - Thể dục thể thao. - 01 công chức Văn hóa - Xã hội phụ trách lĩnh vực Lao động - Thương binh - Xã hội và Trẻ em. 5. Số lượng cán bộ, công chức quy định tại khoản 1, khoản 3 Điều này bao gồm cả cán bộ, công chức được luân chuyển, điều động, biệt phái về cấp xã. 6. Chế độ, chính sách đối với cán bộ chuyên trách và công chức cấp xã được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ và Thông tư Liên tịch số 03/2010/TTLT-BNV-BTC-BLĐTB&XH ngày 27/5/2010 của Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện Nghị định số 92/2009/NĐ-CP của Chính phủ. Điều 2. Quy định chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ấp, khu phố trên địa bàn tỉnh Tiền Giang, cụ thể như sau: 1. Số lượng người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã: - Xã, phường, thị trấn loại 1 được bố trí 22 chức danh. - Xã, phường, thị trấn loại 2 được bố trí 20 chức danh. - Xã, phường, thị trấn loại 3 được bố trí 19 chức danh. Bố trí cụ thể: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> a) Chức danh Phó Trưởng Công an: - Chỉ bố trí Phó Trưởng Công an ở những nơi chưa bố trí lực lượng công an chính quy. - Xã loại 3 chỉ bố trí 01 Phó Trưởng Công an; xã trọng điểm, phức tạp về an ninh trật tự được bố trí 02 Phó Trưởng Công an. b) Xã loại 3 chỉ bố trí 01 Phó Chỉ huy trưởng Quân sự; Nếu là xã trọng điểm về quốc phòng - an ninh được bố trí 02 Phó Chỉ huy trưởng Quân sự. c) Ở những xã bố trí 01 Phó Chỉ huy trưởng Quân sự và 01 Phó Trưởng Công an được bố trí thêm 01 Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và 01 cán bộ hỗ trợ Tư pháp nhưng phải bảo đảm số lượng những người hoạt động không chuyên trách theo quy định. 2. Số lượng, chức danh người hoạt động không chuyên trách ở ấp, khu phố: Mỗi ấp, khu phố được bố trí 03 chức danh: - 01 Bí thư chi bộ ấp, khu phố kiêm Trưởng Ban công tác Mặt trận. - 01 Trưởng ấp, khu phố. - 01 Phó Trưởng ấp, khu phố. 3. Những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã nếu có trình độ chuyên môn phù hợp với tiêu chuẩn chức danh công chức được ưu tiên tuyển dụng làm công chức cấp xã khi có nhu cầu. 4. Những người hoạt động không chuyên trách ở xã, ấp quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này được hưởng phụ cấp hàng tháng và được tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế như sau: a) Mức phụ cấp của mỗi chức danh hệ số bằng 1,0 so với mức lương tối thiểu chung theo quy định của Chính phủ. b) Ngân sách của tỉnh hỗ trợ 100% mức đóng bảo hiểm xã hội theo hình thức tự nguyện. Mức đóng theo hệ số phụ cấp của từng chức danh và theo tỷ lệ đóng do cơ quan Bảo hiểm xã hội quy định. c) Chế độ bảo hiểm y tế thực hiện theo quy định tại Nghị định số 62/2009/NĐ-CP ngày 27/7/2009 của Chính phủ. 5. Phụ cấp kiêm nhiệm chức danh: - Những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã nếu kiêm nhiệm chức danh khác mà giảm được 01 người trong số lượng quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này, kể từ ngày được cấp có thẩm quyền quyết định việc kiêm nhiệm thì ngoài phụ cấp hàng tháng được hưởng thêm phụ cấp kiêm nhiệm bằng 20% mức phụ cấp hiện hưởng. Khi thôi làm nhiệm vụ kiêm nhiệm thì thôi hưởng phụ cấp kể từ tháng sau liền kề với tháng thôi giữ chức danh kiêm nhiệm.
2,155
126,705
Phụ cấp kiêm nhiệm chức danh không dùng để tính đóng, hưởng chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế. Mỗi người chỉ được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm của 01 chức danh (kể cả việc kiêm nhiệm nhiều chức danh). 6. Trợ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách: Ngoài mức phụ cấp quy định tại khoản 4 Điều này, hàng tháng những người hoạt động không chuyên trách được hưởng thêm khoản trợ cấp từ ngân sách của tỉnh như sau: - Trưởng ban Tổ chức Đảng ủy, Chủ nhiệm Ủy ban kiểm tra, Trưởng ban Tuyên giáo Đảng ủy: hưởng trợ cấp bằng hệ số 0,7 so với mức lương tối thiểu. - Phó Trưởng Công an, Phó Chỉ huy trưởng Quân sự: hưởng trợ cấp bằng hệ số 0,5 so với mức lương tối thiểu. - Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam: hưởng trợ cấp bằng hệ số 0,4 so với mức lương tối thiểu. - Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ, Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh, Phó Chủ tịch Hội Nông dân, Phó Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Cán bộ Văn phòng Đảng ủy, Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ, Chủ tịch Hội Người cao tuổi: hưởng trợ cấp bằng hệ số 0,3 so với mức lương tối thiểu. - Cán bộ Văn thư - Lưu trữ - thủ quỹ, cán bộ Dân vận, cán bộ Đài Truyền thanh, cán bộ tiếp nhận và trả kết quả, Bí thư chi bộ ấp, Trưởng ấp, khu phố: hưởng trợ cấp bằng hệ số 0,2 so với mức lương tối thiểu. Các mức trợ cấp nêu trên không dùng để tính đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế. 7. Trợ cấp thôi việc: a) Những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ấp, khu phố dôi dư do sắp xếp thực hiện Nghị định số 92/2009/NĐ-CP của Chính phủ phải nghỉ việc được hưởng trợ cấp một lần, mức hưởng mỗi năm công tác bằng 1,5 tháng phụ cấp hiện hưởng. b) Những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ấp, khu phố sau một thời gian công tác nếu có đơn tự nguyện xin thôi việc và được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận thì được hưởng trợ cấp một lần, mức hưởng mỗi năm công tác bằng 0,5 tháng phụ cấp hiện hưởng. c) Những người tự ý bỏ việc không được hưởng khoản trợ cấp này. 8. Người đang hưởng chế độ hưu trí, nghỉ mất sức nếu tiếp tục tham gia công tác ở cơ sở, được bầu cử hoặc phân công giữ các chức danh những người hoạt động không chuyên trách cấp xã hàng tháng được hưởng mức phụ cấp theo quy định tại điểm a, khoản 4 Điều này; không phải đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế. Khi nghỉ việc không được hưởng khoản trợ cấp nêu tại khoản 7 Điều này (trừ trường hợp pháp luật có quy định khác). 9. Chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ấp, khu phố nêu trên được thực hiện kể từ ngày 01/01/2011. 10. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện chịu trách nhiệm trong việc tuyển dụng, quản lý, sắp xếp, bố trí; chuyển xếp lương, phụ cấp; giải quyết chế độ, chính sách cho cán bộ, công chức và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và ấp, khu phố. 11. Nguồn kinh phí để thực hiện: Kinh phí thực hiện các chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và ấp, khu phố do ngân sách đảm bảo theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và phân cấp quản lý ngân sách của Ủy ban nhân dân tỉnh. 12. Giao Giám đốc các Sở: Nội vụ, Tài chính, Lao động - Thương binh và xã hội, Bảo hiểm xã hội tỉnh tổ chức triển khai và hướng dẫn thực hiện Quyết định này. 13. Hủy bỏ khoản d, điều 19 của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 10/2004/QĐ-UB ngày 17/02/2004 và các Quyết định số 51/2004/QĐ-UB ngày 30/9/2004, Quyết định số 01/2005/QĐ-UB ngày 11/01/2005, Quyết định số 65/2006/QĐ-UBND ngày 29/12/2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Nội vụ, Tài chính, Lao động - Thương binh và Xã hội, Bảo hiểm xã hội tỉnh, thủ trưởng các Sở, ban ngành tỉnh có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, xã chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH BẢNG GIÁ ĐẤT VÀ QUY ĐỊNH VỀ MỨC GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI BÌNH NĂM 2011 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI BÌNH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Đất đai ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất; Căn cứ Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27/7/2007 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 188/2004/NĐ-CP của Chính phủ; Căn cứ Nghị quyết số 66/2010/NQ-HĐND ngày 10/12/2010 của HĐND tỉnh khóa XIV, kỳ họp thứ 15 về mức giá các loại đất áp dụng từ ngày 01/01/2011 trên địa bàn tỉnh Thái Bình, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bảng giá đất và quy định về giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Thái Bình năm 2011. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2011 đến hết ngày 31/12/2011. Quyết định này thay thế Quyết định 3301/QĐ-UBND ngày 31/12/2009 của UBND tỉnh về mức giá các loại đất năm 2010 trên địa bàn tỉnh Thái Bình. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Các Giám đốc sở, Thủ trưởng ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch UBND huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI BÌNH NĂM 2011 (Ban hành kèm theo Quyết định số 3013/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2010 của UBND tỉnh Thái Bình) Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi áp dụng 1. Giá các loại đất quy định tại Quyết định này được xác định làm căn cứ và cơ sở để: a) Tính thuế đối với việc sử dụng đất; thuế thu nhập trong việc giao dịch chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật; b) Tính giá trị quyền sử dụng đất để thu lệ phí trước bạ theo quy định của pháp luật; c) Tính tiền sử dụng đất và tiền thuê đất khi giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất trong các trường hợp quy định tại Điều 34, Điều 35 của Luật Đất đai năm 2003; d) Tính giá trị quyền sử dụng đất khi giao đất không thu tiền sử dụng đất đối với các tổ chức, cá nhân trong các trường hợp quy định tại Điều 33 của Luật Đất đai 2003; e) Xác định giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị tài sản của doanh nghiệp Nhà nước khi doanh nghiệp cổ phần hóa, lựa chọn hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất theo quy định tại Khoản 3 Điều 59 của Luật Đất đai năm 2003; f) Tính giá trị quyền sử dụng đất để bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và phát triển kinh tế quy định tại Điều 39, Điều 40 của Luật Đất đai năm 2003; g) Xác định giá sàn để phục vụ đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất; h) Tính tiền bồi thường đối với tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai gây thiệt hại cho Nhà nước theo quy định của pháp luật. 2. Trường hợp Nhà nước giao đất, cho thuê đất theo hình thức đấu giá quyền sử dụng đất, hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất, thì mức giá trúng đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất không được thấp hơn mức giá quy định tại Quyết định này. 3. Trường hợp giao đất có thu tiền sử dụng đất không qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất, cho thuê đất, phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất và trường hợp doanh nghiệp nhà nước tiến hành cổ phần hóa lựa chọn hình thức giao đất mà giá đất do UBND tỉnh quy định tại thời điểm giao đất, cho thuê đất, thời điểm thu hồi, thời điểm tính giá đất vào giá trị doanh nghiệp cổ phần hóa chưa sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường thì UBND tỉnh quyết định giá đất cho từng trường hợp cụ thể. Điều 2. Một số quy định cụ thể khi định giá các loại đất 1. Đối với đất ở a) Những thửa đất trong các ngõ, ngách, hẻm thuộc thành phố và các thị trấn được xác định vị trí như sau: - Vị trí 1: Bao gồm các thửa đất trong đoạn ngõ, ngách, hẻm có chiều sâu tính từ chỉ giới đường đỏ đến thửa đất dưới 100m áp dụng mức giá được quy định cho ngõ đó trong bảng giá đất; - Vị trí 2: Bao gồm các thửa đất trong đoạn ngõ, ngách, hẻm có chiều sâu tính từ chỉ giới đường đỏ đến thửa đất từ 100m đến 200m có hệ số giá bằng 0.8 so với vị trí 1; - Vị trí 3: Bao gồm các thửa đất trong đoạn ngõ, ngách, hẻm có chiều sâu tính từ chỉ giới đường đỏ đến thửa đất từ 200m trở lên có hệ số giá bằng 0.6 so với vị trí 1. b) Trường hợp thửa đất có từ 2 mức giá trở lên thì xác định theo vị trí có mức giá cao nhất. c) Đối với các thửa đất thuộc các ngõ nối thông với nhiều đường, phố; nếu có khoảng cách đến chỉ giới đường đỏ của các đường, phố khác nhau thì áp dụng vị trí ngõ tính theo đường, phố gần nhất; nếu có khoảng cách đến chỉ giới đường đỏ của các đường, phố bằng nhau thì áp dụng tính giá đất đối với ngõ có mức giá cao nhất. d) Chiều rộng của ngõ áp dụng để tính giá đất của các thửa đất nằm trong ngõ, ngách, hẻm được tính bằng chiều rộng đoạn hẹp nhất tính từ đầu ngõ đến thửa đất cần định giá. c) Vị trí của từng loại đất trong mỗi loại xã nông thôn được chia theo 3 khu vực thuộc địa giới hành chính cấp xã. - Khu vực 1 bao gồm các lô đất có mặt tiền tiếp giáp với trục đường giao thông chính nằm tại trung tâm xã hoặc cụm xã (gần UBND xã, trường học, chợ, trạm y tế); gần khu thương mại và dịch vụ, khu du lịch, khu công nghiệp; hoặc không nằm tại khu vực trung tâm xã nhưng gần đầu mối giao thông hoặc gần chợ nông thôn;
2,053
126,706
- Khu vực 2 bao gồm các lô đất nằm ven các trục đường giao thông liên thôn, hoặc tiếp giáp với khu vực trung tâm xã, cụm xã, khu thương mại và dịch vụ, khu du lịch; - Khu vực 3 là những vị trí còn lại trên địa bàn xã (bao gồm các lô đất trong các ngõ thôn còn lại); f) Đường gom khu đô thị áp dụng mức giá bằng mức giá quy định cho đường chính liền kề, song song với đường gom đó. 2. Đối với đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp a) Thửa đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp có mặt tiền giáp quốc lộ, tỉnh lộ; đường, phố (thuộc thành phố và các thị trấn) có chiều sâu lớn thì tùy theo chiều sâu của từng thửa đất phân thành các lô làm căn cứ xác định giá đất theo nguyên tắc: Tính theo chiều sâu của thửa đất, 30m đầu (tính từ chỉ giới đường đỏ) được tính giá đất theo giá mặt đường (giá được quy định trong bảng giá đất) của thửa đất đó, còn lại được tính giá bằng 0,8 giá mặt đường. b) Đối với các lô đất nằm trong khu công nghiệp đã được phê duyệt thì giá đất được tính theo Quyết định của UBND tỉnh về giá đất khu công nghiệp; đối với các lô đất có mặt tiền giáp đường, phố trong khu công nghiệp nhưng không thuộc khu công nghiệp thì giá đất được tính theo giá đất của đường, phố có cùng vị trí và theo mục a khoản này. Chương 2. GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT Điều 3. Giá đất ở và đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp Đất ở đô thị, đất ở nông thôn, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp được xác định theo Điều 2 Quy định này; mức giá cụ thể cho từng đường, phố, từng xã quy định trong Bảng giá đất; Điều 4. Giá đất nông nghiệp 1. Giá đất nông nghiệp trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất mặt nước nuôi trồng thủy sản trên địa bàn tỉnh được xác định căn cứ vào mục đích sử dụng đất khi giao, cho thuê; được chia làm 3 khu vực: thành phố, thị trấn và các xã; không phân biệt vị trí, khu vực; có mức giá trong bảng giá đất nông nghiệp. 2. Các trường hợp đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở nhưng không được xác định là đất ở; đất nông nghiệp trong khu dân cư đã được xác định ranh giới theo quy hoạch được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xét duyệt hoặc trường hợp chưa có quy hoạch được xét duyệt thì xác định theo ranh giới của thửa đất có nhà ở ngoài cùng khu dân cư, giá đất được tính bằng giá đất nông nghiệp trồng cây lâu năm. 3. Giá đất nông nghiệp khác (bao gồm đất để xây dựng nhà kính và các loại nhà khác phục vụ mục đích trồng trọt kể cả các hình thức trồng trọt không trực tiếp trên đất; đất xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại động vật khác được pháp luật cho phép, xây dựng trạm, trại nghiên cứu thí nghiệm nông nghiệp, lâm nghiệp, xây dựng cơ sở ươm tạo cây giống, con giống; xây dựng kho, nhà của hộ gia đình, cá nhân để chứa nông sản, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, máy móc, công cụ sản xuất nông nghiệp) được xác định bằng giá đất nông nghiệp trồng cây lâu năm. Điều 5. Giá một số loại đất khác 1. Giá đất phi nông nghiệp khác a) Giá đất xây dựng trụ sở cơ quan và đất xây dựng công trình sự nghiệp, đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh; đất tôn giáo, tín ngưỡng bao gồm đất do các cơ sở tôn giáo sử dụng, đất có công trình là đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ; đất phi nông nghiệp khác bao gồm đất xây dựng nhà bảo tàng, nhà bảo tồn, nhà trưng bày tác phẩm nghệ thuật, cơ sở sáng tác văn hóa nghệ thuật, được xác định bằng giá đất ở liền kề cùng vị trí, đường phố, khu vực; nếu không có đất ở liền kề thì căn cứ vào giá đất ở khu vực gần nhất để xác định giá; b) Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa: Ủy ban nhân dân tỉnh sẽ có quy định cho từng trường hợp phát sinh cụ thể; c) Giá đất sông, ngòi, kênh, rạch và mặt nước chuyên dùng sử dụng vào mục đích nuôi trồng thủy sản được xác định bằng giá đất nuôi trồng thủy sản; nếu sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp hoặc sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp kết hợp với nuôi trồng khai thác thủy sản được xác định bằng giá đất phi nông nghiệp có cùng vị trí, đường, phố, khu vực. 2. Giá đất chưa sử dụng Đất chưa sử dụng là đất chưa xác định mục đích sử dụng, khi cần định giá đối với loại đất này thì căn cứ vào giá của loại đất liền kề để xác định giá đất. Khi đất chưa sử dụng được cơ quan có thẩm quyền cho phép đưa vào sử dụng thì căn cứ vào giá đất cùng loại, cùng mục đích sử dụng được quy định trong Bảng giá đất này để định mức giá cụ thể. Chương 3. TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 6. Trách nhiệm của các cơ quan thuộc UBND tỉnh, UBND các huyện, thành phố, các tổ chức liên quan Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì phối hợp với Sở Tài chính, Cục thuế tỉnh và các Sở, Ngành có liên quan triển khai, hướng dẫn thi hành Quy định này. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc phát sinh, giao Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp với các sở, ngành có liên quan và UBND huyện, thành phố đề xuất ý kiến trình UBND tỉnh quyết định việc sửa đổi, bổ sung cho phù hợp và kịp thời; UBND huyện, thành phố có trách nhiệm chỉ đạo phòng Tài nguyên và Môi trường và các phòng, ban có liên quan của huyện, thành phố theo dõi, cập nhật biến động giá đất; tình hình chuyển nhượng, đấu giá quyền sử dụng đất trên địa bàn, kịp thời báo cáo về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, theo dõi, cập nhật biến động giá đất trên toàn tỉnh theo quy định. Định kỳ báo cáo hàng năm chậm nhất vào ngày 01 tháng 7. Điều 7. Điều chỉnh, bổ sung giá đất Những thửa đất, khu vực chưa xác định trong Bảng giá ban hành kèm theo quy định này hoặc các trường hợp mới phát sinh do xây dựng đường, phố, khu đô thị mới, giao Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì cùng các sở, ngành và UBND huyện, thành phố trình UBND tỉnh quyết định./. BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT THỰC HIỆN TỪ NGÀY 01/01/2011 (Ban hành kèm theo Quyết định số 3013/2010/QĐ-UBND ngày 31/12/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình) I. Bảng giá đất ở, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp Đơn vị tính: 1.000 đồng/m2 <jsontable name="bang_2"> </jsontable> II. Bảng giá đất nông nghiệp Đơn vị tính: Đồng/m2 <jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT SỔ TAY HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN HỢP PHẦN PHÁT TRIỂN CỘNG ĐỒNG CỦA DỰ ÁN KFW7 BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 3/1/2008 và Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính phủ về việc sửa đổi điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 3/1/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn; Căn cứ Nghị định số 131/2006/NĐ-CP ngày 09/11/2006 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA); Căn cứ Quyết định số 1528/QĐ-BNN-HTQT ngày 26/5/2006 của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn về việc Phê duyệt dự án Phát triển Lâm nghiệp ở Hòa Bình và Sơn La (KfW7); Căn cứ Công văn số 7559/BTC-TCĐN ngày 08/6/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Hiệp định vay vốn Đức cho dự án “Trồng rừng KfW7 tại Hòa Bình và Sơn La”; Căn cứ điểm 3 trong Biên bản ghi nhớ ngày 19/6/2010 giữa đoàn đánh giá của KfW và Ban quản lý dự án Trung ương (KfW7), KfW đã đồng ý phê duyệt Sổ tay hướng dẫn thực hiện Hợp phần Phát triển cộng đồng; Xét đề nghị của Trưởng ban Quản lý các dự án Lâm nghiệp tại Tờ trình số 2350/TTr-DALN-KHKT ngày 25/11/2010 về việc Phê duyệt Sổ tay hướng dẫn thực hiện hợp phần Phát triển cộng đồng của dự án KfW7; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Hợp tác quốc tế, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Sổ tay hướng dẫn thực hiện Hợp phần Phát triển cộng đồng của dự án Phát triển Lâm nghiệp ở Hòa Bình và Sơn La (KfW7), vốn vay KfW, làm căn cứ để Ban quản lý dự án và các cơ quan tham gia triển khai, thực hiện các hoạt động đã được phê duyệt theo văn kiện dự án. Điều 2. Giao Ban quản lý các dự án Lâm nghiệp, Giám đốc Dự án “Phát triển Lâm nghiệp ở Hòa Bình và Sơn La” (KfW7), chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các hoạt động của hợp phần, đảm bảo sử dụng hiệu quả nguồn tài trợ và đạt được mục tiêu đã đề ra. Điều 3. Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Trong quá trình thực hiện nếu cần có sự điều chỉnh, Ban Quản lý các dự án Lâm nghiệp trình và báo cáo Bộ để điều chỉnh lại cho phù hợp. Điều 4. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Hợp tác quốc tế, Trưởng Ban quản lý các dự án Lâm nghiệp, Giám đốc Dự án “Phát triển Lâm nghiệp ở Hòa Bình và Sơn La” (KfW7) và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ CỦA TỔNG GIÁM ĐỐC VÀ CÁC PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM TỔNG GIÁM ĐỐC BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM Căn cứ Nghị định số 94/2008/NĐ-CP ngày 22 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của bảo hiểm xã hội Việt Nam; Căn cứ Quyết định số 537/QĐ-BHXH ngày 24 tháng 3 năm 2001 của Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam về việc ban hành Quy chế làm việc của Bảo hiểm xã hội Việt Nam; Xét đề nghị của Trưởng Ban Tổ chức cán bộ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phân công nhiệm vụ của Tổng Giám đốc và các Phó Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam như sau: 1. Tổng Giám đốc: - Phụ trách chung. - Chỉ đạo trực tiếp các hoạt động giúp việc Hội đồng quản lý Bảo hiểm xã hội Việt Nam; công tác tổ chức cán bộ; kiểm tra; hợp tác quốc tế; bảo vệ chính trị nội bộ và phòng, chống tham nhũng. - Phụ trách trực tiếp các đơn vị: Ban Tổ chức cán bộ; Ban Kiểm tra; Ban Hợp tác quốc tế và Văn phòng giúp việc Hội đồng quản lý.
2,038
126,707
- Phụ trách Bảo hiểm xã hội thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh. 2. Phó Tổng Giám đốc Đỗ Văn Sinh: - Giúp Tổng Giám đốc trực tiếp phụ trách và chỉ đạo các lĩnh vực: công tác cải cách thủ tục hành chính, cơ chế một cửa liên thông và phụ trách Tổ chuyên trách cải cách thủ tục hành chính của Bảo hiểm xã hội Việt Nam; trực tiếp chỉ đạo lĩnh vực nghiên cứu và ứng dụng công nghệ thông tin; lĩnh vực sổ bảo hiểm xã hội, thẻ bảo hiểm y tế; lĩnh vực thu bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp; thực hiện các chương trình, dự án trong và ngoài nước thuộc lĩnh vực phụ trách. - Phụ trách trực tiếp các đơn vị: Trung tâm Thông tin; Ban Cấp sổ, thẻ và Ban Thu; Ban Quản lý dự án Hỗ trợ kỹ thuật để chuẩn bị dự án “Hiện đại hóa quản lý Bảo hiểm xã hội Việt Nam”; Ban Quản lý dự án phần mềm công nghệ thông tin của Bảo hiểm xã hội Việt Nam; - Phụ trách 15 Bảo hiểm xã hội tỉnh, thành phố: Lai Châu, Điện Biên, Sơn La, Hòa Bình, Bắc Ninh, Bắc Giang, Lạng Sơn, Vĩnh Phúc, Yên Bái, Lào Cai, Cần Thơ, Hậu Giang, Sóc Trăng, Bạc Liêu và Cà Mau. 3. Phó Tổng Giám đốc Nguyễn Đình Khương: - Giúp Tổng Giám đốc trực tiếp phụ trách và chỉ đạo các lĩnh vực: công tác thi đua – khen thưởng; tài chính, kế toán đối với ngành Bảo hiểm xã hội; lĩnh vực đầu tư, bảo toàn và tăng trưởng quỹ bảo hiểm xã hội (bao gồm quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp); thực hiện các chương trình, dự án trong và ngoài nước thuộc lĩnh vực phụ trách. - Phụ trách trực tiếp các đơn vị: Ban Thi đua – Khen thưởng; Ban Chi; Phòng Quản lý đầu tư quỹ và Ban Quản lý dự án đầu tư và xây dựng. - Phụ trách 15 Bảo hiểm xã hội tỉnh, thành phố: Hưng Yên, Hải Dương, Hải Phòng, Ninh Bình, Thái Bình, Hà Nam, Nam Định, Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa, Ninh Thuận và Bình Thuận. 4. Phó Tổng Giám đốc Nguyễn Minh Thảo: - Giúp Tổng Giám đốc trực tiếp phụ trách và chỉ đạo các lĩnh vực: công tác văn phòng; bảo hiểm y tế; báo; tạp chí; đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ ngành; thực hiện các chương trình, dự án trong và ngoài nước thuộc lĩnh vực phụ trách. - Phụ trách trực tiếp các đơn vị: Văn phòng (bao gồm Đại diện Bảo hiểm xã hội Việt Nam tại thành phố Hồ Chí Minh); Ban Thực hiện chính sách bảo hiểm y tế; Báo Bảo hiểm xã hội (bao gồm cả Văn phòng đại diện Báo Bảo hiểm xã hội tại thành phố Hồ Chí Minh); Tạp chí Bảo hiểm xã hội và Trường Đào tạo nghiệp vụ bảo hiểm xã hội. - Phụ trách 16 Bảo hiểm xã hội tỉnh, thành phố: Kom Tum, Gia lai, Đắk Lắk, Đắk Nông, Lâm Đồng, Tây Ninh, Bình Phước, Bình Dương, Đồng Nai, Bà Rịa – Vũng Tàu, Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị và Thừa Thiên – Huế. 5. Phó Tổng Giám đốc Đỗ Thị Xuân Phương: - Giúp Tổng Giám đốc trực tiếp phụ trách và chỉ đạo các lĩnh vực: kế hoạch, thống kê, xây dựng cơ bản; bảo hiểm xã hội (bao gồm bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm xã hội tự nguyện, bảo hiểm y tế); nghiên cứu khoa học; quản lý, lưu trữ hồ sơ đối tượng hưởng chế độ bảo hiểm xã hội; công tác tuyên truyền (bao gồm Trang thông tin điện tử của Bảo hiểm xã hội Việt Nam trên Internet); làm nhiệm vụ phát ngôn của Bảo hiểm xã hội Việt Nam; thực hiện các chương trình, dự án trong và ngoài nước thuộc lĩnh vực phụ trách. - Phụ trách trực tiếp các đơn vị: Ban Kế hoạch – Tài chính; Ban Thực hiện chính sách bảo hiểm xã hội; Viện Khoa học bảo hiểm xã hội, Trung tâm Lưu trữ; Ban Tuyên truyền; Ban Quản lý Dự án xây dựng trụ sở làm việc. - Phụ trách 15 Bảo hiểm xã hội tỉnh, thành phố: Long An, Bến Tre, Tiền Giang, Đồng Tháp, Vĩnh Long, An Giang, Kiên Giang, Trà Vinh, Cao Bằng, Phú Thọ, Hà Giang, Tuyên Quang, Bắc Kạn, Thái Nguyên và Quảng Ninh. Điều 2. Các Phó Tổng Giám đốc chịu trách nhiệm giúp Tổng Giám đốc chỉ đạo, điều hành, quản lý các lĩnh vực phụ trách và toàn bộ hoạt động của ngành Bảo hiểm xã hội trên địa bàn tỉnh, thành phố được phân công; đánh giá, nhận định và giải quyết cụ thể các công việc thuộc lĩnh vực và địa phương phụ trách theo thẩm quyền được phân cấp hoặc ủy quyền; đồng thời báo cáo Tổng Giám đốc theo quy định. Điều 3. Quyết định này thay thế Quyết định số 669/QĐ-BHXH VN ngày 21/4/2010 của Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam và có hiệu lực kể từ ngày ký. Các Phó Tổng Giám đốc, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc, Giám đốc Bảo hiểm xã hội tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG TƯ QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 109/2010/NĐ-CP NGÀY 04 THÁNG 11 NĂM 2010 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ KINH DOANH XUẤT KHẨU GẠO Căn cứ Nghị định số 189/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương; Căn cứ Nghị định số 109/2010/NĐ-CP ngày 04 tháng 11 năm 2010 của Chính phủ về kinh doanh xuất khẩu gạo (sau đây viết tắt là Nghị định số 109/2010/NĐ-CP của Chính phủ); Sau khi trao đổi với Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Hiệp hội Lương thực Việt Nam, Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 109/2010/NĐ-CP của Chính phủ như sau: Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định về đăng ký hợp đồng xuất khẩu gạo, hợp đồng xuất khẩu gạo tập trung (sau đây viết tắt là hợp đồng tập trung) và các vấn đề liên quan theo quy định tại Nghị định số 109/2010/NĐ-CP của Chính phủ. Điều 2. Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với thương nhân kinh doanh xuất khẩu gạo; cơ quan, tổ chức có trách nhiệm trong việc đăng ký hợp đồng xuất khẩu gạo, giao dịch, ký kết, thực hiện hợp đồng tập trung và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan. Chương II ĐĂNG KÝ HỢP ĐỒNG XUẤT KHẨU GẠO Điều 3. Hồ sơ, thủ tục đăng ký hợp đồng xuất khẩu gạo 1. Hồ sơ đăng ký hợp đồng xuất khẩu gạo gồm: a) Văn bản đề nghị đăng ký hợp đồng xuất khẩu gạo. b) Bản chính hoặc bản sao hợp lệ hợp đồng xuất khẩu gạo đã được ký kết. c) Bản chính báo cáo lượng thóc, gạo có sẵn, trong đó nêu rõ tổng lượng thóc, gạo thương nhân có sẵn trong kho; địa chỉ cụ thể và lượng thóc gạo có trong mỗi kho chứa thóc, gạo của thương nhân. d) Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xuất khẩu gạo còn hiệu lực (sau đây viết tắt là Giấy chứng nhận), khi đăng ký hợp đồng lần đầu. đ) Trường hợp để được ưu tiên theo quy định tại khoản 2 Điều 18 Nghị định số 109/2010/NĐ-CP của Chính phủ, thương nhân nộp thêm văn bản đề nghị ưu tiên và báo cáo tổng hợp việc mua thóc, gạo trực tiếp thông qua hợp đồng tiêu thụ nông sản ký với người sản xuất kèm theo các chứng từ liên quan để chứng minh. 2. Trình tự, thủ tục đăng ký hợp đồng xuất khẩu gạo thực hiện theo quy định tại Điều 17 Nghị định số 109/2010/NĐ-CP của Chính phủ.. Thương nhân nộp hồ sơ đăng ký hợp đồng trực tiếp hoặc gửi theo đường bưu điện bảo đảm (hoặc chuyển phát nhanh) đến Hiệp hội Lương thực Việt Nam. Hiệp hội Lương thực Việt Nam có trách nhiệm thực hiện việc đăng ký, xác nhận trực tiếp vào từng trang của hợp đồng xuất khẩu gạo của thương nhân theo quy định tại Nghị định số 109/2010/NĐ-CP của Chính phủ và quy định tại Thông tư này. 3. Việc ưu tiên đăng ký trước theo quy định tại khoản 2 Điều 18 Nghị định số 109/2010/NĐ-CP của Chính phủ được thực hiện như sau: a) Trường hợp hồ sơ đăng ký hợp đồng đáp ứng các tiêu chí theo quy định thì được đăng ký ngay trong ngày tiếp nhận hồ sơ. b) Trường hợp hồ sơ cần sửa đổi, bổ sung thì Hiệp hội Lương thực Việt Nam thông báo ngay cho thương nhân biết trong ngày tiếp nhận hồ sơ và đăng ký hợp đồng ngay trong ngày nhận được hồ sơ sửa đổi, bổ sung hợp lệ. c) Trường hợp nhận được hồ sơ vào cuối ngày làm việc và không còn đủ thời gian để xử lý thì hồ sơ được ưu tiên phải được kiểm tra, xử lý trước các hồ sơ khác vào đầu ngày làm việc tiếp theo. Điều 4. Quy định về áp dụng giá sàn gạo xuất khẩu và xác minh lượng gạo có sẵn của thương nhân 1. Về giá sàn gạo xuất khẩu a) Thời điểm có hiệu lực áp dụng trong đăng ký hợp đồng của giá sàn gạo xuất khẩu là tối thiểu sau 03 (ba) ngày, kể từ ngày Hiệp hội Lương thực Việt Nam công bố theo quy định. b) Trường hợp giá xuất khẩu trong hợp đồng không thấp hơn giá sàn gạo xuất khẩu do Hiệp hội Lương thực Việt Nam công bố tại thời điểm hợp đồng được ký kết nhưng thấp hơn giá sàn tại thời điểm đăng ký hợp đồng thì áp dụng theo giá sàn tại thời điểm ký kết với điều kiện thời gian đăng ký hợp đồng không vượt quá thời gian quy định tại khoản 2 Điều 17 Nghị định số 109/2010/NĐ-CP của Chính phủ. 2. Về lượng gạo có sẵn của thương nhân a) Thương nhân tự kê khai lượng gạo có sẵn trong báo cáo nêu tại điểm c khoản 1 Điều 3 Thông tư này và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính xác thực của số liệu báo cáo. b) Trường hợp phát hiện thương nhân báo cáo không đúng thực tế thì ngay sau khi đăng ký hợp đồng, Hiệp hội Lương thực Việt Nam có văn bản đề nghị Sở Công Thương tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương kiểm tra, xác minh. Điều 5. Nội dung hợp đồng xuất khẩu gạo 1. Hợp đồng xuất khẩu gạo phải phù hợp với pháp luật Việt Nam và thông lệ quốc tế và phải có các thông tin sau đây: a) Tên, địa chỉ của Bên mua và Bên bán. b) Tên hàng, số lượng, chủng loại, chất lượng, qui cách đóng gói, bao bì đóng gói. Tỷ lệ dung sai về số lượng không vượt quá mức cộng trừ năm phần trăm (± 5%). c) Phương thức giao hàng, thời hạn giao hàng, cảng xếp hàng, cảng dỡ hàng; cảng chuyển tải (nếu có). d) Giá cả, phương thức thanh toán, thời hạn thanh toán.
2,048
126,708
2. Hợp đồng xuất khẩu gạo phải có điều khoản quy định về việc xuất khẩu gạo sang nước thứ 3 (điều khoản tái xuất) như sau: a) Việc Bên mua tái xuất sang nước thứ 3 là nước hoặc vùng lãnh thổ có giao dịch hợp đồng tập trung với Việt Nam phải được sự đồng ý của Bên bán. b) Bên bán chỉ được chấp thuận cho Bên mua tái xuất hoặc giao hàng sang nước thứ 3 là nước hoặc vùng lãnh thổ có giao dịch hợp đồng tập trung với Việt Nam trong thời gian quy định tại khoản 2 Điều 15 Thông tư này nếu được Bộ Công Thương chấp thuận bằng văn bản. 3. Thời hạn giao lô hàng đầu tiên của hợp đồng xuất khẩu gạo không quá 90 (chín mươi) ngày, kể từ ngày hợp đồng xuất khẩu gạo được ký kết. 4. Trường hợp có sự điều chỉnh nội dung hợp đồng đã đăng ký, thương nhân phải ký phụ lục hợp đồng và đăng ký phụ lục đó tại Hiệp hội Lương thực Việt Nam trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày phụ lục hợp đồng được ký kết. Điều 6. Xử lý vi phạm trong đăng ký hợp đồng xuất khẩu 1. Trong quá trình đăng ký hợp đồng xuất khẩu gạo, nếu phát hiện hành vi gian lận giá hoặc vi phạm qui định, chỉ đạo của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về thị trường có hợp đồng tập trung, Hiệp hội Lương thực Việt Nam hoặc thương nhân báo cáo bằng văn bản với Bộ Công Thương và đề xuất biện pháp xử lý. Trên cơ sở báo cáo đề xuất của Hiệp hội Lương thực Việt Nam, Bộ Công Thương kiểm tra, xử lý theo quy định. 2. Thương nhân có nghĩa vụ cung cấp đầy đủ, kịp thời các chứng từ, tài liệu liên quan để cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, xác minh những vấn đề theo quy định tại khoản 1 Điều này. Điều 7. Cập nhật thông tin về thực hiện hợp đồng xuất khẩu gạo 1. Thương nhân kinh doanh xuất khẩu gạo có trách nhiệm thông báo với Hiệp hội Lương thực Việt Nam về tình hình thực hiện hợp đồng đã được đăng ký theo yêu cầu của Hiệp hội Lương thực Việt Nam. 2. Thương nhân không thông báo theo quy định tại khoản 1 Điều này hoặc không thực hiện giao hàng theo quy định tại khoản 3 Điều 5 Thông tư này thì Hiệp hội Lương thực Việt Nam xem xét hủy đăng ký hợp đồng xuất khẩu đó của thương nhân hoặc đề nghị thương nhân đàm phán lại với đối tác để xác định khả năng thực hiện hợp đồng và đăng ký lại với Hiệp hội Lương thực Việt Nam. Chương III THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG TẬP TRUNG Điều 8. Chỉ định thương nhân đầu mối giao dịch 1. Sau khi tham khảo ý kiến của cơ quan, tổ chức liên quan, Bộ Công Thương chỉ định thương nhân đầu mối giao dịch hợp đồng tập trung theo các tiêu chí sau: a) Thành tích xuất khẩu gạo của thương nhân trong 02 (hai) năm gần nhất vào thị trường dự kiến giao dịch hợp đồng tập trung. b) Thành tích xuất khẩu gạo của thương nhân trong 02 (hai) năm gần nhất. c) Giao dịch với đối tác nước ngoài được chỉ định hoặc dự kiến được chỉ định làm đầu mối nhập khẩu gạo. 2. Thương nhân đã được chỉ định làm đầu mối giao dịch trước khi Thông tư này có hiệu lực thì được tiếp tục thực hiện đến khi kết thúc hợp đồng đã ký. Điều 9. Trách nhiệm của Hiệp hội Lương thực Việt Nam 1. Hiệp hội Lương thực Việt Nam có trách nhiệm theo dõi tình hình, cân đối nguồn gạo hàng hóa để hướng dẫn và hỗ trợ thương nhân trong việc chuẩn bị giao dịch, đàm phán, ký kết hợp đồng tập trung. 2. Hiệp hội Lương thực Việt Nam đăng ký hợp đồng tập trung cho thương nhân đầu mối khi nhận được hồ sơ theo quy định tại khoản 3 Điều 10 Thông tư này. Điều 10. Trách nhiệm của thương nhân đầu mối 1. Thương nhân đầu mối có trách nhiệm báo cáo bằng văn bản với Bộ Công Thương và Hiệp hội Lương thực Việt Nam: a) Thời gian dự kiến bắt đầu và kết thúc giao dịch; phương án dự thầu, đàm phán, ký kết hợp đồng tập trung đảm bảo có hiệu quả và tự chịu trách nhiệm về hợp đồng ký kết. b) Kết quả ký kết hợp đồng và phương án triển khai thực hiện hợp đồng, ngay sau khi ký hợp đồng tập trung. 2. Thương nhân đầu mối phải căn cứ cân đối nguồn gạo hàng hóa để đàm phán số lượng và tiến độ giao hàng phù hợp với tình hình mùa vụ thu hoạch trong nước, không gây ảnh hưởng tiêu cực tới giá cả thị trường gạo trong nước; giá gạo xuất khẩu theo hợp đồng tập trung phải không thấp hơn giá xuất khẩu theo hợp đồng thương mại trên thị trường cùng thời điểm để đảm bảo hiệu quả xuất khẩu. 3. Thương nhân đầu mối có trách nhiệm đăng ký hợp đồng tập trung tại Hiệp hội Lương thực Việt Nam trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày hợp đồng được ký kết. Hồ sơ đăng ký hợp đồng tập trung bao gồm các giấy tờ quy định tại điểm a, b khoản 1 Điều 3 Thông tư này. 4. Thương nhân đầu mối có trách nhiệm bảo đảm việc thực hiện hợp đồng tập trung đã ký kết; thực hiện chỉ tiêu ủy thác xuất khẩu được trả lại hoặc không thực hiện hoặc không có thương nhân nào nhận ủy thác xuất khẩu. Điều 11. Tiêu chí phân bổ chỉ tiêu ủy thác xuất khẩu 1. Việc phân bổ chỉ tiêu thực hiện hợp đồng tập trung cho các thương nhân kinh doanh xuất khẩu gạo để uỷ thác xuất khẩu căn cứ vào các tiêu chí quy định tại khoản 4 Điều 16 Nghị định số 109/2010/NĐ-CP của Chính phủ. 2. Hiệp hội Lương thực Việt Nam lập phương án phân bổ chỉ tiêu theo các tiêu chí quy định tại Điều 16 Nghị định số 109/2010/NĐ-CP của Chính phủ và gửi Bộ Công Thương xem xét trước khi giao chỉ tiêu cho các thương nhân triển khai thực hiện; tổ chức phân bổ chỉ tiêu theo quy định tại Nghị định số 109/2010/NĐ-CP của Chính phủ và Thông tư này; theo dõi, đôn đốc việc ký kết, thực hiện hợp đồng ủy thác xuất khẩu và báo cáo tình hình thực hiện về Bộ Công Thương. Điều 12. Thủ tục phân bổ 1. Sau khi nhận được báo cáo của thương nhân đầu mối về kết quả ký kết hợp đồng tập trung, Hiệp hội Lương thực Việt Nam thông báo bằng văn bản để các thương nhân kinh doanh xuất khẩu gạo biết để đăng ký chỉ tiêu ủy thác xuất khẩu. 2. Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày có thông báo của Hiệp hội Lương thực Việt Nam, thương nhân gửi hồ sơ đăng ký chỉ tiêu ủy thác xuất khẩu đến Hiệp hội Lương thực Việt Nam, hồ sơ gồm: a) Văn bản đề nghị được phân bổ chỉ tiêu ủy thác xuất khẩu của thương nhân, trong đó nêu rõ số lượng, chủng loại gạo nhận xuất khẩu ủy thác. b) Báo cáo thành tích xuất khẩu gạo trực tiếp 06 (sáu) tháng trước đó và tình hình tồn kho thóc, gạo của thương nhân, trong đó nêu rõ lượng gạo tồn kho do mua tạm trữ theo chỉ đạo của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền (nếu có). 3. Căn cứ hồ sơ đăng ký của thương nhân, cân đối nguồn gạo hàng hóa và tình hình mùa vụ thu hoạch trong nước, Hiệp hội Lương thực Việt Nam lập phương án phân bổ chỉ tiêu thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 11 Thông tư này. Ban lãnh đạo Hiệp hội Lương thực Việt Nam quyết định việc phân bổ chỉ tiêu, thông báo bằng văn bản để các thương nhân đã đăng ký biết, thực hiện và báo cáo kết quả về Bộ Công Thương kèm theo danh sách các thương nhân đăng ký. Điều 13. Trả lại chỉ tiêu ủy thác xuất khẩu 1. Trong trường hợp bất khả kháng mà thương nhân không thể thực hiện được chỉ tiêu ủy thác đã được phân bổ thì thương nhân phải có văn bản trả lại chỉ tiêu đó gửi cho thương nhân đầu mối và Hiệp hội Lương thực Việt Nam. 2. Thương nhân không thực hiện đúng chỉ tiêu đã được phân bổ mà không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này không được phân bổ chỉ tiêu thực hiện hợp đồng tập trung sau đó trong thời hạn 06 (sáu) tháng, kể từ ngày vi phạm. Điều 14. Ký kết và thực hiện hợp đồng ủy thác xuất khẩu 1. Hợp đồng ủy thác xuất khẩu gạo theo chỉ tiêu được phân bổ từ hợp đồng tập trung phải có quy định xử lý trách nhiệm của các bên nếu vi phạm hợp đồng ủy thác đã ký, trên cơ sở các điều khoản của hợp đồng tập trung đã ký. 2. Thương nhân không thực hiện đúng hợp đồng ủy thác đã ký thì phải chịu trách nhiệm theo quy định của hợp đồng ủy thác và không được phân bổ chỉ tiêu theo quy định tại khoản 2 Điều 13 Thông tư này. Điều 15. Quy định về xuất khẩu và tái xuất gạo vào thị trường có hợp đồng tập trung 1. Thương nhân không được giao dịch, ký kết hợp đồng xuất khẩu gạo hoặc để Bên mua tái xuất gạo vào thị trường có hợp đồng tập trung trong thời gian quy định tại khoản 2 Điều này, trừ trường hợp được Bộ Công Thương chấp thuận bằng văn bản theo quy định tại khoản 3 Điều này. 2. Bộ Công Thương thông báo bằng văn bản về thời gian và thị trường đang có giao dịch hợp đồng tập trung với Việt Nam gửi Hiệp hội Lương thực Việt Nam để phổ biến cho thương nhân kinh doanh xuất khẩu gạo biết và thực hiện quy định tại khoản 1 Điều này. 3. Việc chấp thuận cho thương nhân giao dịch, ký kết hợp đồng xuất khẩu gạo hoặc xuất khẩu cho thương nhân nước ngoài tái xuất gạo vào thị trường có hợp đồng tập trung được quy định như sau: a) Thương nhân có đề nghị bằng văn bản kèm theo các tài liệu liên quan gửi Bộ Công Thương và sao gửi Hiệp hội Lương thực Việt Nam. b) Sau khi nhận được đề nghị bằng văn bản của thương nhân, Bộ Công Thương xem xét và có văn bản trả lời. 4. Khi đăng ký hợp đồng, nếu phát hiện thương nhân có dấu hiệu vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này thì Hiệp hội Lương thực Việt Nam chưa đăng ký hợp đồng xuất khẩu và báo cáo, kiến nghị biện pháp xử lý bằng văn bản gửi Bộ Công Thương để xem xét, xử lý theo quy định. Trường hợp không đồng ý với việc xử lý của Hiệp hội Lương thực Việt Nam, thương nhân phản ánh bằng văn bản về Bộ Công Thương để xem xét, xử lý theo quy định. Chương IV QUY ĐỊNH VỀ VIỆC THUÊ KHO CHỨA, CƠ SỞ XAY, XÁT THÓC, GẠO ĐỂ ĐÁP ỨNG ĐIỀU KIỆN KINH DOANH XUẤT KHẨU GẠO Điều 16. Quy định đối với việc thuê, cho thuê kho chứa, cơ sở xay, xát thóc, gạo để đáp ứng điều kiện kinh doanh xuất khẩu gạo
2,046
126,709
1. Tổ chức, cá nhân cho thuê kho chứa, cơ sở xay, xát thóc, gạo để đáp ứng điều kiện kinh doanh xuất khẩu gạo không được ký hợp đồng cho thuê vượt quá sức chứa thực tế của kho chứa, công suất xay, xát của cơ sở xay, xát cho thuê. Thương nhân thuê kho chứa, cơ sở xay, xát để đáp ứng điều kiện kinh doanh xuất khẩu gạo phải kiểm tra thực tế kho chứa, cơ sở xay, xát và chịu trách nhiệm trước pháp luật về hợp đồng thuê đã ký. 2. Thương nhân có Giấy chứng nhận không được cho thuê hoặc cho thuê lại kho chứa, cơ sở xay, xát để thương nhân khác thuê hoặc thuê lại kho chứa, cơ sở xay, xát đó sử dụng vào mục đích xin cấp Giấy chứng nhận. 3. Thương nhân thuê kho chứa, cơ sở xay, xát để đáp ứng điều kiện kinh doanh phải có hợp đồng thuê bằng văn bản, phù hợp với quy định tại các khoản 1, khoản 2 Điều này và các quy định khác của pháp luật có liên quan. 4. Thương nhân kinh doanh xuất khẩu gạo vi phạm quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này bị xử lý theo quy định tại Nghị định số 109/2010/NĐ-CP của Chính phủ. Điều 17. Hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại, điều chỉnh nội dung Giấy chứng nhận Ngoài các giấy tờ theo quy định tại Điều 6, Điều 7 Nghị định số 109/2010/NĐ-CP của Chính phủ, thương nhân thuê kho chứa, cơ sở xay, xát để đáp ứng điều kiện kinh doanh phải nộp kèm theo bản chính hợp đồng thuê trong hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại, điều chỉnh nội dung Giấy chứng nhận. Điều 18. Hiệu lực của Giấy chứng nhận cấp cho thương nhân thuê kho chứa, cơ sở xay, xát để đáp ứng điều kiện kinh doanh 1. Giấy chứng nhận cấp cho thương nhân thuê kho chứa, cơ sở xay, xát để đáp ứng điều kiện kinh doanh có hiệu lực đến hết ngày 30 tháng 9 năm 2012. 2. Sau thời hạn quy định tại khoản 1 Điều này, thương nhân này phải có kho chứa, cơ sở xay, xát thuộc sở hữu theo quy định tại Điều 4 Nghị định số 109/2010/NĐ-CP của Chính phủ mới được tiếp tục kinh doanh xuất khẩu gạo. Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 19. Trách nhiệm thực hiện 1. Hiệp hội Lương thực Việt Nam có trách nhiệm: a) Xây dựng và công khai quy trình tác nghiệp, biểu mẫu đăng ký xuất khẩu, thống kê, báo cáo để thực hiện các nhiệm vụ được giao theo quy định tại Nghị định số 109/2010/NĐ-CP của Chính phủ, báo cáo Bộ Công Thương trước khi ban hành. b) Thông báo địa chỉ tiếp nhận hồ sơ, số điện thoại, số fax, địa chỉ thư điện tử (email) để thương nhân kinh doanh xuất khẩu gạo biết và giao dịch; công bố quy trình tiếp nhận, xử lý hồ sơ, kết quả xử lý hồ sơ tại địa điểm tiếp nhận hồ sơ và trên trang thông tin điện tử (website) của Hiệp hội Lương thực Việt Nam. c) Thông báo bằng văn bản họ, tên, chức danh và chữ ký của người có thẩm quyền ký xác nhận đăng ký hợp đồng xuất khẩu gạo và ký các văn bản do Hiệp hội Lương thực Việt Nam ban hành theo quy định của Nghị định số 109/2010/NĐ-CP của Chính phủ và Thông tư này đến Bộ Công Thương, Ủy ban nhân dân và Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có thóc, gạo hàng hóa xuất khẩu, cơ quan Hải quan và các thương nhân kinh doanh xuất khẩu gạo. 2. Hiệp hội Lương thực Việt Nam, thương nhân kinh doanh xuất khẩu gạo và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm thực hiện quy định tại Thông tư này và các quy định khác của pháp luật có liên quan. Điều 20. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 14 tháng 02 năm 2011. 2. Đối với hợp đồng xuất khẩu gạo đã được đăng ký, hợp đồng tập trung đã được phân bổ thực hiện trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì được tiếp tục thực hiện mà không phải đăng ký, phân bổ lại. 3. Trong quá trình thực hiện Thông tư này, nếu phát sinh vướng mắc, cơ quan, tổ chức và thương nhân kinh doanh xuất khẩu gạo phản ánh bằng văn bản về Bộ Công Thương để xử lý./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG BÁO Ý KIẾN KẾT LUẬN CỦA PHÓ THỦ TƯỚNG HOÀNG TRUNG HẢI TẠI CUỘC HỌP BÀN VỀ CƠ CHẾ, CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI DỰ ÁN SẢN XUẤT NGUYÊN LIỆU KHÁNG SINH Ngày 28 tháng 12 năm 2010, tại trụ sở Chính phủ, Phó Thủ tướng Hoàng Trung Hải đã chủ trì cuộc họp bàn về cơ chế, chính sách đối với dự án sản xuất nguyên liệu kháng sinh. Tham dự cuộc họp có đại diện lãnh đạo các Bộ: Công Thương, Tài chính, Y tế, Khoa học và Công nghệ, Kế hoạch và Đầu tư; Bảo hiểm Xã hội Việt Nam, Tập đoàn Hóa chất Việt Nam; Tổng công ty Dược Việt Nam; Công ty cổ phần Hóa-Dược phẩm Mekophar; Công ty cổ phần Dược phẩm Ampharco-USA. Sau khi nghe Bộ Công Thương báo cáo, ý kiến của các đại biểu dự họp, Phó Thủ tướng Hoàng Trung Hải kết luận như sau: 1. Đồng ý về nguyên tắc việc áp dụng các cơ chế ưu đãi về vay vốn, thuế và có chính sách ưu đãi cụ thể về bao tiêu sản phẩm của Dự án đầu tư sản xuất nguyên liệu kháng sinh Cephalexin monohydrate của Công ty cổ phần Hóa-Dược phẩm Mekophar và Dự án đầu tư sản xuất nguyên liệu kháng sinh bán tổng hợp nhóm Cephalosporin của Tập đoàn Hóa chất VN và Cty cổ phần dược phẩm Ampharco-USA. 2. Giao Bộ Công Thương: Chủ trì tổ chức việc thẩm định lại 02 Dự án đầu tư nêu trên, bảo đảm đầy đủ, chính xác; trong đó có tính toán các phương án trên cơ sở ở các mức ưu đãi khác nhau, bảo đảm chặt chẽ, có hiệu quả, hài hòa lợi ích của doanh nghiệp, của người tiêu dùng và của nhà nước. Kinh phí thẩm định lấy từ kinh phí hoạt động của Ban điều hành Chương trình nghiên cứu khoa học công nghệ trọng điểm quốc gia phát triển công nghiệp hóa dược giai đoạn đến năm 2020; Phối hợp với các Bộ: Tài chính, Khoa học và Công nghệ, Y tế thống nhất đề xuất cụ thể các cơ chế, chính sách ưu đãi và cơ chế giám sát, kiểm tra việc thực hiện Dự án, chất lượng sản phẩm; xác định tiến độ thực hiện. Trình Thủ tướng Chính phủ (kèm theo dự thảo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế, chính sách ưu đãi đối với từng dự án) trước ngày 15 tháng 01 năm 2011. 3. Bộ Y tế phối hợp với Bộ Công Thương hoàn thiện những nội dung cơ chế, chính sách thuộc lĩnh vực Y tế và phương án tiêu thụ sản phẩm. Văn phòng Chính phủ xin thông báo để các Bộ, cơ quan liên quan biết, thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP PHÒNG, CHỐNG TỘI PHẠM TRONG LĨNH VỰC BƯU CHÍNH, VIỄN THÔNG VÀ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Viễn thông ngày 23 tháng 11 năm 2009; Căn cứ Thông tư liên tịch số 06/2008/TTLT-BTTTT-BCA của Bộ Thông tin và Truyền thông và Bộ Công an ngày 28 tháng 11 năm 2008 về bảo đảm an toàn cơ sở hạ tầng và an ninh thông tin trong hoạt động bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin; Căn cứ Chỉ thị số 03/2005/CT-BBCVT ngày 28 tháng 3 năm 2005 của Bộ Bưu chính Viễn thông (nay là Bộ Thông tin và Truyền thông), về đẩy mạnh công tác đấu tranh phòng, chống tội phạm và tham nhũng trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông tại Tờ trình số 61/TTr-STTTT ngày 30 tháng 11 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp phòng, chống tội phạm trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin. Điều 2. Giao cho Sở Thông tin và truyền thông chủ trì phối hợp với các Sở, ban, ngành có liên quan tổ chức thực hiện Quy chế ban hành kèm theo quyết định này, kiểm tra đôn đốc và báo cáo kết quả về UBND tỉnh. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 1494/QĐ-UBND ngày 04/7/2007 của Chủ tịch UBND tỉnh Ban hành Quy chế phối hợp phòng, chống tội phạm trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc: Sở Thông tin và Truyền thông, Công an tỉnh, Sở Công Thương; Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Giám đốc Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh, các doanh nghiệp Bưu chính viễn thông và Công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh; Thủ trưởng các đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ PHỐI HỢP PHÒNG, CHỐNG TỘI PHẠM TRONG LĨNH VỰC BƯU CHÍNH, VIỄN THÔNG VÀ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN (Ban hành kèm theo Quyết định số 39/2010/QĐ-UBND ngày 31/12/2010 của Ủy ban Nhân dân tỉnh Đắk Lắk) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy chế này quy định các nguyên tắc phối hợp giữa Sở Thông tin và Truyền thông với các ngành có liên quan trong việc phòng, chống tội phạm trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk. Điều 2. Đối tượng áp dụng Quy định này áp dụng đối với cơ quan, đơn vị, bao gồm Sở Thông tin và Truyền thông, Công an tỉnh, Sở Công Thương, Cục Hải quan tỉnh, Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh; Ủy ban Nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; các Sở, ban, ngành có liên quan; các doanh nghiệp bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk. Điều 3: Nguyên tắc phối hợp 1. Công tác phối hợp được thực hiện trên nguyên tắc kịp thời, hiệu quả, tuân thủ đúng quy định của pháp luật. Quá trình phối hợp không làm ảnh hưởng đến hoạt động chung của các bên có liên quan; 2. Việc xử lý vụ việc thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ quản lý của đơn vị nào thì đơn vị đó chủ trì, các đơn vị khác trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp xử lý theo quy định của pháp luật. Chương II TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC ĐƠN VỊ LIÊN QUAN Điều 4. Trách nhiệm của Sở Thông tin và Truyền thông 1. Chủ động đề xuất, tham mưu cho Ủy ban Nhân dân tỉnh chỉ đạo và hướng dẫn Công an tỉnh, Sở Công Thương, Cục Hải quan tỉnh, Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh; Ủy ban Nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; các doanh nghiệp bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh đẩy mạnh công tác phối hợp phòng, chống tội phạm trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin;
2,085
126,710
2. Chủ trì phối hợp với các ngành Công an, Hải quan, Quản lý thị trường để có biện pháp thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm đối với việc trộm cắp cước viễn thông; vận chuyển hàng lậu, hàng cấm qua mạng bưu chính, mạng chuyển phát; kinh doanh trái pháp luật dịch vụ viễn thông, internet và các loại thẻ điện thoại lậu trên địa bàn tỉnh; 3. Phối hợp chặt chẽ với Trung tâm tần số vô tuyến điện Khu vực VII và các doanh nghiệp viễn thông tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát việc quản lý, sử dụng thiết bị phát sóng vô tuyến điện trên địa bàn tỉnh nhằm phát hiện và ngăn chặn kịp thời các hành vi chuyển lưu lượng viễn thông qua biên giới; 4. Tăng cường kiểm tra việc thực hiện các quy định về quy trình nghiệp vụ đối với các doanh nghiệp bưu chính, chuyển phát thư theo quy định của pháp luật; 5. Chủ trì hoặc phối hợp thanh tra, kiểm tra và xử lý đối tượng vi phạm hành chính hoặc lập hồ sơ chuyển sang cơ quan điều tra nếu phát hiện có dấu hiệu tội phạm; 6. Tiếp nhận quyết định trưng cầu giám định, làm thủ tục trình cơ quan có thẩm quyền ra quyết định thành lập Hội đồng giám định về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý theo quy định tại Pháp lệnh Giám định tư pháp ngày 29/9/2004 và Nghị định số 67/2005/NĐ-CP ngày 19/5/2005 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giám định tư pháp; 7. Trong quá trình thực hiện, Sở Thông tin và Truyền thông làm đầu mối tiếp nhận thông tin về các dấu hiệu nghi vấn vận chuyển hàng lậu, hàng cấm qua mạng bưu chính, mạng chuyển phát, trộm cắp cước viễn thông. Điều 5. Trách nhiệm của Công an tỉnh 1. Thường xuyên trao đổi và cung cấp thông tin, tài liệu liên quan về những âm mưu, thủ đoạn và phương thức hoạt động của những đối tượng có hành vi vi phạm pháp luật trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin. Nhằm tạo điều kiện cho cán bộ công chức, viên chức các Sở, ban, ngành có liên quan và các doanh nghiệp bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin chủ động phòng ngừa và ngăn chặn kịp thời có hiệu quả; 2. Chủ động triển khai các biện pháp nghiệp vụ nhằm phát hiện ngăn chặn kịp thời và đấu tranh xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật trong hoạt động bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin; đồng thời thông báo với Sở Thông tin và Truyền thông để phối hợp; 3. Khi phát hiện hoặc có thông báo của Sở Thông tin và Truyền thông, Công an tỉnh tiến hành phối hợp điều tra làm rõ và xử lý theo quy định của Pháp luật đối với các tổ chức, cá nhân có hành vi trộm cắp cước viễn thông, vận chuyển hàng lậu, hàng cấm qua mạng bưu chính, mạng chuyển phát và các hành vi vi phạm pháp luật khác trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin; 4. Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông và các Sở, ban, ngành có liên quan kiểm tra định kỳ, đột xuất hoạt động cung cấp, sử dụng các loại hình dịch vụ bưu chính, chuyển phát, viễn thông và internet. Kịp thời kiến nghị, chấn chỉnh khắc phục những sơ hở thiếu sót không để các loại đối tượng xấu lợi dụng hoạt động gây nguy hại đến an ninh quốc gia. Điều 6. Trách nhiệm của Cục Hải quan 1. Phối hợp với các cơ quan hữu quan trên địa bàn tỉnh thực hiện các biện pháp phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu qua biên giới theo đường bưu chính, chuyển phát; 2. Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông và các ngành có liên quan khi có yêu cầu đề nghị phối hợp kiểm tra, xử lý hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu qua mạng bưu chính, mạng chuyển phát có dấu hiệu vi phạm pháp luật; 3. Khi thực hiện nhiệm vụ kiểm soát phòng, chống buôn lậu, nếu phát hiện hành vi xuất khẩu, nhập khẩu hàng lậu, hàng cấm qua mạng bưu chính, mạng chuyển phát, Cục Hải quan có trách nhiệm kịp thời thông báo và phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông và các ngành liên quan điều tra và xử lý theo quy định của pháp luật. Điều 7. Trách nhiệm của Sở Công Thương 1. Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông và các ngành có liên quan kiểm tra, kiểm soát, xử lý hàng lậu, hàng cấm vận chuyển qua mạng bưu chính, mạng chuyển phát theo chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn do pháp luật quy định; 2. Trường hợp nhận tin báo hoặc phát hiện các vụ việc vận chuyển hàng lậu, hàng cấm qua mạng bưu chính, mạng chuyển phát, Sở Công Thương có trách nhiệm chỉ đạo Chi cục Quản lý thị trường kịp thời phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông, Cục Hải quan và Công an tỉnh kiểm tra, kiểm soát các túi bưu phẩm, bưu kiện, kiện hàng hoá, phương tiện vận chuyển. Nếu phát hiện có hành vi vi phạm pháp luật thì Sở Công Thương phối hợp với các ngành có liên quan tiến hành điều tra và xử lý theo quy định của pháp luật. Điều 8. Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh 1. Tuyên truyền và phổ biến pháp luật về phòng, chống tội phạm trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin; 2. Đăng tải những thông tin về các hành vi vi phạm pháp luật trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin, nhằm giáo dục và nâng cao nhận thức, ý thức trách nhiệm của mọi tầng lớp nhân dân trong công tác phòng, chống và ngăn ngừa các hành vi vi phạm pháp luật trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin. Điều 9. Trách nhiệm của Ủy ban Nhân dân các huyện, thị xã, thành phố 1. Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông tăng cường công tác tuyên truyền và phổ biến pháp luật đến mọi tầng lớp nhân dân trong công tác tham gia phòng, chống tội phạm về lĩnh vực bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin; 2. Chỉ đạo các phòng, ban chức năng và các doanh nghiệp bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin thuộc đơn vị mình quản lý phối hợp và tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra nhằm phát hiện và xử lý nghiêm kịp thời các hành vi vi phạm trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin thuộc địa bàn mình quản lý; 3. Thông báo với Sở Thông tin và Truyền thông và Công an tỉnh khi phát hiện những dấu hiệu hoạt động tội phạm hoặc các hành vi vi phạm pháp luật trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin. Điều 10. Trách nhiệm của các doanh nghiệp bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin 1. Nghiêm túc triển khai các văn bản hiện hành có liên quan đến hoạt động bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin; chủ động xây dựng, triển khai phương án, kế hoạch bảo vệ hệ thống cơ sở vật chất, thiết bị mạng bưu chính, viễn thông, nhất là các trung tâm chuyển mạch, các trạm thu phát sóng thông tin di động, các tuyến cáp đồng, cáp quang; đầu tư kinh phí mua sắm phương tiện phục vụ công tác bảo vệ; xem xét ký kết hợp đồng bảo vệ với các tổ chức, cá nhân tại các địa bàn phức tạp thường xảy ra trộm cắp, phá hoại cơ sở vật chất hệ thống mạng phục vụ công tác đảm bảo an toàn mạng lưới và an ninh thông tin; 2. Tăng cường công tác quản lý, kiểm tra và kiểm soát các đại lý của doanh nghiệp mình theo đúng trách nhiệm nhằm ngăn chặn các vụ trộm cắp cước viễn thông; vận chuyển hàng lậu, hàng cấm qua mạng bưu chính, mạng chuyển phát; kinh doanh trái pháp luật dịch vụ bưu chính viễn thông và internet, các loại điện thoại, thẻ điện thoại lậu, các thiết bị viễn thông không hợp chuẩn Việt Nam; 3. Trường hợp phát hiện có đấu hiệu nghi vấn liên quan đến tội phạm trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin như: trộm cước viễn thông; vận chuyển hàng lậu, hàng cấm qua đường bưu chính; hoạt động cung cấp, sử dụng, kinh doanh trái pháp luật các dịch vụ bưu chính, viễn thông và internet các doanh nghiệp báo cáo kịp thời cho Sở Thông tin và Truyền thông và Công an tỉnh để có biện pháp ngăn chặn, điều tra, xử lý kịp thời; 4. Phối hợp chặt chẽ với các đơn vị nghiệp vụ của Công an tỉnh và Sở Thông tin và Truyền thông: Xử lý kịp thời các sự cố kỹ thuật làm ảnh hưởng đến khả năng kiểm soát an toàn cơ sở hạ tầng và an ninh thông tin của hệ thống thiết bị do các doanh nghiệp quản lý, khai thác; phát hiện, ngăn chặn kịp thời và dừng ngay việc cung cấp, sử dụng dịch vụ đối với các trường hợp sử dụng, lợi dụng mạng lưới, dịch vụ bưu chính, viễn thông và Inernet để hoạt động xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội. Cung cấp đầy đủ, kịp thời các thông tin, tài liệu, dữ liệu, tang vật cho cơ quan chuyên trách bảo vệ an ninh quốc gia khi có yêu cầu bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều 04 nghị định số 151/2005/NĐ-CP ngày 14/12/2005 về quyền hạn, trách nhiệm của cơ quan và cán bộ chuyên trách bảo vệ an ninh quốc gia. Bố trí mặt bằng, áp dụng các giải pháp kỹ thuật cần thiết cho nhiệm vụ bảo đảm an ninh thông tin theo yêu cầu của Công an tỉnh và Sở Thông tin và Truyền thông. Bảo đảm các điều kiện thuận lợi cho cơ quan bảo vệ an ninh quốc gia tiến hành các biện pháp nghiệp vụ nhằm chủ động phát hiện và đấu tranh phòng, chống các loại tội phạm, để bảo vệ an ninh quốc gia và gìn giữ trật tự, an toàn xã hội. 5. Các doanh nghiệp viễn thông tiếp tục thực hiện Chỉ thị Số: 03/2005/CT-BBCVT ngày 28/3/2005 của Bộ trưởng Bộ Bưu chính, Viễn thông (nay là Bộ Thông tin và Truyền thông) về việc đẩy mạnh công tác đấu tranh phòng, chống tội phạm và tham nhũng trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin và Chỉ thị 09/2003/CT-BBCVT ngày 23/10/2003 của Bộ trưởng Bộ Bưu chính, Viễn thông về việc tăng cường công tác đấu tranh chống buôn lậu và gian lận thương mại trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin; tăng cường công tác hướng dẫn kiểm tra, kiểm soát chặt chẽ trong các khâu khai thác nghiệp vụ, rà soát lưu lượng, phát hiện các vấn đề phát sinh khi có dấu hiệu trộm cắp cước viễn thông trong nước và quốc tế để phối hợp với các cơ quan chức năng liên quan ngăn chặn và xử lý kịp thời. Nâng cao tinh thần cảnh giác không vì lợi ích riêng của doanh nghiệp để sơ hở cho kẻ gian lợi dụng thực hiện hành vi vi phạm thông qua dịch vụ và mạng của doanh nghiệp đang quản lý khai thác;
2,048
126,711
6. Các doanh nghiệp khai thác các dịch vụ bưu chính viễn thông tiếp tục chỉ đạo và tăng cường công tác quản lý trong các khâu vận chuyển, khai thác nghiệp vụ, tổ chức kiểm tra chặt chẽ các thủ tục, hóa đơn, chứng từ hợp pháp về nguồn gốc hàng hóa khi chấp nhận bưu phẩm, bưu kiện trong nước, làm đầy đủ thủ tục đối với bưu phẩm, bưu kiện, vật phẩm, hàng hóa xuất, nhập khẩu để phát hiện và ngăn chặn kịp thời các hành vi buôn lậu qua đường bưu chính. Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng kiến thức chuyên môn, pháp luật cho đội ngũ cán bộ, công nhân viên thuộc doanh nghiệp quản lý để nắm vững và chấp hành nghiêm túc các quy định về quy trình nghiệp vụ. Nâng cao tinh thần ý thức trách nhiệm và cảnh giác cao trong công việc để không bị kẻ gian lợi dụng hoặc vì lợi ích cá nhân mà tiếp tay cho các hành vi buôn lậu, gian lận thương mại. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 11. Công tác trao đổi thông tin 1. Trong quá trình phối hợp, việc cung cấp thông tin, các dấu hiệu nghi vấn trộm cắp cước viễn thông quốc tế; kinh doanh trái pháp luật dịch vụ điện thoại, internet và các loại thẻ điện thoại; gửi, vận chuyển hàng lậu, hàng cấm qua mạng bưu chính, mạng chuyển phát phải được thực hiện nhanh chóng, đảm bảo bí mật và tuân thủ đúng quy định của pháp luật. Thông tin phải được cung cấp bằng văn bản thể hiện trên giấy hoặc văn bản điện tử nhưng phải có chữ ký điện tử xác nhận của Thủ trưởng cơ quan cung cấp; 2. Sở Thông tin và Truyền thông, Công an tỉnh, Sở Công Thương, Cục Hải quan, Ủy ban Nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các doanh nghiệp bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin phải cử người phụ trách việc theo dõi, cập nhật thông tin, làm đầu mối trong việc phối hợp, giao nhận tài liệu, số liệu liên quan. Người được giao nhiệm vụ có trách nhiệm đảm bảo bí mật thông tin, kịp thời báo cáo người có thẩm quyền trong việc xử lý thông tin, chỉ đạo công tác phối hợp. Điều 12. Chế độ báo cáo 1. Các doanh nghiệp bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin có trách nhiệm báo cáo định kỳ mỗi quý một lần vào ngày 20 tháng cuối cùng của quý về các hành vi vi phạm pháp luật và kết quả phòng, chống tội phạm về lĩnh vực bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin gửi về Sở Thông tin và Truyền thông để tổng hợp theo dõi và báo cáo Ủy ban Nhân dân tỉnh kết quả thực hiện Quy chế này. 2. Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan định kỳ 02 năm một lần tổ chức sơ kết đánh giá kết quả thực hiện Quy chế và báo cáo Ủy ban Nhân dân tỉnh. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT DANH MỤC CÁC DỰ ÁN DO TRUNG ƯƠNG ỦY QUYỀN CHO ĐỊA PHƯƠNG QUẢN LÝ THUỘC CHƯƠNG TRÌNH HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN TÀI SẢN TRÍ TUỆ ĐỂ TUYỂN CHỌN THỰC HIỆN TRONG NĂM 2011 BỘ TRƯỞNG BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ Căn cứ Nghị định 28/2008/NĐ-CP ngày 14/3/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ; Căn cứ Quyết định số 2204/QĐ-TTg ngày 06/12/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình hỗ trợ phát triển tài sản trí tuệ giai đoạn 2011-2015; Căn cứ đề xuất của các địa phương về hỗ trợ thực hiện dự án thuộc Chương trình hỗ trợ phát triển tài sản trí tuệ năm 2011; Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Sở hữu trí tuệ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Danh mục các dự án do Trung ương ủy quyền cho địa phương quản lý thuộc Chương trình hỗ trợ phát triển tài sản trí tuệ để tuyển chọn thực hiện trong năm 2011 (Danh mục kèm theo). Điều 2. Trưởng ban Chỉ đạo, Trưởng ban Thư ký, Cục trưởng Cục Sở hữu trí tuệ, Chánh Văn phòng Chương trình, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ và Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH MỤC CÁC DỰ ÁN DO TRUNG ƯƠNG ỦY QUYỀN CHO ĐỊA PHƯƠNG QUẢN LÝ THUỘC CHƯƠNG TRÌNH HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN TÀI SẢN TRÍ TUỆ ĐỂ TUYỂN CHỌN THỰC HIỆN TRONG NĂM 2011 (Kèm theo Quyết định số 3006/QĐ-BKHCN ngày 31/12/2010 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ) I. Các địa phương đang triển khai loại dự án này trong năm 2010 <jsontable name="bang_2"> </jsontable> II. Các địa phương tuyển chọn cho triển khai dự án lần đầu từ năm 2011 <jsontable name="bang_3"> </jsontable> BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO Căn cứ Nghị định số 178/2007/NĐ-CP ngày 03/12/2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của bộ, cơ quan ngang bộ; Căn cứ Nghị định số 32/2008/NĐ-CP ngày 19/3/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo; Theo đề nghị của ông Vụ trưởng Vụ Công tác học sinh, sinh viên. QUYẾT ĐỊNH: Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> ĐIỀU LỆ GIẢI BÓNG ĐÁ HỘI KHOẺ PHÙ ĐỔNG HỌC SINH TIỂU HỌC VÀ TRUNG HỌC CƠ SỞ TOÀN QUỐC, CÚP MILO - 2011 (Ban hành theo Quyết định số: 6271 /QĐ - BGDĐT ngày 31 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ) Điều 1. Mục đích và yêu cầu a. Mục đích - Duy trì và phát triển Giải Bóng đá Hội khỏe Phù Đổng Cúp Milo là giải bóng đá truyền thống của học sinh Tiểu học và Trung học cơ sở trên toàn quốc. - Tiếp tục đẩy mạnh phong trào rèn luyện thân thể theo gương Bác Hồ vĩ đại, thường xuyên tập luyện, thi đấu Bóng đá nói riêng và các môn thể thao nói chung trong học sinh phổ thông toàn quốc, nhằm nâng cao thể lực, giáo dục nhân cách, góp phần giáo dục toàn diện cho học sinh, đồng thời để đánh giá thi đua công tác giáo dục thể chất trong nhà trường phổ thông. - Phát hiện những năng khiếu Bóng đá trong học sinh phổ thông nhằm bồi dưỡng, đào tạo những tài năng bóng đá cho các địa phương và quốc gia, chuẩn bị lực lượng tham gia Đại hội Thể thao Olimpiad học sinh tiểu học Đông Nam Á lần thứ V -2011. b. Yêu cầu - Hàng năm các sở giáo dục và đào tạo tổ chức Giải Bóng đá Hội khỏe Phù Đổng (HKPĐ) học sinh Tiểu học và Trung học cơ sở theo hệ thống từ cơ sở trường, quận, huyện, tỉnh, thành phố. - Tuyển chọn và cử học sinh dự thi đúng tuổi, đúng đối tượng. Các cấp quản lý giáo dục cần chỉ đạo, kiểm tra việc đăng ký cầu thủ theo đúng đơn vị, đối tượng, độ tuổi theo quy định tại Điều 2 của Điều lệ này. - Chấp hành nghiêm chỉnh Luật, Điều lệ, hướng dẫn tổ chức giải theo các quy định của Ban Tổ chức. - Các đơn vị có đội bóng được vào vòng chung kết Giải từ vòng bảng tại các khu vực phải có trách nhiệm tham gia đầy đủ tại vòng chung kết Giải. Nếu đơn vị nào bỏ không tham gia sẽ không được cộng điểm thưởng tại Hội khỏe Phù Đổng toàn quốc lần thứ VIII – 2012. - Thực hiện nghiêm túc Chỉ thị 15/2002/CT- TTg của Chính phủ về chống tiêu cực trong các hoạt động TDTT và Chỉ thị số 33/2006/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ về chống tiêu cực trong thi cử và bệnh thành tích trong giáo dục. *Tên giải: “Giải Bóng đá Hội khoẻ Phù Đổng học sinh Tiểu học và Trung học cơ sở toàn quốc, Cúp Milo – 2011” Điều 2. Đơn vị, đối tượng và các điều kiện dự thi a. Đơn vị dự thi: Mỗi Sở Giáo dục và Đào tạo được cử 01 đội bóng đá Tiểu học và 01 đội bóng đá Trung học cơ sở tham dự giải. b. Đối tượng dự thi Học sinh phổ thông, trong năm học 2010 – 2011 đang học tập tại các trường tiểu học, trung học cơ sở: bao gồm các trường công lập, dân lập, tư thục, trường phổ thông dân tộc nội trú và trường phổ thông năng khiếu TDTT được thành lập theo “Quy chế tổ chức và hoạt động của trường, lớp năng khiếu TDTT trong giáo dục phổ thông” (ban hành theo quyết định số 32/2003/QĐ-BGD&ĐT ngày 11/7/2003), xếp loại học lực từ trung bình trở lên, hạnh kiểm khá trở lên và có đủ sức khoẻ thi đấu môn Bóng đá. c. Các điều kiện dự thi *Quy định về tuổi: - Tiểu học: 11 tuổi (sinh từ ngày 01/01/2000). - Trung học cơ sở: 15 tuổi (sinh từ ngày 01/01/1996). *Số lượng vận động viên: Tiểu học 01 đội bóng đá 5 người (Futsal) gồm 12 học sinh nam. - Trung học cơ sở 01 đội bóng đá 7 người gồm 14 học sinh nam. * Trong vòng chung kết, các đội có thể thay thế tối đa 5 cầu thủ trong đội hình chính thức đã đăng ký tại vòng thi đấu khu vực nhưng phải đảm bảo đúng quy định tại Điều 2 của Điều lệ này. d. Đặc cách Đội bóng đá Tiểu học và Trung học cơ sở của đơn vị đăng cai tổ chức vòng chung kết Giải Bóng đá HKPĐ học sinh Tiểu học và Trung học cơ sở toàn quốc, Cúp MiLo - 2011 được đặc cách vào dự vòng chung kết (không thi đấu vòng loại). Điều 3. Phân chia khu vực và uỷ nhiệm đăng cai tổ chức Giải tại khu vực - Khu vực I: Thi đấu tại tỉnh Vĩnh Phúc, gồm 15 đơn vị: Vĩnh Phúc, Phú Thọ, Yên Bái, Thái Nguyên, Cao Bằng, Bắc Kạn, Điện Biên, Lai Châu, Sơn La, Hà Giang, Tuyên Quang, Lào Cai, Hòa Bình, Bắc Giang, Lạng Sơn. Chọn 3 đội xếp nhất, nhì và ba của mỗi cấp học (TH và THCS) vào dự vòng chung kết. - Khu vực II: Thi đấu tại tỉnh Quảng Trị, gồm 15 đơn vị: Hà Nội, Hải Phòng, Thái Bình, Hải Dương, Hưng Yên, Bắc Ninh, Quảng Ninh, Hà Nam, Nam Định, Ninh Bình, Thanh Hóa, Nghệ An, Quảng Trị, Quảng Bình và Hà Tĩnh. Chọn 4 đội xếp nhất, nhì, ba và tư của mỗi cấp học (TH và THCS) vào dự vòng chung kết. - Khu vực III: Thi đấu tại tỉnh Bình Phước, gồm 17 đơn vị: Bình Dương, Thừa Thiên Huế, Đăk Lăk, TP. Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Bình Phước, Ninh Thuận, Bình Thuận, Lâm Đồng, Gia Lai, Kon Tum, Đồng Nai và Đăk Nông và Khánh Hoà. Chọn 4 đội xếp nhất, nhì, ba và tư của mỗi cấp học (TH và THCS) vào dự vòng chung kết. - Khu vực IV: Thi đấu tại tỉnh Tây Ninh, gồm 15 đơn vị: Tây Ninh, Đồng Tháp, TP. Hồ Chí Minh, TP. Cần Thơ, Vĩnh Long, Bà Rịa – Vũng Tàu, Long An, An Giang, Kiên Giang, Bến Tre, Bạc Liêu, Cà Mau, Trà Vinh, Sóc Trăng và Hậu Giang. Chọn 4 đội xếp nhất, nhì, ba và tư của mỗi cấp học (TH và THCS) vào dự vòng chung kết.
2,083
126,712
Lưu ý: Các đơn vị đăng cai tổ chức thi đấu vòng loại tại các khu vực có trách nhiệm thông báo lịch đón tiếp và thời gian họp bốc thăm, xếp lịch thi đấu cho các đơn vị thuộc khu vực của mình và tổ chức thi đấu vòng loại khu vực trong khoảng thời gian quy định từ 01/3 đến 30/4/2011. Điều 4. Thời gian, địa điểm, thể thức thi đấu và cách tính điểm a. Thi đấu vòng loại tại các khu vực: Từ ngày 01/3 đến 30/4/2011 b. Vòng chung kết: Dự kiến từ ngày 07/6 đến 16/6/2011 tại tỉnh Tiền Giang. c. Thể thức thi đấu * Vòng loại: Thi đấu để tuyển chọn đội tham dự vòng chung kết. Thể thức thi đấu do Ban Tổ chức tại các khu vực quy định cho phù hợp với điều kiện thực tế và số đội tham gia của khu vực mình và báo cáo về Bộ Giáo dục và Đào tạo. Tuỳ theo số đội tham gia ở mỗi khu vực, Ban tổ chức khu vực thống nhất với các đội về thể thức thi đấu. - Ban tổ chức khu vực chịu trách nhiệm tổ chức họp các đội, bốc thăm xếp lịch thi đấu và báo cáo với Ban tổ chức giải bằng văn bản. * Số lượng đội dự vòng chung kết ở mỗi bậc học gồm 16 đội sau: - Khu vực I: Chọn 3 đội: Nhất, nhì, ba vào thi đấu vòng chung kết giải. Các khu vực II, III, IV: Mỗi Khu vực được chọn 4 đội: Nhất, nhì, ba, tư vào thi đấu vòng chung kết. - Đội bóng đá Tiểu học và đội bóng đá Trung học cơ sở của tỉnh Tiền Giang (đơn vị đăng cai tổ chức vòng chung kết). * Vòng chung kết: - 16 đội bốc thăm chia thành 4 bảng A, B, C, D, 4đội/bảng. Các đội thi đấu vòng tròn một lượt để tính điểm, xếp hạng, chọn 2 đội xếp thứ nhất và nhì mỗi bảng vào thi đấu Tứ kết, theo sơ đồ: - Tứ kết: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> - Bán kết: <jsontable name="bang_3"> </jsontable> - Chung kết: <jsontable name="bang_4"> </jsontable> - Hai đội thua tại Bán kết xếp đồng hạng Ba. d. Cách tính điểm xếp hạng trong thi đấu vòng tròn * Cách tính điểm: - Đội thắng: 3 điểm - Đội hoà: 1 điểm - Đội thua: 0 điểm - Xếp hạng theo tổng số điểm của mỗi đội đã đạt được. * Nếu có từ hai đội trở lên bằng điểm nhau, trước hết tính kết quả của các trận đấu giữa các đội đó với nhau theo thứ tự: - Số điểm. - Hiệu số của số bàn thắng và bàn thua. - Tổng số bàn thắng. Đội nào có chỉ số cao hơn sẽ xếp trên. * Nếu các chỉ số trên bằng nhau, thì tiếp tục xét các chỉ số của toàn bộ các trận đấu trong giải theo thứ tự: - Hiệu số của tổng số bàn thắng và tổng số bàn thua. - Tổng số bàn thắng. Đội nào có chỉ số cao hơn sẽ xếp trên. Nếu các chỉ số đều bằng nhau, sẽ tổ chức bốc thăm để xác định đội xếp trên. - Các trận tứ kết, bán kết và chung kết: Nếu hết thời gian thi đấu chính thức mà hai đội có tỷ số hòa, sẽ tiếp tục thi đá luân lưu 6m (đối với học sinh TH) và 9m (đối với học sinh THCS) để xác định đội thắng (không thi đấu hiệp phụ). e. Chọn hạt giống - Đội bóng của địa phương đăng cai vòng chung kết và các đội xếp thứ nhất các khu vực. - Các đội trong cùng khu vực không thi đấu cùng bảng với nhau trong vòng chung kết. Riêng khu vực IV các đội xếp hạng nhất, nhì, ba và đội của đơn vị đăng cai không gặp nhau trong vòng bảng. g. Tính điểm vào kết quả Hội khỏe Phù Đổng toàn quốc Kết quả thi đấu tại khu vực và chung kết Giải Bóng đá HKPĐ học sinh Tiểu học và Trung học cơ sở toàn quốc, Cúp Milo - 2011 được tính điểm và cộng vào thành tích HKPĐ toàn quốc lần thứ VIII- 2012. - Tại Khu vực: + Mỗi một đội bóng tham gia thi đấu được thưởng 5 điểm. + Đơn vị đăng cai tổ chức vòng chung kết (học sinh Tiểu học hoặc học sinh Trung học cơ sở) không phải thi đấu khu vực vẫn được cộng 5 điểm thưởng cho mỗi đội như các đơn vị khác và được cộng thêm 11 điểm cho mỗi đội. + Các đội được cộng điểm theo thành tích: Đội nhất 11 điểm, đội nhì 9 điểm, đội thứ ba 8 điểm, đội thứ tư 7 điểm. + Tại khu vực thi đấu có từ 2 bảng trở lên thì các đội xếp thứ ba trong bảng được cộng 5 điểm, đội còn lại được cộng 3 điểm. + Khu vực nào chỉ có 01 bảng đấu vòng tròn 1 lượt (do số lượng đội đăng ký tham gia thi đấu ít) thì ngoài 5 điểm khởi đầu: Đội xếp thứ nhất được cộng 11 điểm, đội thứ nhì được 9 điểm, đội thứ ba được 8 điểm, đội thứ tư được 7 điểm, các đội tiếp theo lùi dần 1 điểm). - Tại vòng chung kết: + Đội nhất vòng chung kết được 11 điểm, nhì được 9 điểm, hai đội thứ ba được 8 điểm. Các đội thua ở tứ kết cùng được 7 điểm. Các đội thứ ba vòng đấu bảng được 5 điểm, đội thứ tư vòng đấu bảng được 3 điểm. (Các điểm thành tích này được nhân hệ số 2). Điều 5. Luật, bóng thi đấu và trọng tài a. Giải Bóng đá HKPĐ học sinh Tiểu học thi đấu theo Luật bóng đá 5 người (Futsal) hiện hành của Liên đoàn Bóng đá Việt Nam ban hành năm 2007 (thi đấu trong nhà). - Kích thước sân theo quy định của Luật. - Mỗi trận đấu gồm 2 hiệp x 20 phút mỗi hiệp, kể cả thời gian bóng ngoài cuộc (không kể thời gian hội ý). b. Giải Bóng đá HKPĐ học sinh Trung học cơ sở thi đấu trên sân cỏ ngoài trời theo Luật thi đấu bóng đá 7 người hiện hành của Liên đoàn Bóng đá Việt Nam. Kích thước sân theo quy định của Luật. Mỗi trận đấu gồm 2 hiệp x 25 phút mỗi hiệp, kể cả thời gian bóng ngoài cuộc. c. Bóng thi đấu - Học sinh cấp Tiểu học: Thi đấu Bóng Động lực số 4 (không nẩy dùng thi đấu trong nhà). - Học sinh cấp THCS: Thi đấu Bóng Động lực số 5 (thi đấu trên sân cỏ). Các trận đấu đều sử dụng bóng của Ban Tổ chức cung cấp. d. Trang phục Thi đấu * Giày thi đấu: Do các đội bóng tự túc. - Sân trong nhà dùng giày ba- ta đế cao su thường. - Sân cỏ ngoài trời dùng giày đế mềm có đinh núm chống trơn. - Nhất thiết phải có bọc ống quyển theo quy định của Luật (cho cả 2 cấp học). * Quần áo thi đấu: - Khi vào sân trình diện, khởi động và thi đấu, tất cả các Vận động viên phải mặc trang phục do Ban Tổ chức và nhà tài trợ Nestle cung cấp (kể cả vòng loại khu vực và vòng chung kết, mỗi vận động viên có 02 bộ trang phục thi đấu khác màu). Mỗi thủ môn phải có ít nhất 2 áo khác màu nhau mang cùng một số và có màu dễ phân biệt với các cầu thủ khác và trọng tài. - Trong trường hợp trùng màu áo: Đội có mã số đứng trước là đội được ưu tiên chọn màu áo. - Cầu thủ vi phạm về quy định trang phục sẽ không được vào sân thi đấu. e. Trọng tài: Trọng tài do Ban Tổ chức giải ở vòng loại khu vực, Ban Tổ chức giải ở vòng chung kết mời và phân công nhiệm vụ. - Mỗi đơn vị tham gia giải ở vòng loại khu vực và vòng chung kết có thể cử 01 trọng tài (trong thành phần của đoàn mình) để phối hợp cùng trọng tài của BTC điều hành các trận đấu. Điều 6. Một số quy định đối với các đoàn và vận động viên a. Quy định về đăng ký * Bản đăng ký: (do lãnh đạo Sở Giáo dục và Đào tạo ký, đóng dấu) gồm: a) Danh sách đoàn: cán bộ lãnh đạo Đoàn, huấn luyện viên, trọng tài, săn sóc viên (họ và tên, tuổi, giới tính, chức vụ đang công tác tại địa phương, chức vụ phụ trách đội bóng). b) Danh sách vận động viên: Ghi rõ họ, tên, ngày, tháng, năm sinh, dân tộc, chiều cao, cân nặng, số áo thi đấu, địa chỉ thường trú theo hộ khẩu, học lực, hạnh kiểm, tên lớp, tên trường, xã, phường, quận, huyện (theo mẫu Phụ lục 1). c) 02 ảnh 3 x 4 của từng thành viên tham gia giải để Ban Tổ chức làm trước thẻ cầu thủ (ảnh cá nhân phải ghi rõ họ, tên và dán theo mẫu Phụ lục 2 ) * Địa chỉ gửi đăng ký: a) 01 bản gửi về Vụ Công tác học sinh, sinh viên - Bộ Giáo dục và Đào tạo, 49 Đại Cồ Việt, Hà Nội. Tel/Fax: 38684485; Email: tandungmp@yahoo.com b) 01 bản gửi về đơn vị đăng cai vòng loại theo khu vực của mình trước ngày khai mạc Giải tối thiểu là 10 ngày (theo dấu bưu điện). b. Hồ sơ dự thi (các đoàn mang theo về nơi tổ chức thi đấu vòng loại khu vực và vòng chung kết), gồm: * Bản đăng ký dự thi của Sở Giáo dục và Đào tạo.(theo mẫu) * Văn bản đồng thuận của Bộ Giáo dục và Đào tạo gửi Ủy ban nhân dân của địa phương về việc thành lập trường năng khiếu TDTT nếu có học sinh trong trường phổ thông năng khiếu TDTT tham gia thi đấu. (BTC chấp nhận bản photo copy). * Giấy khai sinh gốc hoặc bản sao giấy khai sinh hợp lệ (thời gian sao giấy khai sinh phải cùng với thời gian vào học lớp 1 hoặc lớp 6). Ban Tổ chức Giải không chấp nhận sử dụng giấy khai sinh mới khai lại sau khi đã nhập học lớp 1 hoặc lớp 6. *Học bạ: Đối với vòng loại ở khu vực và vòng chung kết: Sử dụng học bạ bản phô tô có ký xác nhận và đóng dấu của hiệu trưởng nhà trường (khi có trường hợp khiếu kiện theo đúng điều 7 phần b, Ban tổ chức sẽ đối chiếu với học bạ gốc và xử lý theo điều lệ của giải). Kèm theo phiếu điểm có nhận xét của học kỳ I, có ký và xác nhận của giáo viên chủ nhiệm lớp và có ký tên, đóng dấu xác nhận của Hiệu trưởng nhà trường. Không nhận học bạ phô tô công chứng. Ban Tổ chức sẽ thu phiếu điểm học kỳ I để đối chiếu với học bạ khi thi vòng chung kết. * Giấy khám sức khỏe của từng học sinh tham gia thi đấu do cơ quan y tế có thẩm quyền cấp và xác nhận và phải ghi (đủ sức khỏe tham gia thi đấu môn Bóng đá). *Phiếu thi đấu của từng học sinh (theo mẫu dưới đây) <jsontable name="bang_5"> </jsontable> <jsontable name="bang_6"> </jsontable> c. Kiểm tra nhân sự * Sở Giáo dục và Đào tạo đơn vị đăng cai tổ chức Giải tại các khu vực và vòng chung kết sẽ thành lập tiểu ban kiểm tra hồ sơ vận động viên bao gồm: Trưởng đoàn các đội bóng tham dự giải, đại diện Bộ Giáo dục và Đào tạo, đại diện của Sở Giáo dục và Đào tạo nơi đăng cai tổ chức thi đấu (gồm: Thanh tra giáo dục, chuyên viên Phòng Tiểu học và Phòng Trung học phổ thông). Ban Tổ chức tại vòng loại khu vực hoặc vòng chung kết cử Trưởng Tiểu ban kiểm tra nhân sự để xác nhận học sinh dự thi hợp lệ.
2,181
126,713
* Thẻ vận động viên: Ban Tổ chức sẽ làm thẻ vận động viên cho các vận động viên đủ tiêu chuẩn dự thi. Chỉ những vận động viên có “Thẻ vận động viên” mới được phép thi đấu. * Ban Tổ chức các khu vực sẽ gửi hồ sơ các đội được vào chung kết về Ban Tổ chức vòng chung kết (có xác nhận của Tiểu ban kiểm tra nhân sự) ngay sau khi kết thúc thi đấu tại khu vực. * Hồ sơ và danh sách các đội bóng được vào chung kết (kể cả đội được đặc cách dự vòng chung kết) phải nộp ngay về Ban Tổ chức giải (Vụ Công tác học sinh, sinh viên, Bộ Giáo dục và Đào tạo – 49 Đại Cồ Việt, Hà Nội) ngay khi kết thúc thi đấu vòng loại khu vực. + Danh sách các vận động viên dự vòng chung kết phải ghi rõ họ và tên, ngày, tháng và năm sinh, dân tộc, chiều cao, cân nặng, số áo thi đấu, địa chỉ thường trú theo hộ khẩu, học lực, hạnh kiểm, tên lớp, tên trường, xã, phường, quận, huyện. + Các đoàn mang theo thẻ vận động viên đã được Ban tổ chức cấp ở vòng loại khu vực để đối chiếu hồ sơ và là một điều kiện cần thiết để cấp thẻ mới tại vòng chung kết. + Trưởng đoàn chịu trách nhiệm mọi mặt đối với đội bóng của mình và là đại diện chính thức của đội bóng làm việc với Ban Tổ chức trong quá trình diễn ra giải. Điều 7. Khen thưởng, kỷ luật và khiếu nại a. Khen thưởng * Giải tập thể: (đối với 2 cấp học TH và THCS) - Đội nhất: Cúp, cờ, huy chương vàng và 15.000.000 đồng tiền thưởng. - Đội nhì: Cờ, huy chương bạc và 10.000.000 đồng tiền thưởng. - Đội ba (2 đội): Cờ, huy chương đồng và 5.000.000 đồng tiền thưởng. - Giải phong cách thi đấu tốt nhất: Cờ và 3.000.000 đồng tiền thưởng. Ghi chú: Giải phong cách: Chỉ có các đội được vào thi đấu Bán kết mới được xét giải phong cách. Đội đoạt giải phong cách là đội có phong cách thi đấu tốt, có thái độ đúng đắn với đội bạn, khán giả, trọng tài và Ban Tổ chức, cán bộ chỉ đạo và các nhân viên, thực hiện đúng Luật , Điều lệ giải và các quy định của Ban Tổ chức. * Giải cá nhân: (đối với 2 cấp học TH và THCS) a) Cầu thủ ghi nhiều bàn thắng nhất ở vòng chung kết (nếu nhiều cầu thủ có số bàn thắng nhiều nhất bằng nhau thì đều được nhận giải thưởng như nhau). b) Thủ môn xuất sắc nhất. c) Cầu thủ xuất sắc nhất. * Giải thưởng ở các khu vực: Các đội được xếp hạng nhất, nhì, ba và đội đoạt giải phong cách thi đấu được tặng cờ và tiền thưởng. Tùy điều kiện vận động tài trợ tại các khu vực, có thể có một số quà tặng khác do Ban Tổ chức Giải ở từng khu vực quy định. * Tổ chức trao giải Ban tổ chức sẽ làm lễ trao thưởng ngay sau khi kết thúc trận chung kết. b. Khiếu nại * Mọi khiếu nại đều phải bằng văn bản do trưởng đoàn ký tên. * Không được khiếu nại đối với các quyết định của trọng tài trong trận đấu về: bàn thắng hay không bàn thắng, việt vị hay không việt vị, phạt đền hay không phạt đền. * Nếu có khiếu nại về các vấn đề khác phải có văn bản và gửi tới Ban tổ chức giải thông qua Giám sát trận đấu chậm nhất 2 giờ sau khi trận đấu kết thúc. Giám sát trận đấu phải báo cáo đầy đủ cho BTC khu vực, BTC giải ngay sau khi nhận khiếu nại. * Các khiếu nại về nhân sự do Ban Kiểm tra nhân sự giải quyết tại chỗ. Trường hợp chưa đủ chứng cứ kết luận thì tạm thời cho tiếp tục thi đấu, đồng thời Ban Tổ chức (vòng loại hoặc vòng chung kết) sẽ phối hợp với thanh tra giáo dục để điều tra và có kết luận để xử lý theo các quy định của Điều lệ. * Các thành viên tham dự giải đều có quyền và nghĩa vụ phát hiện các hành vi vi phạm Điều lệ, gian lận hồ sơ học bạ, tuổi, giấy khai sinh … Các tố cáo phải bằng văn bản và có các chứng cứ tối thiểu cần thiết để Ban Tổ chức xem xét và điều tra các vi phạm về Luật, Điều lệ. * Các đội bóng có quyền khiếu nại và bảo lưu ý kiến khiếu nại của mình nhưng phải tuyệt đối tuân thủ theo sự điều hành, phán quyết của trọng tài và Ban Tổ chức. Cấm mọi hành vi kích động, tự ý kéo dài trận đấu và bỏ cuộc. c. Kỷ luật: * Đối với đội bóng - Đội bóng có mặt chậm hơn 5 phút so với giờ bắt đầu trận đấu mà không có lý do sẽ bị xử thua với tỉ số 0-3. - Đội bóng có cầu thủ không hợp lệ vào thi đấu sẽ bị xử thua 0-3. - Đội bóng vi phạm những điều sau đây sẽ bị truất quyền thi đấu khỏi Giải: + Gian lận hồ sơ vận động viên đăng ký thi đấu Giải. + Đội bóng không chấp hành quyết định của trọng tài, tự ý dừng trận đấu làm trận đấu không thể tiếp tục được thì coi như bỏ cuộc và bị loại khỏi Giải và thông báo kỷ luật về đơn vị chủ quản. + Trường hợp đội bóng bị truất quyền thi đấu Giải ở vòng đấu bảng: Toàn bộ kết quả thi đấu (nếu có) của đội bóng này với đội bóng khác đều bị huỷ bỏ. * Đối với cầu thủ - Cầu thủ bị 2 thẻ vàng sẽ bị truất quyền thi đấu trận kế tiếp. - Cầu thủ bị thẻ đỏ trực tiếp sẽ bị truất quyền thi đấu 2 trận kế tiếp. - Trong một trận đấu, cầu thủ bị thẻ vàng, sau đó lại bị thẻ đỏ trực tiếp thì sẽ tính cầu thủ bị một thẻ vàng và một thẻ đỏ. Nếu trước trận đấu đó cầu thủ đã bị một thẻ vàng, thì sẽ truất quyền thi đấu ít nhất ba trận. Trường hợp vi phạm nghiêm trọng: Đánh nhau hoặc có các hành vi khiếm nhã…sẽ bị đình chỉ thi đấu hết giải (Ban Tổ chức Giải có thông báo cụ thể, đội bóng không được phép thay thế cầu thủ khác). * Đối với Trưởng đoàn, Huấn luyện viên và các thành viên khác của đội bóng: - Trưởng đoàn, Huấn luyện viên và các thành viên khác của đội bóng đến bàn Ban tổ chức trận đấu, giám sát và trọng tài thứ tư để khiếu nại trong khi trận đấu đang tiến hành thi sẽ bị nhắc nhở, nếu vẫn tiếp tục sẽ bị phạt 500.000đ (năm trăm ngàn đồng). - Cán bộ quản lý, cầu thủ bóng đá vi phạm quy định về hoạt động ở khu vực kỹ thuật hoặc có hành vi không đúng mức sẽ không được ngồi ở khu vực kỹ thuật. - Huấn luyện viên hoặc các thành viên đội bóng có hành vi móc nối, dàn xếp tỷ số; mua chuộc huấn luyện viên, cầu thủ đội bạn; hối lộ trọng tài thì bị đình chỉ làm nhiệm vụ. - Đối với đội bóng có vi phạm về nhân sự thi đấu thì ngoài các hình thức kỷ luật của Ban tổ chức, đội vi phạm sẽ bị phạt 2.000.000đ (hai triệu đồng) và thông báo toàn ngành. * Đối với trọng tài: - Trọng tài vi phạm đạo đức, bộc lộ yếu kém về chuyên môn, có những sai sót làm ảnh hưởng đến kết quả trận đấu, vi phạm về tài chính của Ban Tổ chức Giải, nhận hối lộ thì tuỳ mức độ sẽ bị xử lý kỷ luật từ đình chỉ điều khiển 1 trận đấu hoặc đình chỉ đến hết Giải. - Trọng tài là cán bộ, giáo viên của đơn vị có đội bóng tham dự Giải thì không được tham gia điều khiển các trận đấu có đội bóng của đơn vị mình thi đấu. Ban Tổ chức giải kiên quyết loại bỏ những cầu thủ quá tuổi được phát hiện trước khi vào thi đấu. Đối với những đội có gian lận về tuổi, hồ sơ (giấy khai sinh, học bạ …) và vi phạm các quy định khác của Điều lệ mà Ban Tổ chức Giải tại các khu vực và vòng chung kết phát hiện được trong và sau khi Giải đã tiến hành sẽ bị truất quyền thi đấu, hủy bỏ kết quả thi đấu 1 trận hoặc toàn bộ. Đặc biệt đối với việc gian lận tuổi, hồ sơ, học bạ, Ban Tổ chức giải sẽ truất quyền thi đấu đối với cầu thủ vi phạm và cảnh cáo đơn vị có cầu thủ vi phạm; đồng thời có văn bản kiến nghị Hội đồng thi đua của Bộ Giáo dục và Đào tạo không xếp loại thi đua theo tiêu chí đánh giá thi đua về công tác giáo dục thể chất và y tế trường học, kiến nghị Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố xử lý kỷ luật thích đáng đối với các cán bộ phụ trách đội có vi phạm theo tinh thần của Chỉ thị 15/2002/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ ký ngày 26/7/2002 về chống tiêu cực trong các hoạt động thể dục thể thao. Điều 8. Kinh phí tổ chức a. Ban Tổ chức hỗ trợ cho mỗi khu vực một phần kinh phí cho công tác tổ chức ở khu vực và chung kết. b. Các đội tham dự thi đấu vòng loại khu vực và vòng chung kết tự túc chi phí ăn, ở, phương tiện đi, về, trang thiết bị, thuốc men... cho các thành viên của đoàn mình trong thời gian diễn ra thi đấu. - Mức ăn, ở đi lại và bồi dưỡng tập luyện và thi đấu ở khu vực và chung kết được áp dụng theo Thông tư liên tịch (TTLT số 02/2009/TTLT-BTC-BVHTTDL ngày 12/01/2009 về việc quy định chế độ đối các giải thi đấu thể thao) và các quy định của Bộ Tài chính. c. Ban Tổ chức giải sẽ cung cấp bóng thi đấu cho các khu vực và vòng chung kết; hỗ trợ tiền làm nhiệm vụ cho các trọng tài do các đơn vị cử đi tham gia giải. Điều 9. Công tác quản lý và chỉ đạo Giải - Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì chỉ đạo toàn diện và phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và nhà tài trợ - Công ty trách nhiệm hữu hạn Nestle - tổ chức Giải Bóng đá HKPĐ học sinh Tiểu học và Trung học cơ sở toàn quốc, Cúp Milo - 2011. - Vụ Công tác học sinh, sinh viên là cơ quan thường trực của Ban Tổ chức giải. Địa chỉ liên hệ: số 49 Đại Cồ Việt Hà Nội. Điện thoại và Fax : 04.38684485. Email: tandungmp@yahoo.com. Mobil: 0918368884 - Tại các khu vực, Bộ Giáo dục và Đào tạo uỷ nhiệm cho các đơn vị đăng cai chỉ đạo và tổ chức Giải. - Các Trưởng đoàn và các cán bộ của các đoàn vận động viên tham dự giải phải chịu trách nhiệm quản lý và đảm bảo tốt về công tác an ninh, an toàn về người và của cho đoàn mình, đặc biệt là đảm bảo về công tác an toàn vệ sinh thực phẩm, an toàn giao thông. Thông báo đến Ban Tổ chức Giải khi gặp các sự cố đặc biệt trong khi tham gia Giải để cùng phối hợp giải quyết kịp thời.
2,093
126,714
Các giám đốc các sở giáo dục và đào tạo các tỉnh, thành phố có trách nhiệm thành lập các đội tuyển tham gia thi đấu đầy đủ để tăng cường giáo dục toàn diện và nâng cao đời sống văn hoá thể thao cho học sinh; chỉ đạo, quản lý việc tổ chức tập huấn và tham gia thi đấu đảm bảo an toàn, có hiệu quả giáo dục cao, đồng thời tạo mọi điều kiện cho các cán bộ, học sinh tham gia đúng kế hoạch và Điều lệ Giải./. <jsontable name="bang_7"> </jsontable> THÔNG BÁO TỶ GIÁ HẠCH TOÁN NGOẠI TỆ THÁNG 01 NĂM 2011 - Căn cứ Quyết định số 108/2009/QĐ-TTg ngày 26/8/2009 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Kho bạc Nhà nước trực thuộc Bộ Tài chính; - Căn cứ Thông tư số 128/2008/TT-BTC ngày 24/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thu và quản lý các khoản thu ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước, Kho bạc Nhà nước thông báo tỷ giá hạch toán kế toán và báo cáo thu chi ngoại tệ tháng 01 năm 2011, áp dụng thống nhất trên phạm vi cả nước như sau: 1/ Tỷ giá hạch toán giữa đồng Việt Nam với đôla Mỹ (USD) tháng 01 năm 2011 là 1 USD = 18.932 đồng. 2/ Tỷ giá hạch toán giữa đồng Việt Nam với các ngoại tệ khác của tháng 01 năm 2011 được thực hiện theo phụ lục đính kèm công văn này. 3/ Tỷ giá hạch toán trên được áp dụng trong các nghiệp vụ: - Quy đổi và hạch toán thu, chi NSNN bằng ngoại tệ kể cả các khoản thu hiện vật có gốc bằng ngoại tệ. - Quy đổi và hạch toán sổ sách kế toán của Kho bạc Nhà nước. Đề nghị các cơ quan tài chính, Kho bạc Nhà nước và các đơn vị thụ hưởng ngân sách nhà nước căn cứ vào tỷ giá được thông báo để hạch toán và báo cáo thu chi ngoại tệ theo chế độ quy định./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC (Kèm theo Thông báo số 2382 /TB-KBNN ngày 31 thăng 12 năm 2010 của Kho bạc Nhà nước) Kho bạc Nhà nước thông báo tỷ giá giữa Việt Nam đồng với các loại ngoại tệ áp dụng trong thống kê kể từ ngày 01/01/2011 cho đến khi có thông báo mới như sau: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT CHƯƠNG TRÌNH QUỐC GIA PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ CAO ĐẾN NĂM 2020 THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Công nghệ cao ngày 13 tháng 11 năm 2008; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Chương trình quốc gia phát triển công nghệ cao đến năm 2020 (sau đây gọi tắt là Chương trình) với những nội dung chủ yếu sau: I. MỤC TIÊU CHƯƠNG TRÌNH 1. Mục tiêu tổng quát Thúc đẩy nghiên cứu, làm chủ và tạo ra công nghệ cao; ứng dụng hiệu quả công nghệ cao trong các lĩnh vực kinh tế - xã hội; sản xuất sản phẩm, hình thành doanh nghiệp và phát triển một số ngành công nghiệp công nghệ cao; xây dựng hạ tầng kỹ thuật và phát triển nguồn nhân lực công nghệ cao. 2. Mục tiêu đến năm 2015 a) Nghiên cứu, làm chủ, phát triển các công nghệ thuộc Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển, trong đó có các công nghệ bảo đảm cho việc sản xuất, cung ứng được ít nhất 10 sản phẩm, dịch vụ công nghệ cao đạt trình độ quốc tế. b) Ứng dụng công nghệ cao nhằm tăng giá trị sản xuất công nghiệp công nghệ cao đạt khoảng 30% tổng giá trị công nghiệp, nâng cao chất lượng các dịch vụ; tăng nhanh giá trị sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao; tăng nhanh quy mô, giá trị gia tăng của các sản phẩm xuất khẩu và sản phẩm chủ lực của các ngành kinh tế - kỹ thuật chủ yếu của đất nước. c) Hình thành và phát triển ít nhất 200 doanh nghiệp sản xuất sản phẩm, cung ứng dịch vụ công nghệ cao thuộc Danh mục sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển, ít nhất 80 doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao tại các vùng kinh tế trọng điểm. d) Xây dựng và phát triển khoảng 30 cơ sở ươm tạo công nghệ cao, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao và cơ sở hỗ trợ sản xuất sản phẩm công nghệ cao, ít nhất 40 cơ sở nghiên cứu, đào tạo, tập thể nghiên cứu khoa học mạnh về công nghệ cao đạt trình độ tiên tiến trong khu vực. Xây dựng hạ tầng thông tin hiện đại, đào tạo đội ngũ nhân lực công nghệ cao thực hiện các dự án, nhiệm vụ của Chương trình. 3. Mục tiêu đến năm 2020 a) Nghiên cứu, làm chủ, phát triển tạo ra các công nghệ cao thuộc Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển. Tạo ra được ít nhất 10 công nghệ cao đạt trình độ tiên tiến trong khu vực. b) Ứng dụng công nghệ cao nhằm tăng giá trị sản xuất công nghiệp công nghệ cao đạt khoảng 40% tổng giá trị sản xuất công nghiệp, tỷ trọng giá trị sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao trong tổng giá trị sản xuất nông nghiệp tăng gấp đôi so với năm 2015, tạo ra các dịch vụ mới có giá trị gia tăng cao, giải quyết các nhiệm vụ chủ chốt trong các lĩnh vực kinh tế - xã hội, an ninh, quốc phòng. c) Hình thành và phát triển khoảng 500 doanh nghiệp sản xuất sản phẩm, cung ứng dịch vụ công nghệ cao thuộc Danh mục sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển, khoảng 200 doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao tại các vùng kinh tế trọng điểm. d) Xây dựng và phát triển khoảng 40 cơ sở ươm tạo công nghệ cao, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao và cơ sở hỗ trợ sản xuất sản phẩm công nghệ cao. Hình thành và phát triển 50 tập thể nghiên cứu khoa học mạnh về công nghệ có các công trình nghiên cứu về công nghệ cao đạt trình độ tiên tiến trong khu vực. Phát triển được 20 cơ sở đào tạo nhân lực công nghệ cao đạt trình độ quốc tế. II. NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH 1. Nghiên cứu, làm chủ, phát triển và tạo ra công nghệ cao Tổ chức triển khai các hoạt động nghiên cứu, làm chủ, phát triển và tạo ra các công nghệ cao thuộc Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển, các công nghệ để sản xuất các sản phẩm thuộc Danh mục các sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển. Trước mắt tập trung vào một số công nghệ sau: a) Trong lĩnh vực công nghệ thông tin và truyền thông: công nghệ làm nền tảng cho phát triển công nghệ thông tin và truyền thông, đặc biệt là công nghệ vi mạch điện tử, phần mềm nền. Các công nghệ bảo đảm cho xây dựng hạ tầng viễn thông hiện đại, mạng Internet thế hệ mới, chế tạo các thiết bị đầu cuối, nhận dạng và xử lý tiếng Việt cho các thiết bị công nghệ thông tin và truyền thông, an toàn và an ninh thông tin, vận hành và khai thác hiệu quả vệ tinh viễn thông của Việt Nam. b) Trong lĩnh vực công nghệ sinh học: công nghệ gen ứng dụng trong chẩn đoán, giám định và điều trị các loại bệnh, đặc biệt là các loại bệnh hiểm nghèo; chế tạo và sản xuất vắc-xin tái tổ hợp, protein tái tổ hợp; tạo các giống cây, vi sinh vật chuyển gen có giá trị kinh tế cao. Công nghệ tế bào gốc phục vụ chẩn đoán, điều trị, thay thế các mô, cơ quan. Công nghệ tế bào trong chọn, tạo giống mới trong nông, lâm, thủy sản. Công nghệ enzym - protein phục vụ phát triển công nghiệp thực phẩm, dược phẩm. Công nghệ vi sinh định hướng công nghiệp và xử lý ô nhiễm môi trường. Bước đầu hình thành bản đồ gen của người Việt Nam. c) Trong lĩnh vực công nghệ tự động hóa: công nghệ thiết kế và chế tạo với sự trợ giúp của máy tính trong công nghiệp, thiết lập hệ thống và chế tạo thiết bị đo, điều khiển tự động cho các nhà máy điện, chế biến thực phẩm, sản xuất dược liệu, khai thác dầu khí và sản xuất nông nghiệp. Các công nghệ để chế tạo máy công cụ điều khiển số, robot công nghiệp và dịch vụ, hệ thống vi cơ điện tử, hệ thống nano cơ điện tử, sản xuất phần mềm nền cho chế tạo các thiết bị tự động, thiết bị điều khiển điện tử công suất cho hệ thống điện và thiết bị chuyên dụng công nghiệp, điện tử y - sinh. d) Trong lĩnh vực công nghệ vật liệu mới: công nghệ để chế tạo các vật liệu hợp kim phục vụ cho công nghiệp chế tạo máy, đặc biệt là thép hợp kim chất lượng cao, các hợp kim có tính năng tổng hợp, vật liệu siêu bền, siêu nhẹ trong xây dựng. Các công nghệ chế tạo sản phẩm compozit, polyme, vật liệu điện tử và quang tử trong các linh kiện, thiết bị của hệ thống viễn thông, đặc biệt là mạng cáp quang. Công nghệ nano để ứng dụng trong công nghiệp, y tế, nông nghiệp và bảo vệ môi trường. 2. Ứng dụng công nghệ cao Tổ chức xây dựng và triển khai các dự án ứng dụng công nghệ cao thuộc Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển vào các ngành, lĩnh vực. Trước mắt tập trung ứng dụng công nghệ cao cho các nhiệm vụ sau: a) Trong công nghiệp và dịch vụ: Chế tạo các thiết bị đo, điều khiển tự động, thiết bị y - sinh cho phát triển ngành điện tử và tin học. Nâng cao năng lực chế tạo máy, đặc biệt là chế tạo máy động lực, máy công cụ có độ chính xác cao. Nâng cao độ tinh khiết và tính năng của các sản phẩm trong luyện kim, đặc biệt các sản phẩm từ nguồn tài nguyên trong nước. Nâng cao chất lượng và giá trị gia tăng của sản phẩm, bảo đảm tốt môi trường sinh thái và tiết kiệm năng lượng trong công nghiệp hóa chất, dược phẩm, chế biến thực phẩm. Hiện đại hóa các nhà máy điện hiện có, xây dựng các nhà máy điện mới; tạo các nguồn năng lượng tái tạo, năng lượng hạt nhân; giảm tổn thất điện năng trong truyền tải và phân phối; nâng cao hiệu quả điều khiển, điều độ và quản lý hệ thống điện; sản xuất thiết bị tiết kiệm năng lượng. Tạo ra các dịch vụ có chất lượng và giá trị gia tăng cao. Phát triển các dịch vụ mới như dịch vụ xây dựng hạ tầng kỹ thuật và truyền dữ liệu vệ tinh; dịch vụ xử lý ảnh vệ tinh; dịch vụ tính toán đám mây. Nâng cao hiệu quả của dịch vụ tích hợp hệ thống; dịch vụ thiết kế cổng thông tin; dịch vụ thanh toán điện tử, thanh toán trực tuyến, ngân hàng di động, ngân hàng qua Internet; dịch vụ xác định trình tự và giám định gen; dịch vụ thử nhanh phát hiện vi sinh vật nguy hại và độc tố.
2,063
126,715
b) Trong nông nghiệp: Tạo ra và áp dụng rộng rãi các giống cây trồng, vật nuôi và giống thủy sản mới có năng suất, chất lượng và khả năng chống chịu vượt trội; các sản phẩm cây trồng nông nghiệp, lâm nghiệp, chăn nuôi, thủy sản có chất lượng, hiệu quả kinh tế cao và bảo đảm an toàn; các chế phẩm sinh học phòng trừ dịch hại và xử lý môi trường; các chất điều hòa sinh trưởng, chế phẩm sinh học cho cây trồng, thức ăn chăn nuôi; các bộ kit, các loại vắc-xin, các chất phụ gia. Thực hiện các quy trình công nghệ tiên tiến trong trồng trọt, chăn nuôi, quản lý rừng, khai thác và nuôi trồng thủy sản, bảo quản và chế biến nông, lâm, thủy sản; phát triển các cơ sở có điều khiển tự động hoặc bán tự động trong trồng trọt, chăn nuôi gia súc; mở rộng sản xuất cây trồng an toàn, thâm canh trong trồng trọt; đưa vào sử dụng rộng rãi các loại vật tư, thiết bị mới trong nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy lợi, thủy sản. Quy hoạch áp dụng và quản lý tốt đất đai trồng trọt, quản lý cây trồng tổng hợp và thu hoạch theo thời vụ, điều tra và khai thác nguồn lợi thủy sản, quản lý và bảo vệ rừng, quản lý điều hành và thi công các công trình thủy lợi, sử dụng tài nguyên nước. c) Trong y tế, môi trường: Nâng cao chất lượng chẩn đoán và điều trị bệnh, sản xuất được các loại thuốc phòng chống, điều trị các bệnh nguy hiểm phổ biến, có mức độ lây lan nhanh, các loại dược liệu y học cổ truyền, nguyên liệu làm thuốc kháng sinh, vitamin và thực phẩm chức năng, các sản phẩm điều trị được sản xuất từ tế bào gốc, các cảm biến sinh học, chip sinh học. Bảo vệ môi trường, đặc biệt là xây dựng các hệ thống dự báo thời tiết kịp thời và chính xác, hệ thống cảnh báo, phòng chống thiên tai, các hệ thống thiết bị, chế phẩm vi sinh xử lý hiệu quả ô nhiễm và bảo vệ môi trường. d) Trong an ninh, quốc phòng: Chế tạo trang thiết bị và xây dựng hệ thống phòng chống tội phạm công nghệ cao, hệ thống an ninh và phòng thủ quốc gia, hệ thống phòng, ứng phó và phản ứng nhanh đối với chiến tranh tin học, sinh học, hóa học. Chế tạo trang thiết bị tác chiến điện tử và chống khủng bố. 3. Xây dựng và phát triển công nghiệp công nghệ cao Tổ chức xây dựng và triển khai các dự án, nhiệm vụ để hình thành và phát triển một số ngành công nghiệp công nghệ cao. a) Nâng cao năng lực, hiệu quả, đổi mới công nghệ và đẩy mạnh sản xuất sản phẩm công nghệ cao để đến năm 2020 đáp ứng khoảng 45% nhu cầu sản phẩm công nghệ cao thiết yếu của nước ta. Công nghiệp phụ trợ đáp ứng mục tiêu nội địa hóa khoảng 50% về giá trị trong các sản phẩm công nghiệp công nghệ cao sản xuất trong nước. b) Hình thành, phát triển các doanh nghiệp sản xuất sản phẩm công nghệ cao, đặc biệt là các doanh nghiệp sản xuất sản phẩm, cung ứng dịch vụ công nghệ cao thuộc Danh mục sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển. c) Phát triển nhanh công nghiệp công nghệ thông tin: chế tạo được một số thiết bị máy tính, truyền thông, phần mềm và dịch vụ thương hiệu Việt Nam đáp ứng nhu cầu trong nước, mở rộng xuất khẩu tại các thị trường mà Việt Nam có lợi thế. Phát triển nhanh một số doanh nghiệp mạnh về dịch vụ công nghệ thông tin, sản xuất thiết bị thông tin và truyền thông, phần mềm và nội dung số, tham gia chuỗi giá trị toàn cầu. Đẩy mạnh các dịch vụ cung cấp thông tin và sản phẩm đa phương tiện trên mạng. d) Hình thành, phát triển các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh và cung cấp dịch vụ để từng bước hình thành công nghiệp công nghệ sinh học, công nghiệp vật liệu mới, công nghiệp sản xuất thiết bị tự động hóa. đ) Phát triển nhanh các dịch vụ công nghệ cao mới trong viễn thông, truyền hình, ngân hàng, tài chính, y tế, đào tạo, môi trường, khoa học và công nghệ và một số lĩnh vực kinh tế, xã hội khác. e) Hình thành các cụm công nghiệp, dịch vụ công nghệ cao, công nghiệp hỗ trợ cho phát triển công nghiệp công nghệ cao; chuyển dịch cơ cấu các khu công nghiệp, khu chế xuất theo hướng tăng tỷ trọng sản xuất sản phẩm công nghệ cao, dịch vụ công nghệ cao. g) Hình thành mạng lưới phát triển sản phẩm và dịch vụ công nghệ cao chuyên ngành đáp ứng nhu cầu của thị trường, liên kết chuyên ngành về nghiên cứu - sản xuất - thị trường, tham gia các chuỗi giá trị toàn cầu. h) Xây dựng và triển khai kế hoạch tổng thể, kế hoạch 5 năm và hằng năm về phát triển công nghiệp công nghệ cao, dịch vụ công nghệ cao. Hình thành hệ thống chỉ tiêu thống kê công nghiệp công nghệ cao, dịch vụ công nghệ cao. 4. Xây dựng hạ tầng kỹ thuật và phát triển nguồn nhân lực công nghệ cao. Tổ chức triển khai các nhiệm vụ xây dựng hạ tầng kỹ thuật công nghệ cao, phát triển nguồn nhân lực công nghệ cao và thu hút được các chuyên gia có trình độ cao ở trong và ngoài nước tham gia thực hiện các nhiệm vụ của Chương trình. a) Đến năm 2020 hình thành được hạ tầng kỹ thuật công nghệ cao đáp ứng nhu cầu nghiên cứu, ứng dụng và phát triển công nghiệp công nghệ cao. - Xây dựng và đưa vào hoạt động một số cơ sở nghiên cứu trong các khu công nghệ cao, khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, khu công nghệ thông tin tập trung. - Xây dựng và đưa vào hoạt động 30 cơ sở ươm tạo công nghệ cao, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao. Xây dựng và phát triển 10 phòng thí nghiệm công nghệ cao đạt trình độ tiên tiến trong khu vực. Xây dựng được 12 cơ sở hỗ trợ cho phát triển các sản phẩm công nghệ cao, trong đó có các trung tâm hỗ trợ về giải mã, hoàn thiện công nghệ, thiết kế và chế tạo vi mạch điện tử, chế tạo các chi tiết cơ khí chính xác. Hình thành Trung tâm chuyển giao công nghệ để hỗ trợ cho các dự án ứng dụng, sản xuất sản phẩm và cung ứng dịch vụ công nghệ sao. - Xây dựng mạng hạ tầng thông tin hiện đại để hỗ trợ cho nghiên cứu công nghệ cao, mạng thư viện điện tử, mạng khoa học điện tử (e-science) trong cả nước, các trung tâm dữ liệu điện tử, trung tâm tính toán hiệu năng cao. - Nâng cấp, xây dựng các tạp chí chuyên ngành có uy tín thuộc các lĩnh vực công nghệ cao. Xây dựng hệ thống thông tin cho các doanh nghiệp ứng dụng, sản xuất và cung ứng dịch vụ công nghệ cao. b) Đào tạo và huy động được đội ngũ nhân lực công nghệ cao thực hiện các nhiệm vụ của Chương trình, bao gồm: - Hình thành 50 tập thể nghiên cứu khoa học mạnh có các công trình nghiên cứu về lĩnh vực công nghệ cao đạt trình độ tiên tiến trong khu vực. Bồi dưỡng nghiệp vụ và nâng cao trình độ chuyên môn cho 500 lãnh đạo chủ chốt của các dự án sản xuất sản phẩm công nghệ cao, 10.000 kỹ sư và những người làm công tác nghiên cứu để đáp ứng yêu cầu của các dự án sản xuất sản phẩm công nghệ cao. - Tổ chức cho 20.000 sinh viên thực hiện nghiên cứu và thực tập tại các tổ chức khoa học và công nghệ, doanh nghiệp, dự án nghiên cứu, ứng dụng, sản xuất sản phẩm công nghệ cao. Tạo điều kiện cho 2.000 sinh viên, nghiên cứu sinh Việt Nam đang học tập, nghiên cứu ở nước ngoài hợp tác thực hiện các nhiệm vụ của Chương trình. - Huy động được 500 chuyên gia tình nguyện nước ngoài, 1.000 chuyên gia là người Việt Nam ở nước ngoài tham gia hoạt động công nghệ cao tại các cơ sở đào tạo, nghiên cứu và sản xuất sản phẩm công nghệ cao của Việt Nam. - Tổ chức được 20 cơ sở đào tạo nhân lực công nghệ cao đạt trình độ quốc tế. - Xây dựng và tổ chức thực hiện các chương trình phát triển nguồn nhân lực công nghệ cao trong lĩnh vực công nghệ sinh học, công nghệ tự động hóa, vật liệu mới, năng lượng mới, công nghệ vũ trụ. Phát hiện, bồi dưỡng và đào tạo tài năng trẻ. III. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH 1. Hỗ trợ nghiên cứu, sản xuất thử nghiệm, ươm tạo công nghệ cao, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao. a) Tài trợ toàn bộ chi phí cho các dự án nghiên cứu công nghệ cao sau: đạt trình độ công nghệ tiên tiến trong khu vực; có ý nghĩa quyết định đến việc tạo ra các sản phẩm chủ lực của các ngành kinh tế; tạo ra các dịch vụ công nghệ cao công ích, hình thành các doanh nghiệp khoa học và công nghệ trên cơ sở các kết quả nghiên cứu khoa học; hình thành tập thể nghiên cứu khoa học mạnh; hợp tác với tổ chức, cá nhân nước ngoài để nghiên cứu giải quyết các vấn đề thực tiễn có tác động quan trọng cho phát triển kinh tế - xã hội. b) Tổ chức, cá nhân tự đầu tư nghiên cứu và phát triển công nghệ cao được hỗ trợ kinh phí để triển khai ứng dụng vào sản xuất và đời sống; sau khi có kết quả ứng dụng mang lại hiệu quả về kinh tế - xã hội, an ninh, quốc phòng, môi trường thì sẽ được xét duyệt qua các dự án chương trình cụ thể để hỗ trợ chi phí nghiên cứu đã tự đầu tư. c) Hỗ trợ chi phí mua thông tin, công nghệ, máy móc thiết bị, sản phẩm mẫu, phần mềm, thuê chuyên gia tư vấn, sáng chế, chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp đối với các dự án hợp tác nghiên cứu công nghệ cao giữa các doanh nghiệp và tổ chức khoa học và công nghệ. d) Hỗ trợ kinh phí thực hiện dự án sản xuất thử nghiệm sản phẩm công nghệ cao; đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật và chi phí vận hành của cơ sở ươm tạo công nghệ cao, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao trong 5 năm đầu hoạt động. 2. Hỗ trợ và tạo điều kiện cho ứng dụng, sản xuất sản phẩm, cung ứng dịch vụ công nghệ cao a) Đầu tư, hỗ trợ đầu tư các dự án ứng dụng, sản xuất sản phẩm, cung ứng dịch vụ công nghệ cao được ưu tiên đầu tư và khuyến khích phát triển; xây dựng trung tâm tư vấn, đào tạo cho ứng dụng và phát triển công nghệ cao. b) Các dự án đầu tư sản xuất sản phẩm công nghệ cao có nhu cầu vay vốn nước ngoài được Chính phủ xem xét bảo lãnh vốn vay cho từng trường hợp cụ thể. c) Các tổ chức, cá nhân có dự án mua các sản phẩm, dịch vụ công nghệ cao thuộc Chương trình được vay vốn tín dụng Nhà nước từ Ngân hàng Phát triển Việt Nam theo quy định và được Chương trình hỗ trợ lãi suất vay.
2,061
126,716
d) Hỗ trợ một phần kinh phí, tạo điều kiện thuận lợi cho tổ chức, cá nhân trong nước tham gia chợ, hội chợ, triển lãm, quảng bá sản phẩm, dịch vụ công nghệ cao ở trong nước và nước ngoài. đ) Doanh nghiệp có dự án sản xuất sản phẩm, cung ứng dịch vụ công nghệ cao thuộc Chương trình được xem xét áp dụng chỉ định thầu hoặc giao thầu theo quy định của pháp luật hiện hành để thực hiện các dự án có sử dụng vốn ngân sách nhà nước. e) Hỗ trợ thử nghiệm kinh doanh đối với sản phẩm, dịch vụ công nghệ cao mới. 3. Hỗ trợ và tạo điều kiện xây dựng hạ tầng kỹ thuật công nghệ cao, đào tạo và sử dụng hiệu quả đội ngũ nhân lực công nghệ cao a) Đầu tư, hỗ trợ đầu tư cơ sở nghiên cứu, ươm tạo công nghệ cao, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao, hỗ trợ phát triển công nghệ cao tại một số khu công nghệ cao, khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, khu công nghệ thông tin tập trung, khu công nghiệp, khu chế xuất, trường đại học. b) Đầu tư nâng cấp, xây dựng mới một số phòng thí nghiệm công nghệ cao đạt tiêu chuẩn quốc tế. Xem xét hỗ trợ đầu tư xây dựng cơ sở nghiên cứu, phòng thí nghiệm công nghệ cao do các doanh nghiệp tự đầu tư, đặc biệt là các phòng thí nghiệm liên kết giữa doanh nghiệp và các cơ sở nghiên cứu, đào tạo. Tạo điều kiện thành lập các cơ sở nghiên cứu của các công ty công nghệ cao hàng đầu thế giới tại Việt Nam. c) Đầu tư xây dựng một số cơ sở đào tạo nhân lực công nghệ cao đạt trình độ tiên tiến trong khu vực. Hỗ trợ tổ chức đào tạo ngắn hạn cho các lãnh đạo doanh nghiệp thuộc các ngành công nghệ cao về quản trị công nghệ, quản lý đổi mới công nghệ; đào tạo nhân lực công nghệ cao theo từng nhiệm vụ của Chương trình; tổ chức cho sinh viên nghiên cứu, thực tập tại các doanh nghiệp sản xuất sản phẩm, cung ứng dịch vụ. 4. Áp dụng một số cơ chế, chính sách ưu đãi Các nhiệm vụ nghiên cứu, ứng dụng, đào tạo, ươm tạo công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao; sản xuất thử nghiệm, sản xuất sản phẩm, cung ứng dịch vụ, xây dựng hạ tầng kỹ thuật công nghệ cao thuộc Chương trình được: a) Hưởng ưu đãi cao nhất về đất đai, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế nhập khẩu, xuất khẩu, thuế giá trị gia tăng theo quy định của pháp luật. b) Vay tối đa 85% vốn tại Ngân hàng Phát triển Việt Nam và được Chương trình hỗ trợ toàn bộ lãi suất vay trong thời hạn 5 năm. c) Hỗ trợ chi phí nghiên cứu, đào tạo, tư vấn, chuyển giao công nghệ, thử nghiệm, xây dựng phòng thí nghiệm, xây dựng trung tâm thiết kế, sản xuất thử nghiệm, mua sản phẩm mẫu, thiết bị và dây chuyền mẫu, thiết bị đo kiểm. d) Thực hiện quyết toán chỉ một lần đối với vốn ngân sách đầu tư, hỗ trợ đầu tư cho các nhiệm vụ của Chương trình sau khi nhiệm vụ kết thúc. đ) Điều chỉnh nội dung và kinh phí trong quá trình thực hiện nhiệm vụ để đạt được mục tiêu và phù hợp với yêu cầu thực tế. 5. Đa dạng hóa và tập trung nguồn vốn thực hiện Chương trình Huy động các nguồn vốn của xã hội, tập trung và tăng dần mức vốn đầu tư từ ngân sách để thực hiện Chương trình. Ưu tiên vốn ODA và các nguồn vốn hợp tác quốc tế cho các dự án của Chương trình. Chương trình được huy động kinh phí hợp pháp từ các quỹ, các loại hình tín dụng; đóng góp, tài trợ của doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài. Kinh phí từ ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình bao gồm: kinh phí thực hiện các chương trình thành phần, thực hiện các hoạt động chung của Chương trình, hoạt động của Ban Chỉ đạo Chương trình và các nhiệm vụ khác của Chương trình. 6. Thúc đẩy hợp tác và hội nhập quốc tế về công nghệ cao Hỗ trợ hợp tác quốc tế trong nghiên cứu, ứng dụng và phát triển công nghệ cao, đặc biệt là với quốc gia, vùng lãnh thổ, tổ chức nước ngoài có trình độ khoa học và công nghệ tiên tiến, sau đây: a) Tham gia tổ chức và thực hiện các chương trình, dự án hợp tác nghiên cứu khoa học song phương và đa phương, đặc biệt là với các nước có nền công nghiệp tiên tiến. b) Thành lập cơ sở, trung tâm phục vụ tiếp nhận và chuyển giao công nghệ cao từ nước ngoài vào Việt Nam, đặc biệt từ cộng đồng người Việt Nam ở nước ngoài, thu thập, nắm bắt thông tin, bí quyết công nghệ cao. c) Hình thành cơ sở, trung tâm hợp tác nghiên cứu công nghệ cao; các dự án hợp tác nghiên cứu, chuyển giao công nghệ, khai thác các sáng chế, quyền sở hữu công nghiệp giữa các doanh nghiệp Việt Nam với các doanh nghiệp nước ngoài về công nghệ cao. d) Trao đổi chuyên gia, người làm công tác nghiên cứu, sinh viên của tổ chức, doanh nghiệp Việt Nam với các tổ chức nghiên cứu, đào tạo, doanh nghiệp công nghệ cao nước ngoài. Tham gia các hội, hiệp hội quốc tế và tổ chức khác về công nghệ cao. Mời các chuyên gia công nghệ cao nước ngoài, người Việt Nam ở nước ngoài tình nguyện đến Việt Nam tham gia tư vấn, nghiên cứu, giảng dạy, thực hiện các nhiệm vụ thuộc Chương trình. 7. Nâng cao nhận thức xã hội về vai trò và tác động của công nghệ cao a) Tăng cường tuyên truyền, phổ biến, giới thiệu trên các phương tiện thông tin đại chúng về các thành tựu ứng dụng và phát triển công nghệ cao trong phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm an ninh, quốc phòng; giới thiệu phổ biến kiến thức khoa học, công nghệ cao trong các trường phổ thông. b) Mời và tạo điều kiện để lãnh đạo các doanh nghiệp, chuyên gia hàng đầu thế giới về công nghệ cao đến Việt Nam trao đổi, tư vấn với các nhà lãnh đạo cấp cao của Việt Nam, tham dự diễn đàn, hội thảo với các chuyên gia, sinh viên và học sinh trong nước. c) Tổ chức các chuyến thăm quan khảo sát, tập huấn cho các cán bộ quản lý hoạch định chính sách của Việt Nam về hoạt động công nghệ cao ở trong nước và nước ngoài. IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH 1. Xây dựng và tổ chức thực hiện các chương trình thành phần a) Chương trình nghiên cứu, đào tạo và xây dựng hạ tầng kỹ thuật công nghệ cao có mục tiêu nghiên cứu, làm chủ và tạo ra công nghệ cao để ứng dụng trong các lĩnh vực kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng, sản xuất sản phẩm và cung ứng các dịch vụ công nghệ cao; xây dựng hạ tầng kỹ thuật tiên tiến và đào tạo nhân lực công nghệ cao phục vụ Chương trình với các nội dung được nêu tại II.1, II.2.c, II.2.d và II.4. b) Chương trình phát triển một số ngành công nghiệp công nghệ cao có mục tiêu ứng dụng hiệu quả công nghệ cao trong công nghiệp và dịch vụ; hình thành và phát triển các doanh nghiệp sản xuất các sản phẩm công nghệ cao, dịch vụ công nghệ cao, một số ngành công nghiệp công nghệ cao ở nước ta với các nội dung được nêu tại II.2.a và II.3. c) Chương trình phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao nhằm ứng dụng hiệu quả công nghệ cao trong nông nghiệp theo các nội dung được nêu tại II.2.b, tổ chức các nhiệm vụ nhằm hình thành được các doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao tại các vùng kinh tế trọng điểm và một số khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao tại các vùng sinh thái theo Quyết định số 176/QĐ-TTg ngày 29 tháng 1 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ. 2. Phối hợp các chương trình, quy hoạch, kế hoạch, đề án có liên quan Căn cứ các mục tiêu, nội dung của Chương trình, thực hiện việc phối hợp giữa các chương trình, quy hoạch, kế hoạch, đề án được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt liên quan đến nghiên cứu khoa học và công nghệ, phát triển nguồn nhân lực, ứng dụng và phát triển công nghiệp trong các lĩnh vực công nghệ thông tin và truyền thông, công nghệ sinh học, công nghệ về tự động hóa, vật liệu mới, vũ trụ và năng lượng mới. 3. Thành lập Ban Chỉ đạo Chương trình Ban Chỉ đạo Chương trình do Phó Thủ tướng Chính phủ làm Trưởng ban, Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ làm Phó Trưởng ban thường trực, các thành viên khác gồm đại diện lãnh đạo các Bộ: Khoa học và Công nghệ, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Công Thương, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Thông tin và Truyền thông, Giáo dục và Đào tạo, Nội vụ, Văn phòng Chính phủ. Ban Chỉ đạo Chương trình có nhiệm vụ: tổ chức xây dựng các định hướng, kế hoạch hoạt động chung của Chương trình; thẩm định các chương trình thành phần; điều phối hoạt động của các chương trình thành phần và các chương trình có liên quan đến công nghệ cao; định kỳ hằng năm báo cáo Thủ tướng Chính phủ kết quả hoạt động của Chương trình; kiểm tra, giám sát, phát hiện các khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện và đề xuất với Thủ tướng Chính phủ các biện pháp xử lý kịp thời; chỉ đạo các Bộ, ngành liên quan xây dựng các cơ chế, chính sách thực hiện Chương trình, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. Ban Chỉ đạo Chương trình có Văn phòng Chương trình đặt tại Bộ Khoa học và Công nghệ. Ban chủ nhiệm các chương trình thành phần thực hiện quản lý hoạt động của các chương trình thành phần. Ban chủ nhiệm các chương trình thành phần do Bộ trưởng các bộ liên quan quyết định thành lập. 4. Nhiệm vụ của các Bộ, ngành, địa phương a) Bộ Khoa học và Công nghệ: - Là cơ quan đầu mối giúp Ban Chỉ đạo Chương trình theo dõi, tổng hợp tình hình xây dựng và triển khai thực hiện Chương trình; phối hợp các chương trình có liên quan đến công nghệ cao; tổ chức triển khai các nhiệm vụ và các biện pháp thực hiện Chương trình. - Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan xây dựng các văn bản hướng dẫn thực hiện Chương trình, trình Thủ tướng Chính phủ ban hành các cơ chế, chính sách, biện pháp hỗ trợ thực hiện Chương trình. - Chủ trì, phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo, Nội vụ xây dựng trình Thủ tướng Chính phủ ban hành các cơ chế, chính sách đào tạo và phát triển nguồn nhân lực công nghệ cao, khuyến khích những người làm công nghệ cao. - Chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính cân đối, bố trí và hướng dẫn sử dụng nguồn vốn ngân sách thực hiện Chương trình được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
2,030
126,717
b) Bộ Kế hoạch và Đầu tư: - Chủ trì, phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Tài chính tổng hợp, cân đối các nguồn lực để bảo đảm thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ của Chương trình. - Xây dựng chỉ tiêu kế hoạch về công nghiệp công nghệ cao, nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao và dịch vụ công nghệ cao trong kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm và hằng năm; thống kê việc thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch này. c) Bộ Tài chính: - Chủ trì, phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ và các Bộ, ngành có liên quan bố trí ngân sách nhà nước dành cho Chương trình theo quy định của Luật Công nghệ cao. - Chủ trì, phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ xây dựng cơ chế tài chính thực hiện Chương trình; cơ chế, chính sách đặc thù cho việc thu thập thông tin, bí quyết công nghệ cao. - Cấp phát kinh phí thực hiện Chương trình. d) Các Bộ, chủ trì tổ chức thực hiện chương trình thành phần: Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì xây dựng và triển khai Chương trình nghiên cứu, đào tạo và xây dựng hạ tầng kỹ thuật công nghệ cao. Bộ Công thương chủ trì xây dựng và triển khai Chương trình phát triển một số ngành công nghiệp công nghệ cao. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì xây dựng và triển khai Chương trình phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao. Các Bộ chủ trì tổ chức thực hiện chương trình thành phần có nhiệm vụ xây dựng, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt; xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện, kiểm tra, đánh giá; định kỳ báo cáo Ban Chỉ đạo Chương trình tình hình thực hiện chương trình thành phần. đ) Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Ngân hàng Phát triển Việt Nam Xây dựng cơ chế, chính sách và bảo đảm các khoản tín dụng, bảo lãnh vốn vay, hỗ trợ lãi suất vay cho các nhiệm vụ của Chương trình. e) Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: Tạo điều kiện thuận lợi về bố trí sử dụng đất, thực hiện các cơ chế chính sách ưu đãi cho việc triển khai các nhiệm vụ của Chương trình. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG TƯ QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI VIỆN TRỢ KHÔNG HOÀN LẠI CỦA NƯỚC NGOÀI THUỘC NGUỒN THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 6/6/2003 của Chính phủ ban hành Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước; Căn cứ Nghị định số 131/2006/NĐ-CP ngày 9/11/2006 của Chính phủ ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA); Căn cứ Nghị định số 93/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ ban hành Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ phi chính phủ nước ngoài; Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý tài chính nhà nước đối với viện trợ không hoàn lại của nước ngoài thuộc nguồn thu ngân sách nhà nước như sau: Phần I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Thông tư này hướng dẫn chế độ quản lý tài chính đối với nguồn viện trợ không hoàn lại của nước ngoài cho Việt Nam thuộc nguồn thu ngân sách nhà nước. Viện trợ không hoàn lại của nước ngoài (sau đây gọi tắt là viện trợ) quy định tại Thông tư này là sự trợ giúp không phải hoàn trả dưới hình thức bằng tiền, bằng hiện vật của Bên tài trợ nước ngoài, nhằm hỗ trợ thực hiện các mục tiêu phát triển, nhân đạo hoặc tài trợ cho hoạt động khoa học và công nghệ, được cấp có thẩm quyền của Việt Nam phê duyệt theo quy định tại Nghị định số 131/2006/NĐ-CP ngày 9/11/2006 của Chính phủ ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và Nghị định số 93/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ ban hành Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ phi chính phủ nước ngoài. Các hàng hoá là quà biếu, quà tặng do các tổ chức, cá nhân từ nước ngoài tặng cho các tổ chức, cá nhân tại Việt Nam, được điều chỉnh theo quy định của pháp luật về quà biếu, quà tặng hiện hành, không thuộc phạm vi điều chỉnh của Thông tư này. 2. Bên tài trợ nước ngoài trong Thông tư này bao gồm: a) Các chính phủ nước ngoài, các tổ chức tài trợ song phương và đa phương, các tổ chức liên quốc gia hoặc liên chính phủ cung cấp các khoản viện trợ không hoàn lại cho Nhà nước hoặc Chính phủ nước Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Việt Nam trong khuôn khổ các hoạt động hợp tác hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) giữa Việt Nam với Bên tài trợ nước ngoài (sau đây viết tắt là ODA không hoàn lại). b) Các tổ chức phi chính phủ nước ngoài, các tổ chức và cá nhân người nước ngoài khác, kể cả các tập đoàn, công ty có vốn nước ngoài, cộng đồng người Việt Nam ở nước ngoài, tôn trọng và chấp hành luật pháp Việt Nam, có thiện chí cung cấp viện trợ không hoàn lại nhằm hỗ trợ cho các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội và nhân đạo của Việt Nam (viện trợ phi chính phủ nước ngoài, sau đây viết tắt là viện trợ PCPNN). 3. Các đối tượng tiếp nhận viện trợ nước ngoài trong Thông tư này bao gồm: a) Các tổ chức thuộc bộ máy nhà nước Việt Nam, bao gồm các cơ quan của Đảng, Quốc hội, Toà án nhân dân tối cao, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan trực thuộc Chính phủ (sau đây gọi chung là các Bộ); Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là UBND cấp tỉnh); Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Nông dân Việt Nam, Hội Cựu chiến binh Việt Nam, Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam. b) Các doanh nghiệp nhà nước Việt Nam. c) Các hội có tính chất đặc thù được Nhà nước giao biên chế, hỗ trợ về kinh phí và điều kiện hoạt động, theo quy định tại Quyết định số 68/2010/QĐ-TTg ngày 01/10/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc quy định hội có tính chất đặc thù. 4. Các hội khác (ngoài các hội có tính chất đặc thù nêu tại điểm c khoản 3 trên) do các tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức kinh tế, cá nhân, nhóm cá nhân hoặc cộng đồng dân cư thành lập, tự đảm bảo kinh phí hoạt động bằng vốn ngoài ngân sách nhà nước, là các đối tượng tiếp nhận viện trợ nước ngoài quy định tại Thông tư số 109/2007/TT-BTC ngày 10/9/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý tài chính nhà nước đối với viện trợ phi chính phủ nước ngoài không thuộc nguồn thu NSNN. 5. Viện trợ thuộc nguồn thu Ngân sách trung ương bao gồm: a) ODA không hoàn lại; b) Viện trợ PCPNN cho các tổ chức thuộc bộ máy nhà nước Việt Nam (không kể viện trợ PCPNN cho UBND cấp tỉnh và các cơ quan, đơn vị thuộc và trực thuộc UBND cấp tỉnh); c) Viện trợ PCPNN cho các doanh nghiệp nhà nước do Trung ương quản lý. d) Viện trợ PCPNN cho các Hội có tính chất đặc thù hoạt động trong phạm vi cả nước, được xác định tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 68/2010/QĐ-TTg ngày 01/10/2010 của Thủ tướng Chính phủ. 6. Viện trợ nước ngoài thuộc nguồn thu ngân sách địa phương: a) Viện trợ PCPNN trực tiếp cho UBND cấp tỉnh và các cơ quan, đơn vị thuộc và trực thuộc UBND cấp tỉnh; b) Viện trợ PCPNN cho các doanh nghiệp nhà nước do địa phương quản lý. c) Viện trợ PCPNN cho các Hội có tính chất đặc thù hoạt động trong phạm vi địa phương do Chủ tịch UBND tỉnh xác định, căn cứ vào Quyết định số 68/2010/QĐ-TTg ngày 01/10/2010 của Thủ tướng Chính phủ. Điều 2. Đối tượng áp dụng Thông tư 1. Các cơ quan nhà nước được giao trách nhiệm quản lý nhà nước đối với viện trợ nước ngoài; 2. Các cơ quan chủ quản dự án viện trợ nước ngoài; 3. Các chủ chương trình, chủ dự án, đơn vị sử dụng viện trợ nước ngoài. Điều 3. Nguyên tắc quản lý tài chính nhà nước đối với viện trợ nước ngoài thuộc nguồn thu NSNN 1. Viện trợ nước ngoài cho các đối tượng tiếp nhận viện trợ nêu tại Thông tư này thuộc nguồn thu của ngân sách nhà nước, phải được hạch toán đầy đủ, kịp thời vào NSNN theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, theo phân cấp quản lý ngân sách như sau: a) Bộ Tài chính thực hiện thu, chi ngân sách trung ương đối với các khoản viện trợ thuộc nguồn thu ngân sách trung ương (bao gồm cả nguồn thu ngân sách trung ương ghi chi bổ sung có mục tiêu cho ngân sách địa phương). b) Sở Tài chính thực hiện thu, chi ngân sách địa phương đối với các khoản viện trợ thuộc nguồn thu của ngân sách địa phương và phối hợp với Bộ Tài chính thực hiện ghi thu ghi chi ngân sách địa phương đối với các khoản viện trợ thuộc nguồn thu ngân sách trung ương ghi chi bổ sung có mục tiêu cho ngân sách địa phương. 2. Các khoản viện trợ nước ngoài thuộc phạm vi áp dụng Thông tư này chỉ được tiếp nhận và sử dụng, sau khi được cấp có thẩm quyền (quy định tại Nghị định số 131/2006/NĐ-CP ngày 09/11/2006 và Nghị định số 93/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ) phê duyệt. 3. Các đối tượng tiếp nhận viện trợ nước ngoài chịu trách nhiệm quản lý và sử dụng vốn viện trợ theo đúng các quy định của pháp luật Việt Nam và các thoả thuận, cam kết với Bên tài trợ. Trong trường hợp các quy định hoặc điều kiện viện trợ của Bên tài trợ khác với quy định của pháp luật Việt Nam thì phải tuân thủ quy định của pháp luật Việt Nam. Điều 4. Phương thức cung cấp viện trợ 1. Viện trợ bằng hiện vật hoặc bằng tiền: Viện trợ bằng hiện vật hoặc bằng tiền có thể được cung cấp theo các chương trình, dự án (bao gồm cả các công trình xây dựng cơ bản) hoặc viện trợ phi dự án (viện trợ lẻ, cứu trợ khẩn cấp khắc phục hậu quả thiên tai, dịch bệnh, chiến tranh). 2. Viện trợ phi vật chất: Viện trợ nước ngoài phi vật chất là việc Bên tài trợ chuyển giao không thu tiền đối với các tài sản thuộc sở hữu trí tuệ (quyền tác giả, quyền sở hữu tác phẩm, quyền sở hữu công nghiệp, chuyển giao công nghệ); hoặc Bên tài trợ thanh toán trực tiếp các chi phí đào tạo, tham quan, khảo sát, hội thảo, chuyên gia tại nước ngoài.
2,088
126,718
Điều 5. Giải thích từ ngữ Trong phạm vi Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. “Cơ quan chủ quản” là các Bộ, UBND cấp tỉnh, cơ quan Trung ương của các Hội và các cấp chính quyền chịu trách nhiệm quản lý trực tiếp các doanh nghiệp nhà nước. 2. “Chủ dự án/Đơn vị sử dụng viện trợ (sau đây gọi chung là Chủ dự án)” là các tổ chức được Cơ quan chủ quản giao trách nhiệm quản lý và sử dụng vốn viện trợ và vốn đối ứng để thực hiện chương trình, dự án hoặc tiếp nhận các khoản viện trợ phi dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 3. “Hỗ trợ cán cân thanh toán” là phương thức viện trợ mà Bên tài trợ hỗ trợ cân đối ngoại tệ cho Chính phủ Việt Nam để nhập khẩu trang thiết bị, hàng hoá nước ngoài (hoặc mua hàng hoá có nguồn gốc nhập khẩu tại Việt Nam) theo các thoả thuận hỗ trợ cán cân thanh toán. 4. “Hỗ trợ ngân sách trực tiếp” là phương thức viện trợ mà tiền viện trợ được chuyển trực tiếp vào NSNN nhằm hỗ trợ chi tiêu chung của NSNN (hỗ trợ ngân sách chung), hoặc hỗ trợ chi tiêu ngân sách cho một ngành kinh tế cụ thể (hỗ trợ ngân sách ngành). 5. “Hỗ trợ tiếp cận theo ngành, lĩnh vực” là phương thức viện trợ cho chương trình phát triển của một ngành hay một lĩnh vực kinh tế cụ thể, để hỗ trợ nguồn lực bổ sung nhằm đảm bảo cho ngành, lĩnh vực kinh tế đó được thực hiện một cách đồng bộ, bền vững và hiệu quả. Hỗ trợ tiếp cận theo ngành, lĩnh vực được tổ chức theo một chương trình bao gồm nhiều dự án thành phần, với sự tham gia của nhiều cơ quan chủ quản, trong đó một cơ quan chủ quản giữ vai trò điều phối chung đối với các cơ quan chủ quản dự án thành phần. 6. “Viện trợ nước ngoài do Việt Nam điều hành” là phương thức viện trợ theo đó nhà tài trợ chuyển tiền viện trợ cho chủ dự án phía Việt Nam để tự tổ chức quản lý và thực hiện dự án viện trợ theo thoả thuận hai bên. Phương thức viện trợ này bao hàm cả các dự án đồng giám đốc điều hành của hai bên, hoặc theo mô hình quỹ uỷ thác của Bên tài trợ cho Việt Nam. 7. “Viện trợ nước ngoài do Bên tài trợ trực tiếp quản lý” là phương thức viện trợ theo đó Bên tài trợ trực tiếp quản lý tài chính dự án, hoặc uỷ thác cho một tổ chức PCPNN thực hiện dự án viện trợ. Kết thúc dự án, Bên tài trợ chuyển giao lại tài sản và kết quả của dự án cho phía Việt Nam. 8. "Hỗ trợ kỹ thuật" là phương thức viện trợ nhằm mục tiêu hỗ trợ phát triển năng lực và thể chế cho phía Việt Nam, hoặc cung cấp các yếu tố đầu vào kỹ thuật để chuẩn bị và thực hiện các dự án đầu tư, như cung cấp chuyên gia, đào tạo, hỗ trợ trang thiết bị, tư liệu và tài liệu, chi phí tham quan, khảo sát, hội thảo. 9. “Viện trợ hàng hoá” là phương thức viện trợ trực tiếp bằng hàng hoá, vật tư của Chính phủ nước ngoài tài trợ cho Chính phủ Việt Nam. Hàng hoá, vật tư viện trợ được Bộ Tài chính tổ chức bán đấu giá tại thị trường Việt Nam và tiền bán đấu giá được nộp vào NSNN hoặc được cấp phát cho các dự án theo thoả thuận giữa các Chính phủ. 10. “Cứu trợ khẩn cấp” là phương thức viện trợ mà các nhà tài trợ chuyển giao tiền hoặc hàng hoá cho các nạn nhân bị thiệt hại ngay khi xảy ra các trường hợp thiên tai, dịch bệnh hoặc chiến tranh. 11. “Viện trợ phi dự án” là các khoản viện trợ lẻ, không theo các chương trình, dự án cụ thể, được cung cấp dưới dạng hiện vật, tiền hoặc chuyên gia (kể cả chuyên gia tình nguyện). Phần II QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 6. Lập kế hoạch tài chính dự án viện trợ 1. Kế hoạch tài chính dự án viện trợ là kế hoạch giải ngân vốn viện trợ và vốn đối ứng của các dự án ODA không hoàn lại và dự án viện trợ PCPNN (bao gồm cả kế hoạch vốn cho thời kỳ chuẩn bị và thời kỳ thực hiện dự án), do các chủ dự án viện trợ lập theo các hướng dẫn về lập kế hoạch tài chính đối với các dự án ODA quy định tại Thông tư số 108/2007/TT-BTC ngày 7/9/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính đối với các chương trình, dự án hỗ trợ phát triển chính thức (ODA). Kế hoạch tài chính dự án viện trợ phải phù hợp với văn kiện dự án viện trợ được cấp có thẩm quyền phê duyệt, kèm theo báo cáo thuyết minh cụ thể cơ sở, căn cứ tính toán. Kế hoạch tài chính dự án viện trợ hàng năm được lập theo mẫu quy định tại Phụ lục 1 Thông tư này. 2. Hàng năm, vào thời điểm lập dự toán NSNN, chủ dự án viện trợ lập kế hoạch tài chính dự án viện trợ cùng với dự toán thu, chi ngân sách thuộc phạm vi nhiệm vụ được giao, gửi cho cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp. Cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp (trường hợp không phải là đơn vị dự toán cấp I) có trách nhiệm xem xét, tổng hợp dự toán ngân sách của các đơn vị cấp dưới trực thuộc để gửi cho cơ quan quản lý cấp trên là đơn vị dự toán cấp I. Các cơ quan nhà nước ở Trung ương và địa phương (đơn vị dự toán cấp I) xem xét, tổng hợp dự toán của các đơn vị trực thuộc vào dự toán ngân sách thuộc phạm vi trực tiếp quản lý, gửi cơ quan Tài chính và cơ quan Kế hoạch và Đầu tư cùng cấp. Sau khi dự toán ngân sách hàng năm được Quốc hội quyết định, Thủ tướng Chính phủ giao, Bộ Tài chính và Bộ Kế hoạch và Đầu tư thông báo dự toán được giao cho các Bộ, địa phương thực hiện. 3. Đối với viện trợ nước ngoài trực tiếp cho ngân sách nhà nước theo các chương trình “hỗ trợ tiếp cận theo ngành, lĩnh vực”: Vào thời điểm lập dự toán NSNN hàng năm, căn cứ vào nhu cầu giải ngân cho năm kế hoạch và tình hình thực hiện chương trình năm trước, cơ quan chủ quản chịu trách nhiệm lập và tổng hợp nhu cầu sử dụng vốn viện trợ của chương trình. Bộ Tài chính phối hợp với Bên tài trợ để xác định chính thức mức giải ngân vốn viện trợ năm kế hoạch và thông báo cho chủ dự án để xây dựng phương án phân bổ dự toán của chương trình, gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Tài chính để tổng hợp trình Chính phủ, Quốc hội quyết định. 4. Đối với “vốn viện trợ hỗ trợ trực tiếp cho NSNN” được cân đối vào dự toán thu NSNN hàng năm và bố trí dự toán chi NSNN để thực hiện các nhiệm vụ chi chung của NSNN. Việc lập dự toán nguồn vốn viện trợ hỗ trợ trực tiếp cho NSNN được thực hiện theo các quy định về lập và chấp hành ngân sách hiện hành và phù hợp với các điều ước, thoả thuận quốc tế đã ký kết (nếu có). 5. Không phải lập kế hoạch tài chính viện trợ nước ngoài đối với các khoản viện trợ phi dự án, viện trợ hàng hoá, cứu trợ khẩn cấp, hoặc với các dự án do Bên tài trợ trực tiếp quản lý. Căn cứ vào thực tế tiền, hàng viện trợ, hoặc tài sản bàn giao của Bên tài trợ, cơ quan hoặc đơn vị được giao trách nhiệm tiếp nhận, sử dụng khoản viện trợ phi dự án, viện trợ hàng hoá, tài sản bàn giao từ dự án do Bên tài trợ trực tiếp quản lý có trách nhiệm gửi báo cáo thực hiện kèm theo hồ sơ viện trợ cho cơ quan chủ quản và cơ quan Tài chính để làm thủ tục xác nhận viện trợ và hạch toán ngân sách. 6. Trong trường hợp điều ước, thoả thuận quốc tế về dự án đã ký kết nhưng chưa có hiệu lực, hoặc đã có hiệu lực nhưng chưa hoàn thành các thủ tục đầu tư trong nước, trong thời hạn lập dự toán ngân sách hàng năm, cơ quan chủ quản có trách nhiệm báo cáo Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính để bố trí trong dự phòng chi XDCB hoặc từng lĩnh vực chi HCSN, trình cấp có thẩm quyền quyết định (nếu là trường hợp ngân sách trung ương chịu trách nhiệm bố trí vốn đối ứng), hoặc chủ dự án có trách nhiệm báo cáo cơ quan chủ quản dự án ở địa phương để bố trí trong dự phòng ngân sách địa phương, trình cấp có thẩm quyền quyết định (nếu là trường hợp ngân sách địa phương chịu trách nhiệm bố trí vốn đối ứng). 7. Đối với các dự án viện trợ được phê duyệt sau thời điểm lập kế hoạch ngân sách hàng năm, cơ quan chủ quản lập kế hoạch bổ sung vào thời gian bổ sung kế hoạch ngân sách hàng năm. Đối với các khoản viện trợ PCPNN nhỏ, lẻ, phát sinh đột xuất trong năm, cơ quan chủ quản báo cáo cơ quan Kế hoạch và Đầu tư và cơ quan Tài chính đồng cấp để xử lý từng trường hợp cụ thể, căn cứ vào thông báo giải ngân của Bên tài trợ. 8. Kế hoạch tài chính dự án viện trợ nước ngoài hàng năm, sau khi đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và thông báo, là cơ sở để cơ quan Tài chính thực hiện việc rút vốn viện trợ, cấp phát vốn đối ứng và quản lý tài chính đối với dự án. 9. Đối với một số dự án viện trợ nhỏ, có thời gian thực hiện gối đầu giữa 2 năm ngân sách liên tục, thì kế hoạch tài chính lập năm trước được chuyển sang năm sau để thực hiện, không phải lập kế hoạch tài chính cho năm sau. Điều 7. Xác nhận viện trợ 1. Xác nhận viện trợ là việc cơ quan Tài chính các cấp (Bộ Tài chính, Sở Tài chính) xác nhận hàng hoá nhập khẩu, hàng hoá dịch vụ trong nước mua bằng tiền viện trợ hoặc xác nhận số tiền viện trợ đã nhận được trên Tờ khai xác nhận viện trợ do chủ dự án kê khai. 2. Các trường hợp không cần xác nhận viện trợ gồm có: a) Các khoản viện trợ bằng tiền theo hình thức hỗ trợ ngân sách trực tiếp. b) Các khoản viện trợ phi vật chất. 3. Phân công xác nhận viện trợ: được thực hiện phù hợp với phân cấp nguồn thu giữa ngân sách các cấp, cụ thể như sau: a) Bộ Tài chính ký xác nhận trên các Tờ khai xác nhận viện trợ đối với: - Viện trợ nước ngoài thuộc nguồn thu ngân sách trung ương nêu tại khoản 5 Điều 1 Thông tư này; - Các khoản cứu trợ khẩn cấp không có địa chỉ cụ thể, thuộc thẩm quyền phê duyệt của Chủ tịch Uỷ ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam (quy định tại Điều 15 Nghị định số 93/2009/NĐ-CP của Chính phủ);0
2,048
126,719
- Viện trợ hàng hoá nhập khẩu cho một số địa phương, nhưng do một tổ chức nhà nước thuộc Trung ương làm đầu mối nhận hàng và phân phối (hàng nhập chung vận đơn). b) Sở Tài chính ký xác nhận trên các Tờ khai xác nhận viện trợ đối với viện trợ nước ngoài thuộc nguồn thu ngân sách địa phương nêu tại khoản 6 Điều 1 Thông tư này. 4. Mục đích lập Tờ khai xác nhận viện trợ: a) Để cơ quan Tài chính tổng hợp số liệu và tình hình tiếp nhận và sử dụng viện trợ nước ngoài và thực hiện hạch toán NSNN đối với viện trợ nước ngoài thuộc nguồn thu NSNN. b) Là một trong những tài liệu pháp lý để cơ quan Hải quan thực hiện việc miễn thuế xuất nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có), thuế giá trị gia tăng ở khâu nhập khẩu đối với trang thiết bị, máy móc, vật tư, đồ dùng và các loại hàng hoá nhập khẩu bằng nguồn tiền viện trợ nước ngoài; hoặc để cơ quan Thuế hoàn lại thuế giá trị gia tăng đối với các hàng hoá và dịch vụ mua sắm, chi tiêu trong nước bằng nguồn tiền viện trợ nước ngoài, theo quy định của pháp luật về thuế hiện hành. c) Để chủ dự án theo dõi quản lý dự án viện trợ nước ngoài và lập các báo cáo về tiếp nhận và sử dụng viện trợ theo quy định tại Thông tư này. 5. Mẫu Tờ khai xác nhận viện trợ được quy định tại Phụ lục 2 Thông tư này, gồm có: a) Mẫu C1-HD/XNVT “Tờ khai xác nhận viện trợ hàng hoá nhập khẩu”: được sử dụng trong kê khai tiếp nhận viện trợ bằng hiện vật là các trang thiết bị, máy móc, vật tư, nguyên liệu và các loại hàng hoá khác nhập khẩu từ nước ngoài. b) Mẫu C2-HD/XNVT “Tờ khai xác nhận viện trợ hàng hoá, dịch vụ trong nước” được sử dụng trong kê khai tiếp nhận viện trợ nước ngoài là các trang thiết bị, máy móc, vật tư, nguyên liệu và các loại hàng hoá khác mua trong nước (kể cả chi phí dịch vụ phục vụ) từ nguồn tiền viện trợ nước ngoài. c) Mẫu C3-HD/XNVT “Tờ khai xác nhận viện trợ bằng tiền” được sử dụng trong kê khai khi tiếp nhận viện trợ nước ngoài bằng tiền. 6. Số lượng Tờ khai xác nhận viện trợ: Tờ khai xác nhận viện trợ được lập ít nhất thành sáu (06) bản chính, trong đó: a) Cơ quan Tài chính giữ ba (03) bản chính, trong đó hai (02) bản để hạch toán NSNN và một (01) bản để lưu Sổ đăng ký xác nhận viện trợ; b) Cơ quan Hải quan/Cơ quan Thuế mỗi cơ quan giữ một (01) bản chính để xử lý và lưu hồ sơ miễn thuế, hoàn thuế; c) Cơ quan chủ quản giữ một (01) bản chính để theo dõi quản lý và lập các báo cáo tổng hợp viện trợ nước ngoài; d) Chủ dự án giữ một (01) bản chính để lập các báo cáo tiếp nhận, thanh toán và quyết toán chương trình, dự án viện trợ. Trong trường hợp có nhiều đơn vị sử dụng viện trợ được xác nhận viện trợ trong một Tờ khai xác nhận viện trợ, thì cần khai thêm đủ số bản chính để mỗi đơn vị sử dụng viện trợ được giữ một (01) bản chính Tờ khai xác nhận viện trợ. Trường hợp hàng viện trợ là các phương tiện vận tải (tầu thuyền, xe máy, ô tô), chủ dự án cần lập thêm một (01) bản chính để sử dụng khi đăng ký lưu hành phương tiện. 7. Thời điểm lập Tờ khai xác nhận viện trợ: a) Mẫu C1-HD/XNVT: “Tờ khai xác nhận viện trợ hàng hoá nhập khẩu” được khai ngay sau khi chủ dự án nhận được chứng từ hàng hoá nhập khẩu. b) Mẫu C2-HD/XNVT: “Tờ khai xác nhận viện trợ hàng hoá, dịch vụ trong nước” được khai ngay sau khi chủ dự án nhận được các hoá đơn, chứng từ mua sắm hàng hoá, thanh toán dịch vụ trong nước. c) Mẫu C3-HD/XNVT: “Tờ khai xác nhận viện trợ bằng tiền” được khai ngay khi nhận “giấy báo có” của Ngân hàng phục vụ hoặc của Kho bạc nhà nước nơi mở tài khoản tiếp nhận tiền viện trợ. 8. Hồ sơ cần thiết kèm theo Tờ khai xác nhận viện trợ: a) Đối với xác nhận viện trợ lần đầu tiên, chủ dự án cần cung cấp cho cơ quan Tài chính các tài liệu pháp lý chứng minh nguồn viện trợ không hoàn lại, gồm có: - Điều ước quốc tế cụ thể về ODA và văn bản uỷ quyền của Chính phủ về đàm phán, ký kết điều ước quốc tế cụ thể về ODA, được quy định tại Nghị định số 131/2006/NĐ-CP ngày 9/11/2006 của Chính phủ ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA). - Văn bản ghi nhớ về viện trợ PCPNN, Thoả thuận viện trợ PCPNN và văn bản phê duyệt việc tiếp nhận các khoản viện trợ PCPNN, được quy định tại Nghị định số 93/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ ban hành Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ phi chính phủ nước ngoài. - Văn bản xác nhận việc viện trợ, tài trợ, hiến, tặng (sau đây gọi chung là tài trợ) của Bên tài trợ để hỗ trợ cho hoạt động trong lĩnh vực khoa học và công nghệ và văn bản của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền quyết định việc tiếp nhận, quản lý và sử dụng tài trợ của tổ chức, cá nhân nước ngoài để hoạt động khoa học, công nghệ, được quy định tại Nghị định số 80/2010/NĐ-CP ngày 14/7/2010 của Chính phủ quy định về hợp tác, đầu tư với nước ngoài trong lĩnh vực khoa học và công nghệ. b) Đối với các dự án có sự tham gia của nhiều cơ quan, trong lần đầu lập Tờ khai xác nhận viện trợ, Ban quản lý dự án Trung ương cần sao thêm một số bản các tài liệu pháp lý nói trên (số lượng tuỳ theo số địa phương thụ hưởng chương trình, dự án) gửi cho Bộ Tài chính chuyển lại cho các Sở Tài chính liên quan để phối hợp theo dõi quản lý và hạch toán NSNN nguồn viện trợ nước ngoài cho các đơn vị địa phương thụ hưởng. c) Các tài liệu, chứng từ cụ thể là căn cứ để kê khai xác nhận viện trợ từng lần, như các chứng từ nhập khẩu, chứng từ mua hàng hoá và thuê dịch vụ trong nước, quyết định trúng thầu và hợp đồng giao nhận thầu (hợp đồng nhập khẩu hoặc uỷ thác nhập khẩu, hợp đồng xây dựng, hợp đồng mua bán hoặc hợp đồng tư vấn), biên bản nghiệm thu, bàn giao, quyết toán công trình xây dựng do nước ngoài viện trợ theo hình thức “chìa khoá trao tay”; thông báo giải ngân hoặc chứng từ chuyển tiền của nhà tài trợ và các tài liệu khác có liên quan. 9. Địa điểm xác nhận viện trợ: a) Bộ Tài chính: tại Cục Quản lý nợ và Tài chính đối ngoại - Bộ Tài chính tại Hà Nội (địa chỉ: 28 Trần Hưng Đạo), hoặc tại Tổ quản lý và tiếp nhận viện trợ quốc tế thuộc Cục Quản lý nợ và Tài chính đối ngoại đóng tại Thành phố Hồ Chí Minh (địa chỉ:138 Nguyễn Thị Minh Khai) và đóng tại Thành phố Đà Nẵng (địa chỉ: 64 Pasteur). b) Sở Tài chính: Tuỳ theo tình hình thực tế mà từng địa phương có thể bố trí địa điểm và tổ chức bộ phận chuyên trách hoặc giao cho một phòng chức năng của Sở Tài chính thực hiện. 10. Một số chú ý khi kê khai Tờ khai xác nhận viện trợ: a) Các Tờ khai Xác nhận viện trợ C1, C2 và C3-HD/XNVT phải được kê khai trên hai mặt của cùng một Tờ khai xác nhận viện trợ (không khai thành 2 tờ một mặt riêng biệt). Trường hợp tại các mục kê khai theo các mẫu Tờ khai xác nhận viện trợ là không đủ chỗ trống để kê khai chi tiết (đặc biệt là mục kê khai chi tiết về tiền, hàng viện trợ), chủ dự án có thể khai chi tiết từng mục trên các phụ lục đính kèm Tờ khai xác nhận viện trợ đó. Các phụ lục chi tiết này cũng được chủ dự án ký tên và đóng dấu. b) Các mẫu số C1, C2 và C3-HD-XNVT nói trên còn được dùng để kê khai các khoản tiền, hàng viện trợ để thực hiện một công trình xây dựng cơ bản theo hình thức “chìa khoá trao tay”. Trong trường hợp này, tại mặt sau các Tờ khai xác nhận viện trợ này, chủ dự án có trách nhiệm kê khai thêm các thông tin cơ bản về công trình xây dựng cơ bản có liên quan (tại mục chi tiết “Viện trợ để xây dựng công trình”) để phục vụ cho việc hạch toán và quyết toán công trình xây dựng cơ bản sau khi đã hoàn thành và bàn giao cho phía Việt Nam. c) Giá cả kê khai trên Tờ khai xác nhận viện trợ: - Mẫu C1-HD/XNVT “Tờ khai xác nhận viện trợ hàng hoá nhập khẩu”: theo giá mua trên hoá đơn hàng nhập khẩu (FOB, CIF, C&F...). Trong trường hợp hàng hoá viện trợ nhập khẩu được nhà tài trợ ký hợp đồng uỷ thác nhập khẩu hoặc ký hợp đồng đấu thầu mua hàng hoá nhập khẩu với một doanh nghiệp trong nước, ngoài việc kê khai theo giá mua theo hoá đơn hàng nhập khẩu nói trên, chủ dự án cần khai thêm giá thực tế mà nhà tài trợ đã thanh toán cho doanh nghiệp trong nước từ nguồn viện trợ. Trị giá mua thực tế là cơ sở để cơ quan Tài chính hạch toán ghi thu ghi chi ngân sách khoản viện trợ đó. - Mẫu C2-HD/XNVT “Tờ khai xác nhận viện trợ hàng hoá, dịch vụ trong nước” được kê khai theo giá không có thuế và giá có thuế (nếu có) trên hoá đơn cung cấp hàng hoá, dịch vụ trong nước. Trị giá mua không có thuế là cơ sở để cơ quan Tài chính hạch toán ghi thu ghi chi ngân sách khoản viện trợ đó. d) Tỷ giá quy đổi ngoại tệ sang đồng Việt Nam trên Tờ khai xác nhận viện trợ: - Trường hợp Bên tài trợ đã quy định tỷ giá quy đổi cố định trong văn kiện dự án ký kết với Chính phủ Việt Nam: áp dụng theo tỷ giá quy đổi đã thoả thuận với Bên tài trợ. - Trường hợp Bên tài trợ thông qua các ngân hàng thương mại, kể cả ngân hàng nước ngoài hoạt động tại Việt Nam, để chuyển đổi số ngoại tệ viện trợ ra đồng Việt Nam: áp dụng theo tỷ giá chuyển đổi thực tế do Ngân hàng phục vụ thông báo. - Trường hợp Bên tài trợ chuyển trực tiếp bằng ngoại tệ cho dự án: áp dụng tỷ giá hạch toán ngoại tệ do Bộ Tài chính công bố hàng tháng trên Website Bộ Tài chính (http://www.mof.gov.vn). đ) Để thuận lợi trong quá trình xử lý về thuế và hạch toán ngân sách nhà nước đối với nguồn viện trợ nước ngoài, mục khai về chủ dự án trên Tờ khai xác nhận viện trợ cần bảo đảm các yêu cầu chính sau đây: - Khai đầy đủ, chính xác tên, địa chỉ liên hệ của chủ dự án và cơ quan chủ quản dự án.
2,042
126,720
- Khai mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách của chủ dự án. Trong trường hợp các đơn vị sử dụng viện trợ là các doanh nghiệp, hoặc đơn vị sự nghiệp có thu, cần khai thêm mã số thuế để thuận lợi trong việc hoàn thuế. Điều 8. Mở tài khoản tiếp nhận tiền viện trợ 1. Chủ dự án được mở tài khoản tiền gửi viện trợ nước ngoài riêng cho từng dự án tại Kho bạc nhà nước nơi đăng ký giao dịch. Trường hợp Hiệp định hoặc Thoả thuận tài trợ có quy định mở tài khoản tại ngân hàng thương mại để phục vụ cho việc giải ngân, thanh toán chi trả (sau đây gọi chung là Ngân hàng phục vụ), thì chủ dự án được mở tài khoản tại Ngân hàng phục vụ. 2. Sau khi mở tài khoản tiếp nhận tiền viện trợ, chủ dự án có trách nhiệm báo cáo cho cơ quan chủ quản và cơ quan Tài chính đồng cấp việc mở các tài khoản nói trên, để phối hợp theo dõi và quản lý. 3. Nghiêm cấm việc dùng tài khoản cá nhân, thuê mượn hoặc nhờ tài khoản của cơ quan, đơn vị khác, hoặc mở tài khoản tại nước ngoài để tiếp nhận nguồn vốn viện trợ nước ngoài tài trợ cho các dự án. Các trường hợp vi phạm nói trên sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật. Điều 9. Giải ngân nguồn vốn viện trợ 1. Đối với các khoản viện trợ bằng tiền theo phương thức hỗ trợ trực tiếp vào NSNN: Số ngoại tệ viện trợ chuyển vào Quỹ ngoại tệ tập trung của NSNN. Việc bán ngoại tệ cho Ngân hàng Nhà nước được thực hiện theo kế hoạch bán ngoại tệ được Bộ Tài chính phê duyệt. 2. Đối với các khoản tiền viện trợ theo phương thức hỗ trợ tiếp cận theo ngành, lĩnh vực: a) Trường hợp Hiệp định hoặc Thoả thuận tài trợ không có quy định về việc giải ngân qua Ngân hàng phục vụ, số ngoại tệ được chuyển vào Quỹ ngoại tệ tập trung của NSNN theo quy định tại khoản 1 Điều này. b) Trường hợp Hiệp định hoặc Thoả thuận tài trợ có quy định việc giải ngân qua Ngân hàng phục vụ, số ngoại tệ viện trợ được chuyển vào tài khoản của Bộ Tài chính (hoặc của chủ dự án) tại Ngân hàng phục vụ. 3. Đối với các khoản viện trợ theo phương thức bằng tiền khác không thuộc các trường hợp quy định tại các khoản 1 và 2 Điều này, căn cứ vào Hiệp định hoặc Thoả thuận tài trợ và Sổ tay hướng dẫn giải ngân của Bên tài trợ (nếu có), Bộ Tài chính sẽ có hướng dẫn cụ thể trên cơ sở đề nghị của cơ quan chủ quản và chủ dự án. Điều 10. Thực hiện hạch toán thu, chi NSNN đối với nguồn viện trợ nước ngoài: 1. Đối với khoản viện trợ bằng tiền theo hình thức hỗ trợ trực tiếp vào NSNN (quy định tại khoản 1 Điều 9 Thông tư này): a) Hạch toán thu NSNN: Căn cứ vào chứng từ chuyển tiền, Kho bạc nhà nước thực hiện hạch toán thu NSNN theo quy định (trường hợp chuyển tiền bằng ngoại tệ được hạch toán theo quy định đối với các khoản thu NSNN bằng ngoại tệ). b) Hạch toán chi NSNN: Căn cứ vào Hiệp định hoặc Thoả thuận tài trợ và dự toán được giao, Kho bạc nhà nước thực hiện thanh toán, chi trả, kiểm soát chi và hạch toán chi NSNN theo quy định như đối với nguồn vốn trong nước. 2. Đối với các khoản viện trợ bằng tiền theo phương thức hỗ trợ tiếp cận theo ngành, lĩnh vực (quy định tại khoản 2, Điều 9 Thông tư này): a) Trường hợp giải ngân bằng ngoại tệ trực tiếp vào NSNN (theo điểm a khoản 2 Điều 9 Thông tư này): thực hiện thu, chi ngân sách theo quy định tại khoản 1 Điều này. b) Trường hợp giải ngân qua tài khoản đặc biệt mở tại Ngân hàng phục vụ do Bộ Tài chính (Cục Quản lý nợ và Tài chính đối ngoại) làm chủ tài khoản: - Căn cứ yêu cầu chi của chủ dự án, Bộ Tài chính làm thủ tục rút tiền từ tài khoản đặc biệt để chuyển vào tài khoản của chủ dự án mở tại Kho bạc nhà nước nơi giao dịch. - Kho bạc nhà nước thực hiện kiểm soát chi theo quy định như đối với nguồn vốn trong nước. Trường hợp Hiệp định hoặc Thoả thuận tài trợ có quy định khác thì thực hiện kiểm soát chi theo quy định của Hiệp định hoặc Thoả thuận tài trợ đó. - Hạch toán NSNN đối với các khoản viện trợ thuộc nguồn thu NSTW: Căn cứ chứng từ chuyển tiền từ tài khoản đặc biệt của Bộ Tài chính cho chủ dự án, Bộ Tài chính lập Lệnh ghi thu ghi chi ngân sách (Mẫu C2-13/NS) gửi Kho bạc nhà nước để hạch toán chi tạm ứng cho dự án. Trong vòng năm (05) ngày làm việc kể từ ngày nhận được Lệnh ghi thu ghi chi NSNN, các cơ quan chủ quản có trách nhiệm thông báo lại ngay cho các chủ dự án để theo dõi thanh toán tạm ứng sau này. Hàng quý, chủ dự án lập Báo cáo sử dụng vốn viện trợ (có xác nhận của Kho bạc nhà nước về số liệu kiểm soát chi) gửi Bộ Tài chính để lập Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng vốn viện trợ đã ghi thu ghi chi (Mẫu C2-14/NS) gửi Kho bạc nhà nước để hạch toán chuyển từ tạm ứng sang thực chi. Trong vòng năm (05) ngày làm việc kể từ ngày nhận được Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng vốn viện trợ đã ghi thu, ghi chi (Mẫu C2-14/NS), cơ quan chủ quản có trách nhiệm thông báo lại ngay cho các chủ dự án để theo dõi quyết toán sử dụng viện trợ. - Hạch toán NSNN đối với các khoản viện trợ thuộc nguồn thu NSTW chi bổ sung có mục tiêu cho NSĐP: Căn cứ chứng từ chuyển tiền từ tài khoản đặc biệt của Bộ Tài chính cho chủ dự án, Bộ Tài chính lập Lệnh ghi thu ghi chi ngân sách (Mẫu C2-13/NS) gửi Kho bạc nhà nước để hạch toán ghi thu NSNN và ghi chi bổ sung có mục tiêu cho NSĐP. Sở Tài chính và Kho bạc nhà nước địa phương phối hợp thực hiện hạch toán thu NSĐP và ghi chi tạm ứng cho dự án. Hàng quý, chủ dự án lập Báo cáo sử dụng vốn viện trợ (có xác nhận của Kho bạc nhà nước về số liệu kiểm soát chi) gửi Sở Tài chính để lập Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng vốn viện trợ đã ghi thu ghi chi (Mẫu C2-14/NS) gửi Kho bạc nhà nước địa phương để hạch toán chuyển từ tạm ứng sang thực chi. c) Trường hợp giải ngân qua tài khoản của chủ dự án mở tại Ngân hàng phục vụ: Thực hiện việc kiểm soát và hạch toán NSNN như các khoản viện trợ bằng tiền trực tiếp cho các dự án do phía Việt Nam điều hành, được quy định cụ thể tại khoản 3 Điều này. 3. Hạch toán NSNN đối với các khoản viện trợ bằng tiền trực tiếp cho các dự án do phía Việt Nam điều hành: a) Đối với các khoản viện trợ bằng tiền thuộc nguồn thu ngân sách trung ương: - Hàng quý, Bộ Tài chính tổng hợp các Tờ khai xác nhận viện trợ bằng tiền trong quý theo từng cơ quan chủ quản, trên cơ sở đó lập Lệnh ghi thu ghi chi ngân sách (Mẫu C2-13/NS) gửi Kho bạc nhà nước để hạch toán chi tạm ứng (đối với viện trợ bằng tiền cho các cơ quan, đơn vị thuộc Trung ương); hoặc chi bổ sung có mục tiêu cho ngân sách địa phương (đối với viện trợ bằng tiền cho các cơ quan, đơn vị tại địa phương). Sau khi đã hạch toán ngân sách, Bộ Tài chính sẽ gửi một (01) bản Lệnh ghi thu ghi chi ngân sách nói trên, kèm theo Bảng kê chi tiết các Tờ khai xác nhận viện trợ bằng tiền có liên quan đã ghi tạm ứng hoặc chi bổ sung có mục tiêu cho ngân sách địa phương theo từng dự án viện trợ, cho các cơ quan chủ quản tại Trung ương để theo dõi và quyết toán hoàn vốn tạm ứng, hoặc gửi cho Sở Tài chính để hạch toán thu ngân sách địa phương và chi tạm ứng cho chủ dự án tại địa phương. Trong vòng năm (05) ngày làm việc kể từ ngày nhận được Lệnh ghi thu ghi chi NSNN, các cơ quan chủ quản có trách nhiệm thông báo lại ngay cho các chủ dự án để theo dõi thanh toán tạm ứng sau này. - Định kỳ hàng quý, chủ dự án gửi báo cáo thanh toán tạm ứng đối với các khoản viện trợ bằng tiền trong quý gửi cho cơ quan chủ quản là các đơn vị dự toán cấp I tại Trung ương và địa phương để kiểm tra và tổng hợp gửi Bộ Tài chính (hoặc Sở Tài chính) để lập Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng vốn viện trợ đã ghi thu, ghi chi (Mẫu C2-14/NS) chi tiết cho từng dự án, gửi Kho bạc nhà nước để hạch toán từ tạm ứng sang thực chi, sau đó gửi một (01) bản Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng vốn viện trợ đã ghi thu, ghi chi cho cơ quan chủ quản. Trong vòng năm (05) ngày làm việc kể từ ngày nhận được Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng vốn viện trợ đã ghi thu, ghi chi (Mẫu C2-14/NS), cơ quan chủ quản có trách nhiệm thông báo lại ngay cho các chủ dự án để theo dõi quyết toán sử dụng viện trợ. Cơ quan chủ quản chịu trách nhiệm kiểm tra tính chính xác, hợp lệ trên các báo cáo thanh toán tạm ứng của các chủ dự án thuộc và trực thuộc. Thời hạn thanh toán hoàn vốn tạm ứng đối với các khoản ghi thu NSNN, ghi chi tạm ứng cho chủ dự án hàng năm không được chậm hơn thời hạn chỉnh lý quyết toán NSNN theo quy định hiện hành. Trường hợp phải kéo dài thời hạn thanh toán hoàn vốn tạm ứng do Bộ trưởng Bộ Tài chính xem xét, quyết định. Kết thúc thời hạn chỉnh lý NSNN, số dư vốn viện trợ bằng tiền đã ghi thu ngân sách, ghi chi tạm ứng cho chủ dự án, nhưng chưa thanh toán tạm ứng hoặc chưa được sử dụng sẽ được chuyển sang năm sau thanh toán tạm ứng theo chế độ quy định hoặc được sử dụng tiếp theo quy định của Bên tài trợ. b) Đối với các khoản viện trợ bằng tiền thuộc nguồn thu ngân sách địa phương: Sở Tài chính phối hợp với Kho bạc nhà nước tỉnh và các cơ quan chủ quản dự án thực hiện việc hạch toán thu, chi ngân sách địa phương đối với viện trợ bằng tiền thuộc nguồn thu ngân sách địa phương, theo quy trình tương tự như viện trợ bằng tiền thuộc nguồn thu ngân sách trung ương quy định tại điểm a khoản 3 Điều này. 4. Hạch toán NSNN đối với viện trợ bằng hiện vật là các hàng hoá, vật tư, thiết bị lẻ: a) Đối với viện trợ thuộc nguồn thu ngân sách trung ương: Hàng quý, căn cứ vào Tờ khai xác nhận viện trợ được tổng hợp theo Mục lục NSNN, Bộ Tài chính lập Lệnh ghi thu ghi chi ngân sách gửi Kho bạc nhà nước để hạch toán chi cho dự án (đối với viện trợ cho các chủ dự án thuộc Trung ương quản lý), hoặc chi bổ sung có mục tiêu cho địa phương (đối với viện trợ cho các chủ dự án thuộc địa phương quản lý).
2,100
126,721
b) Đối với viện trợ thuộc nguồn thu ngân sách địa phương: Hàng quý, căn cứ vào Tờ khai xác nhận viện trợ được tổng hợp theo mục lục NSNN, Sở Tài chính lập Lệnh ghi thu ngân sách địa phương, ghi chi cho dự án và chuyển cho Kho bạc nhà nước tỉnh để hạch toán ghi thu, ghi chi ngân sách địa phương. c) Quy định về hạch toán NSNN nêu tại các điểm a và b trên đây chỉ áp dụng đối với hàng nhập khẩu hoặc hàng mua trong nước do Bên tài trợ trực tiếp mua sắm và chuyển giao cho phía Việt Nam. Đối với hàng hoá, vật tư, thiết bị lẻ được chủ dự án nhập khẩu hay mua trong nước từ nguồn viện trợ bằng tiền, khi kê khai xác nhận viện trợ, chủ dự án cần đánh dấu vào mục “đề nghị cơ quan Tài chính không hạch toán NSNN đối với Tờ khai XNVT này, với lý do đã được XNVT bằng tiền” tại mặt sau Tờ khai xác nhận viện trợ, để cơ quan Tài chính không hạch toán trùng lắp các khoản viện trợ bằng hiện vật và bằng tiền liên quan. 5. Hạch toán NSNN đối với viện trợ bằng hiện vật sử dụng cho công trình xây dựng cơ bản theo hình thức viện trợ “chìa khoá trao tay”: Hàng quý, cơ quan Tài chính sẽ tổng hợp các Tờ khai xác nhận viện trợ bằng hàng hoá, thiết bị lẻ hoặc bằng tiền theo từng công trình, trên cơ sở đó lập Lệnh ghi thu ghi chi ngân sách gửi Kho bạc nhà nước để hạch toán chi tạm ứng cho công trình. Sau khi Kho bạc nhà nước đã hạch toán ngân sách, cơ quan Tài chính gửi bản sao Lệnh ghi thu ghi chi ngân sách nói trên, kèm theo Bảng kê chi tiết các Tờ khai xác nhận viện trợ đã ghi chi tạm ứng có liên quan cho cơ quan chủ quản để theo dõi và quyết toán. Sau khi công trình hoàn thành và bàn giao cho phía Việt Nam, chủ dự án tập hợp các Tờ khai xác nhận viện trợ và các tài liệu, chứng từ liên quan khác đến xây dựng công trình để lập “Báo cáo quyết toán dự án hoàn thành”, quy định tại Thông tư số 33/2007/TT-BTC ngày 9/4/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn Nhà nước và Thông tư số 98/2007/TT-BTC ngày 9/8/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi, bổ sung một số điểm của Thông tư số 33/2007/TT-BTC ngày 9/4/2007, gửi cho cơ quan chủ quản và cơ quan Tài chính cùng cấp để thực hiện hạch toán NSNN (thu hồi tạm ứng) theo giá trị công trình viện trợ đã nhận bàn giao. 6. Hạch toán NSNN đối với viện trợ bằng hiện vật cho các doanh nghiệp nhà nước: a) Đối với viện trợ bằng hiện vật là các vật tư tiêu hao trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhà nước (nguyên, nhiên, vật liệu và vật rẻ tiền mau hỏng): Doanh nghiệp được hạch toán vào “thu nhập khác” của doanh nghiệp theo giá thị trường vào thời điểm tiếp nhận, trên cơ sở đó tính vào lợi nhuận của doanh nghiệp và thực hiện các nghĩa vụ thuế đối với nhà nước. Cơ quan Tài chính không hạch toán ghi thu ghi chi NSNN các khoản viện trợ nói trên. b) Đối với viện trợ bằng hiện vật hình thành tài sản cố định của doanh nghiệp nhà nước: Hạch toán ngân sách cấp vốn cho doanh nghiệp nhà nước được tiếp nhận và sử dụng tài sản cố định đó. Trường hợp doanh nghiệp này trực thuộc các Tổng công ty nhà nước hoặc Tập đoàn kinh tế nhà nước hoạt động theo mô hình công ty mẹ - con, việc hạch toán ngân sách cấp vốn sẽ được thực hiện thông qua công ty mẹ là doanh nghiệp mà nhà nước sở hữu 100 % vốn điều lệ. c) Đối với viện trợ bằng hiện vật hình thành tài sản cố định của doanh nghiệp cổ phần: hạch toán ngân sách nhà nước “chi hỗ trợ doanh nghiệp”. Hội đồng quản trị của doanh nghiệp cổ phần chịu trách nhiệm sử dụng và quản lý các tài sản này theo đúng mục đích cam kết, thoả thuận với Bên tài trợ và theo quy định của pháp luật hiện hành. 7. Trong trường hợp đơn vị thụ hưởng viện trợ là các tổ chức, đơn vị, cá nhân tại các địa phương không có quan hệ với ngân sách nhà nước (các quỹ xã hội, quỹ từ thiện, cơ sở bảo trợ xã hội, cơ sở cung ứng dịch vụ ngoài công lập, cơ sở tôn giáo) được tiếp nhận ODA không hoàn lại thông qua các hiệp định, thoả thuận ODA không hoàn lại ký giữa Chính phủ và Bên tài trợ (viện trợ nước ngoài thuộc nguồn thu ngân sách trung ương, theo quy định tại khoản 5 Điều 1 Thông tư này): Bộ Tài chính ghi thu ngân sách trung ương và ghi chi bổ sung có mục tiêu cho ngân sách địa phương (ngân sách cấp tỉnh). Tuỳ theo từng đối tượng tiếp nhận viện trợ cụ thể, UBND cấp tỉnh giao trách nhiệm cho các cơ quan chuyên môn, các tổ chức sự nghiệp trực thuộc trong việc quản lý việc sử dụng đúng mục đích và có hiệu quả tiền, hàng viện trợ. UBND cấp tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo các cơ quan trực thuộc quản lý trực tiếp các đơn vị thụ hưởng viện trợ thuộc địa phương quản lý và cấp giấy phép hoạt động, bảo đảm sử dụng tiền, hàng viện trợ đúng mục đích và tuân thủ các quy định của pháp luật. Trường hợp phát hiện ra vi phạm, UBND cấp tỉnh có biện pháp xử lý kịp thời các vi phạm, đồng thời báo cáo ngay cho các cơ quan quản lý nhà nước về viện trợ nước ngoài có liên quan để phối hợp theo dõi và tăng cường quản lý. Điều 11. Điều chỉnh hạch toán NSNN 1. Điều chỉnh số liệu hạch toán ngân sách nhà nước được tiến hành thường xuyên trong năm ngân sách nhằm xử lý chênh lệch giữa số liệu ghi thu, ghi chi NSNN với quyết toán thực tế sử dụng viện trợ nước ngoài, có thể phát sinh trong những trường hợp cụ thể sau: a) Tài sản, hàng hoá, tiền viện trợ qua kiểm kê, đánh giá lại có phát sinh thừa, thiếu về số lượng, hoặc tăng giảm về giá trị so với số liệu đã xác nhận viện trợ và hạch toán NSNN (bao gồm cả trường hợp điều chỉnh lại giá mua bằng ngoại tệ thực tế theo hoá đơn hàng nhập khẩu đã kê khai trên Tờ khai xác nhận viện trợ theo mẫu C1-HD/XNVT cho phù hợp với mặt bằng giá cả thị trường trong nước); b) Tiền viện trợ không sử dụng hết hoàn trả lại cho Bên tài trợ; c) Các khoản tiền, hàng viện trợ đã ghi thu ngân sách nhà nước năm trước, nhưng được chuyển sang sử dụng cho năm sau hoặc được trừ vào ngân sách của năm sau (theo thiết kế của dự án hoặc theo thoả thuận với Bên tài trợ); d) Cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định thay đổi về cơ chế tài chính áp dụng (ví dụ quyết định cho chuyển từ cơ chế cho vay lại sang cấp phát từ NSNN) 2. Quy trình điều chỉnh: a) Căn cứ vào các báo cáo quyết toán sử dụng vốn viện trợ thực tế và các quyết định điều chỉnh về số liệu, cơ chế tài chính của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, cơ quan Tài chính các cấp tiến hành rà soát số liệu và lập các Phiếu điều chỉnh số liệu ngân sách gửi các chủ dự án và Kho bạc nhà nước để làm căn cứ hạch toán tăng, giảm số liệu ghi thu, ghi chi NSNN các cấp. b) Căn cứ vào phiếu điều chỉnh số liệu ngân sách, Kho bạc nhà nước thực hiện hạch toán điều chỉnh số liệu ngân sách theo đúng các nội dung ghi trên Phiếu điều chỉnh. Căn cứ vào liên Phiếu điều chỉnh ngân sách do Kho bạc nhà nước gửi, chủ dự án thực hiện hạch toán để điều chỉnh lại báo cáo kế toán và quyết toán vốn viện trợ nước ngoài. 3. Điều chỉnh số dư tiền gửi viện trợ: Đối với số dư tài khoản tiền viện trợ đã ghi thu ngân sách năm trước và thuộc nhiệm vụ chi ngân sách năm trước nhưng chưa chi hết được chuyển sang năm sau tiếp tục sử dụng. Chủ dự án báo cáo với Kho bạc nhà nước nơi giao dịch (chi tiết theo Mục lục ngân sách nhà nước) để Kho bạc nhà nước tổng hợp theo đơn vị dự toán cấp I gửi cơ quan Tài chính cùng cấp làm thủ tục giảm chi năm trước và chuyển nguồn sang năm sau (trong thời hạn 45 ngày sau khi hết thời gian chỉnh lý quyết toán của từng cấp ngân sách). 4. Điều chỉnh hàng viện trợ tồn kho chưa sử dụng: Đối với hàng hoá, vật tư viện trợ tồn kho đã được quyết toán vào chi ngân sách năm trước, nếu còn sử dụng tiếp cho năm sau, thì chủ dự án tổ chức theo dõi, sử dụng đúng mục đích và có báo cáo riêng cho Kho bạc nhà nước nơi giao dịch và cơ quan Tài chính cùng cấp. Không tiến hành điều chỉnh số liệu hạch toán ngân sách nhà nước trong trường hợp này. 5. Thời hạn ghi thu, ghi chi và điều chỉnh số liệu ghi thu, ghi chi ngân sách nhà nước hàng năm được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 108/2008/TT-BTC ngày 18/11/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn xử lý ngân sách cuối năm và lập báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước hàng năm. Trong trường hợp phải điều chỉnh số liệu hạch toán ngân sách sau khi đã quyết toán ngân sách nhà nước hàng năm, các cơ quan chủ quản là các đơn vị dự toán ngân sách cấp I cần báo cáo cho Bộ Tài chính (đối với các khoản viện trợ thuộc nguồn thu ngân sách trung ương) hoặc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh (đối với các khoản viện trợ thuộc nguồn thu ngân sách địa phương) để xem xét và hướng dẫn xử lý cụ thể từng trường hợp. Điều 12. Chế độ mua sắm và định mức chi tiêu 1. Chế độ mua sắm: a) Cơ quan chủ quản, chủ dự án phải tuân thủ nghiêm Luật đấu thầu và các quy định về mua sắm hiện hành của Việt Nam trong quá trình thực hiện các chương trình, dự án viện trợ nước ngoài. b) Trong trường hợp Bên tài trợ yêu cầu áp dụng các quy định về mua sắm khác với luật pháp hiện hành của Việt Nam và được quy định trong các điều ước, thoả thuận quốc tế hoặc văn kiện dự án viện trợ, chủ dự án được áp dụng các quy định liên quan trong các tài liệu pháp lý này. Trong quá trình đàm phán điều ước, thoả thuận quốc tế về viện trợ, các cơ quan, đơn vị được uỷ quyền đàm phán cần báo cáo cho cơ quan chủ quản cấp trên và cơ quan Tài chính cùng cấp các quy định khác biệt nói trên, để có chỉ đạo kịp thời về biện pháp xử lý trước khi ký kết.
2,014
126,722
c) Cơ quan chủ quản phối hợp với cơ quan Tài chính cùng cấp hướng dẫn chủ dự án việc thực hiện các quy định về mua sắm và định mức chi tiêu đối với các chương trình, dự án do Việt Nam điều hành. 2. Định mức chi tiêu: a) Định mức chi tiêu nguồn vốn đối ứng: áp dụng định mức chi tiêu quy định tại Thông tư số 219/2009/TT-BTC ngày 19/11/2009 của Bộ Tài chính quy định một số định mức chi tiêu áp dụng cho các dự án sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA). b) Định mức chi tiêu nguồn vốn viện trợ: - Việc chi tiêu từ nguồn vốn viện trợ áp dụng các định mức chi theo quy định của nhà tài trợ, hoặc được ghi trong các điều ước, thoả thuận quốc tế hoặc văn kiện dự án viện trợ. - Đối với các khoản chi đặc thù, trường hợp Bên tài trợ chưa có quy định, trong các điều ước, thoả thuận quốc tế hoặc văn kiện dự án không có quy định về định mức chi và cũng chưa được quy định tại Thông tư số 219/2009/TT-BTC ngày 19/11/2009 của Bộ Tài chính, thì cơ quan chủ quản phối hợp với Bên tài trợ xây dựng định mức chi tiêu và thống nhất với Bộ Tài chính trước khi thực hiện. Điều 13. Kế toán và quyết toán 1. Chủ dự án phải tổ chức bộ máy kế toán, bổ nhiệm kế toán trưởng hoặc bố trí phụ trách kế toán theo quy định của pháp luật hiện hành về kế toán và hạch toán kế toán quá trình tiếp nhận và sử dụng vốn viện trợ theo Chế độ kế toán hiện hành của Việt Nam. Kế toán phải mở sổ theo dõi chi tiết theo từng chương trình, dự án viện trợ và theo từng nguồn vốn (vốn viện trợ, vốn đối ứng) và theo các khoản mục chi trong dự toán được phê duyệt. Không được hạch toán kế toán kinh phí viện trợ chung vào tài khoản kinh phí hành chính sự nghiệp của ngân sách cấp cho cơ quan, đơn vị mình. 2. Trong trường hợp Bên tài trợ có các yêu cầu về sử dụng hệ thống kế toán khác với hệ thống kế toán hiện hành của Việt Nam, hoặc có yêu cầu chuyển đổi từ hệ thống kế toán khác sang hệ thống kế toán hiện hành của Việt Nam, chủ dự án cần báo cáo ngay cho cơ quan chủ quản và Bộ Tài chính biết để hướng dẫn thực hiện phù hợp với quy định hiện hành của Việt Nam. 3. Đối với các dự án có yêu cầu phải lập các báo cáo tài chính theo mẫu của Bên tài trợ, chủ dự án phải mở thêm sổ kế toán hoặc sử dụng phần mềm kế toán thích hợp để vừa có thể báo cáo theo yêu cầu của chế độ kế toán Việt Nam và yêu cầu của Bên tài trợ. Đối với các dự án do yêu cầu bắt buộc phải nộp chứng từ (bản gốc) cho Bên tài trợ, chủ dự án thực hiện sao chụp lại chứng từ kế toán theo quy định tại Điều 18 Nghị định số 128/2004/NĐ-CP ngày 31/5/2004 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Kế toán áp dụng trong lĩnh vực kế toán nhà nước. 4. Đối với các chương trình, dự án viện trợ chấm dứt hoạt động hoặc có quyết định giải thể, sáp nhập trong năm ngân sách, giám đốc dự án và người phụ trách kế toán phải chịu trách nhiệm giải quyết các khoản thu, chi và hoàn thành việc báo cáo quyết toán chi viện trợ đến thời điểm chấm dứt hoạt động, giải thể, sáp nhập, mới được điều chuyển đi công tác khác và chịu trách nhiệm trước pháp luật về những sai phạm (nếu có) trong thời gian thực hiện nhiệm vụ. 5. Hàng năm, các chủ dự án là các đơn vị dự toán cấp I có trách nhiệm tổng hợp và lập báo cáo quyết toán năm gửi cơ quan Tài chính cùng cấp để xét duyệt, thẩm định và thông báo quyết toán hàng năm. a) Đối với vốn đầu tư xây dựng cơ bản: thực hiện theo Thông tư số 53/2005/TT-BTC ngày 23/6/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn lập, thẩm định báo cáo quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước theo niên độ ngân sách hàng năm. b) Đối với vốn sự nghiệp: thực hiện theo Thông tư của Bộ Tài chính hướng dẫn xét duyệt, thẩm định và thông báo quyết toán hàng năm đối với các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp và tổ chức được ngân sách nhà nước hỗ trợ. 6. Kết thúc dự án, chủ dự án đều phải lập báo cáo quyết toán dự án hoàn thành (đối với dự án xây dựng cơ bản), báo cáo quyết toán vốn hành chính sự nghiệp (đối với dự án có tính chất chi hành chính sự nghiệp) để trình cơ quan chủ quản thẩm định và phê duyệt theo chế độ kế toán hiện hành. a) Báo cáo quyết toán quyết toán dự án hoàn thành áp dụng theo các quy định tại Thông tư số 33/2007/TT-BTC ngày 9/4/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn Nhà nước và Thông tư số 98/2007/TT-BTC ngày 9/8/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi, bổ sung một số điểm của Thông tư số 33/2007/TT-BTC ngày 9/4/2007. b) Báo cáo quyết toán vốn hành chính sự nghiệp áp dụng theo các quy định tại Quyết định số 19/2006/QĐ-BTC ngày 30/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành chế độ kế toán hành chính sự nghiệp. Điều 14. Kiểm toán 1. Kiểm toán dự án viện trợ được tiến hành căn cứ vào yêu cầu, phạm vi, mục tiêu, nội dung, cách thức tổ chức và kinh phí kiểm toán, quy định tại các điều ước, thoả thuận quốc tế hoặc văn kiện dự án viện trợ. Kiểm toán nhà nước thực hiện kiểm toán dự án viện trợ theo kế hoạch được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt hoặc có yêu cầu bằng văn bản chính thức. Trường hợp các chương trình/dự án viện trợ không có kế hoạch kiểm toán nhà nước, Bên tài trợ hoặc chủ dự án Việt Nam thuê dịch vụ kiểm toán độc lập để tiến hành việc kiểm toán theo quy định tại các điều ước, thoả thuận quốc tế hoặc văn kiện dự án viện trợ. 2. Trường hợp kiểm toán độc lập do nhà tài trợ thuê: Kinh phí để thuê kiểm toán được lấy từ nguồn kinh phí riêng do nhà tài trợ thu xếp, hoặc được lấy từ nguồn tiền viện trợ cho dự án theo thoả thuận viện trợ. Chủ dự án có trách nhiệm gửi, hoặc đề nghị nhà tài trợ gửi các báo cáo kiểm toán độc lập hàng năm hoặc kiểm toán theo chuyên đề cho cơ quan chủ quản và cơ quan Tài chính đồng cấp để theo dõi quản lý và phục vụ cho việc thanh quyết toán nguồn vốn viện trợ của dự án. 3. Trường hợp kiểm toán do phía Việt Nam thực hiện: Chủ dự án báo cáo với cơ quan chủ quản và cơ quan Tài chính đồng cấp để xem xét và cho phép thuê kiểm toán độc lập từ nguồn vốn đối ứng để kiểm toán theo quy định tại các điều ước, thoả thuận quốc tế hoặc văn kiện dự án viện trợ. Báo cáo kiểm toán này được gửi cho cơ quan chủ quản và cơ quan Tài chính đồng cấp để theo dõi, quản lý và phục vụ cho việc thanh quyết toán nguồn vốn viện trợ, vốn đối ứng của dự án. Điều 15. Chế độ quản lý vốn, tài sản hình thành từ nguồn viện trợ 1. Tài sản hình thành từ nguồn viện trợ nước ngoài thuộc nguồn thu ngân sách nhà nước là tài sản được xác lập quyền sở hữu nhà nước. Việc xác lập quyền sở hữu tài sản nhà nước được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 137/2006/NĐ-CP ngày 14/11/2006 của Chính phủ về phân cấp quản lý nhà nước đối với tài sản nhà nước tại cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, tài sản được xác lập quyền sở hữu của nhà nước. 2. Việc quản lý, sử dụng tài sản trong quá trình thực hiện chương trình, dự án viện trợ nước ngoài (bao gồm cả ODA không hoàn lại và viện trợ PCPNN) được thực hiện theo Chỉ thị số 17/2007/CT-TTg ngày 25/7/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường quản lý tài sản của các Ban quản lý dự án sử dụng vốn nhà nước. 3. Chế độ quản lý tài sản của dự án viện trợ khi dự án đang hoạt động: a) Đối với các tài sản phục vụ công tác của Ban quản lý dự án như ô tô, thiết bị văn phòng (sau đây gọi chung là tài sản quản lý): Ban quản lý dự án các cấp có trách nhiệm mở sổ sách theo dõi các tài sản này theo đúng chế độ kế toán hiện hành của nhà nước và chấp hành đầy đủ các quy định của pháp luật về quản lý tài sản nhà nước. Trong trường hợp các tài sản quản lý trên không còn sử dụng được hoặc không cần sử dụng trong quá trình thực hiện dự án, thì việc xử lý tài sản cũng được thực hiện như đối với các tài sản của dự án viện trợ khi dự án kết thúc theo quy định tại khoản 4 Điều này. b) Đối với các tài sản quản lý, nhưng do Bên tài trợ quản lý và chỉ được bàn giao cho phía Việt Nam khi kết thúc dự án (như tài sản phục vụ hoạt động của các chuyên gia nước ngoài, nhà thầu tư vấn, giám sát, thi công dự án): Trên các Tờ khai xác nhận viện trợ bằng hiện vật (mẫu C1-HD/XNVT, mẫu C2- HD/XNVT), chủ dự án cần đánh dấu vào mục “Đề nghị cơ quan Tài chính không hạch toán NSNN đối với Tờ khai XNVT này, với lý do chưa được Bên tài trợ bàn giao quyền sở hữu”, để cơ quan Tài chính không hạch toán NSNN ngay đối với loại tài sản này. Các tài sản này được xử lý khi dự án kết thúc theo quy định tại khoản 4 Điều này. c) Đối với tài sản, trang thiết bị được đầu tư, mua sắm bằng nguồn tiền viện trợ và giao cho các đơn vị thụ hưởng dự án sử dụng (sau đây gọi chung là tài sản đầu tư): Căn cứ vào quyết định phân phối tài sản của chủ dự án hoặc Ban quản lý dự án các cấp, các đơn vị thụ hưởng tiến hành hạch toán tăng tài sản và nguồn hình thành theo đúng chế độ kế toán hiện hành của nhà nước và chấp hành đầy đủ các quy định của pháp luật về quản lý tài sản nhà nước. 4. Xử lý tài sản của dự án viện trợ khi dự án kết thúc: a) Đối với các chủ dự án là các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp: các đơn vị có trách nhiệm quyết toán dự án hoàn thành, tiến hành kiểm kê, đề xuất phương án xử lý và bàn giao tài sản theo hướng dẫn tại Thông tư số 87/2010/TT-BTC ngày 15/6/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc quản lý và xử lý tài sản của các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước khi dự án kết thúc.
2,041
126,723
b) Đối với dự án viện trợ do các doanh nghiệp thực hiện: Doanh nghiệp có trách nhiệm quyết toán dự án hoàn thành gửi Bộ Tài chính (đối với dự án thuộc nguồn thu của ngân sách trung ương) hoặc Sở Tài chính (đối với dự án thuộc nguồn thu của ngân sách địa phương) để làm căn cứ hạch toán giao vốn và bàn giao tài sản của dự án viện trợ cho doanh nghiệp quản lý và sử dụng. c) Đối với các tài sản thuộc các dự án viện trợ nước ngoài do Bên tài trợ trực tiếp quản lý (quy định tại Điều 5 Thông tư này): Căn cứ vào biên bản chuyển giao của Bên tài trợ cho các đối tác Việt Nam có liên quan, cơ quan chủ quản có trách nhiệm lập hồ sơ xử lý tài sản của dự án kết thúc để xử lý theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật hiện hành. Trường hợp điều chuyển cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị không thuộc phạm vi quản lý của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan Trung ương của các đoàn thể và Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh thì cơ quan chủ quản đề nghị Bộ Tài chính quyết định điều chuyển. d) Đối với các dự án viện trợ khác thì việc xử lý tài sản khi dự án kết thúc được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 87/2010/TT-BTC ngày 15/6/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc quản lý và xử lý tài sản của các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước khi dự án kết thúc. đ) Đối với tài sản được tạm nhập miễn thuế của chuyên gia nước ngoài làm việc cho các dự án viện trợ: sau khi dự án kết thúc, nếu tài sản được chuyển giao lại cho Chính phủ Việt Nam, chủ dự án viện trợ hoặc cơ quan được giao xử lý tài sản làm thủ tục chuyển nhượng và nộp thuế (nếu có) theo quy định của pháp luật. e) Cơ quan, đơn vị được giao tiếp nhận, quản lý và sử dụng tài sản của dự án kết thúc chỉ được phép ghi tăng tài sản và nguồn vốn hình thành tài sản được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước, sau khi có quyết định xử lý của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 5. Xử lý các khoản vốn bằng tiền của dự án viện trợ khi kết thúc dự án: a) Lãi tiền gửi viện trợ phát sinh trên tài khoản tiền gửi viện trợ phải được hạch toán theo dõi riêng và trong quá trình thực hiện dự án chỉ được sử dụng để thanh toán các chi phí giao dịch của ngân hàng phục vụ (nếu có). Sau khi kết thúc dự án, chủ dự án có trách nhiệm làm thủ tục xác nhận viện trợ cho khoản tiền lãi bổ sung này như một khoản viện trợ mới và được sử dụng theo đúng các điều ước, thoả thuận quốc tế hoặc văn kiện dự án viện trợ. Trường hợp không có cam kết, thoả thuận quốc tế về sử dụng lãi tiền gửi viện trợ, chủ dự án nộp toàn bộ số lãi đó vào ngân sách nhà nước. b) Kinh phí kết dư là số tiền do Bên tài trợ chuyển cho phía Việt Nam để thanh toán cho những hoạt động dự án nhưng sau khi kết thúc dự án vẫn còn dư trên tài khoản tiếp nhận tiền viện trợ. Sau khi kết thúc dự án, nếu như không phải trả lại nhà tài trợ theo điều ước, thoả thuận quốc tế, số kinh phí kết dư trên được nộp về một tài khoản riêng do cơ quan chủ quản quản lý. c) Chênh lệch tỷ giá giữa tỷ giá hạch toán trên sổ sách kế toán và tỷ giá thực tế phát sinh trong quá trình hạch toán, chuyển đổi số ngoại tệ viện trợ sang nội tệ, được hạch toán riêng và xử lý kết chuyển vào chi phí, hoặc thu nhập hoạt động dự án hàng năm. Sau khi kết thúc dự án, nếu như không có thoả thuận xử lý cụ thể với Bên tài trợ, số tiền chênh lệch trên (chênh lệch dương) được nộp về một tài khoản riêng do cơ quan chủ quản quản lý. Hàng năm, cơ quan chủ quản có trách nhiệm phối hợp với Bộ Tài chính xử lý kinh phí kết dư và chênh lệch tỷ giá theo quy định. 6. Đối với các hợp phần tín dụng trong các chương trình, dự án viện trợ: Sau khi kết thúc chương trình, dự án, tuỳ theo hiệp định, thoả thuận quốc tế cụ thể với Bên tài trợ, các hợp phần tín dụng có thể được thu hồi về cho ngân sách nhà nước, hoặc tiếp tục giao cho các tổ chức tín dụng để cho vay theo hình thức quỹ tín dụng quay vòng. 7. Cùng thời điểm phê duyệt quyết toán và xử lý tài sản, vốn bằng tiền của các dự án hoàn thành, cơ quan chủ quản có trách nhiệm tiến hành việc bàn giao các thành quả khác của chương trình, dự án viện trợ, như bàn giao các tài liệu hướng dẫn kỹ thuật, tài liệu phổ cập của dự án, các mô hình trình diễn, thử nghiệm của dự án, các loại vật tư, hàng hoá tiêu hao còn tồn kho của dự án, cho các cơ quan, đơn vị liên quan để tiếp tục quản lý và sử dụng. Điều 16. Chính sách thuế và ưu đãi về thuế đối với viện trợ nước ngoài Chính sách thuế và ưu đãi về thế đối với viện trợ không hoàn lại được thực hiện theo các quy định của pháp luật về thuế hiện hành. Điều 17. Chế độ báo cáo 1. Chủ dự án lập và gửi Báo cáo tình hình tiếp nhận viện trợ 6 tháng và cả năm cho cơ quan chủ quản cấp trên, chậm nhất vào ngày 10/7 đối với báo cáo 6 tháng và ngày 20/01 năm sau đối với báo cáo năm. 2. Cơ quan chủ quản là các đơn vị dự toán cấp I lập và gửi: a) Báo cáo tổng hợp tình hình tiếp nhận viện trợ 6 tháng và cả năm cho cơ quan Tài chính đồng cấp, chậm nhất vào ngày 20/7 đối với báo cáo quý và chậm nhất vào ngày 31/01 năm sau đối với báo cáo năm; b) Báo cáo kết thúc toàn bộ chương trình, dự án viện trợ, chậm nhất 6 tháng sau khi kết thúc chương trình, dự án. Các báo cáo hàng tháng, quý và cả năm được lập căn cứ vào các Tờ khai xác nhận viện trợ và tình hình thực tế tiếp nhận viện trợ của chủ dự án trong kỳ báo cáo, theo Mẫu số 1 (đối với chủ dự án) và Mẫu số 2 (đối với cơ quan chủ quản) tại Phụ lục 3 Thông tư này. Báo cáo kết thúc dự án được lập theo mẫu Báo cáo quyết toán vốn đầu tư (đối với các dự án xây dựng cơ bản) hoặc Báo cáo quyết toán vốn dự án hành chính sự nghiệp (đối với các dự án do các đơn vị hành chính, sự nghiệp thực hiện) theo quy định hiện hành. Đối với các khoản viện trợ không hoàn lại phi vật chất chỉ đưa vào các báo cáo trên trong trường hợp có thể quy ra tiền và có đủ tài liệu, chứng từ chứng minh. 3. Cơ quan chủ quản có trách nhiệm lập báo cáo tổng hợp tiếp nhận và sử dụng viện trợ và gửi cho cơ quan Tài chính đồng cấp và các cơ quan quản lý nhà nước về viện trợ có liên quan theo quy định hiện hành. 4. Báo cáo của chủ dự án là đơn vị dự toán cấp I thuộc Ngân sách trung ương được gửi cho Bộ Tài chính (Cục Quản lý nợ và Tài chính đối ngoại) một (1) bản chính, đồng thời truyền báo cáo này qua thư điện tử cho Bộ Tài chính theo địa chỉ email: taichinhdoingoai@ mof.gov.vn 5. Các báo cáo gửi cho nhà tài trợ được thực hiện theo các văn kiện dự án, hiệp định hoặc thoả thuận tài trợ đã ký kết với nhà tài trợ. Các báo cáo này cũng được chủ dự án gửi cho cơ quan chủ quản và cơ quan Tài chính đồng cấp để theo dõi, chỉ đạo thực hiện dự án. Điều 18. Trách nhiệm quản lý tài chính đối với viện trợ nước ngoài 1. Trách nhiệm của cơ quan tài chính: a) Bộ Tài chính: - Hướng dẫn việc thực hiện các chế độ quản lý tài chính đối với nguồn viện trợ nước ngoài; chịu trách nhiệm kiểm tra việc thực hiện các chế độ quản lý tài chính đối với các cơ quan chủ quản dự án viện trợ nước ngoài, các đối tượng tiếp nhận viện trợ nước ngoài; - Thực hiện xác nhận viện trợ và hạch toán ngân sách nhà nước đối với viện trợ nước ngoài thuộc nguồn thu của ngân sách trung ương; - Kiểm tra, giám sát việc sử dụng viện trợ nước ngoài thuộc nguồn thu ngân sách trung ương. Theo dõi, đôn đốc các chủ dự án thanh toán hoàn tạm ứng đối với đối với các khoản viện trợ thuộc nguồn thu NSTW, bảo đảm thời hạn thanh toán vốn tạm ứng không chậm hơn thời hạn chỉnh lý quyết toán NSNN hàng năm theo quy định hiện hành. - Thẩm định quyết toán sử dụng viện trợ năm đối với các chủ dự án viện trợ là đơn vị dự toán cấp I thuộc các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan trực thuộc Chính phủ và cơ quan khác ở Trung ương. b) Sở Tài chính: - Hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện các chế độ quản lý tài chính đối với nguồn viện trợ nước ngoài trực tiếp cho địa phương; - Thực hiện xác nhận viện trợ và hạch toán ngân sách địa phương đối với viện trợ nước ngoài thuộc nguồn thu ngân sách địa phương; - Phối hợp với Bộ Tài chính trong việc hạch toán ngân sách đối với viện trợ nước ngoài thuộc nguồn thu ngân sách trung ương hỗ trợ có mục tiêu cho ngân sách địa phương; - Kiểm tra, giám sát việc sử dụng viện trợ nước ngoài thuộc nguồn thu ngân sách trung ương hỗ trợ có mục tiêu cho ngân sách địa phương và viện trợ nước ngoài thuộc nguồn thu ngân sách địa phương. Theo dõi, đôn đốc các chủ dự án thanh toán hoàn tạm ứng đối với các khoản viện trợ thuộc nguồn thu NSTW chi bổ sung cho NSĐP và viện trợ thuộc nguồn thu NSĐP, đã ghi chi tạm ứng cho dự án, bảo đảm thời hạn thanh toán vốn tạm ứng không chậm hơn thời hạn chỉnh lý quyết toán NSNN hàng năm theo quy định hiện hành. - Thẩm định quyết toán viện trợ năm đối với các chủ dự án viện trợ là đơn vị dự toán cấp I thuộc UBND cấp tỉnh. 2. Trách nhiệm của Cơ quan chủ quản và Chủ dự án a) Cơ quan chủ quản: - Phối hợp với cơ quan Tài chính trong việc chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra các đơn vị trực thuộc trong việc thực hiện nghiêm chỉnh chế độ quản lý tài chính quy định tại Thông tư này; - Lập và tổng hợp kế hoạch tài chính đối với viện trợ nước ngoài của các đơn vị trực thuộc vào dự toán ngân sách nhà nước hàng năm; thẩm tra, phê duyệt và thông báo phê duyệt quyết toán nguồn viện trợ nước ngoài cho các đơn vị dự toán cấp dưới;
2,065
126,724
- Tổng hợp báo cáo quyết toán viện trợ nước ngoài hàng năm và báo cáo kết thúc dự án của các chủ dự án là các cơ quan cấp dưới (thuộc và trực thuộc) để báo cáo cho cơ quan Tài chính cùng cấp theo quy định hiện hành; - Chủ trì, phối hợp với cơ quan Tài chính đồng cấp trong việc đôn đốc, hướng dẫn và phê duyệt đối với báo cáo quyết toán viện trợ hàng năm; xử lý tài sản, kinh phí, chênh lệch tỷ giá kết dư và quyết toán chương trình, dự án viện trợ nước ngoài đã hoàn thành theo hướng dẫn tại Thông tư này và quy định của pháp luật có liên quan. b) Chủ dự án: - Chấp hành các quy định về chế độ quản lý tài chính theo hướng dẫn tại Thông tư này; - Chịu trách nhiệm chính trước pháp luật về việc thực hiện các chương trình, dự án viện trợ nước ngoài theo đúng các quy định đã cam kết trong các hiệp định, thoả thuận hoặc văn kiện dự án viện trợ; - Kê khai và thực hiện xác nhận của cơ quan Tài chính tại Tờ khai xác nhận viện trợ theo hướng dẫn tại Thông tư này; - Lập báo cáo quyết toán viện trợ năm và báo cáo quyết toán dự án viện trợ hoàn thành để trình cơ quan chủ quản xem xét và phê duyệt theo đúng quy định hiện hành. Phần III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 1/3/2011 và thay thế Thông tư số 82/2007/TT-BTC ngày 12/7/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý tài chính nhà nước đối với viện trợ nước ngoài thuộc nguồn thu ngân sách nhà nước. Trong quá trình thực hiện, nếu có những vấn đề còn vướng mắc hoặc chưa được hướng dẫn tại Thông tư này, đề nghị các cơ quan, đơn vị có liên quan phản ánh về Bộ Tài chính để nghiên cứu, hướng dẫn bổ sung và sửa đổi kịp thời./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC XUẤT HÀNG DỰ TRỮ QUỐC GIA PHỤC VỤ CÔNG TÁC TÌM KIẾM CỨU NẠN TỈNH BÌNH ĐỊNH THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Xét đề nghị của Bộ Tài chính tại công văn số 16138/BTC-TCDT ngày 26 tháng 11 năm 2010, ý kiến của Bộ Kế hoạch và Đầu tư tại công văn số 8853/BKH-KTDV ngày 13 tháng 12 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Bộ Tài chính xuất cấp (không thu tiền) 02 xe ô tô cần cẩu loại Tadano TS-75ML từ nguồn dự trữ quốc gia cho tỉnh Bình Định để phục vụ nhiệm vụ phòng, chống lụt bão, tìm kiếm cứu nạn. Việc xuất cấp, quản lý, sử dụng và bảo quản số xe nêu trên thực hiện theo quy định hiện hành. Điều 2. Ủy ban Quốc gia Tìm kiếm cứu nạn phối hợp với các địa phương tổng hợp nhu cầu về trang thiết bị tìm kiếm cứu nạn; trên cơ sở đó giao Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 4. Các Bộ trưởng: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư và Chủ tịch Ủy ban Quốc gia Tìm kiếm cứu nạn, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG TƯ HƯỚNG DẪN CHẾ ĐỘ KHAI BÁO, THÔNG TIN, BÁO CÁO BỆNH TRUYỀN NHIỄM Căn cứ Luật phòng, chống bệnh truyền nhiễm ngày 21 tháng 11 năm 2007; Căn cứ Nghị định số 188/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế; Bộ Y tế hướng dẫn chế độ khai báo, thông tin, báo cáo bệnh truyền nhiễm như sau: Chương I NGUYÊN TẮC, CHẾ ĐỘ, HÌNH THỨC, NỘI DUNG VÀ QUY TRÌNH KHAI BÁO, THÔNG TIN, BÁO CÁO BỆNH TRUYỀN NHIỄM Điều 1. Nguyên tắc khai báo, thông tin, báo cáo bệnh truyền nhiễm 1. Nội dung khai báo, thông tin, báo cáo phải bảo đảm tính trung thực, đầy đủ và kịp thời. 2. Việc thông tin, báo cáo phải bảo đảm đúng trình tự, thủ tục, thẩm quyền và theo đúng các biểu mẫu ban hành kèm theo Thông tư này. Điều 2. Khai báo khi có dịch 1. Người dân sinh sống trong khu vực được công bố dịch, người mắc bệnh hoặc nghi ngờ mắc bệnh truyền nhiễm, người phát hiện trường hợp mắc bệnh hoặc nghi ngờ mắc bệnh truyền nhiễm phải thực hiện việc khai báo bệnh dịch cho y tế thôn, bản, trạm y tế xã theo quy định tại khoản 1 Điều 47 của Luật phòng, chống bệnh truyền nhiễm. 2. Ngay sau khi tiếp nhận thông tin về bệnh dịch từ người dân tại khu vực có dịch, cơ sở y tế phải thực hiện việc điều tra, xác minh tính xác thực của thông tin. Trường hợp xác định thông tin đó là chính xác phải thực hiện việc báo cáo theo quy định tại Điều 3, Điều 4, Điều 5 của Thông tư này. Điều 3. Chế độ và hình thức thông tin, báo cáo bệnh truyền nhiễm 1. Chế độ báo cáo bệnh truyền nhiễm: a) Báo cáo định kỳ bao gồm báo cáo ngày, báo cáo tuần, báo cáo tháng và báo cáo năm; b) Báo cáo nhanh được thực hiện theo yêu cầu của cơ quan cấp trên để đáp ứng công việc trong thời gian ngắn; c) Báo cáo đột xuất (gồm báo cáo phát hiện ổ dịch, dịch và báo cáo trường hợp bệnh) được thực hiện ngay sau khi phát hiện có trường hợp nghi mắc hoặc mắc bệnh truyền nhiễm thuộc nhóm A hoặc khi phát hiện ổ dịch, dịch nhưng tối đa không quá 24 giờ. Sau khi thực hiện báo cáo đột xuất thì thực hiện việc báo cáo trường hợp nghi mắc hoặc mắc bệnh truyền nhiễm thuộc nhóm A, ổ dịch, dịch nêu trên theo chế độ báo cáo ngày. 2. Hình thức thông tin, báo cáo thực hiện theo quy định tại khoản 2, Điều 22 Luật phòng, chống bệnh truyền nhiễm. Điều 4. Chỉ số và nội dung báo cáo bệnh truyền nhiễm 1. Chỉ số báo cáo bao gồm: a) Số người mắc bệnh truyền nhiễm: Số trường hợp bệnh nhân theo định nghĩa ca bệnh giám sát tính theo ngày khởi phát trong giai đoạn cần báo cáo; b) Số người tử vong do bệnh truyền nhiễm: Số trường hợp tử vong được chẩn đoán xác định do bệnh truyền nhiễm tính theo ngày tử vong có trong giai đoạn cần báo cáo; c) Số tích lũy người mắc bệnh truyền nhiễm: Cộng dồn các trường hợp mắc bệnh truyền nhiễm trong khoảng thời gian giám sát nhất định hoặc theo từng loại thống kê, báo cáo; d) Số tích lũy người tử vong do bệnh truyền nhiễm: Cộng dồn các trường hợp người chết do bệnh truyền nhiễm trong khoảng thời gian giám sát nhất định hoặc theo từng loại thống kê, báo cáo; đ) Kết quả giám sát dịch tễ; e) Thời gian, địa điểm phát hiện các trường hợp nghi ngờ mắc bệnh truyền nhiễm, các trường hợp mắc bệnh truyền nhiễm, ổ dịch hoặc dịch. 2. Nội dung báo cáo định kỳ: a) Báo cáo ngày: Thực hiện theo quy định tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này. Các chỉ số của báo cáo ngày được tính trong 24 giờ từ 00h00 đến 24h00 của ngày báo cáo. b) Báo cáo tuần: Danh mục bệnh và nội dung báo cáo tuần thực hiện theo quy định tại Mục A Phụ lục 3, Phụ lục 4, Phụ lục 5, Phụ lục 6 ban hành kèm theo Thông tư này. Các chỉ số của báo cáo tuần được tính trong 7 ngày, từ 00h00 ngày thứ Hai đến 24h00 ngày Chủ nhật của tuần báo cáo. Báo cáo tuần được thực hiện kể cả khi không ghi nhận trường hợp bệnh. c) Báo cáo tháng, năm: Danh mục bệnh và nội dung báo cáo tháng, năm thực hiện theo quy định tại Mục B Phụ lục 3, Phụ lục 7, Phụ lục 8, Phụ lục 9, Phụ lục 10, Phụ lục 11 ban hành kèm theo Thông tư này. Các chỉ số của báo cáo được tính từ 00h00 ngày đầu tiên đến 24h00 ngày cuối cùng của tháng báo cáo; các chỉ số của báo cáo năm được tính từ 00h00 ngày đầu tiên đến 24h00 ngày cuối cùng của năm báo cáo. 3. Nội dung báo cáo nhanh: Thực hiện theo yêu cầu cụ thể của cơ quan yêu cầu báo cáo. 4. Nội dung báo cáo đột xuất: a) Báo cáo phát hiện ổ dịch, dịch thực hiện theo quy định tại Phụ lục 12 ban hành kèm theo Thông tư này. Trong đó, phải nêu rõ thời gian, địa điểm, số trường hợp mắc, tử vong; các kết quả điều tra, xét nghiệm ban đầu, nhận định về tình hình bệnh dịch và các biện pháp phòng, chống dịch đã triển khai (nếu có); b) Báo cáo trường hợp bệnh thực hiện theo quy định tại Phụ lục 13, Phụ lục 14 ban hành kèm theo Thông tư này. Báo cáo được thực hiện ngay khi có kết quả điều tra ban đầu đối với các bệnh thuộc nhóm A hoặc các trường hợp đầu tiên của ổ dịch, dịch. Điều 5. Quy trình báo cáo định kỳ bệnh truyền nhiễm Quy trình báo cáo định kỳ bệnh truyền nhiễm thực hiện theo sơ đồ quy định tại Phụ lục 15 ban hành kèm theo Thông tư này, cụ thể như sau: 1. Y tế thôn, bản và các phòng khám chuyên khoa tư nhân có trách nhiệm thu thập, tổng hợp, báo cáo số liệu bệnh truyền nhiễm cho Trạm Y tế xã, phường, thị trấn (sau đây gọi tắt là xã) theo thời gian sau: a) Đối với báo cáo ngày: Trước 9h00 ngày hôm sau; b) Đối với báo cáo tuần: Trước 14h00 thứ Hai tuần kế tiếp; c) Đối với báo cáo tháng: Trước ngày 03 của tháng kế tiếp; d) Đối với báo cáo năm: Trước ngày 05 tháng 01 của năm kế tiếp. 2. Trạm Y tế xã có trách nhiệm tổng hợp, xác minh và báo cáo số liệu bệnh truyền nhiễm trong địa bàn xã cho Trung tâm Y tế huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi tắt là huyện), đồng thời thực hiện việc phản hồi thông tin cho các đơn vị thuộc địa bàn phụ trách theo thời gian như sau: a) Đối với báo cáo ngày: Trước 11h00 ngày hôm sau; b) Đối với báo cáo tuần: Trước 14h00 thứ Ba tuần kế tiếp; c) Đối với báo cáo tháng: Trước ngày 05 của tháng kế tiếp; d) Đối với báo cáo năm: Trước ngày 07 tháng 01 của năm kế tiếp. 3. Đơn vị y tế tại các công nông trường, xí nghiệp, nhà máy, cơ quan, trường học (sau đây gọi tắt là đơn vị y tế cơ quan, doanh nghiệp), bệnh viện huyện, các phòng khám đa khoa tư nhân có trách nhiệm tổng hợp, xác minh và báo cáo số liệu bệnh truyền nhiễm tại cơ sở mình cho Trung tâm Y tế huyện theo thời gian quy định tại khoản 2 Điều này. 4. Trung tâm Y tế huyện có trách nhiệm phân tích, báo cáo số liệu bệnh truyền nhiễm trong địa bàn huyện cho Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi tắt là tỉnh) và thông tin bệnh về bệnh sốt rét, bệnh do ký sinh trùng, côn trùng cho Trung tâm Phòng chống sốt rét tỉnh (đối với các tỉnh đã thành lập Trung tâm này), đồng thời thực hiện việc phản hồi thông tin cho các đơn vị thuộc địa bàn phụ trách theo thời gian như sau:
2,134
126,725
a) Đối với báo cáo ngày: Trước 14h00 ngày hôm sau; b) Đối với báo cáo tuần: Trước 14h00 thứ Tư tuần kế tiếp; c) Đối với báo cáo tháng: Trước ngày 10 của tháng kế tiếp; d) Đối với báo cáo năm: Trước ngày 10 tháng 01 của năm kế tiếp. 5. Bệnh viện tỉnh, bệnh viện thuộc các Bộ, ngành, bệnh viện tư nhân đóng trên địa bàn tỉnh có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo thông tin bệnh truyền nhiễm tại cơ sở mình cho Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh và thông tin bệnh về bệnh sốt rét, bệnh do ký sinh trùng, côn trùng cho Trung tâm Phòng chống sốt rét tỉnh (đối với các tỉnh đã thành lập Trung tâm này) theo thời gian quy định tại khoản 4 Điều này. 6. Trung tâm Kiểm dịch y tế quốc tế có trách nhiệm tổng hợp, xác minh, báo cáo số liệu bệnh truyền nhiễm phát hiện tại các cửa khẩu cho Cục Y tế dự phòng và các Viện Vệ sinh dịch tễ trung ương, Viện Pasteur thành phố Hồ Chí Minh, Viện Pasteur Nha Trang, Viện Vệ sinh dịch tễ Tây Nguyên (sau đây gọi tắt là Viện dịch tễ) phụ trách khu vực, đồng thời thông báo cho Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh, Trung tâm Phòng chống Sốt rét tỉnh theo thời gian quy định tại khoản 4 Điều này. 7. Bệnh viện trung ương có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo thông tin bệnh truyền nhiễm tại cơ sở mình cho các Viện dịch tễ và các Viện Sốt rét - Ký sinh trùng - Côn trùng Trung ương, Viện Sốt rét - Ký sinh trùng - Côn trùng Quy Nhơn, Viện Sốt rét - Ký sinh trùng - Côn trùng thành phố Hồ Chí Minh (sau đây gọi chung là Viện Sốt rét) phụ trách khu vực (đối với bệnh sốt rét, bệnh do ký sinh trùng, côn trùng), đồng thời thông báo cho Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh, Trung tâm Phòng chống sốt rét tỉnh theo thời gian quy định tại khoản 4 Điều này. 8. Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo thông tin bệnh truyền nhiễm tại cơ sở mình cho Sở Y tế tỉnh, Cục Y tế dự phòng, các Viện dịch tễ phụ trách khu vực và thông tin bệnh về bệnh sốt rét, bệnh do ký sinh trùng, côn trùng cho các Viện Sốt rét phụ trách khu vực, đồng thời thực hiện việc phản hồi thông tin cho các đơn vị thuộc địa bàn phụ trách theo thời gian sau: a) Đối với báo cáo ngày: Trước 15h00 ngày hôm sau; b) Đối với báo cáo tuần: Trước 14h00 thứ Năm tuần kế tiếp; c) Đối với báo cáo tháng: Trước ngày 15 của tháng kế tiếp; d) Đối với báo cáo năm: Trước ngày 15 tháng 01 của năm kế tiếp. 9. Đối với các tỉnh đã thành lập Trung tâm Phòng chống sốt rét tỉnh thì Trung tâm này có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo thông tin bệnh về bệnh sốt rét, bệnh do ký sinh trùng, côn trùng cho Sở Y tế tỉnh, Cục Y tế dự phòng và Viện Sốt rét, đồng thời thực hiện việc phản hồi thông tin cho các đơn vị thuộc địa bàn phụ trách theo thời gian quy định tại khoản 8 Điều này. Trong trường hợp này, Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh không thực hiện việc báo cáo và phản hồi thông tin bệnh về bệnh sốt rét, bệnh do ký sinh trùng, côn trùng cho Sở Y tế tỉnh, Cục Y tế dự phòng và Viện Sốt rét. 10. Các Viện dịch tễ, Viện Sốt rét có trách nhiệm tổng hợp, xác minh thông tin bệnh truyền nhiễm từ các Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh, Trung tâm Phòng chống sốt rét tỉnh, Trung tâm Kiểm dịch y tế quốc tế, bệnh viện trung ương trong khu vực được giao phụ trách và báo cáo Cục Y tế dự phòng, đồng thời thực hiện việc phản hồi thông tin cho các đơn vị thuộc địa bàn phụ trách theo thời gian sau: a) Đối với báo cáo ngày: Trước 16h00 ngày hôm sau; b) Đối với báo cáo tuần: Trước 16h00 thứ Năm tuần kế tiếp; c) Đối với báo cáo tháng: Trước ngày 20 của tháng kế tiếp; d) Đối với báo cáo năm: Trước ngày 20 tháng 01 của năm kế tiếp. Chương II TRÁCH NHIỆM TRONG TỔ CHỨC THỰC HIỆN VIỆC THÔNG TIN, BÁO CÁO BỆNH TRUYỀN NHIỄM Điều 6. Trách nhiệm của Cục Y tế dự phòng 1. Xây dựng, chỉ đạo toàn bộ các hoạt động về giám sát, thông tin, báo cáo bệnh truyền nhiễm trên toàn quốc, là cơ quan duy nhất được Bộ trưởng Bộ Y tế ủy quyền thông báo quốc tế bệnh truyền nhiễm. Nội dung thông báo quốc tế bệnh truyền nhiễm theo Điều lệ Y tế quốc tế mà Việt Nam là thành viên. 2. Thu thập, tổng hợp, phân tích số liệu giám sát các bệnh truyền nhiễm, thực hiện việc thông tin, báo cáo hoạt động phòng, chống bệnh truyền nhiễm trên phạm vi cả nước. 3. Hướng dẫn các đơn vị thực hiện việc thông tin, báo cáo bệnh truyền nhiễm theo quy định. 4. Tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện thông tin, báo cáo bệnh truyền nhiễm trên phạm vi cả nước. 5. Phối hợp chia sẻ thông tin về bệnh dịch với các Bộ, ban, ngành, các cơ quan truyền thông đại chúng và quốc tế theo quy định. Điều 7. Trách nhiệm của Cục Quản lý khám, chữa bệnh 1. Chỉ đạo việc thực hiện hoạt động về giám sát và báo cáo bệnh truyền nhiễm tại tất cả các bệnh viện, phòng khám, các cơ sở điều trị nhà nước và tư nhân trên toàn quốc. 2. Tổ chức kiểm tra, giám sát, đôn đốc việc thực hiện thông tư này tại tất cả các bệnh viện, phòng khám tại các cơ sở điều trị nhà nước và tư nhân trên toàn quốc. Điều 8. Trách nhiệm của các Viện thuộc hệ y tế dự phòng của Bộ Y tế 1. Thu thập, phân tích, đánh giá, lưu trữ số liệu giám sát các bệnh truyền nhiễm; thực hiện việc thông tin, báo cáo hoạt động phòng, chống bệnh truyền nhiễm của các đơn vị theo khu vực phụ trách. 2. Chỉ đạo chuyên môn, kỹ thuật, tổ chức kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện thông tin, báo cáo tại các đơn vị ở các tuyến thuộc khu vực phụ trách. 3. Phối hợp và chia sẻ thông tin giám sát bệnh truyền nhiễm giữa các Viện dịch tễ và Việt Sốt rét. Điều 9. Trách nhiệm của các Sở Y tế, các đơn vị y tế thuộc Sở Y tế 1. Sở Y tế có trách nhiệm chỉ đạo các đơn vị y tế trên địa bàn quản lý thực hiện chế độ thông tin, báo cáo bệnh truyền nhiễm theo đúng quy định. 2. Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh là đầu mối giúp Sở Y tế giám sát, kiểm tra và triển khai thực hiện chế độ thông tin, báo cáo bệnh truyền nhiễm trên địa bàn tỉnh. 3. Trung tâm Y tế huyện là đầu mối giúp Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh giám sát, kiểm tra và triển khai thực hiện chế độ thông tin, báo cáo bệnh truyền nhiễm trên địa bàn huyện. 4. Trạm Y tế xã là đầu mối giúp Trung tâm Y tế huyện giám sát, kiểm tra và triển khai thực hiện chế độ thông tin, báo cáo bệnh truyền nhiễm trên địa bàn xã. Điều 10. Trách nhiệm của các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh 1. Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo bệnh truyền nhiễm theo đúng quy định của Thông tư này để thực hiện giám sát, xử lý kịp thời bệnh truyền nhiễm. 2. Phối hợp chặt chẽ với các đơn vị y tế dự phòng trong việc điều tra và báo cáo kết quả điều tra ca bệnh; lấy mẫu bệnh phẩm; chia sẻ mẫu bệnh phẩm hoặc chủng tác nhân gây bệnh để chẩn đoán xác định; cung cấp thông tin, hồ sơ có liên quan đến người bệnh (chẩn đoán, điều trị, kết quả xét nghiệm, các yếu tố dịch tễ) và các biện pháp xử lý và phòng chống lây nhiễm đã triển khai tại cơ sở. Chương III ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 11. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực từ ngày 15 tháng 02 năm 2011. Quyết định số 4880/2002/QĐ-BYT ngày 06 tháng 02 năm 2002 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành Quy chế thông tin, báo cáo bệnh truyền nhiễm hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh kịp thời về Bộ Y tế (Cục Y tế dự phòng) để nghiên cứu giải quyết ./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC ÔNG NGUYỄN MINH QUANG THÔI GIỮ CHỨC THỨ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN ĐỂ NHẬN NHIỆM VỤ KHÁC THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Quyết định số 2015-QĐNS/TW, ngày 06 tháng 12 năm 2010 của Bộ Chính trị, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ông Nguyễn Minh Quang, Ủy viên Trung ương Đảng, thôi giữ chức Thứ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để nhận nhiệm vụ khác do Bộ Chính trị phân công. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và ông Nguyễn Minh Quang chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG BÁO KẾT LUẬN CỦA PHÓ THỦ TƯỚNG HOÀNG TRUNG HẢI VỀ TRIỂN KHAI DỰ ÁN NHÀ MÁY SẢN XUẤT BỘT GIẤY PHƯƠNG NAM, TỈNH LONG AN Ngày 4 tháng 12 năm 2010, Phó Thủ tướng Hoàng Trung Hải đã đi kiểm tra hiện trường Nhà máy và chủ trì cuộc họp bàn về đẩy nhanh tiến độ và xử lý một số vướng mắc trong quá trình xây dựng Nhà máy sản xuất Bột giấy Phương Nam. Tham dự cuộc họp có lãnh đạo Bộ Công Thương, đại diện Văn phòng Chính phủ, lãnh đạo tỉnh Long An và huyện Thạch Hóa; Tổng công ty Giấy Việt Nam. Sau khi nghe Trưởng Ban quản lý dự án Nhà máy Bột giấy Phương Nam báo cáo tình hình triển khai dự án, ý kiến của các đại biểu dự họp, Phó Thủ tướng Hoàng Trung Hải có ý kiến kết luận như sau: Sau một năm thực hiện ý kiến chỉ đạo tại Thông báo số 01/TB-VPCP ngày 07 tháng 01 năm 2010 của Văn phòng Chính phủ, Tổng công ty Giấy Việt Nam và Ban quản lý dự án Nhà máy Bột giấy Phương Nam đã triển khai, thực hiện được một số việc: đã hoàn tất việc bàn giao Dự án, xây dựng nhà xưởng chính đạt 80%, lắp đặt thiết bị đạt 50%, xây dựng khu xử lý nước đạt 95%; nhà điều hành, nhà ở cho cán bộ công nhân viên đã đưa vào sử dụng; phối hợp với chuyên gia nước ngoài kiểm tra chất lượng các thiết bị, máy móc nhập về những năm trước đây để lắp đặt, ... Tuy nhiên, khối lượng công việc của Dự án còn rất nhiều, tiến độ chưa đạt so với yêu cầu đề ra. Để bảo đảm tiến độ của Dự án, Bộ Công Thương, Tổng công ty Giấy Việt Nam, Ban quản lý Dự án nhà máy Bột giấy Phương Nam và các Nhà thầu tiếp tục thực hiện ý kiến đã chỉ đạo tại Thông báo số 01/TB-VPCP ngày 07 tháng 01 năm 2010 của Văn phòng Chính phủ và triển khai một số công việc sau đây:
2,104
126,726
1. Bộ Công Thương chỉ đạo Tổng công ty Giấy Việt Nam, Ban Quản lý dự án Nhà máy Bột giấy Phương Nam làm việc với chuyên gia nước ngoài sớm triển khai việc kiểm tra các thiết bị, máy móc còn lại để xác định chất lượng, có phương án đặt hàng những thiết bị phải thay thế; xây dựng đường găng tiến độ cụ thể cho từng hạng mục công trình để các Nhà thầu thực hiện, đồng thời tập trung lực lượng, có phương án tăng ca, tăng kíp để thi công bảo đảm tiến độ và đồng bộ các hạng mục công trình, để tháng 5 năm 2011 hoàn thành việc lắp đặt thiết bị chính và các công trình phụ trợ khác, đến tháng 9 năm 2011 khánh thành Nhà máy. 2. Tổng công ty Giấy Việt Nam: - Rà soát, hoàn thành các công trình cơ sở hạ tầng như: cảng, đường nội bộ, sân bãi, bồn bể, cây xanh,... vào quý I năm 2011. Tổng công ty tự thu xếp vốn để đầu tư các hạng mục nêu trên. - Về vùng nguyên liệu cho Nhà máy: tiếp tục thực hiện ý kiến chỉ đạo tại Thông báo số 01/TB-VPCP ngày 07 tháng 01 năm 2010, đồng thời tính toán, cân đối xác định vùng nguyên liệu cây đay và làm việc cụ thể với địa phương để có phương án bảo đảm đủ nguyên liệu cho Nhà máy khi đi vào hoạt động. 3. Về các kiến nghị: - Về phê duyệt tổng mức đầu tư điều chỉnh của Dự án: sau khi có ý kiến các Bộ, ngành, Văn phòng Chính phủ sớm trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định. - Việc tiếp tục cho Dự án được nhận nợ và vay vốn từ quỹ tích lũy để trả nợ nước ngoài và chuyển một phần khoản vay của Dự án thành vốn đầu tư của Nhà nước góp vào Dự án, Tổng công ty Giấy Việt Nam làm việc cụ thể với các Bộ, ngành có liên quan, báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định. Văn phòng Chính phủ thông báo để các cơ quan liên quan biết, thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG TƯ LIÊN TỊCH HƯỚNG DẪN QUY TRÌNH CAI NGHIỆN CHO NGƯỜI NGHIỆN MA TÚY TẠI CÁC TRUNG TÂM CHỮA BỆNH - GIÁO DỤC - LAO ĐỘNG XÃ HỘI VÀ CƠ SỞ CAI NGHIỆN MA TÚY TỰ NGUYỆN Căn cứ Nghị định số 135/2004/NĐ-CP ngày 10 tháng 6 năm 2004 của Chính phủ quy định chế độ áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở chữa bệnh, tổ chức hoạt động của cơ sở chữa bệnh theo Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính và chế độ đối với người chưa thành niên, người tự nguyện vào cơ sở chữa bệnh; Căn cứ Nghị định số 147/2003/NĐ-CP ngày 02 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định về điều kiện, thủ tục cấp giấy phép và quản lý hoạt động của các cơ sở cai nghiện ma túy tự nguyện; Căn cứ Nghị định số 186/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2007 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội; Căn cứ Nghị định số 188/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế; Để công tác cai nghiện cho người nghiện ma túy (nghiện chất dạng thuốc phiện) tại các Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội và cơ sở cai nghiện ma túy tự nguyện đạt hiệu quả, Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế hướng dẫn quy trình cai nghiện như sau: Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Thông tư này hướng dẫn quy trình cai nghiện cho người nghiện ma túy tại các Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội và cơ sở cai nghiện ma túy tự nguyện. 2. Thông tư này áp dụng đối với: a) Các Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội được thành lập theo Nghị định số 135/2004/NĐ-CP ngày 10 tháng 6 năm 2004 của Chính phủ quy định chế độ áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở chữa bệnh, tổ chức hoạt động của cơ sở theo Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính và chế độ áp dụng đối với người chưa thành niên, người tự nguyện vào cơ sở chữa bệnh; b) Các cơ sở cai nghiện ma túy tự nguyện được thành lập theo Nghị định số 147/2003/NĐ-CP ngày 02 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định về điều kiện, thủ tục cấp giấy phép và quản lý hoạt động của cơ sở cai nghiện ma túy tự nguyện; c) Người thực hiện việc cai nghiện tại các Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội và cơ sở cai nghiện ma túy tự nguyện; d) Người nghiện ma túy. Điều 2. Các giai đoạn của quy trình cai nghiện 1. Giai đoạn tiếp nhận, phân loại; 2. Giai đoạn điều trị cắt cơn, giải độc, điều trị các bệnh nhiễm trùng cơ hội; 3. Giai đoạn giáo dục, tư vấn, phục hồi hành vi, nhân cách; 4. Giai đoạn lao động trị liệu, học nghề; 5. Giai đoạn phòng, chống tái nghiện, chuẩn bị tài hòa nhập cộng đồng. Chương 2. QUY TRÌNH CAI NGHIỆN Điều 3. Giai đoạn tiếp nhận, phân loại 1. Tư vấn cho người nghiện ma túy, gia đình người nghiện ma túy về phương pháp cai nghiện, vai trò, trách nhiệm của gia đình để động viên người thân họ sẵn sàng cai nghiện. 2. Khám sức khỏe ban đầu và lập hồ sơ bệnh án theo mẫu ban hành kèm theo Thông tư này (Mẫu 01 kèm theo). 3. Kiểm tra đồ dùng cá nhân; loại trừ các chất ma túy kể cả thuốc gây nghiện, các thuốc có dẫn suất từ ma túy nhóm chất dạng thuốc phiện. 4. Xét nghiệm, phát hiện chất ma túy và các xét nghiệm khác theo chỉ định của bác sĩ. 5. Hướng dẫn người nghiện ma túy thực hiện các quy chế quản lý người nghiện theo Quyết định số 60/2008/QĐ-BLĐTBXH ngày 25 tháng 7 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội về việc ban hành các quy chế mẫu quản lý học viên tại Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội. 6. Căn cứ vào hồ sơ bệnh án, các kết quả xét nghiệm và các tài liệu khác có liên quan, cán bộ tiếp nhận phân loại đối tượng theo mức độ nghiện và loại ma túy sử dụng, tình trạng sức khỏe để tiếp nhận và bố trí vào các khu điều trị. 7. Lập kế hoạch cai nghiện cho người từng người nghiện ma túy dựa trên các căn cứ vào loại ma túy sử dụng, thời gian sử dụng ma túy, nguyên nhân nghiện ma túy và các rối loạn tâm lý của người nghiện ma túy. Điều 4. Giai đoạn điều trị cắt cơn, giải độc, điều trị các bệnh nhiễm trùng cơ hội 1. Áp dụng các bài thuốc đông y hoặc thuốc từ dược liệu đã được Bộ Y tế cho phép lưu hành và Hướng dẫn điều trị hỗ trợ cắt cơn hoặc Hướng dẫn điều trị cai nghiện ma túy đã được Bộ Y tế ban hành. 2. Thực hiện các biện pháp tâm lý, vật lý trị liệu, giúp người nghiện ma túy bớt lo âu, làm giảm hội chứng cai. 3. Trong thời gian điều trị cắt cơn phải thực hiện nghiên túc các quy định của Bộ Y tế về điều trị cắt cơn, giải độc. Giai đoạn điều trị cắt cơn, giải độc: Thực hiện từ 10 - 20 ngày, sau đó tổ chức xét nghiệm, nếu kết quả xét nghiệm là âm tính thì chuyển sang giai đoạn tiếp theo, nếu kết quả xét nghiệm là dương tính thì tiếp tục điều trị cho đến khi có kết quả xét nghiệm là âm tính. 4. Tổ chức truyền thông giáo dục sức khỏe về các bệnh nhiễm trùng cơ hội, HIV/AIDS và các bệnh, nhiễm khuẩn lây truyền qua đường tình dục cho người nghiện ma túy. 5. Tổ chức điều trị cho người nghiện ma túy nhiễm HIV, bị bệnh lao hoặc các bệnh thông thường khác theo đúng phác đồ do Bộ Y tế quy định. 6. Tư vấn cho người nghiện ma túy về điều trị nghiện ma túy, giúp họ có cơ hội tìm hiểu về tác hại của ma túy và hậu quả của việc sử dụng ma túy; đồng thời thảo luận với từng người nghiện ma túy về kế hoạch điều trị phù hợp nhất với hoàn cảnh và điều kiện của từng người. Điều 5. Giai đoạn giáo dục, tư vấn, phục hồi hành vi, nhân cách 1. Thực hiện liệu pháp tâm lý tập thể: a) Giao ban buổi sáng; hội thảo về các chủ đề đạo đức, trách nhiệm với gia đình và xã hội về tác hại của nghiện ma túy. Các hoạt động phong phú, thể hiện tình thương yêu của tập thể với cá nhân và trách nhiệm của cá nhân với tập thể đó như một gia đình; b) Tổ chức cho người nghiện ma túy học tập về đạo đức, lối sống, quyền và nghĩa vụ của công dân; tìm hiểu Luật Phòng, chống ma túy và các văn bản pháp luật khác; rèn luyện, tác phong, lối sống lành mạnh không ma túy; c) Ngoài ra, có thể dùng các phương pháp trị liệu tâm lý khác như tâm năng dưỡng sinh, thiền trong trị liệu tập thể. 2. Thực hiện liệu pháp tâm lý nhóm: Tổ chức người nghiện ma túy thành từng nhóm: nhóm cùng hoàn cảnh, nhóm cùng tiến bộ. Tại nhóm, người nghiện ma túy có thể bày tỏ những tâm tư, vướng mắc, lo âu để mọi người trong nhóm cùng thảo luận, tìm cách giúp đỡ, xóa bỏ sự cô độc, mặc cảm, thúc đẩy sự tôn trọng lẫn nhau, sự cởi mở và chia sẻ giữa mọi người. Hoạt động này phải được duy trì thường xuyên (hằng ngày, hằng tuần, hằng tháng). 3. Thực hiện liệu pháp tâm lý cá nhân: Tổ chức hoạt động tư vấn cá nhân giúp người nghiện ma túy tháo gỡ những vướng mắc, lo lắng về gia đình, sức khỏe, bệnh tật. 4. Thực hiện liệu pháp lao động; Tổ chức cho người nghiện ma túy tham gia các hoạt động lao động hàng ngày như: dọn vệ sinh, nấu ăn, trồng cây và các hoạt động lao động khác nhằm giúp người nghiện ma túy hiểu được giá trị của sức lao động và phục hồi sức khỏe. 5. Liệu pháp thể dục - thể thao, vui chơi giải trí: Tổ chức cho người nghiện ma túy tham gia các hoạt động thể dục - thể thao, vui chơi giải trí như: bóng đá, bóng chuyền, văn hóa - văn nghệ, xem ti vi và các loại hình thể thao, giải trí khác.
1,946
126,727
Những hoạt động trị liệu trên được lặp lại hằng ngày, xen kẽ với lao động trị liệu, duy trì hằng ngày từ 6 giờ đến 22 giờ (trừ giờ ăn trưa, nghỉ trưa, ăn tối). Điều 6. Giai đoạn lao động trị liệu, học nghề 1. Lao động trị liệu: Tổ chức lao động trị liệu với mục đích phục hồi sức khỏe và kỹ năng lao động cho người nghiện ma túy. Căn cứ vào sức khỏe, độ tuổi, giới tính, nghề nghiệp của người nghiện ma túy, các Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội tổ chức lao động theo quy định tại Nghị định số 135/2004/NĐ-CP ngày 10 tháng 6 năm 2004 của Chính phủ quy định chế độ áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở chữa bệnh, tổ chức hoạt động của cơ sở chữa bệnh theo Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính và chế độ áp dụng đối với người chưa thành niên, người tự nguyện vào cơ sở cai nghiện; trong lao động trị liệu, không được giao khoán sản phẩm quá sức của người nghiện ma túy. 2. Dạy nghề, tạo việc làm: Tùy theo tình hình cơ sở vật chất, kinh phí, nhu cầu của người nghiện ma túy, Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội hoặc cơ sở cai nghiện ma túy tự nguyện có thể mở các lớp dạy nghề, tạo việc làm cho người nghiện ma túy hoặc liên kết các cơ sở dạy nghề để tổ chức dạy nghề và cấp chứng chỉ học nghề cho người nghiện ma túy. Điều 7. Giai đoạn phòng, chống tái nghiện, chuẩn bị tái hòa nhập cộng đồng 1. Tư vấn các biện pháp phòng, chống tái nghiện cho người nghiện ma túy; các bài học từ chối sử dụng ma túy khi về cộng đồng, sử dụng thuốc chống tái nghiện có nhu cầu. 2. Kiểm tra sức khỏe trước khi rời khỏi Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội hoặc cơ sở cai nghiện ma túy tự nguyện và tổng kết bệnh án. 3. Người nghiện ma túy đang điều trị nhiễm HIV, bệnh lao hoặc các bệnh khác phải lập phiếu chuyển tới các điểm điều trị của ngành y tế tại cộng đồng để họ tiếp tục được điều trị. 4. Người người nghiện ma túy thuộc diện phải chuyển sang các cơ sở quản lý sau cai, hồ sơ bàn giao phải có: phiếu khám sức khỏe, bản tổng kết kế hoạch cai nghiện, phiếu chuyển theo dõi điều trị nhiễm HIV, bệnh lao (nếu có). Điều 8. Thời gian thực hiện quy trình cai nghiện 1. Giai đoạn tiếp nhận, phân loại, điều trị cắt cơn, giải độc là 5% thời gian; 2. Giai đoạn điều trị các bệnh nhiễm trùng cơ hội là 5% thời gian; 3. Giai đoạn giáo dục, tư vấn, phục hồi hành vi, nhân cách là 30% thời gian; 4. Giai đoạn lao động, học nghề là 40% thời gian; 5. Giai đoạn phòng, chống tái nghiện, chuẩn bị tái hòa nhập cộng đồng là 20% thời gian. Chương 3. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 9. Trách nhiệm tổ chức thực hiện Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Y tế và các cơ quan có liên quan hướng dẫn, kiểm tra các Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội và các cơ sở cai nghiện ma túy tự nguyện thực hiện các quy định về quy trình điều trị cho người nghiện ma túy theo Thông tư này và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan. Điều 10. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2011. 2. Bãi bỏ Thông tư liên tịch số 31/1999/TTLT-BLĐTBXH-BYT của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội và Bộ Y tế ngày 20 tháng 12 năm 1999 của hướng dẫn quy trình cai nghiện phục hồi sức khỏe nhân cách cho người nghiện ma túy. Trong quá trình thực hiện triển khai thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh kịp thời về Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế để nghiên cứu sửa đổi, bổ sung hoặc hướng dẫn giải quyết. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> MẪU SỐ 01 Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch Số: 41/2010/TTLT/BLĐTBXH-BYT <jsontable name="bang_2"> </jsontable> A. HÀNH CHÍNH: 1. Họ và tên (Chữ in hoa) ................................................................................ Nam £ Nữ £ 2. Sinh ngày ££££££££ Tuổi ££ 3. Nghề nghiệp: ………………………………………………. 4. Dân tộc ...................................... 5. Địa chỉ: Số nhà ………. thôn, phố ...................................................................................... 6. Nơi làm việc: .................................................................................................................... 7. Thuộc diện: a) Đóng phí £ b) Giảm phí £ c) Miễn phí £ 8. Họ, tên, địa chỉ người nhà khi cần báo tin: ......................................................................... …………………………………………………………. điện thoại ................................................... 9. Đến cai nghiện hồi ……. giờ … ngày … tháng … năm ………………… B. BỆNH ÁN: I. LÝ DO CAI NGHIỆN: a) Tự nguyện £ b) Theo quyết định của UBND quận, huyện £ c) khác ................................ II. HỎI BỆNH: 1. Quá trình sử dụng ma túy: - Sử dụng ma túy lần đầu tiên: tháng ……. năm ……….. - Lý do sử dụng ma túy: ....................................................................................................... - Trong những ngày gần đây: + Có sử dụng hàng ngày không: a) Có £ b) Không £ + Sử dụng mấy lần: ……………….. lần/ngày + Mỗi lần sử dụng bao nhiêu (ghi số: ml, bi, viên, tép, chỉ …) ................................................ + Nếu không sử dụng có chịu được không: a) Chịu được £ b) Không chịu được £ - Đã dùng những lại ma túy nào: ........................................................................................... - Đã sử dụng bằng những cách nào? a) Hút £ b) Hít £ c) Nuốt £ d) Tiêm, chích £ e) Cách khác .................. - Sử dụng ma túy lần gần đây nhất vào lúc ….. giờ …../ phút ngày ….. tháng ….. năm ........... 2. Số lần cai nghiện: - Lần này là lần cai nghiện thứ mấy ……….; - Cai lần thứ nhất tại …………………….., Thời gian cai được bao lâu ...................................... bằng phương pháp nào (ATK, cai vo, …) .............................................................................. Lý do tái nghiện: .................................................................................................................. - Cai lần thứ 2 tại ………………………………., Thời gian cai được bao lâu .............................. bằng phương pháp nào (ATK, cai vo, …) .............................................................................. Lý do tái nghiện: .................................................................................................................. - Cai lần thứ 3 tại ………………………………., Thời gian cai được bao lâu .............................. bằng phương pháp nào (ATK, cai vo, …) .............................................................................. Lý do tái nghiện: .................................................................................................................. - Cai lần thứ 4 tại ………………………………., Thời gian cai được bao lâu .............................. bằng phương pháp nào (ATK, cai vo, …) .............................................................................. Lý do tái nghiện: .................................................................................................................. - Cai lần thứ 5 tại ………………………………., Thời gian cai được bao lâu .............................. bằng phương pháp nào (ATK, cai vo, …) .............................................................................. Lý do tái nghiện: .................................................................................................................. 3. Các bệnh kèm theo (tên bệnh, mức độ): ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ 4. Đặc điểm liên quan: - Có thường xuyên sử dụng: a) Rượu £ b) thuốc lá £ - Có cơ địa dị ứng: £ 5. Trong gia đình còn ai nghiện ma túy nữa (ghi rõ: cha, mẹ, anh, chị, em …) ...................... III. KHÁM BỆNH: 1. Toàn thân (da, niêm mạc, hệ thống hạch, tuyến giáp) ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ Mạch: …………. lần/phút Nhiệt độ: …….. 0C Nhịp thở ……… lần/phút Huyết áp: ……./………mHg Cân nặng: ………….. Kg 2. Các cơ quan: - Hô hấp: ............................................................................................................................. ............................................................................................................................................ - Tuần hoàn: ......................................................................................................................... ............................................................................................................................................ - Tiêu hóa: ........................................................................................................................... - Thận - tiết niệu, sinh dục: .................................................................................................... ............................................................................................................................................ - Mắt ................................................................................................................................... ............................................................................................................................................ 3. Tâm thần: - Biểu hiện chung (Tỉnh táo, lẫn lộn, bực dọc, trầm cảm, …): .................................................. ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ - Biểu hiện khác: .................................................................................................................. ............................................................................................................................................ 4. Xét nghiệm ma túy trong nước tiểu (TEST nhanh) ............................................................................................................................................ 5. Tóm tắt bệnh án: ............................................................................................................. ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ IV. CHẨN ĐOÁN KHU VÀO TRUNG TÂM: - NGHIỆN MA TÚY LOẠI: ..................................................................................................... - CÁC BỆNH KÈM THEO ...................................................................................................... ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ V. HƯỚNG ĐIỀU TRỊ: ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Họ và tên người cai nghiện: ................................................................................................... Địa chỉ: ................................................................................................................................ TỜ ĐIỀU TRỊ <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Họ và tên người cai nghiện: ................................................................................................... Địa chỉ: ................................................................................................................................ BẢN THEO DÕI DIỄN BIẾN CỦA HỘI CHỨNG CAI <jsontable name="bang_5"> </jsontable> C. TỔNG KẾT BỆNH ÁN 1. Diễn biến lâm sàng của hội chứng cai và các bệnh phối hợp: ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ 2. Phương pháp điều trị: ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ 3. Kết quả xét nghiệm ma túy sau điều trị: .......................................................................... 4. Tình trạng sau điều trị (Tâm thần, thể trạng): ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ 4.1. Ra ….. giờ ….. ngày ….. tháng ….. năm …………. 4.2. Tổng số ngày điều trị …………….. 4.3. Kết quả điều trị hội chứng cai: - Hết £ - Giảm £ - Chuyển đến ………………………… - Tử vong £ - Tử vong hồi ….. giờ ….. phút ngày ….. tháng ….. năm ……….. * Do bệnh £, * Do tai biến điều trị £, * Do sốc ma túy £, * Khác £ - Nguyên nhân tử vong: ……………………………… 5. Hướng điều trị tiếp theo: ................................................................................................. ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ <jsontable name="bang_6"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ BAN HÀNH QUY CHẾ (MẪU) CÔNG TÁC VĂN THƯ, LƯU TRỮ CƠ QUAN ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Pháp lệnh Lưu trữ quốc gia ngày 04 tháng 4 năm 2001; Căn cứ Nghị định số 110/2004/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ về công tác văn thư và Nghị định số 09/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 110/2004/NĐ-CP của Chính phủ về công tác văn thư; Căn cứ Nghị định số 111/2004/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Lưu trữ quốc gia; Căn cứ Thông tư liên tịch số 07/2002/TTLT-BCA-BTCCBCP ngày 06 tháng 5 năm 2002 của Bộ Công an và Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ (nay là Bộ Nội vụ) về việc hướng dẫn thực hiện một số quy định tại Nghị định số 58/2001/NĐ-CP ngày 24 tháng 8 năm 2001 của Chính phủ về quản lý và sử dụng con dấu; Căn cứ Thông tư liên tịch số 55/2005/TTLT-BNV-VPCP ngày 06 tháng 5 năm 2005 của Bộ Nội vụ và Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 1726/TTr-SNV ngày 10 tháng 12 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế (mẫu) công tác văn thư, lưu trữ cơ quan. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành thành phố, Thủ trưởng các cơ quan thuộc nguồn nộp lưu vào Lưu trữ lịch sử thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận - huyện chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUY CHẾ (MẪU) VỀ CÔNG TÁC VĂN THƯ, LƯU TRỮ CƠ QUAN (Ban hành kèm theo Quyết định số…… /QĐ-…ngày… tháng… năm 2010 của………) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi và đối tượng điều chỉnh 1. Phạm vi áp dụng: a) Quy chế này áp dụng công tác quản lý và hoạt động văn thư, lưu trữ tại cơ quan, tổ chức (gọi tắt là cơ quan).
2,165
126,728
b) Trường hợp các cơ quan có cơ quan, tổ chức hoặc đơn vị trực thuộc không có quy định khác với quy định của cơ quan cấp trên thì có thể quy định áp dụng chung cho tất cả các cơ quan, tổ chức và đơn vị trực thuộc. 2. Đối tượng điều chỉnh: a) Công tác văn thư bao gồm các công việc về soạn thảo, ban hành văn bản; quản lý, xử lý văn bản đến, văn bản đi, tài liệu khác hình thành trong quá trình hoạt động của cơ quan, lập hồ sơ hiện hành và giao nộp hồ sơ vào lưu trữ hiện hành; quản lý và sử dụng con dấu. b) Công tác lưu trữ bao gồm các công việc về thu thập, bảo quản và tổ chức sử dụng tài liệu hình thành trong quá trình hoạt động của cơ quan. Điều 2. Trách nhiệm quản lý và thực hiện công tác văn thư, lưu trữ 1. Thủ trưởng cơ quan chịu trách nhiệm chung về quản lý và hoạt động của công tác văn thư, lưu trữ tại cơ quan mình. 2. Chánh Văn phòng, Trưởng Phòng Hành chính hoặc người phụ trách công tác hành chính giúp người đứng đầu trực tiếp quản lý, kiểm tra và giám sát việc thực hiện công tác văn thư, lưu trữ tại cơ quan. Đồng thời tổ chức hướng dẫn nghiệp vụ về công tác văn thư, lưu trữ cho các cơ quan, tổ chức và đơn vị trực thuộc. 3. Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và đơn vị trực thuộc có trách nhiệm triển khai và tổ chức thực hiện nhiệm vụ theo Quy chế này. 4. Toàn thể cán bộ, công chức, viên chức trong cơ quan có trách nhiệm tuân thủ đúng theo các quy định tại Quy chế này. Điều 3. Tổ chức, nhiệm vụ của văn thư, lưu trữ cơ quan Căn cứ khối lượng công việc, quy định về cơ cấu tổ chức của từng cơ quan, có thể thành lập phòng, tổ hoặc bố trí người làm văn thư, lưu trữ cơ quan. Công tác văn thư, lưu trữ cơ quan có thể bố trí nhân sự làm chuyên trách từng công việc hoặc kiêm nhiệm các công việc thuộc lĩnh vực văn thư, lưu trữ, cụ thể: phụ trách văn thư; phụ trách lưu trữ; phụ trách văn thư, lưu trữ; phụ trách và theo dõi việc tiếp nhận và hoàn trả hồ sơ; theo dõi công văn đến; theo dõi công văn đi; nhân viên giao liên; phụ trách kho lưu trữ tài liệu cơ quan… 1. Văn thư cơ quan có những nhiệm vụ cụ thể sau: a) Tiếp nhận, đăng ký văn bản đến. b) Trình, chuyển giao văn bản đến cho các đơn vị, cá nhân sau khi có ý kiến của người có thẩm quyền. c) Giúp Chánh Văn phòng, Trưởng Phòng Hành chính hoặc người được giao trách nhiệm theo dõi, đôn đốc việc giải quyết văn bản đến. d) Tiếp nhận các dự thảo văn bản trình người có thẩm quyền xem xét, duyệt, ký ban hành. đ) Kiểm tra thể thức, hình thức và kỹ thuật trình bày; ghi số và ngày, tháng; đóng dấu mức độ khẩn, mật. e) Đăng ký, làm thủ tục phát hành, chuyển phát và theo dõi việc chuyển phát văn bản đi. g) Sắp xếp, bảo quản và phục vụ việc tra cứu, sử dụng bản lưu. h) Quản lý sổ sách và cơ sở dữ liệu đăng ký, quản lý văn bản; làm thủ tục cấp giấy giới thiệu, giấy đi đường cho cán bộ, công chức, viên chức. i) Bảo quản, sử dụng con dấu của cơ quan và các loại con dấu khác. k) Áp dụng các thành tựu khoa học, công nghệ thông tin vào công tác văn thư, lưu trữ cơ quan. 2. Lưu trữ cơ quan có những nhiệm vụ cụ thể sau: a) Hướng dẫn cán bộ, công chức, viên chức trong cơ quan lập hồ sơ và chuẩn bị hồ sơ, tài liệu giao nộp vào lưu trữ hiện hành. b) Thu thập hồ sơ, tài liệu đến hạn nộp lưu vào lưu trữ hiện hành. c) Phân loại, chỉnh lý, xác định giá trị, thống kê, sắp xếp hồ sơ, tài liệu. d) Bảo đảm bí mật, an toàn hồ sơ, tài liệu. đ) Phục vụ việc khai thác, sử dụng hồ sơ, tài liệu lưu trữ. e) Lựa chọn hồ sơ, tài liệu thuộc diện nộp lưu để giao nộp vào lưu trữ lịch sử theo quy định và thực hiện các thủ tục tiêu hủy tài liệu hết giá trị. Điều 4. Cán bộ văn thư và cán bộ lưu trữ Người được bố trí, giao nhiệm vụ làm công tác văn thư, lưu trữ phải bảo đảm tiêu chuẩn nghiệp vụ của ngạch công chức, viên chức ngành văn thư, lưu trữ theo quy định của pháp luật. Điều 5. Kinh phí cho hoạt động văn thư, lưu trữ 1. Hàng năm, thủ trưởng cơ quan có trách nhiệm chỉ đạo việc lập dự trù kinh phí trang bị các thiết bị chuyên dùng và tổ chức các hoạt động nghiệp vụ theo yêu cầu của công tác văn thư, lưu trữ của cơ quan từ nguồn kinh phí được cấp thường xuyên của cơ quan hoặc từ phí khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ. 2. Trường hợp cần thiết, thủ trưởng cơ quan chỉ đạo lập dự toán trình cơ quan có thẩm quyền duyệt cấp kinh phí để thực hiện tốt nhiệm vụ văn thư, lưu trữ của cơ quan mình. Điều 6. Bảo vệ bí mật Nhà nước trong công tác văn thư, lưu trữ 1. Mọi hoạt động nghiệp vụ về văn thư, lưu trữ của cơ quan thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành về bảo vệ bí mật của Nhà nước và quy định tại Quy chế này. 2. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị trực thuộc có trách nhiệm quản lý văn bản độ mật: tuyệt mật, tối mật, mật. Công chức, viên chức làm công tác văn thư, lưu trữ có nhiệm vụ phải cam kết bảo vệ bí mật cơ quan, bí mật Nhà nước theo quy định của pháp luật. Chương II CÔNG TÁC VĂN THƯ Mục 1. SOẠN THẢO, BAN HÀNH VĂN BẢN Điều 7. Hình thức văn bản Các loại văn bản hành chính của cơ quan ban hành được rà soát và đúng theo quy định tại Thông tư liên tịch số 55/2005/TTLT-BNV-VPCP ngày 06 tháng 5 năm 2005 của Bộ Nội vụ và Văn phòng Chính phủ huớng dẫn thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản. Điều 8. Thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản Về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản của cơ quan được thực hiện đúng theo quy định tại Thông tư liên tịch số 55/2005/TTLT-BNV-VPCP. Phụ lục kèm theo Quy chế này là mẫu trình bày văn bản hành chính của cơ quan ban hành, gồm: 1. Phụ lục I: Bảng chữ viết tắt tên loại văn bản hành chính và bản sao do cơ quan ban hành. 2. Phụ lục II: Sơ đồ bố trí các thành phần thể thức văn bản. 3. Phụ lục III: Mẫu chữ và chi tiết trình bày thể thức văn bản và thể thức bản sao. 4. Phụ lục IV: Các mẫu văn bản a) Các mẫu trình bày văn bản hành chính (từ mẫu 1.1 đến mẫu 1…) b) Mẫu trình bày bản sao văn bản (mẫu 2.1) Điều 9. Soạn thảo văn bản Cán bộ được giao thụ lý, giải quyết hồ sơ trực tiếp soạn thảo văn bản hành chính thông thường thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ của cơ quan chịu trách nhiệm về nội dung, thể thức văn bản. Người đứng đầu các cơ quan, đơn vị trực thuộc sau khi xem xét, điều chỉnh, duyệt nội dung và ký nháy ngay cuối dòng nội dung của văn bản, đối với văn bản quan trọng phải ký nháy ở cuối mỗi trang. Đối với trường hợp các cơ quan được giao tham mưu xây dựng văn bản quy phạm pháp luật thì việc soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật được thực hiện theo Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật hiện hành. Điều 10. Duyệt bản thảo, sửa chữa, bổ sung bản thảo đã duyệt 1. Bản thảo văn bản được phân công duyệt theo quy trình: Căn cứ tổ chức của cơ quan, quy trình soạn thảo được quy định cụ thể theo từng bước, từ việc soạn thảo đến trình người quản lý trực tiếp có ý kiến sửa chữa, bổ sung và trình đến cấp trên phụ trách trực tiếp và cuối cùng là người người đứng đầu cơ quan ký theo thẩm quyền (đối với các văn bản do người đứng đầu ký). Trước khi trình người đứng đầu ký, Chánh Văn phòng, Trưởng Phòng Hành chính hoặc người được phân công rà soát lại lần cuối về thể thức và nội dung văn bản (nếu phát hiện sai sót, thì đề nghị bộ phận soạn thảo sửa chữa lại). 2. Trường hợp các loại văn bản người đứng đầu phân công cho cấp dưới trực tiếp phụ trách ký, thì trước khi trình cấp dưới trực tiếp của người đứng đầu ký cần phải chuyển cho Chánh Văn phòng, Trưởng Phòng Hành chính hoặc người được phân công rà soát lại lần cuối về thể thức và nội dung văn bản, nếu phát hiện sai sót, thì đề nghị bộ phận soạn thảo sửa chữa lại. Điều 11. Đánh máy, nhân bản 1. Việc soạn thảo văn bản hành chính thông thường do cán bộ, chuyên viên được giao giải quyết công việc thực hiện. Trường hợp văn bản của lãnh đạo được dự thảo bằng bản viết tay và được giao cho bộ phận văn thư đánh máy, thì việc đánh máy văn bản phải đúng nguyên văn bản thảo, đúng thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản. Trường hợp phát hiện có sai sót hoặc không rõ ràng trong bản thảo thì người đánh máy phải hỏi lại cá nhân soạn thảo hoặc người duyệt bản thảo đó. 2. Nhân bản đúng số lượng quy định phát hành: a) Số lượng văn bản nhân bản để phát hành được xác định trên cơ sở số lượng tại nơi nhận văn bản; nếu gửi đến nhiều nơi mà trong văn bản không liệt kê đủ danh sách thì bộ phận soạn thảo phải có phụ lục nơi nhận kèm theo để lưu ở văn thư. b) Nơi nhận phải được xác định cụ thể trong văn bản trên nguyên tắc văn bản chỉ gửi đến cơ quan có chức năng, thẩm quyền giải quyết, tổ chức thực hiện, phối hợp thực hiện, giám sát, kiểm tra liên quan đến nội dung văn bản; không gửi vượt cấp, không gửi nhiều bản cho một đối tượng, không gửi đến các đối tượng khác không thuộc phạm vi điều chỉnh và liên quan đến nội dung của văn bản. 3. Giữ gìn bí mật nội dung văn bản và thực hiện đánh máy, nhân bản theo đúng thời gian quy định. 4. Việc nhân bản văn bản mật do lãnh đạo quyết định và được thực hiện theo các quy định về bảo vệ bí mật Nhà nước. Điều 12. Kiểm tra văn bản trước khi ký ban hành 1. Cá nhân soạn thảo văn bản phải kiểm tra và chịu trách nhiệm về độ chính xác của nội dung văn bản, đề xuất mức độ khẩn, đối chiếu quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật Nhà nước xác định việc đóng dấu mật, đối tượng nhận văn bản, trình người ký văn bản quyết định. 2. Chánh Văn phòng, Trưởng Phòng Hành chính hoặc người được phân công được giao trách nhiệm giúp người đứng đầu cơ quan quản lý công tác văn thư, có trách nhiệm kiểm tra và chịu trách nhiệm về hình thức, thể thức, kỹ thuật trình bày và thủ tục ban hành văn bản.
2,080
126,729
Điều 13. Ký văn bản Hình thức ký văn bản được sử dụng con dấu của cơ quan, gồm có: - Người đứng đầu cơ quan. - Cấp dưới trực tiếp của người đứng đầu được người đứng đầu cơ quan theo phân công, ủy quyền cụ thể bằng văn bản riêng, khi đó thẩm quyền ký sẽ ghi ký thay (KT.). - Chánh Văn phòng, Trưởng Phòng Hành chính được người đứng đầu cơ quan giao ký một số văn bản cụ thể bằng văn bản riêng, khi đó thẩm quyền ký sẽ ghi thừa lệnh (TL.). - Trường hợp người đứng đầu đơn vị trong cơ quan được người đứng đầu cơ quan ủy quyền ký một số văn bản cụ thể bằng văn bản riêng, khi đó thẩm quyền ký sẽ ghi thừa ủy quyền (TUQ.). Điều 14. Bản sao văn bản 1. Các hình thức bản sao được quy định tại Quy chế này gồm bản sao y bản chính, bản trích sao và bản sao lục. 2. Thể thức bản sao được quy định như sau: Hình thức sao: Sao y bản chính hoặc trích sao, hoặc sao lục; tên cơ quan sao văn bản; số, ký hiệu bản sao; địa danh và ngày, tháng, năm sao; chức vụ, họ tên và chữ ký của người có thẩm quyền; dấu của cơ quan sao văn bản; nơi nhận. 3. Bản sao y bản chính, bản trích sao và bản sao lục được thực hiện theo đúng quy định tại Quy chế này có giá trị pháp lý như bản chính. 4. Bản sao chụp (photocopy cả dấu và chữ ký của văn bản chính) không được thực hiện theo đúng thể thức quy định tại khoản 2 của Điều này, chỉ có giá trị thông tin, tham khảo. 5. Không được sao, chụp, chuyển phát ra ngoài cơ quan những ý kiến ghi bên lề văn bản. Trường hợp những ý kiến của lãnh đạo ghi bên lề văn bản cần thiết cho việc giao dịch, trao đổi công tác phải được thể chế hóa bằng văn bản hành chính. Mục 2. QUẢN LÝ VĂN BẢN Điều 15. Trình tự quản lý văn bản đến Tất cả văn bản, kể cả đơn, thư do cá nhân gửi đến cơ quan (sau đây gọi chung là văn bản đến) phải được quản lý theo trình tự sau: 1. Tiếp nhận, đăng ký văn bản đến. 2. Trình, chuyển giao văn bản đến. 3. Giải quyết và theo dõi, đôn đốc việc giải quyết văn bản đến. Điều 16. Tiếp nhận, đăng ký văn bản đến 1. Tất cả văn bản đến tại cơ quan đều phải được quản lý tập trung, thống nhất tại văn thư của cơ quan (trừ trường hợp có quy định khác). Tất cả các loại văn bản (kể cả bản Fax, văn bản được chuyển qua mạng và văn bản mật), đơn, thư gửi đến cơ quan được gọi chung là văn bản đến. Văn bản đến từ mọi nguồn đều phải được tập trung tại văn thư để làm thủ tục tiếp nhận, đăng ký vào chương trình quản lý văn bản và hồ sơ của cơ quan. 2. Văn bản đến chuyển phát qua máy Fax hoặc qua mạng, cán bộ văn thư cũng phải kiểm tra về số lượng văn bản, số lượng trang của mỗi văn bản, v.v.... Trường hợp phát hiện có sai sót, phải kịp thời thông báo cho nơi gửi hoặc báo cáo người được giao trách nhiệm xem xét, giải quyết. Văn bản đến loại này cũng thuộc diện đăng ký tại văn thư, đối với bản chuyển phát qua máy Fax (loại giấy nhiệt) thì cần chụp lại trước khi đóng dấu đến, văn bản đến chuyển phát qua mạng, trong trường hợp cần thiết có thể in ra và làm thủ tục đóng dấu “Đến”. Đến khi nhận được bản chính của bản Fax hoặc văn bản chuyển qua mạng, cán bộ văn thư cũng phải đóng dấu “Đến”, ghi số và ngày đến (số đến và ngày đến là số thứ tự và ngày, tháng, năm đăng ký bản Fax, văn bản chuyển qua mạng) và chuyển cho đơn vị hoặc cá nhân đã nhận bản Fax, văn bản chuyển qua mạng. 3. Những văn bản do cán bộ, chuyên viên đi họp mang về hoặc nhận trực tiếp phải được đăng ký tại văn thư trước khi xử lý theo quy định. Những văn bản đến không được đăng ký tại văn thư, các đơn vị, cá nhân không có trách nhiệm giải quyết. 4. Văn bản đến thuộc ngày nào phải được đăng ký, phát hành hoặc chuyển giao trong ngày, chậm nhất là trong ngày làm việc tiếp theo. 5. Các bì văn bản đến cán bộ văn thư không bóc: bao gồm các bì văn bản gửi cho tổ chức Đảng, các đoàn thể trong cơ quan và các bì văn bản gửi đích danh người nhận, được chuyển tiếp cho nơi nhận. Đối với những bì văn bản gửi đích danh người nhận, nếu là văn bản liên quan đến công việc chung của cơ quan thì cá nhân nhận văn bản có trách nhiệm chuyển cho văn thư để đăng ký. 6. Đối với những bì thư gửi đích danh người đứng đầu, văn thư gửi trực tiếp đến tên người nhận hoặc người được phân công bóc gỡ các bì thư của người đứng đầu; sau khi có ý kiến của người đứng đầu thì văn bản phải được chuyển đến văn thư để được đăng ký và xử lý tiếp. 7. Đối với những bì thư có ký hiệu mật, tối mật, tuyệt mật hoặc có ghi “chỉ người có tên mới được bóc bì”, văn thư chỉ đăng ký và chuyển đến người nhận hoặc người có trách nhiệm xử lý. Sau khi xử lý xong, các văn bản trên phải chuyển cho người được giao trách nhiệm quản lý theo chế độ bảo quản tài liệu mật. 8. Văn bản khẩn đến ngoài giờ làm việc, ngày lễ, ngày nghỉ, bảo vệ cơ quan có trách nhiệm ký nhận và báo cáo ngay với người đứng đầu hoặc người được phân công để xử lý. 9. Khi tiếp nhận văn bản đến, văn thư phải kiểm tra về số lượng, tình trạng bì, nơi nhận, dấu niêm phong (nếu có) đặc biệt lưu ý đối với những bì thư có độ khẩn, mật. Văn bản đến bị thiếu, rách, bị bóc, hoặc văn bản bên trong không đúng với số ghi ngoài bì, nơi nhận, văn bản hỏa tốc hẹn giờ mà chuyển đến muộn hơn thời gian ghi ở ngoài bì hoặc trường hợp phát hiện sai sót, văn thư phải kịp thời thông báo cho nơi gửi hoặc báo cáo người được giao trách nhiệm xem xét giải quyết, nếu cần thiết phải lập biên bản có chữ ký xác nhận của người đưa văn bản đến. 10. Văn bản đến được đăng ký vào sổ đăng ký văn bản đến hoặc cơ sở dữ liệu văn bản đến trên máy vi tính. Điều 17. Trình, chuyển giao văn bản đến 1. Đối với loại văn bản đến có yêu cầu giải quyết công việc khẩn, được chuyển ngay đến người phụ trách lĩnh vực để xử lý, sau đó chuyển lại văn thư để được đăng ký. 2. Đối với loại văn bản đến bình thường, văn thư đăng ký và chuyển cho người phụ trách lĩnh vực để xử lý. 3. Căn cứ vào ý kiến chỉ đạo giải quyết, văn thư vào sổ hoặc cơ sở dữ liệu văn bản đến trên máy vi tính, chuyển tiếp theo ý kiến chỉ đạo hoặc lưu tại văn thư. 4. Việc chuyển giao văn bản phải đảm bảo các yêu cầu về tính chính xác, giữ gìn bí mật nội dung văn bản và phải được ghi nhận vào chương trình quản lý văn bản và hồ sơ công việc của cơ quan (hoặc vào sổ chuyển giao văn bản). Điều 18. Giải quyết và theo dõi, đôn đốc việc giải quyết văn bản đến 1. Người đứng đầu cơ quan có trách nhiệm chỉ đạo giải quyết kịp thời văn bản đến, cấp phó của người đứng đầu được người đứng đầu phân công trực tiếp chỉ đạo giải quyết các văn bản đến thuộc các lĩnh vực được phân công phụ trách. 2. Căn cứ nội dung văn bản đến, người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu giao cho các đơn vị hoặc cá nhân giải quyết. Người đứng đầu các đơn vị phân công cho chuyên viên của đơn vị mình nghiên cứu, giải quyết văn bản đến theo thời hạn được pháp luật quy định hoặc theo quy định của cơ quan. 3. Trong công tác xử lý văn bản đến, người đứng đầu cơ quan giao cho Chánh Văn phòng, Trưởng Phòng Hành chính hoặc người được phân công chịu trách nhiệm thực hiện những công việc sau: a) Xem xét toàn bộ văn bản đến và báo cáo về những văn bản quan trọng, khẩn cấp. b) Chuyển văn bản đến cho các đơn vị, cá nhân giải quyết. c) Theo dõi, đôn đốc việc giải quyết văn bản đến. 4. Trường hợp văn bản đến không có yêu cầu về thời hạn trả lời thì thời hạn giải quyết không quá 15 ngày làm việc. Điều 19. Trình tự quản lý văn bản đi Tất cả văn bản đi của cơ quan phát hành phải được quản lý tập trung, thống nhất tại văn thư của cơ quan theo trình tự sau: 1. Kiểm tra thể thức, hình thức và kỹ thuật trình bày; ghi số, ký hiệu và ngày, tháng, năm của văn bản. 2. Đóng dấu cơ quan và dấu mức độ khẩn, mật (nếu có). 3. Đăng ký văn bản đi. 4. Làm thủ tục, chuyển phát và theo dõi việc chuyển phát văn bản đi. 5. Lưu văn bản đi. Điều 20. Chuyển phát văn bản đi 1. Văn bản đi phải được hoàn thành thủ tục văn thư và chuyển phát ngay trong ngày văn bản đó được ký, chậm nhất là trong ngày làm việc tiếp theo. 2. Văn bản đi có thể được chuyển cho nơi nhận bằng Fax hoặc chuyển qua mạng để thông tin nhanh. Điều 21. Lưu văn bản đi 1. Mỗi văn bản đi được lưu hai bản: Bản gốc lưu tại văn thư cơ quan, được sắp xếp theo thứ tự đăng ký, một bản chính lưu trong hồ sơ giải quyết công việc và được chuyển giao cho bộ phận lưu trữ theo thời hạn quy định. 2. Văn bản đi có chế độ mật được lưu tại văn thư theo chế độ bảo vệ bí mật Nhà nước, được sắp xếp theo số thứ tự và bảo quản trong cặp, hộp. Tuyệt đối không được mang ra khỏi cơ quan trường hợp cần khai thác sử dụng phải được sự đồng ý của lãnh đạo. 3. Các văn bản liên ngành mà không lấy số tại văn thư thì sau khi đóng dấu văn thư có trách nhiệm theo dõi lưu bản chính. 4. Bản lưu những văn bản quan trọng của cơ quan phải được in bằng giấy tốt có độ pH trung tính và được in bằng mực bền màu. Mục 3. LẬP HỒ SƠ HIỆN HÀNH VÀ GIAO NỘP HỒ SƠ, TÀI LIỆU VÀO LƯU TRỮ CƠ QUAN Điều 22. Nội dung việc lập hồ sơ và yêu cầu đối với hồ sơ được lập 1. Nguyên tắc: Tất cả công chức, viên chức khi làm việc có liên quan đến công văn, giấy tờ đều phải có trách nhiệm lập hồ sơ công việc mình làm, đến thời hạn quy định nộp vào lưu trữ hiện hành. 2. Nội dung việc lập hồ sơ hiện hành: a) Mở hồ sơ: hàng năm, căn cứ vào danh mục hồ sơ của đơn vị trực thuộc và thực tế công việc được giao, mỗi công chức, viên chức chuẩn bị các bìa hồ sơ, ghi tiêu đề hồ sơ lên bìa để quản lý văn bản liên quan đến công việc giải quyết, ngoài bìa ghi rõ tiêu đề hồ sơ. Trong quá trình giải quyết công việc, sẽ lần lượt đưa các văn bản hình thành có liên quan vào bìa hồ sơ đó.
2,113
126,730
b) Thu thập văn bản đưa vào hồ sơ: - Công chức, viên chức có trách nhiệm lập hồ sơ cần thu thập đầy đủ các văn bản, giấy tờ và các tư liệu có liên quan đến sự việc được ghi sẵn tên vào bìa hồ sơ. - Các văn bản trong hồ sơ phải được sắp xếp theo một trình tự hợp lý, tùy theo đặc điểm khác nhau của văn bản để chọn một cách sắp xếp cho thích hợp. - Kết thúc và biên mục hồ sơ: khi công việc giải quyết xong thì hồ sơ cũng kết thúc, công chức, viên chức có trách nhiệm lập hồ sơ phải kiểm tra xem xét, bổ sung những văn bản, giấy tờ còn thiếu và loại ra văn bản trùng, thừa, bản nháp, các tư liệu, sách báo không cần để trong hồ sơ. 3. Yêu cầu đối với mỗi hồ sơ được lập: - Hồ sơ được lập phải phản ánh đúng chức năng, nhiệm vụ của cơ quan hình thành hồ sơ. - Văn bản, tài liệu được thu thập vào hồ sơ có sự liên quan chặt chẽ với nhau và phản ánh đúng trình tự diễn biến của sự việc hay trình tự giải quyết công việc. - Văn bản trong hồ sơ có giá trị bảo quản tương đối đồng đều. - Sau khi giải quyết xong công việc, hồ sơ giải quyết công việc, bộ phận văn thư có trách nhiệm kiểm tra danh mục, thành phần hồ sơ và lưu giữ tại văn thư chờ chuyển giao lưu trữ theo quy định. Trường hợp những hồ sơ đang trong giai đoạn góp ý, lấy ý kiến hoặc trao đổi, phối hợp giải quyết, thì chuyên viên xử lý hồ sơ cần thể hiện phần ghi chú trong phiếu trình để văn thư chuyển giao hồ sơ lại cho đơn vị, cá nhân tiếp tục theo dõi, xử lý. Công chức, viên chức phải thực hiện nghiêm túc các quy định về công tác quản lý tài liệu tại cơ quan; tài liệu lưu trữ phục vụ cho yêu cầu công tác của từng cá nhân phải được xắp xếp gọn gàng, khoa học, tiện cho công tác tra cứu, khai thác sử dụng theo quy định và có hiệu quả. Điều 23. Giao nộp hồ sơ, tài liệu vào lưu trữ cơ quan 1. Trách nhiệm của các đơn vị và cá nhân trong cơ quan a) Các đơn vị trực thuộc và cá nhân trong cơ quan phải giao nộp những hồ sơ, tài liệu có giá trị lưu trữ vào lưu trữ hiện hành của cơ quan theo thời hạn được quy định tại khoản 2 Điều này. b) Trường hợp các đơn vị hoặc cá nhân cần giữ lại những hồ sơ, tài liệu đã đến hạn nộp lưu thì phải lập danh mục gửi cho lưu trữ hiện hành của cơ quan nhưng thời hạn giữ lại không được quá hai năm. c) Cán bộ, công chức, viên chức khi chuyển công tác, thôi việc, nghỉ hưởng chế độ bảo hiểm xã hội phải bàn giao lại toàn bộ hồ sơ, tài liệu cho cơ quan, đơn vị hoặc người kế nhiệm, không được giữ hồ sơ, tài liệu của cơ quan làm của riêng hoặc mang sang cơ quan khác. 2. Thời hạn giao nộp tài liệu vào lưu trữ hiện hành được quy định như sau: a) Tài liệu hành chính, tài liệu chuyên môn nghiệp vụ: sau một năm kể từ năm công việc kết thúc. b) Tài liệu nghiên cứu khoa học, ứng dụng khoa học và công nghệ: sau một năm kể từ năm công trình được nghiệm thu chính thức. c) Tài liệu xây dựng cơ bản: sau ba tháng kể từ khi công trình được quyết toán. d) Cơ sở dữ liệu, tài liệu ảnh, phim điện ảnh; mi-crô-phim; tài liệu ghi âm, ghi hình và tài liệu khác: sau ba tháng kể từ khi công việc kết thúc. 3. Thủ tục giao nộp: Khi giao nộp tài liệu phải lập hai bản “Mục lục hồ sơ, tài liệu nộp lưu” và hai bản “Biên bản giao nhận tài liệu”. Các đơn vị hoặc cá nhân giao nộp tài liệu vào lưu trữ hiện hành của cơ quan giữ mỗi loại một bản. Điều 24. Trách nhiệm đối với việc lập hồ sơ và giao nộp hồ sơ, tài liệu vào lưu trữ cơ quan 1. Người đứng đầu cơ quan chỉ đạo Chánh Văn phòng, Trưởng Phòng Hành chính hoặc người được phân công chịu trách nhiệm tham mưu lập kế hoạch hàng năm để bảo đảm triển khai thực hiện tốt công tác quản lý và hoạt động văn thư, lưu trữ của cơ quan. 2. Chánh Văn phòng hoặc người được giao trách nhiệm có nhiệm vụ: a) Tham mưu cho người đứng đầu trong việc chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn việc lập hồ sơ và giao nộp hồ sơ, tài liệu vào lưu trữ hiện hành đối với các đơn vị thuộc cơ quan. b) Tổ chức thực hiện việc lập hồ sơ và giao nộp hồ sơ, tài liệu vào lưu trữ hiện hành tại cơ quan. 3. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị trực thuộc chịu trách nhiệm trước người đứng đầu cơ quan về việc lập hồ sơ, bảo quản và giao nộp hồ sơ, tài liệu của cơ quan vào lưu trữ hiện hành. 4. Trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức: lập hồ sơ công việc được phân công theo dõi, giải quyết. 5. Trách nhiệm của cán bộ lưu trữ: cán bộ chuyên trách lưu trữ cơ quan có trách nhiệm hướng dẫn cho các đơn vị và công chức, viên chức lập hồ sơ công việc theo đúng quy định. Mục 4. QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG CON DẤU TRONG CÔNG TÁC VĂN THƯ Điều 25. Quản lý và sử dụng con dấu 1. Chánh Văn phòng, Trưởng Phòng Hành chính hoặc người được phân công giúp người đứng đầu quản lý và sử dụng con dấu của cơ quan theo đúng quy định hiện hành. 2. Cán bộ văn thư đuợc giao nhiệm vụ giữ và sử dụng con dấu của cơ quan; Đảng ủy; Công đoàn cơ quan và các loại dấu khác (nếu có) theo đúng quy định. 3. Cán bộ văn thư được phân công đóng dấu, không được mang dấu ra khỏi khu vực đóng dấu khi không có sự chỉ đạo của lãnh đạo cơ quan. 4. Không được tự ý giao con dấu cho người khác sử dụng khi không có chỉ đạo của lãnh đạo cơ quan bằng văn bản. Điều 26. Đóng dấu 1. Tuyệt đối không được đóng dấu khống chỉ. 2. Không đóng dấu đối với các văn bản ký vượt thẩm quyền, thiếu chữ ký nháy của đơn vị chuyên môn soạn thảo văn bản, các bản sao có chữ ký không rõ ràng, lem luốc. 3. Dấu được đóng trùm lên 1/3 chữ ký về bên trái. 4. Đóng dấu lên các phụ lục kèm theo văn bản chính do người ký văn bản quyết định và dấu được đóng lên trang đầu, trùm lên một phần tên cơ quan, tổ chức hoặc tên của phụ lục. 5. Đóng dấu giáp lai, đóng dấu nổi lên văn bản, tài liệu chuyên ngành được thực hiện theo quy định của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan quản lý ngành. Trường hợp đóng dấu lên các bản hợp đồng, biên bản, dự toán có nhiều trang, dấu được đóng vào khoảng giữa mép phải của văn bản hoặc phụ lục văn bản, trùm lên một phần các tờ giấy. 6. Đối với các tài liệu bí mật Nhà nước, tùy theo mức độ mật phải đóng dấu độ mật: Tuyệt mật, Tối mật, Mật. Chương III CÔNG TÁC LƯU TRỮ Mục 1. CÔNG TÁC THU THẬP, BỔ SUNG TÀI LIỆU Điều 27. Thu thập hồ sơ, tài liệu vào lưu trữ cơ quan Hàng năm, lưu trữ cơ quan có trách nhiệm: 1. Lập kế hoạch thu thập hồ sơ, tài liệu. Phối hợp với các đơn vị, cá nhân xác định hồ sơ, tài liệu cần thu thập. 3. Hướng dẫn các đơn vị, cá nhân chuẩn bị hồ sơ, tài liệu giao nộp và thống kê thành “Mục lục hồ sơ, tài liệu nộp lưu”. 4. Chuẩn bị các kho tàng và phương tiện để tiếp nhận tài liệu. 5. Tổ chức tiếp nhận tài liệu và lập “Biên bản giao nhận tài liệu”. Đơn vị có hồ sơ, tài liệu giao nộp lưu trữ có trách nhiệm lập “Mục lục hồ sơ, tài liệu nộp lưu” và “Biên bản giao nhận tài liệu” theo mẫu do Cục trưởng Cục Văn thư và Lưu trữ Nhà nước hướng dẫn, mỗi loại hai bản, đơn vị hoặc cá nhân nộp lưu và lưu trữ cơ quan giữ mỗi loại một bản. Điều 28. Chỉnh lý tài liệu 1. Nguyên tắc: a) Khi phân loại và lập hồ sơ phải tôn trọng sự hình thành của tài liệu theo trình tự giải quyết công việc. b) Tài liệu sau khi chỉnh lý phản ánh được hoạt động của cơ quan. c) Cán bộ phụ trách công tác lưu trữ có trách nhiệm tổ chức phân loại, chỉnh lý tài liệu bảo quản tại kho lưu trữ cơ quan. 2. Tài liệu sau khi chỉnh lý phải đạt yêu cầu: a) Phân loại và lập hồ sơ hoàn chỉnh. b) Xác định thời hạn bảo quản cho hồ sơ, tài liệu cần bảo quản vĩnh viễn và bảo quản có thời hạn. c) Hệ thống hóa hồ sơ, tài liệu. d) Lập công cụ tra cứu: mục lục hồ sơ, cơ sở dữ liệu và các công cụ tra cứu khác phục vụ cho việc quản lý và tra cứu, sử dụng tài liệu. e) Lập danh mục xác định tài liệu hết giá trị để làm thủ tục tiêu hủy. Điều 29. Xác định giá trị tài liệu 1. Việc xác định giá trị tài liệu phải đạt được các yêu cầu sau: a) Xác định tài liệu cần bảo quản vĩnh viễn và tài liệu cần bảo quản có thời hạn tính bằng số lượng năm. b) Xác định tài liệu hết giá trị cần loại ra để tiêu hủy. 2. Thời hạn bảo quản tài liệu thực hiện theo Quy định thời hạn bảo quản tài liệu do Cục trưởng Cục Văn thư và Lưu trữ Nhà nước ban hành. Điều 30. Hội đồng xác định giá trị tài liệu của cơ quan 1. Khi tiến hành xác định giá trị tài liệu, cơ quan phải thành lập Hội đồng xác định giá trị tài liệu. Hội đồng có nhiệm vụ tư vấn cho người đứng đầu cơ quan về việc quyết định: a) Mục lục hồ sơ, tài liệu giữ lại bảo quản. b) Danh mục tài liệu hết giá trị. 2. Thành phần của Hội đồng xác định giá trị tài liệu gồm (thực hiện theo Công văn số 879/VTLTNN-NVĐP ngày 19 tháng 12 năm 2006 của Cục Văn thư và Lưu trữ Nhà nước về hướng dẫn tổ chức tiêu hủy tài liệu hết giá trị). 3. Hội đồng làm việc theo phương thức sau đây: a) Từng thành viên Hội đồng xem xét, đối chiếu danh mục tài liệu hết giá trị với mục lục hồ sơ, tài liệu giữ lại. Kiểm tra thực tế tài liệu (nếu cần). b) Hội đồng thảo luận tập thể và biểu quyết theo đa số về tài liệu dự kiến tiêu hủy. Biên bản cuộc họp có đủ chữ ký của các thành viên trong Hội đồng và được lập thành hai bản, một bản lưu tại hồ sơ hủy tài liệu, một bản đưa vào hồ sơ trình cấp có thẩm quyền thẩm tra tài liệu hết giá trị. c) Thông qua biên bản, trình người đứng đầu cơ quan quyết định. Điều 31. Tiêu hủy tài liệu hết giá trị 1. Nghiêm cấm các đơn vị, cá nhân tự tiêu hủy hồ sơ, tài liệu dưới bất kỳ hình thức nào và bán tài liệu tiêu hủy ra thị trường tự do.
2,087
126,731
2. Thẩm quyền quyết định tiêu hủy tài liệu hết giá trị Lãnh đạo cơ quan quyết định tiêu hủy tài liệu hết giá trị bảo quản tại lưu trữ cơ quan sau khi có ý kiến thẩm định đề xuất bằng văn bản của Hội đồng xác định giá trị tài liệu và ý kiến bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền. Khi tiêu hủy phải hủy hết thông tin trên tài liệu. 3. Hồ sơ tiêu hủy tài liệu hết giá trị, bao gồm: a) Tờ trình về việc tiêu hủy tài liệu hết giá trị. b) Danh mục tài liệu hết giá trị kèm theo bản thuyết minh. c) Quyết định thành lập Hội đồng xác định giá trị tài liệu. d) Biên bản họp Hội đồng xác định giá trị. đ) Văn bản của cấp có thẩm quyền về việc thẩm tra tài liệu hết giá trị. e) Quyết định của người có thẩm quyền cho phép tiêu hủy tài liệu hết giá trị. g) Biên bản về việc tiêu hủy tài liệu hết giá trị và các tài liệu liên quan khác. 4. Việc tiêu hủy tài liệu hết giá trị được thực hiện theo hướng dẫn của Cục trưởng Cục Văn thư và Lưu trữ Nhà nước và các quy định pháp luật hiện hành có liên quan. Điều 32. Nộp lưu hồ sơ, tài liệu vào Lưu trữ lịch sử (trường hợp cơ quan thuộc diện nộp lưu vào lưu trữ lịch sử) 1. Trách nhiệm của cơ quan nộp tài liệu vào Lưu trữ lịch sử: a) Giao nộp tài liệu vào Lưu trữ lịch sử theo đúng thời hạn quy định. Trường hợp muốn giữ lại hồ sơ, tài liệu đã đến thời hạn giao nộp phải được sự đồng ý bằng văn bản của lãnh đạo cơ quan. b) Giao nộp tài liệu trên cơ sở hồ sơ hoặc đơn vị bảo quản được thống kê thành “Mục lục hồ sơ, tài liệu nộp lưu”. c) Giao nộp đầy đủ hộp, cặp và công cụ tra cứu kèm theo. d) Vận chuyển tài liệu đến nơi giao nộp. 2. Trách nhiệm của Lưu trữ lịch sử: a) Lập kế hoạch thu thập tài liệu. b) Phối hợp với lưu trữ hiện hành lựa chọn tài liệu cần thu thập. c) Hướng dẫn lưu trữ hiện hành chuẩn bị tài liệu giao nộp. d) Chuẩn bị kho tàng và các phương tiện để tiếp nhận tài liệu. đ) Tổ chức tiếp nhận tài liệu và lập “Biên bản giao nhận tài liệu”. “Mục lục hồ sơ, tài liệu nộp lưu” và “Biên bản giao nhận tài liệu” được lập thành hai bản theo mẫu thống nhất do Cục trưởng Cục Văn thư và Lưu trữ Nhà nước hướng dẫn. Lưu trữ của cơ quan và Lưu trữ lịch sử giữ mỗi loại một bản. 3. Thành phần và thời hạn giao nộp tài liệu vào Lưu trữ lịch sử thực hiện theo hướng dẫn của Cục trưởng Cục Văn thư và Lưu trữ Nhà nước. Mục 2. THỐNG KÊ, BẢO QUẢN TÀI LIỆU LƯU TRỮ CỦA CƠ QUAN Điều 33. Thống kê tài liệu lưu trữ 1. Đối tượng thống kê lưu trữ bao gồm: thống kê tài liệu lưu trữ, kho lưu trữ, phương tiện bảo quản tài liệu lưu trữ và cán bộ, công chức, viên chức làm công tác lưu trữ. 2. Thống kê lưu trữ được thực hiện theo chế độ định kỳ. Số liệu thống kê lưu trữ định kỳ hàng năm được tính từ 0 giờ ngày 01 tháng 01 đến 24 giờ ngày 31 tháng 12. 3. Báo cáo thống kê được thực hiện theo quy định của Bộ Nội vụ về chế độ báo cáo thống kê tổng hợp công tác văn thư, lưu trữ. Điều 34. Bảo quản tài liệu lưu trữ 1. Nguyên tắc: a) Hồ sơ, tài liệu chưa đến hạn nộp lưu hoặc không thuộc diện nộp lưu trữ hiện hành do các công chức, viên chức các đơn vị bảo quản và phải đảm bảo an toàn cho các hồ sơ, tài liệu đó. b) Hồ sơ, tài liệu lưu trữ tập trung bảo quản trong kho lưu trữ của cơ quan. Kho lưu trữ được trang bị đầy đủ các trang thiết bị, phương tiện cần thiết theo quy định đảm bảo an toàn cho tài liệu. 2. Chánh Văn phòng, Trưởng Phòng Hành chính hoặc người được phân công có trách nhiệm tham mưu cho lãnh đạo cơ quan chỉ đạo và tổ chức thực hiện các quy trình về bảo quản tài liệu lưu trữ: a) Xây dựng hoặc bố trí kho lưu trữ theo đúng tiêu chuẩn quy định. b) Thực hiện các biện pháp phòng, chống cháy, nổ; phòng, chống thiên tai; phòng gian, bảo mật đối với kho lưu trữ và tài liệu lưu trữ. c) Trang bị đầy đủ các thiết bị kỹ thuật, phương tiện bảo quản tài liệu lưu trữ. d) Duy trì nhiệt độ, độ ẩm, ánh sáng phù hợp tài liệu lưu trữ. đ) Thực hiện các biện pháp phòng, chống côn trùng, nấm mốc, khử a-xít và các tác nhân khác gây hư hỏng tài liệu; thường xuyên tổ chức vệ sinh kho tàng theo định kỳ. e) Tu bổ, phục chế tài liệu lưu trữ bị hư hỏng hoặc có nguy cơ bị hư hỏng. g) Thực hiện chế độ bảo hiểm tài liệu lưu trữ đối với tài liệu lưu trữ đặc biệt quý, hiếm. 3. Công chức, viên chức phụ trách công tác lưu trữ chuyên trách hoặc kiêm nhiệm có trách nhiệm: a) Thực hiện đúng các quy định của Nhà nước và của cơ quan về bảo vệ, bảo quản an toàn tài liệu và kho lưu trữ. b) Bố trí, sắp xếp khoa học tài liệu lưu trữ; hồ sơ, tài liệu trong kho để trong hộp (cặp), dán nhãn ghi đầy đủ thông tin theo quy định để tiện thống kê, kiểm tra và tra cứu. c) Thường xuyên kiểm tra tình hình tài liệu có trong kho để nắm được số lượng, chất lượng tài liệu, trên cơ sở đó có kế hoạch bảo quản và tu bổ phục chế. 4. Áp dụng theo tiêu chuẩn các loại kho lưu trữ do Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định. 5. Kỹ thuật bảo quản tài liệu lưu trữ được thực hiện theo hướng dẫn của Cục trưởng Cục Văn thư và Lưu trữ Nhà nước. Mục 3. TỔ CHỨC SỬ DỤNG TÀI LIỆU LƯU TRỮ CỦA CƠ QUAN Điều 35. Đối tượng và thủ tục khai thác sử dụng tài liệu lưu trữ 1. Đối tượng được phép khai thác sử dụng tài liệu lưu trữ hiện hành: - Cán bộ, công chức, viên chức trong và ngoài cơ quan đến nghiên cứu và sử dụng tài liệu lưu trữ để thực hiện nhiệm vụ được giao. - Cá nhân đến sử dụng tài liệu phục vụ cho nhu cầu của mình. - Người nước ngoài đến nghiên cứu tài liệu. 2. Thủ tục khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ hiện hành: - Các đối tượng là người thuộc cơ quan phải có ý kiến của lãnh đạo cho phép được nghiên cứu, sử dụng những tài liệu có liên quan. - Các đối tượng không phải là người thuộc cơ quan khi đến nghiên cứu tài liệu lưu trữ phải có giấy giới thiệu của cơ quan quản lý. Nếu là công dân Việt Nam thì phải có chứng minh nhân dân, đơn xin trích lục bản chính ghi rõ mục đích khai thác đồng thời nêu lý do mất và người yêu cầu trích lục phải là người có tên trong văn bản cần trích lục hoặc giấy ủy quyền của người có liên quan. Đơn xin trích lục và giấy ủy quyền đều phải có xác nhận của chính quyền nơi cư trú. - Đối tượng là người nước ngoài đến nghiên cứu tài liệu lưu trữ phải có hộ chiếu và ý kiến phê duyệt của lãnh đạo. - Tất cả các đối tượng đến nghiên cứu tài liệu phải ghi vào phiếu yêu cầu sử dụng tài liệu. Điều 36. Các hình thức tổ chức sử dụng tài liệu lưu trữ 1. Cán bộ phụ trách công tác lưu trữ phải lập các sổ nhập, xuất tài liệu, sổ đăng ký mục lục hồ sơ và sổ đăng ký độc giả theo đúng quy định của Cục Văn thư và Lưu trữ Nhà nước để quản lý tài liệu lưu trữ và phục vụ khai thác tài liệu. 2. Mượn tài liệu nghiên cứu tại chỗ: sau khi nghiên cứu văn bản xong, người khai thác phải trả đầy đủ tài liệu mượn và ký trả hồ sơ, tài liệu vào sổ theo dõi mượn tài liệu. Cán bộ phụ trách công tác lưu trữ phải giám sát trong quá trình mượn và kiểm tra tài liệu sau khi hoàn trả. 3. Mượn tài liệu về nơi làm việc: trường hợp đặc biệt do nhu cầu công tác công chức, viên chức thuộc cơ quan cần sử dụng hồ sơ, tài liệu ở ngoài kho phải được Chánh Văn phòng, Trưởng Phòng Hành chính hoặc người được phân công đồng ý. Người mượn tài liệu phải chịu trách nhiệm bảo quản an toàn tài liệu và trả đúng hạn. 4. Sao, chụp tài liệu lưu trữ: người đến khai thác cần sao chụp tài liệu phải thực hiện đầy đủ thủ tục khai thác và có giấy xin sao chụp tài liệu, đồng thời phải được sự đồng ý của người có thẩm quyền mới được phép sao chụp. Việc sao chụp tài liệu lưu trữ phải do cán bộ lưu trữ thực hiện. Đối với tài liệu mật được thực hiện theo quy chế bảo vệ bí mật Nhà nước. 5. Đơn vị, cá nhân khi sử dụng tài liệu lưu trữ phải chấp hành nghiêm chỉnh các quy định về bảo mật thông tin và phải giữ gìn bảo đảm an toàn tài liệu. Điều 37. Thẩm quyền cho phép khai thác sử dụng tài liệu lưu trữ Thẩm quyền quyết định việc cho phép khai thác sử dụng tài liệu lưu trữ tại cơ quan như sau: 1. Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cho phép việc sử dụng bản chính các tài liệu lưu trữ đối với các tổ chức, cá nhân nước ngoài hoặc có yếu tố nước ngoài; cho phép sử dụng tài liệu lưu trữ loại mật. 2. Chánh, Phó Chánh Văn phòng, Trưởng, Phó Trưởng Phòng Hành chính hoặc người có trách nhiệm cho phép việc sử dụng bản sao, bản điện tử các tài liệu lưu trữ đối với công chức, viên chức thuộc cơ quan, đơn vị và cá nhân có nhu cầu chính đáng. 3. Cán bộ phụ trách lưu trữ cơ quan chỉ cho phép sử dụng tài liệu khi được sự đồng ý của người có thẩm quyền. 4. Việc sao chụp tài liệu lưu trữ phải được ý kiến phê duyệt của lãnh đạo. Điều 38. Quản lý việc sử dụng tài liệu lưu trữ Việc khai thác sử dụng tài liệu lưu trữ được quản lý bằng các công cụ sau: 1. Chương trình phần mềm quản lý hồ sơ lưu trữ. 2. Sổ giao nhận tài liệu. Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 39. Khen thưởng và xử lý vi phạm 1. Việc thực hiện các nội dung của Quy chế này là một trong những tiêu chí để bình xét thi đua, khen thưởng đối với tập thể các đơn vị và cá nhân công chức, viên chức, là cơ sở đánh giá, nhận xét, phân loại công chức, viên chức; xem xét nâng bậc lương, nâng ngạch công chức, viên chức.
2,018
126,732
2. Công chức, viên chức vi phạm các quy định tại Quy chế này thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm phải chịu các hình thức kỷ luật áp dụng theo quy định của pháp luật về xử lý kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật. 3. Trường hợp công chức, viên chức vi phạm các quy định tại Quy chế này mà gây thiệt hại vật chất cho cơ quan phải bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật hiện hành về trách nhiệm vật chất đối với cán bộ, công chức, viên chức. Điều 40. Khiếu nại, tố cáo 1. Các đơn vị, công chức, viên chức có quyền khiếu nại, tố cáo đối với các hành vi vi phạm pháp luật về công tác văn thư, lưu trữ đối với cơ quan mình. 2. Việc giải quyết khiếu nại, tố cáo trong công tác văn thư, lưu trữ được thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo. Điều 41. Tổ chức thực hiện 1. Thủ trưởng các cơ quan có trách nhiệm phổ biến, triển khai thực hiện Quy chế này đến toàn thể cán bộ, công chức, viên chức trong phạm vi quản lý. 2. Chánh Văn phòng, Trưởng Phòng Hành chính hoặc người được phân công có trách nhiệm đôn đốc, theo dõi việc thực hiện Quy chế này. 3. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, cần điều chỉnh, bổ sung, Chánh Văn phòng, Trưởng Phòng Hành chính hoặc người được phân công đề nghị lãnh đạo cơ quan sửa đổi, bổ sung Quy chế này phù hợp tình hình thực tế./. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ BAN HÀNH GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮKLẮK ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Đất đai ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định 181/2004/NĐ-CP, ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai; Nghị định số 17/2006/NĐ-CP, ngày 27/01/2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai; Nghị định số 84/2007/NĐ-CP, ngày 25/5/2007 của Chính phủ Quy định bổ sung về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai; Nghị định số 188/2004/NĐ-CP, ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất; Nghị định số 123/2007/NĐ-CP, ngày 27/7/2007 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP; Nghị định số 69/2009/NĐ-CP, ngày 13/8/2009 của Chính phủ Quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Căn cứ Thông tư liên tịch số 02/2010/TTLT - BTNMT - BTC, ngày 08/01/2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ Tài chính Hướng dẫn xây dựng, thẩm định, ban hành bảng giá đất và điều chỉnh bảng giá đất thuộc thẩm quyền ban hành của UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Nghị quyết số 29/2010/NQ-HĐND, ngày 10/12/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh về quy định mức giá các loại đất trên địa bàn các huyện, thị xã Buôn Hồ và thành phố Buôn Ma Thuột; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 537/TTr- STNMT, ngày 29 tháng 12 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về giá các loại đất trên địa bàn tỉnh ĐắkLắk. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ban hành và thay thế Quyết định số 42/2009/QĐ-UBND, ngày 31/12/2009 của UBND tỉnh về việc ban hành giá các loại đất trên địa bàn tỉnh ĐắkLắk. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Xây dựng, Cục trưởng Cục thuế tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành có liên quan; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH (Ban hành kèm theo Quyết định số 37 /2010/QĐ-UBND, ngày 31 /12/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh) Chương I PHẠM VI ÁP DỤNG Điều 1. Phạm vi áp dụng 1. Giá đất tại Quy định này được sử dụng làm căn cứ: a) Tính thuế sử dụng đất, thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật. b) Tính tiền sử dụng đất và tiền thuê đất khi giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất cho các trường hợp quy định tại Điều 34 và Điều 35 của Luật Đất đai năm 2003. c) Tính giá trị quyền sử dụng đất khi giao đất không thu tiền sử dụng đất cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong các trường hợp quy định tại Điều 33 của Luật Đất đai năm 2003. d) Xác định giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị tài sản của doanh nghiệp Nhà nước khi doanh nghiệp cổ phần hóa, lựa chọn hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất theo quy định tại Khoản 3 Điều 59 của Luật Đất đai năm 2003. đ) Tính giá trị quyền sử dụng đất để thu lệ phí trước bạ theo quy định của pháp luật. e) Tính giá trị quyền sử dụng đất để bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và phát triển kinh tế quy định tại Điều 39 và Điều 40 của Luật Đất đai năm 2003. g) Tính tiền bồi thường và xử phạt vi phạm hành chính đối với người có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai gây thiệt hại cho Nhà nước theo quy định của pháp luật. 2. Trường hợp Nhà nước giao đất, cho thuê đất theo hình thức đấu giá quyền sử dụng đất, hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất thì mức giá khởi điểm quyền sử dụng đất không được thấp hơn mức giá đất theo quy định này. 3. Quy định này không áp dụng đối với trường hợp người có quyền sử dụng đất thỏa thuận về giá đất khi thực hiện các quyền chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật. Chương II GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT VÀ CÁCH XÁC ĐỊNH Điều 2. Giá đất ở, đất phi nông nghiệp và đất khác I/ Bảng giá đất ở và Quy định cách tính giá đất ở (kèm theo 15 bảng giá đất ở trên địa bàn các huyện, thị xã Buôn Hồ, thành phố Buôn Ma Thuột). Bảng 1: Giá đất ở trên địa bàn thành phố Buôn Ma Thuột. Bảng 2: Giá đất ở trên địa bàn huyện Buôn Đôn. Bảng 3: Giá đất ở trên địa bàn huyện Cư M’gar. Bảng 4: Giá đất ở trên địa bàn huyện Ea H’Leo. Bảng 5: Giá đất ở trên địa bàn huyện Ea Kar. Bảng 6: Giá đất ở trên địa bàn huyện Ea Súp. Bảng 7: Giá đất ở trên địa bàn huyện Krông Bông. Bảng 8: Giá đất ở trên địa bàn thị xã Buôn Hồ. Bảng 9: Giá đất ở trên địa bàn huyện Krông Búk Bảng 10: Giá đất ở trên địa bàn huyện Krông Ana. Bảng 11: Giá đất ở trên địa bàn huyện Krông Năng. Bảng 12: Giá đất ở trên địa bàn huyện Krông Pắk. Bảng 13: Giá đất ở trên địa bàn huyện Lắk. Bảng 14: Giá đất ở trên địa bàn huyện M’ Đrắk. Bảng 15: Giá đất ở trên địa bàn huyện Cư Kuin. 1. Giá đất ở mặt tiền mỗi đường phố, đường trục chính trong phạm vi tính từ lộ giới vào sâu đến 20m, mức giá đất cụ thể như Bảng giá đất ở ban hành kèm theo Quyết định này; lớn hơn mét thứ 20 đến mét thứ 50 tính bằng 70%, lớn hơn mét thứ 50 trở đi tính bằng 50% so với giá đất ở vị trí mặt tiền cùng thửa đất (kể cả đất ở vị trí hẻm). 2. Đối với những thửa đất tại vị trí ở các giao lộ với nhiều đường có mức giá đất khác nhau thì xác định giá theo đường có mức giá cao nhất; đối với những thửa đất tiếp giáp với nhiều mặt đường khác nhau thì được xác định theo đường có mức giá cao nhất. 3. Đối với những thửa đất mặt tiền đường có một phần đất nằm khuất sau thửa đất mặt tiền của chủ sử dụng khác thì phần diện tích bị che khuất này được tính bằng 70% mức giá đất mặt tiền của thửa đất đó (được áp dụng đối với phần có diện tích đất bị che khuất bởi mặt tiền và có chiều rộng bị che khuất lớn hơn 2m). Giới hạn mặt tiền từ lộ giới vào sâu đến 20m, A là phần đất của chủ A có một phần đất bị che khuất bởi thửa đất của chủ B. Ghi chú: d: Chiều rộng của phần đất bị che khuất phải lớn hơn 2m. a1: Phần diện tích đất không bị che khuất được tính theo giá đất mặt tiền đường chính. a2: Phần diện tích đất bị che khuất bởi phần đất mặt tiền của chủ khác. 4. Giá các lô đất nằm trong hẻm của đường phố thuộc đô thị: 4.1. Giá đất được xác định tuỳ thuộc vào chiều rộng hẻm, vị trí của hẻm và tính bằng hệ số so với giá đất mặt tiền đường có hẻm (trừ những hẻm đã có giá cụ thể). Hẻm được chia làm các loại sau: a) Loại hẻm: - Hẻm loại 1: Có chiều rộng từ 5m trở lên. - Hẻm loại 2: Có chiều rộng từ 3m đến dưới 5m. - Hẻm loại 3: Có chiều rộng từ 2m đến dưới 3m. - Hẻm loại 4: Có chiều rộng dưới 2m. b) Cấp hẻm: - Hẻm cấp 1: Là thửa đất có vị trí ở mặt tiền của hẻm chính. - Hẻm cấp 2: Là thửa đất có vị trí hẻm của hẻm chính. - Hẻm cấp 3: Là thửa đất có vị trí hẻm của hẻm cấp 2. 4.2. Bảng hệ số của hẻm so với mặt tiền đường có hẻm như sau: a) Đối với hẻm của các con đường có mức giá đến nhỏ hơn 10.000.000 đồng/m2, hệ số để xác định giá đất như sau: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> b) Đối với hẻm của các con đường có mức giá từ 10.000.000 đồng/m2 đến dưới 20.000.000 đồng/m2, hệ số để xác định giá đất như sau: <jsontable name="bang_3"> </jsontable> c) Đối với hẻm của các con đường có mức giá từ 20.000.000 đồng/m2 trở lên, hệ số để xác định giá đất như sau: <jsontable name="bang_4"> </jsontable> 4.3. Trường hợp đường phố, đường giao thông là đường nhựa, bê tông có hẻm là đường đất thì mức giá của hẻm đường đất được tính bằng 0,8 lần mức giá tại điểm 4.2. 4.4. Đối với các hẻm được tính theo hệ số quy định tại điểm 4.2 có vị trí từ lộ giới vào sâu đến 50m, từ sau 50m đến 150m được nhân với hệ số 0,7; từ sau 150m đến 300m được nhân với hệ số 0,5; từ sau 300m trở đi được nhân với hệ số 0,4 so với mức giá đoạn hẻm sâu vào đến 50m (đối với thửa đất nằm giữa ranh giới hai đoạn hẻm có mức giá khác nhau thì được tính theo đoạn hẻm có mức giá cao hơn).
2,140
126,733
4.5. Giá đất ở của các hẻm tính theo quy định tại điểm 4.2, 4.3 và 4.4; Nếu thấp hơn giá đất ở của khu dân cư còn lại thì được tính bằng giá đất ở của khu dân cư còn lại nơi thửa đất toạ lạc. 4.6. Trường hợp một hẻm thông với nhiều đường phố thì giá thửa đất được tính theo biển số nhà mang tên của đường phố đó; Nếu không xác định được thửa đất đó mang tên đường hẻm nào thì tính theo đường vào gần nhất. 4.7. Trong trường hợp hẻm chính (hẻm cấp 1, 2, 3) đổi hướng nhưng không phân nhánh thì không được coi là hẻm phụ. 4.8. Đối với các thửa đất ở vị trí hẻm nhưng có độ dốc lớn hơn 250 so với mặt đường chính thì giá đất được tính bằng 0,5 lần so với giá đất ở các hẻm cùng loại bình thường khác. 5. Giá của các thửa đất ở góc đường (kể cả thửa đất không có đường giao nhau) được nhân với hệ số điều chỉnh (lần) như sau: <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Trường hợp các con đường đã có Quyết định quy định chỉ giới đường đỏ nhưng chưa thực hiện giải toả, xây dựng theo chỉ giới đường đỏ đó thì được tính theo đường hiện trạng. Nếu các con đường chưa có Quyết định quy định chỉ giới đường đỏ thì được tính theo đường hiện trạng. 6. Đối với các trường hợp Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất, cho thuê đất, phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và các trường hợp doanh nghiệp nhà nước tiến hành cổ phần hoá lựa chọn hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất mà giá đất do UBND tỉnh quy định, công bố vào ngày 01/01/2011 dùng để áp giá cho những loại đất thực hiện các chính sách trên tại thời điểm giao đất, thời điểm có quyết định thu hồi đất, thời điểm tính giá đất vào giá trị doanh nghiệp cổ phần hoá chưa sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường, giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Xây dựng, Cục thuế tỉnh, UBND cấp huyện căn cứ vào giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường và các phương pháp xác định giá đất quy định tại Thông tư liên tịch số 02/2010/ TTLT-BTNMT-BTC, ngày 08 tháng 01 năm 2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ Tài chính để xây dựng lại mức giá đất, trình UBND tỉnh xem xét, quyết định. Mức giá đất cụ thể quy định trong trường hợp này không bị giới hạn bởi khung giá đất do Chính phủ quy định tại khoản 5, Điều 1, Nghị định số 123/2007/NĐ-CP, ngày 27/7/2007 của Chính phủ; Việc quy định mức giá đất này chỉ áp dụng cá biệt trong phạm vi từng dự án, phục vụ cho các mục đích sau: để tính thu tiền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất; tính tiền bồi thường thiệt hại về đất khi Nhà nước thu hồi đất; tính giá trị quyền sử dụng đất vào giá trị tài sản khi tiến hành cổ phần hoá doanh nghiệp Nhà nước lựa chọn hình thức giao đất. 7. Đối với một số trường hợp cụ thể như: Đấu giá quyền sử dụng đất, giao đất hoặc cho thuê đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất, bán nhà thuộc sở hữu Nhà nước (trừ trường hợp bán nhà ở cho người đang thuê theo Nghị định 61/CP, ngày 05/7/1994 của Chính phủ), căn cứ vào mức giá đã được quy định giao cho Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Xây dựng, Cục thuế tỉnh, UBND cấp huyện xác định lại mức giá đất, trình UBND tỉnh quyết định nhưng mức giá đất xác định lại không thấp hơn mức giá đất theo quy định này. 8. Giao đất tái định cư được quy định như sau: a) Trường hợp người sử dụng đất bị thu hồi đất đủ điều kiện để được bồi thường về đất ở, khi áp giá đền bù theo mức giá quy định tại Quyết định này thì được giao đất tái định cư theo mức giá đất quy định tại Quyết định này. Trường hợp khi áp giá bồi thường phải xác định lại giá đất cụ thể thì khi giao đất tái định cư phải xác định lại giá đất cụ thể. b) Trường hợp người sử dụng đất bị thu hồi đất không đủ điều kiện để được bồi thường về đất ở nhưng có nhu cầu bố trí tái định cư mà giá đất công bố vào ngày 01 tháng 01 năm 2011 chưa sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường. Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Xây dựng, Cục thuế tỉnh, UBND cấp huyện xác định lại giá đất cụ thể trình UBND tỉnh quyết định. II. Giá đất phi nông nghiệp: 1. Giá đất phi nông nghiệp, đất phi nông nghiệp khác tại đô thị và nông thôn ngoài đất ở và đất nghĩa trang, nghĩa địa: Tính bằng 70% so với giá đất ở tại vị trí liền kề hoặc trong khu vực thửa đất đó toạ lạc được quy định trong bảng giá các loại đất được ban hành kèm theo Quyết định này và không điều chỉnh (hệ số K) cho phần diện tích đất sâu lớn hơn 20 trở đi so với lộ giới. 2. Đối với đất nghĩa trang, nghĩa địa: Giá đất được xác định bằng giá đất nông nghiệp cùng hạng đất liền kề, trường hợp liền kề nhiều hạng đất thì tính theo giá đất hạng cao nhất. III. Giá đất nông nghiệp: 1. Giá đất lâm nghiệp: <jsontable name="bang_6"> </jsontable> - Đối với đất lâm nghiệp nằm trong các phường thuộc thành phố Buôn Ma Thuột, các phường thuộc thị xã, thị trấn các huyện được tính bằng 1,5 lần mức giá trên tương ứng với từng vị trí đất. 2. Giá đất sản xuất nông nghiệp (bao gồm cả đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở thuộc khu dân cư không được công nhận là đất ở): a) Giá đất sản xuất nông nghiệp có mức giá theo bảng sau: Đơn vị tính: Đồng/m2 <jsontable name="bang_7"> </jsontable> b) Đối với đất sản xuất nông nghiệp (bao gồm cả đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở thuộc khu dân cư không được công nhận là đất ở) tại các phường thuộc thành phố Buôn Ma Thuột giá được tính bằng 2,5 lần so với mức giá đất sản xuất nông nghiệp cùng hạng; c) Đối với đất sản xuất nông nghiệp (bao gồm cả đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở thuộc khu dân cư không được công nhận là đất ở) tại các phường thuộc thị xã Buôn Hồ, thị trấn các huyện và các xã thuộc thành phố Buôn Ma Thuột được tính bằng 2 lần so với mức giá đất sản xuất nông nghiệp cùng hạng; d) Đối với đất sản xuất nông nghiệp (bao gồm cả đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở thuộc khu dân cư không được công nhận là đất ở) nằm xen kẽ trong khu dân cư nông thôn hoặc liền kề khu dân cư nông thôn thuộc các xã ở các huyện, thị xã được tính bằng 1,5 lần so với giá đất sản xuất nông nghiệp cùng hạng. Hạng đất nông nghiệp dùng để xác định giá đất áp dụng theo hạng đất tính thuế sử dụng đất nông nghiệp ở địa phương được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của Luật Thuế sử dụng đất nông nghiệp. 3. Giá đất có mặt nước nuôi trồng thuỷ sản: Đơn vị tính: đồng/m2 <jsontable name="bang_8"> </jsontable> - Đất thuận lợi là đất có nước ngọt thường xuyên đối lưu, đất không thuận lợi là đất không có nước ngọt thường xuyên đối lưu. - Đối với đất ao, hồ nằm xen kẽ trong khu dân cư tại đô thị và nông thôn nhưng không được công nhận là đất ở thì giá đất được tính bằng 1,5 lần so với mức giá đất sản xuất nông nghiệp hạng cao nhất. IV. Giá cho thuê đất tại các khu, cụm công nghiệp: 1. Giá cho thuê đất tại Khu công nghiệp Hoà Phú, thành phố Buôn Ma Thuột: 60 đồng/m2/năm. 2. Giá cho thuê đất tại Cụm công nghiệp thành phố Buôn Ma Thuột: 70 đồng/m2/năm. 3. Giá cho thuê đất tại Cụm công nghiệp Ea Đa, huyện Ea Kar; Cụm công nghiệp Krông Búk 1, huyện Krông Búk: 45 đồng/m2/năm. 4. Giá cho thuê đất tại Cụm công nghiệp Trường Thành, huyện Ea H’Leo là: 35 đồng/m2/năm. 5. Giá cho thuê đất tại Cụm công nghiệp Cư Kuin, huyện Cư Kuin là: 40 đồng/m2/năm. Mức giá đất cho thuê trên chưa bao gồm chi phí xây dựng kết cấu hạ tầng. Điều 3. Giá đất phi nông nghiệp khác là đất có các công trình thờ tự, nhà bảo tàng, nhà bảo tồn, nhà trưng bày tác phẩm nghệ thuật, cơ sở sáng tác văn hoá nghệ thuật và các công trình xây dựng khác của tư nhân không nhằm mục đích kinh doanh mà các công trình đó không gắn liền với đất ở; đất làm nhà nghỉ, lán, trại cho người lao động; đất tại đô thị sử dụng để xây dựng nhà kính và các loại nhà khác phục vụ mục đích trồng trọt kể cả các hình thức trồng trọt không trực tiếp trên đất, xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại động vật khác được pháp luật cho phép, xây dựng trạm, trại nghiên cứu thí nghiệm nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản, xây dựng cơ sở ươm tạo cây giống, con giống, xây dựng kho, nhà của hộ gia đình, cá nhân để chứa nông sản, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, máy móc, công cụ sản xuất nông nghiệp (quy định tại tiết e, mục 5, Điều 6, Nghị định 181/2004/NĐ-CP) và đất do các cơ sở tôn giáo sử dụng; đất có công trình là đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ, đất làm nghĩa trang, nghĩa địa. Căn cứ mức giá cụ thể đã quy định đối với giá các loại đất liền kề để xác định mức giá cho các loại đất nêu trên như sau: 1. Trường hợp các loại đất trên chỉ liền kề đất ở thì căn cứ giá đất ở hoặc chỉ liền kề đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp thì căn cứ giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp; nếu không có những loại đất liền kề nêu trên thì căn cứ vào giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp ở khu vực gần nhất để định giá. 2. Trường hợp các loại đất trên liền kề với nhiều loại đất khác nhau thì căn cứ vào giá của loại đất có mức giá cao nhất. 3. Mức giá cụ thể quy định cho từng vị trí đất của các loại đất nêu trên tối đa không cao hơn mức giá cụ thể do UBND tỉnh đã quy định cho vị trí tương tự của đất ở, hoặc đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp liền kề.
2,058
126,734
Điều 4. Nhóm đất chưa sử dụng Đối với các loại đất chưa xác định mục đích sử dụng bao gồm: đất bằng chưa sử dụng, đất đồi núi chưa sử dụng; căn cứ vào giá các loại đất liền kề để xác định giá cho nhóm đất chưa sửa dụng. Chương III ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 5. Tổ chức thực hiện Giao cho Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành: Tài chính, Xây dựng, Cục trưởng Cục thuế tỉnh; Chủ tịch UBND cấp huyện, các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm triển khai thực hiện quy định này. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị các Sở, Ngành, UBND cấp huyện phản ánh kịp thời về UBND tỉnh để xem xét, giải quyết./. <jsontable name="bang_9"> </jsontable> THÔNG TƯ QUY ĐỊNH VIỆC LẬP DỰ TOÁN, QUẢN LÝ SỬ DỤNG VÀ QUYẾT TOÁN KINH PHÍ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN ĐỔI MỚI ĐỒNG BỘ CÁC HỆ THỐNG CHỈ TIÊU THỐNG KÊ Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước; Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu, tổ chức của Bộ Tài chính; Thực hiện Quyết định số 312/QĐ-TTg ngày 02/03/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án đổi mới đồng bộ các hệ thống chỉ tiêu thống kê; Quyết định số 668/QĐ-TTg ngày 27/5/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Ban Chỉ đạo xây dựng Đề án đổi mới đồng bộ các hệ thống chỉ tiêu thống kê; Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Đề án đổi mới đồng bộ các hệ thống chỉ tiêu thống kê (sau đây gọi tắt là Đề án 312) như sau: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng thực hiện: 1. Phạm vi điều chỉnh: Thông tư này hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm cho các hoạt động xây dựng và triển khai thực hiện Đề án 312, bao gồm các hoạt động: xây dựng, thẩm định, phê duyệt Đề án 312; phổ biến và tổ chức thực hiện các nội dung của Đề án 312. 2. Đối tượng thực hiện: Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Ban Chỉ đạo xây dựng Đề án 312 được giao nhiệm vụ xây dựng và triển khai thực hiện Đề án 312. Điều 2. Nguồn kinh phí: Nguồn kinh phí xây dựng và thực hiện Đề án 312 do ngân sách Nhà nước bảo đảm (bao gồm chi đầu tư xây dựng và chi thường xuyên), được bố trí theo phân cấp quản lý ngân sách Nhà nước hiện hành. 1. Kinh phí bảo đảm cho việc thực hiện Đề án 312 tại Trung ương (hệ thống thống kê tập trung và thống kê Bộ, ngành) do ngân sách Trung ương bảo đảm. 2. Kinh phí triển khai, thực hiện nội dung công việc của Đề án 312 thuộc phạm vi địa phương phụ trách do ngân sách địa phương bảo đảm. Điều 3. Nội dung chi đối với các hoạt động xây dựng và thực hiện của Đề án 312: 1. Nội dung chi bố trí từ nguồn kinh phí chi thường xuyên: 1.1) Chi xây dựng và xét duyệt Đề án, gồm: a) Xây dựng đề cương Đề án. b) Xét duyệt Đề án. c) Chi xây dựng các chuyên đề của Đề án. d) Chi lấy ý kiến thẩm định Đề án bằng văn bản của chuyên gia và nhà quản lý. 1.2) Chi thực hiện Đề án: a) Chi tổ chức các hội nghị chuyên môn, hội thảo chuyên đề; họp để giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình xây dựng và triển khai thực hiện Đề án 312; chi sơ kết, tổng kết, khen thưởng toàn bộ quá trình thực hiện Đề án. b) Chi tổ chức các cuộc điều tra thống kê (gồm: Các cuộc điều tra thống kê định kỳ; Tổng điều tra thống kê quốc gia). c) Chi xây dựng văn bản quy phạm pháp luật. d) Chi cho các hoạt động tuyên truyền Đề án. đ) Chi dịch thuật, phiên dịch. e) Chi tập huấn, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức. g) Chi thuê chuyên gia có kinh nghiệm trong quá trình xây dựng, triển khai và thực hiện Đề án: Căn cứ vào mức độ cần thiết triển khai các hoạt động và khả năng kinh phí, Bộ trưởng; Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (hoặc người được uỷ quyền) quyết định việc thuê chuyên gia. h) Chi ứng dụng công nghệ thông tin, tin học hoá phục vụ Đề án 312 (bao gồm: Thu thập, tổng hợp, phân tích thông tin thống kê, tổ chức cơ sở dữ liệu, dự báo thống kê, xây dựng trang thông tin điện tử, nghiên cứu ứng dụng thống kê điện tử). i) Chi hợp tác quốc tế để tăng cường năng lực công tác thống kê và triển khai các hoạt động đổi mới đồng bộ các hệ thống chỉ tiêu thống kê (gồm: Chi đoàn ra, đoàn vào; chi đào tạo nguồn nhân lực; chi hợp tác về cung cấp chuyên gia...). k) Chi công tác phí đi thực hiện, kiểm tra Đề án. l) Chi mua sắm sửa chữa phương tiện đi lại, trang thiết bị làm việc cho hệ thống thống kê tập trung theo nội dung Đề án được duyệt. 1.3) Chi phí khác liên quan đến hoạt động xây dựng, triển khai và thực hiện Đề án (điện, nước, cước điện thoại cố định của bộ phận trực tiếp triển khai thực hiện Đề án, văn phòng phẩm, xăng xe, làm thêm giờ...). 1.4) Chi phụ cấp kiêm nhiệm. 2. Nội dung bố trí từ nguồn kinh phí chi đầu tư xây dựng: Xây dựng trụ sở làm việc của hệ thống thống kê tập trung. Điều 4. Mức chi: 1. Mức chi từ nguồn kinh phí chi thường xuyên: Các mức chi cho các hoạt động xây dựng và thực hiện Đề án 312 áp dụng theo chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi tiêu tài chính hiện hành đối với cơ quan quản lý nhà nước và một số mức chi cụ thể được quy định cụ thể tại phụ lục đính kèm Thông tư này. 2. Chi đầu tư xây dựng: Thực hiện theo từng dự án đầu tư xây dựng được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của Luật Xây dựng, Luật Đấu thầu, các quy định định mức kinh tế kỹ thuật, chế độ tài chính của nhà nước về quản lý đầu tư và xây dựng. 3. Các mức chi quy định tại Thông tư này là mức chi tối đa. Căn cứ vào tình hình thực tế, tính chất phức tạp của từng nhiệm vụ chi và khả năng ngân sách, Bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định mức chi cụ thể cho phù hợp, đảm bảo không vượt quá mức chi quy định tại Thông tư này. Điều 5. Lập, phân bổ, giao dự toán, quyết toán kinh phí và chế độ kiểm tra, báo cáo: Việc lập dự toán, phân bổ và giao dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện Đề án thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước, các văn bản hướng dẫn thực hiện và quy định cụ thể tại Thông tư này. 1. Lập dự toán: a) Yêu cầu chung về lập dự toán: - Căn cứ nội dung, khối lượng công việc cần triển khai để đạt được mục tiêu và sản phẩm của Đề án 312 đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. - Căn cứ các định mức kinh tế - kỹ thuật do các Bộ, ngành chức năng ban hành, khung định mức chi quy định của Thông tư này và các chế độ, chính sách hiện hành của Nhà nước. Trường hợp không có định mức kinh tế - kỹ thuật thì cần thuyết minh cụ thể làm căn cứ lập dự toán trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. - Dự toán kinh phí của Đề án 312 được xây dựng và thuyết minh theo từng nội dung gắn với các sản phẩm của Đề án 312. b) Đối với Bộ, cơ quan Trung ương: Hàng năm, căn cứ vào kế hoạch hoạt động và các nhiệm vụ được giao; các cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ thực hiện các hoạt động thực hiện Đề án 312 có trách nhiệm xây dựng dự toán kinh phí cần thiết thực hiện các nhiệm vụ của năm kế hoạch (có căn cứ tính toán chi tiết kèm theo), tổng hợp chung trong dự toán ngân sách nhà nước hàng năm của cơ quan, đơn vị mình, gửi về Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp trình Thủ tướng Chính phủ, trình Quốc hội phê duyệt theo quy định hiện hành. c) Đối với địa phương: Hàng năm, căn cứ vào kế hoạch hoạt động và các nhiệm vụ được giao; các cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ thực hiện các hoạt động thực hiện Đề án 312 có trách nhiệm chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng kế hoạch và dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ của Đề án tại địa phương, trong đó chi tiết theo từng nhiệm vụ, theo đơn vị thực hiện, gửi Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư thẩm định và tổng hợp trình cấp có thẩm quyền quyết định theo quy định. 2. Phân bổ, giao dự toán và quyết toán: Việc phân bổ, giao dự toán và quyết toán kinh phí Đề án thực hiện theo quy định hiện hành của Luật ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thực hiện; kinh phí Đề án cuối năm chưa sử dụng hết được chuyển sang năm sau tiếp tục sử dụng cho các công việc của Đề án. 3. Chế độ kiểm tra, báo cáo: a) Định kỳ hàng năm các Bộ, cơ quan trung ương, địa phương có trách nhiệm đánh giá, sơ kết tình hình triển khai thực hiện Đề án và gửi báo cáo về Bộ Kế hoạch và Đầu tư. Bộ Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm tổ chức kiểm tra điểm tại một số Bộ, cơ quan trung ương, địa phương để đánh giá rút kinh nghiệm công tác triển khai thực hiện Đề án, nhằm bảo đảm việc thực hiện Đề án đúng mục tiêu, yêu cầu tại Quyết định số 312/QĐ-TTg ngày 02/03/2010 của Thủ tướng Chính phủ. b) Năm 2015 các Bộ, cơ quan trung ương, địa phương tổ chức tổng kết, đánh giá toàn bộ quá trình thực hiện Đề án, gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện Đề án báo cáo Thủ tướng Chính phủ. Điều 6. Tổ chức thực hiện. 1. Thông tư này có hiệu lực sau 45 ngày kể từ ngày ký. 2. Đối với khối lượng công việc các Bộ, ngành, địa phương đã triển khai thực hiện trước khi Thông tư này có hiệu lực, các Bộ, ngành, địa phương căn cứ quy định tại Thông tư này và chứng từ chi tiêu thực tế, hợp lý để quyết toán kinh phí theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước. 3. Khi Nhà nước ban hành mới hoặc điều chỉnh, bổ sung, thay thế các chế độ, mức chi thì các chế độ, mức chi thực hiện Đề án 312 được chuyển đổi tương ứng.
2,097
126,735
4. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có khó khăn vướng mắc đề nghị các cơ quan, đơn vị phản ánh về Bộ Tài chính để nghiên cứu, giải quyết ./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC MỨC CHI CỤ THỂ TỔ CHỨC XÂY DỰNG VÀ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN ĐỀ ÁN 312 TỪ NGUỒN KINH PHÍ CHI THƯỜNG XUYÊN (Kèm theo Thông tư số 223 /2010/TT-BTC ngày 31/12/ năm 2010 của Bộ Tài chính) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> (*) Ghi chú: - Chuyên đề loại 1 của Đề án 312: Là kết quả đã hoàn thành được nghiệm thu về một nội dung hoặc một nhóm hệ thống chỉ tiêu thống kê thuộc một trong những sản phẩm của Đề án 312. - Chuyên đề loại 2 của Đề án 312: Ngoài việc đảm bảo nội dung như chuyên đề loại 1 còn bao gồm cả việc thống kê, rà soát; ứng dụng trong thực tế hoạt động thống kê để đối chứng, so sánh, phân tích và đánh giá ... THÔNG TƯ QUY ĐỊNH VỀ BỔ NHIỆM, CÔNG NHẬN, BỔ NHIỆM LẠI, CÔNG NHẬN LẠI HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ, TRƯỜNG TRUNG CẤP NGHỀ VÀ GIÁM ĐỐC TRUNG TÂM DẠY NGHỀ. Căn cứ Luật Dạy nghề ngày 29 tháng 11 năm 2006; Căn cứ Nghị định số 186/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội; Căn cứ Nghị quyết số 48/NQ-CP ngày 09/12/2010 của Chính phủ về việc đơn giản hoá thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội; Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định về bổ nhiệm, công nhận, bổ nhiệm lại, công nhận lại hiệu trưởng trường cao đẳng nghề, trường trung cấp nghề và trung tâm dạy nghề như sau: Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định về điều kiện, trình tự và thủ tục bổ nhiệm, công nhận, bổ nhiệm lại, công nhận lại hiệu trưởng trường cao đẳng nghề, trường trung cấp nghề và giám đốc trung tâm dạy nghề. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Thông tư này áp dụng đối với các trường cao đẳng nghề, trường trung cấp nghề (sau đây gọi tắt là trường), trung tâm dạy nghề (sau đây gọi tắt là trung tâm) công lập và tư thục. 2. Thông tư này không áp dụng đối với các trường cao đẳng nghề, trường trung cấp nghề, trung tâm dạy nghề có vốn đầu tư nước ngoài. Điều 3. Nguyên tắc bổ nhiệm, công nhận, bổ nhiệm lại, công nhận lại 1. Thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ, phát huy trách nhiệm của hiệu trưởng trường/giám đốc trung tâm. 2. Xuất phát từ yêu cầu, nhiệm vụ của trường/trung tâm và khả năng của cán bộ. 3. Bảo đảm sự ổn định, kế thừa và phát triển đội ngũ cán bộ, nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của trường/trung tâm. 4. Hiệu trưởng trường/giám đốc trung tâm khi hết thời hạn giữ chức vụ bổ nhiệm, công nhận phải được xem xét để bổ nhiệm lại, công nhận lại hoặc không bổ nhiệm lại, không công nhận lại. 5. Hiệu trưởng trường được bổ nhiệm, công nhận, bổ nhiệm lại, công nhận lại phải có đủ tiêu chuẩn theo quy định tại Khoản 1 Điều 46 của Luật Dạy nghề và điều kiện theo quy định tại Điều 4, Khoản 1 Điều 12, Khoản 1 Điều 13 của Thông tư này. 6. Giám đốc trung tâm được bổ nhiệm, công nhận, bổ nhiệm lại, công nhận lại phải có đủ tiêu chuẩn theo quy định tại Khoản 1 Điều 45 của Luật Dạy nghề và điều kiện theo quy định tại Điều 5, Khoản 1 Điều 12, Khoản 1 Điều 13 của Thông tư này. Chương II ĐIỀU KIỆN BỔ NHIỆM, CÔNG NHẬN HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ, TRƯỜNG TRUNG CẤP NGHỀ VÀ GIÁM ĐỐC TRUNG TÂM DẠY NGHỀ Điều 4. Điều kiện bổ nhiệm, công nhận hiệu trưởng trường cao đẳng nghề, trường trung cấp nghề 1. Đối với hiệu trưởng trường công lập: Tuổi bổ nhiệm lần đầu không quá 55 tuổi đối với nam, không quá 50 tuổi đối với nữ; thời gian bổ nhiệm mỗi nhiệm kỳ là 05 năm và không giữ quá hai nhiệm kỳ liên tục. 2. Đối với hiệu trưởng trường tư thục: Phải đảm bảo điều kiện không là công chức, viên chức trong biên chế nhà nước; thời gian công nhận mỗi nhiệm kỳ là 05 năm. Điều 5. Điều kiện bổ nhiệm, công nhận giám đốc trung tâm dạy nghề 1. Đối với giám đốc trung tâm công lập: Tuổi bổ nhiệm lần đầu không quá 55 tuổi đối với nam, không quá 50 tuổi đối với nữ, thời gian bổ nhiệm mỗi nhiệm kỳ là 05 năm. 2. Đối với giám đốc trung tâm tư thục: Phải đảm bảo điều kiện không là công chức, viên chức trong biên chế nhà nước; thời gian công nhận mỗi nhiệm kỳ là 05 năm. Chương III TRÌNH TỰ, HỒ SƠ, THẨM QUYỀN BỔ NHIỆM, CÔNG NHẬN, BỔ NHIỆM LẠI, CÔNG NHẬN LẠI HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ, TRƯỜNG TRUNG CẤP NGHỀ VÀ GIÁM ĐỐC TRUNG TÂM DẠY NGHỀ Mục I. TRÌNH TỰ, HỒ SƠ, THẨM QUYỀN BỔ NHIỆM HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ, TRƯỜNG TRUNG CẤP NGHỀ, GIÁM ĐỐC TRUNG TÂM DẠY NGHỀ CÔNG LẬP Điều 6. Trình tự bổ nhiệm 1. Trường/trung tâm có nhu cầu bổ nhiệm hiệu trưởng/giám đốc phải trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt về chủ trương, nói rõ yêu cầu cần phải bổ nhiệm. 2. Sau khi được cơ quan có thẩm quyền đồng ý, lãnh đạo trường/trung tâm đề xuất nhân sự cụ thể theo trình tự sau: a) Đối với nguồn nhân sự tại chỗ - Hội đồng trường/tập thể lãnh đạo trung tâm thảo luận, lựa chọn và đề xuất phương án nhân sự căn cứ vào nguồn cán bộ trong quy hoạch hoặc ý kiến giới thiệu của cán bộ chủ chốt trường/trung tâm, có thể giới thiệu từ 01 đến 03 người để lựa chọn. - Tổ chức hội nghị cán bộ chủ chốt do người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu trường/trung tâm chủ trì để trao đổi, thảo luận về yêu cầu, tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm; thông báo danh sách người được lãnh đạo giới thiệu; tóm tắt lý lịch, quá trình học tập, công tác, nhận xét, đánh giá ưu Điểm, khuyết Điểm, mặt mạnh, mặt yếu, triển vọng phát triển của người được giới thiệu đề nghị bổ nhiệm. Hội nghị lấy ý kiến cán bộ chủ chốt về việc bổ nhiệm bằng cách bỏ phiếu kín, theo mẫu số 4 ban hành kèm theo Thông tư này (phiếu tín nhiệm có giá trị tham khảo, không phải là căn cứ duy nhất để bổ nhiệm). Hội nghị bầu ban kiểm phiếu, gồm 03 người không phải là những người được lấy phiếu tín nhiệm. Ban kiểm phiếu có trưởng ban và 02 thành viên. Biên bản kiểm phiếu phải có đầy đủ chữ ký của trưởng ban và 02 thành viên. - Tổ chức hội nghị liên tịch do người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu trường/trung tâm chủ trì gồm: bí thư Đảng uỷ (hoặc bí thư Chi bộ), tập thể lãnh đạo trường/trung tâm thảo luận và biểu quyết. Người được đề nghị bổ nhiệm phải được đa số thành viên trong hội nghị tán thành. b) Đối với nguồn nhân sự từ nơi khác - Cơ quan tổ chức cán bộ thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan trung ương của Tổ chức chính trị - xã hội, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi tắt là Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh) giới thiệu nhân sự đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện của chức danh bổ nhiệm. - Đại diện cơ quan tổ chức cán bộ thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan trung ương của Tổ chức chính trị - xã hội, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh làm việc với cấp uỷ và lãnh đạo cơ quan, đơn vị nơi cán bộ được đề nghị bổ nhiệm đang công tác để tìm hiểu, xác minh lý lịch của cán bộ và trao đổi, thống nhất ý kiến về nhu cầu bổ nhiệm với cơ quan, đơn vị nơi cán bộ đó đang công tác. - Căn cứ kết quả tìm hiểu, xác minh lý lịch cán bộ và ý kiến của cơ quan, đơn vị nơi cán bộ được đề nghị bổ nhiệm đang công tác, cơ quan tổ chức cán bộ thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan trung ương của Tổ chức chính trị - xã hội, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh lấy ý kiến của cấp uỷ cơ quan để thống nhất về việc bổ nhiệm hiệu trưởng/giám đốc; thảo luận, nhận xét, đánh giá và biểu quyết. - Cơ quan tổ chức cán bộ thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan trung ương của Tổ chức chính trị - xã hội, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh đề nghị người có thẩm quyền xem xét và quyết định bổ nhiệm. c) Đối với hiệu trưởng/giám đốc đầu tiên của trường cao đẳng nghề, trường trung cấp nghề và trung tâm dạy nghề mới thành lập Căn cứ tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm hiệu trưởng trường/giám đốc trung tâm quy định tại Khoản 1 Điều 45, Khoản 1 Điều 46 của Luật Dạy nghề và điều kiện theo quy định tại Điều 4, Điều 5 của Thông tư này, cơ quan tổ chức cán bộ thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan trung ương của Tổ chức chính trị - xã hội, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh lựa chọn, đề nghị người có thẩm quyền quy định tại Điều 8 của Thông tư này xem xét quyết định bổ nhiệm. Điều 7. Hồ sơ đề nghị bổ nhiệm Hồ sơ đề nghị bổ nhiệm là 01 bộ, bao gồm: 1. Đối với nguồn nhân sự tại chỗ a) Tờ trình đề nghị người có thẩm quyền quyết định bổ nhiệm, theo mẫu số 1 ban hành kèm theo Thông tư này; b) Biên bản hội nghị cán bộ chủ chốt, theo mẫu số 2 ban hành kèm theo Thông tư này; c) Biên bản hội nghị liên tịch đề nghị bổ nhiệm, theo mẫu số 3 ban hành kèm theo Thông tư này; d) Sơ yếu lý lịch của người được đề nghị bổ nhiệm tự khai theo mẫu 2a-BNV/2007 ban hành kèm theo Quyết định số 06/2007/QĐ-BNV ngày 18/6/2007 của Bộ Nội vụ về việc ban hành thành phần hồ sơ cán bộ, công chức và biểu mẫu quản lý hồ sơ cán bộ, công chức; bản kê khai tài sản, thu nhập theo mẫu 1 ban hành kèm theo Nghị định số 37/2007/NĐ-CP ngày 09/3/2007 của Chính phủ về minh bạch tài sản, thu nhập và các văn bằng, chứng chỉ đào tạo, bồi dưỡng của người được đề nghị bổ nhiệm kèm theo; đ) Bản nhận xét, đánh giá của tập thể lãnh đạo trường/trung tâm đối với người được đề nghị bổ nhiệm, theo mẫu số 5 ban hành kèm theo Thông tư này; e) Ý kiến nhận xét của cấp uỷ hoặc chính quyền địa phương nơi người được đề nghị bổ nhiệm cư trú. 2. Đối với nguồn nhân sự từ nơi khác hoặc bổ nhiệm hiệu trưởng/giám đốc đầu tiên của trường/trung tâm mới thành lập a) Tờ trình đề nghị người có thẩm quyền quyết định bổ nhiệm, theo mẫu số 6 ban hành kèm theo Thông tư này; b) Sơ yếu lý lịch của người được đề nghị bổ nhiệm tự khai theo mẫu 2a-BNV/2007 ban hành kèm theo Quyết định số 06/2007/QĐ-BNV ngày 18/6/2007 của Bộ Nội vụ về việc ban hành thành phần hồ sơ cán bộ, công chức và biểu mẫu quản lý hồ sơ cán bộ, công chức; bản kê khai tài sản, thu nhập theo mẫu 1 ban hành kèm theo Nghị định số 37/2007/NĐ-CP ngày 09/3/2007 của Chính phủ về minh bạch tài sản, thu nhập và các văn bằng, chứng chỉ đào tạo, bồi dưỡng của người được đề nghị bổ nhiệm kèm theo;
2,155
126,736
c) Bản nhận xét, đánh giá của tập thể cơ quan, đơn vị nơi cán bộ được đề nghị bổ nhiệm đang công tác, theo mẫu số 7 ban hành kèm theo Thông tư này; d) Ý kiến nhận xét của cấp uỷ hoặc chính quyền địa phương nơi người được đề nghị bổ nhiệm cư trú. Điều 8. Thời hạn, thẩm quyền quyết định bổ nhiệm Trong thời hạn 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ đề nghị bổ nhiệm, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Người đứng đầu cơ quan Trung ương của Tổ chức chính trị - xã hội, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi tắt là Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh) ra quyết định bổ nhiệm hiệu trưởng trường/giám đốc trung tâm trực thuộc. Mục II. TRÌNH TỰ, HỒ SƠ VÀ THẨM QUYỀN CÔNG NHẬN HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ, TRƯỜNG TRUNG CẤP NGHỀ, GIÁM ĐỐC TRUNG TÂM DẠY NGHỀ TƯ THỤC Điều 9. Lựa chọn hiệu trưởng, giám đốc 1. Đối với trường cao đẳng nghề, trường trung cấp nghề tư thục, hội đồng quản trị hoặc cá nhân sở hữu trường căn cứ tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm, công nhận hiệu trưởng trường quy định tại Khoản 1 Điều 46 của Luật Dạy nghề và Khoản 2 Điều 4 của Thông tư này, lựa chọn hiệu trưởng đề nghị người có thẩm quyền quy định tại Điều 11 của Thông tư này công nhận. 2. Đối với trung tâm dạy nghề tư thục do tổ chức hoặc những người góp vốn thành lập trung tâm hoặc cá nhân là chủ sở hữu trung tâm căn cứ tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm, công nhận giám đốc trung tâm quy định tại Khoản 1 Điều 45 của Luật Dạy nghề, Khoản 2 Điều 5 của Thông tư này, lựa chọn giám đốc đề nghị người có thẩm quyền quy định tại Điều 11 của Thông tư này công nhận. Điều 10. Hồ sơ đề nghị công nhận Hồ sơ đề nghị công nhận là 01 bộ, bao gồm: 1. Công văn của hội đồng quản trị hoặc cá nhân sở hữu trường/tổ chức hoặc những người góp vốn thành lập trung tâm hoặc cá nhân là chủ sở hữu trung tâm đề nghị cơ quan có thẩm quyền công nhận, theo mẫu số 8 ban hành kèm theo Thông tư này. 2. Biên bản họp của hội đồng quản trị trường/tổ chức hoặc những người góp vốn thành lập trung tâm, theo mẫu số 9 ban hành kèm theo Thông tư này. 3. Sơ yếu lý lịch của người được đề nghị tự khai vận dụng theo mẫu 2a-BNV/2007 ban hành kèm theo Quyết định số 06/2007/QĐ-BNV ngày 18/6/2007 của Bộ Nội vụ về việc ban hành thành phần hồ sơ cán bộ, công chức và biểu mẫu quản lý hồ sơ cán bộ, công chức (có xác nhận của Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi cư trú) và các văn bằng, chứng chỉ đào tạo, bồi dưỡng của người được đề nghị công nhận kèm theo. Điều 11. Thời hạn và thẩm quyền công nhận 1. Trong thời hạn 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ đề nghị công nhận hiệu trưởng trường trung cấp nghề tư thục của Hội đồng quản trị hoặc cá nhân sở hữu trường; đề nghị công nhận giám đốc trung tâm dạy nghề tư thục của tổ chức hoặc những người góp vốn thành lập trung tâm hoặc là cá nhân sở hữu trung tâm, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh ra quyết định công nhận hiệu trưởng trường trung cấp nghề tư thục/giám đốc trung tâm dạy nghề tư thục trên địa bàn. 2. Trong thời hạn 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ đề nghị công nhận hiệu trưởng trường cao đẳng nghề tư thục của Hội đồng quản trị hoặc cá nhân sở hữu trường, Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ra quyết định công nhận hiệu trưởng trường cao đẳng nghề tư thục. Mục III. ĐIỀU KIỆN, TRÌNH TỰ, HỒ SƠ, THẨM QUYỀN BỔ NHIỆM LẠI HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ, TRƯỜNG TRUNG CẤP NGHỀ VÀ GIÁM ĐỐC TRUNG TÂM DẠY NGHỀ CÔNG LẬP Điều 12. Bổ nhiệm lại 1. Điều kiện bổ nhiệm lại Hiệu trưởng trường/giám đốc trung tâm được xem xét bổ nhiệm lại, khi có đủ các điều kiện sau đây: a) Hoàn thành nhiệm vụ trong thời gian giữ chức vụ; b) Đạt chuẩn chức danh hiệu trưởng/giám đốc quy định tại thời điểm xem xét bổ nhiệm lại, đáp ứng được yêu cầu công tác trong thời gian tới; c) Trường/trung tâm có nhu cầu; d) Đủ sức khoẻ để hoàn thành nhiệm vụ và chức trách được giao; đ) Hiệu trưởng/giám đốc được xem xét bổ nhiệm lại phải đủ một nhiệm kỳ, trường hợp tính đến tháng đủ tuổi nghỉ hưu còn dưới 05 năm công tác mà được bổ nhiệm lại thì thời hạn bổ nhiệm được tính đến thời điểm đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định. 2. Trình tự bổ nhiệm lại a) Hiệu trưởng trường/giám đốc trung tâm được bổ nhiệm lại phải làm bản tự thời điểm trách nhiệm cá nhân trong thời gian giữ chức vụ; b) Tổ chức hội nghị cán bộ chủ chốt do lãnh đạo trường/trung tâm chủ trì để trao đổi, thảo luận về điều kiện bổ nhiệm lại; nhận xét, đánh giá việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ của hiệu trưởng/giám đốc trong thời gian giữ chức vụ. Hội nghị lấy ý kiến cán bộ chủ chốt về việc bổ nhiệm lại bằng cách bỏ phiếu kín, theo mẫu số 15 ban hành kèm theo Thông tư này. Hội nghị bầu ban kiểm phiếu, gồm 03 người không phải là những người được lấy phiếu tín nhiệm. Ban kiểm phiếu có trưởng ban và 02 thành viên. Biên bản kiểm phiếu phải có đầy đủ chữ ký của trưởng ban và 02 thành viên. c) Tổ chức hội nghị liên tịch do người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu trường/trung tâm chủ trì gồm: bí thư Đảng uỷ (hoặc bí thư Chi bộ), tập thể lãnh đạo trường/trung tâm thảo luận và biểu quyết. Người được đề nghị bổ nhiệm lại phải được đa số thành viên trong hội nghị tán thành. 3. Hồ sơ bổ nhiệm lại Hồ sơ bổ nhiệm lại là 01 bộ, bao gồm: a) Bản tự thời điểm trách nhiệm cá nhân trong thời gian giữ chức vụ, theo mẫu số 10 ban hành kèm theo Thông tư này; b) Bản nhận xét, đánh giá hiệu trưởng/giám đốc của tập thể lãnh đạo trường/trung tâm, cấp uỷ, theo mẫu số 11 ban hành kèm theo Thông tư này; c) Biên bản hội nghị cán bộ chủ chốt, theo mẫu số 12 ban hành kèm theo Thông tư này; d) Biên bản hội nghị liên tịch đề nghị bổ nhiệm lại, theo mẫu số 13 ban hành kèm theo Thông tư này; đ) Công văn (tờ trình) của lãnh đạo trường/trung tâm đề nghị người có thẩm quyền quyết định bổ nhiệm lại hiệu trưởng trường/giám đốc trung tâm, theo mẫu số 14 ban hành kèm theo Thông tư này. 4. Thời hạn, thẩm quyền quyết định bổ nhiệm lại Trong thời hạn 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ đề nghị bổ nhiệm lại, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Người đứng đầu cơ quan Trung ương của Tổ chức chính trị - xã hội, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh ra quyết định bổ nhiệm lại hiệu trưởng trường/giám đốc trung tâm trực thuộc. 5. Hiệu trưởng/giám đốc không được bổ nhiệm lại Hiệu trưởng/giám đốc khi hết thời hạn bổ nhiệm mà không đủ điều kiện để được bổ nhiệm lại thì người có thẩm quyền quyết định bổ nhiệm ra quyết định bố trí, phân công công tác khác. Mục IV. ĐIỀU KIỆN, TRÌNH TỰ, HỒ SƠ, THẨM QUYỀN CÔNG NHẬN LẠI HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ, TRƯỜNG TRUNG CẤP NGHỀ VÀ GIÁM ĐỐC TRUNG TÂM DẠY NGHỀ TƯ THỤC Điều 13. Công nhận lại 1. Điều kiện công nhận lại a) Hoàn thành nhiệm vụ trong thời gian giữ chức vụ; b) Đạt chuẩn chức danh hiệu trưởng/giám đốc quy định tại thời điểm xem xét công nhận lại, đáp ứng được yêu cầu công tác trong thời gian tới; c) Trường/trung tâm có nhu cầu; d) Đủ sức khoẻ để hoàn thành nhiệm vụ và chức trách được giao. 2. Trình tự công nhận lại a) Hiệu trưởng trường/giám đốc trung tâm được công nhận lại phải làm bản tự thời điểm trách nhiệm cá nhân trong thời gian giữ chức vụ; b) Hội đồng quản trị hoặc cá nhân sở hữu trường/tổ chức hoặc những người góp vốn thành lập trung tâm hoặc cá nhân là chủ sở hữu trung tâm nhận xét, đánh giá và đề nghị người có thẩm quyền công nhận lại hoặc không công nhận lại. 3. Hồ sơ công nhận lại Hồ sơ công nhận lại là 01 bộ, bao gồm: a) Công văn (tờ trình) của hội đồng quản trị hoặc cá nhân sở hữu trường/tổ chức hoặc những người góp vốn thành lập trung tâm hoặc cá nhân là chủ sở hữu trung tâm đề nghị người có thẩm quyền công nhận lại hiệu trưởng/giám đốc, theo mẫu số 16 ban hành kèm theo Thông tư này; b) Bản tự thời điểm trách nhiệm cá nhân trong thời gian giữ chức vụ, theo mẫu số 17 ban hành kèm theo Thông tư này; c) Bản nhận xét, đánh giá của hội đồng quản trị hoặc cá nhân sở hữu trường/ tổ chức hoặc những người góp vốn thành lập trung tâm hoặc cá nhân là chủ sở hữu trung tâm, theo mẫu số 18 ban hành kèm theo Thông tư này. 4. Thời hạn và thẩm quyền công nhận lại a) Trong thời hạn 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ đề nghị công nhận lại hiệu trưởng trường trung cấp nghề tư thục của Hội đồng quản trị hoặc cá nhân sở hữu trường; đề nghị công nhận giám đốc trung tâm dạy nghề tư thục của tổ chức hoặc những người góp vốn thành lập trung tâm hoặc là cá nhân sở hữu trung tâm, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh ra quyết định công nhận lại hiệu trưởng trường trung cấp nghề tư thục/giám đốc trung tâm dạy nghề tư thục trên địa bàn; b) Trong thời hạn 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ đề nghị công nhận lại hiệu trưởng trường cao đẳng nghề tư thục của Hội đồng quản trị hoặc cá nhân sở hữu trường, Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ra quyết định công nhận lại hiệu trưởng trường cao đẳng nghề tư thục. Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 14. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày, kể từ ngày ký ban hành và bãi bỏ Quyết định số 59/2008/QĐ-BLĐTBXH ngày 18/7/2008 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành Quy chế bổ nhiệm, công nhận, bổ nhiệm lại, công nhận lại, miễn nhiệm, thôi công nhận, từ chức hiệu trưởng trường cao đẳng nghề, trường trung cấp nghề và giám đốc trung tâm dạy nghề. 2. Căn cứ quy định tại Thông tư này, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Người đứng đầu cơ quan trung ương các Tổ chức chính trị - xã hội có cơ sở dạy nghề; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Hiệu trưởng trường cao đẳng nghề, trường trung cấp nghề, Giám đốc trung tâm dạy nghề và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
2,120
126,737
3. Trong quá trình thực hiện, những vấn đề phát sinh hoặc khó khăn, vướng mắc (nếu có) cần phản ánh kịp thời về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội để nghiên cứu, bổ sung, chỉnh sửa./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG TƯ QUY ĐỊNH VỀ ĐIỀU KIỆN HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ SỞ THỂ THAO TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG BILLIARDS & SNOOKER Căn cứ Luật Thể dục, thể thao số 77/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006; Căn cứ Nghị định số 112/2007/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thể dục, thể thao; Căn cứ Nghị định số 185/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch; Căn cứ Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường; Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết về điều kiện hoạt động chuyên môn của cơ sở thể thao tổ chức hoạt động billiards & snooker như sau: Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định chi tiết điều kiện chuyên môn về cơ sở vật chất, trang thiết bị đối với cơ sở thể thao tổ chức hoạt động billiards & snooker. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân tổ chức hoạt động billiards & Snooker tại Việt Nam. 2. Cơ sở thể thao tổ chức hoạt động billiards & snooker trong Thông tư này sử dụng các loại bàn gồm: bàn snooker, bàn pool, bàn carom (loại nhỏ và loại lớn). Điều 3. Cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động 1. Cơ sở thể thao tổ chức hoạt động billiards & snooker là doanh nghiệp khi tiến hành hoạt động phải được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động theo thủ tục quy định tại Điều 55 của Luật Thể dục, thể thao. 2. Cơ sở thể thao khi tổ chức hoạt động tập luyện và thi đấu thể thao thành tích cao môn billiards & snooker phải bảo đảm các điều kiện quy định tại Điều 43 của Luật Thể dục, thể thao và điều lệ giải thi đấu. Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 4. Điều kiện về cơ sở vật chất 1. Khu vực đặt bàn phải được bố trí trong khuôn viên có mái che. 2. Mỗi bàn được đặt có khoảng cách tối thiểu tính từ thành bàn tới tường là 1,5m. Trong trường hợp có từ 02 bàn trở lên, khoảng cách các bàn với nhau tối thiểu là 1,2m. 3. Ánh sáng: Độ sáng tới các điểm trên mặt bàn và thành băng tối thiểu từ 300Lux. 4. Đèn chiếu sáng: Trường hợp đèn được thiết kế cho mỗi bàn thì độ cao của đèn tính từ mặt bàn trở lên ít nhất là 1m. 5. Phải có phòng vệ sinh, tủ thuốc sơ cấp cứu phục vụ cho người đến tập luyện; bảng nội quy quy định giờ sinh hoạt tập luyện, không được tổ chức đánh bạc dưới mọi hình thức, không hút thuốc, uống rượu bia. 6. Nơi hoạt động phải thoáng mát, nếu trang bị máy lạnh thì cửa ra vào không được sử dụng kính màu hoặc che chắn, bảo đảm nhìn thấy được toàn bộ bên trong phòng. Điều 5. Điều kiện về dụng cụ, trang thiết bị 1. Bàn: Bao gồm các loại bàn snooker, bàn carom, bàn pool dựa trên các tiêu chuẩn chung của quốc tế về từng loại bàn. Cụ thể: a) Bàn snooker: Kích thước lòng bàn 3,569m - 1,778m +/- 13mm. Chiều cao tính từ mặt sàn tới mặt băng 85 - 88mm. b) Bàn pool: Kích thước lòng bàn 2,54m - 1,27m +/- 3mm. Chiều cao tính từ mặt sàn tới mặt băng 74mm - 79mm. c) Bàn carom: Kích thước lòng bàn lớn 2,84m - 1,42m +/- 5mm, kích thước lòng bàn nhỏ 2,54m - 1,27m +/- 5mm. Chiều cao tính từ mặt sàn tới mặt băng 75mm - 80mm. 2. Vải bàn: Các loại bàn phải được trải các tấm vải theo đúng chủng loại. 3. Bi: Bi sử dụng dựa trên các tiêu chuẩn quốc tế theo chủng loại bàn. 4. Các trang thiết bị khác: Cơ sở kinh doanh cung cấp các loại cơ, cầu nối, lơ, giá để cơ, bảng ghi điểm. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 6. Trách nhiệm của cơ quan quản lý 1. Tổng cục Thể dục thể thao có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Thông tư này. 2. Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm tổ chức thực hiện thực hiện Thông tư này; kiểm tra, xử lý các tổ chức, cá nhân khi tổ chức hoạt động billiards & snooker vi phạm các quy định về điều kiện hoạt động chuyên môn trên địa bàn. Điều 7. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày, kể từ ngày ký. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, đề nghị các cơ quan tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch để nghiên cứu, kịp thời giải quyết./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG TƯ QUY ĐỊNH VỀ ĐIỀU KIỆN HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ SỞ THỂ THAO TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG MÔ TÔ NƯỚC TRÊN BIỂN Căn cứ Luật Thể dục, thể thao số 77/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006; Căn cứ Nghị định số 112/2007/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thể dục, thể thao; Căn cứ Nghị định số 185/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch; Căn cứ Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ Về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường. Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết về điều kiện hoạt động chuyên môn của cơ sở thể thao tổ chức hoạt động mô tô nước trên biển như sau: Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định chi tiết điều kiện chuyên môn về cơ sở vật chất, trang thiết bị, nhân viên chuyên môn của cơ sở thể thao tổ chức hoạt động mô tô nước trên biển. Điều 2. Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân tổ chức hoạt động mô tô nước trên biển tại Việt Nam. Điều 3. Cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động 1. Cơ sở thể thao tổ chức hoạt động mô tô nước trên biển là doanh nghiệp khi tiến hành hoạt động phải được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động theo thủ tục quy định tại Điều 55 của Luật Thể dục, thể thao. 2. Cơ sở thể thao khi tổ chức hoạt động tập luyện và thi đấu thể thao thành tích cao môn mô tô nước trên biển phải bảo đảm các điều kiện quy định tại Điều 43 của Luật Thể dục, thể thao, Luật thi đấu môn mô tô nước và Điều lệ giải. Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 4. Điều kiện về vùng hoạt động mô tô nước 1. Vùng hoạt động mô tô nước là vùng mặt nước được xác định bằng tọa đồ trên hải đồ và hệ thống phao tiêu hoặc cờ được định vị phù hợp với quy hoạch sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. 2. Vùng hoạt động mô tô nước ven biển phải bảo đảm các điều kiện sau: a) Có độ sâu tối thiểu 2m, không có đá ngầm, không có rạn san hô; b) Khoảng cách từ mép nước của bờ biển đến giới hạn ngoài của vùng hoạt động tối đa là 650m, đến giới hạn trong của vùng hoạt động tối thiểu là 60m. Điều 5. Điều kiện về bảng khuyến cáo và bảng nội quy hoạt động Bảng khuyến cáo và bảng nội quy hoạt động phải đặt ở những vị trí thích hợp, dễ nhận biết. Nội dung chủ yếu của bảng khuyến cáo và bảng nội quy hoạt động gồm: 1. Người tắm biển, người đang thực hiện các công tác trên biển tuyệt đối không được vào vùng có phương tiện hoạt động, hoặc đu bám hệ thống cờ, phao neo giới hạn an toàn (trừ nhân viên đang thừa hành nhiệm vụ và thực hiện công tác cứu nạn trên biển); 2. Người tham gia vào hoạt động thể thao mô tô nước phải mặc áo phao, biết bơi, không mắc các bệnh về tim mạch, huyết áp, hô hấp; 3. Không được uống rượu, bia và sử dụng các chất kích thích khác khi tham gia các hoạt động thể thao mô tô nước; 4. Không được điều khiển các phương tiện ra khỏi vùng hoạt động cho phép đã có cờ, phao neo. Điều 6. Điều kiện về bến bãi neo đậu 1. Phù hợp với quy hoạch đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. 2. Phải có hệ thống tiếp nhận dầu thải từ các phương tiện khi hoạt động trên biển. 3. Vị trí cửa ra vào của mỗi bến bãi neo đậu phương tiện phải cách nhau ít nhất là 250m; cửa ra vào bến bãi neo đậu của phương tiện phải có chiều rộng tối thiểu là 6m. Điều 7. Điều kiện về phao neo, cờ 1. Phao neo, cờ có màu sắc tương phản với màu nước và cảnh quan môi trường để dễ quan sát, phù hợp theo Quy tắc báo hiệu đường thủy nội địa Việt Nam (22TCN 269 – 2000) ban hành theo Quyết định số 4099/2000/QĐ-BGTVT ngày 28 tháng 12 năm 2000 của Bộ Giao thông Vận tải. Chất liệu được sử dụng làm phao neo phải là các chất liệu không gây ô nhiễm môi trường biển. 2. Phao neo, cờ có kích thước như sau: a) Đường kính phao tiêu ít nhất là 30cm, kích thước cờ từ 30 x 40cm trở lên; b) Khoảng cách giữa các cờ hoặc phao tiêu không quá 10m. Điều 8. Điều kiện trang thiết bị tập luyện 1. Mô tô nước sử dụng phải có công suất động cơ (tính theo mã lực) hoạt động được trên biển không được gây tiếng ồn làm ảnh hưởng đến khu vực nghỉ dưỡng, viện nghiên cứu, trường học, khu dân cư. 2. Mô tô nước khi đưa vào hoạt động phải có giấy chứng nhận về đăng ký phương tiện nội thủy, giấy chứng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường do cơ quan có thẩm quyền cấp. 3. Mô tô nước không được thải nước làm mát động cơ có nồng độ dầu vượt quá 05mg/lít (Theo TCVN 5945:2005 - Nước thải công nghiệp - Tiêu chuẩn thải ban hành theo Quyết định số 22/2006/QĐ-BTNMT ngày 18 tháng 12 năm 2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường); có các thiết bị ngăn ngừa việc rơi vãi xăng, dầu, dầu thải xuống biển. 4. Mô tô nước phải được kiểm tra định kỳ về chất lượng an toàn kỹ thuật, an toàn môi trường theo quy định của cơ quan có thẩm quyền.
2,084
126,738
Điều 9. Điều kiện về nhân viên chuyên môn 1. Người hướng dẫn tập luyện phải có sức khoẻ tốt, biết bơi, có trình độ lái mô tô nước và bảo đảm tiêu chuẩn theo quy định tại Điểm 1 Mục I Thông tư 05/2007/TT-UBTDTT ngày 20 tháng 7 năm 2007 của Uỷ ban Thể dục thể thao hướng dẫn thực hiện một số quy định của Nghị định 112/2007/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thể dục, thể thao. 2. Nhân viên cứu hộ phải có giấy chứng nhận về khả năng bơi cứu hộ 400 m trở lên, do Tổng cục Thể dục thể thao hoặc Hiệp hội Thể thao dưới nước Việt Nam cấp hoặc công nhận. 3. Nhân viên y tế có trình độ trung cấp y tế trở lên, được tập huấn về sơ cứu, cấp cứu thông thường. 4. Người hướng dẫn tập luyện, nhân viên cứu hộ quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này phải được khám sức khỏe theo quy định trước khi tham gia hoạt động và phải tái khám định kỳ 6 tháng một lần. Điều 10. Điều kiện về thông tin liên lạc và an toàn cứu nạn 1. Thông tin liên lạc: Cơ sở thể thao phải trang bị hệ thống thông tin đảm bảo yêu cầu liên lạc từ Bộ phận Điều hành và cứu hộ đến các vùng hoạt động thuộc phạm vi trách nhiệm quản lý của cơ sở thể thao. 2. An toàn cứu nạn: a) Cơ sở thể thao phải có trạm quan sát bảo đảm quan sát được toàn bộ vùng hoạt động thuộc phạm vi trách nhiệm quản lý của cơ sở. b) Cơ sở thể thao phải có ca nô cứu hộ, phao cứu sinh (ít nhất là 05 phao), áo phao (ít nhất 02 áo phao/ 01 Môtô nước). c) Người tham gia hoạt động phải mặc áo phao và phải được hướng dẫn sử dụng thành thạo phao cứu sinh. Những người không biết sử dụng hoặc sử dụng không thành thạo mô tô nước phải có huấn luyện viên hoặc hướng dẫn viên đi kèm để điều khiển, hỗ trợ. d) Phải bố trí nhân viên y tế thường trực và có phương án khắc phục sự cố, tai nạn xảy ra. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 11. Trách nhiệm của các cơ quan liên quan 1. Tổng cục Thể dục thể thao có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Thông tư này. 2. Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm tổ chức thực hiện thực hiện Thông tư này; kiểm tra, xử lý các tổ chức, cá nhân khi tổ chức hoạt động mô tô nước trên biển vi phạm các quy định về điều kiện hoạt động chuyên môn trên địa bàn. Điều 12. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực sau 45 ngày, kể từ ngày ký. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, đề nghị các cơ quan tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch để nghiên cứu, kịp thời giải quyết./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG TƯ QUY ĐỊNH VỀ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA BẢO TÀNG Căn cứ Luật di sản văn hóa ngày 29 tháng 6 năm 2001 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật di sản văn hóa ngày 18 tháng 6 năm 2009; Căn cứ Nghị định số 98/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 9 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật di sản văn hóa và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật di sản văn hóa; Căn cứ Nghị định số 185/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về tổ chức và hoạt động của bảo tàng như sau: Điều 1. Đối tượng, phạm vi điều chỉnh 1. Thông tư này quy định về tổ chức và hoạt động của bảo tàng công lập, bảo tàng ngoài công lập. 2. Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân ở Việt Nam tham gia việc thành lập, tổ chức và hoạt động bảo tàng tại Việt Nam. Điều 2. Đặt tên bảo tàng 1. Đặt tên theo nội dung hoạt động hoặc sưu tập chính của bảo tàng; 2. Đặt tên theo tên danh nhân, theo tên địa phương nơi đặt trụ sở bảo tàng, theo tên đơn vị chủ quản hoặc theo tên chủ sở hữu bảo tàng; 3. Tên của bảo tàng không được trùng với tên bảo tàng đã được cơ quan có thẩm quyền thành lập hoặc cấp giấy phép hoạt động; 4. Tên của bảo tàng không được ghép với các cụm từ “Việt Nam”, “Quốc gia”, trừ những bảo tàng do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập. Điều 3. Tổ chức của bảo tàng 1. Tổ chức bộ máy của bảo tàng do người có thẩm quyền thành lập quyết định, phù hợp với quyền hạn và chức năng, nhiệm vụ, nội dung hoạt động của bảo tàng, gồm: Lãnh đạo bảo tàng, các phòng hoặc tổ chức năng, các đơn vị trực thuộc. 2. Giám đốc bảo tàng có trách nhiệm tổ chức bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho công chức, viên chức, người lao động để nâng cao trình độ, đáp ứng yêu cầu hoạt động bảo tàng. 3. Bảo tàng được tham gia là thành viên của tổ chức nghề nghiệp quốc tế có liên quan theo quy định của pháp luật. Điều 4. Hội đồng khoa học của bảo tàng 1. Hội đồng khoa học của bảo tàng do Giám đốc bảo tàng quyết định thành lập theo thẩm quyền, là tổ chức tư vấn cho Giám đốc bảo tàng về phương hướng phát triển ngắn hạn, dài hạn và những vấn đề khoa học liên quan; thẩm định giá trị khoa học, giá trị kinh tế của tài liệu, hiện vật có liên quan đến hoạt động của bảo tàng. 2. Hội đồng khoa học của bảo tàng gồm: Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Thư ký và các Ủy viên là các nhà khoa học ở trong và ngoài nước có uy tín về các lĩnh vực khoa học, nghiệp vụ liên quan đến nội dung hoạt động của bảo tàng. 3. Kinh phí hoạt động của Hội đồng khoa học của bảo tàng thuộc kinh phí hoạt động của bảo tàng. Điều 5. Hoạt động nghiên cứu khoa học 1. Hoạt động nghiên cứu khoa học của bảo tàng được thực hiện thường xuyên thông qua việc triển khai đề tài khoa học các cấp, các chương trình, dự án, đề án khác theo kế hoạch ngắn hạn, dài hạn. Hoạt động nghiên cứu khoa học phải gắn kết và nâng cao chất lượng hoạt động của bảo tàng để phục vụ công chúng và góp phần phát triển lý luận bảo tàng học. 2. Bảo tàng được liên kết với các tổ chức, cá nhân ở trong và ngoài nước để triển khai các chương trình, kế hoạch nghiên cứu khoa học liên quan đến hoạt động bảo tàng theo quy định của pháp luật. Điều 6. Hoạt động sưu tầm, tư liệu hóa tài liệu, hiện vật và di sản văn hóa phi vật thể 1. Bảo tàng được sưu tầm, tư liệu hóa tài liệu, hiện vật và di sản văn hóa phi vật thể ở trong và ngoài nước phù hợp với phạm vi, đối tượng, nội dung hoạt động của bảo tàng. 2. Bảo tàng tổ chức việc sưu tầm, tư liệu hóa tài liệu, hiện vật và di sản văn hóa phi vật thể thông qua các phương thức sau đây: a) Khảo sát điền dã sưu tầm, tư liệu hóa tài liệu, hiện vật và di sản văn hóa phi vật thể; b) Khai quật khảo cổ; c) Tiếp nhận tài liệu, hiện vật do tổ chức, cá nhân chuyển giao, hiến tặng; d) Mua, trao đổi tài liệu, hiện vật với tổ chức, cá nhân. Việc sưu tầm, tư liệu hóa tài liệu, hiện vật và di sản văn hóa phi vật thể phải tuân theo các quy định của pháp luật hiện hành và các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên. 3. Tài liệu, hiện vật của bảo tàng được chuyển giao, thanh lý, hủy trong các trường hợp sau: a) Không phù hợp với phạm vi, đối tượng và nội dung hoạt động của bảo tàng; b) Bị hư hỏng không còn khả năng phục hồi; c) Được xác định gây hại cho con người và môi trường; d) Được xác định không chính xác về lịch sử, văn hóa, khoa học; đ) Được xác định không phù hợp chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp; e) Được xác định nguồn gốc bất hợp pháp. Căn cứ ý kiến tư vấn của Hội đồng khoa học của bảo tàng và quy định pháp luật có liên quan, Giám đốc bảo tàng ngoài công lập quyết định việc chuyển giao, thanh lý, hủy tài liệu, hiện vật; Giám đốc bảo tàng công lập đề nghị người đứng đầu cơ quan, tổ chức chủ quản trực tiếp của bảo tàng quyết định việc chuyển giao, thanh lý, hủy tài liệu, hiện vật. Điều 7. Hoạt động kiểm kê 1. Bảo tàng tổ chức kiểm kê tài liệu, hiện vật theo Quy chế kiểm kê hiện vật bảo tàng được Bộ trưởng Bộ Văn hóa - Thông tin ban hành kèm theo Quyết định số 70/2006/QĐ-BVHTT ngày 15 tháng 9 năm 2006. 2. Hồ sơ kiểm kê tài liệu, hiện vật được lập, quản lý ổn định, lâu dài; được lưu trữ bằng văn bản và lưu trữ bằng công nghệ thông tin. Điều 8. Hoạt động bảo quản 1. Hoạt động bảo quản tài liệu, hiện vật bao gồm: a) Sắp xếp tài liệu, hiện vật và tổ chức kho để bảo quản; b) Lập hồ sơ về hiện trạng tài liệu, hiện vật và môi trường bảo quản; c) Tổ chức việc bảo quản phòng ngừa, bảo quản trị liệu, phòng chống tai họa, rủi ro cho tài liệu, hiện vật. 2. Việc bảo quản phải được thực hiện với mọi tài liệu, hiện vật khi trưng bày, khi lưu giữ trong kho và khi đưa ra ngoài bảo tàng. 3. Việc bảo quản tài liệu, hiện vật phải tuân thủ quy trình, nguyên tắc, kỹ thuật bảo quản và phù hợp với phong tục, tập quán, tín ngưỡng có liên quan đến tài liệu, hiện vật. Điều 9. Hoạt động trưng bày tài liệu, hiện vật và giới thiệu di sản văn hóa phi vật thể 1. Hoạt động trưng bày tài liệu, hiện vật và giới thiệu di sản văn hóa phi vật thể của bảo tàng bao gồm: a) Trưng bày dài hạn, ngắn hạn tại bảo tàng; b) Trưng bày, triển lãm lưu động ở trong và ngoài nước; c) Tổ chức giới thiệu di sản văn hóa phi vật thể. 2. Trưng bày tài liệu, hiện vật và giới thiệu di sản văn hóa phi vật thể của bảo tàng phải bảo đảm: a) Phù hợp với phạm vi, đối tượng, nội dung hoạt động của bảo tàng; b) Chú trọng trưng bày tài liệu, hiện vật gốc; c) Việc giới thiệu di sản văn hóa phi vật thể phải gắn với tài liệu, hiện vật, nội dung trưng bày của bảo tàng, góp phần bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa phi vật thể; d) Thuyết minh trưng bày cung cấp đầy đủ, rõ ràng, chính xác thông tin về tài liệu, hiện vật và phù hợp với đối tượng khách tham quan; đ) Bản phục dựng, bản sao tài liệu, hiện vật phải chính xác, khoa học và được ghi chú rõ ràng;
2,083
126,739
e) Thuận lợi cho việc tham quan và giữ gìn an ninh, an toàn cho tài liệu, hiện vật, khách tham quan; g) Tuân thủ các quy định của pháp luật về bảo vệ chính trị, trật tự an toàn xã hội. Điều 10. Hoạt động giáo dục 1. Hoạt động giáo dục của bảo tàng bao gồm: a) Hướng dẫn tham quan; b) Tổ chức chương trình giáo dục; c) Tổ chức hội thảo, tọa đàm khoa học, nói chuyện chuyên đề; d) Xuất bản ấn phẩm liên quan đến hoạt động giáo dục của bảo tàng. 2. Chương trình giáo dục của bảo tàng phải phù hợp với nội dung hoạt động và đối tượng công chúng của bảo tàng. 3. Chương trình giáo dục của bảo tàng nhằm tạo cơ hội và khuyến khích các hình thức học tập và hưởng thụ văn hóa của công chúng. Điều 11. Hoạt động truyền thông 1. Hoạt động truyền thông của bảo tàng bao gồm: a) Giới thiệu nội dung và hoạt động của bảo tàng trên phương tiện thông tin đại chúng; b) Tổ chức chương trình quảng bá, phát triển công chúng và xã hội hóa hoạt động của bảo tàng; c) Tổ chức lấy ý kiến đánh giá của công chúng về hoạt động của bảo tàng; d) Xây dựng mạng lưới tổ chức, cá nhân có liên quan để phát triển hoạt động của bảo tàng ở trong và ngoài nước. 2. Hoạt động truyền thông của bảo tàng phải phù hợp với phạm vi, đối tượng, nội dung hoạt động của bảo tàng và tuân thủ các quy định của pháp luật có liên quan. Điều 12. Hoạt động dịch vụ 1. Hoạt động dịch vụ của bảo tàng bao gồm: a) Tổ chức dịch vụ ăn, uống, nghỉ ngơi, giải trí và dịch vụ khác; b) Tổ chức phát triển sản phẩm lưu niệm, xuất bản ấn phẩm của bảo tàng; c) Tổ chức các sự kiện văn hóa, giáo dục, thể thao và du lịch; d) Cung cấp thông tin, tư liệu; đ) Tư vấn kỹ thuật, nghiệp vụ bảo tàng; e) Giám định, thẩm định di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia; g) Bảo quản, phục hồi, làm bản sao tài liệu, hiện vật; h) Hợp tác khai quật khảo cổ; i) Hợp tác bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ về bảo tàng. 2. Hoạt động dịch vụ của bảo tàng phải phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của bảo tàng và quy định của pháp luật có liên quan nhằm đáp ứng nhu cầu học tập, tham quan, hưởng thụ văn hóa của công chúng hoặc đơn đặt hàng của tổ chức, cá nhân. Điều 13. Điều khoản thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2011. 2. Bãi bỏ các văn bản sau đây: a) Quyết định số 132/1998/QĐ-BVHTT ngày 06 tháng 02 năm 1998 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa - Thông tin ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của các Bảo tàng; b) Quyết định số 09/2004/QĐ-BVHTT ngày 24 tháng 02 năm 2004 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa - Thông tin ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của bảo tàng tư nhân. 3. Cục Di sản văn hóa chịu trách nhiệm theo dõi, giám sát và kiểm tra việc thực hiện Thông tư này. 4. Trong quá trình thực hiện nếu có vấn đề phát sinh, vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (qua Cục Di sản văn hóa) để xem xét, bổ sung, sửa đổi./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH QUY ĐỊNH MỨC THU, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ VỆ SINH TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001; Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí; Căn cứ Nghị định số 24/2009/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ; Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Căn cứ Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính; Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Căn cứ Nghị quyết số 100/2010/NQ-HĐND ngày 02 tháng 12 năm 2010 của HĐND thành phố Đà Nẵng khóa VII, nhiệm kỳ 2004-2011, kỳ họp thứ 17 quy định và điều chỉnh một số loại phí, lệ phí trên địa bàn thành phố Đà Nẵng; Theo đề nghị của Sở Tài chính tại Công văn số 2312/STC-QLNS ngày 31 tháng 12 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quyết định này quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí vệ sinh trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. Điều 2. Đối tượng nộp phí vệ sinh Đối tượng nộp phí vệ sinh là các hộ gia đình, hộ sản xuất kinh doanh, cơ quan, đơn vị, tổ chức kinh tế được cung ứng dịch vụ vệ sinh, kể cả các hộ dân ở các đường phố thuộc các khu dân cư chưa có tên đường. Điều 3. Mức thu phí và cơ quan thu 1. Mức thu phí vệ sinh quy định tại Phụ lục đính kèm Quyết định này. 2. Cơ quan thu phí: a) Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Môi trường đô thị Đà Nẵng. b) Các đơn vị tổ chức, cá nhân khác có hoạt động cung ứng dịch vụ vệ sinh, thu gom, vận chuyển rác thải. Điều 4. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng tiền thu phí vệ sinh 1. Chế độ thu, nộp: a) Thực hiện theo quy định của Luật Quản lý thuế, Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về phí, lệ phí và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC. b) Phí vệ sinh được thực hiện thu đối với các đối tượng nộp phí theo định kỳ hàng tháng. Khuyến khích các đối tượng có điều kiện nộp phí vệ sinh cả năm một lần và nộp vào tháng 01 hằng năm thì được giảm 10% tổng số tiền phí vệ sinh phải nộp. 2. Chế độ quản lý và sử dụng tiền phí vệ sinh thu được: Cơ quan thu phí được sử dụng toàn bộ số tiền phí vệ sinh thu được để trang trải chi phí thu gom, vận chuyển rác thải và chi phí phục vụ công tác thu phí. Điều 5. Sở Tài chính có trách nhiệm chủ trì, phối hợp Sở Tài nguyên và Môi trường và các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức tuyên truyền, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này. Điều 6. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký, được áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2011 và bãi bỏ toàn bộ Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định số 63/2007/QĐ-UBND ngày 16 tháng 11 năm 2007 của UBND thành phố Đà Nẵng quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí vệ sinh trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. Điều 7. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường; Cục trưởng Cục Thuế thành phố; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Đà Nẵng; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện; Giám đốc Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Môi trường Đô thị Đà Nẵng và thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC MỨC THU PHÍ VỆ SINH (Kèm theo Quyết định số 51/2010/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Ghi chú: 1. Loại đường phố: Áp dụng theo quy định hiện hành của UBND thành phố Đà Nẵng tại các Quyết định về việc Quy định giá đất trên địa bàn thành phố. 2. Kiệt hẻm: 2.1. Kiệt hẻm khu vực A: gồm các kiệt, hẻm ở: - Các phường thuộc quận Hải Châu, Thanh Khê; - Các phường thuộc quận Sơn Trà (trừ các phường Thọ Quang, Mân Thái, Phước Mỹ); - Các phường Hòa Minh, Hòa Khánh Nam, Hòa Khánh Bắc thuộc quận Liên Chiểu; - Phường Khuê Trung thuộc quận Cẩm Lệ. 2.2. Kiệt, hẻm khu vực B: gồm các kiệt, hẻm ở: - Các phường Hòa Hiệp Bắc, Hòa Hiệp Nam thuộc quận Liên Chiểu; - Các phường thuộc quận Ngũ Hành Sơn; - Các phường Thọ Quang, Mân Thái, Phước Mỹ thuộc quận Sơn Trà; - Các phường Hòa Thọ Đông, Hòa Thọ Tây, Hòa Phát, Hòa Xuân, Hòa An thuộc quận Cẩm Lệ - Các xã thuộc huyện Hòa Vang. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BÃI BỎ MỘT PHẦN QUYẾT ĐỊNH SỐ 14/2007/QĐ-UBND NGÀY 11 THÁNG 10 NĂM 2007 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẠC LIÊU ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẠC LIÊU Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị quyết số 18/2010/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa VII, kỳ họp thứ 20 về việc quy định mức thu lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu; Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 704/TTr-STC ngày 30 tháng 12 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Bãi bỏ nội dung quy định tại khoản 3 về “Lệ phí địa chính” và khoản 13, mục II, phần A về “Lệ phí cấp giấy, xác nhận thay đổi giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở” của phụ lục số 01 và khoản 3 về “Lệ phí địa chính”, và khoản 13, mục II, phần A về “Lệ phí cấp giấy, xác nhận thay đổi giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở” của phụ lục số 02 ban hành kèm theo Quyết định số 14/2007/QĐ-UBND ngày 11 tháng 10 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh “Về việc điều chỉnh, bổ sung danh mục, mức thu phí, lệ phí; phạm vi áp dụng; tỷ lệ trích, nộp, quản lý, sử dụng và chế độ miễn giảm tiền thu phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu” Điều 2. Giao Sở Tài chính, các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm triển khai Quyết định này. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan căn cứ quyết định thi hành. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC THU; CHẾ ĐỘ THU, NỘP; QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG LỆ PHÍ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẠC LIÊU
2,115
126,740
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẠC LIÊU Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001; Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí; Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí; Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Căn cứ Thông tư số 106/2010/TT-BTC ngày 26 tháng 7 năm 2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Căn cứ Nghị quyết số 18/2010/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa VII, kỳ họp thứ 20 về việc quy định mức thu lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu; Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 704/TTr-STC ngày 30 tháng 12 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định mức thu; chế độ thu, nộp; quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu, cụ thể như sau: 1. Mức thu: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> 2. Chế độ thu, nộp; quản lý và sử dụng: a) Đối với tổ chức, cá nhân khi có yêu cầu cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất phải nộp lệ phí cấp giấy theo quy định nêu trên. Đối với cơ quan thu lệ phí, khi thu phải lập và cấp biên lai thu cho đối tượng nộp lệ phí theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính về phát hành, quản lý, sử dụng ấn chỉ thuế. b) Số tiền lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất do các cơ quan có thẩm quyền được phép thu, được quản lý sử dụng như sau: - Cơ quan, tổ chức thu được trích để lại 50% trên tổng số tiền lệ phí thực thu được trước khi nộp vào ngân sách nhà nước. Tổng số tiền thu được sau khi trừ tỷ lệ trích, số còn lại 50% phải nộp vào ngân sách nhà nước; - Phần lệ phí trích để lại cho cơ quan, tổ chức thu được quản lý sử dụng theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính thực hiện các quy định của pháp luật về phí, lệ phí. c) Đối tượng được miễn: Thực hiện theo quy định tại Điều 3 Thông tư số 106/2010/TT-BTC ngày 26 tháng 7 năm 2010 của Bộ Tài chính nêu trên. Điều 2. Giao Sở Tài chính, các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm triển khai thực hiện Quyết định này. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ quyết định thi hành. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH BẢNG GIÁ TỐI THIỂU TÍNH THUẾ TÀI NGUYÊN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CAO BẰNG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Quản lý thuế ngày 29 tháng 11 năm 2006; Căn cứ Luật Thuế tài nguyên ngày 25 tháng 11 năm 2009; Căn cứ Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên; Căn cứ Thông tư số 105/2010/TT-BTC ngày 23 tháng 7 năm 2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên và hướng dẫn thi hành Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Thuế tài nguyên; Xét đề nghị của Sở Tài chính tại tờ trình số 2028/TTr-STC-QLG ngày 30 tháng 12 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bảng giá tối thiểu tính thuế tài nguyên áp dụng trên địa bàn tỉnh Cao Bằng. (Chi tiết có biểu đính kèm). Trường hợp giá bán thực tế (chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng) các loại tài nguyên ghi trên hóa đơn hợp pháp cao hơn giá quy định tại Quyết định này, thì giá tính thuế tài nguyên tính theo giá ghi trên hóa đơn. Đối với các loại tài nguyên khác chưa quy định tại Quyết định này thì giá tính thuế tài nguyên thực hiện theo quy định tại Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Thuế tài nguyên. Điều 2. Khi giá bán các loại tài nguyên có biến động tăng hoặc giảm 20% so với mức giá quy định tại bảng giá ban hành kèm theo Quyết định này, các tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên phải lập báo cáo gửi Sở Tài chính, Cục Thuế, Sở Tài nguyên và Môi trường; giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan lập phương án điều chỉnh, bổ sung và trình UBND tỉnh quyết định. Cục thuế tỉnh Cao Bằng căn cứ vào những quy định và chính sách hiện hành về thuế tài nguyên và Bảng giá tính thuế tài nguyên ban hành kèm theo Quyết định này tổ chức thực hiện và hướng dẫn các đơn vị trong việc kê khai, nộp và quyết toán thuế tài nguyên theo quy định. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 11 tháng 01 năm 2011 và thay thế Quyết định số 1128/QĐ-UBND ngày 30 tháng 6 năm 2008 của UBND tỉnh Cao Bằng về việc ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Cao Bằng. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Cao Bằng; Cục trưởng Cục thuế; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> BẢNG GIÁ TỐI THIỂU TÍNH THUẾ TÀI NGUYÊN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CAO BẰNG (Ban hành kèm theo Quyết định số 2599/2010/QĐ-UBND ngày 31/12/2010 của UBND tỉnh Cao Bằng) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ TIÊU CHUẨN QUỐC GIA BỘ TRƯỞNG BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29/6/2006; Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật; Căn cứ Nghị định số 28/2008/NĐ-CP ngày 14/3/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ; Xét đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố 8 Tiêu chuẩn quốc gia sau đây: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ TIÊU CHUẨN QUỐC GIA BỘ TRƯỞNG BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29/6/2006; Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật; Căn cứ Nghị định số 28/2008/NĐ-CP ngày 14/3/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ; Xét đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố 8 Tiêu chuẩn quốc gia sau đây: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ TIÊU CHUẨN QUỐC GIA BỘ TRƯỞNG BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29/6/2006; Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật; Căn cứ Nghị định số 28/2008/NĐ-CP ngày 14/3/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ; Xét đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố 4 Tiêu chuẩn quốc gia sau đây: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC HỦY BỎ TIÊU CHUẨN VIỆT NAM BỘ TRƯỞNG BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29/6/2006; Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật; Căn cứ Nghị định số 28/2008/NĐ-CP ngày 14/3/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ; Xét đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Hủy bỏ 7 Tiêu chuẩn Việt Nam sau đây: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG TƯ QUY ĐỊNH ĐIỀU KIỆN HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ SỞ THỂ THAO TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG THỂ DỤC THỂ HÌNH Căn cứ Luật Thể dục, thể thao số 77/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006; Căn cứ Nghị định số 112/2007/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thể dục, thể thao; Căn cứ Nghị định số 185/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch; Căn cứ Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường; Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch quy định về điều kiện hoạt động chuyên môn của cơ sở thể thao tổ chức hoạt động thể dục thể hình như sau:
2,141
126,741
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định chi tiết điều kiện chuyên môn về cơ sở vật chất, trang thiết bị, nhân viên chuyên môn của cơ sở thể thao tổ chức hoạt động thể dục thể hình. Điều 2. Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân tổ chức hoạt động thể dục thể hình tại Việt Nam. Điều 3. Cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động 1. Cơ sở thể thao tổ chức hoạt động thể dục thể hình là doanh nghiệp khi tiến hành hoạt động phải được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động theo thủ tục quy định tại Điều 55 Luật thể dục, thể thao. 2. Cơ sở thể thao khi tổ chức hoạt động tập luyện và thi đấu thể thao thành tích cao môn thể dục thể hình phải bảo đảm các điều kiện quy định tại Điều 43 của Luật Thể dục, thể thao và điều lệ giải thi đấu. Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 4. Điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị 1. Địa điểm hoạt động môn thể dục thể hình phải đảm bảo điều kiện sau: a) Địa điểm tập luyện môn thể dục thể hình phải có mái che, diện tích từ 60m2 trở lên; khoảng cách giữa các thiết bị tập luyện thể dục thể hình từ 1m trở lên; b) Mặt sàn phải bằng phẳng, không trơn trượt, không biến dạng; c) Có hệ thống chiếu sáng độ rọi từ 150Lux trở lên; d) Có hệ thống thông gió đảm bảo thông thoáng; đ) Có âm thanh, tiếng ồn không vượt quá 90dBA; e) Có tủ thuốc sơ cấp cứu, khu vực thay đồ và gửi quần áo, vệ sinh, để xe; g) Bảng nội quy quy định giờ tập luyện, các quy định bảo đảm an toàn khi tập luyện, không hút thuốc, uống rượu, bia; h) Đảm bảo thời gian hoạt động, an ninh trật tự, vệ sinh, môi trường, an toàn lao động, phòng, chống cháy nổ theo quy định. 2. Trang thiết bị tập luyện phải có giấy chứng nhận của cơ quan quản lý nhà nước về tiêu chuẩn đo lường chất lượng, bảo đảm đáp ứng được yêu cầu tập luyện của người tập, không gây nguy hiểm, không gây các biến đổi không tốt cho sự phát triển của cơ thể người tập. Trang thiết bị, dụng cụ tập luyện cung cấp tại cơ sở thể thao tổ chức hoạt động Thể dục thể hình tham khảo tại Phụ lục kèm theo Thông tư này. Điều 5. Điều kiện về nhân viên chuyên môn Cơ sở thể thao tổ chức hoạt động thể dục thể hình phải có người hướng dẫn hoạt động chuyên môn đủ tiêu chuẩn theo quy định tại Điểm 1 Mục I Thông tư 05/2007/TT-UBTDTT ngày 20 tháng 7 năm 2007 của Uỷ ban Thể dục thể thao hướng dẫn thực hiện một số quy định của Nghị định số 112/2007/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thể dục, thể thao. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 6. Trách nhiệm của cơ quan quản lý 1. Tổng cục Thể dục thể thao có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Thông tư này. 2. Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm tổ chức thực hiện thực hiện Thông tư này; kiểm tra, xử lý các tổ chức, cá nhân khi tổ chức hoạt động thể dục thể hình vi phạm các quy định về điều kiện hoạt động chuyên môn trên địa bàn. Điều 7. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày, kể từ ngày ký. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, đề nghị các cơ quan tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch để nghiên cứu, kịp thời giải quyết./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC DANH MỤC THAM KHẢO CÁC TRANG THIẾT TẬP LUYỆN THỂ DỤC THỂ HÌNH (Ban hành theo Thông tư số:16/2010/TT-BVHTTDL ngày 31 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ HỖ TRỢ ĐỐI VỚI NGƯỜI ÁP DỤNG BIỆN PHÁP QUẢN LÝ SAU CAI NGHIỆN MA TÚY TẠI NƠI CƯ TRÚ; CHẾ ĐỘ ĐÓNG GÓP VÀ HỖ TRỢ ĐỐI VỚI NGƯỜI ÁP DỤNG BIỆN PHÁP QUẢN LÝ SAU CAI NGHIỆN MA TÚY TẠI TRUNG TÂM QUẢN LÝ SAU CAI NGHIỆN THUỘC THÀNH PHỐ HÀ NỘI UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật ngân sách Nhà nước ngày 16/12/2002; Căn cứ Luật phòng, chống ma túy ngày 9/12/2000; Căn cứ Nghị định số 94/2009/NĐ-CP ngày 26/10/2009 của Thủ tướng Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống ma tuý về quản lý sau cai nghiện ma tuý; Căn cứ Thông tư Liên tịch số 121/2010/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 12/8/2010 của Liên Bộ: Tài chính - Lao động Thương binh và Xã hội hướng dẫn chế độ hỗ trợ đối với người sau cai nghiện ma túy tại nơi cư trú; chế độ đóng góp và hỗ trợ đối với người sau cai nghiện ma túy tại Trung tâm quản lý sau cai nghiện; Xét đề nghị của Liên ngành: Lao động Thương binh và xã hội, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Công an thống nhất trình UBND Thành phố tại Tờ trình Liên ngành số 1621/TTrLN:LĐTBXH-TC-KHĐT-CA ngày 30 tháng 9 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chế độ hỗ trợ đối với người áp dụng biện pháp quản lý sau cai nghiện ma túy tại nơi cư trú; chế độ đóng góp và hỗ trợ đối với người áp dụng biện pháp quản lý sau cai nghiện ma túy tại Trung tâm quản lý sau cai nghiện thuộc Thành phố Hà Nội. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh văn phòng UBND Thành phố; Thường trực Ban chỉ đạo phòng chống AIDS và phòng, chống tệ nạn ma tuý, mại dâm Thành phố; Giám đốc các Sở: Lao động - Thương binh và Xã hội, Tài chính Kế hoạch và Đầu tư; Công an Thành phố; Giám đốc các Trung tâm Giáo dục Lao động Xã hội; UBND các quận, huyện, thị xã xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ HỖ TRỢ ĐỐI VỚI NGƯỜI ÁP DỤNG BIỆN PHÁP QUẢN LÝ SAU CAI NGHIỆN MA TÚY TẠI NƠI CƯ TRÚ; CHẾ ĐỘ ĐÓNG GÓP VÀ HỖ TRỢ ĐỐI VỚI NGƯỜI ÁP DỤNG BIỆN PHÁP QUẢN LÝ SAU CAI NGHIỆN MA TÚY TẠI TRUNG TÂM QUẢN LÝ SAU CAI NGHIỆN THUỘC THÀNH PHỐ HÀ NỘI (Ban hành kèm theo Quyết định số 60/2010/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2010 của UBND Thành phố Hà Nội) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định chế độ hỗ trợ đối với người áp dụng biện pháp quản lý sau cai nghiện ma túy tại nơi cư trú; chế độ đóng góp và hỗ trợ đối với người áp dụng biện pháp quản lý sau cai nghiện ma túy tại Trung tâm quản lý sau cai nghiện thuộc Thành phố Hà Nội, theo Nghị định 94/2009/NĐ-CP ngày 26/10/2009 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật phòng chống ma túy về quản lý sau cai nghiện ma túy. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Người đã hoàn thành xong thời gian cai nghiện ma túy bắt buộc tại Trung tâm Giáo dục - Lao động xã hội áp dụng biện pháp sau cai nghiện tại nơi cư trú quy định tại khoản 1 điều 5 chương II Nghị định 94/2009/NĐ-CP ngày 26/10/2009 của Chính phủ. 2. Người đã hoàn thành xong thời gian cai nghiện ma túy bắt buộc tại Trung tâm Giáo dục - Lao động xã hội áp dụng biện pháp sau cai nghiện tại Trung tâm quản lý sau cai nghiện, quy định tại khoản 1 điều 7 chương III Nghị định 94/2009/NĐ-CP ngày 26/10/2009 của Chính phủ. 3. Người trực tiếp tham gia công tác quản lý sau cai nghiện ma túy tại nơi cư trú (Điểm 1, điều 16, Nghị định 94/2009/NĐ-CP). Chương II QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ HỖ TRỢ VÀ MỨC ĐÓNG GÓP Điều 3. Chế độ hỗ trợ đối với người sau cai nghiện ma túy áp dụng biện pháp quản lý sau cai tại nơi cư trú 1. Chế độ hỗ trợ đối với người sau cai nghiện ma túy áp dụng biện pháp quản lý sau cai nghiện tại nơi cư trú (Hỗ trợ tư vấn, hỗ trợ học nghề, hỗ trợ tìm việc làm), thực hiện theo quy định tại Điều 2, Điều 5 Thông tư Liên tịch số 121/2010/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 12/8/2010 của Liên Bộ: Tài chính - Lao động Thương binh và Xã hội về hướng dẫn chế độ hỗ trợ đối với người sau cai nghiện ma túy tại nơi cư trú; chế độ đóng góp và hỗ trợ đối với người sau cai nghiện ma túy tại Trung tâm quản lý sau cai nghiện. 2. Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn định kỳ, đột xuất tổ chức xét nghiệm tìm chất ma túy phòng, chống tái nghiện cho người quản lý sau cai nghiện ma túy tại địa phương 2 lần/1 quý (1 lần đột xuất, 1 lần định kỳ); Xét nghiệm khi tiếp nhận đối tượng từ Trung tâm GDLĐXH về quản lý sau cai tại nơi cư trú: 1test. Điều 4. Chế độ hỗ trợ và mức đóng góp của người sau cai nghiện ma túy áp dụng biện pháp quản lý sau cai nghiện tại Trung tâm 1. Chế độ hỗ trợ và mức đóng góp đối với đối tượng thuộc diện quản lý sau cai 24 tháng tại Trung tâm: Đơn vị tính: Đồng <jsontable name="bang_2"> </jsontable> (*) Người sau cai nghiện sẽ tham gia lao động sản xuất tạo ra thu nhập để đóng góp vào tiền ăn hàng tháng (mức 240.000 đồng/người/tháng). Nếu trường hợp kết quả lao động sản xuất mà thu nhập không đủ thì yêu cầu gia đình phải đóng góp số thiếu hụt so với quy định về đóng góp tiền ăn cho người sau cai nghiện. Khi người sau cai nghiện và gia đình không đóng góp đủ thì người sau cai nghiện sẽ ăn ở mức 360.000 đồng/người/tháng. 2. Chế độ hỗ trợ và mức đóng góp đối với đối tượng thuộc diện quản lý sau cai 12 tháng tại Trung tâm: Đơn vị tính: Đồng <jsontable name="bang_3"> </jsontable> (*) Người sau cai nghiện sẽ tham gia lao động sản xuất tạo ra thu nhập để đóng góp vào tiền ăn hàng tháng (mức 240.000 đồng/người/tháng). Nếu trường hợp kết quả lao động sản xuất mà thu nhập không đủ thì yêu cầu gia đình phải đóng góp số thiếu hụt so với quy định về đóng góp tiền ăn cho người sau cai nghiện. Khi người sau cai nghiện và gia đình không đóng góp đủ thì người sau cai nghiện sẽ ăn ở mức 360.000 đồng/người/tháng. 3. Tiền ăn đường, tiền tàu xe: Người sau cai nghiện ma tuý sau khi chấp hành xong quyết định áp dụng biện pháp quản lý sau cai tại Trung tâm được trở về cộng đồng, nếu hoàn cảnh khó khăn hoặc không có thu nhập từ kết quả lao động tại Trung tâm và địa chỉ nơi cư trú đã được xác định rõ ràng, khi trở về nơi cư trú được trợ cấp:
2,120
126,742
a. Tiền ăn trong những ngày đi đường: 25.000đồng/người/ngày, tối đa không quá 5 ngày. b. Tiền tàu xe: Theo giá phương tiện công cộng phổ thông. 4. Đối với người sau cai nghiện ma túy tại Trung tâm bị nhiễm HIV/AIDS: Được trợ cấp thêm tiền thuốc chữa bệnh, tiền mua sắm các vật dụng phòng, chống nhiễm HIV và các khoản chi hỗ trợ khác (trừ tiền ăn, tiền thuốc chữa bệnh thông thường): Theo quy định tại Quyết định số 96/2007/QĐ-TTg ngày 28/6/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc quản lý, chăm sóc, tư vấn điều trị cho người nhiễm HIV và phòng lây nhiễm HIV tại các cơ sở giáo dục, trường giáo dưỡng, cơ sở chữa bệnh, cơ sở bảo trợ xã hội, trại giam, trại tạm giam và các văn bản hướng dẫn thi hành. 5. Kinh phí chuyển đối tượng hết thời gian cai nghiện ma tuý bắt buộc a. Từ Trung tâm Giáo dục Lao động xã hội sang Trung tâm quản lý sau cai: Thanh toán theo thực tế, tối đa không quá 50.000đồng/đối tượng. b. Từ Trung tâm Giáo dục Lao động xã hội về quản lý sau cai tại nơi cư trú (bàn giao đối tượng, hồ sơ về địa phương): Thanh toán theo thực tế, tối đa không quá 200.000đồng/đối tượng. 6. Tiền mai táng: Người sau cai nghiện ma tuý đang thực hiện quyết định quản lý sau cai tại Trung tâm chết mà không còn thân nhân hoặc thân nhân chưa đến kịp (sau 24 giờ), Trung tâm có trách nhiệm mai táng hoặc hoả táng đối với đối tượng nhiễm HIV/AIDS áp dụng mức thu thấp nhất theo quy định của Ban phục vụ lễ tang Thành phố tại thời điểm tử vong. Trong trường hợp cần trưng cầu giám định pháp y để xác định nguyên nhân chết, Trung tâm thanh toán chi phí giám định pháp y theo quy định hiện hành của nhà nước. 7. Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế. Người sau cai nghiện ma túy tại Trung tâm được tham gia bảo hiểm y tế theo các quy định hiện hành về chế độ bảo hiểm y tế. Quy định tại Khoản 3 Điều 29 Nghị định 94/2009/NĐ- CP. 8. Về chi phí y tế: a. Người sau cai nghiện ma túy bị ốm nặng hoặc mắc bệnh hiểm nghèo vượt quá khả năng chữa trị của Trung tâm phải chuyển đến bệnh viện của Nhà nước điều trị: Chi phí khám bệnh, chữa bệnh trong thời gian nằm viện do bản thân hoặc gia đình tự thanh toán. Trường hợp Trung tâm đã tạm ứng thanh toán chi phi khám bệnh, chữa bệnh thì yêu cầu người sau cai nghiện hoặc gia đình họ bồi hoàn lại. b. Đối với đối tượng thuộc hộ nghèo, đối tượng là gia đình chính sách theo Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng, người chưa thành niên: Trung tâm hỗ trợ toàn bộ chi phí khám chữa bệnh. c. Đối với đối tượng thuộc hỗ cận nghèo: Trung tâm hỗ trợ 50% chi phí khám bệnh, chữa bệnh. d. Trường hợp đối tượng có thẻ Bảo hiểm y tế còn thời hạn sử dụng: Được khám bệnh, chữa bệnh theo quy định của Luật bảo hiểm y tế và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật bảo hiểm y tế. 9. Tiền Vệ sinh phụ nữ: 20.000 đồng/người/tháng/ số tháng chấp hành quyết định. 10. Quy định chế độ miễn giảm đối với đối tượng thuộc diện quản lý sau cai tại Trung tâm theo Nghị định 94/2009/NĐ-CP a. Đối tượng xét miễn: Người sau cai nghiện ma tuý áp dụng biện pháp quản lý sau cai nghiện tại trung tâm được xét miễn tiền ăn, chi phí khám bệnh, chữa bệnh và các chi phí quản lý khác trong thời gian chấp hành quyết định tại Trung tâm thuộc các trường hợp: Người thuộc hộ nghèo, gia đình chính sách theo pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng; Người chưa thành niên, người không có nơi cư trú nhất định; Người bị bệnh AIDS giai đoạn cuối. - Đối với đối tượng thuộc diện quản lý sau cai 24 tháng: + Tiền ăn: 240.000đồng/người/tháng * 24 tháng = 5.760.000 đồng. + Học nghề (sơ cấp nghề): Nếu đã được đào tạo nghề nhưng có nhu cầu học thêm nghề: 1.000.000 đồng. - Đối với đối tượng thuộc diện quản lý sau cai 12 tháng: + Tiền ăn: 240.000đồng/người/tháng * 12 tháng = 2.880.000 đồng. + Học nghề (sơ cấp nghề): Nếu đã được đào tạo nghề nhưng có nhu cầu học thêm nghề: 1.000.000 đồng. b. Đối tượng xét giảm: Người thuộc hộ cận nghèo được giảm 50% chi phí tiền ăn và các chi phí quản lý khác trong thời gian chấp hành quyết định tại Trung tâm. - Đối với đối tượng thuộc diện quản lý sau cai 24 tháng: + Tiền ăn: 120.000đ/người/tháng * 24 tháng = 2.880.000 đồng. + Học nghề (sơ cấp nghề) Nếu đã được đào tạo nghề nhưng có nhu cầu học thêm nghề: 500.000 uống. - Đối với đối tượng thuộc diện quản lý sau cai 12 tháng: + Tiền ăn: 120.000đồng/người/tháng * 12 tháng = 1.440.000 đồng. + Học nghề (sơ cấp nghề) Nếu đã được đào tạo nghề nhưng có nhu cầu học thêm nghề: 500.000 đồng. c. Đối với các đối tượng xét miễn, giảm chi phí quản lý sau cai, yêu cầu có đầy đủ các thủ tục sau: - Về tiền ăn, học nghề: Gia đình đối tượng thuộc diện miễn, giảm làm đơn đề nghị gửi Sở lao động Thương binh và Xã hội (qua Chi cục phòng chống tệ nạn xã hội). Đơn phải trình bày rõ thuộc loại đối tượng miễn hoặc giảm, có xác nhận của chính quyền cấp xã, nếu là người bị bệnh AIDS giai đoạn cuối phải có thêm giấy chứng nhận của cơ quan y tế có thẩm quyền. Các phòng chức năng của Sở Lao động Thương binh và Xã hội, Chi cục phòng chống tệ nạn xã hội thẩm tra trình Giám đốc Sở ký quyết định cho miễn, giảm theo quy định. - Về chi phí y tế: Đối với đối tượng thuộc hộ nghèo, đối tượng là gia đình chính sách theo Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng, người chưa thành niên tại Trung tâm được xét miễn toàn bộ chi phí khám chữa bệnh. Đối với đối tượng thuộc hộ cận nghèo được Trung tâm hỗ trợ 50% chi phí khám bệnh, chữa bệnh. Đối tượng làm đơn được UBND cấp xã xác nhận, Giám đốc Trung tâm quản lý sau cai xem xét quyết định. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 5. Kinh phí thực hiện 1. Đối với các chế độ hỗ trợ cho người sau cai nghiện ma tuý áp dụng biện pháp quản lý sau cai nghiện tại nơi cư trú (như hỗ trợ tư vấn, dạy nghề, tạo việc làm, phòng chống tái nghiện, chi phí tiếp nhận người sau cai do Trung tâm bàn giao đối tượng...): Do ngân sách xã, phường, thị trấn đảm bảo hàng năm. 2. Đối với các chế độ hỗ trợ cho người sau cai nghiện ma túy áp dụng biện pháp quản lý sau cai nghiện tại Trung tâm: Bố trí trong chương trình mục tiêu quốc gia phòng chống ma túy. Điều 6. Căn cứ các định mức, chế độ quy định tại Chương II 1. Sở Tài chính có trách nhiệm phối hợp với Công an Thành phố, Sở Lao động Thương binh và Xã hội, Sở Kế hoạch và Đầu tư, phân bổ kinh phí chương trình phòng chống ma túy theo chế độ định mức quy định và hướng dẫn các đơn vị sử dụng kinh phí đúng mục đích, đúng chế độ tài chính hiện hành và thanh quyết toán theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước đối với người sau cai nghiện ma túy tại Trung tâm quản lý sau cai nghiện ma túy. 2. UBND xã, phường, thị trấn căn cứ điều kiện và khả năng ngân sách, xem xét quyết định mức hỗ trợ tư vấn, hỗ trợ học nghề không thấp hơn mức tối thiểu quy định tại điểm 1 điều 3 Chương II quy định này, cân đối ngân sách hỗ trợ cho người sau cai nghiện quản lý tại nơi cư trú ở địa phương. Điều 7. Hiệu lực thi hành 1. Quy định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành. 2. Trong quá trình thực hiện nếu có gì khó khăn, vướng mắc đề nghị báo cáo về UBND thành phố Hà Nội để giải quyết./. HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH KHEN THƯỞNG VÀ MỨC TIỀN THƯỞNG ÁP DỤNG TRONG TỔ CHỨC CÔNG ĐOÀN Căn cứ Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 26/11/2003 và Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng. Để động viên kịp thời các tập thể và cá nhân có thành tích xuất sắc trong phong trào thi đua yêu nước và tổ chức công đoàn phát động, Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam hướng dẫn thẩm quyền quyết định khen thưởng và mức tiền thưởng áp dụng trong tổ chức công đoàn cụ thể như sau: I. THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH KHEN THƯỞNG. 1. Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam quyết định tặng thưởng các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng sau: a/ Cờ thi đua của Tổng Liên đoàn; b/ Chiến sĩ thi đua Tổng Liên đoàn; c/ Bằng khen của Ban chấp hành Tổng Liên đoàn; d/ Bằng lao động sáng tạo; đ/ Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp xây dựng tổ chức Công đoàn”; e/ “Tập thể lao động xuất sắc” đối với các ban, đơn vị thuộc Tổng Liên đoàn. Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn ủy quyền cho Ban Thường vụ các Liên đoàn Lao động tỉnh, thành phố; Công đoàn ngành TW, Công đoàn Tổng Công ty trực thuộc Tổng Liên đoàn ký quyết định công nhận danh hiệu “Tập thể Lao động xuất sắc” cho các tập thể đơn vị trực thuộc và báo cáo kết quả hàng năm về Tổng Liên đoàn. 2. Ban Thường vụ Liên đoàn Lao động tỉnh, thành phố, Công đoàn ngành TW, Công đoàn Tổng Công ty trực thuộc TLĐ quyết định tặng thưởng các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng sau: a/ Cờ thi đua của Liên đoàn Lao động tỉnh, thành phố, Công đoàn ngành TW, Công đoàn Tổng Công ty trực thuộc Tổng Liên đoàn. b/ Bằng khen của Ban Chấp hành Liên đoàn Lao động tỉnh, thành phố, Công đoàn ngành TW, Công đoàn Tổng Công ty trực thuộc TLĐ. c/ Quyết định tặng thưởng các danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”, “Tập thể lao động tiên tiến” ở cơ quan, đơn vị trực thuộc từ cấp quận, huyện, thị xã và tương đương trở lên. d/ Được Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam uỷ quyền: - Quyết định công nhận danh hiệu “Tập thể Lao động xuất sắc” cho các đối tượng quy định tại điển e mục 1 của hướng dẫn này theo uỷ quyềtn của Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam. - Việc bình xét, công nhận các danh hiệu thi đua đối với tập thể và cán bộ công đoàn chuyên trách của công đoàn cơ sở, cấp trên trực tiếp cơ sở (Cty, Tổng Cty hoặc tương đương) thực hiện cùng với công nhân, viên chức, lao động trong cơ quan, đơn vị; giám đốc doanh nghiệp quyết định công nhận.
2,068
126,743
3. Thủ trưởng cơ quan Tổng Liên đoàn Lao động VN quyết định: - Các danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”, “Tập thể lao động tiên tiến” cho cá nhân, tập thể thuộc cơ quan Tổng Liên đoàn. - Danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc” cho các tập thể thuộc cơ quan Tổng Liên đoàn và các đơn vị sự nghiệp, sản xuất kinh doanh trực thuộc Tổng Liên đoàn. 4. Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp, giám đốc các đơn vị sản xuất kinh doanh trực thuộc Tổng Liên đoàn quyết định các danh hiệu: “Chiến sĩ thi đua cơ sở”, “Lao động tiến tiến”, “Tập thể Lao động tiến tiến” cho các nhân, tập thể của đơn vị mình quản lý. II. MỨC TIỀN THƯỞNG: Tiền thưởng kèm theo các quyết định khen thưởng do cấp đề nghị khen thưởng chi. Tổng Liên đoàn chi tiền thưởng kèm theo Bằng Lao động sáng tạo và khen thưởng cho các tập thể và cá nhân được khen thưởng tạo hội nghị sơ kết, tổng kết do Tổng Liên đoàn tổ chức. Mức tiền thưởng tối thiểu kèm theo các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng trong hệ thống công đoàn như sau: 1. Mức tiền thưởng kèm theo các danh hiệu thi đua: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Căn cứ mức lương tối thiểu theo quy định của Chính phủ tại từng thời điểm, Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn sẽ điều chỉnh mức tiền thưởng phù hợp theo quy định chung. Văn bản hướng dẫn này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế các quy định tại điểm 9 và điểm 13 của Thông tri số 01/TTr-TLĐ ngày 14/9/2007 của Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam. Trong quá trình thực hiện nếu có điều gì vướng mắc, công đoàn các cấp phản ánh kịp thời về Tổng Liên đoàn để xem xét giải quyết./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BÃI BỎ QUYẾT ĐỊNH SỐ 11/2007/QĐ-UBND NGÀY 21 THÁNG 8 NĂM 2007 VÀ QUYẾT ĐỊNH SỐ 20/2008/QĐ-UBND NGÀY 25 THÁNG 7 NĂM 2008 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẠC LIÊU ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẠC LIÊU Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị quyết số 17/2010/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa VII, kỳ họp thứ 20 về việc quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu; Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 704/TTr-STC ngày 30 tháng 12 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Bãi bỏ Quyết định số 11/2007/QĐ-UBND ngày 21 tháng 8 năm 2007 về việc quy định áp dụng chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu và Quyết định số 20/2008/QĐ-UBND ngày 25 tháng 7 năm 2008 về việc sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Quyết định số 11/2007/QĐ-UBND ngày 21 tháng 8 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu. Điều 2. Giao Sở Tài chính, các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm triển khai Quyết định này. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan căn cứ quyết định thi hành. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG TƯ VỀ VIỆC BAN HÀNH 03 QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ PHỤ TÙNG PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG CƠ GIỚI ĐƯỜNG BỘ Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật số 68/2006/QH11 ngày 29 tháng 6 năm 2006 và Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật; Căn cứ Nghị định số 51/2008/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải; Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học - Công nghệ và Cục trưởng Cục Đăng kiểm Việt Nam; Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định: Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này 03 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phụ tùng của phương tiện giao thông cơ giới đường bộ sau: 1. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về đặc tính quang học đèn chiếu sáng phía trước của phương tiện giao thông cơ giới đường bộ Mã số: QCVN 35 : 2010/BGTVT. 2. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về lốp hơi xe mô tô, xe gắn máy Mã số: QCVN 36 : 2010/BGTVT. 3. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về động cơ xe mô tô, xe gắn máy Mã số: QCVN 37 : 2010/BGTVT. Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 6 tháng, kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, Vụ trưởng các Vụ, Cục trưởng Cục Đăng kiểm Việt Nam, Thủ trưởng cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ TIÊU CHUẨN QUỐC GIA BỘ TRƯỞNG BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29/6/2006; Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật; Căn cứ Nghị định số 28/2008/NĐ-CP ngày 14/3/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ; Xét đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố 8 Tiêu chuẩn quốc gia sau đây: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ TIÊU CHUẨN QUỐC GIA BỘ TRƯỞNG BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29/6/2006; Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật; Căn cứ Nghị định số 28/2008/NĐ-CP ngày 14/3/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ; Xét đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố 12 Tiêu chuẩn quốc gia sau đây: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ TIÊU CHUẨN QUỐC GIA BỘ TRƯỞNG BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29/6/2006; Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật; Căn cứ Nghị định số 28/2008/NĐ-CP ngày 14/3/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ; Xét đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố 6 Tiêu chuẩn quốc gia sau đây: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC HỦY BỎ TIÊU CHUẨN VIỆT NAM BỘ TRƯỞNG BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29/6/2006; Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật; Căn cứ Nghị định số 28/2008/NĐ-CP ngày 14/3/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ; Xét đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Hủy bỏ 3 Tiêu chuẩn Việt Nam sau đây: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA QUỸ KHUYẾN CÔNG TỈNH ĐẮK LẮK, ĐƯỢC BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 03/2005/QĐ-UB NGÀY 10/01/2005 CỦA UBND TỈNH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 134/2004/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2004 của Chính phủ về khuyến khích phát triển công nghiệp nông thôn; Căn cứ Thông tư liên tịch số 125/2009/TTLT/BTC-BCT ngày 17 tháng 6 năm 2009 của liên Bộ: Tài Chính - Công Thương về quy định việc quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp kinh tế đối với Chương trình khuyến công; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tại tờ trình số 51/TTr-SCT ngày 17 tháng 11 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Quy chế tổ chức và hoạt động của Quỹ khuyến công tỉnh Đắk Lắk được ban hành kèm theo Quyết định số 03/2005/QĐ-UB, ngày 10/01/2005 của UBND tỉnh, như sau: 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 4 như sau: "Điều 4. Phạm vi và đối tượng áp dụng a) Các tổ chức, cá nhân trực tiếp đầu tư sản xuất công nghiệp tại huyện, thị xã, thị trấn và xã của tỉnh (gọi là cơ sở công nghiệp nông thôn); bao gồm: Doanh nghiệp nhỏ và vừa được thành lập, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp; hợp tác xã được thành lập, hoạt động theo Luật Hợp tác xã; hộ kinh doanh cá thể đăng ký theo Nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 04 năm 2010 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp; b) Các tổ chức dịch vụ khuyến công gồm: Trung tâm khuyến công, cơ sở đào tạo nghiên cứu khoa học công nghệ, doanh nghiệp có hoạt động tư vấn, đào tạo, chuyển giao công nghệ, cung cấp thông tin, xúc tiến thương mại và các hoạt động có liên quan đến hoạt động sản xuất công nghiệp nông thôn". 2. Sửa đổi, bổ sung Điều 5 như sau: "Điều 5. Nội dung hoạt động khuyến công 1. Chương trình đào tạo nghề, truyền nghề và phát triển nghề - Chi biên soạn chương trình, giáo trình, tài liệu và tổ chức các khóa đào tạo nghề, truyền nghề (chủ yếu là tại chỗ), ngắn hạn (dưới 1 năm), gắn với cơ sở công nghiệp nông thôn để tạo việc làm và nâng cao tay nghề cho lao động nông thôn; - Chi đào tạo thợ giỏi, nghệ nhân tiểu thủ công nghiệp để hình thành đội ngũ giảng viên phục vụ chương trình đào tạo nghề, truyền nghề và phát triển nghề ở nông thôn.
2,076
126,744
2. Chương trình nâng cao năng lực quản lý - Chi biên soạn chương trình, giáo trình, tài liệu khởi sự, quản trị doanh nghiệp công nghiệp nông thôn có nội dung phù hợp với nhu cầu thực tế và đối tượng đào tạo; - Chi đào tạo cán bộ của các tổ chức dịch vụ khuyến công để có đủ năng lực tham gia hoạt động tư vấn, đào tạo của chương trình (đào tạo giảng viên); - Chi tổ chức các khóa đào tạo, tập huấn về khởi sự, quản trị doanh nghiệp nông thôn; - Chi tổ chức hội thảo, giới thiệu các kinh nghiệm quản lý, sản xuất kinh doanh, khoa học công nghệ mới và các chủ đề khác liên quan đến sản xuất công nghiệp cho cơ sở công nghiệp nông thôn; - Chi tổ chức, hỗ trợ cho các cơ sở công nghiệp nông thôn tham gia các khoá học, hội thảo; khảo sát học tập kinh nghiệm sản xuất kinh doanh trong và ngoài nước; - Chi tư vấn, hỗ trợ lập dự án, kế hoạch sản xuất kinh doanh để thành lập doanh nghiệp và doanh nghiệp mới thành lập. 3. Chương trình hỗ trợ xây dựng mô hình trình diễn kỹ thuật, chuyển giao công nghệ và tiến bộ khoa học kỹ thuật - Chi điều tra, khảo sát, xây dựng danh mục mô hình trình diễn kỹ thuật công nghệ mới, sản phẩm mới cần phổ biến nhân rộng; danh mục công nghệ, tiến bộ khoa học kỹ thuật cần hỗ trợ chuyển giao; - Chi hỗ trợ xây dựng các mô hình trình diễn trong các lĩnh vực sản xuất tiểu thủ công nghiệp để khuyến khích hiện đại hoá công nghệ truyền thống; sửa chữa, sản xuất máy cơ khí, nông cụ phục vụ nông - lâm - ngư nghiệp, cơ khí tiêu dùng; chế biến nông - lâm - thủy sản; chế biến nguyên liệu, đặc biệt là quy mô nhỏ tại các vùng nguyên liệu phân tán để cung cấp cho các cơ sở công nghiệp chế biến, tiểu thủ công nghiệp; - Chi hỗ trợ chuyển giao, ứng dụng máy móc thiết bị hiện đại, công nghệ tiên tiến vào các khâu sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, xử lý ô nhiễm môi trường, sử dụng năng lượng tiết kiệm hiệu quả, sản xuất sạch hơn trong công nghiệp. 4. Chương trình phát triển sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu - Chi xây dựng Bộ tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm công nghiệp nông thôn thể hiện bản sắc văn hóa truyền thống, đáp ứng được thị hiếu người tiêu dùng trong và ngoài nước; - Chi xây dựng và ban hành hệ thống Quy chế bình chọn các sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu phù hợp với các tiêu chuẩn tương ứng theo ba cấp xã, huyện, tỉnh; - Chi tổ chức bình chọn và cấp giấy chứng nhận sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu cấp xã, huyện, tỉnh; - Chi hỗ trợ các cơ sở công nghiệp nông thôn có sản phẩm tiêu biểu mở rộng sản xuất, thị trường, cải tiến công nghệ, mẫu mã, bao bì đóng gói... để tạo ra những sản phẩm đạt được cấp cao hơn; - Chi hỗ trợ tổ chức hội chợ triển lãm hàng công nghiệp nông thôn tiêu biểu. Xây dựng, đăng ký thương hiệu và các hoạt động xúc tiến thương mại. 5. Chương trình phát triển hoạt động tư vấn, cung cấp thông tin - Chi hỗ trợ hoạt động tư vấn khuyến công trong các lĩnh vực: lập dự án đầu tư, marketing, quản lý sản xuất - tài chính - kế toán - nhân lực; thiết kế mẫu mã, bao bì đóng gói, đất đai, ứng dụng công nghệ - thiết bị mới liên quan đến sản xuất công nghiệp nông thôn; - Chi hình thành và phát triển các hoạt động tư vấn khuyến công, gồm: điểm tư vấn cố định; tư vấn trực tiếp cho các cơ sở công nghiệp nông thôn; tư vấn qua mạng internet và các phương tiện thông tin đại chúng; - Chi xây dựng trung tâm dữ liệu điện tử về công nghiệp nông thôn, mạng lưới cộng tác viên tư vấn khuyến công từ tỉnh đến xã; - Chi xây dựng các chương trình truyền hình, truyền thanh, ấn phẩm khuyến công, trang thông tin (website) và các hình thức thông tin đại chúng khác. 6. Chương trình hỗ trợ liên doanh, liên kết, hợp tác kinh tế và phát triển các cụm - điểm công nghiệp - Chi hỗ trợ các cơ sở công nghiệp nông thôn thành lập các hiệp hội, hội ngành nghề; liên kết vệ tinh sản xuất các mặt hàng phụ trợ; mô hình liên kết cơ sở sản xuất thủ công mỹ nghệ truyền thống với các doanh nghiệp du lịch; - Chi hỗ trợ hình thành cụm liên kết doanh nghiệp công nghiệp trong các ngành dệt may, da giầy, cơ khí, tiểu thủ công nghiệp; - Chi hỗ trợ lập quy hoạch và đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng cụm, điểm công nghiệp theo quy hoạch phát triển công nghiệp của địa phương tại những địa bàn khó khăn, công nghiệp chậm phát triển. 7. Chương trình nâng cao năng lực quản lý và tổ chức thực hiện chương trình khuyến công - Chi nghiên cứu trình cơ quan có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới các văn bản liên quan nhằm hoàn thiện khung pháp lý, cơ chế, chính sách về hoạt động khuyến công; - Chi tăng cường công tác kiểm tra giám sát, hướng dẫn hoạt động khuyến công để nâng cao hiệu quả của hoạt động khuyến công từ tỉnh đến xã; - Chi cơ sở vật chất kỹ thuật cho các Trung tâm khuyến công theo hướng chuyên nghiệp hóa, kết nối với các cơ quan, viện, trường, doanh nghiệp có khả năng thực hiện các hoạt động đào tạo, tư vấn kỹ thuật tại cơ sở; - Chi xây dựng chương trình, giáo trình, tài liệu và tổ chức đào tạo nâng cao năng lực quản lý, tổ chức thực hiện hoạt động khuyến công cho cán bộ làm công tác khuyến công; - Chi hợp tác quốc tế để hỗ trợ cho hoạt động khuyến công trong nước. 8. Thực hiện các nhiệm vụ, chương trình khuyến công khác do UBND tỉnh, Bộ Công thương trực tiếp giao, nhằm khuyến khích phát triển công nghiệp theo các chính sách ưu đãi của ngành, địa phương về phát triển công nghiệp trong từng thời kỳ, từng giai đoạn". 3. Bổ sung vào khoản 2, Điều 12 nội dung sau: - Chi tuyên truyền cho công tác khuyến công trên các phương tiện thông tin đại chúng phát trên địa bàn tỉnh; - Chi xây dựng chương trình, kế hoạch khuyến công từng giai đoạn và hàng năm tại địa phương. 4. Sửa đổi, bổ sung Điều 13 như sau: "Điều 13. Hình thức và mức hỗ trợ kinh phí 1. Một số mức chi chung - Biên soạn chương trình, giáo trình, tài liệu đào tạo của Chương trình khuyến công thực hiện theo Thông tư số 123/2009/TT-BTC ngày 17 tháng 6 năm 2009 của Bộ Tài chính quy định nội dung chi, mức chi xây dựng chương trình khung và biên soạn chương trình, giáo trình các môn học đối với các ngành đào tạo Đại học, Cao đẳng, Trung học chuyên nghiệp; - Đào tạo nghề, truyền nghề và phát triển nghề thực hiện theo Quyết định số 1197/QĐ-UBND, ngày 18 tháng 5 năm 2010 của UBND tỉnh Đắk Lắk về việc phê duyệt mức chi phí đào tạo sơ cấp nghề miễn phí cho lao động nông thôn và dự án dạy nghề cho người nghèo. Đối với đào tạo nghề cho người nghèo, người dân tộc thiểu số tham gia học nghề mới; đào tạo nghề cho thợ giỏi và nghệ nhân tiểu thủ công nghiệp học nâng cao để trở thành giảng viên dạy nghề được hỗ trợ tiền ăn trong thời gian học và hỗ trợ tiền đi lại theo giá vé phương tiện giao thông công cộng theo Thông tư liên tịch số 102/2007/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 20 tháng 8 năm 2007 của Bộ Tài chính - Bộ Lao động Thương binh Xã hội hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính đối với một số dự án của Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo; - Xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật, cơ chế, chính sách về hoạt động khuyến công thực hiện theo Thông tư số 100/2006/TT-BTC ngày 23 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc quản lý và sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật; - Điều tra, khảo sát, xây dựng danh mục mô hình trình diễn kỹ thuật công nghệ mới, sản phẩm mới cần phổ biến nhân rộng; danh mục công nghệ, tiến bộ khoa học kỹ thuật cần hỗ trợ chuyển giao và hệ thống định mức chi hoạt động khuyến công thực hiện theo Thông tư số 120/2007/TT-BTC ngày 15 tháng 10 năm 2007 của Bộ Tài chính hướng quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện các cuộc điều tra từ nguồn vốn sự nghiệp của ngân sách nhà nước; - Hội nghị, hội thảo, tập huấn thực hiện theo Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06 tháng 7 năm 2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập; - Khảo sát nước ngoài thực hiện theo Thông tư số 91/2005/TT-BTC ngày 18 tháng 10 năm 2005 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí cho cán bộ, công chức nhà nước đi công tác ngắn hạn ở nước ngoài do ngân sách Nhà nước bảo đảm kinh phí; - Tổ chức các cuộc thi về các hoạt động khuyến công thực hiện theo Thông tư số 101/2009/TT-BTC ngày 20 tháng 5 năm 2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm thực hiện các dự án, chương trình thuộc Đề án “Hỗ trợ thanh niên học nghề và tạo việc làm giai đoạn 2008-2015”; - Các lớp đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn cho giảng viên và cán bộ khuyến công; các khoá đào tạo khởi sự, quản trị doanh nghiệp thực hiện theo Thông tư số 51/2008/TT-BTC ngày 16 tháng 06 năm 2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức Nhà nước; - Xây dựng dữ liệu điện tử về công nghiệp nông thôn thực hiện theo Thông tư số 137/2007/TT-BTC ngày 28 tháng 11 năm 2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn mức chi cho việc tạo lập thông tin điện tử. 2. Một số mức chi đặc thù - Chi hỗ trợ thành lập doanh nghiệp tại các địa bàn khó khăn và đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật, bao gồm: nghiên cứu hoàn thiện kế hoạch kinh doanh khả thi; dự án thành lập doanh nghiệp và chi phí liên quan đến đăng ký thành lập doanh nghiệp. Mức hỗ trợ tối đa không quá 5 triệu đồng/doanh nghiệp; - Chi hỗ trợ xây dựng mô hình trình diễn kỹ thuật để phổ biến công nghệ mới, sản xuất sản phẩm mới, bao gồm các chi phí: xây dựng, mua sắm máy móc thiết bị phục vụ trực tiếp và có tính quyết định đến công nghệ mới hoặc sản phẩm mới; hoàn chỉnh tài liệu về quy trình công nghệ, quy trình sản xuất, phục vụ cho việc trình diễn kỹ thuật. Mức hỗ trợ tối đa 250 triệu đồng/mô hình.
2,083
126,745
Mức hỗ trợ đối với các cơ sở sản xuất của tổ chức, cá nhân đang hoạt động có hiệu quả cần phổ biến tuyên truyền, nhân rộng để các tổ chức cá nhân khác học tập; bao gồm các chi phí: hoàn chỉnh tài liệu về quy trình công nghệ, quy trình sản xuất, phục vụ cho việc trình diễn kỹ thuật. Mức hỗ trợ tối đa là 70 triệu đồng/mô hình; - Chi hỗ trợ chuyển giao, ứng dụng máy móc thiết bị hiện đại, công nghệ tiên tiến vào các khâu sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, xử lý môi trường, bao gồm: máy móc thiết bị hiện đại, cung cấp tài liệu, bí quyết kỹ thuật; tư vấn quản lý công nghệ, tư vấn quản lý kinh doanh, hướng dẫn thực hiện các quy trình công nghệ được chuyển giao; đào tạo, huấn luyện nâng cao trình độ cho cán bộ, công nhân để nắm vững và vận hành công nghệ được chuyển giao; thuê chuyên gia; mua tài liệu nghiên cứu phục vụ công việc chuyển giao; mua nguyên vật liệu để sản xuất thử. Mức hỗ trợ tối đa 50% giá trị máy móc thiết bị, công nghệ được chuyển giao nhưng không quá 100 triệu đồng/cơ sở; - Chi xây dựng bộ tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm công nghiệp nông thôn thể hiện bản sắc văn hóa truyền thống, đáp ứng được thị hiếu người tiêu dùng trong và ngoài nước. Mức chi tối đa không quá 15 triệu đồng/tiêu chuẩn sản phẩm hoặc nhóm sản phẩm; - Chi tổ chức bình chọn và cấp giấy chứng nhận sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu cấp xã, huyện, tỉnh, khu vực, quốc gia. Mức hỗ trợ tối đa 10 triệu đồng/lần (đối với cấp xã), 20 triệu đồng/lần (đối với cấp huyện), 80 triệu đồng/lần (đối với cấp tỉnh), 150 triệu đồng/lần (đối với cấp khu vực) và 250 triệu đồng/lần (đối với cấp quốc gia); - Chi hỗ trợ tổ chức hội chợ triển lãm hàng công nghiệp nông thôn tiêu biểu trong nước cấp tỉnh, khu vực, quốc gia. Mức hỗ trợ tối đa 50% chi phí thuê gian hàng, trên cơ sở giá đấu thầu hoặc trường hợp không đủ điều kiện đấu thầu thì theo giá được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Riêng hội chợ triển lãm tổ chức tại các vùng miền núi, Tây Nguyên, vùng cao mức hỗ trợ tối đa 80% chi phí thuê gian hàng. Trường hợp các cơ sở công nghiệp nông thôn tham dự hội chợ, triển lãm giới thiệu sản phẩm khác trong nước. Mức hỗ trợ 50% giá thuê diện tích gian hàng; - Chi hỗ trợ xây dựng và đăng ký thương hiệu đối với các sản phẩm công nghiệp nông thôn. Mức hỗ trợ 50% chi phí, nhưng mức tối đa không quá 35 triệu đồng/thương hiệu; - Chi hỗ trợ cho cơ sở công nghiệp nông thôn thuê tư vấn trong các lĩnh vực: lập dự án đầu tư; marketing; quản lý sản xuất, tài chính, kế toán, nhân lực; thiết kế mẫu mã, bao bì đóng gói; đất đai; ứng dụng công nghệ, thiết bị mới liên quan đến sản xuất công nghiệp nông thôn. Mức hỗ trợ 50% chi phí thuê tư vấn, nhưng tối đa không quá 30 triệu đồng/cơ sở; - Chi thành lập điểm tư vấn khuyến công có điều kiện thành lập theo quy định của Bộ Công Thương, bao gồm chi phí mua sắm tài liệu, trang thiết bị và dụng cụ phục vụ cho hoạt động của các điểm tư vấn. Mức hỗ trợ tối đa không quá 50 triệu đồng/cơ sở; - Chi hỗ trợ xây dựng mạng lưới cộng tác viên khuyến công, bao gồm: khảo sát vận động nhân sự tham gia mạng lưới; lập đề án xây dựng mạng lưới; dự thảo điều lệ hoạt động của mạng lưới; tổ chức hội nghị ra mắt mạng lưới; tập huấn đào tạo cộng tác viên. Mức hỗ trợ 50% chi phí xây dựng mạng lưới cộng tác viên nhưng tối đa không quá 40 triệu đồng/mạng lưới cộng tác viên tư vấn khuyến công cấp tỉnh và 150 triệu đồng/mạng lưới cộng tác viên tư vấn khuyến công cấp quốc gia; - Chi xây dựng các chương trình truyền hình, truyền thanh, ấn phẩm khuyến công, trang web và các hình thức thông tin đại chúng khác. Mức chi thực hiện theo hình thức hợp đồng với cơ quan tuyên truyền và cơ quan thông tin đại chúng; - Chi hỗ trợ để thành lập các hiệp hội, hội ngành nghề; liên kết cấp tỉnh, cấp vùng và cấp quốc gia. Mức hỗ trợ 30% chi phí thành lập nhưng tối đa không vượt quá 50 triệu đồng/hiệp hội hoặc liên kết cấp tỉnh, 70 triệu đồng/hiệp hội hoặc liên kết cấp vùng, 100 triệu đồng/hiệp hội hoặc liên kết cấp quốc gia; - Chi hỗ trợ để hình thành cụm liên kết doanh nghiệp công nghiệp trong các ngành dệt may, da giầy, cơ khí, tiểu thủ công nghiệp. Mức hỗ trợ 50% chi phí hình thành cụm liên kết doanh nghiệp công nghiệp nhưng không vượt quá 150 triệu đồng cho một cụm liên kết; - Chi hỗ trợ lập quy hoạch chi tiết; hỗ trợ đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng cụm, điểm công nghiệp theo quy hoạch phát triển công nghiệp của địa phương, bao gồm: san lấp mặt bằng, đường giao thông nội bộ, hệ thống cấp thoát nước, xử lý nước thải tại những địa bàn khó khăn, đặc biệt khó khăn (danh mục địa bàn theo quy định tại Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư); địa bàn công nghiệp chậm phát triển được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Mức hỗ trợ lập quy hoạch chi tiết tối đa không vượt quá 350 triệu đồng/cụm, điểm công nghiệp; mức hỗ trợ đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng tối đa không vượt quá 3.000 triệu đồng/cụm, điểm công nghiệp; - Chi hỗ trợ 100% chi phí vé máy bay cho các cơ sở công nghiệp nông thôn đi tham quan khảo sát học tập kinh nghiệm ở nước ngoài. Số người được hỗ trợ theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Mức hỗ trợ cụ thể đối với nhiệm vụ chi khuyến công của ngân sách địa phương do Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân tỉnh quyết định nhưng không vượt quá mức hỗ trợ quy định trên đây. 3. Trường hợp nhu cầu hỗ trợ vượt quá khả năng tài chính của Quỹ khuyến công tỉnh, thì Sở Công Thương trình UBND tỉnh xem xét bổ sung kinh phí hoặc tổ chức xét duyệt theo thứ tự ưu tiên, đối tượng và ngành nghề ưu tiên dựa trên cơ sở các chính sách ưu đãi của Nhà nước, của tỉnh, các chủ trương, định hướng phát triển công nghiệp của tỉnh và Quy hoạch phát triển công nghiệp tại thời điểm xét duyệt". 5. Bổ sung khoản 5 vào Điều 14 nội dung như sau: "5. Trình tự, cách thức, thời gian xây dựng, thực hiện đề án khuyến công a) Xây dựng kế hoạch khuyến công - Đầu tháng 5 hàng năm, Sở Công Thương có văn bản gửi UBND các huyện, thị xã và thành phố để đăng ký các đề án khuyến công trong năm kế hoạch; - UBND các huyện, thị xã và thành phố căn cứ tình hình thực tế và nhu cầu cần hỗ trợ của các cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn để tổng hợp, xây dựng kế hoạch khuyến công gửi về Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp trước ngày 15 tháng 6 hàng năm; - Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp tiến hành rà soát, kiểm tra các đơn vị thụ hưởng, tổng hợp kế hoạch và sau khi đã thống nhất với Sở Tài chính về tổng kinh phí sự nghiệp kinh tế khuyến công mưu văn bản để Sở Công Thương trình UBND tỉnh phê duyệt kế hoạch khuyến công hàng năm. b) Lập, phê duyệt đề án khuyến công - UBND các huyện, thị xã và thành phố triển khai cho các tổ chức, cá nhân thụ hưởng lập đề án khuyến công theo quy định gửi về Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp thẩm định và trình Sở Công Thương phê duyệt. Thời gian lập đề án và gửi về Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp là 45 ngày sau khi có Quyết định của UBND tỉnh phê duyệt kế hoạch khuyến công hàng năm; - Thời gian tổ chức thẩm định và phê duyệt không quá 20 ngày sau khi nhận đầy đủ hồ sơ, đề án theo quy định". 6. Sửa đổi cụm từ: “dự án khuyến công” trong nội dung Quy chế tổ chức và hoạt động của Quỹ khuyến công tỉnh Đắk Lắk được ban hành kèm theo Quyết định số 03/2005/QĐ-UB, ngày 10/01/2005 của UBND thành “đề án khuyến công”. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Công Thương, Tài chính; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các Sở ban, ngành liên quan và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH NHÀ HÀNG KARAOKE, VŨ TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG ĐẾN NĂM 2015, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 103/2009/NĐ-CP ngày 06 tháng 11 năm 2009 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế hoạt động văn hoá và kinh doanh dịch vụ văn hoá công cộng; Chỉ thị số 17/2005/CT-TTg ngày 25 tháng 5 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về chấn chỉnh các hoạt động tiêu cực trong quán bar, nhà hàng karaoke, vũ trường; Thông tư số 54/2006/TT-BVHTT ngày 24 tháng 5 năm 2006 của Bộ Văn hoá - Thông tin (nay là Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch) hướng dẫn quy hoạch nhà hàng karaoke, vũ trường; Thông tư số 04/2009/TT-BVHTTDL ngày 16 tháng 12 năm 2009 của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch Quy định chi tiết thi hành một số quy định tại Quy chế hoạt động văn hoá và kinh doanh dịch vụ văn hoá công cộng ban hành kèm theo Nghị định số 103/2009/NĐ-CP ngày 06 tháng 11 năm 2009 của Chính phủ; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch tại Tờ trình số 115/TTr- VHTTDL ngày 20 tháng 11 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch nhà hàng karaoke, vũ trường trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang đến năm 2015, định hướng đến năm 2020. I. Quan điểm quy hoạch
1,952
126,746
1. Quy hoạch nhà hàng karaoke, vũ trường phải phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh theo hướng văn minh, hiện đại và hội nhập quốc tế, giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc, đáp ứng nhu cầu thẩm mỹ và hưởng thụ văn hoá, giải trí lành mạnh của nhân dân. 2. Tạo sự thống nhất giữa các cấp, các ngành, là cơ sở quan trọng để quản lý chặt chẽ hoạt động karaoke, vũ trường ở từng địa phương; đảm bảo an ninh trật tự, an toàn xã hội. II. Định hướng quy hoạch 1. Đối với các cơ sở hoạt động karaoke, vũ trường thực hiện nghiêm các điều kiện về tiêu chuẩn và chấp hành tốt các quy định tại Nghị định số 103/2009/NĐ-CP của Chính phủ, được tiếp tục hoạt động kinh doanh. 2. Các cơ sở kinh doanh karaoke, vũ trường đã được cấp giấy phép kinh doanh nhưng trong quá trình hoạt động có vi phạm các quy định của Nhà nước, tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm đều bị xử lý theo quy định của pháp luật. 3. Khuyến khích phát triển các cơ sở hoạt động kinh doanh karaoke có quy mô đầu tư lớn, đảm bảo điều kiện hoạt động theo các tiêu chí quy định tại Nghị định 103/2009/NĐ-CP của Chính phủ. III. Đối tượng quy hoạch - Quy hoạch này áp dụng cho tất cả các tổ chức, cá nhân hoạt động kinh doanh karaoke, vũ trường; cơ sở lưu trú du lịch được công nhận xếp hạng sao hoặc hạng cao cấp có kinh doanh karaoke, vũ trường trên địa bàn tỉnh. - Các khách sạn, khu du lịch, khu vui chơi giải trí, câu lạc bộ, nhà văn hóa, trung tâm văn hóa và các tổ chức, cá nhân hoạt động kinh doanh karaoke, vũ trường (hoạt động karaoke ở các hộ gia đình, các cơ quan hành chính nhà nước, tổ chức chính trị, xã hội, câu lạc bộ khiêu vũ phục vụ nội bộ không có mục đích kinh doanh không thuộc phạm vị điều chỉnh của Quy hoạch này). IV- Mục tiêu quy hoạch 1. Mục tiêu chung - Quy hoạch nhà hàng karaoke, vũ trường phải phù hợp với các quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực đã được phê duyệt; thực hiện nghiêm túc các quy định hiện hành của Nhà nước về kinh doanh hoạt động văn hóa và dịch vụ văn hóa, đáp ứng nhu cầu về đời sống văn hóa, tinh thần của xã hội; tạo môi trường văn hóa lành mạnh phù hợp với xu hướng phát triển của xã hội trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế. - Đảm bảo các điều kiện kinh doanh nhà hàng karaoke, vũ trường theo Nghị định số 103/2009/NĐ-CP của Chính phủ. Tạo điều kiện cho công tác quản lý Nhà nước thuận lợi, chặt chẽ, ngăn chặn kịp thời mọi hành vi lợi dụng kinh doanh dịch vụ văn hóa để làm ăn phi pháp, dẫn đến các tệ nạn xã hội, ảnh hưởng xấu đến môi trường văn hóa. 2. Mục tiêu cụ thể 2.1. Quy hoạch karaoke 2.1.1 . Thành phố Tuyên Quang a) Giai đoạn 2010- 2015: Quy hoạch 120 cơ sở. b) Giai đoạn 2015- 2020: Quy hoạch 160 cơ sở. 2.1.2. Huyện Sơn Dương a) Giai đoạn 2010- 2015: Quy hoạch 102 cơ sở. b) Giai đoạn 2015 -2020: Quy hoạch 135 cơ sở. 2.1.3. Huyện Yên Sơn a) Giai đoạn 2010 - 2015: Quy hoạch 95 cơ sở. b) Giai đoạn 2015 - 2020: Quy hoạch 130 cơ sở. 2.1.4. Huyện Hàm Yên a) Giai đoạn 2010- 2015: Quy hoạch 76 cơ sở. b) Giai đoạn 2015 - 2020: Quy hoạch 103 cơ sở. 2.1.5. Huyện Chiêm Hóa a) Giai đoạn 2010-2015: Quy hoạch 87 cơ sở. b) Giai đoạn 2015- 2020: Quy hoạch 122 cơ sở. 2.1.6. Huyện Na Hang a) Giai đoạn 2010- 2015: Quy hoạch 69 cơ sở. b) Giai đoạn 2015 - 2020 : Quy hoạch 95 cơ sở. 2.2. Quy hoạch vũ trường - Giai đoạn 2010 - 2015: Thành phố Tuyên Quang xây dựng từ 01 đến 02 vũ trường; các huyện khác tuỳ theo điều kiện cụ thể của từng huyện có thể xây dựng 01 vũ trường. - Giai đoạn 2016 - 2020: Thành phố Tuyên Quang có không quá 04 vũ trường, huyện Na Hang có không quá 02 vũ trường (trung tâm huyện 1 cơ sở, khu du lịch sinh thái hồ thủy điện 1 cơ sở); các huyện còn lại có không quá 01 vũ trường (huyện nào đã xây dựng trong giai đoạn 2010 - 2015 thì không xây dựng tiếp). 3. Tiêu chuẩn, điều kiện kinh doanh và hoạt động kinh doanh karaoke, vũ trường 3.1. Tiêu chuẩn, điều kiện kinh doanh và hoạt động kinh doanh karaoke - Cơ sở lưu trú du lịch đã được xếp hạng sao hoặc hạng cao cấp khi kinh doanh karaoke không phải xin giấy phép kinh doanh theo quy định tại khoản 3, Điều 66 của Luật Du lịch năm 2005, nhưng phải có đủ điều kiện quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 6, Điều 30, Quy chế hoạt động văn hóa kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng ban hành kèm theo Nghị định số 103/2009/NĐ-CP của Chính phủ. - Đối với nhà hàng karaoke, phòng hát phải có diện tích 20m2 trở lên, (không bao gồm cả công trình phụ); đảm bảo cách âm, phòng chống cháy nổ và an ninh trật tự. Cửa phòng karaoke phải là cửa kính không màu; nếu có khung thì không được quá hai khung dọc và ba khung ngang; diện tích khung không quá 15% diện tích cửa; không được đặt khoá, chốt cửa bên trong hoặc đặt thiết bị báo động để đối phó với hoạt động kiểm tra của các cơ quan quản lý. - Địa điểm kinh doanh karaoke phải cách trường học, bệnh viện, cơ quan hành chính nhà nước, tổ chức chính trị -xã hội, doanh trại quân đội, công an, cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng, di tích lịch sử - văn hóa đã được xếp hạng hoặc đã được phát hiện, đang lập hồ sơ đề nghị xếp hạng từ 200m trở lên. - Địa điểm kinh doanh karaoke trong khu dân cư phải được sự đồng ý bằng văn bản của các hộ liền kề; phải có đường giao thông thuận lợi phục vụ công tác kiểm tra và công tác phòng cháy, chữa cháy. - Âm thanh vang ra ngoài phòng karaoke không vượt quá quy định của Nhà nước về tiêu chuẩn mức ồn tối đa cho phép (tiêu chuẩn Việt Nam số 5949/1995) được đo tại phía ngoài cửa sổ và cửa ra vào phòng karaoke. - Nhà hàng karaoke có nhiều phòng thì phải đánh số thứ tự hoặc đặt tên cho từng phòng. - Cơ sở kinh doanh dịch vụ tổ chức hoạt động karaoke tại nơi kinh doanh phục vụ nhu cầu của nhân viên thuộc cơ sở mình thì không phải xin phép, nhưng phải riêng biệt với khu vực kinh doanh; không được kinh doanh cho khách vào hát karaoke tại nơi dành cho nhân viên thuộc cơ sở mình. - Cơ sở kinh doanh dịch vụ tổ chức hoạt động karaoke tại nơi kinh doanh phục vụ nhu cầu của khách dù không thu riêng tiền dịch vụ karaoke mà chỉ thu tiền ăn, uống hoặc dịch vụ khác tại phòng hát karaoke cũng phải có đủ điều kiện kinh doanh karaoke quy định và phải được cấp giấy phép theo quy định tại khoản 1 Điều 31 Quy chế hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng ban hành kèm theo Nghị định số 103/2009/NĐ-CP của Chính phủ. - Khi hoạt động kinh doanh karaoke, chủ cơ sở kinh doanh phải tuân thủ các quy định tại Điều 32 Quy chế hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng ban hành kèm theo Nghị định số 103/2009/NĐ-CP của Chính phủ và các văn bản quy định hiện hành của pháp luật. - Phải có nội quy hoạt động và niêm yết công khai giá, kể cả giá các dịch vụ khác kèm kraraoke. 3.2. Tiêu chuẩn, điều kiện kinh doanh và hoạt động kinh doanh vũ trường - Nhà văn hoá, trung tâm văn hoá đề nghị cấp giấy phép kinh doanh vũ trường phải là pháp nhân theo quy định tại Điều 84, Bộ luật Dân sự năm 2005. - Địa điểm kinh doanh vũ trường cách trường học, bệnh viện, cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng, di tích lịch sử - văn hóa, cơ quan hành chính nhà nước từ 200m trở lên (đo theo đường giao thông). - Người điều hành trực tiếp tại phòng khiêu vũ phải có trình độ trung cấp chuyên ngành văn hóa - nghệ thuật trở lên (bao gồm các ngành nghệ thuật biểu diễn, mỹ thuật, điện ảnh, văn hóa quần chúng, quản lý văn hóa). - Âm thanh vang ra ngoài phòng khiêu vũ không vượt quá quy định của Nhà nước về tiêu chuẩn mức ồn tối đa cho phép (quy định tại khoản 3 Điều 27 Quy chế hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng ban hành kèm theo Nghị định số 103/2009/NĐ-CP của Chính phủ) được đo tại phía ngoài cửa sổ và cửa ra vào phòng khiêu vũ. - Trang thiết bị, phương tiện hoạt động trực tiếp tại phòng khiêu vũ phải đảm bảo chất lượng âm thanh và các yêu cầu kỹ thuật khác. - Phù hợp với quy hoạch tổng thể của từng địa phương. - Chỉ những cơ sở có đủ điều kiện quy định tại Điều 24 và khoản 1 Điều 25 Quy chế hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa ban hành kèm theo Nghị định số 103/2009/NĐ-CP của Chính phủ mới được phép kinh doanh vũ trường. - Khi hoạt động kinh doanh vũ trường, chủ kinh doanh vũ trường phải tuân thủ các quy định tại Điều 27 Quy chế hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa ban hành kèm theo Nghị định số 103/2009/NĐ-CP của Chính phủ và các văn bản quy định hiện hành của pháp luật. 3.3. Quy trình thủ tục cấp phép Căn cứ Nghị định số 103/2009/NĐ-CP của Chính phủ và Thông tư số 04/2009/TT-BVHTTDL ngày 16 tháng 12 năm 2009 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, cơ quan có thẩm quyền xem xét việc cấp phép mới hoặc cấp đổi giấy phép kinh doanh đối với các cơ sở hoạt động kinh doanh karaoke và vũ trường. 3.4. Thẩm quyền cấp phép kinh doanh - Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch cấp giấy phép hoạt động kinh doanh karaoke, vũ trường trên địa bàn toàn tỉnh. - Uỷ ban nhân dân cấp huyện chỉ đạo Phòng văn hóa và Thông tin hướng dẫn thủ tục đăng ký và tiến hành thẩm định tiêu chuẩn điều kiện cơ sở karaoke, vũ trường đề nghị Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch cấp giấy phép theo quy định. IV. Giải pháp thực hiện 1. Quy hoạch các địa điểm kinh doanh nhà hàng karaoke, vũ trường trên địa bàn huyện, thành phố phù hợp với điều kiện thực tế và tình hình phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh đến năm 2020 và các quy hoạch ngành, lĩnh vực có liên quan. 2. Đảm bảo các điều kiện kinh doanh nhà hàng karaoke, vũ trường đúng theo Nghị định số 103/NĐ-CP của Chính phủ; đến năm 2020 có 100% các nhà hàng karaoke, vũ trường hoạt động đúng Quy hoạch đã xây dựng.
2,070
126,747
3. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật tới các cá nhân, đơn vị hoạt động kinh doanh nhà hàng karaoke, vũ trường; tiếp tục tuyên truyền sâu rộng Chỉ thị 17/2005/CT-TTg ngày 25/05/2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc chấn chỉnh các hoạt động tiêu cực trong quán bar, nhà hàng karaoke, vũ trường nhằm nâng cao nhận thức, ý thức trách nhiệm của cơ sở kinh doanh về thực hiện pháp luật, xây dựng môi trường kinh doanh văn hoá lành mạnh. 4. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát các dịch vụ kinh doanh nhà hàng karaoke, vũ trường, chú trọng kiểm tra đột xuất để có biện pháp ngăn chặn kịp thời và xử lý nghiêm những cơ sở có hành vi vi phạm trong hoạt động kinh doanh karaoke, vũ trường. 5. Các sở, ban, ngành, đoàn thể vận động quần chúng nhân dân tham gia phát hiện, đấu tranh, ngăn chặn các hoạt động tiêu cực trong hoạt động nhà hàng karaoke, vũ trường. Thiết lập đường dây nóng để nhân dân thuận lợi trong việc phát giác, báo cáo với các cơ quan quản lý Nhà nước về những vi phạm trong hoạt động này để kịp thời xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật. 6. Tăng cường phương tiện, trang thiết bị cho công tác thanh tra, kiểm tra và quản lý nhà nước đối với các hoạt động văn hóa và dịch vụ văn hóa. Đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị làm việc, bố trí kinh phí cho hoạt động thanh tra, kiểm tra. 7. Thực hiện xã hội hóa các hoạt động văn hóa, kinh doanh dịch vụ văn hóa, khuyến khích và thu hút đầu tư trong nước và nước ngoài để xây dựng các công trình văn hóa, phát triển các loại hình kinh doanh dịch vụ văn hóa phong phú, đa dạng, chất lượng cao, hạn chế các cơ sở kinh doanh dịch vụ văn hóa không đảm bảo về cơ sở vật chất, kỹ thuật, phương tiện phục vụ. Điều 2 Tổ chức thực hiện 1. Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch - Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành chức năng, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thường xuyên kiểm tra, thẩm định các cơ sở kinh doanh dịch vụ nhà hàng karaoke, vũ trường hiện có trên toàn tỉnh. Căn cứ quy hoạch, thực hiện cấp phép hoạt động kinh doanh karaoke, vũ trường theo đúng quy định của pháp luật hiện hành. - Tăng cường quản lý nhà nước đối với các cơ sở kinh doanh karaoke, vũ trường; hướng dẫn các dịch vụ nhà hàng kinh doanh karaoke, vũ trường trong các cơ sở lưu trú du lịch trên địa bàn tỉnh, thực hiện đúng theo các quy định của pháp luật. - Định kỳ hàng năm phối hợp với các sở, ban, ngành, Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố tổ chức sơ kết công tác lãnh đạo, chỉ đạo, đánh giá kết quả thực hiện Quy hoạch theo kế hoạch đề ra, định kỳ báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh, Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch. 2. Sở Kế hoạch và Đầu Tư thực hiện cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh karaoke, vũ trường theo quy định hiện hành của nhà nước. 3. Công an tỉnh chỉ đạo các đơn vị chức năng trong ngành và Công an các huyện, thành phố thực hiện nhiệm vụ chuyên môn nắm bắt tình hình, ngăn chặn các cơ sở dịch vụ nhà hàng karaoke, vũ trường có biểu hiện tiêu cực và hành vi vi phạm các quy định hiện hành của nhà nước. 4. Sở Lao động Thương binh và Xã hội thực hiện kiểm tra việc hợp đồng lao động nhân viên phục vụ theo quy định của pháp luật; tăng cường công tác đấu tranh phòng chống tệ nạn xã hội trong các cơ sở kinh doanh karaoke, vũ trường. 5. Sở Công thương thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với các nhà hàng kinh doanh karaoke, vũ trường; yêu cầu phải thực hiện đúng quy định, không sử dụng các chất rượu bia, thuốc lá và chất kích thích có chất gây nghiện bị cấm. 6. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chỉ đạo các phòng, ban chức năng phối hợp với các ban, ngành cấp tỉnh thực hiện công tác thẩm định để tiến hành cấp đổi giấy phép kinh doanh trên địa bàn quản lý, tăng cường công tác quản ký nhà nước trên địa bàn; kiểm tra và xử lý nghiêm các cơ sở vi phạm. 7. Đội kiểm tra liên ngành 814 của tỉnh; Thanh tra Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch tổ chức kiểm tra việc chấp hành thực hiện Quy hoạch karaoke, vũ trường do Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; kiểm tra và xử lý nghiêm những hành vi vi phạm trong hoạt động kinh doanh karaoke, vũ trường trên địa bàn toàn tỉnh. 8. Các ngành Toà án, Viện kiểm sát thực hiện việc truy tố, xét xử kịp thời các đối tượng vi phạm pháp luật trong hoạt động dịch vụ kinh doanh karaoke, vũ trường trên địa bàn tỉnh. 9. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể tỉnh tăng cường công tác tuyên truyền trong các tầng lớp nhân dân, đoàn viên, hội viên có ý thức phát hiện, đấu tranh phòng chống các tệ nạn xã hội. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành. Các ông (bà): Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch; Thủ trưởng các cơ quan liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY HOẠCH NHÀ HÀNG KARAOKE, VŨ TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG ĐẾN NĂM 2015, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020 (Ban hành kèm theo Quyết định số 470/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang) Phần thứ nhất SỰ CẦN THIẾT LẬP QUY HOẠCH Trong những năm qua, trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang, các hoạt động văn hoá và kinh doanh dịch vụ văn hoá công cộng, trong đó có hoạt động kinh doanh karaoke đã có nhiều chuyển biến tích cực, góp phần quan trọng vào việc nâng cao đời sống văn hóa tinh thần của nhân dân. Tuy nhiên, trước những diễn biến mặt trái của cơ chế thị trường đã tác động không nhỏ đến hoạt động văn hóa, thể thao và du lịch, nhất là hoạt động kinh doanh dịch vụ văn hóa. Các cơ sở kinh doanh dịch vụ karaoke thời gian qua còn mang tính tự phát, phần lớn không đảm bảo đúng các tiêu chí quy định tại Quy chế hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng ban hành kèm theo Nghị định số 103/2009/NĐ-CP, ngày 06/11/2009 của Chính phủ. Để lập lại kỷ cương trong lĩnh vực hoạt động văn hoá và kinh doanh dịch vụ văn hoá, đặc biệt hoạt động kinh doanh karaoke, vũ trường trên địa bàn tỉnh đảm bảo văn minh, đúng hướng, đáp ứng nhu cầu sinh hoạt và hưởng thụ văn hoá tinh thần của nhân dân, việc xây dựng quy hoạch các điểm nhà hàng karaoke, vũ trường trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang là hết sức cần thiết. Quy hoạch các điểm nhà hàng karaoke, vũ trường đến năm 2015 và tầm nhìn đến năm 2020 nhằm điều chỉnh toàn bộ hoạt động nhà hành karaoke, vũ trường và tất cả các đối tượng tham gia hoạt động theo đúng quy hoạch, phù hợp với thuần phong, mỹ tục; đảm bảo an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội; đáp ứng nhu cầu và điều kiện cho nhân dân ở thành phố, thị trấn, vùng nông thôn có thêm tụ điểm sinh hoạt văn hóa, nâng cao đời sống tinh thần. Phần thứ hai CĂN CỨ ĐỂ QUY HOẠCH - Nghị định số 103/2009/NĐ-CP ngày 06 tháng 11 năm 2009 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế hoạt động văn hoá và kinh doanh dịch vụ văn hoá công cộng (sau đây gọi tắt là Nghị định số 103/2009/NĐ-CP của Chính phủ). - Chỉ thị số 17/2005/CT-TTg ngày 25 tháng 5 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về chấn chỉnh các hoạt động tiêu cực trong quán bar, nhà hàng karaoke, vũ trường. - Thông tư số 54/2006/TT-BVHTT ngày 24 tháng 5 năm 2006 của Bộ Văn hoá - Thông tin (nay là Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch) hướng dẫn quy hoạch nhà hàng karaoke, vũ trường; Thông tư số 04/2009/TT-BVHTTDL ngày 16 tháng 12 năm 2009 của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch Quy định chi tiết thi hành một số quy định tại Quy chế hoạt động văn hoá và kinh doanh dịch vụ văn hoá công cộng ban hành kèm theo Nghị định số 103/2009/NĐ-CP ngày 06 tháng 11 năm 2009 của Chính phủ; - Quyết định số 32/QĐ-UBND ngày 10 tháng 9 năm 2007 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển sự nghiệp văn hoá - thông tin tỉnh Tuyên Quang đến năm 2010, định hướng phát triển đến năm 2020. Phần thứ ba THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG NHÀ HÀNG KARAOKE, VŨ TRƯỜNG I- Hoạt động nhà hàng karaoke Hiện nay, trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang có 73 cơ sở dịch vụ karaoke: Thành phố Tuyên Quang 28 cơ sở; huyện Yên Sơn 09 cơ sở; huyện Sơn Dương 13 cơ sở; huyện Hàm Yên 03 cơ sở; huyện Chiêm Hóa 16 cơ sở; huyện Na Hang 04 cơ sở. Các cơ sở karaoke hiện nay phần lớn tập trung ở khu vực thành phố, trung tâm thành phố, huyện lỵ, thị tứ và một số điểm có mật độ dân cư đông như An Tường, Đội Cấn, Lưỡng Vượng, (thành phố Tuyên Quang); Trung Môn, thị trấn Tân Bình (huyện Yên Sơn), Thái Sơn (huyện Hàm Yên); Sơn Nam, Ninh Lai (huyện Sơn Dương). Quá trình hoạt động, nhìn chung đều chấp hành tốt quy định của Nhà nước. Tuy nhiên, nhiều cơ sở chưa bảo đảm quy định về diện tích, ánh sáng, cách âm, thời gian mở cửa và đóng cửa theo quy định tại Nghị định số 103/2009/NĐ-CP của Chính phủ; một số điểm hoạt động gần trường học hoặc cơ quan Nhà nước. II- Hoạt động vũ trường: Trước năm 2003 có 01 vũ trường hoạt động; từ năm 2003 đến nay toàn tỉnh không có vũ trường hoạt động. Phần thứ tư NỘI DUNG QUY HOẠCH NHÀ HÀNG KARAOKE, VŨ TRƯỜNG I- Quan điểm quy hoạch 1. Quy hoạch này áp dụng cho tất cả các tổ chức, cá nhân hoạt động kinh doanh karaoke, vũ trường; cơ sở lưu trú du lịch được công nhận xếp hạng sao hoặc hạng cao cấp có kinh doanh karaoke, vũ trường trên địa bàn tỉnh. 2. Quy hoạch nhà hàng karaoke, vũ trường phải phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh theo hướng văn minh, hiện đại và hội nhập quốc tế, đáp ứng nhu cầu thẩm mỹ và hưởng thụ văn hoá, giải trí lành mạnh của nhân dân, giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc. 3. Tạo sự thống nhất giữa các cấp, các ngành, là cơ sở quan trọng để quản lý chặt chẽ hoạt động karaoke, vũ trường ở từng địa phương; đảm bảo an ninh trật tự, an toàn xã hội. II- Định hướng quy hoạch 1. Đối với cơ sở karaoke, vũ trường hiện có thực hiện nghiêm túc các điều kiện về tiêu chuẩn và chấp hành tốt các quy định tại Nghị định số 103/2009/NĐ-CP của Chính phủ được tiếp tục hoạt động kinh doanh.
2,080
126,748
2. Các cơ sở kinh doanh karaoke, vũ trường đã được cấp giấy phép kinh doanh nhưng trong quá trình hoạt động vi phạm các quy định của Nhà nước, tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm đều bị xử lý theo quy định của pháp luật. 3. Khuyến khích phát triển các cơ sở hoạt động kinh doanh karaoke có quy mô đầu tư lớn, đảm bảo điều kiện hoạt động theo các tiêu chí quy định tại Nghị định 103/2009/NĐ-CP của Chính phủ. III- Đối tượng quy hoạch Các khách sạn, khu du lịch, khu vui chơi giải trí, câu lạc bộ, nhà văn hóa, trung tâm văn hóa và các tổ chức, cá nhân hoạt động kinh doanh karaoke, vũ trường (hoạt động karaoke ở các hộ gia đình, các cơ quan hành chính nhà nước, tổ chức chính trị, xã hội, câu lạc bộ khiêu vũ phục vụ nội bộ không có mục đích kinh doanh không thuộc phạm vị điều chỉnh của Quy hoạch này). Cụ thể: - Đối với thành phố Tuyên Quang tập trung Quy hoạch tại các khách sạn, nhà hàng, các điểm vui chơi, giải trí trên địa bàn thành phố. - Đối với các huyện: Quy hoạch tại các thị trấn, thị tứ, trung tâm cụm xã, cụm công nghiệp, khu công nghiệp, khu du lịch. IV- Mục tiêu quy hoạch 1- Mục tiêu chung - Quy hoạch nhà hàng karaoke, vũ trường phải nằm trong khuôn khổ pháp luật cho phép, phù hợp với các quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực đã được phê duyệt; thực hiện nghiêm túc các quy định hiện hành của Nhà nước về kinh doanh hoạt động văn hóa và dịch vụ văn hóa, đáp ứng nhu cầu về đời sống văn hóa, tinh thần của xã hội; tạo môi trường văn hóa lành mạnh phù hợp với xu hướng phát triển của xã hội trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế. - Đảm bảo các điều kiện kinh doanh nhà hàng karaoke, vũ trường theo Nghị định số 103/2009/NĐ-CP của Chính phủ. Tạo điều kiện cho công tác quản lý Nhà nước thuận lợi, chặt chẽ, ngăn chặn kịp thời mọi hành vi lợi dụng kinh doanh dịch vụ văn hóa để làm ăn phi pháp, dẫn đến các tệ nạn xã hội, ảnh hưởng xấu đến môi trường văn hóa. 2- Mục tiêu cụ thể 2.1- Quy hoạch karaoke 2.1.1 Thành phố Tuyên Quang a- Giai đoạn 2010- 2015: Quy hoạch 120 cơ sở. b- Giai đoạn 2015- 2020: Quy hoạch 160 cơ sở. 2.1.2- Huyện Sơn Dương a- Giai đoạn 2010- 2015: Quy hoạch 102 cơ sở. b- Giai đoạn 2015 -2020: Quy hoạch 135 cơ sở. 2.1.3- Huyện Yên Sơn a- Giai đoạn 2010 - 2015: Quy hoạch 95 cơ sở. b- Giai đoạn 2015 - 2020: Quy hoạch 130 cơ sở. 2.1.4- Huyện Hàm Yên a- Giai đoạn 2010- 2015: Quy hoạch 76 cơ sở. b- Giai đoạn 2015 - 2020: Quy hoạch 103 cơ sở. 2.1.5- Huyện Chiêm Hóa a- Giai đoạn 2010-2015: Quy hoạch 87 cơ sở. b- Giai đoạn 2015- 2020: Quy hoạch 122 cơ sở. 2.1.6- Huyện Na Hang a- Giai đoạn 2010- 2015: Quy hoạch 69 cơ sở. b- Giai đoạn 2015 - 2020 : Quy hoạch 95 cơ sở. 2.2. Quy hoạch vũ trường Hoạt động vũ trường trên địa bàn tỉnh, hiện chưa có cơ sở xin đăng ký hoạt động kinh doanh, nhưng dự báo trong thời gian tới sẽ phát triển trên địa bàn thành phố, thị xã, thị trấn; định hướng đến năm 2020 trên địa bàn toàn tỉnh quy hoạch tối đa 10 cơ sở kinh doanh vũ trường. Cụ thể: - Giai đoạn 2010 - 2015: Thành phố Tuyên Quang xây dựng từ 01 đến 02 vũ trường; các huyện khác tuỳ theo điều kiện cụ thể của từng huyện có thể xây dựng 01 vũ trường. - Giai đoạn 2016 - 2020: Thành phố Tuyên Quang có không quá 04 vũ trường, huyện Na Hang có không quá 02 vũ trường (trung tâm huyện 1 cơ sở, khu du lịch sinh thái hồ thủy điện 1 cơ sở); các huyện còn lại có không quá 01 vũ trường (huyện nào đã xây dựng trong giai đoạn 2010 - 2015 thì không xây dựng tiếp). 3. Tiêu chuẩn, điều kiện kinh doanh và hoạt động kinh doanh karaoke, vũ trường 3.1. Tiêu chuẩn, điều kiện kinh doanh và hoạt động kinh doanh karaoke a) Điều kiện cấp phép kinh doanh karaoke: - Cơ sở lưu trú du lịch đã được xếp hạng sao hoặc hạng cao cấp khi kinh doanh karaoke không phải xin giấy phép kinh doanh theo quy định tại khoản 3, Điều 66 của Luật Du lịch ngày 14 tháng 6 năm 2005 nhưng phải có đủ điều kiện quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 6, Điều 30, Quy chế hoạt động văn hóa kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng ban hành kèm theo Nghị định số 103/2009/NĐ-CP của Chính phủ. - Phòng phải có diện tích 20m2 đối với nhà hàng karaoke, không kể công trình phụ; đảm bảo cách âm, phòng chống cháy nổ và an ninh trật tự. Cửa phòng karaoke phải là cửa kính không màu; nếu có khung thì không được quá hai khung dọc và ba khung ngang; diện tích khung không quá 15% diện tích cửa. Không được đặt khoá, chốt cửa bên trong hoặc đặt thiết bị báo động để đối phó với hoạt động kiểm tra của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. - Địa điểm kinh doanh karaoke phải cách trường học, bệnh viện, cơ quan hành chính nhà nước, tổ chức chính trị -xã hội, doanh trại quân đội, công an, cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng, di tích lịch sử - văn hóa đã được xếp hạng hoặc đã được phát hiện, đang lập hồ sơ đề nghị xếp hạng từ 200m trở lên. - Địa điểm kinh doanh karaoke trong khu dân cư phải được sự đồng ý bằng văn bản của các hộ liền kề quy định tại khoản 5, Điều 30 Quy chế hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng ban hành kèm theo Nghị định số 103/2009/NĐ-CP của Chính phủ và khoản 4, Điều 12 Thông tư số 04/2009/TT-BVHTTDL ngày 16/12/2009 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch Quy định chi tiết thi hành một số quy định tại Quy chế hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng ban hành kèm theo Nghị định số 103/2009/NĐ-CP của Chính phủ; phải có đường giao thông thuận lợi để phục vụ công tác kiểm tra và công tác phòng cháy, chữa cháy. - Âm thanh vang ra ngoài phòng karaoke không vượt quá quy định của Nhà nước về tiêu chuẩn mức ồn tối đa cho phép (tiêu chuẩn Việt Nam số 5949/1995) được đo tại phía ngoài cửa sổ và cửa ra vào phòng karaoke. - Nhà hàng karaoke có nhiều phòng thì phải đánh số thứ tự hoặc đặt tên cho từng phòng. - Cơ sở kinh doanh dịch vụ tổ chức hoạt động karaoke tại nơi kinh doanh để đáp ứng nhu cầu của nhân viên thuộc cơ sở mình thì không phải xin phép, nhưng phải riêng biệt với khu vực kinh doanh và không được để cho khách vào hát karaoke tại nơi dành cho nhân viên thuộc cơ sở mình. Cơ sở kinh doanh dịch vụ tổ chức hoạt động karaoke tại nơi kinh doanh để đáp ứng nhu cầu của khách dù không thu riêng tiền dịch vụ karaoke mà chỉ thu tiền ăn, uống hoặc dịch vụ khác tại phòng hát karaoke cũng phải có đủ điều kiện kinh doanh karaoke quy định tại Điều 30 và phải được cấp giấy phép theo quy định tại khoản 1 Điều 31 Quy chế hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng ban hành kèm theo Nghị định số 103/2009/NĐ-CP của Chính phủ. b) Trách nhiệm của chủ cơ sở kinh doanh karaoke: - Khi hoạt động kinh doanh karaoke, chủ cơ sở kinh doanh phải tuân thủ các quy định tại Điều 32 Quy chế hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng ban hành kèm theo Nghị định số 103/2009/NĐ-CP của Chính phủ và các văn bản quy định hiện hành của pháp luật. - Phải có nội quy hoạt động và niêm yết công khai giá, kể cả giá các dịch vụ khác kèm kraraoke. 3.2. Tiêu chuẩn, điều kiện kinh doanh và hoạt động kinh doanh vũ trường a) Các điều kiện kinh doanh vũ trường: - Nhà văn hoá, trung tâm văn hoá đề nghị cấp giấy phép kinh doanh vũ trường phải là pháp nhân theo quy định tại Điều 84 Bộ luật Dân sự năm 2005. - Khoảng cách từ 200 m trở lên (quy định tại khoản 1 Điều 24 Quy chế hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng ban hành kèm theo Nghị định số 103/2009/NĐ-CP của Chính phủ) đo theo đường giao thông từ cửa phòng khiêu vũ đến cổng trường học, bệnh viện, cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng, di tích lịch sử - văn hóa, cơ quan hành chính nhà nước. Khoảng cách đó chỉ áp dụng trong các trường hợp trường học, bệnh viện, cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng, di tích lịch sử - văn hóa, cơ quan hành chính nhà nước có trước, chủ địa điểm kinh doanh đăng ký kinh doanh hoặc đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh sau. - Người điều hành trực tiếp tại phòng khiêu vũ phải có trình độ trung cấp chuyên ngành văn hóa - nghệ thuật trở lên (quy định tại khoản 2 Điều 24 Quy chế hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng ban hành kèm theo Nghị định số 103/2009/NĐ-CP của Chính phủ) bao gồm các ngành nghệ thuật biểu diễn, mỹ thuật, điện ảnh, văn hóa quần chúng, quản lý văn hóa. - Âm thanh vang ra ngoài phòng khiêu vũ không vượt quá quy định của Nhà nước về tiêu chuẩn mức ồn tối đa cho phép (quy định tại khoản 3 Điều 27 Quy chế hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng ban hành kèm theo Nghị định số 103/2009/NĐ-CP của Chính phủ) được đo tại phía ngoài cửa sổ và cửa ra vào phòng khiêu vũ. - Trang thiết bị, phương tiện hoạt động trực tiếp tại phòng khiêu vũ phải đảm bảo chất lượng âm thanh và các yêu cầu kỹ thuật khác. - Phù hợp với quy hoạch tổng thể của từng địa phương. b) Phạm vi kinh doanh vũ trường Kinh doanh vũ trường chỉ được thực hiện tại cơ sở có đủ điều kiện quy định tại Điều 24 và khoản 1 Điều 25 Quy chế hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa ban hành kèm theo Nghị định số 103/2009/NĐ-CP của Chính phủ. c)Trách nhiệm của chủ kinh doanh vũ trường: Khi hoạt động kinh doanh vũ trường, chủ kinh doanh vũ trường phải tuân thủ các quy định tại Điều 27 Quy chế hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa ban hành kèm theo Nghị định số 103/2009/NĐ-CP của Chính phủ và các văn bản quy định hiện hành của pháp luật. 3.3. Quy trình thủ tục cấp phép Căn cứ Nghị định số 103/2009/NĐ-CP của Chính phủ; Thông tư số 04/2009/TT-BVHTTDL, 16/12/2009 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch để làm cơ sở xem xét việc cấp phép mới hoặc cấp đổi giấy phép kinh doanh theo quy định hiện hành.
2,055
126,749
3.4. Thẩm quyền cấp phép kinh doanh: - Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch cấp giấy phép kinh doanh karaoke, vũ trường trên địa bàn toàn tỉnh. - UBND cấp huyện chỉ đạo Phòng văn hóa và Thông tin hướng dẫn thủ tục đăng ký và tiến hành thẩm định tiêu chuẩn điều kiện cơ sở karaoke, vũ trường đề nghị Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch cấp giấy phép theo quy định. IV. GIẢI PHÁP 1- Quy hoạch dịch vụ nhà hàng karaoke, vũ trường hoạt động theo đúng pháp luật phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh đến năm 2020. 2- Bố trí sắp xếp các địa điểm kinh doanh nhà hàng karaoke, vũ trường trên địa bàn các huyện, thành phố phù hợp với điều kiện thực tế và tình hình phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. 3- Đảm bảo các điều kiện kinh doanh nhà hàng karaoke, vũ trường đúng theo Nghị định số 103/NĐ-CP của Chính phủ, đến năm 2020 có 100% các nhà hàng karaoke, vũ trường hoạt động đúng Quy hoạch đã xây dựng. 4- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật tới các cá nhân, đơn vị quản lý là các nhà hàng karaoke, vũ trường; tiếp tục tuyên truyền sâu rộng Chỉ thị 17/2005/CT-TTg ngày 25/05/2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc chấn chỉnh các hoạt động tiêu cực trong quán bar, nhà hàng karaoke, vũ trường nhằm nâng cao nhận thức, ý thức trách nhiệm của cơ sở kinh doanh về thực hiện pháp luật, xây dựng môi trường kinh doanh văn hoá lành mạnh. 5- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát các dịch vụ kinh doanh nhà hàng karaoke, vũ trường, chú trọng kiểm tra đột xuất để có biện pháp ngăn chặn kịp thời và xử lý nghiêm những cơ sở vi phạm trong hoạt động kinh doanh karaoke, vũ trường. 6- Các sở, ban, ngành, đoàn thể vận động quần chúng nhân dân tham gia công tác phát hiện, đấu tranh, ngăn chặn các hoạt động tiêu cực trong hoạt động nhà hàng karaoke, vũ trường. Thiết lập đường dây nóng để nhân dân thuận lợi trong việc phát giác, báo cáo với các cơ quan quản lý Nhà nước về những vi phạm trong hoạt động này để kịp thời xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật. 7- Tăng cường phương tiện, trang thiết bị cho công tác thanh tra, kiểm tra và quản lý nhà nước đối với các hoạt động văn hóa và dịch vụ văn hóa. Đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị làm việc, bố trí kinh phí cho hoạt động thanh tra, kiểm tra. 8- Thực hiện xã hội hóa các hoạt động văn hóa, kinh doanh dịch vụ văn hóa, khuyến khích và thu hút đầu tư trong nước và nước ngoài để xây dựng các công trình văn hóa, phát triển các loại hình kinh doanh dịch vụ văn hóa phong phú, đa dạng, chất lượng cao, loại bỏ dần các cơ sở kinh doanh dịch vụ văn hóa không đảm bảo về cơ sở vật chất, kỹ thuật, phương tiện phục vụ; kiên quyết loại bỏ các cơ sở kinh doanh dịch vụ văn hóa không lành mạnh và các cơ sở không đảm bảo an ninh, trật tự… V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch - Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành chức năng cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố tiến hành kiểm tra, thẩm định các cơ sở kinh doanh dịch vụ nhà hàng karaoke, vũ trường hiện có trên toàn tỉnh. Căn cứ quy hoạch, tiến hành làm thủ tục cấp phép kinh doanh karaoke, vũ trường đúng quy định tại Nghị định số 103/2009/NĐ-CP của Chính phủ và Thông tư số 04/2009/TT-BVHTTDL ngày 16/12/2009 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. - Tập trung quản lý các dịch vụ nhà hàng kinh doanh karaoke, vũ trường trong các cơ sở lưu trú du lịch trên địa bàn tỉnh, hướng dẫn thực hiện đúng theo các quy định của pháp luật. - Định kỳ hàng năm phối hợp với các ban, ngành chức năng, các huyện, thành phố tổ chức sơ kết công tác lãnh đạo, chỉ đạo, đánh giá kết quả thực hiện Quy hoạch theo kế hoạch đề ra và báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh, Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch xem xét chỉ đạo. 2. Sở Kế hoạch và Đầu Tư: Thực hiện cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh karaoke, vũ trường đúng quy định, đúng đối tượng theo Luật Doanh nghiệp, Nghị định 88/2006/NĐ-CP ngày 29/08/2006 của Chính phủ về đăng ký kinh doanh và các văn bản hướng dẫn của Bộ Kế hoạch Đầu tư. 3. Công an tỉnh: Chỉ đạo các đơn vị chức năng trong ngành và Công an các huyện, thành phố thực hiện các nghiệp vụ chuyên môn nắm bắt tình hình, ngăn chặn các cơ sở dịch vụ nhà hàng karaoke, vũ trường có biểu hiện hoạt động tệ nạn xã hội. 4. Sở Lao động Thương binh và Xã hội: Thường xuyên kiểm tra việc hợp đồng lao động nhân viên phục vụ theo quy định của pháp luật; tăng cường công tác đấu tranh phòng chống tệ nạn xã hội trong các cơ sở kinh doanh karaoke, vũ trường. 5. Sở Công thương: Quản lý chặt chẽ các nhà hàng kinh doanh karaoke, vũ trường phải thực hiện đúng quy định, không sử dụng các chất rượu bia, thuốc lá và chất kích thích có chất gây nghiện. 6. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thực hiện quản lý nhà nước: Chỉ đạo các phòng, ban chức năng phối hợp với các ban, ngành cấp tỉnh có liên quan thực hiện công tác thẩm định để tiến hành cấp đổi giấy phép kinh doanh trên địa bàn quản lý, tăng cường công tác kiểm tra và xử lý nghiêm các cơ sở vi phạm . 7. Các Đội kiểm tra liên ngành 814 của tỉnh và Thanh tra Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch tổ chức kiểm tra việc chấp hành thực hiện Quy hoạch karaoke, vũ trường do Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; kiểm tra, phòng, chống và xử lý vi phạm những biểu hiện tiêu cực, tệ nạn xã hội trong hoạt động kinh doanh karaoke, vũ trường trên địa bàn toàn tỉnh. 8. Các ngành Toà án, Viện kiểm sát: Thực hiện việc truy tố, xét xử kịp thời các đối tượng vi phạm pháp luật trong hoạt động dịch vụ kinh doanh karaoke, vũ trường trên địa bàn tỉnh. 9. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể tỉnh, tổ chức xã hội có trách nhiệm tuyên truyền trong các tầng lớp nhân dân, đoàn viên, hội viên có ý thức phát hiện, đấu tranh phòng chống các tệ nạn xã hội trong tổ chức, đơn vị mình và xã hội. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH QUY ĐỊNH NỘI DUNG CHI, MỨC CHI, QUẢN LÝ KINH PHÍ BẢO ĐẢM CHO CÔNG TÁC PHỔ BIẾN, GIÁO DỤC PHÁP LUẬT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16/12/2002; Căn cứ Thông tư liên tịch số 73/2010/TTLT-BTC-BTP ngày 14/5/2010 của Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp hướng dẫn việc lập, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật; Căn cứ Nghị quyết số 253/2010/NQ-HĐND ngày 27/10/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang quy định nội dung chi, mức chi, quản lý kinh phí bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật trên địa bàn tỉnh Tiền Giang; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phạm vi áp dụng 1. Quyết định này quy định nội dung chi, mức chi, quản lý kinh phí bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật trên địa bàn tỉnh Tiền Giang, áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật. 2. Các nội dung chi khác có liên quan đến công tác phổ biến, giáo dục pháp luật không được quy định trong Quyết định này thì thực hiện theo các quy định hiện hành của pháp luật. Điều 2. Nội dung chi và mức chi Nội dung chi và mức chi cụ thể như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Điều 3. Nguồn kinh phí, lập, chấp hành và quyết toán kinh phí bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật 1. Nguồn kinh phí bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật; kinh phí hoạt động của Hội đồng phối hợp công tác phổ biến, giáo dục pháp luật thuộc cấp nào do ngân sách cấp đó bảo đảm theo phân cấp quản lý ngân sách hiện hành. 2. Hàng năm, căn cứ vào quyết định phê duyệt kế hoạch thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật: - Thành viên Hội đồng phối hợp công tác phổ biến, giáo dục pháp luật các cấp lập dự toán kinh phí, gửi Thường trực Hội đồng để tổng hợp chung vào kinh phí hoạt động của Hội đồng và kinh phí hoạt động của Thường trực Hội đồng, gửi cơ quan Tài chính cùng cấp để tổng hợp bố trí vào dự toán hàng năm cho hoạt động của Hội đồng, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. - Các cơ quan, đơn vị không phải là thành viên của Hội đồng phối hợp công tác phổ biến, giáo dục pháp luật lập dự toán kinh phí, gửi cơ quan Tài chính cùng cấp để tổng hợp, bố trí vào dự toán hàng năm cho cơ quan, đơn vị, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. 3. Việc lập dự toán, quản lý, cấp phát, thanh toán và quyết toán kinh phí hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật; kinh phí hoạt động của Hội đồng phối hợp công tác phổ biến, giáo dục pháp luật thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, các văn bản hướng dẫn thực hiện Luật Ngân sách nhà nước và các quy định của pháp luật, chế độ quản lý tài chính hiện hành. Điều 4. Tổ chức thực hiện Sở Tư pháp có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính tổ chức triển khai và hướng dẫn Quyết định này. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; thủ trưởng các sở, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Mỹ Tho, thị xã Gò Công và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Điều 5. Hiệu lực thi hành Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ XÂY DỰNG, QUẢN LÝ, KHAI THÁC TỦ SÁCH PHÁP LUẬT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
2,051
126,750
Căn cứ Quyết định số 06/2010/QĐ-TTg ngày 25 tháng 01 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc xây dựng, quản lý, khai thác Tủ sách pháp luật; Căn cứ Thông tư liên tịch số 73/2010/TTLT-BTC-BTP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp hướng dẫn việc lập, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về xây dựng, quản lý, khai thác Tủ sách pháp luật trên địa bàn tỉnh Tiền Giang. Điều 2. Giao Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp các sở, ngành tỉnh có liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Mỹ Tho, thị xã Gò Công giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 10/1999/QĐ.UB ngày 27 tháng 5 năm 1999 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang về việc ban hành Kế hoạch xây dựng và quản lý tủ sách pháp luật. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã và các xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ XÂY DỰNG, QUẢN LÝ, KHAI THÁC TỦ SÁCH PHÁP LUẬT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG (Ban hành kèm theo Quyết định số 27/2010/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Quy định này quy định về xây dựng, quản lý, khai thác Tủ sách pháp luật của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (gọi tắt là Tủ sách pháp luật cấp xã) và Tủ sách pháp luật ở cơ quan nhà nước, tổ chức kinh tế, đơn vị sự nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân, nhà trường và cơ sở giáo dục khác của hệ thống giáo dục quốc dân, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị - xã hội nghề nghiệp (gọi chung là Tủ sách pháp luật ở cơ quan, đơn vị) trên địa bàn tỉnh Tiền Giang. Điều 2. Đối tượng phục vụ của Tủ sách pháp luật Đối tượng phục vụ chung của Tủ sách pháp luật là cán bộ, công chức, viên chức và nhân dân. Tùy theo điều kiện thực tế của từng cơ quan, đơn vị và địa bàn dân cư, cần phân loại đối tượng phục vụ để xây dựng tủ sách pháp luật có nội dung phù hợp. Chương II XÂY DỰNG, QUẢN LÝ, KHAI THÁC TỦ SÁCH PHÁP LUẬT Điều 3. Xây dựng Tủ sách pháp luật 1. Thành lập Tủ sách pháp luật a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn, thủ trưởng cơ quan, đơn vị ra quyết định thành lập Tủ sách pháp luật. Nội dung quyết định thành lập Tủ sách pháp luật quy định cụ thể về địa điểm đặt Tủ sách pháp luật, cán bộ phụ trách Tủ sách pháp luật, phạm vi và đối tượng phục vụ; nhiệm vụ, quyền hạn của cán bộ phụ trách Tủ sách pháp luật; nguồn kinh phí bổ sung đầu sách hàng năm. b) Tùy theo điều kiện cụ thể, ngoài Tủ sách pháp luật, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có thể thành lập các Tủ sách, Ngăn sách, Tủ sách pháp luật ở ấp, khu phố. Tủ sách, ngăn sách, túi sách pháp luật cần gọn nhẹ, gồm tài liệu, sách, báo pháp luật có liên quan trực tiếp đến cuộc sống hàng ngày của nhân dân, đặc biệt là các loại sách hỏi đáp pháp luật. Việc xây dựng, khai thác, quản lý sách, tủ sách, ngăn sách, túi sách pháp luật ở ấp, khu phố do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quy định. 2. Địa điểm đặt Tủ sách pháp luật Địa điểm đặt Tủ sách pháp luật cấp xã được đặt tại phòng tiếp dân, bộ phận “một cửa” của Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc nơi khác nhưng phải thuận tiện cho cán bộ, công chức và nhân dân trong việc đọc, mượn sách, báo, tài liệu pháp luật, tài liệu chính trị. Tủ sách pháp luật của cơ quan, đơn vị phải đặt tại vị trí thuận tiện cho người đọc. Tủ sách, ngăn sách, túi sách ở ấp khu phố đặt tại trụ sở ấp, khu phố. 3. Các loại sách, báo, tài liệu trong Tủ sách pháp luật Các loại sách, báo, tài liệu của Tủ sách pháp luật cấp xã và Tủ sách pháp luật ở cơ quan, đơn vị cần được lựa chọn phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của từng địa phương, cơ quan, đơn vị và từng đối tượng phục vụ. Tủ sách pháp luật phải có các loại sách, báo, tài liệu sau: a) Văn bản quy phạm pháp luật gồm: Các văn bản quy phạm pháp luật liên quan trực tiếp đến nhân dân và hoạt động của cơ quan, đơn vị, chính quyền địa phương; b) Tài liệu pháp luật phổ thông gồm: Sách hỏi đáp, bình luận, giải thích pháp luật về quyền và nghĩa vụ công dân, tờ gấp, đề cương, băng, đĩa tuyên truyền, phổ biến pháp luật; c) Công báo nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; Công báo của tỉnh; báo pháp luật; Các tạp chí, tập san, báo chuyên đề pháp luật của cơ quan Tư pháp, Kiểm sát, Tòa án, Công an và các cơ quan bảo vệ pháp luật khác; d) Tài liệu chính trị: các văn kiện, Nghị quyết của Đảng, các tài liệu chính trị phục vụ nhu cầu nghiên cứu, tìm hiểu học tập, sinh hoạt của cấp ủy, cán bộ, Đảng viên. đ) Ngoài các loại sách, báo, tài liệu quy định tại điểm a, b, c, d khoản 3 Điều này, Tủ sách pháp luật cấp xã phải có sách, tài liệu hướng dẫn nghiệp vụ công tác chính quyền, hành chính, tư pháp cơ sở, Thông tin pháp luật của tỉnh; Tủ sách pháp luật ở cơ quan, đơn vị phải có sách, tài liệu pháp lý phục vụ cho công tác quản lý, hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ, giảng dạy và học tập của cơ quan, đơn vị. 4. Bổ sung tài liệu, sách, báo pháp luật cho Tủ sách pháp luật Theo hướng dẫn định kỳ của Sở Tư pháp, Tủ sách pháp luật phải được bổ sung kịp thời các sách, báo, tài liệu pháp luật mới; thường xuyên rà soát, hệ thống hóa sách, tài liệu pháp luật. 5. Huy động sự tham gia, đóng góp của các tổ chức, cá nhân trong việc xây dựng Tủ sách pháp luật Khuyến khích đa dạng hóa các loại hình Tủ sách pháp luật. Huy động các sách, báo, tài liệu pháp luật sẵn có trong cán bộ, nhân dân để xây dựng Tủ sách pháp luật; khuyến khích các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước, trong đó quan tâm khuyến khích báo chí, nhà xuất bản, doanh nghiệp hỗ trợ sách, tài liệu pháp luật, đầu tư kinh phí cho Tủ sách pháp luật. 6. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin vào khai thác văn bản quy phạm pháp luật, tài liệu pháp luật - Thực hiện số hóa các sách, tài liệu, thông tin pháp luật; - Kết nối và sử dụng Internet, tiến tới kết hợp mô hình Tủ sách pháp luật truyền thống với Tủ sách pháp luật điện tử; - Tăng cường bồi dưỡng, hướng dẫn cán bộ và nhân dân sử dụng internet trong khai thác Tủ sách pháp luật. Điều 4. Quản lý Tủ sách pháp luật 1. Sách, báo, tài liệu pháp luật là tài sản công, do đó hàng năm phải được vào sổ và bảo quản theo quy định của Nhà nước về tài sản công. Sách, báo, tài liệu phải được ghi vào Sổ đăng ký nhằm giúp cho cán bộ phụ trách Tủ sách pháp luật thống kê được số lượng và lên danh mục sách để có kế hoạch trang bị bổ sung. 2. Công tác kiểm tra, đăng ký sách, báo, tài liệu phải được tiến hành thường xuyên, liên tục, kịp thời, chính xác theo thứ tự ngày, tháng nhập hay xuất sách, báo, tài liệu ra khỏi tủ sách. 3. Người làm mất hoặc hư hỏng sách, báo, tài liệu pháp luật phải bồi thường theo quy định. Điều 5. Cán bộ phụ trách Tủ sách pháp luật 1. Cán bộ phụ trách Tủ sách pháp luật a) Cán bộ phụ trách Tủ sách pháp luật cấp xã là công chức Tư pháp - Hộ tịch hoặc cán bộ được giao nhiệm vụ Tư pháp ở xã, phường, thị trấn; b) Đối với các loại hình Tủ sách pháp luật ở cơ quan, đơn vị, tùy từng điều kiện cụ thể, cơ quan, đơn vị bố trí cán bộ phụ trách Tủ sách pháp luật chuyên trách hoặc kiêm nhiệm. Riêng cán bộ pháp chế sở, ngành chịu trách nhiệm quản lý, khai thác Tủ sách pháp luật ở cơ quan, đơn vị mình. 2. Nghĩa vụ và quyền hạn của cán bộ phụ trách Tủ sách pháp luật a) Lập dự toán kinh phí xây dựng ban đầu, kinh phí bổ sung sách, báo, tài liệu pháp luật hàng năm của Tủ sách pháp luật và triển khai thực hiện sau khi được phê duyệt; b) Xây dựng nội quy hoạt động của Tủ sách pháp luật trình cấp có thẩm quyền phê duyệt; c) Bảo quản sách, báo, tài liệu pháp luật theo quy định như đối với tài sản công; cho mượn và hướng dẫn việc sử dụng sách, báo, tài liệu pháp luật; theo dõi việc mượn, trả, luân chuyển sách, báo, tài liệu pháp luật; d) Định kỳ hàng năm kiểm kê sách, báo, tài liệu pháp luật; lập báo cáo sáu tháng, hàng năm hoặc theo yêu cầu về tình hình quản lý, khai thác Tủ sách pháp luật. 3. Quyền lợi của cán bộ phụ trách Tủ sách pháp luật a) Được hướng dẫn về nghiệp vụ xây dựng, quản lý, khai thác Tủ sách pháp luật và kiến thức pháp luật; b) Được cơ quan có thẩm quyền khen thưởng theo quy định pháp luật khi có thành tích xuất sắc trong việc xây dựng, quản lý, khai thác Tủ sách pháp luật và phổ biến giáo dục pháp luật. Điều 6. Khai thác Tủ sách pháp luật 1. Nội quy hoạt động của Tủ sách pháp luật a) Nội quy hoạt động của Tủ sách pháp luật có nội dung chủ yếu sau đây: - Thời gian phục vụ; - Hình thức phục vụ; - Quyền hạn, trách nhiệm của cán bộ phụ trách Tủ sách pháp luật; - Trách nhiệm giữ gìn, bảo quản và bồi thường thiệt hại của người đọc, người mượn khi làm mất, làm hỏng sách, báo, tài liệu pháp luật. b) Nội quy hoạt động của Tủ sách pháp luật phải được niêm yết tại địa điểm đặt Tủ sách pháp luật. 2. Thời gian phục vụ Tủ sách pháp luật mở cửa phục vụ hàng ngày theo giờ làm việc của Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan, đơn vị. Trong trường hợp không có đủ điều kiện để phục vụ theo giờ làm việc thì Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan, đơn vị phải quy định rõ ngày, giờ phục vụ người đọc.
2,047
126,751
3. Hình thức phục vụ Tủ sách pháp luật phục vụ bằng hình thức đọc tại chỗ hoặc cho mượn. 4. Phương thức khai thác Tủ sách pháp luật a) Thường xuyên tuyên truyền về vị trí, vai trò của Tủ sách pháp luật trong việc nâng cao hiểu biết, ý thức chấp hành pháp luật của cán bộ, nhân dân; vận động, giới thiệu cho cán bộ và nhân dân đến nghiên cứu, đọc sách, báo, tài liệu pháp luật; b) Kịp thời thông báo nội dung sách, báo, tài liệu pháp luật mới trên các bảng tin, trạm tin, loa truyền thanh của xã, phường, thị trấn, cơ quan, đơn vị để tạo điều kiện thuận tiện cho người đọc tìm hiểu, đọc, mượn sách, báo, tài liệu pháp luật của Tủ sách pháp luật; c) Tích cực tổ chức giới thiệu sách, báo, tài liệu pháp luật, sinh hoạt câu lạc bộ, thi tìm hiểu pháp luật để nâng cao hiệu quả khai thác Tủ sách pháp luật; d) Thực hiện việc trao đổi, luân chuyển sách, tài liệu pháp luật giữa các loại hình Tủ sách pháp luật trên địa bàn xã, phường, thị trấn. Điều 7. Kinh phí xây dựng Tủ sách pháp luật 1. Kinh phí xây dựng cho Tủ sách pháp luật cấp xã do ngân sách cấp xã bảo đảm, được bố trí, cân đối vào dự toán chi hàng năm từ ngân sách cấp xã để duy trì hoạt động của Tủ sách pháp luật tại xã, phường, thị trấn. Mức chi cho Tủ sách pháp luật tối thiểu là 2.000.000 đồng/năm. 2. Kinh phí xây dựng cho Tủ sách pháp luật ở cơ quan, đơn vị được dự toán trong ngân sách hàng năm của cơ quan, đơn vị. Hàng năm, căn cứ vào định mức chi tiêu và kế hoạch xây dựng Tủ sách pháp luật, các cơ quan đơn vị lập dự toán kinh phí xây dựng Tủ sách pháp luật tổng hợp chung vào dự toán của đơn vị mình gửi cơ quan tài chính cùng cấp để tổng hợp trình cấp có thẩm quyền phê duyệt giao dự toán ngân sách hàng năm cho đơn vị. 3. Khuyến khích các tổ chức, cá nhân đóng góp kinh phí xây dựng Tủ sách pháp luật. Việc lập dự toán, quản lý, cấp phát, thanh toán và quyết toán kinh phí xây dựng Tủ sách pháp luật được thực hiện theo Luật Ngân sách nhà nước và theo chế độ quy định quản lý tài chính hiện hành. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 8. Trách nhiệm của các sở, ngành tỉnh 1. Sở Tư pháp a) Định kỳ hàng năm lập danh mục sách, báo, tài liệu pháp luật cần thiết để hướng dẫn Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức pháp chế của cơ quan, ban, ngành, đoàn thể kịp thời bổ sung cho các Tủ sách pháp luật; biên soạn các tài liệu nghiệp vụ, tài liệu pháp luật phù hợp dành cho Tủ sách pháp luật ở địa phương; b) Phối hợp với các sở, ngành liên quan hướng dẫn hình thức, biện pháp xây dựng, quản lý, khai thác Tủ sách pháp luật theo đặc thù của từng địa bàn, lĩnh vực quản lý; nâng cao hiệu quả phối hợp giữa các ngành trong việc kiểm tra, sử dụng các loại hình Tủ sách pháp luật; hướng dẫn nghiệp vụ xây dựng, quản lý, khai thác Tủ sách pháp luật; c) Biên soạn các tài liệu pháp luật, tài liệu hướng dẫn nghiệp vụ xây dựng, quản lý, khai thác Tủ sách pháp luật; d) Chủ trì phối hợp với các sở, ngành tỉnh thực hiện hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành và cung cấp cho Tủ sách pháp luật; đ) Tăng cường công tác kiểm tra, hướng dẫn xây dựng, quản lý, khai thác Tủ sách pháp luật. Định kỳ hàng năm tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Tư pháp. 2. Sở Tài chính Hướng dẫn sở, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các xã, phường, thị trấn lập dự toán, xác định nguồn kinh phí, thanh toán, quyết toán kinh phí hàng năm trong việc xây dựng, quản lý, duy trì Tủ sách pháp luật theo quy định của pháp luật. 3. Sở Giáo dục và Đào tạo Chỉ đạo, quản lý và hướng dẫn việc xây dựng, quản lý, khai thác Tủ sách pháp luật trong nhà trường và các cơ sở giáo dục khác của hệ thống giáo dục quốc dân trên địa bàn tỉnh. 4. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội Chỉ đạo, quản lý và hướng dẫn việc xây dựng, quản lý và khai thác Tủ sách pháp luật ở các cơ sở giáo dục, cơ sở dạy nghề, cơ sở bảo trợ xã hội, cơ sở nuôi dưỡng, chăm sóc người có công và các cơ sở xã hội khác thuộc chức năng quản lý nhà nước của ngành Lao động - Thương binh và Xã hội. 5. Công an tỉnh, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Bộ Chỉ huy Bộ đội biên phòng tỉnh Chỉ đạo, quản lý và hướng dẫn việc xây dựng, quản lý, khai thác Tủ sách pháp luật ở các đơn vị thuộc Công an nhân dân và Quân đội nhân dân. 6. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Hướng dẫn việc xây dựng, quản lý, khai thác Tủ sách pháp luật trong việc sử dụng công báo tỉnh. 7. Sở Văn hóa - Thể thao và Du lịch, Sở Thông tin và Truyền thông a) Phối hợp với Sở Tư pháp hướng dẫn việc xây dựng, quản lý, khai thác Tủ sách pháp luật ở các cơ quan, đơn vị trong ngành. Phối hợp triển khai việc xây dựng, quản lý và khai thác tủ sách pháp luật, củng cố các loại hình đọc sách tại cơ sở gồm: Thư viện xã, Điểm bưu điện văn hóa xã, Tủ sách pháp luật Bộ đội biên phòng; b) Hướng dẫn việc trao đổi, luân chuyển sách, tài liệu pháp luật giữa Tủ sách pháp luật cấp xã với các loại hình Tủ sách pháp luật khác trên địa bàn xã, phường, thị trấn. Hướng dẫn ứng dụng công nghệ thông tin vào khai thác văn bản quy phạm pháp luật; c) Phối hợp với Báo Ấp Bắc, Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh tăng cường tuyên truyền về vị trí, vai trò của Tủ sách pháp luật; vận động, giới thiệu cho cán bộ, nhân dân đến đọc, mượn sách, báo, tài liệu pháp luật. Điều 9. Trách nhiệm của thủ trưởng cơ quan, đơn vị Chỉ đạo và kiểm tra việc xây dựng, quản lý, khai thác có hiệu quả Tủ sách pháp luật; ban hành quyết định thành lập Tủ sách pháp luật ở cơ quan, đơn vị mình. Bảo đảm dự toán và thực hiện kinh phí xây dựng Tủ sách pháp luật, chỉ đạo kịp thời bổ sung sách, báo, tài liệu pháp luật cho Tủ sách pháp luật. Bảo đảm điều kiện thuận lợi để cán bộ phụ trách Tủ sách pháp luật thực hiện nhiệm vụ; tạo điều kiện cho cán bộ phụ trách Tủ sách pháp luật tham gia lớp bồi dưỡng hướng dẫn nghiệp vụ xây dựng, quản lý, khai thác Tủ sách pháp luật và kiến thức pháp luật. Điều 10. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức thành viên của Mặt trận 1. Tham gia xây dựng Tủ sách pháp luật của đơn vị; 2. Vận động nhân dân, các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước tham gia xây dựng Tủ sách pháp luật; 3. Chỉ đạo, quản lý và hướng dẫn việc xây dựng, quản lý, khai thác Tủ sách pháp luật do tổ chức mình quản lý; 4. Kiểm tra, sơ kết, tổng kết và thực hiện chế độ khen thưởng hoặc đề xuất khen thưởng đối với tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong công tác xây dựng, quản lý, khai thác Tủ sách pháp luật. Điều 11. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Mỹ Tho và thị xã Gò Công 1. Chỉ đạo, đôn đốc, theo dõi Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn, các phòng, ban thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện tốt công tác xây dựng, quản lý và khai thác Tủ sách pháp luật trên địa bàn; 2. Nâng cao chất lượng xây dựng, quản lý, khai thác Tủ sách pháp luật; đa dạng hóa các loại hình và các hình thức khai thác, sử dụng Tủ sách pháp luật, phát huy vai trò của Tủ sách pháp luật trong hoạt động điều hành, quản lý của chính quyền cơ sở và phục vụ nhu cầu tìm hiểu pháp luật của cán bộ, nhân dân; tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin vào khai thác văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn xã, phường, thị trấn; 3. Chủ động phối hợp với các sở, ngành tỉnh tổ chức bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ xây dựng, quản lý, khai thác Tủ sách cho đội ngũ cán bộ phụ trách Tủ sách pháp luật ở cơ sở; 4. Kiểm tra, sơ kết, tổng kết và thực hiện chế độ khen thưởng hoặc đề xuất khen thưởng đối với tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong công tác xây dựng, quản lý, khai thác Tủ sách pháp luật; kỷ luật và xử lý vi phạm trong hoạt động xây dựng, quản lý, khai thác Tủ sách pháp luật. Điều 12. Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định thành lập Tủ sách pháp luật, phê duyệt nội quy hoạt động của Tủ sách pháp luật. Chịu trách nhiệm trực tiếp quản lý, khai thác Tủ sách pháp luật bảo đảm duy trì hoạt động ổn định, lâu dài, nâng cao hiệu quả khai thác sử dụng Tủ sách pháp luật. 2. Bảo đảm kinh phí hàng năm trong việc duy trì, kịp thời bổ sung sách, báo, tài liệu pháp luật, cơ sở vật chất, trang thiết bị cho Tủ sách pháp luật cấp xã./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH GIÁ TIÊU THỤ NƯỚC SẠCH SINH HỌAT NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TRÀ VINH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004; Căn cứ Thông tư Liên tịch số 95/2009/TTLT-BTC-BNN ngày 19/5/2009 của Bộ Tài chính - Bộ Xây dựng - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn nguyên tắc, phương pháp xác định và thẩm quyền quyết định giá tiêu thụ nước sạch tại các đô thị, khu công nghiệp và khu vực nông thôn; Căn cứ Thông tư số 100/2009/TT-BTC ngày 20/5/2009 của Bộ Tài chính về ban hành khung giá tiêu thụ nước sinh hoạt; Theo Tờ trình số 1456/TTr-STC ngày 16/12/2010 của Giám đốc Sở Tài chính về việc ban hành giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt nông thôn thuộc Trung tâm Nước sinh hoạt và Vệ sinh môi trường nông thôn quản lý trên địa bàn tỉnh Trà Vinh, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt nông thôn trên địa bàn tỉnh Trà Vinh, do Trung tâm Nước sinh hoạt và Vệ sinh môi trường nông thôn thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý, như sau: 1. Đối với trạm cấp nước sử dụng nguồn nước mặt (nước sông): - Giá tiêu thụ nước sạch dùng trong sinh hoạt : 5.400 đồng/m3;
2,059
126,752
- Giá tiêu thụ nước sạch dùng trong cơ quan HCSN, hoạt động sản xuất vật chất, kinh doanh dịch vụ… : 6.100 đồng/m3; 2. Đối với trạm cấp nước sử dụng nguồn nước ngầm: - Giá tiêu thụ nước sạch dùng trong sinh hoạt : 4.500 đồng/m3; - Giá tiêu thụ nước sạch dùng trong cơ quan HCSN, hoạt động sản xuất vật chất, kinh doanh dịch vụ… : 5.800 đồng/m3; Giá trên đã bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 2029/QĐ-UBND ngày 31/12/2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt nông thôn thuộc các trạm cấp nước và khu trung tâm trên địa bàn tỉnh Trà Vinh. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Giám đốc Trung tâm Nước sinh hoạt và Vệ sinh môi trường nông thôn Trà Vinh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định này thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH V/V QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ CÔNG TÁC PHÍ, CHẾ ĐỘ CHI HỘI NGHỊ ĐỐI VỚI CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC VÀ ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP THUỘC TỈNH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước số 01/2002/QH11 ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06 tháng 7 năm 2010 của Bộ Tài chính về việc Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị đối với các cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập; Căn cứ Thông tư số 91/2005/TT-BTC ngày 18 tháng 10 năm 2005 của Bộ Tài chính về việc Quy định chế độ công tác phí cho cán bộ, công chức nhà nước đi công tác ngắn hạn ở nước ngoài do ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí. Căn cứ Nghị quyết số 21/2010/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2010 của Hội Đồng nhân dân tỉnh V/v Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh, Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 3419/TTr-STC ngày 24 tháng 12 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định mức chi công tác phí, chi hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh như sau: I. Nội dung chi và mức chi công tác phí: 1. Thanh toán tiền phương tiện đi công tác: a) Người đi công tác được thanh toán tiền phương tiện đi lại bao gồm: tiền thuê phương tiện chiều đi và về từ nhà đến sân bay, ga tàu, bến xe; vé máy bay, vé tàu, xe vận tải công cộng từ cơ quan để di chuyển đến nơi công tác và theo chiều ngược lại; tiền phương tiện đi lại tại địa phương nơi đến công tác: từ chỗ nghỉ đến chỗ làm việc, từ sân bay, ga tàu, bến xe về nơi nghỉ (lượt đi và lượt về); cước qua phà, qua đò cho bản thân và phương tiện của người đi công tác; phí sử dụng đường bộ và cước chuyên chở tài liệu phục vụ cho chuyến đi công tác (nếu có) mà người đi công tác đã trực tiếp chi trả. Trường hợp cơ quan, đơn vị nơi cử cán bộ đi công tác và cơ quan, đơn vị nơi cán bộ đến công tác đã bố trí phương tiện vận chuyển thì người đi công tác không được thanh toán các khoản chi phí này. Chứng từ và mức thanh toán: Theo giá ghi trên vé, hóa đơn mua vé, hoặc giấy biên nhận của chủ phương tiện; giá vé không bao gồm các chi phí dịch vụ khác như: Tham quan du lịch, các dịch vụ đặc biệt theo yêu cầu. Riêng chứng từ thanh toán vé máy bay ngoài cuống vé (hoặc vé điện tử) phải kèm theo thẻ lên máy bay. b) Căn cứ quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị. căn cứ tính chất công việc của chuyến đi công tác và trong phạm vi nguồn kinh phí được giao, thủ trưởng cơ quan, đơn vị xem xét duyệt cho cán bộ, công chức được thanh toán tiền phương tiện đi công tác bằng phương tiện máy bay, tàu hỏa, xe ô tô hoặc phương tiện thô sơ bảo đảm nguyên tắc tiết kiệm, hiệu quả. c) Quy định về tiêu chuẩn mua vé máy bay đi công tác trong nước như sau: - Hạng ghế thương gia (Business class hoặc C class) dành cho đối tượng: là cán bộ lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ từ 1,3 trở lên; - Hạng ghế thường: Dành cho các chức danh cán bộ, công chức còn lại. d) Đối với những vùng không có phương tiện vận tải của tổ chức, cá nhân kinh doanh vận tải hành khách theo quy định của pháp luật mà người đi công tác phải thuê phương tiện vận tải khác thì thủ trưởng cơ quan, đơn vị xem xét quyết định cho thanh toán tiền thuê phương tiện mà người đi công tác đã thuê trên cơ sở hợp đồng thuê phương tiện hoặc giấy biên nhận với chủ phương tiện (có tính đến giá vận tải phương tiện khác đang thực hiện cùng thời điểm tại vùng đó cho phù hợp). 2. Thanh toán khoán tiền tự túc phương tiện đi công tác: a) Đối với các đối tượng cán bộ lãnh đạo có tiêu chuẩn được bố trí xe ô tô đưa đi công tác theo quy định của Thủ tướng Chính phủ, nhưng cơ quan không bố trí được xe ô tô cho người đi công tác mà người đi công tác phải tự túc phương tiện khi đi công tác cách trụ sở cơ quan từ 10 km trở lên (đối với khu vực vùng cao, hải đảo; miền núi khó khăn, vùng sâu) và từ 15 km trở lên (đối với vùng còn lại) thì được cơ quan, đơn vị thanh toán tiền khoán tự túc phương tiện khi đi công tác. Mức thanh toán khoán tự túc phương tiện được tính theo số ki lô mét (km) thực tế và đơn giá thuê xe. Đơn giá thuê xe do thủ trưởng cơ quan, đơn vị quy định căn cứ đơn giá thuê xe phổ biến đối với phương tiện loại trung bình tại địa phương và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị. b) Đối với các đối tượng cán bộ, công chức không có tiêu chuẩn được bố trí xe ô tô khi đi công tác, nhưng nếu cán bộ đi công tác cách trụ sở cơ quan từ 10 km trở lên (đối với khu vực vùng cao, hải đảo; miền núi khó khăn, vùng sâu) và từ 15 km trở lên (đối với vùng còn lại) mà tự túc bằng phương tiện cá nhân của mình thì được thanh toán khoán tiền tự túc phương tiện theo số km thực đi nhân với đơn giá khoán (bao gồm tiền nhiên liệu và khấu hao xe). c) Căn cứ để thanh toán khoán tiền tự túc phương tiện đi công tác gồm: Giấy đi đường của người đi công tác có xác nhận của cơ quan nơi đến công tác (hoặc của khách sạn; nhà khách); bảng kê độ dài quãng đường đi công tác trình Thủ trưởng cơ quan, đơn vị duyệt thanh toán và được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị. 3. Phụ cấp lưu trú: a) Phụ cấp lưu trú đi công tác ngoại tỉnh. - Mức phụ cấp lưu trú để trả cho người đi công tác tối đa không quá 150.000 đồng/ngày/người. Trường hợp đi công tác trong ngày (đi và về trong ngày) mức phụ cấp đi công tác tối đa: 100.000 đồng/ngày/người. b) Cán bộ. công chức ở đất liền được cử đi công tác làm nhiệm vụ trên biển, đảo thì được hưởng mức phụ cấp lưu trú tối đa là 200.000 đồng/người/ngày thực tế đi biển, đảo (áp dụng cho cả những ngày làm việc trên đảo. những ngày đi, về trên biển); trong trường hợp một số ngành đặc thù đã được cấp có thẩm quyền quy định về chế độ chi bồi dưỡng khi đi công tác trên biển, đảo thì được chọn chế độ quy định cao nhất để thanh toán chi trả cho cán bộ, công chức. c) Phụ cấp lưu trú đi công tác nội tỉnh: Đi công tác cách trụ sở cơ quan từ 10 km trở lên (đối với khu vực, hải đảo; vùng núi khó khăn, vùng sâu) và từ 15 km trở lên đối với các vùng còn lại: Mức tối đa cho các vùng nội tỉnh, như sau: - Vùng đồng bằng: 100.000 đồng/ngày/người, nếu đi về trong ngày 70.000 đồng/ngày/người; - Vùng trung du: 120.000 đồng/ngày/người, nếu đi về trong ngày 85.000 đồng/ngày/người; - Đi công tác vùng sâu, biên giới, hải đảo: + Khu vực I: 130.000 đồng/ngày/người, nếu đi về trong ngày 90.000 đồng/ngày/người; + Khu vực II: 140.000 đồng/ngày/người, nếu đi về trong ngày 100.000 đồng/ngày/người; + Khu vực III: 150.000 đồng/ngày/người, nếu đi về trong ngày 110.000 đồng/ngày/người. 4. Thanh toán tiền thuê phòng nghỉ tại nai đến công tác: 4.1. Thanh toán tiền thuê phòng nghỉ đi công tác ngoại tỉnh: a) Thanh toán theo hình thức khoán: - Đi công tác ở quận thuộc thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, thành phố Hải Phòng, thành phố Cần Thơ, thành phố Đà Nẵng và thành phố là đô thị loại I thuộc tỉnh. Mức khoán tối đa không quá 350.000 đồng/ngày/người; - Đi công tác tại huyện thuộc các thành phố trực thuộc trung ương, tại thị xã, thành phố còn lại thuộc tỉnh: Mức khoán tối đa không quá 250.000 đồng/ngày/người; - Đi công tác tại các vùng còn lại: Mức khoán tối đa không quá 200.000 đồng/ngày/người; Trường hợp cán bộ đi công tác do phải hoàn thành công việc đến cuối ngày, hoặc do chỉ đăng ký được phương tiện đi lại (vé máy bay, tàu hỏa, ô tô) từ 18h đến 24h cùng ngày, thì được thanh toán tiền nghỉ của nửa ngày nghỉ thêm tối đa bằng 50% mức khoán phòng tương ứng. b) Thanh toán theo hóa đơn thực tế: Trong trường hợp người đi công tác không nhận thanh toán theo hình thức khoán tại điểm a nêu trên thì được thanh toán theo giá thuê phòng thực tế (có hóa đơn hợp pháp) do Thủ trưởng cơ quan, đơn vị duyệt theo tiêu chuẩn thuê phòng như sau: - Đi công tác tại các quận thuộc thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, thành phố Hải Phòng, thành phố Cần Thơ, thành phố Đà Nẵng; thành phố là đô thị loại I thuộc tỉnh: + Đối với các đối tượng Lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ từ 1,25 trở lên của các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp và các chức danh tương đương thuộc cơ quan Đảng, Mặt trận và các đoàn thể: Được thanh toán mức giá thuê phòng ngủ tối đa là 1.000.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn một người/1 phòng; + Đối với các đối tượng Lãnh dạo có hệ số phụ cấp chức vụ từ 1,0 đến dưới 1,25 của các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp và các chức danh tương đương thuộc cơ quan Đảng. Mặt trận và các đoàn thể: Được thanh toán mức giá thuê phòng ngủ tối đa là 900.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn 2 người/1 phòng;
2,090
126,753
+ Đối với các đối tượng Lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ từ 0,6 đến dưới 1,0 của các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp và các chức danh tương đương thuộc cơ quan Đảng. Mặt trận và các đoàn thể: Được thanh toán mức giá thuê phòng ngủ tối đa là 700.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn 2 người/1 phòng; + Đối với các đối tượng, cán bộ công chức còn lại: Được thanh toán mức giá thuê phòng ngủ tối đa là 600.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn 2 người/phòng; - Đi công tác tại các vùng còn lại: + Đối với các đối tượng Lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ từ 1,25 trở lên của các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp và các chức danh tương đương thuộc cơ quan Đảng, Mặt trận và các đoàn thể: Được thanh toán mức giá thuê phòng ngủ tối đa là 800.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn một người/1 phòng; + Đối với các đối tượng Lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ từ 1,0 đến dưới 1,25 của các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp và các chức danh tương đương thuộc cơ quan Đảng, Mặt trận và các đoàn thể: Được thanh toán mức giá thuê phòng ngủ tối đa là 600.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn 2 người/1 phòng; + Đối với các đối tượng Lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ từ 0,6 đến dưới 1,0 của các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp và các chức danh tương đương thuộc cơ quan Đảng, Mặt trận và các đoàn thể: Được thanh toán mức giá thuê phòng ngủ tối đa là 500.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn 2 người/1 phòng; + Đối với các đối tượng, cán bộ công chức còn lại: Được thanh toán mức giá thuê phòng ngủ tối đa là 450.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn 2 người/phòng; - Trường hợp đi công tác một mình hoặc đoàn công tác có lẻ người hoặc lẻ người khác giới (đối với các đối tượng, cán bộ công chức còn lại), thì được thuê phòng riêng theo mức giá thuê phòng thực tế nhưng tối đa không được vượt mức tiền thuê phòng theo tiêu chuẩn 2 người/phòng; - Trường hợp cán bộ công chức được cử đi công tác cùng đoàn với các chức danh lãnh đạo có tiêu chuẩn thuê phòng khách sạn cao hơn tiêu chuẩn của cán bộ công chức, thì được thanh toán theo mức giá thuê phòng thực tế của loại phòng tiêu chuẩn (phòng Standard) tại khách sạn nơi các chức danh lãnh đạo nghỉ và theo tiêu chuẩn 2 người/phòng. c) Chứng từ làm căn cứ thanh toán tiền thuê chỗ nghỉ gồm: Văn bản hoặc kế hoạch công tác đã được Thủ trưởng cơ quan, đơn vị duyệt số lượng ngày cử đi công tác; giấy đi đường có đóng dấu của cơ quan, đơn vị cử cán bộ đi công tác và ký xác nhận đóng dấu ngày đến, ngày đi của cơ quan nơi cán bộ đến công tác (hoặc của khách sạn, nhà khách nơi lưu trú) và hóa đơn hợp pháp (trong trường hợp thanh toán theo giá thuê phòng thực tế). d) Trường hợp cán bộ, công chức đi công tác đến nơi cơ quan, đơn vị đã bố trí được chỗ nghỉ không phải trả tiền thuê chỗ nghỉ, thì người đi công tác không được thanh toán khoản tiền khoán thuê chỗ nghỉ. Nếu phát hiện những trường hợp cán bộ đã được cơ quan, đơn vị nơi đến công tác bố trí chỗ nghỉ không phải trả tiền nhưng vẫn đề nghị cơ quan, đơn vị cử đi công tác thanh toán khoản tiền khoán thuê chỗ nghỉ, thì người đi công tác phải nộp lại số tiền đã thanh toán cho cơ quan, đơn vị đồng thời phải bị xử lý kỷ luật theo quy định của pháp luật về cán bộ công chức. 4.2. Thanh toán tiền thuê phòng nghỉ đi công tác nội tỉnh: Đi công tác cách trụ sở cơ quan từ 10 km trở lên (đối với khu vực, hải đảo; vùng núi khó khăn, vùng sâu) và từ 15 km trở lên đối với các vùng còn lại: - Thanh toán theo hình thức khoán: 100.000 đồng/ngày/người - Thanh toán theo giá thuê phòng thực tế có (hóa đơn hợp pháp) như sau: + Đối với các đối tượng Lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ từ 1,0 trở lên của các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp và các chức danh tương đương thuộc cơ quan Đảng, Mặt trận và các đoàn thể: Được thanh toán mức giá thuê phòng ngủ tối đa là 300.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn một người/1 phòng; + Đối với các chức danh cán bộ, công chức còn lại thanh toán theo mức thuê phòng tối đa 300.000 đồng/ngày/phòng 2 người; Trường hợp đi công tác một mình hoặc đoàn công tác có lẻ người hoặc lẻ người khác giới thì được thanh toán theo mức thuê phòng tối đa 300.000 đồng/ngày/phòng/người. 5. Thanh toán khoán tiền công tác phí theo tháng: Đối với cán bộ cấp xã thường xuyên phải đi công tác lưu động trên 10 ngày/tháng; cán bộ thuộc các cơ quan, đơn vị còn lại phải thường xuyên đi công tác lưu động trên 10 ngày/tháng (như: Văn thư; kế toán giao dịch; cán bộ kiểm lâm đi kiểm tra rừng; cán bộ các cơ quan tố tụng đi điều tra, kiểm sát, xác minh, tống đạt...); thì tùy theo đối tượng, đặc điểm công tác và khả năng kinh phí, thủ trưởng cơ quan, đơn vị quy định mức khoán tiền công tác phí theo tháng cho cán bộ đi công tác lưu động để hỗ trợ cán bộ tiền gửi xe, xăng xe, nhưng tối đa không quá 300.000 đồng/người/tháng và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị. Các đối tượng cán bộ nêu trên nếu được cấp có thẩm quyền cử đi thực hiện nhiệm vụ theo các đợt công tác cụ thể, thì được thanh toán tiền phương tiện đi lại, phụ cấp lưu trú theo quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Mục này; đồng thời vẫn được hưởng khoản tiền công tác phí khoán theo tháng nếu đủ điều kiện đi công tác lưu động trên 10 ngày/tháng. 6. Trường hợp đi công tác theo đoàn công tác phối hợp liên ngành, liên cơ quan: a) Trường hợp cơ quan, đơn vị có nhu cầu trưng tập cán bộ, công chức, viên chức thuộc cơ quan, đơn vị khác đi phối hợp công tác liên ngành nhằm thực hiện nhiệm vụ chính trị của cơ quan, đơn vị đó; trưng tập tham gia các đề tài nghiên cứu cơ bản thì cơ quan, đơn vị chủ trì đoàn công tác liên ngành có trách nhiệm thanh toán toàn bộ chi phí cho đoàn công tác gồm: Tiền tàu xe đi lại, cước hành lý, cước mang tài liệu, phụ cấp lưu trú, tiền thuê chỗ nghỉ tại nơi đến công tác theo mức chi quy định tại quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị chủ trì. b) Trường hợp đi công tác theo đoàn phối hợp liên ngành, liên cơ quan do Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước cấp trên triệu tập trưng dụng; hoặc phối hợp để cùng thực hiện các phần việc thuộc nhiệm vụ chính trị của mỗi cơ quan, đơn vị, thì cơ quan, đơn vị chủ trì đoàn công tác chịu trách nhiệm chi tiền tàu xe đi lại và cước hành lý, tài liệu mang theo để làm việc (nếu có) cho người đi công tác trong đoàn. Trường hợp các cá nhân thuộc thành phần đoàn công tác không đi tập trung theo đoàn đến nơi công tác thì cơ quan, đơn vị cử người đi công tác thanh toán tiền tàu xe đi lại và cước hành lý, tài liệu mang theo để làm việc (nếu có) cho người đi công tác. Ngoài ra, cơ quan, đơn vị cử người đi công tác có trách nhiệm thanh toán tiền phụ cấp lưu trú, tiền thuê chỗ ở cho người thuộc cơ quan mình cử đi công tác. c) Chứng từ làm căn cứ thanh toán: Ngoài chứng từ thanh toán quy định tại khoản 1, khoản 2. khoản 3 Mục I nêu trên, phải có công văn trưng tập (thư mời, công văn mời) cán bộ, công chức, viên chức thuộc các cơ quan, đơn vị khác đi công tác trong đó ghi rõ trách nhiệm thanh toán các khoản chi phí cho chuyến đi công tác của mỗi cơ quan, đơn vị. 7. Đối với đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp khi đi công tác thực hiện nhiệm vụ của đại biểu Hội đồng nhân dân (tham dự kỳ họp Hội đồng nhân dân, họp Ban của Hội đồng nhân dân, giám sát, tiếp xúc cử tri...) thì được thanh toán tiền công tác phí từ nguồn kinh phí hoạt động của Hội đồng nhân dân. 8. Trường hợp cán bộ, công chức được các cơ quan tiến hành tố tụng mời ra làm nhân chứng trong các vụ án có liên quan đến công việc chuyên môn, thì do cơ quan tiến hành tố tụng thanh toán công tác phí cho nhân chứng từ nguồn kinh phí của cơ quan tiến hành tố tụng. 9. Chế độ công tác phí cho cán bộ, công chức nhà nước đi công tác ngắn hạn tại nước ngoài do Ngân sách đảm bảo kinh phí thực hiện theo chế độ quy định hiện hành của Bộ Tài chính. II. Quy định chung về chế độ chi tiêu hội nghị 1. Mức chi hỗ trợ tiền ăn cho đại biểu là khách mời không thuộc diện hưởng lương từ ngân sách nhà nước như sau: - Cuộc họp tổ chức tại địa điểm nội thành, nội thị của thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh; tại các huyện thuộc tỉnh: Mức chi hỗ trợ tiền ăn tối đa không quá 100.000 đồng/ngày/người; - Riêng cuộc họp do xã, phường, thị trấn tổ chức (không phân biệt địa điểm tổ chức): Mức chi hỗ trợ tiền ăn tối đa không quá 50.000 đồng/ngày/người. Mức chi hỗ trợ tiền ăn cho đại biểu là khách mời không thuộc diện hưởng lương từ ngân sách nhà nước nêu trên là căn cứ để thực hiện hỗ trợ theo hình thức khoán bằng tiền cho đại biểu là khách mời không thuộc diện hưởng lương từ ngân sách nhà nước. Trong trường hợp nếu phải tổ chức nấu ăn tập trung, mức khoán nêu trên không đủ chi phí, thì Thủ trưởng cơ quan, đơn vị chủ trì tổ chức hội nghị căn cứ tính chất từng cuộc họp và trong phạm vi nguồn ngân sách được giao quyết định mức chi hỗ trợ tiền ăn cho đại biểu là khách mời không thuộc diện hưởng lương từ ngân sách nhà nước cao hơn mức khoán bằng tiền, nhưng tối đa không vượt quá 130% mức khoán bằng tiền nêu trên; đồng thời thực hiện thu tiền ăn từ tiền công tác phí của các đại biểu hưởng lương từ ngân sách nhà nước theo mức tối đa bằng mức phụ cấp lưu trú quy định tại quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị chủ trì hội nghị và được phép chi bù thêm phần chênh lệch (giữa mức chi thực tế do tổ chức ăn tập trung với mức đã thu tiền ăn từ tiền công tác phí của các đại biểu hưởng lương từ ngân sách nhà nước, đại biểu thuộc các đơn vị sự nghiệp công lập và đại biểu từ các doanh nghiệp).
2,041
126,754
2. Chi hỗ trợ tiền nghỉ cho đại biểu là khách mời không hưởng lương từ ngân sách nhà nước theo mức thanh toán khoán hoặc theo hóa đơn thực tế quy định về chế độ thanh toán tiền công tác phí nêu tại khoản 4 Mục I Quy định này. 3. Chi bồi dưỡng giảng viên, báo cáo viên đối với các cuộc họp tập huấn nghiệp vụ, các lớp phổ biến, quán triệt triển khai cơ chế, chính sách của Đảng và Nhà nước; chi bồi dưỡng báo cáo tham luận trình bày tại hội nghị theo mức chi quy định hiện hành của Bộ Tài chính hướng dẫn việc quản lý và sử dụng kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức Nhà nước. 4. Chi tiền nước uống trong cuộc họp: Tối đa không quá mức 20.000 đồng/ngày(2 buổi)/đại biểu. 5. Chi hỗ trợ tiền phương tiện đi lại cho đại biểu là khách mời không hưởng lương theo quy định về thanh toán chế độ công tác phí theo Quy định này. 6. Các khoản chi phí thuê mướn khác phục vụ hội nghị như: Thuê hội trường, in sao tài liệu, thuê xe, thuê giảng viên ... phải có hợp đồng, giấy biên nhận hoặc hóa đơn (trong trường hợp thuê dịch vụ) Điều 2: Giám đốc Sở Tài chính hướng dẫn chi tiết việc thực hiện Quyết định này. Đối với các cơ quan, đơn vị thực hiện chế độ tự chủ về tài chính căn cứ quy định tại Quyết định này cụ thể hóa mức chi và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả và phù hợp với khả năng ngân sách, đặc điểm hoạt động của cơ quan, đơn vị. Điều 3: Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký 01/01/2011 Những quy định trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Kho bạc Nhà nước tỉnh, Thủ trưởng các Sở, Ban ngành, cơ quan, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH SÁCH CÁC XÃ THUỘC 03 KHU VỰC TỈNH QUẢNG TRỊ (Theo Quyết định số 301/2006/QĐ-UBDT ngày 27/11/2006 và Quyết định số 05/2007/QĐ-UBDT ngày 06/9/2007 của Ủy ban Dân tộc) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH QUY ĐỊNH TIÊU CHUẨN CHỨC DANH TRƯỞNG PHÒNG, PHÓ TRƯỞNG PHÒNG VÀ TƯƠNG ĐƯƠNG CỦA SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO; TRƯỞNG PHÒNG, PHÓ TRƯỞNG PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP HUYỆN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 13 tháng 11 năm 2008; Căn cứ Nghị định số 13/2008/NĐ-CP ngày 04/02/2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Nghị định số 14/2008/NĐ-CP ngày 04/02/2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; Căn cứ Thông tư Liên tịch số 35/2008/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 14/7/2008 của Bộ Giáo dục và Đào tạo - Bộ Nội vụ Hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Giáo dục và Đào tạo thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Phòng Giáo dục và Đào tạo thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện; Xét đề nghị của Sở Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 236/TTr-SGDĐT ngày 08/10/2010 về việc ban hành văn bản Quy định về tiêu chuẩn chức danh Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và tương đương trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng Giáo dục và Đào tạo trực thuộc thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quyết định này Quy định về tiêu chuẩn chức danh Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và tương đương trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng Giáo dục và Đào tạo trực thuộc Ủy ban nhân dân huyện, thành phố (gọi là Ủy ban nhân dân cấp huyện). Điều 2. Tiêu chuẩn chức danh Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và tương đương của Sở Giáo dục và Đào tạo và Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng Giáo dục và Đào tạo thuộc Uỷ ban nhân dân cấp huyện. 1. Tiêu chuẩn chung 1.1. Phẩm chất Yêu nước, kiên định mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, đường lối đổi mới của Đảng và Nhà nước, tận tụy phục vụ nhân dân. Có ý thức luôn tự học nâng cao trình độ. Có tinh thần đấu tranh tự phê bình và phê bình. Cần, kiệm, liêm, chính, chí công, vô tư. Đoàn kết, dân chủ, chân tình với đồng nghiệp, đồng sự, gắn bó mật thiết với nhân dân, được tập thể cơ quan, đơn vị tín nhiệm. Có ý thức tổ chức kỷ luật, gương mẫu chấp hành luật pháp, các quy định của Nhà nước và quy chế của cơ quan. 1.2. Năng lực - Có năng lực tổ chức thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về giáo dục và chức năng, nhiệm vụ được Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Ủy ban nhân dân cấp huyện phân công. - Có khả năng nghiên cứu xây dựng chính sách và các văn bản pháp luật về giáo dục; có khả năng tham mưu, đề xuất giải pháp, phương pháp quản lý về giáo dục, phục vụ cho hoạt động quản lý nhà nước của Sở Giáo dục và Đào tạo và Ủy ban nhân dân cấp huyện. - Có năng lực điều hành; có kinh nghiệm tổ chức, quản lý; có khả năng quy tụ công chức trong Phòng để chủ trì và phối hợp với các phòng và các đơn vị khác thực hiện nhiệm vụ được giao. 1.3. Hiểu biết - Nắm được chủ trương, đường lối của Đảng; chính sách, pháp luật của Nhà nước về giáo dục và các quy định khác do địa phương ban hành. - Hiểu biết về nghiệp vụ quản lý giáo dục. - Nắm vững tình hình chính trị, kinh tế, xã hội, giáo dục và đào tạo của địa phương. Hiểu biết về tình hình chính trị, kinh tế, xã hội, giáo dục và đào tạo của đất nước và quốc tế. 2. Tiêu chuẩn về trình độ đối với Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và tương đương của Sở Giáo dục và Đào tạo 2.1. Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và tương đương a) Tiêu chuẩn chung: - Có bằng tốt nghiệp đại học sư phạm hoặc đại học (có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm) trở lên; - Đạt tiêu chuẩn chuyên môn nghiệp vụ ngạch chuyên viên chính và tương đương trở lên; - Biết ít nhất một ngoại ngữ thông dụng và đạt trình độ B trở lên; - Biết sử dụng máy tính và có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý, điều hành và phục vụ chuyên môn nghiệp vụ. b) Tiêu chuẩn cụ thể: - Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và tương đương các phòng: Giáo dục trung học, Đào tạo và Giáo dục thường xuyên, Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục, Thanh tra, Văn phòng, Kế hoạch-Tài chính, Tổ chức cán bộ phải tốt nghiệp đại học sư phạm hoặc đại học (có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm) chính quy trở lên. Ưu tiên bổ nhiệm những người có trình độ Thạc sỹ hoặc Tiến sỹ, người có trình độ Thạc sỹ hoặc Tiến sỹ trước đó phải tốt nghiệp Đại học chính quy; - Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng Giáo dục mầm non phải tốt nghiệp Đại học, chuyên ngành giáo dục Mầm non trở lên; - Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng Giáo dục tiểu học phải tốt nghiệp Đại học, ngành giáo dục Tiểu học trở lên; 3. Tiêu chuẩn về trình độ đối với Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng Giáo dục và Đào tạo thuộc Ủy ban nhân dân các huyện 3.1. Tiêu chuẩn chung a) Có bằng tốt nghiệp đại học sư phạm hoặc đại học (có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm) trở lên; b) Đạt tiêu chuẩn chuyên môn nghiệp vụ ngạch chuyên viên và tương đương trở lên; c) Biết ít nhất một ngoại ngữ thông dụng và đạt trình độ A trở lên; d) Biết sử dụng máy tính và có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý, điều hành và phục vụ chuyên môn nghiệp vụ. 3.2. Tiêu chuẩn cụ thể: a) Trưởng phòng Giáo dục và Đào tạo: Tốt nghiệp đại học sư phạm hoặc đại học (có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm) về một chuyên ngành có giảng dạy trong chương trình trường trung học cơ sở trở lên; b) Phó Trưởng phòng Giáo dục và Đào tạo: Tốt nghiệp đại học sư phạm hoặc đại học (có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm) trở lên; 4. Các tiêu chuẩn và điều kiện khác 4.1. Có thời gian công tác trong ngành giáo dục từ 5 năm trở lên; trong đó có ít nhất 2 năm làm công tác quản lý giáo dục; 4.2. Tuổi bổ nhiệm: Đảm bảo đúng độ tuổi bổ nhiệm và bổ nhiệm lại theo quy định của pháp luật hiện hành; 4.3. Có sức khỏe bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ được giao; 4.4. Điều kiện bổ nhiệm: Căn cứ yêu cầu, nhiệm vụ, biên chế của cơ quan, đơn vị và các tiêu chuẩn quy định nêu trên. Điều 3. Tổ chức thực hiện 1. Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện căn cứ về tiêu chuẩn quy định tại Quyết định này để có kế hoạch bồi dưỡng, quy hoạch và xem xét bổ nhiệm chức danh Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và tương đương của Sở Giáo dục và Đào tạo; Trưởng phòng, Phó Trưởng Phòng Giáo dục và Đào tạo thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện theo đúng quy định và phân cấp quản lý cán bộ. 2. Giám đốc Sở Nội vụ căn cứ chức năng nhiệm vụ được giao chịu trách nhiệm theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Các ông (bà): Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH QUY ĐỊNH TIÊU CHUẨN, ĐIỀU KIỆN BỔ NHIỆM CHỨC DANH TRƯỞNG PHÒNG, PHÓ TRƯỞNG PHÒNG VÀ CÁC CHỨC DANH TƯƠNG ĐƯƠNG CÁC ĐƠN VỊ TRỰC THUỘC SỞ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI; TRƯỞNG PHÒNG, PHÓ TRƯỞNG PHÒNG LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP HUYỆN UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 13 tháng 11 năm 2008;
2,012
126,755
Căn cứ Nghị định số 13/2008/NĐ-CP ngày 04/02/2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Nghị định số 14/2008/NĐ-CP ngày 04/02/2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; Căn cứ Thông tư liên tịch số 10/2008/TT-LT-BLĐTBXH-BNV ngày 10/7/2008 của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội - Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ quyền hạn và tổ chức của cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh, cấp huyện và nhiệm vụ quản lý nhà nước của UBND cấp xã về lao động, người có công và xã hội; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 740/TTr-SLĐTBXH ngày 13/8/2010 về việc ban hành Quyết định quy định tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm chức danh Trưởng Phòng, Phó Trưởng phòng và các chức danh tương đương các đơn vị trực thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng Lao động - Thương binh và Xã hội thuộc UBND các huyện, thành phố, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng: Quyết định này quy định tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm các chức danh Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và các chức danh tương đương các đơn vị trực thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội (sau đây gọi chung là Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội); Trưởng phòng, Phó trưởng Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội thuộc Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang (sau đây gọi chung là Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện). Điều 2. Tiêu chuẩn chung để xem xét bổ nhiệm: 1. Về phẩm chất chính trị a. Có bản lĩnh chính trị vững vàng, trưng thành với Đảng, với Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; kiên định với đường lối của Đảng, Nhà nước. b. Tận tụy phục vụ nhân dân, có tinh thần trách nhiệm. c. Có ý thức tổ chức kỷ luật, chấp hành nghiêm đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước, làm việc có chất lượng và hiệu quả, có tinh thần đấu tranh tự phê bình và phê bình tốt. d. Thực hiện cần, kiệm, liêm chính, chí công, vô tư, đoàn kết; dân chủ, quy tụ được mọi người, được đồng nghiệp, tập thể tín nhiệm; không tham nhũng, lãng phí và các biểu hiện tiêu cực khác. 2. Về năng lực công tác a. Có năng lực tham mưu, tổ chức thực hiện các đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước về lĩnh vực chuyên môn được giao. b. Có khả năng và kinh nghiệm trong công tác tổ chức, quản lý, điều hành các công việc theo chức năng nhiệm vụ của Phòng và đơn vị. c. Am hiểu tình hình chính trị, kinh tế, xã hội của đất nước, địa phương và của Ngành Lao động - Thương binh và Xã hội. d. Nắm vững đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước, các văn bản quy phạm pháp luật về lĩnh vực chuyên môn của Ngành để vận dụng vào công tác quản lý, chỉ đạo của Phòng, đơn vị. đ. Nắm vững kiến thức về nghiệp vụ quản lý lĩnh vực chuyên môn được giao. e. Nắm vững kỹ thuật soạn thảo và biết soạn thảo các loại văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân theo quy định của pháp luật. 3. Về trình độ: a. Có bằng tốt nghiệp Đại học trở lên, chuyên ngành phù hợp với vị trí công tác được phân công phụ trách. b. Lý luận chính trị: Từ trung cấp trở lên. c. Có chứng chỉ quản lý hành chính nhà nước ngạch chuyên viên trở lên. d. Có chứng chỉ tin học, ngoại ngữ từ trình độ B trở lên. Ngoài các tiêu chuẩn chung quy định tại Khoản 1, 2, 3, Điều 2 Quyết định này. Cán bộ, công chức, viên chức được xem xét bổ nhiệm vào chức danh Chánh Thanh tra; Phó Chánh Thanh tra phải đáp ứng các tiêu chuẩn theo quy định của Luật Thanh tra. Điều 3. Điều kiện để cán bộ công chức, viên chức được xem xét, bổ nhiệm: 1. Được tuyển dụng trong biên chế, được hưởng lương từ ngân sách nhà nước được bổ nhiệm ngạch từ chuyên viên, hoặc tương đương trở lên. Đạt tiêu chuẩn quy định tại Điều 2 Quyết định này. Có đầy đủ hồ sơ theo quy định. 2. Trong quy hoạch của cơ quan, đơn vị được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 3. Có thời gian công tác từ 5 năm trở lên đối với chức danh Trưởng phòng và tương đương; 03 năm trở lên đối với chức danh Phó Trưởng phòng và tương đương, trong đó có ít nhất 02 năm làm công tác về lĩnh vực chuyên môn, chuyên ngành dự kiến được xem xét bổ nhiệm. Trừ trường hợp bổ nhiệm vào các chức danh mà pháp luật có quy định khác. 4. Đảm bảo đúng độ tuổi bổ nhiệm, bổ nhiệm lại theo quy định hiện hành. 5. Không trong thời gian chấp hành án hình sự theo quyết định của Tòa án hoặc thi hành quyết định kỷ luật của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 6. Có sức khỏe tốt để thực hiện nhiệm vụ được giao. Điều 4. Tổ chức thực hiện: 1. Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm: a. Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý. b. Xây dựng quy hoạch cán bộ, công chức, viên chức vào các chức danh lãnh đạo các Phòng và lãnh đạo các đơn vị thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội. c. Quyết định hoặc trình cấp có thẩm quyền quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, luân chuyển, điều động chức danh Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và Giám đốc, Phó Giám đốc các đơn vị thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội theo quy định. 2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố có trách nhiệm: a. Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý làm nguồn bổ nhiệm các chức danh Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng Lao động - Thương binh và Xã hội. b. Xây dựng quy hoạch cán bộ, công chức, viên chức vào các chức danh lãnh đạo các Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội theo thẩm quyền. c. Quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, luân chuyển, điều động chức danh Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng Lao động - Thương binh và Xã hội theo quy định. 3. Giám đốc Sở Nội vụ căn cứ chức năng nhiệm vụ được giao có trách nhiệm theo dõi, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này. Điều 5. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Các ông (bà): Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Giám đốc Sở Nội vụ; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố, Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH QUY ĐỊNH VỀ TIÊU CHUẨN, ĐIỀU KIỆN BỔ NHIỆM CHỨC DANH TRƯỞNG PHÒNG, PHÓ TRƯỞNG PHÒNG VÀ TƯƠNG ĐƯƠNG, THUỘC SỞ TÀI CHÍNH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 13/2008/NĐ-CP ngày 04/02/2008 của Chính phủ Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Nghị định số 16/2009/NĐ-CP ngày 16/02/2009 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 8 Nghị định số 13/2008/NĐ-CP ngày 04/02/2008 của Chính phủ Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Thông tư liên tịch số 90/2009/TTLT-BTC-BNV ngày 06/5/2009 của Bộ Tài chính - Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về lĩnh vực tài chính thuộc Uỷ ban nhân cấp tỉnh, cấp huyện; Thông tư số 54/2010/TT-BTC ngày 15/4/2010 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư liên tịch số 90/2009/TTLT-BTC-BNV ngày 06/5/2009 của Bộ Tài chính - Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về lĩnh vực tài chính thuộc Uỷ ban nhân cấp tỉnh, cấp huyện; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 1515/TTr-STC ngày 14/12/2010 về việc ban hành Quyết định quy định tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm chức danh các Trưởng phòng, Phó trưởng phòng thuộc Sở Tài chính, QUYẾT ĐỊNH:, Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng Quyết định này quy định về tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm các chức danh Trưởng phòng, Phó trưởng phòng và các chức danh tương đương thuộc Sở Tài chính (sau đây gọi chung là Trưởng, phó phòng và tương đương thuộc Sở Tài chính). Điều 2. Tiêu chuẩn để xem xét bổ nhiệm 1. Tiêu chuẩn chung: a) Về phẩm chất chính trị, đạo đức và lối sống: Là Đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam; có lập trường chính trị vững vàng; có phẩm chất đạo đức tốt, trung thực, thẳng thắn; có ý thức tổ chức kỷ luật, chấp hành nghiêm chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; có tinh thần đoàn kết, trách nhiệm với công việc; được công chức, viên chức trong cơ quan tín nhiệm. b) Về năng lực công tác: Có khả năng tham mưu, tổ chức thực hiện các chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước về lĩnh vực chuyên môn được giao; Có khả năng tổ chức, quản lý, điều hành các công việc thuộc chức năng, nhiệm vụ của phòng, đơn vị; Am hiểu tình hình chính trị, kinh tế, xã hội của đất nước, địa phương và của ngành tài chính; Nắm vững các văn bản quy phạm pháp luật về lĩnh vực chuyên môn được giao; Hiểu biết sâu về nghiệp vụ quản lý lĩnh vực chuyên môn được giao. 2. Tiêu chuẩn về trình độ: a) Trưởng phòng: Có bằng cử nhân kinh tế trở lên, có trình độ trung cấp lý luận chính trị trở lên; có chứng chỉ quản lý nhà nước ngạch chuyên viên trở lên; có chứng chỉ trình độ tin học, ngoại ngữ từ trình độ B trở lên. b) Phó Trưởng phòng: Có bằng cử nhân kinh tế và có trình độ trung cấp lý luận chính trị trở lên; có chứng chỉ quản lý nhà nước ngạch chuyên viên và có chứng chỉ trình độ tin học, ngoại ngữ từ trình độ B trở lên. 3. Ngoài các tiêu chuẩn quy định tại khoản 1, 2 Điều 2 Quyết định này, cán bộ, công chức được xem xét bổ nhiệm vào chức danh: a) Trưởng, Phó Phòng Tin học thống kê: Có trình độ Kỹ sư Tin học. b) Chánh, Phó Thanh tra: Phải đáp ứng các tiêu chuẩn theo quy định của Luật Thanh tra và các văn bản hướng dẫn thi hành. Điều 3. Điều kiện để xem xét bổ nhiệm
2,059
126,756
1. Là cán bộ, công chức, viên chức, được tuyển dụng trong biên chế, hưởng lương từ ngân sách Nhà nước và được bổ nhiệm ngạch từ chuyên viên hoặc tương đương trở lên. Đạt tiêu chuẩn quy định tại Điều 2, Quyết định này. Có đầy đủ hồ sơ, lý lịch cá nhân rõ ràng được cơ quan có thẩm quyền xác minh theo quy định. 2. Trong quy hoạch của Sở Tài chính đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 3. Có thời gian công tác từ 5 năm trở lên đối với chức danh trưởng phòng và tương đương, 3 năm trở lên đối với chức danh phó phòng và tương đương, trong đó có ít nhất 02 năm làm công tác về lĩnh vực chuyên môn, chuyên ngành dự kiến được xem xét bổ nhiệm, trừ trường hợp bổ nhiệm vào các chức danh mà pháp luật có quy định khác. 4. Đảm bảo đúng độ tuổi bổ nhiệm, bổ nhiệm lại theo quy định hiện hành. 5. Không trong thời gian chấp hành án hình sự theo quyết định của Tòa án, hoặc thi hành quyết định kỷ luật của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. 6. Có sức khỏe tốt để thực hiện nhiệm vụ được giao. Điều 4. Tổ chức thực hiện 1. Giám đốc Sở Tài chính có trách nhiệm: a) Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức thuộc thẩm quyền quản lý; b) Xây dựng quy hoạch cán bộ, công chức vào các chức danh lãnh đạo các phòng thuộc Sở Tài chính; c) Quyết định hoặc trình cấp có thẩm quyền quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, luân chuyển, điều động chức danh Trưởng, Phó các phòng thuộc Sở Tài chính theo quy định. 2. Giám đốc Sở Nội vụ căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, chịu trách nhiệm theo dõi, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này. Điều 5. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký Các ông (bà): Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Nội vụ; Thủ truởng các cơ quan và các cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH QUY ĐỊNH VỀ TIÊU CHUẨN, ĐIỀU KIỆN BỔ NHIỆM CHỨC DANH TRƯỞNG PHÒNG, PHÓ TRƯỞNG PHÒNG VÀ TƯƠNG ĐƯƠNG THUỘC SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 13 tháng 11 năm 2008; Căn cứ Nghị định số 13/2008/NĐ-CP ngày 04/02/2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Thông tư số 05/2008/TTLT-BKHCN-BNV ngày 18/6/2008 của liên bộ: Bộ Khoa học và Công nghệ - Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về khoa học và công nghệ thuộc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 33/TTr-SKHCN ngày 19/7/2010 về việc ban hành Quyết định quy định về tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm chức danh Trưởng phòng, Phó trưởng phòng và tương đương thuộc Sở Khoa học và Công nghệ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng Quyết định này quy định về tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm các chức danh Trưởng phòng, Phó trưởng phòng, Chánh thanh tra, Phó Chánh thanh tra, Chánh văn phòng, Phó Chánh văn phòng, Chi cục Trưởng, Phó Chi cục trưởng, Người đứng đầu và cấp phó người đứng đầu đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở Khoa học và Công nghệ (sau đây gọi chung là Trưởng phòng, Phó trưởng phòng và tương đương thuộc Sở Khoa học và Công nghệ). Điều 2. Tiêu chuẩn chung 1. Về phẩm chất chính trị: a) Có bản lĩnh chính trị vững vàng, trung thành với Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; b) Tận tụy phục vụ nhân dân; c) Có ý thức tổ chức kỷ luật, chấp hành nghiêm đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước; d) Thực hiện cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư trong hoạt động công vụ; đoàn kết nội bộ; không tham nhũng, lãng phí và các biểu hiện tiêu cực khác. 2. Năng lực công tác: a) Có khả năng tham mưu, tổ chức thực hiện các chủ trương chính sách của Đảng, Nhà nước và địa phương về lĩnh vực khoa học và công nghệ; b) Có khả năng tổ chức, quản lý, điều hành các công việc thuộc chức năng, nhiệm vụ của phòng, đơn vị; c) Nắm vững đường lối phát triển kinh tế - xã hội và quan điểm, chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về phát triển khoa học và công nghệ; am hiểu tình hình chính trị, kinh tế - xã hội của đất nước, địa phương và của ngành khoa học và công nghệ; d) Có kiến thức về pháp luật nói chung, nắm vững các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý hoạt động khoa học và công nghệ và văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực chuyên môn được giao; đ) Hiểu biết sâu về nghiệp vụ quản lý lĩnh vực chuyên môn được giao. 3. Về trình độ: a) Đạt tiêu chuẩn chuyên môn nghiệp vụ từ ngạch chuyên viên và tương đương trở lên; b) Có bằng Đại học chuyên ngành trở lên phù hợp lĩnh vực chuyên môn được giao; c) Có bằng Trung cấp lý luận Chính trị trở lên; d) Có chứng chỉ quản lý hành chính nhà nước ngạch chuyên viên trở lên; đ) Có chứng chỉ trình độ tin học, ngoại ngữ từ trình độ B trở lên; e) Đã được đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ; g) Đối với Chi cục trưởng ngoài việc đáp ứng các tiêu chuẩn b, đ, e khoản 3, Điều 2 Quyết định này còn phải đảm bảo các tiêu chuẩn sau: - Đạt tiêu chuẩn chuyên môn nghiệp vụ từ ngạch chuyên viên chính và tương đương trở lên; - Có bằng cao cấp lý luận Chính trị; - Có chứng chỉ quản lý hành chính nhà nước ngạch chuyên viên chính trở lên. 4. Ngoài các tiêu chuẩn chung quy định tại Khoản 1, 2 và 3, Điều 2 Quyết định này, cán bộ, công chức, viên chức được xem xét bổ nhiệm vào chức danh Chánh thanh tra, Phó Chánh thanh tra, Chi cục trưởng, phó Chi cục trưởng, Người đứng đầu và cấp phó người đứng đầu các đơn vị trực thuộc Sở Khoa học và Công nghệ phải đáp ứng các tiêu chuẩn theo quy định của Luật Thanh tra, Luật Khoa học Công nghệ và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan. Điều 3. Điều kiện bổ nhiệm 1. Là cán bộ, công chức, viên chức đã được tuyển dụng trong biên chế, được hưởng lương từ ngân sách Nhà nước và được bổ nhiệm ngạch từ chuyên viên hoặc tương đương trở lên; 2. Không trong thời gian chấp hành án hình sự theo quyết định của Tòa án hoặc thi hành Quyết định kỷ luật của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; 3. Trong quy hoạch của cơ quan đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; 4. Thời gian công tác để xem xét, bổ nhiệm các chức danh: - Trưởng phòng và tương đương: Có từ 03 năm công tác trở lên trong lĩnh vực khoa học và công nghệ, trong đó có ít nhất 0 1 năm làm Phó trưởng phòng và tương đương trở lên; - Phó trưởng phòng và tương đương: Có từ 02 năm công tác trở lên trong lĩnh vực khoa học và công nghệ; 5. Đảm bảo đúng độ tuổi bổ nhiệm, bổ nhiệm lại theo quy định hiện hành; 6. Có đủ sức khoẻ để hoàn thành nhiệm vụ. Điều 4. Tổ chức thực hiện 1. Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm: a) Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý, b) Xây dựng quy hoạch cán bộ, công chức, viên chức vào các chức danh lãnh đạo các đơn vị thuộc Sở Khoa học và Công nghệ; c) Quyết định hoặc trình cấp có thẩm quyền quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, luân chuyển, điều động chức danh Trưởng, Phó các phòng, đơn vị thuộc Sở Khoa học và Công nghệ theo quy định. 2. Giám đốc Sở Nội vụ căn cứ chức năng nhiệm vụ được giao chịu trách nhiệm theo dõi, kiểm tra việc thực hiện Quy định này. Điều 5. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Các ông (bà): Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ VIỆC TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC XỬ LÝ NỢ ĐỌNG THUẾ VÀ CHỐNG THẤT THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH Trong những năm qua, kết quả thu ngân sách nhà nước hàng năm đều vượt dự toán giao. Đạt được kết quả trên, trước hết là do kinh tế tỉnh nhà phát triển khá, các chính sách thuế mới của nhà nước đã đi vào cuộc sống, sự quan tâm chỉ đạo của cấp ủy Đảng, chính quyền các cấp và sự phối hợp của các cơ quan, ban, ngành trong công tác quản lý thu. Đặc biệt là sự nỗ lực của cộng đồng doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân đã khắc phục khó khăn để phát triển sản xuất, kinh doanh và chấp hành tốt nghĩa vụ nộp thuế vào ngân sách nhà nước. Công tác tuyên truyền, hướng dẫn, giải thích các chính sách thuế và cải cách thủ tục hành chính, nâng cao hiệu quả công tác quản lý thu thuế của các cơ quan quản lý thuế đã có nhiều cố gắng. Tuy nhiên, hiện nay tình trạng nợ đọng thuế công thương nghiệp- dịch vụ ngoài quốc doanh trên địa bàn tỉnh có chiều hướng tăng cao, kéo dài, nhất là các doanh nghiêp kinh doanh, chế biến thu mua nông sản, sự phối hợp, hỗ trợ giữa các ngành chức năng với cơ quan thuế chưa được thường xuyên, tích cực, chặt chẽ trong việc quản lý các khoản thu của ngân sách nhà nước. Để tăng cường công tác xử lý nợ đọng thuế và chống thất thu ngân sách nhà nước, phấn đấu hoàn thành vượt mức dự toán thu ngân sách năm 2011, tạo nguồn lực để thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2011 và các năm tiếp theo, Chủ tịch UBND tỉnh chỉ thị: 1. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã: - Xác định rõ, thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nước, việc quản lý thu thuế trên địa bàn là nhiệm vụ quan trọng nhằm thực hiện thành công các chỉ tiêu phát triển kinh tế- xã hội. Do đó, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã phải có biện pháp chỉ đạo các cơ quan, đơn vị trực thuộc có trách nhiệm phối hợp hỗ trợ cơ quan thuế thực hiện tốt nhiệm vụ thu ngân sách tại địa phương. - Định kỳ hàng quý, 6 tháng tổ chức sơ kết phân tích, đánh giá tiến độ thực hiện chỉ tiêu thu ngân sách, nguyên nhân, kết quả đạt được, tình hình nợ đọng thuế, những hạn chế, vướng mắc, khó khăn. Đặc biệt, quan tâm đến công tác xử lý nợ đọng thuế, đề ra các biện pháp thật cụ thể, hữu hiệu phù hợp với tình hình thực tế của địa phương để thực hiện vượt kế hoạch thu ngân sách hàng năm.
2,136
126,757
- Yêu cầu Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã thành lập Ban chỉ đạo thu nợ đọng thuế và chống thất thu trên địa bàn, thành phần gồm: Lãnh đạo UBND, Chi cục thuế, Công an, Quản lý thị trường... tiến hành chỉ đạo công tác quản lý thu ngân sách, chống nợ đọng thuế và chống thất thu thuế trên địa bàn. - Chỉ đạo các cơ quan chức năng ở địa phương phối hợp với cơ quan thuế điều tra, khảo sát về tài sản của các doanh nghiệp nợ đọng thuế quá hạn để phối hợp với cơ quan thuế tiến hành cưỡng chế, thu hồi nợ đọng thuế nộp ngân sách nhà nước. 2. Cục Thuế tỉnh: - Tích cực tham mưu UBND tỉnh chỉ đạo các ngành liên quan, UBND các huyện, thị xã thực hiện đồng bộ các biện pháp quản lý thu đối với tất cả các khoản thu phát sinh trên địa bàn, phấn đấu hoàn thành dự toán thu ngân sách nhà nước năm 2011 và các năm tiếp theo. - Tăng cường và tiếp tục đổi mới các hình thức tuyên truyền, hỗ trợ, tư vấn pháp luật về thuế cho doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ nhằm nâng cao sự hiểu biết, tuân thủ, tự giác trong việc kê khai, nộp thuế. Đẩy mạnh công tác cải cách thủ tục hành chính trong lĩnh vực thuế, công khai đầy đủ các quy trình về kê khai thuế, nộp thuế đối với các doanh nghiệp, hộ kinh doanh, giải quyết nhanh chóng các yêu cầu, thủ tục về thuế. Nâng cao năng lực công tác của đội ngũ cán bộ, công chức ngành thuế, tăng cường kiểm tra, nhắc nhở, giáo dục thường xuyên cán bộ, công chức phối hợp chặt chẽ với các ban, ngành liên quan của tỉnh và UBND các huyện, thị xã, đặc biệt là ngăn chặn các sai phạm, tiêu cực trong nội bộ ngành. - Kịp thời tham mưu, đề xuất các cơ quan quản lý nhà nước khen thưởng các tổ chức, cá nhân thực hiện tốt nghĩa vụ thuế, kiên quyết xử lý nghiêm minh người nộp thuế vi phạm pháp luật về thuế, kiên quyết xử lý cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế đảm bảo đúng nguyên tắc, trình tự, thủ tục, thẩm quyền được quy định tại Nghị định số 98/2007/NĐ-CP ngày 07 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ quy định về xử lý vi phạm pháp luật về thuế và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế; Nghị định số 13/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 98/2007/NĐ-CP và Quyết định số 490/QĐ-TCT ngày 08 tháng 5 năm 2009 của Tổng cục Thuế về việc ban hành quy trình cưỡng chế nợ thuế. Để ngăn chặn tình trạng nợ đọng thuế, đảm bảo chống thất thu ngân sách, trong thời gian tới ngành Thuế thực hiện một số giải pháp sau: - Thường xuyên chỉ đạo các bộ phận tham mưu thực hiện công tác rà soát, phân loại nợ hàng tháng thật chính xác, phân tích rõ tuổi nợ của các khoản nợ, đối với các khoản nợ phát sinh nộp không đúng hạn, cơ quan thuế thực hiện thu phạt chậm nộp theo luật định, đối với khoản nợ có khả năng thu được, cần áp dụng nghiêm các giải pháp hành chính, chế tài cụ thể theo quy định của Luật thuế. Xử phạt vi phạm hành chính, hạn chế bán hoá đơn, thực hiện cưỡng chế thông qua tài khoản mở tại các ngân hàng thương mại, cưỡng chế phong toả tài sản, kê biên tài sản, truy tố trước pháp luật. - Thường xuyên theo dõi sát tình hình nợ thuế của Chi cục Thuế các huyện, thị, đặc biệt là các Chi cục Thuế có số thuế nợ đọng lớn, có văn bản gửi UBND các huyện, thị biết số thuế nợ đọng hàng tháng để UBND các huyện, thị chỉ đạo các ngành phối hợp với Chi cục Thuế tăng cường các giải pháp thu nợ đọng thuế phù hợp với tình hình địa phương. - Đưa các doanh nghiệp nợ đọng lớn vào diện thanh, kiểm tra định kỳ để xem xét, đánh giá về khả năng tài chính của các doanh nghiệp, nhất là các doanh nghiệp có số nợ đọng thuế lớn để có những biện pháp chế tài cụ thể. - Thực hiện tốt quy chế phối hợp với cơ quan Công an trong việc giải quyết triệt để các hành vi vi phạm pháp luật về thuế, truy thu thuế cho nhà nước, bảo đảm môi trường cạnh tranh lành mạnh, bình đẳng giữa các doanh nghiệp. Phối hợp chặt chẽ với hệ thống kho bạc, ngân hàng nhất là các chi nhánh ngân hàng thương mại để cung cấp trao đổi thông tin giữa cơ quan thuế với các ngân hàng, các tổ chức tín dụng theo quy định trong Luật Quản lý thuế, phát hiện nhanh các trường hợp doanh nghiệp có dấu hiệu mất khả năng thanh toán, thực hiện giám sát, phong tỏa tài khoản đối với các doanh nghiệp nợ đọng thuế, góp phần ngăn ngừa các hành vi trốn thuế, nợ đọng thuế. 3. Đối với các ngành: 3.1. Sở Tài chính: - Chủ động phối hợp với ngành thuế, các cơ quan liên quan, UBND các huyện, thị xã rà soát nguồn thu trên địa bàn, tham mưu UBND tỉnh điều chỉnh chỉ tiêu thu phù hợp với thực tế các huyện, thị xã. Đặc biệt, thực hiện tốt vai trò tham mưu UBND tỉnh trong việc gắn chỉ tiêu thu nợ thuế của từng địa phương vào chỉ tiêu cân đối thu - chi ngân sách hàng năm. - Tham mưu UBND tỉnh cấp kinh phí hỗ trợ kịp thời cho các đoàn hỗ trợ thu nợ thuế, chống thất thu ngân sách của tỉnh, phối hợp Cục Thuế tỉnh xây dựng kế hoạch và giám sát chặt việc thực hiện dự toán thu - chi ngân sách. Đặc biệt là tình hình giải quyết nợ đọng thuế ở từng địa phương. 3.2. Công an tỉnh: Phân công cán bộ thường xuyên phối hợp với Cục Thuế tỉnh, Tổ chỉ đạo thu nợ đọng thuế và chống thất thu ngân sách, xử lý kiên quyết những trường hợp vi phạm chính sách, pháp luật thuế. Đặc biệt, phân công cán bộ có trình độ, khả năng tham gia vào đoàn hỗ trợ thu nợ đọng thuế, chống thất thu ngân sách nhà nước. Tích cự hỗ trợ cơ quan thuế trong công tác điều tra khảo sát tài sản hiện có của doanh nghiệp và công tác thực hiện cưỡng chế nợ thuế, khi cơ quan thuế có yêu cầu. 3.3. Sở Kế hoạch đầu tư: Thường xuyên phối hợp với Cục Thuế tỉnh trong công tác kiểm tra tình hình vốn đăng ký kinh doanh tại các doanh nghiệp có số thuế nợ đọng lớn, kéo dài, tiến hành kiểm tra và thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với doanh nghiệp còn nợ đọng thuế khi cơ quan thuế có văn bản yêu cầu. 3.4. Sở Tư pháp: Phối hợp với cơ quan thuế các cấp trong việc thẩm định tính pháp lý của các hồ sơ cưỡng chế nợ thuế do cơ quan thuế gửi đến. Đồng thời, tổ chức bán đấu giá các tài sản mà cơ quan thuế đã tiến hành cưỡng chế bằng biện pháp kê biên tài sản nộp ngân sách. 3.5. Chi cục Quản lý thị trường: Thường xuyên phối hợp với Cục Thuế tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư trong công tác kiểm tra tình hình vốn đăng ký kinh doanh, ngành nghề kinh doanh đã đăng ký tại các doanh nghiệp có số thuế nợ đọng lớn, kéo dài, nếu phát hiện số vốn, ngành nghề kinh doanh đăng ký không đúng thực tế kinh doanh thì kiên quyết xử lý theo luật định. 3.6. Đài Phát thanh và Truyền hình, Báo Bình Phước: Thực hiện đăng báo, thông tin công khai trên các phương tiện truyền thông các doanh nghiệp có số thuế nợ đọng lớn, dây dưa khi cơ quan thuế có yêu cầu. Phối hợp với Cục Thuế tỉnh đẩy mạnh công tác tuyên truyền các Luật thuế để mọi tổ chức, cá nhân hiểu rõ trách nhiệm và nghĩa vụ của mình trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế đối với nhà nước, các chế tài xử lý đối với tổ chức, cá nhân có vi phạm các chính sách thuế. Chủ tịch UBND tỉnh yêu cầu thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã tổ chức thực hiện nghiêm chỉ thị này. Trong quá trình triển khai thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, yêu cầu các ngành, UBND các huyện, thị xã kịp thời báo cáo về UBND tỉnh xem xét giải quyết. Chỉ thị này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH V/V BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ TỈNH QUẢNG BÌNH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 13/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Nghị định số 16/2009/NĐ-CP ngày 16 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung khoản 2 điều 8 Nghị định số 13/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Nghị định số 93/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ ban hành Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ phi Chính phủ nước ngoài; Căn cứ Thông tư liên tịch số 05/2009/TTLT-BKHĐT-BNV ngày 05 tháng 8 năm 2009 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về lĩnh vực Kế hoạch và Đầu tư thuộc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Công văn số 1327/TT-KHĐT ngày 7 tháng 9 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Quảng Bình. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 27/2005/QĐ-UBND ngày 27 tháng 5 năm 2005 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Bình về việc ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và biên chế của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Quảng Bình; các quy định trước đây trái với Quyết định này bị bãi bỏ. Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Nội vụ, Kế hoạch và Đầu tư; Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ TỈNH QUẢNG BÌNH (Ban hành kèm theo Quyết định số 25/2010/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Bình)
2,070
126,758
Điều 1. Vị trí và chức năng Sở Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, có chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về kế hoạch và đầu tư, gồm: tổng hợp về quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội; tổ chức thực hiện và đề xuất về cơ chế, chính sách quản lý kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh; đầu tư trong nước, đầu tư nước ngoài ở địa phương; quản lý nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), nguồn viện trợ phi Chính phủ; đấu thầu; đăng ký kinh doanh trong phạm vi địa phương; tổng hợp và thống nhất quản lý các vấn đề về doanh nghiệp, kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân; tổ chức cung ứng các dịch vụ công thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở theo quy định của pháp luật. Sở Kế hoạch và Đầu tư có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và hoạt động của Ủy ban nhân dân tỉnh; đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Kế hoạch và Đầu tư. Trụ sở đặt tại Thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình. Điều 2. Nhiệm vụ, quyền hạn Sở Kế hoạch và Đầu tư thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật về lĩnh vực kế hoạch và đầu tư và các nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể sau: 1. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh: a) Dự thảo quy hoạch tổng thể, chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm và hàng năm của tỉnh, bố trí kế hoạch vốn đầu tư thuộc ngân sách địa phương; kế hoạch xúc tiến đầu tư của tỉnh; các cân đối chủ yếu về kinh tế - xã hội của tỉnh; trong đó có cân đối tích lũy và tiêu dùng, cân đối vốn đầu tư phát triển, cân đối tài chính; b) Dự thảo chương trình hành động thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội theo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh và chịu trách nhiệm theo dõi, tổng hợp tình hình thực hiện kế hoạch tháng, quý, 6 tháng, năm để báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh điều hành, phối hợp việc thực hiện các cân đối chủ yếu về kinh tế - xã hội của tỉnh; c) Dự thảo chương trình, kế hoạch sắp xếp, đổi mới phát triển doanh nghiệp nhà nước do địa phương quản lý; cơ chế quản lý và chính sách hỗ trợ đối với việc sắp xếp doanh nghiệp nhà nước và phát triển các doanh nghiệp nhỏ và vừa thuộc các thành phần kinh tế trên địa bàn tỉnh; d) Dự thảo các quyết định, chỉ thị; chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư thuộc phạm vi quản lý của Sở theo quy định của pháp luật, phân cấp của Bộ Kế hoạch và Đầu tư; đ) Dự thảo các văn bản về danh mục các dự án đầu tư trong nước và đầu tư nước ngoài cho từng kỳ kế hoạch và điều chỉnh trong trường hợp cần thiết; e) Dự thảo các văn bản quy phạm pháp luật quy định cụ thể về tiêu chuẩn chức danh đối với cấp Trưởng, cấp phó các đơn vị thuộc Sở; Trưởng, Phó phòng, Phòng Tài chính – Kế hoạch thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện sau khi thống nhất ý kiến với Sở Tài chính theo phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh. 2. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh: a) Dự thảo Quyết định, chỉ thị và các văn bản khác thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về lĩnh vực quản lý nhà nước của Sở; b) Dự thảo quyết định thành lập, sáp nhập, chia tách, tổ chức lại, giải thể các tổ chức, đơn vị thuộc Sở theo quy định của pháp luật; c) Cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đầu tư thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh theo phân cấp. 3. Giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, thông tin, tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật về lĩnh vực kế hoạch và đầu tư; tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, các chính sách, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án, đề án, thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở sau khi được cấp có thẩm quyền ban hành hoặc phê duyệt. 4. Về quy hoạch và kế hoạch: a) Công bố và chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh sau khi đã được phê duyệt theo quy định; b) Quản lý và điều hành một số lĩnh vực về thực hiện kế hoạch được Ủy ban nhân dân tỉnh giao; c) Hướng dẫn các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thuộc tỉnh xây dựng quy hoạch, kế hoạch phù hợp với quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội chung của tỉnh đã được phê duyệt; d) Phối hợp với Sở Tài chính lập dự toán ngân sách tỉnh và phân bổ ngân sách cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị trong tỉnh. 5. Về đầu tư trong nước và đầu tư nước ngoài: a) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính xây dựng kế hoạch và bố trí mức vốn đầu tư phát triển cho từng chương trình, dự án thuộc nguồn ngân sách nhà nước do tỉnh quản lý phù hợp với tổng mức đầu tư và cơ cấu đầu tư theo ngành và lĩnh vực; b) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các sở, ban, ngành có liên quan thực hiện kiểm tra, giám sát, đánh giá hiệu quả sử dụng vốn đầu tư phát triển của các chương trình, dự án đầu tư trên địa bàn; giám sát đầu tư của cộng đồng theo quy định của pháp luật; c) Làm đầu mối tiếp nhận, kiểm tra, thanh tra, giám sát, thẩm định, thẩm tra các dự án đầu tư thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh; d) Quản lý hoạt động đầu tư trong nước và đầu tư trực tiếp nước ngoài vào địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật; tổ chức hoạt động xúc tiến đầu tư theo kế hoạch đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; hướng dẫn thủ tục đầu tư theo thẩm quyền. 6. Về quản lý vốn ODA và các nguồn viện trợ phi Chính phủ: a) Vận động, thu hút, điều phối nguồn vốn ODA, và các nguồn viện trợ phi Chính phủ của tỉnh, là đầu mối quản lý, sử dụng nguồn viện trợ phi chính phủ của tỉnh; hướng dẫn các sở, ban, ngành xây dựng danh mục, nội dung các chương trình sử dụng nguồn vốn ODA và các nguồn viện trợ phi Chính phủ; tổng hợp danh mục các chương trình dự án sử dụng nguồn vốn ODA và các nguồn viện trợ phi Chính phủ trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt và báo cáo Bộ Kế hoạch và Đầu tư; b) Đánh giá thực hiện các chương trình dự án ODA và các nguồn viện trợ phi Chính phủ; xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xử lý những vấn đề vướng mắc trong việc bố trí vốn đối ứng, giải ngân thực hiện các dự án ODA và các nguồn viện trợ phi Chính phủ có liên quan đến nhiều sở, ban, ngành, cấp huyện và cấp xã; định kỳ tổng hợp báo cáo về tình hình và hiệu quả thu hút, sử dụng nguồn vốn ODA và các nguồn viện trợ phi Chính phủ. 7. Về quản lý đấu thầu: a) Thẩm định và chịu trách nhiệm về nội dung các văn bản trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về kế hoạch đấu thầu, hồ sơ mời thầu, kết quả lựa chọn nhà thầu các dự án hoặc gói thầu thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; thẩm định và phê duyệt kế hoạch đấu thầu, kết quả lựa chọn nhà thầu các dự án hoặc gói thầu được Chủ tịch Ủy ban Nhân dân tỉnh ủy quyền; b) Hướng dẫn, theo dõi, giám sát, thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về đấu thầu và tổng hợp báo cáo tình hình thực hiện các dự án đấu thầu đã được phê duyệt và tình hình thực hiện công tác đấu thầu theo quy định. 8. Về doanh nghiệp, đăng ký kinh doanh: a) Thẩm định và chịu trách nhiệm về các đề án thành lập, sắp xếp, tổ chức lại doanh nghiệp nhà nước do địa phương quản lý; tổng hợp tình hình sắp xếp, đổi mới, phát triển doanh nghiệp nhà nước, xếp hạng doanh nghiệp và tình hình phát triển các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác; b) Tổ chức thực hiện và chịu trách nhiệm về thủ tục đăng ký kinh doanh; đăng ký tạm ngừng kinh doanh; cấp mới, bổ sung, thay đổi, cấp lại và thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện trên địa bàn thuộc thẩm quyền của Sở; phối hợp với các ngành kiểm tra, theo dõi, tổng hợp tình hình và xử lý theo thẩm quyền các vi phạm sau đăng ký kinh doanh của các doanh nghiệp tại địa phương; thu thập, lưu trữ và quản lý thông tin về đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật. 9. Về kinh tế tập thể và kinh tế tư nhân: a) Đầu mối tổng hợp, đề xuất các mô hình và cơ chế, chính sách, kế hoạch phát triển kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân; hướng dẫn, theo dõi, tổng hợp và đánh giá tình hình thực hiện các chương trình, kế hoạch, cơ chế, chính sách phát triển kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân và hoạt động của các tổ chức kinh tế tập thể và kinh tế tư nhân trên địa bàn tỉnh; b) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan giải quyết các vướng mắc về cơ chế, chính sách phát triển kinh tế tập thể và kinh tế tư nhân có tính chất liên ngành; c) Đầu mối phối hợp với các tổ chức, cá nhân trong nước và quốc tế nghiên cứu, tổng kết kinh nghiệm, xây dựng các chương trình, dự án trợ giúp, thu hút vốn và các nguồn lực phục vụ phát triển kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân trên địa bàn tỉnh; d) Định kỳ lập báo cáo theo hướng dẫn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư gửi Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các Bộ, cơ quan ngang Bộ có liên quan về tình hình phát triển kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân trên địa bàn tỉnh. 10. Thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư theo quy định của pháp luật và sự phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh. 11. Chịu trách nhiệm hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ về lĩnh vực kế hoạch và đầu tư thuộc phạm vi quản lý của ngành kế hoạch và đầu tư đối với Phòng Tài chính - Kế hoạch thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện.
2,039
126,759
12. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật; xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý nhà nước và chuyên môn nghiệp vụ về lĩnh vực được giao. 13. Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật; xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý các hành vi vi phạm pháp luật trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở; phòng, chống tham nhũng, tiêu cực, thực hành tiết kiệm và chống lãng phí. 14. Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và mối quan hệ công tác của các tổ chức, đơn vị sự nghiệp thuộc Sở; quản lý biên chế, thực hiện chế độ tiền lương và chính sách, chế độ đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh. 15. Quản lý tài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp luật và phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh. 16. Thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Kế hoạch và Đầu tư. 17. Thực hiện những nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân tỉnh giao theo quy định của pháp luật. Điều 3. Cơ cấu tổ chức 1. Lãnh đạo Sở: a) Sở Kế hoạch và Đầu tư có Giám đốc và không quá 03 (ba) Phó Giám đốc; b) Giám đốc là người đứng đầu Sở, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Sở; chịu trách nhiệm báo cáo công tác trước Hội đồng nhân dân tỉnh, Uỷ ban nhân dân tỉnh và Bộ Kế hoạch và Đầu tư theo quy định; c) Phó Giám đốc Sở là người giúp Giám đốc Sở chỉ đạo một số mặt công tác và chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công; khi Giám đốc vắng mặt, một Phó Giám đốc Sở được Giám đốc ủy nhiệm điều hành các hoạt động của Sở; d) Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại Giám đốc và Phó Giám đốc Sở do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ do cơ quan có thẩm quyền ban hành và theo các quy định của Nhà nước về công tác quản lý cán bộ, công chức. Việc điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, miễn nhiệm, cho từ chức, nghỉ hưu và thực hiện các chế độ, chính sách khác đối với Giám đốc, Phó Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư thực hiện theo quy định của pháp luật. 2. Các phòng chuyên môn nghiệp vụ: a) Văn phòng Sở; b) Thanh tra Sở; c) Phòng Đăng ký kinh doanh; d) Phòng Tổng hợp - Quy hoạch; đ) Phòng Kinh tế đối ngoại; e) Phòng Kinh tế; g) Phòng Lao động-Văn xã; h) Phòng Thẩm định dự án đầu tư; i) Phòng Kinh tế tập thể, tư nhân. 3. Đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở: Trung tâm Tư vấn, xúc tiến đầu tư. Trung tâm Tư vấn, xúc tiến đầu tư có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng. Điều 4. Biên chế a) Biên chế của Sở Kế hoạch và Đầu tư được giao hàng năm trong tổng số biên chế hành chính, biên chế sự nghiệp của tỉnh. b) Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư căn cứ chỉ tiêu biên chế được giao và tiêu chuẩn chức danh cán bộ, công chức, viên chức nhà nước quy định để tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật. c) Việc điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, miễn nhiệm, cho từ chức, nghỉ hưu và thực hiện chế độ, chính sách khác đối với cán bộ và các chức danh lãnh đạo của các phòng chuyên môn, các đơn vị trực thuộc Sở Kế hoạch và đầu tư được thực hiện theo các quy định của pháp luật về phân cấp quản lý cán bộ. Điều 5. Tổ chức thực hiện Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng, Thanh tra, các Phòng chuyên môn, nghiệp vụ, các đơn vị sự nghiệp và các ban quản lý dự án trực thuộc Sở và quy định thẩm quyền, trách nhiệm của người đứng đầu của các tổ chức đó theo quy định của pháp luật; đồng thời có biện pháp bố trí, sử dụng cán bộ, công chức, viên chức đảm bảo chức danh, tiêu chuẩn nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác để hoàn thành tốt chức năng, nhiệm vụ được giao./. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, QUẢN LÝ, SỬ DỤNG HỌC PHÍ ĐỐI VỚI CƠ SỞ GIÁO DỤC MẦM NON CÔNG LẬP VÀ CƠ SỞ GIÁO DỤC PHỔ THÔNG CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG TỪ NĂM HỌC 2010 - 2011 ĐẾN NĂM HỌC 2014 - 2015 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2005 (được sửa đổi, bổ sung một số điều ngày 25 tháng 11 năm 2009); Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001; Căn cứ Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015; Căn cứ Nghị quyết số 250/2010/NQ-HĐND ngày 27 tháng 10 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang khóa VII - Kỳ họp thứ 22 Quy định mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non công lập và cơ sở giáo dục phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Tiền Giang từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015; Căn cứ Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình liên ngành Giáo dục và Đào tạo và Tài chính số 1744/SGD&ĐT-STC ngày 02/12/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành Quy định về mức thu, quản lý, sử dụng học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non công lập và các cơ sở giáo dục phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Tiền Giang từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015. Điều 2. Giao Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính tổ chức thực hiện Quyết định này. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Giám đốc Sở Tài chính, Thủ trưởng các sở, ngành liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Mỹ Tho, thị xã Gò Công, Hiệu trưởng các cơ sở giáo dục mầm non công lập và cơ sở giáo dục phổ thông công lập có trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 41/2006/QĐ-UBND ngày 25 tháng 8 năm 2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định về mức thu học phí, quản lý và sử dụng học phí của các cơ sở giáo dục - đào tạo công lập trên địa bàn tỉnh Tiền Giang và Quyết định số 45/2007/QĐ-UBND ngày 17 tháng 12 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi một số nội dung của Quyết định số 41/2006/QĐ-UBND ngày 25 tháng 8 năm 2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH MỨC THU, QUẢN LÝ, SỬ DỤNG HỌC PHÍ ĐỐI VỚI CƠ SỞ GIÁO DỤC MẦM NON CÔNG LẬP VÀ CƠ SỞ GIÁO DỤC PHỔ THÔNG CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG TỪ NĂM HỌC 2010 - 2011 ĐẾN NĂM HỌC 2014 - 2015 (Ban hành kèm theo Quyết định số 28/2010/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang) Điều 1. Phạm vi, đối tượng điều chỉnh 1. Quy định này quy định về mức thu, quản lý, sử dụng học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non công lập và các cơ sở giáo dục phổ thông công lập từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015. 2. Quy định này áp dụng đối với: a) Các cơ sở giáo dục mầm non công lập trên địa bàn tỉnh Tiền Giang, gồm: nhà trẻ công lập, trường mầm non công lập, trường mẫu giáo công lập. b) Các cơ sở giáo dục phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Tiền Giang, gồm: trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông. c) Các Trung tâm giáo dục thường xuyên. d) Gia đình học sinh và học sinh học tại các cơ sở giáo dục mầm non công lập và các cơ sở giáo dục phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Tiền Giang. đ) Các tổ chức, cá nhân có liên quan. Điều 2. Học phí Học phí là khoản tiền của gia đình người học hoặc người học phải nộp để góp phần bảo đảm chi phí cho các hoạt động giáo dục. Điều 3. Mức thu học phí Mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non công lập và các cơ sở giáo dục phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Tiền Giang từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015. Cụ thể như sau: 1. Mức thu: Đơn vị tính: đồng/học sinh/tháng <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 2. Đối với cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông ngoài công lập được tự quyết định mức học phí, đồng thời phải thông báo công khai mức học phí cho từng năm học. Điều 4. Đối tượng không phải đóng học phí, đối tượng được miễn, được giảm học phí, đối tượng được hỗ trợ chi phí học tập và các thủ tục liên quan 1. Đối tượng không phải đóng học phí, đối tượng được miễn, được giảm học phí, đối tượng được hỗ trợ chi phí học tập; cơ chế miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập thực hiện theo Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015 và Thông tư liên tịch số 29/2010/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 15 tháng 11 năm 2010 của liên Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ.
2,052
126,760
2. Thủ tục xét miễn, giảm học phí: - Cha, mẹ (hoặc người giám hộ, người đại diện hợp pháp) của trẻ em, học sinh làm đơn đề nghị miễn, giảm học phí theo mẫu thống nhất của nhà trường nơi trẻ em, học sinh học tập, kèm theo các giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng được miễn, giảm học phí, nộp cho nhà trường để tổng hợp, lập danh sách miễn, giảm học phí theo quy định. Giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng được miễn, giảm học phí có thể là: bản chính hoặc bản sao hợp pháp (do cơ quan có thẩm quyền cấp bản chính cấp bản sao, hoặc bản sao có chứng thực), hoặc bản sao kèm bản chính để nhà trường đối chiếu. - Nhà trường thực hiện miễn, giảm học phí cho trẻ em, học sinh thuộc đối tượng được miễn, giảm học phí theo đúng quy định của pháp luật. Điều 5. Quy định tổ chức thu học phí 1. Học phí được thu định kỳ hàng tháng; nếu học sinh tự nguyện nhà trường có thể thu một lần cho cả học kỳ hoặc cả năm học. Đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục thường xuyên, học phí được thu theo số tháng thực học. Đối với cơ sở giáo dục phổ thông, học phí được thu 9 tháng/năm. 2. Cơ sở giáo dục có trách nhiệm tổ chức thu học phí và nộp Kho bạc Nhà nước. Biên lai thu học phí sử dụng theo quy định của Bộ Tài chính. Điều 6. Quy định sử dụng học phí 1. Đối với các cơ sở giáo dục công lập quy định tại Điều 1 Quyết định này chưa thực hiện Nghị định số 43/2006/NĐ-CP: Tổng thu học phí được phân phối và sử dụng như sau: - 40% (bốn mươi phần trăm) chi thực hiện cải cách tiền lương; - 60% (sáu mươi phần trăm) còn lại được quy thành 100% và phân phối cụ thể như sau: + 77% (bảy mươi bảy phần trăm) chi cho công tác tăng cường cơ sở vật chất (như mua sắm trang thiết bị, đồ dùng dạy học, sửa chữa trường lớp), chi hoạt động giảng dạy và học tập, chi trả học phí của các lớp hướng nghiệp nghề phổ thông học tại các Trung tâm Kỹ thuật tổng hợp Hướng nghiệp, các trường Trung cấp chuyên nghiệp (nếu có); + 20% (hai mươi phần trăm) chi hỗ trợ đời sống cán bộ, giáo viên; + 3% (ba phần trăm) chi thù lao cho công tác thu học phí; 2. Đối với các cơ sở giáo dục công lập quy định tại Điều 1 Quyết định này thực hiện Nghị định số 43/2006/NĐ-CP: Tổng thu học phí được phân phối và sử dụng như sau: - 40% (bốn mươi phần trăm) chi thực hiện cải cách tiền lương; - 60% (sáu mươi phần trăm) đơn vị tự sắp xếp, bố trí chi bổ sung kinh phí hoạt động giảng dạy, học tập và các khoản chi khác theo qui chế chi tiêu nội bộ của đơn vị, chi trả học phí của các lớp hướng nghiệp nghề phổ thông học tại các Trung tâm Kỹ thuật tổng hợp Hướng nghiệp, các trường Trung cấp chuyên nghiệp (nếu có). 3. Đối với học phí học nghề phổ thông của các lớp hướng nghiệp, mức thu học phí 3.000 đồng/học sinh/tháng x số tháng thực học. Các Trung tâm Kỹ thuật tổng hợp Hướng nghiệp, các trường Trung cấp chuyên nghiệp sử dụng học phí để hỗ trợ chi các hoạt động giảng dạy và các khoản chi khác theo quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị. Điều 7. Quản lý tiền học phí và chế độ báo cáo Việc quản lý tiền học phí và chế độ báo cáo thực hiện theo quy định tại Điều 15 Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ, cụ thể như sau: 1. Cơ sở giáo dục công lập gửi toàn bộ số học phí thu được vào Kho bạc Nhà nước. Cơ sở giáo dục ngoài công lập gửi toàn bộ số học phí thu được vào Ngân hàng hoặc Kho bạc Nhà nước nơi mở tài khoản để đăng ký hoạt động. 2. Các cơ sở giáo dục thuộc mọi loại hình đều có trách nhiệm tổ chức thực hiện công tác kế toán, thống kê học phí theo các quy định của pháp luật; thực hiện yêu cầu về thanh tra, kiểm tra của cơ quan tài chính và cơ quan quản lý giáo dục có thẩm quyền; và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của các thông tin, tài liệu cung cấp. 3. Thu, chi học phí của cơ sở giáo dục công lập phải tổng hợp chung vào báo cáo quyết toán thu, chi ngân sách nhà nước hàng năm. Điều 8. Hiệu lực thi hành Mức thu học phí này áp dụng kể từ học kỳ II của năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015. Điều 9. Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì phối hợp với Sở Tài chính hướng dẫn thực hiện Quy định này. Trong quá trình thực hiện, nếu gặp khó khăn, vướng mắc, các cơ sở giáo dục mầm non công lập, các cơ sở giáo dục phổ thông công lập phản ánh với cơ quan quản lý trực tiếp hoặc Sở Giáo dục và Đào tạo và Sở Tài chính để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./. VỀ VIỆC QUY ĐỊNH GIÁ THÓC NĂM 2010 ĐỂ THU THUẾ NHÀ ĐẤT NĂM 2011 UỶ BAN NHÂN DÂN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Xét đề nghị của Cục thuế tỉnh Vĩnh Phúc tại Tờ trình số 4757/TTr-CT ngày 28/12/2010 về việc quy định giá thóc áp dụng thu thuế nhà đất, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định giá thóc năm 2010 để làm căn cứ tính và thu thuế nhà đất năm 2011 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc, cụ thể như sau: - Đối với phường, thị trấn và các xã thuộc vùng đồng bằng, trung du: Mức giá là: 5.000 đồng/kg (Năm ngàn đồng một kg); - Đối với các xã miền núi (đã được Uỷ ban dân tộc miền núi công nhận): Mức giá là: 4.500 đồng/kg (Bốn ngàn năm trăm đồng một kg). Điều 2. Tổ chức thực hiện: Mức giá thu thuế quy định tại Điều 1 là căn cứ để làm căn cứ tính và thu thuế nhà đất năm 2011 của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng nộp thuế nhà đất năm 2011. Số thuế nhà đất còn nợ cũ các năm trước của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được thu theo số tiền thuế thực nợ trên quyết toán thuế năm 2010. Giao Sở Tài chính, Cục thuế tỉnh và UBND các huyện, thành phố, thị xã hướng dẫn, đôn đốc việc thực hiện giá thóc nói tại Điều 1 theo quy định. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính; Cục trưởng Cục thuế tỉnh; Giám đốc Kho bạc nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức, các hộ gia đình, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> TIẾP TỤC TRIỂN KHAI QUYẾT LIỆT CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ, BẢO VỆ RỪNG Thời gian gần đây, tình hình phá rừng, khai thác, vận chuyển, kinh doanh lâm sản trái phép trên địa bàn tỉnh Quảng Nam đã được kiểm soát và từng bước ổn định. Tuy nhiên, ở một số địa phương, việc khai thác, vận chuyển lâm sản trái phép; đốt, phá rừng, lấn chiếm đất rừng; hành vi chống lại người thi hành công vụ vẫn còn xảy ra; đặc biệt tình trạng sử dụng phương tiện giao thông quá hạn sử dụng (xe mô tô) để vận chuyển gỗ trái phép có chiều hướng gia tăng, gây nguy hiểm cho người tham gia giao thông, gây mất ổn định an ninh, trật tự xã hội. Để khắc phục những tồn tại trên và tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 07/CT-UBND ngày 19/3/2010 của UBND tỉnh và Nghị quyết số 14-NQ/TU ngày 04/6/2010 của Tỉnh ủy Quảng Nam về tăng cường các biện pháp quản lý, bảo vệ và phát triển rừng, đồng thời để chủ động trong công tác kiểm tra, truy quét các tụ điểm khai thác, vận chuyển, chế biến, kinh doanh lâm sản trái phép trước, trong và sau Tết Nguyên Đán Tân Mão 2011, Chủ tịch UBND tỉnh yêu cầu Giám đốc các Sở, ngành liên quan và Chủ tịch UBND các huyện, thành phố cần tập trung triển khai một số nội dung chủ yếu sau: 1. Giám đốc (Thủ trưởng) các Sở, ngành: Nông nghiệp và PTNT, Tài nguyên - Môi trường, Công Thương, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Thông tin và Truyền thông, Công an tỉnh, BCH Quân sự tỉnh, Báo Quảng Nam, Đài Phát thanh - Truyền hình Quảng Nam; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố căn cứ nội dung Nghị quyết số 14-NQ/TU ngày 04/6/2010 của Tỉnh ủy, Chương trình hành động của UBND tỉnh ban hành tại Quyết định số 2762/QĐ-UBND ngày 01/9/2010 và căn cứ vào tình hình cụ thể của từng đơn vị, địa phương để tổ chức xây dựng chương trình, kế hoạch hành động cho phù hợp và tập trung triển khai thực hiện đạt kết quả. 2. Chủ tịch UBND các huyện, thành phố có trách nhiệm: - Xây dựng phương án kiểm tra, truy quét và chỉ đạo huy động các lực lượng liên ngành (Công an, quân đội, quản lý thị trường...) trên địa bàn phối hợp với lực lượng Kiểm lâm kiểm tra, ngăn chặn mọi hành vi xâm hại đến tài nguyên rừng, không để xảy ra điểm nóng về vi phạm Luật Bảo vệ và Phát triển rừng. Xử lý nghiêm minh các trường hợp vi phạm, lập lại trật tự, kỷ cương nhằm ổn định an ninh, trật tự xã hội tại địa phương. - Củng cố và nâng cao trách nhiệm, hiệu quả hoạt động của Đội Kiểm tra, kiểm soát lâm sản liên ngành (được thành lập theo Quyết định số 368/QĐ-UBND ngày 24/01/2008 của UBND tỉnh) đối với công tác quản lý, bảo vệ rừng; huy động lực lượng dân quân tự vệ, công an xã thường xuyên tham gia tuần tra tại các tuyến đường vận chuyển gỗ; triển khai truy quét, đẩy đuổi, trấn áp lâm tặc tại các điểm nóng về khai thác, vận chuyển, tiêu thụ lâm sản trái phép. - Chỉ đạo các ban, ngành liên quan của huyện, thành phố giải quyết bán sớm lâm sản tịch thu theo nội dung chỉ đạo tại khoản 4, mục II, Quyết định số 2762/QĐ-UBND ngày 01/9/2010 của UBND tỉnh, không để tồn đọng kéo dài làm mất phẩm chất lâm sản, lãng phí tài nguyên, thiệt hại cho ngân sách Nhà nước. 3. Sở Nông nghiệp và PTNT khẩn trương xây dựng Phương án kiểm tra, truy quét, chốt chặn tại các địa bàn trọng điểm về khai thác, vận chuyển, mua bán trái phép lâm sản và Ban Chỉ đạo cấp tỉnh về các vấn đề cấp bách trong công tác bảo vệ rừng, PCCCR xem xét, thông qua trước khi trình UBND tỉnh phê duyệt để làm cơ sở thực hiện trong chiến dịch kiểm tra trước, trong và sau Tết Nguyên Đán Tân Mão 2011 (từ 01/01-31/3/2011)
2,037
126,761
4. Sở Tài chính có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT và các ngành liên quan sớm tham mưu UBND tỉnh xây dựng cơ chế xử lý việc bán tang vật, phương tiện, gỗ, lâm sản trái phép tịch thu được; đồng thời sử dụng nguồn thu này phục vụ lại cho công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng tại các địa phương. 5. Công an tỉnh có trách nhiệm: - Từ nay đến trước Tết Nguyên Đán Tân Mão 2011, tổ chức lực lượng thường xuyên kiểm tra, xử lý tịch thu các phương tiện giao thông quá hạn sử dụng đang lưu hành trên địa bàn tỉnh; xử lý triệt để việc sử dụng mô tô (xe máy) để vận chuyển gỗ trái phép. - Kiên quyết điều tra, xử lý nghiêm các trường hợp chống người thi hành công vụ, hăm dọa người thi hành công vụ và gia đình họ để lập lại trật tự, kỷ cương luật pháp trên lĩnh vực này. Lập chuyên án điều tra, xử lý các vụ án lớn vi phạm Luật Bảo vệ và Phát triển rừng. 6. Ban Chỉ đạo cấp tỉnh về các vấn đề cấp bách trong công tác bảo vệ rừng và PCCCR là cơ quan thường trực giúp UBND tỉnh kiểm tra, đôn đốc các Sở, ngành, địa phương và tham mưu cho UBND tỉnh theo dõi, chỉ đạo thực hiện Chỉ thị này. Yêu cầu Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Giám đốc các Sở, ngành liên quan theo chức năng, nhiệm vụ của mình có kế hoạch tổ chức triển khai thực hiện tốt Chỉ thị này. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc phải báo cáo kịp thời về UBND tỉnh để chỉ đạo, giải quyết./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH QUY ĐỊNH TIÊU CHUẨN, ĐIỀU KIỆN BỔ NHIỆM TRƯỞNG PHÒNG, PHÓ TRƯỞNG PHÒNG, NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU, CẤP PHÓ CỦA NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU CÁC ĐƠN VỊ TRỰC THUỘC SỞ XÂY DỰNG TUYÊN QUANG UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 13/2008/NĐ-CP ngày 04/02/2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Thông tư số 20/2008/TTLT-BXD-BNV ngày 16 tháng 12 năm 2008, của Bộ Xây dựng và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện và nhiệm vụ, quyền hạn của Uỷ ban nhân dân cấp xã về các lĩnh vực quản lý nhà nước thuộc ngành xây dựng; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 960/TTr-SXD ngày 30/11/2010 về việc ban hành Quy định tiêu chuẩn Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng, Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu các đơn vị trực thuộc Sở Xây dựng, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quyết định này quy định về tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm các chức danh Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng, người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu trực thuộc Sở Xây dựng (sau đậy gọi là Trưởng phòng, Phó phòng, đơn vị trực thuộc Sở Xây dựng). Điều 2. Tiêu chuẩn chung 1. Phẩm chất chính trị: Kiên định đường lối đổi mới, độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội của Đảng, tận tụy phục vụ nhân dân. Làm việc với tinh thần trách nhiệm cao, có hiệu quả. Cần kiệm, liêm chính, chí công vô tư, trung thực, thẳng thắn, có tinh thần đấu tranh phê bình và tự phê bình. Đoàn kết, chân tình với đồng nghiệp, đồng sự, được tập thể tín nhiệm. Gắn bó mật thiết với nhân dân nơi cư trú. Có ý thức tổ chức kỷ luật, gương mẫu chấp hành chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; nội quy, quy chế của cơ quan. Không tham nhũng, kiên quyết đấu tranh chống tham nhũng và các biểu hiện tiêu cực. 2. Năng lực công tác: a) Có năng lực tham mưu, tổ chức thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về lĩnh vực công tác của cơ quan, đơn vị; b) Có khả năng nghiên cứu xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật, thẩm định các đề án, tổng kết thực tiễn, kinh nghiệm trong tổ chức triển khai hoạt động nghiệp vụ thuộc lĩnh vực chuyên ngành; tham mưu, đề xuất các giải pháp, phương pháp quản lý, chương trình, kế hoạch công tác cho lãnh đạo Sở; soạn thảo tài liệu, hướng dẫn nghiệp vụ và tổ chức triển khai thực hiện các văn bản của cấp trên trong lĩnh vực được phân công phụ trách; c) Có năng lực điều hành, có khả năng tập hợp, đoàn kết, tổ chức, công chức, viên chức trong đơn vị thực hiện và phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan thực hiện các nhiệm vụ được giao. 3. Hiểu biết: a) Nắm vững chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, của địa phương về lĩnh vực công tác của đơn vị và các lĩnh vực khác có liên quan; b) Hiểu biết sâu về nghiệp vụ quản lý liên quan đến lĩnh vực công tác được phân công; c) Hiểu biết tình hình chính trị, kinh tế, xã hội của đất nước, địa phương và của ngành xây dựng. d) Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu đơn vị có tư cách pháp nhân, có con dấu, có tài khoản riêng trực thuộc Sở nắm vững quy định của Nhà nước về quản lý tài chính, tài sản công. 4. Trình độ: a) Có bằng tốt nghiệp Đại học trở lên, chuyên ngành phù hợp với lĩnh vực công tác; b) Có Chứng nhận học Quản lý hành chính nhà nước chương trình chuyên viên trở lên; c) Có trình độ lý luận chính trị từ Trung cấp (hoặc tương đương) trở lên; d) Trình độ tin học: Chứng chỉ B tin học Văn phòng, sử dụng thành thạo máy vi tính và các trang thiết bị văn phòng phục vụ cho công tác chuyên môn nghiệp vụ; đ) Có trình độ ngoại ngữ thông dụng: Trình độ B trở lên. 5. Quá trình công tác: a) Được tuyển dụng vào công chức, viên chức; có thời gian công tác từ 05 năm trở lên đối với Trưởng phòng, người đứng đầu đơn vị thuộc Sở Xây dựng; b) Được tuyển dụng vào công chức, viên chức; có thời gian công tác từ 03 năm trở lên đối với phó Trưởng phòng, cấp phó của người đứng đầu đơn vị thuộc Sở Xây dựng; c) Hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao. Điều 3. Ngoài các tiêu chuẩn chung tại Điều 2 Quy định này, các chức danh sau phải đảm bảo các tiêu chuẩn sau: 1. Chánh Văn phòng Sở: Đã trải qua chức vụ Phó Trưởng phòng hoặc tương đương ở cấp Sở trực thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh, hoặc Phó Trưởng phòng thuộc Ủy ban nhân dân huyện, thành phố; nắm vững quy định của Nhà nước về quản lý tài chính, tài sản công. 2. Chánh Thanh tra, Phó Chánh Thanh tra Sở Xây dựng: Phải được bổ nhiệm ngạch thanh tra viên trở lên; có ít nhất 03 năm trở lên công tác trong lĩnh vực thanh tra. 3. Trưởng Phòng, người đứng đầu đơn vị trực thuộc Sở: Đã trải qua chức vụ Phó Trưởng phòng hoặc tương đương ở cấp Sở trực thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh, hoặc Phó Trưởng phòng thuộc Ủy ban nhân dân huyện, thành phố; có ít nhất 03 năm trở lên làm công tác tham mưu thuộc lĩnh vực chuyên môn được giao. Điều 4. Tổ chức thực hiện 1. Giám đốc Sở Xây dựng căn cứ Quy định này để thực hiện: a) Đánh giá, đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý; xây dựng quy hoạch các chức danh lãnh đạo quy định tại Điều 1 Quy định này; b) Khi quyết định hoặc trình cấp có thẩm quyền quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, luân chuyển, điều động cán bộ, công chức lãnh đạo theo thẩm quyền phân cấp phải đảm bảo các tiêu chuẩn quy định tại Điều 2, 3 Quy định này, đúng quy hoạch của cơ quan, đơn vị và các điều kiện khác theo quy định hiện hành của Nhà nước. 2. Giám đốc Sở Nội vụ có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra thực hiện Quyết định này. Điều 5. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Các ông (bà): Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Sở Nội vụ; Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH QUY ĐỊNH TIÊU CHUẨN, ĐIỀU KIỆN BỔ NHIỆM CHỨC DANH TRƯỞNG PHÒNG, PHÓ TRƯỞNG PHÒNG THUỘC BAN DÂN TỘC TỈNH TUYÊN QUANG UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 13 tháng 11 năm 2008; Căn cứ Nghị định số 53/2004/NĐ-CP ngày 18/02/2004 của Chính phủ về việc kiện toàn tổ chức bộ máy làm công tác dân tộc thuộc UBND các cấp; Căn cứ Nghị định số 13/2008/NĐ-CP ngày 04/02/2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Thông tư liên tịch số 246/2004/TTLT-UBDT-BNV ngày 26/5/2004 của Ủy ban Dân tộc và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn giúp UBND quản lý nhà nước về công tác dân tộc ở địa phương; Theo đề nghị của Trưởng Ban Dân tộc tỉnh tại Tờ trình số 261/TTr-BDT ngày 19/8/2010 về việc ban hành Quyết định quy định tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm chức danh Trưởng, Phó phòng thuộc Ban Dân tộc tỉnh, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng Quyết định này quy định về tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm các chức danh Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng thuộc Ban Dân tộc tỉnh Tuyên Quang. Điều 2. Tiêu chuẩn chung 1. Về phẩm chất chính trị: a) Có bản lĩnh chính trị vững vàng, trung thành với Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; b) Tận tụy phục vụ nhân dân; Gương mẫu về đạo đức, lối sống; có khả năng tập hợp, giữ gìn đoàn kết nội bộ; c) Có ý thức tổ chức kỷ luật, chấp hành nghiêm đường lối, chủ trương, của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước. d) Thực hiện cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư trong hoạt động công vụ; không tham nhũng, lãng phí và các biểu hiện tiêu cực khác. 2. Về năng lực công tác: a) Có khả năng tham mưu, tổ chức thực hiện các chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước về lĩnh vực chuyên môn được giao; b) Có khả năng tổ chức, quản lý, điều hành các công việc thuộc chức năng, nhiệm vụ của phòng; c) Có khả năng nghiên cứu, hướng dẫn và tổ chức triển khai thực hiện các văn bản của cấp trên cũng như tham mưu, đề xuất các chương trình, kế hoạch công tác cho lãnh đạo cơ quan;
2,036
126,762
d) Am hiểu tình hình chính trị, kinh tế, xã hội của đất nước, địa phương và lĩnh vực công tác dân tộc; đ) Nắm vững các văn bản quy phạm pháp luật về lĩnh vực chuyên môn được giao; e) Hiểu biết sâu về nghiệp vụ quản lý lĩnh vực chuyên môn được giao. 3. Về trình độ: a) Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên, chuyên ngành phù hợp với vị trí công tác được phân công phụ trách; b) Có bằng Trung cấp Chính trị trở lên; c) Có chứng chỉ quản lý hành chính nhà nước ngạch chuyên viên trở lên; d) Có chứng chỉ trình độ tin học, ngoại ngữ từ trình độ B trở lên. d) Khuyến khích học và sử dụng thành thạo tiếng dân tộc thiểu số phục vụ cho công tác. 4. Ngoài các tiêu chuẩn chung quy định tại Khoản 1, 2 và 3 Điều này, cán bộ, công chức được xem xét bổ nhiệm vào các chức danh Chánh thanh tra phải đáp ứng các tiêu chuẩn theo quy định của Luật Thanh tra và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan. Điều 3. Điều kiện bổ nhiệm. 1. Là cán bộ, công chức được tuyển dụng trong biên chế, được hưởng lương từ ngân sách Nhà nước và được bổ nhiệm ngạch từ chuyên viên hoặc tương đương trở lên. Đạt tiêu chuẩn quy định tại Điều 2, Quyết định này. 2. Trong quy hoạch của cơ quan đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 3. Có thời gian công tác từ 05 năm trở lên đối với chức đanh trưởng phòng và tương đương, 03 năm trở lên đối với chức danh phó phòng và tương đương, trong đó có ít nhất 02 năm làm công tác về lĩnh vực chuyên môn, chuyên ngành dự kiến được xem xét bổ nhiệm, trừ trường hợp bổ nhiệm vào các chức danh mà pháp luật có quy định khác. 4. Đảm bảo đúng độ tuổi bổ nhiệm, bổ nhiệm lại theo quy định hiện hành. 5. Không trong thời gian chấp hành án hình sự theo quyết định của Tòa án, hoặc thi hành quyết định kỷ luật của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 6. Có sức khoẻ tốt để thực hiện nhiệm vụ được giao. Điều 4. Tổ chức thực hiện. 1. Trưởng Ban Dân tộc có trách nhiệm: a) Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý; b) Xây dựng quy hoạch cán bộ, công chức vào các chức danh lãnh đạo của Ban Dân tộc; c) Quyết định hoặc trình cấp có thẩm quyền quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, luân chuyển, điều động chức danh Trưởng, Phó các phòng của Ban Dân tộc theo quy định. 2. Giám đốc Sở Nội vụ căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, chịu trách nhiệm theo dõi, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này. Điều 5. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Các ông (bà): Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Trưởng Ban Dân tộc, Giám đốc Sở Nội vụ; Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH QUY ĐỊNH VỀ TIÊU CHUẨN, ĐIỀU KIỆN BỔ NHIỆM CHỨC DANH TRƯỞNG PHÒNG, PHÓ TRƯỞNG PHÒNG, CHÁNH VĂN PHÒNG, PHÓ CHÁNH VĂN PHÒNG CỦA THANH TRA TỈNH; CHÁNH THANH TRA, PHÓ CHÁNH THANH TRA CÁC SỞ, HUYỆN, THÀNH PHỐ UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 13 tháng 11 năm 2008; Căn cứ Luật Thanh tra ngày 15 tháng 6 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 13/2008/NĐ-CP ngày 04/02/2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Nghị định số 14/2008/NĐ-CP ngày 04/02/2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; Căn cứ Thông tư liên tịch số 475/2009/TTLT-TTCP-BNV ngày 13/03/2009 của Thanh tra Chính phủ và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Thanh tra huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; Căn cứ Quyết định số 04/2008/QĐ-BNV ngày 17/11/2008 của Bộ Nội vụ về việc ban hành tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch công chức ngành Thanh tra; Theo đề nghị của Thanh tra tỉnh tại Tờ trình số 28/TT-TTr ngày 06/8/2010 về việc ban hành Quyết định quy định về tiêu chuẩn chức danh Trưởng phòng, Phó trưởng phòng, Chánh Văn phòng, Phó Chánh Văn phòng của Thanh tra tỉnh; Chánh Thanh tra, Phó Chánh Thanh tra sở, huyện, thành phố, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng Quyết định này quy định về tiêu chuẩn các chức danh Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng, Chánh Văn phòng, Phó Chánh Văn phòng thuộc Thanh tra tỉnh (sau đây gọi chung là Trưởng, phó phòng và tương tương); Chánh Thanh tra, Phó Chánh Thanh tra thuộc các sở, Chánh Thanh tra, Phó Chánh Thanh tra thuộc Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang. Điều 2. Tiêu chuẩn chung 1. Về phẩm chất chính trị: a) Có bản lĩnh chính trị vững vàng, trung thành với Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; b) Tận tụy phục vụ nhân dân; c) Có ý thức tổ chức kỷ luật, chấp hành nghiêm đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước. d) Thực hiện cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư trong hoạt động công vụ; đoàn kết nội bộ; không tham nhũng, lãng phí và các biểu hiện tiêu cực khác. 2. Về năng lực công tác: a) Có khả năng tham mưu, tổ chức thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước về lĩnh vực chuyên môn được giao; b) Có khả năng tổ chức, quản lý, điều hành các công việc thuộc chức năng, nhiệm vụ của phòng, Thanh tra sở, huyện, thành phố; c) Am hiểu tình hình chính trị, kinh tế, xã hội của đất nước, địa phương và của ngành thanh tra; d) Nắm vững các văn bản quy phạm pháp luật về các lĩnh vực chuyên môn để vận dụng vào hoạt động thanh tra; đ) Hiểu biết sâu về nghiệp vụ quản lý lĩnh vực thanh tra được giao. 3. Về trình độ: a) Có bằng tốt nghiệp Đại học trở lên; b) Có bằng Trung cấp Chính trị trở lên; c) Có chứng chỉ quản lý hành chính nhà nước ngạch chuyên viên trở lên; d) Có chứng chỉ trình độ tin học, ngoại ngữ từ trình độ B trở lên; Điều 3. Điều kiện bổ nhiệm các chức danh 1. Là cán bộ, công chức, được tuyển dụng trong biên chế, được hưởng lương từ ngân sách Nhà nước và được bổ nhiệm ngạch từ Thanh tra viên trở lên. Đạt tiêu chuẩn quy định tại Điều 2, Quyết định này. Có đầy đủ hồ sơ, lý lịch cá nhân rõ ràng được cơ quan có thẩm quyền xác minh theo quy định. 2. Trong quy hoạch của cơ quan, đơn vị đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 3. Có thời gian công tác từ 05 năm trở lên đối với chức danh trưởng phòng, tương đương thuộc Thanh tra tỉnh và chức danh Chánh Thanh tra thuộc các sở, UBND các huyện, thành phố; 03 năm trở lên đối với chức danh phó phòng, tương đương thuộc Thanh tra tỉnh và chức danh Phó Chánh Thanh tra thuộc các sở, UBND các huyện, thành phố; trong đó thời gian công tác đã có ít nhất 02 năm làm công tác thanh tra, trừ trường hợp bổ nhiệm vào các chức danh mà pháp luật có quy định khác. 4. Đảm bảo đúng độ tuổi bổ nhiệm, bổ nhiệm lại theo quy định hiện hành. 5. Không trong thời gian chấp hành án hình sự theo quyết định của Tòa án, hoặc thi hành quyết định kỷ luật của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 6. Có sức khỏe tốt để thực hiện nhiệm vụ được giao. 7. Chức danh Chánh Thanh tra huyện, thành phố trực thuộc tỉnh, Chánh Thanh tra sở trước khi bổ nhiệm hoặc miễn nhiệm, cách chức thì phải có sự thống nhất với Chánh Thanh tra tỉnh. Điều 4. Tổ chức thực hiện 1. Chánh Thanh tra tỉnh có trách nhiệm: a) Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý; b) Xây dựng quy hoạch cán bộ, công chức vào các chức danh lãnh đạo các phòng thuộc Thanh tra tỉnh; c) Quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, luân chuyển, điều động chức danh lãnh đạo các phòng thuộc Thanh tra tỉnh theo quy định; d) Thống nhất với Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố thuộc tỉnh, Giám đốc sở bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, luân chuyển, điều động chức danh Chánh Thanh tra huyện, thành phố thuộc tỉnh, Chánh Thanh tra sở. 2. Giám đốc các Sở, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố có trách nhiệm: a) Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức thuộc thẩm quyền quản lý làm nguồn bổ nhiệm các chức danh Chánh thanh tra, Phó Chánh Thanh tra; b) Xây dựng quy hoạch cán bộ, công chức vào các chức danh lãnh đạo Thanh tra sở, huyện, thành phố theo thẩm quyền; c) Quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, luân chuyển, điều động chức danh Chánh Thanh tra, Phó Chánh Thanh tra theo quy định; d) Thống nhất với Chánh Thanh tra tỉnh để bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, luân chuyển, điều động chức danh Chánh Thanh tra huyện, thành phố thuộc tỉnh, Chánh Thanh tra sở. 3. Giám đốc Sở Nội vụ căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, chịu trách nhiệm theo dõi, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này. Điều 5. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Các ông (bà): Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Chánh Thanh tra tỉnh, Giám đốc các Sở, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố; Thủ truởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH QUY ĐỊNH VỀ TIÊU CHUẨN, ĐIỀU KIỆN BỔ NHIỆM CHỨC DANH TRƯỞNG PHÒNG, PHÓ TRƯỞNG PHÒNG VÀ TƯƠNG ĐƯƠNG CỦA CÁC TỔ CHỨC CHUYÊN MÔN, NGHIỆP VỤ THUỘC SỞ Y TẾ; NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU VÀ CẤP PHÓ CỦA NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU CÁC ĐƠN VỊ TRỰC THUỘC SỞ Y TẾ; TRƯỞNG, PHÓ PHÒNG Y TẾ THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP HUYỆN UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 13 tháng 11 năm 2008; Căn cứ Nghị định số 13/2008/NĐ-CP ngày 04/02/2008 của Chính phủ Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Nghị định số 14/2008/NĐ-CP ngày 04/02/2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; Căn cứ Thông tư liên tịch số 03/2008/TTLB-BYT-BNV ngày 25/4/2008 của Liên tịch Bộ Y tế - Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Y tế, Phòng Y tế thuộc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện;
2,081
126,763
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Y tế tại Tờ trình số 2005/TTr-SYT ngày 23/12/2010 về việc ban hành Quy định về tiêu chuẩn trưởng, Phó phòng và tương đương của các tổ chức chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Sở Y tế; người đứng đầu và cấp phó của người đứng đầu các đơn vị trực thuộc Sở Y tế; Trưởng, Phó phòng Y tế thuộc UBND cấp huyện, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng Quyết định này quy định về tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm các chức danh Trưởng phòng, Phó trưởng phòng và tương đương của các tổ chức chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Sở Y tế; người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu đơn vị trực thuộc Sở Y tế; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng Y tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện. Điều 2. Tiêu chuẩn chung 1. Về phẩm chất chính trị: a) Có bản lĩnh chính trị vững vàng, trung thành với Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; b) Tận tụy phục vụ nhân dân; c) Có ý thức tổ chức kỷ luật, chấp hành nghiêm đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước. d) Thực hiện cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư trong hoạt động công vụ; đoàn kết nội bộ; không tham nhũng, lãng phí và các biểu hiện tiêu cực khác. 2. Về năng lực: a) Có năng lực tham mưu, tổ chức thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về lĩnh vực công tác của đơn vị; b) Có khả năng nghiên cứu xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật, thẩm định các Đề án, tổng kết thực tiễn, kinh nghiệm trong tổ chức triển khai hoạt động nghiệp vụ; tham mưu đề xuất các giải pháp, phương pháp quản lý, chương trình, kế hoạch công tác cho Lãnh đạo Sở hoặc của Ủy ban nhân dân huyện, thành phố; soạn thảo tài liệu hướng dẫn nghiệp vụ và tổ chức triển khai thực hiện các văn bản của cấp trên trong lĩnh vực được phân công phụ trách. c) Có năng lực điều hành, quy tụ, đoàn kết, tổ chức cho công chức, viên chức và người lao động trong đơn vị thực hiện và phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan thực hiện các nhiệm vụ được giao. 3. Hiểu biết: a) Nắm vững chủ trương, đường lối chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; các Văn bản của Trung ương và của địa phương đã ban hành về lĩnh vực công tác của đơn vị và các lĩnh vực công tác có liên quan. b) Hiểu biết sâu về nghiệp vụ quản lý liên quan đến lĩnh vực công tác được phân công. c) Am hiểu tình hình chính trị, kinh tế, xã hội của đất nước, địa phương và của ngành Y tế. 4. Về trình độ: a) Trình độ chuyên môn - Có bằng chuyên khoa cấp I và tương đương trở lên đối với các chức danh: Chánh Văn phòng, Phó Chánh Văn phòng; Trưởng, Phó Trưởng phòng: Kế hoạch, Nghiệp vụ Y, Nghiệp vụ Dược, Tổ chức cán bộ; Người đứng đầu và cấp phó của người đứng đầu các đơn vị trực thuộc Sở Y tế (trừ các chức danh này của các đơn vị được xếp từ hạng II trở lên hoặc của Bệnh viện tuyến tỉnh); - Có bằng Đại học hoặc Cử nhân Điều dưỡng chính quy trở lên đối với Phó Trưởng phòng Nghiệp vụ Y thuộc Sở Y tế. - Có bằng Đại học Kế toán chính quy trở lên đối với Trưởng phũng và Đại học Kế toán trở lên đối với Phó Trưởng phòng Tài chính kế toán thuộc Sở Y tế; - Có bằng chuyên khoa cấp II hoặc Thạc sỹ trở lên đối với Người đứng đầu và cấp phó của người đứng đầu các đơn vị trực thuộc được xếp từ hạng II trở lên và của các Bệnh viện tuyến tỉnh. - Có bằng đại học Y hoặc đại học Dược hoặc đại học khác trở lên phù hợp lĩnh vực công tác đối với Chánh thanh tra, Phó Chánh thanh tra, Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng Y tế cấp huyện. b) Có bằng Trung cấp lý luận chính trị trở lên; c) Có chứng chỉ quản lý hành chính nhà nước ngạch chuyên viên trở lên; d) Có chứng chỉ tin học trình độ B trở lên, sử dụng thành thạo máy vi tính và các trang thiết bị văn phòng phục vụ cho công tác chuyên môn nghiệp vụ; đ) Có trình độ ngoại ngữ từ trình độ B trở lên. Điều 3. Ngoài các tiêu chuẩn chung quy định tại Điều 2 Quyết định này, cán bộ, công chức, viên chức được xem xét bổ nhiệm vào chức danh Chánh thanh tra và Phó Chánh Thanh tra Sở; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng Kế toán phải đáp ứng các tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của Luật chuyên ngành đó và các văn bản hướng dẫn thi hành. Điều 4. Điều kiện để xem xét, bổ nhiệm 1. Là cán bộ, công chức, viên chức, được tuyển dụng trong biên chế, được hưởng lương từ ngân sách Nhà nước và được bổ nhiệm ngạch từ chuyên viên hoặc tương đương trở lên. Đạt tiêu chuẩn quy định tại Điều 2, Quyết định này. Có đầy đủ hồ sơ, lý lịch cá nhân rõ ràng được cơ quan có thẩm quyền xác minh theo quy định. 2. Trong quy hoạch của cơ quan, đơn vị đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 3. Có thời gian công tác từ 5 năm trở lên đối với chức danh Trưởng phòng và tương đương của các tổ chức chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Sở Y tế; người đứng đầu và cấp phó của người đứng đầu các đơn vị trực thuộc Sở Y tế; từ 3 năm trở lên đối với Phú trưởng phòng của các tổ chức chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Sở Y tế và Trưởng, phó trưởng phòng Y tế thuộc ủy ban nhân dân cấp huyện; trong đó có ít nhất 02 năm làm công tác về lĩnh vực chuyên môn, chuyên ngành dự kiến được xem xét bổ nhiệm, trừ trường hợp bổ nhiệm vào các chức danh mà pháp luật có quy định khác. 4. Đảm bảo đúng độ tuổi bổ nhiệm, bổ nhiệm lại theo quy định hiện hành. 5. Không trong thời gian chấp hành án hình sự theo quyết định của Tòa án, hoặc thi hành quyết định kỷ luật của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 6. Có sức khỏe tốt để thực hiện nhiệm vụ được giao. 7. Ngoài các điều kiện nêu tại khoản 1, 2, 3, 4, 5 và 6 Điều này, cán bộ, công chức, viên chức được xem xét, bổ nhiệm vào chức danh quy định tại Quyết định này còn phải đáp ứng điều kiện cụ thể sau: a) Có khả năng nghiên cứu, tổng hợp các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước để vận dụng vào nhiệm vụ công tác của ngành; b) Nắm vững kỹ thuật soạn thảo và biết soạn thảo các loại văn bản quy phạm pháp luật và các Đề án, Kế hoạch, Báo cáo đánh giá chuyên ngành được giao. Điều 5. Tổ chức thực hiện 1. Giám đốc Sở Y tế có trách nhiệm: a) Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý; b) Xây dựng quy hoạch cán bộ, công chức, viên chức vào các chức danh Trưởng, Phó phòng và tương đương của các tổ chức chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Sở Y tế; người đứng đầu và cấp phó của người đứng đầu các đơn vị trực thuộc Sở Y tế; c) Quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, luân chuyển, điều động chức danh thuộc thẩm quyền của Sở Y tế theo quy định. 2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố có trách nhiệm: a) Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức thuộc thẩm quyền quản lý làm nguồn bổ nhiệm các chức danh Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng Y tế thuộc Uỷ ban nhân dân cấp huyện; b) Xây dựng quy hoạch cán bộ, công chức vào các chức danh lãnh đạo Phòng Y tế theo thẩm quyền. c) Quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, luân chuyển, điều động chức danh Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng Y tế thuộc Uỷ ban nhân dân cấp huyện theo quy định. 3. Giám đốc Sở Nội vụ Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, chịu trách nhiệm theo dõi, kiểm tra Sở Y tế và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thực hiện Quyết định này. Điều 5. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Các ông (bà): Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Nội vụ, Y tế; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố, Thủ truởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH TIÊU CHUẨN CHỨC DANH TRƯỞNG PHÒNG, PHÓ TRƯỞNG PHÒNG, NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU, CẤP PHÓ CỦA NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP THUỘC SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Cán bộ, Công chức ngày 13 tháng 11 năm 2008; Căn cứ Nghị định số 13/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Thông tư liên tịch số 05/2009/TTLT-BKHĐT-BNV ngày 05 tháng 8 năm 2009 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức các cơ quan chuyên môn về lĩnh vực Kế hoạch và Đầu tư thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện; Theo đề nghị của Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 131/TTr-SKH ngày 18/8/2010 về việc quy định về tiêu chuẩn chức danh Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng, người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng: Quyết định này quy định về tiêu chuẩn chức danh Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng, người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư để làm căn cứ đánh giá, quy hoạch, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuyển, đào tạo, bồi dưỡng đối với cán bộ công chức. Điều 2. Tiêu chuẩn, điều kiện chung: 1. Nắm vững và vận dụng đúng đắn, sáng tạo chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, Pháp luật của Nhà nước vào lĩnh vực chuyên môn, chuyên ngành được giao, am hiểu sâu tình hình chính trị, kinh tế - xã hội của địa phương. 2. Có năng lực quản lý, điều hành hoạt động chung của phòng, luôn hoàn thành tốt nhiệm vụ và được cán bộ, công chức, viên chức tín nhiệm, có khả năng quy tụ, đoàn kết, động viên cán bộ, công chức, viên chức trong phòng để hoàn thành nhiệm vụ chính trị được giao. 3. Có kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ chuyên ngành theo lĩnh vực được phân công. Có khả năng nghiên cứu, tham mưu xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật, phân tích, đánh giá và đề xuất các giải pháp thực hiện các hoạt động quản lý Nhà nước của Sở Kế hoạch và Đầu tư trên các lĩnh vực Kế hoạch và Đầu tư.
2,075
126,764
Điều 3. Tiêu chuẩn, điều kiện cụ thể: 1. Tiêu chuẩn: - Là cán bộ, công chức viên chức được tuyển dụng trong biên chế, được hưởng lương từ ngân sách nhà nước và được bổ nhiệm ngạch từ chuyên viên hoặc tương đương trở lên. - Tốt nghiệp Đại học trở lên chuyên ngành phù hợp với các lĩnh vực công tác của Sở Kế hoạch và Đầu tư. - Có chứng chỉ ngoại ngữ từ trình độ B trở lên. - Có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý nhà nước ngạch chuyên viên trở lên. - Có trình độ Trung cấp lý luận chính trị trở lên. - Có chứng chỉ tin học văn phòng từ trình độ B trở lên. 2. Điều kiện bổ nhiệm: - Tuổi bổ nhiệm lần đầu không quá 45 tuổi đối với nam và 40 tuổi đối với nữ. - Thời gian công tác: + Trưởng phòng: có từ 05 năm công tác trong ngành trở lên. + Phó Trưởng phòng: có ít nhất là 03 năm công tác trong ngành trở lên. - Đủ sức khoẻ để làm việc có hiệu quả. - Không trong thời gian bị thi hành kỷ luật từ khiển trách trở lên. Điều 4. Tổ chức thực hiện 1. Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư thực hiện rà soát, bổ nhiệm, miễn nhiệm, quy hoạch và xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ đảm bảo các tiêu chuẩn, điều kiện với từng chức danh theo Quy định này và các quy định hiện hành của Nhà nước. 2. Giám đốc Sở Nội vụ căn cứ chức năng nhiệm vụ được giao chịu trách nhiệm theo dõi, kiểm tra việc thực hiện Quy định này. Điều 5. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Các ông (bà) Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC GIA HẠN SỬ DỤNG THẺ NHÀ BÁO GIAI ĐOẠN 2006-2010 BỘ TRƯỞNG BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG Căn cứ Luật Báo chí ngày 28 tháng 12 năm 1989; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Báo chí ngày 12 tháng 6 năm 1999; Nghị định số 51/2002/NĐ-CP ngày 26 tháng 4 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Báo chí, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Báo chí; Căn cứ Nghị định số 187/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông; Căn cứ Thông tư số 07/2007/TT-BVHTT ngày 20 tháng 3 năm 2007 của Bộ Văn hóa - Thông tin hướng dẫn cấp, đổi và thu hồi Thẻ nhà báo; Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử và Cục trưởng Cục Báo chí, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Gia hạn sử dụng Thẻ nhà báo giai đoạn 2006 - 2010 đến hết ngày 31 tháng 2 năm 2011 để phục vụ việc cấp, đổi Thẻ nhà báo giai đoạn 2011 - 2015. Điều 2. Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Quản lý phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử, Cục trưởng Cục Báo chí, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông, thủ trưởng cơ quan chủ quản, người đứng đầu cơ quan báo chí và người được cấp Thẻ nhà báo giai đoạn 2006 - 2010 chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ QUAN NHÀ NƯỚC TỈNH TUYÊN QUANG GIAI ĐOẠN 2011 - 2015. Căn cứ Luật Công nghệ thông tin ngày 29 tháng 6 năm 2006; Căn cứ Luật Giao dịch điện tử ngày 29 tháng 11 năm 2005; Căn cứ Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10/4/2007 của Chính phủ về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước; Căn cứ Quyết định số 246/2005/QĐ-TTg ngày 06/10/2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược phát triển Công nghệ thông tin - Truyền thông Việt Nam đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020; Căn cứ Quyết định số 1605/QĐ-TTg ngày 27/8/2010 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chương trình quốc gia về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước giai đoạn 2011-2015; Căn cứ Quyết định số 1755/QĐ-TTg ngày 22/9/2010 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt Đề án đưa Việt Nam sớm trở thành nước mạnh về công nghệ thông tin và truyền thông; Căn cứ văn bản số 491/BTTTT-ƯDCNTT ngày 25/2/2010 của Bộ Thông tin và Truyền thông về việc lập kế hoạch Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước giai đoạn 2011-2015; Căn cứ văn bản số 3110/BTTTT-ƯDCNTT ngày 21/9/2010 của Bộ Thông tin và Truyền thông về việc thẩm định kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước tỉnh Tuyên Quang; Căn cứ Nghị quyết số 42-NQ/TU ngày 28/8/2008 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về việc tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 58-CT/TW của Bộ Chính trị về đẩy mạnh ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa; Căn cứ hiện trạng ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan Nhà nước, Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của các cơ quan nhà nước tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2011-2015 như sau: I. HIỆN TRẠNG ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ QUAN NHÀ NƯỚC. Thực hiện Chỉ thị số 58-CT/TW ngày 17/10/2000 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng về đẩy mạnh ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin phục vụ sự nghiệp Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa, việc ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh trong những năm qua đã được các cấp, các ngành và địa phương chú ý quan tâm; các chương trình, dự án công nghệ thông tin đã được triển khai, thực hiện. Ứng dụng công nghệ thông tin gắn với thực hiện cải cách hành chính đã góp phần nâng cao năng lực hoạt động quản lý, điều hành của các cơ quan quản lý nhà nước. Công tác tuyên truyền phổ biến pháp luật và đào tạo, bồi dưỡng kiến thức về công nghệ thông tin cho cán bộ, công chức được tổ chức thực hiện thường xuyên. - 100% các sở, ban, ngành, huyện, thành phố đã được trang bị hệ thống mạng nội bộ (LAN) kết nối Internet phục vụ cho công việc. Tỷ lệ máy tính/cán bộ, công chức đạt 70%. - Mạng truyền số liệu chuyên dùng của cơ quan Đảng và Nhà nước đã được triển khai tại các sở, ngành, UBND huyện, thành phố. - Hệ thống giao ban trực tuyến của tỉnh với Trung ương đã được đầu tư xây dựng tại Văn phòng UBND tỉnh. - Cơ sở dữ liệu văn bản quy phạm pháp luật của tỉnh được xây dựng và cập nhật các văn bản quy phạm pháp luật từ năm 2000 đến nay. - Tỉnh đã chỉ đạo triển khai hệ thống quản lý văn bản và điều hành phục vụ công tác chỉ đạo, quản lý và điều hành công việc. - 100% các sở, ban, ngành cấp tỉnh và UBND các huyện, thành phố đã ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác tài chính, kế toán; các xã, phường cũng đã sử dụng máy tính và ứng dụng các phần mềm chuyên dùng trong công tác quản lý kế toán, ngân sách, tài chính xã. - Cổng Thông tin điện tử của tỉnh, hiện đang được vận hành thử nghiệm, tiến tới hoàn chỉnh để chính thức vận hành trên Internet nhằm đáp ứng nhu cầu khai thác, tra cứu thông tin của nhân dân và doanh nghiệp. Bên cạnh những kết quả đã được, ứng dụng công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh còn những hạn chế: hạ tầng công nghệ thông tin và truyền thông chưa hoàn thiện, chưa theo kịp với nhu cầu về ứng dụng trực tuyến; hệ thống cơ sở dữ liệu còn phân tán, chưa tạo thành một khối thống nhất để phục vụ công việc chung; an toàn và bảo mật thông tin chưa được chú trọng; đội ngũ cán bộ chuyên trách về công nghệ thông tin còn thiếu, nguồn nhân lực công nghệ thông tin chưa theo kịp tốc độ phát triển của công nghệ; việc ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý nhà nước và nhận thức của các tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân còn hạn chế. II. MỤC TIÊU ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ QUAN NHÀ NƯỚC GIAI ĐOẠN 2011-2015. 1. Mục tiêu tổng quát. - Xây dựng một nền hành chính điện tử hiện đại từ tỉnh đến cơ sở: hoàn thiện các hệ thống thông tin tạo môi trường làm việc điện tử diện rộng, ổn định giữa các cơ quan nhà nước trong tỉnh nhằm nâng cao năng suất, hiệu quả làm việc; giảm thời gian, chi phí hoạt động của cơ quan nhà nước, đáp ứng tốt nhất các yêu cầu của người dân và doanh nghiệp góp phần vào sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội của tỉnh; - Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan Nhà nước được tiến hành đồng bộ, gắn kết chặt chẽ với chương trình cải cách hành chính của tỉnh; huy động các cấp, các ngành và các thành phần kinh tế cùng tham gia dưới sự chỉ đạo tập trung thống nhất của UBND tỉnh và bộ phận tham mưu là Ban chỉ đạo công nghệ thông tin của tỉnh và Sở Thông tin và Truyền thông. - Cung cấp thông tin, dịch vụ công trực tuyến mức độ cao trên diện rộng cho người dân và doanh nghiệp. 2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2015: 2.1. Ứng dụng Công nghệ thông tin trong hoạt động của các cơ quan Nhà nước. - Đảm bảo hệ thống chỉ đạo điều hành, trao đổi thông tin thông suốt, kịp thời, thuận tiện, an toàn, hiệu quả từ UBND tỉnh đến các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố. - 90% các thông tin chỉ đạo, điều hành của Lãnh đạo tỉnh được đưa lên Cổng thông tin điện tử của tỉnh. - Trên 90% cán bộ, công chức các sở, ban, ngành cấp tỉnh và trên 60% cán bộ, công chức cấp huyện sử dụng thư điện tử và khai thác thông tin trên môi trường mạng phục vụ công việc. - Trên 60% thông tin trao đổi, gửi và nhận văn bản giữa các cơ quan Nhà nước của tỉnh được trao đổi hoàn toàn dưới dạng điện tử. - 100% các sở, ban, ngành và UBND các huyện, thành phố ứng dụng phần mềm quản lý văn bản và điều hành trên môi trường mạng phục vụ công tác chuyên môn nghiệp vụ. - Đảm bảo 90% máy trạm của các sở, ban, ngành, UBND huyện, thành phố cài đặt và sử dụng các phần mềm nguồn mở; 100% cán bộ, công chức được tập huấn, hướng dẫn sử dụng các phần mềm nguồn mở, trong đó tối thiểu 70% cán bộ, công chức có khả năng sử dụng thành thạo trong công việc.
2,071
126,765
- Hoàn thành xây dựng mạng diện rộng (WAN) của tỉnh, 100% các sở, ban, ngành, UBND huyện, thành phố kết nối với mạng WAN của tỉnh. - Nâng tỷ lệ trung bình máy tính/cán bộ, công chức lên trên 90%. 2.2. Ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ người dân và doanh nghiệp. - Cổng thông tin điện tử tỉnh Tuyên Quang được vận hành với đầy đủ thông tin về pháp luật, chính sách, quy định, thủ tục hành chính, quy trình làm việc, các dự án đầu tư, đấu thầu và mua sắm, các thông tin chỉ đạo điều hành của tỉnh, thông tin hoạt động của các cơ quan, đơn vị. - Cung cấp đầy đủ các dịch vụ công thông qua cổng thông tin điện tử; đến năm 2015 thực hiện xây dựng, triển khai được các dịch vụ công tối thiểu ở mức độ 3 để người dân và doanh nghiệp gửi hồ sơ trực tuyến tới cơ quan có thẩm quyền thực hiện dịch vụ; ít nhất 20% người dân sử dụng các dịch vụ hành chính công trực tuyến, 50% người dân biết về các dịch vụ hành chính công trực tuyến; ít nhất 50% doanh nghiệp sử dụng các dịch vụ công trực tuyến. - 100% các điểm bưu điện văn hóa xã/phường được trang bị máy tính và kết nối Internet băng thông rộng để phục vụ người dân tra cứu thông tin và sử dụng các dịch vụ công trực tuyến. - Xây dựng và đưa vào vận hành các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu cơ bản phục vụ việc tra cứu thông tin của người dân và doanh nghiệp. III. NỘI DUNG KẾ HOẠCH 1. Xây dựng hạ tầng kỹ thuật. 1.1 Xây dựng mạng diện rộng (WAN) của tỉnh. Sử dụng mạng truyền số liệu chuyên dùng của cơ quan Đảng và Nhà nước để kết nối mạng nội bộ (LAN) của các cơ quan nhà nước thành mạng WAN của tỉnh. Xây dựng mạng WAN tốc độ cao, đa dịch vụ, liên kết các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu, trao đổi thông tin giữa các cơ quan Nhà nước của tỉnh và kết nối với Trung ương đảm bảo an toàn, bảo mật. 1.2. Nâng cấp mạng LAN các cơ quan Nhà nước. Đảm bảo đến năm 2015, 100% các cơ quan quản lý Nhà nước có mạng LAN được kết nối Internet tốc độ cao (ADSL); các máy chủ tại các cơ quan, đơn vị đáp ứng yêu cầu cho việc lưu trữ, ứng dụng các phần mềm phục vụ công tác quản lý điều hành và kết nối với cổng thông tin điện tử của tỉnh. 1.3. Xây dựng Trung tâm tích hợp dữ liệu của tỉnh. Nâng cấp hệ thống thiết bị phần cứng, phần mềm, bảo mật của Trung tâm tích hợp dữ liệu, đảm bảo cho việc thực hiện triển khai các ứng dụng trao đổi thông tin trên mạng WAN của tỉnh, hệ thống thông tin quản lý văn bản điều hành, hệ thống thư điện tử, các cơ sở dữ liệu trọng điểm (lưu trữ tập trung) và các dịch vụ hành chính công. 1.4. Hội nghị truyền hình trực tuyến. Xây dựng hệ thống hội nghị truyền hình trực tuyến kết nối giữa Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh với các huyện, thành phố; thực hiện các cuộc họp trực tuyến của Tỉnh với Chính phủ và với các cơ quan trong tỉnh; các cuộc họp trực tuyến của các cơ quan chuyên môn của tỉnh với các Bộ, ngành Trung ương. 2. Ứng dụng trong hoạt động của các cơ quan nhà nước. 2.1. Tiếp tục xây dựng, hoàn thiện các hệ thống thông tin số phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành và quản lý của UBND tỉnh, các sở, ban, ngành và UBND các huyện, thành phố. 2.2. Xây dựng hệ thống thông tin quản lý văn bản tích hợp trong toàn tỉnh tới các sở, ban, ngành, UBND huyện, thành phố bảo đảm an toàn, an ninh, tính pháp lý của văn bản trao đổi. 2.3. Triển khai hệ thống thư điện tử dạng @tuyenquang.gov.vn đến tất cả các cơ quan quản lý Nhà nước, đảm bảo mỗi cơ quan, đơn vị, cán bộ, công chức có ít nhất một hòm thư điện tử để phục vụ việc trao đổi văn bản điện tử trên môi trường mạng. 2.4. Triển khai xây dựng hệ thống thông tin tổng hợp kinh tế - xã hội. 2.5. Xây dựng các phần mềm chuyên ngành phục vụ các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ tại nội bộ các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố theo chức năng và nhiệm vụ của từng đơn vị theo hướng: - Số hóa nguồn thông tin chưa ở dạng số theo thứ tự ưu tiên về thời gian và tầm quan trọng; tăng cường sử dụng văn bản điện tử. - Triển khai ứng dụng các phần mềm mã nguồn mở thay thế các phần mềm thương mại cho máy tính tại các cơ quan, đơn vị trong tỉnh. 3. Phát triển công nghệ thông tin phục vụ người dân và doanh nghiệp. - Xây dựng các dịch vụ công trực tuyến trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh tối thiểu mức độ 3 tới người dân và doanh nghiệp. Cho phép người sử dụng điền và gửi trực tiếp các mẫu văn bản đến cơ quan, tổ chức cung cấp dịch vụ. Danh mục các dịch vụ công trực tuyến cung cấp tối thiểu ở mức độ 3 được nêu trong Phụ lục I. - Ứng dụng công nghệ thông tin hiệu quả, toàn diện tại bộ phận một cửa, một cửa liên thông của UBND các huyện, thành phố theo hướng bảo đảm khả năng kết nối giữa các hệ thống thông tin tại bộ phận một cửa với cổng, trang thông tin của cơ quan nhà nước, tạo điều kiện cung cấp dịch vụ công trực tuyến cho người dân và doanh nghiệp qua mạng Internet; bảo đảm tính liên thông giữa các đơn vị trong quy trình xử lý thủ tục; bảo đảm tin học hóa tối đa các hoạt động trong quy trình thủ tục hành chính. - Tăng cường sự tham gia của người dân và doanh nghiệp trong hoạt động của cơ quan nhà nước bằng cách nâng cao hiệu quả kênh tiếp nhận ý kiến góp ý của người dân trên môi trường mạng, tổ chức đối thoại trực tuyến, chuyên mục hỏi đáp trực tuyến về hoạt động của các cơ quan nhà nước. Khuyến khích sử dụng các mạng xã hội ảo miễn phí trong việc cung cấp các thông tin của các cơ quan nhà nước, cũng như tiếp nhận thông tin phản hồi từ phía người dân và doanh nghiệp. 4. Xây dựng các Hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu trọng điểm. Phối hợp với các bộ, ngành trong việc chuyển giao phần mềm, cơ sở dữ liệu chuyên ngành, thực hiện ứng dụng và đầu tư nâng cấp để nâng cao hiệu quả sử dụng. Xây dựng các cơ sở dữ liệu phục vụ người dân, doanh nghiệp, các hoạt động chuyên môn nghiệp vụ, quản lý điều hành trong hoạt động của các cơ quan quản lý Nhà nước và thông tin trao đổi giữa các cơ quan quản lý Nhà nước với nhân dân, doanh nghiệp trong tỉnh. Đến năm 2015 tập trung xây dựng một số hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu theo lộ trình như sau: - Cơ sở dữ liệu về doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh. - Cơ sở dữ liệu Thông tin kinh tế xã hội phục vụ việc lập quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế, xã hội và ra quyết định điều hành của các cấp lãnh đạo. - Cơ sở dữ liệu tiếp nhận và giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo. - Cơ sở dữ liệu Tài nguyên môi trường, đất đai phục vụ cho việc quản lý đất đai, tài nguyên, bảo vệ môi trường. - Hệ thống thông tin điện tử Văn hóa - Xã hội phục vụ phát triển du lịch và nâng cao đời sống văn hóa nhân dân. - Cơ sở dữ liệu về Dân cư phục vụ việc quản lý nguồn lao động và trật tự an toàn xã hội, phục vụ cho dịch vụ cấp các giấy tờ liên quan đến nhân thân của công dân. - Cơ sở dữ liệu về cán bộ, công chức, viên chức. 5. Phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin. - Đào tạo đội ngũ cán bộ lãnh đạo công nghệ thông tin (giám đốc công nghệ thông tin - CIO) cho các sở, ban, ngành và UBND các huyện, thành phố. Phấn đấu đến năm 2015, 100% các sở, ngành, UBND huyện, thành phố có giám đốc công nghệ thông tin đủ năng lực và trình độ. - Đào tạo, nâng cao trình độ cho cán bộ chuyên trách về công nghệ thông tin; đào tạo về kiến thức và kỹ năng quản trị mạng, quản trị cơ sở dữ liệu, quản trị website, xây dựng và quản lý các hệ thống thông tin chuyên ngành, đảm bảo an toàn, an ninh thông tin, kỹ năng sử dụng phần mềm mã nguồn mở ở mức đảm bảo kỹ thuật: hệ điều hành Ubuntu, bộ phần mềm văn phòng OpenOffice, phần mềm duyệt web Firefox, phần mềm hỗ trợ tiếng việt Unikey. - Đào tạo nâng cao trình độ ứng dụng công nghệ thông tin cho các bộ, công chức của các sở, ban, ngành, UBND huyện, thành phố về sử dụng các phần mềm chuyên ngành, khai thác mạng Internet, điều hành tác nghiệp qua mạng, sử dụng cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin tác nghiệp chuyên ngành của đơn vị mình, các phần mềm mã nguồn mở. - Tiếp tục đào tạo trình độ tin học cơ bản, ứng dụng công nghệ thông tin cho cán bộ, công chức cấp xã; - Phối hợp với các đơn vị chức năng của Bộ Thông tin và Truyền thông đào tạo nguồn nhân lực đảm bảo an toàn, an ninh thông tin cho các đơn vị. IV. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN 1. Giải pháp về tuyên truyền và đào tạo nguồn nhân lực. - Tích cực tuyên truyền nâng cao nhận thức của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức và nhân dân trong tỉnh về vai trò, tác dụng của việc ứng dụng công nghệ thông tin vào thực tiễn cuộc sống. - Đẩy mạnh việc ứng dụng và phát triển Công nghệ thông tin trong các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và cộng đồng theo hướng Chính phủ điện tử, doanh nghiệp điện tử và công dân điện tử; phát triển các giao dịch điện tử; triển khai các dịch vụ công hướng tới doanh nghiệp và người dân nhằm thúc đẩy phát triển thị trường Công nghệ thông tin trong tỉnh; - Tăng cường hoạt động của Ban chỉ đạo về Công nghệ thông tin; kiện toàn bộ máy quản lý nhà nước về công nghệ thông tin ở các cấp từ tỉnh đến huyện, bảo đảm thực hiện đúng nguyên tắc "Năng lực quản lý phải theo kịp sự phát triển". - Tạo môi trường thuận lợi cho ứng dụng và phát triển Công nghệ thông tin. Xây dựng các cơ chế, chính sách nhằm thúc đẩy phát triển Công nghệ thông tin phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. - Tuyển chọn và đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ chuyên trách công nghệ thông tin các cấp. Tiếp tục thực hiện chính sách thu hút nhân lực chất lượng cao và có chế độ đãi ngộ hợp lý đối với cán bộ công nghệ thông tin.
2,053
126,766
- Bồi dưỡng, đào tạo kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin cho cán bộ, công chức. - Tiếp tục xây dựng hoàn thiện hệ thống quản lý ứng dụng công nghệ thông tin; xây dựng và thống nhất các tiêu chuẩn quản lý và tiêu chuẩn kỹ thuật về công nghệ thông tin. - Đẩy mạnh ứng dụng các đề tài, sáng kiến ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý, điều hành công việc nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác. 2. Giải pháp tài chính. - Có chính sách thu hút, khuyến khích, tăng cường nguồn lực đầu tư cho ứng dụng công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước. - Huy động và sử dụng hiệu quả mọi nguồn lực, khai thác các nguồn vốn từ các chương trình dự án hỗ trợ từ các bộ, ngành trung ương để thực hiện từng phần các chương trình dự án trọng điểm; khuyến khích các doanh nghiệp trong nước và ngoài nước, các thành phần kinh tế và nhân dân đầu tư phát triển hạ tầng và các dịch vụ công nghệ thông tin; Huy động, lồng ghép các nguồn vốn ngân sách của tỉnh và huy động đóng góp của các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp để thúc đẩy sự nghiệp phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh. - Ưu tiên tập trung đầu tư các dự án, chương trình trọng điểm. V. KINH PHÍ THỰC HIỆN. Kinh phí thực hiện Kế hoạch này được bố trí trong dự toán ngân sách hàng năm của tỉnh, kinh phí hỗ trợ từ ngân sách trung ương và huy động từ các nguồn kinh phí hợp pháp khác bảo đảm thực hiện các dự án, nhiệm vụ ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ cho hoạt động của các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh. (Có phụ lục danh mục các dự án công nghệ thông tin kèm theo) VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN. 1. Sở Thông tin và Truyền thông. - Chủ trì, tham mưu giúp UBND tỉnh tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch; phối hợp với các sở, ban, ngành có liên quan và UBND các huyện, thành phố để xây dựng kế hoạch cụ thể hằng năm và tổ chức thực hiện; - Tham mưu giúp UBND tỉnh xây dựng các chương trình, chính sách thúc đẩy ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin và truyền thông; phát triển giao dịch điện tử, chương trình phát triển hạ tầng viễn thông và Internet; sơ kết đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch hằng năm và tổng kết, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch vào năm kết thúc; - Hướng dẫn các cơ quan, đơn vị xây dựng kế hoạch hằng năm và dự toán ngân sách hằng năm cho ứng dụng công nghệ thông tin; xây dựng các báo cáo tình hình thực hiện Kế hoạch này; - Nghiên cứu, đề xuất các phương án nâng cao hiệu quả sử dụng Mạng truyền số liệu chuyên dùng của các cơ quan Đảng, Nhà nước; - Tổ chức bồi dưỡng, tập huấn cho cán bộ, công chức về công nghệ thông tin; - Triển khai công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước; - Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan thường xuyên tổ chức kiểm tra công tác đảm bảo an toàn, an ninh thông tin trong các hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin của cơ quan nhà nước thuộc tỉnh. 2. Sở Kế hoạch và Đầu tư: Chủ trì phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông và Sở Tài chính cân đối tổng hợp nguồn vốn thực hiện kế hoạch hằng năm cho các dự án, chương trình trọng điểm đã được UBND tỉnh phê duyệt, xây dựng giải pháp triển khai chính sách huy động nguồn vốn cho ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin và truyền thông 3. Sở Tài chính: Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Thông tin và Truyền thông cân đối nguồn vốn và thẩm định kinh phí thực hiện các dự án; chủ trì xây dựng cơ chế, chính sách ưu tiên cho các chương trình, dự án công nghệ thông tin trọng điểm của tỉnh. 4. Sở Nội vụ: Chủ trì phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông tổ chức xây dựng và thực hiện các giải pháp nhằm kết hợp chặt chẽ việc triển khai Kế hoạch này với Chương trình cải cách hành chính; xây dựng, ban hành quy định về quy trình trao đổi, lưu trữ, xử lý văn bản điện tử trên địa bàn tỉnh. 5. Sở Giáo dục và Đào tạo: Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông và các ngành liên quan triển khai ứng dụng công nghệ thông tin trong ngành giáo dục: tiếp tục xây dựng các chương trình đưa công nghệ thông tin vào giảng dạy trong hệ thống các trường, các trung tâm hướng nghiệp dạy nghề; kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện chương trình ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin và truyền thông trong ngành giáo dục. 6. Sở Khoa học và Công nghệ: Chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông và các ban, ngành liên quan xây dựng cơ chế, chính sách, giải pháp tạo điều kiện thuận lợi cho việc ứng dụng, phát triển công nghệ thông tin trong nghiên cứu các đề tài khoa học trên địa bàn tỉnh. 7. Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố: Căn cứ Kế hoạch này, xây dựng Kế hoạch và dự toán ngân sách ứng dụng công nghệ thông tin hằng năm gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính để tổng hợp, cân đối ngân sách cho ứng dụng công nghệ thông tin, trình UBND tỉnh phê duyệt chung trong dự toán ngân sách nhà nước hằng năm của đơn vị. Trên đây là Kế hoạch ứng dụng Công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước tỉnh Tuyên Quang, giai đoạn 2011-2015; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND huyện, thành phố và các đơn vị liên quan triển khai thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC I DANH MỤC CÁC NHÓM DỊCH VỤ CÔNG CUNG CẤP TRỰC TUYẾN MỨC ĐỘ 3 (Ban hành kèm theo Kế hoạch số 41/KH-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2010 của UBND tỉnh) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC II DANH MỤC CÁC DỰ ÁN ỨNG DỤNG VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN GIAI ĐOẠN 2011 – 2015 (Ban hành kèm theo Kế hoạch số 41/KH-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2010 của UBND tỉnh) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH THĂM DÒ, KHAI THÁC KHOÁNG SẢN ĐỂ CHẾ BIẾN LÀM VẬT LIỆU XÂY DỰNG THÔNG THƯỜNG TỈNH HƯNG YÊN ĐẾN NĂM 2020 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Khoáng sản năm 1996; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản năm 2005; Căn cứ Nghị định số 160/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Khoáng sản và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản; Nghị định số 07/2009/NĐ-CP ngày 22/01/2009 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 160/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Khoáng sản và Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản; Căn cứ Chỉ thị số 29/2008/CT-TTg ngày 02/10/2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc tiếp tục tăng cường công tác quản lý nhà nước đối với các hoạt động khảo sát, thăm dò, khai thác, vận chuyển, tiêu thụ cát, sỏi lòng sông; Căn cứ Nghị quyết số 140/2010/NQ-HĐND ngày 21/9/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hưng Yên về Quy hoạch thăm dò, khai thác khoáng sản để chế biến làm vật liệu xây dựng thông thường tỉnh Hưng Yên đến năm 2020; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 787/TTr-STNMT ngày 23/12/2010, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch thăm dò, khai thác khoáng sản để chế biến làm vật liệu xây dựng thông thường tỉnh Hưng Yên đến năm 2020. I. QUAN ĐIỂM MỤC TIÊU CỦA QUY HOẠCH 1. Quan điểm phát triển. - Quy hoạch thăm dò, khai thác khoáng sản để chế biến làm VLXD thông thường tỉnh Hưng Yên đến năm 2020 phải phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và Quy hoạch thăm dò, khai thác và chế biến khoáng sản làm VLXD thông thường của cả nước. - Khai thác, sử dụng hợp lý, tiết kiệm hiệu quả tài nguyên khoáng sản phục vụ cho nhu cầu trước mắt, đồng thời có tính đến sự phát triển của khoa học, công nghệ và nhu cầu khoáng sản trong tương lai. - Quy hoạch thăm dò, khai thác khoáng sản phải gắn giữa hiệu quả kinh tế với hiệu quả xã hội để đảm bảo sự phát triển bền vững, bảo vệ môi trường và công trình công cộng, dân sinh khác. - Thăm dò, khai thác khoáng sản làm VLXD thông thường phải tuân thủ Luật Khoáng sản, Luật Đất đai, Luật Bảo vệ môi trường, phù hợp với việc sử dụng tài nguyên đất đai lãnh thổ. - Quy hoạch thăm dò, khai thác khoáng sản làm VLXD thông thường trên cơ sở phát huy sức mạnh tổng hợp của các thành phần kinh tế để đáp ứng được nhu cầu về nguyên vật liệu cho sản xuất trong tỉnh; sử dụng có hiệu quả nguồn tài nguyên đất sét, cát sông và lực lượng lao động trên địa bàn tỉnh. - Phân bổ khai thác các mỏ, điểm mỏ phải gắn với điều kiện địa chất, địa hình khu vực; đặc điểm cấu trúc, đặc điểm chất lượng, trữ lượng mỏ. Quy hoạch các mỏ khai thác, các cơ sở sản xuất, chế biến VLXD thông thường phải gắn với thị trường tiêu thụ và điều kiện giao thông vận tải trên địa bàn tỉnh. - Tăng cường quản lý nhà nước đối với cơ sở sản xuất; khuyến khích, tạo điều kiện đầu tư mở rộng sản xuất bằng công nghệ mới, thiết bị tiên tiến hiện đại, để quản lý tốt và sử dụng có hiệu quả nguồn tài nguyên khoáng sản trên địa bàn tỉnh. - Các thành phần kinh tế được đầu tư, thăm dò, khai thác khoáng sản làm VLXD thông thường theo pháp luật. Tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh và liên kết, hợp tác giữa doanh nghiệp Nhà nước với các thành phần kinh tế khác. - Các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động khoáng sản phải được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp phép theo quy định của pháp luật. Chấm dứt tình trạng khai thác khoáng sản không phép, trái phép. - Các mỏ, điểm mỏ khoáng sản trước khi đưa vào hoạt động khai thác đều phải được điều tra, thăm dò đánh giá chi tiết về đặc điểm chất lượng, trữ lượng, điều kiện khai thác mỏ, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt, cấp phép. 2. Mục tiêu phát triển. - Quy hoạch thăm dò, khai thác khoáng sản để chế biến làm VLXD thông thường tỉnh Hưng Yên đến năm 2020 làm cơ sở để phát triển khai thác khoáng sản làm VLXD thông thường, phát triển ngành sản xuất vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh; củng cố, kiện toàn công tác quản lý, cấp phép thăm dò, khai thác khoáng sản để chế biến làm VLXD thông thường trên địa bàn tỉnh theo quy hoạch, kế hoạch được các cấp, các ngành quản lý chặt chẽ theo quy định của pháp luật.
2,131
126,767
- Đánh giá về đặc điểm tài nguyên khoáng sản làm VLXD thông thường làm cơ sở lập kế hoạch khai thác bền vững nguồn tài nguyên khoáng sản của tỉnh hợp lý, có hiệu quả. - Phát triển khai thác khoáng sản làm VLXD thông thường nhằm thỏa mãn nhu cầu về nguyên liệu cho sản xuất vật liệu xây dựng trong tỉnh và cung ứng một phần sản phẩm cho thị trường ngoài tỉnh. - Phát triển khai thác để chế biến khoáng sản làm VLXD thông thường nhằm thu hút một lực lượng lao động, tạo việc làm, tăng thu nhập cho người lao động, cải thiện đời sống nhân dân, góp phần phát triển kinh tế xã hội của tỉnh. II. NỘI DUNG QUY HOẠCH 1. Quy hoạch thăm dò, khai thác đất sét làm VLXD thông thường tỉnh Hưng Yên đến năm 2020. 1.1. Tiềm năng trữ lượng các mỏ - điểm mỏ đất sét: Tiềm năng trữ lượng đất sét được đánh giá theo từng điểm mỏ qua kết quả nghiên cứu khảo sát, thăm dò. Tổng số 52 điểm mỏ đất sét; trong đó có 40 mỏ và 12 điểm quặng. Với trữ lượng 138.265.500m3: Trong đó cấp tài nguyên 334a là 63.242.500m3, tài nguyên cấp 334b là 75.023.000m3. (Chi tiết xem phụ lục bảng 1) 1.2. Quy hoạch thăm dò, khai thác đất sét làm VLXD thông thường tỉnh Hưng Yên đến năm 2020 về trữ lượng khai thác được điều tra, đánh giá trên cơ sở nhu cầu vật liệu xây dựng thông thường của tỉnh thời kỳ 2010 - 2020: - Tiềm năng trữ lượng: 138.265.500 m3. - Quy hoạch khai thác: năm 2010 là 565.000 m3; năm 2011 - 2015: 3.859.000 m3; năm 2016 - 2020: 4.655.000 m3; tổng cộng: 9.079.000 m3. (Chi tiết xem phụ lục bảng 2) 2. Quy hoạch thăm dò, khai thác cát sông làm VLXD thông thường tỉnh Hưng Yên đến năm 2020. 2.1. Tiềm năng trữ lượng cát bãi bồi. + Tổng số điểm mỏ: 27 điểm. + Tổng diện tích phân bố các điểm mỏ cát bãi bồi: 22.787.700 m2. + Chiều sâu trung bình khai thác dự kiến so với mặt đất 4,3 m. + Chiều dày trung bình lớp bóc bỏ: 0,5m. + Chiều dày trung bình hữu ích lớp cát khai thác: 3,7m. + Tổng khối lượng lớp bóc bỏ: 11.869.060 m3. + Tổng tiềm năng trữ lượng cát: 66.578.460 m3. (Chi tiết xem phụ lục bảng 3) 2.2. Tiềm năng trữ lượng cát lòng sông toàn tỉnh + Tổng số điểm mỏ: 6 điểm. + Chiều sâu trung bình khai thác dự kiến so với mặt đất: 9,0m. + Tổng tiềm năng trữ lượng cát lòng số 16.891.000 m3. (Chi tiết xem phụ lục bảng 4) 2.3. Tổng hợp tiềm năng trữ lượng cát sông tỉnh Hưng Yên: Tổng tiềm năng trữ lượng cát sông là: 83.469.460 m3. Trong đó: + Cát bãi bồi ven sông là 66.578.460 m3, cát lòng sông là 16.891.000 m3. + Cấp trữ lượng 334a là: 66.578.460m3; cấp trữ lượng 334b là: 16.891.000m3; (Chi tiết xem phụ lục bảng 5). 2.4. Quy hoạch thăm dò, khai thác cát sông tỉnh Hưng Yên đến năm 2020: Năm 2010 là: 2.313.000 m3 cát sông. Giai đoạn 2010 - 2015 sẽ khai thác là: 13.252.000 m3 cát sông. Giai đoạn 2015 - 2020 sẽ khai thác là: 18.750.000 m3 cát sông. Tổng hợp giai đoạn 2010 - 2020 khai thác tổng cộng 34.315.000m3 cát sông. (Chi tiết xem phụ lục bảng 6). III. NHỮNG GIẢI PHÁP THỰC HIỆN QUY HOẠCH 1. Tuyên truyền, phổ biến pháp luật. - Tổ chức công bố quy hoạch theo quy định làm căn cứ thực hiện và quản lý, thăm dò, khai thác theo quy hoạch. - Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật tới các tầng lớp nhân dân, các tổ chức, cơ sở sản xuất, kinh doanh VLXD thông thường nhằm nâng cao nhận thức của mọi người dân về quản lý khai thác khoáng sản tiết kiệm có hiệu quả, đúng luật định; khai thác kết hợp với bảo vệ tài nguyên khoáng sản và môi trường. 2. Giải pháp về nguồn vốn. - Vốn ngân sách đầu tư cho thăm dò cơ bản. - Huy động nguồn vốn từ các doanh nghiệp đầu tư khai thác thăm dò theo quy định hiện hành. Phát huy sức mạnh tổng hợp của các thành phần kinh tế trong và ngoài tỉnh. Tạo điều kiện và có chính sách khuyến khích đối với các thành phần kinh tế tham gia đầu tư, cải tiến kỹ thuật, sử dụng công nghệ hiện đại, thân thiện môi trường. 3. Giải pháp về kỹ thuật và công nghệ. Áp dụng khoa học công nghệ tiên tiến khai thác, chế biến khoáng sản và bảo vệ môi trường. Thực hiện các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường trong khai thác khoáng sản. Tổ chức thực hiện cải tạo, phục hồi môi trường sau đầu tư trong hoạt động khai thác khoáng sản theo Quyết định số 71/2008/QĐ-TTg ngày 29/5/2008 của Thủ tướng Chính phủ. 4. Giải pháp về phát triển nguồn nhân lực. Tăng cường đội ngũ cán bộ quản lý, đào tạo cán bộ khoa học kỹ thuật và công nhân kỹ thuật lành nghề, kết hợp với việc phát triển khoa học công nghệ khai thác sản xuất VLXD thông thường. 5. Giải pháp hiệu lực quản lý nhà nước. - Tăng cường hiệu lực quản lý Nhà nước của các cấp chính quyền trong tỉnh đối với lĩnh vực khai thác đất sét để sản xuất gạch, ngói nung và cát sông làm nguyên liệu xây dựng công trình. Tổ chức thăm dò, khai thác khoáng sản theo quy hoạch, nghiêm cấm các hoạt động khai thác, sản xuất không có giấy phép. Tổ chức được phép hoạt động thăm dò, khai thác khoáng sản phải nghiêm chỉnh chấp hành các quy định của Luật Khoáng sản, Luật Đất đai, Luật Đê điều, Luật Bảo vệ môi trường và các quy định của tỉnh. - Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra giám sát việc thăm dò, khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường trên địa bàn tỉnh. Kiên quyết xóa bỏ các cơ sở khai thác gây ô nhiễm môi trường, xử lý nghiêm các tổ chức, cá nhân vi phạm pháp luật về hoạt động khoáng sản. - Kiện toàn về tổ chức trang bị phương tiện làm việc cần thiết cho hệ thống quản lý Nhà nước về hoạt động khoáng sản. Điều 2. Tổ chức thực hiện: 1. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm: - Tổ chức, công bố, hướng dẫn triển khai và kiểm tra thực hiện quy hoạch; phối hợp với các sở, ngành đề xuất cơ chế, chính sách, giải pháp bảo vệ tài nguyên khoáng sản theo hướng gắn trách nhiệm của UBND cấp huyện, cấp xã và quyền lợi người dân địa phương nơi có nguồn tài nguyên khoáng sản. - Hướng dẫn lập và tiếp nhận hồ sơ xin cấp phép thăm dò, khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường, tổ chức thẩm định và trình UBND tỉnh cấp giấy phép hoạt động khoáng sản cho các tổ chức, doanh nghiệp theo quy hoạch. - Bổ sung, điều chỉnh quy hoạch cho phù hợp với định hướng, mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội của tỉnh theo từng thời kỳ. - Chủ trì phối hợp với các sở, ngành: Xây dựng, Công Thương, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giao thông Vận tải; Cục Quản lý đường sông số 2 và số 6; Công an tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố tăng cường kiểm tra các hoạt động khai thác, chế biến khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường theo quy hoạch; cương quyết xử lý các trường hợp vi phạm pháp luật trong khai thác, chế biến khoáng sản theo quy định của pháp luật. 2. Sở Xây dựng có trách nhiệm: - Hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện các quy chuẩn kỹ thuật, các quy định về an toàn, vệ sinh lao động trong sản xuất chế biến khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường. - Theo dõi tổng hợp tình hình đầu tư chế biến khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường của các tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh. 3. Sở Tài chính có trách nhiệm: - Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành: Tài nguyên và Môi trường, Công Thương, Xây dựng, Giao thông Vận tải, Kế hoạch và Đầu tư, Cục Thuế tỉnh, Công an tỉnh đề xuất cơ chế, chính sách về tài chính trong việc quản lý, khai thác tài nguyên khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường nhằm tăng cường thu ngân sách nhà nước từ hoạt động khoáng sản, tránh thất thoát, trốn thuế và các nghĩa vụ tài chính khác của tổ chức, người dân hoạt động khoáng sản; đồng thời có cơ chế điều tiết tài chính cần thiết và hợp lý cho công tác quản lý và bảo vệ tài nguyên khoáng sản. 4. Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với sở Tài nguyên và Môi trường; UBND các huyện, thành phố chỉ đạo các cơ quan báo chí, đài phát thanh, truyền hình thường xuyên tuyên truyền chính sách, pháp luật về khoáng sản nhằm nâng cao nhận thức, hiểu biết cho các tổ chức và nhân dân có trách nhiệm bảo vệ, khai thác, sử dụng hợp lý tài nguyên khoáng sản của tỉnh. 5. UBND các huyện, thành phố căn cứ quy hoạch đã được phê duyệt phối hợp với các sở, ngành tỉnh thực hiện: a) Thực hiện các biện pháp quản lý, bảo vệ khoáng sản, môi trường, an toàn lao động trong hoạt động khoáng sản, bảo đảm an ninh, trật tự xã hội tại các khu vực có hoạt động khoáng sản. b) Thường xuyên đôn đốc UBND các xã, phường, thị trấn (gọi tắt là xã) tăng cường công tác quản lý tài nguyên khoáng sản thuộc địa bàn quản lý. Thanh tra, kiểm tra, xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm khai thác cát, đất trái phép; bảo vệ các khu vực có cát, đất đã quy hoạch chưa đưa vào khai thác. 6. UBND các xã có mỏ khoáng sản. a) Có trách nhiệm quản lý, bảo vệ tài nguyên khoáng sản, môi trường, an toàn lao động trong hoạt động khoáng sản; bảo đảm an ninh, trật tự xã hội tại các khu vực có hoạt động khoáng sản. b) Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về khoáng sản, kiểm tra, báo cáo cấp có thẩm quyền xử lý các trường hợp sai phạm về khai thác cát, đất theo quy định của pháp luật. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và các tổ chức hoạt động khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh căn cứ quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC QUY HOẠCH THĂM DÒ, KHAI THÁC KHOÁNG SẢN ĐỂ CHẾ BIẾN LÀM VẬT LIỆU XÂY DỰNG THÔNG THƯỜNG TỈNH HƯNG YÊN ĐẾN NĂM 2020 (Kèm theo Quyết định số: 2763/QĐ-UBND ngày 31/12/2010 của UBND tỉnh Hưng Yên) Bảng 1: Tiềm năng trữ lượng các mỏ - điểm mỏ đất sét tỉnh Hưng Yên tính đến tháng 9/2009. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Bảng 2. Quy hoạch trữ lượng khai thác đất sét theo huyện, thành phố. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Bảng 3: Tiềm năng trữ lượng cát bãi bồi ven sông tỉnh Hưng Yên tính đến tháng 9/2009 <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Bảng 4: Trữ lượng cát mỏ cát lòng sông tỉnh Hưng Yên tính đến tháng 9/2009
2,086
126,768
<jsontable name="bang_5"> </jsontable> Bảng 5: Trữ lượng cấp tài nguyên các mỏ cát sông tỉnh Hưng Yên phân theo huyện, thành phố <jsontable name="bang_6"> </jsontable> Bảng 6: Quy hoạch trữ lượng khai thác cát sông đến năm 2020 <jsontable name="bang_7"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM QUỐC GIA ĐẾN NĂM 2020 THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Khoa học và Công nghệ ngày 09 tháng 6 năm 2000; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Chương trình phát triển sản phẩm quốc gia đến năm 2020 (sau đây gọi tắt là Chương trình) với những nội dung chủ yếu sau: I. QUAN ĐIỂM CHỈ ĐẠO CHƯƠNG TRÌNH 1. Phát triển sản phẩm quốc gia dựa vào công nghệ mới, công nghệ cao (gọi chung là công nghệ tiên tiến) là phương thức quan trọng để chuyển hóa các thành tựu khoa học và công nghệ thành hàng hóa thương mại; là cơ sở để hình thành các ngành nghề mới và các sản phẩm có nhiều tính năng mới, có giá trị gia tăng cao; là giải pháp hữu hiệu để tăng cường năng lực phát triển của các doanh nghiệp, các tổ chức khoa học và công nghệ. 2. Nhà nước có chính sách đặc biệt để phát triển sản phẩm quốc gia, thúc đẩy phát triển thị trường trong nước, tiến tới đẩy mạnh xuất khẩu ra khu vực và thế giới. II. MỤC TIÊU CHƯƠNG TRÌNH 1. Mục tiêu chung Hình thành, phát triển các sản phẩm hàng hóa thương hiệu Việt Nam bằng công nghệ tiên tiến, có khả năng cạnh tranh về tính mới, về chất lượng và giá thành dựa trên việc khai thác các lợi thế so sánh về nhân lực, tài nguyên và điều kiện tự nhiên của đất nước; tăng cường chuyển giao công nghệ, tiếp thu, làm chủ và ứng dụng công nghệ vào các ngành kinh tế - kỹ thuật, công nghiệp then chốt; nâng cao năng lực đổi mới công nghệ của doanh nghiệp và tiềm lực công nghệ quốc gia. 2. Mục tiêu cụ thể Giai đoạn 2011-2015 - Hình thành, phát triển tối thiểu 10 sản phẩm dựa trên công nghệ tiên tiến và do các doanh nghiệp khoa học và công nghệ sản xuất; phát triển và mở rộng thị trường của sản phẩm quốc gia. - Tạo cơ sở vật chất kỹ thuật, đội ngũ cán bộ khoa học và công nghệ có đủ năng lực tiếp thu, làm chủ, bản địa hóa và tiến tới tự chủ, sáng tạo công nghệ đáp ứng yêu cầu phát triển sản xuất các sản phẩm quốc gia khác thay thế nhập khẩu và tăng cường xuất khẩu, tạo tiền đề hình thành các ngành nghề mới. Giai đoạn 2016 – 2020 - Mở rộng quy mô sản xuất, nâng cao chất lượng các sản phẩm để đạt hoặc tiếp cận tiêu chuẩn quốc tế đối với các sản phẩm được triển khai trong giai đoạn 2011 – 2015; mở rộng thị phần trong nước, tăng cường xuất khẩu, xây dựng thương hiệu sản phẩm Việt Nam trên thị trường quốc tế. - Tiếp tục hình thành và phát triển những sản phẩm quốc gia mới và các doanh nghiệp khoa học và công nghệ trên cơ sở phát huy tiềm lực khoa học và công nghệ trong nước kết hợp với nguồn lực bên ngoài nhằm tại bước đột phá phát triển một số ngành, lĩnh vực kinh tế - kỹ thuật. III. SẢN PHẨM QUỐC GIA 1. Sản phẩm quốc gia là sản phẩm thuộc các lĩnh vực ưu tiên phát triển của Nhà nước, được sản xuất, chế tạo dựa trên các kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ với những nguyên lý công nghệ mới và ý tưởng thiết kế mới, nâng cao đáng kể hiệu suất hoặc tính năng của sản phẩm. 2. Tiêu chí chung a) Sản phẩm ứng dụng các kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ tiên tiến, có sức cạnh tranh cao, được bảo hộ quyền sở hữu trí thuệ và có ý nghĩa quan trọng đối với các ngành kinh tế - kỹ thuật chủ lực của đất nước. b) Sản phẩm có quy mô sản xuất lớn, có giá trị gia tăng cao, góp phần thay thế nhập khẩu hoặc mang lại giá trị xuất khẩu cao. c) Sản phẩm có khả năng phát huy các lợi thế về nhân lực, tài nguyên và điều kiện tự nhiên của đất nước, có tiềm năng thị trường tiêu thụ lớn, ý nghĩa xã hội quan trọng, góp phần tạo nên các ngành kinh tế - kỹ thuật chủ lực của đất nước. 3. Định hướng lĩnh vực ưu tiên a) Những ngành công nghiệp then chốt tập trung vào các sản phẩm mới trong lĩnh vực điện tử, cơ khí – chế tạo máy, hóa chất, năng lực, luyện kim – vật liệu, công nghiệp hạ tầng, giúp duy trì tăng trưởng kinh tế, tiêu dùng nội địa và tối ưu hóa cơ cấu công nghiệp. b) Những ngành công nghiệp mới tạo ra giá trị gia tăng cao, thúc đẩy tốc độ tăng trưởng kinh tế, tập trung vào những sản phẩm mới trong lĩnh vực thông tin và truyền thông, sinh học, cơ điện tử, vật liệu mới, năng lượng mới. c) Phát triển nông nghiệp và nông thôn: tập trung vào các sản phẩm mới có lợi thế cạnh tranh, phục vụ cho quá trình chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp và nông thôn. d) Những ngành công nghiệp bảo vệ môi trường và tiết kiệm năng lượng. đ) Những ngành nghề khác có tiềm năng và lợi thế so sánh: tập trung vào các sản phẩm mới do các doanh nghiệp khoa học và công nghệ phát triển. IV. NỘI DUNG CỦA CHƯƠNG TRÌNH 1. Nghiên cứu và phát triển các sản phẩm quốc gia a) Triển khai các nhiệm vụ khoa học và công nghệ nhằm nghiên cứu, ứng dụng và phát triển các công nghệ tiên tiến, dây chuyền công nghệ, thiết bị tiên tiến, đổi mới, hiện đại hóa thiết kế sản phẩm, từ đó có khả năng tạo ra các sản phẩm có sức cạnh tranh và giá trị gia tăng cao. b) Tìm kiếm, lựa chọn nhập khẩu công nghệ cao, tập trung nghiên cứu giải mã, thử nghiệm công nghệ nhằm thích nghi, làm chủ, tiến tới bản địa hóa công nghệ phù hợp với điều kiện thực tế của Việt Nam. c) Hợp tác nghiên cứu, trao đổi chuyên gia để giải quyết những vấn đề khoa học và công nghệ phức tạp ở trình độ quốc tế, đẩy nhanh việc hình thành các nhóm nghiên cứu mạnh đủ năng lực tiếp thu, làm chủ và sáng tạo công nghệ. 2. Sản xuất thử nghiệm sản phẩm quốc gia, hình thành doanh nghiệp đi tiên phong sản xuất sản phẩm quốc gia. c) Nghiên cứu hoàn thiện công nghệ: thiết kế, chế tạo thiết bị và dây chuyền sản xuất thử nghiệm; mua sắm, nhập khẩu máy móc thiết bị chuyên dụng trong nước chưa sản xuất được phục vụ trực tiếp cho dự án phát triển sản phẩm quốc gia. b) Thực hiện các hoạt động chuyển giao công nghệ: chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng, vật nuôi, chuyển giao bí quyết công nghệ; xây dựng và hoàn thiện quy trình sản xuất sản phẩm có chất lượng cao và giá cạnh tranh trên thị trường. c) Sản xuất ở quy mô thử nghiệm; kiểm tra, đánh giá, hoàn thiện công nghệ để phát triển quy mô và năng lực sản xuất các sản phẩm quốc gia. d) Thúc đẩy phát triển các doanh nghiệp khoa học và công nghệ đi tiên phong sản xuất sản phẩm quốc gia. 3. Thương mại hóa sản phẩm và phát triển thị trường, hình thành ngành kinh tế - kỹ thuật dựa trên sản phẩm quốc gia. a) Tổ chức xúc tiến đầu tư và xúc tiến thương mại; tham gia các loại hình hội thảo, triển lãm, hội chợ thiết bị và công nghệ ở trong nước và quốc tế; phát triển các trung tâm giao dịch sản phẩm tại các vùng kinh tế lớn. b) Phát triển các dịch vụ tư vấn xây dựng chỉ dẫn địa lý; xuất xứ hàng hóa, đăng ký bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ, thương hiệu Việt Nam; đẩy mạnh áp dụng các hệ thống quản lý chất lượng hiện đại và các hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn tiên tiến. c) Từng bước phát triển các doanh nghiệp hỗ trợ sản xuất sản phẩm quốc gia, tham gia chuỗi giá trị toàn cầu, làm nền tảng phát triển công nghiệp hỗ trợ; hình thành ngành kinh tế - kỹ thuật dựa trên sản phẩm quốc gia. V. CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU 1. Phát triển tiềm lực khoa học và công nghệ a) Đẩy mạnh các hoạt động đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ và năng lực làm chủ công nghệ, quản trị công nghệ cho đội ngủ cán bộ nghiên cứu, cán bộ kỹ thuật và quản lý để sớm hình thành đội ngũ chuyên gia, kỹ sư trưởng, công trình sư, giám đốc kỹ thuật. Thúc đẩy hình thành số lượng đông đảo các doanh nghiệp sản xuất sản phẩm quốc gia, trọng tâm là doanh nghiệp khoa học và công nghệ. b) Lựa chọn một số tổ chức khoa học và công nghệ có tiềm lực khoa học và công nghệ để hình thành các trung tâm ươm tạo. Ưu tiên đầu tư nâng cấp, xây dựng mới một số trung tâm nghiên cứu và triển khai, phòng thí nghiệm, xưởng thực nghiệm và trạm thử nghiệm cho công tác nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ và hoạt động sản xuất thử nghiệm các sản phẩm quốc gia với ưu đãi về đất để xây dựng các cơ sở này. c) Nhà nước ưu tiên và tập trung đủ kinh phí cho các hoạt động tìm kiếm thông tin về công nghệ, mua quyền sở hữu, quyền sử dụng và bí quyết công nghệ; bảo đảm kinh phí cho nghiên cứu tạo ra công nghệ mới trong nước, thuê chuyên gia, tư vấn nước ngoài. 2. Đẩy mạnh hoạt động chuyển giao công nghệ, hoàn thiện công nghệ và sản xuất thử nghiệm sản phẩm quốc gia. a) Nhà nước hỗ trợ một phần hoặc toàn bộ chi phí cho hoạt động chuyển giao công nghệ theo các đối tượng, hình thức và phương thức quy định tại Điều 7, Điều 12 và Điều 18 Luật Chuyển giao công nghệ. b) Đề tài nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ ngoài các nội dung chi theo quy định hiện hành, được sử dụng kinh phí để mua quyền và công cụ phần mềm; giống cây trồng, vật nuôi; thiết bị, tài liệu kỹ thuật, thông tin sở hữu trí tuệ, bí quyết công nghệ; nhập khẩu sản phẩm mẫu để phân tích và giải mã công nghệ; thuê chuyên gia tư vấn nước ngoài để đánh giá, định giá và giải mã công nghệ. c) Dự án sản xuất thử nghiệm được nhà nước xem xét hỗ trợ tối đa 50% tổng mức kinh phí đầu tư dự án không bao gồm giá trị còn lại hoặc chi phí khấu hao trang thiết bị, nhà xưởng đã có. d) Nhà nước hỗ trợ kinh phí kiểm tra, đánh giá chất lượng sản phẩm trong giai đoạn sản xuất lô số không; xây dựng các tiêu chuẩn quản lý chất lượng, xác lập quyền sở hữu trí tuệ đối với các sản phẩm quốc gia. 3. Hỗ trợ các doanh nghiệp, tổ chức khoa học và công nghệ sản xuất sản phẩm quốc gia
2,063
126,769
a) Về tín dụng - Vay vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước và Ngân hàng Phát triển Việt Nam tối đa 85% tổng mức vốn đầu tư của dự án (không bao gồm vốn lưu động) với lãi suất cho vay, thời hạn vay và thời hạn ân hạn với mức ưu đãi cao nhất; - Xem xét bảo lãnh vốn vay, cho vay lại với lãi suất ưu đãi đối với các trường hợp cụ thể khi có nhu cầu vay vốn ODA hoặc của tổ chức tài chính quốc tế. b) Về thuế Doanh nghiệp sản xuất sản phẩm quốc gia được hưởng ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế nhập khẩu, xử lý, thuế giá trị gia tăng đối với sản phẩm quốc gia và các linh phụ kiện phụ trợ theo quy định của pháp luật. c) Về sử dụng đất - Doanh nghiệp có dự án đầu tư mới, đầu tư mở rộng, đào tạo chiều sâu để sản xuất sản phẩm quốc gia được ưu tiên bố trí địa điểm trong các khu, cụm, điểm công nghiệp, khu công nghệ cao. - Tổ chức khoa học và công nghệ, doanh nghiệp xây dựng phòng thí nghiệm, xưởng thực nghiệm và trạm thử nghiệm phục vụ nghiên cứu sản phẩm quốc gia được nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất hoặc thuê đất với ưu đãi cao nhất về tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai. 4. Hỗ trợ xúc tiến thương mại và phát triển thị trường. a) Sản phẩm quốc gia và doanh nghiệp sản xuất sản phẩm quốc gia được ưu tiên tham gia vào các chương trình xúc tiến đầu tư, xúc tiến thương mại của Nhà nước. b) Nhà nước khuyến khích và hỗ trợ doanh nghiệp các điều kiện cần thiết để tham gia các hội chợ, triển lãm trong nước và quốc tế. c) Doanh nghiệp sản xuất, cung ứng đầu vào cho sản xuất sản phẩm quốc gia hoặc doanh nghiệp mua các sản phẩm quốc gia mới trong các dự án sử dụng vốn ngân sách được áp dụng hình thức chỉ định thầu hoặc giao thầu theo quy định của pháp luật. d) Phát triển các tổ chức, dịch vụ tư vấn, hỗ trợ doanh nghiệp xây dựng các tiêu chuẩn quản lý chất lượng quốc tế và xác lập quyền sở hữu trí tuệ đối với nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý và các đối tượng sở hữu trí tuệ khác của địa phương. đ) Nhà nước hỗ trợ và tạo điều kiện cho các doanh nghiệp mở rộng liên kết, bảo đảm nguyên liệu chế biến, phân phối sản phẩm trên thị trường. VI. KINH PHÍ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH 1. Kinh phí thực hiện Chương trình được bảo đảm từ các nguồn: a) Ngân sách nhà nước, gồm: - Kinh phí đầu tư phát triển và kinh phí sự nghiệp; - Vốn ODA, viện trợ của nước ngoài. b) Vốn tín dụng từ Ngân hàng Phát triển Việt Nam và các ngân hàng thương mại. c) Kinh phí từ các doanh nghiệp. d) Kinh phí từ các Quỹ. đ) Kinh phí huy động từ các nguồn hợp pháp khác. 2. Hằng năm, căn cứ vào mục tiêu, nội dung Chương trình, Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ưu tiên bố trí kinh phí để thực hiện các nhiệm vụ thuộc Chương trình. 3. Doanh nghiệp và các tổ chức khoa học và công nghệ đề xuất dự án sản xuất sản phẩm quốc gia phải xây dựng phương án huy động nguồn tài chính được tổ chức tài chính, tín dụng xác nhận. VII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH 1. Ban Chỉ đạo Chương trình Ban Chỉ đạo Chương trình do Thủ tướng Chính phủ thành lập, gồm: Phó Thủ tướng làm Trưởng ban và Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ làm Phó Trưởng ban; các thành viên là đại diện lãnh đạo các Bộ, ngành: Khoa học và Công nghệ; Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Công Thương, Y tế, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Văn phòng Chính phủ. Ban Chỉ đạo Chương trình hoạt động theo Quy chế do Trưởng Ban Chỉ đạo phê duyệt. 2. Trách nhiệm các Bộ, ngành, địa phương a) Bộ Khoa học và Công nghệ - Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành địa phương xây dựng các văn bản hướng dẫn thực hiện Chương trình bao gồm: xây dựng tiêu chí cụ thể xác định sản phẩm quốc gia, cơ chế hỗ trợ hoạt động chuyển giao công nghệ và xác định Danh mục các cụm linh kiện phức tạp của từng sản phẩm; hướng dẫn xây dựng và quản lý dự án thuộc Chương trình; - Chủ trì, phối hợp các Bộ, ngành đề xuất Danh mục sản phẩm quốc gia, thông qua Ban Chỉ đạo Chương trình, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt; - Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành, lĩnh vực thẩm định dự án nghiên cứu, dự án đầu tư sản xuất sản phẩm quốc gia và ra quyết định phê duyệt. Đối với các dự án, phức tạp, có tính liên ngành trình Trưởng Ban Chỉ đạo phê duyệt; - Tổng hợp dự toán kinh phí từ ngân sách nhà nước cho các dự án được triển khai ở các Bộ, ngành, địa phương để Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Tài chính cân đối, bố trí vào kế hoạch hằng năm; - Phối hợp với các Bộ, ngành hướng dẫn việc phát triển các tổ chức dịch vụ tư vấn xây dựng chỉ dẫn địa lý, xuất xứ hàng hóa, đăng ký bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ, thương hiệu Việt Nam. b) Bộ Kế hoạch và Đầu tư Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Khoa học và Công nghệ cân đối, bố trí và hướng dẫn sử dụng kinh phí đầu tư phát triển, kinh phí sự nghiệp để triển khai, thực hiện có hiệu quả và đúng tiến độ các nhiệm vụ của Chương trình được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt; cân đối, bố trí hằng năm vốn đầu tư nâng cấp, xây dựng phòng thí nghiệm, xưởng thực nghiệm và trạm thử nghiệm cho các dự án phát triển sản phẩm quốc gia thuộc Chương trình. c) Bộ Tài chính Chủ trì, phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ và các Bộ, ngành, địa phương có liên quan xây dựng các cơ chế tài chính, chính sách ưu đãi về tài chính có liên quan đến thuế, tín dụng, lãi suất ngân hàng; cân đối và bố trí kinh phí từ ngân sách nhà nước, huy động vốn hỗ trợ phát triển để thực hiện các dự án thuộc Chương trình. d) Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Chủ trì, phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ và các Bộ, ngành, địa phương có liên quan xây dựng các văn bản hướng dẫn tổ chức khoa học và công nghệ, doanh nghiệp thủ tục vay vốn ưu đãi, bảo lãnh vốn vay để hỗ trợ phát triển các sản phẩm quốc gia. đ) Bộ Công Thương Chủ trì, phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ và các Bộ, ngành, địa phương có liên quan xây dựng và triển khai các giải pháp, chính sách liên quan đến phát triển sản xuất, xúc tiến thương mại, phát triển thị trường sản phẩm quốc gia và phát triển công nghiệp hỗ trợ. e) Các Bộ, ngành, địa phương Phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ đề xuất Danh mục các sản phẩm quốc gia, dự án phát triển sản phẩm quốc gia, chỉ đạo các tổ chức chủ trì thực hiện dự án phát triển địa phương quốc gia thuộc Bộ, ngành, địa phương quản lý. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Trưởng Ban Chỉ đạo Chương trình, Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH MỘT SỐ ĐỊNH MỨC CHI TIÊU DỰ ÁN PHÁT TRIỂN LÂM NGHIỆP ĐỂ CẢI THIỆN ĐỜI SỐNG VÙNG TÂY NGUYÊN SỬ DỤNG NGUỒN VỐN ODA VAY NỢ VÀ NGUỒN VỐN ĐỐI ỨNG CỦA VIỆT NAM BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 và Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Căn cứ Quyết định số 1052/QĐ-BNN-LN ngày 16/4/2007 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt Báo cáo nghiên cứu khả thi và Quyết định số 2094/QĐ-BNN-LN ngày 24/7/2009 phê duyệt điều chỉnh, bổ sung Báo cáo khả thi của dự án Phát triển lâm nghiệp để cải thiện đời sống vùng Tây Nguyên tại các tỉnh Kon Tum, Gia Lai, Đắk Lắk, Đắk Nông, Lâm Đồng và Phú Yên (dự án FLITCH); Căn cứ Hiệp đinh vay số 2269-VIE ngày 07/12/2006 và Hiệp định viện trợ không hoàn lại ký ngày 14/6/2007 giữa Ngân hàng Phát triển châu Á (ADB) và Chính phủ nước CHXHCN Việt Nam về Dự án FLITCH; Căn cứ các văn bản: Thông tư 219/TT-BTC ngày 19/11/2009 của Bộ Tài chính về quy định một số định mức chi tiêu áp dụng cho các dự án/chương trình có sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA); Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 6/7/2010 của Bộ Tài chính về việc quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập; Thông tư số 139/2010/TT-BTC ngày 21/9/2010 của Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, quản lý sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức; Xét đề nghị tại Công văn số 982/DALN-FLITCH ngày 26/7/2010 của Trưởng ban Ban Quản lý các dự án Lâm nghiệp về việc ban hành hướng dẫn thực hiện định mức chi tiêu Dự án FLITCH; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định một số định mức chi tiêu cho Dự án Phát triển lâm nghiệp để cải thiện đời sống vùng Tây Nguyên sử dụng nguồn vốn ODA vay nợ và nguồn vốn đối ứng của Việt Nam. Điều 2. Những định mức chi được ban hành kèm theo Quyết định này là mức trần tối đa. Trong phạm vi các định mức quy định tại Quyết định này và trong phạm vi cho phép của nguồn ngân sách dự án giám đốc các Ban quản lý dự án quyết định mức chi cụ thể áp dụng cho dự án một cách phù hợp. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 2884/QĐ-BNN-TC ngày 02/10/2007 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Điều 4. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tài chính, Trưởng ban Ban quản lý các dự án Lâm nghiệp, Giám đốc Ban quản lý dự án trung ương, Giám đốc Ban quản lý dự án các tỉnh Dự án Phát triển lâm nghiệp để cải thiện đời sống vùng Tây Nguyên và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
2,094
126,770
<jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH MỘT SỐ ĐỊNH MỨC CHI TIÊU CHO DỰ ÁN PHÁT TRIỂN LÂM NGHIỆP ĐỂ CẢI THIỆN ĐỜI SỐNG VÙNG TÂY NGUYÊN SỬ DỤNG NGUỒN VỐN ODA VAY NỢ VÀ NGUỒN VỐN ĐỐI ỨNG CỦA VIỆT NAM (Kèm theo Quyết định số 3545/QĐ-BNN-TC ngày 31 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) Để có đủ cơ sở cho việc lập kế hoạch tài chính, giải ngân, thanh toán, kiểm soát chi, kiểm toán và quyết toán nguồn vốn, đồng thời tạo ra một sự thống nhất trong quá trình chỉ đạo, triển khai thực hiện, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Quy định một số định mức chi tiêu cho Dự án Phát triển lâm nghiệp để cải thiện đời sống vùng Tây Nguyên sử dụng nguồn vốn ODA vay nợ và nguồn vốn đối ứng của Việt Nam. Các định mức chi được ban hành dưới đây là mức trần tối đa. Trong phạm vi cho phép của nguồn ngân sách chi quản lý dự án, Giám đốc Ban quản lý dự án trung ương, Giám đốc các Ban quản lý dự án tỉnh quyết định mức chi cụ thể đảm bảo chi tiêu tiết kiệm, chống lãng phí. I. CHẾ ĐỘ TIỀN LƯƠNG VÀ PHỤ CẤP 1. Chế độ tiền lương, bảo hiểm 1.1. Đối với các công chức, viên chức thuộc biên chế các cơ quan hành chính Nhà nước được điều động sang công tác dài hạn tại Ban quản lý dự án được hưởng nguyên lương (như khi chưa sang dự án) theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang. 1.2. Đối với cán bộ kiêm nhiệm hoặc biệt phái làm việc cho Dự án được hưởng lương do cơ quan điều động chi trả. Trường hợp cơ quan cũ không còn trả lương cho cán bộ biệt phái thì Ban quản lý dự án sẽ trả lương theo chế độ hiện hành của Nhà nước. 1.3. Tiền công/tiền lương của lao động tuyển dụng theo chế độ hợp đồng của Ban quản lý dự án (áp dụng cho hợp đồng dài hạn 12 tháng trở lên), thực hiện theo nguyên tắc trả ngang bằng lương với người lao động trong biên chế, được đào tạo và có trình độ nghiệp vụ, công việc và thâm niên công tác tương đương, theo hệ số cấp bậc quy định tại Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ. 1.4. Người làm thuê theo thời vụ do Giám đốc Ban quản lý dự án trung ương, Giám đốc Ban quản lý dự án tỉnh tuyển dụng thông qua việc ký kết hợp đồng lao động theo thời vụ (hợp đồng ngắn hạn dưới 12 tháng) được hưởng mức tiền công như sau: - Nhân viên hành chính: 1.414.000 đồng/người/tháng; - Chuyên viên kỹ thuật: 3.106.000 đồng/người/tháng; - Lái xe: 1.590.000 đồng/người/tháng; Ghi chú: thời gian làm việc theo chế độ được quy định là 22 ngày công làm việc trong 01 tháng, 40 giờ làm việc trong 01 tuần. Các mức lương này sẽ được điều chỉnh theo tỷ lệ tăng lương cơ bản của Nhà nước. 1.5. Chi chuyên gia tư vấn trong nước Việc đấu thầu lựa chọn chuyên gia tư vấn trong nước được thực hiện theo các quy định hiện hành về đấu thầu. Trong trường hợp không thể lựa chọn được chuyên gia tư vấn thích hợp thông qua phương thức đấu thầu thì tùy thuộc vào yêu cầu của dự án, trình độ chuyên môn, học hàm, học vị, thâm niên công tác, khả năng ngoại ngữ, năng lực thực hiện, nhiệm vụ của tư vấn, quy mô của dự án, và địa bàn thực thi nhiệm vụ của chuyên gia tư vấn, giám đốc Ban quản lý dự án lựa chọn mức chi cho tư vấn quy định dưới đây, đề xuất Bộ/UBND tỉnh quyết định phê duyệt để áp dụng. Đây là mức chi trọn gói, bao gồm cả bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và các loại thuế theo quy định hiện hành. a) Mức 1: Chuyên gia có bằng đại học và có từ 3 đến dưới 5 năm kinh nghiệm hoặc có bằng cao học và dưới 3 năm kinh nghiệm, áp dụng mức tối đa không quá 5.400.000 đồng/tháng/người hoặc mức tiền Đồng tương đương không quá 300 USD (tùy theo tỷ giá tại thời điểm thuê tuyển). b) Mức 2: Chuyên gia có bằng đại học và có từ 5 đến dưới 10 năm kinh nghiệm hoặc có bằng cao học và có từ 3 đến 5 năm kinh nghiệm, áp dụng mức tối đa không quá 10.800.000 đồng/tháng/người hoặc mức tiền Đồng tương đương không quá 600 USD (tùy theo tỷ giá tại thời điểm thuê tuyển). c) Mức 3: Chuyên gia có bằng đại học và có từ 10 đến dưới 15 năm kinh nghiệm hoặc có bằng cao học và có từ 5 đến 8 năm kinh nghiệm, áp dụng mức tối đa không quá 21.000.000 đồng/tháng/người hoặc mức tiền Đồng tương đương không quá 1.200 USD (tùy theo tỷ giá tại thời điểm thuê tuyển). d) Mức 4: Chuyên gia có bằng đại học và 15 năm kinh nghiệm hoặc có bằng cao học và trên 8 năm kinh nghiệm áp dụng mức tối đa không quá 27.000.000 đồng/tháng/người hoặc mức tiền Đồng tương đương không quá 1.500 USD (tùy theo tỷ giá tại thời điểm thuê tuyển). đ) Mức đặc biệt: Trường hợp đặc biệt, dự án cần chuyên gia tư vấn có chuyên môn cao, ngành nghề đặc biệt, đặc thù, địa bàn thực hiện dự án ở vùng khó khăn, xa xôi hẻo lánh, BQL dự án có thể trình cơ quan chủ quản dự án quyết định mức thù lao cao hơn theo thỏa thuận với chuyên gia tư vấn. Trường hợp, dự án áp dụng hình thức hợp đồng trọn gói theo quy định của Luật Đấu thầu, các mức chi tư vấn trong nước nêu trên là căn cứ để lập và xét duyệt dự toán giá trị hợp đồng. 1.6. Chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế cho cán bộ, công chức, người lao động được tuyển dụng theo chế độ hợp đồng dài hạn thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành. 2. Chế độ phụ cấp quản lý dự án ODA 2.1. Đối tượng là các cán bộ thuộc biên chế Nhà nước được điều động, biệt phái, lao động hợp đồng tham gia trong suốt thời kỳ dự án nêu tại điểm 1.1, 1.2 và 1.3 được hưởng mức phụ cấp quản lý dự án tối đa bằng 100% mức lương, phụ cấp đang được thanh toán. Tùy theo thời gian và trách nhiệm tham gia dự án, Giám đốc dự án trung ương hoặc Giám đốc dự án tỉnh quyết định mức chi phù hợp. Cán bộ được phân công kiêm nhiệm ở nhiều Ban quản lý dự án thì chỉ được hưởng phụ cấp ở một Ban quản lý dự án, nơi có thời gian làm việc kiêm nhiệm nhiều nhất. Cơ quan ra quyết định phân công phải ghi rõ trong quyết định phân công công tác về tỷ lệ thời gian làm việc kiêm nhiệm ở từng dự án để làm cơ sở xác định mức phụ cấp quản lý dự án. Riêng đối với lao động hợp đồng làm công việc đơn giản, không mang tính chất nghiệp vụ của dự án đề cập tại điểm 1.3 nêu trên như: lái xe, văn thư, bảo vệ, tạp vụ, … căn cứ vào bảng lương nhân viên thừa hành, phục vụ trong các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập quy định tại Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 24/12/2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang và được áp dụng hệ số điều chỉnh không vượt quá 1,5 lần để thỏa thuận chi trả mức thù lao. 2.2. Phụ cấp lương đối với Ban quản lý dự án huyện: Cán bộ chuyên trách được hưởng tối đa không quá 100% mức lương theo cấp bậc, phụ cấp lương được hưởng; cán bộ bán chuyên trách được hưởng tối đa không quá 50% mức lương theo cấp bậc, phụ cấp lương được hưởng tùy theo thời gian tham gia dự án. Mức chi phụ cấp và thời gian hưởng phụ cấp do Giám đốc dự án tỉnh quyết định. 2.3. Ban phát triển xã: thực hiện theo khoản 5, Điều 3 của Thông tư 219/TT-BTC. Trường hợp có bố trí cán bộ chuyên trách, ngoài chế độ tiền lương, cán bộ chuyên trách được hưởng tối đa không quá 40% (đối với các xã miền núi, vùng khó khăn, vùng sâu, vùng xa theo quy định tại văn bản 705/TTg-KGVX ngày 11/5/2009 của Thủ tướng Chính phủ), không quá 30% mức lương theo cấp bậc, phụ cấp lương được hưởng đối với các xã còn lại. Mức chi phụ cấp và thời gian hưởng phụ cấp do Giám đốc dự án tỉnh quyết định. 2.4. Đối tượng quy định tại điểm 1.4, 1.5 thuộc mục I không được hưởng phụ cấp Dự án. II. CHI PHÍ CHO CÁC THÀNH VIÊN THAM GIA TẬP HUẤN, HỘI THẢO, HỘI NGHỊ TRONG NƯỚC Áp dụng theo quy định tại Thông tư 219/TT-BTC ngày 19/11/2009 của Bộ Tài chính về Quy định một số định mức chi tiêu áp dụng cho các dự án/chương trình sử dụng nguồn vốn hỗ trợ Phát triển chính thức (ODA); Thông tư 139/2010/TT-BTC ngày 21/9/2010 của Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức và các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế các Thông tư này. Nguyên tắc áp dụng: - Hội nghị, hội thảo: thời gian tổ chức không quá 03 ngày. - Tập huấn: thời gian tổ chức không quá 07 ngày. Chi phí hội nghị, hội thảo, tập huấn nêu trong Quyết định này được áp dụng thống nhất đối với các hội nghị tổng kết, hội nghị đánh giá theo định kỳ, hội nghị có tính chất chỉ đạo, triển khai và phải nằm trong kế hoạch/dự toán đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Không tính cho các cuộc họp cấp thôn/bản, định mức cho các hoạt động này đã được đề cập tại điểm 3 thuộc Mục VII. Tất cả các Ban quản lý dự án các cấp khi tổ chức hội nghị, hội thảo, tập huấn phải nghiên cứu sắp xếp địa điểm hợp lý, chuẩn bị nội dung có chất lượng, cân nhắc thành phần, số lượng đại biểu tham dự theo nguyên tắc hiệu quả và chi tiêu tiết kiệm. Chi phí cho các thành viên tham gia tập huấn, hội thảo, hội nghị trong nước được quy định cụ thể như sau: 1. Phụ cấp tiền ăn và tiêu vặt Các lớp đào tạo, tập huấn, hội nghị và hội thảo trong nước tổ chức tại các thành phố trực thuộc trung ương: cán bộ ban tổ chức, đại biểu, giảng viên của hội nghị, hội thảo, tập huấn được hưởng mức phụ cấp tiền ăn và tiêu vặt không quá 100.000 đồng/ngày/người. Đối với các lớp đào tạo, tập huấn, hội nghị và hội thảo tổ chức tại các tỉnh, thành phố còn lại trong cả nước: cán bộ ban tổ chức, đại biểu, giảng viên của hội nghị, hội thảo, tập huấn được hưởng mức phụ cấp tiền ăn và tiêu vặt không quá 80.000 đồng/ngày/người. Hội nghị, hội thảo, tập huấn do Ban quản lý dự án tổ chức sẽ chi 100% phụ cấp tiền ăn và tiêu vặt cho tất cả các cán bộ tổ chức, đại biểu tham dự và giảng viên từ nguồn vốn của dự án (Ban quản lý dự án phải thông báo rõ trong giấy mời về thành phần, chế độ hưởng cho các đại biểu dự hội nghị, hội thảo, tập huấn).
2,106
126,771
2. Tiền tàu xe và tiền thuê chỗ ở: thực hiện như quy định tại mục III - Công tác phí và phụ cấp đi công tác hiện trường. 3. Tiền văn phòng phẩm: được thanh toán tiền theo thực chi nhưng không vượt quá mức 50.000 đồng/người/khóa ở các hội nghị, hội thảo, tập huấn. 4. Tiền tài liệu: chi theo thực tế hợp lý nhưng không vượt quá dự toán duyệt. 5. Giải khát giữa giờ: được thanh toán theo thực chi nhưng không vượt quá mức 30.000 đồng/người/ngày ở các hội nghị, hội thảo, tập huấn tại các thành phố, đô thị loại 1 trở lên, không vượt quá mức 20.000 đồng/người/ngày ở hội nghị, hội thảo, tập huấn tổ chức tại các nơi còn lại. 6. Tiền thuê giảng viên: do Giám đốc dự án quyết định dựa trên trình độ giảng viên, tính chất của bài giảng, địa điểm tổ chức, … với mức trần tối đa quy định như sau: a) Giảng viên, báo cáo viên là Ủy viên Trung ương Đảng; Bộ trưởng, Bí thư tỉnh ủy và các chức danh tương đương: Mức tối đa không quá 1.000.000 đồng/buổi; b) Giảng viên, báo cáo viên là Thứ trưởng, Chủ tịch HĐND và UBND cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Phó Bí thư tỉnh ủy và các chức danh tương đương; giáo sư; chuyên gia cao cấp; Tiến sỹ khoa học: Mức tối đa không quá 800.000 đồng/buổi; c) Giảng viên, báo cáo viên là cấp Phó Chủ tịch HĐND và UBND cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Vụ trưởng và Phó vụ trưởng thuộc Bộ, Viện trưởng và phó viện trưởng thuộc Bộ, Cục trưởng, Phó cục trưởng và các chức danh tương đương; phó giáo sư; tiến sỹ; giảng viên chính: Mức tối đa không quá 600.000 đồng/buổi; d) Giảng viên, báo cáo viên còn lại là cán bộ, công chức, viên chức công tác tại các cơ quan, đơn vị ở trung ương và cấp tỉnh (ngoài 3 đối tượng nêu trên): Mức tối đa không quá 500.000 đồng/buổi; đ) Giảng viên, báo cáo viên là cán bộ, công chức, viên chức công tác tại các đơn vị từ cấp huyện và tương đương trở xuống: Mức tối đa không quá: 300.000 đồng/buổi; Đối với các khóa đào tạo, bồi dưỡng kiến thức chuyên môn sâu; khóa đào tạo, bồi dưỡng theo phương pháp giảng dạy mới chưa có sẵn giáo án để giảng viên dạy, thì ngoài mức chi thù lao giảng viên theo quy định nêu trên, căn cứ yêu cầu chất lượng từng khóa đào tạo, bồi dưỡng, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị được giao chủ trì tổ chức các khóa đào tạo, bồi dưỡng CBCC quyết định trả tiền biên soạn giáo án bài giảng riêng theo hình thức hợp đồng công việc khoán gọn. Một buổi giảng được tính gồm 05 tiết (tương đương 4 giờ). Mức trần trên đã bao gồm cả tiền công giảng bài và biên soạn tài liệu giảng dạy. Chi phí công tác của giảng viên thực hiện theo quy định tại Mục III - Công tác phí và phụ cấp đi công tác hiện trường. 7. Tiền chi phí dịch nói (nếu có): như quy định tại mục IV. 8. Tiền thuê phòng họp, thuê thiết bị, trang trí hội trường … 8.1. Chi thuê phòng họp: Chi theo thực tế phát sinh, hợp lý, tiết kiệm, tùy từng cuộc Hội thảo, hội nghị, tập huấn Giám đốc ban quản lý dự án quyết định mức chi cụ thể. 8.2. Các khoản chi khác như thuê thiết bị, trang trí hội trường … trong chế độ chi hội nghị, hội thảo được thanh toán theo chế độ thực chi do giám đốc ban quản lý dự án quyết định trên cơ sở tiết kiệm và hợp lý và có chứng từ hợp pháp, hợp lệ III. CÔNG TÁC PHÍ VÀ PHỤ CẤP ĐI CÔNG TÁC HIỆN TRƯỜNG Áp dụng theo quy định tại Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 6/7/2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập. 1. Phụ cấp lưu trú: Phụ cấp lưu trú là khoản tiền trả cho người đi công tác phải nghỉ lại nơi đến công tác để hỗ trợ tiền ăn và tiêu vặt cho người đi công tác, được tính từ ngày bắt đầu đi công tác đến khi trở về cơ quan, đơn vị (bao gồm thời gian đi trên đường, thời gian lưu trú tại nơi đến công tác); Mức phụ cấp lưu trú để trả cho người đi công tác tối đa không quá 100.000 đồng/ngày. Trường hợp đi công tác trong ngày (đi và về trong ngày), căn cứ mức chi phụ cấp lưu trú quy định nêu trên thủ trưởng cơ quan, đơn vị quyết định mức chi cụ thể cho phù hợp nhưng không quá 100.000 đồng/ngày và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của các Ban quản lý dự án. 2. Phụ cấp đi công tác hiện trường: Cán bộ Ban Quản lý Dự án đi công tác nội tỉnh, dưới hiện trường vùng dự án (cự ly đi công tác tối thiểu 20 km trở lên) được hưởng phụ cấp hiện trường 100.000 đồng/ngày/người (cán bộ đã được hưởng phụ cấp đi hiện trường thì không được thanh toán công tác phí quy định tại điểm 1 mục III). 3. Thanh toán tiền thuê chỗ ở tại nơi đến công tác: a. Người được cơ quan, đơn vị cử đi công tác được thanh toán tiền thuê chỗ nghỉ theo phương thức thanh toán khoán theo các mức như sau: - Đi công tác ở quận thuộc thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, thành phố Đà Nẵng, thành phố Cần Thơ, thành phố Hải Phòng và thành phố là đô thị loại I thuộc tỉnh: mức khoán tối đa không quá 350.000 đồng/ngày/người; - Đi công tác ở quận, huyện thuộc thành phố trực thuộc trung ương, tại thị xã, thành phố còn lại thuộc tỉnh: mức khoán tối đa không quá 250.000 đồng/ngày/người; - Đi công tác tại các vùng còn lại: mức khoán tối đa không quá 200.000 đồng/ngày/người. - Lãnh đạo cấp Bộ trưởng, Thứ trưởng và các chức danh tương đương nếu nhận khoán thì mức tối đa không quá 900.000 đồng/ngày/người, không phân biệt nơi đến công tác. Trường hợp cán bộ đi công tác do phải hoàn thành công việc đến cuối ngày, hoặc do chỉ đăng ký được phương tiện đi lại (vé máy bay, tàu hỏa, ô tô) từ 18h đến 24h cùng ngày, thì được thanh toán tiền nghỉ của nửa ngày nghỉ thêm tối đa bằng 50% mức khoán phòng tương ứng. b. Trong trường hợp người đi công tác không nhận thanh toán theo hình thức khoán tại điểm a nêu trên thì được thanh toán theo giá thuê phòng thực tế (có hóa đơn hợp pháp) do Thủ trưởng cơ quan, đơn vị duyệt theo tiêu chuẩn thuê phòng như sau: - Trong trường hợp các cơ quan, đơn vị phải thuê chỗ nghỉ cho đối tượng là Bộ trưởng và các chức danh tương đương, được thanh toán mức giá thuê phòng ngủ tối đa là 2.500.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn 1 người/1 phòng; - Đi công tác tại các quận thuộc thành phố Hà Nội, Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Cần Thơ, Đà Nẵng, thành phố là đô thị loại I thuộc tỉnh: + Đối với các đối tượng lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ từ 1,25 đến 1,3 của các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp và các chức danh tương đương được thanh toán mức giá thuê phòng ngủ đối với không vượt quá 1.200.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn 1 người/1 phòng; + Đối với các chức danh cán bộ, công chức còn lại thanh toán theo giá thuê phòng thực tế của khách sạn thông thường, nhưng mức thanh toán tối đa không vượt quá 900.000 đồng/ngày/phòng 2 người, trường hợp đi công tác một mình hoặc đoàn công tác có lẻ người hoặc lẻ người khác giới thì được thanh toán theo mức tối đa không quá 900.000 đồng/ngày/phòng. - Đi công tác tại các cùng còn lại + Đối với các đối tượng lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ từ 1,25 đến 1,3 của các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp và các chức danh tương đương được thanh toán mức giá thuê phòng ngủ tối đa không vượt quá 1.000.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn 1 người/1 phòng; + Đối với các chức danh cán bộ, công chức còn lại thanh toán theo giá thuê phòng thực tế của khách sạn thông thường, nhưng mức thanh toán tối đa không vượt quá 600.000 đồng/ngày/phòng 2 người, trường hợp đi công tác một mình hoặc đoàn công tác có lẻ người hoặc lẻ người khác giới thì được thanh toán theo mức thuê phòng tối đa không quá 600.000 đồng/ngày/phòng. - Trường hợp cán bộ công chức được cử đi công tác cùng đoàn với các chức danh lãnh đạo có tiêu chuẩn thuê phòng khách sạn cao hơn tiêu chuẩn của cán bộ công chức, thì được thanh toán theo mức giá thuê phòng thực tế của loại phòng tiêu chuẩn (phòng Standard) tại khách sạn nơi các chức danh lãnh đạo nghỉ và theo tiêu chuẩn 2 người/phòng. Chứng từ làm căn cứ thanh toán khoán tiền thuê chỗ nghỉ là giấy đi đường có ký duyệt đóng dấu của thủ trưởng cơ quan, đơn vị cử cán bộ đi công tác và ký xác nhận đóng dấu ngày đến, ngày đi của cơ quan nơi cán bộ đến công tác và hóa đơn hợp pháp trong trường hợp thanh toán theo giá thuê phòng thực tế. 4. Thanh toán tiền tàu xe đi và về từ cơ quan đến nơi công tác: - Trường hợp đặc biệt cán bộ được cử đi công tác bằng máy bay để giải quyết công việc gấp, Giám đốc dự án trung ương, dự án tỉnh quyết định việc cho phép cán bộ, khách mời của dự án đi theo nguồn chi trả của dự án. - Trường hợp nếu phải thuê phương tiện để đi lại phải được Giám đốc dự án phê duyệt trước mới được thanh toán. - Đối với cán bộ tự túc phương tiện đi công tác thì được thanh toán tiền tàu xe theo giá cước vận tải ô tô khách công cộng thông thường tại địa phương cho số km thực đi. Đối với đoạn đường thuộc vùng núi cao, hải đảo, bao gồm không có phương tiện vận tải hành khách thông thường, đi lại không có hóa đơn, chứng từ, thì áp dụng theo định mức khoán tại địa phương (theo biểu giá cước đi lại trên địa bàn tỉnh do UBND tỉnh quy định) hoặc Giám đốc dự án trình cấp có thẩm quyền của tỉnh phê duyệt định mức đi lại trên địa bàn tỉnh, vùng dự án để thanh toán cho cán bộ đi công tác. - Cán bộ quản lý dự án không được đi công tác bằng xe tắc xi trên tuyến đường dài có phương tiện vận tải công cộng. 5. Thanh toán khoán tiền công tác phí theo tháng - Đối với cán bộ dự án trung ương, tỉnh, huyện thường xuyên phải đi lại giao dịch với các cơ quan có liên quan trên 10 ngày/tháng (Ngân hàng, Kho bạc Nhà nước, các Cục, Vụ, Viện, Sở, Ban ngành …), mức khoán tối đa không quá 300.000 đồng/tháng/người. Giao cho Giám đốc dự án trung ương và tỉnh quyết định đối tượng và mức khoán.
2,040
126,772
- Đối với cán bộ xã thường xuyên phải đi công tác lưu động trên 10 ngày/tháng thì được áp dụng thanh toán tiền công tác phí theo hình thức khoán. Mức khoán tối đa không quá 70.000 đồng/tháng/người. Giao cho Giám đốc dự án tỉnh quyết định đối tượng và mức khoán. IV. CHI DỊCH THUẬT Áp dụng theo quy định tại Thông tư 219/TT-BTC ngày 19 tháng 11 năm 2009 của Bộ Tài chính. Chỉ được áp dụng trong trường hợp thật cần thiết, khi Ban quản lý dự án phải đi thuê ngoài, không áp dụng cho biên, phiên dịch là cán bộ đã hưởng lương của Ban quản lý dự án. Cụ thể các mức như sau: 1. Dịch nói: - Dịch nói thông thường: không quá 200.000 đồng/giờ/người, tương đương với không quá 1.600.000 đồng/ngày/người làm việc 8 tiếng. - Dịch đuổi: không quá 350.000 đồng/giờ/người, tương đương với không quá 2.800.000 đồng/ngày/người làm việc 8 tiếng. Nếu đi hiện trường, được tính thêm tiền tàu xe đi lại và tiền thuê chỗ ở theo chế độ công tác phí của dự án. 2. Dịch viết: - Dịch tài liệu từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt: không quá 90.000 đồng/trang 350 từ. - Dịch tài liệu từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài: không quá 100.000 đồng/trang 350 từ. V. CHI PHÍ THAM QUAN, KHẢO SÁT TRONG NƯỚC Các thành viên tham gia, khách mời được hưởng: - Tiền ăn: 100.000 đồng/người/ngày; - Tiền ngủ: thanh toán theo quy định tại điểm 3 Mục III; - Tiền đi lại thực hiện theo quy định tại điểm 4, Mục III. Nếu phải thuê xe ô tô, yêu cầu phải quy định đầy đủ trong hợp đồng, đảm bảo phù hợp với đơn giá thị trường tại địa phương và không vượt quá kế hoạch/dự toán được duyệt. - Lệ phí/vé tham quan, áp dụng theo thực tế phát sinh, nhưng phải có chứng từ chi hợp pháp, hợp lệ. - Bồi dưỡng hướng dẫn viên/báo cáo viên, áp dụng theo mức chi khoán 300.000 đồng/người/ngày. (Chương trình tham quan, khảo sát phải phản ánh trong kế hoạch/dự toán đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt). VI. CHI NGHIÊN CỨU, HỌC TẬP, KHẢO SÁT Ở NƯỚC NGOÀI Thực hiện theo Thông tư số 91/2005/TT-BTC ngày 18/10/2005, của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí cho cán bộ, công chức Nhà nước đi công tác ngắn hạn ở nước ngoài do Ngân sách Nhà nước bảo đảm kinh phí và các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế Thông tư này. Tất cả các cuộc nghiên cứu, khảo sát, học tập ở nước ngoài đều phải được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt quyết toán. Riêng chi phí cho chương trình đào tạo phải có báo giá của đơn vị tổ chức. Trong thời hạn 15 ngày kể từ khi đoàn nghiên cứu, khảo sát, học tập ở nước ngoài về nước, Văn phòng Ban quản lý dự án trung ương phải làm thủ tục quyết toán với Bộ chủ quản. VII. CHI HOẠT ĐỘNG BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN HUYỆN, BAN PHÁT TRIỂN XÃ 1. Ban quản lý dự án huyện 1.1. Phụ cấp lương: theo mục I - Chế độ tiền lương và phụ cấp (điểm 2.2). Cơ cấu, số lượng thành viên hưởng phụ cấp lương không quá 08 người theo Công văn số 187/BNN-TCCB ngày 17/01/2007 của Bộ Nông nghiệp và PTNT. 1.2. Chi phí khác (chi phí văn phòng phẩm, mua sắm dụng cụ văn phòng, xăng dầu, cước phí điện thoại cố định, sửa chữa, bảo dưỡng ô tô, phụ cấp công tác phí …): giao Ban quản lý dự án tỉnh phê duyệt căn cứ theo kế hoạch được duyệt hàng năm với mức tối đa không quá 100.000.000 đồng/năm cho cả Ban và phải có đầy đủ chứng từ chi hợp pháp, hợp lệ theo quy định. 2. Ban phát triển Xã 2.1. Phụ cấp lương: theo mục I - Chế độ tiền lương và phụ cấp (điểm 2.3). Số thành viên hưởng phụ cấp lương không quá 07 người. 2.2. Chi phí thường xuyên không quá 2.000.000 đồng/tháng cho mỗi Ban phát triển xã, bao gồm: - Chi hỗ trợ tiền xăng xe đi lại: căn cứ vào dự toán được duyệt của Ban quản lý dự án tỉnh, phiếu giao việc của Ban phát triển xã và kèm theo bảng chấm công. - Các chi phí thường xuyên khác: mua văn phòng phẩm, mua sắm dụng cụ văn phòng, sửa chữa xe máy công (nếu có), cước phí điện thoại cố định, tiền điện, tiền nước, phụ cấp công tác phí … theo kế hoạch/dự toán được duyệt hàng năm và phải có đầy đủ chứng từ chi hợp pháp, hợp lệ theo quy định. Lưu ý: Hàng năm khi duyệt dự toán chi thường xuyên cho Ban phát triển xã ngoài việc căn cứ vào biên chế của ban còn phải chú ý đến khối lượng, chất lượng công việc/diện tích trồng rừng từng năm được giao cho mỗi xã để có quyết định phê duyệt hợp lý. 3. Họp thôn/bản: - Chi trà nước: 500.000 đồng/cuộc - Chi phô tô tài liệu: 150.000 đồng/cuộc - Chi hỗ trợ tiền ăn và tiền tiêu vặt: 30.000 đồng/ngày/người - Chi văn phòng phẩm: 200.000 đồng/cuộc Tất cả các khoản chi trên phải đúng kế hoạch và phải có đầy đủ chứng từ hợp pháp, hợp lệ và hợp lý. VIII. ĐỊNH MỨC CHI ĐỐI VỚI MỘT SỐ HOẠT ĐỘNG SỬ DỤNG NGUỒN VỐN VIỆN TRỢ KHÔNG HOÀN LẠI CỦA DỰ ÁN Đối với nguồn vốn viện trợ không hoàn lại được tài trợ theo Hiệp định Viện trợ từ Quỹ ủy thác cho ngành lâm nghiệp (TFF) ký ngày 14/6/2007, thực hiện theo thỏa thuận riêng. Trong trường hợp không có thỏa thuận riêng thì các hoạt động được tài trợ từ nguồn TFF áp dụng định mức chi tiêu như quy định trên. IX. TỔ CHỨC THỰC HIỆN Căn cứ vào định mức chi tiêu trên, Giám đốc dự án cần cân đối các khoản chi để không chi vượt kế hoạch/dự toán đã được duyệt, có quy định cụ thể hơn để sử dụng định mức trên có hiệu quả, thúc đẩy các hoạt động của dự án. Những nội dung chi khác phát sinh, không nằm trong quy định này thì được áp dụng theo chế độ hiện hành của nhà nước. Trong quá trình thực hiện dự án, nếu cơ chế chính sách của Nhà nước thay đổi hoặc có khó khăn, vướng mắc Ban quản lý các dự án Lâm nghiệp chịu trách nhiệm tổng hợp, có ý kiến phản ánh bằng văn bản về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để kịp thời giải quyết. THÔNG BÁO HIỆU LỰC ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ Thực hiện quy định tại khoản 3 Điều 47 Luật Ký kết, gia nhập và thực hiện điều ước quốc tế năm 2005, Bộ Ngoại giao (Vụ Luật pháp và Điều ước quốc tế) trân trọng thông báo: Hiệp định khung giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa về việc Trung Quốc cung cấp cho Việt Nam khoản tín dụng ưu đãi ký tại Hà Nội ngày 31 tháng 12 năm 2010, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 12 năm 2010 và gửi kèm Bản sao lục Hiệp định theo quy định Điều 68 Luật nêu trên. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> HIỆP ĐỊNH KHUNG GIỮA CHÍNH PHỦ NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM VÀ CHÍNH PHỦ NƯỚC CỘNG HÒA NHÂN DÂN TRUNG HOA VỀ VIỆC TRUNG QUỐC CUNG CẤP CHO VIỆT NAM KHOẢN TÍN DỤNG ƯU ĐÃI Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa, nhằm phát triển hơn nữa quan hệ hữu nghị và hợp tác kinh tế kỹ thuật giữa hai nước, đã đạt được thỏa thuận như sau: Điều I Chính phủ nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa đồng ý cho Ngân hàng Xuất nhập khẩu Trung Quốc (Người cho vay) cung cấp cho Bộ Tài chính Việt Nam (Người vay), là cơ quan do Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam chỉ định, khoản tín dụng ưu đãi không vượt quá 600 triệu Nhân dân tệ (dưới đây gọi tắt là Khoản tín dụng), để sử dụng cho dự án xây dựng Nhà máy nhiệt điện Vĩnh Tân 2. Những chi phí mà Chính phủ Trung Quốc trợ cấp lãi suất cho Khoản tín dụng này sẽ được thanh toán trực tiếp cho Ngân hàng Xuất nhập khẩu Trung Quốc. Điều II Những điều kiện chủ yếu của Khoản tín dụng nói trên như sau: 1. Thời hạn cho vay không quá 15 năm (trong đó bao gồm không quá 5 năm ân hạn); 2. Lãi suất cho vay là 3%/năm. Điều III Dự án nêu trên đã được Ngân hàng Xuất nhập khẩu Trung Quốc tiến hành đánh giá, thẩm định và thông qua. Điều IV Hiệp định vay cụ thể của Khoản tín dụng nêu trên sẽ do Người vay và Người cho vay bàn bạc và ký kết sau khi Hiệp định này có hiệu lực. Điều V Chính phủ hai nước Việt Nam và Trung Quốc sẽ thường xuyên kiểm tra tình hình sử dụng Khoản tín dụng nêu trên và sẽ bàn bạc những vấn đề có thể phát sinh trong quá trình thực hiện Hiệp định này. Điều VI Hiệp định này có hiệu lực kể từ ngày ký và có giá trị trong ba năm. Nếu trong thời hạn quy định nêu trên mà Người vay và Người cho vay chưa ký được Hiệp định vay của Khoản tín dụng, thì Hiệp định này sẽ tự động chấm dứt hiệu lực.Hiệp định này ký ngày 31 tháng 12 năm 2010 tại Hà Nội, làm thành hai bản gốc bằng tiếng Việt, tiếng Trung và tiếng Anh, mỗi bên giữ một bản. Mỗi văn bản đều có giá trị ngang nhau. Trong trường hợp có sự giải thích khác nhau giữa các văn bản, thì văn bản tiếng Anh được dùng làm chuẩn./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG TƯ QUY ĐỊNH VIỆC LẬP DỰ TOÁN, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG KINH PHÍ THỰC HIỆN CÁC HOẠT ĐỘNG KIỂM SOÁT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước; Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu, tổ chức của Bộ Tài chính; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Nghị định số 20/2008/NĐ-CP ngày 14/02/2008 của Chính phủ về tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính; Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện các hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính (TTHC) như sau: Điều 1. Đối tượng và phạm vi thực hiện 1. Đối tượng: a) Cơ quan kiểm soát thủ tục hành chính trực thuộc Văn phòng Chính phủ. b) Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. 2. Phạm vi: a) Các quy định tại Thông tư này được áp dụng đối với các hoạt động kiểm soát việc quy định, thực hiện, rà soát, đánh giá thủ tục hành chính và quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính. b) Thông tư này không bao gồm: - Hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính trong nội bộ của từng cơ quan hành chính nhà nước, giữa cơ quan hành chính nhà nước với nhau không liên quan đến việc giải quyết thủ tục hành chính cho cá nhân, tổ chức;
2,116
126,773
- Hoạt động kiểm soát thủ tục xử lý vi phạm hành chính; thủ tục thanh tra và thủ tục hành chính có nội dung bí mật nhà nước. Điều 2. Nguồn kinh phí 1. Kinh phí bảo đảm cho việc thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính tại các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ do ngân sách trung ương bảo đảm. 2. Kinh phí bảo đảm cho việc thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính tại các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương do ngân sách địa phương bảo đảm. 3. Ngoài kinh phí do ngân sách nhà nước bảo đảm, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương được huy động và sử dụng các nguồn lực hợp pháp khác để tăng cường thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý. Điều 3. Nội dung chi, mức chi đối với các hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính: Các nội dung chi và mức chi cho các hoạt động thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính thực hiện theo chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi tiêu tài chính hiện hành đối với cơ quan quản lý nhà nước. Thông tư này hướng dẫn thực hiện một số nội dung chi, mức chi có liên quan trực tiếp đến hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính, cụ thể như sau: 1. Chi cho việc cập nhật dữ liệu vào cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC; tạo liên kết về TTHC được nhập vào cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC, duy trì cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính (xây dựng nội dung trang Web, viết bài, viết tin, duyệt tin, nhập tin, chụp ảnh, sưu tầm ảnh, quản lý trang tin điện tử…): thực hiện theo quy định tại Thông tư số 137/2007/TT-BTC ngày 28/11/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn mức chi tạo lập thông tin điện tử; Thông tư liên tịch số 43/2008/TTLT-BTC-BTTTT ngày 26/5/2008 của Liên Bộ Tài chính - Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn việc quản lý và sử dụng kinh phí chi ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước. 2. Chi cho các hoạt động rà soát độc lập các quy định về thủ tục hành chính (điền biểu mẫu rà soát, kiểm tra chất lượng rà soát, xây dựng phương án trình cơ quan có thẩm quyền về việc sửa đổi, bãi bỏ hoặc đơn giản hoá thủ tục…); đánh giá tác động thủ tục hành chính (điền biểu mẫu đánh giá tác động đối với từng TTHC, kiểm tra chất lượng đánh giá tác động đối với từng TTHC, tính toán chi phí tuân thủ thủ tục hành chính); công bố công khai thủ tục hành chính (xây dựng danh mục và biểu mẫu công bố TTHC, kiểm soát chất lượng công bố TTHC); xây dựng và triển khai việc lấy ý kiến của cá nhân, tổ chức thông qua hình thức "Phiếu lấy ý kiến" và "Điều tra thực tế": thực hiện theo quy định tại Thông tư của Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện các cuộc điều tra từ nguồn vốn sự nghiệp của ngân sách nhà nước; Thông tư liên tịch của Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp hướng dẫn về quản lý và sử dụng kinh phí hỗ trợ cho công tác kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật. 3. Chi xây dựng, cho ý kiến đối với quy định về thủ tục hành chính trong dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật, xây dựng báo cáo về việc nhập cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC: thực hiện theo quy định tại Thông tư liên tịch số 192/2010/TTLT-BTC-BTP-VPCP ngày 02/12/2010 của liên bộ Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp và Văn phòng Chính phủ hướng dẫn lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật. 4. Chế độ tổ chức các cuộc họp: Đối với các cuộc họp theo chuyên đề, hội nghị, hội thảo lấy ý kiến đối với các quy định về thủ tục hành chính, các phương án đơn giản hoá thủ tục hành chính; đơn vị chủ trì tổ chức họp được áp dụng mức chi: - Người chủ trì cuộc họp: 150.000 đồng/người/buổi; - Các thành viên tham dự: 100.000 đồng/người/buổi. 5. Chi tổ chức hội nghị tập huấn, triển khai công tác chuyên môn, sơ kết, tổng kết, giao ban định kỳ; chi hoạt động kiểm tra, đôn đốc các bộ, ngành, địa phương: thực hiện theo quy định tại Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06/7/2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và các đơn vị sự nghiệp. 6. Thuê chuyên gia tư vấn chuyên ngành: Căn cứ vào mức độ cần thiết triển khai các hoạt động và khả năng kinh phí; Bộ trưởng các Bộ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (hoặc người được uỷ quyền) quyết định việc thuê chuyên gia, mức thuê tối đa không quá 4.800.000 đồng/1 người/tháng. Trường hợp đặc biệt phải chi ở mức cao hơn quy định tại Thông tư này, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị quyết định mức chi và chịu trách nhiệm về quyết định của mình. 7. Chi làm thêm giờ: Cán bộ, công chức làm việc tại các cơ quan kiểm soát thủ tục hành chính thực hiện các hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ được giao. Trường hợp theo yêu cầu công việc phải huy động làm thêm giờ thì được thanh toán tiền làm thêm giờ theo quy định tại Thông tư Liên tịch số 08/2005/TTLT-BNV-BTC ngày 05/01/2005 của Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chế độ trả lương làm việc vào ban đêm, làm thêm giờ đối với cán bộ, công chức, viên chức. 8. Chi dịch thuật: Thực hiện theo quy định về mức chi dịch thuật được quy định tại Thông tư số 01/2010/TT-BTC ngày 06/01/2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chế độ chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chi tiêu tiếp khách trong nước. 9. Chi xây dựng tin, bài, ấn phẩm, sản phẩm truyền thông, chuyên mục về cải cách thủ tục hành chính trên các phương tiện thông tin đại chúng: thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính về chế độ nhuận bút. 10. Chi khen thưởng cho các tập thể, cá nhân cán bộ, công chức có thành tích trong hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính; mức chi theo quy định hiện hành. 11. Chi mua sắm hàng hoá, dịch vụ như thiết kế đồ họa, quảng cáo, in ấn, mua sắm trang thiết bị, dịch vụ ứng dụng công nghệ thông tin…: tổ chức mua sắm theo quy định của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện đấu thầu mua sắm tài sản nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của cơ quan nhà nước bằng vốn nhà nước. 12. Các nội dung chi khác liên quan trực tiếp đến hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính (nếu có), mức chi theo chế độ hiện hành trên cơ sở đảm bảo yêu cầu về chứng từ, hóa đơn theo quy định. Điều 4. Thẩm quyền quyết định mức chi Các mức chi quy định tại Thông tư này là mức chi tối đa. Căn cứ vào tình hình thực tế, tính chất phức tạp của từng nhiệm vụ chi và khả năng ngân sách; Bộ trưởng các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định mức chi cụ thể cho phù hợp, đảm bảo không vượt quá mức chi quy định tại Thông tư này. Trường hợp các Bộ, ngành, địa phương chưa ban hành văn bản quy định mức chi cụ thể thì Thủ trưởng cơ quan, đơn vị quyết định mức chi căn cứ vào mức chi thực tế (có hoá đơn hợp pháp, hợp lệ) nhưng không vượt quá mức chi quy định tại Thông tư này, đảm bảo tiết kiệm, tránh lãng phí, trong phạm vi dự toán được giao và phải được thể hiện trong quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị. Điều 5. Lập, chấp hành dự toán và quyết toán kinh phí Việc lập, chấp hành dự toán và quyết toán kinh phí thực hiện theo quy định hiện hành, Thông tư này hướng dẫn một số điểm cụ thể như sau: 1. Lập dự toán: Hàng năm, vào thời gian lập dự toán ngân sách nhà nước theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước, căn cứ vào kế hoạch hoạt động và các nhiệm vụ được giao; các cơ quan, đơn vị kiểm soát thủ tục hành chính có trách nhiệm xây dựng dự toán kinh phí cần thiết thực hiện các nhiệm vụ của năm kế hoạch, tổng hợp chung trong dự toán ngân sách nhà nước hàng năm của cơ quan, đơn vị mình, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. 2. Phân bổ và giao dự toán: Căn cứ dự toán ngân sách được cấp có thẩm quyền giao, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có trách nhiệm phân bổ và giao dự toán kinh phí cho các đơn vị trực thuộc (trong đó bao gồm cả kinh phí kiểm soát thủ tục hành chính được bố trí vào kinh phí không tự chủ) sau khi có ý kiến thẩm tra của cơ quan tài chính cùng cấp. 3. Sử dụng và quyết toán kinh phí: a) Kinh phí kiểm soát thủ tục hành chính được sử dụng và quyết toán theo quy định hiện hành. b) Kinh phí thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính chi cho nội dung nào thì hạch toán vào mục chi tương ứng của mục lục ngân sách nhà nước theo quy định hiện hành. c) Cuối năm quyết toán kinh phí kiểm soát thủ tục hành chính, tổng hợp chung vào quyết toán ngân sách hàng năm của cơ quan, đơn vị theo quy định. Điều 6. Điều khoản thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực sau 45 ngày kể từ ngày ký. 2. Đối với các khối lượng công việc các Bộ, ngành, địa phương đã triển khai thực hiện trước khi Thông tư này có hiệu lực; các Bộ, ngành, địa phương căn cứ quy định tại Thông tư này và chứng từ chi tiêu thực tế, hợp lệ để quyết toán kinh phí theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước. 3. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có khó khăn vướng mắc đề nghị phản ánh về Bộ Tài chính để nghiên cứu, giải quyết ./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG TƯ QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH, TÀI SẢN ĐỐI VỚI CÁC CƠ QUAN VIỆT NAM Ở NƯỚC NGOÀI Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11 ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Luật Cơ quan đại diện nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài số 33/2009/QH12 được Quốc hội nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam khoá XII, kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 18 tháng 6 năm 2009; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 6/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước; Căn cứ Nghị định số 157/2005/NĐ-CP ngày 23/12/2005 của Chính phủ quy định một số chế độ đối với cán bộ, công chức công tác nhiệm kỳ tại cơ quan Việt Nam ở nước ngoài; Căn cứ Nghị định số 131/2007/NĐ-CP ngày 6/8/2007 của Chính phủ sửa đổi bổ sung Nghị định số 157/2005/NĐ-CP ngày 23/12/2005 của Chính phủ quy định một số chế độ đối với cán bộ, công chức công tác nhiệm kỳ tại Cơ quan Việt Nam ở nước ngoài; Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Bộ Tài chính quy định chế độ quản lý tài chính, tài sản đối với các Cơ quan Việt Nam ở nước ngoài như sau:
2,188
126,774
Phần I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi áp dụng: 1. Thông tư này quy định chế độ quản lý tài chính đối với các cơ quan Việt Nam ở nước ngoài; quản lý thu, chi NSNN; tiêu chuẩn, chế độ, định mức chi tiêu và quản lý tài sản đối với cơ quan Việt Nam ở nước ngoài. 2. Các cơ quan Việt Nam ở nước ngoài quy định tại Thông tư này bao gồm: - Các cơ quan đại diện nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài thực hiện chức năng đại diện chính thức của Nhà nước Việt Nam trong quan hệ với quốc gia, vùng lãnh thổ, tổ chức quốc tế theo quy định của Luật Cơ quan đại diện nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài (gọi tắt là Cơ quan đại diện). - Các cơ quan khác của Việt Nam ở nước ngoài không thuộc cơ cấu tổ chức của Cơ quan đại diện do các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan khác ở Trung ương, hoặc do Ủy ban nhân dân các tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương thành lập hưởng kinh phí từ ngân sách Nhà nước cấp hoặc từ nguồn thu của ngân sách Nhà nước được giữ lại để chi theo quy định của pháp luật hiện hành. Phần II QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 2. Tổ chức thu, nộp ngân sách Nhà nước: 1. Thu phí và lệ phí lãnh sự: Cơ quan Việt Nam ở nước ngoài quản lý việc thu, nộp và sử dụng các nguồn thu theo quy định tại Thông tư 236/2009/TT-BTC ngày 15/12/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp quản lý và sử dụng phí và lệ phí lãnh sự áp dụng tại các Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan đại diện lãnh sự và các Cơ quan khác ở nước ngoài. 2. Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật: Các khoản thu khác phát sinh tại Cơ quan Việt Nam ở nước ngoài được quản lý thu, nộp và sử dụng như sau: 2.1. Đối với các khoản thu hoàn thuế VAT: Các Cơ quan Việt Nam ở nước ngoài được sử dụng 100% để hoàn trả kinh phí cơ quan, hạch toán giảm chi các mục chi tương ứng. 2.2. Đối với các khoản thu về dịch vụ cho thuê nhà có thời hạn đối với các tổ chức, cá nhân; dịch vụ nhà khách, phòng trọ, đưa đón vận chuyển bằng ô tô; thu lãi tiền gửi ngân hàng; dịch vụ đặt hoặc mua hộ vé máy bay và các khoản thu khác (nếu có) được pháp luật cho phép, được sử dụng như sau: a) 80% nộp vào Quỹ tạm giữ ngân sách Nhà nước tại Cơ quan Việt Nam ở nước ngoài. b) 20% còn lại Cơ quan Việt Nam ở nước ngoài được sử dụng để: - Thanh toán các khoản chi phí phát sinh khi cung cấp các dịch vụ; chi cho việc sửa chữa thường xuyên nhà khách, phòng trọ; mua sắm tài sản trang bị cho nhà khách, phòng trọ. - Lập Quỹ khen thưởng và phúc lợi của Cơ quan Việt Nam ở nước ngoài. Cơ quan chủ quản quy định cụ thể phần thu Cơ quan Việt Nam ở nước ngoài được để lại sử dụng. 3. Tiền thu được từ thanh lý tài sản (sau khi đã trừ đi các khoản chi phí phục vụ thanh lý) được nộp vào Quỹ Tạm giữ ngân sách Nhà nước tại các Cơ quan Việt Nam ở nước ngoài. Đối với Các cơ quan Việt Nam ở nước ngoài trực thuộc cơ quan chủ quản trong nước là đơn vị sự nghiệp công lập, thì tiền thu thanh lý tài sản (sau khi đã trừ chi phí thanh lý) được để lại sử dụng theo quy định tại Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập và Thông tư số 71/2006/TT-BTC ngày 9/8/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ. 4. Việc quản lý Quỹ Tạm giữ ngân sách Nhà nước tại các Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 29/2000/TT-BTC ngày 24/4/2000 của Bộ Tài chính về quản lý Quỹ tạm giữ của ngân sách nhà nước tại các cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài. Điều 3. Chi đầu tư xây dựng, mua sắm trụ sở, nhà ở của Cơ quan Việt Nam ở nước ngoài: 1. Đối với các dự án đầu tư xây dựng trụ sở, nhà ở của các Cơ quan Việt Nam ở nước ngoài thực hiện và quản lý theo quy định tại Quyết định số 02/2008/QĐ-TTg ngày 7/1/2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành quy chế quản lý các dự án đầu tư xây dựng của các Cơ quan Việt Nam ở nước ngoài; Quyết định số 602/QĐ-TTg ngày 12/5/2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt kế hoạch đầu tư xây dựng trụ sở làm việc, nhà ở của các Cơ quan Việt Nam ở nước ngoài; Thông tư số 03/2008/TT-BNG ngày 24/12/2008 của Bộ Ngoại giao về hướng dẫn thực hiện Quy chế quản lý các dự án đầu tư xây dựng của các Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài và các cơ quan khác của Việt Nam ở nước ngoài; Thông tư số 120/TT-BTC ngày 12/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thanh toán, quyết toán vốn đầu tư các dự án đầu tư xây dựng của các Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài và các cơ quan khác của Việt Nam ở nước ngoài. 2. Đối với các dự án đầu tư mua sắm trụ sở, nhà ở của các Cơ quan Việt Nam ở nước ngoài thực hiện theo quy định tại Nghị định số 23/2010/NĐ-CP ngày 12/03/2010 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng tài sản nhà nước của Cơ quan Việt Nam ở nước ngoài và Quyết định số 02/2008/QĐ-TTg ngày 7/1/2008 của Thủ tướng Chính phủ. Điều 4. Nguồn kinh phí hoạt động của Cơ quan Việt Nam ở nước ngoài: Kinh phí hoạt động của Cơ quan Việt Nam ở nước ngoài được bố trí từ các nguồn: 1. Ngân sách nhà nước cấp nhằm đảm bảo các hoạt động thường xuyên, hoạt động nghiệp vụ theo chức năng, nhiệm vụ được giao của Cơ quan Việt Nam ở nước ngoài. 2. Các khoản thu phí và lệ phí, các khoản thu hợp pháp khác được để lại theo quy định của pháp luật hiện hành. Điều 5. Cơ chế quản lý kinh phí hoạt động của Cơ quan Việt Nam ở nước ngoài: Dự toán kinh phí được cấp có thẩm quyền giao trong năm đối với Cơ quan Việt Nam ở nước ngoài là hạn mức chi tối đa nhằm đảm bảo thực hiện chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn được giao. Kinh phí giao cho Cơ quan Việt Nam ở nước ngoài được phân bổ quản lý theo 2 phần: Kinh phí giao thực hiện chế độ tự chủ và kinh phí giao không thực hiện chế độ tự chủ. Quy định cụ thể như sau: 1. Kinh phí giao thực hiện chế độ tự chủ: 1.1. Nội dung chi từ kinh phí giao thực hiện chế độ tự chủ, gồm: a) Chi tiền lương làm việc vào ban đêm, làm thêm giờ. b) Các khoản chi hoạt động thường xuyên: Thanh toán dịch vụ công cộng; vật tư văn phòng; thông tin, tuyên truyền liên lạc; công tác phí nội địa và nước ngoài; thuê người địa phương theo hợp đồng và theo vụ việc; sửa chữa thường xuyên tài sản cố định; mua sắm tài sản dùng cho công tác chuyên môn, cho công tác lễ tân; chi tặng phẩm, tiếp tân thường xuyên; chi hoạt động nghiệp vụ chuyên môn từng ngành; chi vệ sinh phòng dịch; tiền nước uống; các khoản chi hoạt động thường xuyên khác (nếu có). c) Các khoản chi đặc thù khác phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Cơ quan đại diện theo Luật Cơ quan đại diện nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài. 1.2. Căn cứ phân bổ dự toán kinh phí thực hiện chế độ tự chủ: a) Căn cứ tổng mức dự toán kinh phí được cấp có thẩm quyền giao, sau khi trừ đi các khoản kinh phí không giao thực hiện chế độ tự chủ quy định tại khoản 2 Điều 5 Thông tư này, cơ quan chủ quản của Cơ quan Việt Nam ở nước ngoài xây dựng định mức phân bổ dự toán kinh phí giao thực hiện chế độ tự chủ áp dụng cho từng Cơ quan Việt Nam ở nước ngoài làm căn cứ phân bổ kinh phí giao thực hiện chế độ tự chủ. b) Định mức phân bổ dự toán kinh phí giao thực hiện chế độ tự chủ được xây dựng căn cứ vào các tiêu chí: Tham khảo số thực chi của 3 năm liên tục liền kề; trong đó số thực chi của năm hiện hành là cơ sở chủ yếu để tính định mức phân bổ của năm kế hoạch nhưng có tính đến tình hình thực tế và yếu tố đặc thù của từng địa bàn trong năm kế hoạch. Định mức phân bổ này được điều chỉnh hàng năm để phù hợp với tình hình thực tế và yếu tố đặc thù của từng địa bàn. 1.3. Quản lý, sử dụng kinh phí được giao để thực hiện chế độ tự chủ: Trong phạm vi dự toán kinh phí được giao thực hiện chế độ tự chủ, Người đứng đầu Cơ quan Việt Nam ở nước ngoài có quyền hạn và trách nhiệm: a) Chủ động bố trí, sử dụng kinh phí theo các nội dung, yêu cầu công việc được giao cho phù hợp để hoàn thành nhiệm vụ, bảo đảm tiết kiệm và có hiệu quả. b) Được quyết định mức chi cho từng nội dung công việc phù hợp với đặc thù của cơ quan nhưng không vượt quá chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi hiện hành do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định. c) Đối với các khoản chi không có định mức, Người đứng đầu Cơ quan Việt Nam ở nước ngoài xây dựng mức chi cho từng nhiệm vụ, nội dung công việc trong phạm vi nguồn tài chính được giao và chịu trách nhiệm về quyết định của mình. Việc quyết định các mức chi được quy định tại Quy chế chi tiêu nội bộ sau khi đã lấy ý kiến của cán bộ, công chức. Việc quản lý, giám sát chi tiêu được công khai đến toàn thể cán bộ, công chức theo Quy chế đã ban hành. Quy chế chi tiêu nội bộ của Cơ quan Việt Nam ở nước ngoài sau khi ban hành phải được báo cáo về cơ quan chủ quản cấp trên để theo dõi, giám sát. Trường hợp quy chế chi tiêu nội bộ xây dựng vượt quá chế độ, tiêu chuẩn, định mức do cơ quan có thẩm quyền ban hành thì cơ quan chủ quản cấp trên có trách nhiệm yêu cầu Cơ quan Việt Nam ở nước ngoài điều chỉnh lại cho phù hợp. 2. Kinh phí giao không thực hiện chế độ tự chủ: 2.1. Nội dung chi từ kinh phí giao không thực hiện chế độ tự chủ của Cơ quan Việt Nam ở nước ngoài, gồm: a) Các khoản chi theo chế độ, định mức và quy định hiện hành của nhà nước, gồm: Sinh hoạt phí cho cán bộ, công chức, phu nhân/phu quân; các khoản phụ cấp, trợ cấp và các khoản đóng góp bảo hiểm xã hội; trang phục nhiệm kỳ và đồ dùng cá nhân cho cán bộ, công chức và phu nhân/phu quân; vé máy bay, tàu xe và cước phí hành lý khi hết nhiệm kỳ về nước; tiền mua bảo hiểm khám, chữa bệnh cho cán bộ, công chức và phu nhân/phu quân; mua sắm phương tiện đi lại phục vụ công tác của Cơ quan Việt Nam ở nước ngoài.
2,142
126,775
b) Các khoản chi theo thực tế phát sinh, gồm: Thuê trụ sở làm việc và nhà ở; sửa chữa lớn trụ sở, nhà ở và tài sản theo dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. c) Chi thực hiện các nhiệm vụ đột xuất được cấp có thẩm quyền giao. 2.2. Quản lý, sử dụng kinh phí giao không thực hiện chế độ tự chủ: Việc quản lý và sử dụng kinh phí giao không thực hiện chế độ tự chủ được thực hiện theo đúng nội dung công việc đã được cấp có thẩm quyền giao nhiệm vụ và giao kinh phí; theo đúng tiêu chuẩn, chế độ định mức chi quy định hiện hành. Điều 6. Tiêu chuẩn, định mức chế độ quản lý kinh phí hoạt động đối với Cơ quan Việt Nam ở nước ngoài: 1. Chế độ, định mức chi và quản lý đối với các khoản chi từ kinh phí giao thực hiện chế độ tự chủ: 1.1. Chế độ tiền lương làm việc vào ban đêm, làm thêm giờ: a) Cán bộ, công chức công tác nhiệm kỳ phải làm việc ban đêm hoặc làm thêm giờ được bố trí nghỉ bù; trường hợp không thể bố trí nghỉ bù được thì Người đứng đầu Cơ quan Việt Nam ở nước ngoài duyệt hưởng tiền lương làm việc vào ban đêm, làm thêm giờ theo quy định tại Thông tư liên tịch số 08/2005/TTLT-BNV-BTC ngày 5/1/2005 của liên tịch Bộ Nội vụ và Bộ Tài chính, cụ thể như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Thời gian làm việc ban đêm, làm thêm giờ khống chế theo quy định của Luật Lao động là không quá 4 giờ/người/ngày, 20 giờ/người/tháng và 200 giờ/người/năm. b) Chứng từ làm căn cứ thanh toán tiền phụ cấp làm thêm giờ gồm: Giấy báo làm thêm giờ được Người đứng đầu Cơ quan Việt Nam ở nước ngoài đồng ý; bảng kê khai thời gian, nội dung công việc làm thêm của cá nhân được Người đứng đầu Cơ quan Việt Nam xác nhận. 1.2. Chế độ công tác phí: Căn cứ vào nhiệm vụ đi công tác nội địa hoặc đi công tác nước ngoài do cấp có thẩm quyền quyết định. Tiền công tác phí được quy định như sau: 1.2.1. Trường hợp cán bộ, công chức được cử đi công tác trong phạm vi nước sở tại: Việc cử cán bộ, công chức đi công tác nội địa phải được Người đứng đầu Cơ quan Việt Nam ở nước ngoài có quyết định bằng văn bản hoặc có xác nhận của Người đứng đầu Cơ quan Việt Nam ở nước ngoài về việc đồng ý cử đi công tác. Các khoản thanh toán công tác phí gồm: 1.2.1.1. Tiền phương tiện đi lại: Tiền phương tiện đi công tác được thanh toán theo giá ghi trên vé, hoá đơn thu tiền hoặc biên nhận của chủ phương tiện. Trường hợp đi bằng máy bay thì được thanh toán theo mức giá hạng phổ thông (economy) trừ các trường hợp dưới đây: a) Người đứng đầu Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài hưởng lương chức danh Thứ trưởng, tương đương Thứ trưởng hoặc có hệ số phụ cấp lãnh đạo từ 1,3 trở lên, được thanh toán vé máy bay hạng thương gia (Business) khi đi công tác tại nội địa; đi, về Việt Nam công tác hoặc sang nước kiêm nhiệm. b) Người đứng đầu Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài không thuộc đối tượng chức danh tại điểm a nêu trên, chỉ được thanh toán vé máy bay hạng thương gia (Business) trong trường hợp đi công tác đối ngoại cùng quan chức nước sở tại hoặc do Đoàn ngoại giao các tổ chức quốc tế tổ chức. c) Trường hợp phu nhân/phu quân đi cùng chuyến bay với Người đứng đầu Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài thuộc diện được thanh toán vé máy bay hạng thương gia (Business), cũng được hưởng tiêu chuẩn vé máy bay và các phương tiện khác quy định đối với Người đứng đầu Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài. 1.2.1.2. Tiền thuê khách sạn (tiền ở) được thanh toán theo thực chi với mức thuê phòng có loại giá trung bình tại địa phương đến công tác. Trường hợp cán bộ, công chức của Cơ quan Việt Nam ở nước ngoài được cử đi công tác cùng Đoàn Ngoại giao, Bộ, ngành nước sở tại, Đoàn cấp cao của Việt Nam, thì được phép thuê phòng nghỉ loại trung bình cùng khách sạn với Đoàn công tác. 1.2.1.3. Phụ cấp công tác được tính như sau: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 1.2.2. Đi công tác ở nước khác: Cán bộ, công chức của Cơ quan Việt Nam ở nước ngoài được cử đi công tác ở nước khác (ngoài nước thường trú), thì phải do Thủ trưởng cơ quan chủ quản ra quyết định bằng văn bản. Trong trường hợp khẩn cấp, yêu cầu phải đi nước kiêm nhiệm để xử lý những vụ việc đòi hỏi tính thời gian gấp (nhất là các việc về bảo hộ lãnh sự, bảo hộ công dân,…), Người đứng đầu Cơ quan Việt Nam ở nước ngoài được quyết định cử cán bộ, công chức đi công tác gấp; chịu trách nhiệm trước quyết định đó, đồng thời điện báo ngay cho cơ quan chủ quản tình hình vụ việc. Công tác phí ở nước ngoài hoặc các vùng lãnh thổ được thanh toán theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính về chế độ công tác phí cho cán bộ, công chức Nhà nước đi công tác ngắn hạn ở nước ngoài do ngân sách Nhà nước bảo đảm kinh phí. 1.2.3. Trường hợp về Việt Nam công tác thì được thanh toán theo chế độ công tác phí như sau: a) Cán bộ, công chức của Cơ quan Việt Nam ở nước ngoài về Việt Nam công tác trong thời gian 30 ngày liên tục (kể từ ngày rời nước sở tại đến ngày rời Việt Nam) thì được hưởng nguyên mức sinh hoạt phí tại nước đang công tác. b) Trường hợp về Việt Nam công tác trên 30 ngày thì kể từ ngày thứ 31 trở đi, cán bộ, công chức không được hưởng sinh hoạt phí ngoài nước, mà hưởng mức lương trong nước những ngày vượt quy định. c) Trong thời gian công tác tại Việt Nam, nếu cán bộ, công chức đi công tác xa trụ sở làm việc thì được thanh toán công tác phí trong nước theo chế độ công tác phí hiện hành quy định đối với cán bộ, công chức đi công tác trong nước. Việc thanh toán công tác phí tại Việt Nam do Cơ quan Việt Nam chi trả bằng ngoại tệ trên cơ sở quy đổi từ đồng Việt Nam ra ngoại tệ theo tỷ giá hạch toán của Bộ Tài chính tại thời điểm công tác ở Việt Nam. 1.2.4. Chứng từ thanh toán gồm: Quyết định cử đi công tác của cấp có thẩm quyền, cuống vé hoặc bản phôtôcopy vé máy bay, vé tàu hoặc phương tiện khác kèm theo hoá đơn thu tiền hợp pháp (hoặc hoá đơn vé điện tử), hoá đơn khách sạn, thông báo tỷ giá ngoại tệ tại thời điểm đi công tác. 1.3. Về mua sắm, sử dụng văn phòng phẩm: a) Hàng quý, các bộ phận công tác phải lập kế hoạch sử dụng văn phòng phẩm để cơ quan mua và cấp phát cho cán bộ, công chức sử dụng trong phạm vi hạn mức kinh phí được giao hàng năm cho Cơ quan Việt Nam. b) Cơ quan Việt Nam ở nước ngoài có thể xây dựng định mức sử dụng văn phòng phẩm làm cơ sở quản lý sử dụng tiết kiệm, nhưng việc thanh toán cần bảo đảm đủ chứng từ theo quy định. 1.4. Về tiếp khách, chiêu đãi, đóng góp cho tổ chức ngoại giao đoàn, tặng phẩm: Người đứng đầu Cơ quan Việt Nam ở nước ngoài căn cứ tình hình thực tế từng địa bàn quy định cụ thể trong quy chế chi tiêu nội bộ về chế độ tiếp khách (đối tượng, mức chi), chế độ chiêu đãi, chế độ tặng phẩm cho phù hợp với thông lệ của nước sở tại làm căn cứ cho các Cơ quan Việt Nam ở nước ngoài thực hiện, theo các nguyên tắc quy định như sau: a) Chi tiếp khách: Cơ quan Việt Nam ở nước ngoài khi tiếp khách đến làm việc chỉ được dùng nước khoáng, chè, cà phê để tiếp; trường hợp cần thiết phải mời cơm khách đến làm việc liên quan đến công việc nghiệp vụ chuyên môn của từng lĩnh vực thì do Người đứng đầu Cơ quan Việt Nam ở nước ngoài quyết định và trong phạm vi nguồn kinh phí của Cơ quan. b) Chi chiêu đãi: Việc chiêu đãi cần được thực hiện tiết kiệm, chỉ thực hiện chiêu đãi trong các dịp kỷ niệm ngày lễ như: Quốc khánh, ngày thành lập Quân đội nhân dân Việt Nam, ngày kỷ niệm thành lập quan hệ ngoại giao giữa hai nước. Mức chi chiêu đãi thực hiện theo quy chế chi tiêu nội bộ đã quy định và trong phạm vi nguồn kinh phí của Cơ quan. c) Tặng phẩm làm công tác đối ngoại: Trưởng Cơ quan Việt Nam ở nước ngoài căn cứ quy định chế độ chi tặng phẩm tại quy chế chi tiêu nội bộ để quyết định mức chi, số lượng tặng phẩm cho phù hợp với tình hình thực tế, thông lệ của sở tại và trong phạm vi hạn mức kinh phí được giao. d) Đóng góp cho tổ chức ngoại giao đoàn: Việc đóng góp nghĩa vụ cho tổ chức ngoại giao đoàn tại nước sở tại được thanh toán theo thông báo của tổ chức ngoại giao đoàn. 1.5. Về mua sắm trang bị, quản lý và sử dụng tài sản dùng cho công tác chuyên môn và sinh hoạt: Việc quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước tại Cơ quan Việt Nam ở nước ngoài thực hiện theo đúng quy định tại Nghị định số 23/2010/NĐ-CP ngày 12/03/2010 của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn thực hiện. Một số quy định cụ thể như sau: a) Trang bị, đồ dùng phục vụ tiếp tân thường xuyên: Do Người đứng đầu Cơ quan Việt Nam ở nước ngoài quyết định và được bảo quản, sử dụng riêng. b) Cán bộ, công chức của Cơ quan Việt Nam ở nước ngoài được trang bị trang thiết bị làm việc và sinh hoạt theo định mức do cơ quan chủ quản quy định. Đối với trường hợp nhà thuê đã được lắp đặt trang thiết bị thì chỉ được mua bổ sung những trang thiết bị còn thiếu trong phạm vi chế độ, tiêu chuẩn, định mức quy định. Khi hết nhiệm kỳ công tác cán bộ, công chức phải có trách nhiệm bàn giao cho Cơ quan toàn bộ tài sản công đã được giao sử dụng; nghiêm cấm sử dụng trang thiết bị, phương tiện làm việc vào việc riêng. c) Việc thanh lý tài sản trụ sở, cơ sở hoạt động sự nghiệp, nhà ở và các tài sản gắn liền với đất thuộc quyền sở hữu của Nhà nước Việt Nam: Thực hiện theo quy định tại Điều 9 Nghị định số 23/2010/NĐ-CP ngày 12/03/2010 của Chính phủ. 1.6. Tiền công thuê người lao động ở nước ngoài: Tuỳ từng trường hợp cụ thể, Người đứng đầu Cơ quan Việt Nam ở nước ngoài quyết định thuê người lao động ở nước sở tại sau khi được cơ quan chủ quản cho phép bằng văn bản. Tiền công trả cho lao động thuê được quy định trong hợp đồng ký giữa Cơ quan Việt Nam ở nước ngoài với người lao động phù hợp với mặt bằng giá cả của nước sở tại và trong phạm vi dự toán kinh phí Cơ quan Việt Nam ở nước ngoài được phân bổ.
2,079
126,776
Khi mặt bằng giá cả của nước sở tại thay đổi, Người đứng đầu Cơ quan Việt Nam quyết định việc tăng/giảm tiền công trả cho người lao động đảm bảo nguyên tắc tiết kiệm, hiệu quả, hợp lý, phù hợp với giá cả tại nơi thuê. 1.7. Quy định một số chế độ khác: a) Trong thời gian công tác nhiệm kỳ tại các Cơ quan Việt Nam ở nước ngoài, cán bộ, công chức và phu nhân/phu quân của các cán bộ, công chức quy định tại Nghị định số 157/2005/NĐ-CP ngày 23/12/2005 của Chính phủ và Nghị định số 131/2007/NĐ-CP ngày 6/8/2007 của Chính phủ, được Nhà nước thanh toán tiền nhà ở, tiền điện, tiền nước, tiền thuê bao cáp truyền hình, tiền thuê bao điện thoại, thuê bao internet, tiền chất đốt. Đối với những khoản chi này, Người đứng đầu Cơ quan Việt Nam ở nước ngoài căn cứ vào tình hình thực tế của địa bàn, căn cứ định mức phân bổ dự toán do cơ quan chủ quản quy định để quy định cụ thể định mức sử dụng làm căn cứ kiểm soát chi tiêu và thực hành tiết kiệm chống lãng phí. b) Đối với một số tài liệu, hoặc hàng hoá của Cơ quan Việt Nam ở nước ngoài không thể gửi theo dạng hàng hoá ký gửi mà do cán bộ, công chức đi công tác mang theo giúp thì được Cơ quan Việt Nam ở nước ngoài thanh toán theo giá cước của hàng quá cân, xách tay theo giấy báo giá cước của hãng vận chuyển, kèm theo xác nhận số hàng hoá đã nhận hoặc đã gửi của Người đứng đầu Cơ quan Việt Nam ở nước ngoài. c) Nhà khách và bếp ăn tập thể: - Ở những nơi có điều kiện tổ chức bếp ăn tập thể thì Trưởng Cơ quan Việt Nam ở nước ngoài có quy định cụ thể về hoạt động này trên nguyên tắc lấy thu bù chi, ngân sách không hỗ trợ hoặc điều tiết thu của dịch vụ này. - Cơ quan Việt Nam ở nước ngoài nào có thể dành diện tích nhà, trụ sở của mình để làm nhà khách, phòng trọ vãng lai thì Người đứng đầu Cơ quan Việt Nam ở nước ngoài quy định mức thu tiền dịch vụ nhà khách, phòng trợ. Ngân sách Nhà nước không hỗ trợ chi cho dịch vụ này (bao gồm cả các khoản chi cho việc sửa chữa hoặc mua sắm tài sản trang bị cho nhà khách, phòng trọ). Cơ quan Việt Nam ở nước ngoài nộp ngân sách Nhà nước một phần số thu của dịch vụ này theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư này. d) Khoán tiền đi lại từ nơi ở đến trụ sở làm việc: Trường hợp Cơ quan Việt Nam ở nước ngoài không tổ chức được xe ô tô phục vụ công tác cho các cán bộ, công chức và nhân viên tại cơ quan đại diện nước ngoài mà theo tính chất công việc và điều kiện cụ thể được bố trí xe ô tô phục vụ công tác theo quy định của Thủ trưởng cơ quan thì cán bộ, công chức, nhân viên được khoán kinh phí đi lại theo mức giá vé tháng của phương tiện công cộng tại địa bàn đó. Chi phí khoán phải thấp hơn chi phí sử dụng xe ô tô phục vụ công tác. 2. Chế độ, định mức chi và quản lý đối với các khoản chi không thực hiện chế độ tự chủ: 2.1. Tiền sinh hoạt phí cho cán bộ, công chức và phu quân/phu nhân: Cán bộ, công chức và phu nhân, phu quân được hưởng chế độ sinh hoạt phí (mức sinh hoạt phí tối thiểu, chỉ số sinh hoạt phí) theo quy định tại Nghị định 157/2005/NĐ-CP ngày 23/12/2005, Nghị định số 131/2007/NĐ-CP ngày 6/8/2007 của Chính phủ, Thông tư Liên tịch số 29/2006/TTLT-BNG-BTC-BNV-BLĐTBXH ngày 8/11/2006, Thông tư liên tịch số 02/2007/TTLT-BNG-BNV-BLĐTBXH ngày 30/10/2007 và Thông tư liên tịch số 01/2010/TTLT-BNG-BNV-BLĐTBXH ngày 27/4/2010 của Bộ Ngoại giao-Bộ Nội vụ-Bộ Tài chính-Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội, cách tính cụ thể như sau: a) Sinh hoạt phí (SHP): - Sinh hoạt phí của cán bộ, công chức: Được trả theo ngày thực tế có mặt ở nước sở tại phù hợp với thời gian ghi trong quyết định cử đi công tác tại Cơ quan Việt Nam ở nước ngoài (trừ trường hợp về Việt Nam công tác quy định tại điểm 1.2.3 khoản 1 Điều 6 Thông tư này). - Sinh hoạt phí của phu nhân/phu quân: Được trả theo ngày thực tế có mặt ở nước sở tại căn cứ vào ngày nhập, xuất cảnh trong hộ chiếu để thanh toán. Sinh hoạt phí được tính như sau: + Sinh hoạt phí hàng tháng = SHP tối thiểu x chỉ số SHP của cá nhân. + Sinh hoạt phí dưới 1 tháng: <jsontable name="bang_3"> </jsontable> b) Việc chi trả sinh hoạt phí được thực hiện trên cơ sở: Bảng sinh hoạt phí theo mẫu CD2a ban hành kèm theo Quyết định số 19/2006/QĐ-BTC ngày 30/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành Chế độ kế toán hành chính sự nghiệp. Trường hợp chi sinh hoạt phí bằng tiền địa phương thì quy đổi từ mức sinh hoạt phí bằng đô la Mỹ (USD) ra tiền địa phương theo tỷ giá do ngân hàng nước sở tại thông báo tại thời điểm chi sinh hoạt phí (đính kèm tỷ giá của ngân hàng sở tại). Trường hợp do đổi tiền tỷ lệ mất giá bình quân trong năm cao hơn 8% so với tỷ giá hạch toán ngoại tệ tháng 01 của năm trước do Bộ Tài chính công bố thì được xem xét cấp bù sinh hoạt phí. Sau khi có quyết toán năm, căn cứ tỷ lệ mất giá quy định nêu trên các Cơ quan Việt Nam ở nước ngoài tính toán và gửi báo cáo về Bộ chủ quản để thẩm tra. Cơ quan chủ quản chịu trách nhiệm kiểm tra xác định Cơ quan Việt Nam ở nước ngoài trong diện được cấp bù sinh hoạt phí, số tiền hỗ trợ của từng cơ quan chi tiết theo danh sách từng cán bộ, công chức, sau đó thông báo cho các Cơ quan Việt Nam ở nước ngoài biết và thực hiện chi trả tiền bù sinh hoạt phí do chênh lệch tỷ giá. Kinh phí bù sinh hoạt phí do chênh lệch tỷ giá được sử dụng trong phạm vi dự toán ngân sách hàng năm đã được giao của Cơ quan chủ quản. 2.2. Chế độ phụ cấp, trợ cấp: a) Phụ cấp kiêm nhiệm địa bàn: Đại sứ, Trưởng Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài được cấp có thẩm quyền của Đảng và Nhà nước quyết định giao nhiệm vụ công tác tại các nước khác hoặc tổ chức quốc tế ở nước khác được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm địa bàn với mức: kiêm nhiệm từ 1 đến 2 nước hoặc tổ chức quốc tế ở nước khác được hưởng 10% mức sinh hoạt phí tối thiểu tại địa bàn thường trú theo quyết định của cơ quan chủ quản; kiêm nhiệm từ 3 nước hoặc tổ chức quốc tế ở nước khác trở lên được hưởng 15% mức sinh hoạt phí tối thiểu tại địa bàn thường trú theo quyết định của cơ quan chủ quản. b) Phụ cấp kiêm nhiệm công tác: Cơ quan Việt Nam nếu không được bố trí đủ số cán bộ, công chức theo biên chế được duyệt của Bộ Nội vụ, thì cán bộ, công chức do cơ quan chủ quản quyết định giao kiêm nhiệm công tác được hưởng phụ cấp 15% mức sinh hoạt phí tối thiểu. c) Trợ cấp địa bàn có chiến tranh, dịch bệnh: Cán bộ, công chức công tác nhiệm kỳ ở các địa bàn có chiến tranh, dịch bệnh nghiêm trọng đe dọa tính mạng được hưởng trợ cấp 30% mức sinh hoạt phí tối thiểu áp dụng cho địa bàn đó. Trường hợp cán bộ, công chức đi công tác tại nước kiêm nhiệm mà tại thời điểm đó nước này đang có chiến tranh hoặc dịch bệnh nghiêm trọng đe doạ tính mạng, thì cũng được hưởng trợ cấp 30% mức sinh hoạt phí tối thiểu trong thời gian đi công tác theo quy định nêu trên. Căn cứ báo cáo của Thủ trưởng Cơ quan Việt Nam ở nước ngoài và xét tình hình thực tế tại chỗ, Bộ Ngoại giao phối hợp với Bộ Tài chính và Bộ Nội vụ xem xét, quyết định địa bàn và thời gian được hưởng hoặc thôi không được hưởng khoản trợ cấp này. d) Phụ cấp phụ nữ: Nữ cán bộ, công chức, phu nhân được phụ cấp hàng tháng 5% mức sinh hoạt phí tối thiểu tại nước công tác. 2.3. Tiền vé máy bay, hoặc phương tiện khác, cước hành lý đi công tác nhiệm kỳ: a) Cán bộ, công chức và phu nhân/phu quân của cán bộ, công chức khi rời Việt Nam đến địa bàn công tác và khi kết thúc nhiệm kỳ được hưởng tiêu chuẩn vé máy bay hạng phổ thông (economy) với đường bay trực tiếp ngắn nhất. Nếu đi bằng phương tiện khác thì được thanh toán theo giá vé của phương tiện. b) Người đứng đầu Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài được hưởng tiêu chuẩn vé máy bay hạng thương gia (Business) với đường bay trực tiếp ngắn nhất, nếu đi bằng phương tiện khác thì được hưởng tiêu chuẩn vé hạng nhất khi: Đến địa bàn lần đầu tiên và khi kết thúc nhiệm kỳ về nước; đi trình quốc thư và chào kết thúc nhiệm kỳ ở những nước kiêm nhiệm. Trường hợp phu nhân/phu quân đi cùng chuyến với Người đứng đầu Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài cũng được hưởng tiêu chuẩn vé máy bay và các phương tiện khác như tiêu chuẩn quy định đối với Người đứng đầu Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài. c) Cước hành lý được tính 50 kg/lượt đi và 50 kg/lượt về/một nhiệm kỳ (ngoài khối lượng hành lý được mang miễn phí theo quy định của hãng hàng không) thanh toán khoán trên cơ sở giá cước của hãng hàng không, cùng chuyến bay của cán bộ, công chức. Trường hợp đi bằng các phương tiện khác thì thanh toán theo mức 100 kg/lượt đi và 100 kg/lượt về/một người/một nhiệm kỳ theo giá cước của phương tiện đó. Trường hợp cán bộ, công chức và phu nhân/phu quân thay đổi địa bàn công tác theo quyết định của cấp có thẩm quyền được thanh toán vé máy bay và cước hành lý theo tiêu chuẩn quy định như trên. d) Nguồn kinh phí thanh toán tiền vé máy bay, vé tầu, xe, cước hành lý quy định như sau: - Khi rời Việt Nam đến địa bàn công tác được thanh toán trong nước trong dự toán đoàn ra của cơ quan chủ quản. - Khi kết thúc nhiệm kỳ về nước được thanh toán trong dự toán được giao của Cơ quan Việt Nam ở nước ngoài. đ) Chứng từ thanh toán: Là hóa đơn hoặc chứng từ thu tiền hợp pháp hoặc giấy báo giá cước của hãng hàng không kèm theo bản chụp vé máy bay, vé hoặc cuống vé của các phương tiện khác; trường hợp mua vé điện tử thì kèm theo chứng từ điện tử thanh toán tiền mua vé. 2.4. Thanh toán tiền lưu trú trong thời gian chờ máy bay khi đi nhận công tác nhiệm kỳ và khi về nước hết nhiệm kỳ: Nếu bắt buộc phải lưu trú thì được thanh toán tiền phụ cấp lưu trú nhưng không quá 4 ngày theo mức sinh hoạt phí của địa bàn quá cảnh theo mức quy định tại tiết a điểm 2.1 khoản 2 Điều 6 Thông tư này.
2,078
126,777
Việc thanh toán tiền lưu trú khi đi và về do Cơ quan Việt Nam nơi cán bộ, công chức công tác nhiệm kỳ thanh toán. 2.5. Trang phục và những đồ dùng cá nhân khác cho cán bộ, công chức, phu nhân/phu quân trong nhiệm kỳ công tác: Cán bộ, công chức, phu nhân/phu quân được phụ cấp một khoản tiền để mua sắm trang phục, chăn màn, gối, ga và một số đồ dùng thiết yếu khác cho cá nhân trong nhiệm kỳ công tác và được khoán gọn cho cả nhiệm kỳ, cụ thể: a) Mức 1.500 USD/người/một nhiệm kỳ đối với Trưởng Cơ quan Việt Nam và phu nhân/phu quân đi công tác nhiệm kỳ của Trưởng Cơ quan Việt Nam. b) Mức 1.300 USD/người/một nhiệm kỳ đối với cán bộ, công chức có chức danh từ Tham tán đến công sứ và cán bộ, công chức có chỉ số sinh hoạt phí tương đương với chỉ số sinh hoạt phí của Tham tán (196%) trở lên; phu nhân/phu quân của các cán bộ, công chức trên đi công tác nhiệm kỳ cùng cán bộ, công chức. c) Mức 1.100 USD/người một nhiệm kỳ đối với cán bộ, công chức không thuộc đối tượng tại tiết a,b,d điểm 2.5 khoản 2 Điều 6 Thông tư này. d) Mức 900 USD/người/một nhiệm kỳ đối với phu nhân/phu quân của cán bộ, công chức có chức danh từ Bí thư thứ nhất đến Bí thư thứ ba hoặc cán bộ, công chức hưởng chỉ số sinh hoạt phí tương đương với chỉ số sinh hoạt phí của cán bộ công chức có chức danh từ Bí thư thứ nhất đến Bí thư thứ 3 đi công tác nhiệm kỳ cùng cán bộ, công chức. Trường hợp cán bộ, công chức, phu nhân/phu quân đi công tác đã nhận khoản phụ cấp nêu trên, nhưng vì lý do chủ quan không ở cả nhiệm kỳ công tác ở nước ngoài thì sẽ phải hoàn trả lại một phần kinh phí cho cơ quan theo tỷ lệ thời gian, theo công thức sau: <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Trường hợp kéo dài nhiệm kỳ công tác trên 6 tháng theo quyết định hoặc điện thông báo của cơ quan chủ quản sẽ được hưởng thêm mức phụ cấp trang phục tính theo tỷ lệ thời gian kéo dài theo. Công thức tính như sau: <jsontable name="bang_5"> </jsontable> 2.6. Thanh toán tiền bảo hiểm khám, chữa bệnh: a) Căn cứ vào quyết định cử đi công tác nhiệm kỳ, ngân sách nhà nước hỗ trợ mức 400 USD/người/năm để mua bảo hiểm khám chữa bệnh cho cán bộ, công chức, phu nhân/phu quân. Với mức phí bảo hiểm này phải đảm bảo mua bảo hiểm khám chữa bệnh có mức trách nhiệm bảo hiểm theo qui tắc bảo hiểm của Bảo hiểm Việt Nam. Trường hợp cán bộ, công chức, phu nhân/phu quân mua bảo hiểm với mức phí bảo hiểm cao hơn mức hỗ trợ của ngân sách nhà nước thì cá nhân tự chịu phần phí bảo hiểm chênh lệch đó. Nếu cán bộ, công chức, phu nhân/phu quân không mua bảo hiểm khám chữa bệnh theo qui định tại Thông tư này thì ngân sách nhà nước không chi trả chi phí khám, chữa bệnh cho cá nhân đó. b) Đối với những trường hợp cấp cứu cần phải xử lý ngay hoặc điều trị các bệnh hiểm nghèo mà tổ chức nhận bảo hiểm chỉ thanh toán một phần chi phí khám chữa bệnh theo hợp đồng bảo hiểm, phần còn lại cá nhân phải thanh toán. Việc thanh toán căn cứ hóa đơn thu tiền hợp pháp của tổ chức bảo hiểm và cơ sở khám chữa bệnh. 2.7. Mua sắm phương tiện đi lại phục vụ công tác của Cơ quan Việt Nam ở nước ngoài: Việc trang bị phương tiện đi lại phục vụ công tác của Cơ quan Việt Nam ở nước ngoài phải theo tiêu chuẩn, định mức, mức giá được quy định tại Quyết định số 30/2010/QĐ-TTg ngày 15/3/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy định tiêu chuẩn, định mức và chế độ quản lý, sử dụng phương tiện đi lại phục vụ công tác của cơ quan Việt Nam ở nước ngoài. Nguồn kinh phí trang bị phương tiện đi lại phục vụ công tác của Cơ quan Việt Nam ở nước ngoài do ngân sách Nhà nước bảo đảm và được bố trí trong dự toán ngân sách hàng năm của Cơ quan Việt Nam ở nước ngoài. Khi mua xe mới phải có hợp đồng mua bán xe ô tô ký giữa thủ trưởng Cơ quan Việt Nam ở nước hoặc người được uỷ quyền với đại diện bên bán xe. Trường hợp nước sở tại không có quy định về hợp đồng mua bán phương tiện đi lại thì phải có chứng từ mua bán hợp pháp. Tất cả các xe công khi sử dụng đều phải mua bảo hiểm phương tiện. 2.8. Thuê trụ sở và nhà ở: a) Đối với các địa bàn có trụ sở và nhà ở thuộc sở hữu của ta hoặc nhà hỗ tương, căn cứ quy định của cấp có thẩm quyền về tiêu chuẩn, định mức và chế độ quản lý, sử dụng trụ sở làm việc, nhà ở của Cơ quan Việt Nam ở nước ngoài, căn cứ vào tình hình thực tế tại từng địa bàn, thủ trưởng Cơ quan Việt Nam ở nước ngoài sắp xếp diện tích làm việc, tiếp khách, nhà ở cho các bộ phận công tác, các thành viên Cơ quan Việt Nam ở nước ngoài đảm bảo tính tôn nghiêm, khang trang, phù hợp với mục đích sử dụng. Đối với nhà thuộc sở hữu của Cơ quan Việt Nam ở nước ngoài thì các tài sản, các công trình xây dựng trên đất phải được mua bảo hiểm theo quy định của nước sở tại. b) Trường hợp phải đi thuê trụ sở và nhà ở thực hiện như sau: - Việc thuê trụ sở và nhà ở cho CBCC được căn cứ theo tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích làm việc, nhà ở theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ; căn cứ vào mặt bằng giá cả và quy định về định mức diện tích nhà ở của nước sở tại và khả năng nguồn ngân sách được cấp; cơ quan chủ quản phân bổ kinh phí để Cơ quan Việt Nam ở nước ngoài thuê nhà đảm bảo tính tôn nghiêm, khang trang và phù hợp với mục đích sử dụng. Trưởng Cơ quan Việt Nam ở nước ngoài có trách nhiệm đảm bảo thực hiện đúng các điều khoản của hợp đồng thuê nhà và luật pháp của sở tại. - Khi có nhu cầu thuê mới, đổi nhà thuê hoặc gia hạn hợp đồng thuê, Cơ quan Việt Nam ở nước ngoài phải báo cáo về cơ quan chủ quản để xin phép. Khi được cơ quan chủ quản đồng ý thì mới tìm thuê nhà và báo cáo cơ quan chủ quản dự thảo hợp đồng thuê nhà trước khi ký chính thức. Hợp đồng thuê nhà phải được xác nhận về mặt pháp lý của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của nước sở tại, trường hợp nước sở tại không quy định thì Người đứng đầu cơ quan Việt Nam ở nước ngoài quyết định việc lấy xác nhận pháp lý của nước sở tại đối với hợp đồng thuê nhà. Trường hợp gia hạn hợp đồng thuê hoặc đổi nhà thuê với giá thuê mới tăng so với giá thuê cũ không quá 10% thì Trưởng Cơ quan Việt Nam ở nước ngoài được quyết định và thông báo cho cơ quan chủ quản sau khi ký hợp đồng thuê. - Trường hợp trong hợp đồng thuê nhà, bên cho thuê bắt buộc nộp tiền đặt cọc, thì Cơ quan Việt Nam ở nước ngoài hạch toán vào tài khoản tạm ứng và hết hạn hợp đồng thuê nhà phải thu hồi tiền đặt cọc để hoàn trả nguồn kinh phí. - Trường hợp thuê nhà ở cho cán bộ công chức với diện tích cao hơn so với quy định thì được thanh toán theo đúng quy định, cá nhân tự chịu phần chênh lệch cao hơn. 2.9. Sửa chữa lớn tài sản và nhà cửa theo dự án đã được cơ quan chủ quản phê duyệt: Việc cải tạo và sửa chữa lớn, nâng cấp trụ sở đều phải có dự án và kèm dự toán của từng hạng mục sửa chữa đã được bố trí trong dự toán năm và được cấp có thẩm quyền có quyết định phê duyệt. Các cơ quan chủ quản phải có quy định về phân cấp ra quyết định phê duyệt đối với việc sửa chữa, cải tạo sửa chữa lớn, nâng cấp trụ sở, nhà ở. 2.10. Chi thực hiện các nhiệm vụ đột xuất được cấp có thẩm quyền giao: Trường hợp các Cơ quan Việt Nam ở nước ngoài phát sinh thêm các hoạt động đặc thù, sự kiện đột xuất được cấp có thẩm quyền giao sau thời điểm cơ quan đã được giao kinh phí thực hiện chế độ tự chủ, Cơ quan Việt Nam ở nước ngoài có văn bản và lập dự toán chi gửi cơ quan chủ quản để trình cấp có thẩm quyền xem xét quyết định. Điều 7. Lập dự toán, phân bổ và chấp hành dự toán ngân sách: Việc lập dự toán, phân bổ và giao dự toán, cấp phát, quản lý, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí thực hiện theo quy định của pháp luật tài chính ngân sách hiện hành; Thông tư này quy định bổ sung thêm một số điểm cho phù hợp với đặc thù của công tác lập dự toán, phân bổ và chấp hành dự toán ngân sách chi hoạt động thường xuyên của Cơ quan Việt Nam ở nước ngoài như sau: 1. Lập dự toán: 1.1. Hàng năm Cơ quan Việt Nam ở nước ngoài căn cứ vào nhiệm vụ chính trị được giao, chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi quy định, biến động giá cả của nước sở tại, biến động của đồng đô la Mỹ so với đồng tiền địa phương, số kiểm tra về dự toán ngân sách do cơ quan có thẩm quyền thông báo, tình hình thực hiện dự toán ngân sách các năm trước, lập dự toán thu chi ngân sách nhà nước theo đúng biểu mẫu quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thực hiện Luật và quy định của Thông tư này, kèm theo thuyết minh về cơ sở, căn cứ tính toán gửi cơ quan chủ quản trong đó xác định và thể hiện rõ dự toán chi ngân sách đề nghị giao thực hiện chế độ tự chủ và dự toán chi ngân sách giao không thực hiện chế độ tự chủ. 1.2. Cơ quan chủ quản xem xét và tổng hợp số liệu dự toán thu chi của Cơ quan Việt Nam ở nước ngoài trong dự toán ngân sách năm của đơn vị mình gửi Bộ Tài chính trước ngày 20 tháng 7 hàng năm. 1.3. Dự toán được lập bằng đồng Việt Nam có quy ra đôla Mỹ theo tỷ giá do Bộ Tài chính quy định cho năm kế hoạch. 2. Phân bổ, giao dự toán: 2.1. Căn cứ quyết định giao dự toán chi ngân sách Nhà nước của cấp có thẩm quyền, cơ quan chủ quản phân bổ và giao dự toán chi cho từng Cơ quan Việt Nam ở nước ngoài trực thuộc theo hai phần: Kinh phí giao thực hiện chế độ tự chủ; kinh phí giao không thực hiện chế độ không tự chủ, gửi Bộ Tài chính để thẩm tra theo quy định. 2.2. Sau khi phương án phân bổ ngân sách được Bộ Tài chính thống nhất, cơ quan chủ quản thực hiện giao dự toán cho từng Cơ quan Việt Nam ở nước ngoài trực thuộc, đồng gửi Bộ Tài chính và Kho bạc Nhà nước (Sở Giao dịch) làm căn cứ cấp phát kinh phí.
2,093
126,778
2.3. Dự toán ngân sách Nhà nước hàng năm của Cơ quan Việt Nam ở nước ngoài được bảo đảm cấp đủ theo dự toán bằng tiền đô la Mỹ. Trường hợp có phát sinh thiếu dự toán tính theo đồng Việt Nam (do chênh lệch tỷ giá hạch toán), cơ quan chủ quản tổng hợp nhu cầu cần bổ sung kinh phí chậm nhất trước ngày 10/12 và có văn bản gửi cơ quan tài chính để trình cấp có thẩm quyền phê duyệt bổ sung dự toán làm căn cứ thực hiện. 3. Chấp hành dự toán: Căn cứ vào dự toán chi ngân sách năm đã được Bộ Tài chính thông báo, quy trình cấp phát kinh phí cho các Cơ quan Việt Nam ở nước ngoài được thực hiện như sau: 3.1. Cơ quan chủ quản: a) Gửi quyết định phân bổ dự toán chi ngân sách Nhà nước hàng năm bằng đồng Việt Nam có quy ra đôla Mỹ tại thời điểm giao kế hoạch của các Cơ quan Việt Nam ở nước ngoài trực thuộc cho Bộ Tài chính và Kho bạc Nhà nước (Sở Giao dịch). b) Hàng quý, căn cứ vào nhu cầu chi tiêu của từng Cơ quan Việt Nam ở nước ngoài, cơ quan chủ quản thực hiện việc cấp phát kinh phí từ Quỹ Ngoại tệ tập trung Nhà nước, bằng cách lập Giấy rút dự toán ngân sách bằng ngoại tệ theo mẫu C2-05/NS quy định tại Quyết định số 120/2008/QĐ-BTC ngày 22/12/2008 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành chế độ kế toán ngân sách Nhà nước và hoạt động nghiệp vụ Kho bạc Nhà nước gửi Kho bạc Nhà nước (Sở Giao dịch) và quy định tại Thông tư số 212/2009/TT-BTC ngày 6/11/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện kế toán nhà nước áp dụng cho Hệ thống thông tin quản lý Ngân sách và Kho bạc; Riêng đối với Bộ Ngoại giao, Bộ Tài chính uỷ quyền cho Bộ Ngoại giao quản lý và sử dụng Quỹ Tạm giữ của ngân sách Nhà nước tại các Cơ quan Việt Nam ở nước ngoài để cấp kinh phí. Khi sử dụng Quỹ này để cấp phát cho các Cơ quan Việt Nam ở nước ngoài của mình Bộ Ngoại giao lập 02 liên Giấy đề nghị chi từ Quỹ Tạm giữ của ngân sách Nhà nước tại Cơ quan Việt Nam ở nước ngoài (mẫu biểu số 8 kèm theo Thông tư này) đồng thời lập 02 liên Giấy đề nghị thu ngân sách Nhà nước (mẫu biểu số 9 kèm theo Thông tư này) gửi Kho bạc Nhà nước (Sở Giao dịch). c) Đối chiếu số liệu hàng quý với Kho bạc Nhà nước. d) Kiểm soát chi căn cứ trên chứng từ Cơ quan Việt Nam gửi về. đ) Trường hợp nếu có chênh lệch tỷ giá phát sinh tăng trong năm, kết thúc năm ngân sách cơ quan chủ quản có trách nhiệm tổng hợp gửi Bộ Tài chính trình cấp có thẩm quyền bổ sung kinh phí để đảm bảo dự toán kinh phí của Cơ quan Việt Nam ở nước ngoài bằng tiền đôla Mỹ. 3.2. Kho bạc Nhà nước: Thanh toán kinh phí cho Cơ quan Việt Nam ở nước ngoài theo đề nghị của cơ quan chủ quản, cụ thể: a) Trường hợp chi từ Quỹ Ngoại tệ tập trung Nhà nước: Kho bạc Nhà nước (Sở Giao dịch) căn cứ vào dự toán ngân sách của các Cơ quan Việt Nam ở nước ngoài do cơ quan chủ quản gửi từ đầu năm và giấy rút dự toán ngân sách bằng ngoại tệ của cơ quan chủ quản gửi theo quy định tại tiết b điểm 3.1 khoản 3 Điều 7 thực hiện xuất Quỹ Ngoại tệ tập trung nhà nước thanh toán cho các Cơ quan Việt Nam ở nước ngoài theo đề nghị của cơ quan chủ quản. b) Trường hợp sử dụng Quỹ Tạm giữ của ngân sách nhà nước ở nước ngoài: Kho bạc Nhà nước (Sở Giao dịch) căn cứ vào dự toán ngân sách của các Cơ quan Việt Nam do Bộ Ngoại giao gửi từ đầu năm và các liên chứng từ mà Bộ Ngoại giao đã gửi theo mẫu biểu số 8 kèm theo Thông tư này (chỉ áp dụng riêng cho Bộ Ngoại giao) để thực hiện kiểm tra các yếu tố, ký trên các liên chứng từ và xử lý như sau: sử dụng liên số 1 “Giấy đề nghị ghi thu Ngân sách Nhà nước”, để ghi thu ngân sách “Tiền lệ phí lãnh sự hoặc các khoản thu khác ở nước ngoài”; đồng thời sử dụng liên số 1 giấy đề nghị chi từ Quỹ Tạm giữ của ngân sách Nhà nước tại Cơ quan Việt Nam ở nước ngoài hạch toán ghi chi cho Bộ Ngoại giao (tương ứng Chương, loại, khoản của mục của Mục lục ngân sách Nhà nước). Các liên còn lại trả cho Bộ Ngoại giao để Bộ Ngoại giao hạch toán và thông báo (bằng điện mật) cho Cơ quan Việt Nam ở nước ngoài trích Quỹ Tạm giữ của ngân sách Nhà nước ở nước ngoài để sử dụng. 3.3. Biểu mẫu lập dự toán; chấp hành dự toán: Biểu mẫu hướng dẫn tổng hợp lập dự toán thu, chi ngân sách theo quy định tại Biểu mẫu số 1, 2, 3, 4, 5,6, 11; biểu mẫu rút dự toán theo quy định tại Biểu mẫu số 7; biểu mẫu hướng dẫn chi từ Quỹ Ngoại tệ tập trung Nhà nước theo Biểu mẫu số 8; biểu mẫu hướng dẫn ghi thu ngân sách Nhà nước Biểu mẫu số 9; biểu mẫu báo cáo quyết toán nguồn kinh phí theo Biểu mẫu số 10 đính kèm Thông tư này. 4. Kinh phí chuyển năm sau: 4.1. Kinh phí hoạt động của Cơ quan Việt Nam ở nước ngoài (bao gồm: Kinh phí giao thực hiện chế độ tự chủ và kinh phí giao không thực hiện chế độ tự chủ) cuối năm chưa sử dụng hết (dự toán tại Kho bạc Nhà nước; dư tài khoản tiền gửi; dư tiền mặt và dư tạm ứng tại Cơ quan Việt Nam ở nước ngoài) được chuyển sang năm sau tiếp tục thực hiện các nhiệm vụ, không được sử dụng để chi tăng thu nhập. Thủ tục chuyển số dư sang năm sau đối với khoản kinh phí đương nhiên được chuyển nguồn nêu trên thực hiện theo quy định tại Thông tư số 108/TT-BTC ngày 18/11/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn xử lý ngân sách cuối năm và lập, báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước hàng năm. 4.2. Dự toán giao cho các Cơ quan Việt Nam ở nước ngoài, vì lý do khách quan cơ quan chủ quan chưa cấp cho Cơ quan Việt Nam ở nước ngoài, được phép chuyển sang năm sau thực hiện cấp phát tiếp và được bảo đảm bằng tiền đôla Mỹ theo tỷ giá kế hoạch của năm sau. Trường hợp do quy đổi theo tỷ giá kế hoạch năm sau có sự chênh lệch thiếu kinh phí hạch toán theo tiền đồng Việt Nam, Bộ Tài chính xem xét trình cấp có thẩm quyền bổ sung kinh phí để đảm bảo đủ dự toán bằng tiền đôla Mỹ. 5. Quyết toán thu, chi ngân sách: 5.1. Các Cơ quan Việt Nam ở nước ngoài phải tổ chức công tác kế toán, tổ chức bộ máy kế toán, lập báo cáo quyết toán ngân sách theo quy định tại Luật Kế toán, Nghị định số 128/2004/NĐ-CP ngày 31/5/2004 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Kế toán áp dụng trong lĩnh vực kế toán nhà nước và Quyết định số 19/2006/QĐ-BTC ngày 30/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành chế độ kế toán hành chính sự nghiệp; Về bổ nhiệm kế toán trưởng, phụ trách kế toán thực hiện theo quy định tại Thông tư liên tịch số 50/2005/TTLT-BTC-BNV ngày 15/6/2005 của Bộ Nội vụ và Bộ Tài chính hướng dẫn tiêu chuẩn, điều kiện, thủ tục bổ nhiệm, bãi miễn, thay thế và xếp phụ cấp kế toán trưởng, phụ trách kế toán trong các đơn vị kế toán thuộc lĩnh vực kế toán Nhà nước; Về công tác kiểm tra tài chính, kế toán nội bộ thực hiện theo quy định tại Quyết định số 67/2004/QĐ-BTC ngày 13/8/2004 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành Quy chế về tự kiểm tra tài chính, kế toán tại các cơ quan, đơn vị có sử dụng kinh phí ngân sách Nhà nước. 5.2. Nội dung báo cáo quyết toán ngân sách Nhà nước phù hợp với Thông tư số 01/2007/TT-BTC ngày 02/01/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn xét duyệt, thẩm định và thông báo quyết toán năm đối với các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức được ngân sách Nhà nước hỗ trợ và ngân sách các cấp. Ngoài ra, Cơ quan Việt Nam gửi cho cơ quan chủ quản báo cáo quyết toán chi ngân sách năm theo biểu mẫu số 10, 11 kèm theo Thông tư này. 5.3. Cơ quan chủ quản có trách nhiệm lập, xét duyệt và tổng hợp báo cáo quyết toán năm của các Cơ quan Việt Nam ở nước ngoài vào báo cáo quyết toán năm của mình; gửi Bộ Tài chính thẩm định theo quy định hiện hành, chậm nhất trước ngày 1 tháng 10 năm sau. 5.4. Trong quá trình thẩm tra báo cáo quyết toán năm của cơ quan chủ quản, Bộ Tài chính sẽ yêu cầu thẩm tra lại việc xét duyệt quyết toán năm của các Cơ quan Việt Nam ở nước ngoài nếu thấy cần thiết. 6. Công tác kiểm tra giám sát: 6.1. Kiểm soát thu: a) Các khoản thu bằng tiền mặt: Phiếu thu tiền phải kèm theo chứng từ. Nếu là khoản thu phải nộp ngân sách Nhà nước thì phải sử dụng biên lai thu tiền theo quy định tại Thông tư của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí và lệ phí lãnh sự áp dụng tại các Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan đại diện lãnh sự Việt Nam ở nước ngoài. b) Các khoản thu thông qua ngân hàng: Séc, chuyển khoản theo báo có của ngân hàng (thể hiện qua sổ phụ ngân hàng; bảng cân đối tài khoản thu chi của ngân hàng). 6.2. Kiểm soát chi: a) Thủ trưởng Cơ quan Việt Nam ở nước ngoài phải xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ làm căn cứ kiểm soát chi tiêu tiết kiệm, hiệu quả kinh phí được giao; quy định quy chế quản lý và sử dụng tài sản của Cơ quan Việt Nam ở nước ngoài thuộc phạm vi quản lý, trong đó quy định rõ trách nhiệm của từng bộ phận, cá nhân để bảo đảm sử dụng tài sản đúng mục đích; việc quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại các cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài phải được thực hiện công khai theo quy định tại Quyết định số 115/2008/QĐ-TTg ngày 27/8/2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy định về công khai quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và tổ chức được giao quản lý, sử dụng tài sản nhà nước. b) Nhân viên kế toán kiểm tra các chứng từ thanh toán phù hợp với chế độ cho phép, trình Trưởng Cơ quan Việt Nam ở nước ngoài duyệt và được thực hiện như sau:
2,003
126,779
- Phiếu chi: Ghi rõ nội dung chi, số tiền bằng số và bằng chữ kèm theo hoá đơn, chứng từ của đơn vị cung cấp hàng hoá, dịch vụ và phải dịch ra tiếng Việt theo qui định pháp luật hiện hành. - Phương thức thanh toán: bằng tiền mặt, bằng séc, hoặc chuyển khoản. - Hạch toán vào mục lục ngân sách tương ứng. c) Trường hợp mua hàng hóa, vật tư, trang thiết bị tại Việt Nam phải có hoá đơn. Nếu hàng hoá có giá trị trên một triệu đồng thì phải kèm theo hoá đơn giá trị gia tăng theo quy định của cơ quan thuế Việt Nam. Đối với khoản thanh toán cước mang hàng phải có hóa đơn hợp pháp của hãng vận chuyển. Việc thanh toán kinh phí bằng ngoại tệ: căn cứ số ngoại tệ quy đổi từ đồng Việt Nam theo tỷ giá hạch toán do Bộ Tài chính thông báo tại thời điểm mua hàng. Phần III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 8. Tổ chức thực hiện 1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 16 tháng 02 năm 2011 và được áp dụng thực hiện từ năm ngân sách 2011. 2. Thông tư này thay thế Thông tư số 27/2008/TT-BTC ngày 1/4/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý tài chính đối với các Cơ quan Việt Nam ở nước ngoài; thay thế Quyết định số 29/2005/QĐ-BTC ngày 20/5/2005 của Bộ Tài chính quy định chế độ tài chính đối với một số nguồn thu của các cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài; thay thế Thông tư số 06/2009/TT-BTC ngày 14/01/2009 của Bộ Tài chính về việc bổ sung Thông tư số 27/2008/TT-BTC ngày 1/4/2008 chính hướng dẫn chế độ quản lý tài chính đối với các Cơ quan Việt Nam ở nước ngoài. 3. Các cơ quan chủ quản chịu trách nhiệm hướng dẫn các Cơ quan Việt Nam ở nước ngoài trực thuộc thực hiện Thông tư này và chỉ đạo các Cơ quan Việt Nam ở nước ngoài ban hành quy chế quản lý tài chính, tài sản nội bộ nhằm sử dụng kinh phí được cấp đúng mục đích, có hiệu quả và đúng chính sách, chế độ của Nhà nước. 4. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị các Cơ quan Việt Nam ở nước ngoài, các cơ quan, đơn vị phản ảnh về Bộ Tài chính để nghiên cứu sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./. <jsontable name="bang_6"> </jsontable> <jsontable name="bang_7"> </jsontable> KẾ HOẠCH TỔ CHỨC NGÀY HỘI BÁNH TÉT XUÂN TÂN MÃO 2011 VÀ ĐÊM LỄ HỘI MỪNG ĐẢNG - MỪNG XUÂN TẶNG QUÀ TẾT CHO HỘ NGHÈO I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU: 1. Mục đích: - Tạo không khí lễ hội vui tươi chào mừng kỷ niệm lần thứ 81 ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (3/2/1930 - 3/2/2011), chào đón Tết cổ truyền Xuân Tân Mão 2011. Thông qua ngày Hội Bánh tét, tiếp tục duy trì và phát huy các giá trị truyền thống, nét đẹp văn hóa Tết cổ truyền của người Việt Nam. - Tổ chức trao tặng bánh tét kết hợp với việc vận động trao tặng quà tết cho hộ nghèo vui Tết cổ truyền Tân Mão 2011. 2. Yêu cầu: Phát động đến các cơ quan ban ngành, Mặt trận tổ quốc, các đoàn thể, Doanh nghiệp và nhân dân 15 phường tham gia kinh phí tổ chức ngày Hội Bánh tét cấp quận và phát quà cho dân nghèo. II. NỘI DUNG THỰC HIỆN: 1. Nội dung tổ chức: - Tổ chức gói Bánh tét tặng quà tết cho dân nghèo. - Tổ chức cuộc thi gói - nấu Bánh tét Truyền thống và Bánh tét sáng tạo. - Tổ chức các hoạt động trò chơi dân gian, sân khấu Karaoke, tổ chức cho các đội, nhóm, thanh thiếu niên, học sinh đến tham quan tìm hiểu quy trình gói và nấu Bánh tét truyền thống nhằm tuyên truyền, duy trì nét đẹp văn hóa dân tộc. 1.1. Ngày Hội Bánh tét: gồm các nội dung: a) Tổ chức gói bánh làm quà Tết tặng dân nghèo: - Ban tổ chức vận động một số lực lượng phục vụ và các nghệ nhân tham gia gói - nấu bánh tét truyền thống để làm quà tết tặng dân nghèo, với 5 sạp gói bánh. Toàn bộ nguyên liệu, phụ liệu và dụng cụ do Ban tổ chức cung cấp để đảm bảo chất lượng bánh được đồng đều. - Địa điểm: Sân bóng đá Phú Nhuận - số 3 Hoàng Minh Giám, phường 9. - Thời gian: Khai mạc ngày hội bánh tét lúc 14h00 ngày 28/1/2011 (nhằm ngày 25 Âm lịch) b) Tổ chức thi gói, nấu bánh tét: - Vận động 20 đơn vị tham gia, mỗi đơn vị phải tham dự cả 2 nội dung gói và nấu bánh tét truyền thống và bánh tét sáng tạo, mỗi nội dung gói 3 chiếc bánh theo quy cách và tiêu chuẩn được quy định chi tiết tại thể lệ dự thi đính kèm. Đơn vị dự thi tự tổ chức gói và nấu tại cơ sở, chi đem sản phẩm đến dự thi. Ban tổ chức khuyến khích 15 phường tổ chức gói, nấu bánh tét để chăm lo cho dân nghèo của phường. - Thời gian tổ chức: + Trưng bày sản phẩm: lúc 14g30 ngày 29/01/2011 (nhằm ngày 26 Âm lịch) + Chấm giải Bánh tét truyền thống và sáng tạo lúc 16h30 ngày 29/1/2011 + Tổ chức phát giải và trao quà tết: lúc 18g30 ngày 29/1/2011 - Địa điểm tổ chức: Sân bóng đá Phú Nhuận - số 3 Hoàng Minh Giám, phường 9. - Đối tượng tham dự: Đăng ký theo đơn vị gồm 15 phường và công đoàn cơ sở các doanh nghiệp, các tổ chức trên địa bàn quận. - Đăng ký tham dự: Theo mẫu của Ban tổ chức. - Thời gian đăng ký: chậm nhất là ngày 15/1/2011. Ban tổ chức có thể kết thúc việc đăng ký tham dự trước thời hạn khi đã đủ 20 đơn vị tham dự. - Tiêu chí chấm giải: Quy định chi tiết tại thể lệ cuộc thi đính kèm kế hoạch. - Giám khảo chấm giải: Ban tổ chức mời chuyên gia dinh dưỡng thành phố chấm giải từ. - Giải thưởng: gồm 1 giải nhất, 1 giải nhì, 1 giải ba và 7 giải tư đồng hạng cho mỗi nội dung tổ chức. - Sản phẩm: Mỗi loại sử dụng 1 đòn cắt khoanh để chấm chất lượng bánh, 2 đòn giữ nguyên để trang trí và chấm giải hình thức. - Kinh phí hỗ trợ: Ban tổ chức hỗ trợ 700.000 đồng (Bảy trăm ngàn đồng) cho mỗi đơn vị dự thi. Riêng đơn vị có tổ chức nấu, gói bánh tét tặng dân nghèo tại phường thì Ban tổ chức hỗ trợ thêm 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng). 1.2. Tổ chức các hoạt động trong ngày Hội bánh tét: gồm tổ chức trò chơi dân gian, sân khấu Karaoke. 1.3. Tổ chức phát quà tết cho hộ dân nghèo: Ban tổ chức Ngày hội Bánh tét quận phối hợp Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quận tổ chức Đêm lễ hội trao quà tết cho các hộ dân nghèo trên địa bàn quận. Dự kiến chuẩn bị 300 phần quà tết từ các nguồn: + Sản phẩm từ ngày hội bánh tét: 1 cặp bánh/ 1 phần quà + Vận động 300 phần quà tết từ nguồn hỗ trợ của các doanh nghiệp. + Tổ chức bốc thăm may mắn “Hái Lộc đầu Xuân” từ nguồn vận động tứ các Chi, Đảng bộ cơ sở. III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN: 1. Ban tổ chức: Ban tổ chức được thành lập theo Kế hoạch số 546/KH-UBND ngày 13 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân quận về Tổ chức Lễ Hội Mừng Đảng - Mừng Xuân Tân Mão năm 2011. 2. Phân công trách nhiệm: 2.1 Văn phòng Ủy ban nhân dân quận: - Tổng hợp dự trù kinh phí thực hiện Kế hoạch. - Phát hành thư mời, trong đó có mời Đài truyền hình, báo Phụ Nữ, Bản tin Phú Nhuận tham dự và đưa tin ngày Hội bánh tét và Đêm Lễ hội trao quà tết cho dân nghèo. - Đưa tin về ngày Hội trên Cổng thông tin điện tử quận và WebSite Hội doanh nghiệp. - Phục vụ hậu cần, tiếp khách. - Chuẩn bị bài phát biểu chúc Tết của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận và bài khai mạc Ngày Hội của Trưởng Ban tổ chức Lễ hội. 2.2 Phòng Văn hóa - Thông tin: - Theo dõi tiến độ đôn đốc thực hiện của các đơn vị được phân công và báo cáo xin ý kiến chỉ đạo của Ủy ban nhân dân quận. - Phối hợp Trung tâm văn hóa có kế hoạch tuyên truyền vận động nhân dân tham gia. - Phối hợp Trung tâm thể dục thể thao tham mưu Thể lệ dự thi. 2.3 Trung tâm văn hóa: - Trang trí cổng, khu vực dự thi. - Thiết kế sân khấu, âm thanh, ánh sáng, băng rôn tuyên truyền. - Tổ chức triển lãm “Phú Nhuận - Bước chuyển mới”. - Tổ chức Sân khấu Karaoke tuổi trẻ vào đêm nấu bánh. 2.4 Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quận: - Tiếp nhận quà của các đơn vị tài trợ và chuẩn bị quà tết cho dân nghèo. - Chủ trì phối hợp Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội, Liên đoàn lao động quận tổng hợp danh sách hộ nghèo được nhận quà trước ngày 20/01/2011. - Chuẩn bị cây mùa xuân để phát quà cho dân nghèo trong Đêm Lễ hội. 2.5 Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội: Phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quận mời và phát quà cho các hộ nghèo tham gia Đêm Lễ hội Mừng Đảng - Mừng Xuân. 2.6 Trung tâm Thể dục Thể thao: - Chuẩn bị địa điểm, cơ sở vật chất phục vụ các nội dung hoạt động trong Ngày Hội Bánh Tét và Đêm Lễ hội Mừng Đảng - Mừng Xuân. - Phối hợp lực lượng Công an, Quân sự quận đảm bảo an ninh trật tự, giữ xe... tại Khu vực tổ chức. - Phối hợp Văn phòng Ủy ban nhân dân quận phục vụ hậu cần, tiếp khách. - Phối hợp Quận đoàn tổ chức các hoạt động trò chơi dân gian nhằm thu hút các đối tượng thanh thiếu niên đến cổ động, tìm hiểu, tham quan quy trình, cách gói và nấu bánh tét truyền thống, phụ giúp nấu bánh vào đêm 28/1/2011. - Phối hợp Trung tâm văn hóa quận tổ chức Sân khấu Karaoke tuổi trẻ vào đêm nấu bánh. 2.7 Hội Liên hiệp Phụ nữ quận: Mời Ban giám khảo chấm thi trong Ngày Hội Bánh Tét. 2.8 Quận Đoàn: - Phối hợp với Trung tâm thể dục thể thao xây dựng nội dung, thể lệ và tổ chức phần trò chơi dân gian. - Xây dựng kịch bản và điều khiển chương trình chung trong Ngày Hội Bánh Tét cấp quận và Đêm Lễ hội Mừng Đảng - Mừng Xuân trước ngày 20/01/2011. - Huy động lực lượng đoàn viên đến tham gia các hoạt động trò chơi dân gian, tìm hiểu, tham quan quy trình, cách gói và nấu bánh tét truyền thống, phụ giúp nấu bánh vào đêm 28/1/2011. 2.9 Công an - Quân sự quận: Có kế hoạch đảm bảo an ninh trật tự tại điểm tổ chức hoạt động. 2.10 Liên đoàn lao động quận: Vận động Công đoàn cơ sở tham gia Hội thi nấu bánh tét và tổng vệ sinh, trang trí làm sạch, đẹp trụ sở đơn vị.
2,086
126,780
2.11. Ủy ban nhân dân 15 phường: - Hưởng ứng tham gia thi gói, nấu bánh tét phát quà cho dân nghèo và các nội dung trong ngày Hội bánh tét của quận. - Khuyến khích tổ chức nấu, gói bánh tét tặng dân nghèo tại phường. - Thực hiện các hoạt động chăm lo cho diện chính sách, dân nghèo trên địa bàn. Lập danh sách và mời các hộ nghèo để nhận quà trong Đêm Lễ hội Mừng Đảng - Mừng Xuân của quận. IV. TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN: - Từ ngày 22/12-31/12/2010: Xây dựng và triển khai kế hoạch. - Từ ngày 01/01/2011 - 15/01/2011: Các đơn vị đăng ký dự thi nấu bánh tét. - Trước ngày 20/01/2011: Thống nhất danh sách hộ nghèo được nhận quà và kịch bản chương trình trong Ngày Hội Bánh Tét cấp quận và Đêm Lễ hội Mừng Đảng - Mừng Xuân - Từ ngày 20/01 - 25/01/2011: Các đơn vị được phân công chuẩn bị cơ sở vật chất cho Ngày Hội Bánh tét cấp quận và Đêm Lễ hội Mừng Đảng - Mừng Xuân. - Ngày 25/01/2011: Họp Ban tổ chức kiểm tra tiến độ công tác chuẩn bị. - Từ ngày 25/01 - 27/01/2011: Hoàn thành công tác chuẩn bị địa điểm, nội dung hoạt động trong Ngày Hội Bánh tét cấp quận và Đêm Lễ hội Mừng Đảng Mừng Xuân. - 14h00 thứ Sáu, ngày 28/01/2011 (nhằm ngày 25 tháng chạp năm Canh Dần): Khai mạc Ngày hội bánh tét và tổ chức trò chơi dân gian, sân khấu Karaoke. - Thứ Bảy, ngày 29/01/2011 (nhằm ngày 26 tháng chạp năm Canh Dần): + Từ 14g30 - 18g30: Trưng bày sản phẩm và chấm điểm thi nấu bánh tét. + 18g30: Tổ chức Đêm Lễ hội Mừng Đảng - Mừng Xuân với các hoạt động văn hóa văn nghệ, tổng kết phát giải và trao tặng bánh tét, quà Tết cho 300 hộ nghèo. IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN: 1. Nguồn kinh phí: - Kinh phí tổ chức gói 300 cặp bánh tét tặng quà dân nghèo và hỗ trợ các đơn vị dự thi Ngày hội bánh tét do Công ty cổ phần Dịch vụ Phú Nhuận tài trợ. - Kinh phí tổ chức Ngày hội và khen thưởng cho các đơn vị đạt giải được trích từ Quỹ xã hội quận. 2. Các đơn vị được phân công phụ trách lập dự trù kinh phí gửi về Văn phòng Ủy ban nhân dân quận trước ngày 11/01/2011 để tổng hợp chung. Căn cứ kế hoạch trên, thành viên Ban tổ chức, thủ trưởng các đơn vị, Chủ tịch Ủy ban nhân dân 15 phường triển khai đến cán bộ công nhân viên chức, các hội viên và quần chúng nhân dân thực hiện đăng ký tham dự hội thi, cổ vũ cho các chương trình của lễ hội, góp phần tổ chức thành công ngày Hội bánh tét chăm lo cho người nghèo mừng Xuân Tân Mão năm 2011 đạt kết quả tốt. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ CÔNG TÁC ĐĂNG KÝ NGHĨA VỤ QUÂN SỰ; TUYỂN CHỌN VÀ GỌI CÔNG DÂN NHẬP NGŨ VÀ PHỤC VỤ CÓ THỜI HẠN TRONG LỰC LƯỢNG CÔNG AN NHÂN DÂN; CÔNG TÁC TUYỂN SINH QUÂN SỰ VÀ CÔNG TÁC ĐĂNG KÝ, QUẢN LÝ, HUẤN LUYỆN, KIỂM TRA SẴN SÀNG ĐỘNG VIÊN, SẴN SÀNG CHIẾN ĐẤU LỰC LƯỢNG DỰ BỊ ĐỘNG VIÊN NĂM 2011 Trong những năm qua huyện đã hoàn thành chỉ tiêu của thành phố giao về công tác đăng ký nghĩa vụ quân sự; tuyển chọn và gọi công dân nhập ngũ và phục vụ có thời hạn trong lực lượng Công an nhân dân, tuyển sinh quân sự và công tác đăng ký, quản lý, huấn luyện, kiểm tra sẵn sàng động viên, sẵn sàng chiến đấu lực lượng dự bị động viên, bảo đảm tiến độ và chất lượng theo yêu cầu xây dựng quân đội trong tình hình mới. Tuy nhiên, quá trình thực hiện vẫn còn hạn chế một số mặt công tác như: đăng ký, quản lý thực lực nguồn trong tuyển quân và quân nhân dự bị, huấn luyện, kiểm tra, sẵn sàng động viên, đăng ký bổ sung di chuyển lực lượng dự bị động viên. Nhằm phát huy những thành tích đã đạt đồng thời rút ra kinh nghiệm và khắc phục những tồn tại của năm 2010, để thực hiện tốt các chỉ tiêu gọi công dân nhập ngũ, huấn luyện quân nhân dự bị, tuyển sinh quân sự năm 2011; Ủy ban nhân dân huyện Cần Giờ chỉ thị: 1. Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy Quân sự huyện hướng dẫn Hội đồng Nghĩa vụ quân sự các xã - thị trấn tổ chức triển khai công tác đăng ký nghĩa vụ quân sự cho nam công dân tuổi 17 trong năm; đăng ký bổ sung các đối tượng là công dân từ đủ 18 đến hết 25 tuổi chưa đăng ký nghĩa vụ quân sự lần đầu; thực hiện công tác tuyển chọn, gọi công dân nhập ngũ và phục vụ có thời hạn trong lực lượng Công an nhân dân (bao gồm cả việc tuyển chọn công dân phục vụ trong lực lượng Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy) theo chỉ tiêu của thành phố giao cho huyện năm 2011; công tác tuyển sinh quân sự và công tác phúc tra đăng ký, quản lý lực lượng dự bị động viên, tổ chức sắp xếp quân nhân dự bị và phương tiện kỹ thuật vào các đơn vị dự bị động viên theo chỉ tiêu trên giao; kiểm tra công tác sẵn sàng động viên, sẵn sàn chiến đấu lực lượng dự bị động viên năm 2011 theo kế hoạch; phối hợp với các ngành chức năng và chính quyền địa phương xử lý nghiêm số đối tượng vi phạm Luật Nghĩa vụ quân sự và Pháp lệnh về Lực lượng dự bị động viên theo quy định; tổ chức hiệp đồng chặt chẽ với các đơn vị nhận quân để thống nhất kế hoạch giao quân nghĩa vụ quân sự và quân nhân dự bị, huấn luyện, kiểm tra sẵn sàng động viên tạo điều kiện thuận lợi cho các xã - thị trấn thực hiện thắng lợi các chỉ tiêu của huyện năm 2011. 2. Trưởng Công an huyện chỉ đạo Công an các xã - thị trấn phối hợp với Ban Chỉ huy Quân sự các xã - thị trấn thực hiện tốt kế hoạch đăng ký nghĩa vụ quân sự, tuyển chọn và gọi công dân nhập ngũ, công tác tuyển sinh quân sự, công tác phúc tra đăng ký, quản lý, huy động lực lượng dự bị động viên tham gia huấn luyện, diễn tập theo quy định; tham gia xét duyệt về chính trị, đạo đức; quản lý nắm chắc số công dân trong độ tuổi sẵn sàng gọi nhập ngũ và quân nhân dự bị tại địa phương; tổ chức xác minh, kết luận chính xác về lai lịch chính trị gia đình và bản thân công dân đủ điều kiện chuẩn bị gọi nhập ngũ theo Thông tư số 76/2006/TTLT-BQP-BCA ngày 03 tháng 5 năm 2006 của Bộ quốc phòng và Bộ Công an đồng thời phối hợp chặt chẽ với Ban Chỉ huy Quân sự huyện để hướng dẫn Hội đồng Nghĩa vụ quân sự các xã - thị trấn tổ chức thực hiện công tác tuyển chọn công dân phục vụ có thời hạn trong lực lượng Công an nhân dân (bao gồm cả việc tuyển chọn công dân phục vụ trong lực lượng Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy) theo Quyết định số 1898/QĐ-TTg ngày 15 tháng 10 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ giao chỉ tiêu tuyển chọn công dân của Thành phố phục vụ trong lực lượng Công an nhân dân năm 2011 bảo đảm các tiêu chuẩn, điều kiện theo các quy định của Bộ Công an. 3. Trưởng Phòng Y tế huyện phối hợp với Ban Chỉ huy Quân sự huyện thực hiện nghiêm Thông tư số 14/2006/TTLT-BYT-BQP ngày 20 tháng 11 năm 2006 của Bộ Y tế và Bộ Quốc phòng. Cùng bệnh viện huyện, Trung tâm Y tế dự phòng huyện củng cố, bổ sung đủ thành viên Hội đồng khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự; tổ chức kiểm tra sức khỏe cho số quân nhân dự bị trước khi huấn luyện, công dân đăng ký nghĩa vụ quân sự tuổi 17 và khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự cho công dân nam từ đủ 18 đến hết 25 tuổi theo kế hoạch tuyển chọn và gọi công dân nhập ngũ. Thực hiện kiểm tra xét nghiệm HIV và Hêroin cho 100% số thanh niên khám tuyển, kịp thời phát hiện những trường hợp nhiễm, loại khỏi danh sách trúng tuyển. Công tác khám sức khỏe phục vụ cho công tác tuyển chọn công dân phục vụ có thời hạn trong lực lượng Công an nhân dân thực hiện theo các quy định của Bộ Công an. 4. Trưởng Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện căn cứ vào chức năng, quyền hạn của ngành kết hợp chặt chẽ cùng các ngành, đoàn thể tạo điều kiện thuận lợi cho địa phương quản lý chặt chẽ nguồn thanh niên trong độ tuổi sẵn sàng nhập ngũ, phục vụ cho công tác xét duyệt tuyển chọn và gọi công dân nhập ngũ và phục vụ có thời hạn trong lực lượng Công an đúng luật định trong tuyển quân năm 2011. 5. Trưởng Phòng Tư pháp huyện phối hợp với Ban Chỉ huy Quân sự huyện, Công an huyện rà soát các văn bản quy định pháp luật đối với lĩnh vực quốc phòng, đề xuất Ủy ban nhân dân huyện chấn chỉnh kịp thời những vướng mắc; hướng dẫn Ủy ban nhân dân các xã - thị trấn tổ chức triển khai công tác tuyển quân, tuyển Công an và công tác động viên quân đội đúng pháp luật. 6. Trưởng Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện bảo đảm kinh phí phục vụ cho công tác đăng ký nghĩa vụ quân sự, tuyển chọn và gọi công dân nhập ngũ, phục vụ có thời hạn trong lực lượng Công an; hội trại tòng quân, công tác động viên quân đội và tuyển sinh quân sự. 7. Trưởng Phòng Văn hóa - Thông tin kết hợp các đơn vị chức năng, tổ chức tuyên truyền sâu rộng trong nhân dân Pháp lệnh về Lực lượng dự bị động viên và Luật Nghĩa vụ quân sự nhất là đối với công dân nam trong độ tuổi nhập ngũ về truyền thống Quân đội, truyền thống lực lượng võ trang, khơi dậy tinh thần yêu nước của thế hệ tuổi trẻ thành phố hăng hái xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Tổ chức trang trí địa điểm hội trại tòng quân, lễ giao nhận quân long trọng, chu đáo, tiết kiệm, tạo khí thế sôi nổi trong ngày hội tòng quân lên đường thực hiện nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc. 8. Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội căn cứ vào các văn bản pháp luật hiện hành, phối hợp chặt chẽ cùng các ngành liên quan giải quyết tốt các chế độ với thanh niên thi hành nghĩa vụ quân sự, quân nhân tại ngũ và lực lượng dự bị động viên; giải quyết tốt chính sách hậu phương quân đội, tạo việc làm đối với quân nhân xuất ngũ, kịp thời tháo gỡ khó khăn gia đình có con em đang phục vụ tại ngũ để quân nhân an tâm thực hiện nhiệm vụ. 9. Các thành viên của Hội đồng Nghĩa vụ quân sự huyện: Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, Liên đoàn Lao động, Đoàn Thanh niên Cộng sản, Hội liên hiệp Phụ nữ, Hội Nông dân, Hội Cựu Chiến binh căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ được phân công, phối hợp chặt chẽ với các ban ngành đoàn thể tổ chức tuyên truyền vận động sâu rộng đối với thanh niên thực hiện nghĩa vụ quân sự, tuyển sinh quân sự, động viên kịp thời quân nhân tại ngũ, lực lượng dự bị động viên làm nhiệm vụ thực hiện tốt chính sách hậu phương quân đội, giáo dục cán bộ, công nhân viên ngành mình gương mẫu chấp hành Luật Nghĩa vụ quân sự và Pháp lệnh về Lực lượng dự bị động viên, góp phần tích cực vào nhiệm vụ chính trị trọng tâm của huyện.
2,142
126,781
10. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã - thị trấn, tập trung chỉ đạo, củng cố, kiện toàn Hội đồng nghĩa vụ quân sự đúng thành phần, số lượng quy định. Giao nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên chịu trách nhiệm trong phối hợp tổ chức thực hiện các bước theo quy trình tuyển chọn và gọi công dân nhập ngũ và tuyển chọn công dân phục vụ có thời hạn trong lực lượng Công an, đảm bảo đủ số lượng chỉ tiêu và chất lượng. Yêu cầu nắm chắc và tuyển chọn những thanh niên có trình độ chuyên môn kỹ thuật để giảm bớt chi phí đào tạo trong quân đội. Có kế hoạch tuyên truyền, vận động sâu rộng để thanh niên an tâm, hăng hái lên đường nhập ngũ, góp phần hoàn thành thắng lợi chỉ tiêu gọi công dân nhập ngũ năm 2011, chỉ đạo cơ quan Công an, quân sự phối hợp chặt chẽ trong công tác đăng ký quản lý lực lượng dự bị động viên, chú ý đặc biệt quan tâm đến quân nhân dự bị tham gia làm nhiệm vụ huấn luyện, kiểm tra sẵn sàng động viên và diễn tập theo quy định. Thực hiện tốt công tác chính sách hậu phương quân đội, chăm lo đúng mức, hiệu quả, thiết thực. Tổ chức đón tiếp chu đáo và tạo điều kiện cho quân nhân xuất ngũ trở về địa phương sớm có việc làm ổn định, giải quyết kịp thời khó khăn của những gia đình có con em đang phục vụ tại ngũ để quân nhân an tâm công tác hoàn thành nhiệm vụ. Ủy ban nhân dân huyện yêu cầu lãnh đạo các ngành, các cấp, các tổ chức, đơn vị có liên quan thực hiện nghiêm Chỉ thị này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC GIAO CHỈ TIÊU KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN NĂM 2011 BẰNG NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC VÀ XỔ SỐ KIẾN THIẾT ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Quyết định số 288/QĐ-BKH ngày 24 tháng 11 năm 2010 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc giao chỉ tiêu kế hoạch đầu tư phát triển thuộc ngân sách nhà nước năm 2011; Căn cứ Nghị quyết số 131/2010/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang, Khóa VII, kỳ họp thứ hai mươi chín về việc giao chỉ tiêu vốn đầu tư xây dựng cơ bản năm 2011; Căn cứ Nghị quyết số 132/2010/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang, Khóa VII, kỳ họp thứ hai mươi chín về việc giao chỉ tiêu vốn đầu tư xây dựng cơ bản năm 2011 bằng nguồn vốn xổ số kiến thiết; Theo đề nghị của Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 301/TTr-SKHĐT ngày 07 tháng 12 năm 2010 về việc giao chỉ tiêu kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản năm 2011 bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước và xổ số kiến thiết, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Giao chỉ tiêu kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản năm 2011 bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước và xổ số kiến thiết cho các sở, ban, ngành cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các đơn vị trực thuộc với tổng mức vốn 1.963.300 triệu đồng. I. VỐN CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH: 1.498.300 triệu đồng 1. Vốn Trung ương hỗ trợ có mục tiêu: 596.800 triệu đồng - Nguồn vốn ngoài nước (ODA): 75.000 triệu đồng; - Vốn Trung ương hỗ trợ có mục tiêu khác: 521.800 triệu đồng. 2. Vốn cân đối qua ngân sách địa phương: 901.500 triệu đồng - Vốn đổi đất (ghi thu, ghi chi): 483.000 triệu đồng; - Vốn cân đối chung các ngành, lĩnh vực: 418.500 triệu đồng. II. VỐN XỔ SỐ KIẾN THIẾT 1. Tổng vốn xây dựng cơ bản năm 2011: 465.000 triệu đồng - Vốn phân bổ năm 2011: 380.000 triệu đồng; - Vốn chuyển nguồn từ các năm trước sang: 40.300 triệu đồng; - Vốn trả lại nguồn chi sai theo kết luận kiểm toán: 44.700 triệu đồng. 2. Phân bổ cho các ngành, lĩnh vực: - Lĩnh vực y tế: 94.000 triệu đồng; - Lĩnh vực giáo dục và đào tạo: 213.100 triệu đồng; - Chuẩn bị đầu tư (lĩnh vực y tế, giáo dục): 21.430 triệu đồng; - Công trình phúc lợi xã hội quan trọng khác: 136.470 triệu đồng. (Kèm theo danh mục chi tiết). Điều 2. Giao cho Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tổ chức triển khai, kiểm tra việc tổ chức thực hiện kế hoạch; phê duyệt điều chỉnh kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản năm 2011 trong phạm vi kế hoạch vốn của sở, ngành và huyện, thị xã, thành phố. Giám đốc các sở, Thủ trưởng các cơ quan cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các đơn vị có liên quan có trách nhiệm đẩy nhanh tiến độ thực hiện các công trình đảm bảo hoàn thành tốt chỉ tiêu được giao. Đối với nguồn vốn dự phòng: ủy quyền Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư phân bổ vốn cho các công trình khi đầy đủ thủ tục hồ sơ theo quy định hiện hành của Nhà nước. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Sở Tài chính; Giám đốc (Thủ trưởng) các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, các chủ đầu tư và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT DANH MỤC CÁC DỰ ÁN KÊU GỌI ĐẦU TƯ CỦA TỈNH ĐẮK NÔNG GIAI ĐOẠN 2010 - 2015 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK NÔNG Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Đầu tư số 59/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005; Căn cứ Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư; Căn cứ Quyết định số 161/2006/QĐ-TTg ngày 10/7/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Đắk Nông đến năm 2020; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Công số 1496/SKH-HTĐT ngày 27 tháng 9 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành Danh mục các dự án kêu gọi đầu tư của tỉnh Đắk Nông giai đoạn 2010 - 2015 (có phụ lục danh mục dự án đính kèm). Điều 2. Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh và các cơ quan liên quan, căn cứ Danh mục dự án được phê duyệt, tổ chức kêu gọi các nhà đầu tư tham gia nghiên cứu và thực hiện các dự án theo quy định hiện hành. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã; Trưởng Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh; Giám đốc các Sở, Ban, ngành cấp tỉnh và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH MỤC CÁC DỰ ÁN KÊU GỌI ĐẦU TƯ GIAI ĐOẠN 2010 - 2015 (Kèm theo Quyết định số: 2244/QĐ-UBND, ngày 31/12/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> NGHỊ ĐỊNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 103/2006/NĐ-CP NGÀY 22 THÁNG 9 NĂM 2006 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ HƯỚNG DẪN THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT SỞ HỮU TRÍ TUỆ VỀ SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Sở hữu trí tuệ ngày 29 tháng 11 năm 2005 được sửa đổi, bổ sung ngày 19 tháng 6 năm 2009; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ, NGHỊ ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 103/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp 1. Sửa đổi điểm h khoản 2 Điều 3 như sau: “h) Quản lý chỉ dẫn địa lý thuộc địa phương, kể cả địa danh, dấu hiệu khác chỉ nguồn gốc đặc sản địa phương;” 2. Sửa đổi khoản 3, khoản 4 và bổ sung khoản 5 Điều 19 như sau: “3. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Công Thương chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xác định các loại đặc sản, các đặc tính của sản phẩm, quy trình sản xuất các các đặc sản mang chỉ dẫn địa lý thuộc phạm vi quản lý của bộ, ngành, địa phương. 4. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tiến hành nộp đơn đăng ký và tổ chức quản lý chỉ dẫn địa lý cho các đặc sản của địa phương và cấp phép để đăng ký nhãn hiệu chứng nhận đối với địa danh, dấu hiệu khác chỉ nguồn gốc địa lý đặc sản địa phương. 5. Bộ Khoa học và Công nghệ quy định tiêu chí xác định địa danh, dấu hiệu khác chỉ nguồn gốc địa lý của sản phẩm.” 3. Bổ sung Chương IIIa như sau: “Chương IIIa. SÁNG CHẾ MẬT Điều 23a. Sáng chế mật; văn bằng bảo hộ sáng chế mật; nội dung và giới hạn quyền đối với sáng chế mật 1. Sáng chế được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác định là bí mật nhà nước thuộc lĩnh vực quốc phòng và an ninh quốc gia theo pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước gọi là sáng chế mật. 2. Sáng chế mật chỉ có thể được cấp Bằng độc quyền sáng chế mật hoặc Bằng độc quyền giải pháp hữu ích mật. 3. Đơn đăng ký sáng chế mật, Bằng độc quyền sáng chế mật, Bằng độc quyền giải pháp hữu ích mật không được công bố và phải được bảo mật theo pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước. 4. Việc sử dụng, chuyển giao quyền sử dụng sáng chế mật, chuyển giao quyền nộp đơn, quyền sở hữu sáng chế mật phải được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước. 5. Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng có thể sử dụng, giao cho tổ chức, cá nhân sử dụng sáng chế mật nhằm mục đích quốc phòng, an ninh theo quy định tại các điều 145, 146 và 147 của Luật Sở hữu trí tuệ.
2,043
126,782
6. Kể cả ngày sáng chế mật được cơ quan có thẩm quyền giải mật theo pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước, đơn và văn bằng bảo hộ sáng chế mật được xử lý như sau: a) Đơn sáng chế mật tiếp tục được xử lý như đơn sáng chế; b) Bằng độc quyền sáng chế mật, Bằng độc quyền giải pháp hữu ích mật được chuyển đổi thành Bằng độc quyền sáng chế, Bằng độc quyền giải pháp hữu ích và được công bố trên Công báo sở hữu công nghiệp và ghi nhận vào Sổ đăng ký quốc gia về sáng chế. Điều 23b. Kiểm soát an ninh đối với sáng chế trước khi đăng ký ra nước ngoài. 1. Tổ chức, cá nhân Việt Nam chỉ được đăng ký sáng chế mật ở những nước có quy định về bảo hộ sáng chế mật và phải được cơ quan có thẩm quyền cho phép theo quy định tại khoản 2 Điều 23c của Nghị định này. 2. Sáng chế của tổ chức, cá nhân Việt Nam và sáng chế được tạo ra tại Việt Nam không được Nhà nước Việt Nam bảo hộ nếu đã nộp đơn đăng ký bảo hộ sở hữu công nghiệp ở nước ngoài trái với quy định về kiểm soát an ninh sau đây: a) Chỉ được nộp đơn yêu cầu bảo hộ sở hữu công nghiệp ở nước ngoài khi đã nộp đơn đăng ký sáng chế tại Việt Nam và đã kết thúc thời hạn 6 tháng kể từ ngày nộp đơn đó, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này; b) Không được nộp đơn yêu cầu bảo hộ sở hữu công nghiệp ở nước ngoài khi sáng chế được xác định là sáng chế mật theo pháp luật về bảo hộ bí mật nhà nước và đã có thông báo của cơ quan có thẩm quyền. Điều 23c. Xác định sáng chế mật và giải mật; xác lập quyền và chuyển giao quyền đối với sáng chế mật 1. Việc xác định sáng chế mật và giải mật do Bộ Quốc phòng và Bộ Công an thực hiện theo pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước. 2. Bộ Công an chủ trì, phối hợp với Bộ Quốc phòng và Bộ Khoa học và Công nghệ quy định thủ tục xác định sáng chế mật và giải mật sáng chế; bảo vệ sáng chế mật; thủ tục thẩm định đơn và cấp văn bằng bảo hộ sáng chế mật; quản lý việc sử dụng, chuyển giao quyền đối với sáng chế mật và đăng ký bảo hộ sở hữu công nghiệp đối với sáng chế ở nước ngoài phù hợp với pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước và pháp luật về sở hữu trí tuệ.” 4. Sửa đổi, bổ sung Điều 29 như sau: “Điều 29. Cấp và thu hồi Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp 1. Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp được cấp cho cá nhân đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 155 của Luật Sở hữu trí tuệ theo yêu cầu của cá nhân đó sau khi nộp phí, lệ phí theo quy định của pháp luật. 2. Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp bị thu hồi trong các trường hợp sau đây: a) Người được cấp Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp từ bỏ hoạt động đại diện sở hữu công nghiệp; b) Người được cấp Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp không còn đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 155 của Luật Sở hữu trí tuệ; c) Người được cấp Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp bị tước quyền sử dụng Chứng chỉ hành nghề theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 3. Việc xem xét yêu cầu cấp lại Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp trong trường hợp đã bị thu hồi theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều này chỉ được thực hiện sau khi kết thúc thời hạn bị tước quyền sử dụng Chứng chỉ hành nghề. 4. Bộ Khoa học và Công nghệ tổ chức việc cấp, thu hồi Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp.” 5. Bổ sung Điều 29a như sau: “Điều 29a. Ghi nhận và xóa tên tổ chức đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp. 1. Tổ chức có đủ các điều kiện theo quy định tại Điều 154 của Luật Sở hữu trí tuệ và quy định chi tiết tại các khoản 2, 3 và 4 Điều này được ghi nhận là tổ chức kinh doanh dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp trong Sổ đăng ký quốc gia về đại diện sở hữu công nghiệp và công bố trên Công báo sở hữu công nghiệp theo yêu cầu của tổ chức đó sau khi nộp phí, lệ phí theo quy định của pháp luật. 2. Các tổ chức quy định tại khoản 1 Điều 154 của Luật Sở hữu trí tuệ bao gồm: a) Doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo pháp luật về doanh nghiệp; b) Hợp tác xã và liên hiệp hợp tác xã được thành lập và hoạt động theo pháp luật về hợp tác xã; c) Các tổ chức hành nghề luật sư được thành lập và hoạt động theo pháp luật về luật sư, trừ chi nhánh của tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài, công ty luật trách nhiệm hữu hạn một phần trăm vốn nước ngoài, công ty luật trách nhiệm hữu hạn dưới hình thức liên doanh giữa tổ chức hành nghề luật sư Việt Nam và tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài; d) Các tổ chức dịch vụ khoa học và công nghệ được thành lập và hoạt động theo pháp luật về khoa học và công nghệ. 3. Chi nhánh và các đơn vị phụ thuộc khác của các tổ chức quy định khoản 2 Điều này chỉ được kinh doanh dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp dưới danh nghĩa của tổ chức mà mình phụ thuộc. 4. Người đại diện theo pháp luật của tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp hoặc người tổ chức được người đại diện theo pháp luật của tổ chức ủy quyền trong hoạt động kinh doanh dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp phải đáp ứng các điều kiện hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp quy định tại khoản 1 Điều 155 của Luật Sở hữu trí tuệ. 5. Tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp bị xóa tên trong Sổ đăng ký quốc gia về đại diện sở hữu công nghiệp và việc xóa tên được công bố trên Công báo sở hữu công nghiệp trong các trường hợp sau đây: a) Tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp chấm dứt kinh doanh dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp; b) Tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp không còn đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định tại Điều 154 của Luật Sở hữu trí tuệ.” 6. Bổ sung các khoản 2a, 2b và 3a Điều 36 như sau: “2a. Các đơn đăng ký sở hữu công nghiệp nộp cho Cục Sở hữu trí tuệ từ ngày 01 tháng 7 năm 2006 đến trước ngày 01 tháng 10 năm 2010 được xử lý theo quy định của Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005 và các văn bản hướng dẫn thi hành. 2b. Các đơn đăng ký sở hữu công nghiệp nộp cho Cục Sở hữu trí tuệ từ ngày 01 tháng 01 năm 2010 được xử lý theo quy định của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ năm 2009 và các văn bản hướng dẫn thi hành. 3a. Cục Sở hữu trí tuệ cấp Giấy chứng nhận đăng ký chỉ dẫn địa lý đối với tên gọi xuất xứ hàng hóa đã được đăng bạ phù hợp với quy định về đăng ký chỉ dẫn địa lý của Luật Sở hữu trí tuệ. Mọi quyền và nghĩa vụ của các chủ thể đối với tên gọi xuất xứ hàng hóa được áp dụng theo quy định về chỉ dẫn địa lý của Luật Sở hữu trí tuệ.” Điều 2. Hiệu lực thi hành Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 20 tháng 02 năm 2011. Điều 3. Trách nhiệm hướng dẫn thi hành 1. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn thi hành Nghị định này. 2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH MỘT SỐ ĐỊNH MỨC CHẾ ĐỘ CÔNG TÁC PHÍ, CHẾ ĐỘ CHI HỘI NGHỊ ĐỐI VỚI CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH VÀ ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP TRỰC THUỘC BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/1/208 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính phủ về việc sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ; Căn cứ Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06 tháng 7 năm 2010 của Bộ Tài chính Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định một số định mức chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị áp dụng cho các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập (bao gồm cả các tổ chức khoa học công nghệ và các ban quản lý dự án) trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn”. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2011 và thay thế Quyết định số 3626/QĐ-BNN-TC ngày 18 tháng 11 năm 2008 về việc quy định mức chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị áp dụng cho các đơn vị thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Công văn số 4687/BNN-TC ngày 23 tháng 8 năm 2010 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc hướng dẫn mức thanh toán công tác phí năm 2010. Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Tài chính, Chánh Thanh tra Bộ, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH MỘT SỐ ĐỊNH MỨC CHẾ ĐỘ CÔNG TÁC PHÍ, CHẾ ĐỘ CHI HỘI NGHỊ ĐỐI VỚI CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH VÀ ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP TRỰC THUỘC BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN (Ban hành kèm theo Quyết định số 3565/QĐ-BNN-TC ngày 31 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) Phần 1. QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này chỉ quy định cụ thể những nội dung không thực hiện theo Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06 tháng 7 năm 2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập. Các nội dung không quy định tại Quyết định này thực hiện theo quy định tại Thông tư số 97/2010/TT-BTC của Bộ Tài chính.
2,101
126,783
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Các quy định tại Quyết định này áp dụng đối với các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. 2. Đối với các Ban quản lý chuyên ngành nếu có đủ nguồn thì được chi mức tối đa theo quy định tại Thông tư số 97/2010/TT-BTC và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả và phù hợp với khả năng ngân sách, đặc điểm hoạt động của đơn vị. 3. Đối với các khoản chi tiêu từ nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn đối ứng trong nước, định mức chi tiêu được áp dụng theo quy định tại Thông tư số 97/2010/TT-BTC . 4. Đối với các khoản chi tiêu từ nguồn viện trợ không hoàn lại, định mức chi tiêu được áp dụng theo điều ước quốc tế, thỏa thuận tài trợ, văn bản ghi nhớ, văn kiện dự án được phê duyệt hoặc theo quy định cụ thể của nhà tài trợ. 5. Trong trường hợp đặc biệt cần phải có mức chi công tác phí, mức chi hội nghị cao hơn mức chi quy định tại Quyết định này phải trình Bộ phê duyệt. Phần 2. NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 3. Chế độ công tác phí 1. Thanh toán tiền phương tiện đi công tác và thanh toán tiền tự túc phương tiện đi công tác: Thực hiện theo khoản 1 và khoản 2, Điều 2, Thông tư 97. 2. Phụ cấp lưu trú: Mức phụ cấp lưu trú để trả cho người lao động đi công tác tối đa không quá 150.000 đồng/ngày. Trường hợp đi công tác trong ngày (đi và về trong ngày) thủ trưởng cơ quan, đơn vị quyết định mức phụ cấp lưu trú cho phù hợp theo các tiêu chí: căn cứ theo số giờ thực tế đi công tác trong ngày, theo thời gian phải làm ngoài giờ hành chính (bao gồm cả thời gian đi trên đường), quãng đường đi công tác nhưng tối đa không quá 70% theo mức quy định trên và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị. Cán bộ, công chức ở đất liền được cử đi công tác làm nhiệm vụ trên biển, đảo thì được hưởng mức phụ cấp lưu trú tối đa là 200.000 đồng/người/ngày cho những ngày thực tế đi biển, đảo (áp dụng cho cả những ngày làm việc trên đảo, những ngày đi, về trên biển). 3. Mức tiền thuê phòng nghỉ tại nơi đến công tác: 3.1. Thanh toán theo hình thức khoán: a) Lãnh đạo cấp Bộ trưởng, Thứ trưởng và các chức danh tương đương nếu nhận khoán thì mức khoán tối đa không quá 600.000 đồng/ngày/người, không phân biệt nơi đến công tác. b) Các đối tượng cán bộ, công chức còn lại: - Đi công tác ở quận thuộc thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, thành phố Hải Phòng, thành phố Cần Thơ, thành phố Đà Nẵng và thành phố là đô thị loại I thuộc tỉnh. Mức khoán tối đa không quá 300.000 đồng/ngày/người. - Đi công tác tại huyện thuộc các thành phố trực thuộc trung ương, tại thị xã, thành phố còn lại thuộc tỉnh: Mức khoán tối đa không quá 250.000 đồng/ngày/người. - Đi công tác tại các vùng còn lại (bao gồm cả những ngày cán bộ, công chức ở đất liền được cử đi công tác làm nhiệm vụ trên biển, đảo): Mức khoán tối đa không quá 200.000 đồng/ngày/người. 3.2. Thanh toán theo thực tế: a) Lãnh đạo cấp Bộ trưởng, Thứ trưởng và các chức danh tương đương: Thực hiện theo mức quy định tại Thông tư 97/2010/TT-BTC . b) Lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ từ 1,25 đến 1,3 của các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp và các chức danh tương đương: - Đi công tác ở quận thuộc thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, thành phố Hải Phòng, thành phố Cần Thơ, thành phố Đà Nẵng và thành phố là đô thị loại I thuộc tỉnh: Được thanh toán mức giá thuê phòng ngủ tối đa là 1.000.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn một người/1 phòng; - Đi công tác tại các vùng còn lại: Được thanh toán mức giá thuê phòng ngủ tối đa là 800.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn một người/1 phòng; c) Các đối tượng cán bộ, công chức còn lại: - Đi công tác ở quận thuộc thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, thành phố Hải Phòng, thành phố Cần Thơ, thành phố Đà Nẵng và thành phố là đô thị loại I thuộc tỉnh: Được thanh toán mức giá thuê phòng ngủ tối đa là 700.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn 2 người/phòng; - Đi công tác tại các vùng còn lại: Được thanh toán mức giá thuê phòng ngủ tối đa là 500.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn 2 người/phòng; Trường hợp đi công tác một mình hoặc đoàn công tác có lẻ người hoặc lẻ người khác giới (đối với các đối tượng, cán bộ công chức còn lại) thì được thuê phòng riêng theo mức giá thuê phòng thực tế nhưng tối đa không được vượt mức tiền thuê phòng của những người đi cùng đoàn (theo tiêu chuẩn 2 người/phòng). 4. Thanh toán khoán tiền công tác phí theo tháng: Đối với cán bộ, viên chức phải thường xuyên đi công tác lưu động trên 10 ngày/tháng (như: văn thư; kế toán giao dịch; cán bộ kiểm lâm đi kiểm tra rừng); thì tùy theo đối tượng, đặc điểm công tác và khả năng kinh phí, thủ trưởng cơ quan, đơn vị quy định mức khoán tiền công tác phí theo tháng cho cán bộ đi công tác lưu động để hỗ trợ cán bộ tiền gửi xe, xăng xe, nhưng tối đa không quá 300.000 đồng/người/tháng và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị (đối tượng và mức chi). Điều 4. Nội dung và mức chi hội nghị 1. Mức chi hỗ trợ tiền ăn cho đại biểu là khách mời không thuộc diện hưởng lương từ ngân sách nhà nước như sau: - Cuộc họp tổ chức tại địa điểm nội thành của thành phố trực thuộc Trung ương: Mức chi hỗ trợ tiền ăn tối đa không quá 150.000 đồng/ngày/người; - Cuộc họp tổ chức tại địa điểm nội thành, nội thị của thành phố trực thuộc tỉnh; tại các huyện, thị xã thuộc tỉnh: Mức chi hỗ trợ tiền ăn tối đa không quá 100.000 đồng/ngày/người; - Cuộc họp tổ chức tại xã, phường, thị trấn: Mức chi hỗ trợ tiền ăn tối đa không quá 60.000 đồng/ngày/người; Mức chi hỗ trợ tiền ăn cho đại biểu là khách mời không thuộc diện hưởng lương từ ngân sách nhà nước nêu trên là căn cứ để thực hiện hỗ trợ theo hình thức khoán bằng tiền cho đại biểu là khách mời không thuộc diện hưởng lương từ ngân sách nhà nước. Trong trường hợp nếu phải tổ chức nấu ăn tập trung, mức khoán nêu trên không đủ chi phí, thì Thủ trưởng cơ quan, đơn vị chủ trì tổ chức hội nghị căn cứ tính chất từng cuộc họp và trong phạm vi nguồn ngân sách được giao quyết định mức chi hỗ trợ tiền ăn cho đại biểu là khách mời không thuộc diện hưởng lương từ ngân sách nhà nước cao hơn mức khoán bằng tiền, nhưng tối đa không vượt quá 130% mức khoán bằng tiền nêu trên; đồng thời thực hiện thu tiền ăn từ tiền công tác phí của các đại biểu hưởng lương từ ngân sách nhà nước theo mức tối đa bằng mức phụ cấp lưu trú quy định tại quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị chủ trì hội nghị và được phép chi bù thêm phần chênh lệch (giữa mức chi thực tế do tổ chức ăn tập trung với mức đã thu tiền ăn từ tiền công tác phí của các đại biểu hưởng lương từ ngân sách nhà nước, đại biểu thuộc các đơn vị sự nghiệp công lập và đại biểu từ các doanh nghiệp). 2. Chi hỗ trợ tiền nghỉ cho đại biểu là khách mời không hưởng lương từ ngân sách nhà nước theo mức thanh toán khoán hoặc theo hóa đơn thực tế quy định về chế độ thanh toán tiền công tác phí nêu tại khoản 3, Điều 3, Phần II tại Quyết định này. 3. Chi bồi dưỡng giảng viên, báo cáo viên đối với các cuộc họp tập huấn nghiệp vụ, các lớp phổ biến, quán triệt triển khai cơ chế, chính sách của Đảng và Nhà nước; chi bồi dưỡng báo cáo tham luận trình bày tại hội nghị theo mức chi quy định hiện hành của Bộ Tài chính hướng dẫn việc quản lý và sử dụng kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức Nhà nước. 4. Chi tiền nước uống trong cuộc họp: Tối đa không quá mức 30.000 đồng/ngày (2 buổi)/đại biểu (bao gồm cả ban tổ chức). Phần 3. TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 5. Quy định trách nhiệm tổ chức thực hiện 1. Kinh phí thực hiện chế độ công tác phí, chế độ chi tiêu hội nghị phải được quản lý, sử dụng theo quy định của nhà nước và định mức ban hành theo quyết định này. 2. Đối với các đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi phí hoạt động, đơn vị tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động theo quy định tại Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập; các tổ chức khoa học và công nghệ công lập đã thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm theo quy định tại Nghị định số 115/2005/NĐ-CP ngày 05 tháng 9 năm 2005 của Chính phủ, được quyết định mức chi công tác phí, chi tổ chức hội nghị từ nguồn kinh phí thường xuyên (kinh phí giao khoán) cao hơn (không quá 20%) hoặc thấp hơn mức chi ban hành theo Quyết định này và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả và phù hợp với khả năng ngân sách, đặc điểm hoạt động của đơn vị. Đối với những khoản kinh phí chi không thường xuyên (kinh phí không giao khoán) thì thực hiện chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị theo mức chi (tối đa) quy định cụ thể tại Quyết định này. 3. Đối với các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập do ngân sách bảo đảm toàn bộ chi phí cho hoạt động thường xuyên: mức chi công tác phí, chi tổ chức hội nghị tối đa bằng mức quy định tại Quyết định này. Điều 6. Tổ chức thực hiện 1. Căn cứ quy định tại Quyết định này Thủ trưởng các đơn vị thực hiện rà soát quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị, triển khai xây dựng định mức chi công tác phí và chi hội nghị để làm căn cứ thực hiện trong điều hành dự toán từ năm ngân sách 2011. 2. Trong quá trình thực hiện có gì vướng mắc đề nghị các đơn vị phản ánh về Bộ (Vụ Tài chính) để hướng dẫn thực hiện./. THÔNG TƯ QUY ĐỊNH CHỈ TIÊU AN TOÀN TÀI CHÍNH VÀ BIỆN PHÁP XỬ LÝ ĐỐI VỚI CÁC TỔ CHỨC KINH DOANH CHỨNG KHOÁN KHÔNG ĐÁP ỨNG CHỈ TIÊU AN TOÀN TÀI CHÍNH
2,052
126,784
Căn cứ Luật Chứng khoán ngày 29 tháng 6 năm 2007; Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 29 tháng 11 năm 2005; Căn cứ Luật Dân sự ngày 14 tháng 6 năm 2005; Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Căn cứ Nghị định số 163/2006/NĐ-CP ngày 29 tháng 12 năm 2006 của Chính phủ quy định về việc xác lập, thực hiện giao dịch bảo đảm để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự và xử lý tài sản bảo đảm; Bộ Tài chính quy định các chỉ tiêu an toàn tài chính và biện pháp xử lý đối với các tổ chức kinh doanh chứng khoán không đáp ứng các chỉ tiêu an toàn tài chính như sau: Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi và đối tượng điều chỉnh Thông tư này hướng dẫn việc xác định các chỉ tiêu an toàn tài chính của công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ hoạt động tại Việt Nam (sau đây gọi là tổ chức kinh doanh chứng khoán) và các biện pháp xử lý đối với trường hợp không đáp ứng các chỉ tiêu an toàn tài chính. Điều 2. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Giá trị rủi ro thị trường là giá trị tương ứng với mức độ tổn thất có thể xảy ra khi giá thị trường của tài sản đang sở hữu biến động theo chiều hướng bất lợi. 2. Giá trị rủi ro thanh toán là giá trị tương ứng với mức độ tổn thất có thể xảy ra khi đối tác không thể thanh toán đúng hạn hoặc chuyển giao tài sản đúng hạn theo cam kết. 3. Giá trị rủi ro hoạt động là giá trị tương ứng với mức độ tổn thất có thể xảy ra do lỗi kỹ thuật, lỗi hệ thống và quy trình nghiệp vụ, lỗi con người trong quá trình tác nghiệp, hoặc do thiếu vốn kinh doanh phát sinh từ các khoản chi phí, lỗ từ hoạt động đầu tư, hoặc do các nguyên nhân khách quan khác. 4. Tổng giá trị rủi ro là tổng các giá trị rủi ro thị trường, giá trị rủi ro thanh toán và giá trị rủi ro hoạt động. 5. Vốn khả dụng là vốn chủ sở hữu có thể chuyển đổi thành tiền trong vòng chín mươi (90) ngày. 6. Tỷ lệ vốn khả dụng là tỷ lệ phần trăm giữa giá trị vốn khả dụng và tổng giá trị rủi ro. 7. Bảo lãnh thanh toán là việc cam kết nhận trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ tài chính nhằm bảo đảm cho việc thanh toán của một bên thứ ba. 8. Thời gian bảo lãnh phát hành là khoảng thời gian từ ngày phát sinh nghĩa vụ bảo lãnh phát hành theo hình thức cam kết chắc chắn tính tới ngày thanh toán cho tổ chức phát hành theo cam kết. 9. Vị thế ròng đối với một chứng khoán tại một thời điểm là số lượng chứng khoán đang nắm giữ của tổ chức kinh doanh chứng khoán, sau khi đã điều chỉnh giảm bớt số chứng khoán cho vay và tăng thêm số chứng khoán đi vay phù hợp với quy định của pháp luật. 10. Vị thế ròng thanh toán đối với một đối tác tại một thời điểm là giá trị khoản cho vay, khoản phải thu sau khi đã điều chỉnh các khoản nợ, khoản phải trả cho đối tác đó. 11. Nhóm tổ chức, cá nhân liên quan tới một tổ chức hoặc một cá nhân là tổ chức, cá nhân trong các trường hợp sau: a) Là công ty mẹ, công ty con, công ty liên doanh, công ty liên kết của tổ chức đó; b) Là tổ chức kinh tế mà cá nhân đó nắm giữ từ 30% Vốn điều lệ trở lên; c) Cha, cha nuôi, mẹ, mẹ nuôi, vợ chồng, con, con nuôi, anh, chị em ruột của cá nhân đó. Điều 3. Nguyên tắc áp dụng 1. Tổ chức kinh doanh chứng khoán có trách nhiệm tính các chỉ tiêu an toàn tài chính và chịu trách nhiệm về tính chính xác của kết quả tính toán. 2. Các chỉ tiêu tài sản và nguồn vốn sử dụng để tính giá trị Vốn khả dụng và các giá trị rủi ro phải được cập nhật tới thời điểm tính toán. 3. Tổ chức kinh doanh chứng khoán không phải tính giá trị các loại rủi ro đối với các chỉ tiêu tài sản đã giảm trừ khỏi Vốn khả dụng theo quy định tại Điều 5 Thông tư này. Chương II CHỈ TIÊU AN TOÀN TÀI CHÍNH Mục I. VỐN KHẢ DỤNG Điều 4. Vốn khả dụng 1. Vốn khả dụng xác định theo quy định tại Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư, cụ thể như sau: a) Vốn đầu tư của chủ sở hữu, không bao gồm vốn cổ phần ưu đãi hoàn lại (nếu có); b) Thặng dư vốn cổ phần; c) Quỹ dự trữ bổ sung Vốn điều lệ; d) Quỹ đầu tư phát triển; e) Quỹ dự phòng tài chính; f) Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu được trích lập phù hợp với quy định của pháp luật; g) Lợi nhuận lũy kế và lợi nhuận sau thuế chưa phân phối trước khi trích lập các khoản dự phòng theo quy định của pháp luật; h) Năm mươi phần trăm (50%) phần giá trị tăng thêm của tài sản cố định được định giá lại theo quy định của pháp luật (trong trường hợp định giá tăng), hoặc trừ đi toàn bộ phần giá trị giảm đi (trong trường hợp định giá giảm); i) Chênh lệch tỷ giá hối đoái; j) Lợi ích của cổ đông thiểu số; k) Các khoản giảm trừ theo quy định tại Điều 5 Thông tư này; l) Các khoản tăng thêm theo quy định tại Điều 6 Thông tư này. 2. Vốn khả dụng quy định tại khoản 1 Điều này phải được điều chỉnh bớt cổ phiếu quỹ (nếu có). Điều 5. Các khoản giảm trừ 1. Toàn bộ phần giá trị giảm đi của các khoản đầu tư, không bao gồm chứng khoán quy định tại khoản 5 Điều này, trên cơ sở chênh lệch giữa giá gốc so với giá thị trường xác định theo quy định tại Phụ lục 2 kèm theo Thông tư này. 2. Các khoản giảm trừ khác xác theo quy định tại Phục lục 5 ban hành kèm theo thông tư này như sau: a) Các chỉ tiêu trong tài sản dài hạn, trừ các trường hợp theo quy định tại khoản 3 Điều này; b) Các chỉ tiêu trong tài sản ngắn hạn sau: - Chứng khoán quy định tại khoản 5 Điều này tại chỉ tiêu Đầu tư tài chính ngắn hạn; - Các khoản trả trước; - Các khoản phải thu có thời hạn thu hồi hoặc thời hạn thanh toán còn lại trên chín mươi (90) ngày; - Các khoản tạm ứng có thời hạn hoàn ứng còn lại trên 90 ngày; - Các tài sản ngắn hạn khác, trừ các trường hợp theo quy định tại khoản 3 Điều này. c) Các khoản ngoại trừ (nếu có) trên báo cáo tài chính đã được kiểm toán mà chưa được trừ ra khỏi Vốn khả dụng theo quy định tại điểm a, b khoản này. Trường hợp tổ chức kiểm toán xác nhận là đã hết ngoại trừ thì tổ chức kinh doanh chứng khoán không phải trừ đi khoản này. 3. Phần giảm trừ khỏi vốn khả dụng theo quy định tại điểm a, b khoản 2 Điều này không bao gồm các chỉ tiêu sau: a) Các tài sản phải xác định rủi ro thị trường theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Thông tư này, trừ các chứng khoán theo quy định tại khoản 5 Điều này; b) Dự phòng giảm giá đầu tư; c) Dự phòng phải thu khó đòi; d) Tiền gửi của khách hàng về giao dịch chứng khoán; e) Tiền gửi của khách hàng về thanh toán, bù trừ các giao dịch chứng khoán. 4. Khi xác định các chỉ tiêu tài sản giảm trừ khỏi vốn khả dụng quy định tại điểm a, b khoản 2 Điều này, tổ chức kinh doanh chứng khoán được điều chỉnh giảm bớt phần giá trị giảm trừ như sau: a) Đối với tài sản dùng để bảo đảm cho nghĩa vụ của chính tổ chức kinh doanh chứng khoán hoặc cho bên thứ ba, thì khi tính giảm trừ được giảm bớt đi giá trị nhỏ nhất của các giá trị sau: giá trị thị trường của tài sản đó xác định theo quy định tại Phụ lục 2 Thông tư này (nếu có), giá trị sổ sách, giá trị còn lại của nghĩa vụ; b) Đối với tài sản được bảo đảm bằng tài sản của khách hàng, khi tính giảm trừ được giảm bớt đi giá trị nhỏ nhất của các giá trị sau: giá trị tài sản bảo đảm xác định theo quy định tại khoản 6 Điều 9 Thông tư này, giá trị sổ sách. 5. Các chứng khoán dưới đây trong chỉ tiêu Đầu tư tài chính, kể cả ngắn hạn và dài hạn, phải tính giảm trừ khỏi vốn khả dụng: a) Chứng khoán phát hành bởi các tổ chức có quan hệ với tổ chức kinh doanh chứng khoán trong các trường hợp dưới đây: - Là công ty mẹ, công ty con, công ty liên doanh, công ty liên kết của tổ chức kinh doanh chứng khoán; - Là công ty con, công ty liên doanh, công ty liên kết của công ty mẹ của tổ chức kinh doanh chứng khoán. b) Chứng khoán có thời gian bị hạn chế chuyển nhượng còn lại, trên chín mươi (90) ngày, kể từ ngày tính toán. Điều 6. Các khoản tăng thêm 1. Toàn bộ phần giá trị tăng thêm của các khoản đầu tư, không bao gồm chứng khoán quy định tại khoản 5 Điều 5 Thông tư này, trên cơ sở chênh lệch giữa giá gốc so với giá thị trường xác định theo quy định tại Phụ lục 2 kèm theo Thông tư này. 2. Các khoản nợ có thể chuyển đổi thành Vốn chủ sở hữu bao gồm: a) Trái phiếu chuyển đổi, cổ phiếu ưu đãi do tổ chức kinh doanh chứng khoán phát hành thỏa mãn tất cả những điều kiện sau: - Có thời hạn ban đầu tối thiểu là năm (05) năm; - Không được bảo đảm bằng tài sản của chính tổ chức kinh doanh chứng khoán; - Tổ chức kinh doanh chứng khoán chỉ được mua lại trước thời hạn theo đề nghị của người sở hữu hoặc mua lại trên thị trường thứ cấp sau khi đã thông báo cho Ủy ban Chứng khoán Nhà nước theo quy định tại khoản 5, 6 Điều này; - Tổ chức kinh doanh chứng khoán được ngừng trả lãi và chuyển lãi lũy kế sang năm tiếp theo nếu việc trả lãi dẫn đến kết quả kinh doanh trong năm bị lỗ; - Trong trường hợp thanh lý, giải thể tổ chức kinh doanh chứng khoán, người sở hữu chỉ được thanh toán sau khi tổ chức kinh doanh chứng khoán đã thanh toán cho tất cả các chủ nợ có bảo đảm và không có bảo đảm khác; - Việc điều chỉnh tăng lãi suất, kể cả việc điều chỉnh tăng lãi suất cộng thêm vào lãi suất tham chiếu chỉ được thực hiện sau năm (05) năm kể từ ngày phát hành và được điều chỉnh một (01) lần trong suốt thời hạn trước khi chuyển đổi thành cổ phiếu phổ thông; - Đã được đăng ký bổ sung vốn khả dụng theo quy định tại khoản 4 Điều này. b) Các công cụ nợ khác thỏa mãn tất cả những điều kiện sau:
2,081
126,785
- Là khoản nợ mà trong mọi trường hợp, chủ nợ chỉ được thanh toán sau khi tổ chức kinh doanh chứng khoán đã thanh toán cho tất cả các chủ nợ có bảo đảm và không có bảo đảm khác; - Có kỳ hạn ban đầu tối thiểu trên mười (10) năm; - Không được bảo đảm bằng tài sản của chính tổ chức kinh doanh chứng khoán; - Tổ chức kinh doanh chứng khoán được ngừng trả lãi và chuyển lãi lũy kế sang năm tiếp theo nếu việc trả lãi dẫn đến kết quả kinh doanh trong năm bị lỗ; - Chủ nợ chỉ được tổ chức kinh doanh chứng khoán trả nợ trước hạn sau khi đã thông báo cho Ủy ban Chứng khoán Nhà nước theo quy định tại khoản 5, 6 Điều này; - Việc điều chỉnh tăng lãi suất, kể cả việc điều chỉnh tăng lãi suất cộng thêm vào lãi suất tham chiếu chỉ được thực hiện sau năm (05) năm kể từ ngày ký hợp đồng và được điều chỉnh một (01) lần trong suốt thời hạn của khoản vay; - Đã được đăng ký bổ sung vốn khả dụng theo quy định tại khoản 4 Điều này. 3. Giới hạn khi tính các khoản tăng thêm cho Vốn khả dụng: a) Giá trị các khoản quy định tại điểm a, b khoản 2 Điều này phải tính giảm dần theo nguyên tắc sau: - Trong thời gian năm (05) năm cuối cùng trước khi đến hạn thanh toán, chuyển đổi thành cổ phiếu phổ thông, sau mỗi năm gần đến hạn chuyển đổi, thanh toán, giá trị các khoản quy định tại điểm a, b khoản 2 Điều này phải khấu trừ 20% giá trị ban đầu; - Trong thời hạn bốn (04) quý cuối cùng trước khi đến hạn thanh toán, chuyển đổi thành cổ phiếu phổ thông, thì sẽ phải khấu trừ tiếp mỗi quý 25% từ phần giá trị còn lại sau khi đã khấu trừ theo quy định nêu trên. b) Tổng giá trị các khoản quy định tại khoản 2 Điều này được sử dụng để bổ sung Vốn khả dụng tối đa bằng 50% phần Vốn chủ sở hữu. 4. Tổ chức kinh doanh chứng khoán phải đăng ký bổ sung các khoản nợ quy định tại khoản 2, 3 Điều này vào vốn khả dụng với Ủy ban Chứng khoán Nhà nước. Hồ sơ đăng ký bổ sung Vốn khả dụng bao gồm: a) Giấy đăng ký theo mẫu tại Phụ lục 6 Thông tư này về việc sử dụng trái phiếu chuyển đổi, cổ phiếu ưu đãi, các khoản nợ để bổ sung vốn khả dụng; b) Biên bản họp, Nghị quyết của Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Quyết định của chủ sở hữu về việc sử dụng các khoản nợ có thể chuyển đổi thành Vốn chủ sở hữu để bổ sung vốn khả dụng; c) Bản sao hợp lệ các hợp đồng vay vốn hoặc tài liệu tương đương. Hợp đồng vay hoặc các tài liệu tương đương phải có cam kết của cả hai bên với các nội dung đầy đủ và phù hợp với quy định tại khoản 2, 3 Điều này. 5. Tổ chức kinh doanh chứng khoán được mua lại trái phiếu chuyển đổi, cổ phiếu ưu đãi, hoặc thanh toán trước hạn các khoản nợ đã đăng ký bổ sung vốn khả dụng trong trường hợp sau: a) Tỷ lệ vốn khả dụng sau khi mua lại trái phiếu chuyển đổi, cổ phiếu ưu đãi, hoặc thanh toán trước hạn các khoản nợ đã đăng ký sử dụng để bổ sung vốn khả dụng, không xuống dưới mức 180%; b) Trường hợp tổ chức kinh doanh chứng khoán không đáp ứng quy định tại điểm a khoản này, tổ chức kinh doanh chứng khoán phải có nguồn vốn mới bổ sung bảo đảm duy trì tỷ lệ vốn khả dụng tối thiểu không thấp hơn 180%. 6. Tổ chức kinh doanh chứng khoán phải báo cáo Ủy ban Chứng khoán Nhà nước tối thiểu mười lăm (15) ngày trước khi mua lại trái phiếu chuyển đổi, cổ phiếu ưu đãi, thanh toán trước hạn các khoản nợ đã đăng ký bổ sung vốn khả dụng. Hồ sơ báo cáo bao gồm: a) Tài liệu theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều này; b) Tài liệu theo quy định tại điểm b, c khoản 4 Điều này đối với các trái phiếu chuyển đổi, cổ phiếu ưu đãi và khoản nợ mới được sử dụng để bổ sung vốn khả dụng, thay thế cho trái phiếu chuyển đổi, cổ phiếu ưu đãi phải mua lại, khoản nợ phải thanh toán (nếu có). Mục II. CÁC GIÁ TRỊ RỦI RO Điều 7. Giá trị rủi ro hoạt động 1. Rủi ro hoạt động của tổ chức kinh doanh chứng khoán được xác định bằng 25% chi phí duy trì hoạt động của tổ chức kinh doanh chứng khoán trong vòng mười hai (12) tháng liền kề tính tới tháng gần nhất, hoặc 20% Vốn pháp định theo quy định của pháp luật, tùy thuộc vào giá trị nào lớn hơn. 2. Chi phí duy trì hoạt động của tổ chức kinh doanh chứng khoán được xác định bằng tổng chi phí phát sinh trong kỳ, trừ đi: a) Chi phí khấu hao; b) Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn; c) Dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn; d) Dự phòng phải thu khó đòi. 3. Trường hợp tổ chức kinh doanh chứng khoán hoạt động dưới một (01) năm, rủi ro hoạt động được xác định bằng ba (03) lần chi phí duy trì hoạt động bình quân hàng tháng tính từ thời điểm tổ chức kinh doanh chứng khoán đi vào hoạt động, hoặc 20% Vốn pháp định, tùy thuộc vào giá trị nào lớn hơn. Điều 8. Giá trị rủi ro thị trường 1. Kết thúc ngày giao dịch, tổ chức kinh doanh chứng khoán phải xác định giá trị rủi ro thị trường đối với các tài sản của tổ chức kinh doanh chứng khoán quy định tại khoản 2 Điều này. 2. Rủi ro thị trường phải được xác định đối với các tài sản sau: a) Chứng khoán trên tài khoản tự doanh (đối với công ty chứng khoán có nghiệp vụ tự doanh), tài khoản giao dịch chứng khoán (đối với công ty quản lý quỹ, công ty chứng khoán không có nghiệp vụ tự doanh), kể cả số chứng khoán trong quá trình nhận chuyển giao từ bên bán; b) Chứng khoán nhận hỗ trợ từ các cá nhân, tổ chức khác theo quy định của pháp luật, bao gồm chứng khoán đi vay cho bản thân tổ chức kinh doanh chứng khoán, chứng khoán đi vay thay mặt cho các cá nhân, tổ chức khác; c) Chứng khoán của khách hàng mà tổ chức kinh doanh chứng khoán nhận làm tài sản bảo đảm, sau đó được tổ chức kinh doanh chứng khoán sử dụng, hoặc tái cầm cố, ký quỹ hoặc cho một bên thứ ba vay phù hợp với quy định của pháp luật; d) Tiền, các khoản tương đương tiền, công cụ chuyển nhượng, các loại giấy tờ có giá thuộc sở hữu của tổ chức kinh doanh chứng khoán; e) Chứng khoán mà tổ chức kinh doanh chứng khoán bảo lãnh phát hành theo hình thức cam kết chắc chắn chưa phân phối và chưa nhận thanh toán đầy đủ trong thời gian bảo lãnh phát hành. 3. Chứng khoán, tài sản quy định tại khoản 2 Điều này không bao gồm các loại sau: a) Cổ phiếu quỹ; b) Chứng khoán quy định tại khoản 5 Điều 5 Thông tư này; c) Trái phiếu, các công cụ nợ, giấy tờ có giá trên thị trường tiền tệ đã đáo hạn. 4. Công thức xác định giá trị rủi ro thị trường đối với tài sản quy định tại điểm a, b, c, d khoản 2 Điều này như sau: b) Hệ số rủi ro thị trường xác định theo Phụ lục 1 kèm theo Thông tư này; c) Giá tài sản được xác định theo Phụ lục 2 kèm theo Thông tư này. 5. Giá trị rủi ro thị trường của mỗi tài sản xác định theo quy định tại khoản 4 Điều này sẽ phải điều chỉnh tăng thêm trong trường hợp tổ chức kinh doanh chứng khoán đầu tư quá nhiều vào tài sản đó, ngoại trừ chứng khoán đang trong thời gian bảo lãnh phát hành theo hình thức cam kết chắc chắn, trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh. Giá trị rủi ro được điều chỉnh tăng theo nguyên tắc sau: a) Tăng thêm 10% trong trường hợp giá trị của khoản đầu tư này chiếm từ 10% tới 15% Vốn chủ sở hữu của tổ chức kinh doanh chứng khoán; b) Tăng thêm 20% trong trường hợp giá trị của khoản đầu tư này chiếm từ 15% tới 25% Vốn chủ sở hữu của tổ chức kinh doanh chứng khoán; c) Tăng thêm 30% trong trường hợp giá trị của khoản đầu tư này chiếm từ 25% trở lên Vốn chủ sở hữu của tổ chức kinh doanh chứng khoán. 6. Tổ chức kinh doanh chứng khoán phải điều chỉnh tăng thêm các khoản cổ tức, trái tức, giá trị quyền ưu đãi nếu phát sinh (đối với chứng khoán), hoặc lãi cho vay (đối với tiền gửi và các khoản tương đương tiền công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá) vào giá tài sản khi xác định giá trị rủi ro thị trường. 7. Giá trị rủi ro thị trường đối với số chứng khoán chưa phân phối hết từ các Hợp đồng bảo lãnh phát hành theo hình thức cam kết chắc chắn được xác định theo theo công thức sau: a) Giá giao dịch được xác định theo quy định tại Phụ lục 2 kèm theo Thông tư này. Trường hợp phát hành lần đầu ra công chúng, kể cả đấu giá cổ phần hóa lần đầu, đấu thầu trái phiếu, thì giá giao dịch bằng giá trị sổ sách trên một cổ phiếu của tổ chức phát hành được xác định tại thời điểm gần nhất, hoặc giá khởi điểm (nếu không xác định được giá trị sổ sách), hoặc mệnh giá (đối với trái phiếu); b) Hệ số rủi ro thị trường được xác định theo quy định tại Phụ lục 1 kèm theo Thông tư này; c) Hệ số rủi ro phát hành được xác định căn cứ vào khoảng thời gian còn lại tính tới thời điểm kết thúc đợt phân phối theo quy định tại hợp đồng, nhưng không vượt quá thời hạn được phép phân phối theo quy định của pháp luật, như sau: - Tính tới ngày cuối cùng của thời hạn phân phối, nếu khoảng thời gian còn lại là trên sáu mươi (60) ngày: hệ số rủi ro phát hành bằng 20%; - Tính tới ngày cuối cùng của thời hạn phân phối, nếu khoảng thời gian còn lại là từ sáu mươi (60) tới ba mươi (30) ngày: hệ số rủi ro phát hành bằng 40%; - Tính tới ngày cuối cùng của thời hạn phân phối, nếu khoảng thời gian còn lại là dưới ba mươi (30) ngày: hệ số rủi ro phát hành bằng 60%; - Trong thời gian kể từ ngày kết thúc thời hạn phân phối tới ngày phải thanh toán cho tổ chức phát hành: hệ số rủi ro phát hành bằng 80%. d) Sau ngày cuối cùng phải thanh toán cho tổ chức phát hành, tổ chức kinh doanh chứng khoán phải xác định giá trị rủi ro thị trường đối với số chứng khoán không thể phân phối hết theo quy định tại khoản 4 Điều này. e) Giá trị tài sản bảo đảm của khách hàng xác định theo quy định tại khoản 6 Điều 9 Thông tư này. Điều 9. Giá trị rủi ro thanh toán
2,059
126,786
1. Kết thúc ngày giao dịch, tổ chức kinh doanh chứng khoán phải xác định giá trị rủi ro thanh toán đối với các hợp đồng, giao dịch sau: a) Tiền gửi có kỳ hạn tại các tổ chức tín dụng, các khoản cho vay đối với các tổ chức, cá nhân khác; b) Hợp đồng vay, mượn chứng khoán phù hợp với quy định của pháp luật; c) Hợp đồng bán có cam kết mua lại chứng khoán phù hợp với quy định của pháp luật; d) Hợp đồng mua có cam kết bán lại chứng khoán phù hợp với quy định của pháp luật; e) Hợp đồng cho vay mua ký quỹ chứng khoán phù hợp với quy định của pháp luật; f) Hợp đồng bảo lãnh phát hành ký với các tổ chức khác trong tổ hợp bảo lãnh phát hành theo hình thức cam kết chắc chắn mà tổ chức kinh doanh chứng khoán là tổ chức bảo lãnh phát hành chính; g) Các khoản phải thu đã quá hạn, kể cả trái phiếu đáo hạn, các giấy tờ có giá, công cụ nợ đã đáo hạn mà chưa được thanh toán, các khoản phải thu của tổ chức kinh doanh chứng khoán, các khoản phải thu cho khách hàng trong hoạt động môi giới bán chứng khoán; h) Tài sản quá thời hạn chuyển giao, kể cả chứng khoán trong hoạt động kinh doanh của tổ chức kinh doanh chứng khoán, chứng khoán của khách hàng trong hoạt động môi giới chứng khoán. 2. Đối với các hợp đồng theo quy định tại điểm a, b, c, d và e khoản 1 Điều này, giá trị rủi ro thanh toán trước thời hạn nhận chuyển giao chứng khoán, tiền và thanh lý hợp đồng, được xác địnhnhư sau: a) Hệ số rủi ro thanh toán theo đối tác xác định tùy thuộc vào mức độ tín nhiệm của đối tác giao dịch theo nguyên tắc quy định tại Phụ lục 3 kèm theo Thông tư này; b) Giá trị tài sản tiềm ẩn rủi ro thanh toán xác định theo nguyên tắc quy định tại Phụ lục 4 Thông tư này. Giá trị tài sản tiềm ẩn rủi ro thanh toán phải được điều chỉnh tăng thêm các khoản cổ tức, trái tức, giá trị quyền ưu đãi nếu phát sinh (đối với chứng khoán), hoặc lãi cho vay, và các khoản phụ phí khác (đối với các khoản tín dụng). 3. Đối với các hợp đồng quy định tại điểm f khoản 1 Điều này, giá trị rủi ro thanh toán được xác định bằng 30% giá trị còn lại của các hợp đồng bảo lãnh phát hành chưa được thanh toán. 4. Đối với các khoản phải thu quá hạn, chứng khoán chưa nhận chuyển giao đúng hạn theo quy định tại điểm g, h khoản 1 Điều này, kể cả chứng khoán, tiền chưa nhận được từ các giao dịch, hợp đồng đáo hạn quy định tại điểm a, b, c, d và e khoản 1 Điều này, giá trị rủi ro thanh toán được xác định theo nguyên tắc sau: a) Hệ số rủi ro thanh toán theo thời gian được xác định căn cứ vào khoảng thời gian quá hạn thanh toán theo nguyên tắc quy định tại Phụ lục 3 kèm theo Thông tư này; b) Giá trị tài sản tiềm ẩn rủi ro thanh toán được xác định như sau: - Đối với các giao dịch mua, bán chứng khoán, cho khách hàng hoặc cho bản thân tổ chức kinh doanh chứng khoán: là giá trị thị trường của hợp đồng tính theo nguyên tắc quy định tại Phụ lục 2, Phụ lục 4 Thông tư này; - Đối với các giao dịch cho vay mua chứng khoán ký quỹ, giao dịch bán có cam kết mua lại, giao dịch mua có cam kết bán lại, vay, cho vay chứng khoán: giá trị tài sản tiểm ẩn rủi ro thanh toán xác định theo nguyên tắc quy định tại Phụ lục 4 Thông tư này; - Đối với các khoản phải thu, trái phiếu đã đáo hạn, các công cụ nợ đã đáo hạn: là giá trị khoản phải thu tính theo mệnh giá, cộng thêm các khoản lãi chưa được thanh toán, chi phí có liên quan và trừ đi khoản thanh toán đã thực nhận trước đó (nếu có). 5. Tổ chức kinh doanh chứng khoán được điều chỉnh giảm trừ phần giá trị tài sản bảo đảm của đối tác, khách hàng khi xác định giá trị tài sản tiềm ẩn rủi ro thanh toán quy định tại khoản 1 Điều này trong trường hợp các hợp đồng, giao dịch này đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau: a) Đối tác, khách hàng có tài sản bảo đảm thực hiện nghĩa vụ của mình và tài sản bảo đảm là tiền, các khoản tương đương tiền, giấy tờ có giá, công cụ chuyển nhượng trên thị trường tiền tệ, chứng khoán niêm yết, đăng ký giao dịch trên Sở Giao dịch Chứng khoán, trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Bộ Tài chính bảo lãnh phát hành; b) Tổ chức kinh doanh chứng khoán có quyền định đoạt, quản lý, sử dụng, chuyển nhượng tài sản bảo đảm trong trường hợp đối tác không thực hiện nghĩa vụ thanh toán đầy đủ và đúng thời hạn đã thỏa thuận tại các hợp đồng. 6. Giá trị tài sản bảo đảm tính giảm trừ theo quy định tại khoản 5 Điều này được xác định như sau: a) Giá tài sản được xác định theo nguyên tắc quy định tại Phụ lục 2 kèm theo Thông tư này; b) Hệ số rủi ro thị trường được xác định theo nguyên tắc quy định tại Phụ lục 1 kèm theo Thông tư này. 7. Khi xác định giá trị rủi ro thanh toán, tổ chức kinh doanh chứng khoán được bù trừ ròng song phương giá trị tài sản tiềm ẩn rủi ro thanh toán trong trường hợp đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau: a) Rủi ro thanh toán liên quan tới cùng một đối tác; b) Rủi ro thanh toán phát sinh đối với cùng một loại hình giao dịch theo quy định tại khoản 1 Điều này; c) Việc bù trừ ròng song phương đã được các bên thống nhất trước bằng văn bản. 8. Giá trị rủi ro thanh toán phải được điều chỉnh tăng thêm trong các trường hợp sau: a) Tăng thêm 10% trong trường hợp giá trị khoản cho vay đối với một tổ chức, cá nhân và nhóm tổ chức, cá nhân liên quan (nếu có), chiếm từ 10% tới 15% Vốn chủ sở hữu; b) Tăng thêm 20% trong trường hợp giá trị khoản cho vay đối với một tổ chức, cá nhân và nhóm tổ chức, cá nhân liên quan (nếu có), chiếm từ 15% tới 25% Vốn chủ sở hữu; c) Tăng thêm 30% trong trường hợp giá trị khoản cho vay đối với một tổ chức, cá nhân và nhóm tổ chức, cá nhân liên quan (nếu có), hoặc một cá nhân và các bên liên quan tới cá nhân đó (nếu có), chiếm từ 25% Vốn chủ sở hữu trở lên. 9. Trường hợp đối tác đã hoàn toàn mất khả năng thanh toán, toàn bộ khoản thiệt hại tính theo giá trị hợp đồng phải được giảm trừ đi từ Vốn khả dụng. Mục III. TỶ LỆ VỐN KHẢ DỤNG VÀ CHẾ ĐỘ BÁO CÁO CỦA TỔ CHỨC KINH DOANH CHỨNG KHOÁN Điều 10. Tỷ lệ vốn khả dụng và các mức cảnh báo 1. Tỷ lệ vốn khả dụng được xác định theo nguyên tắc sau: 2. Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cảnh báo và ra quyết định đặt tổ chức kinh doanh chứng khoán vào tình trạng kiểm soát theo quy định tại Điều 12 Thông tư này hoặc kiểm soát đặc biệt theo quy định tại Điều 14 Thông tư này. Quyết định này không được công khai, trừ trường hợp Ủy ban Chứng khoán Nhà nước xét thấy là cần thiết để bảo đảm quyền lợi của khách hàng. Điều 11. Chế độ báo cáo về tỷ lệ vốn khả dụng 1. Chế độ báo cáo định kỳ Định kỳ hàng tháng, tổ chức kinh doanh chứng khoán phải báo cáo Ủy ban Chứng khoán Nhà nước về tỷ lệ vốn khả dụng theo mẫu báo cáo quy định tại Phụ lục 5 Thông tư này. Báo cáo phải được gửi kèm tệp thông tin điện tử trong vòng mười (10) ngày, kể từ ngày kết thúc tháng. 2. Chế độ báo cáo bất thường a) Kể từ khi tỷ lệ vốn khả dụng xuống dưới 180%, tổ chức kinh doanh chứng khoán phải báo cáo Ủy ban Chứng khoán Nhà nước tỷ lệ vốn khả dụng theo mẫu báo cáo quy định tại Phụ lục 5 Thông tư này một tháng 2 lần (vào ngày 15 và 30 hàng tháng). Báo cáo phải được gửi kèm tệp thông tin điện tử trong vòng 3 ngày làm việc sau ngày 15 và 30 hàng tháng. b) Kể từ khi tỷ lệ vốn khả dụng xuống dưới 150%, tổ chức kinh doanh chứng khoán phải báo cáo Ủy ban Chứng khoán Nhà nước tỷ lệ vốn khả dụng một (01) tuần một (01) lần theo mẫu báo cáo quy định tại Phụ lục 5 Thông tư này. Báo cáo phải được gửi kèm tệp thông tin điện tử trước 16h thứ Sáu hàng tuần. c) Kể từ khi tỷ lệ vốn khả dụng giảm xuống dưới 120%, tổ chức kinh doanh chứng khoán hàng ngày phải báo cáo Ủy ban Chứng khoán Nhà nước tỷ lệ vốn khả dụng theo mẫu báo cáo quy định tại Phụ lục 5 Thông tư này. Báo cáo phải được gửi kèm tệp thông tin điện tử trước 16h hàng ngày. 3. Tổ chức kinh doanh chứng khoán được thực hiện chế độ báo cáo định kỳ theo quy định tại khoản 1 Điều này khi tỷ lệ vốn khả dụng đạt và vượt 180% của các kỳ báo cáo trong ba (03) tháng liên tục. Chương III BIỆN PHÁP XỬ LÝ ĐỐI VỚI CÁC TRƯỜNG HỢP KHÔNG ĐÁP ỨNG CHỈ TIÊU AN TOÀN TÀI CHÍNH Mục I. KIỂM SOÁT Điều 12. Kiểm soát 1. Ủy ban Chứng khoán Nhà nước ra quyết định đặt tổ chức kinh doanh chứng khoán vào tình trạng kiểm soát khi tỷ lệ vốn khả dụng dao động từ 120% tới 150% trong tất cả các kỳ báo cáo trong ba (03) tháng liên tục. 2. Thời hạn kiểm soát không quá mười hai (12) tháng. Trong trường hợp xét thấy là cần thiết, theo đề nghị của tổ chức kinh doanh chứng khoán, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước kéo dài thời hạn kiểm soát, tuy nhiên tối đa không quá sáu (06) tháng. 3. Tổ chức kinh doanh chứng khoán được đưa ra khỏi tình trạng kiểm soát khi tỷ lệ vốn khả dụng đạt và vượt 180% của các kỳ báo cáo trong ba (03) tháng liên tục. Điều 13. Phương án khắc phục kiểm soát 1. Trong thời hạn tối đa mười lăm (15) ngày, kể từ ngày Ủy ban Chứng khoán Nhà nước ra quyết định đặt tổ chức kinh doanh chứng khoán vào tình trạng kiểm soát, tổ chức kinh doanh chứng khoán phải gửi Ủy ban Chứng khoán Nhà nước báo cáo chi tiết về thực trạng tài chính, nguyên nhân và Phương án khắc phục. 2. Phương án khắc phục phải được xây dựng cho hai (02) năm kế tiếp, có lộ trình, điều kiện, thời hạn và kế hoạch thực hiện chi tiết tới hàng tháng, quý. Ủy ban Chứng khoán Nhà nước có quyền yêu cầu tổ chức kinh doanh chứng khoán điều chỉnh Phương án khắc phục tại bất cứ thời điểm nào nếu xét thấy là không khả thi, không phù hợp với điều kiện thị trường hoặc không phù hợp với quy định của pháp luật. 3. Phương án khắc phục bao gồm những biện pháp sau:
2,069
126,787
a) Bán các tài sản có mức độ rủi ro cao; hạn chế, ngừng mua cổ phiếu quỹ; b) Thu hồi nợ; bán lại cổ phần, phần vốn góp cho chủ nợ; c) Cắt giảm chi phí hoạt động, chi phí quản lý doanh nghiệp; tổ chức lại bộ máy quản lý, nhân sự, cắt giảm nhân viên; d) Thu hẹp phạm vi và địa bàn hoạt động; đóng cửa một số chi nhánh, phòng giao dịch; rút bớt nghiệp vụ kinh doanh chứng khoán; e) Dừng việc chi trả cổ tức, phân phối lợi nhuận; thực hiện tăng vốn theo quy định của pháp luật; f) Hợp nhất, sáp nhập với tổ chức kinh doanh chứng khoán cùng ngành nghề, cùng loại theo quy định của pháp luật; g) Các biện pháp khác không trái với các quy định của pháp luật. Mục II. KIỂM SOÁT ĐẶC BIỆT Điều 14. Kiểm soát đặc biệt 1. Ủy ban Chứng khoán Nhà nước ra quyết định đặt tổ chức kinh doanh chứng khoán vào tình trạng kiểm soát đặc biệt khi không đáp ứng một trong các trường hợp sau: a) Tỷ lệ vốn khả dụng giảm xuống dưới 120%; b) Tổ chức kinh doanh chứng khoán không khắc phục được tình trạng kiểm soát trong thời gian quy định tại khoản 2 Điều 12 Thông tư này. 2. Thời hạn kiểm soát đặc biệt không quá sáu (06) tháng, kể từ ngày tổ chức kinh doanh chứng khoán bị đặt trong tình trạng kiểm soát đặc biệt theo quy định tại khoản 1 Điều này. 3. Tổ chức kinh doanh chứng khoán được đưa ra khỏi tình trạng kiểm soát đặc biệt khi tỷ lệ vốn khả dụng đạt và vượt 150% trong tất cả các kỳ báo cáo trong vòng ba (03) tháng liên tục. 4. Sau khi hết thời hạn kiểm soát đặc biệt theo quy định tại khoản 2 Điều này, nếu tổ chức kinh doanh chứng khoán vẫn không khắc phục được tình trạng kiểm soát đặc biệt và có lỗ gộp vượt mức năm mươi phần trăm (50%) trở lên vốn điều lệ thì bị đình chỉ hoạt động. Trình tự, thủ tục thực hiện việc đình chỉ hoạt động thực hiện theo hướng dẫn của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, phù hợp với các quy định do Bộ Tài chính ban hành. Điều 15. Phương án khắc phục tình trạng kiểm soát đặc biệt 1. Trong thời hạn tối đa một (01) tuần kể từ ngày Ủy ban Chứng khoán Nhà nước ra quyết định đặt tổ chức kinh doanh chứng khoán vào tình trạng kiểm soát, tổ chức kinh doanh chứng khoán phải gửi Ủy ban Chứng khoán Nhà nước báo cáo chi tiết về thực trạng tài chính, nguyên nhân và Phương án khắc phục. 2. Phương án khắc phục thực hiện như quy định tại khoản 2, 3 Điều 13 Thông tư này. Mục III. TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC BÊN CÓ LIÊN QUAN Điều 16. Trách nhiệm của cá nhân và tổ chức kinh doanh chứng khoán bị đặt vào tình trạng kiểm soát, kiểm soát đặc biệt 1. Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Tổng Giám đốc (Giám đốc) của tổ chức kinh doanh chứng khoán bị kiểm soát, kiểm soát đặc biệt có trách nhiệm: a) Xây dựng Phương án khắc phục và tổ chức triển khai thực hiện Phương án đó; b) Tiếp tục quản trị, kiểm soát, điều hành hoạt động và bảo đảm an toàn tài sản của tổ chức kinh doanh chứng khoán theo đúng quy định của pháp luật; c) Chịu trách nhiệm về các vấn đề liên quan đến tổ chức và hoạt động tổ chức kinh doanh chứng khoán trước, trong và sau thời hạn kiểm soát, kiểm soát đặc biệt; d) Hỗ trợ, tạo điều kiện cho các tổ chức khác thực hiện trách nhiệm theo quy định tại Thông tư này và thực hiện các công việc khác theo yêu cầu bằng văn bản của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước. 2. Trước 16h thứ Sáu hàng tuần, tổ chức kinh doanh chứng khoán phải báo cáo Ủy ban Chứng khoán Nhà nước tình hình triển khai Phương án khắc phục và kết quả thực hiện. 3. Trong thời hạn kiểm soát, kiểm soát đặc biệt: a) Tổ chức kinh doanh chứng khoán không được chi trả cổ tức cho các cổ đông, chia lợi nhuận cho thành viên góp vốn; chia thưởng cho Thành viên Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng Giám đốc (Phó Giám đốc), Kế toán trưởng, nhân viên và người có liên quan tới tổ chức kinh doanh chứng khoán; b) Tổ chức kinh doanh chứng khoán không được chuyển các khoản nợ không có bảo đảm thành các khoản nợ có bảo đảm bằng tài sản của tổ chức kinh doanh chứng khoán; c) Tổ chức kinh doanh chứng khoán không được mua cổ phiếu quỹ, mua lại phần vốn góp từ thành viên góp vốn; d) Tổ chức kinh doanh chứng khoán không được ký mới, ký kéo dài và tiếp tục thực hiện các hợp đồng giao dịch ký quỹ, cho vay mua chứng khoán, giao dịch mua có cam kết bán lại, cho khách hàng vay không có tài sản bảo đảm; không được ký các hợp đồng bảo lãnh phát hành dưới hình thức cam kết chắc chắn; e) Tổ chức kinh doanh chứng khoán không được lập thêm phòng giao dịch, chi nhánh, văn phòng đại diện, mở rộng địa bàn hoạt động, bổ sung nghiệp vụ kinh doanh chứng khoán; f) Tổ chức kinh doanh chứng khoán không được tham gia góp vốn thành lập công ty con, công ty liên doanh, liên kết, đầu tư bất động sản; hạn chế đầu tư vào các tài sản có mức độ rủi ro cao hoặc thực hiện các hoạt động kinh doanh làm tăng giá trị rủi ro, giảm vốn khả dụng. Điều 17. Trách nhiệm của các tổ chức khác có liên quan 1. Sở Giao dịch Chứng khoán, Trung tâm Lưu ký Chứng khoán, thành viên lưu ký, ngân hàng giám sát, ngân hàng thanh toán và các tổ chức khác nếu có liên quan có trách nhiệm cung cấp cho Ủy ban Chứng khoán Nhà nước đầy đủ, kịp thời các thông tin, tài liệu có liên quan về giao dịch, hoạt động đầu tư, hoạt động kinh doanh của tổ chức kinh doanh chứng khoán bị đặt trong tình trạng kiểm soát, kiểm soát đặc biệt, theo yêu cầu bằng văn bản của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước. 2. Sở Giao dịch Chứng khoán, Trung tâm Lưu ký Chứng khoán, ngân hàng giám sát, ngân hàng lưu ký và các tổ chức kinh doanh chứng khoán có liên quan, có trách nhiệm hướng dẫn, hỗ trợ và cung cấp dịch vụ chứng khoán cho khách hàng của tổ chức kinh doanh chứng khoán bị đặt trong tình trạng kiểm soát, kiểm soát đặc biệt theo yêu cầu bằng văn bản của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước. Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 18. Tổ chức thực hiện 1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2011. 2. Kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực, các tổ chức kinh doanh chứng khoán xác định và báo cáo các chỉ tiêu an toàn tài chính theo quy định tại Chương I, II Thông tư này. Sau thời hạn mười hai (12) tháng kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực, các tổ chức kinh doanh chứng khoán xác định, báo cáo các chỉ tiêu an toàn tài chính và phải chịu sự điều chỉnh theo các quy định về kiểm soát, kiểm soát đặc biệt và các biện pháp xử lý tại Chương III Thông tư này. 3. Ủy ban Chứng khoán Nhà nước trong phạm vi chức năng nhiệm vụ của mình hướng dẫn, kiểm tra các tổ chức kinh doanh chứng khoán thực hiện Thông tư này. 4. Bãi bỏ các quy định xác định và báo cáo về vốn khả dụng tại các văn bản hướng dẫn trước đây khác với quy định tại Thông tư này. 5. Việc sửa đổi, bổ sung Thông tư này do Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG TƯ QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC WEBSITE THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ BÁN HÀNG HÓA HOẶC CUNG ỨNG DỊCH VỤ Căn cứ Nghị định số 189/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương; Căn cứ Nghị định số 57/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2006 của Chính phủ về thương mại điện tử; Căn cứ Nghị định số 97/2008/NĐ-CP ngày 28 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin điện tử trên Internet; Căn cứ Quyết định số 1073/QĐ-TTg ngày 12 tháng 7 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch tổng thể phát triển thương mại điện tử từ giai đoạn 2011-2015; Bộ Công Thương quy định về quản lý hoạt động của các website thương mại điện tử bán hàng hóa hoặc cung ứng dịch vụ như sau: Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Thông tư này quy định về quản lý nhà nước đối với hoạt động của các website thương mại điện tử do thương nhân, tổ chức trên lãnh thổ Việt Nam thiết lập để bán hàng hóa hoặc cung ứng dịch vụ. 2. Việc kinh doanh hàng hóa, dịch vụ hạn chế kinh doanh hoặc hàng hóa, dịch vụ kinh doanh có điều kiện trên website thương mại điện tử chịu sự điều chỉnh của các quy định pháp luật liên quan tới hàng hóa, dịch vụ đó. 3. Thông tư này được áp dụng đối với: a) Thương nhân, tổ chức thiết lập website thương mại điện tử để bán hàng hóa hoặc cung ứng dịch vụ của chính thương nhân, tổ chức đó; b) Thương nhân, tổ chức cung cấp dịch vụ sàn giao dịch thương mại điện tử; c) Thương nhân, tổ chức, cá nhân tham gia bán hàng hóa hoặc cung ứng dịch vụ trên sàn giao dịch thương mại điện tử. Điều 2. Giải thích từ ngữ 1. Website thương mại điện tử là trang thông tin điện tử phục vụ hoạt động thương mại và các hoạt động liên quan đến thương mại. 2. Sàn giao dịch thương mại điện tử là website thương mại điện tử cho phép các thương nhân, tổ chức, cá nhân không phải chủ sở hữu hoặc người quản lý website có thể tiến hành bán hàng hóa hoặc cung ứng dịch vụ trên đó. Điều 3. Quy định chung đối với hoạt động của các website thương mại điện tử 1. Hoạt động giao dịch, mua bán trên website thương mại điện tử phải tuân thủ các quy định tại Nghị định số 57/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2006 của Chính phủ về thương mại điện tử, Thông tư 09/2008/TT-BCT ngày 21 tháng 7 năm 2008 của Bộ Công Thương về cung cấp thông tin và giao kết hợp đồng trên website thương mại điện tử, quy định của pháp luật liên quan và các quy định tại Thông tư này. 2. Chỉ các thương nhân đã đăng ký kinh doanh, các tổ chức thành lập theo quy định của pháp luật mới được thiết lập website thương mại điện tử. Thông tin về giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của thương nhân hoặc quyết định thành lập của tổ chức phải được công bố rõ ràng trên trang chủ của website. 3. Thương nhân, tổ chức cung cấp dịch vụ sàn giao dịch thương mại điện tử phải đăng ký theo quy định tại Chương II Thông tư này.
2,060
126,788
Điều 4. Những hành vi bị nghiêm cấm 1. Lập website thương mại điện tử để tiến hành hoạt động kinh doanh khi chưa đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật. 2. Cung cấp thông tin giả mạo về đăng ký kinh doanh hoặc nhân thân trên website thương mại điện tử. 3. Gắn biểu tượng đăng ký giả mạo trên sàn giao dịch thương mại điện tử. 4. Thực hiện các hành vi lừa đảo khách hàng trên website thương mại điện tử. 5. Tiết lộ bí mật kinh doanh của các thương nhân, cá nhân tham gia bán hàng hóa hoặc cung ứng dịch vụ trên sàn giao dịch thương mại điện tử. 6. Lấy cắp hoặc sử dụng trái phép mật khẩu, khóa mật mã và thông tin riêng của các thương nhân, tổ chức, cá nhân giao dịch trên website thương mại điện tử. 7. Các hành vi bị nghiêm cấm khác theo quy định của pháp luật về thương mại và Internet. Chương 2. ĐĂNG KÝ CUNG CẤP DỊCH VỤ SÀN GIAO DỊCH THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ Điều 5. Đối tượng đăng ký và hồ sơ đăng ký 1. Đối tượng đăng ký Thương nhân, tổ chức được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam; có ngành nghề kinh doanh hoặc chức năng, nhiệm vụ phù hợp; có tên miền hợp lệ; cam kết tuân thủ các quy định tại Thông tư này, Nghị định số 57/2006/NĐ-CP , Nghị định số 97/2008/NĐ-CP , Thông tư số 09/2008/TT-BCT của Bộ Công Thương và các quy định pháp luật liên quan. 2. Hồ sơ đăng ký a) Đơn đăng ký cung cấp dịch vụ sàn giao dịch thương mại điện tử (theo mẫu tại Phụ lục 01 ban hành kèm theo Thông tư này); b) Bản sao có chứng thực Quyết định thành lập (đối với tổ chức), giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy phép đầu tư (đối với thương nhân); c) Quy chế quản lý hoạt động của sàn giao dịch thương mại điện tử tuân thủ các quy định tại Thông tư này, Nghị định số 57/2006/NĐ-CP , Nghị định số 97/2008/NĐ-CP , Thông tư số 09/2008/TT-BCT của Bộ Công Thương và các quy định pháp luật liên quan; d) Mẫu hợp đồng dịch vụ hoặc thỏa thuận hợp tác giữa thương nhân, tổ chức cung cấp dịch vụ sàn giao dịch thương mại điện tử với thương nhân, tổ chức, cá nhân tham gia bán hàng hóa, dịch vụ trên sàn giao dịch thương mại điện tử đó. Điều 6. Tiếp nhận hồ sơ đăng ký 1. Việc tiếp nhận, xử lý hồ sơ đăng ký cung cấp dịch vụ sàn giao dịch thương mại điện tử được Bộ Công Thương thực hiện trực tuyến tại Trang thông tin điện tử của Bộ Công Thương. 2. Để khai báo hồ sơ, thương nhân, tổ chức truy cập vào Hệ thống đăng ký sàn giao dịch thương mại điện tử tại Trang thông tin điện tử của Bộ Công Thương tại địa chỉ www.moit.gov.vn. Sau khi điền đầy đủ thông tin theo yêu cầu của Hệ thống, thương nhân, tổ chức tiến hành gửi trực tuyến hồ sơ đăng ký theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Thông tư này cho Bộ Công Thương. 3. Khi nhận được hồ sơ đăng ký, Bộ Công Thương tiến hành kiểm tra hồ sơ và thông báo cho thương nhân, tổ chức gửi hồ sơ trong 03 ngày làm việc một trong các nội dung sau: a) Xác nhận hồ sơ đầy đủ, hợp lệ; b) Đề nghị bổ sung hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều 5; c) Từ chối xác nhận đăng ký nếu thương nhân, tổ chức không đáp ứng các quy định tại khoản 1 Điều 5. 4. Sau khi nhận được thông báo xác nhận hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, thương nhân, tổ chức có trách nhiệm gửi về Bộ Công Thương hồ sơ đăng ký (bản giấy) theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Thông tư này. Thương nhân, tổ chức có thể theo dõi tình trạng xử lý hồ sơ qua thư điện tử hoặc tài khoản truy cập Hệ thống đã được cung cấp để tiến hành cập nhật và chỉnh sửa thông tin theo yêu cầu. Điều 7. Xác nhận đăng ký 1. Thời gian xác nhận đăng ký: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký bản giấy do thương nhân, tổ chức gửi về Bộ Công Thương theo quy định tại khoản 4 Điều 6 Thông tư này. 2. Ngay sau khi xác nhận đăng ký, sàn giao dịch thương mại điện tử sẽ được gắn lên trang chủ biểu tượng đăng ký. Khi chọn biểu tượng này, người sử dụng được dẫn về phần thông tin đăng ký của thương nhân, tổ chức cung cấp dịch vụ sàn giao dịch thương mại điện tử tại Trang thông tin điện tử Bộ Công Thương. Điều 8. Cung cấp thông tin về các sàn giao dịch thương mại điện tử đã được đăng ký 1. Cung cấp thông tin Sàn giao dịch thương mại điện tử đã được đăng ký sẽ được công bố công khai trên Trang thông tin điện tử của Bộ Công Thương. Các thông tin công bố công khai về sàn giao dịch thương mại điện tử đã được đăng ký bao gồm: Tên đăng ký và tên giao dịch của thương nhân, tổ chức; Địa chỉ trụ sở; Điện thoại, địa chỉ thư điện tử; Địa chỉ tên miền của sàn giao dịch thương mại điện tử; Lĩnh vực kinh doanh. 2. Cập nhật thông tin Trong trường hợp có thay đổi thông tin liên quan tới sàn giao dịch thương mại điện tử đã được đăng ký như quy định tại khoản 1 Điều này, thương nhân, tổ chức cung cấp dịch vụ sàn giao dịch thương mại điện tử phải thông báo về Bộ Công Thương vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày có sự thay đổi thông tin. Thương nhân, tổ chức thực hiện việc thông báo bằng văn bản hoặc sử dụng tài khoản truy cập Hệ thống đã được cung cấp khi tiến hành đăng ký để gửi thông báo. Điều 9. Hủy bỏ, chấm dứt đăng ký 1. Trường hợp phát hiện sai phạm trong quá trình đăng ký hoặc trong hoạt động của sàn giao dịch thương mại điện tử, Bộ Công Thương sẽ hủy bỏ đăng ký đối với thương nhân, tổ chức cung cấp dịch vụ sàn giao dịch thương mại điện tử; 2. Sàn giao dịch thương mại điện tử khi ngừng hoạt động phải thông báo cho Bộ Công Thương trước 10 ngày làm việc để chấm dứt đăng ký; 3. Khi hủy bỏ hoặc chấm dứt đăng ký một sàn giao dịch thương mại điện tử, Bộ Công Thương sẽ gỡ biểu tượng đăng ký tại website đó, đồng thời hủy bỏ đường dẫn từ website thương mại điện tử đó tới Trang thông tin điện tử của Bộ Công Thương. Danh sách các sàn giao dịch thương mại điện tử bị hủy bỏ hoặc chấm dứt đăng ký sẽ được công bố công khai trên Trang thông tin điện tử của Bộ Công Thương. Chương 3. TRÁCH NHIỆM CỦA THƯƠNG NHÂN, TỔ CHỨC CUNG CẤP DỊCH VỤ SÀN GIAO DỊCH THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ VÀ THƯƠNG NHÂN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN THAM GIA BÁN HÀNG HÓA, CUNG ỨNG DỊCH VỤ TRÊN SÀN GIAO DỊCH THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ Điều 10. Trách nhiệm của thương nhân, tổ chức cung cấp dịch vụ sàn giao dịch thương mại điện tử 1. Đăng ký cung cấp dịch vụ sàn giao dịch thương mại điện tử theo quy định tại Chương II Thông tư này. 2. Xây dựng và ban hành quy chế quản lý sàn giao dịch thương mại điện tử. Những nội dung chính của quy chế bao gồm: nguyên tắc, quy trình giao dịch, bảo đảm an toàn giao dịch, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, quản lý thông tin xấu, giới hạn trách nhiệm trong các trường hợp phát sinh lỗi kỹ thuật của sàn giao dịch. Quy chế này phải hiển thị trên trang chủ website và cho phép người tham gia có thể đọc và lưu trữ một cách thuận tiện, hoàn chỉnh. 3. Thẩm tra và xác thực thông tin đăng ký kinh doanh (đối với thương nhân) hoặc nhân thân (đối với cá nhân) tham gia bán hàng hóa hoặc cung ứng dịch vụ trên sàn giao dịch thương mại điện tử. 4. Thiết lập cơ chế cho phép thương nhân, tổ chức, cá nhân tham gia sàn giao dịch thương mại điện tử thực hiện được quy trình giao kết hợp đồng theo quy định tại Thông tư 09/2008/TT-BCT về cung cấp thông tin và giao kết hợp đồng trên website thương mại điện tử. 5. Lưu giữ thông tin đăng ký của thương nhân hoặc thông tin cá nhân của các cá nhân ngay từ ngày thương nhân hoặc cá nhân đăng ký tham gia sàn giao dịch thương mại điện tử và thường xuyên cập nhật các thông tin thay đổi, bổ sung có liên quan. 6. Áp dụng các biện pháp cần thiết để đảm bảo an toàn thông tin liên quan đến bí mật kinh doanh của thương nhân và thông tin cá nhân. Không được tiết lộ, chuyển nhượng, cho thuê hoặc bán các thông tin liên quan đến bí mật kinh doanh hoặc thông tin cá nhân của người tiêu dùng khi chưa được sự đồng ý của các bên liên quan, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. 7. Tích cực hỗ trợ cơ quan quản lý nhà nước điều tra các hành vi kinh doanh vi phạm pháp luật; cung cấp các tài liệu như thông tin đăng ký, lịch sử dữ liệu giao dịch, … của đối tượng có hành vi vi phạm pháp luật trên sàn giao dịch thương mại điện tử. 8. Công khai cơ chế giải quyết các tranh chấp phát sinh trong quá trình giao dịch trên sàn giao dịch thương mại điện tử. Khi người tiêu dùng mua hàng hóa hoặc dịch vụ phát sinh mâu thuẫn với người bán hoặc bị tổn hại lợi ích hợp pháp, thương nhân, tổ chức vận hành sàn thương mại điện tử phải cung cấp cho người tiêu dùng thông tin đăng ký của người bán, tích cực hỗ trợ người tiêu dùng bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bản thân. 9. Trước ngày 15 tháng 01 hàng năm, báo cáo Bộ Công Thương dữ liệu thống kê về tình hình giao dịch hàng hóa và dịch vụ trên sàn giao dịch thương mại điện tử của năm trước đó (theo mẫu quy định tại Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Thông tư này). Điều 11. Trách nhiệm của thương nhân, tổ chức, cá nhân bán hàng hóa hoặc cung ứng dịch vụ trên sàn giao dịch thương mại điện tử 1. Đảm bảo tính chính xác, trung thực của thông tin về hàng hóa, dịch vụ của mình chào bán trên sàn giao dịch thương mại điện tử. 2. Tuân thủ các quy định tại Nghị định số 57/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2006 của Chính phủ về thương mại điện tử, Thông tư 09/2008/TT-BCT ngày 21 tháng 7 năm 2008 của Bộ Công Thương về cung cấp thông tin và giao kết hợp đồng trên website thương mại điện tử và các quy định tại Thông tư này. 3. Tuân thủ quy định của pháp luật có liên quan về thanh toán, quảng cáo, khuyến mại. Điều 12. Trách nhiệm liên đới giữa thương nhân, tổ chức cung cấp dịch vụ sàn giao dịch thương mại điện tử và thương nhân, tổ chức, cá nhân tham gia bán hàng hóa hoặc cung ứng dịch vụ trên sàn 1. Hợp đồng dịch vụ hoặc thỏa thuận hợp tác giữa thương nhân, tổ chức, cá nhân bán hàng hóa, dịch vụ trên sàn thương mại điện tử và thương nhân, tổ chức cung cấp dịch vụ sàn giao dịch thương mại điện tử cần quy định rõ trách nhiệm của mỗi bên trong việc cung cấp thông tin và giao kết hợp đồng theo quy định tại Thông tư số 09/2008/TT-BCT ngày 21 tháng 7 năm 2008 và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.
2,133
126,789
2. Nếu hợp đồng dịch vụ hoặc thỏa thuận hợp tác giữa thương nhân, tổ chức, cá nhân bán hàng hóa, dịch vụ trên sàn thương mại điện tử và thương nhân, tổ chức cung cấp dịch vụ sàn giao dịch thương mại điện tử không quy định rõ trách nhiệm của mỗi bên, thì thương nhân, tổ chức cung cấp dịch vụ sàn giao dịch thương mại điện tử chịu trách nhiệm trong trường hợp việc bán hàng hóa hoặc cung ứng dịch vụ trên sàn vi phạm các quy định tại Thông tư số 09/2008/TT-BCT ngày 21 tháng 7 năm 2008 và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan. Chương 4. TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 13. Điều khoản thi hành Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 6 năm 2011. Đối với các website thương mại điện tử được thành lập và đi vào hoạt động trước ngày Thông tư này có hiệu lực thì phải tiến hành đăng ký theo quy định tại Thông tư này trong thời gian 90 ngày kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực. Điều 14. Tổ chức thực hiện Bộ Công Thương giao Cục Thương mại điện tử và Công nghệ thông tin thực hiện việc xác nhận đăng ký sàn giao dịch thương mại điện tử theo quy định tại Thông tư này. Trong quá trình thực hiện Thông tư này, nếu có phát sinh vướng mắc, thương nhân hoặc các tổ chức, cá nhân có liên quan kịp thời phản ánh về Bộ Công Thương để xem xét, xử lý. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC 1 MẪU ĐƠN ĐĂNG KÝ CUNG CẤP DỊCH VỤ SÀN GIAO DỊCH THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ <jsontable name="bang_2"> </jsontable> ĐƠN ĐĂNG KÝ CUNG CẤP DỊCH VỤ SÀN GIAO DỊCH THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ Kính gửi: Bộ Công Thương – Cục Thương mại điện tử và Công nghệ thông tin 1. Tên thương nhân, tổ chức cung cấp dịch vụ sàn giao dịch thương mại điện tử: - Tên đăng ký: - Tên giao dịch: 2. Số, ngày, nơi cấp chứng nhận đăng ký kinh doanh, chứng nhận đầu tư hoặc giấy phép đầu tư (đối với thương nhân) hoặc quyết định thành lập (đối với tổ chức): 3. Tên cơ quan chủ quản (nếu có): 4. Tên miền Internet của sàn giao dịch thương mại điện tử: 5. Các tiện ích của sàn giao dịch thương mại điện tử (rao vặt, tài khoản đăng tin, gian hàng trực tuyến, thanh toán trực tuyến, v.v…): 6. Đối tượng phục vụ: 7. Loại hàng hóa hoặc dịch vụ cung cấp trên sàn: 8. Cơ chế giám sát các thương nhân, cá nhân tham gia bán hàng hóa hoặc cung ứng dịch vụ trên sàn: 9. Nhà cung cấp dịch vụ kết nối Internet: 10. Số nhân viên quản lý, giám sát các hoạt động của sàn giao dịch: 11. Tên, chức danh người chịu trách nhiệm chính sàn giao dịch thương mại điện tử: 12. Trụ sở: Điện thoại: Fax: Email: Cam đoan thực hiện đúng quy định tại Nghị định số 57/2006/NĐ-CP ngày 9/6/2006 của Chính phủ về thương mại điện tử, Nghị định số 97/2008/NĐ-CP ngày 28/8/2008 của Chính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin điện tử trên Internet, Thông tư số 09/2008/TT-BCT ngày 21/7/2008 của Bộ Công Thương hướng dẫn Nghị định Thương mại điện tử về cung cấp thông tin và giao kết hợp đồng trên website thương mại điện tử, Thông tư số … và các quy định pháp luật liên quan. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> PHỤ LỤC 2 MẪU BÁO CÁO TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG NĂM CỦA SÀN GIAO DỊCH THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ <jsontable name="bang_4"> </jsontable> BÁO CÁO TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG SÀN GIAO DỊCH THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ Năm ... Kính gửi: Bộ Công Thương – Cục Thương mại điện tử và Công nghệ thông tin 1. Tên thương nhân, tổ chức cung cấp dịch vụ sàn giao dịch thương mại điện tử: 2. Số xác nhận đăng ký cung cấp dịch vụ sàn giao dịch thương mại điện tử: 3. Tên miền Internet của sàn giao dịch thương mại điện tử: 4. Một số số liệu cơ bản về tình hình hoạt động của sàn giao dịch thương mại điện tử: <jsontable name="bang_5"> </jsontable> 5. Doanh thu từ các hoạt động sau đóng góp bao nhiêu phần trăm tổng doanh thu từ dịch vụ sàn giao dịch thương mại điện tử: <jsontable name="bang_6"> </jsontable> 6. Các thông tin khác (nếu có): <jsontable name="bang_7"> </jsontable> THÔNG TƯ QUY ĐỊNH VIỆC NHẬP KHẨU HÀNG HÓA THUỘC DANH MỤC QUẢN LÝ NHẬP KHẨU THEO HẠN NGẠCH THUẾ QUAN NĂM 2011 Căn cứ Nghị định số 189/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương; Căn cứ Nghị định số 12/2006/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hoá quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hoá với nước ngoài; Căn cứ Thông tư số 04/2006/TT-BTM ngày 6 tháng 4 năm 2006 của Bộ Thương mại (nay là Bộ Công Thương) hướng dẫn một số nội dung quy định tại Nghị định số 12/2006/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hoá quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hoá với nước ngoài; Thực hiện ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại văn bản số 9523/VPCP-KTTH ngày 30 tháng 12 năm 2010 về việc điều hành nhập khẩu hàng hóa theo hạn ngạch thuế quan; Sau khi trao đổi với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Bộ Tài chính; Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định việc nhập khẩu các mặt hàng thuộc danh mục quản lý nhập khẩu theo hạn ngạch thuế quan năm 2011 như sau, Điều 1. Lượng hàng hóa nhập khẩu theo ngạch thuế quan năm 2011 <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Điều 2. Nguyên tắc cấp giấy phép nhập khẩu hàng hóa theo hạn ngạch thuế quan 1. Thương nhân được phân giao hạn ngạch thuế quan nhập khẩu muối, đường, thuốc lá nguyên liệu và trứng gia cầm theo quy định tại Thông tư số 04/2006/TT-BTM ngày 6 tháng 4 năm 2006 của Bộ Thương mại (nay là Bộ Công Thương) hướng dẫn một số nội dung quy định tại Nghị định số 12/2006/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hoá quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hoá với nước ngoài. 2. Bộ Công Thương phân giao hạn ngạch thuế quan nhập khẩu 100.000 tấn muối công nghiệp cho các thương nhân trực tiếp sử dụng làm nguyên liệu sản xuất hóa chất và 2.000 tấn muối tinh khiết cho các thương nhân trực tiếp sử dụng làm nguyên liệu sản xuất thuốc, sản phẩm y tế. 3. Bộ Công Thương phân giao hạn ngạch thuế quan nhập khẩu 150.000 tấn đường tinh luyện và đường thô cho các thương nhân trực tiếp sử dụng đường làm nguyên liệu sản xuất, 50.000 tấn đường thô cho một số nhà máy đường để tinh luyện và 50.000 tấn đường tinh luyện cho một số thương nhân kinh doanh thương mại để bổ sung nguồn cung cho thị trường. Điều 3. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2011 và hết hiệu lực thi hành sau ngày 31 tháng 12 năm 2011. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG TƯ QUY ĐỊNH VỀ KIỂM TRA, XỬ LÝ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT; THEO DÕI, ĐÁNH GIÁ VIỆC THI HÀNH PHÁP LUẬT; RÀ SOÁT, HỆ THỐNG HOÁ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT TRONG LĨNH VỰC VĂN HOÁ, GIA ĐÌNH, THỂ DỤC, THỂ THAO VÀ DU LỊCH Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 17/2008/QH12 ngày 03 tháng 6 năm 2008; Căn cứ Nghị định số 24/2009/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Căn cứ Nghị định số 40/2010/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật; Căn cứ Nghị định số 185/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch; Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật; theo dõi, đánh giá việc thi hành pháp luật; rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực văn hóa, gia đình, thể dục, thể thao và du lịch như sau: I. QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Thông tư này quy định trình tự, thủ tục, trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân trong việc tự kiểm tra và kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật theo thẩm quyền; xử lý văn bản quy phạm pháp luật; theo dõi, đánh giá việc thi hành văn bản quy phạm pháp luật và rà soát, hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực văn hoá, gia đình, thể dục, thể thao và du lịch. 2. Việc kiểm tra, xử lý văn bản có nội dung thuộc bí mật nhà nư­ớc trong lĩnh vực văn hoá, gia đình, thể dục, thể thao và du lịch thực hiện theo Quy định về kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật có nội dung thuộc bí mật nhà nước ban hành kèm theo Quyết định số 42/2009/QĐ-TTg ngày 16 tháng 3 năm 2009 của Thủ t­ướng Chính phủ và quy định có liên quan tại Thông tư này. Điều 2. Đối t­ượng áp dụng Thông t­ư này áp dụng đối với các Tổng cục, Cục, Vụ, Văn phòng, Thanh tra, Bộ phận tham m­ưu cải cách hành chính (gọi tắt là các cơ quan thuộc Bộ); các tổ chức, cá nhân thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch liên quan trong công tác kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật; theo dõi, đánh giá việc thi hành pháp luật; rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực văn hóa, gia đình, thể dục, thể thao và du lịch; các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến công tác kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật về văn hóa, gia đình, thể dục, thể thao và du lịch. Điều 3. Mục đích kiểm tra, xử lý; theo dõi, đánh giá; rà soát, hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật 1. Kiểm tra, rà soát, hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực văn hoá, gia đình, thể dục, thể thao và du lịch để xem xét tính hợp hiến, hợp pháp, thống nhất, đồng bộ của văn bản quy phạm pháp luật nhằm phát hiện những nội dung trái pháp luật hoặc không còn phù hợp của văn bản, kịp thời đình chỉ việc thi hành hoặc kiến nghị các cơ quan nhà nư­ớc có thẩm quyền đình chỉ, sửa đổi, bổ sung, huỷ bỏ hoặc bãi bỏ văn bản, kiến nghị cấp có thẩm quyền xác định trách nhiệm của đơn vị và cá nhân đã ban hành văn bản trái pháp luật.
2,073
126,790
2. Theo dõi, đánh giá việc thi hành văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực văn hoá, gia đình, thể dục, thể thao và du lịch nhằm kịp thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc để hướng dẫn thực hiện hoặc đôn đốc việc tổ chức thực hiện văn bản, kiến nghị cơ quan có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ các quy định không còn phù hợp. Điều 4. Nguyên tắc kiểm tra, xử lý; theo dõi, đánh giá; rà soát, hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật 1. Công tác kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật; theo dõi, đánh giá; rà soát, hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực văn hoá, gia đình, thể dục, thể thao và du lịch phải đ­ược thực hiện th­ường xuyên, kịp thời theo đúng quy định của pháp luật và quy định cụ thể của Thông t­ư này. 2. Bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ giữa Vụ trưởng Vụ Pháp chế là đầu mối chủ trì, giúp Bộ tr­ưởng tổ chức kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật; theo dõi, đánh giá; rà soát, hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật với các cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản và các cơ quan, đơn vị có liên quan khác trong quá trình kiểm tra, xử lý; theo dõi, đánh giá; rà soát, hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật theo thẩm quyền. 3. Bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ và thống nhất giữa Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch với các Bộ, cơ quan ngang Bộ cùng tham gia ký, ban hành thông tư­ liên tịch; với Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong quá trình kiểm tra, xử lý; theo dõi, đánh giá; rà soát, hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật theo thẩm quyền. 4. Việc xử lý văn bản trái pháp luật phải khách quan, toàn diện, kịp thời, chính xác, đúng quy định của pháp luật về xử lý văn bản và quy định cụ thể của Thông tư­ này; bảo đảm kịp thời ngăn chặn và khắc phục hậu quả do văn bản trái pháp luật gây ra. Điều 5. Nội dung kiểm tra văn bản Kiểm tra tính hợp hiến, hợp pháp của văn bản với văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên và kiểm tra sự thống nhất giữa văn bản quy phạm pháp luật hiện hành với văn bản mới được ban hành của cùng một cơ quan theo quy định tại Điều 3 Nghị định số 40/2010/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật và Điều 3 Thông tư số 20/2010/TT-BTP ngày 30 tháng 11 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 40/2010/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật. Điều 6. Gửi và tiếp nhận văn bản để kiểm tra theo thẩm quyền 1. Đối với các văn bản quy định tại khoản 1 Điều 9 và khoản 1, 2 và 3 Điều 19 Thông tư này, trong thời hạn ba ngày làm việc kể từ ngày văn bản được ký ban hành, cơ quan chủ trì soạn thảo (đối với văn bản thuộc thẩm quyền ban hành của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch) hoặc cơ quan ban hành văn bản (đối với văn bản thuộc thẩm quyền ban hành của các Bộ khác, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) có trách nhiệm gửi Vụ Pháp chế Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch một bản để tổ chức kiểm tra. 2. Đối với các văn bản quy định tại khoản 3 Điều 9 và khoản 4 Điều 19 Thông tư này, trong thời hạn hai ngày làm việc kể từ khi nhận được thông báo của cơ quan, người có thẩm quyền kiểm tra văn bản hoặc yêu cầu, kiến nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân và các cơ quan thông tin đại chúng về văn bản có dấu hiệu trái pháp luật, Văn phòng, Thanh tra, các cơ quan, đơn vị khác thuộc Bộ có trách nhiệm thông báo và chuyển các tài liệu có liên quan cho Vụ Pháp chế để tổ chức kiểm tra. Điều 7. Cộng tác viên kiểm tra văn bản 1. Căn cứ yêu cầu, nhiệm vụ kiểm tra văn bản, Vụ Pháp chế lập danh sách cộng tác viên trên cơ sở đề xuất của các cơ quan thuộc Bộ. 2. Cộng tác viên kiểm tra văn bản phải đáp ứng đủ các điều kiện sau: - Có kiến thức, kỹ năng về công tác kiểm tra văn bản; - Có trình độ, hiểu biết pháp luật, hiểu biết về một hoặc các lĩnh vực văn hoá, gia đình, thể dục, thể thao và du lịch; - Có thâm niên công tác thuộc lĩnh vực đang đảm nhiệm từ 3 năm trở lên. 3. Cộng tác viên kiểm tra văn bản có thể được lựa chọn ở các đơn vị thuộc Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch hoặc các cơ quan, tổ chức khác. Điều 8. Trách nhiệm thực hiện việc tự kiểm tra, kiểm tra theo thẩm quyền 1. Vụ trưởng Vụ Pháp chế là đầu mối, giúp Bộ trưởng tổ chức tự kiểm tra, kiểm tra, xử lý văn bản theo quy định của Thông tư này, có trách nhiệm: a) Xây dựng và đôn đốc thực hiện kế hoạch tự kiểm tra, kiểm tra theo thẩm quyền đối với các văn bản thuộc phạm vi quy định tại các Điều 9 và Điều 19 Thông tư này; b) Tổ chức tự kiểm tra văn bản do Vụ chủ trì soạn thảo và đề xuất hình thức xử lý đối với văn bản có nội dung trái pháp luật; c) Chủ trì hoặc phối hợp với cơ quan chủ trì soạn thảo tự kiểm tra, kiểm tra đối với văn bản quy định tại Điều 9 và Điều 19 Thông tư này; d) Gửi thông báo đề nghị cơ quan chủ trì soạn thảo hoặc ban hành văn bản tự kiểm tra, xử lý văn bản có dấu hiệu trái với quy định của pháp luật liên quan đến lĩnh vực văn hoá, gia đình, thể dục, thể thao và du lịch; đ) Tham gia xử lý và giải trình, theo dõi kết quả tự kiểm tra, xử lý văn bản có nội dung trái pháp luật của cơ quan đã ban hành văn bản. Nếu cơ quan đã ban hành văn bản không kiểm tra, xử lý hoặc kết quả xử lý không đáp ứng yêu cầu của Bộ trưởng Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch, Vụ trưởng có trách nhiệm tham mưu giúp Bộ trưởng biện pháp xử lý theo thẩm quyền đối với văn bản có nội dung trái pháp luật. e) Sơ kết, tổng kết; báo cáo công tác kiểm tra, xử lý văn bản theo quy định của Thông tư này. 2. Trách nhiệm của thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ: a) Tổ chức tự kiểm tra đối với các văn bản quy định tại khoản 1 và 2 Điều 9 Thông tư này do cơ quan mình chủ trì soạn thảo hoặc phối hợp với Vụ Pháp chế tiến hành kiểm tra khi nhận được thông báo của Vụ Pháp chế về việc kiểm tra nội dung văn bản trái pháp luật; b) Phối hợp với Vụ Pháp chế tổ chức kiểm tra văn bản quy định tại Điều 19 Thông tư này; c) Tham gia xử lý văn bản có nội dung trái pháp luật theo quy định của Thông tư này trong phạm vi trách nhiệm của cơ quan, đơn vị mình. II. TỰ KIỂM TRA, XỬ LÝ KẾT QUẢ TỰ KIỂM TRA VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA BỘ VĂN HOÁ, THỂ THAO VÀ DU LỊCH Điều 9. Các loại văn bản thuộc thẩm quyền tự kiểm tra của Bộ trưởng Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch 1. Văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch ban hành dưới hình thức Thông tư, Thông tư liên tịch với các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ khác. 2. Văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Văn hoá - Thông tin, Bộ trưởng, Chủ nhiệm Uỷ ban Thể dục thể thao, Bộ trưởng, Chủ nhiệm Uỷ ban Dân số Gia đình và Trẻ em trước đây ban hành hoặc liên tịch ban hành trong lĩnh vực văn hoá, gia đình, thể dục, thể thao và du lịch dưới các hình thức khác trước ngày Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 17/2008/QH12 có hiệu lực nhưng đến thời điểm kiểm tra vẫn còn hiệu lực pháp luật. 3. Văn bản do Bộ trưởng, Thứ trưởng Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch ký ban hành; văn bản do Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch thừa lệnh Bộ tr­ưởng ký ban hành mà nội dung có chứa quy phạm pháp luật khi nhận được thông báo của cơ quan, người có thẩm quyền kiểm tra hoặc yêu cầu, kiến nghị của tổ chức, cá nhân, cơ quan thông tin đại chúng về dấu hiệu trái pháp luật hoặc không còn phù hợp của văn bản. Điều 10. Phương thức tự kiểm tra 1. Tổ chức tự kiểm tra thường xuyên các văn bản quy định tại khoản 1 Điều 9 Thông tư này. 2. Tổ chức tự kiểm tra văn bản quy định tại khoản 2 Điều 9 Thông tư này khi tình hình kinh tế - xã hội đã thay đổi hoặc khi cơ quan nhà nước cấp trên ban hành văn bản mới làm cho nội dung văn bản đã ban hành thuộc lĩnh vực văn hoá, gia đình, thể dục, thể thao và du lịch không còn phù hợp. Điều 11. Trình tự thực hiện tự kiểm tra của Vụ Pháp chế 1. Trong thời hạn ba ngày làm việc kể từ ngày văn bản do Vụ Pháp chế chủ trì soạn thảo được ban hành hoặc ngày Vụ Pháp chế tiếp nhận văn bản kiểm tra, Vụ trưởng Vụ Pháp chế có trách nhiệm tổ chức tự kiểm tra văn bản. 2. Đối với văn bản kiểm tra không phát hiện dấu hiệu trái pháp luật thì người kiểm tra lập phiếu kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật theo mẫu tại Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Thông tư này. 3. Đối với văn bản kiểm tra phát hiện có dấu hiệu trái pháp luật, người kiểm tra lập hồ sơ về văn bản có nội dung trái pháp luật theo mẫu tại Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Thông tư này. Nội dung báo cáo kết quả tự kiểm tra thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 12 Nghị định số 40/2010/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật. 4. Trên cơ sở kết quả tự kiểm tra, Vụ trưởng Vụ Pháp chế ký báo cáo kết quả tự kiểm tra và đề xuất hình thức xử lý (đối với văn bản do Vụ Pháp chế chủ trì soạn thảo) hoặc gửi thông báo cho cơ quan chủ trì soạn thảo về nội dung trái pháp luật của văn bản để cơ quan này tiến hành tự kiểm tra, đề xuất hình thức xử lý. 5. Trong quá trình Vụ Pháp chế tiến hành tự kiểm tra văn bản, cơ quan chủ trì soạn thảo, các cá nhân, đơn vị liên quan có trách nhiệm cung cấp hồ sơ, tài liệu và giải trình các vấn đề liên quan đến nội dung văn bản được kiểm tra theo yêu cầu của Vụ Pháp chế trong thời hạn năm ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu.
2,085
126,791
Điều 12. Trình tự thực hiện tự kiểm tra của cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản thuộc Bộ 1. Trong thời hạn ba ngày làm việc, kể từ khi văn bản được ký ban hành hoặc kể từ khi nhận được thông báo của Vụ Pháp chế quy định tại khoản 4 Điều 11 Thông tư này, Thủ trưởng các cơ quan chủ trì soạn thảo tổ chức thực hiện tự kiểm tra. Tuỳ theo yêu cầu của văn bản được kiểm tra, Thủ trưởng cơ quan tự kiểm tra quyết định mời cộng tác viên tham gia kiểm tra văn bản. 2. Người được phân công kiểm tra văn bản có trách nhiệm nghiên cứu, kiểm tra văn bản và quy trình xây dựng, ban hành văn bản để xem xét, đánh giá và kết luận về tính hợp pháp của văn bản được kiểm tra. 3. Đối với các Thông tư liên tịch, phạm vi kiểm tra tập trung vào các nội dung thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch. Trong trường hợp cần thiết, đơn vị tự kiểm tra phối hợp với các cơ quan, đơn vị của Bộ, cơ quan ngang Bộ khác đã liên tịch ban hành văn bản để kiểm tra toàn bộ nội dung và quy trình xây dựng, ban hành văn bản. 4. Khi phát hiện dấu hiệu trái pháp luật của văn bản, người được phân công kiểm tra văn bản có trách nhiệm lập hồ sơ về văn bản có dấu hiệu trái pháp luật theo mẫu tại Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Thông tư này trình Thủ trưởng cơ quan, đơn vị tự kiểm tra. Nội dung báo cáo kết quả tự kiểm tra thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 12 Nghị định số 40/2010/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật. 5. Khi nhận được hồ sơ kiểm tra, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị tự kiểm tra xem xét, ký báo cáo kết quả tự kiểm tra. Trong trường hợp cần thiết có thể tổ chức thảo luận trong đơn vị hoặc với các đơn vị có liên quan trước khi ký báo cáo kết quả tự kiểm tra. 6. Đơn vị tự kiểm tra chuyển toàn bộ hồ sơ kết quả tự kiểm tra văn bản có dấu hiệu trái pháp luật đến Vụ Pháp chế để xem xét, báo cáo Bộ trưởng. Điều 13. Trình tự thực hiện phối hợp tự kiểm tra văn bản có dấu hiệu trái pháp luật 1. Đối với văn bản có dấu hiệu trái pháp luật theo thông báo của cơ quan có thẩm quyền hoặc có kiến nghị gửi đến Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch yêu cầu tự kiểm tra, Vụ trưởng Vụ Pháp chế tổ chức tự kiểm tra hoặc gửi thông báo cho Thủ trưởng đơn vị đã chủ trì soạn thảo tổ chức tự kiểm tra. Trình tự, thủ tục thực hiện theo quy định tại Điều 11 và Điều 12 Thông tư này. 2. Đối với các văn bản có dấu hiệu trái pháp luật được Thủ trưởng cơ quan chủ trì soạn thảo tổ chức tự kiểm tra, Thủ trưởng cơ quan đó phối hợp với Vụ Pháp chế làm rõ các nội dung có dấu hiệu trái pháp luật của văn bản, biện pháp xử lý và chuẩn bị văn bản xử lý. Trong trường hợp Vụ Pháp chế và đơn vị đã chủ trì soạn thảo không thống nhất ý kiến, đơn vị chủ trì soạn thảo phải có văn bản trình bày rõ quan điểm gửi Vụ Pháp chế để tổng hợp báo cáo Bộ trưởng theo quy định tại khoản 2 Điều 15 Thông tư này. 3. Đối với văn bản có nội dung trái pháp luật mà biện pháp xử lý được đề xuất là sửa đổi một phần hoặc toàn bộ nội dung của văn bản thì đơn vị đã chủ trì soạn thảo phải dự thảo ngay văn bản sửa đổi hoặc thay thế. Trường hợp văn bản có nội dung phức tạp, cần có thêm thời gian nghiên cứu để dự thảo văn bản sửa đổi, cơ quan chủ trì soạn thảo phải có văn bản nêu rõ lý do và xác định thời hạn trình văn bản, đồng thời kiến nghị đình chỉ thi hành một phần hoặc toàn bộ văn bản có nội dung trái pháp luật. Điều 14. Trình tự thực hiện phối hợp tự kiểm tra Thông tư liên tịch giữa Bộ trưởng Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch với các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ khác đã ban hành văn bản có dấu hiệu trái pháp luật 1. Đối với Thông tư liên tịch giữa Bộ trưởng Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch với Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ đã ban hành có dấu hiệu trái pháp luật thì việc tổ chức tự kiểm tra đối với văn bản đó được thực hiện theo quy định tại Điều 11 và Điều 12 Thông tư này, đồng thời có sự phối hợp với tổ chức pháp chế hoặc các đơn vị khác của Bộ, cơ quan ngang Bộ đã cùng ký ban hành. 2. Vụ trưởng Vụ Pháp chế có trách nhiệm trình Lãnh đạo Bộ ký văn bản lấy ý kiến chính thức của Bộ, cơ quan ngang Bộ tham gia ký văn bản về kết quả tự kiểm tra và dự kiến biện pháp xử lý trước khi báo cáo Bộ trưởng theo quy định tại Điều 15 Thông tư này. Điều 15. Báo cáo Bộ trưởng kết quả tự kiểm tra văn bản có nội dung trái pháp luật 1. Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Thủ trưởng các cơ quan thuộc Bộ chủ trì soạn thảo có trách nhiệm báo cáo Bộ trưởng bằng văn bản về kết quả tự kiểm tra kèm theo hồ sơ về văn bản có nội dung trái pháp luật. Sau khi có ý kiến của Bộ trưởng, Vụ Pháp chế dự thảo Quyết định xử lý văn bản trình Bộ trưởng ký ban hành. 2. Khi các cơ quan chưa thống nhất ý kiến về nội dung trái pháp luật của văn bản hoặc biện pháp xử lý, Vụ Pháp chế có trách nhiệm báo cáo Bộ trưởng bằng văn bản, nêu rõ quan điểm của Vụ Pháp chế, ý kiến của cơ quan chủ trì soạn thảo và các cơ quan khác (trong trường hợp văn bản liên tịch), đồng thời đề xuất phương án giải quyết trình Bộ trưởng xem xét, quyết định. Điều 16. Quyết định xử lý văn bản có nội dung trái pháp luật 1. Trên cơ sở báo cáo và hồ sơ về văn bản có nội dung trái pháp luật quy định tại Điều 15 Thông tư này, Bộ trưởng xem xét, ký Quyết định xử lý văn bản trái pháp luật. 2. Việc xử lý Thông tư liên tịch do Bộ trưởng Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch và Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ ban hành có nội dung trái pháp luật được các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ xem xét, cùng ký Quyết định xử lý. Điều 17. Quy trình tự kiểm tra, xử lý trong trường hợp văn bản có nội dung trái pháp luật rõ ràng 1. Vụ Pháp chế thông báo và tổ chức ngay cuộc họp với đơn vị đã chủ trì soạn thảo để trao đổi, thảo luận về nội dung trái pháp luật của văn bản và biện pháp xử lý. Trong trường hợp văn bản có nội dung trái pháp luật là Thông tư liên tịch do Bộ trưởng Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch tham gia ký, cuộc họp phải có sự tham gia của đại diện tổ chức Pháp chế hoặc cơ quan liên quan thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ đã ký ban hành Thông tư liên tịch. 2. Trên cơ sở ý kiến kết luận tại cuộc họp, Vụ trưởng Vụ Pháp chế báo cáo Bộ trưởng về nội dung trái pháp luật của văn bản, cơ sở pháp lý để xác định, ý kiến của đơn vị đã chủ trì soạn thảo, ý kiến của các đơn vị có liên quan, ý kiến đề xuất của Vụ Pháp chế về việc cần thiết đình chỉ thi hành văn bản và biện pháp xử lý. 3. Bộ trưởng xem xét, ký quyết định xử lý văn bản trái pháp luật. Trong trường hợp cần có thêm thời gian để xem xét trước khi quyết định xử lý thì Bộ trưởng quyết định việc đình chỉ thi hành văn bản. Điều 18. Thông báo kết quả xử lý văn bản 1. Việc thông báo kết quả xử lý văn bản trái pháp luật thực hiện như sau: a) Quyết định xử lý văn bản có nội dung trái pháp luật phải được gửi đăng Công báo; đăng trên trang thông tin điện tử của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch trong thời hạn ba ngày làm việc, kể từ ngày ký quyết định xử lý văn bản trái pháp luật; b) Trong trường hợp văn bản được kiểm tra và xử lý theo yêu cầu, kiến nghị, thông báo của cơ quan, người có thẩm quyền kiểm tra hoặc của cơ quan, tổ chức, cá nhân khác thì quyết định xử lý văn bản trái pháp luật phải đồng thời được gửi cho cơ quan, tổ chức, cá nhân đó; c) Văn phòng có trách nhiệm gửi đăng Công báo quyết định xử lý văn bản trái pháp luật. 2. Đối với văn bản được kiểm tra theo thông báo của cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra và kết quả tự kiểm tra cho thấy văn bản được ban hành đúng pháp luật thì Vụ Pháp chế phối hợp với đơn vị đã chủ trì soạn thảo chuẩn bị văn bản thông báo kết quả kiểm tra trình Lãnh đạo Bộ gửi cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra văn bản. III. KIỂM TRA, XỬ LÝ KẾT QUẢ KIỂM TRAVĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT THEO THẨM QUYỀN Điều 19. Các loại văn bản thuộc thẩm quyền kiểm tra của Bộ trưởng Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch 1. Thông tư, Thông tư liên tịch do Bộ trưởng các Bộ, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ ban hành có quy định liên quan đến lĩnh vực văn hóa, gia đình, thể dục, thể thao và du lịch. 2. Nghị quyết do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh ban hành có quy định liên quan đến lĩnh vực văn hóa, gia đình, thể dục, thể thao và du lịch. 3. Quyết định, Chỉ thị do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh ban hành có quy định liên quan đến lĩnh vực văn hóa, gia đình, thể dục, thể thao và du lịch. 4. Các văn bản khác do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh ban hành có quy định liên quan đến lĩnh vực văn hóa, gia đình, thể dục, thể thao và du lịch khi có yêu cầu, kiến nghị kiểm tra của cơ quan, tổ chức, cá nhân và các phương tiện thông tin đại chúng. Điều 20. Phương thức kiểm tra theo thẩm quyền Việc kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật theo thẩm quyền của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch được tiến hành bằng các phương thức sau đây: 1. Tổ chức kiểm tra khi nhận được văn bản quy định tại khoản 1, 2 và 3 Điều 19 Thông tư này do các cơ quan có thẩm quyền ban hành gửi đến; 2. Tổ chức đoàn kiểm tra theo chuyên đề, địa bàn hoặc theo ngành, lĩnh vực;
2,031
126,792
3. Tổ chức kiểm tra văn bản kịp thời khi nhận được yêu cầu, kiến nghị, thông báo của các cơ quan, tổ chức, cá nhân phát hiện văn bản có dấu hiệu trái pháp luật quy định tại khoản 4 Điều 19 Thông tư này. Điều 21. Trình tự, thủ tục kiểm tra Trong thời hạn ba ngày làm việc, kể từ khi nhận được văn bản để kiểm tra, Vụ trưởng Vụ Pháp chế có trách nhiệm tổ chức kiểm tra hoặc gửi văn bản đề nghị các quan có liên quan phối hợp tổ chức kiểm tra. Cơ quan nhận được văn bản đề nghị có trách nhiệm cử đại diện cùng Vụ Pháp chế tiến hành kiểm tra. Điều 22. Xử lý kết quả kiểm tra 1. Trường hợp phát hiện văn bản có nội dung trái pháp luật, trái thẩm quyền hoặc không còn phù hợp, Vụ trưởng Vụ Pháp chế báo cáo và kiến nghị Bộ trưởng ký thông báo gửi cơ quan, người có thẩm quyền đã ban hành văn bản tự kiểm tra, xử lý theo quy định của pháp luật. 2. Trong thời hạn ba mươi ngày làm việc kể từ khi nhận được thông báo hoặc kết quả kiểm tra về văn bản có nội dung trái pháp luật, trái thẩm quyền hoặc không còn phù hợp, nếu cơ quan, người có thẩm quyền ban hành văn bản không xử lý hoặc kết quả xử lý không đảm bảo thì Bộ trưởng Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch xử lý như sau: a) Gửi văn bản kiến nghị Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, đã ban hành văn bản trái pháp luật đình chỉ việc thi hành, hủy bỏ, bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ văn bản đó. b) Gửi văn bản kiến nghị Thủ tướng Chính phủ đình chỉ việc thi hành nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh trái với văn bản do Quốc hội, Uỷ ban Thường vụ Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ hoặc Bộ trưởng Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch ban hành về lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch. c) Ra quyết định đình chỉ việc thi hành và kiến nghị Thủ tướng Chính phủ hủy bỏ, bãi bỏ Quyết định, Chỉ thị của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh trái với văn bản do Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch đã ban hành. Trong trường hợp Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh không nhất trí với quyết định đình chỉ thi hành thì vẫn phải chấp hành quyết định của Bộ trưởng Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch nhưng có quyền kiến nghị với Thủ tướng Chính phủ. Điều 23. Thông báo kết quả xử lý Sau khi nhận được kết quả xử lý của cơ quan có thẩm quyền ban hành văn bản, Vụ Pháp chế có trách nhiệm gửi kết quả xử lý cho cơ quan, tổ chức, cá nhân đã có kiến nghị xử lý văn bản. Trong trường hợp văn bản đó đã được đăng trên Công báo thì quyết định xử lý cũng phải được Văn phòng gửi đăng Công báo. Điều 24. Tổ chức đoàn kiểm tra theo chuyên đề, địa bàn 1. Căn cứ yêu cầu, kế hoạch hàng năm về công tác kiểm tra văn bản được Bộ trưởng phê duyệt, Vụ Pháp chế trình Bộ trưởng ký quyết định thành lập đoàn kiểm tra hoặc quyết định giao Vụ Pháp chế tổ chức các đoàn kiểm tra theo chuyên đề, địa bàn. 2. Quy trình thực hiện kiểm tra: a) Đoàn kiểm tra gửi văn bản thông báo kế hoạch, lịch kiểm tra và các yêu cầu cần thiết khác cho đơn vị được kiểm tra trước khi tiến hành kiểm tra ít nhất là năm ngày làm việc; b) Đơn vị được kiểm tra tập hợp, lập danh mục văn bản và cung cấp văn bản để Đoàn tiến hành kiểm tra, báo cáo bằng văn bản theo yêu cầu của Đoàn kiểm tra; c) Đoàn kiểm tra làm việc trực tiếp với đơn vị có văn bản được kiểm tra; d) Kết thúc đợt kiểm tra, Đoàn kiểm tra có thông báo bằng văn bản kết quả kiểm tra gửi đơn vị được kiểm tra. 3. Trong trường hợp phát hiện văn bản có nội dung trái pháp luật, trái thẩm quyền hoặc không còn phù hợp, kết quả kiểm tra được xử lý theo quy định tại Điều 22 Thông tư này. IV. THEO DÕI, ĐÁNH GIÁ VIỆC THI HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT Điều 25. Nội dung theo dõi, đánh giá việc thi hành văn bản quy phạm pháp luật Theo dõi, đánh giá việc thi hành văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực văn hoá, gia đình, thể dục, thể thao và du lịch của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các cấp tập trung vào các vấn đề sau: 1. Việc ban hành các văn bản quy định chi tiết thi hành văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên trong lĩnh vực văn hoá, gia đình, thể dục, thể thao và du lịch, biện pháp triển khai thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật đó; 2. Đánh giá hiệu quả của công tác tuyên truyền, phổ biến văn bản quy phạm pháp luật; 3. Đảm bảo các điều kiện về tài chính; nhân lực để thực hiện văn bản quy phạm pháp luật; 4. Tính hợp lý, khả thi của văn bản quy phạm pháp luật trên thực tiễn; 5. Mức độ tuân thủ văn bản của cơ quan, tổ chức, cá nhân. Điều 26. Trách nhiệm theo dõi, đánh giá việc thi hành văn bản quy phạm pháp luật của các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ 1. Theo dõi, đánh giá việc thi hành văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến lĩnh vực do đơn vị mình quản lý. 2. Tổ chức theo dõi, đánh giá việc thực hiện văn bản quy phạm pháp luật do đơn vị mình chủ trì soạn thảo. 3. Đôn đốc việc tổ chức thực hiện văn bản liên quan đến lĩnh vực do đơn vị mình quản lý. Khi phát hiện các quy định của văn bản quy phạm pháp luật không còn phù hợp, phải kịp thời phối hợp với Vụ Pháp chế báo cáo, đề xuất Bộ trưởng quyết định việc sửa đổi, bổ sung, thay thế các văn bản thuộc thẩm quyền hoặc đề xuất Bộ trưởng kiến nghị với cấp có thẩm quyền việc sửa đổi, bổ sung, thay thế văn bản. 4. Định kỳ hoặc hằng năm tổng hợp, báo cáo đánh giá hiệu quả thi hành văn bản do mình chủ trì soạn thảo gửi Vụ Pháp chế theo thời hạn quy định tại Điều 36 Thông tư này để tổng hợp báo cáo các cơ quan có thẩm quyền. Điều 27. Trách nhiệm đánh giá việc thi hành văn bản quy phạm pháp luật của Vụ pháp chế 1. Hàng năm, tổ chức khảo sát, đánh giá việc thi hành văn bản quy phạm pháp luật về văn hoá, gia đình, thể dục, thể thao và du lịch. Khi phát hiện các quy định của văn bản quy phạm pháp luật không còn phù hợp, kịp thời báo cáo Bộ trưởng để sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ các quy định thuộc thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ các quy định không còn phù hợp. 2. Phối hợp, theo dõi, đôn đốc với các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ trong việc đánh giá việc thi hành văn bản. 3. Đôn đốc các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ trong việc soạn thảo văn bản quy định chi tiết thi hành Luật, Pháp lệnh, Nghị định, Quyết định liên quan đến lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ và Thông tư thuộc thẩm quyền ban hành của Bộ trưởng. 4. Hàng năm, tổng hợp, xây dựng báo cáo đánh giá việc thi hành luật, pháp lệnh, nghị định, quyết định trong lĩnh vực văn hoá, gia đình, thể dục, thể thao và du lịch, gửi Bộ Tư pháp để tổng hợp, trình Chính phủ. V. RÀ SOÁT, HỆ THỐNG HOÁ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT Điều 28. Văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền rà soát, hệ thống hoá của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch Văn bản quy phạm pháp luật về văn hóa, gia đình, thể dục, thể thao và du lịch; các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến lĩnh vực quản lý nhà nư­ớc của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch đ­ược rà soát, hệ thống hóa bao gồm: 1. Hiến pháp, Luật, nghị quyết của Quốc hội; 2. Pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban th­ường vụ Quốc hội; 3. Lệnh, quyết định của Chủ tịch nư­ớc; 4. Nghị định của Chính phủ; 5. Quyết định của Thủ t­ướng Chính phủ; 6. Thông t­ư, thông t­ư liên tịch của Bộ trư­ởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ; 7. Các điều ư­ớc quốc tế mà Việt Nam tham gia liên quan đến lĩnh vực quản lý nhà n­ước của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch. 8. Các văn bản quy phạm pháp luật khác liên quan đến lĩnh vực văn hoá, gia đình, thể dục, thể thao và du lịch do các cơ quan có thẩm quyền ban hành trước khi Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 17/2008/QH12 có hiệu lực thi hành. Điều 29. Trách nhiệm của các cơ quan thuộc Bộ trong công tác rà soát, hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật 1. Vụ Pháp chế có trách nhiệm: a) Làm đầu mối tổ chức rà soát, hệ thống hoá văn bản liên quan đến lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch; b) Tổng hợp danh mục các văn bản còn hiệu lực, hết hiệu lực thi hành, bị bãi bỏ, hủy bỏ hoặc thay thế bởi văn bản khác; c) Trình Bộ trưởng ký ban hành danh mục các văn bản do Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch ban hành hết hiệu lực thi hành, bị bãi bỏ, hủy bỏ hoặc thay thế bởi văn bản khác; d) Tổng hợp danh mục văn bản còn hiệu lực nhưng trong đó có những quy định cần được sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ, hủy bỏ; danh mục các lĩnh vực cần ban hành văn bản để điều chỉnh theo quy định trong các văn bản của Quốc hội, Uỷ ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ hoặc yêu cầu thực tiễn của hoạt động quản lý nhà nước về văn hoá, gia đình, thể dục, thể thao và du lịch, đề xuất các cơ quan chủ trì soạn thảo sửa đổi, bổ sung hoặc trình Bộ trưởng ban hành văn bản mới thay thế; e) Phối hợp với các cơ quan thuộc Bộ đề xuất các biện pháp xử lý kết quả rà soát văn bản trình Bộ trưởng quyết định. 2. Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ có trách nhiệm: a) Tổ chức rà soát, hệ thống hoá văn bản thuộc lĩnh vực được phân công phụ trách, tổng hợp kết quả và có báo cáo gửi Vụ Pháp chế theo thời hạn quy định tại Điều 36 Thông tư này; b) Trong trường hợp tổ chức rà soát, hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật để phục vụ công tác soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật hoặc thực hiện nhiệm vụ đột xuất theo yêu cầu của Bộ trưởng hoặc các cơ quan có thẩm quyền, việc rà soát, hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật phải được thực hiện kịp thời và có báo cáo theo nhiệm vụ hoặc kế hoạch được phê duyệt.
2,061
126,793
Điều 30. Thời gian rà soát, hệ thống hoá 1. Hàng năm, tiến hành rà soát, hệ thống hoá theo chuyên đề, lĩnh vực. 2. Định kỳ 2 năm 1 lần, tiến hành hệ thống hoá toàn bộ văn bản quy phạm pháp luật về văn hoá, gia đình, thể dục, thể thao và du lịch. 3. Định kỳ hàng năm, gửi đăng Công báo danh mục văn bản đã hết hiệu lực thi hành. Điều 31. Lập danh mục văn bản rà soát, hệ thống hoá Danh mục văn bản rà soát, hệ thống hoá được lập theo thứ tự sau: 1. Tên văn bản; 2. Số, ký hiệu của văn bản; 3. Ngày, tháng, năm ban hành văn bản; 4. Cơ quan ban hành văn bản; 5. Trích yếu văn bản; 6. Giá trị hiệu lực của văn bản. Điều 32. Phân loại văn bản rà soát, hệ thống hoá Theo mục đích, yêu cầu của công tác rà soát, hệ thống hoá, văn bản được phân loại theo một hoặc kết hợp các hình thức sau: 1. Theo thẩm quyền ban hành văn bản; 2. Theo nhóm nội dung của văn bản; 3. Theo trình tự thời gian ban hành văn bản; 4. Theo hình thức văn bản. Điều 33. Căn cứ tiến hành rà soát 1. Khi xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật mới. 2. Có yêu cầu, kiến nghị của cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân. 3. Có văn bản mới được ban hành, tác động đến văn bản cần rà soát. 4. Tình hình kinh tế - xã hội có thay đổi tác động đến lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch. Điều 34. Quy trình rà soát 1. Xác định phạm vi lĩnh vực rà soát. 2. Tiến hành thu thập các văn bản rà soát và các văn bản làm căn cứ để đối chiếu. 3. Nghiên cứu và đánh giá văn bản dựa trên các nội dung rà soát. 4. Xử lý kết quả rà soát. Điều 35. Quy trình hệ thống hoá 1. Lập kế hoạch hệ thống hoá. 2. Tập hợp, phân loại danh mục hệ thống hoá. 3. Nghiên cứu và đánh giá văn bản theo từng lĩnh vực đã phân loại theo nội dung như đối với hoạt động rà soát. 4. Tập hợp các kết quả, xây dựng báo cáo đánh giá. 5. Công bố kết quả hệ thống hoá. VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 36. Chế độ báo cáo 1. Định kỳ 6 tháng và hàng năm, các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ có trách nhiệm báo cáo công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật, gửi về Vụ Pháp chế chậm nhất vào ngày 15 tháng 6 đối với báo cáo 6 tháng và ngày 15 tháng 12 hằng năm đối với báo cáo năm. Báo cáo đánh giá việc thi hành văn bản quy phạm pháp luật gửi về Vụ Pháp chế chậm nhất vào ngày 05 tháng 10 hàng năm. 2. Vụ Pháp chế chủ trì tổng hợp báo cáo kết quả kiểm tra, xử lý, đánh giá việc thi hành văn bản, rà soát, hệ thống hoá văn bản với Bộ trưởng và cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Điều 37. Nguồn lực, điều kiện đảm bảo cho công tác kiểm tra, xử lý; theo dõi, đánh giá; rà soát, hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật 1. Kinh phí đảm bảo cho công tác kiểm tra, xử lý; theo dõi, đánh giá; rà soát, hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật thực hiện theo quy định của pháp luật. 2. Vụ Kế hoạch, Tài chính, Văn phòng, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ có trách nhiệm bố trí kinh phí, phương tiện cho công tác kiểm tra, xử lý; theo dõi, đánh giá; rà soát, hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật trên cơ sở đề xuất của Vụ Pháp chế và các cơ quan thực hiện trình Lãnh đạo Bộ phê duyệt. 3. Vụ Tổ chức cán bộ, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ có trách nhiệm bố trí biên chế và phối hợp với Vụ Pháp chế bồi dưỡng nghiệp vụ cho công chức làm công tác kiểm tra, theo dõi, đánh giá, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật. Điều 38. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2011. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch để nghiên cứu bổ sung, sửa đổi ./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ 01 (Ban hành theo Thông tư số 14/2010/TT-BVHTTDL ngày 31 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHIẾU KIỂM TRA (TỰ KIỂM TRA) VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT Tên, trích yếu, số, ngày tháng năm ban hành văn bản: Nội dung kiểm tra: <jsontable name="bang_3"> </jsontable> 3. Nhận xét chung về văn bản 4. Đề xuất h­ướng xử lý nội dung trái pháp luật của văn bản (đình chỉ, sửa đổi, huỷ bỏ hoặc bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ nội dung văn bản) 5. Đề xuất các biện pháp khắc phục hậu quả do việc ban hành, thực hiện văn bản trái pháp luật gây ra và hướng xử lý trách nhiệm của cơ quan, người có thẩm quyền đã ban hành văn bản trái pháp luật. <jsontable name="bang_4"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ 02 (Ban hành theo Thông tư số 14/2010/TT-BVHTTDL ngày 31 tháng12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch) HỒ SƠ VỀ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CÓ NỘI DUNG TRÁI PHÁP LUẬT 1. Báo cáo kết quả kiểm tra (tự kiểm tra) văn bản quy phạm pháp luật; 2. Văn bản được kiểm tra; 3. Cơ sở pháp lý để kiểm tra; 4. Các văn bản làm cơ sở pháp lý để xác định nội dung trái pháp luật; 5. Dự thảo văn bản xử lý văn bản có nội dung trái pháp luật; 6. Dự thảo văn bản bổ sung, sửa đổi (nếu có) 7. Các tài liệu khác có liên quan đến việc xử lý văn bản. PHỤ LỤC SỐ 03 (Ban hành theo Thông tư số 14/2010/TT-BVHTTDL ngày 14 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch) <jsontable name="bang_5"> </jsontable> BÁO CÁO Kết quả kiểm tra, rà soát, hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật (tháng, quý, năm) 1. Đơn vị thực hiện: 2. Lĩnh vực: 3. Kết quả công tác kiểm tra, rà soát, hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật (trong kỳ báo cáo): a) Kết quả công tác kiểm tra: - Số văn bản đã tiến hành tự kiểm tra, kiểm tra theo thẩm quyền (nếu có) hoặc phối hợp kiểm tra (có danh mục văn bản kèm theo) - Số văn bản qua kiểm tra phát hiện có sai sót (nêu rõ những dạng sai sót) - Số văn bản đã, đang được xử lý hoặc phối hợp xử lý - Đánh giá chung về kết quả công tác kiểm tra (nêu rõ những mặt làm được, những tồn tại, phân tích nguyên nhân) - Dự kiến kế hoạch công tác kỳ sau. b) Kết quả công tác rà soát, hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật: - Tình hình công tác rà soát, hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật tại đơn vị, gửi kèm theo các danh mục (nếu có): + Danh mục văn bản quy phạm pháp luật thuộc một (hoặc các) lĩnh vực văn hoá, gia đình, thể thao và du lịch còn hiệu lực thi hành thuộc lĩnh vực phụ trách. + Danh mục văn bản quy phạm pháp luật thuộc một (hoặc các) lĩnh vực văn hoá, gia đình, thể thao và du lịch hết hiệu lực thi hành thuộc lĩnh vực phụ trách. + Danh mục các văn bản có dấu hiệu vi phạm pháp luật, không còn phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của đất nước và sự phát triển của ngành văn hoá, thể thao và du lịch cần được sửa đổi, bổ sung kèm theo nội dung văn bản (nếu có). + Danh mục các lĩnh vực cần ban hành văn bản mới để điều chỉnh. + Danh mục rà soát, hệ thống hoá khác - Đánh giá chung về kết quả công tác rà soát, hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật - Dự kiến kế hoạch công tác kỳ sau. 4. Kiến nghị và đề xuất. <jsontable name="bang_6"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN PHÁT TRIỂN CỤM CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN GIAI ĐOẠN 2011-2015 CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Quyết định số 105/2009/QĐ-TTg ngày 19/8/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế quản lý cụm công nghiệp; Xét đề nghị của Sở Công Thương tại Tờ trình số 983/TTr-SCT ngày 24 tháng 12 năm 2010 về việc phê duyệt Đề án phát triển cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2011-2015, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Đề án phát triển cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2011-2015 gồm những nội dung chính sau: 1. Phần mở đầu; 2. Phần I: Thực trạng phát triển cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2006-2010; 3. Phần II: Mục tiêu, định hướng và giải pháp phát triển cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2011-2015. (Có Đề án chi tiết kèm theo) Điều 2. Giao cho Sở Công Thương là cơ quan thường trực chủ trì, phối hợp với các ngành, các cấp xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện đề án đảm bảo mục đích, nội dung đã đề ra và đúng quy định hiện hành của nhà nước về phát triển cụm công nghiệp - Các ngành, UBND các huyện, thành phố thị xã có trách nhiệm phối hợp với Sở Công Thương trong quá trình triển khai thực hiện Đề án. - Kinh phí thực hiện Đề án: Hàng năm, Sở Công Thương làm việc với Sở Kế hoạch và Đầu tư và Sở Tài chính để thống nhất trình UBND tỉnh xem xét quyết định. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành của tỉnh: Công Thương, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Giao thông vận tải, Văn hóa Thể thao và Du lịch, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Thái Nguyên; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã và các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHẦN MỞ ĐẦU 1. Sự cần thiết của đề án Tình hình thực tế phát triển cụm công nghiệp trên địa bàn có những bước chuyển biến mới đòi hỏi công tác quản lý, quy hoạch, kế hoạch cần có những thay đổi cho phù hợp, cần đánh giá thực trạng, những kết quả đạt được trong phát triển cụm công nghiệp trong những năm vừa qua, nhằm đề ra các quan điểm, định hướng, giải pháp phát triển cụm công nghiệp của tỉnh trong giai đoạn tiếp theo. Để khai thác tốt tiềm năng, thế mạnh của tỉnh trong phát triển các cụm công nghiệp, đảm bảo sự phát triển cân đối theo không gian lớnh thổ, giữa nông thôn và thành thị, góp phần thúc đẩy công nghiệp của tỉnh phát triển bền vững. Ngày 19/8/2009 Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 105/2009/QĐ-TTg về việc ban hành quy chế quản lý cụm công nghiệp, quy định việc qui hoạch, thành lập, đầu tư phát triển và phối hợp trong công tác quản lí Nhà nước về cụm công nghiệp.
2,139
126,794
Thực hiện xử lý chuyển đổi một số nội dung như: tên gọi, quy mô diện tích, mô hình quản lý, quy hoạch phát triển cụm công nghiệp được quy định tại Thông tư số 39/2009/TT-BCT ngày 28/12/2009 của Bộ Công Thương. 2. Các căn cứ chủ yếu xây dựng đề án Nghị quyết Đại hội đảng bộ tỉnh Thái Nguyên lần thứ XVIII nhiệm kỳ 2010-2015; Quyết định số 27/2008/QĐ-TTg ngày 05/02/2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành một số cơ chế, chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội đối với các tỉnh Vùng trung du và miền núi Bắc Bộ đến năm 2010; Quyết định số 58/2007/QĐ-TTg ngày 04/5/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020. Quyết định số 105/2009/QĐ-TTg ngày 19/8/2009 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế quản lý cụm công nghiệp; Thông tư số 39/2009/TT-BCT ngày 28/12/2009 của Bộ Công Thương quy định một số nội dung của Quy chế quản lý cụm công nghiệp; Quyết định số 1009/QĐ-UBND ngày 03/6/2005 của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc phê duyệt quy hoạch phát triển công nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2006-2015, có tính đến năm 2020; Quyết định số 341/QĐ-UBND ngày 11/02/2010 của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch phát triển công nghiệp tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020; Quyết định số 2564/QĐ-UBND ngày 09/10/2009 của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc phê duyệt đề án quy hoạch phát triển khu công nghiệp, cụm công nghiệp tỉnh Thái Nguyên đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020; Quyết định số 35/2009/QĐ-UBND ngày 14/12/2009 của UBND tỉnh Thái Nguyên ban hành qui chế quản lí, phát triển cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên; Một số qui hoạch, chương trình, đề án phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh có liên quan; Nguồn số liệu của Cục thống kê tỉnh, các Sở, Ngành và các huyện. 3. Mục đích của đề án - Phân tích, đánh giá thực trạng các cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh; - Rà soát, điều chỉnh tên gọi, diện tích các cụm công nghiệp trên địa bàn theo tiêu chí qui định tại Quyết định số 105/2009/QĐ-TTg ngày 19/8/2009 của Thủ tướng Chính phủ và Quyết định số 35/2009/QĐ-UBND ngày 14/12/2009 của UBND tỉnh Thái Nguyên; Đề xuất các cơ chế thích hợp với điều kiện địa phương để thực hiện có hiệu quả đề án. - Đưa ra các mục tiêu, giải pháp đẩy mạnh đầu tư hạ tầng các cụm công nghiệp, thu hút các cơ sở sản xuất kinh doanh, tạo việc làm và thu nhập cho người lao động. 4. Đối tượng điều chỉnh và phạm vi áp dụng 4.1. Đối tượng điều chỉnh: - Các cơ quan quản lý nhà nước; các tổ chức thực hiện các công việc liên quan tới quản lý và hoạt động của cụm công nghiệp. - Các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng, kinh doanh kết cấu hạ tầng và đầu tư, sản xuất kinh doanh, dịch vụ trong cụm công nghiệp; 4.2. Phạm vi áp dụng: Đề án này áp dụng với các hoạt động thành lập, mở rộng, bổ sung, xây dựng quy hoạch chi tiết, đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng, đầu tư sản xuất kinh doanh liên quan đến cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên, giai đoạn từ năm 2011đến năm 2015. Phần I THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CỤM CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN GIAI ĐOẠN 2006 -2010 I. TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP, TIỂU THỦ CÔNG NGHIỆP 1. Giá trị sản xuất công nghiệp (giá cố định 1994). Công nghiệp khu vực trung ương quản lí chiếm tỷ trọng cao trong GTSXCN, tuy nhiên do tiến trình cổ phần hoá doanh nghiệp Nhà nước nên đã giảm dần qua các năm: năm 2006 là 61,7% giảm xuống 59,51% năm 2010. Tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2006-2010 đạt 14,1%. Công nghiệp khu vực địa phương quản lí, do môi trường đầu tư ngày càng được cải thiện, đã có những bước phát triển mạnh và tăng dần tỷ trọng trong cơ cấu GTSXCN: từ 32,17% năm 2006 tăng lên 34,75% năm 2010, tốc độ tăng trưởng 31,4%. Khu vực đầu tư nước ngoài tuy đã phục hồi và có sự phát triển so với giai đoạn trước song vẫn còn chiếm tỷ trọng rất nhỏ, dao động trong khoảng 5 - 6%; tốc độ tăng trưởng bình quân 15%. Biểu tổng hợp giá trị sản xuất công nghiệp giai đoạn 2006-2010 <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 2. Sản phẩm công nghiệp chủ yếu: Hầu hết các sản phẩm công nghiệp chủ yếu của tỉnh trong giai đoạn vừa qua đều khá và tương đối ổn định. Sản lượng sản xuất một số sản phẩm truyền thống như khai thác than sạch, sản xuất xi măng, thép cán, vật liệu nổ công nghiệp...đều có sự gia tăng, trong đó điển hình là sản phẩm may 50,7%, xi măng 38,4%... II. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CỤM CÔNG NGHIỆP GIAI ĐOẠN 2006 - 2010. 1. Thực trạng phát triển cụm công nghiệp - Theo Quyết định số 2564/QĐ-UBND ngày 09/10/2009 của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc phê duyệt đề án quy hoạch phát triển khu công nghiệp, cụm công nghiệp, cụm công nghiệp tỉnh Thái Nguyên đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020, qui hoạch 22 cụm công nghiệp, diện tích 1.193,13 ha và một số cụm công nghiệp, diện tích 48 ha.. - Theo Quyết định số 341/QĐ-UBND ngày 11/02/2010 của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch phát triển công nghiệp tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020, qui hoạch 28 cụm công nghiệp, diện tích 1.160,83 ha và dự kiến dành quỹ đất tại các phường, xã để phát triển từ 1 đến 3 cụm công nghiệp, tổng diện tích không quá 10 ha. 2. Tình hình lập quy hoạch chi tiết (Phụ lục II) Nhìn chung công tác lập quy hoạch chi tiết trong những năm gần đây đã có bước chuyển biến đáng khích lệ. Đến hết năm 2010 đã có 18 cụm công nghiệp được phê duyệt qui hoạch chi tiết với diện tích 620 ha, trong đó diện tích đất công nghiệp là 407,6 ha. - Từ năm 2002 đến năm 2007 có 08 cụm công nghiệp được lập và trình UBND tỉnh phê duyệt qui hoạch chi tiết, gồm: + CCN số 1, Thành phố Thái Nguyên, diện tích 26,39 ha; + CCN số 2, Thành phố Thái Nguyên, diện tích 6,07 ha; + CCN Cao Ngạn, Thành phố Thái Nguyên, diện tích 29,89 ha; + CCN Điềm Thuỵ, huyện Phú Bình, diện tích 14,69 ha; + CCN Sơn Cẩm, huyện Phú Lương, diện tích 25 ha; + CCN Động Đạt- Đu, huyện Phú Lương, diện tích 25,54 ha; + CCN Trúc Mai, huyện Võ Nhai, diện tích 15.5 ha; + CCN Nguyên Gon, thị xã Sống Công, diện tích 16,6 ha; - Năm 2008 có 05 CCN được lập, điều chỉnh, phê duyệt quy hoạch chi tiết gồm: + CCN Nam Hoà, huyện Đồng Hỷ, diện tích 35,5 ha; + CCN Khuynh Thạch, thị xã Sống Công, diện tích 19,06 ha; + CCN số 3 cụm cảng Đa Phúc, huyện Phổ Yên, diện tích 23 ha; + CCN Phú Lạc, huyện Đại Từ, diện tích 52 ha; + Điều chỉnh qui hoạch CCN Trúc Mai, huyện Võ Nhai, nâng diện tích lên 27,7 ha; - Năm 2009 đã lập, phê duyệt quy hoạch chi tiết 05 cụm công nghiệp: + CCN An Khánh số 1, huyện Đại Từ, diện tích 52 ha; + CCN Bá Xuyên, thị xã Sống Công, diện tích 48,53 ha; + CCN Quang Sơn, huyện Đồng Hỷ, diện tích 74 ha; + CCN Đại Khai, huyện Đồng Hỷ, diện tích 28 ha; + CCN Điềm Thụy huyện Phú Bình, diện tích 52 ha. + CCN Kha Sơn huyện Phú Bình, diện tích 13,2ha. - Năm 2010 lập, phê duyệt quy hoạch chi tiết cụm công nghiệp số 2 Cụm Cảng Đa Phúc, diện tích 30ha, 3. Đầu tư, phát triển cụm công nghiệp phân theo địa bàn 1.2.1. Thành phố Thái Nguyên: 03 CCN - CCN số 1: Diện tích 34,58 ha, đã có 02 dự án đầu tư với diện tích 4,7 ha, tỷ lệ lấp đầy 20 % đất công nghiệp. Vốn đăng ký đầu tư 46,8 tỷ đồng. Năm 2009 đã có chủ đầu tư hạ tầng, tuy nhiên tiến độ triển khai còn rất chậm. - CCN số 2: Diện tích 6,07 ha. Hạ tầng cơ sở đã được đầu tư tương đối hoàn chỉnh, thu hút 4 dự án đầu tư lấp đầy 100% diện tích, tổng vốn đầu tư 65 tỷ đồng. Các dự án đầu tư đã đi vào sản xuất kinh doanh ổn định. - CCN Cao Ngạn: Diện tích 29,89 ha, có 06 dự án đầu tư, đăng ký là 11,194 ha, tỷ lệ lấp đầy 30%. Tổng vốn đăng ký đầu tư 435,60 tỷ đồng, trong đó 02 dự án đang triển khai, 04 dự án chưa triển khai. 1.2.2. Thị xã Sống Công: 03 CCN - CCN Khuynh Thạch, thị xã Sống Công: diện tích 19,06 ha. Có 3 dự án đầu tư, diện tích đất đăng ký 6,1ha, tỷ lệ lấp đầy 41% đất công nghiệp. Tổng vốn đăng ký là 176.4 tỷ đồng. - CCN Nguyên Gon: diện tích 16,6 ha, có 6 dự án đầu tư, diện tích đất đăng ký 6,2 ha, tỷ lệ lấp đầy 57,4% đất công nghiệp. Tổng vốn đăng ký đầu tư 127 tỷ đồng, trong đó đã có 4 dự án đi vào hoạt động sản xuất ổn định, 02 dự án đang trong quá trình xây dựng cơ bản. - CCN Bá Xuyên: diện tích 48,5 ha, xây dựng qui hoạch chi tiết xong cuối năm 2009. Hiện chưa có chủ đầu tư hạ tầng và dự án đầu tư. 1.2.3. Huyện Phổ Yên Huyện Phổ Yên thực hiện chủ trương khuyến khích nhà đầu tư tự giải phóng mặt bằng tại các CCN đã qui hoạch, nên việc triển khai công tác GPMB được tiến hành nhanh. Tạo thuận lợi cho nhà đầu tư đẩy nhanh tiến độ xây dựng dự án. - Cụm Cảng Đa Phúc, diện tích qui hoạch 94,5 ha. Cụ thể như sau: + CCN số 2 Cảng Đa Phúc, diện tích 30 ha, do Công ty tư vấn và chuyển giao công nghệ quốc tế (ICT) làm chủ đầu tư hạ tầng. Ngày 17/12/2010 UBND tỉnh đã phê duyệt quy hoạch chi tiết. + CCN số 3 Cảng Đa Phúc, diện tích 23 ha, do Công ty tư vấn và chuyển giao công nghệ quốc tế (ICT) làm chủ đầu tư hạ tầng, hiện đang tiến hành GPMB. Thu hút được 06 dự án đầu tư với diện tích đất đăng ký 4,4 ha, tỷ lệ lấp đầy 25,5% đất công nghiệp. Tổng vốn đăng ký đầu tư 231 tỷ đồng. Các dự án sẽ tiến hành triển khai sau khi có hạ tầng. + Diện tích còn lại 41,5 ha đã được UBND chấp thuận 02 Công ty xây dựng cảng sống. - CCN Tân Trung - Thống Thượng, diện tích qui hoạch 25 ha. Thực tế đã cấp cho dự án đầu tư của Trung tâm giống gia cầm Thuỵ Phương. - CCN Tân Hương, diện tích qui hoạch 12 ha. Thu hút được 03 dự án đầu tư, diện tích đăng ký 11,1 ha. Hiện chưa có nhà đầu tư hạ tầng và quy hoạch chi tiết. - CCN Vân Thượng, diện tích qui hoạch 47 ha. Hiện chưa có nhà đầu tư hạ tầng và quy hoạch chi tiết.
2,086
126,795
1.2.4. Huyện Đại Từ: - CCN Phú Lạc 1, diện tích 52 ha, đã có quy hoạch chi tiết được phê duyệt, chủ đầu tư hạ tầng xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng là Hợp tác xã công nghiệp và Vận tải Chiến Công. Hiện nay đang trong giai đoạn làm thủ tục giải phóng mặt bằng. Đã có 02 dự án đăng ký đầu tư, vốn đăng ký 371 tỷ đồng, diện tích đăng ký 17 ha. - CCN Phú Lạc 2, diện tích qui hoạch 38 ha. Hiện chưa có nhà đầu tư hạ tầng và quy hoạch chi tiết. - CCN An Khánh số 1: Diện tích 64,6 ha, đã có quy hoạch chi tiết được phê duyệt, do Công ty cổ phần nhiệt điện An Khánh làm chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng. Thu hút được 03 dự án đầu tư, tổng vốn đăng ký 4.572 tỷ đồng, diện tích đăng ký 64,6 ha, vốn thực hiện ước đạt 660 tỷ đồng. Tỷ lệ lấp đầy 100%. - CCN An Khánh số 2: diện tích qui hoạch 59,4 ha. Hiện chưa có nhà đầu tư hạ tầng và quy hoạch chi tiết. 1.2.5. Huyện Đồng Hỷ. - CCN Nam Hoà, diện tích 35,5 ha, do Hợp tác xã công nghiệp và Vận tải Chiến Công làm chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng, hiện đang triển khai công tác đền bù GPMB. Đã có 01 dự án đăng ký đầu tư với diện tích đất đăng ký 25 ha, tổng vốn đăng ký đầu tư 290 tỷ đồng. - CCN Đại Khai, diện tích 28 ha; Hoạt động sản xuất của cụm gắn liền với nguồn nguyên liệu quặng sắt tại mỏ sắt Đại Khai. Công ty cổ phần gang thép Gia Sàng làm chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng, hiện nay đang triển khai công tác đền bù GPMB. Đã có 03 doanh nghiệp đăng ký sử dụng đất sau khi cụm có đất sạch. Nhưng hạ tầng giao thông ngoài hàng rào rất khó khăn, gây ảnh hưởng không nhỏ tới khả năng thu hút đầu tư và giao thông vận tải hàng hoá ra vào cụm. - CCN Quang Sơn, diện tích 74 ha. Hoạt động sản xuất của cụm gắn liền với nguồn nguyên liệu đá sản xuất vật liệu xây dựng, do Công ty TNHH thương mại và xây dựng Hoàng Long làm chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng, hiện nay đang triển khai công tác đền bù GPMB. 04 dự án khai thác và chế biến đá làm vật liệu xây dựng đang hoạt động. Tỷ lệ lấp đầy đạt 45 % đất công nghiệp. Cụm công nghiệp Quang Sơn thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, các công trình hạ tầng thiết yếu ngoài hàng rào cụm công nghiệp như: đường giao thông, cấp điện, nước rất kém, cần được nhà nước quan tâm đầu tư. - CCN Quang Trung - Chí Son, diện tích qui hoạch 45 ha. Đã có 01 dự án đầu tư. Hiện có 01 đơn vị xin làm chủ đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng, đang xây dựng đề án thành lập và lập quy hoạch chi tiết CCN. 1.2.6. Huyện Võ Nhai. - CCN Làu Thượng: diện tích 3,7 ha. Đã có quy hoạch chi tiết được phê duyệt tại quyết định 1182/QĐ-UBND ngày 28/6/2008 của UBND tỉnh. Hiện không nằm trong dânh sách qui hoạch các CCN. - CCN Trúc Mai: Diện tích 27,7 ha, đã có quy hoạch chi tiết được phê duyệt, do Công ty cổ phần sản xuất Gang Hoa Trung làm chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng. Thu hút được 4 dự án đầu tư, tổng vốn đăng ký 148 tỷ đồng, diện tích đăng ký 11,4 ha, tỷ lệ lấp đầy 76 % đất công nghiệp, vốn thực hiện ước đạt 65 tỷ đồng. 1.2.7. Huyện Phú Bình - CCN Điềm Thuỵ: diện tích 14,695 ha: đã được phê duyệt quy hoạch chi tiết tại Quyết định số 3024/QĐ-UBND ngày 29/12/2005 và điều chỉnh quy hoạch chi tiết tại Quyết định số 1590/QĐ-UBND ngày 15/7/2008. Thu hút được 1 dự án đầu tư, tổng vốn đăng ký 300 tỷ đồng, diện tích đăng ký 11,3 ha, hiện đang triển khai thi công lắp đặt các hạng mục. - CCN Điềm Thuỵ: Diện tích 52 ha, đã được phê duyệt quy hoạch chi tiết tại Quyết định số 1137QĐ-UBND ngày 25/5/2009, đã có chủ đầu tư hạ tầng, tuy nhiên tiến độ triển khai rất chậm. Hai CCN trên vị trí liền kề nhau, tính chất như nhau, có tên gọi trùng nhau. Do không xác định rõ trong quá trình lập quy hoạch chi tiết CCN thứ 2 dẫn đến việc bị trùng tên gọi. - CCN Kha Sơn: diện tích 13,2 ha, đã được UBND tỉnh phê duyệt quy hoạch chi tiết. Thu hút được dự án Nhà máy may TNG Phú Bình, khởi công ngày 22/01/2010. Công suất thiết kế 1,9 triệu sản phẩm/năm. Tổng vốn đầu tư 275 tỷ đồng; dự kiến giải quyết việc làm cho khoảng 4.000 lao động; giai đoạn I được xây dựng trong thời gian 12 tháng; giai đoạn II trong thời gian 18 tháng. 1.2.8. Huyện Phú Lương. - CCN Sơn Cẩm: Diện tích 25 ha, đã có quy hoạch chi tiết được phê duyệt, Hợp tác xã công nghiệp và Vận tải Chiến Công làm chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng. Thu hút được 3 dự án đầu tư, tổng vốn đăng ký 56,7 tỷ đồng, diện tích đăng ký 8,5ha, vốn thực hiện ước đạt 30 tỷ đồng. - CCN Động Đạt-Đu: diện tích 25,54 ha. Hợp tác xã công nghiệp và Vận tải Chiến Công làm chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng, hiện đang triển khai công tác đền bù GPMB. Thu hút được 3 dự án đầu tư với diện tích đất đăng ký 3 ha, tổng vốn đăng ký đầu tư 20,7 tỷ đồng. 1.2.9. Huyện Định Hoá Qui hoạch 03 CCN, diện tích 40 ha, gồm: CCN Trung Hội, diện tích qui hoạch 7ha; CCN Kim Sơn, diện tích qui hoạch 20ha; CCN Sơn Phú diện tích qui hoạch 13ha. Hiện chưa có nhà đầu tư hạ tầng và quy hoạch chi tiết. 4. Thực trạng đầu tư cơ sở hạ tầng cụm công nghiệp. Đến tháng 6/2010, có 17 cụm công nghiệp đã phê duyệt quy hoạch chi tiết. Trong đó: CCN số 2 thành phố Thái Nguyên diện tích 6,07 ha đã có doanh nghiệp đầu tư lấp đầy 100%, hạ tầng, 14 CCN đã có chủ đầu tư, tổng diện tích 518,86 ha. Tổng vốn đầu tư đăng ký 935 tỷ đồng, tuy nhiên tiến độ triển khai còn chậm, vốn thực hiện đến hết năm 2009 là 95 tỷ đồng, ước thực hiện năm 2010 là 145,3 tỷ đồng. Đến nay mới có 09 cụm triển khai đầu tư, trong đó: 04 cụm đang tiến hành GPMB, 05 cụm đã khởi công xây dựng hạ tầng. Biểu tổng hợp đầu tư xây dựng hạ tầng cụm công nghiệp <jsontable name="bang_3"> </jsontable> 5. Tình hình sản xuất kinh doanh trong cụm công nghiệp - Tổng số dự án đầu tư sản xuất kinh doanh vào các cụm công nghiệp đến tháng 9/2010 là 54 dự án, tổng vốn đăng ký đầu tư: 7.594 tỷ đồng, vốn đầu tư thực hiện ước đạt: 1.612 tỷ đồng, diện tích đất đăng ký: 247,2 ha. (phụ lục VI) Trong đó: + Đã hoàn thành giai đoạn đầu tư, đi vào sản xuất kinh doanh: 27 dự án; + Đang tiến hành đầu tư xây dựng cơ bản: 05 dự án; + Mới đăng ký đầu tư, chưa triển khai xây dựng: 22 dự án. - Tổng GTSXCN năm 2009: 177 tỷ đồng. - Doanh thu năm 2009: 265 tỷ đồng. - Lao động năm 2009: 1.900 lao động - Sản phẩm chủ yếu: Bê tông tươi, cống ly tâm, cọc móng, gang thỏi, antimôn, gạch chịu lửa, … III. NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ 1. Đánh giá kết quả đạt được - Đã ban hành qui chế quản lí, phát triển cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh theo Quyết định số 105/2009/QĐ-TTg ngày 19/8/2009 của Thủ tướng Chính phủ ban hành qui chế quản lí cụm công nghiệp. Trong đó quy định việc quy hoạch, bổ sung quy hoạch, thành lập, mở rộng đầu tư phát triển cụm công nghiệp; cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đầu tư vào cụm công nghiệp; quy định việc phối hợp quản lý nhà nước giữa các sở, ngành, uỷ ban nhân dân cấp huyện đối với cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên. - Trong 02 năm 2008 - 2009, số lượng các cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh được thành lập và xây dựng qui hoạch chi tiết tăng khá cả về số lượng và chất lượng. Năm 2009 đã thu hút được 08 doanh nghiệp đầu tư hạ tầng 13 CCN, diện tích 490,97 ha, tổng vốn đầu tư 935 tỷ đồng. Các nhà đầu tư đã xây dựng qui hoạch chi tiết trình các cấp có thẩm quyền phê duyệt, bước đầu triển khai GPMB, thu hút các dự án đầu tư sản xuất kinh doanh vào cụm công nghiệp. - Số doanh nghiệp đăng ký đầu tư sản xuất kinh doanh vào các CCN cũng tăng đáng kể, từ 07 dự án năm 2006 lên 53 dự án 10 tháng năm 2010 với tổng vốn đầu tư đăng ký 7.464 tỷ đồng. Một số dự án đầu tư đã hoàn thành đi vào hoạt động hiệu quả như: Công ty CP Bê tông và xây dựng Thái Nguyên; sản xuất vật liệu xây dựng của doanh nghiệp tư nhân Việt Cường; Nhà máy sản xuất vật liệu chịu lửa cao cấp của Công ty CP vật liệu luyện kim Lửa Việt; Nhà máy chế biến thức ăn chăn nuôi Đại Minh - Công ty TNHH Đại Minh; Công ty TNHH Hoàn Mỹ... Các dự án đầu tư khác mặc dù gặp nhiều khó khăn ảnh hưởng đến tiến độ nhưng luôn được các cấp, các ngành cùng với nhà đầu tư tháo gỡ khó khăn, huy động các nguồn lực để đầu tư; - Nhiều dự án có tổng vốn đầu tư lớn như dự án nhà máy xi măng Quan Triều, tổng vốn đầu tư 1.322 tỷ đồng, nhà máy nhiệt điện An Khánh, tổng vốn đầu tư 3.000 tỷ đồng, dự án nhà máy may Phú Bình của Công ty CP đầu tư và thương mại TNG, tổng vốn đầu tư 275 tỷ đồng...đầu tư vào các CCN, đang được triển khai đúng tiến độ. 2. Những tồn tại và nguyên nhân 2.1. Tồn tại - Việc thu hút đầu tư hạ tầng đối với các cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh còn gặp nhiều khó khăn. - Tiến độ đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng cụm công nghiệp còn rất chậm, việc đầu tư dự án chủ yếu vẫn do các doanh nghiệp thuê đất tự thực hiện bồi thường giải phóng mặt bằng và đầu tư xây dựng hoặc chủ đầu tư triển khai xây dựng hạ tầng theo hình thức cuốn chiếu làm ảnh hưởng đến công tác thu hút đầu tư. - Công tác bồi thường giải phóng mặt bằng và di dân tái định cư của một số dự án còn chậm, ảnh hưởng đến tiến độ thi công và xây dựng công trình. - Các dự án đầu tư sản xuất kinh doanh vào cụm công nghiệp chưa có hạ tầng có tiến độ triển khai chậm hoặc tạm dừng đầu tư trong thời gian dài làm ảnh hưởng tới quy hoạch chung trong cụm công nghiệp và môi trường trong khu vực.
2,085
126,796
- Hạ tầng xã hội (như: nhà ở cho công nhân, các công trình phục vụ công cộng khác) chưa được quy hoạch, đầu tư đồng bộ với việc phát triển các CCN. 2.2. Nguyên nhân của những tồn tại - Các chủ đầu tư hạ tầng hạn chế về vốn, năng lực nên tiến độ đầu tư hạ tầng cụm công nghiệp còn rất chậm. Việc huy động vốn của doanh nghiệp đầu tư hạ tầng còn nhiều khó khăn. - Các công trình hạ tầng thiết yếu ngoài hàng rào cụm công nghiệp yếu kém do chưa được quan tâm đầu tư. - Chưa ban hành được cơ chế chính sách hỗ trợ phát triển cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh. Nguồn vốn ngân sách chủ yếu hỗ trợ cho lập quy hoạch chi tiết. - Việc mật độ dân số cao, xen canh, xen cư trong các vùng qui hoạch cụm công nghiệp do đó giá trị đền bù GPMB lớn dẫn đến xuất đầu tư cao, ảnh hưởng tới việc thu hút đầu tư. PHẦN II QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU, ĐỊNH HƯỚNG VÀ CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU PHÁT TRIỂN CỤM CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN GIAI ĐOẠN 2011-2015 I. QUAN ĐIỂM PHÁT TRIỂN 1. Phát triển cụm công nghiệp phải theo quy hoạch, phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch tổng thể phát triển công nghiệp của tỉnh. 2. Phát triển cụm công nghiệp phải tuân thủ các nguyên tắc: tách biệt với khu dân cư, có sở hạ tầng thuận lợi, gắn với vùng nguyên liệu và nguồn lao động, có điều kiện xử lý và bảo vệ môi trường. 3. Phát triển cụm công nghiệp trên cơ sở nhu cầu phát triển của các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, tạo điều kiện thúc đẩy phát triển công nghiệp trên cơ sở sử dụng đất hiệu quả, đảm bảo cho công nghiệp phát triển bền vững. 4. Phát triển cụm công nghiệp gắn với việc phát triển các khu công nghiệp, trung tâm kinh tế, với dịch vụ và xúc tiến thương mại. 5. Ưu tiên xây dựng và phát triển các cụm công nghiệp phục vụ nhu cầu di dời của các cơ sở sản xuất có khả năng ô nhiễm từ khu vực đông dân cư; các dự án đầu tư mở rộng sản xuất các ngành công nghiệp chế biến nông, làm, thuỷ sản tại khu vực nông thôn. 6. Huy động nguồn lực của mọi thành phần kinh tế để xây dựng hạ tầng cụm công nghiệp. II. MỤC TIÊU 1. Mục tiêu tổng quát - Xây dựng hệ thống cụm công nghiệp cơ bản đồng bộ về hệ thống hạ tầng, phát huy được lợi thế và nguồn lực của từng địa phương. Tạo bước đột phá trong thu hút đầu tư phát triển CN - TTCN, tăng khả năng cạnh tranh trong quá trình hội nhập kinh tế, tiếp tục nâng cao tốc độ tăng trưởng của ngành - Tạo môi trường thuận lợi để thu hút đầu tư phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, nhằm khai thác và sử dụng đất có hiệu quả, góp phần giảm thiểu ô nhiễm môi trường, thúc đẩy phát triển công nghiệp và dịch vụ nông thôn. - Xây dựng cơ chế, chính sách nhằm động viên, khuyến khích các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế đầu tư phát triển hạ tầng cụm công nghiệp; thu hút các cơ sở sản xuất, dịch vụ đầu tư vào cụm công nghiệp. - Đầu tư đồng bộ và hoàn thiện kết cấu hạ tầng các cụm công nghiệp hiện có, mở rộng và thành lập mãi một các cụm công nghiệp nằm trong quy hoạch. Ưu tien phát triển một cách có chçn lçc một số cụm công nghiệp. 2. Mục tiêu cụ thể: - Đến năm 2015, cơ bản lập xong qui hoạch chi tiết các cụm công nghiệp tren địa bàn tỉnh. Phấn đấu đầu tư cơ sở hạ tầng 728 ha, trong đó đầu tư cơ bản hoàn thiện 440 ha (đạt 60,4%) trở lên; - Tổng vôn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng cụm công nghiệp giai đoạn 2011-2015 là 3.384,5 tỷ đồng. - Giá trị sản xuất công nghiệp (giá cô định i994) của các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh trong cụm công nghiệp đến năm 2015 ước đạt 3.000 tỷ đồng. III. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN I. Định hướng phát triển cụm công nghiệp đến 2020: Theo Quyết định số 341/QĐ-UBND ngày 11/02/2010 của UBND tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020 tỉnh Thái Nguyên qui hoạch 28 cụm công nghiệp. Theo Quyết định số 105/2009/QĐ-TTg ngày 19/8/2009 của Thủ tướng Chính phủ và Thông tư số 39/2009/TT-BCT ngày 28/12/2009 của Bộ Công Thương, qui định: 1.1. Về tên gọi: cụm công nghiệp là tên gọi chung của các khu, cụm, điểm công nghiệp do UBND cấp tỉnh phê duyệt và Quyết định thành lập. 1.2. Về qui mô diện tích: cụm công nghiệp có diện tích không quá 50 ha. Trường hợp cần thiết phải mở rộng CCN hiện có thì tổng diện tích sau khi mở rộng cũng không vượt quá 75 ha. Đối với các CCN có diện tích lớn hơn 75ha thì lập đề án bổ sung vào qui hoạch khu công nghiệp, gửi Bộ kế hoạch đầu tư, Bộ Công Thương trình Thủ tướng Chính phủ quyết định hoặc điều chỉnh lại qui mô diện tích. Theo đó, điều chỉnh tên gọi và diện tích các cụm công nghiệp như sau: Đối với cụm công nghiệp Tân lập: giữ nguyên tên gọi cụm công nghiệp số 1 và số 2 thành phố Thái Nguyên, do 02 cụm công nghiệp này đã có quy hoạch chi tiết được phê duyệt và có vị trí ranh giới riêng biệt, ở giữa là khu vực dân cư sinh sống, khó có khả năng di dời. CCN số 2 có diện tích 6,07 ha, đã được lấp đầy và các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh ổn định, CCN số 2 cũng đã có nhà đầu tư đăng ký đầu tư hạ tầng. Tổng diện tích qui hoạch của CCN Cao Ngạn là 100 ha, CCN Cao Ngạn 1, Thành phố Thái Nguyên, giai đoạn I đã có quyết định phê duyệt qui hoạch chi tiết, diện tích 29,89 ha, giai đoạn II mở rộng thêm 45,1 ha, tổng diện tích CCN là 74,996 ha. Diện tích của CCN Cao Ngạn 2 là 50 ha, đưa tổng diện tích 02 CCN này lên thành 124,996 ha Cụm cảng Đa Phúc, huyện Phổ Yên, diện tích qui hoạch 95,4 ha: thực tế chỉ có 53 ha được chia thành 02 cụm công nghiệp là: CCN số 3 Cảng Đa Phúc, diện tích 23 ha đã được phê duyệt qui hoạch chi tiết và đã có chủ đầu tư hạ tầng, hiện đang tiến hành đầu tư xây dựng hạ tầng; CCN số 2 Cảng Đa Phúc, diện tích 30 ha. Đã có doanh nghiệp làm chủ đầu tư hạ tầng và đang lập quy hoạch chi tiết; Diện tích 42,4 ha còn lại được 02 doanh nghiệp đầu tư xây dựng 02 cảng sông. Cụm công nghiệp Tân Trung - Thống Thượng, diện tích qui hoạch 25 ha, thực tế đất đã được cấp cho Trung tâm giống gia cầm Thụy Phương. Do đó đưa ra khỏi danh mục các cụm công nghiệp. Tổng diện tích qui hoạch của cụm công nghiệp Quang Sơn 1 và Quang Sơn 2 là 100 ha. CCN Quang Sơn 1, diện tích qui hoạch 50 ha, thực tế đã được UBND tỉnh phê duyệt qui hoạch chi tiết diện tích 74 ha và đã có chủ đầu tư hạ tầng. Diện tích của CCN Quang Sơn 2 là 50 ha, đưa tổng diện tích 02 CCN này lên thành 124 ha. Tổng diện tích qui hoạch của CCN Phú Lạc 1 và Phú Lạc 2 là 90 ha. Cụm công nghiệp Phú Lạc 1 diện tích qui hoạch 50 ha, thực tế đã được UBND tỉnh phê duyệt qui hoạch chi tiết diện tích 52 ha và đã có chủ đầu tư hạ tầng. Diện tích qui hoạch của CCN Phú Lạc 2 là 38 ha. Tổng diện tích qui hoạch của CCN An Khánh 1, An Khánh 2 là 124 ha. Cụm công nghiệp An Khánh 1, diện tích qui hoạch 74 ha, thực tế UBND tỉnh đã phê duyệt qui hoạch chi tiết 64,6 ha và đã có chủ đầu tư hạ tầng. Diện tích còn lại của CCN An Khánh 2 là 59,4 ha. Gộp 02 cụm công nghiệp tại Quyết định số 3024/QĐ-UBND ngày 29/12/2005 và Quyết định số 1137QĐ-UBND ngày 25/5/2009 của UBND tỉnh thành cụm công nghiệp Điềm Thụy, diện tích 66,695 ha. Sau khi điều chỉnh, số lượng CCN là 27 cụm, diện tích 1.156,1 ha, cụ thể như sau: (Xem phụ lục III) 2. Định hướng phát triển cụm công nghiệp giai đoạn 2011-2015. 2.1. Các cụm công nghiệp thành lập mới. Các cụm công nghiệp có trong qui hoạch phát triển cụm công nghiệp đã được phê duyệt có đủ điều kiện, lập hồ sơ thành lập mới, mở rộng CCN theo quy định tại Quyết định số 105/2009/QĐ-TTg ngày 19/8/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế quản lý cụm công nghiệp và Quyết định số 35/2009/QĐ-UBND ngàyb 14/12/2009 của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc ban hành Quy chế quản lý phát triển cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên. Quyết định thành lập cụm công nghiệp là căn cứ để lập quy hoạch chi tiết, đầu tư xây dựng hạ tầng và thu hút đầu tư sản xuất, kinh doanh vào cụm công nghiệp, bao gồm: - CCN Vân Thượng, huyện Phổ Yên; - CCN Kim Sơn, huyện Định Hoá; - CCN Quang Trung - Chí Son, huyện Đồng Hỷ; - CCN Quang Sơn 2, huyện Đồng Hỷ; - CCN Phú Lạc 2, huyện Đại Từ; - CCN Sơn Cẩm 2, huyện Phú Lương; - CCN Xuân Phương - Kha Sơn, huyện Phú Bình. - Một số cụm công nghiệp tại các huyện, thành phố, thị xã theo nhu cầu và đáp ứng đủ điều kiện qui định tại Quyết định số 105/QĐ-TTg và được UBND tỉnh cho phép thành lập. 2.2. Định hướng phát triển Nội dung đầu tư hạ tầng cần tập trung vào các hạng mục: - Xây dựng các công trình hạ tầng như hệ thống thoát nước (tuyến ống thoát nước, hố ga, trạm bơm, trạm xử lý); hệ thống cấp nước (tuyến ống cấp nước, bể chứa, trạm bơm); hệ thống điện (điện chiếu sáng, sinh hoạt, trạm biến thế, điện sản xuất và các công tác khác như san nền, đường nội bộ, cây xanh; - Đầu tư mua sắm các thiết bị trạm bơm, trạm biến thế, trạm xử lý nước thải và trang thiết bị phục vụ chiếu sáng, cấp điện, cấp nước. 2.2.1. Thành phố Thái Nguyên: a) Cụm công nghiệp số 1 Thành phố Thái Nguyên - Chủ đầu tư hạ tầng: Công ty CP xây dựng phát triển nhà Song Điền đã được UBND chấp thuận chủ trương đầu tư. - Diện tích qui hoạch 68,93 ha, đã có qui hoạch chi tiết 34,58 ha và chủ đầu tư xây dựng hạ tầng. - Vị trí: thuộc địa giới hành chính phường Tân Lập, thành phố Thái Nguyên, cách trung tâm thành phố 10 km, đã có đường trục chính rộng 27m đấu nối với quốc lộ 3, rất thuận lợi trong việc thu hút đầu tư. Có giới hạn như sau: Phía Bắc giáp Gò Khảo; Phía Nam giáp Quốc Lộ 3; Phía Đông giáp ranh giới giữa hai phường Tân Lập-Phú Xá; Phía Tây giáp khu tập thể Nhà máy cơ khí 19/5;
2,061
126,797
- Đặc điểm: diện tích khu qui hoạch chủ yếu là đồi núi, dân cư thưa, suất đầu tư thấp. - Dự kiến vốn để lập qui hoạch chi tiết diện tích mở rộng là: 245 triệu đồng. - Tính chất cụm công nghiệp: là cụm công nghiệp tập trung quy mô vừa gồm các ngành nghề phụ trợ cho công nghiệp luyện kim và cơ khí chế tạo động cơ và sản xuất hàng tiêu dùng, chế biến nông lâm sản, sản xuất vật liệu xây dựng. Do CCN rất gần trung tâm thành phố nên các dự án đầu tư phải cam kết sử dụng công nghệ sản xuất tiên tiến và tuân thủ nghiêm ngặt qui định bảo vệ môi trường. - Hạ tầng kỹ thuật: + Giao thông: theo quy hoạch chi tiết được duyệt. Đã có 01 điểm đấu nối với QL 3. + Nguồn điện: Lấy từ trạm 110/35/22kV-(1x25)MVA Lưu Xá; Lưới điện: xây dựng đường dây 22kV từ trạm 110 kV Lưu Xá đi dọc theo Quốc lộ 3 qua cụm công nghiệp số 1 đến cụm công nghiệp số 2 và đấu nối với tuyến 22kV từ trạm 110kV Thịnh Đán. + Cấp nước: Nguồn nước lấy từ nhà máy nước Tích Lương. Công trình đầu mối gồm trạm bơm tăng áp, bể chứa 300m3. Mạng lưới đường ống được thiết kế kiểu dạng mạch vòng. + Thoát nước: Nước thải công nghiệp và nước thải sinh hoạt được thu gom tập trung về trạm xử lý nước thải tập trung M1: 900m3/ngày đêm để xử lý đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh cho phép sau đó thải ra suối Loàng. - Tổng vốn đầu tư hạ tầng: 149.200 triệu đồng. - Kế hoạch phát triển đến năm 2015: + Giai đoạn 1: từ năm 2011- 2013, dự kiến đầu tư hạ tầng và lấp đầy 20 ha. Làm các thủ tục về đất, đền bù giải phóng mặt bằng: năm 2011. Hiện tại có 01 dự án của Công ty CP đầu tư xây dựng và phát triển hạ tầng nông thôn, đầu tư sản xuất vật liệu xây dựng, vốn đầu tư 18 tỉ đồng, được cấp đất toàn bộ diện tích tiếp giáp với QL3 và đang sản xuất kinh doanh trên diện tích gồm cả đường chính nối với các khu chức năng của CCN. Khi có nhà đầu tư hạ tầng sẽ phải thực hiện đúng theo qui hoạch chi tiết đã được phê duyệt để thu hút đầu tư. Năm 2011: đầu tư hạ tầng theo hình thức cuốn chiếu, đảm bảo luôn có từ 3-5 ha đất sạch để thu hút đầu tư. Đến 2013 lấp đầy 20 ha diện tích cụm công nghiệp; Khởi công dự án đầu tư gạch siêu nhẹ của Công ty CP bê tông và gạch nhẹ Song Điền, vốn đầu tư 87,355 tỉ đồng. + Giai đoạn 2: từ năm 2014 - 2015, dự kiến đầu tư hạ tầng và lấp đầy 80% cụm công nghiệp đã có qui hoạch chi tiết. Đền bù giải phóng mặt bằng: năm 2014. Đầu tư hạ tầng theo hình thức cuốn chiếu, đảm bảo luôn có từ 3-5 ha đất sạch để thu hút đầu tư và lấp đầy diện tích có nhà đầu tư đăng ký sản xuất kinh doanh. Hồ sơ xin hỗ trợ vốn đầu tư xây dựng hạ tầng theo Quyết định số 27/2008/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ đã được Bộ Công Thương thẩm định. b) CCN Cao Ngạn 1, TP Thái Nguyên. - Diện tích qui hoạch chi tiết 29,89 ha. Chưa có chủ đầu tư hạ tầng. - Vị trí: thuộc địa giới hành chính xã Cao Ngạn, thành phố Thái Nguyên, có ranh giới tiếp giáp như sau: + Phía Bắc giáp: Đường quy hoạch từ ngã 3 gốc vối đi cầu treo Sơn Cẩm. + Phía Nam giáp: Giáp hành lang bảo vệ tuyến đường Quốc lộ 1B mới nối cầu Quán Triều với QL 1B cũ. + Phía Đông giáp: Giáp dân cư và ruộng lúa. + Phía Tây giáp: Giáp dân cư và ruộng lúa. - Vốn đầu tư lập qui hoạch chi tiết phần mở rộng là 248 triệu đồng - Tính chất cụm công nghiệp: thu hút các dự án đầu tư sản xuất chế phẩm bê tông, vật liệu xây dựng, đúc, luyện kim, thiết bị điện, cơ khí, chế biến nông sản, hàng tiêu dùng… Hiện đã có 06 dự án đăng ký đầu tư, tổng vốn đăng ký 435,6 tỉ đồng, diện tích 16,2ha, sản xuất vật liệu xây dựng, cơ khí, đúc, than cốc, giấy... Các dự án đang trong quá trình triển khai thực hiện nhưng tiến độ rất chậm. - Hạ tầng kỹ thuật: + Giao thông: diện tích giao thông trong CCN là 4,86ha. Đề nghị Bộ Giao thông chấp thuận bổ sung thêm 01 điểm đấu nối với QL 1B (lý trình Km 2+200). + Nguồn điện: Điện lưới quốc gia lấy từ trạm 110/35/22kV-(1x25)MVA Cao Ngạn; Lưới điện: xây dựng đường dây 22kV từ trạm 110 kV Cao Ngạn tới cụm công nghiệp. + Cấp nước: Nguồn nước lấy từ nước mặt Sông Cầu. Công trình đầu mối gồm trạm bơm cấp I, trạm xử lý, trạm bơm cấp II. + Thoát nước: nước thải công nghiệp và nước thải sinh hoạt được thu gom tập trung về trạm xử lý nước thải tập trung công suất 1.500 m3/ngày đêm đặt tại cụm công nghiệp để xử lý đảm bảo tiêu chuẩn cho phép mới thải vào hệ thống cống chung. - Kế hoạch phát triển đến năm 2015: Tổng vốn đầu tư hạ tầng 75ha dự kiến 165.000 triệu đồng. + Giai đoạn 1: từ năm 2011- 2013. Hiện UBND Thành phố Thái Nguyên đang qui hoạch chi tiết để mở rộng lên 75ha. Dự kiến đến năm 2013 đầu tư hạ tầng và lấp đầy 40 ha diện tích đất công nghiệp. Kêu gọi nhà đầu tư hạ tầng: năm 2011. Các doanh nghiệp đã được cấp đất thô trong CCN tiếp tục đầu tư xây dựng theo tiến độ đã cam kết. Đền bù giải phóng mặt bằng, thực hiện thủ tục cấp đất: năm 2012. Đầu tư hạ tầng theo hình thức cuốn chiếu đảm bảo luôn có từ 3-5 ha đất sạch để thu hút đầu tư hoặc cho thuê đất thô trong trường hợp không có doanh nghiệp đăng ký đầu tư hạ tầng, các doanh nghiệp tự đầu tư hạ tầng đồng thời với dự án đầu tư sản xuất. + Giai đoạn 2: từ năm 2014 - 2015, dự kiến đầu tư hạ tầng và lấp đầy 70% cụm công nghiệp đã có qui hoạch chi tiết. Đền bù giải phóng mặt bằng: năm 2014. Đầu tư hạ tầng theo hình thức cuốn chiếu, đảm bảo luôn có từ 3-5 ha đất sạch để thu hút đầu tư hoặc cho thuê đất thô, lấp đầy diện tích có nhà đầu tư đăng ký sản xuất kinh doanh. 2.2.2. Huyện Phổ Yên a) Cụm công nghiệp số 3 Cảng Đa Phúc - Chủ đầu tư hạ tầng: Công ty tư vấn và chuyển giao CN quốc tế (ICT) - Diện tích qui hoạch: 23 ha, quy hoạch chi tiết đã được phê duyệt. - Vị trí: thuộc địa giới hành chính xã Thuận Thành, huyện Phổ Yên, có vị trí rất thuận lợi về giao thông cả đường bộ, đường sắt và đường thuỷ. Ranh giới tiếp giáp như sau: Phía Bắc giáp ruộng và nghĩa địa; Phía Nam giáp đường đê và Cảng Đa Phúc; Phía Đông giáp đường sắt Thái Nguyên - Hà Nội; Phía Tây giáp khu dân cư. - Đặc điểm: diện tích đất đã qui hoạch chủ yếu là ruộng thụt, trồng lúa hoặc hoa màu không hiệu quả, năng suất thấp, dân cư thưa, suất đầu tư thấp. - Tính chất cụm công nghiệp: Quy hoạch chi tiết xây dựng các nhà máy, xí nghiệp, làm cơ sở để phát triển sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp nhằm tăng nguồn thu cho ngân sách địa phương, thu hút và tạo việc làm cho lực lượng lao động địa phương. Bổ sung: thu hút các dự án sản xuất thép có công suất nhỏ với điều kiện doanh nghiệp phải cam kết đầu tư công nghệ tiên tiến, không gây ô nhiễm môi trường và tiết kiệm điện năng. - Hạ tầng kỹ thuật: + Giao thông: theo quy hoạch chi tiết được duyệt. Điểm đấu nối với QL3 từ đường gom chung của 02 cụm CN và KCN Nam Phổ Yên + Nguồn điện: được lấy từ đường dây trung thế 35kV lộ 371; Lưới điện trung thế của cụm công nghiệp là lưới điện nổi, vận hành ở điện áp 35kV, sử dụng dây bọc cách điện, đi nổi trên cột bê tông ly tâm cao 14m. + Cấp nước: Nguồn cấp nước cho cụm công nghiệp lấy từ hệ thống cấp nước sạch khu vực phía Nam huyện Phổ Yên. Bố trí 08 trụ cứu hoả nổi, khoảng cách giữa các trụ là 150 m. + Thoát nước: nước thải công nghiệp được thu gom qua bể sơ lắng, nước thải sinh hoạt được xử lý cục bộ qua hệ thống bể phốt, sau đó được đưa về khu xử lý nước thải tập trung để xử lý đảm bảo tiêu chuẩn cho phép mới thải vào hệ thống thoát nước chung của khu vực. - Tổng vốn đầu tư hạ tầng: 120.000 triệu đồng - Kế hoạch phát triển đến năm 2015: đầu tư xây dựng xong hạ tầng, dự kiến lấp đầy 100% diện tích cụm công nghiệp trong năm 2011-2012. Đến nay đã đền bù GPMB được 80% diện tích, kinh phí 25 tỉ đồng. + Hiện có 07 dự án được cấp Giấy chứng nhận đầu tư vào cụm với tổng vốn đầu tư 231,2 tỉ đồng, dự kiến khởi công trong năm 2011-2012. Năm 2013 các dự án trong CCN đi vào sản xuất ổn định. Dự kiến tổng vốn đầu tư của các dự án sản xuất trong CCN khoảng 800-900 tỉ đồng. Hồ sơ xin hỗ trợ vốn đầu tư xây dựng hạ tầng theo Quyết định số 27/2008/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ đã được Bộ Công Thương thẩm định và thông báo tại văn bản số 11969/BCT-CNĐP ngày 25/11/2010 v/v thực hiện kế hoạch vốn Ngân sách Trung ương hỗ trợ đầu tư xây dựng hạ tầng CCN địa phương năm 2010 với kinh phí là 02 tỉ đồng. b) Cụm công nghiệp số 2 Cảng Đa Phúc - Chủ đầu tư hạ tầng: Công ty tư vấn và chuyển giao CN quốc tế (ICT) - Diện tích qui hoạch: 30 ha, đã được phê duyệt quy hoạch chi tiết. - Vị trí: thuộc địa giới hành chính xã thuận thành, huyện Phổ Yên. Có vị trí rất thuận lợi về giao thông cả đường bộ, đường sắt và đường thuỷ. Ranh giới tiếp giáp như sau: Phía Bắc giáp khu đất nông nghiệp; Phía Nam giáp CCN số 3 Cảng Đa Phúc; Phía Đông giáp tuyến đường sắt Hà Nội-Quan Triều; Phía Tây giáp khu đất canh tác. Điểm đấu nối với QL3 từ đường gom chung của 02 cụm và KCN Nam Phổ Yên. - Đặc điểm: diện tích đất đã qui hoạch chủ yếu là ruộng thụt, trồng lúa hoặc hoa màu không hiệu quả, năng suất thấp, dân cư thưa, suất đầu tư thấp. - Tính chất cụm công nghiệp: thu hút các dự án đầu tư sản xuất vật liệu xây dựng, đúc, luyện kim, thiết bị điện, cơ khí, thu hút các dự án sản xuất thép có công suất nhỏ với điều kiện doanh nghiệp phải cam kết đầu tư công nghệ tiên tiến, không ô nhiễm môi trường và tiết kiệm điện năng.
2,072
126,798
- Vốn đầu tư lập qui hoạch chi tiết: 289 triệu đồng - Tổng vốn đầu tư hạ tầng: 160.000 triệu đồng. Tập trung xây dựng các công trình hạ tầng như hệ thống thoát nước (tuyến ống thoát nước, hố ga, trạm bơm, trạm xử lý); hệ thống cấp nước (tuyến ống cấp nước, bể chứa, trạm bơm); hệ thống điện, đường nội bộ, cây xanh. - Kế hoạch phát triển: đầu tư xây dựng xong hạ tầng, dự kiến lấp đầy 100% diện tích cụm công nghiệp trong năm 2011-2012. Năm 2013 các dự án trong CCN đi vào sản xuất ổn định. Dự kiến tổng vốn đầu tư của các dự án sản xuất trong CCN khoảng 1.000-1.200 tỉ đồng. c) Cụm công nghiệp Vân Thượng. - Diện tích qui hoạch: 47 ha. Hiện chưa có chủ đầu tư hạ tầng và chưa xây dựng qui hoạch chi tiết - Vị trí: thuộc địa giới hành chính thôn Vân Thượng, xã Hồng Tiến, huyện Phổ Yên. - Vốn đầu tư lập qui hoạch chi tiết: 335,5 triệu đồng - Tính chất cụm công nghiệp: thu hút các dự án đầu tư sản xuất vật liệu xây dựng, kết cấu thép, … - Tổng vốn đầu tư hạ tầng: khoảng 251.000 triệu đồng. Tập trung xây dựng các công trình hạ tầng như hệ thống thoát nước (tuyến ống thoát nước, hố ga, trạm bơm, trạm xử lý); hệ thống cấp nước (tuyến ống cấp nước, bể chứa, trạm bơm); hệ thống điện, đường nội bộ, cây xanh. - Kế hoạch đến năm 2015: Xây dựng đề án thành lập cụm công nghiệp, mời gọi nhà đầu tư hạ tầng: năm 2011 - 2012. Xây dựng qui hoạch chi tiết. Đền bù giải phóng mặt bằng, xin thủ tục cấp đất: năm 2014. Đầu tư hạ tầng theo hình thức cuốn chiếu, đảm bảo luôn có từ 3-5 ha đất sạch để thu hút đầu tư hoặc cho thuê đất thô. Dự kiến lấp đầy 40 - 50% diện tích cụm công nghiệp. d) Cụm công nghiệp Tân Hương - Diện tích qui hoạch: 12ha. Hiện chưa có chủ đầu tư hạ tầng và chưa xây dựng qui hoạch chi tiết - Vị trí: thuộc địa giới hành chính xã Tân Hương, xã Nam Tiến, huyện Phổ Yên. Chủ yếu là đất trồng lúa một vụ và trồng hoa màu. Phía Bắc giáp dân cư xóm Núi, phía Nam giáp tổng kho 3, phái Tây giáp QL3, phía Đồng giáp đường sắt Thái Nguyên-Hà Nội. Thuận lợi trong giao thông đường bộ và đường sắt. - Tính chất cụm công nghiệp: thu hút các cơ sở sản xuất dụng cụ y tế, thiết bị điện, điện tử, … Hiện đã có 03 dự án đầu tư của Công ty TNHH Mani Hà Nội, sản xuất dụng cụ y tế; Công ty CP thương mại quốc tế D&S và Công ty TNHH Anh Dũng sản xuất bao bì, diện tích đầu tư 11,1ha. Như vậy, tuy chưa có qui hoạch chi tiết, cụm công nghiệp đã cơ bản được lấp đầy, nếu đủ điều kiện, có thể mở rộng lên đến 20ha. 2.2.3. Huyện Phú Bình a) Cụm công nghiệp Điềm Thuỵ - Chủ đầu tư hạ tầng: Công ty CP đầu tư phát triển hạ tầng Kim Giang. - Diện tích qui hoạch: 66,695 ha, quy hoạch chi tiết đã được phê duyệt và có chủ đầu tư xây dựng hạ tầng. - Vị trí: thuộc địa giới hành chính xã Điềm Thuỵ, huỵên Phú Bình, cách trung tâm thành phố Thái Nguyên 15 km, rất thuận lợi cho việc thu hút đầu tư. Ranh giới như sau: Phía Bắc giáp đường nối QL37 với QL 3; Phía Nam giáp hành lang kênh núi Cốc, ruộng canh tác; Phía Đông giáp Quốc lộ 37 và ruộng canh tác; Phía Tây giáp hành lang kênh núi Cốc. - Đặc điểm: Do 02 cụm cùng tên gọi có ranh giới tiếp giáp nhau, gồm diện tích đất qui hoạch 14,698ha được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 3024/QĐ-UBND ngày 29/12/2005 và 52 ha tại Quyết định số 1137QĐ-UBND ngày 25/5/2009. Để tránh nhầm lẫn trong tên gọi và thuận tiện trong công tác quản lí, xây dựng khu xử lý thất thải tập trung nay gộp thành 01 cụm có diện tích 66,698ha - Tính chất cụm công nghiệp: thu hút các dự án đầu tư sản xuất kim loại màu, sản xuất thép, cơ khí, chế biến khoáng sản, sản xuất vật liệu xây dựng, sản xuất chế tạo phụ tùng, lắp ráp ôtô… - Tổng vốn đầu tư hạ tầng: 114.000 triệu đồng - Hạ tầng kỹ thuật: + Giao thông: theo quy hoạch chi tiết được duyệt. + Nguồn điện: được lấy từ đường dây trung thế 35kV lộ 375 - Gò Đầm. + Cấp nước: Nguồn cấp nước sinh hoạt cho cụm công nghiệp lấy từ hệ thống cấp nước sạch từ Nhà máy nước Sông Công. Thiết kế mạng lưới cấp nước cho CCN theo dạng kết hợp giữa cấp nước sản xuất, sinh hoạt và cứu hoả. + Thoát nước: nước thải sinh hoạt được xử lý cục bộ qua hệ thống bể phốt, nước thải công nghiệp từ các nhà máy xí nghiệp đều phải xử lý đạt cấp C rồi được đưa về khu tập trung để xử lý đạt cấp B theo TCVN 1945-2005 trước khi thải vào hệ thống thoát nước chung của khu vực. Nước mưa được thoát ra mương Núi Cốc. - Kế hoạch phát triển đến năm 2015: + Giai đoạn 1: từ năm 2011- 2013, dự kiến đầu tư hạ tầng và lấp đầy 30 ha. Đền bù giải phóng mặt bằng, xin thủ tục cấp đất: năm 2011. Đầu tư hạ tầng theo hình thức cuốn chiếu, đảm bảo luôn có từ 5-7 ha đất sạch để thu hút đầu tư, dự kiến lấp đầy 40 ha diện tích cụm công nghiệp: năm 2011-2013. + Giai đoạn 2: từ năm 2014 - 2015. Đầu tư hạ tầng theo hình thức cuốn chiếu, đảm bảo luôn có từ 5-7ha đất sạch để thu hút đầu tư. Đến năm 2015: đầu tư hạ tầng và dự kiến lấp đầy 80-100% diện tích đất công nghiệp. Hồ sơ xin hỗ trợ vốn đầu tư xây dựng hạ tầng theo Quyết định số 27/2008/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ đã được Bộ Công Thương thẩm định. b) Cụm công nghiệp Kha Sơn - Diện tích qui hoạch: 13,2 ha, gồm diện tích xây dựng khu nhà máy và khu nhà ở công nhân, cây xanh, nhà văn hoá, khu tái định cư - Vị trí: thuộc địa giới hành chính xã Hương Sơn, xã Kha Sơn, huyện Phú Bình. Ranh giới tiếp giáp như sau: Phía Bắc giáp ruộng; Phía Nam giáp ruộng; Phía Đông giáp ruộng; Phía Tây giáp Trung tâm dạy nghề huyện Phú Bình. - Đã có dự án đầu tư của Công ty CP đầu tư và thương mại TNG đầu tư nhà máy may công nghiệp. Tổng vốn đầu tư của dự án: 275.226 triệu đồng. - Kế hoạch đầu tư phát triển: đầu tư xong hạ tầng và nhà máy trong quý I/2012. Dự kiến mở rộng lên 75ha để thu hút các dự án dệt may, da giầy, sản xuất giấy, bột giấy, điện, nước xử lý chất thải... 2.2.4. Thị xã Sông Công a) Cụm công nghiệp Khuynh Thạch - Chủ đầu tư hạ tầng: HTX công nghiệp và vận tải Chiến Công - Diện tích qui hoạch 40 ha, đã qui hoạch chi tiết 19,1 ha. - Vị trí: thuộc địa giới hành chính phường Cải Đan, thị xã Sông Công, có địa hình tương đối bằng phẳng, vị trí giáp QL3, rất thuận lợi về giao thông đường bộ, có điểm thông quan Thái Nguyên với tổng vốn 102 tỷ đồng do HTX công nghiệp vận tải Chiến Công đầu tư, giai đoạn 1 đã hoàn thành phần văn phòng Hải quan, đang tiếp tục đầu tư giai đoạn 2 về kho chứa hàng chờ và thiết bị vận chuyển tại CCN, tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp có các hoạt động xuất nhập khẩu. Ranh giới như sau: Phía Bắc: giáp khu đất của HTX công nghiệp và vận tải Chiến Công và khu dân cư; Phía Đông: giáp Công ty xây lắp số 3 và ruộng; Phía Tây: giáp QL 3; Phía Nam: giáp ruộng và khu dân cư. - Tính chất cụm công nghiệp: thu hút các dự án đầu tư sản xuất thức ăn gia súc, luyện kim, cán thép, cơ khí, đúc, vật liệu xây dựng … - Tổng vốn đầu tư hạ tầng: 80.000 triệu đồng. - Hạ tầng kỹ thuật: + Giao thông: theo quy hoạch chi tiết được duyệt. Đề nghị Bộ Giao thông chấp thuận bổ sung thêm 02 điểm đấu nối với QL 3 tại các đoạn đường nội bộ B1-B2 và B4- B7. + Cấp điện: Nguồn điện được lấy từ đường dây trung thế 22kV; Lưới điện trung thế của CCN được thiết kế lưới điện nổi, vận hành ở điện áp 22kV trên cột BT cao 14m. + Cấp nước: Nguồn nước lấy từ Nhà máy nước Sông Công. Đường ống cấp nước được bố trí theo mạch vòng. + Thoát nước: nước thải sinh hoạt được xử lý cục bộ qua hệ thống bể phốt, nước thải công nghiệp từ các nhà máy xí nghiệp đều phải xử lý đạt tiêu chuẩn trước khi đưa về khu tập trung để xử lý đạt cấp B theo TCVN 1945-2005 trước khi thải vào hệ thống thoát nước chung của khu vực. - Kế hoạch phát triển đến năm 2015: + Giai đoạn 1: từ năm 2011- 2013, dự kiến đầu tư hạ tầng và lấp đầy 30 ha. Xây dựng đề án mở rộng CCN từ 19,1 ha lên 40 ha: năm 2011.Năm 2012- 2013: Lập qui hoạch chi tiết phần mở rộng. Đền bù giải phóng mặt bằng, xin thủ tục cấp đất phần diện tích chưa có doanh nghiệp đầu tư và diện tích mở rộng. Đến 2013: đầu tư hạ tầng theo hình thức cuốn chiếu và lấp đầy 20 ha diện tích cụm công nghiệp. Hiện nay đã có 03 dự án đầu tư, tổng vốn đầu tư 85,5 tỉ đồng, diện tích đất 6,1ha, trong đó dự án Nhà máy sản xuất vật liệu chịu lửa cao cấp công suất 15.000tấn/năm và Nhà máy chế biến thức ăn chăn nuôi Đại Minh công suất 35.000tấn/năm đã đầu tư xong và sản xuất ổn định. + Giai đoạn 2: từ năm 2014 - 2015. Đền bù giải phóng mặt bằng diện tích 10ha: năm 2014. Đảm bảo luôn có quỹ đất sạch từ 5-7ha để thu hút đầu tư. Đến năm 2015: đầu tư xong hạ tầng và dự kiến lấp đầy 80-100% diện tích đất công nghiệp. Hồ sơ xin hỗ trợ vốn đầu tư xây dựng hạ tầng theo Quyết định số 27/2008/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ đã được Bộ Công Thương thẩm định. b) Cụm công nghiệp Nguyên Gon - Diện tích qui hoạch 16,63 ha, đã được UBND tỉnh phê duyệt qui hoạch chi tiết. Hiện chưa có chủ đầu tư hạ tầng. - Vị trí : thuộc địa giới hành chính phường Cải Đan, thị xã Sông Công, có địa hình bằng phẳng. thuận lợi trong giao thông vận chuyển nguyên liệu, sản phẩm của doanh nghiệp. Ranh giới như sau: Phía Bắc giáp đường Thống Nhất; Phía Nam giáp đường dân sinh; Phía Đông giáp QL 3 và ruộng canh tác; Phía Tây giáp ruộng canh tác. - Tính chất cụm công nghiệp: thu hút các dự án đầu tư sản xuất thức ăn gia súc, chế biến nông, lâm sản, đồ gia dụng, cán thép, cơ khí, đúc, vật liệu xây dựng, luyện kim, …
2,085
126,799
- Tổng vốn đầu tư hạ tầng: 80.000 triệu đồng - Hạ tầng kỹ thuật: + Giao thông: theo quy hoạch chi tiết được duyệt. Do QL3 đi giữa CCN, đề nghị Bộ Giao thông chấp thuận bổ sung thêm một số điểm đấu nối từ các doanh nghiệp với QL 3. + Cấp điện: Nguồn điện được lấy từ đường dây trung thế 22kV; Lưới điện trung thế của CCN được thiết kế lưới điện nổi, vận hành ở điện áp 22kV trên cột BT cao 14m. + Cấp nước: Nguồn nước lấy từ Nhà máy nước Sông Công. - Kế hoạch đầu tư phát triển đến năm 2015: Mời gọi nhà đầu tư hạ tầng: năm 2011 -2012 Đền bù giải phóng mặt bằng, xin thủ tục cấp đất: năm 2012 -2013. Hiện đã có 06 dự án, tổng vốn đầu tư 127 tỉ đồng, diện tích 6,2ha đất công nghiệp, bằng 54,8% diện tích, trong đó 05 dự án đã hoàn thành giai đoạn đầu tư đi vào sản xuất là: Công ty TNHH Hoàn Mỹ, sản xuất bao bì, đũa xuất khẩu; Công ty CNHH MTV Vạn Xuân gia công cơ khí; Thông tư số bảo trì, bảo hành, lắp ráp và sửa chữa ôtô Trường hải, Nhà máy thép gang Sông Công sản xuất máy dập, máy ép thuỷ lực; Nhà máy sản xuất thiết bị máy công cụ. Đến năm 2015: do diện tích đất chỉ còn 05 ha đất công nghiệp nên tiếp tục cho thuê đất thô khi có các dự án đăng ký đầu tư sản xuất vào cụm, doanh nghiệp tự đền bù GPMB trên diện tích đất được thuê để xây dựng dự án. c) Cụm công nghiệp Bá Xuyên - Diện tích qui hoạch 48,53 ha, đã được UBND tỉnh phê duyệt qui hoạch chi tiết. Hiện chưa có chủ đầu tư hạ tầng. - Vị trí: thuộc địa giới hành chính xã Bá Xuyên, thị xã Sông Công, Có ranh giới như sau: Phía Bắc giáp Xóm Nà Chùa, xã Bá Xuyên; Phía Đông Nam giáp tuyến mương N12-5+6; Phía Tây Bắc giáp ruộng; Phía Nam giáp đường tỉnh lộ ĐT 262. - Tính chất cụm công nghiệp: phục vụ cho việc di dời Nhà máy sản xuất nhỏ trong nội thị thị xã Sông Công, thu hút các dự án đầu tư sản xuất thức ăn gia súc, công nghiệp gia công chế biến, công nghiệp tái chế ít ô nhiễm môi trường, cán thép, cơ khí, đúc, vật liệu xây dựng, luyện kim… - Tổng vốn đầu tư hạ tầng: 260.000 triệu đồng - Hạ tầng kỹ thuật: + Giao thông: theo quy hoạch chi tiết được duyệt. + Cấp điện: nguồn điện được lấy từ đường dây trung thế 35kV đi ngang qua CCN; Đặt 02 trạm biến áp cấp 35/0,4kV-1250kVA cấp điện cho CCN. + Cấp nước: Nguồn cấp nước lấy từ Nhà máy nước Sông Công. Thiết kế đường ống D200 lấy từ Nhà máy nước Sông Công cách CCN khoảng 5km. Bố trí 08 trụ cứu hoả trong toàn CCN, dọc các tuyến đường. + Thoát nước: nước thải công nghiệp từ các nhà máy xí nghiệp đều phải xử lý đạt tiêu chuẩn rồi được đưa về khu xử lý nước thải tập trung trước khi thải vào hệ thống thoát nước chung của khu vực. - Kế hoạch đầu tư phát triển đến năm 2015: Mời gọi nhà đầu tư hạ tầng hoặc do Trung tâm phát triển cụm công nghiệp trực thuộc thị xã: năm 2011 -2012 Đền bù giải phóng mặt bằng, xin thủ tục cấp đất: năm 2012 -2013. Đến năm 2015: đầu tư xong hạ tầng theo hình thức cuốn chiếu, đảm bảo luôn có 3-5ha đất sạch để thu hút đầu tư và lấp đầy 60-70 % diện tích đất công nghiệp. Hoặc cho thuê đất thô đối với các dự án đăng ký đầu tư sản xuất vào cụm công nghiệp, doanh nghiệp tự đền bù GPMB trên diện tích đất được thuê để xây dựng dự án. 2.2.5. Huyện Đồng Hỷ a) Cụm công nghiệp Nam Hoà - Chủ đầu tư hạ tầng: HTX công nghiệp và vận tải Chiến Công - Diện tích qui hoạch 35,5 ha, UBND tỉnh đã phê duyệt qui hoạch chi tiết. - Vị trí: thuộc địa giới hành chính xã Nam Hoà, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên, cách trung tâm thành phố Thái Nguyên 20 km. Có địa hình tương đối bằng phẳng. Ranh giới tiếp giáp như sau; Phía Bắc giáp ngòi Con, gần đường 269; Phía Nam giáp Đường dây cao thế 220kV Thái Nguyên - Bắc Giang; Phía Đông giáp ruộng và đồi cây xóm Tãi Gião; Phía Tây: giáp suối Ngòi Trẹo. - Tính chất cụm công nghiệp: qui hoạch chi tiết xây dựng các Nhà máy, xí nghiệp chuyên chế biến quặng sắt và các sản phẩm từ quặng sắt, các dự án đầu tư sửa chữa cơ khí nhỏ, chế biến khoáng sản… - Tổng vốn đầu tư hạ tầng: 64.910 triệu đồng - Hạ tầng kỹ thuật: + Giao thông: theo quy hoạch chi tiết được duyệt. + Cấp điện: nguồn điện được lấy từ đường dây 35kV Đồng Hỷ-Trại Cau, cách khu quy hoạch 1 km; Lưới điện phân phối 35kV; xây dựng mới 04 trạm biến áp công suất 688 kVA. + Cấp nước: Nguồn cấp nước sinh hoạt được lấy từ giếng khoan; Nước sản xuất được lấy từ suối Ngòi Trẹo. Bố trí 02 trụ cứu hoả trên hệ thống đường ống 150. + Thoát nước: Nước thải sinh hoạt được xử lý cục bộ qua hệ thống bể phốt, nước thải công nghiệp từ các nhà máy xí nghiệp xử lý đạt tiêu chuẩn sau đó đưa về khu tập trung để xử lý đạt tiêu chuẩn B trước khi thải ra suối Ngòi Trẹo. Nước mưa được thoát theo hệ thống mương chảy ra khu vực lân cận. - Kế hoạch đến năm 2015: Đền bù giải phóng mặt bằng, xin thủ tục cấp đất: năm 2011 -2012. Hiện chủ đầu tư hạ tầng đã có dự án xây dựng Nhà máy hợp kim sắt, vốn đầu tư 396 tỉ đồng, diện tích 25ha, dự kiến đầu tư xây dựng năm 2010, chiếm 70,4% diện tích đất cụm công nghiệp. Đến năm 2015: đầu tư xong hạ tầng có quỹ đất sạch và lấp đầy 80%- 90% diện tích đất công nghiệp. + Hồ sơ xin hỗ trợ vốn đầu tư xây dựng hạ tầng theo Quyết định số 27/2008/QĐ- TTg của Thủ tướng Chính phủ đã được Bộ Công Thương thẩm định và thông báo tại văn bản số 11969/BCT-CNĐP ngày 25/11/2010 v/v thực hiện kế hoạch vốn Ngân sách - Chủ đầu tư hạ tầng: HTX công nghiệp và vận tải Chiến Công - Diện tích qui hoạch 35,5 ha, UBND tỉnh đã phê duyệt qui hoạch chi tiết. - Vị trí: thuộc địa giới hành chính xã Nam Hoà, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên, cách trung tâm thành phố Thái Nguyên 20 km. Có địa hình tương đối bằng phẳng. Ranh giới tiếp giáp như sau; Phía Bắc giáp ngòi Con, gần đường 269; Phía Nam giáp Đường dây cao thế 220kV Thái Nguyên - Bắc Giang; Phía Đông giáp ruộng và đồi cây xóm Tãi Gião; Phía Tây: giáp suối Ngòi Trẹo. - Tính chất cụm công nghiệp: qui hoạch chi tiết xây dựng các Nhà máy, xí nghiệp chuyên chế biến quặng sắt và các sản phẩm từ quặng sắt, các dự án đầu tư sửa chữa cơ khí nhỏ, chế biến khoáng sản… - Tổng vốn đầu tư hạ tầng: 64.910 triệu đồng - Hạ tầng kỹ thuật: + Giao thông: theo quy hoạch chi tiết được duyệt. + Cấp điện: nguồn điện được lấy từ đường dây 35kV Đồng Hỷ-Trại Cau, cách khu quy hoạch 1 km; Lưới điện phân phối 35kV; xây dựng mới 04 trạm biến áp công suất 688 kVA. + Cấp nước: Nguồn cấp nước sinh hoạt được lấy từ giếng khoan; Nước sản xuất được lấy từ suối Ngòi Trẹo. Bố trí 02 trụ cứu hoả trên hệ thống đường ống 150. + Thoát nước: Nước thải sinh hoạt được xử lý cục bộ qua hệ thống bể phốt, nước thải công nghiệp từ các nhà máy xí nghiệp xử lý đạt tiêu chuẩn sau đó đưa về khu tập trung để xử lý đạt tiêu chuẩn B trước khi thải ra suối Ngòi Trẹo. Nước mưa được thoát theo hệ thống mương chảy ra khu vực lân cận. - Kế hoạch đến năm 2015: Đền bù giải phóng mặt bằng, xin thủ tục cấp đất: năm 2011 -2012. Hiện chủ đầu tư hạ tầng đã có dự án xây dựng Nhà máy hợp kim sắt, vốn đầu tư 396 tỉ đồng, diện tích 25ha, dự kiến đầu tư xây dựng năm 2010, chiếm 70,4% diện tích đất cụm công nghiệp. Đến năm 2015: đầu tư xong hạ tầng có quỹ đất sạch và lấp đầy 80%- 90% diện tích đất công nghiệp. + Hồ sơ xin hỗ trợ vốn đầu tư xây dựng hạ tầng theo Quyết định số 27/2008/QĐ- TTg của Thủ tướng Chính phủ đã được Bộ Công Thương thẩm định và thông báo tại văn bản số 11969/BCT-CNĐP ngày 25/11/2010 v/v thực hiện kế hoạch vốn Ngân sách Trung ương hỗ trợ đầu tư xây dựng hạ tầng CCN địa phương năm 2010 với kinh phí là 02 tỉ đồng. b) Cụm công nghiệp Quang Sơn 1 - Chủ đầu tư hạ tầng: Công ty TNHH thương mại và XD Hoàng Long. - Diện tích qui hoạch 74 ha, UBND tỉnh đã phê duyệt qui hoạch chi tiết. - Vị trí: thuộc địa giới hành chính xã Quang Sơn, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên, cách đường QL1B 05km. Địa hình phức tạp, nhiều núi đá. Có ranh giới như sau: Phía Bắc giáp Núi đá; Phía Nam giáp đồi; Phía Đông giáp Núi đá; Phía Tây giáp Núi đá. - Tính chất cụm công nghiệp: thu hút các dự án đầu tư sản xuất vật liệu xây dựng, công nghiệp gia công chế biến, công nghiệp tái chế ít ô nhiễm môi trường, cơ khí, sản xuất bao bì, chế biến khoáng sản… - Tổng vốn đầu tư hạ tầng: 145.030 triệu đồng + Giao thông: theo quy hoạch chi tiết được duyệt. Đường dẫn vào cụm công nghiệp nhỏ, chất lượng kém, vận chuyển khó khăn, cần phải đầu tư nâng cấp đường vào cụm và QL1B mới thuận lợi trong thu hút đầu tư. + Cấp điện: nguồn điện được lấy từ đường dây 35kV nằm cạnh CCN; Đặt một trạm biến áp 800kVA-35/0,4KV cho mỗi lô đất công nghiệp; + Cấp nước: Nguồn cấp nước sinh hoạt được lấy từ giếng khoan; Nước sản xuất được lấy từ suối chảy qua khu vực quy hoạch, sẽ xây dựng một đập nhỏ để tạo thành hồ nước trong cụm công nghiệp. Bố trí các trụ cứu hoả dọc các tuyến đường đảm bảo thuận tiện lấy nước khi xảy ra sự cố. + Thoát nước: Nước thải sinh hoạt được xử lý cục bộ qua hệ thống bể phốt, nước thải công nghiệp từ các nhà máy xí nghiệp xử lý đạt tiêu chuẩn sau đó đưa về khu tập trung để xử lý đạt tiêu chuẩn B trước khi thải vào hồ chứa nước. Nước mưa được thoát theo hệ thống mương đá về hồ chứa. - Kế hoạch đầu tư phát triển đến năm 2015: + Giai đoạn 1: từ năm 2011- 2013, dự kiến đầu tư hạ tầng và lấp đầy 30 ha. Đền bù giải phóng mặt bằng, xin thủ tục cấp đất: năm 2011 - 2012. Đến 2013: đầu tư hạ tầng theo hình thức cuốn chiếu, đảm bảo luôn có 04 - 06ha đất sạch để thu hút đầu tư, lấp đầy 30 ha diện tích cụm công nghiệp. Hiện đã có 05 dự án đăng ký đầu tư vào cụm để khai thác và chế biến đá làm vật liệu xây dựng, diện tích lấp đầy 45,3%, gồm doanh nghiệp Minh Hiển, Công ty TNHH An Thái, doanh nghiệp Việt cường, Công ty TNHH thương mại và XD Hoàng Long. Hiện tại doanh nghiệp Việt Cường đã hoàn thành giai đoạn đầu tư và sản xuất ổn định. Các doanh nghiệp còn lại sẽ đầu tư trong năm 2011-2012.
2,174