idx_merge int64 0 135k | text stringlengths 968 36.3k | len int64 212 3.33k |
|---|---|---|
126,600 | Điều 23. Trách nhiệm và quyền hạn của tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng kiểm tra 1. Phối hợp và tạo điều kiện cho Đoàn kiểm tra trong quá trình kiểm tra. 2. Báo cáo trung thực, cung cấp thông tin, tài liệu kịp thời, đầy đủ và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung đã cung cấp. 3. Được cơ quan kiểm tra thông báo về kết luận kiểm tra và có quyền kiến nghị, giải trình về kết luận của cơ quan kiểm tra. 4. Thực hiện kết luận kiểm tra của cơ quan kiểm tra. 5. Gửi báo cáo phản hồi về tình hình thực hiện kết luận kiểm tra đến cơ quan kiểm tra theo quy định tại khoản 2 Điều 21 Thông tư này. 6. Trường hợp trong quá trình kiểm tra, Đoàn kiểm tra phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật về đấu thầu, pháp luật khác có liên quan và đề nghị đối tượng kiểm tra xử lý theo đúng quy định, đối tượng kiểm tra cần tổng hợp và báo cáo cơ quan kiểm tra đồng thời báo cáo Bộ Kế hoạch và Đầu tư danh sách các tổ chức, cá nhân có liên quan đã bị xử lý. Chương V PHÂN CẤP TRÁCH NHIỆM VÀ THẨM QUYỀN TRONG KIỂM TRA Điều 24. Bộ Kế hoạch và Đầu tư 1. Trách nhiệm của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư a) Phê duyệt kế hoạch kiểm tra định kỳ; quyết định kiểm tra và kết luận kiểm tra về công tác quản lý đấu thầu tại các Bộ ngành, địa phương, các Tập đoàn kinh tế Nhà nước, các Tổng công ty và Doanh nghiệp Nhà nước; công tác đấu thầu thuộc các dự án do Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư và các dự án khác trên phạm vi cả nước. b) Quyết định biện pháp xử lý sau kiểm tra (nếu có). c) Chỉ đạo tổng hợp tình hình thực hiện kiểm tra về công tác đấu thầu hàng năm trên phạm vi cả nước để báo cáo Thủ tướng Chính phủ. 2. Cơ quan, đơn vị được phân công chức năng, nhiệm vụ kiểm tra về công tác đấu thầu của Bộ Kế hoạch và Đầu tư chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện các cuộc kiểm tra do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư phê duyệt. Điều 25. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, các cơ quan khác ở Trung ương 1. Trách nhiệm của Bộ trưởng các Bộ, Thủ trưởng các cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, các cơ quan khác ở Trung ương a) Phê duyệt kế hoạch kiểm tra định kỳ; quyết định kiểm tra và kết luận kiểm tra công tác quản lý đấu thầu tại các cơ quan, đơn vị thuộc mình quản lý; công tác đấu thầu thuộc các dự án do mình quyết định đầu tư và các nội dung khác có liên quan. b) Giao một cơ quan, đơn vị thuộc mình quản lý thực hiện chức năng, nhiệm vụ kiểm tra về công tác đấu thầu. c) Quyết định biện pháp xử lý sau kiểm tra (nếu có). d) Chỉ đạo tổng hợp tình hình thực hiện kiểm tra hàng năm đối với công tác quản lý đấu thầu của các cơ quan, đơn vị thuộc mình quản lý, công tác đấu thầu thuộc các dự án do mình quyết định đầu tư và các nội dung khác có liên quan. đ) Chỉ đạo tổng hợp danh sách các nhà thầu, các đối tượng có liên quan đã bị xử lý khi phát hiện vi phạm pháp luật về đấu thầu, pháp luật khác có liên quan trong quá trình kiểm tra. e) Chỉ đạo các đơn vị gửi báo cáo được quy định tại điểm d và điểm đ khoản này đến Bộ Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ. 2. Cơ quan, đơn vị được phân công chức năng, nhiệm vụ kiểm tra về công tác đấu thầu của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện các cuộc kiểm tra do người có thẩm quyền của cơ quan, đơn vị mình phê duyệt. Điều 26. Các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương 1. Trách nhiệm của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: Chỉ đạo Sở Kế hoạch và Đầu tư và các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh thực hiện các nhiệm vụ quy định tại khoản 2, 3, 4 Điều này. 2. Trách nhiệm của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương a) Phê duyệt kế hoạch kiểm tra định kỳ; quyết định kiểm tra và kết luận kiểm tra về công tác quản lý đấu thầu tại các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; công tác đấu thầu thuộc các dự án thuộc phạm vi quản lý của địa phương và các nội dung khác có liên quan. b) Báo cáo phản hồi về tình hình thực hiện kết luận kiểm tra đối với các dự án do Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì kiểm tra trên địa bàn tỉnh. c) Giao một phòng ban trực thuộc thực hiện chức năng, nhiệm vụ kiểm tra về công tác đấu thầu. d) Báo cáo kết luận kiểm tra tới Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. đ) Quyết định biện pháp xử lý sau kiểm tra (nếu có). e) Tổng hợp tình hình thực hiện kiểm tra hàng năm đối với các dự án thuộc phạm vi quản lý của địa phương. g) Tổng hợp danh sách các nhà thầu, các đối tượng có liên quan đã bị xử lý khi phát hiện vi phạm pháp luật về đấu thầu, pháp luật khác có liên quan trong quá trình kiểm tra của đơn vị mình cũng như của các đơn vị khác thuộc phạm vi quản lý của địa phương. h) Chỉ đạo các đơn vị gửi các báo cáo được quy định tại điểm e và điểm g khoản này tới Bộ Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ. 3. Trách nhiệm của Giám đốc các Sở ban ngành các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương a) Phê duyệt kế hoạch kiểm tra định kỳ; quyết định kiểm tra và kết luận kiểm tra công tác đấu thầu các dự án do mình quyết định đầu tư. b) Giao một phòng ban trực thuộc thực hiện chức năng, nhiệm vụ kiểm tra về công tác đấu thầu. c) Báo cáo kết luận kiểm tra tới Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. d) Quyết định biện pháp xử lý sau kiểm tra (nếu có). đ) Tổng hợp tình hình thực hiện kiểm tra hàng năm đối với các dự án do mình quyết định đầu tư. e) Tổng hợp danh sách các nhà thầu, các đối tượng có liên quan đã bị xử lý trong trường hợp phát hiện vi phạm pháp luật về đấu thầu, pháp luật khác có liên quan trong quá trình kiểm tra. g) Chỉ đạo các đơn vị gửi các báo cáo được quy định tại điểm đ và điểm e khoản này tới Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp. 4. Trách nhiệm của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân quận, huyện thuộc các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương a) Phê duyệt kế hoạch kiểm tra định kỳ, quyết định kiểm tra, kết luận kiểm tra công tác đấu thầu các dự án do mình quyết định đầu tư và các dự án do cấp xã quyết định đầu tư hoặc làm chủ đầu tư. b) Giao một phòng ban trực thuộc thực hiện chức năng, nhiệm vụ kiểm tra về công tác đấu thầu. c) Báo cáo kết luận kiểm tra tới Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. d) Quyết định biện pháp xử lý sau kiểm tra (nếu có). đ) Tổng hợp tình hình thực hiện kiểm tra hàng năm đối với các dự án do mình quyết định đầu tư. e) Tổng hợp danh sách các nhà thầu, các đối tượng có liên quan đã bị xử lý trong trường hợp phát hiện dấu hiệu vi phạm pháp luật về đấu thầu, pháp luật khác có liên quan trong quá trình kiểm tra. g) Chỉ đạo các đơn vị gửi các báo cáo được quy định tại điểm đ và điểm e khoản này tới Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp. Điều 27. Các Tập đoàn kinh tế Nhà nước, Tổng công ty và Doanh nghiệp Nhà nước 1. Trách nhiệm của Lãnh đạo các Tập đoàn kinh tế Nhà nước, các Tổng công ty và Doanh nghiệp Nhà nước a) Phê duyệt kế hoạch kiểm tra định kỳ; quyết định kiểm tra và kết luận kiểm tra công tác đấu thầu các dự án do mình quyết định đầu tư. b) Giao một phòng ban trực thuộc thực hiện chức năng, nhiệm vụ kiểm tra về công tác đấu thầu. c) Quyết định biện pháp xử lý sau kiểm tra (nếu có). d) Tổng hợp tình hình thực hiện kiểm tra hàng năm đối với các dự án do mình quyết định đầu tư. đ) Tổng hợp danh sách các nhà thầu, các đối tượng có liên quan đã bị xử lý khi phát hiện dấu hiệu vi phạm pháp luật về đấu thầu, pháp luật khác có liên quan trong quá trình kiểm tra. e) Chỉ đạo các đơn vị gửi các báo cáo được quy định tại điểm d và điểm đ khoản này tới Bộ Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ. 2. Đơn vị được phân công chức năng, nhiệm vụ kiểm tra về công tác đấu thầu của các Tập đoàn kinh tế Nhà nước, các Tổng công ty và Doanh nghiệp Nhà nước chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện các cuộc kiểm tra do Lãnh đạo đơn vị mình phê duyệt. Chương VI TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 28. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 02 năm 2011. Kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, Quyết định số 327/2007/QĐ-BKH ngày 09 tháng 4 năm 2007 về Quy trình kiểm tra đấu thầu của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hết hiệu lực thi hành. Điều 29. Tổ chức thực hiện 1. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương, Ủy ban nhân dân các cấp và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. 2. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương, Ủy ban nhân dân các tỉnh, quận/huyện, các Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty và Doanh nghiệp Nhà nước chỉ đạo việc phân công chức năng, nhiệm vụ kiểm tra về công tác đấu thầu thuộc phạm vi quản lý của mình và gửi danh sách cơ quan, đơn vị được phân công chức năng, nhiệm vụ kiểm tra về công tác đấu thầu đến Bộ Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp, theo dõi, quản lý và điều hành hoạt động kiểm tra về công tác đấu thầu trên phạm vi toàn quốc. 3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương, Ủy ban nhân dân các cấp và tổ chức, cá nhân có liên quan gửi ý kiến về Bộ Kế hoạch và Đầu tư để kịp thời xem xét, chỉnh lý./. | 2,055 |
126,601 | <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC CÁC MẪU VĂN BẢN LIÊN QUAN ĐẾN QUÁ TRÌNH KIỂM TRA CÔNG TÁC ĐẤU THẦU (Ban hành kèm theo Thông tư số 01/2011/TT-BKH ngày 04 tháng 01 năm 2011) Mẫu số 1 <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH Về việc thành lập Đoàn kiểm tra công tác đấu thầu tại… CHỨC DANH CỦA NGƯỜI CÓ THẨM QUYỀN CỦA CƠ QUAN KIỂM TRA (Bộ trưởng; Giám đốc Sở; Chủ tịch Hội đồng quản trị…) Các căn cứ .....................................................................................; Xét đề nghị của (tên đơn vị chủ trì kiểm tra); QUYẾT ĐỊNH: Điều 1: Thành lập Đoàn kiểm tra tình hình thực hiện công tác đấu thầu tại... gồm các thành viên sau: 1. Ông (Bà) ..............., Trưởng đoàn; 2. Ông (Bà) ..............., Phó trưởng đoàn; 3. Ông (Bà) ..............., Thư ký đoàn; 4. Ông (Bà) .................., Thành viên; 5. Ông (Bà) …………, Thành viên; ................................................. Điều 2: Tổ chức thực hiện kiểm tra: 1. Đoàn kiểm tra có nhiệm vụ đánh giá, kiểm tra các nội dung sau: Căn cứ yêu cầu cụ thể của Đoàn kiểm tra để quy định cho phù hợp, ví dụ như: (- Kiểm tra tình hình thực hiện công tác đấu thầu theo quy định của pháp luật; - Các nội dung khác có liên quan.) 2. Trách nhiệm của Trưởng đoàn kiểm tra: …; Đoàn tự giải thể sau khi hoàn thành nhiệm vụ và kết luận kiểm tra được phê duyệt. Điều 3: Thời gian kiểm tra: ...; Điều 4: Kinh phí hoạt động của Đoàn kiểm tra: …; Điều 5: Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Các Ông, Bà…. (điền tên các ông, bà có tên tại Điều 1, các ông, bà lãnh đạo cơ quan, đơn vị có liên quan tại Điều 1 và các đơn vị có liên quan khác…), chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Mẫu số 2 <jsontable name="bang_4"> </jsontable> KẾ HOẠCH KIỂM TRA CHI TIẾT CÔNG TÁC ĐẤU THẦU TẠI. . . . . . . I. Căn cứ của cuộc kiểm tra: - Căn cứ Quyết định (nêu số, ngày tháng năm của quyết định, người phê duyệt quyết định) về việc ban hành Kế hoạch kiểm tra công tác đấu thầu năm (nêu thời điểm thực hiện kiểm tra) tại (nêu tên đối tượng kiểm tra). - Căn cứ Quyết định (nêu số, ngày tháng năm của quyết định, người phê duyệt quyết định) về việc thành lập Đoàn kiểm tra công tác đấu thầu tại (nêu tên đối tượng kiểm tra). II. Nội dung: 1. Đối tượng kiểm tra: Tỉnh/thành phố/Bộ/ngành/Tập đoàn/công ty/dự án/gói thầu ... và một số đơn vị trực thuộc. 2. Mục đích của cuộc kiểm tra: Kiểm tra tình hình chấp hành các quy định của pháp luật trong công tác đấu thầu. 3. Nội dung và phạm vi kiểm tra: 4. Thành phần Đoàn kiểm tra: theo Quyết (nêu số, ngày tháng năm của quyết định, người phê duyệt quyết định) về việc thành lập Đoàn kiểm tra công tác đấu thầu tại (nêu tên đối tượng kiểm tra). 5. Thời gian, địa điểm và chương trình kiểm tra: 6. Trách nhiệm, quyền hạn của đối tượng kiểm tra: III. Kiến nghị các biện pháp thực hiện kiểm tra: <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Mẫu số 3 <jsontable name="bang_6"> </jsontable> BÁO CÁO KIỂM TRA THỰC HIỆN CÔNG TÁC ĐẤU THẦU[1] TẠI… PHẦN 1. TỔ CHỨC THỰC HIỆN KIỂM TRA I. QUÁ TRÌNH TỔ CHỨC THỰC HIỆN KIỂM TRA - Các căn cứ tổ chức thực hiện kiểm tra; - Tên đối tượng kiểm tra; - Thời gian và địa điểm thực hiện kiểm tra. II. NỘI DUNG KIỂM TRA - Nêu nội dung kiểm tra theo Kế hoạch kiểm tra chi tiết; - Nêu tên các dự án (hoặc chương trình đào tạo) được kiểm tra. PHẦN 2. KẾT QUẢ KIỂM TRA2 I. KHÁI QUÁT CHUNG TÌNH HÌNH THỰC HIỆN (Căn cứ vào nội dung kiểm tra để nêu khái quát về tình hình thực hiện) II. KẾT QUẢ KIỂM TRA (Trên cơ sở nội dung kiểm tra theo Kế hoạch kiểm tra chi tiết và phân công của Trưởng đoàn kiểm tra, Báo cáo kiểm tra cá nhân của các thành viên trong đoàn được xây dựng theo hướng dẫn dưới đây: A. Báo cáo kiểm tra việc ban hành các văn bản hướng dẫn, chỉ đạo thực hiện công tác đấu thầu, phân cấp trong đấu thầu theo các nội dung sau đây: 1. Cơ sở pháp lý của việc ban hành văn bản; 2. Thẩm quyền của cơ quan ban hành văn bản hướng dẫn, chỉ đạo thực hiện công tác đấu thầu; 3. Nội dung văn bản hướng dẫn, chỉ đạo thực hiện công tác đấu thầu, đặc biệt là các nội dung về phân cấp trình, thẩm định và phê duyệt trong đấu thầu, sự phù hợp với các văn bản pháp lý cấp cao hơn; 4. Tình hình thực tế áp dụng văn bản, những vướng mắc, khó khăn trong quá trình triển khai thực hiện (nếu có). B. Báo cáo kiểm tra công tác đào tạo về đấu thầu theo các nội dung sau đây: CƠ SỞ ĐÀO TẠO (Nêu tên cơ sở đào tạo) 1. Điều kiện tổ chức hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ đấu thầu - Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Quyết định thành lập (nêu số, ngày, tháng, năm của giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/quyết định và người phê duyệt quyết định); - Sự phù hợp của đội ngũ giảng viên đấu thầu với quy định của pháp luật, có tên trong hệ thống dữ liệu cơ sở đào tạo đấu thầu theo quy định; - Tài liệu giảng dạy: giáo trình và tài liệu trình bày theo quy định. 2. Tổ chức đào tạo Các khoá đào tạo được kiểm tra là khoá đào tạo số 1 (nêu địa điểm; ngày, tháng, năm tổ chức khoá đào tạo); khoá đào tạo số 2 (nêu địa điểm; ngày, tháng, năm tổ chức khoá đào tạo); 2.1. Khoá đào tạo số 1 (nêu địa điểm; ngày, tháng, năm tổ chức khoá đào tạo) - Giảng viên: hợp đồng lao động, sự phù hợp với điều kiện giảng dạy; thời gian tham gia giảng dạy tại khóa đào tạo; - Giáo trình: tính đầy đủ về nội dung, hình thức trình bày....; - Chương trình giảng dạy cụ thể của khóa học; - Đánh giá kết quả học tập: phương pháp theo dõi và đánh giá kết quả học tập của các học viên; - Cấp chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ đấu thầu; cấp lại chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ đấu thầu. 2.2. Khóa đào tạo số 2 (nêu địa điểm; ngày, tháng, năm tổ chức khoá đào tạo) (Nội dung báo cáo các khoá đào tạo được kiểm tra tiếp theo của cơ sở đào tạo tương tự như khoá đào tạo số 1 tại điểm 2.1 Mục này) 3. Nhận xét, đánh giá 3.1 Về điều kiện tổ chức hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ đấu thầu Nhận xét về sự phù hợp với điều kiện tổ chức hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ đấu thầu theo các văn bản pháp lý quy định về đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ đấu thầu. 3.2 Về tổ chức hoạt động đào tạo a) Những ưu điểm đã đạt được; b) Những tồn tại, sai sót (nêu và phân tích cụ thể từng nội dung có dẫn chiếu cụ thể. Trường hợp có vi phạm thì phải nêu cụ thể vi phạm điều nào, khoản nào của luật pháp, hậu quả của hành vi vi phạm, kiến nghị việc xử lý); c) Kiến nghị, đề xuất (nếu có). C. Báo cáo kiểm tra công tác đấu thầu và lựa chọn nhà thầu theo các nội dung sau đây: DỰ ÁN 1 (Nêu tên dự án) Chủ đầu tư: (nêu tên chủ đầu tư) Ban QLDA: (nêu tên Ban QLDA) 1. Khái quát về Dự án và Kế hoạch đấu thầu 1.1. Khái quát về dự án - Quyết định đầu tư (nêu số; ngày, tháng, năm của quyết định; người phê duyệt quyết định); - Một số nội dung cơ bản của dự án (nêu tên dự án, địa điểm, tổng mức đầu tư và một số nội dung chi tiết khác); - Quyết định phê duyệt thiết kế kỹ thuật, tổng dự toán, dự toán (nếu có) (nêu số; ngày, tháng, năm của quyết định; người phê duyệt quyết định). 1.2. Kế hoạch đấu thầu - Văn bản trình, thẩm định KHĐT và KHĐT điều chỉnh (nếu có) (nêu số; ngày, tháng, năm của văn bản; tên đơn vị trình hoặc cơ quan/tổ chức thẩm định); - Quyết định phê duyệt KHĐT và KHĐT điều chỉnh (nếu có) (nêu số; ngày, tháng, năm của quyết định; người phê duyệt quyết định); - Nội dung cơ bản (nêu tổng số gói thầu, số lượng gói thầu thống kế theo các lĩnh vực: mua sắm hàng hoá, tư vấn, xây lắp và số lượng gói thầu thống kê theo hình thức lựa chọn nhà thầu: đấu thầu rộng rãi, hạn chế...). 2. Tổ chức thực hiện việc lựa chọn nhà thầu Các gói thầu được kiểm tra là gói thầu số 1 (nêu tên gói thầu được kiểm tra); gói thầu số 2 (nêu tên gói thầu được kiểm tra); 2.1. Gói thầu số 1 (nêu tên gói thầu) a) KHĐT của gói thầu số 1 có nội dung như sau: - Tên gói thầu; - Giá gói thầu; - Nguồn vốn; - Hình thức lựa chọn nhà thầu; - Phương thức đấu thầu; - Thời gian lựa chọn nhà thầu; - Hình thức hợp đồng; - Thời gian thực hiện hợp đồng. b) Quá trình thực hiện (mô tả quá trình tổ chức lựa chọn nhà thầu) - Tờ trình xin phê duyệt hồ sơ mời thầu/hồ sơ yêu cầu (HSMT/HSYC) (nêu số; ngày, tháng, năm của văn bản; tên đơn vị trình); - Văn bản thẩm định HSMT/HSYC (nếu có) (nêu số; ngày, tháng, năm của văn bản; tên cơ quan/tổ chức thẩm định); - Quyết định phê duyệt HSMT/HSYC (nêu số; ngày, tháng, năm của quyết định; người phê duyệt quyết định); - Quyết định thành lập Tổ chuyên gia (nêu số; ngày, tháng, năm của quyết định; người phê duyệt quyết định); - Thông báo mời thầu/gửi thư mời thầu (nêu phương tiện đăng tải, số báo và thời gian đăng tải); - Bán HSMT/phát hành HSYC (nêu thời điểm bán/phát hành HSMT/HSYC); - Danh sách nhà thầu mua HSMT/nhận HSYC (liệt kê các nhà thầu mua HMST/nhận HSYC); - Thời điểm đóng thầu/hết hạn nộp HSĐX (nêu thời điểm đóng thầu/hết hạn nộp HSĐX); - Danh sách nộp HSDT/HSĐX (liệt kê các nhà thầu nộp HSDT/HSĐX); - Báo cáo đánh giá HSDT/HSĐX của Tổ chuyên gia (nêu số; ngày, tháng, năm của Báo cáo; kết quả đánh giá sơ bộ; đánh giá chi tiết; xử lý tình huống (nếu có); đề xuất trúng thầu); - Tờ trình phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu (KQLCNT) (nêu số, ngày tháng năm của văn bản, tên đơn vị trình); - Văn bản thẩm định KQLCNT (nêu số; ngày, tháng, năm của văn bản; tên cơ quan/tổ chức thẩm định); - Quyết định phê duyệt KQLCNT (nêu số; ngày, tháng, năm của quyết định; người phê duyệt quyết định), cụ thể: + Tên nhà thầu trúng thầu; + Giá trúng thầu; + Thời gian thực hiện hợp đồng; + Hình thức hợp đồng; + Các nội dung khác (nếu có). - Hợp đồng (nêu số hợp đồng và thời điểm ký kết hợp đồng); - Các nội dung khác có liên quan. 2.2. Gói thầu số 2 (nêu tên gói thầu) (Nội dung báo cáo các gói thầu được kiểm tra tiếp theo của dự án tương tự như gói thầu tại điểm 2.1 Mục này) | 2,136 |
126,602 | 3. Nhận xét, đánh giá 3.1. Về Kế hoạch đấu thầu Nhận xét về trình tự thủ tục trình, thẩm định và phê duyệt KHĐT (nhận xét lý do cho việc áp dụng hình thức lựa chọn nhà thầu khác với đấu thầu rộng rãi, về nội dung KHĐT, trình tự thủ tục trình duyệt KHĐT). 3.2. Về quá trình thực hiện 3.2.1. Gói thầu số 1 (nêu tên gói thầu) a) Về cơ sở pháp lý (nêu Luật Đấu thầu, Nghị định cụ thể được áp dụng cho gói thầu này); b) Những ưu điểm đã đạt được; c) Những tồn tại, sai sót (nêu và phân tích cụ thể từng nội dung có dẫn chiếu cụ thể. Trường hợp có vi phạm thì phải nêu cụ thể vi phạm điều nào, khoản nào của luật pháp, hậu quả của hành vi vi phạm, kiến nghị việc xử lý); d) Kiến nghị, đề xuất (nếu có). 3.2.2. Gói thầu số 2 (nội dung báo cáo tương tự như gói thầu số 1) DỰ ÁN 2 (Nêu tên dự án ) (Các dự án tiếp theo, nội dung báo cáo tương tự như dự án 1). Trên đây là kết quả kiểm tra về (nêu tên nhiệm vụ kiểm tra ghi theo Quyết định kiểm tra) tại (nêu tên đối tượng kiểm tra) từ ngày (nêu thời gian tiến hành kiểm tra trực tiếp tại cơ sở). Đoàn kiểm tra về công tác đấu thầu kính báo cáo. <jsontable name="bang_7"> </jsontable> Mẫu số 4 <jsontable name="bang_8"> </jsontable> KẾT LUẬN KIỂM TRA Về việc thực hiện công tác đấu thầu tại… I. Tình hình thực hiện công tác đấu thầu tại… (Nêu khái quát chung về tình hình thực hiện công tác đấu thầu tại đơn vị được kiểm tra) II. Nội dung kiểm tra (Nêu chi tiết các dự án/gói thầu đã kiểm tra) III. Nhận xét 1. Những mặt đạt được 2. Những tồn tại, sai sót a) Về Kế hoạch đấu thầu; b) Về Hồ sơ mời thầu, Hồ sơ yêu cầu; c) Về việc đánh giá Hồ sơ dự thầu, Hồ sơ đề xuất; d) Về thẩm định, phê duyệt trong đấu thầu; đ) Về hợp đồng; e) Các nội dung khác liên quan. IV. Kiến nghị - Đối với lãnh đạo của đối tượng kiểm tra; - Đối với các đơn vị khác có liên quan. <jsontable name="bang_9"> </jsontable> Mẫu số 5 <jsontable name="bang_10"> </jsontable> BÁO CÁO PHẢN HỒI VỀ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN KẾT LUẬN KIỂM TRA Kính gửi: …………………(Tên cơ quan kiểm tra) I. Tình hình việc thực hiện kết luận kiểm tra/giám sát (Nêu khái quát chung về tình hình thực hiện kết luận kiểm tra của đối tượng kiểm tra). II. Kết quả việc thực hiện kết luận kiểm tra 1. Những tồn tại đã được khắc phục 2. Những tồn tại cần có thời gian để khắc phục 3. Các trường hợp vi phạm pháp luật bị xử lý theo quy định (nếu có) III. Kiến nghị và đề xuất các giải pháp khắc phục trong thời gian tới <jsontable name="bang_11"> </jsontable> Ghi chú: (1) Riêng đối với các dự án, gói thầu do Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì tiến hành kiểm tra tại các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thì đối tượng kiểm tra gửi báo cáo phản hồi về tình hình thực hiện kết luận kiểm tra cho Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp báo cáo Bộ Kế hoạch và Đầu tư; tại các đơn vị khác thì đối tượng kiểm tra chịu trách nhiệm báo cáo trực tiếp tình hình thực hiện kết luận kiểm tra cho cơ quan kiểm tra. [1] Tùy vào từng nhiệm vụ, nội dung kiểm tra để đặt tiêu đề Báo cáo kiểm tra phù hợp. 2 Tùy theo từng cuộc kiểm tra mà có đầy đủ tất cả các nội dung A, B, C hay chỉ có 1 số nội dung. THÔNG TƯ QUY ĐỊNH NỘI DUNG GIẢI QUYẾT SỰ CỐ TRONG QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN ĐẦU TƯ, BẢO HÀNH, VẬN HÀNH CÁC DỰ ÁN ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN SỬ DỤNG NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC BỘ TRƯỞNG BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG Căn cứ Luật Công nghệ thông tin ngày 29 tháng 6 năm 2006; Căn cứ Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước; Căn cứ Nghị định số 102/2009/NĐ-CP ngày 06 tháng 11 năm 2009 của Chính phủ về quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước; Căn cứ Nghị định số 187/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông; Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Ứng dụng công nghệ thông tin, QUY ĐỊNH: Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định nội dung giải quyết sự cố và trách nhiệm giải quyết sự cố trong quá trình thực hiện đầu tư, bảo hành, vận hành các dự án ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước. Điều 2. Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với chủ đầu tư, đơn vị thụ hưởng (chủ sở hữu hoặc chủ quản lý, sử dụng sản phẩm của dự án) và các tổ chức, cá nhân liên quan trong quá trình đầu tư, bảo hành, vận hành các dự án ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước. Điều 3. Giải thích từ ngữ “Sự cố” là những sai hỏng, trục trặc (phần cứng hoặc phần mềm) khiến hệ thống không còn đáng tin cậy, trục trặc trong vận hành, hay hoạt động bất bình thường. Điều 4. Nguyên nhân sự cố 1. Do lỗi hệ thống: hệ thống không đáp ứng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, quy trình sản xuất. 2. Do lỗi sử dụng: đơn vị hoặc cá nhân sử dụng không tuân theo quy định hoặc hướng dẫn sử dụng. 3. Do các trường hợp bất khả kháng (hỏa hoạn, thiên tai, chiến tranh, v.v…). 4. Các nguyên nhân khác ngoài các nguyên nhân đã nêu trên. Chương 2. NỘI DUNG GIẢI QUYẾT SỰ CỐ Điều 5. Xử lý nhanh khi có sự cố Trong quá trình thực hiện đầu tư, bảo hành, vận hành, khai thác sử dụng đối với các dự án ứng dụng công nghệ thông tin, nếu sự cố xảy ra, nhà thầu, chủ đầu tư và đơn vị thụ hưởng đầu tư (chủ sở hữu hoặc chủ quản lý, sử dụng sản phẩm của dự án) có trách nhiệm sau: 1. Ngừng thi công, vận hành hoặc khai thác, sử dụng một phần hoặc toàn bộ hệ thống công nghệ thông tin. 2. Thực hiện các biện pháp kỹ thuật cần thiết để ngăn ngừa các sự cố có thể tiếp tục xảy ra và đảm bảo an toàn cho người và tài sản. 3. Thông báo kịp thời cho các tổ chức, cá nhân có thẩm quyền. 4. Cá nhân hoặc đơn vị tại địa điểm thi công lắp đặt, cài đặt, sử dụng, vận hành, khai thác thiết bị phải lập báo cáo nhanh sự cố hệ thống công nghệ thông tin theo mẫu tại Phụ lục I Thông tư này và gửi báo cáo nhanh cho chủ đầu tư, đơn vị thụ hưởng đầu tư (chủ sở hữu hoặc chủ quản lý, sử dụng sản phẩm của dự án). 5. Bảo vệ hiện trường, trừ trường hợp phải giải quyết khẩn cấp để hạn chế thiệt hại. Điều 6. Lập hồ sơ sự cố 1. Hồ sơ sự cố bao gồm: a) Biên bản kiểm tra hiện trường sự cố theo mẫu tại Phụ lục V Nghị định số 102/2009/NĐ-CP ngày 06 tháng 11 năm 2009 của Chính phủ về quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước (dưới đây gọi tắt là Nghị định số 102/2009/NĐ-CP); b) Mô tả diễn biến của sự cố; c) Kết quả khảo sát, đánh giá, xác định mức độ và nguyên nhân sự cố; d) Các tài liệu về thiết kế và thi công liên quan đến sự cố. 2. Tùy từng trường hợp, chủ đầu tư, đơn vị thụ hưởng (chủ sở hữu hoặc chủ quản lý, sử dụng sản phẩm của dự án) có thể tự thực hiện (nếu đủ năng lực) hoặc thuê các cá nhân, tổ chức có đủ điều kiện năng lực theo quy định tại Chương VI Nghị định số 102/2009/NĐ-CP để thực hiện tư vấn khảo sát, đánh giá, xác định nguyên nhân sự cố, xác định thiệt hại do sự cố gây ra và làm rõ trách nhiệm của tổ chức hoặc cá nhân gây ra sự cố để hoàn thiện hồ sơ sự cố theo quy định tại khoản 1 Điều này. Điều 7. Thu dọn hiện trường sự cố Sau khi có đầy đủ hồ sơ sự cố đáp ứng cho việc nghiên cứu, phân tích và xác định nguyên nhân gây nên sự cố, nhà thầu, chủ đầu tư hoặc đơn vị thụ hưởng đầu tư (chủ sở hữu hoặc chủ quản lý, sử dụng sản phẩm của dự án) tiến hành các bước sau: 1. Chụp ảnh, quay phim hoặc ghi hình, thu thập, ghi chép thông tin cần thiết có liên quan đến sự cố. 2. Tháo dỡ, thu dọn hiện trường xảy ra sự cố. 3. Tiến hành các biện pháp cần thiết ngăn ngừa sự cố tiếp theo. Điều 8. Giải quyết sự cố 1. Chủ đầu tư, đơn vị thụ hưởng (chủ sở hữu hoặc chủ quản lý, sử dụng sản phẩm của dự án) và các nhà thầu tham gia dự án có trách nhiệm lập kế hoạch giải quyết sự cố bao gồm các nội dung cơ bản sau: a) Thông tin chung; b) Nội dung, biện pháp giải quyết; c) Nguồn lực thực hiện; d) Tiến độ thực hiện. 2. Sau khi đã xác định trách nhiệm giải quyết sự cố, các bên liên quan phải lập biên bản xác nhận việc giải quyết sự cố theo mẫu tại Phụ lục II Thông tư này. 3. Thực hiện giải quyết sự cố theo nội dung đã nêu tại khoản 1 Điều này. 4. Nghiệm thu công tác giải quyết sự cố. Biên bản nghiệm thu khắc phục sự cố theo mẫu tại Phụ lục III Thông tư này. Chương 3. TRÁCH NHIỆM GIẢI QUYẾT SỰ CỐ Điều 9. Trách nhiệm của chủ đầu tư hoặc đơn vị thụ hưởng đầu tư Trong quá trình thực hiện đầu tư, bảo hành, vận hành, khai thác sử dụng đối với các dự án ứng dụng công nghệ thông tin, nếu sự cố xảy ra, chủ đầu tư hoặc đơn vị thụ hưởng đầu tư (chủ sở hữu hoặc chủ quản lý, sử dụng sản phẩm của dự án) có trách nhiệm: 1. Thực hiện ngay các biện pháp xử lý nhanh khi xảy ra sự cố theo quy định tại Điều 5 Thông tư này. 2. Lập hồ sơ sự cố theo quy định tại Điều 6 Thông tư này. 3. Lập kế hoạch giải quyết sự cố quy định tại khoản 1 Điều 8 Thông tư này. 4. Phối hợp với nhà thầu tham gia dự án và các bên có liên quan để giải quyết sự cố. 5. Giám sát và nghiệm thu công tác giải quyết sự cố. Điều 10. Trách nhiệm của các nhà thầu tham gia dự án Trong quá trình thực hiện đầu tư, bảo hành, vận hành, khai thác sử dụng đối với các dự án ứng dụng công nghệ thông tin, nếu sự cố xảy ra nhà thầu có trách nhiệm: 1. Thực hiện ngay các biện pháp xử lý nhanh khi xảy ra sự cố theo quy định tại Điều 5 Thông tư này. | 2,113 |
126,603 | 2. Chỉ tiếp tục thi công sau khi đã giải quyết toàn bộ sự cố, được sự nhất trí của chủ đầu tư hoặc đơn vị thụ hưởng đầu tư. 3. Phối hợp với chủ đầu tư hoặc đơn vị thụ hưởng đầu tư hoàn thiện hồ sơ sự cố và kế hoạch giải quyết sự cố. 4. Chịu trách nhiệm giải quyết sự cố do lỗi của mình cho đến khi nghiệm thu công tác giải quyết sự cố. Điều 11. Kinh phí thực hiện 1. Kinh phí xử lý nhanh sự cố, lập hồ sơ sự cố và thu dọn hiện trường sự cố được tạm trích từ kinh phí sự nghiệp thuộc các cơ quan hành chính sự nghiệp hoặc trích từ vốn ngân sách nhà nước đã bố trí cho chủ đầu tư để thanh toán. Sau khi làm rõ trách nhiệm của tổ chức, cá nhân gây ra sự cố, bên có lỗi phải chịu hoàn lại toàn bộ kinh phí liên quan đến công tác xử lý nhanh, lập hồ sơ sự cố và thu dọn hiện trường sự cố. 2. Kinh phí giải quyết sự cố: a) Kinh phí giải quyết sự cố do các nguyên nhân quy định tại khoản 1, 2, 4 Điều 4 Thông tư này do bên có lỗi chi trả; b) Kinh phí giải quyết sự cố do nguyên nhân quy định tại khoản 3 Điều 4 Thông tư này được trích từ kinh phí sự nghiệp thuộc các cơ quan hành chính sự nghiệp hoặc từ vốn ngân sách nhà nước đã được bố trí cho chủ đầu tư để thanh toán. Chương 4. TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 12. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 02 năm 2011. 2. Cục Ứng dụng công nghệ thông tin có trách nhiệm tuyên truyền và hướng dẫn thực hiện Thông tư này. 3. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, cá nhân cần phản ánh kịp thời về Bộ Thông tin và Truyền thông để xem xét, giải quyết./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC I MẪU BÁO CÁO NHANH SỰ CỐ HỆ THỐNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN (Ban hành kèm theo Thông tư số 02/2011/TT-BTTTT ngày 04/01/2011 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc -------------- ….., ngày ….. tháng ….. năm 20…… BÁO CÁO NHANH SỰ CỐ HỆ THỐNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN Kính gửi: …...................................…………………… 1. Tên cá nhân/đơn vị:............................................................................................................... 2. Tên dự án:............................................................................................................................ 3. Thuộc dự án (nhóm A, B, C):................................................................................................. 4. Địa điểm triển khai:............................................................................................................... 5. Tổ chức tư vấn thiết kế:......................................................................................................... 6. Tổ chức tư vấn giám sát thi công:.......................................................................................... 7. Nhà thầu:............................................................................................................................. 8. Mô tả sơ bộ về sự cố, tình trạng khi xảy ra sự cố, thời điểm xảy ra sự cố ............................................................................................................................................... 9. Sơ bộ về tình hình thiệt hại:.................................................................................................... ............................................................................................................................................... 10. Sơ bộ về nguyên nhân sự cố (nếu có):.................................................................................. ............................................................................................................................................... 11. Biện pháp giải quyết (dự kiến):............................................................................................. ............................................................................................................................................... <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC II MẪU BIÊN BẢN XÁC NHẬN VIỆC GIẢI QUYẾT SỰ CỐ (Ban hành kèm theo Thông tư số 02/2011/TT-BTTTT ngày 04/01/2011 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc -------------- ….., ngày ….. tháng ….. năm 20…… BIÊN BẢN XÁC NHẬN VIỆC GIẢI QUYẾT SỰ CỐ Dự án:..................................................................................................................................... Địa điểm:................................................................................................................................. I. THÀNH PHẦN: 1. Đại diện chủ đầu tư: - Ông (Bà): Chức vụ: 2. Tư vấn giám sát (nếu có): - Ông (Bà): Chức vụ: Cán bộ giám sát. 3. Tư vấn Thiết kế (nếu có): - Ông (Bà): Chức vụ: Cán bộ Thiết kế. 4. Đơn vị thi công: - Ông (Bà): Chức vụ: Phụ trách thi công 5. Đơn vị lập hồ sơ sự cố (nếu có): - Ông (Bà): Chức vụ: Cán bộ lập hồ sơ II. NỘI DUNG: ............................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... III. KẾT LUẬN: ............................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... <jsontable name="bang_3"> </jsontable> ĐƠN VỊ THI CÔNG (Ký, ghi rõ họ tên) PHỤ LỤC III MẪU BIÊN BẢN NGHIỆM THU KHẮC PHỤC SỰ CỐ (Ban hành kèm theo Thông tư số 02/2011/TT-BTTTT ngày 04/01/2011 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc -------------- ….., ngày ….. tháng ….. năm 20…… BIÊN BẢN NGHIỆM THU KHẮC PHỤC SỰ CỐ 1. Hệ thống công nghệ thông tin được nghiệm thu: (Nêu rõ hệ thống và địa điểm) 2. Thành phần trực tiếp nghiệm thu: 1. Đại diện chủ đầu tư/đơn vị thụ hưởng đầu tư: - Ông (Bà): Chức vụ: - Ông (Bà): Chức vụ: Cán bộ giám sát 2. Đơn vị tư vấn giám sát (nếu có): - Ông (Bà): Chức vụ: - Ông (Bà): Chức vụ: Cán bộ giám sát. 3. Đơn vị tư vấn thiết kế (nếu có): - Ông (Bà): Chức vụ: - Ông (Bà): Chức vụ: Chủ trì thiết kế. 4. Đơn vị lập hồ sơ sự cố (nếu có) - Ông (Bà): Chức vụ: - Ông (Bà): Chức vụ: Chủ trì lập hồ sơ 5. Đơn vị thi công: - Ông (Bà): Chức vụ: - Ông (Bà): Chức vụ: Phụ trách thi công 3. Thời gian nghiệm thu: Bắt đầu:………………… ngày ….. tháng ….. năm ……… Kết thúc:……………….. ngày ….. tháng ….. năm ……… Tại:.......................................................................................................................................... 4. Đánh giá công tác giải quyết sự cố đã thực hiện: a) Tài liệu làm căn cứ nghiệm thu; b) Các nội dung chính đã được giải quyết; c) Về chất lượng hệ thống công nghệ thông tin sau khi giải quyết sự cố (đối chiếu với thiết kế, tiêu chuẩn thi công, lắp đặt và các yêu cầu kỹ thuật); d) Các ý kiến khác nếu có. 5. Kết luận: Chấp nhận hay không chấp nhận nghiệm thu. Các bên trực tiếp nghiệm thu chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định nghiệm thu này. <jsontable name="bang_4"> </jsontable> NHÀ THẦU THI CÔNG (Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu) Hồ sơ nghiệm thu giải quyết sự cố gồm: - Biên bản nghiệm thu giải quyết sự cố và các phụ lục kèm theo biên bản này (nếu có); - Các tài liệu làm căn cứ để nghiệm thu. END CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Sắc lệnh số 102/SL-L004 ngày 20 tháng 5 năm 1957 ban hành Luật quy định quyền lập hội; Căn cứ Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 1040/TTr-SNV ngày 29 tháng 12 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Cho phép thành lập Hội Người khuyết tật huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế. Điều 2. Hội Người khuyết tật huyện Phong Điền được tổ chức và hoạt động theo Điều lệ Hội được Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt. Hội có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Phong Điền và Trưởng ban vận động thành lập Hội Người khuyết tật huyện Phong Điền chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> HƯỚNG DẪN LẬP TỔNG MỨC ĐẦU TƯ VÀ DỰ TOÁN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH Căn cứ Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ Nghị định số 108/2010/NĐ-CP ngày 29/10/2010 của Chính phủ quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc ở công ty, doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các tổ chức khác của Việt Nam có thuê mướn lao động; Thông tư số 04/2010/TT-BXD ngày 26/5/2010 của Bộ Xây dựng hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ Công văn số 3371/UBND-XD, Công văn số 3373/UBND-XD ngày 29/10/2007 của UBND tỉnh Bình Định về công bố đơn giá xây dựng công trình tỉnh Bình Định năm 2006 phần xây dựng, lắp đặt và phần khảo sát xây dựng; Căn cứ Công văn số 4629/UBND-XD ngày 31/12/2010 của UBND Tỉnh công bố giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng công trình tỉnh Bình Định năm 2011; Sở Xây dựng hướng dẫn phương pháp tính tổng mức đầu tư của dự án và dự toán xây dựng công trình theo quy định hiện hành như sau: I. PHƯƠNG PHÁP LẬP TỔNG MỨC ĐẦU TƯ CỦA DỰ ÁN ĐT XDCT Tổng mức đầu tư của dự án được xác định trong giai đoạn lập dự án đầu tư xây dựng công trình (xem Điều 4 Thông tư số 04/2010/TT-BXD), theo công thức sau: Trong đó: n: số hạng mục công trình thuộc dự án; GiXD: Chi phí xây dựng của công trình (hạng mục CT) thứ i, có thể xác định từ thiết kế cơ sở, từ suất vốn đầu tư xây dựng công trình hoặc xác định theo công trình tương tự. GTB: Chi phí thiết bị của dự án, xác định cho toàn bộ dây chuyền của dự án hoặc tổng chi phí thiết bị của các công trình thuộc dự án. GTV: Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng, xác định bằng cách lập dự toán hoặc tính bằng tỉ lệ theo Quyết định số 957/QĐ-BXD ngày 29/9/2009 của Bộ Xây dựng công bố số định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng công trình GQLDA: Chi phí quản lý dự án là chi phí cần thiết để Chủ đầu tư tổ chức thực hiện việc quản lý dự án, xác định bằng cách lập dự toán hoặc tính bằng tỉ lệ theo Quyết định số 957/QĐ-BXD ngày 29/9/2009 của Bộ Xây dựng công bố số định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng công trình. GGPMB: Chi phí tổ chức bồi thường và bồi thường giải phóng mặt bằng, chi phí hỗ trợ tái định cư,….., xác định theo khối lượng thống kê thực tế và các quy định hiện hành. GK: Chi phí khác của dự án là chi phí cho dự án mà không thuộc các chi phí trên, bao gồm: vốn lưu động, chi phí thẩm tra tổng mức đầu tư, rà phá bom mìn, bảo hiểm công trình, lãi vay trong thời gian XD…; GDP: Chi phí dự phòng bao gồm dự phòng cho công việc phát sinh và dự phòng cho yếu tố trượt giá. Cách xác định như sau: - Đối với công trình lập dự án : Kps = 10%; - Đối với công trình lập Báo cáo KTKT: Kps= 5%; V’t: Tổng mức đầu tư chưa tính chi phí dự phòng và lãi vay của năm thứ t; ITGBQ: Mức độ trượt giá bình quân tính trên cơ sở chỉ số giá xây dựng bình quân trong 3 năm gần nhất; ΔITGK: Mức dự báo biến động khác. II. PHƯƠNG PHÁP LẬP DỰ TOÁN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH (GXDCT) Dự toán công trình được xác định trên cơ sở thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công (xem Điều 6 Thông tư số 04/2010/TT-BXD), theo công thức sau: GXDCT = GXD + GTB + GQLDA + GTV + GK + GDP | 2,126 |
126,604 | Trong đó: GXD: Chi phí xây dựng công trình; GTB: Chi phí thiết bị của công trình; GQLDA: Chi phí quản lý dự án; GTV: Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng; GK: Chi phí khác; GDP: Chi phí dự phòng. 1. Chi phí xây dựng (GXD) bao gồm: - Chi phí phá và tháo dỡ các vật kiến trúc cũ; - Chi phí xây dựng công trình chính, công trình phụ trợ, công trình tạm phục vụ thi công (phần này tính theo khối lượng xây lắp thực tế); - Chi phí xây dựng nhà tạm để ở và điều hành thi công (phần này tính bằng dự toán hoặc theo tỷ lệ quy định cho từng loại công trình, được giao khoán vào giá trị xây dựng); (Cách tính chi phí xây dựng (GXD) xem phần III của Hướng dẫn này) 2. Chi phí thiết bị (GTB) bao gồm: - Chi phí mua sắm thiết bị công nghệ; - Chi phí vận chuyển từ cảng hoặc nơi mua đến chân công trình; - Chi phí lắp đặt thiết bị (đối với thiết bị cần lắp đặt); - Thuế và phí bảo hiểm thiết bị công trình. 3. Chi phí quản lý dự án (GQLDA) là chi phí tổ chức thực hiện quản lý dự án được tính dự toán chi phí hoặc áp dụng công thức: GQLDA = T x (GXDtt + GTBtt) Trong đó: T: định mức tỉ lệ (%) đối với chi phí quản lý dự án, có thể tham khảo định mức chi phí quản lý dự án công bố tại Quyết định số 957/QĐ-BXD ngày 29/9/2009 của Bộ Xây dựng. GXDtt: Chi phí xây dựng trước thuế; GTBtt: Chi phí thiết bị trước thuế. 4. Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng (GTV): Tính theo định mức tỉ lệ (%) hoặc lập dự toán: - Chi phí khảo sát xây dựng: Lập dự toán chi phí theo Đơn giá xây dựng công trình phần khảo sát được công bố theo công văn số 3373/UBND-XD ngày 29/10/2007 của UBND tỉnh Bình Định và các quy định tại Thông tư số 12/2008/TT-BXD ngày 07/5/2008 của Bộ Xây dựng hướng dẫn việc lập và quản lý chi phí khảo sát xây dựng. Dự toán này được điều chỉnh theo hệ số nhân công và máy thi công tại Bảng 1. - Chi phí thiết kế tính theo bảng định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng công trình, có thể tham khảo định mức chi phí thiết kế công bố tại Quyết định số 957/QĐ-BXD ngày 29/9/2009 của Bộ Xây dựng. Đối với những công trình, hạng mục công trình thiết kế 1 bước thì chi phí lập thiết kế bản vẽ thi công và dự toán tính trong định mức chi phí lập báo cáo kinh tế kỹ thuật. - Chi phí cho công việc thuộc tư vấn xây dựng như: thẩm tra thiết kế, thẩm tra dự toán, giám sát thi công, tư vấn đấu thầu, chứng nhận sự phù hợp chất lượng công trình, có thể tham khảo định mức chi phí quản lý tư vấn đầu tư xây dựng công bố tại Quyết định số 957/QĐ-BXD ngày 29/9/2009 của Bộ Xây dựng. Ngoài ra còn có một số chi phí tư vấn đầu tư xây dựng công trình khác như chi phí kiểm nghiệm vật liệu, chi phí thi tuyển kiến trúc… có thể tính theo tỷ lệ (%) hoặc lập dự toán. 5. Chi phí khác (Gk) bao gồm: - Chi phí rà phá bom mìn, vật nổ; - Chi phí lập định mức, đơn giá (nếu có thì lập dự toán chi phí); - Chi phí cho quá trình chạy thử; - Chi phí bảo hiểm công trình… 6. Chi phí dự phòng: là khoản chi phí để dự trù cho khối lượng công việc phát sinh và các yếu tố trượt giá trong quá trình xây dựng: GDP = GDP1 + GDP2 Trong đó: GDP1: Dự phòng cho khối lượng phát sinh, công thức tính: GDP1 (GXD + GTB + GQLDA + GTV + GK) x Kps - Đối với công trình lập dự án : Kps = 10%; - Đối với công trình lập Báo cáo KTKT: Kps = 5%; GDP2: Dự phòng cho trượt giá tính theo chỉ số giá xây dựng. III. XÁC ĐỊNH CHI PHÍ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH (GXD) Chi phí xây dựng công trình, hạng mục công trình bao gồm chi phí trực tiếp, chi phí chung, thu nhập chịu thuế tính trước, thuế giá trị gia tăng và chi phí nhà tạm để ở và điều hành thi công. 1. Chi phí trực tiếp: T = VL + NC + M + TT (VL: Chi phí vật liệu; NC: chi phí nhân công; M: máy thi công; TT: trực tiếp phí khác); a. Chi phí vật liệu: VL = a1 + ΔLV + VC a1: Tổng chi phí vật liệu theo đơn giá Xây dựng công trình phần xây dựng và lắp đặt công bố theo công văn số 3371/UBND-XD ngày 29/10/2007 của UBND tỉnh Bình Định (gọi tắt là ĐG 2006); ΔVL: Chênh lệnh vật liệu giữa giá vật liệu thị trường tại thời điểm lập dự toán với giá vật liệu sử dụng tính ĐG 2006. Giá vật liệu thị trường có thể căn cứ công bố của liên Sở TC-XD tỉnh hoặc căn cứ vào thông báo giá của nhà sản xuất hoặc nhà cung cấp vật liệu; VC: Cước vận chuyển, cước trung chuyển vật tư theo Quyết định số 10/2009/QĐ-UBND ngày 02/4/2009 của UBND tỉnh Bình Định. Có thể cộng cước vận chuyển vào giá vật liệu để tính chênh lệch vật liệu hoặc tính phần cước vận chuyển riêng. + Tất cả giá vật liệu trên đều tính chưa có thuế Giá trị gia tăng. b. Chi phí nhân công: NC = (b1 + b2 + b3 + b4 + …….+ bn) x KNC Trong đó: b1: Tổng chi phí nhân công theo ĐG 2006; KNC: hệ số nhân công (Phụ lục 2); b2: Phụ cấp khu vực, (KKV: theo Thông tư Liên tịch số 11/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT ngày 05/01/2005 của Liên Bộ) (Phụ lục 3) b3: Phụ cấp lưu động, KLĐ (KLĐ: theo Thông tư số 05/2005/TT-BNV ngày 05/01/2005 của Bộ LĐTB và XH) b4: Phụ cấp độc hại, nguy hiểm, KĐH (KĐH: theo Thông tư số 04/2005/TT-BNV ngày 05/01/2005 của Bộ LĐTB và XH). - Các hệ số h1n, h2n (Phụ lục 1). Tùy theo loại công trình và vị trí xây dựng công trình để tính các loại phụ cấp cho phù hợp. - Chi phí nhân công trong ĐG 2006 của tỉnh Bình Định phần xây dựng đã tính cho lương nhân công nhóm 1, phần điện nước đã tính cho lương nhân công nhóm 2. Đối với các loại công tác xây lắp hưởng lương theo các nhóm khác thì b1 được nhân với hệ số Knh trong Phụ lục 1. c. Chi phí máy thi công: M = (m1 + Δm)KM m1 = Tổng chi phí máy ĐG 2006; KM = hệ số máy thi công (Phụ lục 2); Δm = Chênh lệnh giữa giá ca máy năm 2006 và giá ca máy năm 2011 của tỉnh Bình Định. d. Trực tiếp phí khác: TT = KK(VL + NC + M) KK: định mức chi phí trực tiếp khác (Phụ lục 2) 2. Chi phí chung: C = P% x T P: Định mức chi phí chung cho từng loại công trình (Phụ lục 3); T: Chi phí trực tiếp. Nếu các công tác chỉ có lương nhân công lắp đặt sẽ tính chi phí chung theo chi phí nhân công (Phụ lục 3). Giá thành dự toán xây dựng: Z = T + C 3. Thu nhập chịu thuế tính trước: TL = (T + C) x L%. L: tỷ lệ thu nhập chịu thuế tính trước (Phụ lục 3); Giá trị dự toán xây dựng trước thuế: G = T + C + TL 4. Thuế giá trị gia tăng: : thuế suất GTGT xây dựng lắp đặt theo luật thuế hiện hành. Giá trị xây dựng sau thuế: GXDCPT = G + GTGT 5. Chi phí xây dựng nhà tạm để ở và điều hành thi công: GXDLT = G x TL x (1 + ) TL: Tỷ lệ quy định được khoán trong dự toán và tính bằng 2% giá trị dự toán chi phí xây dựng đối với công trình mới khởi công xây dựng ở vùng sâu, vùng xa, hải đảo, công trình theo tuyến ngoài đô thị và vùng dân cư, 1% đối với các công trình khác. : thuế suất giá trị gia tăng quy định cho công tác xây lắp. Chi phí xây dựng: GXD = GXDCPT + GXDLT VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Các dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng 30% vốn ngân sách Nhà nước trở lên và sử dụng đơn giá xây dựng hiện hành của tỉnh Bình Định (bao gồm: đơn giá xây dựng, đơn giá lắp đặt, đơn giá khảo sát năm 2006; Đơn giá công ích đô thị năm 2007; đơn giá sửa chữa 2008; đơn giá ca máy năm 2011) để tính dự toán xây dựng công trình, đến ngày 01/01/2011 chưa được phê duyệt thì thực hiện theo Hướng dẫn này. 2. Đối với các dự án đã được phê duyệt trước ngày 01/01/2011, chưa triển khai hoặc đang thi công dở dang, Chủ đầu tư tính bổ sung dự toán xây dựng công trình theo hệ số nhân công và máy thi công của hướng dẫn này cho khối lượng công việc thực hiện từ ngày 01/01/2011 trở về sau, theo nguyên tắc như sau: 2.1. Khi bổ sung dự toán không làm vượt tổng mức đầu tư được duyệt: - Các gói thầu đã được phê duyệt kế hoạch đấu thầu nhưng đến ngày 01/01/2011 chưa tổ chức đấu thầu hoặc chỉ định thầu thì Chủ đầu tư bổ sung chi phí nhân công và máy thi công vào giá gói thầu báo cáo cấp quyết định đầu tư trước khi tổ chức đấu thầu hoặc chỉ định thầu. - Các gói thầu đã tổ chức đấu thầu trước ngày 01/01/2011 mà chưa ký hợp đồng, Chủ đầu tư căn cứ hồ sơ mời thầu và hồ sơ dự thầu để tính toán bổ sung chênh lệnh giá nhân công và máy thi công, báo cáo cấp quyết định đầu tư trước khi quyết định phê duyệt giá trúng thầu và thương thảo hợp đồng. - Các gói thầu đã ký hợp đồng trước ngày 01/01/2011, đang xây dựng dở dang thì Chủ đầu tư căn cứ vào hợp đồng đã ký để thực hiện việc điều chỉnh giá hợp đồng, trừ các gói thầu có hợp đồng trọn gói được ký kết từ ngày 01/7/2010 về sau thì không được điều chỉnh chi phí nhân công và máy thi công theo Hướng dẫn này. 2.2. Khi điều chỉnh dự toán vượt tổng mức đầu tư thì Chủ đầu tư báo cáo cấp quyết định đầu tư phê duyệt bổ sung tổng mức đầu tư trước khi phê duyệt dự toán điều chỉnh. 2.3. Điều chỉnh, bổ sung giá hợp đồng xây dựng được ký kết từ ngày 15 tháng 9 năm 2010 về sau thực hiện theo Thông tư số 08/2010/TT-BXD ngày 29/7/2010 của Bộ Xây dựng hướng dẫn phương pháp điều chỉnh giá hợp đồng xây dựng. 3. Các dự án sử dụng các nguồn vốn khác có thể áp dụng các quy định của hướng dẫn này để lập tổng mức đầu tư và dự toán công trình xây dựng. Các công trình cơ sở hạ tầng thuộc chương trình phát triển kinh tế xã hội các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc và miền núi theo hướng dẫn riêng. 4. Đối với công trình sử dụng đơn giá xây dựng công trình riêng hoặc đơn giá xây dựng công trình theo mức lương tối thiểu khác thì Chủ đầu tư, Ban đơn giá công trình căn cứ vào chế độ, chính sách và đơn giá được Nhà nước cho phép áp dụng cho công trình và tiền lương tối thiểu mới để điều chỉnh dự toán xây dựng công trình. | 2,150 |
126,605 | Trong quá trình thực hiện, nếu có gì vướng mắc đề nghị các cơ quan, đơn vị phản ảnh về Sở Xây dựng để cùng nghiên cứu giải quyết. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC 1 (Kèm theo hướng dẫn số 01/HD-SXD ngày 04/01/2011 của Sở Xây dựng Bình Định) A. Hệ số áp dụng cho bản lương A.1.8: Ngành XD, VLXD, sành sứ, thủy tinh, sử dụng đơn giá xây dựng năm 2006 của tỉnh Bình Định phần lắp đặt và sửa chữa, khảo sát: (riêng đơn giá khảo sát đã tính lương nhóm 2) - Hệ số K theo nhóm lương: + Nhóm 1: K = 1,0 + Nhóm 2: K = 1,062 + Nhóm 3: K = 1,171 - Hệ số phụ cấp khu vực (theo lương tối thiểu) được quy định như sau: + Nhóm 1: h1.1 = 3,1673 + Nhóm 2: h1.2 = 3,3626 + Nhóm 3: h1.3 = 3,7091 - Hệ số phụ cấp thu hút (theo lương cấp bậc) thay đổi theo nhóm lương: + Nhóm 1: h2.1 = 1,345 + Nhóm 2: h2.2 = 1,340 + Nhóm 3: h2.3 = 1,332 B. Hệ số áp dụng cho bản lương A.1.5: Công trình đô thị, sử dụng đơn giá công ích đô thị tỉnh Bình Định: - Hệ số K theo nhóm lương: + Nhóm 1: K = 0,942 + Nhóm 2: K = 1,0 + Nhóm 3: K = 1,071 - Hệ số phụ cấp khu vực (theo lương tối thiểu) được quy định như sau: + Nhóm 1: h1.1 = 3,1673 + Nhóm 2: h1.2 = 3,3626 + Nhóm 3: h1.3 = 3,602 - Hệ số phụ cấp thu hút (theo lương cấp bậc) thay đổi theo nhóm lương: + Nhóm 1: h2.1= 1,345 + Nhóm 2: h2.2= 1,340 + Nhóm 3: h2.3= 1,334 C. Đối tượng áp dụng thang lương 7 bậc A.1.5, A.1.8: xem Các thang lương công nhân, nhân viên trực tiếp sản xuất, kinh doanh ban hành kèm theo Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ quy định hệ thống thang lương, bảng lương và chế độ phụ cấp lương trong các công ty Nhà nước. PHỤ LỤC 2 HỆ SỐ NHÂN CÔNG VÀ MÁY THI CÔNG CHO DỰ TOÁN XDCT ÁP DỤNG ĐƠN GIÁ XÂY DỰNG HIỆN HÀNH CỦA TỈNH B.ĐỊNH (Kèm theo hướng dẫn số 01/HD-SXD ngày 04/01/2011 của Sở Xây dựng Bình Định) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> - Giá nhiên liệu, năng lượng dùng tính toán hệ số điều chỉnh máy và thiết bị thi công như sau: ▪ Xăng 92: 15.291đ/lít ▪ Dầu diezen (0,05S): 13.627đ/lít ▪ Ma zút: 11.791đ/lít ▪ Điện: 1.023đ/kw - Nếu dự toán xây dựng công trình áp dụng đơn giá khác thì tùy theo giá nhân công đã áp dụng để xây dựng đơn giá mà tính hệ số KNC và KM cho phù hợp. ĐỊNH MỨC CHI PHÍ TRỰC TIẾP KHÁC <jsontable name="bang_3"> </jsontable> PHỤ LỤC 3 ĐỊNH MỨC CHI PHÍ CHUNG VÀ THU NHẬP CHỊU THUẾ TÍNH TRƯỚC (Kèm theo hướng dẫn số 01/HD-SXD ngày 04/01/2011 của Sở Xây dựng Bình Định) Bảng 2 Đơn vị tính: % <jsontable name="bang_4"> </jsontable> - Thu nhập chịu thuế tính trước được tính bằng tỉ lệ (%) so với chi phí trực tiếp và chi phí chung trong dự toán xây dựng. - Đối với các công trình xây dựng tại vùng núi, biên giới, hải đảo thì định mức tỉ lệ chi phí chung sẽ được điều chỉnh từ 1,05 đến 1,1 do chủ đầu tư quyết định tùy điều kiện cụ thể của công trình. PHỤ LỤC 4 MỨC PHỤ CẤP KHU VỰC CỦA CÁC ĐỊA PHƯƠNG, ĐƠN VỊ (Kèm theo hướng dẫn số 01/HD-SXD ngày 04/01/2010 của Sở Xây dựng Bình Định) 1. Huyện An Lão - Hệ số 0,4: Các xã: An Vinh, An Toàn. - Hệ số 0,3: Các xã: An Dũng, An Quang, An Nghĩa. - Hệ số 0,2: Các xã: An Hưng, An Trung. - Hệ số 0,1: Các xã: An Hòa, An Tân. 2. Huyện Vĩnh Thạnh - Hệ số 0,4: Xã Vĩnh Sơn - Hệ số 0,3: Xã Vĩnh Kim. - Hệ số 0,2: Các xã: Vĩnh Hiệp, Vĩnh Hảo, Vĩnh Thịnh, Vĩnh Quang, Vĩnh Hòa 3. Huyện Hoài Ân - Hệ số 0,3: Xã Đắk Mang. - Hệ số 0,2: Các xã: Ân Sơn, Bok Tới. 4. Huyện Phù Cát - Hệ số 0,2: Núi Gềnh thuộc xã Cát Minh. - Hệ số 0,1: Xã Cát Hải. 5. Huyện Hoài Nhơn - Hệ số 0,1: Xã Hoài Sơn. 6. Huyện Vân Canh - Hệ số 0,4: Xã Canh Liên. - Hệ số 0,3: Xã Canh Hiệp. - Hệ số 0,2: Các xã: Canh Vinh, Canh Hiển, Canh Thuận, Canh Hòa, thị trấn Vân Canh. 7. Huyện Tây Sơn - Hệ số 0,2: Xã Vĩnh An 8. Các đơn vị khác - Hệ số 0,3 : Trạm đèn đảo Cù lao Xanh, Lý Sơn - Hệ số 0,1: Trạm đèn đảo Phước Mai. Đối với các địa phương có việc chia tách địa giới hành chính sau ngày 25/01/2005 (ngày Thông tư 11/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT ngày 05 tháng 01 năm 2005 của Liên Bộ Nội vụ, Lao động - Thương binh và Xã hội, Tài chính - Ủy ban Dân tộc có hiệu lực) thì được áp dụng mức phụ cấp khu vực theo tên gọi cũ, cho đến khi có văn bản hướng dẫn mới của Liên Bộ. Đối tượng áp dụng nhóm lương: (Trích từ bảng lương A.1.8- XDCB theo Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ) Nhóm 1: - Mộc, nề, sắt; - Lắp ghép cấu kiện, thí nghiệm hiện trường; - Sơn vôi và cắt lắp kính; - Bê tông; - Duy tu, bảo dưỡng đường băng sân bay; - Sửa chữa cơ khí tại hiện trường; - Công việc thủ công khác. Nhóm 2: - Vận hành các loại máy xây dựng; - Khảo sát, đo đạc xây dựng; - Lắp đặt máy móc, thiết bị, đường ống; - Bảo dưỡng máy thi công; - Xây dựng đường giao thông; - Lắp đặt Tua bin có công suất <25 Kw; - Gác chắn đường ngang, gác chắn cầu chung thuộc ngành đường sắt - Quản lý, sửa chữa thường xuyên đường bộ, đường sắt, đường thủy nội địa; - Tuần đường, tuần cầu, tuần hầm, tuần hầm đường sắt, đường bộ. - Kéo phà, lắp cầu phao thủ công. Nhóm 3: - Xây lắp đường dây điện cao thế; - Xây lắp thiết bị trạm biến áp; - Xây lắp cầu; - Xây lắp công trình thủy; - Xây lắp đường băng sân bay; - Công nhân địa vật lý; - Lắp đặt turbine có công suất ≥ 25 Kw; - Xây dựng công trình ngầm; - Xây dựng công trình ngoài biển; - Xây dựng công trình thủy điện, công trình đầu mối thủy lợi; - Đại tu, làm mới đường sắt. QUYẾT ĐỊNH VỀ MỨC THU PHÍ VỆ SINH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Pháp lệnh Phí và Lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28 tháng 8 năm 2001; Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Nghị quyết số 17/2010/NQ-HĐND ngày 03 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ về việc sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 83/2006/NQ-HĐND ngày 13 tháng 12 năm 2006 của Hội đồng nhân dân thành phố về việc quyết định danh mục và mức thu phí, lệ phí; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Về mức thu phí vệ sinh 1. Thực hiện theo Nghị quyết số 17/2010/NQ-HĐND ngày 03 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ về việc sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 83/2006/NQ-HĐND ngày 13 tháng 12 năm 2006 của Hội đồng nhân dân thành phố về việc quyết định danh mục và mức thu phí, lệ phí, cụ thể như sau: a) Đối với phí vệ sinh <jsontable name="bang_1"> </jsontable> b) Đối với phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất “Miễn phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất đối với trường hợp cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu”. 2. Đối với mức thu phí vệ sinh tính theo đồng/mét khối (m3), đơn vị thu phí đảm bảo chi phí toàn bộ từ khâu thu gom, vận chuyển và xử lý rác. 3. Đối với mức thu phí vệ sinh tính theo đồng/tháng, đơn vị thu phí đảm bảo khâu thu gom rác. Phần vận chuyển và xử lý rác chi phí do ngân sách nhà nước đảm bảo. Điều 2. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí vệ sinh Thực hiện theo Quyết định số 42/2009/QĐ-UBND ngày 05 tháng 8 năm 2009 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc quy định mức thu phí chợ; phí qua phà, qua đò; phí trông giữ xe; phí sử dụng lề đường, bến bãi, mặt nước; phí vệ sinh và phí xây dựng. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau mười ngày và đăng báo Cần Thơ chậm nhất là năm ngày, kể từ ngày ký; Bãi bỏ mục V (Phí vệ sinh) tại Danh mục và mức thu phí chợ; phí qua phà, qua đò; phí trông giữ xe; phí sử dụng lề đường, bến bãi, mặt nước; phí vệ sinh và phí xây dựng trên địa bàn thành phố Cần Thơ ban hành kèm theo Quyết định số 42/2009/QĐ-UBND ngày 05 tháng 8 năm 2009 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc sở, Thủ trưởng các cơ quan ban ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện, xã, phường, thị trấn, các đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT TRONG LĨNH VỰC ĐẤT ĐAI DO HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN, ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH BAN HÀNH TỪ NGÀY 01/7/1989 ĐẾN NGÀY 30/11/2010 ĐÃ HẾT HIỆU LỰC ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 91/2006/NĐ-CP ngày 06/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp Tại Công văn số 1222/STP-KTVB ngày 17 tháng 12 năm 2010, | 2,148 |
126,606 | QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố danh mục 08 văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực đất đai do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình ban hành từ ngày 01/7/1989 đến ngày 30/11/2010 đã hết hiệu lực (có danh mục kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Tư pháp, Tài nguyên và Môi trường; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành có liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH MỤC VĂN BẢN PHẠM PHÁP LUẬT DO HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN, ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BAN HÀNH TỪ NGÀY 01/7/1989 ĐẾN NGÀY 30/11/2010 TRONG LĨNH VỰC ĐẤT ĐAI HẾT HIỆU LỰC (Kèm theo Quyết định số 07/QĐ-UBND ngày 04 tháng 01 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC BẢO VỆ, CHĂM SÓC TRẺ EM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC GIAI ĐOẠN 2011 - 2015 VÀ TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2020 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản Quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03/12/2004; Căn cứ Nghị quyết số 16/2010/NQ-HĐND ngày 14 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc thông qua Đề án tăng cường công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em trên địa bàn tỉnh Bình Phước giai đoạn 2011 - 2015 và tầm nhìn đến năm 2020; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Bình Phước tại Tờ trình số 1523/TTr-LĐTBXH ngày 29/12/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Đề án tăng cường công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em trên địa bàn tỉnh Bình Phước giai đoạn 2011 - 2015 và tầm nhìn đến năm 2020 (có Đề án kèm theo). Điều 2. 1. Giao Sở Lao động - Thương binh và Xã hội trên cơ sở Đề án này, chủ trì phối hợp các sở, ngành chức năng, UBND các huyện, thị xã xây dựng kế hoạch tham mưu UBND tỉnh tổ chức triển khai thực hiện. 2. Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư căn cứ Đề án đã được phê duyệt đưa vào chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội hàng năm của tỉnh. 3. Giao Sở tài chính cân đối, bố trí nguồn kinh phí hàng năm và giai đoạn theo đề án để thực hiện triển khai tốt Đề án. Điều 3. Các ông (bà): Chánh văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Lao động - Thương binh và xã hội, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> ĐỀ ÁN TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC BẢO VỆ, CHĂM SÓC TRẺ EM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC GIAI ĐOẠN 2011 - 2015 VÀ TẦM NHÌN ĐẾN 2020 (Kèm theo Quyết định số 01/2011/QĐ-UBND ngày 04/01/2011 của UBND tỉnh) I. Đặc điểm tình hình địa phương Bình Phước là tỉnh miền núi thuộc khu vực miền Đông Nam bộ, có diện tích tự nhiên là 6857,35 km2, có đường biên giới với nước bạn Campuchia dài 240 km, dân số trung bình năm 2009 là 874.714 người, gồm 41 dân tộc anh em, các dân tộc ít người chiếm khoảng 18,47% dân số, số trẻ em dưới 16 tuổi cần được bảo vệ, chăm sóc và giáo dục là 366.012 em, chiếm 41,25% dân số toàn tỉnh, trong thời gian qua công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em đã được các ngành, các cấp, các hội đoàn thể quan tâm giúp đỡ cùng với sự hưởng ứng của cộng đồng cũng đã hạn chế những mặt thiệt thòi cho trẻ em. Tuy nhiên, thời gian gần đây tình hình trẻ em bị bạo lực, bị xâm hại, trẻ em vi phạm pháp luật, trẻ em bỏ học ngày càng phổ biến. Nhằm tạo môi trường xã hội an toàn, lành mạnh và thân thiện để trẻ em được sống, vui chơi, được học tập để phát triển tài năng cho đất nước sau này, nên không ngừng tăng cường củng cố công tác bảo vệ chăm sóc trẻ em trong tình hình mới là cần thiết. II. Thực trạng 1. Thực trạng về công tác tổ chức: Thời gian gần đây, đặc biệt là từ khi giải thể và thành lập lại bộ máy công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em giao về ngành Lao động - Thương binh và Xã hội quản lý, công tác bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em (BVCSTE) gặp nhiều khó khăn, nhất là ở cấp huyện, thị và xã, phường, thị trấn. Cụ thể như: - Cấp huyện, thị xã: + Biên chế: Hiện số công chức được bố trí làm công BVCSTE tại huyện, thị xã là 10 công chức (01người/huyện) 4 cán bộ chuyên trách, chiếm tỷ lệ 40%, số còn lại kiêm nhiệm thêm một hoặc nhiều nhiệm vụ khác, hầu hết mới đảm nhận nhiệm vụ này, do không có cán bộ nào từ Ủy ban Dân số - Gia đình và Trẻ em (sau khi giải thể) chuyển sang làm công tác BVCSTE. + Mỗi huyện bố trí 01 lãnh đạo phòng Lao động - Thương binh và Xã hội phụ trách công tác BVCSTE. - Cấp xã, phường, thị trấn: Hiện nay, tất cả các xã, phường, thị trấn đều không còn Ban Dân số - Gia đình và Trẻ em (Ban DSGĐTE), quản lý nhà nước về BVCSTE do cán bộ Lao động - Thương binh và Xã hội phụ trách, trong đó 100% là kiêm nhiệm, trình độ văn hóa thấp (Tốt nghiệp THPT chiếm 70%, còn lại là tốt nghiệp THCS chiếm 30%) và trình độ chuyên môn nghiệp vụ hạn chế (Trình độ đại học chiếm 6,8%, Trung cấp chuyên nghiệp chiếm tỷ lệ 52%, còn lại 41,12% trình độ sơ cấp) Có thể nói từ khi giải thể Uỷ ban Dân số - Gia đình và Trẻ em đội ngũ cộng tác viên ở cơ sở không còn. 2. Thực trạng về công tác bảo vệ và chăm sóc trẻ em: - Cán bộ lao động ở xã, phường, thị trấn chủ yếu thực hiện chính sách trợ cấp xã hội và giảm nghèo đã vượt khả năng đảm đương công việc, nay lại kiêm nhiệm thêm nhiệm vụ bảo vệ, chăm sóc trẻ em nên không thể thực hiện tốt công tác tham mưu cho cấp ủy, chính quyền thực hiện chức năng quản lý nhà nước về lĩnh vực bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em trên địa bàn. Bên cạnh đó, ở một nơi chưa thật sự quan tâm, còn giao khoán trắng cho cán bộ chuyên môn. Do đó, công tác chỉ đạo, quản lý chưa chặt chẽ, chưa sát với thực tế và cũng chưa quan tâm tổ chức vận động các nguồn lựctrong khi đó, nguồn kinh phí từ ngân sách chưa nhiều nên việc thực hiện các mục tiêu của Chương trình vì trẻ em chưa tốt. Mặt khác, hiện nay đang phát sinh nhiều vấn đề xã hội bức xúc cần quan tâm giải quyết như: Khoảng cách giàu, nghèo còn lớn, tình trạng học sinh bỏ học, trẻ em vi phạm pháp luật trẻ em phải lao động sớm, trẻ em bị ngược đãi … và cơ hội tiếp cận với các dịch vụ vui chơi giải trí của trẻ em còn hạn chế, tình trạng trẻ em bị lôi kéo vào các dịch vụ Internet, game online bạo lực, các tệ nạn xã hội làm ảnh hưởng đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội; Để tiếp tục củng cố và tăng cường công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em trong tình hình mới, Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng Đề án tăng cường công tác Bảo vệ, chăm sóc Trẻ em trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2011 - 2015 và tầm nhìn đến năm 2020. III. Căn cứ pháp lý - Luật Bảo vệ, Chăm sóc trẻ em ngày 15/6/2004, Luật Phổ cập giáo dục tiểu học ngày 12/8/1991. - Chỉ thị số 55-CT/TW ngày 28/6/2000 của Bộ Chính trị và Kế hoạch số 20-KH/TU của Tỉnh ủy về tăng cường sự lãnh đạo của các cấp ủy đảng cơ sở đối với công tác bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em. - Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã. - Chỉ thị số 03/2000/CT-TTg ngày 24/01/2000 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường các hoạt động vui chơi giải trí dành cho trẻ em. - Quyết định số 23/2001/QĐ-TTg ngày 26/02/2001 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chương trình hành động vì trẻ em Việt Nam giai đoạn 2001-2010. - Quyết định số 197/2001/QĐ-TTg ngày 27/12/2001 của Thủ tướng Chính phủ về chương trình phòng chống tai nạn thương tích. - Quyết định số 19/2004/QĐ-TTg ngày 11/02/2004 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chương trình ngăn ngừa và giải quyết tình trạng trẻ em lang thang, trẻ em bị xâm hại tình dục và trẻ em phải lao động nặng nhọc trong điều kiện độc hại, nguy hiểm giai đoạn 2004 - 2010. - Quyết định số 37/2010/QĐ-TTg ngày 22/4/2010 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành quy định tiêu chuẩn xã, phường phù hợp với trẻ em. - Chỉ thị số 1408/CT-TTg ngày 01/9/2009 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em và Quyết định số 1799/QĐ-BLĐTBXH ngày 31/12/2009 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc thực hiện Chỉ thị số 1408/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ IV. Quan điểm, mục tiêu, giải pháp thực hiện 1. Quan điểm 1..1 Công tác bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em là một nội dung quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, chiến lược phát triển con người của Đảng, Nhà nước ta. Do đó, công tác bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em phải được coi là nhiệm vụ trọng tâm cấp bách, lâu dài, cần đẩy mạnh liên ngành và đẩy mạnh việc huy động toàn xã hội tham gia phong trào “Toàn dân bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em”. 1.2. Tạo cơ hội, môi trường thuận lợi phát triển bình đẳng cho trẻ em, trẻ em có cơ hội phát triển toàn diện về thể lực, trí tuệ, nhân cách. 1.3. Thực hiện đồng bộ các chính sách, giải pháp, đi đôi với việc huy động đông đảo đội ngũ cộng tác viên thôn, ấp và gia đình đóng vai trò then chốt trong công tác tuyên truyền vận động, phòng ngừa và bảo vệ trẻ em trước nguy cơ bị xâm hại, bị bạo lực, ngược đãi. 1.4. Đầu tư cho sự nghiệp bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em là đầu tư góp phần tạo ra sự phát triển bền vững của đất nước, mang lại hiệu quả xã hội cao. | 2,030 |
126,607 | 2. Mục tiêu 2.1. Mục tiêu tổng quát Hướng tới tạo cơ hội cho trẻ em đều được bình đẳng phát triển toàn diện trong môi trường an toàn, lành mạnh và thân thiện; Trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn được trợ giúp kịp thời, vượt qua khó khăn, có cơ hội tiếp cận với các dịch vụ xã hội cơ bản để phát triển và hòa nhập. 2.2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2015 tầm nhìn đến năm 2020 - Mục tiêu 1: Xây dựng môi trường thân thiện, an toàn và lành mạnh; phòng ngừa, phát hiện xử lý nghiêm việc lạm dụng, xâm hại trẻ em để mọi trẻ em được sống, bảo vệ và phát triển. - Mục tiêu 2: Xây dựng tổ chức đội ngũ cán bộ, cộng tác viên làm công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em từ tỉnh đến cơ sở thôn, ấp, khu phố; nhằm thực hiện tốt các quyền của trẻ em được pháp luật quy định. - Mục tiêu 3: Phòng ngừa, phát hiện và bảo vệ sớm trẻ em có nguy cơ bị xâm hại, bạo lực, ngược; trẻ em bị bệnh hiểm nghèo, khuyết tật và trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn được trợ giúp và tiếp cận với các dịch vụ y tế, giáo dục, văn hóa vui chơi. Trẻ em và người chưa thành niên có hoàn cảnh đặc biệt (nghiện ma túy, trẻ em làm trái pháp luật …) được chăm sóc, giáo dục, phục hồi và hòa nhập cộng đồng. - Mục tiêu 4: Tạo cơ hội cho trẻ em được tiếp cận với thông tin, được tham gia vào các hoạt động xã hội, được bày tỏ ý kiến của mình về những vấn đề có liên quan đến trẻ em thông qua các diễn đàn trẻ em ở tất cả các cấp và các cuộc giao lưu đối thoại giữa trẻ em với các cơ quan quản lý, các đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp. 3. Các chỉ tiêu cơ bản cần thực hiện đến năm 2015 và tầm nhìn đến 2020 3.1. Giai đoạn 2011 - 2015: - Triển khai thực hiện có hiệu quả Chương trình hành động vì trẻ em giai đoạn 2011- 2020; Chương trình quốc gia bảo vệ trẻ em giai đoạn 2011- 2015. - Phát hiện và báo cáo trẻ em bị xâm hại, ngược đãi, lạm dụng sức lao động, buôn bán… để các cơ quan có thẩm quyền, xử lý kịp thời. - 100% lãnh đạo chính quyền, các ban, ngành, đoàn thể có liên quan được nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em và cam kết thể hiện trong kế hoạch, nghị quyết, chương trình hành động của chính quyền, địa phương; - 65% xã, phường, thị trấn được công nhận “xã, phường phù hợp với trẻ em”. - 40% gia đình đạt tiêu chuẩn “ngôi nhà an toàn, phòng chống tai nạn thương tích cho trẻ em”; - 40% xã, phường có điểm vui chơi cho trẻ em; - 80 % trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt được chăm sóc; - 95% số trẻ em được đăng ký khai sinh trước 5 tuổi; - 100% công chức làm công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em ở các cấp; viên chức đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội trực tiếp làm công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em, cộng tác viên thôn, ấp, khu phố được bồi dưỡng nghiệp vụ cung cấp kiến thức và kỹ năng bảo vệ, chăm sóc trẻ em. 3.2. Giai đoạn 2015 - 2020: - Triển khai thực hiện đạt hiệu quả tốt giai đoạn 2 (2015 - 2020) Chương trình hành động vì trẻ em; - 75% xã, phường, thị trấn được công nhận “xã, phường phù hợp với trẻ em”. - 70% gia đình đạt tiêu chuẩn “ngôi nhà an toàn, phòng chống tai nạn thương tích cho trẻ em”. - 45% xã phường có điểm vui chơi giải trí dành cho trẻ em. - 85% trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt được chăm sóc. - 98% số trẻ em được đăng ký khai sinh trước 5 tuổi. V. Giải pháp thực hiện 1. Lãnh đạo, chỉ đạo của chính quyền các cấp: - Chính quyền các cấp tăng cường công tác chỉ đạo, quản lý, điều hành, ban hành các nghị quyết, chính sách về bảo vệ, chăm sóc giáo dục trẻ em. - Tăng cường kiểm tra, giám sát và đầu tư nguồn lực để thực hiện các chương trình, mục tiêu, các đề án, dự án về bảo vệ chăm sóc trẻ em giai đoạn 2011 - 2020. 2. Đẩy mạnh tuyên truyền, vận động và giáo dục: - Đẩy mạnh công tác truyền thông giáo dục, vận động trên các phương tiện thông tin đại chúng và tuyên truyền trực tiếp tại cộng đồng thông qua mạng lưới cộng tác viên với nhiều hình thức và nội dung phong phú, đa dạng nhằm làm thay đổi nhận thức của các cấp chính quyền, ban, ngành, đoàn thể và đề cao trách nhiệm gia đình, nhà trường và xã hội đối với công tác bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em tạo nên sự chuyển biến mạnh mẽ trong hành động cụ thể và tăng cường đầu tư nguồn lực cho hoạt động truyền thông để đáp ứng nhu cầu hoạt động bảo vệ, chăm sóc giáo dục trẻ em trong thời gian tới. - Tiếp tục đẩy mạnh phong trào “Toàn dân bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em”, phong trào “ông, bà, cha, mẹ mẫu mực, con cái thảo hiền”, “người lớn gương mẫu, con cháu chăm ngoan”. 3. Nâng cao chất lượng hiệu quả công tác bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em: - Thực hiện tốt các quyền của trẻ em theo quy định của Luật Bảo vệ, Chăm sóc và Giáo dục trẻ em quy định. Nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ chuyên ngành thông qua việc tập huấn, bồi dưỡng kiến thức chuyên môn nghiệp vụ về bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em, tổ chức các hoạt động giao lưu học tập kinh nghiệm trong và ngoài tỉnh. Tổ chức thực hiện phong trào “toàn dân bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em”, tổ chức các hoạt động xã hội, văn hóa, thể thao cho trẻ em…các hoạt động nhân đạo từ thiện nhằm tạo cơ hội phát triển bình đẳng cho trẻ em. Đưa các nội dung bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em vào hương ước, quy ước, xây dựng khu dân cư văn hóa và xây dựng xã phường phù hợp với trẻ em. - Đầu tư xây dựng các điểm vui chơi giải trí cho trẻ em tại các xã, phường, thị trấn. - Khen thưởng kịp thời các tổ chức cá nhân, gia đình tiêu biểu, gương mẫu thực hiện tốt có thành tích bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em. Xử lý nghiêm khắc và lên án những hành vi xâm hại bạo hành đối với trẻ em. 4. Củng cố kiện toàn bộ máy, cán bộ và nâng cao năng lực quản lý: Bố trí ở mỗi xã, phường, thị trấn 01 định suất phụ trách công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em và bố trí ở mỗi thôn, ấp, khu phố 01 cộng tác viên làm công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em. 5. Chính sách về đầu tư nguồn lực: - Ban hành các chương trình, đề án, kế hoạch về bảo vệ, chăm sóc trẻ em để tăng cường hoạt động bảo vệ, chăm sóc trẻ em trên địa bàn tỉnh. - Khuyến khích cộng đồng thôn, ấp, khu phố lồng ghép đưa nội dung bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em vào nội dung của hương ước, quy ước. - Rà soát các văn bản của tỉnh về chính sách đối với trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, các đề án, dự án của tỉnh có liên quan đến bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em để sửa đổi bổ sung cho phù hợp và xây dựng các đề án cho phù hợp với tình hình kinh tế - xã hội giai đọan 2011 - 2015 và tầm nhìn đến năm 2020. - Tăng cường hỗ trợ từ nguồn ngân sách địa phương cho các chương trình, kế hoạch, đề án của tỉnh giai đoạn 2011- 2015 và tầm nhìn đến năm 2020. VI. Kinh phí thực hiện Để thực hiện các hoạt động bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em trên địa bàn tỉnh, hàng năm ngân sách tỉnh cân đối đảm bảo cho các hoạt động: 1. Kinh phí thực hiện các chương trình, đề án, dự án, kế hoạch, UBND tỉnh cân đối hỗ trợ theo tình hình thực tế của địa phương. 2. Chi tra phụ cấp cho cán bộ xã, phường, thị trấn phụ trách công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em với mức bằng 0,15 mức lương tối thiếu chung; cộng tác viên bảo vệ, chăm sóc trẻ em ở thôn ấp, khu phố được hỗ trợ mức bằng 0,1 hệ số lương tối thiểu chung. VII. Tổ chức thực hiện 1. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội - Triển khai xây dựng các chương trình, kế hoạch, đề án, dự án về bảo vệ, chăm sóc trẻ em trình cấp có thẩm quyền phê duyệt, tổ chức thực hiện thống nhất trên địa bàn tỉnh nhằm thực hiện tốt các mục tiêu, nhiệm vụ đề ra trong năm 2010 và những năm tiếp theo. - Quản lý, sử dụng hiệu quả các nguồn lực đầu tư của Nhà nước cho công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em. - Huy động nguồn nhân lực của ngành và phối hợp với các sở, ngành có liên quan triển khai thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ đề ra thuộc lĩnh vực bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em trên địa bàn tỉnh. - Phối hợp với Sở Nội vụ tham mưu UBND tỉnh chỉ đạo UBND các huyện, thị xã bố trí cán bộ phụ trách công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em ở các xã, phường, thị trấn và lực lượng cộng tác viên bảo vệ, chăm sóc trẻ em ở thôn, ấp, khu phố nhằm tổ chức quản lý và thực hiện tốt chương trình mục tiêu vì trẻ em tỉnh tại địa phương, đảm bảo thực hiện đạt và vượt các chỉ tiêu, mục tiêu đề ra. - Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra kết quả thực hiện và định kỳ báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh về việc thực hiện chương trình hành động vì trẻ em hàng năm. - Phối hợp với Sở Tài chính, Sở Nội vụ tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung Quyết định số 60/2006/QĐ-UBND ngày 31/5/2006 của UBND tỉnh về việc ban hành chính sách khen thưởng đối với công tác dân số, gia đình và trẻ em trên địa bàn tỉnh nhằm khuyến khích các tầng lớp nhân dân tích cực tham gia phong trào “toàn dân bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em”. - Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc quá trình triển khai thực hiện các sở, ngành, địa phương. Theo dõi, tổng kết đánh giá kết quả thực hiện, tổng hợp tình hình báo cáo kết quả cho Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. 2. Sở Nội vụ Phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn UBND các huyện, thị xã bố trí cán bộ phụ trách công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em ở các xã, phường, thị trấn và lực lượng cộng tác viên bảo vệ, chăm sóc trẻ em ở thôn, ấp, khu phố. | 2,084 |
126,608 | 3. Sở Tài chính - Tham mưu UBND tỉnh phân bổ ngân sách hàng năm cho các chương trình mục tiêu vì trẻ em giai đoạn 2011 - 2020 và những nhiệm vụ chi theo kế hoạch, đề án, dự án đã được phê duyệt. - Giám sát, kiểm tra việc sử dụng ngân sách của chương trình mục tiêu vì trẻ em giai đoạn 2011 - 2020 và các kế hoạch, đề án, dự án đã được phê duyệt nhằm đảm bảo chi tiêu đúng mục đích, đúng đối tượng và hiệu quả. 4. Sở Kế hoạch và Đầu tư - Phối hợp với Sở Tài chính, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo lồng ghép các nội dung chỉ tiêu về bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em vào chương trình phát triển kinh tế - xã hội hàng năm của tỉnh. - Phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tham mưu UBND tỉnh vận động nguồn lực từ các tổ chức quốc tế, các tổ chức từ thiện xã hội tạo thêm nguồn lực thực hiện nhiệm vụ của đề án, chương trình và kế hoạch của tỉnh đã ban hành. 5. Sở Thông tin và Truyền thông Hướng dẫn, chỉ đạo các cơ quan truyền thông đại chúng đẩy mạnh hoạt động truyền thông giáo dục pháp luật có liên quan đến lĩnh vực bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em cũng như các chính sách đối với trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, đồng thời xây dựng các tin, bài, phóng sự tuyên dương, nêu gương người tốt việc tốt và phê phán những cá nhân, tập thể vi phạm các quyền của trẻ em. 6. Sở Giáo dục và Đào tạo Phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và các ngành liên quan nghiên cứu và triển khai có hiệu quả các hoạt động xây dựng trường học thân thiện với trẻ em, tổ chức các hoạt động ngoại khóa theo chủ đề cho thanh niên, học sinh sinh viên trong và ngoài nhà trường cùng tham gia nhằm nâng cao nhận thức về các quyền và trách nhiệm của trẻ em theo luật định, tạo cơ hội phát triển bình đẳng cho trẻ em, nhất là trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt. Làm tốt công tác vận động toàn dân đưa trẻ đến trường. 7. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch - Chủ trì, phối hợp với các sở ngành liên quan và UBND các huyện, thị xã tham mưu UBND tỉnh kế hoạch xây dựng điểm vui chơi giải trí dành cho trẻ em ở các xã, phường, thị trấn. - Đẩy mạnh thực hiện phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”, xây dựng gia đình văn hóa, khu dân cư văn hóa; lồng ghép chỉ tiêu về xây dựng xã, phường phù hợp với trẻ em vào việc công nhận gia đình văn hóa, khu dân cư văn hóa. - Nhân rộng các mô hình gia đình điển hình tiêu biểu, gia đình có trẻ em vượt khó vươn lên học giỏi, mô hình “ông bà mẫu mực, con cháu thảo hiền”, “người lớn gương mẫu, trẻ em chăm ngoan”; đồng thời, duy trì tốt nội dung tuyên truyền về công tác bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em trong các hoạt động về xây dựng nếp sống văn hóa và gia đình, trong chiếu phim, thông tin lưu động tại các tụ điểm công cộng và ở vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn. 8. Ban Dân tộc Phối hợp với ngành Lao động - Thương binh và Xã hội kiểm tra, theo dõi việc thực hiện công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em trong đối tượng đồng bào dân tộc thiểu số nhất là trẻ em bỏ học, trẻ em chưa được đến trường để có hướng đề xuất giải quyết, vận động gia đình và nhà trường giúp các em thực hiện tốt. 9. Đài Phát thanh và Truyền hình, Báo Bình Phước - Tham mưu UBND tỉnh cho phép mở chuyên mục “Bảo vệ quyền trẻ em”, nội dung tuyên truyền về chủ đề bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em và phát sóng định kỳ hàng tuần nhằm phổ biến rộng rãi trong cộng động về công tác bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em, để vận động chuyển đổi hành vi, biểu dương, động viên những điển hình xuất sắc tiêu biểu, phản ánh những bất cập trì trệ và là cầu nối phản biện xã hội về công tác bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em. - Phối hợp với ngành Sở động - Thương binh và Xã hội trong việc xây dựng nội dung tuyên truyền. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm cung cấp tư liệu, nội dung tuyên truyền về bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em cho các cơ quan thông tin đại chúng. 10. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức thành viên Mặt trận Tổ quốc, đặc biệt là Hội Liên hiệp phụ nữ, Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Nông dân, Hội người cao tuổi… tăng cường phối hợp tuyên truyền vận động các đoàn viên, hội viên hưởng ứng thực hiện nghiêm túc Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em, các chính sách bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em trên địa bàn tỉnh. - Lồng ghép các mục tiêu xây dựng xã, phường phù hợp với trẻ em vào cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư” nhằm góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động và tăng cường công tác bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em trên địa bàn tỉnh; tăng cường giám sát việc thực hiện các chính sách đối với trẻ em. - Kêu gọi, vận động các nhân sỹ, trí thức, các già làng, chức sắc tôn giáo cùng hưởng ứng, vận động nhân dân thực hiện tốt các mục tiêu, nhiệm vụ của công tác bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em. 11. Đề nghị Liên đoàn Lao động tỉnh - Triển khai phổ biến rộng rãi các chủ trương, chính sách, đường lối của Đảng, Nhà nước và của địa phương về công tác bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em cho công chức, viên chức và người lao động thực hiện. - Phát động phong trào thi đua thực hiện tốt công tác bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em, phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tuyên truyền vận động các tổ chức Công đoàn vận động xây dựng Quỹ Bảo trợ trẻ em tỉnh. - Kiểm tra, giám sát chặt chẽ việc thực hiện các chính sách đối với trẻ em ở các cấp Công đoàn. 12. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã - Trên cơ sở nội dung Đề án, tham mưu cho Huyện ủy, Thị ủy lãnh đạo, chỉ đạo các ngành, các cấp ở địa phương tham gia thực hiện công tác bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em. - Xây dựng kế hoạch thực hiện công tác bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em trên địa bàn đảm bảo thực hiện tốt các mục tiêu, nhiệm vụ của đề án. Bố trí kinh phí của địa phương để thực hiện. Nếu huyện, thị xã nào để tình trạng bạo hành, ngược đãi, xâm hại trẻ em xãy ra thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã đó phải chịu trách nhiệm trực tiếp trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và chịu trách nhiệm trước Huyện ủy, Thị ủy về nhiệm vụ được giao. - Chỉ đạo xây dựng, tổ chức triển khai có hiệu quả chương trình mục tiêu vì trẻ em giai đoạn 2011 - 2020 tuyến huyện, thị xã. Đặc biệt chú trọng đến các hoạt động như tuyên truyền đường lối, chính sách pháp luật của Nhà nước đối với lĩnh vực bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em. - Bố trí kinh phí từ ngân sách huyện, thị xã đảm bảo các hoạt động trong công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em. - Chỉ đạo và theo dõi các xã, phường, thị trấn củng cố đội ngũ cộng tác viên ở thôn, ấp, cán bộ chuyên trách về bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em thực hiện tốt các nhiệm vụ chuyên môn đã được giao. Chỉ đạo các ban, ngành ở địa phương hỗ trợ, tạo điều kiện cho Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện, thị xã thực hiện tốt các nhiệm vụ mà Đề án đã đề ra. QUYẾT ĐỊNH VỀ NGÀY SÂN KHẤU VIỆT NAM THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Thông báo số 364-TB/TW ngày 30 tháng 7 năm 2010 thông báo kết luận của Ban Bí thư Trung ương Đảng về Ngày Sân khấu Việt Nam; Xét đề nghị của Chủ tịch Hội Nghệ sĩ Sân khấu Việt Nam, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Lấy ngày 12 tháng 8 (âm lịch) hằng năm là “Ngày Sân khấu Việt Nam”. Điều 2. Việc tổ chức ngày Sân khấu Việt Nam hằng năm phải bảo đảm thiết thực, hiệu quả và tiết kiệm với mục đích sau: 1. Động viên đội ngũ văn nghệ sĩ trong lĩnh vực sân khấu phát huy các giá trị truyền thống tốt đẹp của nền sân khấu Việt Nam, phấn đấu sáng tạo nhiều tác phẩm sân khấu và hoạt động sân khấu có ý nghĩa để phục vụ công chúng, đặc biệt là các vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, góp phần tạo nên đời sống tinh thần phong phú, lành mạnh, cổ vũ toàn dân đoàn kết, phấn đấu cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. 2. Thu hút sự quan tâm của các tổ chức, cá nhân và các tầng lớp nhân dân tích cực tham gia xây dựng và phát triển nền sân khấu Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc. Điều 3. Kinh phí tổ chức Ngày Sân khấu Việt Nam được bố trí trong kinh phí ngân sách nhà nước hỗ trợ hằng năm cho Hội Nghệ sĩ Sân khấu Việt Nam trên cơ sở chính sách chung đối với các Hội văn học nghệ thuật. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Điều 5. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Chủ tịch Hội Nghệ sĩ Sân khấu Việt Nam chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ XỬ LÝ SẠT LỞ BỜ SÔNG, BỜ BIỂN THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Đê điều ngày 29 tháng 11 năm 2006; Căn cứ Pháp lệnh Phòng, chống lụt, bão năm 1993 và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Phòng, chống lụt, bão năm 2000; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế xử lý sạt lở bờ sông, bờ biển. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 03 năm 2011. | 2,058 |
126,609 | Điều 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ XỬ LÝ SẠT LỞ BỜ SÔNG, BỜ BIỂN (Ban hành kèm theo Quyết định số 01/2011/QĐ-TTg ngày 04 tháng 01 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ) Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy chế này quy định về phân loại mức độ sạt lở, thứ tự ưu tiên, trình tự, biện pháp xử lý, lập và phê duyệt dự án, trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố và của các Bộ, ngành liên quan để xử lý sạt lở bờ sông, bờ biển. Điều 2. Đối tượng áp dụng Quy chế này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước, tổ chức, cá nhân nước ngoài có các hoạt động liên quan đến bờ sông, bờ biển trên lãnh thổ Việt Nam, trừ bờ sông, suối biên giới theo Quyết định số 1405/QĐ-TTg ngày 31 tháng 8 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ. Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong quy chế này, các từ ngữ sau đây được hiểu như sau: 1. Sạt lở bờ sông, bờ biển: là hiện tượng mất ổn định và chuyển dịch khối đất, đá tự nhiên của bờ sông, suối, bờ biển, đảo do tác động của các yếu tố chấn động địa chất, mưa lớn, dòng chảy, sóng, biến đổi mực nước và các tác động khác (sau đây gọi chung là sạt lở). 2. Xử lý sạt lở: là hoạt động nhằm khắc phục, ngăn chặn, hạn chế sạt lở giữ ổn định bờ sông, suối, bờ biển, đảo; trường hợp không ngăn chặn, hạn chế kịp thời sạt lở sẽ gây ra hoặc có nguy cơ gây ra thiệt hại về tính mạng, tài sản, công trình hạ tầng của nhân dân và Nhà nước. Chương 2. QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 4. Phân loại mức độ sạt lở 1. Sạt lở đặc biệt nguy hiểm, gây nguy hiểm trực tiếp đến đối tượng cần bảo vệ trong thời gian ngắn, gồm: a) Sát chân đê hoặc trong phạm vi bảo vệ đê từ cấp đặc biệt đến cấp III, đe dọa trực tiếp đến an toàn đê. b) Gây nguy hiểm trực tiếp đến các khu đô thị, khu dân cư sinh sống tập trung, trụ sở các cơ quan từ cấp huyện trở lên. c) Đã và đang ảnh hưởng trực tiếp đến các công trình hạ tầng quan trọng đang sử dụng gồm; sân bay, đường sắt, đường cao tốc, quốc lộ; bến cảng quốc gia; hệ thống điện cao thế từ 66KV trở lên; trường học, bệnh viện từ tuyến huyện trở lên. 2. Sạt lở nguy hiểm, gồm: a) Có nguy cơ ảnh hưởng đến đê nhưng còn ngoài phạm vi bảo vệ đê từ cấp đặc biệt đến cấp III hoặc ảnh hưởng trực tiếp đến đê dưới cấp III. b) Ảnh hưởng đến các khu đô thị, khu dân cư sinh sống tập trung, trụ sở các cơ quan. c) Có nguy cơ ảnh hưởng đến các công trình hạ tầng quan trọng đang sử dụng gồm: sân bay, đường sắt, đường cao tốc, quốc lộ, tỉnh lộ; bến cảng; hệ thống điện cao thế và trung thế; di tích lịch sử, văn hóa; trường học, bệnh viện, trạm y tế. 3. Sạt lở bình thường: những sạt lở khác, không thuộc quy định tại khoản 1 và 2 của Điều này. Điều 5. Thứ tự ưu tiên xử lý sạt lở 1. Theo mức độ sạt lở, thứ tự ưu tiên xử lý sạt lở quy định như sau: a) Sạt lở đặc biệt nguy hiểm; b) Sạt lở nguy hiểm; c) Sạt lở bình thường. 2. theo đối tượng cần bảo vệ, thứ tự ưu tiên xử lý sạt lở quy định như sau: a) Sạt lở ảnh hưởng đến an toàn đê, nhất là hệ thống đê từ cấp đặc biệt đến cấp III. b) Sạt lở trực tiếp đe dọa an toàn khu đô thị, khu dân cư sinh sống tập trung, trụ sở các cơ quan; c) Sạt lở ảnh hưởng đến công trình hạ tầng quan trọng đang sử dụng quy định tại điểm c khoản 1 và 2 Điều 4 của Quy chế này; d) Sạt lở ảnh hưởng đến các công trình, đối tượng khác. Điều 6. Trình tự xử lý sạt lở Khi xảy ra sạt lở, ảnh hưởng đến phạm vi, trách nhiệm quản lý của cơ quan, đơn vị, địa phương nào, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, địa phương đó phải chủ động chỉ đạo xử lý theo trình tự các bước sau: 1. Xử lý sạt lở đặc biệt nguy hiểm: a) Sơ tán khẩn cấp người, tài sản ra khỏi khu vực sạt lở nguy hiểm và khu vực có nguy cơ xảy ra sạt lở nguy hiểm; b) Thông báo, cắm biển cảnh báo, khoanh vùng ngăn không cho người, phương tiện vào khu vực sạt lở, bố trí cán bộ trực canh theo dõi chặt chẽ diễn biến sạt lở; c) Chỉ đạo các cơ quan chức năng, đơn vị thuộc thẩm quyền xử lý bước đầu để hạn chế sạt lở; d) Tổ chức lập phương án xử lý cấp bách, phê duyệt phương án và huy động lực lượng, vật tư xử lý cấp bách theo quy định của pháp luật để đảm bảo an toàn đê, tính mạng, tài sản của nhân dân và nhà nước. 2. Xử lý sạt lở nguy hiểm: a) Tổ chức ngay việc di dời để đảm bảo an toàn tính mạng, tài sản của nhân dân và nhà nước; b) Thông báo, cắm biển cảnh báo, khoanh vùng ngăn không cho người, phương tiện vào khu vực sạt lở, theo dõi diễn biến sạt lở; c) Chỉ đạo việc xử lý bước đầu để hạn chế sạt lở; d) Chỉ đạo cơ quan liên quan tổ chức khảo sát, đánh giá để lập dự án đầu tư xử lý sạt lở trong trường hợp cần thiết; đ) Tổ chức lập, phê duyệt dự án đầu tư (nếu có) và triển khai xử lý theo quy định của pháp luật hiện hành. 3. Xử lý sạt lở bình thường: a) Tổ chức theo dõi chặt chẽ diễn biến sạt lở, chủ động di dời dân cư đảm bảo an toàn tính mạng, tài sản khi cần thiết; b) Cắm biển cảnh báo, khoanh vùng khu vực đang có diễn biến sạt lở; thực hiện các biện pháp xử lý để hạn chế sạt lở trong trường hợp cần thiết; c) Tổ chức lập, phê duyệt dự án đầu tư theo quy định của pháp luật. Điều 7. Biện pháp xử lý sạt lở 1. Biện pháp phi công trình a) Tuyên truyền, giáo dục cho cộng đồng dân cư nâng cao ý thức và trách nhiệm trong việc phòng ngừa và xử lý sạt lở bờ sông, bờ biển. b) Nghiên cứu, quan trắc, thông báo diễn biến sạt lở; cảnh báo vùng có nguy cơ xảy ra sạt lở cao để có các biện pháp thích hợp phòng tránh, hoặc giảm thiểu thiệt hại. c) Di dời dự án, nhà cửa, công trình ra khỏi khu vực đang xảy ra sạt lở nguy hiểm hoặc có nguy cơ sạt lở nguy hiểm; lập quy hoạch, kế hoạch và phương án di dời dân cư, công trình trong vùng sạt lở hoặc có nguy cơ sạt lở; không quy hoạch, xây dựng mới công trình dân dụng hoặc bố trí dân cư ở những vùng có nguy cơ sạt lở. d) Kiểm tra, ngăn chặn khai thác cát, sỏi, khoáng sản, xây dựng công trình, nhà cửa hoặc thực hiện các hoạt động sản xuất, kinh doanh trái phép, sai phép làm ảnh hưởng hoặc gây sạt lở bờ sông, bờ biển. đ) Trồng cây chắn sóng, trồng cỏ mái bờ sông, bờ biển để hạn chế sạt lở. e) Nghiên cứu, áp dụng công nghệ mới xử lý sạt lở bờ sông, bờ biển. 2. Biện pháp công trình Biện pháp xây dựng kè phòng, chống sạt lở chỉ được áp dụng trong các trường hợp không thực hiện được biện pháp phi công trình, hoặc có thể thực hiện được nhưng không đảm bảo hiệu quả, hoặc đã thực hiện các giải pháp phi công trình nhưng sạt lở vẫn xảy ra và có khả năng gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến các đối tượng quy định tại khoản 1 và 2 Điều 4 Quy chế này. Việc xây dựng công trình phòng, chống sạt lở phải tuân thủ các quy định của pháp luật về xây dựng, quản lý đầu tư xây dựng công trình, quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật chuyên ngành và các quy định pháp luật khác có liên quan. Điều 8. Lập và phê duyệt dự án đầu tư xử lý sạt lở Việc lập và phê duyệt dự án đầu tư xử lý sạt lở thực hiện theo quy định hiện hành về quản lý đầu tư xây dựng công trình, đồng thời tuân thủ một số quy định sau: 1. Việc tổ chức lập và phê duyệt dự án đầu tư xử lý sạt lở phải căn cứ yêu cầu nhiệm vụ, đối tượng cần bảo vệ, thứ tự ưu tiên, khả năng cân đối ngân sách của Bộ, ngành, địa phương. 2. Đối với các dự án có quy mô, tổng mức đầu tư lớn, vượt quá khả năng cân đối ngân sách của Bộ, ngành, địa phương, có đề nghị hỗ trợ đầu tư từ ngân sách trung ương phải báo cáo và được Thủ tướng Chính phủ đồng ý về chủ trương trước khi lập, phê duyệt dự án đầu tư. 3. Nội dung báo cáo về chủ trương dự án phòng, chống sạt lở gồm: vị trí địa lý khu vực bị sạt lở, phạm vi, quy mô sạt lở, mức độ ảnh hưởng đến các đối tượng cần bảo vệ, đánh giá sơ bộ nguyên nhân sạt lở, đánh giá diễn biến sạt lở tiếp theo có thể xảy ra (kèm theo ảnh, bản đồ khu vực sạt lở), sơ bộ phương án xử lý sạt lở, ước tính tổng mức đầu tư, khả năng cân đối ngân sách của địa phương, kiến nghị. Chương 3. TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 9. Trách nhiệm xử lý sạt lở 1. Sạt lở đe dọa đến an toàn công trình, hạ tầng, cơ sở kinh tế và dân sinh thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ, ngành, địa phương nào thì Bộ, ngành, địa phương đó phải chủ động chỉ đạo, huy động các nguồn lực để xử lý. Nguồn vốn xử lý sạt lở theo quy định của Luật ngân sách nhà nước, trường hợp vượt quá khả năng cân đối về kinh phí của Bộ, ngành, địa phương thì báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định. 2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm xử lý sạt lở đe dọa trực tiếp hoặc có nguy cơ gây ảnh hưởng an toàn đê điều, công trình phòng, chống lụt, bão, khu dân cư sinh sống tập trung, công trình cơ sở hạ tầng quan trọng, di tích lịch sử văn hóa đã được xếp hạng trên địa bàn. 3. Các Bộ, ngành trung ương có trách nhiệm xử lý sạt lở ảnh hưởng hoặc có nguy cơ ảnh hưởng đến an toàn công trình chuyên dùng do Bộ, ngành đó quản lý, đảm bảo an toàn công trình. 4. Việc xử lý sạt lở quy định tại khoản 2 và 3 của Điều này không được gây ảnh hưởng xấu đến hoạt động bình thường và an toàn của các công trình khác, đặc biệt là hệ thống đê điều. Điều 10. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh 1. Chỉ đạo việc theo dõi, khảo sát, đánh giá tình hình sạt lở để lập và điều chỉnh quy hoạch phát triển kinh tế, xã hội của địa phương. | 2,090 |
126,610 | 2. Chỉ đạo việc cảnh báo, lập quy hoạch sắp xếp lại dân cư tại các khu vực có nguy cơ sạt lở bờ sông, bờ biển; xây dựng và thực hiện kế hoạch di dời người và tài sản để đảm bảo an toàn. 3. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền cho cộng đồng dân cư nâng cao ý thức và trách nhiệm trong việc phòng ngừa và xử lý sạt lở bờ sông, bờ biển. 4. Tăng cường công tác quản lý, theo dõi, phát hiện và xử lý kịp thời các hành vi khai thác cát, sỏi, khoáng sản, xây dựng nhà cửa, công trình trái phép, sai phép và các hoạt động gây sạt lở bờ sông, bờ biển. 5. Khi xảy ra sạt lở phải ưu tiên việc tổ chức di dời người, tài sản để đảm bảo an toàn tính mạng, tài sản của nhân dân và Nhà nước; chỉ đạo thực hiện các biện pháp xử lý sạt lở theo quy định tại Điều 5 và Điều 6 của Quy chế này. 6. Sắp xếp các danh mục các dự án đầu tư xử lý sạt lở theo thứ tự ưu tiên, phù hợp với mức độ sạt lở, cấp độ xung yếu trên địa bàn để lập kế hoạch đầu tư, tránh đầu tư dàn trải, những nơi chưa có điều kiện đầu tư cần chỉ đạo chủ động lập phương án phòng, chống, đối phó. 7. Bố trí ngân sách địa phương và huy động các nguồn vốn hợp pháp khác để triển khai thực hiện. 8. Báo cáo về tình hình sạt lở và tiến độ thực hiện các dự án đầu tư xử lý sạt lở trên địa bàn (nếu có) gửi các Bộ Kế hoạch và Đầu tư, tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để theo dõi, tổng hợp. Điều 11. Trách nhiệm của các Bộ, ngành liên quan 1. Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư căn cứ nhu cầu xử lý sạt lở của các địa phương và khả năng cân đối ngân sách nhà nước, bố trí hỗ trợ thực hiện phòng, chống sạt lở trong kế hoạch chi ngân sách nhà nước hằng năm của các địa phương. 2. Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các cơ quan liên quan tổng hợp, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định hỗ trợ từ ngân sách trung ương cho các Bộ, ngành và địa phương đối với các dự án: xử lý cấp bách có ý kiến bằng văn bản của Thủ tướng Chính phủ; xử lý sạt lở theo lệnh khẩn cấp của cấp có thẩm quyền. 3. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: a) Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các địa phương trong việc tổ chức thực hiện công tác phòng, chống sạt lở; chỉ đạo xử lý sạt lở đảm bảo an toàn đê từ cấp đặc biệt đến cấp III và các dự án được Thủ tướng Chính phủ đồng ý về chủ trương đầu tư. b) Chỉ đạo việc nghiên cứu ứng dụng khoa học, công nghệ, xây dựng và hoàn thiện tiêu chuẩn, quy chuẩn phục vụ công tác phòng, chống sạt lở bờ sông, bờ biển. c) Hàng năm tổng hợp kết quả thực hiện dự án đầu tư xử lý sạt lở và tình hình sạt lở ở các địa phương, báo cáo Thủ tướng Chính phủ. 4. Bộ Tài nguyên và Môi trường: chỉ đạo thực hiện các biện pháp tăng cường quản lý khai thác tài nguyên khoáng sản trên sông, suối theo luật định nhằm hạn chế sạt lở. 5. Bộ Giao thông vận tải: chỉ đạo lập quy hoạch, xây dựng công trình giao thông, phát triển giao thông đường thủy phù hợp với thực tế của từng khu vực để hạn chế sạt lở./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG TƯ QUY ĐỊNH HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VÀ TIÊU CHUẨN QUỐC GIA THUỘC BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG BỘ TRƯỞNG BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006; Căn cứ Luật Chất lượng Sản phẩm, Hàng hóa ngày 21 tháng 11 năm 2007; Căn cứ Luật Viễn thông ngày 23 tháng 11 năm 2009; Căn cứ Luật Tần số Vô tuyến điện ngày 23 tháng 11 năm 2009; Căn cứ Luật Bưu chính ngày 17 tháng 6 năm 2010; Căn cứ Luật Công nghệ thông tin ngày 29 tháng 6 năm 2006; Căn cứ Luật Xuất bản ngày 3 tháng 12 năm 2004 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xuất bản ngày 3 tháng 6 năm 2008; Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật; Căn cứ Nghị định số 187/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ, QUY ĐỊNH: Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định các mục tiêu và yêu cầu cơ bản đối với việc xây dựng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn quốc gia do Bộ Thông tin và Truyền thông tổ chức xây dựng, ban hành hoặc đề nghị công bố. Điều 2. Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia vào hoạt động xây dựng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn quốc gia thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông. Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Lĩnh vực thông tin và truyền thông: các lĩnh vực xuất bản, bưu chính, viễn thông (bao gồm cả internet, truyền dẫn và phát sóng phát thanh truyền hình), tần số vô tuyến điện, công nghệ thông tin, điện tử, cơ sở hạ tầng thông tin truyền thông quốc gia. 2. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia trong lĩnh vực thông tin và truyền thông (sau đây gọi tắt là quy chuẩn kỹ thuật quốc gia): là quy chuẩn kỹ thuật trong lĩnh vực thông tin và truyền thông do Bộ Thông tin và Truyền thông tổ chức xây dựng và ban hành. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia bao gồm các quy định kỹ thuật bắt buộc áp dụng và các quy định về quản lý nhằm bảo đảm các mục tiêu quản lý của Bộ Thông tin và Truyền thông đối với đối tượng quy chuẩn kỹ thuật. 3. Tiêu chuẩn quốc gia trong lĩnh vực thông tin và truyền thông (sau đây gọi tắt là tiêu chuẩn quốc gia): là tiêu chuẩn trong lĩnh vực thông tin và truyền thông được Bộ Thông tin và Truyền thông tổ chức xây dựng và đề nghị công bố. Tiêu chuẩn quốc gia xác định các yêu cầu kỹ thuật đối với đối tượng tiêu chuẩn và được áp dụng trên cơ sở tự nguyện. 4. Đối tượng quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn: là sản phẩm, thiết bị, mạng, hệ thống, dịch vụ, quá trình trong lĩnh vực thông tin và truyền thông và được xác định cụ thể trong phạm vi điều chỉnh của quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn. Chương II MỤC TIÊU XÂY DỰNG QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA, TIÊU CHUẨN QUỐC GIA Điều 4. Mục tiêu xây dựng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia Bộ Thông tin và Truyền thông tổ chức xây dựng và ban hành các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia trong lĩnh vực thông tin và truyền thông nhằm bảo đảm các mục tiêu quản lý nhà nước sau: 1. Bảo đảm an toàn cho con người và môi trường trong quá trình lắp đặt, khai thác, sử dụng sản phẩm, thiết bị, mạng, hệ thống, dịch vụ. 2. Bảo vệ sản phẩm, thiết bị, mạng, hệ thống đối với các ảnh hưởng có hại. 3. Bảo đảm khả năng hoạt động liên thông giữa thiết bị người sử dụng với thiết bị mạng của nhà khai thác và giữa thiết bị mạng của các nhà khai thác khác nhau. 4. Bảo đảm sự phát triển bền vững của toàn bộ mạng, hệ thống và đáp ứng các mục tiêu công ích. 5. Bảo đảm quyền lợi hợp pháp của người sử dụng dịch vụ. Điều 5. Mục tiêu xây dựng tiêu chuẩn quốc gia Bộ Thông tin và Truyền thông tổ chức xây dựng và đề nghị công bố các tiêu chuẩn quốc gia trong lĩnh vực thông tin và truyền thông để khuyến khích áp dụng nhằm bảo đảm tính thống nhất, hiệu quả trong phạm vi toàn quốc; bảo đảm sự chủ động và tăng cường tính cạnh tranh của doanh nghiệp trong việc phát triển mạng và cung cấp dịch vụ. Tiêu chuẩn quốc gia không được trái với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và có một số mục tiêu cụ thể sau: 1. Đáp ứng mục tiêu chức năng, công dụng, chất lượng: xác định các công nghệ, đặc điểm kỹ thuật của sản phẩm, thiết bị, mạng, hệ thống, dịch vụ ở mức tiên tiến và phù hợp để áp dụng tại Việt Nam. 2. Đáp ứng mục tiêu tiết kiệm, hiệu quả: xác định các quy tắc thực hành tiên tiến để áp dụng trong các cơ quan, tổ chức tại Việt Nam. 3. Đáp ứng mục tiêu thông tin, thông hiểu: phổ biến và tăng cường hiểu biết và áp dụng về sản phẩm, thiết bị, mạng, hệ thống, dịch vụ, quá trình. 4. Đáp ứng mục tiêu giảm chủng loại, đổi lẫn: cho phép lựa chọn một số lượng tối ưu các kích cỡ hay chủng loại của sản phẩm, thiết bị, dịch vụ, quá trình; có thể sử dụng thay thế lẫn nhau mà vẫn đáp ứng cùng yêu cầu. Chương III ĐỐI TƯỢNG QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA, TIÊU CHUẨN QUỐC GIA Điều 6. Đối tượng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia 1. Đối tượng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia trong lĩnh vực thông tin và truyền thông bao gồm: a) Sản phẩm bưu chính: tem bưu chính; b) Thiết bị: thiết bị đầu cuối; thiết bị vô tuyến điện; thiết bị ứng dụng sóng vô tuyến điện; thiết bị công nghệ thông tin; thiết bị điện tử; c) Mạng, hệ thống: thiết bị mạng; thiết bị đo lường tính giá cước; kết nối mạng viễn thông; hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động; đài vô tuyến điện; hệ thống công nghệ thông tin; d) Dịch vụ: dịch vụ bưu chính công ích; dịch vụ viễn thông (công ích, cơ bản, giá trị gia tăng có ảnh hưởng lớn đến xã hội); dịch vụ phát thanh, truyền hình; đ) Quá trình: lắp đặt, vận hành, quản lý, đo kiểm sản phẩm, thiết bị, mạng, hệ thống, dịch vụ nêu tại các điểm a), b), c), d) khoản 1 Điều này. e) Các đối tượng khác theo yêu cầu quản lý trong từng thời kỳ. 2. Các quy định kỹ thuật cơ bản a) Đối với sản phẩm bưu chính nêu tại điểm a) khoản 1 Điều này: Quy định kỹ thuật về hình dạng, kích thước, chất liệu, nội dung bắt buộc, bố cục nội dung trên tem bưu chính. b) Đối với thiết bị nêu tại điểm b) khoản 1 Điều này: Quy định kỹ thuật về giao diện kết nối thiết bị đầu cuối với mạng; quy định kỹ thuật về phổ tần số, tương thích điện từ trường; quy định kỹ thuật về an toàn (an toàn điện, an toàn bức xạ vô tuyến điện...). | 2,056 |
126,611 | c) Đối với mạng, hệ thống nêu tại điểm c) khoản 1 Điều này: Quy định kỹ thuật về an toàn (an toàn cơ học, an toàn điện, tiếp đất, chống sét, an toàn bức xạ vô tuyến điện, an toàn thông tin...); quy định kỹ thuật về giao diện kết nối, chất lượng kết nối giữa các mạng, hệ thống của các nhà khai thác; quy định kỹ thuật bảo đảm sự phát triển bền vững của mạng, hệ thống và đáp ứng các mục tiêu công ích; d) Đối với dịch vụ nêu tại điểm d) khoản 1 Điều này: Quy định kỹ thuật về năng lực cung cấp và hỗ trợ sử dụng dịch vụ của doanh nghiệp (chỉ tiêu chất lượng phục vụ) và quy định kỹ thuật về năng lực thông tin, truyền thông của chính dịch vụ (chỉ tiêu chất lượng kỹ thuật). đ) Đối với các quá trình nêu tại điểm đ) khoản 1 Điều này: Các quy tắc thực hành thiết yếu nhằm bảo đảm an toàn trong quá trình lắp đặt, vận hành, quản lý, đo kiểm sản phẩm, thiết bị, mạng, hệ thống, dịch vụ. Điều 7. Đối tượng tiêu chuẩn quốc gia 1. Đối tượng tiêu chuẩn quốc gia trong lĩnh vực thông tin và truyền thông bao gồm: a) Sản phẩm, thiết bị: xuất bản phẩm; thiết bị, sản phẩm bưu chính; thiết bị viễn thông; thiết bị vô tuyến điện; thiết bị ứng dụng sóng vô tuyến điện; thiết bị điện tử; sản phẩm công nghệ thông tin (phần cứng, phần mềm); b) Mạng, hệ thống: mạng viễn thông; hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động; hệ thống công nghệ thông tin; c) Dịch vụ: dịch vụ bưu chính; dịch vụ viễn thông; dịch vụ ứng dụng viễn thông (bao gồm dịch vụ ứng dụng trong lĩnh vực công nghệ thông tin, phát thanh, truyền hình và các lĩnh vực khác); dịch vụ công nghệ thông tin; d) Quá trình: các quá trình thiết kế, lắp đặt, vận hành, quản lý, bảo dưỡng, đo kiểm sản phẩm, thiết bị, mạng, hệ thống, dịch vụ. 2. Các yêu cầu kỹ thuật cơ bản a) Đối với sản phẩm, thiết bị quy định tại điểm a) khoản 1 Điều này: Các đặc điểm kỹ thuật, yêu cầu về tính năng của sản phẩm, thiết bị (bao gồm cả phần cứng và phần mềm); các yêu cầu về an toàn thông tin. b) Đối với mạng, hệ thống quy định tại điểm b) khoản 1 Điều này: Các đặc điểm kỹ thuật, yêu cầu về cấu hình, chức năng, chất lượng của mạng, hệ thống; các quy định về khuôn dạng, lưu trữ, xử lý, trình bày thông tin; các yêu cầu về trao đổi dữ liệu điện tử; các yêu cầu về an toàn thông tin. c) Dịch vụ quy định tại điểm c) khoản 1 Điều này: Các yêu cầu về chất lượng dịch vụ. d) Quá trình quy định tại điểm d) khoản 1 Điều này: Các quy tắc thực hành tiên tiến trong thiết kế, lắp đặt, vận hành, quản lý, bảo dưỡng, đo kiểm sản phẩm, thiết bị, mạng, hệ thống, dịch vụ. Chương IV TRÌNH TỰ, THỦ TỤC VÀ YÊU CẦU TRONG XÂY DỰNG DỰ THẢO QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA, TIÊU CHUẨN QUỐC GIA Điều 8. Đăng ký kế hoạch xây dựng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn quốc gia 1. Quý II hàng năm, các cơ quan, tổ chức, cá nhân căn cứ nhu cầu áp dụng quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn đăng ký kế hoạch xây dựng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn quốc gia cho năm sau về Bộ Thông tin và Truyền thông để tổng hợp. Kế hoạch xây dựng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn quốc gia bao gồm cả việc soát xét, sửa đổi quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn quốc gia. 2. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân đăng ký chủ trì xây dựng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn quốc gia phải gửi kèm theo dự án xây dựng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn quốc. 3. Mẫu đăng ký kế hoạch xây dựng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này. 4. Mẫu dự án xây dựng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này. 5. Mẫu đăng ký kế hoạch xây dựng tiêu chuẩn quốc gia quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này. 6. Mẫu dự án xây dựng tiêu chuẩn quốc gia quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này. Điều 9. Thông tin về việc phê duyệt kế hoạch xây dựng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn quốc gia Bộ Thông tin và Truyền thông thông báo các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan và công bố trên trang tin điện tử quyết định về việc phê duyệt kế hoạch hàng năm xây dựng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn quốc gia để các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan triển khai xây dựng dự thảo quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn. Điều 10. Triển khai xây dựng dự thảo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn quốc gia Các cơ quan, tổ chức, cá nhân triển khai xây dựng dự thảo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn quốc gia theo trình tự và yêu cầu như sau: 1. Chỉ định chủ trì dự thảo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn quốc gia. Chủ trì dự thảo có trách nhiệm tổ chức nghiên cứu, xây dựng, hoàn chỉnh dự thảo quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn cho tới khi dự thảo được ban hành, công bố. 2. Tổ chức nghiên cứu, xây dựng dự thảo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn quốc gia đúng nội dung, tiến độ như kế hoạch và dự án xây dựng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn quốc gia đã phê duyệt. 3. Báo cáo về Bộ Thông tin và Truyền thông khi có điều chỉnh về chủ trì dự thảo, nội dung, tiến độ của kế hoạch và báo cáo các nội dung thực hiện theo yêu cầu. 4. Bảo đảm sự tham gia góp ý của các bên liên quan và các cơ quan phối hợp (đã nêu trong dự án xây dựng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn quốc gia) đối với các dự thảo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn quốc gia. 5. Xây dựng hồ sơ dự thảo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn quốc gia đầy đủ theo quy định tại khoản 1, Điều 10 và khoản 1, Điều 5 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật. 6. Tổ chức nghiệm thu cấp cơ sở các dự thảo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn quốc gia; tổ chức hoàn chỉnh các dự thảo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn quốc gia và hồ sơ (02 bộ) gửi Bộ Thông tin và Truyền thông để thực hiện các thủ tục thẩm định, ban hành hoặc công bố. 7. Phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông hoàn chỉnh các dự thảo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn quốc gia trong quá trình thẩm định, ban hành hoặc công bố. Điều 11. Yêu cầu đối với dự thảo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn quốc gia 1. Nội dung của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn quốc gia phải tuân thủ những yêu cầu cơ bản sau: a) Đáp ứng đúng mục tiêu của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và tiêu chuẩn quốc gia quy định tại Điều 4 và Điều 5 của Thông tư này. b) Bảo đảm tính thống nhất, không có mâu thuẫn trong hệ thống quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn quốc gia. c) Các quy định kỹ thuật, yêu cầu kỹ thuật phải có khả năng đo kiểm, đánh giá được một cách khách quan; trong quy chuẩn kỹ thuật quốc gia phải xác định rõ phương pháp đo kiểm, đánh giá. d) Các quy định kỹ thuật, yêu cầu kỹ thuật phải được diễn đạt chính xác, súc tích và đơn nghĩa. 2. Quy định đối với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn quốc gia được xây dựng trên cơ sở chấp nhận tiêu chuẩn quốc tế: a) Ưu tiên xây dựng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn quốc gia trên cơ sở chấp nhận tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực, tiêu chuẩn nước ngoài (sau đây gọi chung là tiêu chuẩn quốc tế) đã được áp dụng rộng rãi. b) Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia chấp nhận một tiêu chuẩn quốc tế được thể hiện trong lời nói đầu là “quy chuẩn kỹ thuật quốc gia có các quy định kỹ thuật và phương pháp đo thử phù hợp với tiêu chuẩn quốc tế”. c) Tiêu chuẩn quốc gia chấp nhận một tiêu chuẩn quốc tế với bố cục và nội dung cơ bản của tiêu chuẩn quốc tế được giữ nguyên và chuyển nguyên vẹn sang tiêu chuẩn quốc gia được thể hiện trong lời nói đầu là “tiêu chuẩn quốc gia hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế” và được ghi ký hiệu tương đương với tiêu chuẩn quốc tế. d) Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn quốc gia chấp nhận từ hai tiêu chuẩn quốc tế trở lên được thể hiện trong lời nói đầu là “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn quốc gia xây dựng dựa trên các tiêu chuẩn quốc tế”. 3. Thể thức trình bày của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn quốc gia thực hiện như sau: a) Trình bày và thể hiện nội dung quy chuẩn kỹ thuật quốc gia được thực hiện theo quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này. b) Trình bày và thể hiện nội dung tiêu chuẩn quốc gia được thực hiện theo TCVN 1-2 và các hướng dẫn nghiệp vụ của Bộ Khoa học và Công nghệ. Điều 12. Yêu cầu đối với tài liệu khác trong hồ sơ quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn quốc gia 1. Thuyết minh dự thảo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn quốc gia (sau đây viết tắt là QCVN/TCVN) được thực hiện theo quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này. 2. Phiếu trưng cầu ý kiến đối với dự thảo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn quốc gia được thực hiện theo mẫu tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư này. 3. Phiếu đánh giá dự thảo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn quốc gia được thực hiện theo mẫu tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư này. 4. Biên bản họp Hội đồng thẩm định dự thảo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn quốc gia được thực hiện theo mẫu tại Phụ lục IX ban hành kèm theo Thông tư này. Điều 13. Kinh phí xây dựng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn quốc gia 1. Kinh phí triển khai công tác xây dựng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn quốc gia bao gồm: kinh phí lập kế hoạch, rà soát, sửa đổi, xây dựng, thẩm định, trình duyệt, đăng ký, xuất bản, phát hành, phổ biến, kiểm tra và đánh giá. 2. Kinh phí triển khai công tác xây dựng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn quốc gia được bố trí trong dự toán ngân sách nhà nước hàng năm cho hoạt động khoa học và công nghệ và các hoạt động khác của Bộ Thông tin và Truyền thông. | 2,059 |
126,612 | 3. Việc sử dụng kinh phí xây dựng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn quốc gia được thực hiện theo các hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ và Bộ Tài chính. Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 14. Trách nhiệm của các đơn vị thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông Vụ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm: a) Làm đầu mối tổng hợp, đề xuất kế hoạch xây dựng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn quốc gia hàng năm trình Bộ trưởng phê duyệt. b) Theo dõi, đôn đốc các cơ quan, tổ chức, cá nhân triển khai thực hiện kế hoạch xây dựng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn quốc gia theo đúng nội dung, tiến độ. c) Tổ chức thẩm định và trình duyệt ban hành, công bố quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn quốc gia. 2. Các đơn vị chức năng thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông trong phạm vi nhiệm vụ và quyền hạn của mình có trách nhiệm: a) Đề xuất, chủ trì xây dựng hoặc phối hợp xây dựng các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn quốc gia thuộc lĩnh vực trách nhiệm được phân công để phục vụ các mục tiêu quản lý của Bộ do đơn vị triển khai. b) Đề xuất việc soát xét, sửa đổi quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn quốc gia thuộc lĩnh vực, trách nhiệm được phân công một cách thường xuyên. Đề xuất sửa đổi kịp thời các điểm không phù hợp trong quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn quốc gia, nếu phát hiện trong quá trình áp dụng. Điều 15. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 1 tháng 3 năm 2011 và thay thế cho Quyết định số 27/2001/QĐ-TCBĐ ngày 9/1/2001 của Tổng cục trưởng Tổng cục Bưu điện ban hành Quy định về việc xây dựng, ban hành và công bố tiêu chuẩn trong ngành Bưu điện. Điều 16. Sửa đổi, bổ sung quy định Trong quá trình thực hiện Thông tư này, nếu có vấn đề vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Bộ Thông tin và Truyền thông để xem xét sửa đổi, bổ sung ./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH ĐỀ ÁN BỐ TRÍ CHỨC DANH, SỐ LƯỢNG VÀ CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI CÔNG AN XÃ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004; Căn cứ Pháp lệnh Công an xã ngày 21/11/2008; Căn cứ Nghị định số 73/2009/NĐ-CP ngày 07/9/2009 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Công an xã; Căn cứ Thông tư số 12/2010/TT-BCA ngày 08/4/2010 của Bộ Công an quy định cụ thể thi hành một số điều của Pháp lệnh Công an xã và Nghị định số 73/2009/NĐ-CP ngày 07/9/2009 của Chính phủ; Căn cứ Nghị quyết số 12/2010/NQ-HĐND ngày 10/12/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh, khóa VII - kỳ họp thứ 25 về việc phê duyệt Đề án bố trí chức danh, số lượng, chế độ chính sách đối với Công an xã; Xét Tờ trình số 172/TTr.CAT(PV11) ngày 09/11/2010 của Giám đốc Công an tỉnh, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành Đề án Bố trí chức danh, số lượng và chế độ, chính sách đối với Công an xã trên địa bàn tỉnh Trà Vinh. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Các quy định về chế độ, chính sách đối với Công an xã của UBND tỉnh Trà Vinh ban hành trước đây trái với Đề án này không còn giá trị thực hiện. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Công an tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các Sở - Ban ngành tỉnh có liên quan, Chủ tịch UBND huyện - thành phố và Chủ tịch UBND xã - thị trấn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> ĐỀ ÁN BỐ TRÍ CHỨC DANH, SỐ LƯỢNG VÀ CHẾ ĐỘ CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI CÔNG AN XÃ (Ban hành kèm theo Quyết định số 01/2011/QĐ-UBND ngày 04/01/2011 của UBND tỉnh) I. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG 1. Tình hình an ninh, trật tự tại cơ sở Tỉnh Trà Vinh nằm phía hạ lưu giữa sông Tiền và sông Hậu với diện tích tự nhiên hơn 2.225 km2; dân số hiện nay có 1.052.200 người. tỉnh có 08 đơn vị hành chính cấp huyện, 104 đơn vị hành chính cấp xã và 806 ấp - khóm. Trà Vinh được xác định là địa bàn trọng điểm của Tây Nam bộ; trong những năm gần đây tình hình an ninh chính trị, trật tự xã hội có nhiều diễn biến phức tạp. Các vấn đề liên quan đến dân tộc, tôn giáo, an ninh nông thôn, đô thị cũng như tình hình trộm cắp, cướp, cướp giật tài sản, đánh người gây thương tích, chống người thi hành công vụ, đặc biệt là chống lại lực lượng Công an cơ sở ngày càng nhiều và có cả nhiều vụ giết người hoạt động ngày càng gia tăng với các phương thức, thủ đoạn tinh vi do nhiều loại đối tượng có tiền án, tiền sự, đối tượng vãng lai trên địa bàn gây án làm mất ổn định về an ninh trật tự, ảnh hưởng đến đời sống kinh tế - xã hội của nhân dân trong tỉnh nhưng bộ máy chính quyền cơ sở chưa đủ sức quản lý tốt địa bàn và xử lý kịp thời khi có vụ việc xảy ra đúng pháp luật, đạt hiệu quả cao. 2. Hiện trạng lực lượng Công an xã hiện nay Về số lượng, chất lượng như sau: a) Về số lượng: Toàn tỉnh hiện có 85 xã, 10 thị trấn với 746 ấp - khóm đã bố trí lực lượng Công an xã. Số lượng Công an xã tại 95 xã - thị trấn là 1.207 người (trong đó Công an xã không thuộc lực lượng Công an chính quy do Công an huyện - thành phố tăng cường là 1.161 người gồm: Trưởng Công an 59 người, Phó Trưởng Công an xã 100 người, Công an viên 1.002 người). b) Trình độ học vấn: Cấp III: 541 người, chiếm 44,8% (Trưởng Công an xã: 91 người, Phó Trưởng Công an xã: 82 người, Công an viên: 368 người). Cấp II: 600 người, chiếm 49,7% (Trưởng Công an xã 01 người, Phó Trưởng Công an xã: 25 người, Công an viên: 574 người); Còn lại 66 người chưa tốt nghiệp cấp II (chiếm 5,5%). c) Trình độ chuyên môn nghiệp vụ: Tốt nghiệp đại học 33 người, chiếm 2,7% (Trưởng Công an xã: 26, Phó Trưởng Công an xã: 05, Công an viên: 02). Trung cấp 133 người, chiếm 11% (Trưởng Công an xã: 49, Phó Trưởng Công an xã: 48, Công an viên: 36). Sơ cấp 121 người, chiếm 10% (Trưởng Công an xã: 04, Phó Trưởng Công an xã: 07, Công an viên: 110). Còn lại 920 người chưa qua đào tạo chuyên môn nghiệp vụ (chiếm 76,3%). d) Trình độ lý luận chính trị: Trung cấp 96 người, chiếm 7,95% (Trưởng Công an xã: 58, Phó Trưởng Công an xã: 15, Công an viên: 23). Sơ cấp 398 người, chiếm 33% (Trưởng Công an xã: 20, Phó Trưởng Công an xã: 49, Công an viên: 329). Còn lại 713 người chưa qua đào tạo về luận chính trị (chiếm 59%). Tỉnh ủy, HĐND và UBND tỉnh chỉ đạo Công an tỉnh tổ chức kiện toàn lực lượng Công an xã nhằm từng bước thực hiện tốt công tác quản lý địa bàn cơ sở chặt chẽ hơn. Tuy nhiên thực tế thì lực lượng Công an xã hiện tại vừa thiếu về số lượng, chức danh lại yếu về nghiệp vụ chuyên môn (mới tổ chức đào tạo 02 lớp trung cấp nghiệp vụ cho Công an xã) nên chưa phát huy tốt vai trò làm nồng cốt trong phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc, giữ gìn trật tự, an toàn xã hội theo đúng mục tiêu yêu cầu của tình hình mới; việc tham mưu cho cấp ủy Đảng, UBND cùng cấp về công tác đảm bảo an ninh, trật tự, an toàn xã hội còn một số mặt hạn chế mà nguyên nhân cơ bản là trong thời gian qua chế độ, chính sách của địa phương ban hành còn mang hình thức chấp vá, trong khi Nhà nước chưa có cơ chế, chính sách quy định thống nhất, rõ ràng để tạo điều kiện giúp lực lượng Công an xã an tâm công tác, hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao. II. NGUYÊN TẮC CỦA ĐỀ ÁN 1. Cơ sở pháp lý Pháp Lệnh Công an xã số 06/2008/PL-UBTVQH12 được Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa 12 thông qua ngày 21/11/2008. Nghị định số 73/2009/NĐ-CP ngày 07/9/2009 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Công an xã; Thông tư số 12/2010/TT-BCA ngày 08/4/2010 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định cụ thể thi hành một số điều của Pháp lệnh Công an xã và Nghị định số 73/2009/NĐ-CP ngày 07/9/2009 quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Công an xã. Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ quy định về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã. 2. Mục tiêu Bổ sung lực lượng để bố trí đủ các chức danh Công an xã, từng bước phát huy vai trò của lực lượng nòng cốt tại cơ sở, nâng cao hiệu quả công tác xây dựng phong trào toàn dân phòng, chống tội phạm, thực hiện tốt nhiệm vụ nắm tình hình và tham mưu cho cấp ủy, chính quyền cấp xã chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ đảm bảo an ninh trật tự. Tùy theo tình hình thực tế, tăng cường lực lượng Công an chính qui để đảm nhiệm các chức danh Công an xã khi cần thiết để đủ sức ổn định tình hình tại địa bàn cơ sở. Cần nhận thức sâu sắc ý nghĩa, tầm quan trọng và sự cần thiết của nhiệm vụ bố trí lực lượng Công an xã tại các địa bàn trọng điểm, phức tạp về an ninh, trật tự theo địa bàn xã loại I, xã loại II (theo loại đơn vị hành chính áp dụng tại Quyết định số 518/QĐ-UBND ngày 08/4/2008 và Quyết định số 2089/QĐ-UBND ngày 12/11/2009 của UBND tỉnh về việc phân loại xã, phường, thị trấn theo Nghị định số 159/2005/NĐ-CP của Chính phủ). Coi đây vừa là yêu cầu cấp bách, vừa có tính chiến lược lâu dài trong công tác xây dựng thế trận an ninh nhân dân vững mạnh tại cơ sở. Có kế hoạch tuyển chọn, đào tạo, bồi dưỡng nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ Công an xã. Ưu tiên đào tạo trung cấp Công an xã cho Phó trưởng Công an xã, Công an viên thường trực; định kỳ huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ Công an nhân dân cho Trưởng Công an xã, Phó trưởng Công an xã và Công an viên để nâng cao trình độ lý luận chính trị, chuyên môn nghiệp vụ, pháp luật đáp ứng yêu cầu công tác đảm bảo an ninh, trật tự ở cơ sở. Việc tuyển chọn, bố trí Công an xã phải đảm bảo theo các điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định. | 2,073 |
126,613 | Đảm bảo cơ sở vật chất, trang bị và chế độ, chính sách theo quy định Pháp lệnh Công an xã và các văn bản hướng dẫn thi hành cho lực lượng Công an xã nhằm đảm bảo yêu cầu hoàn thành nhiệm vụ trong tình hình mới. 3. Nhu cầu sắp xếp, bố trí công an xã Căn cứ quy định tại Nghị định số 73/2009/NĐ-CP của Chính phủ, trong thời gian tới bổ sung đủ số lượng cụ thể theo loại đơn vị hành chính loại I, loại II và xã trọng điểm, phức tạp về an ninh trật tự; đồng thời kiện toàn đội ngũ Công an xã để thực hiện công tác thường trực tại xã 24/24 giờ theo đúng quy định. Số lượng dự kiến bổ sung, như sau: a) Loại đơn vị hành chính: - 40 xã loại I với 325 ấp và 02 thị trấn loại I với 14 khóm. - 42 xã loại II với 340 ấp và 05 thị trấn loại II với 32 khóm. - 03 xã loại III với 20 ấp và 03 thị trấn loại III với 18 khóm. b) Dự kiến bố trí: - Xã loại I, xã loại II và xã trọng điểm, phức tạp về an ninh trật tự (kể cả thị trấn loại I, loại II - nơi chưa bố trí lực lượng Công an chính quy): bố trí 02 Phó Công an và 03 Công an viên làm nhiệm vụ thường trực. Ấp - khóm bố trí 02 Công an viên/ấp, khóm. - Xã loại III (kể cả thị trấn loại III, nơi chưa bố trí lực lượng Công an chính quy): bố trí 01 Phó Công an và 03 Công an viên làm nhiệm vụ thường trực. Ấp - khóm bố trí 01 Công an viên/ấp, khóm. Với mô hình trên, dự kiến nhu cầu bố trí lực lượng Công an xã tại 95 đơn vị xã - thị trấn, như sau: Phó trưởng Công an xã 187 người, Công an viên 1.757 người (Công an viên thường trực tại xã 285 người, Công an viên ấp - khóm 1.472 người). III. NỘI DUNG THỰC HIỆN ĐỀ ÁN 1. Số lượng, chức danh Công an xã (có phụ lục 1 và 2 kèm theo) a). Xã loại I, xã loại II và xã trọng điểm, phức tạp về an ninh trật tự: Bố trí 02 Phó Trưởng Công an xã và 03 Công an viên thường trực tại xã 24/24 giờ hàng ngày. Bố trí 02 Công an viên/ấp đối với xã loại I, xã loại II và xã trọng điểm, phức tạp về an ninh trật tự. b). Xã loại III Bố trí 01 Phó Trưởng Công an xã và 03 Công an viên thường trực tại xã 24/24 giờ hàng ngày. Bố trí mỗi ấp 01 Công an viên c). Đối với thị trấn Nơi chưa có bố trí lực lượng Công an chính quy thì áp dụng bố trí chức danh, số lượng nêu tại điểm a và điểm b của mục 1 nêu trên tương ứng với loại đơn vị hành chính cấp xã. 2. Chế độ phụ cấp hàng tháng đối với Công an xã a) Phó Trưởng Công an xã có trình độ chuyên môn từ trung cấp trở lên hưởng mức phụ cấp bằng hệ số 1,0 mức lương tối thiểu hiện hành; có trình độ sơ cấp trở xuống hưởng phụ cấp bằng hệ số 0,90 mức lương tối thiểu hiện hành. b) Công an viên thường trực tại xã: hưởng mức phụ cấp bằng hệ số 0,80 mức lương tối thiểu hiện hành. c) Công an viên ấp - khóm hưởng mức phụ cấp tương đương bằng hệ số 0,55 mức lương tối thiểu hiện hành. 3. Chế độ bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế Phó trưởng Công an xã và Công an viên thực hiện bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội và Luật Bảo hiểm y tế và các văn bản hướng dẫn thực hiện. 4. Chế độ trợ cấp thôi việc Phó trưởng Công an xã và Công an viên có thời gian công tác liên tục từ đủ 15 năm trở lên nếu nghỉ việc vì lý do chính đáng (được cấp có thẩm quyền quyết định) thì được hưởng trợ cấp một lần, cứ mỗi năm công tác được tính bằng 1,5 tháng mức bình quân phụ cấp hiện hưởng (theo quy định tại tại khoản 4 Điều 7 Nghị định số 73/2009/NĐ-CP ngày 07/9/2009 của Chính phủ). 5. Chế độ đào tạo, bồi dưỡng Thực hiện chế độ đào tạo, bồi dưỡng theo quy định tại Điều 7 Nghị định số 73/2009/NĐ-CP ngày 07/9/2009 và Khoản 1, Điều 15 Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ và các quy định của Bộ Công an. 6. Kinh phí thực hiện Nguồn kinh phí bảo đảm cho hoạt động của Công an xã gồm ngân sách trung ương và ngân sách địa phương theo quy định tại Điều 8, Nghị định số 73/2009/NĐ-CP ngày 07/9/2009 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Công an xã 7. Thời gian thực hiện Áp dụng kể từ ngày 01/01/2011. IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Giám đốc Công an tỉnh a). Có trách nhiệm xây dựng nội dung hướng dẫn cụ thể về việc bố trí chức danh, số lượng Công an xã theo từng loại xã, ấp, khóm đúng với quy định trong Đề án này. b). Lập kế hoạch tuyển chọn nguồn bổ sung vào lực lượng Công an xã đúng quy trình, thủ tục, hồ sơ theo quy định của ngành Công an. c). Hàng năm lập kế hoạch đào tạo, huấn luyện, bồi dưỡng và dự toán kinh phí đào tạo, bồi dưỡng để nâng cao kỹ năng nghiệp vụ chuyên ngành cho Công an xã. d). Hàng năm lập kế hoạch mua sắm công cụ hỗ trợ, trang phục, phù hiệu, giấy chứng nhận Công an xã; bổ sung cơ sở vật chất, trang thiết bị chuyên môn của lực lượng Công an xã đúng chế độ quy định hiện hành của Nhà nước kể cả kinh phí về chính sách khen thưởng động viên phong trào, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt, thực hiện. đ). Chủ trì phối hợp với các Sở - ngành tỉnh có liên quan và UBND các huyện - thành phố giải quyết hoặc báo cáo UBND tỉnh chỉ đạo giải quyết kịp thời những khó khăn vướng mắc trong quá trình thực hiện Đề án. 2. Giám đốc Sở Nội vụ Phối hợp Công an tỉnh và các Sở - ngành có liên quan tham mưu UBND tỉnh xây dựng kế hoạch bố trí lực lượng Công an xã, mở lớp đào tạo, huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ hàng năm cho lực lượng Công an xã - thị trấn trong toàn tỉnh. 3. Giám đốc Sở Tài chính Phối hợp với Công an tỉnh và các ngành có liên quan lập dự toán kinh phí hàng năm về chế độ trợ cấp hàng tháng, trợ cấp nghỉ việc, các chế độ chính sách khác của lực lượng Công an xã và kinh phí mua sắm bổ sung trang thiết bị, công cụ tác nghiệp cần thiết cho lực lượng Công an xã theo đúng quy định trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. 4. Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và xã hội Phối hợp với Công an tỉnh hướng dẫn việc thực hiện Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế cho lực lượng Công an xã theo quy định hiện hành; các chế độ, chính sách cho lực lượng Công an xã khi gặp tai nạn, thương tật, hy sinh trong lúc thi hành nhiệm vụ đúng quy định hiện hành. Căn cứ nội dung của Đề án, Thủ trưởng các Sở - ngành tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện - thành phố, Chủ tịch UBND các xã - thị trấn theo chức năng, nhiệm vụ có trách nhiệm tổ chức thực hiện tốt các quy định này./. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BÁO CÁO VIÊN PHÁP LUẬT, TUYÊN TRUYỀN VIÊN PHÁP LUẬT CƠ SỞ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐIỆN BIÊN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Thông tư số: 18/2010/TT-BTP ngày 05 tháng 11 năm 2010 của Bộ Tư pháp Quy định về Báo cáo viên pháp luật; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý hoạt động Báo cáo viên pháp luật, Tuyên truyền viên pháp luật cơ sở trên địa bàn tỉnh Điện Biên. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số: 17/2006/QĐ-UBND ngày 23 tháng 11 năm 2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên về việc ban hành Quy chế báo cáo viên pháp luật cấp tỉnh của tỉnh Điện Biên. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng các Sở, Ngành, đoàn thể tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh, các Báo cáo viên pháp luật, Tuyên truyền viên pháp luật cơ sở và các cơ quan, đơn vị, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CỦA BÁO CÁO VIÊN PHÁP LUẬT, TUYÊN TRUYỀN VIÊN PHÁP LUẬT CƠ SỞ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐIỆN BIÊN (Ban hành kèm theo Quyết định số: 01/2011/QĐ-UBND ngày 04 tháng 01 năm 2011 của UBND tỉnh) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Báo cáo viên pháp luật, Tuyên truyền viên pháp luật cơ sở 1 Báo cáo viên pháp luật, Tuyên truyền viên pháp luật cơ sở là những người được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quy định tại Quy chế này ra quyết định công nhận và cấp Thẻ Báo cáo viên pháp luật, Tuyên truyền viên pháp luật cơ sở để thực hiện nhiệm vụ tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật. 2. Báo cáo viên pháp luật quy định tại Quy chế này bao gồm: a) Báo cáo viên pháp luật của các cơ quan Nhà nước, Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp của tỉnh (sau đây gọi là Báo cáo viên pháp luật cấp tỉnh). b) Báo cáo viên pháp luật của các cơ quan Nhà nước, Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp của các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi là Báo cáo viên pháp luật cấp huyện). 3. Tuyên truyền viên pháp luật ở xã, phường, thị trấn, doanh nghiệp được lựa chọn từ cán bộ xã, phường, thị trấn; cán bộ làm công tác pháp chế của doanh nghiệp; người đã công tác trong các cơ quan bảo vệ pháp luật, cơ quan tuyên giáo được nghỉ theo chế độ bảo hiểm xã hội, có đủ tiêu chuẩn quy định tại khoản 2, Điều 2 Quy chế này (gọi tắt là Tuyên truyền viên pháp luật cơ sở). | 2,069 |
126,614 | Điều 2. Tiêu chuẩn của Báo cáo viên pháp luật, Tuyên truyền viên pháp luật cơ sở. 1. Tiêu chuẩn Báo cáo viên pháp luật: a) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; b) Có lập trường chính trị vững vàng, đạo đức tốt, không vi phạm pháp luật; c) Có uy tín trong công tác và được cơ quan, tổ chức nơi công tác hoặc tổ dân phố, thôn, bản nơi cư trú (đối với cán bộ nghỉ theo chế độ bảo hiểm) giới thiệu; d) Có trình độ Cử nhân luật đối với Báo cáo viên pháp luật cấp tỉnh; có trình độ Trung cấp luật trở lên đối với Báo cáo viên pháp luật cấp huyện. Trường hợp không có bằng đại học Luật, nhưng có bằng đại học khác thì phải có thời gian công tác từ 03 năm trở lên đối với Báo cáo viên pháp luật cấp tỉnh; 02 năm trở lên đối với Báo cáo viên pháp luật cấp huyện và am hiểu pháp luật về lĩnh vực cần tuyên truyền, phổ biến, giáo dục. 2. Tiêu chuẩn Tuyên truyền viên pháp luật cơ sở: a) Có đủ tiêu chuẩn quy định tại các điểm a, b và điểm c khoản 1 Điều này; b) Có trình độ Trung cấp luật trở lên; hoặc có bằng trung cấp khác nhưng phải có thời gian công tác từ 03 năm trở lên trong lĩnh vực chuyên môn đảm nhiệm. Điều 3. Yêu cầu đối với hoạt động tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật của Báo cáo viên pháp luật, Tuyên truyền viên pháp luật cơ sở 1. Tuân thủ pháp luật, đúng chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, không trái đạo đức xã hội. 2. Nội dung tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật phải chính xác, ngắn gọn, phù hợp với khả năng nhận thức của đối tượng. 3. Dễ hiểu, có sức thuyết phục, có tác động tích cực đến người nghe. Điều 4. Phạm vi hoạt động của Báo cáo viên pháp luật, Tuyên truyền viên pháp luật cơ sở 1. Báo cáo viên pháp luật trực tiếp thực hiện hoạt động tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật tại cơ quan, tổ chức nơi mình công tác hoặc thực hiện tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật cho các đối tượng khác tại Hội nghị, lớp tập huấn, bồi dưỡng kiến thức pháp luật theo đề nghị của Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp và các cơ quan, tổ chức có liên quan. 2. Tuyên truyền viên pháp luật cơ sở thực hiện hoạt động tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật tại địa bàn xã, phường, thị trấn, thôn, bản, tổ dân phố, doanh nghiệp nơi cư trú hoặc làm việc; phối hợp với cơ quan, tổ chức cấp trên khi triển khai công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật trên địa bàn hoặc doanh nghiệp nơi làm việc. Điều 5. Hình thức hoạt động của Báo cáo viên pháp luật, Tuyên truyền viên pháp luật cơ sở 1. Qua các Hội nghị, Hội thảo, Tọa đàm, các lớp tập huấn, bồi dưỡng kiến thức pháp luật, nói chuyện chuyên đề pháp luật. 2. Qua các buổi phỏng vấn trên báo chí, trên Đài Phát thanh - Truyền hình và các phương tiện thông tin đại chúng khác. 3. Qua trợ giúp pháp lý lưu động, các cuộc họp nhân dân, sinh hoạt đoàn thể, Câu lạc bộ, các đợt tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật lưu động tại cơ sở và các hình thức hợp pháp khác. Chương II CÔNG NHẬN VÀ CẤP THẺ BÁO CÁO VIÊN PHÁP LUẬT, TUYÊN TRUYỀN VIÊN PHÁP LUẬT CƠ SỞ Điều 6. Thẻ Báo cáo viên pháp luật, Tuyên truyền viên cơ sở 1. Thẻ Báo cáo viên pháp luật cấp tỉnh, cấp huyện được áp dụng theo mẫu thống nhất do Bộ Tư pháp phát hành. Thẻ Tuyên truyền viên pháp luật cơ sở do Giám đốc Sở Tư pháp quy định và phát hành để áp dụng thống nhất trong toàn tỉnh. 2. Thẻ Báo cáo viên pháp luật, Thẻ Tuyên truyền viên pháp luật cơ sở là căn cứ xác định tư cách pháp lý của Báo cáo viên pháp luật, Tuyên truyền viên pháp luật cơ sở khi thực thi nhiệm vụ tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật. 3. Nghiêm cấm việc dùng Thẻ Báo cáo viên pháp luật, Thẻ Tuyên truyền viên pháp luật cơ sở để trục lợi hoặc thực hiện các hành vi vi phạm pháp luật. Điều 7. Thẩm quyền công nhận, cấp và thu hồi Thẻ Báo cáo viên pháp luật, Thẻ Tuyên truyền viên pháp luật cơ sở 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định công nhận, cấp Thẻ và thu hồi Thẻ Báo cáo viên pháp luật cấp tỉnh theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp. 2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định công nhận, cấp Thẻ và thu hồi Thẻ Báo cáo viên pháp luật cấp huyện, Thẻ Tuyên truyền viên pháp luật cơ sở theo đề nghị của Trưởng phòng Tư pháp. Điều 8. Thủ tục công nhận và cấp Thẻ Báo cáo viên pháp luật, Tuyên truyền viên pháp luật 1. Thủ tục công nhận và cấp Thẻ Báo cáo viên pháp luật a. Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp cấp huyện có trách nhiệm chủ trì, hướng dẫn các cơ quan Nhà nước, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp (gọi tắt là cơ quan, đơn vị, tổ chức) cùng cấp lựa chọn, lập danh sách cán bộ, công chức, viên chức thuộc cơ quan, đơn vị mình có đủ tiêu chuẩn Quy định tại khoản 1 Điều 2 Quy chế này báo cáo Lãnh đạo cơ quan, đơn vị, tổ chức xem xét, có văn bản gửi về cơ quan Tư pháp cùng cấp, để cơ quan Tư pháp trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân quyết định công nhận và cấp Thẻ Báo cáo viên pháp luật. b. Trường hợp Báo cáo viên pháp luật chuyển công tác hoặc không còn thuộc sự quản lý của mình thì cơ quan, đơn vị, tổ chức có trách nhiệm thông báo cho cơ quan Tư pháp cùng cấp về việc thay đổi và lựa chọn ít nhất một người có đủ tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều 2 Quy chế này gửi Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp để đề nghị công nhận và cấp Thẻ Báo cáo viên pháp luật đảm bảo mỗi cơ quan, đơn vị, tổ chức có ít nhất một Báo cáo viên pháp luật là cán bộ, công chức, viên chức, người lao động thuộc quyền quản lý của mình. c. Hồ sơ đề nghị công nhận và cấp Thẻ Báo cáo viên pháp luật bao gồm: - Công văn đề nghị của cơ quan, đơn vị, tổ chức quy định tại điểm a, b khoản 1 Điều này; - Danh sách trích ngang cá nhân được đề nghị công nhận và cấp Thẻ Báo cáo viên pháp luật, kèm theo bản sao (có chứng thực) các văn bằng chứng chỉ quy định tại điểm d khoản 1 Điều 2 Quy chế này và xác nhận thời gian công tác (nếu có): - 02 ảnh màu chân dung (khổ 3 x 4); - Phôi Thẻ Báo cáo viên pháp luật. d. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại khoản 3 Điều này, Giám đốc Sở Tư pháp, Trưởng phòng Tư pháp có trách nhiệm trình Chủ tịch ủy ban nhân dân cùng cấp ra quyết định công nhận và cấp Thẻ Báo cáo viên pháp luật. 2. Thủ tục công nhận và cấp Thẻ Tuyên truyền viên pháp luật cơ sở a. Phòng Tư pháp hướng dẫn Chủ tịch ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi tắt là UBND cấp xã), doanh nghiệp trên địa bàn huyện lập danh sách những người đủ tiêu chuẩn quy định tại khoản 2 Điều 2 Quy chế này để đề nghị Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, quyết định công nhận và cấp Thẻ Tuyên truyền viên pháp luật cơ sở. b. Hồ sơ đề nghị công nhận và cấp Thẻ Tuyên truyền viên pháp luật cơ sở bao gồm: - Công văn đề nghị của ủy ban nhân dân cấp xã hoặc của doanh nghiệp đóng trên địa bàn huyện; - Danh sách trích ngang của cá nhân được đề nghị công nhận và cấp Thẻ Tuyên truyền viên pháp luật cơ sở, kèm theo bản sao (có chứng thực) các văn bằng chứng chỉ quy định tại điểm b khoản 2 Điều 2 Quy chế này và xác nhận thời gian công tác (nếu có). - 02 ảnh màu chân dung (khổ 3 x 4). - Phôi Thẻ Tuyên truyền viên pháp luật cơ sở. c. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị, Trưởng Phòng Tư pháp có trách nhiệm trình Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp huyện ra quyết định công nhận và cấp Thẻ Tuyên truyền viên pháp luật cơ sở. Điều 9. Đổi, cấp lại Thẻ Báo cáo viên pháp luật, Tuyên truyền viên pháp luật cơ sở Trường hợp Thẻ Báo cáo viên pháp luật, Thẻ Tuyên truyền viên pháp luật cơ sở bị rách, hỏng do quá trình sử dụng hoặc bị mất thì người được cấp Thẻ được đổi hoặc cấp lại Thẻ. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu của người được cấp Thẻ, Công văn đề nghị của cơ quan quản lý trực tiếp Báo cáo viên pháp luật, Tuyên truyền viên pháp luật cơ sở; Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp xem xét và trình Chủ tịch ủy ban nhân dân cùng cấp xem xét đổi hoặc cấp lại Thẻ Báo cáo viên pháp luật, Thẻ Tuyên truyền viên pháp luật cơ sở. Điều 10. Tước quyền sử dụng Thẻ Báo cáo viên pháp luật, Tuyên truyền viên pháp luật 1. Tước quyền sử dụng Thẻ Báo cáo viên pháp luật, Thẻ Tuyên truyền viên pháp luật trong các trường hợp sau: a. Có hành vi lợi dụng danh nghĩa Báo cáo viên pháp luật, Tuyên truyền viên pháp luật cơ sở để thực hiện các hoạt động không thuộc nhiệm vụ được giao nhằm mục đích vụ lợi thì bị tước quyền sử dụng Thẻ từ 03 đến 06 tháng. b. Có hành vi lợi dụng hoạt động tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật để kích động, gây phương hại đến an ninh, chính trị, trật tự an toàn xã hội, truyền thống văn hóa, đạo đức, thuần phong mỹ tục của dân tộc nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự thì bị tước quyền sử dụng Thẻ không thời hạn. 2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của lãnh đạo cơ quan Tư pháp, Chủ tịch ủy ban nhân dân cùng cấp ra Quyết định tước quyền sử dụng Thẻ Báo cáo viên pháp luật, Thẻ Tuyên truyền viên pháp luật cơ sở. Điều 11. Thu hồi Thẻ Báo cáo viên pháp luật, Tuyên truyền viên pháp luật cơ sở 1. Thẻ Báo cáo viên pháp luật, Thẻ Tuyên truyền viên pháp luật cơ sở bị thu hồi trong các trường hợp sau đây: a. Người được cấp Thẻ thực hiện hành vi vi phạm pháp luật đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự; b. Người được cấp Thẻ bị tước quyền sử dụng Thẻ Báo cáo viên pháp luật hoặc Thẻ Tuyên truyền viên pháp luật cơ sở không thời hạn hoặc có thời hạn hai lần theo quy định tại Điều 10 Quy chế này. | 2,061 |
126,615 | c. Phát ngôn trái với chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; truyền đạt không đúng nội dung, tinh thần văn bản quy phạm pháp luật; hoặc tiết lộ bí mật nhà nước trong quá trình tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật. 2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của lãnh đạo cơ quan Tư pháp, Chủ tịch ủy ban nhân dân cùng cấp ra Quyết định thu hồi Thẻ và xóa tên Báo cáo viên pháp luật, Tuyên truyền viên pháp luật cơ sở khỏi danh sách Báo cáo viên pháp luật hoặc tuyên truyền viên pháp luật cơ sở. Điều 12. Quyền của Báo cáo viên pháp luật, Tuyên truyền viên pháp luật cơ sở 1. Được cung cấp thông tin, tài liệu pháp luật cần thiết phục vụ cho hoạt động tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật. 2. Được tham dự các khoá bồi dưỡng, tập huấn để nâng cao kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ năng tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật… 3. Được sử dụng Thẻ Báo cáo viên pháp luật, Thẻ Tuyên truyền viên pháp luật cơ sở để thực hiện các hoạt động tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật. 4. Được hưởng thù lao từ hoạt động tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật theo quy định của pháp luật hoặc theo thoả thuận. 5. Các quyền lợi khác trong trường hợp pháp luật có quy định. Điều 13. Nghĩa vụ của Báo cáo viên pháp luật, Tuyên truyền viên pháp luật 1. Chịu trách nhiệm cá nhân về nội dung tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật; phát ngôn đúng chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; truyền đạt đúng nội dung văn bản quy phạm pháp luật; không tiết lộ bí mật nhà nước trong quá trình tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật. 2. Không lợi dụng danh nghĩa Báo cáo viên pháp luật, Tuyên truyền viên pháp luật cơ sở để thực hiện các hoạt động không thuộc nhiệm vụ được giao, nhằm mục đích vụ lợi hoặc lợi dụng hoạt động tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật để kích động, gây phương hại đến an ninh, chính trị, trật tự an toàn xã hội, truyền thống văn hóa, đạo đức, thuần phong mỹ tục của dân tộc. 3. Thực hiện có chất lượng các hoạt động tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật, bảo đảm kế hoạch đã đề ra. 4. Học tập chuyên môn, trau dồi kỹ năng, tìm hiểu thực tiễn và thu thập thông tin để nâng cao nghiệp vụ tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật. 5. Định kỳ 6 tháng, Báo cáo viên pháp luật, Tuyên truyền viên pháp luật cơ sở có trách nhiệm báo cáo với cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp, cơ quan Tư pháp cùng cấp về tình hình hoạt động tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật của mình. 6. Có nghĩa vụ trả lại Thẻ Báo cáo viên pháp luật, Thẻ Tuyên truyền viên pháp luật cơ sở trong các trường hợp quy định tại Điều 11 của Quy chế này. Chương III QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BÁO CÁO VIÊN PHÁP LUẬT, TUYÊN TRUYỀN VIÊN PHÁP LUẬT CƠ SỞ Điều 14. Trách nhiệm của cơ quan Tư pháp các cấp. 1. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị, tổ chức liên quan tham mưu cho UBND cùng cấp: xây dựng và hoàn thiện các văn bản pháp luật về Báo cáo viên pháp luật, Tuyên truyền viên pháp luật cơ sở; ban hành các chế độ, chính sách đối với Báo cáo viên pháp luật, Tuyên truyền viên pháp luật cơ sở ở địa phương; ban hành và tổ chức thực hiện Chương trình, Kế hoạch tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật. 2. Rà soát, lập, quản lý danh sách, hồ sơ Báo cáo viên pháp luật, Tuyên truyền viên pháp luật cơ sở ở địa phương; tham mưu cấp, đổi, tước quyền sử dụng và thu hồi Thẻ Báo cáo viên pháp luật, Thẻ Tuyên truyền viên pháp luật cơ sở; quản lý Thẻ Báo cáo viên pháp luật, Thẻ Tuyên truyền viên pháp luật cơ sở khi bị tước quyền sử dụng Thẻ, cung cấp thông tin liên quan đến hoạt động của Báo cáo viên pháp luật, Tuyên truyền viên pháp luật cơ sở; giới thiệu Báo cáo viên pháp luật thực hiện tuyên tuyền, phổ biến, giáo dục pháp luật theo đề nghị của cơ quan, đơn vị, tổ chức và địa phương. 3. Hướng dẫn nghiệp vụ, tập huấn, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ năng tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật và cập nhật các nội dung, quy định pháp luật mới được ban hành cho Báo cáo viên pháp luật, Tuyên truyền viên pháp luật cơ sở. 4. Cung cấp thông tin, tài liệu phục vụ công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật liên quan đến lĩnh vực Báo cáo viên pháp luật; Tuyên truyền viên pháp luật cơ sở đăng ký thực hiện. 5. Quản lý hoạt động tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật của Báo cáo viên pháp luật, Tuyên truyền viên pháp luật cơ sở; 6. Đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của đội ngũ Báo cáo viên pháp luật cấp mình và đội ngũ Tuyên truyền viên pháp luật cơ sở tại địa phương. 7. Làm đầu mối hướng dẫn Báo cáo viên pháp luật cấp mình thực hiện tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật theo yêu cầu của các cơ quan, đơn vị, tổ chức và địa phương. 8. Biên soạn tài liệu hướng dẫn nghiệp vụ, cung cấp thông tin, đề cương tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật và các văn bản quy phạm pháp luật cần thiết khác cho Báo cáo viên pháp luật, Tuyên truyền viên pháp luật cơ sở. 9. Định kỳ tổ chức sơ kết, tổng kết, thực hiện công tác thi đua khen thưởng trong công tác xây dựng, quản lý và trong hoạt động của Báo cáo viên pháp luật, Tuyên truyền viên pháp luật cơ sở. 10. Chủ trì, phối hợp với cơ quan Tài chính cùng cấp lập dự toán kinh phí bảo đảm cho hoạt động tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật của Báo cáo viên pháp luật, Tuyên truyền viên pháp luật cơ sở trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. Điều 15. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, tổ chức có Báo cáo viên pháp luật Tuyên truyền viên pháp luật cơ sở đang công tác hoặc cư trú 1. Cử cán bộ, công chức, viên chức, người lao động thuộc quyền quản lý có đủ năng lực, tiêu chuẩn, điều kiện tham gia làm Báo cáo viên pháp luật, Tuyên truyền viên pháp luật cơ sở. 2. Phân công Báo cáo viên pháp luật, Tuyên truyền viên pháp luật cơ sở thực hiện hoạt động tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật trong phạm vi cơ quan, đơn vị, tổ chức, địa phương mình hoặc theo đề nghị bằng văn bản của các cơ quan, đơn vị, tổ chức, địa phương có liên quan. 3. Hỗ trợ cung cấp thông tin, tài liệu, các hoạt động có liên quan để Báo cáo viên pháp luật, Tuyên truyền viên pháp luật cơ sở thực hiện hoạt động tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật liên quan đến các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý. 4. Cơ quan, đơn vị, tổ chức nơi Báo cáo viên pháp luật, Tuyên truyền viên pháp luật cơ sở đang công tác, cư trú có trách nhiệm quản lý trực tiếp đối với mọi hoạt động của Báo cáo viên pháp luật, Tuyên truyền viên pháp luật cơ sở; có trách nhiệm tạo điều kiện thuận lợi về thời gian, cơ sở vật chất, phương tiện, tài liệu cho Báo cáo viên pháp luật, Tuyên truyền viên pháp luật cơ sở thực hiện công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật thuộc lĩnh vực đã đăng ký hoặc tham gia tuyên uyên, phổ biến, giáo dục pháp luật theo yêu cầu của các cơ quan, đơn vị, tổ chức, địa phương, cũng như thực hiện các quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều 12 và Điều 13 Quy chế này. 5. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức được yêu cầu Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp hỗ trợ, giúp đỡ Báo cáo viên pháp luật để thực hiện nhiệm vụ tuyên tuyền, phổ biến, giáo dục pháp luật trong phạm vi lĩnh vực được giao quản lý; có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp và cơ quan, đơn vị, tổ chức trực tiếp quản lý Báo cáo viên pháp luật trong việc quản lý công tác của Báo cáo viên pháp luật trong thời gian Báo cáo viên pháp luật được cử đến thực hiện nhiệm vụ tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật tại cơ quan, đơn vị, tổ chức, địa phương mình. 6. Đưa tiêu chí thực hiện nhiệm vụ tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật vào tiêu chí bình xét thi đua, khen thưởng và đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ hàng năm đối với những cán bộ, công chức, viên chức, người lao động của cơ quan, đơn vị, địa phương mình được cử làm Báo cáo viên pháp luật, Tuyên truyền viên pháp luật cơ sở. Chương IV KHEN THƯỞNG VÀ KỶ LUẬT Điều 16. Khen thưởng Báo cáo viên pháp luật, Tuyên truyền viên pháp luật cơ sở có thành tích xuất sắc trong hoạt động tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật được xét khen thưởng tại cơ quan, đơn vị tổ chức, địa phương; được xét khen thưởng hàng năm và được các cấp, các ngành xét các hình thức khen thưởng khác theo quy định chung của nhà nước. Điều 17. Kỷ luật Báo cáo viên pháp luật, Tuyên truyền viên pháp luật cơ sở có hành vi vi phạm Quy chế này thì tùy theo mức độ có thể bị tước quyền sử dụng Thẻ hoặc thu hồi Thẻ Báo cáo viên pháp luật, Thẻ Tuyên truyền viên pháp luật cơ sở và xóa tên khỏi danh sách Báo cáo viên pháp luật, danh sách Tuyên truyền viên pháp luật cơ sở hoặc bị áp dụng các hình thức xử lý khác theo quy định của pháp luật. Điều 18. Trong quá trình tổ chức triển khai thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị các cơ quan, đơn vị, các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về UBND tỉnh (qua Sở Tư pháp) để xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./. QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN QUY HOẠCH KHÔI PHỤC VÀ PHÁT TRIỂN CHĂN NUÔI HEO HÀNG HÓA CHẤT LƯỢNG CAO TỈNH LÂM ĐỒNG GIAI ĐOẠN 2011 - 2015 VÀ ĐẾN NĂM 2020 Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/09/2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội và Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11/01/2008 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 92/2006/NĐ-CP ngày 07/09/2006 của Chính phủ; | 1,978 |
126,616 | Căn cứ Quyết định số 10/2008/QĐ-TTg ngày 16/01/2008 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt chiến lược phát triển chăn nuôi đến năm 2020; Xét Tờ trình số 177/TTr-SNN ngày 16/9/2010 của Sở Nông nghiệp và PTNT về việc Đề nghị phê duyệt dự án quy hoạch khôi phục và phát triển chăn nuôi heo hàng hóa chất lượng cao tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2011 - 2015 và đến năm 2020; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 1575/KHĐT ngày 24/11/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt đề án quy hoạch khôi phục và phát triển chăn nuôi heo hàng hóa chất lượng cao tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2011 - 2015 và đến năm 2020 với những nội dung chủ yếu sau đây: 1. Đối tượng và phạm vi: các thành phần kinh tế phát triển chăn nuôi heo hàng hóa chất lượng cao trên địa bàn toàn tỉnh Lâm Đồng. 2. Mục tiêu: a) Mục tiêu chung: Phát triển chăn nuôi heo hàng hóa chất lượng cao đáp ứng nhu cầu thực phẩm cho nhân dân và phục vụ du lịch. Tổ chức lại sản xuất ngành chăn nuôi heo theo hướng công nghiệp, hiện đại và bền vững nhằm nâng cao năng suất, chất lượng, kiểm soát dịch bệnh, đảm bảo vệ sinh thú y, an toàn thực phẩm và bảo vệ môi trường, góp phần chuyển dịch cơ cấu nội bộ ngành nông nghiệp. b) Mục tiêu cụ thể: - Tổng đàn heo: giai đoạn 2011 - 2015 tăng bình quân hàng năm 6,8%, đến năm 2015 đạt khoảng 491.000 con, trong đó heo chất lượng cao chiếm trên 47%; giai đoạn 2016 - 2020 tăng bình quân hàng năm 6,5%, đến năm 2020 đạt khoảng 674.000 con, trong đó heo chất lượng cao chiếm trên 56%. - Sản lượng thịt heo hơi: giai đoạn 2011 - 2015 tăng bình quân hàng năm 7,8%, đến năm 2015 đạt khoảng 78.000 tấn, bình quân 60kg/người/năm; giai đoạn 2016 - 2020 tăng bình quân hàng năm 7,4%, đến năm 2020 đạt khoảng 111.000 tấn, bình quân 75kg/người/năm. - Giá trị sản xuất ngành chăn nuôi heo: giai đoạn 2011 - 2015 tăng bình quân hàng năm 8,4%; giai đoạn 2016 - 2020 tăng bình quân hàng năm 7,7%. - Đến năm 2015 có trên 50% và năm 2020 có trên 70% số lượng các trang trại, cơ sở chăn nuôi công nghiệp trong tỉnh đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm; ứng dụng các phương pháp xử lý chất thải phù hợp, có hiệu quả để bảo vệ và giảm thiểu ô nhiễm môi trường. 3. Nội dung: a) Quy hoạch vùng chăn nuôi heo thịt hàng hóa chất lượng cao theo hướng chăn nuôi trang trại, gia trại có quy mô vừa và lớn, tập trung trong vùng được khuyến khích đầu tư phát triển chăn nuôi theo quy hoạch chăn nuôi tập trung đã được UBND tỉnh phê duyệt. - Tổng diện tích quy hoạch đến năm 2015: 1.263 ha, gồm 35 điểm, 419 trang trại, mỗi trang trại có diện tích đất tối thiểu 3 ha; - Trong vùng quy hoạch phải đảm bảo khoảng cách an toàn giữa các trang trại tối thiểu là 300m. (Chi tiết theo Phụ lục I đính kèm) b) Quy hoạch các vùng sản xuất giống heo có chất lượng cao và hình thành các trang trại sản xuất giống heo thương phẩm có chất lượng và tỷ lệ nạc cao. - Phát triển và duy trì cơ cấu tỷ lệ đàn heo nái 12,5% trong tổng đàn, bổ sung số lượng heo nái bình quân 4.000 con/năm giai đoạn 2010 - 2015 và 3.000 con/năm giai đoạn 2016 - 2020; - Xây dựng bổ sung các trang trại heo giống ngoại thương phẩm ở các huyện Đức Trọng, Di Linh, Đạ Huoai, Bảo Lâm và thành phố Bảo Lộc, đồng thời nâng cấp các gia trại heo giống để cung cấp nhu cầu về con giống cho các cơ sở chăn nuôi heo thịt. - Hình thành các vùng chuyên sản xuất giống heo địa phương ở các vùng đồng bào dân tộc thiểu số, chọn lọc lưu giữ nguồn gen giống heo bản địa. Bố trí sản xuất giống heo địa phương tại 1 - 2 xã thuộc các huyện Đam Rông, Lạc Dương, Đơn Dương, Bảo Lâm. c) Quy hoạch các trạm thụ tinh nhân tạo (TTNT) để cải tạo đàn heo giống và sản xuất heo con giống thương phẩm theo hướng nạc chất lượng cao. - Tuyển chọn khoảng 400 con heo đực giống có chất lượng để khai thác tinh; - Nâng cấp các cơ sở TTNT hiện có tại Bảo Lộc, Đức Trọng và xây dựng mới các trạm TTNT ở các huyện Di Linh, Lâm Hà, Đơn Dương. d) Quy hoạch chuồng trại chăn nuôi heo hàng hóa chất lượng cao phù hợp với quy hoạch sử dụng đất của từng địa phương, đảm bảo mỹ quan, cách xa đường giao thông, khu dân cư, công sở, trường học, khu chế biến sản phẩm chăn nuôi, xa hệ thống kênh mương, nước thải theo quy định hiện hành. Diện tích chuồng nuôi tối thiểu đạt 2m2/con, các dãy chuồng cách nhau tối thiểu 5m. 4. Tổng nhu cầu vốn đầu tư: 1.033 tỷ đồng, trong đó: a) Giai đoạn 2011-2015: 437 tỷ đồng, gồm ngân sách nhà nước hỗ trợ 6 tỷ đồng, huy động các thành phần kinh tế 431 tỷ đồng. b) Giai đoạn 2016-2020: 596 tỷ đồng, chủ yếu huy động vốn đầu tư của các thành phần kinh tế. 5. Giải pháp thực hiện: a) Giải pháp về kỹ thuật: - Về giống và công tác quản lý giống: hoàn thiện hệ thống đăng ký và quản lý giống, xã hội hóa công tác sản xuất heo giống thương phẩm để đáp ứng đủ con giống chất lượng cao cho yêu cầu phát triển; thu hút đầu tư và khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư xây dựng các trang trại heo đầu dòng, trại giống heo cấp I, các trang trại heo giống có chất lượng cao với quy mô đàn lớn. Tăng cường công tác quản lý chất lượng heo đực giống. Mở rộng mạng lưới thụ tinh nhân tạo và tiêu chuẩn hóa các cơ sở đực giống lợn đáp ứng yêu cầu phát triển đàn heo hàng hóa có chất lượng cao. - Về thức ăn chăn nuôi: khuyến khích thực hiện các hợp đồng cung ứng thức ăn chăn nuôi trực tiếp từ các nhà máy đến các cơ sở chăn nuôi; tăng cường kiểm tra, kiểm soát chất lượng thức ăn chăn nuôi và kiểm soát việc sử dụng chất cấm trong thức ăn chăn nuôi; thu hút đầu tư xây dựng vùng nguyên liệu và nhà máy chế biến thức ăn gia súc công suất khoảng 15.000 - 30.000 tấn/năm. Đối với chăn nuôi truyền thống, tăng cường sử dụng thức ăn tinh công nghiệp kết hợp tận dụng phụ phẩm công, nông nghiệp tại địa phương. - Về kỹ thuật chăn nuôi: xây dựng và trang bị chuồng trại chăn nuôi heo hàng hóa theo hướng hiện đại; ứng dụng công nghệ mới trong chăn nuôi, giảm thời gian nuôi thịt, thực hiện quy trình cai sữa sớm cho heo con, quy trình nuôi nái hậu bị tiên tiến, tăng số con sống trong một lứa... để nâng cao năng suất và chất lượng vật nuôi, tăng trọng nhanh, giảm chi phí thức ăn. - Về công tác thú y: nâng cao năng lực của mạng lưới thú y, hỗ trợ mở rộng mạng lưới thú y cấp xã để chủ động kiểm tra, giám sát, phòng chống dịch bệnh, thực hiện tiêm phòng kịp thời và đầy đủ các loại vắc xin phòng bệnh nguy hiểm theo quy định; tăng cường công tác kiểm dịch, kiểm soát giết mổ, kinh doanh và sử dụng thuốc thú y; chú trọng tuyên truyền phổ biến nâng cao nhận thức phòng bệnh vật nuôi cho người chăn nuôi và trong các cộng đồng dân cư. - Về xử lý môi trường trong chăn nuôi: đẩy mạnh tuyên truyền nâng cao nhận thức và trách nhiệm cộng đồng về vệ sinh an toàn thực phẩm và môi trường trong chăn nuôi; chú trọng xử lý tốt chất thải chăn nuôi, khuyến khích sử dụng hầm Biogas để xử lý chất thải đồng thời khai thác được chất đốt. - Về nghiên cứu và chuyển giao tiến bộ khoa học và công nghệ: khuyến khích nghiên cứu bảo tồn, chọn lọc, cải tiến, nâng cao năng suất, chất lượng các giống heo địa phương; nhập mới các giống heo có năng suất, chất lượng cao để chọn lọc, thích nghi và đưa nhanh vào sản xuất. 2. Giải pháp về quản lý: - Tổ chức triển khai có hiệu quả quy hoạch các khu vực chăn nuôi tập trung, cơ sở giết mổ, chế biến, bảo quản sản phẩm chăn nuôi tỉnh Lâm Đồng đến năm 2020. - Chuyển đổi phương thức chăn nuôi, quản lý giết mổ tập trung, phân phối, tiêu thụ và an toàn thực phẩm; bảo đảm vệ sinh môi trường trong chăn nuôi heo. - Tăng cường quản lý đầu tư xây dựng, mở rộng các cơ sở chăn nuôi heo trang trại, gia trại tập trung có quy mô vừa và lớn, cơ sở giết mổ, chế biến, bảo quản sản phẩm chăn nuôi theo quy hoạch đã được phê duyệt nhằm khai thác có hiệu quả các lợi thế, đảm bảo vệ sinh môi trường và an toàn thực phẩm. 3. Giải pháp về chính sách: thực hiện tốt các chính sách ưu đãi đầu tư nhằm thu hút các thành phần kinh tế tham gia đầu tư phát triển chăn nuôi heo quy mô công nghiệp, ưu tiên lĩnh vực sản xuất giống, chế biến thức ăn chăn nuôi và chế biến thịt; khuyến khích xây dựng cơ sở giết mổ, chế biến có công nghệ hiện đại, thiết bị tiên tiến theo quy hoạch được duyệt. Chú trọng hỗ trợ đầu tư cho các thành phần kinh tế tham gia xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ chăn nuôi, các trại giống heo đầu dòng, giống cấp I của tỉnh. 4. Giải pháp huy động và thu hút vốn đầu tư: - Lồng ghép các chương trình, dự án đầu tư trong nước, dự án ODA có liên quan và thực hiện tổng hợp các giải pháp, chính sách kích cầu đầu tư của Chính phủ (tín dụng ưu đãi, hỗ trợ đầu tư...) để tạo điều kiện cho hộ nông dân, tổ chức, doanh nghiệp tiếp cận các nguồn vốn đầu tư; - Huy động nguồn vốn đầu tư của các thành phần kinh tế; tiếp tục cải cách thủ tục hành chính, cải thiện môi trường đầu tư để thu hút các nguồn lực đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn nói chung và chăn nuôi heo chất lượng cao nói riêng. Thực hiện tốt việc giải phóng mặt bằng, tạo điều kiện thuận lợi để các nhà đầu tư thực hiện dự án. 6. Thời gian thực hiện: năm 2011-2020 Điều 2. Tổ chức thực hiện 1. Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn chủ trì phối hợp các ngành và địa phương triển khai thực hiện quy hoạch theo mục tiêu, giải pháp dự án được phê duyệt, có trách nhiệm: - Thực hiện tốt công tác quản lý quy hoạch, hướng dẫn, theo dõi, tổng hợp xây dựng kế hoạch hàng năm và tổng hợp tình hình thực hiện của các địa phương. | 2,012 |
126,617 | - Tổ chức đào tạo, tập huấn, chuyển giao kỹ thuật, xây dựng mô hình, kiểm soát dịch bệnh; tham mưu đề xuất các chính sách có liên quan và thực hiện tốt công tác quản lý nhà nước về sản xuất, kinh doanh giống heo trên địa bàn toàn tỉnh. 2. Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư cân đối kế hoạch ngân sách nhà nước hàng năm, lồng ghép và huy động các nguồn vốn để thực hiện đề án. 3. Các sở, ngành liên quan căn cứ chức năng, nhiệm vụ chỉ đạo thực hiện các giải pháp hỗ trợ để khôi phục và phát triển chăn nuôi heo hàng hóa chất lượng cao trên địa bàn tỉnh. 4. UBND các huyện, thành phố công bố công khai quy hoạch, chỉ đạo thực hiện phát triển chăn nuôi heo hàng hóa chất lượng cao trên địa bàn theo đề án được duyệt. Điều 3. Chánh văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở: Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Tài nguyên và Môi trường, Công thương, Khoa học và Công nghệ; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và thủ trưởng các đơn vị có liên quan căn cứ quyết định thi hành từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC I VỊ TRÍ, ĐỊA ĐIỂM, DIỆN TÍCH CÁC KHU CHĂN NUÔI HEO HÀNG HÓA CHẤT LƯỢNG CAO THEO HÌNH THỨC CHĂN NUÔI TRANG TRẠI, GIAI TRẠI CÓ QUY MÔ VỪA VÀ LỚN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG GIAI ĐOẠN 2011 - 2020 (Kèm theo Quyết định số 08/QĐ-UBND ngày 04/01/2011 của UBND tỉnh Lâm Đồng) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ TỈNH LÂM ĐỒNG GIAI ĐOẠN 2011-2015 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 1073/QĐ-TTg ngày 12/7/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt kế hoạch tổng thể phát triển thương mại điện tử giai đoạn 2011 -2015; Xét đề nghị của Sở Công Thương, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch phát triển thương mại điện tử tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2011-2015 (gọi tắt là Kế hoạch) với các nội dung sau: I. MỤC TIÊU 1. 100% cán bộ quản lý nhà nước và doanh nghiệp biết đến lợi ích của thương mại điện tử. 2. 30% doanh nghiệp tiến hành giao dịch thương mại điện tử loại hình doanh nghiệp với người tiêu dùng hoặc doanh nghiệp với doanh nghiệp, trong đó: a) 100% doanh nghiệp sử dụng thư điện tử trong hoạt động giao dịch và trao đổi thông tin; b) 30% doanh nghiệp có trang thông tin điện tử, cập nhật định kỳ thông tin hoạt động và quảng bá sản phẩm của doanh nghiệp; c) 20% doanh nghiệp tham gia các website thương mại điện tử để mua bán các sản phẩm hàng hóa và dịch vụ liên quan tới hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp; d) 10% doanh nghiệp ứng dụng các phần mềm chuyên dụng trong hoạt động quản lý sản xuất và kinh doanh. 3. Bước đầu hình thành các tiện ích hỗ trợ người tiêu dùng tham gia thương mại điện tử loại hình doanh nghiệp với người tiêu dùng, trong đó: a) 30% các siêu thị, trung tâm mua sắm và cơ sở phân phối hiện đại cho phép người tiêu dùng thanh toán không dùng tiền mặt khi mua hàng; b) 15% cơ sở kinh doanh phát triển các kênh giao dịch điện tử phục vụ người tiêu dùng. 4. Một số dịch vụ công liên quan tới hoạt động sản xuất kinh doanh được cung cấp trực tuyến từ mức độ 2 trở lên. II. NỘI DUNG 1. Triển khai tuyên truyền pháp luật về thương mại điện tử a) Tổ chức tuyên truyền trên địa bàn tỉnh để cán bộ quản lý nhà nước, doanh nghiệp và công dân nắm vững các quy định của pháp luật về thương mại điện tử. b) Trong quá trình triển khai chính sách pháp luật về thương mại điện tử, kịp thời phản ánh những vướng mắc, khó khăn cũng như các quy định chưa hợp lý lên các cơ quan có thẩm quyền để sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với thực tiễn. c) Tổ chức thực thi các quy định pháp luật liên quan tới thương mại điện tử trên địa bàn tỉnh: - Tổ chức các hoạt động rà soát, kiểm tra hàng năm nhằm nắm vững tình hình phát triển thương mại điện tử trên địa bàn, làm cơ sở cho việc triển khai chính sách và thực thi pháp luật về thương mại điện tử tại địa phương; - Tổ chức những hoạt động thanh tra liên ngành về lĩnh vực thương mại điện tử tại địa phương. 2. Phổ biến, tuyên truyền nâng cao nhận thức về thương mại điện tử a) Tổ chức các khóa tập huấn về thương mại điện tử cho cán bộ quản lý nhà nước. Nội dung tuyên truyền chủ yếu bao gồm: tổng quan và lợi ích của thương mại điện tử; Các mô hình thương mại điện tử trên thế giới; thương mại điện tử Việt Nam; hệ thống pháp luật về thương mại điện tử; các hoạt động thanh tra, kiểm tra, thống kê thương mại điện tử; lập kế hoạch triển khai thương mại điện tử; Dịch vụ công trực tuyến; các kỹ năng khai thác, quản lý và cập nhật thông tin thương mại trực tuyến. Số lớp: 01 lớp/năm x 05 năm = 05 lớp, mỗi lớp dự kiến 50-60 người. b) Tổ chức các khóa tập huấn chuyên sâu về kỹ năng thương mại điện tử cho doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh. Nội dung tập huấn chủ yếu bao gồm: Các mô hình thương mại điện tử trên thế giới và Việt Nam; Lập kế hoạch ứng dụng và triển khai thương mại điện tử cho doanh nghiệp; Các kỹ năng khai thác thông tin thương mại trực tuyến; Các kỹ năng tìm kiếm khách hàng trên Internet; Các doanh nghiệp triển khai và ứng dụng thương mại điện tử thành công; Xây dựng và quản trị website thương mại điện tử; ứng dụng marketing trực tuyến; Sàn giao dịch thương mại điện tử; Xây dựng thương hiệu trên môi trường Internet. Số lớp: 02 lớp/năm x 05 năm = 10 lớp, mỗi lớp dự kiến 60 người. 3. Cung cấp trực tuyến các dịch vụ công liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh a) Xây dựng các hệ thống cung cấp trực tuyến các dịch vụ công: - Căn cứ trên kế hoạch cải cách hành chính của UBND tỉnh, Sở Thông tin và Truyền thông phối hợp các sở, ban, ngành, các địa phương nghiên cứu, xây dựng các hệ thống phần mềm, phần cứng để chuyển các thủ tục cấp giấy phép hiện nay lên môi trường trực tuyến, triển khai dịch vụ công ở mức độ 1, 2, 3 và 4; - Hướng tới cung cấp dịch vụ công trực tuyến tích hợp các công cụ chữ ký số, xác thực chữ ký số nhằm đảm bảo an toàn, bảo mật; 4. Củng cố tổ chức, nâng cao hiệu quả và năng lực quản lý nhà nước về thương mại điện tử trên địa bàn tỉnh a) Xây dựng bộ phận kiêm nhiệm về thương mại điện tử tại Sở Công Thương, phối hợp các sở, ngành liên quan trong quá trình thực hiện phát triển thương mại điện tử và tổng hợp báo cáo UBND tỉnh, Bộ Công Thương. b) Xây dựng hệ thống quản lý thông tin doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh: Hệ thống thông tin doanh nghiệp tại địa phương hiện mới được cập nhật thông tin cơ bản, chưa được quản lý một cách có hệ thống. Dựa trên cơ sở cập nhật của Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Công Thương xây dựng các hệ thống quản lý trực tuyến thông tin doanh nghiệp trên địa bàn, kết nối với các huyện, thành phố và với Cổng thông tin Xuất khẩu Việt Nam (VNEX) của Bộ Công Thương. c) Xây dựng hệ thống thu thập và quản lý trực tuyến thông tin xuất nhập khẩu trên địa bàn tỉnh: Để tăng cường công tác chỉ đạo, điều hành, bám sát thực tế của lãnh đạo tỉnh, Sở Công Thương xây dựng hệ thống trực tuyến về thu thập, xử lý số liệu xuất nhập khẩu. Các kết quả thu thập và xử lý của hệ thống sẽ giúp lãnh đạo tỉnh nắm bắt kịp thời và nhanh chóng ra quyết định điều hành lĩnh vực xuất nhập khẩu của tỉnh. d) Cung cấp, cập nhật thông tin về tiềm năng xuất khẩu của tỉnh và danh bạ doanh nghiệp xuất khẩu trên cổng thông tin Xuất khẩu Việt Nam (VNEX): Cổng thông tin Xuất khẩu Việt Nam có địa chỉ www.vnex.com.vn là cổng thông tin chính thống của Bộ Công Thương, cập nhật bằng tiếng Anh để giới thiệu tiềm năng xuất khẩu của Việt Nam và 63 tỉnh, thành phố trên cả nước. Đồng thời, VNEX cung cấp cơ sở dữ liệu về các doanh nghiệp xuất khẩu của Việt Nam theo các lĩnh vực ngành hàng. Sở Công Thương bố trí nguồn lực để thu thập, biên tập thông tin về tiềm năng xuất khẩu của địa phương và danh sách các doanh nghiệp xuất khẩu cập nhật lên VNEX. đ) Khai thác thông tin trên Cổng thông tin Thị trường nước ngoài (TTNN): Cổng thông tin Thị trường nước ngoài tại địa chỉ www.ttnn.com.vn là cổng thông tin đầu tiên và duy nhất tại Việt Nam cung cấp một cách có hệ thống thông tin thị trường nước ngoài về hầu hết các quốc gia và lãnh thổ trên thế giới. Thông tin trên TTNN được cung cấp bởi các đơn vị của Bộ Công Thương và hệ thống trên 60 Thương vụ Việt Nam tại nước ngoài với thông tin cập nhật thường xuyên của hơn 180 quốc gia và vùng lãnh thổ. Sở Công Thương phổ biến cho doanh nghiệp, đồng thời giới thiệu, hướng dẫn doanh nghiệp truy cập, khai thác. 5. Hỗ trợ doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh ứng dụng thương mại điện tử a) Hỗ trợ doanh nghiệp xây dựng website thương mại điện tử: Website thương mại điện tử đóng vai trò là công cụ xây dựng thương hiệu, quảng bá, kênh truyền thông và công cụ kinh doanh hiệu quả với chi phí thấp. Sở Công Thương chủ trì hỗ trợ doanh nghiệp có định hướng và xây dựng website thương mại điện tử phù hợp với mô hình, sản phẩm của doanh nghiệp, giới thiệu tư vấn cho doanh nghiệp triển khai quy trình bán hàng trực tuyến, quy trình kinh doanh theo mô hình B&C (doanh nghiệp với người tiêu dùng) tiên tiến trên thế giới, cách thức tích hợp công cụ thanh toán trực tuyến, cách thức quảng bá, marketing hiệu quả cho website; b) Hỗ trợ doanh nghiệp tham gia các sàn giao dịch thương mại điện tử như Cổng Thương mại điện tử quốc gia (ECVN) nhằm quảng bá thương hiệu và sản phẩm của doanh nghiệp: - Mỗi năm, lựa chọn 10 doanh nghiệp tiêu biểu có khả năng và mong muốn ứng dụng thương mại điện tử để hỗ trợ, tư vấn cách thức tham gia; - Hỗ trợ doanh nghiệp tìm kiếm đối tác thông qua việc khai thác các cơ hội giao thương hàng ngày. Đào tạo kỹ năng quản trị gian hàng trực tuyến. c) Hỗ trợ doanh nghiệp ứng dụng thương mại điện tử thông qua các công cụ kinh doanh điện tử (e-business): | 2,040 |
126,618 | Để ứng dụng thương mại điện tử một cách bài bản, hiệu quả, các doanh nghiệp cần tối ưu hóa hoạt động quản lý nội bộ thông qua các công cụ e- business như quản lý quan hệ khách hàng (CRM), hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (ERP). Sở Công Thương phổ biến, hướng dẫn các doanh nghiệp sử dụng, tích hợp các hệ thống này một cách có hiệu quả nhằm nâng cao năng lực quản lý nội bộ doanh nghiệp, qua đó giúp doanh nghiệp nâng cao năng lực cạnh tranh. d) Hỗ trợ doanh nghiệp kinh doanh thương mại điện tử theo mô hình B2C xây dựng quy trình thu thập thông tin khách hàng thông qua chứng nhận website thương mại điện tử uy tín (TrustVn): Trong hoạt động kinh doanh trực tuyến, website sẽ thu thập và sử dụng nhiều thông tin mà đôi khi khách hàng không muốn công khai. Bảo vệ những thông tin cá nhân sẽ giúp khách hàng yên tâm khi giao dịch với website. Những website được gắn nhãn tín nhiệm TrustVn được bảo đảm việc tuân thủ các nguyên tắc về bảo vệ thông tin cá nhân theo thông lệ quốc tế. Sở Công Thương bố trí nguồn lực hỗ trợ doanh nghiệp xây dựng các chính sách bảo vệ thông tin cá nhân theo tiêu chuẩn quốc tế. đ) Hỗ trợ doanh nghiệp ứng dụng marketing trực tuyến nhằm xây dựng thương hiệu trên môi trường Internet: Marketing là hoạt động mà bất kỳ một doanh nghiệp nào đều phải tiến hành. Hoạt động marketing sẽ giúp doanh nghiệp tiếp cận được với tập khách hàng mục tiêu. Marketing trực tuyến đang là xu thế tiếp thị mới, phù hợp với các doanh nghiệp Việt Nam, đặc biệt là các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Trong thời gian qua, marketing trực tuyến đã thể hiện được rất nhiều ưu điểm nổi trội như: chi phí thấp, tính tương tác cao, không bị giới hạn bởi không gian, thời gian và đặc biệt là khả năng nhắm đúng đối tượng mục tiêu. Sở Công Thương định hướng và hỗ trợ doanh nghiệp xây dựng thương hiệu trên môi trường Internet thông qua marketing trực tuyến; 6. Xây dựng cổng thông tin điện tử, sàn giao dịch thương mại điện tử Để quảng bá tiềm năng thương mại của địa phương, các cổng thông tin điện tử, sàn thương mại điện tử mang lại những hiệu quả nhất định. Dựa trên nhu cầu và đặc điểm thương mại của Lâm Đồng, mô hình cho sàn giao dịch trước mắt là tập trung vào một số mặt hàng chủ lực của địa phương. Nhằm duy trì hoạt động và duy trì sự hỗ trợ tham gia sàn giao dịch thương mại điện tử cho các doanh nghiệp, xây dựng sàn giao dịch thương mại điện tử với hệ thống máy chủ và cơ sở dữ liệu đặt tại tỉnh Lâm Đồng và được cơ quan có chức năng quản lý. 7. Khảo sát, học tập kinh nghiệm Tổ chức đoàn đi tham quan, khảo sát, học tập kinh nghiệm các địa phương xây dựng và triển khai kế hoạch thương mại điện tử đạt kết quả tốt, khảo sát một số doanh nghiệp ứng dụng thành công; III. NHU CẦU VÀ NGUỒN KINH PHÍ 1. Nhu cầu Dự kiến tổng kinh phí triển khai kế hoạch phát triển thương mại điện tử giai đoạn 2011 - 2015 là 1.980.000.000 đồng. (Chi tiết theo phụ lục đính kèm) 2. Nguồn kinh phí a) Ngân sách tỉnh; b) Đóng góp từ các doanh nghiệp. Điều 2. Tổ chức thực hiện 1. Sở Công Thương: a) Chủ trì tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch này; b) Chủ động xây dựng các kế hoạch chi tiết hàng năm và dự toán ngân sách hàng năm cho phát triển thương mại điện tử; c) Thẩm tra các dự án, nhiệm vụ phát triển thương mại điện tử của các sở, ban, ngành có liên quan tổng hợp gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính thẩm định, trình UBND tỉnh phê duyệt chung trong dự toán ngân sách nhà nước hàng năm của các cơ quan; d) Hướng dẫn các sở, ban, ngành xây dựng báo cáo tình hình thực hiện Kế hoạch này; đ) Kiểm tra, đánh giá, giám sát việc thực hiện Kế hoạch này; tổng hợp và xây dựng báo cáo định kỳ 6 tháng, hàng năm và đột xuất theo quy định báo cáo UBND tỉnh và Bộ công Thương; đề xuất các điều chỉnh nội dung Kế hoạch cho phù hợp với tình hình phát triển thương mại điện tử trong tỉnh; e) Tổ chức hướng dẫn nghiệp vụ để triển khai Kế hoạch 5 năm và hàng năm; xây dựng tài liệu, tổ chức đào tạo và tập huấn về quản lý thương mại điện tử; g) Phối hợp chặt chẽ với Trung tâm Phát triển thương mại điện tử (EcomViet) và Cục Thương mại điện tử - Công nghệ thông tin và các đơn vị có liên quan xây dựng, triển khai kế hoạch phát triển thương mại điện tử, hỗ trợ các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh ứng dụng thương mại điện tử, quảng bá thông tin lên mạng Internet. 2 Sở Thông tin và Truyền thông a) Có trách nhiệm xây dựng và tổ chức thực hiện các nhiệm vụ được giao; phối hợp với Sở Công Thương tham gia các nội dung của Kế hoạch phát triển thương mại điện tử; b) Chủ trì, phối hợp với Sở Công Thương và Công an tỉnh triển khai thực hiện các biện pháp an toàn thông tin trong giao dịch thương mại điện tử. 3. Sở Tài chính Chủ trì, phối hợp với Sở Công Thương tổng hợp, trình cấp có thẩm quyền quyết định việc bố trí kinh phí thường xuyên để thực hiện các dự án, nhiệm vụ trong dự toán ngân sách hàng năm cho phát triển thương mại điện tử. 4. Sở Kế hoạch và Đầu tư Chủ trì, phối hợp với Sở Công Thương tổng hợp, trình cấp có thẩm quyền quyết định việc bố trí đủ vốn đầu tư phát triển từ ngân sách tỉnh cho các dự án, nhiệm vụ trong dự toán ngân sách hàng năm cho phát triển thương mại điện tử. 5. Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố Tổ chức chỉ đạo ngay việc quán triệt cho các cán bộ chủ chốt và tuyên truyền rộng rãi tới các doanh nghiệp và người dân về các chủ trương của Nhà nước Kế hoạch của tỉnh Lâm Đồng về phát triển thương mại điện tử; xây dựng kế hoạch cụ thể thực hiện các nội dung của kế hoạch này liên quan đến đơn vị mình và báo cáo UBND tỉnh. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở: Công Thương, Thông tin và Truyền thông, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Bảo Lộc và Thành phố Đà Lạt; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ GIAI ĐOẠN 2011-2015 (Ban hành kèm theo Quyết định số 04/QĐ-UBND ngày 04/01/2011 của UBND tỉnh Lâm Đồng) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ CHUẨN KẾT QUẢ BẦU CỬ BỔ SUNG THÀNH VIÊN ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ NHIỆM KỲ 2004 - 2011 THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Điều 20 Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Điều 122 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân (sửa đổi) ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị quyết 25/2008/QH12 ngày 14 tháng 11 năm 2008 của Quốc hội về việc kéo dài nhiệm kỳ hoạt động 2004 -2009 của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân; Căn cứ Nghị định số 107/2004/NĐ-CP ngày 1 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ quy định số lượng Phó Chủ tịch và cơ cấu Thành viên Ủy ban nhân dân các cấp; Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ tại Tờ trình số 91/TTr-UBND ngày 10 tháng 12 năm 2010 và đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ tại Tờ trình số 4427/TTr-BNV ngày 21 tháng 12 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê chuẩn bổ sung Thành viên Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ nhiệm kỳ 2004 - 2011 như sau: 1. Phó Chủ tịch: - Ông Đào Anh Dũng, Ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ thành phố, nguyên Bí thư Huyện ủy Cờ Đỏ. 2. Ủy viên: - Bà Vũ Thị Cánh, Ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ thành phố, Giám đốc Sở Tài chính thành phố Cần Thơ. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ và các ông, bà có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ CHUẨN KẾT QUẢ MIỄN NHIỆM THÀNH VIÊN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH DƯƠNG NHIỆM KỲ 2004 - 2011 THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Điều 20 Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Nghị quyết 25/2008/QH12 ngày 14 tháng 11 năm 2008 của Quốc hội về việc kéo dài nhiệm kỳ hoạt động 2004 -2009 của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân; Căn cứ Nghị định số 107/2004/NĐ-CP ngày 1 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ quy định số lượng Phó Chủ tịch và cơ cấu Thành viên Ủy ban nhân dân các cấp; Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương tại Tờ trình số 3858/TTr-UBND ngày 14 tháng 12 năm 2010 và đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ tại Tờ trình số 4428/TTr-BNV ngày 21 tháng 12 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê chuẩn miễn nhiệm chức vụ Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương nhiệm kỳ 2004 - 2011 của ông Nguyễn Hoàng Sơn, để nghỉ hưu theo chế độ. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương và ông Nguyễn Hoàng Sơn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ CHUẨN KẾT QUẢ BẦU CỬ BỔ SUNG THÀNH VIÊN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NAM ĐỊNH NHIỆM KỲ 2004 - 2011 THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Điều 20 Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Điều 122 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân (sửa đổi) ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị quyết 25/2008/QH12 ngày 14 tháng 11 năm 2008 của Quốc hội về việc kéo dài nhiệm kỳ hoạt động 2004 -2009 của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân; Căn cứ Nghị định số 107/2004/NĐ-CP ngày 1 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ; Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định tại Tờ trình số 174/TTr-UBND ngày 17 tháng 12 năm 2010 và đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ tại Tờ trình số 4626/TTr-BNV ngày 28 tháng 12 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê chuẩn bổ sung ông Đặng Văn Sinh, Ủy viên Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Giám đốc Công an tỉnh, giữ chức Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định nhiệm kỳ 2004 – 2011. | 2,057 |
126,619 | Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định và ông Đặng Văn Sinh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ CHUẨN KẾT QUẢ BẦU CỬ BỔ SUNG THÀNH VIÊN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP NHIỆM KỲ 2004 - 2011 THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Điều 20 Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Điều 122 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân (sửa đổi) ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị quyết 25/2008/QH12 ngày 14 tháng 11 năm 2008 của Quốc hội về việc kéo dài nhiệm kỳ hoạt động 2004 -2009 của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân; Căn cứ Nghị định số 107/2004/NĐ-CP ngày 1 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ; Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp tại Tờ trình số 66/TTr-UBND ngày 26 tháng 11 năm 2010 và đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ tại Tờ trình số 4351/TTr-BNV ngày 13 tháng 12 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê chuẩn bổ sung Thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp nhiệm kỳ 2004 – 2011 như sau: 1. Chủ tịch: - Ông Lê Minh Hoan, Phó Bí thư Tỉnh ủy. 2. Phó Chủ tịch: - Ông Nguyễn Tôn Hoàng, Ủy viên Ban Thường vụ Tỉnh ủy, nguyên Giám đốc Sở Tài chính tỉnh. 3. Các Ủy viên: - Ông Lê Hoàng Đức, Ủy viên Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Giám đốc Sở Nội vụ tỉnh Đồng Tháp. - Ông Khúc Quang Dũng, Ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Đồng Tháp. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp và các ông có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG TƯ CÔNG BỐ DANH MỤC TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT VỀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG CƠ QUAN NHÀ NƯỚC BỘ TRƯỞNG BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG Căn cứ Luật Công nghệ thông tin ngày 29 tháng 6 năm 2006; Căn cứ Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước; Căn cứ Nghị định số 102/2009/NĐ-CP ngày 06 tháng 11 năm 2009 của Chính phủ về quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước; Căn cứ Nghị định số 187/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông; Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Ứng dụng công nghệ thông tin, QUY ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Thông tư này Danh mục tiêu chuẩn kỹ thuật về ứng dụng công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước. Điều 2. Danh mục tiêu chuẩn kỹ thuật này được áp dụng để làm căn cứ trong thực hiện khảo sát, thiết kế sơ bộ khi chuẩn bị đầu tư và thiết kế thi công khi thực hiện đầu tư trong các dự án ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước. Điều 3. Các hệ thống thông tin đang hoạt động hoặc triển khai trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành cần được rà soát và có lộ trình chuyển đổi, nâng cấp phù hợp với quy định về áp dụng tiêu chuẩn về ứng dụng công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước theo Quyết định số 19/2008/QĐ-BTTTT ngày 09 tháng 4 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông. Điều 4. Cục Ứng dụng công nghệ thông tin - Bộ Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm giải thích việc áp dụng các tiêu chuẩn kỹ thuật công bố kèm theo Thông tư này. Điều 5. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25/02/2011 và thay thế Quyết định số 20/2008/QĐ-BTTTT ngày 09 tháng 4 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông Ban hành Danh mục tiêu chuẩn về ứng dụng công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước. Điều 6. Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục Ứng dụng công nghệ thông tin, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ, các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH MỤC TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT VỀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG CƠ QUAN NHÀ NƯỚC (Công bố kèm theo Thông tư số 01/2011/TT-BTTTT ngày 04 tháng 01 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI, VÀ ĐẢM BẢO AN SINH XÃ HỘI NĂM 2011 Thực hiện Nghị quyết số 01-NQ/TU ngày 6/12/2010 của Tỉnh ủy Thừa Thiên Huế và Nghị quyết số 15c/2010/NQ-HĐND ngày 9/12/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh về nhiệm vụ kinh tế - xã hội năm 2011; triển khai thực hiện Chương trình Mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới; UBND tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Chương trình xây dựng nông thôn mới và đảm bảo an sinh xã hội năm 2011 tỉnh Thừa Thiên Huế với những nội dung chủ yếu như sau: I. NHỮNG NHIỆM VỤ CỤ THỂ 1. Những nhiệm vụ cần tập trung triển khai Chương trình xây dựng nông thôn mới trong năm 2011: a) Hoàn thiện bộ máy tổ chức triển khai Chương trình xây dựng nông thôn mới ở các cấp tỉnh, huyện và xã; thành lập các Tổ công tác giúp Ban chỉ đạo của các cấp; tổ chức tập huấn đào tạo đội ngũ cán bộ chỉ đạo và vận hành Chương trình Mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới về trình tự các bước tiến hành ở cấp xã; nội dung quy hoạch, phương pháp xây dựng đề án xã nông thôn mới về cơ chế tài chính, cơ chế quản lý xây dựng nông thôn mới; cách thức chỉ đạo - quản lý - bảo vệ môi trường xã hội xanh, sạch, đẹp ở địa bàn xã; các chính sách thúc đẩy và cách thức thu hút doanh nghiệp về nông nghiệp, nông thôn.. b) Vận động, tuyên truyền sâu, rộng trong cư dân nông thôn để họ hiểu và tự giác tham gia công cuộc xây dựng nông thôn mới. Bên cạnh cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng cuộc sống mới ở khu dân cư gắn với Xây dựng nông thôn mới” do Mặt trận Tổ quốc chủ trì, cần tập trung tuyên truyền mạnh mẽ trên các phương tiện truyền thông đại chúng; có trang tin về xây dựng nông thôn mới để giới thiệu nội dung, phương pháp, cách làm và ý kiến trao đổi các mô hình làm tốt ở các địa phương...Ở cấp xã, chú trọng tạo điều kiện để người dân tham gia vào quy hoạch đề án xây dựng nông thôn mới của xã, đồng thời tạo sự quan tâm của toàn xã hội đến nông thôn và suy nghĩ đóng góp cho xây dựng nông thôn mới; xây dựng và ban hành kế hoạch phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh để triển khai cuộc vận động toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư, gắn với xây dựng nông thôn mới. c) Tập trung chỉ đạo các xã chủ động triển khai thực hiện quy hoạch xã nông thôn mới với sự giúp đỡ của các cơ quan chuyên môn huyện và tỉnh đảm bảo cuối năm 2011 cơ bản hoàn thành; chỉ đạo triển khai xây dựng làm điểm hai huyện nông thôn mới là Quảng Điền và Nam Đông. Các huyện chủ động lựa chọn các xã có điều kiện gần đạt các tiêu chí nông thôn mới để tổ chức triển khai thực hiện đề án xây dựng xã nông thôn mới trước, làm điểm nhân rộng các địa phương khác. d) Đồng thời với việc lập quy hoạch xã nông thôn mới, các xã chủ động lập đề án xây dựng nông thôn mới đến năm 2015, trong đó, lựa chọn các nội dung có thể thực hiện trong giai đoạn tới năm 2015; xác định các giải pháp tổ chức thực hiện, ưu tiên lựa chọn các nội dung yêu cầu bức thiết trên địa bàn, khả thi về vốn: - Hoàn thiện sớm các công trình trạm y tế, trường học, giao thông, thủy lợi... - Lựa chọn 2 đến 3 sản phẩm, nghề là thế mạnh của các xã để tập trung chuyển đổi cơ cấu, hình thành sản xuất hàng hóa. - Tập trung vào chỉ đạo công tác vệ sinh môi trường nông thôn, mỗi hộ có đủ 03 công trình vệ sinh đạt chuẩn; từng hộ gia đình tự cải tạo, sửa sang nhà ở, công trình vệ sinh, ao, vườn để có thu nhập; chỉnh trang tường rào, cổng ngõ để có cảnh quan đẹp; xây dựng quy ước làng xã về xây dựng nếp sống văn minh, đảm bảo an ninh trật tự đ) Tổ chức đào tạo nghề cho người dân có thể tham gia sản xuất các nghề mới có thu nhập, phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương; xác định đối tượng đào tạo và kinh phí thực hiện cho các nội dung đào tạo, bao gồm: đào tạo nông dân chuyển nghề theo Quyết định số 1956/2009/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt đề án dạy nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020; đào tạo nông dân làm nông nghiệp theo Chương trình khuyến nông; đào tạo con em nông dân theo Chương trình của Bộ Giáo dục và Đào tạo; tiếp tục triển khai đầu tư các khu công nghiệp, cụm công nghiệp để thu hút lao động từ nông nghiệp, nông thôn. 2. Về an sinh xã hội và sản xuất nông lâm ngư - Tiếp tục thực hiện chính sách miễn thủy lợi phí năm 2011 cho nông dân. - Tiếp tục thực hiện chính sách hỗ trợ cho các hộ dân thực hiện giải tỏa, sắp xếp lại nò sáo trên vùng đầm phá Tam Giang, trong đó: huyện Phú Vang (từ 231 trộ xuống còn 122 trộ, Hương Trà từ 44 trộ xuống còn 22 trộ). - Tập trung chỉ đạo sản xuất vụ Đông Xuân 2010-2011 đạt kế hoạch đã đề ra, chuẩn bị tốt các điều kiện cho sản xuất vụ Hè - Thu 2011. - Chỉ đạo chủ động phòng trừ dịch bệnh cây trồng, bệnh thủy sản và các loại dịch bệnh trên gia súc, gia cầm, không để bệnh tái phát trên địa bàn tỉnh. - Xây dựng hoàn thiện quy chế quản lý vùng nuôi trồng thủy sản đảm bảo an toàn dịch bệnh, không ô nhiễm môi trường; xây dựng mô hình tổ chức quản lý, sản xuất nuôi trồng thủy sản thích hợp cho việc quản lý sản xuất hiệu quả. - Tăng cường công tác bảo vệ nguồn lợi thủy sản, trong đó tập trung xử lý dứt điểm các loại ngư cụ và thiết bị đánh bắt hủy diệt môi sinh; tiếp tục thực hiện các nội dung ở các khu bảo vệ bãi giống bãi đẻ. | 2,059 |
126,620 | - Tiếp tục bàn giao đất rừng còn lại cho các địa phương theo kế hoạch, đẩy mạnh công tác trồng rừng kinh tế, đưa độ che phủ rừng đạt 56,6%. - Phối hợp xây dựng quy trình vận hành các hồ thủy lợi, thủy điện. 3. Xây dựng các công trình trọng điểm - Hoàn thành công trình Khu neo đậu tàu thuyền Phú Hải. - Tiếp tục thi công hệ thống thủy lợi Tây Nam Hương Trà. - Tiếp tục thi công hồ chứa nước Thủy Yên - Thủy Cam. - Khởi công dự án nâng cấp mở rộng cảng cá Thuận An. II. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Nguồn lực Vốn Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới, Ngân sách địa phương và huy động các nguồn lực khác theo kế hoạch. 2. Phân công thực hiện a) Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, chịu trách nhiệm chính, phối hợp với các đơn vị, các đoàn thể và các địa phương có liên quan để triển khai thực hiện kế hoạch này, báo cáo tình hình thực hiện gửi UBND tỉnh trước ngày 25 của tháng cuối quý. b) Thành lập các Tổ công tác từ các sở, ban, ngành để phân công trực tiếp về địa bàn các huyện, xã tham gia chỉ đạo, hướng dẫn, xây dựng đề án nông thôn mới của các xã, huyện cụ thể. c) Giao trách nhiệm cho Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với các Sở, ban ngành, đoàn thể và các địa phương có liên quan để triển khai thực hiện nội dung Quy hoạch nông thôn mới. d) UBND các huyện, thị xã Hương Thủy và thành phố Huế phối hợp chặt chẽ với các Sở để tổ chức thực hiện các nhiệm vụ liên quan ở địa phương. đ) Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính có trách nhiệm tham mưu bố trí các nguồn kinh phí bảo đảm cho việc thực hiện kế hoạch này. e) Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm đôn đốc, báo cáo thường xuyên với Chủ tịch UBND tỉnh về kết quả thực hiện Chương trình của các Sở, ban, ngành, địa phương liên quan. Trong quá trình thực hiện, nếu có gì vướng mắc, các đơn vị báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh để kịp thời giải quyết./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NHU CẦU VỐN THỰC HIỆN CÁC NHIỆM VỤ (Ban hành kèm theo Quyết định số 01/KH-UBND ngày 01/01/2011 của UBND tỉnh) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH CHỨC DANH, SỐ LƯỢNG, MỨC PHỤ CẤP HÀNG THÁNG ĐỐI VỚI NHỮNG NGƯỜI HOẠT ĐỘNG KHÔNG CHUYÊN TRÁCH CẤP XÃ, THÔN, BẢN, TỔ DÂN PHỐ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LAI CHÂU ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 27 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; Căn cứ Thông tư liên tịch số 03/2010/TTLT-BNV-BTC-BLĐTB&XH ngày 27/05/2010 của liên Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách; Căn cứ Nghị định số 02/2010/NĐ-CP ngày 08/01/2010 của Chính phủ về khuyến nông; Căn cứ Nghị quyết số 189/2010/NQ-HĐND ngày 09/12/2010 của Hội đồng Nhân dân tỉnh về việc quy định chức danh, số lượng và mức phụ cấp hàng tháng đối với những người hoạt động không chuyên trách cấp xã, thôn, bản, tổ dân phố; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định chức danh, số lượng và mức phụ cấp hàng tháng đối với những người hoạt động không chuyên trách cấp xã, thôn, bản, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Lai Châu, cụ thể như sau: I. VỀ CHỨC DANH 1. Những người hoạt động không chuyên trách cấp xã gồm: 1.1. Trưởng Ban tổ chức đảng; 1.2. Chủ nhiệm Uỷ ban kiểm tra đảng; 1.3. Trưởng Ban tuyên giáo; 1.4. Văn phòng Đảng uỷ; 1.5. Phó trưởng công an (Chỉ bố trí những nơi chưa bố trí lực lượng công an chính quy); 1.6. Phó Chỉ huy trưởng quân sự; 1.7. Thủ quỹ - Văn thư - Lưu trữ; 1.8. Kế hoạch - Giao thông - Thuỷ lợi; 1.9. Phụ trách đài truyền thanh; 1.10. Quản lý nhà văn hoá; l.11. Phó Chủ tịch Uỷ ban Mặt trật Tổ quốc Việt Nam; 1.12. Phó Bí thư Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh 1.13. Phó Chủ tịch Hội liên hiệp Phụ nữ; 1.14. Phó Chủ tịch Hội nông dân; 1.15. Phó Chủ tịch Hội cựu chiến binh; 1.16. Chủ tịch Hội người cao tuổi; 1.17. Chủ tịch Hội chữ thập đỏ; 1.18. Nhân viên thú y xã; 1.19. Khuyến nông viên; 2. Những người hoạt động không chuyên trách ở thôn, bản và tổ dân phố gồm: 2.1. Bí thư chi bộ thôn, bản, tổ dân phố; 2.2. Trưởng thôn, bản, tổ dân phố; 2.3. Công an viên thôn, bản; 2.4. Nhân viên y tế thôn, bản; 2.5. Trưởng ban công tác Mặt trận thôn, bản, tổ dân phố; 2.6. Cộng tác viên khuyến nông; II. VỀ SỐ LƯỢNG 1. Những người hoạt động không chuyên trách cấp xã: 1.1. Xã loại 1: Bố trí không quá 19 người. 1.2. Xã loại 2: Bố trí không quá 18 người. 1.3. Xã loại 3: Bố trí không quá 17 người. + Chức danh Khuyến nông viên được bố trí 2 người; + Tuỳ điều kiện cụ thể, các xã, phường, thị trấn bố trí kiêm nhiệm các chức danh không chuyên trách cho phù hợp và thuận lợi cho công tác lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành thực hiện chức năng, nhiệm vụ của địa phương. 2. Những người hoạt động không chuyên trách thôn, bản, tổ dân phố: Mỗi thôn, bản, tổ dân phố được bố trí không quá 6 người, theo các chức danh đã quy định. III. MỨC PHỤ CẤP HÀNG THÁNG ĐỐI VỚI NHỮNG NGƯỜI HOẠT ĐỘNG KHÔNG CHUYÊN TRÁCH CẤP XÃ, THÔN, BẢN, TỔ DÂN PHỐ Đối tượng và mức phụ cấp hàng tháng <jsontable name="bang_1"> </jsontable> B. Nguồn kinh phí Nguồn kinh phí được bố trí trong dự toán hàng năm của ngân sách xã, phường, thị trấn trên cơ sở định mức phân bổ. IV. PHỤ CẤP KIÊM NHIỆM - Cán bộ, công chức cấp xã khi được phân công kiêm nhiệm chức danh những người hoạt động không chuyên trách cấp xã (khối đảng) được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm bằng 0,2 mức lương tối thiểu, (khối chính quyền, mặt trận, đoàn thể) được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm bằng 0,1 mức lương tối thiểu. - Những người hoạt động không chuyên trách cấp xã khi được phân công kiêm nhiệm chức danh những người hoạt động không chuyên trách cấp xã, thôn, bản, tổ dân phố được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm bằng 0,1 mức lương tối thiểu. - Những người hoạt động không chuyên trách ở thôn, bản, tổ dân phố khi được phân công kiêm nhiệm chức danh những người hoạt động không chuyên trách ở thôn, bản, tổ dân phố được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm bằng 0,1 mức lương tối thiểu. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế các Quyết định: Số 08/2010/QĐ-UBND ngày 07/6/2010 của UBND tỉnh Lai Châu về việc nâng mức phụ cấp hàng tháng đối với cán bộ không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn; Bí thư chi bộ, Trưởng thôn, bản, tổ dân phố; công an viên, nhân viên y tế thôn, bản; Số 21/2010/QĐ-UBND ngày 20/9/2010 của UBND tỉnh về việc ban hành chính sách hỗ trợ đối với Trưởng Ban công tác mặt trận thôn, bản, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Lai Châu. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Nội vụ, Tài chính, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA ÁP DỤNG TỪ NGÀY 01/01/2011 UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND các cấp ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Đất đai năm 2003; Căn cứ Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất; Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27/7/2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định 188/2004/ NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất; Căn cứ Thông tư liên tịch số 02/2010/TTLT-BTNMT-BTC ngày 08/01/2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ Tài chính hướng dẫn xây dựng, thẩm định, ban hành bảng giá đất và điều chỉnh bảng giá đất thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Nghị quyết số 357/NQ-HĐND ngày 10/12/2010, Kỳ họp thứ 15 HĐND tỉnh khoá XII về việc thông qua phương án giá các loại đất áp dụng từ ngày 01/01/2011 trên địa bàn tỉnh Sơn La; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Sơn La, áp dụng kể từ ngày 01/01/2011. (Có phụ lục chi tiết 9 bảng giá đất kèm theo). Điều 2. Giá các loại đất tại các bảng giá đất được xác định như sau: 1. Đối với đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp: Thực hiện theo các biểu giá đất quy định tại Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27/7/2007 của Chính phủ, không phân hạng đất và không phân loại xã theo khu vực, gồm 5 bảng sau: 1.1. Đất trồng cây hàng năm (bảng 1) gồm: - Đất trồng lúa (gồm: Đất trồng lúa 1 vụ, đất trồng lúa 2 vụ); - Đất trồng cây hàng năm. 1.2. Đất trồng cây lâu năm (bảng 2) . 1.3. Đất rừng sản xuất (bảng 3) . 1.4. Đất nuôi trồng thuỷ sản (bảng 4). 1.5. Đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng (bảng 5). 2. Đất ở tại nông thôn (bảng 6): 2.1. Đất ở tại khu dân cư ven đô thị, khu công nghiệp, khu thương mại, khu du lịch, đầu mối giao thông, trục đường giao thông chính, đất trung tâm cụm xã, đất trung tâm xã. a) Về giá đất: Giá đất được xác định cụ thể cho từng tuyến đường, từng khu vực trung tâm cụm xã, khu công nghiệp, khu thương mại, đầu mối giao thông theo các vị trí đất từ vị trí 1 đến vị trí 5. b) Vị trí đất: Được phân thành 5 vị trí. - Vị trí 1: Đất có mặt tiền tiếp giáp với trục đường giao thông chính hoặc gần khu thương mại, khu du lịch trong phạm vi đất hộ gia đình đang sử dụng, nhưng tối đa không quá 20 m tính từ chỉ giới giao đất. - Vị trí 2: Đất sau vị trí 1 trong phạm vi đất hộ gia đình đang sử dụng, nhưng tối đa không quá 40 m tính từ chỉ giới giao đất. - Vị trí 3: Đất sau vị trí 2 trong phạm vi đất hộ gia đình đang sử dụng, nhưng tối đa không quá 60 m tính từ chỉ giới giao đất. | 2,093 |
126,621 | - Vị trí 4: Đất sau vị trí 3 trong phạm vi đất hộ gia đình đang sử dụng, nhưng tối đa không quá 80 m tính từ chỉ giới giao đất. - Vị trí 5: Đất còn lại sau vị trí 4. 2.2. Đất ở các xã thuộc vùng nông thôn (trừ mức giá đất đã được quy định tại điểm 2.1 khoản 2 Điều 2 Quyết định này): Giá đất được xác định theo 3 vị trí đất, không phân loại xã theo khu vực. - Vị trí 1: Đất có mặt tiền tiếp giáp với đường giao thông liên thôn, liên bản, liên xã trong phạm vi đất của các hộ đang sử dụng có cự ly 40 m tính từ chỉ giới giao đất. - Vị trí 2: Đất sau vị trí 1 trong phạm vi đất của các hộ đang sử dụng có cự ly 80 m tính từ chỉ giới giao đất. - Vị trí 3: Đất sau vị trí 2 trong phạm vi đất của các hộ đang sử dụng và đất tiếp giáp các trục đường trong tổ, bản. 3. Đất ở tại đô thị (bảng 7): 3.1. Về giá đất: - Giá đất được xác định cho từng loại đô thị, trong mỗi đô thị xác định cho từng loại đường phố, giá đất từng loại đường phố được xác định cho từng đoạn phố theo tiêu chí: Khả năng sinh lợi, kết cấu hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng cơ sở đã được đầu tư, thuận lợi cho sinh hoạt, kinh doanh, du lịch, dịch vụ và khoảng cách tới các trung tâm đô thị, thương mại, du lịch. - Các đường phố, tuyến phố được quy định cho 5 vị trí, mức giá quy định từ vị trí 1 đến vị trí 5. 3.2. Về vị trí đất: Phân thành 5 vị trí như sau: -Vị trí 1: Được xác định có mặt tiền liền kề với mặt đường trong phạm vi đất hộ gia đình đang sử dụng, nhưng tối đa không quá 20 m tính từ chỉ giới giao đất. -Vị trí 2: Được xác định sau vị trí 1, trong phạm vi đất của hộ gia đình đang sử dụng thuộc lô 2, nhưng tối đa không quá 40 m tính từ chỉ giới giao đất. -Vị trí 3: Được xác định sau vị trí 2, trong phạm vi đất của hộ gia đình đang sử dụng thuộc lô 3, nhưng tối đa không quá 60 m tính từ chỉ giới giao đất. -Vị trí 4: Được xác định sau vị trí 3, trong phạm vi đất của hộ gia đình đang sử dụng thuộc lô 4, nhưng tối đa không quá 80 m tính từ chỉ giới giao đất. -Vị trí 5: Đất còn lại sau vị trí 4. 4. Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại nông thôn (bảng 8): Mức giá đất của từng vùng, từng vị trí = 55% giá đất ở liền kề theo từng vùng, từng tuyến đường, từng vị trí đã quy định ở bảng 6 đất ở tại nông thôn. 5. Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại đô thị (bảng 9). Mức giá đất của từng vùng, đường phố, từng vị trí = 70% giá đất ở liền kề theo từng vùng, từng tuyến đường, từng vị trí đã quy định ở bảng 7. 6. Đối với các thửa đất giáp đường giao thông nhưng có độ chênh lệch độ cao so với mặt đường: Trên cùng một đoạn đường, những thửa đất có độ chênh cao bình quân từ 1,5 m trở lên so với mặt đường thì giá thửa đất đó được giảm không quá 30% so với giá thửa đất bình thường, mức giảm cụ thể từng thửa đất giao cho UBND huyện, thành phố xác định cụ thể trên cơ sở khối lượng đào đắp thực tế mà người sử dụng đất đã đầu tư vào thửa đất đó. Điều 3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, các xã, phường, thị trấn thực hiện niêm yết công khai các bảng giá đất tại nơi công cộng như: Trụ sở Ủy ban nhân dân xã, thị trấn nhà văn hoá, tổ, bản, tiểu khu để nhân dân được biết và thực hiện. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và đầu tư, Tài chính, Xây dựng; Cục trưởng Cục thuế tỉnh; Giám đốc kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2011./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN “XÂY DỰNG BAN CHỈ HUY QUÂN SỰ XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN VỮNG MẠNH TOÀN DIỆN TỈNH ĐỒNG NAI GIAI ĐOẠN 2010 - 2015” ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Dân quân tự vệ số 43/2009/QH12 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 23/11/2009; Căn cứ Nghị định số 58/2010/NĐ-CP ngày 23/6/2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Dân quân tự vệ; Căn cứ Chỉ thị số 36/2005/CT-TTg ngày 17/10/2005 của Thủ tướng Chính phủ về tiếp tục chỉ đạo xây dựng cơ sở vững mạnh toàn diện đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ quốc phòng - an ninh trong tình hình mới; Căn cứ Nghị quyết số 202/2010/NQ-HĐND ngày 09/12/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai khóa VII; Xét đề nghị của Chỉ huy Trưởng Bộ CHQS tỉnh Đồng Nai tại Tờ trình số 1826/TTr-BCH ngày 22/12/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Đề án “Xây dựng Ban Chỉ huy Quân sự xã, phường, thị trấn vững mạnh toàn diện tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2010 - 2015”. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở, ngành, Chỉ huy Trưởng Bộ CHQS tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> ĐỀ ÁN XÂY DỰNG BAN CHỈ HUY QUÂN SỰ XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN VỮNG MẠNH TOÀN DIỆN ĐÁP ỨNG YÊU CẦU CÔNG TÁC QUỐC PHÒNG ĐỊA PHƯƠNG TRONG TÌNH HÌNH MỚI GIAI ĐOẠN 2010 - 2015 (Ban hành kèm theo Quyết định số 01/QĐ-UBND ngày 04/01/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai) Phần mở đầu I. CƠ SỞ PHÁP LÝ Căn cứ Luật Dân quân tự vệ số 43/2009/QH12 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 23/11/2009; Căn cứ Nghị định số 58/2010/NĐ-CP ngày 23/6/2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Dân quân tự vệ về thực hiện chế độ chính sách đối với cán bộ, chiến sỹ dân quân tự vệ; Căn cứ Nghị định số 74/2010/NĐ-CP ngày 12/7/2010 của Chính phủ về phối hợp hoạt động giữa lực lượng Dân quân tự vệ với lực lượng Công an xã, lực lượng Kiểm lâm và các lực lượng khác trong giữ gìn an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội (ANCT - TTATXH), trong công tác bảo vệ rừng; Căn cứ Nghị định số 119/2004/NĐ-CP ngày 11/5/2004 của Chính phủ về công tác quốc phòng ở các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và các địa phương; Căn cứ Chỉ thị số 36/2005/CT-TTg ngày 17/10/2005 của Thủ tướng Chính phủ; Chỉ thị số 07/2007/CT-UBND ngày 06/02/2007 của Chủ tịch UBND tỉnh Đồng Nai về xây dựng cơ sở vững mạnh toàn diện đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ quốc phòng - an ninh trong tình hình mới; Căn cứ Thông tư số 85/2010/TT-BQP ngày 01/7/2010 của Bộ Quốc phòng hướng dẫn một số điều của Luật Dân quân tự vệ và Nghị định số 58/2010/NĐ-CP ngày 23/6/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Dân quân tự vệ; Thực hiện Thông tri số 42-TT/TU ngày 19/01/2010 của Tỉnh ủy Đồng Nai về việc lãnh đạo thực hiện công tác quốc phòng địa phương năm 2010; Căn cứ Nghị quyết số 202/2010/NQ-HĐND ngày 09/12/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa VII về chế độ, định mức ngày công lao động và số lượng Chỉ huy Phó Ban Chỉ huy Quân sự cấp xã, dân quân thường trực cấp xã và khu, ấp đội trưởng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2010 - 2015; II. SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ ÁN Xã, phường, thị trấn (gọi chung là xã) là đơn vị hành chính cuối cùng trong hệ thống tổ chức chính quyền, là nơi trực tiếp động viên, tổ chức toàn dân tham gia xây dựng về quốc phòng toàn dân, thế trận quốc phòng toàn dân gắn với an ninh nhân dân, tổ chức đấu tranh chống âm mưu “Diễn biến hòa bình”, bạo loạn lật đổ (“DBHB”, BLLĐ); khai thác sức mạnh tổng hợp của toàn dân, trực tiếp xây dựng lực lượng dân quân tự vệ (DQTV) và dự bị động viên (DBĐV) góp phần xây dựng quân đội và chuẩn bị mọi mặt cho chống chiến tranh xâm lược. Ban Chỉ huy Quân sự xã (Ban CHQS xã) là cơ quan tham mưu chủ yếu cho Cấp ủy Đảng, chính quyền cơ sở lãnh đạo, chỉ đạo tổ chức thực hiện công tác quân sự, quốc phòng địa phương, trực tiếp chỉ đạo, chỉ huy xây dựng và hoạt động của dân quân ở xã, sẵn sàng đối phó với các tình huống xảy ra ở địa phương, giữ vững ổn định chính trị, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội ở cơ sở. Tuy nhiên, qua tổng kết 05 năm thực hiện Nghị định số 119/2004/NĐ-CP về công tác quốc phòng địa phương gắn sơ kết 04 năm thực hiện Chỉ thị số 36/2005/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ về xây dựng cơ sở vững mạnh toàn diện đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ quốc phòng, an ninh (QP - AN) trong tình hình mới và sơ kết 01 năm chỉ đạo xây dựng Ban CHQS xã vững mạnh toàn diện từ cấp xã đến tỉnh, đã đánh giá việc triển khai thực hiện nhiệm vụ quốc phòng địa phương, xây dựng cơ sở vững mạnh toàn diện ở một số địa phương có lúc chưa đầy đủ, xây dựng Ban CHQS xã một số nơi chưa được quan tâm đúng mức chuyển biến chậm, chất lượng còn hạn chế. Xây dựng Ban CHQS xã vững mạnh toàn diện là một trong những nội dung quan trọng trong thực hiện Luật Dân quân tự vệ số 43/2009/QH12 và Chỉ thị số 36/2005/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ, là yêu cầu cấp bách và cần thiết hiện nay. Phần I THỰC TRẠNG TỔ CHỨC XÂY DỰNG BAN CHQS CẤP XÃ TRONG NHỮNG NĂM QUA A. NHỮNG KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC Trong những năm qua việc quán triệt triển khai xây dựng thí điểm Ban CHQS xã vững mạnh toàn diện để rút kinh nghiệm nhân rộng trên địa bàn tỉnh ở các huyện, thị xã, thành phố và cấp xã đã đạt được một số kết quả bước đầu quan trọng, đã xuất hiện nhiều mô hình mới, với cách làm phong phú sáng tạo, chất lượng xây dựng Ban CHQS xã có nhiều chuyển biến, phát huy tốt chức năng nhiệm vụ tham mưu cho Cấp ủy Đảng, chính quyền triển khai thực hiện nhiệm vụ quân sự quốc phòng - địa phương (QP- ĐP) đạt hiệu quả thiết thực. Cụ thể: | 2,089 |
126,622 | I. VỀ XÂY DỰNG BAN CHQS XÃ VÀ LỰC LƯỢNG DÂN QUÂN XÃ VỮNG MẠNH VỀ CHÍNH TRỊ 1. Tính đến 30/11/2010 toàn tỉnh xây dựng lực lượng DQTV đạt 1,43% so dân số, trong đó dân quân đạt 0,97% so dân số, tự vệ đạt 18,42% so cán bộ, công nhân viên, tỷ lệ đảng viên trong dân quân tự vệ đạt 17,08% (trong đó dân quân đạt 12,30%). Tổ chức dân quân ở cấp xã được biên chế từ cấp tổ đến cấp trung đội, chú trọng kiện toàn số lượng, chất lượng cán bộ Ban CHQS xã theo quy định. Toàn tỉnh có 169/171 Chỉ huy Trưởng xã (khuyết xã Quảng Tiến, Bắc Sơn/Trảng Bom), trong đó có 100% là đảng viên, 83,04% qua đào tạo đúng chức danh; 848,74% tham gia cấp ủy địa phương; Chỉ huy Phó hiện có: 166/171 (khuyết xã Bàu Hàm, TT Trảng Bom, huyện Trảng Bom; xã Gia tân 3, huyện Thống Nhất; Xuân Bảo, Xuân Quế, huyện Cẩm Mỹ). 100% là đảng viên, 64,67% qua đào tạo, 05 đ/c được bầu vào cấp ủy xã. 2. Hàng năm, 100% cán bộ chiến sỹ dân quân xã được giáo dục chính trị, giáo dục pháp luật, thông tin thời sự theo quy định, kết quả kiểm tra có 100% đạt yêu cầu, 75% đạt khá giỏi trở lên, 100% có nhận thức chính trị tốt, sẵn sàng nhận và hoàn thành các nhiệm vụ được giao. 3. Tính đến nay, 100% Đảng bộ xã có Chi bộ quân sự, trong đó có 57/171 (33,33%) Chi bộ có cấp ủy. Các Chi bộ quân sự thực hiện tốt nguyên tắc tập trung dân chủ trong sinh hoạt, chấp hành tốt Chỉ thị số 235/CT-TV của Thường vụ Đảng ủy Quân khu, không ngừng nâng cao năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu của Chi bộ. Hàng năm có 85% trở lên Chi bộ quân sự đạt trong sạch vững mạnh, không có Chi bộ yếu kém. Tập trung chỉ đạo xây dựng Chi đoàn quân sự vững mạnh toàn diện, tính đến nay toàn tỉnh có 100% Chi đoàn quân sự vững mạnh. 4. Triển khai thực hiện tốt công tác bảo vệ chính trị nội bộ, công tác dân vận, góp phần xây dựng cơ sở chính trị vững mạnh. Tham gia tốt các hoạt động đền ơn đáp nghĩa, chính sách hậu phương quân đội ở địa phương. II. TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NHIỆM VỤ QUÂN SỰ QUỐC PHÒNG Ở CƠ SỞ 1. Quán triệt chỉ tiêu nhiệm vụ trên giao, hàng năm các xã đã kịp thời ban hành nghị quyết, chỉ thị, kế hoạch lãnh đạo, chỉ đạo triển khai thực hiện công tác quân sự quốc phòng địa phương theo quy định đạt hiệu quả. 2. Chỉ đạo tổ chức đăng ký quản lý tốt công dân trong độ tuổi nghĩa vụ quân sự (NVQS), độ tuổi DQTV, thực hiện tốt chỉ tiêu gọi công dân nhập ngũ hàng năm, tổ chức tuyển chọn DQTV đúng quy trình, đảm bảo chất lượng. 3. Xây dựng kế hoạch huấn luyện quân sự, phê chuẩn theo phân cấp, tổ chức huấn luyện dân quân đạt chỉ tiêu trên giao (85% so tổng số dân quân của xã), kết quả chung có 100% đạt yêu cầu 75% khá giỏi. Hàng năm thực hiện tốt chỉ tiêu diễn tập chiến đấu trị an và phòng không nhân dân (mỗi năm diễn tập từ 20 - 25% xã), qua các đợt diễn tập đã nâng cao một bước vai trò tham mưu của Ban CHQS xã, nhận thức trách nhiệm của cấp ủy, chính quyền và các ban, ngành, đoàn thể; đặc biệt là nhận thức nhiệm vụ và khả năng sẵn sàng chiến đấu (SSCĐ) của lực lượng dân quân xã được nâng lên. 4. 100% xã có kế hoạch hoạt động theo Quyết định số 56/2005/QĐ-BQP ngày 17/5/2005 của Bộ Quốc phòng và kế hoạch phối hợp hoạt động theo Quyết định số 107/QĐ-TTg ngày 02/6/2003 của Thủ tướng Chính phủ, Quyết định số 1279/QĐ-UBND ngày 26/4/2004 của UBND tỉnh Đồng Nai. Từ năm 2007 đến nay lực lượng dân quân xã đã phối hợp với lực lượng chức năng hoạt động tuần tra canh gác được 154.075 lần/350.963 lượt cán bộ DQTV (trong đó hoạt động độc lập 35.447 lần/157.189 lượt DQTV, phát hiện giải quyết thu 141 súng tiểu liên; 423 lựu đạn, mìn các loại, 612 kg thuốc nổ TNT và nhiều tang vật trị giá hơn bốn tỷ đồng giao cơ quan chức năng xử lý. 5. Lực lượng dân quân xã đã phối hợp chặt chẽ với các ban, ngành, đoàn thể, đơn vị quân đội đứng chân trên địa bàn, làm tốt công tác dân vận, sửa chữa đường phát quang, chống cháy, nạo vét kênh mương nội đồng, sửa chữa nhà cho các đối tượng chính sách, ngoài ra còn tích cực tham gia phòng chống khắc phục lụt bão, lốc xoáy, cháy rừng. Chỉ tính từ 2007 đến nay đã có 25.148 lượt dân quân tự vệ tham gia làm công tác dân vận với 42.152 ngày công, sửa chữa 421 nhà cho các đối tượng chính sách, sửa chữa 318.800m đường liên xã, khai thông 111.700m kênh mương nội đồng, đào đắp 1.844m2 đất, đá phát quang chống cháy 5.200m2 . Tham gia phòng chống cháy rừng 275 lần/855 lượt DQTV tham gia, phòng chống khắc phục hậu quả lũ, lụt, lốc xoáy 153 lần/1064 lượt DQTV. Tích cực phối hợp các ban, ngành, đoàn thể xã, tiếp nhận thẩm định, xét duyệt tổng hợp gửi về tỉnh 6.851 hồ sơ chính sách theo Quyết định 290/QĐ-TTg, 188/QĐ-TTg, 142/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, khảo sát quy tập gần 100 hài cốt liệt sỹ đưa vào nghĩa trang liệt sỹ an táng. Duy trì hoạt động độc lập hoặc phối hợp với Công an tuần tra đều đặn sau 23 giờ góp phần quan trọng giữ vững ANCT - TTATXH ở địa phương cơ sở. III. XÂY DỰNG BAN CHQS XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN CÓ NỀ NẾP, ĐOÀN KẾT TỐT, KỶ LUẬT NGHIÊM, BẢO ĐẢM AN TOÀN VỀ MỌI MẶT 1. Triển khai và từng bước duy trì nghiêm Chỉ thị số 245/CT-TL nay là Chỉ thị số 333/CT-TL của Tư lệnh Quân khu. Tập trung giáo dục nâng cao nhận thức chấp hành chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước cho lực lượng vũ trang tỉnh, 100% cán bộ, chiến sỹ dân quân không vi phạm kỷ luật nghiêm trọng, giảm hẳn tỷ lệ vi phạm thông thường. Triển khai và từng bước duy trì chế độ học tập, công tác của lực lượng dân quân xã theo Quyết định số 605/QĐ-BCH ngày 10/6/2010 của Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh (Bộ CHQS tỉnh). 2. Thực hiện Chỉ thị số 07/2007/CT-UBND ngày 06/02/2007 của UBND tỉnh về xây dựng cơ sở vững mạnh toàn diện, Cấp ủy Đảng, chính quyền các cấp đã từng bước quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo đầu tư xây dựng trụ sở Ban CHQS xã khang trang, đã đầu tư xây mới, nâng cấp sửa chữa 110 trụ sở làm việc, nơi ăn ở của Ban CHQS xã (64,35%). Một số trụ sở đủ phòng làm việc, phòng nghỉ, phòng ăn, bếp, từng bước bảo đảm khá đồng bộ các trang thiết bị vật chất cần thiết cho công tác, sinh hoạt, một số xã có cảnh quan môi trường xanh, sạch, đẹp góp phần nâng cao đời sống văn hóa tinh thần của lực lượng dân quân xã. 3. Chú trọng bảo đảm công tác an toàn về mọi mặt, trong đó đã đảm bảo tuyệt đối an toàn trong huấn luyện, giảm tỷ lệ tai nạn giao thông trong lực lượng dân quân, đặc biệt không để xảy ra tình trạng cháy nổ trong cơ quan, đơn vị. IV. BẢO ĐẢM HẬU CẦN, KỸ THUẬT CHO CÔNG TÁC QUỐC PHÒNG, QUÂN SỰ Ở CƠ SỞ 1. Các địa phương quan tâm bảo đảm kịp thời trang phục, giường, chiếu, chăn màn cho dân quân thường trực, tổ chức khai thác lương thực, thực phẩm tại chỗ, đảm bảo ăn, ở cho lực lượng dân quân xã, đáp ứng yêu cầu vệ sinh an toàn thực phẩm. 2. Các huyện, thị xã, thành phố và các xã đều có phương án, kế hoạch, đồng thời hiệp đồng phối hợp chặt chẽ với Bệnh viện Đa khoa huyện, thị xã, thành phố, trạm y tế xã bảo đảm chăm sóc sức khỏe, khám và chữa bệnh cho lực lượng dân quân, kế hoạch cứu chữa thương binh, bệnh binh khi có tình huống và chiến tranh xảy ra. 3. Việc bảo đảm chế độ chính sách cho xây dựng hoạt động của lực lượng DQTV được Cấp ủy Đảng, chính quyền các cấp quan tâm thực hiện theo quy định; các chế độ phụ cấp, trợ cấp, tiền ăn cho cán bộ, chiến sỹ dân quân xã được bảo đảm kịp thời, nên đã động viên cán bộ chiến sỹ yên tâm thực hiện tốt nhiệm vụ được giao. 4. Toàn tỉnh có 126/171 xã (73,68%) có đất trồng rau xanh trong khuôn viên UBND diện tích từ 10m2 - 1.500m2 , có 41/171 xã (23,98%) có nguồn thu từ dịch vụ, 20/171 xã (11,7%) có đất sản xuất riêng, tổ chức tăng gia sản xuất có hiệu quả; 38/171 xã đưa vào bữa ăn thêm cho lực lượng dân quân thường trực xã từ 1.000 đến 10.000 đồng/người/ngày. 5. Quán triệt triển khai tốt cuộc vận động quản lý khai thác vũ khí trang bị kỹ thuật tốt, bền, an toàn tiết kiệm và an toàn giao thông, thực hiện tốt chế độ ngày, tuần kỹ thuật, sử dụng vũ khí an toàn, tiết kiệm. B. NHỮNG TỒN TẠI HẠN CHẾ VÀ NGUYÊN NHÂN I. NHỮNG TỒN TẠI HẠN CHẾ - Chất lượng của DQTV tuy được nâng lên nhưng chưa thật đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình mới; một số xã tuyển chọn dân quân chưa chặt chẽ, tổ chức xây dựng lực lượng dân quân thường trực, luân phiên thường trực theo Đề án của UBND tỉnh về số lượng chỉ đạt 95,24% (1160/1218) còn 13 xã xây dựng lực lượng thiếu so chỉ tiêu (kèm theo Phụ lục 1), 19 xã, thị trấn tỷ lệ đảng viên trong dân quân chỉ đạt dưới 10% (kèm theo Phụ lục 2), việc kiện toàn đội ngũ cán bộ Ban CHQS xã còn chậm, hiện nay còn 07 xã thiếu cán bộ Ban CHQS: Khả năng tổ chức chỉ huy của một số cán bộ Ban CHQS xã có mặt còn hạn chế. Chất lượng sinh hoạt của một số Chi bộ quân sự xã nội dung, chất lượng ra nghị quyết còn sơ sài, chưa đúng quy định, còn sao chép của huyện. - Việc duy trì các chế độ học tập, công tác trong ngày, trong tuần chưa thành nề nếp, nhận thức trách nhiệm, lễ tiết tác phong, xưng hô, chào hỏi ở một số cán bộ, chiến sỹ dân quân tự vệ còn yếu, công tác kiểm tra, uốn nắn sai sót của cơ quan quân sự các cấp nhất là của Ban CHQS huyện, thị xã, thành phố chưa thường xuyên, chưa hiệu quả, quản lý sắp xếp tài liệu thiếu khoa học, chưa ngăn nắp. - Trang phục được mua sắm nhưng chưa thống nhất, cán bộ Ban CHQS xã còn mang mặc không đúng theo kiểu mẫu quy định của Bộ Quốc phòng. - Hiện 61 trụ sở Ban CHQS xã xuống cấp hư hỏng, một số trụ sở Ban CHQS xã phòng ở, (kể cả một số xã mới xây) diện tích còn quá chật hẹp, 12/171 xã (7%) chưa có phòng nghỉ cho lực lượng, 26/171 xã chưa được trang bị máy vi tính; 101/171 xã chưa có điện thoại bàn làm việc, 225 cán bộ chiến sỹ dân quân thường trực, luân phiên thường trực chưa có giường ngủ (phải ngủ ghế bố hoặc trên bàn làm việc), 08 xã chưa có bếp ăn, 01 xã không có điều kiện tổ chức cho lực lượng ăn tập trung (Bàu Trâm/Long Khánh). Phòng làm việc của Ban CHQS xã biển, bảng chưa thống nhất. Trang thiết bị tối thiểu cho công tác, sinh hoạt còn thiếu; còn 45 xã không có đất trồng rau xanh, 112 xã không có nguồn thu thêm cải thiện bữa ăn cho lực lượng. | 2,113 |
126,623 | - Thực hiện chế độ bảo quản vũ khí trang bị kỹ thuật ở một số xã chưa nghiêm, vũ khí còn bẩn, sét rỉ, sắp xếp chưa gọn, chưa thống nhất theo đúng hướng dẫn của ngành kỹ thuật, công tác đăng ký quản lý chưa kịp thời còn sơ sài. - Chế độ phụ cấp ngày công lao động 25.000 đồng/ngày, tiền ăn 20.000 đồng/người/ngày là quá thấp so với giá cả hiện nay, phụ cấp giữa lực lượng dân quân thường trực và luân phiên thường trực còn bất cập (dân quân thường trực 795.700 đồng/người/tháng, luân phiên thường trực phụ cấp 448.500 đồng/01 người/tháng), ngân sách bảo đảm cho huấn luyện hoạt động của lực lượng dân quân ở một số xã chưa kịp thời còn thấp. II. NGUYÊN NHÂN TỒN TẠI HẠN CHẾ - Nguồn thu ngân sách, thu nhập bình quân đầu người ở các địa phương, cơ sở còn khá chênh lệch, một số xã vùng sâu, vùng xa công tác bảo đảm còn khó khăn, nên đã ảnh hưởng đến kết quả xây dựng, hoạt động của Ban CHQS xã và lực lượng dân quân xã. Cơ chế chính sách đãi ngộ đối với lực lượng DQTV chậm được đổi mới, không phù hợp với mức sinh hoạt hiện nay. - Một số cán bộ Chỉ huy Trưởng Ban CHQS xã chưa phát huy hết trách nhiệm trong tổ chức xây dựng Ban CHQS xã, tổ chức hoạt động, duy trì chế độ, phân công công tác cho lực lượng không có kế hoạch. Vai trò tham mưu của cơ quan quân sự các cấp cho cấp ủy, chính quyền từ tỉnh xuống cơ sở trong lãnh đạo, chỉ đạo tổ chức thực hiện có nội dung còn hạn chế, chưa gắn chặt với việc đổi mới nâng cao chất lượng hệ thống chính trị ở cơ sở, ban hành các văn bản lãnh đạo, chỉ đạo tạo hành lang pháp lý trong việc triển khai thực hiện còn chậm, chưa xác định cụ thể lộ trình, chỉ tiêu thực hiện ở từng nội dung. Chưa có sự phối hợp tích cực của các ban, ngành chức năng nên hiệu quả xây dựng Ban CHQS xã vững mạnh toàn diện còn thấp, thiếu đồng bộ. - Một số Cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương, cơ sở chưa quan tâm nhiều đến nhiệm vụ quốc phòng, quân sự địa phương nên chưa thật đề cao trách nhiệm lãnh đạo, chỉ đạo xây dựng Ban CHQS xã vững mạnh toàn diện, xây dựng lực lượng dân quân rộng khắp. - Công tác kiểm tra uốn nắn việc triển khai thực hiện xây dựng Ban CHQS xã vững mạnh toàn diện của các cấp, nhất là của cơ quan quân sự huyện, thị xã, thành phố còn ít, chưa thường xuyên, chưa kịp thời. Phần II PHƯƠNG HƯỚNG XÂY DỰNG BAN CHQS XÃ VỮNG MẠNH TOÀN DIỆN GIAI ĐOẠN 2010 - 2015 A. MỤC TIÊU YÊU CẦU I. MỤC TIÊU Xây dựng Ban CHQS xã vững mạnh toàn diện đủ sức tham mưu cho Cấp ủy Đảng, chính quyền lãnh đạo, chỉ đạo công tác quân sự, quốc phòng địa phương ở xã đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình mới, xây dựng lực lượng dân quân xã có chất lượng chính trị và độ tin cậy cao, là lực lượng bảo vệ Đảng, bảo vệ chính quyền, bảo vệ tính mạng và tài sản của nhân dân, tài sản của Nhà nước làm nòng cốt cùng toàn dân đánh giặc ở địa phương cơ sở khi có chiến tranh. Đề án này quy định chỉ tiêu lộ trình, giải pháp xây dựng Ban CHQS xã, phường, thị trấn vững mạnh toàn diện đáp ứng yêu cầu công tác quốc phòng địa phương trong tình hình mới. II. YÊU CẦU 1. Gắn chặt xây dựng Ban CHQS xã vững mạnh toàn diện với xây dựng hệ thống chính trị ở cơ sở vững mạnh toàn diện. 2. Xác định nhiệm vụ trọng tâm, khâu đột phá trong lãnh đạo, chỉ đạo xây dựng Ban CHQS xã vững mạnh có trọng tâm, trọng điểm, có lộ trình và bước đi thích hợp, xây dựng Ban CHQS xã vững mạnh về chính trị là yếu tố quyết định, phát huy tốt vai trò tham mưu chủ động triển khai thực hiện tốt nhiệm vụ quân sự quốc phòng địa phương ở xã. 3. Thực hiện tốt phương châm xây dựng lực lượng dân quân tự vệ “Vững mạnh rộng khắp”, tổ chức xây dựng lực lượng dân quân xã có trọng tâm, trọng điểm, sát với quyết tâm phòng thủ của huyện, tỉnh, kế hoạch chiến đấu trị an cấp xã, đạt chỉ tiêu số lượng, chất lượng theo Luật Dân quân tự vệ. B. NỘI DUNG, THỜI GIAN, GIẢI PHÁP I. NỘI DUNG 1. Lãnh đạo, chỉ đạo xây dựng Ban CHQS xã vững mạnh về chính trị a) Xây dựng Ban CHQS xã và lực lượng dân quân vững mạnh về chính trị tư tưởng: 100% cán bộ chiến sỹ luôn an tâm tư tưởng, sẵn sàng nhận và hoàn thành tốt nhiệm vụ, xây dựng lực lượng dân quân đạt chỉ tiêu cấp trên giao, có chất lượng chính trị và độ tin cậy cao, tỷ lệ đảng viên trong dân quân xã đạt 15% trở lên; xây dựng lực lượng dân quân thường trực ở tất cả các xã, phường, thị trấn, trong đó các xã, phường, thị trấn trọng điểm về quốc phòng, an ninh tổ chức 01 Tiểu đội dân quân thường trực 09 đ/c các xã còn lại tổ chức 01 Tổ dân quân thường trực 05 đ/c theo Nghị quyết số 202/2010/NQ-HĐND ngày 09/12/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa VII. Tập trung kiện toàn Ban CHQS xã đủ thành phần, cơ cấu theo Luật Dân quân tự vệ, trong đó bổ sung đủ 100% Chỉ huy Trưởng, Chỉ huy Phó qua đào tạo đủ chuẩn theo quy định (đến năm 2015 có 35% trở lên Chỉ huy Trưởng xã có trình độ cao đẳng đại học quân sự), phát huy vai trò của Chính trị viên, Chính trị viên Phó Ban CHQS xã. b) Tổ chức tuyên truyền Luật Dân quân tự vệ, các thông tư, chỉ thị của Bộ Quốc phòng và Quân khu 7, chỉ đạo của Tỉnh ủy, UBND tỉnh cho lực lượng dân quân tự vệ. Giáo dục chính trị cho các đối tượng đúng đủ nội dung, chương trình, thời gian quy định, giữ vững kết quả 100% đạt yêu cầu, 75% khá giỏi trở lên. Triển khai thực hiện tốt phong trào thi đua quyết thắng gắn với phong trào thi đua yêu nước của địa phương. c) Thực hiện đầy đủ, đúng quy định và có chất lượng hệ thống văn kiện sổ sách công tác Đảng, công tác chính trị (CTĐ - CTCT) ở cơ sở. d) Xây dựng Chi bộ quân sự trong sạch vững mạnh toàn diện, là Chi bộ tiêu biểu của Đảng bộ xã. - Xây dựng Chi bộ có cấp ủy; Trung đội dân quân cơ động, Tiểu đội dân quân thường trực có Tổ đảng, Tiểu đội dân quân cơ động có đảng viên, thực hiện đúng nguyên tắc tập trung dân chủ, thực hiện Chỉ thị số 235 của Thường vụ Đảng ủy Quân khu, không ngừng nâng cao năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu của Chi bộ. Phấn đấu năm 2015 có 70% trở lên Chi bộ có Cấp ủy, 100% cán bộ Trung đội Trưởng, Tiểu đội Trưởng dân quân thường trực, dân quân cơ động, Ấp đội Trưởng là đảng viên. - Phấn đấu đạt và vượt chỉ tiêu phát triển đảng viên, hàng năm mỗi Chi bộ quân sự kết nạp ít nhất 02 đảng viên mới, chú trọng làm tốt công tác phát triển đảng trong lực lượng DQTV, DBĐV. Làm tốt công tác giáo dục và rèn luyện đội ngũ đảng viên, 100% đảng viên trong Chi bộ quân sự đủ tư cách hoàn thành tốt nhiệm vụ, trong đó có từ 15% trở lên hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ. - Xây dựng Chi đoàn quân sự vững mạnh, hoạt động có hiệu quả, 100% đoàn viên đủ tư cách đạt danh hiệu tiên tiến, xuất sắc. đ) Làm tốt công tác bảo vệ chính trị nội bộ, công tác dân vận góp phần xây dựng cơ sở chính trị địa phương vững mạnh. Tham gia thực hiện tốt chính sách hậu phương quân đội, các hoạt động đền ơn đáp nghĩa của địa phương, sẵn sàng lực lượng, phương tiện tham gia phòng chống, khắc phục hậu quả thiên tai xảy ra trên địa bàn. 2. Không ngừng nâng cao trách nhiệm, năng lực của Ban CHQS xã trong thực hiện nhiệm vụ quân sự, quốc phòng địa phương a) Kịp thời tham mưu cho Cấp ủy Đảng, chính quyền ra nghị quyết, chỉ thị, kế hoạch lãnh đạo, chỉ đạo triển khai thực hiện công tác quốc phòng quân sự địa phương. b) Xây dựng kế hoạch của Hội đồng Giáo dục quốc phòng - an ninh, chỉ đạo bồi dưỡng kiến thức quốc phòng - an ninh cho đối tượng 05, giáo dục quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân theo phân cấp. c) Đăng ký quản lý tốt công dân trong độ tuổi DQTV. Tham mưu tổ chức xây dựng lực lượng dân quân đúng chỉ tiêu theo Luật Dân quân tự vệ, tổ chức huấn luyện đạt từ 85% trở lên so tổng số dân quân, kết quả huấn luyện 100% đạt yêu cầu, có 75% khá giỏi trở lên; xây dựng kế hoạch, chỉ đạo hoạt động của dân quân đúng quy định. d) Quản lý chặt chẽ thanh niên sẵn sàng nhập ngũ và quân nhân dự bị. Tham mưu và tổ chức hoàn thành tốt chỉ tiêu gọi thanh niên nhập ngũ hàng năm theo Luật NVQS, không ngừng nâng cao chất lượng gọi thanh niên nhập ngũ. đ) Tổ chức diễn tập chiến đấu trị an, phòng không nhân dân theo quy định, đảm bảo an toàn, hiệu quả sát với tình hình địa phương, cơ sở. e) Duy trì nghiêm chế độ SSCĐ, có đủ hệ thống kế hoạch, hàng năm phải điều chỉnh kế hoạch chiến đấu trị an và các kế hoạch khác theo quy định. Làm tốt công tác hành chính quân sự, sắp xếp tài liệu, vũ khí trang bị gọn gàng ngăn nắp. g) Tổ chức lực lượng quân báo nhân dân rộng khắp thường xuyên nắm chắc, quản lý chặt chẽ tình hình, kịp thời tham mưu lãnh đạo, chỉ đạo sử dụng dân quân xử lý có hiệu quả các tình huống. Phối hợp Công an, Kiểm lâm thực hiện tốt Nghị định số 74/2010/NĐ-CP ngày 12/7/2010 của Chính phủ về phối hợp hoạt động giữa lực lượng dân quân tự vệ với Công an xã, Kiểm lâm và các lực lượng khác trong giữ gìn ANCT - TTATXH, trong công tác bảo vệ rừng. 3. Xây dựng Ban CHQS xã có nề nếp, đoàn kết tốt, kỷ luật nghiêm, cảnh quan môi trường xanh, sạch đẹp, bảo đảm an toàn về mọi mặt a) Quản lý tốt cán bộ chiến sỹ thuộc quyền, chấp hành tốt chính sách của Đảng, pháp luật Nhà nước, Chỉ thị số 333/CT-TL của Tư lệnh QK, Kế hoạch số 482/KH-BCH của Bộ CHQS tỉnh, 100% cán bộ chiến sỹ dân quân không vi phạm kỷ luật đơn vị, pháp luật Nhà nước. b) Xây dựng quy chế, chế độ học tập, công tác, sinh hoạt hợp lý, khoa học theo Quyết định số 605/QĐ-BCH ngày 10/6/2010 của Bộ CHQS tỉnh, không ngừng đổi mới tác phong công tác, sinh hoạt. c) Tập trung xây dựng trụ sở Ban CHQS xã đảm bảo đủ phòng làm việc, phòng ăn, phòng ở, bếp, công trình vệ sinh cho lực lượng dân quân thường trực đủ diện tích theo quân số (phòng làm việc ít nhất 4,5m2/người, phòng nghỉ ít nhất 4,5m2/người, phòng ăn, bếp 2m2 /người và công trình vệ sinh ít nhất 12m2). Đến năm 2013 có 100% Ban CHQS xã có trụ sở làm việc đủ diện tích theo quân số. | 2,088 |
126,624 | - Đối với những xã đã xây dựng mới những năm gần đây, nếu còn thiếu phòng nghỉ của lực lượng, phòng ăn, bếp, công trình vệ sinh, từng bước xây thêm cho đủ, tập trung quản lý chỉnh trang, nâng cấp, mua sắm bảo đảm đầy đủ các trang thiết bị cần thiết cho công tác, sinh hoạt của lực lượng dân quân xã. - Những trụ sở xây dựng trước đây đã xuống cấp không đủ điều kiện (kèm theo Phụ lục 3) phải khảo sát, từng bước xây mới, trụ sở xây mới, nên xây riêng, có đủ phòng làm việc, phòng ngủ, phòng ăn, bếp, công trình vệ sinh, đủ trang thiết bị theo quy định. d) Tận dụng khuôn viên hiện có, cải tạo trồng cây kiểng, cây bóng mát, cây ăn trái; trồng cỏ tạo cảnh quan môi trường xanh, sạch, đẹp, tạo điểm sáng văn hóa cơ sở. e) Bảo đảm an toàn trong giao thông, an toàn trong huấn luyện, không để cháy nổ xảy ra. 4. Tập trung bảo đảm tốt Hậu cần - Kỹ thuật của Ban CHQS xã, quản lý tốt vũ khí đạn, cơ sở vật chất, phát huy tinh thần tự lực, tự cường, tổ chức tăng gia sản xuất, không ngừng nâng cao đời sống vật chất tinh thần cho lực lượng a) Thực hiện tốt quyết định của Bộ Tư lệnh Quân khu 7. Tổ chức khai thác lương thực, thực phẩm tại địa phương, cơ sở bảo đảm chất lượng, đáp ứng yêu cầu vệ sinh an toàn thực phẩm. Tổ chức bếp ăn tập trung, duy trì thường xuyên cho lực lượng dân quân thường trực ăn tập trung, mức ăn theo tiêu chuẩn ăn của chiến sỹ bộ binh (khi mức ăn của chiến sỹ bộ binh thay đổi, thì điều chỉnh mức ăn theo mức tương ứng). Bảo đảm chi trả ngày công lao động, mức phụ cấp cho lực lượng theo quy định Luật DQTV và Nghị quyết số 202/2010/NQ-HĐND ngày 09/12/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa VII, đẩy mạnh tăng gia sản xuất từng bước đưa vào ăn thêm cho lực lượng dân quân thường trực phấn đấu bằng 10% so mức ăn quy định hàng ngày. b) Bảo đảm đầy đủ kịp thời, đồng bộ, thống nhất trang phục cho cán bộ và chiến sỹ dân quân theo Luật Dân quân tự vệ và thông tư của Bộ Quốc phòng. Quản lý chặt chẽ trang phục cá nhân, trang phục dùng chung, sao mũ, phù hiệu DQTV, không được mua bán, đổi, cho mượn sai quy định. c) Hàng năm, từng thời kỳ chủ động lập dự trù kinh phí bảo đảm cho hoạt động và chi trả chế độ cho cán bộ, chiến sỹ dân quân, thanh quyết toán kịp thời đúng quy định. d) Cấp ủy Đảng, chính quyền các xã quan tâm tạo mọi điều kiện cho Ban CHQS xã tăng gia sản xuất, chỉ đạo dân quân xã tận dụng mọi khả năng hiện có như đất sản xuất, phương tiện, mặt bằng để trồng trọt, chăn nuôi và tổ chức các dịch vụ có hiệu quả đúng pháp luật để tạo nguồn thu nâng cao đời sống cho lực lượng dân quân. đ) Quản lý khai thác, sử dụng vũ khí trang bị đúng quy định, đảm bảo đồng bộ phụ tùng và các trang thiết bị, bảo quản, bảo dưỡng vũ khí theo hướng dẫn chuyên ngành kỹ thuật, thực hiện tốt chế độ ngày, tuần kỹ thuật. e) Phối hợp với y tế địa phương, cơ sở có phương án đảm bảo y tế cho các nhiệm vụ và chăm sóc sức khỏe cho lực lượng dân quân xã. II. GIẢI PHÁP 1. Quán triệt sâu sắc các văn bản của Đảng, Nhà nước về quốc phòng an ninh, Luật Dân quân tự vệ, các văn bản hướng dẫn thi hành; Nghị định số 119/2004/NĐ-CP ngày 11/5/2004 của Chính phủ về công tác quốc phòng địa phương, Chỉ thị số 36/2005/CT-TTg ngày 17/10/2005 của Thủ tướng Chính phủ, Chỉ thị số 07/2007/CT- UBND ngày 06/02/2007 của UBND tỉnh về xây dựng cơ sở vững mạnh toàn diện; các văn bản của Bộ Quốc phòng và Quân khu về xây dựng Ban CHQS xã vững mạnh toàn diện, làm cho mọi cá nhân, tổ chức, các cấp, các ngành nâng cao nhận thức về vị trí vai trò của Ban CHQS xã và lực lượng dân quân tự vệ, đề cao trách nhiệm, phát huy sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị trong xây dựng Ban CHQS xã vững mạnh toàn diện đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ quân sự quốc phòng địa phương trong tình hình mới. 2. Xây dựng kế hoạch chỉ đạo, kế hoạch tổ chức thực hiện phù hợp, sát với thực trạng và khả năng của địa phương, cơ sở. Triển khai và thực hiện nghiêm các tiêu chí theo Hướng dẫn số 458/HD-BTM ngày 14/4/2009 của Bộ Tham mưu Quân khu. Tập trung xác định bước đi, lộ trình phù hợp ở từng địa phương, cơ sở, gắn xây dựng Ban CHQS xã vững mạnh toàn diện với việc đổi mới nâng cao chất lượng hệ thống chính trị ở cơ sở. Chú trọng đầu tư xây dựng trước Ban CHQS xã trọng điểm về quốc phòng - an ninh, những xã xung yếu, quan trọng. Chỉ đạo khảo sát, đề nghị điều chỉnh, bổ sung xã, phường, thị trấn trọng điểm về quốc phòng, an ninh để đáp ứng yêu cầu công tác QP - AN trong tình hình mới. 3. Tập trung xây dựng nâng cao chất lượng tổng hợp lực lượng vũ trang địa phương. Làm tốt công tác giáo dục chính trị tư tưởng, giáo dục truyền thống, giáo dục nhiệm vụ cho lực lượng DQTV, DBĐV, xây dựng niềm tin, ý thức trách nhiệm, bản lĩnh chính trị vững vàng, kiên định với chủ nghĩa Mác-Lê Nin, tư tưởng Hồ Chí Minh, đảm bảo trong bất kỳ tình huống nào lực lượng vũ trang cơ sở luôn tuyệt đối trung thành, bảo vệ Đảng, chính quyền và nhân dân. Xây dựng lực lượng dân quân “Vững mạnh rộng khắp” theo Luật Dân quân tự vệ, tổ chức xây dựng có trọng tâm, trọng điểm sát với quyết tâm phòng thủ của tỉnh, huyện và kế hoạch chiến đấu trị an cấp xã, lấy xây dựng chất lượng chính trị làm gốc. Chú trọng kiện toàn đội ngũ cán bộ Ban CHQS xã, bố trí sắp xếp Bí thư Đoàn xã làm Chính trị viên Phó theo Kết luận số 41-KL/TW ngày 31/3/2009 của Ban Bí thư Trung ương Đảng, phát huy vai trò Chính trị viên, Chính trị viên Phó trong tiến hành đầy đủ các nội dung CTĐ - CTCT đối với Ban CHQS xã và lực lượng dân quân thuộc quyền; ưu tiên bố trí cán bộ đã qua đào tạo, mạnh dạn thay đổi cán bộ không đủ tiêu chuẩn để có đội ngũ cán bộ Ban CHQS xã có đủ phẩm chất, năng lực tham mưu cho cấp ủy, chính quyền lãnh đạo, chỉ đạo công tác quốc phòng địa phương, đủ trình độ quản lý, chỉ huy đơn vị hoàn thành tốt nhiệm vụ. 4. Tổ chức và duy trì hoạt động của Chi bộ quân sự theo Hướng dẫn số 35-HD/BTCTW ngày 15/10/2009 của Ban Tổ chức Trung ương, Hướng dẫn số 47-HD/BTCTU ngày 03/02/2010 của Ban Tổ chức Tỉnh ủy. Phát huy vai trò của Chi bộ quân sự trong lãnh đạo và thực hiện CTĐ - CTCT đối với lực lượng dân quân xã, tuyển chọn tạo nguồn cán bộ dân quân ở xã, tổ chức bồi dưỡng và kết nạp đảng viên trong lực lượng dân quân tự vệ, dự bị động viên (chú trọng lực lượng cán bộ DQTV, DBĐV, ấp đội trưởng). 5. Đổi mới công tác đào tạo tập huấn cán bộ; đổi mới nội dung, phương thức huấn luyện, tổ chức huấn luyện tập trung theo cụm từng huyện, thị xã, thành phố sát với yêu cầu nhiệm vụ và tình hình ở cơ sở, từng bước đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ khi có tình huống. 6. Phát huy trách nhiệm của cấp ủy, chính quyền trong bảo đảm chính sách cho công tác quốc phòng địa phương ở xã, vai trò Chỉ huy Trưởng Quân sự xã trong tham mưu tổ chức thực hiện công tác quân sự, quốc phòng địa phương, xây dựng Ban CHQS xã vững mạnh toàn diện. Động viên các cấp, các ngành và toàn dân chăm lo, hỗ trợ cả vật chất tinh thần cho xây dựng Ban CHQS xã và lực lượng Dân quân xã phù hợp với điều kiện và khả năng của địa phương. 7. Tăng cường công tác thanh, kiểm tra của các cấp đối với công tác quốc phòng địa phương, mà thường xuyên trực tiếp là của cấp huyện, thị xã, thành phố, tập trung hơn nữa cho cơ sở, bảo đảm xây dựng Ban CHQS xã vững chắc, an toàn, tiết kiệm, đạt mục đích, yêu cầu đề ra. III. THỜI GIAN, LỘ TRÌNH 1. Từ nay đến cuối quý I/2011 tập trung chỉ đạo xây dựng Ban CHQS xã tạo chuyển biến cơ bản ở một số nội dung sau: - Củng cố kiện toàn Ban CHQS xã đủ thành phần theo Kết luận số 41-KL/TW ngày 31/3/2009 của Ban Bí thư Trung ương Đảng và Luật Dân quân tự vệ, sắp xếp 100% Chỉ huy Trưởng quân sự xã và 80% Chỉ huy Phó quân sự xã qua đào tạo, bổ sung 100% Chính trị viên Phó theo quy định. - Củng cố kiện toàn lực lượng dân quân thường trực, luân phiên thường trực, dân quân tự vệ cơ động, dân quân tự vệ phòng không theo Luật DQTV, 100% cán bộ, chiến sỹ có nhận thức chính trị tốt, sẵn sàng nhận và hoàn thành các nhiệm vụ được giao. - Xây dựng lễ tiết tác phong, lề lối công tác của cán bộ, chiến sỹ dân quân, thống nhất hệ thống biển, bảng, sắp xếp nơi ăn, ở cho lực lượng, xây dựng cảnh quan môi trường vệ sinh đơn vị xanh, sạch, đẹp. Đối với các xã chưa có nơi ăn, ở phải sắp xếp vị trí ổn định, các xã đang xây dựng tập trung hoàn thành đúng tiến độ. - Triển khai đề án xây dựng lực lượng DQTV, chế độ, chính sách tiền ăn, ngày công, phụ cấp cho lực lượng DQTV theo Luật DQTV, mua sắm phương tiện bàn ghế làm việc, tủ hồ sơ, điện thoại bàn, máy vi tính, trang phục, đảm bảo đủ giường ngủ, chăn, màn, chiếu, đủ dụng cụ phòng ăn, bếp cho lực lượng dân quân thường trực theo quân số. Cấp ủy, chính quyền tạo mọi điều kiện hỗ trợ đất để lực lượng dân quân thường trực tích cực tăng gia sản xuất, chăn nuôi để góp phần cải thiện đời sống. 2. Từ quý II/2011 đến cuối năm 2013: Tổ chức kiện toàn lực lượng dân quân theo Luật DQTV và các hướng dẫn thi hành, đạt chỉ tiêu về số lượng, chất lượng và tỷ lệ đảng viên trong lực lượng dân quân xã; có 80% trở lên cán bộ Trung đội trưởng, cán bộ Tiểu đội dân quân thường trực, cán bộ tiểu đội dân quân cơ động, ấp đội trưởng là đảng viên. - Căn cứ tình hình mỗi năm phấn đấu xây mới, sửa chữa, nâng cấp khoảng 1/3 trụ sở của Ban CHQS xã, đến năm 2013 có 100% Ban CHQS xã có đủ phòng làm việc, phòng ngủ, phòng ăn, bếp, công trình vệ sinh đủ diện tích theo quy định. | 2,004 |
126,625 | - Đến cuối năm 2011 có 50% Ban CHQS xã, năm 2012 có 60% Ban CHQS xã, năm 2013 có 70% Ban CHQS xã đạt vững mạnh toàn diện. 3. Từ 2014 đến cuối năm 2015: - Xây dựng lực lượng dân quân tự vệ theo Luật Dân quân tự vệ, đạt số lượng, đảm bảo chất lượng, độ tin cậy cao, tỷ lệ đảng viên trong DQTV đạt 18% trở lên (trong đó dân quân đạt 15% trở lên), 100% cán bộ trung đội trưởng, cán bộ tiểu đội dân quân thường trực, cán bộ tiểu đội dân quân cơ động, ấp đội trưởng là đảng viên. Có ít nhất 35% Chỉ huy Trưởng quân sự có trình độ chuyên ngành quân sự cơ sở từ cao đẳng trở lên. - 100% Ban CHQS xã có trụ sở làm việc, nơi ăn, ở khang trang sạch đẹp. Tổ chức tăng gia sản xuất có hiệu quả đưa vào ăn thêm cho lực lượng dân quân tập trung từ 10% trở lên so với mức ăn hàng ngày của lực lượng. - Năm 2014 có ít nhất 80% và đến 2015 có ít nhất 90% Ban CHQS xã đạt vững mạnh toàn diện. - Tổ chức hội nghị tổng kết rút kinh nghiệm trên địa bàn toàn tỉnh. 4. Tỉnh chọn thị xã Long Khánh, huyện Nhơn Trạch làm thí điểm cho tỉnh thực hiện Đề án. Các huyện còn lại và thành phố Biên Hòa mỗi địa phương chọn 02 xã làm điểm để rút kinh nghiệm lãnh đạo, chỉ đạo, thực hiện đạt hiệu quả, đúng thời gian. Phần III TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Bộ CHQS tỉnh - Phối hợp với Sở Tài chính, Sở Nội vụ và các sở, ngành liên quan tham mưu cho UBND tỉnh ban hành Đề án xây dựng lực lượng DQTV theo Luật Dân quân tự vệ, Đề án thực hiện chế độ, chính sách đối với lực lượng dân quân tự vệ theo Luật Dân quân tự vệ, kinh phí bảo đảm cho xây dựng Ban CHQS xã vững mạnh toàn diện. - Phối hợp với các sở, ngành liên quan triển khai Đề án “Xây dựng Ban CHQS xã vững mạnh toàn diện đáp ứng yêu cầu công tác quốc phòng - an ninh trong tình hình mới”. - Giao Chỉ huy Trưởng Bộ CHQS tỉnh chỉ đạo, hướng dẫn các huyện, thị xã, thành phố, các xã triển khai thực hiện Đề án theo đúng nội dung lộ trình đã xác định. Hàng quý, 06 tháng, năm, từng giai đoạn phối hợp với các sở, ngành liên quan tổ chức kiểm tra, thanh tra, sơ kết, tổng kết việc thực hiện Đề án xây dựng Ban CHQS xã vững mạnh toàn diện báo cáo UBND tỉnh. 2. Các sở, ngành tỉnh - Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Xây dựng phối hợp với Bộ CHQS tỉnh và các địa phương bố trí, thẩm định, kiểm tra dự án xây dựng, sửa chữa nâng cấp trụ sở hành chính xã gắn với xây dựng Ban CHQS xã theo Đề án. - Sở Nội vụ phối hợp với Bộ CHQS tỉnh thống nhất Đề án xây dựng lực lượng DQTV theo Luật DQTV; tổ chức, biên chế Ban CHQS xã, cán bộ ấp, khu phố. Hàng năm phối hợp các ngành liên quan tham mưu cho UBND tỉnh khảo sát, rà soát xác định xã trọng điểm để quy hoạch xây dựng cho phù hợp. - Sở Tài chính, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp Bộ CHQS tỉnh và các sở, ngành liên quan tham mưu cho Hội đồng nhân dân, UBND tỉnh ưu tiên bảo đảm kinh phí, trang bị phương tiện kịp thời theo quy định cho Ban CHQS xã và lực lượng dân quân thường trực, luân phiên thường trực theo quy định của Luật Dân quân tự vệ và các văn bản hướng dẫn thi hành. - Các sở, ngành liên quan khác theo chức năng nhiệm vụ phối hợp với Bộ CHQS tỉnh đôn đốc, kiểm tra, tạo mọi điều kiện hỗ trợ cho các huyện, thị xã, thành phố và các xã xây dựng Ban CHQS xã vững mạnh toàn diện đáp ứng yêu cầu công tác quốc phòng địa phương trong tình hình mới. 3. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa - Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm trước Cấp ủy Đảng cùng cấp và Chủ tịch UBND tỉnh về thực hiện công tác quốc phòng địa phương theo nhiệm vụ quyền hạn quy định tại Nghị định số 119/2004/NĐ-CP ngày 11/5/2004 của Chính phủ, tổ chức quán triệt, chỉ đạo triển khai thực hiện Đề án xây dựng Ban CHQS xã vững mạnh toàn diện giai đoạn 2010 - 2015 trên địa bàn huyện, thị xã, thành phố. - Phối hợp với các sở, ngành trực tiếp xây dựng Đề án, kế hoạch chỉ đạo thực hiện của địa phương mình xác định cụ thể từng nội dung, chỉ tiêu, thời gian triển khai, thời gian hoàn thành, kinh phí bảo đảm cho xây dựng Ban CHQS xã vững mạnh toàn diện ở từng xã, trong từng năm và từng giai đoạn theo đúng mốc thời gian quy định tại mục III của Đề án này, báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh. Thành lập Ban Chỉ đạo, chỉ đạo các xã, các ban, ngành, đoàn thể liên quan triển khai thực hiện Đề án đúng tiêu chí, lộ trình quy định. - Chỉ đạo UBND các xã, phối hợp Ban CHQS và các cơ quan chức năng huyện, thị xã, thành phố xây dựng kế hoạch, lập ngân sách bảo đảm, xây dựng Ban CHQS xã từng năm theo đúng lộ trình đã xác định, trực tiếp phê chuẩn kế hoạch, phê duyệt kinh phí của cấp xã, tổng hợp kết quả báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh (qua Bộ CHQS tỉnh). - Tổ chức thanh tra, sơ tổng kết công tác quốc phòng địa phương, xây dựng Ban CHQS xã vững mạnh toàn diện trên địa bàn hàng năm và từng thời kỳ. 4. UBND các xã, phường, thị trấn - Chủ tịch UBND các xã chịu trách nhiệm toàn diện về triển khai thực hiện Đề án trước Cấp ủy Đảng cùng cấp và Chủ tịch UBND huyện, thị xã, thành phố. - Triển khai xây dựng kế hoạch thực hiện nhiệm vụ quốc phòng địa phương, xây dựng Ban CHQS xã vững mạnh toàn diện, xây dựng lực lượng dân quân thuộc quyền, dự toán ngân sách bảo đảm, thông qua Hội đồng nhân dân xã, báo cáo UBND huyện, thị xã, thành phố phê duyệt. - Thành lập Ban Chỉ đạo, trực tiếp chỉ đạo xây dựng Ban CHQS xã vững mạnh toàn diện theo Đề án UBND huyện và kế hoạch của UBND xã đúng thời gian, lộ trình quy định. Chỉ đạo các ban, ngành, đoàn thể và nhân dân tham gia xây dựng Ban CHQS xã vững mạnh toàn diện, quan tâm đời sống vật chất, tinh thần cho lực lượng vũ trang xã. - Chỉ đạo phối hợp hoạt động của lực lượng DQTV với Công an xã, Kiểm lâm và các lực lượng khác trong giữ gìn ANCT - TTATXH, trong công tác bảo vệ rừng. - Bảo đảm chế độ chính sách cho xây dựng hoạt động của Ban CHQS và lực lượng dân quân thuộc quyền, chính sách hậu phương quân đội theo quy định. Hỗ trợ tạo mọi điều kiện như đất sản xuất, dịch vụ có thu, phương tiện, mặt bằng cho lực lượng dân quân chăn nuôi, trồng trọt và tổ chức các dịch vụ đúng pháp luật, tăng thu nhập cải thiện đời sống cho lực lượng./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ CHUẨN KẾT QUẢ MIỄN NHIỆM THÀNH VIÊN ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ NHIỆM KỲ 2004 - 2011 THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Điều 20 Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Nghị quyết 25/2008/QH12 ngày 14 tháng 11 năm 2008 của Quốc hội về việc kéo dài nhiệm kỳ hoạt động 2004 -2009 của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân; Căn cứ Nghị định số 107/2004/NĐ-CP ngày 1 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ quy định số lượng Phó Chủ tịch và cơ cấu Thành viên Ủy ban nhân dân các cấp; Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ tại Tờ trình số 91/TTr-UBND ngày 10 tháng 12 năm 2010 và đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ tại Tờ trình số 4427/TTr-BNV ngày 21 tháng 12 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê chuẩn miễn nhiệm chức vụ Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ nhiệm kỳ 2004 - 2011 của ông Nguyễn Hữu Lợi, để nhận nhiệm vụ mới. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ và ông Nguyễn Hữu Lợi chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ CHUẨN KẾT QUẢ BẦU CỬ BỔ SUNG THÀNH VIÊN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH DƯƠNG NHIỆM KỲ 2004 - 2011 THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Điều 20 Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Điều 122 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân (sửa đổi) ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị quyết 25/2008/QH12 ngày 14 tháng 11 năm 2008 của Quốc hội về việc kéo dài nhiệm kỳ hoạt động 2004 -2009 của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân; Căn cứ Nghị định số 107/2004/NĐ-CP ngày 1 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ; Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương tại Tờ trình số 3859 và 3860/TTr-UBND ngày 14 tháng 12 năm 2010 và đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ tại Tờ trình số 4428/TTr-BNV ngày 21 tháng 12 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê chuẩn bổ sung Thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương nhiệm kỳ 2004 - 2011 như sau: 1. Chủ tịch: - Ông Lê Thanh Cung, Phó Bí thư Tỉnh ủy, nguyên Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương. 2. Phó Chủ tịch: - Ông Trần Thanh Liêm, Ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh, nguyên Bí thư huyện ủy Thuận An. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương và các ông có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN CỦA BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN GIAI ĐOẠN 2011-2015 BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính phủ sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Căn cứ Luật Công nghệ thông tin số 67/2006/QH11 ngày 29 tháng 6 năm 2006; Căn cứ Luật Giao dịch điện tử số 51/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005; Căn cứ Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về ứng dụng CNTT trong hoạt động của cơ quan nhà nước; Căn cứ Quyết định số 1605/QĐ-TTg ngày 27/8/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình quốc gia về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước giai đoạn 2011-2015; Căn cứ Công văn số 491/BTTTT-ƯDCNTT ngày 25/02/2010 của Bộ Thông tin và Truyền thông về việc hướng dẫn xây dựng kế hoạch ứng dụng CNTT trong hoạt động của cơ quan nhà nước giai đoạn 2011-2015; Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường, | 2,165 |
126,626 | QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn giai đoạn 2011-2015, nội dung chi tiết như sau: I. MỤC TIÊU ĐẦU TƯ 1. Mục tiêu tổng quát 1.1. Đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong các hoạt động của Bộ Nông nghiệp và PTNT, gắn với quá trình cải cách hành chính để nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về nông nghiệp và phát triển nông thôn; góp phần nâng cao chất lượng tăng trưởng ngành nông nghiệp Việt Nam theo hướng hiệu quả, bền vững. 1.2. Cung cấp thông tin, dịch vụ công mức độ cao cho các tổ chức, doanh nghiệp và người dân làm việc với cơ quan Bộ được thuận tiện hơn, hiệu quả hơn. 2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2015 2.1. Ứng dụng công nghệ thông tin trong các cơ quan thuộc Bộ Nông nghiệp và PTNT Ứng dụng CNTT để phục vụ công tác chỉ đạo, quản lý điều hành của Bộ nhằm tăng hiệu quả hoạt động, giảm thiểu giấy tờ, rút ngắn thời gian xử lý công việc, góp phần công khai, minh bạch các hoạt động của Bộ. Cụ thể: - 75% các văn bản, tài liệu chính thức lưu chuyển giữa các cơ quan thuộc Bộ được trao đổi hoàn toàn dưới dạng điện tử. - 100% cán bộ, công chức thường xuyên sử dụng hệ thống thư điện tử @mard.gov.vn trong trao đổi công việc. 100% cán bộ công chức thực hiện việc khai thác thông tin trên môi trường mạng phục vụ cho công việc chuyên môn. - 100% các đơn vị quản lý Nhà nước trực thuộc Bộ sử dụng phần mềm văn phòng điện tử phục vụ quản lý điều hành. - Bảo đảm các điều kiện về kỹ thuật cho 100% các cuộc họp của Bộ trưởng với các đơn vị trực thuộc Bộ và các Sở NN&PTNT có thể được thực hiện trên môi trường mạng. - Xây dựng, nâng cấp các CSDL về chuyên ngành nhằm nâng cao việc tổng hợp, tra cứu thông tin phục vụ chỉ đạo điều hành của Bộ. Phấn đấu trong mỗi một lĩnh vực chuyên ngành phải có ít nhất một hệ thống chỉ đạo điều hành tác nghiệp hoạt động trên mạng. 2.2. Ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ người dân và doanh nghiệp Cổng thông tin điện tử của Bộ NN&PTNT được vận hành bảo đảm theo chế độ 24/7, cung cấp đầy đủ thông tin theo quy định tại Điều 28 của Luật CNTT. Người dân và các doanh nghiệp có khả năng tìm kiếm thông tin liên quan đến hoạt động của cơ quan Bộ một cách nhanh chóng, dễ dàng. - 100% các Cục chuyên ngành có trang web được tích hợp hoặc liên kết trên Cổng thông tin điện tử của Bộ NN&PTNT với đầy đủ thông tin thuộc đơn vị mình quản lý. - Cung cấp 100% dịch vụ công trực tuyến mức độ 2; - Cung cấp 20 dịch vụ công mức độ 3 cho người dân và doanh nghiệp và ít nhất 04 dịch vụ công trực tuyến mức độ 4. II. NỘI DUNG ĐẦU TƯ 1. Phát triển hạ tầng kỹ thuật - Nâng cấp hạ tầng mạng LAN của Bộ và kết nối diện rộng với mạng LAN của các đơn vị trực thuộc Bộ. Đảm bảo điều kiện an toàn, an ninh cho mạng WAN của Bộ với hệ thống máy chủ đủ mạnh để quản trị các cơ sở dữ liệu dùng chung, backup sao lưu dữ liệu, đồng bộ hóa dữ liệu. - Nâng cao và duy trì tốt hệ thống đường truyền tốc độ cao cho mạng LAN của Bộ đảm bảo truy cập Internet nhanh, không bị ách tắc khi sử dụng email, tra cứu thông tin và khai thác các cơ sở dữ liệu dùng chung. - Sử dụng Mạng truyền số liệu chuyên dùng của các cơ quan Đảng và Nhà nước (CPNET) trong việc phát triển mạng WAN của Bộ kết nối giữa các đơn vị trực thuộc Bộ và Sở NN&PTNT. - Xây dựng, triển khai hệ thống chứng thực điện tử và chữ ký số trong giao dịch điện tử của các cơ quan cơ quan thuộc Bộ NN&PTNT. - Tăng cường trang thiết bị tin học, thiết bị mạng, bản quyền hóa các sản phẩm phần mềm hệ thống, quản trị hệ thống mạng cho các đơn vị thuộc Bộ. 2. Ứng dụng CNTT trong các cơ quan thuộc Bộ - Thực hiện các chế độ báo cáo, trao đổi thông tin qua mạng nhằm giảm thiểu sử dụng giấy tờ. Tăng cường sử dụng chữ ký số trong các văn bản tài liệu lưu chuyển qua mạng. - Nâng cấp cơ sở dữ liệu quản lý thủ tục hành chính tại Bộ. Chuẩn hóa các mẫu biểu điện tử và đưa lên mạng, thực hiện cơ chế công khai, minh bạch hóa thông tin. - Đẩy mạnh việc áp dụng văn phòng điện tử tại các đơn vị nhằm đáp ứng tốt cho công tác quản lý, điều hành của đơn vị như quản lý văn bản đi đến, quản lý chương trình công tác, lập lịch công tác, theo dõi, giám sát, tổng hợp việc thực hiện các nhiệm vụ. - Mở rộng mô hình họp trực tuyến, xây dựng quy chế, hoàn thiện cơ chế họp trực tuyến. - Đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong công tác quản lý cán bộ, quản lý tài chính, quản lý công tác pháp chế, khoa học công nghệ và môi trường. - Phát triển Cổng thông tin điện tử của Bộ và các trang Web của các đơn vị trực thuộc Bộ theo hướng hiện đại, đảm bảo cung cấp đầy đủ thông tin, tích hợp được các dịch vụ công và các ứng dụng tác nghiệp chuyên ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn. - Nâng cấp, xây dựng các CSDL dùng chung chuyên ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn phục vụ được nhiều đối tượng. Những phần mềm này đòi hỏi phải áp dụng các công nghệ tiên tiến chạy trên môi trường mạng. - Hoàn thiện và phát triển các hệ thống CNTT phục vụ nhiều người như Thư viện điện tử, hệ thống thống kê ngành, hệ thống quản lý khoa học công nghệ, … 3. Ứng dụng CNTT phục vụ người dân và doanh nghiệp - Đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong công tác cải cách hành chính, tăng cường triển khai dịch vụ công ở mức độ 3 và 4. - Từng bước ứng dụng chữ ký số, chứng thực số trong các thủ tục hành chính trao đổi thông tin qua mạng. - Tăng cường, mở rộng mô hình họp, giao ban trực tuyến theo quy chế họp trực tuyến của Bộ đã ban hành. - Đẩy mạnh công tác giao lưu, trả lời công dân qua Cổng thông tin điện tử của Bộ. - Nâng cấp, xây dựng CSDL và hệ thống thông tin hỏi đáp trả lời người dân trên Cổng thông tin điện tử của Bộ và qua các hình thức khác. 4. Phát triển nguồn nhân lực cho ứng dụng CNTT Nhiệm vụ đào tạo CNTT cho các cán bộ, công chức, viên chức cơ quan Bộ để đảm bảo có đủ trình độ, năng lực làm chủ công nghệ hiện đại, đáp ứng yêu cầu ứng dụng CNTT trong hoạt động của cơ quan Bộ giai đoạn 2011-2015, cần tập trung thực hiện các nội dung sau đây: - Đào tạo cán bộ chuyên trách CNTT thông qua các khóa đào tạo chuyên nghiệp do Chính phủ và doanh nghiệp CNTT tổ chức. Cử cán bộ tham gia các lớp về quản trị mạng theo chứng chỉ các hãng như CISCO (CCNA, CCNP, …), Microsoft về quản trị hệ thống, phát triển ứng dụng (MCSA, MCSE, MCP, …). - Đào tạo phổ cập ứng dụng CNTT cho cán bộ, công chức, viên chức của Bộ theo hướng xây dựng nội dung đào tạo theo các tiêu chuẩn quốc tế, tổ chức các lớp đào tạo sử dụng CNTT trong công tác hành chính và nghiệp vụ đối với các cán bộ, công chức, viên chức cơ quan Bộ. - Có kế hoạch đào tạo nâng cao khả năng tiếp cận và ứng dụng CNTT trong các đơn vị, đào tạo chuyên sâu vào từng lĩnh vực ứng dụng cụ thể. Thường xuyên đào tạo sử dụng phần mềm tin học trong hoạt động nghiệp vụ. Đảm bảo 100% số cán bộ sử dụng phần mềm trong hoạt động nghiệp vụ đều được đào tạo. - Có chính sách đãi ngộ để thu hút nhân lực về CNTT, tuyển chọn người giỏi về làm việc tại những đơn vị có nhu cầu ứng dụng CNTT nhiều. Phấn đấu mỗi đơn vị quản lý Nhà nước của Bộ có 2 - 3 cán bộ chuyên trách về CNTT có trình độ đại học trở lên. Đối với đơn vị quản lý CNTT của Bộ có 3 - 4 cán bộ có trình độ thạc sỹ, 1-2 cán bộ có trình độ tiến sỹ về CNTT. - Tăng cường kinh phí cho công tác đào tạo nâng cao khả năng ứng dụng CNTT trong Bộ. III. PHẠM VI ĐẦU TƯ: Các đơn vị thuộc Bộ IV. THỜI GIAN THỰC HIỆN: 05 năm, từ năm 2011 đến năm 2015. V. DANH SÁCH CÁC DỰ ÁN THÀNH PHẦN: (Chi tiết các dự án xem trong phụ lục). Điều 2. Tổ chức thực hiện Kế hoạch 1. Ban chỉ đạo CNTT của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Chỉ đạo hoạt động và theo dõi việc triển khai kế hoạch CNTT của các đơn vị. Chỉ đạo sự phối kết hợp giữa các đơn vị trong quá trình ứng dụng CNTT. 2. Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường: Chủ trì hướng dẫn, kiểm tra, đánh giá và tổng hợp báo cáo Bộ kết quả triển khai, thực hiện Kế hoạch. 3. Các Vụ Kế hoạch, Tài chính, Pháp chế, Tổ chức cán bộ, Hợp tác quốc tế hướng dẫn các nội dung của Kế hoạch theo chức năng, nhiệm vụ của đơn vị. 4. Trung tâm Tin học và Thống kê là đầu mối xây dựng cơ sở hạ tầng và trang thiết bị phục vụ các hoạt động phát triển ứng dụng công nghệ thông tin và thực hiện chính phủ điện tử tại Bộ, hỗ trợ về kỹ thuật và các điều kiện cần thiết khác cho cơ quan quản lý và các đơn vị thực hiện các dự án công nghệ thông tin; duy trì, quản lý và vận hành hạ tầng mạng, trung tâm tích hợp dữ liệu của Bộ, hệ thống Thư điện tử (@mard.gov.vn) và Cổng thông tin điện tử của Bộ. Định kỳ báo cáo các kết quả thực hiện Kế hoạch về Bộ Nông nghiệp & PTNT. 5. Văn phòng Bộ chủ trì thực hiện, hướng dẫn việc chuẩn hóa và áp dụng các quy trình hành chính tại cơ quan Bộ, bảo đảm gắn kết chặt chẽ việc ứng dụng CNTT trong quá trình cải cách hành chính của Bộ, giữa các đơn vị trong Bộ và với các cơ quan Bộ, ngành khác. Định kỳ báo cáo các kết quả thực hiện Kế hoạch về Bộ Nông nghiệp & PTNT. 6. Các đơn vị thuộc Bộ căn cứ Kế hoạch đã được phê duyệt, phối hợp với các đơn vị liên quan xây dựng dự án đầu tư trình Bộ trưởng phê duyệt và tổ chức thực hiện theo đúng quy định của pháp luật. Định kỳ báo cáo các kết quả thực hiện Kế hoạch về Ban chỉ đạo CNTT của Bộ và về Bộ Nông nghiệp & PTNT. | 2,045 |
126,627 | Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, các thành viên Ban chỉ đạo CNTT, Vụ trưởng Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường, Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN CỦA BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN GIAI ĐOẠN 2011 - 2015 (Ban hành kèm theo Quyết định số 06/QĐ-BNN-KHCN ngày 04 tháng 01 năm 2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) I. CĂN CỨ LẬP KẾ HOẠCH - Chỉ thị số 58/CT-TW ngày 17/10/2000 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh ứng dụng và phát triển CNTT phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa; - Nghị định 64/2007/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về ứng dụng CNTT trong hoạt động của cơ quan nhà nước; - Quyết định số 246/2005/QĐ-TTg ngày 6 tháng 10 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược phát triển CNTT-TT Việt Nam đến năm 2010 và định hướng phát triển đến năm 2020; - Quyết định số 48/2009/QĐ-TTg ngày 31 tháng 3 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt kế hoạch Ứng dụng CNTT trong hoạt động của cơ quan nhà nước giai đoạn 2009-2010. - Quyết định số 63/2009/QĐ-TTg ngày 13 tháng 1 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt quy hoạch phát triển an toàn thông tin số quốc gia đến năm 2020; - Quyết định số 81/2001/QĐ-TTg ngày 24/5/2001 của Thủ tướng Chính phủ, phê duyệt Chương trình hành động triển khai Chỉ thị số 58-CT/TW; - Luật Công nghệ thông tin số 67/2006/QH11 ngày 29 tháng 6 năm 2006; - Luật Giao dịch điện tử số 51/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005; - Chỉ thị số 1913/CT-BNN-KHCN ngày 1/8/2006 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt Chiến lược phát triển ứng dụng CNTT phục vụ công tác quản lý nhà nước của Bộ giai đoạn 2001-2010; - Quyết định số 2242/QĐ-BNN/VP ngày 17 tháng 6 năm 2002 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về chiến lược ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và PTNT giai đoạn 2001-2010; - Quyết định số 3263/QĐ-BNN/KHCN ngày 22 tháng 11 năm 2005 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về Kế hoạch tổng thể phát triển chính phủ điện tử tại Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đến năm 2010; - Quyết định số 798/QĐ-BNN-KHCN ngày 13 tháng 3 năm 2008 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc triển khai kế hoạch ứng dụng Công nghệ thông tin giai đoạn 2008-2010; - Chỉ thị số 87/2008/CT-BNN ngày 20/8/2008 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc tăng cường ứng dụng CNTT trong quản lý điều hành của Bộ; - Công văn số 491/BTTTT-ƯDCNTT ngày 25/02/2010 của Bộ Thông tin và Truyền thông về việc hướng dẫn xây dựng kế hoạch ứng dụng CNTT trong hoạt động của cơ quan nhà nước giai đoạn 2011-2015; - Quyết định số 1605/QĐ-TTg ngày 27/8/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình quốc gia về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước giai đoạn 2011-2015. II. HIỆN TRẠNG ỨNG DỤNG CNTT TẠI BỘ NN&PTNT Thực hiện Kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước giai đoạn 2009-2010 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn được phê duyệt tại Quyết định số 48/QĐ-TTg ngày 31/3/2009, việc ứng dụng công nghệ thông tin của Bộ NN&PTNT thời gian qua có bước phát triển tích cực, nhiều mục tiêu chủ yếu của Kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin đã được thực hiện. Trong quá trình thực hiện Kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin trên của Bộ NN&PTNT có những thuận lợi và khó khăn chính như sau: Thuận lợi Bộ NN&PTNT đã thành lập được Ban chỉ đạo CNTT của Bộ với trách nhiệm chỉ đạo điều hành công tác ứng dụng và phát triển CNTT. Bộ đã ban hành nhiều văn bản pháp lý về CNTT, tạo điều kiện cho các đơn vị trong Bộ phát triển và ứng dụng CNTT. Hệ thống hạ tầng CNTT của Bộ đã được xây dựng tạo điều kiện cho cán bộ công chức làm việc. Bộ NN&PTNT có trụ sở chính tại số 2 Ngọc Hà, và trụ sở thứ hai tại số 10 Nguyễn Công Hoan, Hà Nội. Cả 2 trụ sở của Bộ đã thiết lập được 02 mạng LAN kết nối các Cục, Vụ, Trung tâm nằm trong khuôn viên của Bộ. Mạng LAN tại Ngọc Hà gồm 9 VLAN được kết nối ra Internet qua đường truyền leasedline 2,5 Mbps và đường Internet trong nước (NIX) 10 Mbps. Mạng LAN tại Nguyễn Công Hoan có đường leassedline 512Kbps và 02 đường ADSL để kết nối Internet. Nhiều đơn vị khác nằm ngoài khuôn viên của Bộ và nằm ở các tỉnh/thành khác đã xây dựng được mạng LAN có kết nối Internet chủ yếu qua đường truyền ADSL. Hầu hết cán bộ công chức đã sử dụng máy tính trong công việc và thường xuyên sử dụng email để trao đổi thông tin. Bộ đã xây dựng hệ thống thư điện tử riêng với tên miền là @mard.gov.vn có khoảng 2.000 người sử dụng thường xuyên. Bộ đã xây dựng được một Cổng thông tin điện tử có địa chỉ www.mard.gov.vn với khoảng 3.000-4.000 lượt người truy cập mỗi hàng ngày. Cổng thông tin điện tử đã cung cấp kịp thời các hoạt động của Bộ, tích hợp thông tin và các dịch vụ công lên Cổng. Các Cục, Vụ, Viện, … trực thuộc Bộ cũng phát triển các trang web riêng để cung cấp thông tin trong lĩnh vực mình quản lý. Nhiều ứng dụng, phần mềm trong các lĩnh vực khác nhau đã được ứng dụng, đặc biệt hệ thống thông tin khuyến nông thị trường đã và đang hoạt động tốt trên hệ thống mạng của Bộ, có hơn 20 tỉnh tham gia vào hệ thống này. Khó khăn Hệ thống mạng LAN của Bộ được đầu tư đã lâu (từ năm 2003), qua nhiều lần nâng cấp nhỏ lẻ để giải quyết nhu cầu sử dụng mạng trước mắt của cán bộ công chức, đến nay hệ thống mạng LAN đã xuống cấp, chắp vá, các điểm nối core switch không còn phù hợp gây trở ngại cho công việc quản trị và bảo trì mạng. Hệ thống an ninh bảo mật cho mạng còn yếu, chưa tạo lập được hệ thống phòng chống virus tập trung. Chính vì vậy hiện tại Bộ đang triển khai dự án nâng cấp hạ tầng CNTT của Bộ. Nhiều đơn vị trong Bộ phát triển CNTT mang tính chất độc lập riêng lẽ chưa gắn kết được với hệ thống CNTT chung của Bộ. Phần lớn các đơn vị này không có kế hoạch phát triển ứng dụng CNTT dài hạn cho đơn vị mình, mà sự phát triển này chủ yếu cho nhu cầu phát sinh. Việc triển khai các ứng dụng CNTT theo ngành dọc từ Bộ xuống các đơn vị và địa phương trực thuộc Bộ chưa được đồng bộ. Việc ứng dụng và phát triển CNTT của các đơn vị trực thuộc Bộ đôi khi còn độc lập, tự phát, mạnh đơn vị nào đơn vị đó phát triển với nhiều nguồn kinh phí khác nhau từ ngân sách nhà nước đến các nguồn kinh phí hỗ trợ của nước ngoài hoặc tổ chức quốc tế. Thiếu sự thống nhất báo cáo về các hoạt động CNTT của các đơn vị nên gặp khó khăn trong việc tổng hợp nắm vững tình trạng ứng dụng CNTT trong Bộ để từ đó đưa ra kế hoạch phát triển cho hợp lý. Nhân lực về CNTT yếu, đội ngũ cán bộ chuyên trách về CNTT của Bộ còn thiếu. Việc đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức về CNTT còn ít và thiếu kế hoạch, chủ yếu được thực hiện kết hợp với các dự án có ứng dụng CNTT. Kế hoạch đào tạo về CNTT có đưa vào trong kế hoạch 2008-2010 nhưng do không đủ kinh phí nên chưa triển khai được. Kinh phí chi cho phát triển ứng dụng CNTT còn rất hạn chế, nhiều dự án không có nguồn kinh phí để triển khai, công tác chuẩn bị đầu tư các dự án về CNTT còn chậm. Cơ cấu tổ chức của Bộ vừa qua có sự thay đổi lớn với việc thành lập 3 Tổng cục trực thuộc Bộ. Do vậy việc triển khai ứng dụng CNTT trong quản lý cần có sự điều chỉnh cho phù hợp với cơ cấu tổ chức mới. Hiện tại các Tổng cục mới được thành lập, đang dần ổn định tổ chức nên gặp khó khăn trong việc triển khai ứng dụng CNTT nhất là đối với các đơn vị mới thuộc các Tổng cục. 2.1. Môi trường pháp lý Bộ NN&PTNT đã thành lập Ban chỉ đạo CNTT của Bộ để chỉ đạo việc phát triển ứng dụng CNTT trong Bộ, tuy nhiên hoạt động của Ban chỉ đạo còn chưa đều; năng lực của đơn vị quản lý Nhà nước về CNTT còn hạn chế. Bên cạnh các văn bản pháp lý của Nhà nước về ứng dụng và phát triển CNTT, Bộ NN&PTNT cũng ban hành các quy định, quy chế riêng để tạo cơ chế phối hợp trong phát triển CNTT của Bộ. Bộ đã có quy chế riêng về quản lý hoạt động của mạng máy tính Bộ, quy chế về cung cấp thông tin cho các website của các đơn vị trong Bộ, quy chế về cổng thông tin điện tử, quy chế giao lưu trực tuyến, quy định về việc sử dụng hệ thống phòng họp truyền hình…. Phần vốn các đơn vị trong Bộ đều có được môi trường pháp lý để phát triển ứng dụng CNTT trong đơn vị mình, được chỉ ra bảng dưới đây: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 2.1. Hạ tầng kỹ thuật Đối với khu vực trụ sở Bộ nơi tập trung nhiều đơn vị quản lý Nhà nước như các Cục, Vụ, Trung tâm, Văn phòng Bộ,… tập trung tại 2 trụ sở chính (Ngọc Hà và Nguyễn Công Hoan) có hạ tầng kỹ thuật tương đối tốt với mạng LAN nối các đơn vị với nhau và chia ra 12 phân mạng VLAN. Tổng dung lượng đường truyền leassedline là 2,5Mbps + 512Kbps, 1 đường Internet trong nước (NIX) 10Mbps và 2 đường ADSL. Bên cạnh đó, một số đơn vị trong Bộ có sử dụng thêm đường truyền ADSL để kết nối Internet và đường Leassedline riêng phục vụ nhu cầu trao đổi thông tin chuyên ngành. Hầu hết các cán bộ đều sử dụng máy tính trong công việc với tỷ lệ trung bình của cả Bộ là 0,803 máy/người. Các đơn vị trực thuộc Bộ cũng có mạng LAN nội bộ để kết nối các bộ phận phòng ban trong đơn vị và chia sẻ đường truyền ADSL kết nối Internet. Hạ tầng kỹ thuật của Bộ được mô tả dưới bảng sau: <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Hệ thống mạng WAN của Bộ NN&PTNT để kết nối với các Cục, Ban quản lý dự án, các Viện và các đơn vị khác nằm ngoài khuôn viên trụ sở chính của Bộ tại số 2 Ngọc Hà và số 10 Nguyễn Công Hoan sử dụng công nghệ VPN thông qua Internet. Như vậy, các đơn vị nằm ngoài trụ sở chính của Bộ sẽ thiết lập các kết nối VPN Site to site kết nối về thiết bị VPN Server đặt tại Trung tâm Tin học và Thống kê. | 2,055 |
126,628 | 2.3. Ứng dụng CNTT trong các cơ quan thuộc Bộ Các ứng dụng CNTT trong Bộ rất đa dạng, trong đó nhiều ứng dụng phục vụ công tác quản lý các phần mềm quản lý công văn đi đến, tài liệu lưu trữ, quản lý đề tài nghiên cứu, quản lý văn phòng (Eoffice), quản lý giống cây trồng vật nuôi, …. Bên cạnh đó có nhiều ứng dụng phục vụ công tác nghiên cứu, sản xuất như các phần mềm phục vụ công việc chuyên môn trong lĩnh vực thủy lợi, lâm nghiệp, thủy sản, nông nghiệp, … Văn phòng Bộ đã thực hiện công việc quản lý, duy trì hoạt động trang tin điện tử quản lý hành chính nhà nước của Văn phòng (www.omard.gov.vn). Cập nhật kịp thời các kết luận giao ban, nhiệm vụ của Lãnh đạo Bộ giao cho các đơn vị, hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, các thông báo, báo cáo, chương trình công tác của Bộ, các sự kiện thời sự nổi bật của ngành như bão lụt, dịch bệnh trên cây trồng, vật nuôi … Duy trì hệ thống Văn phòng điện tử nội bộ của Văn phòng. Hỗ trợ các yêu cầu kỹ thuật đối với các đơn vị thuộc Văn phòng và các Lãnh đạo Bộ. Quản lý và vận hành Chương trình quản lý văn bản, theo dõi chặt chẽ việc xử lý văn bản Bộ giao cho từng đơn vị, giúp cho việc kiểm tra, đôn đốc chỉ đạo của Bộ tới các đơn vị được kịp thời, góp phần giảm thiểu tình trạng bỏ sót công việc. Phục vụ hỗ trợ kỹ thuật CNTT cho các cuộc họp, hội nghị trong hoạt động chung của Bộ, quản lý vận hành hệ thống phòng họp truyền hình phục vụ các cuộc họp trên hệ thống của Bộ. Quản lý các phần mềm tác nghiệp của Văn phòng: phần mềm giao ban, tổng hợp báo cáo tháng, tổng hợp báo cáo CCHC, giao ban tuần … Tổng hợp số liệu báo cáo của các đơn vị thuộc Bộ Nông nghiệp và PTNT cho thấy tỷ lệ văn bản quản lý, điều hành được trao đổi dưới dạng điện tử thông qua mạng máy tính đạt bình quân là 56,4%, trong đó các đơn vị có tỷ lệ cao là Văn phòng Bộ, Vụ Tổ chức cán bộ, Cục Kinh tế hợp tác và phát triển nông thôn, Trung tâm Tin học và Thống kê, Tổng cục Lâm nghiệp, Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam. Nhiều đơn vị trong Bộ có trang web, một số đã xây dựng hệ thống email riêng hoạt động tốt. Nhiều phần mềm tác nghiệp, điều hành sản xuất, phổ biến thông tin khuyến nông thị trường khoa học công nghệ. Nhiều đề tài, dự án, chương trình được thực hiện trên nền tảng ứng dụng CNTT như: - Các phần mềm kế toán, quản lý tài sản, quản lý tài chính, quản lý nhân sự, quản lý học sinh, …. - Các phần mềm chuyên môn như quản lý đàn bò sữa, quản lý đàn lợn, quản lý giống cây trồng, quản lý các danh mục thuốc thú y, bảo vệ thực vật, quản lý khoa học công nghệ … - CSDL thành lập trên nền GIS - Các CSDL thống kê sinh học và nghề cá: Logbook, marine fishery, survey, tảo độc, san hô, cá rạn, nghề cá thương phẩm, đánh giá trình độ công nghệ chế biến thủy sản, đa dạng sinh học, logbook online, cơ cấu tàu thuyền, giám sát rùa biển, hải dương học nghề cá …; - Hệ thống thư viện điện tử được sử dụng trong Bộ và nhiều viện nghiên cứu - Hệ thống giám sát thực hiện kế hoạch - Các phần mềm chuyên dụng tính toán khác như phần mềm tính toán kết cấu, ổn định đập, điều tiết hồ chứa, … Các phần mềm có bản quyền được sử dụng trong Bộ có rất ít. Chủ yếu một số phần mềm hệ thống của mạng Bộ có bản quyền nhưng chưa đầy đủ. Hệ thống email của Bộ hoạt động có hiệu qua với 2.000 người sử dụng hàng ngày. Hệ thống an ninh an toàn cho máy tính chưa đảm bảo được tốt, hệ thống phòng chống virus tập trung chưa hoạt động tốt, thông thường các máy tính cá nhân cài độc lập các chương trình phòng chống virus và đôi khi không update đầy đủ nên hiện tượng virus vẫn thường xảy ra. Bảng dưới đây cho thấy các chỉ tiêu ứng dụng CNTT trong Bộ: <jsontable name="bang_4"> </jsontable> 2.4. Ứng dụng CNTT phục vụ người dân và doanh nghiệp Nhiều ứng dụng CNTT được triển khai thực hiện để phục vụ nghiên cứu và phục vụ người dân và doanh nghiệp. Nổi bật là hệ thống thông tin khuyến nông và thị trường, hệ thống này thu thập và cập nhật giá cả thị trường trong nước hàng ngày tại 20 tỉnh, 100 huyện. Đa số các trang web của các Viện nghiên cứu, đơn vị khuyến nông đã đăng tải giới thiệu nhiều giống cây, con mới cùng các biện pháp canh tác mới cũng như các khuyến cáo cho sản xuất nông nghiệp. Nhiều dịch vụ công được đưa lên các trang web chuyên ngành và cổng thông tin điện tử của Bộ (www.mard.gov.vn) và Văn phòng Bộ (www.omard.gov.vn) tạo điều kiện thuận lợi cho người dân và doanh nghiệp tra cứu thông tin. Số các dịch vụ công cơ bản lên đến hàng trăm như: - Cấp chứng chỉ hành nghề xông hơi khử trùng (vật thể xuất - nhập khẩu) - Cấp giấy chứng nhận đăng ký, ra hạn thuốc BVTV - Cấp giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật (xuất khẩu) - Cấp giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật nhập khẩu, quá cảnh và vận chuyển nội địa. - Các loại giấy phép về thuốc bảo vệ thực vật - Trả lời tổ chức kinh tế, cá nhân sản xuất gia công, sang chai, đóng gói thuốc BVTV - Thủ tục đăng ký sửa đổi một số thông tin về thức ăn, nguyên liệu thức ăn chăn nuôi nhập khẩu - Thủ tục đăng ký thức ăn chăn nuôi, nguyên liệu thức ăn chăn nuôi vào danh mục được phép nhập khẩu - Thủ tục nhập khẩu giống vật nuôi ngoài danh mục được phép sản xuất, kinh doanh - Thủ tục nhập khẩu môi trường pha chế bảo quản tinh phôi - Thủ tục san bao đóng gói thức ăn chăn nuôi và nguyên liệu thức ăn chăn nuôi nhập khẩu - Xin cấp lại giấy chứng nhận lưu hành tự do cho sp thức ăn, nguyên liệu thức ăn chăn nuôi nhập khẩu - Thủ tục hành chính khai thác rừng trồng, cấp giấy phép xuất nhập khẩu giống, công nhân vườn cây giống - Các thủ tục phê duyệt kế hoạch đấu thầu các hạng mục của kế hoạch duy tu bảo dưỡng đê điều các tỉnh, thẩm định phê duyệt đồ án, dự toán công trình xử lý đột xuất sự cố về đê điều, Thẩm định trình duyệt kết quả đấu thầu dự án tu bổ đê điều thường xuyên, … - Cấp giấy chứng nhận xuất xứ nhuyễn thể 2 mảnh vỏ - Đình chỉ hiệu lực công nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh thủy sản đủ điều kiện đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm - Thủ tục kiểm dịch động vật thủy sản, sản phẩm động vật thủy sản xuất khẩu - Kiểm tra và chứng nhận chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm hàng hóa thủy sản - Kiểm tra và công nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh thủy sản đủ điều kiện đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm. - Đăng ký nhập khẩu Phân bón, nguyên liệu sản xuất Phân bón ngoài danh mục Phân bón được phép SXKD và sử dụng. - Thủ tục bổ nhiệm, miễn nhiệm đăng kiểm viên tàu cá - Thủ tục cấp ấn chỉ xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý rừng, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản - Thủ tục cấp chứng chỉ hành nghề thú y - Thủ tục cấp giấy chứng nhận vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh động vật - Thủ tục Đăng ký kiểm tra và chứng nhận nhà nước về chất lượng hàng hóa thủy sản - Thủ tục khai thác tận dụng, tận thu gỗ rừng tự nhiên của những đơn vị trực thuộc Bộ - Thủ tục yêu cầu cấp văn bằng bảo hộ giống cây trồng mới - Thủ tục thẩm định phê duyệt đề cương dự toán các dự án DTCB, TKQH - Các thủ tục đăng ký, tham gia tuyển chọn, đăng ký đề tài khoa học công nghệ - … Văn phòng Bộ đã xây dựng bộ thủ tục hành chính của Bộ, đưa toàn bộ các thủ tục lên trang thông tin điện tử. Thực hiện hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2000 tại Văn phòng. Tư vấn cho các đơn vị thuộc Bộ triển khai thực hiện hệ thống này. Quản lý văn bản trình ký theo mô hình một cửa. 2.5. Nguồn nhân lực ứng dụng CNTT Hàng năm số cán bộ được đào tạo nâng cao về CNTT của Bộ tăng cao, nhưng chủ yếu các khóa đào tạo này xuất phát từ các nguồn hoạt động của các dự án, chương trình. Kế hoạch đào tạo về CNTT không rõ ràng, thường được gắn kết với các hoạt động khác. Kinh phí chi cho đào tạo còn rất hạn hẹp, nội dung đào tạo còn đơn điện. Số cán bộ chuyên trách về CNTT trong từng đơn vị còn hạn chế, có đơn vị có, cũng có đơn vị không có và chủ yếu là kiêm nhiệm, công tác xây dựng kế hoạch phát triển CNTT của các đơn vị còn kém. Các cán bộ có trình độ chuyên sâu về CNTT ở các đơn vị rất ít, nên không đáp ứng được nhu cầu phát triển của đơn vị. <jsontable name="bang_5"> </jsontable> 2.6. Tình trạng thực hiện các Dự án ứng dụng CNTT trong giai đoạn 2008-2010 Trong giai đoạn 2008-2010 tình trạng ứng dụng CNTT của các cơ quan Nhà nước trong Bộ NN&PTNT về các lĩnh vực môi trường pháp lý, hạ tầng kỹ thuật CNTT, ứng dụng CNTT, ứng dụng CNTT phục vụ người dân và doanh nghiệp và nguồn nhân lực về CNTT đã được nêu trong các mục từ 2.1 đến 2.5 ở trên. Sau đây chúng ta xem xét và nhìn lại các chương trình, dự án ứng dụng CNTT trong các cơ quan thuộc bộ trong giai đoạn này. Trên cơ sở của Chiến lược phát triển CNTT phục vụ quản lý nhà nước của Bộ NN&PTNT giai đoạn 2001-2010, Kế hoạch tổng thể phát triển Chính phủ điện tử tại Bộ NN&PTNT đến năm 2010, Kế hoạch triển khai ứng dụng CNTT giai đoạn 2008-2010. Theo kế hoạch giai đoạn 2008-2010 gồm có 15 dự án chính và một nhiệm vụ duy trì hoạt động thường xuyên về CNTT của Bộ. Phần lớn các dự án này đã triển khai ở các mức độ khác nhau. Trong đó đã thực hiện xong 1 dự án, đang triển khai thực hiện 5 dự án và 7 dự án chưa thực hiện, 2 dự án đang thực hiện một phần (1. Xây dựng mạng WAN của Bộ NN&PTNT, 2. Bản quyền hóa các phần mềm hệ thống máy chủ, máy trạm). Ngoài các dự án nằm trong kế hoạch 2008 - 2010 chúng ta cũng thực hiện được 5 dự án về CNTT như: 1) Nâng cấp cổng thông tin điện tử của Bộ NN&PTNT; 2) Ứng dụng CNTT trong quản lý tài chính tại Bộ NN&PTNT); 3) Xây dựng chợ thương mại điện tử và hàng nông lâm thủy sản Việt Nam; 4) Ứng dụng CNTT trong quản lý Nhà nước về Thú y; 5) Ứng dụng và Phát triển CNTT ngành Lâm nghiệp. | 2,102 |
126,629 | Những dự án về CNTT đã và đang triển khai: Dự án “Nâng cấp hạ tầng CNTT phục vụ công tác quản lý, chỉ đạo, điều hành của Bộ NN&PTNT” do Trung tâm Tin học và Thống kê làm chủ đầu tư. Theo kế hoạch 2008-2010 dự án này có tên là “Nâng cấp mạng LAN tại số 2 Ngọc Hà, Bộ NN&PTNT” Do việc sát nhập Bộ (Bộ Thủy sản và Bộ NN&PTNT) nên phạm vi dự án đã được mở rộng ra tại 2 trụ sở chính của Bộ tại Ngọc Hà và Nguyễn Công Hoan. Dự án này cũng thực hiện một số nhiệm vụ của dự án “Xây dựng hệ thống mạng WAN của Bộ NN&PTNT” và dự án “Bản quyền hóa các sản phẩm phần mềm hệ thống máy chủ máy trạm” được xây dựng trong kế hoạch 2008-2010. Mục tiêu chính của dự án là Nâng cấp hạ tầng CNTT của Bộ NN&PTNT theo xu hướng phù hợp với phát triển CNTT nhằm phục vụ tốt cho công tác quản lý, chỉ đạo và điều hành của Bộ và tiến tới xây dựng Bộ điện tử. Tổng kinh phí của Dự án là 17,879 tỷ đồng. Dự án. Hiện tại Dự án đang trong giai đoạn hoàn thiện Thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán. Trước mắt năm 2010 dự án được cấp kinh phí là 5 tỷ đồng. Dự án “Nâng cấp các phòng họp truyền hình trực tuyến của Bộ NN&PTNT” đã thực hiện vào giai đoạn 2007-2008 do Văn phòng Bộ làm chủ đầu tư với kinh phí thực hiện là 3,7 tỷ đồng. Mục tiêu nhằm tăng cường họp trực tuyến giữa Bộ và các đơn vị thuộc Bộ và địa phương trong việc chỉ đạo sản xuất nhằm giảm chi phí và thời gian đi lại. Kết quả đã xây dựng được phòng họp truyền hình trực tuyến đặt tại trụ sở số 2 Ngọc Hà. Các cuộc họp của Bộ có thể thực hiện trên môi trường mạng. Bộ trưởng điều hành giao ban Bộ với các đơn vị trực thuộc Bộ, Văn phòng Bộ tại TPHCM qua hệ thống họp truyền hình. Hiện nay phòng họp truyền hình vẫn đang hoạt động tốt Dự án “Dự án Tăng cường năng lực hệ thống thống kê ngành NN&PTNT do Trung tâm Tin học và Thống kê làm chủ đầu tư với kinh phí thực hiện là 4,7 tỷ đồng, với mục đích chính là tăng cường năng lực cho công tác thống kê của Bộ NN&PTNT, chuẩn hóa các chỉ tiêu thống kê và xây dựng hệ thống thống kê. Thời gian thực hiện dự án là 2009-2010. Hiện tại dự án đang trong quá trình tổ chức đấu thầu và triển khai trong năm 2010 với kinh phí được cấp là 2,5 tỷ đồng Dự án “Xây dựng cơ sở dữ liệu quản lý Khoa học công nghệ và môi trường của Bộ NN&PTNT” đang được triển khai dưới dạng đề tài nghiên cứu khoa học công nghệ cấp Bộ với mục đích là Xây dựng CSDL quản lý các đề tài chương trình nghiên cứu KHCN của Vụ KHCN&MT. Khi hoàn thiện xong sẽ xây dựng được một CSDL lớn quản lý các đề tài nghiên cứu KHCN của Bộ một cách khoa học thực hiện trên môi trường Internet cho phép nhiều đơn vị truy cập, cập nhật và tạo ra các báo cáo quản lý, theo dõi tiến độ các đề tài và phục vụ chủ yếu cho Vụ Khoa học Công nghệ và Môi trường. Hiện tại đề tài này đang được thực hiện từ 2009 đến 2010 với kinh phí là 900 triệu đồng. Dự án “Nâng cấp cổng thông tin của Bộ NN&PTNT” được sử dụng kinh phí 900 triệu đồng theo nguồn kinh phí của Hợp phần STOFA thuộc chương trình hỗ trợ ngành Thủy sản. Dự án do Trung tâm Tin học và Thống kê làm chủ đầu tư và đã thực hiện xong năm 2009 với mục đích là: nâng cấp cổng thông tin của Bộ có tên miền là www.mard.gov.vn cung cấp các thông tin hoạt động, điều hành của Bộ và từng bước tích hợp các trang web của các đơn vị trong Bộ phục vụ công tác quản lý nhà nước. Hiện nay cổng thông tin điện tử đang hoạt động tốt. Dự án “Xây dựng hệ thống thông tin quản lý xây dựng cơ bản của Bộ Nông nghiệp và PTNT - giai đoạn 1” Do Cục Quản lý Xây dựng Công trình là chủ đầu tư với tổng kinh phí là 11,7 tỷ, triển khai trong năm 2009-2011. Năm 2010 dự án bắt đầu thực hiện với kinh phí được cấp là 1,5 tỷ đồng. Mục đích chính của dự án là Xây dựng hệ thống thông tin quản lý xây dựng cơ bản của Bộ Nông nghiệp và PTNT. Dự án “Ứng dụng CNTT trong quản lý tài chính tại Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” do Vụ Tài chính làm chủ đầu tư với tổng kinh phí dự án là 4 tỷ đồng, năm 2010 đã được cấp 1,5 tỷ đồng. Mục tiêu là Ứng dụng CNTT trong quản lý tài chính tại Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Các nội dung chính của Dự án là xây dựng trang web tác nghiệp, phần mềm quản lý ngân sách, phần mềm quản lý tài sản, phần mềm điều hành tác nghiệp và một số thiết bị máy chủ phục vụ cho hệ thống, …. Hiện tại đang trong quá trình đấu thầu theo nguồn kinh phí được cấp. Dự án “Xây dựng Chợ thương mại điện tử và hàng Nông lâm thủy sản Việt Nam” do Cục Chế biến, thương mại Nông Lâm Thủy sản và Nghề muối làm chủ đầu tư. Tổng kinh phí dự án là 3,925 tỷ đồng thực hiện trong năm 2008 - 2010. Mục tiêu dự án là Quảng bá thương hiệu, thúc đẩy tăng trưởng quá trình SX lưu thông hàng hóa trên thị trường nội địa và quốc tế. Dự án đang quá trình thực hiện sẽ kết thúc trong năm 2010. Dự án “Ứng dụng CNTT trong quản lý Nhà nước về Thú y” do Cục Thú y làm chủ đầu tư với tổng kinh phí 4,8 tỷ đồng thực hiện trong năm 2008 - 2010. Mục tiêu dự án nhằm tăng cường năng lực CNTT của Cục; Đơn giản hóa thủ tục hành chính, thực hiện cấp phép qua mạng; kiểm dịch động vật, …. Kết quả dự án đã cho phép thực hiện nhiều thủ tục hành chính qua mạng về công tác Thú y và tăng cường năng lực CNTT cho Cục. Dự án sẽ kết thúc trong năm 2010. Dự án “Ứng dụng và phát triển Công nghệ thông tin ngành Lâm nghiệp đến năm 2010” do Tổng cục Lâm nghiệp là chủ dự án với tổng kinh phí là 30,666 tỷ đồng từ nhiều nguồn kinh phí (ngân sách nhà nước + vốn nước ngoài) được thực hiện trong năm 2008 - 2012. Mục tiêu dự án là Xây dựng cơ chế trao đổi thông tin giữa Trung ương và địa phương, cơ quan quản lý và người dân, Củng cố mạng lưới thông tin; nâng cao năng lực cán bộ ứng dụng CNTT tăng cường hiệu quả công việc. Hiện tại dự án đang trong quá trình thực hiện Những dự án trong kế hoạch 2008 - 2010 chưa triển khai được: Dự án “Xây dựng cơ sở dữ liệu và hệ thống thông tin quản lý công tác thanh tra, khiếu nại tố cáo” do Thanh tra Bộ làm chủ đầu tư, kế hoạch thực hiện 2008 - 2009 với kinh phí 800 triệu đồng. Mục tiêu dự án là Tăng cường công tác quản lý thanh tra, khiếu nại tố cáo. Đến nay dự án không triển khai được với lý do: Thanh tra Bộ thiếu cán bộ hiểu biết về CNTT và Thanh tra Chính phủ cũng đang triển khai hệ thống quản lý đơn thư khiếu nại tố cáo chung cho ngành Thanh tra. Dự án “Xây dựng CSDL tài nguyên nông nghiệp trên nền thông tin địa lý” do Trung tâm Tin học và Thống kê làm chủ đầu tư, kế hoạch thực hiện 2008-2010 với kinh phí 3 tỷ đồng. Mục tiêu là xây dựng CSDL tài nguyên nông nghiệp trên nền bản đồ có sử dụng công nghệ GIS. Dự án chưa thực hiện được do mục tiêu dự án lớn quá, liên quan đến nhiều đơn vị nghiên cứu, quy hoạch của Bộ và khả năng của chủ dự án cũng có hạn. Dự án “Xây dựng hệ thống thông tin mã vùng nuôi trồng thủy sản” do Cục Nuôi trồng Thủy sản là chủ đầu tư thực hiện trong năm 2008-2009 với tổng kinh phí là 8,5 tỷ đồng. Mục tiêu dự án nhằm thực hiện truy xuất và quản lý vùng nuôi. Đến nay dự án chưa thực hiện được do nhân lực của Cục chưa đáp ứng được và không có kinh phí. Hiện tại có biến động về tổ chức của Cục sẽ là chuyển thành Vụ Nuôi trồng Thủy sản. Dự án “Xây dựng hệ thống thông tin quản lý môi trường và nguồn lợi thủy sản” do Cục Khai thác và Bảo vệ Nguồn lợi Thủy sản làm chủ đầu tư, dự kiến thực hiện năm 2008 - 2010. Tổng kinh phí là 25,4 tỷ đồng với mục tiêu Quản lý tàu thuyền, dự báo ngư trường khai thác thủy sản và thông tin tránh trú bão cho tàu cá. Hiện tại chưa thực hiện được do thiếu nguồn kinh phí. Dự án “Ứng dụng CNTT thực hiện cơ chế một cửa liên thông tại Bộ NN&PTNT” do Văn phòng Bộ là chủ đầu tư, thực hiện trong năm 2008 - 2009 với kinh phí là 1,2 tỷ đồng. Mục tiêu dự án là Ứng dụng CNTT để cải cách thủ tục hành chính theo mô hình 1 cửa. Hiện tại dự án chưa triển khai được nhưng đã thực hiện cải cách hành chính theo mô hình 1 cửa tại Văn phòng Bộ từ các nguồn kinh phí khác. Dự án “Đào tạo nhân lực CNTT cho Bộ NN&PTNT” do Trường Đại học Thủy lợi là chủ đầu tư, dự kiến thực hiện trong năm 2008-2009 với kinh phí là 4 tỷ đồng. Mục tiêu dự án là Tăng cường năng lực cho cán bộ, công chức và viên chức về CNTT. Hiện tại không triển khai được vì không có đủ kinh phí. Dự án Internet cho cộng đồng - IFC (hợp phần Bộ NN&PTNT) dự kiến thực hiện từ 2008 kéo dài đến 2013, tổng kinh phí 58 tỷ đồng theo vốn vay của Nhật Bản. Đây là dự án liên Bộ, do Bộ Thông tin truyền thông làm chủ đầu tư và có 3 dự án hợp phần, một hợp phần do Bộ thông tin truyền thông làm chủ, một hợp phần do Bộ NN&PTNT làm chủ đầu tư giao cho Trung tâm Tin học và Thống kê phụ trách, hợp phần còn lại do Bộ Y tế làm chủ đầu tư. Hiện tại Dự án đã thực hiện xong việc thuê tư vấn xây dựng TOR. 2.7. Kinh phí triển khai các dự án về CNTT giai đoạn 2008-2010 Trong giai đoạn 2008-2010 Bộ NN&PTNT đã và đang triển khai các dự án liên quan đến lĩnh vực CNTT. (Chi tiết xem phụ lục 1) III. MỤC TIÊU ỨNG DỤNG CNTT 3.1. Mục tiêu tổng quát 3.1.1. Đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong các hoạt động của Bộ Nông nghiệp và PTNT, gắn với quá trình cải cách hành chính để nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về nông nghiệp và phát triển nông thôn, góp phần nâng cao chất lượng tăng trưởng ngành nông nghiệp Việt Nam theo hướng hiệu quả, bền vững. | 2,046 |
126,630 | 3.1.2. Cung cấp thông tin, dịch vụ công mức độ cao cho các tổ chức, doanh nghiệp và người dân làm việc với cơ quan Bộ được thuận tiện hơn, hiệu quả hơn. 3.2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2015 3.2.1. Ứng dụng công nghệ thông tin nâng cao năng lực điều hành, quản lý trong các cơ quan nhà nước thuộc Bộ Nông nghiệp và PTNT Đẩy mạnh ứng dụng phát triển CNTT để phục vụ công tác chỉ đạo, quản lý điều hành của Bộ nhằm tăng hiệu quả hoạt động, giảm thiểu giấy tờ, rút ngắn thời gian xử lý công việc, góp phần công khai, minh bạch các hoạt động của Bộ theo mục tiêu tiến tới Chính phủ điện tử. Cụ thể: - 75% các văn bản, tài liệu chính thức lưu chuyển giữa các cơ quan thuộc Bộ được trao đổi trên mạng dưới dạng điện tử, trong đó 30% văn bản, tài liệu được lưu chuyển trên mạng sử dụng chữ ký số, chứng thực số. - 100% cán bộ, công chức thường xuyên sử dụng hệ thống thư điện tử @mard.gov.vn trong trao đổi công việc. 100% cán bộ công chức thực hiện việc khai thác thông tin trên môi trường mạng phục vụ cho công việc chuyên môn. - Bảo đảm các điều kiện về kỹ thuật cho 100% các cuộc họp của Bộ trưởng với các đơn vị trực thuộc Bộ và các Sở NN&PTNT có thể được thực hiện trên môi trường mạng. - Xây dựng, nâng cấp các hệ thống ứng dụng phát triển CNTT chuyên ngành nhằm nâng cao việc tổng hợp, tra cứu thông tin phục vụ chỉ đạo điều hành của Bộ. Đảm bảo mỗi một ngành có ít nhất 2 đến 3 hệ thống ứng dụng trên phạm vi toàn quốc chạy trên môi trường mạng. 3.2.2. Ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ người dân và doanh nghiệp Cổng thông tin điện tử của Bộ NN&PTNT được vận hành bảo đảm theo chế độ 24/7, cung cấp đầy đủ thông tin theo quy định tại Điều 28 của Luật CNTT. Người dân và các doanh nghiệp có khả năng tìm kiếm thông tin liên quan đến hoạt động của cơ quan Bộ một cách nhanh chóng, dễ dàng. - 100% các thủ tục hành chính được công khai hóa trên Cổng thông tin điện tử, 100% các kiến nghị của công dân về thủ tục hành chính được giải quyết. - 100% các Cục chuyên ngành có trang web được tích hợp hoặc liên kết trên Cổng thông tin điện tử của Bộ NN&PTNT với đầy đủ thông tin thuộc đơn vị mình quản lý. Ứng dụng CNTT vào quản lý hành chính một cửa, hỗ trợ liên thông ngay tại cơ quan Bộ. - Cung cấp 100% dịch vụ công trực tuyến mức độ 2. - Cung cấp 20 dịch vụ công mức độ 3 cho người dân và doanh nghiệp và ít nhất 04 dịch vụ công trực tuyến mức độ 4. IV. NỘI DUNG KẾ HOẠCH 4.1. Phát triển hạ tầng kỹ thuật CNTT - Nâng cấp, quy hoạch mở rộng hạ tầng mạng LAN của Bộ và kết nối diện rộng với mạng LAN của các đơn vị trực thuộc Bộ. Đảm bảo điều kiện an toàn, an ninh cho mạng của Bộ với hệ thống máy chủ đủ mạnh để quản trị các cơ sở dữ liệu dùng chung, backup sao lưu dữ liệu, đồng bộ hóa dữ liệu và thực hiện các ứng dụng trên mạng. - Nâng cao và duy trì tốt hệ thống đường truyền tốc độ cao cho mạng LAN của Bộ đảm bảo truy cập Internet nhanh, đáp ứng được các yêu cầu của hệ thống khi chạy các ứng dụng trên mạng, sử dụng email, tra cứu thông tin và khai thác các cơ sở dữ liệu dùng chung. - Đẩy mạnh tốt việc quản trị mạng của Bộ NN&PTNT, thực hiện sao lưu, bảo mật an toàn thông tin và phòng chống tin tặc. Phối hợp với Trung tâm an ninh mạng Quốc gia, Trung tâm lưu trữ dữ liệu dự phòng Quốc gia (thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông) trong việc phòng chống tin tặc và thảm họa CNTT. - Sử dụng Mạng truyền số liệu chuyên dùng của các cơ quan Đảng và Nhà nước (CPNET) trong việc phát triển mạng WAN của Bộ kết nối giữa các đơn vị trực thuộc Bộ và các Sở NN&PTNT. - Xây dựng, triển khai hệ thống chứng thực điện tử và chữ ký số trong giao dịch điện tử của các cơ quan thuộc Bộ NN&PTNT. - Tăng cường trang thiết bị tin học, thiết bị mạng, từng bước bản quyền hóa các sản phẩm phần mềm hệ thống máy chủ, máy trạm cho các cơ quan quản lý nhà nước thuộc Bộ. 4.2. Ứng dụng CNTT trong các cơ quan thuộc Bộ - Thực hiện các chế độ báo cáo, trao đổi thông tin qua mạng nhằm giảm thiểu sử dụng giấy tờ. Tăng cường sử dụng chữ ký số trong các văn bản tài liệu lưu chuyển qua mạng. - Nâng cấp cơ sở dữ liệu quản lý thủ tục hành chính tại Bộ. Chuẩn hóa các mẫu biểu điện tử và đưa lên mạng, thực hiện cơ chế công khai, minh bạch hóa thông tin. - Đẩy mạnh việc áp dụng văn phòng điện tử tại các đơn vị nhằm đáp ứng tốt cho công tác quản lý, điều hành của đơn vị như quản lý văn bản, quản lý chương trình công tác, lập lịch công tác, theo dõi, giám sát, tổng hợp việc thực hiện các nhiệm vụ, ... - Mở rộng mô hình họp trực tuyến, xây dựng quy chế, hoàn thiện cơ chế họp trực tuyến. - Đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong công tác quản lý cán bộ, quản lý tài chính, quản lý công tác pháp chế, khoa học công nghệ và môi trường, … - Phát triển Cổng thông tin điện tử của Bộ và các trang Web của các đơn vị trực thuộc Bộ theo hướng hiện đại, đảm bảo cung cấp đầy đủ thông tin, tích hợp được các dịch vụ công và các ứng dụng tác nghiệp chuyên ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn. - Nâng cấp, xây dựng các CSDL dùng chung chuyên ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn phục vụ được nhiều đối tượng. Những phần mềm này đòi hỏi phải áp dụng các công nghệ tiên tiến chạy trên môi trường mạng. - Hoàn thiện và phát triển các hệ thống CNTT phục vụ nhiều người như Thư viện điện tử, hệ thống thống kê ngành, hệ thống quản lý khoa học công nghệ, … 4.3. Ứng dụng CNTT phục vụ người dân và doanh nghiệp - Tăng cường khả năng đáp ứng của Cổng thông tin điện tử của Bộ, đảm bảo người công dân thông qua Cổng thông tin điện tử có thể kết nối, liên hệ đến cơ quan chuyên trách để tra cứu, gửi yêu cầu, kiến nghị các vấn đề liên quan. Giao dịch giữa người dân với Bộ NN&PTNT trở nên phổ biến và thuận lợi hơn. - Tổ chức thường xuyên các diễn đàn giao lưu trực tuyến với người dân thông qua Cổng thông tin điện tử. - Đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong việc triển khai các thủ tục hành chính, dịch vụ công ở mức độ 3 và 4. (Chi tiết xem phụ lục 2). - Tăng cường, mở rộng mô hình họp, giao ban trực tuyến theo quy chế họp trực tuyến của Bộ đã ban hành. - Nâng cấp, xây dựng CSDL và hệ thống thông tin hỏi đáp trả lời người dân trên Cổng thông tin của Bộ và qua các hình thức khác. 4.4. Phát triển nguồn nhân lực cho ứng dụng CNTT Nhiệm vụ đào tạo CNTT cho các cán bộ, công chức, viên chức cơ quan Bộ để đảm bảo có đủ trình độ, năng lực làm chủ công nghệ hiện đại, đáp ứng yêu cầu ứng dụng CNTT trong hoạt động của cơ quan Bộ giai đoạn 2011-2015, cần tập trung thực hiện các nội dung sau đây: - Đào tạo cán bộ chuyên trách CNTT thông qua các khóa đào tạo chuyên nghiệp do Chính phủ và doanh nghiệp CNTT tổ chức. Cử cán bộ tham gia các lớp về quản trị mạng theo chứng chỉ các hãng như CISCO (CCNA, CCNP, …), Microsoft về quản trị hệ thống, phát triển ứng dụng (MCSA, MCSE, MCP, …). - Đào tạo phổ cập ứng dụng CNTT cho cán bộ, công chức, viên chức của Bộ theo hướng xây dựng nội dung đào tạo theo các tiêu chuẩn quốc tế, tổ chức các lớp đào tạo sử dụng CNTT trong công tác hành chính và nghiệp vụ đối với các cán bộ, công chức, viên chức cơ quan Bộ. - Có kế hoạch đào tạo nâng cao khả năng tiếp cận và ứng dụng CNTT trong các đơn vị, đào tạo chuyên sâu vào từng lĩnh vực ứng dụng cụ thể. Thường xuyên đào tạo sử dụng phần mềm tin học trong hoạt động nghiệp vụ. Đảm bảo 100% số cán bộ sử dụng phần mềm trong hoạt động nghiệp vụ đều được đào tạo. - Có chính sách đãi ngộ để thu hút nhân lực về CNTT, tuyển chọn người giỏi về làm việc tại những đơn vị có nhu cầu ứng dụng CNTT nhiều. Phấn đấu trong các đơn vị quản lý nhà nước của Bộ có 3-4 cán bộ có trình độ tiến sỹ, 8 - 10 cán bộ có trình độ thạc sĩ chuyên về CNTT. Tăng cường kinh phí cho công tác đào tạo nâng cao khả năng ứng dụng CNTT trong Bộ. - Phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông trong công tác đào tạo nguồn nhân lực bảo đảm an toàn, an ninh thông tin. V. GIẢI PHÁP 1. Tăng cường chỉ đạo trực tiếp của lãnh đạo Bộ, của Bộ trưởng - Trưởng ban Chỉ đạo CNTT về việc triển khai thực hiện Kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của Bộ NN&PTNT giai đoạn 2011-2015; Kiện toàn Ban chỉ đạo CNTT về nhân sự, các quy chế hoạt động về CNTT. 2. Kết hợp chặt chẽ việc triển khai Kế hoạch này với Kế hoạch cải cách hành chính để ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan Bộ có tác dụng thực sự thúc đẩy cải cách hành chính và có hiệu quả. 3. Bộ NN&PTNT căn cứ Kế hoạch này đề xuất kế hoạch hàng năm để Bộ Kế hoạch - Đầu tư, Bộ Tài chính, Bộ Thông tin và Truyền thông bố trí kinh phí dự án đầu tư và ngân sách sự nghiệp cho nội dung chi ứng dụng, phát triển CNTT. 4. Bộ NN&PTNT đẩy mạnh xây dựng hệ thống bộ mã chuẩn cho các tiêu chí, chỉ tiêu trong ngành NN&PTNT để áp dụng thống nhất trong các ứng dụng CNTT tạo điều kiện xây dựng các hệ thống CNTT chuyên ngành. Xây dựng các chính sách, quy chế đảm bảo an toàn, an ninh thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước. 5. Thực hiện thống nhất trong các cơ quan đơn vị thuộc Bộ về các quy chuẩn, tiêu chuẩn về ứng dụng công nghệ thông tin Quốc gia. 6. Tăng cường năng lực cho Trung tâm Tin học và Thống kê là đầu mối quản trị cơ sở hạ tầng CNTT phục vụ các hoạt động phát triển ứng dụng CNTT và thực hiện Chính phủ điện tử tại Bộ. Đồng thời tăng cường trang thiết bị CNTT cho các đơn vị trực thuộc Bộ tạo điều kiện tốt cho việc ứng dụng CNTT và trao đổi thông tin giữa các đơn vị. | 2,056 |
126,631 | 7. Văn phòng Bộ chủ trì thực hiện, hướng dẫn và áp dụng các quy trình hành chính tại Bộ, đảm bảo gắn kết giữa việc ứng dụng CNTT với quá trình cải cách hành chính của Bộ, giữa các đơn vị trong Bộ với các cơ quan bộ ngành khác. 8. Các Vụ, Cục liên quan hỗ trợ trong công tác lập kế hoạch, ưu tiên bố trí, phân bổ nguồn vốn cho các hoạt động ứng dụng CNTT trong Bộ, đảm bảo theo kế hoạch đã được duyệt hàng năm, đặc biệt là kinh phí chi cho hoạt động thường xuyên về CNTT trong các cơ quan thuộc Bộ. 9. Tăng cường đào tạo kỹ năng về ứng dụng công nghệ thông tin cho cán bộ, công chức, viên chức. Bồi dưỡng, tập huấn nghiệp vụ cho cán bộ, công chức, viên chức chuyên trách về công nghệ thông tin các cấp. 10. Các đơn vị trực thuộc Bộ căn cứ Kế hoạch ứng dụng CNTT trong cơ quan nhà nước giai đoạn 2011-2015 được phê duyệt, phối hợp với các đơn vị liên quan xây dựng dự án đầu tư trình Bộ trưởng phê duyệt và tổ chức thực hiện theo đúng pháp luật quy định. Định kỳ báo cáo kết quả thực hiện về Bộ NN&PTNT và Ban chỉ đạo CNTT của Bộ. 11. Tổ chức tuyên truyền rộng rãi nhằm nâng cao hiểu biết, nhận thức và các lợi ích trong việc ứng dụng CNTT cho cán bộ, công chức, viên chức, người dân và doanh nghiệp. VI. LỘ TRÌNH THỰC HIỆN Giai đoạn 1 (2011-2012): - Hoàn thiện các dự án về CNTT đang thực hiện. - Triển khai các dự án trọng điểm phục vụ cho công tác chỉ đạo, điều hành và tin học hóa phục vụ cải cách hành chính. - Tăng cường năng lực CNTT cho các đơn vị trực thuộc Bộ NN&PTNT. - Tăng cường công tác đào tạo CNTT, tuyển dụng cán bộ có chuyên môn về CNTT. - Nâng cấp hệ thống mạng LAN và WAN của Bộ. Giai đoạn 2 (2013-2015): - Mở rộng và xây dựng các nội dung, ứng dụng trên hệ thống mạng của Bộ. - Chuẩn hóa và thống nhất các phần mềm, ứng dụng cho từng lĩnh vực của Bộ. - Hoàn thiện các CSDL lớn dùng chung phục vụ các chuyên ngành của Bộ, quy chuẩn và chia sẻ dữ liệu, thông tin trên hệ thống mạng của Bộ. VII. KINH PHÍ THỰC HIỆN Tổng kinh phí thực hiện của kế hoạch là: 273.115 triệu đồng (Hai trăm bảy mươi ba ngàn một trăm mười năm triệu đồng chẵn) Kinh phí cho các Dự án của Kế hoạch chỉ được xác định cụ thể khi các dự án, nhiệm vụ được xây dựng và phê duyệt theo quy định hiện hành về quản lý ngân sách nhà nước trong quá trình triển khai Kế hoạch ứng dụng CNTT hàng năm. VIII. DANH MỤC DỰ ÁN (Chi tiết xem trong phụ lục 3) IX. DỰ KIẾN HIỆU QUẢ CỦA KẾ HOẠCH Kế hoạch được thực hiện sẽ là một động lực thúc đẩy sự phát triển của Ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn. Về mặt quản lý sẽ giúp cho Bộ có một bộ máy hoạt động hiệu quả nhờ các ứng dụng, phát triển CNTT. Xây dựng được các hệ thống quản lý chuyên ngành, CSDL quản lý tập trung, các ứng dụng CNTT hiện đại giúp cho công tác quản lý được thuận lợi và tốt hơn. Việc thực hiện đúng, đủ các dự án trong kế hoạch về CNTT của Bộ sẽ hình thành được một hạ tầng cơ sở kỹ thuật tốt cho các hoạt động của Bộ. Với hạ tầng mạng của Bộ được nâng cấp sẽ tạo ra một hệ thống mạng máy tính hoàn chỉnh trong các đơn vị tại khuôn viên của Bộ và từng bước kết nối WAN với các đơn vị nằm ở các nơi sẽ cho phép trao đổi, khai thác thông tin trên hệ thống mạng. Công tác điều hành hoạt động của Bộ sẽ được quy chuẩn hóa và thực hiện qua hệ thống mạng với sự hỗ trợ của các ứng dụng CNTT. Các đơn vị có thể điều hành công việc hàng ngày qua hệ thống eOffice tập trung, giảm bớt thủ tục, giấy tờ. Cùng với nhiều cơ sở dữ liệu chuyên ngành giúp cho Bộ quản lý được các số liệu chuyên ngành một cách khoa học và hiệu quả hơn. Nhiều hệ thống ứng dụng được thực hiện trực tuyến qua mạng Internet tạo nên một môi trường làm việc thuận lợi cho các cán bộ, đơn vị tham gia. Về mặt kinh tế xã hội sẽ giúp cho các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh, người dân có điều kiện tốt dễ dàng thực hiện các thủ tục hành chính nhờ hệ thống cung cấp hành chính công mức độ cao, dễ dàng tra cứu các thông tin hoạt động của ngành, thông tin khuyến nông, thị trường, khoa học công nghệ, tiến bộ kỹ thuật, … giúp cho đẩy mạnh sản xuất của doanh nghiệp và người dân. PHỤ LỤC 1 DANH SÁCH CÁC DỰ ÁN VỀ CNTT GIAI ĐOẠN 2008 - 2010 (Ban hành kèm theo Quyết định số 06/QĐ-BNN-KHCN ngày 04 tháng 01 năm 2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) <jsontable name="bang_6"> </jsontable> PHỤ LỤC 2 DANH MỤC NHÓM CÁC DỊCH VỤ CÔNG ĐƯỢC ƯU TIÊN CUNG CẤP TRỰC TUYẾN TỐI THIỂU MỨC ĐỘ 3 CỦA BỘ NN&PTNT (Ban hành kèm theo Quyết định số 06/QĐ-BNN-KHCN ngày 04 tháng 01 năm 2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) <jsontable name="bang_7"> </jsontable> PHỤ LỤC 3 KẾ HOẠCH XÂY DỰNG CÁC DỰ ÁN/NHIỆM VỤ ỨNG DỤNG CNTT GIAI ĐOẠN 2011-2015 (Ban hành kèm theo Quyết định số 06/QĐ-BNN-KHCN ngày 04 tháng 01 năm 2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) <jsontable name="bang_8"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ CHUẨN KẾT QUẢ MIỄN NHIỆM THÀNH VIÊN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NAM ĐỊNH NHIỆM KỲ 2004 - 2011 THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Điều 20 Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Nghị quyết 25/2008/QH12 ngày 14 tháng 11 năm 2008 của Quốc hội về việc kéo dài nhiệm kỳ hoạt động 2004 -2009 của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân; Căn cứ Nghị định số 107/2004/NĐ-CP ngày 1 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ quy định số lượng Phó Chủ tịch và cơ cấu Thành viên Ủy ban nhân dân các cấp; Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định tại Tờ trình số 173/TTr-UBND ngày 17 tháng 12 năm 2010 và đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ tại Tờ trình số 4626/TTr-BNV ngày 28 tháng 12 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê chuẩn miễn nhiệm Thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định nhiệm kỳ 2004 - 2011 như sau: 1. Phó Chủ tịch: - Ông Trần Văn Chung, để nhận nhiệm vụ mới. 2. Ủy viên: - Ông Phan Văn Vĩnh, nguyên Giám đốc Công an tỉnh, để nhận nhiệm vụ mới. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định và các ông có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ CHUẨN KẾT QUẢ MIỄN NHIỆM THÀNH VIÊN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP NHIỆM KỲ 2004 - 2011 THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Điều 20 Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Nghị quyết 25/2008/QH12 ngày 14 tháng 11 năm 2008 của Quốc hội về việc kéo dài nhiệm kỳ hoạt động 2004 -2009 của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân; Căn cứ Nghị định số 107/2004/NĐ-CP ngày 1 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ quy định số lượng Phó Chủ tịch và cơ cấu Thành viên Ủy ban nhân dân các cấp; Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp tại Tờ trình số 66/TTr-UBND ngày 26 tháng 11 năm 2010 và đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ tại Tờ trình số 4351/TTr-BNV ngày 13 tháng 12 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê chuẩn miễn nhiệm Thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp nhiệm kỳ 2004 - 2011 như sau: 1. Chủ tịch: - Ông Lê Vĩnh Tân, để nhận nhiệm vụ mới. 2. Phó Chủ tịch: - Ông Võ Trọng Nghĩa, để nhận nhiệm vụ mới. 3. Ủy viên: - Ông Nguyễn Việt Thắng, nguyên Giám đốc Sở Nội vụ tỉnh, để nhận nhiệm vụ mới. - Ông Huỳnh Văn Săng, nguyên Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, để nhận nhiệm vụ mới. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp và các ông có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CÔNG ĐIỆN THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Thời gian gần đây tình hình buôn lậu gia tăng và diễn biến phức tạp, hoạt động kinh doanh hàng nhập lậu, hàng cấm, hàng giả và gian lận thương mại với nhiều phương thức, thủ đoạn khác nhau. Để đẩy mạnh và tăng cường hơn nữa công tác chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại, đặc biệt là thời gian từ nay đến Tết Nguyên đán Tân Mão 2011, Thủ tướng Chính phủ yêu cầu: 1. Ban Chỉ đạo 127 Trung ương, các Bộ, ngành liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo các đơn vị chức năng tăng cường lực lượng thường xuyên kiểm tra, kiểm soát đối với các khu vực, lĩnh vực, địa bàn trọng điểm, kiên quyết ngăn chặn và xử lý tình trạng buôn lậu, kinh doanh hàng nhập lậu, hàng cấm. Tập trung lực lượng quản lý chặt các khu vực cửa khẩu, cảng biển quốc tế, đường mòn, lối mở, cánh gà cửa khẩu, các kênh, rạch, khu vực tập kết hàng hóa gần biên giới, khu vực chợ đầu mối, nơi tập kết hàng lậu, các tuyến đường bộ, đường sắt, đường thủy từ biên giới vào nội địa; các tuyến đường biển thường bị lợi dụng để xuất lậu, nhập lậu hàng hóa. 2. Ban Chỉ đạo 127 Trung ương chủ trì, cùng các Bộ, ngành, lực lượng chức năng có liên quan làm việc với chính quyền, Ban Chỉ đạo 127 các tỉnh, thành phố, lực lượng chức năng ở địa phương, Ban quản lý các khu kinh tế cửa khẩu, khu thương mại nơi có nhiều hoạt động xuất nhập khẩu là điểm nóng hoạt động buôn lậu như Tân Thanh (Lạng Sơn), Cầu Treo (Hà Tĩnh), Lao Bảo (Quảng Trị), Mộc Bài (Tây Ninh) v.v..., làm rõ phương thức, thủ đoạn, mặt hàng cấm nhập lậu (vũ khí, pháo nổ, tiền giả, văn hóa phẩm đồi trụy, rượu ngoại, thuốc lá, điện thoại di động, đồ điện tử, điện lạnh, điện gia dụng...), tuyến đường vận chuyển hàng lậu, gian lận thương mại; quy định rõ trách nhiệm của từng cơ quan liên quan trong kiểm tra, kiểm soát, ngăn chặn, phát hiện và xử lý vi phạm. 3. Các lực lượng chức năng làm công tác chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại khẩn trương triển khai các kế hoạch, phương án chống hàng giả thuộc các loại hàng thiết yếu: vật tư nông nghiệp, dược phẩm, thực phẩm, trong đó chú ý các mặt hàng có thuế suất cao như rượu, bia, thuốc lá; tăng cường quản lý, kiềm chế việc tăng giá bất hợp lý, đầu cơ, găm hàng đối với các loại hàng thiết yếu; quản lý chặt chẽ việc tuân thủ các quy định về tiêu chuẩn, chất lượng, ghi nhãn, công bố thông tin về hàng hóa; bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng; xử lý kịp thời, nghiêm minh các vi phạm theo quy định của pháp luật. | 2,163 |
126,632 | 4. Bộ Công an chỉ đạo các lực lượng chức năng và Công an các địa phương tập trung điều tra, xử lý kịp thời các "đường dây, ổ nhóm" buôn lậu. 5. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Y tế chỉ đạo các đơn vị chức năng tăng cường kiểm soát chặt chẽ về kiểm dịch thú y đối với sản phẩm là động vật, thực vật nhập khẩu vào Việt Nam; bảo đảm yêu cầu về an toàn, vệ sinh cho người sử dụng. 6. Các cơ quan thông tấn, báo chí phối hợp chặt chẽ với các cơ quan chức năng phản ánh kịp thời, khách quan tình hình buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại; những tiêu cực, bất cập trong hoạt động của các cơ quan chức năng, đồng thời tuyên truyền, vận động nhân dân không tham gia, không tiếp tay cho các hành vi vi phạm. Giao Ban Chỉ đạo 127 Trung ương kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Công điện này; theo dõi sát tình hình buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại, nhất là những địa bàn, mặt hàng trọng điểm để kịp thời chỉ đạo, giải quyết; trường hợp có vấn đề vượt thẩm quyền, báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT NÔNG, LÂM, NGƯ NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LAI CHÂU GIAI ĐOẠN 2011-2015 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND các cấp ngày 03/12/2004; Căn cứ Quyết định số 142/2009/QĐ-TTg ngày 31/12/2009 của Thủ tướng Chính phủ về Cơ chế chính sách hỗ trợ giống cây trồng, vật nuôi, thủy sản để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh; Căn cứ Nghị quyết số 175/2010/NQ-HĐND ngày 13/7/2010 của UBND tỉnh về việc ban hành chính sách phát triển sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp trên địa bàn tỉnh Lai Châu giai đoạn 2011-2015; Nghị quyết số 193/2010/NQ-HĐND ngày 09/12/2010 của HĐND tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung một số nội dung Nghị quyết số 175/2010/NQ-HĐND ngày 13/7/2010 của UBND tỉnh về việc ban hành chính sách phát triển sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp trên địa bàn tỉnh Lai Châu giai đoạn 2011-2015; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 192/STC-VX ngày 30/12/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp trên địa bàn tỉnh Lai Châu giai đoạn 2011-2015. Điều 2. Chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp quy định tại Quyết định này được áp dụng thực hiện kể từ ngày 01/01/2011. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Chánh văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT NÔNG, LÂM, NGƯ NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LAI CHÂU GIAI ĐOẠN 2011-2015 (Kèm theo Quyết định số: 38/2010/QĐ-UBND ngày 31/12/2010 của Uỷ ban Nhân dân tỉnh Lai Châu) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Chính sách quy định trong Quyết định này nhằm hỗ trợ các hộ nông dân phát triển sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp bền vững, theo hướng sản xuất hàng hoá, khai thác tốt thế mạnh của địa phương. Điều 2. Đối tượng áp dụng quy định tại Quyết định này là cá nhân, hộ gia đình đang sinh sống và có hộ khẩu thường trú tại tỉnh Lai Châu, trực tiếp tham gia hoạt động sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2011-2015. Điều 3. Đối tượng không được hưởng chính sách hỗ trợ quy định tại Quyết định này bao gồm cá nhân, hộ gia đình đã được hưởng chính sách hỗ trợ quy định tại các văn bản sau: 1. Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP ngày 27/12/2008 của Chính phủ về Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo; 2. Thông tư số 08/2009/TT-BNN ngày 26/02/2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn hướng dẫn thực hiện một số chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất nông nghiệp và thuỷ sản theo Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP; 3. Quyết định số 20/2009/QĐ-UBND ngày 19/8/2009 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy định trình tự, thủ tục, cơ chế chính sách thực hiện trồng rừng, chăm sóc, bảo vệ rừng theo Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP của Chính phủ; 4. Quyết định số 23/2008/QĐ-UBND ngày 30/9/2008 của UBND tỉnh Lai Châu về việc ban hành quy định tạm thời chính sách chuyển đổi đất hỗ trợ phát triển cây cao su đại điền trên địa bàn tỉnh Lai Châu. Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ MỤC 1 CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ Điều 4. Hỗ trợ chuyển đổi cây trồng, vật nuôi có giá trị kinh tế cao 1. Hỗ trợ giống cây trồng a) Hỗ trợ giống: lúa lai, lúa thuần xác nhận, ngô lai, đậu tương đảm bảo phẩm cấp, chất lượng để chuyển đổi cơ cấu giống cây trồng, phù hợp với điều kiện trên địa bàn của từng huyện, thị xã theo hướng dẫn về cơ cấu, định mức và quy trình do Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn trình UBND tỉnh phê duyệt. Số lượng giống hỗ trợ chuyển đổi cơ cấu giống cây trồng không quá 30%/năm/tổng diện tích gieo trồng theo kế hoạch phát triển kinh tế xã hội hàng năm của tỉnh. Mức hỗ trợ tính theo tỷ lệ % giá mua giống trên thị trường, cụ thể như sau: Vùng 1: Hỗ trợ 30%; Vùng 2: Hỗ trợ 60%; Vùng 3: Hỗ trợ 90%. b) Đối với giống cây ăn quả mới lần đầu đưa vào trồng tại địa phương theo kế hoạch phê duyệt của UBND tỉnh. Được hỗ trợ một lần toàn bộ tiền mua giống cho 01 vụ sản xuất đầu tiên theo định mức và quy trình của tỉnh, từ năm thứ hai nếu tiếp tục trồng mở rộng thì được hỗ trợ giá mua giống, mức hỗ trợ theo quy định tại điểm a, khoản 1, Điều 4, Mục 1, Chương II của Quy định này. 2. Hỗ trợ trồng các loại rau, màu a) Đối tượng: Cá nhân, hộ gia đình trực tiếp tham gia sản xuất các loại rau, màu theo hình thức tập trung, công nghệ cao nằm trong quy hoạch vùng sản xuất rau, màu an toàn của tỉnh. b) Điều kiện được hưởng chính sách hỗ trợ - Cá nhân, hộ gia đình có diện tích canh tác rau, màu nằm trong quy hoạch sản xuất rau an toàn của tỉnh, có diện tích canh tác tối thiểu là 0,1ha, tối đa không quá 10ha đối với thị xã Lai Châu và tối đa không quá 3ha đối với thị trấn các huyện trong cả giai đoạn 2011-2015. - Cá nhân, hộ gia đình phải lập dự án và làm đơn đăng ký với UBND xã, phường, thị trấn (thông qua tổ dân phố) nội dung dự án phải nêu rõ về địa điểm, diện tích và thời gian thực hiện. - UBND các huyện, thị xã tổng hợp các dự án trồng rau, màu của cá nhân, hộ gia đình và lập kế hoạch trồng rau, màu của địa phương mình gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm định trước khi phê duyệt. c) Chính sách hỗ trợ cụ thể như sau: - Hỗ trợ một lần kinh phí mua giống: Mức 500.000 đồng/ha. - Hỗ trợ một lần kinh phí làm mái che (theo quy trình sản xuất công nghệ cao): Mức 3.000.000 đồng/ha. - Hỗ trợ một lần kinh phí làm hệ thống tưới nước cho rau, màu (theo quy trình sản xuất công nghệ cao): Mức 1.500.000 đồng/ha. 3. Hỗ trợ trồng cây dược liệu, cây thảo quả a) Cá nhân, hộ gia đình trực tiếp tham gia sản xuất, trồng mới các loại cây dược liệu, cây thảo quả nằm trong vùng quy hoạch được hỗ trợ tiền mua cây giống, phân bón và một phần tiền công lao động với mức hỗ trợ là 02 triệu đồng/ha. b) Điều kiện áp dụng - Cá nhân, hộ gia đình đang sinh sống ở vùng có điều kiện tự nhiên, thổ nhưỡng để trồng và phát triển cây dược liệu, cây thảo quả làm đơn đăng ký với UBND xã (thông qua trưởng thôn, bản), nội dung đơn phải nêu rõ giống cây dược liệu, cây thảo quả, địa điểm, diện tích và thời gian thực hiện. - UBND xã thẩm tra, đối chiếu với quy hoạch sử dụng đất và quỹ đất của địa phương, lập kế hoạch nêu rõ giống cây dược liệu, cây thảo quả, thời gian, địa điểm và diện tích được phép trồng của cá nhân, hộ gia đình gửi Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện, thị xã thẩm định trước khi phê duyệt kế hoạch. Căn cứ tiến độ thực hiện UBND xã lập hồ sơ đề nghị Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện, thị xã cấp phát kinh phí hỗ trợ trực tiếp cho các cá nhân, hộ gia đình tự tổ chức để trồng cây dược liệu, cây thảo quả. 4. Hỗ trợ chăn nuôi đại gia súc a) Đối tượng: Hỗ trợ trực tiếp cá nhân, hộ gia đình tham gia phát triển chăn nuôi đại gia súc trên địa bàn tỉnh; Số lượng hỗ trợ hàng năm tối đa không quá 15% tổng số hộ gia đình trực tiếp chăn nuôi đại gia súc tính theo số liệu chỉ tiêu phát triển kinh tế xã hội hàng năm của tỉnh. b) Điều kiện áp dụng: Cá nhân, hộ gia đình trực tiếp tham gia phát triển chăn nuôi đại gia súc có quy mô từ 3 con trở lên (đối với từng loại gia súc như trâu, bò). c) Chính sách hỗ trợ - Hỗ trợ một lần kinh phí xây dựng chuồng, trại (gồm nền, mái, hố ga), mức: 01triệu đồng/hộ. - Hỗ trợ một lần kinh phí để mua giống cỏ trồng làm thức ăn chăn nuôi đại gia súc cho cá nhân, hộ gia đình có diện tích trồng cỏ tối thiểu 0,1ha/hộ và tối đa không quá 0,2ha/hộ; mức hỗ trợ là: 02 triệu đồng/ha. 5. Hướng dẫn, tổ chức thực hiện chính sách hỗ trợ cho việc chuyển đổi cây trồng, vật nuôi có giá trị kinh tế cao a) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Hướng dẫn Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã lập kế hoạch chuyển đổi cơ cấu giống cây trồng, vật nuôi và xác định loại cây trồng, vật nuôi, loại giống chuyển đổi cho phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương, để làm căn cứ hỗ trợ; xây dựng định mức đầu tư giống, phân bón cho từng loại cây trồng, vật nuôi, thẩm định kế hoạch trồng rau, màu làm căn cứ để UBND huyện, thị xã phê duyệt; xây dựng quy hoạch sản xuất rau màu an toàn trên địa bàn tỉnh trình UBND tỉnh phê duyệt. | 2,016 |
126,633 | b) Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã - Hàng năm căn cứ hướng dẫn của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và nhu cầu giống cây trồng mới (cây lương thực, cây công nghiệp ngắn ngày, cây ăn quả); dự án trồng rau, màu; diện tích trồng cây dược liệu, cây thảo quả; số hộ phát triển chăn nuôi đại gia súc do UBND xã gửi lên, tổng hợp lập nhu cầu kinh phí đề nghị hỗ trợ. - Lựa chọn ký kết hợp đồng với các đơn vị có đủ năng lực cung ứng giống tới các xã được hỗ trợ đảm bảo chất lượng, giá cả phù hợp với thị trường tại từng thời điểm; tổ chức kiểm tra, giám sát việc hỗ trợ đảm bảo đúng đối tượng và định mức được duyệt. c) Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn Có trách nhiệm thông báo công khai cho cá nhân, hộ gia đình loại giống cây lương thực, cây công nghiệp ngắn ngày; cây dược liệu, cây thảo quả được phép chuyển đổi, trồng mới và diện tích trồng rau, màu; số hộ gia đình tham gia phát triển chăn nuôi đại gia súc được hỗ trợ để đăng ký diện tích và số lượng chủng loại giống, phân bón gửi Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện, thị xã tổng hợp trình UBND huyện, thị xã. Điều 5. Hỗ trợ phòng, chống dịch bệnh 1. Hỗ trợ phòng, chống dịch bệnh nguy hiểm (lở mồm long móng, nhiệt thán, tụ huyết trùng, dịch tả và cúm gia cầm), đối với gia súc, gia cầm có đủ điều kiện để tiêm phòng, cho cá nhân, hộ gia đình nằm trong vùng quy định phải tiêm phòng theo Chỉ thị, kế hoạch của UBND tỉnh. a) Hỗ trợ 100% tiền vắc xin tiêm phòng cho đàn vật nuôi hiện có. b) Hỗ trợ 100% tiền công tiêm phòng dịch bệnh, cụ thể: Trâu, Bò, Ngựa 2.000 đồng/mũi tiêm; Lợn, Dê 1.000 đồng/mũi tiêm; Gia cầm 100 đồng/mũi tiêm. 2. Hỗ trợ phòng trừ dịch bệnh trên gia súc, gia cầm a) Khi Trung ương có Quyết định công bố dịch trên địa bàn thì chính sách hỗ trợ thực hiện theo hướng dẫn của Bộ, ngành Trung ương đối với kinh phí mua thuốc thú y, công tiêm và kinh phí tập huấn. b) Khi UBND tỉnh có Quyết định công bố dịch trên địa bàn các huyện, thị xã, mức hỗ trợ như sau: - Hỗ trợ 100% tiền công tiêm phòng, chống dịch, cụ thể: Trâu, bò, ngựa 2.000 đồng/mũi tiêm; Lợn, Dê 1.000 đồng/mũi tiêm; Gia cầm 100 đồng/mũi tiêm. - Hỗ trợ 100% giá mua vắc xin, vật tư, thuốc thú y. c) Đối với cấp huyện: Khi dịch mới bùng phát với quy mô nhỏ tại các huyện, thị xã chưa có Quyết định công bố dịch của UBND tỉnh; UBND huyện, thị xã căn cứ vào mức hỗ trợ Quy định tại Quyết định này chủ động tổ chức phòng, chống dịch. Kinh phí phòng, chống dịch được trích từ nguồn dự phòng ngân sách của các huyện, thị xã. 3. Hỗ trợ phòng trừ dịch bệnh đối với thực vật a) Khi Trung ương có Quyết định công bố dịch trên địa bàn thì chính sách hỗ trợ thực hiện theo hướng dẫn của Bộ, ngành Trung ương đối với kinh phí mua thuốc bảo vệ thực vật, công phun và kinh phí tập huấn. b) Khi UBND tỉnh có Quyết định công bố dịch trên địa bàn các huyện, thị xã, mức hỗ trợ như sau: - Hỗ trợ 100% tiền công cho người trực tiếp tham gia phòng, trừ dịch bệnh và người giám sát tiêu huỷ, mức tối đa 50.000 đồng/người/ngày đối với ngày làm việc và 100.000 đồng/người/ngày đối với ngày nghỉ, ngày lễ. - Hỗ trợ 100% giá mua thuốc bảo vệ thực vật để phòng trừ dịch bệnh. c) Đối với cấp huyện: Khi dịch mới bùng phát với quy mô nhỏ tại các huyện, thị xã chưa có Quyết định công bố dịch của UBND tỉnh, UBND các huyện, thị xã căn cứ vào mức hỗ trợ quy định Quy định tại Quyết định này chủ động tổ chức chống dịch. Kinh phí chống dịch được trích từ nguồn dự phòng ngân sách của các huyện, thị xã. Điều 6. Hỗ trợ khai hoang hoặc tạo ruộng bậc thang để sản xuất nông nghiệp 1. Đối tượng và điều kiện áp dụng a) Cá nhân, hộ gia đình khai hoang hoặc tạo ruộng bậc thang để phát triển sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh. b) Điều kiện áp dụng: Diện tích đất nông nghiệp nằm trong quy hoạch và chưa giao cho tổ chức, cá nhân, hộ gia đình khai thác sử dụng đang để hoang hoá. Đất nương rẫy hoang hoá hoặc đang được sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp nhưng được cải tạo thành ruộng bậc thang phục vụ sản xuất nông nghiệp. 2. Chính sách hỗ trợ: Mức hỗ trợ khai hoang hoặc tạo ruộng bậc thang để phát triển sản xuất nông nghiệp là 10 triệu đồng/ha. 3. Quy trình thực hiện hỗ trợ Cá nhân, hộ gia đình có nhu cầu khai hoang hoặc tạo ruộng bậc thang làm đơn đăng ký với UBND xã (thông qua trưởng thôn, bản), nội dung đơn nêu rõ địa điểm, diện tích và thời gian thực hiện. UBND xã thẩm tra, đối chiếu với quy hoạch sử dụng đất và quỹ đất của địa phương để thực hiện khai hoang hoặc tạo ruộng bậc thang theo phương thức sau: a) Đối với những vùng có diện tích đất nông nghiệp khai hoang tập trung: Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã lập dự án khai hoang hoặc làm ruộng bậc thang bằng cơ giới, sau đó giao đất cho các hộ sản xuất. b) Đối với diện tích đất nông nghiệp nhỏ lẻ phân tán hoặc nơi khó thi công bằng cơ giới: UBND xã lập kế hoạch nêu rõ thời gian, địa điểm và diện tích được phép khai hoang của hộ, gửi Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm định trước khi phê duyệt kế hoạch. UBND xã căn cứ tiến độ thực hiện lập hồ sơ đề nghị phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện, thị xã cấp phát kinh phí hỗ trợ trực tiếp cho các hộ dân tự tổ chức để khai hoang; kiểm tra xác nhận diện tích thực tế đã thực hiện để hộ gia đình được hưởng kinh phí hỗ trợ theo quy định. Điều 7. Hỗ trợ đối với cây công nghiệp lâu năm Chính sách hỗ trợ đối với việc trồng và phát triển cây cao su, cây chè thực hiện theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt; Trước khi thực hiện, UBND các cấp thống nhất với Thường trực HĐND cùng cấp về mức hỗ trợ. Điều 8. Hỗ trợ nuôi trồng thuỷ sản Chính sách hỗ trợ nuôi cá nước lạnh, cá lồng thực hiện theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt; Trước khi thực hiện, UBND các cấp thống nhất với Thường trực HĐND cùng cấp về mức hỗ trợ. MỤC 2 TRÌNH TỰ, THỦ TỤC LẬP, CẤP PHÁT VÀ THANH QUYẾT TOÁN Điều 9. Lập dự toán ngân sách hàng năm 1. Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã chỉ đạo các phòng chuyên môn căn cứ chính sách hỗ trợ quy định tại Quyết định này, lập dự toán và tổng hợp dự toán cùng kỳ xây dựng dự toán ngân sách hàng năm gửi về Sở Tài chính và Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh phân bổ. 2. Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã căn cứ Quyết định của UBND tỉnh về giao dự toán thu, chi ngân sách hàng năm trình Hội đồng nhân dân huyện, thị xã phân bổ dự toán kinh phí thực hiện chính sách hỗ trợ phát triển nông, lâm, ngư nghiệp cho đơn vị thực hiện theo quy định của Luật ngân sách Nhà nước. Điều 10. Chấp hành dự toán ngân sách nhà nước 1. Căn cứ dự toán thu, chi ngân sách được UBND huyện, thị xã giao thực hiện chính sách hỗ trợ phát triển nông, lâm, ngư nghiệp, Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn lập dự toán phân bổ gửi Phòng Tài chính - Kế hoạch thẩm định và thực hiện phân bổ dự toán. 2. Căn cứ dự toán năm được giao, Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thực hiện việc rút dự toán chi trả chính sách hỗ trợ theo mức quy định tại văn bản này và tiến độ, khối lượng thực hiện kế hoạch đã được UBND huyện, thị xã phê duyệt. 3. Hàng năm phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xây dựng kế hoạch thực hiện chính sách hỗ trợ phát triển nông, lâm, ngư nghiệp cho các xã trên địa bàn huyện trình UBND huyện, thị xã phê duyệt để làm căn cứ tổ chức thực hiện. Điều 11. Quyết toán ngân sách 1. Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện, thị xã có trách nhiệm lập báo cáo quyết toán năm nguồn kinh phí thực hiện chính sách hỗ trợ phát triển nông, lâm, ngư nghiệp trên địa bàn huyện, thị xã gửi phòng Tài chính - Kế hoạch huyện, thị xã theo quy định của Luật ngân sách và các văn bản hướng dẫn. 2. Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện, thị xã thẩm định xét duyệt quyết toán năm nguồn kinh phí thực hiện chính sách hỗ trợ phát triển nông, lâm, ngư nghiệp trên địa bàn và tổng hợp quyết toán thu, chi ngân sách địa phương theo quy định của Luật ngân sách. MỤC 3 NGUỒN KINH PHÍ Điều 12. Nguồn kinh phí để chi trả chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp được cân đối bố trí trong dự toán ngân sách hàng năm của các huyện, thị xã./. QUYẾT ĐỊNH QUY ĐỊNH SỐ LƯỢNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CẤP XÃ ĐƯỢC BỐ TRÍ CHO TỪNG XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN THEO QUY ĐỊNH TẠI NGHỊ ĐỊNH SỐ 92/2009/NĐ-CP NGÀY 22/10/2009 CỦA CHÍNH PHỦ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật cán bộ, công chức ngày 13/11/2008; Căn cứ Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; Căn cứ Thông tư liên tịch số 03/2010/TTLT-BNV-BTC-BLĐTB&XH ngày 27/05/2010 của liên Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này phụ lục Quy định số lượng cán bộ, công chức cấp xã đã được bố trí cho từng xã, phường, thị trấn theo quy định tại Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ. Điều 2. Giao cho Sở Nội vụ phối hợp với Sở Tài chính, UBND các huyện, thị xã và các đơn vị có liên quan, kiểm tra việc tổ chức thực hiện, đảm bảo bố trí đúng số lượng, chức danh, tiêu chuẩn, chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 02/2005/QĐ-UBND ngày 07/01/2005 của UBND tỉnh Lai Châu về việc Quy định số lượng cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn. | 2,080 |
126,634 | Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Nội vụ, Tài chính; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC QUY ĐỊNH SỐ LƯỢNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CẤP XÃ ĐƯỢC BỐ TRÍ CHO TỪNG XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN THEO NGHỊ ĐỊNH 92/2009/NĐ-CP NGÀY 22 THÁNG 10 NĂM 2009 CỦA CHÍNH PHỦ (Ban hành kèm theo Quyết định số: 39/2010/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2010 của UBND tỉnh) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG BÁO ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ CÁC LOẠI CÂY, HOA MÀU, VẬT NUÔI TRÊN ĐẤT CÓ MẶT NƯỚC PHỤC VỤ CÔNG TÁC GPMB TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI NĂM 2011 Kính gửi: Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thị xã Căn cứ Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; Căn cứ Thông tư số 116/2004/TT-BTC ngày 07/12/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; Căn cứ Quyết định số 108/2009/QĐ-UBND ngày 29/9/2009 của UBND Thành phố Hà Nội ban hành quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Hà Nội; Căn cứ Hội nghị thống nhất ngày 24/12/2010 gồm đại diện các Sở, ngành: Tài chính, nông nghiệp - PTNT, Ban chỉ đạo GPMB Thành phố, UBND các quận, huyện, thị xã: Tây Hồ, Long Biên, Sơn Tây, Cầu Giấy, Quốc Oai, Thanh Trì, Thạch Thất, Hà Đông, Mê Linh, Từ Liêm, Gia Lâm; Biên bản thống nhất ngày 30/12/2010 gồm đại diện các Sở: Tài chính, Nông nghiệp - PTNT, Ban chỉ đạo GPMB thành phố; Sở Tài chính Hà Nội thông báo đơn giá bồi thường, hỗ trợ các loại cây, hoa màu, vật nuôi trên đất có mặt nước phục vụ công tác GPMB trên địa bàn thành phố Hà Nội năm 2011, cụ thể như sau: I. NGUYÊN TẮC BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ: 1. Sở Tài chính thông báo mức giá tối đa các loại cây trồng, hoa màu, vật nuôi trên đất có mặt nước trong điều kiện canh tác bình thường tại địa phương. Căn cứ thiệt hại thực tế khi Nhà nước thu hồi đất, UBND quận, huyện quyết định phương án bồi thường, hỗ trợ cho chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất bị thu hồi không vượt giá tối đa theo thông báo của Sở Tài chính. Cụ thể: a. Đối với các loại cây, hoa màu không vượt mật độ quy định tại Phụ lục chi tiết kèm theo Thông báo này thì được bồi thường, hỗ trợ 100% số lượng cây thực tế kiểm đếm và đơn giá quy định trong Thông báo. b. Đối với số lượng cây trồng cao hơn mật độ quy định (nếu có) thì chủ sở hữu tài sản được hỗ trợ tối đa không quá 30% mật độ quy định theo mức giá bằng 50% đơn giá của cây cùng chủng loại nêu trong Thông báo. Số cây vượt mật độ quá 30% không được bồi thường hỗ trợ. c. Những cây trồng trong chậu, ươm trong bầu, UBND các quận, huyện, thị xã quyết định mức hỗ trợ di chuyển cho phù hợp với tình hình thực tế của địa phương, nhưng tối đa không vượt quá 30% đơn giá cây trồng quy định trong Thông báo. 2. Đối với cây lâu năm, mức giá quy định tương ứng với giá trị từng loại cây được xác định chủ yếu bằng đường kính thân và chiều cao cây đối với cây sinh trưởng bình thường. Việc xác định tuân thủ các nguyên tắc sau: - Đường kính thân được đo tại vị trí thân ổn định trên mặt đất ít nhất 20 cm. Đối với cây mà một gốc có nhiều nhánh thì lấy nhánh có đường kính thân lớn nhất để tính cho cây đó. - Chiều cao cây được tính từ gốc trên mặt đất theo thân chính đến chạc đôi, chạc ba cao nhất. Đối với những cây có chạc lá là bẹ như dừa, cau, … thì độ cao cây tính từ mặt đất đến bẹ lá gần nhất. - Cây giống là cây được ươm trồng đủ tiêu chuẩn kỹ thuật sinh trưởng. 3. Cây lâu năm trồng làm bóng mát trong vườn chè tập trung được bồi thường 100% theo đơn giá quy định, nhưng mật độ tối không không quá 200 cây/ha. 4. Cây lâu năm trồng trên đất trồng cây hàng năm chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển đổi mục đích sử dụng đất, tùy từng trường hợp cụ thể, UBND các quận, huyện, thị xã xem xét mức hỗ trợ nhưng tối đa không vượt quá 80% đơn giá quy định trong Thông báo. 5. Bồi thường thiệt hại vật nuôi trên đất có mặt nước: a. Nguyên tắc bồi thường hỗ trợ: - Không bồi thường, hỗ trợ vật nuôi mà tại thời điểm thu hồi đất đã đến thời kỳ thu hoạch và trường hợp mặt nước đã đến hạn thanh lý hợp đồng thuê thầu. - Mặt nước nuôi trồng thủy sản tại thời điểm thu hồi đất chưa đến thời kỳ thu hoạch, được bồi thường thiệt hại do phải thu hồi sớm. b. Xác định bồi thường, hỗ trợ đối với trường hợp mặt nước nuôi thả cá: - Mặt nước chuyên canh nuôi cá giống: có diện tích dưới 2.000 m2 (trường hợp ao rộng phải có phân ô nuôi cá giống theo tiêu chuẩn kỹ thuật), có độ sâu tính từ mặt nước 1,2-2m. - Mặt nước thâm canh nuôi cá giống năng suất ≥ 7 tấn/ha, ngoài các điều kiện nêu trên, phải đảm bảo các điều kiện: có hệ thống chủ động cấp thoát nước hoàn chỉnh, đáy ao phẳng, không bị tán cây hay vật cản che ánh sáng mặt trời. - Mặt nước thâm canh nuôi cá thịt năng suất ≥ 7 tấn/ha: có diện tích từ 2.000 đến 15.000 m2, có độ sâu tính từ mặt nước 2-2,5m, bờ ao cao hơn mặt nước tối đa 0,5 m, ao có hệ thống chủ động cấp và thoát nước hoàn chỉnh. Trường hợp ao nuôi không đạt các tiêu chuẩn trên thì thực hiện bồi thường thiệt hại sản lượng cá theo đơn giá của năng suất bình thường < 7 tấn/ha. UBND các quận, huyện, thị xã có trách nhiệm xác định thời kỳ thu hoạch, loại mặt nước nuôi trồng, năng suất của từng trường hợp thu hồi để quyết định phương án bồi thường hỗ trợ theo mức giá quy định trong Thông báo. 6. Đối với cây trồng, vật nuôi đặc thù của địa phương hoặc các loại cây trồng đặc sản có giá trị cao, UBND các quận, huyện, thị xã căn cứ thực tế từng dự án, đề xuất mức bồi thường hỗ trợ, báo cáo Sở Tài chính để được xem xét giải quyết. Các loại cây không có trong danh mục Bảng giá nhưng có cùng họ, loài và có giá trị tương đương với cây có trong Bảng giá thì UBND các quận, huyện, thị xã vận dụng để áp dụng cho phù hợp. II. BẢNG GIÁ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ CÁC LOẠI CÂY, HOA MÀU, MẶT NƯỚC NUÔI THẢ CÁ: (Chi tiết như phụ lục kèm theo) Thông báo này có hiệu lực từ ngày 01/01/2011, trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, UBND các quận, huyện, thị xã phản ánh và đề xuất về Sở Tài chính để xem xét điều chỉnh cho phù hợp. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG ĐỐI VỚI CÂY, HOA MÀU PHỤC VỤ CÔNG TÁC GPMB TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI NĂM 2011 (Kèm theo Thông báo số 6760/2010/STC-BG ngày 31/12/2010 của Sở Tài chính Hà Nội) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT CHƯƠNG TRÌNH GIẢM NGHÈO CỦA TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU GIAI ĐOẠN 2011-2015 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị quyết số 12/2010/NQ-HĐND ngày 14 tháng 7 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu kỳ họp thứ 14 - khóa IV về chuẩn nghèo mới của tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu giai đoạn 2011-2015; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh tại Tờ trình số 3011/LĐTBXH-BTXH ngày 28/9/2010 về việc ban hành chuẩn nghèo của tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu giai đoạn 2011-2015, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt chương trình giảm nghèo của tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu giai đoạn 2011-2015, với mục tiêu đến cuối năm 2015 không còn hộ nghèo theo chuẩn Quốc gia; giảm tỷ lệ hộ nghèo theo chuẩn của tỉnh từ 12,43% của năm 2011 xuống còn dưới 2,35% vào năm 2015 (không tính những hộ nghèo đang hưởng chính sách bảo trợ xã hội); cơ bản hoàn thành chỉ tiêu xóa hộ nghèo với chuẩn mới của Tỉnh. - Tiếp tục hỗ trợ các chính sách giảm nghèo cho những hộ thoát nghèo thêm 02 năm tiếp theo kể từ khi có Quyết định công nhận hộ thoát nghèo của UBND cấp xã. - Cải thiện đời sống của nhóm hộ nghèo, hạn chế tốc độ gia tăng khoảng cách chênh lệch về thu nhập, mức sống giữa thành thị và nông thôn, các xã vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc ít người, giữa nhóm hộ giàu và hộ nghèo. A. CÁC CHỈ TIÊU VÀ NHIỆM VỤ CHỦ YẾU: - Giúp cho các hộ nghèo có nhu cầu được vay vốn. Đối với những hộ làm ăn có hiệu quả bồi thêm vốn từ ngân sách địa phương nâng mức vay tối đa lên 30 triệu đồng/hộ cho những hộ đăng ký thoát nghèo. Hỗ trợ về lãi suất từ ngân sách địa phương cho hộ nghèo theo chuẩn Quốc gia để vay vốn chăn nuôi bò thịt, bò sinh sản theo Quyết định số 1989/2006/QĐ-UBND ngày 07/07/2006 của UBND tỉnh. - Mua và cấp 100% thẻ bảo hiểm y tế (BHYT) cho người nghèo chuẩn Quốc gia và chuẩn Tỉnh. - Miễn giảm 100% tiền học phí cho học sinh con hộ nghèo theo chuẩn Tỉnh và chuẩn Quốc gia. - Tỉnh chủ trương hỗ trợ để xóa 100% nhà tạm bợ, tranh tre nứa lá và hàng năm dành 1 khoản kinh phí từ nguồn vận động để hỗ trợ người nghèo xây dựng, sửa chữa nhà tình thương và hỗ trợ giáo dục cho con hộ nghèo. - Đảm bảo cho khoảng 20.000 lượt người nghèo được khuyến nông, lâm, ngư, chuyển giao khoa học kỹ thuật, hướng dẫn cách làm ăn. - Bố trí cán bộ làm công tác giảm nghèo các cấp. Hàng năm tổ chức tập huấn nâng cao trình độ và trang bị kiến thức cho cán bộ làm công tác giảm nghèo các cấp. - Đảm bảo triển khai thực hiện tốt chính sách trợ giúp các đối tượng BTXH theo quy định của Nhà nước; kịp thời tham mưu UBND tỉnh điều chỉnh nâng mức trợ cấp cho các đối tượng bảo trợ xã hội (BTXH) khi có biến động về giá cả, lạm phát về kinh tế, có ảnh hưởng đến mức sống đối tượng BTXH. | 2,061 |
126,635 | - Bố trí đủ cán bộ làm công tác giảm nghèo để triển khai thực hiện tốt Chương trình mục tiêu Quốc gia giảm nghèo (cấp Tỉnh 7 người, cấp huyện, thị xã, thành phố 15 người và cấp xã, phường, thị trấn 82 người),được hưởng chế độ như cán bộ công chức nhà nước (đối với cấp tỉnh và huyện), như chế độ cán bộ công chức cơ sở (đối với xã, phường, thị trấn) theo trình độ chuyên môn, có tâm huyết, có đủ phẩm chất và năng lực. Hàng năm, tập huấn nâng cao trình độ và trang bị kiến thức mới cho cán bộ này và trưởng ban giảm nghèo các xã, phường, thị trấn cùng cán bộ các hội, cán bộ tín dụng của ngân hàng. (Có kèm theo biểu tổng hợp số liệu chi tiết và phương án được duyệt). B. Các giải pháp chủ yếu và kinh phí: - Chính sách tín dụng: 135.047.000.000 đồng - Chính sách y tế: 173.313.972.000 đồng - Chính sách giáo dục: 21.983.000.000 đồng - Chính sách nhà ở: 7.600.000.000 đồng - Chính sách an sinh xã hội đối với hộ nghèo: 124.524.000.000 đồng - Dự án dạy nghề cho người nghèo: 10.000.000.000 đồng - Dự án khuyến nông, lâm, ngư: 6.000.000.000 đồng - Kiện toàn bộ máy nhân sự: 20.750.000.000 đồng - Đào tạo bồi dưỡng nâng cao năng lực: 1.500.000.000 đồng - Hoạt động tuyên truyền công tác giảm nghèo: 1.500.000.000 đồng - Công tác quản lý hộ nghèo: 350.000.000 đồng - Hoạt động giám sát, đánh giá CTMTQGGN: 1.000.000.000 đồng (CTMTQGGN: Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo) - Chính sách khen thưởng: 300.000.000 đồng * Tổng nguồn vốn bố trí để triển khai thực hiện cho Chương trình mục tiêu Quốc gia giảm nghèo trong giai đoạn 2011-2015 là 918.620.972.000 đồng, trong đó: Nguồn vốn đã bố trí cho chính sách tín dụng đến cuối năm 2010 là 413.953.000.000 đồng (gồm Trung ương và địa phương). Tổng nhu cầu nguồn vốn cần bổ sung cho giai đoạn 2011-2015 là: 503.867.972.000 đồng. Trong đó: - Nguồn vốn đầu tư thu hồi: 135.047.000.000 đồng. - Nguồn vốn đầu tư không thu hồi: 368.820.972.000 đồng. (Có biểu tổng hợp số liệu chi tiết kèm theo) * Kinh phí xây dựng đề án: 100.000.000 đồng (một trăm triệu đồng). Điều 2. Tổ chức thực hiện: a. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: - Giao cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội là cơ quan thường trực Ban chỉ đạo giảm nghèo tỉnh có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, đoàn thể và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố triển khai phương án giảm nghèo giai đoạn 2011-2015; Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện quyết định này. - Hàng tháng, quý, năm, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm báo cáo tiến độ triển khai và tham mưu, đề xuất ý kiến cụ thể để trình Ủy ban nhân dân tỉnh. - Thống nhất mẫu sổ hộ nghèo; in và phát hành sổ hộ nghèo, giấy chứng nhận hộ thoát nghèo. - Hướng dẫn cụ thể việc thẩm quyền cấp sổ hộ nghèo cho 02 nhóm đối tượng thuộc chuẩn nghèo của tỉnh và chuẩn nghèo Quốc gia. b. UBND các huyện, thị xã, thành phố: - Căn cứ chuẩn nghèo mới giai đoạn 2011-2015 của tỉnh, Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố Vũng Tàu căn cứ vào danh sách do hội đồng xét duyệt của xã, phường, thị trấn đề nghị để phê duyệt danh sách hộ nghèo trên địa bàn huyện, thị xã, thành phố Vũng Tàu và báo cáo lên Ban chỉ đạo giảm nghèo cấp Tỉnh (cơ quan Thường trực là Sở Lao động - Thương binh và Xã hội). - Quản lý, theo dõi biến động hộ nghèo trên địa bàn huyện (trong đó: Bao gồm hộ nghèo thuộc chuẩn Quốc gia). - Xây dựng kế hoạch và tổ chức triển khai các chính sách cho giai đoạn 2011-2015 tại địa phương. - Chỉ đạo cho Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn trực tiếp rà soát và tổ chức bình xét công khai, dân chủ theo dõi biến động hộ nghèo trên địa bàn xã (trong đó tách riêng hộ nghèo thuộc chuẩn Quốc gia); làm thủ tục công nhận hộ thoát nghèo, hộ nghèo mới; Cấp sổ hộ nghèo theo chuẩn tỉnh, chuẩn Quốc gia, giấy chứng nhận hộ thoát nghèo. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Tỉnh, Trưởng Ban chỉ đạo giảm nghèo Tỉnh, Giám đốc các Sở: Lao động - Thương binh và Xã hội, Tài chính, Kế hoạch - Đầu tư; Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng chính sách xã hội Tỉnh, Cục trưởng Cục Thống kê Tỉnh, Giám đốc Kho bạc Nhà nước Tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các đồng chí thành viên Ban chỉ đạo giảm nghèo Tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA PHÒNG TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG QUẬN 5 ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN 5 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị quyết số 725/2009/UBTVQH12 ngày 16 tháng 01 năm 2009 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về điều chỉnh nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và quy định nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy của Ủy ban nhân dân huyện, quận, phường nơi không tổ chức Hội đồng nhân dân huyện, quận, phường; Căn cứ Nghị định số 14/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; Căn cứ Thông tư liên tịch số 04/2010/TTLT-BTNMT-BNV ngày 02 tháng 02 năm 2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Nội vụ hướng dẫn nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức, biên chế của Sở Tài nguyên và Môi trường thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Phòng Tài nguyên và Môi trường thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh về công tác định giá đất; Căn cứ Quyết định số 73/2009/QĐ-UBND ngày 30 tháng 9 năm 2009 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh về ban hành Quy chế (mẫu) tổ chức và hoạt động của Phòng Tài nguyên và Môi trường quận - huyện; Căn cứ Quyết định số 2517/QĐ-UBND ngày 07 tháng 6 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh về điều chuyển nhiệm vụ, quyền hạn từ ngành tài chính sang ngành tài nguyên môi trường; Căn cứ Quyết định số 73/2010/QĐ-UBND ngày 05 tháng 10 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh về sửa đổi, bổ sung Quy chế (mẫu) tổ chức và hoạt động của Phòng Tài nguyên và Môi trường quận - huyện; Căn cứ Quyết định số 08/2009/QĐ-UBND ngày 07 tháng 12 năm 2009 của Ủy ban nhân dân quận 5 về ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Phòng Tài nguyên và Môi trường quận 5; Căn cứ Quyết định số 06/2010/QĐ-UBND ngày 09 tháng 6 năm 2010 của Ủy ban nhân dân quận 5 về ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân quận 5; Xét Báo cáo thẩm định số 202/BC-TP ngày 28 tháng 12 năm 2010 của Phòng Tư pháp về dự thảo Quyết định sửa đổi, bổ sung Quy chế tổ chức và hoạt động của Phòng Tài nguyên và Môi trường quận 5; Xét đề nghị của Trưởng Phòng Tài nguyên và Môi trường tại Công văn số 3595/TNMT ngày 20 tháng 12 năm 2010 và Trưởng Phòng Nội vụ quận 5 tại Tờ trình số 1110/TTr-NV ngày 29 tháng 12 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Nay sửa đổi nhiệm vụ và quyền hạn của Phòng Tài nguyên và Môi trường quận 5 được quy định tại khoản 5 Điều 2 Chương II Quy chế tổ chức và hoạt động của Phòng Tài nguyên và Môi trường quận 5 ban hành kèm theo Quyết định số 08/2009/QĐ-UBND ngày 07 tháng 12 năm 2009 của Ủy ban nhân dân quận 5 như sau: “Tham gia cùng các cơ quan có liên quan trong việc xây dựng bảng giá các loại đất định kỳ hàng năm; tham gia thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo quy định của pháp luật; tham mưu, đề xuất Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận hoặc phối hợp các cơ quan có liên quan xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường theo quy định của pháp luật.” Điều 2. Bổ sung vào Quy chế tổ chức và hoạt động của Phòng Tài nguyên và Môi trường quận 5 nhiệm vụ, quyền hạn về công tác định giá đất như sau: 1. Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân quận tổ chức thực hiện bảng giá các loại đất trên địa bàn quận; 2. Tham gia cùng các cơ quan liên quan trong việc xây dựng bảng giá các loại đất, theo hướng dẫn của Ban chỉ đạo xây dựng bảng giá các loại đất trên địa bàn thành phố; thực hiện việc điều tra, khảo sát giá đất, thống kê giá các loại đất; xây dựng, cập nhật thông tin giá đất, xây dựng cơ sở dữ liệu về giá đất trên địa bàn quận; 3. Hướng dẫn, kiểm tra, tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; tham mưu cho Ủy ban nhân dân quận hoặc phối hợp với các cơ quan liên quan hướng dẫn xử lý vướng mắc về chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; hướng dẫn xác định người sử dụng đất được bồi thường, hỗ trợ hoặc không được bồi thường, hỗ trợ; 4. Phối hợp với Phòng Tài chính - Kế hoạch quận và các cơ quan chuyên môn có liên quan về thực hiện bảng giá các loại đất trên địa bàn quận; 5. Báo cáo Ủy ban nhân dân quận, Sở Tài nguyên và Môi trường (Ban chỉ đạo xây dựng bảng giá các loại đất trên địa bàn thành phố) theo định kỳ hoặc đột xuất về tình hình xây dựng và thực hiện bảng giá các loại đất trên địa bàn quận. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 07 (bảy) ngày, kể từ ngày ký. Các nội dung không đề cập tại Quyết định này vẫn giữ nguyên theo Quyết định số 08/2009/QĐ-UBND ngày 07 tháng 12 năm 2009 của Ủy ban nhân dân quận 5 về ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Phòng Tài nguyên và Môi trường quận 5. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân quận, Trưởng Phòng Nội vụ, Trưởng Phòng Tài nguyên và Môi trường, Thủ trưởng các đơn vị liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân 15 phường quận 5 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC TRỢ CẤP, TRỢ GIÚP CHO CÁC ĐỐI TƯỢNG BẢO TRỢ XÃ HỘI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH | 2,036 |
126,636 | CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội và Nghị định số 13/2010/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2007/NĐ-CP; Căn cứ Thông tư liên tịch số 24/2010/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 18 tháng 8 năm 2010 của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội - Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 67/2007/NĐ-CP và Nghị định số 13/2010/NĐ-CP; Theo đề nghị của liên Sở Lao động-Thương binh và Xã hội - Tài chính tại Tờ trình số 1786/LSLĐTBXH-TC ngày 28 tháng 10 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định mức trợ cấp, trợ giúp cho các đối tượng xã hội trên địa bàn tỉnh như sau: 1. Mức trợ cấp xã hội thường xuyên: 1.1. Đối với các đối tượng bảo trợ xã hội sống tại cộng đồng do xã, phường, thị trấn quản lý: - Mức trợ cấp xã hội hàng tháng thực hiện theo mức thấp nhất được quy định tại khoản 4 Điều 1 của Nghị định số 13/2010/NĐ-CP. - Ngoài được hưởng khoản trợ cấp hàng tháng theo quy định nêu trên, các đối tượng bảo trợ xã hội còn được cấp thẻ bảo hiểm y tế và hỗ trợ kinh phí mai táng khi chết với mức 3.000.000 đồng/người. 1.2. Đối với các đối tượng đang nuôi dưỡng tại Trung tâm Nuôi dưỡng người có công và Bảo trợ xã hội tỉnh (trực thuộc Sở Lao động-Thương binh và Xã hội): a) Mức trợ cấp nuôi dưỡng hàng tháng: Mức chuẩn để xác định mức trợ cấp xã hội hàng tháng là 240.000 đồng (hệ số 1). b) Ngoài được hưởng khoản trợ cấp hàng tháng theo quy định nêu trên, các đối tượng bảo trợ xã hội còn được: - Trợ cấp để mua sắm tư trang, vật dụng phục vụ cho sinh hoạt đời sống thường ngày và trợ cấp để mua thuốc chữa bệnh thông thường, với mức 500.000 đồng/người/năm; - Đối với người nhiễm HIV/AIDS được hỗ trợ điều trị nhiễm trùng cơ hội, với mức 250.000 đồng/người/năm; - Trợ cấp vệ sinh cá nhân hàng tháng đối với đối tượng nữ trong độ tuổi sinh đẻ, với mức 20.000 đồng/người/tháng; - Khi chết được hỗ trợ kinh phí mai táng cho đơn vị tổ chức mai táng với mức 5.000.000 đồng/người. 2. Mức trợ cấp cứu trợ đột xuất: Đối tượng được trợ giúp đột xuất (một lần) là những người, hộ gia đình gặp khó khăn do hậu quả thiên tai hoặc những lý do bất khả kháng khác gây ra, bao gồm: 2.1. Đối với hộ gia đình: a) Có người bị chết, mất tích: 5.000.000 đồng/người. b) Có người bị thương nặng: 2.000.000 đồng/người. c) Có nhà ở bị đổ, sập, trôi, cháy, hỏng nặng với mức độ thiệt hại từ 70% trở lên: 12.000.000 đồng/hộ. d) Có nhà ở bị đổ, sập, trôi, cháy, hỏng nặng với mức độ thiệt hại từ 50% đến dưới 70%: 5.000.000 đồng/hộ. đ) Hộ gia đình phải di dời khẩn cấp do nguy cơ sạt lở đất, lũ quét: 12.000.000 đồng/hộ. 2.2. Đối với cá nhân: a) Trợ giúp cứu đói: 15 kg gạo/người/tháng; trong thời gian từ 1 đến 3 tháng. b) Người gặp rủi ro ngoài vùng cư trú bị thương nặng, gia đình không biết để chăm sóc: 1.500.000 đồng/người. c) Người lang thang xin ăn trong thời gian tập trung chờ đưa về nơi cư trú: 15.000 đồng/người/ngày nhưng không quá 30 ngày. Trường hợp đặc biệt cần phải kéo dài thì thời gian được hưởng trợ cấp tối đa không quá 90 ngày và mức trợ cấp bằng mức trợ cấp nuôi dưỡng hàng tháng tại cơ sở bảo trợ xã hội. 2.3. Đối với người gặp rủi ro ngoài vùng cư trú bị chết, gia đình không biết để mai táng được Ủy ban nhân dân cấp xã, bệnh viện, cơ quan, đơn vị tổ chức mai táng thì các cơ quan, đơn vị đứng ra mai táng được hỗ trợ kinh phí mai táng thấp nhất bằng 3.000.000 đồng/người. 3. Mức chi thù lao đối với cá nhân và số lượng cá nhân làm công tác trực tiếp chi trả trợ cấp xã hội hàng tháng đến đối tượng hưởng trợ cấp xã hội: - Mức chi thù lao đối với cá nhân: 350.000 đồng/người/tháng. - Số lượng người làm công tác chi trả: 01 người/xã, phường, thị trấn. Điều 2. 1. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế các Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh: - Số 1991/QĐ-UBND ngày 24 tháng 10 năm 2007 về việc quy định mức trợ cấp, trợ giúp cho các đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh. - Số 205/QĐ-UBND ngày 21 tháng 01 năm 2009 về việc sửa đổi mức trợ cấp thường xuyên được quy định tại khoản 1 Điều 1 Quyết định số 1991/QĐ-UBND ngày 24 tháng 10 năm 2007 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc quy định mức trợ cấp, trợ giúp cho các đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh. - Số 2102/QĐ-UBND ngày 06 tháng 11 năm 2009 về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 1991/QĐ-UBND ngày 24 tháng 10 năm 2007 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc quy định mức trợ cấp, trợ giúp cho các đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh. 2. Thời gian thực hiện các chế độ trợ cấp, trợ giúp được thực hiện như sau: - Đối tượng đang hưởng chính sách trợ giúp xã hội theo Nghị định số 67/2007/NĐ-CP trước ngày 31/12/2009 thì chuyển sang hưởng chính sách trợ giúp xã hội quy định tại Nghị định số 13/2010/NĐ-CP kể từ ngày 01/01/2010. - Đối tượng mới thuộc diện hưởng chính sách trợ giúp xã hội thường xuyên (sau thời điểm ngày 01/01/2010) thì được hưởng trợ cấp theo quy định tại Nghị định số 13/2010/NĐ-CP từ ngày ghi trong quyết định của Chủ tịch UBND huyện, thị xã, thành phố (đối với đối tượng bảo trợ xã hội đang sinh sống tại cộng đồng do UBND xã, phường, thị trấn quản lý) hoặc của Giám đốc Sở Lao động-Thương binh và Xã hội (đối với đối tượng bảo trợ xã hội đang nuôi dưỡng tại Trung tâm Nuôi dưỡng người có công và Bảo trợ xã hội). 3. Mức chi thù lao đối với cá nhân và số lượng cá nhân làm công tác trực tiếp chi trả trợ cấp xã hội hàng tháng đến đối tượng hưởng trợ cấp xã hội nêu tại khoản 3 Điều 1 Quyết định này được thực hiện từ ngày 01/01/2011. Điều 3. Giao trách nhiệm Sở Lao động-Thương binh và Xã hội, Sở Tài chính hướng dẫn và kiểm tra trong việc thực hiện theo đúng quy định hiện hành. Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Lao động-Thương binh và Xã hội, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan liên quan và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH QUY ĐỊNH TỶ LỆ THU, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI NƯỚC THẢI SINH HOẠT NĂM 2011 TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001; Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí; Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí; Căn cứ Nghị định số 88/2007/NĐ-CP ngày 28 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ về thoát nước đô thị và khu công nghiệp; Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Căn cứ Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về phí và lệ phí; Căn cứ Nghị quyết số 59/2007/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2007 của Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng khoá VII, nhiệm kỳ 2004 - 2009, kỳ họp thứ 10 về quy định thu một số loại phí và lệ phí trên địa bàn thành phố; Theo đề nghị của Sở Tài chính thành phố Đà Nẵng tại Công văn số 2312/STC- QLNS ngày 31 tháng 12 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quyết định này quy định tỷ lệ thu, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt năm 2011 trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. Điều 2. Đối tượng nộp phí là các hộ gia đình, cơ quan hành chính sự nghiệp, cơ sở kinh doanh ngành sản xuất vật chất, cơ sở kinh doanh ngành dịch vụ sử dụng nước sạch qua hệ thống nước máy. Điều 3. Quy định tỷ lệ và mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt năm 2011 trên địa bàn thành phố cụ thể như sau: 1. Tỷ lệ phần trăm (%) trên đơn giá tiêu thụ nước máy đối với từng đối tượng: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> 2. Mức thu: Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt hàng tháng được xác định theo tỷ lệ (%) trên đơn giá tiêu thụ nước máy và được xác định theo công thức: F = G x V x T ; trong đó: F: Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt (đồng/tháng). G: Đơn giá tiêu thụ nước máy (đồng/m3, thực hiện theo quy định hiện hành của UBND thành phố Đà Nẵng về đơn giá tiêu thụ nước sạch trên địa bàn thành phố nhưng chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng) V: Khối lượng nước máy tiêu thụ trong tháng (m3) T: Tỷ lệ (%) trên đơn giá tiêu thụ nước máy áp dụng cho từng đối tượng theo quy định tại Khoản 1, Điều 3 của Quyết định này. Khi xác định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên một mét khối (m3) nước máy cung cấp cho khách hàng, cơ quan thu phí được làm tròn số đến hàng đơn vị. Điều 4. Cơ quan thu phí bao gồm các đơn vị cung cấp nước sạch qua hệ thống nước máy trên địa bàn thành phố. Điều 5. Chế độ thu, nộp và trách nhiệm của cơ quan thu phí 1. Thực hiện thu, nộp, quản lý, sử dụng và báo cáo quyết toán phí theo quy định tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính; Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14 tháng 6 năm 2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý Thuế và hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế. | 2,140 |
126,637 | 2. Tổ chức thực hiện thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt theo quy định tại Điều 2 cùng với thời điểm thu tiền sử dụng nước sạch hàng tháng của khách hàng, theo số mét khối (m3) nước máy tiêu thụ ghi trên Hoá đơn tiền nước. 3. Đăng ký với Cục Thuế thành phố Đà Nẵng để thực hiện kết hợp nội dung thu tiền cung cấp nước sạch và nội dung thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên cùng một Hoá đơn tiền nước. Điều 6. Quản lý và sử dụng tiền thu phí 1. Căn cứ vào số phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt thu được hàng tháng, cơ quan thu phí được trích để lại 10% tổng số tiền phí thu được để chi phí phục vụ công tác thu, số còn lại (90%) nộp vào ngân sách và được hạch toán điều tiết cho ngân sách thành phố hưởng toàn bộ số thu nộp này. 2. Nguồn thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt (sau khi trừ phần trích để lại cho cơ quan thu phí) được sử dụng để chi cho công tác quản lý, vận hành hệ thống thoát nước, xử lý thoát nước thuộc Dự án thoát nước và vệ sinh trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. Điều 7. Tổ chức thực hiện 1. Sở Tài chính có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Cục Thuế hướng dẫn, theo dõi và đôn đốc việc thực hiện thu, nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt, đảm bảo thu đúng, đủ và kịp thời. 2. Sở Xây dựng chủ trì phối hợp với Sở Giao thông vận tải, Sở Tài nguyên và Môi trường và Sở Tài chính tổ chức tuyên truyền, giải thích, hướng dẫn và đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này đối với các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình có sử dụng nước máy. Điều 8. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và được áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2011 (tính từ kỳ hoá đơn thu tiền nước tháng 1 năm 2011 trở đi) và thay thế Quyết định số 05/2010/QĐ-UBND ngày 08 tháng 03 năm 2010 của UBND thành phố Đà Nẵng quy định tỷ lệ thu, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt năm 2010 trên địa bàn thành phố và Quyết định số 30/2010/QĐ-UBND ngày 28 tháng 9 năm 2010 của UBND thành phố Đà Nẵng về sửa đổi, bổ sung Điều 6 Quyết định số 05/2010/QĐ-UBND ngày 08 tháng 3 năm 2010 của UBND thành phố. Điều 9. Chánh Văn phòng UBND thành phố; Giám đốc các Sở: Tài chính, Xây dựng, Giao thông vận tải, Tài nguyên và Môi trường; Cục trưởng Cục Thuế thành phố; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Đà Nẵng; Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND thành phố; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các quận, huyện; Giám đốc Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Cấp nước Đà Nẵng, Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Khai thác thuỷ lợi Đà Nẵng, Công ty cổ phần Đầu tư Sài Gòn - Đà Nẵng và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BÃI BỎ QUYẾT ĐỊNH SỐ 30/2007/QĐ-UBND NGÀY 27 THÁNG 12 NĂM 2007 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VÀ QUYẾT ĐỊNH SỐ 457/QĐ-UBND NGÀY 03 THÁNG 3 NĂM 2008 CỦA CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẠC LIÊU Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị quyết số 16/2010/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa VII, kỳ họp thứ 20 về việc quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế và chi tiêu tiếp khách trong nước trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu; Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 704/TTr-STC ngày 30 tháng 12 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Bãi bỏ Quyết định số 30/2007/QĐ-UBND ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế và chi tiêu tiếp khách trong nước trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu và Quyết định số 457/QĐ-UBND ngày 03 tháng 3 năm 2008 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định đối tượng tiếp khách trong nước đến làm việc tại các cơ quan, đơn vị, địa phương trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu. Điều 2. Giao Sở Tài chính, các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm triển khai Quyết định này. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan căn cứ quyết định thi hành. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT GIÁ THUÊ RỪNG PHÒNG HỘ ĐỂ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG DỰ ÁN KHU NGHỈ DƯỠNG CHĂM SÓC NGƯỜI CAO TUỔI QUỐC TẾ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Bảo vệ và phát triển rừng năm 2004; Căn cứ Nghị định số 23/2006/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ về thi hành Luật Bảo vệ và phát triển rừng; Căn cứ Quyết định 186/2006/QĐ-TTg ngày 14 tháng 8 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành quy chế quản lý rừng; Căn cứ Thông tư số 99/2006/TT-BNN ngày 06 tháng 11 năm 2006 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn một số điều của quy chế quản lý rừng ban hành kèm theo Quyết định số 186/2006/QĐ-TTg ngày 14 tháng 8 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ; Căn cứ Quyết định số 85/2008/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy định bảng giá các loại rừng trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu; Căn cứ quyết định số 22/2009/QĐ-UBND ngày 03 tháng 4 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu ban hành quy định về trình tự, thủ tục triển khai dự án đầu tư phát triển du lịch sinh thái tại các khu rừng đặc dụng, rừng phòng hộ và rừng sản xuất; Căn cứ Quyết định số 15/2010/QĐ-UBND ngày 06 tháng 4 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy định tạm thời về việc quản lý các dự án đầu tư du lịch sinh thái ở khu rừng 960 ha thuộc xã Phước Thuận, huyện Xuyên Mộc; Căn cứ Giấy chứng nhận đầu tư số 49121000282 ngày 16 tháng 8 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu về việc chứng nhận Công ty cổ phần Đầu tư và Dịch vụ chăm sóc người cao tuổi quốc tế thực hiện dự án đầu tư Khu nghỉ dưỡng chăm sóc người cao tuổi quốc tế; Căn cứ Quyết định số 3456/QĐ-UBND ngày 22 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt quy hoạch chi tiết 1/500 khu du lịch nghỉ dưỡng chăm sóc người cao tuổi quốc tế tại rừng phòng hộ xã Phước Thuận, huyện Xuyên Mộc; Theo đề nghị tại Tờ trình số 255/TTr-CNN-LN ngày 07 tháng 10 năm 2010 của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tờ trình số 2247/TTr-STC ngày 08 tháng 11 năm 2010 của Sở Tài chính về việc phê duyệt giá thuê rừng phòng hộ để xây dựng dự án đầu tư khu nghỉ dưỡng chăm sóc người cao tuổi, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Nay phê duyệt đơn giá thuê rừng để tính thu tiền thuê rừng phòng hộ xã Phước Thuận, huyện Xuyên Mộc để đầu tư xây dựng dự án khu nghỉ dưỡng người cao tuổi quốc tế như sau: - Lô 17b, 24a2, 24b1 đơn giá thuê : 780.000 đ/ha; - Lô 15a, 15e, 17c, 24a1 đơn giá thuê : 420.000 đ/ha; - Lô 15b, 15c, 16a, 24b2 đơn giá thuê : 240.000 đ/ha; - Lô 14, 15d, 17a đơn giá thuê : 2.460.000 đ/ha; - Lô 16b, 24b3 đơn giá thuê : 2.640.000 đ/ha; Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Xuyên Mộc, Ban Quản lý rừng phòng hộ; Công ty cổ phần Tư vấn Đầu tư và Dịch vụ chăm sóc người cao tuổi quốc tế và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH PHÂN CẤP NGUỒN THU, NHIỆM VỤ CHI NGÂN SÁCH HUYỆN, THỊ XÃ, THÀNH PHỐ VÀ XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN TỪ NĂM 2011 UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước (sửa đổi) số 01/2002/QH ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Nghị quyết số 11/2010/NQ-HĐND ngày 19/11/2010 của Hội đồng nhân dân Tỉnh về việc phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi ngân sách huyện, thị xã, thành phố và xã, phường, thị trấn từ năm 2011; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về việc phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi ngân sách huyện, thị xã, thành phố và xã, phường, thị trấn từ năm 2011. Điều 2. Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ năm ngân sách 2011. Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân Tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp Tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Chủ tịch các xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ VIỆC PHÂN CẤP NGUỒN THU, NHIỆM VỤ CHI NGÂN SÁCH HUYỆN, THỊ XÃ, THÀNH PHỐ VÀ XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN TỪ NĂM 2011. (Ban hành kèm theo Quyết định số 42/2010/QĐ-UBND-HC ngày 31/12/2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Mục đích, yêu cầu 1. Nâng cao tính chủ động và trách nhiện của các cấp chính quyền địa phương trong việc quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước. 2. Thực hiện ổn định ngân sách trong một thời kỳ nhất định theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước. 3. Đảm bảo hoạt động cho các ngành, các cấp hoàn thành mục tiêu kinh tế - xã hội, an ninh - quốc phòng theo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân Tỉnh. | 2,063 |
126,638 | Điều 2. Nguyên tắc 1. Ngân sách cấp tỉnh giữ vai trò chủ đạo, đảm bảo thực hiện các nhiệm vụ quan trọng trên địa bàn tỉnh, hỗ trợ những địa phương chưa thể cân đối được thu - chi ngân sách. 2. Phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa các cấp chính quyền phù hợp với phân cấp quản lý kinh tế - xã hội, an ninh - quốc phòng và trình độ quản lý của mỗi cấp. 3. Phân cấp nguồn thu phải đảm bảo cho các cấp chính quyền chủ động thực hiện nhiệm vụ được giao; tăng cường nguồn lực cho ngân sách xã. 4. Đảm bảo sự công bằng, công khai, minh bạch, phát triển cân đối giữa các khu vực trên địa bàn để chủ động trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao, vừa đảm bảo tập trung điều hành của ngân sách các cấp trong phạm vi địa phương. 5. Đảm bảo theo đúng tiêu thức phân cấp nguồn thu và phân chia các nguồn thu giữa ngân sách các cấp chính quyền theo quy định, phục vụ công tác quản lý, kiểm tra, theo dõi nguồn thu của các cấp ngân sách qua hệ thống thông tin quản lý ngân sách nhà nước và Kho bạc nhà nước (Tabmis). Chương II NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ A. PHÂN CẤP NGUỒN THU Điều 3. Nguồn thu ngân sách cấp huyện hưởng 100% 1. Thuế môn bài thu từ khu vực kinh tế ngoài quốc doanh, trừ thuế môn bài thu từ cá nhân, hộ kinh doanh ở xã, phường, thị trấn; 2. Tiền sử dụng đất, trừ tiền sử dụng đất nộp vào ngân sách tỉnh theo quy định của pháp luật; 3. Tiền cho thuê và tiền bán nhà thuộc sở hữu nhà nước nộp vào ngân sách cấp huyện theo quy định của pháp luật; 4. Lệ phí trước bạ, không kể lệ phí trước bạ nhà, đất; 5. Tiền cho thuê mặt đất, mặt nước nộp vào ngân sách cấp huyện theo quy định của pháp luật; 6. Các khoản phí, lệ phí nộp vào ngân sách cấp huyện theo quy định của pháp luật; 7. Tiền thu từ hoạt động sự nghiệp nộp ngân sách cấp huyện theo quy định của pháp luật; 8. Thu xử phạt vi phạm hành chính trong các lĩnh vực nộp vào ngân sách cấp huyện theo quy định của pháp luật; 9. Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức, cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho cấp huyện theo quy định của pháp luật; 10. Huy động từ các tổ chức, cá nhân cho ngân sách cấp huyện theo quy định của pháp luật; 11. Đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân ở trong và ngoài nước cho ngân sách cấp huyện theo quy định của pháp luật; 12. Các khoản thu khác nộp ngân sách cấp huyện theo quy định của pháp luật; 13. Thu chuyển nguồn năm trước chuyển sang năm sau của ngân sách huyện; 14. Thu bổ sung từ ngân sách cấp Tỉnh; 15. Thu kết dư ngân sách năm trước của cấp huyện. Điều 4. Nguồn thu ngân sách cấp xã hưởng 100% 1. Các khoản phí, lệ phí nộp vào ngân sách cấp xã theo quy định của pháp luật; 2. Thu từ các hoạt động sự nghiệp nộp vào ngân sách cấp xã theo quy định của pháp luật; 3. Thu hoa lợi công sản từ quỹ đất công ích, quỹ đất công; 4. Thu phạt xử lý hành chính trong các lĩnh vực nộp vào ngân sách xã theo quy định của pháp luật, kể cả thu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an toàn giao thông do cấp xã thực hiện; 5. Các khoản huy động đóng góp của tổ chức, cá nhân ở trong và ngoài nước trực tiếp cho ngân sách cấp xã theo quy định của pháp luật; 6. Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức, cá nhân ngoài nước trực tiếp cho xã theo chế độ quy định; 7. Các khoản thu khác nộp vào ngân sách xã theo quy định của pháp luật; 8. Thu chuyển nguồn năm trước chuyển sang năm sau của ngân sách xã; 9. Thu bổ sung từ ngân sách cấp huyện; 10. Thu kết dư ngân sách năm trước của cấp xã. Điều 5. Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã: 1. Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách cấp tỉnh và ngân sách cấp huyện. a) Thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp thu từ khu vực kinh tế ngoài quốc doanh. b) Uỷ ban nhân dân tỉnh sẽ trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định phần trăm phân chia cụ thể cho tỉnh, huyện khi Trung ương quyết định tỷ lệ phần trăm phân chia cho ngân sách địa phương. 2. Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách cấp huyện và cấp xã. a. Thuế môn bài thu từ cá nhân hộ kinh doanh b. Lệ phí trước bạ nhà, đất; c. Thuế sử dụng đất nông nghiệp; d. Thuế nhà, đất. Đối với 04 khoản thu trên ngân sách xã, thị trấn được hưởng 100%; riêng ngân sách phường ủy quyền cho Hội đồng nhân dân thị xã, thành phố quyết định tỷ lệ phần trăm phân chia cho ngân sách phường được hưởng và được ổn định tỷ lệ phần trăm phân chia trong suốt thời kỳ ổn định. B. PHÂN CẤP NHIỆM VỤ CHI Điều 6. Nhiệm vụ chi ngân sách cấp huyện: 1. Chi đầu tư phát triển: a. Chi đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội theo phân cấp của tỉnh. Riêng đối với 2 thị xã và thành phố được phân cấp thêm nhiệm vụ chi đầu tư xây dựng các trường phổ thông các cấp, điện chiếu sáng, cấp thoát nước, giao thông đô thị, vệ sinh đô thị và các công trình phúc lợi công cộng khác. b. Chi bổ sung quỹ phát triển đất cấp huyện từ nguồn thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và các nguồn khác theo quy định hiện hành của Nhà nước. 2. Chi thường xuyên. a. Chi sự nghiệp giáo dục, đào tạo gồm: - Nhà trẻ, mẫu giáo trên địa bàn phường. - Giáo dục phổ thông trung học cơ sở, giáo dục tiểu học, bổ túc văn hoá, các loại hình giáo dục khác như phổ cập giáo dục, xoá mù chữ… thuộc cấp huyện quản lý. - Chi sự nghiệp đào tạo của Trung tâm bồi dưỡng chính trị, Trung tâm dạy nghề cấp huyện quản lý. b. Chi sự nghiệp văn hoá, thông tin, phát thanh, thể dục, thể thao do cấp huyện quản lý. c. Chi đảm bảo xã hội: Chi cứu đói, mai táng phí, trợ cấp xã hội, trợ cấp nuôi dưỡng tại cộng đồng, quà lễ tế thờ cúng bà mẹ Việt Nam anh hùng, thăm hỏi các đối tượng chính sách, phòng chống các tệ nạn xã hội, các hoạt động xã hội khác do cấp huyện quản lý. d. Chi sự nghiệp môi trường do cấp huyện quản lý theo quy định của pháp luật. đ. Chi sự nghiệp khoa học do cấp huyện quản lý theo quy định của pháp luật: e. Các hoạt động sự nghiệp kinh tế do cấp huyện quản lý: - Sự nghiệp giao thông: duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa cầu đường và các công trình giao thông khác; lập các biển báo và các biện pháp đảm bảo an toàn giao thông trên các tuyến đường do huyện quản lý. - Sự nghiệp nông nghiệp, thủy lợi, ngư nghiệp và lâm nghiệp: duy tu, bảo dưỡng các tuyến đê, các công trình thủy lợi, các trạm, trại nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp; công tác khuyến lâm, khuyến ngư, khuyến nông; chi khoanh nuôi, bảo vệ nguồn lợi thủy sản do huyện quản lý. Riêng chi cho Trạm khuyến nông, Trạm thú y, Trạm bảo vệ thực vật, Trạm thủy sản do ngân sách cấp tỉnh chi. - Chi sự nghiệp thị chính: duy tu, bảo dưỡng hệ thống đèn chiếu sáng, vĩa hè, hệ thống cấp thoát nước, giao thông nội thị, công viên và các sự nghiệp thị chính khác. - Chi cho công tác quy hoạch do cấp huyện quản lý. + Dự án quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 đối với các khu chức năng của đô thị loại 4, loại 5. + Dự án quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 các khu chức năng của đô thị. + Dự án quy hoạch chi tiết xây dựng các dự án đầu tư xây dựng công trình không tập trung, không mang tính chất kinh doanh. + Dự án quy hoạch điểm dân cư nông thôn. + Chi quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện. - Các sự nghiệp kinh tế khác. g. Chi quốc phòng, an ninh và trật tự an toàn xã hội: - Chi quốc phòng gồm: công tác giáo dục quốc phòng toàn dân; công tác tuyển quân và đón tiếp quân nhân hoàn thành nghĩa vụ quân sự trở về; đăng ký quân nhân dự bị; tổ chức huấn luyện cán bộ dân quân tự vệ; hội nghị và tập huấn nghiệp vụ dân quân tự vệ. - Chi an ninh trật tự và an toàn xã hội gồm: tuyên truyền giáo dục phong trào quần chúng bảo vệ an ninh tổ quốc; hỗ trợ các chiến dịch giữ gìn an ninh trật tự và an toàn xã hội; hỗ trợ sơ kết, tổng kết phong trào quần chúng bảo vệ an ninh tổ quốc; hỗ trợ hoạt động an ninh, trật tự ở cơ sở. h. Chi hoạt động quản lý nhà nước cấp huyện. i. Hoạt động của cơ quan Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Cựu chiến binh Việt Nam, Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam cấp huyện. k. Hỗ trợ các tổ chức xã hội, xã hội nghề nghiệp cấp huyện theo quy định của pháp luật. l. Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật. m. Chi bổ sung cho ngân sách cấp xã. Điều 7. Nhiệm vụ chi ngân sách cấp xã: 1. Chi đầu tư phát triển: Chi đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội theo phân cấp của tỉnh từ nguồn ngân sách và nguồn huy động đóng góp trên nguyên tắc tự nguyện của các tổ chức cá nhân cho từng dự án nhất định. 2. Chi thường xuyên: a. Sự nghiệp giáo dục: hỗ trợ các lớp bổ túc văn hóa, giáo dục mầm non (nhà trẻ, mẫu giáo) do xã quản lý; đối với phường, ngân sách thị xã, thành phố chi. b. Sự nghiệp đảm bảo xã hội: mai táng phí, các hoạt động xã hội do xã, phường quản lý, chi phụ cấp cho Đội hoạt động xã hội tình nguyện cấp xã. c. Sự nghiệp văn hóa, thông tin: chi các hoạt động văn hóa, thông tin, truyền thanh, tuyên truyền giáo dục pháp luật ở cơ sở, chi cuộc vận động xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư và các hoạt động khác do xã quản lý. d. Sự nghiệp thể dục, thể thao: chi tổ chức các hoạt động thể dục, thể thao do xã quản lý. đ. Sự nghiệp văn xã khác: hỗ trợ hoạt động dân số, gia đình và trẻ em. e. Quản lý, duy tu, bảo dưỡng các công trình kiến trúc, tài sản, công trình phúc lợi, đường giao thông do xã quản lý; hỗ trợ các hoạt động khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư…do xã quản lý. g. Chi sự nghiệp môi trường do xã quản lý. h. Hoạt động của các cơ quan nhà nước cấp xã. i. Hoạt động của cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Cựu chiến binh Việt Nam, Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam cấp xã. | 2,123 |
126,639 | k. Tài trợ cho các tổ chức xã hội, xã hội nghề nghiệp cấp xã theo quy định của pháp luật. l. Công tác dân quân tự vệ, trật tự an toàn xã hội: - Huấn luyện dân quân tự vệ, đăng ký nghĩa vụ quân sự, đưa thanh niên đi làm nghĩa vụ quân sự. - Phong trào quần chúng bảo vệ an ninh, trật tự an toàn xã hội; hoạt động bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở, Đề án nâng cao chất lượng công tác đảm bảo an ninh trật tự ở địa bàn các xã trong tỉnh Đồng tháp giai đoạn 2011-2015. l. Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 8. Giao Giám đốc Sở Tài chính phối hợp với Cục trưởng Cục Thuế Tỉnh, Giám đốc Kho bạc Nhà nước Đồng Tháp, Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tổ chức triển khai thực hiện./. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ CHẾ ĐỘ CÔNG TÁC PHÍ, CHẾ ĐỘ CHI TỔ CHỨC CÁC CUỘC HỘI NGHỊ ĐỐI VỚI CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC VÀ ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LAI CHÂU ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16/12/2002; Căn cứ Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06/7/2010 của Bộ Tài chính Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức hội nghị đối với các cơ quan nhà nước; Căn cứ Nghị quyết số 188/2010/NQ-HĐND ngày 09/12/2010 của HĐND tỉnh về việc Thông qua Quy định về chế độ công tác phí, chế độ tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Lai Châu; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 191/TTr-STC ngày 30/12/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Lai Châu. Điều 2. Chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị quy định tại Quyết định này được áp dụng thực hiện từ ngày 01/01/2011. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 15/2007/QĐ-UBND ngày 31/7/2007 của UBND tỉnh Lai Châu về việc ban hành quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính; Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành, Đoàn thể tỉnh và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ CHẾ ĐỘ CÔNG TÁC PHÍ, CHẾ ĐỘ CHI TỔ CHỨC CÁC CUỘC HỘI NGHỊ ĐỐI VỚI CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC VÀ ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LAI CHÂU (Ban hành kèm theo Quyết định số: 37/2010/QĐ-UBND ngày 31/12/2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Lai Châu) Phần I CHẾ ĐỘ CÔNG TÁC PHÍ Điều 1. Quy định chung về chế độ công tác phí. 1. Phạm vi, đối tượng được hưởng chế độ công tác phí: Cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng theo quy định của pháp luật làm việc trong các cơ quan, đơn vị; sĩ quan, chiến sĩ phục vụ có thời hạn, công nhân, viên chức, lao động hợp đồng trong các đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân (gọi tắt là cán bộ, công chức) được cấp có thẩm quyền cử đi công tác trong nước; Đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp khi tham gia hoạt động của Hội đồng nhân dân. Đối với cán bộ, công chức được các cơ quan tiến hành tố tụng mời ra làm nhân chứng trong các vụ án có liên quan đến công việc chuyên môn cũng được áp dụng các quy định tại Quy định này. 2. Công tác phí là khoản chi phí để trả cho người đi công tác trong nước bao gồm: Tiền phương tiện đi lại, phụ cấp lưu trú, tiền thuê chỗ ở nơi đến công tác, cước hành lý, tài liệu mang theo để làm việc (nếu có). 3. Các điều kiện để được thanh toán công tác phí: - Thực hiện đúng nhiệm vụ được giao; - Được thủ trưởng cơ quan, đơn vị cử đi công tác; hoặc có giấy mời của các cơ quan tiến hành tố tụng ra làm nhân chứng trong các vụ án có liên quan đến công việc chuyên môn; - Có đủ các chứng từ để thanh toán theo quy định tại Quy ®Þnh này (trừ các trường hợp được phép thanh toán theo phương thức khoán). - Địa điểm nơi đến công tác cách xa trụ sở cơ quan từ 10km trở lên; 4. Những trường hợp sau đây không được thanh toán công tác phí: - Thời gian điều trị, điều dưỡng tại cơ sở y tế, nhà điều dưỡng, dưỡng sức; - Những ngày học ở trường, lớp đào tạo tập trung dài hạn, ngắn hạn đã được hưởng chế độ đối với cán bộ đi học; - Những ngày làm việc riêng trong thời gian đi công tác; - Những ngày được giao nhiệm vụ thường trú hoặc biệt phái tại một địa phương hoặc cơ quan khác theo quyết định của cấp có thẩm quyền. 5. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị phải xem xét, cân nhắc khi cử người đi công tác (về số lượng người và thời gian đi công tác) bảo đảm hiệu quả công tác, sử dụng kinh phí tiết kiệm và trong phạm vi dự toán ngân sách hàng năm của cơ quan, đơn vị đã được cấp có thẩm quyền giao. 6. Cơ quan, đơn vị cử người đi công tác có trách nhiệm thanh toán các khoản công tác phí cho người đi công tác trừ trường hợp được quy định cụ thể tại khoản 6 Điều 2 Quy định này. 7. Trong những ngày được cử đi công tác nếu do yêu cầu công việc phải làm thêm giờ thì ngoài chế độ phụ cấp lưu trú còn được thanh toán chế độ trả lương làm thêm giờ đối với cán bộ, công chức theo quy định hiện hành. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm quy định cụ thể trong quy chế chi tiêu nội bộ: Thủ tục xác nhận làm thêm giờ làm căn cứ thanh toán; quy định các trường hợp đi công tác được thanh toán chế độ trả lương làm thêm giờ, đảm bảo nguyên tắc chỉ được thanh toán trong trường hợp được cấp có thẩm quyền yêu cầu phải làm thêm giờ, không thanh toán cho các trường hợp đi công tác kết hợp giải quyết việc riêng trong những ngày nghỉ. Điều 2. Nội dung chi và mức chi công tác phí. 1. Thanh toán tiền phương tiện đi công tác: a) Người đi công tác được thanh toán tiền phương tiện đi lại bao gồm: tiền thuê phương tiện chiều đi và về từ nhà đến sân bay, ga tầu, bến xe; vé máy bay, vé tầu, xe vận tải công cộng từ cơ quan để di chuyển đến nơi công tác và theo chiều ngược lại; tiền phương tiện đi lại tại địa phương nơi đến công tác: từ chỗ nghỉ đến chỗ làm việc, từ sân bay, ga tàu, bến xe về nơi nghỉ (lượt đi và lượt về); cước qua phà, qua đò cho bản thân và phương tiện của người đi công tác; phí sử dụng đường bộ và cước chuyên chở tài liệu phục vụ cho chuyến đi công tác (nếu có) mà người đi công tác đã trực tiếp chi trả. Trường hợp cơ quan, đơn vị nơi cử cán bộ đi công tác và cơ quan, đơn vị nơi cán bộ đến công tác đã bố trí phương tiện vận chuyển thì người đi công tác không được thanh toán các khoản chi phí này. Chứng từ và mức thanh toán: Theo giá ghi trên vé, hoá đơn mua vé, hoặc giấy biên nhận của chủ phương tiện; giá vé không bao gồm các chi phí dịch vụ khác như: Tham quan du lịch, các dịch vụ đặc biệt theo yêu cầu. Riêng chứng từ thanh toán vé máy bay ngoài cuống vé (hoặc vé điện tử) phải kèm theo thẻ lên máy bay. b) Căn cứ nội dung Quy định này, quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị, tính chất công việc của chuyến đi công tác và trong phạm vi nguồn kinh phí được giao, thủ trưởng cơ quan, đơn vị xem xét duyệt cho cán bộ, công chức được thanh toán tiền phương tiện đi công tác bằng phương tiện máy bay, tàu hoả, xe ô tô hoặc phương tiện thô sơ bảo đảm nguyên tắc tiết kiệm, hiệu quả. c) Quy định về tiêu chuẩn mua vé máy bay đi công tác trong nước như sau: - Đối tượng được thanh toán mức tối đa bằng hạng ghế thương gia: Bí thư Tỉnh uỷ và các chức danh tương đương khác có hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo từ 1,3 trở lên. - Đối tượng được thanh toán mức tối đa bằng hạng ghế thường: Cán bộ lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo từ 0,6 đến dưới 1,3 và cán bộ, công chức viên chức có hệ số mức lương cơ bản từ 5,75 trở lên. - Trường hợp cơ quan, đơn vị cần cử người đi công tác để giải quyết công việc gấp mà người cử đi công tác không thuộc các đối tượng đủ tiêu chuẩn ở trên thì Thủ trưởng cơ quan đơn vị (là người đứng đầu đơn vị dự toán được giao quyền phê duyệt và chuẩn chi các khoản chi tiêu của đơn vị dự toán) xem xét, quyết định để được thanh toán. d) Đối với những vùng không có phương tiện vận tải của tổ chức, cá nhân kinh doanh vận tải hành khách theo quy định của pháp luật mà người đi công tác phải thuê phương tiện vận tải khác thì thủ trưởng cơ quan, đơn vị xem xét quyết định cho thanh toán tiền thuê phương tiện mà người đi công tác đã thuê trên cơ sở hợp đồng thuê phương tiện hoặc giấy biên nhận với chủ phương tiện (có tính đến giá vận tải phương tiện khác đang thực hiện cùng thời điểm tại vùng đó cho phù hợp). 2. Thanh toán khoản tiền tự túc phương tiện đi công tác: a) Đối với các đối tượng cán bộ lãnh đạo có tiêu chuẩn được bố trí xe ô tô đưa đi công tác theo quy định của Thủ tướng Chính phủ tại Quyết định số 59/2007/QĐ-TTg ngày 07/5/2007, nhưng cơ quan không bố trí được xe ô tô cho người đi công tác mà người đi công tác phải tự túc phương tiện khi đi công tác cách trụ sở cơ quan từ 10 km trở lên thì được cơ quan, đơn vị thanh toán tiền khoán tự túc phương tiện khi đi công tác. Mức thanh toán khoán tự túc phương tiện được tính theo số ki lô mét (km) thực tế nhân đơn giá thuê xe. Đơn giá thuê xe do thủ trưởng cơ quan, đơn vị quy định căn cứ đơn giá thuê xe theo thông báo đơn giá thuê xe trên thị trường do Sở Tài chính thông báo và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị. | 2,075 |
126,640 | b) Đối với các đối tượng cán bộ, công chức không có tiêu chuẩn được bố trí xe ô tô khi đi công tác, nhưng nếu cán bộ đi công tác cách trụ sở cơ quan 10 km trở lên mà tự túc bằng phương tiện cá nhân của mình thì được thanh toán khoán tiền tự túc phương tiện theo số km thực đi nhân với đơn giá khoán (giá vé bình quân/01km đối với phương tiện hành khách phổ biến trên địa bàn). c) Căn cứ để thanh toán khoán tiền tự túc phương tiện đi công tác gồm: Giấy đi đường của người đi công tác có xác nhận của cơ quan nơi đến công tác (hoặc của khách sạn, nhà khách); bảng kê độ dài quãng đường đi công tác trình Thủ trưởng cơ quan, đơn vị duyệt thanh toán và được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị. 3. Phụ cấp lưu trú: a) Phụ cấp lưu trú là khoản tiền do cơ quan, đơn vị chi cho người đi công tác để hỗ trợ thêm cùng với tiền lương nhằm đảm bảo tiền ăn và tiêu vặt cho người đi công tác, được tính từ ngày bắt đầu đi công tác đến khi kết thúc đợt công tác trở về cơ quan, đơn vị (bao gồm thời gian đi trên đường, thời gian lưu trú tại nơi đến công tác). Mức phụ cấp lưu trú để trả cho người đi công tác là: 150.000 đồng/ngày. Trường hợp đi công tác trong ngày (đi và về trong ngày) mức phụ cấp lưu trú tối đa không quá 100.000 đồng/ngày và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị. b) Cán bộ được cử đi công tác làm nhiệm vụ trên biển, đảo thì được hưởng mức phụ cấp lưu trú: 200.000 đồng/người/ngày thực tế đi biển, đảo (áp dụng cho cả những ngày làm việc trên đảo, những ngày đi, về trên biển). c) Chứng từ làm căn cứ thanh toán phụ cấp lưu trú gồm: Văn bản hoặc kế hoạch công tác đã được Thủ trưởng cơ quan đơn vị duyệt và cử đi công tác; giấy đi đường có đóng dấu của cơ quan, đơn vị cử cán bộ đi công tác và ký xác nhận đóng dấu ngày đến, ngày đi của cơ quan nơi cán bộ đến công tác (hoặc của khách sạn, nhà khách nơi lưu trú). 4. Thanh toán tiền thuê phòng nghỉ tại nơi đến công tác: Các đối tượng cán bộ, công chức được cơ quan, đơn vị cử đi công tác được thanh toán tiền thuê chỗ nghỉ theo một trong hai hình thức sau: a) Thanh toán theo hình thức khoán: - Đối tượng là lãnh đạo: + Đối với các đối tượng Lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ từ 1,25 đến 1,3 khi đi công tác ngoại tỉnh, nếu nhận khoán thì mức thanh toán là: 900.000 đồng/ngày/người. + Đối với các đối tượng là Phó Chủ tịch HĐND tỉnh, Phó chủ tịch UBND tỉnh, Uỷ viên Ban Thường vụ Tỉnh uỷ, Chủ tịch Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh, Phó trưởng đoàn Đại biểu Quốc hội khi đi công tác ngoại tỉnh, nếu nhận khoán thì mức thanh toán là: 700.000 đồng/ngày/người. + Lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ từ 1,0 đến 1,3 khi đi công tác trong tỉnh nếu nhận khoán thì mức thanh toán là: 400.000 đồng/ngày/người. - Đối với công chức còn lại: + Đi công tác ở quận thuộc thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, thành phố Hải Phòng, thành phố Cần Thơ, thành phố Đà Nẵng và thành phố là đô thị loại I thuộc tỉnh. Mức thanh toán là: 350.000 đồng/ngày/người; + Đi công tác tại huyện thuộc các thành phố trực thuộc trung ương, tại huyÖn, thị xã, thành phố còn lại thuộc tỉnh: Mức thanh toán là: 250.000 đồng/ngày/người; + Đi công tác tại các thị trấn, thị xã trong nội tỉnh: Mức thanh toán là: 200.000 đồng/ngày/người; + Đi công tác xuống các xã trong tỉnh: Mức thanh toán là 100.000 đồng/ngày/người; Trường hợp cán bộ đi công tác do phải hoàn thành công việc đến cuối ngày, hoặc do chỉ đăng ký được phương tiện đi lại (vé máy bay, tầu hoả, ô tô) từ 18h đến 24h cùng ngày, thì được thanh toán tiền nghỉ của nửa ngày nghỉ thêm tối đa bằng 50% mức khoán phòng tương ứng. b) Thanh toán theo hoá đơn thực tế: Trong trường hợp người đi công tác không nhận thanh toán theo hình thức khoán tại điểm a nêu trên thì được thanh toán theo giá thuê phòng thực tế (có hoá đơn hợp pháp) do Thủ trưởng cơ quan, đơn vị duyệt theo tiêu chuẩn thuê phòng như sau: - Đi công tác tại các quận thuộc thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, thành phố Hải Phòng, thành phố Cần Thơ, thành phố Đà Nẵng; thành phố là đô thị loại I thuộc tỉnh: + Đối với các đối tượng Lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ từ 1,25 đến 1,3: Được thanh toán mức giá thuê phòng ngủ tối đa là 1.200.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn một người/1phòng; + Đối với các đối tượng là Phó Chủ tịch HĐND tỉnh, Phó chủ tịch UBND tỉnh, Uỷ viên Ban Thường vụ Tỉnh uỷ, Chủ tịch Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh, Phó trưởng đoàn Đại biểu Quốc hội: Được thanh toán mức giá thuê phòng ngủ tối đa là 900.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn một người/1phòng; + Đối với các đối tượng, cán bộ công chức còn lại: Được thanh toán mức giá thuê phòng ngủ tối đa là 900.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn 2 người/phòng; - Đi công tác tại các tỉnh còn lại: + Đối với các đối tượng Lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ từ 1,25 đến 1,3: Được thanh toán mức giá thuê phòng ngủ tối đa là 1.000.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn một người/1 phòng; + Đối với các đối tượng là Phó Chủ tịch HĐND tỉnh, Phó chủ tịch UBND tỉnh, Uỷ viên Ban Thường vụ Tỉnh uỷ, Chủ tịch Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh, Phó trưởng đoàn Đại biểu Quốc hội: Được thanh toán mức giá thuê phòng ngủ tối đa là 800.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn một người/1phòng; + Đối với các đối tượng, cán bộ công chức còn lại: Được thanh toán mức giá thuê phòng ngủ tối đa là 600.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn 2 người/phòng; - Đi công tác nội tỉnh: + Đối với các đối tượng Lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ từ 1,0 đến 1,3 được thanh toán mức giá thuê phòng ngủ tối đa là: 400.000 đồng/ngày/người theo tiêu chuẩn 1 người/1phòng. + Đối với các đối tượng, cán bộ công chức còn lại: Được thanh toán mức giá thuê phòng ngủ tối đa là 400.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn 2 người/phòng; - Trường hợp đi công tác một mình hoặc đoàn công tác có lẻ người hoặc lẻ người khác giới (đối với các đối tượng, cán bộ công chức còn lại), thì được thuê phòng riêng theo mức giá thuê phòng thực tế nhưng tối đa không được vượt mức tiền thuê phòng của những người đi cùng đoàn (theo tiêu chuẩn 2 người/phòng); - Trường hợp cán bộ công chức được cử đi công tác cùng đoàn với các chức danh lãnh đạo có tiêu chuẩn thuê phòng khách sạn cao hơn tiêu chuẩn của cán bộ công chức, thì được thanh toán theo mức giá thuê phòng thực tế của loại phòng tiêu chuẩn (phòng Standard) tại khách sạn nơi các chức danh lãnh đạo nghỉ và theo tiêu chuẩn 2 người/phòng. c) Chứng từ làm căn cứ thanh toán tiền thuê chỗ nghỉ gồm: - Đối với trường hợp thực hiện phương thức khoán (quy định tại điểm a, khoản 4, Điều 2 của Quy định này) thì chứng từ thanh toán khoán tiền thuê chỗ nghỉ là văn bản kế hoạch công tác đã được Thủ trưởng cơ quan, đơn vị duyệt số lượng ngày cử đi công tác; giấy đi đường có đóng dấu của cơ quan, đơn vị cử cán bộ đi công tác và ký xác nhận đóng dấu ngày đến, ngày đi của cơ quan nơi cán bộ đến công tác (hoặc của khách sạn, nhà khách nơi đến lưu trú). - Đối với trường hợp thanh toán theo giá thuê phòng thực tế (quy định tại điểm b, khoản 4, Điều 2 của Quy định này) thì chứng từ thanh toán tiền thuê chỗ nghỉ là văn bản kế hoạch công tác đã được Thủ trưởng cơ quan, đơn vị duyệt số lượng ngày cử đi công tác; giấy đi đường có đóng dấu của cơ quan, đơn vị cử cán bộ đi công tác và ký xác nhận đóng dấu ngày đến, ngày đi của cơ quan nơi cán bộ đến công tác (hoặc của khách sạn, nhà khách nơi đến lưu trú) và hoá đơn thuê phòng nghỉ hợp pháp. d) Trường hợp cán bộ, công chức đi công tác đến nơi cơ quan, đơn vị đã bố trí được chỗ nghỉ không phải trả tiền thuê chỗ nghỉ, thì người đi công tác không được thanh toán khoản tiền khoán thuê chỗ nghỉ. Nếu phát hiện những trường hợp cán bộ đã được cơ quan, đơn vị nơi đến công tác bố trí chỗ nghỉ không phải trả tiền nhưng vẫn đề nghị cơ quan, đơn vị cử đi công tác thanh toán khoản tiền khoán thuê chỗ nghỉ, thì người đi công tác phải nộp lại số tiền đã thanh toán cho cơ quan, đơn vị đồng thời phải bị xử lý kỷ luật theo quy định của pháp luật về cán bộ công chức. 5. Thanh toán khoán tiền công tác phí theo tháng: Đối với cán bộ cấp xã thường xuyên phải đi công tác lưu động trên 10 ngày/ tháng; cán bộ thuộc các cơ quan, đơn vị còn lại phải thường xuyên đi công tác lưu động trên 10 ngày/tháng (như: Văn thư; kế toán giao dịch; cán bộ kiểm lâm đi kiểm tra rừng; cán bộ các cơ quan tố tụng đi điều tra, kiểm sát, xác minh, tống đạt...); thì tuỳ theo đối tượng, đặc điểm công tác và khả năng kinh phí, thủ trưởng cơ quan, đơn vị quy định mức khoán tiền công tác phí theo tháng cho cán bộ đi công tác lưu động để hỗ trợ cán bộ tiền gửi xe, xăng xe, nhưng tối đa không quá 300.000 đồng/người/tháng và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị. Các đối tượng cán bộ nêu trên nếu được cấp có thẩm quyền cử đi thực hiện nhiệm vụ theo các đợt công tác cụ thể, thì được thanh toán tiền phương tiện đi lại, phụ cấp lưu trú theo quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều này; đồng thời vẫn được hưởng khoản tiền công tác phí khoán theo tháng nếu đủ điều kiện đi công tác lưu động trên 10 ngày/tháng. 6. Trường hợp đi công tác theo đoàn công tác phối hợp liên ngành, liên cơ quan: a) Trường hợp cơ quan, đơn vị có nhu cầu trưng tập cán bộ, công chức, viên chức thuộc cơ quan, đơn vị khác đi phối hợp công tác liên ngành nhằm thực hiện nhiệm vụ chính trị của cơ quan, đơn vị đó; trưng tập tham gia các đề tài nghiên cứu cơ bản thì cơ quan, đơn vị chủ trì đoàn công tác liên ngành có trách nhiệm thanh toán toàn bộ chi phí cho đoàn công tác gồm: Tiền tàu xe đi lại, cước hành lý, cước mang tài liệu, phụ cấp lưu trú, tiền thuê chỗ nghỉ tại nơi đến công tác theo mức chi quy định tại quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị chủ trì. | 2,087 |
126,641 | b) Trường hợp đi công tác theo đoàn phối hợp liên ngành, liên cơ quan do Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước cấp trên triệu tập trưng dụng; hoặc phối hợp để cùng thực hiện các phần việc thuộc nhiệm vụ chính của mỗi cơ quan, đơn vị, thì cơ quan, đơn vị chủ trì đoàn công tác chịu trách nhiệm chi tiền tầu xe đi lại và cước hành lý, tài liệu mang theo để làm việc (nếu có) cho người đi công tác trong đoàn. Trường hợp các cá nhân thuộc thành phần đoàn công tác không đi tập trung theo đoàn đến nơi công tác thì cơ quan, đơn vị cử người đi công tác thanh toán tiền tầu xe đi lại và cước hành lý, tài liệu mạng theo để làm việc (nếu có) cho người đi công tác. Ngoài ra, cơ quan, đơn vị cử người đi công tác có trách nhiệm thanh toán tiền phụ cấp lưu trú, tiền thuê chỗ ở cho người thuộc cơ quan mình cử đi công tác. c) Chứng từ làm căn cứ thanh toán: Ngoài chứng từ thanh toán quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 2 nêu trên, phải có công văn trưng tập (thư mời, công văn mời) cán bộ, công chức, viên chức thuộc các cơ quan, đơn vị khác đi công tác trong đó ghi rõ trách nhiệm thanh toán các khoản chi phí cho chuyến đi công tác của mỗi cơ quan, đơn vị. 7. Đối với đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp khi đi công tác thực hiện nhiệm vụ của đại biểu Hội đồng nhân dân (tham dự kỳ họp Hội đồng nhân dân, họp Ban của Hội đồng nhân dân, giám sát, tiếp xúc cử tri...) thì được thanh toán tiền công tác phí từ nguồn kinh phí hoạt động của Hội đồng nhân dân. 8. Trường hợp cán bộ, công chức được các cơ quan tiến hành tố tụng mời ra làm nhân chứng trong các vụ án có liên quan đến công việc chuyên môn, thì do cơ quan tiến hành tố tụng thanh toán công tác phí cho nhân chứng từ nguồn kinh phí của cơ quan tiến hành tố tụng. Phần II CHẾ ĐỘ CHI TIÊU HỘI NGHỊ Điều 3. Quy định chung về chế độ chi tiêu hội nghị. 1. Đối tượng và phạm vi áp dụng: Đối tượng áp dụng chế độ chi tiêu hội nghị theo quy định tại Quy định này là các hội nghị sơ kết và tổng kết chuyên đề, hội nghị tổng kết năm, hội nghị tập huấn triển khai nhiệm vụ công tác do các cơ quan hành chính nhà nước tổ chức được quy định tại Quyết định số 114/2006/QĐ-TTg ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ ban hành quy định chế độ họp trong hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước. Đối với hội nghị do các cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam; kỳ họp của Hội đồng nhân dân, phiên họp của Thường trực Hội đồng nhân dân và cuộc họp các Ban của Hội đồng nhân dân; các tổ chức chính trị-xã hội, các tổ chức chính trị xã hội-nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội-nghề nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập, có sử dụng kinh phí do ngân sách nhà nước cấp áp dụng chế độ chi tiêu hội nghị theo quy định tại Quyết định này. 2. Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh triệu tập cuộc họp toàn ngành ở địa phương để tổng kết thực hiện nhiệm vụ công tác năm, tổ chức cuộc họp tập huấn triển khai có mời Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND cấp huyện, thủ trưởng các cơ quan chuyên môn khác cùng cấp tham dự thì phải được sự đồng ý của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định. Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân cấp huyện triệu tập cuộc họp toàn ngành ở huyện để tổng kết thực hiện nhiệm vụ công tác năm, tổ chức cuộc họp tập huấn triển khai có mời Chủ tịch, Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã, thủ trưởng các cơ quan chuyên môn khác cùng cấp tham dự thì phải được sự đồng ý của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện theo quy định. Đối với các cơ quan Đảng, Đoàn thể khi tổ chức các cuộc hội nghị thì phải được sự đồng ý của Thường trực cấp uỷ cùng cấp. 3. Khi tổ chức hội nghị, thủ trưởng các cơ quan, đơn vị phải nghiên cứu sắp xếp địa điểm hợp lý, tăng cường hình thức họp trực tuyến (online) nhất là đối với các hội nghị toàn tỉnh trên cơ sở đảm bảo phù hợp với yêu cầu riêng của từng cuộc họp; thực hiện lồng ghép các nội dung vấn đề, công việc cần xử lý; kết hợp các loại cuộc họp với nhau một cách hợp lý; chuẩn bị kỹ đầy đủ đúng yêu cầu nội dung cuộc họp, tuỳ theo tính chất, nội dung, mục đích, yêu cầu của cuộc họp, người triệu tập cuộc họp phải cân nhắc kỹ và quyết định thành phần, số lượng người tham dự cuộc họp cho phù hợp, bảo đảm tiết kiệm và hiệu quả. Cơ quan, đơn vị tổ chức hội nghị phải thực hiện theo đúng chế độ chi tiêu hội nghị quy định tại Quyết định này, không phô trương hình thức, không được tổ chức liên hoan, chiêu đãi, hạn chế thuê biểu diễn văn nghệ, không chi các hoạt động kết hợp tham quan, nghỉ mát, không chi quà tặng, quà lưu niệm. Kinh phí tổ chức hội nghị được bố trí sắp xếp trong phạm vi dự toán ngân sách hàng năm của cơ quan, đơn vị được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Cơ quan, đơn vị tổ chức hội nghị phải có trách nhiệm tạo điều kiện thuận lợi về chỗ ăn, chỗ nghỉ cho đại biểu dự họp. Đối với đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp và các đại biểu được Thường trực Hội đồng nhân dân các cấp mời tham dự kỳ họp, họp các Ban của Hội đồng nhân dân được thanh toán tiền công tác phí từ nguồn kinh phí hoạt động của Hội đồng nhân dân. 4. Thời gian tổ chức các cuộc hội nghị được áp dụng theo quy định tại Quyết định số 114/2006/QĐ-TTg ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ ban hành quy định chế độ họp trong hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước, cụ thể như sau: - Họp tổng kết công tác năm không quá 1 ngày; - Họp sơ kết, tổng kết chuyên đề từ 1 đến 2 ngày tuỳ theo tính chất và nội dung của chuyên đề; - Họp tập huấn, triển khai nhiệm vụ công tác từ 1 đến 3 ngày tuỳ theo tính chất và nội dung của vấn đề; Các lớp tập huấn từ nguồn kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức nhà nước; từ nguồn kinh phí thuộc các chương trình, dự án, thì thời gian mở lớp tập huấn thực hiện theo chương trình tập huấn được cấp có thẩm quyền phê duyệt; - Đối với các cuộc họp khác thì tuỳ theo tính chất và nội dung mà bố trí thời gian tiến hành hợp lý nhưng không quá 2 ngày; - Thời gian các kỳ họp của Hội đồng nhân dân, họp các Ban của Hội đồng nhân dân không thực hiện theo quy định tại Văn bản này. Điều 4. Nội dung chi và mức chi tổ chức hội nghị. 1. Cơ quan, đơn vị tổ chức hội nghị được chi các nội dung sau: a) Tiền thuê hội trường trong những ngày tổ chức hội nghị (trong trường hợp cơ quan, đơn vị không có địa điểm phải thuê hoặc có nhưng không đáp ứng được số lượng đại biểu tham dự); thuê máy chiếu, trang thiết bị trực tiếp phục vụ hội nghị. b) Tiền tài liệu; bút, giấy (nếu có) cho đại biểu tham dự hội nghị; chi thuê giảng viên, bồi dưỡng báo cáo viên. c) Tiền thuê phương tiện đưa đón đại biểu từ nơi nghỉ đến nơi tổ chức cuộc họp trong trường hợp cơ quan, đơn vị không có phương tiện hoặc có nhưng không đáp ứng được số lượng đại biểu. d) Tiền nước uống trong cuộc họp. đ) Chi hỗ trợ tiền ăn, thuê chỗ nghỉ, tiền phương tiện đi lại cho đại biểu là khách mời không hưởng lương từ ngân sách nhà nước. Chi bù thêm phần chênh lệch (giữa mức chi thực tế do tổ chức ăn tập trung với mức đã thu tiền ăn từ tiền công tác phí) của các đại biểu hưởng lương từ ngân sách nhà nước, đại biểu thuộc các đơn vị sự nghiệp công lập (bao gồm đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm chi phí hoạt động và đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động) và đại biểu thuộc các doanh nghiệp. e) Các khoản chi khác như: Tiền làm thêm giờ, tiền thuốc chữa bệnh thông thường, trang trí hội trường v.v... Đối với các khoản chi về khen thưởng thi đua trong cuộc họp tổng kết hàng năm, chi cho công tác tuyên truyền không được tính trong kinh phí tổ chức hội nghị, mà phải tính vào khoản chi khen thưởng, chi tuyên truyền của cơ quan, đơn vị. 2. Một số mức chi cụ thể: a) Mức chi hỗ trợ tiền ăn cho đại biểu là khách mời không thuộc diện hưởng lương từ ngân sách nhà nước như sau: - Cuộc họp tổ chức tại địa điểm trung tâm huyện, thị xã thuộc tỉnh: Mức chi hỗ trợ tiền ăn là: 100.000 đồng/ngày/người; - Riêng cuộc họp do xã, phường, thị trấn tổ chức (không phân biệt địa điểm tổ chức): Mức chi hỗ trợ tiền ăn là: 60.000 đồng/ngày/người. Mức chi hỗ trợ tiền ăn cho đại biểu là khách mời không thuộc diện hưởng lương từ ngân sách nhà nước nêu trên là căn cứ để thực hiện hỗ trợ theo hình thức khoán bằng tiền cho đại biểu là khách mời không thuộc diện hưởng lương từ ngân sách nhà nước. Trong trường hợp nếu phải tổ chức nấu ăn tập trung, mức khoán nêu trên không đủ chi phí, thì Thủ trưởng cơ quan, đơn vị chủ trì tổ chức hội nghị căn cứ tính chất từng cuộc họp và trong phạm vi nguồn ngân sách được giao quyết định mức chi hỗ trợ tiền ăn cho đại biểu là khách mời không thuộc diện hưởng lương từ ngân sách nhà nước cao hơn mức khoán bằng tiền, nhưng tối đa không vượt quá 130% mức khoán bằng tiền nêu trên; đồng thời thực hiện thu tiền ăn từ tiền công tác phí của các đại biểu hưởng lương từ ngân sách nhà nước theo mức tối đa bằng mức phụ cấp lưu trú quy định tại quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị chủ trì hội nghị và được phép chi bù thêm phần chênh lệch (giữa mức chi thực tế do tổ chức ăn tập trung với mức đã thu tiền ăn từ tiền công tác phí của các đại biểu hưởng lương từ ngân sách nhà nước, đại biểu thuộc các đơn vị sự nghiệp công lập và đại biểu từ các doanh nghiệp). | 2,005 |
126,642 | b) Chi hỗ trợ tiền nghỉ cho đại biểu là khách mời không hưởng lương từ ngân sách nhà nước theo mức thanh toán khoán hoặc theo hoá đơn thực tế quy định về chế độ thanh toán tiền công tác phí nêu tại khoản 4 Điều 2 Quy định này. c) Chi bồi dưỡng giảng viên, báo cáo viên đối với các cuộc họp tập huấn nghiệp vụ, các lớp phổ biến, quán triệt triển khai cơ chế, chính sách của Đảng và Nhà nước; chi bồi dưỡng báo cáo tham luận trình bày tại hội nghị theo mức chi quy định hiện hành của Bộ Tài chính hướng dẫn việc quản lý và sử dụng kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức Nhà nước. d) Chi tiền nước uống trong cuộc họp: Tối đa không quá mức 30.000 đồng/ngày(2 buổi)/đại biểu. đ) Chi hỗ trợ tiền phương tiện đi lại cho đại biểu là khách mời không hưởng lương theo quy định về thanh toán chế độ công tác phí quy định tại Quyết định này. e) Các khoản chi phí thuê mướn khác phục vụ hội nghị như: Thuê hội trường, in sao tài liệu, thuê xe, thuê giảng viên ... phải có hợp đồng, giấy biên nhận hoặc hóa đơn (trong trường hợp thuê dịch vụ). Phần III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 5. Quy định trách nhiệm tổ chức thực hiện. 1. Kinh phí thực hiện chế độ công tác phí, chế độ chi tiêu hội nghị phải được quản lý, sử dụng theo đúng định mức, tiêu chuẩn, chế độ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và trong phạm vi dự toán chi ngân sách hàng năm được cấp có thẩm quyền giao. 2. Trong trường hợp đặc biệt cần phải có mức chi công tác phí, mức chi hội nghị cao hơn mức chi quy định tại Quyết định này, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị xem xét quyết định từng trường hợp cụ thể, tự chịu trách nhiệm về quyết định của mình và cuối năm có trách nhiệm công khai với toàn thể cán bộ, công chức trong cơ quan, đơn vị về những trường hợp đã quyết định chi công tác phí, chi hội nghị cao hơn mức chi quy định tại Quyết định này; đồng thời phải sử dụng nguồn kinh phí thường xuyên được giao dự toán đầu năm để thực hiện. 3. Đối với nội dung chi hoạt động đặc thù của Hội đồng nhân dân không quy định tại Quyết định này, thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 171/2010/NQ-HĐND ngày 17/5/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định một số chế độ, định mức chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp tỉnh Lai Châu. 4. Đối với các hội nghị được tổ chức bằng nguồn kinh phí do các tổ chức, cá nhân tham gia đóng góp, tài trợ, thì khuyến khích vận dụng thực hiện chế độ chi tiêu hội nghị quy định tại Quyết định này nhằm đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả và phù hợp khả năng ngân sách của đơn vị. Các doanh nghiệp nhà nước được vận dụng chế độ công tác phí, chế độ chi tiêu hội nghị quy định tại Quyết định này để thực hiện đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả và phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của đơn vị. Trường hợp doanh nghiệp nhà nước được ngân sách nhà nước bố trí kinh phí thực hiện theo chương trình, đề án, dự án cụ thể, nếu có phát sinh nhiệm vụ chi công tác phí, hội nghị phí thì phải thực hiện theo đúng mức chi được cấp có thẩm quyền giao thực hiện chương trình, đề án, dự án phê duyệt. 5. Những khoản chi công tác phí, chi hội nghị không đúng quy định tại Quyết định này, khi kiểm tra phát hiện cơ quan quản lý cấp trên, cơ quan tài chính các cấp, cơ quan thanh tra, cơ quan Kiểm toán Nhà nước có quyền xuất toán và yêu cầu cơ quan, đơn vị có trách nhiệm thu hồi nộp cho công quỹ. Người ra lệnh chi sai phải bồi hoàn toàn bộ số tiền chi sai đó cho cơ quan, đơn vị, tuỳ theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật hiện hành./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ CÔNG TÁC PHÍ, CHẾ ĐỘ CHI TỔ CHỨC CÁC CUỘC HỘI NGHỊ ĐỐI VỚI CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC VÀ ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẠC LIÊU ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẠC LIÊU Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước; Căn cứ Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06 tháng 7 năm 2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập; Căn cứ Nghị quyết số 17/2010/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa VII, kỳ họp thứ 20 về việc quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu; Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 704/TTr-STC ngày 30 tháng 12 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định về chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu, cụ thể như sau: I. QUY ĐỊNH CHUNG: Nội dung Quy định này chỉ quy định về mức chi cụ thể trong phạm vi mức trần tối đa theo quy định chung. Những quy định khác về đối tượng, tiêu chuẩn, điều kiện, nội dung, chế độ thanh toán công tác phí, chi tiêu tổ chức các cuộc hội nghị không nêu trong Quy định này được thực hiện đúng theo quy định tại Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06 tháng 7 năm 2010 của Bộ Tài chính và các văn bản hướng dẫn theo quy định hiện hành. II. QUY ĐỊNH VỀ CHẾ ĐỘ CÔNG TÁC PHÍ: 1. Phụ cấp lưu trú: a) Áp dụng cho các trường hợp nơi đến công tác cách trụ sở cơ quan từ 15km trở lên: - Đi công tác ngoài tỉnh: 150.000 đồng/ngày/người. - Đi công tác trong tỉnh: 80.000 đồng/ngày/người. b) Đối với cán bộ xã thường xuyên phải đi công tác lưu động trên 10 ngày/tháng thì được áp dụng thanh toán tiền công tác phí theo hình thức khoán. Mức khoán là 300.000 đồng/người/tháng. c) Đối với cán bộ thuộc các cơ quan, đơn vị còn lại phải thường xuyên đi công tác lưu động trên 10 ngày/tháng (Như: Văn thư đi gửi công văn; kế toán giao dịch; cán bộ kiểm lâm đi kiểm tra rừng, cán bộ các cơ quan tố tụng đi điều tra, kiểm sát, xác minh, tống đạt…) được thanh toán khoán theo mức 300.000 đồng/người/tháng. 2. Thanh toán tiền thuê phòng nghỉ tại nơi đến công tác: a) Đi công tác ngoài tỉnh: - Thanh toán theo hình thức khoán gồm các mức chi như sau: + Đi công tác ở quận thuộc thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, thành phố Hải phòng, thành phố Cần Thơ, thành phố Đà Nẵng và các thành phố là đô thị loại I thuộc tỉnh: 350.000 đồng/ngày/người; + Đi công tác tại huyện thuộc các thành phố trực thuộc Trung ương, tại thị xã, thành phố còn lại thuộc tỉnh: 250.000 đồng/ngày/người; + Đi công tác tại các vùng còn lại: 200.000 đồng/ngày/người. - Thanh toán theo giá thuê phòng thực tế (Có hóa đơn hợp pháp) như sau: + Đi công tác tại các quận thuộc thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, thành phố Hải phòng, thành phố Cần Thơ, thành phố Đà Nẵng; thành phố là đô thị loại I thuộc tỉnh: . Đối với các đối tượng có mức phụ cấp chức vụ từ 1,25 trở lên: Được thanh toán mức giá thuê phòng ngủ là 1.200.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn một người/1 phòng. . Đối với các đối tượng, cán bộ công chức còn lại: Được thanh toán mức giá thuê phòng ngủ là 900.000đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn 2 người/ phòng. + Đi công tác tại các vùng còn lại: . Đối với các đối tượng có mức phụ cấp chức vụ từ 1,25 trở lên: Được thanh toán mức giá thuê phòng ngủ là 1.000.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn một người/1 phòng; . Đối với các đối tượng, cán bộ công chức còn lại: Được thanh toán mức giá thuê phòng ngủ là 600.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn 2 người/ phòng. + Trường hợp đi công tác một mình hoặc đoàn công tác có lẻ người hoặc lẻ người khác giới (Đối với các đối tượng, cán bộ công chức còn lại) thì được thuê phòng riêng theo mức giá thuê phòng thực tế nhưng tối đa không được vượt mức tiền thuê phòng của những người đi cùng đoàn theo tiêu chuẩn 2 người/phòng. b) Đi công tác trong tỉnh (Cách trụ sở cơ quan từ 15km trở lên): - Thanh toán theo hình thức khoán, với mức là 100.000 đồng/ngày/người. - Thanh toán theo giá thuê phòng thực tế (Có hóa đơn hợp pháp) như sau: + Đối với các đối tượng có mức phụ cấp chức vụ từ 1,25 trở lên: Được thanh toán mức giá thuê phòng ngủ là 400.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn một người/1 phòng; + Đối với các chức danh cán bộ, công chức còn lại thanh toán 300.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn 2 người/phòng; + Trường hợp đi công tác một mình hoặc đoàn công tác có lẻ người hoặc lẻ người khác giới phải thuê phòng riêng thì mức thanh toán cho người đi công tác một mình hoặc người lẻ, người khác giới lẻ trong đoàn là 300.000 đồng/ngày/người theo tiêu chuẩn 2 người/phòng. III. ChẾ đỘ chi tỔ chỨc các cuỘc hỘi nghỊ: 1. Chi hỗ trợ tiền ăn cho đại biểu là khách mời không thuộc diện hưởng lương từ ngân sách nhà nước theo quy định sau: - Cuộc họp tổ chức tại địa điểm nội thành của thành phố trực thuộc Trung ương: 150.000 đồng/ngày/người; - Cuộc họp tổ chức tại địa điểm nội thành, nội thị của thành phố trực thuộc tỉnh; tại các huyện, thị xã thuộc tỉnh: 100.000 đồng/ngày/người; - Riêng cuộc họp do xã, phường, thị trấn tổ chức (Không phân biệt địa điểm tổ chức): 60.000 đồng/ngày/người. 2. Thanh toán tiền thuê phòng nghỉ cho đại biểu là khách mời không thuộc diện hưởng lương từ ngân sách nhà nước theo mức thanh toán khoán hoặc theo hóa đơn thực tế quy định về chế độ thanh toán tiền công tác phí nêu tại khoản 2 mục II Quy định này. - Trường hợp tổ chức hội nghị trong ngày (Chỉ nghỉ buổi trưa) thì được thanh toán 50% mức quy định trên. 3. Chi nước uống: 30.000 đồng/ngày/(2 buổi)/đại biểu. 4. Chi hỗ trợ tiền tàu, xe cho đại biểu là khách mời không hưởng lương do cơ quan, đơn vị tổ chức hội nghị chịu trách nhiệm chi trả theo chế độ công tác phí quy định hiện hành. IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN: | 2,050 |
126,643 | 1. Kinh phí thực hiện chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị được sử dụng trong phạm vi dự toán ngân sách và nguồn tài chính được giao của các cơ quan, đơn vị, địa phương. 2. Căn cứ khả năng ngân sách và tình hình giá cả thực tế: Các cơ quan, đơn vị có thể quy định mức chi thấp hơn mức chi quy định trên. Trường hợp các mức chi quy định trên không đủ thì các cơ quan, đơn vị được thanh toán theo thực tế nhưng không vượt quá 20% mức chi tối đa theo quy định nhưng phải được xác định cụ thể trong quy chế chi tiêu nội bộ, đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả, phù hợp với đặc điểm hoạt động, hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao và phải tự sắp xếp chi trong phạm vi nguồn kinh phí thường xuyên và các nguồn tài chính được giao trong dự toán năm để thực hiện. Điều 2. Giao Sở Tài chính, các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm triển khai thực hiện Quyết định này. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan căn cứ quyết định thi hành. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ YÊN NĂM 2011 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất và Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27/7/2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 188/2004/NĐ-CP ; Căn cứ Thông tư liên tịch số: 02/2010/TTLT-BTNMT-BTC , ngày 08/01/2010 của liên Bộ: Tài nguyên và Môi trường - Bộ Tài chính V/v Hướng dẫn xây dựng, thẩm định, ban hành bảng giá đất và điều chỉnh bảng giá đất thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Căn cứ Nghị quyết số 167/2010/NQ-HĐND ngày 24/12/2010 của Hội đồng nhân dân Tỉnh, Khóa V, kỳ họp thứ 19 Về nhiệm vụ phát triển kinh tế-xã hội, an ninh - quốc phòng năm 2011; Theo đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 919/TTr-STNMT ngày 31/12/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Phú Yên năm 2011. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2011. Các quy định trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ. Giao trách nhiệm Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp với Sở Tài chính, Sở Xây dựng, Cục Thuế và các cơ quan liên quan hướng dẫn, kiểm tra và triển khai thực hiện Quyết định này đúng quy định hiện hành. Điều 3. Chánh văn phòng UBND Tỉnh, Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành, Cục trưởng Cục Thuế, Thủ trưởng các cơ quan liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CÁC LOẠI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ YÊN NĂM 2011 (Kèm theo Quyết định số: 2215./2010/QĐ-UBND ngày31./12/2010 của Uỷ ban nhân dân Tỉnh) Phần A XÁC ĐỊNH ĐÔ THỊ, ĐƯỜNG PHỐ, VỊ TRÍ ,VÙNG VÀ HẠNG ĐẤT I. Xác định đô thị, đường phố, vị trí đất phi nông nghiệp tại đô thị: 1. Xác định đô thị: - Thành phố Tuy Hòa: Đô thị loại III. - Thị xã Sông Cầu: Đô thị loại IV. - Các thị trấn: Chí Thạnh, La Hai, Củng Sơn, Hai Riêng, Phú Hòa và đô thị Hoà Vinh: Đô thị loại V. 2. Xác định đường phố, vị trí đất ở trong đô thị: a) Phân loại vị trí đất: Mỗi đoạn, đường phố trong đô thị phân 4 vị trí đất được xác định theo tiêu thức: - Vị trí 1: Áp dụng đối với đất liền cạnh đường phố (mặt tiền) có mức sinh lợi cao nhất, có điều kịên kết cấu hạ tầng thuận lợi nhất. - Vị trí 2: Áp dụng đối với đất không liền cạnh đường phố (ngõ, hẻm) có chiều rộng của ngõ, hẻm từ 6 mét trở lên có trải nhựa, bê tông xi măng hoặc đường đất. - Vị trí 3: Áp dụng đối với đất không liền cạnh đường phố (ngõ, hẻm) có chiều rộng của ngõ hẻm từ 2 mét đến dưới 6 mét có trải nhựa, bê tông xi măng hoặc đường đất. - Vị trí 4: Áp dụng đối với đất ngõ, hẻm của các ngõ, hẻm thuộc vị trí 2, vị trí 3 nêu trên và các vị trí còn lại trong đô thị có trải nhựa, bê tông xi măng hoặc đường đất. b) Một số qui đinh khác: - Đối với đất tại vị trí 2, vị trí 3, vị trí 4 là đường đất, giá đất được tính bằng 0,8 lần so với giá đất của đường trải nhựa hoặc bê tông xi măng có cùng vị trí. - Hệ số khoảng cách: Tuỳ theo khoảng cách từ thửa đất tại các vị trí 2, vị trí 3, vị trí 4 đến đường phố, giá đất từng thửa đất có các hệ số như sau: + Hệ số 1: Áp dụng cho các thửa đất cách đường phố dưới 50 mét. + Hệ số 0,9: Áp dụng cho các thửa đất cách đường phố từ 50 mét đến dưới 100 mét. + Hệ số 0,8: Áp dụng cho các thửa đất cách đường phố từ 100 mét đến dưới 200 mét. + Hệ số 0,7: Áp dụng cho các thửa đất cách đường phố từ 200 mét trở lên. Điểm mốc để tính khoảng cách áp dụng hệ số trên được tính từ mép trong vỉa hè (đối với đường có vỉa hè) hoặc mép đường (đối với đường không có vỉa hè). - Đối với các ngõ, hẽm nối thông 2 đường phố thì giá đất của các thửa đất tại vị trí 2, vị trí 3, vị trí 4 xác định theo giá đất của đường gần nhất, nếu thửa đất cách đều 2 đường phố thì xác định theo giá đất trung bình của 2 đường và sử dụng hệ số khoảng cách quy định tại ngạch ngang (-) thứ 2 nêu trên để định giá cho từng thửa đất. . - Đối với đất liền cạnh với nhiều đường phố khác nhau thì xác định theo giá đất của đường phố có giá cao nhất. - Các thửa đất tiếp giáp với một mặt đường có chiều sâu so với chỉ giới đường đỏ lớn hơn 50 m sử dụng hệ số định giá đất (K) như sau: + Phần diện tích đất trong phạm vi 50 mét so với chỉ giới đường đỏ: K = 1(một). + Phần diện tích đất trong phạm vi trên 50 mét so với chỉ giới đường đỏ: K = 0,8 (không phẩy tám). - Các thửa đất tiếp giáp từ hai mặt đường trở lên có chiều sâu so với chỉ giới đường đỏ lớn hơn 100 m sử dụng hệ số định giá đất (K) như sau: + Phần diện tích đất trong phạm vi 100 mét so với chỉ giới đường đỏ: K = 1(một). + Phần diện tích đất trong phạm vi trên 100 mét so với chỉ giới đường đỏ: K = 0,8 (không phẩy tám). II. Xác định vùng đất, vị trí đất phi nông nghiệp tại nông thôn: 1. Xác định vùng đất: 02 vùng: Đồng bằng và miền núi. 2. Xác đinh vị trí đất ở tại nông thôn: Mỗi xã phân theo 2 khu vực và 4 vị trí đất như sau: a) Khu vực: - Khu vực 1: Đất thuộc trung tâm xã, khu thương mại, khu du lịch, khu công nghiệp, khu ven trung tâm đô thị có giá đất thị trường trung bình cao nhất. - Khu vực 2: Đất thuộc khu vực còn lại trên địa bàn xã (ngoài khu vực 1) có giá đất thị trường trung bình thấp nhất. b) Vị trí: - Vị trí 1: Đất có mặt tiền tiếp giáp với trục đường giao thông chính (quốc lộ, tỉnh lộ), đường liên xã, đường liên thôn có mức giá thực tế cao nhất trong khu vực. - Vị trí 2: Đất ven các đường rộng từ 4 mét trở lên (không thuộc vị trí 1 nêu trên) có trải nhựa, bê tông xi măng hoặc đường đất. - Vị trí 3: Đất ven các đường rộng từ 2 mét đến dưới 4 mét (không thuộc vị trí 1 nêu trên) có trải nhựa, bê tông xi măng hoặc đường đất. - Vị trí 4: Đất ven các đường rộng dưới 2 mét và các vị trí thuộc hẻm của các vị trí 2, vị trí 3 nêu trên (không thuộc vị trí 1) có trải nhựa, bê tông xi măng hoặc đường đất. 3. Một số quy định khác: a) Đối với đất tại các vị trí 2, vị trí 3, vị trí 4 là đường đất, giá đất được tính bằng 0,8 lần so với giá đất của đường có trải nhựa hoặc bê tông xi măng có cùng vị trí. b) Đối với các thửa đất tại các vị trí 2, vị trí 3, vị trí 4 nối thông với nhiều đường giao thông chính, đường liên xã, đường liên thôn có giá đất khác nhau thì xác định theo giá đất của đường gần nhất; nếu thửa đất có khoảng cách đến các đường bằng nhau thì xác định theo giá đất trung bình của các đường và sử dụng hệ số khoảng cách quy định tại điểm c khoản này để định giá cho từng thửa đất.. c) Hệ số khoảng cách: Tuỳ theo khoảng cách từ thửa đất tại các vị trí 2, vị trí 3, vị trí 4 đến đường giao thông chính, đường liên xã, đường liên thôn, giá đất từng thửa đất có các hệ số như sau: - Hệ số 1: Áp dụng cho các thửa đất cách đường giao thông chính, đường liên xã, đường liên thôn dưới 100 mét. - Hệ số 0,9: Áp dụng cho các thửa đất cách đường giao thông chính, đường liên xã, đường liên thôn từ 100 mét đến dưới 200 mét. - Hệ số 0,8: Áp dụng cho các thửa đất cách đường giao thông chính, đường liên xã , đường liên thôn từ 200 mét đến dưới 300 mét. - Hệ số 0,7: Áp dụng cho các thửa đất cách đường giao thông chính, đường liên xã, đường liên thôn từ 300 mét trở lên. Điểm mốc để tính khoảng cách áp dụng hệ số trên được tính từ mép trong vỉa hè (đối với đường có vỉa hè) hoặc mép đường (đối với đường không có vỉa hè). d) Các thửa đất tại vị trí 1 nằm trong phạm vi dưới 100 mét so với chỉ giới đường đỏ: K = 1. e) Các thửa đất tại vị trí 1 nằm trong phạm vi từ 100 mét trở lên so với chỉ giới đường đỏ: K = 0,8. III. Xác định vùng đất, vị trí đất, hạng đất nông nghiệp: 1. Xác định hạng đất nông nghiệp: Đối với đất trồng cây hàng năm, đất rừng sản xuất, đất nuôi trồng thủy sản: Phân 6 hạng đất. - Đối với đất trồng cây lâu năm: Phân 5 hạng đất. Trường hợp những khu vực chưa phân hạng đất trồng cây lâu năm, đất trồng cây hàng năm thì áp dụng hạng đất trồng cây lâu năm, đất trồng cây hàng năm ở khu vực liền kề. | 2,106 |
126,644 | 2. Phân hạng đất đối với đất rừng sản xuất: Hạng đất đối với đất rừng sản xuất được xác định như sau: - Trường hợp đất rừng sản xuất chỉ liền kề với đất trồng cây hàng năm: Căn cứ hạng cao nhất của đất trồng cây hàng năm liền kề để xác định hạng đất của đất rừng sản xuất. - Trường hợp đất rừng sản xuất chỉ liền kề với đất trồng cây lâu năm: Căn cứ hạng cao nhất của đất trồng cây lâu năm liền kề để xác định hạng đất của đất rừng sản xuất. - Trường hợp đất rừng sản xuất liền kề với đất trồng cây hàng năm và đất trồng cây lâu năm: Căn cứ vào hạng đất cao nhất của một trong hai loại đất liền kề để xác định hạng đất của đất rừng sản xuất. - Trường hợp đất rừng sản xuất không liền kề với đất trồng cây hàng năm và đất trồng cây lâu năm: Căn cứ vào hạng đất nông nghiệp ở khu vực lân cận trong cùng vùng để xác định hạng đất rừng sản xuất. 3. Xác định vị trí đất nông nghiệp: đất trồng lúa nước, trồng cây hàng năm còn lại, đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất rừng sản xuất, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ và đất nông nghiệp khác (theo qui định tại điểm đ khoản 4 Điều 6 Nghị định 181/2004/NĐ-CP): a) 3 yếu tố về khoảng cách qui định như sau: - Đất có khoảng cách so với trung tâm nơi cư trú của cộng đồng người sử dụng đất (thôn, buôn, xóm, bản nơi có đất) dưới 2.000 mét. - Đất có khoảng cách so với thị trường tiêu thụ nông sản phẩm dưới 2.000 mét. - Đất có khoảng cách so với đường giao thông (giao thông đường bộ bao gồm quốc lộ, tỉnh lộ; đường liên huyện, liên xã; giao thông đường thủy bao gồm: sông, ngòi, kênh) dưới 1.000 mét. b) Mỗi xã được xác định 6 vị trí đất nông nghiệp như sau: - Vị trí 1: Áp dụng đối với đất có 1 trong 3 yếu tố về khoảng cách nói trên và đất thuộc hạng 1, hạng 2. - Vị trí 2: Áp dụng đối với đất có 1 trong 3 yếu tố về khoảng cách nói trên và đất thuộc hạng 3, hạng 4. - Vị trí 3: Áp dụng đối với đất có 1 trong 3 yếu tố về khoảng cách nói trên và đất thuộc hạng 5, hạng 6. - Vị trí 4: Áp dụng đối với đất không có 3 yếu tố về khoảng cách nói trên và đất thuộc hạng 1, hạng 2. - Vị trí 5: Áp dụng đối với đất không có 3 yếu tố về khoảng cách nói trên và đất thuộc hạng 3, hạng 4. - Vị trí 6: Áp dụng đối với đất không có 3 yếu tố về khoảng cách nói trên và đất thuộc hạng 5, hạng 6. 4. Xác định vị trí đất làm muối: - Vị trí 1: áp dụng đối với đất làm muối có khoảng cách đến kho muối tập trung tại khu sản xuất hoặc đến đường giao thông (quốc lộ, tỉnh lộ, đường liên huyện, liên xã) từ dưới 500 mét. - Vị trí 2: áp dụng đối với đất làm muối có khoảng cách xa kho muối và xa đường giao thông hơn vị trí 1. Phần B: ĐỊNH GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT MÀ CHÍNH PHỦ CÓ QUI ĐỊNH KHUNG GIÁ ĐẤT I. Đối với nhóm đất phi nông nghiệp: 1. Bảng giá đất ở tại đô thị (chi tiết kèm theo phụ lục 1) 2. Bảng giá đất ở tại nông thôn (chi tiết kèm theo phụ lục 2) 3. Bảng giá đất sản xuất kinh doanh tại đô thị: Giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại đô thị bằng 70% giá đất ở tương ứng cho từng đường phố, đoạn phố, vị trí đất của từng đô thị. 4. Bảng giá đất sản xuất kinh doanh tại nông thôn: - Giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại nông thôn vùng đồng bằng xác định bằng 60% giá đất ở tương ứng cho từng đường, đoạn đường, vị trí đất của từng xã. - Giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại nông thôn vùng miền núi xác định bằng 50% giá đất ở tương ứng cho từng đường, đoạn đường, vị trí đất của từng xã. II. Đối với nhóm đất nông nghiệp: 1. Bảng giá đất trồng lúa nước 2 vụ (chi tiết kèm theo phụ lục 3) 2. Bảng giá đất trồng cây hàng năm còn lại (chi tiết kèm theo phụ lục 4) 3. Bảng giá đất trồng lâu năm (chi tiết kèm theo phụ lục 5) 4. Bảng giá đất rừng sản xuất (chi tiết kèm theo phụ lục 6) 5. Bảng giá đất nuôi trồng thuỷ sản (chi tiết kèm theo phụ lục 7) 6. Bảng giá đất làm muối (chi tiết kèm theo phụ lục 8) Phần C ĐỊNH GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT MÀ CHÍNH PHỦ KHÔNG QUI ĐỊNH KHUNG GIÁ ĐẤT 1. Đối với đất xây dựng trụ sở cơ quan và đất xây dựng công trình sự nghiệp; đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh; đất tôn giáo tín ngưỡng (bao gồm đất do các cơ sở tôn giáo sử dụng, đất có công trình là đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ); đất xây dựng nhà bảo tàng, nhà bảo tồn, nhà trưng bày tác phẩm nghệ thuật, cơ sở sáng tác văn hóa nghệ thuật; Giá đất được xác định như sau: - Nếu các loại đất này nằm tại đô thị thì xác định bằng 50% giá đất ở tương ứng cho từng đoạn phố, đường phố, vị trí đất của từng đô thị; - Nếu các loại đất này nằm tại nông thôn thì xác định bằng 50% giá đất ở tương ứng cho từng vị trí đất của từng loại xã tại nông thôn. 2. Đối với đất sử dụng vào các mục đích công cộng theo quy định của Chính phủ; các loại đất phi nông nghiệp khác (gồm đất cho các công trình xây dựng khác của tư nhân không nhằm mục đích kinh doanh và không gắn liền với đất ở; đất làm nhà nghỉ, lán, trại cho người lao động; đất đô thị được sử dụng để xây dựng nhà phục vụ mục đích trồng trọt, kể cả các hình thức trồng trọt không trực tiếp trên đất; đất xây dựng chuồng trại chăn nuôi động vật được pháp luật cho phép; đất xây dựng trạm, trại nghiên cứu thí nghiệm nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; đất xây dựng nhà kho, nhà của hộ gia đình, cá nhân để chứa nông sản, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, máy móc, công cụ sản xuất nông nghiệp); Giá đất được xác định như sau: - Nếu các loại đất này nằm tại đô thị thì xác định bằng 60% giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tương ứng cho từng đoạn phố, đường phố, vị trí đất của từng đô thị; - Nếu các loại đất này nằm tại nông thôn thì xác định bằng 60% giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tương ứng cho từng vị trí đất của từng loại xã tại nông thôn. 3. Đối với đất làm nghĩa trang, nghĩa địa: Giá đất được xác định như sau: - Trường hợp chỉ liền kề đất ở thì xác định bằng 30% giá đất ở liền kề; chỉ liền kề đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp thì xác định bằng 50% giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp liền kề; chỉ liền kề với đất nông nghiệp thì xác định bằng giá đất nông nghiệp liền kề; - Trường hợp liền kề với nhiều loại đất khác nhau, thì căn cứ vào giá của loại đất có mức giá thấp nhất. 4. Đối với đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng sử dụng vào mục đích nuôi trồng thủy sản thì áp dụng khung giá đất nuôi trồng thủy sản; sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp hoặc sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp kết hợp với nuôi trồng khai thác thủy sản, thì giá đất được xác định như sau: - Trường hợp chỉ liền kề với đất ở thì xác định bằng 30% giá đất ở liền kề; trường hợp chỉ liền kề với đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp thì xác định bằng 50% giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp liền kề; Trường hợp không liền kề với 2 loại đất trên thì xác định bằng 50% giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại vùng lân cận gần nhất; - Trường hợp liền kề với nhiều loại đất khác nhau thì xác định bằng 50% giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp liền kề hoặc giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại vùng lân cận gần nhất (trường hợp không có đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp liền kề). 5. Đối với đất rừng phòng hộ và đất rừng đặc dụng: Giá đất được xác định bằng 50% giá đất rừng sản xuất tương ứng cho từng vị trí đất, loại xã. 6. Đối với đất nông nghiệp khác (theo qui định tại điểm đ khoản 4 Điều 6 Nghị định 181/2004/NĐ-CP): Giá đất được xác định bằng 50% giá đất nông nghiệp liền kề. Nếu không có đất nông nghiệp liền kề thì xác định bằng 50% giá đất nông nghiệp tại vùng lân cận gần nhất. 7. Giá đất trong các trường hợp sau được qui định như sau: a) Đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở nhưng không được xác định là đất ở: Xác định bằng 02 lần mức giá đất trồng cây lâu năm ở vị trí 1 cùng vùng (xã, phường, thị trấn); nhưng không vượt quá giá đất ở của cùng thửa đất. b) Đất nông nghiệp nằm trong phạm vi khu dân cư thị trấn, khu dân cư nông thôn đã được xác định ranh giới theo qui hoạch được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt; Trường hợp chưa có qui hoạch được xét duyệt thì xác định theo ranh giới của thửa đất có nhà ở ngoài cùng của khu dân cư: Xác định bằng 1,5 lần mức giá đất trồng cây lâu năm ở vị trí 1 cùng vùng (xã, thị trấn). Phần D PHẠM VI ÁP DỤNG 1. Bảng giá các loại đất được UBND tỉnh quy định theo mục đích sử dụng đất nói trên sử dụng làm căn cứ để: - Tính thuế đối với việc sử dụng đất và chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật; - Tính tiền sử dụng đất và tiền thuê đất khi giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất cho các trường hợp quy định tại Điều 34 và Điều 35 của Luật Đất đai năm 2003; - Tính giá trị quyền sử dụng đất khi giao đất không thu tiền sử dụng đất cho các tổ chức, cá nhân trong các trường hợp qui đinh tại Điều 33 của Luật Đất đai năm 2003; - Xác định giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị tài sản của doanh nghiệp nhà nước khi doanh nghiệp cổ phần hóa, lựa chọn hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất theo qui định tại khoản 3 Điều 59 của Luật Đất đai năm 2003; - Tính giá trị quyền sử dụng đất để thu lệ phí trước bạ theo quy định của pháp luật; | 2,067 |
126,645 | - Tính giá trị quyền sử dụng đất để bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và phát triển kinh tế qui đinh tại Điều 39, Điều 40 của Luật Đất đai 2003; - Tính tiền bồi thường đối với người có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai mà gây thiệt hại cho Nhà nước theo quy định của pháp luật. 2. Trường hợp nhà nước giao đất, cho thuê đất theo hình thức đấu giá quyền sử dụng đất, hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất, thì mức giá trúng đấu giá quyền sử dụng đất hoặc trúng đấu thầu dự án có sử dụng đất không được thấp hơn mức gía do UBND tỉnh quy định. Các quy định khác không có trong Bảng giá này, được thực hiện theo các quy định của pháp luật hiện hành./. TM.UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH PHỤ LỤC 1 BẢNG GIÁ ĐẤT Ở ĐÔ THỊ (Ban hành kèm theo Quyết định số: 2215./QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2010 của UBND tỉnh Phú Yên) ĐVT: 1.000 đồng/m2 <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC 2 BẢNG GIÁ ĐẤT Ở NÔNG THÔN (Ban hành kèm theo Quyết định số: 2215./QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2010 của UBND tỉnh Phú Yên) ĐVT: 1.000 đ/m2 <jsontable name="bang_3"> </jsontable> PHỤ LỤC 3 BẢNG GIÁ ĐẤT TRỒNG LÚA NƯỚC (2 VỤ) (Ban hành kèm theo Quyết định số: 2215./QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2010 của UBND tỉnh Phú Yên) ĐVT: 1.000 đồng/m2 <jsontable name="bang_4"> </jsontable> PHỤ LỤC 4 BẢNG GIÁ ĐẤT TRỒNG CÂY HÀNG NĂM CÒN LẠI (Ban hành kèm theo Quyết định số: 2215./QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2010 của UBND tỉnh Phú Yên) ĐVT: 1.000đ/m2 <jsontable name="bang_5"> </jsontable> PHỤ LỤC 5 BẢNG GIÁ ĐẤT TRỒNG CÂY LÂU NĂM (Ban hành kèm theo Quyết định số: 2215./QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2010 của UBND tỉnh Phú Yên) ĐVT: 1.000 đ/m2 <jsontable name="bang_6"> </jsontable> PHỤ LỤC 6 BẢNG GIÁ ĐẤT RỪNG SẢN XUẤT (Ban hành kèm theo Quyết định số: 2215./QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2010 của UBND tỉnh Phú Yên) ĐVT: 1.000đ/m2 <jsontable name="bang_7"> </jsontable> PHỤ LỤC 7 BẢNG GIÁ ĐẤT NUÔI TRỒNG THỦY SẢN (Ban hành kèm theo Quyết định số: 2215/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2010 của UBND tỉnh Phú Yên) ĐVT: 1.000 đ/m2 <jsontable name="bang_8"> </jsontable> PHỤ LỤC 8 BẢNG GIÁ ĐẤT LÀM MUỐI (Ban hành kèm theo Quyết định số: 2215./QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2010 của UBND tỉnh Phú Yên) ĐVT: 1.000 đ/m2 <jsontable name="bang_9"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC GIẢM NỢ VÀ THU NỢ TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT ĐỐI VỚI HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN ĐƯỢC GIAO QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT Ở ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Theo chủ trương của UBND thành phố tại Công văn số 7287/UBND-QLĐTh ngày 18 tháng 11 năm 2010 về triển khai thực hiện Thông báo số 13/TB-TU ngày 10/11/2010 của Thành ủy Đà Nẵng; Theo đề nghị của Chánh Văn phòng UBND thành phố (trên cơ sở Báo cáo số 605/BC-STC-GCS ngày 09/12/2010 của Sở Tài chính), QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Tiếp tục thực hiện Quyết định số 9878/QĐ-UBND ngày 31/12/2009 của UBND thành phố về việc giảm nợ và thu nợ tiền sử dụng đất đối với các hộ gia đình, cá nhân được UBND thành phố giao quyền sử dụng đất ở và cho nợ tiền sử dụng đất quy ra vàng, cụ thể như sau: 1. Đối với các hộ gia đình, cá nhân đang còn nợ tiền sử dụng đất quy ra vàng 98% (kể cả những trường hợp đã quá hạn trả nợ trong hợp đồng, phụ lục hợp đồng), ký hợp đồng nợ tiền sử dụng đất kể từ ngày 31 tháng 12 năm 2005 trở về trước: a) Giảm 40% (Bốn mươi phần trăm) số lượng vàng đang nợ. b) Trường hợp các hộ gia đình, cá nhân đến hạn trả nợ tiền sử dụng đất quy ra vàng mà chưa trả được thì các Ban Quản lý các dự án, các Công ty đang theo dõi công nợ tiền đất lập thủ tục chuyển tiếp cho nợ tiền đất thêm 5 năm không tính lãi với thời gian nợ tối đa là 15 năm (tổng thời gian được nợ không quá 15 năm); từ năm thứ 16, thực hiện tính lãi suất chậm trả trên số lượng vàng còn nợ tương ứng với thời gian chậm trả và theo mức lãi suất cho vay vàng ngắn hạn hiện hành do Sở Tài chính thông báo định kỳ sáu (06) tháng một (01) lần trên cơ sở mức lãi suất cho vay vàng ngắn hạn bình quân trên địa bàn do ngân hàng Nhà nước Việt Nam, chi nhánh Đà Nẵng cung cấp. 2. Đối với các hộ gia đình, cá nhân đang còn nợ tiền sử dụng đất quy ra vàng 98%, ký hợp đồng nợ tiền sử dụng đất kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2006 đến ngày 31 tháng 12 năm 2011: Giảm 10% (Mười phần trăm) số lượng vàng đang nợ. 3. Ngoài ra, các hộ gia đình, cá nhân thanh toán trước thời hạn cho nợ tại Hợp đồng hoặc phụ lục Hợp đồng thì được giảm thêm 2% (hai phần trăm) số lượng vàng trên tổng số vàng còn nợ cho mỗi năm trả trước hạn (kể cả thời gian gia hạn), tương ứng mỗi tháng trả trước hạn được giảm 0,17%. Trường hợp thời gian trả nợ trước khi đến hạn có lẻ ngày, trên 15 ngày thì tính một tháng, dưới 15 ngày thì không tính. 4. Số lượng vàng được giảm theo khoản 1, khoản 2 và khoản 3 của Điều này không vượt quá 50% trên tổng số lượng vàng đang nợ. Số lượng vàng sau khi giảm được tính ra bằng tiền để thu theo giá vàng tại thời điểm trả nợ do Sở Tài chính thành phố Đà Nẵng thông báo hàng ngày, nhưng không được thấp hơn so với số tiền sử dụng đất còn nợ tại thời điểm ghi nợ quy vàng theo Hợp đồng hoặc phụ lục Hợp đồng. Điều 2. Các trường hợp không áp dụng giảm nợ tiền sử dụng đất tại Điều 1 Quyết định này: 1. Các trường hợp nộp đủ tiền sử dụng đất trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày ký hợp đồng giao nhận đất và giảm 10% trên tổng số tiền sử dụng đất phải nộp, kể cả trường hợp đã ghi nợ tiền sử dụng đất, nhưng trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày ký hợp đồng người nhận đất đến nộp đủ tiền sử dụng đất. 2. Trường hợp giá vàng khi trả nợ thấp hơn giá vàng tại thời điểm ghi nợ dẫn đến số tiền trả nợ thấp hơn số tiền còn nợ thì không tính giảm theo các khoản 1, khoản 2 và khoản 3 tại Điều 1 Quyết định này. Điều 3. Thời hạn các hộ gia đình, cá nhân thực hiện trả nợ để được hưởng tỷ lệ giảm nêu tại Điều 1 Quyết định này kể từ ngày 01/01/2011 cho đến khi có Quyết định mới thay thế. Điều 4. Trách nhiệm của các cơ quan có liên quan: 1. Các Ban Quản lý dự án, các Ban Giải tỏa đền bù, các Công ty có nhiệm vụ giao đất và thu tiền sử dụng đất thực hiện việc giảm nợ vàng theo đúng nội dung Điều 1, Điều 2 và Điều 3 Quyết định này. 2. Sở Tài chính phối hợp với Văn phòng UBND thành phố thường xuyên theo dõi, kiểm tra các đơn vị trong việc tổ chức thực hiện Quyết định này. 3. Trong quá trình thực hiện nếu có gì vướng mắc, các Ban Quản lý dự án, các Ban Giải tỏa đền bù, các Công ty tổng hợp báo cáo Sở Tài chính trình UBND thành phố xem xét, điều chỉnh. Điều 5. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2011. Điều 6. Chánh Văn phòng UBND thành phố; Giám đốc Sở Tài chính; Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Đà Nẵng; Giám đốc các Công ty, Trưởng ban các Ban Quản lý dự án, Trưởng ban các Ban Giải tỏa đền bù có nhiệm vụ giao đất và thu tiền sử dụng đất; thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan và các hộ dân nợ tiền sử dụng đất căn cứ Quyết định này thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ CHI TIÊU ĐÓN TIẾP KHÁCH NƯỚC NGOÀI, CHI TIÊU TỔ CHỨC CÁC HỘI NGHỊ, HỘI THẢO QUỐC TẾ VÀ CHI TIÊU TIẾP KHÁCH TRONG NƯỚC TẠI TỈNH QUẢNG TRỊ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước số 01/2002/QH11 ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Thông tư số 01/2010/TT-BTC ngày 06 tháng 01 năm 2010 của Bộ Tài chính về việc quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tể tại Việt Nam và chi tiêu tiếp khách trong nước; Căn cứ Nghị quyết số 22/2010/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh V/v Quy định chế độ chi tiêu đón tiểp khách nước ngoài, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tể và chi tiêu tiếp khách trong nước tại tỉnh Quảng Trị; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 3471/TTr-STC ngày 14 tháng 12 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế và chi tiêu tiếp khách trong nước tại tỉnh Quảng Trị” Điều 2. Giám đốc Sở Tài chính hướng dẫn chi tiết việc thực hiện Quyết định này. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2011. Những quy định trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Kho bạc nhà nước tỉnh, Thủ trưởng các Sở, Ban ngành, cơ quan, đơn vị, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ CHI TIÊU ĐÓN TIẾP KHÁCH NƯỚC NGOÀI, CHI TIÊU TỔ CHỨC CÁC HỘI NGHỊ, HỘI THẢO QUỐC TẾ VÀ CHI TIÊU TIẾP KHÁCH TRONG NƯỚC TẠI TỈNH QUẢNG TRỊ (Ban hành kèm theo Quyết định số 2694/2010/QĐ-UBND ngày 31/12/2010) I. QUY ĐỊNH CHUNG 1. Các cơ quan Nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội và các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, các tổ chức khoa học công nghệ được chuyển đổi theo Nghị định số 115/2005/NĐ-CP ngày 05/9/2005 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của tổ chức khoa học và công nghệ công lập, có sử dụng kinh phí ngân sách Nhà nước cấp (dưới đây gọi tắt là cơ quan, đơn vị) phải thực hiện chế độ chi tiêu tiếp khách nước ngoài, tiếp khách trong nước đến công tác tại cơ quan, đơn vị; tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế tại tỉnh; hội nghị giao ban biên giới thường kỳ. | 2,088 |
126,646 | 2. Cơ quan, đơn vị đón tiếp các đoàn khách nước ngoài, tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế, tổ chức hội nghị giao ban biên giới thường kỳ cần tận dụng nhà khách, phương tiện đi lại và cơ sở vật chất sẵn có để phục vụ khách; sau khi tận dụng trường hợp thiếu mới phải thuê dịch vụ bên ngoài. 3. Các cơ quan, đơn vị phải thực hành tiết kiệm trong việc chi tiêu tiếp khách đến công tác, làm việc; mọi khoản chi tiêu, tiếp khách đến làm việc phải theo đúng chế độ, tiêu chuẩn quy định và thực hiện công khai. Nghiêm cấm việc sử dụng các loại rượu, bia ngoại để chiêu đãi, tiếp khách. Người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức tiếp khách phải chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật nếu để xảy ra việc chi tiêu sai quy định. 4. Kinh phí đón tiếp khách nước ngoài; tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại tỉnh; chi tiêu tiếp khách trong nước đến công tác và làm việc tại cơ quan, đơn vị do cơ quan, đơn vị sắp xếp trong dự toán ngân sách Nhà nước được duyệt hàng năm để thực hiện. 5. Cấp hạng khách quốc tế: Mức chi đón tiếp khách quốc tế được phân biệt theo cấp hạng khách quốc tế theo quy định tại Chỉ thị số 297-CT ngày 26/11/1986 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) về việc chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài và căn cứ nghi lễ Nhà nước về đón tiếp khách nước ngoài quy định tại Nghị định số 82/2001/NĐ-CP ngày 06/11/2001 của Chính phủ. Quy định cụ thể về cấp hạng khách quốc tế theo danh mục đính kèm. II. ĐỐI TƯỢNG KHÁCH TRONG NƯỚC ĐƯỢC MỜI CƠM TẠI CÁC CƠ QUAN ĐƠN VỊ, TỔ CHỨC THUỘC TỈNH: 1. Đoàn công tác của Trung ương đến làm việc tại tỉnh. 2. Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Đoàn Đại biểu quốc hội, Ủy ban mặt trận tổ quốc Việt Nam các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đến làm việc với tỉnh. 3. Cơ quan hành chính, hội, đoàn thể các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do đồng chí Lãnh đạo dẫn đầu đến làm việc với các cơ quan hành chính, hội, đoàn thể cấp tỉnh. 4. Huyện ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Ủy ban mặt trận Tổ quốc Việt Nam các huyện, thị xã, thành phố các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đến làm việc với các huyện, thị xã, thành phố của tỉnh. 5. Đảng ủy, HĐND, UBND, UBMTTQVN các xã khác huyện trong tỉnh đến làm việc tại xã; cán bộ cấp dưới đến làm việc với cơ quan cấp trên và ngược lại. 6. Các cơ quan đơn vị, tổ chức, các nhà hảo tâm trong nước đến thăm và làm việc với địa phương để triển khai, thực hiện tài trợ, viện trợ, cứu trợ thiên tai, hỏa hoạn. 7. Các đoàn khách: Đoàn lão thành cách mạng; Đoàn bà mẹ Việt Nam anh hùng; Đoàn khách cơ sở là bà con người dân tộc ít người; Đoàn khách già làng, trưởng bản, các tổ chức tôn giáo, Hội đồng hương các tỉnh. III. QUY ĐỊNH KHUNG MỨC CHI TIÊU TIẾP KHÁCH TRONG TỈNH: 1. Các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội và các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp có sử dụng kinh phí ngân sách Nhà nước cấp phải thực hành tiết kiệm trong việc tiếp khách; việc tổ chức tiếp khách phải đơn giản, thành phần tham dự chỉ là những người trực tiếp liên quan. Không sử dụng ngân sách để mua quà tặng đối với các đoàn khách đến làm việc. Mọi khoản chi tiêu tiếp khách phải đúng chế độ, tiêu chuẩn, đối tượng theo quy định; phải công khai, minh bạch và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị. 2. Mức chi tiếp khách: a) Đối với khách đến làm việc tại cơ quan, đơn vị mức chi nước uống: 10.000 đồng/ngày/người. b) Chi mời cơm: Các cơ quan, đơn vị không tổ chức chiêu đãi đối với khách trong nước đến làm việc tại cơ quan, đơn vị mình. - Chi mời cơm bình thường hàng ngày, mức tối đa 80.000 đồng/suất. - Chi mời cơm thân mật, mức tối đa 150.000 đồng/suất (Chỉ tiếp một lần). 3. Kinh phí tiếp khách: Bố trí trong dự toán ngân sách hàng năm của cơ quan, đơn vị, tổ chức. Các cơ quan chỉ được sử dụng từ nguồn kinh phí được giao thực hiện chế độ tự chủ và các nguồn thu hợp pháp khác để chi mời cơm khách và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả phù hợp với đặc điểm hoạt động của cơ quan. IV. QUY ĐỊNH TIÊU CHUẨN, KHUNG MỨC CHI TIẾP KHÁCH NƯỚC NGOÀI VÀO LÀM VIỆC TẠI TỈNH (có phụ lục cẩp hạng khách quốc tế kèm theo): 1. Đối với các đoàn khách nước ngoài vào làm việc tại tỉnh do tỉnh đài thọ toàn bộ chi phí ăn, ở, đi lại: a) Chi đón, tiễn khách tại sân bay: - Chi tặng hoa: Tặng hoa cho các thành viên đoàn đối với khách hạng đặc biệt và khách hạng A; tặng hoa cho trưởng đoàn và đoàn viên là nữ đối với khách hạng B; tặng hoa cho trưởng đoàn là nữ đối với khách hạng C; Khung mức chi tặng hoa tối đa 200.000 đồng/1 người. - Chi thuê phòng chờ tại sân bay: Chỉ áp dụng đối với khách hạng đặc biệt, khách hạng A và khách hạng B. Giá thuê phòng chờ thanh toán căn cứ theo hoá đơn thu tiền của đơn vị có chức năng cung cấp dịch vụ tại sân bay. b) Tiêu chuẩn xe ô tô: - Khách hạng đặc biệt: Sử dụng xe lễ tân Nhà nước theo quy chế của Bộ Ngoại giao và các quy định hiện hành có liên quan; - Đoàn là khách hạng A: Trưởng đoàn bố trí một xe riêng. Phó đoàn và đoàn viên 3 người/một xe; riêng trường hợp Phó đoàn và đoàn viên là cấp Bộ trưởng bố trí 01 người/xe, phó đoàn và đoàn viên là cấp Thứ trưởng và tương đương 2 người/xe. Đoàn tuỳ tùng đi xe nhiều chỗ ngồi; Đoàn là khách hạng B, hạng C: Trưởng đoàn bố trí một xe riêng; riêng trường hợp phó đoàn là cấp thứ trưởng và cấp tương đương bố trí 02 người/xe; các đoàn viên trong đoàn đi xe nhiều chỗ ngồi; Giá thuê xe được thanh toán căn cứ vào hợp đồng thuê xe và hoá đơn thu tiền của các đơn vị có chức năng cung cấp dịch vụ vận tải. - Tiêu chuẩn xe hộ tống, xe cảnh sát dẫn dường: Thực hiện theo quy định tại Điều 26 Nghị định số 82/2001/NĐ-CP ngày 06/11/2001 của Chính phủ về nghi lễ Nhà nước và đón tiếp khách nước ngoài và do Công an tỉnh chịu trách nhiệm bảo đảm phương tiện thực hiện nhiệm vụ. c) Tiêu chuẩn về thuê chỗ ở: Thanh toán theo mức tối đa thực tế tại địa phương nhưng không được vượt quá mức tối đa đối với từng hạng khách như sau: - Khách hạng đặc biệt: do Thủ trưởng cơ quan được giao nhiệm vụ đón tiếp phê duyệt; - Đoàn là khách hạng A: (giá thuê phòng có bao gồm cả bữa ăn sáng) + Trưởng đoàn: Mức tối đa 5.500.000 đồng/người/ngày; + Phó đoàn: Mức tối đa 4.500.000 đồng/người/ngày; + Đoàn viên: Mức tối đa 3.500.000 đồng/người/ngày; - Đoàn là khách hạng B (giá thuê phòng có bao gồm cả bữa ăn sáng) + Trưởng đoàn, Phó đoàn: Mức tối đa 4.500.000 đồng/người/ngày; + Đoàn viên: Mức tối đa 2.800.000 đồng/người/ngày; - Đoàn khách hạng C (giá thuê phòng có bao gồm cả bữa ăn sáng) + Trưởng đoàn: Mức tối đa 2.400.000 đồng/người/ngày; + Đoàn viên: Mức tối đa: 1.700.000 đồng/người/ngày; - Khách mời quốc tế khác (giá thuê phòng có bao gồm cả bữa ăn sáng): 500.000 đồng/người/ngày Trường hợp nghỉ tại nhà khách của cơ quan, đơn vị mà không tính tiền phòng hoặc trường hợp thuê khách sạn không bao gồm tiền ăn sáng trong giá thuê phòng thì cơ quan, đơn vị tiếp khách chi tiền ăn sáng tối đa bằng 10% mức ăn của 1 ngày/người đối với từng hạng khách, Tổng mức tiền thuê phòng và tiền ăn sáng không vượt quá mức chi thuê chỗ ở quy định nêu trên. Chứng từ thanh toán căn cứ vào hợp đồng và hoá đơn thu tiền của các đơn vị có chức năng cung cấp dịch vụ khách sạn, nhà nghỉ. d) Tiêu chuẩn ăn hàng ngày: (bao gồm 2 bữa trưa, tối): - Khách hạng đặc biệt: Do Thủ trưởng cơ quan được giao nhiệm vụ đón tiếp phê duyệt trong chương trình đón đoàn; - Đoàn là khách hạng A: Mức tối đa 800.000 đồng/ngày/người; - Đoàn là khách hạng B: Mức tối đa 540.000 đồng/ngày/người: - Đoàn là khách hạng C: Mức tối đa 400.000 đồng/ngày/người; - Khách mời quốc tế khác: 250.000 đồng/người/ngày. Mức chi ăn hàng ngày nêu trên bao gồm cả tiền đồ uống (rượu, bia, nước uống sản xuất tại Việt Nam), chưa bao gồm các loại thuế phải trả nhà cung cấp dịch vụ theo quy định hiện hành. Trong trường hợp cần thiết phải có cán bộ của đơn vị đón tiếp đi ăn cùng đoàn thì được thanh toán tiền ăn như đối với thành viên của đoàn. đ) Tổ chức chiêu đãi: - Khách hạng đặc biệt: Do Thủ trưởng cơ quan được giao nhiệm vụ đón tiếp phê duyệt trong chương trình đón đoàn; - Đối với khách từ hạng A, hạng B, hạng C: Mỗi đoàn khách được tổ chức chiêu đãi một lần. Mức chi chiêu đãi khách tối đa không vượt quá mức tiền ăn một ngày của khách theo quy định tại điểm d, khoản 1, Mục IV; Mức chi chiêu đãi trên bao gồm cả tiền đồ uống (rượu, bia, nước uống sản xuất tại Việt Nam) và được áp dụng cho cả đại biểu và phiên dịch phía tỉnh tham gia tiếp khách (danh sách đại biểu phía tỉnh được căn cứ theo đề án đón đoàn được cấp có thẩm quyền phê duyệt), chưa bao gồm các loại thuế phải trả nhà cung cấp dịch vụ theo quy định hiện hành. e) Tiêu chuẩn tiếp xã giao và các buổi làm việc: - Khách hạng đặc biệt: Do Thủ trưởng cơ quan được giao nhiệm vụ đón tiếp phê duyệt trong chương trình đón đoàn; - Đoàn là khách hạng A: Mức chi nước uống, hoa quả, bánh ngọt, tối đa không quá 220.000 đồng/người/ngày (2 buổi làm việc); - Đoàn là khách hạng B: Mức chi nước uống, hoa quả, bánh ngọt, tối đa không quá 110.000 đồng/người/ngày (2 buổi làm việc); - Đoàn là khách hạng C: Mức chi nước uống, hoa quả, bánh ngọt, tối đa không quá 70.000 đồng/người/ngày (2 buổi làm việc); | 1,997 |
126,647 | Mức chi trên được áp dụng cho cả đại biểu và phiên dịch phía tỉnh tham gia tiếp khách. g) Chi dịch thuật: - Biên dịch: + Tiếng Anh hoặc tiếng của một nước thuộc EU sang Tiếng Việt: Tối đa không quá 120.000 đồng/trang (350 từ); + Tiếng Việt sang Tiếng Anh hoặc tiếng của một nước thuộc EU: Tối đa không quá 150.000 đồng/trang (350 từ); Đối với một số ngôn ngữ không phổ thông mức chi biên dịch được phép tăng tối đa 30% so với mức chi biên dịch nêu trên. - Dịch nói: + Dịch nói thông thường: Tối đa không quá 150.000 đồng/giờ/người, tương đương không quá 1.200.000 đồng/ngày/người làm việc 8 tiếng; + Dịch đuổi (dịch đồng thời): Tối đa không quá 400.000 đồng/giờ/người, tương đương 3.200.000 đồng/ngày/người làm việc 8 tiếng: Trong trường hợp đặc biệt tổ chức các hội nghị quốc tế có quy mô lớn cần phải thuê phiên dịch có trình độ dịch đuổi cao để đảm bảo chất lượng của hội nghị, thì Thủ trưởng cơ quan, đơn vị chủ trì hội nghị quyết định mức chi dịch nói cho phù hợp và phải tự sắp xếp trong phạm vi dự toán ngân sách được cấp có thẩm quyền giao để thực hiện. Định mức chi dịch thuật nêu trên chỉ áp dụng trong trường hợp cơ quan không có người phiên dịch cần thiết phải đi thuê. Trường hợp các cơ quan, đơn vị chưa được bố trí người làm ở vị trí công tác biên, phiên dịch, nhưng cũng không đi thuê bên ngoài, mà sử dụng cán bộ của các cơ quan, đơn vị để tham gia công tác biên, phiên dịch thì được thanh toán tối đa không quá 50% mức biên, phiên dịch đi thuê ngoài. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm quyết định mức chi cụ thể trong từng trường hợp và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị; đồng thời phải chịu trách nhiệm về việc giao thêm công việc ngoài nhiệm vụ thường xuyên được giao của cán bộ và phải quản lý chất lượng biên, phiên dịch bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả. h) Chi văn hoá, văn nghệ và tặng phẩm: Căn cứ tính chất công việc, yêu cầu đối ngoại của từng đoàn khách nước ngoài vào làm việc tại tỉnh, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm đón đoàn quyết định chi văn hoá, văn nghệ và tặng phẩm trên tinh thần tiết kiệm, không phô trương hình thức; cụ thể như sau: - Chi văn hoá, văn nghệ: + Đối với khách hạng đặc biệt: Do Thủ trưởng cơ quan được giao nhiệm vụ đón tiếp phê duyệt trong chương trình đón đoàn; + Đối với khách hạng A, B và C: Tuỳ từng trường hợp cụ thể, Thủ trưởng cơ quan được giao nhiệm vụ đón tiếp phê duyệt trong kế hoạch đón đoàn, nhưng tối đa mỗi đoàn chỉ chi xem biểu diễn nghệ thuật dân tộc 1 lần theo giá vé tại rạp hoặc theo hợp đồng biểu diễn. - Chi tặng phẩm; Tặng phẩm là sản phẩm do Việt Nam sản xuất và thể hiện bản sắc văn hoá dân tộc, mức chi cụ thể như sau: + Đối với khách hạng đặc biệt: Do Thủ trưởng cơ quan được giao nhiệm vụ đón tiếp phê duyệt trong chương trình đón đoàn; + Đối với khách hạng A: . Trưởng đoàn: Mức tối đa không quá 1.000.000 đồng/người; . Các đại biểu khác: Mức chi tối đa không quá 300.000 đồng/người; + Đối với khách hạng B: . Trưởng đoàn: Mức tối đa không quá 600.000 đồng/người: . Các đại biểu khác: Mức chi tối đa không quá 300.000 đồng/người; + Đối với khách hạng C: . Trưởng đoàn: Mức tối đa không quá 400.000 đồng/người; . Các đại biểu khác: Mức chi tối đa không quá 300.000 đồng/người. i) Đi công tác địa phương và cơ sở: Trường hợp cần thiết phải đưa khách đi thăm, làm việc tại các địa phương hoặc cơ sở theo chương trình, kế hoạch đã được cấp có thẩm quyền quyết định thì tiêu chuẩn đón tiếp như sau: - Cơ quan, đơn vị chủ trì đón tiếp khách chịu trách nhiệm chi toàn bộ chi phí đưa đón khách từ nơi ở chính tới địa phương, cơ sở và chi phí ăn, nghỉ cho khách trong những ngày khách làm việc tại địa phương, cơ sở theo các mức chi quy định tại điểm b, c, d, đ khoản 1 Mục IV; - Cơ quan, đơn vị ở địa phương hoặc cơ sở nơi khách đến thăm và làm việc chi tiếp khách gồm nước uống, hoa quả, bánh ngọt. Mức chi theo quy định tại điểm e khoản 1 Mục IV; - Trường hợp cán bộ tỉnh được cử tham gia đoàn tháp tùng khách đi thăm và làm việc ở địa phương thì được thuê phòng nghỉ theo tiêu chuẩn 2 người/phòng theo giá thực tế của loại phòng tiêu chuẩn (Standard) tại khách sạn nơi đoàn khách quốc tế ở. Trường hợp đoàn có lẻ người khác giới thì người lẻ được thuê 1 người/phòng theo giá thực tế của loại phòng tiêu chuẩn (Standard) tại khách sạn nơi đoàn khách quốc tế ở. Được thanh toán phụ cấp lưu trú theo chế độ hiện hành về công tác phí đối với cán bộ, công chức trong nước đi công tác trong nước. k) Chi đưa khách đi tham quan: Căn cứ tính chất công việc, yêu cầu đối ngoại của từng đoàn, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm đón đoàn quyết định trong kế hoạch đón đoàn việc đưa khách đi tham quan trên tinh thần tiết kiệm, không phô trương hình thức. Mức chi đưa đón khách từ nơi ở chính đến điểm tham quan, chi ăn, nghỉ cho khách trong những ngày đi tham quan theo các mức chi quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Mục IV và được áp dụng cho cả cán bộ phía tỉnh tham gia đưa các đoàn đi; số lượng cán bộ tỉnh tham gia đoàn do Thủ trưởng cơ quan, đơn vị chủ trì đón đoàn phê duyệt. l) Trường hợp đoàn vào làm việc với nhiều cơ quan, đơn vị: Trường hợp đoàn vào làm việc với nhiều cơ quan, đơn vị theo chương trình, kế hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, thì cơ quan, đơn vị chủ trì trong việc đón đoàn chịu trách nhiệm về chi phí đón, tiễn; tiền ăn, tiền thuê chỗ ở, đi lại của đoàn theo mức chi quy định tại các điểm a, b, c, d, đ khoản 1 Mục IV. Các cơ quan, đơn vị có trong chương trình làm việc với đoàn sẽ chịu trách nhiệm chi phí tiếp đoàn trong thời gian đoàn làm việc với cơ quan, đơn vị mình theo kế hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Mức chi tiếp khách áp dụng theo quy định tại điểm e, khoản 1 Mục IV. 2. Đối với các đoàn khách nước ngoài vào làm việc tại tỉnh do khách tự túc ăn, ở; tỉnh chi các khoản chi phí lễ tân, chi phí đi lại trong nước: a) Đối với khách đặc biệt: Do Thủ trưởng cơ quan được giao nhiệm vụ đón tiếp phê duyệt trong chương trình đón đoàn. b) Đối với khách hạng A, hạng B, hạng C: Cơ quan chủ trì đón tiếp đoàn vào được chi để đón tiếp đoàn như sau: Chi đón tiếp tại sân bay; chi phí về phương tiện đi lại trong thời gian đoàn làm việc tại tỉnh; chi phí tiếp xã giao các buổi làm việc; chi phí dịch thuật; chi văn hoá, văn nghệ và tặng phẩm; trong trường hợp vì quan hệ đối ngoại xét thấy cần thiết thì Thủ trưởng cơ quan được giao nhiệm vụ đón tiếp có thể phê duyệt chi mời 01 bữa cơm thân mật. Tiêu chuẩn chi đón tiếp và mức chi theo từng hạng khách như quy định tại điểm a, b, đ, e, g, h khoản 1 Mục IV. c) Trường hợp cần thiết phải đưa khách đi thăm, làm việc tại các địa phương hoặc cơ sở theo chương trình, kế hoạch đã được cấp có thẩm quyền quyết định thì thực hiện chi đón tiếp như quy định tại điểm i, khoản 1 Mục IV. d) Trường hợp đoàn làm việc với nhiều cơ quan, đơn vị theo chương trình, kế hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì thực hiện chi đón tiếp như quy định tại điểm e, khoản 1 Mục IV. Đối với các đoàn khách nước ngoài vào làm việc tại tỉnh do khách tự túc mọi chi phí: Cơ quan, đơn vị có đoàn đến làm việc chỉ được chi để tiếp xã giao các buổi đoàn đến làm việc, mức chi như quy định tại điểm e, khoản 1 Mục IV. V. QUY ĐỊNH KHUNG MỨC CHI TỔ CHỨC CÁC HỘI NGHỊ, HỘI THẢO QUỐC TẾ TẠI TỈNH 1. Đối với các hội nghị quốc tế tổ chức tại tỉnh: a) Chi đón tiếp tại sân bay: Các hội nghị từ quan chức cấp cao trở lên có trưởng đoàn đi cùng được đón tại cầu thang máy bay và được tặng hoa cho trưởng đoàn và các đoàn viên là nữ. Riêng đoàn hội nghị cấp Bộ trưởng có nghi lễ đón trọng thể và có an ninh hộ tống. b) Tiêu chuẩn xe ô tô: - Đối với hội nghị cấp Bộ trưởng: Trưởng đoàn và các quan chức cấp cao được bố trí xe riêng để đưa, đón trong những ngày dự hội nghị; các đoàn viên, đoàn tùy tùng đi xe nhiều chỗ ngồi; - Đối với đoàn dự hội nghị quan chức cấp cao (SEOM, SOM): Trưởng đoàn được bố trí một xe riêng để đưa, đón trong những ngày dự hội nghị; các đoàn viên trong đoàn được thuê xe nhiều chỗ ngồi để đưa, đón; - Đối với các cuộc họp nhóm công tác của (SOM) cấp Vụ trưởng và các cuộc họp của Ủy ban thường trực, cấp Tổng Vụ trưởng (DG): Trưởng đoàn được bố trí một xe riêng để đưa, đón trong những ngày làm việc; các đoàn viên trong đoàn được thuê xe nhiều chỗ ngồi để đưa, đón. c) Tiêu chuẩn về thuê chỗ nghỉ: Các đoàn tự túc tiền thuê chỗ nghỉ, riêng đối với hội nghị cấp Bộ trưởng, hội nghị SOM do ta bố trí chỗ ở cho cấp Bộ trưởng; Trưởng đoàn của các đoàn quan sát viên chính thức; Giám đốc và Phó giám đốc điều hành Ban thư ký quốc tế. Tiêu chuẩn thuê khách sạn: - Cấp Bộ trưởng, cấp trưởng đoàn của đoàn quan sát viên chính thức: 01 phòng Suite; - Cấp SOM, SEOM: 01 phòng Deluxe. d) Về chiêu đãi, chào mừng đại biểu: Mỗi hội nghị chỉ được tổ chức chiêu đãi một lần và tổ chức 1 bữa cơm tối chào mừng đại biểu, theo các mức sau (kể cả đại diện phía tỉnh): - Hội nghị cấp Bộ trưởng: Mức tối đa 900.000 đồng/suất; - Hội nghị quan chức cấp cao (SEOM, SOM), cấp Tổng vụ trưởng (DG): Mức tối đa 750.000 đồng/suất; - Hội nghị làm việc cấp chuyên viên: Mức tối đa 450.000 đồng/suất. Đối với đoàn hội nghị cấp Bộ trưởng được chi cho việc kết hợp biểu diễn giới thiệu văn hoá, văn nghệ dân tộc trong buổi chiêu đãi (nếu có). Mức chi trên bao gồm cả tiền đồ uống (rượu, bia, nước uống sản xuất tại Việt Nam, chưa bao gồm các loại thuế phải trả nhà cung cấp dịch vụ theo quy định hiện hành) và được áp dụng cho cả đại biểu và phiên dịch phía tỉnh tham gia tiếp khách. | 2,074 |
126,648 | đ) Tiêu chuẩn tiếp xã giao và các buổi làm việc: - Trong thời gian dự hội nghị các đoàn tự túc tiền ăn, nhưng tùy theo tính chất công việc có thể bố trí thêm một số bữa ăn trưa hoặc ăn tối để trao đổi công việc giữa các trưởng đoàn và cho các đại biểu khác của các nước tham dự hội nghị và phải được cấp có thẩm quyền phê duyệt trong đề án tổ chức hội nghị. Mức chi tối đa như sau: + Ăn trưa hoặc ăn tối làm việc trưởng đoàn là cấp Bộ trưởng: Mức tối đa 700.000 đồng/suất; + Ăn trưa hoặc ăn tối làm việc trưởng đoàn là cấp hội nghị quan chức cấp cao (SEOM, SOM), cấp Tổng vụ trưởng (DG): Mức tối đa 500.000 đồng/suất; + Ăn trưa hoặc ăn tối cho các đại biểu khác của các nước tham dự hội nghị: Mức tối đa 300.000 đồng/suất. Mức chi trên bao gồm cả tiền đồ uống (rượu, bia, nước uống sản xuất tại Việt Nam, chưa bao gồm các loại thuế phải trả nhà cung cấp dịch vụ theo quy định hiện hành). - Các buổi làm việc còn lại chi giải khát giữa giờ, mức chi tối đa 120.000 đồng/người/1 ngày (2 buổi làm việc) và được áp dụng cho cả đại biểu của tỉnh tham gia tiếp khách, làm việc. e) Về tặng phẩm và áo đồng phục cho trưởng đoàn: - Chỉ tặng áo đồng phục cho trưởng đoàn là cấp Bộ trưởng. - Về tặng phẩm: Tặng phẩm là sản phẩm do Việt Nam sản xuất và thể hiện bản sắc văn hoá dân tộc, mức chi như sau: Tối đa 1.000.000 đồng/người đối với tặng phẩm cho trưởng đoàn là cấp Bộ trưởng và cho Chủ tịch hội nghị; tối đa 600.000 đồng/người cho các quan chức Ban thư ký hội nghị; tối đa 300.000 đồng/người cho các đại biểu dự hội nghị. g) Ngoài các tiêu chuẩn quy định ở trên, các cơ quan tổ chức hội nghị còn được dự trù để chi thêm một số khoản: Tiền giấy bút, văn phòng phẩm, in ấn tài liệu, tuyên truyền cho hội nghị, tiền trang trí, thuê hội trường hoặc phòng họp, tiền thuê thiết bị (nếu có), tiền làm cờ, phù hiệu hội nghị, tham quan, phiên dịch, bảo vệ, chi phí đưa đón phu nhân Bộ trưởng, thuốc y tế, các khoản chi cần thiết khác phục vụ trực tiếp cho hội nghị. 2. Đối với hội nghị, hội thảo quốc tế khác tổ chức tại tỉnh: a) Hội nghị, hội thảo quốc tế tổ chức tại tỉnh do phía tỉnh đài thọ toàn bộ chi phí được chi như sau: - Đối với khách mời là đại biểu quốc tế do phía tỉnh đài thọ được áp dụng các mức chi quy định tại khoản 1 Mục IV nêu trên; - Chi giải khát giữa giờ (áp dụng cho cả đại biểu và phiên dịch phía tỉnh): Thực hiện theo quy định tại điểm e khoản 1 Mục IV nêu trên; - Đối với các khoản chi phí khác như: Chi giấy bút, văn phòng phẩm, in ấn tài liệu, tuyên truyền, trang trí, thuê hội trường hoặc phòng họp, thuê thiết bị (nếu có), tiền làm cờ, phù hiệu hội nghị, chi thuê phiên dịch, bảo vệ, thuốc y tế, các khoản chi cần thiết khác (nếu có) phải trên cơ sở thực sự cần thiết và trong dự toán được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. b) Hội nghị, hội thảo quốc tế tổ chức tại tỉnh do phía tỉnh và phía nước ngoài phối hợp tổ chức: Đối với các hội nghị, hội thảo này, khi xây dựng dự toán cần làm rõ những nội dung thuộc trách nhiệm của phía nước ngoài chi, những nội dung thuộc trách nhiệm của phía tỉnh chi để tránh chi trùng lắp. Đối với những nội dung chi thuộc trách nhiệm của phía tỉnh thì phải căn cứ vào chế độ chi tiêu hiện hành và các mức chi được quy định tại điểm a, khoản 2, Mục V nêu trên để thực hiện. c) Đối với hội nghị, hội thảo quốc tế tổ chức tại tỉnh do phía nước ngoài đài thọ toàn bộ chi phí: Cơ quan, đơn vị nơi phối hợp với các tổ chức quốc tế để tổ chức hội nghị, hội thảo không được sử dụng kinh phí ngân sách Nhà nước để chi thêm cho các hội nghị, hội thảo quốc tế này. 3. Về chế độ đối với cán bộ tỉnh tham gia đón, tiếp khách quốc tế, phục vụ các hội nghị, hội thảo quốc tế; tham gia các đoàn đàm phán: a) Cán bộ tỉnh tham gia đón tiếp khách quốc tế, phục vụ các hội nghị, hội thảo quốc tế, được hưởng các chế độ sau: - Trường hợp phải bố trí chỗ nghỉ tập trung cho cán bộ tỉnh tham gia đón tiếp khách quốc tế, phục vụ hội nghị, hội thảo, mức chi như sau: Được thuê phòng nghỉ theo tiêu chuẩn 2 người/phòng theo giá thực tế của loại phòng tiêu chuẩn (Standard) tại khách sạn nơi tổ chức đón tiếp khách quốc tế và tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế. Trường hợp đoàn có lẻ người khác giới thì người lẻ được thuê 1 người/phòng theo giá thực tế của loại phòng tiêu chuẩn (Standard) tại khách sạn nơi tổ chức đón tiếp khách quốc tế và tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế. - Trường hợp cán bộ, công chức được cấp có thẩm quyền cử đi công tác phục vụ đón tiếp khách quốc tế và tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế ở phạm vi ngoài tỉnh nơi cơ quan đóng trụ sở, thì được thanh toán tiền tàu xe đi lại, phụ cấp lưu trú theo chế độ hiện hành về công tác phí đối với cán bộ, công chức trong nước đi công tác trong nước. - Riêng đối với hội nghị cấp Bộ trưởng được phép chi một số khoản như sau: + Nếu được cấp có thẩm quyền phê duyệt đề án tổ chức đón đoàn, tổ chức hội nghị đồng ý cho phép bố trí ăn tập trung cho lực lượng phục vụ (an ninh, bảo vệ, y tế, phục vụ, lái xe, lễ tân, tình nguyện viên, sỹ quan liên lạc...) trong những ngày diễn ra hội nghị chính thức, thì mức chi ăn tối đa không quá 150.000 đồng/người/ngày (chưa tính các loại thuế, phí dịch vụ). Không chi bằng tiền nếu không tổ chức ăn, nghỉ tập trung; + Chi bồi dưỡng: Đối với các thành viên Tiểu ban, Tổ, nhóm công tác được cấp có thẩm quyền ra quyết định bằng văn bản huy động phục vụ hội nghị cấp Bộ trưởng theo mức tối đa không quá 150.000 đồng/ngày/người; Nhân viên phục vụ (lực lượng an ninh, bảo vệ, lái xe, lễ tân, tình nguyện viên, sỹ quan liên lạc...) được cấp có thẩm quyền phê duyệt danh sách theo mức tối da không quá 70.000 đồng/ngày/người; Trường hợp một người làm nhiều nhiệm vụ khác nhau trong một ngày, chỉ được hưởng một mức thù lao cao nhất, số ngày được hưởng tiền bồi dưỡng là số ngày chính thức diễn ra các Hội nghị Bộ trưởng. Khi đã hưởng tiền bồi dưỡng thì không được hưởng tiền làm thêm giờ (nếu có); + Chi cho các thành viên tham dự các cuộc họp chuẩn bị của các Tiểu ban: 100.000 đồng/người/cuộc. Trong trường hợp các cuộc họp trùng với ngày chính thức diễn ra hội nghị Bộ trưởng thì chỉ được hưởng một khoản tiền chi thù lao bồi dưỡng cao nhất. Đối với các hội nghị, hội thảo còn lại chỉ được chi thanh toán làm thêm giờ theo quy định hiện hành (nếu có). b) Đối với cán bộ tỉnh tham gia các đoàn đàm phán về công tác Biên giới lãnh thổ; đàm phán tỉnh gia nhập các Tổ chức Quốc tế; đàm phán ký kết các Hiệp định song phương, đa phương (bao gồm các đoàn đàm phán ở trong nước và các đoàn đàm phán ở ngoài nước), được thanh toán: - Đối với đoàn đàm phán tổ chức ở trong nước: Trong trường hợp phải bố trí chỗ nghỉ tập trung cho cán bộ tỉnh tham gia đoàn đàm phán, thì được thuê phòng nghỉ theo tiêu chuẩn 2 người/phòng theo giá thực tế của loại phòng tiêu chuẩn (Standard) tại khách sạn nơi tổ chức đàm phán. Trường hợp đoàn có lẻ người khác giới thì người lẻ được thuê 1 người/phòng theo giá thực tế của loại phòng tiêu chuẩn (Standard) tại khách sạn nơi tổ chức đàm phán. Tùy theo tính chất công việc khẩn trương, phức tạp của mỗi đoàn đàm phán, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị chủ trì đàm phán quyết định chi tối đa không quá 150.000 đồng/người/buổi để bố trí ăn tập trung (hoặc chi tiền bồi dưỡng) cho các thành viên và các cán bộ tham gia phục vụ đoàn đàm phán trong những ngày tham gia phiên họp chuẩn bị và các phiên đàm phán chính thức; - Đối với đoàn đàm phán tổ chức ở nước ngoài: Tuỳ theo tính chất công việc khẩn trương, phức tạp của mỗi đoàn đàm phán, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị chủ trì đàm phán quyết định chi bồi dưỡng cho các thành viên trực tiếp tham gia đoàn đàm phán trong những ngày tham gia phiên họp chuẩn bị tổ chức ở trong nước mức tối đa không quá 150.000 đồng/người/buổi./. PHỤ LỤC DANH MỤC VỀ CẤP HẠNG KHÁCH QUỐC TẾ (Ban hành kèm theo Quyết định số 2694/QĐ-UBND ngày 31/12/2010) 1. Đoàn khách đặc biệt: Trưởng đoàn gồm các vị: Nguyên thủ Quốc gia; Phó Nguyên thủ Quốc gia; Người đứng đầu Chính phủ đồng thời là Người đứng đầu Đảng cầm quyền có quan hệ chính thức với Đảng Cộng sản Việt Nam mang danh nghĩa Đoàn đại biểu Đảng - Nhà nước hoặc Đoàn đại biểu Đảng - Chính phủ; Chủ tịch Quốc hội; Chủ tịch Thượng Nghị viện; Chủ tịch Hạ Nghị viện; Chủ tịch Liên minh Nghị viện Thế giới; Chủ tịch Tổ chức liên Nghị viện các nước Đông Nam Á. 2. Đoàn khách Hạng A: Trưởng đoàn gồm các vị: Phó Thủ tướng Chính phủ; Phó Chủ tịch Quốc hội và những chức vụ tương đương như: Phó Chủ tịch Thượng Nghị viện; Phó Chủ tịch Hạ Nghị viện; Chủ tịch và Phó Chủ tịch Liên hiệp thanh niên và sinh viên thế giới; Chủ tịch và Phó Chủ tịch Liên hiệp phụ nữ thế giới; Chủ tịch Ủy ban Bảo vệ Hòa bình thế giới; Chủ tịch, Phó Chủ tịch và Tổng thư ký Liên hiệp công đoàn thế giới; Chủ tịch và Phó Chủ tịch Liên đoàn Cựu chiến binh...; Người kế vị Vua hoặc người kế vị Nữ Hoàng; Tổng thư ký Liên hợp quốc; Bộ trưởng Bộ Ngoại giao. Chủ tịch hoặc Tổng thư ký các tổ chức liên Chính phủ (EU; EC, ASEAN, APEC)”; Chủ tịch hoặc Tổng thư ký các tổ chức tài chính quốc tế (WB, IMF, ADB, MIB, MBES); Chủ tịch ủy ban hỗn hợp. 3. Đoàn khách Hạng B: Trưởng đoàn gồm các vị: Bộ trưởng; Thứ trưởng và những chức vụ tương đương như: Chủ tịch Tổng Công đoàn; Chủ tịch Trung ương Hội Liên hiệp thanh niên; Chủ tịch Trung ương Hội Liên hiệp phụ nữ; Chủ tịch và tổng thư ký Ủy ban Olympic thế giới; Chủ tịch Hội Cựu chiến binh các nước... Khách là Phó tổng thư ký các tổ chức liên Chính phủ; cấp Phó Chủ tịch các tổ chức tài chính quốc tế (WB, IMF, ADB, MIB, MBES). | 2,049 |
126,649 | 4. Đoàn khách Hạng C: Trưởng đoàn gồm tất cả các khách từ cấp Vụ, Cục trở xuống và những chức vụ tương đương; phi công, hoa tiêu, các đoàn nghệ thuật và thể dục thể thao. Khách là Phó chủ tịch các tổ chức; Phó Chủ tịch Ủy ban Olympic thế giới, Phó chủ tịch và Tổng thư ký Hội đồng thể thao Châu Á. Riêng các đoàn nghệ thuật, thể dục thể thao ăn theo tiêu chuẩn loại B: hoa tiêu và phi công ăn theo tiêu chuẩn loại A. 5. Khách mời quốc tế khác: Học viên quốc tế tham dự các khóa học, tập huấn ngắn hạn do Việt Nam tổ chức; các khách mời quốc tế khác không thuộc các đối tượng quy định tại khoản 1, 2, 3, 4 Phụ lục nêu trên. Đối với học viên quốc tế do Việt Nam mời theo quy định tại Hiệp định song phương giữa hai nước thì thực hiện theo Hiệp định./. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH GIÁ XÂY DỰNG NHÀ Ở, NHÀ XƯỞNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Căn cứ Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 và Nghị định số 49/2008/NĐ-CP ngày 18/4/2008 của Chính phủ về việc ban hành, sửa đổi, bổ sung về quản lý chất lượng công trình xây dựng; Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 849/TTr-SXD ngày 25/11/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành giá xây dựng nhà ở, nhà xưởng làm cơ sở xác định giá trị bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất, tính thuế và các nội dung khác có liên quan trên địa bàn tỉnh Bình Phước (có Phụ lục I và Phụ lục II kèm theo). Riêng những công trình đã được phê duyệt thiết kế - dự toán hoặc đã được thẩm tra quyết toán thì giá của công trình lấy theo giá dự toán được duyệt hoặc giá trị quyết toán. Điều 2. Quyết định này thay thế Mục 1, Mục2, Mục 3, Điều 3, Quyết định số 58/2008/QĐ-UBND ngày 03/9/2008 của UBND tỉnh Quy định về đơn giá bồi thường, hỗ trợ về nhà, vật kiến trúc, cây trồng khi Nhà nước thu hồi đất; thay thế Quyết định số 05/2009/QĐ-UBND ngày 21/01/2009 của UBND tỉnh về việc ban hành bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà ở, nhà kho, nhà xưởng trên địa bàn tỉnh Bình Phước. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND huyện, thị xã và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC I BẢNG GIÁ XÂY DỰNG NHÀ Ở (Kèm theo Quyết định số 73/2010/QĐ-UBND ngày 31/12/2010 của UBND tỉnh Bình Phước) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Lưu ý: 1. Đơn giá trên được tính theo vật liệu xây dựng trung bình đã bao gồm thuế VAT. 2. Đơn giá trên chưa bao gồm bể nước, bể tự hoại. 3. Nhà cùng loại mà thay lợp tôn bằng lợp ngói được tính thêm 5% trên tổng giá trị công trình. 4. Nhà cùng loại mà thay cửa sắt kính hoặc nhôm kính bằng cửa gỗ thì được tính thêm 6% trên tổng giá trị công trình. 5. Công trình cấp IV loại A, B nếu có đóng trần tính thêm 6% trên tổng giá trị công trình. 6. Công trình cấp IV loại C, D, E nếu không đóng trần giảm 4% trên tổng giá trị công trình. 7. Nhà cùng loại mà nền, sàn lát bằng đá granite hoặc đá thạch anh thì được tính thêm 8% tổng giá trị công trình. 8. Nhà cùng loại mà sử dụng sơn cao cấp (có tính năng chống rêu mốc, chống bám bẩn thì được tính thêm 2% tổng giá trị công trình. 9. Biệt thự: được tính như nhà ở riêng lẻ cùng cấp và cộng thêm giá trị đầu tư xây dựng sân vườn. PHỤ LỤC II BẢNG GIÁ XÂY DỰNG NHÀ XƯỞNG (Kèm theo Quyết định số 73/2010/QĐ-UBND ngày 31/12/2010 của UBND tỉnh Bình Phước) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Lưu ý: 1. Đơn giá trên đã bao gồm thuế VAT. 2. Đơn giá trên chưa bao gồm hệ thống chống sét và thiết bị PCCC. 3. Nhà cùng loại mà thay nền bê tông bằng nền láng xi măng thì giảm 6% trên tổng giá trị công trình. 4. Nhà cùng loại mà thay cửa sắt cuốn bằng cửa khung sắt bịt tôn thì giảm 6,5% trên tổng giá trị công trình. 5. Nhà cùng loại mà thay nền bê tông <= 100mm bằng nền bê tông lưới thép <= 100 mm thì tăng thêm 1,5% trên tổng giá trị công trình. 6. Nhà cùng loại mà thay nền bê tông > 100mm bằng nền bê tông lưới thép > 100mm thì tăng thêm 2,5% trên tổng giá trị công trình. 7. Đối với nhà cùng loại được xây dựng 02 tầng hoặc một phần được xây dựng 02 tầng thì mỗi mét vuông diện tích của tầng 2 được tính bằng 35% đơn giá trên mỗi mét vuông của nhà tương ứng. QUYẾT ĐỊNH VỀ SỐ LƯỢNG DÂN QUÂN TỰ VỆ THƯỜNG TRỰC CẤP HUYỆN, CẤP XÃ VÀ CHẾ ĐỘ CHÍNH SÁCH ÁP DỤNG CHO MỘT SỐ ĐỐI TƯỢNG ĐƯỢC QUY ĐỊNH TẠI NGHỊ QUYẾT SỐ 25/2010/NQ-HĐND CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Thông tư số 85/2010/TT-BQP ngày 01 tháng 7 năm 2010 của Bộ Quốc phòng hướng dẫn một số điều của Luật Dân quân tự vệ và Nghị định số 58/2010/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Dân quân tự vệ; Căn cứ Nghị quyết số 25/2010/NQ-HĐND ngày 03 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ về việc quy định chế độ chính sách đối với lực lượng dân quân thường trực tại quận, huyện, xã, phường, thị trấn; Ban bảo vệ dân phố ở phường, thị trấn và Tổ bảo vệ dân phố ở ấp, khu vực; Đội hoạt động xã hội tình nguyện cấp xã; quy định mức khoán và hỗ trợ kinh phí hoạt động của các đoàn thể cấp xã, ấp, khu vực và mức phụ cấp cho Phó Chủ nhiệm Ủy ban kiểm tra Đảng ủy cấp xã. Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Về số lượng dân quân tự vệ thường trực tại quận, huyện, xã, phường, thị trấn 1. Bố trí tại các quận, huyện 01 Tiểu đội (09 người) dân quân luân phiên thường trực; 2. Bố trí tại những xã, phường, thị trấn trọng điểm về quốc phòng - an ninh (theo danh sách phê duyệt của Tư lệnh Quân khu hàng năm) 01 Tiểu đội (từ 07 đến 10 người) dân quân thường trực. Điều 2. Chế độ chính sách áp dụng cho một số đối tượng được quy định tại Nghị quyết số 25/2010/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân thành phố Thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 25/2010/NQ-HĐND ngày 03 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ về việc quy định chế độ chính sách đối với lực lượng dân quân thường trực tại quận, huyện, xã, phường, thị trấn; Ban bảo vệ dân phố ở phường, thị trấn và Tổ bảo vệ dân phố ở ấp, khu vực; Đội hoạt động xã hội tình nguyện cấp xã; quy định mức khoán và hỗ trợ kinh phí hoạt động của các đoàn thể cấp xã, ấp, khu vực và mức phụ cấp cho Phó Chủ nhiệm Ủy ban kiểm tra Đảng ủy cấp xã. Điều 3. Hiệu lực thi hành 1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2011 và đăng Báo Cần Thơ theo quy định của pháp luật; Bãi bỏ Quyết định số 45/2009/QĐ-UBND ngày 11 tháng 8 năm 2009 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ về việc quy định số lượng và mức phụ cấp đối với lực lượng Công an, quân sự thường trực tại xã, phường, thị trấn; Ban bảo vệ dân phố ở phường, thị trấn và Tổ bảo vệ dân phố ở ấp, khu vực; Đội hoạt động xã hội tình nguyện xã, phường, thị trấn và Điều 3 Quyết định số 03/2010/QĐ-UBND ngày 12 tháng 01 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ về việc quy định chức danh, mức phụ cấp của những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn, ấp, khu vực; phụ cấp kiêm nhiệm chức danh và khoán kinh phí hoạt động cho các tổ chức đoàn thể cấp xã. 2. Trong quá trình thực hiện nếu các đơn vị, địa phương có khó khăn vướng mắc, tổng hợp báo cáo bằng văn bản gửi về Sở Nội vụ, Sở Tài chính để được hướng dẫn giải quyết. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, giám đốc sở, thủ trưởng cơ quan, ban ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện, xã, phường, thị trấn và các đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI 5 NĂM, GIAI ĐOẠN 2011 - 2015 TỈNH BẠC LIÊU ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẠC LIÊU Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị quyết số 13/2010/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm giai đoạn 2011 - 2015 tỉnh Bạc Liêu; Xét đề nghị của Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 176/TTr-SKH ngày 29 tháng 12 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm, giai đoạn 2011 - 2015 tỉnh Bạc Liêu. Điều 2. Giám đốc, Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố căn cứ Kế hoạch này cụ thể hóa thành mục tiêu, các chỉ tiêu, nhiệm vụ và giải pháp Kế hoạch 5 năm 2011 - 2015, kế hoạch hàng năm cho ngành, địa phương mình để tổ chức thực hiện. Điều 3. Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh và các cơ quan có liên quan triển khai đến các ngành, các địa phương trong tỉnh, thường xuyên kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện Kế hoạch này, định kỳ báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký./. | 2,053 |
126,650 | <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06 ngày 7 năm 2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập; Căn cứ Nghị quyết số 31/2010/NQ-HĐND.K7 ngày 18 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân Tỉnh về chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính, Điều 1. Quy định về đối tượng được hưởng chế độ công tác phí là cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng theo quy định của pháp luật làm việc trong các cơ quan, đơn vị; sĩ quan, chiến sĩ phục vụ có thời hạn, công nhân, viên chức, lao động hợp đồng trong các đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân (gọi tắt là cán bộ, công chức) được cấp có thẩm quyền cử đi công tác trong nước; đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp khi tham gia hoạt động của Hội đồng nhân dân. Đối với cán bộ, công chức được các cơ quan tiến hành tố tụng mời ra làm nhân chứng trong các vụ án có liên quan đến công việc chuyên môn cũng được áp dụng các quy định tại Quyết định này. Điều 2. Quy định cụ thể định mức chi về chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị, cụ thể như sau: I. Chế độ công tác phí: 1. Về nội dung: a) Người đi công tác được thanh toán tiền phương tiện đi lại bao gồm: tiền thuê phương tiện lượt đi và lượt về từ nhà đến sân bay, ga tàu, bến xe; vé máy bay, vé tàu, xe vận tải công cộng từ cơ quan để di chuyển đến nơi công tác và ngược lại; tiền phương tiện đi lại tại địa phương nơi đến công tác: từ chỗ nghỉ đến chỗ làm việc, từ sân bay, ga tàu, bến xe về nơi nghỉ (lượt đi và lượt về); cước qua phà, qua đò cho bản thân và phương tiện của người đi công tác; phí sử dụng đường bộ và cước chuyên chở tài liệu phục vụ cho chuyến đi công tác (nếu có) mà người đi công tác đã trực tiếp chi trả. Trường hợp cơ quan, đơn vị nơi cử cán bộ đi công tác và cơ quan, đơn vị nơi cán bộ đến công tác đã bố trí phương tiện vận chuyển thì người đi công tác không được thanh toán các khoản chi phí này. Chứng từ và mức thanh toán: theo giá ghi trên vé, hoá đơn mua vé, hoặc giấy biên nhận của chủ phương tiện; giá vé không bao gồm các chi phí dịch vụ khác như: tham quan du lịch, các dịch vụ đặc biệt theo yêu cầu. Riêng chứng từ thanh toán vé máy bay ngoài cuốn vé (hoặc vé điện tử) phải kèm theo thẻ lên máy bay. b) Căn cứ quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị (đối với các đơn vị sự nghiệp thực hiện cơ chế tự chủ theo Nghị định 43/2006/NĐCP của Chính phủ và đơn vị Quản lý Nhà nước thực hiện theo Nghị định 130/2005/NĐCP của Chính phủ) căn cứ tính chất công việc của chuyến đi công tác và trong phạm vi nguồn kinh phí được giao, thủ trưởng cơ quan, đơn vị xem xét duyệt cho cán bộ, công chức được thanh toán tiền phương tiện đi công tác bằng phương tiện máy bay, tàu hoả, xe ô tô hoặc phương tiện thô sơ bảo đảm nguyên tắc tiết kiệm, hiệu quả. 2. Về định mức chi công tác phí: a) Thanh toán tiền tàu xe đi công tác: - Đối với các cán bộ lãnh đạo có tiêu chuẩn được bố trí xe ô tô đưa đi công tác theo quy định của Thủ tướng Chính phủ nhưng cơ quan không bố trí được xe thì cơ quan, đơn vị thanh toán theo quy định Thông tư 97/2010/TT-BTC ngày 06 ngày 7 năm 2010 của Bộ Tài Chính. - Đối với cán bộ không có tiêu chuẩn được bố trí xe ô tô mà phải tự túc phương tiện đi công tác được cơ quan, đơn vị cử đi công tác thanh toán tiền tàu xe một trong hai trường hợp sau: + Khi cán bộ đi công tác đi bằng phương tiện công cộng thì cơ quan, đơn vị thanh toán tiền tàu xe theo giá cước vận tải ô tô hành khách công cộng thông thường tại địa phương cho số km thực đi; + Cán bộ tự túc phương tiện cá nhân của mình đi công tác: Cự ly từ cơ quan đến nơi công tác đạt 15 km trở lên được thanh toán khoán với mức 1.000 đồng/km (bao gồm: khấu hao xe 300đ/km, nhiên liệu: 700đ/km) chi phí qua phà, đò thanh toán theo thực tế. Cự ly từ cơ quan đến nơi công tác không đạt 15km thì được thanh toán chi phí xăng xe, phà, đò theo thực tế. Căn cứ để thanh toán khoán tiền tự túc phương tiện đi công tác gồm: giấy đi đường của người đi công tác có xác nhận của cơ quan nơi đến công tác (hoặc của khách sạn, nhà khách); bảng kê độ dài quãng đường đi công tác trình Thủ trưởng cơ quan, đơn vị duyệt thanh toán và được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị. b) Phụ cấp lưu trú: là khoản tiền do cơ quan, đơn vị chi cho người đi công tác để hỗ trợ thêm cùng với tiền lương nhằm đảm bảo tiền ăn và tiêu vặt cho người đi công tác, được tính từ ngày bắt đầu đi công tác đến khi kết thúc đợt công tác trở về cơ quan, đơn vị (bao gồm thời gian đi trên đường, thời gian lưu trú tại nơi đến công tác). - Trong tỉnh: có cự ly từ cơ quan đến nơi công tác đạt từ 15km trở lên: 70.000 đồng/ngày/người. - Ngoài tỉnh: + Đi công tác tại thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, thành phố Hải Phòng, thành phố Cần Thơ, thành phố Đà Nẵng, và thành phố là đô thị loại I thuộc tỉnh (thành phố Huế, thành phố Vinh, thành phố Đà Lạt, thành phố Nha Trang, thành phố Quy Nhơn, thành phố Buôn Mê Thuột): 150.000 đồng/ngày/người. + Các tỉnh, thành phố còn lại: 120.000 đồng/ngày/người. Trường hợp đi công tác trong ngày (đi và về trong ngày), thì thanh toán bằng mức quy định đi công tác trong và ngoài tỉnh như trên và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị. Chứng từ làm căn cứ thanh toán phụ cấp lưu trú gồm: văn bản hoặc kế hoạch công tác đã được Thủ trưởng cơ quan đơn vị duyệt và cử đi công tác; giấy đi đường có đóng dấu của cơ quan, đơn vị cử cán bộ đi công tác và ký xác nhận đóng dấu ngày đến, ngày đi của cơ quan nơi cán bộ đến công tác (hoặc của khách sạn, nhà khách nơi lưu trú). c) Thanh toán tiền thuê phòng nghỉ tại nơi đến công tác: Đối với các các bộ lãnh đạo cấp cao thực hiện theo quy định hiện hành của nhà nước; Các cán bộ, công chức còn lại được cơ quan, đơn vị cử đi công tác thanh toán tiền thuê chỗ nghỉ theo một trong hai hình thức như sau: - Thanh toán theo hình thức khoán: + Công tác tại thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, thành phố Hải Phòng, thành phố Cần Thơ, thành phố Đà Nẵng, và thành phố là đô thị loại I thuộc tỉnh (thành phố Huế, thành phố Vinh, thành phố Đà Lạt, thành phố Nha Trang, thành phố Quy Nhơn, thành phố Buôn Mê Thuột): mức khoán là 250.000 đồng/người/ngày; + Công tác tại các tỉnh, thành phố còn lại: mức khoán là 200.000 đồng/ngày/người; + Công tác tại thành phố, huyện, thị xã trong Tỉnh: mức khoán là 120.000 đồng/người/ngày; xã, phường, thị trấn: mức khoán là 50.000đ/người/ngày (có cự ly đạt 15 km trở lên); Trường hợp cán bộ đi công tác do phải hoàn thành công việc đến cuối ngày, hoặc do chỉ đăng ký được phương tiện đi lại (vé máy bay, tàu hoả, ô tô) từ 18h đến 24h cùng ngày, thì được thanh toán tiền nghỉ của nửa ngày nghỉ thêm tối đa bằng 50% mức khoán phòng tương ứng. - Thanh toán theo hoá đơn thực tế: Trong trường hợp người đi công tác không nhận thanh toán theo hình thức khoán nêu trên thì được thanh toán theo giá thuê phòng thực tế (có hoá đơn hợp pháp) do Thủ trưởng cơ quan, đơn vị duyệt theo tiêu chuẩn thuê phòng như sau: + Đi công tác tại các quận thuộc thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, thành phố Hải Phòng, thành phố Cần Thơ, thành phố Đà Nẵng; thành phố là đô thị loại I thuộc tỉnh (thành phố Huế, thành phố Vinh, thành phố Đà Lạt, thành phố Nha Trang, thành phố Quy Nhơn, thành phố Buôn Mê Thuột): + Đối với các cán bộ lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ từ 1,25 đến 1,3 của các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp và các chức danh tương đương thuộc cơ quan Đảng, Mặt trận và các đoàn thể: được thanh toán mức giá thuê phòng ngủ tối đa là 800.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn một người/1 phòng + Đối với các cán bộ, công chức còn lại: được thanh toán mức giá thuê phòng ngủ tối đa là 600.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn 2 người/phòng; + Đi công tác tại các vùng còn lại: Đối với các cán bộ lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ từ 1,25 đến 1,3 của các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp và các chức danh tương đương thuộc cơ quan Đảng, Mặt trận và các đoàn thể: được thanh toán mức giá thuê phòng ngủ tối đa là 600.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn một người/1phòng; Đối với các cán bộ, công chức còn lại: được thanh toán mức giá thuê phòng ngủ tối đa là 400.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn 2 người/phòng; + Trường hợp đi công tác một mình hoặc đoàn công tác có lẻ người hoặc lẻ người khác giới (đối với các cán bộ, công chức còn lại), thì được thuê phòng riêng theo mức giá thuê phòng thực tế nhưng tối đa không được vượt mức tiền thuê phòng của những người đi cùng đoàn (theo tiêu chuẩn 2 người/phòng); + Trường hợp cán bộ, công chức được cử đi công tác cùng đoàn với các chức danh lãnh đạo có tiêu chuẩn thuê phòng khách sạn cao hơn tiêu chuẩn của cán bộ, công chức thì được thanh toán theo mức giá thuê phòng thực tế của loại phòng tiêu chuẩn (phòng Standard) tại khách sạn nơi các chức danh lãnh đạo nghỉ và theo tiêu chuẩn 2 người/phòng. Chứng từ làm căn cứ thanh toán tiền thuê chỗ nghỉ gồm: văn bản hoặc kế hoạch công tác đã được Thủ trưởng cơ quan, đơn vị duyệt số lượng ngày cử đi công tác; giấy đi đường có đóng dấu của cơ quan, đơn vị cử cán bộ đi công tác và ký xác nhận đóng dấu ngày đến, ngày đi của cơ quan nơi cán bộ đến công tác (hoặc của khách sạn, nhà khách nơi lưu trú) và hoá đơn hợp pháp (trong trường hợp thanh toán theo giá thuê phòng thực tế). | 2,131 |
126,651 | d) Thanh toán khoán tiền công tác phí theo tháng: căn cứ khả năng kinh phí của đơn vị quy định mức khoán công tác phí cho cán bộ đi công tác và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị, như sau: - Đối với cán bộ xã thường xuyên phải đi công tác lưu động trên 10 ngày/tháng thì được áp dụng thanh toán tiền công tác phí theo hình thức khoán, mức khoán là: 150.000 đồng/tháng/người. - Đối với cán bộ thuộc các cơ quan, đơn vị còn lại, thường xuyên phải đi công tác lưu động trên 10 ngày/tháng (như văn thư đi gửi công văn, cán bộ kiểm lâm đi kiểm tra rừng...), thủ trưởng cơ quan, đơn vị quy định mức khoán tiền công tác phí cho cán bộ đi công tác theo mức khoán là 300.000 đồng/người/tháng. đ) Trường hợp đi công tác theo đoàn công tác phối hợp liên ngành, liên cơ quan: thực hiện thanh toán theo quy định tại khoản 6 Điều 2 Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06 tháng 7 năm 2010 của Bộ Tài chính. II. Chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị: 1. Về nội dung: a) Đối tượng và phạm vi áp dụng: thực hiện theo quy định tại Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06 tháng 7 năm 2010 của Bộ Tài chính. b) Thời gian tổ chức các cuộc hội nghị: thực hiện theo quy định tại Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06 tháng 7 năm 2010 của Bộ Tài chính và quy định tại Quyết định số 114/2006/QĐ-TTg ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ ban hành quy định chế độ họp trong hoạt động của các cơ quan hành chính Nhà nước. c) Cơ quan, đơn vị tổ chức hội nghị phải thực hiện theo đúng chế độ chi tiêu hội nghị tại quy định này, không phô trương hình thức, không được tổ chức liên hoan, chiêu đãi, hạn chế thuê biểu diễn văn nghệ, không chi các hoạt động kết hợp tham quan, nghỉ mát, không chi quà tặng, quà lưu niệm. Kinh phí tổ chức hội nghị được bố trí sắp xếp trong phạm vi dự toán ngân sách hàng năm của cơ quan, đơn vị được cấp có thẩm quyền phê duyệt. d) Cơ quan, đơn vị tổ chức hội nghị được chi các nội dung sau: - Tiền thuê hội trường trong những ngày tổ chức hội nghị (trong trường hợp cơ quan, đơn vị không có địa điểm phải thuê hoặc có nhưng không đáp ứng được số lượng đại biểu tham dự); thuê máy chiếu, trang thiết bị trực tiếp phục vụ hội nghị. - Tiền tài liệu; bút, giấy (nếu có) cho đại biểu tham dự hội nghị; chi thuê giảng viên, bồi dưỡng báo cáo viên. - Tiền thuê phương tiện đưa đón đại biểu từ nơi nghỉ đến nơi tổ chức cuộc họp trong trường hợp cơ quan, đơn vị không có phương tiện hoặc có nhưng không đáp ứng được số lượng đại biểu. - Tiền nước uống trong cuộc họp. - Chi hỗ trợ tiền ăn, thuê chỗ nghỉ, tiền phương tiện đi lại cho đại biểu là khách mời không hưởng lương từ ngân sách nhà nước. - Các khoản chi khác như: tiền làm thêm giờ, tiền thuốc chữa bệnh thông thường, trang trí hội trường v.v... Đối với các khoản chi về khen thưởng thi đua trong cuộc họp tổng kết hàng năm, chi cho công tác tuyên truyền không được tính trong kinh phí tổ chức hội nghị, mà phải tính vào khoản chi khen thưởng, chi tuyên truyền của cơ quan, đơn vị. 2. Về mức chi tổ chức các cuộc hội nghị: a) Mức chi hỗ trợ tiền ăn cho đại biểu dự hội nghị là khách mời không thuộc diện hưởng lương từ ngân sách nhà nước theo quy định như sau (kể cả cán bộ không chuyên trách cấp xã và cán bộ khóm ấp): - Cuộc họp tổ chức tại địa điểm nội thành của thành phố trực thuộc Trung ương: mức chi hỗ trợ tiền ăn là 150.000 đồng/ngày/người. + Cuộc họp do cấp tỉnh, thành phố, huyện, thị xã trực thuộc Tỉnh tổ chức: mức chi hỗ trợ tiền ăn là 100.000 đồng/người/ ngày. + Cuộc họp do cấp xã tổ chức (không phân biệt địa điểm tổ chức): mức chi hỗ trợ tiền ăn là 60.000 đồng/ngày/người. b) Trong trường hợp nếu phải tổ chức nấu ăn tập trung, mức khoán nêu trên không đủ chi phí, thì Thủ trưởng cơ quan, đơn vị chủ trì tổ chức hội nghị căn cứ tính chất từng cuộc họp và trong phạm vi nguồn ngân sách được giao quyết định mức chi hỗ trợ tiền ăn cho đại biểu là khách mời không thuộc diện hưởng lương từ ngân sách nhà nước cao hơn mức khoán bằng tiền, nhưng tối đa không vượt quá 130% mức khoán bằng tiền nêu trên. c) Chi hỗ trợ tiền nghỉ cho đại biểu là khách mời không hưởng lương từ ngân sách nhà nước theo mức thanh toán khoán hoặc theo hoá đơn thực tế quy định về chế độ thanh toán tiền công tác phí tại mục 3 khoản 2 Điều 2 Quy định này. d) Chi bồi dưỡng giảng viên, báo cáo viên đối với các cuộc họp tập huấn nghiệp vụ, các lớp phổ biến, quán triệt triển khai cơ chế, chính sách của Đảng và Nhà nước; chi bồi dưỡng báo cáo tham luận trình bày tại hội nghị theo mức chi quy định hiện hành của UBND tỉnh hướng dẫn việc quản lý và sử dụng kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức Nhà nước. đ) Chi nước uống cho đại biểu dự hội nghị: 20.000 đồng/ngày/đại biểu. e) Chi hỗ trợ tiền tàu xe cho đại biểu là khách mời không hưởng lương theo giá cước vận tải ô tô hành khách công cộng thông thường tại địa phương hoặc thanh toán theo mức 1.000đ/km (bao gồm: khấu hao xe 300đ/km, chi phí xăng xe: 700đ/km) cho số km thực đi do Thủ trưởng cơ quan tổ chức hội nghị quyết định. f) Các khoản chi phí thuê mướn khác phục vụ hội nghị như: thuê hội trường, in sao tài liệu, thuê xe, thuê giảng viên; phải có hợp đồng, giấy biên nhận hoặc hóa đơn (trong trường hợp thuê dịch vụ). Điều 3. Ngoài những quy định nêu trên phải thực hiện theo quy định tại Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06 tháng 7 năm 2010 của Bộ Tài chính. Về kinh phí thực hiện chế độ công tác phí, chế độ chi tiêu tổ chức hội nghị phải được quản lý, sử dụng theo đúng định mức, tiêu chuẩn, chế độ do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành và sử dụng trong phạm vi dự toán chi ngân sách hàng năm được cấp có thẩm quyền giao và thực hiện theo quy định tại phần III Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06 tháng 7 năm 2010 của Bộ Tài chính. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2011, thay thế Quyết định số 32/2007/QĐ-UBND ngày 20 tháng 7 năm 2007 và Quyết định số 70/2007/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2007 của Ủy ban nhân dân Tỉnh quy định vế chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị đối với các cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập trong Tỉnh. Giao Sở Tài chính tổ chức triển khai và theo dõi, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này. Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành Tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> VỀ CHẾ ĐỘ CHI TIÊU SỬ DỤNG KINH PHÍ ĐẢM BẢO CHO CÔNG TÁC PHỔ BIẾN, GIÁO DỤC PHÁP LUẬT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Thông tư Liên tịch số 73/2010/TTLT-BTC-BTP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Bộ Tài chính - Bộ Tư Pháp hướng dẫn việc lập quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí đảm bảo cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật; Căn cứ Nghị quyết số: 32 /2010/NQ.HĐND ngày 18 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp về chế độ chi tiêu, sử dụng kinh phí đảm bảo cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định chế độ chi tiêu, sử dụng kinh phí đảm bảo cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp thực hiện theo quy định tại Thông tư Liên tịch số 73/2010/TTLT-BTC-BTP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Bộ Tài chính - Bộ Tư Pháp (phụ lục chi tiết đính kèm). Điều 2. Việc lập dự toán, phân bổ, quản lý chi tiêu, thanh quyết toán kinh phí phổ biến, giáo dục pháp luật; kinh phí hoạt động của Hội đồng phối hợp công tác phổ biến, giáo dục pháp luật được thực hiện theo chế độ và quy định quản lý tài chính hiện hành; những người đã được hỗ trợ cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật thì không được thanh toán công tác phí tại cơ quan. Mức chi kinh phí cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp nêu trên là mức chi tối đa tại Thông tư Liên tịch số 73/2010/TTLT-BTC-BTP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Bộ Tài chính - Bộ Tư Pháp. Các cơ quan, đơn vị căn cứ vào dự toán ngân sách được cấp có thẩm quyền giao hàng năm cho cơ quan, đơn vị mình để thực hiện chi cho phù hợp. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2011, thay thế Quyết định số 02/2006/QĐ-UBND ngày 12 tháng 01 năm 2006 và Quyết định số 38/2008/QĐ-UBND ngày 24 tháng 9 năm 2008 của Uỷ ban nhân Tỉnh Quy định chế độ chi tiêu, mức chi, kinh phí chi cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp. Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các ngành có liên quan tổ chức triển khai, theo dõi và kiểm tra việc thực hiện. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành Tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC VỀ MỨC CHI THỰC HIỆN NHIỆM VỤ PHỔ BIẾN, GIÁO DỤC PHÁP LUẬT (Kèm theo quyết định số 41/2010/QĐ-UBND ngày 31/12/2010) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CỤM CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật ban Hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND ngày 03/12/2004; Căn cứ Quyết định số 105/2009/QĐ-TTg ngày 19/8/2009 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế quản lý cụm công nghiệp; Căn cứ Thông tư liên tịch số 07/2008/TTLT-BCT-BNV ngày 28/5/2008 của Bộ Công thương và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về công thương thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện; | 2,086 |
126,652 | Căn cứ Thông tư số 39/2009/TT-BCT ngày 28/12/2009 của Bộ Công thương về quy định thực hiện một số nội dung của Quy chế quản lý cụm công nghiệp ban hành kèm theo Quyết định số 105/2009/QĐ-TTg ngày 19/8/2009 của Thủ tướng Chính phủ; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Công thương tại Tờ trình số 858/TTr-SCT ngày 12/8/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp quản lý nhà nước đối với cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Phước. Điều 2. Giao Sở Công thương chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, UBND các huyện, thị xã triển khai, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này. Điều 3. Các ông (bà) Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc sở: Kế hoạch và Đầu tư, Công thương, Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Giao thông vận tải, Thông tin và Truyền thông; Trưởng ban Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH BỘ ĐƠN GIÁ ĐO ĐẠC LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH, ĐĂNG KÝ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, LẬP HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004; Căn cứ Quyết định số 10/2008/QĐ-BTNMT ngày 18 tháng 12 năm 2008 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành định mức Kinh tế - Kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký quyền sử dụng đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Căn cứ Thông tư liên tịch số 04/2007/TTLT-BTNMT-BTC ngày 27 tháng 02 năm 2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Tài chính về việc hướng dẫn lập dự toán kinh phí đo đạc bản đồ và quản lý đất đai; Căn cứ Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ quy định hệ thống thang lương, bảng lương và chế độ phụ cấp lương trong các công ty nhà nước; Căn cứ Thông tư số 05/2005/TT-BLĐTBXH ngày 05 tháng 01 năm 2005 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp lưu động trong các công ty nhà nước theo nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ; Căn cứ Thông tư số 03/2005/TT-BLĐTBXH ngày 05 tháng 01 năm 2005 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp trách nhiệm công việc trong các công ty nhà nước theo nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ; Căn cứ Thông tư số 04/2005/TT-BLĐTBXH ngày 05 tháng 01 năm 2005 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp độc hại, nguy hiểm trong các công ty nhà nước theo Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ; Căn cứ Thông tư liên tịch số 11/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT ngày 5 tháng 1 năm 2005 của Bộ Nội vụ - Bộ Lao động Thương binh và Xã hội - Bộ Tài chính và Ủy ban Dân tộc hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp khu vực; Căn cứ Nghị định số 28/2010/NĐ-CP ngày 25 tháng 03 năm 2010 của Chính phủ về quy định mức lương tối thiểu chung; Theo đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường và Sở Tài chính tại tờ trình liên ngành số 1840/TTLN-STNMT-STC ngày 26/10/2010 về việc đề nghị UBND tỉnh phê duyệt bộ đơn giá đo đạc bản đồ địa, chính, đăng ký quyền sử dụng đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu và tờ trình số 2292/TTr-STNMT ngày 22/12/2010 của Sở Tài nguyên và Môi trường, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bộ đơn giá đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký quyền sử dụng đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. Phần I. Thuyết minh và Quy định áp dụng Đơn giá; Phần II. Đơn giá đo đạc lập bản đồ địa chính tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu bao gồm: a- Đơn giá Lập Lưới địa chính; b- Đơn giá đo vẽ chi tiết bản đồ các tỷ lệ: 1/200, 1/500, 1/1000, 1/2000, 1/5000; c- Đơn giá Sổ hóa bản đồ địa chính và Chuyển đổi bản đồ số dạng vector từ hệ HN-72 sang hệ VN-2000 bản đồ địa chính các tỷ lệ: 1/500, 1/1000, 1/2000, 1/5000; d- Đơn giá Đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính các tỷ lệ: 1/500, 1/1000, 1/2000, 1/5000; e- Đơn giá Trích đo địa chính thửa đất; f- Đơn giá Đo đạc, chỉnh lý bản trích lục bản đồ địa chính, bản trích lục trích đo địa chính; g- Đơn giá Đo đạc tài sản gắn liền với đất là nhà và các công trình xây dựng khác; h- Đơn giá Đo đạc tài sản gắn liền với đất nhưng không phải là nhà và các công trình xây dựng khác; i- Đơn giá Mốc ranh. Phần III. Đơn giá đăng ký quyền sử dụng đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. Điều 2. Đơn giá được phê duyệt là cơ sở cho việc thanh quyết toán các công trình địa chính liên quan đến công tác đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký quyền sử dụng đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trong chỉ tiêu kế hoạch được giao và thực hiện từ năm 2010; là căn cứ để lập dự toán và thanh quyết toán các công trình địa chính liên quan đến công tác đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký quyền sử dụng đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thực hiện trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu từ năm 2010 và các năm tiếp theo. Khi lập dự toán và thanh quyết toán các công trình địa chính trong giai đoạn tiếp theo, nếu mức lương tối thiểu thay đổi sẽ được điều chỉnh các chi phí lao động kỹ thuật, chi phí chung và chi phí khác tăng theo tỷ lệ phần trăm tương ứng phù hợp với quy định hiện hành. Phạm vi áp dụng trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 1698/QĐ-UBND ngày 12/06/2006 của UBND tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu, về việc phê duyệt bộ đơn giá công tác đo đạc lập bản và đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng. Điều 4. Chánh văn phòng UBND Tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Lao động thương binh xã hội, Giám đốc Kho bạc Nhà Nước tỉnh, thủ trưởng các cơ quan có liên quan và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành quyết định này. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm cập nhật chính sách, quy định của pháp luật và đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, bổ sung, điều chỉnh độ đơn giá cho phù hợp. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THÀNH LẬP BAN ĐIỀU HÀNH ĐỀ ÁN “TĂNG CƯỜNG NĂNG LỰC KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG Ở VIỆT NAM” BỘ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG Căn cứ Nghị định số 17/2008/NĐ-CP ngày 04/02/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng; Căn cứ Quyết định số 1843/QĐ-TTg ngày 05 tháng 10 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt đề án Tăng cường năng lực kiểm định chất lượng công trình xây dựng ở Việt Nam; Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Giám định Nhà nước về chất lượng công trình xây dựng, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thành lập Ban điều hành Đề án “Tăng cường năng lực kiểm định chất lượng công trình xây dựng ở Việt Nam” gồm các Ông, Bà có tên sau đây: 1. Ông Bùi Phạm Khánh, Thứ trưởng Bộ Xây dựng, Trưởng ban; 2. Ông Lê Quang Hùng, Cục trưởng Cục Giám định Nhà nước về chất lượng công trình xây dựng, Bộ Xây dựng, Phó Trưởng ban; 3. Ông Bùi Trung Dung, Phó Cục trưởng Cục Giám định Nhà nước về chất lượng công trình xây dựng, Ủy viên; 4. Ông Lê Thanh Hà, Phó Cục trưởng Cục Quản lý xây dựng và chất lượng công trình giao thông, Bộ Giao thông vận tải, Ủy viên; 5. Ông Nguyễn Hồng Sơn, Phó Cục trưởng Cục Quản lý xây dựng công trình, Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Ủy viên; 6. Ông Nguyễn Mạnh Cường, Phó Vụ trưởng Vụ Đầu tư, Bộ Tài chính, Ủy viên; 7. Ông Nguyễn Đình Hậu, Phó Vụ trưởng Vụ Khoa học và công nghệ các ngành kinh tế - kỹ thuật, Bộ Khoa học và Công nghệ, Ủy viên; 8. Ông Nguyễn Đức Chung, Phó Vụ trưởng Vụ Giám sát và Thẩm định đầu tư, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Ủy viên; 9. Bà Trương Thị Bích Hà, Phó Vụ trưởng Vụ Kế hoạch Tài chính, Bộ Xây dựng, Ủy viên; 10. Ông Trần Hữu Hà, Phó Vụ trưởng Vụ Khoa học Công nghệ và Môi trường, Bộ Xây dựng, Ủy viên; 11. Ông Nguyễn Gia Chính, Phó Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Bộ Xây dựng, Ủy viên; 12. Ông Hà Mạnh Hoạt, Phó Vụ trưởng Vụ Quản lý hoạt động xây dựng, Bộ Xây dựng, Ủy viên; Cơ quan thường trực của Ban điều hành là Cục Giám định Nhà nước về chất lượng công trình xây dựng. Cơ quan thường trực được sử dụng con dấu của Cục Giám định Nhà nước về chất lượng công trình xây dựng trong quá trình thực hiện nhiệm vụ được phân công. Ban điều hành có Bộ phận giúp việc do Trưởng ban điều hành quyết định. Điều 2. Ban điều hành có trách nhiệm giúp Bộ trưởng Bộ Xây dựng chỉ đạo, điều hành Đề án “Tăng cường năng lực kiểm định chất lượng công trình xây dựng ở Việt Nam” với những nội dung cụ thể như sau: 1. Chỉ đạo, hướng dẫn, cho ý kiến, kiểm tra việc lập và trình duyệt dự án đầu tư thành phần, kế hoạch hoạt động cụ thể trong từng giai đoạn của Đề án theo quy định. 2. Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc: triển khai thực hiện, các dự án đầu tư thành phần của Đề án đã được phê duyệt; tổ chức phổ biến và hướng dẫn triển khai thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật mới soạn thảo, ban hành theo chương trình của Đề án; hướng dẫn nghiệp vụ, hỗ trợ kỹ thuật nghề nghiệp; biên soạn các tiêu chuẩn, quy trình kỹ thuật;… | 2,048 |
126,653 | 3. Xem xét, đánh giá các hồ sơ dự án đầu tư, nâng cấp trang thiết bị cho các trung tâm kiểm định chất lượng công trình xây dựng đã được UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phê duyệt để trình lên Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định. 4. Hằng năm, tổng kết tình hình thực hiện Đề án và kiến nghị các giải pháp giải quyết những khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện để các Bộ ngành giải quyết theo thẩm quyền hoặc kiến nghị Thủ tướng Chính phủ xem xét quyết định. Điều 3. Kinh phí hoạt động của Ban điều hành và Bộ phận giúp việc được trích một phần từ kinh phí thuộc Đề án “Tăng cường năng lực kiểm định chất lượng công trình xây dựng ở Việt Nam” do ngân sách Nhà nước cấp hằng năm cho Bộ Xây dựng thông qua tài khoản của Cục Giám định Nhà nước về chất lượng công trình xây dựng. Giao Vụ Kế hoạch – Tài chính, Bộ Xây dựng cân đối, bổ sung kinh phí hoạt động năm 2011 và bố trí kinh phí hằng năm trong giai đoạn 2011 – 2014 vào kinh phí hoạt động thường xuyên cho Cục Giám định Nhà nước về chất lượng công trình xây dựng. Công tác tài chính (thu, chi, quyết toán) được Cục Giám định Nhà nước về chất lượng công trình xây dựng thực hiện theo quy định hiện hành. Giao Vụ Kế hoạch – Tài chính, Bộ Xây dựng và Văn phòng Bộ Xây dựng phối hợp với Cục Giám định Nhà nước về chất lượng công trình xây dựng bố trí trang thiết bị, phương tiện, chỗ làm việc cho Ban điều hành và Bộ phận giúp việc để đảm bảo điều kiện hoạt động. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng Bộ, thủ trưởng các đơn vị liên quan thuộc Bộ Xây dựng và các Ông, Bà có tên tại điều 1 trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH GIAO THÔNG VẬN TẢI HUYỆN NHƠN TRẠCH GIAI ĐOẠN 2010 - 2020 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; Căn cứ Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ; Căn cứ Quyết định số 281/2007/QĐ-BKH ngày 26 tháng 3 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc ban hành định mức chi phí cho lập, thẩm định quy hoạch và điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch ngành và quy hoạch phát triển các sản phẩm chủ yếu; Căn cứ Thông tư số 03/2008/TT-BKH của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông Vận tải tại Tờ trình số 2199/TTr-SGTVT ngày 25/10/2010 và Văn bản số 2528/SGTVT-KH ngày 25/11/2010 về việc phê duyệt điều chỉnh quy hoạch giao thông vận tải huyện Nhơn Trạch giai đoạn 2010 - 2020, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh quy hoạch giao thông vận tải huyện Nhơn Trạch giai đoạn 2010 - 2020 với các nội dung chủ yếu như sau: I. QUAN ĐIỂM VÀ MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN 1. Quan điểm - Xây dựng một mạng lưới giao thông với kết cấu hợp lý giữa các trục giao thông chính, đường thu hút và đường nội bộ nhằm thỏa mãn nhu cầu vận chuyển trong đô thị được thông suốt, an toàn và thuận tiện trên quan điểm tối ưu hóa việc sử dụng các nguồn lực. - Tạo ra một cơ cấu các phương thức vận chuyển hợp lý, trong đó đảm bảo sự đi lại chủ yếu bằng vận tải hành khách công cộng một cách nhanh chóng, an toàn thuận lợi, văn minh, lịch sự và thiểu hóa các tác động có hại đến môi trường sinh thái đô thị. 2. Mục tiêu Với các quan điểm nêu trên, mạng lưới đường bộ trên địa bàn huyện đến năm 2010 và định hướng phát triển đến năm 2020 phải đạt được các mục tiêu sau: - Phải đảm bảo đủ quỹ đất cho phát triển hệ thống giao thông đô thị, trong đó cần khống chế tỷ lệ quỹ đất tối thiểu và tối đa để phát triển hệ thống giao thông động, hệ thống giao thông tĩnh. Quỹ đất đó phải được phân bố hợp lý thỏa mãn cho việc phát triển các chức năng của hệ thống GTVT đô thị. - Mạng lưới giao thông phải đảm bảo luồng giao thông đi qua, đến và đi vào thành phố không gây tác động xấu đến hệ thống giao thông nội đô để giảm sức ép về mật độ giao thông trên mạng lưới đường đô thị. Như vậy phải tạo ra hệ thống đường vành đai, đường nối từ các khu vực trọng điểm đô thị với hệ thống đường vành đai. - Phát triển hạ tầng giao thông đô thị phải đảm bảo tính hệ thống, liên hoàn và tương thích được thể hiện trên các mặt chủ yếu sau: II. QUY HOẠCH HỆ THỐNG ĐƯỜNG BỘ 1. Hệ thống đường cao tốc, đường vành đai * Đường cao tốc Bến Lức - Nhơn Trạch - Long Thành: Quy hoạch phát triển giao thông vận tải vùng kinh tế trọng điểm phía Nam đề xuất xây dựng mới tuyến cao tốc Bến Lức - Nhơn Trạch - Long Thành dài 57 km sau năm 2010. Đoạn qua địa bàn huyện dài 23 km, bắt đầu từ cầu Phước Khánh đi theo hướng song song với đường vành đai phía Nam đến ranh Long Thành. Quy hoạch mặt cắt ngang gồm phần xe chạy rộng 19,5m x 2 bên, dải phân cách giữa rộng 02m, vỉa hè rộng 14,5m x 2 bên, lộ giới 70m. * Đường vành đai 03 (vùng kinh tế trọng điểm phía Nam): Đoạn đi qua địa bàn huyện được tính từ sông Đồng Nai đến giao với cao tốc, dài khoảng 11,4 km, chia thành 02 đoạn: + Đoạn 01: Từ sông Đồng Nai đến giao với đường 25B, dài 6,0 km, được xây dựng với quy mô phần đường xe chạy mỗi bên rộng 15,75m, dải phân cách giữa rộng 02m, hành lang an toàn mỗi bên rộng 23,25m, đường song hành mỗi bên rộng 10,5m, vỉa hè mỗi bên rộng 05m, lộ giới 120m. + Đoạn 02: Nối tiếp đoạn 01 cho đến kết thúc tại giao với đường cao tốc Bến Lức - Nhơn Trạch - Long Thành, dài 5,4 km, được xây dựng với quy mô mặt cắt ngang gồm phần xe chạy rộng 24m (mỗi bên 12m), dải phân cách giữa rộng 03m, vỉa hè rộng 10m x 2 bên, lộ giới 47m, chỉ giới xây dựng 70m. 2. Đường tỉnh trên địa bàn huyện * Đường 769 (ĐT 769): Tuyến có điểm đầu tại phà Cát Lái và kết thúc tại ranh huyện Long Thành. Hiện trạng có 01 đoạn thuộc khu quân sự thành Tuy Hạ, do đó quy hoạch đề xuất nắn chỉnh hướng tuyến đi vòng qua khu quân sự theo lộ trình của đường Đại Phước - Phú Đông và đường Phú Thạnh - Phú Đông. Dự kiến đầu tư nâng cấp tuyến theo điều chỉnh quy hoạch đô thị mới Nhơn Trạch đã được Thủ tướng phê duyệt, lộ giới 35m, mặt cắt quy hoạch gồm mặt đường xe chạy 15m, vỉa hè hai bên mỗi bên 10m. 3. Các tuyến đường huyện: Các tuyến nằm trong khu vực đô thị quy hoạch sẽ được bảo trì trong giai đoạn khu đô thị mới chưa hình thành để phục vụ nhu cầu đi lại của người dân địa phương. Trong tương lai, các tuyến này sẽ được nâng cấp cải tạo thành các tuyến đường nội thị. Các tuyến đường ở ngoại vi đô thị sẽ được nâng cấp cải tạo phục vụ nhu cầu đi lại của người dân sinh sống ở khu vực này. Nội dung quy hoạch cụ thể như sau: Các tuyến đường huyện hiện hữu: * Hương lộ 19: Điểm đầu giáp ĐT 769 đi qua các xã Hiệp Phước, Long Thọ, Phước An, Vĩnh Thanh và nối lại vào ĐT 769 tại xã Đại Phước. Tuyến dài 33,1 km. Quy hoạch theo tiêu chuẩn đường đô thị lộ giới 35m. Hoàn thành giai đoạn 2016 - 2020. * Đường vào UBND xã Phước Khánh: Tuyến dài 4,2 km, có điểm đầu giao ĐT 769 và kết thúc ở gần UBND xã Phước Khánh. Quy hoạch dự kiến nâng cấp tuyến đạt chuẩn cấp IV, mặt đường bêtông nhựa 02 làn xe rộng 07m, phần đất bảo trì đường mỗi bên rộng 01m, hành lang an toàn mỗi bên rộng 09m, lộ giới 32m. Hoàn thành giai đoạn 2016 - 2020. * Hương lộ 12: Điểm đầu tại ĐT 769, điểm cuối tại ranh huyện Long Thành, tuyến dài 1,2 km. Quy hoạch dự kiến nâng cấp tuyến đạt tiêu chuẩn cấp IV, mặt đường nhựa 02 làn xe rộng 07m, lề mỗi bên 01m (lề gia cố 0,5m), nền 09m, hành lang an toàn mỗi bên 10m, lộ giới 03m. Hoàn thành giai đoạn 2016 - 2020. * Đường ấp Giồng ông Đông: Tuyến dài 3,2 km, có điểm đầu tại đường huyện HL 19 và kết thúc tại khu vực ấp Giồng ông Đồng. Tuyến được quy hoạch đạt tiêu chuẩn cấp IV, mặt đường nhựa rộng 07m, lề mỗi bên 01m (lề gia cố 0,5m), nền 09m, phần đất bảo trì đường mỗi bên rộng 01m, hành lang an toàn mỗi bên rộng 09m, lộ giới 32m. Hoàn thành giai đoạn 2016 - 2020. * Đường Phú Thạnh - Phú Đông: Nâng cấp thành ĐT 769. * Đường Đại Phước - Phú Đông: Nâng cấp thành ĐT 769. * Đường vào UBND xã Phú Đông: Chuyển giao cho xã quản lý. * Đường độn Long Tân: Tuyến dài 3,7 km, có điểm đầu giao ĐT 769 và kết thúc tại đường vành đai 03. Quy hoạch xây dựng tuyến với quy mô phần xe chạy rộng 14m, hành lang an toàn mỗi bên rộng 08m, lộ giới 30m. Quy hoạch dự kiến đầu tư trong giai đoạn 2016 - 2020 * Đường ấp Vĩnh Cửu: Điểm đầu giao Hương lộ 19, điểm cuối giao đường Phú Thạnh - Phú Đông, dài 2,0 km. Quy hoạch chia thành 02 đoạn, hoàn thành trước 2015. + Đoạn 01: Từ giao HL 19 đến giao đường 25C, dài 1,0 km, quy hoạch dự kiến nâng cấp tuyến đạt tiêu chuẩn cấp IV, mặt đường nhựa rộng 07m, lề mỗi bên rộng 01m (lề gia cố rộng 0,5m), nền 09m, phần đất bảo trì đường mỗi bên rộng 01m, hành lang an toàn mỗi bên rộng 09m, lộ giới 32m. | 2,021 |
126,654 | + Đoạn 02: Từ giao đường 25C đến cuối, dài 1,0 km có lộ trình đi qua khu vực xây dựng khu công nghiệp nên sẽ giữ nguyên hiện trạng trong giai đoạn khu công nghiệp chưa đầu tư xây dựng. Sau đó sẽ đầu tư theo quy hoạch của khu công nghiệp. * Đường chắn nước: Điểm đầu giao đường Cây Dầu - Phú Hội, điểm cuối giáp với Khu công nghiệp Nhơn Trạch 1. Tuyến phục vụ Khu dân cư Long Tân và Phú Hội. Tuyến dài 3,7 km, trong đó có 02 km nằm trong dự án quy hoạch khu dân cư (đã được giới thiệu địa điểm). Quy hoạch đạt tiêu chuẩn cấp IV, mặt đường nhựa rộng 07m, lề mỗi bên 01m (lề gia cố 0,5m), nền 09m, phần đất bảo trì đường mỗi bên rộng 01m, hành lang an toàn mỗi bên rộng 09m, lộ giới 32m. Hoàn thành trước 2015. Các tuyến đường còn lại do có cự li ngắn và đa số đều nằm trong những khu vực quy hoạch khu dân cư mới, do vậy dự kiến trong thời gian tới sẽ tiếp tục duy tu và sửa chữa, đồng thời chuyển giao cho xã quản lý. Các tuyến đường mở mới: * Đường cổng Đỏ: Dài 3,4 km, điểm đầu tại đường khu 05 Cát Lái và kết thúc tại cuối xã Đại Phước, là tuyến đường được xây dựng mới hoàn toàn, đạt tiêu chuẩn cấp IV, mặt đường láng nhựa rộng 07m, lề mỗi bên 01m (lề gia cố 0,5m), nền 09m, phần đất bảo trì đường mỗi bên rộng 01m, hành lang an toàn mỗi bên rộng 09m, lộ giới 30m. Hoàn thành trước 2015. * Đường Phú Tân - Phú Đông: Tuyến dài 4,6 km thuộc xã Phú Đông, điểm đầu tuyến tại đường Giồng ông Đông và kết thúc tại đê ông Kèo. Quy hoạch xây dựng đạt tiêu chuẩn cấp IV, mặt đường láng nhựa rộng 07m, lề đường mỗi bên 01m (lề gia cố 0,5m), nền 09m, phần đất bảo trì đường mỗi bên rộng 01m, hành lang an toàn mỗi bên rộng 09m, lộ giới 30m. Hoàn thành trước 2015. 4. Mạng lưới đường đô thị Đường phố chính cấp I * Đường vành đai phía Nam: Bắt đầu tại giao điểm với đường vành đai 03 vùng kinh tế trọng điểm phía Nam và kết thúc tại giao giữa đường đi cảng Phước An với đường cao tốc Bến Lức - Nhơn Trạch - Long Thành, chiều dài tuyến khoảng 13,9 km. Quy hoạch tiêu chuẩn đạt đường phố chính cấp I, mặt cắt ngang gồm phần xe chạy rộng 24m (mỗi bên 12m), dải phân cách giữa rộng 03m, vỉa hè rộng 10m x 2 bên, lộ giới 47m, chỉ giới xây dựng 70m. Xây dựng trong giai đoạn từ nay đến năm 2015. * Đường 25B: Tuyến có điểm đầu tại Km 23+800 của QL 51 và kết thúc tại giao với ĐT 769 (đoạn Phú Thạnh - Phú Đông cũ), dài 14,0 km, (tỉnh quản lý 05 km đầu tuyến). Đoạn đi qua địa bàn huyện từ ranh huyện Long Thành tới cuối tuyến, dài 12,3 km. Quy hoạch đạt tiêu chuẩn đường phố chính cấp I, lộ giới 80m. Hoàn thành trước 2015. * Đường 25C: Có điểm đầu giao với đường cao tốc Biên Hòa - Vũng Tàu, đi theo hướng Tây song song với đường 25B, đi qua khu công nghiệp, khu dân cư đô thị trung tâm và khu hành chính của Nhơn Trạch và kết thúc tại điểm giao với cao tốc Bến Lức - Nhơn Trạch - Long Thành. Tuyến đi qua địa bàn huyện được tính từ ranh huyện Long Thành đến cuối tuyến dài 16,7 km, quy hoạch tuyến đạt tiêu chuẩn đường phố chính cấp I, gồm các đoạn như sau: + Đoạn qua khu công nghiệp: Mặt cắt ngang gồm phần xe ôtô rộng 30m (15m mỗi bên) dải phân cách giữa rộng 03m, vỉa hè mỗi bên rộng 14m x 2 bên, lộ giới 61m, chỉ giới xây dựng 99m, trong khoảng cách từ đường đỏ đến tường rào nhà máy mỗi bên rộng 19m quy hoạch đường bên rộng 08m, vỉa hè một bên rộng 03m, một bên rộng 08m (phía tường rào nhà máy). + Đoạn qua khu dân cư mật độ cao mặt cắt ngang gồm phần đường chính rộng 32m (16m mỗi bên), dải phân cách giữa phần đường chính rộng 05m, phần đường song hành rộng 10,5m x 2 bên, dải phân cách giữa đường chính và đường song hành rộng 8m x 2 bên, vỉa hè rộng 13m x 2 bên, lộ giới 100m, chỉ giới xây dựng 120m. Dự kiến hoàn thành trong giai đoạn từ nay đến năm 2015. * Đường 319: Hiện trạng tuyến có điểm đầu giao ĐT 769, đi qua Khu công nghiệp Nhơn Trạch 1 đến Khu dân cư Long Thọ - Phước An nối vào đường đi cảng Phước An. Tuy nhiên xét đến 2020, quy hoạch đề xuất kéo dài từ điểm đầu lên giao với đường cao tốc Long Thành - Dầu Giây nâng chiều dài tuyến lên 9,5 km. Quy hoạch đạt tiêu chuẩn đường phố chính cấp I, gồm các đoạn như sau: + Đoạn 01: Từ điểm giao đường cao tốc thành phố Hồ Chí Minh - Long Thành - Dầu Giây qua Khu dân cư xã Phước Thiền đến ranh Khu công nghiệp Nhơn Trạch 1, dài 3,5 km, mặt cắt ngang bao gồm phần đường chính dành cho xe ôtô rộng 30m (15m mỗi bên), dải phân cách giữa rộng 03m, phần đường song hành mỗi bên rộng 10,5m, dải phân cách giữa đường chính và đường song hành rộng 14m mỗi bên, vỉa hè mỗi bên rộng 09m, lộ giới 100m. Hoàn chỉnh theo quy hoạch trong giai đoạn từ nay đến năm 2015. + Đoạn 02: Đi qua Khu công nghiệp Nhơn Trạch 1 đến giao đường tỉnh 25B, dài 1,6 km, mặt cắt ngang gồm phần xe ôtô rộng 30m (15m mỗi bên), dải phân cách giữa rộng 03m, vỉa hè mỗi bên rộng 7,5m, lộ giới 48m, chỉ giới xây dựng 100m. Hoàn thiện quy hoạch trong giai đoạn từ nay đến năm 2015. + Đoạn 03: Từ phía Nam đường 25B (ngoài Khu công nghiệp Nhơn Trạch 1) đến điểm với đường đi cảng Phước An, dài 4,4 km, mặt cắt ngang gồm phần xe ôtô rộng 30m (15m mỗi bên), dải phân cách giữa rộng 03m, vỉa hè mỗi bên rộng 14m, lộ giới 61m, chỉ giới xây dựng 99m, trong khoảng lùi xây dựng quy hoạch đường song hành rộng 08m, vỉa hè một bên rộng 03m, một bên rộng 08m (phía tường rào nhà máy). Hoàn thiện theo quy hoạch trong giai đoạn từ nay đến năm 2015. * Đường đi cảng Phước An: Chiều dài khoảng 10 km, đầu tuyến nối vào đường 319 và kết thúc tại khu vực cảng Phước An. Được chia thành 02 đoạn: + Đoạn từ đường 319 đến Hương lộ 19 dài 2,3 km, hiện đang được đầu tư theo tiêu chuẩn đường phố chính cấp I, mặt cắt ngang gồm phần xe ôtô rộng 30m (15m mỗi bên), dải phân cách giữa rộng 03m, vỉa hè mỗi bên rộng 14m, lộ giới 61m, chỉ giới xây dựng 99m, trong khoảng cách từ đường đỏ đến giới hạn cho phép xây dựng công trình mỗi bên rộng 19m quy hoạch đường song hành rộng 08m, vỉa hè một bên rộng 03m, một bên rộng 08m (phía xây dựng công trình). Quy hoạch dự kiến sẽ hoàn thành trong giai đoạn sau năm 2015. + Đoạn còn lại dài 7,7 km từ Hương lộ 19 đến khu vực cảng Phước An hiện đã được giao cho Công ty Dầu khí đầu tư và xây dựng. * Đường Khu công nghiệp ông Kèo: Bắt đầu tại điểm giao đường vành đai phía Nam đi sát Khu công nghiệp ông Kèo và kết thúc nối vào tuyến đường liên cảng, chiều dài tuyến 12,4 km. Xây dựng mới hướng tuyến đi song song và cách đường đê hiện hữu 100m - 500m, đạt tiêu chuẩn đường phố chính cấp I, mặt cắt ngang gồm phần xe ôtô rộng 30m (15m mỗi bên), dải phân cách giữa rộng 03m, vỉa hè mỗi bên rộng 14m, lộ giới 61m, chỉ giới xây dựng 99m, trong khoảng cách từ đường đỏ đến giới hạn cho phép xây dựng công trình mỗi bên rộng 19m quy hoạch đường bên rộng 08m, vỉa hè một bên rộng 03m, một bên rộng 08m (phía xây dựng công trình). Dự kiến hoàn thành sau năm 2015. * Đường đi Cát Lái: Dài 8,5 km, điểm đầu giao đường cao tốc liên vùng Bến Lức - Nhơn Trạch - Long Thành và kết thúc tại phà Cát Lái. Đây là tuyến gần nhất nối Cụm cảng Phú Hữu ra cao tốc, quy hoạch đạt tiêu chuẩn đường phố chính cấp I, mặt cắt ngang gồm phần đường chính rộng 32m (16m mỗi bên), dải phân cách giữa phần đường chính rộng 05m, phần đường song hành rộng 10,5m x 2 bên, dải phân cách giữa đường chính và đường song hành rộng 8m x 2 bên, vỉa hè rộng 13m x 2 bên, lộ giới 100m, chỉ giới xây dựng 120m. Hoàn thành giai đoạn 2016 - 2020. * Đường số 01: Dài 9,1 km, xuất phát từ khu hành chính trung tâm tại điểm giao đường số 02, đi dọc khu dân cư phía Nam kết thúc tại điểm giao với đường đi cảng Phước An. Quy hoạch đạt tiêu chuẩn đường phố chính cấp I, mặt cắt ngang gồm phần đường rộng 30m (15m mỗi bên), dải phân cách rộng 03m, vỉa hè mỗi bên rộng 10m, lộ giới 53m, chỉ giới xây dựng 83m. Hoàn thành sau năm 2015. * Đường số 07 đoạn 02 và 03: Dài 9,9 km, điểm đầu giao với đường 25C đi qua khu dân cư đô thị mật độ cao ở phía Tây Bắc (địa bàn xã Vĩnh Thanh hiện nay) và đi song song với đường vành đai phía Nam xuống khu dân cư phía Đông Nam và nối vào đường vành đai phía Nam. Đây là trục đường trung tâm thành phố nối các khu trung tâm đô thị được quy hoạch đạt tiêu chuẩn đường phố chính cấp I, cụ thể như sau: + Đoạn 02: Dọc tuyến là khu hành chính, quãng trường đô thị và các khu công viên. Tuyến dài 9,9 km, có điểm đầu giao với đường 25B, điểm cuối giao với đường số 09. Mặt cắt ngang phần đường chính rộng 24m (12m mỗi bên), dải phân cách giữa phần đường chính rộng 06m, phần đường song hành rộng 12m x 2 bên, dải phân cách giữa đường chính và đường song hành rộng 6m x 2 bên, vỉa hè rộng 4m x 2 bên, lộ giới 86m. + Đoạn 03: Từ đường số 09 đến đường vành đai phía Nam. Mặt cắt ngang rộng 30m (15m mỗi bên), dải phân cách rộng 05m, vỉa hè rộng 13m x 2 bên, lộ giới 61m. Hoàn thành sau năm 2015. * Đường số 08: Dài 6,3 km, điểm đầu giao với đường số 07 (đoạn 02), đi về phía Nam, kết thúc tại điểm giao với đường Khu công nghiệp ông Kèo. Quy hoạch đạt tiêu chuẩn đường phố chính cấp I, mặt cắt ngang phần đường chính rộng 24m (12m mỗi bên), dải phân cách giữa phần đường chính rộng 06m, phần đường song hành rộng 12m x 2 bên, dải phân cách giữa đường chính và đường song hành rộng 06m x 2 bên, vỉa hè rộng 4m x 2 bên, lộ giới 86m. Hoàn thành trước năm 2015. | 2,031 |
126,655 | * Đường số 09: Dài 7,0 km, điểm đầu giao với đường 25B đi theo rìa Khu công nghiệp Nhơn Trạch theo hướng Bắc Nam đến hết khu công nghiệp, vòng ra phía Tây Nam và kết thúc tại điểm giao với đường vành đai phía Nam và được nối tiếp về Khu công nghiệp ông Kèo. Đây đường là vận chuyển hàng hóa nối Khu công nghiệp Nhơn Trạch với Khu công nghiệp ông Kèo, quy hoạch đạt tiêu chuẩn đường phố chính cấp I, gồm hai đoạn: + Đoạn 01: Từ điểm giao với đường 25B đến điểm giao với đường số 04, dài 3,6 km, quy hoạch mặt cắt ngang phần đường rộng 30m (15m mỗi bên), dải phân cách giữa rộng 03m, vỉa hè rộng 10m x 2 bên, lộ giới 53m. + Đoạn 02: Từ điểm giao với đường số 04 đến điểm giao với đường vành đai phía Nam, dài 3,4 km, quy hoạch mặt cắt ngang phần đường rộng 32m (16m mỗi bên), dải phân cách giữa rộng 10m, vỉa hè rộng 10m x 2 bên, lộ giới 66m. Hoàn thành sau năm 2010. Đường phố chính cấp II: * Đường vành đai phía Bắc: Hướng tuyến đi dọc theo sông Đồng Nai, dài 8,5 km, điểm đầu giao với đường vành đai 03 từ quận 9, TP. Hồ Chí Minh sang Nhơn Trạch, điểm cuối giao với đường 319. Tuyến phục vụ nhu cầu đi lại dân cư khu vực phía Bắc và đến khu đại học phía Bắc và khu du lịch sinh thái. Tuyến quy hoạch đạt tiêu chuẩn đường phố chính cấp II, mặt cắt ngang phần đường rộng 21m (10,5m mỗi bên), dải phân cách giữa rộng 05m, vỉa hè rộng 10,5m x 2 bên, lộ giới 47m. Hoàn thành trong giai đoạn 2016 - 2020. * Đường số 02: Dài 9,7 km, có điểm đầu giao với đường ĐT 769 tại khu dân cư xã Long Tân, đi theo hướng Nam qua khu dân cư, hành chính trung tâm và kết thúc tại điểm giao với đường vành đai phía Nam. Tuyến có một đoạn trùng với đường ấp Đại Điền, quy hoạch đạt tiêu chuẩn đường phố chính cấp II, mặt cắt ngang phần đường rộng 24m (12m mỗi bên), dải phân cách giữa rộng 03m, vỉa hè rộng 10m x 2 bên, lộ giới 47m, chỉ giới xây dựng 87m. Dự kiến xây dựng tuyến trong giai đoạn từ nay đến năm 2015. * Đường số 03: Dài 11,4 km, điểm đầu giao với đường Phú Thạnh - Phú Đông điểm cuối giao với Hương lộ 19, có hướng tuyến song song với đường 25B, đi qua khu trung tâm đô thị và Khu công nghiệp Nhơn Trạch. Tuyến quy hoạch đạt tiêu chuẩn đường phố chính cấp II, mặt cắt ngang phần đường rộng 24m (12m mỗi bên), dải phân cách giữa rộng 03m, vỉa hè rộng 10m x 2 bên, lộ giới 47m. Hoàn thành trong giai đoạn từ nay đến năm 2015. * Đường số 04: Dài 5,4 km, điểm đầu giao với đường số 09, điểm cuối giao với Hương lộ 9. Tuyến nằm trong phạm vi Khu công nghiệp (KCN) Nhơn Trạch nối ra đường 319, quy hoạch đạt tiêu chuẩn đường phố chính cấp II, mặt cắt ngang phần đường rộng 24m (12m mỗi bên), dải phân cách giữa rộng 03m, vỉa hè rộng 10m x 2 bên, lộ giới 47m. Hoàn thành trong giai đoạn từ nay đến năm 2015. * Đường số 05: Nằm trong phạm vi KCN Nhơn Trạch dài 2,9 km, điểm đầu giao với đường 25C và điểm cuối giao với đường đi cảng Phước An, có hướng tuyến song song với đường 319, chủ yếu phục vụ vận chuyển hàng hóa của KCN, quy hoạch đạt tiêu chuẩn đường phố chính cấp II, mặt cắt ngang phần đường rộng 24m (12m mỗi bên), dải phân cách giữa rộng 03m, vỉa hè rộng 10m x 2 bên, lộ giới 47m. Hoàn thành trong giai đoạn 2016 - 2020. * Đường số 06: Dài 3,2 km, điểm đầu giao với Hương lộ 19, điểm cuối giao với đường đi cảng Phước An, phục vụ nhu cầu đi lại của người dân khu vực trung tâm phía Đông - Nam, quy hoạch đạt tiêu chuẩn đường phố chính cấp II, mặt cắt ngang phần đường rộng 24m (12m mỗi bên), dải phân cách giữa rộng 03m, vỉa hè rộng 10m x 2 bên, lộ giới 47m. Hoàn thành trong giai đoạn 2016 - 2020. * Đường số 07 (đoạn 01): Dài 5,1 km, điểm đầu giao với đường vành đai phía Bắc, điểm cuối giao với đường 25C, nối kết khu dân cư mật độ trung bình (trên địa bàn xã Long Tân hiện nay), khu dân cư mật độ cao và trung tâm hành chính, quy hoạch đạt tiêu chuẩn đường phố chính cấp II, chia thành 02 đoạn: + Đoạn từ đường vành đai phía Bắc đến ĐT 769: Quy hoạch mặt cắt ngang phần đường rộng 24m (12m mỗi bên), dải phân cách giữa rộng 03m, vỉa hè rộng 10m x 2 bên, lộ giới 47m. Hoàn thành trong giai đoạn 2016 - 2020. + Đoạn từ ĐT 769 đến đường 25C: Nằm trong dự án quy hoạch Khu dân cư Phú Thạnh - Long Tân, quy hoạch đạt tiêu chuẩn đường phố chính cấp II, mặt cắt ngang phần đường rộng 28m (14m mỗi bên), dải phân cách giữa rộng 04m, vỉa hè rộng 13,5m x 2 bên, lộ giới 59m. Hoàn thành trong giai đoạn 2016 - 2020. * Đường số 10: Dài 4,6 km, điểm đầu giao với đường 319, điểm cuối giao với đường vành đai phía Nam, quy hoạch đạt tiêu chuẩn đường phố chính cấp II, mặt cắt ngang phần đường rộng 24m (12m mỗi bên), dải phân cách giữa rộng 03m, vỉa hè rộng 10m x 2 bên, lộ giới 47m. Hoàn thành trong giai đoạn 2016 - 2020. * Đường số 13: Dài 3,5 km điểm đầu giao với đường Cây Dầu - Phú Hội đi qua khu dân cư đô thị mật độ cao, kết thúc tại điểm giao với đường 25C, quy hoạch đạt tiêu chuẩn đường phố chính cấp II, mặt cắt ngang phần đường rộng 24m (12m mỗi bên), dải phân cách giữa rộng 03m, vỉa hè rộng 10m x 2 bên, lộ giới 47m. Hoàn thành trong giai đoạn 2016 - 2020. * Đường Cây Dầu - Phú Hội: Dài 5,1 km, điểm đầu giao với đường vành đai 03 từ quận 9, TP. Hồ Chí Minh sang Nhơn Trạch, điểm cuối giao ĐT 769, được nâng cấp đạt đạt tiêu chuẩn đường phố chính cấp II, mặt cắt ngang phần xe chạy 15m, vỉa hè rộng 10m x 2 bên, lộ giới 35m. Hoàn thành trong giai đoạn từ nay đến năm 2015. Đường khu vực: Bao gồm 08 tuyến với tổng chiều dài 33,4 km, quy hoạch đạt tiêu chuẩn đường khu vực, mặt cắt ngang phần đường rộng 15m, vỉa hè rộng 10m x 2 bên, lộ giới 35m. Hoàn thành trong giai đoạn 2016 - 2020. Đường vận tải: * Đường liên cảng: Tuyến dài 15,5 km, điểm đầu tại vị trí tiếp nối với đường KCN ông Kèo và kết thúc tại khu cảng tổng hợp Phước Lương. Quy hoạch mặt cắt ngang gồm phần xe ôtô rộng 30m (15m mỗi bên) dải phân cách giữa rộng 03m, vỉa hè mỗi bên rộng 14m. Lộ giới 61m. Chỉ giới xây dựng 99m, trong khoảng cách từ đường đỏ đến giới hạn cho phép xây dựng công trình mỗi bên rộng 19m quy hoạch đường song hành rộng 08m, vỉa hè một bên rộng 03m, một bên rộng 08m (phía xây dựng công trình). Hoàn thành trước 2015. 5. Quy hoạch nút giao thông và cầu đường bộ: * Nút giao thông: Căn cứ theo quy phạm thiết kế, đường phố, đường quảng trường đô thị 20 TCN-104-83, mục 3.3: - Đường cao tốc, đường phố chính cấp I (06 - 08 làn xe) giao với đường phố chính cấp II (04 - 06 làn xe), đường vận tải (02 - 04 làn xe), phải giao khác mức ở một số vị trí quan trọng đảm bảo giao thông liên tục theo hướng chính, và giao nhau cùng mức theo hướng phụ. - Đường phố chính cấp II giao với nhau (04 - 06 làn xe), hoặc giao với đường vận tải, đường cấp nội bộ cho phép giao nhau cùng mức. Cần có các giải pháp phân luồng giảm bớt lưu lượng đi qua đô thị. * Cầu đường bộ: Đầu tư xây dựng mới 10 cầu với 3.020m dài và nâng cấp 11 cầu với 3.323m dài. 6. Quy hoạch bến xe: Dự kiến xây dựng 03 bến xe khách kết hợp bãi đỗ phương tiện với diện tích mỗi bến 03 ha: + Bến xe phía Đông: Nằm trên đường 25B, giáp Quốc lộ 51. + Bến xe phía Tây: Gần ngã tư cao tốc liên vùng Bến Lức - Nhơn Trạch - Long Thành. + Bến xe phía Nam: Gần ngã tư đường ra cảng Phước An và cao tốc liên vùng Bến Lức - Nhơn Trạch - Long Thành. Quy hoạch 03 trạm xe buýt: 01 trạm tại xã Phú Hữu, 01 trạm tại xã Đại Phước, 01 trạm tại xã Hiệp Phước. Diện tích mỗi trạm 3.000 - 4.000m². Ngoài ra dự kiến sẽ xây dựng một trạm đăng kiểm với diện tích 01 ha. 7. Hệ thống đường sắt: * Đường sắt đô thị: Tuyến đường sắt nhanh, trên cao từng phần, từ Thủ Thiêm đi theo hành lang đường cao tốc TP. HCM - Long Thành - Dầu Giây, đi vào đường quận 9 - Nhơn Trạch vào đường 25B ra Cảng Hàng không Quốc tế Long Thành, dài khoảng 40 km. Từ cầu quận 9 - Nhơn Trạch đi đến Trạm 02 (tuyến Metro Bến Thành - Thủ Đức - Biên Hòa) có thể tiếp chuyển bằng xe buýt hoặc xem xét đến phương án vận chuyển khách từ Cảng Hàng không Quốc tế Long Thành về thành phố Hồ Chí Minh theo tuyến đường sắt Biên Hòa - Vũng Tàu. Đối với các tuyến đường sắt đô thị, khoảng 800 - 1.200m cần có vị trí cho nhà ga để hành khách lên xuống, đồng thời cần có đất cho depot (xưởng sửa chữa bảo dưỡng và chứa đoàn xe ban đêm). Các đoạn trên cao sẽ cần tới không gian để xây trụ và cầu vượt trên dải phân cách giữa mà vẫn duy trì được năng lực của làn đường, khoảng 02 - 03m. Điều này phù hợp với mặt cắt ngang đường vành đai phía Nam cũng như đường 25B. Tại các đoạn chạy trên cao, ga có thể được bố trí trên đường sắt ở 02 bên, nối với nhau bằng các hành lang cho người đi bộ. * Đường sắt Quốc gia: Dự kiến có tuyến nhánh từ ga Long An vào Khu công nghiệp ông Kèo, dài khoảng 27 km, xây dựng theo đường đôi, khổ đường 01m. Nhằm phục vụ vận chuyển hàng hóa đi và đến Khu công nghiệp ông Kèo. III. QUỸ ĐẤT DÀNH CHO GIAO THÔNG <jsontable name="bang_1"> </jsontable> IV. KINH PHÍ ĐẦU TƯ VÀ PHÂN KỲ ĐẦU TƯ 1. Kinh phí đầu tư Ước tính từ nay đến 2020 hệ thống cơ sở hạ tầng giao thông đô thị huyện Nhơn Trạch cần 15.556,8 tỷ đồng để xây dựng, nâng cấp hệ thống đường bộ của huyện và các công trình phục vụ giao thông khác của huyện. Ngoài ra còn hệ thống đường xã cũng cần một nguồn vốn nhất định, nhưng chủ yếu do nhân dân làm và có sự hỗ trợ của các xã nên không tính trong phần vốn này. | 2,043 |
126,656 | <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Phân kỳ đầu tư gồm 02 giai đoạn: - Giai đoạn từ nay đến năm 2015: Nhu cầu vốn cần thiết là 7.609,7 tỷ đồng, trung bình mỗi năm cần 1.268,3 tỷ đồng. - Giai đoạn 2016 - 2020: Cần 7.947,1 tỷ đồng, trung bình mỗi năm cần 1.589,4 tỷ đồng. 2. Cơ cấu vốn đầu tư Kinh phí đầu tư cho hạ tầng giao thông của đô thị Nhơn Trạch là rất lớn. Với nguồn ngân sách của tỉnh và địa phương không thể đáp ứng được nhu cầu rất lớn nêu trên. Vì thế để phát triển thành phố Nhơn Trạch nói chung và hạ tầng giao thông nói riêng, cần thiết phải có sự hỗ trợ từ Trung ương. Đồng thời cần có chính sách tạo nguồn vốn đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng giao thông vận tải như: Huy động nguồn vốn trong nước - Ưu tiên tăng tỷ lệ vốn đầu tư cho cơ sở hạ tầng giao thông đô thị từ nguồn ngân sách Trung ương và tỉnh. Huy động các nguồn vốn từ các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, cá nhân... bằng các hình thức phát hành cổ phiếu, trái phiếu,... xây dựng từng công trình cụ thể nào đó. - Huy động tiền tiết kiệm tích lũy nội bộ trong vùng để đầu tư xây dựng các công trình giao thông. - Sử dụng một phần vốn trong các dự án phát triển trong vùng của các ngành để xây dựng các công trình giao thông như các dự án khu công nghiệp, chế xuất. - Huy động nguồn lực từ việc đóng góp của các doanh nghiệp, tổ chức, thành phần kinh tế đóng trên địa bàn. - Khuyến khích hình thức đầu tư BOT của các thành phần kinh tế trong và ngoài nước. Nguồn vốn nước ngoài Là một nguồn hết sức quan trọng trong khi tiềm lực trong nước không đủ để phát triển cơ sở hạ tầng và đặc biệt với nhu cầu vốn đầu tư rất cao của đô thị Nhơn Trạch. Các nguồn vốn chủ yếu của nước ngoài bao gồm: - Nguồn viện trợ của các nước tổ chức Quốc tế không hoàn lại hoặc cho vay ưu đãi về lãi suất thời gian (ODA). - Nguồn vốn đầu tư trực tiếp của nước ngoài dưới các dạng đầu tư trực tiếp 100%, liên doanh, liên kết, vốn đầu tư của các Việt Kiều đang sinh sống ở nước ngoài. Điều 2. Tổ chức thực hiện - Sở Giao thông Vận tải chủ trì cùng UBND huyện Nhơn Trạch phối hợp các ngành liên quan triển khai thực hiện công bố quy hoạch theo các nội dung được UBND tỉnh phê duyệt. - UBND huyện Nhơn Trạch xây dựng đội ngũ cán bộ chuyên trách giao thông vận tải có nghiệp vụ chuyên ngành giao thông thực hiện chức năng quản lý giao thông vận tải trên phạm vi địa bàn quản lý. - Sau khi quy hoạch giao thông vận tải huyện Nhơn Trạch giai đoạn 2010 - 2020 được duyệt, UBND huyện Nhơn Trạch tiến hành lập kế hoạch 05 năm triển khai thực hiện quy hoạch thỏa thuận với Sở Giao thông Vận tải. Trên cơ sở kế hoạch 05 năm, UBND huyện Nhơn Trạch lập kế hoạch hàng năm triển khai thực hiện các dự án theo quy hoạch. - Hàng năm, UBND huyện Nhơn Trạch báo cáo tổng hợp tình hình triển khai thực hiện quy hoạch về Sở Giao thông Vận tải theo dõi, tổng hợp báo cáo đề xuất UBND tỉnh xem xét xử lý. - Trên cơ sở quy hoạch giao thông vận tải huyện Nhơn Trạch giai đoạn 2010 - 2020 được phê duyệt, UBND huyện Nhơn Trạch tiến hành lập quy hoạch giao thông vận tải các tuyến đường xã, đường giao thông nông thôn đến năm 2020, tầm nhìn 2030 để quản lý và triển khai thực hiện. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Giao thông Vận tải, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường; Chủ tịch UBND huyện Nhơn Trạch và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC: SỬA ĐỔI, BỔ SUNG QUY ĐỊNH HỆ THỐNG CHỈ HUY ĐIỀU HÀNH VÀ CƠ CHẾ QUẢN LÝ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ PHÒNG CHÁY, CHỮA CHÁY RỪNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LAI CHÂU BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 39/2008/QĐ-UBND, NGÀY 31/12/2008 CỦA UBND TỈNH LAI CHÂU UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số: 09/2006/NĐ- CP ngày 16 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ quy định về phòng cháy và chữa cháy rừng; Căn cứ Thông tư số 62/2005/TTLT-BTC-BNN&PTNT ngày 04/8/2005 về việc: Hướng dẫn lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí cho công tác phòng cháy chữa cháy rừng; Căn cứ Thông tư số 61/2007/TTLT-BTC-BNN&PTNT ngày 22/06/2007 về việc: Hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách Nhà nước cấp cho các tổ chức, cá nhân được huy động để ngăn chặn tình trạng chặt phá rừng trái phép, phòng cháy chữa cháy rừng; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số: 494/TTr- SNN ngày 22 tháng 12 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Quy định hệ thống chỉ huy điều hành và cơ chế quản lý thực hiện nhiệm vụ phòng cháy, chữa cháy rừng trên địa bàn tỉnh Lai Châu ban hành kèm theo Quyết định số 39/2008/QĐ-UBND, ngày 31/12/2008 của UBND tỉnh Lai Châu như sau: 1. Sửa đổi, bổ sung danh sách tổ xung kích phòng cháy chữa cháy rừng thôn (bản) được hỗ trợ kinh phí hoạt động quy định tại tiết 2.1 khoản 2 điều 3 như danh sách kèm theo. 2. Sửa đổi, bổ sung điều 5 như sau: 2.1. Sửa đổi, bổ sung mức chi bồi dưỡng cho những người được huy động để chữa cháy rừng quy định tại tiết 1.2 khoản 1 như sau: - Chi bồi dưỡng cho những người được huy động để chữa cháy rừng (bao gồm cả lực lượng Công an, Quân đội, cán bộ, công nhân, viên chức), mức chi: 65.000 đồng/người/ngày. Trong trường hợp xảy ra cháy ở những nơi địa hình phức tạp, nguy hiểm, núi cao việc huy động nhiều người và phương tiện để chữa cháy sẽ tốn kém và không hiệu quả, Trưởng Ban chỉ đạo Bảo vệ rừng và phòng cháy chữa cháy rừng từ cấp huyện trở lên được quyền huy động người dân địa phương có sức khỏe và thông thạo địa hình trực tiếp chữa cháy và có quyền quyết định mức khoán chi cho cả vụ chữa cháy; 2.2. Sửa đổi định mức dự toán chi cho hoạt động phòng cháy chữa cháy rừng đối với cấp xã và tổ xung kích thôn (bản) quy định tại khoản 2 như sau: - Cấp xã: 3.500.000 đồng/năm; - Tổ xung kích thôn (bản): 2.500.000 đồng/năm. Điều 2. Ngoài việc sửa đổi, bổ sung danh sách tổ xung kích phòng cháy chữa cháy rừng thôn (bản) được hỗ trợ kinh phí hoạt động và các khoản mục tại điều 5 nêu trên, các điều, khoản khác trong Quy định hệ thống chỉ huy điều hành và cơ chế quản lý thực hiện nhiệm vụ phòng cháy, chữa cháy rừng trên địa bàn tỉnh Lai Châu ban hành kèm theo Quyết định số 39/2008/QĐ-UBND ngày 31/12/2008 của UBND tỉnh Lai Châu giữ nguyên hiệu lực. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và PTNT; Tài Chính, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và Thủ trưởng các Sở, ban, ngành liên quan, chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH SÁCH TỔ XUNG KÍCH PCCCR THÔN (BẢN) ĐƯỢC HỖ TRỢ KINH PHÍ HOẠT ĐỘNG (Kèm theo Quyết định số 36 /2010/QĐ-UBND, ngày 31/12/2010 của UBND tỉnh Lai Châu) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> BÁO CÁO KẾT QUẢ HỘI THẢO QUỐC TẾ “MỖI LÀNG MỘT SẢN PHẨM” LẦN THỨ 7 (OVOP) Kính gửi: Thủ tướng Chính phủ Thực hiện ý kiến Phó Thủ tướng thường trực Chính phủ Nguyễn Sinh Hùng tại công văn số 8266/VPCP-QHQT ngày 20/11/2009 của Văn phòng Chính phủ về việc tổ chức hội thảo quốc tế, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã tổ chức Hội thảo “Mỗi làng một sản phẩm” lần thứ 7 (sau đây gọi tắt là Hội thảo) và xin báo cáo Thủ tướng Chính phủ kết quả như sau: I. CÔNG TÁC CHUẨN BỊ TỔ CHỨC HỘI THẢO Trên cơ sở ý kiến đồng ý của Phó Thủ tướng thường trực Chính phủ Nguyễn Sinh Hùng về việc tổ chức Hội thảo quốc tế “Mỗi làng một sản phẩm” lần thứ 7” (OVOP) trong năm 2010 tại văn bản số 8266/VPCP-QHQT ngày 20/11/2009 của Văn phòng Chính phủ, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thành lập Ban Tổ chức, các Tiểu ban giúp việc tổ chức Hội thảo (Quyết định số 730/QĐ-BNN-CB ngày 25/3/2010; số 2124/QĐ-BNN-CB ngày 06/8/2010 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn). Để triển khai công tác chuẩn bị, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp chặt chẽ với các Bộ, ngành, địa phương, tổ chức quốc tế có liên quan, nhất là Cơ quan hợp tác quốc tế Nhật Bản (JICA), Hiệp hội xúc tiến trao đổi mỗi làng một sản phẩm Oita (Nhật Bản) và phối hợp với các tổ chức, cá nhân mời viết tham luận chia sẻ kinh nghiệm phát triển “Mỗi làng một sản phẩm”, tham gia trưng bày, giới thiệu sản phẩm tại Hội thảo; đồng thời, xây dựng trang web phục vụ cho hội thảo tại địa chỉ http://www.ovop.vn. II. TỔ CHỨC HỘI THẢO 1. Chương trình Hội thảo (Xin gửi kèm theo) - Hội thảo diễn ra trong ngày 14 và 15 tháng 12 năm 2010 với sự tham gia của hơn 450 đại biểu từ 49 đoàn trong và ngoài nước. Tham gia Hội thảo có 16 nước với 217 đại biểu quốc tế; cơ quan thông tấn, báo chí truyền hình trong và ngoài nước; tình nguyện viên Nhật Bản tại Việt Nam. Hội thảo cũng đã nhận được 16 tham luận của các nước châu Á, châu Phi; 17 tham luận của các tổ chức và cá nhân trong nước. Theo chương trình Hội thảo, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Cao Đức Phát đã phát biểu khai mạc; tiếp theo là trình bày của Ngài Morihiko Hiramatsu – Chủ tịch Hiệp hội xúc tiến trao đổi phát triển mỗi làng một sản phẩm Nhật Bản; phát biểu của Ngài Motorinori Tsuno, Trưởng đại diện Cơ quan hợp tác quốc tế Nhật Bản (JICA) tại Hà Nội; trưng bày sản phẩm OVOP và sản phẩm thủ công của Việt Nam và các nước. Trong chương trình Hội thảo, đã có nhiều tham luận, ý kiến trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm về phong trào “Mỗi làng một sản phẩm”, ngành nghề nông thôn, làng nghề của các đoàn đại biểu đến từ các nước Nhật Bản, Trung Quốc, Thái Lan, Malayxia, Kenya, Malawi, Uganda…, Trong đó đáng chú ý là trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm của các học giả, giáo sư đến từ các Trường đại học lớn như Đại học Ritsumeikan Asia Pacific (Nhật Bản), Viện Nghiên cứu Đông Á, Đại học Thammasat (Thái Lan); những người có trách nhiệm trong việc phát triển mỗi làng một sản phẩm (OVOP) của Chính phủ các nước như: Ngài John K. Munguti, trợ lý Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp, phụ trách Chương trình Mỗi làng một sản phẩm tại Kenya; bà Kamia Kaluma-Sulumba, Điều phối viên Ban thư ký quốc gia chương trình mỗi làng một sản phẩm (OVOP), Bộ Công nghiệp và Thương mại Malawi; Ngài Joshua Mutambi, Điều phối viên quốc gia Ban Thư ký OVOP tại Uganda… | 2,142 |
126,657 | Hội thảo cũng đã trao 05 giải Hiramatsu cho 05 đại biểu có nhiều đóng góp cho sự phát triển của OVOP đến 05 quốc gia khác nhau, trong đó có 01 đại biểu của Việt Nam. Tối 14/12/2010, Ban tổ chức Hội thảo đã có tiệc chiêu đãi chào mừng các đoàn tham dự Hội thảo. Theo chương trình, các đại biểu có dịp tìm hiểu về văn hóa, đất nước, con người Việt Nam qua những làn điệu dân ca, các món ăn dân tộc mang đậm truyền thống văn hóa dân tộc của Việt Nam và được sự hưởng ứng, đánh giá cao từ các đại biểu tham dự. Ngày 15/12/2010 tham quan tại 02 làng nghề truyền thống của Việt Nam là Làng nghề gốm sứ Bát Tràng và làng nghề mây tre đan Phú Vinh (Hà Nội). Các đại biểu đã được tham quan, tìm hiểu quá trình phát triển làng nghề, tham quan các gian trưng bày sản phẩm truyền thống, chia sẻ kinh nghiệm về thiết kế, tiêu thụ các sản phẩm thủ công truyền thống, các mô hình sản xuất sản phẩm thủ công truyền thống của làng nghề truyền thống gốm sứ Bát Tràng (Gia lâm, Hà Nội) và làng nghề truyền thống mây tre đan Phú Vinh (Chương Mỹ, Hà Nội). 2. Một số nội dung chính của Hội thảo Trong bài phát biểu của Ngài Morihiko Hiramatsu, Chủ tịch Hiệp hội xúc tiến trao đổi mỗi làng một sản phẩm Oita (Nhật Bản) đã nhấn mạnh đến 3 nguyên tắc của Phong trào OVOP, đó là (i) hành động tại địa phương nhưng dựa trên suy nghĩ toàn cầu, (ii) độc lập, sáng tạo, và (iii) đào tạo nguồn nhân lực. Thành công của OVOP tại Oita (Nhật Bản) sau đó lan rộng trên toàn thế giới. Phong trào được sự hưởng ứng của nhiều quốc gia, vùng lãnh thổ, phát huy được tính tự chủ của địa phương, làm cho mọi người hiểu và hành động trong thực tế để các sản phẩm của địa phương nhưng được tiêu thụ trên toàn cầu, gắn với văn hóa địa phương; chú trọng đào tạo nhân lực tại địa phương để phát triển sản phẩm đáp ứng nhu cầu trong nước và mở rộng xuất khẩu đến các nước khác. Ngài Morihiko Hiramatsu cũng cho rằng các nguyên tắc của OVOP hoàn toàn phù hợp trong việc xây dựng nông thôn mới theo Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới của Chính phủ Việt Nam, đặc biệt là tạo việc làm, tăng thu nhập, nâng cao mức sống cho lao động và người dân ở nông thôn. - Ông Motorinori Tsuno, Trưởng đại diện JICA tại Hà Nội đã phát biểu đánh giá OVOP là chìa khóa các nước đang phát triển phát triển khu vực nông thôn và JICA đang có những cố gắng, nỗ lực để triển khai các dự án, phát triển ý tưởng OVOP tại Việt Nam cũng như các nước khác. - Các học giả đến từ Trường đại học RitsumeikanAsia Pacific (Nhật Bản) đã phân tích sâu sắc về OVOP nguyên bản do Ngài Hiramatsu đề xướng từ những năm 70 của thế kỷ trước và sự thích ứng của Phong trào này trong điều kiện hiện tại ở các quốc gia và vùng lãnh thổ khác nhau trên thế giới. Đặc biệt là những phân tích về cách tiếp cận, vai trò của cư dân địa phương, của doanh nhân, của nhà nước… trong phát triển OVOP. - Học giả đến từ Viện Nghiên cứu Đông Á, Đại học Thammasat (Thái Lan) chú trọng đến những khía cạnh văn hóa trong chuyển giao công nghệ để thực hiện thành công chương trình OTO của Thái Lan. Những nét khác biệt về văn hóa trong mỗi quốc gia, khu vực, vùng, miền tạo ra nét độc đáo và khả năng phát triển của các sản phẩm OVOP nhưng cũng là những thách thức cần vượt qua để đi đến thành công trong quá trình thực hiện OVOP ở khu vực này. - Các quốc gia Châu Phi trong quá trình tìm kiếm phương án thực hiện OVOP tại đất nước mình đều chia sẻ những kinh nghiệm quý báu trong cách tiếp cận, cách tạo ra những nguồn lực để thực hiện OVOP, đặc biệt là các kinh nghiệm trong đào tạo nguồn nhân lực và tiêu thụ sản phẩm OVOP. - Qua tham quan các gian hàng trưng bày tại hội thảo, cũng như qua tìm hiểu tại các làng nghề truyền thống Bát Tràng và Phú Vinh, các đại biểu có cơ hội tìm hiểu những nét văn hóa đặc trưng của Việt Nam và các nước thông qua các sản phẩm truyền thống, bề dày lịch sử của một số nghề truyền thống của Việt Nam, cũng như các mô hình sản xuất các sản phẩm thủ công truyền thống của Việt Nam hiện nay. Nhiều đại biểu đã tỏ ra rất khâm phục nét đẹp của các sản phẩm thủ công Việt Nam và thu nhập của những người làm nghề thông qua trao đổi trực tiếp với người sản xuất. III. MỘT SỐ BÀI HỌC KINH NGHIỆM VỀ PHÁT TRIỂN OVOP 1. Phát triển OVOP cần hiểu và thực hiện đúng 3 nguyên tắc của Phong trào (i) địa phương hướng tới toàn cầu, (ii) độc lập và sáng tạo và (iii) phát triển nguồn nhân lực. 2. Nâng cao được tính tự tin, tự chủ của cộng đồng cư dân địa phương trong việc tìm ra và xây dựng các phương án phát triển dựa trên những nét đẹp, thế mạnh của địa phương mình. Sự đồng thuận trong cư dân địa phương và giữa cư dân địa phương với các cấp, ngành, các tổ chức tài trợ có ý nghĩa cực kỳ to lớn trong triển khai OVOP ở mọi quốc gia, khu vực và địa phương. 3. Có sự hỗ trợ của Nhà nước và các nguồn lực từ bên ngoài. Nhà nước đóng vai trò là “bà đỡ của mọi hoạt động” nên không chỉ hỗ trợ các địa phương và cộng đồng cư dân về chính sách mà còn cần hỗ trợ họ cả về những nguồn lực tài chính, vật chất như là những “chất mồi”, “cú hích” đầu tiên cho các dự án địa phương phát triển. Các tổ chức quốc tế cũng có vai trò to lớn trong phát triển OVOP ở địa phương thông qua các chương trình đào tạo nguồn nhân lực và chuyển giao những bài học kinh nghiệm của những mô hình OVOP đã thành công, giúp cho người dân hiểu và làm theo. 4. Vai trò của các doanh nghiệp trong quá trình phát triển OVOP là rất to lớn không chỉ đối với các khu vực có mức phát triển khá mà còn ở cả những quốc gia nghèo ở châu Phi. Chính các doanh nghiệp sẽ giúp người dân tìm hiểu thị trường, đổi mới mẫu mã sản phẩm và tổ chức cho họ tiêu thụ sản phẩm làm ra. Kinh nghiệm phát triển cụm doanh nghiệp vừa và nhỏ trong phát triển OVOP ở Uganda cũng đã cho thấy điều đó. IV. KIẾN NGHỊ, ĐỀ XUẤT Hội thảo quốc tế “Mỗi làng một sản phẩm” lần thứ 7 đã được tổ chức thành công với sự tham gia của nhiều quốc gia, vùng lãnh thổ. Kết thúc Hội thảo, nhiều thỏa thuận hợp tác, phối hợp trong việc phát triển làng nghề, ngành nghề nông thôn và mỗi làng một sản phẩm. Một số Bộ, ngành và nhiều địa phương cũng đã có chỉ đạo xây dựng chính sách phù hợp để khuyến khích phát triển các lĩnh vực có liên quan đến phát triển mỗi làng một sản phẩm cũng như triển khai thực hiện các chương trình phát triển ngành nghề nông thôn, công nghiệp nông thôn theo hướng bảo tồn và phát triển làng nghề, phát triển mỗi làng một sản phẩm nhằm phát huy tiềm năng, lợi thế, truyền thống văn hóa của mỗi địa phương, phù hợp với Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới, thiết thực triển khai có hiệu quả Nghị quyết TƯ 26 về nông nghiệp, nông dân, nông thôn. Thông qua Hội thảo, không chỉ cán bộ quản lý, các nhà nghiên cứu các cấp, các ngành có liên quan ở Việt Nam có cơ hội chia sẻ kinh nghiệm phát triển sản phẩm thủ công của bạn bè quốc tế mà còn giúp bạn bè quốc tế biết thêm về sản phẩm làng nghề, nghề thủ công truyền thống của nước ta, góp phần tăng cường hợp tác và quảng bá, giới thiệu, hàng thủ công Việt Nam đến các nước trên thế giới. Để triển khai thực hiện chủ trương phát triển ngành nghề nông thôn, làng nghề trong thời gian tới, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xin kiến nghị, đề xuất Thủ tướng Chính phủ: 1. Chỉ đạo các Bộ, ngành có liên quan tiếp tục tăng cường hợp tác, trao đổi giữa các nước, vùng lãnh thổ về phát triển ngành nghề nông thôn, làng nghề theo hướng mỗi làng một sản phẩm, phát huy tiềm năng của từng địa phương để tạo việc làm, tăng thu nhập, nâng cao mức sống nhân dân ở nông thôn và mở rộng thị trường. 2. Giao Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chuẩn bị tổ chức Hội nghị sơ kết 5 năm thực hiện Nghị định số 66/2006/NĐ-CP ngày 07/7/2006 của Chính phủ về phát triển ngành nghề nông thôn trong năm 2011. 3. Các Bộ, ngành theo chức năng, nhiệm vụ tiếp tục chỉ đạo thực hiện phát triển ngành nghề nông thôn, làng nghề, công nghiệp nông thôn theo hướng bảo tồn và phát triển làng nghề với phương châm mỗi làng một sản phẩm nhằm phát huy tiềm năng, lợi thế của từng địa phương, phù hợp với định hướng phát triển kinh tế xã hội và xây dựng nông thôn mới. 4. Tiếp tục hoàn chỉnh, bổ sung, xây dựng chính sách phát triển các lĩnh vực có liên quan (đất đai, đào tạo nguồn nhân lực, khoa học công nghệ, xúc tiến thương mại, tín dụng…) để thúc đẩy phát triển mỗi làng một sản phẩm. Bố trí kinh phí từ kế hoạch hàng năm của các Chương trình, Dự án: Xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo, việc làm, đào tạo nghề, xúc tiến thương mại, nước sạch và vệ sinh… để triển khai thực hiện các dự án phát triển ngành nghề nông thôn, làng nghề từ nguồn kinh phí của các Bộ, ngành, địa phương. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xin báo cáo Thủ tướng Chính phủ kết quả Hội thảo quốc tế “Mỗi làng một sản phẩm” lần thứ 7 và một số kiến nghị, đề xuất để đẩy mạnh phát triển ngành nghề nông thôn, làng nghề trong thời gian tới. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT “QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN KẾT CẤU HẠ TẦNG THƯƠNG MẠI TRÊN TUYẾN HÀNH LANG KINH TẾ LÀO CAI - HÀ NỘI - HẢI PHÒNG - QUẢNG NINH ĐẾN NĂM 2020, CÓ XÉT ĐẾN NĂM 2025” BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG Căn cứ Nghị định số 189/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương; Căn cứ Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ và Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ về việc sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP về việc lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; Căn cứ Thông tư số 17/2010/TT-BCT ngày 05 tháng 5 năm 2010 của Bộ Công Thương Quy định về nội dung, trình tự, thủ tục lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch phát triển ngành thương mại; Căn cứ Quyết định số 1339/QĐ-BCT ngày 17 tháng 3 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc phê duyệt đề cương và dự toán “Quy hoạch phát triển kết cấu hạ tầng thương mại trên tuyến hành lang kinh tế Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh giai đoạn 2009-2020, có xét đến năm 2025; Căn cứ Quyết định số 7052/QĐ-BCT ngày 31 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển kết cấu hạ tầng thương mại trên tuyến hành lang kinh tế Lạng Sơn - Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh đến năm 2020, có xét đến năm 2025; Xét tờ trình số 421/TTr-VNCTM ngày 03 tháng 12 năm 2010 của Viện trưởng Viện Nghiên cứu thương mại; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch, | 2,211 |
126,658 | QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt “Quy hoạch phát triển kết cấu hạ tầng thương mại trên tuyến hành lang kinh tế Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh đến năm 2020, có xét đến năm 2025” với những nội dung chủ yếu sau: 1. Quan điểm phát triển - Phát triển kết cấu hạ tầng thương mại tuyến hành lang kinh tế trên cơ sở khai thác và phát huy các lợi thế địa - kinh tế, các tiềm năng và nguồn lực của mỗi địa phương và của hai thị trường Việt Nam - Trung Quốc, thúc đẩy việc xây dựng khu mậu dịch tự do ASEAN - Trung Quốc, đảm bảo phát triển kinh tế; - Phân bố mạng lưới kết cấu hạ tầng thương mại trên tuyến hành lang kinh tế hợp lý và có trọng điểm, phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và của các ngành kinh tế; - Phát triển kết cấu hạ tầng thương mại trên tuyến hành lang kinh tế phù hợp với nhu cầu sử dụng dịch vụ bán buôn, bán lẻ và các dịch vụ phụ trợ, phù hợp với quy mô giao dịch, dòng vận động hàng hóa, điều kiện giao thông vận tải; - Phát triển kết cấu hạ tầng thương mại trên tuyến hành lang kinh tế bền vững và hiệu quả theo hướng đa dạng hóa các thành phần tham gia đầu tư; kết hợp truyền thống với hiện đại và tuân thủ các tiêu chuẩn kinh tế - kỹ thuật đối với từng loại hình, tăng cường áp dụng các phương thức giao dịch hiện đại, nâng cao giá trị gia tăng của các dịch vụ và thúc đẩy hiện đại hóa các ngành sản xuất; - Phát triển kết cấu hạ tầng thương mại trên tuyến hành lang kinh tế đáp ứng yêu cầu bảo vệ môi trường sinh thái và giữ vững an ninh quốc gia. 2. Mục tiêu phát triển 2.1. Mục tiêu chung Quy hoạch phát triển kết cấu hạ tầng thương mại trên tuyến hành lang nhằm tạo môi trường, điều kiện thuận lợi cho phát triển và hợp tác phát triển thương mại giữa các tỉnh/thành phố, giữa các doanh nghiệp dọc tuyến hành lang và doanh nghiệp nước thứ ba, đưa hành lang kinh tế Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh trở thành điểm tăng trưởng mới của hợp tác kinh tế thương mại hai nước Việt Nam - Trung Quốc và phát huy vai trò quan trọng trong hợp tác kinh tế thương mại ASEAN - Trung Quốc. - Tạo ra sức hấp dẫn của tuyến hành lang để thu hút đầu tư, thúc đẩy hợp tác, liên kết kinh tế - thương mại giữa các tỉnh của Việt Nam với tỉnh Vân Nam và các tỉnh khác của Trung Quốc, các nước ASEAN, góp phần tăng trưởng ngành thương mại và phát triển kinh tế - xã hội; - Xây dựng một cấu trúc hạ tầng thương mại hiện đại, tạo cơ sở phát huy vai trò của thương mại trong việc dẫn dắt các ngành sản xuất của các địa phương dọc tuyến và thu hút người lao động địa phương, đặc biệt là nông dân và đồng bào miền núi tham gia vào hoạt động thương mại; - Bảo đảm cho các dòng lưu chuyển hàng hóa ổn định; kịp thời, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế và nhu cầu tiêu dùng của các địa phương dọc tuyến, góp phần thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ, giảm nhập siêu, tiến tới cân bằng xuất - nhập khẩu cả nước. 2.2. Mục tiêu cụ thể - Đến năm 2015, hoàn thành một cách cơ bản hệ thống kết cấu hạ tầng thương mại trên tuyến hành lang, trong đó tập trung đầu tư một số trung tâm bán buôn, trung tâm trung chuyển và kho vận, trung tâm mua sắm và các siêu thị lớn. Công tác quản lý, khai thác các công trình hạ tầng thương mại đi vào nề nếp, xây dựng được môi trường cạnh tranh lành mạnh; trình độ và phương thức giao dịch được nâng cao, góp phần đưa tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ toàn tuyến hành lang đạt tốc độ tăng bình quân 17,7%/năm; tổng kim ngạch xuất khẩu qua tuyến hành lang đạt tốc độ tăng bình quân 15,7%/năm; giá trị tăng thêm ngành thương mại trên toàn tuyến hành lang đạt tốc độ tăng bình quân 13,7%/năm giai đoạn 2011-2015. - Đến năm 2020, hoàn thành cơ bản việc xây dựng các công trình hạ tầng thương mại trên tuyến hành lang theo quy hoạch, bao gồm các Khu thương mại; Trung tâm bán buôn, Trung tâm trung chuyển và kho vận với đầy đủ chức năng; Chợ bán buôn nông sản; Sở giao dịch hàng hóa; Trung tâm mua sắm và siêu thị, góp phần thực hiện các mục tiêu: + Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ toàn tuyến hành lang đạt tốc độ tăng bình quân 18,5%/năm giai đoạn 2016-2020; + Tổng kim ngạch xuất khẩu trên toàn tuyến hành lang đạt tốc độ tăng bình quân 16,0%/năm giai đoạn 2016-2020. + Giá trị tăng thêm ngành thương mại trên toàn tuyến hành lang đạt tốc độ tăng bình quân 14,4%/năm giai đoạn 2016-2020. - Đến năm 2025, hoàn thiện hệ thống kết cấu hạ tầng thương mại trên tuyến hành lang kinh tế có tính thống nhất, trình độ quản lý và kinh doanh hiện đại góp phần thúc đẩy tăng trưởng cao về lưu thông hàng hóa, dịch vụ. 3. Định hướng phát triển 3.1. Định hướng phát triển khu thương mại Xây dựng các khu thương mại trở thành nơi hoạt động giao dịch, đàm phán thương mại, xuất - nhập khẩu hàng hóa, triển lãm hội chợ, các dịch vụ tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, bưu chính viễn thông, tư vấn, ăn uống, khách sạn, giải trí… Trên tuyến hành lang sẽ phát triển 01 khu Thương mại – Công nghiệp Kim Thành trở thành trung tâm thương mại quốc tế, điểm khởi đầu và đột phá của tuyến hành lang kinh tế Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh và là điểm đấu nối của Khu mậu dịch tự do ASEAN - Trung Quốc (ACFTA). 3.2. Định hướng phát triển các trung tâm bán buôn Xây dựng các trung tâm bán buôn để phục vụ cho các hoạt động giao dịch, đàm phán và bán buôn hàng hóa của các nhà sản xuất, cung ứng và các nhà bán buôn, bán lẻ trong và ngoài nước, cũng như các doanh nghiệp hỗ trợ phân phối bán buôn hàng hóa. Nâng cao trình độ và tính chuyên nghiệp của dịch vụ bán buôn, tăng cường trang thiết bị hiện đại, xây dựng hệ thống thông tin phục vụ cho việc phân phối hàng hóa thông qua việc ứng dụng các phương thức và kỹ thuật phân phối mới; thúc đẩy phát triển nguồn nhân lực cho các trung tâm bán buôn theo hướng chuyên nghiệp hóa. 3.3. Định hướng phát triển các trung tâm trung chuyển và kho vận Xây dựng các trung tâm trung chuyển và kho vận để tiếp nhận, lưu trữ, phân phối hàng hóa và công te nơ (container) phục vụ cho các hoạt động bán buôn, xuất - nhập khẩu hàng hóa đồng thời kiểm tra và thực hiện các thủ tục thông quan hàng hóa xuất - nhập khẩu cũng như cung cấp các dịch vụ vận tải, kho bãi, xếp dỡ, bao gói, giao nhận… Chuyên nghiệp hóa các dịch vụ phụ trợ cùng với việc sử dụng các thiết bị, công nghệ tiên tiến; thu hút các nguồn lực vào phát triển các dịch vụ phụ trợ, hỗ trợ hoạt động trung chuyển hàng hóa và kho vận một cách đồng bộ theo từng đối tượng phục vụ. 3.4. Định hướng phát triển sở giao dịch hàng hóa Xây dựng một số sở giao dịch hàng hóa tại các khu vực sản xuất tập trung, ở các chợ bán buôn, trung tâm bán buôn, khu vực cửa khẩu, đô thị lớn…, có các hoạt động giao dịch hàng hóa với khối lượng và tần suất giao dịch lớn để cung cấp cho các nhà sản xuất, kinh doanh thương mại và tạo công cụ giao dịch trực tuyến như các giao dịch chào mua, chào bán, cơ hội giao thương, tìm kiếm đối tác. Hoạt động của các sở giao dịch hàng hóa tuân thủ các quy định tại Nghị định số 158/2006/NĐ-CP ngày 28 tháng 12 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa qua sở giao dịch hàng hóa; Quyết định số 27/2007/QĐ-TTg ngày 15 tháng 02 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt đề án phát triển thương mại trong nước đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020; Thông tư số 03/2009/TT-BCT ngày 10 tháng 02 năm 2009 của Bộ Công Thương hướng dẫn hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp Giấy phép thành lập và quy định chế độ báo cáo của Sở Giao dịch hàng hóa. 3.5. Định hướng phát triển chợ bán buôn nông sản Xây dựng các chợ đầu mối bán buôn nông sản để đảm nhiệm chức năng như một trung tâm bán buôn, có điều kiện cơ sở vật chất - kỹ thuật đảm bảo khả năng cung cấp các dịch vụ hỗ trợ cho bán buôn hàng nông sản qui mô lớn, phạm vi rộng, có ảnh hưởng lớn đến sản xuất, tiêu dùng và hoạt động của các loại hình thương mại khác. Phát triển các chợ bán buôn nông sản để cung cấp và trao đổi thông tin thị trường; tập hợp và phân phối nông sản; thực hiện vai trò điều tiết thị trường nông sản của nhà nước bằng việc áp dụng các phương thức giao dịch hiện đại (đấu giá, thanh toán điện tử, mạng thông tin…) cung cấp các dịch vụ phụ trợ phân phối hàng hóa và các dịch vụ chuyên môn khác. 3.6. Định hướng phát triển trung tâm mua sắm Trung tâm mua sắm nơi có giao thông thuận lợi, được đặt tại các nơi giao thoa giữa thành thị và nông thôn, ở các khu đô thị trên tuyến hành lang nhằm cung cấp dịch vụ tổng hợp cho người tiêu dùng, bao gồm cả dịch vụ bán lẻ, dịch vụ giải trí, ăn uống và các dịch vụ phụ trợ cho mua bán hàng hóa. Trung tâm mua sắm hoàn thành với nhiều loại hình thương mại phù hợp như: cửa hàng bách hóa, siêu thị, cửa hàng chuyên doanh, cửa hàng đồ hiệu, cửa hàng ăn nhanh… và các dãy cửa hàng khác, kết hợp với các dịch vụ ngân hàng, du lịch, ăn uống, giải trí… 4. Quy hoạch phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng thương mại trên tuyến hành lang kinh tế 4.1. Quy hoạch khu thương mại Trong giai đoạn 2011 – 2015 đầu tư xây dựng 01 khu Thương mại Công nghiệp Kim Thành (giai đoạn 2) trong khu Kinh tế cửa khẩu Lào Cai với diện tích 2.500 ha, vốn đầu tư khoảng 5.000 tỷ đồng. (Chi tiết tại Phụ lục - Bảng 1). 4.2. Quy hoạch Trung tâm bán buôn - Trên đoạn tuyến Lào Cai - Yên Bái - Phú Thọ - Vĩnh Phúc quy hoạch xây dựng 05 trung tâm bán buôn với diện tích 130 ha, vốn đầu tư giai đoạn 2011 – 2015 khoảng 2.600 tỷ đồng; giai đoạn 2016 – 2020 khoảng 2.600 tỷ đồng. | 2,032 |
126,659 | + Giai đoạn 2011 – 2015, đầu tư xây dựng mới 04 trung tâm bán buôn diện tích một trung tâm từ 5 – 50 ha. + Giai đoạn 2016 – 2020, đầu tư xây dựng mới 01 trung tâm bán buôn diện tích 5 ha và đầu tư giai đoạn II các trung tâm bán buôn đã đầu tư trong giai đoạn 2011 – 2015. - Các dự án trung tâm bán buôn trên đoạn tuyến Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh thực hiện theo Quyết định số 7052/QĐ-BCT ngày 31 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển kết cấu hạ tầng thương mại trên tuyến hành lang kinh tế Lạng Sơn - Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh đến năm 2020, có xét đến năm 2025. (Chi tiết tại Phụ lục - Bảng 2). 4.3. Quy hoạch trung tâm trung chuyển và kho vận - Trên đoạn tuyến Lào Cai - Yên Bái - Phú Thọ - Vĩnh Phúc quy hoạch trong giai đoạn 2011 – 2015 đầu tư xây mới 03 trung tâm trung chuyển và kho vận với diện tích 350 ha, vốn đầu tư khoảng 6.200 tỷ đồng (01 trung tâm tại Lào Cai với diện tích 100 ha, 01 trung tâm tại Yên Bái với diện tích 50 ha và 01 trung tâm tại Vĩnh Phúc với diện tích 200 ha). - Giai đoạn 2016 – 2020 đầu tư giai đoạn II các trung tâm trung chuyển và kho vận đã đầu tư trong giai đoạn 2011 – 2015 với số vốn khoảng 6.000 tỷ đồng. - Các dự án trung tâm trung chuyển và kho vận trên đoạn tuyến Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh thực hiện theo Quyết định số 7052/QĐ-BCT ngày 31 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển kết cấu hạ tầng thương mại trên tuyến hành lang kinh tế Lạng Sơn - Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh đến năm 2020, có xét đến năm 2025. (Chi tiết tại Phụ lục - Bảng 3). 4.4. Quy hoạch sở giao dịch hàng hóa - Trên đoạn tuyến Lào Cai - Yên Bái - Phú Thọ - Vĩnh Phúc quy hoạch xây mới 08 Sở giao dịch hàng hóa trong giai đoạn từ 2011 – 2020 với diện tích 18.000 m2. + Giai đoạn 2011 – 2015, đầu tư xây mới 04 sở giao dịch hàng hóa với diện tích mỗi Sở giao dịch hàng hóa từ 1.000 m2 đến 5.000 m2. + Giai đoạn 2016 – 2020, đầu tư xây mới 04 sở giao dịch hàng hóa với diện tích 1.000 m2 đến 3.000 m2. - Các dự án sở giao dịch hàng hóa trên đoạn tuyến Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh thực hiện theo Quyết định số 7052/QĐ-BCT ngày 31 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển kết cấu hạ tầng thương mại trên tuyến hành lang kinh tế Lạng Sơn - Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh giai đoạn đến năm 2020, có xét đến năm 2025. (Chi tiết tại Phụ lục - Bảng 4). 4.5. Quy hoạch chợ bán buôn nông sản - Trên đoạn tuyến Lào Cai - Yên Bái - Phú Thọ - Vĩnh Phúc quy hoạch xây dựng 07 chợ bán buôn nông sản gồm 01 chợ chuyên doanh và 06 chợ tổng hợp diện tích 93,23 ha, vốn đầu tư trong giai đoạn 2011 – 2015 khoảng 110,5 tỷ đồng và giai đoạn 2016 – 2020 khoảng 108,5 tỷ đồng. + Giai đoạn 2011 – 2015, đầu tư xây mới 03 chợ bán buôn nông sản tổng hợp với diện tích mỗi chợ từ 3 ha đến 80 ha. Nâng cấp 03 chợ bán buôn nông sản tổng hợp với diện tích 1,23 ha đến 3 ha. + Giai đoạn 2016 – 2020, đầu tư xây dựng mới 01 chợ chuyên doanh với diện tích 1,5 ha và tiếp tục đầu tư xây dựng các chợ bán buôn nông sản tổng hợp đã đầu tư trong giai đoạn 2011 – 2015. - Các dự án chợ bán buôn nông sản trên đoạn tuyến Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh thực hiện theo Quyết định số 7052/QĐ-BCT ngày 31 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển kết cấu hạ tầng thương mại trên tuyến hành lang kinh tế Lạn Sơn - Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh đến năm 2020, có xét đến năm 2025. (Chi tiết tại Phụ lục - Bảng 5). 4.6. Quy hoạch trung tâm mua sắm - Trên đoạn tuyến Lào Cai - Yên Bái - Phú Thọ - Vĩnh Phúc quy hoạch đầu tư xây dựng 28 trung tâm mua sắm (TTMS) với diện tích 754.900 m2, vốn đầu tư trong giai đoạn 2011 – 2015 khoảng 3.580 tỷ đồng, giai đoạn 2016 – 2020 khoảng 3.080 tỷ đồng. Trong đó 11 TTMS hạng II, 17 TTMS hạng III. + Giai đoạn 2011 – 2015, đầu tư xây mới 18 trung tâm mua sắm: 10 trung tâm mua sắm hạng II, 08 trung tâm mua sắm hạng III, diện tích mỗi trung tâm mua sắm hạng II từ 30.000 m2 đến 50.000 m2, diện tích mỗi trung tâm mua sắm hạng III từ 4.900 m2 đến 30.000 m2. + Giai đoạn 2016 – 2020, đầu tư xây dựng mới 01 trung tâm mua sắm hạng II với diện tích 30.000 m2, 09 trung tâm mua sắm hạng III với diện tích mỗi trung tâm mua sắm từ 10.000 m2 đến 50.000 m2 và tiếp tục đầu tư các trung tâm mua sắm hạng II đã đầu tư trong giai đoạn 2011 – 2015. - Các dự án trung tâm mua sắm trên đoạn tuyến Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh thực hiện theo Quyết định số 7052/QĐ-BCT ngày 31 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển kết cấu hạ tầng thương mại trên tuyến hành lang kinh tế Lạng Sơn - Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh đến năm 2020, có xét đến năm 2025. (Chi tiết tại Phụ lục - Bảng 6). 5. Tổng hợp và phân kỳ vốn đầu tư Nhu cầu vốn đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng thương mại đoạn tuyến Lào Cai - Yên Bái - Phú Thọ - Vĩnh Phúc khoảng 29.279 tỉ đồng, phân kỳ cho giai đoạn 2011 – 2015 khoảng 17.490,5 tỉ đồng và giai đoạn 2016 – 2020 khoảng 11.788,5 tỉ đồng. Nhu cầu vốn đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng thương mại đoạn tuyến Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh được phê duyệt tại Quyết định số 7052/QĐ-BCT ngày 31 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển kết cấu hạ tầng thương mại trên tuyến hành lang kinh tế Lạng Sơn - Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh đến năm 2020, có xét đến năm 2025. 6. Các giải pháp, cơ chế chính sách chủ yếu 6.1. Các giải pháp - Khuyến khích, thu hút và động viên mọi nguồn vốn xã hội hóa để xây dựng hệ thống hạ tầng thương mại trên tuyến hành lang kinh tế trong đó có nguồn vốn đầu tư nước ngoài, trước hết từ các nước ASEAN. Đối với các trung tâm mua sắm và siêu thị, khuyến khích các doanh nghiệp và nhân dân đầu tư với phương châm Nhà nước và nhân dân cùng làm. - Nguồn vốn từ ngân sách tham gia hỗ trợ đầu tư phát triển hệ thống hạ tầng thương mại được thực hiện theo các quy định hiện hành của Chính phủ. - Các tỉnh, thành phố trên tuyến hành lang cần quy hoạch sử dụng đất cho từng loại hình kết cấu hạ tầng thương mại, hỗ trợ các nhà đầu tư tiếp cận với các địa điểm được quy hoạch trong việc giải phóng mặt bằng, di dân tái định cư… - Tổ chức các trung tâm đào tạo về quản lý kết cấu hạ tầng thương mại. Chú trọng công tác đào tạo nghề phù hợp với trình độ và độ tuổi của người lao động; Tạo cơ hội cho các nhà quản lý học tập kinh nghiệm và áp dụng tiến bộ khoa học vào quản lý. - Triển khai ứng dụng phương thức kinh doanh thương mại tiên tiến và hiện đại (mua hàng hóa và thanh toán qua mạng internet…), xây dựng hệ thống thông tin thương mại đáp ứng nhu cầu khai thác cho các doanh nghiệp; thiết lập mạng lưới thanh toán bằng thẻ điện tử tại các trung tâm thương mại, siêu thị, sở giao dịch hàng hóa… 6.2. Các chính sách - Đối với các doanh nghiệp đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng thương mại trong Khu kinh tế cửa khẩu Lào Cai được thực hiện cơ chế, chính sách tài chính, chính sách thuế theo các Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế; Quyết định số 44/2008/QĐ-TTg ngày 26 tháng 3 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành Quy chế hoạt động của khu kinh tế cửa khẩu Lào Cai, tỉnh Lào Cai; Quyết định số 33/2009/QĐ-TTg ngày 02 tháng 3 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ ban hành cơ chế, chính sách tài chính đối với khu kinh tế cửa khẩu. - Chính sách tín dụng được áp dụng cho các dự án kết cấu hạ tầng thương mại theo quy định của Nghị định số 151/2006/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2006 về tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước; Nghị định số 106/2008/NĐ-CP ngày 19 tháng 9 năm 2008 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 151/2006/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2006 về tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước; Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư. Điều 2. Tổ chức thực hiện 1. Bộ Công Thương: - Công bố “Quy hoạch phát triển kết cấu hạ tầng thương mại trên tuyến hành lang kinh tế Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh đến năm 2020, có xét đến năm 2025” và tổ chức theo dõi, kiểm tra thực hiện quy hoạch. - Phối hợp với các Bộ, Ngành liên quan tiếp tục hoàn thiện các cơ chế, chính sách về xuất, nhập khẩu và buôn bán biên mậu với Trung Quốc tạo điều kiện phát huy hiệu quả của các công trình hạ tầng thương mại trên tuyến hành lang kinh tế. 2. Các Bộ, Ngành liên quan: theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với Bộ Công Thương và Ủy ban nhân dân các tỉnh/thành phố trên tuyến hành lang thực hiện các nhiệm vụ, mục tiêu của Quy hoạch. 3. Ủy ban nhân dân các tỉnh/thành phố trên tuyến hành lang kinh tế: Phối hợp với Bộ Công Thương tổ chức triển khai thực hiện Quy hoạch, chỉ đạo xây dựng và ban hành các cơ chế, chính sách phù hợp nhằm thu hút đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng thương mại theo quy hoạch trên địa bàn, phát triển hệ thống lưu thông hàng hóa, dịch vụ để vận hành có hiệu quả các công trình. | 2,039 |
126,660 | Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch Ủy ban Nhân dân các tỉnh/thành phố trên tuyến hành lang kinh tế Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC TỔNG HỢP CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ KẾT CẤU HẠ TẦNG THƯƠNG MẠI TUYẾN HÀNH LANG KINH TẾ LÀO CAI - HÀ NỘI - HẢI PHÒNG - QUẢNG NINH (Ban hành kèm theo Quyết định số 7052a/QĐ-BCT ngày 31 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Công Thương) Bảng 1. QUY HOẠCH KHU THƯƠNG MẠI <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Bảng 2. QUY HOẠCH TRUNG TÂM BÁN BUÔN (TTBB) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Các dự án Trung tâm bán buôn trên đoạn tuyến Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh được phê duyệt tại Quyết định số 7052/QĐ-BCT ngày 31 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Công Thương. Bảng 3. QUY HOẠCH TRUNG TÂM TRUNG CHUYỂN VÀ KHO VẬN (TTTC&KV) <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Các dự án Trung tâm trung chuyển và kho vận trên đoạn tuyến Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh được phê duyệt tại Quyết định số 7052/QĐ-BCT ngày 31 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Công Thuơng. Bảng 4. QUY HOẠCH SỞ GIAO DỊCH HÀNG HÓA <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Các dự án Sở giao dịch hàng hóa trên đoạn tuyến Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh được phê duyệt tại Quyết định số 7052/QĐ-BCT ngày 31 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Công Thương Bảng 5. QUY HOẠCH CHỢ BÁN BUÔN NÔNG SẢN (BBNS) <jsontable name="bang_6"> </jsontable> Các dự án Chợ bán buôn nông sản trên đoạn tuyến Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh được phê duyệt tại Quyết định số 7052/QĐ-BCT ngày 31 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Công Thương. Bảng 6. QUY HOẠCH TRUNG TÂM MUA SẮM (TTMS) <jsontable name="bang_7"> </jsontable> Các dự án Trung tâm mua sắm trên đoạn tuyến Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh được phê duyệt tại Quyết định số 7052/QĐ-BCT ngày 31 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Công Thương./. THÔNG TƯ QUY ĐỊNH VIỆC KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG, VỆ SINH AN TOÀN THỰC PHẨM ĐỐI VỚI SẢN PHẨM THỰC PHẨM TRONG QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT THUỘC TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ CỦA BỘ CÔNG THƯƠNG Căn cứ Nghị định số 189/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương; Căn cứ Luật Chất lượng Sản phẩm, hàng hoá và Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hoá; Căn cứ Pháp lệnh Vệ sinh an toàn thực phẩm và Nghị định số 163/2004/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2004 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Vệ sinh an toàn thực phẩm; Căn cứ Nghị định số 79/2008/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2008 của Chính phủ quy định hệ thống tổ chức quản lý, thanh tra và kiểm nghiệm về vệ sinh an toàn thực phẩm; Căn cứ Nghị định số 40/2008/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ về sản xuất, kinh doanh rượu; Bộ Công Thương quy định việc kiểm tra chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm đối với sản phẩm thực phẩm trong quá trình sản xuất thuộc trách nhiệm quản lý Nhà nước của Bộ Công Thương trước khi đưa ra thị trường như sau: Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định việc kiểm tra chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm (CL, VSATTP) đối với sản phẩm thực phẩm thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Công Thương trước khi đưa ra thị trường bao gồm: a) Sản phẩm Bia- Rượu - Nước giải khát; b) Sản phẩm sữa chế biến; c) Sản phẩm dầu thực vật; d) Sản phẩm chế biến bột và tinh bột. Điều 2. Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với: 1. Tổ chức, cá nhân sản xuất, chế biến sản phẩm thực phẩm được quy định tại Điều 1 của Thông tư này có đăng ký kinh doanh tại Việt Nam trước khi đưa ra thị trường. 2. Các cơ quan kiểm tra CL, VSATTP. Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, một số từ ngữ được hiểu như sau: 1. Cơ sở sản xuất, chế biến thực phẩm (sau đây gọi tắt là cơ sở sản xuất) là nơi diễn ra một hoặc nhiều hoạt động xử lý làm thay đổi căn bản kết cấu tự nhiên của nguyên liệu, bao gói, bảo quản để đưa ra thị trường. 2. Chất lượng sản phẩm là mức độ của các đặc tính của sản phẩm, đáp ứng yêu cầu trong tiêu chuẩn công bố áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng. 3. Vệ sinh an toàn thực phẩm (VSATTP) là các điều kiện và biện pháp cần thiết để đảm bảo thực phẩm không gây hại cho sức khỏe, tính mạng con người. 4. Kiểm tra là việc đánh giá mức độ đáp ứng của các cơ sở sản xuất sản phẩm thực phẩm phù hợp với các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn cơ sở, quy định kỹ thuật về CL, VSATTP theo quy định hiện hành. 5. Kiểm nghiệm thực phẩm là việc thực hiện một hoặc một số hoạt động thử nghiệm, đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn hoặc quy chuẩn kỹ thuật tương ứng đối với thực phẩm, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, chất bổ sung vào thực phẩm, bao gói, dụng cụ, vật liệu chứa đựng thực phẩm. 6. Đưa ra thị trường là việc cơ sở sản xuất tự tiêu thụ hoặc cho, bán, tặng, trao đổi với tổ chức, cá nhân khác. Điều 4. Nguyên tắc kiểm tra Việc kiểm tra CL, VSATTP phải đảm bảo nguyên tắc sau: 1. Dựa trên đánh giá rủi ro đối với từng loại hình cơ sở sản xuất sản phẩm thực phẩm. 2. Rõ ràng, minh bạch; đảm bảo đúng đối tượng, hiệu quả nhưng không gây ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất của cơ sở sản xuất được kiểm tra. 3. Trung thực, khách quan, thành viên Đoàn kiểm tra không có quan hệ trực tiếp hoặc gián tiếp về lợi ích kinh tế với cơ sở được kiểm tra. Điều 5. Kinh phí thực hiện 1. Kinh phí thực hiện kiểm tra đảm bảo CL, VSATTP các cơ sở sản xuất thực phẩm trước khi đưa ra thị trường được đưa vào nguồn kinh phí chi thường xuyên do ngân sách Nhà nước cấp theo quy định hiện hành. 2. Các cơ quan theo phân công có trách nhiệm xây dựng kế hoạch, dự trù kinh phí thực hiện hàng năm, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. Chương II HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA TRONG SẢN XUẤT Điều 6. Căn cứ để kiểm tra Căn cứ để kiểm tra bao gồm: a) Các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng, các tiêu chuẩn công bố áp dụng, các văn bản quy định về đảm bảo VSATTP do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền ban hành; b) Các căn cứ kiểm tra chất lượng trong sản xuất theo Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa. Điều 7. Nội dung kiểm tra Nội dung kiểm tra bao gồm: 1. Đăng ký kinh doanh phù hợp với ngành nghề kinh doanh; 2. Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm; 3. Giấy chứng nhận tập huấn kiến thức về vệ sinh an toàn thực phẩm của chủ cơ sở và những người trực tiếp sản xuất thực phẩm; 4. Phiếu khám sức khỏe đối với người lao động theo quy định của pháp luật; 5. Phiếu kiểm nghiệm nước định kỳ dùng cho sản xuất, sinh hoạt; 6. Quyết định và công bố các tiêu chuẩn sản phẩm; 7. Các điều kiện vệ sinh chung đối với cơ sở sản xuất thực phẩm theo quy định của pháp luật; 8. Các quy định trong quy chuẩn kỹ thuật tương ứng và tiêu chuẩn do tổ chức, cá nhân sản xuất thực phẩm công bố áp dụng; 9. Việc thực hiện các quy định tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật CL, VSATTP và các văn bản quy định về CL, VSATTP do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền ban hành; 10. Kết quả kiểm nghiệm mẫu phù hợp với tiêu chuẩn công bố áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng đã được thực hiện tại cơ sở kiểm nghiệm thực phẩm do cơ quan quản lý nhà nước quy định; 11. Nội dung ghi nhãn theo quy định về nhãn hàng hóa và các văn bản quy định của pháp luật về ghi nhãn hàng hóa thực phẩm; 12. Lấy mẫu để kiểm nghiệm kiểm chứng đối với sản phẩm không đảm bảo về CL, VSATTP theo Phụ lục III của Thông tư này; 13. Các điều kiện đảm bảo CL, VSATTP về toàn bộ quá trình sản xuất thực phẩm và chỉ tiêu định mức kỹ thuật của sản phẩm; 14. Hồ sơ lưu giữ chứng từ về nguồn gốc, xuất xứ nguyên liệu sản phẩm và các tài liệu khác về toàn bộ quá trình sản xuất thực phẩm; 15. Việc thực hiện quản lý CL, VSATTP đối với cơ sở áp dụng các hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001 và HACCP, ISO 22000; 16. Biên bản thanh tra, kiểm tra gần nhất; 17. Kiểm tra Giấy phép sản xuất rượu đối với các cơ sở sản xuất rượu. Điều 8. Xây dựng kế hoạch kiểm tra 1. Kế hoạch kiểm tra định kỳ a) Căn cứ vào tình hình thực tế, yêu cầu kiểm tra CL, VSATTP đối với từng cơ sở, cơ quan kiểm tra xây dựng kế hoạch kiểm tra về CL, VSATTP và dự trù kinh phí thực hiện kế hoạch trước ngày 01 tháng 11 hàng năm; Kế hoạch kiểm tra phải xác định cụ thể sản phẩm của cơ sở sản xuất và nội dung kiểm tra; b) Cơ quan kiểm tra phải thông báo kế hoạch kiểm tra cho cơ sở sản xuất trước 15 ngày kiểm tra. 2. Kiểm tra đột xuất Cơ quan kiểm tra tiến hành kiểm tra đột xuất trong các trường hợp sau: a) Khi có sản phẩm vi phạm các quy định về chất lượng, VSATTP; b) Khi có cảnh báo của các tổ chức về chất lượng, VSATTP; c) Theo yêu cầu quản lý Nhà nước về chất lượng, VSATTP. Chương III TRÁCH NHIỆM VÀ QUYỀN HẠN CỦA CƠ QUAN KIỂM TRA, CƠ SỞ SẢN XUẤT THỰC PHẨM Điều 9. Cơ quan kiểm tra 1. Giao Vụ Công nghiệp nhẹ – Bộ Công Thương chủ trì phối hợp với các đơn vị chức năng thuộc Bộ chịu trách nhiệm kiểm tra các cơ sở sản xuất thực phẩm theo Danh mục tại Phụ lục I của Thông tư này. 2. Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương kiểm tra các cơ sở sản xuất trên địa bàn tỉnh, thành phố không nằm trong Danh mục tại Phụ lục I của Thông tư này và những cơ sở sản xuất thực phẩm tại khoản 1 Điều này theo yêu cầu của Bộ Công Thương. Điều 10. Trách nhiệm và quyền hạn của cơ quan kiểm tra 1. Xây dựng kế hoạch kiểm tra CL, VSATTP hàng năm trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. | 2,103 |
126,661 | 2. Tổng hợp, báo cáo kết quả kiểm tra về Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh và Bộ Công Thương. 3. Yêu cầu cơ sở sản xuất xuất trình các tài liệu liên quan và cung cấp bản sao các tài liệu khi cần thiết và xử lý vi phạm trong quá trình kiểm tra theo Điều 30 của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa. 4. Lấy mẫu để kiểm nghiệm khi cần thiết. 5. Thông báo cho cơ sở sản xuất kết quả kiểm tra; kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật; công bố danh sách các cơ sở sản xuất vi phạm trên các phương tiện thông tin đại chúng trong trường hợp không thực hiện các yêu cầu kết quả kiểm tra trong thông báo. 6. Bảo vệ bí mật thông tin, tài liệu, kết quả kiểm tra liên quan đến cơ sở sản xuất thực phẩm được kiểm tra khi chưa có kết luận chính xác. 7. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả kiểm tra, kết luận có liên quan. Điều 11. Trách nhiệm và quyền hạn của cơ sở sản xuất thực phẩm 1. Cung cấp tài liệu liên quan đến sản phẩm cần kiểm tra theo quy định tại Điều 7 của Thông tư này. 2. Chấp hành hoạt động kiểm tra đảm bảo CL, VSATTP của cơ quan kiểm tra và xử lý vi phạm của cơ quan có thẩm quyền. 3. Báo cáo cơ quan trực tiếp quản lý, khi sản phẩm sản xuất không đảm bảo CL, VSATTP về nội dung, kế hoạch khắc phục sản phẩm vi phạm CL, VSATTP. 4. Duy trì điều kiện đảm bảo CL, VSATTP theo quy định. Khắc phục, sửa chữa các lỗi đã nêu trong biên bản kiểm tra và báo cáo cơ quan kiểm tra. 5. Kiến nghị, khiếu nại kết luận của Đoàn kiểm tra theo quy định của pháp luật. 6. Được bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật. Điều 12. Xử lý vi phạm 1. Trong quá trình kiểm tra các cơ sở sản xuất không tuân thủ theo quy trình sản xuất, các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về CL, VSATTP, tiêu chuẩn công bố áp dụng và các văn bản quy định về VSATTP do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền ban hành, Đoàn kiểm tra lập biên bản theo Phụ lục II của Thông tư này và thông báo kết quả kiểm tra đến cơ sở sản xuất. 2. Đối với sản phẩm không đạt yêu cầu về CL, VSATTP theo quy định, Đoàn kiểm tra lập biên bản yêu cầu cơ sở sản xuất khắc phục phần sai sót của sản phẩm để đảm bảo chất lượng trước khi đưa ra thị trường; yêu cầu cơ sở sản xuất phải thu hồi những sản phẩm không đảm bảo CL, VSATTP đã đưa ra lưu thông trên thị trường. 3. Trường hợp có đầy đủ bằng chứng cho thấy sản phẩm sản xuất ra không đảm bảo CL, VSATTP nhưng cơ sở sản xuất không thực hiện các yêu cầu trong thông báo của Đoàn kiểm tra hoặc tái phạm nhiều lần, Đoàn kiểm tra sẽ kiến nghị cơ quan chức năng xử lý theo quy định của pháp luật và thông báo công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng. Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 13. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2011. Điều 14. Sửa đổi, bổ sung Vụ Công nghiệp nhẹ, Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm tập hợp các ý kiến đề xuất của các tổ chức, cá nhân về những vướng mắc trong việc thực hiện Thông tư, báo cáo Bộ Công Thương xem xét để sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC I DANH MỤC CƠ SỞ SẢN XUẤT DO BỘ CÔNG THƯƠNG CHỊU TRÁCH NHIỆM KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG, VỆ SINH AN TOÀN THỰC PHẨM (Ban hành kèm theo Thông tư số 47 /2010/TT-BCT ngày 31 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Công Thương) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC II MẪU BIÊN BẢN KIỂM TRA (Ban hành kèm theo Thông tư số 47 /2010/TT-BCT ngày 31 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Công Thương) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> BIÊN BẢN KIỂM TRA Thực hiện Quyết định số /QĐ-..... ngày.......tháng.......năm......của.... (2) về việc thành lập Đoàn kiểm tra CL,VSATTP, hôm nay vào hồi.........giờ….......ngày........tháng........năm...... Đoàn kiểm tra, tiến hành làm việc tại Cơ sở sản xuất thực phẩm............................., kết quả như sau: I. Thông tin chung Tên cơ sở sản xuất thực phẩm được kiểm tra:…… ……………………........... Địa chỉ:…………………………………………………………………................. Điện thoại:.................................Fax:...................... Giấy phép kinh doanh số:……....do…....................cấp............... ngày.............. Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện VSATTP số:…....do…....cấp......ngày... Giấy chứng nhận HACCP, ISO (nếu có), ghi rõ tên tổ chức cấp, ngày............. tháng...... năm...... cấp Tổng số người lao động….......Trong đó số người tham gia trực tiếp.......... sản xuất, bảo quản, vận chuyển thực phẩm........ Đoàn kiểm tra được thành lập theo quyết định số:............................................. Thành phần đoàn kiểm tra gồm các Ông (Bà) có tên sau đây: .......................... 9. Đại diện cơ sở kiểm tra........................................................................................ II. Nội dung và kết quả kiểm tra Kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về CL, VSATTP. <jsontable name="bang_4"> </jsontable> III. Kết luận, kiến nghị và xử lý Kết luận Các quy định cơ sở sản xuất thực hiện tốt:…………....................................... .................................................................................................................................. 1.2. Những mặt còn tồn tại: ..................................................................................... .................................................................................................................................. Kiến nghị 2.1. Kiến nghị của Đoàn kiểm tra đối với cơ sở sản xuất ……………………………………………………………………………………..… 2.2. Kiến nghị của cơ sở sản xuất đối với Đoàn kiểm tra ....................................................................................................................................... Xử lý ……………………………………………………………………………………..…. Đoàn kiểm tra kết thúc hồi.........giờ........ngày.......tháng .......năm...... Biên bản được lập thành 02 bản có nội dung như nhau. Biên bản đã được đọc lại cho những người có tên trên cùng nghe, công nhận nội dung ghi trong biên bản là đúng và ký tên. 01 bản được giao cho Đoàn kiểm tra và 01 bản được giao cho cơ sở sản xuất được kiểm tra. <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Ghi chú: (1) Tên Cơ quan kiểm tra (Bộ Công Thương hoặc Sở Công Thương thuộc UBND cấp tỉnh). (2) Người đứng đầu Cơ quan kiểm tra. PHỤ LỤC III MẪU BIÊN BẢN LẤY MẪU (Ban hành kèm theo Thông tư số 47 /2010/TT-BCT ngày 31 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Công Thương) <jsontable name="bang_6"> </jsontable> BIÊN BẢN LẤY MẪU Số............. Tên cơ sở sản xuất được kiểm tra:……………………………….................................... 2. Địa chỉ:…………………………………………….......................................................... 3. Đại diện cơ sở sản xuất (họ tên, chức vụ) ........................................................................ 4. Người lấy mẫu (Họ tên, chức danh, đơn vị) .................................................................... 5. Ngày lấy mẫu........giờ.......... ngày.......... tháng.........năm 201.. Gồm 3 mẫu : 01 mẫu để gửi đi kiểm nghiệm; 01 mẫu để lưu tại cơ quan kiểm tra; 01 để lưu tại cơ sở sản xuất <jsontable name="bang_7"> </jsontable> Biên bản được lập thành 02 bản có giá trị như nhau, đã được các bên thông qua, Đoàn kiểm tra giữ 01 bản, cơ sở sản xuất được kiểm tra giữ 01 bản./. <jsontable name="bang_8"> </jsontable> Ghi chú: (1) Tên Cơ quan kiểm tra (Bộ Công Thương hoặc Sở Công Thương thuộc UBND cấp tỉnh). QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ CHI TIÊU NỘI BỘ CỦA CÁC ĐƠN VỊ THAM MƯU THUỘC BỘ MÁY ĐIỀU HÀNH VÀ CÁC KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC CHUYÊN NGÀNH TỔNG KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC Căn cứ Luật Kiểm toán Nhà nước; Căn cứ Nghị quyết số 916/2005/NQ-UBTVQH11 ngày 15/9/2005 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội khoá 11 về cơ cấu tổ chức của Kiểm toán Nhà nước; Căn cứ Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17/10/2005 của Chính phủ quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan nhà nước; Căn cứ Thông tư liên tịch số 03/2006/TTLT-BTC-BNV ngày 17/10/2006 của Liên Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ về hướng dẫn thực hiện Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17/10/2005 của Chính phủ; Xét đề nghị của Chánh Văn phòng Kiểm toán Nhà nước, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy chế chi tiêu nội bộ của các đơn vị tham mưu thuộc bộ máy điều hành Kiểm toán Nhà nước và các Kiểm toán Nhà nước chuyên ngành”. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2011, thay thế các Quyết định số 846/QĐ-KTNN ngày 30/10/2006, 1152/QĐ-KTNN ngày 17/9/2007, 311/QĐ-KTNN ngày 07/4/2008 và 572/QĐ-KTNN ngày 16/6/2009 của Tổng Kiểm toán Nhà nước. Điều 3. Chánh Văn phòng Kiểm toán Nhà nước, thủ trưởng các đơn vị tham mưu thuộc bộ máy điều hành, thủ trưởng các Kiểm toán Nhà nước chuyên ngành và các cán bộ, công chức, người lao động làm việc trong các đơn vị trên chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ CHI TIÊU NỘI BỘ CỦA CÁC ĐƠN VỊ THAM MƯU THUỘC BỘ MÁY ĐIỀU HÀNH KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC VÀ CÁC KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC CHUYÊN NGÀNH (Ban hành kèm theo Quyết định số 1943/QĐ-KTNN ngày 31/12/2010 của Tổng KTNN) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Quy chế này qui định nguyên tắc, nội dung các khoản chi tiêu về chế độ công tác phí, chi học tập, chi hội nghị; Chi các đoàn đi công tác nước ngoài và đón các đoàn khách nước ngoài vào Việt Nam; Chế độ chi mua sắm, sửa chữa thường xuyên tài sản cố định; Chi mua vật tư văn phòng, chi thông tin liên lạc, tuyên truyền, chi dịch vụ công cộng; Một số khoản chi đặc thù của KTNN và chi khác. 2. Qui chế áp dụng trong quản lý chi tiêu nguồn kinh phí được giao sử dụng của các đơn vị tham mưu thuộc bộ máy điều hành Kiểm toán Nhà nước và các Kiểm toán Nhà nước chuyên ngành. Các Kiểm toán Nhà nước khu vực và các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Kiểm toán Nhà nước không thuộc đối tượng điều chỉnh của quy chế này. Điều 2. Mục đích thực hiện quy chế chi tiêu nội bộ 1. Tạo điều kiện cho cơ quan chủ động trong việc quản lý và chi tiêu kinh phí quản lý hành chính được giao. 2. Thúc đẩy việc sắp xếp tổ chức bộ máy có hiệu quả, nâng cao tính chủ động phấn đấu hoàn thành tốt nhiệm vụ, đảm bảo thu nhập chính đáng của cán bộ, công chức trong cơ quan. 3. Đảm bảo tài sản công được sử dụng đúng mục đích, có hiệu quả. 4. Thực hiện tốt chủ trương của Nhà nước về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong chi tiêu ngân sách. Điều 3. Nguyên tắc xây dựng quy chế 1. Quy chế này được xây dựng trên cơ sở các quy định chi tiêu hiện hành của Nhà nước gắn với đặc thù hoạt động của Kiểm toán Nhà nước. 2. Mọi việc chi tiêu phải bảo đảm có đủ hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật. 3. Tạo điều kiện cho cơ quan và cán bộ, công chức hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao; bảo đảm quyền lợi hợp pháp cho người lao động. Chương II CHẾ ĐỘ CÔNG TÁC PHÍ, CHI HỘI NGHỊ, CHI CÁC ĐOÀN ĐI CÔNG TÁC NƯỚC NGOÀI VÀ ĐÓN CÁC ĐOÀN KHÁCH NƯỚC NGOÀI VÀO VIỆT NAM Điều 4. Chế độ công tác phí Chế độ công tác phí được thực hiện theo các quy định tại Thông tư số 97/2010/TT- BTC ngày 06/7/2010 của Bộ Tài chính về việc Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập; Đồng thời căn cứ đặc điểm tình hình hoạt động công tác kiểm toán của ngành, vận dụng các chế độ chi tiêu tài chính hiện hành, Kiểm toán Nhà nước quy định cụ thể thêm một số điểm sau: | 2,170 |
126,662 | 1. Trường hợp đi công tác bằng phương tiện máy bay a. Tiêu chuẩn mua vé máy bay đi công tác như sau: - Hạng ghế thương gia (Business class hoặc C class) dành cho Tổng Kiểm toán Nhà nước, Phó Tổng Kiểm toán Nhà nước và các chức danh tương đương có hệ số phụ cấp lãnh đạo từ 1,3 trở lên; - Hạng ghế thường dành cho các chức danh cán bộ, công chức còn lại. b. Đối tượng đi công tác được thanh toán tiền vé máy bay: + Là cán bộ lãnh đạo cấp Vụ và tương đương trở lên. + Là chuyên viên chính, kiểm toán viên chính và tương đương có mức lương từ hệ số 5,76 trở lên (khi Nhà nước thay đổi hệ số lương thì căn cứ vào hướng dẫn chuyển đổi để xác định lại cho phù hợp). + Trường hợp do yêu cầu nhiệm vụ, cơ quan cần cử người đi công tác giải quyết gấp mà người được cử đi không đủ tiêu chuẩn thanh toán vé máy bay thì Lãnh đạo Kiểm toán Nhà nước được phân công phụ trách đơn vị xem xét, quyết định đối với từng trường hợp cụ thể. c. Người được cử đi công tác không đủ tiêu chuẩn thanh toán tiền vé máy bay quy định tại điểm b khoản 1 Điều này, nếu đi bằng phương tiện máy bay thì được thanh toán theo mức giá cước ô tô, tàu thuỷ, tàu hoả (giường nằm mềm, điều hoà, tầng 1) tại thời điểm thanh toán. Khi thanh toán phải gửi kèm vé máy bay, hoá đơn, thẻ lên máy bay để làm cơ sở thanh toán. d. Các cá nhân đủ tiêu chuẩn hoặc được duyệt đi công tác bằng phương tiện máy bay có trách nhiệm đăng ký mua vé tại phòng Quản trị thuộc Văn phòng Kiểm toán Nhà nước. Người đi công tác có trách nhiệm chuyển vé máy bay, thẻ lên máy bay đến phòng Quản trị để thanh toán; trường hợp đột xuất cá nhân tự mua vé máy bay, người đi công tác có trách nhiệm chuyển vé máy bay, hoá đơn, thẻ lên máy bay đến Phòng Tài vụ – Kế toán để thanh toán. 2. Trường hợp cán bộ tự túc phương tiện công tác a. Đối với các đối tượng đủ tiêu chuẩn bố trí xe ô tô phục vụ công tác (cán bộ lãnh đạo cấp Vụ và tương đương trở lên), trường hợp cơ quan không bố trí được xe ô tô, người đi công tác phải tự túc phương tiện khi đi công tác cách trụ sở cơ quan từ 15 km trở lên thì được thanh toán tiền khoán tự túc phương tiện công tác. Mức thanh toán khoán tự túc phương tiện được tính theo số kilomet (km) thực tế và đơn giá khoán. Đơn giá khoán là đơn giá thuê xe theo thông báo của Sở Tài chính địa phương. Mức khoán đi công tác = Đơn giá khoán x Số km thực tế đi công tác. Số km thực tế đi công tác của từng chức danh được xác định trên cơ sở lịch trình công tác thực tế của từng chức danh được Lãnh đạo Kiểm toán Nhà nước xác nhận. b. Trường hợp các đối tượng đủ tiêu chuẩn bố trí xe ô tô phục vụ công tác (trừ Lãnh đạo Kiểm toán Nhà nước) có nhu cầu đi công tác bằng xe ô tô đến sân bay, nhà ga, bến xe hoặc ngược lại ngoài giờ hành chính mà cơ quan không bố trí được xe ô tô thì cá nhân tự túc đi lại và được thanh toán tiền taxi. c. Đối với các đối tượng không đủ tiêu chuẩn bố trí xe ô tô khi đi công tác, nếu đi công tác cách trụ sở cơ quan từ 15km trở lên bằng phương tiện cá nhân thì được thanh toán tiền tự túc phương tiện tương đương với mức giá tàu, xe công cộng của tuyến đường đi công tác. Căn cứ để thanh toán gồm giấy đi đường của người đi công tác có ký xác nhận đóng dấu ngày đến, ngày đi của cơ quan nơi cán bộ đến công tác và bảng kê độ dài quãng đường đi công tác được thủ trưởng đơn vị cử đi công tác ký đề nghị thanh toán. 3. Phụ cấp lưu trú - Phụ cấp lưu trú là khoản tiền chi trả cho người đi công tác phải nghỉ lại nơi đến công tác để hỗ trợ tiền ăn và tiêu vặt, được tính từ ngày bắt đầu đi công tác đến khi trở về cơ quan (bao gồm thời gian đi trên đường, thời gian lưu trú, ngày lễ, ngày nghỉ theo quy định nghỉ lại ở nơi công tác). Mức chi phụ cấp lưu trú là 100.000 đồng/ngày. - Trong trường hợp đi công tác ngoài tỉnh trong ngày (đi và về trong ngày) mức chi 50.000 đồng/ngày. - Người đi công tác tại các huyện (thị) thuộc Thành phố Hà Nội có cự ly khoảng cách từ 30km trở lên tính từ trụ sở cơ quan Kiểm toán Nhà nước đến trung tâm huyện lỵ hoặc thị trấn (Sơn Tây, Ba Vì, Đông Anh, Mỹ Đức, Phú Xuyên, Phúc Thọ, Sóc Sơn, Mê Linh, Thạch Thất, ứng Hoà, Chương Mỹ, Thanh Oai) được thanh toán phụ cấp lưu trú mức 100.000 đồng/ngày trong trường hợp nghỉ lại địa phương đến công tác; 50.000 đồng/ngày trong trường hợp đi và về trong ngày. 4. Thanh toán tiền thuê phòng nghỉ tại nơi đến công tác Người đi công tác được thanh toán tiền phòng nghỉ tại nơi đến công tác. Mức chi được thanh toán theo hoá đơn thu tiền thực tế nhưng không vượt mức quy định tại Quy chế này. 4.1. Cấp Lãnh đạo Kiểm toán Nhà nước: - Đối với Tổng Kiểm toán Nhà nước được thanh toán mức giá thuê phòng ngủ tối đa là 2.500.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn một người/1 phòng; - Đối với Phó Tổng Kiểm toán Nhà nước, Lãnh đạo có hệ số phụ cấp từ 1,25 đến 1,3 được thanh toán mức giá thuê phòng ngủ tối đa là 1.200.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn một người/1 phòng tại các quận thuộc thành phố Hà Nội, Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Cần Thơ, Hải Phòng, Hạ Long, Nha Trang, Vũng Tàu, Đà Lạt, Vinh và các thành phố là đô thị loại I thuộc tỉnh; 1.000.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn một người/1 phòng tại các vùng còn lại. 4.2. Các đối tượng còn lại: - Tại các Thành phố Hà Nội, Hồ Chí Minh: 550.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn 2 người (phòng đôi); - Tại các quận thuộc Thành phố Đà Nẵng, Cần Thơ, Hải Phòng, Hạ Long, Nha Trang, Vũng Tàu, Đà Lạt, Vinh và các thành phố là đô thị loại I thuộc tỉnh: 450.000 đồng/ngày/phòng đôi; - Tại các huyện thuộc các thành phố trực thuộc trung ương, tại thành phố và các thị xã thuộc tỉnh: 350.000 đồng/ngày/phòng đôi; - Tại các vùng còn lại: 250.000 đồng/ngày/phòng đôi. 4.3. Trường hợp người đi công tác một mình hoặc trường hợp đoàn đi công tác có lẻ người hoặc lẻ người khác giới thì được thuê phòng riêng theo mức giá thuê phòng thực tế nhưng tối đa không vượt mức tiền thuê phòng theo tiêu chuẩn 2 người/phòng. 4.4. Trường hợp cán bộ, công chức được cử đi công tác cùng đoàn với các chức danh lãnh đạo có tiêu chuẩn thuê phòng khách sạn cao hơn tiêu chuẩn của cán bộ công chức thì được thanh toán theo mức giá thuê phòng thực tế của loại phòng tiêu chuẩn (standard) tại khách sạn nơi các chức danh lãnh đạo nghỉ và theo tiêu chuẩn 2 người/phòng. 5. Thanh toán khoán tiền công tác phí Cán bộ công chức và người lao động thường xuyên đi công tác lưu động trong Thành phố Hà Nội trên 10 ngày làm việc trong một tháng thì được thanh toán mức khoán là: 250.000 đồng/người/tháng. 6. Tạm ứng và thanh, quyết toán - Điều kiện, thủ tục tạm ứng + Đối với trường hợp công tác theo đoàn (tổ) kiểm toán, khi tạm ứng cần lập giấy đề nghị tạm ứng kèm theo Quyết định kiểm toán, kế hoạch kiểm toán gửi Văn phòng Kiểm toán Nhà nước (phòng Tài vụ - Kế toán). Mức tạm ứng là: 100% tiền vé tàu xe; 70% tiền lưu trú; Không tạm ứng tiền thuê phòng nghỉ bằng tiền mặt, trừ trường hợp các đoàn kiểm toán nhỏ lẻ, kiểm toán trên địa bàn rộng, thời gian ngắn (1-4 người, dưới 07 ngày) được Chánh Văn phòng duyệt sẽ được tạm ứng 80% đến 100% tiền mặt thuê phòng nghỉ. Sau khi kết thúc kiểm toán tại đơn vị, chậm nhất là 7 ngày làm việc, các đoàn kiểm toán có trách nhiệm chuyển hồ sơ thanh toán số tiền tạm ứng cho Văn phòng (Phòng Tài vụ - Kế toán). + Hồ sơ tạm ứng tiền thuê phòng nghỉ bằng chuyển khoản gồm có: 01 giấy đề nghị tạm ứng (theo mẫu), 02 bản hợp đồng phô tô (có đóng dấu giáp lai), 02 giấy uỷ quyền ký hợp đồng (phô tô). + Trường hợp đi công tác theo đoàn (tổ) kiểm toán, Văn phòng KTNN có trách nhiệm ký hợp đồng hoặc uỷ quyền ký hợp đồng phòng nghỉ cho các đoàn (tổ) theo tiêu chuẩn chế độ qui định và chuyển khoản tạm ứng mức tối đa 90% theo hợp đồng tiền thuê phòng nghỉ. + Đối với trường hợp đi công tác khác (không theo đoàn, tổ kiểm toán): khi tạm ứng cần lập giấy đề nghị tạm ứng, kế hoạch công tác, quyết định cử đi công tác; mức tạm ứng quy định áp dụng như đối với trường hợp công tác theo đoàn (tổ) kiểm toán. - Thủ tục để thanh toán phụ cấp lưu trú và thuê phòng nghỉ: + Hồ sơ đề nghị thanh toán bao gồm: Quyết định, văn bản hoặc kế hoạch công tác đã được Lãnh đạo KTNN phê duyệt; giấy đi đường do Kiểm toán Nhà nước cấp, có đóng dấu xác nhận của đơn vị nơi đến công tác (hoặc của khách sạn, nhà khách nơi lưu trú); vé máy bay và thẻ lên máy bay, vé tàu, xe và hoá đơn dịch vụ khác nếu có. Hoá đơn phòng ngủ được ghi đầy đủ các yếu tố: tên người nghỉ, số hiệu phòng nghỉ, thời gian nghỉ, đơn giá phòng…. Trường hợp nếu có nhiều người nghỉ và hoá đơn không thể hiện hết nội dung thì cần có bảng kê có xác nhận của nơi nghỉ về những nội dung này kèm theo hoá đơn. Đối với các trường hợp đi công tác theo đoàn (tổ) kiểm toán khi thanh toán tiền thuê phòng nghỉ cần có giấy đề nghị thanh toán, hoá đơn đỏ (liên 2), 02 bộ Hợp đồng và Thanh lý hợp đồng gốc (có đóng dấu giáp lai), 02 Giấy uỷ quyền ký hợp đồng (bản dấu đỏ) và 02 bảng kê chi tiết có xác nhận của khách sạn, đơn vị cho thuê chỗ nghỉ (trong trường hợp Thanh lý hợp đồng không kê chi tiết số phòng, số ngày, đơn giá thuê phòng, danh sách người nghỉ). Khi xét thấy cần phải đối chiếu, các đoàn (tổ) kiểm toán cần cung cấp thêm kế hoạch kiểm toán chi tiết của đoàn (tổ) cho Văn phòng (phòng Tài vụ - Kế toán). - Thời gian để giải quyết: Sau khi Phòng Tài vụ - Kế toán nhận đủ hồ sơ, thủ tục xin tạm ứng, thanh toán thì thời gian giải quyết cụ thể như sau: + Đối với các khoản tạm ứng tối thiểu là 2 ngày; + Đối với các khoản thanh toán tối thiểu 3 ngày; | 2,059 |
126,663 | + Đối với các trường hợp đột xuất, đặc biệt thì chủ tài khoản xem xét, quyết định. Điều 5. Chế độ chi phục vụ hội nghị, hội thảo, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức 1. Chế độ chi phục vụ hội nghị, hội thảo được thực hiện theo quy định tại các Thông tư số 01/2010/TT-BTC ngày 06/01/2010 và Thông tư số 97/2010/TT- BTC ngày 06/7/2010 của Bộ Tài chính; Nội dung chi biên dịch, phiên dịch không áp dụng cho phiên dịch là cán bộ của Vụ Quan hệ quốc tế. Trường hợp ngôn ngữ biên dịch, phiên dịch ngoài những ngôn ngữ của các cán bộ đã được tuyển dụng, Vụ Quan hệ quốc tế có trách nhiệm trình Lãnh đạo KTNN để thuê biên dịch, phiên dịch bên ngoài. Trường hợp Lãnh đạo KTNN không thuê phiên dịch, biên dịch bên ngoài mà sử dụng cán bộ của KTNN không làm vị trí công tác biên dịch, phiên dịch thì được thanh toán tối đa 50% mức chi theo quy định. 2. Chế độ chi đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 139/2010/TT-BTC ngày 21/9/2010 của Bộ Tài chính. Điều 6. Chế độ chi các đoàn đi công tác nước ngoài và đón các đoàn khách nước ngoài vào Việt Nam, chi tiêu tiếp khách trong nước 1. Chi cho các đoàn đi công tác nước ngoài thực hiện theo quy định tại Thông tư số 91/2005/TT-BTC ngày 18/10/2005 và Công văn số 13437/BTC-TCDN ngày 25/10/2005 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí cho cán bộ, công chức nhà nước đi công tác ngắn hạn ở nước ngoài do Ngân sách đảm bảo kinh phí. Việc nhận tiền tạm ứng và thanh toán cho các đoàn đi công tác nước ngoài được quy định như sau: Trưởng đoàn có trách nhiệm phân công người trong đoàn phối hợp với cán bộ Phòng Tài vụ – Kế toán nhận tiền tạm ứng cho đoàn ra tại Ngân hàng, Kho bạc Nhà nước, trừ các trường hợp đoàn đi nhỏ lẻ hoặc đoàn đi mà phần lớn kinh phí do nước ngoài tài trợ (vé máy bay, tiền thuê phòng nghỉ, học phí...). Thời hạn thanh toán: trong thời gian 10 ngày kể từ khi về nước, các đoàn có trách nhiệm gửi hồ sơ thanh toán kèm theo đầy đủ chứng từ cho Phòng Tài vụ – Kế toán để làm thủ tục quyết toán với Kho bạc Nhà nước. 2. Chế độ chi đón các đoàn khách nước ngoài vào Việt Nam và chi tiêu tiếp khách trong nước thực hiện theo quy định tại Thông tư số 01/2010/TT-BTC ngày 06/01/2010 của Bộ Tài chính. Chương III CHẾ ĐỘ CHI MUA SẮM, SỬA CHỮA THƯỜNG XUYÊN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH Điều 7. Chế độ mua sắm, sửa chữa trang thiết bị chuyên dụng, chi sửa chữa nhà cửa và đường điện, nước Việc xây dựng kế hoạch mua sắm, sửa chữa hàng năm thực hiện theo Quy chế quản lý và sử dụng tài sản công do Tổng Kiểm toán Nhà nước ban hành nhằm tăng cường giám sát, kiểm tra việc thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong chi phí mua sắm, sửa chữa. Mọi việc mua sắm, sửa chữa và cung ứng dịch vụ phải có trong dự toán, được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo đúng các quy định hiện hành của Nhà nước về mua sắm tài sản, phương tiện làm việc trong các cơ quan nhà nước và phải được Phòng Tài vụ – Kế toán thẩm định giá. Điều 8. Chế độ, quản lý sử dụng và sửa chữa ô tô 1. Các quy định tiêu chuẩn sử dụng xe ô tô về quyền hạn, trách nhiệm, quản lý điều hành xe, đăng ký sử dụng xe, trách nhiệm quản lý sử dụng của người sử dụng xe và lái xe, quy trình sửa chữa xe thực hiện theo Quyết định số 63/QĐ-KTNN ngày 23/01/2007 của Tổng KTNN ban hành Quy chế quản lý và sử dụng tài sản công. 2. Thủ tục và thanh toán quyết toán liên quan đến chi phí quản lý, sử dụng, sửa chữa xe ô tô a. Thanh toán các chi phí sử dụng xe - Lái xe khi thanh toán các khoản chi phí xăng dầu, sửa chữa, lệ phí cầu đường và các chi phí khác có liên quan đến việc sử dụng xe cần phải có lịch trình chạy xe, bảng kê thanh toán, phiếu đăng ký sử dụng xe, lệnh điều xe, bảng xác nhận số km của người sử dụng xe và các chứng từ đảm bảo đúng quy định của Nhà nước. - Riêng đối với việc quản lý thanh toán xăng, dầu: Các xe đều được xây dựng định mức tiêu thụ xăng dầu trên cơ sở tiêu chuẩn kỹ thuật và sát với thực tế để làm căn cứ quản lý và quyết toán chi phí xăng dầu (Quyết định số 64/QĐ-VPKTNN ngày 25/01/2007 của Chánh Văn phòng KTNN). b. Sửa chữa xe ô tô Văn phòng thực hiện ký hợp đồng nguyên tắc với một số cơ sở sửa chữa đảm bảo chất lượng. Khi phát sinh sửa chữa thực tế hoặc bảo dưỡng định kỳ, việc lựa chọn cơ sở sửa chữa, mức giá cả sẽ thực hiện theo đúng quy định của Nhà nước. Việc thanh toán chuyển khoản qua Kho bạc Nhà nước; hạn chế các trường hợp thanh toán bằng tiền mặt. 3. Chi phí rửa xe ô tô: thực hiện thanh toán khoán theo mức 200.000 đồng/xe/tháng; riêng xe ô tô phục vụ Tổng KTNN thanh toán khoán theo mức 300.000 đồng/xe/tháng.. Chương IV CHẾ ĐỘ CHI MUA VẬT TƯ VĂN PHÒNG, CHI THÔNG TIN LIÊN LẠC, TUYÊN TRUYỀN, CHI DỊCH VỤ CÔNG CỘNG Điều 9. Chế độ chi vật tư văn phòng 1.Văn phòng phẩm qui định sử dụng bao gồm: giấy, bút và các dụng cụ văn phòng phẩm như: bìa, kẹp, ghim, cặp đựng tài liệu, hồ dán... 2.Văn phòng phẩm cấp cho các đơn vị sử dụng được thực hiện khoán theo định mức 30.000 đồng/người/tháng; *Các trường hợp riêng biệt của Văn phòng gồm: - Phòng Quản trị: 25.000 đồng/người/tháng; - Phòng Hành chính được thanh toán chi phí văn phòng phẩm phục vụ chung cho hoạt động ngành theo thực tế sử dụng. Phòng Tài vụ - Kế toán và phòng Quản trị mở sổ theo dõi và thanh, quyết toán khoản chi thực tế này. 3. Trường hợp đặc biệt do công việc đột xuất, định mức khoán không đáp ứng, các đơn vị cần phải có giấy đề nghị gửi Văn phòng Kiểm toán Nhà nước xem xét từng trường hợp cụ thể. 4. Về mực cho máy in và photo: được cấp phát theo thực tế sử dụng, với quy trình kiểm tra thực tế và thực hiện “cấp mới thu hồi cũ” theo mẫu quy định. 5. Các khoản chi văn phòng phẩm, kể cả khoán định mức trên, khi thanh toán phải đảm bảo có đủ hoá đơn chứng từ quy định. Điều 10. Chế độ chi thông tin, tuyên truyền, liên lạc 1. Quản lý và sử dụng điện thoại Căn cứ Quyết định số 78/2001/QĐ-TTg ngày 16/5/2001, Quyết định số 179/2002/QĐ-TTg ngày 16/12/2002, Quyết định số 168/2005/QĐ-TTg ngày 07/7/2005 của Thủ tướng Chính phủ Quy định về tiêu chuẩn, định mức sử dụng điện thoại công vụ tại nhà riêng và điện thoại di động đối với cán bộ lãnh đạo trong cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị, các tổ chức chính trị - xã hội; Thông tư số 29/2003/TT-BTC ngày 14/4/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Quyết định số 78/2001/QĐ-TTg và Quyết định số 179/2002/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ; Căn cứ tình hình đặc điểm hoạt động của ngành, Kiểm toán Nhà nước quy định cụ thể thêm một số quy định quản lý và sử dụng điện thoại như sau: 1.1. Về trang bị và thanh toán cước phí điện thoại cố định tại nhà riêng - Đối tượng hưởng: Lãnh đạo KTNN, Vụ trưởng và tương đương, các chức danh có hệ số phụ cấp chức vụ từ 1,0 trở lên. - Số lượng máy được trang bị: 01 máy/người. - Chi phí mua máy không quá: 300.000 đồng/máy. - Chi phí lắp đặt: theo hoá đơn của cơ quan bưu điện tại thời điểm được trang bị máy. - Mức cước phí sử dụng được thanh toán khoán theo hàng tháng (kể cả tiền thuê bao): + Tổng Kiểm toán Nhà nước: 300.000 đồng/tháng. + Phó Tổng Kiểm toán Nhà nước: 200.000 đồng/tháng. + Cán bộ lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ từ 1,0 đến dưới 1,3 được thanh toán: 100.000 đồng/tháng. 1.2. Trang bị và thanh toán cước phí điện thoại di động: a. Về trang bị điện thoại di động: - Đối tượng được hưởng: Tổng Kiểm toán Nhà nước, các Phó Tổng Kiểm toán Nhà nước và cán bộ lãnh đạo có hệ số từ 1,0 đến dưới 1,3. - Số lượng máy được trang bị: 01 máy/người. - Chi phí mua máy không quá: 3.000.000 đồng/ máy. - Chi phí hoà mạng (hoặc cài đặt): theo hoá đơn của cơ quan bưu điện tại thời điểm được trang bị máy. b. Về thanh toán cước điện thoại di động: Mức cước phí sử dụng được thanh toán khoán hàng tháng theo đối tượng sử dụng (kể cả tiền thuê bao) như sau: + Tổng Kiểm toán Nhà nước: 500.000 đồng/ tháng; + Phó Tổng Kiểm toán Nhà nước: 400.000 đồng/ tháng; + Cán bộ lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ từ 1,0 đến dưới 1,3: 250.000 đồng/ tháng; + Cán bộ lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ từ 0,8 đến dưới 1,0: 200.000 đồng/ tháng; + Các trường hợp không thuộc đối tượng qui định nêu trên, nhưng trong thời gian kiểm toán làm nhiệm vụ trưởng, phó đoàn, tổ trưởng tổ kiểm toán được thanh toán mức 100.000 đồng/tháng; + Trưởng các phòng thuộc Văn phòng Kiểm toán Nhà nước, trưởng các phòng thuộc các vụ tham mưu, thư ký cho Lãnh đạo KTNN, cán bộ chuyên mua vé máy bay cho cơ quan, phó trưởng phòng Quản trị, đội trưởng đội xe thuộc Văn phòng Kiểm toán Nhà nước: 100.000 đồng/tháng; + Lái xe cho Lãnh đạo Kiểm toán Nhà nước: 100.000 đồng/tháng; + Lái xe khác: 50.000 đồng/tháng; + Bộ phận đón tiếp khách đoàn vào: 300.000 đồng/đoàn. 2. Chi phí thuê bao internet USB 3G - Đối tượng được hưởng: từ Phó trưởng phòng trở lên được hỗ trợ cước phí thuê bao internet 3G hàng tháng. - Mức hỗ trợ: 50.000 đồng/người/tháng. 3. Chi sách, báo, tạp chí thư viện, tuyên truyền Các khoản chi sách, báo, tạp chí phục vụ cho hoạt động chung của ngành và các đơn vị theo dự toán được Lãnh đạo Kiểm toán Nhà nước phê duyệt trên tinh thần đảm bảo hợp lý, tiết kiệm, chống lãng phí. Điều 11. Chế độ chi thanh toán dịch vụ công cộng Việc chi thanh toán tiền điện, nước theo thực tế sử dụng, có hoá đơn qui định. Các quy định về quản lý sử dụng điện thắp sáng, sử dụng máy điều hoà nhiệt độ, sử dụng nước được quy định cụ thể tại Quy chế quản lý và sử dụng tài sản công do Tổng Kiểm toán Nhà nước ban hành. Chương V CÁC KHOẢN CHI ĐẶC THÙ CỦA KTNN VÀ CHI KHÁC Điều 12. Chi chế độ ưu tiên đối với cán bộ, công chức và người lao động của Kiểm toán Nhà nước Phụ cấp ưu đãi theo nghề đối với Kiểm toán viên Nhà nước theo quy định tại Nghị quyết số 1003/2006/NQ-UBTVQH 11 ngày 03/3/2006 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội được thực hiện chi theo văn bản hướng dẫn của Chính phủ. | 2,087 |
126,664 | Chế độ ưu tiên đối với cán bộ, công chức và người lao động của Kiểm toán Nhà nước theo quy định tại Nghị quyết số 1003/2006/NQ-UBTVQH11 ngày 03/3/2006 và Nghị quyết sửa đổi số 794/2009/NQ-UBTVQH12 ngày 22/6/2009 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội. Nguồn kinh phí được trích 2% trên số tiền thực nộp vào NSNN do KTNN phát hiện căn cứ kết trên quả kiểm toán hằng năm. Phương án phân bổ và sử dụng nguồn kinh phí này được thực hiện theo Quyết định số 649/QĐ-KTNN ngày 19/4/2010 của Tổng KTNN và phải báo cáo Uỷ ban Thường vụ Quốc hội. Điều 13. Chi phụ cấp thâm niên nghề đối với cán bộ, công chức Kiểm toán Nhà nước Chế độ chi trả phụ cấp thâm niên nghề đối với cán bộ, công chức Kiểm toán Nhà nước được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư liên tịch số 04/2009/TTLT-BNV-BTC ngày 24/12/2009 của liên Bộ Nội vụ – Bộ Tài chính. Điều 14. Chi trang phục cho cán bộ, công chức Kiểm toán Nhà nước Chế độ chi trang phục cho cán bộ, công chức Kiểm toán Nhà nước theo quy định tại Nghị quyết số 1003/2006/NQ-UBTVQH 11 ngày 03/3/2006 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội thực hiện theo văn bản hướng dẫn của Chính phủ. Đối với các đối tượng không đủ tiêu chuẩn chi trang phục theo quy định, căn cứ vào tình hình kinh phí tiết kiệm hàng năm, Văn phòng KTNN trình Lãnh đạo KTNN xem xét, quyết định mức hỗ trợ cho từng đối tượng. Điều 15. Chi nguồn tiết kiệm kinh phí được giao tự chủ Chế độ sử dụng nguồn tiết kiệm kinh phí được giao tự chủ theo qui định tại Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17/10/2005 qui định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính nhà nước đối với các cơ quan nhà nước thực hiện theo Quy chế sử dụng kinh phí quản lý hành chính tiết kiệm được của Kiểm toán Nhà nước được ban hành theo Quyết định số 653/QĐ-KTNN ngày 22/4/2010 của Tổng Kiểm toán Nhà nước. Điều 16. Các chế độ chi khác 1. Chi phụ cấp kiêm nhiệm đối với các thành viên tham gia các ban quản lý dự án Chi phụ cấp kiêm nhiệm đối với các thành viên tham gia các ban quản lý dự án thực hiện theo Thông tư số 219/2009/TT-BTC ngày 19/11/2009 của Bộ Tài chính quy định một số định mức chi tiết áp dụng cho các dự án, chương trình sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA). Quyết định phân công cán bộ phải thể hiện tỷ lệ thời gian làm việc kiêm nhiệm ở dự án để làm căn cứ chi trả. Trường hợp không xác định được tỷ lệ thời gian tham gia dự án được áp dụng mức khoán cụ thể như sau: - Đối với các thành viên tham gia một dự án: + Giám đốc dự án: 700.000 đồng/ tháng; + Phó giám đốc, điều phối viên dự án: 500.000 đồng/ tháng; + Các thành viên còn lại: 400.000 đồng/ tháng. - Các thành viên được phân công kiêm nhiệm dự án thứ hai: được hưởng phụ cấp bằng 50% mức chi tham gia dự án đầu tiên. - Các thành viên được phân công kiêm nhiệm từ dự án thứ ba trở đi: được hưởng phụ cấp bằng 30% mức chi tham gia dự án đầu tiên. 2. Chi phụ cấp làm thêm giờ - Thời gian làm thêm giờ: Thực hiện theo quy định tại Nghị định số 109/2002/NĐ-CP ngày 27/12/2002 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 195/CP ngày 31/12/1994 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về thời gian làm việc, thời gian nghỉ ngơi; đảm bảo tổng số giờ làm thêm trong năm không vượt quá 200 giờ đối với mỗi người lao động. - Thanh toán làm thêm giờ: Thanh toán tiền làm thêm giờ được thực hiện theo Thông tư liên tịch số 08/2005/TTLT-BNV-BTC ngày 05/01/2005 của liên bộ Bộ Nội vụ và Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện chế độ trả lương làm việc vào ban đêm, làm thêm giờ đối với cán bộ, công chức, viên chức. Các đơn vị có cán bộ cần làm thêm giờ sẽ được bố trí nghỉ bù. Trường hợp không bố trí được nghỉ bù, cần phải thanh toán tiền làm thêm giờ thì trước khi thực hiện làm thêm, phải có ý kiến phê duyệt của lãnh đạo Kiểm toán Nhà nước được phân công phụ trách đơn vị. Lái xe phục vụ cho Lãnh đạo KTNN không thanh toán làm thêm giờ theo thực tế mà được thanh toán khoán. Lái xe phục vụ Tổng KTNN thanh toán khoán theo mức 600.000 đồng/người/tháng, lái xe phục vụ Phó Tổng KTNN thanh toán khoán mức 400.000 đồng/người/tháng. Chương VI TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 17. Hiệu lực thi hành Quy chế này được áp dụng từ ngày 01/01/2011. Các quy định trước đây trái với Quy chế này đều bãi bỏ; các quy định khác chưa quy định trong Quy chế này thực hiện theo chế độ hiện hành của Nhà nước. Điều 18. Trách nhiệm thực hiện 1. Thủ trưởng các đơn vị tham mưu thuộc bộ máy điều hành, các Kiểm toán Nhà nước chuyên ngành có trách nhiệm phổ biến và triển khai thực hiện trong đơn vị bản Quy chế này. 2. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, các đơn vị phản ánh về Văn phòng Kiểm toán Nhà nước để trình Tổng Kiểm toán Nhà nước xem xét kịp thời điều chỉnh, bổ sung./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ, CƠ CHẾ PHỐI HỢP GIỮA CÁC CƠ QUAN LIÊN QUAN TRONG QUẢN LÝ VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004; Căn cứ Nghị định số 39/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2009 của Chính phủ về vật liệu nổ công nghiệp; Căn cứ Nghị định số 72/2009/NĐ-CP ngày 03/9/2009 của Chính phủ quy định điều kiện về an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề kinh doanh có điều kiện; Căn cứ Quyết định số 51/2008/QĐ-BCT ngày 30/12/2008 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc ban hành Quy chuẩn quốc gia về an toàn trong bảo quản, vận chuyển, sử dụng và tiêu hủy vật liệu nổ công nghiệp; Căn cứ Thông tư số 23/2009/TT-BCT ngày 11/8/2009 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của Nghị định 39/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2009 của Chính phủ về vật liệu nổ công nghiệp; Căn cứ Thông tư số 04/2004/TT-BCA ngày 31/3/2004 của Bộ Công an hướng dẫn thi hành Nghị định số 35/2003/NĐ-CP ngày 04/4/2003 của chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy; Căn cứ Thông tư số 33/2010/TT-BCA ngày 05 tháng 10 năm 2010 của Bộ Công an quy định cụ thể điều kiện về an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề kinh doanh có điều kiện; Căn cứ Thông tư số 35/2010/TT-BCA ngày 11 tháng 10 năm 2010 của Bộ Công an quy định về cấp giấy phép vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp và hàng nguy hiểm; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tại Tờ trình số 33/TTr-SCT ngày 08 tháng 12 năm 2010 về việc ban hành Quy chế trách nhiệm quản lý, cơ chế phối hợp giữa các cơ quan liên quan trong quản lý vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế trách nhiệm quản lý, cơ chế phối hợp giữa các cơ quan liên quan trong quản lý vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang (có nội dung chi tiết kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ, CƠ CHẾ PHỐI HỢP GIỮA CÁC CƠ QUAN LIÊN QUAN TRONG QUẢN LÝ VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG (Ban hành kèm theo Quyết định số 40/2010/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2010 của UBND tỉnh Tuyên Quang) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy chế này quy định về trách nhiệm quản lý, cơ chế phối hợp thực hiện chức năng giữa các cơ quan liên quan trong quản lý vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang. Những nội dung khác có liên quan đến quản lý vật liệu nổ công nghiệp không được quy định trong Quy chế này thì áp dụng quy định của Nghị định số 39/2009/NĐ-CP ngày 23/4/2009 của Chính phủ về vật liệu nổ công nghiệp và Thông tư số 23/2009/TT-BCT ngày 11/8/2009 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 39/2009/NĐ-CP ngày 23/4/2009 của Chính phủ về vật liệu nổ công nghiệp và các văn bản hiện hành liên quan của Nhà nước. Quy chế này không áp dụng đối với hoạt động vật liệu nổ công nghiệp phục vụ mục đích an ninh, quốc phòng và trong các trường hợp khẩn cấp theo quy định pháp luật. Điêu 2. Đối tượng áp dụng Quy chế này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động vật liệu nổ công nghiệp và các cơ quan, đơn vị quản lý nhà nước về hoạt động vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang. Điều 3. Điều kiện sử dụng vật liệu nổ công nghiệp Tổ chức có nhu cầu sử dụng vật liệu nổ công nghiệp phải có đủ các điều kiện được quy định tại Điều 21 Nghị định số 39/2009/NĐ-CP. Người liên quan trực tiếp đến sử dụng vật liệu nổ công nghiệp phải đáp ứng các điều kiện được quy định tại Điều 4 Thông tư số 23/2009/TT-BCT và có trình độ chuyên môn nghiệp vụ đúng theo quy định tại Điều 6 Thông tư số 23/2009/TT-BCT. Điều 4. Giải thích từ ngữ và cụm từ viết tắt Trong Quy chế này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. "VLNCN" là tên viết tắt của cụm từ "vật liệu nổ công nghiệp". 2. "QCVN 02:2008/BCT" là tên viết tắt của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia số 02:2008/BCT ban hành kèm theo Quyết định số 51/2008/QĐ-BCT ngày 30/12/2008 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về an toàn trong bảo quản, vận chuyển, sử dụng và tiêu hủy vật liệu nổ công nghiệp. 3. ''Nghị định số 72/2009/NĐ-CP" là tên viết tắt của Nghị định số 72/2009/NĐ-CP ngày 03/9/2009 của Chính phủ quy định điều kiện về an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề kinh doanh có điều kiện. 4. ''Nghị định số 39/2009/NĐ-CP" là tên viết tắt của Nghị định số 39/2009/NĐ-CP ngày 23/4/2009 của Chính phủ về vật liệu nổ công nghiệp. | 2,041 |
126,665 | 5. "Thông tư số 23/2009/TT-BCT" là tên viết tắt của Thông tư số 23/2009/TT-BCT ngày 11/8/2009 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 39/2009/NĐ-CP ngày 23/4/2009 của Chính phủ về vật liệu nổ công nghiệp. 6. "Thông tư số 04/2004/TT-BCA" là tên viết tắt của Thông tư số 04/2004/TT-BCA ngày 31/3/2004 của Bộ Công an hướng dẫn thi hành Nghị định số 35/2003/NĐ-CP ngày 04/4/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng cháy và Chữa cháy. 7. "Thông tư số 33/2010/TT-BCA" là tên viết tắt của Thông tư số 33/2010/TT-BCA ngày 05/10/2010 của Bộ Công an quy định cụ thể điều kiện về an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề kinh doanh có điều kiện. 8. "Thông tư số 35/2010/TT-BCA" là tên viết tắt của Thông tư số 35/2010/TT-BCA ngày 11/10/2010 của Bộ Công an quy định về cấp giấy phép vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp và hàng nguy hiểm. Chương II TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ CỦA CÁC CƠ QUAN Điều 5. Trách nhiệm của Sở Công Thương Sở Công Thương là cơ quan chuyên môn đầu mối giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện quản lý hoạt động VLNCN trên địa bàn tỉnh; chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh về công tác quản lý hoạt động vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh, cụ thể: 1. Tiếp nhận, thẩm định hồ sơ, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, cấp giấy phép sử dụng VLNCN đối với trường hợp sử dụng VLNCN để thi công công trình giao thông và xây dựng, sử dụng VLNCN trong các khu vực dân cư, cơ sở khám chữa bệnh, khu vực có di tích lịch sử, văn hóa, bảo tồn thiên nhiên, các công trình an ninh, quốc phòng hoặc các công trình quan trọng khác của quốc gia, khu vực bảo vệ khác theo quy định pháp luật. 2. Tiếp nhận, thẩm định hồ sơ và cấp giấy phép sử dụng VLNCN đối với các trường hợp không quy định tại khoản 1 Điều 5 Quy chế này. 3. Kiểm tra việc thực hiện phương án giám sát ảnh hưởng nổ mìn của tổ chức sử dụng VLNCN theo quy định tại mục 5, QCVN 02:2008/BCT. 4. Hướng dẫn việc thực hiện các quy định pháp luật trong hoạt động VLNCN trên địa bàn tỉnh. Tuyên truyền, phổ biến nâng cao nhận thức pháp luật về an toàn lao động, an toàn trong sử dụng VLNCN và phòng ngừa sự cố khẩn cấp trong hoạt động VLNCN. 5. Thực hiện việc đăng ký sử dụng VLNCN đối với các tổ chức có giấy phép sử dụng VLNCN do cơ quan có thẩm quyền cấp khi sử dụng VLNCN trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang. 6. Kiểm tra, sát hạch và cấp giấy chứng nhận được huấn luyện về kỹ thuật an toàn VLNCN cho các đối tượng quy định tại Điều 28 Nghị định số 39/2009/NĐ-CP. 7. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức kiểm tra, nghiệm thu kho bảo quản VLNCN theo quy định. 8. Hàng năm, chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan, xây dựng kế hoạch, lập dự toán kinh phí, trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và tổ chức thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất, xử lý các vi phạm theo thẩm quyền việc thực hiện quy định pháp luật của các tổ chức hoạt động VLNCN trên địa bàn tỉnh. 9. Định kỳ 06 (sáu) tháng, hàng năm báo cáo Bộ Công Thương và Ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình quản lý hoạt động VLNCN trên địa bàn tỉnh. Điều 6. Trách nhiệm của Sở Lao động Thương binh và Xã hội 1. Hướng dẫn thực hiện các quy định của Bộ luật Lao động về công tác Bảo hộ lao động, an toàn vệ sinh lao động cho các tổ chức hoạt động VLNCN. 2. Phối hợp xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất việc thực hiện các quy định pháp luật trong hoạt động VLNCN. 3. Tuyên truyền, phổ biến nâng cao nhận thức pháp luật về an toàn lao động, vệ sinh lao động trong hoạt động VLNCN. Điều 7. Trách nhiệm của Công an tỉnh 1. Kiểm tra, cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự để làm ngành, nghề kinh doanh có điều kiện về VLNCN, giấy chứng nhận đủ điều kiện phòng cháy chữa cháy đối với kho bảo quản VLNCN cho các tổ chức có nhu cầu sử dụng VLNCN theo quy định. 2. Kiểm tra, cấp giấy phép vận chuyển VLNCN theo quy định tại khoản 1, Điều 24 Nghị định số 39/2009/NĐ-CP. 3. Phối hợp xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất việc thực hiện các quy định pháp luật trong hoạt động VLNCN. 4. Huy động lực lượng, phương tiện và tài sản để chữa cháy khi có sự cố tai nạn cháy, nổ VLNCN. 5. Tuyên truyền, phổ biến nâng cao nhận thức pháp luật về an ninh trật tự, an toàn phòng chống cháy nổ; hướng dẫn nghiệp vụ bảo vệ an ninh, trật tự cho lực lượng bảo vệ các tổ chức hoạt động VLNCN. Điều 8. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân huyện, thành phố 1. Chỉ đạo các phòng, ban chức năng liên quan và Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn theo dõi, giám sát hoạt động VLNCN tại địa bàn. 2. Phối hợp xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất việc thực hiện các quy định pháp luật trong hoạt động VLNCN. 3. Tổ chức triển khai việc ứng phó sự cố VLNCN trên đường vận chuyển, trong khu vực bảo quản và bốc dỡ, trong quá trình sử dụng tại địa phương. Huy động lực lượng, phương tiện và tài sản để chữa cháy khi xảy ra sự cố, tai nạn cháy, nổ VLNCN trên địa bàn quản lý. 4. Tuyên truyền, phổ biến nâng cao nhận thức pháp luật về an toàn lao đồng, phòng cháy, chữa cháy và phòng ngừa sự cố khẩn cấp trong hoạt động VLNCN tại địa phương. Điều 9. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn 1. Tuyên truyền, phổ biến các quy định của pháp luật về quản lý VLNCN cho các tổ chức có hoạt động VLNCN và nhân dân trên địa bàn, giải quyết khiếu nại, tố cáo về hoạt động VLNCN theo thẩm quyền. 2. Tham gia thanh tra, kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất việc chấp hành các quy định của pháp luật về hoạt động VLNCN trên địa bàn khi có yêu cầu. 3. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị và tổ chức sử dụng VLNCN xử lý các trường hợp khẩn cấp về sự cố, tai nạn cháy, nổ VLNCN. 4. Thống nhất với tổ chức sử dụng VLNCN các quy ước về hiệu lệnh nổ mìn tại địa phương, thông báo rộng rãi cho nhân dân địa phương biết. Chương III CƠ CHẾ PHỐI HỢP GIỮA CÁC CƠ QUAN LIÊN QUAN Điều 10. Kiểm tra ngoài thực địa điều kiện sử dụng VLNCN Tổ chức có nhu cầu sử dụng VLNCN gửi văn bản đề nghị cấp Giấy phép sử dụng VLNCN về Sở Công Thương kèm theo hồ sơ kho bảo quản VLNCN thoả mãn các quy định tại QCVN 02:2008/BCT. Trường hợp tổ chức đề nghị cấp Giấy phép sử dụng VLNCN không có kho thì phải có bản sao công chứng hợp đồng nguyên tắc thuê kho với tổ chức có kho kèm theo hồ sơ kho bảo quản VLNCN của tổ chức có kho thỏa mãn các quy định tại QCVN 02:2008/BCT. Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với Sở Lao động Thương binh và Xã hội, Công an tỉnh, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố (địa phương nơi tổ chức thực hiện sử dụng VLNCN) kiểm tra tại thực địa, lập biên bản làm việc về các điều kiện để được sử dụng VLNCN của tổ chức đề nghị. Điều 11. Tiếp nhận hồ sơ, thẩm định, cấp Giấy phép sử dụng VLNCN Trường hợp các ngành, cơ quan chức năng kiểm tra ngoài thực địa, xác định đáp ứng các điều kiện sử dụng VLNCN, tổ chức có nhu cầu sử dụng VLNCN lập hồ sơ đề nghị, gửi các cơ quan chức năng, cụ thể như sau: 1. Tổ chức có nhu cầu sử dụng VLNCN lập hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện về phòng cháy và chữa cháy đối với kho bảo quản VLNCN theo quy định tại khoản 2, mục VII Thông tư số 04/2004/TT-BCA, gửi Phòng Cảnh sát Phòng cháy chữa cháy và Cứu nạn cứu hộ-Công an tỉnh kiểm tra và cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện về phòng cháy và chữa cháy đối với kho bảo quản VLNCN. Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Phòng Cảnh sát Phòng cháy chữa cháy và Cứu nạn cứu hộ-Công an tỉnh hoàn thành việc cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện về phòng cháy và chữa cháy đối với kho bảo quản VLNCN cho tổ chức đề nghị; trường hợp không cấp, phải có văn bản trả lời tổ chức đề nghị và nêu rõ lý do. 2. Tổ chức có nhu cầu sử dụng VLNCN lập hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh trật tự để làm ngành, nghề kinh doanh có điều kiện theo quy định tại Điều 5 Thông tư số 33/2010/TT-BCA, gửi phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội-Công an tỉnh kiểm tra, cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh trật tự để làm ngành, nghề kinh doanh có điều kiện. Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội-Công an tỉnh hoàn thành việc cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh trật tự để làm ngành, nghề kinh doanh có điều kiện cho tổ chức đề nghị; trường hợp không cấp, phải có văn bản trả lời cho tổ chức đề nghị và nêu rõ lý do. 3. Tổ chức có nhu cầu sử dụng VLNCN lập hồ sơ đề nghị cấp giấy phép sử dụng VLNCN theo quy định tại Điều 9, Thông tư số 23/2009/TT-BCT, gửi Sở Công Thương thẩm định, cấp giấy phép sử dụng VLNCN. Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ đối với trường hợp quy định tại khoản 1, Điều 5 Quy chế này; trong 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ đối với các trường hợp còn lại, Sở Công Thương phải hoàn thành việc trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt hoặc cấp giấy phép sử dựng VLNCN cho tổ chức đề nghị; trường hợp không đủ điều kiện cấp, phải có văn bản trả lời cho tổ chức đề nghị và nêu rõ lý do. Điều 12. Vận chuyển VLNCN Tổ chức có nhu cầu vận chuyển VLNCN lập hồ sơ đề nghị cấp giấy phép vận chuyển VLNCN, gửi Phòng Cảnh sát Phòng cháy chữa cháy và Cứu nạn cứu hộ-Công an tỉnh xem xét, cấp giấy phép vận chuyển VLNCN theo quy định tại Thông tư số 35/2010/TT-BCA. Điều 13. Tuyên truyền, phổ biến, nâng cao nhận thức pháp luật về hoạt động VLNCN Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với Sở Lao động Thương binh và Xã hội, Công an tỉnh, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố thực hiện công tác tuyên truyền, phổ biến, nâng cao nhận thức pháp luật về an toàn lao động, phòng chống cháy nổ và phòng ngừa sự cố khẩn cấp trong hoạt động VLNCN. | 2,094 |
126,666 | Điều 14. Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định pháp luật và hoạt động VLNCN 1. Hàng năm, Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với Sở Lao động Thương binh và Xã hội, Công an tỉnh, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố lập kế hoạch, trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và tổ chức thực hiện việc thanh tra, kiểm tra hoạt động VLNCN đối với các tổ chức hoạt động VLNCN trên địa bàn toàn tỉnh. 2. Trong trường hợp cần thiết, Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan kiểm tra việc thực hiện các quy định pháp luật đối với các tổ chức hoạt động VLNCN và xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật. Điều 15. Xử lý các trường hợp khẩn cấp về sự cố, tai nạn cháy, nổ VLNCN Trường hợp khẩn cấp về sự cố, tai nạn cháy, nổ VLNCN xảy ra, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn phối hợp với tổ chức sử dụng VLNCN huy động phương tiện, nhân lực tại chỗ xử lý và đồng thời báo cáo ngay các cơ quan cấp trên để phối hợp giải quyết. Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 16. Tổ chức thực hiện Các ngành có liên quan, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố và Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao và tình hình thực tế tại cơ quan, đơn vị, địa phương mình, tổ chức thực hiện Quy chế này và các quy định của pháp luật có liên quan. Trong quá trình triển khai thực hiện Quy chế, nếu có khó khăn, vướng mắc vượt thẩm quyền, các cơ quan, đơn vị phản ánh kịp thời bằng văn bản, gửi Sở Công Thương để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG NĂM 2011 ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành Văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004; Căn cứ Luật Đất đai ngày 26/11/2003, sửa đổi bổ sung năm 2009; Căn cứ Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất; Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27/7/2007 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất; Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Căn cứ Thông tư liên tịch số 02/2010/TTLT-BTNMT-BTC ngày 08/01/2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường - Bộ Tài chính hướng dẫn xây dựng, thẩm định, ban hành bảng giá đất và điều chỉnh bảng giá đất thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Thực hiện Nghị quyết số 15/2010/NQ-HĐND ngày 9/12/2010 của Hội đồng nhân dân thành phố; Văn bản số 181 /TTHĐNDTP – CTHĐND ngày 30/12/2010 của Thường trực Hội đồng nhân dân thành phố về Bảng giá các loại đất năm 2011 trên địa bàn thành phố Hải Phòng; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình 448/TTr-STN&MT ngày 22/11/2010, Báo cáo số 101/BC-STN&MT ngày 26/11/2010, Báo cáo số 114/BC – STN&MT ngày 23/12/2010; Văn bản thẩm định số 2347/STC-GCS ngày 22/11/2010 của Sở Tài chính; Văn bản thẩm số 44/BCTĐ- STP ngày 23/12/200 của Sở Tư pháp, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về giá các loại đất trên địa bàn thành phố Hải Phòng năm 2011 . Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2011. Điều 3. Các ông (bà) Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Xây dựng, Cục trưởng Cục Thuế thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện: Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, các tổ chức và cá nhân có liên quan căn cứ quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG NĂM 2011 (Ban hành kèm theo Quyết định số: 2295 /2010/QĐ-UBND ngày 31/12/ 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi áp dụng Bảng giá các loại đất quy định tại Quyết định này được sử dụng để xác định giá đất trong các trường hợp giao dịch liên quan đến quyền sử dụng đất quy định tại Điều 2 Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 và khoản 1, Điều 1 Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27/7/2007 của Chính phủ; Luật Thuế thu nhập cá nhân ngày 21/11/2007; Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp ngày 03/6/2008; làm căn cứ để xác định giá khởi điểm khi đấu giá quyền sử dụng đất, xây dựng giá sàn để đấu thầu dự án có sử dụng đất. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Ủy ban nhân dân các cấp; cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đất đai; cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thực hiện các nội dung quy định tại khoản 1 Điều 1 Quy định này. 2. Người sử dụng đất và tổ chức, cá nhân có liên quan. Chương II NGUYÊN TẮC XÁC ĐỊNH GIÁ ĐẤT Điều 3. Đất nông nghiệp 1. Phân loại vị trí đất nông nghiệp để xác định giá như sau: Vị trí 1 tương đương đất nông nghiệp hạng I, hạng II; vị trí 2 tương đương đất nông nghiệp hạng III, hạng IV; vị trí 3 tương đương đất nông nghiệp hạng V, hạng VI. Đối với huyện Cát Hải : - Vị trí 1 là khu vực thị trấn Cát Bà; vị trí 2 là các xã còn lại của thị trấn Cát Bà; vị trí 3 các xã khu vực Cát Hải. 2. Trên cơ sở xác định vị trí đất nông nghiệp tại khoản 1 Điều này để xác định Bảng giá đất lúa nước, đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất rừng sản xuất. 3. Đối với đất làm muối: qui định một mức giá đất làm muối tại quận Đồ Sơn và huyện Cát Hải. 4. Giá đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở nhưng không được công nhận là đất ở được tính bằng 2 lần mức giá đất nông nghiệp trồng cây lâu năm ở vị trí 1 cùng vùng nhưng không được cao hơn giá đất ở có cùng vị trí; 5. Giá đất nông nghiệp trong phạm vi địa giới hành chính phường, trong phạm vi khu dân cư thị trấn, khu dân cư nông thôn đã được xác định ranh giới theo quy hoạch được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; giá đất nông nghiệp nằm trong phạm vi khu dân cư thị trấn, khu dân cư nông thôn chưa có quy hoạch được phê duyệt thì xác định theo ranh giới của thửa đất có nhà ở ngoài cùng của khu dân cư được tính bằng giá đất nông nghiệp trồng cây lâu năm của vị trí 1. 6. Giá các loại đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng được xác định bằng 60% giá đất rừng sản xuất. 7. Đối với đất nông nghiệp khác (bao gồm đất tại nông thôn sử dụng để xây dựng nhà kính và các loại nhà khác phục vụ mục đích trồng trọt kể cả các hình thức trồng trọt không trực tiếp trên đất; xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại động vật khác được pháp luật cho phép, xây dựng trạm, trại nghiên cứu thí nghiệm nông nghiệp, lâm nghiệp, làm muối, thủy sản, xây dựng cơ sở ươm tạo cây giống, con giống; xây dựng kho, nhà của hộ gia đình, cá nhân để chứa nông sản, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, máy móc, công cụ sản xuất nông nghiệp), giá đất được xác định bằng giá đất nông nghiệp trồng cây lâu năm vị trí vị trí 1. Điều 4. Đất ở tại nông thôn Phân loại khu vực, vị trí đất ở tại nông thôn để xác định giá: 1. Khu vực 1: áp dụng cho các thửa đất ở nằm ven các đường giao thông: quốc lộ, tỉnh lộ, huyện lộ, đường liên xã và được phân thành 3 vị trí để định giá, cụ thể như sau: a) Vị trí 1: áp dụng cho các thửa đất có ít nhất một mặt tiếp giáp với đường giao thông: quốc lộ, tỉnh lộ, huyện lộ, đường liên xã; b) Vị trí 2: áp dụng cho các thửa đất có ít nhất một mặt tiếp giáp với ngõ có chiều rộng từ 3m trở lên đi ra đường giao thông: quốc lộ, tỉnh lộ, huyện lộ, đường liên xã; c) Vị trí 3: áp dụng cho các thửa đất có ít nhất một mặt tiếp giáp với ngõ có chiều rộng dưới 3m đi ra đường giao thông: quốc lộ, tỉnh lộ, huyện lộ, đường liên xã. 2. Khu vực 2: Là khu vực đất ở nằm ven các đường trục xã, đường liên thôn và được phân thành 3 vị trí để xác định giá, cụ thể như sau: a) Vị trí 1: áp dụng với các thửa đất có ít nhất một mặt tiếp giáp với đường trục xã, đường liên thôn; b) Vị trí 2: áp dụng cho các thửa đất có ít nhất một mặt tiếp giáp với ngõ có chiều rộng từ 3m trở lên đi ra đường trục xã, đường liên thôn; c) Vị trí 3: áp dụng cho các thửa đất có ít nhất một mặt tiếp giáp với ngõ có chiều rộng dưới 3m đi ra đường trục xã và đường liên thôn. 3. Khu vực 3: Là khu vực đất ở còn lại trên địa bàn xã được quy định thành 1 vị trí để xác định giá. Điều 5. Đất ở tại đô thị 1. Giá đất ở tại đô thị được xác định theo từng đường phố hoặc đoạn đường phố và vị trí đất để xác định giá. 2. Phân loại vị trí đất ở tại đô thị: Đất ở tại đô thị theo từng đường phố hoặc đoạn đường phố được phân thành 04 vị trí để định giá, cụ thể như sau: a) Vị trí 1: áp dụng cho các thửa đất có ít nhất một mặt tiếp giáp với đường phố, đoạn đường phố; b) Vị trí 2: áp dụng cho các thửa đất có ít nhất một mặt tiếp giáp với ngõ, ngách, hẻm của đường phố, đoạn đường phố và có một trong những điều kiện sau: - Ngõ có chiều rộng từ 3m trở lên hoặc ngách, hẻm có chiều rộng từ 3m trở lên; cách vỉa hè hoặc chỉ giới hành lang đường giao thông đến 50m. c) Vị trí 3: áp dụng cho các thửa đất có ít nhất một mặt tiếp giáp với ngõ, ngách, hẻm của đường phố, đoạn đường phố và có một trong những điều kiện sau: - Ngõ, ngách, hẻm có chiều rộng nhỏ hơn 3m, cách vỉa hè hoặc chỉ giới hành lang đường giao thông đến 50m; - Ngõ, ngách, hẻm có chiều rộng từ 3m trở lên, cách vỉa hè hoặc chỉ giới hành lang đường giao thông từ trên 50m đến 200m. | 2,061 |
126,667 | d) Vị trí 4: áp dụng với các thửa đất còn lại. Điều 6. Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp 1. Giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp được xác định bằng 60% mức giá đất ở có cùng vị trí. 2. Trường hợp đất chưa sử dụng được đưa vào sử dụng theo mục đích sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp được xác định như sau: - Trường hợp đã đầu tư về hạ tầng kỹ thuật thì giá đất được xác định theo quy định tại khoản 1 Điều này. - Trường hợp chưa đầu tư về hạ tầng kỹ thuật, khó khăn trong việc đi lại thì giá đất được xác định bằng 50% mức giá đất ở có cùng vị trí. - Trường hợp chưa đầu tư về hạ tầng kỹ thuật, khó khăn trong việc đi lại mà thửa đất không liền kề với đất ở thì giá đất được xác định bằng 40% giá đất ở có cùng vị trí gần nhất. 3. Đất phi nông nghiệp khác: thực hiện theo quy định tại các tiết 5, 6, 7, 8 điểm b khoản 5 Điều 1 Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27/7/2007 của Chính phủ. Điều 7. Đất chưa sử dụng 1. Đối với các loại đất chưa xác định mục đích sử dụng bao gồm đất bằng chưa sử dụng, đất đồi núi chưa sử dụng, núi đá không có rừng cây, khi cần định giá đất thì giá đất được xác định bằng 50% giá của loại đất liền kề đã được quy định giá trong bảng giá đất. Trường hợp đất chưa sử dụng liền kề với hai loại đất trở lên thì tính bằng 50% giá của loại đất có mức giá cao có cùng vị trí đã được xác định mục đích sử dụng đất. Trường hợp đất chưa sử dụng cần xác định giá mà không có thửa đất có giá liền kề thì được xác định bằng 40% giá của thửa đất gần nhất. 2. Đất chưa sử dụng khi được cấp có thẩm quyền cho phép đưa vào sử dụng thì căn cứ vào giá của loại đất cùng loại, cùng mục đích sử dụng tại Quy định này để định mức giá cụ thể. Điều 8. Xử lý một số trường hợp cụ thể đối với đất ở, đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp: 1. Trường hợp thửa đất ở cùng một chủ sử dụng đất, có chiều sâu trên 30m tính từ chỉ giới vỉa hè đường phố hoặc ngõ, ngách, hẻm hoặc chỉ giới hành lang giao thông về phía thửa đất thì được chia thành các tuyến để xác định giá đất: - Tuyến I: Tính từ chỉ giới vỉa hè đường phố, ngõ, ngách, hẻm hoặc chỉ giới hành lang giao thông đến 30m, giá đất được xác định bằng 100% mức giá đất theo quy định; - Tuyến II: Trên 30m đến 100m, giá đất được xác định bằng 75% giá đất của tuyến I; - Tuyến III: Trên 100m đến 200m giá đất được xác định bằng 60% giá đất của tuyến I; - Tuyến IV: Trên 200m, giá đất được xác định bằng 45% giá đất của tuyến I. 2. Trường hợp các thửa đất của một chủ sử dụng đất tại các vị trí 2, vị trí 3, vị trí 4 có ngõ nối thông với nhiều đường phố có giá đất khác nhau thì áp dụng theo vị trí của đường phố gần nhất. Nếu thửa đất có khoảng cách đến các đường phố bằng nhau nhưng có mức giá khác nhau thì tính bằng bình quân các mức giá. 3. Trường hợp thửa đất ở có chiều ngang mặt đường nhỏ hơn chiều ngang phía trong, có một phần diện tích đất phía trong bị khuất mặt đường thì phần diện tích khuất mặt đường trong phạm vi tuyến I giá đất được xác định bằng 70% mức giá đất cùng vị trí, phạm vi từ 30m trở lên thì giá đất xác định theo các tuyến ( tuyến II, III, IV ) quy định tại khoản 1 Điều này. 4. Trường hợp thửa đất ở tiếp giáp với hai mặt đường trở lên thì giá đất được tính bằng giá đất của đường có giá cao nhất và được cộng thêm 5% mức giá của đường có mức giá đất cao nhất đó. 5. Xử lý các trường hợp giáp ranh: a. Trường hợp thửa đất ở tại đô thị giáp ranh giữa 2 đoạn trên cùng một trục đường có mức giá khác nhau và đất ở tại nông thôn giáp ranh với đất ở tại đô thị được xác định bằng giá bình quân của hai đoạn giáp ranh trong phạm vi từ điểm tiếp giáp về mỗi phía 30m. b. Trường hợp thửa đất nằm ở đoạn giáp ranh giữa 2 vị trí trên cùng một trục đường (giáp ranh giữa vị trí 2 với vị trí 3, giáp ranh giữa vị trí 3 với vị trí 4) mà giá đất có sự chênh lệch thì giá đất được xác định như sau: - Đối với phần diện tích thuộc vị trí có giá đất cao thì giá đất được xác định bằng mức giá đó; - Đối với phần diện tích thuộc vị trí có giá thấp hơn thì giá đất được xác định bằng giá bình quân giữa 2 vị trí. 6. Trường hợp có nhiều thửa đất liền kề nhau của một chủ sử dụng đất, trong đó có ít nhất một thửa giáp vỉa hè hoặc chỉ giới hành lang đường giao thông trong bảng giá đất ban hành kèm theo Quy định này mà có chiều sâu lớn ( có thể phân thành tuyến để tính giá ) thì giá đất được xác định như sau: - Đối với các thửa đất không bị án ngữ bởi thửa đất của chủ khác thì giá thửa đất đó được xác định theo quy định tại khoản 1 Điều này. - Đối với các thửa đất bị án ngữ bởi thửa đất của chủ khác (mà thửa đất của chủ khác có 1 mặt tiếp giáp với chỉ giới vỉa hè hoặc hành lang giao thông) thì giá thửa đất đó được tính bằng 90% mức giá đất quy định tại khoản 1 Điều này. 7. Trường hợp thửa đất có chiều bám mặt đường hoặc ngõ, ngách, hẻm rộng từ 2,5m trở xuống thì giá đất được xác định bằng 90% giá đất cùng vị trí. 8. Trường hợp thửa đất có mức độ chênh lệch chiều rộng phía trước lớn hơn phía sau ( thắt đuôi chuột ) thì giá đất được xác định như sau: - Mức độ chênh lệch từ 1m trở lên thì giá đất được xác định bằng 90% giá đất cùng vị trí; - Mức độ chênh lệch nhỏ hơn 1m thì giá đất được xác định bằng 95% giá đất cùng vị trí. 9. Trường hợp thửa đất bị chéo méo thì giá đất của phần diện tích chéo méo bằng 80% giá đất cùng vị trí. 10. Trường hợp thửa đất có vị trí đất bị án ngữ bởi con mương, kênh, dốc cầu hoặc đường sắt thì giá đất được xác định như sau: - Tại mặt đường hoặc tại mặt ngõ, ngách, hẻm có chiều rộng nhỏ hơn 3m thì giá đất được tính bằng 70% giá đất cùng vị trí; - Tại mặt đường hoặc tại mặt ngõ, ngách, hẻm từ 3m trở lên thì giá đất được tính bằng 90% giá đất cùng vị trí. 11. Trường hợp thửa đất nằm dưới hành lang an toàn đường điện thì giá đất phần diện tích nằm dưới hành lang lưới điện được tính bằng 70% giá đất cùng vị trí. 12. Trường hợp thửa đất nằm gần chợ trong phạm vi từ ranh giới sử dụng của chợ trở ra 30m thì giá đất cộng thêm 5% giá đất cùng vị trí. 13. Trường hợp thửa đất cách mặt đường hiện trạng là khoảng lưu không cây xanh hoặc quy hoạch là sân, lối đi chung chủ hộ không được sử dụng (không có công trình án ngữ) thì giá đất được xác định theo quy định tại khoản 1 Điều này. 14. Trường hợp thửa đất sử dụng chung có nhà nhiều tầng, nhiều hộ sử dụng thì giá đất được xác định theo hệ số tầng nhà như sau: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Đối với các nhà có tiện nghi dùng chung ở tầng 1 thì giá trị sử dụng đất của khu dùng chung được phân bổ cho các hộ (nếu không chia được), nếu đủ điều kiện chia tách thì chia cho các hộ. 15. Khi giao đất, cho thuê đất để thực hiện các dự án (không áp dụng đối với việc giao đất ở nhỏ, lẻ cho hộ gia đình, cá nhân), giá đất quy định tại các bảng giá đất được xác định theo độ cao, thấp tự nhiên của thửa đất so với mặt đường và được xác định như sau: - Từ trên 0,7m đến dưới 1,2m thì giá đất được xác định bằng 90 % giá đất cùng vị trí; - Từ 1,2m đến dưới 3m thì giá đất được xác định bằng 80% giá đất cùng vị trí; - Từ 3m đến dưới 4,5m thì giá đất được xác định bằng 70% giá đất cùng vị trí; - Từ 4,5m đến dưới 6m thì giá đất được xác định bằng 60% giá đất cùng vị trí; - Từ 6m trở lên thì giá đất được xác định bằng 50% giá đất cùng vị trí. 16. Các trường hợp khác: - Đối với các khu đất chưa đủ điều kiện hoặc chưa hợp lý về mức giá đất cho từng mục đích sử dụng đất theo Quy định này, giao cho các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Uỷ ban nhân dân các quận, huyện xem xét xác định mức giá cụ thể, trình Ủy ban nhân dân thành phố quyết định điều chỉnh theo quy định tại khoản 12, Điều 1, Nghị định 123/2007/NĐ – CP ngày 27/7/2007 của Chính phủ. - Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp khi xác định giá đất để giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, bồi thường và các nghĩa vụ tài chính về đất theo các quy định tại Điều này mà có mức giá đất thấp hơn giá đất nông nghiệp vị trí 1 thì lấy giá đất nông nghiệp vị trí 1 để tính cho phần diện tích đó. - Khi tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất cho các dự án vào khu đất có mặt nước thì tính giá đất cho cả dự án không phân tuyến. - Khi xác định giá cho các khu đất đã quy hoạch chi tiết để giao đất xây dựng nhà ở, giao đất phát triển đô thị, các khu tái định cư căn cứ vào vị trí các lô thửa đất để xác định giá theo hiện trạng tự nhiên của lô thửa đất ( đất có cơ sở hạ tầng hiện tại ) cộng với chi phí đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, có cân đối đến giá của các khu đất liên kề để xác định mức thu tiền sử dụng đất. Chương III BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT Điều 9. Bảng giá các loại đất 1. Đối với nhóm đất nông nghiệp: a) Bảng giá đất trồng lúa nước (Bảng 1); b) Bảng giá đất trồng cây hàng năm còn lại (Bảng 2); c) Bảng giá đất trồng cây lâu năm (Bảng 3); d) Bảng giá đất rừng sản xuất (Bảng 4); đ) Bảng giá đất nuôi trồng thủy sản (Bảng 5); e) Bảng giá đất làm muối (Bảng 6). 2. Đối với nhóm đất phi nông nghiệp: a) Bảng giá đất ở, giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại nông thôn (Bảng 7); b) Bảng giá đất ở, giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại đô thị (Bảng 8); | 2,074 |
126,668 | c) Bảng giá đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở nhưng không được xác định là đất ở (Bảng 9); d) Bảng giá đất có mặt nước (Bảng 10); Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 10. Xử lý trong trường hợp chuyển tiếp. 1. Đối với các trường hợp thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất đã có quyết định tính tiền sử dụng đất, đã có quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư từ trước ngày 01/01/2011 nếu đang thực hiện thì vẫn thực hiện theo quyết định về mức giá đất tại thời điểm ban hành quyết định tính tiền sử dụng đất, quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư ; 2. Việc điều chỉnh giá cho thuê đất đối với các hợp đồng thuê đất trả tiền hàng năm: giao Cục Thuế nhà nước thành phố chủ trì cùng với các ngành Tài chính, Tài nguyên và Môi trường rà soát các dự án đã đến thời hạn, điều chỉnh lại mức giá cho thuê đất để thực hiện theo quy định hiện hành; Điều 11. Điều chỉnh giá các loại đất Ủy ban nhân dân thành phố điều chỉnh giá các loại đất theo quy định tại khoản 12, Điều 1, Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27/7/2007 của Chính phủ. Giao Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì cùng các Sở Tài chính, Xây dựng, Cục Thuế thành phố, Ủy ban nhân dân các quận, huyện căn cứ vào các quy định hiện hành để khảo sát, nghiên cứu, đề xuất điều chỉnh bổ sung giá đất trình Ủy ban nhân dân thành phố, báo cáo xin ý kiến Thường trực Hội đồng nhân dân thành phố trước khi quyết định ban hành. Điều 12: Điều khoản thi hành Giao Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính, Cục Thuế thành phố theo chức năng và nhiệm vụ của Ngành có trách nhiệm triển khai thực hiện quy định này trên địa bàn thành phố, giải quyết các trường hợp vướng mắc phát sinh theo quy định./. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> THÔNG TƯ QUY ĐỊNH VIỆC QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG KINH PHÍ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC GIAI ĐOẠN 2010 - 2013 TỪ NGUỒN VỐN VAY ADB CỦA CHƯƠNG TRÌNH HỖ TRỢ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH TỔNG THỂ Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước; Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Để đáp ứng yêu cầu thực tế, sau khi có ý kiến tham gia của Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính quy định việc quản lý và sử dụng đối với nguồn kinh phí thực hiện Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức giai đoạn 2010 - 2013 từ nguồn vốn vay của Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB) của Chương trình hỗ trợ cải cách hành chính tổng thể (dưới đây gọi tắt là thực hiện Kế hoạch) như sau: Điều 1. Quy định chung 1. Thông tư này quy định về việc quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức giai đoạn 2010 - 2013 từ nguồn vốn vay ADB của Chương trình hỗ trợ cải cách hành chính tổng thể (sau đây gọi tắt là Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng). 2. Đối tượng đào tạo, bồi dưỡng gồm: Công chức hành chính nhà nước từ trung ương đến cấp huyện; cán bộ, công chức cấp xã, phường, thị trấn; giảng viên tại các cơ sở đào tạo thuộc Học viện Chính trị - Hành chính Quốc gia Hồ Chí Minh, giảng viên tại các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng thuộc các Bộ, ngành trung ương; giảng viên các Trường chính trị địa phương và giảng viên kiêm chức hiện đang công tác tại các cơ quan hành chính đang làm việc trong các cơ quan Đảng, Nhà nước, các tổ chức chính trị - xã hội ở Trung ương và địa phương; giảng viên trong lĩnh vực quản lý hành chính nhà nước ở trung ương và địa phương. (Dưới đây gọi chung là cán bộ, công chức và được viết tắt là CBCC) 3. Nguồn kinh phí thực hiện Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng do ngân sách trung ương bảo đảm từ nguồn vốn vay của Ngân hàng Phát triển Châu Á của Chương trình hỗ trợ cải cách hành chính tổng thể, được giao dự toán về Bộ Nội vụ để phân bổ cho Ban Quản lý Dự án ADB tổ chức thực hiện. 4. Nguồn kinh phí thực hiện Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng được sử dụng để thực hiện đào tạo, bồi dưỡng CBCC; để triển khai các hoạt động chung thuộc Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng tại các đơn vị chuyên môn của Bộ Nội vụ. Điều 2. Nội dung chi 1. Chi các hoạt động chung thực hiện Kế hoạch: a) Chi rà soát hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về đào tạo, bồi dưỡng CBCC. b) Chi điều tra khảo sát, đánh giá tổng thể về công tác đào tạo, bồi dưỡng CBCC nhằm thực hiện Chiến lược đào tạo, bồi dưỡng CBCC giai đoạn 2011 - 2020. c) Chi biên soạn sổ tay hướng dẫn nghiệp vụ quản lý đào tạo, bồi dưỡng CBCC; sổ tay kỹ năng nghiệp vụ công tác cải cách hành chính và quản lý dự án; sổ tay sử dụng phương pháp giảng dạy tích cực. d) Chi thông tin, tuyên truyền Kế hoạch thực hiện Chương trình đ) Chi tổ chức các hội nghị, hội thảo về công tác đào tạo, bồi dưỡng CBCC. e) Chi thuê chuyên gia tư vấn trong quá trình thực hiện Kế hoạch; chi thuê kiểm toán để thực hiện kiểm toán hồ sơ chứng từ chi tiêu. g) Chi phụ cấp quản lý Dự án. h) Chi tổ chức các đoàn khảo sát học tập kinh nghiệm ở nước ngoài về công tác quản lý đào tạo, bồi dưỡng CBCC. i) Các khoản chi khác liên quan trực tiếp thực hiện Kế hoạch. 2. Chi biên soạn đổi mới chương trình, giáo trình giảng dạy theo phương pháp đào tạo tích cực. 3. Chi tổ chức công tác đào tạo, bồi dưỡng CBCC: 3.1. Đào tạo, bồi dưỡng ở trong nước: a) Chi thù lao giảng viên, trợ giảng; phụ cấp tiền ăn giảng viên, trợ giảng; chi phí đưa, đón, bố trí nơi ở cho giảng viên, trợ giảng; chi biên soạn giáo án bài giảng. b) Chi tài liệu học tập cho học viên. c) Chi phí đi lại từ cơ quan đến nơi học tập (một lượt đi và về; nghỉ lễ; nghỉ tết nguyên đán), trong đó Ban Quản lý Dự án ADB không tổ chức đào tạo, bồi dưỡng trong những dịp nghỉ lễ, nghỉ tết nguyên đán đối với những lớp có thời gian ngắn dưới 1 tháng để tránh lãng phí do phải chi trả tiền đi, về trong dịp nghỉ lễ, nghỉ tết nguyên đán; chi phụ cấp lưu trú; chi thanh toán tiền thuê chỗ nghỉ cho CBCC trong những ngày đi học tập trung tại cơ sở đào tạo (trong trường hợp cơ sở đào tạo và đơn vị tổ chức đào tạo xác nhận không bố trí được chỗ nghỉ). d) Chi khen thưởng cho học viên đạt loại giỏi, loại xuất sắc. đ) Chi tổ chức lớp học: - Chi thuê hội trường, phòng học, thiết bị phục vụ học tập (nếu có); - Chi ra đề thi, coi thi, chấm thi; hội đồng xét kết quả; chi lễ khai giảng, bế giảng; - Chi nước uống phục vụ lớp học, đối với các lớp học có chuyên gia nước ngoài giảng dạy được chi giải khát giữa giờ (cà phê, trà, hoa quả, bánh ngọt …); - Chi tổ chức cho học viên đi khảo sát, thực tế (nếu có); - Chi tiền thuốc y tế thông thường cho học viên (nếu học viên ốm); - Chi in và cấp chứng chỉ; - Chi công tác phí cho cán bộ quản lý lớp của cơ sở đào tạo trong trường hợp phải tổ chức ở xa cơ sở đào tạo; chi làm thêm giờ của cán bộ quản lý lớp (nếu có); - Chi tổ chức các cuộc họp nhằm đánh giá kết quả, hiệu quả, chất lượng đào tạo, bồi dưỡng ngay sau khi kết thúc khóa học; - Chi khác phục vụ trực tiếp lớp học (điện, nước, thông tin liên lạc, văn phòng phẩm, vệ sinh, trông giữ xe …). e) Chi dịch thuật. 3.2. Chi đào tạo, bồi dưỡng ở nước ngoài: a) Chi phí dịch vụ phải trả cho tổ chức thực hiện dịch vụ đào tạo ở trong nước. b) Chi học phí và các khoản chi phí bắt buộc phải trả cho các cơ sở đào tạo hoặc cơ sở dịch vụ ở nước ngoài. c) Chi phí cho công tác phiên dịch, biên dịch tài liệu. d) Chi phí mua bảo hiểm y tế trong thời gian học tập ở nước ngoài. đ) Chi phí cho công tác tổ chức lớp học: Khảo sát, đàm phán, xây dựng chương trình học tập với các cơ sở đào tạo ở nước ngoài. e) Chi phí ăn, ở, đi lại, lệ phí sân bay; chi mua bảo hiểm. g) Chi làm thủ tục xuất, nhập cảnh (hộ chiếu, visa). 4. Chi nâng cấp đổi mới trang thiết bị phục vụ đào tạo, bồi dưỡng CBCC Điều 3. Mức chi 1. Chi tổ chức các hội nghị, hội thảo; chi công tác phí trong nước: Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06/7/2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập. 2. Chi rà soát hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về đào tạo, bồi dưỡng CBCC: Thực hiện theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính quy định về quản lý và sử dụng kinh phí hỗ trợ cho công tác kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật. 3. Chi điều tra khảo sát, đánh giá tổng thể về công tác đào tạo, bồi dưỡng CBCC nhằm thực hiện Chiến lược đào tạo, bồi dưỡng CBCC giai đoạn 2011-2020: Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 120/2007/TT-BTC ngày 15 tháng 10 năm 2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện các cuộc điều tra từ nguồn vốn sự nghiệp của ngân sách nhà nước. 4. Chi biên soạn đổi mới chương trình, giáo trình, tài liệu giảng dạy (bao gồm cả các loại sổ tay hướng dẫn): Căn cứ quy định tại Thông tư số 123/2009/TT-BTC ngày 17/6/2009 của Bộ Tài chính quy định nội dung, mức chi xây dựng công trình khung và biên soạn chương trình, giáo trình các môn học đối với các ngành đào tạo Đại học, Cao đẳng, Trung cấp chuyên nghiệp, Ban quản lý Dự án ADB báo cáo Bộ Nội vụ phê duyệt mức chi cho phù hợp với từng tài liệu giảng dạy. 5. Chi thuê chuyên gia tư vấn trong quá trình thực hiện Kế hoạch: Căn cứ vào mức độ cần thiết triển khai các hoạt động và khả năng kinh phí, Ban quản lý Dự án ADB quyết định việc thuê chuyên gia tư vấn, trong đó cần tập trung áp dụng hình thức thuê Hợp đồng giao khoán công việc, sản phẩm trọn gói theo quy định của Luật Đấu thầu; trong trường hợp làm việc theo thời gian, chi phí trả cho chuyên gia thực hiện theo mức chi quy định tại Thông tư số 219/2009/TT-BTC ngày 19/11/2009 của Bộ Tài chính quy định một số định mức chi tiêu áp dụng cho các dự án/chương trình sử dụng nguồn vốn Hỗ trợ phát triển chính thức (ODA). | 2,132 |
126,669 | 6. Chi thông tin, tuyên truyền thực hiện Kế hoạch: Theo chế độ, định mức, đơn giá của các ngành có công việc tương tự. Những nội dung này phải được Bộ Nội vụ phê duyệt dự toán trước khi thực hiện. 7. Chi phụ cấp quản lý Dự án: Căn cứ mức chi phụ cấp quản lý dự án ODA quy định tại Thông tư số 219/2009/TT-BTC ngày 19/11/2009 nêu trên của Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ quyết định mức chi phụ cấp quản lý Dự án cho các cán bộ, công chức, viên chức được điều động sang làm việc chuyên trách hoặc phân công làm việc kiêm nhiệm tại Ban Quản lý Dự án ADB thuộc Bộ Nội vụ bảo đảm không vượt quá mức trần tối đa đã quy định. 8. Chi tổ chức các đoàn khảo sát học tập kinh nghiệm ở nước ngoài về công tác quản lý đào tạo, bồi dưỡng CBCC: Thực hiện theo quy định hiện hành tại Thông tư của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí cho cán bộ, công chức nhà nước đi công tác ngắn hạn ở nước ngoài do ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí. 9. Chi dịch thuật: Thực hiện theo mức chi dịch thuật được quy định trong chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam quy định tại Thông tư số 01/2010/TT-BTC ngày 06/01/2010 của Bộ Tài chính. 10. Chi khen thưởng cho học viên đạt loại giỏi, loại xuất sắc: Căn cứ khả năng nguồn kinh phí, căn cứ số lượng học viên đạt loại giỏi, loại xuất sắc của từng lớp, cơ sở đào tạo được quyết định chi khen thưởng cho học viên xuất sắc theo mức tối đa không quá 200.000 đồng/học viên. 11. Chi nâng cấp đổi mới trang thiết bị phục vụ đào tạo, bồi dưỡng CBCC: - Căn cứ Kế hoạch và dự toán được cấp có thẩm quyền giao; căn cứ tiêu chuẩn về thiết kế, bố trí trang thiết bị đối với phòng học áp dụng theo phương pháp giảng dạy hiện đại, Ban Quản lý Dự án ADB đề xuất kế hoạch mua sắm chi tiết nhằm nâng cấp các trang thiết bị giảng dạy cho một số cơ sở đào tạo, bồi dưỡng theo phương pháp giảng dạy công nghệ mới, gửi Bộ Nội vụ. Bộ Nội vụ phê duyệt kế hoạch mua sắm chi tiết sau khi có ý kiến thỏa thuận bằng văn bản của Bộ Tài chính. - Việc mua sắm thực hiện theo quy định hiện hành về thủ tục chứng từ mua sắm tài sản; trường hợp phải đấu thầu thì thực hiện theo quy định của Luật đấu thầu và văn bản quy định về công tác đấu thầu mua sắm tài sản và phải được Bộ Nội vụ phê duyệt trong phạm vi dự toán kế hoạch mua sắm nâng cấp các trang thiết bị được giao. - Sau khi hoàn tất việc mua sắm trang thiết bị Ban Quản lý Dự án ADB làm thủ tục bàn giao việc quản lý, sử dụng cho cơ sở đào tạo, bồi dưỡng; cơ sở đào tạo, bồi dưỡng có trách nhiệm ban hành quy chế để quản lý, sử dụng trang thiết bị đúng mục đích, có hiệu quả. Sau khi kết thúc Kế hoạch Ban Quản lý Dự án ADB kiểm kê, đánh giá tài sản, tổng hợp trình cấp có thẩm quyền quyết định bàn giao tài sản cho cơ sở đào tạo, bồi dưỡng theo đúng quy định của pháp luật về quản lý tài sản Nhà nước. 12. Chi đào tạo, bồi dưỡng ở nước ngoài: Áp dụng các định mức chi tiêu theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính về mức chi cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức Nhà nước ở nước ngoài. 13. Chi đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức nhà nước ở trong nước: Các nội dung chi quy định tại điểm 3.1 khoản 3 Điều 2 được áp dụng theo các định mức chi tiêu quy định tại Thông tư số 139/2010/TT-BTC ngày 21/9/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức Nhà nước. Thông tư này quy định bổ sung một số khoản chi đặc thù như sau: - Đối với các khoản chi phí cho học viên: Chi phí đi lại từ cơ quan đến nơi học tập, tiền phụ cấp lưu trú và thanh toán tiền thuê chỗ nghỉ trong những ngày đi tập trung học tại cơ sở đào tạo, căn cứ địa điểm tổ chức lớp học, căn cứ nguồn kinh phí thực hiện Kế hoạch, Ban Quản lý Dự án ADB quyết định mức chi nhưng không vượt quá mức chi quy định tại Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06/7/2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập; đồng thời Ban Quản lý Dự án ADB có trách nhiệm thông báo trong giấy triệu tập học cho cơ quan cử cán bộ đi học biết các khoản đã được chi hỗ trợ từ nguồn kinh phí này để tránh chi trùng lắp. - Chi thù lao trợ giảng: Được tính bằng 50% mức chi thù lao giảng viên chính. Điều 4. Lập dự toán, phân bổ, chấp hành và quyết toán kinh phí Công tác lập dự toán, phân bổ, chấp hành và quyết toán kinh phí thực hiện theo quy định hiện hành của Luật Ngân sách nhà nước, các văn bản hướng dẫn và quy định tại Thông tư này. 1. Lập dự toán: Hàng năm, theo quy định về xây dựng dự toán Ngân sách nhà nước, căn cứ nhiệm vụ Kế hoạch thực hiện từng năm, Ban Quản lý Dự án ADB xây dựng dự toán ngân sách thực hiện Kế hoạch gửi Bộ Nội vụ để tổng hợp chung trong dự toán ngân sách của Bộ Nội vụ, gửi Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp trình Chính phủ trình Quốc hội phê duyệt. 2. Phân bổ dự toán: Sau khi dự toán được cấp có thẩm quyền giao, Bộ Nội vụ phân bổ dự toán thực hiện Kế hoạch cho Ban Quản lý Dự án ADB gửi Bộ Tài chính thẩm định theo quy định hiện hành. 3. Chấp hành dự toán và kiểm soát chi: a) Ban Quản lý Dự án ADB thực hiện rút dự toán tại Kho bạc Nhà nước để triển khai thực hiện Kế hoạch. b) Kho bạc Nhà nước có trách nhiệm kiểm soát chi việc thực hiện Kế hoạch theo quy định hiện hành như đối với các khoản kinh phí thuộc ngân sách Nhà nước. c) Kinh phí thực hiện Kế hoạch cuối năm chưa sử dụng hết được phép chuyển nguồn sang năm sau để tiếp tục thực hiện theo các mục tiêu, nội dung Kế hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 4. Thanh quyết toán kinh phí: Việc quyết toán kinh phí thực hiện Kế hoạch theo quy định hiện hành của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thực hiện. Ngoài ra để phù hợp với đặc thù riêng trong việc triển khai thực hiện Kế hoạch, Thông tư này quy định bổ sung một số điểm như sau: a) Về hồ sơ thanh, quyết toán đối với các hợp đồng do Ban Quản lý Dự án ADB ký thuê các cơ quan, đơn vị bên ngoài thực hiện: Ban Quản lý Dự án ADB có trách nhiệm nghiệm thu khối lượng công việc hoàn thành, lập hồ sơ thanh toán theo điều khoản hợp đồng. Hồ sơ gồm có: - Quyết định phân bổ dự toán của Bộ Nội vụ cho Ban Quản lý Dự án ADB; - Quyết định phê duyệt mức chi, dự toán đối với một số nội dung chi theo quy định tại Thông tư; - Hợp đồng ký kết giữa các bên (kèm theo phụ lục dự toán kinh phí), trường hợp phải đấu thầu thì còn có các quyết định phê duyệt đấu thầu; - Biên bản nghiệm thu khối lượng công việc, sản phẩm hoàn thành đạt yêu cầu; thanh lý hợp đồng (kèm theo bảng kê các chứng từ đã chi của cơ quan, đơn vị tổ chức thực hiện). Ban Quản lý Dự án ADB chịu trách nhiệm kiểm tra, xét duyệt chứng từ chi của các cơ quan, đơn vị đảm bảo việc chi tiêu đúng nội dung, định mức chi, đúng đối tượng quy định tại Thông tư này làm căn cứ thanh lý hợp đồng. Cơ quan, đơn vị thực hiện hợp đồng chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp của chứng từ thanh toán; đồng thời lưu trữ chứng từ kế toán tại đơn vị kế toán của mình. Căn cứ dự toán được giao Ban Quản lý Dự án ADB rút dự toán tại Kho bạc Nhà nước để thanh toán cho các cơ quan, đơn vị theo hợp đồng. b) Ban Quản lý Dự án ADB thuê kiểm toán để thực hiện kiểm toán hồ sơ chứng từ chi tiêu theo các hợp đồng được lưu trữ tại các cơ quan, đơn vị và chi tiêu do Ban Quản lý Dự án ADB thực hiện, làm cơ sở cho việc lập báo cáo quyết toán sử dụng kinh phí hàng năm, gửi Bộ Nội vụ để tổng hợp chung trong báo cáo quyết toán ngân sách của Bộ Nội vụ gửi Bộ Tài chính thẩm định theo quy định hiện hành. 5. Chế độ kiểm tra, báo cáo: a) Định kỳ 6 tháng, hàng năm Ban Quản lý Dự án ADB có trách nhiệm đánh giá, sơ kết triển khai thực hiện Kế hoạch và gửi báo cáo về Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính. Bộ Nội vụ có trách nhiệm tổ chức kiểm tra điểm việc triển khai thực hiện kế hoạch để đánh giá rút kinh nghiệm, nhằm bảo đảm việc thực hiện Kế hoạch đúng mục tiêu, yêu cầu. b) Năm 2013 Ban Quản lý Dự án ADB tổ chức tổng kết, đánh giá toàn bộ quá trình thực hiện Kế hoạch, gửi Bộ Nội vụ để báo cáo Thủ tướng Chính phủ. Điều 5. Tổ chức thực hiện 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16 tháng 2 năm 2011, thay thế Thông tư số 31/2008/TT-BTC ngày 16/04/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí thuộc Chương trình vốn vay của Ngân hàng phát triển Châu Á (ADB) để đào tạo, bồi dưỡng nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức Nhà nước. 2. Đối với các chế độ, định mức chi thực hiện theo các văn bản quy định hiện hành thì khi Nhà nước ban hành các chế độ, định mức chi mới thay thế thì mức chi cho việc thực hiện Kế hoạch này được chuyển đổi tương ứng. 3. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn vướng mắc, đề nghị Bộ Nội vụ, Ban Quản lý Dự án ADB kịp thời phản ánh về Bộ Tài chính để nghiên cứu sửa đổi cho phù hợp. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CHO THÔI QUỐC TỊCH VIỆT NAM CHỦ TỊCH NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Căn cứ Điều 103 và Điều 106 của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001 của Quốc hội khóa X, kỳ họp thứ 10; Căn cứ Luật Quốc tịch Việt Nam năm 2008; Xét đề nghị của Chính phủ tại Tờ trình số 187/TTr-CP ngày 02/12/2010, | 2,082 |
126,670 | QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với: Công dân Ingolf Hưng Brinch, sinh ngày 14/5/2008 Hiện đang cư trú tại: xã Đông Cao, huyện Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và cá nhân có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH GIAO THÔNG VẬN TẢI HUYỆN VĨNH CỬU GIAI ĐOẠN 2010 - 2020 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; Căn cứ Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ; Căn cứ Quyết định số 281/2007/QĐ-BKH ngày 26 tháng 3 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc ban hành định mức chi phí cho lập, thẩm định quy hoạch và điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch ngành và quy hoạch phát triển các sản phẩm chủ yếu; Căn cứ Thông tư số 03/2008/TT-BKH ngày 01/7/2008 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông Vận tải tại Tờ trình số 2201/TTr-SGTVT ngày 25/10/2010 và Văn bản số 2528/SGTVT-KH ngày 25/11/2010 về việc phê duyệt điều chỉnh quy hoạch giao thông vận tải huyện Vĩnh Cửu giai đoạn 2010 - 2020, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh quy hoạch giao thông vận tải huyện Vĩnh Cửu giai đoạn 2010 - 2020 với các nội dung chủ yếu như sau: I. QUAN ĐIỂM VÀ MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN 1. Quan điểm - Quy hoạch giao thông vận tải phải có tầm nhìn chiến lược lâu dài, phù hợp với sự phát triển của thời đại, trên cơ sở đặc thù của nền kinh tế đất nước, của khu vực và của địa phương. Kết cấu hạ tầng đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội, an ninh quốc phòng và có bước đi trước. - Đảm bảo an toàn giao thông và không ùn tắc giao thông. - Kết hợp và khai thác tốt hệ thống giao thông Quốc gia, vùng và hệ thống đường tỉnh kết nối đến huyện Vĩnh Cửu. - Trên cơ sở hệ thống giao thông vận tải của tỉnh, căn cứ vào đặc điểm từng khu vực kinh tế, các điểm tập trung dân cư, các đầu mối giao thông mà xây dựng mạng lưới giao thông liên hoàn giữa các trục quốc lộ, đường tỉnh với các đường mạng như đường huyện, đường xã… đảm bảo giao thông thông suốt trong mọi tình huống. - Coi trọng sự phát triển giao thông nông thôn của tỉnh. Triệt để khai thác các điều kiện thuận lợi để phát triển giao thông nông thôn. - Kết hợp chặt chẽ giữa quy hoạch giao thông đường bộ, đường thủy nội địa và các quy hoạch liên quan khác. - Bảo đảm cảnh quan môi trường sinh thái và môi trường bền vững. - Tổ chức thực hiện và quản lý tốt đối với ngành giao thông vận tải. - Giao thông vận tải là ngành sản xuất đặc biệt vừa mang tính phục vụ vừa mang tính kinh doanh, không chỉ xét hiệu quả kinh tế đơn thuần, mà cần xét đến yếu tố phục vụ dân sinh. - Phát huy nội lực, huy động các thành phần kinh tế tham gia đầu tư xây dựng, đồng thời thu hút đầu tư nước ngoài vào phát triển giao thông vận tải. 2. Mục tiêu Với các quan điểm nêu trên, mạng lưới đường bộ trên địa bàn huyện đến năm 2010 và định hướng phát triển đến năm 2020 phải đạt được các mục tiêu sau: + Từ nay đến 2010 - 2020, xây dựng mạng lưới giao thông trên địa bàn tỉnh theo tiêu chuẩn cấp bậc quy định. Xác định phạm vi đất bảo trì đường bộ, hành lang, lộ giới các tuyến đường. + Hoàn thiện từng bước mạng lưới giao thông: Hình thành các tuyến bắc nam, đông tây, các tuyến nối kết với các khu vực dân cư, các khu công nghiệp, các cảng sông, cảng biển, phá thế độc tuyến trong mối liên hệ giữa các vùng. + Chú trọng giao thông tới các vùng sâu, vùng xa. Đảm bảo giao thông liên hoàn thông suốt quanh năm. + Phấn đấu đến 2015 nhựa hóa toàn bộ các tuyến đường huyện, 70 - 80% đường xã và đến năm 2020 nhựa hóa 80 - 90% đường xã. II. QUY HOẠCH HỆ THỐNG ĐƯỜNG BỘ 1. Hệ thống đường vành đai * Đường vành đai thành phố Biên Hòa: Tuyến có điểm đầu tại ngã tư giao với Quốc lộ 1A đoạn tránh thành phố Biên Hòa, chạy ngược lên theo hướng Tây Bắc, đi qua điểm đầu của doanh trại Quân chủng Phòng không Không quân tới vị trí giao của đường huyện Tân Hiền với ĐT 768, chạy song song với ĐT 768 tới giao với Hương lộ 7 rồi chuyển hướng chạy ngang sang hướng Tây qua địa phận tỉnh Bình Dương. Đoạn đi qua địa bàn huyện Vĩnh Cửu dài 16,6 km, tuyến được dự kiến xây dựng với quy mô 04 - 06 làn xe, phần đất bảo trì đường mỗi bên rộng 03m, hành lang an toàn mỗi bên rộng 17m. * Đường vành đai 04: Tuyến đi qua huyện Vĩnh Cửu dài khoảng 7,7 km, từ cầu Thủ Biên đi ngang qua Khu du lịch sinh thái Rạch Đông và kết thúc tại điểm cuối của xã Vĩnh Tân. Quy hoạch theo tiêu chuẩn đường cấp I - II. Giai đoạn đầu xây dựng theo tiêu chuẩn đường cấp II quy mô 04 làn xe, giai đoạn sau xây dựng theo tiêu chuẩn đường cấp I quy mô 06 làn xe. Phần đất bảo trì đường mỗi bên rộng 03m, hành lang an toàn mỗi bên rộng 17m. 2. Đường tỉnh trên địa bàn huyện a) Các tuyến đường tỉnh hiện hữu * Đường 322B: Dài 2,7 km thuộc thị trấn Phú Lý huyện Vĩnh Cửu, có điểm đầu và cuối đều giao với ĐT 761. Quy hoạch tuyến đạt tiêu chuẩn đường cấp III, kết cấu mặt đường bêtông nhựa, chiều rộng nền đường là 12m với phần xe chạy rộng 07m và lề gia cố rộng 2 x 2,5m, phần đất bảo trì đường mỗi bên rộng 02m, hành lang an toàn mỗi bên 13m, lộ giới 45m. Hoàn thiện trong giai đoạn từ nay đến năm 2020. * ĐT 761: Điểm đầu giao với ĐT 767 và kết thúc tại trung tâm xã Phú Lý, toàn tuyến dài 34,8 km. Dự kiến xây dựng tuyến chia thành 02 giai đoạn: - Giai đoạn 2010 - 2015: Tiến hành duy tu bảo dưỡng hiện trạng và quản lý lộ giới theo quy hoạch. - Giai đoạn 2016 - 2020: Nâng cấp toàn tuyến đạt chuẩn theo quy hoạch cấp III, lộ giới 45m. * ĐT 762: Đoạn qua địa bàn huyện Vĩnh Cửu dài 05 km, có điểm đầu tại ĐT 767 và kết thúc tại ranh Trảng Bom. Quy hoạch tuyến đạt tiêu chuẩn đường cấp III, kết cấu mặt đường bêtông nhựa, nền đường là 12m với 07m mặt đường và 02 lề gia cố mỗi lề rộng 02m; phần đất bảo trì đường mỗi bên rộng 02m, hành lang an toàn mỗi bên 13m. Lộ giới 45m. * ĐT 767: Đoạn trên địa bàn huyện dài 18,4 km, từ cầu Sông Thao đến điểm cuối giao với ĐT 761. Quy hoạch đạt tiêu chuẩn đường cấp III, mặt đường bêtông nhựa 07m, nền đường là 12m, lề gia cố rộng 2,5m x 2; phần đất bảo trì đường mỗi bên rộng 02m, hành lang an toàn mỗi bên 13m, lộ giới 45m. Đoạn đi qua khu vực thị trấn có lộ giới 33m. Hoàn thành trước năm 2015. * ĐT 768: Đoạn đi trên địa bàn huyện dài 37,3 km từ ranh thành phố Biên Hòa đến điểm cuối tại ĐT 767. Quy hoạch chia thành 02 đoạn: - Đoạn 01: Từ ranh thành phố Biên Hòa đến cầu Thủ Biên dài 14,8 km, quy hoạch theo tiêu chuẩn đường đô thị có mặt đường bêtông nhựa rộng 14m, vỉa hè mỗi bên rộng 05m, lộ giới 24m. Xây dựng trong giai đoạn từ nay đến năm 2015. - Đoạn 02: Từ cầu Thủ Biên đến điểm cuối tại ĐT 767, dài 22,5 km, quy hoạch đạt tiêu chuẩn đường cấp III, mặt đường bêtông nhựa 07m, nền đường là 12m, lề gia cố rộng 2,5m x 2; phần đất bảo trì đường mỗi bên rộng 02m, hành lang an toàn mỗi bên 13m, lộ giới 45m. Hoàn chỉnh quy hoạch giai đoạn 2016 - 2020. * Đường Đồng Khởi: Điểm đầu tại Quốc lộ 1 và kết thúc tại ĐT 768, có chiều dài 8,6 km; đoạn đi qua huyện Vĩnh Cửu khoảng 2,5 km. Quy hoạch theo tiêu chuẩn đường đô thị. Lộ giới 31m. Mặt đường bêtông nhựa (BTN), nền đường 22m. Trong đó có 04 làn xe cơ giới và 02 làn xe thô sơ; vỉa hè một bên 04m và một bên 05m. Hoàn thành trước nằm 2015. * Đường Đoàn Văn Cự (đường Nhà máy nước Thiện Tân): Điểm đầu ở Quốc lộ 1 và điểm cuối kết thúc ở ĐT 768, là một trục dọc chạy theo hướng Bắc Nam. Chiều dài toàn tuyến là 6,3 km, nền đường rộng 09m, trên địa bàn huyện Vĩnh Cửu dài 3,5 km, mặt đường BTN rộng 06m. Dự kiến trong những năm tới sẽ giữ nguyên hiện trạng, chỉ duy tu bảo dưỡng. Hoàn thành trước năm 2015. b) Các tuyến đường tỉnh mở mới * Đường song hành Nhà máy nước Thiện Tân: Điểm đầu giao với QL 1A đi theo hướng Bắc và song song với đường Nhà máy nước Thiện Tân về phía Đông, cách đường Nhà máy nước Thiện Tân khoảng 50m (tính từ mép đường) và kết thúc tại ĐT 768. Toàn tuyến có chiều dài là 6,0 km, trong đó đoạn qua địa bàn huyện Vĩnh Cửu tính từ ranh thành phố Biên Hòa đến điểm cuối là 3,1 km. Quy hoạch mặt đường bêtông nhựa (BTN), mặt rộng 7,5m, lề mỗi bên rộng 3,75m. Hoàn thành trước năm 2015. * Đường Xuân Bắc - Thanh Sơn: Tuyến trục phía Bắc tỉnh nối kết 03 huyện Vĩnh Cửu, Định Quán, Xuân Lộc trên cơ sở các đường đã có. Bắt đầu từ ĐT 763 thuộc địa phận xã Xuân Bắc, huyện Xuân Lộc, trùng với đường suối Đục, đường 107 - ngã tư Sở, qua xã Thanh Sơn, huyện Định Quán và kết thúc tại ĐT 761. Đoạn qua huyện Vĩnh Cửu dài khoảng 0,8 km. Quy hoạch theo tiêu chuẩn cấp IV; kết cấu BTN mặt 07m, nền 09m. Phần đất bảo trì đường mỗi bên rộng 01m, hành lang an toàn mỗi bên 09m. Lộ giới 32m. Xây dựng đoạn trên địa bàn huyện Vĩnh Cửu trong giai đoạn trước năm 2015. | 2,075 |
126,671 | * ĐT 768B: Bắt đầu tại vị trí giao giữa đường ĐT 768 với đường vào Nhà máy Xi măng Bửu Long và kết thúc tại giao với đường Nhà máy nước Thiện Tân, chiều dài tuyến 11,8 km. Đoạn qua huyện Vĩnh Cửu dài 5,4 km. Quy hoạch theo tiêu chuẩn đường đô thị, mặt đường rộng 14m, vỉa hè rộng 2 x 8m, lộ giới 30m. Hoàn thiện trước năm 2015. 3. Quy hoạch mạng lưới đường huyện a) Các tuyến đường hiện hữu * Đường Hương lộ 9: Điểm đầu và cuối tuyến giao với ĐT 768. Chiều dài toàn tuyến là 7,4 km. Quy hoạch đạt tiêu chuẩn cấp IV kết cấu BTN mặt 07m, nền 09m. Phần đất bảo trì đường mỗi bên rộng 01m, hành lang an toàn mỗi bên 09m. Lộ giới 32m. Hoàn thành giai đoạn 2016 - 2020. * Đường Hương lộ 7: Dài 6,0 km, điểm đầu tại ĐT 768 và kết thúc tại Hương lộ 15. Quy hoạch đạt tiêu chuẩn cấp IV kết cấu BTN mặt 07m, nền 09m. Phần đất bảo trì đường mỗi bên rộng 01m, hành lang an toàn mỗi bên 09m. Lộ giới 32m. Hoàn thành giai đoạn 2016 - 2020. * Đường Hương lộ 15: Dài 07 km, điểm đầu giao với ĐT 768, kết thúc tại bờ sông Đồng Nai. Quy hoạch đạt tiêu chuẩn cấp IV, kết cấu bêtông nhựa, mặt 07m, nền 09m. Phần đất bảo trì đường mỗi bên rộng 01m, hành lang an toàn mỗi bên 09m. Lộ giới 32m. Hoàn thành giai đoạn 2016 - 2020. * Đường Hương lộ 6: Sáp nhập đường Hương lộ 6 với đường huyện Tân Hiền. * Đường Tân Hiền: Dài 6,8 km. Điểm đầu giao với ĐT 68 và kết thúc giao với đường Hương lộ 15. Quy hoạch đạt tiêu chuẩn đường cấp IV, kết cấu mặt BTN rộng 07m, nền 09m. Phần đất bảo trì đường mỗi bên rộng 01m, hành lang an toàn mỗi bên 09m. Lộ giới 32m. Hoàn chỉnh quy hoạch giai đoạn 2016 - 2020. * Đường Bình Hòa - Cây Dương: Dài 7,7 km, điểm đầu và cuối giao với ĐT 768. Quy hoạch đạt tiêu chuẩn đường cấp IV, kết cấu mặt BTN rộng 07m, nền 09m. Phần đất bảo trì đường mỗi bên rộng 01m, hành lang an toàn mỗi bên 09m. Lộ giới 32m. Hoàn chỉnh quy hoạch giai đoạn 2016 - 2020. * Đường Bình Lục - Long Phú: Dài 4,3 km, điểm đầu và điểm cuối đều giao với đường Hương lộ 7. Quy hoạch đạt tiêu chuẩn cấp IV, kết cấu mặt nhựa rộng 07m, nền 09m. Phần đất bảo trì đường mỗi bên rộng 01m, hành lang an toàn mỗi bên 09m. Lộ giới 32m. Hoàn chỉnh quy hoạch giai đoạn 2016 - 2020. * Đường ấp 3 Tân An: Dài 7,7 km, điểm đầu giao với ĐT 768 đến ranh huyện Trảng Bom. Quy hoạch đạt tiêu chuẩn đường cấp IV, kết cấu mặt BTN rộng 07m, nền 09m. Phần đất bảo trì đường mỗi bên rộng 01m, hành lang an toàn mỗi bên 09m. Lộ giới 32m. - Giai đoạn từ nay đến 2015: Nâng cấp đoạn hiện hữu dài 2,5 km. - Giai đoạn 2016 - 2020: Hoàn chỉnh đoạn còn lại theo quy hoạch. * Đường Long Chiến: Dài 2,6 km, điểm đầu giao với Hương lộ 15 tới bờ sông Đồng Nai. Quy hoạch đạt tiêu chuẩn đường cấp IV, kết cấu mặt BTN rộng 07m, nền 09m. Phần đất bảo trì đường mỗi bên rộng 01m, hành lang an toàn mỗi bên 09m. Lộ giới 32m. Hoàn chỉnh trước năm 2015. * Đường ấp 1 Thạnh Phú: Dài 2,1 km, điểm đầu giao với ĐT 768 và kết thúc tại ranh Khu công nghiệp Thạnh Phú. Quy hoạch đạt tiêu chuẩn đường cấp IV, kết cấu mặt bêtông nhựa rộng 07m, nền 09m. Phần đất bảo trì đường mỗi bên rộng 01m, hành lang an toàn mỗi bên 09m. Lộ giới 32m. Hoàn chỉnh trước năm 2015. * Đường Lý Lịch 2: Nhập vào đường Bình Chánh. * Đường Bình Chánh: Dài 8,2 km, bắt đầu từ ĐT 761 đến ngã ba Cây Cầy. Quy hoạch đạt tiêu chuẩn đường cấp IV, kết cấu mặt bêtông nhựa rộng 07m, nền 09m. Phần đất bảo trì đường mỗi bên rộng 01m, hành lang an toàn mỗi bên 09m. Lộ giới 32m. - Giai đoạn từ nay đến 2015: Nâng cấp 1,4 km hiện đang có kết cấu cấp phối sỏi đỏ đạt tiêu chuẩn đường cấp IV. Đồng thời tiến hành duy tu sửa chữa phần còn lại đảm bảo nhu cầu đi lại của người dân. - Giai đoạn 2016 - 2020: Nâng cấp toàn tuyến đạt tiêu chuẩn theo quy hoạch. * Đường 768 nối dài: Tuyến có lộ trình từ ĐT 768 đến giáp đường bêtông ximăng, có chiều dài là 2,4 km. Quy hoạch đạt tiêu chuẩn đường cấp IV, mặt đường BTN rộng 07m, nền đường rộng 09m, lộ giới 32m. Hoàn thành giai đoạn 2016 - 2020. * Đường cộ Cây Xoài: Dài 10 km, điểm đầu giao với ĐT 768, điểm cuối giao với ĐT 767. Quy hoạch đạt tiêu chuẩn cấp IV, kết cấu mặt BTN rộng 07m, nền 09m. Phần đất bảo trì đường mỗi bên rộng 01m, hành lang an toàn mỗi bên 09m. Lộ giới 32m. Hoàn chỉnh quy hoạch trước 2015. * Đường Trị An - Vĩnh Tân: Điểm đầu giao với ĐT 768 và kết thúc giao với ĐT 767, dài 10,3 km. Quy hoạch đạt tiêu chuẩn đường cấp IV, kết cấu mặt BTN rộng 07m, nền 09m. Phần đất bảo trì đường mỗi bên rộng 01m, hành lang an toàn mỗi bên 09m. Lộ giới 32m. Hoàn chỉnh quy hoạch trước 2015. * Đường Sở Quýt: Dài 2,8 km, điểm đầu giao với ĐT 768 đến ranh huyện Trảng Bom. Quy hoạch đạt tiêu chuẩn cấp IV kết cấu mặt BTN rộng 07m, nền 09m. Phần đất bảo trì đường mỗi bên rộng 01m, hành lang an toàn mỗi bên 09m. Lộ giới 32m. Hoàn chỉnh quy hoạch trước 2015. * Đường Vĩnh Tân - Cây Điệp: Điểm đầu giao với ĐT 767 và kết thúc tại ranh huyện Trảng Bom, dài 3,2 km. Quy hoạch đạt tiêu chuẩn đường cấp IV, kết cấu mặt BTN rộng 07m, nền 09m, Phần đất bảo trì đường mỗi bên rộng 01m, hành lang an toàn mỗi bên 09m. Lộ giới 32m. Hoàn chỉnh quy hoạch trước 2015. * Đường Vĩnh Tân - Tân An: Quy hoạch tuyến sáp nhập vào tuyến đường Cộ - Cây Xoài. * Đường Thành Đức: Sáp nhập vào đường huyện Hương lộ 9. * Đường Chiến khu Đ: Điểm đầu giao với đường huyện Bà Hào - Rang Rang, điểm cuối nối tiếp đường Hiếu Liêm, tuyến có chiều dài 17,5 km. Để không phá vỡ môi trường tự nhiên của khu vực bảo tồn di tích, chỉ tiến hành nhựa hóa tuyến đường với quy mô mặt đường rộng 04m, nền 06m, lộ giới giữ nguyên. Đầu tư xây dựng tuyến trong giai đoạn từ nay đến năm 2015. * Đường Hiếu Liêm: Điểm đầu tuyến tại ngã 3 lâm trường và kết thúc nối tiếp vào đường Chiến khu Đ, tuyến dài 27,2 km. Đây là tuyến nằm trong khu vực bảo tồn chỉ tiến hành nhựa hóa tuyến đạt quy mô cấp VI, mặt đường nhựa 04m, nền 06m. Lộ giới giữ nguyên theo hiện trạng. Dự kiến xây dựng trước năm 2015. * Đường Bà Hào - Rang Rang: Điểm đầu giao ĐT 761 và kết thúc tại bờ sông Mã Đà, tuyến 13 km. Do đi qua khu vực bảo tồn rừng Quốc gia nên quy hoạch theo quy mô cấp VI, mặt đường nhựa rộng 04m, nền 06m, lộ giới giữ nguyên theo hiện trạng. Hoàn chỉnh sau năm 2015. * Đường vào Trung ương Cục: Dài 7,1 km, điểm đầu giao ĐT 761 và kết thúc tại Khu di tích Trung ương Cục. Tuyến có lộ trình nằm trong khu vực bảo tồn rừng Quốc gia, do đó trong những năm tới, quy hoạch dự kiến giữ nguyên hiện trạng, chỉ duy tu, cải tạo sửa chữa chống xói lở. Giai đoạn 2016 - 2020, tiến hành nhựa hóa toàn tuyến theo tiêu chuẩn kết cấu mặt BTN rộng 07m, nền 09m, lộ giới giữ nguyên. c) Các tuyến đường huyện mở mới * Đường suối Linh: Điểm đầu giao với đường huyện Chiến khu Đ và kết thúc tại đường huyện Hiếu Liêm, dài 13,9 km. Quy hoạch đạt tiêu chuẩn cấp IV, kết cấu mặt BTN rộng 07m, nền 09m, Phần đất bảo trì đường mỗi bên rộng 01m, hành lang an toàn mỗi bên 09m. Lộ giới 32m. Hoàn chỉnh giai đoạn 2016 - 2020. * Đường chăn nuôi xã Hiếu Liêm: Dài 3,6 km, điểm đầu giao đường huyện Hiếu Liêm và điểm cuối giao đường dân sinh Hiếu Liêm - Mã Đà. Quy hoạch đạt tiêu chuẩn đường cấp IV, kết cấu mặt BTN rộng 07m, nền 09m, phần đất bảo trì đường mỗi bên rộng 01m, hành lang an toàn mỗi bên 09m, lộ giới 32m. Hoàn chỉnh giai đoạn 2016 - 2020. * Đường dân sinh Mã Đà - Hiếu Liêm: Dài 10,8 km, đây là tuyến nối thông từ đường Hiếu Liêm sang ĐT 761. Quy hoạch đạt tiêu chuẩn đường cấp IV, mặt BTN rộng 07m, nền 09m, phần đất bảo trì đường mỗi bên rộng 01m, hành lang an toàn mỗi bên 09m, lộ giới 32m. Hoàn chỉnh trước 2015. * Đường ranh thị trấn Vĩnh An: Dài 09 km, điểm đầu giao với ĐT 768 và kết thúc tại khu xử lý rác giáp ranh huyện Trảng Bom. Quy hoạch đạt tiêu chuẩn cấp IV, mặt đường BTN rộng 07m, nền 09m, phần đất bảo trì đường mỗi bên rộng 01m, hành lang an toàn mỗi bên 09m, lộ giới 32m. Hoàn chỉnh giai đoạn 2016 - 2020. * Đường Tân An - Vĩnh Tân: Dài 12,5 km, điểm đầu giao với ĐT 768 và kết thúc tại ĐT 767. Quy hoạch đạt tiêu chuẩn cấp IV mặt đường láng nhựa rộng 07m, nền 09m, phần đất bảo trì đường mỗi bên rộng 01m, hành lang an toàn mỗi bên 09m, lộ giới 32m. Hoàn chỉnh giai đoạn 2016 - 2020. * Đường khu chăn nuôi Vĩnh Tân: Dài 1,6 km, điểm đầu giao với ĐT 767, kết thúc tại ranh huyện Trảng Bom. Quy hoạch đạt tiêu chuẩn cấp IV, mặt đường láng nhựa rộng 07m, nền 09m, phần đất bảo trì đường mỗi bên rộng 01m, hành lang an toàn mỗi bên 09m, lộ giới 32m. Hoàn chỉnh giai đoạn 2016 - 2020. * Đường vào chùa Linh Sơn: Dài 1,8 km, điểm đầu giao với ĐT 767, kết thúc tại ranh huyện Trảng Bom. Quy hoạch đạt tiêu chuẩn đường cấp IV, mặt đường láng nhựa rộng 07m, nền 09m, phần đất bảo trì đường mỗi bên rộng 01m, hành lang an toàn mỗi bên 09m, lộ giới 32m. Hoàn chỉnh giai đoạn 2016 - 2020. * Đường Sở Quýt nối dài: Bắt đầu đường Sở Quýt hiện có chạy ngang sang hướng Tây và nối vào ĐT 767 tại Khu công nghiệp Sông Mây. Đoạn đi qua địa bàn huyện Vĩnh Cửu dài 5,2 km. Quy hoạch đạt tiêu chuẩn đường cấp IV, mặt nhựa 07m, nền rộng 09m, phần đất bảo trì đường mỗi bên rộng 01m, hành lang an toàn mỗi bên 09m, lộ giới 32m. Hoàn chỉnh giai đoạn 2016 - 2020. * Đường Bến Xúc: Điểm đầu giao với Đường Cộ - Cây Xoài, xã Tân An và kết thúc tại đường huyện ấp 3 Tân An, dài 2,4 km. Quy hoạch đạt tiêu chuẩn đường cấp IV, mặt đường bêtông nhựa nóng rộng 07m, nền 09m, phần đất bảo trì đường mỗi bên rộng 01m, hành lang an toàn mỗi bên 09m, lộ giới 32m. Hoàn chỉnh trước 2015. | 2,080 |
126,672 | * Đường Tam Binh: Điểm đầu giao với ĐT 768, điểm cuối giao với đường tỉnh Đoàn Văn Cự, dài 3,1 km. Quy hoạch đạt tiêu chuẩn đường cấp IV, mặt đường nhựa 07m, nền đường rộng 09m, phần đất bảo trì đường mỗi bên rộng 01m, hành lang an toàn mỗi bên 09m, lộ giới 32m. Hoàn chỉnh giai đoạn 2016 - 2020. * Đường Bình Lợi - Thiện Tân: Điểm đầu giao với đường Hương lộ 15, kết thúc giao với đường Tân Hiền, dài 6,7 km. Quy hoạch đạt tiêu chuẩn cấp IV, mặt nhựa rộng 07m, nền 09m. Phần đất bảo trì đường mỗi bên rộng 01m, hành lang an toàn mỗi bên 09m. Lộ giới 32m. Hoàn chỉnh giai đoạn 2016 - 2020. * Đường Bàu Tre: Điểm đầu giao với đường Hương lộ 15, kết thúc tại giao với đường Tân Hiền, dài 1,3 km. Quy hoạch đạt chuẩn cấp IV, mặt đường nhựa rộng 07m, nền 09m, phần đất bảo trì đường mỗi bên rộng 01m, hành lang an toàn mỗi bên 09m, lộ giới 32m. Hoàn thành trong giai đoạn 2016 - 2020. * Đường Ông Binh: Điểm đầu giao với ĐT 768 và kết thúc giao với đường Hương lộ 7, dài 2,4 km. Quy hoạch đạt chuẩn cấp IV, mặt đường nhựa rộng 07m, nền 09m, phần đất bảo trì đường mỗi bên rộng 01m, hành lang an toàn mỗi bên 09m, lộ giới 32m. Hoàn thành trong giai đoạn 2016 - 2020. 4. Hệ thống đường xã: Định hướng từ nay đến 2020 mạng lưới đường xã đưa vào loại A với lộ giới 15m (dự kiến), hoặc đưa vào cấp V với lộ giới 28m. Phấn đấu đến 2015 nhựa hóa 70 - 80% đường xã và đến năm 2020 nhựa hóa 80 - 90% đường xã. 5. Hệ thống cầu tuyến: Đối với các cầu trên các tuyến đường huyện đều phải được xây dựng theo tiêu chuẩn tải trọng HL 93. 6. Quy hoạch bến xe: Hiện tại huyện Vĩnh Cửu gồm có 03 bến xe: Bến xe trung tâm huyện, bến xe xã Phú Lý (đã xuống cấp) và bến xe mới được xây dựng tại xã Thiện Tân, bến dự kiến sẽ được nâng cấp thành bến xe khu vực. Quy hoạch dự kiến nâng cấp bến xe xã Phú Lý đạt tiêu chuẩn cấp IV (diện tích tối thiểu 3.000m2), bến xe trung tâm huyện và bến mới được xây dựng tại xã Thiện Tân đạt tiêu chuẩn cấp II (diện tích tối thiểu 10.000m2). III. QUY HOẠCH GIAO THÔNG ĐƯỜNG THỦY Từ nay đến năm 2010 thực hiện nạo vét và cải tạo nâng cấp đầy đủ tĩnh không cần thiết, trang bị hệ thống phao tiêu báo hiệu trên các tuyến giao thông thủy được quy hoạch, nâng cao năng lực quản lý và duy tu tuyến đường thủy. Đối với đường thủy trên địa bàn huyện định hướng quy hoạch như sau: + Sông Đồng Nai 95,5 km, gồm 03 đoạn: Ngã 3 Đèn Đỏ - ngã 3 ông Cồn theo cấp kỹ thuật đường biển, từ ngã 3 ông Cồn - cầu Đồng Nai cấp I biển pha sông, từ cầu Đồng Nai - ngã 3 Sông Bé - Trị An cấp III đường sông. + Vận tải hàng hóa trên sông Đồng Nai có tuyến Biên Hòa - Vĩnh Cửu: Dài 52 km (cầu Đồng Nai đến ngã 3 Sông Bé), liên kết thành phố Biên Hòa với huyện Vĩnh Cửu và Bình Dương. Bến Thiện Tân cho hàng bách hóa và vật liệu xây dựng, bến Đại An cho vật liệu xây dựng, bến Bình Hòa cho xăng dầu và bến khách. Tuyến thượng nguồn sông Đồng Nai: 37 km, từ mép hồ Trị An đến xã Phú Lộc - Định Quán. Ngoài ra còn có các tuyến vận tải hàng hóa trên lòng hồ Trị An, nhưng khối lượng không đáng kể. + Vận tải khách bằng đường thủy trên địa bàn huyện có tuyến Biên Hòa - Bình Hòa trên sông Đồng Nai là tuyến chính, dài 25 km. + Các tuyến đò dọc duy trì như hiện nay gồm có: Thiện Tân - Bình Dương; Hiếu Liêm - Trị An. + Các bến đò ngang gồm có: Bình Hòa, Thới Sơn, Bình Lục, Lợi Hòa, Bình Ninh, Bà Miêu, ấp 6 - 7, Lạc An, Tân An, Đại An, Trị An, Hiếu Liêm. Ngoài ra, quy hoạch bến thủy nội địa trên địa bàn huyện Vĩnh Cửu như sau: + Cụm 01: Trên đường Tân Hiền, thuộc ấp ông Hường, xã Thiện Tân, lấy vị trí bến của Công ty TNHH 01 thành viên Công ty Xây dựng và Sản xuất vật liệu xây dựng Biên Hòa làm bến trung tâm, mở rộng ra hai phía Đông - Tây, từ vị trí của doanh nghiệp Thiện Khiêm đến vị trí của Công ty Cổ phần Hóa An. + Cụm 02: Trên ĐT 768 thuộc ấp 1, 2 xã Thiện Tân, lấy bến Xuân Mai và bến cát Trị An làm giới hạn 02 đầu. + Trên địa bàn xã Bình Lợi bổ sung 02 bến của Công ty BMCC và Công ty TNHH Đại Khang. IV. QUỸ ĐẤT DÀNH CHO GIAO THÔNG Diện tích đất dành cho giao thông: Trên cơ sở lộ giới được dự kiến quy hoạch cho các tuyến đường để xác định quỹ đất dành cho giao thông. Diện tích chiếm đất là phần chiếm dụng trực tiếp của nền đường. Diện tích đất dành cho giao thông là phần lộ giới đường chiếm dụng. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> V. KINH PHÍ ĐẦU TƯ VÀ PHÂN KỲ ĐẦU TƯ 1. Kinh phí đầu tư Đối với hệ thống giao thông trên địa bàn huyện từ nay đến 2020 cần 1.016,1 tỷ đồng, trong đó: - Giai đoạn từ nay đến năm 2015 cần 352,2 tỷ đồng, trung bình mỗi năm cần 70,4 tỷ đồng. - Giai đoạn 2016 - 2020 cần 663,9 tỷ đồng, bình quân mỗi năm cần 132,8 tỷ đồng. Đơn vị tính: Tỷ đồng <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Kinh phí bồi thường giải phóng mặt bằng được tính toán sơ bộ dựa trên Quyết định số 88/2009/QĐ-UBND ngày 23 tháng 12 năm 2009 của UBND tỉnh Đồng Nai ban hành quy định về giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai năm 2010 và hiện trạng sử dụng đất của các vị trí mà tuyến đường quy hoạch mở mới đi qua. 1. Cơ cấu vốn đầu tư <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Điều 2. Tổ chức thực hiện - Sở Giao thông Vận tải chủ trì cùng UBND huyện Vĩnh Cửu phối hợp các ngành liên quan triển khai thực hiện công bố quy hoạch theo đề án chi tiết và theo các nội dung được UBND tỉnh phê duyệt. - UBND huyện Vĩnh Cửu xây dựng đội ngũ cán bộ chuyên trách giao thông vận tải có nghiệp vụ chuyên ngành giao thông thực hiện chức năng quản lý giao thông vận tải trên phạm vi địa bàn quản lý. - Sau khi quy hoạch giao thông vận tải huyện Vĩnh Cửu giai đoạn 2010 - 2020 được duyệt, UBND huyện Vĩnh Cửu tiến hành lập kế hoạch 05 năm triển khai thực hiện quy hoạch thỏa thuận với Sở Giao thông Vận tải. Trên cơ sở kế hoạch 05 năm, UBND huyện Vĩnh Cửu lập kế hoạch hàng năm triển khai thực hiện các dự án theo quy hoạch. - Hàng năm, UBND huyện Vĩnh Cửu báo cáo tổng hợp tình hình triển khai thực hiện quy hoạch về Sở Giao thông Vận tải theo dõi, tổng hợp báo cáo đề xuất UBND tỉnh xem xét xử lý. - Trên cơ sở quy hoạch giao thông vận tải huyện Vĩnh Cửu giai đoạn 2010 - 2020 được phê duyệt, UBND huyện Vĩnh Cửu tiến hành lập quy hoạch giao thông vận tải các tuyến đường xã, đường giao thông nông thôn đến năm 2020, tầm nhìn 2030 để quản lý và triển khai thực hiện. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Giao thông Vận tải, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường; Chủ tịch UBND huyện Vĩnh Cửu và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_4"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH SỐ LƯỢNG, BỐ TRÍ CHỨC VỤ, CHỨC DANH, CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CẤP XÃ THEO QUY ĐỊNH TẠI NGHỊ ĐỊNH SỐ 92/2009/NĐ-CP NGÀY 22/10/2009 CỦA CHÍNH PHỦ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật cán bộ, công chức ngày 13/11/2008; Căn cứ Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách cấp xã; Căn cứ Thông tư liên tịch số 03/2010/TTLT-BNV-BTC-BLĐTB&XH ngày 27/05/2010 của liên Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định số lượng, bố trí chức vụ, chức danh cán bộ, công chức cấp xã trên địa bàn tỉnh Lai Châu theo quy định tại Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Nội vụ, Tài chính, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH SỐ LƯỢNG, BỐ TRÍ CHỨC VỤ, CHỨC DANH CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CẤP XÃ THEO QUY ĐỊNH TẠI NGHỊ ĐỊNH SỐ 92/2009/NĐ-CP NGÀY 22/10/2009 CỦA CHÍNH PHỦ (Ban hành kèm theo Quyết định số: 41/2010/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2010 của UBND tỉnh Lai Châu) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Quy định này được áp dụng thống nhất trong phạm vi toàn tỉnh Lai Châu về số lượng, bố trí chức vụ, chức danh cán bộ, công chức cấp xã theo quy định tại Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ (sau đây gọi tắt là tại Nghị định số 92/2009/NĐ-CP) Điều 2. Đối tượng áp dụng. Cán bộ, công chức cấp xã quy định tại khoản 1, khoản 2, Điều 2 Nghị định số 92/2009/NĐ-CP . Chương II SỐ LƯỢNG, BỐ TRÍ CHỨC VỤ, CHỨC DANH CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CẤP XÃ Điều 3. Số lượng cán bộ, công chức cấp xã. 1. Số lượng cán bộ, công chức cấp xã được bố trí theo loại đơn vị hành chính cấp xã, theo quy định tại Nghị định số 159/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ về việc phân loại đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn, như sau: a) Cấp xã loại 1: Bố trí 23 người. b) Cấp xã loại 2: Bố trí 22 người. c) Cấp xã loại 3: Bố trí 21 người. | 2,012 |
126,673 | 2. Số lượng cán bộ, công chức cấp xã được bố trí cụ thể từng xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh, bao gồm cả cán bộ, công chức được cấp có thẩm quyền luân chuyển, điều động, biệt phái về cấp xã (trừ trường hợp đặc biệt). (Kèm theo phụ lục Quy định số lượng cán bộ, công chức cấp xã được bố trí theo Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ) Điều 4. Bố trí chức vụ, chức danh cán bộ, công chức cấp xã đối với xã, phường, thị trấn loại 3. 1. Cấp xã có 1 Phó Chủ tịch UBND theo quy định: 1.1. Bí thư Đảng ủy: bố trí 01 người; 1.2. Phó Bí thư Đảng ủy: bố trí 01 người; 1.3. Đối với chức vụ Chủ tịch Hội đồng nhân dân bố trí Bí thư hoặc Phó bí thư kiêm nhiệm, trường hợp không bố trí kiêm nhiệm thì bố trí 01 người; 1.4. Phó chủ tịch Hội đồng nhân dân: bố trí 01 người; 1.5. Chủ tịch Ủy ban nhân dân: bố trí 01 người; 1.6. Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân: bố trí 01 người; 1.7. Chủ tịch Ủy ban MTTQ Việt Nam: bố trí 01 người; 1.8. Bí thư Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh: bố trí 01 người; 1.9. Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam: bố trí 01 người; 1.10. Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam (áp dụng đối với xã, phường, thị trấn có hoạt động nông, lâm nghiệp và có tổ chức Hội Nông dân Việt Nam): bố trí 01 người; 1.11. Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam: bố trí 01 người. 1.12. Trưởng Công an: bố trí 01 người; 1.13. Chỉ huy Trưởng Quân sự: bố trí 01 người; 1.14. Tài chính - Kế toán: bố trí 01 người; 1.15. Văn phòng - Thống kê: bố trí 01 người; 1.16. Tư pháp - Hộ tịch: bố trí 01 người; 1.17. Địa chính, xây dựng, đô thị và môi trường (đối với phường, thị trấn) hoặc địa chính, nông nghiệp, xây dựng và môi trường (đối với xã): bố trí 03 người; 1.18. Văn hóa - Xã hội: bố trí 02 người; - Đối với xã, phường, thị trấn bố trí kiêm nhiệm chức vụ Chủ tịch Hội đồng nhân dân hoặc đã bố trí lực lượng công an chính quy: thực hiện bố trí cán bộ, công chức như khoản 1 điều này; riêng chức danh Tư pháp - Hộ tịch được bố trí 02 người; đối với phường, thị trấn đã bố trí lực lượng công an chính quy không bố trí chức danh Trưởng công an. - Đối với phường, thị trấn bố trí kiêm nhiệm chức vụ Chủ tịch Hội đồng nhân dân và đã bố trí lực lượng công an chính quy: thực hiện bố trí cán bộ, công chức như khoản 1 điều này; riêng các chức danh: Tư pháp - Hộ tịch, Văn phòng - Thống kê, mỗi chức danh được được bố trí 02 người, không bố trí chức danh Trưởng công an. 2. Cấp xã có 02 Phó Chủ tịch UBND theo quy định: - Thực hiện bố trí cán bộ, công chức như khoản 1 điều này; riêng chức danh: Địa chính, xây dựng, đô thị và môi trường (đối với phường, thị trấn) hoặc địa chính, nông nghiệp, xây dựng và môi trường (đối với xã) bố trí 02 người. - Đối với xã, phường, thị trấn bố trí kiêm nhiệm chức vụ Chủ tịch Hội đồng nhân dân hoặc đã bố trí lực lượng công an chính quy: thực hiện bố trí cán bộ, công chức như khoản 1 điều này; đối với phường, thị trấn đã bố trí lực lượng công an chính quy không bố trí chức danh Trưởng công an. - Đối với phường, thị trấn bố trí kiêm nhiệm chức vụ Chủ tịch Hội đồng nhân dân và đã bố trí lực lượng công an chính quy: thực hiện bố trí cán bộ, công chức như khoản 1 điều này; riêng chức danh: Tư pháp - Hộ tịch được được bố trí 02 người, không bố trí chức danh Trưởng công an. Điều 5. Bố trí chức vụ, chức danh cán bộ, công chức cấp xã đối với xã, phường, thị trấn loại 2: 1. Cấp xã có 1 Phó Chủ tịch UBND theo quy định: 1.1. Bí thư Đảng ủy: bố trí 01 người; 1.2. Phó Bí thư Đảng ủy: bố trí 01 người; 1.3. Đối với chức vụ chủ tịch Hội đồng nhân dân bố trí Bí thư hoặc Phó bí thư kiêm nhiệm, trường hợp không bố trí kiêm nhiệm thì bố trí 01 người; 1.4. Phó chủ tịch Hội đồng nhân dân: bố trí 01 người; 1.5. Chủ tịch Ủy ban nhân dân: bố trí 01 người; 1.6. Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân: bố trí 01 người; 1.7. Chủ tịch Ủy ban MTTQ Việt Nam: bố trí 01 người; 1.8. Bí thư Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh: bố trí 01 người; 1.9. Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam: bố trí 01 người; 1.10. Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam (áp dụng đối với xã, phường, thị trấn có hoạt động nông, lâm nghiệp và có tổ chức Hội Nông dân Việt Nam): bố trí 01 người; 1.11. Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam: bố trí 01 người. 1.12. Trưởng Công an: bố trí 01 người; 1.13. Chỉ huy Trưởng Quân sự: bố trí 01 người; 1.14. Tài chính - Kế toán: bố trí 01 người; 1.15. Văn phòng - Thống kê: bố trí 01 người; 1.16. Tư pháp - Hộ tịch: bố trí 02 người; 1.17. Địa chính, xây dựng, đô thị và môi trường (đối với phường, thị trấn) hoặc địa chính, nông nghiệp, xây dựng và môi trường đối với xã: bố trí 03 người; 1.18. Văn hóa - Xã hội: bố trí 02 người; - Đối với xã, phường, thị trấn bố trí kiêm nhiệm chức vụ Chủ tịch Hội đồng nhân dân hoặc đã bố trí lực lượng công an chính quy: thực hiện bố trí cán bộ, công chức như khoản 1 điều này; riêng chức danh Văn phòng - Thống kê được bố trí 02 người; đối với phường, thị trấn đã bố trí lực lượng công an chính quy không bố trí chức danh Trưởng công an. - Đối với phường, thị trấn bố trí kiêm nhiệm chức vụ Chủ tịch Hội đồng nhân dân và đã bố trí lực lượng công an chính quy: thực hiện bố trí cán bộ, công chức như khoản 1 điều này; riêng các chức danh: Tư pháp - Hộ tịch được bố trí 03 người, chức danh Văn phòng - Thống kê được bố trí 02 người; không bố trí chức danh Trưởng công an. 2. Cấp xã có 02 Phó Chủ tịch UBND theo quy định: - Thực hiện bố trí cán bộ, công chức như khoản 1 điều này; riêng chức danh Tư pháp - Hộ tịch chỉ được bố trí 01 người. - Đối với xã, phường, thị trấn bố trí kiêm nhiệm chức vụ Chủ tịch Hội đồng nhân dân hoặc đã bố trí lực lượng công an chính quy: thực hiện bố trí cán bộ, công chức như khoản 1 điều này; đối với phường, thị trấn đã bố trí lực lượng công an chính quy không bố trí chức danh Trưởng công an. - Đối với phường, thị trấn bố trí kiêm nhiệm chức vụ Chủ tịch Hội đồng nhân dân và đã bố trí lực lượng công an chính quy: thực hiện bố trí cán bộ, công chức như khoản 1 điều này; riêng chức danh: Văn phòng - Thống kê được được bố trí 02 người, không bố trí chức danh Trưởng công an. Điều 6. Bố trí chức vụ, chức danh cán bộ, công chức cấp xã đối với xã, phường, thị trấn loại 1: 1. Cấp xã có 1 Phó Chủ tịch UBND theo quy định: 1.1. Bí thư Đảng ủy: bố trí 01 người; 1.2. Phó Bí thư Đảng ủy: bố trí 01 người; 1.3. Đối với chức vụ chủ tịch Hội đồng nhân dân bố trí Bí thư hoặc Phó bí thư kiêm nhiệm, trường hợp không bố trí kiêm nhiệm thì bố trí 01 người; 1.4. Phó chủ tịch Hội đồng nhân dân: bố trí 01 người; 1.5. Chủ tịch Ủy ban nhân dân: bố trí 01 người; 1.6. Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân: bố trí 01 người; 1.7. Chủ tịch Ủy ban MTTQ Việt Nam: bố trí 01 người; 1.8. Bí thư Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh: bố trí 01 người; 1.9. Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam: bố trí 01 người; 1.10. Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam (áp dụng đối với xã, phường, thị trấn có hoạt động nông, lâm nghiệp và có tổ chức Hội Nông dân Việt Nam): bố trí 01 người; 1.11. Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam: bố trí 01 người. 1.12. Trưởng Công an: bố trí 01 người; 1.13. Chỉ huy Trưởng Quân sự: bố trí 01 người; 1.14. Tài chính - Kế toán: bố trí 01 người; 1.15. Văn phòng - Thống kê: bố trí 02 người; 1.16. Tư pháp - Hộ tịch: bố trí 02 người; 1.17. Địa chính, xây dựng, đô thị và môi trường (đối với phường, thị trấn) hoặc địa chính, nông nghiệp, xây dựng và môi trường đối với xã: bố trí 03 người; 1.18. Văn hóa - Xã hội: bố trí 02 người; - Đối với xã, phường, thị trấn bố trí kiêm nhiệm chức vụ Chủ tịch Hội đồng nhân dân hoặc đã bố trí lực lượng công an chính quy: thực hiện bố trí cán bộ, công chức như khoản 1 điều này; riêng chức danh Tư pháp - Hộ tịch được bố trí 03 người; đối với phường, thị trấn đã bố trí lực lượng công an chính quy không bố trí chức danh Trưởng công an. - Đối với phường, thị trấn bố trí kiêm nhiệm chức vụ Chủ tịch Hội đồng nhân dân và đã bố trí lực lượng công an chính quy: thực hiện bố trí cán bộ, công chức như khoản 1 điều này; riêng các chức danh: Tư pháp - Hộ tịch, Văn phòng - Thống kê, mỗi chức danh được bố trí 03 người; không bố trí chức danh Trưởng công an. 2. Cấp xã có 02 Phó Chủ tịch UBND theo quy định: - Thực hiện bố trí cán bộ, công chức như khoản 1 điều này; riêng chức danh Văn phòng - Thống kê được bố trí 01 người. - Đối với xã, phường, thị trấn bố trí kiêm nhiệm chức vụ Chủ tịch Hội đồng nhân dân hoặc đã bố trí lực lượng công an chính quy: thực hiện bố trí cán bộ, công chức như khoản 1 điều này; đối với phường, thị trấn đã bố trí lực lượng công an chính quy không bố trí chức danh Trưởng công an. - Đối với phường, thị trấn bố trí kiêm nhiệm chức vụ Chủ tịch Hội đồng nhân dân và đã bố trí lực lượng công an chính quy: thực hiện bố trí cán bộ, công chức như khoản 1 điều này; riêng chức danh: Tư pháp - Hộ tịch được được bố trí 02 người, không bố trí chức danh Trưởng công an. Điều 7. Bố trí kiêm nhiệm chức vụ cán bộ. Tuỳ tình hình cụ thể, UBND xã, phường, thị trấn đề nghị cấp có thẩm quyền cho phép kiêm nhiệm một số chức vụ cán bộ nhưng phải đảm bảo tất cả các công việc ở cấp xã cũng có người đảm nhiệm. Số lượng biên chế còn lại so với tổng số biên chế cán bộ, công chức được giao của xã, phường, thị trấn do bố trí kiêm nhiệm được bố trí tăng thêm số lượng công chức theo hướng ưu tiên cho các chức danh: Địa chính, xây dựng, đô thị và môi trường (đối với phường, thị trấn) hoặc địa chính, nông nghiệp, xây dựng và môi trường (đối với xã); Tư pháp - Hộ tịch; Văn Phòng - Thống kê. | 2,098 |
126,674 | Điều 8. Phân công nhiệm vụ các chức danh công chức tăng thêm. 1. Tư pháp - Hộ tịch - Trường hợp bố trí 2 công chức: + 01 công chức đảm nhiệm công tác Tư pháp; + 01 công chức đảm nhiệm công tác Hộ tịch và công tác chứng thực tại bộ phận một cửa. - Trường hợp bố trí 3 công chức: + 01 công chức đảm nhiệm công tác Tư pháp; + 02 công chức đảm nhiệm công tác Hộ tịch và công tác chứng thực tại bộ phận một cửa. 2. Văn phòng - Thống kê: - Trường hợp bố trí 2 công chức: + 01 công chức đảm nhiệm công tác văn phòng HĐND và UBND, công tác Thi đua khen thưởng và Nội vụ; + 01 công chức đảm nhiệm công tác Văn phòng Đảng ủy; - Trường hợp bố trí 3 công chức: + 01 công chức đảm nhiệm công tác văn phòng HĐND và UBND + 01 công chức đảm nhiệm công tác Thi đua khen thưởng và Nội vụ; + 01 công chức đảm nhiệm công tác Văn phòng Đảng ủy; 3. Địa chính, xây dựng, đô thị và môi trường (đối với phường, thị trấn) hoặc địa chính, nông nghiệp, xây dựng và môi trường (đối với xã): - Trường hợp bố trí 02 công chức: + 01 công chức đảm nhiệm công tác địa chính, xây dựng, giao thông, thuỷ lợi và môi trường; + 01 công chức đảm nhiệm công tác nông nghiệp, lâm nghiệp và khuyến nông và khuyến lâm; - Trường hợp bố trí 03 công chức: + 01 công chức đảm nhiệm công tác địa chính, xây dựng; + 01 công chức đảm nhiệm công tác giao thông, thuỷ lợi và môi trường; + 01 công chức đảm nhiệm công tác nông nghiệp, lâm nghiệp và khuyến nông, khuyến lâm; 4. Văn hoá - Xã hội: + 01 công chức đảm nhiệm công tác Văn hóa - Thông tin - Thể thao, công tác tôn giáo; + 01 công chức đảm nhiệm công tác Lao động - Thương binh và Xã hội. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 11. Trách nhiệm của Sở Nội vụ: 1. Căn cứ Quyết định của UBND tỉnh, chủ trì phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan, UBND các huyện, thị xã theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc bố trí cán bộ, công chức cấp xã; thẩm định kết quả chuyển xếp chức vụ, chức danh cán bộ, công chức cấp xã theo đề nghị của UBND các huyện, thị xã; tổng hợp kết quả thực hiện, báo cáo UBND tỉnh. 2. Chủ trì phối hợp với Sở Tài chính thẩm định việc chuyển xếp ngạch, bậc, hệ số lương từ thực hiện Nghị định số 121/2003/NĐ-CP sang thực hiện Nghị định số 92/2009/NĐ-CP của Chính phủ và một số chế độ, chính sách khác mà cán bộ, công chức cấp xã được thụ hưởng. 3. Thẩm định kế hoạch tuyển dụng công chức cấp xã của UBND cấp huyện; tổng hợp kết quả tuyển dụng công chức xã theo đề nghị của UBND các huyện, thị xã trình UBND tỉnh phê chuẩn. Điều 12. Trách nhiệm của Sở Tài chính. Hướng dẫn, đôn đốc UBND cấp huyện tổng hợp lập dự toán ngân sách đảm bảo thực hiện chế độ, chính sách theo quy định tại các Điều: 5, 6, 7, 8, 9, 10 và các chế độ khác quy định tại mục 3, chương II - Nghị định số 92/2009/NĐ-CP của Chính phủ đối với cán bộ, công chức cấp xã, báo cáo UBND tỉnh. Điều 13. Trách nhiệm của UBND các huyện, thị xã. 1. Tổ chức triển khai Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ; Thông tư liên tịch số 03/2010/TTLT-BNV-BTC-BLĐTB&XH ngày 27/05/2010 của liên Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội; các Quyết định của UBND tỉnh về việc thực hiện các văn bản nêu trên đối với cán bộ chủ chốt cấp xã; tuyên truyền rộng rãi để cán bộ, công chức cấp xã nắm được quyền lợi của mình và theo dõi quá trình triển khai thực hiện của các cấp đảm bảo công khai, dân chủ. 2. Chỉ đạo UBND cấp xã rà soát, đánh giá, sắp xếp đội ngũ cán bộ, công chức, lập danh sách chuyển xếp chức vụ, chức danh, ngạch, bậc, hệ số lương cán bộ, công chức cấp xã theo quy định Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ; theo dõi, đôn đốc và thẩm định, tổng hợp kết quả bố trí và chuyển xếp ngạch, bậc, hệ số lương; hiệp y với Sở Nội vụ trước khi ban hành quyết định bố trí và chuyển xếp ngạch, bậc, hệ số lương đối với từng cán bộ, công chức 3. Xây dựng kế hoạch tuyển dụng công chức ở các vị trí còn thiếu, Tổ chức tuyển dụng công chức cấp xã theo quy định của pháp luật và quy chế tuyển dụng công chức cấp xã; tổng hợp kết quả tuyển dụng báo cáo Sở Nội vụ thẩm định trình UBND tỉnh phê duyệt. 3. Quản lý số lượng, chất lượng cán bộ, công chức cấp xã và thực hiện chế độ, chính sách đối với cán bộ công chức cấp xã theo quy định. 5. Lập dự toán ngân sách hàng năm báo cáo cơ quan có thẩm quyền theo quy định. Điều 14. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn. 1. Lập danh sách đề nghị chuyển xếp chức danh, chuyển xếp ngạch, bậc lương cán bộ, công chức cấp xã; thực hiện bố trí, phân công nhiệm vụ cho cán bộ, công chức xã theo quy định. 2. Tổng hợp kết quả bố trí cán bộ, công chức báo cáo UBND cấp huyện. 3. Lập dự toán ngân sách hàng năm báo cáo cơ quan có thẩm quyền theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước. Điều 15. Sửa đổi, bổ sung quy định. Trong quá trình triển khai thực hiện Quy định này, nếu có vướng mắc phát sinh, các cơ quan, đơn vị phản ánh về UBND tỉnh (qua Sở Nội vụ tổng hợp, báo cáo) để xem xét, giải quyết theo quy định./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÂN CẤP QUẢN LÝ TÀI CHÍNH ĐOÀN RA, ĐOÀN VÀO, TỔ CHỨC HỘI NGHỊ, HỘI THẢO CHO CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP TRỰC THUỘC BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/1/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính phủ sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/1/2008; Căn cứ Thông tư số 91/2005/TT-BTC ngày 18/10/2005 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí cho cán bộ, công chức Nhà nước đi công tác ngắn hạn ở nước ngoài do ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí; Căn cứ Thông tư số 219/2009/TT-BTC ngày 19/11/2009 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc Quy định một số định mức chi tiêu áp dụng cho các dự án/chương trình sử dụng nguồn vốn Hỗ trợ phát triển chính thức (ODA); Căn cứ các Thông tư số 01/2010/TT-BTC ngày 06/01/2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chi tiêu tiếp khách trong nước; Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06/7/2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập và Thông tư số 139/2010/TT-BTC ngày 21/9/2010 của Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức; Căn cứ Quyết định số 1604/QĐ-BNN-TCCB ngày 15/6/2010 của Bộ trưởng Bộ nông nghiệp và Phát triển nông thôn về phân cấp quản lý một số nhiệm vụ cho Tổng cục Thủy lợi, Tổng cục Lâm nghiệp, Tổng cục Thủy sản trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phân cấp phê duyệt dự toán cho Thủ trưởng các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp (bao gồm cả các tổ chức khoa học công nghệ và các Ban quản lý dự án) trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trong việc quản lý tài chính đoàn ra, đoàn vào (đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam), chỉ tổ chức các hội nghị (trong nước và quốc tế), hội thảo quốc tế và tiếp khách trong nước của đơn vị, sử dụng nguồn kinh phí ngân sách nhà nước cấp và các khoản phí, lệ phí, dịch vụ được để lại chi theo chế độ; nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và các nguồn viện trợ không hoàn lại, như sau: - Tổng Cục trưởng các Tổng cục thuộc Bộ căn cứ dự toán kinh phí được giao phê duyệt dự toán chỉ đoàn ra, đoàn vào, hội nghị, hội thảo cho Tổng cục và các đơn vị dự toán cấp dưới trực thuộc. - Thủ trưởng các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ phê duyệt dự toán đoàn ra, đoàn vào; hội nghị, hội thảo (do Thủ trưởng đơn vị quyết định chủ trương) theo kế hoạch, trong phạm vi dự toán ngân sách đã được cấp có thẩm quyền giao, theo đúng chế độ hiện hành. - Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị dự toán cấp 2 chịu trách nhiệm phê duyệt dự toán chi đoàn ra, đoàn vào, hội nghị, hội thảo cho các đơn vị dự toán cấp dưới trực thuộc. - Đối với các khoản chi phát sinh chưa được quy định trong các chế độ, chính sách, trước khi phê duyệt dự toán thủ trưởng các cơ quan, đơn vị phải có văn bản báo cáo xin ý kiến của Bộ. Đối với các hội nghị, hội thảo do Bộ trưởng quyết định chủ trương thì đơn vị phải trình Bộ quyết định phê duyệt dự toán. - Riêng đối với nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), nguồn viện trợ không hoàn lại thực hiện theo quy định trong Hiệp định, thỏa thuận tài trợ, quy định của nhà tài trợ hoặc quy chế hoạt động và tổ chức thực hiện dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Điều 2. Phân cấp phê duyệt quyết toán và quy định thời hạn gửi báo cáo quyết toán như sau: - Giao Tổng Cục trưởng các Tổng Cục thuộc Bộ phê duyệt quyết toán chi đoàn ra, đoàn vào, hội nghị, hội thảo cho cơ quan Tổng Cục và các đơn vị dự toán cấp dưới trực thuộc theo quy định hiện hành; - Giao Vụ trưởng Vụ Tài chính Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn duyệt quyết toán chi đoàn ra, đoàn vào, hội nghị, hội thảo cho các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ; - Trong thời gian 15 ngày kể từ khi về nước, đơn vị cử cán bộ đi công tác nước ngoài phải gửi báo cáo quyết toán của đoàn ra kèm theo đầy đủ chứng từ theo quy định về Tổng Cục hoặc về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Vụ Tài chính) để được phê duyệt quyết toán. Điều 3. Giao Vụ trưởng Vụ Tài chính định kỳ tổ chức kiểm tra việc phê duyệt dự toán, quyết toán đoàn ra, đoàn vào, tổ chức hội nghị, hội thảo của các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ (bao gồm cả các tổ chức khoa học công nghệ và các Ban quản lý dự án); Thực hiện nghiêm việc hậu kiểm các khoản chi này khi thẩm tra, phê duyệt quyết toán hàng năm theo đúng các quy định của pháp luật. | 2,133 |
126,675 | Thủ trưởng các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp chịu trách nhiệm về các quyết định của mình, theo đúng thẩm quyền, chế độ hiện hành và báo cáo về Bộ (Vụ Tài chính) trong thời gian 15 ngày về các quyết định được ban hành theo các nội dung phân cấp trên. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2011 và thay thế Quyết định số 3213/QĐ-BNN-TC ngày 20/10/2008 về việc ủy quyền phê duyệt dự toán chi đoàn ra, đoàn vào, tổ chức hội nghị, hội thảo cho các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Điều 5. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tài chính, Thủ trưởng các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp trực thuộc Bộ và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BỔ SUNG, ĐIỀU CHỈNH BẢNG GIÁ TỐI THIỂU TÍNH LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ CÁC LOẠI PHƯƠNG TIỆN VẬN TẢI TRÊN ĐỊA BÀN TP HỒ CHÍ MINH CỤC TRƯỞNG CỤC THUẾ TP HỒ CHÍ MINH Căn cứ quy định về giá tính lệ phí trước bạ tại Điều 5 Nghị định số 176/1999/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 1999 của Chính phủ về lệ phí trước bạ; Căn cứ Điều 3 Quyết định số 64/2010/QĐ-UBND ngày 01 tháng 9 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh về ban hành bảng giá tối thiểu tính lệ phí trước bạ các loại phương tiện vận tải trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh; Căn cứ báo cáo của các Chi cục thuế quận, huyện về việc thu lệ phí trước bạ đối với phương tiện vận tải chưa có trong các bảng giá tối thiểu tính lệ phí trước bạ trên địa bàn TP Hồ Chí Minh và xét đề nghị của một số doanh nghiệp nhập khẩu, sản xuất, lắp ráp các loại phương tiện vận tải tại Việt Nam, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Nay bổ sung, điều chỉnh, bảng giá tối thiểu tính lệ phí trước bạ các loại phương tiện vận tải trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh ban hành kèm theo Quyết định số 64/2010/QĐ-UBND ngày 01 tháng 9 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Điều 3. Các Ông/Bà Trưởng phòng thuộc Cục thuế thành phố, Chi cục trưởng Chi cục Thuế quận, huyện chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> BẢNG GIÁ XE ÔTÔ (Ban hành kèm theo Quyết định số 5370 ngày 31/12/2010 của Cục Thuế TP Hồ Chí Minh) Điều chỉnh, bổ sung phụ lục 2 ban hành kèm theo Quyết định 64/2010/QĐ-UBND <jsontable name="bang_2"> </jsontable> BẢNG GIÁ XE GẮN MÁY (Ban hành kèm theo Quyết định số 5370 ngày 31/12/2010 của Cục Thuế TP Hồ Chí Minh) Điều chỉnh, bổ sung phụ lục 1 ban hành kèm theo Quyết định 64/2010/QĐ-UBND <jsontable name="bang_3"> </jsontable> THÔNG TƯ BÃI BỎ QUYẾT ĐỊNH SỐ 37/2007/QĐ - BYT NGÀY 25/10/2007 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY TRÌNH QUẢN LÝ CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH Y TẾ SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ Căn Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2008; Căn cứ Nghị định 188/2007/NĐ-CP ngày 27/12/2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế; Xét đề nghị của Vụ trưởng: Vụ Trang thiết bị - Công trình y tế, Vụ Kế hoạch - Tài Chính và Vụ Pháp chế, Bộ Y tế công bố: Điều 1. Bãi bỏ Quyết định số 37/2007/QĐ-BYT ngày 25 tháng 10 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành Quy trình quản lý các dự án đầu tư xây dựng công trình y tế sử dụng ngân sách nhà nước”. Điều 2. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 15/02/2011. Điều 3. Các ông (bà): Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng các Vụ, Cục trưởng các Cục, Tổng cục trưởng Tổng cục Dân số và KHHGĐ trực thuộc Bộ Y tế, Thanh tra Bộ; Các Chủ đầu tư dự án xây dựng công trình y tế sử dụng ngân sách nhà nước và các cơ quan, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN “ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG NGHIỆP VỤ CÔNG CHỨC KIỂM LÂM GIAI ĐOẠN 2011 – 2015” BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008, số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính phủ Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Nghị định số 119/2006/NĐ-CP ngày 16/10/2006 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của lực lượng Kiểm lâm; Xét đề nghị của Tổng cục Lâm nghiệp tại Công văn số: 741/TCLN-VP ngày 16 tháng 8 năm 2010 về đề nghị phê duyệt Đề án “Đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ công chức Kiểm lâm giai đoạn 2011 – 2015”; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Vụ Tài chính, Tổng cục Lâm nghiệp, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Đề án “Đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ công chức Kiểm lâm giai đoạn 2011 – 2015” (Đề án kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Tổng cục trưởng Tổng cục Lâm nghiệp, Cục trưởng Cục Kiểm lâm, Hiệu trưởng Trường Cán bộ Quản lý Nông nghiệp và Phát triển nông thôn I, II và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> ĐỀ ÁN ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG NGHIỆP VỤ CÔNG CHỨC KIỂM LÂM GIAI ĐOẠN 2011 – 2015 (Kèm theo Quyết định phê duyệt số: 3569/QĐ-BNN-TCCB ngày 31 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ĐẶT VẤN ĐỀ Những năm qua, được sự quan tâm chỉ đạo của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức kiểm lâm và chủ rừng có nhiều tiến bộ, chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức kiểm lâm và chủ rừng từng bước được nâng lên, góp phần thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ về quản lý bảo vệ rừng, phòng cháy chữa cháy rừng và quản lý lâm sản. Năm 2006, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã ban hành Quyết định số 1187/QĐ-BNN-TCCB ngày 21/4/2006 về việc Phê duyệt Chương trình đào tạo, bồi dưỡng công chức Kiểm lâm và Chủ rừng giai đoạn 2006 – 2010. Sau gần 5 năm triển khai thực hiện chương trình này đã tổ chức 112 lớp đào tạo, bồi dưỡng cho 5.059 học viên; trong đó, một số nội dung đã đạt và vượt kế hoạch được giao. Chất lượng đội ngũ cán bộ công chức Kiểm lâm từng bước được nâng lên; năm 2006, số công chức kiểm lâm có trình độ trên đại học chiếm 0,4%, trình độ đại học chiếm 28%, trung cấp 46,8%, sơ cấp 24,8%; đến 2009, số công chức kiểm lâm có trình độ trên đại học 1%, (tăng 0,6%), đại học 45% (tăng 23%), trung cấp 46% (giảm 0,8%) và sơ cấp 8% (giảm 16,8%). Tuy nhiên, trước yêu cầu nhiệm vụ hiện nay, chúng ta đang thực hiện chủ trương hiện đại hoá Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và xã hội hoá công tác quản lý bảo vệ rừng thì yêu cầu tiếp tục triển khai chương trình đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực, trình độ nghiệp vụ cho công chức Kiểm lâm là cần thiết. Qua tổng kết 5 năm thực hiện Quyết định 1187/QĐ-BNN-TCCB ngày 21/4/2006, các địa phương và các Bộ, Ngành có liên quan đều thống nhất cần thiết phải tiếp tục triển khai công tác đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ cho công chức kiểm lâm. Xuất phát từ thực tiễn trên, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn giao cho Cục Kiểm lâm xây dựng Đề án “Đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ công chức kiểm lâm giai đoạn 2011 – 2015”. Phần I KẾT QUẢ THỰC HIỆN GIAI ĐOẠN I (2006-2010) VỀ ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÔNG CHỨC KIỂM LÂM VÀ CHỦ RỪNG Đánh giá kết quả thực hiện Chương trình “đào tạo, bồi dưỡng công chức kiểm lâm và chủ rừng giai đoạn 2006 - 2010 (sau đây gọi tắt là Chương trình 1187) theo các nội dung tại Quyết định số 1187/QĐ-BNN-TCCB ngày 21 tháng 4 năm 2006 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, như sau: I. VỀ BIÊN SOẠN TÀI LIỆU Đã tổ chức biên soạn, thẩm định và trình Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt các bộ tài liệu đưa vào sử dụng trong chương trình này, bao gồm: - Tài liệu về bồi dưỡng nghiệp vụ xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ rừng và quản lý lâm sản (ban hành theo Quyết định 732/QĐ/BNN-TCCB ngày 19/3/2007 của Bộ Nông nghiệp và PTNT); - Tài liệu huấn luyện võ thuật lực lượng Kiểm lâm (ban hành theo Quyết định 1779/QĐ/BNN-TCCB ngày 20/6/2007 của Bộ Nông nghiệp và PTNT); - Tài liệu tập huấn công tác phòng cháy, chữa cháy rừng (ban hành theo Quyết định 1973/QĐ/BNN-TCCB ngày 11/7/2007 của Bộ Nông nghiệp và PTNT); - Tài liệu “ bồi dưỡng nghiệp vụ Kiểm lâm viên trung cấp” (ban hành theo Quyết định 4154/QĐ/BNN-TCCB ngày 27/12/2007 của Bộ Nông nghiệp và PTNT); - Tài liệu bồi dưỡng nghiệp vụ kiểm lâm địa bàn (ban hành theo Quyết định 4699/BNN-TCCB ngày 30/12/2004 của Bộ Nông nghiệp và PTNT); - Tài liệu bồi dưỡng kiến thức QLNN và nghiệp vụ ngạch Kiểm lâm viên chính (ban hành theo Quyết định số 2260/QĐ-BNN-TCCB ngày 11/8/2009 của Bộ Nông nghiệp và PTNT); - Tài liệu bồi dưỡng kiến thức QLNN và nghiệp vụ ngạch Kiểm lâm viên (ban hành theo Quyết định số 94/QĐ-BNN-TCCB ngày 12/01/2007 của Bộ Nông nghiệp và PTNT); - Tài liệu bồi dưỡng kiến thức QLNN và nghiệp vụ ngạch Kiểm lâm viên sơ cấp (ban hành theo Quyết định số 94/QĐ-BNN-TCCB ngày 12/01/2007 của Bộ Nông nghiệp và PTNT); Ngoài các bộ tài liệu đã được đưa vào sử dụng nêu trên, đã xây dựng chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ cho chủ rừng, đang tổ chức thẩm định để trình Bộ ban hành đưa vào sử dụng. II. KẾT QUẢ ĐÀO TẠO 1. Về mở lớp: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 2. Về đối tượng và chất lượng đào tạo: a) Đối tượng đào tạo theo chức vụ: - Công chức là lãnh đạo cấp Chi cục Kiểm lâm và tương đương chiếm 2%; - Công chức là lãnh đạo cấp Hạt kiểm lâm và tương đương chiếm 15%; - Công chức chuyên môn nghiệp vụ và kiểm lâm địa bàn chiếm 83%; b) Đối tượng đào tạo theo cấp học: - Trên đại học: 1,2%; - Đại học: 78% - Trung cấp: 18% - Sơ cấp: 2,8% 3. Chất lượng đào tạo: - Loại giỏi: 11,7% - Loại khá: 78,2% - Loại trung bình: 10,1% Sau mỗi khoá học các Trường đều tổng hợp ý kiến đánh giá của các học viên về nội dung chương trình học, tài liệu, chất lượng và phương pháp giảng dạy… kết quả đánh giá của các học viên như sau: | 2,082 |
126,676 | <jsontable name="bang_3"> </jsontable> III. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THEO TỪNG MỤC TIÊU 1. Mục tiêu thứ nhất: 100% Công chức kiểm lâm đáp ứng yêu cầu theo tiêu chuẩn ngạch công chức Kiểm lâm. Theo quy định tại Quyết định số 09/QĐ-BNV ngày 05/10/2006, của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về ban hành chức danh, mã số và tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch công chức kiểm lâm, khi chuyển xếp ngạch công chức kiểm lâm, ngoài các quy định như đối với công chức hành chính thì công chức kiểm lâm còn phải có chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức quản lý nhà nước và nghiệp vụ ngạch công chức kiểm lâm. Theo thống kê, hiện nay số lượng công chức kiểm lâm toàn quốc là 10.243 người; trong đó: - Số đã được học và cấp chứng chỉ đã qua lớp bồi dưỡng kiến thức QLNN và nghiệp vụ ngạch công chức kiểm lâm (theo chương trình 1187) đến hết năm 2010 sẽ đạt khoảng 1.600 người (tương ứng 15,6%). - Số còn lại khoảng 8.643 người (tương ứng 84,4%) chưa được đào tạo; chia theo cơ cấu ngạch hiện tại như sau: + Kiểm lâm viên chính: 800 người; + Kiểm lâm viên: 2.500 người; + Kiểm lâm viên trung cấp: 4.000 người; + Còn lại là kiểm lâm viên sơ cấp; 2. Mục tiêu thứ hai và thứ ba: 50% công chức có trình độ đại học; 30% công chức Kiểm lâm có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ trung cấp. Để thực hiện mục tiêu này, thông qua 2 hình thức chủ yếu: - Thông qua công tác tuyển dụng mới; - Đào tạo nâng cao đối với những công chức kiểm lâm đã được tuyển dụng nhưng chưa đáp ứng được yêu cầu về trình độ. Khi xây dựng chương trình vào năm 2006, số công chức kiểm lâm có trình độ trên đại học chiếm 0,4%, trình độ đại học chiếm 28%, trung cấp 46,8%, sơ cấp 24,8%. Đến nay, công chức kiểm lâm có trình độ trên đại học 96 người (chiếm 1%, tăng 0,6%), đại học 4.615 người (chiếm 45%, tăng 23%, trong đó công chức dưới 45 tuổi có trình độ đại học chiếm 54%), trung cấp 4.735 người (chiếm 46%, giảm 0,8%) và sơ cấp 795 người (chiếm 8%, giảm 16,8%). 3. Mục tiêu thứ tư: đào tạo một số chuyên gia giỏi cho ngành (ít nhất ở trung ương có 10 người, cấp địa phương có rừng ít nhất có 1 người). Mục tiêu này mới thực hiện được ở Trung ương và một số tỉnh, thành phố thông qua các hình thức cử đi tham gia các lớp đào tạo ở trong nước, quốc tế hoặc thông qua bổ sung kiến thức thực tiễn (từ năm 2006 đến nay, ở Trung ương số cán bộ đã hoàn thành chương trình đào tạo tiến sỹ là 4 người, thạc sỹ là 18 người); còn lại nhiều địa phương công tác này chưa thực hiện được. 4. Mục tiêu thứ năm: 100% Kiểm lâm địa bàn được bồi dưỡng, tập huấn nghiệp vụ kiểm lâm địa bàn. Chương trình bồi dưỡng kiểm lâm địa bàn đã được quan tâm và triển khai thực hiện từ năm 2002 theo Quyết định 4699/BNN-TCCB ngày 04/6/2002 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về ban hành tài liệu “bồi dưỡng nghiệp vụ kiểm lâm địa bàn”. Căn cứ vào kế hoạch giao, tại Trung ương (2 Trường Cán bộ quản lý Nông nghiệp và Phát triển nông thôn I, II) đã tổ chức mở được 15 lớp bồi dưỡng nghiệp vụ cho 590 công chức kiểm lâm địa bàn, đạt 184% so kế hoạch giao. Ngoài ra, bằng các chương trình khác, như chương trình về khuyến lâm, các Cơ quan Kiểm lâm vùng, thuộc Cục Kiểm lâm đã phối hợp với Trung tâm Khuyến nông khuyến ngư quốc gia tổ chức được 8 lớp/806 học viên là kiểm lâm địa bàn được bồi dưỡng kiến thức về khuyến lâm. Từ năm 2007, việc đào tạo, bồi dưỡng kiểm lâm địa bàn chủ yếu được phân cấp cho các địa phương; theo báo cáo của Chi cục kiểm lâm các tỉnh, thành phố thì các đơn vị đã sử dụng tài liệu “bồi dưỡng kiểm lâm địa bàn” ban hành theo Quyết định 4699/QĐ-BNN-TCCB để tập huấn cho hầu hết công chức kiểm lâm địa bàn trong phạm vi toàn quốc. 5. Mục tiêu thứ sáu: 100% Hạt trưởng, Phó hạt trưởng Hạt Kiểm lâm, Trưởng phòng, Phó trưởng phòng Thanh tra – Pháp chế được bồi dưỡng nghiệp vụ về điều tra hình sự, xử phạt vi phạm hành chính. Đã tổ chức mở được 7 lớp/320 học viên được đào tạo nghiệp vụ xử lý vi phạm trong lĩnh vực quản lý bảo vệ rừng, quản lý lâm sản (đạt 40%). Nguyên nhân của việc không thực hiện đúng kế hoạch đề ra xuất phát từ điều kiện thực tế, hiện nay ở Trung ương không đủ kinh phí, thời gian để đào tạo đến toàn bộ các Hạt trưởng; trong khi đó, các địa phương lại không có điều kiện để tự tổ chức đào tạo cho các đối tượng này. Thực tế, việc đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ về điều tra hình sự và xử lý vi phạm hành chính cho lãnh đạo cấp Hạt, cấp phòng trực thuộc các Chi cục Kiểm lâm đã được thực hiện từ năm 2001 bằng việc thông qua các đợt tập huấn do Cục Kiểm lâm tổ chức. 6. Mục tiêu thứ bảy: 100% Kiểm lâm cơ động, phòng cháy, chữa cháy rừng được đào tạo nghiệp vụ phòng cháy, chữa cháy rừng. Công tác phòng cháy, chữa cháy rừng là một trong những nhiệm vụ trọng tâm trong công tác quản lý bảo vệ rừng; hàng năm, lực lượng kiểm lâm đều triển khai phương án phòng cháy, chữa cháy rừng; do vậy, nhu cầu đào tạo nâng cao kỹ năng trong công tác phòng cháy, chữa cháy rừng ở các địa phương là rất lớn. Từ thực tế đó, theo kế hoạch ban đầu, công tác bồi dưỡng nghiệp vụ phòng cháy, chữa cháy rừng được giao cho 2 Trường Cán bộ quản lý Nông nghiệp và Phát triển nông thôn I, II đảm nhận, nhưng do nhu cầu thực tiễn nên Ban chỉ đạo của Bộ đã đồng ý chuyển việc đào tạo, bồi dưỡng công tác này cho 3 Cơ quan Kiểm lâm vùng, thuộc Cục Kiểm lâm thực hiện; kết quả đã tổ chức được 58 lớp/3.243 học viên tham gia. Đến nay, theo báo cáo của các Chi cục Kiểm lâm địa phương hầu hết kiểm lâm cơ động và phòng cháy chữa cháy rừng đã được tập huấn nghiệp vụ về phòng cháy chữa cháy rừng 7. Mục tiêu thứ tám: 10% cán bộ, công chức kiểm lâm được đào tạo lái xe. Theo kế hoạch, số công chức kiểm lâm dự kiến được đào tạo lái xe là 240 người. Năm 2007, đã tổ chức mở 2 lớp đào tạo lái xe tại 2 Trường Công nhân kỹ thuật I và IV, với số lượng học viên tham gia là 70 người (đạt 29% so kế hoạch; đạt 7% so mục tiêu). Thực tế, việc đào tạo lái xe đã trở thành xã hội hoá, các địa phương đều mở các lớp học lái xe; do vậy, từ năm 2008, Cục Kiểm lâm đã đề nghị Ban chỉ đạo chuyển cho các địa phương tự tổ chức đào tạo nội dung này để dành thời gian, kinh phí để đào tạo nội dung khác. 8. Mục tiêu thứ chín: 20% đến 30% cán bộ, công chức kiểm lâm được huấn luyện võ thuật. Năm 2007 Trường Cán bộ Quản lý Nông nghiệp và Phát triển nông thôn I mới mở được 1 lớp võ thuật, có 26 học viên tham gia (đạt 8% so kế hoạch; đạt 1% so mục tiêu). Từ năm 2008, tuy có triệu tập nhưng hầu hết các địa phương không có nhu cầu đăng ký học, nên Cục Kiểm lâm đề nghị cho chuyển các Chi cục Kiểm lâm tự liên hệ đào tạo tại địa phương. 9. Mục tiêu thứ 10: 100% chủ rừng được bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý, bảo vệ rừng. Đến nay, mục tiêu này mới hoàn thành việc biên soạn tài liệu giảng dạy, đang chờ Bộ thẩm định nên chưa tổ chức đào tạo được. Sự chậm trễ này do chưa bố trí được kinh phí và nhân lực để thực hiện chương trình; mặt khác, các đối tượng là chủ rừng hiện nay rất đa dạng, cần nghiên cứu xác định cần ưu tiên đào tạo cho đối tượng nào là chính, căn cứ vào đó để xây dựng chương trình, tài liệu cho phù hợp. IV. ĐÁNH GIÁ CHUNG 1. Những mặt đã đạt được - Từ năm 2006 – 2010 đã tổ chức đào tạo được 122 lớp/6.092 học viên; trong đó, một số nội dung đã đạt và vượt kế hoạch được giao, như: bồi dưỡng nghiệp vụ phòng cháy chữa cháy rừng đạt 270% so kế hoạch; bồi dưỡng kiểm lâm địa bàn đạt 184% so kế hoạch; bồi dưỡng kiến thức quản lý nhà nước và nghiệp vụ kiểm lâm viên chính đạt 427% so kế hoạch; kiểm lâm viên đạt 260% so kế hoạch… - Đã xây dựng được 8 bộ tài liệu đào tạo, bồi dưỡng được đánh giá cơ bản phù hợp, đáp ứng nhu cầu đào tạo của các học viên. Hàng năm, thường xuyên cập nhật, bổ sung những nội dung, chính sách mới vào tài liệu cho phù hợp, đáp ứng với yêu cầu thực tiễn. - Ban chỉ đạo 1187/QĐ-TCCB của Bộ đã thường xuyên theo dõi, đôn đốc, kiểm tra đánh giá; kịp thời điều chỉnh, bổ sung, giải quyết những khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện; - Trong quá trình thực hiện đã linh hoạt trong việc sắp xếp, bố trí thời gian, chương trình học một cách hợp lý; tăng cường sự phối hợp với các địa phương để liên kết bằng nguồn kinh phí của các địa phương để vừa đạt mục tiêu đào tạo, vừa giảm bớt chi phí về thời gian, chi phí của các học viên. 2. Những mặt còn hạn chế - Một số mục tiêu, nội dung thực hiện thấp so kế hoạch hoặc chưa thực hiện được, như: đào tạo võ thuật (được 8% so kế hoạch; 1% so mục tiêu); đào tạo lái xe (được 29% so kế hoạch; 7% so mục tiêu); đào tạo tiếng dân tộc (được 22% so kế hoạch); bồi dưỡng nghiệp vụ cho chủ rừng chưa thực hiện được (mới biên soạn được tài liệu)… - Một số nội dung đào tạo tuy đã đạt và vượt so kế hoạch, nhưng so với mục tiêu đề ra thì còn rất thấp, như: bồi dưỡng kiến thức quản lý nhà nước và nghiệp vụ các ngạch công chức kiểm lâm (đạt 300% so kế hoạch, nhưng mới đạt 15,6% so với mục tiêu); xử lý vi phạm trong lĩnh vực quản lý bảo vệ rừng, quản lý lâm sản (mới đạt 32% so mục tiêu)… Nguyên nhân - Chương trình 1187 được phê duyệt từ năm 2006, nhưng thực tế thời gian 2 năm đầu chủ yếu triển khai việc xây dựng chương trình, tài liệu giảng dạy; công tác đào tạo chủ yếu tập trung vào 3 năm còn lại (từ 2008 – 2010), do vậy tiến độ thực hiện có chậm so dự kiến. - Xuất phát từ thực tế, một số nội dung rất cần thiết đối với các công chức kiểm lâm nên nhu cầu cần được đào tạo rất lớn, như: bồi dưỡng kiến thức quản lý nhà nước và nghiệp vụ các ngạch công chức kiểm lâm; bồi dưỡng nghiệp vụ xử lý vi phạm trong lĩnh vực quản lý bảo vệ rừng, quản lý lâm sản; kiểm lâm địa bàn…Tuy nhiên, do điều kiện thực tế ở Trung ương không đủ kinh phí, thời gian để đào tạo; trong khi đó, các địa phương lại không đủ điều kiện và kinh phí để tự tổ chức đào tạo. Mặt khác, do thực tế hiện nay chỉ có 2 trường Cán bộ quản lý Nông nghiệp và Phát triển nông thôn I và II mới có đủ điều kiện cấp chứng chỉ nên mặc dù các đơn vị đã ưu tiên bố trí nhưng cũng cần phải có thêm thời gian mới cơ bản hoàn thành chương trình này. | 2,170 |
126,677 | - Một số nội dung có trong kế hoạch đào tạo nhưng nhu cầu từ các địa phương lại rất thấp, như: đào tạo lái xe, võ thuật, tiếng dân tộc… - Kinh phí hỗ trợ cho các học viên rất thấp, giá cả thị trường liên tục tăng trong khi thời gian học tập lại dài ngày, có những nội dung học tập rất vất vả, như: đào tạo võ thuật, lái xe. - Chương trình 1187 đặt ra một số mục tiêu quá cao, như: mục tiêu bồi dưỡng kiến thức quản lý nhà nước và nghiệp vụ các ngạch công chức kiểm lâm (100%); bồi dưỡng nghiệp vụ xử lý vi phạm trong lĩnh vực quản lý bảo vệ rừng, quản lý lâm sản (100%); kiểm lâm địa bàn…Tuy nhiên, kế hoạch tiến độ thực hiện hàng năm và kinh phí cần thiết cho đào tạo lại thấp. Có một số mục tiêu đề ra nhưng trong kế hoạch thực hiện lại không có trong chương trình… - Do đặc thù của lực lượng kiểm lâm vào những tháng mùa khô cần phải tập trung lực lượng tăng cường cho công tác quản lý bảo vệ rừng và phòng cháy chữa cháy rừng, vì vậy vào những thời điểm này khó triệu tập được học viên, ít nhiều đã ảnh hưởng đến kế hoạch đào tạo. 3. Những vấn đề đặt ra cần điều chỉnh trong chương trình đào tạo công chức Kiểm lâm. Do chương trình 1187 đặt ra một số mục tiêu quá cao, tuy nhiên kế hoạch tiến độ thực hiện hàng năm và kinh phí cần thiết cho đào tạo lại thấp. Có một số mục tiêu đề ra nhưng trong kế hoạch thực hiện lại không có trong chương trình… Do vậy, cần xem xét điều chỉnh hợp lý một số mục tiêu của chương trình đào tạo cho phù hợp với thực tiễn của giai đoạn tới, như sau: 3.1. Những nội dung cần tập trung tăng cường đào tạo 3.1.1 Đào tạo, bồi dưỡng kiến thức về quản lý nhà nước và nghiệp vụ các ngạch công chức kiểm lâm Theo quy định tại Quyết định số 09/QĐ-BNV ngày 05/10/2006 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về quy định chức danh, mã số và tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch công chức Kiểm lâm thì đối với công chức kiểm lâm ngoài việc cần phải có các tiêu chuẩn như đối với công chức hành chính khác, còn phải có chứng chỉ học khoá bồi dưỡng kiến thức quản lý nhà nước và nghiệp vụ các ngạch công chức kiểm lâm. Hiện nay, số công chức kiểm lâm toàn quốc chưa qua lớp bồi dưỡng bắt buộc này còn khoảng 8.643 người (84,4%); do vậy, để chuẩn hoá tiêu chuẩn ngạch công chức kiểm lâm theo quy định, cần phải tiếp tục triển khai đào tạo nội dung này. Bao gồm: + Kiểm lâm viên chính: 800 người; + Kiểm lâm viên: 2.500 người; + Kiểm lâm viên trung cấp: 4.000 người; 3.1.2. Đào tạo, bồi dưỡng về nghiệp vụ a) Đào tạo về áp dụng pháp luật: Nội dung này bao gồm: nghiệp vụ về điều tra hình sự và xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý bảo vệ rừng, quản lý lâm sản. Đây là nội dung rất cần thiết, bởi lẽ: theo quy định của pháp luật thì cơ quan kiểm lâm có thẩm quyền khởi tố, điều tra hình sự và xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý bảo vệ rừng, quản lý lâm sản; trong khi đó, công chức kiểm lâm hiện nay chủ yếu được đào tạo chuyên môn ở các trường đại học, trung học chuyên ngành về lâm nghiệp (một số được đào tạo chuyên ngành luật, nhưng số này ít); trong quá trình thực thi nhiệm vụ thường xuyên va chạm với các hành vi vi phạm pháp luật trong lĩnh vực quản lý bảo vệ rừng, quản lý lâm sản; do vậy, để hoàn thành nhiệm vụ được giao và thực thi nhiệm vụ phải tuân thủ theo đúng quy định của pháp luật thì cần phải tiếp tục bồi dưỡng nghiệp vụ này. Số cần đào tạo sâu hơn trong lĩnh vực này tập trung vào các đối tượng là hạt trưởng, phó Hạt trưởng; Trưởng phòng, phó trưởng phòng Thanh tra pháp chế; Đội trưởng, Phó đội trưởng Đội kiểm lâm cơ động và phòng cháy chữa cháy rừng; cán bộ làm công tác pháp chế tại các Hạt Kiểm lâm, Chi cục Kiểm lâm là những người trực tiếp tham gia các hoạt động về điều tra hình sự và xử phạt vi phạm hành chính. b) Bồi dưỡng nghiệp vụ theo dõi diễn biến tài nguyên rừng, cho các đối tượng chuyên trách làm công tác khoa học, thống kê cập nhật thông tin, phục vụ cho công tác theo dõi diễn biến tài nguyên rừng, cảnh báo phát hiện sớm cháy rừng; giao đất giao rừng, quản lý nương rãy… c) Bồi dưỡng nghiệp vụ cho kiểm lâm địa bàn: đây là công tác thường xuyên, nhằm bổ sung, củng cố kiến thức nghiệp vụ cho kiểm lâm địa bàn. Ngoài các bộ tài liệu đào tạo, bồi dưỡng kiểm lâm địa bàn đang thực hiện, cần bổ sung sâu hơn các kiến thức, kỹ năng về tuyên truyền vận động, phương pháp tiếp cận người dân, công tác khuyến lâm, đào tạo tiếng dân tộc; trong đó ưu tiên các đối tượng mới được tuyển dụng. d) Bồi dưỡng nghiệp vụ cho chủ rừng: đối tượng đào tạo là những người là tổ trưởng, nhóm trưởng, đội trưởng của các nhóm, tổ, đội quản lý bảo vệ rừng của các chủ rừng. e) Tập huấn nghiệp vụ phòng cháy chữa cháy rừng cho lực lượng kiểm lâm và các lực lượng bảo vệ rừng khác. 3.2. Một số nội dung đề nghị phân cấp cho các địa phương a) Đào tạo võ thuật; b) Đào tạo lái xe; c) Đào tạo tiếng dân tộc; d) Bồi dưỡng nghiêp vụ cho kiểm lâm địa bàn; nghiệp vụ phòng cháy chữa cháy rừng, nghiệp vụ cho các chủ rừng (ở cấp Trung ương chỉ đào tạo đến các Tiểu giáo viên); TÓM LẠI Trên cơ sở đánh giá toàn diện chương trình về đào tạo bồi dưỡng công chức kiểm lâm và chủ rừng giai đoạn 2006 – 2010; trong khi hiện nay, cả nước chưa có một cơ sở nào chuyên về đào tạo nghiệp vụ cho lực lượng kiểm lâm thì việc tiếp tục triển khai thực hiện chương trình về đào tạo, bồi dưỡng công chức kiểm lâm giai đoạn II (2011 – 2015), nhằm nâng cao trình độ nghiệp vụ, đáp ứng yêu cầu thực tiễn về quản lý bảo vệ và phát triển rừng là hết sức cần thiết. Phần II MỤC TIÊU, QUAN ĐIỂM, KẾ HOẠCH VÀ CÁC GIẢI PHÁP TRIỂN KHAI THỰC HIỆN GIAI ĐOẠN 2011 - 2015 I. MỤC TIÊU 1. Mục tiêu chung Trang bị kiến thức về quản lý nhà nước và kỹ năng, nghiệp vụ cho cán bộ, công chức kiểm lâm nhằm có đủ khả năng thực hiện nhiệm vụ quản lý, bảo vệ và phát triển rừng, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong giai đoạn hiện nay. 2. Dự kiến chỉ tiêu giai đoạn 2011 – 2015 như sau: 1) 100% công chức kiểm lâm được đào tạo, bồi dưỡng kiến thức về quản lý nhà nước và nghiệp vụ, đáp ứng tiêu chuẩn các ngạch công chức kiểm lâm (trong đó, ở trung ương đào tạo khoảng 2.000 người); 2) 100% công chức kiểm lâm được bồi dưỡng, tập huấn nghiệp vụ về công tác pháp chế, thanh tra và áp dụng pháp luật trong công tác quản lý bảo vệ rừng (trong đó, những người làm chuyên trách công tác pháp chế, thanh tra tại các hạt kiểm lâm huyện; hạt kiểm lâm rừng đặc dụng, hạt kiểm lâm rừng phòng hộ; đội kiểm lâm cơ động và phòng cháy chữa cháy rừng được đào tạo chuyên sâu về nghiệp vụ điều tra hình sự và xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý bảo vệ rừng); 3) 100% công chức kiểm lâm địa bàn được bồi dưỡng nghiệp vụ (trong đó, ở trung ương đào tạo tiểu giáo viên cho 400 người); 4) 100% công chức kiểm lâm (tương đương 600 người) chuyên trách làm công tác theo dõi diễn biến tài nguyên rừng được đào tạo nghiệp vụ theo dõi diến biến tài nguyên rừng; 5) 100% những người đứng đầu hoặc tổ trưởng, nhóm trưởng, đội trưởng đội quản lý bảo vệ rừng của chủ rừng được bồi dưỡng nghiệp vụ (trong đó, ở trung ương đào tạo tiểu giáo viên cho 400 công chức kiểm lâm về bồi dưỡng nghiệp vụ cho chủ rừng); 6) 100% công chức kiểm lâm được tập huấn nghiệp vụ về phòng cháy chữa cháy rừng, chống chặt phá rừng (trong đó, ở trung ương đào tạo 2.000 người). II. QUAN ĐIỂM - Nội dung đào tạo bồi dưỡng phải bám sát nhu cầu thực tế, phù hợp với tiêu chuẩn ngạch công chức kiểm lâm; - Thực hiện phương châm xã hội hoá trong công tác đào tạo, phân cấp một số nội dung để các đơn vị ở địa phương tự tổ chức đào tạo, bồi dưỡng trên cơ sở thống nhất về tài liệu do trung ương ban hành; III. KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI 1. Hoàn thiện chương trình, tài liệu giảng dạy: Năm 2011, tập trung hoàn chỉnh các bộ tài liệu sau đây: - Bổ sung chỉnh lý tài liệu các ngạch kiểm lâm cho phù hợp với Quyết định số 09/QĐ-BNV; - Bổ sung chỉnh lý tài liệu “xử lý vi phạm trong lĩnh vực quản lý bảo vệ rừng, quản lý lâm sản”; - Xây dựng tài liệu đào tạo tiểu giáo viên về bồi dưỡng kiến thức quản lý nhà nước và nghiệp vụ ngạch kiểm lâm viên, kiểm lâm viên trung cấp; - Tài liệu đào tạo tiểu giáo viên về bồi dưỡng nghiệp vụ cho chủ rừng; - Tài liệu đào tạo tiểu giáo viên bồi dưỡng nghiệp vụ kiểm lâm địa bàn. 2. Kế hoạch mở lớp (ở Trung ương): <jsontable name="bang_4"> </jsontable> III. CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN 1. Phân cấp đào tạo: Do số lượng công chức kiểm lâm toàn quốc rất lớn (trên 10.000 người), số có nhu cầu đào tạo nhiều; trong khi đó, thời gian và kinh phí dành cho đào tạo hàng năm còn hạn chế; do vậy cần phải phân cấp cho các địa phương đào tạo một số nội dung, trên cơ sở chương trình tài liệu chuẩn do Trung ương ban hành. Việc phân cấp như sau: 1.1. Ở cấp trung ương: a) Thống nhất việc biên soạn chương trình, tài liệu giảng dạy; in ấn, phát hành tới các địa phương; b) Trường Cán bộ quản lý Nông nghiệp và Phát triển nông thôn I, II: Trực tiếp đào tạo (hoặc phối hợp với địa phương để đào tạo) về kiến thức quản lý nhà nước và nghiệp vụ các ngạch công chức kiểm lâm; gồm: - Kiểm lâm viên chính; - Kiểm lâm viên; - Đào tạo tiểu giáo viên ngạch kiểm lâm viên trung cấp Phạm vi đào tạo: - Trường Cán bộ Quản lý Nông nghiệp và Phát triển nông thôn I, đào tạo các tỉnh từ Thừa Thiên Huế trở ra; - Trường Cán bộ Quản lý Nông nghiệp và Phát triển nông thôn II, đào tạo các tỉnh từ Đà Nẵng trở vào; c) Các cơ quan Kiểm lâm vùng I, II, III (thuộc Cục Kiểm lâm): Trực tiếp đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn về chuyên môn nghiệp vụ; gồm: - Nghiệp vụ về xử lý vi phạm trong lĩnh vực quản lý rừng, bảo vệ rừng, quản lý lâm sản; | 2,063 |
126,678 | - Đào tạo tiểu giáo viên về nghiệp vụ cho chủ rừng; - Nghiệp vụ phòng cháy chữa cháy rừng; - Theo dõi diễn biến tài nguyên rừng; - Bồi dưỡng nghiệp vụ kiểm lâm địa bàn. 1.2. Ở địa phương: Cử cán bộ đi học các lớp tiểu giáo viên do trung ương mở để tự đào tạo lại cho các đối tượng còn lại của địa phương; bao gồm: - Bồi dưỡng kiến thức quản lý nhà nước và nghiệp vụ ngạch kiểm lâm viên trung cấp, sơ cấp (theo hình thức liên kết với các trường ở trung ương) - Bồi dưỡng nghiệp vụ cho kiểm lâm địa bàn; - Bồi dưỡng nghiệp vụ cho các chủ rừng; - Liên hệ với các cơ sở đào tạo tại địa phương để đào tạo các nội dung khác, như: lái xe, tiếng dân tộc… 2. Phương thức đào tạo - Đào tạo tập trung ở hai Trường Cán bộ Quản lý Nông nghiệp và Phát triển nông thôn I, II và các cơ quan Kiểm lâm vùng (thuộc Cục Kiểm lâm); - Đào tạo tại địa phương. 3. Chứng nhận, chứng chỉ đào tạo - Các Trường Cán bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn I và II cấp chứng chỉ về đào tạo, bồi dưỡng kiến thức quản lý nhà nước và nghiệp vụ các ngạch công chức kiểm lâm; - Cục Kiểm lâm cấp chứng chỉ, chứng nhận về các nội dung đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn nghiệp vụ. 4. Về kinh phí: Ở cấp trung ương: Để thực hiện Đề án “Đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ công chức Kiểm lâm giai đoạn 2011- 2015”. Nguồn kinh phí dự kiến 19,3 tỷ đồng, chi tiết theo biểu sau: Đơn vị: triệu đồng <jsontable name="bang_5"> </jsontable> - Nguồn kinh phí: từ ngân sách nhà nước (phụ thuộc vào nhu cầu đào tạo và khả năng bố trí ngân sách nhà nước hàng năm). - Kinh phí đào tạo, bồi dưỡng kiến thức quản lý nhà nước và nghiệp vụ các ngạch công chức Kiểm lâm do các Trường Cán bộ Quản lý Nông nghiệp và Phát triển nông thôn I, II thực hiện; kinh phí đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên ngành do các cơ quan Kiểm lâm vùng thực hiện. Ở địa phương: Các địa phương tự chủ động kinh phí từ ngân sách địa phương, nguồn thu từ xử lý vi phạm trong lĩnh vực quản lý bảo vệ rừng để tổ chức các nội dung đào tạo theo phân cấp. V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Ở cấp trung ương: a) Kiện toàn Ban chỉ đạo, trên cơ sở Ban chỉ đạo chương trình 1187 trước đây để tổ chức thực hiện. b) Tổng cục Lâm nghiệp: - Trực tiếp chỉ đạo Cục Kiểm lâm, các đơn vị trực thuộc Tổng cục phối hợp tổ chức triển khai thực hiện; - Phối hợp với các Cục, Vụ và đơn vị có liên quan thẩm định chương trình, tài liệu; - Xây dựng kế hoạch kinh phí hàng năm, 5 năm và hướng dẫn thực hiện; c) Cục Kiểm lâm (thuộc Tổng cục Lâm nghiệp): - Phối hợp với các Trường Cán bộ Quản lý Nông nghiệp và Phát triển nông thôn I, II xây dựng kế hoạch đào tạo hàng năm; - Chỉ đạo Chi cục Kiểm lâm các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng 5 năm, hàng năm trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt và tổ chức thực hiện; - Tham gia soạn thảo và thẩm định giáo trình, tài liệu; - Cử cán bộ tham gia giảng dạy các chuyên đề phù hợp có liên quan đến nghiệp vụ kiểm lâm; - Chỉ đạo các cơ quan Kiểm lâm vùng I, II, III tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên ngành; cấp chứng chỉ đào tạo, bồi dưỡng; - Phối hợp với 2 Trường Cán bộ Quản lý Nông nghiệp và Phát triển nông thôn I, II tổng hợp báo cáo tiến độ thực hiện hàng năm, đánh giá, sơ kết, tổng kết. d) Trường Cán bộ Quản lý Nông nghiệp và Phát triển nông thôn I, II: - Chủ trì, phối hợp với Cục Kiểm lâm và các đơn vị có liên quan tổ chức xây dựng biên soạn, trình cấp có thẩm quyền thẩm định chương trình, tài liệu đào tạo; - Trực tiếp đào tạo hoặc phối hợp đào tạo về kiến thức quản lý nhà nước và nghiệp vụ các ngạch công chức kiểm lâm và cấp chứng chỉ đào tạo; - Chủ trì tham mưu cho Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về cải tiến phương pháp đào tạo, hình thức liên kết đào tạo; - Xây dựng dự toán cả giai đoạn và từng năm trình cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí. e) Vụ Tổ chức cán bộ (Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn): - Chỉ đạo, đôn đốc, theo dõi việc triển khai thực hiện; - Chủ trì thẩm định giáo trình, tài liệu; nội dung, chương trình, kế hoạch đào tạo bồi dưỡng hàng năm; f) Vụ Tài chính (Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn): Chủ trì và phối hợp với Vụ Kế hoạch cân đối kế hoạch tài chính tổng thể, cũng như kế hoạch tài chính hàng năm; thẩm định phê duyệt dự toán chi tiết; 2. Ở địa phương: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chỉ đạo Chi cục Kiểm lâm: - Chủ động xây dựng kế hoạch đào tạo công chức kiểm lâm 5 năm, hàng năm, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt; - Tự chủ về kinh phí và tổ chức đào tạo các nội dung đã được phân cấp; - Phối hợp Cục Kiểm lâm, các Trường trong việc tổ chức đào tạo và liên kết đào tạo; - Tổng hợp báo cáo hàng năm về kết quả đào tạo, bồi dưỡng công chức kiểm lâm và chủ rừng của địa phương./. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH BIỂU GIÁ CHI PHÍ TRÁNH ĐƯỢC NĂM 2011 CỤC TRƯỞNG CỤC ĐIỀU TIẾT ĐIỆN LỰC Căn cứ Quyết định số 153/2008/QĐ-TTg ngày 28 tháng 11 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Điều tiết điện lực thuộc Bộ Công Thương; Căn cứ Nghị định số 189/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương; Căn cứ Quyết định số 18/2008/QĐ-BCT ngày 18 tháng 7 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Quy định về biểu giá chi phí tránh được và Hợp đồng mua bán điện mẫu áp dụng cho các nhà máy điện nhỏ sử dụng năng lượng tái tạo; Xét Biểu giá chi phí tránh được năm 2011 do Trung tâm Điều độ Hệ thống điện Quốc gia trình tại văn bản số 990/ĐĐQG-KT ngày 07 tháng 12 năm 2010; Theo đề nghị của Trưởng phòng Giá điện và Phí, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành Biểu giá chi phí tránh được năm 2011 áp dụng cho các nhà máy thuỷ điện nhỏ đấu nối với lưới điện quốc gia đáp ứng các điều kiện áp dụng quy định tại Quyết định số 18/2008/QĐ-BCT ngày 18 tháng 7 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Quy định về biểu giá chi phí tránh được và Hợp đồng mua bán điện mẫu áp dụng cho các nhà máy điện nhỏ sử dụng năng lượng tái tạo (Quyết định số 18/2008/QĐ-BCT). Điều 2. Biểu giá ban hành kèm theo Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2011 đến 31 tháng 12 năm 2011. Biểu giá chi phí tránh được năm 2011 được áp dụng bắt buộc trong mua bán điện năng của nhà máy thuỷ điện có đủ điều kiện áp dụng biểu giá theo quy định tại Điều 8 của Quy định về biểu giá chi phí tránh được cho các nhà máy điện nhỏ sử dụng năng lượng tái tạo ban hành kèm theo Quyết định số 18/2008/QĐ-BCT. Điều 3. Các đơn vị điện lực khi áp dụng Biểu giá chi phí tránh được năm 2011 phải áp dụng hợp đồng mua bán điện theo hợp đồng mẫu cho các nhà máy điện nhỏ sử dụng năng lượng tái tạo quy định tại Quyết định số 18/2008/QĐ-BCT. Bên bán điện có trách nhiệm gửi một bản sao hợp đồng mua bán điện đã ký về Cục Điều tiết điện lực chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng Cục, các Trưởng phòng thuộc Cục Điều tiết điện lực, Tổng giám đốc Tập đoàn điện lực Việt Nam, Tổng giám đốc các Tổng công ty Điện lực và đơn vị phát điện nhỏ sử dụng năng lượng tái tạo đấu nối với lưới điện quốc gia chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> BIỂU GIÁ CHI PHÍ TRÁNH ĐƯỢC NĂM 2011 Cho các nhà máy điện nhỏ sử dụng năng lượng tái tạo (Ban hành kèm theo Quyết định số 66 /QĐ-ĐTĐL ngày 31 tháng 12 năm 2010 của Cục trưởng Cục Điều tiết điện lực) 1. Biểu giá chi phí tránh được <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 2. Giá chi phí tránh được bình quân là: 916 đồng/kWh (Tính toán theo số giờ cao thấp điểm được quy định tại Thông tư số 08/2010/TT-BCT ngày 24 tháng 02 năm 2010 của Bộ Công Thương về giá bán điện năm 2010 và hướng dẫn thưc hiện; căn cứ tỷ lệ điện năng sản xuất theo mùa và theo giờ cao thấp điểm trong năm quy định tại Thông tư số 41/2010/TT-BCT ngày 14 tháng 12 năm 2010 của Bộ Công Thương về phương pháp xác định giá phát điện; trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành khung giá phát điện và phê duyệt hợp đồng mua bán điện). THÔNG TƯ QUY ĐỊNH VỀ CÔNG TÁC ĐIỀU TIẾT KHỐNG CHẾ ĐẢM BẢO GIAO THÔNG VÀ CHỐNG VA TRÔI TRÊN ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA Căn cứ Luật Giao thông đường thủy nội địa ngày 24 tháng 6 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 21/2005/NĐ-CP ngày 01 tháng 03 năm 2005 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Giao thông đường thủy nội địa; Căn cứ Nghị định số 51/2008/NĐ-CP ngày 22 tháng 04 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải; Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về công tác điều tiết khống chế đảm bảo giao thông và chống va trôi trên đường thủy nội địa như sau: Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Thông tư này quy định về công tác điều tiết khống chế đảm bảo giao thông và chống va trôi trên đường thủy nội địa. 2. Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài liên quan đến hoạt động điều tiết khống chế đảm bảo giao thông và chống va trôi trên đường thủy nội địa. Điều 2. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Điều tiết khống chế đảm bảo giao thông là việc tổ chức hướng dẫn phương tiện thủy đi lại trong các tình huống bất lợi nhằm đảm bảo an toàn và hạn chế ùn tắc giao thông. 2. Chống va trôi là thực hiện các giải pháp kỹ thuật nhằm ngăn ngừa sự cố đâm va vào các công trình. 3. Cứu hộ là hoạt động cứu phương tiện, tài sản thoát khỏi nguy hiểm hoặc hoạt động cứu trợ (bao gồm cả việc kéo, đẩy) phương tiện đang bị nguy hiểm được thực hiện thông qua giao kết hợp đồng hoặc thỏa thuận cứu hộ giữa tổ chức, cá nhân thực hiện việc cứu hộ với tổ chức, cá nhân đề nghị cứu hộ. | 2,132 |
126,679 | 4. Cứu nạn là các hoạt động cứu người bị nạn thoát khỏi nguy hiểm đang đe dọa đến tính mạng của họ, bao gồm cả biện pháp y tế ban đầu, các biện pháp khác để đưa người bị nạn đến vị trí an toàn. Điều 3. Các trường hợp điều tiết khống chế đảm bảo giao thông, chống va trôi 1. Điều tiết khống chế đảm bảo giao thông thường xuyên được triển khai trên các tuyến đường thủy nội địa có nhiều đoạn cong cua liên tục làm tầm nhìn bị hạn chế; trên tuyến đường thủy nội địa có cầu, cống có khẩu độ khoang thông thuyền và chiều cao tĩnh không nhỏ hơn quy định của cấp kỹ thuật tương ứng; qua âu tàu. 2. Điều tiết khống chế đảm bảo giao thông, chống va trôi khi thi công, sửa chữa công trình trên đường thủy nội địa, khai thác tài nguyên, trục vớt, thanh thải vật chướng ngại có ảnh hưởng đến hoạt động an toàn giao thông đường thủy. 3. Điều tiết khống chế đảm bảo giao thông, chống va trôi đột xuất, khi xuất hiện một trong các yếu tố bất lợi gây ảnh hưởng tới an toàn của công trình đường thủy và các hoạt động giao thông đường thủy, bao gồm: a) Có sự cố, tai nạn giao thông đường thủy; b) Qua khu vực khan cạn kích thước đường thủy không đảm bảo cấp kỹ thuật quy định; c) Trong các trường hợp phòng chống bão lũ, thiên tai; hoạt động thể thao, lễ hội, diễn tập hoặc bảo đảm an ninh quốc phòng; d) Theo lệnh của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 4. Điều tiết khống chế đảm bảo giao thông kết hợp với chống va trôi tại các vị trí cầu, cống có khẩu độ khoang thông thuyền và chiều cao tĩnh không nhỏ hơn quy định của cấp kỹ thuật tương ứng trong mùa bão, lũ; khu vực có dòng chảy không ổn định với lưu tốc dòng chảy mặt ≥ 5 mét/giây. Điều 4. Các biện pháp tổ chức công tác điều tiết khống chế đảm bảo giao thông, chống va trôi Tùy theo điều kiện hạn chế của đường thủy nội địa, công tác điều tiết khống chế đảm bảo giao thông và chống va trôi được tổ chức bằng các biện pháp phù hợp theo quy định sau: 1. Bằng báo hiệu đường thủy nội địa khi chiều rộng luồng chạy tàu hạn chế ≤ 2/3 chiều rộng luồng với chiều dài luồng chạy tàu hạn chế ≤ 200 mét; 2. Bằng 1 trạm điều tiết khống chế khi chiều rộng luồng chạy tàu hạn chế ≤ 2/3 chiều rộng luồng với chiều dài luồng chạy tàu hạn chế > 200 mét và < 500 mét; 3. Bằng 2 trạm điều tiết khống chế khi: a) Chiều rộng luồng chạy tàu hạn chế ≤ 2/3 chiều rộng luồng với chiều dài luồng chạy tàu hạn chế ≥ 500 mét; b) Chiều rộng luồng chạy tàu hạn chế ≤ 2/3 chiều rộng luồng với tĩnh không hạn chế của các công trình vượt sông ≤ 2/3 tĩnh không công trình theo quy định. 4. Bằng 2 trạm điều tiết khống chế và bố trí thêm 1 trạm điều tiết khống chế trung tâm trong trường hợp thi công các hạng mục công trình nằm trong luồng chạy tàu có thời gian thi công kéo dài hơn 5 ngày. Chương 2. NỘI DUNG VÀ YÊU CẦU KỸ THUẬT CỦA CÔNG TÁC ĐIỀU TIẾT KHỐNG CHẾ ĐẢM BẢO GIAO THÔNG VÀ CHỐNG VA TRÔI Điều 5. Nội dung công tác điều tiết khống chế đảm bảo giao thông 1. Triển khai phương tiện, thiết bị, nhân lực và hệ thống báo hiệu theo phương án được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 2. Quản lý, bảo trì hệ thống báo hiệu điều tiết theo quy định. 3. Hướng dẫn phương tiện thủy đi, dừng, neo đậu theo đúng quy chế đi lại qua khu vực điều tiết khống chế đảm bảo giao thông đã công bố. 4. Khống chế, ngăn chặn và xử lý các trường hợp phương tiện giao thông vi phạm quy chế, gây mất trật tự an toàn giao thông trên khu vực điều tiết. 5. Cứu hộ, cứu nạn những trường hợp sự cố, tai nạn và những tình huống bất thường có nguy cơ gây mất an toàn xảy ra trên khu vực điều tiết. 6. Thông báo quy chế đi lại cho các phương tiện giao thông qua lại khu vực điều tiết. 7. Ghi chép sổ sách, nhật ký và báo cáo theo quy định. Điều 6. Các yêu cầu kỹ thuật của công tác điều tiết khống chế đảm bảo giao thông 1. Trạm điều tiết khống chế đảm bảo giao thông phải thuận tiện khi điều hành, dễ bao quát, không bị che khuất tầm nhìn thuận lợi cho công tác cảnh giới và đặt tại các vị trí quy định như sau: a) Trạm điều tiết khống chế đảm bảo giao thông về phía thượng lưu đặt cách khu vực điều tiết không quá 800 mét; b) Trạm điều tiết khống chế đảm bảo giao thông về phía hạ lưu đặt cách khu vực điều tiết không quá 500 mét; c) Trạm trung tâm điều tiết khống chế đảm bảo giao thông đặt cách khu vực thi công công trình về phía hạ lưu không quá 200 mét; 2. Báo hiệu điều tiết khống chế đảm bảo giao thông: a) Báo hiệu trên bờ tại một trạm điều tiết khống chế đảm bảo giao thông bao gồm: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> b) Báo hiệu dưới nước: - Nếu khu vực điều tiết khống chế đảm bảo giao thông hoàn toàn trong phạm vi luồng thì phải bố trí tối thiểu 04 phao giới hạn luồng tàu chạy; - Nếu khu vực điều tiết khống chế đảm bảo giao thông trong phạm vi một bên luồng phải bố trí tối thiểu 02 phao giới hạn vùng nước hoặc 02 phao giới hạn luồng tàu chạy; c) Việc bố trí báo hiệu được điều chỉnh cho phù hợp với thực tế luồng lạch để hướng dẫn phương tiện qua lại khu vực được an toàn: - Báo hiệu thông báo (gồm báo hiệu chú ý nguy hiểm bất ngờ, báo hiệu cấm vượt, báo hiệu chiều cao tĩnh không bị hạn chế, báo hiệu chiều sâu bị hạn chế, báo hiệu quy định lai dắt, báo hiệu cấm đỗ, báo hiệu cấm quay trở và báo hiệu chiều rộng bị hạn chế) bố trí trên cột đặt trên bờ tại vị trí đặt trạm thượng lưu hoặc hạ lưu. Báo hiệu đầu tiên cách vị trí điều tiết đảm bảo giao thông ít nhất 500 mét về thượng và hạ lưu; - Báo hiệu được phép đậu đỗ bố trí trên bờ tại điểm giữa vùng nước dành cho phương tiện đậu đỗ chờ mở luồng (nếu không bố trí được báo hiệu trên bờ thì dùng phao giới hạn vùng nước để bố trí); - Báo hiệu điều khiển sự đi lại và đèn tín hiệu được bố trí trên cột đặt tại trạm thượng và hạ lưu; - Thứ tự lắp đặt báo hiệu thông báo chỉ dẫn như sau: báo hiệu chú ý nguy hiểm bất ngờ, báo hiệu quy định lai dắt, báo hiệu cấm đỗ, báo hiệu cấm vượt, báo hiệu chiều cao tĩnh không bị hạn chế, báo hiệu chiều sâu hạn chế, báo hiệu chiều rộng hạn chế; - Khoảng cách giữa các cột mang báo hiệu thông báo chỉ dẫn tối thiểu là 5m; - Trên tuyến vận tải hoạt động 24/24 giờ, các báo hiệu phải có đèn tín hiệu theo quy định. 3. Phương tiện, nhân lực điều tiết khống chế đảm bảo giao thông a) Đối với phương tiện: Mỗi trạm bố trí tối thiểu một tàu có công suất 33-90 mã lực (CV) và tối thiểu một xuồng cao tốc có công suất 25-40 mã lực (CV); b) Đối với nhân lực: - Trên phương tiện được bố trí với định biên theo các quy định hiện hành. - Nhân lực điều tiết được bố trí tối thiểu như sau: + Chỉ huy điều tiết (cấp bậc thợ 4-5): 01 người/ca; + Nhân viên trực tại mỗi trạm (cấp bậc thợ 3-5): 02 người/ca; + Lực lượng phối hợp tại mỗi trạm (khi cần thiết): 01 người/ca. c) Các dụng cụ, thiết bị khác: Các dụng cụ, thiết bị khác tối thiểu cho 01 trạm bao gồm: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Điều 7. Nội dung công tác chống va trôi 1. Triển khai phương tiện, thiết bị, nhân lực thường trực chống va trôi, cứu hộ, cứu nạn theo phương án được duyệt. 2. Tổ chức cứu hộ, hỗ trợ các phương tiện không có khả năng đi qua khu vực thường trực chống va trôi khi được yêu cầu hoặc thấy có nguy cơ xảy ra mất an toàn. 3. Tổ chức cứu nạn hoặc phối hợp với các lực lượng khác cứu nạn khi có sự cố, tai nạn xảy ra. 4. Thông báo cho các phương tiện giao thông qua lại biết địa điểm thường trực, hình thức, địa chỉ liên lạc và chức năng nhiệm vụ của trạm thường trực chống va trôi, cứu hộ, cứu nạn. 5. Ghi chép sổ sách, nhật ký và báo cáo theo quy định. Điều 8. Các yêu cầu kỹ thuật của công tác chống va trôi 1. Trạm thường trực chống va trôi a) Trạm thường trực chống va trôi được bố trí cùng phía với trạm điều tiết khống chế đảm bảo giao thông đặt ở thượng lưu. b) Trong trường hợp chống va trôi không kết hợp điều tiết khống chế đảm bảo giao thông thì trạm thường trực được đặt ở thượng lưu khu vực công trình không quá 300 mét. 2. Báo hiệu thường trực chống va trôi a) Trường hợp thường trực chống va trôi kết hợp với điều tiết khống chế đảm bảo giao thông thì hệ thống báo hiệu theo phương án điều tiết khống chế đảm bảo giao thông đã có. b) Trường hợp thường trực chống va trôi độc lập thì hệ thống báo hiệu được điều chỉnh cho phù hợp với thực tế luồng lạch. - Báo hiệu thông báo bố trí trên cột đặt trên bờ phía ngoài vị trí đặt trạm thường trực chống va trôi. Báo hiệu đầu tiên đặt cách trạm thường trực không quá 800 mét (phía thượng lưu) và 500 mét (phía hạ lưu); - Báo hiệu được phép đậu đỗ bố trí trên bờ tại điểm giữa vùng nước dành cho phương tiện đậu đỗ chờ qua luồng (nếu không bố trí được báo hiệu trên tờ thì dùng phao giới hạn vùng nước để bố trí); - Thứ tự lắp đặt báo hiệu thông báo như sau: báo hiệu chỉ dẫn, báo hiệu thông báo cấm, báo hiệu thông báo hạn chế, báo hiệu quy định lai dắt. 3. Phương tiện, nhân lực thường trực chống va trôi a) Phương tiện: - Mỗi trạm thường trực bố trí tối thiểu một tàu có công suất 150 – 250 mã lực (CV) và tối thiểu một xuồng cao tốc có công suất 25 – 40 mã lực (CV); - Những nơi luồng lạch phức tạp, nguy hiểm, mật độ phương tiện lớn có thể bố trí thêm tàu và xuồng cao tốc có công suất lớn và cẩu nổi ≥ 40 tấn kèm theo trang thiết bị và thợ lặn để làm nhiệm vụ cứu hộ khi phương tiện gặp sự cố. b) Nhân lực trên phương tiện, thiết bị: Nhân lực trên phương tiện, thiết bị định biên theo các quy định hiện hành, trong đó nhân lực thường trực chống va trôi được bố trí tối thiểu như sau: - Chỉ huy thường trực chống va trôi (cấp bậc thợ 4-5): 01 người/ca; - Nhân viên thường trực chống va trôi (cấp bậc thợ 3): 03 người/ca; | 2,068 |
126,680 | c) Các dụng cụ, trang thiết bị khác tối thiểu cho 1 trạm bao gồm: <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Điều 9. Phối hợp giải quyết khắc phục hậu quả trong trường hợp xảy ra chìm đắm phương tiện 1. Mọi tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực giao thông đường thủy nội địa phải chủ động tích cực cùng phối hợp khắc phục hậu quả khi phương tiện bị chìm đắm nhằm giảm nhẹ hậu quả của tai nạn, nhanh chóng khôi phục giao thông đường thủy nội địa. 2. Cục Đường thủy nội địa Việt Nam chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc việc khắc phục hậu quả khi phương tiện bị chìm đắm trên đường thủy nội địa quốc gia. 3. Sở Giao thông vận tải chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc việc khắc phục hậu quả khi phương tiện bị chìm đắm trên đường thủy nội địa địa phương; 4. Tổ chức, cá nhân có phương tiện bị chìm đắm chịu trách nhiệm trục vớt phương tiện và thanh thải vật chướng ngại do phương tiện chìm đắm gây ra trong thời hạn do đơn vị quản lý đường thủy nội địa quy định; nếu không thực hiện việc trục vớt phương tiện và thanh thải vật chướng ngại trong thời hạn quy định thì đơn vị quản lý đường thủy nội địa thực hiện việc trục vớt và thanh thải vật chướng ngại đó. 5. Tổ chức, cá nhân có phương tiện bị chìm đắm phải chịu toàn bộ chi phí trục vớt, thanh thải vật chướng ngại do phương tiện chìm đắm gây ra. 6. Trong quá trình giải quyết khắc phục hậu quả khi phương tiện bị chìm đắm, đơn vị đường thủy nội địa có trách nhiệm thường xuyên báo cáo trực tiếp cơ quan quản lý cấp trên và báo cáo về Bộ Giao thông vận tải. Chương 3. THẨM QUYỀN PHÊ DUYỆT; NGUỒN KINH PHÍ ĐIỀU TIẾT KHỐNG CHẾ ĐẢM BẢO GIAO THÔNG VÀ CHỐNG VA TRÔI TRÊN ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA Điều 10. Thẩm quyền phê duyệt 1. Đối với đường thủy nội địa quốc gia: a) Hàng năm, căn cứ vào năng lực của các doanh nghiệp, các đơn vị quản lý đường thủy nội địa, Cục Đường thủy nội địa Việt Nam trình Bộ Giao thông vận tải xem xét phê duyệt phương án và giao nhiệm vụ cho các đơn vị thực hiện công tác điều tiết khống chế đảm bảo giao thông kết hợp chống va trôi trên đường thủy nội địa đối với trường hợp đột xuất phòng chống bão lũ, thiên tai và bảo đảm an ninh, quốc phòng. b) Cục Đường thủy nội địa Việt Nam xem xét phê duyệt phương án điều tiết khống chế đảm bảo giao thông thường xuyên. c) Cục Đường thủy nội địa Việt Nam xem xét chấp thuận phương án điều tiết khống chế đảm bảo giao thông trường hợp thi công, sửa chữa công trình. 2. Đối với đường thủy nội địa địa phương: Sở Giao thông vận tải xem xét phê duyệt phương án và giao nhiệm vụ cho các đơn vị thực hiện công tác điều tiết khống chế đảm bảo giao thông thường xuyên, điều tiết khống chế đảm bảo giao thông kết hợp chống va trôi trên đường thủy nội địa đối với trường hợp đột xuất phòng chống bão lũ, thiên tai và bảo đảm an ninh, quốc phòng và trường hợp thi công, sửa chữa công trình. Điều 11. Công tác kiểm tra, giám sát 1. Ban Chỉ đạo Phòng chống lụt bão và Tìm kiếm cứu nạn Bộ Giao thông vận tải có trách nhiệm đôn đốc, chỉ đạo việc thực hiện công tác điều tiết khống chế đảm bảo giao thông kết hợp công tác chống va trôi trong mùa bão lũ và bảo đảm an ninh, quốc phòng. 2. Cục Đường thủy nội địa Việt Nam có trách nhiệm tổ chức kiểm tra định kỳ, kiểm tra đột xuất và giám sát công tác điều tiết khống chế đảm bảo giao thông và chống va trôi trên đường thủy nội địa quốc gia. 3. Sở Giao thông vận tải có trách nhiệm tổ chức kiểm tra định kỳ, kiểm tra đột xuất và giám sát công tác điều tiết khống chế đảm bảo giao thông và chống va trôi trên đường thủy nội địa địa phương. Điều 12. Nguồn kinh phí đảm bảo điều tiết khống chế, chống va trôi 1. Đối với công tác điều tiết khống chế đảm bảo giao thông thường xuyên: a) Điều tiết khống chế đảm bảo giao thông thường xuyên trên đường thủy nội địa quốc gia sử dụng nguồn kinh phí sự nghiệp kinh tế quản lý, bảo trì đường thủy nội địa quốc gia do ngân sách trung ương đảm bảo. b) Điều tiết khống chế đảm bảo giao thông thường xuyên trên đường thủy nội địa địa phương sử dụng nguồn kinh phí sự nghiệp kinh tế quản lý, bảo trì đường thủy nội địa địa phương do ngân sách địa phương đảm bảo. 2. Đối với công tác điều tiết khống chế đảm bảo giao thông và chống va trôi trường hợp thi công, sửa chữa công trình hoặc đột xuất: Tổ chức, cá nhân thi công công trình hoặc gây ra vật chướng ngại trên đường thủy nội địa chịu trách nhiệm thanh toán toàn bộ chi phí cho tổ chức, cá nhân trực tiếp tham gia công tác điều tiết khống chế đảm bảo giao thông và chống va trôi, trừ trường hợp có vật chướng ngại đột xuất vô chủ. 3. Đối với công tác điều tiết khống chế đảm bảo giao thông kết hợp công tác chống va trôi trường hợp đột xuất phòng chống bão lũ, thiên tai sử dụng nguồn phòng chống bão lũ hàng năm được nhà nước cấp. Chương 4. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 13. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực sau 45 ngày, kể từ ngày ký ban hành. Điều 14. Tổ chức thực hiện 1. Cục trưởng Cục Đường thủy nội địa Việt Nam, Giám đốc Sở Giao thông vận tải chịu trách nhiệm phổ biến, hướng dẫn các đơn vị trực thuộc, các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động điều tiết khống chế đảm bảo giao thông và chống va trôi trên đường thủy nội địa thi hành Thông tư này. 2. Vụ An toàn giao thông chủ trì, phối hợp với Cục Đường thủy nội địa Việt Nam và các cơ quan có liên quan tổ chức kiểm tra việc thực hiện Thông tư này. 3. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc báo cáo về Bộ Giao thông vận tải xem xét, quyết định sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./. <jsontable name="bang_4"> </jsontable> THÔNG TƯ HƯỚNG DẪN VIỆC KẾT HỢP Y HỌC CỔ TRUYỀN VỚI Y HỌC HIỆN ĐẠI TRONG QUÁ TRÌNH KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH Căn cứ Luật Khám bệnh, chữa bệnh ngày 23/11/2009; Bộ Y tế hướng dẫn kết hợp y học cổ truyền với y học hiện đại trong quá trình khám bệnh, chữa bệnh như sau: Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này hướng dẫn việc kết hợp y học cổ truyền với y học hiện đại trong quá trình khám bệnh, chữa bệnh. Điều 2. Nguyên tắc kết hợp y học cổ truyền với y học hiện đại trong quá trình khám bệnh, chữa bệnh 1. Kết hợp y học cổ truyền với y học hiện đại trong khám bệnh, chữa bệnh theo nguyên tắc kết hợp khám bệnh, chẩn đoán, chữa bệnh y học cổ truyền với phương pháp khám bệnh, chẩn đoán, chữa bệnh của y học hiện đại và ngược lại. 2. Việc kết hợp các kỹ thuật, phương pháp y học cổ truyền với y học hiện đại phải tuân thủ Thông tư Quy định chi tiết phân tuyến chuyên môn kỹ thuật đối với hệ thống cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành hoặc phạm vi hoạt động chuyên môn được ghi trong giấy phép hoạt động do Bộ trưởng Bộ Y tế, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng hoặc Giám đốc Sở Y tế cấp. 3. Việc kết hợp y học cổ truyền với y học hiện đại thực hiện hài hòa, hợp lý theo bệnh, giai đoạn bệnh. Chương II KẾT HỢP Y HỌC CỔ TRUYỀN VỚI Y HỌC HIỆN ĐẠI TRONG QUÁ TRÌNH KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH Điều 3. Người chỉ định kết hợp y học cổ truyền với y học hiện đại trong quá trình khám bệnh, chữa bệnh Người chỉ định kết hợp y học cổ truyền với y học hiện đại trong quá trình khám bệnh, chữa bệnh bao gồm: 1. Bác sĩ đa khoa, bác sỹ y học cổ truyền, bác sỹ chuyên khoa; 2. Y sĩ y học cổ truyền, Y sỹ đa khoa tại các vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, những nơi chưa có bác sĩ. Điều 4. Các phương pháp y học cổ truyền để kết hợp với y học hiện đại trong quá trình khám bệnh, chữa bệnh Các phương pháp y học cổ truyền để kết hợp với y học hiện đại trong quá trình khám bệnh, chữa bệnh bao gồm: 1. Trong khám bệnh: Tứ chẩn (vọng, văn, vấn, thiết). 2. Trong chữa bệnh: a) Các phương pháp dùng thuốc: ngâm thuốc, đặt thuốc, xông hơi thuốc, khí dung, bó thuốc, chườm thuốc, thuốc dùng ngoài da, thuốc dùng đường uống, thuốc dùng đường tiêm và truyền tĩnh mạch. b) Các phương pháp không dùng thuốc: xoa bóp, bấm huyệt, dưỡng sinh, khí công, các phương pháp châm, cứu, giác hút, cấy chỉ, chích lể. Điều 5. Kết hợp y học cổ truyền với y học hiện đại tại các Bệnh viện y học cổ truyền Việc kết hợp y học cổ truyền với y học hiện đại tại các Bệnh viện y học cổ truyền phải được thực hiện như sau: 1. Căn cứ vào Danh mục thuốc thiết yếu do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành, Giám đốc bệnh viện xây dựng Danh mục thuốc phục vụ cấp cứu và điều trị người bệnh tại bệnh viện. 2. Bệnh viện y học cổ truyền (trừ bệnh viện châm cứu) phải bảo đảm về tổ chức trong việc khám bệnh, điều trị ngoại trú, điều trị nội trú bằng thuốc đông y, thuốc từ dược liệu, bào chế và cung ứng thuốc đông y, thuốc từ dược liệu theo nhu cầu điều trị. Điều 6. Kết hợp y học cổ truyền với y học hiện đại tại Bệnh viện khác Việc kết hợp y học cổ truyền với y học hiện đại tại bệnh viện khác được thực hiện như sau: 1. Thành lập khoa, bộ phận y học cổ truyền tại bệnh viện. 2. Giám đốc bệnh viện có trách nhiệm chỉ đạo và phê duyệt việc phối hợp giữa các khoa, bộ phận trong việc kết hợp y học cổ truyền với y học hiện đại, trong đó khoa, bộ phận y học cổ truyền là đầu mối. 3. Sử dụng các phương pháp y học cổ truyền trong khám bệnh, chữa bệnh được quy định tại Điều 4 Thông tư này. 4. Sử dụng phương tiện kỹ thuật của y học hiện đại phù hợp để chẩn đoán bệnh, tổ chức áp dụng, đánh giá kết quả các bài thuốc, phương pháp chữa bệnh của y học cổ truyền. 5. Bảo đảm có đủ dược liệu, thuốc đông y, thuốc từ dược liệu để đáp ứng việc kết hợp y học cổ truyền với y học hiện đại trong khám bệnh, chữa bệnh. Điều 7. Kết hợp y học cổ truyền với y học hiện đại tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khác Việc kết hợp y học cổ truyền với y học hiện đại tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khác được thực hiện như sau: | 2,073 |
126,681 | 1. Đối với cơ sở có bác sỹ đảm nhiệm việc khám bệnh, chữa bệnh: sử dụng các trang thiết bị của y học hiện đại và thuốc để khám bệnh, chữa bệnh. 2. Đối với cơ sở do y sỹ đảm nhiệm việc khám bệnh, chữa bệnh: sử dụng các kết quả xét nghiệm, thăm dò chức năng của y học hiện đại để khám bệnh, chữa bệnh. Chương III GHI CHÉP VÀ BÁO CÁO Điều 8. Ghi chép việc kết hợp y học cổ truyền với y học hiện đại trong quá trình khám bệnh, chữa bệnh Người chỉ định việc kết hợp y học cổ truyền với y học hiện đại phải thực hiện việc ghi ghép như sau: 1. Đối với người bệnh khám, chữa nội trú: ghi chép vào mục “Phương pháp điều trị” của phần tổng kết bệnh án nội trú. 2. Đối với người bệnh khám, chữa bệnh ngoại trú: ghi chép vào phần tổng kết bệnh án ngoại trú hoặc sổ khám bệnh của phòng khám. Điều 9. Báo cáo việc kết hợp y học cổ truyền với y học hiện đại trong quá trình khám bệnh, chữa bệnh đối với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh Báo cáo việc kết hợp y học cổ truyền với y học hiện đại trong quá trình khám bệnh, chữa bệnh đối với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được thực hiện như sau: 1. Các bệnh viện y học cổ truyền và các bệnh viện khác báo cáo việc kết hợp y học cổ truyền với y học hiện đại hằng năm theo quy định tại Bảng Kiểm tra bệnh viện do Bộ trưởng Bộ y tế ban hành. 2. Các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khác có trách nhiệm báo cáo việc kết hợp y học cổ truyền với y học hiện đại với Sở Y tế hoặc Y tế ngành (Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này). Sở Y tế hoặc Y tế ngành tổng hợp báo cáo gửi về Bộ Y tế (Cục Quản lý khám, chữa bệnh và Vụ Y dược cổ truyền) trước ngày 15/12 hằng năm (số liệu một năm được tính từ ngày 1/10 đến hết ngày 30/9 của năm kế tiếp). 3. Hằng năm, Cục Quản lý khám, chữa bệnh làm đầu mối, phối hợp với Vụ Y Dược cổ truyền tổng hợp báo cáo Lãnh đạo Bộ Y tế việc kết hợp y học cổ truyền với y học hiện đại trong quá trình khám bệnh, chữa bệnh; đồng thời gửi Vụ Kế hoạch - Tài chính để đưa vào số liệu thống kê chung của ngành. Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 10. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực từ ngày 15 tháng 02 năm 2011. Điều 11. Trách nhiệm thi hành Các Ông, Bà: Cục trưởng Cục Quản lý khám, chữa bệnh, Vụ trưởng Vụ Y Dược cổ truyền, Chánh văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, Vụ trưởng các Vụ, Cục trưởng các Cục của Bộ Y tế, Giám đốc bệnh viện, Viện có giường bệnh, Giám đốc Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Thủ trưởng y tế các ngành chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện, kiểm tra, đánh giá việc thực hiện Thông tư này; Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các đơn vị, địa phương phản ánh kịp thời về Bộ Y tế (Cục Quản lý khám, chữa bệnh) để được hướng dẫn, xem xét và giải quyết./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC <jsontable name="bang_2"> </jsontable> BÁO CÁO Về việc kết hợp Y học cổ truyền với Y học hiện đại trong quá trình khám bệnh, chữa bệnh ( Tính từ ngày.....tháng.......năm .........đến hết ngày........tháng.........năm...........) Kính gửi:................................................................. Số liệu: <jsontable name="bang_3"> </jsontable> 2.Nhận xét, đánh giá việc kết hợp Y học cổ truyền với y học hiện đại tại cơ sở: - Có hiệu quả: □ - Không có hiệu quả: □ - Ít hiệu quả: □ 3.Các đề xuất, kiến nghị: <jsontable name="bang_4"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CHO THÔI QUỐC TỊCH VIỆT NAM CHỦ TỊCH NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Căn cứ Điều 103 và Điều 106 của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001 của Quốc hội khóa X, kỳ họp thứ 10; Căn cứ Luật Quốc tịch Việt Nam năm 2008; Xét đề nghị của Chính phủ tại Tờ trình số 188/TTr-CP ngày 02/12/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 08 công dân hiện đang cư trú tại Việt Nam (có tên trong danh sách kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và những công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH SÁCH CÔNG DÂN VIỆT NAM HIỆN ĐANG CƯ TRÚ TẠI TP HỒ CHÍ MINH ĐƯỢC THÔI QUỐC TỊCH VIỆT NAM (Kèm theo Quyết định số 2272/QĐ-CTN ngày 31 tháng 12 năm 2010 của Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam) 1. Nguyễn Triệu Linh Thanh, sinh ngày 22/11/1979 tại TP Hồ Chí Minh Hiện trú tại: 68/54/8D Trần Quang Khải, phường Tân Định, quận 1, thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ 2. Xiang Duy Minh, sinh ngày 22/5/2007 tại TP Hồ Chí Minh Hiện trú tại: 385/12 Bùi Đình Túy, phường 11, quận Bình Thạnh, thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nam 3. Lý Minh Long, sinh ngày 30/6/1994 tại TP Hồ Chí Minh Hiện trú tại: 115/91/3 Lê Văn Sỹ, phường 13, quận Phú Nhuận, thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nam 4. Nguyễn Thị Minh Trang, sinh ngày 14/7/1953 tại Hà Nội Hiện trú tại: 232/12 đường Võ Thị Sáu, phường 7, quận 3, thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ 5. Lý Vân Hưng, sinh ngày 09/4/1993 tại TP Hồ Chí Minh Hiện trú tại: 140/72 Hàn Hải Nguyên, phường 8, quận 11, thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nam 6. Lý Lệ Phụng, sinh ngày 21/7/1991 tại TP Hồ Chí Minh Hiện trú tại: 140/72 Hàn Hải Nguyên, phường 8, quận 11, thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ 7. Vòng Sỳ Sau, sinh ngày 26/7/1990 tại Đồng Nai Hiện trú tại: 88/30 đường Miếu Bình Đông KP 17, phường Bình Hưng Hòa, quận Bình Tân, thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ 8. Lý Hồng Phát, sinh ngày 23/5/1993 tại TP Hồ Chí Minh Hiện trú tại: 341/K9 đường Lạc Long Quân, phường 5, quận 11, thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nam THÔNG TƯ QUY ĐỊNH VỀ KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT VỀ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 03 tháng 6 năm 2008; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 24/2009/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Căn cứ Nghị định số 40/2010/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật về nông nghiệp và phát triển nông thôn như sau: Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định trình tự, thủ tục, trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân trong việc kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật và xử lý văn bản có dấu hiệu trái pháp luật về nông nghiệp và phát triển nông thôn. Điều 2. Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến công tác kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật về nông nghiệp và phát triển nông thôn. Điều 3. Văn bản thuộc đối tượng kiểm tra, xử lý 1. Thông tư do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành; Thông tư liên tịch do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cùng các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tối cao ban hành. 2. Nghị quyết của Hội đồng nhân dân; quyết định, chỉ thị của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh; Thông tư của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ ban hành có quy định liên quan đến lĩnh vực quản lý nhà nước về nông nghiệp và phát triển nông thôn. 3. Văn bản có chứa quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành nhưng không được ban hành bằng hình thức Thông tư của Bộ trưởng. Văn bản có thể thức và nội dung như văn bản quy phạm pháp luật (ví dụ như Thông tư) và văn bản có thể thức không phải là văn bản quy phạm pháp luật nhưng có chứa quy phạm pháp luật (ví dụ như Công văn, Thông báo, Quy định, Quy chế, Điều lệ, Chương trình, Kế hoạch và các văn bản hành chính khác) do Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành. Điều 4. Phương thức kiểm tra văn bản 1. Tự kiểm tra đối với văn bản quy định tại Khoản 1, Khoản 3 Điều 3 Thông tư này. 2. Kiểm tra theo thẩm quyền đối với văn bản quy định tại Khoản 2 Điều 3 Thông tư này; kiểm tra văn bản theo chuyên đề, địa bàn (tại cơ quan ban hành văn bản) hoặc theo ngành, lĩnh vực. 3. Kiểm tra văn bản khi nhận được thông báo, yêu cầu, kiến nghị của các cơ quan, tổ chức, cá nhân hoặc khi tổ chức, cá nhân tự phát hiện văn bản có dấu hiệu trái pháp luật đối với văn bản quy định tại Điều 3 Thông tư này. Điều 5. Nội dung kiểm tra văn bản Nội dung kiểm tra văn bản là việc xem xét, đánh giá và kết luận về tính hợp hiến, hợp pháp của văn bản được kiểm tra theo các nội dung sau đây: 1. Có căn cứ cho việc ban hành văn bản và căn cứ pháp lý làm cơ sở ban hành văn bản quy phạm pháp luật là những văn bản quy phạm pháp luật có hiệu lực pháp lý cao hơn đang có hiệu lực hoặc đã được ký ban hành, thông qua mà chưa có hiệu lực tại thời điểm ban hành nhưng có hiệu lực trước hoặc cùng thời điểmvới văn bản được ban hành đó, bao gồm: a) Văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên có thẩm quyền quy định về chức năng, nhiệm vụ của cơ quan ban hành văn bản; b) Văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên có thẩm quyền quy định về vấn đề thuộc đối tượng, phạm vi Điều chỉnh của văn bản. | 2,106 |
126,682 | 2. Văn bản quy phạm pháp luật ban hành đúng thẩm quyền gồm thẩm quyền về hình thức và thẩm quyền về nội dung: a) Thẩm quyền về hình thức: Cơ quan, người có thẩm quyền ban hành văn bản chỉ được ban hành văn bản theo đúng hình thức (tên gọi) văn bản quy phạm pháp luật đã được quy định cho cơ quan, người có thẩm quyền đó; b) Thẩm quyền về nội dung: Cơ quan, người có thẩm quyền chỉ được ban hành các văn bản có nội dung phù hợp với thẩm quyền của mình được pháp luật cho phép hoặc đã được phân công, phân cấp. Thẩm quyền này được xác định trong các văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên có thẩm quyền quy định về phân công, phân cấp, quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn quản lý nhà nước cụ thể của từng cơ quan, từng cấp, từng ngành đối với từng lĩnh vực. 3. Nội dung của văn bản phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành, cụ thể là: a) Thông tư và Thông tư liên tịch của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ ban hành hoặc liên tịch ban hành phải phù hợp với Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết, nghị quyết liên tịch của Ủy ban thường vụ Quốc hội, lệnh, quyết định của Chủ tịch nước, nghị định, nghị quyết liên tịch của Chính phủ, quyết định của Thủ tướng Chính phủ và thông tư của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ khác về lĩnh vực do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ đó quản lý; b) Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh phải phù hợp với Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết, nghị quyết liên tịch của Ủy ban thường vụ Quốc hội, lệnh, quyết định của Chủ tịch nước, nghị định, nghị quyết liên tịch của Chính phủ, quyết định của Thủ tướng Chính phủ và thông tư, thông tư liên tịch của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ (sau đây gọi chung là văn bản của các cơ quan nhà nước Trung ương). c) Quyết định, Chỉ thị của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh phải phù hợp với văn bản của các cơ quan Nhà nước Trung ương và phù hợp với văn bản của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh. 4. Văn bản được ban hành phải trình bày đúng thể thức, kỹ thuật theo quy định của pháp luật hiện hành. 5. Văn bản được ban hành phải tuân thủ đầy đủ các quy định về trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành theo quy định của pháp luật. Trường hợp kiểm tra phát hiện văn bản có nội dung trái pháp luật thì cơ quan có thẩm quyền kiểm tra phải xem xét trình tự, thủ tục xây dựng và ban hành văn bản để làm cơ sở cho việc xử lý văn bản và xem xét, xử lý trách nhiệm cơ quan, người đã ban hành văn bản trái pháp luật đó, cũng như cơ quan, người có trách nhiệm tham mưu soạn thảo, thẩm định, thẩm tra, thông qua văn bản có nội dung trái pháp luật và kiến nghị xử lý theo thẩm quyền. Điều 6. Cơ sở pháp lý để xác định nội dung trái pháp luật của văn bản được kiểm tra Văn bản làm cơ sở pháp lý để xác định nội dung trái pháp luật của văn bản được kiểm tra là các văn bản bảo đảm các điều kiện sau đây: 1. Văn bản phải có hiệu lực pháp lý cao hơn văn bản được kiểm tra do cơ quan, người có thẩm quyền ban hành. Trong trường hợp các văn bản là cơ sở pháp lý để xác định nội dung trái pháp luật của văn bản được kiểm tra có quy định khác nhau về cùng một vấn đề, thì áp dụng văn bản có hiệu lực pháp lý cao hơn. Trong trường hợp các văn bản là cơ sở pháp lý để kiểm tra đều do một cơ quan ban hành về cùng một vấn đề nhưng có quy định khác nhau, thì áp dụng quy định của văn bản được ban hành sau; đối với văn bản do các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ ban hành mà có quy định khác nhau về cùng một vấn đề, thì áp dụng văn bản của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ quản lý nhà nước về lĩnh vực đó. 2. Văn bản đang có hiệu lực hoặc đã được ký ban hành, thông qua nhưng chưa có hiệu lực tại thời điểm kiểm tra. Thời điểm kiểm tra văn bản là thời điểm cơ quan, người có thẩm quyền ký ban hành, thông qua văn bản được kiểm tra và phát sinh thẩm quyền, trách nhiệm của cơ quan có thẩm quyền kiểm tra văn bản. a) Văn bản đang có hiệu lực tại thời điểm kiểm tra: Thời điểmcó hiệu lực của văn bản quy phạm pháp luật được xác định theo quy định tại Điều 78 của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật và Điều 51 của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân. Đồng thời, các văn bản làm cơ sở pháp lý để xác định nội dung trái pháp luật của văn bản được kiểm tra phải chưa hết thời hạn có hiệu lực được quy định trong các văn bản đó; chưa được thay thế bằng văn bản mới của chính cơ quan nhà nước đã ban hành văn bản đó; chưa bị hủy bỏ, bãi bỏ bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Văn bản đã bị đình chỉ thi hành, ngưng hiệu lực theo quy định tại Điều 80 của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật và Điều 52 của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân thì không được sử dụng làm cơ sở pháp lý để kiểm tra văn bản từ thời điểmngưng hiệu lực cho đến thời điểm tiếp tục có hiệu lực thi hành theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. b) Văn bản đã được ký ban hành, thông qua chưa có hiệu lực tại thời điểm kiểm tra nhưng phải có hiệu lực trước hoặc cùng thời điểmcó hiệu lực của văn bản được kiểm tra, bao gồm: - Văn bản được đưa vào làm căn cứ pháp lý để ban hành văn bản được kiểm tra; - Văn bản có liên quan đến việc xác định nội dung trái pháp luật của văn bản được kiểm tra. Điều 7. Gửi và nhận văn bản kiểm tra 1. Đối với văn bản quy định tại Khoản 1 Điều 3 Thông tư này, chậm nhất sau ba (03) ngày làm việc kể từ ngày văn bản được ký ban hành, đơn vị chủ trì soạn thảo văn bản có trách nhiệm gửi Vụ Pháp chế một (01) bản để tổ chức tự kiểm tra theo quy định. 2. Đối với văn bản quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư này, chậm nhất sau ba (03) ngày làm việc kể từ ngày văn bản được ký ban hành, Văn phòng Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Văn phòng Bộ, cơ quan ngang Bộ ban hành văn bản có liên quan đến nông nghiệp và phát triển nông thôn có trách nhiệm gửi Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Vụ Pháp chế) một (01) bản để tổ chức kiểm tra theo thẩm quyền. 3. Trường hợp nhận được thông báo của cơ quan có thẩm quyền kiểm tra văn bản hoặc nhận được yêu cầu, kiến nghị, khiếu nại của cơ quan, tổ chức, các cơ quan thông tin đại chúng và cá nhân về văn bản do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành hoặc các đơn vị thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành có dấu hiệu trái pháp luật, chậm nhất sau ba (03) ngày làm việc, đơn vị tiếp nhận có trách nhiệm gửi thông báo và tài liệu liên quan (nếu có) hoặc thông báo bằng văn bản về nội dung của kiến nghị, khiếu nại, yêu cầu đó cho Vụ Pháp chế. 4. Khi phát hiện văn bản có dấu hiệu trái pháp luật quy định tại Khoản 3 Điều 3 Thông tư này, Vụ Pháp chế có trách nhiệm tổ chức kiểm tra, xử lý theo quy định. Điều 8. Hồ sơ văn bản có dấu hiệu trái pháp luật và Sổ theo dõi xử lý văn bản có dấu hiệu trái pháp luật 1. Hồ sơ văn bản có dấu hiệu trái pháp luật gồm các tài liệu sau: a) Phiếu kiểm tra văn bản có dấu hiệu trái pháp luật theo mẫu tại Phụ lục 01; b) Văn bản được kiểm tra; c) Văn bản làm cơ sở pháp lý để xác định nội dung có dấu hiệu trái pháp luật; d) Công văn thông báo văn bản có dấu hiệu trái pháp luật (nếu kiểm tra theo thẩm quyền) hoặc văn bản báo cáo Bộ trưởng về nội dung có dấu hiệu trái pháp luật (nếu tự kiểm tra). Hồ sơ văn bản có dấu hiệu trái pháp luật được lưu trữ tại Vụ Pháp chế theo quy định của pháp luật về lưu trữ. 2. Vụ Pháp chế có trách nhiệm mở và quản lý Sổ theo dõi xử lý văn bản có dấu hiệu trái pháp luật để đôn đốc, theo dõi việc xử lý văn bản của các cơ quan theo thời hạn quy định. Nội dung của Sổ theo dõi xử lý văn bản có dấu hiệu trái pháp luật thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tư pháp. Chương II TRÌNH TỰ, THỦ TỤC KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ VĂN BẢN THUỘC PHẠM VI TỰ KIỂM TRA Điều 9. Trình tự, thủ tục kiểm tra 1. Trong thời hạn mười (10) ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản, đơn vị kiểm tra văn bản có trách nhiệm phân công người kiểm tra văn bản. 2. Người kiểm tra văn bản có trách nhiệm đối chiếu nội dung văn bản được kiểm tra với văn bản làm cơ sở pháp lý để đánh giá và kết luận về tính hợp pháp của văn bản được kiểm tra theo quy định tại Điều 5 Thông tư này. 3. Trường hợp văn bản được kiểm tra không có dấu hiệu trái pháp luật, người kiểm tra ký tên và ghi rõ ngày, tháng, năm vào góc trên bên phải của văn bản đã kiểm tra, đồng thời lập Phiếu kiểm tra văn bản theo mẫu tại Phụ lục 02. 4. Trường hợp phát hiện văn bản được kiểm tra có dấu hiệu trái pháp luật, người kiểm tra lập Phiếu kiểm tra văn bản theo mẫu tại Phụ lục 01 và lập “Hồ sơ văn bản có dấu hiệu trái pháp luật” theo quy định tại Điều 8 Thông tư này. Điều 10. Quy trình xử lý đối với văn bản có dấu hiệu trái pháp luật 1. Vụ Pháp chế có văn bản thông báo đến đơn vị chủ trì soạn thảo văn bản về nội dung trái pháp luật của văn bản và đề xuất hình thức xử lý. Nội dung thông báo bao gồm: tên văn bản được kiểm tra, tên và nội dung văn bản làm cơ sở pháp lý để xác định nội dung trái pháp luật của văn bản được kiểm tra; ý kiến về nội dung có dấu hiệu trái pháp luật của văn bản được kiểm tra; yêu cầu đơn vị, người ban hành văn bản đó tự kiểm tra văn bản. | 2,040 |
126,683 | 2. Trong thời hạn mười (10) ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của Vụ Pháp chế, đơn vị chủ trì soạn thảo có trách nhiệm tổ chức tự kiểm tra văn bản theo trình tự thủ tục quy định tại Điều 9 Thông tư này và báo cáo kết quả tự kiểm tra về Vụ Pháp chế. 3. Trường hợp kết quả tự kiểm tra của Vụ Pháp chế và đơn vị chủ trì soạn thảo không thống nhất thì Vụ Pháp chế chủ trì tổ chức cuộc họp với đơn vị chủ trì soạn thảo và các đơn vị có liên quan. Nếu văn bản có dấu hiệu trái pháp luật là văn bản liên tịch thì mời đại diện tổ chức pháp chế hoặc đơn vị liên quan của cơ quan cùng ký văn bản đó tham gia. a) Kết quả cuộc họp thống nhất về nội dung trái pháp luật và hình thức xử lý thì Vụ Pháp chế có trách nhiệm báo cáo Bộ trưởng kết quả cuộc họp kiểm tra kèm theo Hồ sơ văn bản có dấu hiệu trái pháp luật được lập theo thủ tục quy định tại Điều 8 Thông tư này và dự thảo quyết định xử lý để Bộ trưởng xem xét, quyết định. Báo cáo phải giải trình rõ sự cần thiết phải huỷ bỏ, bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ văn bản trái pháp luật đó; biện pháp khắc phục hậu quả (nếu có); thời hạn xử lý; xác định và đề xuất hình thức xử lý trách nhiệm của đơn vị, cá nhân soạn thảo, ban hành văn bản trái pháp luật; b) Kết quả cuộc họp không thống nhất về nội dung trái pháp luật của văn bản và hình thức xử lý thì Vụ Pháp chế có trách nhiệm báo cáo Bộ trưởng về việc không thống nhất đó và đề xuất ý kiến của Vụ Pháp chế để Bộ trưởng xem xét, quyết định. Điều 11. Hình thức xử lý đối với văn bản có nội dung trái pháp luật 1. Trường hợp hình thức xử lý được đề xuất là huỷ bỏ, bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ nội dung văn bản thì Vụ Pháp chế soạn thảo quyết định xử lý trình Bộ trưởng. 2. Trường hợp hình thức xử lý được đề xuất là sửa đổi một phần hoặc thay thế toàn bộ nội dung văn bản thì đơn vị chủ trì soạn thảo dự thảo văn bản sửa đổi hoặc thay thế. Việc soạn thảo, ban hành văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế phải theo đúng quy định của pháp luật về ban hành văn bản quy phạm pháp luật và quy định về soạn thảo, thẩm định và ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Điều 12. Công bố và thông báo kết quả xử lý văn bản có nội dung trái pháp luật 1. Việc công bố kết quả xử lý văn bản có nội dung trái pháp luật được thực hiện theo quy định tại Điều 8 Nghị định số 40/2010/NĐ-CP. 2. Vụ Pháp chế chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan công bố kết quả xử lý văn bản có nội dung trái pháp luật. Chương III TRÌNH TỰ, THỦ TỤC KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ VĂN BẢN THUỘC PHẠM VI KIỂM TRA THEO THẨM QUYỀN Điều 13. Trình tự, thủ tục kiểm tra 1. Vụ Pháp chế nhận được văn bản nêu tại Khoản 2 Điều 3 Thông tư này có trách nhiệm tổ chức kiểm tra văn bản theo thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. 2. Trình tự, thủ tục kiểm tra văn bản thực hiện theo quy định tại Điều 9 Thông tư này. Điều 14. Quy trình xử lý văn bản có dấu hiệu trái pháp luật Trường hợp phát hiện văn bản có dấu hiệu trái pháp luật, Vụ Pháp chế thống nhất với các đơn vị có liên quan về nội dung trái pháp luật của văn bản. Sau khi thống nhất nội dung trái pháp luật của văn bản, Vụ Pháp chế có trách nhiệm lập hồ sơ về văn bản có nội dung trái pháp luật và báo cáo Bộ trưởng. Nội dung báo cáo Bộ trưởng nêu rõ: tên văn bản được kiểm tra, cơ sở pháp lý để kiểm tra, ý kiến của Vụ Pháp chế và đề xuất hình thức xử lý. Điều 15. Thông báo đề nghị cơ quan ban hành văn bản tự kiểm tra, xử lý đối với văn bản có nội dung trái pháp luật Trên cơ sở ý kiến chỉ đạo của Bộ trưởng, Vụ Pháp chế dự thảo văn bản trình Bộ trưởng thông báo đến cơ quan ban hành văn bản tự kiểm tra, xử lý văn bản theo quy định. Nội dung thông báo bao gồm: Tên văn bản được kiểm tra, tên và nội dung văn bản làm cơ sở pháp lý để xác định nội dung trái pháp luật của văn bản được kiểm tra; ý kiến về nội dung trái pháp luật của văn bản được kiểm tra; yêu cầu cơ quan, người ban hành văn bản đó tự kiểm tra, xử lý theo quy định của pháp luật. Điều 16. Xử lý kết quả kiểm tra Trong thời hạn ba mươi (30) ngày làm việc, kể từ khi nhận được thông báo về văn bản có nội dung trái pháp luật, nếu cơ quan, người có thẩm quyền ban hành văn bản không xử lý hoặc kết quả xử lý không đảm bảo đúng quy định pháp luật thì Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xử lý như sau: 1. Gửi văn bản kiến nghị Bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang bộ hoặc Thủ tướng Chính phủ đình chỉ việc thi hành, huỷ bỏ, bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ văn bản trái pháp luật do các Bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang bộ ban hành. 2. Kiến nghị Thủ tướng Chính phủ đình chỉ việc thi hành nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh ban hành trái với Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Uỷ ban thường vụ Quốc hội, lệnh, quyết định của Chủ tịch nước, các văn bản do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành hoặc trái với Thông tư do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành về lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. 3. Ra quyết định đình chỉ thi hành và đề nghị Thủ tướng Chính phủ huỷ bỏ, bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ quyết định, chỉ thị của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh trái với văn bản do Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn ban hành. Điều 17. Tổ chức kiểm tra văn bản theo chuyên đề, địa bàn hoặc theo ngành, lĩnh vực 1. Trách nhiệm của Vụ Pháp chế a) Tham mưu xây dựng kế hoạch, nội dung kiểm tra văn bản theo chuyên đề, địa bàn hoặc theo ngành, lĩnh vực trình Bộ trưởng phê duyệt; thông báo cho cơ quan có văn bản được kiểm tra biết và tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch đó. b) Trình Bộ trưởng ký quyết định thành lập Đoàn kiểm tra văn bản theo chuyên đề, địa bàn hoặc theo ngành, lĩnh vực. c) Chủ trì thực hiện hoạt động kiểm tra văn bản theo chuyên đề, địa bàn hoặc theo ngành, lĩnh vực. 2. Trách nhiệm của Đoàn kiểm tra a) Đoàn kiểm tra văn bản theo chuyên đề, địa bàn hoặc theo ngành, lĩnh vực có trách nhiệm phối hợp với cơ quan, địa phương nơi có văn bản được kiểm tra để kiểm tra văn bản theo kế hoạch. b) Báo cáo Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và cơ quan có văn bản được kiểm tra về kết quả kiểm tra văn bản của Đoàn kiểm tra. 3. Trách nhiệm của cơ quan có văn bản được kiểm tra a) Cơ quan có văn bản được kiểm tra có trách nhiệm chuẩn bị các nội dung, yêu cầu theo kế hoạch kiểm tra văn bản theo chuyên đề, địa bàn hoặc theo ngành, lĩnh vực của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. b) Chuẩn bị các điều kiện cần thiết phục vụ công tác kiểm tra, xử lý văn bản của Đoàn kiểm tra văn bản. 4. Quy trình, thủ tục kiểm tra văn bản theo chuyên đề, địa bàn hoặc theo ngành, lĩnh vực a) Đoàn kiểm tra gửi văn bản thông báo kế hoạch, lịch kiểm tra và các yêu cầu cần thiết cho cơ quan có văn bản được kiểm tra trước khi tiến hành kiểm tra ít nhất là mười (10) ngày làm việc. b) Cơ quan có văn bản được kiểm tra tiến hành rà soát, lập danh mục văn bản, tự kiểm tra văn bản theo hướng dẫn của Đoàn kiểm tra. Đồng thời cơ quan có văn bản được kiểm tra gửi Đoàn kiểm tra văn bản một (01) bản để tiến hành kiểm tra văn bản trước khi kiểm tra trực tiếp tại cơ quan có văn bản được kiểm tra. c) Đoàn kiểm tra tiến hành kiểm tra trực tiếp tại cơ quan có văn bản được kiểm tra; cơ quan có văn bản được kiểm tra có trách nhiệm bố trí cán bộ làm việc với Đoàn kiểm tra, báo cáo kết quả đã tự kiểm tra, cung cấp tài liệu khi được yêu cầu. d) Kết thúc việc kiểm tra, Trưởng đoàn kiểm tra văn bản và lãnh đạo cơ quan có văn bản được kiểm tra ký biên bản làm việc để thống nhất về kết quả kiểm tra văn bản. 5. Trong trường hợp phát hiện văn bản có dấu hiệu trái pháp luật, Vụ Pháp chế dự thảo Thông báo trình Bộ trưởng xem xét, ban hành. Thông báo được gửi đến cơ quan có văn bản được kiểm tra để tự kiểm tra, xử lý theo quy định của pháp luật. Chương IV TRÌNH TỰ, THỦ TỤC KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ VĂN BẢN THEO YÊU CẦU, KIẾN NGHỊ Điều 18. Trình tự, thủ tục kiểm tra 1. Vụ Pháp chế, đơn vị thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm tổ chức kiểm tra văn bản khi nhận được thông báo, yêu cầu, kiến nghị của các cơ quan, tổ chức, cá nhân hoặc tự phát hiện văn bản có dấu hiệu trái pháp luật đối với văn bản quy định tại Điều 3 Thông tư này. 2. Trình tự, thủ tục kiểm tra văn bản thực hiện theo quy định tại Điều 9 Thông tư này. 3. Hồ sơ văn bản có nội dung trái pháp luật ngoài các tài liệu nêu tại Điều 8 Thông tư này còn có văn bản thông báo, yêu cầu, kiến nghị của các cơ quan, tổ chức, cá nhân. Điều 19. Quy trình, hình thức xử lý văn bản trái pháp luật 1. Đối với văn bản quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 3 Thông tư này có nội dung trái pháp luật thì hình thức xử lý thực hiện theo quy định tại Điều 11 Thông tư này. | 1,951 |
126,684 | 2. Đối với văn bản quy định tại Khoản 3 Điều 3 Thông tư này có nội dung trái pháp luật thì hình thức xử lý như sau: a) Văn bản do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành có chứa quy phạm pháp luật nhưng không được ban hành bằng hình thức văn bản quy phạm pháp luật, Vụ Pháp chế soạn thảo dự thảo quyết định trình Bộ trưởng hủy bỏ văn bản. b) Văn bản do đơn vị thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành có thể thức, nội dung như văn bản quy phạm pháp luật hoặc văn bản có thể thức không phải là văn bản quy phạm pháp luật mà nội dung chứa quy phạm pháp luật, đơn vị ban hành văn bản có văn bản hủy bỏ văn bản đã ban hành trái pháp luật. c) Trong trường hợp cần thiết có văn bản thay thế văn bản quy định tại Khoản 3 Điều 3 Thông tư này, đơn vị chủ trì soạn thảo có trách nhiệm dự thảo văn bản trình Bộ trưởng ban hành theo quy định của pháp luật. Chương V TRÁCH NHIỆM KIỂM TRA, XỬ LÝ VĂN BẢN Điều 20. Trách nhiệm của Vụ Pháp chế 1. Trình Bộ ban hành kế hoạch kiểm tra văn bản của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt. 2. Chủ trì tổ chức tự kiểm tra văn bản và kiểm tra văn bản theo thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. 3. Tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ về kiểm tra, xử lý văn bản cho cán bộ, công chức của các đơn vị thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. 4. Xây dựng và quản lý đội ngũ cộng tác viên kiểm tra văn bản về nông nghiệp và phát triển nông thôn. 5. Theo dõi kết quả kiểm tra, xử lý văn bản có nội dung trái pháp luật theo quy định. 6. Sơ kết, tổng kết công tác kiểm tra, xử lý văn bản. 7. Trình Bộ ban hành văn bản yêu cầu Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, các Bộ, cơ quan ngang Bộ tự kiểm tra, xử lý và gửi kết quả kèm theo văn bản được ban hành có nội dung liên quan đến nông nghiệp và phát triển nông thôn về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Vụ Pháp chế) để kiểm tra theo thẩm quyền. Điều 21. Trách nhiệm của các đơn vị thuộc Bộ 1. Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch kiểm tra văn bản hàng năm của đơn vị. 2. Kiểm tra, xử lý văn bản thuộc phạm vi tham mưu, quản lý Nhà nước của đơn vị có dấu hiện trái pháp luật theo quy định tại Thông tư này. 3. Báo cáo về công tác kiểm tra, xử lý văn bản theo yêu cầu. 4. Cung cấp tài liệu có liên quan đến văn bản có dấu hiệu trái pháp luật khi được yêu cầu. 5. Phân công tổ chức pháp chế của đơn vị làm đầu mối trong công tác kiểm tra, xử lý văn bản tại đơn vị, trong trường hợp không có tổ chức pháp chế, Thủ trưởng đơn vị có trách nhiệm bố trí cán bộ làm đầu mối công tác kiểm tra, xử lý văn bản, giúp Thủ trưởng đơn vị thực hiện nhiệm vụ theo quy định tại Thông tư này. Điều 22. Trách nhiệm của thủ trưởng đơn vị và cá nhân tham mưu ban hành văn bản có nội dung trái pháp luật 1. Thủ trưởng đơn vị thuộc Bộ, cán bộ, công chức đã tham mưu ban hành văn bản có nội dung trái pháp luật phải chịu trách nhiệm theo quy định của Điều 7 và Điều 34 Nghị định số 40/2010/NĐ-CP. 2. Trình tự, thủ tục xem xét, quyết định và hình thức, mức độ xử lý đối với Thủ trưởng đơn vị, cán bộ, công chức đã tham mưu ban hành văn bản có nội dung trái pháp luật được thực hiện theo quy định của pháp luật. Chương VI ĐIỀU KIỆN ĐẢM BẢO ĐỐI VỚI CÔNG TÁC KIỂM TRA, XỬ LÝ VĂN BẢN Điều 23. Hệ cơ sở dữ liệu phục vụ cho công tác kiểm tra, xử lý văn bản 1. Vụ Pháp chế là đơn vị đầu mối có trách nhiệm rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ quy định về các vấn đề thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành hoặc liên tịch ban hành để xây dựng hệ cơ sở dữ liệu làm cơ sở pháp lý phục vụ việc kiểm tra, xử lý văn bản. 2. Hệ cơ sở dữ liệu bao gồm những nội dung cơ bản sau đây: a) Các văn bản quy phạm pháp luật đã rà soát để xác lập cơ sở pháp lý phục vụ cho việc kiểm tra văn bản thuộc thẩm quyền của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; b) Kết quả kiểm tra và xử lý văn bản; c) Các thông tin về nghiệp vụ kiểm tra văn bản; d) Các thông tin, tài liệu, dữ liệu khác phục vụ cho công tác kiểm tra văn bản. Hệ cơ sở dữ liệu bao gồm các tài liệu, văn bản được phân loại, sắp xếp khoa học và được tin học hóa để thuận lợi trong quản lý, tra cứu, sử dụng. Điều 24. Cộng tác viên kiểm tra văn bản 1. Cộng tác viên kiểm tra văn bản về nông nghiệp và phát triển nông thôn là người được lựa chọn trong số các chuyên gia có kinh nghiệm trong lĩnh vực xây dựng và kiểm tra văn bản về nông nghiệp và phát triển nông thôn, do Vụ Pháp chế ký hợp đồng cộng tác, hoạt động theo cơ chế khoán việc hoặc hợp đồng có thời hạn, chịu sự quản lý, hướng dẫn nghiệp vụ và thực hiện công việc theo yêu cầu của Vụ Pháp chế trên cơ sở kế hoạch đã được Bộ phê duyệt. 2. Cộng tác viên kiểm tra văn bản được hưởng kinh phí kiểm tra văn bản theo quy định của pháp luật. Điều 25. Kinh phí cho công tác kiểm tra, xử lý văn bản 1. Việc lập dự toán, cấp phát, sử dụng, thanh quyết toán được thực hiện theo Thông tư liên tịch số 158/2007/TTLT-BTC-BTP ngày 28/12/2007 của Bộ Tài chính - Bộ Tư pháp hướng dẫn về quản lý và sử dụng kinh phí hỗ trợ cho công tác kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật và các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế văn bản trên. 2. Vụ Pháp chế, các đơn vị thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn lập dự toán kinh phí kiểm tra văn bản gửi Vụ Tài chính tổng hợp vào dự toán kinh phí chung của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. 3. Vụ Tài chính có trách nhiệm tổng hợp nhu cầu kinh phí của các đơn vị vào dự toán ngân sách hàng năm của Bộ để gửi Bộ Tài chính thẩm định. Chương VII TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 26. Chế độ báo cáo 1. Định kỳ sáu tháng và hàng năm, các đơn vị thuộc Bộ có trách nhiệm báo cáo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (qua Vụ Pháp chế) kết quả kiểm tra, xử lý văn bản của đơn vị theo mẫu tại Phụ lục số 03 ban hành kèm theo Thông tư này. Thời hạn gửi báo cáo trước ngày 30 tháng 5 đối với báo cáo sáu tháng và trước ngày 31 tháng 11 đối với báo cáo hàng năm. 2. Vụ Pháp chế tổng hợp kết quả kiểm tra, xử lý văn bản của các đơn vị để xây dựng báo cáo sáu tháng và báo cáo hàng năm về công tác kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật, trình Bộ trưởng xem xét, ký ban hành để gửi Bộ Tư pháp theo quy định. Điều 27. Về công tác thi đua, khen thưởng, kỷ luật 1. Kết quả, thành tích đạt được trong việc thực hiện các nhiệm vụ được giao về kiểm tra văn bản là một trong những tiêu chuẩn thi đua để bình xét thi đua, khen thưởng trong thành tích chung của các đơn vị thuộc Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn. 2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, có thành tích trong công tác kiểm tra, xử lý văn bản được khen thưởng theo quy định của pháp luật về khen thưởng. 3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm pháp luật trong công tác kiểm tra, xử lý văn bản theo quy định tại Điều 33 và Điều 37 của Nghị định số 40/2010/NĐ-CP thì bị xử lý theo quy định của pháp luật. Điều 28. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2011, thay thế những quy định về kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật quy định tại Chương IV của Quyết định số 90/2007/QĐ-BNN ngày 09/11/2007 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Quy chế soạn thảo, ban hành, kiểm tra, xử lý và rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Điều 29. Trách nhiệm thi hành 1. Vụ Pháp chế có trách nhiệm hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc việc thực hiện Thông tư này. 2. Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ có trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này tại đơn vị. 3. Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm thi hành Thông tư này. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị kịp thời phản ánh về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Vụ Pháp chế) để tổng hợp, báo cáo Bộ trưởng xem xét, quyết định./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC 01 (Ban hành kèm theo Thông tư số 72 /2010/TT –BNNPTNT ngày 31 tháng 12 năm 2010 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHIẾU KIỂM TRA VĂN BẢN CÓ DẤU HIỆU TRÁI PHÁP LUẬT 1. Người kiểm tra văn bản: 2. Cơ quan, đơn vị công tác: 3. Văn bản được kiểm tra (ghi rõ tên, số, ký hiệu, thời gian ban hành, cơ quan ban hành và trích yếu của văn bản) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> <jsontable name="bang_4"> </jsontable> PHỤ LỤC 02 (Ban hành kèm theo Thông tư số 72 /2010/TT –BNNPTNT Ngày 31 tháng 12 năm 2010 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) <jsontable name="bang_5"> </jsontable> PHIẾU KIỂM TRA VĂN BẢN KHÔNG CÓ DẤU HIỆU TRÁI PHÁP LUẬT 1. Họ tên người kiểm tra: 2. Cơ quan, đơn vị công tác: 3. Tên văn bản được kiểm tra: (ghi rõ tên, số, ký hiệu, thời gian ban hành, cơ quan ban hành và trích yếu của văn bản) 4. Tên văn bản pháp luật làm căn cứ pháp lý để kiểm tra: (ghi rõ tên, số, ký hiệu, thời gian ban hành, cơ quan ban hành và trích yếu của văn bản) | 2,026 |
126,685 | 5. Kết quả kiểm tra: Văn bản không có dấu hiệu trái pháp luật <jsontable name="bang_6"> </jsontable> PHỤ LỤC 03 (Ban hành kèm theo Thông tư số 72/2010/TT-BNNPTNT ngày 31 tháng 12 năm 2010 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) <jsontable name="bang_7"> </jsontable> BÁO CÁO Kết quả kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật (sáu tháng, năm ...) 1. Đơn vị thực hiện: 2. Lĩnh vực: 3. Kết quả công tác kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật (trong kỳ báo cáo) a) Số văn bản tự kiểm tra theo quy định tại Khoản 3 Điều 3 Thông tư (danh Mục tên văn bản kèm theo) b) Số văn bản kiểm tra theo yêu cầu của Vụ Pháp chế quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 3 Thông tư (danh mục tên văn bản kèm theo) 4. Kết quả xử lý văn bản có dấu hiệu trái pháp luật a) Số văn bản qua kiểm tra phát hiện trái pháp luật (nêu rõ tên văn vản và nội dung trái pháp luật) b) Số văn bản đã, đang được xử lý hoặc phối hợp xử lý 5. Đánh giá chung về kết quả công tác kiểm tra văn bản tại đơn vị (nêu rõ những mặt làm được, những tồn tại, phân tích nguyên nhân, đề xuất giải pháp) 6. Dự kiến kế hoạch công tác kiểm tra văn bản kỳ sau <jsontable name="bang_8"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ MỨC GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT NĂM 2011 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẬU GIANG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất; Căn cứ Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất; Căn cứ Thông tư số 145/2007/TT-BTC ngày 06 tháng 12 năm 2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất và Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP; Căn cứ Thông tư liên tịch số 02/2010/TTLT-BTNMT-BTC ngày 08 tháng 01 năm 2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường - Bộ Tài chính Hướng dẫn xây dựng, thẩm định, ban hành bảng giá đất và điều chỉnh bảng giá đất thuộc thẩm quyền của Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Căn cứ Nghị quyết số 24/2010/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hậu Giang về Bảng giá các loại đất năm 2011 trên địa bàn tỉnh Hậu Giang; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Tư pháp, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về mức giá các loại đất năm 2011 trên địa bàn tỉnh Hậu Giang. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2010. Thay thế Quyết định số 42/2009/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang về việc ban hành Quy định về mức giá các loại đất năm 2010 trên địa bàn tỉnh Hậu Giang. Những quy định trước đây trái với nội dung Quyết định này đều không còn hiệu lực thi hành. Giao Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp với Sở: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng, Cục trưởng Cục Thuế căn cứ vào chính sách thuế và chế độ tài chính có liên quan chịu trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực hiện trên địa bàn tỉnh Hậu Giang. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở, Thủ trưởng các cơ quan Ban, ngành tỉnh, Chủ tịch UBND huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan, đơn vị, địa phương, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ MỨC GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT NĂM 2011 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẬU GIANG (Ban hành kèm theo Quyết định số: 35/2010/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi áp dụng 1. Giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang quy định sử dụng làm căn cứ để: a) Tính thuế đối với việc sử dụng đất và chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật; b) Tính tiền sử dụng đất và tiền thuê đất khi giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất cho các trường hợp quy định tại Điều 34, 35 của Luật Đất đai năm 2003; c) Tính tiền chuyển mục đích sử dụng đất cho các trường hợp quy định tại Điều 36 của Luật Đất đai năm 2003; d) Tính giá trị quyền sử dụng đất khi giao đất không thu tiền sử dụng đất cho các tổ chức, cá nhân trong các trường hợp quy định tại Điều 33 của Luật Đất đai năm 2003; đ) Xác định giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị tài sản của doanh nghiệp Nhà nước khi doanh nghiệp cổ phần hóa, lựa chọn hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất theo quy định tại khoản 3 Điều 59 của Luật Đất đai năm 2003; e) Tính giá trị quyền sử dụng đất để thu lệ phí trước bạ theo quy định của pháp luật; g) Tính giá trị quyền sử dụng đất để bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và phát triển kinh tế quy định tại Điều 39, 40 của Luật Đất đai năm 2003; h) Tính tiền bồi thường đối với người có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai mà gây thiệt hại cho Nhà nước theo quy định của pháp luật. 2. Trường hợp Nhà nước giao đất, cho thuê đất theo hình thức đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất, thì mức giá trúng đấu giá quyền sử dụng đất hoặc trúng đấu thầu dự án có sử dụng đất không được thấp hơn mức giá theo quy định trong bảng giá đất. 3. Không áp dụng đối với trường hợp người có quyền sử dụng đất thỏa thuận về giá đất khi thực hiện các quyền chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất. Điều 2. Khung giá các loại đất Bảng giá đất được quy định cho các loại đất sau: 1. Đối với nhóm đất nông nghiệp: a) Đất trồng lúa nước, đất trồng cây hàng năm còn lại và đất nuôi trồng thuỷ sản; b) Đất trồng cây lâu năm; c) Đất rừng sản xuất; d) Đất nông nghiệp khác. 2. Đối với nhóm đất phi nông nghiệp (quy định tại Khoản 5 Điều 6 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ và Điểm b, Khoản 5 Điều 1 Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ) được chia ra phường, thị trấn và xã: a) Đất ở; b) Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp; c) Các loại đất phi nông nghiệp khác. Chương II ĐỊNH GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT Điều 3. Giá đất nông nghiệp 1. Giá đất nông nghiệp được xác định theo vị trí quy định tại Điểm b Khoản 7 Điều 1 Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất. Vị trí của đất được xác định căn cứ vào khoảng cách từ nơi cư trú của cộng đồng người sử dụng đất tới nơi sản xuất, khoảng cách từ nơi sản xuất tới thị trường tiêu thụ tập trung và mức độ thuận tiện về giao thông. Phân biệt các vị trí đất có kết hợp giữa yếu tố khoảng cách với các yếu tố chất đất, địa hình, khí hậu, thời tiết và điều kiện tưới tiêu được phân biệt trên cơ sở địa giới hành chính ấp kết hợp với các ranh giới tự nhiên. 2. Giá đất nông nghiệp khác tính theo giá đất nông nghiệp liền kề hoặc ở khu vực lân cận trong cùng địa bàn tỉnh. 3. Bảng giá và vị trí đất nông nghiệp tại thành phố, thị xã và các huyện được tính theo phụ lục đính kèm riêng cho từng địa bàn cấp huyện. Điều 4. Giá đất phi nông nghiệp 1. Đối với đất ở tại xã: được xếp theo vị trí của từng loại đất để định giá, vị trí từng loại đất trong mỗi xã được chia làm 3 khu vực thuộc địa giới hành chính cấp xã: a. Khu vực 1 (thâm hậu 30 mét): đất có mặt tiền tiếp giáp với trục đường giao thông chính (quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện quản lý), nằm tại trung tâm xã hoặc cụm xã (gần UBND xã; trường học; chợ; trạm y tế); gần khu thương mại và dịch vụ, khu du lịch, khu công nghiệp, khu chế xuất hoặc không nằm tại khu vực trung tâm xã nhưng gần đầu mối giao thông hoặc gần chợ xã. Giá đất căn cứ vào vị trí, cấp loại đường và điều kiện sinh lợi của từng đoạn đường phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của từng địa phương và tính theo phụ lục đính kèm riêng cho từng địa bàn cấp huyện. b. Khu vực 2 (thâm hậu 30 mét): nằm ven các trục đường giao thông liên ấp, tiếp giáp với khu vực trung tâm xã, cụm xã, khu thương mại và dịch vụ, khu du lịch, khu chế xuất; cặp sông, kênh cấp 1, 2, 3 quy định theo TCVN 5664 - 1992 bàn hành kèm theo Quyết định số 347/QĐ ngày 23 tháng 5 năm 1992 của Ủy ban Khoa học Nhà nước; mặt đường đã phủ nhựa, đã gia cố nền (lót đá) và trải đá xô bồ hay láng xi măng hoặc đổ bê tông (đá 1x2). Giá đất ở bằng 150.000 đồng/m2. Căn cứ vào quy định trên và các văn bản pháp luật có liên quan, Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm xác định và ban hành danh mục các đường và sông, kênh cấp 1, 2, 3 sau khi thỏa thuận với Sở Tài Nguyên và Môi trường. c. Khu vực 3: là những khu vực còn lại trên địa bàn xã. Giá đất ở bằng 120.000 đồng/m2. 2. Giá đất ở tại phường, thị trấn: được xếp theo loại đường phố (nếu có) và vị trí đất để định giá: a) Về phân loại vị trí, đường phố như sau: Mỗi đường ở phường, thị trấn có cùng kết cấu hạ tầng được phân thành một loại đường phố suốt cho cả con đường, nhưng tùy theo mức sinh lợi từng đoạn đường của loại đường đó mà có mức giá khác nhau. Mỗi loại đường chia ra thành 5 vị trí (nếu có): | 2,074 |
126,686 | - Vị trí 1: Áp dụng đối với đất liền cạnh đường phố (mặt tiền), giá đất bằng 100% giá đất đoạn đường đó. - Vị trí 2: Áp dụng đối với đất trong hẻm của đường phố có điều kiện sinh hoạt thuận lợi; mặt đường của hẻm đã phủ nhựa và bề mặt lộ phải có độ rộng tối thiểu là 3,5m (không tính vỉa hè đường và hành lang an toàn nếu có). Giá đất bằng 60% giá đất của vị trí 1 của cùng đoạn đường đó. - Vị trí 3: Áp dụng đối với các trường hợp sau: + Đối với các thửa đất nằm phía sau tiếp giáp với thửa đất có mặt tiền (không liền thửa), giá đất bằng 40% giá đất vị trí 1 của cùng đoạn đường đó. + Đối với hẻm của đường phố có điều kiện sinh hoạt kém hơn vị trí 2; mặt đường của hẻm đã phủ nhựa và bề mặt lộ phải có độ rộng tối thiểu là 2,5m và dưới 3,5m (không tính vỉa hè đường và hành lang an toàn nếu có), giá đất bằng 40% giá đất vị trí 1 của cùng đoạn đường đó. - Vị trí 4: Áp dụng đối với các trường hợp sau: + Đối với thửa đất nằm phía sau tiếp giáp với thửa đất vị trí 3, giá đất bằng 20% giá đất vị trí 1 của cùng đoạn đường. + Các hẻm của đường phố không đủ tiêu chuẩn xếp vào vị trí 3 và các hẻm thuộc hẻm tại vị trí 2, vị trí 3 nêu trên (hẻm của hẻm), giá đất bằng 20% giá đất vị trí 1 của cùng đoạn đường. Danh mục hẻm thuộc vị trí 3 và 4, giao Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố ban hành sau khi thỏa thuận với Sở Tài nguyên và Môi trường. - Vị trí 5: Các vị trí còn lại, giá đất bằng 10% giá đất vị trí 1 của cùng đoạn đường nhưng không được thấp hơn 150.000 đồng/m2. b) Đối với đất ở xen kẽ trong đất nông nghiệp nằm trong phường, thị trấn nhưng chưa có cơ sở hạ tầng (không thuộc 5 vị trí của đường phố), giá đất ở bằng 150.000 đồng/m2. 3. Các đường giao thông liên ấp, khu vực (rộng từ 1,5m đến dưới 2,5m và mặt đường láng xi măng hoặc đã phủ nhựa) tiếp giáp với trục giao thông chính (quốc lộ, đường tỉnh), giá đất ở tính bằng 20% giá đất ở của trục giao thông chính được tính từ vị trí liền sau thâm hậu và được kéo dài thêm 150 mét nhưng không thấp hơn 150.000 đồng/m2, còn lại tính bằng 150.000 đồng/m2 4. Giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp được tính bằng 50% giá đất ở liền kề nhưng không thấp hơn 150.000 đồng/m2 đối với phường và thị trấn, không thấp hơn 120.000 đồng/m2 đối với xã. Ngoài ra những trường hợp được Nhà nước giao đất, cho thuê đất thì giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp thực hiện theo quy định. 5. Đối với đất xây dựng trụ sở cơ quan và đất xây dựng công trình sự nghiệp; đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh; đất tôn giáo, tín ngưỡng (bao gồm đất do các cơ sở tôn giáo sử dụng, đất có công trình là đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ); đất phi nông nghiệp khác (bao gồm đất xây dựng nhà bảo tàng, nhà bảo tồn, nhà trưng bày tác phẩm nghệ thuật, cơ sở sáng tác văn hóa nghệ thuật), giá đất được tính theo giá đất ở liền kề hoặc giá đất ở tại vùng lân cận gần nhất (trường hợp không có đất liền kề). 6. Đối với đất sử dụng vào mục đích công cộng theo quy định tại điểm b khoản 5 Điều 6 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ và các loại đất phi nông nghiệp khác (bao gồm đất cho các công trình xây dựng khác của tư nhân không nhằm mục đích kinh doanh và không gắn liền với đất ở; đất làm nhà nghỉ, lán, trại cho người lao động; đất khu vực phường, thị trấn được sử dụng để xây dựng nhà phục vụ mục đích trồng trọt, kể cả các hình thức trồng trọt không trực tiếp trên đất; đất xây dựng chuồng trại chăn nuôi động vật được pháp luật cho phép; đất xây dựng trạm, trại nghiên cứu thí nghiệm nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; đất xây dựng nhà kho, nhà của hộ gia đình, cá nhân để chứa nông sản, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, máy móc, công cụ sản xuất nông nghiệp), giá đất được tính theo giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp liền kề hoặc tại vùng lân cận gần nhất (trường hợp không có đất liền kề). 7. Đối với đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, giá đất được tính theo giá loại đất liền kề. Trường hợp loại đất trên liền kề với nhiều loại đất khác nhau, thì căn cứ vào giá của loại đất có mức giá thấp nhất. 8. Giá đất ở tại phường, thị trấn và xã được tính theo phụ lục đính kèm riêng cho từng địa bàn cấp huyện. Điều 5. Một số quy định khi áp dụng giá đất 1. Thâm hậu của thửa đất ở: a) Thửa đất ở để tính thâm hậu được xác định như sau: - Thửa đất ở để tính thâm hậu được xác định từ chỉ giới đường đỏ theo quy hoạch được duyệt. Nếu quy hoạch xây dựng mới mà tại thời điểm xác định tính thâm hậu chưa có quyết định thu hồi đất theo quy định và chưa giải phóng mặt bằng xong thì theo chỉ giới đường đỏ đã được quy hoạch trước đó. - Trường hợp chưa có quy hoạch, căn cứ vào chân taluy đường (nếu không có chân taluy đường, tính từ chân đường). - Thâm hậu của thửa đất ở được tính 20 mét đầu đối với đất tại phường, thị trấn và 30 mét đầu đối với đất tại xã. b) Đối với thửa đất ở mà chiều sâu lớn hơn 20 mét đối với phường, thị trấn; lớn hơn 30 mét đối với xã thì giá đất ở thâm hậu trên 20 mét (phường, thị trấn) và trên 30 mét (xã) đến hết thửa được tính như sau: - Đối với đất ở mặt tiền thuộc vị trí 1, phần đất còn lại liền sau thâm hậu được tính bằng 60% giá đất của vị trí 1. - Đối với đất ở thuộc các vị trí còn lại (vị trí 2, 3, 4, 5), phần đất còn lại liền sau thâm hậu được tính bằng 60% giá đất ở nhưng không thấp hơn giá 150.000 đồng/m2. 2. Đất tại góc ngã ba, ngã tư giao lộ: a) Đối với thửa đất có vị trí tiếp giáp mặt tiền với hai loại đường chính, bất kể cửa chính của căn nhà quay về phía mặt đường nào thì tính giá theo vị trí 1 có giá đất cao hơn trong hai loại đường đó. Trường hợp thửa đất có chiều dài bằng hoặc dưới 40 mét, thì phần ngoài thâm hậu được tính giá theo vị trí 1 của đường còn lại. Trường hợp thửa đất có chiều dài trên 40 mét, phần thâm hậu được tính chia đều cho cả 2 loại đường đó. b) Trường hợp thửa đất giáp mặt tiền với ngã ba đường chính trở lên có mức giá khác nhau thì được tính ưu tiên theo giá đất của loại đường chính cao hơn theo thứ tự thấp dần; phần sau thâm hậu cũng tính tương tự. c) Đối với đất trong hẻm: tính tương tự như trên. 3. Đối với đất tại các Khu, Cụm công nghiệp, Khu tái định cư, Khu dân cư và các tuyến đường chưa hoàn chỉnh, chưa định giá đất; trường hợp tại thời điểm quyết định thu hồi đất mà giá đất do Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành chưa sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong điều kiện bình thường và mọi trường hợp điều chỉnh giá đất thuộc thẩm quyền tại một số vị trí đất, loại đất trong năm, Uỷ ban nhân dân tỉnh xây dựng phương án, trình Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh trước khi quyết định và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất. 4. Khu vực đất giáp ranh: a) Giá đất tại khu vực giáp ranh với các tỉnh, thành phố; giáp ranh giữa các huyện, các xã và các đoạn đường trên cùng một đường có điều kiện tự nhiên, kết cấu hạ tầng như nhau, có cùng mục đích sử dụng hiện tại, cùng mục đích sử dụng theo quy hoạch nhưng có điều kiện kinh tế, xã hội, các chính sách thu hút đầu tư khác nhau, thì mức giá khác nhau và chênh lệch tối đa không quá 30%. Trường hợp đặc biệt đoạn đường đi ngang qua các chợ hoặc các trung tâm thương mại, tại khu vực giáp ranh có điều kiện tự nhiên, kết cấu hạ tầng như nhau nhưng mức sinh lợi có sự khác biệt lớn thì giá đất tại khu vực đất giáp ranh được xác định căn cứ vào điều kiện thực tế đó của từng khu vực để quyết định. b) Đối với các thửa đất nằm giữa vùng giáp ranh có giá khác nhau: - Thửa đất nằm ngang qua ranh giới, diện tích nằm trên phạm vi giá đất nào, tính theo giá đất đó. - Thửa đất nằm dọc theo ranh giới, tính theo giá đất cao hơn. - Trường hợp mốc giáp ranh nằm một bên đường, kéo thẳng gốc với tim đường để xác định mốc giáp ranh bên kia đường (dùng xác định ranh giới hạn đoạn đường). Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 6. Điều chỉnh giá đất Việc điều chỉnh giá đất thực hiện khi giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường của những loại đất, vị trí đất nhất định có biến động (biến động mang tính cục bộ) liên tục kéo dài trong thời hạn 60 ngày trở lên, gây nên chênh lệch giá lớn; giảm từ 10% trở lên và tăng từ 20% trở lên so với Bảng giá quy định, giao Sở Tài nguyên và Môi trường tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng phương án trình xin ý kiến Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh điều chỉnh lại giá đất mới phù hợp theo các quy định hiện hành trước khi quyết định và báo cáo Hội đồng nhân dân tại kỳ họp gần nhất. Điều 7. Điều khoản thi hành 1. Các hồ sơ chuyển quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất, nộp tiền sử dụng đất, nộp lệ phí trước bạ,… liên quan đến các tổ chức, cá nhân thực hiện nghĩa vụ tài chính với Nhà nước nhận trước ngày Quy định này có hiệu lực thi hành nhưng chưa xử lý xong, các cơ quan liên quan phải chỉ đạo lập bản kê khóa sổ và tiếp tục thu theo giá đất ban hành kèm theo Quyết định số 42/2009/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang về việc ban hành Quy định về mức giá các loại đất năm 2010 trên địa bàn tỉnh Hậu Giang. | 2,005 |
126,687 | 2. Giá đất để tính bồi thường, hỗ trợ và tái định cư: trong trường hợp bồi thường chậm thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất. 3. Giao Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì phối hợp với các Sở, ngành liên quan xác định giá đất cụ thể hàng năm trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành theo luật định; lập kế hoạch thực hiện giá đất, tổ chức mạng lưới theo dõi, thống kê giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường, định kỳ báo cáo về Bộ Tài nguyên và Môi trường theo đúng quy định./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ GIÁ ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH PHÚC NĂM 2011 UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Đất đai số 13/2003/QH 11 ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 188/2004/NĐ -CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về việc phương pháp xác định các loại giá đất và khung giá các loại đất; Căn cứ Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27/7/2007 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ; Căn cứ Nghị quyết số 30 /2010/NQ-HĐND ngày 22 tháng 12 năm 2010 của HĐND tỉnh khóa XIV kỳ họp thứ 22 về giá đất năm 2011 trên địa bàn tỉnh; Xét đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường (cơ quan thường trực Hội đồng xác định giá đất), QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về giá đất năm 2011 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc. (Có Bảng giá chi tiết của các huyện, thành, thị đất kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2011. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và Thủ trưởng các đơn vị, cá nhân liên quan căn cứ Quyết định thi hành. /. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ GIÁ ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH PHÚC NĂM 2011 (Ban hành kèm theo Quyết định số 43/2010/QĐ -UBND ngày 31/12/2010 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc) Điều 1. Giá đất trong bảng quy định này là căn cứ để: 1. Tính thuế đối với việc sử dụng đất và chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật; 2. Tính tiền sử dụng đất và tiền thuê đất khi giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu các dự án có sử dụng đất cho các trường hợp quy định tại Điều 34 và Điều 35 của Luật Đất đai. 3. Tính giá trị quyền sử dụng đất khi giao đất không thu tiền sử dụng đất cho các tổ chức, cá nhân trong các trường hợp quy định tại Điều 33 của Luật Đất đai ban hành năm 2003; 4. Xác định giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị tài sản của doanh nghiệp nhà nước khi doanh nghiệp cổ phần hoá lựa chọn hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất theo quy định tại khoản 3, Điều 59 của Luật Đất đai năm 2003; 5. Tính giá trị quyền sử dụng đất để thu lệ phí trước bạ theo quy định của pháp luật; 6. Tính giá trị quyền sử dụng đất để bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và phát triển kinh tế quy định tại Điều 39, Điều 40 của Luật Đất đai năm 2003; 7. Tính tiền bồi thường đối với người có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai gây thiệt hại cho Nhà nước theo quy định của pháp luật. 8. Tính hỗ trợ bồi thường cho các hộ gia đình, cá nhân có đất nông nghiệp bị thu hồi để sử dụng vào mục đích phát triển kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng. Điều 2. Giá đất được xác định cho từng vị trí, từng loại đường phố, từng khu vực theo từng mục đích sử dụng trên phạm vi toàn tỉnh Vĩnh Phúc nhằm cụ thể hoá các quy định của pháp luật về đất đai: Luật Đất đai, Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ; Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27/7/2007 của Chính phủ và Thông tư số 145/2007/TT-BTC ngày 06/12/2007 của Bộ Tài chính. ( Có bảng giá đất của từng huyện, thành phố, thị xã kèm theo) 1. Giá đất được chia làm 3 nhóm: - Nhóm đất nông nghiệp gồm: Đất trồng cây lâu năm; đất trồng cây hàng năm; đất rừng sản xuất; đất nuôi trồng thuỷ sản; đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng và đất nông nghiệp khác. - Nhóm đất phi nông nghiệp gồm: Đất ở tại nông thôn; đất ở tại đô thị; đất xây dựng các cơ quan, xây dựng công trình sự nghiệp; đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh; đất sử dụng vào mục đích công cộng; đất làm mặt bằng sản xuất, kinh doanh; đất dịch vụ. - Nhóm đất chưa sử dụng là các loại đất chưa xác định mục đích sử dụng. 2. Phân vùng đất: Căn cứ vào điều kiện cụ thể của tỉnh Vĩnh Phúc chia thành các vùng như sau: Đồng bằng, trung du và miền núi (miền núi bao gồm các xã theo quy định của Uỷ ban dân tộc và miền núi). 3. Phân loại đô thị: Thành phố Vĩnh Yên là đô thị loại 3; thị xã Phúc Yên là đô thị loại 4; các thị trấn thị tứ là đô thị loại 5. Điều 3. Xác định các loại giá đất Cơ sở để xác định giá các loại đất trong bản quy định này là giá đất ở địa phương tại thời điểm ban hành văn bản phù hợp với khung giá của Chính phủ quy định tại Nghị định số 188/2004/NĐ -CP ngày 16/11/2004, Nghị định số 123/2007/NĐ -CP ngày 27/7/2007 của Chính phủ cụ thể như sau: 1. Đối với nhóm đất nông nghiệp: Giá đất được xác định theo từng vị trí đất (các vị trí đất nông nghiệp tương ứng với hạng đất để tính thuế sử dụng đất nông nghiệp: vị trí 1 tương ứng hạng 1, vị trí 2 tương ứng với hạng 2 ...) và phân theo vùng: Đồng bằng, Trung du và Miền núi. 2. Đối với đất vườn, ao xen kẽ trong khu vực đất ở tại nông thôn nhưng không được cấp có thẩm quyền xác nhận là đất ở thì giá được quy định bằng giá đất vị trí 1 (hạng 1) của loại đất trồng cây lâu năm cùng khu vực. 3. Đối với đất ở, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại nông thôn giá đất được xác định trên cơ sở từng địa bàn xã, thị trấn. Trong mỗi xã, thị trấn các vị trí đất được phân theo các tuyến đường, các khu trung tâm. các tụ điểm kinh tế và các vị trí đất còn lại. 4. Đối với đất ở, đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại đô thị, giá đất được xác định theo loại đô thị, loại đường, đoạn đường và các vị trí khác nhau, tuỳ theo lợi thế kinh doanh của từng vị trí. 5. Đối với những ô đất có các cạnh liền kề tiếp giáp với 2 mặt đường trở lên (ngã ba, ngã tư) giá đất được xác định như sau: - Ô đất trong đô thị thì giá đất của ô đất đó được tính theo giá đất mặt tiền của loại đường có mức giá cao nhất mà ô đất đó tiếp giáp nhân với hệ số 1,2. - Ô đất trong khu vực nông thôn thì giá đất của ô đất đó được tính theo giá đất của đường tiếp giáp có mức giá cao nhất. 6. Trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất tạo vốn xây dựng cơ sở hạ tầng thì giá đất được xác định theo kết quả đấu giá (quy trình đấu giá theo quy định hiện hành của UBND tỉnh), nhưng không được thấp hơn giá đất được quy định trong bản quy định này. 7. Đối với đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại nông thôn và đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại đô thị được giao quyền sử dụng đất có thời hạn, giá đất được tính bằng 70% giá đất ở liền kề. 8. Khi có sự điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, thay đổi loại đô thị, loại đường phố, vị trí đất thì giá đất sẽ được điều chỉnh lại tại khu vực có sự thay đổi. 9. Đối với nhóm đất chưa sử dụng: Khi Nhà nước có thẩm quyền cho phép đưa vào sử dụng thì UBND tỉnh sẽ quy định cụ thể. Điều 4. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thường xuyên theo dõi sự biến động của giá đất thị trường đồng thời đề xuất, tham mưu cho UBND tỉnh điều chỉnh giá đất kịp thời. Khi giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường tại địa phương của từng loại đất, vị trí đất có biến động liên tục kéo dài trong thời hạn 60 ngày trở lên gây chênh lệch giá trị lớn: Giảm từ 20% trở xuống hoặc tăng từ 20% trở lên so với mức giá trong bản quy định này thì Chủ tịch UBND huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm báo cáo trình UBND tỉnh quyết định điều chỉnh (thông qua sở Tài nguyên và Môi trường thẩm định). Điều 5. Các dự án đặc biệt đầu tư xây dựng khu công nghiệp, cụm công nghiệp, cụm kinh tế - xã hội, khu đô thị mới, khu du lịch tập trung UBND tỉnh sẽ có quyết định giá đất riêng cho từng dự án. Điều 6. Đối với các khu vực đất có chuyển mục đích sử dụng thì giá đất được xác định theo mục đích sử dụng mới. Trường hợp chưa có giá đất theo mục đích sử dụng mới, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm phối hợp với UBND các huyện, thành phố, thị xã nơi có đất chuyển mục đích sử dụng xây dựng giá đất trình UBND tỉnh quyết định. Điều 7. Một số quy định chuyển tiếp: 1. Trường hợp Nhà nước thu hồi đất vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi công cộng, phát triển kinh tế mà phương án bồi thường chưa được cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc đã được phê duyệt nhưng chủ đầu tư chưa thông báo trả tiền bồi thường, hoặc đã thông báo chi trả tiền bồi thường nhưng chưa có tiền chi trả trước ngày bản quy định này có hiệu lực thi hành thì được điều chỉnh phương án bồi thường theo giá đất quy định tại bản quy định này. Nếu phương án bồi thường đã được phê duyệt và chủ đầu tư đã thông báo cho người sử dụng đất bị thu hồi nhưng không đến nhận tiền bồi thường thì giá đất vẫn được áp dụng theo phương án bồi thường đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 2. Đối với các trường hợp chuyển quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất trước ngày quy định này có hiệu lực mà chưa nộp thuế chuyển quyền, lệ phí trước bạ, tiền sử dụng đất hoặc tiền chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định thì áp dụng giá đất trong bản quy định này để tính thuế chuyển quyền, lệ phí trước bạ, thu tiền sử dụng đất . . . | 2,102 |
126,688 | Điều 8. Trong quá trình thực hiện nếu có phát sinh vướng mắc, UBND các huyện, thị xã, thành phố tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh (qua Sở Tài nguyên và Môi trường tổng hợp) để nghiên cứu giải quyết./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ TIÊU CHUẨN QUỐC GIA BỘ TRƯỞNG BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29/6/2006; Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật; Căn cứ Nghị định số 28/2008/NĐ-CP ngày 14/3/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ; Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố 03 Tiêu chuẩn quốc gia sau đây: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC HỦY BỎ TIÊU CHUẨN VIỆT NAM BỘ TRƯỞNG BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29/6/2006; Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật; Căn cứ Nghị định số 28/2008/NĐ-CP ngày 14/3/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ; Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Hủy bỏ 03 Tiêu chuẩn Việt Nam sau đây: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC HỦY BỎ TIÊU CHUẨN VIỆT NAM BỘ TRƯỞNG BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29/6/2006; Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật; Căn cứ Nghị định số 28/2008/NĐ-CP ngày 14/3/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ; Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Hủy bỏ 05 Tiêu chuẩn Việt Nam sau đây: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT NĂM 2011 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH BÌNH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Đất đai ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất; Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27/07/2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất; Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Căn cứ Thông tư liên tịch số 02/2010/TTLT-BTNMT-BTC ngày 08/01/2010 của Liên bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ Tài chính hướng dẫn xây dựng, thẩm định, ban hành bảng giá đất và điều chỉnh bảng giá đất thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Căn cứ Nghị quyết số 29/2010/NQ-HĐND ngày 24/12/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc phê duyệt bảng giá các loại đất năm 2011 tỉnh Ninh Bình; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Phê duyệt giá các loại đất năm 2011 trên địa bàn tỉnh Ninh Bình, như sau: 1. Nhóm đất nông nghiệp: a. Giá đất trồng cây hàng năm; b. Giá đất trồng cây lâu năm; c. Giá đất nuôi trồng thủy sản; d. Giá đất rừng sản xuất; (Có bảng giá các loại đất nông nghiệp kèm theo) 2. Nhóm đất phi nông nghiệp 2.1. Giá đất ở a) Giá đất ở tại đô thị (Thành phố Ninh Bình là đô thị loại III, thị xã Tam Điệp và thị trấn thuộc các huyện là đô thị loại V). b) Giá đất ở ven đô thị, đầu mối giao thông, ven trục đường giao thông, khu Thương mại, Khu du lịch, khu Công nghiệp. c) Giá đất ở tại nông thôn. (Có bảng giá các loại đất ở kèm theo) 2.2. Giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp: Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại các huyện, thị xã, thành phố tính bằng 70% giá đất ở cùng loại đường phố và vị trí theo bảng giá đất ở các huyện, thị xã, thành phố. Điều 2. 1. Mức giá đất phi nông nghiệp là đất ở được quy định tại điểm 2.1, khoản 2, Điều 1 áp dụng cho khuôn viên có diện tích bám mặt đường chính (chiều sâu là 20m); Mức giá đất đối với diện tích còn lại (từ trên 20m đến hết lô đất), được tính như sau: - Bằng 70% mức giá đất ở phía trước của mỗi vị trí đối với khuôn viên có chiều sâu dưới 60m; - Bằng 60% mức giá đất ở phía trước của mỗi vị trí đối với khuôn viên có chiều sâu từ 60m đến dưới 100m; - Bằng 50% mức giá đất ở phía trước của mỗi vị trí đối với khuôn viên có chiều sâu từ 100m trở lên. Mức giá đất ở bình quân thấp nhất của mỗi khuôn viên có chiều sâu theo cách tính nêu trên không được thấp hơn mức giá đất ở khu dân cư còn lại của xã, phường, thị trấn đó. 2. Mức giá đất phi nông nghiệp là đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp được quy định tại điểm 2.2, khoản 2, Điều 1 áp dụng cho khuôn viên có diện tích bám mặt đường chính (chiều sâu 50m); Diện tích còn lại (từ trên 50m đến hết khu đất), được tính như sau: - Bằng 70% mức giá đất ở phía trước của mỗi vị trí đối với khuôn viên có chiều sâu dưới 100m; - Bằng 60% mức giá đất ở phía trước của mỗi vị trí đối với khuôn viên có chiều sâu từ 100m đến dưới 150m; - Bằng 50% mức giá đất ở phía trước của mỗi vị trí đối với khuôn viên có chiều sâu từ 150m đến dưới 200m; - Bằng 40% mức giá đất ở phía trước của mỗi vị trí đối với khuôn viên có chiều sâu từ 200m đến dưới 250 m; - Bằng 30% mức giá đất ở phía trước của mỗi vị trí đối với khuôn viên có chiều sâu từ 250m đến dưới 300 m; - Bằng 20% mức giá đất ở phía trước của mỗi vị trí đối với khuôn viên có chiều sâu từ 300m trở lên. Mức giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp bình quân thấp nhất của mỗi khuôn viên có chiều sâu theo cách tính nêu trên không được thấp hơn mức giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp khu dân cư còn lại của xã, phường, thị trấn đó. 3. Giá đất ở, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại khu vực dân cư nông thôn, tại đô thị, ven đô thị, ven trục đường giao thông, đầu mối giao thông, khu thương mại, khu du lịch, khu công nghiệp được áp dụng như sau: a) Đối với các khu đất đã xây dựng công trình hoặc nhà ở có cốt đất đã san nền theo quy hoạch, được cấp có thẩm quyền phê duyệt là mức giá được quy định tại khoản 2, Điều 1 quyết định này. b) Đối với các khu đất chưa xây dựng công trình hoặc nhà ở có cốt đất tự nhiên chưa san nền được áp dụng như sau: - Vị trí có độ sâu từ 01m đến 02m được tính bằng 80% mức giá của cùng vị trí loại đất đó có cốt đất đã san nền theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt. - Vị trí có độ sâu từ trên 02m được tính bằng 70% mức giá của cùng vị trí loại đất có cốt đất đã san nền theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Với quy định này khi xác định số tiền thuê đất phải nộp đối với các tổ chức, cá nhân thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm chỉ được áp dụng cho lần tính toán đầu tiên. 4. Khu vực đất giáp ranh giữa các huyện, thành phố, thị xã: a) Đất nông nghiệp: Khu vực đất giáp ranh được xác định từ đường phân chia địa giới hành chính giữa các huyện, thành phố, thị xã vào sâu địa phận mỗi huyện, thành phố, thị xã là 1.000m. b) Đất phi nông nghiệp: - Đất phi nông nghiệp ở nông thôn: Khu vực đất giáp ranh được xác định từ đường phân địa giới hành chính giữa các huyện, thành phố, thị xã vào sâu địa phận mỗi huyện, thành phố, thị xã là 600m. - Đất phi nông nghiệp ở đô thị: Khu vực giáp ranh được xác định từ đường phân chia địa giới hành chính hết đô thị tính vào sâu vào địa phận khu vực ven đô thị là 400m. - Trường hợp khu đất giữa các huyện, thành phố, thị xã bị ngăn cách bởi sông, hồ, kênh, đồi, đèo, núi có chiều rộng từ 50m trở xuống được xác định từ bờ sông, bờ hồ, bờ kênh, chân đồi, chân đèo, chân núi của mỗi bên sông, bên hồ, bên kênh, chân đồi, đồi đèo, chân núi vào sâu địa giới của huyện, thành phố, thị xã theo quy định tại điểm a, b, c mục này. Nếu chiều rộng của sông, hồ, kênh, đồi, đèo núi trên 50m thì không xếp loại đất giáp ranh. c) Giá đất tại khu vực giáp ranh giữa hộ này với hộ khác, giữa xã (phường, thị trấn) này với xã (phường, thị trấn) khác, giữa huyện, thành phố, thị xã này với huyện, thành phố, thị xã khác nếu cùng điều kiện tự nhiên, kết cấu hạ tầng, có cùng mục đích sử dụng tương tự nhau hoặc cùng vị trí đất và liền điền, liền thổ thì áp dụng hệ số giá bằng 0,9 so với vị trí có mức giá cao. 5. Đất xây dựng trụ sở cơ quan và đất xây dựng công trình sự nghiệp; đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh; đất tôn giáo, tín ngưỡng (bao gồm đất do các cơ sở tôn giáo sử dụng, đất có công trình là đình, đền, miếu; am, từ đường; nhà thờ họ) và đất phi nông nghiệp khác (bao gồm đất xây dựng bảo tàng, nhà bảo tồn, nhà trưng bày tác phẩm nghệ thuật, cơ sở sáng tác văn học nghệ thuật) áp dụng mức giá đất ở liền kề hoặc giá đất ở vùng lân cận. 6. Đất sử dụng vào mục đích công cộng theo quy định tại điểm b, khoản 5, Điều 6 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP và các loại đất phi nông nghiệp khác (bao gồm đất cho các công trình xây dựng khác của tư nhân không nhằm mục đích kinh doanh và không gắn liền với đất ở; đất làm nhà nghỉ, lán trại cho người lao động; đất đô thị được sử dụng để xây dựng nhà phục vụ mục đích trồng trọt kể cả các hình thức trồng trọt không trực tiếp trên đất; đất xây dựng chuồng trại chăn nuôi động vật được pháp luật cho phép; đất xây dựng trạm, trại nghiên cứu thí nghiệm nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; đất xây dựng nhà kho, nhà của hộ gia đình, cá nhân để chứa nông sản, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, máy móc, công cụ sản xuất nông nghiệp, đất làm nghĩa trang, nghĩa địa) áp dụng giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp liền kề. | 2,200 |
126,689 | 7. Đất sông ngòi kênh rạch, suối và mặt nước chuyên dùng sử dụng vào mục đích nuôi trồng thủy sản áp dụng giá đất nuôi trồng thủy sản đã được UBND tỉnh quy định tại Điều 1 quyết định này nếu sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp hoặc sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp kết hợp với nuôi trồng khai thác thủy sản thì áp dụng giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp liền kề hoặc vùng lân cận gần nhất (trường hợp không có đất liền kề). 8. Đất nông nghiệp khác là đất tại nông thôn sử dụng để xây dựng nhà kính và các loại nhà khác phục vụ mục đích trồng trọt kể cả các hình thức trồng trọt không trực tiếp trên đất; xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm và các động vật khác được pháp luật cho phép, xây dựng trạm, trại nghiên cứu thí nghiệm nông nghiệp, lâm nghiệp xây dựng vườn ươm tạo cây giống, con giống; xây dựng kho, nhà của hộ gia đình, cá nhân để chứa nông sản, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, máy móc, công cụ sản xuất nông nghiệp áp dụng giá đất nông nghiệp liền kề. 9. Đất vườn, ao nằm xen kẽ trong khu vực đất ở tại nông thôn nhưng không được cấp có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đất ở thì giá đất được quy định bằng 2 lần mức giá đất trồng cây lâu năm áp dụng chung trên địa bàn tỉnh. Điều 3. 1. Giá các loại đất quy định tại quyết định này là căn cứ để: tính thuế đối với việc sử dụng đất và thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất; tính tiền thuê đất, tiền sử dụng đất khi giao đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất; tính giá trị quyền sử dụng đất khi giao đất không thu tiền sử dụng đất; xác định giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị tài sản của doanh nghiệp Nhà nước khi doanh nghiệp cổ phần hóa, lựa chọn hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất; tính giá trị quyền sử dụng đất để thu lệ phí trước bạ; bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; tính tiền bồi thường đối với người có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai gây thiệt hại cho Nhà nước, tổ chức, cá nhân. 2. Khi quy hoạch và xây dựng các đường phố mới, khu dân cư mới, UBND các huyện, thành phố, thị xã phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính, Sở Xây dựng, Cục thuế tỉnh xây dựng mức giá đất cụ thể trình UBND tỉnh phê duyệt để thực hiện. 3. Khi giá đất thực tế trên địa bàn có biến động không còn phù hợp với giá đất đã được UBND tỉnh phê duyệt; UBND các huyện, thành phố, thị xã xác định mức giá đất cụ thể kèm theo bản đồ quy hoạch đường phố mới, khu dân cư mới và giải trình giá đất các khu vực liền kề gửi báo cáo liên ngành, gồm: Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính, Sở Xây dựng, Cục Thuế tỉnh thẩm định trình UBND tỉnh phê duyệt điều chỉnh lại giá đất cho phù hợp. Điều 4. Giao Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Xây dựng, Cục Thuế tỉnh hướng dẫn thực hiện Quyết định này. Điều 5. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2011, thay thế Quyết định số 1634/QĐ-UBND ngày 30/12/2009 của UBND tỉnh Ninh Bình về việc phê duyệt giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Ninh Bình năm 2010 và các quyết định điều chỉnh bổ sung giá đất của UBND tỉnh trên địa bàn tỉnh năm 2010. Từ ngày 01/01/2011, các dự án có quyết định thu hồi đất, đang lập, phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng, chưa chi trả tiền; hoặc đã lập, phê duyệt xong phương án bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng, nhưng chủ đầu tư chưa có tiền chi trả, hoặc đã có nguồn để chi trả cho các đối tượng, thì áp dụng giá đất năm 2011. Đối với các trường hợp đã phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng, đã phê duyệt giá giao đất, đã thu tiền sử dụng đất, đã thực hiện xong, hoặc đang thực hiện việc chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng; hoặc chỉ còn vài hộ gia đình thuộc diện Nhà nước đã có tiền chi trả bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng, nhưng không nhận tiền thì không điều chỉnh theo giá đất năm 2011. Điều 6. Chánh văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính/Xây dựng, Văn hóa Thể thao và Du lịch, Giao thông vận tải, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Cục trưởng Cục thuế tỉnh, Trưởng Ban quản lý các khu công nghiệp tỉnh, Thủ trưởng các ngành, đơn vị có liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT NĂM 2011 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH BÌNH (Ban hành kèm theo Quyết định số 1226/QĐ-UBND ngày 31/12/2010 của UBND tỉnh Ninh Bình) Phần 1. BẢNG GIÁ ĐẤT NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH BÌNH NĂM 2011 ĐVT: 1.000 đồng/m2 <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Phần 2. BẢNG GIÁ ĐẤT Ở TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH BÌNH NĂM 2011 BẢNG SỐ 1 BẢNG GIÁ ĐẤT Ở - THÀNH PHỐ NINH BÌNH A. GIÁ ĐẤT Ở THUỘC CÁC ĐƯỜNG TRỤC CHÍNH ĐVT: 1.000 đồng/m2 <jsontable name="bang_3"> </jsontable> B. GIÁ ĐẤT Ở THUỘC CÁC PHƯỜNG <jsontable name="bang_4"> </jsontable> BẢNG SỐ 2 BẢNG GIÁ ĐẤT Ở - THỊ XÃ TAM ĐIỆP A. GIÁ ĐẤT Ở ĐÔ THỊ - THỊ XÃ TAM ĐIỆP ĐVT: 1000 đồng/m2 <jsontable name="bang_5"> </jsontable> B. GIÁ ĐẤT VEN TRỤC ĐƯỜNG GIAO THÔNG, KHU DU LỊCH THƯƠNG MẠI, KHU CÔNG NGHIỆP ĐVT: 1000 đồng/m2 <jsontable name="bang_6"> </jsontable> C. GIÁ ĐẤT Ở KHU DÂN CƯ NÔNG THÔN <jsontable name="bang_7"> </jsontable> BẢNG SỐ 3 BẢNG GIÁ ĐẤT Ở - HUYỆN HOA LƯ A. GIÁ ĐẤT Ở KHU DÂN CƯ THỊ TRẤN THIÊN TÔN <jsontable name="bang_8"> </jsontable> B. GIÁ ĐẤT Ở VEN TRỤC ĐƯỜNG GIAO THÔNG CHÍNH, KHU DU LỊCH ĐVT: 1000 đồng/m2 <jsontable name="bang_9"> </jsontable> C. GIÁ ĐẤT Ở KHU DÂN CƯ NÔNG THÔN <jsontable name="bang_10"> </jsontable> BẢNG SỐ 4 BẢNG GIÁ ĐẤT Ở - HUYỆN GIA VIỄN A. GIÁ ĐẤT Ở THỊ TRẤN ME ĐVT: 1000đồng/m2 <jsontable name="bang_11"> </jsontable> B. GIÁ ĐẤT Ở VEN ĐÔ THỊ, VEN TRỤC ĐƯỜNG GIAO THÔNG CHÍNH ĐVT: 1000đồng/m2 <jsontable name="bang_12"> </jsontable> C. GIÁ ĐẤT Ở VEN TRỤC GIAO THÔNG NÔNG THÔN ĐVT: 1000đồng/m2 <jsontable name="bang_13"> </jsontable> D. GIÁ ĐẤT Ở KHU DÂN CƯ NÔNG THÔN ĐVT: 1000đồng/m2 <jsontable name="bang_14"> </jsontable> BẢNG SỐ 5 BẢNG GIÁ ĐẤT Ở - HUYỆN NHO QUAN A. GIÁ ĐẤT Ở THỊ TRẤN NHO QUAN ĐVT: 1000đồng/m2 <jsontable name="bang_15"> </jsontable> B. GIÁ ĐẤT Ở VEN TRỤC ĐƯỜNG GIAO THÔNG, KHU DU LỊCH THƯƠNG MẠI ĐVT: 1000đồng/m2 <jsontable name="bang_16"> </jsontable> C. GIÁ ĐẤT DÂN CƯ NÔNG THÔN <jsontable name="bang_17"> </jsontable> BẢNG SỐ 6 BẢNG GIÁ ĐẤT Ở - HUYỆN YÊN KHÁNH A. GIÁ ĐẤT Ở THỊ TRẤN NINH ĐVT: 1000 đồng/m2 <jsontable name="bang_18"> </jsontable> B. GIÁ ĐẤT Ở VEN TRỤC ĐƯỜNG GIAO THÔNG ĐVT: 1000 đồng/m2 <jsontable name="bang_19"> </jsontable> C. GIÁ ĐẤT KHU DÂN CƯ NÔNG THÔN ĐVT: 1000 đồng/m2 <jsontable name="bang_20"> </jsontable> BẢNG SỐ 7 BẢNG GIÁ ĐẤT Ở - HUYỆN KIM SƠN A. GIÁ ĐẤT Ở THỊ TRẤN I. THỊ TRẤN PHÁT DIỆM ĐVT: 1000 đồng/m2 <jsontable name="bang_21"> </jsontable> II. THỊ TRẤN BÌNH MINH ĐVT: 1000đồng/m2 <jsontable name="bang_22"> </jsontable> B. GIÁ ĐẤT Ở VEN TRỤC ĐƯỜNG GIAO THÔNG CHÍNH ĐVT: 1000đ/m2 <jsontable name="bang_23"> </jsontable> C. GIÁ ĐẤT Ở VEN TRỤC ĐƯỜNG GIAO THÔNG NÔNG THÔN ĐVT: 1000đồng/m2 <jsontable name="bang_24"> </jsontable> D. GIÁ ĐẤT Ở KHU DÂN CƯ NÔNG THÔN CÒN LẠI ĐVT: 1000đồng/m2 <jsontable name="bang_25"> </jsontable> BẢNG SỐ 8 BẢNG GIÁ ĐẤT Ở - HUYỆN YÊN MÔ A. GIÁ ĐẤT Ở THỊ TRẤN YÊN THỊNH ĐVT: 1000đồng/m2 <jsontable name="bang_26"> </jsontable> B. GIÁ ĐẤT Ở VEN TRỤC ĐƯỜNG GIAO THÔNG ĐVT: 1000đồng/m2 <jsontable name="bang_27"> </jsontable> C. GIÁ ĐẤT Ở KHU DÂN CƯ NÔNG THÔN ĐVT: 1000đồng/m2 <jsontable name="bang_28"> </jsontable> THÔNG TƯ BAN HÀNH ĐỊNH MỨC ÁP DỤNG TẠM THỜI VỀ HAO PHÍ LAO ĐỘNG, HAO PHÍ THIẾT BỊ TRONG SẢN XUẤT CÁC CHƯƠNG TRÌNH TRUYỀN HÌNH Căn cứ Nghị định số 187/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông; Căn cứ Quyết định số 39/2008/QĐ-TTg ngày 14 tháng 3 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành quy chế đấu thầu, đặt hàng, giao nhiệm vụ cung cấp dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước; Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử và Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính, QUY ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này định mức tạm thời về hao phí lao động, hao phí về thiết bị trong sản xuất chương trình truyền hình. Điều 2. Định mức tạm thời ban hành tại Thông tư này được áp dụng trong quản lý dịch vụ truyền hình sử dụng ngân sách nhà nước do Bộ Thông tin và Truyền thông thực hiện đấu thầu, đặt hàng, giao nhiệm vụ giai đoạn 2010 - 2012. Điều 3. Thông tư có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2011./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> ĐỊNH MỨC ÁP DỤNG TẠM THỜI VỀ HAO PHÍ LAO ĐỘNG, HAO PHÍ THIẾT BỊ TRONG SẢN XUẤT CÁC CHƯƠNG TRÌNH TRUYỀN HÌNH (Ban hành kèm theo Thông tư số 30/2010/TT-BTTTT ngày 31/12/2010 của Bộ Thông tin và Truyền thông) PHỤ LỤC 1 ĐỊNH MỨC HAO PHÍ LAO ĐỘNG TRONG SẢN XUẤT CHƯƠNG TRÌNH TRUYỀN HÌNH (Ban hành kèm theo Thông tư số 30/2010/TT-BTTTT ngày 31/12/2010 của Bộ Thông tin và Truyền thông) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Phụ lục 1 (tiếp theo) ĐỊNH MỨC HAO PHÍ LAO ĐỘNG MỸ THUẬT TRONG SẢN XUẤT CHƯƠNG TRÌNH TRUYỀN HÌNH (Ban hành kèm theo Thông tư số 30/2010/TT-BTTTT ngày 31/12/2010 của Bộ Thông tin và Truyền thông) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> PHỤ LỤC 2 ĐỊNH MỨC HAO PHÍ THIẾT BỊ TRONG SẢN XUẤT CHƯƠNG TRÌNH TRUYỀN HÌNH (Ban hành kèm theo Thông tư số 30/2010/TT-BTTTT ngày 31/12/2010 của Bộ Thông tin và Truyền thông) <jsontable name="bang_4"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BÃI BỎ KHOẢN 2 ĐIỀU 7 CỦA QUY ĐỊNH PHÂN CẤP QUẢN LÝ THỰC HIỆN BẢO HIỂM Y TẾ CHO NGƯỜI THUỘC HỘ GIA ĐÌNH NGHÈO, NGƯỜI DÂN TỘC THIỂU SỐ ĐANG SINH SỐNG TẠI VÙNG CÓ ĐIỀU KIỆN KINH TẾ - XÃ HỘI KHÓ KHĂN, ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CAO BẰNG BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 1046/2010/QĐ-UBND NGÀY 12 THÁNG 7 NĂM 2010 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Bảo hiểm y tế ngày 14 tháng 11 năm 2008; Căn cứ Nghị định số 62/2009/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm y tế; Căn cứ Thông tư liên tịch số 09/2009/TTLT-BYT-BTC ngày 14 tháng 8 năm 2009 của Bộ Y tế - Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Luật Bảo hiểm y tế; Căn cứ Quyết định số 1046/2010/QĐ-UBND ngày 12 tháng 7 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng ban hành Quy định phân cấp quản lý thực hiện bảo hiểm y tế cho người thuộc hộ gia đình nghèo, người dân tộc thiểu số đang sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh Cao Bằng; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội Cao Bằng tại Văn bản số 1340/LĐTBXH –BTXH ngày 20 tháng 12 năm 2010, | 2,280 |
126,690 | QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Bãi bỏ khoản 2 Điều 7 của Quy định phân cấp quản lý thực hiện bảo hiểm y tế cho người thuộc hộ gia đình nghèo, người dân tộc thiểu số đang sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh Cao Bằng ban hành kèm theo Quyết định số 1046/2010/QĐ-UBND ngày 12 tháng 7 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Gám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Y tế, Giám đốc Bảo hiểm xã hội tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan liên quan và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH QUY ĐỊNH MỨC TRỢ CẤP, TRỢ GIÚP CHO CÁC ĐỐI TƯỢNG BẢO TRỢ XÃ HỘI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐIỆN BIÊN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004. Căn cứ Nghị định số: 13/2010/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số: 67/2007/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội; Căn cứ Thông tư liên tịch số: 24/2010/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 18 tháng 8 năm 2010 của liên Bộ: Lao động - Thương binh và Xã hội và Tài chính, hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số: 13/2010/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số: 67/2007/NĐ-CP về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội; Căn cứ Nghị quyết số: 163/2009/NQ-HĐND ngày 14 tháng 7 năm 2009 của HĐND tỉnh Điện Biên, về việc Điều chỉnh thời gian và mức trợ cấp nuôi dưỡng, sinh hoạt phí cho đối tượng nuôi dưỡng tại Trung tâm Bảo trợ xã hội; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số: 1594/TTr-SLĐTBXH ngày 07 tháng 12 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định mức trợ giúp, trợ cấp cho các đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Điện Biên như sau: 1. Trợ cấp thường xuyên: a) Mức trợ cấp xã hội hàng tháng cho đối tượng bảo trợ xã hội sống tại xã, phường, thị trấn quản lý như Phụ lục số 1 kèm theo. b) Mức trợ cấp nuôi dưỡng hàng tháng và hỗ trợ sinh hoạt phí cho các đối tượng nuôi dưỡng tại Trung tâm bảo trợ xã hội tỉnh như Phụ lục 2 kèm theo. c) Trường hợp đối tượng thuộc diện hưởng các mức khác nhau theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này thì chỉ được hưởng một mức cao nhất. Đối với người đơn thân quy định tại khoản 9 Điều 4 Nghị định số: 67/2007/NĐ-CP đang hưởng trợ cấp xã hội theo quy định tại khoản 4, khoản 5 Điều 4 Nghị định số: 67/2007/NĐ-CP , được sửa đổi theo khoản 1, khoản 2 Điều 1 Nghị định 13/2010/NĐ-CP và đối tượng quy định tại khoản 2, khoản 3 và khoản 6 Điều 4 Nghị định số: 67/2007/NĐ-CP thì vẫn được hưởng chế độ trợ cấp theo quy định tại khoản 9 Điều 4 Nghị định số: 67/2007/NĐ-CP . d) Các đối tượng được hưởng trợ cấp hàng tháng theo quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều này; trẻ em mồ côi, trẻ em bị bỏ rơi được gia đình, cá nhân nhận nuôi dưỡng theo quy định tại khoản 7 Điều 4 Nghị định số: 67/2007/NĐ-CP và trẻ em là con của người đơn thân quy định tại khoản 9 Điều 4 Nghị định số: 67/2007/NĐ-CP còn được hưởng thêm các khoản trợ giúp sau: - Cấp thẻ Bảo hiểm y tế theo quy định của Luật Bảo hiểm y tế và các văn bản hướng dẫn thi hành. - Các đối tượng đang học văn hóa, học nghề được miễn, giảm học phí, được cấp sách, vở đồ dùng học tập theo quy định của pháp luật. - Khi chết được hỗ trợ mai táng phí mức 3.000.000 đồng. Đối với trường hợp đối tượng thuộc diện được hỗ trợ các mức mai táng phí khác nhau thì chỉ được hỗ trợ một mức mai táng phí cao nhất. - Riêng người nhiễm HIV/AIDS được nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội thuộc Nhà nước quản lý, ngoài các khoản trợ giúp trên còn được hỗ trợ điều trị nhiễm trùng cơ hội mức 250.000 đồng/người/năm. 2. Chế độ trợ cấp đột xuất: Trợ cấp đột xuất cho các đối tượng là cá nhân và hộ gia đình gặp khó khăn do hậu quả thiên tai hoặc những lý do bất khả kháng khác gây ra. a) Đối với hộ gia đình: - Có người chết, mất tích: 4.500.000 đồng/người. - Có người bị thương nặng: 1.500.000 đồng/người. - Có nhà bị đổ, sập, trôi, cháy, hỏng nặng: 6.000.000 đồng/hộ. - Hộ gia đình phải di dời nhà ở khẩn cấp do nguy cơ sạt lở đất, lũ quét: 6.000.000 đồng/hộ. - Hộ gia đình có nhà bị đổ, sập, trôi, cháy, hỏng nặng và hộ gia đình phải di dời khẩn cấp do nguy cơ sạt lở đất, lũ quét sống ở vùng khó khăn thuộc danh mục các đơn vị hành chính thuộc vùng khó khăn do Thủ tướng Chính phủ quy định, mức hỗ trợ: 7.000.000 đồng/hộ. b) Cá nhân: - Trợ giúp cứu đói: 15 kg gạo/người/tháng, trong thời gian từ 1 đến 3 tháng. - Người gặp rủi ro ngoài vùng cư trú bị thương nặng, gia đình không biết để chăm sóc: 1.500.000 đồng/người. - Người lang thang xin ăn trong thời gian tập trung chờ đón về nơi cư trú: 15.000 đồng/người/ngày nhưng không quá 30 ngày. Trường hợp đặc biệt cần phải kéo dài thì thời gian được hưởng trợ cấp tối đa không quá 90 ngày và mức trợ cấp bằng mức trợ cấp nuôi dưỡng hàng tháng tại cơ sở bảo trợ xã hội. c) Đối với người gặp rủi ro ngoài vùng cư trú bị chết, gia đình không biết để mai táng, được UBND cấp xã, bệnh viện, cơ quan, đơn vị tổ chức mai táng thì các cơ quan, đơn vị đứng ra mai táng được hỗ trợ kinh phí mai táng, bằng 4.500.000 đồng/người. Điều 2. Thời gian hưởng chế độ trợ cấp 1. Đối tượng đang hưởng chính sách trợ cấp, trợ giúp xã hội theo Nghị định số: 67/2007/NĐ-CP của Chính phủ từ ngày 31/12/2009 trở về trước thì chuyển sang hưởng chính sách trợ cấp, trợ giúp xã hội theo quy định tại Quyết định này kể từ ngày 01/01/2010. 2. Đối tượng có quyết định hưởng trợ cấp, trợ giúp xã hội từ ngày 01/01/2010 trở về sau thì được hưởng trợ cấp, trợ giúp xã hội theo Quyết định này. Trường hợp là đối tượng mới thực hiện hưởng chính sách trợ cấp, trợ giúp xã hội thì được hưởng từ ngày ghi trong Quyết định của Chủ tịch UBND huyện, thị xã, thành phố. Điều 3. Nguồn kinh phí đảm bảo 1. Kinh phí chi trả trợ cấp xã hội thường xuyên, đột xuất cho các đối tượng bảo trợ xã hội do xã, phường quản lý và cơ sở bảo trợ xã hội ngoài công lập được bố trí trong dự toán chi đảm bảo xã hội của ngân sách cấp huyện. 2. Kinh phí chi trả trợ cấp thường xuyên, đột xuất và sinh hoạt phí cho các đối tượng nuôi dưỡng tại Trung tâm Bảo trợ xã hội tỉnh được bố trí trong dự toán chi đảm bảo xã hội thuộc ngân sách tỉnh giao cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội hàng năm. 3. Nguồn kinh phí để thực hiện cứu trợ đột xuất, gồm: ngân sách hỗ trợ của trung ương, ngân sách địa phương (ngân sách tỉnh, ngân sách huyện) và các nguồn kinh phí hỗ trợ hợp pháp khác. Điều 4. Giao Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính hướng dẫn triển khai và kiểm tra, giám sát các Sở, ban ngành, đoàn thể tỉnh, UBND các huyện, thị xã, thành phố và các cơ sở bảo trợ xã hội thực hiện. UBND các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm cân đối ngân sách, thực hiện chi trợ cấp đúng đối tượng, đúng chế độ, đúng thời gian và quyết toán theo quy định hiện hành của Nhà nước. Điều 5. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và bãi bỏ Quyết định số: 09/2009/QĐ-UBND ngày 27 tháng 7 năm 2009 của UBND tỉnh về điều chỉnh thời gian và mức trợ cấp nuôi dưỡng, sinh hoạt phí cho đối tượng nuôi dưỡng tại Trung tâm Bảo trợ xã hội. Điều 6. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Lao động - Thương binh và Xã hội, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Y tế, Giáo dục và Đào tạo; Giám đốc Kho bạc nhà nước tỉnh, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC 1 MỨC TRỢ CẤP XÃ HỘI HÀNG THÁNG ĐỐI VỚI ĐỐI TƯỢNG BẢO TRỢ XÃ HỘI SỐNG TẠI CỘNG ĐỒNG DO XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN QUẢN LÝ (Kèm theo Quyết định số: 32/2010/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh) Đơn vị tính: nghìn đồng <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC 2 MỨC TRỢ CẤP XÃ HỘI HÀNG THÁNG VÀ SINH HOẠT PHÍ ĐỐI VỚI ĐỐI TƯỢNG NUÔI DƯỠNG TẠI TRUNG TÂM BẢO TRỢ XÃ HỘI TỈNH (Kèm theo Quyết định số: 32/2010/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban Nhân dân tỉnh) 1. Thời gian trợ cấp nuôi dưỡng: Từ khi tiếp nhận các đối tượng vào Trung tâm đến khi 16 tuổi. Trường hợp đi học văn hóa, học các trường chuyên nghiệp và dạy nghề trong và ngoài tỉnh được tiếp tục trợ cấp nuôi dưỡng và sinh hoạt phí hàng tháng đến khi tốt nghiệp. 2. Mức trợ cấp nuôi dưỡng thường xuyên và hỗ trợ sinh hoạt phí cho đối tượng để mua sắm tư trang, vật dụng phục vụ cho sinh hoạt đời sống thường ngày; mua thẻ BHYT, thuốc chữa bệnh thông thường; vệ sinh cá nhân hàng tháng (đối với đối tượng nữ) được tính bằng phần trăm (%) mức lương tối thiểu chung do Chính phủ quy định, cụ thể: a. Đối tượng nuôi dưỡng tại Trung tâm Bảo trợ xã hội - Mức trợ cấp nuôi dưỡng thường xuyên bằng 80% mức lương tối thiểu/người/tháng. | 1,972 |
126,691 | - Hỗ trợ sinh hoạt phí bằng 30% mức lương tối thiểu/người/tháng b. Đối tượng được đi học tại các trường chuyên nghiệp và dạy nghề - Mức trợ cấp nuôi dưỡng thường xuyên bằng 80% mức lương tối thiểu/người/tháng. - Hỗ trợ sinh hoạt phí bằng 50% mức lương tối thiểu/người/tháng. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH MỨC TRỢ GIÚP CÁC ĐỐI TƯỢNG BẢO TRỢ XÃ HỘI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH ĐỊNH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13/4/2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội; Căn cứ Nghị định số 13/2010/NĐ-CP ngày 27/02/2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13/4/2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội; Căn cứ Thông tư Liên tịch số 24/2010/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 18/8/2010 của Liên Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13/4/2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội và Nghị định số 13/2010/NĐ-CP ngày 27/02/2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13/4/2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định mức trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Bình Định, theo quy định tại Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13/4/2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội và Nghị định số 13/2010/NĐ-CP ngày 27/02/2010 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2007/NĐ-CP của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội. Điều 2. Đối tượng đang hưởng chính sách trợ giúp xã hội theo Nghị định số 67/2007/NĐ-CP từ ngày 31/12/2009 trở về trước thì chuyển sang hưởng chính sách trợ giúp xã hội quy định tại Nghị định số 13/2010/NĐ-CP kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2010. Đối tượng mới thuộc diện hưởng chính sách trợ giúp xã hội thì được hưởng từ ngày Nghị định số 13/2010/NĐ-CP có hiệu lực thi hành (ngày 13 tháng 4 năm 2010), riêng đối tượng phát sinh sau tháng 4/2010 thì được hưởng từ ngày ghi trong quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố thuộc tỉnh. Điều 3. Bãi bỏ Quyết định số 225/QĐ-UBND ngày 14/4/2008 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy định tạm thời mức trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Bình Định và Quyết định số 265/QĐ-UBND ngày 28/4/2008 của UBND tỉnh về việc điều chỉnh bổ sung Quyết định số 225/QĐ-UBND ngày 14/4/2008 của UBND tỉnh và các văn bản có liên quan trái với Quyết định này. Điều 4. Giao Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, hội đoàn thể, đơn vị liên quan, UBND các huyện, thành phố triển khai thực hiện Quyết định này. Điều 5. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Lao động - Thương binh và Xã hội, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và Thủ trưởng các sở, ngành, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ này ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH MỨC TRỢ GIÚP CÁC ĐỐI TƯỢNG BẢO TRỢ XÃ HỘI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH ĐỊNH (Ban hành kèm theo Quyết định số 615/QĐ-UBND ngày 31/12/2010 của UBND tỉnh) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Quy định các mức trợ cấp, trợ giúp cho các đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh theo quy định tại Chương II, Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13/4/2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội và Điều 1 của Nghị định số 13/2010/NĐ-CP Ngày 27/02/2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13/4/2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội. Điều 2. Mức chuẩn để xác định mức trợ cấp xã hội hàng tháng là 180.000 đồng (hệ số 1); khi Chính phủ điều chỉnh mức chuẩn để xác định mức trợ cấp xã hội hàng tháng thì mức chuẩn của Quy định này được điều chỉnh theo quy định của Chính phủ. Điều 3. Các quy định khác không quy định trong Quy định này được thực hiện theo Nghị định số 67/2007/NĐ-CP và Nghị định số 13/2010/NĐ-CP và Thông tư Liên tịch số 24/2010/TTLT-BLĐTBXHBTC ngày 18/8/2010 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính. Chương II MỨC TRỢ GIÚP THƯỜNG XUYÊN Điều 4. Mức trợ cấp xã hội hàng tháng cho các đối tượng bảo trợ xã hội tại cộng đồng, cho đối tượng bảo trợ xã hội sống trong các nhà xã hội tại cộng đồng do xã, phường quản lý và đối tượng bảo trợ xã hội sống tại các cơ sở bảo trợ xã hội thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội quản lý như sau: a. Mức trợ cấp xã hội hàng tháng đối với đối tượng bảo trợ xã hội sống tại cộng đồng do xã, phường, thị trấn quản lý: Đơn vị tính: nghìn đồng <jsontable name="bang_2"> </jsontable> b. Mức trợ cấp xã hội hàng tháng cho các đối tượng bảo trợ xã hội sống trong nhà xã hội tại cộng đồng do xã, phường, thị trấn quản lý: Đơn vị tính: nghìn đồng <jsontable name="bang_3"> </jsontable> c. Mức trợ cấp nuôi dưỡng hàng tháng cho các đối tượng bảo trợ xã hội sống trong các cơ sở bảo trợ xã hội: Đơn vị tính: nghìn đồng <jsontable name="bang_4"> </jsontable> d. Trường hợp đối tượng thuộc diện hưởng các mức khác nhau theo quy định tại điểm a, điểm b và điểm c Điều này thì chỉ được hưởng một mức cao nhất. Đối với người đơn thân quy định tại khoản 9 Điều 4 Nghị định số 67/2007/NĐ-CP đang hưởng trợ cấp xã hội theo quy định tại khoản 4, khoản 5 Điều 4 Nghị định số 67/2007/NĐ-CP , được sửa đổi theo khoản 1, khoản 2 Điều 1 Nghị định số 13/2010/NĐ-CP và đối tượng quy định tại khoản 2, khoản 3 và khoản 6 Điều 4 Nghị định số 67/2007/NĐ-CP thì vẫn được hưởng chế độ trợ cấp theo quy định tại khoản 9 Điều 4 Nghị định số 67/2007/NĐ-CP. Điều 5. Ngoài được hưởng khoản trợ cấp hàng tháng theo quy định tại Điều 4 của Quy định này, các đối tượng tại khoản 4 và khoản 5 Điều 4 Nghị định số 67/2007/NĐ-CP , được sửa đổi theo khoản 1, khoản 2 Điều 1 Nghị định số 13/2010/NĐ-CP ; các đối tượng tại khoản 1 , khoản 2, khoản 3 và khoản 6 Điều 4 Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ; trẻ em mồ côi, trẻ em bị bỏ rơi được gia đình, cá nhân nhận nuôi dưỡng quy định tại khoản 7 Điều 4 Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ; trẻ em là con của người đơn thân quy định tại khoản 9 Điều 4 của Nghị định số 67/2007/NĐ-CP còn được hưởng thêm các khoản trợ giúp sau: 1. Được cấp thẻ bảo hiểm y tế theo quy định của Luật Bảo hiểm y tế và các văn bản hướng dẫn thi hành. 2. Các đối tượng đang học văn hóa, học nghề được miễn, giảm học phí, được cấp sách, vở, đồ dùng học tập theo quy định hiện hành của pháp luật. 3. Khi chết được hỗ trợ kinh phí mai táng mức 3.000.000 đồng/người. Đối với trường hợp đối tượng thuộc diện được hỗ trợ các mức mai táng phí khác nhau thì chỉ được hỗ trợ một mức mai táng phí cao nhất. Riêng đối tượng ở các Trung tâm Bảo trợ xã hội được hỗ trợ 4.000.000 đồng/người (trong đó xây vỏ mộ 1.000.000 đồng, hỗ trợ mai táng 3.000.000 đồng). 4. Các đối tượng ở cơ sở bảo trợ xã hội thuộc Nhà nước quản lý, ngoài các khoản trợ giúp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này còn được: a. Trợ cấp để mua sắm tư trang, vật dụng phục vụ cho sinh hoạt đời sống thường ngày: - Quần áo dài (pizama) : 1 bộ/năm - Quần áo ngắn : 2 bộ/năm - Áo lạnh : 1 chiếc/3 năm - Mũ len (hỗ trợ cho người cao tuổi và trẻ em dưới 6 tuổi): 1 cái/3 năm - Dép : 2 đôi/ năm - Khăn mặt : 2 cái/năm - Chiếu : 1 chiếc/năm - Mùng : 1 cái/3 năm - Mền đơn : 1 cái/4 năm - Bàn chải : 3 cái/năm - Kem đánh răng ( loại 200 gram/ống) : 2 ống/năm - Xà bông giặt : 1,5 kg/năm - Xà bông tắm : 4 bánh/năm - Dầu gội đầu (chai 500 ml) : 2 chai/năm b. Trợ cấp để mua thuốc chữa bệnh thông thường, riêng người nhiễm HIV/AIDS được hỗ trợ điều trị nhiễm trùng cơ hội mức 250.000 đồng/người/năm; c. Trợ cấp vệ sinh cá nhân hàng tháng đối với đối tượng nữ trong độ tuổi sinh đẻ bằng 15% mức chuẩn trợ cấp xã hội. Điều 6. Hỗ trợ tiền ăn thêm 09 ngày lễ, tết trong năm (4 ngày Tết âm lịch, ngày 30/4, ngày 1/5, Quốc khánh 2/9, giỗ Tổ Hùng Vương và Tết Dương lịch) cho các đối tượng được hưởng trợ cấp thường xuyên có mặt thực tế tại các cơ sở bảo trợ xã hội thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội với mức hỗ trợ bằng 25% mức chuẩn trợ cấp xã hội theo quy định của Chính phủ. Chương III MỨC TRỢ GIÚP ĐỘT XUẤT Điều 7. Mức trợ cấp cứu trợ đột xuất đối với các đối tượng quy định tại Điều 6 Nghị định số 67/2007/NĐ-CP được sửa đổi theo khoản 8, Điều 1 Nghị định số 13/2010/NĐ-CP ngày 27/02/2010 như sau: 1. Đối với hộ gia đình: a. Có người chết, mất tích: 4.500.000 đồng/người; b. Có người bị thương nặng: 1.500.000 đồng/người; c. Có nhà bị đổ, sập, trôi, cháy, hỏng nặng: 6.000.000 đồng/hộ; d. Hộ gia đình phải di dời khẩn cấp do nguy cơ sạt lở đất, lũ quét: 6.000.000 đồng/hộ. đ. Hộ gia đình quy định tại điểm c và d khoản 1 Điều này sống ở vùng khó khăn thuộc danh mục các đơn vị hành chính thuộc vùng khó khăn do Thủ tướng Chính phủ quy định, mức hỗ trợ: 7.000.000 đồng/hộ. e. Hộ có tàu thuyền bị chìm, trôi mất tích, vỡ nát: 6.000.000 đ/ tàu thuyền. 2. Cá nhân: a. Trợ giúp cứu đói: 15 kg gạo/người/tháng; trong thời gian từ 1 đến 3 tháng; b. Người gặp rủi ro ngoài vùng cư trú bị thương nặng, gia đình không biết để chăm sóc: 1.500.000 đồng/người; c. Người lang thang xin ăn trong thời gian tập trung chờ đưa về nơi cư trú: 15.000 đồng/người/ngày nhưng không quá 30 ngày. Trường hợp đặc biệt cần phải kéo dài thì thời gian được hưởng trợ cấp tối đa không quá 90 ngày và mức trợ cấp bằng mức trợ cấp nuôi dưỡng hàng tháng tại cơ sở bảo trợ xã hội. d. Đối với người gặp rủi ro ngoài vùng cư trú bị chết, gia đình không biết để mai táng được Ủy ban nhân dân cấp xã, bệnh viện, cơ quan, đơn vị tổ chức mai táng thì các cơ quan, đơn vị đứng ra mai táng được hỗ trợ kinh phí mai táng là 3.000.000 đồng. | 2,100 |
126,692 | Điều 8. Hộ gia đình có người là lao động chính bị chết, mất tích, hộ gia đình bị mất phương tiện sản xuất; hộ gia đình có tàu thuyền bị chìm, trôi mất trắng, hộ gia đình có nhà bị đổ, sập, trôi, cháy, hỏng nặng, lâm vào cảnh bị đói do thiếu lương thực, ngoài khoản trợ cấp nêu tại Điều 7 Quy định này, được xem xét trợ giúp thêm các khoản sau cho đến khi hộ thoát khỏi diện nghèo: 1. Miễn hoặc giảm học phí cho người đang học văn hóa, học nghề. 2. Được cấp thẻ bảo hiểm y tế hoặc khám chữa bệnh miễn phí tại các cơ sở chữa bệnh của Nhà nước. 3. Được vay vốn ưu đãi để phát triển sản xuất. Điều 9. Đối với những gia đình thuộc diện hộ khó khăn, hộ nghèo bị bệnh nan y hoặc bị tai nạn, rủi ro (trong vùng cư trú trên địa bàn tỉnh) phải điều trị dài ngày tại các bệnh viện, chi phí tốn kém được xem xét quyết định trợ cấp đột xuất, cụ thể: - UBND tỉnh ủy quyền cho Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội xem xét, quyết định cứu trợ đột xuất cho các đối tượng này với mức: từ 1.000.000 đồng/người trở xuống. - UBND tỉnh xem xét, quyết định trợ cấp đột xuất cho các đối tượng này với mức: trên 1.000.000 đồng/người. Chương IV KINH PHÍ THỰC HIỆN Điều 10. 1. Nguồn kinh phí trợ giúp thường xuyên tại cộng đồng; kinh phí nuôi dưỡng, kinh phí hoạt động bộ máy, kinh phí đầu tư xây dựng cơ bản của các cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội tại cộng đồng, kinh phí tuyên truyền… thực hiện theo quy định tại Điều 9, Chương III, Thông tư Liên tịch số 24/2010/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 18/8/2010 của liên Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính. 2. Nội dung chi và mức chi cho công tác quản lý của cấp xã, huyện, tỉnh thực hiện theo quy định tại Điều 10, Chương III, Thông tư Liên tịch số 24/2010/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 18/8/2010 của liên Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính. Riêng về số lượng cá nhân làm công tác chi trả và mức chi thù lao cho cá nhân trực tiếp chi trả trợ cấp hàng tháng tại cấp xã, Ủy ban nhân dân tỉnh sẽ có quy định riêng. 3. Nguồn kinh phí cứu trợ đột xuất: - Ngân sách cấp huyện, xã trợ cấp đột xuất cho các đối tượng trợ cấp xã hội trên địa bàn theo phân cấp quản lý ngân sách; - Nguồn trợ giúp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước; - Trường hợp các nguồn kinh phí trên không đủ để thực hiện cứu trợ đột xuất thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố báo cáo về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội để tổng hợp, trình UBND tỉnh xem xét hỗ trợ (từ ngân sách tỉnh, nguồn đóng góp và nguồn hỗ trợ của Trung ương). Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 11. Trách nhiệm của các ngành, các cấp 1. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: Cơ quan thường trực giúp UBND tỉnh quản lý nhà nước về công tác bảo trợ xã hội, có trách nhiệm: - Chủ trì và phối hợp với các sở, ngành liên quan hướng dẫn thực hiện Quy định này; - Chủ trì và phối hợp với các sở: Tài chính, Nội vụ và UBND các huyện, thành phố xem xét trình UBND tỉnh quyết định số lượng người làm công tác chi trả cho từng xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh hoặc mức phí chi trả cho đơn vị cung cấp dịch vụ đối với địa phương thực hiện thí điểm chi trả thông qua đơn vị cung cấp dịch vụ. - Chủ trì, phối hợp với các sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính và UBND các huyện, thành phố xác định mức độ thiệt hại về dân sinh và thiếu đói do thiên tai của các địa phương, tổng hợp, đề xuất mức hỗ trợ từ ngân sách trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định; - Hướng dẫn việc miễn giảm học phí học nghề cho học sinh thuộc diện bảo trợ xã hội. 2. Sở Y tế: Có trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức hướng dẫn việc phòng bệnh, khám bệnh, chữa bệnh cho người thuộc diện bảo trợ xã hội và kết luận tình trạng bệnh tật của người tàn tật, người tâm thần, người nhiễm HIV/AIDS và người bị thương do thiên tai gây ra để thực hiện chính sách bảo trợ xã hội. 3. Sở Giáo dục và Đào tạo: Có trách nhiệm hướng dẫn thực hiện việc miễn, giảm học phí đối với học sinh đang học văn hóa thuộc diện bảo trợ xã hội theo Quy định này. 4. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Phối hợp với Sở Lao động -Thương binh và Xã hội và UBND các huyện, thành phố xác định mức độ thiệt hại về dân sinh và thiếu đói do thiên tai để hướng dẫn tổ chức thực hiện việc cứu trợ đột xuất. 5. Sở Tài chính: Có trách nhiệm tham mưu UBND tỉnh bố trí kinh phí trợ giúp xã hội cho các sở, ngành, địa phương theo phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành. 6. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố: - Quản lý đối tượng bảo trợ xã hội, chỉ đạo việc xây dựng các cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội thuộc địa phương. - Tổ chức thực hiện chế độ trợ giúp xã hội cho các đối tượng quy định tại Quy định này. - Chỉ đạo Phòng Lao động - Thương binh xã hội và các phòng chức năng tại địa phương hướng dẫn các tổ chức và cá nhân hỗ trợ đối tượng bảo trợ xã hội. - Bố trí kinh phí trong dự toán ngân sách địa phương hàng năm trình Hội đồng nhân dân cung cấp quyết định, đảm bảo thực hiện chính sách trợ giúp xã hội theo quy định tại Quy định này. - Chỉ đạo, kiểm tra, thanh tra việc thực hiện chính sách trợ giúp xã hội ở địa phương. 7. Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn: - Bố trí kinh phí bảo đảm xã hội theo phân cấp quản lý ngân sách hiện hành. - Thực hiện chi trả trợ cấp xã hội hàng tháng kịp thời, đủ, đúng đối tượng và thanh quyết toán theo quy định hiện hành. 8. Các cơ quan thông tấn, báo chí, phát thanh, truyền hình: Tổ chức thực hiện công tác thông tin, tuyên truyền, vận động nhân dân thực hiện chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội theo Quy định này. 9. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, Hội Chữ thập đỏ tỉnh và các tổ chức hội, đoàn thể: Tuyên truyền, vận động nhân dân, hội viên, đoàn viên quyên góp giúp đỡ các đối tượng bảo trợ xã hội, nhất là nạn nhân do thiên tai gây ra; giám sát việc thực hiện chính sách trợ giúp đối tượng bảo trợ xã hội ở địa phương./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT VÀ PHÂN LOẠI ĐƯỜNG PHỐ THÀNH PHỐ, THỊ XÃ, THỊ TRẤN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG TRỊ NĂM 2011 Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về Phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất; Căn cứ Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ; Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ Quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Căn cứ Thông tư liên tịch số 02/2010/TTLT-BTNMT-BTC ngày 08 tháng 01năm 2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ Tài chính Hướng dẫn xây dựng, thẩm định, ban hành bảng giá đất và điều chỉnh bảng giá đất thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Nghị quyết số 23/2010/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2010 của HĐND tỉnh Quảng Trị khóa V kỳ họp thứ 22 Thông qua phương án giá các loại đất và phân loại đường phố thành phố, thị xã, thị trấn trên địa bàn tỉnh năm 2011; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 1666/TTr-STNMT ngày 27 tháng 12 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định giá các loại đất và phân loại đường phố thành phố, thị xã, thị trấn áp dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Trị năm 2011 tại các phụ lục đính kèm Quyết định này. Điều 2. Phạm vi áp dụng: a) Tính thuế đối với việc sử dụng đất và chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật. b) Tính tiền sử dụng đất và tiền thuê đất khi giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất cho các trường hợp quy định tại Điều 34 và Điều 35 của Luật Đất đai năm 2003. c) Tính giá trị quyền sử dụng đất khi giao đất không thu tiền sử dụng đất cho các tổ chức, cá nhân trong các trường hợp quy định tại Điều 33 của Luật Đất đai năm 2003. d) Xác định giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị tài sản của doanh nghiệp nhà nước khi doanh nghiệp cổ phần hoá, lựa chọn hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất theo quy định tại Khoản 3 Điều 59 của Luật Đất đai năm 2003. đ) Tính giá trị quyền sử dụng đất để thu lệ phí trước bạ theo quy định của pháp luật. e) Tính giá trị quyền sử dụng đất để bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất sử dụng vào mục đích Quốc phòng, an ninh, lợi ích Quốc gia, lợi ích công cộng và phát triển kinh tế quy định tại Điều 39, Điều 40 của Luật Đất đai năm 2003. g) Tính tiền bồi thường đối với người có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai mà gây thiệt hại cho Nhà nước theo quy định của pháp luật. Trường hợp Nhà nước giao đất, cho thuê đất theo hình thức đấu giá quyền sử dụng đất, hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất, thì mức giá trúng đấu giá quyền sử dụng đất hoặc trúng đấu thầu dự án có sử dụng đất không được thấp hơn mức giá do UBND tỉnh quy định. Trường hợp các đối tượng bị giải toả khi Nhà nước thu hồi đất mà không còn chỗ ở, thuộc diện bố trí tái định cư thì giá đất tại nơi tái định cư do UBND tỉnh quyết định cho từng dự án. | 1,986 |
126,693 | Trường hợp Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất, cho thuê đất, phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và trường hợp doanh nghiệp nhà nước tiến hành cổ phần hoá lựa chọn hình thức giao đất mà giá đất do UBND tỉnh quy định tại thời điểm giao đất, cho thuê đất, thời điểm quyết định thu hồi đất, thời điểm tính giá đất vào giá trị doanh nghiệp cổ phần hoá chưa sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường thì giao Sở Tài chính chủ trì phối hợp với các ngành, địa phương liên quan căn cứ vào giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường để xác định lại giá đất cụ thể cho phù hợp trình UBND tỉnh quyết định. Điều 3. Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các ngành liên quan hướng dẫn thi hành quyết định này. - UBND các huyện, thành phố, thị xã phân hạng đất nông nghiệp, quy định khu vực, xác định vị trí đất trên địa bàn huyện, thành phố, thị xã cho từng loại đất tại các bảng giá số 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 và 10 thuộc phụ lục số 1 đính kèm Quyết định này. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2011 và thay thế Quyết định số 39/2009/QĐ-UBND ngày 31/12/2009 của UBND tỉnh Quảng Trị. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban, ngành, Đoàn thể, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT VÀ PHÂN LOẠI ĐƯỜNG PHỐ THÀNH PHỐ, THỊ XÃ, THỊ TRẤN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NĂM 2011 (Ban hành kèm theo Quyết định số 27/2010/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2010 của UBND tỉnh Quảng Trị) Phụ lục số 1: BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH Bảng 1: Đất trồng cây hàng năm Đơn vị tính: Đồng/m2 <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Bảng 2: Đất trồng cây lâu năm Đơn vị tính: Đồng/m2 <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Bảng 3: Đất rừng sản xuất Đơn vị tính: Đồng/m2 <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Bảng 4: Đất nuôi trồng Thủy sản Đơn vị tính: Đồng/m2 <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Bảng 5: Đất làm muối Đơn vị tính: Đồng/m2 <jsontable name="bang_6"> </jsontable> Bảng 6: Đất ở tại nông thôn 6.1. Xã đồng bằng Đơn vị tính: Đồng/m2 <jsontable name="bang_7"> </jsontable> 6.2. Đất ở các xã đồng bằng, trung du, miền núi tại các vị trí ven tuyến Quốc lộ 1A, Quốc lộ 9, các trục đường giao thông chính, khu vực chợ trung tâm xã có vị trí sinh lợi cao Đơn vị tính: Đồng/m2 <jsontable name="bang_8"> </jsontable> Giao UBND các huyện, thị xã, thành phố căn cứ vào thực tế để quy định khu vực, xác định vị trí đất tại bảng giá này cho phù hợp. 6.3. Xã trung du: Đơn vị tính: Đồng/m2 <jsontable name="bang_9"> </jsontable> 6.4. Xã miền núi: Đơn vị tính: Đồng/m2 <jsontable name="bang_10"> </jsontable> Bảng 7: Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại nông thôn 7.1. Xã đồng bằng Đơn vị tính: Đồng/m2 <jsontable name="bang_11"> </jsontable> 7.2. Xã trung du Đơn vị tính: Đồng/m2 <jsontable name="bang_12"> </jsontable> 7.3. Xã miền núi: Đơn vị tính: Đồng/m2 <jsontable name="bang_13"> </jsontable> Bảng 8. Đất ở tại đô thị Đơn vị tính: 1.000 đồng/m2 8.1. Áp dụng cho thành phố Đông Hà (Đô thị loại III) <jsontable name="bang_14"> </jsontable> 8.2. Áp dụng cho thị xã Quảng Trị (Đô thị loại IV) <jsontable name="bang_15"> </jsontable> 8.3. Đất ở các thị trấn (Đô thị loại V) <jsontable name="bang_16"> </jsontable> Bảng 9: Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại đô thị 9.1. Áp dụng cho thành phố Đông Hà và thị xã Quảng Trị (Trừ đất tại các Khu: Du lịch, Công nghiệp, Thương mại, Kinh tế): Bằng 70% giá đất ở tại đô thị và giá đất ở ven đô tại các vị trí tương ứng. 9.2. Áp dụng cho các thị trấn (Trừ đất tại các Khu: Du lịch, Công nghiệp Thương mại, Kinh tế): Bằng 52% giá đất ở tại các vị trí tương ứng. Bảng 10: Đất Khu Du lịch, Khu Công nghiệp, Khu Thương mại, Khu Kinh tế 10.1. Đất ở Đơn vị tính: 1.000 đ/m2 <jsontable name="bang_17"> </jsontable> 10.2. Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp Đơn vị tính: 1.000 đ/m2 <jsontable name="bang_18"> </jsontable> - Bảng 10: Áp dụng cho đất thuộc khu quy hoạch đã đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng và các trục đường giao thông chính của Khu: Thương mại, Du lịch, Công nghiệp, Kinh tế. Các vùng đất khác thuộc Khu: Thương mại, Du lịch, Công nghiệp, Kinh tế thuộc đô thị thì áp dụng theo giá đất đô thị; thuộc vùng ven đô thì áp dụng theo giá đất ở ven đô; các vùng đất còn lại thì áp dụng bảng giá đất nông thôn. 11. Giá đất đặc thù 11.1. Đất nông nghiệp nằm xen kẽ trong đô thị không được quy hoạch là đất ở hoặc đất phi nông nghiệp khác. - Đối với đô thị loại III, IV: 40.000 đồng/m2 - Đối với đô thị loại V: 24.000 đồng/m2 11.2. Đất vườn, ao nằm xen kẽ trong khu vực đất ở tại nông thôn nhưng không được cấp có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đất ở. - Khu vực 1: + Xã đồng bằng: 31.500 đồng/m2 + Xã trung du: 17.500 đồng/m2 + Xã miền núi: 10.000 đồng/m2 - Khu vực 2: + Xã đồng bằng: 25.000 đồng/m2 + Xã trung du: 15.000 đồng/m2 + Xã miền núi: 4.000 đồng/m2 - Khu vực 3: + Xã đồng bằng: 8.000 đồng/m2 + Xã trung du: 3.600 đồng/m2 + Xã miền núi: 2.000 đồng/m2 11.3. Trường hợp thửa đất ở có vị trí thấp hơn mặt đường (Xác lập vị trí đất) từ 1,5 m trở lên thì tính giảm giá 20% nhưng tối đa không quá 100.000 đ/m2; - Trường hợp thửa đất ở có vị trí cao hơn mặt đường (Xác lập vị trí đất) từ 1,5 m trở lên thì tính giảm giá 10% nhưng tối đa không quá 100.000 đ/m2. 11.4. Đối với vị trí 1 các thửa đất ở vị trí góc của các tuyến đường giao nhau thì tính tăng giá 10% theo mức giá của đường xếp loại thấp hơn. 11.5. Đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng: Áp dụng theo giá đất rừng sản xuất (Bảng 3). 11.6. Đất xây dựng trụ sở cơ quan và đất xây dựng công trình sự nghiệp; đất tôn giáo tín ngưỡng (Bao gồm đất do các cơ sở tôn giáo sử dụng, đất có công trình là đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ) được xây dựng tại vị trí, khu vực nào thì giá đất được xác định theo giá đất ở tại vị trí, khu vực đó. 11.7. Đất ở của đô thị thuộc các khu vực giáp ranh với nông thôn mà người sử dụng đất chuyên sản xuất nông, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản thì áp dụng giá đất theo bảng 6: Đất ở tại nông thôn. Căn cứ tình hình thực tế, UBND huyện, thành phố, thị xã quy định cụ thể các khu vực này trên địa bàn mỗi huyện, thành phố, thị xã để áp dụng mức giá cho phù hợp. 12. Nguyên tắc phân vị trí đất tại các thị xã và thị trấn: 1. Đất đô thị được xác định theo loại đường phố và vị trí, bao gồm có 4 vị trí. Nguyên tắc phân vị trí đất đảm bảo thửa đất có xác định vị trí đất phải có ít nhất một mặt giáp với đường, ngõ hoặc hẻm. Vị trí 1 áp dụng với đất mặt tiền (Liền cạnh đường phố) có mức sinh lợi cao nhất, có điều kiện kết cấu hạ tầng thuận lợi nhất, các vị trí 2, 3 và 4 áp dụng đối với đất có mức sinh lợi và điều kiện kết cấu hạ tầng kém thuận lợi hơn, cụ thể: a) Vị trí 1: Áp dụng đối với thửa đất mặt tiền đường phố tính từ lộ giới (Ranh giới của thửa đất) vào sâu đến 20m; b) Vị trí 2: Áp dụng đối với thửa đất trong các đường, ngõ hoặc hẻm giao nhau với đường phố đã được xếp loại và có khoảng cách đến mép đường phố đã được xếp loại trong khoảng từ trên 20m đến 40m. Trường hợp thửa đất nằm trong khoảng từ mép đường phố chính (Ranh giới của thửa đất) vào sâu 20m mà có mặt tiền tiếp giáp với đường ngõ, hẽm thì 20m đầu tiên xếp vào vị trí 2 của đường phố chính; c) Vị trí 3: Áp dụng đối với thửa đất trong các đường, ngõ hoặc hẻm giao nhau với đường phố đã được xếp loại và có khoảng cách đến mép đường phố đã được xếp loại trong khoảng từ trên 40m đến 60m; d) Vị trí 4: Áp dụng đối với các thửa đất còn lại. 2. Trường hợp thửa đất nằm trong ngõ, hẽm giao nhau với các đường phố đã được xếp loại cao hơn có địa điểm tương ứng từ sau vị trí 4 của đường xếp loại cao hơn thì áp dụng giá theo vị trí của đường ngõ, hẽm. 3. Đối với thửa đất (Tùy theo vị trí cụ thể) mà có chiều sâu từ trên 20m trở lên (Liền thửa) thì áp dụng nguyên tắc xác định giá như sau: a) 20 m đầu tiên (Mặt tiền): Tính bằng giá đất vị trí 1; b) Từ trên 20 đến 40m: Tính bằng giá đất vị trí 2; c) Từ trên 40m đến 60m: Tính bằng giá đất vị trí 3; d) Từ trên 60m trở đi: Tính bằng giá đất vị trí 4. Phụ lục số 2: PHÂN LOẠI ĐƯỜNG PHỐ THÀNH PHỐ ĐÔNG HÀ I. ĐƯỜNG LOẠI 1A 1. Lê Duẩn: Đoạn từ Nam Cầu Đông Hà đến tim Cầu Vượt 2. Hùng Vương: Đoạn từ Bưu điện Đông Hà đến Bắc đường Hải Thượng Lãn Ông 3. Quốc lộ 9: Đoạn từ Sở Công An tỉnh đến đường Hàm Nghi 4. Trần Hưng Đạo: Đoạn từ đường Lê Duẩn đến Bưu điện Đông Hà II. ĐƯỜNG LOẠI 1B 1. Quốc Lộ 9: Đoạn từ đường Hàm Nghi đến ngã 3 Nguyễn Du 2. Trần Hưng Đạo: Đoạn từ tường rào phía Đông Bưu điện Đông Hà đến đường Trần Nhật Duật 3. Lê Duẩn: Đoạn từ tim Cầu Vượt đến Bắc cầu Lập Thạch 4. Phan Châu Trinh: Đoạn từ đường Trần Hưng Đạo đến chợ Đông Hà III. ĐƯỜNG LOẠI 1C 1. Hùng Vương: Đoạn từ Nam đường Hải Thượng Lãn Ông đến Bắc cầu Đại An 2. Lê Quý Đôn: Từ đường Lê Duẩn đến đường Trần Hưng Đạo 3. Phan Bội Châu: Từ đường Trần Hưng Đạo đến chợ Đông Hà IV. ĐƯỜNG LOẠI 2A 1. Lê Lợi: Đoạn từ Quốc lộ 9 đến đường Lê Thánh Tông 2. Huyền Trân Công Chúa: Từ đường Trần Hưng Đạo đến đường Lê Quý Đôn 3. Lê Hồng Phong: Đoạn từ Quốc lộ 9 đến đường Ngô Quyền V. ĐƯỜNG LOẠI 2B 1. Hùng Vương: Đoạn từ Nam cầu Đại An đến đường Lý Thường Kiệt 2. Quốc lộ 9: Đoạn từ ngã ba Nguyễn Du đến đường Trần Hưng Đạo 3. Trần Hưng Đạo: Đoạn từ đường Hiền Lương đến đường Trần Nhật Duật 4. Hai Bà Trưng: Đoạn từ đường Trần Hưng Đạo đến đường Hiền Lương 5. Lê Văn Hưu: Đoạn từ đường Lê Duẩn đến đường sắt phía dưới Cầu Vượt | 2,093 |
126,694 | 6. Nguyễn Công Trứ: Cả đường (Quốc lộ 9 đến đường Tôn Thất Thuyết) 7. Nguyễn Khuyến: Cả đường (Từ Quốc lộ 9 đến Quốc lộ 9) 8. Quốc lộ 1: Đoạn từ Bắc cầu Đông Hà đến đường Đoàn Bá Thừa 9. Nguyễn Trãi: Đoạn từ đường Lê Duẩn đến đường Đặng Tất 10. Hàm Nghi: Đoạn từ đường Nguyễn Huệ đến cống Đại An 11. Nguyễn Huệ: Đoạn từ đường Nguyễn Bỉnh Khiêm đến đường Hùng Vương 12. Lê Duẩn: Đoạn từ Nam cầu Lập Thạch đến Bắc cầu Trung Chỉ VI. ĐƯỜNG LOẠI 2C 1. Tạ Quang Bửu: Cả đường 2. Phan Đình Phùng: Đoạn từ đường Lê Thế Hiếu đến đường Nguyễn Trãi 3. Quốc lộ 1: Đoạn từ đường Đoàn Bá Thừa đến đường Phạm Ngũ Lão 4. Ngô Quyền: Từ đường Lê Lợi đến đường Hàm Nghi 5. Đặng Tất: Từ đường Nguyễn Trãi đến đường Nguyễn Huệ 6. Nguyễn Bỉnh Khiêm: Từ đường Nguyễn Trãi đến đường Nguyễn Huệ 7. Văn Cao: Đoạn từ đường Hùng Vương đến Thư viện tỉnh 8. Lý Thường Kiệt: Đoạn từ đường Lê Duẩn đến đường Hàm Nghi 9. Đinh Tiên Hoàng: Đoạn từ đường Phan Bội Châu đến Cống thoát nước 10. Lê Lợi: Đoạn từ đường Lê Thánh Tông đến đường Lý Thường Kiệt 11. Hiền Lương: Đoạn từ đường Trần Hưng Đạo đến đường Hai Bà Trưng 12. Nguyễn Trãi: Đoạn từ Quốc lộ 9 đến đường Đặng Tất VII. ĐƯỜNG LOẠI 2D 1. Trần Hưng Đạo: Đoạn từ đường Trần Nhật Duật đến đường Khóa Bảo 2. Tôn Thất Thuyết: Từ đường Nguyễn Du đến đường Trần Phú 3. Nguyễn Du: Đoạn từ Quốc lộ 9 đến đường Chu Mạnh Trinh 4. Hùng Vương: Đoạn từ đường Lý Thường Kiệt đến đường 9D 5. Nguyễn Huệ: Đoạn từ đường Trần Hưng Đạo đến đường Nguyễn Bỉnh Khiêm 6. Hoàng Diệu: Đoạn từ Quốc lộ 1 đến đường Phạm Ngũ Lão VIII. ĐƯỜNG LOẠI 3A: 1. Quốc lộ 9: Đoạn từ đường Khóa Bảo đến đường vào Trường Cao đẳng sư phạm 2. Lê Thánh Tông: Đoạn từ đường Trần Phú đến đường Lê Lợi 3. Hàm Nghi: Cống Đại An đến đường Lý Thường Kiệt 4. Lê Thế Hiếu: Đoạn từ đường Trần Phú đến đường Trương Hán Siêu 5. Thái Phiên: Từ đường Nguyễn Huệ đến đường Trần Phú 6. Đặng Dung: Đoạn từ đường Lê Duẩn đến đường Mạc Đĩnh Chi 7. Đào Duy Từ: Đoạn từ đường Hùng Vương đến đường Hàm Nghi 8. Đường vào Trạm xá Công An: Đoạn từ Quốc lộ 9 đến đường Lê Thế Hiếu 9. Nguyễn Du: Đoạn từ đường Chu Mạnh Trinh đến đường Lý Thường Kiệt 10. Trần Phú: Đoạn từ đường Lê Thánh Tông đến cầu Vượt đường sắt 11. Lê Chưởng: Từ đường Trần Hưng Đạo đến đường Lê Quý Đôn 12. Lê Duẩn: Đoạn từ Nam cầu Trung Chỉ đến Bắc cầu Lai Phước 13. Nguyễn Chí Thanh: Từ đường Tôn Thất Thuyết đến đường Lý Thường Kiệt 14. Lý Thường Kiệt: Đoạn từ đường Hàm Nghi đến đường Nguyễn Du 15. Trần Phú: Đoạn từ đường Hùng Vương đến đường Thái Phiên 16. Đường 9D: Đoạn từ đường Lê Duẩn đến đường Hùng Vương 17. Bùi Thị Xuân: Đoạn từ đường Lê Duẩn đến Hải đội 2 18. Phan Đình Phùng: Đoạn từ đường Nguyễn Trãi đến đường Lưu Hữu Phước 19. Trường Chinh: Đoạn từ đường Hàm Nghi đến đường Hùng Vương 20. Lê Thánh Tông: Đoạn từ đường Hùng Vương đến đường Hàm Nghi IX. ĐƯỜNG LOẠI 3B 1. Trần Hữu Dực: Từ đường Quốc lộ 9 đến đường Nguyễn Trãi 2. Đoàn Khuê: Đoạn từ đường Tôn Thất Thuyết đến đường Trần Đại Nghĩa 3. Trần Đại Nghĩa: Từ đường Tôn Thất Thuyết đến đường Lê Thánh Tông 4. Trần Nhật Duật: Từ đường Trần Hưng Đạo đến đường Bà Triệu 5. Phan Văn Trị: Đoạn từ Quốc lộ 9 đến đường Lê Thế Hiếu 6. Hải Thượng Lãn Ông: Cả đường 7. Nguyễn Huệ: Đoạn từ đường Hùng Vương đến đường Lưu Hữu Phước 8. Lê Hồng Phong: Đoạn từ đường Hùng Vương đến đường Tôn Thất Thuyết 9. Lương Khánh Thiện: Cả đường (Từ Quốc lộ 9 đến Quốc lộ 9) 10. Chu Mạnh Trinh: Từ đường Nguyễn Du đến đường Quốc lộ 9 X. ĐƯỜNG LOẠI 3C 1. Quốc lộ 1: Đoạn từ đường Phạm Ngũ Lão đến Nam cầu Sòng 2. Đinh Công Tráng: Đoạn từ đường Lê Quý Đôn đến Huyền Trân Công Chúa 3. Ông ích Khiêm: Đoạn từ đường Lê Duẩn đến đường Hải Triều 4. Hải Triều: Đoạn từ đường Lê Duẩn đến đường Ông Ích Khiêm 5. Phan Chu Trinh: Đoạn từ Lê Quý Đôn đến Đinh Công Tráng 6. Nguyễn Thái Học: Từ đường Nguyễn Huệ đến đường phía sau Cục Hải quan 7. Hàn Thuyên: Đoạn từ đường Lê Duẩn đến kênh thủy lợi N2 8. Ngô Sĩ Liên: Đoạn từ đường Bùi Thị Xuân đến đường Đặng Dung 9. Đường 9D: Đoạn từ Hùng Vương đến đường vào nghĩa địa Đông Lương 10. Chế Lan Viên: Đoạn từ đường Hùng Vương đến đường Phan Đình Phùng XI. ĐƯỜNG LOẠI 3D 1. Mạc Đĩnh Chi: Đoạn từ đường Bùi Thị Xuân đến đường Đặng Dung 2. Đoạn đường: Đoạn từ Trường Lái xe đến ranh giới phường Đông Lễ 3. Khóa Bảo: Ngã 3 Quốc lộ 9 và Trần Hưng Đạo đến Khe Lược 4. Thành Cổ: Đoạn từ đường Trần Hưng Đạo đến cầu Khe Lược 5. Huỳnh Thúc Kháng: Từ Hùng Vương đến hết đường khu vực Bộ đội biên phòng 6. Đường Hùng Vương: Đoạn từ đường 9D đến Lai Phước 7. Lê Thế Tiết: Đoạn từ đường Lê Duẩn đến đường Bà Huyện Thanh Quan 8. Bà Triệu: Đoạn từ chợ Đông Hà đến cầu Thanh niên 9. Phạm Ngũ Lão: Đoạn từ Quốc lộ 1 đến đường Hoàng Diệu 10. Lưu Hữu Phước: Từ Thư viện tỉnh đến đường Trần Phú XII. ĐƯỜNG LOẠI 3E 1. Đặng Dung: Đoạn từ đường Mạc Đĩnh Chi đến đường Bùi Thị Xuân 2. Trần Cao Vân: Đoạn từ đường Lý Thường Kiệt đến đường Hàm Nghi 3. Đường 9D: Đoạn còn lại 4. Nguyễn Tri Phương: Đoạn từ đường Lê Hồng Phong đến đường Lê Lợi 5. Phạm Đình Hổ: Đoạn từ đường Lê Hồng Phong đến đường Lê Lợi 6. Hồ Xuân Lưu: Đoạn từ đường Lê Hồng Phong đến Nguyễn Hàm Ninh 7. Nguyễn Hàm Ninh: Đoạn từ đường Ngô Quyền đến Quốc Lộ 9 8. Huỳnh Thúc Kháng: Từ hết Bộ đội Biên phòng đến Lê Lợi 9. Bùi Dục Tài: Đoạn từ đường Trần Hưng Đạo đến đường Hai Bà Trưng 10. Nguyễn Viết Xuân: Cả đường 11. Lê Phụng Hiểu: Cả đường 12. Đặng Thai Mai: Đoạn từ đường Trần Hưng Đạo đến Nguyễn Thái Học 13. Đoàn Khuê: Đoạn từ đường Tôn Thất Thuyết đến đường Trần Đại Nghĩa 14. Trương Hán Siêu: Đoạn từ đường Nguyễn Trãi đến đường Lê Thế Hiếu 15. Đường Hai bên cầu Vượt: Đoạn từ đường Trần Phú đến cổng Công an tỉnh XIII. ĐƯỜNG LOẠI 4A 1. Quốc lộ 9: Đoạn từ đường vào trường Cao đẳng sư phạm đến đường vào X334 2. Nguyễn Đình Chiểu: Đoạn từ trường Cao đẳng sư phạm đến Quốc lộ 9 3. Thành Cổ: Đoạn từ cầu Khe Lược đến đường Bà Triệu 4. Bà Triệu: Đoạn từ cầu Thanh niên đến cầu Đường sắt 5. Lương Ngọc Quyến: Đoạn từ Quốc lộ 9 đến Trạm lưới Điện lực 6. Võ Thị Sáu: Đoạn từ đường Nguyễn Trãi đến đường Trương Hán Siêu 7. Trương Định: Đoạn từ đường Hàm Nghi đến Nguyễn Bỉnh Khiêm 8. Nguyễn Du: Đoạn từ đường Lý Thường Kiệt đến Trạm bơm 2 9. Nguyễn Trung Trực: Đoạn từ Quốc lộ 9 đến hồ Khe Mây 10. Trường Chinh: Đoạn từ đường Lê Lợi đến cống thoát nước Trường Phan Đình Phùng 11. Hoàng Diệu: Đoạn từ đường Phạm Ngũ Lão đến đường sắt 12. Chu Văn An: Đoạn từ đường Lê Lợi đến đường Đào Duy Anh 13. Đường vào cổng phụ Trường Cao đẳng Sư phạm: Đoạn từ đường Quốc lộ 9 đến cổng phụ Trường Cao đẳng Sư phạm Quảng Trị 14. Đinh Tiên Hoàng: Đoạn từ phía Nam cống thoát nước (Gần nhà ông Hàn) đến đường Bùi Dục Tài 15. Đoàn Khuê: Đoạn từ đường Trần Đại Nghĩa đến đường Trần Phú XIV. ĐƯỜNG LOẠI 4B 1. Yết Kiêu: Đoạn từ Quốc lộ 9 đến đường Nguyễn Trãi nối dài 2. Đường Thanh niên: Đoạn từ Quốc lộ 1 đến đường về cống Vĩnh Ninh 3. Cao Thắng: Đoạn từ đường Chu Mạnh Trinh đến đường Nguyễn Du 4. Hiền Lương: Đoạn từ đường Hai Bà Trưng đến Đinh Tiên Hoàng 5. Đoạn đường phía trước trụ sở UBND phường Đông Giang: Từ đường Trần Nguyên Hãn đến hết đường 6. Trần Bình Trọng: Đoạn từ đường Nguyễn Trung Trực đến đường Nguyễn Du (Trạm bơm 2) 7. Quốc lộ 1 cũ: Đoạn từ đường Đoàn Bá Thừa đến đường Hoàng Diệu 8. Lương Đình Của: Đoạn từ đường Phạm Văn Đồng (Quy hoạch) đến giáp đường khu vực 9. Mai Hắc Đế: Đoạn từ đường Chu Mạnh Trinh đến Lê Thánh Tông nối dài 10. Bùi Dục Tài: Đoạn từ đường Hai Bà Trưng đến đường Bà Triệu 11. Hai Bà Trưng: Đoạn từ đường Hiền Lương đến đường Bùi Dục Tài 12. Phạm Hồng Thái: Đoạn từ đường Lê Duẩn đến Kênh thủy lợi N2 13. Nguyễn Thượng Hiền: Đoạn từ đường Bùi Thị Xuân đến đường Đặng Dung 14. Phùng Hưng: Đoạn từ đường Bà Triệu đến Đinh Tiên Hoàng 15. Đào Duy Anh: Đoạn từ đường Chu Văn An đến đường Lý Thường Kiệt 16. Nguyễn Thiện Thuật: Đoạn từ đường Lê Duẩn đến kênh thủy lợi N2 17. Nguyễn Biểu: Đoạn từ đường Lê Duẩn đến Kênh thủy lợi N2 18. Đoàn Thị Điểm: Đoạn từ đường Lê Duẩn đến Kênh thủy lợi N2 19. Nguyễn Hoàng: Đoạn từ đường Lê Duẩn đến Kênh thủy lợi N2 20. Bến Hải: Đoạn từ đường Lê Lợi đến đường Trần Đại Nghĩa 21. Dương Văn An: Đoạn từ đường Lê Lợi đến đường Trần Đại Nghĩa 22. Kiệt 69- Lê lợi 23. Kiệt 75- Lê Lợi XV. ĐƯỜNG LOẠI 4C 1. Bà Triệu: Đoạn từ cầu Đường sắt đến đường vào 968 2. Cồn Cỏ: Đoạn từ đường Đặng Dung đến kênh thủy lợi 3. Đường vào 968: Đoạn từ Quốc lộ 9 đến đường Bà Triệu 4. Lê Trực: Đoạn từ Quốc lộ 1 đến đường Hoàng Diệu 5. Đường phía sau trụ sở Hải Quan tỉnh: Đoạn từ đường Hùng Vương đến đường Nguyễn Huệ 6. Trần Quốc Toản: Đoạn từ đường Nguyễn Gia Thiều đến Trần Hưng Đạo 7. Kim Đồng: Đoạn từ đường Lê Duẩn đến đường Bùi Thị Xuân 8. Quốc lộ 9: Đoạn từ đường vào X334 đến cầu Bà Hai 9. Mạc Đĩnh Chi: Từ Đặng Dung đến hết đường XVI. ĐƯỜNG LOẠI 4D 1. Trần Nguyên Hãn: Đoạn từ Quốc lộ 1 đến hết nhà ông An khu phố 2 2. Thanh niên: Từ cống Vĩnh Ninh đến Trạm Y tế phường Đông Giang 3. Lê Lai: Đoạn từ đường Lê Thế Hiếu đến Quốc lộ 9 4. Trương Hán Siêu: Đoạn từ Quốc lộ 9 đến đường Trần Bình Trọng 5. Đường vào Tỉnh ủy: Đoạn từ đường Nguyễn Trãi đến Lưu Hữu Phước 6. Nguyễn Thượng Hiền: Đoạn từ đường Đặng Dung đến hết đường 7. Đinh Tiên Hoàng: Đoạn từ đường Bùi Dục Tài đến Trần Nhật Duật XVII. ĐƯỜNG LOẠI 4E 1. Nguyễn Hoàng: Đoạn từ kênh Ái Tử đến sông Thạch Hãn 2. Bà Huyện Thanh Quan: Đoạn từ đường Lê Thế Tiết đến Nguyễn Biểu 3. Đoàn Bá Thừa: Đoạn từ Quốc lộ 1 đến đường Hoàng Diệu 4. Lê Văn Hưu: Đoạn từ Đường sắt phía dưới cầu Vượt đến ga Đông Hà 5. Thanh niên: Từ trạm y tế phường Đông Giang đến cầu Ông Niệm 6. Trần Phú: Đoạn từ đường Thái Phiên đến đường Trần Hưng Đạo 7. Nguyễn Gia Thiều: Đoạn từ đường Đặng Thai Mai đến Trần Quốc Toản 8. Phan Huy Chú: Đoạn từ đường Lê Duẩn đến đường Bùi Thị Xuân 9. Trương Hán Siêu: Đoạn từ Quốc lộ 9 đến đường Lê Thế Hiếu XVIII. ĐƯỜNG LOẠI 4F 1. Trần Nguyên Hãn: Đoạn từ nhà ông An khu phố 2 đến đập Đại Độ 2. Nguyễn Thiện Thuật: Đoạn từ kênh N2 đến đường Thạch Hãn 3. Cồn Cỏ: Đoạn từ kênh N2 đến đường Thạch Hãn 4. Phạm Hồng Thái: Đoạn từ kênh N2 đến sông Thạch Hãn XIX. PHÂN LOẠI ĐƯỜNG CHO CÁC TUYẾN ĐƯỜNG CÒN LẠI NHƯ SAU 1. Các tuyến đường chưa có tên hoặc có tên nhưng chưa được xếp loại, mặt đường đã được nhựa, bê tông, đường đất thì phân loại như sau: | 2,194 |
126,695 | * Đối với phường 1, phường 5 và Khu Đô thị Nam Đông Hà- Giai đoạn 1 (Kể cả khu vực hưởng lợi từ việc đầu tư cơ sở hạ tầng của Khu Đô thị): <jsontable name="bang_19"> </jsontable> * Đối với các phường còn lại giảm 20% giá của từng loại đường, mặt cắt theo bảng trên nhưng giá đất tối thiểu không nhỏ hơn 96.000 đồng. 2. Mặt cắt của các tuyến đường được tính theo mặt cắt thực tế hiện có ( Bao gồm cả phần trải nhựa hoặc bê tông và lề đường theo hiện trạng) và được tính bằng trung bình mặt cắt của điểm đầu đường và điểm cuối đường. 3. Những đường chưa đủ tiêu chuẩn xếp loại, chưa được xếp loại theo phụ lục này thì xếp theo vị trí của các đường đã được xếp loại. Phụ lục số 3: PHÂN LOẠI ĐƯỜNG PHỐ THỊ XÃ QUẢNG TRỊ I. ĐƯỜNG LOẠI 3A 1. Trần Hưng Đạo: Đoạn từ đường Quang Trung đến đường Trần Quốc Toản 2. Lê Duẩn: Đoạn từ giáp xã Hải Phú đến Nam cầu Thạch Hãn II. ĐƯỜNG LOẠI 3B 1. Trần Hưng Đạo: - Đoạn từ đường Trần Quốc Toản đến Bắc cống Thái Văn Toản - Đoạn từ đường Quang Trung đến đường Đoàn Thị Điểm III. ĐƯỜNG LOẠI 3C 1. Trần Hưng Đạo: - Đoạn từ đường Đoàn Thị Điểm đến giáp xã Triệu Thành - Đoạn từ cống Thái Văn Toản đến đường Lê Duẩn 2. Quang Trung: Đoạn từ đường Ngô Quyền đến hàng rào phía Đông chi nhánh điện Thành Cổ 3. Ngô Quyền: Đoạn từ phố Hữu Nghị đến giáp xã Triệu Thành 4. Quốc lộ 1A: Đoạn đi qua phường An Đôn (Từ chân cầu Ga đến giáp xã Triệu Thượng) IV. ĐƯỜNG LOẠI 3E 1. Quang Trung: Đoạn từ hàng rào phía đông chi nhánh điện Thành Cổ đến đường Hai Bà Trưng 2. Hai Bà Trưng: Đoạn từ đường Lê Duẩn đến đường Lý Thái Tổ 3. Phố Thành Công: Đoạn từ đường Trần Hưng Đạo đến đường Ngô Quyền 4. Phố Hữu Nghị: Đoạn từ đường Trần Hưng Đạo đến đường Ngô Quyền V. ĐƯỜNG LOẠI 4A 1. Lý Thường Kiệt: Đoạn từ đường Hai Bà Trưng đến đường Trần Hưng Đạo 2. Lý Thái Tổ: Đoạn từ đường Hai Bà Trưng đến đường Ngô Quyền 3. Hoàng Diệu: Đoạn từ đường Quang Trung đến đường Lý Thái Tổ VI. ĐƯỜNG LOẠI 4B 1. Trần Thị Tâm: Đoạn từ đường Lê Duẩn đến ga Quảng Trị 2. Lê Hồng Phong: Đoạn từ đường Hai Bà Trưng đến đường Trần Hưng Đạo 3. Hai Bà Trưng: Đoạn từ đường Lý Thái Tổ đến đường Phan Đình Phùng 4. Ngô Quyền: Đoạn từ phố Hữu Nghị đến đường Bùi Thị Xuân 5. Nguyễn Trị Phương: Đoạn từ đường Hai Bà Trưng đến đường Ngô Quyền VII. ĐƯỜNG LOẠI 4C 1. Trần Phú: Đoạn từ đường Hai Bà Trưng đến đường Phan Chu Trinh 2. Phan Đình Phùng: Đoạn từ đường Hai Bà Trưng đến đường Ngô Quyền VIII. ĐƯỜNG LOẠI 4D 1. Phan Bội Châu: Đoạn từ đường Lê Duẩn đến cống K7 2. Phan Chu Trinh: Đoạn từ bến xe cũ đến đường Phan Thành Chung 3. Đoàn Thị Điểm: Đoạn từ đường Trần Hưng Đạo đến đường Ngô Quyền 4. Lê Quý Đôn: Đoạn từ đường Trần Hưng Đạo đến hàng rào phía Tây trường Dân tộc nội trú 5. Nguyễn Trãi: Đoạn từ đường Hai Bà Trưng đến kênh N1 6. Bùi Thị Xuân: Cả đường 7. Lê Thế Tiết: Từ đường Lý Thường Kiệt đến đường Bà Triệu IX. ĐƯỜNG LOẠI 4E 1. Nguyễn Thị Lý: Đoạn từ đường Phan Đình Phùng đến kênh N1 2. Nguyễn Trãi: Đoạn từ kênh N1 đến Quốc lộ 1A 3. Trần Quốc Toản: Đoạn từ đường Trần Hưng Đạo đến đường Quang Trung 4. Bùi Dục Tài: Đoạn từ đường Lê Thế Tiết đến đường Bà Triệu 5. Bà Triệu: Đoạn từ đường Hai Bà Trưng đến đường Lý Thường Kiệt 6. An Đôn: Đoạn từ cầu Ga Thạch Hãn đến hết ranh giới trường Tiểu học Triệu Thượng (Từ mép đường vào sâu 80m) X. ĐƯỜNG LOẠI 4F 1. Phan Chu Trinh: - Đoạn từ phố Hữu Nghị đến Bến xe cũ; - Đoạn từ đường Phan Thành Chung đến giáp xã Hải Lệ. 2. Phan Thành Chung: Đoạn từ đường Phan Chu Trinh đến đường Lê Lợi 3. Lê Lợi: Đoạn từ đường Lê Duẩn đến kênh N2 4. Thạch Hãn: Đoạn từ đường Lê Hồng Phong đến cống Thái Văn Toản 2 5. Ngô Thì Nhậm: Đoạn từ đường Quang Trung đến đường Lý Thường Kiệt 6. Trần Bình Trọng: Đoạn từ đường Hai Bà Trưng đến giáp xã Hải Quy 7. Nguyễn Thị Lý: Đoạn từ kênh N1 đến cầu Ba Bến 8. Nguyễn Trường Tộ: Đoạn từ đường Trần Bình Trọng đến đường Nguyễn Trãi 9. Lý Nam Đế: Đoạn từ đường Trần Hưng Đạo đến đường Ngô Quyền 10. Yết Kiêu: Đoạn từ đường Lý Nam Đế đến đường Đinh Tiên Hoàng 11. Phạm Ngũ Lão: Đoạn từ đường Lý Thường Kiệt đến đường Trần Hữu Dực 12. Cao Bá Quát: Đoạn từ đường Phạm Ngũ Lão đến đường Trần Hữu Dực 13. Lê Thế Hiếu: Đoạn từ đường Trần Hữu Dực đến đường Nguyễn Đình Chương 14. Nguyễn Viết Xuân: Đoạn từ đường Hoàng Hoa Thám đến đường Lê Lợi 15. Hoàng Hoa Thám: Đoạn từ đường Lê Lai đến đường Nguyễn Viết Xuân 16. Trần Hữu Dực: Đoạn từ đường Lý Thường Kiệt đến đường Phạm Ngũ Lão 17. Nguyễn Bỉnh Khiêm: Đoạn từ đường Nguyễn Trãi đến giáp nhà bà Lục Thị Hoa Lê XI. CÁC ĐƯỜNG CÒN LẠI 1. Các đường còn lại chưa có tên hoặc có tên nhưng chưa được xếp loại thì được phân loại như sau: - Có mặt cắt từ 8 m trở lên thì xếp loại 4f; - Có mặt cắt từ 5 m đến nhỏ hơn 8 m thì xếp vào vị trí 2 của đường loại 4f; - Có mặt cắt từ 3 m đến nhỏ hơn 5 m thì xếp vào vị trí 3 đường loại 4f. 2. Mặt cắt của các tuyến đường được tính theo mặt cắt thực tế hiện có và được tính bằng trung bình mặt cắt của điểm đầu đường và điểm cuối đường. 3. Những đường chưa đủ tiêu chuẩn xếp loại, chưa được xếp loại theo phụ lục này thì xếp theo vị trí của các đường đã được xếp loại. XII. ĐỐI VỚI CÁC ĐỊA BÀN CÒN LẠI CỦA PHƯỜNG AN ĐÔN VÀ XÃ HẢI LỆ 1. Phường An Đôn Phân vùng khu vực thuộc trung du (Khu vực III): Gồm toàn bộ khu vực dân cư nằm phía Tây đường sắt (Cách đường An Đôn 80m trở lên) 2. Xã Hải Lệ 1.1. Phân vùng khu vực thuộc đồng bằng - Khu vực II: Gồm toàn bộ thôn Như Lệ - Khu vực III: Gồm thôn Tích Tường và thôn Tân Mỹ (Khu vực vùng Bắc kênh Nam Thạch Hãn) 1.2. Phân vùng khu vực thuộc trung du (Khu vực III): Gồm thôn Tích Tường và thôn Tân Mỹ (Khu vực vùng Nam kênh Nam Thạch Hãn) và toàn bộ thôn Tân Lệ và thôn Phước Môn. Phụ lục số 4: PHÂN LOẠI ĐƯỜNG PHỐ CÁC THỊ TRẤN A. PHÂN LOẠI CÁC TUYẾN ĐƯỜNG THỊ TRẤN KHE SANH I. ĐƯỜNG LOẠI 3A 1. Lê Duẩn: Đoạn từ tượng đài đến giáp cầu Khe Sanh 2. Hùng Vương: Đoạn từ nhà ông Thìn đến giáp đường Lê Lợi 3. Hai Bà Trưng: Đoạn từ đường Lê Duẩn đến giáp đường Ngô Sỹ Liên 4. Ngô Sỹ Liên: Đoạn từ đường Lê Duẩn đến hết nhà ông Dũng II. ĐƯỜNG LOẠI 3B 1. Lê Duẩn: Đoạn từ cầu Khe Sanh đến hết khối 4 2. Lê Lợi: Từ đường Lê Duẩn đến giáp đường Lê Duẩn 3. Hàm Nghi: Đoạn từ đường Lê Duẩn đến giáp đường Lê Lợi 4. Nguyễn Trãi: Đoạn từ đường Lê Duẩn đến giáp đường Lê Lợi 5. Đường 9/7: Đoạn từ đường Hùng Vương đến giáp đường Lê Duẩn 6. Phan Đình Phùng: Đoạn từ đường Lê Duẩn đến giáp đường Lê Lợi 7. Phan Chu Trinh: Từ đường Hùng Vương đến giáp đường Đinh Tiên Hoàng 8. Đinh Tiên Hoàng: Từ đường Lê Duẩn đến giao đường Phan Chu Trinh 9. Hồ Chí Minh: Đoạn từ đường Lê Duẩn đến hết Km số 2 đường HCM 10. Chu Văn An: Đoạn từ đường Hùng Vương đến giáp đường Nguyễn Khuyến 11. Trường Chinh: Đoạn từ đường Lê Duẩn đến hết hồ Khe Sanh III. ĐƯỜNG LOẠI 3C 1. Phạm Hùng: Đoạn từ đường Hùng Vương đến giáp đường Hàm Nghi 2. Bùi Thị Xuân: Đoạn từ đường Ngô Sỹ Liên đến giáp đường Hà Huy Tập 3. Ngô Sỹ Liên: Đoạn từ nhà ông Dũng đến hết nhà ông Mạnh 4. Lê Quang Đạo: Đoạn từ đường Lê Duẩn đến hết Công ty Cà phê Đường 9 5. Trương Định: Đoạn từ đường Lê Duẩn đến giáp đường Phan Đình Phùng 6. Ngô Sỹ Liên: Đoạn từ nhà bà Nga đến hết nhà ông Trung 7. Trần Hữu Dực: Đoạn từ đường Hai Bà Trưng đến hết nhà ông Tấn 8. Hồ Chí Minh: Đoạn từ Km số 2 đến giáp xã Hướng Tân IV. ĐƯỜNG LOẠI 3D 1. Trần Cao Vân: Đoạn từ đường Lê Duẩn đến hết nhà bà Cương 2. Trần Hoàn: Đoạn từ đường Lê Duẩn đến hết Xí nghiệp Cấp thoát nước Khe Sanh 3. Nguyễn Viết Xuân: Đoạn từ đường Lê Duẩn đến hết nhà ông Đỉnh 4. Nguyễn Khuyến: Đoạn từ đường Phan Chu Trinh đến hết nhà ông Tuấn 5. Hà Huy Tập: Đoạn từ đường Lê Duẩn đến hết nhà bà Thơi 6. Đào Duy Từ: Đoạn từ đường Lê Duẩn đến giáp đường Phan Chu Trinh 7. Hùng Vương: Đoạn từ đường Lê Lợi đến hết cầu đi khối 7 8. Phan Đình Phùng: Đoạn từ đường Lê Lợi đến đường HCM V. ĐƯỜNG LOẠI 3E 1. Phạm Ngũ Lão: Đoạn từ đường Lê Lợi đến hết cầu đi lò gạch cũ 2. Ngô Sỹ Liên: Đoạn từ nhà bà Hiệp đến hết nhà ông Bút 3. Đinh Tiên Hoàng: Đoạn giao đường Phan Chu Trinh đến giáp cầu đi Pa Nho 4. Nguyễn Đình Chiểu: Từ đường Lê Duẩn đến giáp đường Phan Chu Trinh 5. Võ Thị Sáu: Từ đường 9/7 đến giáp đường Lê Lợi 6. Trần Hữu Thận: Từ đường 9/7 đến giáp đường Lê Lợi 7. Đinh Công Tráng: Từ đường 9/7 đến giáp đường Lê Lợi 8. Chế Lan Viên: Từ đường 9/7 đến giáp đường Lê Lợi VI. ĐƯỜNG LOẠI 4A 1. Võ Thị Sáu: Đoạn từ đường Lê Lợi đến giáp hồ Tân Độ 2. Văn Cao: Đoạn từ đường Lê Lợi đến giáp nhà ông Tính 3. Lê Thánh Tông: Đoạn từ đường Lê Lợi đến giáp nhà ông Thạc 4. Trần Hữu Thận: Đoạn từ đường Lê Lợi đến giáp hồ Tân Độ 5. Nguyễn Trãi: Đoạn từ đường Lê Duẩn đến giáp nhà bà Tâm 6. Lê Hành: Đoạn từ đường Lê Duẩn đến giáp nhà ông Giang 7. Đặng Thai Mai: Đoạn từ đường Lê Duẩn đến giáp đường Trần Hữu Dực 8. Nguyễn Hữu Thọ: Đoạn từ đường Lê Lợi đến giáp đường Bùi Dục Tài 9. Đinh Công Tráng: Đoạn từ đường Lê Lợi đến giáp nhà ông Ái 10. Nguyễn Thị Định: Đoạn từ đường Lê Lợi đến giáp nhà ông Xứ 11. Nguyễn Trãi: Đoạn từ đường Lê Lợi đến giáp nhà bà Lai 12. Chế Lan Viên: Đoạn từ Đường 9/7 đến giáp đường Lê Lợi 13. Trương Định: Đoạn từ đường Phan Đình Phùng đến giáp hồ Tân Độ VII. ĐƯỜNG LOẠI 4B 1. Trương Công Kỉnh: Đoạn từ đường Lê Duẩn đến giáp đường Trần Cao Vân 2. Nguyễn Biểu: Đoạn từ đường Lê Duẩn đến giáp hội trường khóm 4 3. Nguyễn Viết Xuân: Đoạn từ đường Lê Duẩn đến giáp đường Bùi Dục Tài 4. Trần Quang Khải: Từ đường Hồ Chí Minh đến giáp đường Trương Định 5. Bùi Dục Tài: Đoạn từ đường Đào Duy Từ đến giáp nhà ông Hiển 6. Nguyễn Khuyến: Đoạn từ nhà ông Tuấn đến giáp nhà bà Thanh 7. Trần Cao Vân: Đoạn từ đường Lê Duẩn đến giáp đường Đoàn Khuê 8. Trần Nguyên Hãn: Đoạn từ đường Hùng Vương đến hết nhà ông Lý 9. Nguyễn Văn Linh: Đoạn từ đường Lê Duẩn đến giáp đường Bùi Thị Xuân VIII. ĐƯỜNG LOẠI 4C 1. Hàm Nghi: Đoạn từ đường Lê Lợi đến giáp nhà ông Thanh | 2,171 |
126,696 | 2. Hồ Sỹ Thản: Đoạn từ đường Lê Duẩn đến hết nhà bà Huê 3. Bùi Thị Xuân: Đoạn từ đường Hà Huy Tập đến giáp đường Hồ Sỹ Thản 4. Nguyễn Khuyến: Đoạn từ nhà bà Thanh đến giáp nhà ông Pay IX. CÁC ĐOẠN ĐƯỜNG CÒN LẠI CÓ MẶT CẮT 1. Các đoạn đường còn lại chưa có tên hoặc có tên nhưng chưa được xếp loại, mặt đường nhựa, bê tông thì được xếp loại như sau: - Mặt cắt từ 8m trở lên: Xếp loại đường 4a; - Mặt cắt từ 6m đến dưới 8m: Xếp loại đường 4b; - Mặt cắt từ 3m đến dưới 6m: Xếp loại đường 4c; - Các đoạn đường có mặt cắt dưới 3m: Xếp theo vị trí của các đường đã xếp loại. 2. Các đoạn đường còn lại chưa có tên hoặc có tên nhưng chưa được xếp loại, mặt đường chưa được đổ nhựa, bê tông thì được xếp loại như sau: - Mặt cắt từ 8m trở lên: Xếp loại đường 4b; - Mặt cắt từ 6m đến dưới 8m: Xếp loại đường 4c; - Mặt cắt từ 3m đến dưới 6m: Xếp vị trí 2 đường 4c; - Các đoạn đường có mặt cắt dưới 3m: Xếp theo vị trí của các đường đã xếp loại. 3. Mặt cắt của các tuyến đường được tính theo mặt cắt thực tế hiện có và được tính bằng trung bình mặt cắt của điểm đầu đường và điểm cuối đường. B. PHÂN LOẠI CÁC TUYẾN ĐƯỜNG THỊ TRẤN LAO BẢO I. ĐƯỜNG LOẠI 2A 1. Quốc lộ 9: Đoạn từ đường Kim Đồng đến đường Nguyễn Tri Phương II. ĐƯỜNG LOẠI 2B 1. Quốc lộ 9: Đoạn từ cầu A Trùm đến đường Kim Đồng 2. Quốc lộ 9: Đoạn từ đường Nguyễn Tri Phương đến hết cửa khẩu Lao Bảo 3. Trần Hưng Đạo: Đoạn từ đường Quốc lộ 9 đến giáp đường Quốc lộ 9 4. Lý Thường Kiệt: Đoạn từ đường Trần Hưng Đạo đến đường Trần Phú 5. Nguyễn Huệ: Đoạn từ Quốc lộ 9 đến giáp đường Lê Quý Đôn 6. Các đoạn đường của khu đấu giá đất thuộc Khu Kinh tế Thương mại đặc biệt Lao Bảo III. ĐƯỜNG LOẠI 2C 1. Trần Phú: Nối đường Nguyễn Huệ đến giáp Quốc lộ 9 2. Lý Thường Kiệt: Đoạn từ đường Trần Phú đến đường Phan Bội Châu 3. Nguyễn Huệ: Đoạn từ đường Lê Quý Đôn đến giáp đường Lê Thế Tiết 4. Phạm Văn Đồng: Đoạn từ đường Quốc lộ 9 đến giáp đường Lê Thế Tiết 5. Lê Quý Đôn: Đoạn từ đường Phạm Văn Đồng đến giáp đường Nguyễn Huệ IV. ĐƯỜNG LOẠI 2D 1. Trần Mạnh Quỳ: Từ đường Trần Hưng Đạo đến giáp đường Ngô Quyền 2. Mai Thúc Loan: Đoạn từ đường Quốc lộ 9 đến đường Bạch Đằng V. ĐƯỜNG LOẠI 3A 1. Ngô Quyền: Đoạn từ đường Bạch Đằng đến giáp đường Phan Bội Châu 2. Hoàng Diệu: Đoạn từ đường Quốc lộ 9 đến giáp đường Lê Hồng Phong 10. Lê Hồng Phong: Đoạn từ Trạm điện 110Kv đến giáp đường Hoàng Diệu VI. ĐƯỜNG LOẠI 3B 1. Lê Quý Đôn: Đoạn từ đường Nguyễn Huệ đến giáp đường Hoàng Hoa Thám 2. Bạch Đằng: Đoạn từ đường Trần Phú đến giáp đường Phan Bội Châu VII. Đường LOẠI 3C 1. Phan Bội Châu: Từ đường Bạch Đằng đến giáp đường Lý Thường Kiệt 2. Hoàng Hoa Thám: Đoạn từ đường Lê Quý Đôn đến giáp đường Phan Bội Châu 3. Lê Thế Tiết: Đoạn từ đường Quốc lộ 9 đến giáp đường Nguyễn Huệ VIII. ĐƯỜNG LOẠI 3D 1. Lê Thế Hiếu: Đoạn từ đường Quốc lộ 9 đến giáp đường Lê Hồng Phong 2. Nguyễn Tri Phương: Đoạn từ đường Quốc lộ 9 đến giáp đường Lê Hồng Phong 3. Nguyễn Chí Thanh: Từ đường Quốc lộ 9 đến giáp nghĩa trang Lao Bảo 4. Tôn Đức Thắng: Từ đường Quốc lộ 9 đến giáp đường Lê Hồng Phong 5. Kim Đồng: Đoạn từ đường Quốc lộ 9 đến giáp đường Lê Hồng Phong 6. Huyền Trân Công Chúa: Từ đường Quốc lộ 9 đến giáp đường Lê Thế Tiết 7. Lý Thái Tổ: Đoạn từ Công ty Hùng Lương đến giáp đường Lê Hồng Phong 8. Lê Thế Tiết: Đoạn từ đường Nguyễn Huệ (Nhà ông Tuấn) đến hết nhà ông Tựu IX. ĐƯỜNG LOẠI 3E 1. Hữu Nghị: Đoạn từ đường Quốc lộ 9 đến giáp đường Lê Thế Tiết 2. Cu Bai: Đoạn từ đường Quốc lộ 9 đến giáp đường Lê Hồng Phong 3. Cao Thắng: Đoạn từ đường Kim Đồng đến giáp đường Ngô Gia Tự 4. Nguyễn Trường Tộ: Đoạn từ nhà ông Tiếp đến giáp đường Hải Thượng Lãn Ông 5. Hoàng Hoa Thám: Từ đường Lê Quý Đôn đến giáp đường Thạch Hãn 6. Đội Cung: Đoạn từ đường Quốc lộ 9 đến giáp nhà ông Tiết 7. Nguyễn Gia Thiều: Đoạn từ đường Tôn Đức Thắng đến giáp đường Lý Thái Tổ X. ĐƯỜNG LOẠI 4A 1. Huỳnh Thúc Kháng: Từ đường Hữu Nghị đến giáp đường Nguyễn Huệ 2. Hải Thượng Lãn Ông: Đoạn từ Quốc lộ 9 đến giáp chùa Phước Bảo 3. Đường khóm Trung 9: Đoạn từ đường Quốc lộ 9 đến giáp nhà ông Hảo 4. Đoạn đường từ chợ cũ đi công viên Lao Bảo (02 đường): Đoạn từ đường Huyền Trân Công Chúa; từ nhà ông Sanh đến giáp đường Phạm Văn Đồng 5. Phan Đăng Lưu: Đoạn từ đường Lê Thế Tiết đến giáp đường Thạch Hãn 6. Lê Chưởng: Từ đường Quốc lộ 9 đến giáp đường Nguyễn Thị Minh Khai 7. Nguyễn Thị Minh Khai: Từ đường Quốc lộ 9 đến ngã ba khóm Khe Đá 8. Tố Hữu: Đoạn từ đường Thạch Hãn đến giáp đường Hoàng Hoa Thám 9. Nguyễn Hữu Đồng: Đoạn từ nhà ông Thương đến giáp Trạm bơm 10. Đặng Văn Ngữ: Đoạn từ nhà ông Đệ đến giáp nhà ông Cân 11. Hoàng Hoa Thám: Từ đường Lê Quý Đôn đến giáp đường Lê Thế Tiết 12. Lê Lai: Đoạn từ đường Hồ Bá Kiện đến giáp đường Hồng Chương 13. Ngô Gia Tự: Đoạn từ đường nhà ông Tiên đến giáp nhà ông Xuyến 14. Thạch Hãn: Đoạn từ đường Lê Thế Tiết đến giáp đường Lê Quý Đôn 15. Trần Quý Cáp: Đoạn từ nhà ông Thạnh đến hết Nhà máy nước 16. Ông Ích Khiêm: Đoạn từ đường Lê Thế Hiếu đến giáp đường Hoàng Diệu XI. ĐƯỜNG LOẠI 4B 1. Nguyễn Tự Như: Đoạn từ đường Nguyễn Huệ đến giáp đường Thạch Hãn 2. Đoạn đường nội khóm Vĩnh Hoa: Đoạn từ nhà ông Phởi đến Trạm bơm 3. Đặng Tất: Đoạn từ đường Phạm Văn Đồng đến giáp nhà ông Bảo 4. Thạch Hãn: Đoạn từ đường Lê Thế Tiết đến giáp bản Ka Túp 5. Lê Văn Huân: Đoạn từ đường Hoàng Hoa Thám đến giáp đường Phan Đăng Lưu 6. Hồng Chương: Từ đường Hoàng Hoa Thám đến đường Đào Duy Anh 7. Trần Thị Tâm: Đoạn từ đường Nguyễn Thị Minh Khai đến đường Nguyễn Thị Minh Khai 8. Phan Huy Chú: Đoạn từ nhà ông Xiêm đến giáp nhà ông Bắc 9. Cao Bá Quát: Đoạn từ đường Huỳnh Thúc Kháng đến hết nhà ông Mông 10. Đường nội khóm Trung 9: Đoạn từ đường Quốc lộ 9 (Nhà ông Dẫn) đến giáp đường Phạm Văn Đồng 11. Tố Hữu: Đoạn từ đường Hoàng Hoa Thám đến hết nhà ông Thái XII. ĐƯỜNG LOẠI 4C 1. Hồ Bá Kiện: Đoạn từ nhà ông Huy đến giáp nhà bà Bưởi 2. Nguyễn Bỉnh Khiêm: Từ nhà ông Bắc đến giáp nhà ông Nam (Duy Tân) 3. Phùng Hưng: Đoạn từ nhà ông Cần đến giáp nhà ông Hảo 4. Nguyễn Công Trứ: Đoạn từ nhà ông Bình đến giáp nhà ông Cử 5. Đoàn Bá Thừa: Đoạn từ nhà ông Cảm đến giáp nhà ông Lộc 6. Đào Duy Anh: Đoạn từ khóm nhà Duy Tân đến giáp nhà ông Định 7. Khóa Bảo: Đoạn từ nhà ông Quyết đến giáp nhà ông Trung 8. Nguyễn Thiện Thuật: Đoạn từ nhà ông Mẫn đến giáp nhà ông Cảnh 9. Đường nội khóm Cao Việt: Đoạn từ nhà ông Lợi đến hết nhà ông Bảo XIII. ĐƯỜNG CÒN LẠI CÓ MẶT CẮT 1. Các đoạn đường còn lại chưa có tên hoặc có tên nhưng chưa được xếp loại, mặt đường nhựa, bê tông thì được xếp loại như sau: - Mặt cắt từ 8m trở lên: Xếp loại đường 4a; - Mặt cắt từ 6m đến dưới 8m: Xếp loại đường 4b; - Mặt cắt từ 3m đến dưới 6m: Xếp loại đường 4c; - Các đoạn đường có mặt cắt dưới 3m: Xếp theo vị trí của các đường đã xếp loại. 2. Các đoạn đường còn lại chưa có tên hoặc có tên nhưng chưa được xếp loại, mặt đường chưa được đổ nhựa, bê tông thì được xếp loại như sau: - Mặt cắt từ 8m trở lên: Xếp loại đường 4b; - Mặt cắt từ 6m đến dưới 8m: Xếp loại đường 4c; - Mặt cắt từ 3m đến dưới 6m: Xếp vị trí 2 đường 4c; - Các đoạn đường có mặt cắt dưới 3m: Xếp theo vị trí của các đường đã xếp loại. 3. Mặt cắt của các tuyến đường được tính theo mặt cắt thực tế hiện có và được tính bằng trung bình mặt cắt của điểm đầu đường và điểm cuối đường. C. PHÂN LOẠI CÁC TUYẾN ĐƯỜNG THỊ TRẤN KRÔNG KLANG I. ĐƯỜNG LOẠI 3B 1. Quốc lộ 9: Đoạn từ cầu Z đến cầu K Lu 2. ĐĐT.79: Đoạn từ QL9 đến ĐĐT.77D 3. ĐĐT.80: Đoạn từ QL9 đến ĐĐT.77D 4. Đường tuyến ĐT588A: Đoạn từ QL9 đến cầu San Ruôi II. ĐƯỜNG LOẠI 3D 1. ĐĐT.79: Đoạn từ tuyến số 6 đến hết tuyến 2. ĐĐT.77D: Đoạn từ ĐĐT.79 đến tuyến ĐĐT.81 3. ĐĐT.80: Đoạn từ ĐĐT.77D đến hết tuyến 4. Tuyến ĐĐT.81: Đoạn từ QL9 đến hết tuyến 5. Tuyến ĐT588A: Đoạn từ cầu San Ruôi đến Cầu X III. ĐƯỜNG LOẠI 3E 1. Quốc lộ 9: Đoạn từ cầu KLu đến cầu Khe Xôm 2. Đường tuyến ĐĐT.78: Đoạn từ Quốc lộ 9 đến hết tuyến 3. Đường tuyến ĐĐT.77B: Đoạn từ Quốc lộ 9 đến hết tuyến 4. Đường tuyến ĐĐT.77: Đoạn từ Quốc lộ 9 đến tuyến đường ĐĐT.77B 5. Đường tuyến ĐĐT.77D: Đoạn từ tuyến ĐĐT.77B đến tuyến ĐĐT.79 6. Đường tuyến ĐĐT.76: Từ Km40+970 Quốc lộ 9 đến Km0+740 đường ĐT588A 7. Đường tuyến ĐĐT.76B: Đoạn từ tuyến ĐĐT.75 đến tuyến ĐĐT.76 IV. ĐƯỜNG LOẠI 4A 1. Quốc lộ 9: Đoạn từ ngã 3 đường vào khóm A Rồng thị trấn Krông Klang đến giáp ranh xã Hướng Hiệp 2. Tuyến số 7: Đoạn từ công viên đến suối San Ruôi 3. Tuyến ĐĐT.81B: Từ Trung tâm giáo dục thường xuyên đến đường ĐĐT77D. 4. Tuyến ĐĐT.77C: Đoạn từ tuyến ĐĐT.76 đến tuyến ĐĐT.79 5. Tuyến ĐT588A: Đoạn từ cầu X đến giáp ranh xã Mò Ó V. ĐƯỜNG LOẠI 4B 1. Toàn tuyến đường ĐĐT.75 VI. CÁC ĐOẠN ĐƯỜNG CÒN LẠI CÓ MẶT CẮT 1. Các đoạn đường còn lại chưa có tên hoặc có tên nhưng chưa được xếp loại, mặt đường nhựa, bê tông thì được xếp loại như sau: - Mặt cắt từ 8m trở lên: Xếp loại đường 4a; - Mặt cắt từ 6m đến dưới 8m: Xếp loại đường 4b; - Mặt cắt từ 3m đến dưới 6m: Xếp loại đường 4c; - Các đoạn đường có mặt cắt dưới 3m: Xếp theo vị trí của các đường đã xếp loại. 2. Các đoạn đường còn lại chưa có tên hoặc có tên nhưng chưa được xếp loại, mặt đường chưa được đổ nhựa, bê tông thì được xếp loại như sau: - Mặt cắt từ 8m trở lên: Xếp loại đường 4b; - Mặt cắt từ 6m đến dưới 8m: Xếp loại đường 4c; - Mặt cắt từ 3m đến dưới 6m: Xếp vị trí 2 đường 4c; - Các đoạn đường có mặt cắt dưới 3m: Xếp theo vị trí của các đường đã xếp loại. 3. Mặt cắt của các tuyến đường được tính theo mặt cắt thực tế hiện có và được tính bằng trung bình mặt cắt của điểm đầu đường và điểm cuối đường. D. PHÂN LOẠI CÁC TUYẾN ĐƯỜNG THỊ TRẤN CAM LỘ I. ĐƯỜNG LOẠI 2B 1. Đoạn đường dọc Quốc lộ 9 qua trung tâm thị trấn: Đoạn từ phía Tây cầu Nghĩa Hy đến Km 14+000 (Phía Tây nhà ông Dương) | 2,164 |
126,697 | I. ĐƯỜNG LOẠI 3A 1. Đoạn đường dọc Quốc lộ 9 qua trung tâm thị trấn: Đoạn từ phía Tây cầu Nghĩa Hy đến Km 14+000 (Phía Tây nhà ông Dương) 2. Đoạn đường dọc Quốc lộ 9: Đoạn từ phía Tây cầu Tân Trúc đến phía Đông cầu Nghĩa Hy 3. Đoạn đường dọc Quốc lộ 9: Đoạn từ km 14+000 (Phía tây nhà ông Dương) đến phía Đông hàng rào nghĩa trang liệt sĩ huyện 4. Đoạn đường Quốc lộ 9 (Mới): Đoạn từ phía Nam cầu Đuồi đến ngã ba đường Quốc lộ 9 (Nhà bà Trâm, khu phố 4- thị trấn) II. ĐƯỜNG LOẠI 3B 1. Các đoạn đường bao quanh chợ trung tâm thị trấn Cam Lộ 2. Đoạn đường nhánh Hồ Chí Minh: Đoạn từ ngã ba chợ Phiên (Nhà ông Nguyên) lên khu Chính phủ Cách mạng lâm thời qua thôn An Hưng- Tân Định ra giáp đường Quốc lộ 9 (Ngã tư Cùa, nhà ông Vọt) 3. Đoạn đường nội thị: Đoạn từ Km 12+200 đến giáp đường nhánh Hồ Chí Minh (Đường quy hoạch vùng sụt lún) 4. Đoạn đường Quốc lộ 9 (Đường nội thị): Đoạn từ Km 12+600 (Đồn Công An thị trấn) vào Trung tâm Y tế Dự phòng huyện đến giáp đường nhánh Hồ Chí Minh 5. Đoạn đường Quốc lộ 9: Đoạn từ Km 13+300 (Cơ quan Huyện ủy) vào khu Chính phủ Cách mạng lâm thời đến giáp đường nội thị thôn Tây Hòa- An Hưng (Hết đoạn đường bê tông nhựa) 6. Đoạn đường Quốc lộ 9: Đoạn từ Km 13+600 (Công an huyện) đến giáp phía Nam mố cầu Cam Tuyền 7. Đoạn đường Quốc lộ 9: Đoạn từ Km 13+800 (Nhà bà Ngân) đến giáp đường nhánh Hồ Chí Minh 8. Đoạn đường nội thị: Đoạn từ ngã tư Trung tâm Y tế (Nhà bà Nhân)- Sân vận động- Nhà thi đấu thể thao đến giáp đường nội thị số 2 (Nhà ông Tiến khu phố 1, thị trấn) 9. Đoạn đường nội thị: Đoạn từ Nhà Văn hóa sinh hoạt cộng đồng (khu phố 2)- phòng Công Thương- đến chợ Ngô Đồng (Nhà ông Lưu, khu phố 1, thị trấn) III. ĐƯỜNG LOẠI 3C 1. Đoạn đường Quốc lộ 9: Đoạn từ Km 12+500 đi qua Trạm xá thị trấn đến đường nhánh Hồ Chí Minh (Nhà ông Côi) 2. Đoạn đường Quốc lộ 9: Đoạn từ Km 13+200 (Nhà ông Quốc- Mỹ) đến giáp đường nhánh Hồ Chí Minh 3. Đoạn đường Quốc lộ 9: Đoạn từ Km 13+600 (Bưu điện Cam Lộ) chạy theo hướng Tây Nam ra đến Quốc lộ 9 Km 13+800 (Cây xăng- Công ty Xăng dầu Quảng Trị) 4. Đoạn đường Quốc lộ 9: Đoạn từ Km 13+900 (Tịnh xá Ngọc Lộ) đến đường nhánh Hồ Chí Minh ra giáp tuyến đường liên thôn Phước Tuyền- An Hưng 5. Tuyến đường nội thị: Vùng sụt lún có mặt cắt nền đường 20.5m IV. ĐƯỜNG LOẠI 3D 1. Đoạn đường Quốc lộ 9: Đoạn từ Km 13+000 (Trường PTTH Cam Lộ) đến giáp đường nhánh Hồ Chí Minh 2. Đoạn đường Quốc lộ 9: Đoạn từ Km 12+600 (Phòng Tài chính- Kế hoạch) đến giáp phía Bắc cầu số 1 (Nam Hùng, thị trấn) 3. Các tuyến đường bê tông vùng sụt lún có mặt cắt nền đường từ 10- 13m 4. Đoạn đường Tỉnh lộ 15 (Cũ): Đoạn từ hàng rào phía Tây (Hội Người mù huyện) đi qua chợ Phiên ra giáp ngã ba đường nhánh Hồ Chí Minh (Nhà ông Nguyên- khu phố Đông Định) V. ĐƯỜNG LOẠI 3E 1. Đoạn đường nội thị: Đoạn từ nhà Văn hóa sinh hoạt cộng đồng (Khu phố 2)- qua nhà ông Ngoạn đến giáp đường nhánh Hồ Chí Minh 2. Đường nội thị quanh chợ Ngô Đồng: Đoạn đường từ Quốc lộ 9 (Nhà ông Hùng- khu phố 1) qua nhà hàng đường 9 đến nhà ông Quang 3. Đường nội thị quanh chợ Ngô Đồng: Đoạn đường từ Quốc lộ 9 (Nhà ông Dũng- khu phố 1) đến nhà bà Thúy 4. Đường nội thị quanh chợ Ngô Đồng: Đoạn đường từ Quốc lộ 9 (Hạt Kiểm lâm) đến nhà ông Lộc 5. Đường nội thị quanh chợ Ngô Đồng: Đoạn đường từ nhà ông Tiến đi qua sau hội trường khu phố 1 đến giáp đường nội thị 6. Đường nội thị quanh chợ Ngô Đồng: Đoạn đường từ nhà ông Phạm Công A đến nhà ông Lộc VI. ĐƯỜNG LOẠI 4B 1. Đoạn đường nội thị- liên xã đi qua thôn Tây Hòa- An Hưng- Tân Định: Đoạn từ nhà ông Hiền (Tây Hòa- thị trấn) đến nhà bà Hạnh (Tân Định- Cam Thành) 2. Đoạn đường nội thị: Đoạn từ phía Nam cầu số 1 Nam Hùng đến giáp đường WB2 thôn Nam Hùng 3. Đoạn đường Quốc lộ 9: Đoạn từ Km 14+450 (Trạm xá Cam Thành cũ) đi qua đường nhánh Hồ Chí Minh đến giáp tuyến đường liên thôn Tân Định- Phước Tuyền. VII. CÁC ĐOẠN ĐƯỜNG CÒN LẠI CÓ MẶT CẮT 1. Các đoạn đường còn lại chưa có tên hoặc có tên nhưng chưa được xếp loại, mặt đường nhựa, bê tông thì được xếp loại như sau: - Mặt cắt từ 6m đến dưới 8m: Xếp loại đường 4b; - Mặt cắt từ 3m đến dưới 6m: Xếp loại đường 4c; - Các đoạn đường chưa đủ tiêu chuẩn, chưa được xếp loại theo phụ lục này thì xếp theo vị trí 4- đường loại 4c. 2. Các đoạn đường còn lại chưa có tên hoặc có tên nhưng chưa được xếp loại, mặt đường chưa được đổ nhựa, bê tông thì được xếp loại như sau: - Mặt cắt từ 16m đến dưới 20.5m : Xếp loại đường 3E; - Mặt cắt từ 13m đến dưới 16m: Xếp loại đường 4A; - Mặt cắt từ 8m đến dưới 13m: Xếp loại đường 4B; - Mặt cắt từ 6m đến dưới 8m: Xếp loại đường 4C; - Mặt cắt từ 3m đến dưới 6m: Xếp vị trí 2 đường 4C; - Các đoạn đường có mặt cắt dưới 3m: Xếp theo vị trí của các đường đã xếp loại. 3. Mặt cắt của các tuyến đường được tính theo mặt cắt thực tế hiện có và được tính bằng trung bình mặt cắt của điểm đầu đường và điểm cuối đường. E. PHÂN LOẠI CÁC TUYẾN ĐƯỜNG THỊ TRẤN GIO LINH I. ĐƯỜNG LOẠI 2D 1. Đường Quốc lộ 1A: Đoạn từ đường vào trường tiểu học Thị trấn Gio Linh đến đường vào Sân vận động. 2. Đường Tỉnh lộ 75 Đông: Từ đường Quốc lộ 1A đến đường Gio Châu- Dốc Miếu II. ĐƯỜNG LOẠI 3A 1. Đường Quốc lộ 1A: Đoạn từ đường vào trường tiểu học Thị trấn Gio Linh đến ranh giới giữa thị trấn Gio Linh và xã Gio Phong. 2. Đường Quốc lộ 1A: Đoạn từ đường vào Sân vận động đến ranh giới giữa thị trấn Gio Linh và xã Gio Châu. 3. Đường phía Nam chợ Cầu cả đường và đường phía Bắc chợ Cầu cả đường III. ĐƯỜNG LOẠI 3B 1. Đoạn đường: Từ đường Quốc lộ 1A đến đường vào trường Mầm non Họa Mi. 2. Đường phía Đông chợ Cầu: Đoạn từ đường 75 đông đến đường vào trường Mầm non Họa Mi. 3. Tỉnh lộ 75 Đông: Đoạn từ ngã tư giao nhau với đường Gio Châu- Dốc Miếu đến cầu Bến Sanh IV. ĐƯỜNG LOẠI 3C 1. Tỉnh lộ 75 Đông: Đoạn từ cầu Bến Sanh đến ranh giới giữa thị trấn Gio Linh và xã Gio Mỹ. 2. Đường tỉnh lộ 75 Tây: Đoạn từ đường Quốc lộ 1A đến ranh giới giữa thị trấn Gio Linh và xã Gio An. V. ĐƯỜNG LOẠI 3E 1. Đường Gio Châu- Dốc Miếu: Đoạn từ Quốc lộ 1A đến đường từ Quốc lộ 1A về trường Họa My kéo dài. VI. ĐƯỜNG LOẠI 4A 1. Đường Gio Châu- Dốc Miếu: Đoạn còn lại 2. Đoạn đường: Từ Quốc lộ 1A về trường Tiểu học thị trấn Gio Linh 3. Đoạn đường ranh giới giữa khu phố 3 và khu phố 4 4. Đoạn đường: Từ đường về đình Hà Thượng đến đường phía Đông chợ Cầu kéo dài 5. Đường phía Đông chợ Cầu kéo dài: Đoạn còn lại 6. Đoạn đường: Từ đường Quốc lộ 1A vào sân vận động đến đường Gio Châu- Dốc Miếu 7. Đoạn đường: Từ đường 75 Đông đến đình Hà Thượng VII. ĐƯỜNG LOẠI 4B 1. Đoạn đường: Từ đường Quốc lộ 1A đến trường Bán công 2. Đoạn đường: Từ Quốc lộ 1A về Lan Đình đến đường Gio Châu- Dốc Miếu 3. Đoạn đường: Từ tường phía Nam Tòa án đến cắt đường 75 Tây (Đi về phía Bắc) đến hết nhà ông Thi khu phố 2 4. Đoạn đường: Từ ngã ba trường Tiểu học thị trấn đến đường Gio Châu- Dốc Miếu 5. Đoạn đường: Đoạn từ đường Quốc lộ 1A về đình Hà Thượng đến đường Gio Châu - Dốc Miếu + 100m (Đoạn còn lại) 6. Đoạn đường: Đoạn từ đường Quốc lộ 1A về đường ranh giới giữa khu phố 3, khu phố 4 đến đường Gio Châu- Dốc Miếu + 100m (Đoạn còn lại) 7. Đoạn đường: Từ đường Quốc lộ 1A về trường Mầm non Họa Mi đến đường Gio Châu- Dốc Miếu + 100m (Đoạn còn lại) 8. Các đoạn đường: Từ đường 75 Đông đến các giếng nước Công ty Cấp thoát nước 9. Đoạn đường: Từ đường 75 Đông đến đường vào Sân vận động 10. Đoạn đường: Từ đường Quốc lộ 1A đến hết thị trấn Gio Linh theo hướng vào đường sắt Hà Trung 11. Đoạn từ đường Quốc lộ 1A (Nhà ông Châu) đến đường Gio Châu- Dốc Miếu 12. Đường Quốc lộ 1A vào sân vận động đoạn còn lại (Qua đường Gio Châu- Dốc Miếu) VIII. ĐƯỜNG LOẠI 4C 1. Đoạn đường: Từ đường Gio Châu- Dốc Miếu về Lang Đình 2. 02 đoạn đường: Từ đường Gio Châu- Dốc Miếu đến đình Hà Thượng. 3. Đoạn đường: Từ đường Gio Châu- Dốc Miếu cắt đường 75 Đông vào đình Hà Thượng. IX. CÁC ĐOẠN ĐƯỜNG CÒN LẠI CÓ MẶT CẮT 1. Các đoạn đường còn lại chưa có tên hoặc có tên nhưng chưa được xếp loại, mặt đường nhựa, bê tông thì được xếp loại như sau: - Mặt cắt từ 8m trở lên: Xếp loại đường 4a; - Mặt cắt từ 6m đến dưới 8m: Xếp loại đường 4b; - Mặt cắt từ 3m đến dưới 6m: Xếp loại đường 4c; - Các đoạn đường có mặt cắt dưới 3m: Xếp theo vị trí của các đường đã xếp loại. 2. Các đoạn đường còn lại chưa có tên hoặc có tên nhưng chưa được xếp loại, mặt đường chưa được đổ nhựa, bê tông thì được xếp loại như sau: - Mặt cắt từ 8m trở lên: Xếp loại đường 4b; - Mặt cắt từ 6m đến dưới 8m: Xếp loại đường 4c; - Mặt cắt từ 3m đến dưới 6m: Xếp vị trí 2 đường 4c; - Các đoạn đường có mặt cắt dưới 3m: Xếp theo vị trí của các đường đã xếp loại. 3. Mặt cắt của các tuyến đường được tính theo mặt cắt thực tế hiện có và được tính bằng trung bình mặt cắt của điểm đầu đường và điểm cuối đường. G. PHÂN LOẠI CÁC TUYẾN ĐƯỜNG THỊ TRẤN CỬA VIỆT 1. Các tuyến đường: Chưa có tên, chưa được xếp loại, mặt cắt đường đã được nhựa bê tông, đường đất thì phân loại như sau: <jsontable name="bang_20"> </jsontable> 2. Mặt cắt của các tuyến đường được tính theo mặt cắt thực tế hiện có và được tính bằng trung bình mặt cắt của điểm đầu đường và điểm cuối đường 3. Những đường chưa đủ tiêu chuẩn xếp loại, chưa được xếp loại theo phụ lục này thì xếp theo vị trí của các đường được xếp loại H. PHÂN LOẠI CÁC TUYẾN ĐƯỜNG THỊ TRẤN ÁI TỬ I. ĐƯỜNG LOẠI 1D 1. Đường Quốc lộ 1A: Đoạn từ ranh giới phía Bắc giáp xã Triệu Ái đến ranh giới phía Nam giáp xã Triệu Thượng. II. ĐƯỜNG LOẠI 2B 1. Đường T19 (Song song với Quốc lộ 1A): Cả đường III. ĐƯỜNG LOẠI 3B 1. Đoạn đường: Đoạn từ cơ quan Ủy ban Mặt trận đến giao nhau với đường sắt. | 2,125 |
126,698 | 2. Đoạn đường: Đoạn từ Quốc lộ 1A đến hết Nông trường Lợn giống 3. Đoạn đường: Đoạn từ Quốc lộ 1A đi qua Trung tâm Y tế đến giao đường sắt 4. Đoạn đường: Đoạn từ Quốc lộ 1A đi qua Viện Kiểm sát đến giao đường sắt 5. Đoạn đường: Đoạn từ Quốc lộ 1A đến cổng Chùa Sắc Tứ 6. Đoạn đường: Đoạn từ Quốc lộ 1A đến hàng rào Nhà khách Ủy ban 7. Đoạn đường: Đoạn từ Quốc lộ 1A đi Trừ Lấu đến giao đường sắt 8. Đoạn đường: Từ điểm nút giao nhau với đường đi Trừ Lấu đến điểm nút giao nhau với đường đi Nông trường Lợn giống huyện IV. ĐƯỜNG LOẠI 3D 1. Đoạn đường ngang qua làng SODI song song với đường ngang qua trường THPT Chu Văn An: Đoạn từ giao nhau với đường ngang qua Trung tâm Y tế đến giao nhau với đường ngang qua Trung tâm Chính trị huyện 2. Các đoạn đường (Trừ các đường loại 3b) nằm về phía Đông đường ngang qua trường THPT Chu Văn An 3. Đoạn đường: Đoạn từ Quốc lộ 1A tại cây xăng ngang qua chợ tạm thị trấn đến Quốc lộ 1A giáp ngân hàng chính sách (Phòng Tư pháp cũ) 4. Đoạn đường: Đoạn từ Quốc lộ 1A tại Hạt Kiểm lâm đến giao nhau với đường chợ tạm thị trấn Ái Tử V. CÁC ĐOẠN ĐƯỜNG CÒN LẠI CÓ MẶT CẮT 1. Các đoạn đường còn lại chưa có tên hoặc có tên nhưng chưa được xếp loại, mặt đường nhựa, bê tông thì được xếp loại như sau: - Mặt cắt từ 8m trở lên: Xếp loại đường 4a; - Mặt cắt từ 6m đến dưới 8m: Xếp loại đường 4b; - Mặt cắt từ 3m đến dưới 6m: Xếp loại đường 4c; - Các đoạn đường có mặt cắt dưới 3m: Xếp theo vị trí của các đường đã xếp loại. 2. Các đoạn đường còn lại chưa có tên hoặc có tên nhưng chưa được xếp loại, mặt đường chưa được đổ nhựa, bê tông thì được xếp loại như sau: - Mặt cắt từ 8m trở lên: Xếp loại đường 4b; - Mặt cắt từ 6m đến dưới 8m: Xếp loại đường 4c; - Mặt cắt từ 3m đến dưới 6m: Xếp vị trí 2 đường 4c; - Các đoạn đường có mặt cắt dưới 3m: Xếp theo vị trí của các đường đã xếp loại. 3. Mặt cắt của các tuyến đường được tính theo mặt cắt thực tế hiện có và được tính bằng trung bình mặt cắt của điểm đầu đường và điểm cuối đường. K. PHÂN LOẠI CÁC TUYẾN ĐƯỜNG THỊ TRẤN HẢI LĂNG I. ĐƯỜNG LOẠI 3A 1. Quốc lộ 1A: Cả đoạn trên địa bàn thị trấn Hải Lăng 2. Tỉnh lộ 8A: Cả đoạn trên địa bàn thị trấn Hải Lăng 3. Tỉnh lộ 8B: Cả đoạn trên địa bàn thị trấn Hải Lăng II. ĐƯỜNG LOẠI 3B 1. Ngô Quyền: Đoạn từ đường 8A đến ranh giới thị trấn Hải Lăng và xã Hải Thọ 2. Trần Hưng Đạo: Đoạn từ đường 8A đến ranh giới giữa thị trấn Hải Lăng và xã Hải Thọ 3. Đường 19/3: Đoạn từ đường 8A đến ranh giới giữa thị trấn Hải Lăng và xã Hải Thọ 4. Trần Phú: Đoạn từ đường 8A đến đường 8B 5. Thanh Niên: Đoạn từ đường 8A đến đường 19/3 III. ĐƯỜNG LOẠI 3C 1. Đường Trần Phú: Từ đường 8B đến ranh giới thị trấn Hải Lăng và xã Hải Thọ IV. ĐƯỜNG LOẠI 3D 1. Nguyễn Huệ: Cả đường 2. Mai Văn Toàn: Cả đường 3. Phan Thanh Chung: Cả đường 4. Đường ven hồ đập Thanh: Đoạn từ sau nhà ông Lâm khóm III, thị trấn Hải Lăng đến tiếp giáp đường ngang nối với đường 19/3. 5. Đường 19/3 phía Bắc Tỉnh lộ 8A: Đoạn từ nhà ông Khiết khóm III, thị trấn Hải Lăng đến hết ranh giới thị trấn Hải Lăng. 6. Đường song song với đường Tỉnh lộ 8A (Phía Bắc): Đoạn từ phía sau nhà ông Hoàng khóm III, thị trấn Hải Lăng đến đường ven hồ đập Thanh khóm III, thị trấn Hải Lăng (Phía sau Tòa án). 7. Lý Thường Kiệt: Đoạn từ Tỉnh lộ 8A đến cầu Mai Đàn. V. ĐƯỜNG LOẠI 3E 1. Đường Bệnh viện đi Hải Xuân: Từ Tỉnh lộ 8A đến hết ranh giới thị trấn Hải Lăng. 2. Đoạn Đường: Từ nhà ông Hiền khóm I, thị trấn Hải Lăng đến nhà ông Cường khóm I, thị trấn Hải Lăng. 3. Đoạn Đường: Từ phòng Thống kê Hải Lăng đến hết ranh giới thị trấn Hải Lăng. 4. Lý Thường Kiệt: Từ cầu Mai Đàn đến hết ranh giới thị trấn Hải Lăng. 5. Nguyễn Ngọc Thuyết: Cả đường 6. Lê Thị Tuyết: Cả đường 7. Tôn Thất Thuyết: Cả đường 8. Trần Thị Tâm: Cả đường 9. Các đoạn đường còn lại (Từ đường 19/3 đến đường ven hồ đập Thanh) trong khu đất ở cán bộ và nhân dân thuộc khóm III, thị trấn Hải Lăng. VI. ĐƯỜNG LOẠI 4A 1. Nguyễn Trãi: Cả đường 2. Các đoạn đường có mặt đường nhựa hoặc bê tông có mặt cắt từ 8m trở lên VII. ĐƯỜNG LOẠI 4B 1. Đoạn Đường: Từ nhà ông Thơ khóm I, thị trấn Hải Lăng đến nhà bà Hoàn khóm I, thị trấn Hải Lăng. 2. Các đoạn đường: Từ Tỉnh lộ 8A đến dãy 2 ở khóm I, thị trấn Hải Lăng 3. Đoạn đường: Từ nhà ông Tân khóm I, thị trấn Hải Lăng đến nhà ông Thanh khóm I, thị trấn Hải Lăng. 4. Đoạn Đường: Từ nhà ông Lý khóm II, thị trấn Hải Lăng đến hết ranh giới giới thị trấn Hải Lăng. 5. Các đoạn đường có mặt đường nhựa hoặc bê tông có mặt cắt từ 6m đến dưới 8m 6. Các đoạn đường chưa đổ nhựa hoặc bê tông có mặt cắt từ 8m trở lên VIII. ĐƯỜNG LOẠI 4C 1. Các đoạn đường dãy 2 song song Tỉnh lộ 8A đoạn ở khóm I, thị trấn Hải Lăng 2. Đoạn đường dãy 2: Từ nhà bà Gái khóm II, thị trấn Hải Lăng đến nhà ông Lâm khóm II, thị trấn Hải Lăng 3. Đoạn đường dãy 2: Từ sau nhà ông Khiết khóm III, thị trấn Hải Lăng đến nhà ông Sáu khóm III, thị trấn Hải Lăng 4. Các đoạn đường có mặt đường nhựa hoặc bê tông có mặt cắt từ 3m đến dưới 6m 5. Các đoạn đường chưa đổ nhựa hoặc bê tông có mặt cắt từ 6m trở lên đến dưới 8m 6. Các đoạn đường chưa đổ nhựa hoặc bê tông có mặt cắt từ 3m trở lên đến dưới 6m xếp vị trí 2 đường loại 4C 7. Các đoạn đường có mặt cắt dưới 3m: Xếp theo vị trí của các đường đã xếp loại. - Mặt cắt của các tuyến đường được tính theo mặt cắt thực tế hiện có và được tính bằng trung bình mặt cắt của điểm đầu đường và điểm cuối đường. L. PHÂN LOẠI CÁC TUYẾN ĐƯỜNG THỊ TRẤN HỒ XÁ I. ĐƯỜNG LOẠI 1D 1. Hùng Vương: Đoạn từ Quốc lộ 1A đến cổng bệnh viện Vĩnh Linh 2. Chu Văn An: Đoạn từ Quốc lộ 1A đến cổng trường THPT 3. Lê Duẩn (Quốc lộ 1A): Đoạn từ ngã tư rẽ vào Lâm trường đến ngã ba rẽ vào cơ quan Mặt trận huyện. II. ĐƯỜNG LOẠI 2A 1. Lê Duẩn (Quốc lộ 1A): Đoạn từ ngã ba rẽ vào cơ quan Mặt trận huyện đến hết ranh giới thị trấn Hồ Xá 2. Đoạn từ nhà ông Tĩnh (VLXD) đến hết nhà bà Hoa 3. Lê Duẩn (Quốc lộ 1A): Đoạn từ ngã tư rẽ vào Lâm trường đến hết ranh giới thị trấn Hồ Xá (Mốc địa giới hành chính 3 xã: TT, Vĩnh Tú, Vĩnh Long) III. ĐƯỜNG LOẠI 2B 1. Hai Bà Trưng: Đoạn từ cổng Công an huyện đến giáp đường Trần Phú 2. Trần Phú: Cả đường 3. Trần Hưng Đạo: Đoạn từ đường Hùng Vương (Nhà Văn hóa thiếu nhi) đến giáp đường Đinh Tiên Hoàng 4. Nguyễn Du: Đoạn từ Quốc lộ 1A đến giáp đường Lý Thường Kiệt 5. Quang Trung: Đoạn từ cây xăng thương mại đến giáp ranh giới xã Vĩnh Nam IV. ĐƯỜNG LOẠI 2C 1. Trần Hưng Đạo: Đoạn giáp đường Đinh Tiên Hoàng đến giáp đường Lý Thánh Tông (Đường vào khóm Vĩnh Bắc) 2. Đinh Tiên Hoàng: Từ Quốc lộ 1A (Nhà máy giấy) đến ngã ba nhà bà Én 3. Lý Thường Kiệt: Đoạn từ ngã 3 nhà bà Én đến ngã 3 giáp đường Trần Phú và Hai Bà Trưng (Sân vận động huyện). V. ĐƯỜNG LOẠI 3A 1. Nguyễn Văn Linh: Đoạn từ cổng bệnh viện Vĩnh Linh đến giáp đường Nguyễn Văn Cừ (Ngã tư nhà ông Kiếm) VI. ĐƯỜNG LOẠI 3B 1. Nguyễn Văn Cừ: Đoạn từ Quốc lộ 1A (Quán Vương Cát Trà) đến giáp đường Nguyễn Văn Linh tại ngã tư nhà ông Kiếm 2. Lê Hồng Phong: Đoạn từ Quốc lộ 1A (Quán sửa xe ông Hòa) đến giáp đường Nguyễn Văn Linh (Ngã tư nhà ông Hùng) 3. Ngô Quyền: Đoạn giáp đường Nguyễn Văn Cừ (Ngã ba nhà ông Thử) đến đường Quang Trung (Ngã ba Đội quản lý đường bộ) VII. ĐƯỜNG LOẠI 3C 1. Lê Hữu Trác: Đoạn từ đường Nguyễn Văn Linh (Ngã ba nhà ông Cả) đến giáp điểm cuối đường Lê Hồng Phong (Trạm Thú y cũ) 2. Đinh Tiên Hoàng: Đoạn từ ngã ba nhà bà Én đến Cầu Đúc (Về Vĩnh Tú) 3. Nguyễn Văn Linh: Đoạn từ ngã tư nhà ông Kiếm đến giáp đường Lê Hồng Phong (Ngã tư nhà thầy Hùng) 4. Lê Hồng Phong: Đoạn từ ngã tư nhà thầy Hùng đến giáp đường Lê Hữu Trác (Ngã ba thú y cũ) 5. Nguyễn Lương Bằng: Đoạn từ Quốc lộ 1A (Nhà ông Khảm cơ khí) đến giáp đường Cao Bà Quát (Ngã ba Nông trường Bộ) 6. Cao Bá Quát: Từ Quốc lộ 1A đến ngã ba Nông trường Bộ VIII. ĐƯỜNG LOẠI 3D 1. Nguyễn Thị Minh Khai: Đoạn từ Quốc lộ 1A (Nhà ông Hồng vật liệu) vòng qua Cục Dự trữ ra giáp đường Quang Trung ở ngã tư Huyện đội 2. Phan Huy Chú: Đoạn từ nhà ông Mão (Thợ mộc) đến ngã ba đường vào xây dựng cũ 3. Hoàng Văn Thụ: Đoạn từ Quốc lộ 1A (Nhà ông Ánh) về giáp địa giới xã Vĩnh Hòa 4. Huyền Trân Công Chúa: Đoạn giáp đường Hùng Vương đến giáp đường Lê Hồng Phong IX. ĐƯỜNG LOẠI 3E 1. Lý Thánh Tông: Đoạn từ Quốc lộ 1A đi khóm Vĩnh Bắc đến giáp đường Đinh Tiên Hoàng 2. Phạm Văn Đồng: Đoạn từ Quốc lộ 1A đến gặp đường Nguyễn Trãi 3. Tôn Đức Thắng: Đoạn từ Quốc lộ 1A đến gặp đường Nguyễn Trãi 4. Lê Thế Hiếu: Đoạn từ Quốc lộ 1A đến nhà ông Ngôn 5. Võ Thị Sáu: Cả đường 6. Huyền Trân Công Chúa: Đoạn từ đường Lê Hồng Phong đến giáp trạm Bảo vệ thực vật 7. Đoạn đường: Giáp đường Lê Hồng Phong đến giáp đường Tôn Đức Thắng X. CÁC ĐOẠN ĐƯỜNG CÒN LẠI CÓ MẶT CẮT 1. Các đoạn đường còn lại chưa có tên hoặc có tên nhưng chưa được xếp loại, mặt đường nhựa, bê tông thì được xếp loại như sau: - Mặt cắt từ 8m trở lên: Xếp loại đường 3E; - Mặt cắt từ 6m đến dưới 8m: Xếp loại đường 4B; - Mặt cắt từ 3m đến dưới 6m: Xếp loại đường 4C; - Các đoạn đường có mặt cắt dưới 3m: Xếp theo vị trí của các đường đã xếp loại. 2. Các đoạn đường còn lại chưa có tên hoặc có tên nhưng chưa được xếp loại, mặt đường chưa được đổ nhựa, bê tông thì được xếp loại như sau: - Mặt cắt từ 8m trở lên: Xếp loại đường 4B; - Mặt cắt từ 6m đến dưới 8m: Xếp loại đường 4C; - Mặt cắt từ 3m đến dưới 6m: Xếp vị trí 2 đường 4C; - Các đoạn đường có mặt cắt dưới 3m: Xếp theo vị trí của các đường đã xếp loại. 3. Mặt cắt của các tuyến đường được tính theo mặt cắt thực tế hiện có và được tính bằng trung bình mặt cắt của điểm đầu đường và điểm cuối đường. | 2,145 |
126,699 | M. PHÂN LOẠI CÁC TUYẾN ĐƯỜNG THỊ TRẤN BẾN QUAN I. ĐƯỜNG LOẠI 3D 1. Đường Hồ Chí Minh: Đoạn từ nhà hàng Huyền Ý đến cầu Bến Quan II. ĐƯỜNG LOẠI 3E 1. Đoạn đường: Từ cầu Hạnh phúc đến hết chợ Bến Quan và các đường đổ nhựa có mặt cắt 8m trở lên III. CÁC TUYẾN ĐƯỜNG 4A 1. Đường ĐT571: Đoạn từ chợ Bến Quan đến cầu Khe Cáy và các đường đổ nhựa hoặc không đổ nhựa có mặt cắt từ 6m đến dưới 8m 2. Đường ĐT571: Đoạn từ cầu Hạnh phúc đến hết Trường Tiểu học Quyết Thắng 3. Đoạn từ đường Hồ Chí Minh (Nhà ông Thông Vẽ khóm 11) đến giáp ĐT571 (Hết nhà Vi Sơn) 4. Đoạn từ đường Hồ Chí Minh đến nhà ông Quang + Châu (Khóm 11) IV. CÁC ĐOẠN ĐƯỜNG CÒN LẠI CÓ MẶT CẮT 1. Các đoạn đường còn lại chưa có tên hoặc có tên nhưng chưa được xếp loại, mặt đường nhựa, bê tông thì được xếp loại như sau: - Mặt cắt từ 8m trở lên: Xếp loại đường 3E; - Mặt cắt từ 6m đến dưới 8m: Xếp loại đường 4B; - Mặt cắt từ 3m đến dưới 6m: Xếp loại đường 4C; - Các đoạn đường có mặt cắt dưới 3m: Xếp theo vị trí của các đường đã xếp loại. 2. Các đoạn đường còn lại chưa có tên hoặc có tên nhưng chưa được xếp loại, mặt đường chưa được đổ nhựa, bê tông thì được xếp loại như sau: - Mặt cắt từ 8m trở lên: xếp loại đường 4B; - Mặt cắt từ 6m đến dưới 8m: Xếp loại đường 4C; - Mặt cắt từ 3m đến dưới 6m: Xếp vị trí 2 đường 4C; - Các đoạn đường có mặt cắt dưới 3m: Xếp theo vị trí của các đường đã xếp loại. 3. Mặt cắt của các tuyến đường được tính theo mặt cắt thực tế hiện có và được tính bằng trung bình mặt cắt của điểm đầu đường và điểm cuối đường. N. PHÂN LOẠI CÁC TUYẾN ĐƯỜNG THỊ TRẤN CỬA TÙNG I. ĐƯỜNG LOẠI 3A 1. Đường 574 (Đường 70): Đoạn từ ranh giới xã Vĩnh Tân đến ngã 3 Cửa Tùng (Nhà ông Lê Ngọc Vinh) 2. Đoạn từ ngã 3 Cửa Tùng đến đường 574 (Nhà nghỉ Nguyễn Hoàng) 3. Đường 572 (Đường Cạp Lài): Đoạn từ nhà nghỉ Nguyễn Hoàng đến cầu Đúc 4. Đường du lịch bãi tắm Cửa Tùng: Đoạn từ nhà nghỉ cục Thuế đến giáp đường 574 5. Đoạn đường từ ngã 3 Cửa Tùng đến cầu Cửa Tùng II. ĐƯỜNG LOẠI 3D 1. Đường vào cảng cá: Đoạn từ giáp cầu Cửa Tùng (Nhà ông Lê Văn Sinh) đến cảng cá 2. Đường du lịch mới: Đoạn từ đối diện Đồn Biên phòng 204 đến giáp đường 574 (Trạm đèn biển) III. ĐƯỜNG LOẠI 3E 1. Đường du lịch: Đoạn từ ngã 3 cầu Đúc đến giáp ranh giới xã Vĩnh Thạch 2. Đường 572 (Đường Cạp Lài): Đoạn từ cầu Đúc đến giáp ranh giới xã Vĩnh Thạch 3. Đường từ thôn An Đức 3 đến thôn Quang Hải: Đoạn giáp đường 574 (Đường 70) đến đường 572 (Đường Cạp Lài) IV. CÁC ĐOẠN ĐƯỜNG CÒN LẠI CÓ MẶT CẮT 1. Các đoạn đường còn lại chưa có tên hoặc có tên nhưng chưa được xếp loại, mặt đường nhựa, bê tông thì được xếp loại như sau: - Mặt cắt từ 8m trở lên: Xếp loại đường 3E; - Mặt cắt từ 6m đến dưới 8m: Xếp loại đường 4B; - Mặt cắt từ 3m đến dưới 6m: Xếp loại đường 4C; - Các đoạn đường có mặt cắt dưới 3m: Xếp theo vị trí của các đường đã xếp loại. 2. Các đoạn đường còn lại chưa có tên hoặc có tên nhưng chưa được xếp loại, mặt đường chưa được đổ nhựa, bê tông thì được xếp loại như sau: - Mặt cắt từ 8m trở lên: Xếp loại đường 4B; - Mặt cắt từ 6m đến dưới 8m: Xếp loại đường 4C; - Mặt cắt từ 3m đến dưới 6m: Xếp loại đường 4C; - Các đoạn đường có mặt cắt dưới 3m: Xếp theo vị trí của các đường đã xếp loại. 3. Mặt cắt của các tuyến đường được tính theo mặt cắt thực tế hiện có và được tính bằng trung bình mặt cắt của điểm đầu đường và điểm cuối đường. Phụ lục số 5: QUY ĐỊNH VỀ PHÂN LOẠI XÃ THEO VÙNG, KHU VỰC; PHÂN HẠNG ĐẤT, LOẠI ĐẤT I. PHÂN LOẠI XÃ THEO VÙNG 1. Huyện Hướng Hóa: Xã miền núi: Gồm các xã: Tân Hợp, Tân Liên, Tân Lập, Tân Long, Tân Thành, Thuận, Thanh, Hướng Lộc, A Xing, A Túc, A Dơi, Xi, Pa Tầng, Húc, Hướng Tân, Hướng Linh, Hướng Sơn, Hướng Phùng, Hướng Lập, Hướng Việt. 2. Huyện ĐaKrông: Xã miền núi: Gồm các xã: Hướng Hiệp, Đakrông, Mò Ó, Triệu Nguyên, Ba Lòng, Hải Phúc, Tà Long, Húc Nghì, Pa Nang, Tà Rụt, A Ngo, A Bung, A Vao. 3. Huyện Cam Lộ a) Xã miền núi: Gồm các xã: Cam Chính, Cam Nghĩa, Cam Thành, Cam Tuyền b) Các xã Trung du gồm: - Xã Cam An: Thôn Mỹ Hòa, Thôn Xuân Khê - Xã Cam Thủy: Thôn Tân Xuân, Thôn Thiện Chánh - Thị trấn Cam Lộ: Thôn Nam Hùng, thôn Nghĩa Hy, khu phố Thiết Tràng c) Các xã đồng bằng, gồm: - Các xã: Xã Cam Hiếu, xã Cam Thanh - Xã Cam An: Các thôn còn lại - Xã Cam Thuỷ: Các thôn còn lại 4. Huyện Gio Linh a) Xã miền núi: Gồm các xã: Linh Thượng, Vĩnh Trường, Hải Thái b) Các xã Trung du, gồm: Xã Gio Sơn, xã Gio Hòa, xã Linh Hải, xã Gio An, xã Gio Bình, xã Gio Châu, xã Trung Sơn, xã Gio Phong c) Các xã đồng bằng, gồm: Xã Gio Việt, xã Gio Hải, xã Trung Giang, xã Trung Hải, xã Gio Mỹ, xã Gio Thành, xã Gio Mai, xã Gio Quang 5. Huyện Vĩnh Linh a) Xã miền núi: Các xã: Vĩnh Ô, Vĩnh Hà, Vĩnh Khê b) Các xã đồng bằng, gồm: Xã Vĩnh Thủy, xã Vĩnh Sơn, xã Vĩnh Lâm, xã Vĩnh Hòa, xã Vĩnh Nam, xã Vĩnh Long, xã Vĩnh Tú, xã Vĩnh Chấp, xã Vĩnh Trung, xã Vĩnh Thành, xã Vĩnh Hiền, xã Vĩnh Kim, xã Vĩnh Thạch, xã Vĩnh Giang, xã Vĩnh Tân, xã Vĩnh Thái. 6. Huyện Triệu Phong a) Các xã đồng bằng, gồm: Xã Triệu Phước, xã Triệu Độ, xã Triệu Thuận, xã Triệu Đại, xã Triệu Hòa, xã Triệu Trung, xã Triệu Tài, xã Triệu Sơn, xã Triệu Trạch, xã Triệu Thành, xã Triệu Đông, xã Triệu Long, xã Triệu An, xã Triệu Lăng, xã Triệu Vân - Xã Triệu Giang: Khu vực phía Đông đường sắt Bắc Nam; - Xã Triệu Ái: Khu vực phía Đông đường sắt Bắc Nam; - Xã Triệu Thượng: Khu vực phía Đông đường sắt Bắc Nam. b) Các xã trung du, gồm: - Xã Triệu Giang: Khu vực phía Tây đường sắt Bắc Nam; - Xã Triệu Ái: Khu vực phía Tây đường sắt Bắc Nam; - Xã Triệu Thượng: Khu vực phía Tây đường sắt Bắc Nam. 7. Huyện Hải Lăng a) Các xã trung du gồm: - Bao gồm khu vực phía Tây đường sắt Bắc Nam của các xã: Hải Chánh, Hải Sơn, Hải Trường, Hải Phú, Hải Thượng, Hải Lâm, Hải Thọ; b) Các xã đồng bằng, gồm: Hải An, Hải Khê, Hải Thành, Hải Tân, Hải Hòa, Hải Thiện, Hải Quy, Hải Xuân, Hải Vĩnh, Hải Quế, Hải Dương, Hải Ba; các vùng còn lại của các xã: Hải Chánh, Hải Sơn, Hải Trường, Hải Thọ, Hải Thượng, Hải Lâm, Hải Phú. 8. Huyện đảo Cồn Cỏ (Thuộc vùng hải đảo): Áp dụng giá đất nông thôn vùng miền núi. II. HẠNG ĐẤT - Đất trồng cây hàng năm có từ hạng 2 đến hạng 6; đất có mặt nước nuôi trồng thuỷ sản có 6 hạng; - Đất trồng cây lâu năm và đất rừng sản xuất có 5 hạng. III. ĐẤT LÀM MUỐI CÓ 4 VỊ TRÍ - Vị trí 1: Đất cách xa trục đường giao thông chính hoặc kho muối tập trung không quá 30m; - Vị trí 2: Đất cách xa trục đường giao thông chính hoặc kho muối tập trung từ 30m đến 50m; - Vị trí 3: Đất cách xa trục đường giao thông chính hoặc kho muối tập trung từ 50m đến 80m; - Vị trí 4: Các khu vực đất còn lại. IV. ĐẤT Ở, ĐẤT SẢN XUẤT, KINH DOANH PHI NÔNG NGHIỆP TẠI NÔNG THÔN - Khu vực 1: Vừa tiếp giáp với quốc lộ, tỉnh lộ vừa nằm tại trung tâm xã, cụm xã (Gần UBND xã, trường học, chợ, trạm y tế) hoặc liền kề với khu thương mại du lịch, khu công nghiệp. - Khu vực 2: Tiếp giáp với quốc lộ, tỉnh lộ, đường giao thông liên thôn; hoặc nằm tại trung tâm xã, cụm xã; hoặc tiếp sau phần đất khu vực 1. * Phạm vi đất khu vực 1 và khu vực 2 có chiều sâu tối đa 4 vị trí đất, mỗi vị trí là một chủ sử dụng đất nhưng tổng chiều sâu không quá 200m. - Khu vực 3: Các vị trí còn lại trên địa bàn xã. V. KHU VỰC ĐẤT TẠI KHU DU LỊCH, KHU THƯƠNG MẠI, KHU CÔNG NGHIỆP, KHU KINH TẾ - Khu vực 1: Thuộc địa bàn thành phố Đông Hà - Khu vực 2: Gồm các huyện, thị xã: Quảng Trị, Gio Linh, Vĩnh Linh, Cam Lộ, Triệu Phong, Hải Lăng (Trừ các xã miền núi); Khu Thương mại đặc biệt Lao Bảo. - Khu vực 3: Gồm huyện Hướng Hóa (Trừ Khu Thương mại đặc biệt Lao Bảo), huyện Đakrông, huyện đảo Cồn Cỏ và các xã miền núi của các huyện khác trong tỉnh./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC HỦY BỎ TIÊU CHUẨN VIỆT NAM BỘ TRƯỞNG BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29/6/2006; Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật; Căn cứ Nghị định số 28/2008/NĐ-CP ngày 14/3/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ; Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Hủy bỏ 02 Tiêu chuẩn Việt Nam sau đây: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ TIÊU CHUẨN QUỐC GIA BỘ TRƯỞNG BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29/6/2006; Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật; Căn cứ Nghị định số 28/2008/NĐ-CP ngày 14/3/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ; Xét đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố 03 Tiêu chuẩn quốc gia sau đây: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ TIÊU CHUẨN QUỐC GIA BỘ TRƯỞNG BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29/6/2006; Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật; Căn cứ Nghị định số 28/2008/NĐ-CP ngày 14/3/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ; Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng, | 2,154 |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.