idx_merge
int64
0
135k
text
stringlengths
968
36.3k
len
int64
212
3.33k
126,800
+ Giai đoạn 2: từ năm 2014 - 2015, dự kiến đầu tư hạ tầng và lấp đầy 60% - 70% diện tích đất cụm công nghiệp. Đền bù giải phóng mặt bằng: năm 2014. Đến năm 2015: đầu tư hạ tầng theo hình thức cuốn chiếu, đảm bảo luôn có 04 - 06ha đất sạch để thu hút đầu tư và dự kiến lấp đầy 60-70% diện tích cụm công nghiệp. Hồ sơ xin hỗ trợ vốn đầu tư xây dựng hạ tầng theo Quyết định số 27/2008/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ đã được Bộ Công Thương thẩm định và thông báo tại văn bản số 11969/BCT-CNĐP ngày 25/11/2010 v/v thực hiện kế hoạch vốn Ngân sách Trung ương hỗ trợ đầu tư xây dựng hạ tầng CCN địa phương năm 2010 với kinh phí là 02 tỉ đồng. c) Cụm công nghiệp Đại Khai - Chủ đầu tư hạ tầng: Công ty CP gang thép Gia Sàng. - Diện tích qui hoạch 28 ha, UBND đã tỉnh phê duyệt qui hoạch chi tiết. - Vị trí : thuộc địa giới hành chính xã Minh Lập, huyện Đồng Hỷ. Đường giao thông không thuận tiện, cần phải đầu tư hạ tầng giao thông mới thuận lợi cho hoạt động thu hút đầu tư. Có ranh giới như sau: Phía Bắc giáp núi đá; Phía Nam giáp núi đá và ruộng canh tác; Phía Đông giáp núi đá; Phía Tây giáp đường quy hoạch và ruộng. - Tính chất cụm công nghiệp: thu hút các dự án đầu tư sản xuất vật liệu xây dựng, chế biến khoáng sản… - Tổng vốn đầu tư hạ tầng: 45.220 triệu đồng - Hạ tầng kỹ thuật: + Giao thông: theo quy hoạch chi tiết được duyệt. + Cấp điện: Đặt 02 trạm biến áp KIOSK 2x3000 kVA-22/0,4kV. Xây mới tuyến đường dây trung thế 22kV cho trạm biến áp phân phối. + Cấp nước: Nguồn cấp nước sinh hoạt và sản xuất được lấy từ giếng khoan. Bố trí các trụ cứu hoả dọc các tuyến đường đảm bảo thuận tiện lấy nước khi xảy ra sự cố. + Thoát nước: Nước thải sinh hoạt được xử lý cục bộ qua hệ thống bể phốt, nước thải công nghiệp từ các nhà máy xí nghiệp xử lý đạt tiêu chuẩn rồi đưa về khu tập trung để xử lý đạt tiêu chuẩn B trước khi thải vào ra sông Cầu. Nước mưa được thoát theo hệ thống mương ra kênh. - Kế hoạch đến năm 2015: Đền bù giải phóng mặt bằng, xin thủ tục cấp đất: năm 2011 -2012. Hiện có 02 nhà đầu tư đăng ký vào cụm công nghiệp, tỷ lệ lấp đầy 40%. Đến năm 2015: đầu tư xong hạ tầng và lấp đầy 80%- 100% diện tích cụm công nghiệp. Hồ sơ xin hỗ trợ vốn đầu tư xây dựng hạ tầng theo Quyết định số 27/2008/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ đã được Bộ Công Thương thẩm định. d) Cụm công nghiệp Quang Trung - Chí Son - Diện tích qui hoạch 45 ha. Chưa có chủ đầu tư hạ tầng và chưa lập qui hoạch chi tiết. - Vị trí: thuộc địa giới hành chính xã Nam Hoà, huyện Đồng Hỷ. - Tính chất cụm công nghiệp: thu hút các dự án đầu tư sản xuất vật liệu xây dựng, chế biến khoáng sản… - Tổng vốn đầu tư hạ tầng: 240.000 triệu đồng. Đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng như hệ thống thoát nước (tuyến ống thoát nước, hố ga, trạm bơm, trạm xử lý); hệ thống cấp nước (tuyến ống cấp nước, bể chứa, trạm bơm); hệ thống điện, đường nội bộ, cây xanh. - Kế hoạch đến năm 2015: Nhà đầu tư đăng ký, xây dựng đề án thành lập CCN trong năm 2011. Đền bù giải phóng mặt bằng, xin thủ tục cấp đất: năm 2012.Hiện đã có 01 dự án đầu tư vào cụm, tổng vốn đầu tư 176 tỉ đồng của Công ty CP luyện kim đen, đã đầu tư xong giai đoạn 1, dự kiến năm 2011 sẽ đi vào sản xuất. Đến năm 2013 đầu tư xong hạ tầng và lấp đầy 50% diện tích CCN. Đến năm 2015: đầu tư xong hạ tầng và lấp đầy 70%- 80% diện tích. e) Cụm công nghiệp Quang Sơn 2 - Diện tích qui hoạch 50 ha, chưa có chủ đầu tư hạ tầng và chưa xây dựng qui hoạch chi tiết. - Tính chất cụm công nghiệp: thu hút các dự án đầu tư sản xuất vật liệu xây dựng, cơ khí, sản xuất bao bì, chế biến khoáng sản… - Tổng vốn đầu tư hạ tầng: 225.000 triệu đồng. Đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng như hệ thống thoát nước (tuyến ống thoát nước, hố ga, trạm bơm, trạm xử lý); hệ thống cấp nước (tuyến ống cấp nước, bể chứa, trạm bơm); hệ thống điện, đường nội bộ, cây xanh. - Kế hoạch đến năm 2015: Mời nhà đầu tư đăng ký đầu tư hạ tầng, xây dựng đề án thành lập cụm công nghiệp, xây dựng qui hoạch chi tiết, thực hiện đền bù GPMB theo hình thức cuốn chiếu hoặc nhà đầu tư tự GPMB và đầu tư hạ tầng của dự án. Dự kiến lấp đầy 50 - 60% diện tích đất CCN. 2.2.6. Huyện Đại Từ a) Cụm công nghiệp Phú Lạc 1 - Chủ đầu tư hạ tầng: HTX công nghiệp và vận tải Chiến Công. - Diện tích qui hoạch 52 ha, UBND tỉnh đã phê duyệt qui hoạch chi tiết. - Vị trí: thuộc xã Phú Lạc, Phú Cường, Phú Thịnh, huyện Đại Từ. Có ranh giới như sau: Phía Bắc giáp khu dân cư quy hoạch xã Phú Lạc và đường ĐT 263; Phía Nam giáp đồi và dân cư xã Phú Thịnh; Phía Đông giáp xóm Văn Giang, xã Phú Lạc; Phía Tây giáp xóm Văn Cường, xã Phú Cường. - Tính chất cụm công nghiệp: thu hút các dự án đầu tư sửa chữa cơ khí nhỏ, luyện kim, chế biến sét - cao lanh và các sản phẩm từ sét - cao lanh … - Tổng vốn đầu tư hạ tầng: 89.900 triệu đồng. - Hạ tầng kỹ thuật: + Giao thông: theo quy hoạch chi tiết được duyệt. Điểm đấu nối ra đường ĐT263. + Cấp điện: nguồn điện được lấy từ đường dây 35kV hiện có chạy theo trục đường 263. Xây dựng 02 trạm biến áp công suất 560kVA và 01 trạm biến áp công suất 6.300kVA. + Cấp nước: Nguồn cấp nước sinh hoạt được lấy từ giếng khoan; Nước sản xuất được lấy từ hồ lắng trong CCN. Bố trí các trụ cứu hoả trên hệ thống đường ống 150. + Thoát nước: Nước thải sinh hoạt được xử lý cục bộ qua hệ thống bể phốt, nước thải công nghiệp từ các nhà máy xí nghiệp xử lý đạt tiêu chuẩn rồi đưa về khu tập trung để xử lý đạt tiêu chuẩn B trước khi thải ra khu vực lân cận. Nước mưa được thoát theo hệ thống mương ra khu vực lân cận. - Kế hoạch đến năm 2015: Đền bù giải phóng mặt bằng, xin thủ tục cấp đất: năm 2011 - 2012. Hiện có 01 dự án đăng ký đầu tư chiếm 30% diện tích đất công nghiệp. Đến năm 2013 đầu tư xong hạ tầng, và lấp đầy 50% diện tích CCN Đến năm 2015: đầu tư xong hạ tầng và dự kiến lấp đầy 60% - 80% diện tích cụm công nghiệp. Hồ sơ xin hỗ trợ vốn đầu tư xây dựng hạ tầng theo Quyết định số 27/2008/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ đã được Bộ Công Thương thẩm định. b) Cụm công nghiệp Phú Lạc 2 - Diện tích qui hoạch 40 ha, chưa có chủ đầu tư hạ tầng và chưa xây dựng qui hoạch chi tiết. - Vị trí: thuộc xã Phú Lạc, Phú Cường, Phú Thịnh, huyện Đại Từ. - Tính chất cụm công nghiệp: thu hút các dự án đầu tư sản xuất vật liệu xây dựng, vật liệu chịu lửa, chế biến khoáng sản… - Tổng vốn đầu tư hạ tầng: 180.000 triệu đồng - Kế hoạch đến năm 2015: Mời nhà đầu tư đăng ký đầu tư hạ tầng, xây dựng đề án thành lập cụm công nghiệp, xây dựng qui hoạch chi tiết, thực hiện đền bù GPMB. Đầu tư hạ tầng cụm công nghiệp theo hình thức cuốn chiếu hoặc các nhà đầu tư sản xuất tự đền bù GPMB và xây dựng hạ tầng của dự án đầu tư. Dự kiến đến năm 2015 lấp đầy 40 - 50 % diện tích đất CCN. c) Cụm công nghiệp An Khánh 1 - Chủ đầu tư hạ tầng: Công ty cổ phần nhiệt điện An Khánh - Diện tích qui hoạch chi tiết 64,6 ha, đã có quy hoạch chi tiết và chủ đầu tư xây dựng hạ tầng cụm công nghiệp. - Vị trí: thuộc địa giới hành chính xã An Khánh, huyện Đại Từ, ranh giới tiếp giáp như sau: Phía Bắc giáp ruộng, đất đồi cây lâm nghiệp, đất dân cư xã An Khánh; Phía Nam giáp ruộng, đất đồi cây lâm nghiệp, đất dân cư xã An Khánh; Phía Đông giáp ruộng, đất đồi cây lâm nghiệp, đất dân cư xã An Khánh, huyện Đại Từ, xã Phúc Hà, thành phố Thái Nguyên; Phía Tây giáp ruộng, đất đồi cây lâm nghiệp, đất dân cư xã An Khánh. - Tính chất cụm công nghiệp: Xây dựng nhà máy Nhiệt điện An Khánh, Nhà máy xi măng Quan Triều, Nhà máy sản xuất vật liệu siêu nhẹ, đồng bộ về hạ tầng kỹ thuật tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư tiến hành xây dựng công trình nhằm tăng nguồn thu cho ngân sách địa phương, thu hút và tạo việc làm cho lao động tại địa phương. - Hạ tầng kỹ thuật: + Giao thông: theo quy hoạch chi tiết được duyệt. + Nguồn điện: Trong khi xây dựng nhà máy nhiệt điện, nguồn điện được lấy từ đường dây 35kV lộ 376 hiện có trong khu vực quy hoạch. Sau khi xây dựng xong nhà máy nhiệt điện An Khánh toàn bộ CCN sẽ được cấp điện từ chính nguồn điện của Nhà máy nhiệt điện An Khánh. + Cấp nước: Nguồn nước lấy từ nước mặt Sông Cầu cách CCN 6km. + Thoát nước: Nước thải sinh hoạt được xử lý cục bộ qua hệ thống bể phốt, nước thải công nghiệp từ các nhà máy xí nghiệp xử lý đạt tiêu chuẩn sau đó đưa về khu tập trung để xử lý đạt tiêu chuẩn B trước khi thải ra suối Trầm Hồng. Nước mưa được thoát theo hệ thống cống ra khu vực lân cận - Tổng vốn đầu tư hạ tầng: 86.600 triệu đồng - Kế hoạch đầu tư phát triển đến năm 2015: Đền bù giải phóng mặt bằng, xin thủ tục cấp đất: năm 2010. Hiện đã đền bù GPMB 40ha, kinh phí trên 70 tỉ đồng. Nhà máy xi măng Quan Triều đã hoàn thành giai đoạn đầu tư trong năm 2010. Đã khởi công xây dựng Nhà máy Nhiệt điện An Khánh, dự kiến năm 2012 sẽ có điện thương phẩm lên lưới điện quốc gia. Đến năm 2013 đầu tư xong hạ tầng, khởi công xây dựng Nhà máy vật liệu siêu nhẹ và lấp đầy 100% diện tích CCN Hồ sơ xin hỗ trợ vốn đầu tư xây dựng hạ tầng theo Quyết định số 27/2008/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ đã được Bộ Công Thương thẩm định. 2.2.7. Huyện Phú Lương a) Cụm công nghiệp Sơn Cẩm 1
2,069
126,801
- Chủ đầu tư hạ tầng phần diện tích đã qui hoạch: HTX công nghiệp và vận tải Chiến Công. - Diện tích qui hoạch 75 ha, UBND đã tỉnh phê duyệt qui hoạch chi tiết diện tích 25 ha. - Vị trí diện tích đã có qui hoạch chi tiết: thuộc địa giới hành chính xã Sơn Cẩm, huyện Phú Lương. Cách trung tâm Thành phố Thái Nguyên 06 km, rất thuận tiện trong giao thông đường bộ để vận chuyển nguyên vật liệu và sản phẩm của doanh nghiệp. Có ranh giới như sau: Phía Bắc giáp đường liên xã; Phía Nam giáp trường Cơ điện; Phía Đông giáp QL 1B; Phía Tây: giáp ruộng. - Tính chất cụm công nghiệp: thu hút các dự án luyện kim, cơ khí, đúc, vật chế biến khoáng sản, dệt may, chế biến dược phẩm, sản xuất bao bì, lắp ráp điện tử, thêu ren, mộc mỹ nghệ … - Tổng vốn đầu tư hạ tầng: 316.900 triệu đồng. Trong đó vốn đầu tư diện tích đã qui hoạch chi tíêt là 54,1 tỉ đồng. - Hạ tầng kỹ thuật: + Giao thông: theo quy hoạch chi tiết được duyệt. Đấu nối với QL 1B: đề nghị Bộ Giao thông chấp thuận bổ sung thêm 01 điểm đấu nối với QL 1B tại lý trình KM1 + 200 đến KM1 + 360. + Cấp điện: Nguồn điện được lấy từ đường dây 6kV của thành phố Thái Nguyên từ trạm Cao Ngạn (220/100/35/22/6kV). + Cấp nước: Nguồn nước lấy từ Nhà máy nước Thái Nguyên. Thiết kế bể chứa nước 200 m3, trạm bơm cấp II công suất 650 m3/ngày. Bố trí các trụ cứu hoả trên các tuyến ống, khoảng cách giữa các trụ là 150 m. + Thoát nước: nước thải sinh hoạt được xử lý cục bộ qua hệ thống bể phốt, nước thải công nghiệp từ các nhà máy xí nghiệp xử lý đạt tiêu chuẩn C sau đó đưa về khu tập trung để xử lý đạt cấp B theo TCVN 1945-2005 có công suất 1000 m3/ngày đêm rồi mới xả ra nguồn tiếp nhận. - Kế hoạch đến năm 2015: Đền bù giải phóng mặt bằng, xin thủ tục cấp đất, khởi công năm 2011. Đến năm 2011-2013 đầu tư hạ tầng và lấp đầy 50% diện tích đã qui hoạch chi tiết. Chủ đầu tư hạ tầng phải đảm bảo luôn có quỹ đất sạch từ 4-5ha để thu hút đầu tư. Hiện đã có 03 nhà đầu tư đăng ký 8,5ha đất công nghiệp là Nhà máy luyện than cốc của Công ty TNHH kim khí Gia Sàng, vốn đầu tư 23,8 tỉ đồng, Xưởng gia công cơ khí và sửa chữa ôtô của doanh nghiệp Thắng Ngân, vốn đầu tư 5,3 tỉ đồng đã đi vào sản xuất, Nhà máy sản xuất ngói tráng men vốn đầu tư đăng ký 94,2 tỉ đồng chưa khởi công xây dựng. Đến năm 2015: đầu tư xong hạ tầng và lấp đầy 70%- 80% diện tích. Hồ sơ xin hỗ trợ vốn đầu tư xây dựng hạ tầng theo Quyết định số 27/2008/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ đã được Bộ Công Thương thẩm định. b) Cụm công nghiệp Sơn Cẩm 2 - Diện tích qui hoạch 50 ha, hiện chưa có quyết định thành lập, chưa xây dựng qui hoạch chi tiết và chủ đầu tư hạ tầng. - Vị trí: thuộc địa giới hành chính xã Sơn Cẩm, huyện Phú Lương. Cách trung tâm Thành phố Thái Nguyên 06 km, rất thuận tiện trong giao thông đường bộ để vận chuyển nguyên vật liệu và sản phẩm của doanh nghiệp. - Tính chất cụm công nghiệp: thu hút các dự án luyện kim, thiết bị điện, hoá dược, vật liệu xây dựng, chế biến khoáng sản… - Đặc điểm: chủ yếu là đồi thấp, trồng cây lâm nghiệp xen lẫn trồng lúa, hoá màu, vườn đồi, đất thổ cư. - Tổng vốn đầu tư hạ tầng: 210 tỉ đồng. - Kế hoạch đến năm 2015: Năm 2011-2012: Lập đề án thành lập cụm công nghiệp. Lựa chọn, mời gọi nhà đầu tư hạ tầng. Lập qui hoạch chi tiết CCN. Đến năm 2015 đầu tư hạ tầng và lấp đầy 60-70% diện tích. Chủ đầu tư hạ tầng phải đảm bảo luôn có quỹ đất sạch từ 4-5ha để thu hút đầu tư. c) Cụm công nghiệp Động đạt - Đu - Chủ đầu tư hạ tầng: HTX công nghiệp và vận tải Chiến Công. - Diện tích qui hoạch 25,54 ha, đã có qui hoạch chi tiết. - Vị trí: thuộc địa giới hành chính xã Động Đạt, huyện Phú Lương, có địa hình đất đồi thấp, cách trung tâm Thành phố Thái Nguyên 23 km, ngay cạnh QL3, thuận tiện trong giao thông đường bộ. Có ranh giới như sau: Phía Bắc giáp xóm Đuổm; Phía Nam giáp thị trấn Đu; Phía Đông giáp QL 3; Phía Tây giáp ruộng và xóm Đồng Nội. - Tính chất cụm công nghiệp: thu hút các dự án khai thác chế biến khoáng sản, chế tác đá mỹ nghệ, cơ khí sửa chữa nhỏ, sản phẩm may, chế biến sản phẩm mộc, chế biến nông sản thực phẩm và công nghiệp tiểu thủ công nghiệp… - Tổng vốn đầu tư hạ tầng: 52.120 triệu đồng. - Hạ tầng kỹ thuật: + Cấp điện: Nguồn điện được lấy từ đường dây 35kV Phú Lương-Định Hoá. + Cấp nước: Nguồn nước lấy từ giếng khoan. Xây dựng trạm xử lý và trạm bán tăng áp để cấp nước cho CCN. Thiết kế mạng lưới cấp nước cho CCN theo sơ đồ mạng vòng. Bố trí các trụ cứu hoả trên các tuyến ống, khoảng cách giữa các trụ là 150 m. + Thoát nước: nước thải sinh hoạt được xử lý cục bộ qua hệ thống bể phốt, nước thải công nghiệp từ các nhà máy, xí nghiệp xử lý đạt tiêu chuẩn C rồi được đưa về khu tập trung có công suất 1000 m3/ngày đêm để xử lý theo TCVN 1945-2005 rồi mới xả ra nguồn tiếp nhận (sông, hồ, ao). - Kế hoạch đến năm 2015: Đầu tư xong hạ tầng: Năm 2010, chủ đầu tư hạ tầng đã đền bù GPMB xong và khởi công xây dựng. Hiện có 02 dự án đăng ký đầu tư là Nhà máy luyện cốc Thịnh Châu và xưởng chế biến gỗ của doanh nghiệp Vũ Hoà, tuy nhiên đến nay vẫn chưa xây dựng, dự kiến khởi công năm 2011. Đến 2013, dự kiến lấp đày 50% diện tích đất công nghiệp. Đến năm 2015: dự kiến lấp đầy 70%- 80% diện tích CCN. Hồ sơ xin hỗ trợ vốn đầu tư xây dựng hạ tầng theo Quyết định số 27/2008/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ đã được Bộ Công Thương thẩm định. 2.2.8. Huyện Võ Nhai: Cụm công nghiệp Trúc Mai - Chủ đầu tư hạ tầng: Công ty cổ phần sản xuất gang Hoa Trung. - Diện tích qui hoạch 27,7 ha, Đã có qui hoạch chi tiết được phê duyệt. - Vị trí : thuộc địa giới hành chính xã Lâu Thượng, huyện Trúc Mai. Có ranh giới như sau: Phía Bắc giáp núi đá vôi; Phía Đông Nam giáp đất dân cư và ruộng lúa; Phía Tây giáp xã La Hiên; Phía Nam giáp đường QL 1B. - Tính chất cụm công nghiệp: thu hút các dự án đầu tư sản xuất thức ăn gia súc, cán thép, cơ khí, đúc, vật liệu xây dựng, luyện kim, qui hoạch chi tiết xây dựng nhà máy tuyển quặng chì kẽm… - Tổng vốn đầu tư hạ tầng: 36.600 triệu đồng. - Hạ tầng kỹ thuật: + Giao thông: theo quy hoạch chi tiết được duyệt. Các nhà máy đi ra đường gom chung có điểm đấu nối với QL1 B. + Cấp điện: nguồn điện được lấy từ đường dây 35kV hướng Cao Ngạn-Võ Nhai, hướng tuyến phía Nam chạy dọc theo QL 1B. + Cấp nước: Nguồn cấp nước sinh hoạt được lấy từ bể chứa nước tự chảy được xây dựng cách CCN 1000m; Nước sản xuất được lấy từ giếng khoan. + Thoát nước: Nước thải sinh hoạt được xử lý cục bộ qua hệ thống bể phốt, nước thải công nghiệp từ các nhà máy xí nghiệp xử lý đạt tiêu chuẩn rồi được đưa về khu tập trung để xử lý đạt tiêu chuẩn B trước khi thải vào hệ thống thoát nước chung của khu vực. - Kế hoạch đến năm 2015: đầu tư xây dựng hạ tầng diện tích có nhà đầu tư thuê theo hình thức cuốn chiếu, dự kiến lấp đầy 80% - 100% diện tích CCN. Hồ sơ xin hỗ trợ vốn đầu tư xây dựng hạ tầng theo Quyết định số 27/2008/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ đã được Bộ Công Thương thẩm định và thông báo tại văn bản số 11969/BCT-CNĐP ngày 25/11/2010 v/v thực hiện kế hoạch vốn Ngân sách Trung ương hỗ trợ đầu tư xây dựng hạ tầng CCN địa phương năm 2010 với kinh phí là 02 tỉ đồng. 2.2.9. Huyện Định Hóa: Cụm công nghiệp Kim Sơn. - Diện tích qui hoạch: 20 ha. Chưa có chủ đầu tư hạ tầng và chưa xây dựng qui hoạch chi tiết. - Vị trí: Tại xã Kim Sơn, cách trung tâm huyện 5 km về phía Bắc, cạnh tỉnh lộ 268 theo hướng đi Chợ Đồn, Bắc Kạn. Có địa hình đồi thấp, chủ yếu là trồng cây lâm nghiệp và hoa màu, năng suất thấp, không có dân cư sinh sống, dễ thu hồi, thuận lợi trong công tác đền bù GPMB, suất đầu tư thấp. Có thể mở rộng thêm qui mô khi cần thiết. - Tính chất cụm công nghiệp: thu hút các dự án đầu tư sản xuất vật liệu xây dựng, đúc, luyện kim, thiết bị điện, cơ khí,… - Tổng vốn đầu tư lập quy hoạch chi tiết khoảng 248 triệu đồng. - Kế hoạch đầu tư: Năm 2011: Mời nhà đầu tư hạ tầng, xây dựng đề án thành lập cụm công nghiệp, lập qui hoạch chi tiết, thực hiện đền bù GPMB, đầu tư hạ tầng cho doanh nghiệp vào đầu tư hoặc cho doanh nghiệp thuê đất thô khi có dự án đăng ký đầu tư vào cụm. Đến năm 2013, dự kiến đầu tư xong hạ tầng và lấp đầy 40-60% diện tích cụm công nghiệp. Căn cứ vào điều kiện thực tế của huyện, UBND huyện quyết định thành lập Trung tâm phát triển cụm công nghiệp trực thuộc để thực hiện nhiệm vụ đầu tư hạ tầng. 3. Các cụm công nghiệp dự kiến bổ sung qui hoạch trong giai đoạn 2011-2015 theo đề nghị của UBND các huyện, thành phố, thị xã: 3.1. Huyện Phú Lương Cụm công nghiệp may - Diện tích qui hoạch: 15 ha, gồm diện tích xây dựng khu nhà máy và khu nhà ở công nhân. - Địa điểm: thuộc địa giới hành chính xã Sơn Cẩm, huyện Phú Lương - Chủ đầu tư: Công ty CP đầu tư và thương mại TNG đầu tư dự án nhà máy may công nghiệp. Tổng vốn đầu tư của dự án: 275.000 triệu đồng. - Kế hoạch đầu tư: xong hạ tầng và nhà máy trong năm 2014. 3.2. Huyện Đồng Hỷ Cụm công nghiệp sạch - Theo văn bản chỉ đạo số 1376/UBND-TH ngày 24/8/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên về việc tổ chức, hướng dẫn, thẩm định phương án thực hiện dự án đầu tư hạ tầng CCN tại huyện Đồng Hỷ của Tổng Công ty 28, nhằm thu hút các doanh nghiệp dệt may và các ngành nghề thân thiện với môi trường, diện tích 30 ha.
2,064
126,802
- Cụm công nghiệp này chưa có trong qui hoạch cụm công nghiệp của tỉnh. Để bổ sung, thành lập, chủ đầu tư phải thực hiện theo trình tự, thủ tục qui định tại Quyết định số 105/2009/QĐ-TTg ngày 19/8/2009 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế quản lý cụm công nghiệp và Quyết định số 35/2009/QĐ-UBND ngày 14/12/2009 của UBND tỉnh Thái Nguyên ban hành qui chế quản lí, phát triển cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên. - Tổng vốn đầu tư hạ tầng dự kiến 135.000 triệu đồng. 3.3. Huyện Phú Bình Cụm công nghiệp Xuân Phương, Kha Sơn: diện tích 75ha 3.4. Dự kiến mỗi xã, phường, thị trấn, tuỳ theo điều kiện thực tế và lợi thế so sánh của địa phương, dành quỹ đất để thành lập các cụm công nghiệp nhằm tập trung phát triển tiểu thủ công nghiệp, làng nghề và để di dời các ngành nghề gây ô nhiễm môi trường ra khỏi khu vực dân cư sinh sống. 4. Nhu cầu vốn đầu tư phát triển cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh đến năm 2015 khoảng 9.847 tỷ đồng, cụ thể như sau: Biểu 7. Dự kiến tổng vốn đầu tư cụm công nghiệp đến năm 2015 ĐVT: tỷ đồng <jsontable name="bang_4"> </jsontable> IV. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP VÀ MỘT SỐ CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN CỤM CÔNG NGHIỆP 1. Nhiệm vụ - Tổ chức ra soát, điều chỉnh, xây dựng mới kế hoạch phát triển cụm công nghiệp hàng năm cho phù hợp với tình hình thực tế trên cơ sở quy hoạch, kế hoạch phát triển cụm công nghiệp đã được phê duyệt, làm cơ sở thu hút các nguồn vốn đầu tư, nguồn vốn hỗ trợ từ ngân sách trung ương và địa phương để phát triển cụm công nghiệp. - Xây dựng cơ chế, chính sách hỗ trợ vốn đầu tư, biện pháp giải phóng mặt bằng, giải quyết các thủ tục hành chính, … cho chủ đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng phát triển các cụm công nghiệp nhằm tạo quỹ đất với giá cho thuê phù hợp để thu hút các doanh nghiệp nhỏ và vừa, các cơ sở sản xuất gây ô nhiễm hoặc có nguy cơ ô nhiễm trong các làng nghề, khu vực dân cư di dời vào CCN. - Tiếp tục sửa đổi hoàn thiện quy chế quản lý cụm công nghiệp cho phù hợp với tình hình thực tế của địa phương; xây dựng và hoàn thiện bộ máy Trung tâm phát triển cụm công nghiệp; xây dựng và hoàn thiện cơ chế phối hợp giữa Trung tâm phát triển cụm công nghiệp với cơ quan quản lý nhà nước. - Đẩy mạnh công tác quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch phát triển cụm công nghiệp. Quy hoạch chi tiết xây dựng cụm công nghiệp; xây dựng chính sách hỗ trợ cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa, các cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn gây ô nhiễm hoặc có nguy cơ gây ô nhiễm phải di dời dân cư khỏi khu vực dân cư, làng nghề vào các cụm công nghiệp. - Đánh giá mức độ ảnh hưởng của các chính sách đối với doanh nghiệp sản xuất trong cụm công nghiệp; hàng năm tổ chức các cuộc đối thoại giữa các cơ quan quản lý nhà nước với các doanh nghiệp để hướng dẫn, giải đáp hoặc kịp thời điều chỉnh cơ chế chính sách phù hợp với thực tế sản xuất. - Sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn hỗ trợ của trung ương, địa phương và các nguồn vốn hỗ trợ khác của nhà nước để xây dựng cơ sở hạ tầng cụm công nghiệp. - Trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến cơ chế, chính sách hỗ trợ phát triển cụm công nghiệp. - Tăng cường công tác quản lý nhà nước về cụm công nghiệp; đẩy mạnh xúc tiến đầu tư, bồi dưỡng nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ quản lý, đáp ứng kịp thời các yêu cầu của doanh nghiệp. - Hỗ trợ các doanh nghiệp, tổ chức hoạt động trong cụm công nghiệp áp dụng hệ thống chất lượng quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế, theo nguyên tắc hỗ trợ một phần kinh phí tư vấn xây dựng hệ thống. 2. Giải pháp. 2.1. Giải pháp về vốn - Hàng năm xây dựng kế hoạch và bố trí ngân sách đủ để thực hiện chính sách khuyến khích, ưu đãi đầu tư và thực hiện thẩm tra, cấp ưu đãi đầu tư cho các dự án nhanh chóng. - Tạo điều kiện thuận lợi cho các dự án xây dựng kết cấu hạ tầng, các chủ đầu tư cụm công nghiệp, các doanh nghiệp nhỏ và vừa được vay vốn ưu đãi từ ngân hàng theo tiến độ của dự án. - Ưu tiên hỗ trợ vốn từ ngân sách cho việc đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng đối với các cụm công nghiệp thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và công nghiệp chậm phát triển. - Tuỳ điều kiện cụ thể, các huyện, thành phố, thị xã chủ động dành một phần ngân sách của địa phương để đầu tư xây dựng công trình hạ tầng ngoài hàng rào cụm công nghiệp. - Phát huy mọi nguồn lực của các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh, tận dụng tối đa có hiệu quả các gói kích cầu của Chính phủ, bằng cách tạo điều kiện để các doanh nghiệp tiếp cận và thụ hưởng để thu hút các nhà đầu tư xây dựng hạ tầng và đầu tư sản xuất kinh doanh. - Hỗ trợ vốn cho các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất trong các làng nghề, khu vực dân cư di dời vào cụm công nghiệp. Đồng thời xây dựng, phát triển khu tái định cư, mở rộng, phát triển ngành nghề nông thôn để ổn định cuộc sống cho nhân dân trong khu vực phải di dời. - Hỗ trợ kinh phí xây dựng quy hoạch chi tiết cho các cụm công nghiệp thuộc địa bàn khó khăn, công nghiệp chậm phát triển, bằng nguồn ngân sách trung ương hỗ trợ thông qua chương trình khuyến công quốc gia hàng năm. a) Nguồn vốn đầu tư phát triển từ ngân sách nhà nước 532 tỷ đồng. Trong đó: + Ngân sách Trung ương hỗ trợ 100 tỷ đồng: Hỗ trợ đầu tư hạ tầng cụm công nghiệp theo Quyết định số 27/2008/QĐ-TTg ngày 05/02/2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành một số cơ chế, chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội đối với các tỉnh vùng trung du và miền núi Bắc Bộ đến năm 2010 và Thông tư số 13/2008/TT-BCT ngày 05/11/2008 của Bộ Công Thương về việc hướng dẫn thực hiện hỗ trợ đầu tư xây dựng hạ tầng cụm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp tại các vùng Tây Nguyên, vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. + Ngân sách của tỉnh hỗ trợ 432 tỷ đồng: Hỗ trợ hạ tầng trong hàng rào cụm công nghiệp 82 tỷ đồng: hỗ trợ đền bù GPMB hoặc chi phí xây dựng hạ tầng, xử lý chất thải theo Quyết định số 39/2010/QĐ- UBND ngày 01/12/2010 của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc Ban hành quy định về hỗ trợ đầu tư trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên. Hỗ trợ hạ tầng ngoài hàng rào cụm công nghiệp 150 tỷ đồng: hỗ trợ đường giao thông, các công trình điện, nước đến chân hàng rào cụm công nghiệp. Vốn đầu tư của Nhà nước cho các Trung tâm phát triển cụm công nghiệp 200 tỷ đồng: Các huyện, thành phố, thị xã không có doanh nghiệp đăng ký làm chủ đầu tư hạ tầng nhưng có khả năng thu hút đầu tư thành lập các Trung tâm phát triển cụm công nghiệp trực thuộc UBND các huyện, thành phố, thị xã, là đơn vị sự nghiệp có thu để thực hiện nhiệm vụ của đơn vị kinh doanh hạ tầng. b) Vốn do các doanh nghiệp đầu tư: 9.315 tỷ đồng được huy động từ các nguồn khác bao gồm: - Vốn tự có của chủ đầu tư. - Vốn tín dụng ưu đãi; - Vốn tín dụng thương mại; vốn thị trường chứng khoán. - Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI, ODA); - Từ quỹ đất để đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng; - Vốn từ việc cho thuê tài chính; - Từ các quỹ hỗ trợ, khuyến khích doanh nghiệp; vốn tài trợ từ các tổ chức, cá nhân trong, ngoài nước; - Từ các nguồn vốn hợp pháp khác. 2.2. Giải pháp về cải thiện môi trường và thu hút đầu tư. - Tiếp tục thực hiện các chính sách đầu tư, ưu đãi đầu tư đang được thực hiện trên địa bàn tỉnh. Rà soát, điều chỉnh, nghiên cứu đề xuất các cơ chế, chính sách ưu đãi, khuyến khích thu hút đầu tư vào sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, các cơ chế, chính sách hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ, chính sách khuyến công. Xây dựng, ban hành chính sách về giá thuê đất đầu tư cụm, cụm công nghiệp. - Các thủ tục hành chính sau đăng ký, chứng nhận đầu tư cần được hoàn thiện theo hướng đơn giản, công khai, minh bạch, tăng cường tính phục vụ, hỗ trợ và giảm phiền hà, rút ngắn được thời gian cho doanh nghiệp, bao gồm các thủ tục hành chính liên quan đến giao đất, cho thuê đất, xây dựng và quản lý môi trường… - Hỗ trợ nhà đầu tư sau khi dự án được cấp chứng nhận đầu tư, bao gồm: giải quyết thủ tục giao nhận mặt bằng, giấy phép xây dựng, đấu thầu, ưu đãi đầu tư, công tác tuyển dụng lao động, thủ tục nhập khẩu máy móc, thiết bị nguyên vật liệu, các thủ tục hải quan, bảo hiểm, vận tải….Hỗ trợ tiếp cận các tổ chức tín dụng, các thông tin kinh tế xã hội liên quan,…nhằm tạo niềm tin để thu hút thêm những nhà đầu tư mới, cũng như củng cố niềm tin của nhà đầu tư hiện hữu. - Đầu tư cơ sở hạ tầng kỹ thuật và các dịch vụ hỗ trợ ngoài hàng rào, nhằm tạo môi trường thuận lợi để khuyến khích và thu hút đầu tư trong và ngoài nước đảm bảo được tính hiệu quả cao trong phát triển công nghiệp và tận dụng được các tiện ích của hạ tầng kỹ thuật và các dịch vụ công cộng. 2.3. Về giải phóng mặt bằng và tái định cư. - Toàn bộ công tác thu hồi đất, bồi thường GPMB thuộc địa phương nào thì UBND huyện, thị xã, thành phố nơi đó chịu trách nhiệm thực hiện trên cơ sở chính sách, quy định chung của nhà nước và của tỉnh, đảm bảo nhanh, gọn, ổn định kinh tế - xã hội trước mắt cũng như lâu dài. - Giao Sở Tài nguyên & Môi trường chủ trì xây dựng, trình UBND tỉnh phê duyệt chính sách bồi thường, hỗ trợ GPMB áp dụng riêng cho các cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh. Trong đó có cơ chế, chính sách riêng về việc bố trí đất ở cho các hộ phải tái định cư, các hộ bị thu hồi đất với tỷ lệ lớn. Yêu cầu phải giành các lô đất thuận lợi cho kinh doanh, dịch vụ để giao cho các đối tượng trên, đảm bảo họ có thể chuyển ngay từ sản xuất nông nghiệp sang kinh doanh dịch vụ.
2,055
126,803
- Ban đền bù GPMB (do Sở Tài nguyên và môi trường làm thường trực) chịu trách nhiệm thường trực giải quyết các vấn đề có liên quan đến chính sách đền bù GPMB. 2.4. Giải pháp bảo vệ môi trường. - Tăng cường công tác quản lý kiểm tra, kiểm soát ô nhiễm tại các doanh nghiệp, yêu cầu doanh nghiệp phải thực hiện theo đúng Luật Môi trường; xây dựng hệ thống quản lý môi trường cho cụm công nghiệp; hỗ trợ các doanh nghiệp chuyển đội công nghệ để xử lý triệt để ô nhiễm môi trường hoặc di dời vào CCN. - Điều tra cơ bản, đánh giá hiện trạng sản xuất, sử dụng hoá chất, dự báo diễn biến môi trường chất thải của một số vùng tập trung nhiều cụm công nghiệp, để đề xuất các giải pháp xử lý. - Những cụm công nghiệp đang hoạt động cần chú ý cải tạo mạng lưới thoát nước bẩn và nước mặt, tăng thêm công trình dịch vụ công cộng và bảo đảm cách li vệ sinh giữa các nhà máy với khu dân cư theo tiêu chuẩn hiện hành, đồng thời tăng thêm diện tích đất trồng cây xanh. - Sớm xây dựng và ban hành quy chế bảo vệ môi trường đối với các hoạt động của cụm công nghiệp. Nghiên cứu xây dựng các cơ chế khuyến khích doanh nghiệp đầu tư công nghệ và thiết bị tiên tiến, áp dụng công nghệ xử lý môi trường trong sản xuất; đồng thời nâng cao năng lực cho bộ máy quản lý về môi trường trong các cụm công nghiệp. - Từng bước xây dựng hệ thống quan trắc môi trường trong các cụm công nghiệp. Xây dựng cơ chế hình thành các dịch vụ môi trường phục vụ cho các hoạt động của các cụm công nghiệp. - Tạo điều kiện cho các doanh nghiệp tiếp cận vốn vay ưu đãi từ ngân hàng phát triển, quỹ bảo vệ môi trường cho các dự án đầu tư, ngăn ngừa, giảm thiểu, xử lý ô nhiễm, cải thiện chất lượng môi trường, khắc phục sự cố môi trường trong cụm công nghiệp. - Chủ đầu tư của tất cả các dự án xây dựng kết cấu hạ tầng cụm công nghiệp phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường theo quy định tại Nghị định số 80/2006/NĐ- CP ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường; Nghị định số 21/2008/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2006. Đồng thời tuân thủ các biện pháp bảo vệ môi trường trong báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 2.5. Giải pháp về đào tạo, sử dụng lao động trong cụm công nghiệp. - Các nhà đầu tư khi thực hiện dự án trong các cụm công nghiệp yêu cầu phải có cam kết sử dụng lao động địa phương, đảm bảo các hộ bị thu hồi đất có lao động làm việc trong các cụm công nghiệp. - Giao Sở Lao động thương binh xã hội chủ trì phối hợp với UBND cấp huyện và các chủ đầu tư hạ tầng triển khai nhiệm vụ đào tạo nghề và giải quyết lao động việc làm cho các cụm công nghiệp, đặc biệt là giải quyết bố trí sử dụng lao động mất việc làm do bị thu hồi đất. - UBND các huyện, thị xã, thành phố chủ trì, phối hợp với các ngành mở lớp đào tạo nghề, xây dựng dự án phát triển sản xuất - kinh doanh phục vụ chuyển đổi nghề cho đối tượng bị thu hồi đất của địa phương. 2.6. Giải pháp về nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý Nhà nước. - Thực hiện nghiêm Quyết định số 105/2009/QĐ-TTg ngày 19/8/2009 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế quản lý cụm công nghiệp và Quyết định số 35/2009/QĐ-UBND ngày 14/12/2009 của UBND tỉnh Thái Nguyên ban hành Quy chế quản lí, phát triển cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên; - Các Sở, ban ngành tham mưu Uỷ ban nhân dân tỉnh cụ thể hóa các quy định quản lý nhà nước của Trung ương vào điều kiện cụ thể của địa phương, đồng thời có sự phối hợp toàn diện và tích cực trong việc hỗ trợ, tháo gỡ các vướng mắc cho các nhà đầu tư triển khai dự án và hoạt động sản xuất kinh doanh; - Đẩy mạnh việc phân cấp, uỷ quyền quản lý các cụm công nghiệp cho chính quyền địa phương các cấp theo hướng đơn giản, hiệu quả bền vững. Tăng cường sự kiểm tra, giám sát của các cơ quan chức năng có thẩm quyền. - Nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và trách nhiệm công vụ của đội ngũ cán bộ công chức, đặc biệt ở các lĩnh vực liên quan trực tiếp đến hoạt động của doanh nghiệp như thuế, quản lý môi trường, lao động, xuất khẩu…. - Các Sở, ban, ngành và Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh đẩy mạnh việc xây dựng và áp dụng hệ thống quản lí chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2000 và tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông vào hoạt động quản lí nhà nước tại đơn vị mình; - Các huyện, thành phố, thị xã không có doanh nghiệp đăng ký làm chủ đầu tư hạ tầng thành lập và hoàn thiện bộ máy Trung tâm phát triển cụm công nghiệp tại địa phương. V. HIỆU QUẢ ĐỀ ÁN 1. Hiệu quả về kinh tế Thực hiện đề án phát triển cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh sẽ góp phần xây dựng hệ thống cụm công nghiệp cơ bản đồng bộ về hệ thống hạ tầng, phát huy được lợi thế và nguồn lực của từng địa phương. Tạo bước đột phá trong thu hút đầu tư phát triển CN- TTCN, tăng khả năng cạnh tranh trong quá trình hội nhập kinh tế, tiếp tục nâng cao tốc độ tăng trưởng của ngành. Đảm bảo vệ sinh môi trường do các cơ sở sản xuất công nghiệp được cách ly ra khỏi khu dân cư, các nhà máy sản xuất được bố trí tập trung theo quy hoạch đáp ứng được sự phát triển tốt nhất và tránh được các hậu quả gây ô nhiễm (bụi, khí thải, chất thải...) do có sự bố trí phân khu chức năng phù hợp với hướng gió, chất thải được tập trung xử lý an toàn. Mặt khác cũng đảm bảo tính chuyên nghiệp, hiện đại trong sản xuất công nghiệp phù hợp với xu hướng phát triển bền vững hiện nay trên thế giới. Tạo quỹ đất sạch và môi trường thuận lợi để khuyến khích và thu hút đầu tư trong và ngoài nước, đảm bảo được tính hiệu quả cao trong phát triển công nghiệp và tận dụng được các tiện ích của hạ tầng kỹ thuật và các dịch vụ công cộng. Đảm bảo tính hợp lý của đặc thù kinh tế từng vùng trong tỉnh như gần khu nguyên liệu hoặc vùng tập kết nguyên liệu, vùng thuận lợi về giao thông vận tải..... 2. Hiệu quả về mặt xã hội Thực hiện tốt Đề án phát triển cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh phát huy được các kết quả trong thời gian qua và ngày càng phát triển mạnh mẽ, khuyến khích doanh nghiệp vượt qua khó khăn, ổn định sản xuất, góp phần thúc đẩy phát triển công nghiệp - TTCN trên địa bàn tỉnh nói chung và ở khu vực nông thôn nói riêng. Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấ\u lao động từ nông nghiệp sang công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, tạo việc làm. Thu nhập của người lao động ổn định, đời sống được cải thiện. Kinh tế phát triển, góp phần giữ vững ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của người dân, đảm bảo an sinh xã hội. Tạo điều kiện để các vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa cùng phát triển, rút ngắn bớt khoảng cách phát triển giữa nông thôn và thành thị, đảm bảo yêu cầu công bằng xã hội. VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Các cấp uỷ Đảng, chính quyền trong tỉnh: quán triệt sâu sắc mục tiêu, định hướng cơ bản và các giải pháp trong đề án phát triển cụm công nghiệp để có kế hoạch triển khai và chỉ đạo thực hiện. 2. Sở Công Thương - Tham mưu cho UBND tỉnh thành lập Ban chỉ đạo tổ chức thực hiện đề án. - Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan và UBND các huyện, thành phố, thị xã triển khai, hướng dẫn, giám sát và tổ chức thực hiện đề án; kêu gọi đầu tư theo kế hoạch được duyệt hàng năm và 5 năm. Tranh thủ sự hướng dẫn và hỗ trợ của Bộ Công Thương, các Bộ, Ngành Trung ương để tìm thêm nguồn vốn cho phát triển cụm công nghiệp. - Làm đầu mối theo dõi việc thực hiện đề án đồng thời chịu trách nhiệm tổng hợp các ý kiến đóng góp, phản hồi từ các Sở, ngành, cộng đồng doanh nghiệp đầu tư sản xuất trong cụm, cụm công nghiệp, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh điều chỉnh, bổ sung đề án cho phù hợp với thực tế. - Tổng hợp, đánh giá tình hình hoạt động và những khó khăn, vướng mắc, đề xuất biện pháp tháo gỡ, trình UBND tỉnh xem xét, giải quyết. 3. Sở Kế hoạch và Đầu tư - Chủ trì, phối hợp với các sở, ban ngành liên quan và UBND các huyện, thành phố, thị xã xây dựng và trình UBND tỉnh phê duyệt, ban hành các cơ chế, chính sách huy động các nguồn vốn thực hiện đề án. - Hàng năm, chủ trì phối hợp với Sở Tài chính xem xét, cân đối, bố trí nguồn ngân sách để đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật ngoài hàng rào cụm công nghiệp, các khu tái định cư. Trong quá trình thực hiện, nếu có phát sinh cần tính toán điều chỉnh và thông báo cho các ngành cùng thực hiện. - Chủ trì, phối hợp với Sở Công Thương hướng dẫn chủ đầu tư kinh doanh hạ tầng được hỗ trợ đầu tư xây dựng hạ tầng cụm công nghiệp lập hồ sơ, dự án theo qui định của Nhà nước. 4. Sở Tài chính Chủ trì, phối hợp cùng Sở Kế hoạch & Đầu tư cân đối, phân bổ nguồn vốn ngân sách hỗ trợ hạ tầng cụm, cụm công nghiệp, đảm bảo thực hiện các mục tiêu của đề án theo kế hoạch hàng năm và 5 năm. 5. Sở Tài nguyên và Môi trường Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan và các cấp chính quyền: Tổ chức quản lý, hướng dẫn và tổ chức giám sát công tác bảo vệ môi trường trong quá trình đầu tư của các doanh nghiệp theo quy định của pháp luật. Thẩm định, trình UBND tỉnh phê duyệt kế hoạch sử dụng đất phục vụ phát triển cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh theo đề án này. Bổ sung kịp thời vào kế hoạch sử dụng đất các cụm công nghiệp được UBND tỉnh phê duyệt bổ sung qui hoạch và cho phép thành lập. 6. Sở Giao thông Vận tải Hướng dẫn các đơn vị kinh doanh hạ tầng cụm công nghiệp thực hiện đấu nối với các tuyến giao thông trên địa bàn tỉnh, cấp phép đấu nối với các tuyến đường do Sở quản lý.
2,074
126,804
7. Sở Xây dựng - Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan thẩm định quy hoạch chi tiết các cụm công nghiệp được phép thành lập, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt; Tham gia ý kiến vào thiết kế cơ sở cụm công nghiệp theo thẩm quyền. Cấp phép xây dựng cho các công trình xây dựng trong cụm công nghiệp; - Kiểm tra, thẩm tra, quản lý chất lượng công trình xây dựng tại các cụm công nghiệp. - Cung cấp thông tin quy hoạch chung về xây dựng trên địa bàn của tỉnh có liên quan đến việc phát triển cụm, cụm công nghiệp; 8. Các Sở, ngành liên quan: Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình thực hiện nhiệm vụ quản lý Nhà nước đối với cụm công nghiệp. 9. UBND các huyện, thành phố, thị xã - Căn cứ vào Đề án phát triển cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2011-2015 để xây dựng đề án hoặc kế hoạch phát triển cụm công nghiệp của địa phương. - Chỉ đạo lập hồ sơ thành lập, mở rộng, bổ sung quy hoạch cụm công nghiệp trên địa bàn theo qui định. Chỉ đạo lập quy hoạch chi tiết, dự án đầu tư xây dựng và tổ chức triển khai đầu tư xây dựng các cụm công nghiệp trên địa bàn sau khi được duyệt. - Căn cứ vào điều kiện và nhu cầu thành lập Trung tâm phát triển cụm công nghiệp của huyện, lập hồ sơ thành lập Trung tâm, trình UBND tỉnh quyết định. - Chỉ đạo các cơ quan chuyên môn trực thuộc, Ủy ban nhân dân cấp xã hỗ trợ thực hiện công tác thu hồi đất, đền bù giải phóng mặt bằng, tái định cư… để nhanh chóng triển khai xây dựng cụm công nghiệp trên địa bàn; - Hàng năm, cân đối từ nguồn ngân sách của địa phương để đầu tư hạ tầng ngoài hàng rào cụm công nghiệp nhằm thu hút đầu tư hạ tầng và đầu tư sản xuất kinh doanh trong các cụm công nghiệp. 10. Các tổ chức, cá nhân đầu tư hạ tầng và sản xuất kinh doanh trong cụm công nghiệp - Thực hiện đầu tư sản xuất, kinh doanh, các nghĩa vụ đối với Nhà nước, các chế độ, chính sách đối với người lao động, các qui định về bảo vệ môi trường theo đúng Quyết định số 35/2009/QĐ-UBND ngày 14/12/2009 của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc ban hành Quy chế quản lý phát triển cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên và đề án này. - Thực hiện tốt chế độ báo cáo định kỳ với Sở Công Thương, Uỷ ban nhân dân huyện và các cơ quan chức năng theo quy định của pháp luật. 11. Chế độ kiểm tra, báo cáo Hàng quý, 6 tháng, một năm các ngành, các cấp thực hiện nghiêm túc chế độ kiểm tra, giám sát, báo cáo định kỳ gửi về Sở Công Thương để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh và Bộ Công Thương./. <jsontable name="bang_5"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ VIỆC XÂY DỰNG HỘ, NHÓM HỘ, TỔ DÂN PHỐ, TỔ NHÂN DÂN TỰ QUẢN VỀ AN NINH, TRẬT TỰ Thông tri số 22-TT/HU ngày 30 tháng 12 năm 2009 của Huyện ủy và Kế hoạch số 2112/KH-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2009 của UBND huyện về phát huy vai trò làm chủ của nhân dân trong việc phòng, chống tội phạm và giữ gìn an ninh trật tự (ANTT) tại cộng đồng dân cư đã được các ban, ngành, đoàn thể và các địa phương quan tâm chỉ đạo và tổ chức triển khai thực hiện có kết quả, góp phần tích cực giữ gìn an ninh chính trị và trật tự xã hội ở địa phương. Tuy nhiên, việc xây dựng các tổ chức tự quản của nhân dân về ANTT chưa đi vào chiều sâu, các hộ, nhóm hộ, tổ dân phố, tổ nhân dân hoạt động mang tính hình thức, chưa phát huy tác dụng thiết thực trong phòng, chống tội phạm, giữ gìn ANTT trên địa bàn huyện. Để khắc phục thiếu sót trên, đồng thời phát huy tính tự giác của nhân dân trong việc chấp hành pháp luật về ANTT và tích cực tham gia phòng, chống tội phạm, tệ nạn xã hội nhằm bảo vệ tính mạng, tài sản, cuộc sống sinh hoạt của từng gia đình và giữ gìn ANTT chung tại cộng đồng dân cư; phát huy sức mạnh của nhân dân trong việc xây dựng phong trào Toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc, góp phần thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu về giữ gìn ANTT (nhất là kéo giảm tội phạm, tệ nạn xã hội, tai nạn giao thông) trên địa bàn huyện; Chủ tịch UBND huyện Hóc Môn chỉ đạo Thủ trưởng các đơn vị quan tâm việc xây dựng hộ, nhóm hộ, tổ dân phố, tổ nhân dân tự quản về ANTT, cụ thể như sau: I. HÌNH THỨC TỔ CHỨC, QUY ƯỚC TỰ QUẢN VÀ HÌNH THỨC SINH HOẠT: 1. Hình thức tổ chức: 1.1. Hộ tự quản: căn cứ tính hộ tự quản là sổ hộ khẩu - KH08 (đối với hộ thường trú) hoặc số tạm trú - KH09 (đối với hộ tạm trú), đối với hộ ngăn phòng cho thuê thì mỗi phòng tính 01 hộ (quy định tại Hướng dẫn số 01/HD-PC64 ngày 18/3/2010 của Phòng PC64 về “Sử dụng biểu mẫu trong công tác của CSKV”). Các nhà tập thể (như cơ sở tôn giáo, cơ sở bảo trợ xã hội…) không tổ chức hình thức “hộ tự quản”, tùy theo tình hình thực tế, Công an 12 xã - thị trấn có thể vận dụng các hình thức tự quản khác thích hợp. 1.2. Nhóm hộ tự quản: bao gồm hộ nhân dân trong tổ dân phố, tổ nhân dân có điều kiện quan hệ, hiểu biết nhau. Số lượng từ 08 đến 15 hộ tùy theo tình hình dân cư, vị trí địa lý, số lượng có thể ít hơn hoặc nhiều hơn trên cơ sở các hộ dân liền kề, gắn kết với nhau. Trường hợp đặc biệt xét thấy không thể thành lập được các nhóm hộ (như các hộ dân ở các khu dân cư sinh hoạt khép kín, không bầu được nhóm trưởng, khu vực quá phức tạp về tội phạm và tệ nạn xã hội nếu thành lập nhóm cũng không có tác dụng…) thì không nhất thiết phải thành lập nhóm hộ tự quản. Đối với các nhà ngăn phòng cho thuê, Công an các xã - thị trấn căn cứ vào tình hình thực tiễn có thể tổ chức các hình thức tự quản khác cho phù hợp (như: nhà trọ tự quản, nhà cho thuê tự quản…), không nhất thiết phải áp dụng hình thức nhóm hộ tự quản. 1.3. Tổ dân phố, tổ nhân dân tự quản: bao gồm các hộ nhân dân trong địa bàn dân cư xã - thị trấn, do UBND xã - thị trấn đề xuất và được UBND huyện quyết định thành lập hiện nay đang hoạt động. 2. Quy ước tự quản về ANTT: 2.1. Đối với hộ tự quản: a) Chấp hành pháp luật: a1) Tất cả các thành viên trong hộ đều tự giác chấp hành tốt pháp luật của nhà nước và các quy định của địa phương về ANTT. a2) Không có người vi phạm pháp luật về hình sự, vi phạm pháp luật hành chính trong lĩnh vực ANTT và không có người là tệ nạn xã hội các loại. b) Phòng chống tội phạm và các tệ nạn xã hội: b1) Luôn có ý thức nâng cao cảnh giác và chủ động ngăn ngừa không để tội phạm lợi dụng xâm hại đến tính mạng, tài sản của hộ gia đình và không để xảy ra cháy, nổ. b2) Tích cực tham gia cảm hóa, giúp đỡ những người thuộc diện quản lý giáo dục ở xã - thị trấn trở thành người tốt. b3) Tích cực tham gia phát hiện, tố giác và truy bắt các loại tội phạm, giải quyết các tệ nạn xã hội. c) Xây dựng đoàn kết: c1) Các thành viên trong hộ luôn đoàn kết, kịp thời phát hiện, hòa giải các mâu thuẫn trong gia đình, không để phát sinh gây mất ANTT. c2) Các thành viên trong hộ luôn đoàn kết tốt với nhân dân trong khu vực. 2.2. Đối với nhóm hộ, tổ dân phố và tổ nhân dân tự quản về: a) Chấp hành pháp luật: a1) Phổ biến kịp thời, đầy đủ cho các hộ trong nhóm hộ, tổ dân phố, tổ nhân dân (dưới đây gọi chung là tổ) những nội dung cần thiết của các văn bản pháp luật và các quy định khác của địa phương về ANTT và tích cực đôn đốc, nhắc nhở các hộ thực hiện. a2) Các hộ chấp hành tốt pháp luật và các quy định khác về ANTT của địa phương; không có người vi phạm pháp luật về ANTT. b) Phòng, chống tội phạm và các tệ nạn xã hội: b1) Thông báo kịp thời, đầy đủ tình hình cho các hộ gia đình về hoạt động của các loại tội phạm và tệ nạn xã hội (kể cả tình hình xảy ra trong nhóm, tổ và tình hình do Công an địa phương thông báo). b2) Tổ chức thực hiện tốt các hình thức tự quản, tự phòng của nhân dân về ANTT. b3) Không có tội phạm ẩn náu hoặc có tội phạm ẩn náu nhưng bị phát hiện và ngăn chặn kịp thời. b4) Không có các tệ nạn xã hội hoặc có tệ nạn xã hội nhưng được phát hiện, giải quyết kịp thời. b5) Vận động tổ chức tốt cho nhân dân trong nhóm, tổ tham gia cảm hóa, giáo dục, giúp đỡ những người thuộc diện quản lý theo pháp luật tại địa phương. b6) Nhóm trưởng, tổ trưởng, tổ phó và các hộ gia đình trong nhóm, tổ có ý thức đôn đốc, nhắc nhở nhau phòng, chống tội phạm, tệ nạn xã hội, giữ gìn ANTT; có ý thức bảo vệ tài sản cho các hộ trong nhóm, tổ; tích cực tham gia phát hiện, tố giác, truy bắt tội phạm và giải quyết các tệ nạn xã hội. c) Xây dựng đoàn kết: c1) Thực hiện tốt các cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư”. c2) Các hộ trong nhóm, tổ luôn đoàn kết, kịp thời pháp hiện hòa giải hoặc kiến nghị các cơ quan có thẩm quyền hòa giải các mâu thuẫn trong nhân dân có liên quan đến ANTT, không để phát sinh vụ việc phức tạp. 3. Hình thức sinh hoạt: 3.1. Đối với hộ: chủ hộ và các thành viên nhắc nhở nhau thực hiện các quy định tự quản của nhóm, hộ, tổ; khắc phục kịp thời những thiếu sót. 3.2. Đối với nhóm hộ tự quản: tùy theo đặc điểm các nhóm hộ có hình thức sinh hoạt phù hợp nhằm chuyển tải thông tin có liên quan đến các hộ dân một cách nhanh nhất. Có thể vận dụng các hình thức sau: - Sinh hoạt định kỳ hoặc đột xuất để trao đổi tình hình và đánh giá kết quả thực hiện các quy ước tự quản của các hộ trong nhóm. - Nhóm trưởng trực tiếp gặp gỡ các hộ để nhắc nhở thực hiện các quy ước tự quản. - Phát các bản tin, các tờ bướm… đến các hộ để tuyên truyền về công tác giữ gìn ANTT. 3.3. Đối với tổ dân phố và tổ nhân dân tự quản: định kỳ tổ chức sinh hoạt theo quy định của địa phương về sinh hoạt tổ dân phố, tổ nhân dân. Ngoài ra tùy theo đặc điểm tình hình và điều kiện cụ thể, từng tổ có các mô hình sinh hoạt cho phù hợp (có thể vận dụng các hình thức trên đây của nhóm hộ - mục 3.2) để đôn đốc, nhắc nhở, đánh giá các hộ thực hiện các quy ước tự quản về ANTT.
2,120
126,805
II. CÁCH THỨC CHẤM ĐIỂM, BÌNH XÉT ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG CÁC HỘ, NHÓM HỘ, TỔ DÂN PHỐ VÀ TỔ NHÂN DÂN TỰ QUẢN VỀ ANTT: 1. Thang điểm: 1.1. Đối với hộ: tổng điểm là 50 điểm, gồm các nội dung quy định trong quy ước ở mục 2.1 được chấm điểm như sau: - Mục a: chấp hành pháp luật: 10 điểm, gồm: a1: 05 điểm, a2: 05 điểm. - Mục b: phòng, chống tội phạm và tệ nạn xã hội: 30 điểm, gồm: b1: 10 điểm, b2: 10 điểm, b3: 10 điểm. - Mục c: xây dựng đoàn kết: 10 điểm, gồm: c.1: 05 điểm, c2: 05 điểm. 1.2. Đối với nhóm hộ, tổ dân phố, tổ nhân dân tự quản: tổng điểm là 50 điểm, gồm các nội dung quy định trong quy ước ở mục 2.2 được chấm điểm như sau: - Mục a: chấp hành pháp luật: 10 điểm, gồm: a.1: 05 điểm, a.2: 05 điểm. - Mục b: phòng, chống tội phạm và tệ nạn xã hội: 30 điểm, gồm: b1: 05 điểm, b2: 05 điểm, b3: 05 điểm, b4: 05 điểm, b5: 05 điểm, b6: 05 điểm. - Mục c: xây dựng đoàn kết: 10 điểm, gồm: c.1: 05 điểm, c2: 05 điểm. Căn cứ vào quy ước tự quản và thang điểm trên để chấm điểm, nếu hộ gia đình, nhóm hộ, tổ dân phố và tổ nhân dân không thực hiện đúng các quy ước thì tùy mức độ vi phạm để trừ điểm, điểm trừ từ 01 điểm đến số điểm tối đa quy định cho nội dung đó. 2. Đánh giá chất lượng tự quản: 2.1. Đối với hộ gia đình: - Hộ đạt 50 điểm thì được công nhận “Hộ tự quản về ANTT”. - Hộ đạt dưới 50 điểm thì thuộc diện không đạt “Hộ tự quản về ANTT”. 2.2. Đối với nhóm hộ, tổ dân phố và tổ nhân dân: - Nhóm hộ, tổ dân phố, tổ nhân dân đạt 50 điểm và có 70% trở lên hộ trong nhóm, tổ được công nhận “Hộ tự quản về ANTT”, thì được công nhận “Nhóm hộ, tổ dân phố, tổ nhân dân tự quản về ANTT” (còn gọi là nhóm hộ, tổ dân phố, tổ nhân dân khá về ANTT). - Nhóm hộ, tổ dân phố, tổ nhân dân đạt dưới 50 điểm thì không được công nhận “Nhóm hộ, tổ dân phố, tổ nhân dân tự quản về ANTT”. 3. Thời gian đánh giá, phân loại: hàng năm căn cứ vào nội dung quy ước tự quản và kết quả hoạt động của các hộ, nhóm hộ, tổ dân phố, tổ nhân dân để tiến hành phân loại. Thời gian đánh giá phân loại tính từ 01/12 của năm trước đến 30/11 của năm sau. 4. Cách thức xét công nhận: - Đối với hộ: căn cứ vào quy ước, thang điểm và kết quả thực hiện của hộ, nhóm trưởng và Cảnh sát khu vực, Công an viên dự kiến chấm điểm, phân loại; sau đó nhóm trưởng họp các hộ trong nhóm để xét công nhận và báo cáo kết quả về tổ trưởng tổ dân phố, tổ nhân dân và Công an xã - thị trấn. - Đối với nhóm hộ: căn cứ vào quy ước, thang điểm, kết quả thực hiện tổ trưởng tổ dân phố, tổ nhân dân cùng với nhóm trưởng, Cảnh sát khu vực, Công an viên dự kiến chấm điểm, phân loại; sau đó tổ trưởng, tổ phó tổ dân phố, tổ nhân dân họp các nhóm trưởng, Cảnh sát khu vực, Công an viên để xét công nhận. - Đối với tổ dân phố, tổ nhân dân: căn cứ vào quy ước, thang điểm và kết quả thực hiện, trưởng ban điều hành khu phố, ấp cùng với tổ trưởng, tổ phó tổ dân phố, tổ nhân dân và Cảnh sát khu vực, Công an viên dự kiến chấm điểm, phân loại; sau đó trưởng ban điều hành khu phố, ấp họp với các tổ trưởng tổ dân phố, tổ nhân dân và đại diện chỉ huy Công an xã - thị trấn, Cảnh sát khu vực, Công an viên để xét công nhận và báo cáo về UBND và Công an xã - thị trấn. III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN: Công tác này đặt dưới sự lãnh đạo Đảng ủy, UBND xã - thị trấn và sự tham gia của các ngành, đoàn thể, khu phố, ấp, tổ dân phố, tổ nhân dân và toàn thể nhân dân, trong đó Công an là lực lượng tham mưu, nồng cốt. 1. Công an huyện: - Là cơ quan tham mưu UBND huyện trong việc tổ chức triển khai thực hiện thường xuyên, liên tục; đôn đốc, kiểm tra các đơn vị trong việc thực hiện có hiệu quả. - Chỉ đạo Công an xã - thị trấn, Cảnh sát khu vực chịu trách nhiệm dự kiến chấm điểm, phân loại và tham mưu UBND xã - thị trấn trong việc chỉ đạo các đơn vị họp xét công nhận và ra quyết định công nhận hàng năm. - Chịu trách nhiệm tổng hợp báo cáo và đề xuất khen thưởng đối với các tập thể, cá nhân thực hiện tốt công tác xây dựng hộ, nhóm hộ, tổ dân phố, tổ nhân dân tự quản về ANTT. 2. UBMTTQ và các đoàn thể: chịu trách nhiệm phối hợp lực lượng Công an thực hiện tốt Chỉ thị này; tuyên truyền vận động hội viên, đoàn viên, nhân dân tích cực hưởng ứng và thực hiện tốt các quy ước về xây dựng hộ, nhóm hộ, tổ dân phố, tổ nhân dân tự quản về ANTT. 3. Phòng Văn hóa và Thông tin, Đài Truyền thanh: tổ chức tuyên truyền sâu rộng trong nhân dân về hình thức tổ chức, quy ước tự quản, hình thức sinh hoạt của hộ, nhóm hộ, tổ dân phố, tổ nhân dân tự quản về ANTT. 4. Phòng Tài chính - Kế hoạch: chịu trách nhiệm quyết toán kinh phí liên quan. 5. UBND xã - thị trấn: lãnh, chỉ đạo các ngành, đoàn thể, khu phố, ấp, tổ dân phố, tổ nhân dân và nhân dân thực hiện có hiệu quả góp phần giữ gìn ANTT trên địa bàn; chỉ đạo củng cố sắp xếp lại các hộ, nhóm hộ, tổ dân phố, tổ nhân dân tự quản; tổ chức cho nhân dân bầu nhóm trưởng, tổ trưởng là những người có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt, có uy tín với nhân dân, có khả năng thực hiện nhiệm vụ; chỉ đạo tuyên truyền về quy ước tự quản, hình thức sinh hoạt cho nhân dân biết; căn cứ vào nội dung quy ước tự quản và kết quả hoạt động của các hộ, nhóm hộ, tổ dân phố, tổ nhân dân để tiến hành ra quyết định công nhận hàng năm; chỉ đạo Công an xã - thị trấn tổ chức in nội dung các quy ước gửii đến từng hộ dân./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH V/V BAN HÀNH KẾ HOẠCH THANH TRA, KIỂM TRA CÔNG TÁC NỘI VỤ VÀ PHÒNG, CHỐNG THAM NHŨNG NĂM 2011 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Thanh tra năm 2004; Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng ngày 26/11/2003 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng ngày 14/6/2005; Căn cứ Luật Phòng, chống tham nhũng ngày 29/11/2005; Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 13/11/2008; Căn cứ Pháp lệnh Tín ngưỡng tôn giáo năm 2004; Căn cứ Pháp lệnh Lưu trữ quốc gia năm 2001; Căn cứ Nghị định số 41/2005/NĐ-CP ngày 25/3/2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thanh tra; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 2107/TTr-SNV ngày 27/12/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch thanh tra, kiểm tra công tác nội vụ và phòng, chống tham nhũng năm 2011. Điều 2. Giao Giám đốc Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức thực hiện Kế hoạch này; báo cáo kết quả về UBND tỉnh. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này, kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH THANH TRA, KIỂM TRA CÔNG TÁC NỘI VỤ VÀ PHÒNG, CHỐNG THAM NHŨNG NĂM 2011 (Ban hành kèm theo Quyết định số 3034/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2010 của UBND tỉnh) I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU 1. Mục đích: - Đánh giá việc chấp hành các quy định của nhà nước trong việc thực hiện công tác nội vụ và phòng, chống tham nhũng tại các cơ quan, đơn vị; - Góp phần tăng cường hiệu lực, hiệu quả trong quản lý hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh; phòng ngừa, đấu tranh và đẩy lùi tình trạng tham nhũng trong đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức; - Kịp thời phát hiện, chấn chỉnh, xử lý những trường hợp sai phạm; biểu dương, khen thưởng những cá nhân, tập thể có thành tích xuất sắc trong công tác nội vụ và phòng, chống tham nhũng. 2. Yêu cầu: - Việc thanh tra, kiểm tra phải thực hiện theo đúng quy định của pháp luật, đảm bảo chặt chẽ, khách quan. Nội dung thanh tra, kiểm tra có trọng tâm; quá trình thanh tra, kiểm tra không làm cản trở hoạt động bình thường của các cơ quan, đơn vị được thanh tra; - Tiến hành thanh tra theo nội dung kế hoạch đã được phê duyệt, thực hiện đúng tiến độ, báo cáo đúng tiêu chí và thời gian quy định. II. NỘI DUNG VÀ ĐỐI TƯỢNG THANH TRA, KIỂM TRA 1. Thanh tra công vụ: 1.1. Nội dung thanh tra: Thanh tra việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức và cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn (gọi chung là cán bộ, công chức, viên chức), bao gồm: a) Việc thực hiện các quy định của pháp luật liên quan đến công tác tuyển dụng công chức, viên chức và công chức xã, phường, thị trấn; b) Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuyển, từ chức, miễn nhiệm cán bộ, công chức, viên chức; c) Việc điều động, biệt phái, thôi việc, nghỉ hưu đối với cán bộ, công chức, viên chức; d) Việc thực hiện chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức; đ) Việc đào tạo, bồi dưỡng đáp ứng yêu cầu tiêu chuẩn ngạch, chức danh và đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức; e) Việc xử lý kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức; f) Việc quản lý hồ sơ cán bộ, công chức, viên chức; việc nhận xét, đánh giá cán bộ, công chức hàng năm; g) Việc chấp hành Quy tắc ứng xử và Quy chế văn hóa công sở của các cơ quan, đơn vị và cán bộ, công chức, viên chức; h) Việc thực hiện công tác cải cách hành chính và thực hiện cơ chế “một cửa” tại các cơ quan, đơn vị. 1.2. Đối tượng thanh tra: a) Các sở, ban, ngành tỉnh và đơn vị sự nghiệp trực thuộc UBND tỉnh; b) UBND các huyện, thị xã; c) UBND các xã, phường, thị trấn. 2. Thanh tra, kiểm tra các nội dung khác thuộc ngành Nội vụ: 2.1. Nội dung thanh tra, kiểm tra: a) Việc chấp hành các chế độ, quy định của pháp luật về văn thư, lưu trữ trên địa bàn tỉnh; b) Việc thực hiện luật và các văn bản chỉ đạo của Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh;
2,091
126,806
c) Việc chấp hành pháp luật tín ngưỡng, tôn giáo đối với các tổ chức và cá nhân có liên quan đến tôn giáo; d) Việc bố trí công tác, thực hiện chế độ chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn, ở thôn, ấp, khu phố; đ) Việc thực hiện Quy chế dân chủ cơ sở tại xã, phường, thị trấn và các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp nhà nước trên địa bàn tỉnh. e) Công tác tổ chức và hoạt động của các Hội trên địa bàn tỉnh. 2.2. Đối tượng thanh tra, kiểm tra: a) Các sở, ban, ngành tỉnh và đơn vị sự nghiệp trực thuộc UBND tỉnh; b) UBND các huyện, thị xã; c) UBND các xã, phường, thị trấn; d) Các doanh nghiệp nhà nước trên địa bàn tỉnh; đ) Các Hội trên địa bàn tỉnh; e) Các tổ chức, cá nhân, các cơ sở thờ tự có liên quan đến tôn giáo. f) Các cơ quan, tổ chức Trung ương được tổ chức theo ngành dọc trên địa bàn tỉnh. 3. Thanh tra, kiểm tra công tác phòng, chống tham nhũng: Theo sự phân công của Trưởng Ban Chỉ đạo tỉnh Bình Phước về phòng, chống tham nhũng (nội dung và đối tượng thanh tra, kiểm tra theo kế hoạch riêng của Ban Chỉ đạo tỉnh Bình Phước về phòng, chống tham nhũng). 4. Kiểm tra công tác xử lý sau thanh tra theo chức năng, nhiệm vụ được giao: 4.1. Nội dung kiểm tra: Kiểm tra kết quả thực hiện các kết luận thanh tra, kiểm tra về công tác nội vụ và phòng, chống tham nhũng năm 2010 của Chủ tịch UBND tỉnh, Trưởng Ban Chỉ đạo tỉnh Bình Phước về phòng, chống tham nhũng. 4.2. Đối tượng kiểm tra: Các cơ quan, đơn vị đã được thanh tra, kiểm tra công tác nội vụ và công tác phòng, chống tham nhũng trong năm 2010. III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Thời gian tiến hành thanh tra, kiểm tra: từ ngày 01/01/2011 đến ngày 31/12/2011. 2. UBND tỉnh giao Giám đốc Sở Nội vụ căn cứ vào Kế hoạch thanh tra, kiểm tra này và tình hình thực tế công việc, lựa chọn đối tượng thanh tra cụ thể để ra quyết định thanh tra hoặc chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan đề xuất UBND tỉnh, Ban Chỉ đạo tỉnh Bình Phước về phòng, chống tham nhũng tiến hành thanh tra, kiểm tra. Tuỳ theo chức năng, nhiệm vụ và tình hình thực tế của từng cơ quan, đơn vị, khi ra quyết định thanh tra có thể tiến hành toàn bộ hoặc một phần Kế hoạch này. 3. Giám đốc Sở Nội vụ có trách nhiệm tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện Kế hoạch này đến Bộ Nội vụ, UBND tỉnh và Ban Chỉ đạo tỉnh Bình Phước về phòng, chống tham nhũng./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY CỦA SỞ CÔNG THƯƠNG TỈNH AN GIANG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 13/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Thông tư liên tịch số 07/2008/TTLT-BCT-BNV ngày 28 tháng 5 năm 2008 của Bộ Công Thương và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về công thương thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện; Căn cứ Thông tư liên tịch số 31/2009/TTLT-BCT-BTNMT ngày 04 tháng 11 năm 2009 của Bộ Công Thương, Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn phối hợp giữa Sở Công Thương với Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện nội dung quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường trong lĩnh vực công thương; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tỉnh An Giang, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy của Sở Công Thương tỉnh An Giang, ban hành kèm theo Quyết định số 43/2008/QĐ-UBND ngày 10 tháng 12 năm 2008 của Ủy ban nhân tỉnh An Giang, như sau: 1. Sửa đổi, bổ sung tại Khoản 1, Điều 1 của Quy định, như sau: “ Sở Công Thương là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công thương, bao gồm: cơ khí; luyện kim; điện; năng lượng mới; năng lượng tái tạo; hóa chất: vật liệu nổ công nghiệp; công nghiệp khai thác mỏ và chế biến khoáng sản; công nghiệp tiêu dùng; công nghiệp thực phẩm; công nghiệp chế biến khác; lưu thông hàng hóa trên địa bàn tỉnh; xuất khẩu; nhập khẩu; thương mại biên giới; quản lý thị trường; quản lý cạnh tranh; xúc tiến thương mại; kiểm soát độc quyền; chống bán phá giá; chống trợ cấp; bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng; thương mại điện tử; dịch vụ thương mại; hội nhập kinh tế; quản lý cụm, điểm công nghiệp trên địa bàn; các hoạt động khuyến công; các dịch vụ công thuộc phạm vi quản lý của Sở và quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường trong lĩnh vực công thương.” 2. Sửa đổi, bổ sung tại Khoản 2, Điều 3 của Quy định, như sau: “ Các tổ chức chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Sở Công Thương: a) Văn Phòng; b) Thanh tra; c) Phòng Kế hoạch - Tài chính; d) Phòng Quản lý công nghiệp - TTCN; đ) Phòng Quản lý điện năng; e) Phòng Quản lý Thương mai - Dịch vụ; g) Phòng Quản lý Xuất nhập khẩu - Thị trường; h) Phòng Kỹ thuật an toàn và Môi trường.” Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Công Thương, Thủ trưởng các Sở, Ban ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG TƯ HƯỚNG DẪN TIÊU CHÍ XÁC ĐỊNH TỔ CHỨC BẢO HIỂM CÓ UY TÍN TRONG LĨNH VỰC HÀNG HẢI THEO QUY ĐỊNH TẠI PHÁP LỆNH THỦ TỤC BẮT GIỮ TÀU BIỂN Căn cứ Luật Kinh doanh bảo hiểm số 24/2000/QH10 ngày 09 tháng 12 năm 2000; Căn cứ Pháp lệnh Thủ tục bắt giữ tàu biển của Ủy ban thường vụ Quốc hội số 05/2008/NQ-UBTVQH12 ngày 27 tháng 8 năm 2008; Căn cứ Nghị định số 46/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 3 năm 2007 của Chính phủ quy định chế độ tài chính đối với doanh nghiệp bảo hiểm và doanh nghiệp môi giới bảo hiểm; Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Căn cứ Nghị định số 57/2010/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Pháp lệnh Thủ tục bắt giữ tàu biển; Căn cứ ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Công văn số 2068/TTg-PL ngày 02 tháng 11 năm 2009 của Văn phòng Chính phủ về việc xây dựng văn bản hướng dẫn thi hành Pháp lệnh thủ tục bắt giữ tàu biển; Bộ Tài chính hướng dẫn tiêu chí xác định tổ chức bảo hiểm có uy tín trong lĩnh vực hàng hải theo quy định tại Pháp lệnh Thủ tục bắt giữ tàu biển như sau: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định tiêu chí xác định tổ chức bảo hiểm có uy tín đối với các doanh nghiệp bảo hiểm thành lập và hoạt động tại Việt Nam được phép bảo lãnh thực hiện hoặc phát hành thư cam kết bảo lãnh trong trường hợp tàu biển bị bắt giữ trên lãnh thổ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Điều 2. Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với doanh nghiệp bảo hiểm được thành lập và hoạt động tại Việt Nam, tổ chức và cá nhân trong nước, nước ngoài có liên quan đến tàu biển bị bắt giữ trên lãnh thổ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Điều 3. Bảo lãnh thực hiện và phát hành thư cam kết 1. Tàu biển đang bị bắt giữ để bảo đảm giải quyết khiếu nại hàng hải sẽ được thả sau khi nghĩa vụ về tài sản của chủ tàu, người thuê tàu hoặc người khai thác tàu đã có người khác bảo lãnh thực hiện thay hoặc có thư cam kết của tổ chức bảo hiểm có uy tín và được sự đồng ý bằng văn bản của bên khởi kiện. 2. Khi thực hiện bảo lãnh hoặc phát hành thư cam kết thì tổ chức bảo lãnh hoặc phát hành thư cam kết phải được Toà án nơi ra quyết định bắt giữ tàu chấp thuận bằng văn bản. Điều 4. Tiêu chí xác định tổ chức bảo hiểm có uy tín trong lĩnh vực hàng hải Doanh nghiệp bảo hiểm Việt Nam được xác định là tổ chức bảo hiểm có uy tín trong lĩnh vực hàng hải nếu đáp ứng được các tiêu chí như sau: 1. Vốn điều lệ đã góp của doanh nghiệp bảo hiểm trước thời điểm công bố danh sách tổ chức bảo hiểm có uy tín trong lĩnh vực hàng hải đạt từ 300 tỷ đồng trở lên. 2. Biên khả năng thanh toán của doanh nghiệp bảo hiểm trước thời điểm công bố danh sách tổ chức bảo hiểm có uy tín trong lĩnh vực hàng hải không thấp hơn biên khả năng thanh toán tối thiểu. Biên khả năng thanh toán tối thiểu của doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ là số lớn hơn của một trong hai kết quả tính toán sau: - 25% tổng phí bảo hiểm thực giữ lại tại thời điểm tính biên khả năng thanh toán; - 12,5% của tổng phí bảo hiểm gốc và phí nhận tái bảo hiểm tại thời điểm tính biên khả năng thanh toán. Biên khả năng thanh toán của doanh nghiệp bảo hiểm là phần chênh lệch giữa giá trị tài sản và các khoản nợ phải trả của doanh nghiệp bảo hiểm tại thời điểm tính biên khả năng thanh toán. Tính thanh khoản của các tài sản khi tính biên khả năng thanh toán được xác định theo hướng dẫn tại Khoản 4, Mục V Thông tư số 156/2007/TT-BTC ngày 20/12/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 46/2007/NĐ-CP ngày 27/3/2007 của Chính phủ quy định chế độ tài chính đối với doanh nghiệp bảo hiểm và doanh nghiệp môi giới bảo hiểm. 3. Người đứng đầu bộ phận nghiệp vụ bảo hiểm hàng hoá vận chuyển hoặc bộ phận nghiệp vụ bảo hiểm thân tàu và trách nhiệm dân sự của chủ tàu hoặc bộ phận nghiệp vụ bảo hiểm hàng hải có tối thiểu 03 năm kinh nghiệm trực tiếp làm việc trong lĩnh vực đang phụ trách hoặc có bằng cấp hoặc chứng chỉ đào tạo về lĩnh vực đang phụ trách. Điều 5. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành
2,057
126,807
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2011. 2. Sau ngày 1 tháng 4 hàng năm, Bộ Tài chính sẽ xem xét, đánh giá và công bố danh sách tổ chức bảo hiểm có uy tín theo quy định của Pháp lệnh Thủ tục bắt giữ tàu biển. Trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính, doanh nghiệp bảo hiểm có nghĩa vụ lập và gửi Bộ Tài chính hồ sơ, tài liệu chứng minh việc đáp ứng các tiêu chuẩn nhân sự theo quy định tại Khoản 3, Điều 4 của Thông tư này. 3. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các doanh nghiệp bảo hiểm, các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thực hiện Thông tư này. 4. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, giải quyết./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ TỈNH HƯNG YÊN GIAI ĐOẠN 2011-2015 UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Quyết định số 1073/QĐ-TTg ngày 12/7/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Kế hoạch tổng thể phát triển thương mại điện tử giai đoạn 2011-2015; Căn cứ Nghị định số 57/2006/NĐ-CP ngày 09/6/2006 của Chính phủ về thương mại điện tử; Căn cứ ý kiến kết luận của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh tại cuộc họp giao ban Chủ tịch, các Phó chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh ngày 11/10/2010; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tại Tờ trình số 645/TTr-SCT ngày 22/9/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch phát triển thương mại điện tử tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2011 - 2015 với mục tiêu và nội dung chủ yếu sau: A. MỤC TIÊU Đến năm 2015 thương mại điện tử (TMĐT) trên địa bàn tỉnh đạt các mục tiêu sau: - 100% cán bộ quản lý nhà nước và lãnh đạo doanh nghiệp biết đến lợi ích của thương mại điện tử. - 100% doanh nghiệp biết sử dụng thư điện tử trong hoạt động sản xuất kinh doanh. - 80% đối với doanh nghiệp có nguồn vốn trên 300 tỷ đồng và 45% đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa (dưới 300 tỷ đồng) thường xuyên sử dụng thương mại điện tử và có trang thông tin điện tử trên mạng Internet. - 50% các siêu thị, trung tâm mua sắm và cơ sở phân phối hiện đại cho phép người tiêu dùng thanh toán không dùng tiền mặt khi mua hàng. - 30% các đơn vị cung cấp dịch vụ điện, nước, viễn thông và truyền thông chấp nhận thanh toán phí dịch vụ của các hộ gia đình qua phương tiện điện tử. - Cung cấp trực tuyến từ mức độ 3 dịch vụ thủ tục hải quan điện tử. - Cung cấp trực tuyến từ mức độ 2 trở lên 50% các dịch vụ công liên quan đến công thương trước năm 2013, đến hết năm 2015 có 30% đạt mức độ 3. - Cung cấp trực tuyến từ mức độ 2 trở lên 50% các dịch vụ công liên quan đến các thủ tục đăng ký kinh doanh, đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận hoạt động văn phòng đại diện. (* Giải thích: 4 mức độ của các dịch vụ hành chính công trực tuyến được áp dụng đối với Chính phủ điện tử tại Việt Nam: Mức độ 1: Có đầy đủ thông tin về quy trình thủ tục, các giấy tờ cần thiết; Mức độ 2: Cho phép tải về các mẫu đơn, hồ sơ để in ra giấy; Mức độ 3: Cho phép điền và gửi trực tuyến các mẫu đơn, hồ sơ; Mức độ 4: Việc thanh toán chi phí được thực hiện trực tuyến, gửi và nhận kết quả qua đường bưu điện hoặc qua mạng). B. NỘI DUNG VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN I. Nội dung: 1. Rà soát, sửa đổi, ban hành mới các văn bản quy phạm pháp luật của địa phương để hỗ trợ, tạo điều kiện cho sự phát triển của thương mại điện tử; tổ chức thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm hành chính về thương mại điện tử nhằm bảo vệ các quyền về sở hữu trí tuệ và quyền lợi của người tiêu dùng. 2. Cung cấp các dịch vụ công liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh; phát triển và ứng dụng công nghệ, dịch vụ thương mại điện tử. 3. Tạo môi trường thuận lợi cho các doanh nghiệp của địa phương ứng dụng thương mại điện tử. 4. Xây dựng lực lượng cán bộ có chuyên môn đáp ứng được công tác quản lý nhà nước về thương mại điện tử ở tỉnh; nâng cao năng lực quản lý nhà nước về thương mại điện tử tại các huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh. II. Tổ chức thực hiện: 1. Giao Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương, Cục Thương mại điện tử và Công nghệ Thông tin và các doanh nghiệp liên quan trên địa bàn tỉnh triển khai thực hiện: a) Tổ chức các hoạt động rà soát, kiểm tra hàng năm về thương mại điện tử nhằm nắm vững tình hình phát triển thương mại điện tử, làm cơ sở cho việc triển khai chính sách và thực thi pháp luật về thương mại điện tử của tỉnh; tổ chức các hoạt động tuyên truyền, phổ biến, chủ trì tổ chức thanh kiểm tra chuyên ngành hoặc liên ngành về thương mại điện tử nhằm bảo vệ người tiêu dùng, xử lý các hành vi vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại điện tử. b) Xây dựng các chính sách, văn bản quy phạm pháp luật ưu đãi của tỉnh về thương mại điện tử nhằm tạo môi trường thuận lợi cho các doanh nghiệp kinh doanh thương mại điện tử và khuyến khích người tiêu dùng mua bán trực tuyến. c) Tập huấn, tuyên truyền, phổ biến về lợi ích kỹ năng ứng dụng thương mại điện tử cho các đơn vị quản lý nhà nước, các doanh nghiệp, người tiêu dùng; quảng bá các doanh nghiệp điển hình thành công trong ứng dụng thương mại điện tử. - Số lượng: 07 lớp cho khoảng 1.000 người. - Đối tượng: Cán bộ quản lý các cấp, ngành, các đơn vị sự nghiệp, các doanh nghiệp và người tiêu dùng trên địa bàn tỉnh. - Nội dung: Cung cấp các kiến thức cơ bản, nâng cao về thương mại điện tử, vai trò và nhiệm vụ của các cơ quan nhà nước đối với thương mại điện tử; phổ biến các văn bản liên quan đến thương mại điện tử; bồi dưỡng, nâng cao kiến thức, đào tạo chuyên sâu cho các cán bộ chuyên trách thương mại điện tử cấp sở; tập huấn đội ngũ cán bộ thực thi bảo vệ người tiêu dùng, bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ, chống cạnh tranh không lành mạnh trong thương mại điện tử; chiến lược kinh doanh thương mại điện tử; khai thác thông tin thị trường trên Internet; Marketing điện tử; hệ thống thanh toán điện tử và chữ ký số; sàn giao dịch thương mại điện tử; cách ứng dụng thương mại điện tử trong doanh nghiệp đáp ứng yêu cầu hội nhập và phát triển, đánh giá thực trạng ứng dụng đồng thời cùng nhau đưa ra các giải pháp hỗ trợ nhằm giúp các doanh nghiệp nâng cao năng lực cạnh tranh cũng như đáp ứng các yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực; các mô hình kinh doanh điện tử; đánh giá kết quả đạt được trong thời gian qua, đề xuất và kiến nghị cho thời gian tiếp theo. - Thời gian thực hiện: năm 2011: 02 lớp; năm 2012: 02 lớp và các năm tiếp theo mỗi năm 01 lớp. d) Hỗ trợ doanh nghiệp tham gia và ứng dụng thương mại điện tử: - Hỗ trợ doanh nghiệp thiết lập và sử dụng hệ thống thư điện tử với tên miền dùng riêng của doanh nghiệp. - Hỗ trợ thủ tục, tư vấn cho các doanh nghiệp cách thức tham gia cổng thương mại điện tử quốc gia www.ecvn.gov.vn nhằm quảng bá thương hiệu và sản phẩm của doanh nghiệp; lựa chọn, giới thiệu 20 doanh nghiệp tiêu biểu có khả năng và mong muốn ứng dụng thương mại điện tử để hỗ trợ, tư vấn cách thức tham gia. - Hỗ trợ doanh nghiệp tìm kiếm đối tác thông qua việc khai thác các cơ hội giao thương hàng ngày. Đào tạo kỹ năng quản trị gian hàng trực tuyến. - Hỗ trợ doanh nghiệp xây dựng Website: Hỗ trợ 37 doanh nghiệp của 05 năm (giai đoạn 2011-2015): Năm 2011 hỗ trợ 10 doanh nghiệp; Năm 2012 hỗ trợ 10 doanh nghiệp; năm 2013 hỗ trợ 07 doanh nghiệp; năm 2014 hỗ trợ 05 doanh nghiệp; năm 2015 hỗ trợ 5 doanh nghiệp. Doanh nghiệp được hỗ trợ là các doanh nghiệp có các sản phẩm, thương hiệu có khả năng cạnh tranh cần quảng bá rộng rãi để phục vụ cho việc tiêu thụ sản phẩm và phát triển sản xuất, có nhiều đóng góp cho ngân sách tỉnh, tích cực tham gia các hoạt động từ thiện, xã hội. đ) Tổ chức đoàn khảo sát trao đổi, học tập kinh nghiệm triển khai thương mại điện tử tại các địa phương khác. - Đối tượng: Văn phòng UBND tỉnh; các sở: Công Thương, Kế hoạch và Đầu tư, Thông tin và Truyền thông, Tài chính, Cục Thương mại điện tử và Công nghệ thông tin - Bộ Công Thương và một số doanh nghiệp trong tỉnh. - Nội dung: Làm việc với một số tỉnh, thành phố đã tổ chức thành công trong việc áp dụng thương mại điện tử, một số doanh nghiệp ứng dụng thương mại điện tử thành công; tham dự các buổi hội thảo, triển khai, tập huấn về thương mại điện tử do Trung ương và các đơn vị tổ chức. - Thời gian thực hiện: Năm 2012 tổ chức 01 đoàn, năm 2013 tổ chức 01 đoàn, năm 2015 tổ chức 01 đoàn. Mỗi đoàn không quá 20 người. e) Tuyên truyền trên các phương tiện truyền thông báo, đài truyền hình địa phương. - Số chương trình: 02 chương trình/quý (năm 2011-2015); những năm sau 01 chương trình/quý. - Nội dung: Tổng quan và lợi ích của thương mại điện tử, tình hình thương mại điện tử ở Việt Nam và thế giới; pháp luật thương mại điện tử; ứng dụng thương mại điện tử trong một số ngành chủ lực; các doanh nghiệp triển khai thành công thương mại điện tử. 2. Về dịch vụ công: Giao Cục thuế tỉnh, Chi cục Hải quan Hưng Yên chủ trì, phối hợp với Cục Thương mại điện tử và Công nghệ thông tin, các sở, ngành, Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố và các doanh nghiệp liên quan trên địa bàn tỉnh triển khai thực hiện: - Các lĩnh vực: Thuế, Hải quan, xuất, nhập khẩu, đăng ký kinh doanh đẩy mạnh cung cấp trực tuyến các dịch vụ công liên quan tới hoạt động sản xuất kinh doanh theo đúng các cam kết quốc tế về thương mại không giấy tờ. - Các sở, ngành, đơn vị cung cấp thông tin về các dự án sử dụng vốn nhà nước, thông tin về đấu thầu mua sắm công lên trang thông tin điện tử của tỉnh hoặc của cơ quan chức năng. Liên kết với mạng đấu thầu quốc gia để đăng tải tất cả các thông tin về kế hoạch đấu thầu, thông báo mời thầu, kết quả đấu thầu, danh sách nhà thầu...
2,097
126,808
- Phối hợp với Cục Thương mại điện tử và Công nghệ thông tin - Bộ Công Thương đưa các mặt hàng mũi nhọn của địa phương, các doanh nghiệp xuất khẩu lớn lên cổng thông tin xuất khẩu www.vnex.com.vn; hỗ trợ doanh nghiệp xuất khẩu tìm hiểu thông tin về các thị trường tiềm năng tại cổng thông tin thị trường nước ngoài www.ttnn.com.vn của Bộ Công Thương. 3. Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư bố trí kinh phí, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định cấp kinh phí hàng năm cho Sở Công Thương thực hiện Kế hoạch theo quy định của Luật Ngân sách. 4. Các sở, ngành, Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố và các doanh nghiệp liên quan trên địa bàn tỉnh có trách nhiệm phối hợp với Sở Công Thương trong quá trình triển khai thực hiện, đảm bảo thực hiện tốt kế hoạch này. C. KINH PHÍ THỰC HIỆN 1. Nhu cầu kinh phí: Kinh phí triển khai thực hiện kế hoạch thương mại điện tử tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2011- 2015 là: 1.565.000.000 đồng (Một tỷ năm trăm sáu mươi lăm triệu đồng), chi tiết qua các năm như sau: Đơn vị tính: triệu đồng <jsontable name="bang_1"> </jsontable> 2. Nguồn kinh phí: - Nguồn kinh phí thực hiện mục 1-3-4 là 325.000.000 đồng (Ba trăm hai mươi lăm triệu đồng) do ngân sách tỉnh cấp cho Sở Công Thương để thực hiện theo kế hoạch hàng năm (giai đoạn 2001-2015). - Nguồn kinh phí hỗ trợ để thực hiện mục 2 là 1.240.000.000 đồng (Một tỷ hai trăm bốn mươi triệu đồng) giai đoạn 2011-2015, trong đó: + Ngân sách tỉnh là: 740.000.000 đồng; + Ngân sách trung ương (Cục Thương mại điện tử và Công nghệ thông tin) và doanh nghiệp là: 500.000.000 đồng. Điều 2. - Sở Công Thương có trách nhiệm tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện Kế hoạch về Bộ Công Thương và Uỷ ban nhân dân tỉnh trước ngày 31/12 hàng năm. - Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở: Công Thương, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư; Cục trưởng Cục thuế tỉnh; Chi cục Hải quan Hưng Yên; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố; Thủ trưởng các sở, ngành và các doanh nghiệp liên quan trên địa bàn tỉnh chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT ÁP DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẾN TRE NĂM 2011 UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất; Căn cứ Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất; Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Căn cứ Thông tư liên tịch số 02/2010/TTLT-BTNMT-BTC ngày 08 tháng 01 năm 2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường - Bộ Tài chính hướng dẫn xây dựng, thẩm định, ban hành bảng giá đất và điều chỉnh bảng giá đất thuộc thẩm quyền của Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Nghị quyết số 16/2010/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh về giá các loại đất năm 2011 tỉnh Bến Tre; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 1805/TTr-STNMT ngày 24 tháng 12 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về giá các loại đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Bến Tre năm 2011. Điều 2. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban ngành tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2011 và thay thế cho Quyết định số 22/2009/QĐ-UBND ngày 25 tháng 12 năm 2009 của Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành quy định về giá các loại đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Bến Tre năm 2010 và Quyết định số 12/2010/QĐ-UBND ngày 01 tháng 4 năm 2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 22/2009/QĐ-UBND ngày 25 tháng 12 năm 2009 của Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành quy định về giá các loại đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Bến Tre năm 2010./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT ÁP DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẾN TRE NĂM 2011 (Ban hành kèm theo Quyết định số 32/2010/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Giá các loại đất của Quy định này được sử dụng làm căn cứ để: a) Tính thuế đối với việc sử dụng đất và chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật. b) Tính tiền sử dụng đất và tiền cho thuê đất khi giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất cho các trường hợp quy định tại Điều 34 và Điều 35 của Luật Đất đai năm 2003. c) Tính giá trị quyền sử dụng đất khi giao đất không thu tiền sử dụng đất cho các tổ chức, cá nhân trong các trường hợp quy định tại Điều 33 của Luật Đất đai năm 2003. d) Xác định giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị tài sản của doanh nghiệp Nhà nước khi doanh nghiệp cổ phần hoá, lựa chọn hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất theo quy định tại khoản 3 Điều 59 của Luật Đất đai năm 2003. đ) Tính giá trị quyền sử dụng đất để thu lệ phí trước bạ theo quy định của pháp luật. e) Tính giá trị quyền sử dụng đất để bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và phát triển kinh tế quy định tại Điều 39, Điều 40 của Luật Đất đai năm 2003. g) Tính tiền bồi thường đối với người có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai mà gây thiệt hại cho Nhà nước theo quy định của pháp luật. 2. Trường hợp Nhà nước giao đất, cho thuê đất theo hình thức đấu giá quyền sử dụng đất, hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất, thì mức giá trúng đấu giá quyền sử dụng đất hoặc trúng thầu dự án có sử dụng đất không được thấp hơn mức giá của Quy định này. 3. Khi Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất, cho thuê đất, phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và trường hợp doanh nghiệp Nhà nước tiến hành cổ phần hoá lựa chọn hình thức giao đất mà giá đất Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại thời điểm giao đất, cho thuê đất, thời điểm quyết định thu hồi đất, thời điểm tính giá đất vào giá trị doanh nghiệp cổ phần hoá chưa sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường thì Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất trên thị trường để xác định lại giá đất cụ thể cho phù hợp. 4. Quy định này không áp dụng đối với trường hợp người có quyền sử dụng đất thoả thuận về giá đất khi thực hiện các quyền chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất. Điều 2. Đối với các loại đất nằm thuộc phạm vi lộ giới, chỉ giới xây dựng nếu có giấy tờ hợp lệ về quyền sử dụng đất và đất thuộc sở hữu Nhà nước cho thuê thì giá đất được tính từ mép đường vào theo các vị trí tương ứng với các loại đất đó. Riêng đối với đất thuộc sở hữu Nhà nước được phép giao đất có thu tiền thì giá đất được tính từ mốc lộ giới. Chương II ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP Mục 1. ĐẤT Ở Điều 3. Xác định vị trí 1. Vị trí thửa đất được tính trên cơ sở bản đồ địa chính. 2. Đối với các đường nằm giữa một bên thuộc địa giới hành chính của thành phố Bến Tre và một bên thuộc địa giới hành chính xã của huyện thì vị trí đất được áp dụng theo địa giới hành chính của thành phố Bến Tre; đối với các đường nằm giữa một bên thuộc địa giới hành chính của thị trấn, một bên thuộc địa giới hành chính của xã thì vị trí đất được áp dụng theo địa giới hành chính của thị trấn. 3. Trường hợp các hẻm, đường giao thông đã nâng cấp mở rộng, mới mở đã hoàn chỉnh đưa vào sử dụng nhưng chưa chỉnh lý hồ sơ địa chính thì Uỷ ban nhân dân tỉnh cho chủ trương giải quyết từng trường hợp cụ thể. 4. Đất mặt tiền là thửa đất tiếp giáp đường giao thông, đường phố, vị trí thửa đất được tính từ mép đường (nếu ven đường là kênh thì tính từ mép kênh phía bên trong; nếu đường có vỉa hè thì tính từ mép bên trong vỉa hè vào). 5. Hẻm là lối đi tiếp giáp với đường phố tại các ấp, khu phố của thị trấn và các xã, phường của thành phố Bến Tre. a) Chiều sâu của hẻm được tính từ thửa đất đến đường phố gần nhất, trường hợp từ thửa đất đến 2 đường phố như nhau thì tính theo giá đất đường phố có giá đất cao nhất. b) Độ rộng của hẻm được tính theo chiều ngang hẻm nhỏ nhất trong đoạn từ thửa đất đến đường phố chính. Điều 4. Giá đất ở của các đường phố, đường giao thông, hẻm và các vùng nông thôn 1. Giá đất ở của các đường phố, quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện, đường xã được quy định trong Phụ lục 1- Bảng giá đất ở kèm theo Quy định này. 2. Giá đất ở của hẻm được quy định trong Phụ lục 2 - Bảng giá đất ở của các hẻm kèm theo Quy định này. 3. Giá đất ở của các vùng nông thôn:
2,010
126,809
a) Giá đất ở của các xã thuộc địa bàn thành phố Bến Tre, huyện Châu Thành là 210.000đ/m2. b) Giá đất ở của các vùng nông thôn thuộc địa bàn các huyện Chợ Lách, Mỏ Cày Bắc, Mỏ Cày Nam, Giồng Trôm là 170.000đ/m2. c) Giá đất ở của các vùng nông thôn thuộc địa bàn các huyện Ba Tri, Bình Đại, Thạnh Phú là 140.000đ/m2. Điều 5. Xác định giá các loại đất ở theo các đường phố 1. Đối với các thửa đất cùng một chủ sử dụng ở các đường phố trong các phường của thành phố, khu vực thị trấn giá các loại đất ở được xác định theo các vị trí như sau: a) Vị trí 1: áp dụng cho đất ở tính từ mép đường thể hiện trên bản đồ địa chính đối với các đường phố vào 35 mét được tính theo Phụ lục 1 - Bảng giá đất ở của các đường phố. b) Vị trí 2: 50m tiếp theo vị trí 1 được tính bằng 50% theo Phụ lục 1 - Bảng giá đất ở của các đường phố. c) Vị trí 3: 50m tiếp theo vị trí 2 được tính bằng 40% theo Phụ lục 1 - Bảng giá đất ở của các đường phố. d) Vị trí 4: 50m tiếp theo vị trí 3 được tính bằng 30% theo Phụ lục 1 - Bảng giá đất ở của các đường phố. đ) Ngoài các vị trí trên các loại đất ở còn lại không được nêu cụ thể trong Bảng giá đất ở của các đường phố thì được tính bằng 20% theo Phụ lục 1 - Bảng giá đất ở của các đường phố. 2. Trường hợp thửa đất nằm vị trí 1 nhưng nằm phía sau bởi thửa đất mặt tiền của chủ sử dụng khác: nếu có hẻm đi vào thì tính theo giá đất hẻm tương ứng; trường hợp không có hẻm đi vào, được tính theo giá đất hẻm nhỏ hơn 2 mét theo từng khu vực, từng vị trí tương ứng. Điều 6. Xác định giá loại đất ở theo quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện Đối với quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện, giá các loại đất ở được xác định theo các vị trí như sau: 1. Vị trí 1: áp dụng cho đất ở tính từ mép đường (nếu ven đường là kênh thì tính từ mép kênh phía bên trong; nếu đường có vỉa hè thì tính từ mép bên trong vỉa hè vào) thể hiện trên bản đồ địa chính vào 35 mét được tính theo Phụ lục 1 - Bảng giá đất ở của các đường quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện. 2. Vị trí 2: 50m tiếp theo vị trí 1 được tính bằng 50% theo Phụ lục 1 - Bảng giá đất ở của các đường quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện. 3. Vị trí 3: 50m tiếp theo vị trí 2 được tính bằng 40% theo Phụ lục 1 - Bảng giá đất ở của các đường quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện. 4. Vị trí 4: 50m tiếp theo vị trí 3 được tính bằng 30% theo Phụ lục 1 - Bảng giá đất ở của các đường quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện. 5. Ngoài các vị trí trên tính theo giá đất ở vùng nông thôn. 6. Mức giá các vị trí trên không được thấp hơn giá đất ở của vùng nông thôn. 7. Trường hợp thửa đất nằm vị trí 1 nhưng nằm phía sau bởi thửa đất mặt tiền của chủ sử dụng khác thì tính theo giá đất vị trí 2. Điều 7. Xác định giá các loại đất ở theo các hẻm 1. Đất ở các hẻm thuộc các xã, phường của thành phố được xác định theo Phụ lục 2 - Bảng giá đất ở của các hẻm nhưng tối thiểu không thấp hơn 500.000 đồng/m2 đối với phường và 210.000 đồng/m2 đối với xã. 2. Đất ở các hẻm thuộc các ấp, khu phố của thị trấn Châu Thành được tính theo Phụ lục 2 - Bảng giá đất ở của các hẻm nhưng tối thiểu không thấp hơn 360.000 đồng/m2 đối với khu phố và 210.000 đồng/m2 đối với ấp. 3. Đất ở các hẻm thuộc các ấp, khu phố của thị trấn: Mỏ Cày Nam, Giồng Trôm, Chợ Lách được tính theo Phụ lục 2 - Bảng giá đất ở của các hẻm nhưng tối thiểu không thấp hơn 360.000 đồng/m2 đối với khu phố và 170.000 đồng/m2 đối với ấp. 4. Đất ở các hẻm thuộc các ấp, khu phố của thị trấn: Ba Tri, Bình Đại, Thạnh Phú được tính theo Phụ lục 2 - Bảng giá đất ở của các hẻm nhưng tối thiểu không thấp hơn 360.000 đồng/m2 đối với khu phố và 140.000 đồng/m2 đối với ấp. Điều 8. Xác định giá đất ở trong các trường hợp cụ thể khác 1. Đối với đất ở nằm ven các quốc lộ, đường tỉnh không thuộc các khu vực đã được quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 4 của Quy định này, được xác định như sau: a) Vị trí 1: từ mép đường vào 35m giá đất được tính bằng 2 lần giá đất ở của vùng nông thôn tại khoản 3 Điều 4 của Quy định này. b) Vị trí 2: 50m tiếp theo vị trí 1 được tính bằng 1,6 lần giá đất ở của vùng nông thôn tại khoản 3 Điều 4 của Quy định này. c) Vị trí 3: 50m tiếp theo vị trí 2 được tính bằng 1,4 lần giá đất ở của vùng nông thôn tại khoản 3 Điều 4 của Quy định này. d) Vị trí 4: 50m tiếp theo vị trí 3 được tính bằng 1,2 lần giá đất ở của vùng nông thôn tại khoản 3 Điều 4 của Quy định này. đ) Ngoài các vị trí quy định tại điểm a, b, c, d được tính theo giá đất ở vùng nông thôn tại khoản 3 Điều 4 của Quy định này. 2. Đối với đất ở nằm ven các đường huyện, đường xã có bề rộng mặt đường 3m trở lên không thuộc các khu vực đã được quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 4 của Quy định này được xác định như sau: a) Vị trí 1: từ mép đường vào 35m giá đất được tính bằng 1,6 lần giá đất ở của vùng nông thôn tại khoản 3 Điều 4 của Quy định này. b) Vị trí 2: 50m tiếp theo vị trí 1 được tính bằng 1,3 lần giá đất ở của vùng nông thôn tại khoản 3 Điều 4 của Quy định này. c) Vị trí 3: 50m tiếp theo vị trí 2 được tính bằng 1,2 lần giá đất ở của vùng nông thôn tại khoản 3 Điều 4 của Quy định này. d) Vị trí 4: 50m tiếp theo vị trí 3 được tính bằng 1,1 lần giá đất ở của vùng nông thôn tại khoản 3 Điều 4 của Quy định này. đ) Ngoài các vị trí trên được tính theo giá đất ở của vùng nông thôn tại khoản 3 Điều 4 của Quy định này. 3. Giá đất ở nằm tại các phường của thành phố Bến Tre, chưa được xác định tại khoản 1, khoản 2 Điều 4 của Quy định này là 500.000 đồng/m2. 4. Giá đất ở của khu phố các thị trấn chưa được xác định tại khoản 1, khoản 2 Điều 4 của Quy định này là 360.000 đồng/m2. 5. Trường hợp đất có 2 mặt tiền trở lên, đất nằm ngay ngã ba, ngã tư đường, các vòng xoay (bùng binh) mà các đường này có giá đất khác nhau thì sẽ được tính theo giá đất của đường có giá cao nhất. Mục 2. ĐẤT Ở CỦA MẶT TIỀN CÁC ĐƯỜNG PHỒ CHÍNH CỦA CÁC CHỢ KỂ CẢ CÁC ĐƯỜNG TIẾP GIÁP CHỢ Điều 9. Quy định chung về phân loại, nhóm chợ và giá đất tương ứng 1. Chợ loại 1, có giá đất ở của mặt tiền các đường phố chính là 4.000.000 đồng/m2. 2. Chợ loại 2, có giá đất ở của mặt tiền các đường phố chính là 2.000.000 đồng/m2 . 3. Chợ loại 3, được phân thành 03 nhóm có giá đất tương ứng như sau: a) Nhóm A: 1.500.000 đồng/m2. b) Nhóm B: 1.000.000 đồng/m2. c) Nhóm C: 500.000 đồng/m2. Điều 10. Phân loại, nhóm chợ cụ thể 1. Chợ loại 1, bao gồm các chợ: Tân Thành, chợ Phường 7 (thành phố Bến Tre). 2. Chợ loại 2, bao gồm các chợ: Sơn Đông, Phú Hưng (thành phố Bến Tre); Mỹ Thạnh (Giồng Trôm); Tân Thạch, Tiên Thuỷ, Tân Phú, Thành Triệu (Châu Thành); Cầu Móng - xã Hương Mỹ, Chợ Thom (Mỏ Cày Nam); Ba Vát, Băng Tra (Mỏ Cày Bắc); Mỹ Chánh, An Ngãi Trung, Tân Xuân, Tiệm Tôm, Tân Bình (Ba Tri); Vĩnh Thành (Chợ Lách). 3. Chợ loại 3 a) Chợ nhóm A, bao gồm các chợ: An Bình Tây (chợ ấp 3), Mỹ Nhơn, Bảo Thạnh, Bảo Thuận (Ba Tri); Định Trung, Thới Thuận, Lộc Sơn - xã Lộc Thuận, Châu Hưng, Thới Lai (Bình Đại); Sơn Hoà, An Hiệp, Phú Đức, Phú Túc, An Hoá, Tân Huề Đông (Châu Thành); Phú Phụng, Cái Gà (Chợ Lách); Hương Điểm, Lương Quới (Giồng Trôm); Cái Quao, Giồng Văn - xã An Thới (Mỏ Cày Nam); Chợ Xếp - xã Tân Thành Bình, Giồng Keo - xã Tân Bình (Mỏ Cày Bắc); Tân Phong, Cồn Hươu - xã Giao Thạnh (Thạnh Phú). b) Chợ nhóm B, bao gồm các chợ: Phú Lễ, Phú Ngãi, An Hiệp, Mỹ Hoà, Vĩnh An, An Ngãi Tây, Giồng Bông - Tân Thuỷ, Tân Hưng, An Đức, Bãi Ngao (Ba Tri); Vang Quới Đông, Vang Quới Tây, Bình Thới, Thừa Đức, Thạnh Phước, Phú Thuận, Lộc Thành - xã Lộc Thuận (Bình Đại); Quới Sơn (Châu Thành); Hoà Nghĩa, Thới Lộc, Phú Long, Vĩnh Bình, Vĩnh Hoà (Chợ Lách); Bến Tranh, Cái Mít, Phú Điền, Châu Phú, Châu Thới, Hưng Nhượng, Linh Phụng (Giồng Trôm); Tân Hương, Tân Trung, (Mỏ Cày Nam); Trường Thịnh (Mỏ Cày Bắc); Phú Khánh, Giồng Luông, Quới Điền, Bến Vinh - An Thạnh, An Thuận, An Nhơn (Thạnh Phú); Phú Nhuận, Nhơn Thạnh (thành phố Bến Tre). c) Chợ nhóm C, bao gồm các chợ còn lại. Mục 3. CÁC LOẠI ĐẤT TRỤ SỞ CƠ QUAN, CÔNG TRÌNH SỰ NGHIỆP, TÔN GIÁO, TÍN NGƯỠNG Điều 11. Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp, đất tôn giáo, đất tín ngưỡng, đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp được tính bằng 70% giá đất ở theo từng khu vực và vị trí tương ứng nhưng tối thiểu không thấp hơn giá đất trồng cây lâu năm theo từng khu vực, từng vị trí tương ứng. Điều 12. Đất các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, cảng sông, cảng biển, khu tái định cư, khu dân cư được tính bằng 70% giá đất ở cùng vị trí nhưng mức tối thiểu không thấp hơn 700.000 đồng/m2 đối với địa bàn thành phố Bến Tre và 500.000 đồng/m2 đối với địa bàn các huyện. Đối với trường hợp Uỷ ban nhân dân tỉnh có quy định giá cho từng dự án cụ thể thì thực hiện theo giá được phê duyệt của dự án. Điều 13. Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa được tính bằng giá đất trồng cây lâu năm cùng khu vực, cùng vị trí. Chương III ĐẤT NÔNG NGHIỆP Mục 1. ĐẤT TRỒNG CÂY HÀNG NĂM VÀ ĐẤT TRỒNG CÂY LÂU NĂM Điều 14. Giá đất trồng cây hàng năm 1. Xã Mỹ Thạnh An của thành phố Bến Tre. ĐVT: đồng/m2 <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 2. Các xã còn lại của thành phố Bến Tre, các ấp của thị trấn và các xã của các huyện. ĐVT: đồng/m2 <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Điều 15. Giá đất trồng cây lâu năm 1. Các phường, khu phố các thị trấn đã được xác định ranh giới theo quy hoạch và được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xét duyệt.
2,061
126,810
ĐVT: đồng/m2 <jsontable name="bang_4"> </jsontable> 2. Xã Mỹ Thạnh An, thành phố Bến Tre ĐVT: đồng/m2 <jsontable name="bang_5"> </jsontable> 3. Các xã còn lại của thành phố Bến Tre, các ấp của thị trấn và các xã của các huyện. ĐVT: đồng/m2 <jsontable name="bang_6"> </jsontable> Điều 16. Vị trí để tính giá đất trồng cây hàng năm và đất trồng cây lâu năm 1. Đối với đường phố, quốc lộ, đường tỉnh: a) Vị trí 1: từ mép đường giao thông (trên bản đồ địa chính) vào 35m. b) Vị trí 2: 50m tiếp theo vị trí 1. c) Vị trí 3: 50m tiếp theo vị trí 2. d) Vị trí 4: 50m tiếp theo vị trí 3. đ) Ngoài các vị trí trên. 2. Đối với đường huyện: giá đất được tính bằng 90% giá đất đối với đường phố, quốc lộ, đường tỉnh theo từng khu vực, từng vị trí tương ứng. 3. Đối với các đường giao thông còn lại (đường xã, liên xã, đường nông thôn có bề rộng mặt đường từ 3 mét trở lên): giá đất được tính bằng 80% giá đất đối với đường phố, quốc lộ, đường tỉnh theo từng khu vực, từng vị trí tương ứng. 4. Đối với thửa đất nằm trong vị trí của 2 đường giao thông thì xác định theo khoảng cách ngắn nhất đến đường giao thông. Mục 2. ĐẤT NUÔI TRỒNG THUỶ SẢN Điều 17. Giá đất nuôi trồng thuỷ sản 1. Vùng nước ngọt: giá đất được tính bằng giá đất nông nghiệp trồng cây hàng năm theo từng khu vực, từng vị trí tương ứng theo Điều 14 và Điều 16 của Quy định này. 2. Vùng nước mặn, lợ: ĐVT: đồng/m2 <jsontable name="bang_7"> </jsontable> Điều 18. Vị trí để tính giá đất nuôi trồng thuỷ sản vùng nước mặn, lợ 1. Vị trí 1: từ mép đường giao thông (đường có bề rộng mặt đường từ 3m trở lên) vào 0,5km. 2. Vị trí 2: 0,5km tiếp theo vị trí 1. 3. Vị trí 3: 1km tiếp theo vị trí 2. 4. Ngoài các vị trí trên. Mục 3. ĐẤT LÀM MUỐI Điều 19. Giá đất làm muối ĐVT: đồng/m2 <jsontable name="bang_8"> </jsontable> Điều 20. Vị trí để tính giá đất làm muối 1. Vị trí 1: từ mép đường giao thông (đường có bề rộng mặt đường từ 3m trở lên) vào 0,5km. 2. Vị trí 2: 0,5km tiếp theo vị trí 1. 3. Vị trí 3: 0,5km tiếp theo vị trí 2. 4. Ngoài các vị trí trên. Mục 4. ĐẤT LÂM NGHIỆP Điều 21. Giá đất lâm nghiệp ĐVT: đồng/m2 <jsontable name="bang_9"> </jsontable> Điều 22. Vị trí để tính giá đất lâm nghiệp 1. Vị trí 1: từ mép đường giao thông (đường có bề rộng mặt đường từ 3m trở lên) vào 1km. 2. Vị trí 2: 1km tiếp theo vị trí 1. 3. Vị trí 3: 1km tiếp theo vị trí 2 4. Ngoài các vị trí trên. Mục 5. QUY ĐỊNH KHÁC ĐỐI VỚI ĐẤT NÔNG NGHIỆP Điều 23. 1. Giá đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở nhưng không được xác định là đất ở; đất nông nghiệp trong khu dân cư nông thôn đã được xác định ranh giới theo quy hoạch và được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xét duyệt nằm trong các ấp của thị trấn, các xã của các huyện, thành phố được tính bằng giá đất trồng cây lâu năm của vị trí 1 cùng khu vực. 2. Giá đất nông nghiệp (đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thuỷ sản) nằm trong địa giới hành chính phường, khu phố các thị trấn được tính như sau: . Vị trí 1: tính bằng 2 lần giá đất trồng cây lâu năm quy định tại khoản 1 Điều 15. ‚. Vị trí 2: tính bằng 1,4 lần giá đất trồng cây lâu năm quy định tại khoản 1 Điều 15. ƒ. Vị trí 3: tính bằng 1,2 lần giá đất trồng cây lâu năm quy định tại khoản 1 Điều 15. „. Vị trí 4: tính bằng 1,1 lần giá đất trồng cây lâu năm quy định tại khoản 1 Điều 15. . Ngoài các vị trí trên: tính bằng giá đất trồng cây lâu năm quy định tại khoản 1 Điều 15. Điều 24. Đất bãi bồi 1. Đất bãi bồi vùng nước ngọt được tính bằng giá đất nông nghiệp trồng cây hàng năm theo từng khu vực, từng vị trí tương ứng. 2. Đất bãi bồi vùng nước mặn, lợ được tính bằng giá đất nuôi trồng thuỷ sản theo từng khu vực, từng vị trí tương ứng./. PHỤ LỤC 1 BẢNG GIÁ ĐẤT Ở (Ban hành kèm theo Quy định về giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre năm 2011) Đơn vị tính: 1.000đ/m2 <jsontable name="bang_10"> </jsontable> PHỤ LỤC 2 BẢNG GIÁ ĐẤT Ở CỦA CÁC HẺM THUỘC CÁC PHƯỜNG, Xà CỦA THÀNH PHỐ BẾN TRE VÀ CÁC ẤP, KHU PHỐ CỦA THỊ TRẤN (Ban hành Kèm theo Quy định về giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre năm 2011) Đơn vị tính: 1.000 đồng/m2 <jsontable name="bang_11"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CẤP BỔ SUNG VẮC XIN LỞ MỒM LONG MÓNG TRONG CHƯƠNG TRÌNH QUỐC GIA KHỐNG CHẾ VÀ THANH TOÁN BỆNH LMLM NĂM 2010 CHO TỈNH LAI CHÂU BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Nghị định 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính phủ sửa đổi Điều 3 của Nghị định 01/2008/NĐ-CP ; Căn cứ Quyết định số 1941/QĐ-BNN-TY ngày 30/6/2008 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc phê duyệt điều chỉnh Chương trình quốc gia khống chế và thanh toán bệnh Lở mồm long móng (LMLM) giai đoạn 2008-2010; Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Thú y tại Tờ trình số 2041/TTr-TY-TC ngày 01/12/2010 và Tờ trình số 2122/TTr-TY-TC ngày 15/12/2010 của Cục Thú y về việc cấp bổ sung vắc xin LMLM nhị giá (type O, Asia 1) giúp tỉnh Lai Châu phòng chống dịch bệnh năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Cấp bổ sung cho tỉnh Lai Châu 42.000 (Bốn mươi hai ngàn) liều vắc xin LMLM nhị giá (type O, Asia 1) từ Chương trình quốc gia khống chế và thanh toán bệnh LMLM năm 2010 để phòng chống dịch bệnh. Điều 2. Công ty cổ phần Dược và Vật tư thú y TW (Hanvet) chịu trách nhiệm cung ứng vắc xin trên, Cục Thú y thanh quyết toán kinh phí mua 42.000 liều vắc xin LMLM nhị giá type (O, Asia1) từ Chương trình quốc gia khống chế và thanh toán bệnh LMLM năm 2010 cho Công ty Hanvet. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký; Điều 4. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tài chính, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch, Cục trưởng Cục Thú y, Giám đốc Công ty cổ phần Dược và Vật tư Thú y TW và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH TỔNG QUỸ TIỀN LƯƠNG, THÙ LAO CỦA VIÊN CHỨC QUẢN LÝ NĂM 2010 BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính phủ sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ; Căn cứ Nghị định số 86/2007/NĐ-CP ngày 28/5/2007 của Chính phủ quy định quản lý lao động và tiền lương trong công ty TNHH một thành viên do Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ; Căn cứ Thông tư số 27/2010/TT-BLĐTBXH ngày 14/9/2010 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện quản lý lao động, tiền lương, thù lao và tiền thưởng trong công ty TNHH một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu; Căn cứ Nghị định số 25/2010/NĐ-CP ngày 19/3/2010 của Chính phủ về chuyển đổi công ty nhà nước thành công ty TNHH một thành viên và tổ chức quản lý công ty TNHH một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu; Xét đề nghị của Công ty TNHH một thành viên Khai thác Thủy lợi Dầu Tiếng - Phước Hòa tại Tờ trình số 38/Tr-TLDTPH ngày 15/12/2010 xin bổ sung Quỹ tiền lương lao động quản lý năm 2010 và đề nghị của Trưởng ban Ban Đổi mới và Quản lý doanh nghiệp nông nghiệp, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Điều chỉnh Điều 2, Quyết định số 1833/QĐ-BNN-ĐMND ngày 30/6/2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT về việc giao đơn giá tiền lương năm 2010 cho Công ty TNHH một thành viên Khai thác Thủy lợi Dầu Tiếng - Phước Hòa như sau: Quỹ tiền lương, thù lao năm 2010 của Viên chức quản lý (gồm Chủ tịch, Giám đốc, Phó tổng giám đốc, Kế toán trưởng - chưa có Kiểm soát viên) Công ty TNHH một thành viên Khai thác Thủy lợi Dầu Tiếng - Phước Hòa là: 1.030,87 triệu đồng. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng Bộ, Trưởng ban Ban Đổi mới và Quản lý doanh nghiệp nông nghiệp, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ, Chủ tịch công ty, Giám đốc Công ty TNHH một thành viên Khai thác Thủy lợi Dầu Tiếng - Phước Hòa chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Thiết kế tổng thể cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin phục vụ vận hành và giám sát hoạt động của Thị trường phát điện cạnh tranh Việt Nam với các nội dung sau đây: 1. Thiết kế tổng thể cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin: Cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin phục vụ vận hành và giám sát hoạt động của Thị trường phát điện cạnh tranh Việt Nam bao gồm 15 hệ thống công nghệ thông tin con, mỗi hệ thống con gồm các trang thiết bị phần cứng và phần mềm, được liên kết với nhau thông qua việc kết nối trực tiếp hoặc qua các giao thức kết nối thông tin mềm, nhằm đảm bảo các hoạt động vận hành, giao dịch trong thị trường phát điện cạnh tranh của các đơn vị tham gia thị trường điện. Cụ thể như sau: a) Hệ thống mạng kết nối thông tin nội bộ thị trường điện (VCGM WAN): Phục vụ kết nối trao đổi thông tin, truyền dẫn số liệu giữa các hệ thống công nghệ thông tin con với nhau; b) Hệ thống cơ sở dữ liệu trung tâm: Phục vụ lưu trữ toàn bộ các dữ liệu quá khứ, các số liệu đầu vào và kết quả tính toán của các chương trình phần mềm trong quá trình vận hành thị trường điện, vận hành hệ thống điện và tính toán thanh toán; c) Hệ thống chào giá: Phục vụ lập, gửi, lưu trữ và quản lý các bản chào giá; d) Hệ thống quản lý lệnh điều độ (DIM): Phục vụ truyền, nhận và lưu trữ các lệnh điều độ phục vụ vận hành hệ thống điện; đ) Hệ thống thu thập dữ liệu, giám sát, điều khiển và quản lý năng lượng (SCADA/EMS): Phục vụ điều khiển, giám sát và thu thập số liệu trạng thái hoạt động của các thiết bị tại từng thời điểm vận hành của hệ thống điện; e) Hệ thống đo đếm điện năng: Phục vụ thu thập, xử lý và lưu trữ số liệu đo đếm của các nhà máy điện;
2,092
126,811
g) Các trang thông tin điện tử thị trường điện: Bao gồm Trang thông tin điện tử nội bộ phục vụ hoạt động giao dịch của các thành viên thị trường điện và Trang thông tin điện tử công cộng phục vụ công bố thông tin thị trường điện; h) Hệ thống quản lý thông tin thành viên thị trường: Phục vụ quản lý các thông tin đăng ký và trạng thái tham gia vận hành thị trường điện của các thành viên thị trường; i) Hệ thống lập kế hoạch vận hành hệ thống điện: Phục vụ lập kế hoạch vận hành hệ thống điện năm tới, tháng tới và tuần tới theo quy định tại Thông tư số 12/2010/TT-BCT ngày 15 tháng 4 năm 2010; k) Hệ thống lập kế hoạch vận hành thị trường điện: Phục vụ lập kế hoạch vận hành thị trường điện năm tới, tháng tới và tuần tới theo quy định tại Thông tư số 18/2010/TT-BCT ngày 10 tháng 5 năm 2010; l) Hệ thống lập lịch huy động: Phục vụ lập lịch huy động các tổ máy phát điện cho ngày tới và giờ tới; m) Hệ thống quản lý thông tin can thiệp và dừng thị trường: Phục vụ quản lý các thông tin vận hành thị trường điện và hệ thống điện trong các trường hợp có can thiệp và dừng thị trường điện; n) Hệ thống tính toán thanh toán thị trường điện: Phục vụ tính toán các khoản thanh toán giá công suất, điện năng và các khoản thanh toán khác trong thị trường điện; o) Hệ thống hỗ trợ thanh toán thị trường điện: Phục vụ các hoạt động trong quá trình thanh toán giữa các đơn vị phát điện và Công ty Mua bán điện; p) Hệ thống giám sát hoạt động thị trường điện: Phục vụ công tác giám sát các hoạt động vận hành, giao dịch trong Thị trường phát điện cạnh tranh. Sơ đồ cấu trúc tổng thể cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin phục vụ thị trường phát điện cạnh tranh tại Phụ lục 1. 2. Trách nhiệm quản lý, vận hành cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin: a) Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện (hiện là Trung tâm Điều độ hệ thống điện quốc gia): Chịu trách nhiệm quản lý, vận hành các hệ thống con sau: - Hệ thống cơ sở dữ liệu trung tâm; - Hệ thống chào giá; - Hệ thống SCADA/EMS; - Hệ thống quản lý lệnh điều độ (DIM); - Hệ thống quản lý thông tin thành viên thị trường; - Hệ thống lập kế hoạch vận hành hệ thống điện; - Hệ thống lập kế hoạch vận hành thị trường điện; - Hệ thống lập lịch huy động; - Hệ thống quản lý thông tin can thiệp và dừng thị trường; - Hệ thống tính toán thanh toán thị trường; - Các trang thông tin điện tử thị trường điện: bao gồm Trang thông tin điện tử nội bộ và Trang thông tin điện tử công cộng. b) Đơn vị mua buôn điện duy nhất (hiện là Công ty Mua bán điện): Chịu trách nhiệm quản lý, vận hành các hệ thống con sau: - Hệ thống hỗ trợ thanh toán thị trường điện; - Các trang thiết bị đầu cuối phục vụ vận hành hệ thống chào giá và hệ thống quản lý lệnh điều độ (DIM). c) Đơn vị quản lý số liệu đo đếm (hiện là Trung tâm Công nghệ thông tin - EVNIT): Chịu trách nhiệm quản lý, vận hành các hệ thống con sau: - Mạng kết nối thông tin nội bộ thị trường điện; - Hệ thống đo đếm điện năng. d) Các đơn vị phát điện: Chịu trách nhiệm quản lý, vận hành các trang thiết bị đầu cuối và các phần mềm hỗ trợ được cài đặt tại đơn vị mình phục vụ vận hành các hệ thống con sau: - Hệ thống chào giá (đối với các đơn vị phát điện giao dịch trực tiếp); - Hệ thống đo đếm điện năng; - Hệ thống hỗ trợ thanh toán thị trường điện; - Hệ thống quản lý lệnh điều độ; - Hệ thống SCADA/EMS. đ) Đơn vị truyền tải điện (hiện là Tổng công ty Truyền tải điện quốc gia): Chịu trách nhiệm quản lý, vận hành các trang thiết bị đầu cuối phục vụ vận hành hệ thống SCADA/EMS. e) Cục Điều tiết điện lực: Chịu trách nhiệm quản lý, vận hành hệ thống giám sát hoạt động thị trường điện. 3. Các giai đoạn thực hiện: a) Giai đoạn 1 (đến hết ngày 30 tháng 6 năm 2011): Xây dựng cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin cho vận hành thị trường phát điện cạnh tranh thí điểm; b) Giai đoạn 2 (đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2011): Xây dựng cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin cho vận hành thị trường phát điện cạnh tranh hoàn chỉnh. Các chức năng yêu cầu phải hoàn thành trong từng giai đoạn và trách nhiệm quản lý, vận hành của từng hệ thống con được quy định tại Phụ lục 2. 1. Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN): a) Đầu tư xây dựng, lắp đặt và vận hành thử nghiệm các hệ thống con tại Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện, Đơn vị quản lý số liệu đo đếm, Đơn vị mua buôn duy nhất và hệ thống giám sát hoạt động thị trường điện tại Cục Điều tiết điện lực đáp ứng yêu cầu vận hành Thị trường phát điện cạnh tranh các giai đoạn quy định tại Phụ lục 3; b) Xây dựng các tiêu chuẩn kỹ thuật, chuẩn giao diện và giao thức kết nối với mạng kết nối thông tin nội bộ thị trường điện, hệ thống đo đếm điện năng, hệ thống chào giá, hệ thống quản lý lệnh điều độ và công bố cho các đơn vị tham gia thị trường điện trước ngày 31 tháng 01 năm 2011; c) Tổng hợp báo cáo Bộ Công Thương (Cục Điều tiết điện lực) kế hoạch và tiến độ đầu tư xây dựng các hệ thống con tại các đơn vị tham gia thị trường điện; đề xuất các cơ chế cần thiết để giải quyết các vướng mắc trong quá trình thực hiện, đáp ứng tiến độ được duyệt. 2. Các đơn vị phát điện: a) Đầu tư xây dựng, lắp đặt các trang thiết bị đầu cuối và vận hành thử nghiệm hệ thống đo đếm điện năng, hệ thống chào giá, hệ thống quản lý lệnh điều độ (DIM) và hệ thống thu thập dữ liệu, giám sát, điều khiển và quản lý năng lượng (SCADA/EMS) đáp ứng yêu cầu vận hành Thị trường phát điện cạnh tranh các giai đoạn quy định tại Phụ lục 3; b) Báo cáo Cục Điều tiết điện lực và Tập đoàn Điện lực Việt Nam kế hoạch và tiến độ đầu tư xây dựng các hệ thống con tại các nhà máy điện thuộc quản lý của đơn vị phát điện. 3. Đơn vị truyền tải điện: Đầu tư xây dựng, lắp đặt các trang thiết bị đầu cuối của hệ thống thu thập dữ liệu, giám sát, điều khiển và quản lý năng lượng (SCADA/EMS) đáp ứng yêu cầu vận hành Thị trường phát điện cạnh tranh các giai đoạn quy định tại Phụ lục 3. 4. Cục Điều tiết điện lực: Theo dõi và tổng hợp các kiến nghị của các đơn vị có liên quan trong quá trình đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin, báo cáo Bộ Công Thương giải quyết hoặc giải quyết theo thẩm quyền. Điều 3. Cục trưởng Cục Điều tiết điện lực, Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, các Vụ trưởng, Cục trưởng có liên quan thuộc Bộ, Tổng giám đốc Tập đoàn Điện lực Việt Nam, các đơn vị phát điện và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐĂK NÔNG NĂM 2011. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐĂK NÔNG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Đất đai ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất; Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27/7/2007 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ; Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường bỗ trợ và tái định cư; Căn cứ Thông tư số 145/2007/TT-BTC ngày 06/12/2007 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất; Căn cứ Thông tư số 02/2010/TTLT-BTNMT-BTC ngày 08/1/2010 của Liên bộ Tài nguyên và Môi trường - Bộ Tài chính về hướng dẫn, xây dựng, thẩm định, ban hành bản giá đất thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Nghị quyết số 29/2010/NQ-HĐND ngày 23/12/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đăk Nông về việc thông qua bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Đăk Nông; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 2367/TTr- TN&MT ngày 30/12/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Đăk Nông năm 2011”. Điều 2. Giá đất quy định tại Điều 1 trên đây làm căn cứ để: - Tính thuế sử dụng đất, thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất; - Tính giá trị quyền sử dụng đất để thu lệ phí trước bạ; - TÍnh tiền sử dụng đất và tiền thuê đất khi giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất; - Tính giá trị quyền sử dụng đất để xác định giá trị tài sản của Doanh nghiệp Nhà nước khi doanh nghiệp cổ phần hóa; - Tính giá trị quyền sử dụng đất khi giao đất không thu tiền sử dụng đất, bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất; - Tính tiền bồi thường đối với người có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai mà gây thiệt hại cho Nhà nước. Trường hợp Nhà nước giao đất, cho thuê đất theo hình thức đấu giá quyền sử dụng đất, hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất thì mức giá khởi điểm do UBND tỉnh quy định riêng và không được thấp hơn mức giá quy định tại Điều 1 quyết định này. Điều 3: Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2011 và được công bố công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng của tỉnh; được niêm yết công khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn trong tỉnh. Quyết định này thay thế cho Quyết định số 26/2009/QĐ-UBND, ngày 29/12/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đăk Nông về quy định mức giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Đăk Nông và Quyết định số 17/2010/QĐ-UBND ngày 13/7/2010 của UBND tỉnh Đăk Nông về việc điều chỉnh tên đoạn đường trong bảng giá đất năm 2010 trên địa bàn huyện Krông Nô. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Cục trưởng Cục thuế tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã trong tỉnh; Thủ trưởng các đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
2,107
126,812
<jsontable name="bang_1"> </jsontable> BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐĂK NÔNG NĂM 2011 (Ban hành kèm theo Quyết định số 43/2010/QĐ-UBND ngày 30/12/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đăk Nông) I. Giá đất nông nghiệp, đất rừng sản xuất, đất có mặt nước nuôi trồng thủy sản. Đơn vị tính: đồng/m2 <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Bảng giá đất nông nghiệp, đất rừng sản xuất, đất có mặt nước nuôi trồng thủy sản quy định trên được áp dụng cho các huyện, thị xã Gia Nghĩa. Trừ đất nông nghiệp xen kẽ trong đô thị được quy định riêng dưới đây. II. Giá đất nông nghiệp xen kẽ trong khu dân cư các phường thuộc thị xã Gia Nghĩa: Đơn vị tính: đồng/m2 <jsontable name="bang_3"> </jsontable> III. Giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp: Tính bằng 0,67 so với giá đất quy định tại mục IV bảng phụ lục này. IV. Giá đất ở 1. Thị xã Gia Nghĩa: ĐVT: đồng/m2 <jsontable name="bang_4"> </jsontable> 2. Huyện Cư Jút ĐVT: đồng/m2 <jsontable name="bang_5"> </jsontable> 3. Huyện Đăk Glong ĐVT: đồng/m2 <jsontable name="bang_6"> </jsontable> 4. Huyện Đăk Mil ĐVT: đồng/m2 <jsontable name="bang_7"> </jsontable> 5. Huyện Đăk Song ĐVT: đồng/m2 <jsontable name="bang_8"> </jsontable> 6. Huyện Đăk R’Lấp ĐVT: đồng/m2 <jsontable name="bang_9"> </jsontable> 7. Huyện Krông Nô ĐVT: đồng/m2 <jsontable name="bang_10"> </jsontable> 8. Huyện Tuy Đức ĐVT: đồng/m2 <jsontable name="bang_11"> </jsontable> V. Một số quy định khác: 1. Đất ở của hộ gia đình, cá nhân tại nông thôn bao gồm đất để xây dựng nhà ở, xây dựng các công trình phục vụ đời sống trong cùng một thửa đất thuộc khu dân cư nông thôn theo hạn mức đất giao cho mỗi hộ gia đình, cá nhân để làm nhà ở tại nông thôn theo quy định của pháp luật. 2. Đất ở của hộ gia đình, cá nhân tại đô thị bao gồm đất để xây dựng nhà ở, xây dựng các công trình phục vụ đời sống thuộc quy hoạch sử dụng đất để xây dựng nhà ở tại các thị trấn, phường theo hạn mức đất ở giao cho mỗi hộ gia đình, cá nhân để làm nhà ở tại đô thị theo quy định của pháp luật. 3. Giá đất trong cùng một thửa đất, có mặt tiền ven các đường, trục đường giao thông tính theo chiều sâu, từ mốc giới hành lang bảo vệ an toàn công trình công cộng (giao thông, thủy lợi, hệ thống cấp thoát nước, hệ thống điện, hệ thống xử lý chất thải) đến mét thứ 30 tính theo hệ số 1; từ trên 30 mét đến mét thứ 50 tính theo hệ số 0,7; từ trên 50 mét đến mét thứ 70 tính theo hệ số 0,5; từ trên 70 mét tính theo hệ số 0,3. 4. Khi xác định điểm khởi đầu để xác định cự ly cho các trục đường giao nhau, thì điểm khởi đầu là điểm tiếp giáp mép đường (nếu không có vỉa hè), hay từ mép ngoài cùng của vỉa hè (nếu có vỉa hè). Trường hợp, đối với những tuyến đường đã có chỉ giới quy hoạch thì điểm khởi đầu là điểm tại chỉ giới quy hoạch tuyến đường. 5. Giá đất ở những thửa đất ở có 2 mặt tiền trở lên được tính như sau: Nếu sử dụng làm căn cứ để: - Tính tiền thuê đất, tiền sử dụng đất, giá trị quyền sử dụng đất khi giao đất thì được tính giá đất của đường mà thửa đất đó có giá cao nhất; - Tính thuế, tính tiền bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất, thì được tính giá đất của đường mà thửa đất đó đăng ký địa chỉ cụ thể (số nhà, đường phố), nếu không có địa chỉ cụ thể, thì tính giá đất của đường có cổng chính ra vào. 6. Trường hợp trên một trục đường trong cùng xã, phường có hai đoạn nối tiếp nhau có mức giá chênh lệch tại điểm giao nhau lớn hơn 30% thì đoạn đường có mức giá thấp được nhân hệ số 1,2 trong phạm vi tối đa không quá 50 mét tính từ vị trí giao nhau. 7. Đối với các trục đường giao nhau, nếu trục đường giá thấp có mức giá nhỏ hơn 0,3 mức giá của trục đường giá cao thì được cộng thêm một tỉ lệ như sau: - Từ điểm giao nhau đến mét thứ 30: Cộng thêm 0,5 mức giá của các trục đường có mức giá cao. - Từ trên 30 mét đến mét thứ 50: Cộng thêm 0,35 mức giá của trục đường có mức giá cao. - Từ trên 50 mét đến mét thứ 70: Cộng thêm 0,25 mức giá của trục đường có mức giá cao. - Từ trên 70 mét đến mét thứ 100: Cộng thêm 0,15 mức giá của trục đường có mức giá cao. 8. Đối với những thửa đất có ngõ riêng đi vào ≤ 2 mét, thì phần diện tích đất bị che khuất được nhân hệ số 0,7 mức giá thửa đất che khuất tại vị trí tiếp giáp liền kề đã được tính hệ số theo chiều sâu của thửa đất (1; 0,7; 0,5; 0,3), hoặc, đối với những thửa đất có ngõ riêng đi vào > 2 mét, thì phần diện tích đất bị che khuất được tính như nêu ở điểm 3, mục III phụ lục này./. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH CỦA BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TRIỂN KHAI QUYẾT ĐỊNH SỐ 1946/QĐ-TTG NGÀY 21 THÁNG 10 NĂM 2010 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ “KẾ HOẠCH XỬ LÝ, PHÒNG NGỪA Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG DO HÓA CHẤT BẢO VỆ THỰC VẬT TỒN LƯU TRÊN PHẠM VI CẢ NƯỚC” GIAI ĐOẠN 2010 - 2015 BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 29 tháng 11 năm 2005; Căn cứ Luật Hóa chất ngày 21 tháng 11 năm 2007; Căn cứ Nghị định 25/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 03 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường; Căn cứ Quyết định số 1946/QĐ-TTg ngày 21 tháng 10 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Kế hoạch xử lý, phòng ngừa ô nhiễm môi trường do hóa chất bảo vệ thực vật tồn lưu trên phạm vi cả nước; Xét đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Môi trường, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Chương trình của Bộ Tài nguyên và Môi trường triển khai thực hiện Quyết định số 1946/QĐ-TTg ngày 21 tháng 10 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về “Kế hoạch xử lý, phòng ngừa ô nhiễm môi trường do hóa chất bảo vệ thực vật tồn lưu trên phạm vi cả nước” giai đoạn 2010 – 2015. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Chương trình này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHƯƠNG TRÌNH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 1946/QĐ-TTG NGÀY 21 THÁNG 10 NĂM 2010 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ KẾ HOẠCH XỬ LÝ, PHÒNG NGỪA Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG DO HÓA CHẤT BẢO VỆ THỰC VẬT TỒN LƯU TRÊN PHẠM VI CẢ NƯỚC GIAI ĐOẠN 2010 – 2015 (Ban hành kèm theo Quyết định số 2537/QĐ-BTNMT ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường) Thực hiện Quyết định số 1946/QĐ-TTg ngày 21 tháng 10 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Kế hoạch xử lý, phòng ngừa ô nhiễm môi trường do hóa chất bảo vệ thực vật tồn lưu trên phạm vi cả nước, Bộ Tài nguyên và Môi trường được giao chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổ chức triển khai Kế hoạch. Mục tiêu từ năm 2010 đến năm 2025 hoàn thành việc xử lý, cải tạo và phục hồi môi trường tại các điểm tồn lưu hóa chất bảo vệ thực vật trên địa bàn toàn quốc nhằm ngăn chặn, phòng ngừa, giảm thiểu tác hại của hóa chất bảo vệ thực vật tồn lưu cho con người và môi trường, đảm bảo phát triển bền vững. Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Chương trình triển khai thực hiện Quyết định số 1946/QĐ-TTg ngày 21 tháng 10 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ giai đoạn 2010 – 2015 với những nội dung cụ thể như sau: I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU - Triển khai, đồng bộ và hiệu quả Quyết định số 1946/QĐ-TTg ngày 21 tháng 10 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về Kế hoạch xử lý, phòng ngừa ô nhiễm môi trường do hóa chất bảo vệ thực vật tồn lưu trên phạm vi cả nước; - Cụ thể hóa các nhiệm vụ giai đoạn 2010 – 2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường thực hiện Quyết định số 1946/QĐ-TTg ngày 21 tháng 10 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về Kế hoạch xử lý, phòng ngừa ô nhiễm môi trường do hóa chất bảo vệ thực vật tồn lưu trên phạm vi cả nước. II. NỘI DUNG VÀ CÁC NHIỆM VỤ CHÍNH 1. Thành lập bộ phận chuyên môn quản lý, theo dõi và triển khai thực hiện Kế hoạch Bộ Tài nguyên và Môi trường thành lập bộ phận chuyên môn đặt tại Tổng cục Môi trường để tổng hợp, theo dõi, đôn đốc và triển khai thực hiện Kế hoạch. Bộ phận chuyên môn có chức năng, nhiệm vụ chính như sau: - Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc triển khai thực hiện Kế hoạch của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Hằng năm tổng hợp kết quả thực hiện báo cáo Bộ trưởng, trình Thủ tướng Chính phủ; - Tổ chức hướng dẫn triển khai Kế hoạch, xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan và kiểm tra, giám sát tiến độ xử lý các điểm ô nhiễm tồn lưu hóa chất bảo vệ thực vật của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố. - Phối hợp với Vụ Kế hoạch thẩm định hồ sơ Dự án xử lý, cải tạo và phục hồi môi trường các điểm ô nhiễm do hóa chất bảo vệ thực vật tồn lưu của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố có đề xuất kinh phí hỗ trợ từ ngân sách Trung ương; tổng hợp gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính trước ngày 01 tháng 7 hàng năm để trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước; - Đầu mối tổng hợp các điểm ô nhiễm môi trường do hóa chất bảo vệ thực vật tồn lưu mới phát sinh của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt bổ sung vào Kế hoạch; - Xây dựng cơ chế chính sách, văn bản quy phạm pháp luật và các quy định về bảo vệ môi trường trong hoạt động điều tra, xử lý, cải tạo và phục hồi môi trường các điểm ô nhiễm tồn lưu và các hướng dẫn thực hiện Kế hoạch báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường xem xét, quyết định.
2,074
126,813
- Phối hợp với Bộ ngành và địa phương trên cả nước trong việc xây dựng Kế hoạch xử lý, cải tạo và phục hồi môi trường do hóa chất bảo vệ thực vật tồn lưu thuộc phạm vi quản lý của các Bộ; 2. Xây dựng và hoàn thiện cơ chế chính sách, văn bản quy phạm pháp luật Từ năm 2010 đến năm 2015, tập trung xây dựng và ban hành một số chính sách, văn bản pháp luật liên quan đến quản lý, xử lý, cải tạo và phục hồi môi trường do hóa chất bảo vệ thực vật tồn lưu gây ra. Cụ thể như sau: - Xây dựng, ban hành hướng dẫn kỹ thuật và quy trình xử lý, cải tạo và phục hồi môi trường các khu vực tồn lưu hóa chất bảo vệ thực vật gây ô nhiễm môi trường; - Xây dựng và ban hành Thông tư hướng dẫn về định mức kinh tế - kỹ thuật cho hoạt động điều tra, xử lý, cải tạo và phục hồi môi trường tại các khu vực môi trường bị ô nhiễm, trong đó có các điểm ô nhiễm môi trường do hóa chất bảo vệ thực vật tồn lưu; - Rà soát, sửa đổi, bổ sung hoàn thiện đồng bộ hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thông số hóa chất bảo vệ thực vật trong nước ngầm và dư lượng hóa chất bảo vệ thực vật trong nước mặt, đất thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Tài nguyên và Môi trường. - Xây dựng và ban hành hướng dẫn đánh giá, phân loại khu vực môi trường bị ô nhiễm, trong đó có các khu vực ô nhiễm môi trường do hóa chất bảo vệ thực vật tồn lưu gây ra; - Xây dựng Chương trình mục tiêu quốc gia về khắc phục ô nhiễm và cải thiện môi trường, xử lý dứt điểm các điểm ô nhiễm môi trường tồn lưu trong đó có điểm tồn lưu hóa chất bảo vệ thực vật, trình Thủ tướng Chính phủ. 3. Tổ chức tập huấn, hướng dẫn và nâng cao nhận thức - Tổ chức tập huấn, hướng dẫn triển khai Quyết định số 1946/QĐ-TTg, các quy định pháp luật liên quan cho các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan trực thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; - Xây dựng kế hoạch tăng cường năng lực cho cán bộ tại Trung ương và địa phương trong công tác quản lý, theo dõi, lập kế hoạch và triển khai công tác xử lý, phục hồi môi trường các điểm tồn lưu hóa chất bảo vệ thực vật; - Tổ chức tuyên truyền, truyền thông nâng cao nhận thức và trách nhiệm của cộng đồng trong việc phát hiện, phòng ngừa, xử lý, cải tạo và phục hồi môi trường các điểm ô nhiễm do hóa chất bảo vệ thực vật tồn lưu. 4. Tăng cường nghiên cứu khoa học, công nghệ và hợp tác quốc tế - Xây dựng dự án hợp tác quốc tế nhằm áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật, tranh thủ nguồn tài trợ quốc tế cho việc xử lý, cải tạo và phục hồi môi trường tại các khu vực môi trường bị ô nhiễm do hóa chất bảo vệ thực vật tồn lưu gây ra; - Lồng ghép các nhiệm vụ, chương trình của Kế hoạch trong các dự án, nhiệm vụ đang triển khai có liên quan của Bộ Tài nguyên và Môi trường và xây dựng các nhiệm vụ nghiên cứu, áp dụng công nghệ hiện đại cho việc điều tra, xử lý, phòng ngừa, cải tạo, phục hồi môi trường do hóa chất bảo vệ thực vật tồn lưu từ nguồn kinh phí sự nghiệp khoa học công nghệ. 5. Xây dựng và triển khai các nhiệm vụ của Kế hoạch - Xây dựng và triển khai nhiệm vụ tăng cường năng lực cho Bộ phận chuyên môn quản lý, theo dõi và triển khai Kế hoạch (thực hiện nhiệm vụ số 7 tại Phụ lục III của Kế hoạch); - Xây dựng dự án thí điểm áp dụng các công nghệ thân thiện môi trường để xử lý, cải tạo và phục hồi môi trường các điểm ô nhiễm do hóa chất bảo vệ thực vật tồn lưu (thực hiện nhiệm vụ số 10 tại Phụ lục III của Kế hoạch); - Điều tra, quy hoạch, lập dự án xây dựng Trung tâm xử lý chất thải nguy hại, hóa chất bảo vệ thực vật tồn lưu tập trung, trình Thủ tướng phê duyệt (thực hiện nhiệm vụ số 13 tại Phụ lục III của Kế hoạch). - Xây dựng và vận hành hệ thống cơ sở dữ liệu điện tử quản lý hoạt động xử lý, cải tạo và phục hồi môi trường tại các điểm ô nhiễm do hóa chất bảo vệ thực vật tồn lưu gây ra (thực hiện nhiệm vụ số 15 tại Phụ lục III của Kế hoạch). Để cụ thể hóa các nội dung và các nhiệm vụ chính nêu trên, Bộ Tài nguyên và Môi trường xây dựng Danh mục các nhiệm vụ triển khai Kế hoạch xử lý, phòng ngừa ô nhiễm môi trường do hóa chất bảo vệ thực vật tồn lưu trên phạm vi cả nước giai đoạn 2010 – 2015 tại Phụ lục I kèm theo Chương trình này. III. NGUỒN KINH PHÍ THỰC HIỆN - Kinh phí thực hiện Chương trình được bố trí đầy đủ và lấy từ các nguồn: sự nghiệp môi trường, đầu tư phát triển, sự nghiệp kinh tế, sự nghiệp khoa học công nghệ cấp cho Bộ Tài nguyên và Môi trường. - Các chương trình, nhiệm vụ lồng ghép với các chương trình, dự án quốc tế, thu hút thêm nguồn vốn tài trợ quốc tế, đẩy nhanh tiến độ thực hiện Kế hoạch. IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Tổng cục Môi trường: a) Là đầu mối triển khai Kế hoạch xử lý, phòng ngừa ô nhiễm môi trường do hóa chất bảo vệ thực vật tồn lưu trên phạm vi cả nước theo Quyết định số 1946/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ; chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan triển khai thực hiện các nhiệm vụ của Chương trình; b) Giúp Bộ trưởng quản lý bộ phận chuyên môn; xây dựng quy chế hoạt động của bộ phận chuyên môn để tổng hợp, theo dõi, đôn đốc và triển khai thực hiện Kế hoạch. c) Dự thảo Quy chế phối hợp giữa cơ quan chuyên môn, cán bộ phụ trách về xử lý, cải tạo và phục hồi môi trường các điểm ô nhiễm tồn lưu hóa chất bảo vệ thực vật với các cơ quan nhà nước, đoàn thể nhân dân, hội và tổ chức phi Chính phủ, cơ quan báo chí trong việc tuyên truyền, giám sát thực hiện pháp luật về xử lý, cải tạo và phục hồi môi trường các điểm ô nhiễm tồn lưu hóa chất bảo vệ thực vật báo cáo Bộ xem xét, phê duyệt và ban hành. d) Chủ trì, phối hợp với Vụ Tổ chức cán bộ, Vụ Pháp chế xây dựng chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu của Bộ phận chuyên môn thực hiện Kế hoạch, trình Bộ trưởng phê duyệt vào tháng 6 năm 2011. 2. Các đơn vị liên quan thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm: a) Vụ Kế hoạch - Chủ trì, phối hợp với Tổng cục Môi trường thẩm định các hồ sơ Dự án xử lý, cải tạo và phục hồi môi trường các điểm ô nhiễm do hóa chất bảo vệ thực vật tồn lưu của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố có đề xuất kinh phí hỗ trợ từ ngân sách Trung ương; tổng hợp gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính trước ngày 01 tháng 7 hàng năm, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước; - Chủ trì, phối hợp với Tổng cục Môi trường xây dựng kế hoạch, dự án nhiệm vụ hàng năm của Bộ Tài nguyên và Môi trường, đảm bảo đúng mục tiêu và tiến độ của Kế hoạch xử lý, phòng ngừa ô nhiễm môi trường do hóa chất bảo vệ thực vật tồn lưu trên phạm vi cả nước đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. b) Vụ Khoa học và Công nghệ: phối hợp với các đơn vị liên quan xây dựng và triển khai thực hiện các chương trình, đề tài khoa học, nghiên cứu, áp dụng công nghệ tiên tiến cho công tác điều tra, xử lý, phòng ngừa, cải tạo, phục hồi môi trường do hóa chất bảo vệ thực vật tồn lưu ra. c) Vụ Hợp tác Quốc tế: phối hợp với Tổng cục Môi trường để tìm kiếm các cơ hội hợp tác quốc tế trong việc thu hút đầu tư, hỗ trợ tài chính, nâng cao năng lực và chuyển giao công nghệ về xử lý, cải tạo và phục hồi môi trường các điểm ô nhiễm do hóa chất bảo vệ thực vật tồn lưu. d) Vụ Pháp chế: chủ trì, phối hợp với Tổng cục Môi trường xây dựng các chính sách, văn bản pháp luật, triển khai Quyết định số 1946/QĐ-TTg. đ) Vụ Tài chính: chủ trì, phối hợp với Vụ Kế hoạch cân đối tài chính, phân bổ kinh phí hàng năm của Bộ theo kế hoạch đã được phê duyệt. PHỤ LỤC I DANH MỤC CÁC NHIỆM VỤ ƯU TIÊN ĐỂ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 1946/QĐ-TTG NGÀY 21 THÁNG 10 NĂM 2010 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ GIAI ĐOẠN 2010 – 2015 (Ban hành kèm theo Quyết định số 2537/QĐ-BTNMT ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG TƯ HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ BẢO HIỂM CHÁY, NỔ BẮT BUỘC Căn cứ Luật Kinh doanh bảo hiểm số 24/2000/QH10 ngày 9 tháng 12 năm 2000; Căn cứ Nghị định số 35/2003/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy; Căn cứ Nghị định số 130/2006/NĐ-CP ngày 08 tháng 11 năm 2006 của Chính phủ quy định chế độ bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc; Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chế độ bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc như sau: Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định về chế độ bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc đối với tài sản của các cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ; trách nhiệm của doanh nghiệp bảo hiểm, cơ sở phải mua bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc trong việc thực hiện chế độ bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Doanh nghiệp bảo hiểm, cơ quan, tổ chức và cá nhân có cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ quy định tại Phụ lục 1 Nghị định số 35/2003/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy (sau đây gọi tắt là Nghị định số 35/2003/NĐ-CP) có trách nhiệm tuân thủ các quy định tại Thông tư này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
2,040
126,814
2. Trường hợp cơ quan, tổ chức và cá nhân có cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ quy định tại Phụ lục 1 Nghị định số 35/2003/NĐ-CP tham gia các loại hình bảo hiểm tài sản khác (trong đó có bảo hiểm cho các rủi ro cháy, nổ bắt buộc) phải đảm bảo tuân thủ mức phí bảo hiểm bắt buộc đối với rủi ro cháy, nổ theo Biểu phí quy định tại Phụ lục 3 của Thông tư này. 3. Đối với các cơ sở có nguy hiểm cháy, nổ mang tính đặc thù chưa được đề cập hoặc đề cập chưa đầy đủ trong Thông tư này, doanh nghiệp bảo hiểm và bên mua bảo hiểm được phép thỏa thuận về điều kiện bảo hiểm, phí bảo hiểm và phải báo cáo Bộ Tài chính để theo dõi, quản lý. Điều 3. Tài sản phải tham gia bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc Tài sản phải tham gia bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc gồm: 1. Nhà, công trình kiến trúc và các trang thiết bị kèm theo; 2. Máy móc thiết bị; 3. Các loại hàng hoá, vật tư, tài sản khác. Những tài sản trên được bảo hiểm khi giá trị của tài sản tính được thành tiền và được ghi trong Hợp đồng bảo hiểm. Điều 4. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Doanh nghiệp bảo hiểm là doanh nghiệp được Bộ Tài chính cấp Giấy phép thành lập và hoạt động kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ. 2. Bên mua bảo hiểm là cơ quan, tổ chức và cá nhân sở hữu hoặc quản lý hoặc sử dụng cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ và được ghi tên trong Giấy chứng nhận bảo hiểm. 3. Cháy là phản ứng hóa học có tỏa nhiệt và phát sáng do nổ hoặc bất kỳ nguyên nhân nào khác. 4. Nổ là phản ứng hoá học gây ra việc giải phóng khí và năng lượng đột ngột với khối lượng lớn đồng thời phát ra âm thanh và ảnh hưởng vật lý đến các vật xung quanh nhưng loại trừ: a) Tài sản được bảo hiểm bị phá huỷ hay hư hại do nồi hơi, thùng đun nước bằng hơi đốt, bình chứa, máy móc hoặc thiết bị mà áp suất bên trong tạo ra hoàn toàn do hơi nước tạo ra bị nổ (chứ không phải do bắt cháy từ nguồn nổ) nếu nồi hơi và những máy móc thiết bị đó thuộc quyền sở hữu hay điều khiển của bên mua bảo hiểm. b) Bình chứa, máy móc hay thiết bị hoặc chất liệu bên trong các dụng cụ đó bị hư hại hay phá huỷ do nổ các chất liệu đó (điểm loại trừ này không áp dụng trong trường hợp bảo hiểm cháy, nổ xăng dầu). 5. Cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ là các cơ sở được quy định tại Phụ lục 1 Nghị định số 35/2003/NĐ-CP. 6. Mức khấu trừ là số tiền mà bên mua bảo hiểm phải tự chịu trong mỗi sự kiện bảo hiểm. Mức khấu trừ được quy định tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này. Chương 2. NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 5. Hợp đồng bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc Nội dung Hợp đồng bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc được quy định tại Khoản 2, Điều 9 Nghị định số 130/2006/NĐ-CP ngày 08 tháng 11 năm 2006 của Chính phủ quy định chế độ bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc (sau đây gọi tắt là Nghị định số 130/2006/NĐ-CP). Trên cơ sở Hợp đồng bảo hiểm đã ký kết, doanh nghiệp bảo hiểm có thể cấp Giấy chứng nhận bảo hiểm cho bên mua bảo hiểm. Mẫu Giấy chứng nhận bảo hiểm được quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này. Điều 6. Số tiền bảo hiểm 1. Số tiền bảo hiểm là giá trị tính thành tiền theo giá thị trường của tài sản phải tham gia bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc tại thời điểm tham gia bảo hiểm. 2. Trường hợp không xác định được giá thị trường của tài sản thì số tiền bảo hiểm do các bên thỏa thuận. Cụ thể như sau: a. Trường hợp đối tượng được bảo hiểm là tài sản thì số tiền bảo hiểm là giá trị tính thành tiền theo giá trị còn lại hoặc giá trị thay thế mới của tài sản tại thời điểm tham gia bảo hiểm do doanh nghiệp bảo hiểm và bên mua bảo hiểm thoả thuận. b. Trường hợp đối tượng được bảo hiểm là hàng hoá (nguyên vật liệu, bán thành phẩm, thành phẩm) thì số tiền bảo hiểm là giá trị tính thành tiền theo khai báo của bên mua bảo hiểm. Điều 7. Hiệu lực bảo hiểm Hiệu lực bảo hiểm bắt đầu và kết thúc theo quy định tại Hợp đồng bảo hiểm, trừ trường hợp chấm dứt Hợp đồng bảo hiểm theo quy định của pháp luật. Điều 8. Huỷ bỏ bảo hiểm 1. Hợp đồng bảo hiểm sẽ chấm dứt hiệu lực một phần đối với một hoặc một số hạng mục tài sản: a) Bị tháo dỡ hoặc di chuyển ra ngoài khu vực hoặc địa điểm đã được quy định tại Hợp đồng bảo hiểm. b) Không còn thuộc quyền sở hữu hoặc quản lý hoặc sử dụng hợp pháp của bên mua bảo hiểm. 2. Hợp đồng bảo hiểm có thể bị hủy bỏ toàn bộ trong các trường hợp sau: a) Bên mua bảo hiểm yêu cầu hủy bỏ hợp đồng nếu trong thời hạn Hợp đồng bảo hiểm đang có hiệu lực chưa xảy ra sự kiện bảo hiểm. Bên mua bảo hiểm phải thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp bảo hiểm biết trước mười lăm (15) ngày. Trong vòng mười lăm (15) ngày kể từ ngày nhận được thông báo huỷ bỏ, nếu doanh nghiệp bảo hiểm không có ý kiến thì Hợp đồng bảo hiểm mặc nhiên được huỷ bỏ, doanh nghiệp bảo hiểm phải hoàn lại cho bên mua bảo hiểm 80% số phí bảo hiểm tương ứng với thời gian huỷ bỏ. b) Doanh nghiệp bảo hiểm đơn phương đình chỉ hợp đồng theo quy định của pháp luật. Điều 9. Quyền của bên mua bảo hiểm 1. Lựa chọn doanh nghiệp bảo hiểm được phép kinh doanh bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc để mua bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc. 2. Yêu cầu doanh nghiệp bảo hiểm giải thích, cung cấp các thông tin có liên quan đến việc giao kết, thực hiện và chấm dứt Hợp đồng bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc. 3. Yêu cầu doanh nghiệp bảo hiểm bồi thường nhanh chóng, đầy đủ và chính xác theo quy định của Hợp đồng bảo hiểm. 4. Thoả thuận với doanh nghiệp bảo hiểm về những nội dung của Hợp đồng bảo hiểm nhưng không trái với các quy định của pháp luật. 5. Được hạch toán chi phí mua bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc vào giá thành sản phẩm, dịch vụ đối với cơ sở sản xuất kinh doanh hoặc được tính vào kinh phí do ngân sách nhà nước cấp đối với đơn vị hành chính sự nghiệp. 6. Khởi kiện dân sự đối với doanh nghiệp bảo hiểm nếu doanh nghiệp bảo hiểm thực hiện không đúng quy định tại Hợp đồng bảo hiểm và pháp luật có liên quan. Điều 10. Nghĩa vụ của bên mua bảo hiểm 1. Tham gia bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc theo quy định của pháp luật. 2. Tuân thủ các quy định của pháp luật về phòng cháy và chữa cháy quy định tại Khoản 2 Điều 13 Nghị định số 130/2006/NĐ-CP. 3. Khi yêu cầu bảo hiểm, bên mua bảo hiểm có nghĩa vụ kê khai đầy đủ, trung thực mọi chi tiết có liên quan đến Hợp đồng bảo hiểm theo yêu cầu của doanh nghiệp bảo hiểm. 4. Đóng phí bảo hiểm đầy đủ, theo thời hạn và phương thức đã thoả thuận trong Hợp đồng bảo hiểm và thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ khác được quy định trong Hợp đồng bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc. 5. Kịp thời thông báo cho doanh nghiệp bảo hiểm về những yếu tố làm thay đổi mức độ rủi ro để điều chỉnh điều kiện và mức phí bảo hiểm. 6. Hợp tác với các doanh nghiệp bảo hiểm trong quá trình thực hiện Hợp đồng bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc. 7. Khi xảy ra sự kiện bảo hiểm, bên mua bảo hiểm có nghĩa vụ: a) Tuân thủ các quy định về báo cháy, chữa cháy và tham gia chữa cháy quy định tại Điều 23 Nghị định số 35/2003/NĐ-CP. b) Thông báo ngay cho doanh nghiệp bảo hiểm để phối hợp giải quyết và thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp bảo hiểm biết chậm nhất không quá ba (03) ngày làm việc kể từ ngày xảy ra sự kiện bảo hiểm. c) Trường hợp thiệt hại thuộc phạm vi trách nhiệm bảo hiểm do người thứ ba gây ra, bên mua bảo hiểm có trách nhiệm báo ngay cho doanh nghiệp bảo hiểm và làm các thủ tục pháp lý cần thiết để bảo lưu quyền khiếu nại của doanh nghiệp bảo hiểm, hỗ trợ doanh nghiệp bảo hiểm đòi người thứ ba. Trường hợp thiệt hại do người có hành động cố ý gây ra, bên mua bảo hiểm phải báo ngay cho cơ quan cảnh sát điều tra biết. d) Cung cấp cho doanh nghiệp bảo hiểm những thông tin cần thiết, gửi cho doanh nghiệp bảo hiểm trong thời hạn ngắn nhất các hóa đơn, chứng từ chứng minh thiệt hại cùng với bản kê khai thiệt hại. Doanh nghiệp bảo hiểm có quyền yêu cầu bên mua bảo hiểm xuất trình sổ tài sản và chứng từ kế toán để kiểm tra. 8. Áp dụng các biện pháp đề phòng, hạn chế tổn thất theo quy định của pháp luật. Trong trường hợp bên mua bảo hiểm vi phạm các nghĩa vụ quy định tại Điều này, doanh nghiệp bảo hiểm có quyền từ chối bồi thường một phần hoặc toàn bộ số tiền bồi thường tuỳ theo mức độ lỗi của bên mua bảo hiểm. Điều 11. Quyền của doanh nghiệp bảo hiểm 1. Thu phí bảo hiểm theo quy định tại Hợp đồng bảo hiểm và không thấp hơn biểu phí bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc quy định tại Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này. 2. Từ chối bán bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc khi bên mua bảo hiểm không thực hiện đầy đủ các điều kiện về phòng cháy và chữa cháy quy định tại Khoản 2 Điều 13 Nghị định số 130/2006/NĐ-CP. 3. Yêu cầu bên mua bảo hiểm xuất trình sổ sách kế toán, chứng từ kế toán để kiểm tra các số liệu đã được thông báo. 4. Từ chối giải quyết bồi thường đối với những trường hợp loại trừ trách nhiệm bảo hiểm theo quy định tại Điều 10 Nghị định số 130/2006/NĐ-CP và Điều 16 Thông tư này. Điều 12. Nghĩa vụ của doanh nghiệp bảo hiểm 1. Thực hiện bảo hiểm cháy, nổ theo quy định của pháp luật. 2. Tổ chức tuyên truyền về chế độ bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc; hướng dẫn, tạo điều kiện thuận lợi để bên mua bảo hiểm tham gia bảo hiểm. 3. Bán bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc khi bên mua bảo hiểm đã thực hiện các điều kiện về phòng cháy và chữa cháy theo quy định tại Khoản 2, Điều 10 Thông tư này. 4. Giải thích đầy đủ cho bên mua bảo hiểm những thông tin liên quan đến quyền lợi, nghĩa vụ của bên mua bảo hiểm và của doanh nghiệp bảo hiểm; cung cấp cho bên mua bảo hiểm nội dung biểu phí, quy tắc bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc do Bộ Tài chính ban hành.
2,062
126,815
5. Khi xảy ra sự kiện bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm phải phối hợp chặt chẽ với bên mua bảo hiểm và các cơ quan chức năng để giải quyết sự việc, thu thập các thông tin cần thiết có liên quan nhằm xác định nguyên nhân và mức độ thiệt hại do sự kiện bảo hiểm gây ra. 6. Khi hồ sơ bồi thường đầy đủ theo quy định tại Điều 17 của Thông tư này, doanh nghiệp bảo hiểm phải giải quyết bồi thường trong thời hạn quy định tại Điều 18 Thông tư này. 7. Phối hợp với cơ quan Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ và bên mua bảo hiểm thực hiện chế độ bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc và đề phòng, hạn chế tổn thất đối với cơ sở được bảo hiểm. 8. Đóng góp kinh phí để phục vụ cho các hoạt động phòng cháy và chữa cháy theo quy định của pháp luật. Mức đóng góp hàng năm bằng 5% tổng số phí bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc đã thu được tương ứng với mức trách nhiệm thực giữ lại của doanh nghiệp bảo hiểm. Trong thời hạn ba mươi (30) ngày, kể từ ngày 30 tháng 6 và 31 tháng 12 hàng năm, doanh nghiệp bảo hiểm có trách nhiệm chuyển số tiền đóng góp kinh phí hoạt động phòng cháy và chữa cháy vào Tài khoản tạm giữ của Bộ Công an mở tại Kho bạc nhà nước Trung ương và báo cáo tình hình thực hiện theo Phụ lục 5 và Phụ lục 6 ban hành kèm theo Thông tư này và gửi về Bộ Tài chính. 9. Lập và gửi Bộ Tài chính các báo cáo thống kê, báo cáo nghiệp vụ theo quý, năm quy định tại Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư này. - Báo cáo quý: Chậm nhất là ba mươi (30) ngày kể từ ngày kết thúc quý (bao gồm cả bản cứng và bản mềm). - Báo cáo năm: Chậm nhất là chín mươi (90) ngày kể từ ngày kết thúc năm (bao gồm cả bản cứng và bản mềm). 10. Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật. 11. Trường hợp doanh nghiệp bảo hiểm vi phạm các quy định tại Thông tư này sẽ bị xử phạt tương ứng với hành vi vi phạm quy định tại Nghị định số 41/2009/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm 2009 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm. Điều 13. Trách nhiệm bảo hiểm Trách nhiệm của doanh nghiệp bảo hiểm trong mọi trường hợp sẽ không vượt quá: 1. Số tiền bảo hiểm tương ứng với mỗi hạng mục tài sản và tổng cộng lại, không vượt quá tổng số tiền bảo hiểm ghi trên Giấy chứng nhận bảo hiểm tại thời điểm xảy ra sự kiện bảo hiểm. 2. Số tiền bảo hiểm còn lại sau khi bồi thường bất kỳ tài sản nào bị mất mát, hủy hoại hay hư hại xảy ra trong thời hạn bảo hiểm trừ trường hợp doanh nghiệp bảo hiểm đã đồng ý khôi phục lại số tiền bảo hiểm sau mỗi lần thanh toán bồi thường. Điều 14. Giám định tổn thất 1. Khi xảy ra sự kiện bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm hoặc tổ chức được doanh nghiệp bảo hiểm uỷ quyền sẽ tiến hành giám định tổn thất để xác định nguyên nhân và mức độ tổn thất. Chi phí giám định tổn thất do doanh nghiệp bảo hiểm chịu. 2. Trong trường hợp bên mua bảo hiểm và doanh nghiệp bảo hiểm không thống nhất về nguyên nhân và mức độ tổn thất thì có thể trưng cầu giám định độc lập. Trong trường hợp các bên không thoả thuận được việc trưng cầu giám định viên độc lập thì một trong các bên được yêu cầu Toà án nơi xảy ra tổn thất hoặc nơi bên mua bảo hiểm cư trú chỉ định giám định viên độc lập. Kết luận của giám định viên độc lập có giá trị bắt buộc đối với các bên. Điều 15. Hình thức bồi thường 1. Bên mua bảo hiểm và doanh nghiệp bảo hiểm có thể thoả thuận một trong các hình thức bồi thường sau đây: a) Sửa chữa tài sản bị thiệt hại; b) Thay thế tài sản bị thiệt hại bằng tài sản khác; c) Trả tiền bồi thường. 2. Trong trường hợp doanh nghiệp bảo hiểm và bên mua bảo hiểm không thoả thuận được về hình thức bồi thường thì việc bồi thường sẽ được thực hiện bằng tiền. 3. Trong trường hợp bồi thường theo quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này, doanh nghiệp bảo hiểm có quyền thu hồi tài sản bị thiệt hại sau khi đã thay thế hoặc bồi thường toàn bộ theo giá thị trường của tài sản. Điều 16. Loại trừ trách nhiệm bảo hiểm 1. Doanh nghiệp bảo hiểm không có nghĩa vụ bồi thường nếu thiệt hại do một trong những nguyên nhân sau đây gây ra: a) Động đất, núi lửa phun hay những biến động khác của thiên nhiên. b) Tài sản tự lên men hoặc tự toả nhiệt. c) Tài sản chịu tác động của một quá trình xử lý có dùng nhiệt. d) Sét đánh trực tiếp vào tài sản được bảo hiểm nhưng không gây cháy, nổ. đ) Nguyên liệu vũ khí hạt nhân gây cháy, nổ. e) Thiệt hại xảy ra đối với máy móc, thiết bị điện hay các bộ phận của thiết bị điện do chạy quá tải, quá áp lực, đoản mạch, tự đốt nóng, hồ quang điện hay rò điện do bất kỳ nguyên nhân nào, kể cả do sét đánh. g) Những thiệt hại do hành động cố ý gây cháy, nổ của bên mua bảo hiểm nhằm mục đích đòi bồi thường thiệt hại theo Hợp đồng bảo hiểm. h) Những thiệt hại do bên mua bảo hiểm cố ý vi phạm các quy định về phòng cháy và chữa cháy để xảy ra cháy, nổ. i) Hàng hoá nhận uỷ thác hay ký gửi trừ khi những hàng hoá đó được xác nhận trong Giấy chứng nhận bảo hiểm là được bảo hiểm và bên mua bảo hiểm trả thêm phí bảo hiểm theo quy định. k) Tiền, kim loại quý, đá quý, chứng khoán, thư bảo lãnh, tài liệu, bản thảo, sổ sách kinh doanh, tài liệu lưu trữ trong máy tính điện tử, bản mẫu, văn bằng, khuôn mẫu, bản vẽ, tài liệu thiết kế, trừ khi những hạng mục này được xác nhận trong Giấy chứng nhận bảo hiểm. l) Chất nổ, trừ khi được xác nhận là được bảo hiểm trong Giấy chứng nhận bảo hiểm. m) Những tài sản mà vào thời điểm xảy ra tổn thất, được bảo hiểm theo đơn bảo hiểm hàng hải hoặc thuộc trách nhiệm bảo hiểm theo đơn bảo hiểm hàng hải, trừ phần thiệt hại vượt quá trách nhiệm bồi thường theo đơn bảo hiểm hàng hải. n) Những thiệt hại do cháy, nổ gây ra cho bên thứ ba. o) Những thiệt hại đối với dữ liệu, phần mềm và các chương trình máy tính. p) Những thiệt hại do những biến cố về chính trị, an ninh và trật tự an toàn xã hội gây ra. q) Những trường hợp loại trừ trách nhiệm bảo hiểm khác theo quy định của pháp luật hoặc do các bên thỏa thuận. 2. Đối với những trường hợp loại trừ trách nhiệm bảo hiểm nêu trên (trừ trường hợp quy định tại Điểm g và Điểm h, Khoản 1 của Điều này), nếu bên mua bảo hiểm có nhu cầu bảo hiểm và doanh nghiệp bảo hiểm chấp nhận bảo hiểm thì các bên vẫn có thể giao kết Hợp đồng bảo hiểm bổ sung cho những sự kiện đó. Điều 17. Hồ sơ yêu cầu bồi thường 1. Yêu cầu bồi thường của bên mua bảo hiểm. 2. Hợp đồng bảo hiểm. 3. Giấy chứng nhận đủ điều kiện về phòng cháy và chữa cháy hoặc biên bản xác nhận đủ điều kiện về phòng cháy và chữa cháy. 4. Biên bản giám định của doanh nghiệp bảo hiểm hoặc người được doanh nghiệp bảo hiểm ủy quyền. 5. Biên bản giám định nguyên nhân tổn thất của Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ hoặc cơ quan có thẩm quyền khác hoặc các bằng chứng chứng minh tổn thất. 6. Bản kê khai thiệt hại và các giấy tờ chứng minh thiệt hại. Điều 18. Thời hạn yêu cầu bồi thường và thanh toán tiền bồi thường 1. Thời hạn yêu cầu bồi thường của bên mua bảo hiểm là một (01) năm kể từ ngày xảy ra sự kiện bảo hiểm, trừ trường hợp chậm trễ do nguyên nhân khách quan và bất khả kháng theo quy định của pháp luật. 2. Thời hạn thanh toán tiền bồi thường của doanh nghiệp bảo hiểm là mười lăm (15) ngày kể từ khi nhận được đầy đủ hồ sơ theo quy định. Trường hợp từ chối bồi thường, doanh nghiệp bảo hiểm phải thông báo bằng văn bản cho bên mua bảo hiểm biết lý do trong thời hạn mười lăm (15) ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ yêu cầu bồi thường. Điều 19. Giải quyết tranh chấp Mọi tranh chấp phát sinh từ Hợp đồng bảo hiểm, nếu không giải quyết được bằng thương lượng giữa các bên sẽ được đưa ra Toà án nơi cư trú của bị đơn để giải quyết. Thời hiệu khởi kiện các tranh chấp liên quan đến Hợp đồng bảo hiểm này là ba (03) năm kể từ thời điểm phát sinh tranh chấp. Quá thời hạn trên, mọi khiếu nại sẽ không còn giá trị. Chương 3. TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 20. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 03 năm 2011 và thay thế Quyết định số 28/2007/QĐ-BTC ngày 24 tháng 4 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành Quy tắc, Biểu phí bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc. 2. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các doanh nghiệp bảo hiểm, các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thực hiện Thông tư này. 3. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, đề nghị phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, giải quyết./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC 1 MẪU GIẤY CHỨNG NHẬN BẢO HIỂM (Ban hành kèm theo Thông tư số 220/2010/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Bộ Tài chính) Giấy chứng nhận bảo hiểm được cấp căn cứ Hợp đồng bảo hiểm số ..., ký ngày ... tháng ... năm giữa ... và ... Tên và địa chỉ của bên mua bảo hiểm: Tên và địa chỉ của người được bảo hiểm: Ngành nghề sản xuất kinh doanh: Địa chỉ tài sản được bảo hiểm: Tài sản được bảo hiểm: (danh mục chi tiết tài sản kèm theo) Tổng giá trị tài sản theo danh mục tài sản: Số tiền bảo hiểm: Mức khấu trừ: - Theo danh mục tài sản - Chi phí dọn dẹp hiện trường - Chi phí chữa cháy Thời hạn bảo hiểm: từ đến Phí bảo hiểm (bao gồm cả bảo hiểm chi phí chữa cháy và chi phí dọn dẹp hiện trường, nếu có):
2,008
126,816
<jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC 2 MỨC KHẤU TRỪ (Ban hành kèm theo Thông tư số 220/2010/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Bộ Tài chính) Mức khấu trừ tối thiểu được quy định như sau: Đơn vị tính: USD <jsontable name="bang_3"> </jsontable> PHỤ LỤC 3 BIỂU PHÍ BẢO HIỂM CHÁY, NỔ BẮT BUỘC (KHÔNG BAO GỒM THUẾ GTGT) (Ban hành kèm theo Thông tư số 220/2010/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Bộ Tài chính) 1. Đối với các tài sản được bảo hiểm tại một địa điểm có tổng số tiền bảo hiểm có giá trị dưới 30 triệu Đô la Mỹ: <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Ghi chú: Trên cơ sở phí bảo hiểm quy định tại Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này, căn cứ vào mức độ rủi ro của đối tượng bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm và bên mua bảo hiểm có thể thoả thuận điều chỉnh tăng, giảm phí bảo hiểm với biên độ là 25% tính trên mức phí quy định tại Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này. 2. Đối với mỗi tài sản được bảo hiểm tại một địa điểm có tổng số tiền bảo hiểm có giá trị từ 30 triệu Đô la Mỹ trở lên trong một (01) đơn bảo hiểm, phí bảo hiểm sẽ do doanh nghiệp bảo hiểm và bên mua bảo hiểm thoả thuận trên cơ sở được các nhà tái bảo hiểm chấp thuận. PHỤ LỤC 4 BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH BẢO HIỂM CHÁY, NỔ BẮT BUỘC (Ban hành kèm theo Thông tư số 220/2010/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Bộ Tài chính) Tên doanh nghiệp: Kỳ báo cáo: Quý .../Năm ... <jsontable name="bang_5"> </jsontable> (*) Danh mục cơ sở theo quy định tại Phụ lục 1 và Phụ lục 2 Nghị định số 35/2003/NĐ-CP ngày 04/4/2003 của Chính phủ. Chúng tôi xin đảm bảo những thông tin trên là đúng sự thực. <jsontable name="bang_6"> </jsontable> PHỤ LỤC 5 BÁO CÁO SỐ TIỀN TRÍCH NỘP TỪ BẢO HIỂM CHÁY, NỔ BẮT BUỘC THEO QUY ĐỊNH (Ban hành kèm theo Thông tư số 220/2010/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Bộ Tài chính) <jsontable name="bang_7"> </jsontable> Chúng tôi xin đảm bảo những thông tin trên là đúng sự thực. <jsontable name="bang_8"> </jsontable> PHỤ LỤC 6 BÁO CÁO QUYẾT TOÁN KINH PHÍ PHẢI ĐÓNG GÓP TRÍCH NỘP TỪ BẢO HIỂM CHÁY, NỔ BẮT BUỘC (Ban hành kèm theo Thông tư số 220/2010/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Bộ Tài chính) Tên doanh nghiệp bảo hiểm: 1- Doanh thu phát sinh theo quyết toán 2- Doanh thu thực giữ lại theo số liệu quyết toán 3- Số phải trích nộp theo quyết toán 4- Số đã nộp (theo phụ lục 5) 5- Số còn phải nộp Chúng tôi xin đảm bảo những thông tin trên là đúng sự thực. <jsontable name="bang_9"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CHI CỤC THỦY SẢN TỈNH AN GIANG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Thủy sản ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Thông tư số 61/2008/TTLT-BNN-BNV ngày 15 tháng 5 năm 2008 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyến hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện và nhiệm vụ quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân cấp xã về nông nghiệp và phát triển nông thôn; Xét Đề nghị số 374/ĐN.SNN ngày 22 tháng 11 năm 2010 của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Tờ trình số 1889/TTr-SNV ngày 27 tháng 12 năm 2010 của Giám đốc Sở Nội vụ tỉnh An Giang, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định Quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Thủy sản tỉnh An Giang. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chi cục Trưởng Chi cục Thủy sản tỉnh An Giang, Thủ trưởng các Sở, Ban ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CHI CỤC THỦY SẢN AN GIANG (Ban hành kèm theo Quyết định số 72/2010/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang) Chương I VỊ TRÍ, CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN Điều 1. Vị trí, chức năng Chi cục Thủy sản là cơ quan chuyên môn trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn An Giang, có chức năng tham mưu giúp Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thực thi nhiệm vụ quản lý nhà nước trong lĩnh vực khai thác, bảo vệ nguồn lợi thủy sản và quản lý nuôi trồng thủy sản trên địa bàn tỉnh. Chi cục Thủy sản có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng theo quy định của pháp luật; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ của Cục Khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản và Tổng cục Thủy sản thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Điều 2. Nhiệm vụ, quyền hạn 1. Tham mưu Quyết định, chỉ thị, quy hoạch, kế hoạch phát triển dài hạn, 05 năm và hàng năm; chương trình, đề án, dự án về khai thác, bảo vệ nguồn lợi thủy sản và nuôi trồng thủy sản thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. 2. Hướng dẫn và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch phát triển, chương trình, đề án, dự án, tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, định mức kinh tế - kỹ thuật về khai thác, bảo vệ nguồn lợi thủy sản và nuôi trồng thủy sản đã được phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước được giao. Điều 3. Về quản lý chuyên ngành 1. Về công tác quản lý khai thác, bảo vệ nguồn lợi thủy sản: a) Tham mưu cho lãnh đạo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn kế hoạch phát triển khai thác và bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản; b) Tham mưu cho Sở về việc xác lập các khu bảo tồn của địa phương; quy chế quản lý khu bảo tồn do địa phương quản lý và quy chế vùng khai thác thuỷ sản ở sông, hồ và các vùng nước tự nhiên khác thuộc phạm vi quản lý của tỉnh theo hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; c) Hướng dẫn, phối hợp kiểm tra việc thực hiện quy định hành lang cho các loài thuỷ sản di chuyển khi áp dụng các hình thức khai thác thuỷ sản; công bố bổ sung những nội dung quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về danh mục các loài thuỷ sản bị cấm khai thác và thời gian cấm khai thác; các phương pháp khai thác, loại nghề khai thác, ngư cụ cấm sử dụng hoặc hạn chế sử dụng; chủng loại, kích cỡ tối thiểu các loài thuỷ sản được phép khai thác; mùa vụ khai thác; khu vực cấm khai thác và khu vực cấm khai thác có thời hạn cho phù hợp với hoạt động khai thác nguồn lợi thuỷ sản của tỉnh; d) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện quyết định của Uỷ ban nhân dân tỉnh về xác lập các khu bảo tồn của địa phương; quy chế quản lý khu bảo tồn do địa phương quản lý và quy chế vùng khai thác thuỷ sản ở sông, hồ và các vùng nước tự nhiên khác thuộc phạm vi quản lý của tỉnh theo hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; đ) Tổ chức và phối hợp đánh giá nguồn lợi thuỷ sản trên địa bàn tỉnh thuộc phạm vi quản lý nhà nước được giao; e) Hướng dẫn, kiểm tra việc lập quy hoạch chi tiết các vùng nuôi trồng thủy sản. Chịu trách nhiệm thẩm định quy hoạch, kế hoạch nuôi trồng thuỷ sản của cấp huyện và tổ chức thực hiện việc quản lý vùng nuôi trồng thuỷ sản tập trung; ê) Tham mưu và giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện việc giao, cho thuê, thu hồi mặt nước thuộc địa phương quản lý để nuôi trồng thuỷ sản theo quy định; g) Tổ chức đăng ký và cấp giấp phép khai thác thuỷ sản cho các tổ chức, cá nhân có hoạt động khai thác thuỷ sản thuộc diện phải có giấy phép; h) Thực hiện đăng kiểm, đăng ký tàu cá, thuộc phạm vi quản lý nhà nước được giao; i) Thực hiện thường xuyên và có trọng tâm chiến lược truyền thông trong công tác bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản dưới dạng tập huấn, phát loa phát thanh, truyền hình, dán Pano, áp phích, tờ bướm, tham quan học tập, phóng sự; k) Tổ chức thực hiện mô hình đồng quản lý trong bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản địa phương; l) Đề xuất trình Sở danh mục các chương trình, dự án đầu tư về lĩnh vực chuyên ngành khai thác và bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản; m) Tham mưu cho lãnh đạo Sở và phối hợp cùng với địa phương thông báo cho ngư dân tình hình bão, nơi trú bão; thống kê và điều tra tai nạn tàu cá, tổng hợp và báo cáo theo qui định; n) Tổ chức và thực hiện công tác điều tra, thống kê và quản lý cơ sở dữ liệu về khai thác và bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản, bao gồm: thống kê ngư dân, các loại hình khai thác thuỷ sản, sản lượng khai thác của từng loại ngư cụ; 2. Về công tác quản lý nuôi trồng thủy sản: a) Tham mưu xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển dài hạn, 5 năm, hàng năm; các chương trình, dự án, đề án phát triển nuôi trồng thủy sản; b) Thực hiện quản lý nhà nước về công tác xây dựng kế hoạch phát triển thuỷ sản; đồng thời tổ chức triển khai thực hiện các kế hoạch và đề án phát triển thuỷ sản trên địa bàn tỉnh; c) Tổ chức thực hiện và chịu trách nhiệm về đăng kiểm, đăng ký, cấp và thu hồi giấy phép, chứng chỉ hành nghề nuôi trồng thủy sản theo quy định của pháp luật hoặc sự phân công, uỷ quyền của Uỷ ban nhân dân tỉnh và hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. d) Tuyên truyền, phổ biến các văn bản pháp luật liên quan đến nuôi trồng thủy sản; thực hiện nhiệm vụ kiểm tra về nuôi trồng thuỷ sản;
2,074
126,817
đ) Hướng dẫn và kiểm tra về giống, thức ăn, các loại hóa chất, các chế phẩm sinh học dùng trong nuôi trồng thủy sản; e) Quản lý các trang trại, các cơ sở sản xuất thuỷ sản và sản xuất giống thuỷ sản; Quản lý cơ sở sản xuất, kinh doanh thức ăn, hóa chất, các chế phẩm sinh học phục vụ nuôi trồng thuỷ sản và vật tư thiết bị chuyên dùng; ê) Thực hiện giám sát các hoạt động khảo nghiệm, kiểm định, kiểm nghiệm trong nuôi trồng thủy sản trên địa bàn tỉnh; g) Thực hiện hợp tác quốc tế về nuôi trồng thủy sản theo chỉ đạo của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và theo quy định của pháp luật; h) Xây dựng và thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường trong sản xuất thủy sản tại địa phương. i)Tham mưu: Quản lý và sử dụng dự trữ địa phương về các vật tư hàng hoá thuộc lĩnh vực chăn nuôi thủy sản trên địa bàn sau khi được Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt. k) Xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ tư liệu về thủy sản. l. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các dự án và xây dựng mô hình phát triển về thủy sản trên đạ bàn tỉnh; chịu trách nhiệm thực hiện các chương trình, dự án được giao. Điều 4. Công tác nghiên cứu ứng dụng khoa học công nghệ về lĩnh vực khai thác, bảo vệ nguồn lợi thủy sản và nuôi trồng thủy sản 1. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ vào khai thác, bảo vệ nguồn lợi thủy sản và nuôi trồng thủy sản. 2. Xây dựng, thực hiện các đề tài nghiên cứu ứng dụng những tiến bộ kỹ thuật chuyên ngành phục vụ cho sản xuất tại địa bàn tỉnh. Tham gia xây dựng quy trình nâng cao chất lượng thủy sản và sản phẩm từ khai thác thủy sản; tham gia thực hiện công tác khuyến ngư về khai thác, bảo vệ nguồn lợi thủy sản và nuôi trồng thủy sản. 3. Xây dựng và thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường trong lĩnh vực khai thác, bảo vệ nguồn lợi thủy sản và nuôi trồng thủy sản của tỉnh. 4. Xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ tư liệu về khai thác, bảo vệ nguồn lợi thủy sản và nuôi trồng thủy sản trên địa bàn tỉnh. 5. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các dự án và xây dựng mô hình phát triển về khai thác, bảo vệ nguồn lợi thủy sản và nuôi trồng thủy sản trên địa bàn tỉnh; chịu trách nhiệm thực hiện các chương trình, dự án được giao. 6. Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ kỹ thuật viên cấp xã, những người làm công tác khai thác, bảo vệ nguồn lợi thủy sản và nuôi trồng thủy sản trong các đơn vị kinh tế và nông dân có hoạt động thủy sản. Kiểm tra việc thực hiện quy chế quản lý, phối hợp công tác và chế độ thông tin báo cáo của các đơn vị thuộc Chi cục Thủy sản ở cấp huyện, thị xã, thành phố (cấp huyện) đặt trên địa bàn huyện (nếu có) với phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, phòng kinh tế cấp huyện; các nhân viên kỹ thuật, cán bộ kỹ thuật trên địa bàn xã với Ủy ban nhân dân cấp xã; thực hiện hợp đồng và hướng dẫn, quản lý cán bộ kỹ thuật viên cấp cơ sở theo qui định của pháp luật. Điều 5. Các công tác khác 1. Thực hiện nhiệm vụ thường trực của Ban Chỉ huy phòng chống lụt bão chuyên ngành Thủy sản. 2. Chỉ đạo và tổ chức thực hiện chương trình cải cách hành chính trong lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Chi cục sau khi được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. 3. Thực hiện quản lý tài chính, tài sản; quản lý cán bộ công chức và người lao động theo qui định của pháp luật; theo phân cấp của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; tổ chức đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ về khai thác, bảo vệ nguồn lợi thủy sản và nuôi trồng thủy sản cho cán bộ, công chức, viên chức thủy sản theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang. Quản lý việc thu, sử dụng các loại phí và lệ phí theo quy định của pháp luật; Quản lý cán bộ, công chức, kinh phí và tài sản được giao theo quy định; 4. Thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ hoặc đột xuất về các lĩnh vực phụ trách theo quy định của Sở và ngành hệ thống dọc. 5. Thực hiện những nhiệm vụ khác theo sự phân công của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Chương II CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ BIÊN CHẾ Điều 6. Cơ cấu tổ chức 1. Lãnh đạo Chi cục: a) Chi cục Thủy sản có Chi cục trưởng và không quá 03 Phó Chi cục trưởng. b) Chi cục trưởng là người đứng đầu Chi cục, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Chi cục. c) Phó Chi cục trưởng là người giúp Chi cục trưởng chỉ đạo một số mặt công tác, chịu trách nhiệm trước Chi cục trưởng và pháp luật về nhiệm vụ được phân công. 2. Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ: - Phòng Tổ chức - Hành chính - Tổng hợp; - Phòng Quản lý Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản; - Phòng Quản lý Nuôi trồng thủy sản; 3. Đơn vị sự nghiệp trực thuộc Chi cục: - Trạm Thủy sản Đa Phước; - Kỹ thuật viên thủy sản ở xã phường, thị trấn trong tỉnh. Điều 7. Biên chế 1. Biên chế hành chính của Chi cục Thủy sản trong tổng biên chế của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn do Ủy ban nhân dân tỉnh giao hàng năm trong tổng biên chế hành chính tỉnh. 2. Biên chế sự nghiệp thuộc Chi cục Thủy sản do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo định mức biên chế và quy định của pháp luật. Điều 8. Công tác cán bộ 1. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, từ chức, cách chức cán bộ, công chức, viên chức của đơn vị thực hiện theo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý cán bộ hiện hành. 2. Việc tuyển dụng, sử dụng, bố trí cán bộ, công chức, viên chức của đơn vị phải căn cứ vào yêu cầu công tác, chức danh, tiêu chuẩn, cơ cấu ngạch công chức, viên chức nhà nước theo quy định hiện hành. Chương III CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC VÀ MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC Điều 9. Chế độ làm việc của Chi cục Thủy sản và lãnh đạo Chi cục 1. Chi cục Thủy sản làm việc theo chế độ Thủ trưởng, cấp dưới chấp hành tuyệt đối mệnh lệnh cấp trên theo quy định của Luật Cán bộ công chức và các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành. 2. Chế độ làm việc của Lãnh đạo Chi cục: a) Chi cục trưởng chịu trách nhiệm lãnh đạo, điều hành toàn diện mọi hoạt động của Chi cục; thực hiện việc phân công trách nhiệm giữa các thành viên trong Ban Lãnh đạo Chi cục. b) Phó Chi cục trưởng là người giúp Chi cục trưởng, trực tiếp giải quyết công việc thuộc một số lĩnh vực công tác được Chi cục trưởng phân công và chịu trách nhiệm trước Chi cục trưởng về kết quả thực hiện công việc đó. Chủ động lập chương trình, kế hoạch công tác và xử lý trực tiếp với các Trưởng, Phó phòng. Phó Chi cục trưởng trực được Chi cục trưởng ủy quyền lãnh đạo, điều hành hoạt động của Chi cục và giải quyết các công việc thuộc lĩnh vực phụ trách của Chi cục trưởng khi Chi cục Trưởng đi vắng. c) Mỗi thành viên Lãnh đạo Chi cục có trách nhiệm báo cáo, thông tin về tình hình thực hiện công tác và xử lý công việc do mình phụ trách cho các thành viên biết trong các kỳ họp Lãnh đạo Chi cục. Điều 10. Mối quan hệ công tác 1. Với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản và Tổng cục Thủy sản trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: a) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các Cục và Tổng cục Thủy sản thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là cơ quan cấp trên của Chi cục Thủy sản. Chi cục có trách nhiệm thường xuyên báo cáo, thỉnh thị, tiếp nhận các chủ trương, chính sách, các ý kiến chỉ đạo để tổ chức triển khai thực hiện kịp thời. b) Chi cục trưởng chịu trách nhiệm báo cáo, đề xuất ý kiến giải quyết các mặt công tác thuộc chức năng nhiệm vụ với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các Cục và Tổng cục Thủy sản thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, đồng thời giúp Sở chuẩn bị các báo cáo của Ủy ban nhân dân tỉnh để trình cơ quan cấp trên theo sự phân công của Giám đốc Sở. 2. Với các đơn vị và phòng, ban thuộc Sở: a) Quan hệ giữa Chi cục Thủy sản với các đơn vị và phòng, ban thuộc Sở là quan hệ phối hợp, hỗ trợ theo chức năng, nhiệm vụ được giao; b) Chi cục Thủy sản chủ động bàn bạc, trao đổi với các đơn vị và phòng, ban thuộc Sở liên quan thực hiện nhiệm vụ phối hợp công tác để đảm bảo hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao. Phối hợp cùng nhau giải quyết những khó khăn, vướng mắc phát sinh, trình Sở quyết định những vấn đề chưa thống nhất giữa công tác phối hợp; 3. Với Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Phòng Kinh tế huyện, thị xã, thành phố: a) Mối quan hệ của Chi cục Thủy sản với Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ở các huyện, Phòng Kinh tế ở thị xã, thành phố là quan hệ phối hợp thực hiện về chuyên môn nghiệp vụ; b) Chi cục Thủy sản có trách nhiệm chủ động phối hợp thực hiện nhiệm vụ thuộc lĩnh vực khai thác, bảo vệ nguồn lợi thủy sản và nuôi trồng thủy sản với phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ở các huyện, phòng Kinh tế ở thị xã, thành phố; c) Đôn đốc và kiểm tra phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, phòng Kinh tế tổ chức thực hiện các lĩnh vực công tác của ngành và chấp hành nghiêm chế độ thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất theo quy định của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 11. Chi cục trưởng Chi cục Thủy sản có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan liên quan triển khai thực hiện Quy định này. Điều 12. Căn cứ vào Quy định này và các văn bản pháp luật có liên quan, Chi cục trưởng Chi cục Thủy sản có trách nhiệm quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ các phòng chuyên môn nghiệp vụ thuộc Chi cục; xây dựng quy chế làm việc nội bộ; bố trí cán bộ, công chức phù hợp với trình độ chuyên môn theo chỉ tiêu biên chế được giao, đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ chính trị của đơn vị.
2,052
126,818
Điều 13. Trong quá trình thực hiện nếu có vấn đề phát sinh, vướng mắc thì Chi cục trưởng có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan có liên quan (thông qua Sở Nội vụ) trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định điều chỉnh phù hợp./. THÔNG TƯ VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA TRUNG TÂM HỌC TẬP CỘNG ĐỒNG TẠI XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 09/2008/QĐ-BGDĐT NGÀY 24 THÁNG 3 NĂM 2008 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO Căn cứ Nghị định số 178/2007/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ; Căn cứ Nghị định số 32/2008/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo; Căn cứ Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục; Căn cứ Nghị định số 115/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ quy định trách nhiệm quản lý nhà nước về giáo dục; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Giáo dục thường xuyên, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế tổ chức và hoạt động của trung tâm học tập cộng đồng tại xã, phường, thị trấn ban hành kèm theo Quyết định số 09/2008/QĐ-BGDĐT ngày 24 tháng 3 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo như sau: 1. Bổ sung khoản 3 Điều 11 như sau: “3. Căn cứ nhu cầu thực tế và nguồn lực của giáo viên ở địa phương phòng giáo dục và đào tạo xem xét quyết định việc bố trí giáo viên trường tiểu học hoặc trường trung học cơ sở làm việc tại trung tâm học tập cộng đồng, sau khi đã có ý kiến của Uỷ ban nhân dân cấp xã và được sự đồng ý của Uỷ ban nhân dân cấp huyện.” 2. Bổ sung khoản 4 Điều 11 như sau: “4. Nhiệm vụ, quyền lợi và trách nhiệm của giáo viên được điều động làm việc tại trung tâm học tập cộng đồng: a) Giáo viên được điều động làm việc tại trung tâm học tập cộng đồng là người có phẩm chất đạo đức tốt, có năng lực chuyên môn; b) Giáo viên được điều động làm việc tại trung tâm học tập cộng đồng có nhiệm vụ và quyền hạn: tham gia giảng dạy, đánh giá chất lượng các hoạt động giáo dục thường xuyên tại trung tâm học tập cộng đồng; giúp giám đốc lập kế hoạch hoạt động của trung tâm học tập cộng đồng, xây dựng lịch học tập, báo cáo kết quả hoạt động của trung tâm học tập cộng đồng; quản lý và cập nhật hồ sơ, sổ sách theo quy định; tổ chức điều tra thống kê nhu cầu người học tại cộng đồng, tổ chức rà soát, lưu trữ học liệu địa phương trong trung tâm học tập cộng đồng; chấp hành sự phân công tác của giám đốc trung tâm học tập cộng đồng và chịu sự quản lý trực tiếp của cơ quan quản lý giáo dục; c) Quyền lợi của giáo viên được điều động làm việc tại trung tâm học tập cộng đồng: được hưởng lương, các khoản phụ cấp theo lương và các chế độ quyền lợi khác theo quy định của pháp luật (nếu có) tại đơn vị cử đi làm việc; được theo học các lớp bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ và được hưởng các chế độ khen thưởng, theo quy định hiện hành của Nhà nước.” 3. Khoản 1 Điều 18 được sửa đổi, bổ sung như sau: “1. Học viên học hết Chương trình xoá mù chữ và giáo dục tiếp tục sau khi biết chữ, nếu đủ điều kiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo thì được Giám đốc trung tâm học tập cộng đồng xác nhận kết quả học tập theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.” 4. Khoản 4 Điều 22 được sửa đổi, bổ sung như sau: “4. Ngân sách Nhà nước hỗ trợ cho các trung tâm học tập cộng đồng được quản lý sử dụng theo Thông tư số 96/2008/TT-BTC ngày 27 tháng 10 năm 2010 của Bộ Tài chính về việc hỗ trợ kinh phí ngân sách nhà nước cho các trung tâm học tập cộng đồng.” 5. Bổ sung khoản 3 Điều 23 như sau: “3. Tham mưu cho Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương giao sở tài chính chủ trì phối hợp với sở giáo dục và đào tạo, sở nội vụ xây dựng định mức hỗ trợ kinh phí từ ngân sách nhà nước cho việc mua sắm trang thiết bị ban đầu, hỗ trợ kinh phí hoạt động thường xuyên và phụ cấp kiêm nhiệm đối với cán bộ tham gia vào công tác quản lý trung tâm học tập cộng đồng từ ngân sách nhà nước theo quy định trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định.” 6. Điều 25 được sửa đổi, bổ sung như sau: “Điều 25. Trách nhiệm của phòng giáo dục và đào tạo a) Tham mưu cho cấp uỷ Đảng, chính quyền cấp huyện về chủ trương, biện pháp phát triển các trung tâm học tập cộng đồng; chủ trì phối hợp với các ban, ngành, đoàn thể trên địa bàn huyện lập kế hoạch hàng năm trình Uỷ ban nhân dân cấp huyện phê duyệt để các ngành chủ động hỗ trợ nguồn lực, cung cấp cơ hội học tập cho mọi người dân và tạo điều kiện thuận lợi cho các trung tâm học tập cộng đồng hoạt động có hiệu quả, góp phần thực hiện tốt các mục tiêu phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội của địa phương; b) Chỉ đạo về nội dung và các hình thức hoạt động của trung tâm học tập cộng đồng; hỗ trợ các nguồn nhân lực; cử giáo viên tham gia công tác và giảng dạy tại các trung tâm học tập cộng đồng; c) Tổ chức tập huấn về chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên; kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động của các trung tâm học tập cộng đồng; d) Báo cáo định kỳ cho Uỷ ban nhân dân cấp huyện và sở giáo dục và đào tạo về kết quả công tác quản lý và hoạt động của trung tâm học tập cộng đồng trên địa bàn.” 7. Điều 26 được sửa đổi, bổ sung như sau: “Điều 26. Trách nhiệm của các cơ sở giáo dục 1. Trung tâm giáo dục thường xuyên cấp huyện chủ động phối hợp với phòng giáo dục và đào tạo trong việc theo dõi hoạt động giáo dục thường xuyên; bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ quản lý, giáo viên của trung tâm học tập cộng đồng; tham gia giảng dạy, sưu tầm và tổ chức biên soạn học liệu cho trung tâm học tập cộng đồng. 2. Các trường tiểu học, trung học cơ sở trên địa bàn có trách nhiệm tư vấn, hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ, cử giáo viên tham gia giảng dạy Chương trình xóa mù chữ và giáo dục tiếp tục sau khi biết chữ.” Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 2 năm 2011; các quy định trước đây trái với quy định tại Thông tư này đều bị bãi bỏ. Điều 3. Các Ông (Bà) Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Giáo dục thường xuyên, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Giám đốc các sở giáo dục và đào tạo, Giám đốc các trung tâm học tập cộng đồng chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. Nơi nhận: - VP Quốc hội; - VP Chủ tịch nước; - VP Chính phủ; - Ban TGTW; - Các Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ (để phối hợp); - HĐND,UBND các tỉnh,TP trực thuộc TW (để phối hợp); - Cục kiểm tra VBQPPL (Bộ Tư pháp); - Như Điều 3; - Công báo; - Website của Chính phủ; - Website của Bộ GD& ĐT; - Lưu: VT; Vụ TCCB, Vụ PC, Vụ GDTX. KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Nguyễn Vinh Hiển QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH DANH MỤC HÀNG HÓA, DỊCH VỤ THỰC HIỆN ĐĂNG KÝ GIÁ, KÊ KHAI GIÁ ÁP DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TÂY NINH. CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND tỉnh năm 2003; Căn cứ Pháp lệnh Giá số 40/2002/PL-UBTVQH10 ngày 26 tháng 4 năm 2002; Căn cứ Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá; Nghị định số 75/2008/NĐ-CP ngày 09/6/2008 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá; Căn cứ Thông tư số 104/2008/TT-BTC ngày 13 tháng 11 năm 2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh giá và Nghị định số 75/2008/NĐ-CP ngày 09/6/2008 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá; Căn cứ Thông tư số 122/2010/TT-BTC ngày 12/08/2010 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 104/2008/TT-BTC ngày 13/11/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá và Nghị định số 75/2008/NĐ-CP ngày 9/6/2008 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá; Xét đề nghị của Sở Tài chính tại tờ trình số 338/TTr-STC ngày 24/12/2010, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Ban hành Danh mục hàng hóa, dịch vụ thực hiện đăng ký giá và danh mục hàng hóa, dịch vụ thực hiện kê khai giá (Phụ lục kèm theo). Điều 2. Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở quản lý chuyên ngành: Công thương Y tế, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Thông tin và Truyền thông, Giáo dục, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Giao thông và Vận tải, Cục Thuế tỉnh Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã hướng dẫn thực hiện Quyết định này, đồng thời tổ chức tuyên truyền, phổ biến rộng rãi đến nhân dân, các doanh nghiệp kinh doanh hàng hóa, dịch vụ trên địa bàn tỉnh Tây Ninh biết thực hiện. Điều 3. Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân Tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính Thủ trưởng các Sở, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và các tổ chức cá nhân sản xuất kinh doanh trên địa bàn tỉnh Tây Ninh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký.
2,043
126,819
<jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC DANH MỤC HÀNG HÓA, DỊCH VỤ THỰC HIỆN ĐĂNG KÝ GIÁ, KÊ KHAI GIÁ ÁP DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TÂY NINH (Kèm theo quyết định số 2517/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2010 của UBND tỉnh) * Danh mục hàng hóa, dịch vụ thực hiện đăng ký giá: 1. Xăng, dầu (thực hiện theo Nghị định của Chính phủ về kinh doanh xăng, dầu và các hướng dẫn của Liên Bộ: Tài chính - Công Thương); 2. Xi măng; 3. Thép xây dựng; 4. Khí dầu mỏ hóa lỏng-LPG; 5. Nước sạch cho các mục đích khác, ngoài nước sạch sinh hoạt; 6. Phân bón hóa học: phân U-rê, DAP, NPK, phân Lân; 7. Thuốc bảo vệ thực vật: (tên gốc và tên thương mại có gốc) + Thuốc trừ sâu: Fenobucarb (min 96%), Etofenrox (min 96%), Buprofezin (min 98%), Imiđaclorpi (min 96%), Fipronil (min 96%); + Thuốc trừ bệnh: Isoprothiolane (min 96%), Tricyclazole (min 95%), Kasugamycin (min 70%); + Thuốc trừ cỏ: Glyphosate (min 95%), Pretilachlor, Quynclorac (min 99%). 8. Thuốc thú y (tên gốc và tên thương mại có gốc): Vac xin lở mồm long móng; vac xin cúm gia cầm; các loại kháng sinh: Oxytetracycline, Ampicilline, Tylosin, Enrofloxacin dạng thuốc tiêm, thuốc viên, thuốc bột (tên gốc và tên thương mại), Oxytetracycline dạng bột trộn thức ăn gia súc. 9. Muối (muối hạt và muối tinh) do các doanh nghiệp kinh doanh đăng ký; 10. Sữa pha chế theo công thức dạng bột dành cho trẻ em dưới 6 tuổi; 11. Đường ăn: đường trắng và đường tinh luyện; 12. Gạo do các doanh nghiệp kinh doanh đăng ký; 13. Ngô, đậu tương, khô dầu đậu tương do các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh đăng ký; 14. Than; 15. Giấy: giấy in, giấy in báo, giấy viết; 16. Dịch vụ bưu chính viễn thông theo hướng dẫn của Bộ Thông tin và Truyền thông; 17. Sách giáo khoa; 18. Thức ăn chăn nuôi sản xuất công nghiệp (cả sản xuất trong nước và nhập khẩu), gồm: - Thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh, thức ăn đậm đặc cho nuôi lợn thịt và gà thịt; - Thức ăn hỗn hợp dạng viên cho nuôi cá tra, cá basa (số 5) có khối lượng từ 200g/con đến 500g/con; - Thức ăn hỗn hợp dạng viên cho nuôi tôm sú (số 5) có khối lượng từ 10g/con đến 20g/con./. * Danh mục hàng hóa, dịch vụ thực hiện kê khai giá: 1. Vật liệu nổ công nghiệp; 2. Dịch vụ cảng biển theo danh mục trong biểu giá dịch vụ cảng biển do tổ chức, cá nhân cung ứng dịch vụ cảng biển ban hành; 3. Dịch vụ tại cảng hàng không sân bay theo danh mục trong Biểu giá dịch vụ cảng hàng không do Giám đốc cảng hàng không, sân bay ban hành; 4. Giá vé máy bay trên các đường bay nội địa thuộc danh mục Nhà nước quy định khung giá; 5. Cước vận tải bằng ôtô thực hiện theo Thông tư liên tịch số 86/TTLT/BTC-BGTVT ngày 18/7/2007 của liên Bộ Tài chính-Bộ Giao thông Vận tải hướng dẫn về mẫu vé khách (khai giá cước, niêm yết giá cước và kiểm tra thực hiện giá cước vận tải bằng ô tô); 6. Thuốc phòng, chữa bệnh cho người theo quy định tại Thông tư liên tịch số 11/2007/TTLT/BYT-BTC-BCT ngày 31/8/2007 của liên Bộ Y tế - Bộ Tài chính - Bộ Công Thương hướng dẫn thực hiện quản lý nhà nước về giá thuốc phòng, chữa bệnh cho người. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH ĐẤU NỐI CÁC TRUNG TÂM ĐIỆN LỰC VÀO HỆ THỐNG ĐIỆN QUỐC GIA BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG Căn cứ Luật Điện lực số 28/2004/QH11 ngày 3 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 189/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương; Căn cứ Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ Quyết định số 110/2007/QĐ-TTg ngày 18 tháng 7 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia giai đoạn 2006-2015 có xét đến năm 2025 (TSĐ VI); Căn cứ văn bản 6680/VPCP-KTN ngày 25 tháng 9 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Qui hoạch đấu nối tổng thể các Trung tâm điện lực; Xét đề nghị của Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN) trình tại tờ trình số 1648/TTr-EVN ngày 29 tháng 4 năm 2010 về việc phương án qui hoạch đấu nối tổng thể các TTĐL; văn bản số 3062/EVN-ĐT ngày 26 tháng 7 năm 2010 kèm theo Báo cáo đấu nối do Viện Năng lượng lập và hiệu chỉnh tháng 9 năm 2010; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Năng lượng, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt đề án Quy hoạch đấu nối các trung tâm điện lực vào hệ thống điện quốc gia do Viện Năng lượng lập và hiệu chỉnh tháng 9 năm 2010 với nội dung chính sau: 1. Trung tâm điện lực Nam Định tại xã Hải Ninh và Hải Châu, huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định có công suất 2400MW: 1.1. Cấp điện áp đấu nối: 220kV và 500kV NMNĐ Nam Định 1 – công suất 2x600MW – cấp điện áp 500kV NMNĐ Nam Định 2 – công suất 2x600MW – cấp điện áp được cập nhật, phê duyệt trong Tổng sơ đồ VII. 1.2. Các công trình đồng bộ 1.2.1. Đồng bộ với NMNĐ Nam Định 1: Đường dây mạch kép 500kV Nam Định – trạm cắt Thái Bình (nằm giáp ranh Hưng Yên – Thái Bình) – Phố Nối chiều dài khoảng 135 km, có tiết diện dây không nhỏ hơn 2400mm2, số dây dẫn phân 6 hoặc 8. 1.2.2. Đồng bộ với NMNĐ Nam Định 2: Được cập nhật và phê duyệt tại Qui hoạch điện VII. 1.3. Sân phân phối TTĐL Nam Định: Sân phân phối TTĐL Nam Định cần dự phòng đất để mở rộng đấu nối 02 mạch đường dây 500kV từ NMNĐ Quỳnh Lưu về và các đường dây 220kV đấu nối lưới điện khu vực. Số ngăn lộ đấu nối 220kV (nếu có) sẽ được làm rõ trong bước lập dự án đầu tư xây dựng NMNĐ Nam Định 2. 2. Trung tâm điện lực Hải Phòng 3: 2.1. Cấp điện áp đấu nối: 220kV và 500kV 2.1.1. Giai đoạn 1 NMNĐ Hải Phòng 3.1 công suất: 2*600MW – cấp điện áp 500kV 2.1.2. Giai đoạn 2 NMNĐ Hải Phòng 3.2 công suất 2*600MW – cấp điện áp 220kV 2.2. Các công trình đồng bộ 2.2.1. Đồng bộ với NMNĐ Hải Phòng 3.1: - Đường dây 500kV mạch kép TTĐL Hải Phòng 3 – Trạm 500/220kV Hải Phòng – Trạm cắt 500kV Thái Bình (nằm giáp ranh Hưng Yên – Thái Bình) có tiết diện dây không nhỏ hơn 1600mm2. - Trạm biến áp 500kV/220kV Hải Phòng công suất 2x600MVA (trước mắt lắp 1 máy). Trong quá trình lập dự án đầu tư, chủ đầu tư phối hợp Bộ Công Thương làm rõ sự cần thiết và qui mô của trạm biến áp này trên cơ sở mức độ phát triển của phụ tải khu vực. - Trạm cắt 500kV Thái Bình (nằm giáp ranh Hưng Yên và Thái Bình) phục vụ đấu nối các đường dây 500kV NMNĐ Hải Phòng 3 – Phố Nối và đường dây 500kV NMNĐ Nam Định – Phố Nối, dự phòng đất để lắp máy biến áp 500/220kV phục vụ cho khu vực sau này. 2.2.2. Đồng bộ với NMNĐ Hải Phòng 3.2: Các đường dây 220kV với tiết diện và chiều dài cụ thể được làm rõ trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư: - Đường dây 4 mạch 220kV TTĐL Hải Phòng 3 chuyển tiếp trên đường dây Tràng Bạch – Vật Cách chiều dài khoảng 15km, có tiết diện dây lớn hơn 2x400mm2 hoặc tương đương. - Đường dây 220kV mạch kép TTĐL Hải Phòng 3 – Đại Bản chiều dài khoảng 30 km, có tiết diện dây lớn hơn 1200 mm2 hoặc tương đương. - Trạm biến áp 220/110kV Đại Bản 2x250MVA 3. Trung tâm điện lực Thái Bình tại xã Mỹ Lộc, huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình công suất 1800MW: đã phê duyệt tại Quyết định số 4409/QĐ-BCT ngày 20 tháng 08 năm 2010 của Bộ Công Thương (chi tiết xem phụ lục kèm theo). 4. Trung tâm điện lực Hải Dương tại xã Phúc Thành, huyện Kinh Môn, tỉnh Hải Dương công suất 1200MW: đã phê duyệt tại Quyết định số 1656/QĐ-BCT ngày 02 tháng 04 năm 2010 của Bộ Công Thương (chi tiết xem phụ lục kèm theo). 5. Trung tâm điện lực Nghi Sơn tại xã Hải Thượng, huyện Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hóa công suất 1800MW 5.1. Cấp điện áp đấu nối: 220kV và 500kV - NMNĐ Nghi Sơn 1 – công suất 2*300MW – cấp điện áp 220kV - NMNĐ Nghi Sơn 2 – công suất 2*600MW – cấp điện áp 500kV 5.2. Các công trình đồng bộ 5.2.1. Đồng bộ với NMNĐ Nghi Sơn 1: - Đường dây 220kV mạch kép NĐ Nghi Sơn 1 – Nghi Sơn chiều dài khoảng 15 km, có tiết diện dây 2x500mm2 hoặc tương đương. - Đường dây 220kV mạch kép Nghi Sơn – Sầm Sơn - Thanh Hóa chiều dài khoảng 86 km, có tiết diện dây không nhỏ hơn 600 mm2. - Đường dây 220kV mạch kép Nghi Sơn – Quỳnh Lưu – Vinh chiều dài khoảng 83 km, có tiết diện dây 2x330mm2. 5.2.2. Đồng bộ với NMNĐ Nghi Sơn 2: - Hai đường dây mạch kép 500kV từ NMNĐ Nghi Sơn đấu chuyển tiếp trên đường dây 500kV Hà Tĩnh – Nho Quan chiều dài khoảng 50 km có tiết diện dây 4x330mm2. - Trạm biến áp 500kV/220kV TTĐL Nghi Sơn công suất 2x450MVA. Trong quá trình lập dự án đầu tư, chủ đầu tư phối hợp Bộ Công Thương sẽ làm rõ sự cần thiết và qui mô của trạm biến áp này trên cơ sở mức độ phát triển của phụ tải khu vực. 6. Trung tâm điện lực Quỳnh Lập tại xã Quỳnh Lập, huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An (công suất 2400MW) 6.1. Cấp điện áp đấu nối: 220kV và 500kV - NMNĐ Quỳnh Lập 1 – công suất 2x600MW: cấp điện áp 500kV. - NMNĐ Quỳnh Lập 2 – công suất 2x600MW: cấp điện áp 220kV và 500kV. 6.2. Các công trình đồng bộ 6.2.1. Đồng bộ với NMNĐ Quỳnh Lập 1: - Đường dây 500kV mạch kép NĐ Quỳnh Lập 1 – Thanh Hóa – Nam Định dài khoảng 140km, có tiết diện dây không nhỏ hơn 2400mm2, dây dẫn phân pha 6 hoặc 8. 6.2.2. Đồng bộ với NMNĐ Quỳnh Lập 2: - Đường dây 220KV mạch kép NĐ Quỳnh Lập 1 – TBA 220kV Quỳnh Lưu có tiết diện dây không nhỏ hơn 1000mm2 - Trạm biến áp 500/220kV Thanh Hóa công suất 1x600MVA. Trong quá trình lập dự án đầu tư, chủ đầu tư phối hợp Bộ Công Thương làm rõ sự cần thiết và qui mô của trạm biến áp này trên cơ sở mức độ phát triển của phụ tải khu vực. 6.3. Sân phân phối TTĐL Quỳnh Lập: Sân phân phối TTĐL Quỳnh Lập cần dự phòng đất để mở rộng đấu nối 02 mạch đường dây 500kV từ NMNĐ Vũng Áng 3 về, máy biến áp liên lạc 500/220kV, các ngăn lộ đấu nối các đường dây 220kV lưới điện khu vực. Số ngăn lộ đấu nối 220kV (nếu có) sẽ được làm rõ trong bước lập dự án đầu tư xây dựng NMNĐ Quỳnh Lập 2 7. Trung tâm điện lực Vũng Áng 1 và 2 tại xã Hải Phong, huyện Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh công suất 2400MW: đã phê duyệt tại Quyết định số 0192/QĐ-BCT ngày 14 tháng 01 năm 2008 và số 1097/QĐ-BCT ngày 04 tháng 03 năm 2010 của Bộ Công Thương (chi tiết xem phụ lục kèm theo)
2,101
126,820
8. Trung tâm điện lực Vũng Áng 3 tại xã Hải Phong, huyện Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh công suất 2400MW 8.1. Cấp điện áp đấu nối: cấp điện áp 500kV, công suất 4*600MW. 8.2. Các công trình đồng bộ - Đường dây 500kV mạch kép rẽ nhánh NĐ Vũng Áng 3 đấu chuyển tiếp trên ĐZ Quảng Trạch 1 – Vũng Áng 1&2 có tiết diện dây không nhỏ hơn 2400mm2 dây dẫn phân pha 6 hoặc 8 (trong trường hợp NMNĐ Vũng Áng 3 vào sau NMNĐ Quảng Trạch). - Đường dây 500kV mạch kép NMNĐ Vũng Áng 3 – Vũng Áng 1&2 có tiết diện dây không nhỏ hơn 2400mm2 dây dẫn phân pha 6 hoặc 8 (trong trường hợp NMNĐ Vũng Áng 3 vào trước NMNĐ Quảng Trạch). - Đường dây 500kV mạch kép Vũng Áng 3 – Quỳnh Lập, dài khoảng 250km, có tiết diện dây không nhỏ hơn 2400mm2, dây dẫn phân pha 6 hoặc 8. 9. Trung tâm điện lực Quảng Trạch tại xã Quảng Đông, huyện Quảng Trạch, tỉnh Quảng Bình công suất 2400 MW (4*600 MW) 9.1. Cấp điện áp đấu nối: phát điện qua cấp điện áp 500kV. 9.2. Các công trình đồng bộ - Đường dây 500kV mạch kép NMNĐ Quảng Trạch 1 – Trạm 500kV TTĐL Vũng Áng 1&2 có chiều dài khoảng 35 km, có tiết diện dây không nhỏ hơn 2400mm2 dây dẫn phân pha 6 hoặc 8 (trong trường hợp NMNĐ Quảng Trạch vào trước NMNĐ Vũng Áng 3). - Đường dây 500kV mạch kép NMNĐ Quảng Trạch 1 đấu nối mạch 2 Đường dây 500kV mạch kép NMNĐ Vũng Áng 3 – Vũng Áng 1&2, có chiều dài khoảng 25 km, có tiết diện dây không nhỏ hơn 2400mm2 dây dẫn phân pha 6 hoặc 8 (trong trường hợp NMNĐ Quảng Trạch vào sau NMNĐ Vũng Áng 3). 10. Trung tâm điện lực Vân Phong tại xã Ninh Phước, huyện Ninh Hòa, tỉnh Khánh Hòa công suất 2400MW (4*600MW) đã phê duyệt tại Quyết định số 5318/QĐ-BCT ngày 12 tháng 10 năm 2010 của Bộ Công Thương (chi tiết xem phụ lục kèm theo). 11. Thủy điện tích năng Bác Ái tỉnh Ninh Thuận công suất 1200MW (4*300MW) 11.1. Cấp điện áp đấu nối: phát điện qua cấp điện áp 500kV. 11.2. Các công trình đồng bộ 02 Đường dây mạch kép thủy điện tích năng đấu chuyển tiếp trên đường dây mạch kép 500kV Vân Phong – Vĩnh Tân (nhà máy Điện hạt nhân 2), chiều dài khoảng 35 km, tiết diện không nhỏ hơn 2000mm2, dây dẫn phân pha đồng bộ với đường dây 500kV TTĐL Vân Phong – TTĐL Vĩnh Tân 12. Nhà máy Điện hạt nhân (NMĐ) Ninh Thuận 1 tại xã Phước Dinh, huyện Ninh Phước, tỉnh Ninh Thuận công suất 4000MW (4*1000MW) 12.1. Cấp điện áp đấu nối: phát điện qua cấp điện áp 500kV hoặc cấp điện áp cao hơn. 12.2. Các công trình đồng bộ - Đường dây mạch kép 500kV NMĐ Hạt nhân Ninh Thuận 1 – Trạm 500kV Bình Dương 1, chiều dài khoảng 280km, có tiết diện không nhỏ hơn 2400mm2, dây dẫn phân pha 6 hoặc 8. - Hai đường dây 500kV mạch kép NMĐ Hạt nhân 1 đấu nối vào đường dây 500kV mạch kép Vân Phong – Vĩnh Tân, tiết diện dây dẫn và phân pha đồng bộ với đường dây 500kV Vân Phong - Vĩnh Tân. - Nghiên cứu đặt Trạm cắt 500kV đặt ở khoảng giữa đường dây từ NMĐ Hạt nhân Ninh Thuận 1 đi Trạm 500kV Bình Dương 1 12.3. Sân phân phối NMĐ Hạt nhân Ninh Thuận 1: Sân phân phối NMĐ Hạt nhân Ninh Thuận 1 cần dự phòng đất để mở rộng 02 ngăn lộ đường dây 500kV đấu nối với các TTĐL khác phát triển tại khu vực và 02 ngăn lộ đường dây 500kV truyền tải các nguồn điện này về Trạm 500kV Bình Dương 1. 13. Nhà máy Điện hạt nhân Ninh Thuận 2 (tại xã Vĩnh Hải, huyện Ninh Hải, tỉnh Ninh Thuận) công suất 4000MW (4*1000MW) 13.1. Cấp điện áp đấu nối: phát điện qua cấp điện áp 500kV hoặc cấp điện áp cao hơn. 13.2. Các công trình đồng bộ - Hai đường dây 500kV mạch kép NMĐ Hạt nhân Ninh Thuận 2 – Mỹ Phước, chiều dài khoảng 300km, tiết diện không nhỏ hơn 2400mm2, dây dẫn phân pha 6 hoặc 8. Đường dây thứ 2 sẽ được xem xét đầu tư trên cơ sở cân đối nhu cầu phụ tải khu vực. - Hai đường dây 500kV mạch kép NMĐ Hạt nhân 2 – đấu nối đường dây 500kV mạch kép Vân Phong – Vĩnh Tân, tiết diện dây dẫn và phân pha đồng bộ với đường dây 500kV Vân Phong – Vĩnh Tân. - Nghiên cứu đặt trạm cắt 500kV hoặc mở rộng trạm biến áp 500kV Di Linh đặt ở khoảng giữa đường dây từ NMĐ Hạt nhân Ninh Thuận 2 đi Trạm 500kV Mỹ Phước, sử dụng chung cho cả 2 đường dây NMĐ Hạt nhân Ninh Thuận 2 – Trạm 500kV Mỹ Phước. 13.3. Sân phân phối NMĐ Hạt nhân Ninh Thuận 2: Sân phân phối NMĐ Hạt nhân Ninh Thuận 2 cần dự phòng đất để mở rộng 02 ngăn lộ đường dây 500kV đấu nối với các TTĐL khác phát triển tại khu vực 14. Trung tâm điện lực Vĩnh Tân tại xã Vĩnh Tân, huyện Tuy Phong, tỉnh Bình Thuận công suất 4.424 MW 14.1. Cấp điện áp đấu nối: 220kV và 500kV - NMNĐ Vĩnh Tân 1 (2*600MW): cấp điện áp 500kV - NMNĐ Vĩnh Tân 2 (2*622MW): cấp điện áp 220kV - NMNĐ Vĩnh Tân 3 (3*660MW): cấp điện áp 500kV 14.2. Các công trình đồng bộ 14.2.1. Đồng bộ với NMNĐ Vĩnh Tân 1 (2x600MW): - Đường dây 500kV mạch kép TTĐL Vĩnh Tân – Sông Mây chiều dài khoảng 240 km, có tiết diện dây 4x400mm2 hoặc tương đương. 14.2.2. Đồng bộ với NMNĐ Vĩnh Tân 2 (2x622MW): Các đường dây 220kV với tiết diện và chiều dài cụ thể được làm rõ trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư: - Đường dây mạch kép TTĐL Vĩnh Tân – Tháp Chàm – Cam Ranh – Nha Trang chiều dài khoảng 151 km, trong đó đoạn TTĐL Vĩnh Tân – Tháp Chàm có tiết diện không nhỏ hơn 1000mm2, Tháp Chàm – Cam Ranh – Nha Trang có tiết diện dây không nhỏ hơn 2x330mm2 - Đường dây mạch kép TTĐL Vĩnh Tân – Phan Rí chiều dài khoảng 151 km, phân pha 3 có tiết diện dây 3x400mm2. - Đường dây mạch kép Phan Rí – Phan Thiết – Sơn Mỹ (Hàm Tân) – Phú Mỹ 2 chiều dài khoảng 223 km, trong đó đoạn Phan Rí – Phan Thiết – Sơn Mỹ (Hàm Tân) có tiết diện dây 2x330mm2, đoạn Sơn Mỹ (Hàm Tân) – Phú Mỹ 2 có tiết diện dây 2x400mm2. - Trạm biến áp 500/220kV Vĩnh Tân công suất 1x450MVA. - Trạm biến áp 220kV Tháp Chàm công suất 2x125MVA, trước mắt lắp 1 máy. 14.2.3. Đồng bộ với NMNĐ Vĩnh Tân 3 (3x660MW): - Đường dây 500kV mạch kép TTĐL Vĩnh Tân – Sông Mây – Tân Định chiều dài khoảng 260 km, dây phân pha 6 hoặc 8, tiết diện không nhỏ hơn 2400mm2 - Trạm cắt 500kV đặt ở khoảng giữa đường dây từ Vĩnh Tân đi Sông Mây, dùng chung cho cả 2 đường dây mạch kép Vĩnh Tân – Sông Mây. Tiến độ trạm cắt đồng bộ với đường dây Vĩnh Tân – Sông Mây thứ hai. 15. Trung tâm điện lực Sơn Mỹ tại xã Sơn Mỹ, huyện Hàm Tân, tỉnh Bình Thuận công suất 3000MW 15.1. Cấp điện áp đấu nối: 220kV và 500kV - NMNĐ Sơn Mỹ 1 – công suất 750MW cấp điện áp 500kV - NMNĐ Sơn Mỹ 2 – công suất 750MW cấp điện áp 500kV - NMNĐ Sơn Mỹ 3 – công suất 750MW cấp điện áp 500kV - NMNĐ Sơn Mỹ 4 – công suất 750MW cấp điện áp 220kV 15.2. Các công trình đồng bộ - Đường dây 500kV mạch kép TTĐL Sơn Mỹ - Đồng Nai chiều dài khoảng 80 km, phân pha không nhỏ hơn 6, có tiết diện dây không nhỏ hơn 2000mm2. - Trạm biến áp 500/220kV Đồng Nai công suất 2x900MVA - Đường dây 04 mạch 220kV TTĐL Sơn Mỹ đấu chuyển tiếp trên đường dây 220kV Hàm Tân – Phú Mỹ, dây dẫn đồng bộ đường dây 220kV Hàm Tân – Phú Mỹ, chiều dài 15km - Cải tạo, nâng cấp ĐZ 220kV 02 mạch Đồng Nai – Long Thành dài 20km, dây dẫn 2xAC 330 15.3. Sân phân phối TTĐL Sơn Mỹ: Sân phân phối TTĐL Sơn Mỹ cần dự phòng đất để lắp đặt máy biến áp liên lạc và đấu nối với các đường dây 220kV khu vực và được làm rõ trong bước lập dự án đầu tư xây dựng NMNĐ Sơn Mỹ 4. 16. Trung tâm điện lực Duyên Hải tại phía hạ lưu kênh Chánh Bố, huyện Duyên Hải, tỉnh Trà Vinh công suất 4400MW 16.1. Cấp điện áp đấu nối: 220kV và 500kV - NMNĐ Duyên Hải 1: Tổ 1 – công suất 600MW – cấp điện áp 220 kV Tổ 2 – công suất 600MW – cấp điện áp 500 kV - NMNĐ Duyên Hải 2 Tổ 1 – công suất 600MW – cấp điện áp 500kV Tổ 2 – công suất 600MW – cấp điện áp 220 kV - NMNĐ Duyên Hải 3: công suất 3*660MW – cấp điện áp 500 kV 16.2. Các công trình đồng bộ 16.2.1. Đồng bộ NMNĐ Duyên Hải 1 - Đường dây mạch kép 500kV TTĐL Duyên Hải – Mỹ Tho chiều dài khoảng 115 km, dây phân pha 6 hoặc 8, tiết diện không nhỏ hơn 2400mm2. - Trạm biến áp 500/220kV Duyên Hải công suất 1x450MVA. - Đường dây 4 mạch 220kV Duyên Hải – Trà Vinh chiều dài khoảng 40 km, tiết diện không nhỏ hơn 800mm2. - Đường dây mạch kép 220kV Trà Vinh – Mỏ Cày chiều dài khoảng 40 km, tiết diện 2x500mm2 - Đường dây mạch kép 220kV Mỏ Cày – Bến Tre chiều dài khoảng 18 km, tiết diện không nhỏ hơn 2x330mm2. - Cải tạo đường dây mạch đơn 220kV Bến Tre – Mỹ Tho chiều dài khoảng 16 km thành mạch kép, tiết diện không nhỏ hơn 3x330mm2. - Đường dây mạch kép 220kV Trà Vinh – Vĩnh Long chiều dài khoảng 60 km, tiết diện 2x330km2 16.2.2. Đồng bộ NMNĐ Duyên Hải 2 - Đường dây mạch kép 220kV Vĩnh Long – Cai Lậy chiều dài khoảng 60 km, tiết diện không nhỏ hơn 800mm2. 16.2.3. Đồng bộ NMNĐ Duyên Hải 3 - Đường dây mạch kép 500kV Mỹ Tho – Đức Hòa chiều dài khoảng 60 km, dây phân pha không nhỏ hơn 8, tiết diện không nhỏ hơn 2400mm2. - Trạm biến áp 500/220kV Đức Hòa công suất 2x900MVA. 17. Trung tâm điện lực Long Phú tại xã Long Đức, huyện Long Phú, tỉnh Sóc Trăng công suất 4400MW đã phê duyệt tại Quyết định số 3549/QĐ-BCT ngày 05 tháng 07 năm 2010 và các văn bản liên quan của Bộ Công Thương (chi tiết xem phụ lục kèm theo). 18. Trung tâm điện lực Sông Hậu công suất 5200MW 18.1. Cấp điện áp đấu nối: 220kV và 500kV - NMNĐ Sông Hậu 1 (2*600MW): cấp điện áp 220 kV. - NMNĐ Sông Hậu 2 (2*1000MW): cấp điện áp 500 kV. - NMNĐ Sông Hậu 3 (2*1000MW): cấp điện áp 500 kV. 18.2. Các công trình đồng bộ 18.2.1. Đồng bộ NMNĐ Sông Hậu 1 công suất 2x600MW: - Đường dây 220 kV mạch kép NMNĐ Sông Hậu 1-TBA 220kV Cần Thơ có chiều dài khoảng 18 km, phân pha 3 có tiết diện dây không nhỏ 3x400mm2
2,062
126,821
- Đường dây 220kV mạch kép NMNĐ Sông Hậu 1 – đấu vào đường dây Cai Lậy – Cao Lãnh có chiều dài khoảng 40 km, có tiết diện dây không nhỏ hơn 400mm2. - Cải tạo đường dây mạch đơn 220kV Thốt Nốt – Cao Lãnh chiều dài khoảng 35 km, thành ĐZ mạch kép, tiết diện không nhỏ hơn 3x400mm2 18.2.2. Đồng bộ NMNĐ Sông Hậu 2 công suất 2x1000MW: - Đường dây 500kV mạch kép NMNĐ Sông Hậu – Mỹ Tho có chiều dài khoảng 75km, phân pha 6 hoặc 8 có tiết diện dây không nhỏ 2400mm2. 18.2.3 Đồng bộ NMNĐ Sông Hậu 3 công suất 2x1000MW: - Đường dây 500kV mạch kép Mỹ Tho – Đức Hòa chiều dài khoảng 60 km, phân pha 6 hoặc 8 có tiết diện dây không nhỏ 2400mm2 (trong trường hợp NMNĐ Sông Hậu 3 vào trước 2020) - Máy biến áp liên lạc 500/220kV công suất 1x450MVA được đầu tư trên cơ sở cân đối nhu cầu phụ tải khu vực. 18.3. Sân phân phối TTĐL Sông Hậu: Sân phân phối TTĐL Sông Hậu cần dự phòng đất để lắp đặt 01 ngăn lộ 500kV đấu nối với các TTĐL khu vực để tăng cường độ tin cậy và được làm rõ trong khi lập dự án đầu tư NMNĐ Sông Hậu 3 19. Trung tâm điện lực Kiên Lương 19.1. Cấp điện áp đấu nối: 220kV và 500kV - NMNĐ Kiên Lương 1 (2*600MW): tổ 1 – 220kV và tổ 2 – 500 kV. - NMNĐ Kiên Lương 2 (2*600MW): tổ 1 – 500kV và tổ 2 – 220 kV. - NMNĐ Kiên Lương 3 (2*1000MW): 500 kV. 19.2. Các công trình đồng bộ 19.2.1. Đồng bộ NMNĐ Kiên Lương 1&2 - Đường dây mạch kép 500kV TTĐL Kiên Lương – Thốt Nốt chiều dài khoảng 120 km, dây phân pha 6 hoặc 8, tiết diện không nhỏ hơn 2400mm2. - Đường dây mạch kép 500kV Thốt Nốt – Đức Hòa chiều dài khoảng 140 km, dây phân pha không nhỏ hơn 8, tiết diện không nhỏ hơn 2400mm2. - Trạm biến áp 500/220kV Thốt Nốt công suất 1x450MVA. - Trạm biến áp 500/220kV Củ Chi công suất 2x900MVA. - Đường dây mạch kép 500kV mạch kép Thốt Nốt – Ô Môn, có chiều dài khoảng 25km, có tiết diện không nhỏ hơn 2000m2. - Đường dây 2 mạch 220kV Kiên Lương – Châu Đốc chiều dài khoảng 100 km, tiết diện không nhỏ hơn 800mm2. Trong quá trình lập dự án đầu tư, chủ đầu tư phối hợp Bộ Công Thương làm rõ sự cần thiết và qui mô của đường dây này trên cơ sở mức độ phát triển của phụ tải khu vực. - ĐZ 220kV mạch kép Châu Đốc – Hồng Ngự - Cái Bè dài khoảng 125km tiết diện không nhỏ hơn 800mm2. Trong quá trình lập dự án đầu tư, chủ đầu tư phối hợp Bộ Công Thương làm rõ sự cần thiết và qui mô của đường dây này trên cơ sở mức độ phát triển của phụ tải khu vực - Đường dây 220kV mạch kép NĐ Kiên Lương – Kiên Lương 2 dài khoảng 10km tiết diện không nhỏ hơn 400mm2 - Cải tạo đoạn từ Thốt Nốt đi Long Xuyên của đường dây mạch kép 220kV Thốt Nốt – Châu Đốc chiều dài khoảng 18 km, tiết diện không nhỏ hơn 800mm2. 19.2.2. Đồng bộ NMNĐ Kiên Lương 3 - Đường dây mạch kép 500kV TTĐL Kiên Lương – Củ Chi chiều dài khoảng 270 km, dây phân pha không nhỏ hơn 6, tiết diện không nhỏ hơn 2000mm2. Trong quá trình lập dự án đầu tư sẽ làm rõ sự cần thiết và qui mô của đường dây này trên cơ sở mức độ phát triển của phụ tải khu vực. - Máy biến áp liên lạc 500/220kV – 450MVA (cân đối theo yêu cầu phụ tải khu vực) 20. Trung tâm điện lực Ô Môn: 20.1. Cấp điện áp đấu nối: 220kV và 500kV Điều chỉnh cấp điện áp phát điện của các nhà máy điện Ô Môn qui định tại khoản 3 điều 1 Quyết định số 41/QĐ-BCN ngày 06 tháng 01 năm 2006 như sau: - NMNĐ Ô Môn 1 (2*300MW): 220kV - NMNĐ Ô Môn 2 (3*250MW): 220kV - NMNĐ Ô Môn 3 (3*250MW): 500kV - NMNĐ Ô Môn 4 (3*250MW): 500kV 20.2. Các công trình đồng bộ: Đường dây 220kV mạch kép Ô Môn – Thốt Nốt có chiều dài khoảng 25 km, phân pha 3 có tiết diện dây không nhỏ hơn 1000 mm2 (đi chung cột đường dây 500kV Ô Môn – Thốt Nốt). 21. Đấu nối các thủy điện khu vực Tây Nguyên - Đường dây mạch kép 220kV Đồng Nai 2 – Đồng Nai 3, có chiều dài khoảng 20km, tiết diện ACSR 300mm2. - Mở rộng 02 ngăn lộ 220kV tại các Sân phân phối Đồng Nai 2&3 - Lắp đặt hệ thống tụ bù từ Pleiku về thành phố Hồ Chí Minh, trong đó ưu tiên xem xét đoạn Di Linh – Phú Lâm và Đắc Nông – Phú Lâm. Các thông số bù lặp tại các trạm tính toán phù hợp với nhu cầu truyền tải công suất trong các giai đoạn. 22. Các vấn đề khác 22.1. Với việc tập trung nhiều nguồn điện lớn cùng phát công suất về khu vực thành phố Hồ Chí Minh và phụ cận làm cho dòng ngắn mạch tiếp tục dâng cao, yêu cầu khả năng tải các đường dây truyền tải và thiết bị trạm là rất lớn. Thông số kỹ thuật thiết bị các trạm 500kV có tập trung phụ tải lớn khu vực miền Nam gồm Ô Môn, Thốt Nốt, Mỹ Tho, Sông Mây, Vĩnh Tân, Đức Hòa, Mỹ Phước, Bình Dương 1, yêu cầu thiết bị nhất thứ có dòng điện định mức Iđm≥ 4000A, dòng cắt định mức Icnđm ≥ 63kA/3s, các đường dây truyền tải cần được tăng tiết diện và phân pha để tăng cường khả năng truyền tải điện, giảm số lượng tuyến đường dây cầu. Để hạn chế dòng ngắn mạch tiếp tục dâng cao và đảm bảo hiệu quả chung của hệ thống điện, yêu cầu: 22.1.1. Đối với các Chủ đầu tư các TTĐL: - Tính toán lắp đặt các kháng bù tại nhà máy để hạn chế khả năng tăng dòng ngắn mạch đối với hệ thống và thống nhất với Tổng Công ty Truyền tải điện Quốc gia trước khi triển khai thực hiện. - Điều chỉnh kịp thời các thông số kỹ thuật thiết bị, vật tư, cấu kiện để phù hợp với nội dung quyết định này. 22.1.2. Đối với Tập đoàn Điện lực Việt Nam và Tổng Công ty Truyền tải Điện Quốc gia: - Điều chỉnh kịp thời các thông số kỹ thuật thiết bị, vật tư, cấu kiện đối với các dự án đang triển khai, có phương án kế hoạch điều chuyển dần thiết bị, cấu kiện tại các trạm nêu trên để phù hợp với nội dung quyết định này. Trong quá trình triển khai nếu có vướng mắc đề nghị báo cáo ngay để khắc phục. - Thống nhất với các Chủ đầu tư nhà máy điện về phương án lắp đặt các kháng bù tại nhà máy để hạn chế khả năng tăng dòng ngắn mạch đối với hệ thống điện trong quá trình khai đầu tư xây dựng các nhà máy điện. 22.2. Các sân phân phối 500kV đều phải đặt đất dự phòng để Tổng Công ty Truyền tải điện Quốc gia lắp đặt thiết bị bù cho đường dây và được làm rõ trong quá trình lập Dự án đầu tư. Căn cứ tình hình thực tế Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia triển khai lắp đặt thiết bị bù cho phù hợp với yêu cầu truyền tải điện của các đường dây. 22.3. Để phục vụ các nhà máy nhiệt điện phát điện trong giai đoạn 2013- 2016, Tập đoàn Điện lực Việt Nam và Tổng Công ty Truyền tải điện Quốc gia khẩn trương đầu tư các công trình lưới điện đồng bộ của TTĐL Hải Dương, Thái Bình, Vũng Áng, Quảng Trạch, Long Phú, Ô Môn, Vĩnh Tân, Duyên Hải. 22.4. Các công trình đồng bộ liên quan đến các nhà máy điện hạt nhân chỉ là dự kiến. Cấp điện áp và phương án đấu nối và các giải pháp nâng cao khả năng truyền tải của các đường dây sẽ nghiên cứu kỹ ở giai đoạn sau. 22.5. Các thông số tiết diện dây dẫn, số phân pha các đường dây nêu trong quyết định này yêu cầu các Chủ đầu tư cần tính toán, làm rõ thêm trong quá trình lập dự án đầu tư và triển khai dự án để phù hợp với tình hình phát triển phụ tải và tiến độ đưa các tổ máy vào vận hành, đấu nối với hệ thống điện Việt Nam. Điều 2. Tổ chức thực hiện: 1. Đề nghị Ủy ban Nhân dân các tỉnh và thành phố bố trí, dành quỹ đất cho các công trình điện đồng bộ các TTĐL trong qui hoạch, chỉ đạo các Sở ngành của địa phương phối hợp với Chủ đầu tư trong công tác giải phóng mặt bằng. 2. Giao Tập đoàn Điện lực Việt Nam và Tổng công ty Truyền tải Điện Quốc gia đầu tư các công trình bên ngoài hàng rào nhà máy, bao gồm: các đường dây 500kV, 220kV đấu nối, đảm bảo tiến độ đưa vào vận hành của các TTĐL. 3. Giao các Chủ đầu tư các nhà máy điện đầu tư các công trình lưới điện trong các trung tâm điện lực gồm sân phân phối 500kV, 220kV và TBA 500/220kV tại khu vực nhà máy. 4. Các chủ đầu tư nhà máy điện, Tập đoàn Điện lực Việt Nam và Tổng công ty Truyền tải Điện quốc gia cần phối hợp chặt chẽ trong quá trình đầu tư để điều chỉnh tiến độ đầu tư phù hợp giữa nguồn và lưới điện, nhằm đảm bảo hiệu quả đầu tư chung của hệ thống điện. 5. Giao Sở Công Thương các tỉnh và thành phố liên quan theo dõi, kiểm tra và báo các Bộ Công Thương về tình hình thực hiện qui hoạch. Điều 3. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành 1. Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. 2. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Năng lượng, Tổng giám đốc Tập đoàn Điện lực Việt Nam, Tổng giám đốc Tập đoàn Dầu khí Việt Nam, Tổng Giám đốc Tập đoàn Công nghiệp Than và Khoáng sản Việt Nam, Tổng Giám đốc Tổng Công ty Truyền tải điện Quốc gia, các Chủ đầu tư các NMNĐ trong các trung tâm điện lực, Sở Công Thương các tỉnh và thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC (Kèm theo quyết định số: 6949/QĐ-BCT ngày 30 tháng 12 năm 2010) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH GIAO TẠM ỨNG DỰ TOÁN NSNN NĂM 2010 MUA VẮC XIN PHỤC VỤ CHƯƠNG TRÌNH LỞ MỒM LONG MÓNG NĂM 2010 (ĐỢT 2) BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/1/2008 của Chính phủ qui định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính phủ về việc sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ; Căn cứ Công văn số 17962/BTC-HCSN ngày 30/12/2010 của Bộ Tài chính v/v tạm ứng kinh phí mua vắc xin phục vụ Chương trình Lở mồm long móng năm 2010 (đợt 2); Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Giao dự toán NSNN năm 2010 (tạm ứng đợt 2) cho Cục Thú y để mua vắc xin phục vụ Chương trình Lở mồm long móng như sau:
2,084
126,822
1. Loại, khoản: 010-015: Kinh phí không tự chủ 2. Số tiền: 34.000 triệu đồng (Ba mươi tư tỷ đồng chẵn) 3. Mã số đơn vị quan hệ với ngân sách: 1053608 tại KBNN Đống Đa, Hà Nội Điều 2. Căn cứ dự toán được giao, Thủ trưởng các đơn vị tổ chức thực hiện theo đúng quy định của Luật NSNN và các văn bản hướng dẫn thực hiện. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tài chính, Cục trưởng Cục Thú y và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC GIAO KẾ HOẠCH THỰC HIỆN NHIỆM VỤ DỊCH VỤ CÔNG ÍCH NĂM 2011 CỦA CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN DỊCH VỤ KHAI THÁC HẢI SẢN BIỂN ĐÔNG THUỘC CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN TỔNG CÔNG TY HẢI SẢN BIỂN ĐÔNG BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ qui định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy của Bộ Nông nghiệp và PTNT và Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính phủ sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ; Căn cứ Quyết định số 3855 QĐ/BNN-ĐMDN ngày 5/12/2007 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT về việc giao Công ty Khai thác và Dịch vụ Hải sản Biển Đông nay là Công ty TNHH một thành viên Dịch vụ khai thác Hải sản Biển Đông thuộc Công ty TNHH một thành viên Tổng công ty Hải sản Biển Đông thực hiện nhiệm vụ công ích; Căn cứ công văn số 4072/BNN-TC ngày 07/12/2011 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về việc giao các đơn vị đầu mối phân bổ dự toán ngân sách nhà nước năm 2011; Xét đề nghị tại công văn số 98/ESF-TCKT ngày 29/12/2010 của Công ty TNHH một thành viên Dịch vụ khai thác Hải sản Biển Đông về việc điều chỉnh dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ công ích năm 2011; Theo đề nghị của ông Trưởng ban Ban Đổi mới và Quản lý doanh nghiệp NN, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Giao kế hoạch thực hiện nhiệm vụ dịch vụ công ích năm 2011 cho Công ty TNHH một thành viên Dịch vụ Khai thác Hải sản Biển Đông thuộc Công ty TNHH một thành viên Tổng công ty Hải sản Biển Đông như phụ lục kèm theo Quyết định này. Quyết định này thay cho Quyết định số 2292/QĐ-BNN-ĐMDN ngày 26/8/2010. Điều 2. Căn cứ các chế độ hiện hành của Nhà nước; Nhiệm vụ dịch vụ công ích được giao; Tình hình thực tế dịch vụ công ích trên biển, đảo, và kinh phí thực tế được cấp Đơn vị lập dự toán trình Bộ phê duyệt và xây dựng kế hoạch chi tiết để thực hiện. Điều 3. Chánh văn phòng Bộ, Trưởng ban Ban Đổi mới và Quản lý DNNN, Tổng cục trưởng Tổng cục Thủy sản, Vụ trưởng Vụ Tài chính, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc Công ty TNHH một thành viên Tổng công ty Hải sản Biển Đông, Chủ tịch và Giám đốc Công ty TNHH một thành viên Dịch vụ khai thác Hải sản Biển Đông chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC 1 CHỈ TIÊU TỔNG HỢP KẾ HOẠCH NĂM 2011 CỦA CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN DỊCH VỤ KHAI THÁC HẢI SẢN BIỂN ĐÔNG (Kèm theo Quyết định số 3544/QĐ-BNN-ĐMDN ngày 30 tháng 12 năm 2010) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC 2 CÁC KHOẢN MỤC THU CHI CÔNG ÍCH NĂM 2011 CỦA CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN DỊCH VỤ KHAI THÁC HẢI SẢN BIỂN ĐÔNG (Kèm theo Quyết định số 3544/QĐ-BNN-ĐMDN ngày 30 tháng 12 năm 2010) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CHO THÔI QUỐC TỊCH VIỆT NAM Căn cứ Điều 103 và Điều 106 của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001 của Quốc hội khóa X, kỳ họp thứ 10; Căn cứ Luật Quốc tịch Việt Nam năm 1998 và Luật Quốc tịch Việt Nam năm 2008; Xét đề nghị của Chính phủ tại Tờ trình số 183/TTr-CP ngày 25/11/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 11 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa liên bang Đức; 02 công dân hiện đang cư trú tại Vương quốc Đan Mạch; 02 công dân hiện đang cư trú tại Vương quốc Na Uy (có tên trong danh sách kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và những công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH SÁCH CÔNG DÂN VIỆT NAM HIỆN ĐANG CƯ TRÚ TẠI CHLB ĐỨC ĐƯỢC THÔI QUỐC TỊCH VIỆT NAM (Kèm theo Quyết định số 2228/QĐ-CTN ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam) 1. Phạm Ngọc Bửu, sinh ngày 09/01/1972 tại Tiền Giang Hiện trú tại: Siegmundstr. 66, 9043 Nuernberg Giới tính: Nam 2. Nguyễn Thị Thu, sinh ngày 26/01/1987 tại Hải Dương Hiện trú tại: Siegmundstr. 66,9043 Numernberg Giới tính: Nữ 3. Nguyễn Thùy Linh, sinh ngày 02/5/1985 tại Hải Dương Hiện trú tại: St. Hedwig-Str, 17,95643 Tirschenreuth Giới tính: Nữ 4. Phạm Huyền Trang, sinh ngày 22/9/1988 tại Hà Nội Hiện trú tại: Darmstadter Landstrase 97, 65462 Ginsheim-Gustavsburg Giới tính: Nữ 5. Ngô Thị Diệp, ngày 25/11/1951 tại Hà Nam Hiện trú tại: Hauptsrasse 5, 06712 Draschwits Giới tính: Nữ 6. Trần Thị Thu, sinh ngày 24/10/967 tại Quảng Bình Hiện trú tại: Heinrich-Plett-Str. 2, 60433 Frankfurt am Main Giới tính: Nữ 7. Hồ Ngọc Anh, sinh ngày 04/12/1995 tại Đức Hiện trú tại: Heinrich-Plett-Str. 2, 60433 Frankfurt am Main Giới tính: Nữ 8. Hồ Phương Anh, sinh ngày 16/4/1998 tại Đức Hiện trú tại: Heinrich-Plett-Str. 2, 60433 Frankfurt am Main Giới tính: Nữ 9. Hồ Lan Anh, sinh ngày 04/01/2000 tại Đức Hiện trú tại: Heinrich-Plett-Str. 2, 60433 Frankfurt am Main Giới tính: Nữ 10. Hồ Kim Anh, sinh ngày 21/6/2001 tại Đức Hiện trú tại: Heinrich-Plett-Str. 2, 60433 Frankfurt am Main Giới tính: Nữ 11. Hồ Xuân Anh, sinh ngày 21/5/2003 tại Đức Hiện trú tại: Heinrich-Plett-Str. 2, 60433 Frankfurt am Main Giới tính: Nữ DANH SÁCH CÔNG DÂN VIỆT NAM HIỆN CƯ TRÚ TẠI NAUY ĐƯỢC THÔI QUỐC TỊCH VIỆT NAM (Kèm theo Quyết định số 2228/QĐ-CTN ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam) 1. Sần Lài Cú, sinh ngày 04/12/1967 tại TP Hồ Chí Minh Hiện trú tại: Havnaberggata 15, 5523 Haugesund Giới tính: Nữ 2. Trần Thị Thanh Thảo, sinh ngày 18/6/1989 tại Bình Thuận Hiện trú tại: Tegleverk Svegen 05, 1531 Moss Giới tính: Nữ DANH SÁCH CÔNG DÂN VIỆT NAM HIỆN CƯ TRÚ TẠI ĐAN MẠCH ĐƯỢC THÔI QUỐC TỊCH VIỆT NAM (Kèm theo Quyết định số 2228/QĐ-CTN ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam) 1. Hoàng Thái Phong, sinh ngày 25/7/1976 tại Bình Thuận Hiện trú tại: Gronjordskollgiet 3, 7.3801, 2300 Kobenhavn S Giới tính: Nam 2. Trần Thị Mỹ Hằng, sinh ngày 06/7/987 tại Đồng Nai Hiện trú tại: Bispehavevej 97, 4tv, 8210 Arhus V Giới tính: Nữ THÔNG TƯ HƯỚNG DẪN VỀ ĐO LƯỜNG BỨC XẠ, HẠT NHÂN VÀ XÂY DỰNG, QUẢN LÝ MẠNG LƯỚI QUAN TRẮC VÀ CẢNH BÁO PHÓNG XẠ MÔI TRƯỜNG Căn cứ Luật Năng lượng nguyên tử số 18/2008/QH12 ngày 03 tháng 6 năm 2008; Căn cứ Nghị định số 07/2010/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Năng lượng nguyên tử; Căn cứ Nghị định số 70/2010/NĐ-CP ngày 22 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Năng lượng nguyên tử về nhà máy điện hạt nhân; Căn cứ Quyết định số 1636/QĐ-TTg ngày 31 tháng 8 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch mạng lưới quan trắc và cảnh báo phóng xạ môi trường quốc gia đến năm 2020; Căn cứ Nghị định số 28/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ; Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn về đo lường bức xạ, hạt nhân và xây dựng, quản lý mạng lưới quan trắc và cảnh báo phóng xạ môi trường như sau: Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này hướng dẫn về đo lường bức xạ, hạt nhân và xây dựng, quản lý mạng lưới quan trắc và cảnh báo phóng xạ môi trường bao gồm: Trung tâm điều hành quan trắc và cảnh báo phóng xạ môi trường (sau đây được gọi là Trung tâm điều hành), trạm quan trắc và cảnh báo phóng xạ môi trường cấp vùng (sau đây được gọi là trạm vùng), trạm quan trắc và cảnh báo phóng xạ môi trường cấp tỉnh (sau đây được gọi là trạm địa phương) và trạm quan trắc tại các cơ sở hạt nhân (sau đây được gọi là trạm cơ sở). Điều 2. Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế tiến hành các hoạt động trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử tại Việt Nam. Chương II CHUẨN ĐO LƯỜNG BỨC XẠ, HẠT NHÂN KIỂM ĐỊNH, HIỆU CHUẨN THIẾT BỊ GHI ĐO BỨC XẠ, HẠT NHÂN VÀ THIẾT BỊ BỨC XẠ Điều 3. Thiết lập, duy trì chuẩn đo lường bức xạ, hạt nhân quốc gia 1. Viện Năng lượng nguyên tử Việt Nam quản lý phòng chuẩn đo lường bức xạ, hạt nhân quốc gia theo các quy định của pháp luật về đo lường. 2. Phòng chuẩn đo lường bức xạ, hạt nhân quốc gia có các nhiệm vụ và quyền hạn chủ yếu sau đây: a) Thiết lập chuẩn, giữ chuẩn, truyền chuẩn đo lường bức xạ, hạt nhân và định kỳ hiệu chuẩn hoặc so sánh với chuẩn quốc tế được công nhận; b) Nghiên cứu phương pháp đo lường bức xạ, hạt nhân; c) Nghiên cứu xây dựng các quy trình kiểm định, hiệu chuẩn thiết bị ghi đo bức xạ, thiết bị bức xạ, thiết bị hạt nhân; d) Công nhận các tổ chức, cá nhân có đủ năng lực kỹ thuật tiến hành kiểm định, hiệu chuẩn thiết bị ghi đo bức xạ, thiết bị bức xạ, thiết bị hạt nhân; đ) Lưu giữ hồ sơ liên quan đến hoạt động của Phòng chuẩn đo lường bức xạ, hạt nhân quốc gia. Điều 4. Kiểm định, hiệu chuẩn các thiết bị ghi đo bức xạ, hạt nhân và thiết bị bức xạ 1. Danh mục các thiết bị ghi đo bức xạ, hạt nhân phải kiểm định, hiệu chuẩn được quy định tại Danh mục phương tiện đo pháp định và Tiêu chuẩn quốc gia về quy trình kiểm định, hiệu chuẩn thiết bị ghi đo bức xạ do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành. 2. Danh mục thiết bị bức xạ phải kiểm định, hiệu chuẩn được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này. Tiêu chuẩn quốc gia về quy trình kiểm định, hiệu chuẩn thiết bị bức xạ do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành.
2,115
126,823
Chương III QUAN TRẮC VÀ CẢNH BÁO PHÓNG XẠ MÔI TRƯỜNG Điều 5. Chỉ tiêu và tần suất quan trắc 1. Suất liều bức xạ gamma trong không khí - quan trắc liên tục; 2. Liều tích lũy - ba tháng đo một lần; 3. Đồng vị phóng xạ trong son khí - quan trắc liên tục; 4. Tổng hoạt độ phóng xạ beta trong mẫu rơi lắng khô, rơi lắng ướt và nước mưa - mỗi tháng đo một lần; 5. Hàm lượng radon và tổng hoạt độ phóng xạ beta trong nước (nước sinh hoạt, nước mặt, nước ngầm và nước thải) - ba tháng đo một lần; 6. Hàm lượng các đồng vị phóng xạ trong môi trường đất (đất bề mặt, trầm tích) - sáu tháng đo một lần; 7. Hàm lượng các đồng vị phóng xạ trong thực vật, lương thực và thực phẩm - sáu tháng đo một lần; 8. Các thông số khí tượng liên quan - quan trắc liên tục. Điều 6. Xây dựng và quản lý Trung tâm Điều hành, trạm vùng, trạm địa phương, trạm cơ sở 1. Viện Năng lượng nguyên tử Việt Nam có trách nhiệm: a) Xây dựng trình Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành quyết định thành lập Trung tâm điều hành và các trạm vùng thuộc Mạng lưới quan trắc và cảnh báo phóng xạ môi trường quốc gia; b) Quản lý hoạt động của Trung tâm Điều hành và các trạm vùng thuộc Mạng lưới quan trắc và cảnh báo phóng xạ môi trường quốc gia. Định kỳ hàng năm Viện Năng lượng nguyên tử Việt Nam báo cáo Bộ Khoa học và Công nghệ về hiện trạng phóng xạ môi trường quốc gia và báo cáo ngay khi có hiện tượng bất thường về phóng xạ, đồng thời gửi bản sao báo cáo tới Cục An toàn bức xạ và hạt nhân. 2. Sở Khoa học và Công nghệ các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm: a) Xây dựng trình Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ban hành quyết định thành lập Trạm địa phương trên cơ sở Quy hoạch mạng lưới quan trắc và cảnh báo phóng xạ môi trường quốc gia; b) Quản lý hoạt động của Trạm địa phương trên địa bàn. 3. Tổ chức, cá nhân vận hành một trong những cơ sở hạt nhân sau đây phải xây dựng và quản lý các trạm cơ sở: a) Nhà máy điện hạt nhân; b) Lò phản ứng nghiên cứu; c) Cơ sở làm giàu urani, chế tạo nhiên liệu hạt nhân; d) Cơ sở xử lý, lưu giữ, chôn cất chất thải phóng xạ và nhiên liệu hạt nhân đã qua sử dụng. 4. Cơ sở vật chất, trang thiết bị và nhân lực của Trung tâm Điều hành và Trạm vùng, Trạm địa phương, Trạm cơ sở phải đáp ứng yêu cầu của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quan trắc và cảnh báo phóng xạ môi trường. Điều 7. Chức năng, nhiệm vụ của Trung tâm Điều hành 1. Trung tâm Điều hành có chức năng quản lý, điều phối hoạt động của Mạng lưới quan trắc và cảnh báo phóng xạ môi trường quốc gia và phục vụ điều hành ứng phó sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân. 2. Trung tâm Điều hành có các nhiệm vụ chủ yếu sau: a) Thu thập dữ liệu từ các trạm, các điểm quan trắc trong Mạng lưới quan trắc và cảnh báo phóng xạ môi trường quốc gia và Hệ thống quan trắc tài nguyên và môi trường quốc gia; b) Xử lý và xây dựng cơ sở dữ liệu phóng xạ môi trường quốc gia và lưu giữ vô thời hạn các dữ liệu phóng xạ môi trường; c) Thực hiện phân tích, đánh giá diễn biến sự cố bức xạ và hạt nhân phục vụ việc điều hành ứng phó sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân; d) Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ, điều phối và kiểm tra hoạt động của các trạm quan trắc trong Mạng lưới quan trắc và cảnh báo phóng xạ môi trường quốc gia; đ) Báo cáo Viện Năng lượng nguyên tử Việt Nam về kết quả quan trắc định kỳ sáu tháng một lần và báo cáo ngay khi có hiện tượng bất thường về phóng xạ hoặc khi Viện Năng lượng nguyên tử Việt Nam yêu cầu. Điều 8. Chức năng, nhiệm vụ của trạm vùng 1. Trạm vùng có chức năng thực hiện quan trắc và cảnh báo phóng xạ môi trường trong vùng; điều phối hoạt động của các trạm địa phương và trạm cơ sở thuộc vùng và phục vụ điều hành ứng phó sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân. 2. Trạm vùng có các nhiệm vụ chủ yếu sau: a) Thu thập, xử lý và phân tích các chỉ tiêu phóng xạ môi trường tại các địa phương thuộc vùng nơi không có trạm địa phương theo chỉ tiêu và tần suất quy định tại Điều 5 của Thông tư này; b) Nhận và phân tích đánh giá chỉ tiêu phóng xạ của các mẫu môi trường do các trạm địa phương trong vùng gửi đến; c) Kết nối và thu nhận dữ liệu quan trắc trực tuyến từ các trạm địa phương và các trạm cơ sở của cơ sở hạt nhân có trong vùng; d) Thực hiện đánh giá tình trạng phóng xạ tại hiện trường khi có sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân xảy ra trong vùng; đ) Báo cáo kết quả quan trắc trong vùng bằng văn bản với Trung tâm Điều hành định kỳ ba tháng một lần và báo cáo ngay khi có hiện tượng bất thường về phóng xạ hoặc khi Trung tâm Điều hành yêu cầu. Điều 9. Chức năng, nhiệm vụ của trạm địa phương 1. Trạm địa phương có chức năng thực hiện quan trắc và cảnh báo phóng xạ môi trường trong phạm vi tỉnh, thành phố nơi đặt trạm; phục vụ điều hành ứng phó sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân. 2. Trạm địa phương có các nhiệm vụ chủ yếu sau: a) Thực hiện quan trắc các chỉ tiêu phóng xạ môi trường tại địa phương theo tần suất quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 8 Điều 5 của Thông tư này; b) Thu thËp và gửi về trạm vùng các mẫu môi trường theo quy định tại các khoản 4, 5, 6,7 Điều 5 của Thông tư này và theo yêu cầu của Trạm vùng; c) Tập hợp dữ liệu, phân tích đánh giá và gửi báo cáo kết quả quan trắc tới Trạm vùng và Sở Khoa học và Công nghệ định kỳ mỗi tháng một lần, báo cáo ngay khi có hiện tượng bất thường về phóng xạ hoặc khi Trạm vùng và Sở Khoa học và Công nghệ yêu cầu. Điều 10. Chức năng, nhiệm vụ của trạm cơ sở 1. Trạm cơ sở có chức năng thực hiện quan trắc và cảnh báo phóng xạ môi trường trong phạm vi cơ sở hạt nhân; phục vụ điều hành ứng phó sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân. 2. Trạm cơ sở có các nhiệm vụ chủ yếu sau: a) Thực hiện quan trắc các chỉ tiêu phóng xạ môi trường tại cơ sở hạt nhân theo quy định tại Điều 5 của Thông tư này; b) Kết nối, gửi số liệu quan trắc thường xuyên tới Trạm vùng và trạm địa phương nơi có cơ sở hạt nhân; c) Thu thập số liệu, xử lý, phân tích đánh giá các chỉ tiêu phóng xạ môi trường; tập hợp và lưu giữ số liệu quan trắc theo quy định; d) Gửi báo cáo đánh giá kết quả quan trắc tới Trạm vùng, Sở Khoa học và Công nghệ ba tháng một lần; tới Cục An toàn bức xạ và hạt nhân sáu tháng một lần và báo cáo ngay khi có hiện tượng bất thường về phóng xạ hoặc khi Trung tâm điều hành, Trạm vùng, Sở Khoa học và Công nghệ, Cục An toàn bức xạ và hạt nhân yêu cầu; đ) Thực hiện đánh giá tình trạng phóng xạ tại hiện trường khi có sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân xảy ra tại cơ sở. Điều 11. Công bố kết quả quan trắc Bộ Khoa học và Công nghệ có thẩm quyền công bố kết quả quan trắc phóng xạ môi trường. Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 12. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày, kể từ ngày ký. 2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức và cá nhân kịp thời phản ánh bằng văn bản về Bộ Khoa học và Công nghệ để xem xét, sửa đổi, bổ sung. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC DANH MỤC THIẾT BỊ BỨC XẠ PHẢI KIỂM ĐỊNH, HIỆU CHUẨN (Ban hành kèm theo Thông tư số 27 ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn về đo lường bức xạ, hạt nhân và xây dựng, quản lý mạng lưới quan trắc và cảnh báo phóng xạ môi trường) 1. Thiết bị phát tia X dùng kiểm tra hành lý. 2. Thiết bị phát tia X chụp ảnh công nghiệp. 3. Thiết bị phát tia X dùng trong nghiên cứu và chiếu xạ. 4. Thiết bị bức xạ dùng trong y tế: - Máy X quang thường quy; - Máy X quang chiếu chụp mạch, chiếu chụp can thiệp; - Máy X quang vú; - Máy X quang di động; - Máy X quang răng; - Máy chụp cắt lớp vi tính (CT, PET/CT). 5. Các thiết bị xạ trị: - Máy xạ trị Co-60; - Máy xạ trị gia tốc tuyến tính (LINAC); - Máy xạ trị bằng chùm tia ion, proton; - Máy xạ trị gamma knife, cyber – knife; - Máy xạ trị áp sát. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH QUẢN LÝ GIÁ VÀ BÌNH ỔN GIÁ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH ĐỊNH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004; Căn cứ Pháp lệnh Giá ngày 26/4/2002; Căn cứ Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá và Nghị định số 75/2008/NĐ-CP ngày 09/6/2008 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25/12/2003; Căn cứ Thông tư số 104/2008/TT-BTC ngày 13/11/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25/12/2003 và Nghị định số 75/2008/NĐ-CP ngày 09/6/2008 của Chính phủ và Thông tư số 122/2010/TT-BTC ngày 12/8/2010 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 104/2008/TT-BTC ngày 13/11/2008; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định quản lý giá và bình ổn giá trên địa bàn tỉnh Bình Định. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 23/2009/QĐ-UBND ngày 21/7/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các Sở, Ban thuộc tỉnh, Giám đốc Đài phát thanh – Truyền hình Bình Định, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ GIÁ VÀ BÌNH ỔN GIÁ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH ĐỊNH (Ban hành kèm theo Quyết định số 36 /2010/QĐ-UBND ngày 30/12/2010 của UBND tỉnh) Để cụ thể hóa những quy định hiện hành của Nhà nước trong công tác quản lý giá và bình ổn giá nhằm ổn định sản xuất, kinh doanh và đời sống nhân dân trên địa bàn tỉnh, UBND tỉnh ban hành Quy định quản lý giá và bình ổn giá trên địa bàn tỉnh với một số nội dung cụ thể sau:
2,120
126,824
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Quy định này quy định về danh mục hàng hóa, dịch vụ thực hiện bình ổn giá, đăng ký giá, kê khai giá, định giá; hiệp thương giá; kiểm soát các yếu tố hình thành giá; các biện pháp bình ổn giá, quản lý nhà nước về giá; điều kiện để thực hiện các biện pháp bình ổn giá; thẩm quyền công bố các biện pháp bình ổn giá trên địa bàn tỉnh; phân công, phân cấp việc tổ chức quản lý giá trên địa bàn tỉnh. Điều 2. Đối tượng áp dụng. Đối tượng áp dụng Quy định này là các tổ chức, cá nhân trong nước và tổ chức, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài đang sản xuất, kinh doanh trên địa bàn tỉnh trừ những đối tượng pháp luật Việt Nam có quy định riêng và những đối tượng được quy định theo Điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc gia nhập. Điều 3. Nguyên tắc bình ổn giá. Hàng hóa, dịch vụ được sản xuất, kinh doanh trên địa bàn tỉnh phải được định giá, đăng ký giá, kê khai giá, kiểm soát các yếu tố hình thành giá, hiệp thương giá, công bố thông tin về giá theo quy định của pháp luật và chịu trách nhiệm thực hiện các biện pháp bình ổn giá khác của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Chương II CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ GIÁ CỦA NHÀ NƯỚC MỤC I: ĐỊNH GIÁ Điều 4. Hàng hóa, dịch vụ do UBND tỉnh Quyết định giá. 1. Hàng hóa, dịch vụ sau đây thuộc quyền quyết định giá của UBND tỉnh: a. Giá cước vận chuyển hành khách công cộng bằng xe buýt trong đô thị, khu công nghiệp do Nhà nước tổ chức đấu thầu hoặc đặt hàng cung cấp dịch vụ vận chuyển hành khách. b. Giá bán của Báo Bình Định. c. Giá bán hoặc giá cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước; giá bán hoặc giá cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước cho các đối tượng tái định cư, đối tượng chính sách; giá bán hoặc cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước để làm văn phòng hoặc kinh doanh; giá cho thuê, mua nhà ở xã hội; giá cho thuê nhà ở công vụ. d. Giá bán điện thuộc nguồn điện do ngân sách địa phương đầu tư chưa bàn giao cho ngành điện quản lý. đ. Giá nước sạch cho sinh hoạt, cho các mục đích sử dụng khác. e. Giá sản phẩm, dịch vụ công ích được sản xuất theo đặt hàng, giao kế hoạch; giá hàng hóa, dịch vụ được sản xuất theo đặt hàng của Nhà nước thuộc ngân sách địa phương thực hiện theo phương thức chỉ định thầu, tự thực hiện theo quy định của Luật Đấu thầu và không qua hình thức đấu giá. g. Mức trợ giá, trợ cước vận chuyển hàng hóa thuộc danh mục được trợ giá, trợ cước vận chuyển chi từ nguồn vốn ngân sách nhà nước; mức giá hoặc khung giá bán lẻ hàng hóa được trợ giá, trợ cước vận chuyển; giá cước vận chuyển cung ứng hàng hóa, dịch vụ thiết yếu thuộc danh mục được trợ giá phục vụ đồng bào miền núi, vùng sâu, vùng xa và hải đảo. 2. Đơn vị thực hiện cung cấp các hàng hóa, dịch vụ hoặc đơn vị được cấp thẩm quyền giao xây dựng phương án giá đối với các hàng hóa, dịch vụ theo quy định tại Khoản 1 Điều này có trách nhiệm lập hồ sơ phương án giá hoặc điều chỉnh giá gửi Sở Tài chính thẩm định để trình UBND tỉnh Quyết định phê duyệt. 3. Việc định giá đối với các tài sản thuộc sở hữu nhà nước hoặc tài sản xác lập quyền sở hữu của nhà nước có quy định riêng thì áp dụng theo quy định đó, không áp dụng theo Quy định này. Điều 5. Hồ sơ phương án định giá. Hồ sơ phương án định giá bao gồm: 1. Văn bản đề nghị cơ quan có thẩm quyền định giá, điều chỉnh giá. 2. Bản giải trình phương án giá; tùy theo đặc điểm của từng loại giá mà bản giải trình phương án giá (bảng tổng hợp cơ cấu tính giá theo các yếu tố hình thành giá và thuyết minh về cơ cấu tính giá đó) cần giải trình các nội dung sau: a. Sự cần thiết và các mục tiêu phải định giá hoặc điều chỉnh giá (tình hình sản xuất, kinh doanh của hàng hóa, dịch vụ cần định giá hoặc điều chỉnh giá; diễn biến giá cả thị trường trong nước và thế giới; sự cần thiết phải thay đổi giá...). b. Căn cứ định giá hoặc điều chỉnh giá (các văn bản quy phạm pháp luật liên quan). c. Bảng tính toán giá thành hàng hóa, dịch vụ (nếu sản xuất trong nước), giá vốn nhập khẩu (nếu là hàng hóa nhập khẩu); giá bán hàng hóa, dịch vụ, cơ cấu các mức giá kiến nghị phải thực hiện theo Quy chế tính giá do Bộ Tài chính quy định. Trường hợp hàng hóa, dịch vụ có quy định riêng về việc tính giá cụ thể của cơ quan có thẩm quyền thì tính giá theo quy định đó. d. So sánh các yếu tố hình thành giá, mức giá của phương án giá đề nghị với các yếu tố hình thành giá, mức giá của phương án giá được duyệt lần trước liền kề; so sánh mức giá đề nghị với mức giá hàng hóa, dịch vụ tương tự ở thị trường trong nước và thị trường của một số nước trong khu vực (nếu có). đ. Tác động của mức giá mới đối với các hoạt động của tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh khác, đến ngân sách nhà nước, đời sống xã hội và thu nhập của người tiêu dùng. e. Các biện pháp tổ chức triển khai thực hiện mức giá mới. 3. Văn bản tổng hợp ý kiến tham gia của các cơ quan liên quan (bản sao) đối với các loại giá theo chỉ đạo của UBND tỉnh phải có sự tham gia ý kiến của các ngành. MỤC II: ĐĂNG KÝ GIÁ Điều 6. Hàng hóa, dịch vụ phải thực hiện đăng ký giá. 1. Các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ theo quy định tại Tiết 1.1, Tiết 1.2 Khoản này trên địa bàn tỉnh Bình Định phải thực hiện đăng ký với cơ quan quản lý giá của Nhà nước: 1.1. Các hàng hóa theo quy định của Bộ Tài chính: a. Xăng, dầu. b. Xi măng. c. Thép xây dựng. d. Khí dầu mỏ hóa lỏng - LPG. đ. Phân bón hóa học. e. Thuốc bảo vệ thực vật. g. Thuốc thú y: Vac xin lở mồm long móng; vac xin cúm gia cầm; các loại kháng sinh: Oxytetracycline, Ampicilline, Tylosin, Enrofloxacin. h. Muối. i. Sữa pha chế theo công thức dạng bột dành cho trẻ em dưới 6 tuổi. k. Đường ăn (đường trắng và đường tinh luyện). l. Thóc, gạo. m. Than. n. Sách giáo khoa. o. Giấy: Giấy in, giấy in báo, giấy viết. p. Cước vận chuyển hành khách bằng đường sắt loại ghế ngồi cứng. q. Dịch vụ bưu chính viễn thông theo hướng dẫn của Bộ Thông tin và Truyền thông tại Thông tư số 02/2007/TT-BTTTT ngày 13/12/2007. r. Một số loại thức ăn chăn nuôi gia súc: Ngô, đậu tương, khô dầu đậu tương. s. Thức ăn chăn nuôi sản xuất công nghiệp: - Thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh, thức ăn đậm đặc cho lợn thịt, gà thịt; - Thức ăn hỗn hợp dạng viên dùng để nuôi cá tra, cá basa (số 05) có khối lượng từ 200g/con đến 500g/con; - Thức ăn hỗn hợp dạng viên dùng để nuôi tôm sú (số 05) có khối lượng từ 10g/con đến 20g/con. 1.2. Các hàng hóa, dịch vụ phải đăng ký giá theo quy định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trong từng thời kỳ. 2. Danh mục hàng hóa quy định tại Khoản 1 Điều này được điều chỉnh, bổ sung trong từng thời kỳ theo quyết định của cấp có thẩm quyền. Điều 7. Hình thức, nội dung, thủ tục và biểu mẫu đăng ký giá. 1. Hình thức đăng ký giá được thực hiện theo hình thức gửi biểu mẫu đăng ký giá cho cơ quan có trách nhiệm tiếp nhận đăng ký giá theo quy định, bao gồm: 1.1. Đăng ký giá lần đầu khi tổ chức, cá nhân bắt đầu sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ hoặc lần đầu đăng ký giá theo quy định của pháp luật đối với các hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục đăng ký giá. 1.2. Đăng ký lại giá khi tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh điều chỉnh giá hoặc khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền. 2. Nội dung đăng ký giá bao gồm: 2.1. Loại giá, mức giá đăng ký. a. Giá đăng ký là giá nhập khẩu, giá bán buôn, giá bán lẻ, giá bán lẻ khuyến nghị áp dụng thống nhất trong cả nước hoặc theo từng thị trường khu vực chính, cụ thể như sau: - Trường hợp tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chỉ thực hiện bán buôn thì đăng ký giá bán buôn; - Trường hợp tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ vừa thực hiện bán buôn, vừa thực hiện bán lẻ thì đăng ký cả giá bán buôn và giá bán lẻ; - Trường hợp tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ là đơn vị nhập khẩu, đồng thời là nhà phân phối độc quyền thì phải đăng ký giá nhập khẩu, giá bán buôn và giá bán lẻ khuyến nghị; - Trường hợp tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ là nhà phân phối độc quyền, tổng đại lý thì phải đăng ký giá bán buôn và giá bán lẻ khuyến nghị. b. Mức giá đăng ký do tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh quyết định phù hợp với nguyên tắc, phương pháp Chính phủ quy định; phù hợp với quy chế tính giá do Bộ Tài chính ban hành và hướng dẫn của Bộ ngành liên quan nếu có; phù hợp với tiêu chuẩn, quy cách, chất lượng hàng hóa, dịch vụ. 2.2. Dự kiến thời gian mức giá có hiệu lực. 2.3. Thuyết minh cơ cấu tính giá theo các yếu tố hình thành giá kèm theo văn bản đăng ký giá. 3. Biểu mẫu đăng ký giá: Biểu mẫu đăng ký giá được tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh lập thành hai bộ (02 bộ) theo mẫu thống nhất do Bộ Tài chính quy định tại Thông tư 122/2010/TT-BTC ngày 12/8/2010: 01 bộ gửi cho Sở Tài chính và 01 bộ lưu trữ tại đơn vị. 4. Cơ quan chủ trì tiếp nhận Biểu mẫu đăng ký giá và lập danh sách đối tượng phải đăng ký giá: a. Sở Tài chính chủ trì tiếp nhận Biểu mẫu đăng ký giá của các công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên chuyển đổi từ Tổng công ty nhà nước, công ty nhà nước độc lập trực thuộc các Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thuộc các thành phần kinh tế khác có trụ sở chính đóng trên địa bàn tỉnh sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục phải đăng ký giá theo quy định này (trừ những hàng hóa, dịch vụ thực hiện đăng ký giá theo hướng dẫn riêng của liên Bộ Tài chính và Bộ quản lý chuyên ngành, hoặc hướng dẫn của Bộ quản lý chuyên ngành theo thẩm quyền). b. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các ngành liên quan đóng trên địa bàn tỉnh báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định và thông báo cụ thể danh sách các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh đóng trên địa bàn tỉnh thực hiện đăng ký giá cho phù hợp trong từng thời kỳ; đồng thời có trách nhiệm hướng dẫn, đôn đốc các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thuộc đối tượng đăng ký giá thực hiện đúng quy định.
2,155
126,825
5. Quyền hạn và trách nhiệm của Sở Tài chính trong việc tiếp nhận Biểu mẫu đăng ký giá: a. Có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp của biểu mẫu; đóng dấu đến và ghi ngày, tháng, năm nhận văn bản, biểu mẫu; rà soát nội dung giá đăng ký giá. Trường hợp các biểu mẫu được lập không đúng quy định của Bộ Tài chính thì chậm nhất sau hai (02) ngày làm việc, Sở Tài chính phải có Công văn chuyển trả Biểu mẫu để tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hoàn thiện biểu mẫu. Trường hợp trong Biểu mẫu đăng ký giá có yếu tố hình thành giá không hợp lý thì Sở Tài chính thông báo bằng văn bản yêu cầu tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh giải trình mức giá đăng ký và thực hiện đăng ký lại. b. Được sử dụng mức giá do tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh đăng ký vào mục đích phân tích, tổng hợp, dự báo biến động giá cả thị trường; kiểm soát các yếu tố hình thành giá, phục vụ mục tiêu bình ổn giá. c. Được quyền yêu cầu tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh tiếp tục bán hàng theo mức giá trước khi tăng giá trong trường hợp tổ chức, cá nhân này không thực hiện đăng ký lại mà tự ý bán hàng hóa, dịch vụ cao hơn mức giá đã đăng ký. d. Nghiêm cấm có các hành vi gây khó khăn, sách nhiễu và có những yêu cầu trái với quy định của Nhà nước trong việc tiếp nhận Biểu mẫu đăng ký giá, giải quyết các vấn đề về quản lý giá đối với tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh. 6. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh đăng ký giá: a. Trước khi ban hành quyết định giá bán hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục đăng ký giá, tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh phải thực hiện đăng ký giá với cơ quan quản lý giá có thẩm quyền theo quy định này (trừ những loại hàng hóa, dịch vụ phải đăng ký giá mà Liên Bộ hoặc Bộ quản lý chuyên ngành đã có quy định khác). b. Tổ chức, cá nhân đăng ký giá phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về mức giá đăng ký. c. Công bố công khai thông tin về giá; niêm yết giá bán đã đăng ký theo quy định, công khai trong toàn hệ thống, thực hiện bán theo đúng giá niêm yết, đồng thời phải chấp hành các biện pháp bình ổn giá theo quy định của pháp luật khi thị trường có biến động bất thường. d. Các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh không thực hiện đăng ký giá, niêm yết giá, bán theo giá niêm yết đối với các hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục phải đăng ký giá theo Quy định này và vi phạm các quy định của Nhà nước có liên quan thì bị xử lý theo quy định của pháp luật. 7. Đối với các hàng hóa, dịch vụ mà Nhà nước có quy định riêng về đăng ký giá thì áp dụng theo quy định đó. MỤC III: KÊ KHAI GIÁ Điều 8. Kê khai giá. 1. Các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ theo quy định tại Tiết 1.1, Tiết 1.2 Khoản này trên địa bàn tỉnh Bình Định phải thực hiện kê khai với cơ quan quản lý giá của Nhà nước: 1.1. Danh mục hàng hóa, dịch vụ do Bộ Tài chính quy định: a. Vật liệu nổ công nghiệp. b. Dịch vụ cảng biển theo danh mục trong Biểu giá dịch vụ cảng biển do tổ chức, cá nhân cung ứng dịch vụ cảng biển ban hành. c. Dịch vụ tại cảng hàng không sân bay theo danh mục trong Biểu giá dịch vụ cảng hàng không do Giám đốc cảng hàng không, sân bay ban hành. d. Giá vé máy bay trên các đường bay nội địa thuộc danh mục Nhà nước quy định khung giá. đ. Cước vận tải bằng ô tô; e. Thuốc phòng, chữa bệnh cho người theo quy định tại Thông tư liên tịch của liên Bộ Y tế - Bộ Tài chính – Bộ Công Thương hướng dẫn thực hiện quản lý nhà nước về giá thuốc phòng, chữa bệnh cho người. 1.2. Danh mục hàng hóa, dịch vụ phải kê khai giá do Chủ tịch UBND tỉnh quy định trong từng thời kỳ. 2. Danh mục hàng hóa quy định tại Tiết 1.1, Tiết 1.2 Khoản 1 Điều này được điều chỉnh, bổ sung trong từng thời kỳ theo quyết định của cấp có thẩm quyền. Điều 9. Hình thức, nội dung, thủ tục và biểu mẫu kê khai giá. 1. Hình thức: Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh gửi biểu mẫu kê khai giá theo quy định đến cơ quan quản lý giá bao gồm kê khai lần đầu và kê khai lại giá khi điều chỉnh giá bán hàng hóa, dịch vụ. 2. Nội dung: a. Nội dung kê khai là kê khai mức giá bán do tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh quyết định phù hợp với quy cách, tiêu chuẩn, chất lượng hàng hóa, dịch vụ hoặc kê khai mức giá bán đã thỏa thuận với khách hàng. b. Các loại giá kê khai là giá nhập khẩu, giá bán buôn, giá bán lẻ, giá bán lẻ khuyến nghị áp dụng thống nhất trong cả nước hoặc theo từng thị trường khu vực chính, cụ thể như sau: - Trường hợp tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chỉ thực hiện bán buôn thì thực hiện kê khai giá bán buôn; - Trường hợp tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ vừa thực hiện bán buôn, vừa thực hiện bán lẻ thì thực hiện kê khai cả giá bán buôn và giá bán lẻ; - Trường hợp tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ là đơn vị nhập khẩu, đồng thời là nhà phân phối độc quyền thì phải kê khai giá nhập khẩu, giá bán buôn và giá bán lẻ khuyến nghị; - Trường hợp tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ là nhà phân phối độc quyền, tổng đại lý thì phải kê khai giá bán buôn và giá bán lẻ khuyến nghị. 3. Biểu mẫu kê khai giá. Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục kê khai giá lập hai bộ (02 bộ) biểu mẫu kê khai giá theo mẫu quy định thống nhất của Bộ Tài chính tại Thông tư 122/2010/TT-BTC ngày 12/8/2010: 01 bộ gửi cho Sở Tài chính và 01 bộ lưu trữ tại đơn vị. Riêng tổ chức, cá nhân kinh doanh vận tải bằng xe ô tô hoặc kinh doanh dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ thì lập bốn bộ (04 bộ) theo mẫu thống nhất do Liên Bộ Tài chính, Giao thông Vận tải quy định tại Thông tư 129/2010/TTLT-BTC-BGTVT ngày 27/8/2010: 01 bộ gửi Sở Tài chính, 01 bộ gửi Sở Giao thông Vận tải, 01 bộ gửi Cục Thuế tỉnh và 01 bộ lưu trữ tại đơn vị. 4. Cơ quan chủ trì tiếp nhận Biểu mẫu kê khai giá. a. Sở Tài chính chủ trì tiếp nhận Biểu mẫu kê khai giá của các công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên chuyển đổi từ Tổng công ty nhà nước, công ty nhà nước độc lập trực thuộc các Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thuộc các thành phần kinh tế khác có trụ sở chính đóng trên địa bàn tỉnh sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục phải kê khai giá theo quy định này (trừ những hàng hóa, dịch vụ thực hiện kê khai giá theo hướng dẫn riêng của liên Bộ Tài chính và Bộ quản lý chuyên ngành hoặc của Bộ quản lý chuyên ngành theo thẩm quyền). b. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các ngành liên quan đóng trên địa bàn tỉnh báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định và thông báo danh sách các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh trên địa bàn tỉnh phải thực hiện kê khai giá cho phù hợp trong từng thời kỳ; đồng thời có trách nhiệm hướng dẫn, đôn đốc các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thuộc đối tượng kê khai giá thực hiện đúng quy định. 5. Quyền hạn, trách nhiệm của Sở Tài chính và Sở chuyên ngành trong việc tiếp nhận hồ sơ kê khai giá: a. Có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp của biểu mẫu kê khai giá; ghi ngày, tháng, năm và đóng dấu tiếp nhận kê khai. Trường hợp phát hiện mức giá kê khai không hợp lý thì cơ quan chủ trì tiếp nhận Biểu mẫu kê khai giá có văn bản yêu cầu tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh kê khai giá giải trình hoặc kê khai lại giá. b. Được sử dụng mức giá do tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh kê khai để phục vụ mục đích phân tích, tổng hợp, dự báo biến động giá cả thị trường; kiểm soát các yếu tố hình thành giá, phục vụ mục tiêu bình ổn giá. 6. Trách nhiệm đối với tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh kê khai giá: a. Trước khi ban hành quyết định giá bán hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục kê khai giá phải có trách nhiệm kê khai giá với cơ quan có thẩm quyền; công bố thông tin về giá và bán theo giá kê khai. b. Có trách nhiệm giải trình hoặc kê khai lại giá trong trường hợp cơ quan chủ trì tiếp nhận kê khai giá phát hiện mức giá kê khai không hợp lý và có văn bản yêu cầu giải trình hoặc kê khai lại giá. c. Có trách nhiệm thực hiện các biện pháp bình ổn giá theo quy định của pháp luật. d. Các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh không thực hiện kê khai giá; không thực hiện niêm yết giá, không bán theo giá niêm yết đối với các hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục phải kê khai giá và vi phạm các quy định khác về quản lý giá có liên quan thì bị xử lý theo quy định của pháp luật. 7. Đối với các hàng hóa, dịch vụ mà Nhà nước có quy định riêng về kê khai giá thì áp dụng theo quy định đó. MỤC IV: HIỆP THƯƠNG GIÁ Điều 10. Hiệp thương giá. 1. Đối với một số hàng hóa, dịch vụ khi bên bán và bên mua không thỏa thuận được giá thì được quyền yêu cầu cơ quan quản lý giá theo quy định tiến hành hiệp thương giá khi đáp ứng các điều kiện sau: a. Hàng hóa, dịch vụ không thuộc danh mục do Nhà nước định giá. b. Hàng hóa, dịch vụ quan trọng được sản xuất, cung ứng trong điều kiện đặc thù, có tính chất độc quyền mua, độc quyền bán và các bên mua, bán phụ thuộc lẫn nhau không thể thay thế được, thị trường cạnh tranh hạn chế. c. Theo đề nghị của một trong hai bên mua hoặc bán khi các bên này không thỏa thuận được giá mua, giá bán để ký hợp đồng hoặc theo yêu cầu của Thủ tướng Chính phủ, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. 2. Thẩm quyền tổ chức hiệp thương giá. a. Bộ Tài chính tổ chức hiệp thương giá đối với hàng hóa, dịch vụ có phạm vi ảnh hưởng trong cả nước và khu vực đáp ứng điều kiện về hiệp thương giá.
2,066
126,826
b. Sở Tài chính tổ chức hiệp thương giá đối với hàng hóa, dịch vụ có phạm vi ảnh hưởng trong địa phương đáp ứng điều kiện hiệp thương giá. c. Việc hiệp thương giá đối với hàng hóa, dịch vụ cụ thể mà pháp luật chuyên ngành có quy định riêng thì thực hiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành đó. 3. Hồ sơ hiệp thương giá. Hồ sơ hiệp thương giá bao gồm: a.Văn bản chỉ đạo yêu cầu hiệp thương giá của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền hoặc văn bản đề nghị hiệp thương giá của một trong hai (hoặc cả hai) bên mua và bên bán gửi cơ quan có thẩm quyền tổ chức hiệp thương giá. b. Phương án giá hiệp thương: b.1. Bên bán phải hiệp thương giá bắt buộc theo chỉ đạo của cơ quan có thẩm quyền hoặc chính bên bán đề nghị hiệp thương giá thì bên bán phải lập phương án giá hiệp thương gửi cơ quan có thẩm quyền hiệp thương giá giải trình rõ những nội dung sau: - Tình hình sản xuất - tiêu thụ, cung - cầu của hàng hóa, dịch vụ; - Phân tích mức giá đề nghị hiệp thương: + Lập bảng tổng hợp cơ cấu tính giá theo các yếu tố hình thành giá, phân tích thuyết minh cơ cấu tính giá (có phân tích, so sánh với cơ cấu hình thành giá trước khi được yêu cầu hoặc đề nghị hiệp thương giá). + Phân tích tác động của mức giá mới đến hiệu quả sản xuất, kinh doanh đến hoạt động tài chính, đời sống người lao động trong doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh và nghĩa vụ với ngân sách nhà nước. + Những vấn đề mà bên bán chưa thống nhất được với bên mua, lập luận của bên bán về những vấn đề chưa thống nhất. + Các kiến nghị khác (nếu có). b.2. Bên mua phải hiệp thương giá bắt buộc theo chỉ đạo của cơ quan có thẩm quyền hoặc chính bên mua đề nghị hiệp thương giá thì bên mua phải lập phương án giá hiệp thương gửi cơ quan có thẩm quyền hiệp thương giá giải trình những nội dung sau: - Lập bảng tổng hợp cơ cấu tính giá theo các yếu tố hình thành giá của hàng hóa, dịch vụ do mình sản xuất ra tính theo giá đầu vào mới mà bên bán dự kiến bán. Thuyết minh cơ cấu tính giá (có phân tích, so sánh với mức giá đầu vào trước khi được yêu cầu hoặc đề nghị hiệp thương giá). - Phân tích tác động của mức giá mới đến hiệu quả sản xuất, kinh doanh, đến hoạt động tài chính, đời sống của người lao động trong doanh nghiệp, giá bán của sản phẩm, khả năng chấp nhận của người tiêu dùng, so sánh với giá hàng hóa, dịch vụ cùng loại trên thị trường và nghĩa vụ đối với ngân sách nhà nước. - Những vấn đề mà bên mua chưa thống nhất với bên bán, lập luận của bên mua về những vấn đề chưa thống nhất đó. - Các kiến nghị khác (nếu có). c. Khi có chỉ đạo hiệp thương giá bắt buộc theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền thì cả hai bên mua và bán đều phải lập hồ sơ hiệp thương giá theo quy định trên. d. Hồ sơ hiệp thương giá thực hiện theo biểu mẫu thống nhất do Bộ Tài chính quy định và do hai bên mua và bán lập, gửi trước cho cơ quan có thẩm quyền tổ chức hiệp thương giá ít nhất 3 bộ và đồng gửi cho bên đối tác mua (hoặc bán). 4. Thành phần và trình tự hiệp thương giá. a. Thành phần tham gia tổ chức hiệp thương giá hàng hóa, dịch vụ bao gồm: cơ quan có thẩm quyền tổ chức hiệp thương giá; đại diện có thẩm quyền của bên mua, bên bán và cơ quan có liên quan theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền tổ chức hiệp thương giá. b. Trình tự hiệp thương giá: - Sau khi nhận được đầy đủ hồ sơ hiệp thương giá theo quy định trong thời hạn 5 ngày (ngày làm việc), cơ quan có thẩm quyền tổ chức hiệp thương giá quyết định thời gian cụ thể tiến hành hội nghị hiệp thương giá, thông báo bằng văn bản cho các bên tham gia hiệp thương giá biết. Trong trường hợp hồ sơ hiệp thương giá của các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh chưa thực hiện đầy đủ theo quy định, cơ quan có thẩm quyền tổ chức hiệp thương giá có văn bản yêu cầu các bên tham gia hiệp thương giá thực hiện đúng quy định. - Cơ quan có thẩm quyền tổ chức hiệp thương giá trình bày mục đích, yêu cầu, nội dung hiệp thương giá; yêu cầu bên mua, bên bán trình bày hồ sơ, phương án hiệp thương giá đồng thời nghe ý kiến của các cơ quan có liên quan tham gia hiệp thương giá. - Cơ quan có thẩm quyền tổ chức hiệp thương giá kết luận và ghi biên bản (có chữ ký của cơ quan tổ chức hiệp thương giá, đại diện bên mua, bên bán), thông báo kết quả hiệp thương và hình thức công bố kết quả hiệp thương giá để hai bên mua và bán thi hành. - Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh đề nghị hiệp thương giá có quyền rút lại hồ sơ hiệp thương giá để tự thỏa thuận với nhau về mức giá mua, giá bán của hàng hóa, dịch vụ đề nghị hiệp thương giá trước khi cơ quan có thẩm quyền tổ chức hiệp thương giá. 5. Trách nhiệm của cơ quan tổ chức hiệp thương giá: a. Trong thời hạn 15 ngày (ngày làm việc), kể từ ngày nhận được yêu cầu hiệp thương giá của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc nhận đề nghị hiệp thương giá của bên mua hoặc bên bán, đồng thời nhận đủ hồ sơ hiệp thương giá theo quy định, Sở Tài chính có trách nhiệm phải tổ chức hiệp thương giá theo quy định. b. Trước thời điểm tổ chức hiệp thương giá, Sở Tài chính có trách nhiệm tiến hành thu thập, phân tích những thông tin cần thiết có liên quan đến hàng hóa, dịch vụ hiệp thương giá; phân tích các yếu tố hình thành giá ảnh hưởng đến bên bán và bên mua, tạo điều kiện để cho hai bên mua và bán thống nhất với nhau về mức giá; quyết định mức giá hiệp thương thực hiện theo quy định của pháp luật để bên mua và bên bán thi hành. 6. Kết quả hiệp thương giá. a. Kết quả hiệp thương giá được quyết định trên cơ sở bên mua và bên bán chấp thuận; theo đó các bên có trách nhiệm phải thực hiện. Trường hợp đã tổ chức hiệp thương giá mà hai bên mua và bán không thống nhất được mức giá thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền tổ chức hiệp thương giá quyết định mức giá tạm thời để hai bên thi hành. b. Quyết định giá tạm thời do cơ quan có thẩm quyền tổ chức hiệp thương công bố có hiệu lực thi hành tối đa là 6 tháng. Trong thời gian thi hành quyết định giá tạm thời các bên được quyền thỏa thuận giá mua, giá bán: Nếu các bên thỏa thuận được giá thì thực hiện theo giá thỏa thuận và có trách nhiệm báo cáo cho cơ quan có thẩm quyền tổ chức hiệp thương biết mức giá đã thỏa thuận, thời gian thực hiện. Hết thời hạn 6 tháng, nếu các bên không thỏa thuận được giá thì cơ quan có thẩm quyền sẽ tổ chức hiệp thương giá lại và trong thời gian tổ chức hiệp thương, các bên vẫn tiếp tục thực hiện theo quyết định giá tạm thời. MỤC V: KIỂM SOÁT CÁC YẾU TỐ HÌNH THÀNH GIÁ Điều 11. Kiểm soát các yếu tố hình thành giá. 1. Khi giá hàng hóa, dịch vụ trên thị trường có biến động bất thường theo quy định tại Điều 14 Quy định này hoặc khi cần thiết phải kiểm soát giá theo yêu cầu quản lý Nhà nước về giá, cơ quan có thẩm quyền quyết định biện pháp kiểm soát các yếu tố hình thành giá. 2. Hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục kiểm soát các yếu tố hình thành giá, bao gồm: a. Hàng hóa, dịch vụ thuộc thẩm quyền quyết định giá của Nhà nước; b. Hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục thực hiện bình ổn giá; c. Hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục phải đăng ký giá, kê khai giá quy định theo Quy định này. d. Theo yêu cầu của Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng các Bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. 3. Thủ tục kiểm soát các yếu tố hình thành giá được tiến hành như sau: a. Cơ quan có thẩm quyền quản lý giá theo quy định của pháp luật ra quyết định kiểm soát các yếu tố hình thành giá và gửi đến tổ chức, cá nhân được yêu cầu kiểm soát các yếu tố hình thành giá. b. Cơ quan có thẩm quyền quản lý giá có văn bản yêu cầu tổ chức, cá nhân cung cấp các tài liệu sau: - Phương án tính giá hàng hóa, dịch vụ và mức giá hàng hóa, dịch vụ theo Quy chế tính giá chung do Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định và hướng dẫn cụ thể của các Bộ, ngành liên quan; các tài liệu, chứng từ phục vụ việc lập phương án giá; - Tình hình lưu chuyển hàng hóa (tồn kho đầu năm, đầu quý, đầu tháng; nhập và xuất trong năm, trong quý, trong tháng; tồn kho cuối năm, cuối quý, cuối tháng) và cung ứng dịch vụ; - Báo cáo tài chính năm liên quan đến việc kiểm soát các yếu tố hình thành giá; - Tài liệu khác liên quan đến nội dung kiểm soát các yếu tố hình thành giá. 4. Thời hạn kiểm soát các yếu tố hình thành giá: a. Thời gian một lần kiểm soát tối đa là 15 ngày, kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền ra quyết định kiểm soát các yếu tố hình thành giá. Trường hợp cần thiết phải kéo dài thêm thời gian kiểm soát thì cơ quan có thẩm quyền phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do phải kéo dài cho tổ chức, cá nhân liên quan; thời hạn kiểm soát kéo dài không quá 05 ngày, kể từ ngày kết thúc kiểm soát lần đầu. b. Trong thời hạn tối đa là 07 ngày (ngày làm việc), kể từ ngày kết thúc kiểm soát các yếu tố hình thành giá, cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm ban hành và gửi văn bản thông báo kết luận kiểm soát đến tổ chức, cá nhân và các cơ quan liên quan. 5. Các hình thức, biện pháp xử lý: Căn cứ mức độ và hành vi vi phạm, cơ quan có thẩm quyền kiểm soát các yếu tố hình thành giá quyết định hoặc kiến nghị quyết định các hình thức, biện pháp xử lý sau: - Xử phạt vi phạm hành chính, yêu cầu bồi thường cho người bị thiệt hại theo quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giá và những quy định của pháp luật có liên quan; - Đình chỉ việc thực hiện giá hàng hóa, dịch vụ do tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh quyết định không hợp lý so với các quy định hiện hành; yêu cầu tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh phải mua, bán theo đúng giá do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quy định hoặc do tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh quyết định trước khi tăng giá hoặc giảm giá bất hợp lý;
2,098
126,827
- Thu phần chênh lệch giá do tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh quy định giá cao không đúng với các yếu tố hình thành giá vào Ngân sách nhà nước; - Kiến nghị cơ quan có thẩm quyền tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh, các loại giấy phép kinh doanh được cấp có thời hạn hoặc không có thời hạn theo quy định của pháp luật; - Trường hợp hành vi vi phạm có dấu hiệu vi phạm pháp luật hình sự, các cơ quan có thẩm quyền kiểm soát các yếu tố hình thành giá chuyển hồ sơ cho cơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật. 6. Cơ quan có thẩm quyền kiểm soát các yếu tố hình thành giá: Sở Tài chính có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các Sở ngành liên quan kiểm soát các yếu tố hình thành giá đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc thẩm quyền quyết định giá của UBND tỉnh và hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục bình ổn giá thuộc thẩm quyền quy định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và các hàng hóa, dịch vụ theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ và các Bộ ngành Trung ương. MỤC VI: CÔNG KHAI THÔNG TIN VỀ GIÁ Điều 12. Công khai thông tin về giá 1. Phạm vi công khai thông tin về giá a. Cơ quan quản lý Nhà nước về giá có thẩm quyền, tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh tài sản, hàng hóa, dịch vụ có trách nhiệm công khai những thông tin về giá, bao gồm: - Các chủ trương, chính sách, biện pháp quản lý giá của Nhà nước; - Các quyết định giá của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; - Các mức giá do tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh quyết định và các thông tin kinh tế - kỹ thuật liên quan đến hàng hóa, dịch vụ. b. Những công khai thông tin về giá không áp dụng đối với những thông tin không được phép công khai theo quy định của pháp luật. 2. Các hình thức công khai: a. Họp báo. b. Đăng tải trên các phương tiện thông tin đại chúng. c. Niêm yết giá theo quy định. d. Các hình thức khác. đ. Đối với hàng hóa, dịch vụ thực hiện khuyến mại giảm giá thực hiện theo quy định của Luật Thương mại. 3. Trách nhiệm trong việc công khai thông tin về giá: a. Cơ quan quản lý nhà nước có trách nhiệm công khai các văn bản về chế độ, chính sách giá, các quyết định giá hàng hóa, dịch vụ thuộc thẩm quyền quyết định giá của cơ quan nhà nước. b. Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có trách nhiệm công khai giá hàng hóa, dịch vụ do mình sản xuất, cung ứng và quyết định giá. c. Cơ quan thông tin, truyền thông có trách nhiệm đưa tin chính xác, khách quan, trung thực và chịu trách nhiệm trước pháp luật về thông tin theo các quy định hiện hành. Chương III BÌNH ỔN GIÁ Điều 13. Danh mục hàng hóa, dịch vụ bình ổn giá trên địa bàn tỉnh. 1. Danh mục hàng hóa, dịch vụ theo quy định của Chính phủ, bao gồm: a. Xăng, dầu. b. Xi măng. c. Thép xây dựng. d. Khí hóa lỏng. đ. Phân bón hóa học. e. Thuốc bảo vệ thực vật. g. Thuốc thú y: Vac xin lở mồm long móng; vac xin cúm gia cầm; các loại kháng sinh: Oxytetracycline, Ampicilline, Tylosin, Enrofloxacin. h. Muối. i. Sữa. k. Đường ăn (đường trắng và đường tinh luyện). l. Thóc, gạo. m. Thuốc phòng, chữa bệnh cho người thuộc danh mục thuốc chữa bệnh chủ yếu sử dụng tại các cơ sở khám, chữa bệnh do Bộ Y tế quy định. n. Cước vận chuyển hành khách bằng đường sắt loại ghế ngồi cứng. o. Một số loại thức ăn chăn nuôi gia súc: Ngô, đậu tương, khô dầu đậu tương. p. Thức ăn chăn nuôi sản xuất công nghiệp: - Thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh, thức ăn đậm đặc cho lợn thịt, gà thịt; - Thức ăn hỗn hợp dạng viên dùng để nuôi cá tra, cá basa (số 05) có khối lượng từ 200g/con đến 500g/con; - Thức ăn hỗn hợp dạng viên dùng để nuôi tôm sú (số 05) có khối lượng từ 10g/con đến 20g/con. 2. Danh mục hàng hóa, dịch vụ bình ổn giá do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quy định trong từng thời kỳ. 3. Danh mục hàng hóa, dịch vụ quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này sẽ được cấp có thẩm quyền điều chỉnh, bổ sung để áp dụng cho phù hợp trong từng thời kỳ. Điều 14. Điều kiện được thực hiện các biện pháp bình ổn giá. 1. Khi giá thị trường trong nước của hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục hàng hóa, dịch vụ thực hiện bình ổn giá được quy định tại Điều 13 của Quy định này có biến động bất thường xảy ra thuộc ít nhất một trong các trường hợp sau: a. Giá tăng cao hơn so với mức tăng giá của các yếu tố “đầu vào”, hoặc cao hơn so với giá vốn hàng nhập khẩu do tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh tính toán các yếu tố hình thành giá (chi phí sản xuất, giá thành, chi phí lưu thông, lợi nhuận, v.v…) không đúng với các chế độ chính sách, định mức kinh tế - kỹ thuật và quy chế tính giá do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành. Giá giảm thấp hơn không hợp lý so với chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm được tính toán theo các chế độ chính sách, định mức kinh tế - kỹ thuật và quy chế tính giá do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành. b. Giá tăng hoặc giá giảm không có căn cứ, khi các yếu tố hình thành giá không có biến động trong các trường hợp xảy ra thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh, địch họa, khủng hoảng kinh tế - tài chính, mất cân đối cung - cầu tạm thời hoặc do các tin đồn thất thiệt không có căn cứ về việc tăng giá hoặc giảm giá. c. Giá tăng hoặc giá giảm không hợp lý do tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh lạm dụng vị thế độc quyền, thống lĩnh thị trường, liên kết độc quyền về giá trái với quy định của Luật Cạnh tranh và pháp luật khác có liên quan. 2. Đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục thực hiện bình ổn giá do Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh quyết định theo Khoản 2 Điều 13 Quy định này thì Sở Tài chính căn cứ các điều kiện trên đây và điều kiện thực tế tại địa phương trình Ủy ban nhân dân tỉnh quy định cụ thể các điều kiện áp dụng các biện pháp bình ổn giá hàng hóa, dịch vụ phù hợp với tình hình thực tế của địa phương theo từng thời kỳ. Điều 15. Thẩm quyền quyết định các biện pháp bình ổn giá trên địa bàn tỉnh. Ngoài việc tổ chức thực hiện các biện pháp bình ổn giá theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ, các Bộ ngành Trung ương, khi giá cả thị trường có biến động đủ điều kiện theo quy định tại Điều 14, Chủ tịch UBND tỉnh quyết định và cống bố áp dụng các biện pháp để thực hiện bình ổn giá trên địa bàn tỉnh. Nội dung công bố biện pháp bình ổn giá gồm: - Lĩnh vực hàng hóa, dịch vụ thực hiện bình ổn giá; - Địa bàn thực hiện bình ổn giá; - Các biện pháp bình ổn giá; - Thời gian áp dụng các biện pháp bình ổn giá. Điều 16. Các biện pháp bình ổn giá. Tùy theo đối tượng cung cấp hàng hóa, dịch vụ; đặc điểm hàng hóa, dịch vụ; mức độ biến động của giá cả ảnh hưởng đến kinh tế, xã hội và đời sống của nhân dân, Chủ tịch UBND tỉnh có thể quyết định một hoặc nhiều biện pháp sau đây để thực hiện bình ổn giá trên địa bàn tỉnh: 1. Kiểm tra việc chấp hành đăng ký giá, kê khai giá và bán theo giá đăng ký, giá kê khai đối với các hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục phải đăng ký giá, kê khai giá; kiểm tra việc bán theo giá được cấp có thẩm quyền quyết định đối với các loại hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục quyết định giá của Nhà nước. 2. Kiểm soát các yếu tố hình thành giá đối với các hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục hàng hóa, dịch vụ bình ổn giá nhưng không thuộc danh mục đăng ký giá hoặc kê khai giá theo quy định tại các doanh nghiệp, đại lý, cơ sở có tính chi phối giá bán lẻ trên thị trường. 3. Hiệp thương giá đối với các hàng hóa, dịch vụ có tính độc quyền mua, độc quyền bán. 4. Các biện pháp theo thẩm quyền để điều hòa cung cầu hàng hóa, dịch vụ. 5. Các biện pháp tài chính, tiền tệ ( hỗ trợ vốn, hỗ trợ lãi suất vay vốn). 6. Công khai thông tin về giá theo quy định tại Điều 12 của Quy định này. 7. Các biện pháp về kinh tế - hành chính khác theo thẩm quyền bao gồm: a. Quyết định đình chỉ thực hiện các mức giá hàng hóa và dịch vụ do tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh đã quyết định và yêu cầu thực hiện các mức giá trước khi có biến động bất thường. b. Phạt cảnh cáo, phạt tiền; thu phần chênh lệch giá do tăng giá bất hợp lý vào Ngân sách nhà nước. c. Tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh, các loại giấy phép đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật. d. Quyết định tổ chức các đoàn kiểm tra, thanh tra việc chấp hành các quy định của Nhà nước về quản lý giá và xử phạt các vi phạm hành chính trong lĩnh vực giá theo quy định của pháp luật. đ. Quyết định biện pháp thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, giảm giá thành sản phẩm; các biện pháp kinh tế, kỹ thuật hỗ trợ sản xuất kinh doanh theo quy định của pháp luật. Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN VÀ ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 17. Quyền hạn, trách nhiệm của các cơ quan nhà nước địa phương trong quản lý giá và thực hiện bình ổn giá. 1. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố : a. Có trách nhiệm tổ chức kiểm tra việc đăng ký giá, kê khai giá; niêm yết giá; bán theo giá đã đăng ký, kê khai và xử lý hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về đăng ký giá, kê khai giá, niêm yết giá, bán theo giá đã đăng ký, kê khai theo thẩm quyền. b. Có trách nhiệm tổ chức tổng hợp, báo cáo thông tin diễn biến giá cả thị trường trên địa bàn đối với các hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục hàng hóa, dịch vụ bình ổn giá, phải đăng ký giá, phải kê khai giá theo định kỳ vào ngày đầu tháng và ngày 15 của tháng cho UBND tỉnh và Sở Tài chính. c. Trường hợp các hàng hóa, dịch vụ nêu tại Điểm b Khoản này và các hàng hóa thiết yếu khác trên địa bàn huyện, thành phố có hiện tượng tăng, giảm giá đột biến do các hành vi tin đồn thất thiệt, đầu cơ găm hàng, liên kết độc quyền mua, độc quyền bán thì báo cáo khẩn cho Chủ tịch UBND tỉnh để quyết định các giải pháp kịp thời bình ổn giá.
2,088
126,828
2. Sở Tài chính: a. Hướng dẫn các tổ chức, cá nhân hoạt động sản xuất kinh doanh trên địa bàn tỉnh về hồ sơ, cơ quan tiếp nhận giải quyết việc định giá, đăng ký giá, kê khai giá, hiệp thương giá theo đúng quy định hiện hành. b. Tổng hợp thông tin, báo cáo thông tin kịp thời về tình hình giá cả thị trường cho Bộ Tài chính và UBND tỉnh; có trách nhiệm kiến nghị kịp thời cho Chủ tịch UBND tỉnh để quyết định và công bố áp dụng các giải pháp bình ổn giá theo đúng quy định của pháp luật. c. Chủ trì, phối hợp với các ngành liên quan giải quyết kịp thời về thẩm định giá, đăng ký giá, hiệp thương giá, kiểm soát các yếu tố hình thành giá theo đúng quy định của pháp luật; kiểm tra, phát hiện và xử lý kịp thời đối với các hành vi vi phạm theo quy định của Pháp lệnh Giá và các quy định pháp luật có liên quan; kiểm tra việc chấp hành các biện pháp bình ổn giá. 3. Đối với các Sở chuyên ngành (như các Sở Công Thương, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Y tế, Giao thông vận tải, Xây dựng …): a. Có trách nhiệm đề nghị quy định ban hành, sửa đổi, bổ sung hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục bình ổn giá, phải đăng ký giá, phải kê khai giá thuộc thẩm quyền quy định của Chủ tịch UBND tỉnh trong từng thời kỳ (ngoài danh mục Trung ương quy đinh). b. Tiếp nhận hồ sơ đăng ký giá, kê khai giá theo quy định. Trường hợp phát hiện giá đăng ký bất hợp lý thì phối hợp với Sở Tài chính để yêu cầu tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh đăng ký lại giá. c. Có trách nhiệm phối hợp với Sở Tài chính thực hiện hiệp thương giá, kiểm soát các yếu tố hình thành giá theo đúng quy pháp luật. 4. Đối với các cơ quan thanh tra, các đoàn thanh tra, kiểm tra liên ngành của tỉnh về giá có trách nhiệm: - Kiểm tra các huyện, thành phố và các Sở ngành liên quan trong việc thực hiện quyền hạn, nhiệm vụ quản lý nhà nước về giá theo quy định của pháp luật và quy định tại Quy định này. - Kiểm tra các tổ chức và cá nhân trong việc thực hiện đăng ký giá, kê khai giá; niêm yết giá; bán theo giá đăng ký, kê khai; đầu cơ găm hàng chờ nâng giá; liên kết độc quyền về giá; chấp hành các biện pháp bình ổn giá của cấp có thẩm quyền. Xử lý hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý đối với các hành vi vi phạm pháp luật về quản lý giá và bình ổn giá của Nhà nước. 5. Định kỳ hàng tháng và khi có yêu cầu đột xuất của UBND tỉnh, Cục Hải quan Bình Định có trách nhiệm gửi bản thống kê giá hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu về Sở Tài chính để có cơ sở tổng hợp, báo cáo. 6. Báo Bình Định, Đài phát thanh - Truyền hình Bình Định tổ chức tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng về các quy định quản lý giá của Nhà nước, các chủ trương, chính sách bình ổn giá của Nhà nước; công bố thông tin về giá theo đúng quy định tại Điều 12 của Quy định này. Điều 18. Hiệu lực thi hành. Quy định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Những nội dung không đề cập trong Quy định này được thực hiện theo những quy định hiện hành của Nhà nước. THÔNG TƯ VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA ĐIỀU LỆ TRƯỜNG MẦM NON BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 14/2008/QĐ-BGDĐT NGÀY 07 THÁNG 4 NĂM 2008 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2005; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 25 tháng 11 năm 2009; Căn cứ Nghị định số 178/2007/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của bộ, cơ quan ngang bộ; Căn cứ Nghị định số 32/2008/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo; Căn cứ Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Giáo dục Mầm non, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Quyết định: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Điều lệ Trường mầm non ban hành kèm theo Quyết định số 14/2008/QĐ-BGDĐT ngày 07 tháng 4 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, như sau: 1. Khoản 2 Điều 2 được sửa đổi, bổ sung như sau: “2. Huy động trẻ em lứa tuổi mầm non đến trường; tổ chức giáo dục hoà nhập cho trẻ em có hoàn cảnh khó khăn, trẻ em khuyết tật; thực hiện phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi. Hằng năm, tự kiểm tra theo tiêu chuẩn quy định về phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi, báo cáo cấp có thẩm quyền bằng văn bản”. 2. Khoản 2 Điều 7 được sửa đổi, bổ sung như sau: “2. Biển tên nhà trường, nhà trẻ: a) Góc trên bên trái - Dòng thứ nhất: Ủy ban nhân dân và tên riêng của huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; - Dòng thứ hai: Phòng Giáo dục và Đào tạo”. 3. Điều 8 được sửa đổi, bổ sung như sau: “Điều 8. Điều kiện thành lập nhà trường, nhà trẻ và điều kiện cho phép hoạt động giáo dục 1. Nhà trường, nhà trẻ được thành lập khi có đủ các điều kiện sau: a) Có đề án thành lập nhà trường, nhà trẻ phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục của địa phương đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; b) Đề án thành lập nhà trường, nhà trẻ xác định rõ mục tiêu, nhiệm vụ, chương trình và nội dung giáo dục; đất đai, cơ sở vật chất, thiết bị, địa điểm dự kiến xây dựng trường; tổ chức bộ máy, nguồn lực và tài chính; phương hướng chiến lược xây dựng và phát triển nhà trường, nhà trẻ. 2. Nhà trường, nhà trẻ được phép hoạt động giáo dục khi có đủ các điều kiện sau: a) Có quyết định thành lập hoặc quyết định cho phép thành lập nhà trường, nhà trẻ; b) Có đất đai, trường sở, cơ sở vật chất, thiết bị theo quy định tại Chương IV của Điều lệ này, bảo đảm đáp ứng yêu cầu, duy trì và phát triển hoạt động giáo dục; c) Địa điểm xây dựng nhà trường, nhà trẻ bảo đảm môi trường giáo dục, an toàn cho người học, người dạy và người lao động; d) Có từ ba nhóm trẻ, lớp mẫu giáo trở lên với số lượng ít nhất 50 trẻ em và không quá 20 nhóm trẻ, lớp mẫu giáo; đ) Có Chương trình giáo dục mầm non và tài liệu chăm sóc, giáo dục trẻ theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo; e) Có đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý đạt tiêu chuẩn, đủ về số lượng, hợp lý về cơ cấu, bảo đảm thực hiện Chương trình giáo dục mầm non và tổ chức các hoạt động giáo dục theo quy định tại Điều 22, Điều 24 của Điều lệ này; g) Có đủ nguồn lực tài chính theo quy định để đảm bảo duy trì và phát triển hoạt động giáo dục; h) Có quy chế tổ chức và hoạt động của nhà trường, nhà trẻ. 3. Trong thời hạn 02 (hai) năm, nếu nhà trường, nhà trẻ có đủ các điều kiện quy định tại Khoản 2 Điều này thì được cho phép hoạt động giáo dục. Hết thời hạn quy định nếu không đủ điều kiện để được cho phép hoạt động giáo dục thì quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập nhà trường, nhà trẻ bị thu hồi”. 4. Điều 9 được sửa đổi, bổ sung như sau: “Điều 9. Thẩm quyền thành lập hoặc cho phép thành lập, thu hồi quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập, cho phép hoạt động giáo dục, đình chỉ hoạt động giáo dục sáp nhập, chia, tách, giải thể nhà trường, nhà trẻ. 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thành lập đối với nhà trường, nhà trẻ công lập hoặc cho phép thành lập đối với nhà trường, nhà trẻ dân lập, tư thục. 2. Trưởng phòng giáo dục và đào tạo cấp huyện cho phép hoạt động giáo dục, đình chỉ hoạt động giáo dục đối với nhà trường, nhà trẻ. 3. Người có thẩm quyền thành lập hoặc cho phép thành lập nhà trường, nhà trẻ thì có thẩm quyền thu hồi quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập; quyết định sáp nhập, chia, tách; giải thể nhà trường, nhà trẻ. Người có thẩm quyền cho phép hoạt động giáo dục thì có thẩm quyền quyết định đình chỉ hoạt động giáo dục”. 5. Điều 10 được sửa đổi, bổ sung như sau: “Điều 10. Hồ sơ và trình tự, thủ tục thành lập hoặc cho phép thành lập nhà trường, nhà trẻ; cho phép hoạt động giáo dục đối với nhà trường, nhà trẻ. 1. Hồ sơ và trình tự, thủ tục thành lập hoặc cho phép thành lập nhà trường, nhà trẻ được quy định như sau: a) Hồ sơ thành lập hoặc cho phép thành lập nhà trường, nhà trẻ, bao gồm: - Tờ trình đề nghị thành lập nhà trường, nhà trẻ của cơ quan chủ quản đối với nhà trường, nhà trẻ công lập, tổ chức hoặc cá nhân đối với nhà trường, nhà trẻ tư thục, dân lập cần nêu rõ sự cần thiết thành lập; tên nhà trường, nhà trẻ; địa điểm dự kiến làm trụ sở tổ chức thực hiện việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ của nhà trường, nhà trẻ; - Đề án thành lập nhà trường, nhà trẻ: xác định sự phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục; mục tiêu, nhiệm vụ, chương trình và nội dung giáo dục; đất đai, cơ sở vật chất, thiết bị; tổ chức bộ máy hoạt động đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý; các nguồn lực và tài chính; quy hoạch, kế hoạch và các giải pháp xây dựng, phát triển nhà trường, nhà trẻ trong từng giai đoạn. Trong đề án cần nêu rõ dự kiến tổng số vốn để thực hiện các kế hoạch và bảo đảm hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em trong 3 năm đầu thành lập và các năm tiếp theo, có thuyết minh rõ về tính khả thi và hợp pháp của các nguồn vốn đầu tư xây dựng và phát triển nhà trường, nhà trẻ trong từng giai đoạn; - Có văn bản về chủ trương giao đất hoặc hợp đồng nguyên tắc cho thuê đất, thuê nhà làm trụ sở xây dựng nhà trường, nhà trẻ với thời hạn dự kiến thuê tối thiểu 5 (năm) năm; - Bản dự thảo quy hoạch tổng thể mặt bằng và thiết kế sơ bộ các công trình kiến trúc xây dựng trên khu đất xây dựng nhà trường, nhà trẻ hoặc thiết kế các công trình kiến trúc (nếu đã có trường sở), bảo đảm phù hợp với quy mô giáo dục và tiêu chuẩn diện tích sử dụng phục vụ việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ;
2,101
126,829
b) Trình tự, thủ tục thành lập hoặc cho phép thành lập nhà trường, nhà trẻ được quy định như sau: - Ủy ban nhân dân cấp xã đối với nhà trường, nhà trẻ công lập; tổ chức, cá nhân đối với nhà trường, nhà trẻ dân lập, tư thục lập hồ sơ theo quy định tại điểm khoản 1của Điều này gửi Ủy ban nhân dân cấp huyện; - Trong thời hạn 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm chỉ đạo phòng giáo dục và đào tạo và các phòng chuyên môn liên quan có ý kiến thẩm định hồ sơ và thẩm định thực tế các điều kiện thành lập nhà trường, nhà trẻ theo những nội dung và điều kiện quy định tại điểm a Khoản 1 của Điều này; - Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được ý kiến thẩm định bằng văn bản của phòng giáo dục và đào tạo và các phòng chuyên môn có liên quan, nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định tại Khoản 1 Điều 8 thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ra quyết định thành lập đối với nhà trường, nhà trẻ công lập hoặc cho phép thành lập đối với nhà trường, nhà trẻ tư thục. Nếu không đáp ứng đủ điều kiện thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có văn bản trả lời và nêu rõ lý do. 2. Hồ sơ, trình tự thủ tục cho phép hoạt động giáo dục đối với nhà trường, nhà trẻ được quy định như sau: a) Hồ sơ đề nghị cho phép hoạt động giáo dục đối với nhà trường, nhà trẻ gồm: - Bản sao chứng thực Quyết định thành lập hoặc Quyết định cho phép thành lập nhà trường, nhà trẻ; - Tờ trình đề nghị cho phép hoạt động giáo dục; - Báo cáo chi tiết về tình hình triển khai Đề án đầu tư thành lập nhà trường, nhà trẻ. Báo cáo cần làm rõ những công việc cụ thể đã hoàn thành hoặc đang thực hiện: các điều kiện đất đai, cơ sở vật chất, thiết bị phục vụ hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em; đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý, tài chính; - Danh sách đội ngũ giáo viên trong đó ghi rõ trình độ chuyên môn được đào tạo; hợp đồng làm việc đã được ký giữa nhà trường, nhà trẻ với từng giáo viên; - Danh sách cán bộ giữ chức vụ lãnh đạo chủ chốt gồm Hiệu trưởng, các Phó Hiệu trưởng, Trưởng các phòng, ban, tổ chuyên môn trong đó ghi rõ trình độ chuyên môn được đào tạo; hợp đồng làm việc đã được ký giữa nhà trường, nhà trẻ với từng cán bộ quản lý; - Chương trình giáo dục mầm non, tài liệu phục vụ cho việc thực hiện chương trình giáo dục mầm non; - Danh mục số lượng phòng học, phòng làm việc, cơ sở vật chất, thiết bị đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 27, 28, 29, 30 của Điều lệ này; - Văn bản pháp lý xác nhận quyền sử dụng đất hoặc hợp đồng thuê trụ sở nhà trường, nhà trẻ với thời hạn tối thiểu 5 (năm) năm; - Các văn bản pháp lý xác nhận về số tiền hiện có do nhà trường, nhà trẻ đang quản lý, bảo đảm tính hợp pháp và cam kết sẽ chỉ sử dụng để đầu tư xây dựng và chi phí cho các hoạt động thường xuyên của nhà trường, nhà trẻ sau khi được cho phép hoạt động giáo dục; phương án huy động vốn và cân đối vốn tiếp theo để bảo đảm duy trì ổn định hoạt động của nhà trường, nhà trẻ trong giai đoạn 5 năm, bắt đầu từ khi nhà trường, nhà trẻ được tuyển sinh. - Quy chế tổ chức và hoạt động, Quy chế chi tiêu nội bộ của nhà trường, nhà trẻ. b) Trình tự, thủ tục cho phép hoạt động giáo dục đối với nhà trường, nhà trẻ được quy định như sau: - Phòng giáo dục và đào tạo tiếp nhận và tổ chức thẩm định hồ sơ đề nghị cho phép hoạt động giáo dục. - Nếu hồ sơ chưa đầy đủ tài liệu quy định tại điểm a Khoản 2 Điều này thì thông báo để nhà trường, nhà trẻ chỉnh sửa, bổ sung. Nếu hồ sơ đáp ứng đầy đủ các tài liệu quy định tại điểm a Khoản 2 Điều này thì thông báo kế hoạch thẩm định thực tế tại nhà trường, nhà trẻ. Trong thời hạn 20 ngày làm việc, kể từ ngày thông báo kế hoạch thẩm định thực tế, phòng giáo dục và đào tạo chủ trì phối hợp với các phòng có liên quan tổ chức thẩm định thực tế. - Nếu nhà trường, nhà trẻ đáp ứng các điều kiện quy định tại Khoản 2 Điều 8 của Điều lệ này thì trưởng phòng giáo dục và đào tạo cấp huyện ra Quyết định cho phép hoạt động giáo dục; nếu nhà trường, nhà trẻ chưa đáp ứng được các điều kiện quy định tại Khoản 2 Điều 8 của Điều lệ này thì phòng giáo dục và đào tạo thông báo cho nhà trường, nhà trẻ bằng văn bản và nêu rõ lý do” 6. Điều 11 được sửa đổi, bổ sung như sau: “Điều 11. Sáp nhập, chia, tách, đình chỉ hoạt động giáo dục, giải thể nhà trường, nhà trẻ 1. Sáp nhập, chia, tách nhà trường, nhà trẻ a) Việc sáp nhập, chia, tách nhà trường, nhà trẻ phải bảo đảm các yêu cầu sau: - Phù hợp với quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục; - Đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội; - Bảo đảm quyền lợi của trẻ em, cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên; - Góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ. b) Hồ sơ gồm có: - Đề án sáp nhập, chia, tách nhà trường, nhà trẻ; - Tờ trình Ủy ban nhân dân cấp huyện đề nghị sáp nhập, chia, tách nhà trường, nhà trẻ; c) Trình tự, thủ tục, sáp nhập, chia, tách nhà trường, nhà trẻ thực hiện theo quy định tại Điều 10 của Điều lệ này. 2. Đình chỉ hoạt động giáo dục nhà trường, nhà trẻ a) Nhà trường, nhà trẻ bị đình chỉ hoạt động giáo dục khi xảy ra một trong những trường hợp sau đây: - Có hành vi gian lận để được cho phép hoạt động giáo dục; - Không bảo đảm một trong các điều kiện để được phép hoạt động giáo dục quy định tại Khoản 2 Điều 8 của Điều lệ này; - Người cho phép hoạt động giáo dục không đúng thẩm quyền; - Không triển khai hoạt động giáo dục kể từ ngày được cho phép hoạt động giáo dục; - Vi phạm các quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục ở mức độ phải đình chỉ; - Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật. b) Hồ sơ đình chỉ hoạt động giáo dục nhà trường, nhà trẻ gồm: - Quyết định thành lập đoàn kiểm tra của phòng giáo dục và đào tạo; - Biên bản kiểm tra; - Các chứng cứ chứng minh nhà trường, nhà trẻ vi phạm một trong những trường hợp quy định tại điểm a Khoản này; - Phương án đảm bảo quyền lợi hợp pháp của trẻ em, giáo viên, cán bộ và nhân viên nhà trường, nhà trẻ. c) Trình tự, thủ tục đình chỉ hoạt động giáo dục nhà trường, nhà trẻ được quy định như sau: - Khi phát hiện nhà trường, nhà trẻ vi phạm một trong những trường hợp quy định tại điểm a Khoản này, phòng giáo dục và đào tạo lập hồ sơ và thông báo cho nhà trường, nhà trẻ về hành vi vi phạm; - Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày thông báo cho nhà trường, nhà trẻ về việc phát hiện hành vi vi phạm, trưởng phòng giáo dục và đào tạo xem xét quyết định đình chỉ hay không đình chỉ hoạt động giáo dục. d) Quyết định đình chỉ hoạt động giáo dục đối với nhà trường, nhà trẻ phải xác định rõ lý do đình chỉ, thời hạn đình chỉ, biện pháp bảo đảm quyền lợi của trẻ em, giáo viên, cán bộ và nhân viên trong trường. Quyết định đình chỉ hoạt động giáo dục đối với nhà trường, nhà trẻ phải được công bố công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng. đ) Sau thời hạn đình chỉ, nếu nhà trường, nhà trẻ khắc phục được những nguyên nhân dẫn đến việc đình chỉ thì trưởng phòng giáo dục và đào tạo xem xét, quyết định cho phép hoạt động giáo dục trở lại đối với nhà trường, nhà trẻ. 3. Giải thể nhà trường, nhà trẻ a) Nhà trường, nhà trẻ bị giải thể khi xảy ra một trong các trường hợp sau đây: - Vi phạm nghiêm trọng các quy định về quản lý, tổ chức, hoạt động của nhà trường, nhà trẻ, ảnh hưởng đến chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ; - Hết thời gian đình chỉ mà không khắc phục được nguyên nhân dẫn đến việc đình chỉ; - Mục tiêu và nội dung hoạt động trong quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập nhà trường, nhà trẻ không còn phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội; - Theo đề nghị của tổ chức, cá nhân thành lập nhà trường, nhà trẻ. b) Hồ sơ giải thể gồm có: - Quyết định thành lập đoàn kiểm tra của Uỷ ban nhân nhân huyện; - Biên bản kiểm tra; - Tờ trình đề nghị giải thể nhà trường, nhà trẻ của phòng giáo dục và đào tạo trong đó xác định rõ lý do đề nghị giải thể kèm theo các chứng cứ chứng minh nhà trường, nhà trẻ vi phạm một trong ba trường hợp đầu dẫn đến bị giải thể quy định tại điểm a Khoản 3 Điều này hoặc tờ trình đề nghị giải thể của tổ chức, cá nhân thành lập nhà trường, nhà trẻ, trong đó nêu rõ lý do giải thể, các biện pháp giải quyết quyền lợi hợp pháp của trẻ em, giáo viên, cán bộ và nhân viên nhà trường, nhà trẻ; phương án giải quyết các tài sản của trường. c) Trình tự, thủ tục giải thể nhà trường, nhà trẻ được quy định như sau: - Tổ chức, cá nhân thành lập nhà trường, nhà trẻ nộp hồ sơ đề nghị giải thể tới Ủy ban nhân dân cấp huyện. Trong trường hợp phát hiện hoặc có báo cáo của cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân về việc nhà trường, nhà trẻ có hành vi vi phạm một trong ba trường hợp đầu dẫn đến bị giải thể quy định tại điểm a Khoản 3 Điều này, Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm chỉ đạo phòng giáo dục và đào tạo chủ trì phối hợp với các phòng có liên quan trong thời hạn 20 ngày, tiến hành kiểm tra xác minh, lập hồ sơ giải thể trong đó phải nêu rõ lý do giải thể, thông báo cho nhà trường, nhà trẻ và báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện. - Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị giải thể nhà trường, nhà trẻ, Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét quyết định giải thể hay không giải thể nhà trường, nhà trẻ.
2,075
126,830
d) Quyết định giải thể nhà trường, nhà trẻ cần nêu rõ lý do giải thể, quy định biện pháp bảo đảm quyền lợi của trẻ em, giáo viên, cán bộ và nhân viên trong trường; phương án giải quyết các tài sản của trường, bảo đảm tính công khai, minh bạch. Quyết định giải thể nhà trường, nhà trẻ phải được công bố công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng. 7. Điều 12 được sửa đổi, bổ sung như sau: “Điều kiện và thủ tục đăng ký thành lập nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập; sáp nhập, chia, tách, đình chỉ, giải thể nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập 1.Tổ chức, cá nhân đăng ký thành lập nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập được cấp có thẩm quyền cho phép thành lập khi bảo đảm các điều kiện sau: a) Đáp ứng nhu cầu gửi trẻ của các gia đình; b) Có giáo viên đạt trình độ theo quy định tại Điều 38 của Điều lệ này; c) Có phòng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em và các thiết bị, đồ dùng, đồ chơi, tài liệu theo quy định tại Điều 31, Điều 32, Điều 33 của Điều lệ này. 2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp phép trên cơ sở có ý kiến bằng văn bản của phòng giáo dục và đào tạo đối với các nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập. 3. Hồ sơ, thủ tục, trình tự đăng ký thành lập nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập: a) Hồ sơ gồm có: - Tờ trình đề nghị thành lập nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập; - Văn bằng, chứng chỉ hợp lệ của giáo viên giảng dạy tại lớp đó. b) Thủ tục, trình tự đăng ký thành lập nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập được quy định như sau: - Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ cho Ủy ban nhân dân cấp xã. Trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp xã có văn bản gửi phòng giáo dục và đào tạo đề nghị kiểm tra các điều kiện thành lập nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập; - Trong thời hạn 10 ngày, phòng giáo dục và đào tạo xem xét, kiểm tra trên thực tế, nếu thấy đủ điều kiện, phòng giáo dục và đào tạo có ý kiến bằng văn bản gửi Ủy ban nhân dân cấp xã; - Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản trả lời của phòng giáo dục và đào tạo, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có văn bản cho phép thành lập. Trường hợp không cho phép thành lập nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có văn bản thông báo đến phòng giáo dục và đào tạo và tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ biết rõ lý do và hướng giải quyết”. Điều 2. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 15 tháng 02 năm 2011. Các quy định trước đây trái với Thông tư này đều bị bãi bỏ. Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Giáo dục Mầm non, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Giám đốc sở giáo dục và đào tạo chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG TƯ BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHUẨN GIÁM ĐỐC TRUNG TÂM GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN Căn cứ Nghị định số 178/2007/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ; Căn cứ Nghị định số 32/2008/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo; Căn cứ Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ Quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức và Nghị định 93/2010/NĐ-CP sửa đổi một số điều của Nghị định số 24/2010/NĐ-CP quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức; Căn cứ Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục; Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Nhà giáo và Cán bộ quản lý cơ sở giáo dục, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định Chuẩn giám đốc trung tâm giáo dục thường xuyên: Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy định Chuẩn giám đốc trung tâm giáo dục thường xuyên. Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2011. Điều 3. Chánh văn phòng, Cục trưởng Cục Nhà giáo và Cán bộ quản lí cơ sở giáo dục, Thủ trưởng đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo; Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Giám đốc sở giáo dục và đào tạo, Giám đốc trung tâm giáo dục thường xuyên, các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH CHUẨN GIÁM ĐỐC TRUNG TÂM GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN (Ban hành kèm theo Thông tư số 42/2010/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Quy định Chuẩn giám đốc trung tâm giáo dục thường xuyên, bao gồm: Chuẩn giám đốc trung tâm giáo dục thường xuyên và đánh giá, xếp loại giám đốc trung tâm giáo dục thường xuyên theo Chuẩn; 2. Quy định này áp dụng đối với giám đốc trung tâm giáo dục thường xuyên các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và trung tâm giáo dục thường xuyên quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là trung tâm) Điều 2. Mục đích ban hành quy định Chuẩn giám đốc trung tâm 1. Là căn cứ để giám đốc trung tâm tự đánh giá, từ đó xây dựng kế hoạch học tập, rèn luyện, tự hoàn thiện bản thân, nâng cao năng lực lãnh đạo và quản lý; 2. Là căn cứ để cơ quan quản lý giáo dục đánh giá xếp loại giám đốc trung tâm phục vụ công tác sử dụng, bổ nhiệm, miễn nhiệm, đào tạo, bồi dưỡng và đề xuất, thực hiện chế độ, chính sách đối với giám đốc trung tâm; 3. Là căn cứ để cơ quan quản lý giáo dục, cơ sở đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo và cán bộ quản lí giáo dục xây dựng, đổi mới nội dung đào tạo, bồi dưỡng nhằm nâng cao năng lực lãnh đạo, quản lý của giám đốc trung tâm. Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong văn bản này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Chuẩn giám đốc trung tâm là hệ thống các yêu cầu cơ bản đối với giám đốc trung tâm về phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp; năng lực chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm; năng lực lãnh đạo, quản lý trung tâm. 2. Tiêu chuẩn là quy định về những nội dung cơ bản, đặc trưng thuộc mỗi lĩnh vực của chuẩn. 3. Tiêu chí là yêu cầu và điều kiện cần đạt được ở mỗi nội dung cụ thể của mỗi tiêu chuẩn. 4. Minh chứng là các bằng chứng (tài liệu, tư liệu, sự vật, hiện tượng, nhân chứng) được dẫn ra để xác nhận một cách khách quan mức đạt được của tiêu chí. Chuẩn giám đốc trung tâm gồm 3 tiêu chuẩn với 20 tiêu chí Chương II CHUẨN GIÁM ĐỐC TRUNG TÂM Điều 4. Tiêu chuẩn 1: Phẩm chất chính trị và đạo đức nghề nghiệp 1. Tiêu chí 1. Phẩm chất chính trị a) Yêu Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa, vì lợi ích dân tộc, vì hạnh phúc nhân dân, trung thành với Đảng Cộng sản Việt Nam; b) Hiểu biết và chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng; chính sách, pháp luật của Nhà nước; quy chế, quy định của ngành, của địa phương; c) Tích cực tham gia các hoạt động chính trị - xã hội, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ công dân; d) Tổ chức thực hiện các biện pháp phòng, chống tham nhũng, quan liêu, lãng phí; thực hành tiết kiệm. 2. Tiêu chí 2. Đạo đức nghề nghiệp a) Rèn luyện và giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo; b) Trung thực, thẳng thắn, tâm huyết với nghề nghiệp và có trách nhiệm trong quản lý trung tâm; c) Ngăn ngừa và kiên quyết đấu tranh chống những biểu hiện tiêu cực, không lợi dụng chức vụ vì mục đích cá nhân; d) Đảm bảo dân chủ trong hoạt động của trung tâm. 3. Tiêu chí 3. Lối sống, tác phong a) Có lối sống lành mạnh, phù hợp với bản sắc văn hoá dân tộc; b) Có tác phong làm việc khoa học, sư phạm, năng động, linh hoạt và sáng tạo; c) Giao tiếp và ứng xử đúng mực, có hiệu quả; d) Quyết đoán, có bản lĩnh đổi mới. Điều 5. Tiêu chuẩn 2: Năng lực chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm 1. Tiêu chí 4 . Hiểu biết chương trình giáo dục thường xuyên a) Hiểu biết mục tiêu, yêu cầu, nội dung, phương pháp giáo dục trong các chương trình giáo dục thường xuyên theo quy định; b) Hiểu biết về vị trí, vai trò và xu thế phát triển của giáo dục thường xuyên trong bối cảnh chung của phát triển giáo dục và đào tạo; c) Hiểu biết về phương pháp xây dựng và phát triển chương trình đáp ứng nhu cầu người học. 2. Tiêu chí 5. Trình độ chuyên môn a) Đạt trình độ chuẩn được đào tạo của nhà giáo theo quy định hiện hành; b) Có kiến thức vững vàng về môn học đã và đang đảm nhận giảng dạy; có hiểu biết về các môn học khác đáp ứng yêu cầu quản lý giáo dục; c) Am hiểu lý luận, nghiệp vụ quản lý giáo dục thường xuyên trong cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. 3. Tiêu chí 6. Nghiệp vụ sư phạm a) Có khả năng tổ chức, chỉ đạo thực hiện hiệu quả các phương pháp dạy học và giáo dục tích cực phù hợp với người học; b) Hỗ trợ đồng nghiệp hiểu và thực hiện phương pháp dạy học tích cực cho người học. 4. Tiêu chí 7. Tự học và sáng tạo a) Có tinh thần tự học, có kế hoạch tự học, tự bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ; b) Xây dựng tập thể sư phạm của trung tâm thành tổ chức học tập, sáng tạo. 5. Tiêu chí 8. Năng lực ngoại ngữ và ứng dụng công nghệ thông tin a) Sử dụng được một ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số (đối với giám đốc trung tâm công tác ở vùng dân tộc thiểu số) trong công việc; b) Sử dụng máy tính và ứng dụng được công nghệ thông tin trong công việc. Điều 6. Tiêu chuẩn 3. Năng lực lãnh đạo, quản lý trung tâm 1. Tiêu chí 9. Tầm nhìn chiến lược a) Hiểu biết tình hình kinh tế, chính trị, xã hội, giáo dục của địa phương, đất nước, một số quốc gia trong khu vực và trên thế giới; b) Đánh giá, phân tích, dự báo được tình hình phát triển của trung tâm; c) Tổ chức xây dựng định hướng chiến lược của trung tâm hướng tới sự phát triển của người học, mở rộng cơ hội tiếp cận, nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục của trung tâm;
2,090
126,831
d) Tuyên truyền và quảng bá định hướng chiến lược của trung tâm, công khai hóa các mục tiêu, hoạt động, chương trình giáo dục, kết quả đánh giá chất lượng giáo dục, hệ thống văn bằng, chứng chỉ và các điều kiện đảm bảo chất lượng giáo dục của trung tâm, tạo được sự đồng thuận và ủng hộ nhằm phát triển trung tâm. 2. Tiêu chí 10. Thiết kế và định hướng triển khai a) Xác định được mục tiêu ưu tiên dài hạn, trung hạn và ngắn hạn của trung tâm; b) Thiết kế và định hướng các chương trình hành động, có quyết định đúng đắn, kịp thời nhằm đạt các mục tiêu phát triển trung tâm. 3. Tiêu chí 11. Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch hoạt động a) Tổ chức xây dựng kế hoạch hoạt động của trung tâm, phù hợp với các mục tiêu, chiến lược giáo dục và định hướng phát triển của địa phương; b) Tổ chức triển khai và giám sát, đánh giá việc thực hiện kế hoạch của trung tâm. 4. Tiêu chí 12. Tổ chức bộ máy, phát triển đội ngũ a) Xây dựng, tổ chức bộ máy của trung tâm hoạt động hiệu quả; b) Thực hiện quy hoạch, tuyển chọn, sử dụng, đánh giá và thực hiện đúng chế độ chính sách đối với đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên; mở rộng mạng lưới cộng tác viên của trung tâm; c) Thực hiện công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên của trung tâm đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng, hiệu quả các hoạt động, đảm bảo sự phát triển bền vững của trung tâm; d) Xây dựng môi trường làm việc đồng thuận, chăm lo đời sống vật chất, tinh thần, tạo điều kiện cho đội ngũ giáo viên, cán bộ, nhân viên phát huy tiềm năng, sáng kiến đóng góp tích cực vào các hoạt động phát triển trung tâm. 5. Tiêu chí 13. Quản lý hoạt động giáo dục a) Tổ chức đánh giá nhu cầu học tập đa dạng của người học trên địa bàn theo yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; b) Tổ chức, vận động các đối tượng trong độ tuổi thực hiện phổ cập giáo dục, học tập văn hóa theo quy định và tạo điều kiện để người học có cơ hội học tập; huy động lực lượng tham gia các hoạt động giáo dục, xây dựng xã hội học tập ở địa phương mà trung tâm là hạt nhân; thực hiện đúng công tác tuyển sinh và chế độ chính sách đối với người học; c) Tổ chức xây dựng chương trình; biên soạn, phát triển tài liệu, học liệu, cập nhật kiến thức kĩ năng, chuyển giao công nghệ thực hiện chương trình giáo dục đáp ứng yêu cầu của người học nhằm phát triển nguồn nhân lực của địa phương; d) Quản lý họat động dạy học, kiểm tra, đánh giá theo yêu cầu đổi mới; hướng dẫn cho người học phương pháp tự học nhằm đảm bảo chất lượng, hiệu quả đào tạo. 6. Tiêu chí 14. Quản lý tài chính, tài sản a) Hiểu biết hoạt động của bộ máy kế toán tại trung tâm, chỉ đạo bộ phận kế toán xây dựng kế hoạch về tài chính, tài sản, có biện pháp bảo đảm cân đối để thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ của trung tâm; b) Tổ chức chỉ đạo thực hiện và kiểm tra, giám sát kế hoạch nhằm sử dụng có hiệu quả các nguồn tài chính, tài sản theo qui định hiện hành, đảm bảo công khai, minh bạch; c) Thực hiện xã hội hóa nguồn lực tài chính, khuyến khích tự làm đồ dùng dạy học. 7. Tiêu chí 15. Phát triển môi trường giáo dục a) Xây dựng nếp sống văn hoá và môi trường sư phạm; b) Tạo cảnh quan môi trường của trung tâm sạch, đẹp, vệ sinh, an toàn và lành mạnh; c) Tổ chức, phối hợp với các lực lượng trong cộng đồng, xã hội nhằm hỗ trợ phát triển kiến thức, kỹ năng, thái độ đối với sự phát triển của bản thân và cộng đồng. 8. Tiêu chí 16. Quản lý hành chính a) Quản lý hồ sơ, sổ sách, tài liệu theo đúng quy định; b) Xây dựng các quy trình hoạt động, thủ tục hành chính của trung tâm theo qui định hiện hành. 9. Tiêu chí 17. Quản lý công tác thi đua, khen thưởng a) Tổ chức triển khai các phong trào thi đua; b) Trân trọng và đánh giá đúng thành tích của người học, cán bộ, giáo viên, nhân viên và cộng tác viên của trung tâm. 10. Tiêu chí 18. Quản lý hệ thống thông tin a) Xây dựng, quản lý, sử dụng hệ thống thông tin nhằm phục vụ hoạt động của trung tâm; b) Tổ chức ứng dụng, khai thác công nghệ thông tin trong dạy học và quản lí giáo dục; c) Thông tin, báo cáo về các lĩnh vực hoạt động của trung tâm đẩy đủ, chính xác và kịp thời theo quy định. 11. Tiêu chí 19. Hợp tác, liên kết và hỗ trợ cộng đồng a) Hợp tác và chia sẻ kinh nghiệm hoạt động với các cơ sở giáo dục, cá nhân và tổ chức khác trong việc thực hiện các hoạt động đào tạo, bồi dưỡng, chuyển giao khoa học - công nghệ; b) Thực hiện liên kết với các cơ sở giáo dục đào tạo cấp văn bằng của hệ thống giáo dục quốc dân theo đúng các qui định hiện hành; c) Tham gia và khuyến khích các thành viên của trung tâm tham gia các hoạt động phát triển kinh tế - văn hóa - xã hội của địa phương; hỗ trợ, tập huấn, tư vấn, tăng cường năng lực cho cán bộ trung tâm học tập cộng đồng. 12. Tiêu chí 20. Quản lý hoạt động đánh giá và kiểm định chất lượng giáo dục a) Tổ chức thực hiện tự đánh giá chất lượng giáo dục của trung tâm theo quy định; b) Chấp hành sự kiểm định chất lượng giáo dục của cơ quan có thẩm quyền. Chương III ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI GIÁM ĐỐC TRUNG TÂM THEO CHUẨN Điều 7. Yêu cầu đánh giá, xếp loại giám đốc trung tâm 1. Việc đánh giá, xếp loại giám đốc trung tâm phải đảm bảo khách quan, toàn diện, khoa học, công bằng và dân chủ; phản ánh đúng phẩm chất, năng lực, hiệu quả công tác, phải đặt trong phạm vi công tác và điều kiện cụ thể của trung tâm, địa phương. 2. Việc đánh giá, xếp loại giám đốc trung tâm phải căn cứ vào các kết quả được chứng minh phù hợp với các tiêu chí, tiêu chuẩn của chuẩn được quy định tại chương II của văn bản này. Điều 8. Phương pháp đánh giá, xếp loại giám đốc trung tâm 1. Đánh giá giám đốc trung tâm được thực hiện thông qua việc đánh giá và cho điểm từng tiêu chí trong mỗi tiêu chuẩn. Việc cho điểm tiêu chí được thực hiện trên cơ sở xem xét các minh chứng liên quan. Điểm tiêu chí tính theo thang điểm 10, là số nguyên. Tổng số điểm tối đa của 20 tiêu chí là 200. 2. Căn cứ vào điểm của từng tiêu chí và tổng số điểm, việc đánh giá xếp loại giám đốc trung tâm được thực hiện như sau: a) Đạt chuẩn: - Loại xuất sắc: Tổng số điểm từ 180 đến 200 và các tiêu chí phải từ 8 điểm trở lên; - Loại khá: Tổng số điểm từ 140 điểm trở lên và các tiêu chí phải từ 6 điểm trở lên nhưng không xếp được ở loại xuất sắc; - Loại trung bình: Tổng số điểm từ 100 trở lên, các tiêu chí của tiêu chuẩn 1và 3 phải từ 5 điểm trở lên, không có tiêu chí 0 điểm nhưng không xếp được ở các loại cao hơn. b) Chưa đạt chuẩn: - Tổng điểm dưới 100 hoặc thuộc một trong hai trường hợp sau: - Có tiêu chí 0 điểm; - Có tiêu chí trong các tiêu chuẩn 1và 3 dưới 5 điểm. Điều 9. Lực lượng và quy trình đánh giá, xếp loại giám đốc trung tâm 1. Lực lượng đánh giá, xếp loại giám đốc trung tâm gồm: giám đốc, các phó giám đốc trung tâm, cấp ủy Đảng, Ban Chấp hành Công đoàn và Ban Chấp hành Đoàn TNCS HCM trung tâm; cán bộ, giáo viên, nhân viên cơ hữu của trung tâm; thủ trưởng cơ quan quản lý trực tiếp giám đốc trung tâm. 2. Quy trình đánh giá, xếp loại giám đốc trung tâm a) Đại diện của cấp ủy Đảng hoặc Ban Chấp hành Công đoàn trung tâm chủ trì thực hiện các bước sau: - Giám đốc trung tâm tự đánh giá, xếp loại theo mẫu phiếu trong Phụ lục I và báo cáo kết quả trước tập thể cán bộ, giáo viên, nhân viên trung tâm. - Cán bộ, giáo viên, nhân viên cơ hữu của trung tâm thảo luận, đóng góp ý kiến và từng người ghi phiếu đánh giá giám đốc trung tâm theo mẫu phiếu trong Phụ lục II. - Các phó giám đốc trung tâm, cấp ủy Đảng, Ban Chấp hành Công đoàn và Ban Chấp hành Đoàn TNCS HCM trung tâm, với sự chứng kiến của giám đốc trung tâm, tổng hợp các ý kiến đóng góp và kết quả tham gia đánh giá giám đốc trung tâm của cán bộ, giáo viên, nhân viên cơ hữu của trung tâm; phân tích các ý kiến đánh giá đó và có nhận xét, góp ý cho giám đốc trung tâm theo mẫu phiếu trong Phụ lục III. b) Thủ trưởng cơ quan quản lý trực tiếp giám đốc trung tâm chủ trì thực hiện các bước sau đây: - Tham khảo kết quả tự đánh giá, xếp loại của giám đốc trung tâm, kết quả đánh giá của tập thể cán bộ, giáo viên, nhân viên trung tâm (được thể hiện trong các mẫu phiếu của Phụ lục I,III) và các nguồn thông tin xác thực khác, chính thức đánh giá, xếp loại giám đốc trung tâm theo mẫu phiếu trong Phụ lục IV. - Thông báo kết quả đánh giá, xếp loại tới giám đốc trung tâm, tới tập thể giáo viên, cán bộ, nhân viên trung tâm và lưu kết quả trong hồ sơ cán bộ. Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 10. Thực hiện đánh giá, xếp loại giám đốc trung tâm 1. Giám đốc trung tâm thực hiện tự đánh giá, xếp loại hằng năm vào cuối năm học. 2. Theo chu kì bổ nhiệm cán bộ hoặc do yêu cầu khác của công tác quản lí, thủ trưởng cơ quan quản lí trực tiếp tổ chức đánh giá, xếp loại giám đốc trung tâm, đảm bảo đủ các bước theo qui định tại Điều 9 của Quy định này. 3. Giám đốc trung tâm ngoài việc đánh giá, xếp loại theo Chuẩn còn phải thực hiện đánh giá, xếp loại công chức theo quy định hiện hành. Điều 11. Trách nhiệm của địa phương Giám đốc sở giáo dục và đào tạo tham mưu cho ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức, chỉ đạo thực hiện Thông tư này đối với các trung tâm thuộc sở, thuộc địa phương trong hệ thống giáo dục quốc dân; báo cáo kết quả đánh giá, xếp loại giám đốc trung tâm với ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Bộ Giáo dục và Đào tạo./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG TƯ BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ VIỆC BIÊN SOẠN, LỰA CHỌN, THẨM ĐỊNH, DUYỆT VÀ SỬ DỤNG GIÁO TRÌNH TRUNG CẤP CHUYÊN NGHIỆP BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2005, Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 25 tháng 11 năm 2009; Căn cứ Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục; Căn cứ Nghị định số 178/2007/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các bộ, cơ quan ngang bộ; Căn cứ Nghị định số 32/2008/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Giáo dục chuyên nghiệp, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định:
2,210
126,832
Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy định về việc biên soạn, lựa chọn, thẩm định, duyệt và sử dụng giáo trình trung cấp chuyên nghiệp. Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2010. Bãi bỏ các nội dung quy định việc thẩm định giáo trình trung cấp chuyên nghiệp tại Quyết định số 78/2007/QĐ-BGDĐT ngày 21 tháng 12 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Quy định việc thẩm định chương trình giáo dục và giáo trình trung cấp chuyên nghiệp. Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Giáo dục chuyên nghiệp, Vụ trưởng Vụ Giáo dục đại học, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo; Bộ trưởng các Bộ, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, ngành có các cơ sở giáo dục có đào tạo trình độ trung cấp chuyên nghiệp; Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương; Giám đốc các Sở Giáo dục và Đào tạo, Hiệu trưởng các trường trung cấp chuyên nghiệp, Thủ trưởng các cơ sở giáo dục khác có đào tạo trình độ trung cấp chuyên nghiệp chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VIỆC BIÊN SOẠN, LỰA CHỌN, THẨM ĐỊNH, DUYỆT VÀ SỬ DỤNG GIÁO TRÌNH TRUNG CẤP CHUYÊN NGHIỆP (Ban hành kèm theo Thông tư số 43/2010/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Văn bản này quy định về việc biên soạn, lựa chọn, thẩm định, duyệt và sử dụng giáo trình trung cấp chuyên nghiệp (TCCN). 2. Văn bản này áp dụng đối với các trường trung cấp chuyên nghiệp và các cơ sở giáo dục khác có đào tạo trình độ TCCN (sau đây gọi chung là các trường). 3. Văn bản này không áp dụng đối với việc biên soạn, thẩm định, duyệt và sử dụng giáo trình chung TCCN. Điều 2. Khái niệm giáo trình giáo dục TCCN Giáo trình giáo dục TCCN (bao gồm cả giáo trình điện tử, giáo trình dịch; sau đây gọi tắt là giáo trình) là tài liệu chính dùng cho giáo viên và học sinh TCCN trong giảng dạy, học tập và nghiên cứu, có nội dung phù hợp với chương trình đào tạo đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định. Điều 3. Yêu cầu chung về giáo trình 1. Nội dung giáo trình phải cụ thể hóa các yêu cầu về nội dung kiến thức, kỹ năng quy định trong chương trình khung, chương trình đào tạo của nhà trường đối với từng môn học, học phần; đáp ứng yêu cầu về phương pháp giáo dục nghề nghiệp và có định hướng cơ bản về phương pháp giảng dạy, kiểm tra và đánh giá. 2. Những thông tin đưa vào trong giáo trình phải đảm bảo chính xác và có tính hệ thống, phù hợp với thực tiễn và cập nhật được những thành tựu mới của khoa học, công nghệ; không vi phạm pháp luật, ảnh hưởng xấu đến an ninh quốc gia và quan hệ quốc tế; gây chia rẽ khối đoàn kết dân tộc, kích động bạo lực, truyền bá tôn giáo, hủ tục, mê tín dị đoan; trái với thuần phong mỹ tục của dân tộc. 3. Giáo trình phải có kết cấu hợp lý; ngoài các yêu cầu về nội dung, thông tin và các yêu cầu khác, ở mỗi chương hoặc bài của giáo trình phải có câu hỏi hoặc bài tập và danh mục tài liệu tham khảo cho chương hoặc bài đó. Tài liệu tham khảo để biên soạn giáo trình phải có độ tin cậy và nguồn gốc rõ ràng. 4. Việc trích dẫn hoặc đưa các thông tin từ các tài liệu tham khảo vào giáo trình; việc lựa chọn, sử dụng các giáo trình đã có (không phải do nhà trường tổ chức biên soạn) phải tuân thủ Luật Sở hữu trí tuệ, Luật Xuất bản và các quy định hiện hành của nhà nước. Chương II BIÊN SOẠN GIÁO TRÌNH Điều 4. Tổ chức biên soạn giáo trình 1. Việc biên soạn giáo trình do một tập thể hoặc cá nhân thực hiện theo quyết định của Hiệu trưởng nhà trường, Thủ trưởng cơ sở giáo dục có đào tạo trình độ trung cấp chuyên nghiệp (sau đây gọi tắt là Hiệu trưởng) trên cơ sở đề nghị của Khoa, Bộ môn hoặc đơn vị có chức năng trực tiếp đào tạo khác trực thuộc trường (sau đây gọi tắt là Khoa). 2. Nếu việc biên soạn giáo trình do một tập thể thực hiện thì được gọi là Ban biên soạn giáo trình. Thành phần Ban biên soạn giáo trình gồm Chủ biên và các thành viên, nếu việc biên soạn giáo trình do một cá nhân thực hiện thì cá nhân thực hiện là Chủ biên. Điều 5. Tiêu chuẩn của Chủ biên và thành viên Ban biên soạn giáo trình 1. Tiêu chuẩn của Chủ biên: a) Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên về ngành hoặc chuyên ngành đào tạo phù hợp với nội dung chuyên môn của giáo trình; b) Có ít nhất 7 năm kinh nghiệm trong giảng dạy hoặc quản lý tại các cơ sở giáo dục có đào tạo trình độ TCCN. 2. Tiêu chuẩn của thành viên Ban biên soạn giáo trình: a) Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên về ngành hoặc chuyên ngành đào tạo phù hợp với nội dung chuyên môn của giáo trình; b) Có ít nhất 5 năm kinh nghiệm trong giảng dạy tại các cơ sở giáo dục có đào tạo trình độ TCCN hoặc ở các cơ sở giáo dục đại học; c) Đối với thành viên công tác tại doanh nghiệp, cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan nghiên cứu hoặc ở các cơ quan, đơn vị, tổ chức khác thì phải đạt yêu cầu quy định tại điểm a, khoản 4 của điều này và phải có ít nhất 5 năm kinh nghiệm trong công tác chuyên môn phù hợp với nội dung của giáo trình. 3. Trong trường hợp việc biên soạn giáo trình do một cá nhân thực hiện thì cá nhân thực hiện phải đạt các tiêu chuẩn của Chủ biên được quy định tại khoản 1 của điều này. Điều 6. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban biên soạn giáo trình 1. Nhiệm vụ và quyền hạn của Chủ biên: a) Tổ chức biên soạn giáo trình theo đúng đề cương giáo trình đã được Hiệu trưởng phê duyệt; đảm bảo chất lượng, tiến độ biên soạn và các yêu cầu chung về giáo trình được nêu tại Điều 3 của Quy định này; b) Đề xuất với Hiệu trưởng nhà trường thay thế hoặc bổ sung thành viên ban biên soạn giáo trình khi thấy cần thiết; c) Báo cáo với lãnh đạo Khoa, Hiệu trưởng nhà trường các vấn đề có liên quan đến việc biên soạn giáo trình khi có yêu cầu hoặc khi thấy cần thiết; d) Tiếp thu, chỉnh sửa nội dung dự thảo giáo trình theo ý kiến kết luận của Hội đồng thẩm định giáo trình; đ) Đảm bảo việc sử dụng kinh phí được cấp liên quan đến việc biên soạn giáo trình theo các quy định hiện hành của nhà nước; e) Được hưởng các chế độ nhuận bút, bản quyền và các chế độ khác theo các quy định hiện hành. 2. Nhiệm vụ và quyền hạn của các thành viên Ban biên soạn: a) Chịu sự phân công, chỉ đạo về chuyên môn của Chủ biên trong quá trình biên soạn giáo trình; b) Đảm bảo chất lượng, tiến độ biên soạn và các yêu cầu chung về giáo trình được nêu tại Điều 3 của Quy định này trong nội dung được phân công biên soạn. c) Được hưởng các chế độ nhuận bút, bản quyền và các chế độ khác theo các quy định hiện hành. 3. Trong trường hợp việc biên soạn giáo trình do một cá nhân thực hiện thì nhiệm vụ và quyền hạn của cá nhân thực hiện được quy định tại các điểm a, c, d, đ, e khoản 1 của điều này. Điều 7. Quy trình tổ chức biên soạn giáo trình 1. Chủ biên và các thành viên biên soạn giáo trình xây dựng đề cương chi tiết giáo trình môn học hoặc học phần, có ý kiến của lãnh đạo Khoa rồi trình Hiệu trưởng nhà trường xem xét, phê duyệt. 2. Trên cơ sở đề cương chi tiết giáo trình môn học hoặc học phần đã được Hiệu trưởng nhà trường phê duyệt, Chủ biên chịu trách nhiệm tổ chức biên soạn giáo trình và báo cáo với lãnh đạo Khoa, lãnh đạo nhà trường khi hoàn thành dự thảo giáo trình. 3. Căn cứ vào kết quả biên soạn dự thảo giáo trình, lãnh đạo Khoa trình Hiệu trưởng nhà trường xem xét, ra quyết định thành lập Hội đồng thẩm định giáo trình. 4. Hội đồng thẩm định giáo trình tổ chức họp để thẩm định giáo trình. 5. Hiệu trưởng nhà trường xem xét, ra quyết định phê duyệt việc sử dụng giáo trình trong nhà trường trên cơ sở ý kiến trong biên bản họp của Hội đồng thẩm định giáo trình và văn bản, hồ sơ liên quan đến việc biên soạn giáo trình. Chương III LỰA CHỌN GIÁO TRÌNH Điều 8. Tổ chức lựa chọn giáo trình Các trường không tự tổ chức biên soạn giáo trình phải tổ chức lựa chọn, thẩm định và duyệt giáo trình đã có (không phải do nhà trường tổ chức biên soạn) để sử dụng làm tài liệu giảng dạy, học tập chính thức trong trường. Điều 9. Quy trình tổ chức lựa chọn giáo trình 1. Căn cứ vào đề nghị của lãnh đạo Khoa, Hiệu trưởng nhà trường ra quyết định thành lập Ban lựa chọn giáo trình để thẩm định (gọi tắt là Ban lựa chọn giáo trình) gồm Trưởng ban và các ủy viên; thành phần, số lượng, nhiệm vụ cụ thể của các thành viên Ban lựa chọn giáo trình do Hiệu trưởng nhà trường quy định. 2. Ban lựa chọn giáo trình nghiên cứu, lập danh mục và tóm tắt nội dung cơ bản, sơ bộ đánh giá từng giáo trình đã có theo các yêu cầu chung về giáo trình được nêu tại Điều 3 của Quy định này để làm cơ sở cho lãnh đạo Khoa trình Hiệu trưởng nhà trường xem xét, thành lập Hội đồng thẩm định. 3. Trên cơ sở đề nghị của lãnh đạo Khoa, Hiệu trưởng nhà trường xem xét, ra quyết định thành lập Hội đồng thẩm định các giáo trình do Ban lựa chọn giáo trình đề xuất. Việc thẩm định giáo trình trên được thực hiện theo chương IV của quy định này. Chương IV THẨM ĐỊNH GIÁO TRÌNH Điều 10. Hội đồng thẩm định giáo trình 1. Hội đồng thẩm định giáo trình (bao gồm thẩm định dự thảo giáo trình do nhà trường tổ chức biên soạn và giáo trình đã có; sau đây gọi chung là giáo trình) do Hiệu trưởng nhà trường ra quyết định thành lập trên cơ sở đề nghị của Khoa. Hội đồng tự giải thể sau khi hoàn thành nhiệm vụ được giao. 2. Số lượng thành viên của Hội đồng thẩm định giáo trình phải là số lẻ và phải có ít nhất 7 thành viên, bao gồm 01 Chủ tịch Hội đồng, 01 ủy viên thư ký, 02 phản biện và các ủy viên. Số lượng thành viên ngoài nhà trường ít nhất là 03 thành viên, bao gồm 01 phản biện.
2,040
126,833
3.Thành phần tham gia Hội đồng thẩm định giáo trình bao gồm các nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục, chuyên gia có kinh nghiệm chuyên môn và biên soạn giáo trình; đại diện doanh nghiệp hoặc đơn vị, tổ chức khác có các hoạt động chuyên môn liên quan đến nội dung cần thẩm định của giáo trình. 4. Những thành viên đã tham gia Ban biên soạn giáo trình hoặc tham gia Ban lựa chọn giáo trình thì không được tham gia vào Hội đồng thẩm định giáo trình đối với những giáo trình do thành viên của các Ban đó tham gia biên soạn hoặc lựa chọn. 5. Tiêu chuẩn của thành viên Hội đồng thẩm định giáo trình: a) Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên về ngành hoặc chuyên ngành đào tạo phù hợp với nội dung chuyên môn của giáo trình, riêng Chủ tịch Hội đồng có bằng Thạc sỹ trở lên; b) Có ít nhất 7 năm kinh nghiệm trong giảng dạy hoặc quản lý tại các cơ sở có đào tạo TCCN, cơ sở giáo dục đại học hoặc trong các hoạt động chuyên môn có liên quan đến nội dung giáo trình cần thẩm định. Điều 11. Nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng thẩm định giáo trình 1. Nhiệm vụ của Hội đồng thẩm định giáo trình: a) Nhận xét, đánh giá giáo trình theo các yêu cầu chung về giáo trình được nêu tại Điều 3 của Quy định này; b) Báo cáo với Hiệu trưởng nhà trường về kết quả thẩm định giáo trình. 2. Quyền hạn của Hội đồng thẩm định giáo trình: a) Yêu cầu Chủ biên sửa chữa, điều chỉnh, bổ sung nhằm hoàn thiện dự thảo giáo trình do nhà trường biên soạn. b) Đề nghị Hiệu trưởng nhà trường phê duyệt hoặc không phê duyệt đưa giáo trình vào sử dụng trong nhà trường; c) Đề xuất Hiệu trưởng nhà trường các vấn đề liên quan đến việc nâng cao chất lượng và hiệu quả sử dụng giáo trình. Điều 12. Nguyên tắc làm việc của Hội đồng thẩm định giáo trình 1. Hội đồng thẩm định giáo trình làm việc dưới sự điều hành của Chủ tịch Hội đồng theo nguyên tắc tập trung dân chủ. 2. Hội đồng thẩm định giáo trình và từng thành viên trong Hội đồng phải chịu trách nhiệm về nội dung và chất lượng thẩm định giáo trình. 3. Phiên họp của Hội đồng thẩm định giáo trình phải đảm bảo có mặt ít nhất 3/4 tổng số thành viên của Hội đồng. Trường hợp thành viên của Hội đồng thẩm định giáo trình vắng mặt có lý do chính đáng và có ý kiến bằng văn bản gửi Hội đồng thì được coi là ý kiến chính thức của thành viên trong phiên họp; nếu không có ý kiến bằng văn bản coi như không tham gia biểu quyết ý kiến của Hội đồng thẩm định giáo trình. 4. Biên bản cuộc họp Hội đồng thẩm định giáo trình phải có chữ ký của Chủ tịch và Thư ký Hội đồng. Những ý kiến khác với ý kiến chính thức của Hội đồng được bảo lưu và trình Hiệu trưởng xem xét quyết định. Điều 13. Quy trình thẩm định giáo trình 1. Sau khi có quyết định thành lập Hội đồng thẩm định giáo trình, Chủ biên hoặc trưởng Ban lựa chọn giáo trình gửi giáo trình đến các thành viên Hội đồng thẩm định giáo trình ít nhất 20 ngày trước phiên họp đầu tiên của Hội đồng. 2. Hội đồng họp để thẩm định giáo trình, phiên họp của Hội đồng có sự tham gia của các thành viên Ban biên soạn hoặc Ban lựa chọn giáo trình. Phiên họp bao gồm những nội dung chủ yếu sau: a) Chủ biên hoặc Trưởng ban lựa chọn giáo trình trình bày tóm tắt nội dung của giáo trình; b) Các phản biện đọc nhận xét phản biện giáo trình; c) Các thành viên của Hội đồng đưa ra nhận xét, đánh giá giáo trình và đặt câu hỏi, trao đổi ý kiến, góp ý trực tiếp với các thành viên tham gia biên soạn hoặc lựa chọn giáo trình; d) Hội đồng thảo luận kín để thống nhất ý kiến nhận xét, đánh giá, kiến nghị về giáo trình; đ) Các thành viên Hội đồng bỏ phiếu đánh giá giáo trình do nhà trường tổ chức biên soạn theo 03 mức độ: Đạt yêu cầu và trình Hiệu trưởng phê duyệt ngay; Đạt yêu cầu nhưng phải chỉnh sửa trước khi trình Hiệu trưởng phê duyệt, không phải thông qua Hội đồng thẩm định lần nữa; Chưa đạt yêu cầu, phải chỉnh sửa và phải thông qua Hội đồng thẩm định lần nữa trước khi trình Hiệu trưởng phê duyệt. Các tiêu chí để bỏ phiếu đánh giá giáo trình đã có (không do nhà trường tổ chức biên soạn) do Hiệu trưởng nhà trường quy định. e) Ủy viên thư ký lập biên bản phiên họp Hội đồng về thẩm định giáo trình. f) Hội đồng thông qua biên bản phiên họp thẩm định, Chủ tịch và Ủy viên thư ký Hội đồng ký vào biên bản đã được thông qua. 3. Ủy viên thư ký Hội đồng tập hợp hồ sơ (bao gồm dự thảo giáo trình hoặc giáo trình đã có, phiếu đánh giá, nhận xét giáo trình của từng thành viên trong Hội đồng, biên bản phiên họp thẩm định và các giấy tờ liên quan khác) trình Hiệu trưởng nhà trường xem xét, quyết định. 4. Trong trường hợp kết quả bỏ phiếu đánh giá giáo trình do nhà trường tổ chức biên soạn ở mức độ phải chỉnh sửa lại, Chủ biên phải giải trình bằng văn bản với Hiệu trưởng nhà trường và Chủ tịch Hội đồng thẩm định giáo trình về việc tiếp thu hoặc không tiếp thu ý kiến trong biên bản họp của Hội đồng thẩm định. Hiệu trưởng nhà trường có thể tổ chức phiên họp tiếp theo của Hội đồng thẩm định giáo trình nhưng không quá 3 lần theo nguyên tắc và quy trình được quy định tại Điều 12, Điều 13 của Quy định này. Chương V DUYỆT VÀ SỬ DỤNG GIÁO TRÌNH Điều 14. Duyệt và sử dụng giáo trình do nhà trường biên soạn 1. Căn cứ vào ý kiến kết luận của Hội đồng thẩm định giáo trình do nhà trường biên soạn, Hiệu trưởng nhà trường xem xét, ra quyết định phê duyệt cho phép sử dụng giáo trình làm tài liệu chính trong giảng dạy, học tập và nghiên cứu trong nhà trường. Trong quyết định cần nêu rõ giáo trình được xuất bản lưu hành nội bộ hay phát hành rộng rãi; quy định định kỳ hiệu đính, bổ sung, hoàn chỉnh nội dung, tái bản giáo trình để đáp ứng yêu cầu đào tạo. 2. Việc in ấn, xuất bản, phát hành giáo trình phải tuân thủ Luật Xuất bản, Luật Sở hữu trí tuệ và các quy định hiện hành của nhà nước. Điều 15. Duyệt và sử dụng giáo trình do nhà trường lựa chọn 1. Căn cứ vào ý kiến kết luận của Hội đồng thẩm định giáo trình đã có, Hiệu trưởng nhà trường xem xét, ra quyết định phê duyệt cho phép sử dụng giáo trình đã có để phục vụ giảng dạy, học tập và nghiên cứu trong nhà trường. Trong quyết định cần nêu rõ việc sử dụng toàn bộ hay từng nội dung của từng giáo trình; định kỳ xem xét, lựa chọn lại giáo trình để đáp ứng yêu cầu đào tạo. 2. Ngoài những giáo trình do nhà trường lựa chọn, giáo viên có thể sử dụng những giáo trình, tài liệu khác để bổ sung, cập nhật kiến thức cho học sinh và phải được lãnh đạo Khoa hoặc Trưởng Bộ môn trực thuộc Khoa thông qua trước khi đưa vào sử dụng. 3. Việc lựa chọn, sử dụng giáo trình đã có trong nhà trường phải tuân thủ theo Luật Sở hữu trí tuệ, Luật Xuất bản và các quy định hiện hành của nhà nước. Chương VI TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 16. Trách nhiệm của Hiệu trưởng nhà trường 1. Hiệu trưởng nhà trường chịu trách nhiệm chỉ đạo việc tổ chức biên soạn, lựa chọn, thẩm định, duyệt và sử dụng giáo trình để phục vụ công tác giảng dạy, học tập và nghiên cứu trong nhà trường theo Quy định này; đảm bảo đủ giáo trình cho việc giảng dạy, học tập các môn học, học phần có trong chương trình đào tạo của nhà trường. 2. Hiệu trưởng nhà trường chịu trách nhiệm chỉ đạo việc định kỳ tổ chức hiệu đính, bổ sung, hoàn thiện hoặc lựa chọn lại giáo trình để đáp ứng yêu cầu đào tạo. Điều 17. Kinh phí 1. Kinh phí cho việc biên soạn, lựa chọn, thẩm định, duyệt và sử dụng giáo trình lấy từ các nguồn kinh phí của nhà trường do Hiệu trưởng nhà trường quyết định. 2. Định mức chi cho các hoạt động này được thực hiện theo các quy định hiện hành của nhà nước./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ CHUẨN KẾT QUẢ MIỄN NHIỆM THÀNH VIÊN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH NHIỆM KỲ 2004 - 2011 THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Điều 20 Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Nghị quyết 25/2008/QH12 ngày 14 tháng 11 năm 2008 của Quốc hội về việc kéo dài nhiệm kỳ hoạt động 2004 -2009 của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân; Căn cứ Nghị định số 107/2004/NĐ-CP ngày 1 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ quy định số lượng Phó Chủ tịch và cơ cấu Thành viên Ủy ban nhân dân các cấp; Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định tại Tờ trình số 120/TTr-UBND ngày 15 tháng 12 năm 2010 và đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ tại Tờ trình số 4643/TTr-BNV ngày 29 tháng 12 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê chuẩn miễn nhiệm chức vụ Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định nhiệm kỳ 2004 - 2011 của ông Nguyễn Văn Thiện, để nhận nhiệm vụ mới. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định và ông Nguyễn Văn Thiện chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ ĐỊNH VỀ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 198/2004/NĐ-CP NGÀY 03 THÁNG 12 NĂM 2004 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ THU TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Đầu tư ngày 29 tháng 11 năm 2005; Căn cứ Luật Quản lý thuế ngày 29 tháng 11 năm 2006; Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản ngày 29 tháng 6 năm 2009; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính, NGHỊ ĐỊNH: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh sửa đổi, bổ sung Nghị định này quy định việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất (sau đây gọi là Nghị định số 198/2004/NĐ-CP). Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 198/2004/NĐ-CP như sau: 1. Bổ sung khoản 2 và khoản 5 vào Điều 4 về căn cứ tính thu tiền sử dụng đất như sau:
2,030
126,834
"2. Giá đất tính thu tiền sử dụng đất: a) Khi Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất thì giá đất tính thu tiền sử dụng đất là giá đất theo mục đích sử dụng đất được giao tại thời điểm có quyết định giao đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; trường hợp thời điểm bàn giao đất không đúng với thời điểm ghi trong quyết định giao đất thì giá đất tính thu tiền sử dụng đất là giá đất theo mục đích sử dụng đất được giao tại thời điểm bàn giao đất thực tế. b) Trường hợp người sử dụng đất được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi là giấy chứng nhận quyền sử dụng đất) đang sử dụng hoặc được chuyển mục đích sử dụng đất thì giá đất tính thu tiền sử dụng đất là giá đất theo mục đích sử dụng của đất khi được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc theo mục đích sử dụng của đất sau khi chuyển mục đích sử dụng tại thời điểm kê khai và nộp đủ hồ sơ hợp lệ xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, xin chuyển mục đích sử dụng đất tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền. c) Giá đất tính thu tiền sử dụng đất tại điểm a và điểm b khoản này là giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định; trường hợp giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định chưa sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường để quyết định giá đất cụ thể cho phù hợp. Riêng trường hợp cấp giấy chứng nhận (công nhận) quyền sử dụng đất ở đối với diện tích đất đang sử dụng trong hạn mức sử dụng đất; đất được chuyển mục đích sử dụng trong hạn mức sử dụng đất ở của hộ gia đình, cá nhân thì giá đất tính thu tiền sử dụng đất là giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại thời điểm kê khai và nộp đủ hồ sơ hợp lệ xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, xin chuyển mục đích sử dụng đất tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 5. Trường hợp công trình xây dựng nhiều tầng gắn liền với đất được Nhà nước giao đất cho nhiều đối tượng sử dụng thì tiền sử dụng đất được phân bổ cho các tầng và đối tượng sử dụng. Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể việc phân bổ tiền sử dụng đất quy định tại khoản này". 2. Sửa đổi khoản 4 Điều 5 về thu tiền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất như sau: "4. Trường hợp người được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất ứng trước tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường giải phóng mặt bằng theo phương án được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì được trừ số tiền đã ứng trước vào tiền sử dụng đất phải nộp theo phương án được duyệt; mức được trừ không vượt quá tiền sử dụng đất phải nộp. Số tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, giải phóng mặt bằng theo phương án đã phê duyệt còn lại chưa được trừ vào tiền sử dụng đất phải nộp (nếu có) được tính vào vốn đầu tư của dự án". 3. Sửa đổi khoản 3 Điều 7 về thu tiền sử dụng đất khi chuyển từ thuê đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất như sau: "3. Trường hợp người sử dụng đất được chuyển từ thuê đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất mà trước đó đã ứng trước tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, giải phóng mặt bằng theo phương án được cấp có thẩm quyền phê duyệt và đã được cơ quan có thẩm quyền xác định số được trừ vào tiền thuê đất phải nộp nhưng chưa được trừ hết, nay chuyển sang giao đất có thu tiền sử dụng đất thì tiếp tục được trừ vào tiền sử dụng đất phải nộp; mức được trừ không vượt quá tiền sử dụng đất phải nộp, số còn lại chưa được trừ vào tiền sử dụng đất phải nộp (nếu có) được tính vào vốn đầu tư của dự án. Trường hợp người sử dụng đất đã nộp trước tiền thuê đất thì được trừ tiền thuê đất nộp trước cho thời gian còn lại (nếu có) vào tiền sử dụng đất phải nộp". 4. Bổ sung khoản 4 và khoản 5 vào Điều 8 về thu tiền sử dụng đất khi cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người đang sử dụng đất như sau: "4. Tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất nhưng đã phân phối (cấp) trái thẩm quyền cho hộ gia đình, cá nhân là cán bộ, công nhân viên của tổ chức làm nhà ở trước ngày 15 tháng 10 năm 1993, khi được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân thì thu tiền sử dụng đất bằng 40% theo giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định như trường hợp bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước cho người đang thuê theo Nghị định số 61/CP ngày 05 tháng 7 năm 1994 của Chính phủ đối với diện tích trong hạn mức giao đất ở; thu bằng 100% theo giá đất ở do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định phù hợp với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường tại thời điểm cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với diện tích vượt hạn mức giao đất ở. 5. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất do lấn chiếm xây dựng nhà ở, nếu phù hợp với quy hoạch khu dân cư và đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở theo quy định của pháp luật, khi cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân thì thu tiền sử dụng đất như sau: a) Trường hợp sử dụng đất trước ngày 15 tháng 10 năm 1993, thu tiền sử dụng đất bằng 50% theo giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định đối với phần diện tích đất trong hạn mức giao đất ở mới; thu bằng 100% theo giá đất ở do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định phù hợp với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường tại thời điểm cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với diện tích ngoài hạn mức giao đất ở. b) Trường hợp sử dụng đất từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2004, thu tiền sử dụng đất bằng 100% theo giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định đối với phần diện tích trong hạn mức giao đất ở mới; đối với phần diện tích ngoài hạn mức giao đất ở thu bằng 100% tiền sử dụng đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định phù hợp với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường tại thời điểm cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất". 5. Sửa đổi khoản 5 và bổ sung khoản 7 vào Điều 11 về nguyên tắc thực hiện miễn, giảm tiền sử dụng đất như sau: "5. Việc miễn, giảm tiền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định tại Điều 12, Điều 13 Nghị định này và Điều 1 Nghị định số 44/2008/NĐ-CP ngày 09 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ chỉ được thực hiện trực tiếp với đối tượng được miễn, giảm và tính trên số tiền sử dụng đất phải nộp theo quy định tại Điều 5, 6, 7, 8, 9, 10 Nghị định này. Trường hợp người được hưởng miễn, giảm tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật được cấp có thẩm quyền cho phép chuyển nhượng dự án cho người khác theo quy định của pháp luật thì người nhận chuyển nhượng cũng được miễn, giảm tiền sử dụng đất nếu việc sử dụng đất sau chuyển nhượng thuộc dự án được ưu đãi về sử dụng đất; phải nộp tiền sử dụng đất nếu việc sử dụng đất sau chuyển nhượng không được ưu đãi về sử dụng đất. Trường hợp người sử dụng đất thuộc đối tượng ưu đãi về tiền sử dụng đất có nguyện vọng nộp tiền sử dụng đất thì thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai như đối với trường hợp không được ưu đãi về tiền sử dụng đất. 7. Việc miễn, giảm tiền sử dụng đất đối với các đối tượng thuộc diện chính sách, người có công với cách mạng theo quy định tại Điều 12, Điều 13 Nghị định này cũng được áp dụng trong trường hợp các đối tượng này được Nhà nước giao đất ở hoặc bán nhà ở tái định cư". 6. Sửa đổi khoản 3 và bổ sung khoản 8, khoản 9 vào Điều 12 về miễn tiền sử dụng đất như sau: "3. Đối với đất giao để xây dựng ký túc xá sinh viên; đất để xây dựng nhà ở cho người phải di dời do thiên tai; đất để xây dựng nhà ở cho đồng bào dân tộc thiểu số ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; đất xây dựng nhà ở cho công nhân lao động tại các khu doanh nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế; đất xây dựng nhà ở để bán (trả tiền một lần hoặc trả góp), cho thuê, cho thuê mua đối với người có thu nhập thấp tại khu vực đô thị. 8. Miễn tiền sử dụng đất trong hạn mức đất ở khi cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu đối với đất do chuyển mục đích sử dụng từ đất không phải là đất ở sang đất ở do tách hộ đối với hộ gia đình là đồng bào dân tộc thiểu số, hộ nghèo tại các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng vào dân tộc và miền núi theo Danh mục các xã đặc biệt khó khăn do Thủ tướng Chính phủ quy định. 9. Miễn tiền sử dụng đất đối với diện tích đất được giao để sử dụng vào mục đích lòng hồ thủy điện". 7. Sửa đổi khoản 2 Điều 13 về giảm tiền sử dụng đất như sau: "2. Giảm 50% tiền sử dụng đất trong hạn mức đất ở đối với hộ gia đình là đồng bào dân tộc thiểu số; hộ nghèo tại các địa bàn không thuộc phạm vi tại khoản 8 Điều 12 Nghị định này khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật đất đai quyết định giao đất; công nhận (cấp giấy chứng nhận) quyền sử dụng đất lần đầu đối với đất đang sử dụng hoặc khi được chuyển mục đích sử dụng đất không phải là đất ở sang đất ở. Việc xác định hộ nghèo theo quy định của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội".
2,034
126,835
8. Bổ sung khoản 4, khoản 5 vào Điều 15 về thời hạn tiền sử dụng đất và các khoản thu khác như sau: "4. Hộ gia đình, cá nhân được chuyển mục đích sử dụng đất, được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất theo quy định tại Điều 6, Điều 8 Nghị định này và hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất tái định cư mà chưa có khả năng tài chính để nộp tiền sử dụng đất có nguyện vọng ghi nợ thì được ghi "nợ tiền sử dụng đất" trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sau khi có đơn đề nghị kèm theo hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận hoặc hồ sơ xin chuyển mục đích sử dụng đất hoặc hồ sơ giao đất tái định cư. Khi thanh toán nợ, người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất theo giá đất tại thời điểm cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và được trả nợ dần khi có khả năng về tài chính trong thời hạn tối đa là 5 năm; sau 5 năm mà chưa trả hết nợ tiền sử dụng đất thì người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất theo giá đất tại thời điểm trả nợ. Đối với trường hợp đã được ghi nợ tiền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 3 năm 2011 mà chưa thanh toán nợ thì nay được áp dụng quy định về thanh toán nợ tại Nghị định này; trong thời hạn tối đa là 5 năm kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2011, người sử dụng đất được thanh toán nợ tiền sử dụng đất theo giá đất tại thời điểm cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; sau 5 năm mà chưa trả hết nợ tiền sử dụng đất thì người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất theo giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại thời điểm trả nợ. 5. Bộ Tài chính chủ trì phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn trình tự, thủ tục ghi nợ và thanh toán nợ tiền sử dụng đất quy định tại khoản 4 Điều này". 9. Sửa đổi khoản 1 Điều 18 về xử phạt như sau: "1. Trường hợp chậm nộp tiền sử dụng đất vào ngân sách nhà nước thì người sử dụng đất bị phạt tính trên số tiền sử dụng đất phải nộp; việc xử phạt chậm nộp tiền sử dụng đất thực hiện theo mức quy định của Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành". Điều 3. Xử lý một số vấn đề tồn tại khi Nghị định này có hiệu lực thi hành: 1. Trường hợp nhà đầu tư thực hiện ứng trước tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường giải phóng mặt bằng theo phương án được phê duyệt theo chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trước ngày 01 tháng 10 năm 2009 thì được trừ chi phí bồi thường đất, hỗ trợ đất vào tiền sử dụng đất phải nộp, mức được trừ không vượt quá số tiền sử dụng đất phải nộp. Trường hợp nhà đầu tư thực hiện ứng trước tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường giải phóng mặt bằng theo phương án đã được phê duyệt theo quy định tại Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ thì được trừ số tiền đã ứng trước vào tiền sử dụng đất phải nộp theo quy định tại Điều 15 Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ. 2. Đối với các trường hợp đã có quyết định giao đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo pháp luật đất đai nhưng đến ngày 01 tháng 3 năm 2011 chưa hoàn thành nghĩa vụ tài chính về tiền sử dụng đất thì xử lý như sau: a) Trường hợp tiền sử dụng đất phải nộp đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác định và thông báo theo đúng quy định của pháp luật tại thời điểm xác định và thông báo nộp tiền sử dụng đất thì được tiếp tục nộp tiền sử dụng đất vào ngân sách nhà nước theo mức đã được cơ quan có thẩm quyền thông báo và bị phạt chậm nộp theo quy định của pháp luật phù hợp với từng thời kỳ. b) Trường hợp tiền sử dụng đất phải nộp đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác định và thông báo, nhưng chưa phù hợp với quy định của pháp luật tại thời điểm xác định và thông báo tiền sử dụng đất phải nộp thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào tình hình thực tế tại địa phương chỉ đạo xác định lại đảm bảo đúng quy định của pháp luật. Số tiền xác định phải nộp thêm (nếu có) được thông báo để nhà đầu tư nộp bổ sung vào ngân sách nhà nước và không áp dụng phạt chậm nộp đối với khoản thu bổ sung này trong thời gian trước khi được xác định lại. Đối với số tiền sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác định và thông báo trước khi xác định lại, chủ đầu tư được tiếp tục thực hiện theo số đã thông báo, trường hợp nộp chưa đủ thì nay phải nộp số còn lại thiếu và bị chậm nộp như đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều này. Trường hợp đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thông báo tiền sử dụng đất phải nộp và chủ đầu tư đã nộp đủ theo số đã thông báo vào ngân sách nhà nước sau thời gian từ 5 năm trở lên thì không phải xác định lại tiền sử dụng đất phải nộp. c) Trường hợp chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ra thông báo nộp tiền sử dụng đất và người sử dụng đất chưa nộp hoặc mới tạm nộp một phần tiền sử dụng đất vào ngân sách nhà nước nhưng không xác định được nguyên nhân của việc chậm nộp tiền vào ngân sách nhà nước thì xử lý như sau: Tiền sử dụng đất đã tạm nộp vào ngân sách nhà nước được quy đổi ra diện tích đất đã nộp tiền sử dụng đất (đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính) tại thời điểm bàn giao đất thực tế. Phần diện tích đất còn lại phải nộp tiền sử dụng đất theo chính sách và giá đất tại thời điểm bàn giao đất thực tế và được trừ số tiền ứng trước về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo quy định của pháp luật về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư tại thời điểm bàn giao đất thực tế; đồng thời phải nộp thêm khoản tiền chậm nộp đối với số tiền sử dụng đất còn phải nộp ngân sách nhà nước tính từ thời điểm bàn giao đất thực tế tới thời điểm chính thức được thông báo nộp tiền vào ngân sách nhà nước theo tỷ lệ % thu phạt chậm nộp nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật (phù hợp với từng thời kỳ). d) Trường hợp chưa bàn giao đất thực tế nhưng cơ quan chức năng vẫn thông báo tiền sử dụng đất phải nộp và chủ đầu tư đã nộp tiền vào ngân sách nhà nước thì coi như tạm nộp và xử lý như quy định tại điểm b khoản 2 Điều này. 3. Đối với dự án nhà ở, dự án khu đô thị mới, dự án đầu tư kết cấu hạ tầng trong khu công nghiệp thì thời điểm xác định giá đất và thu, nộp tiền sử dụng đất được tiếp tục thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 33/2008/NQ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ. Điều 4. Điều khoản thi hành 1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 3 năm 2011. 2. Bãi bỏ các quy định sau: a) Khoản 2 Điều 8 Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ; b) Điều 5 Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ. Điều 5. Tổ chức thực hiện Bộ Tài chính có trách nhiệm hướng dẫn thi hành Nghị định này. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ CHUẨN KẾT QUẢ BẦU CỬ BỔ SUNG THÀNH VIÊN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KON TUM NHIỆM KỲ 2004 – 2011 THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Điều 20 Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Điều 122 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân (sửa đổi) ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị quyết 25/2008/QH12 ngày 14 tháng 11 năm 2008 của Quốc hội về việc kéo dài nhiệm kỳ hoạt động 2004 – 2009 của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân; Căn cứ Nghị định số 107/2004/NĐ-CP ngày 1 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ; Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum tại Tờ trình số 114/TTr-UBND ngày 17 tháng 12 năm 2010 và đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ tại Tờ trình số 4456/TTr-BNV ngày 23 tháng 12 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê chuẩn bổ sung Thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum nhiệm kỳ 2004 – 2011 như sau: 1. Chủ tịch: - Ông Nguyễn Văn Hùng, Phó Bí thư Tỉnh uỷ, nguyên Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum. 2. Phó Chủ tịch: - Ông Nguyễn Hữu Hải, Ủy viên Ban Thường vụ Tỉnh ủy, nguyên Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum và các ông có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BỔ NHIỆM ÔNG LÊ VĂN LÂN GIỮ CHỨC PHÓ CHÁNH VĂN PHÒNG BAN CHỈ ĐẠO TRUNG ƯƠNG VỀ PHÒNG, CHỐNG THAM NHŨNG THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ ý kiến của Ban Bí thư tại văn bản số 11006-CV/VPTW, ngày 28 tháng 12 năm 2010; Xét Tờ trình số 02/TTr-VPBCĐ, ngày 01 tháng 9 năm 2010 của Văn phòng Ban Chỉ đạo Trung ương về Phòng, chống tham nhũng; Tờ trình số 66/TTr-BNV, ngày 27 tháng 9 năm 2010 của Bộ Nội vụ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Bổ nhiệm có thời hạn ông Lê Văn Lân, Vụ trưởng Vụ Nghiên cứu – Tổng hợp – Quan hệ quốc tế, Văn phòng Ban Chỉ đạo Trung ương về Phòng, chống tham nhũng, giữ chức Phó Chánh Văn phòng Ban Chỉ đạo Trung ương về Phòng, chống tham nhũng. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Trưởng Ban Chỉ đạo Trung ương về Phòng, chống tham nhũng, Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chánh Văn phòng Ban Chỉ đạo Trung ương về Phòng, chống tham nhũng và ông Lê Văn Lân chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
2,043
126,836
<jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ CHUẨN KẾT QUẢ MIỄN NHIỆM THÀNH VIÊN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HOÀ NHIỆM KỲ 2004 – 2011 THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Điều 20 Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Nghị quyết 25/2008/QH12 ngày 14 tháng 11 năm 2008 của Quốc hội về việc kéo dài nhiệm kỳ hoạt động 2004 – 2009 của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân; Căn cứ Nghị định 107/2004/NĐ-CP ngày 1 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ quy định số lượng Phó Chủ tịch và cơ cấu Thành viên Ủy ban nhân dân các cấp; Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hoà tại Tờ trình số 6666/TTr-UBND ngày 15 tháng 12 năm 2010 và đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ tại Tờ trình số 4454/TTr-BNV ngày 23 tháng 12 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê chuẩn miễn nhiệm Thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hoà nhiệm kỳ 2004 – 2011 như sau: 1. Chủ tịch: - Ông Võ Lâm Phi, để nghỉ hưu theo chế độ. 2. Phó Chủ tịch: - Bà Nguyễn Thị Thu Hằng, để nghỉ hưu theo chế độ. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hoà và các ông, bà có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ CHUẨN KẾT QUẢ MIỄN NHIỆM THÀNH VIÊN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KON TUM NHIỆM KỲ 2004 – 2011 THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Điều 20 Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Nghị quyết 25/2008/QH12 ngày 14 tháng 11 năm 2008 của Quốc hội về việc kéo dài nhiệm kỳ hoạt động 2004 – 2009 của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân; Căn cứ Nghị định 107/2004/NĐ-CP ngày 1 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ quy định số lượng Phó Chủ tịch và cơ cấu Thành viên Ủy ban nhân dân các cấp; Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum tại Tờ trình số 114/TTr-UBND ngày 17 tháng 12 năm 2010 và đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ tại Tờ trình số 4456/TTr-BNV ngày 23 tháng 12 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê chuẩn miễn nhiệm chức vụ Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum nhiệm kỳ 2004 – 2011 của ông Hà Ban, để nhận nhiệm vụ mới. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum và ông Hà Ban chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ XẾP LOẠI DOANH NGHIỆP NĂM 2009 CHO CÔNG TY MẸ - CÔNG TY VẬN TẢI ĐA PHƯƠNG THỨC BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI Căn cứ Nghị định số 51/2008/NĐ-CP ngày 22/4/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải; Căn cứ Quyết định số 224/2006/QĐ-TTg ngày 06/10/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế giám sát và đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp nhà nước; Căn cứ Thông tư số 115/2007/TT-BTC ngày 25/9/2007 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn một số nội dung về giám sát và đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp nhà nước; Căn cứ Quyết định số 11/2008/QĐ-BGTVT ngày 23/6/2008 của Bộ trưởng Bộ GTVT về việc ban hành Quy chế giám sát và đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp nhà nước thuộc thẩm quyền của Bộ GTVT; Căn cứ công văn số 15502/BTC-TCDN ngày 15/11/2010 của Bộ Tài chính về việc tham gia ý kiến xếp loại doanh nghiệp năm 2009; Xét đề nghị của Công ty Vận tải đa phương thức tại công văn số 19/CV-HĐQT ngày 10/5/2010 và biên bản cuộc họp ngày 10/9/2010 của Tổ Giám sát; Theo đề nghị của ông Vụ trưởng Vụ Tài chính, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố xếp loại doanh nghiệp năm 2009 cho Công ty mẹ - Công ty Vận tải đa phương thức là loại B. Điều 2. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, Vụ trưởng Vụ Tài chính, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc Công ty Vận tải đa phương thức, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ NỘI DUNG CỦA PHỤ LỤC VÀ QUY ĐỊNH VỀ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 36/2009/QĐ-UBND NGÀY 24 THÁNG 12 NĂM 2009 CỦA UBND THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai; Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Căn cứ Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT ngày 01 tháng 10 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và trình tự thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 991/TTr-STNMT ngày 28 tháng 12 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Phụ lục và Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng ban hành kèm theo Quyết định số 36/2009/QĐ-UBND ngày 24 tháng 12 năm 2009 của UBND thành phố Đà Nẵng, như sau: 1. Sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 26 như sau: “ 5. Tài sản gắn liền với đất được tạo lập sau khi có quyết định phê duyệt qui hoạch dự án đã được công bố thì không được bồi thường. Tài sản là vật kiến trúc của những công trình xây dựng, tô đá rửa, đá mài, chạm trỗ điêu khắc không đảm bảo chất lượng kỹ thuật, mỹ thuật, không đúng với công năng sử dụng của công trình (mang tính chất đối phó với chính sách bồi thường) thì không bồi thường.” 2. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 3 Điều 27 như sau: “a) Nhà có kết cấu chịu lực bằng khung bê tông cốt thép hoặc khung sắt thì được tính từ vệt giải tỏa vào đến khung chịu lực tiếp theo; nhà có kết cấu tường chịu lực hoặc kết cấu kết hợp khung chịu lực và tường chịu lực thì bồi thường đến bước khung hoặc tường chịu lực gần vệt giải tỏa nhất. Nếu điểm cắt sâu nhất của vệt giải tỏa đến cách gác lững đúc nhỏ hơn 02 m thì bồi thường phần gác lững đúc đến bước khung tiếp theo.” 3. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 32 như sau: “4. Đối với đất trong vườn nhà được bồi thường theo giá đất ở hoặc đất khuôn viên, có trồng xen nhiều loại cây, hoa, rau màu khác nhau được bồi thường cho tất cả các loại cây, hoa, rau màu theo đơn giá quy định tại Phụ lục số 03 kèm theo Quy định này, nhưng tổng giá trị bồi thường các loại cây trồng tối đa đến 60.000 (sáu mươi ngàn) đồng/m2.” 4. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 37 như sau: “2. Hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất nông nghiệp trong địa giới hành chính phường, nằm xen kẽ trong khu dân cư nông thôn (khu dân cư nông thôn được xác định theo ranh giới của thửa đất có nhà ở ngoài cùng của làng, thôn và các điểm dân cư tương tự); thửa đất nông nghiệp tiếp giáp với ranh giới phường, ranh giới khu dân cư có đủ điều kiện được bồi thường, ngoài việc được bồi thường theo giá đất nông nghiệp cùng mục đích sử dụng quy định tại bảng giá đất do UBND thành phố ban hành hàng năm còn được hỗ trợ bằng 30% giá đất ở cùng vị trí.” 5. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 2 Điều 47 như sau: “c) Trường hợp thửa đất bị thu hồi trong hạn mức công nhận hoặc hạn mức giao có nhiều hộ cùng sinh sống hoặc hộ gia đình có từ 10 (mười) nhân khẩu trở lên và có đăng ký hộ khẩu thường trú từ trước ngày Luật cư trú ra đời (nếu nhập khẩu sau ngày Luật cư trú ra đời phải là các đối tượng được quy định tại khoản 5 Điều 36 của Quy định này) thì Hội đồng xem xét trình UBND thành phố quyết định.” 6. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 49 như sau: “2. Hộ chính có từ 10 (mười) nhân khẩu thường trú trở lên được hỗ trợ tiền thuê nhà bằng 1,5 lần so với mức quy định tại khoản 1 Điều này” 7. Sửa đổi, bổ sung điểm 1.15 Phụ lục số 1 như sau: “1.15. Đối với nhà tôn: giảm 65.000 đồng/m2 so với nhà có cùng kết cấu mái ngói và chỉ giảm đối với tầng có lợp mái tôn.” 8. Sửa đổi, bổ sung điểm 3.1 Phụ lục số 1 như sau: “3.1. Nhà trệt móng đá hộc, mái tôn, tường xây 110, nền láng xi măng, ô tơ ≤ 2m.” Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Xây dựng, Công Thương, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Cục trưởng Cục Thuế, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện, phường, xã Trưởng các Ban Giải tỏa đền bù các dự án đầu tư xây dựng thành phố, Trưởng các Ban quản lý dự án và Giám đốc các Công ty có chức năng đền bù giải tỏa và tái định cư, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH QUY ĐỊNH MỨC THU PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI NƯỚC THẢI SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẬU GIANG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANG Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Pháp Lệnh phí và lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001; Căn cứ Nghị định số 67/2003/NĐ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải; Căn cứ Nghị định số 26/2010/NĐ-CP ngày 22 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 8 Nghị định số 67/2003/NĐ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải; Căn cứ Thông tư liên tịch số 125/2003/TTLT-BTC-BTNMT ngày 18 tháng 12 năm 2003 của liên Bộ: Tài chính - Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện Nghị định số 67/2003/NĐ-CP của Chính phủ; Căn cứ Nghị quyết số 25/2010/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hậu Giang về việc thông qua mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Hậu Giang; Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế tỉnh Hậu Giang,
2,242
126,837
QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Hậu Giang, như sau: 1. Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt của các tổ chức, hộ gia đình được tính bằng 200 đồng trên 1m3 (một mét khối) nước sạch. 2. Đối tượng chịu phí và không chịu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt: 2.1. Đối tượng chịu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt: - Hộ gia đình ở các xã, phường, thị trấn (thuộc đô thị từ loại I – V). - Các tổ chức, đơn vị: cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân, trụ sở điều hành, chi nhánh, văn phòng của các tổ chức, cá nhân, các cơ sở rửa ô tô, xe máy, bệnh viện, phòng khám chữa bệnh, nhà hàng, khách sạn; cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và các đối tượng khác. 2.2. Đối tượng không chịu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt: Nước thải sinh hoạt của hộ gia đình ở các xã thuộc vùng nông thôn (các xã không thuộc đô thị đặc biệt, đô thị loại I, II, III, IV và V theo quy định tại Nghị định số 42/2009/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2009 của Chính phủ về việc phân loại đô thị). 3. Đơn vị thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt: - Công ty TNHH Một thành viên Cấp thoát nước-Công trình đô thị Hậu Giang tổ chức thu đối với các đối tượng do Công ty cung cấp nước sạch; - Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn tổ chức thu đối với các đối tượng do Trung tâm cung cấp nước sạch. Điều 2. Quản lý, sử dụng tiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt. Đơn vị cung cấp nước sạch có trách nhiệm thu, đồng thời được trích lại 10% trên số tiền phí thu được trước khi nộp ngân sách địa phương để trang trải chi phí cho việc thu phí. Phần còn lại (sau khi trừ đi số tiền phí trích để lại cho đơn vị thu phí theo quy định) nộp 100% vào ngân sách địa phương để sử dụng cho việc bảo vệ môi trường, đầu tư mới, nạo vét cống rãnh, duy tu, bảo dưỡng hệ thống thoát nước tại địa phương, bổ sung vốn hoạt động cho Quỹ Bảo vệ môi trường của địa phương, trả nợ vay đối với các khoản vay của các dự án thoát nước thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách địa phương. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày, kể từ ngày ký. Cục Thuế Hậu Giang có trách nhiệm phối hợp với Sở Tài chính hướng dẫn, theo dõi và đôn đốc thực hiện thu, nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt đảm bảo đúng, đủ và kịp thời. Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc sở, Thủ trưởng cơ quan ban, ngành, đoàn thể tỉnh; Chủ tịch UBND huyện, thị xã, thành phố; cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ BỔ SUNG, SỬA ĐỔI ĐIỀU 4 QUYẾT ĐỊNH SỐ 01/2008/QĐ-TTG NGÀY 07 THÁNG 01 NĂM 2008 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN, CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA BAN CHỈ ĐẠO ĐỔI MỚI VÀ PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Quyết định số 34/2007/QĐ-TTg ngày 12 tháng 3 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế thành lập, tổ chức và hoạt động của tổ chức phối hợp liên ngành; Căn cứ Quyết định số 1525/QĐ-TTg ngày 13 tháng 11 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc điều chỉnh phân công người đứng đầu tổ chức phối hợp liên ngành do Thủ tướng Chính phủ thành lập; Xét đề nghị của Trưởng ban Ban Chỉ đạo Đổi mới và Phát triển doanh nghiệp, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Bổ sung, sửa đổi Điều 4 Quyết định số 01/2008/QĐ-TTg ngày 07 tháng 01 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Ban Chỉ đạo Đổi mới và Phát triển doanh nghiệp như sau: “Điều 4. Thành viên Ban Chỉ đạo 1. Trưởng ban: Phó Thủ tướng thường trực Chính phủ. 2. Phó Trưởng ban thường trực: Phó Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ. 3. Phó Trưởng ban chuyên trách. 4. Các ủy viên: - Đại diện lãnh đạo các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Lao động – Thương binh và Xã hội, Nội vụ, Tư pháp; - Mời đại diện lãnh đạo Văn phòng Trung ương Đảng, Bí thư Đảng ủy Khối doanh nghiệp Trung ương và đại diện lãnh đạo Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam làm ủy viên. Phó Trưởng ban thường trực, Phó Trưởng ban chuyên trách và các ủy viên của Ban Chỉ đạo do Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm, miễn nhiệm theo đề nghị của Bộ trưởng các Bộ và Thủ trưởng các cơ quan nêu tại Quyết định này. Các ủy viên Ban Chỉ đạo làm việc theo chế độ kiêm nhiệm.” Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Trưởng ban Ban Chỉ đạo Đổi mới và Phát triển doanh nghiệp, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chủ tịch Hội đồng quản trị Tập đoàn kinh tế và Tổng công ty 91 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ CHUẨN KẾT QUẢ BẦU CỬ BỔ SUNG THÀNH VIÊN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH NHIỆM KỲ 2004 - 2011 THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Điều 20 Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Điều 122 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân (sửa đổi) ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị quyết 25/2008/QH12 ngày 14 tháng 11 năm 2008 của Quốc hội về việc kéo dài nhiệm kỳ hoạt động 2004 -2009 của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân; Căn cứ Nghị định số 107/2004/NĐ-CP ngày 1 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ; Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định tại Tờ trình số 121/TTr-UBND ngày 15 tháng 12 năm 2010 và đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ tại Tờ trình số 4643/TTr-BNV ngày 29 tháng 12 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê chuẩn bổ sung ông Lê Hữu Lộc, Phó Bí thư Tỉnh ủy, nguyên Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, giữ chức Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định nhiệm kỳ 2004 – 2011. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định và ông Lê Hữu Lộc chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ ĐỊNH VỀ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 142/2005/NĐ-CP NGÀY 14 THÁNG 11 NĂM 2005 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ THU TIỀN THUÊ ĐẤT, THUÊ MẶT NƯỚC CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Đầu tư ngày 29 tháng 11 năm 2005; Căn cứ Luật Quản lý thuế ngày 29 tháng 11 năm 2006; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính, NGHỊ ĐỊNH: Điều 1. Phạm vi sửa đổi, bổ sung Nghị định này quy định việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước (sau đây gọi là Nghị định số 142/2005/NĐ-CP). Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 142/2005/NĐ-CP như sau: 1. Sửa đổi Điều 1 như sau: "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị định này quy định thu tiền thuê đất, thuê mặt nước khi: 1. Nhà nước cho thuê đất, gồm đất trên bề mặt và phần ngầm của công trình xây dựng trên mặt đất theo quy định của Luật Đất đai. 2. Nhà nước cho thuê đất phần dưới mặt đất để xây dựng công trình ngầm nhằm mục đích kinh doanh theo quy hoạch được duyệt mà không sử dụng phần mặt đất. 3. Chuyển từ hình thức được Nhà nước giao đất sang cho thuê đất. 4. Nhà nước cho thuê mặt nước". 2. Sửa đổi điểm a, điểm c khoản 2 Điều 2 như sau: "a) Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài (bao gồm cả tổ chức kinh tế liên doanh giữa các nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài) thuê đất để thực hiện dự án đầu tư sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối; làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh; xây dựng công trình công cộng có mục đích kinh doanh; xây dựng kết cấu hạ tầng để chuyển nhượng hoặc cho thuê; hoạt động khoáng sản, sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm; xây dựng nhà ở để bán hoặc cho thuê. c) Tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân; người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài (bao gồm cả tổ chức kinh tế liên doanh giữa các nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài) thuê mặt nước, mặt biển không thuộc các nhóm đất quy định tại Điều 13 Luật Đất đai để thực hiện dự án đầu tư". 3. Bổ sung Điều 5a như sau: "Điều 5a. Đơn giá thuê đất 1. Trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm thì đơn giá thuê đất một năm tính bằng 1,5% giá đất theo mục đích sử dụng đất thuê do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) ban hành theo quy định của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất. Trường hợp giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại thời điểm cho thuê đất chưa sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường tại địa phương để quyết định mức giá cụ thể cho phù hợp. 2. Đối với đất thuộc đô thị, trung tâm thương mại, dịch vụ, đầu mối giao thông, khu dân cư tập trung có khả năng sinh lợi đặc biệt, có lợi thế trong việc sử dụng đất làm mặt bằng sản xuất kinh doanh, thương mại và dịch vụ thì căn cứ vào thực tế địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định đơn giá thuê đất tối đa không quá hai (02) lần đơn giá thuê đất theo quy định tại khoản 1 Điều này.
2,037
126,838
3. Đối với đất ở vùng sâu, vùng xa, vùng núi cao, hải đảo, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn; đất sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối; đất sử dụng làm mặt bằng sản xuất kinh doanh của dự án thuộc lĩnh vực khuyến khích đầu tư, lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư thì căn cứ vào thực tế địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định đơn giá thuê đất tối thiểu không dưới 0,5 lần đơn giá thuê đất quy định tại khoản 1 Điều này. 4. Trường hợp nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê thì số tiền thuê đất phải nộp được tính bằng với số tiền sử dụng đất phải nộp như trường hợp giao đất có thu tiền sử dụng đất có cùng mục đích sử dụng đất và cùng thời hạn sử dụng đất. Trường hợp thời hạn hoạt động của dự án ghi trên Giấy chứng nhận đầu tư (Giấy phép đầu tư) khác với thời hạn thuê đất trong trường hợp trả tiền thuê đất một lần quy định tại điểm này thì thời hạn hoạt động của dự án được điều chỉnh phù hợp với thời hạn thuê đất. 5. Đơn giá thuê đất trong trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất thuê hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất thuê là đơn giá trúng đấu giá, cụ thể như sau: a) Đấu giá quyền sử dụng đất thuê hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất thuê đối với hình thức trả tiền thuê đất một lần cho cả thời hạn thuê đất thì đơn giá thuê đất là đơn giá trúng đấu giá. Số tiền thuê đất phải nộp trong trường hợp này là đơn giá trúng đấu giá nhân (x) với diện tích đất thuê nhân (x) với thời hạn thuê đất (bằng với số tiền sử dụng đất phải nộp và tương ứng như trường hợp đấu giá giao đất có thu tiền sử dụng đất). b) Đấu giá quyền sử dụng đất thuê hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất thuê đối với hình thức trả tiền thuê đất hàng năm thì đơn giá thuê đất là đơn giá trúng đấu giá; đơn giá này được ổn định trong 10 năm, hết thời gian ổn định, việc điều chỉnh đơn giá thuê đất áp dụng như trường hợp nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm không theo hình thức đấu giá nhưng mức điều chỉnh của thời kỳ ổn định 10 năm tiếp theo không vượt quá 30% đơn giá thuê đất của kỳ ổn định trước. 6. Đối với công trình kiến trúc xây dựng trên mặt nước thuộc một trong các nhóm đất quy định tại Điều 13 Luật Đất đai thì áp dụng đơn giá thuê đất quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5 Điều này. 7. Đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm (không phải là phần ngầm của công trình xây dựng trên mặt đất) được xác định không quá 30% đơn giá thuê đất trên bề mặt có cùng mục đích sử dụng. Đơn giá thuê đất cụ thể do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh áp dụng cho phù hợp với thực tế tại địa phương". 4. Sửa đổi khoản 1 Điều 6 như sau: "1. Căn cứ giá đất và đơn giá thuê đất quy định tại Điều 5a Nghị định này, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành đơn giá thuê đất (mức tỷ lệ % giá đất theo mục đích sử dụng đất thuê) cho từng loại đất, loại đô thị, loại xã, khu vực, loại đường phố, vị trí hạng đất". 5. Bổ sung khoản 3 Điều 7 như sau: "3. Trường hợp người được Nhà nước cho thuê đất thực hiện ứng trước tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, giải phóng mặt bằng theo phương án được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì được trừ số tiền đã ứng trước vào tiền thuê đất phải nộp theo phương án được duyệt; Mức được trừ không vượt quá số tiền thuê đất phải nộp. Số tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, giải phóng mặt bằng còn lại chưa được trừ vào tiền thuê đất phải nộp (nếu có) được tính vào vốn đầu tư của dự án". 6. Sửa đổi khoản 1 Điều 8 như sau: "1. Đơn giá thuê đất của mỗi dự án được ổn định 05 năm. Hết thời hạn ổn định, nếu giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định và công bố có sự biến động không quá 20% so với giá đất để tính tiền thuê đất tại thời điểm xác định đơn giá thuê đất lần trước đó thì Sở Tài chính (đối với trường hợp tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài thuê đất), Ủy ban nhân dân cấp huyện (đối với trường hợp hộ gia đình, cá nhân thuê đất) quyết định đơn giá thuê đất cho thời hạn tiếp theo. Trường hợp giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định và công bố có sự biến động từ 20% trở lên so với đất để tính tiền thuê đất tại thời điểm xác định đơn giá thuê đất lần trước đó thì Sở Tài chính chủ trì xác định lại và trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định điều chỉnh cho phù hợp làm cơ sở để Sở Tài chính (đối với trường hợp tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài thuê đất), Ủy ban nhân dân cấp huyện (đối với trường hợp hộ gia đình, cá nhân thuê đất) quyết định điều chỉnh đơn giá thuê của thời hạn (05 năm) tiếp theo". 7. Sửa đổi khoản 2 Điều 9 như sau: "2. Dự án thuê đất, thuê mặt nước trước ngày 01 tháng 01 năm 2006 nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước hàng năm mà chưa thực hiện điều chỉnh lại đơn giá thuê đất thì việc xác định lại đơn giá thuê đất được thực hiện như sau: a) Dự án đầu tư mà tại một trong ba loại giấy tờ sau đây: Giấy chứng nhận đầu tư (Giấy phép đầu tư), Quyết định cho thuê đất, Hợp đồng thuê đất do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp (ký kết) có quy định đơn giá thuê đất, thuê mặt nước và nguyên tắc điều chỉnh đơn giá thuê thì được tiếp tục thực hiện nguyên tắc điều chỉnh đơn giá thuê đã ghi trong Giấy chứng nhận đầu tư (Giấy phép đầu tư); Quyết định cho thuê đất hoặc Hợp đồng thuê đất. b) Dự án đầu tư không thuộc quy định tại điểm a khoản 2 Điều này thì thực hiện điều chỉnh đơn giá thuê theo quy định tại Điều 5a, Điều 5, Điều 6 Nghị định này". 8. Bổ sung Điều 12a như sau: "Điều 12a. Xác định nghĩa vụ tài chính đối với dự án đầu tư sử dụng đất có nguồn gốc do các tổ chức kinh tế đang được nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm. 1. Tổ chức kinh tế đang được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm, nếu được cấp có thẩm quyền cho phép đầu tư dự án mới về kinh doanh bất động sản (nhà ở, nhà cho thuê), trung tâm thương mại, dịch vụ trên đất Nhà nước đang cho thuê thì: a) Trường hợp tổ chức kinh tế tự thực hiện dự án đầu tư thì phải chuyển từ hình thức thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm sang giao đất có thu tiền sử dụng đất. b) Trường hợp tổ chức kinh tế được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép liên doanh, liên kết với tổ chức kinh tế khác (hình thành pháp nhân mới) để thực hiện dự án đầu tư thì pháp nhân mới phải thực hiện theo hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất (trường hợp pháp nhân mới thuộc đối tượng được giao đất có thu tiền sử dụng đất); phải chuyển sang thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê (trường hợp pháp nhân mới thuộc đối tượng thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê). 2. Trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền thu hồi đất đang cho tổ chức kinh tế thuê để giao cho tổ chức kinh tế khác đầu tư dự án mới về kinh doanh bất động sản (nhà ở, nhà cho thuê), trung tâm thương mại, dịch vụ thì phải thực hiện giao đất thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu giá cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê. 3. Việc xác định thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê đối với các trường hợp quy định tại khoản 1 và trường hợp giao đất, cho thuê đất không thực hiện được bằng hình thức đấu giá theo quy định tại khoản 2 Điều này được thực hiện theo quy định của Chính phủ. Giá đất tính thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất trả một lần cho cả thời gian thuê do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định sát với giá đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường". 9. Sửa đổi khoản 2 Điều 13 như sau: "2. Trường hợp người thuê đất, thuê mặt nước vừa thuộc đối tượng được miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước vừa thuộc đối tượng được giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước thì được miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước; hết thời hạn miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước thì được giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước theo quy định cho thời gian thuê đất còn lại; trường hợp được hưởng nhiều mức giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước khác nhau thì được hưởng mức giảm cao nhất". 10. Sửa đổi khoản 4 Điều 14 như sau: “4. Kể từ ngày dự án hoàn thành đưa vào hoạt động, cụ thể như sau: a) Ba (3) năm đối với dự án thuộc Danh mục lĩnh vực khuyến khích đầu tư, tại cơ sở sản xuất kinh doanh mới của tổ chức kinh tế thực hiện di dời theo quy hoạch, di dời do ô nhiễm môi trường. b) Bảy (7) năm đối với dự án đầu tư vào địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn c) Mười một (11) năm đối với dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; dự án đầu tư thuộc Danh mục lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư; dự án thuộc Danh mục lĩnh vực khuyến khích đầu tư được đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn. d) Mười lăm (15) năm đối với dự án thuộc Danh mục lĩnh vực khuyến khích đầu tư được đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; dự án thuộc Danh mục lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư được đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn.
2,017
126,839
Danh mục lĩnh vực khuyến khích đầu tư, lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thực hiện theo quy định của Chính phủ". 11. Sửa đổi khoản 1, khoản 2 Điều 18 như sau: "1. Trường hợp nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước hàng năm Số tiền đã ứng trước (nếu có) về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, giải phóng mặt bằng theo phương án được cấp có thẩm quyền phê duyệt được trừ vào tiền thuê đất phải nộp, được quy đổi ra số năm, tháng tương ứng phải nộp tiền thuê đất theo giá thuê đất tại thời điểm xác định tiền thuê đất phải nộp kỳ đầu và được xác định là số năm, tháng đã hoàn thành việc nộp tiền thuê đất hàng năm. Số thời gian thuê đất còn lại được tiếp tục áp dụng nộp tiền thuê đất hàng năm. Số thời gian thuê đất còn lại được tiếp tục áp dụng nộp tiền thuê đất hàng năm như sau: a) Trường hợp bình thường <jsontable name="bang_1"> </jsontable> b) Trường hợp được giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước theo quy định tại khoản 2 hoặc khoản 3 Điều 15 Nghị định này. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Ghi chú: - Tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, giải phóng mặt bằng (nếu có) được quy đổi ra năm, tháng và được trừ vào thời gian phải nộp tiền thuê đất nhưng mức trừ tối đa không quá thời gian phải nộp tiền thuê đất. - Năm nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước tính theo năm dương lịch từ 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12 hàng năm. Trường hợp năm đầu thuê đất, thuê mặt nước, năm kết thúc thuê đất, thuê mặt nước không đủ 12 tháng thì tiền thuê năm đầu và năm kết thúc thuê tính theo số tháng thuê. 2. Trường hợp nộp tiền thuê một lần cho cả thời gian thuê đất, thuê mặt nước. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Ghi chú: - Tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, giải phóng mặt bằng (nếu có) được trừ vào tiền thuê đất phải nộp một lần nhưng mức trừ tối đa không quá số tiền thuê đất phải nộp. - Số năm phải nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước bằng tổng số năm thuê trừ đi số năm được miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước (nếu có)" 12. Sửa đổi khoản 1 Điều 22 như sau: "1. Trường hợp chậm nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước vào ngân sách nhà nước thì người được thuê đất, thuê mặt nước phải chịu nộp phạt; việc xử phạt chậm nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước thực hiện theo mức quy định của Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành". Điều 3. Điều khoản thi hành 1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 3 năm 2011. 2. Xử lý một số vấn đề tồn tại khi Nghị định này có hiệu lực thi hành; a) Trường hợp nhà đầu tư thực hiện ứng trước tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, giải phóng mặt bằng theo phương án đã được phê duyệt theo chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trước ngày 01 tháng 10 năm 2009 thì được trừ chi phí bồi thường đất, hỗ trợ đất vào tiền thuê đất phải nộp, mức được trừ không vượt quá số tiền thuê đất phải nộp. Trường hợp nhà đầu tư thực hiện ứng trước tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, giải phóng mặt bằng theo phương án đã được phê duyệt theo quy định tại Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ thì được trừ số tiền đã ứng trước vào tiền thuê đất phải nộp theo quy định tại Điều 15 Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ. b) Đối với các trường hợp đã ký hợp đồng thuê đất và đã xác định đơn giá thuê đất đang thực hiện trong thời gian ổn định tiền thuê đất (05 năm) thì khi hết thời gian ổn định đó mới điều chỉnh đơn giá thuê đất theo quy định tại Nghị định này. 3. Bãi bỏ quy định sau: Điều 12 Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư. Điều 4. Tổ chức thực hiện Bộ Tài chính có trách nhiệm hướng dẫn thi hành Nghị định này. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này. <jsontable name="bang_5"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ VIỆC ĐẨY NHANH TIẾN ĐỘ SẮP XẾP LẠI, XỬ LÝ NHÀ, ĐẤT THUỘC SỞ HỮU NHÀ NƯỚC Ngày 19 tháng 01 năm 2007, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 09/2007/QĐ-TTg về việc sắp xếp lại, xử lý nhà, đất thuộc sở hữu nhà nước. Qua 04 năm thực hiện, việc sắp xếp lại, xử lý nhà, đất đã thu được nhiều kết quả, tạo điều kiện thuận lợi để khai thác có hiệu quả nguồn lực từ nhà, đất thuộc sở hữu nhà nước; các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương từng bước thực hiện quy hoạch xây dựng, tạo nguồn vốn lớn từ nhà, đất thuộc sở hữu nhà nước để đầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh, hiện đại hoá công sở. Bên cạnh những kết quả đạt được, còn một số Bộ, ngành, địa phương và đơn vị chưa quán triệt triển khai đầy đủ Quyết định số 09/2007/QĐ-TTg dẫn đến tiến độ thực hiện chậm, phương án xử lý chưa phù hợp. Để đẩy nhanh tiến độ sắp xếp lại, xử lý nhà, đất thuộc sở hữu nhà nước, Thủ tướng Chính phủ yêu cầu: 1. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương, Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty nhà nước do Thủ tướng Chính phủ thành lập, các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khẩn trương hoàn thành phương án sắp xếp lại, xử lý nhà, đất thuộc sở hữu nhà nước. 2. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khẩn trương kiểm tra, phê duyệt phương án sắp xếp lại, xử lý nhà, đất thuộc sở hữu nhà nước của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương, Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty nhà nước do Thủ tướng Chính phủ thành lập, để làm căn cứ triển khai thực hiện. 3. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phối hợp Bộ Tài chính và các Bộ, ngành có liên quan quyết định thu hồi theo quy định của pháp luật đối với các cơ sở nhà, đất thuộc sở hữu nhà nước sử dụng không đúng mục đích, bỏ trống, cho mượn, cho thuê. 4. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chủ trì, phối hợp Bộ Tài chính, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương, Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty nhà nước do Thủ tướng Chính phủ thành lập, khẩn trương lập, phê duyệt phương án di dời, bồi thường hỗ trợ, tái định cư theo quy định của pháp luật để di dời các hộ dân ra khỏi khuôn viên trụ sở cơ quan, đơn vị thuộc Trung ương quản lý để sử dụng đúng mục đích, đúng quy định khi thực hiện sắp xếp lại, xử lý nhà, đất theo Quyết định số 09/2007/QĐ-TTg ngày 19 tháng 01 năm 2007. 5. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo các cơ quan chức năng sớm hoàn thành công tác phê duyệt quy hoạch và kịp thời công khai quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch kiến trúc, chỉ tiêu quy hoạch tổng mặt bằng để các Bộ, ngành, công ty nhà nước lập phương án sắp xếp lại, xử lý nhà, đất thuộc sở hữu nhà nước phù hợp với quy hoạch. 6. Bộ Tài chính kịp thời báo cáo Thủ tướng Chính phủ đối với các Bộ, ngành, địa phương và đơn vị thực hiện chậm trễ hoặc không nghiêm túc thực hiện Quyết định số 09/2007/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ. 7. Bộ trưởng các Bộ, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc các Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty nhà nước và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tập trung chỉ đạo và tổ chức thực hiện nghiêm túc các quy định tại Quyết định số 09/2007/QĐ-TTg ngày 19 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ và Chỉ thị này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT HIỆP ĐỊNH GIỮA CHÍNH PHỦ NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM VÀ CHÍNH PHỦ NƯỚC CỘNG HOÀ NAM PHI VỀ HỢP TÁC TRONG LĨNH VỰC DU LỊCH THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Ký kết, gia nhập và thực hiện điều ước quốc tế của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ngày 14 tháng 6 năm 2005; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch tại văn bản số 252/TTr-BVHTTDL ngày 09 tháng 12 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hoà Nam Phi về hợp tác trong lĩnh vực du lịch được ký tại Hà Nội, ngày 06 tháng 10 năm 2010. Điều 2. Bộ Ngoại giao làm thủ tục đối ngoại về việc phê duyệt và công bố, lưu chiểu Hiệp định trên theo quy định hiện hành. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ CHUẨN KẾT QUẢ BẦU CỬ BỔ SUNG THÀNH VIÊN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HOÀ NHIỆM KỲ 2004 – 2011 THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Điều 20 Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Điều 122 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân (sửa đổi) ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị quyết 25/2008/QH12 ngày 14 tháng 11 năm 2008 của Quốc hội về việc kéo dài nhiệm kỳ hoạt động 2004 – 2009 của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân; Căn cứ Nghị định số 107/2004/NĐ-CP ngày 1 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ; Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hoà tại Tờ trình số 6666/TTr-UBND ngày 15 tháng 12 năm 2010 và đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ tại Tờ trình số 4454/TTr-BNV ngày 23 tháng 12 năm 2010,
2,051
126,840
QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê chuẩn bổ sung Thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hoà nhiệm kỳ 2004 – 2011 như sau: 1. Chủ tịch: - Ông Nguyễn Chiến Thắng, Phó Bí thư Tỉnh uỷ. 2. Các Phó Chủ tịch: - Ông Lê Đức Vinh, Ủy viên Ban Thường vụ Tỉnh ủy, nguyên Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hoà. - Ông Trần Sơn Hải, Ủy viên Ban Thường vụ Tỉnh ủy, nguyên Chủ tịch Ủy ban nhân dân thị xã Ninh Hoà, tỉnh Khánh Hoà. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hoà và các ông có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ VIỆC ĐẢM BẢO AN NINH CHÍNH TRỊ, TRẬT TỰ AN TOÀN XÃ HỘI TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI NĂM 2011 Trong những năm qua, công tác đảm bảo an ninh chính trị (ANCT), giữ gìn trật tự an toàn xã hội (TTATXH) ở Thủ đô đã đạt được nhiều kết quả tích cực, góp phần thực hiện thắng lợi nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, đặc biệt là tổ chức thành công Đại lễ kỷ niệm 10000 năm Thăng Long – Hà Nội và các sự kiện chính trị xã hội diễn ra trên địa bàn Thủ đô. Năm 2011, là năm diễn ra Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI, bầu cử Quốc hội khóa XIII và bầu cử Hội đồng nhân dân các cấp; đồng thời là năm đầu tiên thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ thành phố lần thứ XV và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2011 – 2015. Trong bối cảnh kinh tế thế giới đang phục hồi nhưng chưa vững chắc, kinh tế trong nước phục hồi nhanh và lấy lại đà tăng trưởng sau ảnh hưởng của khủng hoảng. Các thế lực thù địch tiếp tục đẩy mạnh hoạt động “diễn biến hòa bình” chống phá cách mạng nước ta; tình hình tội phạm về tệ nạn xã hội còn diễn ra phức tạp, có nhiều khả năng phát sinh một số loại tội phạm mới; biến đổi khí hậu, môi trường, thiên tai, dịch bệnh diễn biến khó lường. Thành phố tiếp tục đứng trước những cơ hội cùng khó khăn và thách thức mới, đòi hỏi nỗ lực rất cao trong công tác tổ chức, lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành phát triển kinh tế - xã hội trong đó có công tác giữ gìn an ninh, trật tự (ANTT). Để đảm bảo giữ vững ổn định ANCT và TTATXH góp phần thực hiện thắng lợi nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn Thủ đô năm 2011, tạo tiền đề cho các năm tiếp theo; UBND Thành phố yêu cầu Công an Thành phố, Bộ Tư lệnh Thủ đô, các Sở, Ban, Ngành, Chủ tịch UBND các quận, huyện, thị xã triển khai thực hiện tốt một số nội dung công tác sau: 1. Công tác tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật và vận động nhân dân tham gia phong trào “Toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc” Phát huy sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị, xã hội, tiếp tục đẩy mạnh phong trào “Toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc”, xây dựng, củng cố thế trận an ninh nhân dân kết hợp với thế trận quốc phòng toàn dân, phát huy sức mạnh của “thế trận lòng dân” trong sự nghiệp bảo vệ an ninh Tổ quốc trên địa bàn Thủ đô. Tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 32-CT/TW ngày 09/12/2003 của Ban Bí thư Trung ương Đảng (khóa IX) về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, nâng cao ý thức chấp hành pháp luật của cán bộ, nhân dân. Đẩy mạnh tuyên truyền, vận động làm cho mọi người dân hiểu biết sâu sắc, đầy đủ ý nghĩa và trách nhiệm của mình trong công tác giữ gìn ANTT; phát hiện, tố giác và tham gia đấu tranh chống tội phạm về tệ nạn xã hội. Tổ chức tổng kết 5 năm thực hiện Thông tri 08-TTr/TU của Thành ủy, Kế hoạch 45/KH-UBND của UBND Thành phố về cuộc vận động “Toàn dân tham gia phong trào tự phòng – tự quản về ANTT”; tiếp tục thực hiện Nghị định 163/2003/NĐ-CP ngày 19/12/2003 của Chính phủ về biện pháp quản lý, giáo dục các đối tượng tại xã, phường, thị trấn. Nghiên cứu đổi mới nội dung, hình thức hoạt động phong trào cho phù hợp với từng địa bàn, đối tượng, lĩnh vực và gắn với nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, an ninh, quốc phòng ở địa phương. Chú trọng phát hiện, bồi dưỡng và nhân rộng các mô hình, điển hình tiên tiến trong phòng chống tội phạm, tệ nạn xã hội, giữ gìn trật tự an toàn giao thông, trật tự đô thị; xây dựng phường, xã, trường học, cơ quan, đơn vị bình yên, không có tội phạm và tệ nạn xã hội. Củng cố, duy trì, nâng cao hiệu quả hoạt động của các Ban chỉ đạo: 197; Phong trào Toàn dân bảo vệ An ninh Tổ quốc; Phòng, chống khủng bố; Nhân quyền; Phòng chống AIDS và phòng, chống tệ nạn ma túy, mại dâm. Tiếp tục thực hiện Quyết định 521/QĐ-TTg, ngày 13/6/2005 của Thủ tướng Chính phủ về “Ngày hội toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc”. Duy trì cơ chế phối hợp giữa Công an với các ngành, đoàn thể, trọng tâm là với Bộ Tư lệnh Thủ đô thực hiện Quyết định số 107/QĐ-TTg ngày 02/6/2003 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế phối hợp giữa Bộ Công an và Bộ Quốc phòng thực hiện nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc gia, giữ gìn TTATXH trong tình hình mới, và với Hội Liên hiệp Phụ nữ Thành phố thực hiện Thông tư liên tịch 01 về “Quản lý, giáo dục con em trong gia đình không phạm tội và tệ nạn xã hội”. Chú trọng công tác giáo dục chính trị, tư tưởng và công tác quản lý đối với cán bộ, chiến sỹ trong lực lượng Công an, Quân đội và các cơ quan bảo vệ pháp luật nhằm nâng cao tinh thần cảnh giác và ý thức phục vụ nhân dân; xây dựng lực lượng Công an nhân dân, Quân đội nhân dân cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, từng bước hiện đại, thực sự là lực lượng nòng cốt, là chỗ dựa vững chắc của nhân dân trong phong trào “Toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc”; đồng thời thực hiện tốt chế độ, chính sách đối với cán bộ, chiến sỹ trong lực lượng vũ trang. Đẩy mạnh thực hiện Pháp lệnh Công an xã và Nghị định 38/2006/NĐ-CP ngày 17/4/2006 của Chính phủ về Bảo vệ dân phố; quan tâm bồi dưỡng nghiệp vụ, trang bị phương tiện, đảm bảo chính sách phù hợp cho Công an xã, Bảo vệ dân phố để trở thành lực lượng quan trọng trong phong trào “Toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc” ở cơ sở. 2. Công tác bảo đảm an ninh chính trị. Tham mưu báo cáo Thành ủy xây dựng và triển khai Chương trình “Bảo đảm an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội ở Thủ đô giai đoạn 2011-2015” theo Nghị quyết Đại hội Đảng Thành phố lần thứ XV, gắn với thực hiện Kết luận số 86-KL/TW ngày 05/11/2010 của Bộ Chính trị về tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 05-CT/TW ngày 14/10/2006 của Bộ Chính trị về “Tăng cường lãnh đạo công tác đảm bảo An ninh Quốc gia trong tình hình mới”; Chỉ thị 15-CT/TW ngày 07/7/2007 của Bộ Chính trị về Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với các cơ quan bảo vệ pháp luật trong công tác điều tra, xử lý các vụ án và công tác bảo vệ Đảng; Chỉ thị 34-CT/TW ngày 17/4/2009 của Ban Bí thư về tăng cường cuộc đấu tranh chống âm mưu, hoạt động “diễn biến hòa bình” trên lĩnh vực tư tưởng, văn hóa. Thực hiện tốt Quy chế bảo vệ chính trị nội bộ, Quy chế quản lý cán bộ, đảng viên, nhất là trong quan hệ với tổ chức, cá nhân nước ngoài. Xây dựng và triển khai thực hiện các kế hoạch, phương án bảo vệ tuyệt đối an toàn Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI, Bầu cử Quốc hội khóa XIII và bầu cử HĐND các cấp; các mục tiêu trọng điểm, các sự kiện chính trị, văn hóa, thể thao, lễ hội lớn diễn ra trên địa bàn Hà Nội. Tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 13/2008/CT-TTg ngày 11/4/2008 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường công tác bảo vệ bí mật Nhà nước trong tình hình mới; Chỉ thị 25/2007/CT-TTg ngày 15/11/2007 của Thủ tướng Chính phủ và Kế hoạch của UBND Thành phố về công tác phòng, chống khủng bố trong tình hình mới; bổ sung, hoàn thiện phương án đã diễn tập, tổ chức diễn tập phương án giải quyết một số tình huống mới có thể xảy ra nhằm nâng cao và sự phối hợp, hiệp đồng tác chiến của các ngành, các cấp, các lực lượng. Không để xảy ra đột biến, bất ngờ, khủng bố, phá hoại, bạo loạn chính trị; không để hình thành tổ chức chính trị đối lập trên địa bàn Thủ đô. Tăng cường chỉ đạo phối hợp các lực lượng thực hiện có hiệu quả chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về Quy chế dân chủ cơ sở; tôn trọng các hoạt động tín ngưỡng, tôn giáo của nhân dân, đồng thời chủ động nắm chắc tình hình và xử lý tốt các vấn đề có liên quan đến tôn giáo. Thực hiện tốt công tác quản lý Nhà nước trên các lĩnh vực: an ninh nội bộ, văn hóa tư tưởng, an ninh kinh tế, tài chính, tiền tệ, đầu tư, an ninh xã hội, chủ động nắm tình hình, giải quyết từ cơ sở những nhu cầu dân sinh bức xúc, nhất là khiếu nại, tố cáo liên quan đến thu hồi đất, đền bù, giải phóng mặt bằng, đình công, lãn công tự phát của công nhân, không để phát sinh thành “điểm nóng” về ANTT. 3. Công tác đấu tranh phòng, chống tội phạm và tệ nạn xã hội, chấp hành nghiêm pháp luật và cải cách tư pháp. Tham mưu báo cáo Thành ủy xây dựng Chương trình hành động về tổ chức quán triệt, chỉ đạo và triển khai thực hiện Chỉ thị 48-CT/TW ngày 22/10/2010 của Bộ Chính trị về “Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác phòng, chống tội phạm trong tình hình mới”; kết hợp với việc triển khai thực hiện Chỉ thị 25/CT-UBND ngày 02/12/2010 của UBND Thành phố về Tăng cường công tác đấu tranh phòng, chống tội phạm và đảm bảo TTATXH, “Chiến lược quốc gia phòng, chống tội phạm giai đoạn 2011-2020” và “Chương trình mục tiêu quốc gia phòng chống tội phạm giai đoạn 2011-2015”, Chương trình quốc gia phòng, chống ma túy, phòng chống buôn bán người giai đoạn 2011-2015 của Chính phủ. Các cấp ủy Đảng, chính quyền, ban, ngành, các tổ chức chính trị - xã hội xây dựng chương trình; kế hoạch hành động cụ thể triển khai thực hiện nghiêm túc có hiệu quả. Kết hợp chặt chẽ giữa công tác phòng, chống tội phạm với nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, đơn vị.
2,043
126,841
Phải lấy phương châm phòng ngừa là chính, kết hợp chặt chẽ với tích cực tấn công trấn áp tội phạm. Chủ động mở các đợt cao điểm tấn công trấn áp tội phạm và tệ nạn xã hội, đảm bảo TTATXH, nhất là vào những thời điểm diễn ra các sự kiện chính trị, xã hội quan trọng, trước mắt mở chiến dịch cao điểm bảo vệ Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI và Tết nguyên đán Tân Mão 2011. Tiếp tục thực hiện các chuyên đề, đề án về đấu tranh trấp áp tội phạm hình sự, ma túy, tội phạm và vi phạm về kinh tế, môi trường, nhất là tội phạm sử dụng công nghệ cao, tội phạm có yếu tố nước ngoài, tiếp tục kiềm chế, làm giảm các loại tội phạm, nhất là tội phạm nghiêm trọng, tội phạm mới; không để hình thành các băng, ổ nhóm tội phạm, không để xảy ra các vụ thất thoát đặc biệt nghiêm trọng về kinh tế tại các cơ quan, doanh nghiệp của Thành phố, không để hình thành các tụ điểm phức tạp về ma túy và tệ nạn xã hội. Triển khai thực hiện Nghị định 94/2010/NĐ-CP ngày 09/9/2010 của Chính phủ về tổ chức cai nghiện ma túy tại gia đình và cộng đồng. Phối hợp các cơ quan chức năng tham mưu báo cáo Thành ủy tổ chức sơ kết 5 năm thực hiện nghị quyết số 49-NQ/TW ngày 02/6/2005 của Bộ Chính trị về Chiến lược cải cách tư pháp đến năm 2020 và tiếp tục đẩy mạnh thực hiện trong thời gian tới; rà soát để tham mưu, đề xuất với UBND Thành phố bãi bỏ, sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới các văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của Thành phố liên quan đến an ninh, quốc phòng trên địa bàn. Củng cố, kiện toàn các cơ quan nội chính và tăng cường phối hợp trong điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án hình sự, không để lọt tội phạm và không làm oan sai người vô tội. Báo cáo Bộ Công an và UBND Thành phố xem xét tăng cường mức đầu tư ngân sách cho các dự án xây dựng, cải tạo trụ sở làm việc, nhà tạm giữ, kho vật chứng; mua sắm trang thiết bị, phương tiện, vật tư kỹ thuật phục vụ công tác bảo đảm an ninh, trật tự, nhất là về bảo đảm trật tự an toàn giao thông, phòng cháy chữa cháy phù hợp với quy hoạch lĩnh vực và quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của Thủ đô. 4. Công tác quản lý hành chính về trật tự xã hội; đảm bảo trật tự an toàn giao thông, trật tự đô thị, phòng chống cháy, nổ. Triển khai thực hiện Nghị định số 56/2010/NĐ-CP ngày 24/5/2010 của Chính phủ về hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Cư trú và các quy định của Nhà nước, Thành phố về đăng ký, quản lý hộ khẩu khi Luật Thủ đô được thông qua; tăng cường quản lý tạm trú, tạm vắng không để hình thành cộng đồng người cư trú trái phép (kể cả người nước ngoài) dẫn đến hoạt động vi phạm pháp luật trên địa bàn. Tiếp tục thực hiện có hiệu quả các Nghị định của Chính phủ về công tác đảm bảo ANTT như: Nghị định số 72/2009/NĐ-CP ngày 03/9/2009 của Chính phủ quy định điều kiện ANTT đối với một số ngành nghề kinh doanh có điều kiện về ANTT; Chỉ thị số 902/CT-TTg ngày 25/6/2009 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường công tác quản lý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ, đảm bảo ANTT trong tình hình mới; Nghị định số 36/2009/NĐ-CP ngày 15/4/2009 của Chính phủ về quản lý, sử dụng pháo; Nghị định số 52/2008/NĐ-CP ngày 22/4/2008 của Chính phủ về quản lý kinh doanh dịch vụ bảo vệ … Duy trì thực hiện có hiệu quả Nghị quyết số 32/2007/NQ-CP ngày 29/6/2007 của Chính phủ về một số giải pháp cấp bách nhằm kiềm chế tai nạn giao thông và tùn tắc giao thông. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến giáo dục Luật Giao thông, nâng cao ý kiến tự giác chấp hành Luật giao thông của các tầng lớp nhân dân. Củng cố, kiện toàn, nâng cao hiệu quả hoạt động của Ban An toàn giao thông Thành phố. Hoàn thiện quy hoạch và tổ chức thực hiện tốt các dự án phát triển giao thông đô thị, tăng cường năng lực giao thông của Thành phố. Khảo sát, nghiên cứu đề ra các giải pháp tổng thể về tổ chức phân luồng, phân làn giao thông và quản lý phương tiện giao thông. Thực hiện quy hoạch về mạng lưới chợ, bến xe, điểm đỗ xe và củng cố các tuyến phố văn minh đô thị. Tiếp tục thực hiện quyết định số 20/QĐ-UB ngày 16/4/2008 của UBND Thành phố về quản lý và sử dụng hè phố, lòng đường và Quyết định số 46/QĐ-UB ngày 15/01/2009 của UBND thành phố về quản lý hoạt động bán hàng rong trên địa bàn Thành phố. Phát huy vai trò, hiệu quả của lực lượng tự quản ở cơ sở trong giữ gìn trật tự đô thị. Tăng cường công tác tuần tra, kiểm tra, kiểm soát, phát hiện và xử lý nghiêm những vi phạm về TTATGT, trật tự đô thị, giải tỏa các chợ tạm, chợ cóc, điểm đỗ xe và các điểm sử dụng vỉa hè, lòng đường không đúng quy định, chú ý 65 tuyến phố và 48 khu vực di tích lịch sử đã xếp hạng. Tổ chức thực hiện nghiêm túc Luật và các quy định về phòng cháy, chữa cháy (PCCC). Thường xuyên tuyên truyền, vận động nhân dân; đồng thời tăng cường kiểm tra, hướng dẫn công tác PCCC; củng cố, bồi dưỡng nghiệp vụ cho lực lượng PCCC và phát triển nguồn nước tại các địa bàn dân cư nhằm nâng cao năng lực giải quyết các tình huống cháy nổ tại cơ sở. Tiếp tục trình thành lập và triển khai Đề án Sở Cảnh sát PCCC. Đẩy mạnh công tác Cải cách hành chính (CCHC) về ANTT, trên cơ sở tổng kết 10 năm công tác CCHC giai đoạn 2001-2010, đề ra phương hướng, nhiệm vụ CCHC năm 2011 giai đoạn 2011-2020. Tập trung chỉ đạo rà soát và thực thi Đề án đơn giản hóa thủ tục hành chính, đảm bảo tính công khai, minh bạch, tạo thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân. Chủ tịch UBND Thành phố yêu cầu Giám đốc Công an Thành phố, Tư lệnh Bộ Tư lệnh Thủ đô, Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành, Chủ tịch UBND các quận, huyện, thị xã triển khai thực hiện nghiêm túc các nội dung của Chỉ thị này. Công an Thành phố có trách nhiệm chủ trì theo dõi, đôn đốc kiểm tra việc triển khai thực hiện, định kỳ tổng hợp báo cáo Thường trực Thành ủy, HĐND, và UBND Thành phố. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH KẾ HOẠCH KIỂM TOÁN NĂM 2011 TỔNG KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC Căn cứ Luật Kiểm toán nhà nước; Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổng hợp, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành Kế hoạch kiểm toán năm 2011 của Kiểm toán Nhà nước như Phụ lục kèm theo Quyết định này. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Bộ trưởng các bộ; thủ trưởng các cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; thủ trưởng các cơ quan, đơn vị được kiểm toán và thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Kiểm toán Nhà nước chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH KIỂM TOÁN NĂM 2011 (Ban hành kèm theo Quyết định số 1935/QĐ-KTNN ngày 30/12/2010 của Tổng Kiểm toán Nhà nước) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ VIỆC THỰC HIỆN NHIỆM VỤ QUÂN SỰ - QUỐC PHÒNG NĂM 2011 Năm 2010, Công tác quân sự - quốc phòng của tỉnh có nhiều tiến bộ. Nền quốc phòng toàn dân ngày càng tăng cường và vững mạnh, thế trận quốc phòng toàn dân tiếp tục được gắn kết chặt chẽ với thế trận an ninh nhân dân, xây dựng thế trận lòng dân ngày càng vững chắc. Tiềm lực, thực lực của nền kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh được củng cố tăng cường, kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế - xã hội với quốc phòng an ninh. Kết quả đạt được trên các mặt công tác như, tỉnh đã hoàn thành công tác tuyển gọi thanh niên nhập ngũ với phương châm “Công bằng, công khai, dân chủ, đúng pháp luật”. Trong công tác giáo dục quốc phòng, đã triển khai và thực hiện tốt kế hoạch giáo dục quốc phòng cho các đối tượng, nội dung, phương thức giáo dục không ngừng được đổi mới và có nhiều tiến bộ, nâng cao tinh thần, ý chí quốc phòng cho toàn dân. Hoàn thành tốt chỉ tiêu động viên quân dự bị, các đơn vị dự bị động viên được xây dựng theo phương thức mới làm điểm cho toàn quốc, toàn quân với các hình thức quản lý quân dự bị chặt chẽ từ thôn, xóm, xã, phường, thị trấn đến huyện, tỉnh thông qua các cấp chính quyền và quản lý bằng phần mềm chuyên dụng công nghệ thông tin. Các đơn vị dự bị động viên được xây dựng có tỷ lệ đúng chuyên nghiệp quân sự trên 80%, thực hiện (quân đâu cán đó), lực lượng vũ trang tỉnh luôn sẵn sàng chiến đấu. Công tác nắm và quản lý tình hình diễn ra trên địa bàn, xử lý các vụ việc xảy ra được thực hiện kịp thời, chặt chẽ, hiệu quả và đúng quy định. Trong năm, tỉnh đã chỉ đạo tổ chức thành công cuộc diễn tập khu vực phòng thủ huyện Yên Lạc, diễn tập phòng chống cháy rừng, bảo vệ rừng huyện Tam Đảo; diễn tập chiến đấu trị an xã, phường, thị trấn. Xây dựng lực lượng dân quân tự vệ đúng Luật Dân quân tự vệ; lực lượng dân quân tự vệ hoạt động hiệu quả, là lực lượng tại chỗ nòng cốt trong phong trào toàn dân bảo vệ Tổ quốc, phòng chống thảm họa thiên tai, giữ vững an ninh trật tự ở cơ sở. Cấp ủy chính quyền các cấp đã quan tâm thực hiện chính sách hậu phương quân đội, chi trả trợ cấp theo Quyết định 142 của Thủ tướng Chính phủ cho 15.060 đối tượng, lập hồ sơ cho trên 40.000 bộ đội đã tham gia bảo vệ biên giới Tây Nam, phía Bắc, làm nghĩa vụ quốc tế chưa được hưởng chế độ theo quy định của Chính phủ… Tuy nhiên, thực hiện công tác quân sự, quốc phòng trong năm 2010 còn một số mặt hạn chế đó là: Một số huyện, thành, thị khám sức khỏe tuyển quân chất lượng thấp, do đó còn có thanh niên chưa đủ sức khỏe vào Quân đội phải đổi bù sau giao quân. Một số xã, phường chưa duy trì thường xuyên tổ dân quân thường trực tuần tra canh gác. Nắm và quản lý lực lượng dự bị động viên có địa phương chưa chặt chẽ. Chất lượng phương tiện kỹ thuật lực lượng vũ trang còn hạn chế chưa đáp ứng yêu cầu trong tình hình mới.
2,011
126,842
Nguyên nhân chủ yếu của những hạn chế trên là do nhận thức về nhiệm vụ quân sự - quốc phòng của một số cán bộ, đảng viên chư­­a đ­ầy đủ. Công tác đôn đốc, kiểm tra, thanh tra chưa thường xuyên. Để thực hiện Thông tri số 04- TT/TU ngày 06 tháng 12 năm 2010 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về lãnh đạo nhiệm vụ quân sự - quốc phòng năm 2011. Tiếp tục phát huy thành tích, kết quả đã đạt đ­­ược trong năm 2010, khắc phục những mặt hạn chế, khuyết điểm tồn tại, hoàn thành tốt nhiệm vụ quân sự - quốc phòng năm 2011, Uỷ ban nhân dân tỉnh chỉ thị: 1. Quán triệt và thực hiện nghiêm túc Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI, Nghị quyết của Đảng ủy quân sự Trung ương, Nghị quyết Đảng bộ tỉnh lần thứ XV về nhiệm vụ quân sự - quốc phòng, xây dựng nền quốc phòng toàn dân vững mạnh, xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân gắn với thế trận an ninh nhân dân. Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường quốc phòng an ninh, xây dựng tiềm lực, thực lực quốc phòng lớn mạnh, đáp ứng yêu cầu thực hiện 2 nhiệm vụ chiến lược “xây dựng và bảo vệ Tổ quốc” trong tình hình mới, xây dựng thế trận lòng dân vững chắc. 2. Thực hiện Nghị quyết số 28/NQ-BCT ngày 22/9/2009 của Bộ chính trị, Nghị định số 152/2007/NĐ-CP ngày 10/10/2007 của Chính phủ về xây dựng khu vực phòng thủ tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thành khu vực phòng thủ vững chắc trong tình hình mới, nhằm đối phó kịp thời âm mưu, thủ đoạn của các thế lực thù địch. Năm 2011 UBND tỉnh thông qua kế hoạch xây dựng khu vực phòng thủ giai đoạn 2011-2015, xây dựng xong Sở chỉ huy cơ bản thời chiến (AV-05), thao trường tổng hợp (Bản Long). Triển khai xây dựng đài quan sát, Trạm thông báo cảnh báo chiến sự, thiên tai Tam Đảo núi, xây dựng trạm sửa chữa chiến dịch. Thị xã Phúc Yên xây dựng xong trận địa pháo phòng không 37mm, các huyện, thành, thị mỗi đơn vị xây dựng một trận địa súng máy phòng không 12,7mm. Sửa chữa nâng cấp hầm dưới chân núi Tam Đảo do Trung Quốc đào đã sạt lở thành nơi cất dấu vũ khí đạn trong thời chiến. Tiếp tục thực hiện phương án xây dựng trận địa phòng ngự trên núi Thằn Lằn bằng nguồn ngân sách xã hội hóa, kết hợp kinh tế với quốc phòng. 3. Lực lượng vũ trang nâng cao tinh thần cảnh giác cách mạng, trình độ sẵn sàng chiến đấu, quản lý và nắm chắc diễn biến tình hình trên địa bàn, phát hiện và xử lý kịp thời, hiệu quả các vụ việc phức tạp xảy ra, giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội bảo vệ cuộc sống bình yên cho nhân dân, tạo môi trường thuận lợi cho phát triển kinh tế, thu hút đầu tư. Tổ chức thành công diễn tập khu vực phòng thủ huyện Vĩnh Tường, Sở Công thương, Ban Dân vận Tỉnh ủy vào tháng 11. Diễn tập động viên 1 Trung đoàn thuộc Sư đoàn 304 theo Chỉ thị 06/CT-BQP ngày 16/3/2010 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng phục vụ cho toàn quân, toàn quốc về tham quan, rút kinh nghiệm. Tổ chức thành công cuộc diễn tập phòng chống lụt bão huyện Sông Lô. Diễn tập, luyện tập tác chiến trị an các xã, phường, thị trấn, có kế hoạch phòng thủ dân sự, tìm kiếm cứu nạn theo Nghị định 117/2008/NĐ-CP ngày 14/11/2008 của Chính phủ về phòng thủ dân sự, ngăn ngừa có hiệu quả thảm họa thiên tai, bảo vệ an toàn tính mạng, tài sản của nhân dân và Nhà nước. Điều chỉnh bổ sung kế hoạch A, A2, A3, A4 kế hoạch phòng chống các hoạt động khủng bố phù hợp thực tiễn đáp ứng những yêu cầu mới đặt ra. 4. Thực hiện tốt nhiệm vụ quân sự - quốc phòng địa phương, tuyển gọi thanh niên nhập ngũ giao đủ 2.100 quân không để xảy ra trường hợp thiếu quân, phải đổi bù, bỏ, đào ngũ sau giao quân, thực hiện phương châm tuyển gọi “Công bằng, công khai, dân chủ, đúng pháp luật”. Hoàn thành chỉ tiêu tuyển sinh quân sự, động viên quân dự bị đi huấn luyện, kiểm tra sẵn sàng chiến đấu đạt tỷ lệ 99% quân số. Chất lượng huấn luyện 100% đạt yêu cầu, 75% đơn vị đạt khá giỏi. Các đơn vị dự bị động viên được xây dựng theo phương thức mới “Tròn khâu” với mô hình quản lý chặt chẽ, khoa học. Hoàn thành tốt nhiệm vụ, làm điểm về công tác động viên quân dự bị với nhiều cách làm sáng tạo, sát thực tiễn. Lực lượng dự bị động viên được quản lý từ thôn, xã qua hệ thống phần mềm chuyên dụng, các đơn vị dự bị động viên được xếp gọn địa bàn (thực hiện quân đâu cán đó), tỷ lệ đúng chuyên nghiệp quân sự đạt từ 80% trở nên. 5. Nâng cao chất lượng giáo dục quốc phòng - an ninh cho các đối tượng. Trong năm tỉnh tổ chức 01 lớp giáo dục quốc phòng- an ninh cho cán bộ thuộc đối tượng 2; 01 lớp cho cán bộ đối tượng 3; 01 lớp chức sắc, chức việc tôn giáo. Mỗi huyện, thành, thị tổ chức 01 lớp bồi dưỡng kiến thức quốc phòng - an ninh cho cán bộ đối tượng 3 là cán bộ cơ sở, 01 lớp đối tượng 4 cán bộ đoàn thể; 01 lớp cho thôn đội trưởng. Cơ bản hoàn thành bồi dưỡng kiến thức Quốc phòng - an ninh cho cán bộ đối tượng 5. Đổi mới nâng cao chất lượng giáo dục Quốc phòng - an ninh cho lực lượng vũ trang, học sinh, sinh viên và toàn dân. Cử đủ cán bộ đối tượng 1 và đối tượng 2 dự lớp bồi dưỡng kiến thức quốc phòng - an ninh do Bộ quốc phòng và Quân khu 2 tổ chức. Tiếp tục tổ chức đào tạo cán bộ quân sự xã, phường có trình độ Trung cấp tại Trường quân sự địa phương tỉnh. Chiêu sinh đủ chỉ tiêu cán bộ quân sự cở sở đi đào tạo Cao đẳng và Đại học tại Trường Quân khu và Trường Sỹ quan lục quân. 6. Lực lượng vũ trang được xây dựng vững mạnh về chính trị, tư tưởng và tổ chức “ Là đội quân cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, từng bước hiện đại” có tác phong nếp sống chính quy, chấp hành nghiêm chủ trương, nghị quyết của Đảng, pháp luật Nhà nước, điều lệnh kỷ luật quân đội. Các Đảng bộ quân sự là Đảng bộ trong sạch vững mạnh, các đơn vị bộ đội địa phương là đơn vị vững mạnh. Lực lượng vũ trang được huấn luyện đủ nội dung, thời gian theo kế hoạch; trình độ kỹ thuật, chiến thuật, nghiệp vụ chuyên môn được nâng lên đáp ứng tốt yêu cầu nhiệm vụ được giao. Cấp ủy chính quyền các cấp quan tâm đến đời sống vật chất, tinh thần của Bộ đội. 7. Xây dựng tổ chức hoạt động lực lượng dân quân tự vệ đúng Luật Dân quân tự vệ với số lượng hợp lý, nâng cao chất lượng, đặc biệt là chất lượng về chính trị với tỉ lệ Đảng viên 27,5%, Đoàn viên 63,5%, quân nhân phục viên xuất ngũ khoảng 13%, tỷ lệ nữ 20%. Mỗi xã, phường có một tổ Dân quân thường trực phối hợp với Công an tuần tra canh gác, bảo vệ an ninh trật tự, xử lý các vụ việc xảy ra, quân số từ 3-5 đồng chí. Các Ban chỉ huy quân sự xã, phường, thị trấn tổ chức giao ban vào chiều thứ 5 hàng tuần theo Nghị định 77/2010/NĐ-CP ngày 12/7/2010 của Chính phủ. Dân quân tự vệ thực sự là lực lượng tại chỗ nòng cốt trong phong trào toàn dân bảo vệ Tổ quốc, trong phòng chống thiên tai, thảm họa (phòng chống lụt bão, tìm kiếm cứu hộ cứu nạn, phòng chống cháy rừng, bảo vệ rừng), giữ vững môi trường ổn định, bảo vệ cuộc sống bình yên cho Nhân dân. Xây dựng cơ sở vững mạnh toàn diện, tổ chức rút kinh nghiệm, xây dựng hoàn thiện chi bộ quân sự xã, phường, thị trấn theo kết luận 41 của Ban Bí thư, Hướng dẫn số 35 của Ban Tổ chức Trung ương. 8. Tăng cường giáo dục chính trị, xây dựng bản lĩnh ý chí kiên định vững vàng cho lực lượng vũ trang, lực lượng vũ trang luôn trung thành với Đảng với dân, có ý chí quyết tâm hoàn thành mọi nhiệm vụ được giao. Thực hiện tốt công tác Thương binh, Liệt sỹ, công tác chính sách theo Quyết định số 290/2005/QĐ-TTg ngày 08/11/2005 của Thủ tướng Chính Phủ, Quyết định số 188/2007/QĐ-TTg của Chính phủ về việc sửa đổi bổ sung Quyết định số 290/2005/QĐ-TTg ngày 08/01/2005 của Thủ tướng Chính phủ; Quyết định 142/2008/QĐ-TTg ngày 27/10/2008 và Quyết định số 38/2010/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định 142/2008/QĐ-TTg ngày 27/10/2008 của Thủ tướng Chính phủ. Hoàn thiện khảo sát đăng ký lập hồ sơ cho 43.692 bộ đội tham gia bảo vệ biên giới Tây Nam, biên giới phía Bắc, làm nghĩa vụ quốc tế đã phục viên xuất ngũ về địa phương chưa được hưởng chế độ theo quy định của Nhà nước. Đẩy mạnh phong trào đền ơn đáp nghĩa, uống nước nhớ nguồn, phong trào xóa đói giảm nghèo, xây dựng đời sống văn hóa lành mạnh, xây dựng nông thôn mới. 9. Đẩy mạnh công tác hậu cần quân sự làm theo lời Bác, duy trì đủ lượng dự trữ sẵn sàng chiến đấu. Bảo đảm tài chính cho lực lượng vũ trang các cấp. Xây dựng doanh trại các Ban Chỉ huy quân sự huyện, thành, thị; Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh “xanh, sạch, đẹp” đáp ứng yêu cầu xây dựng chính qui, tăng biên chế. Triển khai dự án xây dựng nhà làm việc Ban Chỉ huy quân sự xã, phường, thị trấn. Xây dựng Trường trung cấp quân sự địa phương, Trung tâm huấn luyện quân dự bị, phục vụ yêu cầu làm điểm, tham quan của Quân khu và toàn quân. Bảo đảm tốt vũ khí, trang bị kỹ thuật cho nhiệm vụ huấn luyện, diễn tập sẵn sàng chiến đấu. Tiếp tục đẩy mạnh cuộc vận động “Quản lý, khai thác vũ khí trang bị kỹ thuật tốt, bền, an toàn, tiết kiệm và an toàn giao thông”, nâng cao chất lượng khả năng vận tải quân sự, nghiên cứu bổ sung công cụ hỗ trợ đáp ứng yêu cầu hoạt động của lực lượng vũ trang. 10. Tăng cường công tác thanh tra quốc phòng về triển khai thực hiện Luật Quốc phòng, Luật Nghĩa vụ quân sự, Luật Dân quân tự vệ, Pháp lệnh Dự bị động viên. Hội đồng giáo dục quốc phòng- an ninh tổ chức kiểm tra các huyện, thành, thị thực hiện công tác giáo dục quốc phòng- an ninh cho các đối tượng, công tác hoạt động Dân quân tự vệ. Tổ chức thực hiện hội thao quốc phòng.
1,964
126,843
Các Sở, Ban, ngành, đoàn thể, các huyện thành, thị tổ chức quán triệt, xây dựng kế hoạch và triển khai thực hiện nghiêm túc Chỉ thị này, định kỳ báo cáo kết quả về Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Bộ Chỉ huy quân sự để tổng hợp chung). Giao Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh hướng dẫn thực hiện, tổng hợp báo cáo kết quả theo quy định./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN NGÀNH NGHỀ NÔNG THÔN TỈNH VĨNH LONG ĐẾN NĂM 2020 CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân, ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 92/2006/NĐ-CP , ngày 07/9/2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể kinh tế - xã hội; và Nghị định số 04/2008/NĐ-CP , ngày 11/01/2008 của Chính phủ về sửa đổi một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP , ngày 07/9/2006 của Chính phủ; Căn cứ Chỉ thị số 28/2007/CT-BNN , ngày 18/4/2007của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về đẩy mạnh thực hiện quy hoạch phát triển ngành nghề nông thôn và phòng, chống ô nhiễm làng nghề; Xét Tờ trình số 182/TTr-SNN PTNT, ngày 13/12/2010 của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc phê duyệt quy hoạch phát triển ngành nghề nông thôn tỉnh Vĩnh Long đến năm 2020, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt quy hoạch phát triển ngành nghề nông thôn tỉnh Vĩnh Long đến năm 2020, gồm các nội dung như sau: I. QUAN ĐIỂM PHÁT TRIỂN: 1. Phát triển ngành nghề nông thôn phải đặt trong tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quan hệ chặt chẽ với các ngành công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ, gắn với chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn theo hướng công nghiệp hoá; gắn với thị trường tiêu thụ sản phẩm và vùng nguyên liệu để khai thác tốt tiềm năng tại chỗ theo hướng tập trung, chuyên sâu, phát triển các mặt hàng có lợi thế so sánh và có tính cạnh tranh cao phục vụ tiêu dùng trong nước và xuất khẩu. Kết hợp giữa sản xuất thủ công với công nghệ tiên tiến, nguyên liệu tự nhiên với nhân tạo nhằm tăng năng suất lao động, tạo ra nhiều sản phẩm có chất lượng, mẫu mã đẹp tạo được chỗ đứng vững chắc trên thị trường. 2. Phát triển ngành nghề nông thôn, phải hướng tới xuất khẩu, đặc biệt là các sản phẩm gốm, nấm rơm muối, hột vịt muối, khoai lang, ca cao, các sản phẩm đan kết, tết bện, se lõi, dệt chiếu,…được sản xuất từ nguyên liệu sẵn có tại địa phương như: Sét, cát sông, lác, khoai lang, ca cao, lục bình,… và các sản phẩm phụ từ nông nghiệp. 3. Phải gắn kết chặt chẽ ngành nghề nông thôn (NNNT) với phát triển du lịch, trên quan điểm hỗ trợ lẫn nhau hình thành tour - tuyến du lịch làng nghề. Đồng thời, thông qua hoạt động du lịch góp phần "thổi hồn", làm tăng giá trị vật thể và phi vật thể của sản phẩm làng nghề, góp phần bảo tồn bản sắc văn hoá giàu truyền thống dân tộc mang đặc trưng của vùng Tây Nam Bộ nói chung và người dân Vĩnh Long nói riêng. 4. Chú trọng đào tạo nghề cho nông dân, khai thác và phát huy nội lực, đặc biệt là nguồn lực ngay trong nông dân - nông thôn, đồng thời mở rộng liên kết, tranh thủ các nguồn lực về: Vốn, công nghệ, thị trường bên ngoài,… để tạo ra các sản phẩm hàng hoá có sức cạnh tranh cao. 5. Phát triển ngành nghề nông thôn gắn liền với quan điểm bảo tồn và phát huy văn hoá truyền thống, từng bước khôi phục, phát triển các nghề và làng nghề truyền thống mang đậm bản sắc dân tộc đặc thù của từng địa phương thuộc tỉnh Vĩnh Long. Chủ động nâng cao chất lượng sản phẩm hàng hoá đáp ứng xu thế mở cửa thị trường, hội nhập kinh tế khu vực và thế giới. 6. Ưu tiên phát triển mạnh, tạo bước đột phá đối với một số ngành nghề được xác định là thế mạnh của tỉnh Vĩnh Long gồm: Gạch, ngói, gốm đất nung, se lõi lác, dệt chiếu, nấm rơm và hàng thủ công mỹ nghệ. 7. Tuân thủ nghiêm ngặt những quy định về vệ sinh an toàn thực phẩm (VSATTP), bảo vệ môi trường sinh thái và cảnh quan thiên nhiên, thể hiện bản sắc văn hoá của từng địa phương, tập trung chuyển đổi công nghệ, tiến hành di dời hoặc ngưng hoạt động các cơ sở ngành nghề gây ô nhiễm môi trường. II. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN: 1. Mục tiêu chung: Phát triển ngành nghề nông thôn nhằm sử dụng hợp lý các nguồn tài nguyên, nâng cao giá trị nguồn nguyên liệu tại chỗ, giải quyết việc làm và tăng thu nhập cho người dân nông thôn. Khôi phục và phát triển các nghề truyền thống, xây dựng các làng nghề, giữ gìn và phát huy bản sắc văn hoá dân tộc, đa dạng hoá sản phẩm ngành nghề, góp phần tích cực vào phát triển du lịch và quá trình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. 2. Mục tiêu cụ thể: a) Phấn đấu đạt tốc độ tăng giá trị sản lượng (GTSL) ngành nghề nông thôn trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long trong giai đoạn 2010 - 2020 tăng bình quân khoảng 5,0 - 6,0%/năm, trong đó: - Thời kỳ 2009 - 2010 tăng bình quân khoảng 5,0 - 6,0%/năm. - Thời kỳ 2011 - 2015 tăng bình quân khoảng 5,0 - 5,5%/năm. - Thời kỳ 2016 - 2020 tăng bình quân khoảng 5,0 - 6,0%/năm. b) Giá trị sản lượng ngành nghề nông thôn năm 2015 gấp 1,3 - 1,5 lần và năm 2020 gấp 1,5 - 2,0 lần so với GTSL năm 2009. c) Tỷ trọng lao động tham gia ngành nghề nông thôn chiếm 9,0 - 10,0% tổng dân số nông thôn, chiếm 12,0 - 14,0% tổng dân số nông nghiệp. d) Tạo việc làm ổn định cho khoảng 65.000 lao động nông thôn (trong đó khoảng 40.000 lao động nữ và 32.000 lao động gia đình), tạo việc làm mới cho khoảng 15.000 - 17.000 ngàn lao động. Nâng tỷ trọng lao động ngành nghề nông thôn chiếm khoảng 7,5 - 8,0% trong tổng lao động xã hội; chiếm khoảng 50,0 - 60,0% lao động không tham gia hoạt động kinh tế toàn tỉnh, góp phần giải quyết việc làm cho người dân nông thôn. e) Phấn đấu thu nhập bình quân trên lao động ngành nghề đạt 1,5 - 1,7 triệu đồng/tháng vào năm 2015 và đạt 1,8 - 2,0 triệu đồng/tháng vào năm 2020. f) Nâng tỷ trọng giá trị sản xuất NNNT trong tổng giá trị sản xuất ở khu vực nông thôn, đồng thời chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn trên địa bàn tỉnh theo hướng công nghiệp hoá - hiện đại hoá. g) Sử dụng hợp lý, hiệu quả góp phần nâng cao giá trị các nguồn nguyên liệu và phụ phẩm từ sản xuất nông nghiệp ở địa phương. h) Bảo tồn và phát triển nghề truyền thống, xây dựng các làng nghề mới, làm hạt nhân cho phát triển ngành nghề. Vực dậy những cơ sở sản xuất "cầm chừng" mở thêm các ngành nghề mới mà Vĩnh Long có thế mạnh về nguyên liệu và triển vọng thị trường. III. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN: 1. Quy hoạch phát triển nhóm ngành nghề gạch, gốm, đồ gỗ - mộc gia dụng, đan lác, dệt may, cơ khí: Bao gồm các nhóm ngành nghề như: Sản xuất gạch, ngói; sản xuất gốm đất nung (gốm các loại); dệt chiếu; se lõi lác; chằm nón lá; chằm lá lợp nhà; đan đát; đan lục bình; se xơ tơ dừa; se nhang; sản xuất đồ gỗ, mộc gia dụng; may mặc; và cơ khí nhỏ. 2. Quy hoạch phát triển nhóm ngành nghề chế biến, bảo quản nông sản: Bao gồm: Xay xát gạo; sản xuất bột; sản xuất bánh tráng giấy; sản xuất bánh tráng nem; sản xuất cốm dẹp; sản xuất các loại bánh khác từ bột; bánh bún, hủ tiếu; chưng cất rượu (nấu rượu; sản xuất đậu hũ ky; sản xuất tương, chao; sản xuất dưa cải; sấy và đóng giỏ nhãn; chế biến thịt và các sản phẩm từ chăn nuôi; sản xuất nước mắm; cưa xẻ gỗ; sơ chế ca cao; trồng và sơ chế nấm rơm; một số ngành nghề khác. 3. Nhóm ngành xây dựng, vận tải và các dịch vụ khác: Đây là nhóm nghề chủ yếu phục vụ sản xuất và sinh hoạt của người dân địa phương, nhu cầu luôn tăng theo mức sống, khi thu nhập ở nông thôn được nâng lên thì nhu cầu về xây dựng nhà cửa, công trình phụ,… sẽ tăng theo. 4. Xử lý chế biến nguyên vật liệu phục vụ sản xuất ngành nghề nông thôn: Nhóm ngành nghề này gồm 2 nghề có liên quan trực tiếp đến ngành nghề và làng nghề nông thôn (xay bột gòn và sản xuất than tổ ong). 5. Gây trồng và kinh doanh sinh vật cảnh: Khuyến khích các tổ chức, cá nhân có điều kiện về vốn, đất đai, kiến thức và kinh nghiệm đầu tư vào nghề gây trồng - kinh doanh sinh vật cảnh. Tập trung phát triển ở các khu vực ven đô, khu vực du lịch sinh thái miệt vườn, đặc biệt chú trọng đầu tư phát triển làng mai vàng Phước Định thuộc xã Bình Hoà Phước huyện Long Hồ, nhân rộng mô hình sang các vùng có điều kiện thuận lợi tại các xã thuộc cù lao An Bình, các xã còn lại thuộc huyện Long Hồ. 6. Sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ: Phát triển với tốc độ bình quân khoảng 4,05%/năm và giá trị sản lượng đạt 7,2 tỷ đồng vào năm 2020, với các giải pháp như: Khuyến khích phát triển các nghề đã có trên địa bàn tỉnh; chủ động liên doanh, liên kết với các đối tác trong và ngoài nước để tìm kiếm thị trường, có chính sách hỗ trợ các cơ sở tham gia các cuộc triển lãm, hội chợ tổ chức trong và ngoài tỉnh; phong tặng danh hiệu nghệ nhân cho những lao động có tay nghề cao, có chính sách thu hút và mời gọi các nghệ nhân từ nơi khác đến Vĩnh Long sản xuất và kinh doanh; chú trọng các chính sách ưu đãi trong đào tạo lao động. 7. Đào tạo nghề, truyền nghề, tư vấn sản xuất, kinh doanh: Tiếp tục thực hiện các chương trình đào tạo nghề, tạo việc làm do Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Trung tâm Khuyến công tổ chức. Đẩy mạnh các hoạt động đào tạo nghề tại các trung tâm dạy nghề ở các huyện, thành phố. Hỗ trợ kinh phí cho các chủ cơ sở làm nghề tổ chức các lớp đào tạo nghề tại chỗ. Xây dựng mạng lưới thông tin đồng bộ từ Trung tâm Khuyến công của tỉnh đến các cơ sở sản xuất ngành nghề và với bên ngoài. Ngoài ra, các hoạt động liên quan đến truyền nghề và tư vấn sản xuất kinh doanh cũng cần duy trì thường xuyên, liên tục và coi như một định hướng quan trọng trong các hoạt động đào tạo nghề, truyền nghề, tư vấn sản xuất, kinh doanh.
2,009
126,844
IV. BẢO TỒN VÀ PHÁT TRIỂN LÀNG NGHỀ: 1. Bảo tồn và phát triển nghề truyền thống: - Bảo tồn và phát triển nghề truyền thống gồm các nghề sau: Sản xuất gạch, gốm; đan đát; dệt chiếu; chằm nón lá; chằm lá lợp nhà; làm nhang; làm đậu hũ ky; làm cốm dẹp; làm cải chua; làm tương, chao; nấu rượu; làm bánh tráng nem. - Phát triển làng nghề và làng nghề mới, gồm các nghề sau: 4 làng nghề đan đĩa và thảm lục bình; 1 làng nghề se tơ xơ dừa; 17 làng nghề se lõi lác; 1 làng nghề kết cườm; 1 làng nghề ghề sấy và đóng giỏ nhãn; 1 làng nghề dịch vụ mua bán khoai lang; 9 làng nghề trồng và sơ chế nấm rơm; 1 làng nghề sơ chế hạt ca cao. 2. Bảo tồn và phát triển các làng nghề truyền thống: - 4 làng nghề sản xuất gạch - gốm, thuộc huyện Long Hồ và Mang Thít. - 1 làng nghề gốm, thuộc huyện Long Hồ. - 1 làng nghề chằm nón lá, thị trấn Long Hồ, huyện Long Hồ. - 1 làng nghề chằm lá lợp nhà, xã Long Phước, huyện Long Hồ. - 1 làng nghề đan đát, xã Phú Đức, huyện Long Hồ. - 2 làng nghề dệt chiếu, xã Thanh Bình, huyện Vũng Liêm. - 1 làng nghề làm dưa cải chua, xã Tân Lược, huyện Bình Tân. - 1 làng nghề làm đậu hũ ky, xã Mỹ Hoà, huyện Bình Minh. - 1 làng nghề làm bánh tráng nem, xã Lục Sỹ Thành, huyện Trà Ôn. - 1 làng nghề làm tương chao, thị trấn Cái Vồn, huyện Bình Minh. - 1 làng nghề sản xuất nhang, thị trấn Cái Vồn, huyện Bình Minh. - 1 làng nghề quết cốm dẹp, xã Đông Bình, huyện Bình Minh. - 2 làng nghề nấu rượu, xã Thạnh Đức, Phú Quới, huyện Long Hồ. 3. Phát triển nghề gắn với du lịch: - Xây dựng khu trưng bày sản phẩm, bán sản phẩm lưu niệm nghề gạch, gốm, gắn kết phục vụ du khách trong các tour du lịch văn hoá làng nghề, du lịch mua sắm. - Nghiên cứu phát triển làng nghề mai vàng Phước Định, gắn với phát triển du lịch sinh thái vùng cây ăn trái trên đất cù lao thuộc thành phố Vĩnh Long và huyện Long Hồ. - Khôi phục phát triển các nghề đan đát, chằm nón lá, chằm lá lợp nhà tại huyện Long Hồ, gắn du lịch văn hoá về nguồn, thăm khu tưởng niệm cố Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng Phạm Hùng, thăm khu di tích lịch sử cách mạng Cái Ngang. - Khôi phục phát triển các nghề làm đậu hũ ky, cốm dẹp, làm nhang tại huyện Bình Minh, gắn du lịch sinh thái và tái hiện nền văn minh lúa nước cù lao Mỹ Hoà. - Khôi phục phát triển các nghề làm bánh tráng nem tại cù lao Mây xã Lục Sỹ Thành huyện Trà Ôn, gắn du lịch sinh thái miệt vườn và khu chợ nổi Trà Ôn. - Khôi phục phát triển các nghề dệt chiếu tại xã Thanh Bình huyện Vũng Liêm, gắn du lịch sinh thái miệt vườn cù lao Dài, thăm khu tưởng niệm cố Thủ tướng Võ Văn Kiệt, tham quan khu lăng mộ thân phụ mẫu danh tướng Thoại Ngọc Hầu. 4. Phát triển ngành nghề mới: - Phát triển nghề trồng và sơ chế nấm rơm ở các huyện có vùng lúa tập trung như Vũng Liêm, Tam Bình, Trà Ôn. - Phát triển nghề sơ chế và lên men hạt ca cao ở huyện Vũng Liêm. - Nghiên cứu phát triển dịch vụ (hợp tác xã) mua bán, kết hợp kêu gọi đầu tư nhà máy chế biến khoai lang tại huyện Bình Tân. V. ĐỀ XUẤT CÁC DỰ ÁN ƯU TIÊN ĐẦU TƯ: 1. Xây dựng khu trưng bày giới thiệu sản phẩm nghề gạch, gốm xã Mỹ An - huyện Mang Thít (năm 2011 - 2012). 2. Hoàn chỉnh cơ sở hạ tầng cho làng mai vàng Phước Định xã Bình Hoà Phước - huyện Long Hồ (năm 2012 - 2013). 3. Đề án bảo tồn và phát triển vùng nguyên liệu lác huyện Vũng Liêm (năm 2011 - 2012). 4. Hỗ trợ nâng cao chất lượng và xây dựng thương hiệu bánh tráng nem xã Tân Thạnh - huyện Trà Ôn (năm 2012 - 2013). 5. Hỗ trợ phát triển nghề sản xuất và sơ chế nấm rơm xã Hiếu Thành - huyện Vũng Liêm (năm 2011 - 2012). 6. Hỗ trợ phát triển nghề sản xuất và sơ chế nấm rơm xã Phú Thịnh - huyện Tam Bình (năm 2011 - 2012). 7. Hỗ trợ phát triển nghề sản xuất và sơ chế nấm rơm xã Hoà Bình - huyện Trà Ôn (năm 2011 - 2012). VI. VỐN ĐẦU TƯ: Tổng nhu cầu đầu tư đến năm 2020 khoảng 860 tỷ đồng, trong đó vốn ngân sách là 60,0 tỷ đồng, vốn vay và vốn tự có là 800 tỷ đồng. Phân ra theo từng giai đoạn: Giai đoạn 2011 - 2015 là 545 tỷ đồng và giai đoạn 2016 - 2020 là 315 tỷ đồng. Nguồn vốn hỗ trợ đầu tư từ ngân sách nhà nước (ngân sách trung ương là 28,213 tỷ đồng, ngân sách tỉnh là 31,787 tỷ đồng), nguồn vốn này tuy không lớn nhưng có vai trò vô cùng quan trọng để tạo tiền đề cho phát triển các cơ sở ngành nghề, làng nghề và các nhóm nghề đang có nhu cầu cấp thiết về nguyên liệu, mở mang thị trường và đổi mới công nghệ. Điều 2. Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì phối hợp với thủ trưởng các sở, ngành tỉnh có liên quan và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố triển khai thực hiện quy hoạch tại Điều 1 Quyết định này. Báo cáo kết quả thực hiện gởi về Uỷ ban nhân dân tỉnh theo quy định. Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, thủ trưởng các sở, ngành tỉnh có liên quan và Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG CHỢ NÔNG THÔN TỈNH THÁI NGUYÊN GIAI ĐOẠN 2011-2015 CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 02/2003/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2003 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ; Nghị định số 114/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2009 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 02/2003/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2003 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ; Xét đề nghị của Sở Công Thương tại Tờ trình số 985/TTr-SCT ngày 24 tháng 12 năm 2010 về việc phê duyệt Đề án phát triển cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2011-2015, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Đề án phát triển hệ thống chợ nông thôn tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2011-2015 gồm những nội dung chính sau: Phần thứ nhất: Sự cần thiết xây dựng đề án, căn cứ và phạm vi xây dựng đề án. Phần thứ hai: Thực trạng hệ thống chợ nông thôn trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2006 - 2010. Phần thứ ba: Tiêu chuẩn phân loại chợ, quan điểm, mục tiêu, định hướng, giải pháp phát triển hệ thống chợ nông thôn trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2011 - 2015. Phần thứ tư: Hiệu quả của đề án và tổ chức thực hiện. (Có Đề án chi tiết kèm theo) Điều 2. Giao cho Sở Công Thương là cơ quan thường trực chủ trì, phối hợp với các ngành, các cấp xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện đề án đảm bảo mục đích, nội dung đã đề ra và đúng quy định hiện hành của nhà nước về phát triển hệ thống chợ nông thôn. - Các ngành, UBND các huyện, thành phố thị xã có trách nhiệm phối hợp với Sở Công Thương trong quá trình triển khai thực hiện Đề án. - Kinh phí thực hiện Đề án: Hàng năm, Sở Công Thương làm việc với Sở Kế hoạch và Đầu tư và Sở Tài chính để thống nhất trình UBND tỉnh xem xét quyết định. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành của tỉnh: Công Thương, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Nội vụ, Lao động Thương binh và Xã hội, Giao thông vận tải, Văn hóa Thể thao và Du lịch, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Liên minh các HTX tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã và các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH TRỒNG RỪNG VÀ BẢO VỆ RỪNG NGẬP MẶN TỈNH BÌNH ĐỊNH TỪ NĂM 2010 ĐẾN NĂM 2020 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ văn bản số 405/TTg-KTN ngày 16/3/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án phục hồi và phát triển rừng ngập mặn ven biển giai đoạn 2008- 2015; Căn cứ Thông tư số 05/2008/TT-BNN ngày 14/01/2008 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc hướng dẫn lập quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng; Xét Biên bản họp liên ngành Nông nghiệp, Tài nguyên - Môi trường, Kế hoạch - Đầu tư ngày 22/11/2010, đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và PTNT tại văn bản số 3398/TTr-SNN ngày 25/11/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch trồng rừng và bảo vệ rừng ngập mặn tỉnh Bình Định từ năm 2010 đến năm 2020 với những nội dung chủ yếu sau: 1. Tên công trình: Quy hoạch trồng rừng và bảo vệ rừng ngập mặn tỉnh Bình Định từ năm 2010 đến năm 2020. 2. Chủ đầu tư: Sở Nông nghiệp và PTNT. Đơn vị thực hiện: Ban quản lý Khu sinh thái Cồn Chim- Đầm Thị Nại. 3. Đơn vị lập quy hoạch: Trung tâm Quy hoạch Nông nghiệp nông thôn tỉnh Bình Định. 4. Mục tiêu quy hoạch: Thiết lập hệ thống rừng ngập mặn, phòng chống thiên tai, bảo vệ môi trường một cách ổn định và bền vững trên cơ sở bảo vệ phát triển toàn bộ hệ sinh thái rừng ngập mặn ven biển với kế hoạch dài hạn. 5. Địa điểm quy hoạch: Huyện Phù Mỹ, Phù Cát, Tuy Phước và thành phố Quy Nhơn. 6. Nội dung quy hoạch: Từ năm 2010 đến năm 2020 trồng mới rừng ngập mặn với diện tích 391,4 ha; và bảo vệ rừng ngập mặn 461,4 ha, cụ thể: 6.1 Từ năm 2010 đến 2015: a. Phát triển rừng trồng ngập mặn: trồng mới 338,5 ha, trong đó: - Xã Mỹ Chánh, huyện Phù Mỹ: 60,5 ha; loài cây trồng: Đước, Mắm trắng, Bần trắng; - Xã Mỹ Cát, huyện Phù Mỹ: 25,0 ha; loài cây trồng: Mắm trắng, Bần trắng; - Xã Cát Minh, huyện Phù Cát: 99,8 ha; loài cây trồng: Mắm trắng, Bần trắng; - Xã Phước Sơn, huyện Tuy Phước: 60,0 ha; loài cây trồng: Mắm trắng, Bần trắng; - Xã Phước Thuận, huyện Tuy Phước: 73,2 ha; loài cây trồng: Mắm trắng, Bần trắng; - Phường Nhơn Bình, thành phố Quy Nhơn: 20 ha; loài cây trồng: Mắm trắng, Bần trắng.
2,084
126,845
b. Bảo vệ rừng trồng ngập mặn tập trung: 408 ,5 ha (70 ha rừng hiện có + 338,5 ha trồng mới). c. Xây dựng kết cấu hạ tầng: - Xây dựng vườn ươm giống: diện tích là 1,3 ha. - Xây dựng các bảng tuyên truyền: xây dựng 5 bảng. - Xây dựng đường dây điện từ khu dân cư tới Cồn Chim và bến thuyền 6.2. Từ năm 2016 - 2020: a. Phát triển rừng trồng ngập mặn: trồng mới 52,9 ha, trong đó: - Xã Mỹ Chánh, huyện Phù Mỹ: 36,5 ha; loài cây trồng: Mắm trắng, Bần trắng; - Xã Phước Sơn, huyện Tuy Phước: 16,4 ha; loài cây trồng: Mắm trắng, Bần trắng. b. Bảo vệ rừng trồng ngập mặn tập trung: 461,4 ha (408,5 ha hiện có + 52,9 ha trồng mới). 7. Các giải pháp thực hiện: 7.1. Giải pháp về kỹ thuật: a. Chọn đất trồng: - Đối với cây Mắm trắng: trồng trên đất bãi bồi cửa biển, vùng ngập triều thấp đến vùng ngập triều trung bình cao. - Đối với cây Bần trắng: trồng trên các vùng bãi bồi có pha cát vùng cửa sông dọc theo các bờ sông. Bùn lỏng hoặc bùn chặt có pha cát. Vùng ngập triều thấp đến vùng ngập triều trung bình thấp của nước mặn. - Đối với cây Đước: trồng trên sét mềm, nằm trong vùng ngập triều trung bình cao. b. Giống: Ban Quản lý khu sinh thái Cồn Chim - Đầm Thị Nại chọn giống, sản xuất giống, cung cấp giống, cụ thể một số giống cây trồng chủ yếu sau: Mắm trắng, Bần trắng, Đước…đảm bảo chất lượng giống. - Ứng dụng khoa học công nghệ về chọn tạo giống: đẩy mạnh nghiên cứu và ứng dụng tiến bộ kỹ thuật trong chọn tạo giống cây trồng rừng, xác định cơ cấu cây trồng phù hợp với đặc điểm thổ nhưỡng, khí hậu từng vùng phục vụ trồng và chuyển hóa rừng thuần loài thành hỗn loài nhằm nâng cao hiệu quả chắn sóng, cố định phù sa, phòng chống thiên tai, bảo vệ môi trường. - Ứng dụng khoa học công nghệ về trồng rừng ngập mặn kết hợp nuôi trồng thủy sản vừa phục hồi rừng, phục hồi nguồn lợi thủy sản. 7.2. Giải pháp về cơ chế chính sách a. Về đất đai: - Đẩy mạnh việc giao, khoán rừng cho nhân dân tại địa phương để bảo vệ và phát triển rừng ngập mặn. - Có chính sách khuyến khích, tạo điều kiện để các tổ chức, cá nhân đầu tư trồng và phát triển rừng ngập mặn; sản xuất, cung ứng giống và thu hút người dân tham gia bảo vệ và phát triển rừng kết hợp với nuôi trồng thủy sản theo quy hoạch. - Có chính sách cho phép chuyển những diện tích ao nuôi trồng thủy sản đã bỏ hoang sang trồng rừng ngập mặn. b. Chính sách đầu tư và hưởng lợi. Tổ chức triển khai thực hiện tốt các cơ chế, chính sách hiện hành như Quyết định số 178/2001/QĐ-TTg ngày 12 tháng 11 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ về quyền hưởng lợi, nghĩa vụ của hộ gia đình, cá nhân được giao, được thuê, nhận khoán rừng và đất lâm nghiệp; Quyết định số 186/2006/QĐ- TTg ngày 14/8/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế quản lý rừng; sử dụng nguồn vốn đê điều, phòng chống thiên tai để đầu tư, xây dựng hệ thống rừng phòng hộ thuộc hành lang bảo vệ đê và khu vực bị sạt lở. c. Chính sách khuyến lâm, đào tạo, tập huấn... 7.3. Giải pháp về vốn - Vốn ngân sách nhà nước. - Vốn các chương trình, dự án, vốn huy động từ các nguồn khác. 7.4. Giải pháp về thông tin, tuyên truyền quản lý bảo vệ rừng: - Tuyên truyền bằng nhiều hình thức trên các phương tiện thông tin đại chúng về tầm quan trọng của rừng ngập mặn đối với sự biến đổi khí hậu nhằm nâng cao nhận thức của mọi người về bảo vệ rừng ngập mặn. - Phải có kế hoạch và có biện pháp quản lý chặt chẽ trong việc khai thác lâm sản trong các khu rừng ngập mặn, có kế hoạch và biện pháp hợp lý, khoa học trong việc bổ sung và trồng mới các khu rừng ngập mặn. - Quản lý chặt chẽ việc khai thác các loại lâm sản và các sản phẩm khác trong các khu rừng ngập mặn: mật ong, thủy sản,… - Có biện pháp chống xói mòn, các khu rừng ngập mặn và hệ sinh thái lân cận các khu rừng ngập mặn. - Cần có các chế tài xử phạt nghiêm minh đối với những đối tượng vi phạm quy định làm tổn hại đến hệ sinh thái rừng ngập mặn. 8. Tổng nhu cầu về vốn đầu tư: 23.327.000.000 đồng (Hai mươi ba tỷ, ba trăm hai mươi bảy triệu đồng), trong đó: - Vốn đầu tư trồng mới rừng: 19.376.000.000 đồng; - Vốn đầu tư bảo vệ rừng: 2.216.000.000 đồng; - Vốn xây dựng kết cấu hạ tầng: 1.735.000.000 đồng. 9. Nguồn vốn đầu tư: Vốn ngân sách nhà nước, vốn các chương trình, dự án và vốn huy động khác. Điều 2. Tổ chức thực hiện: 1. Giám đốc Sở Nông nghiệp và PTNT có trách nhiệm phối hợp UBND các huyện, thành phố trong vùng dự án thực hiện công bố quy hoạch nêu trên để cho nhân dân biết; chủ trì, phối hợp các sở, ban liên quan xây dựng các chính sách để thực hiện quy hoạch có hiệu quả; phối hợp với các sở liên quan (Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính…) chỉ đạo Ban Quản lý khu sinh thái Cồn Chim - Đầm Thị Nại thực hiện quy hoạch, kế hoạch trồng rừng, bảo vệ rừng ngập mặn hàng năm về vốn, địa điểm, diện tích trồng rừng hàng năm, chuẩn bị giống cây trồng đảm bảo chất lượng. 2. Chủ tịch UBND các huyện, thành phố trong vùng dự án phối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT quản lý công tác trồng rừng ngập mặn; đồng thời tuyên truyền về lợi ích và tầm quan trọng của rừng ngập mặn, nhằm nâng cao nhận thức người dân trong vùng quy hoạch trồng và bảo vệ rừng ngập mặn. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở Nông nghiệp và PTNT, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch UBND các huyện Phù Mỹ, Phù Cát, Tuy Phước và thành phố Quy Nhơn, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI HUYỆN TAM DƯƠNG ĐẾN NĂM 2020 VÀ TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030. UỶ BAN NHÂN DÂN Căn cứ vào Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26-11-2003; Căn cứ Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 của Chính phủ về phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; Căn cứ Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11/01/2008 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006; Căn cứ thông tư số 03/2008/TT-BKH, ngày 01/7/2008 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11/01/2008 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội và Quyết định số 281/2007/QĐ-BKH ngày 26/3/2007 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc ban hành định mức chi phí cho lập, thẩm định quy hoạch và điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch ngành và quy hoạch phát triển các sản phẩm chủ yếu; Căn cứ Quyết định số 2268/QĐ-UBND ngày 24/07/2009 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt nhiệm vụ và dự toán chi phí Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Tam Dương đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030; Xét đề nghị của UBND huyện Tam Dương tại Tờ trình số 242/TTr-UBND ngày 23/12/2010 về việc đề nghị phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển KTXH huyện Tam Dương đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Tam Dương đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 với những nội dung chủ yếu như sau: 1. Tên dự án: Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Tam Dương đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030. 2. Chủ đầu tư: Uỷ ban nhân dân huyện Tam Dương, tỉnh Vĩnh Phúc. 3. Kết cấu của bản quy hoạch. Phần thứ nhất: Các yếu tố, điều kiện phát triển và bối cảnh tác động đến kinh tế - xã hội huyện Tam Dương; Phần thứ hai: Hiện trạng phát triển kinh tế - xã hội của huyện Tam Dương giai đoạn 2001-2010; Phần thứ ba: Phương hướng phát triển kinh tế - xã hội huyện Tam Dương đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030; Phần thứ tư: Giải pháp và kiến nghị thực hiện. 4. Nội dung chủ yếu của bản quy hoạch: 4.1 Quan điểm và mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội huyện Tam Dương: 4.1.1 Quan điểm phát triển - Đảm bảo nguyên tắc phù hợp với qui hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Vĩnh Phúc, Vùng kinh tế trọng điểm Bắc bộ, Vùng đồng bằng sông Hồng và những đặc điểm riêng của huyện. - Xác định mục tiêu phát triển toàn diện về kinh tế, văn hóa - xã hội, an ninh quốc phòng trên địa bàn. - Bảo đảm hài hòa giữa hiệu quả kinh tế với hiệu quả xã hội và môi trường sinh thái để duy trì sự phát triển bền vững. - Phát huy tối đa tiềm năng của mọi cá nhân, thành phần kinh tế trên địa bàn, đồng thời tăng cường quan hệ liên kết thu hút mọi nguồn lực từ bên ngoài để phát triển. 4.1.2 Mục tiêu tổng quát: Xây dựng Tam Dương trở thành huyện có kinh tế, văn hóa - xã hội phát triển toàn diện, an ninh chính trị, trật tự xã hội được đảm bảo, quốc phòng được tăng cường. Ổn định và nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho nhân dân. Đến năm 2015 mức thu nhập bình quân đầu người đạt mức trung bình chung của toàn tỉnh Vĩnh Phúc, đến giữa giai đoạn 2016-2020 đạt mức khá của tỉnh. Giai đoạn 2021-2030 Tam Dương trở thành một quận của đô thị Vĩnh Phúc có tốc độ và qui mô phát triển kinh tế ở tốp đầu của tỉnh. 4.1.3 Mục tiêu cụ thể: a) Về phát triển kinh tế: - Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất bình quân giai đoạn 2011-2015 đạt 22%/năm; tăng trưởng Giá trị tăng thêm bình quân 17%/năm. Giai đoạn 2016-2020 đạt tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất bình quân 17,5%/năm; tăng trưởng Gía trị tăng thêm bình quân 16%/năm. Định hướng 2021-2030 tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất bình quân 15,5%/năm; Giá trị tăng thêm tăng 14%/năm. - Cơ cấu kinh tế: Đến năm 2015 (tính theo giá trị sản xuất) công nghiệp-xây dựng 50%, thương mại-dịch vụ 35%, nông lâm-thủy sản 15%, tỷ lệ tương ứng đến 2020: 52,9%, 36,9%, 10,2%; Định hướng giai đoạn 2021-2030 là 51,9%, 40,9%, 7,2%.
2,074
126,846
- Giá trị tăng thêm bình quân đầu người trên địa bàn giai đoạn 2011-2015 đạt 40-45 triệu đồng/năm; Giai đoạn 2016-2020 đạt 75-80 triệu đồng/năm; giai đoạn 2021-2030 đạt 120 triệu đồng/năm. - Tỷ lệ huy động tài chính vào ngân sách huyện trong Giá trị tăng thêm giai đoạn 2011-2015 từ 20%-25%, Tổng thu ngân sách Nhà nước từ nền kinh tế huyện đạt 150 - 200 tỷ đồng/năm; Giai đoạn 2016 - 2020 từ 25% - 27%, đạt 250 - 300 tỷ đồng/năm; Giai đoạn 2021-2030 tỷ lệ huy động trên 30%. - Giá trị kim ngạch xuất khẩu trên địa bàn: Giai đoạn 2011-2015 đạt 20-25 triệu USD/năm; Giai đoạn 2016-2020 đạt 30-35 triệu USD/năm; Giai đoạn 2021-2030 đạt 45 triệu USD/năm. b) Về phát triển văn hóa-xã hội: - Khống chế tỷ lệ tăng dân số tự nhiên hàng năm xuống dưới 1%. Quy mô dân số năm 2015 gần 123 nghìn người, đến năm 2020 trên 182 nghìn người. - Giảm tỷ lệ hộ nghèo bình quân hàng năm để giai đoạn 2011-2016 còn dưới 10%, 2016-2020 còn dưới 5% (tiêu chí mới). - Giảm tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng để giai đoạn 2011-2015 còn dưới 10%, giai đoạn 2016-2020 còn dưới 3%. - Y tế: Tiếp tục duy trì chuẩn quốc gia về y tế tại 100% các xã, thị trấn đã đạt chuẩn. Hướng tới phát triển các dịch vụ y tế, điều dưỡng chăm sóc sức khỏe có chất lượng cao trên địa bàn. - Giải quyết việc làm: Phấn đấu giải quyết việc làm mới bình quân khoảng 3.500-4.000 lao động/năm; Nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo lên 45% giai đoạn 2011-2015; 60% giai đoạn 2016-2020; 75% giai đoạn 2021-2030. - Giáo dục đào tạo: Nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo, đến 2015 có 100% các trường mầm non đạt chuẩn quốc gia (30% đạt chuẩn mức II), 100% trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia mức II, 71% trường trung học cơ sở đạt chuẩn quốc gia. Đến 2020 có 100% các trường đạt chuẩn quốc gia. - Văn hóa: Đến 2015 có 100% xã có trung tâm văn hóa, 100% có nhà văn hóa, 75% thôn (xóm) có sân vui chơi cho trẻ em; 100% xã được nâng cấp đài truyền thanh phát sóng FM, 96% gia đình đạt gia đình văn hóa, 70% thôn làng được công nhận làng văn hóa. Đến năm 2020 có 85% thôn làng được công nhận làng văn hóa, 95% gia đình đạt gia đình văn hóa. c) Về môi trường phát triển bền vững: - Nâng độ che phủ rừng và diện tích cây ăn quả đạt 40% vào năm 2015, đạt 50% vào năm 2020. - Tỷ lệ hộ dân được dùng nước hợp vệ sinh theo tiêu chuẩn quốc gia vào năm 2012 đạt 95%, hộ dân cư đô thị được dùng nước máy công nghiệp. Đến năm 2020 có 100% hộ dân cư được dùng nước máy và nước sạch hợp vệ sinh theo tiêu chuẩn quốc gia. - Đến năm 2012 tổ chức thu gom thường xuyên, xử lý, chế biến 100% khối lượng rác thải sinh hoạt dân cư. Thu gom và xử lý chôn lấp 100% rác thải công nghiệp, bệnh viện. - Đến năm 2015 có 100% diện tích cây trồng được tưới tiêu chủ động, ngăn ngừa việc xói mòn và bạc màu hóa đất canh tác, đất trồng rừng. d) Về xây dựng nông thôn mới: 45% các xã trong huyện đạt được 19 chỉ tiêu xây dựng nông thôn mới theo quyết định 491 của Thủ tướng Chính phủ vào cuối giai đoạn 2011-2015; 85% xã đạt được 19 tiêu chí vào cuối giai đoạn 2016-2020; 100% xã đạt 19 tiêu chí vào đầu giai đoạn 2021-2030. 4.1.4 Trọng điểm phát triển - Trọng điểm thứ nhất trong phát triển kinh tế của Tam Dương giai đoạn 2011-2020 là thu hút mạnh mẽ đầu tư phát triển công nghiệp vào địa bàn huyện - Trọng điểm thứ hai là phát triển mạnh chăn nuôi gia cầm, gia súc phù hợp với điều kiện khí hậu, thổ nhưỡng và xu thế chuyển dịch diện tích đất đai của huyện sang phát triển đô thị. - Trọng điểm thứ ba là đẩy mạnh phát triển các hoạt động thương mại-dịch vụ, hướng tới phát triển các dịch vụ cao cấp như dịch vụ tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, xuất nhập khẩu, dịch vụ giáo dục, dạy nghề, dịch vụ y tế, điều dưỡng chăm sóc sức khỏe phù hợp với xu hướng phát triển Tam Dương trở thành một quận của đô thị Vĩnh Phúc ở cuối thời kỳ 2011-2020, đầu thời kỳ 2021-2030. 4.2 Qui hoạch phát triển các ngành, lĩnh vực 4.2.1 Phát triển công nghiệp-xây dựng a) Mục tiêu chủ yếu: Phấn đấu tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất công nghiệp-xây dựng bình quân giai đoạn 2011-2015 đạt 29,8%/năm; Giai đoạn 2016-2020 đạt 18,8%/năm; 2021-2030 đạt 15%. Năm 2015 giá trị sản xuất công nghiệp-xây dựng chiếm tỷ trọng 50% cơ cấu kinh tế trên địa bàn. Năm 2020 tỷ trọng 52,9%; Năm 2030 chiếm 51,9%. b) Phương hướng phát triển: - Xây dựng một số khu công nghiệp, cụm công nghiệp tập trung thu hút đầu tư phát triển mạnh các ngành công nghiệp điện tử, cơ khí chế tạo, vật liệu xây dựng chất lượng cao, cấu kiện bê tông đúc sẵn, chế biến nông sản thực phẩm, sản phẩm linh kiện phụ trợ tiểu thủ công nghiệp truyền thống và một số ngành nghề mới. - Phát triển đồng bộ, nâng cao chất lượng hoạt động xây dựng để hoàn thành các công trình giao thông, hạ tầng khu công nghiệp, thủy lợi, công trình xây dựng nông thôn mới, phát triển đô thị trên địa bàn. c) Giải pháp chủ yếu: - Hoàn chỉnh qui hoạch chi tiết phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn. Tập trung hoàn thành xây dựng cơ sở hạ tầng cho các khu công nghiệp, cụm công nghiệp tập trung. - Tăng cường xúc tiến gọi đầu tư, xây dựng và thực hiện cơ chế khen thưởng thỏa đáng cho các cá nhân, tập thể làm tốt công tác quảng bá giới thiệu mời gọi được các nhà đầu tư đến kinh doanh tại huyện. - Nâng cao chất lượng công tác đào tạo nghề và tạo việc làm cho lao động trên địa bàn 4.2.2 Phát triển nông lâm nghiệp-thủy sản: a) Mục tiêu: Phấn đấu tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất nông, lâm nghiệp-thủy sản giai đoạn 2011-2020 đạt 7,6%/năm; Giai đoạn 2016-2020 đạt 8,9%/năm; 2021-2030 đạt 7,8%/năm. Năm 2015 giá trị sản xuất nông, lâm nghiệp-thủy sản chiếm tỷ trọng 15% cơ cấu kinh tế trên địa bàn. Năm 2020 chiếm tỷ trọng 10,2%, năm 2030 chiếm tỷ trọng 8-10%. Giá trị sản phẩm bình quân trên 1ha đất canh tác đạt trên 70 triệu đồng/ha/năm. b) Phương hướng phát triển: - Giảm dần diện tích trồng lúa để chuyển mạnh sang trồng rau màu, cây ăn quả, cây công nghiệp có chất lượng lượng cao phù hợp với thị trường tiêu thụ đô thị Vĩnh Phúc và xuất khẩu. - Phát triển con nuôi chính là gà, lợn và bò, số lượng gia cầm đến năm 2015 khoảng 2-2,5 triệu con, khuyến khích phát triển chăn nuôi các con đặc sản có giá trị kinh tế cao vào sản xuất trang trại chăn nuôi tập trung khu vực đồi gò. c) Giải pháp chủ yếu: - Phát triển mô hình kinh tế trang trại tập trung: Đẩy mạnh tiến độ thực hiện các đề án xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn, cải tạo nâng cấp đường giao thông, hệ thống lưới điện, hệ thống thủy lợi, trạm giống bảo vệ thực vật và tổ chức tiêu thụ sản phẩm cho nông dân. - Đẩy mạnh ứng dụng khoa học-công nghệ sinh học, công nghệ cao, tăng cường liên kết “4 nhà” để hỗ trợ sản xuất cho các hộ nông dân. - Đào tạo, huấn luyện nghề, tạo việc làm mới cho lao động nông thôn, ưu tiên các đối tượng bị thu hồi đất phát triển giao thông công nghiệp và đô thị. 4.2.3 Phát triển thương mại, dịch vụ a) Mục tiêu: Phấn đấu tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất thương mại-dịch vụ đạt 21,7%/năm giai đoạn 2011-2015, đạt 18,7%/năm giai đoạn 2016-2020, đạt 18% giai đoạn 2021-2030. Năm 2015 giá trị sản xuất thương mại-dịch vụ chiếm tỷ trọng 35%, năm 2020 chiếm 36,9%, năm 2030 chiếm 40,9% trong cơ cấu kinh tế trên địa bàn. b) Phương hướng: - Phát triển thương mại-dịch vụ phù hợp với xu hướng đô thị hóa biến đổi huyện Tam Dương thành một quận của đô thị Vĩnh Phúc trong tương lai. - Giai đoạn 2011-2015 tập trung xây dựng các trung tâm thương mại, chợ trung tâm, chợ đầu mối, cải tạo các chợ hiện có để thúc đẩy lưu thông hàng hóa. Phát triển dịch vụ vận tải, dạy nghề, văn hóa vui chơi giải trí, dịch vụ ăn uống, nhà trọ đô thị phục vụ các khu công nghiệp, trường đại học, cao đẳng trên địa bàn. - Giai đoạn 2016-2020 và tiếp theo phát triển các dịch vụ cao cấp mới như dịch vụ tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, dịch vụ y tế chữa bệnh, điều dưỡng chăm sóc sức khỏe nâng cao chất lượng cuộc sống cho dân cư trên địa bàn và đô thị Vĩnh Phúc. c) Giải pháp chủ yếu: - Qui hoạch phát triển các trung tâm thương mại, chợ đầu mối đồng bộ với qui hoạch các trục giao thông đối ngoại, các khu công nghiệp, cụm công nghiệp tập trung, khu đô thị trên địa bàn. - Xã hội hóa, khuyến khích các thành phần kinh tế tư nhân đầu tư vốn xây dựng hạ tầng thương mại-dịch vụ, mở rộng qui mô kinh doanh dịch vụ trên địa bàn. - Phát triển đa dạng các loại hình dịch vụ gắn với mở rộng khu vực đô thị trên địa bàn. 4.2.4 Qui hoạch phát triển các lĩnh vực xã hội chủ yếu - Về giáo dục đào tạo: Duy trì và nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục tiểu học. Thực hiện chủ trương của tỉnh về phổ cập giáo dục trung học cơ sở và trung học phổ thông trên địa bàn. Tăng cường cơ sở vật chất, đội ngũ giáo viên theo hướng chuẩn hóa. Đẩy mạnh xã hội hóa hướng nghiệp, đào tạo nghề cho lao động đến tuổi và lao động nông nghiệp bị thu hồi đất cho phát triển các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, phát triển hạ tầng giao thông và mở rộng đô thị. - Về y tế, dân số: Phát triển mạng lưới y tế tiêu chuẩn chất lượng ngang bằng trình độ chung của tỉnh, vùng và vươn tới đạt chuẩn của các nước ASEAN. Thực hiện tốt công tác y tế dự phòng, khống chế có hiệu quả các dịch bệnh. Tiếp tục giữ vững đạt chuẩn quốc gia về y tế tại 100% các xã thị trấn. Thực hiện tốt công tác dân số gia đình và chăm sóc trẻ em, duy trì tỷ lệ tăng dân số tự nhiên dưới 1%/năm, bảo đảm an toàn vệ sinh thực phẩm trên địa bàn. - Văn hóa, thông tin, thể dục, thể thao: Thực hiện chương trình giảm nghèo, nâng cao tỷ lệ lao động được đào tạo nghề, giải quyết việc làm, thực hiện các chính sách xã hội đối với các đối tượng chính sách, người có công, gia đình thương binh liệt sỹ, người cao tuổi. Giải quyết hài hòa mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và thực hiện tiến bộ công bằng xã hội.
2,059
126,847
- An ninh quốc phòng: Duy trì bảo đảm trật tự trị an, an toàn trên địa bàn. Xây dựng củng cố thế trận quốc phòng toàn dân. Hoàn thành nghĩa vụ tuyển quân nhập ngũ theo chỉ tiêu trên giao hàng năm. Thực hiện chương trình quốc gia về phòng chống tội phạm, an toàn giao thông, phòng cháy chữa cháy trên địa bàn. 4.3 Qui hoạch phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật: 4.3.1 Về giao thông: - Phát triển mạng lưới giao thông đồng bộ hợp lý, kết hợp giữa giao thông đối ngoại với giao thông nội huyện nhằm tạo ra những cơ hội thuận lợi cho thu hút phát triển công nghiệp-dịch vụ, phát triển đô thị và xây dựng nông thôn mới trên địa bàn. - Hoàn thành các dự án xây dựng mới, cải tạo các tuyến quốc lộ, tỉnh lộ, đường vành đai 1, 2 của thành phố Vĩnh Phúc đi qua địa bàn huyện Tam Dương. - Tập trung đầu tư xây dựng các tuyến đường giao thông nội huyện, cải tạo bến xe Tam Dương, xây dựng mới bến xe Kim Long. Khuyến khích thực hiện phong trào xây dựng đường giao thông nông thôn, đường giao thông nội đồng để phục vụ tốt sản xuất và đời sống. - Xây dựng qui hoạch chi tiết hệ thống đường giao thông nội thị, các khu vực mở rộng đô thị, các trung tâm đô thị, khu công nghiệp, cụm công nghiệp trên địa bàn. 4.3.2 Về hệ thống điện: Đầu tư nâng cấp, cải tạo đồng bộ các trạm biến áp phục vụ cho các phụ tải khu công nghiệp, cụm công nghiệp. Triển khai nhanh các dự án qui hoạch và xây dựng điện cho các xã bằng nguồn vốn JBIC, REII. Nâng cao chất lượng hiệu quả quản lý kinh doanh dịch vụ điện, cung cấp đầy đủ, an toàn sử dụng điện cho các hộ dân cư và các khu công nghiệp, cụm công nghiệp tập trung. Đến 2011 có 100% hộ dân cư nông thôn được sử dụng điện sinh hoạt. 4.3.3 Về hệ thống thủy lợi và cấp thoát nước: - Thủy lợi: Ưu tiên đầu tư nâng cấp theo hướng bê tông hóa hệ thống kênh mương, các trạm bơm tưới tiêu. Hoàn thành dự án cải tạo và đưa vào khai thác hệ thống công trình thủy lợi đầm Nhị Hoàng, dòng sông Bến Tre, tu bổ nạo vét các hồ đập nhỏ để chủ động nguồn nước tưới tiêu phục vụ thâm canh tăng năng suất cây trồng và thủy sản trên địa bàn. - Cấp nước: Tiếp tục thực hiện chương trình nước sạch và vệ sinh môi trường. Tập trung đầu tư bảo đảm cung cấp đủ nước sạch cho sinh hoạt dân cư theo chỉ tiêu qui hoạch cung cấp nước cho sản xuất công nghiệp ở các khu công nghiệp, cụm công nghiệp tập trung trên địa bàn. Xây dựng mới dự án xử lý nước, trạm bơm nước cấp I cấp nước sạch tại xã Đồng Tĩnh. Đầu tư hệ thống đường ống để đưa nước sạch đến các xã và khu công nghiệp. Đầu tư xây dựng đồng bộ, hiện đại hệ thống xử lý nước thải ở các khu công nghiệp, cụm công nghiệp. Đến năm 2015 bảo đảm 100% nước thải sinh hoạt và nước thải công nghiệp được xử lý trước khi thải ra sông suối, hồ ao. 4.3.4 Thông tin liên lạc, bưu chính viễn thông: Đầu tư phát triển và hiện đại hóa hạ tầng thông tin liên lạc, hệ thống bưu cục, hệ thống viễn thông. Phát triển các điểm phục vụ mới tại các cụm công nghiệp, khu công nghiệp, khu đô thị mới, các trung tâm, nhà văn hóa thôn. Nâng cao chất lượng, phổ cập dịch vụ viễn thông, dịch vụ Internet đến các trụ sở cơ quan, doanh nghiệp, trường học và hộ dân cư trên địa bàn. 4.4 Định hướng tổ chức không gian kinh tế xã hội và qui hoạch sử dụng đất 4.4.1 Tổ chức không gian kinh tế-xã hội: Trên địa bàn huyện phát triển theo 3 tiểu vùng: - Tiểu vùng đồng bằng diện tích sẽ bị thu hẹp dần để nhường chỗ cho mở rộng phát triển đô thị Vĩnh Phúc. Diện tích đất trồng lúa bị thu hẹp, chuyển sang phát triển nông nghiệp đô thị công nghệ cao sản xuất rau quả, thực phẩm sạch. - Tiểu vùng trung du: Phát triển cây công nghiệp ngắn ngày, cây thực phẩm rau quả và chăn nuôi gia cầm, lợn, bò. Phát triển các khu công nghiệp, cụm công nghiệp tập trung, dịch vụ đào tạo, chuyển giao công nghệ mới. - Tiểu vùng miền núi: Phát triển cây công nghiệp, cây ăn quả, chăn nuôi gia cầm trang trại, bò thịt và các đặc sản đồi rừng. - Chương trình, dự án các khu, cụm công nghiệp tập trung : Chợ trung tâm trên địa bàn Tam Dương ngoài 2 dự án khu công nghiệp tập trung Tam Dương I, Tam Dương II với qui mô 1.450 ha, cụm kinh tế - xã hội Hợp Thịnh 83 ha đang triển khai; qui hoạch xây dựng thêm cụm công nghiệp Hoàng Đan 50 ha, cụm công nghiệp-TTCN Thanh Vân-Đạo Tú 50 ha, cụm công nghiệp-TTCN thị trấn Hợp Hòa 50 ha. - Xây dựng trung tâm thương mại thị trấn Hợp Hòa, chợ trung tâm huyện, trung tâm thương mại Kim Long, chợ Vàng, chợ Duy Phiên, chợ Hoàng Lâu, chợ Hướng Đạo và cải tạo các chợ hiện có. - Phát triển hệ thống thị trấn, thị tứ, các khu vực đô thị: Ngoài diện tích phát triển đô thị Vĩnh Phúc theo qui hoạch khoảng 4.050 ha đất của huyện Tam Dương thuộc khu vực tiểu vùng đồng bằng và một phần của tiểu vùng trung du. Khu vực còn lại của huyện sẽ phát triển thị trấn Hợp Hòa, các thị tứ Kim Long, Hoàng Đan, Đạo Tú thành các khu vực đô thị vệ tinh cho thành phố Vĩnh Phúc. 4.4.2 Qui hoạch sử dụng đất - Định hướng qui hoạch sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn huyện giảm dần do mở rộng đô thị Vĩnh Phúc và phát triển hạ tầng giao thông thủy lợi, phát triển khu công nghiệp, cụm công nghiệp tập trung. Định hướng sử dụng diện tích đất nông nghiệp còn lại chuyển mạnh sang sản xuất nông nghiệp đô thị, nông nghiệp công nghệ cao trồng rau màu, hoa quả thực phẩm, cây công nghiệp, chăn nuôi gia cầm cung cấp cho thị trường đô thị Vĩnh Phúc và xuất khẩu. - Định hướng qui hoạch sử dụng đất phi nông nghiệp: Đất đô thị tăng lên, cần qui hoạch ổn định các khu dân cư đô thị, thị trấn, thị tứ, các khu dân cư nông thôn để dành quĩ đất xây dựng, cơ sở hạ tầng giao thông, các trung tâm văn hóa-xã hội theo hướng sử dụng tiết kiệm quĩ đất. - Trên địa bàn huyện còn 336,68 ha đất bãi và khu vực đồi gò chưa sử dụng, cần tận dụng đưa vào khai thác diện tích trên trong thời kỳ qui hoạch. 4.5 Tầm nhìn đến năm 2030 Hướng đến giai đoạn 2021-2030 Tam Dương trở thành một quận của đô thị Vĩnh Phúc, tốc độ phát triển và qui mô kinh tế Tam Dương ở tốp đầu của tỉnh, cơ cấu kinh tế trên địa bàn: Công nghiệp-xây dựng chiếm tỷ trọng 51,9%, dịch vụ 40,9%, nông lâm nghiệp-thủy sản khoảng 7,2%. Hệ thống cơ sở hạ tầng giao thông được đầu tư đồng bộ hiện đại, các cơ sở giáo dục, y tế, khu liên hợp thể thao, bệnh viện, trung tâm điều dưỡng, trường đại học, trường cao đẳng dạy nghề được xây dựng và hoạt động. Tam Dương trở thành một quận đô thị sinh thái của thành phố Vĩnh Phúc. Điều 2. Các giải pháp chủ yếu thực hiện qui hoạch: 1. Giải pháp về huy động vốn vào đầu tư phát triển: - Để đáp ứng nhu cầu vốn đầu tư phát triển cần huy động tổng lực các nguồn nội lực và nguồn lực bên ngoài huyện. Nguồn vốn ngân sách Nhà nước đảm bảo 28-30%, vốn tín dụng và đầu tư phát triển khoảng 10-15%, vốn huy động từ các doanh nghiệp khoảng 10-25%, thu hút các nguồn vốn từ bên ngoài 30-36%. - Thực hiện các biện pháp tăng thu ngân sách, khuyến khích thu hút nguồn vốn từ doanh nghiệp và tư nhân. Thực hiện xã hội hóa, khuyến khích nhân dân tham giá đầu tư phát triển hạ tầng kỹ thuật theo phương thức kết hợp Nhà nước và nhân dân cùng làm. - Hình thành chính sách cơ chế khuyến khích thu hút nguồn vốn FDI. 2. Đào tạo bồi dưỡng phát triển nguồn nhân lực - Thực hiện xã hội hóa, đa dạng hóa công tác giáo dục đào tạo nghề. Khuyến khích phát triển hệ thống dạy nghề ở tất cả các thành phần kinh tế, các tổ chức xã hội trên địa bàn. Hỗ trợ học nghề cho lao động nông thôn bị thu hồi đất. - Làm tốt công tác dự báo thị trường lao động, định hướng đào tạo nghề phù hợp. Tổ chức mạng lưới tư vấn giới thiệu việc làm cung ứng lao động cho các doanh nghiệp trên địa bàn, có cơ chế thu hút cho các lao động có trình độ chuyên môn tay nghề cao về công tác tại địa bàn huyện. 3. Phát triển, đẩy mạnh ứng dụng khoa học-công nghệ và môi trường - Thực hiện các chính sách khuyến khích đầu tư đổi mới, chuyển giao công nghệ hiện đại đối với các doanh nghiệp công nghiệp trên địa bàn. Khuyến khích hỗ trợ các hoạt động khuyến công, khuyến nông, hoạt động liên kết “4 nhà”. Thu hút các nhà khoa học đến nghiên cứu ứng dụng các mô hình kinh tế -xã hội trên địa bàn. - Phát triển công nghiệp, nông nghiệp đô thị, nông nghiệp sạch để hạn chế tác động xấu đến môi trường thiên nhiên. 4. Tăng cường hợp tác trong nước và quốc tế Tam Dương chủ động mở rộng hợp tác, liên kết với các địa phương trong tỉnh và các tỉnh Tuyên Quang, Hà Giang, Thái Nguyên, thủ đô Hà Nội, Hải Phòng và các địa phương khác để thu hút các nguồn vốn đầu tư, liên kết phát triển công nghiệp, dịch vụ du lịch, dịch vụ vận tải. Điều 3. Tổ chức chỉ đạo thực hiện qui hoạch: - Thành lập Ban chỉ đạo triển khai thực hiện qui hoạch ở huyện do Chủ tịch UBND huyện làm trưởng ban. - Tổ chức công bố công khai nội dung qui hoạch đến, cán bộ, đảng viên và nhân dân trong huyện - Chỉ đạo quyết liệt công tác giải phóng mặt bằng các dự án trọng điểm hạ tầng giao thông, khu công nghiệp tập trung. - Xây dựng cơ chế đặc thù, khen thưởng khuyến khích thu hút, mời gọi đầu tư vào địa bàn huyện. - Rà soát cụ thể hóa các qui hoạch ngành, lĩnh vực trên địa bàn phù hợp với qui hoạch tổng thể được phê duyệt. - Xã hội hóa huy động tối đa nguồn lực nhân lực, trí tuệ của nhân dân trên địa bàn, thực hiện các chương trình dự án, qui hoạch cụ thể theo lộ trình qui hoạch đặt ra. Điều 4. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Chủ tịch UBND huyện Tam Dương và Thủ trưởng các cơ quan liên quan căn cứ quyết định thi hành. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> BÁO CÁO TỔNG HỢP
2,049
126,848
QUY HOẠCH TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI HUYỆN TAM DƯƠNG ĐẾN NĂM 2020 VÀ TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030 I. Sự cần thiết phải tiến hành qui hoạch 1. Cơ sở hình thành: Qui hoạch tổng thể phát triển kinh tế -xã hội huyện Tam Dương giai đoạn 2006-2010, định hướng đến 2020 được lập và phê duyệt triển khai thực hiện từ năm 2006. Tính đến tháng 10 năm 2010, sau gần 5 năm thực hiện đề án qui hoạch, tình hình kinh tế xã hội huyện có sự phát triển toàn diện, vững chắc, tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất giai đoạn 2006-2010 ước đạt 23,39%. Đời sống vật chất của nhân dân ngày càng được ổn định. Sự nghiệp y tế, văn hoá, giáo dục đều có sự phát triển. Cơ sở vật chất hạ tầng kỹ thuật được đầu tư nâng cấp. An ninh, quốc phòng được giữ vững. Tuy nhiên tốc độ chuyển dịch cơ cấu kinh tế trên địa bàn chậm chưa đạt được mục tiêu đề ra của nghị quyết đại hội Đảng bộ huyện lần thứ 27. Tam Dương vẫn là một huyện kinh tế nông nghiệp, mức sống của dân cư trên địa bàn vẫn còn thấp, tỷ lệ hộ nghèo còn cao Tình hình trong nước và quốc tế hiện nay đã và đang xuất hiện những yếu tố mới tạo ra nhiều cơ hội thuận lợi nhưng cũng không ít khó khăn thách thức tác động đến sự phát triển kinh tế-xã hội của cả nước, tỉnh Vĩnh Phúc và huyện Tam Dương thời gian tới. Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI nhiệm kỳ 2010-2015 được tiến hành vào đầu năm 2011 sẽ đưa ra nhiều quyết sách lớn, tiếp tục công cuộc đổi mới phát triển kinh tế xã hội đất nước theo hướng mở rộng quan hệ quốc tế, hội nhập sâu vào kinh tế khu vực và thế giới, tạo môi trường đầu tư thuận lợi hơn nữa để phát triển nhanh và bền vững kinh tế đất nước. Đại hội Đảng bộ tỉnh Vĩnh Phúc lần thứ XV nhiệm kỳ 2010-2015 xác định mục tiêu phương hướng phát triển kinh tế xã hội tỉnh theo hướng đẩy mạnh CNH-HĐH đến năm 2015 xây dựng tỉnh Vĩnh Phúc trở thành một tỉnh có đủ các yếu tố cơ bản của một tỉnh công nghiệp, Vĩnh Phúc trở thành phố trực thuộc trung ương vào cuối giai đoạn 2011-2020. Đại hội Đảng bộ huyện Tam Dương lần thứ XXVIII nhiệm kỳ 2010-2015 đề ra nhiệm vụ mục tiêu đẩy mạnh, phát triển kinh tế trên địa bàn. Phấn đấu đạt tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất bền vững, chuyển dịch cơ cấu kinh tế trên địa bàn theo hướng tăng nhanh tỷ trọng công nghiệp, dịch vụ...Đẩy mạnh công tác xóa đói giảm nghèo, xây dựng đô thị, nông thôn mới. Nhiều dự án quốc lộ, tỉnh lộ trọng điểm đi qua địa bàn huyện Tam Dương do Trung ương, Tỉnh đầu tư nâng cấp, xây dựng mới sẽ được hoàn thành và đưa vào khai thác. Tạo cơ hội thuận lợi đặc biệt cho huyện Tam Dương về giao thông, giao lưu với các tỉnh khu vực miền núi phía Bắc, đồng bằng sông Hồng và quốc tế. Đồ án qui hoạch chung xây dựng đô thị Vĩnh Phúc đến 2020, tầm nhìn đến 2030 xác định diện tích phát triển đô thị khoảng 320 km2, trong đó huyện Tam Dương khoảng 40,5 km2. Qui hoạch phát triển đô thị được duyệt và thực hiện sẽ tác động hướng sự phát triển của Tam Dương trở thành một quận của đô thị Vĩnh Phúc vào những năm 2021-2030. Trước bối cảnh phát triển mới nêu trên, qui hoạch cũ không còn phù hợp, đòi hỏi phải nghiên cứu xây dựng mới qui hoạch tổng thể phát triển kinh tế-xã hội huyện đến năm 2020, tầm nhìn đến 2030. Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội huyện đến năm 2020, tầm nhìn đến 2030 dựa trên cơ sở nghiên cứu phân tích khách quan, khoa học những thành công và hạn chế trong thực trạng phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn huyện giai đoạn 2001-2010. Dự báo phân tích sự tác động của những nhân tố mới trong xu thế hội nhập của cả nước và tỉnh tác động đến Tam Dương trong giai đoạn 2011-2020. Đồng thời kế thừa kết quả của bản đề án quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện giai đoạn 2001-2010. Bản quy hoạch được xây dựng và phê duyệt sẽ góp phần phục vụ đắc lực cho đẩy mạnh phát triển kinh tế - xã hội huyện theo hướng Phát triển toàn diện và bền vững. 2. Những căn cứ chủ yếu để lập qui hoạch: - Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X, dự thảo báo cáo chính trị trình Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI. - Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 7/9/2006 của Chính Phủ về lập, phê duyệt và quản lý qui hoạch tổng thể phát triển KT-XH. - Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11/1/2008 của Chính Phủ về sửa đổi bổ sung nghị định số 92/2006/NĐ-CP - Nghị định 42/2009/NĐ-CP ngày 7/5/2009 về phân loại đô thị - QĐ số 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướng Chính Phủ v/v ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới. - Thông tư số 01/2007/TT-BKH ngày 7/2/2007 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý qui hoạch tổng thể phát triển kinh tế-xã hội. - QĐ số 281/2007/QĐ-BKH ngày 26/3/2007 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư v/v ban hành định mức chi phí cho lập, thẩm định qui hoạch và điều chỉnh qui hoạch tổng thể phát triển KT-XH, qui hoạch ngành và qui hoạch các sản phẩm chủ yếu. - Thông tư số 03 của Bộ kế hoạch và đầu tư về việc hướng dẫn thực hiện một số điều của nghị định 04/2008/NĐ-CP ngày 11/1/2008 của chính phủ - Nghị quyết Đại hội đảng bộ tỉnh Vĩnh Phúc lần thứ XIV,XV - Quyết định số 2268/QĐ-UBND ngày 24/7/2009 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc về việc phê duyệt nhiệm vụ và dự toán chi phí quy hoạch tổng thể phát triển KT-XH huyện Tam Dương đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 - Quy hoạch và dự thảo quy hoạch các ngành , các lĩnh vực trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2020 - Số liệu thống kê KT-XH huyện Tam Dương và tỉnh Vĩnh Phúc 2001-2009,ước 2010 theo niên giám thống kê của tỉnh và phòng thống kê, phòng Tài chính-kế hoạch huyện Tam Dương cung cấp. II.Phạm vi,phương pháp,nội dung qui hoạch: 1. Phạm vi nghiên cứu : - Phạm vi nghiên cứu quy hoạch :Trên địa bàn huyện Tam Dương. - Mốc thời gian nghiên cứu đánh giá hiện trạng từ 2001-2010 đề xuất mục tiêu quy hoạch giai đoạn 2011-2015 , 2016-2020 và tầm nhìn 2021-2030 2. Phương pháp nghiên cứu:Vận dụng tổng hợp các phương pháp chủ yếu sau: Phương pháp phân tích hệ thống. Các phương pháp dự báo. Phương pháp phân tích thống kê Phương pháp chuyên gia Phương pháp bản đồ Kế thừa các kết quả nghiên cứu từ trước đến nay,đồng thời thu thập và khảo sát thực tế hiện trạng để làm sáng tỏ các nhận định,kết luận và giải pháp. 3. Nội dung báo cáo tổng hợp quy hoạch : Ngoài phần mở đầu và kết luận, phụ lục, nội dung gồm có bốn phần sau: Phần thứ nhất: Các yếu tố điều kiện phát triển và bối cảnh tác động đến kinh tế - xã hội huyện Tam Dương Phần thứ hai: Hiện trạng phát triển kinh tế xã hội huyệnTam Dương giai đoạn 2001-2010 Phần thứ ba: Phương hướng phát triển kinh tế - xã hội huyện Tam Dương đến năm 2020 và định hướng tầm nhìn đến 2030 Phần thứ tư: Giải pháp và kiến nghị thực hiện Tam Dương là huyện nằm ở khu vực trung tâm tỉnh Vĩnh Phúc, tổng diện tích tự nhiên năm 2009 là 10.718,55 ha; phía Bắc giáp huyện Tam Đảo, huyện Lập Thạch, huyện Sông Lô; phía Nam giáp Thành phố Vĩnh Yên và huyện Yên Lạc; phía Đông giáp huyện Bình xuyên; phía Tây giáp huyện Lập Thạch và Vĩnh Tường. Huyện hiện có 13 đơn vị hành chính cấp xã, thị trấn: Thị trấn Hợp Hòa, các xã: Đồng Tĩnh, Hoàng Hoa, Hướng Đạo, An Hòa, Đạo Tú, Kim Long, Duy Phiên, Hoàng Đan, Thanh Vân, Hợp Thịnh, Vân Hội và xã Hoàng Lâu. Là đơn vị hành chính của tỉnh có địa thế chuyển tiếp giữa đồng bằng trung du và miền núi; nằm trên trục phát triển quan trọng, kết nối Sơn Dương - Tam Đảo - Việt Trì - Vĩnh Yên - Phúc Yên và thủ đô Hà Nội. Tam Dương giáp ranh với Thành phố Vĩnh Yên - là trung tâm chính trị kinh tế xã hội của tỉnh đồng thời cũng tiếp giáp với huyện Tam Đảo; gần kề với nhiều trung tâm phát triển; khu công nghiệp, khu nghỉ mát; có nhiều di tích lịch sử và danh lam thắng cảnh. Trên địa bàn huyện Tam Dương, có hệ thống các đường quốc lộ, đường tỉnh lộ (quốc lộ 2, 2B, 2C và tỉnh lộ 310, 305, 316, 306) và tuyến đường sắt Hà Nội - Lào Cai chạy qua. Triển vọng có tuyến đường cao tốc Hà Nội-Lao Cai được xây dựng mới. Các tuyến quốc lộ và tỉnh lộ đều đang được cải tạo, nâng cấp. Đặc biệt trục giao thông đối ngoại cao tốc Hà Nội-Lao Cai có 2 nút giao thông đấu nối với quốc lộ 2B và 2C tại địa bàn huyện là nút Kim Long và Đạo Tú tạo nhiều cơ hội thuận lợi cho giao lưu kinh tế từ địa bàn Tam Dương đi các địa phương trong nước và quốc tế bằng đường bộ. Các tuyến đường vành đai 1, vành đai 2 của đô thị Vĩnh Phúc được qui hoạch và xây dựng đều đi qua nhiều xã của huyện Tam Dương. Hệ thống giao thông đối ngoại, đối nội được xây dựng và hoàn thành trong thời kỳ qui hoạch tạo cho Tam Dương có lợi thế đặc biệt là huyện ở vùng trung du nhưng có mật độ giao thông phát triển cao hơn nhiều địa phương khác. Ngoài ra trên địa bàn huyện hiện có hai dự án đầu tư xây dựng hai trường đại học là Đại học Công lập Dầu khí và Đại học dân lập Trưng Vương tại xã Kim Long. - Những đặc điểm về vị trí địa lý, kinh tế nêu trên đã tạo ra những lợi thế đặc biệt cho phát triển kinh tế - xã hội của huyện. Nằm ở vùng địa hình trung du chuyển tiếp tự nhiên miền núi tới đồng bằng, sản xuất nông nghiệp của Tam Dương có thể phát triển mạnh cây ăn quả, chăn nuôi gia cầm, gia súc, thuỷ sản. Với thuận lợi về đầu mối giao thông đối ngoại và quĩ đất gò đồi trung du huyện có thể xây dựng các KCN, cụm công nghiệp tập trung thu hút các nhà đầu tư phát triển công nghiệp cơ khí chế tạo, sản xuất vật liệu xây dựng, chế biến thực phẩm, phát triển TTCN làng nghề để thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế huyện theo hướng CNH-HĐH. So với năm 2005, năm 2010 cơ cấu kinh tế trên địa bàn huyện chuyển dịch theo hướng tích cực: Ngành Công nghiệp - Xây dựng tăng từ 29,3% lên 41,96% năm 2010, Nông ,Lâm nghiệp-thủy sản giảm từ 47,9% xuống còn 36,89%, ngành thương mại -dịch vụ tăng từ 22,8% lên 41,96%. Tổng thu ngân sách trên địa bàn năm 2010 ước đạt 250,58 tỷ đồng, gấp 4,59 lần so với năm tỉ lệ hộ nghèo (chuẩn mới) 2010 giảm còn 11%. Thu nhập bình quân đầu người năm 2010 ước đạt 19 triệu đồng/người/năm. Tổng sản lượng lương thực có hạt ước năm 2010 đạt 39.000 tấn. Giá trị sản xuất bình quân 1 ha canh tác 2010 ước đạt 57 triệu đồng (giá hiện hành). Như vậy kinh tế - xã hội huyện Tam Dương có sự phát triển vượt bậc so với đầu thời kỳ (năm 2005). Hầu hết các chỉ tiêu kinh tế đều đạt và vượt mục tiêu nghị quyết đại hội Đảng bộ huyện lần thứ 27 và chỉ tiêu của quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội huyện đến 2010 đặt ra. Tuy nhiên Tam Dương vẫn thuộc huyện nghèo, kinh tế nông nghiệp vẫn chiếm tỉ trọng lớn, thu nhập bình quân đầu người/ năm mới đạt bằng 2/3 mức bình quân đầu người của cả tỉnh Vĩnh Phúc.
2,255
126,849
* Địa hình Tam Dương cũng như toàn tỉnh Vĩnh Phúc là vùng chuyển tiếp giữa vùng gò đồi trung du với đồng bằng Châu thổ sông Hồng, địa hình thấp dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam. Toàn huyện được chia ra làm ba vùng sinh thái chính: (i) Vùng núi gồm các xã: Đồng Tĩnh, Hoàng Hoa và Hướng Đạo, chiếm 28,3% diện tích tự nhiên. Địa hình chủ yếu là gò đồi, trên địa bàn khu vực có nhiều hồ đập nhỏ, cơ sở hạ tầng kỹ thuật xã hội còn thiếu, nhất là hệ thống đường giao thông nội bộ chưa được đầu tư để tạo thuận lợi cho kinh tế phát triển. (ii) Vùng trung du gồm sáu xã và một thị trấn: Hợp Hoà, An Hoà, Đạo Tú, Kim Long, Duy Phiên, Hoàng Đan và Thanh Vân, chiếm 57,78% diện tích tự nhiên toàn huyện. Đất đai và điều kiện tự nhiên khác tương đối thuận lợi cho phát triển sản xuất, có nguồn nước tưới tự chảy, trữ lượng khoáng sản tuy không lớn, có hệ thống giao thông thuận lợi, hội tụ tương đối đủ các điều kiện để phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hóa như cây công nghiệp, cây thực phẩm, chăn nuôi gia cầm, gia súc, lợn và hình thành các cụm công nghiệp - TTCN tạo tiền đề thúc đẩy kinh tế huyện phát triển. (iii) Vùng đồng bằng gồm các xã: Hợp Thịnh, Vân Hội và Hoàng Lâu, chiếm 13,94% diện tích tự nhiên toàn huyện; đất đai bằng phẳng, giao thông thuận lợi (có đường quốc lộ và các tỉnh lộ chạy qua) phù hợp cho phát triển các loại cây trồng ngắn ngày có hiệu quả và giá trị kinh tế cao như rau sạch, cây vụ đông, chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản và công nghiệp, dịch vụ. Hiện tại trên địa bàn khu vực này đã có một cụm công nghiệp tập trung (cụm công nghiệp Hợp Thịnh), tổng diện tích 20ha đã thu hút được 35 doanh nghiệp đầu tư với tổng số vốn là 225 tỉ đồng. * Khí hậu, thuỷ văn. Tam Dương nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, nóng ẩm, được chia thành 4 mùa rõ rệt. Nhiệt độ trung bình hàng năm là 230C, nhiệt độ cao nhất vào tháng 6, tháng 7 là 29,40C, nhiệt độ thấp nhất vào tháng 1 là 100C thuận lợi cho cây trồng sinh trưởng. Bình quân số giờ nắng trong năm là 1400-1600 giờ/năm. Lượng mưa trung bình hàng năm 1400-1500 mm, phân bố không đều, tập trung vào tháng 6, 7, 8 và 9. Độ ẩm không khí trung bình cao từ 80-84%, tương đối đều các tháng trong năm. Nhìn chung, điều kiện khí hậu, thủy văn của huyện thuận lợi cho sự phát triển hệ sinh thái động, thực vật đa dạng cũng như các hoạt động sản xuất nông lâm nghiệp, công nghiệp và dịch vụ. Tuy nhiên khí hậu thủy văn ở Tam Dương cũng có nét riêng biệt là do dãy núi Tam Đảo chắn hướng gió mùa Đông Bắc nên thường xảy ra mưa nhiều, thỉnh thoảng có gió xoáy, tạo lốc, ảnh hưởng xấu đến sản xuất và đời sống dân sinh. * Tài nguyên đất Tổng diện tích tự nhiên toàn huyện theo kết quả kiểm kê 2009 là 10.718,55 ha, trong đó đất nông nghiệp chiếm 60,89%, đất lâm nghiệp chiếm 13,29% đất chuyên dùng chiếm 18,83% đất ở chiếm 13,09% và còn lại 3,14% là đất chưa sử dụng. Nhìn chung đất canh tác của huyện có độ màu mỡ kém, đất phù sa phân bố chủ yếu ở xã Hợp Thịnh và các xã có địa hình thấp trũng, thích hợp cho trồng lúa, rau và cây thực phẩm. Vùng đồi trung du gồm các loại đất xám feralít xen kẽ đất cát, phù hợp cho trồng các loại cây ăn quả. Bình quân diện tích đất nông nghiệp năm 2009 đạt 687m2/người thấp hơn mức bình quân chung của tỉnh (823m2/người). Biểu 1: Hiện trạng đất đai của huyện chia theo loại đất <jsontable name="bang_2"> </jsontable> (Nguồn: Phòng tài nguyên môi trường huyện Tam Dương, niên giám thống kê tỉnh Vĩnh Phúc năm 2009) Biểu 2: Hiện trạng đất đai huyện phân theo địa giới hành chính năm 2009 Nguồn: Phòng TNMT <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Tình hình sử dụng đất đai Nhìn chung, đất đai Tam Dương đã được sử dụng đúng mục đích, tuy nhiên quá trình khai thác, sử dụng hiệu quả chưa cao. Đất nông nghiệp được sử dụng theo hướng thâm canh, tăng vụ, chuyển cơ cấu sản xuất, nâng cao hệ số quay vòng đất nhưng do vấn đề thuỷ lợi chưa giải quyết tốt nên một số khu vực còn gặp nhiều khó khăn cho sản xuất. Đất chuyên dùng có xu hướng tăng mạnh, nhất là đất giao thông thủy lợi, xây dựng kết cấu hạ tầng xã hội như: Trường học, bệnh viện, trụ sở, nhà văn hóa, sân vận động. Đất ở, đất đô thị cũng tăng theo xu thế phát triển và mở rộng thị trấn và các khu dân cư trên địa bàn. Đất chưa sử dụng giảm do khai hoang cải tạo, trồng cây phủ xanh đất trống, đồi núi trọc. Với mục tiêu phát triển kinh tế hướng mạnh sang các ngành công nghiệp - TTCN, dịch vụ và phát triển đô thị, dự kiến trong giai đoạn tới biến động đất đai phân theo mục đích sử dụng sẽ rất lớn; đất nông nghiệp tiếp tục bị thu hẹp, đất chuyên dùng và đất ở có xu thế tăng lên. Như vậy, việc phân bổ và sử dụng hiệu quả đất đai là vấn đề phải được huyện quan tâm chú ý nhằm tạo khả năng phát triển bền vững, bảo vệ tốt môi trường và sinh thái. Tài nguyên nước và khoáng sản Chế độ thuỷ văn của Tam Dương chịu ảnh hưởng chính của sông Phó Đáy với hệ thống hồ đập thuỷ lợi tích nước khá lớn và các dòng sông suối nhỏ chảy từ khu vực chân núi Tam Đảo chi phối.. - Nguồn nước mặt khá dồi dào, chủ yếu từ sông Phó Đáy và hệ thống các ao, hồ đập thuỷ lợi, thuận lợi cho nhu cầu cấp nước sinh hoạt và sản xuất nông nghiệp. Tuy vậy do địa hình huyện Tam Dương tương đối phức tạp, vấn đề giữ nước đảm bảo tưới tiêu chủ động cho sản xuất nông nghiệp và thuỷ sản của huyện vẫn gặp khó khăn nhất là những năm thời tiết có biến động thất thường về lượng mưa. - Nước ngầm: Nguồn nước ngầm (chưa có khảo sát để đánh giá về trữ lượng cụ thể). Nguồn nước ngầm gần mặt đất do dân tự khoan, đào giếng khai thác có chất lượng khá tốt, trữ lượng ổn định phục vụ trực tiếp cho nhu cầu nước sinh hoạt của dân cư các xã trong huyện. - Tài nguyên rừng: Tính đến 2009 toàn huyện có 1428,68 ha đất lâm nghiệp. 100% diện tích là rừng sản xuất, huyện không có rừng phòng hộ đầu nguồn vì nằm ở khu vực trung du và một số xã giáp khu vực rừng phòng hộ đã chia tách về thuộc huyện Tam Đảo. - Tài nguyên khoáng sản: trên địa bàn huyện Tam Dương: cát, sỏi có trữ lượng lớn nhưng mới chỉ khai thác thủ công là chủ yếu, chưa có khai thác theo qui mô công nghiệp. Khoáng sản kim loại gồm có quặng đồng, thiếc, sắt rải rác không nhiều và chưa được thăm dò để đánh giá chính xác trữ lượng. Khoáng sản phi kim loại có cao lanh, đất sét đồi với trữ lượng khá lớn có thể khai thác phát triển sản xuất gạch ốp lát cao cấp ở qui mô công nghiệp. Ngoài ra huyện có nguồn tài nguyên than bùn tại khu vực xã Hoàng Lâu, Hoàng Đan nhưng chưa được khảo sát đánh giá chính xác về trữ lượng khai thác công nghiệp. 1.1.3. Dân số, nguồn nhân lực, đặc điểm dân cư và các vấn đề xã hội Dân số Dân số trung bình huyện Tam Dương năm 2005 là:94.255 người, dân số trong độ tuổi lao động: 48.164 người, chiếm 50,9% dân số, đến năm 2008 là 97.255 người, tốc độ tăng tự nhiên; 11,5‰. Mật độ dân số bình quân: 918 người/1km2. Dân cư chủ yếu sinh sống ở khu vực nông thôn, chiếm 90% so với tổng số. Dân số trung bình huyện Tam Dương đến năm 2009 là 95.002 người. Dân số trong độ tuổi lao động năm 2009 có 51.703 người, chiếm 54,4% dân số. Lao động nông nghiệp có 34.393 người chiếm 75% tổng lao động các ngành trong huyện. Năm 2010 dự kiến tốc độ tăng tự nhiên khoảng 1,2%, dân số trung bình khoảng 96.142 người, dân số trong độ tuổi lao động 57.685 người; lao động nông lâm nghiệp thủy sản có khoảng 34.007 người chiếm 77% tổng lao động các ngành trong huyện. So sánh tỷ lệ số người trong độ tuổi lao động/tổng dân số hàng năm của huyện Tam Dương giai đoạn 2006-2010 đều thấp hơn so với số bình quân chung của toàn tỉnh Vĩnh Phúc (năm 2005 tỷ lệ người trong độ tuổi lao động/tổng số dân toàn tỉnh Vĩnh Phúc là: 53,9%, năm 2009 là:70,2%, năm 2010 ước đạt 70,9% tổng số dân. Nguồn nhân lực: Nguồn nhân lực của Tam Dương tương đối dồi dào, trình độ dân trí và năng lực tiếp thu kiến thức công nghệ mới còn hạn chế. Tỷ lệ lao động qua đào tạo, thấp năm 2005 mới đạt khoảng 25%, năm 2010 ước đạt 32% (toàn tỉnh Vĩnh Phúc năm 2005 đạt 28%, năm 2010 đạt 51%. Cơ cấu lao động: Khu vực nông nghiệp chiếm tỷ lệ lớn, thời gian sử dụng lao động trong khu vực nông nghiệp, nông thôn mới chỉ đạt 60% quỹ thời gian. Cơ hội tìm kiếm việc làm mới cho lao động nông thôn trong thời gian nông nhàn còn nhiều khó khăn Biểu 3: Dân số lao động Tam Dương 2006-2010 <jsontable name="bang_4"> </jsontable> (Nguồn:Niên giám thống kê tỉnh Vĩnh Phúc, phòng thống kê, phòng tài chính - kế hoạch huyện Tam Dương) Cơ cấu lao động phân bố trong các ngành tính đến 2009 nông nghiệp: 75%, công nghiệp 11,3% và dịch vụ: 13,7%. Số lượng lao động làm việc tại các ngành công nghiệp, dịch vụ chiếm tỷ lệ thấp, trong khi lao động thuộc khu vực nông lâm nghiệp và thuỷ sản chiếm tỷ trọng lớn. - Khả năng thu hút lao động nông nghiệp sang các ngành nghề phi nông nghiệp còn thấp do các hoạt động khu vực phi nông nghiệp còn hạn hẹp. Mặt khác, lao động có tay nghề, có kỹ năng, được đào tạo trong các trường Cao đẳng, trường dạy nghề ở Trung ương lại không có nguyện vọng về làm việc tại các doanh nghiệp công nghiệp dịch vụ trên địa bàn huyện Tam Dương. - Số người đến tuổi lao động hàng năm tăng lên nhanh chóng, do số người trong độ tuổi từ 0-14 tuổi chuyển sang với tỷ lệ tương đối lớn làm tăng số người cần giải quyết việc làm mới ở huyện hàng năm từ 2500-3000 người. Đặc điểm dân cư-văn hóa xã hội. Tam Dương nói riêng cũng như Vĩnh Phúc nói chung đều là vùng đất cổ, phát triển sớm, có truyền thống lịch sử quật cường trong các cuộc chiến tranh chống ngoại xâm và công cuộc xây dựng đất nước. Từ quê hương Tam Dương đã xuất hiện những người thành đạt ở các thời đại khác nhau và có đóng góp tích cực cho sự hình thành và phát triển của nước Việt Nam.
2,059
126,850
Tam Dương có nhiều di tích lịch sử mang đậm bản sắc văn hoá Hùng Vương và Kinh Bắc, Thăng Long, có bề dày văn hoá dân gian đặc sắc. Nơi đây là nôi của các loại hình trò chơi nghệ thuật dân gian như đúc bụt Phù Liễn (Đồng Tĩnh), hội xuống đồng (Hoàng Đan), hội vật Long Trì (Đạo Tú). Hiện tại, về mức sống của nhân dân còn thấp, trình độ dân trí không đồng đều giữa các vùng trong huyện. Môi trường văn hóa-xã hội còn mang dấu ấn đậm nét “nửa miền núi, nửa trung du”. Trong bối cảnh phát triển mới, cư dân trong huyện vừa cố gắng gìn giữ, phát triển các nghề truyền thống, vừa tiếp thu khoa học công nghệ hiện đại với óc sáng tạo, năng lực cải tiến, hình thành thêm nhiều ngành nghề, tạo ra cục diện mới trong phân công và sắp xếp lao động, nâng hiệu quả kinh tế, tăng thu nhập cho chính mình và cho toàn cộng đồng. Đồng thời xây dựng đời sống văn hóa tinh thần của nhân dân theo mô hình xây dựng nông thôn mới phù hợp với phát triển kinh tế và điều kiện tự nhiên của vùng trung du Bắc Bộ. - Tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực của cả nước đang và sẽ có tác động mạnh mẽ lên phát triển kinh tế của tỉnh Vĩnh Phúc và huyện Tam Dương. Việt nam tham gia tiến trình hình thành các khối liên kết kinh tế và ký kết các hiệp định đối tác chiến lược với các quốc gia có trình độ kinh tế phát triển, đang thực hiện các cam kết xoá bỏ dần các hàng rào thuế quan và phi thuế quan. Ngày càng có nhiều hàng hoá, vốn đầu tư, công nghệ của các nước nhập vào Việt Nam và của Việt Nam đến với các quốc gia khác theo lộ trình thực hiện các cam kết ra nhập WTO. Như vậy, Việt Nam đang có thêm nhiều cơ hội mở rộng thị trường, tiếp thu công nghệ mới, kỹ năng quản lý cho quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, mở rộng lĩnh vực kinh tế đối ngoại. Đồng thời với những thuận lợi đó. Việt Nam cũng phải đối đầu với những khó khăn, thách thức lớn trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gay gắt của nền kinh tế thế giới và khu vực. Đặc biệt tác động của cuộc khủng hoảng tài chính thế giới 2008-2010 tác động đến kinh tế toàn cầu trong đó có nền kinh tế Việt Nam. Cùng cả nước trong tiến trình hội nhập, Vĩnh Phúc đang trong quá trình hội nhập mạnh với bên ngoài. Tổng kim ngạch xuất khẩu của Vĩnh Phúc 2001-2010 đạt trên 2 tỉ USD. Giá trị xuất khẩu bình quân đầu người tăng 21,6 lần từ 22,9 USD/người năm 2000 lên 494 USD/người năm 2010. Các mặt hàng xuất khẩu chính là hàng dệt may, xe máy, giầy dép, sản phẩm gỗ, chè. Thị trường xuất khẩu chủ yếu là: Trung Quốc, Đài Loan, Nhật Bản, Hàn Quốc, Đông Âu, EU, Mỹ. Hội nhập kinh tế quốc tế sẽ tạo điều kiện mở rộng thị trường cho các sản phẩm chủ lực đang có lợi thế cạnh tranh của Vĩnh Phúc như: cơ khí chế tạo, vật liệu xây dựng, vật liệu mới, điện, điện tử tin học, và các ngành chế biến thực phẩm xuất khẩu, tạo đà cho tăng trưởng nhanh ở giai đoạn tiếp theo. Tuy nhiên, đối với một địa phương như tỉnh Vĩnh Phúc có số lượng lao động nông nghiệp lớn, trình độ đội ngũ nguồn nhân lực còn hạn chế thì hội nhập cũng sẽ đem lại thách thức không nhỏ đối với sự phát triển kinh tế. Trong “phương hướng, nhiệm vụ và giải pháp phát triển kinh tế - xã hội vùng Đồng bằng Sông Hồng” và Quyết định của Thủ tướng Chính phủ ngày 13/8/2004 về Phương hướng chủ yếu phát triển kinh tế - xã hội vùng Kinh tế trọng điểm Bắc Bộ đến năm 2010 và tầm nhìn đến 2020 đã đề ra nhiệm vụ của các tỉnh thuộc vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ là: “Đi đầu trong việc thực hiện hiện đại hoá với các ngành công nghệ cao như cơ khí chế tạo, điện tử tin học, sản xuất vật liệu mới, vật liệu xây dựng chất lượng cao; phát triển nhanh công nghiệp bổ trợ và dịch vụ chất lượng cao. Đi đầu trong hợp tác quốc tế và thu hút đầu tư nước ngoài, là trung tâm đào tạo chuẩn bị nguồn nhân lực cho phát triển”. Đồng thời nhấn mạnh việc các tỉnh trong vùng cần phát huy tiềm năng, lợi thế về vị trí địa lý, hệ thống kết cấu hạ tầng, đẩy nhanh tốc độ phát triển kinh tế - xã hội một cách có hiệu quả và bền vững; các tỉnh trong vùng phải đi tiên phong trong công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, luôn giữ vai trò đầu tàu đối với vùng Bắc Bộ và cả nước trong quá trình thúc đẩy, hỗ trợ các vùng khác, nhất là các vùng khó khăn, kém phát triển, đi đầu trong hợp tác quốc tế, kết hợp kinh tế - quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn xã hội, bảo vệ môi trường. Một yếu tố tác động trực tiếp khác đến kinh tế-xã hội Tam Dương là: Qui hoạch và phát triển đô thị Vĩnh Phúc. Thực hiện quyết định số 20/QĐ.TTg ngày 08/01/2009 của Thủ tướng chính phủ về phê duyệt phê duyệt nhiệm vụ qui hoạch chung xây dựng đô thị Vĩnh Phúc, tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050. Đề án qui hoạch chung về phát triển đô thị Vĩnh Phúc dự kiến đến năm 2020 qui mô dân số đô thị Vĩnh Phúc đạt 880.000 người, diện tích của đô thị khoảng 320 km2 bao gồm toàn bộ thành phố Vĩnh Yên hiện tại và mở rộng ra các khu vực xung quanh như: Thị xã Phúc Yên, Huyện Bình Xuyên, huyện Yên lạc, Vĩnh Tường, Tam Đảo .Riêng địa bàn huyện Tam Dương có tới gần 4.050 ha đất nằm trong vùng qui hoạch phát triển đô thị Vĩnh Phúc đến 2020. Đề án được Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân Tỉnh thông qua, trong quá trình thực hiện tạo thuận lợi về thu hút vốn đầu tư, tạo việc làm, xây dựng cơ sở hạ tầng cho huyện Tam Dương. Thúc đẩy kinh tế-xã hội Tam Dương phát triển hướng tới một quận của đô thị Vĩnh Phúc. Những định hướng phát triển kinh tế xã hội của cả vùng Bắc Bộ và tỉnh Vĩnh Phúc trong bối cảnh thế giới trên, tác động trực tiếp đến phát triển kinh tế huyện Tam Dương thông qua những chủ trương chính sách mang tầm vĩ mô của Chính phủ và các chính sách cụ thể của Tỉnh Vĩnh Phúc đã và sẽ tiếp tục tác động trực tiếp đến kinh tế Tam Dương như: chương trình quốc gia về xoá đói, giảm nghèo cho các vùng nông thôn; chương trình 135; chương trình quốc gia về phát triển du lịch; chương trình trồng rừng; chương trình xây dựng nông thôn mới đạt các tiêu chí quốc gia theo quyết định 491 của Thủ tướng chính phủ; Các chủ trương, chính sách về đất đai, về phát triển kinh tế tư nhân, công nghiệp hoá và hiện đại hoá nông nghiệp và nông thôn. Nhiệm vụ đặt ra đối với huyện Tam Dương trong thời kỳ quy hoạch là phải đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng, tăng nguồn thu để rút ngắn khoảng cách chênh lệch về thu nhập bình quân đầu người cũng như các lĩnh vực xã hội: y tế, giáo dục, văn hoá, xây dựng phát triển nông thôn mới so với các huyện thị khác của tỉnh Vĩnh Phúc. Như vậy, với xu thế hội nhập của đất nước, của tỉnh Vĩnh Phúc trong đó có Tam Dương đã tạo cho huyện có những cơ hội mới; có điều kiện thuận lợi đặc biệt về giao thông để thu hút các nguồn lực đầu tư bên ngoài vào phát triển kinh tế trên địa bàn huyện. Về đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng cao và nghiên cứu khoa học trên địa bàn huyện hiện đang triển khai đầu tư cơ sở vật chất phát triển hai trường Đại học Dầu khí và Đại học Trưng Vương. Sau khi đi vào hoạt động với quy mô đào tạo hàng năm của hai trường thu hút khoảng 3.500-5000 sinh viên theo học sẽ tạo thuận lợi cho huyện trong phát triển các hoạt động dịch vụ phục vụ sinh viên như: dịch vụ nhà trọ, dịch vụ ăn uống. Đồng thời tạo cơ hội cho việc nâng cao chất lượng đào tạo bồi dưỡng nguồn nhân lực có chất lượng cao đáp ứng nhu cầu trực tiếp cho các doanh nghiệp công nghiệp đầu tư phát triển trên địa bàn huyện. Đây là cơ hội và lợi thế đặc biệt có tác dụng tích cực đến phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn Huyện thời kỳ 2011-2020. Cơ hội sẽ nhiều, song thách thức cũng không ít đối với mỗi địa phương và cả nước cụ thể như: Tính đến tháng 10 năm 2010: Kinh tế cả nước cũng như các địa phương đang phải đối mặt với những thách thức khó lường như: Sự biến động liên tục của tỷ giá vàng và đô la trên thị trường thế giới kéo theo sự biến động mạnh của thị trường trong nước; Giá xăng dầu trên thế giới tăng sẽ gây ra tác động tiêu cực chỉ số giá của tất cả các nhóm hàng hoá, làm tăng lạm phát; Giá xăng dầu tăng sẽ có tác động tiêu cực tới các hoạt động kinh tế không chỉ trọng hiện tại mà tới cả chu kỳ kinh doanh những năm tiếp theo; Các ngành Than, điện đều điều chỉnh giá vào cùng một thời điểm đầu năm 2010 đẩy nguy cơ lạm phát quay trở lại gây khó khăn cho nền kinh tế Việt Nam trong giai đoạn phục hồi sau khủng hoảng thế giới; Sự chưa ổn định của nền kinh tế Mỹ sau khủng hoảng tài chính; Tình hình biến động một số đồng tiền mạnh kéo theo tác động mạnh gây áp lực tới các đồng tiền ở các nước châu á làm cho thị trường xuất nhập khẩu thiếu ổn định; Sức ép cạnh tranh trực tiếp từ Trung Quốc luôn tác động hai mặt đến xuất nhập khẩu của kinh tế Việt Nam trong thời gian tới. Tác động của biến đổi khí hậu gây ra đợt lũ lụt khủng khiếp cho 3 tỉnh phía bắc miền trung là Quảng Bình, Hà Tĩnh, Nghệ an tạo nên khó khăn quá lớn cho nhân dân các tỉnh trên. 2.1.1.1. Tăng trưởng kinh tế -Giai đoạn (2001-2005) thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của huyện Tam Dương theo nghị quyết đại hội đảng bộ huyện lần thứ 26 nhiệm kỳ (2001-2005) và qui hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn huyện (2001-2010), kinh tế huyện Tam Dương có sự phát triển khá ổn định. Tăng trưởng giá trị sản xuất đạt 13,3%/năm, trong đó nhóm ngành nông lâm-thủy sản tăng 6,6%/năm, công nghiệp-xây dựng tăng 21,5%/năm, thương mại-dịch vụ tăng 14,5%/năm. Qui mô kinh tế huyện năm 2005 tăng gấp 1,72 lần so với năm 2000. Thu nhập bình quân đầu người năm 2000 đạt 2,04 triệu đồng, năm 2005 đạt 5,8 triệu đồng (giá thực tế)
2,023
126,851
- Giai đoạn (2006-2010), thực hiện các nhiệm vụ, mục tiêu của Nghị quyết đại hội đảng bộ huyện lần thứ 27, mặc dù gặp nhiều khó khăn thách thức như diễn biến phức tạp các dịch bệnh và thời tiết, biến động của giá cả vật tư, kinh tế - xã hội trên địa bàn Huyện tiếp tục phát triển và đạt tốc độ tăng trưởng khá. Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất bình quân giai đoạn 2006-2010 ước đạt 23,39%/năm, cao hơn giai đoạn 2001-2005 đạt 11,5%/năm. Như vậy so với mục tiêu đại hội 27 đề ra tăng trưởng (15%/năm) thực hiện vượt 8,39%; quy hoạch đề ra tăng trưởng bình quân 20%/năm thực hiện vượt 3,39%. Trong đó, khu vực các ngành nông - lâm - thuỷ sản thực hiện đạt tốc độ tăng trưởng 16,9%/năm, mục tiêu đại hội 27 Đảng bộ huyện đề ra tăng trưởng bình quân 6%/năm, vượt 10,9% so với mục tiêu Đại hội 27 đề ra. Chuyển dịch cơ cấu Nông - Lâm nghiệp - Thuỷ sản không đạt mức chỉ tiêu đại hội đề ra. Khu vực các ngành dịch vụ tăng trưởng đạt 28,15%/năm; so với mục tiêu đại hội Đảng bộ 27 đề ra tăng vượt 7,15. So với mục tiêu quy hoạch đề ra đối với nhóm ngành dịch vụ tăng trưởng bình quân 21%/năm, thực hiện vượt 7,4%. Khu vực công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, xây dựng tăng trưởng bình quân đạt 29,7%/năm, thấp hơn so với chỉ tiêu đại hội Đảng bộ 27 đề ra 0,3%. Quy mô kinh tế huyện Tam Dương ước năm 2010 tăng gấp 2,82 lần so với 2005. Thu nhập bình quân đầu người năm 2010 ước đạt 19 triệu đồng/người (giá thực tế). Tăng trưởng của ngành nông nghiệp đạt mức khá bình quân thời kỳ, cao hơn bình quân của tỉnh, toàn vùng và cả nước. Tam Dương là một huyện có khoảng 50% giá trị gia tăng do ngành nông nghiệp đóng góp. Thành tựu to lớn trong tăng trưởng kinh tế của Tam Dương giai đoạn (2006-2010) đạt được tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất cao hơn so với bình quân chung của toàn tỉnh Vĩnh Phúc được thể hiện ở biểu sau : Biểu 4: Tăng trưởng giá trị sản xuất Tam Dương (2001-2005), (2006-2010) so sánh với tăng trưởng chung toàn tỉnh <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Nguồn: Thống kê tỉnh Vĩnh Phúc, thống kê huyện Tam Dương So sánh tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất của Tam Dương với toàn tỉnh Vĩnh Phúc ở cả 2 thời kỳ (2001-2005), (2006-2010) cho thấy kinh tế huyện Tam Dương đã có sự phát triển tăng trưởng vượt bậc. Thời kỳ (2001-2005) tăng trưởng của huyện thấp hơn toàn tỉnh, nhưng sang đến thời kỳ (2006-2010), tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất của huyện đã cao hơn tốc độ tăng trưởng chung của toàn tỉnh. Thu nhập bình quân đầu người của huyện ước năm 2010 đạt 19 triệu đồng tăng 12,3 triệu đồng so với năm 2005, đạt 2/3 so với mức bình quân chung của toàn tỉnh. Như vậy Tam Dương vẫn nằm ở tốp các địa phương nghèo của tỉnh. 2.1.1.2. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế Với xuất phát điểm về trình độ phát triển kinh tế còn thấp, kinh tế của huyện Tam Dương chủ yếu vẫn dựa vào nông nghiệp, nông thôn, nông dân là lực lượng lao động chủ yếu. Cơ cấu kinh tế trên địa bàn giai đoạn (2001-2005) chuyển dịch cơ cấu kinh tế huyện còn chậm. Năm 2002 cơ cấu kinh tế huyện Tam Dương tính theo giá trị sản xuất của 3 nhóm ngành cơ bản: nông lâm thủy sản chiếm tỉ trọng 58,2% , công nghiệp xây dựng 21,1%, thương mại dịch vụ 20,7%. Năm 2005 nhóm ngành nông lam thủy sản vẫn chiếm tỷ trọng lớn nhất 47,9%, công nghiệp xây dựng 29,3%, thương mại dịch vụ 22,8%. Giai đoạn (2006-2010) cơ cấu kinh tế Tam Dương chuyển dịch tích cực hơn theo hướng tăng nhanh tỉ trọng khu vực công nghiệp, xây dựng và dịch vụ, giảm mạnh tỉ trọng Nông -lâm nghiệp, thuỷ sản. Kết quả chuyển dịch cơ cấu kinh tế huyện Tam Dương (2001-2010) được phản ánh qua biểu sau: Biểu 5: Cơ cấu giá trị sản xuất huyện Tam Dương 2001-2010, so sánh cơ cấu giá trị sản xuất tỉnh Vĩnh Phúc Đơn vị tính: % <jsontable name="bang_6"> </jsontable> (Nguồn: Thống kê tỉnh Vĩnh Phúc, thống kê huyện Tam Dương) Nếu tính theo cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp - xây dựng đã tăng từ 30,2% (năm 2005) lên 41,96% (ước 2010); nông, lâm, thuỷ sản giảm từ 47,33% (năm 2005) xuống còn 36,89 (ước năm 2010); Thương mại - dịch vụ tăng từ 22,47% giảm còn 21,15% (ước 2010). So với mục tiêu Đại hội Đảng bộ huyện lần thứ 27 đề ra đến 2010. Cơ cấu kinh tế trên địa bàn huyện (Công nghiệp - xây dựng 41,1%, thương mại - dịch vụ 28,4%, Nông, Lâm, Thuỷ sản: 30,5%) thì giai đoạn (2006-2010) chuyển dịch cơ cấu không đạt được mục tiêu đại hội đề ra. Theo quy hoạch tổng thể 2006-2010 đề xuất phương án chọn chuyển dịch cơ cấu tích cực ở cuối thời kỳ 2010 là : Công nghiệp - Xây dựng 41,07%, Nông, Lâm, Thuỷ sản: 14,3%; thương mại - Dịch vụ 27,2%. Như vậy, thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế trên địa bàn huyện còn thấp so với mục tiêu quy hoạch lựa chọn. Nguyên nhân chủ yếu tác động đến chuyển dịch cơ cấu giá trị sản xuất chậm đạt mục tiêu đề ra là do cơ chế và chính sách thu hút đầu tư công nghiệp, xây dựng trên địa bàn huyện chưa hấp dẫn các nhà đầu tư trong và ngoài địa bàn đến đầu tư tại Tam Dương. Lợi thế về vị trí địa lý, thuận lợi về hạ tầng giao thông huyện Tam Dương vẫn kém hơn so với các huyện Bình xuyên, Thị xã Phúc Yên và Thành phố Vĩnh Yên. Thu chi ngân sách trên địa bàn huyện được quản lý chặt chẽ và tận dụng các nguồn thu, thực hiện thu đúng, thu đủ. Việc phân cấp quản lý ngân sách theo đúng các quy định của nhà nước, từng bước nâng cao trách nhiệm quản lý của các cấp chính quyền từ huyện đến cơ sở giai đoạn (2001-2005) quy mô tổng thu ngân sách trên địa bàn Tam Dương không lớn như các huyện khác của tỉnh, nhưng cũng tăng khá. Năm 2005 đạt 18.950 triệu đồng, tăng gấp 2,5 lần so với thu của năm 2002. Cơ cấu thu ngân sách trên địa bàn huyện Tam Dương chủ yếu từ nguồn thu tiền sử dụng đất, thu từ kinh tế dịch vụ ngoài quốc doanh, thu ngân sách từ kinh doanh, sản xuất chiếm tỷ lệ thấp. Tổng thu ngân sách trên địa bàn huyện giai đoạn 2006-2010 bình quân đạt 91.623 triệu đồng, tăng 71.623 triệu đồng so với mục tiêu nghị quyết đại hội Đảng bộ huyện 27 đề ra. Thu Ngân sách trên địa bàn ước năm 2010 đạt 250.580 triệu đồng gấp 4,59 lần so với năm 2005 vượt chỉ tiêu đại hội đề ra là hàng năm tốc độ tăng thu ngân sách từ 15-20%. Thu từ kinh tế huyện còn chiếm tỉ lệ nhỏ như năm 2010 mới đạt 53.000 triệu, tăng 9,3 lần so với 2005 và chiếm tỉ lệ 11,7% tổng thu trên địa bàn. Chi ngân sách trên địa bàn luôn bảo đảm kịp thời các yêu cầu chi cho sự nghiệp phát triển xã hội và xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn bao gồm cả những vấn đề y tế, giáo dục, đào tạo, phát triển nguồn nhân lực. Hoạt động thu chi ngân sách hàng năm đều thực hiện đúng luật ngân sách nhà nước. Dân số, lao động việc làm: Dân số trung bình năm 2009 sinh sống tại huyện là 95.002 người, ước 2010 là 96.142 người. Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên hàng năm đạt mức khá cao năm 2006 tăng 1,232%, năm 2007 tăng tới 1,363%. Như vậy, so với chỉ tiêu đại hội Đảng bộ huyện 27 đề ra; mức tăng 1%/năm là không thực hiện được. Quy hoạch 2006-2010 dự báo mức tăng dân số tự nhiên hàng năm của huyện Tam Dương từ 1,07%/năm. Xét về chỉ tiêu diện tích tự nhiên thì mức phát triển dân số những năm qua tác động không thuận lợi, dẫn đến diện tích đất tự nhiên bình quân đầu người tại huyện ngày càng thấp đi: Năm 2010 chỉ còn khoảng 1.114m2/người, thấp hơn mức bình quân chung của toàn tỉnh Vĩnh Phúc. - Số lượng lao động đến tuổi hàng năm tăng do phát triển dân số tự nhiên được giải quyết việc làm từ 2500 người đến 2600 người: chỉ tiêu đại hội đề ra giải quyết việc làm cho 2000-2500 người đã đạt được chỉ tiêu đề ra. - Chỉ tiêu giảm hộ nghèo (theo tiêu chí mới) theo nghị quyết đề ra đến cuối thời kỳ 2010 còn dưới 18% hộ nghèo. Năm 2005 tỉ lệ hộ nghèo trên địa bàn huyện còn 28,83% tổng số hộ, năm 2009 toàn huyện phấn đấu tích cực để giảm hộ nghèo còn 13,19%/tổng số hộ; ước 2010 phấn đấu để đạt chỉ tiêu hộ nghèo còn 11,2%/tổng số hộ. - Thu nhập và mức sống: Năm 2000 thu nhập bình quân đầu người trên toàn huyện mới đạt 2,04 triệu đồng, năm 2005 đã đạt mức 5,8 triệu đồng tăng gấp 2,8 lần so với năm 2000. Giai đoạn (2006-2010) chỉ tiêu Đại hội 27 đảng bộ huyện Tam Dương đề ra đến 2010 đạt mức 6,5-7 triệu đồng/người năm. Năm 2009 thực tế thu nhập bình quân người đã đạt mức 9,45 triệu đồng/người/năm. Năm 2010 ước phấn đấu đạt mức 19 triệu đồng/người/năm. Tuy mức thu nhập bình quân đầu người của Tam Dương có sự tăng đáng kể so với năm 2005 và 2000, bằng 2/3 so với mức bình quân chung của toàn tỉnh Vĩnh Phúc. Huyện Tam Dương vẫn ở tốp các địa phương nghèo của tỉnh. Trong 10 năm thực hiện nghị quyết đại hội Đảng bộ huyện lần thứ 26,27, Quy hoạch tổng thể giai đoạn (2001-2010) các nghị quyết HĐND về chương trình mục tiêu cũng như các chương trình phát triển xã hội, kinh tế trên địa bàn huyện Tam Dương phát triển đúng định hướng , tăng trưởng giá trị sản xuất trên địa bàn huyện đạt khá cao và ổn định . Song do điểm xuất phát thấp, quy mô nền kinh tế nhỏ, dân số gia tăng vượt chỉ tiêu đề ra, dẫn đến thu nhập bình quân đầu người trên địa bàn Tam Dương thấp, tính đến năm 2010 mới chỉ bằng 2/3 mức bình quân chung của toàn tỉnh. Cơ cấu kinh tế chuyển dịch chậm, các mục tiêu chuyển dịch vẫn ở dạng tiềm năng do đầu tư phát triển các ngành chủ chốt về công nghiệp, dịch vụ đang trong tiến trình thu hút đầu tư, xây dựng cơ sở hạ tầng. Cơ cấu sử dụng lao động còn lạc hậu, năng suất thấp các điều kiện để chuyển lực lượng lao động từ nông nghiệp, nông thôn sang các ngành công nghiệp, dịch vụ còn khó khăn hạn chế. Tỷ lệ lao động qua đào tạo còn thấp. Sản xuất nông nghiệp phát triển khá, bình quân lương thực đầu người tăng, đảm bảo ổn định lương thực cho nhân dân. Một số cây trồng khác phát triển nhanh và có hiệu quả, nhưng nông nghiệp vẫn nặng về thâm canh theo truyền thống, khả năng đột phá thông qua chuyển đổi cây trồng, cơ cấu sản xuất, mùa vụ để tạo ra sản lượng và giá trị hàng hoá lớn, sản phẩm có chất lượng thương hiệu và sức cạnh tranh trên thị trường còn hạn chế.
2,072
126,852
Ngành công nghiệp, xây dựng chưa đảm nhận được vai trò đầu tàu trong phát triển cũng như thúc đẩy ngành dịch vụ và nông nghiệp phát triển. Tiểu thủ công nghiệp, làng nghề truyền thống chưa phát huy hết thế mạnh, thị trường đầu ra gặp nhiều khó khăn. Cơ sở hạ tầng kỹ thuật giao thông, điện nước trên địa bàn huyện được đầu tư nâng cấp nhưng vẫn còn thiếu, chưa đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế và xây dựng nông thôn mới. Sản xuất nông, lâm nghiệp, thủy sản Tam Dương (2001-2005) có sự phát triển khá ổn định, đạt mức tăng trưởng bình quân 7,1%/năm. Trong đó trồng trọt tăng khá đạt 9,29%/năm. Chăn nuôi tăng trưởng cao 16,43% con/năm. Lâm nghiệp đạt tăng trưởng bình quân 4,07%/năm, thủy sản có tốc độ tăng trưởng cao nhất 17,88%/năm. Giai đoạn 2006-2010 sản xuất nông, lâm nghiệp, thuỷ sản và kinh tế nông thôn của huyện Tam Dương đã có những phát triển vượt bậc. Tốc độ tăng trưởng bình quân 5 năm đạt mức khá: 16,9% /năm vượt mục tiêu đại hội 27 Đảng bộ huyện đề ra (mục tiêu tăng trưởng kinh tế huyện giai đoạn 2006 -2010 của Đảng bộ huyện lần thứ 27 đề ra tăng trưởng 6%/năm). Năng suất lúa bình quân hàng năm đạt 50,6 tạ/ha, sản lượng lương thực đạt gần 38,5 nghìn tấn (đạt 90,8% mục tiêu Đại hội 27 đề ra). Giá trị ngành nông, lâm, thuỷ sản bình quân tăng từ 328.312 triệu đồng năm 2005 lên 1.108.324 triệu đồng năm 2010(giá thực tế). Cơ cấu kinh tế huyện chuyển dịch theo hướng, giảm dần tỉ trọng của ngành nông nghiệp. Hình thành các vùng trồng trọt sản xuất vùng lúa chuyên canh, ổn định nhiều vụ như lúa chất lượng cao HT1, HT3-3, dưa chuột, bí xanh bí đỏ. Cơ cấu cây trồng trên địa bàn huyện được chuyển dịch tích cực theo hướng tạo ra những sản phẩm hàng hoá có giá trị kinh tế cao gắn với xây dựng thương hiệu sản phẩm “gạo Long Trì”, “Dưa chuột An Hòa”, “Bí xanh Vân Hội”, ớt, rau su su trồng ở nhiều xã, được thị trường chấp nhận. Biểu 6: Giá trị sản xuất nông nghiệp - Lâm nghiệp - Thuỷ sản Huyện Tam Dương 2001-2010 Đơn vị : Triệu đồng giá CĐ 1994 <jsontable name="bang_7"> </jsontable> Nguồn: Phòng Thống kê huyện Tam Dương Biểu 7: tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất ngành Nông -Lâm nghiệp - Thuỷ sản huyện Tam Dương (2001-2010) Đơn vị: % <jsontable name="bang_8"> </jsontable> Nguồn: Phòng Thống kê huyện Tam Dương Sản xuất Nông Lâm - Thuỷ sản Tam Dương những năm qua có sự phát triển vượt bậc, đặc biệt là ngành chăn nuôi và thuỷ sản đã đóng góp tích cực cho tăng trưởng chung của toàn ngành Nông - Lâm nghiệp -Thuỷ sản huyện. Tuy nhiên ngành trồng trọt vẫn chịu tác động lớn của thời tiết, sản lượng thu hoạch không ổn định. Năm 2009 giảm 9% so với năm 2008, bình quân 2006-2010 chỉ đạt mức tăng trưởng 3%. Biểu 8: Cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp lâm nghiệp, thuỷ sản Tam Dương 2001-2010 Đơn vị: % <jsontable name="bang_9"> </jsontable> Nguồn: Phòng Thống kê huyện Tam Dương * Chăn nuôi: Tổng đàn gia súc, gia cầm tiếp tục được ổn định, hàng năm phát triển mạnh cả về số lượng và chất lượng. Đến năm 2010, tổng đàn trâu 3.700con, đàn bò ước đạt 19.000 con; trong đó tỷ lệ bò lai sin đạt 67%; Đàn lợn 80.000 con; tỷ lệ lợn hướng nạc đạt 98,5%, đàn gia cầm trên 2 triệu con. So với năm 2005, đàn bò tăng 4.800 con, đàn lợn tăng 35.400 con, đàn gia cầm tăng 1,3 triệu con. Chăn nuôi phát triển đúng hướng, tiếp tục được khẳng định là ngành mũi nhọn trong cơ cấu nông nghiệp của huyện. Quy mô chăn nuôi trang trại, gia trại được phát triển mạnh kết hợp với kinh tế vườn đồi tại các xã miền núi và trung du của huyện. Công tác phòng chống dịch bệnh cho đàn gia súc, gia cầm được các cấp, các ngành quan tâm đúng mức, trong thời gian qua không để dịch bệnh xảy ra. Công tác quy hoạch xây dựng các khu chăn nuôi tập trung được khẩn trương triển khai với 06 khu trên địa bàn 06 xã, thị trấn (trong đó, khu chăn nuôi Đồi Mé, xã Thanh Vân đang triển khai xây dựng các hạng mục của dự án). * Lâm nghiệp: toàn huyện đã trồng mới được 12ha rừng tập trung và gần 10ha cây phân tán, bảo vệ trên 94ha rừng, khoanh rừng tái sinh 22ha, năm 2009 đã khai thác được 1.700m3 gỗ nguyên liệu. Kế hoạch 2010 khai thác 2.350m3 gỗ nguyên liệu. Tăng cường quản lý việc khai thác và vận chuyển lâm sản trên địa bàn huyện, xử lý nghiêm minh các trường hợp vi phạm. * Thuỷ sản: Khai thác tối đa diện tích ao hồ thuỷ lợi và cải tạo vùng trũng để kết hợp thuỷ lợi, chăn nuôi và thuỷ sản diện tích thuỷ sản toàn huyện đến 2009 đạt hơn 200ha, tăng 35 ha so với 2005. Sản lượng cá khai thác thương phẩm tăng bình quân hàng năm đạt 59%. Năm cao nhất đạt sản lượng 350 tấn cá và 15 tấn thuỷ sản khác giá trị 4.187 triệu đồng. Phát triển nuôi trồng thuỷ sản theo hướng thâm canh, đưa những giống thuỷ sản có giá trị kinh tế cao vào nuôi trồng để tăng giá trị thương phẩm góp phần tích cực trong chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông, lâm nghiệp - thuỷ sản của huyện. * Thuỷ lợi: Trong những năm qua, tuy còn nhiều khó khăn, song công tác thuỷ lợi trên địa bàn huyện Tam Dương được chú ý đầu tư, từng bước hoàn chỉnh hệ thống tưới tiêu cho nông nghiệp. Các công trình phục vụ tưới tiêu thường xuyên được cải tạo, nâng cấp, làm mới. Dự án cải tạo đầm Nhị Hoàng với tổng diện tích 200ha, kết hợp giải quyết mục tiêu chống tiêu úng, kết hợp nuôi cá, đã góp phần tạo thêm việc làm tăng thu nhập cho một số hộ nông dân đã giải phóng mặt bằng và đang thi công để hoàn thành đưa vào khai thác của 2010. Dự án cải tạo dòng sông Bến Tre đã hoàn thành đầu năm 2010. Chương trình cứng hoá kênh mương, nạo vét hồ đập nhỏ, đầm có nhiều kết quả tốt. Nhiều trạm bơm tưới tiêu được đầu tư và tu bổ mới. Tuy vậy, so với yêu cầu tưới tiêu chủ động và thâm canh tăng năng suất cây trồng thì vấn đề thuỷ lợi đang còn nhiều hạn chế, nhất là các xã thuộc khu vực trung du và miền núi của huyện. * Kinh tế nông thôn, hợp tác xã Kinh tế nông thôn phát triển theo hướng đa dạng hoá các loại hình sản xuất, kinh doanh, ngành nghề, tăng tỷ trọng các ngành phi nông nghiệp, giảm tỷ lệ thuần nông, toàn huyện có 17 hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp, 6 hợp tác xã chăn nuôi, 2 hợp tác xã vận tải, 2 hợp tác xã xây dựng, 3 hợp tác xã công nghiệp, 1 hợp tác xã môi trường hiện đang gặp khó khăn yêu cầu chuyển đổi mô hình để phát triển. Các hoạt động dịch vụ phục vụ cho sản xuất nông nghiệp đáp ứng nhu cầu phục vụ sản xuất và đời sống dân sinh. Cơ sở hạ tầng nông thôn, nhất là hệ thống giao thông đường bộ, thuỷ lợi, cấp điện, cấp nước sạch, trường học, trạm y tế, được chú ý đầu tư nhiều hơn. Đời sống dân cư nông thôn có nhiều cải thiện, từng bước tạo ra cục diện mới cho phát triển và chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Nhận xét chung về phát triển nông, lâm nghiệp, thủy sản - Ngành nông, lâm nghiệp và thuỷ sản có đóng góp lớn cho phát triển kinh tế huyện. Giai đoạn (2001-2005) đạt mức tăng trưởng giá trị sản xuất 7,1%/năm, năm 2005 chiếm tỷ trọng 47,33%/năm cơ cấu kinh tế trên địa bàn huyện. Qui mô sản xuất nông nghiệp, thủy sản nhỏ, giá trị sản xuất trên một đơn vị diện tích chưa cao, tiềm năng phát triển nông, lâm, thủy sản huyện Tam Dương còn khá lớn chưa được tận dụng. Tăng trưởng bình quân giai đoạn ( 2006-2010) đạt mức khá cao 16,9%/năm chiếm tỉ trọng lớn nhất trong kinh tế trên địa bàn huyện 2009 chiếm 38,37%, ước 2010 còn 36,89%. - Cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn đang từng bước chuyển dịch theo xu hướng tạo ra giá trị kinh tế cao trên một đơn vị diện tích, sử dụng hiệu quả quỹ đất để phát triển thế mạnh của huyện góp phần đổi mới bộ mặt nông thôn, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho nhân dân trong huyện. Bên cạnh những thành tựu, ngành nông nghiệp và kinh tế nông thôn Tam Dương còn một số hạn chế: - Việc chuyển dịch cơ cấu trong nông nghiệp, nông thôn chưa gắn với nhu cầu thị trường. Các giống lúa, cây, con mới có năng suất, chất lượng và hiệu quả kinh tế cao chưa được đưa vào áp dụng rộng rãi trong sản xuất của huyện, chất lượng nông sản hàng hoá thấp. - Mô hình các hợp tác xã trong nông nghiệp đang gặp khó khăn, yêu cầu đổi mới cơ chế để tiếp tục phát triển và phát huy vai trò của kinh tế tập thể trong nông nghiệp nông thôn mới. - Lực lượng lao động nông nghiệp chiếm tỷ lệ lớn trong cơ cấu lao động. Hộ kinh tế thuần nông, thu nhập thấp còn chiếm tỷ lệ lớn trong tổng số hộ dân cư huyện. Giai đoạn (2001-2005) công nghiệp-TTCN, xây dựng trên địa bàn phát triển khá ổn định. Năm 2005 giá trị sản xuất công nghiệp-TTCN, xây dựng đạt 102.296 triệu đồng (giá CĐ 1994) tăng gấp 2,6 lần so với năm 2000. Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất bình quân đạt 21,5%/năm. Năm 2005 công nghiệp-TTCN, xây dựng chiếm tỷ trọng 30,2% cơ cấu kinh tế trên địa bàn huyện. Giai đoạn (2006-2010) công nghiệp - xây dựng được tiếp tục phát triển mạnh. Giá trị sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp,, xây dựng năm 2010 ước đạt 386.884 triệu đồng (giá CĐ 1994) tăng gấp hơn 3,7 lần so với năm 2005. Tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn (2006-2010) đạt 29,7% (mục tiêu Đại hội 30%), thấp hơn 0,3%. Một số ngành CN-TTCN ở một số địa phương như: sản xuất chè, gạch ngói, khai thác cát sỏi, chế biến gỗ, tre, đồ mộc dân dụng, sản xuất sản phẩm kim loại, cơ khí, sửa chữa, xay sát. tiếp tục được phát triển. Năm 2009 CN-XD chiếm tỉ trọng 34,45% ước 2010 chiếm 41,96% cơ cấu kinh tế trên địa bàn huyện. So với mục tiêu đại hội 27 đề ra là 41,1% thì vượt 0,86% về các thành phần kinh tế trong hoạt động sản xuất công nghiệp-TTCN trên địa bàn huyện Tam Dương: Các doanh nghiệp do Trung ương, Tỉnh quản lý gồm có: Nhà máy Cơ khí nông nghiệp 6, nhà máy Chế biến đồ hộp xuất khẩu, rau quả Tam Dương, xí nghiệp Gà Tam Dương. Những cơ sở trên do công nghệ lạc hậu, sản xuất không ổn định và ngày càng bị thu hẹp do hiệu quả thấp. Các doanh nghiệp công nghiệp qui mô nhỏ do huyện quản lý mới thành lập và đi vào hoạt động như Công ty TNHH Việt Nga, doanh nghiệp tư nhân Thành Đạt…Một số doanh nghiệp có qui mô vừa và sản xuất khá ổn định như Công ty cổ phần Bê tông Đạo Tú, Công ty TNHH Thế hệ mới Vĩnh Phúc. Năm 2005 giá trị sản xuất công nghiệp khu vực tư nhân chiếm tỷ trọng nhỏ 3,9%/năm, năm 2010 ước tăng lên 6,9%. Khu vực hộ các thể năm 2005 chiếm tỷ trọng 27%, năm 2010 tăng lên 31%. Khu vực kinh tế cổ phần hỗn hợp năm 2005 chiếm 73%, năm 2010 ước chiếm 66% giá trị sản xuất công nghiệp-TTCN, xây dựng trên địa bàn huyện.
2,152
126,853
Thực hiện quy hoạch và triển khai các dự án xây dựng cụm kinh tế -xã hội Hợp Thịnh với diện tích 83 ha, đã có 35 doanh nghiệp vào đầu tư kinh doanh. Khu công nghiệp Tam Dương I với diện tích 700ha đang triển khai xây dựng cơ sở hạ tầng để thu hút các nhà đầu tư. Dự án khu công nghiệp Tam Dương II đã được Chính phủ phê duyệt với qui mô 750 ha đang triển khai xây dựng qui hoạch chi tiết. Việc phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn huyện tiếp tục được đầu tư xây dựng. Giai đoạn (2006-2010) vốn đầu tư XDCB bình quân hàng năm đạt 62.643,4 triệu đồng, trong đó chủ yếu là vốn ngân sách cấp trên đầu tư qua các chương trình, dự án và nguồn vốn ngân sách cấp xã thu từ nguồn đấu giá quyền sử dụng đất. Giá trị xây dựng cơ bản bình quân đạt 42.772,6 triệu đồng, tăng 18.439,6 triệu đồng so với năm 2005. Hệ thống đường giao thông được triển khai thi công. Nâng cấp, cải tạo mở rộng các tuyến quốc lộ 2B, 2C, đường Hợp Châu -Đồng Tĩnh, đường vành đai Hợp Thịnh-Đạo Tú, đường tỉnh lộ 305, 306, 309, các tuyến đường liên xã được nhựa hóa 141/192 Km (đạt 73,4%). Các công trình trụ sở làm việc các cơ quan thuộc huyện, UBND cấp xã, hệ thống điện, trường học, trạm y tế xã và các công trình phúc lợi xã hội được đầu tư xây dựng và đưa vào sử dụng. Chính sách làm đường giao thông nông thôn theo Nghị quyết 11/2007/NQ-HĐND của HĐND tỉnh và Nghị quyết 40/2007 -HĐND của HĐND huyện và các cơ sở hạ tầng khác đã tạo sự chuyển biến tích cực nâng cao đời sống nông dân, bộ mặt nông thôn mới dần được đổi thay. Bằng nguồn ngân sách cấp trên và nguồn vốn huy động trong nhân dân, đến cuối năm 2010 dự kiến làm được 55,6km đường cấp phối, bê tông, lát gạch, kiên cố hoá kênh mương được 15.700m, cải tạo, nâng cấp 12 hồ đập, 06 trạm bơm, góp phần thúc đẩy phát triển sản xuất và phục vụ có hiệu quả đời sống văn hoá - xã hội ở nông thôn. Biểu 9: Giá trị SX công nghiệp - xây dựng Tam Dương (2001-2010) ĐVT: Triệu đồng giá CĐ 1994 <jsontable name="bang_10"> </jsontable> (Nguồn: Phòng Thống kê Tam Dương) * Nhận xét chung về phát triển công nghiệp-TTCN-xây dựng. Những năm qua công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp - xây dựng trên địa bàn huyện có xu hướng phát triển nhanh, đạt tốc độ tăng trưởng khá cao. Giai đoạn (2001-2005) đạt tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất bình quân cao nhất trong các nhóm ngành kinh tế 21,5%/năm. năm 2005 công nghiệp xây dựng chiếm tỷ trọng 30,2% cơ cấu kinh tế trên địa bàn huyện. Giai đoạn (2006-2010) công nghiệp-TTCN, xây dựng Tam Dương tiếp tục đạt tốc độ tăng trưởng bình quân cao 29,7%/năm. năm 2010 ước đạt 41,96% cơ cấu kinh tế trên địa bàn. Sản xuất công nghiệp-TTCN, xây dựng đã tạo việc làm cho hơn 3750 lao động với thu nhập khá ổn định.Phát triển công nghiệp-xây dựng (2006-2010) tuy chưa đạt mục tiêu Nghị quyết Đại hội 27 đề ra về tốc độ tăng trưởng nhưng chỉ tiêu chuyển dịch cơ cấu đã vượt 0,86%. Do nhiều nguyên nhân tác động khách quan và chủ quan chưa thu hút mạnh mẽ các nhà đầu tư trong và ngoài nước tăng cường đầu tư phát triển công nghiệp ở Tam Dương. Ngành công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp cần có bước đột phá mạnh mẽ để làm biến đổi nhanh chóng khả năng phát triển và chuyển dịch cơ cấu kinh tế trên địa bàn huyện. Giai đoạn (2001-2005) hoạt động dịch vụ trên địa bàn huyện Tam Dương có sự phát triển ổn định, đáp ứng những yêu cầu cơ bản của sản xuất và đời sống nhân dân. Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất toàn ngành đạt 14,5%/năm. Qui mô và giá trị các ngành thương mại, dịch vụ huyện còn nhỏ bé chưa đóng góp tích cực cho chuyển dịch cơ cấu kinh tế trên địa bàn huyện. Trong giai đoạn 2006-2010, trên địa bàn Tam Dương thương mại - dịch vụ tiếp tục phát triển, hàng hoá phong phú đáp ứng nhu cầu cho sản xuất và tiêu dùng của nhân dân. Tốc độ tăng trưởng bình quân ngành thương mại - dịch vụ hàng năm tăng, đạt 28,15% (mục tiêu Đại hội 21% tăng 7,15%). Giá trị thương mại - dịch vụ ước năm 2010 đạt 306.328 triệu đồng (giá SS) tăng 2,7 lần so với năm 2005. * Hoạt động dịch vụ vận tải: Tổng doanh thu vận tải năm 2010 ước đạt 33.917 triệu đồng, vận chuyển hàng hoá và hành khách phát triển tốt phục vụ nhu cầu đời sống và tạo việc làm, thu nhập cho lao động, đóng góp tích cực cho chuyển dịch cơ cấu kinh tế huyện. * Hoạt độngcủa các chợ trên địa bàn huyện: Trên địa bàn huyện Tam Dương hiện có 5 chợ đang hoạt động theo phiên, hầu hết các chợ đều có cơ sở vật chất dạng bán kiên cố và lán tạm để phục vụ nhu cầu mua bán trao đổi hàng hóa cho nhân dân trong huyện. Tiêu biểu như chợ Me thị trấn Hợp Hòa có diện tích 5530 m2, 175 hộ kinh doanh, chợ Vàng xã Hoàng Đan 3000 m2, 120 hộ kinh doanh, chợ số 8 xã Kim long 9000 m2, 150 hộ kinh doanh, chợ Diện xã Đồng Tĩnh, chợ bê tông xã Đạo Tú. Ngoài ra huyện đang đầu tư xây dựng mới 3 chợ: Chợ Trung tâm huyện, chợ Vẽ xã Hoàng Hoa, chợ Thanh Vân và qui hoạch xây dựng chợ ở các xã khác. Biểu 10: Giá trị sản xuất và tốc độ tăng trưởng thương mại, dịch vụ huyện 2001-2010 <jsontable name="bang_11"> </jsontable> Nguồn: Phòng Thống kê huyện Tam Dương * Giáo dục - đào tạo Hệ thống giáo dục quốc dân được củng cố và phát triển, quy mô phát triển đi vào ổn định. Toàn huyện có 16 trường mầm non, 17 trường tiểu học, 14 trường THCS, 3 trường THPT, 1 Trung tâm giáo dục thường xuyên, 1 trung tâm hướng nghiệp, 1 trung tâm bồi dưỡng chính trị đã đáp ứng cơ bản nhu cầu học tập (tăng 02 trường mầm non, 02 trường tiểu học 1 trường phổ thông trung học so với đầu nhiệm kỳ). Số trường đạt chuẩn quốc gia tăng, năm 2005 toàn huyện đã có 8 trường đạt chuẩn quốc gia, đến 2010 tăng lên 21/51 trường đạt chuẩn quốc gia (6/16 trường mầm non, 12/17 trường tiểu học và 2/14 trường TH và 1/3 trường PTTH). Đến năm 2010 cơ sở vật chất cho giáo dục của toàn huyện có 147 phòng học của 14 trường THCS và 184 phòng học của 17 trường tiểu học có phòng học 2 tầng kiên cố. Đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên trong các trường học cơ bản đủ về số lượng, cơ cấu giáo viên trong ngành tương đối đồng bộ, trình độ chuyên môn nghiệp vụ và phẩm chất chính trị ngày được nâng cao. Tỷ lệ cán bộ, giáo viên đạt chuẩn và trên chuẩn ở mầm non là 72,19%, trên chuẩn 0,3%; Tiểu học 97,2%, trên chuẩn là 24,7%; THCS 97,3%, trên chuẩn là 31,5%; THPT 100%, trên chuẩn 7,5%. Tỷ lệ học sinh bỏ học giảm, thực hiện chương trình đổi mới sách giáo khoa đạt kết quả tốt, công tác khuyến học tiếp tục được duy trì .Công tác xã hội hoá giáo dục được coi trọng, 100% các xã, thị trấn đã thành lập được trung tâm học tập cộng đồng đi vào hoạt động có hiệu quả. Duy trì và nâng cao chất lượng dạy bổ túc văn hoá và dạy nghề cho học sinh tại Trung tâm Giáo dục thường xuyên. Thực hiện công bằng trong giáo dục, dân chủ trong các trường được thực hiện ngày một tốt hơn. * Chăm sóc sức khoẻ nhân dân Mạng lưới y tế được củng cố và phát triển, làm tốt công tác y tế dự phòng, chăm sóc sức khoẻ cho nhân dân, thực hiện việc tiêm chủng mở rộng đạt kết quả cao, công tác vệ sinh an toàn thực phẩm được đảm bảo, nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của mạng lưới y tế cơ sở trong việc khám chữa bệnh cho nhân dân; công tác phòng chống dịch bệnh lây nhiễm đạt kết quả tốt. Đến năm 2010 có 100% xã, thị trấn đạt chuẩn quốc gia về y tế xã, Tam Dương là một trong những huyện đứng đầu trong tỉnh Vĩnh Phúc hoàn thành chương trình chuẩn quốc gia về y tế xã, bình quân 2,2 bác sỹ/1 vạn dân (mục tiêu đại hội là 2,9 bác sỹ/1vạn dân). Chương trình dân số - kế hoạch hoá gia đình được tuyên truyền sâu rộng, giáo dục được duy trì thường xuyên, giảm tỷ lệ tăng dân số tự nhiên từ 1,3% năm 2005 xuống còn 1,1% năm 2010. Các cấp, các ngành luôn có sự quan tâm đến công tác chăm sóc và bảo vệ trẻ em, Tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng dưới 5 tuổi giảm từ 23,8% năm 2005 xuống còn 16,9% năm 2010 .Tổ chức khám chữa bệnh miễn phí cho trẻ em dưới 6 tuổi, trẻ em có hoàn cảnh khó khăn được quan tâm chăm sóc thường xuyên và đạt kết quả tốt. Tuyên truyền phòng chống HIV-AIDS và các tệ nạn xã hội cónhiều tiến bộ. * Văn hoá và thể thao Hoạt động văn hoá và thể thao trên địa bàn huyện được duy trì và tăng cường. Nhiều lễ hội, văn hoá nghệ thuật dân gian được khơi dậy bảo tồn và phát triển. Tính đến năm 2010 toàn huyện có 83% gia đình đạt tiêu chuẩn gia đình văn hoá (mục tiêu đại hội là 90%), 64/145 thôn đạt thôn văn hóa, chiếm tỷ lệ 44% thôn đạt thôn văn hoá (mục tiêu đại hội là 80%); 95% đơn vị đạt danh hiệu văn hoá, trong đó có 01 đơn vị tiên tiến xuất sắc được UBND tỉnh tặng bằng khen; có 144/145 thôn xây dựng được hương ước (mục tiêu đại hội là 100%); có 95/145 thôn có nhà văn hoá và 13 nhà văn hoá xã kiêm hội trường, 94% đơn vị đạt tiêu chuẩn văn hoá. Tiếp tục thực hiện nếp sống văn hoá trong việc cưới, việc tang, lễ hội mừng thọ theo Chỉ thị của Bộ chính trị và của tỉnh. Huyện uỷ đã ra Nghị quyết số 08-NQ/HU, ngày 20/5/2008 “về phát triển văn hoá thể thao giai đoạn 2008-2011”. Phong trào thể dục thể thao rèn luyện thân thể thường xuyên diễn ra rộng khắp ở các xã, cơ quan trường học. Tỷ lệ người dân thường xuyên luyện tập thể dục thể thao là 20%, huyện có 8/13 xã, thị trấn có sân vận động, 36 sân bóng đá, 65 sân bóng chuyền, 100% trường học có sân chơi, bãi tập, 13 câu lạc bộ TDTT. Huyện thường xuyên tổ chức các giải thể thao. Đài truyền thanh huyện phát thanh đều đặn đảm bảo kế hoạch. Đài truyền thanh cơ sở được quan tâm chú trọng đầu tư, nâng cấp 100% các xã, thị trấn trong huyện có đài truyền thanh (trong đó 7 xã có đài FM, còn lại là các đài hữu tuyến) phục vụ tốt công tác tuyên truyền chính sách của Đảng, pháp luật Nhà nước và quy định của địa phương, đáp ứng nhu cầu thông tin đến nhân dân trong huyện.
2,055
126,854
* Chính sách xã hội Thực hiện tốt chế độ chính sách đối với thương, bệnh binh, gia đình liệt sỹ, người có công và các đối tượng chính sách xã hội. Xây dựng và triển khai thực hiện chương trình giảm nghèo và giải quyết việc làm, thực hiện tốt việc tuyển lao động đi làm việc tại nước ngoài, thu nhập bình quân đầu người năm sau cao hơn năm trước. Năm 2000 đạt 2,04 triệu, năm 2005 thu nhập bình quân đạt 5,8 triệu đồng/người/năm, năm 2009 thu nhập bình quân đầu người đạt trên 9,08 triệu đồng/người/năm. Năm 2010 ước đạt 19 triệu đồng/người/năm (vượt mức mục tiêu đại hội trước 2 năm). Tỷ lệ hộ nghèo năm 2005 là 28,83% đến năm 2009 còn 16,5%, dự kiến đến năm 2010 giảm còn dưới 11% . Số lao động được giới thiệu việc làm hàng năm đạt trên 2.500 lao động, năm 2010 giải quyết việc làm cho 2600 người. Đẩy mạnh các hoạt động từ thiện, nhân đạo, đền ơn đáp nghĩa, hỗ trợ xây dựng nhà cho các hộ nghèo có hoàn cảnh khó khăn. Trong 5 năm (2006-2010) toàn huyện đã xây dựng được 112 nhà tình nghĩa, 1.900 các hộ nghèo có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn. Đến năm 2010 huyện Tam Dương đã xóa xong nhà tranh tre, nứa lá. Công tác bảo vệ an ninh chính trị -trật tự an toàn xã hội: an ninh chính trị được giữ vững, trật tự an toàn xã hội được đảm bảo. Các cấp uỷ Đảng, chính quyền từ huyện đến cơ sở xã, thị trấn đã lãnh đạo các đoàn thể quần chúng làm tốt công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật. Công tác quản lý nhà nước về trật tự an toàn xã hội được chỉ đạo chặt chẽ từ huyện đến cơ sở xã, thị trấn. Huyện Tam Dương là đơn vị điểm của tỉnh về phòng chống tội phạm nhất là phòng chống ma tuý; Hàng ngày đã điều tra làm rõ trên 70% số vụ phạm pháp hình sự. Phong trào bảo vệ an ninh tổ quốc được củng cố, đẩy mạnh và có bước phát triển mới, nhiều mô hình tiên tiến, tiêu biểu về an ninh trật tự được nhân rộng. Công an huyện đã phát huy tốt truyền thống “đơn vị anh hùng lực lượng vũ trang trong thời kỳ đổi mới” Công tác quân sự quốc phòng: Quán triệt và tổ chức thực hiện tốt công tác giáo dục quốc phòng toàn dân cho cán bộ và nhân dân các xã trong huyện, các cơ quân đơn vị trên địa bàn thường xuyên bổ sung, nâng cao quyết tâm chiến đấu, xây dựng các phương án phòng thủ, thực hiện tốt các chế độ quy định sẵn sàng chiến đấu, phối hợp bảo vệ an toàn các ngày lễ, kỷ niệm. Thực hiện tốt kế hoạch diễn tập kế hoạch tác chiến phòng thủ năm 2008, diễn tập phòng chống lụt bão ở các xã ven đê, tìm kiếm cứu nạn, giảm nhẹ thiên tai. Hàng năm hoàn thành 100% chỉ tiêu tuyển chọn công dân nhập ngũ, bảo đảm công bằng, đúng luật, an toàn, tiết kiệm. Triển khai thực hiện pháp lệnh dân quân tự vệ và dự bị động viên. Huyện Tam Dương và 6 xã được Nhà nước phong tặng danh hiệu “anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân trong thời kỳ kháng chiến chống thực dân Pháp”. * Giao thông Trong những năm 2006-2010, ngoài việc nâng cấp, mở rộng các tuyến quốc lộ 2, 2B, 2C, đường cao tốc Hà Nội-lao Cai do Trung ương đầu tư quản lý đi qua địa bàn huyện, các tuyến đường bộ do Tỉnh đầu tư quản lý như Đường Hợp Châu - Đồng Tĩnh, Tỉnh lộ 309, 310, 305 đang tiếp tục được thực hiện đầu tư xây dựng và hoàn thành từng phần việc. Các tuyến đường liên xã được huyện đầu tư quản lý quy hoạch và triển khai xây dựng, nâng cấp, cải tạo tạo thuận lợi để phát triển kinh tế trên địa bàn huyện. Phong trào “Nhà nước và dân cùng làm” đã có tác động mạnh trong việc cải thiện chất lượng đường giao thông nông thôn. Nhiều tuyến, đoạn đường nông thôn đã được bê tông cứng hoá, lát gạch, kết hợp với hệ thống cống rãnh thoát nước. Đến nay, 100% số xã có đường ô tô đến tận các trung tâm xã và trung tâm thôn. Tam Dương là huyện dẫn đầu về phong trào phát triển giao thông nông thôn khu vực trung du và được bộ Giao thông vận tải, được Chính phủ tặng cờ. Tuy nhiên do nhu cầu phát triển và hiện đại hoá, hệ thống giao thông nông thôn của huyện trong giai đoạn quy hoạch tới cần được tiếp tục đầu tư xây dựng mới đồng bộ theo tiêu chuẩn quốc gia để đáp ứng nhu cầu sản xuất và đời sống của nhân dân trong huyện. * Mạng lưới điện Trên địa bàn huyện, lưới điện truyền tải quốc gia đã đáp ứng được nhu cầu sử dụng điện sản xuất và dân sinh. Các trạm biến áp, đường điện tới trung tâm huyện lỵ, các xã đã được đầu tư phát triển bằng nguồn vốn JBIC, REII; 100% số xã có lưới điện quốc gia, 99% số hộ dân sử dụng điện. Tuy vậy, mạng lưới điện ở một số xã chưa được cải tạo, trạm biến áp công suất nhỏ, chất lượng cung cấp điện chưa ổn định. Trong giai đoạn 2011-2020 cần được ưu tiên đầu tư cải tạo và nâng cấp để phục vụ tốt hơn sản xuất và đời sống. * Thông tin liên lạc viễn thông Cơ sở hạ tầng thông tin liên lạc, bưu chính viễn thông xây dựng, lan toả khắp trên địa bàn. 100% các xã đã được xây dựng trạm bưu điện tại nhà văn hoá xã và các thị tứ, trên 98% các hộ có phương tiện nghe nhìn. Nhiều công trình phúc lợi và xã hội được đầu tư xây dựng: các trụ sở làm việc của Huyện Uỷ, Hội đồng nhân dân, UBND huyện và các cơ quan đóng trên địa bàn, trụ sở UBND các cấp xã, thị trấn, nhiều trường học, bệnh viện đã được xây dựng và hoàn thiện đưa vào sử dụng. Xây dựng 13/13 trụ sở làm việc của các xã, thị trấn là nhà kiên cố. * Hệ thống cấp, thoát nước, môi trường Hệ thống cấp nước sạch hiện chưa đáp ứng nhu cầu sinh hoạt cho nhân dân và cho sản xuất công nghiệp. Đến nay tỷ lệ sử dụng nước sạch chỉ mới đạt khoảng 30% số hộ dân, còn lại là sử dụng nước hợp vệ sinh thông qua các giếng khoan, giếng lọc. Dự kiến đến hết 2010, trên địa bàn huyện có hệ thống cấp nước sạch và tỷ lệ sử dụng nước sạch sẽ được tăng lên trên 50%. Thoát nước: Trên địa bàn huyện đối với các khu dân cư nông thôn sinh sống chủ yếu là thoát nước tự nhiên. Một số cụm công nghiệp và khu vực thị trấn có xây dựng hệ thống thoát nước sinh hoạt và sản xuất nhưng chưa đầu tư hệ thống thu gom và xử lý nước thải. Môi trường: Với đặc thù huyện có địa hình của 3 vùng sinh thái khác nhau đó là vùng giáp núi Tam Đảo bao gồm các xã gần khu vực của vườn quốc gia Tam Đảo ít chịu tác động của quá trình phát triển công nghiệp cho nên vẫn giữ được trạng thái tự nhiên. Vùng các xã thuộc địa bàn vùng trung du đất đai đã được khai thác cho phát triển nông, lâm nghiệp, thuỷ sản. Quá trình sử dụng chưa hợp lý đã tác động đến môi trường đất mặt, làm rửa trôi, làm bạc màu tầng đất mặt trong quá trình khai thác. Vùng các xã ở khu vực địa hình đồng bằng và vùng trũng dân cư tập trung, đất đai được khai thác với cường độ cao, môi trường, nguồn nước không khí, bị ảnh hưởng xấu một phần. Sản xuất công nghiệp mới thu hút ban đầu chưa tạo ra áp lực về rác thải công nghiệp. Huyện Tam Dương chưa tổ chức được việc thu gom rác thải sinh hoạt dân cư thường xuyên, do dân cư sinh sống chủ yếu ở nông thôn. Việc ô nhiễm môi trường từ rác sinh hoạt của dân cư không bức xúc như một số địa phương khác. - Sự hình thành và phát triển các vùng sản xuất: Chuyên canh tập trung trên địa bàn huyện: Xuất phát từ điều kiện tự nhiên của huyện chia thành 3 tiểu vùng đồng bằng gồm các xã Hợp Thịnh, Vân Hội, Hoàng lâu với hướng chính là phát triển trồng lúa, cây rau, màu thực phẩm có giá trị kinh tế cao, chăn nuôi bò thịt, bò sữa , nuôi trồng thủy sản. Tiểu vùng trung du tập trung phát triển cây công nghiệp ngắn ngày, cây thực phẩm, chăn nuôi lợn gà, gia cầm và thu hút đầu tư phát triển công nghiệp-TTCN, dịch vụ bao gồm các xã An Hòa, Đạo Tú,Kim long, Duy Phiên, Hoàng Đan, Thanh Vân và thị trấn Hợp Hòa. Tiểu vùng miền núi bao gồm xã Đồng Tĩnh, Hoàng Hoa và xã Hướng Đạo với phương hướng chủ yếu là trồng cây công nghiệp, cây ăn quả, chăn nuôi gia cầm, gia súc với qui mô lớn và khai thác đồi rừng. Những năm qua trên địa bàn huyện đã triển khai xây dựng được 71 tiểu vùng sản xuất trồng trọt hàng hóa với diện tích 1863 ha gieo trồng lúa, dưa chuột, bí đỏ. Sản phẩm gạo “long Trì”, dưa chuột “An Hòa” đã có thương hiệu khẳng định trên thị trường trong nước. Vùng sản xuất tập trung nuôi trồng thủy sản kết hợp dự án cải tạo đầm Nhị Hoàng, sông Bến Tre cơ bản đã hoàn thành. - Triển khai xây dựng các khu công nghiệp, cụm công nghiệp làng nghề: Dự án khu công nghiệp tập trung Tam Dương I và II với tổng diện tích 1450 ha đã được chính phủ phê duyệt. Cụm kinh tế-xã hội Hợp Thịnh có diện tích 83 ha đã có 56 dự án đầu tư sản xuất kinh doanh với tổng vốn đăng ký 2472 tỷ đồng. - Xây dựng phát triển thị trấn, thị tứ, khu dân cư: Sự hình thành các thị trấn, thị tứ và các khu dân cư tập trung, cùng với việc nâng cấp cải tạo các tuyến đường quốc lộ, tỉnh lộ, liên huyện, liên xã trên địa bàn. Huyện Tam Dương đã từng bước thực hiện qui hoạch phát triển đô thị Thị trấn Hợp Hòa và qui hoạch chi tiết thị tứ Kim Long. Các khu dân cư và các trung tâm xã đều được qui hoạch chi tiết, đầu tư xây dựng trụ sở làm việc cao tầng, trạm y tế xã, 80% số phòng học của các trường học trong huyện đã được kiên cố, xây dựng nhà văn hóa thôn thành trung tâm sinh hoạt cộng đồng. Hạn chế cơ bản hiện nay là việc huy động vốn cho chương trình giao thông nông thôn toàn huyện tính đến 2010 mới triển khai hoàn thành được khoảng 73,4% đường trục thôn xóm. Cải tạo và nâng cấp hệ thống lưới điện, tổ chức thu gom và xử lý rác thải trong các khu dân cư dân cư đều cần nguồn vốn hỗ trợ ban đầu để thực hiện. Những năm qua Đảng bộ và nhân dân huyện Tam Dương không ngừng phấn đấu vượt qua nhiều khó khăn thách thức, tập trung đẩy mạnh phát triển toàn diện kinh tế - xã hội trên địa bàn huyện. Kết quả cụ thể về tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế, hầu hết các mục tiêu kinh tế xã hội đã đạt và vượt các chỉ tiêu Nghị quyết đại hội Đảng bộ lần thứ 26,27 huyện, quy hoạch tổng thể (2001 -2010) đề ra.
2,096
126,855
Tăng trưởng giá trị sản xuất giai đoạn (2001-2005) đạt 13,3%/năm, giai đoạn (2006-2010) đạt 23,39%/năm. Cơ cấu kinh tế chuyển dịch đúng hướng theo yêu cầu đẩy mạnh CNH, HĐH. Thu chi ngân sách tăng tạo nguồn lực cho phát triển, hiện đại hóa và tăng cường cơ sở vật chất như: mạng lưới điện, giao thông, bưu điện, trường học, trung tâm y tế và các công trình phúc lợi, các trụ sở làm việc của các cơ quan huyện, các ngành, các xã, thị trấn được đầu tư xây mới. Văn hóa-xã hội có nhiều tiến bộ, bộ mặt nông thôn không ngừng được đổi mới, đời sống nhân dân được cải thiện rõ nét. * Hạn chế Tam Dương vẫn là huyện nghèo, kinh tế chậm phát triển, chưa đảm bảo ổn định và bền vững. Kinh tế nông nghiệp vẫn chiếm tỷ trọng lớn. Công nghiệp-Tiểu thủ công nghiệp, thương mại - dịch vụ phát triển chậm. Thu nhập bình quân, mức sống của dân cư trên địa bàn còn thấp chưa đạt được mức bình quân chung của toàn tỉnh Vĩnh Phúc. Hiệu qua sử dụng nguồn lực đất đai, tài nguyên, khoáng sản, lao động trên địa bàn còn thấp . Cơ sở hạ tầng kỹ thuật và môi trường văn hóa-xã hội của Huyện chưa tạo lập được cơ chế thu hút mạnh các nguồn lực của các nhà đầu tư bên ngoài phục vụ cho phát triển kinh tế xã hội huyện. * Thuận lợi - Huyện nằm ở khu vực có khí hậu, địa hình, đất đai thuận lợi cho phát triển chăn nuôi gia cầm, gia súc. - Với vị trí địa lý thuận lợi, nhiều trục giao thông quan trọng như: Đường sắt Hà Nội-Lào Cai, đường cao tốc xuyên Á, quốc lộ 2, 2B, 2C, các tỉnh lộ 305, 306, 316, 302.Đồ án quy hoạch phát triển đô thị Vĩnh Phúc xác định diện tích mở rộng đô thị sang địa bàn huyện Tam Dương khoảng 40,5km có hai tuyến vành đai 1,2 của đô thị Vĩnh Phúc đều chạy qua địa bàn huyện Tam Dương. Các tuyến đường giao thông trên đang được triển khai xây dựng, cải tạo, nâng cấp tạo cho huyện Tam Dương có mật độ đường giao thông khá dày đặc, thuận lợi cho giao lưu, hội nhập trong vùng quốc tế. - Với địa giới hành chính hiện tại, huyện Tam Dương có thể chuyển một phần diện tích đất sản xuất nông lâm nghiệp kém hiệu quả sang xây dựng các khu công nghiệp, cụm công nghiệp tập trung để thu hút mạnh mẽ đầu tư phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ trong thời kỳ qui hoạch 2011-2020 và 2021-2030. - Trên địa bàn huyện hiện đang có 2 trường: Đại học Dầu khí và đại học Trưng Vương, triển khai xây dựng cơ sở vật chất để đi vào hoạt động đào tạo, mở ra triển vọng thu hút phát triển các hoạt động dịch vụ phục vụ sinh viên, tạo việc làm, thu nhập cho lao động trên địa bàn huyện. Đồng thời tạo cơ hội để đào tạo các doanh nghiệp trên địa bàn huyện Tam Dương trong những năm tới. - Một thuận lợi khác có vai trò đặc biệt quan trọng, đó là Đảng bộ, chính quyền huyện Tam Dương có quyết tâm cao trong việc tổ chức chỉ đạo huy động các nguồn lực phát triển kinh tế-xã hội trên địa bàn huyện. Sự chỉ đạo và hỗ trợ tích cực của Tỉnh ủy, HĐND, UBND, các sở ban ngành tỉnh Vĩnh Phúc đối với Huyện. Khó Khăn: - Là một huyện kinh tế phát triển đang còn ở trình độ lạc hậu, dựa chủ yếu vào sản xuất nông nghiệp. Trình độ dân trí không đồng đều, mức sống của dân cư còn thấp. - Cơ cấu kinh tế chuyển dịch chậm, chưa tạo được cơ chế để khuyến khích các ngành kinh tế trọng điểm phát triển tạo sự đột phá cho kinh tế huyện. - Cơ sở vật chất, kết cấu hạ tầng kỹ thuật, xã hội tuy đã được qui hoạch và đầu tư xây dựng nhưng còn thiếu đồng bộ và chưa đáp ứng kịp yêu cầu phát triển của các ngành, nhất là hệ thống các công trình thủy lợi đang bị xuống cấp. Hệ thống đường giao thông, mạng lưới cấp điện, nước cho các khu công nghiệp tập trung, cụm công nghiệp làng nghề đang triển khai xây dựng còn chậm tiến độ hoàn thành. - Nguồn nhân lực tại huyện tuy dồi dào nhưng tỷ lệ qua đào tạo thấp, chủ yếu hoạt động trong lĩnh vực nông lâm thủy sản trình độ chuyên môn không cao, khó khăn trong việc tiếp thu ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ mới Năm 2010 mặc dù còn nhiều biến động khôn lường ở các quốc gia có nền kinh tế chi phối mạnh thế giới những dấu hiệu phục hồi đã xuất hiện ở nhiều quốc gia trên thế giới. Sự phát triển và khắc phục những tác động của khủng hoảng kinh tế thế giới của Việt Nam năm 2010 và những năm tiếp theo là tiếp tục hội nhập sâu vào kinh tế thế giới, chấp nhận sự cạnh tranh gay gắt trong quá trình hội nhập khu vực và thế giới. Sự phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Vĩnh Phúc và Tam Dương nằm trong bối cảnh cơ hội và thách thức của nền kinh tế Việt Nam sau khủng hoảng và hội nhập quốc tế nêu trên. Trong thời kỳ quy hoạch Tam Dương cũng như các địa phương khác cần tranh thủ những cơ hội từ xu hướng trên để đẩy nhanh tốc độ phát triển kinh tế - xã hội. Đối với các mặt hàng nông sản, triển vọng xuất khẩu hàng nông sản do Việt Nam sản xuất nói chung và của huyện Tam Dương nói riêng ngày càng tăng trên thế giới. Ngoài thị trường truyền thống, các nước Tây Âu, Bắc Mỹ, các nước công nghiệp mới châu á đang có xu hướng sử dụng ngày càng nhiều các sản phẩm nông sản mà Tam Dương có thế mạnh sản xuất như rau quả cao cấp, đặc biệt là các loại rau, quả vụ đông: dưa chuột, dứa, nấm, thịt lợn, thịt gà đông lạnh. Tuy nhiên, yêu cầu vệ sinh an toàn thực phẩm xuất khẩu rất cao, thời gian giao hàng đúng hẹn và giá cả xuất khẩu của các mặt hàng này trên thị trường cũng thường không ổn định là những thách thức khi xuất khẩu nông sản. Do vậy để xâm nhập thị trường nước ngoài hộ nông dân và doanh nghiệp chế biến cần áp dụng các kỹ thuật canh tác an toàn, cải tiến giống cây trồng vật nuôi hướng tới thị hiếu tiêu dùng, sử dụng công nghệ mới trong chế biến bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm, xây dựng thương hiệu cho sản phẩm chế biến với mẫu mã, bao bì phong phú đẹp, hấp dẫn. Qui hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội huyện Tam Dương được xác định cho khoảng 15 đến 20 năm. Theo dự báo, trong khoảng thời gian này, sự phát triển của khoa học kỹ thuật vô cùng mạnh mẽ và diễn ra trên tất cả các lĩnh vực. Khoa học kỹ thuật đã trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp và đóng vai trò quyết định trong việc phát triển kinh tế xã hội. Nhiều thành tựu mới trong các lĩnh vực điện tử, tin học, sinh học kinh tế tri thức là nguồn lực quan trọng để phát triển. Đây là cơ hội cho các doanh nghiệp Việt Nam nói chung và Tam Dương nói riêng có thể ứng dụng nhanh các thành tựu khoa học kỹ thuật hiện đại vào sản xuất, đời sống. Do vậy, trong công tác qui hoạch, các định hướng phát triển chung và từng ngành cần phải tính đến sự tác động của khoa học và công nghệ đến sự phát triển mọi mặt kinh tế xã hội. Mặt khác, để phát huy hiệu quả những tiến bộ khoa học kỹ thuật áp dụng vào đời sống kinh tế xã hội, cần phải qui hoạch công tác đào tạo, phát triển nguồn nhân lực có chất lượng cao một cách phù hợp với điều kiện của huyện. Tam Dương hiện là huyện có mật độ dân số vào loại trung bình của tỉnh Vĩnh Phúc. Trong tương lai, cùng với quá trình phát triển mạnh các lĩnh vực công nghiệp, du lịch, dịch vụ, biến động dân số cơ học sẽ gia tăng. Đặc biệt đồ án qui hoạch phát triển đô thị Vĩnh Phúc đến 2030 và tầm nhìn đến 2050 được thực hiện với qui mô dân số dự kiến đến 2020 là 880.000 người, năm 2030 là 1 triệu người sẽ có nhu cầu lớn về tiêu thụ hàng hóa lương thực, thực phẩm, rau sạch phục vụ cho dân cư đô thị trực tiếp trên địa bàn Tam Dương khi có hai trường đại học đi vào hoạt động hàng năm sẽ thu hút 3.500-5.000 sinh viên đến theo học. Đồng thời, tốc độ tăng trưởng kinh tế trên địa bàn huyện cao và liên tục, thu nhập của dân cư trên địa bàn tăng lên là những yếu tố tác động tạo cầu tiêu thụ hàng hoá tại địa bàn ngày càng lớn, khuyến khích sản xuất phát triển. Tam Dương là địa bàn tiếp giáp thành phố Vĩnh Yên, có nhiều tuyến đường quốc lộ để giao lưu hàng hoá đi các tỉnh phía bắc và giao lưu quốc tế. Trong sự phát triển chung của tỉnh Vĩnh Phúc của vùng Đồng bằng Sông Hồng, qui hoạch phát triển kinh tế xã hội của huyện Tam Dương cần tính đến khả năng hợp tác khu vực trong hoạt động giao lưu hàng hoá, vận tải, du lịch, đào tạo nguồn nhân lực, tài chính, công nghệ. Đây là một trong những thị trường có tiềm năng lớn cần được tính đến như quy hoạch phát triển nông - lâm nghiệp, thuỷ sản trên địa bàn Tam Dương. Ngoài nhiệm vụ sản xuất chế biến cung cấp thực phẩm đô thị Vĩnh Phúc còn có thể vươn tới thị trường tiêu thụ là Thủ đô Hà Nội và xuất khẩu những sản phẩm chế biến từ hoa quả, gia cầm, gia súc, rau quả cao cấp... Quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2011-2020 và định hướng đến năm 2030 đã được trình Thủ tướng Chính phủ xem xét phê duyệt, Các mục tiêu, phương hướng và giải pháp phát triển kinh tế - xã hội của huyện Tam Dương trong cùng thời kỳ cần phải quán triệt những nội dung chủ yếu sau: - Đến năm 2015, xây dựng tỉnh Vĩnh Phúc trở thành một tỉnh có đủ các yếu tố cơ bản của một tỉnh công nghiệp. Đến năm 2020 Vĩnh Phúc trở thành tỉnh công nghiệp, là một trong những trung tâm công nghiệp, dịch vụ, du lịch của khu vực và cả nước. Nâng cao rõ rệt mức sống nhân dân, bảo đảm vững chắc về quốc phòng, an ninh; Để trở thành thành phố Vĩnh Phúc vào những năm 20 của thế kỷ 21. Theo Nghị quyết số 15/2010/NQ-HĐND ngày 30/08/2010 của HĐND tỉnh Vĩnh Phúc khóa XIV kỳ họp thứ 20. Tốc độ tăng trưởng kinh tế (tăng trưởng GDP) của tỉnh Vĩnh Phúc trong giai đoạn 2011-2015 từ 14-15%/năm . Cơ cấu kinh tế: Phấn đấu đến năm 2015 tỷ trọng công nghiệp xây dựng chiếm khoảng 61-62% , dịch vụ chiếm khoảng 31-32%, nông lâm thủy sản khoảng 6,5-7%. Đến 2020, tỷ trọng dịch vụ dự báo là trên 37%, Nông - Lâm - Thuỷ sản từ 3-4%, CN-XD từ 58-60%). Hiện tại Tam Dương là địa phương thuộc nhóm các huyện chậm phát triển, thu nhập bình quân đầu người thấp, mới đạt được 2/3 mức bình quân chung của toàn tỉnh.
2,087
126,856
Do đó, yêu cầu tăng trưởng kinh tế của huyện giai đoạn 2011-2020 phải đạt được mức độ tương đương hoặc cao hơn so với giai đoạn 2001-2010 thì mới góp phần tích cực vào việc thực hiện mục tiêu chung về công nghiệp hoá, hiện đại hoá toàn tỉnh Vĩnh Phúc và rút ngắn được khoảng cách về trình độ phát triển giữa huyện Tam Dương với các huyện khác trong tỉnh Vĩnh Phúc. Cùng với đô thị hoá, quá trình CNH-HĐH nền kinh tế diễn ra trên địa bàn huyện với tốc độ ngày càng nhanh. Những thay đổi về không gian kinh tế xã hội, do quá trình CNH-HĐH trên địa bàn tỉnh như việc xây dựng phát triển đô thị Vĩnh Phúc và xây các tuyến đường cao tốc, các KCN tập trung cũng ảnh hưởng quan trọng đến huyện. Quá trình CNH-HĐH có tác động mạnh đến việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thay đổi tỷ trọng của các khu vực kinh tế trong giá trị sản xuất của huyện.Thúc đẩy sản xuất, giao lưu hàng hoá, mở rộng dịch vụ, nâng cao đời sống nhân dân, tăng cường năng lực quản lý của các cấp chính quyền. Do vậy, qui hoạch phát triển kinh tế xã hội của huyện cần phải chú ý giải quyết tốt mâu thuẫn giữa yêu cầu đẩy nhanh tốc độ phát triển kinh tế theo hướng CNH-HĐH với việc phát triển nông nghiệp và nông thôn mới. Bố trí các phương án xây dựng cơ sở hạ tầng, phát triển kinh tế xã hội hợp lý hiệu quả, nhất là vấn đề tiết kiệm đất sản xuất nông nghiệp. Qui hoạch phát triển kinh tế xã hội huyện Tam Dương phải phù hợp với qui hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Vĩnh Phúc, của vùng kinh tế trọng điểm các tỉnh Đồng bằng Sông Hồng và những đặc điểm riêng của huyện. Tam Dương có nhiều điều kiện thuận lợi và những thách thức trong phát triển kinh tế xã hội thời kỳ qui hoạch 2011-2020. Xét về cấp độ quản lý, huyện là một cấp quản lý trong hệ thống các cấp quản lý kinh tế xã hội từ trung ương đến địa phương. Theo quan điểm hệ thống, huyện là bộ phận cấu thành trong tổng thể kinh tế xã hội, xét theo ngành và lãnh thổ, là bộ phận cấu thành của kinh tế xã hội tỉnh Vĩnh Phúc.Sự phát triển kinh tế - xã hội huyện Tam Dương phải được đặt trong mối quan hệ hợp tác, hỗ trợ, liên kết với sự phát triển kinh tế xã hội các huyện khác trong toàn tỉnh. Như vậy, khi xây dựng qui hoạch phát triển kinh tế xã hội của huyện cần thực hiện tốt một số nội dung sau đây: * Đặt sự phát triển kinh tế xã hội của huyện Tam Dương trong sự phát triển chung của tỉnh Vĩnh Phúc.Đảm bảo sự phù hợp giữa mục tiêu, phương hướng phát triển của huyện với mục tiêu, phương hướng phát triển của tỉnh. Kết hợp hài hòa lợi ích của huyện với lợi ích chung của tỉnh, giữa phát triển kinh tế với bảo vệ môi trường phát triển bền vững kinh tế xã hội địa bàn. Như vậy, khi xây dựng qui hoạch phát triển kinh tế xã hội của huyện cần căn cứ vào qui hoạch tổng thể của tỉnh và qui hoạch của các ngành công nghiệp-xây dựng, nông nghiệp, dịch vụ, giao thông, thủy lợi để tạo ra sự thống nhất và đồng bộ giữa qui hoạch các ngành trên địa bàn tỉnh với qui hoạch huyện. * Việc phát triển kinh tế xã hội của huyện cần phải tính đến các mối quan hệ liên vùng, quan hệ nội vùng, nghĩa là các mối quan hệ giữa các thị xã, huyện lân cận trong tỉnh và các tỉnh bạn thuộc vùng phụ cận Thủ đô và vùng trung du, miền núi phía Bắc. Phát triển kinh tế ở Tam Dương tạo mô hình và sức hút thúc đẩy các huyện miền núi Tuyên Quang, Yên Bái học tập vươn lên để thoát nghèo. Quy hoạch phát triển kinh tế xã hội huyện Tam Dương phải xác định mục tiêu phát triển toàn diện cả về kinh tế, văn hoá - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh trên địa bàn. Xây dựng mục tiêu phát triển toàn diện kinh tế -văn hoá xã hội an ninh, quốc phòng trên mỗi địa bàn xuất phát từ mục tiêu CNH-HĐH đất nước theo đường lối đổi mới toàn diện do Đảng ta đề ra. Phấn đấu đến 2020 đưa nước ta trở thành nước công nghiệp. Như vậy, sự phấn đấu của mỗi tỉnh, huyện đều nhằm góp phần thực hiện mục tiêu trên. Phát triển kinh tế góp phần tăng cường bảo đảm an ninh trên địa bàn và tăng cường tiềm lực quốc phòng. Vì vậy trong đề xuất các phương án bố trí không gian địa trên địa bàn cụ thể của huyện Tam Dương ở cả 3 tiểu vùng cần chú ý tính đến yêu cầu làm tăng cường tiềm lực quốc phòng, đảm bảo thế trận quốc phòng toàn dân và thế trận an ninh nhân dân. Qui hoạch các công trình xây dựng từ cơ sở hạ tầng đến các nhà máy, KCN cần được xem xét trong mối quan hệ mật thiết với những vấn đề quốc phòng và an ninh, làm sao không ảnh hưởng đến thế trận quốc phòng, an ninh trên địa bàn và khi cần có thể huy động cho quốc phòng và an ninh. Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội huyện Tam Dương đến 2020, định hướng đến 2030 phải bảo đảm hài hoà giữa hiệu quả kinh tế với hiệu quả xã hội và bảo đảm môi trường sinh thái để duy trì sự phát triển bền vững. Đối với quan điểm trên cần được quán triệt trong xây dựng và lựa chọn các phương án tăng trưởng và lựa chọn các giải pháp thu hút các nguồn lực, phải được cân nhắc lựa chọn sao cho bảo đảm lợi ích kinh tế cho nhà đầu tư đồng thời bảo đảm lợi ích xã hội, cộng đồng dân cư trên mỗi địa bàn khu vực, cho đến toàn huyện và tỉnh. Một phương án thu hút đầu tư phát triển ngành nào đóng góp tích cực cho tăng GDP của huyện nhưng đồng thời phải nâng cao hiệu quả xã hội góp phần tác động nâng cao đời sống văn hoá xã hội và hỗ trợ các địa bàn khác cùng phát triển. Không thể lựa chọn các phương án bằng mọi giá để thu hút đầu tư, khai thác cạn kiệt các nguồn tài nguyên xử lý kém gây tác động ô nhiễm nguồn nước, khí hậu. Phát triển kinh tế xã hội huyện Tam Dương phải dựa trên cơ sở phát huy tối đa tiềm năng của mọi cá nhân, thành phần kinh tế trên địa bàn. Đồng thời tăng cường quan hệ liên kết thu hút mọi nguồn lực từ bên ngoài để phát triển. Trong chiến lược phát triển của huyện cần tranh thủ tối đa sự giúp đỡ của Tỉnh, trung ương trong việc nâng cấp cơ sở hạ tầng, cải thiện đời sống nhân dân, môi trường đầu tư để thu hút đầu tư trong và nước ngoài. Tìm ra cơ chế chính sách hợp lý để huy động mọi nguồn lực từ cộng đồng, phá vỡ vòng luẩn quẩn giữa nhu cầu cao về vốn đầu tư với khả năng huy động vốn, đặc biệt vốn ngân sách lại có hạn. Cần tạo ra môi trường đầu tư thông thoáng, có cơ chế chính sách hợp lý, nhất quán và ổn định, đủ sức hấp dẫn các nhà đầu tư tiềm năng trong và ngoài huyện, đầu tư dài hạn vào những lĩnh vực được khuyến khích, phù hợp. Chủ động đề xuất cơ chế chính sách thu hút vốn đầu tư trong nước và nước ngoài trước hết hướng vào việc xây dựng và cải tạo cơ sở hạ tầng kinh tế xã hội. Tăng cường thế mạnh về tiềm năng lao động để giảm sức ép về nhu cầu vốn đầu tư. - Một trong những giải pháp mang tính đột phá dựa trên quan điểm trên là trong giai đoạn 2011-2020, Tam Dương phải tạo ra được những điều kiện thuận lợi để thu hút mạnh khu vực kinh tế tư nhân trong nước và các nhà đầu tư nước ngoài đến đầu tư phát triển công nghiệp, dịch vụ tại địa bàn huyện nhằm tăng tốc độ chuyển dịch cơ cấu kinh tế. - Xây dựng Tam Dương trở thành huyện có kinh tế - văn hoá, xã hội phát triển toàn diện an ninh, trật tự an toàn xã hội được đảm bảo, quốc phòng được tăng cường. Từng bước ổn định và nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho nhân dân sinh sống trên địa bàn huyện. Phấn đấu đến năm 2015 mức thu nhập bình quân đầu người đạt mức trung bình chung của toàn tỉnh Vĩnh Phúc. Đến giữa giai đoạn 2016-2020 thu nhập bình quân đầu người/năm của huyện Tam Dương đạt được mức khá của toàn tỉnh Vĩnh Phúc. Đến cuối giai đoạn (2011-2015) 45% các xã trong huyện đạt được 19 tiêu chí về xây dựng nông thôn mới theo quyết định 491 của Thủ tướng chính phủ đến cuối 2016-2020 85% các xã đạt được tiêu chí nông thôn mới,đến đầu 2021-2030các xã còn lại đạt được tiêu chí nông thôn mới. - Phát triển kinh tế bền vững, nâng cao chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh, chủ động hội nhập, liên kết, tạo chuyển biến mạnh mẽ trong chuyển đổi cơ cấu kinh tế. Đến năm 2015 cơ cấu kinh tế trên địa bàn huyện tính theo giá trị sản xuất công nghiệp-xây dựng chiếm 50%, thương mại dịch vụ chiếm 35%, nông lâm nghiệp-thủy sản chiếm 15% . Phấn đấu đến trước năm 2020 cơ cấu kinh tế trên địa bàn huyện tính theo giá trị sản xuấ công nghiệp -xây dựng 52,9%, thương mại-dịch vụ 36,9%, nông lâm thủy sản 10,2%. - Khai thác có hiệu quả các nguồn lực đầu tư cho phát triển xây dựng nông thôn mới có kết cấu hạ tầng đáp ứng yêu cầu phát triển sản xuất hàng hoá và xây dựng đời sống thôn, làng văn hoá. - Đi đôi với tăng trưởng kinh tế, nâng cao rõ rệt chất lượng phát triển, văn hoá, giáo dục đào tạo, y tế chăm sóc sức khoẻ và phát triển nguồn nhân lực. Đẩy mạnh giải quyết việc làm, giảm tỉ lệ hộ nghèo, chăm lo các đối tượng chính sách, người có công, người cao tuổi và an sinh xã hội. - Tăng cường an ninh, quốc phòng, giữ vững ổn định chính trị, bảo đảm trật tự an toàn xã hội, tạo môi trường thuận lợi cho phát triển kinh tế xã hội. Đẩy mạnh cải cách hành chính, tích cực chống tham nhũng, xây dựng chính quyền, cấp uỷ Đảng, đoàn thể các cấp trong sạch, vững mạnh hoạt động có hiệu lực, hiệu quả cao. * Mục tiêu kinh tế: - Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất và quy mô kinh tế + Giai đoạn (2011-2015) Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất bình quân 22%/năm
1,981
126,857
Tăng trưởng GDP bình quân 17%/năm. Quy mô: Tổng giá trị sản xuất trên địa bàn năm 2015 ước đạt 2.722.904 triệu, tăng gấp 2,7 lần 2010. Tổng GDP trên địa bàn năm 2015 tăng gấp 2,19 lần so với năm 2010 - Chuyển dịch cơ cấu: Cơ cấu kinh tế trên địa bàn chuyển dịch theo hướng tăng tỉ trọng công nghiệp, xây dựng, dịch vụ, giảm tỉ trọng Nông, Lâm, Thuỷ sản. Cuối giai đoạn 2011- 2015 cơ cấu kinh tế trên địa bàn tính theo giá trị sản xuất: Công nghiệp - Xây dựng : 50% Nông - Lâm nghiệp - Thuỷ sản: 15% Thương mại - dịch vụ: 35% -Giá trị kim ngạch xuất khẩu trên địa bàn đạt 20-25 triệu USD/năm - Thu nhập bình quân đầu người đạt 40-45 triệu đồng/người/năm. + Giai đoạn (2016-2020) Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất bình quân: 17,5%/năm Tăng trưởng GDP bình quân 16%/năm Quy mô: tổng giá trị sản xuất trên địa bàn năm 2020 tăng gấp 6 lần so với 2010. Tổng GDP trên địa bàn 2020 tăng gấp 4,3 lần so với năm 2010. Cơ cấu kinh tế cuối giai đoạn 2016- 2020tính theo giá trị sản xuất: Công nghiệp - Xây dựng : 52,9% Nông - Lâm nghiệp - Thuỷ sản: 10,2% Thương mại - dịch vụ: 36,9% -Giá trị kim ngạch xuất khẩu trên địa bàn đạt 30-35 triệu USD/năm - Thu nhập bình quân đầu người đạt 75-80 triệu đồng/người/năm. Định hướng giai đoạn 2021 - 2030 - Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất: 15,5%/năm - Tốc độ tăng GDP 14%/năm - Qui mô tổng giá trị sản xuất trên địa bàn năm 2005 tăng gấp 12,3 lần so với năm 2010 - Tổng GDP trên địa bàn 2025 tăng gấp 8,25 lần so với năm 2010. Chuyển dịch cơ cấu theo hướng nâng cao chất lượng của tăng trưởng kinh tế - Thu nhập bình quân đầu người đạt mức trên 120 triệu đồng/năm. - Tỉ lệ huy động GDP vào ngân sách huyện: (Năm 2011 - Năm 2015) : 20% - 25%. Tổng thu ngân sách nhà nước từ nền kinh tế huyện đạt từ 150 đến 200 tỷ đồng/năm. (Năm 2016 - Năm 2020) : 25% - 27%. Tổng thu ngân sách nhà nước từ nền kinh tế huyện đạt từ 250 đến 300 tỷ đồng/năm. Sau năm 2021-2030: >30% * Mục tiêu xã hội: - Khống chế tỉ lệ tăng dân số tự nhiên xuống < 1,0% - Quy mô dân số năm 2010 huyện có 96.142 người, phấn đấu đến năm 2015 huyện có: 122.950 người sinh sống. Năm 2020 huyện có: 182.124 người -Tỷ lệ dân số đô thị giai đoạn (2011-2015) đạt 25-30%, giai đoạn (2016-2020) đạt 45-50% - Giảm tỉ lệ hộ nghèo bình quân hàng năm: Giai đoạn (2011-2015) tỷ lệ hộ nghèo còn dưới 10% Giai đoạn (2016-2020) còn dưới 5%(theo tiêu chí nới) - Giảm tỉ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng xuống Giai đoạn (2011-2015) dưới 10% Giai đoạn (2016 – 2020) dưới 3% - Nâng cao chất lượng công tác y tế, chăm sóc sức khoẻ nhân dân triển khai có hiệu quả các chương trình y tế quốc gia. Tiếp tục duy trì chuẩn quốc gia về y tế xã tại 100% các xã, thị trấn đã đạt chuẩn. Hướng tới phát triển các dịch vụ y tế, điều dưỡng, chăm sóc sức khỏe có chất lượng cao trên địa bàn huyện và đô thị Vĩnh Phúc. - Lao động được giải quyết việc làm mới cho trên 3500-4000 lao động/năm -Tỷ lệ lao động qua đào tạo từ: 40-45%(2011-2015), 50-60%(2016-2020), 75% (2021-2030). - Cơ cấu lao động trong các ngành nông lâm nghiệp-thủy sản (2011 - 2015) chiếm 60-65% (2016 - 2020) chiếm 30-35% -Bình quân 10-15 máy điện thoại/100 dân (2011-2015), 30 máy điện thoại/100 dân(2016-2020). Giáo dục đào tạo: Đến 2015 trên địa bàn huyện có 58 cơ sở hoạt động giáo dục đào tạo trong đó 17 trường mầm non, 18 trường tiểu học, 15 trường Trung học cơ sở, 3 trường trung học phổ thông, một trung tâm giáo dục thường xuyên, một trung tâm hướng nghiệp, một trung tâm bồi dưỡng chính trị. Ngoài ra còn có hai trường đại học trên địa bàn. Phấn đấu 100% các trường mầm non đạt chuẩn quốc gia (30% đạt chuẩn mức II), 100% trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia mức II : 71% trường trung học cơ sở đạt chuẩn quốc gia. Đến 2020 có 100% số trường các cấp đạt chuẩn quốc gia mức cao nhất. Nâng cao chất lượng giáo dục phổ thông, cơ sở trong đào tạo nghề cho lao động để đạt chỉ tiêu tỷ lệ lao động qua đào tạo được tăng lên như mục tiêu đề ra. Trường đại học Dầu khí và trường đại học Trưng Vương đang triển khai xây dựng cơ sở vật chất để nhà trường có thể tuyển sinh vào cuối giai đoạn 2011-2015. Văn hoá: Đến 2015 100% xã có trung tâm văn hóa, 100% thôn có nhà văn hoá, 75% thôn (xóm) có sân vui chơi cho trẻ em. 100% xã được nâng cấp đài truyền thanh phát sóng FM. 96% gia đình đạt gia đình văn hoá, 70% thôn, làng được công nhận làng văn hoá: đến 2020, 85% thôn làng được công nhận làng văn hoá, 95% gia đình đạt gia đình văn hóa. - Tuổi thọ trung bình dân cư (2011-2015): 75 tuổi - 78 tuổi (2016-2020): 78 tuổi - 80 tuổi * Môi trường - Khai thác hợp lý, sử dụng tiết kiệm, hiệu quả và bền vững tài nguyên đất, nước, khoáng sản trên địa bàn huyện. - Nâng độ che phủ của rừng và diện tích cây xanh cây ăn quả lên khoảng 40% vào năm 2015, 50% vào năm 2020. - Đến 2012 tổ chức thu gom thường xuyên xử lý, chế biến 100% khối lượng rác thải dân cư. Thu gom và xử lý chôn lấp 100% rác thải công nghiệp, bệnh viện. Tuyên truyền hướng dẫn người dân sử dụng thuốc bảo vệ thực vật theo đúng quy trình, tiêu chuẩn để hạn chế tới mức thấp nhất ô nhiễm thuốc bảo vệ thực vật đến môi trường đất và nước trên địa bàn huyện. - 2015, 100% diện tích cây trồng được tưới tiêu chủ động, ngăn chặn việc xói mòn và bạc màu hoá đất canh tác, đất trồng rừng. Bảng 11: Dự báo Tốc độ tăng trưởng, cơ cấu kinh tế Tam Dương (2011-2020), tầm nhìn 2030 <jsontable name="bang_12"> </jsontable> 3.3.3.1 Xây dựng và lựa chọn phương án phát triển kinh tế huyện Tam Dương giai đoạn 2011-2020 và tầm nhìn đến năm 2030 Căn cứ vào các mục tiêu nêu trên, qui hoạch dự kiến 2 phương án phát triển, như thể hiện trong bảng 11. Bảng 12: Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất đến năm thời kỳ 2011-2030 <jsontable name="bang_13"> </jsontable> Hai phương án tăng trưởng giá trị sản xuất, trong 3 giai đoạn, từ 2011 - 2030, nhìn chung đều có tốc độ tăng trưởng lớn dần theo thời gian. Tốc độ tăng trưởng của khu vực công nghiệp-xây dựng thường lớn hơn các khu vực còn lại do đầu tư xây dựng lớn. Phương án trung bình (phương án I) được xây dựng trên cơ sở tốc độ tăng trưởng kinh tế trên địa bàn huyện trong 3 năm gần nhất. Thực tế, nhiều luận cứ cho thấy, khả năng đạt được phương án này rất khả thi. Thứ nhất, tăng trưởng kinh tế trên địa bàn huyện phụ thuộc chủ yếu vào tốc độ tăng trưởng của khu vực công nghiệp-xây dựng và thương mại-dịch vụ, trong đó, khu vực công nghiệp-xây dựng lại chiếm tỷ trọng khá lớn. Nếu tập trung đầu tư mạnh cho các ngành CN&XD trong giai đoạn 2011-2015 thì, trước hết, làm cho giá trị sản xuất công nghiệp-xây dựng tăng (đạt được chỉ tiêu tăng trưởng tương đối cao như phương án công nghiệp-xây dựngcủa quy hoạch đề ra), sau đó, chính kết quả đầu tư ở giai đoạn này là điều kiện tiền đề phát huy hiệu quả trong giai đoạn sau, do yếu tố độ trễ thời gian của đầu tư. Do đó, tốc độ tăng giá trị sản xuất ở giai đoạn 2016-2020 và 2021-2030 được duy trì ở mức hợp lý. Thứ hai, thực tế nhiều công trình đầu tư thuộc khu vực công nghiệp-xây dựng đã có qui hoạch và được phê duyệt như trình bày trong phần qui hoạch ngành. Phương án cao (Phương án II), tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt cao nhất trong cả 2 giai đoạn. Thời kỳ 2011-2015 đạt 22%, gia đoạn 2016 -2020 đạt 17,5%. Đây là phương án được giả định kinh tế trong nước và thế giới bước vào giai đoạn phục hồi và phát triển, mọi tiềm năng dần được giải phóng và huy động tốt nhất, môi trường đầu tư thông thoáng, thuận lợi. Các nguồn lực đầu tư được phân bổ hợp lý, đầu tư trọng tâm trọng điểm trong từng giai đoạn, đặc biệt giai đoạn đầu (2011-2015) để tạo đà phát triển cho các giai đoạn sau. Lựa chọn phương án phát triển Kết hợp phân tích từng phương án nêu trên với điều kiện phát triển của huyện trong thời gian tới để lựa chọn phương án qui hoạch hợp lý. Trong tương lai gần, với nhiều biện pháp tích cực, huyện tiếp tục thu hút được nhiều nguồn ngoại lực và động viên khuyến khích tốt các nguồn nội lực để phát triển kinh tế xã hội. Nhiều yếu tố mới hình thành, tạo thuận lợi cho sự phát triển của huyện như: một số tuyến giao thông chính đi qua địa bàn, đầu tư cải tạo nâng cấp cơ sở hạ tầng kỹ thuật được hoàn thành vào những năm cuối của giai đoạn 2011-2015. Đề án xây dựng phát triển đô thị Vĩnh Phúc đến 2030, tầm nhìn đến 2050 được phê duyệt và triển khai thực hiện sẽ tạo cơ hội thuận lợi đặc biệt cho Tam Dương phát triển hướng tới thành một quận của đô thị Vĩnh Phúc. Với quyết tâm của toàn Đảng bộ và nhân dân huyện Tam Dương với sự ủng hộ và hỗ trợ tích cực của các cấp uỷ Đảng, chính quyền tỉnh, cần tập trung xây dựng huyện trở thành huyện cơ có cấu kinh tế: công nghiệp, xây dựng - thương mại, dịch vụ - nông, lâm nghiệp, thuỷ sản có quy mô lớn. Phát triển, y tế, giáo dục, đào tạo và văn hoá thể thao, xây dựng nông thôn mới. Huyện Tam Dương chọn phương án II làm cơ sở qui hoạch phát triển kinh tế xã hội đến năm 2020 và tầm nhìn 2030 là có đủ cơ sở khoa học và thực tiễn để biến phương án chọn thành hiện thực. 3.3.2. Xác định mô hình chuyển dịch cơ cấu kinh tế và lựa chọn trọng điểm phát triển Bảng 13: Dự báo cơ cấu giá trị sản xuất trên địa bàn huyện Tam Dương đến năm 2015, 2020, 2030 (ĐVT: %) <jsontable name="bang_14"> </jsontable> Cơ cấu kinh tế của cả 2 phương án phát triển đều có điểm chung là: theo tiến trình thời gian, tỷ trọng của khu vực công nghiệp và dịch vụ ngày càng tăng trong đó, công nghiệp chiếm tỷ trọng lớn nhất, trong khi tỷ trọng ngành nông nghiệp giảm dần, theo tiến trình đô thị hoá, như thể hiện trong bảng 12.
2,044
126,858
Trong 10 năm tới, dự báo cơ cấu kinh tế thay đổi theo hướng tăng tỷ trọng của khu vực CN&XD và giảm tỷ trọng của khu vực nông nghiệp-lâm nghiệp-thủy sản vì tốc độ tăng trưởng kinh tế của khu vực công nghiệp-xây dựng lớn hơn tốc độ tăng trưởng của khu vực thương mại-dịch vụ và nông nghiệp-lâm nghiệp-thủy sản trong giai đoạn này. Cơ cấu kinh tế huyện đã có sự thay đổi căn bản. Trong khi tỷ trọng của khu vực nông lâm nghiệp thủy sản ngày càng giảm, khu vực thương mại, dịch vụ trên địa bàn huyện tăng trưởng nhanh, nhưng tốc độ tăng trưởng cao nhất là khu vực (CN-XD) chiếm tỷ trọng lớn nhất trong cả 2 giai đoạn và đạt mức khoảng (49-53%) giá trị sản xuất trên địa bàn huyện trong giai đoạn 2011-2020 và sau 2021 - 2030 tiếp tục giữ mức 51-53%. Với những lợi thế vùng Trung du, tỉ trọng của khu vực nông-lâm nghiệp-thủy sản tuy giảm nhưng so với các huyện khác Tam Dương vẫn có thể phát triển và nâng cao hiệu quả của ngành chăn nuôi, cây ăn quả, rau cao cấp. Vì vậy, dự kiến cuối giai đoạn 2011-2020 và sau 2021- 2030 khu vực nông-lâm nghiệp-thủy sản trên địa bàn Tam Dương còn khoảng 10-7% là hợp lý. - Xác định trọng điểm mũi nhọn Tam Dương là một huyện có địa hình vùng Trung Du, diện tích tự nhiên không lớn khoảng 10.718,55 ha, dân số năm 2010 ước khoảng 96.142 người, mật độ dân số sinh sống bình quân khoảng 897 người/km2. So với 9 đơn vị hành chính cấp huyện, thị của tỉnh Vĩnh Phúc, giai đoạn (2001-2010) lợi thế so sánh của Tam Dương có thể nhận thấy: Huyện có mật độ dân cư thưa dân hơn các huyện Vĩnh Tường, Yên Lạc , lợi thế về vị trí thu hút vốn đầu tư kém hơn các huyện Bình xuyên, thị xã Phúc Yên. Tam Dương có điều kiện đầu tư cơ sở hạ tầng giáo dục và nguồn lực dân số lao động có chất lượng thấp hơn so với Yên Lạc, Phúc Yên nhưng cao hơn các huyện Tam Đảo, Lập Thạch, Sông Lô. - Kết quả phát triển kinh tế xã hội giai đoạn (2006-2010) của huyện cho thấy Đảng bộ và nhân dân Tam Dương đã phấn đấu tích cực tạo kết quả tăng trưởng bình quân 23,24%/năm, chuyển dịch cơ cấu theo đúng định hướng, thu chi ngân sách tăng khá. Chuyển dịch mạnh mẽ cơ cấu ngành nông, lâm, thuỷ sản sang kinh tế hàng hoá với sự phát triển mạnh chăn nuôi gia cầm, qui hoạch khu công nghiệp tập trung Tam Dương I,II, cụm công nghiệp làng nghề.... Tuy nhiên kết quả trên cho thấy những trọng điểm kinh tế và mũi nhọn được xác định nhưng chưa có giải pháp thích hợp để triển khai thực hiện quyết liệt. Trong giai đoạn quy hoạch 2011-2020 và đến 2030 trọng điểm mũi nhọn trong phát triển kinh tế của Tam Dương vẫn là: Thu hút mạnh mẽ đầu tư phát triển công nghiệp vào địa bàn huyện trên cơ sở đó thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế và tăng thu nhập, tạo việc làm cho lao động. Tam Dương là vùng đất chuyển tiếp gò đồi trung du xuống đồng bằng, nền móng địa chất khá ổn định. Những năm tới địa bàn các huyện Bình Xuyên, thị xã Phúc Yên đã có các nhà đầu tư thuê đất lấp đầy các KCN được tỉnh quy hoạch. Với sự đầu tư nâng cấp các trục quốc lộ 2B, 2C, tỉnh lộ 309, 305, 310, đường cao tốc Hà Nội-Lào Cai, đường vành đai I,II của đô thị Vĩnh Phúc được xây dựng sẽ tạo cho Tam Dương có nhiều thuận lợi đặc biệt để thu hút các nhà đầu tư trong và ngoài nước đến phát triển công nghiệp. Ngoài ra trong phát triển kinh tế của Tam Dương có thể lựa chọn ngành chăn nuôi gia cầm, gia súc là ngành có vị trí quan trọng thứ hai để lựa chọn và phát triển theo hướng sản xuất hàng hoá và đáp ứng tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm để phục vụ cho thị trường trong nước, xuất khẩu. Những năm qua (2006-2010) mặc dù gặp những khó khăn về thiên tai, dịch cúm gia cầm nhưng chăn nuôi của huyện vẫn đạt tốc độ tăng trưởng cao nhất trong các ngành nông nghiệp. Năm 2010 giá trị sản xuất ngành chăn nuôi chiếm 64,5% tổng giá trị sản xuất nông nghiệp. Tổng đàn lợn đạt 94.169 con, bò đạt 18.660 con, gia cầm đạt 2.078 nghìn con, trâu đạt 3.526 con. Để khai thác được trọng điểm trên cần có những giải pháp thích hợp sẽ đề xuất ở phần quy hoạch ngành công nghiệp và nông nghiệp tiếp sau. Ngành kinh tế quan trọng thứ ba đó là đẩy mạnh phát triển các hoạt động thương mại, dịch vụ: Thương mại bán buôn bán lẻ hàng hóa, dịch vụ nhà trọ, dịch vụ ăn uống, dịch vụ sinh hoạt văn hoá xã hội. Hướng tới phát triển các hoạt động dịch vụ cao cấp như: Dịch vụ tài chính, ngân hàng bảo hiểm xuất nhập khẩu, dịch vụ giáo dục, dạy nghề, y tế phù hợp với xu hướng phát triển của Tam Dương sẽ trở thành một quận của đô thị Vĩnh Phúc trong giai đoạn qui hoạch 2011-2020, tầm nhìn đến 2030. 3.4.1.1. Quan điểm và mục tiêu phát triển * Coi phát triển công nghiệp là khâu trọng tâm,đột phá để đẩy nhanh quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế trên địa bàn giai đoạn 2011-2020.CN-XD trở thành ngành kinh tế chủ yếu tạo sự phát triển bền vững KT-XH trên địa bàn huyện giai đoạn 2021-2030. * Định hướng thu hút phát triển công nghiệp trên địa bàn huyện tam Dương gồm có các ngành công nghiệp điện tử, cơ khí chế tạo. Vật liệu xây dựng: Gạch nền, gạch trang trí chất lượng cao, gạch xây không nung, cấu kiện bê tông đúc sẵn. Chế biến nông sản thực phẩm. Chế tạo các sản phẩm linh kiện phụ trợ cho ngành dệt may,da giày. Khôi phục các ngành nghề tiểu thủ công nghiệp đã có và phát triển thêm một số ngành nghề tiểu thủ công nghiệp mới. * Xây dựng một số KCN và các cụm công nghiệp làng nghề để tạo được nhiều việc làm mới: KCN Tam Dương I,II 1450 ha, cụm công nghiệp Đạo Tú 30 ha, cụm công nghiệp Hoàng Đan, Hợp Thịnh 50 ha, cụm công nghiệp-TTCN Thanh Vân, Đạo Tú 20 ha, cụm công nghiệp-TTCN thị trấn Hợp Hòa 20 ha. Hình thành cơ cấu ngành công nghiệp trên địa bàn huyện với nhóm sản phẩm chủ lực phù hợp với định hướng phát triển của công nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc. Khuyến khích các doanh nghiệp tăng cường đầu tư chiều sâu đổi mới thiết bị công nghệ để tăng chất lượng, nâng cao năng suất, hạ giá thành, mở rộng thị trường. Phát triển các sản phẩm mới mộc dân dụng, vật liệu xây dựng không nung, chế biến song mây,tre đan sản phẩm mỹ nghệ. *Phát triển đồng bộ, nâng cao chất lượng hoạt động xâydựng trên địa bàn huyện để đóng góp tích cực thúc đẩy tăng trưởng giá trị sản xuất công nghiệp-xâydựng đạt mức cao tạo việc làm và tăng thu nhập cho dân cư. Tập trung đầu tư và hoàn thành các công trình xây dựng trọng điểm như: Nâng cấp, cải tạo làm mới các tuyến đường giao thông quốc lộ, tỉnh lộ, đường vành đai. Qui hoạch xây dựng các thị trấn, thị tứ, xây dựng trụ sở làm việc, trạm y tế, nhà văn hóa thôn xã, trường học, các chợ theo qui hoạch. Đẩymạnh thực hiện chương trình xây dựng giao thông nông thôn, hỗ trợ thúc đẩy các ngành dịch vụ, nông nghiệp phát triển và xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện. * Giá trị sản xuất CN-XD đạt 1.476.274 triệu đồng năm 2015, tăng trưởng giá trị sản xuất bình quân giai đoạn 2011-2015 là 29,8%/năm. Đạt 3.492.864 triệu đồng năm 2020, tăng trưởng giá trị sản xuất bình quân giai đoạn 2016-2020 là 18,8%/năm. 3.4.1.2. Xác định qui mô và tốc độ tăng trưởng Để thực hiện được mục tiêu phương hướng phát triển công nghiệp và xây dựng của Tam Dương trong giai đoạn qui hoạch cần chú trọng xây dựng đồng bộ hệ thống kết cấu hạ tầng trong KCN và hạ tầng kỹ thuật ngoài hàng rào các khu công nghiệp . Trước hết là xây dựng hệ thống đường giao thông từ các trục quốc lộ đến các KCN. Tạo ra những cơ chế đầu tư thông thoáng để hấp dẫn các nhà đầu tư vào lĩnh vực công nghiệp, hết sức coi trọng nguồn vốn đầu tư nước ngoài. Trong điều kiện đó, sản xuất công nghiệp trên địa bàn huyện sẽ có tốc độ tăng trưởng cao trong cả 2 giai đoạn. Như vậy, phát triển công nghiệp Tam Dương giai đoạn 2011-2020 sẽ diễn ra theo phương án II như thể hiện trong bảng Tổng hợp lựa chọn phương án phát triển kinh tế huyện Bảng 14: Dự báo tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất CN-XD từ 2011-2030 Đơn vị tính: % <jsontable name="bang_15"> </jsontable> Để đáp ứng được nhu cầu lớn về nguồn vốn cho xây dựng cơ sở hạ tầng, dịch vụ và phát triển công nghiệp cần đẩy mạnh xã hội hóa các nguồn vốn đầu tư bổ sung cho nguồn đầu tư ngân sách nhà nước còn hạn chế . Huyện Tam Dương đề xuất với Tỉnh cơ chế chính sách khuyến mại để thu hút vốn đầu tư của các thành phần kinh tế tư nhân vào các công trình cơ sở hạ tầng như xây dựng cải tạo các chợ thương mại, hạ tầng kỹ thuật bên trong các khu công nghiệp tập trung, cụm công nghiệp làng nghề và thuê đất để xây dựng nhà máy. Phấn đấu để khu vực công nghiệp-xây dựng có thể đạt được tốc độ tăng trưởng cao 30,5%/năm% giai đoạn ( 2011-2015), tăng trưởng 20,5%/năm giai đoạn (2016-2020), như thể hiện ở phương án II. Định hướng phát triển ngành, sản phẩm công nghiệp chủ lực: Trên cơ sở định hướng phát triển công nghiệp, TTCN của Tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2011-2020 trên địa bàn huyện Tam Dương kêu gọi đầu tư, hướng mạnh vào phát triển công nghiệp cơ khí chế tạo, công nghiệp vật liệu xây dựng chất lượng cao, chế biến lương thực, thực phẩm, và một số ngành tiểu thủ CN truyền thống của địa phương.Thu hút phát triển một số ngành công nghiệp mới có công nghệ cao như công nghiệp điện tử và công nghiệp phụ trợ sản xuất linh kiện cho ngành dệt - may, da giày . Hỗ trợ cho các doanh nghiệp đã có ở khu vực thị xã Phúc Yên, Bình Xuyên và các KCN thuộc địa bàn Thủ Đô và các tỉnh đồng bằng sông Hồng. Phát triển công nghiệp, TTCN nông thôn, làng nghề như chế biến thực phẩm, thức ăn gia súc, mây tre đan, dịch vụ cơ khí sửa chữa, mộc dân dụng sản xuất gạch ngói, khai thác cát, sỏi. Giải pháp phát triển công nghiệp, xây dựng - Tập trung hoàn chỉnh quy hoạch chi tiết phát triển công nghiệp, tiểu thủ CN trên địa bàn huyện và tiến tới hoàn chỉnh quy hoạch xây dựng,hệ thống kết cấu hạ tầng cho các khu, cụm khu công nghiệp tập trung, cụm công nghiệp làng nghề trên địa bàn huyện. Trong đó tập trung vào hoàn thành quy hoạch xây dựng cơ sở hạ tầng cho khu công nghiệp tập trung Tam Dương I,II, cụm công nghiệp Kim Long, Đạo Tú - Hướng Đạo - Thanh Vân và Hợp Thịnh; 2 làng nghề TTCN; Hợp Hoà và Thanh Vân. Quy hoạch xây dựng chi tiết trung tâm hành chính huyện lỵ và thị trấn Hợp Hòa ,trung tâm hành chính các xã, thị trấn trong toàn huyện.
2,108
126,859
- Tăng cường công tác quản lý Nhà nước về khai thác khoáng sản, vật liệu xây dựng trên địa bàn. Quy hoạch vùng nguyên liệu sản xuất gạch, ngói tại xã Hoàng Lâu, Đạo Tú, bến bãi khai thác cát, sỏi. Từng bước xoá các cơ sở sản xuất gạch thủ công chuyển sang sản xuất gạch tuynel (theo công nghệ lò gạch liên tục kiểu đứng) và tạo điều kiện trong cấp phép xây dựng lò gạch tuynel. Đến năm 2015 và năm 2020 trên địa bàn huyện không còn lò gạch thủ công. - 2010-2011 hoàn thành xây dựng cơ sở hạ tầng cụm kinh tế xã hội Hợp Thịnh nhằm thu hút phát triển các nghề truyền thống như: chế biến thực phẩm, đậu phụ, bánh bún, xay xát, thức ăn gia súc, nghề mây tre đan, dịch vụ cơ khí... - 2011-2013, hoàn thành xây dựng kết cấu hạ tầng khu công nghiệp Tam Dương I để thu hút các nhà đầu tư vào phát triển sản xuất. - 2011-2012 quy hoạch chi tiết vùng nguyên liệu sản xuất gạch, ngói tại Hoàng lâu, Hoàng Đan, Đồng Tĩnh, Đạo Tú. Khai thác diện tích đất theo quy hoạch dành cho sản xuất vật liệu xây dựng và kết hợp cải tạo diện tích sau khai thác đất cho sản xuất vật liệu xây dựng để nuôi trồng thuỷ sản. -2013-2015 hoàn thành xây dựng hạ tầng KCN Tam Dương II để thu hút các nhà đầu tư vào kinh doanh. Quản lý, khai thác cát, sỏi, quy hoạch các điểm, bến, bãi khai thác cát, sỏi và mở rộng quy mô khai thác hợp lý ở các địa bàn Đồng Tĩnh, An Hòa, Hoàng Đan. -Trung tâm khuyến công và tư vấn phát triển công nghiệp, các trung tâm dạy nghề, hàng năm mở lớp đào tạo nghề cho hộ nông dân. Phân loại đối tượng lao động, trình độ, năng lực để tập huấn đào tạo nghề cho phù hợp, tập trung đào tạo nghề mới phát triển trên địa bàn có tính bền vững cao, quan tâm đến lực lượng lao động trẻ. Tổ chức phát triển nghề mây tre đan ở xã Hoàng Đan, Hoàng Hoa, Duy Phiên và phát triển nghề mới ở các xã khác trên địa bàn huyện. - Tăng cường xúc tiến, kêu gọi đầu tư. Huyện đề xuất và thực hiện cơ chế khuyến khích, khen thưởng thỏa đáng cho các cá nhân, tập thể làm tốt công tác quảng bá, giới thiệu, mời gọi được các nhà đầu tư, doanh nhân trong và ngoài nước đến bỏ vốn đầu tư kinh doanh tại huyện. Những năm khởi đầu của giai đoạn qui hoạch (2011-2015) huyện cần tổ chức thường xuyên các hội nghị xúc tiến kêu gọi đầu tư tại các thành phố lớn như Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh. Nghiên cứu các đề án xử lý rác thải, nước thải công nghiệp nhằm hạn chế tác động ảnh hưởng đến môi trường sinh hoạt khu dân cư trên địa bàn Tam Dương. 3.4.2.1. Quan điểm và mục tiêu phát triển Phát triển nông nghiệp Tam Dương theo hướng nông nghiệp đô thị, nông nghiệp công nghệ cao, nông nghiệp hàng hóa an toàn, sạch phục vụ cho thị trường đô thị Vĩnh Phúc và xuất khẩu. Lựa chọn cơ cấu cây trồng, vật nuôi phù hợp với điều kiện tự nhiên, sinh thái của từng tiểu vùng trên địa bàn huyện. Tạo ra một khối lượng nông sản, thực phẩm hàng hóa có chất lượng ổn định đạt tiêu chuẩn an toàn thực phẩm phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng và đem lại hiệu quả cao cho người sản xuất. Về trồng trọt: Tập trung thâm canh diện tích trồng lúa, hàng hóa chất lượng cao, phát triển thương hiệu “gạo Long Trì”. Hướng tới mạnh dạn chuyển đổi diện tích trồng lúa hiệu quả thấp sang trồng hoa quả an toàn, rau sạch cao cấp phục vụ trực tiếp cho thị trường đô thị Vĩnh Phúc và xuất khẩu. Sử dụng các biện pháp kỹ thuật canh tác mới để nâng cao chất lượng sản phẩm đạt tiêu chuẩn GAP, VIET GAP nhằm khẳng định thương hiệu, nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm rau quả. Về chăn nuôi: Xác định là một trong những trọng điểm kinh tế mũi nhọn trên địa bàn huyện, Tam Dương phát triển chăn nuôi gia cầm, lợn theo hướng công nghiệp và bán công nghiệp, mô hình trang trại, gia trại gắn với phát triển kinh tế đồi vườn, áp dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật mới. Về thủy sản: Tận dụng triệt để diện tích mặt nước ao hồ, đập, công trình thủy lợi tích trữ nước phục vụ trồng trọt kết hợp chăn nuôi thủysản. Về lâm nghiệp: Bảo vệ tốt vốn rừng hiện có, mở rộng diện tích rừng trồng, đưa độ che phủ rừng tăng nhanh, bảo vệ tài nguyên môi trường và sinh thái tự nhiên. Về quản lý sử dụng đất đai: Khai thác hiệu quả quỹ đất đai của huyện: Với diện tích đất sản xuất nông nghiệp của huyện năm 2009 là 4958,36 ha. Trong giai đoạn qui hoạch (2011-2020), do chuyển đổi mục đích sử dụng một số diện tích đất sản xuất nông nghiệp sang phát triển công nghiệp và hoạt động dịch vụ, xây dựng các công trình giao thông trên địa bàn huyện. Tam Dương có 4050 ha đất nằm trong qui hoạch phát triển mở rộng đô thị Vĩnh Phúc đến năm 2020 và tầm nhìn đến 2030 làm giảm diện tích đất sản xuất nông nghiệp huyện . Đến năm 2015 dự kiến toàn huyện chỉ còn khoảng 3.603,36 ha đất sản xuất nông nghiệp, năm 2020 còn khoảng 3.068,78 ha sản xuất nông nghiệp. Tổ chức sản xuất theo hướng phát triển kinh tế trang trại kết hợp với kinh tế HTX và hộ gia đình. Chuyển dịch cơ cấu lao động nông nghiệp, nông thôn theo hướng tăng tỷ trọng khu vực phi nông nghiệp, giảm thuần nông.Tạo việc làm phi nông nghiệp để đến 2015, lao động nông nghiệp giảm xuống còn 60-65% năm 2020 còn 30-35% trong cơ cấu lao động xã hội của toàn huyện. Mục tiêu cụ thể Mục tiêu phấn đấu của Nông nghiệp, Lâm nghiệp, Thuỷ sản Tam Dương được xác định như sau: Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất nông lâm - Thuỷ sản trên địa bàn (2011-2015) đạt 7,2%/năm. Nông nghiệp - Thuỷ sản chiếm tỉ trọng 16% cơ cấu kinh tế trên địa bàn. (2016-2020) đạt 8,6%/năm, chiếm tỉ trọng 11,5% cơ cấu kinh tế trên địa bàn huyện giai đoạn 2021-2030 duy trì tỉ trọng Nông, Lâm nghiệp, Thuỷ sản chiếm (8-10%) cơ cấu kinh tế trên địa bàn, tốc độ tăng trưởng khoảng 7,8%/năm. Sản lượng lương thực hàng năm đạt trên 38-42 nghìn tấn/năm. Giá trị sản phẩm bình quân trên 1 ha đất canh tác đạt trên 70 triệu đồng/ ha/năm. Trong đó có 30% diện tích đạt trên 90 triệu đồng/ha/năm. Giá trị sản xuất Nông, lâm nghiệp - Thuỷ sản 2015 đạt 435.665 triệu đồng (giá cố định), năm 2020 đạt 657.928 triệu đồng (giá cố định) 3.4.2.2. Phương hướng và giải pháp phát triển các ngành cụ thể Nông, Lâm, Thuỷ sản * Về trồng trọt Giảm dần diện tích trồng lúa để chuyển mạnh sang trồng rau màu, hoa quả thực phẩm sạch cung cấp trực tiếp cho thị trường đô thị Vĩnh Phúc. Tăng giá trị sản phẩm trên một ha diện tích đất canh tác. Tập trung thâm canh, đưa các giống lúa mới phẩm cấp chất lượng tốt được thị trường tiêu thụ ưa chuộng và giá bán cao như thương hiệu “gạo Long Trì”. Từng bước giảm dần các giống lúa chất lượng gạo thấp, khả năng chống chịu với các loại sâu bệnh kém. Mạnh dạn gieo trồng các giống ngô lai đơn có triển vọng năng suất đột phá. Tiếp tục nghiên cứu chọn lọc đưa các loại cây công nghiệp, cây ăn quả, rau màu thực phẩm có chất lượng cao vào trồng trọt tại huyện Bố trí cơ cấu cây trồng hợp lý phù hợp với điều kiện thổ nhưỡng, nguồn nước vùng đồi gò như trồng cây công nghiệp ngắn ngày, trồng cỏ chăn nuôi gia súc, cây ăn quả. . Cải tạo trồng bổ sung thay thế các giống cây ăn quả có giá trị hàng hóa cao, được thị trường tiêu thụ mạnh như giống bưởi Diễn, mít Thái, xoài úc, Đài loan, nhãn vải chín trái vụ...vào trồng thay thế các giống cây ăn quả truyền thống ở huyện Tam Dương. Xây dựng các vùng trồng trọt kỹ thuật cao, vùng chuyên canh rau quả sạch như su su, bí đỏ, dưa chuột, bí xanh tập trung ở các xã Văn Hội, Hoàng Lâu, An Hoà, Kim Long, Duy Phiên, Hợp Hoà . Mở rộng diện tích trồng trọt rau màu hoa quả cao cấp sang các khu vực còn lại phù hợp với nhu cầu thị trường tiêu thu khi đô thị Vĩnh Phúc phát triển tăng qui mô dân số. * Về chăn nuôi Với lợi thế vùng đồi gò, diện tích đất cho sản xuất chăn nuôi lớn, huyện Tam Dương hiện có 150 trang trại chăn nuôi có quy mô lớn, sản xuất tập trung và nhiều gia trại chăn nuôi trong nông hộ. Sản lượng gia cầm của Tam Dương lớn nhất tỉnh, năm 2009 chiếm gần 40% sản lượng gia cầm chăn nuôi của toàn tỉnh Vĩnh Phúc. Giai đoạn (2011-2015), Tam Dương vẫn xác định chăn nuôi là ngành quan trọng mũi nhọn trong cơ cấu nông, lâm nghiệp thuỷ sản của huyện. Trong đó xác định con nuôi chính là gà, lợn và bò. Phấn đấu đến 2015 tỷ lệ bò lai sim đạt 100%, số lượng gia cầm ổn định ở mức 2,0-2,5 triệu con. Khuyến khích phát triển chăn nuôi các con đặc sản lơn rừng lai, gà sao, gà lôi vào sản xuất trang trại, các khu vực đồi gò. Phấn đấu đến 2015 tỷ trọng giá trị sản xuất chăn nuôi thủy sản chiếm khoảng 65% tổng giá trị sản xuất nông lâm nghiệp-thủy sản huyện. * Về thuỷ sản Tam Dương là huyện có diện tích nuôi trồng thuỷ sản nhỏ, toàn huyện có khoảng trên 200ha diện tích mặt nước: Bao gồm các hồ đập thủy lợi, các ao nhỏ, diện tích đất trũng đang trồng lúa năng suất thấp. Diện tích trên đang được các hộ tư nhân nuôi thả, khai thác quảng canh với các giống cá địa phương năng suất thấp và giá trị kinh tế không cao. Giải pháp phát triển thủy sản của Tam Dương trong thời kỳ qui hoạch là: Thực hiện chuyển đổi diện tích trồng lúa bấp bênh không ăn chắc sang lúa - cá, hoặc chuyên nuôi trồng thuỷ sản, ở các xã Hoàng Lâu, Hoàng Đan, Duy Phiên và An Hoà trong hệ thống kênh Nhị Hoàng. Mạnh dạn áp dụng phương thức nuôi trồng thủy sản thâm canh, đưa các giống thủy sản có chất lượng và giá trị kinh tế cao vào nuôi trồng, khai thác. Dự kiến sản lượng cá và thuỷ sản khác hàng năm có thể đạt 750 tấn vào năm 2015, 1.200 tấn vào năm 2020 và 2.000 tấn vào năm 2030. * Lâm nghiệp Duy trì và quản lý diện tích rừng trồng tập trung và phấn đấu trên địa bàn huyện. Quản lý khai thác và trồng mới tái tạo để nâng đô che phủ chống sói mòn đất. Thường xuyên kiểm tra việc sử dụng đúng mục đích trồng rừng trên địa bàn. Phấn đấu trồng rừng để nâng độ che phủ diện tích cây lâm nghiệp, cây ăn quả trên địa bàn 2015 đạt mức 50%, đến 2020 đạt mức 75% diện tích cần che phủ.
2,055
126,860
* Các giải pháp phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp - thuỷ sản Huy động mọi nguồn vốn của các thành phần kinh tế, đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng nông nghiệp, nông thôn. Đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án, đề án phát triển giao thông nông thôn đã và đang triển khai. Nâng cấp, cải tạo mạng lưới cấp điện, thuỷ lợi, kiên cố hoá kênh mương và giao thông nội đồng; hoàn chỉnh hệ thống trạm, trại giống, bảo vệ thực vật, thú y. Đẩy mạnh các hoạt động khoa học ứng dụng, nhất là ứng dụng công nghệ sinh học trong sản xuất nông nghiệp. áp dụng tiến bộ khoa học - kỹ thuật vào các lĩnh vực sản xuất nông nghiệp như: giống, chăm sóc và bảo vệ cây trồng vật nuôi, cơ giới hoá, bảo quản và chế biến nông sản. Hỗ trợ các hoạt động phổ biến, chuyển giao, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật mới, tập huấn nghiệp vụ, trước tiên cho các cán bộ kỹ thuật và tới các hộ nông dân. Nâng cao hiệu quả hoạt động của các đơn vị sự nghiệp, khoa học kỹ thuật nông nghiệp (thú y, bảo vệ thực vật, kiểm nghiệm giống.). Xây dựng hệ thống khuyến nông, bao gồm các HTX dịch vụ và kỹ thuật nông nghiệp. Khuyến khích, tăng cường liên kết “4 nhà” , triển khai các chương trình, đề án sản xuất rau màu an toàn theo hướng sản xuất tập trung, tạo khối lượng sản phẩm lớn, chất lượng đồng đều. Quản lý khai thác hợp lý nước ở các hồ đập trên địa bàn, nâng cao năng lực tưới tiêu chủ động, hiệu quả, nâng tỷ lệ tưới tiêu cho toàn bộ diện tích canh tác. 3.4.3.1. Mục tiêu - Phát triển thương mại, dịch vụ phù hợp với xu hướng đô thị hóa biến đổi huyện Tam Dương thành một quận của đô thị Vĩnh Phúc trong tương lai, góp phần đáp ứng nhu cầu đời sống và phát triển sản xuất trên địa bàn. Giai đoạn (2011-2015), thương mại - dịch vụ tiếp tục được ưu tiên phát triển để chuyển dịch cơ cấu kinh tế trên địa bàn huyện. Trước hết cần tập trung nghiên cứu quy hoạch xây dựng các trung tâm thương mại, chợ trung tâm huyện, các chợ đầu mối khu vực, cải tạo, mở rộng các chợ hiện có để thúc đẩy lưu thông hàng hoá. Mở rộng thị trường giao dịch kinh tế giữa các vùng, miền trong huyện và ngoài huyện. Hoàn thành dự án xây dựng và khai thác có hiệu quả bến xe khách huyện. Phát triển và nâng cao chất lượng các dịch vụ mới như: Tài chính ngân hàng, bảo hiểm, dịch vụ y tế chữa bệnh , chăm sóc sức khỏe, dịch vụ văn hóa, thể dục thể thao, vui chơi giải trí để đáp ứng nhu cầu và nâng cao chất lượng cuộc sống dân cư trên địa bàn. Phấn đấu đạt các mục tiêu tăng trưởng giá trị sản xuất ngành thương mại, dịch vụ (2011-2015) 21,7%/năm, (2016-2020) 18,7%/năm, (2021-2030) tăng trưởng bình quân đạt khoảng 18%/năm. Năm 2015 giá trị sản xuất thương mại - dịch vụ chiếm tỉ trọng 35% cơ cấu kinh tế trên địa bàn, 2020 chiếm 36,9% cơ cấu kinh tế trên địa bàn huyện, 2021-2030 chiếm 40,9% cơ cấu trên địa bàn. 3.4.3.2. Các giải pháp chủ yếu phát triển thương mại - dịch vụ Khuyến khích các doanh nghiệp tư nhân đầu tư phát triển các loại hình dịch vụ, nâng cao năng quản lý, sử dụng lao động sẵn có tại địa phương. Đồng thời hỗ trợ các doanh nghiệp tiếp cận các nguồn vốn vay ưu đãi của nhà nước để mở rộng qui mô kinh doanh dịch vụ trên địa bàn Quy hoạch phát triển các khu trung tâm thương mại kết hợp đồng bộ với qui hoạch xây dựng các trục giao thông đối ngoại, các cụm công nghiệp tiểu thủ công nghiệp và qui hoạch phát triển đô thị trên địa bàn. Cải tạo, mở rộng, xây dựng mới các chợ, trung tâm thương mại trên địa bàn. Xã hội hóa, huy động vốn đóng góp của các thành phần kinh tế kết hợp với nguồn vốn ngân sách, đầu tư cải tạo nâng cấp các chợ nông thôn như: Chợ Vàng xã Hoàng Đan, chợ Bê Tông xã Đạo Tú, chợ Diên xã Đồng Tĩnh, chợ số 8 xã Kim long. Tập trung chỉ đạo giải phóng mặt bằng để triển khai xây dựng chợ trung tâm huyện tại thị trấn Hợp Hòa, chợ đầu mối Thanh Vân, chợ Hoàng Hoa. Qui hoạch và xây dựng tiếp các chợ ở các xã chưa có chợ như: Chợ Duy Phiên, Hoàng lâu, Hướng Đạo góp phần thúc đẩy lưu thông hàng hóa phục vụ nhu cầu trao đổi của dân cư trên địa bàn. Đẩy nhanh tốc độ đô thị hóa ở khu vực thị trấn, các thị tứ và khu vực qui hoạch mở rộng đô thị Vĩnh Phúc đồng thời với phát triển các dịch vụ phục vụ dân cư đô thị. Tạo điều kiện thuận lợi cho đơn vị thi công triển khai xây dựng Trường Đại học Trưng Vương, trường đại học Dầu khí và các trường cao đẳng, trung học khác tại xã Kim Long để từng bước hình thành và phát triển các loại hình dịch vụ: dịch vụ nhà trọ, kinh doanh ăn uống, văn hoá thể thao, bưu chính viễn thông, đáp ứng được yêu cầu đời sống và học tập của 3.500 đến 5.000 sinh viên. Tạo nhiều việc làm và tăng thu nhập cho dân cư trên địa bàn. Phối hợp với các ngành các cấp, đơn vị thi công triển khai GPMB để đầu tư xây dựng tuyến đường Hợp Châu - Đồng Tĩnh, các tuyến đường vành đai phục vụ phát triển các khu, cụm công nghiệp làm nền tảng phát triển ngành dịch vụ phục vụ sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp. * Dân số và lao động, việc làm - Thực trạng về dân số và cơ cấu dân số, lao động trên địa bàn Tam Dương phản ánh: huyện có quy mô dân số không lớn 2009: 95.002 người, ước 2010 có khoảng 96.142 người sinh sống. Những năm qua ở huyện Tam Dương tỉ lệ biến động dân số cơ học không lớn, tỉ lệ tăng dân số tự nhiên còn khá cao. Năm 2007 tăng tới 1,363%, ước 2010 tăng 1,1%. Dân số trong độ tuổi lao động chiếm tỉ lệ 59,9% tổng số dân cư. - Mục tiêu quy hoạch dân số: đảm bảo quy mô dân số hợp lý đến 2015 huyện có khoảng 122.950 người sinh sống trên địa bàn, 2020 có khoảng 182.124 người (trong đó đã tính đến số lượng dân số tăng cơ học từ các nguồn sau: Dân cư tăng do đô thị hóa trên địa bàn phát triển đô thị Vĩnh Phúc, thị trấn thị tứ, thu hút công nhân đến làm việc tại các khu công nghiệp tập trung, cán bộ giáo viện, sinh viên các trường đại học và cao đẳng trên địa bàn). Duy trì tỉ lệ tăng dân số tự nhiên giảm xuống <1%/năm. Thực hiện thường xuyên công tác dân số kế hoạch hoá gia đình để giảm tỉ lệ sinh con thứ ba ở khu vực nông thôn. - Tỉ lệ lao động làm việc trong các ngành nông lâm - thuỷ sản năm (2011-2015) còn khoảng 65%, 2020 còn khoảng 30-35% tổng số lao động. - Hàng năm giải quyết việc làm mới cho lao động đến tuổi cho trên 3.500-4.000 lao động/năm. - Nâng cao tỉ lệ lao động qua đào tạo nghề từ: 25% (2010) lên 40-45% năm 2015 và 50-60% năm 2020, 75% (2021-2030). 100% lao động được đào tạo nghề sau 2020. Các giải pháp chủ yếu giải quyết việc làm cho lao động và đào tạo: Tăng cường công tác tuyên truyền về đào tạo, khuyến khích thanh niên nông thôn học nghề. Nâng cao trình độ văn hoá, trình độ tay nghề cho người lao động nông thôn. Phát triển hệ thống cơ sở dạy nghề tại chỗ cho nông dân. Giới thiệu việc làm, ưu tiên cho lao động nông dân bị thu hồi đất sản xuất sang lao động dịch vụ và lao động công nghiệp. Gắn trách nhiệm của các nhà đầu tư được thuê đất với sử dụng lao động tại huyện ở các khu, cụm công nghiệp tập trung và các làng nghề trên địa bàn. Tạo cầu nối giữa lao động và doanh nghiệp: Trong những năm tới các doanh nghiệp công nghiệp đã đầu tư trên địa bàn huyện đi vào hoạt động sẽ cần tuyển rất nhiều lao động vào làm việc; cần khuyến khích các lao động tìm việc làm ở các doanh nghiệp thông qua sàn giao dịch việc làm hàng tháng của Trung tâm giới thiệu việc làm tỉnh Vĩnh Phúc, Phòng Lao động - Thương binh và xã hội và đài truyền thanh của huyện Tam Dương. * Giáo dục đào tạo Mục tiêu của phát triển giáo dục đào tạo trên địa bàn nhằm phát triển toàn diện nhân tố con người chủ nhân của xã hội và nguồn lực chủ yếu để phát triển kinh tế -xã hội tương lai. Quy mô phát triển giáo dục đào tạo Tam Dương phấn đấu đến 2015, 2020 và sau 2020. Toàn huyện có khoảng 58 trường (17 trường mầm non với quy mô khoảng 5000-6000 trẻ, 18 trường tiểu học với 10.000 học sinh; 15 trường tiểu học cơ sở với 8.000-9.000 học sinh, 3 trường trung học phổ thông với 4.000 học sinh . Trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm hướng nghiệp, trung tâm bồi dưỡng chính trị và hai trường Đại học Dầu khí và dân lập Trưng Vương đi vào hoạt động tuyển sinh từ 3.500 đến 5.000 sinh viên/năm. Để giữ vững và nâng cao được chất lượng giáo dục đào tạo một cách toàn diện trên địa bàn huyện cần tạo chuyển biến tích cực ở tất cả các cấp học nhất là hệ thống giáo dục mầm non. Khuyến khích mọi gia đình cho con em đến trường mầm non, nhà trẻ, sớm tiếp cận với các chương trình giảng dạy, giáo dục tiên tiến. Đến năm 2015 có 75% trẻ em đến nhà trẻ, 95% số học sinh đến lớp mẫu giáo; 100% số lớp học mầm non đạt chuẩn về chất lượng theo qui định. Phấn đấu 100% trường mầm non đạt chuẩn quốc gia, trong đó có 3 trường đạt chuẩn quốc gia mức độ II. Duy trì và nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục tiểu học. Thực hiện chủ trương của tỉnh về phổ cấp giáo dục THCS và trung học phổ thông trên địa bàn huyện. Từng bước hoàn thiện các tiêu chí về giáo dục để đến năm 2015 có 100% trường mầm non đạt chuẩn quốc gia trong đó có 30% trường đạt chuẩn quốc gia mức độ II, 100% trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia mức II. Phấn đấu có 75% trường trung học cơ sở đạt chuẩn quốc gia. Đến 2020 có 100% các trường học đạt chuẩn quốc gia ở mức cao nhất. Đầu tư hoàn chỉnh cơ sở vật chất cho hệ thống trường học đều được kiên cố hóa. Tạo đủ điều kiện về diện tích trang thiết bị dạy học thực hành, thí nghiệm cho phép 100% số học sinh học tập và thực hiện các hoạt động 2 buổi/ngày tại trường. Hầu hết các học sinh được học tin học và ngoại ngữ theo nhu cầu cơ bản. 100% số giáo viên đạt chuẩn theo quy định hiện hành. Đến năm 2020: duy trì và phát triển hệ thống các trường chuẩn, 100% các trường THPT, mầm non và tiểu học đạt chuẩn quốc gia mức độ II.
2,068
126,861
Nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên, phấn đấu có 100% số giáo viên đạt chuẩn, trong đó có trên 50% đạt trên chuẩn. Khai thác có hiệu quả các trung tâm bồi dưỡng, dạy nghề trên địa bàn huyện như: Trung tâm giáo dục thường xuyên, Trung tâm bồi dưỡng chính trị, trường THPT bán công Trần Hưng Đạo, Trung tâm hướng nghiệp nhằm đào tạo và cung cấp lao động có trình độ chuyên môn, tay nghề đáp ứng được yêu cầu của doanh nghiệp sử dụng lao động trên địa bàn. Quy hoạch khu giáo dục - đào tạo, các trường cao đẳng, đại học ở khu vực thuộc địa phận xã Kim Long; tập trung hoàn thành đầu tư, xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật, giảng đường, ký túc xá để nhanh chóng đi vào khai thác tuyển sinh đào tạo. Có chính sách hỗ trợ trẻ em các xã khó khăn và trẻ em thuộc gia đình chính sách, neo đơn được theo học trong các trường học trong địa bàn huyện. Phối hợp với tỉnh, tăng cường mối liên kết, tạo điều kiện cho lao động trong huyện được đào tạo, đào tạo lại, học nghề. Thực hiện chủ trương của tỉnh là hình thành tại huyện Tam Dương một trung tâm dạy nghề có chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu học nghề cho người lao động. Khuyến khích phát triển các cơ sở dạy nghề tư nhân, từ các doanh nghiệp, các tổ chức xã hội và khuyến khích, hỗ trợ truyền nghề truyền thống trong nhân dân, nhằm thực hiện mục tiêu có 40-45% lao động được đào tạo giai đoạn (2011- 2015) và 50-60% lao động qua đào tạo giai đoạn (2016- 2020), 75% (2021-2030). * Chăm sóc sức khoẻ nhân dân Phát triển mạng lưới y tế đạt tiêu chuẩn, chất lượng ngang bằng trình độ chung của tỉnh, vùng và vươn tới đạt chuẩn của các nước ASEAN. Khống chế có hiệu quả các bệnh truyền nhiễm, chủ động phòng chống, khống chế có hiệu quả HIV/AIDS và các bệnh xã hội khác. Không để dịch bệnh lớn xảy ra, đặc biệt là các bệnh mới phát sinh. Tiếp tục phấn đấu giữ vững đạt chuẩn quốc gia về y tế xã tại 100% các xã, thị trấn đã đạt chuẩn, 100% các trạm y tế có bác sỹ công tác và biên chế tại trạm: bình quân có 3,5 bác sỹ/1vạn dân; có 100% số thôn xóm có các nhân viên y tế có trình độ sơ cấp trở lên. Ưu tiên phát triển y tế dự phòng, tạo điều kiện cho mọi người dân tiếp cận thuận lợi với các dịch vụ chăm sóc sức khoẻ, nhất là đối tượng chính sách, người cao tuổi, trẻ em. Đẩy mạnh xã hội hoá công tác chăm sóc sức khoẻ cộng đồng, kết hợp tốt y học hiện đại với y học cổ truyền. Đầu tư bổ sung, nâng cấp cải tạo cơ sở vật chất, trang thiết bị, đội ngũ y tá, bác sỹ, dược sỹ cho bệnh viện huyện và một số trạm y tế xã thành bệnh viện đa khoa và viện điều dưỡng theo nghị quyết của hội đồng nhân dân tỉnh . Tạo điều kiện cho người dân tiếp cận nhanh với dịch vụ khám chữa bệnh . Hướng tới phát triển các dịch vụ y tế, điều dưỡng chăm sóc sức khỏe có chất lượng cao phục vụ dân cư trên địa bàn huyện , đô thị Vĩnh Phúc và dân cư ở các địa phương khác có nhu cầu, đặc biệt ưu tiên chăm sóc phục hồi sức khỏe cho các đối tượng người có công, người cao tuổi. Giảm tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng dưới 5 tuổi xuống dưới 10% năm 2015 , dưới 3% năm 2020. Thực hiện tốt công tác bảo hiểm y tế, giảm nhanh tỷ lệ người mắc các bệnh truyền nhiễm (tiến tới loại bỏ), khống chế đến mức thấp nhất số người mắc các bệnh viêm gan siêu vi trùng, sốt xuất huyết. Duy trì kết quả thanh toán các bệnh bại liệt, lao, uốn ván sơ sinh, bướu cổ , mắt hột. Đảm bảo tỷ lệ tiêm chủng mở rộng đạt 100% số đối tượng cần thực hiện. * Văn hoá, thông tin, thể dục thể thao Mục tiêu của hoạt động văn hoá nhằm không ngừng nâng cao đời sống tinh thần của nhân dân. Đến năm 2015 cơ bản ổn định cơ sở vật chất và thiết chế văn hoá từ huyện xuống xã. Tăng cường chất lượng các hoạt động báo chí, thông tin, đẩy mạnh phong trào thể dục, thể thao quần chúng, khuyến khích phát triển và mở rộng TDTT thành tích cao và các hoạt động văn hoá nghệ thuật. Sự nghiệp, môi trường văn hoá nông thôn lành mạnh, dân trí phát triển ngang tầm với yêu cầu của phát triển kinh tế - xã hội huyện. Tiếp tục thực hiện có hiệu quả Nghị quyết trung ương 5 khoá VIII vễ “Xây dựng và phát triển nền văn hoá Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc”, tiếp tục thực hiện các chỉ thị 27 của Bộ chính trị, chỉ thị 03 của Tỉnh ủy về xây dựng nếp sống văn hoá việc cưới, việc tang, lễ hội mừng thọ. Phát triển hài hoà văn hoá, lễ hội với du lịch, giữ gìn bản sắc dân tộc, tiếp thu tinh hoa của nhân loại. Đẩy mạnh cuộc vận động toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá, tăng cường hoạt động văn hoá nghệ thuật, nhanh chóng khôi phục văn hoá, văn nghệ truyền thống như hát chèo Hợp Thịnh, Hoàng Đan, Duy Phiên, Đồng Tĩnh, các môn thể thao như kéo co, vật dân tộc, bắn cung. Xây dựng đời sống văn hoá cơ sở ngày càng tốt hơn, đến 2015 có 100% xã có trung tâm văn hóa, 100% thôn, làng có nhà văn hoá và mỗi xã có từ 1-2 sân bóng đá, 75% thôn, xóm có sân vui chơi cho trẻ em. 80% số xã thị trấn có thư viện; 86% số gia đình đạt tiêu chuẩn gia đình văn hóa, 70% số làng đạt tiêu chuẩn làng văn hoá, tất các các làng xã đều có hương ước. Đến năm 2020 85% thôn làng được công nhận làng văn hóa, 95% gia đình đạt giá đình văn hóa. Nâng cấp và khai thác khu trung tâm văn hoá- thể thao của huyện thường xuyên hoạt động hết công suất. Mỗi xã đều có sân bóng đá, bóng chuyền theo đúng tiêu chuẩn, quy cách của ngành quy định được khai thác phục vụ cho phát triển thể dục thể thao quần chúng. Duy trì và phát triển sự nghiệp báo chí, phát thanh tuyên truyền, 100% số xã có truyền thanh công cộng, có đài truyền thanh phát sóng FM. 100% các hộ gia đình có phương tiện nghe nhìn, phần lớn các hộ dân có điện thoại. 80% số xã có thư viện, có cán bộ chuyên trách nghiệp vụ có trình độ chuyên ngành. Tiếp tục đầu tư xây dựng, tôn tạo các di tích, lịch sử, văn hoá. Xây dựng, nâng cấp khu di tích lịch sử văn hoá đền Bạch Trì, khôi phục lễ hội Đúc Bụt, chạy thẻ nấu cơm thi ở xã Đồng Tĩnh và lễ hội chạy cày ở xã Hoàng Đan. Khuyến khích nhân dân tham gia luyện tập thể dục, thể thao thường xuyên để đạt chỉ tiêu 50% số người tham gia luyện tập TDTT thường xuyên vào 2015, 75% vào năm 2020. Tổ chức tốt các giải thi đấu thể thao phong trào quần chúng tại 77 sân bóng chuyền, 16 sân bóng đá, 31 sân cầu lông, 12 sân bóng bàn hiện có và phát triển thêm cơ sở vật chất cho TDTT. * Xây dựng nông thôn mới , mức sống dân cư, xoá đói giảm nghèo và thực hiện chính sách xã hội. Xây dựng nông thôn mới: Phấn đấu đến cuối giai đoạn (2011-2015)có 45% các xã trong huyện đạt được 19 tiêu chí về xây dựng nông thôn mới theo quyết định 491 của Thủ tướng chính phủ. Đến cuối giai đoạn (2016-2020) phấn đấu 85% các xã trong huyện đạt được 19 tiêu chí về xâydựng nông thôn mới. Các xã còn lại sẽ hoàn thành các tiêu chí nông thôn mới vào đầu giai đoạn 2021-2030. Xóa đói giảm nghèo: Lồng ghép chương trình xoá đói giảm nghèo với các chương trình phát triển kinh tế, tiếp tục thực hiện Chiến lược quốc gia về tăng trưởng và xoá đói giảm nghèo. Giai đoạn (2011- 2015) phấn đấu giảm tỷ lệ hộ nghèo hàng năm xuống còn dưới 10% theo tiêu chí mới. Đảm bảo mức sống dân cư đạt mức trung bình của toàn tỉnh Vĩnh Phúc. Giai đoạn ( 2016 -2020) phấn đấu giảm hộ nghèo xuống dưới 5%,đảm bảo mức sống của dân cư đạt mức khá trong tỉnh. Tăng cường giáo dục nhận thức về mối quan hệ giữa dân số và phát triển, tuyên truyền giáo dục về chăm sóc sức khoẻ sinh sản, kế hoạch hoá gia đình. Lồng ghép dân số với phát triển gia đình bền vững, tiếp tục triển khai chiến lược gia đình, “gia đình có ít con, khoẻ mạnh, ấm no, bình đẳng, tiến bộ và hạnh phúc” góp phần cải thiện chất lượng cuộc sống của nhân dân. Đầu tư xây dựng cải tạo, nâng cấp hệ thống đường giao thông nông thôn, các công trình cấp và thoát nước, hệ thống trường học, nhà trẻ, trạm y tế. Cải thiện hệ thống tín dụng, hỗ trợ sản xuất và phát triển ngành nghề nhằm đảm bảo cho các hộ nghèo có việc làm ổn định, tăng thu nhập, nâng cao mức sống, tăng khả năng tiếp cận các dịch vụ về y tế và giáo dục có chất lượng cao. Chính sách xã hội:Thực hiện tốt các chính sách xã hội đền ơn đáp nghĩa như: Chăm sóc người có công với nước, gia đình thương binh, liệt sỹ, bảo trợ xã hội, phòng chống tệ nạn xã hội. Tuyên truyền nâng cao nhận thức của cộng đồng, đẩy mạnh phong trào toàn dân tham gia giúp đỡ những người bị thiệt thòi trong xã hội. Mức sống dân cư: Các chỉ tiêu cụ thể là nâng cao mức sống của nhân dân trong huyện Tam Dương: phấn đấu đến năm 2015 huyện có GDP/người đạt 40-45 triệu đồng/người/năm. Đến năm 2020 huyện có GDP/ người đạt 75-80 triệu đồng/năm Nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo lên 40-45% năm (2011- 2015) và 50-60% năm (2016-2020), 75% (2021-2030). Phấn đấu đạt tỉ lệ tuổi thọ bình quân dân cư 75-78 tuổi năm 2015 và 78-80 tuổi năm 2020. Giải quyết việc làm mới hàng năm cho khoảng 3500-4000 lao động. Tỷ lệ dân số đô thị giai đoạn (2011-2015) đạt 25-30%, giai đoạn (2016-2020) đạt 45-50%. Tỷ lệ hộ sử dụng điện: 100% hộ dân cư. Số máy điện thoại/100 dân: 15 máy năm 2015, 30 máy/100 dân năm 2020. Tỷ lệ hộ dân cư đô thị sử dụng nước máy: 95%; số hộ dân cư ở nông thôn sử dụng nước máy và nước hợp vệ sinh: 85% đến 2012 và 100% năm 2015 trở đi. * An ninh, quốc phòng - Hoàn thành vượt mức nghĩa vụ tuyển quân nhập ngũ hàng năm theo chỉ tiêu trên giao. - Duy trì đảm bảo trật tự trị an, an toàn trên địa bàn các khu dân cư, cơ quan, doanh nghiệp trên địa bàn huyện. Tích cực phối hợp với các huyện bạn làm công tác xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân vững mạnh trên địa bàn tỉnh. Từng bước trang bị, hiện đại hoá lực lượng chính quy, đảm bảo chiến đấu và sẵn sàng chiến đấu; xây dựng lực lượng dân quân tự vệ và lực lượng dự bị động viên. Xây dựng thế trận an ninh nhân dân kết hợp chặt chẽ với nền quốc phòng toàn dân, thực hiện tốt chính sách hậu phương quân đội.
2,108
126,862
Thực hiện chương trình quốc gia về phòng chống tội phạm, ma tuý, an toàn giao thông, phòng cháy, chữa cháy, tăng cường các biện pháp phòng ngừa, đấu tranh với các loại tội phạm. Đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại cho các lực lượng, kiềm chế sự gia tăng các tai nạn, tệ nạn xã hội, đặc biệt là tai nạn giao thông. Thực hiện tốt công tác thanh tra, điều tra, xét xử đúng người đúng tội, giải quyết đơn thư tố cáo, khiếu nại đúng pháp luật và thường xuyên làm tốt công tác tiếp dân, giải quyết kịp thời những ý kiến bức xúc của nhân dân. Đồng thời, tăng cường công tác giáo dục pháp luật làm cho mọi công dân hiểu và làm đúng pháp luật. Giảm bớt, hạn chế khiếu kiện đông người vượt cấp từ xã lên huyện, tỉnh và trung ương. Mạng lưới giao thông Với quan điểm: Phát triển giao thông luôn phải đi trước, phát triển giao thông là điều kiện tiền đề cải thiện môi trường đầu tư thúc đẩy phát triển kinh tế-xã hội. Trên cơ sở qui hoạch giao thông cả nước, từng vùng, tỉnh để phát triển giao thông trên địa bàn huyện Tam Dương thời kỳ qui hoạch. Có sự kết hợp tốt giữa thực hiện các dự án giao thông trọng điểm quốc gia đi qua địa bàn với các dự án giao thông vành đai, chương trình phát triển đô thị Vĩnh phúc và chương trình xây dựng cơ sở hạ tầng cho khu vực các xã để đạt các tiêu chí nông thôn mới theo quyết định 491 của Thủ tướng chính phủ. Mục tiêu: Phát triển mạng lưới giao thông đồng bộ, hợp lý,kết hợp giữa giao thông đối ngoại với giao thông nội huyện nhằm tạo ra những cơ hội thuận lợi nhất thu hút các nguồn lực đầu đầu tư cho phát triển công nghiệp, dịch vụ, phát triển đô thị và xâydựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Tam Dương Dự kiến trong thời kỳ qui hoạch các trục giao thông đối ngoại trọng điểm quốc gia đi qua địa bàn huyện sẽ được đầu tư xây dựng, nâng cấp cải tạo như tuyến đường sắt Hà Nội -Lào Cai được cải tạo nâng cấp. Tuyến đường bộ cao tốc Hà Nội-Lào Cai được đầu tư xây dựng mới cho các loại xe chạy đạt tốc độ 100 km/h, có 2 điểm đầu nối với quốc lộ 2C và 2B tại xã Đạo Tú và Kim Long. Cải tạo nâng cấp quốc lộ 2C và 2B , quốc lộ 2C với hướng tuyến đi Tuyên Quang và đi Sơn Tây qua cầu Vĩnh Thịnh. Quốc lộ 2B với hướng tuyến đi Tam Đảo, Thái Nguyên có hầm đường bộ xuyên qua khu vực núi Tam Đảo được xây mới. Các trục quốc lộ trên đều được nâng cấp cải tạo đạt tiêu chuẩn đường cấp III đồng bằng và những đoạn qua khu vực đô thị sẽ đạt tiêu chuẩn đường đô thị chính nền rộng 36,5 m. Các tuyến đường tỉnh lộ và đường vành đai của đô thị Vĩnh Phúc được cải tạo, nâng cấp và xây dựng mới có đoạn chạy qua địa bàn huyện Tam Dương gồm: Đường tỉnh lộ 302 (Hương Canh-Cầu Chung) nối từ quốc lộ 2 đến quốc lộ 2B chạy qua khu vực Kim Long, Hoàng Hoa được đầu tư xây dựng đạt tiêu chuẩn đường cấp III miền núi, các đoạn qua khu vực đô thị và khu du lịch được xây dựng đạt tiêu chuẩn đường đô thị chính nền rộng 36,5 m. Đường tỉnh lộ 309B (Hướng Đạo-Kim Long) cải tạo nâng cấp đạt tiêu chuẩn đường cấp III miền núi. Đường tỉnh lộ 309C (Hoàng Hoa-Đồng Tĩnh) cải tạo nâng cấp đạt tiêu chuẩn cấp III miền núi. Đường tỉnh lộ 310 (Đại Lải-Đạo Tú) cải tạo nâng cấp đạt tiêu chuẩn đường cấp III miền núi, đoạn qua khu đô thị và khu công nghiệp đạt tiêu chuẩn đường đô thị chính nền rộng 36,5 m. Đường vành đai các khu công nghiệp Tam Dương (Hợp Thịnh-Đạo Tú) xây dựng đạt tiêu chuẩn đường đô thị chính nền rộng 36,5 m. Đường khu công nghiệp (Hợp Châu-Đồng Tĩnh) xây dựng mặt cắt 36,5 m. Các tuyến đường vành đai 1, vành đai 2 của đô thị Vĩnh Phúc được qui hoạch và xây dựng giao cắt với các quốc lộ và tỉnh lộ đã nêu có nhiều đoạn chạy qua địa bàn huyện Tam Dương mặt cắt đạt tiêu chuẩn đường đô thị chính 36,5 m, các đoạn chạy trên đê và đường ven chân núi Tam Đảo mặt cắt 24 m. Đầu tư xây dựng các tuyến đường giao thông nội huyện, Đường Kim Long - Tam Quan (Đoạn 2), đường QL2C - Cầu Bì La, Đường Bảo Trúc - Hoàng Hoa - Tam Quan. Cải tạo nâng cấp bến xe Tam Dương, xây dựng mới bến xe Kim Long và các trạm điểm đỗ xe trong các trung tâm xã, thôn xóm. Thường xuyên kiểm tra phổ biến để nhân dân, cán bộ chấp hành luật giao thông bảo đảm an toàn giao thông trên địa bàn. Khuyến khích thực hiện phong trào xây dựng đường giao thông nông thôn, phấn đấu đến năm 2015 có 80% đường trục chính, các thôn xóm được cứng hoá với mặt cắt đạt tiêu chuẩn đường nông thôn khu vực miền núi, mặt đường được trải nhựa hoặc bê tông xi măng, 100% các tuyến ngõ xóm được bê tông hoá hoặc lát gạch. Hệ thống các cống rãnh thoát nước được đầu tư cải tạo đảm bảo vệ sinh môi trường. Hệ thống đường giao thông nội đồng phục vụ sản xuất cơ bản được mở rộng và bê tông hóa; thường xuyên duy tu bảo dưỡng kết hợp với chương trình cứng hoá kênh mương phục vụ sản xuất Xây dựng quy hoạch chi tiết phát triển hệ thống đường giao thông nội thị các khu vực, mở rộng đô thị Vĩnh Phúc kết nối với các tuyến đường vành đai 1,2 để chủ động dành đất hợp lý cho xây dựng hạ tầng kỹ thuật cho khu vực chuyển sang đô thị. * Mạng lưới cấp điện Quy hoạch phát triển điện lực trên địa bàn huyện đến năm 2015 đã được duyệt cần được triển khai tích cực các dự án xây dựng điện nhằm mở rộng và nâng cao chất lượng cung cấp điện cho nhu cầu sản xuất và sinh hoạt của nhân dân. Đầu tư nâng cấp và cải tạo các trạm biến áp đã có, các trạm biến áp quá tải hoặc đã xuống cấp. Đầu tư xây dựng mới trạm biến áp cho các phụ tải thuộc các khu cụm công nghiệp. Triển khai nhanh các dự án quy hoạch và xây dựng điện cho các xã trong huyện bằng nguồn vốn JBIC, J2, nâng cao việc quản lý kinh doanh, dịch vụ điện và làm tốt mô hình quản lý điện ở nông thôn. Phát triển điện nông thôn: đầu tư xây dựng mới thêm một số trạm biến áp, đường dây đến các xã, hoàn chỉnh hệ thống cấp điện trung tâm huyện lỵ đảm bảo chất lượng, giảm quá tải, cung cấp đủ và an toàn sử dụng điện cho nhân dân. Thực hiện hoàn thành chuyển đổi mô hình quản lý điện sinh hoạt nông thôn về cho ngành điện quản lý. Đến 2011 có 100% số hộ nông thôn được sử dụng điện. Hệ thống cấp, thoát nước Cấp nước: Tiếp tục thực hiện chương trình nước sạch và vệ sinh môi trường. Tập trung đầu tư đảm bảo cung cấp đủ nước sinh hoạt cho dân cư, để đến năm 2012 có 95% hộ dân đô thị được dùng nước máy, 95% hộ dân nông thôn dùng nước sạch hợp vệ sinh đến năm 2020 có 100% số hộ dân được dùng nước máy và nước hợp vệ sinh theo tiêu chuẩn quốc gia. Ngoài nhà máy nước xây mới tại xã Hợp Thịnh do tỉnh đầu tư cung cấp một phần cho huyện Tam Dương và thành phố Vĩnh Yên. Xây dựng mới dự án đầu tư khu xử lý nước, trạm bơm nước cấp I, cấp nước sạch tại xã Đồng Tĩnh để phục vụ cho các khu công nghiệp và sinh hoạt dân cư khu vực xung quanh. Đầu tư hệ thống đường ống để đưa nước sạch đến tất cả các xã trong địa bàn huyện. Thoát nước: đảm bảo đến 2015, 100% nước thải sinh hoạt và nước thải công nghiệp được xử lý trước khi thải ra sông suối, hồ ao. Hạ tầng thoát nước tại các khu công nghiệp, các khu vực phát triển đô thị được qui hoach chi tiết, đầu tư xây dựng hoàn chỉnh theo hướng hiện đại, có các hệ thống thoát nước riêng cho nước mưa, nước thải. Thông tin liên lạc, viễn thông Đầu tư, phát triển và hiện đại hoá hạ tầng thông tin liên lạc, hệ thống bưu cục, hệ thống viễn thông; phát triển các điểm phục vụ mới, nhất là các điểm gần các khu, cụm công nghiệp và khu đô thị mới. Nâng cao chất lượng dịch vụ bưu chính, đặc biệt là các dịch vụ đảm bảo nhanh về thời gian như chuyển phát nhanh. Phối hợp với dịch vụ công nghệ thông tin, lồng ghép các dịch vụ bưu chính điện tử tiện ích, phục vụ nhu cầu ngày càng cao và hiện đại cho cộng đồng và xã hội. Phổ cập dịch vụ viễn thông, dịch vụ Internet đến hầu hết các xã và người dân có nhu cầu. Nâng cấp, kiên cố hoá cao tầng và hoàn chỉnh 100% trụ sở làm việc cấp xã, theo mô hình trụ sở làm việc hiện đại,có nối mạng internet. Phương hướng chung theo lãnh thổ Phát triển theo các tiểu vùng Tiểu vùng đồng bằng: Diện tích sẽ bị thu hẹp dần để nhường chỗ cho mở rộng phát triển đô thị Vĩnh Phúc. Đối với diện tích đất còn lại thì :Phương hướng chính là chuyển dần sang phát triển nông nghiệp đô thị, công nghệ cao sản xuất rau quả thực phẩm sạch có giá trị kinh tế cao như: Bí đao, su su, ớt, rau, đậu các loại, trồng hoa, cây cảnh để phục vụ trực tiếp cho thị trường tiêu thụ dân cư đô thị Vĩnh Phúc. Tiểu vùng trung du: Phát triển các loại cây công nghiệp ngắn ngày, các loại cây thực phẩm như dựa chuột, khoai tây, dưa hấu, cà chua, rau các loại, chăn nuôi gia cầm, thả vườn, bò thịt, bò sữa, lợn siêu nạc. Trên địa bàn tiểu vùng này nhờ hội tu nhiều điều kiện thuận lợi ban đầu cho phát triển các ngành công nghiệp (các yếu tố mới như mặt bằng sản xuất, điều kiện giao thông) dự kiến sẽ hình thành và phát triển các ngành công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ và các trung tâm đào tạo, chuyển giao công nghệ mới. Tương lai tại đây sẽ là tiểu vùng phát triển năng động nhất của huyện, có khả năng lan toả kéo theo các xã khác cùng phát triển nhanh. Tiểu vùng miền núi: phát triển mạnh các loại cây công nghiệp, cây ăn quả có giá trị và có thị trường như đay, dứa, đậu các loại. Chăn nuôi gia cầm - thả vườn, gia cầm công nghiệp - tập trung với quy mô lớn, bò thịt, ong dê, một số đặc sản khác và kinh tế đồi rừng. Trên cơ sở phương hướng chính của các tiểu vùng kinh tế một số dự án được triển khai đi vào hoạt động như:
2,037
126,863
Triển khai dự án trồng lúa chất lượng cao và các dự án trồng rau sạch ở các xã Hợp Thịnh, Vân Hội và Hoàng Lâu. Khi diện tích đất bị thu hẹp để phát triển đô thị Vĩnh Phúc sẽ tập trung chủ yếu vào sản xuất rau quả sạch có chất lượng cao. Triển khai, khôi phục và phát triển dự án trồng dứa vùng đồi và cây ăn quả có giá trị kinh tế cao ở các xã có kinh nghiệm. Triển khai dự án chăn nuôi bò thịt, bò sữa, lợn siêu nạc, nuôi trồng thuỷ sản. Chương trình, dự án phát triển các khu, cụm công nghiệp tập trung Từ 2011-2013 hoàn thành xây dựng hạ tầng khu công nghiệp tập trung Tam Dương I quy mô khoảng 700 ha để thu hút các nhà đầu tư đầu tư vào thuê đất kinh doanh trên địa bàn huyện thời kỳ 2011-2015. 2010-2012 hoàn thành xây dựng hạ tầng cụm kinh tế xã hội Hợp Thịnh với qui mô 83 ha. 2011-2014 hoàn thành xây dựng hạ tầng các cụm công nghiệp Hoàng Đan 50 ha, cụm CN-TTCN Thanh Vân-Đạo Tú 50 ha, cụm CN-TTCN thị trấn Hợp Hòa 50 ha. 2013-2015 hoàn thành xây dựng hạ tầng KCN Tam Dương II với quy mô 750 ha để thu hút các nhà đầu tư vào thuê đất kinh doanh cho thời kỳ 2016-2020. Phát triển kinh tế xã hội theo các hành lang và trên các khu vực trọng điểm kinh tế -xã hội - Phát triển kinh tế xã hội trên các khu vực, các xã khó khăn - Phát triển nông nghiệp đô thị, nông nghiệp công nghệ cao với cơ cấu rau quả thực phẩm sạch, an toàn. - Phát triển vùng chăn nuôi gia cầm, gia súc tập trung theo mô hình trang trại, chăn nuôi công nghiệp. - Phát triển các dịch vụ thương mại, tài chính ngân hàng, giáo dục đào tạo, y tế chăm sóc sức khỏe, văn hóa thể thao ở các khu vực đô thị và các khu, cụm dân cư tập trung Tiếp tục đầu tư hoàn chỉnh kết cấu hạ tầng cho các cụm công nghiệp, kết hợp giữa huyện với các ngành hữu quan của tỉnh mời gọi, khuyến khích các nhà đầu tư tham gia đầu tư vào các khu công nghiệp, cụm công nghiệp- tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn huyện. Đầu tư nâng cấp kết cấu hạ tầng ở các xã theo chương trình xây dựng nông thôn mới đạt tiêu chí theo quyết định 491 của Thủ tướng chính phủ. Hoàn thành xây dựng cơ sở hạ các chợ đầu mối, các trung tâm thương mại để sớm đưa vào khai thác. - Tập trung xây dựng hoàn chỉnh kết cấu hạ tầng cho các công trình nêu trên sẽ tạo ra được một tuyến phát triển năng động bao gồm các khu, cụm công nghiệp, TTCN, trung tâm dịch vụ thương mại, đô thị và hệ thống các trường đại học, đào tạo nghề, bệnh viện, trạm điều dưỡng... Phát triển hệ thống đô thị (thị trấn, thị tứ) các khu dân cư tập trung Kết hợp các qui hoạch hệ thống giao thông, các cơ sở sản xuất công nghiệp, thương mại, dịch vụ xây dựng hệ thống đô thị phù hợp với định hướng phát triển kinh tế trên địa bàn và qui hoạch mở rộng phát triển đô thị Vĩnh Phúc. Xây dựng thị trấn Hợp Hoà: phát triển thị trấn thành một đô thị vệ tinh cho thành phố Vĩnh Phúc từ năm 2011 - 2015 - Phát triển các thị tứ Kim Long, Hoàng Đan, Đạo Tú từ (2012-2015) phù hợp với tốc độ phát triển kinh tế , đô thị hoá trên địa bàn huyện và phát triển đô thị Vĩnh Phúc. - Quy hoạch ổn định các khu dân cư nông thôn ở các xã trong huyện để dân tự đầu tư xây dựng nhà ở kết hợp với xây dựng cải tạo hạ tầng điện đường giao thông, cấp nước và hệ thống cơ sở vật chất công ích trụ sở hành chính, nhà trẻ, trường học, nhà văn hoá các thôn, xã đạt các tiêu chí xâydựng nông thôn mới theo quyết định 491 của Thủ tướng chính phủ. Quy hoạch giành diện tích đất để xây dựng các công trình công ích, giáo dục y tế, văn hóa và trụ sở hành chính cho một số xã dự kiến chia tách để thành lập thị trấn, thành lập các phường mới của đô thị Vĩnh Phúc trong thời kỳ qui hoạch sẽ thực hiện. Dự kiến qui hoạch đất nông nghiệp trên địa bàn huyện giảm từ 60,89%(năm 2009) xuống còn khoảng 43,47%(năm 2015) và còn 37,55%(năm 2020). Đất phi nông nghiệp tăng từ 35,96%(năm 2009) lên 53,90%năm 2015) và tăng lên 62,44%(năm 2020). Trong cơ cấu các loại đất nông nghiệp đất trồng lúa sẽ thu hẹp dần do mở rộng đô thị Vĩnh Phúc và chuyển đổi sang trồng rau màu thực phẩm cung cấp cho đô thị Vĩnh Phúc: Năm 2015 còn khoảng 2792,59 ha bằng 26,05% diện tích đất tự nhiên. Năm 2020 còn khoảng 2261,5 ha bằng 21,09% diện tích đát tự nhiên. Đất phi nông nghiệp: Xu hướng đất ở đô thị tăng lên đáng kể, nhất là ở thời kỳ 2016-2020 chiếm tới 1632,21 ha, 15,22% diện tích đất tự nhiên. Cần qui hoạch ổn định các khu dân cư, thị trấn thị tứ để sử dụng tiết kiệm đất ở đô thị. Đất chưa sử dụng trên địa bàn huyện năm 2009 còn 336,68 ha chủ yếu là đất bãi và khu vực đồi gò. Dự kiến trong thời kỳ qui hoạch cần tận dụng đưa vào khai thác phát triển sản xuất nông lâm nghiệp-thủy sản. Đến 2015 còn 281,42 ha, đến 2020 đưa vào khai thác 100% diện tích nêu trên. Chi tiết về qui hoạch sử dụng đất được thể hiện ở biểu sau: <jsontable name="bang_16"> </jsontable> Mục tiêu tổng quát đặt ra trong giai đoạn 2011-2020 là xây dựng và phát triển toàn diện kinh tế - xã hội huyện Tam Dương trở thành một địa bàn có kinh tế phát triển, cơ sở hạ tầng kỹ thuật được xây dựng đồng bộ, giáo dục, y tế, chăm sóc sức khoẻ được đầu tư nâng cấp. Đời sống vật chất, văn hoá tinh thần của nhân dân được nâng cao rõ rệt, an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội được bảo đảm. Trình độ phát triển kinh tế - xã hội , thu nhập, mức sống của nhân dân trên địa bàn huyện Tam Dương đạt mức khá so với các địa phương khác trong tỉnh Vĩnh Phúc. Hướng đến giai đoạn 2021-2030 Tam Dương trở thành một quận của đô thị Vĩnh Phúc, tốc độ phát triển và quy mô kinh tế Tam Dương sẽ ở tốp dẫn đầu của tỉnh Vĩnh Phúc. Bức tranh toàn cảnh về Tam Dương giai đoạn 2021-2030 có thể khái quát như sau: Cơ cấu giá trị sản xuất trên địa bàn: Công nghiệp - xây dựng sẽ là nhóm ngành chiếm tỉ trọng lớn nhất khoảng 50-55%, phát triển với tốc độ ổn đinh. Trên địa bàn huyện có các khu công nghiệp tập trung Tam Dương I, Tam Dương II, Cụm công nghiệp Hoàng Đan, Đao Tú, Hương Đạo - Thanh Vân, Hợp Thịnh, cụm công nghiệp làng nghề Hợp Hoà, Thanh Vân. Nhóm các ngành dịch vụ chiếm tỷ trọng khoảng 40-45% với sự phát triển của các trung tâm thương mại tại thị trấn , các thị tứ và các chợ trên địa bàn sẽ phục vụ thuận tiện cho nhu cầu tiêu dùng của dân cư. Ngoài dịch vụ thương mại, bán buôn, bán lẻ, các dịch vụ tài chính, bảo hiểm, dịch vụ viễn thô dịch vụ y tế, chăm sóc sức khỏe, giáo dục đâò tạo và các dịch vụ vui chơi giải trí, văn hóa thể thao sẽ được phát triển. Nhóm các ngành nông lâm thủy sản chiếm tỷ trọng nhỏ, tồn tại và phát triển theo hướng nông nghiệp đô thị, nông nghiệp công nghệ cao tạo sản phẩm hàng hóa thực phẩm rau sạch cung cấp cho nhu cầu đô thị. - Hệ thống cơ sở hạ tầng nhất là hạ tầng giao thông được đầu tư phát triển đồng bộ hiện đại sau khi các tuyến quốc lộ, tỉnh lộ, đường xuyên á, đường sắt quốc gia được nâng cấp. Tam Dương sẽ trở thành khu vực đầu mối đi các địa phương Tuyên Quang, Thái Nguyên, Việt Trì và khu vực khác, tới trung tâm thủ đô Hà Nội. - Phát triển đô thị: Ngoài 4050 ha đất nằm trong vùng qui hoạch phát triển mở rộng đô thị Vĩnh Phúc, diện tích còn lại của huyện Tam Dương hiện nay cũng có tốc độ đô thị hóa cao, hướng phát triển Tam Dương thành một quận của thành phố Vĩnh Phúc. Giai đoạn 2011-2015 thị trấn Hợp Hòa, các thị tứ sẽ được quy hoạch chi tiết phát triển xây dựng đô thị đồng bộ với các chức năng trung tâm chính trị, văn hoá và khoa học kỹ thuật, giáo dục, y tế với các trường đại học, cao đẳng, dạy nghề, bệnh viện, viện điều dưỡng, khu liên hợp thể thao được xây dựng và phát triển tại Tam Dương. Tam Dương sẽ trở thành quận đô thị sinh thái của thành phố Vĩnh Phúc và vùng Trung du phía bắc phụ cận Thủ đô. (Chi tiết Biểu 16) Biểu 16: dự kiến các công trình dự án trọng điểm đầu tư trên địa bàn huyện tam dương 2011-2020 <jsontable name="bang_17"> </jsontable> Trên cơ sở đề xuất các mục tiêu phấn đấu, chương trình phát triển các ngành các lĩnh vực kinh tế - xã hội của huyện Tam Dương nêu trên ở các giải pháp để đảm bảo tính hiện thực của quy hoạch được tập trung vào những vấn đề sau: Mục tiêu phát triển cơ bản của Tam Dương là nhanh chóng tăng trưởng GDP/người nhằm giảm bớt mức chênh lệch so với tỉnh và bình quân cả nước; có các ngành công nghiệp và dịch vụ phát triển. Để đạt được mục tiêu dài hạn trên, cần phải ưu tiên đầu tư phát triển kết cấu hạ tầnggiáo dục y tế môi trường. Tăng cường thu hút các nhà đầu tư có thế mạnh về vốn, công nghệ, sử dụng nhiều lao động địa phương, thu mua chế biến sản phẩm nông sản thực phẩm của địa phương, khuyến khích phát triển kinh tế tư nhân. Để có được mức tăng trưởng GDP cao, bình quân khoảng 20%/năm ổn định suốt trong một giai đoạn dài và lượng GDP vào năm 2020 gấp 4,5 lần so với hiện nay, thì phải cần một lượng vốn đầu tư rất lớn. Giai đoạn từ 2021 đến 2030 cần khoảng 15.300 tỉ đồng. Trong đó công nghiệp xây dựng cần 10.050 tỉ, nông, lâm, thuỷ sản 1750 tỉ, dịch vụ 500 tỉ, giai đoạn 2011-2015 cần khoảng 3000 – 3600 tỷ đồng (giá 2005) trong đó công nghiệp và xây dựng chiếm 55-60%. Giai đoạn 2016-2020 cần khoảng 9000-9500 tỷ đồng (giá 2005) trong đó công nghiệp và xây dựng chiếm trên 70%.
1,972
126,864
Biểu 17: Nhu cầu vốn đầu tư Đơn vị: Tỷ đồng <jsontable name="bang_18"> </jsontable> Nguồn: Tính toán thống kê tỉnh Vĩnh Phúc năm 2009 - Khả năng tích luỹ và huy động các nguồn vốn Thực hiện cơ chế tiêu dùng với chính sách tài chính theo chủ trương của Nhà nước ta hiện nay, tỷ lệ tiêu dùng/GDP có xu thế giảm nhẹ so với thời kỳ trước nhằm tăng nhanh tích luỹ cho thực hiện ưu tiên phát triển kinh tế. Thực tế cho thấy, do kinh tế phát triển, thu nhập tăng nên quy mô quỹ tiêu dùng thực tế cũng tăng cả trong khu vực Nhà nước và khu vực tư nhân. Căn cứ vào kết quả điều tra cũng như thực tế tích luỹ của Vĩnh Phúc trong thời gian 2006-2010 là khá lớn khoảng 35-45%/GDP. Đối với Tam Dương do các doanh nghiệp công nghiệp cũng như các doanh nghiệp FDI chưa đáng kể nghĩa là khu vực doanh nghiệp tích luỹ còn kém nên dự tính chỉ tích luỹ được khoảng 25-28%/GDP. Biểu 18: Tích luỹ đầu tư và dự kiến nguồn vốn đáp ứng ĐVT: tỷ đồng, % <jsontable name="bang_19"> </jsontable> Nguồn: Tính toán thống kê tỉnh Vĩnh Phúc năm 2009 Từ biểu trên cho thấy, lượng vốn đầu tư huy động từ tích luỹ trên địa bàn có thể đáp ứng được 2010; 60%; 2015: 58% và 2020: 61%, 2021-2030 là 65%, phần còn lại là vốn huy động từ nhiều nguồn khác, chủ yếu là vốn đầu tư từ bên ngoài (30-36%) Trong cơ cấu nguồn vốn nhà nước và tư nhân cho phát triển, dự kiến nguồn vốn ngân sách Nhà nước: chiếm khoảng 28-30%, vốn tín dụng và đầu tư phát triển khoảng 10-15%, vốn huy động từ các doanh nghiệp chiếm khoảng 10-25%, phần còn lại thu hút từ nguồn vốn từ bên ngoài (30-36%) Như vậy, để đảm bảo phát triển cần tăng cường mọi nguồn thu và mức huy động để nền kinh tế có mức đóng góp ngày càng cao vào ngân sách nhà nước. Có chính sách nuôi dưỡng nguồn thu và tạo nguồn thu ngày càng lớn từ khu vực sản xuất, kinh doanh, nghãi là cần tiếp tục khuyến khích đầu tư tạo cơ hội cho các doanh nghiệp cạnh tranh tốt trên thị trường. Chi ngân sách trên cơ sở cân đối được nguồn thu nên mục tiêu tài chính ngân sách đặt ra: Thực hiện tốt các chính sách tài khoá để giai đoạn 2011-2020 tốc độ tăng thu hàng năm đảm bảo cao hơn tốc độ chi ngân sách. Tỷ lệ huy động vốn ngân sách từ GDP và ngân sách đạt 18-20%/GDP. Cơ cấu chi ngân sách trên cơ sở ổn định chi thường xuyên, trong đó tăng cường chi cho sự nghiệp phát triển xã hội như: giáo dục, đào tạo, y tế và đảm bảo xã hội và chi cho đầu tư xây dựng cơ bản, củng cố và cải thiện cơ sở vật chất cho công nghiệp hoá và hiện đại hoá. Bên cạnh những biện pháp tăng nguồn thu ngân sách, cần có các giải pháp chính sách mềm dẻo, linh hoạt nhằm khuyến khích, thu hút nguồn vốn từ doanh nghiệp và tư nhân: · Có chính sách khuyến khích tiết kiệm, tạo tích luỹ và huy động mọi nguồn lực từ tất cả các thành phần kinh tế, mọi tầng lớp dân cho đầu tư vào sản xuất kinh doanh, tạo ra của cải ngày càng nhiều cho xã hội; · Thực hiện xã hội hoá, khuyến khích nhân dân tham gia các hd phát triển hạ tầng theo phương thức nhà nước và nhân dân cùng làm; · Kết hợp giữa phân cấp quản lý đầu tư với việc hình thành chính sách xúc tiến, tạo cơ chế thông thoáng, nâng cao khả năng cạnh tranh thu hút đầu tư từ nguồn vốn FDI. · Đối với các nguồn thu từ ngoài địa bàn: khuyến khích các hình thức liên doanh, liên kết với các đơn vị sản xuất, dịch vụ trên mọi miền, nhất là trong các lĩnh vực công nghiệp, thương mại, du lịch và dịch vụ. Đẩy nhanh tuyên truyền quảng cáo tiềm năng, thế mạnh của mình theo các kênh thông tin khác nhau. Tiếp tục tranh thủ tối đa nguồn hỗ trợ từ ngân sách trung ương tập trung cho các công trình công cộng. Tích cực xây dựng các dự án khả thi nhằm tranh thủ tối đa hỗ trợ các nguồn vốn tín dụng, vốn vay ưu đãi và các nguồn vốn hỗ trợ Quốc gia. Trước hết cần có chính sách đầu tư đúng mục đích và nhu cầu cấp thiết và đặc thù của các nguồn vốn: trong các chương trình mục tiêu thì: Đầu tư vào các công trình công cộng như kết cấu hạ tầng, các công trình phúc lợi thường có nhu cầu đầu tư lớn, thu hồi vốn chậm và lợi nhuận thấp, kiến nghị được nhà nước, tỉnh quan tâm đầu tư, thông qua nguồn vốn ngân sách là chính. Đối với các công trình sản xuất – kinh doanh, lợi nhuận cao hơn và thời gian thu hồi vốn gnắn hơn thì việc phát huy nội lực, kích thích, huy động nguồn vốn đầu tư tư nhân nguồn vốn đầu tư từ các doanh nghiệp có ý nghĩa cực kỳ quan trọng. Trong cơ cấu vốn đầu tư phát triển, các ngành công nghiệp, xây dựng và dịch vụ sẽ chiếm tỷ trọng lớn. Đầu tư vào khu vực nông nghiệp chú trọng chuyển dịch khu vực này sang sản xuất hàng hoá: ứng dụng khoa học, công nghệ vào sản xuất, nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm; chế biến sâu hơn các sản phẩm nông nghiệp; tăng khả năng tiếp cận với thị trường. Như vậy, cần lựa chọn đầu tư đúng là đầu tư có trọng tâm, trọng điểm cho từng thời kỳ. Hai là: Tăng cường công tác kiểm tra kiểm soát giám sát thực hiện đầu tư để nâng cao chất lượng, hiệu quả, chống lãng phí thất thoát vốn nhất là vốn từ ngân sách. Thực hiện sự thanh tra giám sát các tổ chức xã hội, nhân dân, triệt để xử lý tham nhũng, lãng phí. Thực hiện xã hội hoá, đa dạng hoá công tác giáo dục, đào tạo thường xuyên nâng cao trình độ học vấn, trình độ nghề nghiệp cho người lao động thông qua hệ thống các trường đào tạo nghề trên địa bàn. Coi trọng tổ chức hội thi, tổ chức tham quan học hỏi giữa các đơn vị, tổ chức sinh hoạt câu lạc bộ khao học công nghệ. Hỗ trợ việc học nghề và nâng cao trình độ nghề nghiệp đối với người lao động nghèo, lao động phải đào tạo lại do cơ sở xí nghiệp chuyển hướng sản xuất, kinh doanh nông dân bị mất đất do đô thị hoá. Khuyến khích phát triển hệ thống dậy nghề ở tất cả các thành phần kinh tế và các tổ chức xã hội. Những giải pháp cơ bản để nâng cao trình độ nguồn nhân lực, giải pháp việc làm cho lao động là: - Tăng cường công tác giáo dục, khuyến khích các phong trào học tập trong học sinh thanh niên đến độ tuổi lao động có đủ trình độ văn hoá để theo học các trường đại học, cao đẳng và học nghề tập trung của trung ương và tỉnh. Đó là điều kiện cơ bản để những thanh niên này có thể tim được việc làm phi nông nghiệp trên địa bàn hoặc ở những nơi khác ngoài địa bàn huyện. Nếu làm tốt công tác giáo dục phổ thông và tạo ra được phong trào học tập tốt tại địa phương, thì có thể giải quyết được việc làm cho ít nhất 50% số thanh niên bước vào độ tuổi lao động đã được tái tạo nghề. -Thực hiện việc nghiên cứu dự báo thị trường lao động để có thể định hướng cho hoạt động đào tạo của các trung tâm, các trường dạy nghề và người học phù hợp với nhu cầu sử dụng của doanh nghiệp. - Tăng cường hệ thống các cơ sở đào tạo nghề, các hình thức truyền nghề, vừa làm vừa học nghề để các thanh niên đến tuổi lao động không có điều kiện tiếp tục học hành có thể chuyển sang các hoạt động trong các lĩnh vực dịch vụ ngay trên địa bàn quận. - Mở rộng thị trường lao động: Tổ chức mạng lưới thông tin tư vấn giới thiệu việc làm, cung ứng lao động, trên địa bàn và phối hợp với thành phố để mở rộng mạng lưới thông tin tư vấn về lao động và việc làm; tìm kiếm, mở rộng thị trường lao động ở bên ngoài địa bàn huyện kể cả nước ngoài; quy định các cơ sở kinh tế xã hội từ bên ngoài tới định cư, hoặc sử dụng đất đai của huyện đều phải có trách nhiệm trong việc đào tạo nghề cho một số lượng nhất định lao động của địa phương; phát triển mở rộng đào tạo nghề ở khu vực nông thôn, tạo công ăn, việc làm tại chỗ. * Sử dụng tốt số lao động đã qua đào tạo, có chính sách khuyến khích cán bộ cơ sở, cán bộ công nhân có trình độ chuyên môn, tay nghề. * Thực hiện các chính sách phân phối cân bằng lợi ích giữa người lao động và người sử dụng lao động. * Có chính sách thu hút nhân tài và lao động có kỹ năng, có trình độ chuyên môn cao ở trong và ngoài nước về phục vụ sự nghiệp phát triển của huyện. Thực hiện các chính sách khuyến khích đầu tư đổi mới, chuyển giao công nghệ hiện đại đối với các doanh nghiệp, nhất là doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài. Không thu hút những doanh nghiệp có công nghệ lạc hậu, hàm lượng chất xám thấp đầu tư vào địa bàn huyện. Hình thành các tổ chức, phối hợp cùng với các cơ quan ban ngành chức năng ở cấp tỉnh cung ứng thông tin khoa học công nghệ. Tạo điều kiện cho mọi cá nhân, đặc biệt là các doanh nhân, dễ dàng tiếp cận và khai thác có hiệu quả các nguồn thông tin về khoa học và công nghệ. Hình thành mạng lưới các tổ chức tư vấn, dịch vụ công nghệ thuộc các thành phần kinh tế. Khuyến khích doanh nghiệp tham gia các hội chợ công nghệ, các hội thảo, trao đổi kinh nghiệm, giới thiệu thành tựu công nghệ trong và ngoài nước, tổ chức triển khai nghiên cứu ứng dụng tiến bộ công nghệ mới vào sản xuất trên địa bàn huyện Phát triển ứng dụng các thành tựu khoa học trong sản xuất Nông - Lâm -Thuỷ sản vùng trung du theo phương châm liên kết 4 nhà vào địa bàn Huyện Tam Dương để nâng cao chất lượng sản phẩm sản xuất trên địa bàn đạt các tiêu chuẩn GAP, VIET GAP nhằm khẳng định thương hiệu, nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm rau quả thực phẩm sạch. Khuyến khích đào tạo bồi dưỡng đội ngũ cán bộ làm công tác khoa học, công nghệ trong các lĩnh vực quản lý công nghệ, quản trị, kinh doanh, theo kịp các địa phương khác. Đổi mới chính sách sử dụng và thu hút cán bộ lao động khoa học công nghệ, tạo môi trường thuận lợi cho hoạt động khoa học công nghệ. Phát triển công nghiệp phải đi đôi với bảo vệ tài nguyên, môi trường sinh thái, đảm bảo phát triển bền vững giữa kinh tế - xã hội với môi trường. Phát triển công nghiệp trên địa bàn huyện chỉ thu hút các nhà đầu tư có công nghệ hiện đại, có phương án xử lý triệt để chất thải công nghiệp. Phát triển các dự án trồng rau mầu, chăn nuôi, ứng dụng công nghệ cao, hạn chế sử dụng thuốc trừ sâu, phân bón hóa học để giảm ô nhiễm nguồn nước. Trồng rừng, nâng cao độ che phủ của rừng, hạn chế sói mòn, bạc mầu hóa diện tích đất đồi rừng.
2,135
126,865
Nhằm phát huy các thế mạnh, khai thác hiệu quả nhất mọi tiềm năng của tỉnh, tận dụng tiềm năng, thế mạnh của các địa phương khác, khai thác tối đa thị trường trong và ngoài nước, Tam Dương cần mở rộng hợp tác với các địa phương khác trong tỉnh Vĩnh Phúc, các tỉnh phía Bắc đặc biệt là các tỉnh miền núi như Tuyên Quang, Hà Giang, Thái Nguyên, Phú Thọ, các tỉnh lân cận, hội nhập quốc tế bằng các giải pháp khác như: Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính: Các cơ quan chính quyền huyện xã áp dụng công nghệ thông tin trong quản lý, tạo thuận lợi cho các nhà đầu tư và nhân dân hiểu và thực hiện đúng chính sách pháp luật của nhà nước trung ương, tỉnh , huyện. · Đổi mới cơ chế hoạt động; học tập, trao đổi kinh nghiệm sản xuất, kinh doanh; nâng sức cạnh tranh của các sản phẩm hàng hoá sản xuất trên địa bàn nhằm tăng cường và mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm; · Cải thiện môi trường đầu tư nhằm tăng khả năng thu hút các nguồn vốn đầu tư từ bên ngoài, đặc biệt là nguồn vốn FDI; · Tăng cường công tác tiếp thị, triển lãm, quảng cáo, hội nghị xúc tiến đầu tư, xúc tiến thương mại, mở rộng thị trường tiêu thụ, đặc biệt đối với nông sản, đồng thời phối hợp tận dụng các thế mạnh về công nghệ, phương tiện, điều kiện sản xuất, chế biến và buôn bán của Hà Nội, Hải Phòng và các tỉnh thành khác; · Nghiên cứu phát triển các dịch vụ mang tính liên vùng như vận tải, xây dựng và các dịch vụ ngân hàng, bảo hiểm, y tế và đảm bảo an sinh xã hội trong các giai đoạn tiếp theo. · Phối hợp với tỉnh và bên ngoài trong phát triển các tuyến, tour du lịch và bảo vệ môi trường. Nâng cao vai trò lãnh đạo của các cấp uỷ Đảng; chính quyền; đẩy mạnh cải cách hành chính, nâng cao năng lực và hiệu quả quản lý của chính quyền các cấp; phát huy sức mạnh của các tổ chức xã hội đoàn thể; mở rộng dân chủ hoá đời sống kinh tế - xã hội từ tỉnh xuống huyện đến xã, thôn và đến người dân. Sau khi đề án qui hoạch tổng thể phát triển kinh tế-xã hội huyện Tam Dương được phê duyệt, huyện thành lập ban chỉ đạo triển khai thực hiện dự án qui hoạch do phó chủ tịch huyện làm trưởng ban, trưởng phòng tài chính-kế hoạch là thường trực và ủy viên là đại diện lãnh đạo của huyện ủy, các phòng ban ngành trong huyện, chủ tịch UBND các xã, thị trấn. Ban chỉ đạo có trách nhiệm đôn đốc các đơn vị trong huyện triển khai các kế hoạch chương trình hoạt động phù hợp với mục tiêu, nội dung qui hoạch đặt ra theo các giai đoạn 2011-2015, 2016-2020, 2021-2030. Ban chỉ đạo kịp thời phát hiện và xử lý những vấn đề mới nảy sinh, xin ý kiến thường vụ huyện ủy đề xuất phương án điều chỉnh thích hợp. Tổ chức công bố, phổ biến mục tiêu nội dung qui hoạch đến các cấp ủy, chính quyền, mặt trận tổ quốc, các đoàn thể trong huyện và lãnh đạo chủ chốt cấp xã, thị trấn. Xây dựng phương án chỉ đạo thí điểm ở một số xã, tổng kết rút kinh nghiệm triển khai ra các xã, thị trấn toàn huyện. Chỉ đạo quyết liệt công tác giải phóng mặt bằng để có đất sạch giao cho đơn vị thi công, các dự án công trình xây dựng hạ tầng giao thông, điện, nước, khu công nghiệp tập trung, cụm công nghiệp-TTCN, khu đô thị đã được qui hoạch. Triển khai thực hiện đồng bộ, đảm bảo chất lượng, đẩy nhanh tiến độ hoàn thành các dự án hạ tầng kỹ thuật trong và ngoài hàng rào khu công nghiệp tập trung Tam Dương I,II, các cụm CN-TTCN. Kiến nghị với tỉnh Vĩnh Phúc và Trung ương cho phép thực hiện một số cơ chế chính sách đặc thù ở huyện Tam Dương như: Huyện được ủy quyền cấp phép chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang đất phát triển công nghiệp và đô thị cho các dự án qui mô nhỏ sử dụng đất dưới 1 ha nằm ở các khu vực đã qui hoạch cho phép thu hút đầu tư phát triển công nghiệp, xây dựng đô thị đã được hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc phê duyệt phê duyệt. Huyện xây dựng và thực hiện cơ chế thưởng vật chất và tinh thần cho các cá nhân, tổ chức có công giới thiệu quảng bá vận động, mời gọi được các nhà đầu tư có tiềm lực vốn lớn, công nghệ hiện đại đến đầu tư kinh doanh, phát triển công nghiệp, dịch vụ tại huyện. Huyện thực hiện các chính sách ưu đãi, miễn giảm tiền thuế sử dụng đất khi đầu tư các dự án phát triển nông nghiệp đô thị công nghệ cao tại huyện. Tổ chức thường xuyên việc thu gom và xử lý rác thải trong khu dân cư đô thị và các thôn xóm. Qui hoạch tập trung, ổn định vị trí, diện tích các nghĩa trang, nghĩa địa phù hợp với địa bàn các khu dân cư của từng xã, thị trấn. Kiểm soát chặt chẽ hoạt động xử lý chất thải công nghiệp ở các khu công nghiệp tập trung, cụm công nghiệp làng nghề. Xã hội hóa nhằm huy động tối đa các nguồn tiềm lực , vốn, nhân lực, trí tuệ của nhân dân trên địa bàn vào thực hiện các chương trình, phương án qui hoạch. Việc tham gia thực hiện các chương trình, phương án quy hoạch là hành động hoàn toàn tự giác của người dân trên cơ sở những lợi ích mang lại cho họ và cộng đồng. Trong bối cảnh chuyển đổi một cách căn bản các hoạt động sản xuất, đời sống mang đậm nét của nền sản xuất nông nghiệp phân tán lạc hậu sang một giai đoạn phát triển mới, không phải dễ dàng để mọi người dân nhận thức được hết các lợi ích mang lại cho cộng đồng và lợi ích dài hạn của cá nhân mỗi người. Chính vì vậy, vai trò của các tổ chức quần chúng có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc tuyên truyền vận động để mọi người nhận thức được mục tiêu, phương hướng, nội dung phát triển các hoạt động kinh tế xã hội trong thời kỳ quy hoạch. Xác định cho mỗi người và cộng đồng cùng hướng hành động phù hợp với các mục tiêu phát triển chung cũng như mục tiêu cụ thể của mỗi doanh nghiệp và từng hộ gia đình. Nhờ đó huy động được tối đa các nguồn lực, vốn, nhân lực, trí tuệ của nhân dân vào thực hiện các chương trình đề án qui hoạch. Thường xuyên cập nhật, bổ sung, các đánh giá, biến động về nguồn lực, diễn biến tình hình quốc tế, bối cảnh kinh tế - xã hội trong nước và kiến nghị điều chỉnh nếu cần thiết những nội dung liên quan trong quy hoạch. Đề án xây dựng quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Tam Dương đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 đã đạt được những kết quả sau: Phân tích, đánh giá đúng thực trạng kinh tế - xã hội cũng như xác định được những hạn chế, thách thức và những thế mạnh chủ yếu của huyện Tam Dương trong phát triển kinh tế - xã hội 2001-2010. Xây dựng hệ thống quan điểm phát triển , xác định những phương hướng, mục tiêu phát triển tổng thể về KT-XH trên địa bàn huyện. Xác định mục tiêu phương hướng phát triển các ngành, các lĩnh vực kinh tế, văn hoá, xã hội an ninh quốc phòng. Đề xuất những giải pháp quan trọng tạo cơ sở cho việc thực hiện thành công toàn bộ mục tiêu phương hướng của quy hoạch Đề án quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội của huyện Tam Dương đến năm 2020 định hướng đến 2030 là kết quả của sự kế thừa có chọn lọc đề án quy hoạch huyện giai đoạn 2001-2010. Đây cũng là kết quả của sự chỉ đạo sát sao của các cấp lãnh đạo, sự phối hợp của các phòng, ban huyện, cán bộ của các sở ban ngành của tỉnh với các chuyên gia tư vấn ở trung ương thuộc trường đại học Kinh tế quốc dân. Đề án quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội Tam Dương đến năm 2020 định hướng đến năm 2030 là cơ sở quan trọng để địa phương xây dựng kế hoạch 5 năm, kế hoạch hàng năm và các chỉ tiêu chủ yếu của nghị quyết đại hội Đảng bộ nhiệm kỳ, nhằm thống nhất mục tiêu, phương hướng phấn đấu của cả Đảng bộ và nhân dân trong huyện góp phần xây dựng huyện Tam Dương sớm trở thành huyện có kinh tế - xã hội phát triển toàn diện, mức sống của nhân dân đạt và vượt các chỉ tiêu CNH-HĐH của tỉnh Vĩnh Phúc trong giai đoạn 2011-2020 và hướng tới phát triển trở thành một quận của đô thị Vĩnh Phúc vào 2021-2030. MỤC LỤC Mở đầu Phần thứ nhất Các yếu tố, điều kiện phát triển và bối cảnh tác động đến kinh tế - xã hội huyện Tam Dương 1.1. Phân tích các yếu tố nội lực và điều kiện tự nhiên 1.1.1. Vị trí địa lý, kinh tế của huyện Tam Dương trong tỉnh Vĩnh Phúc và vùng kinh tế phía Bắc 1.1.2. Tiềm năng và khả năng khai thác các nguồn lực tự nhiên, kinh tế xã hội của huyện cho phát triển trong giai đoạn quy hoạch 1.2. Bối cảnh quốc tế và khu vực, trong nước, tỉnh có tác động trực tiếp đến kinh tế huyện giai đoạn 2011-2020 Phần thứ hai Hiện trạng phát triển kinh tế - xã hội huyện Tam Dương giai đoạn (2001-2010) 2.1. Phân tích, đánh giá tình hình phát triển kinh tế xã hội huyện Tam Dương giai đoạn (2001-2010) 2.1.1. Tình hình thực hiện các mục tiêu kinh tế 2.1.2. Thu, chi ngân sách 2.1.3. Tình hình thực hiện các mục tiêu xã hội 2.1.4. Hạn chế, nguyên nhân 2.2. Thực trạng phát triển các ngành, lĩnh vực 2.2.1. Nông, lâm nghiệp - thuỷ sản 2.2.2. Công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp - xây dựng 2.2.3. Thương mại, dịch vụ: 2.2.4. Thực trạng phát triển các lĩnh vực văn hoá xã hội 2.2.5. An ninh, quốc phòng 2.3. Cơ sở hạ tầng kỹ thuật, môi trường 2.4. Thực trạng tổ chức kinh tế theo lãnh thổ: 2.5. Đánh giá tổng quát tình hình phát triển kinh tế - xã hội huyện Tam Dương giai đoạn 2001-2010 2.6. Những thuận lợi, khó khăn, ảnh hưởng đến quá trình phát triển kinh tế - xã hội huyện Tam Dương Phần thứ ba Quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội Huyện Tam Dương đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 3.1. Dự báo một số yếu tố bên ngoài tác động đến phát triển kinh tế xã hội huyện Tam Dương 3.1.1. Xu hướng phục hồi sau khủng hoảng và tiếp tục hội nhập quốc tế, khu vực 3.1.2. Dự báo tiến bộ khoa học công nghệ 3.1.3. Dự báo về thị trường trong nước 3.1.4. Dự báo sự tác động của quá trình đô thị hoá, công nghiệp hoá và hiện đại hoá trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc đến sự phát triển kinh tế xã hội của huyện Tam Dương
2,056
126,866
3.2. Các quan điểm mục tiêu phát triển đến năm 2020 và những năm tiếp theo 3.2.1. Quan điểm thứ nhất 3.2.2. Quan điểm hai 3.2.3. Quan điểm thứ ba 3.2.4. Quan điểm thứ tư 3.3. Mục tiêu phát triển 3.3.1. Mục tiêu tổng quát 3.3.2. Mục tiêu cụ thể 3.3.3. Lựa chọn phương án phát triển và xác định cơ cấu kinh tế trên địa bàn huyện Tam Dương đến năm 2020 và tầm nhìn 2030 3.4. Quy hoạch phát triển các ngành kinh tế 3.4.1. Quy hoạch phát triển công nghiệp và xây dựng 3.4.2. Quy hoạch phát triển Nông, Lâm nghiệp -Thuỷ sản 3.4.3. Quy hoạch phát triển thương mại, dịch vụ 3.5. Quy hoạch phát triển các lĩnh vực văn hoá xã hội, an ninh, quốc phòng 3.6. Hệ thống kết cấu hạ tầng 3.7. Tổ chức không gian kinh tế -xã hội 3.8. Qui hoạch sử dụng đất giai đoạn(2011-2020) 3.9. Tầm nhìn đến 2030 3.10. Danh mục công trình dự án trọng điểm đầu tư giai đoạn 2011-1020 Phần thứ tư Những giải pháp và kiến nghị thực hiện quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội huyện Tam Dương đến 2020, tâm nhìn đến 2030 4.1. Giải pháp vốn đầu tư 4.1.1. Dự báo nhu cầu vốn đầu tư 4.1.2. Các giải pháp chính sách nhằm huy động các nguồn vốn. 4.1.3. Các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn vốn 4.2. Đào tạo bồi dưỡng nâng cao trình độ đội ngũ lao động và chất lượng nguồn nhân lực 4.3. Phát triển, đẩy mạnh ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ và môi trường. 4.4. Tăng cường hợp tác trong tỉnh, trong nước và hội nhập quốc tế 4.5. Tổ chức chỉ đạo thực hiện quy hoạch Phần kết luận QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP VÀ NÔNG THÔN TỈNH LẠNG SƠN THỜI KỲ 2011-2020. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; quy hoạch các ngành và lĩnh vực. Nghị định số 04/NĐ-CP ngày 11/01/2008 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP; Thông tư 03/2008/TT-BKH ngày 01/7/2008 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về hướng dẫn một số điều của Nghị định 04/2008/NĐ-CP; Căn cứ Công văn số 6597/BNN-KH ngày 07/12/2010 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc góp ý dự án Quy hoạch phát triển nông nghiệp và nông thôn tỉnh Lạng Sơn thời kỳ 2011-2020; Căn cứ Nghị quyết số 24/2010/NQ-HĐND ngày 15/12/2010 của HĐND tỉnh về Quy hoạch phát triển nông nghiệp và nông thôn tỉnh Lạng Sơn thời kỳ 2011-2020; Xét Báo cáo thẩm định số 01/BC-HĐTĐ tỉnh ngày 07/9/2010 của Hội đồng thẩm định tỉnh báo cáo thẩm định Dự án Quy hoạch phát triển nông nghiệp và nông thôn tỉnh Lạng Sơn thời kỳ 2011-2020 và Tờ trình số 110/TTr-SNN-KTTH ngày 24/12/2010 của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt dự án Quy hoạch phát triển nông nghiệp và nông thôn tỉnh Lạng Sơn thời kỳ 2011-2020 với các nội dung cơ bản sau: 1. Tên dự án: Quy hoạch phát triển nông nghiệp và nông thôn tỉnh Lạng Sơn thời kỳ 2011-2020. 2. Chủ đầu tư: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. 3. Đơn vị tư vấn lập dự án: Công ty cổ phần tư vấn phát triển nông nghiệp nông thôn môi trường và GiS. 4. Thời gian thực hiện: Từ năm 2011 đến 2020. 5. Quan điểm, mục tiêu và nhiệm vụ phát triển chủ yếu: 5.1. Quan điểm, phát triển: Phát triển nông, lâm nghiệp toàn diện; chuyển dịch cơ cấu theo hướng sản xuất hàng hoá; phát triển kinh tế nông thôn theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá gắn với xây dựng nông thôn mới. 5.2. Mục tiêu phát triển: a. Mục tiêu tổng quát: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa, với sự đa dạng và cơ cấu hợp lý các sản phẩm có chất lượng, phục vụ nhu cầu trong tỉnh và một phần cho nhu cầu trong nước cũng như xuất khẩu. Trên cơ sở đảm bảo an ninh lương thực thực phẩm cho tỉnh, khai thác hiệu quả tiềm năng của tỉnh và phát triển bền vững, tăng thu nhập cho nông dân. b. Mục tiêu cụ thể: Dự án đề xuất 02 phương án tăng trưởng, sau khi tính toán dựa trên cơ sở những thành tựu đã đạt được trong thời kỳ trước và giả định những yếu tố tích cực của những năm hiện tại của Tỉnh vẫn tiếp tục diễn ra trong kỳ quy hoạch tới thì phương án I đã được lựa chọn và xác định đây là phương án phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội toàn tỉnh và có tính khả thi cao; với một số chỉ tiêu chủ yếu như sau: - Phấn đấu tốc độ tăng trưởng GDP toàn ngành giai đoạn 2011- 2020 bình quân đạt 3,5-4%/năm. - Cơ cấu GDP ngành nông nghiệp trong cơ cấu chung toàn tỉnh đến năm 2015 chiếm 34 - 35% và đến năm 2020 nông lâm nghiệp chiếm từ 28-29%. - Cơ cấu GDP trong nội ngành nông, lâm nghiệp và thuỷ sản đến năm 2015 nông nghiệp chiếm 70% (nội ngành nông nghiệp trồng trọt chiếm 54%; Chăn nuôi chiếm 40%; Dịch vụ chiếm 6%); lâm nghiệp chiếm 28%; Thuỷ sản chiếm 2,0%. Đến năm 2020 nông nghiệp chiếm 65% (nội ngành nông nghiệp trồng chiếm 50%; Chăn nuôi 42%; Dịch vụ chiếm 8%); Lâm nghiệp chiếm 32%; Thuỷ sản chiếm 3%. - Tổng sản lượng lương thực duy trì từ 275 - 280 ngàn tấn giai đoạn 2011- 2015 và ổn định trong khoảng 280-300 ngàn tấn giai đoạn 2016 – 2020; bình quân lương thực/người/năm đạt khoảng 372 kg vào năm 2015 và khoảng 400 kg vào năm 2020. - Độ che phủ của rừng đạt đạt 54 - 55% năm 2015 và 60% năm 2020. - Tỷ lệ cư dân nông thôn được sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh đạt 85% vào năm 2015 và 95% năm 2020. - Giá trị sản xuất nông nghiệp bình quân đạt 35-40 triệu đồng/ha năm 2015 và 45-50 triệu đồng/ha năm 2020; từng bước mở rộng quy mô, những mô hình đạt giá trị 50 triệu đồng/ha. - Thu nhập bình quân/người/năm khu vực nông thôn đạt 20 - 23 triệu đồng vào năm 2015 và khoảng 29 triệu đồng vào năm 2020. - Tăng hệ số sử dụng đất lên khoảng 1,8 -1,9 lần vào năm 2015 và 2,2 – 2,5 lần năm 2020. 6. Một số nhiệm vụ chính của kỳ quy hoạch: 6.1. Quy hoạch phát triển sản xuất ngành trồng trọt. a. Quy hoạch phát triển sản xuất cây lương thực (lúa, ngô): - Đến năm 2015, diện tích lúa cả năm là 49.500 ha, sản lượng là 193.000 tấn; năm 2020, diện tích là 49.500 ha, sản lượng là 200.000 tấn; sản xuất trên địa bàn toàn tỉnh, tập trung đầu tư thâm canh cao vào một số vùng Tràng Định, Hữu Lũng, Bắc Sơn, Cao Lộc, Lộc Bình, Chi Lăng, Văn Quan, Văn Lãng. - Đến năm 2015, diện tích ngô cả năm là 20.500 ha, sản lượng 92.000 tấn; năm 2020, diện tích ngô là 21.000 ha, sản lượng 100.000 tấn; sản xuất trên địa bàn toàn tỉnh, tập trung phát triển tại các vùng Bắc Sơn, Tràng Định, Chi Lăng, Hữu Lũng, Lộc Bình. b. Quy hoạch phát triển sản xuất cây rau đậu thực phẩm: - Đến năm 2015, diện tích rau cả năm là 8.700 ha, sản lượng 118.190 tấn; năm 2020, diện tích là 10.500 ha, sản lượng 153.160 tấn; vùng sản xuất tập trung tại Thành phố Lạng Sơn, Cao Lộc, Lộc Bình, Tràng Định, Hữu Lũng, Chi Lăng. - Trong sản xuất rau, thực phẩm cần được chú trọng phát triển cây khoai tây, đậu đỗ: Cây khoai tây dự kiến đến năm 2015, diện tích là 2.500 ha, sản lượng 30.000 tấn; năm 2020, diện tích là 2.500 ha, sản lượng 32.000 tấn; vùng sản xuất tập trung Cao Lộc, Lộc Bình, Tràng Định. Đậu đỗ đến năm 2015, diện tích cả năm là 2.250 ha, sản lượng 3.749 tấn; năm 2020, diện tích là 2.800 ha, sản lượng là 4.768 tấn; vùng sản xuất tập trung tại Hữu Lũng, Chi Lăng, Lộc Bình, Văn Quan. c. Quy hoạch phát triển sản xuất cây công nghiệp ngắn ngày (đỗ tương, lạc, thuốc lá): - Đỗ tương đến năm 2015, diện tích cả năm là 3.900 ha, sản lượng 7.589 tấn; năm 2020, diện tích 4.700 ha, sản lượng 9.948 tấn; vùng sản xuất tập trung tại các huyện Hữu Lũng, Văn Quan, Chi Lăng, Cao Lộc. - Thuốc lá đến năm 2015, diện tích là 5.000 ha, sản lượng 9.250 tấn, năm 2020 diện tích là 5.000 ha, sản lượng là 10.055 tấn; vùng sản xuất tập trung Bắc Sơn, Chi Lăng, Hữu Lũng. - Lạc đến năm 2015, diện tích cả năm là 2.800 ha, sản lượng 5.040 tấn; năm 2020, diện tích là 3.000 ha, sản lượng 6.106 tấn; vùng sản xuất tập trung Hữu Lũng, Chi Lăng, Bắc Sơn. d. Quy hoạch phát triển sản xuất cây thạch đen: Đến năm 2015, diện tích thạch đen cả năm khoảng 2.500 ha, sản lượng 17.200 tấn, năm 2020 diện tích thạch đen cả năm khoảng 2.500 ha, sản lượng 19.700 tấn; vùng sản xuất tập trung tại huyện Tràng Định, Văn Lãng, Bình Gia. e. Quy hoạch phát triển sản xuất cây chè: Đưa diện tích chè toàn Tỉnh lên khoảng 1.270 ha, sản lượng 3.524 tấn vào năm 2015 và 1.500 ha, sản lượng từ 4.000 tấn vào năm 2020; vùng sản xuất tập trung chủ yếu tại Đình Lập, Bắc Sơn. 6.2. Quy hoạch phát triển sản xuất ngành chăn nuôi. a. Phương hướng phát triển: Đẩy mạnh phát triển chăn nuôi theo hướng tập trung, trang trại, gia trại, dần tiến tới bán công nghiệp và công nghiệp; tập trung vào phát triển chăn nuôi đàn trâu, bò, ngựa, dê, lợn, gia cầm. b. Dự kiến quy mô phát triển sản xuất: - Đàn trâu, đến 2015 dự kiến là 165.000 con, năm 2020 là 170.000; vùng chăn nuôi tập trung ở các huyện Lộc Bình, Hữu Lũng, Chi Lăng, Cao Lộc, Văn Quan, Bình Gia, Tràng Định, Văn Lãng, Bắc Sơn, Đình Lập. - Đàn bò, đến 2015 dự kiến là 80.000 con; năm 2020 là 85.000 con; vùng chăn nuôi tập trung Chi Lăng, Bình Gia, Văn Quan, Bắc Sơn, Đình Lập, Lộc Bình. - Đàn lợn, đến năm 2015 là 443.000 con, năm 2020 là 480.000; vùng chăn nuôi tập chung Hữu Lũng, Chi Lăng, Lộc Bình, Bắc Sơn, Tràng Định. - Đàn Dê, đến năm 2015 là 23.000 con, năm 2020 là 25.000 con; vùng chăn nuôi tập trung ở các huyện Hữu Lũng, Chi Lăng, Lộc Bình, Bắc Sơn, Tràng Định, Bình Gia. - Đàn Ngựa năm 2015 là 3.000 con, năm 2020 là 5.000 con; vùng chăn nuôi tập trung ở các huyện Chi Lăng, Hữu Lũng, Tràng Định, Đình Lập. - Gia cầm, đến năm 2015 là 3.944 nghìn con, năm 2020 là 4.500 ngàn con; vùng chăn nuôi tập trung Hữu Lũng, Bắc Sơn, Thành phố, Văn Quan, Chi Lăng, Tràng Định. 6.3. Quy hoạch phát triển sản xuất nuôi trồng thủy sản: - Mục tiêu: phấn đấu mức tăng trưởng ngành nuôi trồng thủy sản giai đoạn 2011-2020 đạt 9-10%/năm; giá trị thủy sản chiếm 1,1% GDP trong nông nghiệp vào năm 2015 và chiếm 1,8% GDP trong nông nghiệp vào năm 2020. * Nội dung quy hoạch phát triển thuỷ sản:
2,081
126,867
- Quy hoạch sản xuất giống thuỷ sản: Tập trung đầu tư nâng cấp trung tâm giống thủy sản Bản Ngà thành trung tâm giống cấp I với quy mô 3 ha mặt nước chuyên nuôi cá bố mẹ và sản xuất cá bột, sẽ sản xuất được khoảng 50-100 triệu con hương/ năm đủ cung cấp cho các cơ sở cấp huyện và bà con ương thành cá giống; tại các huyện khuyến khích nhân dân đầu tư xây dựng các cơ sở ương cá giống theo phương châm xã hội hóa nhà nước và nhân dân cùng làm trong đó Nhà nước hỗ trợ cho vay một phần vốn để xây cơ sở hạ tầng, hỗ trợ kỹ thuật quản lý chất lượng con giống và ban hành cơ chế chính sách phù hợp khuyến khích nuôi thủy sản. - Quy hoạch nuôi cá thương phẩm: + Nuôi cá ao, hồ nhỏ gia đình: Khuyến khích và tạo mọi điều kiện cho người dân đào thêm ao nuôi và tận dụng diện tích các công trình thuỷ lợi (hồ, đập nhỏ) để nuôi trồng thuỷ sản dự kiến qui mô đến năm 2015 diện tích nuôi trồng 1.249 ha, sản lượng 1.400 tấn; năm 2020 diện tích nuôi trồng 1.357 ha, sản lượng 1.900 tấn. + Nuôi cá hồ chứa và đập dâng lớn: Xây dựng các phương án nuôi cá hồ chứa và đập lớn phù hợp vừa đảm bảo được các nguồn lợi tự nhiên và khai thác có hiệu quả các tiềm năng mặt nước, dự kiến năm 2015 sản lượng cá thương phẩm đạt 2.672 tấn, năm 2020 là 4.335 tấn. + Quy hoạch nuôi cá lồng: Để khai thác tiềm năng mặt nước của các hồ chứa, đập dâng lớn, sông suối trên địa bàn cần qui hoạch nuôi các loại cá lồng như Trắm cỏ, rô phi lai, cá điêu hồng, cá bống...trên các đập lớn như Tà Keo, Tam Hoa, Cấm Sơn, Bản Quyền... các sông Sông Kỳ Cùng, Sông thương... + Quy hoạch nuôi thuỷ sản đặc sản: Để đáp ứng nhu cầu cao trong tiêu dùng của một bộ phận dân cư cần nuôi một số loài thủy đặc sản như: Ba ba gai, rùa núi, tôm càng xanh và một số loài thủy sản ở nước mát có biên độ 15-22 oC như cá Vược nước ngọt... - Các vùng nuôi trồng tập trung tại các huyện Hữu Lũng, Lộc Bình, Cao Lộc, Tràng Định, Văn Lãng, Văn Quan. 6.4. Quy hoạch phát triển sản xuất lâm nghiệp, cây ăn quả: a. Lâm nghiệp: - Mục tiêu: Phát triển lâm nghiệp một cách bền vững trên cơ sở phát triển đồng bộ từ khâu lâm sinh xây dựng vốn rừng đến khai thác, chế biến, dịch vụ và công tác tổ chức quản lí, đưa lâm nghiệp trở thành ngành có đóng góp quan trọng trong nền kinh tế của tỉnh góp phần giảm nghèo, bảo vệ môi trường. - Nhiệm vụ: 1. Phấn đấu đến năm 2015 hoàn thành khối lượng công việc chủ yếu sau: Bảo vệ rừng 411.841 ha; Trồng rừng mới 36.896 ha; Xây dựng vườn rừng vườn quả 3.140 ha; Khai thác rừng và trồng lại rừng sau khai thác 9.386 ha; Khoanh nuôi tái sinh rừng tự nhiên 23.323 ha; Cải tạo rừng tự nhiên nghèo kiệt 2.000 ha; Sản lượng khai thác gỗ bình quân 75.000 m3/năm; độ che phủ rừng 54-55%. 2. Đến năm 2020: Bảo vệ rừng 462.067 ha; Trồng rừng mới 30.390 ha; Xây dựng vườn rừng vườn quả 4.800 ha; Khai thác rừng và trồng lại rừng sau khai thác 11.341 ha; Khoanh nuôi tái sinh tự nhiên 23.474 ha; Cải tạo rừng tự nhiên nghèo kiệt 2.500,0 ha; Sản lượng gỗ khai thác bình quân 120.000 m3/năm; độ che phủ rừng 60%. - Quy hoạch phát triển rừng: + Phát triển theo 03 loại rừng: Đặc dụng; phòng hộ; sản xuất. + Phát triển rừng theo các vùng kinh tế trọng điểm gồm: Vùng kinh tế động lực Thành phố Lạng Sơn- Đồng Đăng phát triển vườn rừng kinh tế kết hợp du lịch sinh thái; Vùng kinh tế Hữu Lũng – Chi Lăng phát triển rừng sản xuất (keo, bạch đàn), rừng phòng hộ, bảo tồn; vùng kinh tế Lộc Bình – Đình Lập tập trung phát triển cây thông; vùng Văn Quan – Bình Gia - Bắc Sơn phát triển chuyên canh tập trung cho cây hồi; Vùng Văn Lãng – Tràng Định phát triển vùng nguyên liệu giấy (tre, nứa...). b. Cây ăn quả - Lâm sản ngoài gỗ: - Quy hoạch phát triển sản xuất cây ăn quả: Đến năm 2015, diện tích cây ăn quả là 25.500 ha, sản lượng 35.000 tấn; năm 2020, diện tích là 30.000 ha, sản lượng 40.000 tấn; tập trung phát triển một số loại đặc sản theo vùng tập trung với quy mô khá như vùng Na Chi Lăng, Hữu Lũng; vùng Quýt Bắc Sơn, Bình Gia, Văn Quan, Cao Lộc, Văn Lãng, Tràng Định; vùng hồng Cao Lộc, Chi Lăng, Hữu Lũng, Lộc Bình, Văn Quan, Văn Lãng. - Quy hoạch phát triển sản xuất cây hồi: Đến năm 2015, diện tích hồi là 34.000 ha, sản lượng 55.465 tấn (quả tươi); năm 2020, diện tích hồi vẫn giữ ổn định 34.000 ha, sản lượng 62.475 tấn; vùng sản xuất tập trung Văn Quan, Bình Gia, Văn Lãng, Tràng Định. - Quy hoạch phát triển khai thác các loại lâm sản ngoài gỗ khác: Khai thác nhựa thông hàng năm đạt 4.000 – 5.000 tấn/năm tại các huyện Đình Lập, Lộc Bình; Khai thác tre, nứa 21-25 triệu cây/năm, song mây 20-25 tấn/năm tại các huyện Tràng Định, Văn Quan, Văn Lãng, Bình Gia, Bắc Sơn. 6.5. Phát triển kết cấu hạ tầng nông thôn và xây dựng nông thôn mới: a. Phát triển kết cấu hạ tầng nông thôn: - Mục tiêu: Tập trung, huy động mọi nguồn lực đầu tư cho phát triển kết cấu hạ tầng nhằm đáp ứng được cơ bản nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh nói chung khu vực nông thôn nói riêng. - Quy hoạch phát triển kết cấu hạ tầng nông thôn đến 2020 ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn tập trung đầu tư vào các lĩnh vực sau đây: 1. Phát triển hệ thống cơ sở trạm trại dịch vụ kỹ thuật nông nghiệp: Đầu tư nâng cấp, mở rộng, hoàn chỉnh hệ thống trạm, trại kỹ thuật nông, lâm nghiệp, thuỷ sản trên địa bàn tỉnh, hệ thống cơ sở chế biến nông lâm thuỷ sản và hệ thống cơ sở phòng trừ dịch bệnh cho nông, lâm nghiệp – chăn nuôi; đẩy mạnh công tác xúc tiến thương mại, quảng bá, xây dựng thương hiệu, nhãn mác sản phẩm, dần hình thành hệ thống tiêu thụ, bao tiêu sản phẩm nông, lâm sản và thuỷ sản. Đẩy nhanh tiến độ xúc tiến thành lập Trung tâm giống cây trồng, vật nuôi, giống thuỷ sản tỉnh Lạng Sơn để cung cấp các giống vật nuôi, cây trồng có chất lượng tốt và hiệu quả kinh tế cao cho bà con nông dân. 2. Phát triển hệ thống khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư: Trên cơ sở hệ thống khuyến nông, lâm, ngư cơ sở và hệ thống thú y viên cơ sở đã được thiết lập từ tỉnh đến xã đang hoạt động có hiệu quả; tiếp tục đầu tư về cơ sở vật chất, nguồn lực nâng cao chất lượng đội ngũ thú y viên, khuyến nông, lâm và thuỷ sản cơ sở nhằm ngày một nâng cao hiệu quả hoạt động phục vụ đắc lực trong công cuộc đổi mới, công nghiệp hoá, hiện đại hoá. 3. Phát triển mạng lưới thủy lợi: - Tiếp tục đầu tư sửa chữa nâng cấp các công trình đầu mối, kênh mương hiện có, đồng thời thực hiện chương trình kiên cố hoá kênh mương các tuyến còn lại. Trong giai đoạn 2011-2020 cần tập trung, huy động mọi nguồn lực thực hiện tu sửa nâng cấp 180 công trình (60 hồ chứa, 110 đập dâng, 10 trạm bơm) đảm bảo diện tích tưới củng cố, tưới phát triển hàng năm tăng 1.380 ha với tổng nhu cầu vốn đầu tư là 150 tỷ. - Lập quy hoạch thủy lợi thời kỳ 2011-2020 để có cơ sở lập dự án đầu tư trọng điểm xây dựng một số công trình,cụm công trình mới, đảm bảo xây dựng được một hệ thống thuỷ lợi tương đối đồng bộ, cơ bản đáp ứng được nhu cầu về nước tưới, sinh hoạt, sản xuất công nghiệp trên địa bàn. - Đối với các công trình thuỷ lợi nhỏ: Đây là những công trình có quy mô nhỏ, vốn đầu tư không lớn, phù hợp với điều kiện tưới của một tỉnh miền núi như Lạng Sơn; Cần đầu tư xây dựng kiên cố toàn bộ số công trình này. 4. Phát triển hệ thống cấp nước và vệ sinh môi trường nông thôn: - Đầu tư hệ thống cấp nước để đến 2015 có 85% dân cư nông thôn được sử dụng nước hợp vệ sinh, năm 2020 là 95% . - Tỷ lệ chất thải rắn được thu gom và xử lý 90% vào năm 2015 và 100% vào năm 2020. 5. Phát triển hệ thống giao thông nông thôn: Tiếp tục đầu tư các hệ thống đường giao thông nông thôn để đảm bảo tỷ lệ xã có đường ô tô đi được 4 mùa là 95% vào năm 2015 và 98% vào năm 2020. 6. Phát triển hệ thống lưới điện và thông tin liên lạc: a) Phát triển mạng lưới điện: Đầu tư mới đường dây hạ thế đến trung tâm số thôn, bản còn lại chưa có đường dây hạ thế, phấn đấu có 100% số thôn bản có điện lưới quốc gia; Đảm bảo đến năm 2015 có 99,6% số hộ gia đình được sử dụng điện và 99,9% vào năm 2020. b) Phát triển hạ tầng bưu chính, viễn thông: - Về phát triển bưu chính: Phấn đấu đến 2015 hầu hết các thôn, cụm thôn có điểm phục vụ, cung cấp các dịch vụ thiết yếu về Bưu chính Viễn thông; các điểm bưu điện văn hóa xã cung cấp hầu hết các dịch vụ Bưu chính mà các bưu cục cung cấp. Đến năm 2020 hoàn thành việc phát triển mạng lưới và phát triển rộng khắp các dịch vụ chuyển phát nhanh, chuyển tiền nhanh, dịch vụ tài chính; mở rộng lĩnh vực cung cấp dịch vụ theo hướng cung cấp ứng dụng rộng rãi mọi lĩnh vực và giải trí. - Về phát triển Viễn thông: Tập trung đầu tư kết cấu hạ tầng phấn đấu đến năm 2015 tỉnh Lạng Sơn sẽ trở thành tỉnh có mức độ phát triển về Viễn thông thuộc vào các tỉnh phát triển khá trong cả nước. Đến năm 2020 đảm bảo 100% nhu cầu về dịch vụ Viễn thông được đáp ứng; 100% số thuê bao Internet là băng rộng; 100% các vùng dân cư được phủ sóng; mật độ thuê bao điện thoại cố định chiếm 63%; điện thoại di động chiếm 72%; truyền hình cáp cung cấp trong phạm vi toàn tỉnh đến cấp xã, thôn. 7. Phát triển kết cấu hạ tầng ngành y tế: Tiếp tục đầu tư cơ sở vật chất để củng cố và nâng cấp các Trạm y tế đảm bảo tỷ lệ trạm y tế đạt chuẩn quốc gia về y tế xã là 90% vào năm 2015; 90% cơ sở khám chữa bệnh thực hiện được các kỹ thuật theo danh mục phân tuyến kỹ thuật do Bộ Y tế quy định và năm 2020 là 100%. 8. Phát triển kết cấu hạ tầng ngành giáo dục: Từ nay đến năm 2020 cần tập trung đầu tư để nâng cấp 2.002 phòng học bán kiên cố (nhà cấp 4) phòng học của các trường phổ thông và xây mới 788 phòng học của các trường phổ thông hiện nay đang là nhà dưới cấp 4 (nhà lán tạm, tranh tre) trên địa bàn nông thôn tỉnh Lạng Sơn; tiếp tục đầu tư cơ sở, trang thiết bị mới phục vụ cho công tác giảng dạy chuyên môn phấn đấu đến năm 2015 có khoảng 125 trường đạt chuẩn quốc gia và đến năm 2020 là 180 trường.
2,133
126,868
9. Quy hoạch phát triển hệ thống chợ nông thôn: Định hướng phân bố kết cấu hạ tầng, các loại hình thương mại trên địa bàn đô thị tỉnh Lạng Sơn chú trọng phát triển các loại hình thương mại hiện đại tại các khu đô thị, dân cư tập trung, khu kinh tế trọng điểm, các khu kinh tế cửa khẩu, trong khu hợp tác biên giới và tại trung tâm một số huyện lớn. Ở khu vực nông thôn, tại các huyện có điều kiện phát triển kinh tế khó khăn hơn sẽ xây dựng chủ yếu loại hình chợ, khu thương mại – dịch vụ tổng hợp để tạo điều kiện phát triển mạng lưới đại lý cung ứng và tiêu thụ hàng hóa. Phát triển hệ thống cửa hàng bán lẻ khu vực tại các xã, cụm xã. 10. Định hướng phát triển cơ khí hóa nông nghiệp và công nghiệp chế biến: Căn cứ trên Quy hoạch phát triển các khu công nghiệp, cụm công nghiệp tỉnh Lạng sơn giai đoạn 2010-2015, định hướng đến 2020 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1107/QĐTTg ngày 21/8/2006; tiếp tục xây dựng các chính sách thu hút nguồn vốn đầu tư để huy động mọi nguồn lực để đầu tư xây dựng các khu, nhà máy sản xuất, chế biến, chế xuất các sản phẩm nông, lâm sản và các khu công nghiệp sản xuất lắp máy móc nông lâm nghiệp phục vụ đắc lực cho công cuộc công nghiệp hoá hiện đại hoá trên địa bàn tỉnh. 11. Phát trển ngành nghề – dịch vụ nông nghiệp: - Khôi phục, phát triển các nghề truyền thống và các làng có nghề truyền thống. - Phát triển các loại hình du lịch nông nghiệp, du lịch sinh thái gắn với các lễ hội, các làng nghề khu vực nông thôn. b. Quy hoạch xây dựng nông thôn mới: Phấn đấu đến năm 2020 tỉnh Lạng Sơn phấn đấu có khoảng 103 xã đạt tiêu chí nông thôn mới trong đó: - Giai đoạn 2011-2015 phấn đấu xây dựng bình quân mỗi huyện, thành phố có từ 1 – 2 xã đạt tiêu chuẩn nông thôn mới. - Giai đoạn 2016-2020 phấn đấu xây dựng bình quân mỗi huyện, thành phố có từ 7 – 8 xã đạt tiêu chuẩn nông thôn mới. c. Định hướng nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nông dân: 1. Mục tiêu công tác xoá đói, giảm nghèo: Đến năm 2020 tỷ lệ hộ nghèo còn dưới 10%, cả giai đoạn 2011 – 2020 bình quân mỗi năm giảm lớn hơn 3% /năm. 2. Giải quyết việc làm: Trong giai đoạn 2011 – 2015, mỗi năm cần giải quyết việc làm cho 3.200 lao động khu vực nông nghiệp, nông thôn và giai đoạn 2016 – 2020, mỗi năm cần giải quyết việc làm cho 2.800 lao động. 3. Đào tạo nguồn nhân lực: Giai đoạn 2011-2015 tỷ lệ lao động được qua đào tạo trong lĩnh vực nông, lâm nghiệp, thủy sản đạt 26%; trong lĩnh vực công nghiệp, xây dựng là 55% và trong lĩnh vực dịch vụ là 85%; giai đoạn 2016-2020 tỷ lệ lao động được qua đào tạo trong lĩnh vực nông, lâm nghiệp, thủy sản đạt 35%; trong lĩnh vực công nghiệp, xây dựng là 70% và trong lĩnh vực dịch vụ là 95%. 4. Định hướng phát triển văn hóa, thể dục – thể thao: Tỷ lệ thôn, bản, khối phố có nhà văn hoá 85% vào năm 2015 và 100% vào năm 2020. 6.6. Nhu cầu vốn đầu tư: Tổng vốn đầu tư cho lĩnh vực nông nghiệp - nông thôn - nông dân trong cả thời kỳ 2011-2020 là 34.799 tỷ đồng (trong đó giai đoạn 2011-2015 là 16.187 tỷ đồng, giai đoạn 2016-2020 là 18.612 tỷ đồng). Trong đó: 1. Vốn đầu tư cho sản xuất nông, lâm nghiệp – thủy sản trong cả thời kỳ 2011-2020 là 4.554 tỷ đồng (trong đó giai đoạn 2011-2015 là 2.042 tỷ đồng, giai đoạn 2016-2020 là 2.512 tỷ đồng). 2. Vốn đầu tư cho xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn trong cả thời kỳ 2011-2020 là 29.245 tỷ đồng (trong đó giai đoạn 2011-2015 là 13.745 tỷ đồng, giai đoạn 2016-2020 là 15.500 tỷ đồng). 3. Vốn đầu tư cho hỗ trợ các lĩnh vực và đào tạo nông dân trong cả thời kỳ 2011-2020 là 1.000 tỷ đồng (trong đó giai đoạn 2011-2015 là 400 tỷ đồng, giai đoạn 2016-2020 là 600 tỷ đồng). 6.7. Danh mục các dự án ưu tiên đầu tư: a. Tiêu chí lựa chọn dự án: - Đầu tư phát triển là động lực để phát triển các mặt kinh tế-xã hội khu vực nông thôn tỉnh Lạng Sơn. Vai trò của nhà nước là cung cấp các dịch vụ công, tạo môi trường thuận lợi cho các hoạt động đầu tư phát triển và thực hiện đầu tư phát triển những lĩnh vực mà khu vực tư không có điều kiện, hoặc “không muốn” đầu tư. - Xác định toàn diện các lĩnh vực đầu tư, các dự án trọng tâm để tạo các bước đột phá, các giá trị gia tăng mới thúc đẩy sự phát triển bền vững nông nghiệp, nông thôn tỉnh Lạng Sơn. - Trên cơ sở các định hướng và giải pháp phát triển nông – lâm nghiệp, thủy sản và hạ tầng nông thôn đến năm 2020 đã được phân tích ở trên, xác định các lĩnh vực cần ưu tiên đầu tư gồm: Kết cấu hạ tầng, phát triển sản xuất, phát triển dịch vụ và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. b. Danh mục các dự án: (Chi tiết theo phụ biểu trong Quy hoạch). 7. Giải pháp thực hiện: 1. Tiếp tục giải phóng và phát huy cao các nguồn lực, đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông, lâm nghiệp và thủy sản, phát triển mạnh công nghiệp và dịch vụ ở nông thôn. 2. Đẩy mạnh xây dựng nông thôn mới có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội hiện đại, gắn với phát triển các đô thị. 3. Tạo bước chuyển biến mạnh, nâng cao nhanh đời sống vật chất tinh thần, bảo đảm quyền lợi của cư dân nông thôn, nhất là của nông dân. 4. Phát triển các hình thức tổ chức sản xuất, dịch vụ có hiệu quả ở nông thôn. 5. Tạo sự chuyển biến mạnh trong đào tạo, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu CNH - HĐH nông thôn và xây dựng nền nông nghiệp hiện đại. 6. Phát triển nghiên cứu, chuyển giao và áp dụng khoa học công nghệ. 7. Đổi mới mạnh mẽ các cơ chế chính sách để huy động các nguồn lực đầu tư phát triển nhanh kinh tế nông thôn, nâng cao đời sống vật chất tinh thần của nông dân. 8. Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, quản lý Nhà nước, phát huy sức mạnh của cả hệ thống chính trị ở nông thôn. Điều 2. Tổ chức thực hiện: - UBND tỉnh chỉ đạo, giám sát việc tổ chức thực hiện Quy hoạch. - Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp với các Sở, Ban, ngành, các Tổ chức chính trị - xã hội hướng dẫn chỉ đạo các huyện, thành phố, các xã trên địa bàn tỉnh thực hiện Quy hoạch phát triển nông nghiệp và nông thôn tỉnh Lạng Sơn thời kỳ 2011 - 2020. - Sở Kế hoạch và đầu tư, Sở Tài chính phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cân đối và bố trí vốn, tính toán các nguồn vốn từ ngân sách nhà nước và các nguồn vốn khác để thực hiện có hiệu quả các nội dung của Quy hoạch đã được duyệt. - Các Sở, ban, ngành khác có trách nhiệm tổ chức thực hiện các nội dung của Quy hoạch này liên quan đến ngành mình theo quy định của pháp luật. - UBND các huyện, thành phố trên cơ sở Quy hoạch phát triển nông nghiệp và nông thôn tỉnh Lạng Sơn thời kỳ năm 2011 - 2020, xây dựng kế hoạch, quy hoạch sản xuất cụ thể cho các xã, cho từng vùng đất, đồng đất trên địa bàn. Xây dựng kế hoạch chi tiết xây dựng các công trình cơ sở hạ tầng và xây dựng nông thôn mới. Xây dựng kế hoạch chi tiết về công tác xóa đói giảm nghèo và các chương trình giúp người nông dân nói riêng và cộng đồng dân cư nông thôn nói chung ổn định cuộc sống, phát triển sản xuất. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Xây dựng; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ ĐỊNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 105/2006/NĐ-CP NGÀY 22 THÁNG 9 NĂM 2006 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ HƯỚNG DẪN THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT SỞ HỮU TRÍ TUỆ VỀ BẢO VỆ QUYỀN SỞ HỮU TRÍ TUỆ VÀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ SỞ HỮU TRÍ TUỆ CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Sở hữu trí tuệ ngày 29 tháng 11 năm 2005 được sửa đổi, bổ sung ngày 19 tháng 6 năm 2009; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ, NGHỊ ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 105/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật Sở hữu trí tuệ về bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ và quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ như sau: 1. Sửa đổi Điều 1 như sau: “Điều 1. Phạm vi Điều chỉnh Nghị định này quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật Sở hữu trí tuệ về việc xác định hành vi xâm phạm, tính chất và mức độ xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ, xác định thiệt hại, yêu cầu và giải quyết yêu cầu xử lý xâm phạm, xử lý xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ, kiểm soát hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu liên quan đến sở hữu trí tuệ, giám định sở hữu trí tuệ và quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ.” 2. Sửa đổi Khoản 1 Điều 14 như sau: “Điều 14. Yếu tố xâm phạm quyền đối với giống cây trồng 1. Yếu tố xâm phạm quyền đối với giống cây trồng có thể thuộc một trong các dạng sau đây: a) Sử dụng vật liệu nhân giống của giống cây trồng được bảo hộ để thực hiện các hành vi quy định tại Khoản 1 Điều 186 của Luật Sở hữu trí tuệ mà không được phép của chủ Bằng bảo hộ giống cây trồng; b) Sử dụng vật liệu nhân giống của các giống cây trồng quy định tại Điều 187 của Luật Sở hữu trí tuệ;
1,950
126,869
c) Sử dụng tên của một giống cây trồng cùng loài hoặc loài gần với loài của giống được bảo hộ mà tên này trùng hoặc tương tự tới mức gây nhầm lẫn với tên của giống cây trồng được bảo hộ; d) Quy định tại Điểm a, Điểm b Khoản này cũng áp dụng đối với vật liệu thu hoạch nếu chủ Bằng bảo hộ giống cây trồng chưa có Điều kiện hợp lý để thực hiện quyền của mình đối với vật liệu nhân giống của cùng giống đó.” 3. Sửa đổi Khoản 1 Điều 23 như sau: “Điều 23. Tài liệu, chứng cứ kèm theo đơn yêu cầu xử lý xâm phạm 1. Người yêu cầu xử lý xâm phạm phải gửi kèm theo đơn yêu cầu xử lý xâm phạm các tài liệu, chứng cứ sau đây để chứng minh yêu cầu của mình: a) Chứng cứ chứng minh là chủ thể quyền nếu người yêu cầu là chủ sở hữu hoặc người được chuyển giao, được thừa kế, kế thừa quyền sở hữu trí tuệ; b) Chứng cứ chứng minh hành vi xâm phạm đã xảy ra; chứng cứ nghi ngờ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ đối với đơn đề nghị tạm dừng làm thủ tục hải quan; c) Các tài liệu, chứng cứ khác để chứng minh yêu cầu của mình.” 4. Sửa đổi, bổ sung Khoản 1 và Khoản 2 Điều 24 như sau: “Điều 24. Chứng cứ chứng minh chủ thể quyền 1. Đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí, nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý, giống cây trồng, quyền tác giả, quyền của người biểu diễn, quyền của nhà sản xuất bản ghi âm, ghi hình, quyền của tổ chức phát sóng đã được đăng ký, chứng cứ chứng minh chủ thể quyền là một trong các loại tài sản sau đây: a) Bản sao Bằng độc quyền sáng chế, Bằng độc quyền giải pháp hữu ích, Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký thiết kế bố trí, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu, Giấy chứng nhận đăng ký chỉ dẫn địa lý, Bằng bảo hộ giống cây trồng, Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan nộp kèm theo bản chính để đối chiếu, trừ trường hợp bản sao đã được chứng thực theo quy định; b) Bản trích lục Sổ đăng ký quốc gia về sở hữu công nghiệp; Bản trích lục Sổ đăng ký quốc gia về quyền tác giả, quyền liên quan; Bản trích lục Sổ đăng ký quốc gia về giống cây trồng được bảo hộ do cơ quan có thẩm quyền đăng ký các đối tượng đó cấp. 2. Đối với nhãn hiệu được đăng ký quốc tế, chứng cứ chứng minh chủ thể quyền là bản sao giấy Chứng nhận nhãn hiệu đăng ký quốc tế được bảo hộ tại Việt Nam do cơ quan quản lý nhà nước về sở hữu công nghiệp cấp nộp kèm theo bản chính để đối chiếu, trừ trường hợp bản sao đã được chứng thực theo quy định. 5. Sửa đổi tên Chương IV như sau: “Chương IV. Xử lý xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ” 6. Sửa đổi Khoản 1 và Khoản 2 Điều 28 như sau: “Điều 28. Xác định giá trị hàng hóa xâm phạm 1. Hàng hóa xâm phạm được quy định như sau: a) Hàng hóa xâm phạm là bộ phận, chi tiết (sau đây gọi là phần) của sản phẩm có chứa yếu tố xâm phạm và có thể lưu hành như một sản phẩm độc lập; b) Trường hợp không thể tách rời yếu tố xâm phạm thành một phần của sản phẩm có thể lưu hành độc lập theo quy định tại Điểm a Khoản này thì hàng hóa xâm phạm là toàn bộ sản phẩm chứa yếu tố xâm phạm. 2. Giá trị hàng hóa xâm phạm do cơ quan xử lý xâm phạm xác định tại thời Điểm xảy ra hành vi xâm phạm và dựa trên các căn cứ theo thứ tự ưu tiên sau đây: a) Giá niêm yết của hàng hóa xâm phạm; b) Giá thực bán của hàng hóa xâm phạm; c) Giá thành của hàng hóa xâm phạm, nếu chưa được lưu thông; d) Giá nhập của hàng hóa xâm phạm.” 7. Bãi bỏ Điều 33. 8. Sửa đổi Khoản 1 Điều 36 như sau: “Điều 36. Thủ tục xử lý đơn 1. Trong thời hạn hai mươi ngày, kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu kiểm tra, giám sát hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu hoặc trong thời hạn hai mươi tư giờ làm việc, kể từ thời Điểm nhận được đơn yêu cầu tạm dừng làm thủ tục hải quan, cơ quan hải quan có trách nhiệm xem xét, ra thông báo chấp nhận đơn, nếu người nộp đơn đã thực hiện nghĩa vụ theo quy định tại các Điểm a, b, c Khoản 1 và Khoản 2 Điều 217 của Luật Sở hữu trí tuệ. Trong trường hợp từ chối, cơ quan hải quan phải trả lời bằng văn bản cho người nộp đơn yêu cầu và nêu rõ lý do.” 9. Sửa đổi Khoản 1, bổ sung Khoản 3 Điều 39 như sau: “Điều 39. Nội dung và lĩnh vực giám định sở hữu trí tuệ 1. Giám định về sở hữu trí tuệ bao gồm các nội dung sau đây: a) Xác định phạm vi bảo hộ của đối tượng quyền sở hữu trí tuệ theo quy định tại Điều 6 của Nghị định này; b) Xác định đối tượng được xem xét có đáp ứng các Điều kiện để bị coi là yếu tố xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ hay không theo quy định tại Khoản 2 Điều 5 và các Điều từ Điều 7 đến Điều 14 của Nghị định này; c) Xác định có hay không sự trùng, tương đương, tương tự, gây nhầm lẫn, khó phân biệt hoặc sao chép giữa đối tượng được xem xét với đối tượng được bảo hộ; d) Xác định giá trị quyền sở hữu trí tuệ, xác định giá trị thiệt hại. 3. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm hướng dẫn cụ thể về hoạt động giám định sở hữu trí tuệ trong lĩnh vực quy định tại Khoản 2 Điều này thuộc phạm vi quản lý của mình.” 10. Sửa đổi, bổ sung Điều 42 như sau: “Điều 42. Tổ chức giám định sở hữu trí tuệ 1. Các tổ chức quy định tại Khoản 2 Điều 201 của Luật Sở hữu trí tuệ được hoạt động giám định bao gồm: a) Doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo pháp luật về doanh nghiệp; b) Hợp tác xã và liên hiệp hợp tác xã được thành lập và hoạt động theo pháp luật về hợp tác xã; c) Đơn vị sự nghiệp; d) Các tổ chức hành nghề luật sư được thành lập và hoạt động theo pháp luật về luật sư, trừ chi nhánh của tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài, công ty luật trách nhiệm hữu hạn một trăm phần trăm vốn nước ngoài, công ty luật trách nhiệm hữu hạn dưới hình thức liên doanh giữa tổ chức hành nghề luật sư Việt Nam và tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài. 2. Tổ chức giám định sở hữu trí tuệ phải đáp ứng các Điều kiện sau đây: a) Có ít nhất một giám định viên sở hữu trí tuệ; b) Có trụ sở, trang thiết bị, phương tiện làm việc; c) Có nguồn cơ sở dữ liệu thông tin cần thiết để thực hiện hoạt động giám định. 3. Tổ chức giám định sở hữu trí tuệ chỉ được thực hiện hoạt động giám định trong lĩnh vực đã đăng ký hoạt động.” 11. Sửa đổi, bổ sung Điều 43 như sau: “Điều 43. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức giám định sở hữu trí tuệ 1. Tổ chức giám định sở hữu trí tuệ có các quyền sau đây: a) Thuê giám định viên sở hữu trí tuệ thực hiện giám định theo các vụ việc; b) Đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp các thông tin, tài liệu có liên quan đến đối tượng giám định để thực hiện việc giám định, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác; c) Các quyền khác theo quy định của pháp luật. 2. Tổ chức giám định sở hữu trí tuệ có các nghĩa vụ sau đây: a) Hoạt động theo đúng lĩnh vực giám định ghi trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động; b) Bảo quản, lưu trữ các tài liệu, hồ sơ liên quan đến vụ việc giám định; c) Giữ bí mật các thông tin, tài liệu theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân yêu cầu hoặc trưng cầu giám định và phải bồi thường thiệt hại trong trường hợp gây thiệt hại cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan; d) Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.” 12. Sửa đổi, bổ sung Điều 44 như sau: “Điều 44. Giám định viên sở hữu trí tuệ 1. Giám định viên sở hữu trí tuệ là người có đủ trình độ kiến thức, nghiệp vụ chuyên môn để đánh giá, kết luận về những vấn đề có liên quan đến nội dung cần giám định, được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận và cấp Thẻ giám định viên sở hữu trí tuệ. 2. Người đáp ứng đủ các Điều kiện theo quy định tại Khoản 3 Điều 201 của Luật Sở hữu trí tuệ thì được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận và cấp Thẻ giám định viên sở hữu trí tuệ. 3. Giám định viên sở hữu trí tuệ có các quyền sau đây: a) Có thể hoạt động trong 01 tổ chức giám định sở hữu trí tuệ dưới danh nghĩa của tổ chức đó hoặc hoạt động độc lập; b) Từ chối giám định trong trường hợp tài liệu liên quan không đủ hoặc không có giá trị để đưa ra kết luận giám định; c) Sử dụng kết quả thẩm định hoặc kết luận chuyên môn, ý kiến chuyên gia phục vụ việc giám định; d) Giám định viên sở hữu trí tuệ hoạt động độc lập có quyền đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp các thông tin, tài liệu có liên quan đến đối tượng giám định để thực hiện việc giám định, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác; đ) Các quyền khác theo quy định của pháp luật. 4. Giám định viên sở hữu trí tuệ có các nghĩa vụ sau đây: a) Lập hồ sơ giám định, có mặt theo giấy triệu tập của cơ quan trưng cầu giám định; giải thích kết luận giám định khi có yêu cầu; b) Bảo quản các hiện vật, tài liệu liên quan đến vụ việc giám định; c) Độc lập đưa ra kết luận giám định và chịu trách nhiệm về kết luận giám định của mình; nếu cố ý đưa ra kết luận giám định sai, gây thiệt hại cho cá nhân, tổ chức có liên quan thì phải bồi thường thiệt hại; d) Từ chối giám định trong trường hợp giám định viên có quyền, lợi ích liên quan đến đối tượng giám định, vụ việc cần giám định hoặc có lý do khác ảnh hưởng đến tính khách quan của kết luận giám định; đ) Giữ bí mật các thông tin, tài liệu theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân yêu cầu hoặc trưng cầu giám định và phải bồi thường thiệt hại trong trường hợp gây thiệt hại cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan; e) Tuân theo các quy định về trình tự, thủ tục giám định; g) Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.”
2,074
126,870
13. Sửa đổi, bổ sung Khoản 3 Điều 50 như sau: “Điều 50. Giám định bổ sung, giám định lại 3. Trong trường hợp có sự khác nhau giữa các kết luận giám định hoặc giữa kết luận giám định với ý kiến chuyên môn của cơ quan quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ về cùng một vấn đề cần giám định thì người trưng cầu, yêu cầu giám định có thể tiếp tục trưng cầu, yêu cầu tổ chức giám định, giám định viên khác thực hiện việc giám định lại. Trong trường hợp cần thiết, cơ quan trưng cầu giám định có thể thành lập Hội đồng tư vấn để lấy ý kiến chuyên môn về vấn đề cần giám định, gồm các chuyên gia, đại diện của các cơ quan, tổ chức có liên quan.” 14. Sửa đổi Khoản 1 Điều 51 như sau: “Điều 51. Văn bản kết luận giám định 1. Văn bản kết luận giám định là một trong các nguồn chứng cứ để cơ quan có thẩm quyền giải quyết vụ việc. Văn bản kết luận giám định không đưa ra kết luận về hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ hoặc kết luận về vụ tranh chấp.” 15. Bổ sung Điểm e vào Khoản 1 Điều 55 như sau: “Điều 55. Trách nhiệm của Bộ Khoa học và Công nghệ e) Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu, thiết lập mạng thông tin quốc gia về quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ và bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ.” 16. Thay cụm từ: “Bộ Văn hóa – Thông tin” bằng cụm từ: “Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch” tại Khoản 1 Điều 55, Điều 56, Điều 58, Khoản 1 Điều 60 và Khoản 1 Điều 63 của Nghị định số 105/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật Sở hữu trí tuệ về bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ và quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ. Điều 2. Hiệu lực thi hành Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 02 năm 2011. Điều 3. Trách nhiệm hướng dẫn thi hành 1. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này. 2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC GIAO KẾ HOẠCH QUỸ TIỀN LƯƠNG, ĐƠN GIÁ TIỀN LƯƠNG NĂM 2010 BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính phủ sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ; Căn cứ Nghị định số 86/2007/NĐ-CP ngày 28/5/2007 của Chính phủ quy định quản lý lao động và tiền lương trong công ty TNHH một thành viên do Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ; Căn cứ Thông tư số 27/2010/TT-BLĐTBXH ngày 14/9/2010 hướng dẫn thực hiện quản lý lao động, tiền lương, thù lao và tiền thưởng trong công ty TNHH một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu; Căn cứ Nghị định số 25/2010/NĐ-CP ngày 19/3/2010 của Chính phủ về chuyển đổi công ty nhà nước thành công ty TNHH một thành viên và tổ chức quản lý công ty TNHH một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu; Căn cứ công văn số 4570/LĐTBXH-LĐTL ngày 23/12/2010 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội V/v đơn giá tiền lương và quỹ tiền lương kế hoạch của viên chức quản lý năm 2010 của Tổng công ty Lâm nghiệp Việt Nam; Xét đề nghị của Trưởng ban Ban Đổi mới và Quản lý doanh nghiệp nông nghiệp, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Giao Đơn giá tiền lương và Quỹ tiền lương Viên chức quản lý của Tổng công ty Lâm nghiệp Việt Nam - Công ty TNHH một thành viên năm 2010 như sau: 1. Đơn giá tiền lương tính theo đơn vị sản phẩm quy đổi đối với khâu trồng, chăm sóc và bảo vệ rừng: - Năm thứ nhất là: 7.960.600 đồng/ha; tương ứng với chỉ tiêu kế hoạch là 4.760 ha; - Năm thứ hai là: 3.184.240 đồng/ha; tương ứng với chỉ tiêu kế hoạch là 3.105 ha; - Năm thứ ba là: 2.388.180 đồng/ha; tương ứng với chỉ tiêu kế hoạch là 4.310 ha; - Năm thứ tư trở đi là: 579.531 đồng/ha; tương ứng với chỉ tiêu kế hoạch là 16.021 ha; 2. Đơn giá tiền lương tính theo doanh thu là: 80,483 đồng/1.000 đồng doanh thu. * Tương ứng với các chỉ tiêu: - Doanh thu: 985.470 triệu đồng; - Lợi nhuận: 139.287 triệu đồng; - Nộp ngân sách: theo quy định của nhà nước. 3. Quỹ tiền lương kế hoạch của Viên chức quản lý (4 tháng đầu năm là 5 người, 8 tháng cuối năm là 10 người) của Tổng công ty là: 2.595,9 triệu đồng. Điều 2. Hội đồng thành viên Tổng công ty Lâm nghiệp Việt Nam - Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên có trách nhiệm: 1. Căn cứ Quỹ tiền lương kế hoạch và đơn giá tiền lương được giao, xác định Quỹ tiền lương thực hiện theo quy định tại Điều 8 và Khoản 2 Điều 13 Thông tư số 27/2010/TT-BLĐTBXH; 2. Thực hiện trả lương cho cán bộ công nhân viên theo quy chế trả lương của Tổng công ty; thực hiện quản lý tiền lương, thù lao, tiền thưởng và chế độ trách nhiệm đối với Viên chức quản lý theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 86/2007/NĐ-CP, Điều 12 Thông tư số 27/2010/TT-BLĐTBXH, và Điều 26 Nghị định số 25/2010/NĐ-CP. 3. Rà soát lại quy chế quản lý lao động, tiền lương, tiền thưởng và chế độ trách nhiệm gắn với tiền lương, tiền thưởng đối với Viên chức quản lý của Tổng công ty theo đúng quy định về quản lý lao động, tiền lương trong công ty TNHH một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu 100% vốn điều lệ. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Chánh văn phòng Bộ, Trưởng ban Ban Đổi mới và Quản lý doanh nghiệp nông nghiệp, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ, Hội đồng thành viên và Tổng giám đốc Tổng công ty Lâm nghiệp Việt Nam - Công ty TNHH một thành viên chịu trách nhiệm thi hành quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG BÁO VỀ VIỆC ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ CÓ HIỆU LỰC Thực hiện quy định tại khoản 3 Ðiều 47 của Luật Ký kết, gia nhập và thực hiện điều ước quốc tế năm 2005, Bộ Ngoại giao trân trọng thông báo: Thỏa thuận ghi nhớ giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội Chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa Phi-líp-pin về việc cung cấp gạo Việt Nam cho Phi- líp-pin, ký tại Manila ngày 30 tháng 12 năm 2010, có hiệu lực từ ngày 30 tháng 12 năm 2010. Bộ Ngoại giao trân trọng gửi Bản sao lục Hiệp định theo quy định tại Ðiều 68 của Luật nêu trên./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THỎA THUẬN GHI NHỚ GIỮA CHÍNH PHỦ NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM VÀ CHÍNH PHỦ NƯỚC CỘNG HÒA PHI-LÍP-PIN VỀ VIỆC CUNG CẤP GẠO VIỆT NAM CHO PHI-LÍP-PIN Nhằm đảm bảo an ninh lương thực và đảm bảo thị trường gạo được ổn định ở cả hai quốc gia và giảm những tác động bất lợi của việc thay đổi khí hậu, dịch côn trùng, hạn hán, lũ lụt và các loại hình thiên tai khác đang diễn ra hoặc có thể xảy ra trên phạm vi toàn cầu; và: Nhằm nâng cao và tăng cường hơn nữa quan hệ kinh tế tốt đẹp giữa hai quốc gia; Chính phủ Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Cộng hòa Phi-líp-pin (sau đây được gọi là “Bên” hoặc “Các Bên”), ĐÃ ĐỒNG Ý GIA HẠN BẢN THỎA THUẬN GHI NHỚ ĐÃ KÝ VÀO NĂM 2008, VÀ NHẤT TRÍ NHƯ SAU: Điều 1. Chính phủ Việt Nam đồng ý bán trừ trường hợp thiên tai mất mùa, và Chính phủ Phi-líp-pin đồng ý mua, phụ thuộc vào nhu cầu của Phi-líp-pin, số lượng gạo lên tới 1,5 triệu tấn gạo trắng hàng năm từ 2011 đến 2013, giá được áp dụng là giá trên thị trường thế giới tại thời điểm giao dịch diễn ra. Điều 2. Chính phủ Việt Nam sẽ chỉ định Tổng công ty Lương thực miền Nam (VINAFOOD II) là Doanh nghiệp Nhà nước Việt Nam thực thi Thỏa thuận Ghi nhớ này. Chính phủ Phi-líp-pin sẽ chỉ định Cơ quan Lương thực Quốc gia (NFA) là Doanh nghiệp Nhà nước Phi-líp-pin thực thi Thỏa thuận Ghi nhớ này. Điều 3. Việc thực thi các giao dịch theo các điều khoản trong bản Thỏa thuận Ghi nhớ sẽ được thực hiện thông qua các văn bản được thỏa thuận và ký giữa NFA và VINAFOOD II. Bất kỳ thỏa thuận nào không bằng văn bản sẽ không có hiệu lực. Điều 4. NFA sẽ quyết định khối lượng gạo được mua, và, phù hợp với thông lệ thương mại, quy tắc, quy định quốc tế, NFA sẽ yêu cầu VINAFOOD II đưa ra một bản chào, bản chào này sẽ được NFA đánh giá và sau đó sẽ chấp nhận ngay lập tức hoặc sau khi đàm phán. Điều 5. Các Bên sẽ hợp tác để tiến hành các biện pháp chặt chẽ với các cơ quan Chính phủ để ngăn chặn thương mại gạo bất hợp pháp giữa hai nước do những hoạt động này ảnh hưởng bất lợi tới thị trường gạo hai nước. Điều 6. Trong thời hạn hiệu lực của Thỏa thuận ghi nhớ này, mỗi Bên có thể đề nghị một hoặc nhiều sửa đổi bằng văn bản cho Bên kia, phía Bên kia trả lời bằng văn bản trong vòng 30 ngày kể từ ngày nhận được thông báo liên quan tới việc sửa đổi như vậy. Bất kỳ sự bất đồng hoặc tranh chấp nào nảy sinh giữa Các Bên liên quan tới bất kỳ vấn đề nào thuộc phạm vi của Thỏa thuận Ghi nhớ này sẽ được giải quyết một cách thân thiện và thông qua tham vấn và đàm phán giữa các Bên. Điều 7. Thỏa thuận Ghi nhớ này có hiệu lực kể từ ngày ký và sẽ hết hạn vào ngày 31 tháng 12 năm 2013. Bất kỳ Bên nào có thể thông báo ý định chấm dứt Thỏa thuận 6 tháng trước thời điểm dự định chấm dứt Thỏa thuận. Việc chấm dứt Thỏa thuận sẽ không ảnh hưởng tới hiệu lực hoặc các điều khoản của bất kỳ hợp đồng nào đã được ký kết theo Thỏa thuận Ghi nhớ này. Được ký thành 2 bản tại Manila vào ngày 30 tháng 12 năm 2010 bằng tiếng Anh, cả hai bản có giá trị pháp lý như nhau./.. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG TƯ QUY ĐỊNH TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐỀ NGHỊ CÔNG NHẬN BẢO VẬT QUỐC GIA Căn cứ Luật di sản văn hóa ngày 29 tháng 6 năm 2001 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật di sản văn hóa ngày 18 tháng 6 năm 2009; Căn cứ Nghị định số 98/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 9 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật di sản văn hóa và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật di sản văn hóa; Căn cứ Nghị định số 185/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định trình tự, thủ tục đề nghị công nhận bảo vật quốc gia như sau:
2,176
126,871
Điều 1. Đối tượng, phạm vi điều chỉnh 1. Thông tư này quy định trình tự, thủ tục đề nghị Thủ tướng Chính phủ quyết định công nhận bảo vật quốc gia. 2. Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân tham gia trình tự, thủ tục đề nghị công nhận bảo vật quốc gia. Điều 2. Lập hồ sơ hiện vật đề nghị công nhận bảo vật quốc gia 1. Hiện vật là di vật, cổ vật được lập hồ sơ đề nghị Thủ tướng Chính phủ công nhận bảo vật quốc gia là hiện vật đáp ứng các tiêu chí quy định tại khoản 21 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật di sản văn hóa và đã được đăng ký theo quy định tại khoản 22 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật di sản văn hóa. 2. Hiện vật đang có tranh chấp về quyền sở hữu chỉ được lập hồ sơ đề nghị công nhận là bảo vật quốc gia sau khi đã xác định rõ quyền sở hữu hoặc quyền quản lý hợp pháp. 3. Hồ sơ hiện vật đề nghị công nhận bảo vật quốc gia (sau đây gọi là Hồ sơ hiện vật) bao gồm: a) Bản thuyết minh hiện vật đề nghị công nhận bảo vật quốc gia, trong đó phải trình bày rõ đặc điểm của hiện vật theo các tiêu chí quy định tại khoản 21 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật di sản văn hóa (Mẫu số 1 ban hành kèm theo Thông tư này); b) Ảnh: 01 ảnh tổng thể và 01 ảnh đặc tả chi tiết (ảnh màu, từ cỡ 9cm x 12cm trở lên), chú thích đầy đủ, đảm bảo thể hiện các đặc trưng cơ bản của hiện vật. Khuyến khích gửi kèm theo ảnh lưu trữ trên các phương tiện kỹ thuật số; c) Bản ghi âm, ghi hình (nếu có) phải có âm thanh, hình ảnh rõ nét thể hiện sự độc đáo của hiện vật (ghi trên băng hoặc đĩa); d) Bản sao, bản dập (nếu có), bản dịch đối với những hiện vật là sách, tài liệu chữ cổ hoặc hiện vật có hoa văn trang trí, có chữ viết thể hiện trên hiện vật; đ) Tài liệu khác liên quan đến hiện vật (nếu có) gồm: Bài viết về hiện vật; xác nhận của nhân chứng đối với các hiện vật có giá trị lịch sử; giấy chứng nhận đăng ký di vật, cổ vật theo quy định tại khoản 1 Điều này. 5. Hồ sơ hiện vật được lập thành 04 bộ: 01 bộ hồ sơ lưu giữ tại tổ chức, cá nhân lập hồ sơ; 03 bộ hồ sơ gửi đến các cơ quan có thẩm quyền đề nghị công nhận bảo vật quốc gia theo quy định tại Điều 3 Thông tư này. 6. Tổ chức, cá nhân là chủ sở hữu hoặc được giao quản lý hiện vật chịu trách nhiệm lập Hồ sơ hiện vật đề nghị công nhận bảo vật quốc gia. Hồ sơ hiện vật phải bảo đảm tính chính xác, trung thực và các yêu cầu về chuyên môn, nghiệp vụ trong quá trình làm thủ tục đề nghị công nhận bảo vật quốc gia. 7. Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm hướng dẫn tổ chức, cá nhân lập Hồ sơ hiện vật khi được tổ chức, cá nhân đề nghị. Điều 3. Gửi hồ sơ hiện vật đề nghị công nhận bảo vật quốc gia 1. Đối với bảo tàng quốc gia: Bảo tàng quốc gia gửi văn bản đề nghị (Mẫu số 2a ban hành kèm theo Thông tư này) và Hồ sơ hiện vật đến Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch kèm theo ý kiến thẩm định bằng văn bản của Hội đồng khoa học của bảo tàng (hoặc các hội đồng khác của bảo tàng có liên quan đến hiện vật). 2. Đối với bảo tàng chuyên ngành: a) Bảo tàng chuyên ngành thuộc Bộ, ngành, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương gửi văn bản đề nghị (Mẫu số 2a ban hành kèm theo Thông tư này) và Hồ sơ hiện vật đến người đứng đầu Bộ, ngành, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương là đơn vị chủ quản của bảo tàng kèm theo ý kiến thẩm định bằng văn bản của Hội đồng khoa học của bảo tàng (hoặc các hội đồng khác của bảo tàng có liên quan đến hiện vật); b) Bảo tàng chuyên ngành thuộc các đơn vị trực thuộc Bộ, ngành, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương gửi văn bản đề nghị (Mẫu số 2a ban hành theo Thông tư này) và Hồ sơ hiện vật đến người đứng đầu cơ quan, tổ chức chủ quản trực tiếp của bảo tàng kèm theo ý kiến thẩm định bằng văn bản của Hội đồng khoa học của bảo tàng (hoặc các hội đồng khác của bảo tàng có liên quan đến hiện vật); Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được Hồ sơ hiện vật và các văn bản có liên quan, người đứng đầu cơ quan, tổ chức chủ quản trực tiếp của bảo tàng có trách nhiệm xem xét, quyết định việc gửi văn bản đề nghị, Hồ sơ hiện vật và các văn bản có liên quan đến người đứng đầu Bộ, ngành, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương là đơn vị chủ quản của cơ quan, tổ chức; c) Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, Hồ sơ hiện vật và các văn bản có liên quan, Bộ trưởng, người đứng đầu ngành, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương xem xét, quyết định việc gửi văn bản đề nghị, Hồ sơ hiện vật và các văn bản có liên quan đến Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. 3. Đối với bảo tàng cấp tỉnh, ban hoặc trung tâm quản lý di tích, bảo tàng ngoài công lập, tổ chức, cá nhân là chủ sở hữu hoặc đang quản lý hợp pháp hiện vật: a) Bảo tàng cấp tỉnh, ban hoặc trung tâm quản lý di tích gửi văn bản đề nghị (Mẫu số 2a ban hành kèm theo Thông tư này) và Hồ sơ hiện vật đến Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch sở tại; b) Bảo tàng ngoài công lập, tổ chức, cá nhân là chủ sở hữu hoặc đang quản lý hợp pháp hiện vật (sau đây gọi là chủ sở hữu hiện vật) gửi văn bản đề nghị (Mẫu số 2b ban hành kèm theo Thông tư này) và Hồ sơ hiện vật đến Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch sở tại; c) Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị và Hồ sơ hiện vật, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm tổ chức thẩm định hiện vật và Hồ sơ hiện vật; d) Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày có kết quả thẩm định, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch quyết định việc gửi văn bản đề nghị, Hồ sơ hiện vật và các văn bản có liên quan đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi là Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh); đ) Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, Hồ sơ hiện vật và các văn bản có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định gửi văn bản đề nghị, Hồ sơ hiện vật và các văn bản có liên quan đến Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Điều 4. Thẩm định hiện vật và hồ sơ hiện vật của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch 1. Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch thành lập Hội đồng thẩm định hiện vật và Hồ sơ hiện vật đề nghị công nhận bảo vật quốc gia (sau đây gọi là Hội đồng thẩm định hiện vật) và bố trí kinh phí hoạt động của Hội đồng thẩm định hiện vật trong dự toán ngân sách sự nghiệp hằng năm của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch. 2. Thành phần của Hội đồng thẩm định hiện vật: a) Hội đồng thẩm định hiện vật có từ 7 đến 11 thành viên, gồm: Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Thư ký hội đồng và các ủy viên là các chuyên gia, nhà khoa học có chuyên môn nghiệp vụ và uy tín về giám định di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia; b) Bộ phận thường trực của Hội đồng thẩm định hiện vật có trách nhiệm tiếp nhận đề nghị công nhận bảo vật quốc gia của tổ chức, cá nhân và tổ chức các phiên họp của Hội đồng thẩm định hiện vật để thẩm định hiện vật và Hồ sơ hiện vật. Bộ phận thường trực đặt tại bảo tàng cấp tỉnh hoặc ban quản lý di tích cấp tỉnh hoặc phòng di sản văn hóa trực thuộc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch. 3. Chức năng của Hội đồng thẩm định hiện vật: Hội đồng thẩm định hiện vật là tổ chức tư vấn giúp Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch xét chọn hiện vật để đề nghị công nhận bảo vật quốc gia. 4. Phương thức làm việc của Hội đồng thẩm định hiện vật: a) Hội đồng thẩm định hiện vật làm việc theo nguyên tắc dân chủ; theo phương thức thảo luận, góp ý kiến và biểu quyết bằng cách bỏ phiếu kín hoặc biểu quyết công khai để xác định giá trị hiện vật và Hồ sơ hiện vật được đưa ra thẩm định; b) Phiên họp của Hội đồng phải có mặt ít nhất 2/3 số thành viên của Hội đồng; ý kiến bằng văn bản của các thành viên vắng mặt chỉ có giá trị tham khảo; c) Hội đồng xem xét, phân tích từng hiện vật và Hồ sơ hiện vật theo quy định tại Điều 2 Thông tư này; d) Thành viên của Hội đồng đánh giá từng hiện vật và Hồ sơ hiện vật theo mẫu phiếu quy định (Mẫu số 3 ban hành kèm theo Thông tư này). Phiếu hợp lệ là phiếu đánh dấu vào một trong hai cột “đưa vào danh mục” hoặc “không đưa vào danh mục” tương ứng ghi trên phiếu; đ) Hội đồng bầu Ban kiểm phiếu gồm 03 thành viên, trong đó có 01 Trưởng ban. Kết quả kiểm phiếu được tổng hợp theo mẫu (Mẫu số 4 ban hành kèm theo Thông tư này); e) Những hiện vật được Hội đồng đồng ý đề nghị xem xét công nhận bảo vật quốc gia phải được ít nhất 2/3 số thành viên Hội đồng có mặt đồng ý và số thành viên này bảo đảm không ít hơn 1/2 tổng số thành viên của Hội đồng. Trường hợp số phiếu đồng ý và không đồng ý bằng nhau thì ý kiến của Chủ tịch Hội đồng là ý kiến quyết định cuối cùng; g) Các thành viên Hội đồng trao đổi, thảo luận và thống nhất đề nghị bổ sung hoặc sửa đổi những tài liệu của Hồ sơ hiện vật đã được Hội đồng nhất trí đề nghị xem xét công nhận bảo vật quốc gia; h) Biên bản phiên họp của Hội đồng được lập kèm theo Danh mục hồ sơ hiện vật đề nghị công nhận bảo vật quốc gia (Mẫu số 5 ban hành kèm theo Thông tư này).
2,043
126,872
Điều 5. Thẩm định hiện vật và Hồ sơ hiện vật của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch 1. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, Hồ sơ hiện vật và các văn bản có liên quan, Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch giao Hội đồng giám định di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (sau đây gọi là Hội đồng giám định cổ vật) thẩm định hiện vật và Hồ sơ hiện vật. 2. Hội đồng giám định cổ vật do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quyết định thành lập theo đề nghị của Cục trưởng Cục Di sản văn hóa. Thành phần của Hội đồng giám định cổ vật gồm các chuyên gia, nhà khoa học có chuyên môn, nghiệp vụ và uy tín về giám định di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia. Phương thức làm việc của Hội đồng giám định cổ vật thực hiện theo quy định về phương thức hoạt động của Hội đồng thẩm định hiện vật tại khoản 4 Điều 4 Thông tư này. Kinh phí hoạt động của Hội đồng giám định cổ vật được bố trí trong ngân sách sự nghiệp hằng năm của Cục Di sản văn hóa. 3. Cục Di sản văn hóa là cơ quan thường trực của Hội đồng giám định cổ vật có trách nhiệm: a) Tham mưu, giúp Chủ tịch Hội đồng xây dựng quy chế làm việc của Hội đồng giám định cổ vật trình Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch phê duyệt; b) Tiếp nhận hồ sơ; tổ chức các phiên họp của Hội đồng giám định cổ vật để thẩm định hiện vật và Hồ sơ hiện vật. Điều 6. Thẩm định hiện vật và Hồ sơ hiện vật của Hội đồng Di sản văn hoá quốc gia 1. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày có kết quả thẩm định của Hội đồng giám định cổ vật, Cục trưởng Cục Di sản văn hóa báo cáo Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch xem xét, quyết định việc gửi văn bản đề nghị Hội đồng Di sản văn hoá quốc gia thẩm định hiện vật và Hồ sơ hiện vật. 2. Hồ sơ đề nghị Hội đồng Di sản văn hóa quốc gia thẩm định gồm: a) Văn bản đề nghị thẩm định của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; b) Hồ sơ hiện vật; c) Văn bản thẩm định của Hội đồng khoa học của bảo tàng (hoặc các hội đồng khác của bảo tàng có liên quan đến hiện vật) và văn bản thẩm định của Hội đồng thẩm định hiện vật; d) Văn bản đề nghị của Bộ trưởng, người đứng đầu ngành, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương hoặc của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; đ) Văn bản thẩm định của Hội đồng giám định cổ vật. Điều 7. Trình Thủ tướng Chính phủ Hồ sơ đề nghị công nhận bảo vật quốc gia 1. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày có ý kiến thẩm định của Hội đồng Di sản văn hóa quốc gia, Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định công nhận bảo vật quốc gia. 2. Hồ sơ trình Thủ tướng Chính phủ gồm: a) Tờ trình đề nghị công nhận bảo vật quốc gia của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; b) Hồ sơ hiện vật; c) Văn bản thẩm định của Hội đồng khoa học của bảo tàng (hoặc các hội đồng khác của bảo tàng có liên quan đến hiện vật) và văn bản thẩm định của Hội đồng thẩm định hiện vật; d) Văn bản đề nghị của Bộ trưởng, người đứng đầu ngành, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương hoặc của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; đ) Văn bản thẩm định của Hội đồng giám định cổ vật; e) Văn bản thẩm định của Hội đồng Di sản văn hoá quốc gia. Điều 8. Điều khoản thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 3 năm 2011. 2. Cục Di sản văn hóa chịu trách nhiệm theo dõi, giám sát và kiểm tra việc thực hiện Thông tư này. 3. Trong quá trình thực hiện nếu có vấn đề phát sinh, vướng mắc, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (qua Cục Di sản văn hóa) để xem xét, bổ sung, sửa đổi./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHI TIẾT BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT NĂM 2011 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HOÀ BÌNH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÒA BÌNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản qui phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03/12/2004; Căn cứ Luật Đất đai số 13/2003/QH11 ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai; Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất; Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27/7/2007 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất; Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Căn cứ Thông tư Liên tịch số 02/2010/TTLT-BTNMT-BTC ngày 08/01/2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Tài chính về việc hướng dẫn xây dựng, thẩm định, ban hành bảng giá đất và điều chỉnh bảng giá đất thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Trên cơ sở Nghị quyết số 170/NQ-HĐND ngày 10/12/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh khoá XIV, kỳ họp thứ 21 thông qua bảng giá các loại đất năm 2011 trên địa bàn tỉnh Hòa Bình; Theo đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 331/TTr-STNMT ngày 22/12/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chi tiết bảng giá các loại đất năm 2011 trên địa bàn tỉnh Hoà Bình (có Quy định chi tiết kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2011. Giao: + Sở Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện. + Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố xác định, quy định chi tiết mốc giới các khu vực, vị trí các loại đất của các xã trên địa bàn huyện, thành phố để thực hiện. Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành liên quan và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố căn cứ quyết định thi hành./ <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH CHI TIẾT BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT NĂM 2011 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÒA BÌNH (Kèm theo Quyết định số: 17 /2010/QĐ-UBND ngày 29 /12/2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hòa Bình) Phần I PHẠM VI ÁP DỤNG BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT NĂM 2011 I. Bảng giá quyền sử dụng đất tại Quyết định được sử dụng làm căn cứ: 1. Tính thuế đối với việc sử dụng đất và chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật; 2. Tính tiền sử dụng đất và tiền thuê đất khi giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất cho các trường hợp quy định tại Điều 34 và Điều 35 của Luật Đất đai năm 2003; 3. Tính giá trị quyền sử dụng đất khi giao đất không thu tiền sử dụng đất cho các tổ chức, cá nhân trong các trường hợp quy định tại Điều 33 của Luật Đất đai năm 2003; 4. Xác định giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị tài sản của doanh nghiệp cổ phần hoá, lựa chọn hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất theo quy định tại Khoản 3 Điều 59 Luật Đất đai năm 2003; 5. Tính giá trị quyền sử dụng đất để thu lệ phí trước bạ theo quy định của pháp luật; 6. Tính giá trị quyền sử dụng đất để bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và phát triển kinh tế quy định tại Điều 39, Điều 40 của Luật Đất đai năm 2003; 7. Tính tiền bồi thường đối với người có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai mà gây thiệt hại cho Nhà Nước theo quy định của pháp luật; II. Trường hợp Nhà nước giao đất, cho thuê đất theo hình thức đấu giá quyền sử dụng đất, hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất, thì mức giá trúng đấu giá quyền sử dụng đất hoặc trúng đấu thầu dự án có sử dụng đất không được thấp hơn mức giá quy định tại Quyết định này. III. Giá quyền sử dụng đất tại Quyết định không áp dụng đối với trường hợp người có quyền sử dụng đất thỏa thuận về giá khi thực hiện các quyền chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất. Phần II PHƯƠNG PHÁP, NGUYÊN TẮC XÁC ĐỊNH GIÁ ĐẤT I. PHƯƠNG PHÁP Sử dụng phương pháp so sánh trực tiếp để xác định giá quyền sử dụng các loại đất, xây dựng bảng giá các loại đất năm 2011 trên địa bàn tỉnh Hoà Bình. Phương pháp so sách trực tiếp: Là phương pháp xác định mức giá thông qua việc tiến hành phân tích các mức giá đất thực tế đã chuyển nhượng quyền sử dụng đất trên thị trường của loại đất tương tự (về loại đất, diện tích đất, vùng, khu vực, loại đô thị, loại đường phố, loại vị trí đất) để so sánh, xác định giá quyền sử dụng đất, loại đất cần định giá, dựng bảng giá các loại đất năm 2011. Ngoài phương pháp so sách trực tiếp nêu trên, có kết hợp với một số phương pháp xác định giá đất khác như: Phương pháp thu nhập… được quy định tại Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất; Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27/07/2007 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất, để định giá đất. II. NGUYÊN TẮC ĐỊNH GIÁ ĐẤT 1. Nhóm đất nông nghiệp: Gồm: Đất trồng cây hàng năm; Đất trồng cây lâu năm; Đất nuôi trồng thuỷ sản; Đất rừng sản xuất; Đất rừng phòng hộ; Đất rừng đặc dụng; Đất nông nghiêp khác. a) Nguyên tắc phân vùng định giá đất theo xã, phường, thị trấn Hoà Bình là tỉnh miền núi, vì vậy các xã, phường, thị trấn thuộc tỉnh Hoà Bình đều được xác định là thuộc vùng miền núi. Để phù hợp với thực tế của địa phương, căn cứ vào vị trí địa lý, các điều kiện về sản xuất, điều kiện về kết cấu hạ tầng, giao thông, thực hiện phân chia các xã, phường, thị trấn có điều kiện tương đối giống nhau thành vùng (Trong vùng miền núi). Cụ thể phân chia các xã, phường, thị trấn trên địa bàn toàn tỉnh thành 4 vùng như sau:
2,103
126,873
+ Vùng 1: Gồm các phường, thị trấn và các xã có trục quốc lộ đi qua (không bao gồm những xã vùng cao, mật độ dân số thấp, điều kiện sản xuất khó khăn). + Vùng 2: Gồm các xã có trục tỉnh lộ, có đường liên huyện đi qua, có mật độ dân số và điều kiện sản xuất ở mức trung bình (không bao gồm những xã vùng cao, mật độ dân số thấp, điều kiện sản xuất khó khăn). + Vùng 3: Gồm các xã có đường liên xã đi qua, bao gồm cả các xã có mật độ dân số thấp, điều kiện giao thông chưa thuận lợi (không bao gồm các xã vùng cao, điều kiện sản xuất khó khăn). + Vùng 4: Gồm các xã còn lại. b) Nguyên tắc phân chia vị trí định giá đất theo loại đất - Đối với đất trồng cây hàng năm Căn cứ vào yếu tố chất đất, địa hình, khí hậu, thời tiết và điều kiện về thuỷ lợi, tưới tiêu, giao thông trong mỗi vùng, phân chia đất trồng cây hàng năm thành 3 loại vị trí giá đất khác nhau: + Vị trí 1: Là đất trồng cấy được từ hai vụ lúa nước trở lên trong năm, có khoảng cách từ nơi cư trú của cộng đồng dân cư tới nơi sử dụng đất sản xuất gần nhất và có điều kiện giao thông thuận lợi nhất. + Vị trí 2: Là đất chỉ trồng cấy được một vụ lúa hoặc màu trong năm; Là đất trồng cấy được từ hai vụ trở lên trong năm nhưng có khoảng cách từ nơi cư trú của cộng đồng dân cư tới nơi sử dụng đất sản xuất và có điều kiện về giao thông ít thuận lợi hơn vị trí 1. + Vị trí 3: Là đất còn lại (đất trồng màu, đất gò, đồi), có khoảng cách từ nơi cư trú của cộng đồng dân cư tới nơi sử dụng đất sản xuất xa hơn vị trí 2, điều kiện về giao thông khó khăn hơn. - Đối với đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thuỷ sản: Giá đất được xác định theo vùng, không phân chia vị trí. - Đối với đất rừng sản xuất Căn cứ khoảng cách từ nơi sản xuất tới nơi tập kết để vận chuyển đi tiêu thụ sản phẩm, phân chia đất rừng sản xuất làm 2 vị trí định giá đất cho từng vùng, cụ thể: + Vị trí 1: Là khu đất có diện tích đất có vị trí cách đường giao thông là 500 mét trở lại. + Vị trí 2: Là các khu đất rừng còn lại. - Đối với đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng: Giá đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng năm 2011 tính và xác định tương ứng với giá đất rừng sản xuất của vùng tương ứng liền kề. - Đối với đất nông nghiệp khác: Giá của loại đất này được xem xét, xác định tương ứng với mức giá loại đất nông nghiệp liền kề. 2. Nhóm đất phi nông nghiệp Gồm: Đất ở tại đô thị; Đất ở tại nông thôn; Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại đô thị; Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại nông thôn; Đất phi nông nghiệp khác. a) Nguyên tắc phân loại đường phố, phân chia vị trí định giá đất đối với đất phi nông nghiệp tại khu vực đô thị (tại phường, thị trấn) Căn cứ vào khả năng sinh lợi, điều kiện về kết cấu hạ tầng thuận lợi cho sinh hoạt, sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, du lịch và khoảng cách đến trung tâm thành phố, phường, thị trấn, các đường phố thuộc phường, thị trấn được chia thành các loại đường phố, vị trí định giá đất. Phân loại đường phố: Đường phố thuộc đô thị (thuộc phường, thị trấn) được chia thành các loại đường phố để định giá đất. Đường phố loại 1 là đường phố có điều kiện về kết cấu hạ tầng thuận lợi nhất cho sinh hoạt, sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, du lịch; Đường phố loại 2, 3, 4, 5… là đường phố có điều kiện về kết cấu hạ tầng kém thuận lợi hơn cho sinh hoạt, sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, du lịch. Phân chia vị trí: Đất tại mỗi loại đường phố được chia làm 4 vị trí: + Vị trí 1: Là diện tích đất có mặt tiền (mặt phía trước của thửa đất) giáp với trục đường của loại đường phố đó, có chiều sâu từ vị trí mặt tiền thửa đất vào sâu 20 mét; + Vị trí 2: Là phần diện tích đất tiếp theo của vị trí 1 của cùng thửa đất của loại đường phố, có chiều sâu từ điểm cuối vị trí 1 của thửa đất vào sâu 30 mét; + Vị trí 3: Là phần diện tích đất tiếp theo của vị trí 2 của cùng thửa đất của loại đường phố, có chiều sâu từ điểm cuối vị trí 2 của thửa đất vào sâu 50mét; + Vị trí 4: Là phần diện tích đất còn lại tiếp theo sau của vị trí 3 của cùng loại đường phố. b) Nguyên tắc phân loại nhóm xã, khu vực, vị trí định giá đất đối với đất phi nông nghiệp tại khu vực nông thôn (Bao gồm cả các xã thuộc thành phố Hòa Bình) Căn cứ vào khả năng sinh lợi, điều kiện kết cấu hạ tầng thuận lợi cho sinh hoạt, sản xuất kinh doanh, dịch vụ, du lịch, điều kiện về phát triển kinh tế - xã hội, chia các xã có cùng điều kiện trong huyện, thành phố thành các nhóm xã, khu vực, vị trí đất. Phân loại nhóm xã: Tại mỗi huyện, thành phố, các xã có các điều kết cấu hạ tầng thuận lợi hoặc khó khăn cho sinh hoạt, sản xuất kinh doanh, dịch vụ, du lịch, điều kiện về phát triển kinh tế - xã hội tương đối giống nhau được phân chia thành các nhóm xã để định giá đất. Các nhóm xã trong một huyện thành phố được phân chia tối đa là 7 nhóm. Phân chia khu vực: Trong mỗi xã được chia thành 3 khu vực định giá đất thuộc địa giới hành chính của xã đó. Cụ thể: + Khu vực 1: Là khu đất tiếp giáp với trục đường giao thông chính, nằm tại trung tâm xã hoặc cụm xã (gần UBND, trường học, chợ, trạm y tế), gần khu thương mại, dịch vụ, du lịch, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, gần đầu mối giao thông. + Khu vực 2: Là khu đất nằm ven các trục đường giao thông liên thôn, liên xóm, tiếp giáp với khu vực 1 nêu trên. + Khu vực 3: Là khu đất còn lại trên địa bàn xã. Phân chia vị trí: Trong mỗi khu vực của xã được chia thành 4 vị trí định giá đất: + Vị trí 1: Là diện tích đất có khả năng sinh lợi cao nhất, có các điều kiện về kết cấu hạ tầng thuận lợi nhất, có mặt tiền (mặt phía trước của thửa đất) giáp với trục đường giao thông, có chiều sâu từ vị trí mặt tiền thửa đất vào đến 30 mét; + Vị trí 2: Là diện tích đất có vị trí kế tiếp vị trí 1, có khả năng sinh lợi và điều kiện về kết cấu hạ tầng kém thuận lợi hơn vị trí 1, có chiều sâu từ điểm cuối vị trí 1 của thửa đất vào sâu 50 mét; + Vị trí 3: Là phần diện tích đất có vị trí kế tiếp vị trí 2, có khả năng sinh lợi và điều kiện về kết cấu hạ tầng kém thuận lợi hơn vị trí 2, có chiều sâu từ điểm cuối vị trí 2 của thửa đất vào sâu 100mét; + Vị trí 4: Là phần diện tích đất còn lại kế tiếp theo sau của vị trí 3, có khả năng sinh lợi và điều kiện về kết cấu hạ tầng kém thuận lợi hơn. 3. Đối với các loại đất chưa xác định mục đích sử dụng Bao gồm: Đất bằng chưa sử dụng, đất đồi núi chưa sử dụng, núi đá không có rừng cây. Khi được cấp có thẩm quyền cho phép đưa vào sử dụng, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm xác định giá đất cụ thể đảm bảo tương ứng với loại đất cùng mục đích sử dụng liền kề khu đất. 4. Đối với đất giáp ranh Việc xác định giá đất giáp ranh rất phức tạp, có liên quan đến các tỉnh, thành phố có đất giáp ranh. Khi có các dự án liên quan đến việc sử dụng đất, Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố báo cáo, đề nghị với Sở Tài nguyên và Môi trường xem xét, định giá cụ thể. Sở Tài nguyên và Môi trường căn cứ các nguyên tắc, phương pháp xác định giá đất giáp ranh được quy định cụ thể tại Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất; Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27/07/2007 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất, để định giá đất, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định. Đối với đất giáp ranh giữa các huyện, thành phố thuộc tỉnh Hòa Bình: Khi xác định vị trí, khu vực để định giá đất, Ủy ban nhân các huyện, thành phố có trách nhiệm quy định khu vực, vị trí đảm bảo tương ứng giá từng loại đất (năm 2011) với các huyện, thành phố có đất giáp ranh. Phần III GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT I. HUYỆN KỲ SƠN 1. Nhóm đất Nông nghiệp: Được chia thành 3 vùng định giá đất. + Vùng 1: Thị trấn Kỳ Sơn, các xã Mông Hoá, Dân Hạ, Dân Hòa, Yên Quang, Phúc Tiến. + Vùng 2: Xã Phú Minh, Hợp Thành, Hợp Thinh. + Vùng 3: Xã Độc Lập. 2. Nhóm đất phi nông nghiệp: a) Khu vực thị trấn Kỳ Sơn: Được chia làm 6 loại đường phố để định giá đất. b) Khu vực các xã huyện Kỳ Sơn: Được chia thành 4 nhóm xã để định giá đất: + Nhóm 1: Xã Mông Hoá. + Nhóm 2: Xã Dân Hòa, Dân Hạ, Hợp Thịnh, Yên Quang, Phúc Tiến. + Nhóm 3: Xã Phú Minh, Hợp Thành. + Nhóm 4: (không có nhóm 4). + Nhóm 5: Xã Độc Lập. II. HUYỆN LẠC SƠN 1. Nhóm đất nông nghiệp: Được chia thành 4 vùng định giá đất: - Vùng 1: Thị trấn Vụ Bản, xã Thượng Cốc, Liên Vũ, Xuất Hoá, Yên Nghiệp, Vũ Lâm, Ân Nghĩa. - Vùng 2: Xã Tuân Đạo, Định Cư, Hương Nhượng, Tân Lập, Văn Nghĩa, Nhân Nghĩa, Yên Phú, Tân Mỹ. - Vùng 3: Xã Chí Đạo, Phú Lương, Phúc Tuy, Chí Thiện, Mỹ Thành, Bình Chân, Bình Cảng, Văn Sơn, Ngọc sơn. - Vùng 4: Xã Tự Do, Ngọc Lâu, Quý Hòa, Miền Đồi, Bình Hẻm. 2. Nhóm đất phi nông nghiệp: a) Khu vực thị trấn Vụ bản: Được chia làm 6 loại đường phố để định giá đất. b) Khu vực các xã: Được chia thành 7 nhóm xã để định giá đất: + Nhóm 1: Xã Nhân Nghĩa, Thượng Cốc, Xuất Hoá, Ân Nghĩa, Vũ Lâm, Liên Vũ, Yên Nghiệp. + Nhóm 2: Xã Hương Nhượng, Yên Phú. + Nhóm 3: Xã Văn Nghĩa, Tân Lập, Tân Mỹ, Định Cư. + Nhóm 4: Xã Ngọc Sơn, Phúc Tuy, Phú Lương.
2,071
126,874
+ Nhóm 5: Xã Tuân Đạo, Mỹ thành, Bình Chân, Chí Đạo. + Nhóm 6: Xã Bình cảng, Văn Sơn, Chí Thiện, Ngọc Lâu, Quý Hòa. + Nhóm 7: Xã Miền Đồi, Bình Hẻm, Tự Do. III. HUYỆN ĐÀ BẮC 1. Nhóm đất nông nghiệp: Được chia thành 4 vùng định giá đất: - Vùng 1: Thị trấn Đà Bắc, xã Tu Lý. - Vùng 2: Xã Toàn Sơn, Hào Lý, Cao Sơn. - Vùng 3: Xã Hiền Lương, Tân Minh, Trung Thành, Đoàn Kết, Yên Hòa, Đồng Chum, Giáp Đắt, Tân Pheo, Mường Chiềng. - Vùng 4: Xã Vầy Nưa, Tiền Phong, Mường Tuổng, Đồng Ruộng, Đồng Nghê, Suối Nánh. 2. Nhóm đất phi nông nghiệp: a) Khu vực thị trấn Đà Bắc: Được chia làm 6 loại đường phố để định giá đất. b) Khu vực các xã: Được chia thành 4 nhóm xã để định giá đất: + Nhóm 1: Xã Tu Lý, Cao Sơn, Toàn Sơn, Mường Chiềng. + Nhóm 2: Xã Hào Lý, Hiền Lương, Tân Pheo, Tân Minh, Giáp Đắt. + Nhóm 3: Xã Yên Hòa, Đoàn Kết, Đồng Chum, Trung Thành. + Nhóm 4: Xã Đồng Nghê, Mường Tuổng, Suối Nánh, Đồng Ruộng, Tiền Phong, Vầy Nưa. IV. HUYỆN TÂN LẠC 1. Nhóm đất nông nghiệp: Được chia thành 4 vùng định giá đất: - Vùng 1: Thị trấn Mường Khến, các xã Quy Hậu, Mãn Đức, Tử Nê, Thanh Hối, Đông Lai, Ngọc Mỹ, Phong Phú. - Vùng 2: Xã Tuân Lộ, Quy Mỹ, Do Nhân, Lỗ Sơn, Gia Mô, Địch Giáo, Mỹ Hòa. - Vùng 3: Xã Quyết Chiến, Phú Cường, Phú Vinh, Trung Hòa. - Vùng 4: Xã Ngổ Luông, Lũng Vân, Bắc Sơn, Nam Sơn, Ngòi Hoa. 2. Nhóm đất phi nông nghiệp: a) Khu vực thị trấn: Được chia làm 6 loại đường phố để định giá đất. b) Khu vực các xã: Được chia thành 5 nhóm xã để định giá đất: + Nhóm 1: Xã Quy Hậu, Mãn Đức, Tử Nê, Phong Phú. + Nhóm 2: Xã Thanh Hối, Đông Lai, Ngọc Mỹ, Tuân Lộ, Phú Cường + Nhóm 3: Xã Địch Giáo, Mỹ Hòa, Quy Mỹ. + Nhóm 4: Xã Lũng Vân, Lỗ Sơn, Gia Mô, Do Nhân, Trung Hòa. + Nhóm 5: Xã Quyết Chiến, Ngổ Luông, Nam Sơn, Bắc Sơn, Ngòi Hoa, Phú Vinh. V- HUYỆN CAO PHONG 1. Nhóm đất nông nghiệp: Được chia thành 4 vùng định giá đất. - Vùng 1: Thị trấn Cao Phong, các xã Thu Phong, Tây Phong, Nam Phong, Dũng Phong, Tân Phong. - Vùng 2: Xã Bắc Phong, Đông Phong, Bình Thanh. - Vùng 3: Xã Thung Nai, Xuân Phong. - Vùng 4: Xã Yên Thượng, Yên Lập. 2. Nhóm đất phi Nông nghiệp: a) Khu vực Thị trấn Cao Phong: Được chia làm 6 loại đường phố để định giá đất. b) Khu vực các xã: Được chia thành 4 nhóm xã để định giá đất: + Nhóm 1: Xã Thu Phong, Tây Phong, Nam Phong. + Nhóm 2: Xã Dũng Phong, Bắc Phong, Tân Phong. + Nhóm 3: Xã Đông Phong, Xuân Phong, Bình Thanh, Thung Nai. + Nhóm 4: Xã Yên Thượng, Yên Lập. VI. HUYỆN LƯƠNG SƠN 1. Nhóm đất nông nghiệp: Được chia thành 3 vùng định giá đất: - Vùng 1: Thị trấn Lương Sơn, xã Lâm Sơn, Hòa Sơn, Tân Vinh, Nhuận Trạch, Thành Lập, Trung Sơn, Cao Thắng, Cao Dương; Liên Sơn. - Vùng 2: Xã Trường Sơn, Hợp Hòa, Cư Yên, Long Sơn, Hợp Thanh, Tân Thành, Thanh Lương. - Vùng 3: Xã Tiến Sơn, Cao Răm, Hợp Châu. 2. Nhóm đất phi nông nghiệp: a) Khu vực thị trấn Lương Sơn: Được chia làm 7 loại đường phố để định giá đất. b) Khu vực các xã: Được chia thành 6 nhóm xã để định giá đất: + Nhóm 1: Xã Hòa Sơn, Nhuận trạch. + Nhóm 2: Xã Lâm Sơn, Tân Vinh. + Nhóm 3: Xã Thành Lập, Trung Sơn, Cao Thắng, cao Dương. + Nhóm 4: Xã Cư Yên, Thanh Lương, Hợp Thanh, Tân Thành, Liên Sơn. + Nhóm 5: Xã Hợp Hòa, Trường Sơn, Long Sơn. + Nhóm 6: Xã Tiến Sơn, Cao Răm, Hợp Châu. VII. HUYỆN MAI CHÂU 1. Nhóm đất nông nghiệp: Được chia thành 4 vùng định giá đất: - Vùng 1: Thị trấn Mai Châu, xã Chiềng Châu, Tòng Đậu. - Vùng 2: Xã Đồng Bảng, Mai Hạ, Vạn Mai, Tân Sơn. - Vùng 3: Xã Nà Mèo, Thung Khe, Bao La, Piêng Vế, Xăm Khoè, Ba Khan, Mai Hịch, Nà Phòn. - Vùng 4: Xã Pù Bin, Pà Cò, Hang Kia, Noong Luông, Phúc Sạn, Cun Pheo, Tân Mai, Tân Dân. 2. Nhóm đất phi nông nghiệp: a) Khu vực thị trấn Mai Châu: Được chia làm 7 loại đường phố để định giá đất. b) Khu vực các: Được chia thành 4 nhóm xã để định giá đất: + Nhóm 1: Xã Chiềng Châu, Đồng Bảng, Vạn Mai, Tòng Đậu. + Nhóm 2: Xã Xăm Khoè, Bao La, Tân Sơn, Mai Hạ. + Nhóm 3: Xã Mai Hịch, Piềng Vế, Phúc Sạn, Pà Cò, Nà Phòn. + Nhóm 4: Xã Hang Kia, Tân Mai, Ba Khan, Thung Khe, Pù Bin, Noong Luông, Cun Pheo, Nà Mèo, Tân Dân. VIII- HUYỆN LẠC THUỶ 1. Nhóm đất nông nghiệp: Được chia thành 3 vùng định giá đất. - Vùng 1: Thị trấn Chi Nê, Thanh Hà; các xã Phú Lão, Phú Thành, Thanh Nông, Đồng Tâm, Cố Nghĩa. - Vùng 2: Xã Khoan Dụ, Yên Bồng, An Bình, Liên Hòa, An Lạc, Hưng Thi, Lạc Long. - Vùng 3: Xã Đồng Môn. 2. Nhóm đất phi nông nghiệp: a) Khu vực thị trấn Chi Nê: Được chia làm 8 loại đường phố để định giá đất. b) Khu vực thị trấn Thanh Hà: Được chia làm 5 loại đường phố để định giá đất. c) Khu vực các xã: Được chia thành 5 nhóm xã để định giá đất: + Nhóm 1: Xã Phú Thành, Phú Lão, Đồng Tâm, Thanh nông. + Nhóm 2: Xã Khoan Dụ, Cố Nghĩa. + Nhóm 3: Xã Lạc Long. + Nhóm 4: Xã An Bình, Yên Bồng, Hưng Thi. + Nhóm 5: Xã An Lạc, Liên Hòa, Đồng Môn. IX. HUYỆN KIM BÔI 1. Nhóm đất nông nghiệp: Được chia thành 3 vùng định giá đất. - Vùng 1: Thị trấn Bo, các xã Mỵ Hòa, Sào Báy, Nam Thượng, Hợp Kim, Kim Bình, Hạ Bì, Vĩnh Đồng, Đông Bắc, Vĩnh Tiến, Tú Sơn. - Vùng 2: Xã Kim Bôi, Kim Truy, Kim Sơn, Hợp Đồng, Sơn Thuỷ, Bình Sơn, Nật Sơn, Hùng Tiến, Kim Tiến, Bắc Sơn, Thượng Bì, Trung Bì. - Vùng 3: Xã Thượng Tiến, Đú Sáng, Nuông Dăm, Cuối Hạ, Lập Chiệng. 2. Nhóm đất phi nông nghiệp: a) Khu vực thị trấn Bo: Được chia làm 4 loại đường phố để định giá đất. b) Khu vực các xã: Được chia thành 7 nhóm xã để định giá đất: + Nhóm 1: Xã Xã Hạ Bì. + Nhóm 2: Xã Kim Bình, Tú Sơn. + Nhóm 3: Xã Vĩnh Tiến, Nam Thượng, Vĩnh Đồng, Đông Bắc. + Nhóm 4: Xã Mỵ Hòa, Hợp Kim. + Nhóm 5: Xã Sào Báy, Kim Bôi, Bình Sơn, Kim Tiến. + Nhóm 6: Xã Kim Sơn, Cuối Hạ, Bắc Sơn, Sơn Thuỷ. + Nhóm 7: Xã Đú Sáng, Nật Sơn, Hùng Tiến, Hợp Đồng, Thượng Tiến, Trung Bì, Thượng Bì, Kim Truy, Lập Chiệng, Nuông Dăm. X. HUYỆN YÊN THỦY 1. Nhóm đất nông nghiệp: Được chia thành 3 vùng định giá đất. - Vùng 1: Thị trấn Hàng trạm; các xã Yên Lạc, Ngọc Lương, Yên Trị, Bảo Hiệu, Lạc Thịnh, Phú Lai. + Vùng 2: Xã Lạc Lương, Hữu Lợi, Lạc Sỹ, Đa Phúc, Lạc Hưng, Đoàn Kết. + Vùng 3: Xã Lạc Lương, Hữu Lợi, Lạc Sỹ. 2. Nhóm đất phi nông nghiệp: a) Khu vực thị trấn Hàng Trạm: Được chia làm 7 loại đường phố để định giá đất b) Khu vực các xã: Được chia thành 5 nhóm xã để định giá đất: + Nhóm 1: Xã Yên Lạc. + Nhóm 2: Xã Ngọc Lương, Yên Trị, Bảo Hiệu, Lạc Thịnh, Phú Lai. + Nhóm 3: Xã Đa Phúc, Lạc Hưng, Đoàn Kết. + Nhóm 4: Xã Lạc Lương. + Nhóm 5: Xã Hữu Lợi, Lạc Sỹ. XI. THÀNH PHỐ HÒA BÌNH 1. Nhóm đất nông nghiệp: Được chia thành 2 vùng, gồm vùng 1 và vùng 3, (không có vùng 2). - Vùng 1: Phường Phương Lâm, Đồng Tiến, Thái Bình, Chăm Mát, Tân Thịnh, Tân Hoà, Hữu Nghị, Thịnh Lang. Các xã: Sủ Ngòi, Dân Chủ, Trung Minh, Thống Nhất, Hòa Bình, Yên Mông. - Vùng 3: Xã Thái Thịnh. 2. Nhóm đất phi nông nghiệp: a) Khu vực các phường: Được chia làm 20 loại đường phố để định giá đất tại các phường. b) Khu vực các xã: Được chia thành 6 nhóm xã để định giá đất: + Nhóm 1: Xã Sủ Ngòi. + Nhóm 2: Xã Dân Chủ. + Nhóm 3: Xã Hòa Bình, Trung Minh. + Nhóm 4: Xã Thống Nhất. + Nhóm 5: Xã Thái Thịnh. + Nhóm 6: Xã Yên Mông. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH HUỶ BỎ GIÁ THU GOM RÁC THẢI, QUÉT DỌN HẦM HÀNG, QUÉT RỬA MẶT BOONG TÀU KHU VỰC CẢNG SÔNG, BIỂN ĐƯỢC QUY ĐỊNH TẠI QUYẾT ĐỊNH SỐ 08/2004/QĐ-UBND NGÀY 20/01/2004 CỦA UBND THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Pháp lệnh Giá ngày 26 tháng 4 năm 2002; Căn cứ Nghị định số 40/2010/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật; Căn cứ Thông tư số 122/2010/TT-BTC ngày 12/8/2010 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 104/2008/TT-BTC ngày 13 tháng 11 năm 2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá và Nghị định số 75/2008/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2008 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá; Theo đề nghị của Sở Tài chính thành phố tại Công văn số 2156/STC-TCDN ngày 20 tháng 12 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Huỷ bỏ giá thu gom rác thải, quét dọn hầm hàng, quét rửa mặt boong tàu khu vực cảng sông, biển được quy định tại mục VII, Phụ lục Quy định giá thu gom rác thải trên địa bàn thành phố ban hành kèm theo Quyết định số 08/2004/QĐ-UBND ngày 20/01/2004 của Uỷ ban nhân dân thành phố Đà Nẵng về việc ban hành quy định giá thu gom rác thải trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. Điều 2. Các tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ thu gom rác thải, quét dọn hầm hàng, quét rửa mặt boong tàu khu vực cảng sông, biển có trách nhiệm xây dựng, ban hành mức giá cung cấp dịch vụ; đồng thời, thực hiện kê khai giá với cơ quan chức năng theo đúng quy định hiện hành. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thực hiện sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng UBND thành phố, Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Cục trưởng Cục Thuế thành phố, Tổng giám đốc Công ty TNHH MTV Môi trường đô thị Đà Nẵng, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định này thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BÃI BỎ QUYẾT ĐỊNH SỐ 03/2005/QĐ-UB NGÀY 27/01/2005 CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN
2,132
126,875
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND ngày 14/12/2004; Căn cứ Nghị định số 135/2003/NĐ-CP ngày 14/11/2003 của Chính phủ về kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật; Căn cứ Nghị định số 106/2005/NĐ-CP ngày 17/8/2005 Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Điện lực về bảo vệ an toàn công trình lưới điện cao áp; Nghị định số 81/2009/NĐ-CP ngày 12/10/2009 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 106/2005/NĐ-CP; Nghị định số 68/2010/NĐ-CP ngày 01/7/2010 của Chính phủ Quy định về xử phạt vi phạm pháp luật trong lĩnh vực điện lực và Thông tư số 03/2010/TT-BCT ngày 22/01/2010 của Bộ Công Thương quy định một số nội dung về bảo vệ an toàn lưới điện cao áp; Xét đề nghị của Sở Công Thương tại Tờ trình số 64/TTr-SCT ngày 07/12/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Bãi bỏ Quyết định số 03/2005/QĐ-UB ngày 27/01/2005 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn về việc ban hành quy định xử lý nhà ở, công trình xây dựng vi phạm hành lang bảo vệ an toàn lưới điện cao ấp trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn. Điều 2. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố có trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> VỀ VIỆC BAN HÀNH NGUYÊN TẮC, TIÊU CHÍ VÀ ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN BẰNG NGUỒN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC GIAI ĐOẠN 2011 – 2015, TỈNH VĨNH PHÚC UỶ BAN NHÂN DÂN Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26-11-2003; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước năm 2002; Căn cứ Quyết định số 60/2010/QĐ-TTg ngày 30/9/2010 của Thủ tướng Chính phủ Ban hành các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển bằng nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2011-2015; Căn cứ Nghị quyết số 24/2010/NQ-HĐND ngày 22/12/2010 về ban hành nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển bằng nguồn vốn NSNN giai đoạn 2011 – 2015 của tỉnh Vĩnh Phúc; Xét đề nghị của Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Công văn số 1008/SKH&ĐT-XDHT ngày 31/12/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển bằng nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2011-2015 của tỉnh Vĩnh Phúc như sau: 1. Nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ chi đầu tư phát triển tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2011-2015. 1.1. Quan điểm và nguyên tắc phân bổ vốn đầu tư phát triển hàng năm giai đoạn 2011-2015 1.1.1. Quan điểm phân bổ vốn đầu tư - Đầu tư cho các các chương trình, nghị quyết, các nhiệm vụ quan trọng của Tỉnh uỷ, HĐND và UBND tỉnh đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội và đảm bảo an sinh xã hội trên địa bàn. - Phân bổ vốn đầu tư phải phù hợp với thực tế của địa phương, chống đầu tư dàn trải và hạn chế nợ đọng trong đầu tư xây dựng, coi trọng hiệu quả đầu tư. - Trú trọng nguồn lực để thực hiện Bồi thường - GPMB cho các dự án, các công trình trọng điểm và các nhiệm vụ quan trọng khác. - Đầu tư hài hoà, có trọng tâm nhưng không chênh lệch lớn quá giữa các địa phương trong tỉnh. 1.1.2. Nguyên tắc phân bổ - Tập trung đầu tư cho các chương trình, các Nghị quyết và các nhiệm vụ của Tỉnh uỷ, HĐND và UBND tỉnh trong giai đoạn 2011-2015. - Tập trung thanh toán dứt điểm các công trình hoàn thành đã có quyết toán được duyệt của công trình bàn giao đưa vào sử dụng, các công trình quá hạn đầu tư theo nhóm được duyệt trong kế hoạch, công trình chuyển tiếp để sớm đưa vào khai thác, sử dụng. - Tập trung và ưu tiên bố trí tỷ trọng vốn đầu tư cao cho các ngành, lĩnh vực quan trọng như: Hạ tầng kỹ thuật thiết yếu; giao thông vận tải; giáo dục - Đào tạo ; nông nghiệp - PTNT; y tế ; hạ tầng kỹ thuật đô thị; xử lý môi trường, ... - Bố trí vốn thực hiện công trình nhóm C không quá 3 năm, công trình nhóm B không quá 5 năm, hạn chế tối đa các công trình mới. Công trình hoàn thành trong năm đạt từ 60% đến 70%. Việc bố trí nguồn vốn khác kết hợp với vốn ngân sách đầu tư tập trung phải đảm bảo tính chắc chắn về khả năng huy động nguồn vốn. - Chấp hành nghiêm quy định của Nhà nước về kế hoạch hoá đầu tư, công trình được bố trí trong năm kế hoạch phải có dự án đầu tư, báo cáo kinh tế kỹ thuật, thiết kế và dự toán được phê duyệt trước 31/10 hàng năm theo đúng kế hoạch. - Các công trình xây dựng cơ bản được đầu tư từ nguồn ngân sách vẫn tuân thủ đúng cơ chế hỗ trợ đã được HĐND tỉnh quyết nghị và đang triển khai thực hiện (kể cả nguồn vốn đã phân cấp về cấp huyện theo nguyên tắc và tiêu chí). Căn cứ vào nguồn vốn theo phân cấp của UBND tỉnh trong giai đoạn 2011-2015, UBND huyện dự kiến phân bổ vốn đầu tư báo cáo UBND tỉnh xem xét, trình HĐND tỉnh quyết định trước khi giao kế hoạch vốn XDCB hàng năm theo Thông tư số 63 ngày 27-3-2009 của Bộ Tài chính. Đối với các ngành căn cứ theo tổng mức và cơ cấu vốn đầu tư của ngành mình đề xuất bố trí cho các công trình thuộc kế hoạch hàng năm theo nguyên tắc và thứ tự ưu tiên từ trên xuống dưới, Sở Kế hoạch và Đầu tư kiểm tra đúng nguyên tắc báo cáo UBND tỉnh trình HĐND tỉnh nghị quyết trước khi giao kế hoạch. * Loại công trình đầu tư bằng nguồn vốn phân cấp cho cấp huyện thực hiện theo Quyết định phân cấp của UBND tỉnh trong giai đoạn 2011-2015 nhưng có tổng mức đầu tư lớn như công trình hạ tầng huyện lỵ; hạ tầng công cộng; công trình giao có tổng mức đầu tư từ 20 tỷ đồng trở lên, có chủ trương của UBND tỉnh cho thực hiện sẽ xem xét hỗ trợ từ nguồn ngân sách tỉnh. 1.2- Nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển cho các huyện, thành phố, thị xã của tỉnh, như sau: 1.2.1. Nguyên tắc chung: - Thực hiện theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước, cân đối ngân sách nhà nước theo các tiêu chí và định mức chi đầu tư phát triển được xây dựng dựa trên số liệu đầu vào các tiêu chí được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cung cấp đến 31/10 hàng năm, trước năm kế hoạch; - Bảo đảm tương quan hợp lý giữa việc thực hiện được các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và các huyện, thành, thị; các trung tâm chính trị với các vùng kinh tế trọng điểm, ưu tiên các xã miền núi và vùng có đồng bào dân tộc thiểu số; - Sử dụng có hiệu quả, tạo điều kiện thu hút tối đa các nguồn vốn khác cho đầu tư phát triển; - Công khai, minh bạch, đảm bảo hợp lý trong việc phân bổ vốn đầu tư phát triển. - Mức vốn đầu tư phát triển trong cân đối (không bao gồm đầu tư từ nguồn sử dụng đất) năm 2011, năm đầu của thời kỳ ổn định không thấp hơn số vốn kế hoạch 2010 đã giao cho cấp huyện theo Quyết định số 210/2006/QĐ-TTg ngày 12/9/2006 của Thủ tướng Chính phủ và Nghị quyết số 22/2006/NQ-HĐND ngày 14/12/2006 của HĐND tỉnh. 1.2.2. Các tiêu chí áp dụng để phân bổ vốn đầu tư cho cấp huyện: Nhóm Tiêu chí dân số, gồm 2 tiêu chí: - Số dân của các huyện, thành phố, thị xã; - Số người dân tộc thiểu số. Nhóm Tiêu chí về trình độ phát triển, gồm 2 tiêu chí: - Tỷ lệ hộ nghèo; - Thu nội địa (không bao gồm khoản thu về đất); Nhóm Tiêu chí diện tích: - Diện tích tự nhiên của các huyện, thị, thành phố; - Tỷ lệ diện tích đất trồng lúa trên tổng diện tích đất tự nhiên. Nhóm Tiêu chí về đơn vị hành chính, bao gồm 2 tiêu chí: - Số đơn vị hành chính cấp xã; - Số xã miền núi. Nhóm Tiêu chí bổ sung, bao gồm: - Thành phố; - Trung tâm phát triển vùng của tỉnh (công nghiệp, du lịch) ; - Đô thị loại 3. 1.2.3. Xác định số điểm của từng tiêu chí cho các huyện, thành, thị: Điểm của từng, huyện, thành, thị được xác định như sau: Nhóm tiêu chí về Dân số : - Tiêu chí về dân số trung bình (cả tỉnh được 13,03 điểm): Trong đó : + Dsi : điểm theo tiêu chí dân số trung bình huyện thứ i + Dhi : Dân số trung bình huyện thứ i + DSvp : Dân số trung bình cả tỉnh. Dân số trung bình của các huyện, thành, thị để tính toán được lấy theo số liệu công bố của Cục thống kê năm 2009. - Tiêu chí về số dân tộc thiểu số (cả tỉnh được: 0,64 điểm): + Dtsi : điểm theo tiêu chí dân tộc thiểu số huyện thứ i + TSi : Số dân tộc thiểu số huyện thứ i + TSvp : Tổng số dân tộc thiểu số tỉnh Vĩnh Phúc. Số người dân tộc thiểu số của các huyện, thành, thị được lấy theo số liệu của Cục Thống kê hoặc Ban dân tộc năm 2009; Nhóm tiêu chí về Diện tích : - Điểm theo tiêu chí về diện tích tự nhiên (cả tỉnh được : 6 điểm): + DTi : Điểm theo tiêu chí diện tích huyện thứ i + DThi : Diện tích tự nhiên huyện thứ i + DTvp : Diện tích tự nhiên tỉnh Vĩnh Phúc. Diện tích tự nhiên của các huyện, thành, thị được lấy theo số liệu do Cục Thống kế năm 2009. - Điểm theo tiêu chí về tỷ lệ đất lúa trên tỷ lệ diện tích tự nhiên (cả tỉnh được 1,69 điểm). DLi = 1,69 x (DLhi/DLvp) + DLi: Điểm theo tiêu chí diện tích đất lúa huyện thứ i + DLhi: Diện tích đất lúa huyện thứ i + DLvp: Tổng tỷ lệ diện tích đất lúa của các huyện, thành, thị. Tỷ lệ diện tích đất lúa của các huyện, thành, thị được lấy theo số liệu Niêm giám thống kế năm 2009. Nhóm tiêu chí về Đơn vị hành chính : - Điểm theo tiêu chí số đơn vị hành chính cấp xã (Cả tỉnh được 9 điểm): + Dxi : Điểm theo tiêu chí số đơn vị hành chính cấp xã huyện thứ i
2,026
126,876
+ Dxhi : số xã huyện thứ i + Dxvp : Tổng số xã trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc. Số liệu đơn vị hành chính cấp xã được lấy theo số liệu công bố của Cục thống kế năm 2009. - Điểm theo tiêu chí số đơn vị hành chính cấp xã miền núi, (cả tỉnh được 1,5 điểm): chia đều cho số xã miền núi trên toàn tỉnh. + Dmni : điểm theo tiêu chí xã miền núi huyện i ; + Xmnhi : Số xã miền núi huyện thứ i ; + Xmnvp : Tổng số xã miền núi của cả tỉnh. Nhóm tiêu chí trình độ phát triển : - Điểm theo tiêu chí về tỷ lệ hộ nghèo (cả tỉnh được 4,52 điểm) : + Dni: điểm theo tiêu chí tỷ lệ hộ nghèo huyện thứ i ; + Hnhi: Số hộ nghèo huyện thứ i ; + Hnvp: Tổng số hộ nghèo của các huyện, thành, thị. Số hộ nghèo các huyện, thành, thị được lấy theo số liệu công bố của Sở Lao động - Thương binh - xã hội năm 2008. - Điểm theo tiêu chí số thu nội địa, được tính toán theo thang điểm như sau : <jsontable name="bang_1"> </jsontable> (Số thu nội địa được tính trên cơ sở dự toán thu năm 2010 trừ số thu từ đất trên địa bàn do Sở Tài chính cung cấp ). Nhóm tiêu chí bổ sung : - Điểm vùng kinh tế trọng điểm (cả tỉnh được 6 điểm) chia đều cho 4 huyện là trung tâm phát triển vùng công nghiệp và du lịch gồm : Vĩnh Yên, Phúc Yên, Bình Xuyên và Tam Đảo. - Điểm theo tiêu chí đô thị loại 3 : Vĩnh Yên 1 điểm. (Bảng tổng hợp điểm theo các Tiêu chí của từng huyện, thành phố, thị xã kèm theo) 2. Xác định mức vốn đầu tư phát triển cho các huyện, thị Căn cứ vào các tiêu chí trên để tính ra số điểm của từng huyện, thị và tổng số điểm của 9 huyện, thị làm căn cứ để phân bổ vốn đầu tư trong cân đối, theo các công thức sau: Trong đó: Xn là tổng số vốn đầu tư giao cho các huyện, thị thứ n. K là tổng số vốn đầu tư giao cho các huyện, thị. Y là tổng số điểm của 9 huyện, thị. Un là tổng số điểm của huyện, thị thứ n. 3. Cơ chế quản lý và điều hành vốn đầu tư đối với các ngành và huyện, thị 3.1. Đối với các ngành - Việc phân bổ vốn đầu tư của các ngành phải căn cứ vào nghị quyết, mục tiêu của tỉnh và bố trí có trọng điểm. Đồng thời phải phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội chung của tỉnh, quy hoạch xây dựng và quy hoạch phát triển ngành. - Lựa chọn những chương trình kinh tế mũi nhọn và các mục tiêu quan trọng để tập trung nguồn lực. - Ưu tiên thanh toán cho các công trình đã quyết toán; các công trình chuyển tiếp, nhất là các công trình đã quá hạn đầu tư; các công trình mới chỉ xem xét những công trình thực sự cần thiết, bức xúc. - Kế hoạch đầu tư hàng năm của các ngành (danh mục các chương trình, dự án được lập theo thứ tự ưu tiên) gửi về Sở Kế hoạch và Đầu tư xem xét theo đúng quy định hiện hành, tổng hợp trình UBND và HĐND tỉnh để giao kế hoạch năm. Trong quá trình thực hiện các ngành nếu có phát sinh mới, trình tự thực hiện theo quy định trong cơ chế điều hành của UBND tỉnh ban hành hàng năm. 3.2. Đối với các huyện, thành thị - Việc phân bổ vốn theo mục tiêu, lựa chọn các chương trình kinh tế mũi nhọn để tập trung nguồn lực, ưu tiên đầu tư các chương trình, dự án như đã nêu đối với ngành. Tổng mức vốn đầu tư UBND tỉnh giao cho các huyện, thị xã năm 2011 là mức tối thiểu cho các năm cả giai đoạn 2011 - 2015, các năm tiếp theo mức vốn đầu tư cho các huyện, thị hàng năm không thấp hơn năm 2011. - Việc quyết định đầu tư, phê duyệt các dự án thực hiện theo Quyết định phân cấp của UBND tỉnh trong giai đoạn 2011-2015. - Hàng năm, theo nguyên tắc, tiêu chí được HĐND tỉnh quyết nghị, căn cứ tổng mức vốn của từng huyện được giao, UBND cấp huyện dự kiến phân bổ vốn đầu tư gửi về UBND tỉnh xem xét, thống nhất Thường trực HĐND tỉnh trước khi quyết định giao kế hoạch vốn XDCB hàng năm và báo cáo HĐND kỳ họp gần nhất. Điều 2. Nguyên tắc, tiêu chí và định mức nói tại Điều 1 được áp dụng cho năm ngân sách 2011 và giai đoạn ổn định ngân sách 2011-2015. Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, địa phương hướng dẫn và đôn đốc việc thực hiện. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc và Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan căn cứ quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> <jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG CƠ QUAN NHÀ NƯỚC TỈNH LÂM ĐỒNG GIAI ĐOẠN 2011-2015 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10/4/2007 của Chính Phủ về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước; Căn cứ Quyết định số 1605/QĐ-TTg ngày 27/8/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình quốc gia về ứng dụng CNTT trong hoạt động của cơ quan nhà nước giai đoạn 2011 - 2015; Căn cứ Nghị quyết số 16-NQ/TU ngày 18/8/2008 của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ Lâm Đồng về ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2008 - 2010 và định hướng đến năm 2020; Xét đề nghị của Sở Thông tin và Truyền thông, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2011-2015 (gọi tắt là Kế hoạch) với các nội dung sau: A. MỤC TIÊU ĐẾN NĂM 2015 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020 I. Mục tiêu đến năm 2015 1. Mục tiêu tổng quát a) Xây dựng và hoàn thiện cơ sở hạ tầng thông tin, tạo nền tảng phát triển Chính phủ điện tử. b) Ứng dụng rộng rãi công nghệ thông tin trong hoạt động nội bộ của các cơ quan nhà nước, hướng tới nâng cao năng suất lao động, giảm chi phí hoạt động. c) Cung cấp thông tin, dịch vụ công trực tuyến mức độ ngày càng cao cho người dân và doanh nghiệp, làm cho hoạt động của cơ quan nhà nước minh bạch hơn, phục vụ người dân và doanh nghiệp tốt hơn. 2. Mục tiêu cụ thể a) Xây dựng và hoàn thiện cơ sở hạ tầng thông tin, tạo nền tảng phát triển Chính phủ điện tử: - Phát triển và hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật bảo đảm cho các hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin trong các cơ quan nhà nước trên môi trường mạng an toàn, hiệu quả. - Phát triển và hoàn thiện các hệ thống thông tin, các cơ sở dữ liệu chuyên ngành phù hợp với yêu cầu quản lý của địa phương. - Bảo đảm các điều kiện về kỹ thuật cho tất cả các cuộc họp của Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh với các huyện, thành phố và các đơn vị cấp xã trên địa bàn tỉnh có thể được thực hiện trên môi trường mạng (họp trực tuyến). - 100% các cơ quan nhà nước (bao gồm các tổ chức chính trị, chính trị - xã hội, cơ quan chuyên môn) từ cấp tỉnh, huyện và trên 60% UBND cấp xã có mạng nội bộ (LAN) kết nối internet băng thông rộng và kết nối an toàn, bảo mật với mạng truyền dẫn tốc độ cao của Đảng và Nhà nước. - Tỷ lệ trung bình máy tính trên cán bộ, công chức tại các cơ quan nhà nước cấp sở, huyện là 93%. b) Ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) trong nội bộ cơ quan nhà nước: - 60% các văn bản, tài liệu chính thức trao đổi giữa các cơ quan nhà nước được trao đổi hoàn toàn dưới dạng điện tử. - Hầu hết cán bộ, công chức thường xuyên sử dụng hệ thống thư điện tử trong công việc. - Bảo đảm các điều kiện về kỹ thuật để 100% hồ sơ quản lý cán bộ, công chức các cấp có thể được quản lý chung trên mạng. - Bảo đảm dữ liệu điện tử phục vụ hầu hết các hoạt động trong cơ quan nhà nước. - Tỷ lệ cơ quan nhà nước cấp sở, huyện sử dụng phần mềm ứng dụng quản lý văn bản và điều hành trên môi trường mạng là 100%. - Xây dựng một số cơ sở dữ liệu, phần mềm chuyên ngành thiết yếu mang lại hiệu quả cao phục vụ hoạt động của cơ quan nhà nước các cấp. - Xây dựng và phát triển hệ thống quản lý thông tin tổng thể trên toàn tỉnh. c) Ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ người dân và doanh nghiệp: - Duy trì và phát triển Cổng thông tin điện tử của tỉnh để cung cấp công khai, đầy đủ các thông tin hành chính thiết yếu của các cơ quan nhà nước, bao gồm: dân cư, thuế, đất đai, xây dựng, quy hoạch, thông tin kinh tế - xã hội nhằm giảm tối thiểu các thông tin yêu cầu từ người dân và doanh nghiệp. Xây dựng thêm chuyên trang tiếng anh trên cổng thông tin điện tử để tăng cường quảng bá hình ảnh Lâm Đồng ra cộng đồng thế giới. - 100% các cơ quan cấp sở, huyện có Cổng thông tin điện tử con (Subportal) với đầy đủ thông tin theo quy định tại Điều 28 của Luật Công nghệ thông tin và cung cấp dịch vụ công trực tuyến mức độ 2 cho người dân và doanh nghiệp (đối với các cơ quan có cung cấp dịch vụ). - Đẩy mạnh triển khai cung cấp các dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 cho người dân và doanh nghiệp, đến năm 2015 có ít nhất 10 dịch vụ công mức độ 3 trên cổng thông tin điện tử của tỉnh. - 100% các đơn vị cấp sở có cung cấp dịch vụ hành chính công triển khai phần mềm một cửa, một cửa liên thông hiện đại tại bộ phận một cửa để giải quyết dịch vụ, thủ tục hành chính công cho người dân và doanh nghiệp. - 100% các đơn vị cấp huyện và 30% đơn vị cấp xã triển khai phần mềm một cửa, một cửa liên thông điện tử hiện đại tại bộ phận một cửa để giải quyết dịch vụ, thủ tục hành chính công cho người dân và doanh nghiệp. II. Định hướng đến năm 2020 1. Tích hợp các hệ thống thông tin, tạo lập được môi trường mạng rộng khắp phục vụ đa số các hoạt động của các cơ quan nhà nước. Hầu hết các giao dịch của các cơ quan nhà nước được thực hiện trên môi trường điện tử, mọi lúc, mọi nơi, dựa trên nhiều phương tiện khác nhau.
2,096
126,877
2. Hầu hết các dịch vụ công được cung cấp trực tuyến mức độ 3 và 4, đáp ứng nhu cầu thực tế, phục vụ người dân và doanh nghiệp mọi lúc, mọi nơi, dựa trên nhiều phương tiện khác nhau. B. NỘI DUNG KẾ HOẠCH I. Phát triển hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin Xây dựng mới, nâng cấp, hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật bảo đảm ứng dụng công nghệ thông tin bao gồm máy tính, mạng máy tính, hệ thống tiếp đất chống sét thiết bị CNTT, các giải pháp an toàn, an ninh thông tin cho các cơ quan từ tỉnh, huyện đến xã bao gồm: 1. 100% các cơ quan cấp sở, huyện có máy tính kết nối mạng LAN. 2. Trên 70% các đơn vị cấp xã có máy tính kết nối mạng LAN. 3. Trang bị thêm máy tính đảm bảo tỷ lệ trung bình máy tính trên cán bộ, công chức tại các cơ quan nhà nước cấp tỉnh, huyện là 93%. 4. Trang bị các giải pháp an toàn, an ninh thông tin cho các cơ quan từ tỉnh, huyện. II. Ứng dụng công nghệ thông tin trong nội bộ cơ quan nhà nước: 1. Triển khai rộng rãi đến toàn bộ các cơ quan nhà nước từ cấp sở, huyện và xã phần mềm quản lý văn bản và điều hành. 2. Nâng cấp, hoàn thiện các hệ thống ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác nội bộ theo hướng hiệu quả hơn, mở rộng kết nối, bao gồm: hệ thống thư điện tử; số hóa nguồn thông tin; tổ chức các cuộc họp trên môi trường mạng; quản lý cán bộ, tài chính - kế toán. 3. Nâng cấp, hoàn thiện các ứng dụng công nghệ thông tin trong các hoạt động nghiệp vụ, đáp ứng nhu cầu công tác tại mỗi cơ quan. 4. Triển khai dịch vụ chứng thực chữ ký số cho các cơ quan nhà nước thuộc tỉnh. 5. Phát triển hệ thống quản lý thông tin tổng thể. III. Ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ người dân và doanh nghiệp: 1. Tất cả các thủ tục hành chính được cung cấp trực tuyến mức độ 2 trên cổng thông tin điện tử của tỉnh và các cổng thông tin điện tử con tại các đơn vị. 2. Xây dựng chuyên trang tiếng anh trên cổng thông tin điện tử của tỉnh để tăng cường quảng bá hình ảnh Lâm Đồng ra cộng đồng thế giới. 3. Các dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 sẽ được chọn lựa cung cấp theo thứ tự ưu tiên dựa trên nhu cầu của người dân và doanh nghiệp, tính khả thi khi triển khai (quy trình thực hiện, hạ tầng kỹ thuật, nguồn nhân lực). Danh mục các dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 được ưu tiên cung cấp được nêu trong Phụ lục 02. 4. Ứng dụng công nghệ thông tin hiệu quả, toàn diện tại bộ phận một cửa, một cửa liên thông theo hướng: bảo đảm khả năng kết nối giữa các hệ thống thông tin tại bộ phận một cửa với cổng thông tin điện tử của tỉnh, tạo điều kiện cung cấp dịch vụ công trực tuyến cho người dân và doanh nghiệp qua mạng Internet; bảo đảm tính liên thông giữa các đơn vị trong quy trình xử lý thủ tục; bảo đảm tin học hóa tối đa các hoạt động trong quy trình thủ tục hành chính. 5. Bảo đảm khả năng truy cập thuận tiện tới các dịch vụ công qua nhiều hình thức khác nhau, bao gồm: Cổng thông tin điện tử; điện thoại cố định; điện thoại di động; bộ phận một cửa và các thiết bị tiên tiến khác. 6. Xây dựng các hệ thống thông tin dân cư theo hướng dẫn chuyên môn của Bộ Công an. 7. Xây dựng các hệ thống thông tin đất đai theo hướng dẫn chuyên môn của Bộ Tài nguyên và Môi trường. 8. Tăng cường sự tham gia của người dân và doanh nghiệp trong hoạt động của cơ quan nhà nước bằng cách nâng cao hiệu quả kênh tiếp nhận ý kiến góp ý của người dân trên môi trường mạng, tổ chức đối thoại trực tuyến, chuyên mục hỏi đáp trực tuyến về hoạt động của các cơ quan nhà nước. Khuyến khích sử dụng các mạng xã hội ảo miễn phí trong việc cung cấp các thông tin của các cơ quan nhà nước, cũng như tiếp nhận thông tin phản hồi từ phía người dân và doanh nghiệp. C. GIẢI PHÁP I. Tổ chức, điều hành 1. Tăng cường hoạt động của Ban Chỉ đạo CNTT trong việc triển khai công tác ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước. Nâng cao vai trò, trách nhiệm của lãnh đạo công nghệ thông tin ở các cấp, các ngành. 2. Người đứng đầu các cơ quan phải chủ động, có quyết tâm chính trị cao, theo sát và ủng hộ quá trình ứng dụng công nghệ thông tin vào cơ quan mình. 3. Triển khai ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước phải theo thứ tự ưu tiên dựa trên nhu cầu thực tế cần tăng năng suất lao động, bảo đảm tính hiệu quả, khả thi khi triển khai. 4. Hoàn thiện cơ cấu tổ chức quản lý công nghệ thông tin các cấp, đặc biệt là cấp huyện trở xuống. 5. Kết hợp chặt chẽ việc triển khai Kế hoạch này với Kế hoạch cải cách hành chính để ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước có tác dụng thực sự thúc đẩy cải cách hành chính, quá trình cải cách hành chính đặt ra những yêu cầu, đòi hỏi cho ứng dụng công nghệ thông tin. Tăng cường công tác cải tiến quy trình làm việc, chuẩn hóa nghiệp vụ để có thể ứng dụng công nghệ thông tin. II. Bảo đảm môi trường pháp lý 1. Xây dựng và ban hành quy chế về chế độ ưu đãi để thu hút, cán bộ, chuyên gia CNTT có trình độ làm việc tại cơ quan nhà nước. 2. Tạo điều kiện thu hút các doanh nghiệp tham gia các hoạt động thúc đẩy ứng dụng CNTT trong cơ quan nhà nước. 3. Xây dựng các chính sách, quy chế đảm bảo an toàn, an ninh thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước. III. Giám sát, đánh giá Thường xuyên kiểm tra, đánh giá tình hình ứng dụng công nghệ thông tin trong các cơ quan nhà nước để có những giải pháp thúc đẩy kịp thời. Xem xét đưa tiêu chí hiệu quả ứng dụng CNTT vào các phong trào thi đua, bình xét khen thưởng. IV. Nâng cao nhận thức, đào tạo nguồn nhân lực 1. Tổ chức tuyên truyền rộng rãi nhằm nâng cao hiểu biết, nhận thức về các lợi ích trong việc xây dựng Chính phủ điện tử cho cán bộ, công chức, người dân và doanh nghiệp. Đẩy mạnh và xã hội hóa việc bồi dưỡng, hướng dẫn kỹ năng sử dụng máy tính, khai thác Internet cho người dân. 2. Tăng cường đào tạo kỹ năng về ứng dụng CNTT cho cán bộ, công chức. 3. Bồi dưỡng, tập huấn nghiệp vụ cho giám đốc CNTT. 4. Bồi dưỡng, tập huấn nghiệp vụ cho cán bộ, công chức chuyên trách về CNTT các cấp. 5. Bồi dưỡng, nâng cao nhận thức về ứng dụng CNTT cho lãnh đạo các cơ quan nhà nước. 6. Đẩy mạnh hình thức đào tạo trực tuyến cho cán bộ, công chức. 7. Phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông trong công tác đào tạo nguồn nhân lực đảm bảo an toàn, an ninh thông tin. V. Giải pháp về tài chính 1. Hàng năm ngân sách tỉnh sẽ hỗ trợ kinh phí cho ngân sách cấp huyện để triển khai ứng dụng công nghệ thông tin 2. Hàng năm ngân sách cấp huyện và cấp xã phải bố trí một phần kinh phí từ các nguồn chi của mình để ứng dụng công nghệ thông tin tại đơn vị. D. KINH PHÍ THỰC HIỆN 1. Ngân sách Trung ương; 2. Ngân sách địa phương; 3. Khuyến khích việc huy động các nguồn kinh phí ngoài ngân sách để triển khai các nội dung của Kế hoạch này. Điều 2. Tổ chức thực hiện 1. Sở Thông tin và Truyền thông a) Chủ trì tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch này; b) Hướng dẫn các cơ quan nhà nước xây dựng kế hoạch hàng năm và dự toán ngân sách hàng năm cho ứng dụng CNTT; c) Thẩm tra các dự án, nhiệm vụ ứng dụng CNTT của các sở, ban, ngành, các cơ quan thuộc tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố tổng hợp gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính thẩm định, trình UBND tỉnh phê duyệt chung trong dự toán ngân sách nhà nước hàng năm của các cơ quan; d) Thẩm định thiết kế sơ bộ các dự án được nêu trong Phụ lục số 01; đ) Hướng dẫn các sở, ban, ngành, các cơ quan thuộc tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố xây dựng báo cáo tình hình thực hiện Kế hoạch này; e) Kiểm tra và tổng hợp việc thực hiện Kế hoạch này; xây dựng báo cáo định kỳ 6 tháng gửi UBND tỉnh, đề xuất các điều chỉnh nội dung Kế hoạch cho phù hợp với tình hình ứng dụng CNTT trong tỉnh; g) Tổ chức hướng dẫn nghiệp vụ để triển khai kế hoạch ứng dụng CNTT trong hoạt động của các cơ quan nhà nước 5 năm và hàng năm. Xây dựng tài liệu, tổ chức đào tạo và tập huấn về quản lý dự án công nghệ thông tin; h) Xây dựng các chính sách thu hút, phối hợp với doanh nghiệp trong công tác triển khai các ứng dụng CNTT của cơ quan nhà nước; i) Xây dựng các quy định về an toàn, an ninh thông tin trong các hoạt động ứng dụng CNTT của cơ quan nhà nước; k) Tổ chức bồi dưỡng, tập huấn cho giám đốc CNTT và cán bộ, công chức chuyên trách về CNTT; bồi dưỡng kiến thức về CNTT cho lãnh đạo các cấp; l) Chỉ đạo, triển khai công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức về ứng dụng CNTT trong hoạt động của cơ quan nhà nước; m) Chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ xây dựng chính sách ưu đãi thích hợp cho cán bộ, công chức chuyên trách về công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước; 2. Sở Tài chính Chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông tổng hợp, trình cấp có thẩm quyền quyết định việc bố trí đủ vốn sự nghiệp từ ngân sách tỉnh cho các dự án, nhiệm vụ trong dự toán ngân sách hàng năm cho ứng dụng CNTT của các cơ quan nhà nước. 3. Sở Kế hoạch và Đầu tư Chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông tổng hợp, trình cấp có thẩm quyền quyết định việc bố trí đủ vốn đầu tư phát triển từ ngân sách tỉnh cho các dự án, nhiệm vụ trong dự toán ngân sách hàng năm cho ứng dụng CNTT của các cơ quan nhà nước; 4. Sở Nội vụ Chủ trì, phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh, Sở Thông tin và Truyền thông tổ chức xây dựng và thực hiện các giải pháp nhằm kết hợp chặt chẽ việc triển khai Kế hoạch này với Kế hoạch cải cách hành chính; 5. Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố a) Căn cứ Kế hoạch này, xây dựng Kế hoạch và dự toán ngân sách ứng dụng CNTT hàng năm gửi Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính để tổng hợp, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt chung trong dự toán ngân sách nhà nước hàng năm của các cơ quan. Thời gian gửi dự toán ngân sách hàng năm cho ứng dụng CNTT cùng thời gian gửi báo cáo dự toán ngân sách hàng năm của cơ quan tới Sở Tài chính;
2,113
126,878
b) Kiểm tra, đánh giá và báo cáo định kỳ 6 tháng và đột xuất tình hình thực hiện Kế hoạch này theo hướng dẫn và yêu cầu của Sở Thông tin và Truyền thông để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh; c) Bảo đảm kinh phí để thực hiện các nhiệm vụ, dự án ứng dụng công nghệ thông tin theo kế hoạch đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Đà Lạt và thành phố Bảo Lộc; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC 01 DANH MỤC DỰ ÁN ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN GIAI ĐOẠN 2011 – 2015 (Ban hành kèm theo Quyết định số 3053/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2010 của UBND tỉnh Lâm Đồng) 1. Các dự án sử dụng vốn đầu tư phát triển của tỉnh <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC 02 DANH MỤC CÁC DỊCH VỤ TRỰC TUYẾN MỨC 3 ƯU TIÊN TRIỂN KHAI (Ban hành kèm theo Quyết định số 3053/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2010 của UBND tỉnh Lâm Đồng) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> THÔNG TƯ QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU VỀ TUYỂN DỤNG VÀ NÂNG NGẠCH CÔNG CHỨC CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 24/2010/NĐ-CP NGÀY 15 THÁNG 3 NĂM 2010 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH VỀ TUYỂN DỤNG, SỬ DỤNG VÀ QUẢN LÝ CÔNG CHỨC Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 13 tháng 11 năm 2008; Căn cứ Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức và Nghị định số 93/2010/NĐ-CP ngày 31 tháng 8 năm 2010 của Chính phủ sửa đổi một số điều của Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ; Căn cứ Nghị định số 48/2008/NĐ-CP ngày 17 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ; Bộ Nội vụ quy định chi tiết một số điều về tuyển dụng và nâng ngạch công chức của Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức (sau đây viết tắt là Nghị định số 24/2010/NĐ-CP) như sau: Chương 1. VỀ TUYỂN DỤNG CÔNG CHỨC Điều 1. Điều kiện đăng ký dự tuyển công chức 1. Điều kiện đăng ký dự tuyển công chức thực hiện theo quy định tại Điều 4 Nghị định số 24/2010/NĐ-CP. Riêng các điều kiện khác theo yêu cầu của vị trí dự tuyển do cơ quan sử dụng công chức xây dựng trên cơ sở bản mô tả công việc gắn với chuyên ngành đào tạo, các kỹ năng, kinh nghiệm theo yêu cầu tiêu chuẩn nghiệp vụ ngạch công chức của vị trí dự tuyển. 2. Người đứng đầu cơ quan sử dụng công chức có văn bản báo cáo về các điều kiện đăng ký dự tuyển công chức quy định tại khoản 1 điều này để cơ quan quản lý công chức xem xét, quyết định. Điều 2. Hồ sơ đăng ký dự tuyển công chức Hồ sơ đăng ký dự tuyển công chức bao gồm: 1. Đơn đăng ký dự tuyển công chức theo mẫu tại phụ lục số 1 ban hành kèm theo Thông tư này; 2. Bản sơ yếu lý lịch tự thuật có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền trong thời hạn 30 ngày, tính đến ngày nộp hồ sơ dự tuyển; 3. Bản sao giấy khai sinh; 4. Bản chụp các văn bằng, chứng chỉ và kết quả học tập theo yêu cầu của vị trí dự tuyển; 5. Giấy chứng nhận sức khỏe do cơ quan y tế có thẩm quyền cấp trong thời hạn 30 ngày, tính đến ngày nộp hồ sơ dự tuyển; 6. Giấy chứng nhận thuộc đối tượng ưu tiên trong tuyển dụng công chức (nếu có) được cơ quan có thẩm quyền chứng thực. Điều 3. Cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức 1. Cơ quan quản lý công chức thực hiện việc tuyển chọn công chức bao gồm: a) Tòa án nhân dân tối cao, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán Nhà nước; b) Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chủ tịch nước; c) Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; d) Tổ chức do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thành lập mà không phải là đơn vị sự nghiệp công lập; đ) Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; e) Cơ quan có thẩm quyền của Đảng Cộng sản Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội; g) Tỉnh ủy, thành ủy trực thuộc Trung ương. 2. Cơ quan, tổ chức, đơn vị được phân cấp thẩm quyền tuyển dụng công chức: Cơ quan, tổ chức, đơn vị trực thuộc cơ quan quản lý công chức quy định tại các điểm a, c, đ, e, g khoản 1 điều này nếu được giao biên chế công chức, kinh phí hoạt động, có con dấu và tài khoản riêng thì được phân cấp thẩm quyền tuyển dụng công chức. Cơ quan, tổ chức, đơn vị được phân cấp thẩm quyền tuyển dụng công chức quy định tại khoản này phải xây dựng kế hoạch tuyển dụng công chức báo cáo cơ quan quản lý công chức phê duyệt. Kế hoạch tuyển dụng công chức bao gồm các nội dung sau: a) Số lượng biên chế công chức của cơ quan, tổ chức, đơn vị được cấp có thẩm quyền giao; b) Số lượng vị trí việc làm cần tuyển theo từng ngạch công chức trong phạm vi chỉ tiêu biên chế được giao; c) điều kiện đăng ký dự tuyển, hình thức và nội dung thi tuyển hoặc xét tuyển; d) Các nội dung khác (nếu có) theo yêu cầu bằng văn bản của cơ quan quản lý công chức. 3. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị trực thuộc cơ quan quản lý công chức nếu chưa được phân cấp thẩm quyền tuyển dụng theo quy định tại khoản 2 điều này thì cơ quan quản lý công chức quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị định số 24/2010/NĐ-CP trực tiếp thực hiện việc tuyển dụng công chức vào làm việc tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị trực thuộc. Điều 4. Tổ chức thi tuyển, xét tuyển và tiếp nhận không qua thi tuyển đối với công chức 1. Việc tuyển dụng công chức vào vị trí việc làm tương ứng với từng loại công chức được thực hiện như sau: a) Công chức loại D (ngạch nhân viên, cán sự hoặc tương đương) thực hiện theo phương thức thi tuyển hoặc xét tuyển; b) Công chức loại C (ngạch chuyên viên hoặc tương đương) thực hiện theo phương thức thi tuyển, xét tuyển hoặc theo quy trình tiếp nhận không qua thi tuyển; c) Công chức loại B (ngạch chuyên viên chính hoặc tương đương) và công chức loại A (ngạch chuyên viên cao cấp hoặc tương đương) thực hiện theo quy trình tiếp nhận không qua thi tuyển. Trường hợp đối tượng dự tuyển vào vị trí việc làm quy định tại điểm c này không đủ điều kiện thực hiện theo quy trình tiếp nhận không qua thi tuyển thì cơ quan quản lý công chức căn cứ vào yêu cầu của từng vị trí việc làm tương ứng với công chức loại B, loại A xây dựng đề án thi tuyển đối với các vị trí việc làm này, gửi Bộ Nội vụ hoặc Ban Tổ chức Trung ương để thống nhất theo thẩm quyền trước khi tổ chức thực hiện. 2. Tổ chức thi tuyển, xét tuyển và tiếp nhận không qua thi tuyển đối với công chức: a) Cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức quy định tại Điều 3 Thông tư này tổ chức thực hiện việc tuyển dụng công chức theo phương thức thi tuyển hoặc xét tuyển và báo cáo cơ quan quản lý công chức phê duyệt kết quả tuyển dụng công chức; b) Cơ quan quản lý công chức quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị định số 24/2010/NĐ-CP: - Căn cứ vào báo cáo kết quả thi tuyển hoặc xét tuyển của người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức, phê duyệt kết quả tuyển dụng công chức thuộc phạm vi quản lý; - Sau khi có ý kiến thống nhất của Bộ Nội vụ hoặc Ban Tổ chức Trung ương, thực hiện việc tiếp nhận không qua thi tuyển đối với công chức theo quy định của Thông tư này. 3. Việc tổ chức thi tuyển, xét tuyển công chức được thực hiện theo Quy chế tổ chức thi tuyển, xét tuyển công chức (phụ lục số 2) và Nội quy kỳ thi tuyển, thi nâng ngạch công chức (phụ lục số 3) ban hành kèm theo Thông tư này. 4. Trường hợp các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ cần thiết phải có quy định cụ thể hơn về nội dung, hình thức thi tuyển, xét tuyển công chức theo yêu cầu của ngành, lĩnh vực quản lý so với quy định tại Nghị định 24/2010/NĐ-CP và quy định tại Thông tư này thì phải thống nhất ý kiến với Bộ Nội vụ trước khi thực hiện. Điều 5. Trường hợp không thành lập Hội đồng tuyển dụng công chức Khi tổ chức tuyển dụng công chức, nếu số người đăng ký dự tuyển trong cùng một kỳ tuyển dụng từ 30 người trở xuống thì người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức không phải thành lập Hội đồng tuyển dụng. Điều 6. Thông báo tuyển dụng 1. Thông báo tuyển dụng của cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức phải được đăng tải ít nhất trên một trong các phương tiện thông tin đại chúng là báo viết, báo nói, báo hình; đồng thời phải đăng trên trang thông tin điện tử và niêm yết công khai tại trụ sở làm việc của cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức trong thời hạn nhận hồ sơ của người đăng ký dự tuyển quy định tại khoản 2 Điều 15 Nghị định số 24/2010/NĐ-CP . 2. Nội dung thông báo tuyển dụng bao gồm: a) điều kiện đăng ký dự tuyển; b) Số lượng vị trí việc làm cần tuyển theo từng ngạch công chức; c) Nội dung hồ sơ đăng ký dự tuyển, thời hạn nhận hồ sơ và địa điểm nộp hồ sơ dự tuyển, số điện thoại liên hệ; d) Hình thức và nội dung thi tuyển hoặc xét tuyển; thời gian và địa điểm thi tuyển hoặc xét tuyển; lệ phí thi tuyển hoặc xét tuyển. 3. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày hết thời hạn nhận hồ sơ của người đăng ký dự tuyển theo quy định tại khoản 2 Điều 15 Nghị định số 24/2010/NĐ-CP, người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức quyết định thành lập Hội đồng tuyển dụng; trường hợp không thành lập Hội đồng tuyển dụng theo quy định tại Điều 5 Thông tư này thì người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức giao bộ phận tham mưu về công tác tổ chức cán bộ của cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức để thực hiện việc tuyển dụng. Điều 7. Thời gian các môn thi trong kỳ thi tuyển công chức 1. Đối với trường hợp thi tuyển công chức loại D:
2,022
126,879
a) Môn kiến thức chung: thi viết thời gian 120 phút; b) Môn nghiệp vụ chuyên ngành: thi viết thời gian 120 phút và thi trắc nghiệm thời gian 30 phút; c) Môn ngoại ngữ: thi viết thời gian 60 phút hoặc thi vấn đáp thời gian từ 15 đến 30 phút (nếu tiêu chuẩn nghiệp vụ của ngạch dự thi yêu cầu phải có trình độ ngoại ngữ); d) Môn tin học văn phòng: thi thực hành trên máy hoặc thi trắc nghiệm, thời gian 30 phút (nếu tiêu chuẩn nghiệp vụ của ngạch dự thi yêu cầu phải có trình độ tin học). 2. Đối với trường hợp thi tuyển công chức loại C: a) Môn kiến thức chung: thi viết thời gian 180 phút; b) Môn nghiệp vụ chuyên ngành: thi viết thời gian 180 phút và thi trắc nghiệm thời gian 45 phút; c) Môn ngoại ngữ: thi viết thời gian 90 phút hoặc thi vấn đáp thời gian từ 15 đến 30 phút; d) Môn tin học văn phòng: thi thực hành trên máy hoặc thi trắc nghiệm, thời gian 45 phút. 3. Đối với trường hợp thi tuyển công chức vào vị trí việc làm yêu cầu chuyên môn là ngoại ngữ hoặc tin học thì môn thi nghiệp vụ chuyên ngành là ngoại ngữ hoặc tin học. Thời gian thi ngoại ngữ hoặc tin học do người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức quyết định bảo đảm phù hợp với yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển. 4. Đối với trường hợp thi tuyển công chức vào vị trí việc làm yêu cầu sử dụng tiếng dân tộc thiểu số thì môn thi ngoại ngữ được thay thế bằng thi tiếng dân tộc thiểu số. Thời gian thi tiếng dân tộc thiểu số do người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức quyết định bảo đảm phù hợp với yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển. Điều 8. Nội dung thi môn nghiệp vụ chuyên ngành 1. Nội dung thi môn nghiệp vụ chuyên ngành trong kỳ thi tuyển công chức phải căn cứ vào tiêu chuẩn nghiệp vụ của ngạch công chức phù hợp với vị trí việc làm cần tuyển. Trong cùng một kỳ thi tuyển, nếu có các vị trí việc làm yêu cầu chuyên môn, nghiệp vụ khác nhau thì cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức tổ chức xây dựng các đề thi môn nghiệp vụ chuyên ngành khác nhau bảo đảm phù hợp với yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển. 2. Trường hợp cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức chưa xây dựng được ngân hàng đề thi môn nghiệp vụ chuyên ngành thì người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức giao người đứng đầu cơ quan sử dụng công chức xây dựng các đề thi môn nghiệp vụ chuyên ngành bảo đảm phù hợp với yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển, gửi cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức để xem xét, quyết định đề thi chính thức. Điều 9. Quyết định tuyển dụng và nhận việc 1. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày có quyết định phê duyệt kết quả tuyển dụng của cơ quan quản lý công chức, người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức phải gửi thông báo công nhận kết quả trúng tuyển bằng văn bản tới người dự tuyển theo địa chỉ mà người dự tuyển đã đăng ký. 2. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo công nhận kết quả trúng tuyển của cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức, người trúng tuyển phải đến cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức để hoàn thiện hồ sơ dự tuyển. Hồ sơ dự tuyển phải được bổ sung để hoàn thiện trước khi ký quyết định tuyển dụng bao gồm: a) Bản sao các văn bằng, chứng chỉ và kết quả học tập theo yêu cầu của vị trí dự tuyển, được cơ quan có thẩm quyền chứng thực; b) Phiếu lý lịch tư pháp do Sở Tư pháp nơi thường trú cấp. Thời điểm cơ quan có thẩm quyền chứng thực văn bằng, chứng chỉ, kết quả học tập và cấp phiếu lý lịch tư pháp được thực hiện trong thời hạn quy định tại khoản 2 và khoản 3 điều này. 3. Trường hợp người trúng tuyển có lý do chính đáng mà không thể đến hoàn thiện hồ sơ dự tuyển thì phải làm đơn xin gia hạn trước khi kết thúc thời hạn hoàn thiện hồ sơ dự tuyển gửi cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức. Thời gian xin gia hạn không quá 15 ngày, kể từ ngày kết thời hạn hoàn thiện hồ sơ dự tuyển quy định tại khoản 2 điều này. 4. Sau khi người trúng tuyển hoàn thiện đủ hồ sơ dự tuyển theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 điều này, trong thời hạn 15 ngày, người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức phải ra quyết định tuyển dụng đối với người trúng tuyển; trường hợp người trúng tuyển không hoàn thiện đủ hồ sơ dự tuyển theo quy định thì người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức ra quyết định hủy kết quả trúng tuyển. 5. Người được tuyển dụng vào công chức phải đến nhận việc trong thời hạn quy định tại khoản 2 Điều 18 Nghị định số 24/2010/NĐ-CP . 6. Trường hợp người trúng tuyển bị hủy bỏ kết quả trúng tuyển theo quy định tại khoản 4 điều này và trường hợp người được tuyển dụng bị hủy bỏ quyết định tuyển dụng do không đến nhận việc trong thời hạn quy định tại khoản 5 điều này thì người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức quyết định tuyển dụng người có kết quả tuyển dụng thấp hơn liền kề ở vị trí tuyển dụng đó, nếu người đó bảo đảm có đủ các điều kiện quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều 11 Nghị định số 24/2010/NĐ-CP (trong trường hợp tổ chức thi tuyển công chức) hoặc quy định tại điểm a khoản 1 Điều 14 Nghị định số 24/2010/NĐ-CP (trong trường hợp tổ chức xét tuyển công chức). Trường hợp có từ 02 người trở lên có kết quả tuyển dụng thấp hơn liền kề bằng nhau thì người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức quyết định người trúng tuyển theo quy định tại khoản 2 Điều 11 Nghị định số 24/2010/NĐ-CP (trong trường hợp tổ chức thi tuyển công chức) hoặc quy định tại khoản 2 Điều 14 Nghị định số 24/2010/NĐ-CP (trong trường hợp tổ chức xét tuyển công chức). Điều 10. Tiếp nhận đối với các trường hợp đặc biệt trong tuyển dụng công chức 1. Điều kiện, tiêu chuẩn để xem xét tiếp nhận không qua thi tuyển: a) Người tốt nghiệp thủ khoa tại các cơ sở đào tạo trình độ đại học ở trong nước và người tốt nghiệp đại học, sau đại học loại giỏi, loại xuất sắc ở nước ngoài theo quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều 19 Nghị định số 24/2010/NĐ-CP được xem xét tiếp nhận không qua thi tuyển, nếu có đủ các điều kiện, tiêu chuẩn sau: - Bảo đảm các điều kiện đăng ký dự tuyển công chức quy định tại Điều 1 Thông tư này; - Được cơ quan có thẩm quyền xác nhận tốt nghiệp thủ khoa ở trình độ đại học tại các cơ sở đào tạo ở trong nước hoặc tốt nghiệp đại học, sau đại học loại giỏi, loại xuất sắc ở nước ngoài; trường hợp sau khi tốt nghiệp đã có thời gian công tác thì trong thời gian công tác này không vi phạm pháp luật đến mức bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự và được đánh giá là hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao. Việc xác định tốt nghiệp đại học, sau đại học loại giỏi, loại xuất sắc ở nước ngoài được căn cứ vào xếp loại tại bằng tốt nghiệp; trường hợp bằng tốt nghiệp không xếp loại thì cơ quan quản lý công chức báo cáo cụ thể kết quả học tập toàn khóa và kết quả bảo vệ tốt nghiệp để Bộ Nội vụ hoặc Ban Tổ chức Trung ương xem xét, quyết định theo thẩm quyền quản lý công chức. b) Người có kinh nghiệm công tác theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 19 Nghị định số 24/2010/NĐ-CP được xem xét tiếp nhận không qua thi tuyển, nếu có đủ các điều kiện, tiêu chuẩn sau: - Bảo đảm các điều kiện đăng ký dự tuyển công chức quy định tại Điều 1 Thông tư này; - Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên; hiện đang công tác trong ngành, lĩnh vực cần tuyển; có thời hạn từ đủ 60 tháng trở lên làm công việc yêu cầu trình độ đào tạo đại học, sau đại học trong ngành, lĩnh vực cần tuyển (không kể thời gian tập sự, thử việc và nếu có thời gian công tác không liên tục thì được cộng dồn); trong thời gian công tác 05 năm gần nhất không vi phạm pháp luật đến mức bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đáp ứng được ngay yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển hoặc thuộc một trong các trường hợp quy định tại điểm c khoản 2 điều này. 2. Quy trình xem xét tiếp nhận không qua thi tuyển: a) Người đứng đầu cơ quan quản lý công chức thành lập Hội đồng kiểm tra, sát hạch để đánh giá về các điều kiện, tiêu chuẩn, trình độ và năng lực chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu, nhiệm vụ của vị trí việc làm cần tuyển của người được đề nghị tiếp nhận không qua thi tuyển. Hội đồng kiểm tra, sát hạch có 05 hoặc 07 thành viên, bao gồm: - Chủ tịch Hội đồng là người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu cơ quan quản lý công chức; - Một ủy viên là người đứng đầu bộ phận tham mưu về công tác tổ chức cán bộ của cơ quan quản lý công chức; - Một ủy viên là người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị dự kiến bố trí công chức sau khi được tiếp nhận; - Các ủy viên khác là đại diện một số bộ phận chuyên môn, nghiệp vụ có liên quan, trong đó có một ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng. b) Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng kiểm tra, sát hạch: - Kiểm tra về các điều kiện, tiêu chuẩn, văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển; - Sát hạch về trình độ hiểu biết chung và năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của người được đề nghị tiếp nhận. Hình thức và nội dung sát hạch do Hội đồng kiểm tra, sát hạch căn cứ vào yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển, báo cáo người đứng đầu cơ quan quản lý công chức xem xét, quyết định trước khi tổ chức sát hạch; - Hội đồng kiểm tra, sát hạch làm việc theo nguyên tắc tập thể, biểu quyết theo đa số và tự giải thể sau khi hoàn thành nhiệm vụ. c) Các trường hợp không phải thành lập Hội đồng kiểm tra, sát hạch khi xem xét tiếp nhận không qua thi tuyển: Các trường hợp sau đây, có trình độ đào tạo từ đại học trở lên, có thời gian công tác liên tục (không kể thời gian tập sự, thử việc) từ đủ 60 tháng trở lên và trong thời gian công tác 05 năm gần nhất không vi phạm pháp luật đến mức bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu được xem xét tiếp nhận không qua thi tuyển theo quy định tại điểm b khoản 1 điều này thì người đứng đầu cơ quan quản lý công chức không phải thành lập Hội đồng kiểm tra, sát hạch:
2,118
126,880
- Những người đã là cán bộ, công chức từ cấp huyện trở lên thuộc ngành, lĩnh vực cần tuyển, sau đó chuyển sang công tác tại các đơn vị sự nghiệp công lập, lực lượng vũ trang, doanh nghiệp nhà nước; - Viên chức đã được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch trước ngày 01 tháng 7 năm 2003 (trừ trường hợp quy định tại khoản 6 điều này); - Những người đang giữ chức danh lãnh đạo, quản lý từ cấp phòng trở lên trong doanh nghiệp nhà nước; - Những người là sĩ quan quân đội, sĩ quan công an, quân nhân chuyên nghiệp, người làm công tác cơ yếu. d) Người đứng đầu cơ quan quản lý công chức có văn bản gửi Bộ Nội vụ hoặc Ban Tổ chức Trung ương thống nhất ý kiến trước khi quyết định tiếp nhận không qua thi tuyển đối với các trường hợp đặc biệt trong tuyển dụng công chức theo quy định tại điều này, cụ thể như sau: - Tòa án nhân dân tối cao, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán Nhà nước, Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chủ tịch nước, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức khác do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thành lập mà không phải là đơn vị sự nghiệp công lập gửi văn bản về Bộ Nội vụ để thống nhất ý kiến; - Cơ quan có thẩm quyền của Đảng Cộng sản Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội, các tỉnh ủy, thành ủy trực thuộc Trung ương gửi văn bản về Ban Tổ chức Trung ương để thống nhất ý kiến. 3. Hồ sơ đề nghị thống nhất ý kiến đối với các trường hợp tiếp nhận không qua thi tuyển gửi Bộ Nội vụ hoặc Ban Tổ chức Trung ương, bao gồm: a) Công văn đề nghị do người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu cơ quan quản lý công chức ký, trong đó có bản mô tả công việc của vị trí việc làm cần tuyển tương ứng với từng trường hợp đề nghị tiếp nhận không qua thi tuyển; số chỉ tiêu biên chế được giao mà chưa sử dụng của cơ quan, tổ chức, đơn vị cần tuyển; dự kiến xếp ngạch, bậc lương đối với trường hợp đề nghị bổ nhiệm vào ngạch chuyên viên chính, chuyên viên cao cấp hoặc tương đương và trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 11 Thông tư này; b) Biên bản, kết quả họp Hội đồng kiểm tra, sát hạch đối với trường hợp phải qua kiểm tra, sát hạch. Đối với trường hợp không phải qua kiểm tra, sát hạch quy định tại điểm c khoản 2 điều này thì phải có văn bản đề nghị tiếp nhận của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi dự kiến bố trí công tác đối với người được tiếp nhận không qua thi tuyển; c) Hồ sơ của người được đề nghị tiếp nhận không qua thi tuyển bao gồm: - Bản sơ yếu lý lịch tự thuật có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền trong thời hạn 30 ngày, tính đến ngày nộp hồ sơ dự tuyển đối với trường hợp tiếp nhận quy định tại điểm a khoản 1 điều này; bản sơ yếu lý lịch theo mẫu số 2c ban hành kèm theo Quyết định số 02/2008/QĐ-BNV ngày 06 tháng 10 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về việc ban hành mẫu biểu quản lý hồ sơ cán bộ, công chức (sau đây viết tắt là mẫu số 2c), có xác nhận của cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi người đó công tác trong thời hạn 30 ngày, tính đến ngày nộp hồ sơ dự tuyển đối với trường hợp tiếp nhận quy định tại điểm b khoản 1 điều này; - Bản sao giấy khai sinh; - Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của vị trí dự tuyển, được cơ quan có thẩm quyền chứng thực; - Bản sao kết quả học tập theo yêu cầu của vị trí dự tuyển đối với trường hợp tiếp nhận quy định tại điểm a khoản 1 điều này, được cơ quan có thẩm quyền chứng thực; - Giấy chứng nhận sức khỏe do cơ quan y tế có thẩm quyền cấp trong thời hạn 30 ngày, tính đến ngày nộp hồ sơ dự tuyển; - Phiếu lý lịch tư pháp do Sở Tư pháp nơi thường trú cấp; - Bản tự nhận xét, đánh giá của người được đề nghị tiếp nhận về phẩm chất chính trị, phẩm chất đạo đức, trình độ và năng lực chuyên môn, nghiệp vụ, quá trình công tác và các hình thức khen thưởng đã đạt được, có nhận xét và xác nhận của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi người đó công tác đối với trường hợp tiếp nhận quy định tại điểm b khoản 1 điều này. 4. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ đề nghị của cơ quan quản lý công chức theo quy định tại khoản 3 điều này, Bộ Nội vụ hoặc Ban Tổ chức Trung ương phải có văn bản trả lời; nếu không trả lời thì coi như đồng ý. Trường hợp hồ sơ chưa đủ theo quy định thì trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị, Bộ Nội vụ hoặc Ban Tổ chức Trung ương phải có văn bản yêu cầu cơ quan quản lý công chức bổ sung, hoàn thiện đủ hồ sơ theo quy định. 5. Người đứng đầu cơ quan quản lý công chức chịu trách nhiệm về các điều kiện, tiêu chuẩn, phẩm chất, trình độ và năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của người được đề nghị tiếp nhận không qua thi tuyển. Bộ Nội vụ hoặc Ban Tổ chức Trung ương chịu trách nhiệm thẩm định về điều kiện, tiêu chuẩn, quy trình, hồ sơ thực hiện việc tiếp nhận không qua thi tuyển. 6. Việc xét chuyển thành công chức không qua thi tuyển đối với viên chức đã có thời gian làm việc tại đơn vị sự nghiệp công lập từ đủ 05 năm trở lên theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 58 Luật Viên chức thực hiện theo quy định của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Viên chức. Điều 11. Xếp ngạch, bậc lương đối với trường hợp đã có thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc khi được tuyển dụng 1. Đối với trường hợp đang được xếp lương theo ngạch, bậc, chức vụ, cấp hàm theo bảng lương do Nhà nước quy định: a) Trường hợp bổ nhiệm và xếp lương vào ngạch chuyên viên hoặc tương đương trở xuống: Người đứng đầu cơ quan quản lý công chức quyết định xếp ngạch, bậc lương theo thẩm quyền và theo đúng hướng dẫn tại Thông tư số 79/2005/TT-BNV ngày 10 tháng 8 năm 2005 của Bộ Nội vụ hướng dẫn chuyển xếp lương đối với cán bộ, công chức, viên chức khi thay đổi công việc và các trường hợp được chuyển công tác từ lực lượng vũ trang, cơ yếu và công ty nhà nước vào làm việc trong các cơ quan nhà nước và các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước; b) Trường hợp bổ nhiệm và xếp lương vào ngạch chuyên viên chính hoặc tương đương: Người đứng đầu cơ quan quản lý công chức phải có dự kiến phương án xếp ngạch, bậc lương cụ thể đối với từng trường hợp và có văn bản kèm theo hồ sơ đề nghị Bộ Nội vụ hoặc Ban Tổ chức Trung ương thống nhất ý kiến trước khi người đứng đầu cơ quan quản lý công chức quyết định theo thẩm quyền. Hồ sơ bao gồm: - Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo tiêu chuẩn nghiệp vụ của ngạch công chức được cơ quan có thẩm quyền chứng thực; - Bản chụp các quyết định xếp lương của cơ quan có thẩm quyền; - Bản sao sổ bảo hiểm xã hội được cơ quan có thẩm quyền xác nhận. c) Trường hợp bổ nhiệm và xếp lương vào ngạch chuyên viên cao cấp hoặc tương đương: Người đứng đầu cơ quan quản lý công chức phải có dự kiến phương án xếp ngạch, bậc lương cụ thể đối với từng trường hợp và có văn bản kèm theo hồ sơ đề nghị Bộ Nội vụ hoặc Ban Tổ chức Trung ương xem xét, quyết định. Hồ sơ bao gồm: - Bản sơ yếu lý lịch của công chức theo mẫu số 2c, có xác nhận của cơ quan sử dụng công chức; - Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo tiêu chuẩn nghiệp vụ của ngạch công chức được cơ quan có thẩm quyền chứng thực; - Bản chụp các quyết định xếp lương của cơ quan có thẩm quyền; - Bản sao sổ bảo hiểm xã hội được cơ quan có thẩm quyền xác nhận. 2. Đối với trường hợp chưa được xếp lương theo ngạch, bậc, chức vụ, cấp hàm theo bảng lương do Nhà nước quy định: Người đứng đầu cơ quan quản lý công chức phải có dự kiến phương án xếp ngạch, bậc lương cụ thể đối với từng trường hợp và có văn bản kèm theo bản sao sổ bảo hiểm xã hội được cơ quan có thẩm quyền xác nhận của từng trường hợp, đề nghị Bộ Nội vụ hoặc Ban Tổ chức Trung ương thống nhất ý kiến trước khi thực hiện. 3. Thời hạn Bộ Nội vụ hoặc Ban Tổ chức Trung ương trả lời đề nghị xếp ngạch, bậc lương đối với các trường hợp quy định tại các điểm b, điểm c khoản 1 và khoản 2 điều này thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 10 Thông tư này. Điều 12. Trường hợp được miễn thực hiện chế độ tập sự 1. Người được tuyển dụng được miễn thực hiện chế độ tập sự khi có đủ các điều kiện sau: a) Đã có thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc bằng hoặc lớn hơn thời gian tập sự quy định tại khoản 2 Điều 20 Nghị định số 24/2010/NĐ-CP tương ứng với ngạch công chức được tuyển dụng; b) Trong thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc quy định tại điểm a khoản này, người được tuyển dụng đã làm những công việc theo yêu cầu của ngạch công chức được tuyển dụng. 2. Người được tuyển dụng nếu không có đủ các điều kiện quy định tại khoản 1 điều này thì phải thực hiện chế độ tập sự; thời gian người được tuyển dụng đã làm những công việc quy định tại điểm b khoản 1 điều này (nếu có) được tính vào thời gian tập sự. Điều 13. Xét chuyển cán bộ, công chức cấp xã thành công chức từ cấp huyện trở lên 1. Cán bộ cấp xã theo quy định tại khoản 2 Điều 61 Luật Cán bộ, công chức khi thôi giữ chức vụ theo nhiệm kỳ và công chức cấp xã theo quy định tại khoản 3 Điều 61 Luật Cán bộ, công chức, nếu có đủ các điều kiện, tiêu chuẩn quy định tại Điều 25 Nghị định số 24/2010/NĐ-CP và có nguyện vọng chuyển thành công chức từ cấp huyện trở lên phải có hồ sơ cá nhân gửi người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức xem xét. Hồ sơ cá nhân bao gồm:
2,029
126,881
a) Đơn đề nghị xét chuyển thành công chức từ cấp huyện trở lên; b) Bản đánh giá, nhận xét quá trình công tác và ý kiến đồng ý cho chuyển công tác của người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý cán bộ, công chức cấp xã; c) Bản sơ yếu lý lịch của cán bộ, công chức theo mẫu số 2c, có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đề nghị xét chuyển đang công tác; d) Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo tiêu chuẩn nghiệp vụ của ngạch công chức được cơ quan có thẩm quyền chứng thực; đ) Giấy chứng nhận sức khỏe do cơ quan y tế có thẩm quyền cấp trong thời hạn 30 ngày, tính đến ngày nộp hồ sơ đề nghị xét chuyển. 2. Khi xét chuyển cán bộ, công chức cấp xã thành công chức từ cấp huyện trở lên, người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức phải thành lập Hội đồng kiểm tra, sát hạch để đánh giá về các điều kiện, tiêu chuẩn, trình độ và năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của người đề nghị xét chuyển theo yêu cầu, nhiệm vụ của vị trí việc làm cần tuyển. a) Hội đồng kiểm tra, sát hạch có 05 hoặc 07 thành viên, bao gồm: - Chủ tịch Hội đồng là người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức; - Một ủy viên là người đứng đầu bộ phận tham mưu về công tác tổ chức cán bộ của cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức; - Một ủy viên là người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị dự kiến bố trí công chức sau khi được xét chuyển; - Các ủy viên khác là đại diện một số bộ phận chuyên môn, nghiệp vụ có liên quan, trong đó có một số ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng. b) Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng kiểm tra, sát hạch: - Kiểm tra về các điều kiện, tiêu chuẩn, văn bằng, chứng chỉ của người đề nghị xét chuyển theo yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển; - Sát hạch về trình độ hiểu biết chung và năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của người đề nghị xét chuyển. Hình thức và nội dung sát hạch do Hội đồng kiểm tra, sát hạch căn cứ vào yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển, báo cáo người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức xem xét, quyết định trước khi tổ chức sát hạch; - Hội đồng kiểm tra, sát hạch làm việc theo nguyên tắc tập thể, biểu quyết theo đa số và tự giải thể sau khi hoàn thành nhiệm vụ. 3. Thẩm quyền quyết định xét chuyển cán bộ, công chức cấp xã thành công chức từ cấp huyện trở lên: a) Trường hợp cơ quan quản lý công chức theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị định số 24/2010/NĐ-CP thực hiện việc xét chuyển thì căn cứ vào kết quả kiểm tra, sát hạch, người đứng đầu cơ quan quản lý công chức xem xét, quyết định xét chuyển; b) Trường hợp cơ quan, tổ chức, đơn vị được phân cấp thẩm quyền tuyển dụng công chức theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư này thực hiện việc xét chuyển thì người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức có văn bản (kèm theo biên bản họp Hội đồng kiểm tra, sát hạch) gửi người đứng đầu cơ quan quản lý công chức xem xét, quyết định. 4. Cán bộ, công chức cấp xã được xét chuyển thành công chức từ cấp huyện trở lên thì được bổ nhiệm vào ngạch công chức tương ứng với vị trí việc làm đảm nhiệm. Việc xếp lương vào ngạch được bổ nhiệm và bảo lưu lương, phụ cấp chức vụ lãnh đạo (nếu có) thực hiện như sau: a) Đối với công chức cấp xã đang xếp lương như công chức hành chính thì tiếp tục hưởng bậc lương hiện hưởng; b) Đối với cán bộ cấp xã: - Trường hợp đang xếp lương như công chức hành chính và hưởng phụ cấp chức vụ lãnh đạo thì tiếp tục hưởng bậc lương hiện hưởng. Nếu công việc mới đảm nhiệm không có phụ cấp chức vụ lãnh đạo hoặc có mức phụ cấp chức vụ lãnh đạo thấp hơn thì được bảo lưu mức phụ cấp chức vụ lãnh đạo hiện hưởng trong thời gian 06 tháng, kể từ ngày được xét chuyển; - Trường hợp đang xếp lương chức vụ thì phải thực hiện xếp lại lương vào ngạch được bổ nhiệm theo hướng dẫn tại khoản 2 Điều 2 Thông tư liên tịch số 03/2010/TTLT-BNV-BTC-BLĐTB&XH ngày 27 tháng 5 năm 2010 của Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính và Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã. Nếu tổng hệ số lương theo ngạch, bậc cộng với phụ cấp chức vụ lãnh đạo (nếu có) theo công việc mới đảm nhiệm thấp hơn so với hệ số lương chức vụ hiện hưởng thì được bảo lưu chênh lệch trong thời gian 06 tháng, kể từ ngày được xét chuyển. Chương 2. NÂNG NGẠCH CÔNG CHỨC Điều 14. Nguyên tắc tổ chức thi nâng ngạch công chức 1. Kỳ thi nâng ngạch theo nguyên tắc cạnh tranh được thực hiện giữa các công chức trong cùng cơ quan quản lý công chức và khi cơ quan quản lý công chức có đủ các điều kiện sau: a) Cơ quan quản lý công chức đã xây dựng được cơ cấu ngạch công chức của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý và được Bộ Nội vụ hoặc Ban Tổ chức Trung ương phê duyệt theo thẩm quyền; b) Cơ quan quản lý công chức đã mô tả, xác định được vị trí việc làm còn thiếu so với cơ cấu ngạch công chức của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý để làm cơ sở xác định chỉ tiêu nâng ngạch theo từng ngạch công chức. 2. Căn cứ vào số lượng chỉ tiêu nâng ngạch của cơ quan quản lý công chức quy định tại điểm b khoản 1 điều này, công chức có đủ các tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại khoản 3 Điều 29 Nghị định số 24/2010/NĐ-CP được đăng ký dự thi nâng ngạch theo nguyên tắc không hạn chế số lượng công chức đăng ký dự thi trên mỗi chỉ tiêu nâng ngạch. Điều 15. Xây dựng kế hoạch thi nâng ngạch công chức 1. Chậm nhất là ngày 31 tháng 3 hàng năm, cơ quan quản lý công chức phải có văn bản báo cáo về số lượng, cơ cấu ngạch công chức hiện có của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý và đề nghị số lượng chỉ tiêu nâng ngạch của từng ngạch công chức theo mẫu số 1 ban hành kèm theo Thông tư này, gửi Bộ Nội vụ hoặc Ban Tổ chức Trung ương để thống nhất ý kiến trước khi tổ chức các kỳ thi nâng ngạch theo thẩm quyền, cụ thể như sau: a) Tòa án nhân dân tối cao, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán Nhà nước, Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chủ tịch nước, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức khác do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thành lập mà không phải là đơn vị sự nghiệp công lập gửi văn bản về Bộ Nội vụ; b) Cơ quan có thẩm quyền của Đảng Cộng sản Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội, các tỉnh ủy, thành ủy trực thuộc Trung ương gửi văn bản về Ban Tổ chức Trung ương, đồng thời gửi Bộ Nội vụ một bản để phối hợp tổ chức thực hiện. 2. Xây dựng kế hoạch tổ chức thi nâng ngạch công chức: a) Đối với kỳ thi nâng ngạch lên cán sự, chuyên viên hoặc tương đương: Căn cứ ý kiến thống nhất của Bộ Nội vụ hoặc Ban Tổ chức Trung ương về số lượng chỉ tiêu nâng ngạch theo quy định tại khoản 1 điều này, cơ quan quản lý công chức xây dựng kế hoạch tổ chức thi nâng ngạch công chức, gửi Bộ Nội vụ hoặc Ban Tổ chức Trung ương phê duyệt trước khi tổ chức thực hiện theo thẩm quyền quy định tại khoản 3 Điều 30 Nghị định số 24/2010/NĐ-CP. b) Đối với kỳ thi nâng ngạch lên chuyên viên chính, chuyên viên cao cấp hoặc tương đương: Căn cứ đề nghị số lượng chỉ tiêu nâng ngạch của các cơ quan quản lý công chức, Bộ Nội vụ hoặc Ban Tổ chức Trung ương xây dựng kế hoạch tổ chức thi nâng ngạch công chức để tổ chức thực hiện theo thẩm quyền quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 30 Nghị định số 24/2010/NĐ-CP. Điều 16. Hồ sơ đăng ký dự thi nâng ngạch công chức 1. Hồ sơ đăng ký dự thi nâng ngạch công chức bao gồm: a) Bản sơ yếu lý lịch của công chức theo mẫu số 2c, có xác nhận của cơ quan sử dụng công chức; b) Bản nhận xét, đánh giá công chức của người đứng đầu cơ quan sử dụng công chức theo các tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại khoản 3 Điều 29 Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ; c) Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của ngạch đăng ký dự thi được cơ quan có thẩm quyền chứng thực; d) Giấy chứng nhận sức khỏe do cơ quan y tế có thẩm quyền cấp trong thời hạn 30 ngày, tính đến ngày nộp hồ sơ dự thi nâng ngạch; đ) Các yêu cầu khác theo quy định của tiêu chuẩn nghiệp vụ ngạch công chức dự thi. 2. Việc xem xét, quyết định công chức có đủ các tiêu chuẩn, điều kiện tham dự kỳ thi nâng ngạch và việc lưu giữ, quản lý hồ sơ đăng ký dự thi nâng ngạch của công chức được thực hiện như sau: a) Đối với kỳ thi nâng ngạch lên cán sự, chuyên viên hoặc tương đương: Cơ quan quản lý công chức chịu trách nhiệm xem xét, quyết định công chức có đủ các tiêu chuẩn, điều kiện tham dự kỳ thi và lưu giữ, quản lý hồ sơ của công chức tham dự kỳ thi. b) Đối với kỳ thi nâng ngạch lên chuyên viên chính hoặc tương đương: - Cơ quan quản lý công chức chịu trách nhiệm về các tiêu chuẩn, điều kiện của công chức đăng ký tham dự kỳ thi và lưu giữ, quản lý hồ sơ của công chức tham dự kỳ thi; - Bộ Nội vụ hoặc Ban Tổ chức Trung ương chịu trách nhiệm thẩm định về các tiêu chuẩn, điều kiện của công chức đăng ký tham dự kỳ thi và thông báo danh sách công chức có đủ các tiêu chuẩn, điều kiện tham dự kỳ thi. c) Đối với kỳ thi nâng ngạch lên chuyên viên cao cấp hoặc tương đương: Bộ Nội vụ hoặc Ban Tổ chức Trung ương chịu trách nhiệm xem xét, quyết định công chức có đủ các tiêu chuẩn, điều kiện tham dự kỳ thi và lưu giữ, quản lý hồ sơ của công chức tham dự kỳ thi. Điều 17. Tổ chức thi nâng ngạch công chức 1. Đối với kỳ thi nâng ngạch lên cán sự, chuyên viên hoặc tương đương:
2,063
126,882
Căn cứ kế hoạch tổ chức thi nâng ngạch công chức được Bộ Nội vụ hoặc Ban Tổ chức Trung ương phê duyệt theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 15 Thông tư này, người đứng đầu cơ quan quản lý công chức quyết định danh sách công chức có đủ các tiêu chuẩn, điều kiện tham dự kỳ thi nâng ngạch lên cán sự, chuyên viên hoặc tương đương; thành lập Hội đồng thi nâng ngạch theo quy định tại Điều 32 Nghị định số 24/2010/NĐ-CP để tổ chức kỳ thi và báo cáo kết quả kỳ thi về Bộ Nội vụ hoặc Ban Tổ chức Trung ương để theo dõi theo thẩm quyền. 2. Đối với kỳ thi nâng ngạch lên chuyên viên chính, chuyên viên cao cấp hoặc tương đương: a) Căn cứ kế hoạch tổ chức thi nâng ngạch công chức của Bộ Nội vụ hoặc Ban Tổ chức Trung ương theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 15 Thông tư này, cơ quan quản lý công chức lập danh sách công chức có đủ các tiêu chuẩn, điều kiện tham dự kỳ thi nâng ngạch lên chuyên viên chính, chuyên viên cao cấp hoặc tương đương của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý theo mẫu số 3 ban hành kèm theo Thông tư này và có văn bản gửi Bộ Nội vụ hoặc Ban Tổ chức Trung ương để thẩm định và tổ chức thi nâng ngạch theo thẩm quyền; b) Bộ Nội vụ hoặc Ban Tổ chức Trung ương quyết định thành lập Hội đồng thi nâng ngạch theo quy định tại Điều 32 Nghị định số 24/2010/NĐ-CP để tổ chức kỳ thi theo quy định. 3. Việc tổ chức thi nâng ngạch công chức được thực hiện theo Nội quy thi tuyển, thi nâng ngạch công chức (phụ lục số 3) và Quy chế tổ chức thi nâng ngạch công chức (phụ lục số 4) ban hành kèm theo Thông tư này. Điều 18. Bổ nhiệm ngạch và xếp lương đối với công chức trúng tuyển kỳ thi nâng ngạch 1. Căn cứ thông báo của cơ quan có thẩm quyền tổ chức thi nâng ngạch công chức, việc bổ nhiệm ngạch đối với công chức trúng tuyển kỳ thi nâng ngạch được thực hiện như sau: a) Đối với kỳ thi nâng ngạch lên cán sự, chuyên viên, chuyên viên chính hoặc tương đương: Người đứng đầu cơ quan quản lý công chức quyết định bổ nhiệm ngạch và báo cáo kết quả theo mẫu số 4 ban hành kèm theo Thông tư này về Bộ Nội vụ hoặc Ban Tổ chức Trung ương để theo dõi theo thẩm quyền. b) Đối với kỳ thi nâng ngạch lên chuyên viên cao cấp hoặc tương đương: - Bộ Nội vụ quyết định bổ nhiệm ngạch đối với công chức thuộc các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp của Nhà nước trúng tuyển kỳ thi nâng ngạch chuyên viên cao cấp hoặc tương đương; - Ban Tổ chức Trung ương quyết định bổ nhiệm ngạch đối với công chức thuộc các cơ quan, đơn vị sự nghiệp của Đảng Cộng sản Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội trúng tuyển kỳ thi nâng ngạch chuyên viên cao cấp hoặc tương đương. 2. Việc xếp lương đối với công chức được bổ nhiệm vào ngạch mới sau khi trúng tuyển kỳ thi nâng ngạch thực hiện theo quy định tại Thông tư số 02/2007/TT-BNV ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Bộ Nội vụ hướng dẫn xếp lương khi nâng ngạch, chuyển ngạch, chuyển loại công chức, viên chức. Chương 3. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 19. Điều khoản chuyển tiếp về thi nâng ngạch công chức Đối với các kỳ thi nâng ngạch chưa đủ điều kiện thực hiện theo nguyên tắc cạnh tranh quy định tại Điều 14 Thông tư này thì cơ quan có thẩm quyền tổ chức thi nâng ngạch công chức tổ chức thi nâng ngạch công chức theo hướng dẫn tại phụ lục số 5 ban hành kèm theo Thông tư này. Điều 20. Tổ chức thực hiện 1. Người đứng đầu cơ quan sử dụng công chức được phân cấp thẩm quyền tuyển dụng chịu trách nhiệm thực hiện việc tuyển dụng công chức theo phân công, phân cấp bảo đảm đúng quy định tại Thông tư này. 2. Người đứng đầu cơ quan quản lý công chức chịu trách nhiệm: a) Tổ chức thực hiện việc tuyển dụng và nâng ngạch công chức bảo đảm đúng quy định tại Thông tư này; b) Khẩn trương triển khai xác định vị trí việc làm và xây dựng cơ cấu ngạch công chức trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý để làm căn cứ thực hiện việc tuyển dụng và nâng ngạch công chức theo nguyên tắc cạnh tranh. 3. Bộ Nội vụ hoặc Ban Tổ chức Trung ương chịu trách nhiệm hướng dẫn các cơ quan quản lý công chức theo thẩm quyền quản lý thực hiện việc xây dựng cơ cấu ngạch công chức, xác định vị trí việc làm trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý và tổ chức thực hiện việc tuyển dụng, nâng ngạch công chức theo quy định tại Thông tư này. Điều 21. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2011. 2. Bãi bỏ các văn bản sau: a) Thông tư số 08/2004/TT-BNV ngày 19 tháng 02 năm 2004 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện Nghị định số 115/2003/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2003 của Chính phủ về chế độ công chức dự bị; b) Thông tư số 09/2004/TT-BNV ngày 19 tháng 02 năm 2004 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 117/2003/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2003 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức trong các cơ quan nhà nước; c) Thông tư số 06/2007/TT-BNV ngày 04 tháng 7 năm 2007 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện Nghị định số 08/2007/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2003/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2003 của Chính phủ về chế độ công chức dự bị và hướng dẫn một số điều của Nghị định số 115/2003/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2003 của Chính phủ; d) Thông tư số 07/2007/TT-BNV ngày 04 tháng 7 năm 2007 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện Nghị định số 09/2007/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 117/2003/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2003 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức trong các cơ quan nhà nước và hướng dẫn một số điều của Nghị định số 117/2003/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2003 của Chính phủ. 3. Bãi bỏ các quy định áp dụng đối với công chức tại các văn bản sau: a) Quyết định số 10/2006/QĐ-BNV ngày 05 tháng 10 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về việc ban hành Quy chế tổ chức thi tuyển, thi nâng ngạch đối với cán bộ, công chức; b) Quyết định số 12/2006/QĐ-BNV ngày 05 tháng 10 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về việc ban hành Nội quy kỳ thi tuyển, thi nâng ngạch đối với cán bộ, công chức; c) Thông tư số 07/2008/TT-BNV ngày 04 tháng 9 năm 2008 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện một số quy định về thi nâng ngạch công chức. Điều 22. Trách nhiệm thi hành Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Phụ lục số 1 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc -------------- …….., ngày ….. tháng ….. năm 20…… ĐƠN ĐĂNG KÝ DỰ TUYỂN CÔNG CHỨC (Ban hành kèm theo Thông tư số 13/2010/TT-BNV ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Bộ Nội vụ) Họ và tên: Nam, nữ: Ngày sinh: Quê quán: Hộ khẩu thường trú: Chỗ ở hiện nay: Điện thoại liên lạc: Dân tộc: Trình độ và chuyên ngành đào tạo: Đối tượng ưu tiên (nếu có): (1) Sau khi nghiên cứu điều kiện đăng ký dự tuyển công chức của …………… (2), tôi thấy có đủ điều kiện để tham dự kỳ thi tuyển (hoặc xét tuyển) công chức. Vì vậy, tôi làm đơn này đăng ký dự tuyển công chức theo thông báo của quý cơ quan. Nếu trúng tuyển tôi sẽ chấp hành các quy định của Nhà nước và của cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng. Tôi gửi kèm theo đơn này hồ sơ dự tuyển, gồm: 1. Bản sơ yếu lý lịch tự thuật; 2. Bản sao giấy khai sinh; 3. Bản chụp các văn bằng, chứng chỉ và kết quả học tập, gồm: …………… (3) 4. Giấy chứng nhận sức khỏe do cơ quan y tế có thẩm quyền cấp; 5. 2 phong bì ghi rõ địa chỉ liên lạc, 2 ảnh cỡ 4 x 6. Tôi cam đoan hồ sơ dự tuyển của tôi là đúng sự thật, sau khi nhận được thông báo trúng tuyển tôi sẽ hoàn thiện đủ hồ sơ dự tuyển theo quy định. Nếu sai sự thật thì kết quả tuyển dụng của tôi sẽ bị cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng hủy bỏ và tôi sẽ chịu trách nhiệm trước pháp luật./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Ghi chú: (1) Ghi rõ đối tượng ưu tiên theo quy định; (2) Ghi đúng tên cơ quan, tổ chức, đơn vị có thông báo tuyển dụng công chức; (3) Ghi rõ tên của các bản chụp gửi kèm đơn đăng ký dự tuyển công chức. Phụ lục số 2 QUY CHẾ TỔ CHỨC THI TUYỂN, XÉT TUYỂN CÔNG CHỨC (Ban hành kèm theo Thông tư số 13/2010/TT-BNV ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Bộ Nội vụ) Chương 1. THI TUYỂN CÔNG CHỨC MỤC 1. HỘI ĐỒNG THI TUYỂN CÔNG CHỨC Điều 1. Hội đồng thi tuyển công chức 1. Hội đồng thi tuyển công chức (sau đây viết tắt là Hội đồng thi) do người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức quyết định thành lập. Hội đồng thi hoạt động theo từng kỳ thi và tự giải thể sau khi hoàn thành nhiệm vụ. 2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng thi thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức. 3. Hội đồng thi được sử dụng con dấu, tài khoản của cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức trong các hoạt động của Hội đồng. Điều 2. Nhiệm vụ, quyền hạn của các thành viên Hội đồng thi 1. Chủ tịch Hội đồng thi: a) Chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện các nhiệm vụ của Hội đồng thi theo quy định, chỉ đạo tổ chức kỳ thi bảo đảm đúng nội quy, quy chế của kỳ thi; b) Phân công trách nhiệm cho từng thành viên của Hội đồng thi; c) Quyết định thành lập Ban đề thi, Ban coi thi, Ban phách, Ban chấm thi, Ban phúc khảo; d) Tổ chức việc xây dựng đề thi, lựa chọn đề thi, bảo quản, lưu giữ đề thi theo đúng quy định; bảo đảm bí mật đề thi theo chế độ tài liệu tuyệt mật; đ) Tổ chức việc coi thi, quản lý bài thi, đánh số phách, rọc phách, quản lý phách và chấm thi theo quy định;
2,086
126,883
e) Báo cáo người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức xem xét, quyết định công nhận kết quả thi; g) Giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quá trình tổ chức kỳ thi. 2. Phó Chủ tịch Hội đồng thi: giúp Chủ tịch Hội đồng thi điều hành hoạt động của Hội đồng thi và thực hiện một số nhiệm vụ cụ thể của Hội đồng thi theo sự phân công của Chủ tịch Hội đồng thi. 3. Các Ủy viên của Hội đồng thi do Chủ tịch Hội đồng thi phân công nhiệm vụ cụ thể để bảo đảm các hoạt động của Hội đồng thi thực hiện đúng quy định. 4. Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng thi giúp Chủ tịch Hội đồng thi: a) Chuẩn bị các văn bản, tài liệu cần thiết của Hội đồng thi và ghi biên bản các cuộc họp của Hội đồng thi; b) Tổ chức và chuẩn bị các tài liệu để hướng dẫn ôn tập cho thí sinh; c) Tổ chức việc thu phí dự thi, quản lý chi tiêu và thanh quyết toán phí dự thi theo đúng quy định; d) Nhận và kiểm tra niêm phong bài thi từ Trưởng ban coi thi; bàn giao bài thi cho Trưởng ban phách, nhận bài thi đã rọc phách và đánh số phách từ Trưởng ban phách; bàn giao bài thi đã rọc phách cho Trưởng ban chấm thi và thu bài thi đã có kết quả chấm thi từ Trưởng ban chấm thi theo đúng quy định; đ) Tổng hợp, báo cáo kết quả thi với Hội đồng thi; e) Nhận đơn phúc khảo và ghi rõ ngày nhận đơn phúc khảo theo dấu văn thư của cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức chuyển đến, kịp thời báo cáo Chủ tịch Hội đồng thi để báo cáo người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức xem xét, quyết định. MỤC 2. CÁC BỘ PHẬN GIÚP VIỆC CỦA HỘI ĐỒNG THI Điều 3. Ban coi thi 1. Ban coi thi do Chủ tịch Hội đồng thi thành lập, gồm các thành viên: Trưởng ban, Phó trưởng ban và các giám thị. 2. Nhiệm vụ, quyền hạn của các thành viên Ban coi thi: a) Trưởng ban coi thi: - Giúp Hội đồng thi tổ chức kỳ thi theo đúng quy chế và nội quy của kỳ thi; - Bố trí phòng thi; phân công nhiệm vụ cho Phó trưởng ban coi thi; phân công giám thị phòng thi và giám thị hành lang cho từng môn thi; - Nhận và bảo quản đề thi theo đúng quy định; - Tạm đình chỉ việc coi thi của giám thị, kịp thời báo cáo Chủ tịch Hội đồng thi quyết định; đình chỉ thi đối với thí sinh nếu thấy có căn cứ vi phạm nội quy, quy chế của kỳ thi; - Tổ chức thu bài thi của thí sinh và niêm phong bài thi để bàn giao cho Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng thi. b) Phó Trưởng ban coi thi: Giúp Trưởng ban coi thi điều hành một số hoạt động của Ban coi thi theo sự phân công của Trưởng ban coi thi. c) Giám thị phòng thi: Mỗi phòng thi được phân công 02 giám thị, trong đó có một giám thị được Trưởng ban coi thi phân công chịu trách nhiệm chính trong việc tổ chức thi tại phòng thi (gọi là giám thị 1). Giám thị 1 phân công nhiệm vụ cụ thể cho các giám thị tại phòng thi. Giám thị phòng thi thực hiện các nhiệm vụ sau: - Kiểm tra phòng thi, đánh số báo danh của thí sinh vào chỗ ngồi tại phòng thi; - Gọi thí sinh vào phòng thi; kiểm tra giấy chứng minh nhân dân (hoặc một trong các loại giấy tờ tùy thân hợp pháp khác) của thí sinh; chỉ cho phép thí sinh mang vào phòng thi những vật dụng theo quy định; hướng dẫn thí sinh ngồi theo đúng vị trí; - Ký vào giấy làm bài thi và giấy nháp theo quy định; phát giấy thi, giấy nháp cho thí sinh; hướng dẫn thí sinh các quy định về làm bài thi, nội quy thi; - Nhận đề thi; kiểm tra niêm phong đề thi có sự chứng kiến của thí sinh; mở đề thi; đọc đề thi hoặc phát đề thi cho thí sinh theo quy định; - Thực hiện nhiệm vụ coi thi theo nội quy, quy chế của kỳ thi; - Xử lý các trường hợp vi phạm nội quy thi; lập biên bản và báo cáo Trưởng ban coi thi xem xét, quyết định nếu vi phạm đến mức phải đình chỉ thi; - Thu bài thi theo đúng thời gian quy định; kiểm tra bài thi do thí sinh nộp, bảo đảm đúng họ tên, số báo danh, số tờ; ký biên bản và bàn giao bài thi, đề thi đã nhân bản chưa phát hết cho thí sinh và các biên bản vi phạm (nếu có) cho Trưởng ban coi thi. d) Giám thị hành lang: - Giữ gìn trật tự và bảo đảm an toàn bên ngoài phòng thi; - Phát hiện, nhắc nhở, phê bình, cùng giám thị phòng thi lập biên bản thí sinh vi phạm nội quy, quy chế của kỳ thi ở khu vực hành lang. Trường hợp vi phạm nghiêm trọng như gây mất trật tự, an toàn ở khu vực hành lang báo cáo ngay cho Trưởng ban coi thi xem xét, giải quyết; - Không được vào phòng thi. 3. Tiêu chuẩn giám thị: a) Người được cử làm giám thị phải là công chức, viên chức ở ngạch chuyên viên hoặc tương đương trở lên; b) Không cử làm giám thị đối với những người là cha, mẹ, anh, chị, em ruột của bên vợ hoặc chồng, vợ hoặc chồng của người dự thi và những người đang trong thời gian bị xem xét xử lý kỷ luật hoặc đang thi hành quyết định kỷ luật; c) Người được cử làm giám thị không được tham gia Ban đề thi và Ban chấm thi. Điều 4. Ban phách 1. Ban phách do Chủ tịch Hội đồng thi thành lập gồm các thành viên: Trưởng ban và các ủy viên. 2. Nhiệm vụ, quyền hạn của các thành viên Ban phách: a) Trưởng ban phách: - Giúp Hội đồng thi và phân công nhiệm vụ cụ thể cho các thành viên Ban phách để tổ chức thực hiện việc đánh số phách và rọc phách các bài thi theo đúng quy định của kỳ thi; - Niêm phong phách và bài thi đã được rọc phách, bàn giao cho Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng thi theo đúng quy định. b) Ủy viên Ban phách: - Đánh số phách và rọc phách các bài thi theo phân công của Trưởng ban phách; - Bảo đảm bí mật số phách. 3. Tiêu chuẩn thành viên Ban phách: a) Người được cử làm thành viên Ban phách phải là công chức, viên chức đang ở ngạch chuyên viên hoặc tương đương trở lên; b) Không cử làm thành viên Ban phách đối với những người là cha, mẹ, anh, chị, em ruột của bên vợ hoặc chồng, vợ hoặc chồng của người dự thi và những người đang trong thời gian bị xem xét xử lý kỷ luật hoặc đang thi hành quyết định kỷ luật. c) Người được cử làm thành viên Ban phách không được tham gia Ban chấm thi. Điều 5. Ban đề thi 1. Ban đề thi do Chủ tịch Hội đồng thi thành lập gồm các thành viên: Trưởng ban và các ủy viên. 2. Nhiệm vụ, quyền hạn của các thành viên Ban đề thi: a) Trưởng ban đề thi: - Giúp Hội đồng thi tổ chức thực hiện việc xây dựng bộ đề thi hoặc ngân hàng câu hỏi theo đúng quy định; - Giữ bí mật của bộ đề thi hoặc ngân hàng câu hỏi theo quy định. b) Ủy viên Ban đề thi: - Tham gia xây dựng bộ đề thi hoặc ngân hàng câu hỏi theo phân công của Trưởng ban đề thi; - Giữ bí mật của bộ đề thi hoặc ngân hàng câu hỏi theo quy định. 3. Tiêu chuẩn thành viên Ban đề thi: a) Người được cử làm thành viên Ban đề thi phải là công chức, viên chức, nhà quản lý, nhà nghiên cứu khoa học, giảng viên có trình độ chuyên môn trên đại học hoặc người có nhiều kinh nghiệm đối với môn thi; b) Không cử làm thành viên Ban đề thi đối với những người là cha, mẹ, anh, chị, em ruột của bên vợ hoặc chồng, vợ hoặc chồng của người dự thi và những người đang trong thời gian bị xem xét xử lý kỷ luật hoặc đang thi hành quyết định kỷ luật; c) Người được cử làm thành viên Ban đề thi không được tham gia Ban coi thi. Điều 6. Ban chấm thi 1. Ban chấm thi do Chủ tịch Hội đồng thi thành lập gồm các thành viên: Trưởng ban và các ủy viên. 2. Nhiệm vụ, quyền hạn của các thành viên Ban chấm thi: a) Trưởng ban chấm thi: - Giúp Hội đồng thi tổ chức thực hiện việc chấm thi theo đúng quy định; - Phân công các ủy viên Ban chấm thi bảo đảm nguyên tắc mỗi bài thi viết, thi vấn đáp phải có ít nhất 02 thành viên chấm thi; - Tổ chức trao đổi để thống nhất báo cáo Chủ tịch Hội đồng thi xem xét, phê duyệt đáp án, thang điểm chi tiết của đề thi trước khi chấm thi; - Nhận và phân chia bài thi của thí sinh cho các thành viên Ban chấm thi, bàn giao biên bản chấm thi và kết quả chấm thi cho Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng thi; - Lập biên bản và báo cáo Chủ tịch Hội đồng thi xem xét và giải quyết khi phát hiện bài thi của thí sinh vi phạm nội quy, quy chế của kỳ thi; - Tổng hợp kết quả chấm thi, bàn giao cho Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng thi. Giữ gìn bí mật kết quả điểm thi; - Quyết định chấm lại bài thi trong trường hợp các thành viên chấm thi chấm chênh lệch nhau trên 10% so với điểm tối đa đối với cùng một bài thi. b) Ủy viên Ban chấm thi: - Chấm điểm các bài thi theo đúng đáp án và thang điểm; - Báo cáo dấu hiệu vi phạm trong các bài thi với Trưởng ban chấm thi và đề nghị hình thức xử lý. 3. Tiêu chuẩn thành viên Ban chấm thi: a) Người được cử làm thành viên Ban chấm thi phải là công chức, viên chức, nhà quản lý, nhà nghiên cứu khoa học, giảng viên có trình độ chuyên môn trên đại học hoặc người có nhiều kinh nghiệm đối với môn thi; b) Không cử làm thành viên Ban chấm thi đối với những người là cha, mẹ, anh, chị, em ruột của bên vợ hoặc chồng, vợ hoặc chồng của người dự thi và những người đang trong thời gian bị xem xét xử lý kỷ luật hoặc đang thi hành quyết định kỷ luật; c) Người được cử làm thành viên Ban chấm thi không được tham gia vào Ban coi thi và Ban phách. MỤC 3. TỔ CHỨC KỲ THI TUYỂN Điều 7. Công tác chuẩn bị kỳ thi 1. Trước ngày thi ít nhất 15 ngày, Hội đồng thi gửi thông báo triệu tập thí sinh dự thi, thông báo cụ thể thời gian, địa điểm tổ chức ôn thi (nếu có) và địa điểm tổ chức thi cho các thí sinh có đủ điều kiện dự thi.
2,055
126,884
2. Trước ngày thi 01 ngày, Hội đồng thi niêm yết danh sách thí sinh theo số báo danh và theo phòng thi, sơ đồ vị trí các phòng thi, nội quy thi, hình thức thi, thời gian thi đối với từng môn thi tại địa điểm tổ chức thi. 3. Trước ngày thi ít nhất 01 ngày, Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng thi phải hoàn thành các công tác chuẩn bị cho kỳ thi như sau: a) Chuẩn bị các mẫu biểu liên quan đến tổ chức thi, gồm: danh sách thí sinh để gọi vào phòng thi; danh sách để thí sinh ký nộp bài thi; mẫu biên bản giao, nhận đề thi, mẫu biên bản mở đề thi, mẫu biên bản xử lý vi phạm nội quy thi; mẫu biên bản bàn giao bài thi và mẫu biên bản tạm giữ các giấy tờ, vật dụng của thí sinh vi phạm quy chế thi; b) Chuẩn bị thẻ cho các thành viên Hội đồng thi, Ban coi thi, Ban giám sát kỳ thi, bộ phận phục vụ kỳ thi. Thẻ của Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Ủy viên Hội đồng thi, Trưởng ban coi và Trưởng ban giám sát kỳ thi thì in đầy đủ họ tên và chức danh. Thẻ của các thành viên khác và giám sát viên chỉ in chức danh. Điều 8. Khai mạc kỳ thi 1. Trước khi bắt đầu kỳ thi phải tổ chức lễ khai mạc kỳ thi. 2. Trình tự tổ chức lễ khai mạc như sau: chào cờ; tuyên bố lý do; giới thiệu đại biểu; công bố quyết định thành lập Hội đồng thi; công bố quyết định tổ chức kỳ thi; công bố quyết định thành lập Ban coi thi, Ban giám sát kỳ thi; Chủ tịch Hội đồng thi tuyên bố khai mạc kỳ thi; phổ biến kế hoạch thi, quy chế thi, nội quy thi. Điều 9. Tổ chức các cuộc họp Ban coi thi 1. Sau lễ khai mạc, Trưởng ban coi thi tổ chức họp Ban coi thi; phổ biến kế hoạch, quy chế, nội quy, nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của các thành viên Ban coi thi; thống nhất các hướng dẫn cần thiết để giám thị thực hiện và hướng dẫn cho thí sinh thực hiện trong quá trình thi. 2. Đối với mỗi môn thi, trước giờ thi 60 phút, Trưởng ban coi thi họp Ban coi thi; phân công giám thị từng phòng thi theo nguyên tắc không lặp lại giám thị phòng thi đối với môn thi khác trên cùng một phòng thi; phổ biến những hướng dẫn và lưu ý cần thiết cho giám thị phòng thi và giám thị hành lang đối với môn thi. 3. Trường hợp cần thiết, khi kết thúc môn thi, Trưởng ban coi thi tổ chức họp Ban coi thi để rút kinh nghiệm. Điều 10. Cách bố trí, sắp xếp trong phòng thi 1. Đối với các môn thi theo hình thức thi viết, thi trắc nghiệm: mỗi phòng thi bố trí tối đa 50 thí sinh, mỗi thí sinh ngồi một bàn hoặc ngồi cách nhau ít nhất 1 mét. Trước giờ thi 30 phút, giám thị phòng thi đánh số báo danh của thí sinh tại phòng thi và gọi thí sinh vào phòng thi. 2. Đối với các môn thi theo hình thức thi vấn đáp: phòng thi được bố trí bàn cho các thí sinh chuẩn bị trả lời sau khi bốc thăm ngẫu nhiên câu hỏi và bàn để hỏi thi vấn đáp. 3. Đối với môn thi theo hình thức thi thực hành: phòng thi phải được bố trí phù hợp với yêu cầu thực hành. Trường hợp thi thực hành trên máy, phòng thí nghiệm và phương tiện khác thì Hội đồng thi phải chuẩn bị máy, phòng thí nghiệm và phương tiện phù hợp với tình huống để thi thực hành. Điều 11. Đề thi 1. Chủ tịch Hội đồng thi chỉ đạo Ban đề thi tổ chức việc xây dựng đề thi, Trưởng ban đề thi trình Chủ tịch Hội đồng thi quyết định lựa chọn đề thi. 2. Nội dung đề thi phải căn cứ vào tiêu chuẩn nghiệp vụ của ngạch công chức phù hợp với vị trí việc làm cần tuyển; kết cấu đề thi phải bảo đảm tính chính xác, khoa học. Mỗi đề thi phải có đáp án và thang điểm chi tiết. Đề thi phải được đóng trong phong bì, niêm phong và bảo quản theo chế độ tài liệu tuyệt mật; việc giao nhận, mở đề thi đều phải lập biên bản theo quy định. 3. Đối với mỗi môn thi bằng hình thức thi viết, phải chuẩn bị ít nhất một đề thi chính thức và một đề thi dự phòng. 4. Đối với mỗi môn thi bằng hình thức thi trắc nghiệm, phải chuẩn bị ít nhất 02 đề thi chính thức và 02 đề thi dự phòng. Đề thi được nhân bản để phát cho từng thí sinh, thí sinh ngồi gần nhau không được sử dụng đề thi giống nhau. 5. Đối với mỗi môn thi bằng hình thức thi vấn đáp, phải chuẩn bị ít nhất 30 đề thi, được nhân bản để thí sinh bốc thăm ngẫu nhiên. 6. Việc nhân bản đề thi (thi viết, thi trắc nghiệm) do Chủ tịch Hội đồng thi quyết định, bảo đảm hoàn thành trước giờ thi 60 phút. Đề thi sau khi nhân bản được niêm phong và bảo quản theo chế độ tài liệu tuyệt mật. Người tham gia nhân bản đề thi phải được cách ly cho đến khi thí sinh bắt đầu làm bài thi. Điều 12. Giấy làm bài thi, giấy nháp 1. Đối với hình thức thi viết, giấy làm bài thi được in sẵn theo mẫu quy định, có chữ ký của 02 giám thị phòng thi. 2. Đối với hình thức thi trắc nghiệm, thí sinh làm bài trực tiếp trên trang dành riêng để làm bài. 3. Giấy nháp: sử dụng thống nhất một loại giấy nháp do Hội đồng thi phát ra, có chữ ký của giám thị tại phòng thi. Điều 13. Xác nhận tình trạng đề thi và mở đề thi 1. Giám thị phòng thi mời 02 đại diện thí sinh kiểm tra niêm phong phong bì đựng đề thi và ký biên bản xác nhận phong bì đựng đề thi được niêm phong theo quy định. 2. Trường hợp phong bì đựng đề thi bị mất dấu niêm phong hoặc có dấu hiệu nghi ngờ khác, giám thị phòng thi lập biên bản (có xác nhận của 02 đại diện thí sinh) tại phòng thi; đồng thời thông báo Trưởng ban coi thi để báo cáo Chủ tịch Hội đồng thi xem xét, giải quyết. Trường hợp sau khi đã mở đề thi, nếu phát hiện đề thi có lỗi (đề thi có sai sót, nhầm đề thi, thiếu trang, nhầm trang…) thì giám thị phòng thi (giám thị 1) phải thông báo ngay cho Trưởng ban coi thi để lập biên bản và Trưởng ban coi thi phải báo cáo ngay lên Chủ tịch Hội đồng thi xem xét, giải quyết. 3. Chỉ có Chủ tịch Hội đồng thi mới có quyền cho phép sử dụng đề thi dự phòng. Điều 14. Cách tính thời gian làm bài thi 1. Đối với hình thức thi viết: thời gian bắt đầu làm bài thi được tính từ sau khi giám thị viết xong đề thi lên bảng và đọc lại hết đề thi; trường hợp đề thi đã được nhân bản để phát cho từng thí sinh thì tính từ khi giám thị phát đủ đề thi cho thí sinh và đọc lại hết đề thi. Thời gian làm bài thi được ghi trên đề thi, giám thị phòng thi ghi thời gian bắt đầu và thời gian nộp bài lên bảng trong phòng thi. 2. Đối với hình thức thi trắc nghiệm: thời gian bắt đầu làm bài thi được tính sau 5 phút kể từ khi phát xong đề thi cho thí sinh. Thời gian làm bài được ghi trên đề thi, giám thị phòng thi ghi thời gian bắt đầu và thời gian nộp bài lên bảng trong phòng thi. 3. Đối với hình thức thi vấn đáp: thời gian chuẩn bị và trả lời câu hỏi của mỗi thí sinh tối đa là 30 phút. 4. Đối với hình thức thi thực hành: thời gian làm bài thi thực hiện theo yêu cầu của đề thi. Điều 15. Thu bài thi và bàn giao bài thi 1. Đối với hình thức thi viết và thi trắc nghiệm: a) Thu bài thi: Khi hết thời gian làm bài thi, giám thị phòng thi yêu cầu thí sinh dừng làm bài và nộp bài thi. Giám thị phòng thi kiểm tra số tờ, số trang của của bài thi của từng thí sinh, ghi vào danh sách nộp bài thi và yêu cầu thí sinh, các giám thị phòng thi ký vào danh sách nộp bài thi. b) Bàn giao bài thi: - Giám thị từng phòng thi bàn giao toàn bộ bài thi của thí sinh, đề thi đã nhân bản chưa phát hết cho thí sinh và các văn bản khác có liên quan cho Trưởng ban coi thi. Trưởng ban coi thi bàn giao toàn bộ bài thi cho Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng thi. - Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng thi chỉ được bàn giao bài thi cho Trưởng ban chấm thi sau khi toàn bộ các bài thi của thí sinh đã được đánh số phách và rọc phách. 2. Đối với hình thức thi vấn đáp và thi thực hành: Kết quả chấm thi phải được tổng hợp vào bảng kết quả thi có chữ ký của các thành viên chấm thi và giao ngay cho Trưởng ban chấm thi. Trưởng ban chấm thi niêm phong kết quả trước sự chứng kiến của thành viên chấm thi. Trưởng ban chấm thi bàn giao toàn bộ kết quả cho Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng thi ngay khi kết thúc buổi thi. 3. Việc giao, nhận bài thi quy định tại khoản 1 và khoản 2 điều này đều phải có biên bản xác nhận đối với từng môn thi. Điều 16. Chấm thi 1. Trưởng ban chấm thi tổ chức, quản lý việc chấm thi tập trung tại địa điểm quy định, không được mang bài thi của thí sinh ra khỏi địa điểm chấm thi. Thành viên chấm thi chỉ căn cứ vào nội dung bài thi và đáp án, thang điểm đã được Chủ tịch Hội đồng thi phê duyệt để chấm thi. Chỉ chấm những bài thi hợp lệ là bài thi làm trên giấy do Hội đồng thi phát, có đủ chữ ký của 02 giám thị phòng thi. Không chấm những bài làm trên giấy khác với giấy dùng cho kỳ thi đó, bài làm trên giấy nháp, bài có nhiều chữ khác nhau hoặc có viết, vẽ trái với thuần phong mỹ tục, bài có đánh dấu, bài viết từ 02 loại mực trở lên. 2. Mỗi bài thi được 02 thành viên chấm thi độc lập; nếu điểm của 02 thành viên chấm chênh lệch nhau từ 10% trở xuống so với số điểm tối đa thì lấy điểm bình quân; nếu chênh lệch trên 10% so với điểm tối đa thì thực hiện như sau: a) Đối với môn thi bằng hình thức thi viết và thi trắc nghiệm thì bài thi đó được chấm lại bởi 02 thành viên chấm thi khác, nếu vẫn chênh lệch trên 10% so với điểm tối đa thì chuyển 02 kết quả lên Trưởng ban chấm thi để báo cáo Chủ tịch Hội đồng thi xem xét, quyết định;
2,009
126,885
b) Đối với môn thi bằng hình thức thi vấn đáp và thi thực hành thì các thành viên chấm thi trao đổi để thống nhất ngay khi kết thúc phần thi đối với thí sinh đó, nếu không thống nhất được thì chuyển kết quả lên Trưởng ban chấm thi để báo cáo Chủ tịch Hội đồng thi xem xét, quyết định. 3. Điểm của bài thi phải được thành viên chấm thi ghi rõ bằng số và bằng chữ vào phần dành để ghi điểm trên bài thi và trên bảng tổng hợp điểm chấm thi, nếu có sửa chữa thì phải có chữ ký của 02 thành viên chấm thi ở bên cạnh nơi ghi điểm đã sửa chữa. Trường hợp điểm thi của thí sinh do Chủ tịch Hội đồng thi quyết định theo quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 điều này thì Chủ tịch Hội đồng thi cũng phải ký tên vào bên cạnh nơi ghi điểm do Chủ tịch Hội đồng thi đã quyết định. 4. Sau khi chấm xong bài thi của từng môn thi, từng thành viên chấm thi tổng hợp kết quả thi và ký vào bảng tổng hợp, nộp cho Trưởng ban chấm thi. Trưởng ban chấm thi niêm phong và bàn giao cho Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng thi quản lý theo chế độ tài liệu tuyệt mật. Điều 17. Ghép phách và tổng hợp kết quả thi 1. Sau khi tổ chức chấm thi xong mới được tổ chức ghép phách. Trưởng ban phách niêm phong danh sách thí sinh sau khi ghép phách và bàn giao cho Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng thi. 2. Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng thi chịu trách nhiệm tổ chức tổng hợp kết quả thi sau khi ghép phách và báo cáo Chủ tịch Hội đồng thi. 3. Chủ tịch Hội đồng thi báo cáo người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức về kết quả thi để xem xét, trình cấp có thẩm quyền công nhận kết quả kỳ thi. Điều 18. Giám sát kỳ thi 1. Người đứng đầu cơ quan quản lý công chức quyết định thành lập Ban giám sát kỳ thi tuyển công chức, gồm các thành viên: Trưởng ban giám sát kỳ thi và các giám sát viên. Nhiệm vụ cụ thể của các giám sát viên do Trưởng ban giám sát kỳ thi phân công. 2. Nội dung giám sát gồm: việc thực hiện các quy định về tổ chức kỳ thi, về hồ sơ, tiêu chuẩn và điều kiện của người dự thi; về thực hiện quy chế và nội quy của kỳ thi. 3. Địa điểm giám sát: tại nơi làm việc của Hội đồng thi, nơi tổ chức thi, nơi tổ chức đánh số phách, rọc phách, ghép phách và nơi tổ chức chấm thi. 4. Thành viên Ban giám sát kỳ thi được quyền vào phòng thi và nơi chấm thi; có quyền nhắc nhở thí sinh, thành viên Ban coi thi, Ban phách và Ban chấm thi thực hiện đúng quy chế và nội quy của kỳ thi; khi phát hiện có sai phạm đến mức phải lập biên bản thì có quyền lập biên bản về sai phạm của thí sinh, thành viên Hội đồng thi, thành viên Ban coi thi, Ban phách và Ban chấm thi. 5. Thành viên Ban giám sát kỳ thi khi làm nhiệm vụ phải đeo thẻ và phải tuân thủ đúng quy chế, nội quy của kỳ thi; nếu vi phạm quy chế, nội quy của kỳ thi hoặc làm lộ, lọt bí mật ảnh hưởng đến kết quả của kỳ thi thì Trưởng ban coi thi, Trưởng ban phách, Trưởng ban chấm thi báo cáo Chủ tịch Hội đồng thi để kịp thời báo cáo cơ quan quản lý công chức đình chỉ nhiệm vụ giám sát kỳ thi và xử lý theo quy định của pháp luật. Điều 19. Giải quyết khiếu nại, tố cáo và phúc khảo 1. Trong quá trình tổ chức kỳ thi, trường hợp có đơn khiếu nại, tố cáo, Hội đồng thi phải xem xét giải quyết trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được đơn khiếu nại, tố cáo. 2. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày niêm yết công khai kết quả thi tuyển, người dự tuyển có quyền gửi đơn đề nghị phúc khảo kết quả thi tuyển đến Hội đồng thi. Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng thi tổng hợp báo cáo Chủ tịch Hội đồng thi để báo cáo người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức tổ chức chấm phúc khảo trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày hết thời hạn nhận đơn đề nghị phúc khảo theo quy định tại khoản này. Không giải quyết phúc khảo đối với các đơn đề nghị phúc khảo nhận được sau thời hạn quy định nêu trên (tính theo ngày đơn thư đến tại bộ phận văn thư của cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức) và các đơn đề nghị phúc khảo gửi bằng thư điện tử, Fax, Telex. 3. Chủ tịch Hội đồng thi quyết định thành lập Ban phúc khảo, không bao gồm những thành viên đã tham gia vào Ban chấm thi; kết quả chấm phúc khảo được tổng hợp vào kết quả thi, Chủ tịch Hội đồng thi báo cáo người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức xem xét và thông báo kết quả chấm phúc khảo cho người có đơn đề nghị phúc khảo trong thời hạn quy định tại khoản 2 điều này. Sau đó, trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày có thông báo kết quả chấm phúc khảo, người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức phải trình người đứng đầu cơ quan quản lý công chức phê duyệt kết quả kỳ thi. Điều 20. Lưu trữ tài liệu 1. Tài liệu về kỳ thi bao gồm: các văn bản về tổ chức kỳ thi của người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức, văn bản của Hội đồng thi, biên bản các cuộc họp Hội đồng thi, danh sách tổng hợp người dự thi, đề thi gốc, đáp án và thang điểm của đề thi, biên bản bàn giao đề thi, biên bản xác định tình trạng niêm phong đề thi, biên bản lập về các vi phạm quy chế, nội quy thi, biên bản bàn giao bài thi, biên bản chấm thi, bảng tổng hợp kết quả thi, quyết định công nhận kết quả thi, biên bản phúc khảo, giải quyết khiếu nại, tố cáo và các tài liệu khác (nếu có) của kỳ thi. 2. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày kết thúc kỳ thi (ngày cơ quan quản lý công chức phê duyệt kết quả kỳ thi), Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng thi chịu trách nhiệm: a) Bàn giao cho cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức để lưu trữ, quản lý tài liệu về kỳ thi quy định tại khoản 1 điều này; b) Bàn giao cho cơ quan được phân cấp quản lý hồ sơ công chức toàn bộ hồ sơ cá nhân của người dự thi. 3. Bài thi và phách do Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng thi lưu trữ trong thời hạn 02 năm, kể từ ngày công bố kết quả thi. Điều 21. Tổ chức thi tuyển trong trường hợp không thành lập Hội đồng thi tuyển công chức Trong trường hợp không thành lập Hội đồng thi tuyển công chức thì cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức vẫn phải bảo đảm quy trình tổ chức kỳ thi theo quy định tại Quy chế này, trong đó nhiệm vụ của Chủ tịch Hội đồng thi do người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức thực hiện. Chương 2. XÉT TUYỂN CÔNG CHỨC Điều 22. Hội đồng xét tuyển công chức 1. Hội đồng xét tuyển công chức (sau đây viết tắt là Hội đồng xét tuyển) do người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức quyết định thành lập. Hội đồng xét tuyển hoạt động theo từng kỳ xét tuyển và tự giải thể sau khi hoàn thành nhiệm vụ. 2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng xét tuyển thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức. 3. Hội đồng xét tuyển được sử dụng con dấu, tài khoản của cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức trong các hoạt động của Hội đồng. Điều 23. Nhiệm vụ, quyền hạn của các thành viên Hội đồng xét tuyển 1. Chủ tịch Hội đồng xét tuyển a) Chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện các nhiệm vụ của Hội đồng xét tuyển theo quy định, chỉ đạo việc tổ chức xét tuyển bảo đảm đúng quy chế xét tuyển; b) Phân công trách nhiệm cho từng thành viên của Hội đồng xét tuyển; c) Quyết định thành lập Ban kiểm tra sát hạch, Ban phúc khảo; d) Tổ chức việc xây dựng và lựa chọn đề phỏng vấn theo đúng quy định, bảo đảm bí mật đề phỏng vấn theo chế độ tài liệu tuyệt mật. đ) Tổ chức việc phỏng vấn và tổng hợp kết quả xét tuyển theo quy định; e) Báo cáo người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức xem xét, quyết định công nhận kết quả xét tuyển; g) Giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quá trình tổ chức kỳ xét tuyển. 2. Phó Chủ tịch Hội đồng xét tuyển: giúp Chủ tịch Hội đồng xét tuyển điều hành hoạt động của Hội đồng xét tuyển và thực hiện một số nhiệm vụ cụ thể của Hội đồng xét tuyển theo sự phân công của Chủ tịch Hội đồng xét tuyển. 3. Các Ủy viên của Hội đồng xét tuyển do Chủ tịch Hội đồng xét tuyển phân công nhiệm vụ cụ thể để bảo đảm các hoạt động của Hội đồng xét tuyển thực hiện theo đúng quy định. 4. Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng xét tuyển giúp Chủ tịch Hội đồng xét tuyển: a) Chuẩn bị các văn bản, tài liệu cần thiết của Hội đồng xét tuyển và ghi biên bản các cuộc họp của Hội đồng xét tuyển; b) Tổ chức và chuẩn bị các tài liệu để hướng dẫn ôn tập cho thí sinh; c) Tổ chức việc thu phí dự xét tuyển, quản lý chi tiêu và thanh quyết toán phí dự xét tuyển theo đúng quy định; d) Tổng hợp, báo cáo kết quả xét tuyển với Hội đồng xét tuyển; đ) Nhận đơn phúc khảo và ghi rõ ngày nhận đơn phúc khảo theo dấu văn thư của cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức chuyển đến, kịp thời báo cáo Chủ tịch Hội đồng xét tuyển để báo cáo người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức xem xét, quyết định. Điều 24. Ban kiểm tra sát hạch 1. Ban kiểm tra sát hạch do Chủ tịch Hội đồng xét tuyển thành lập gồm các thành viên: Trưởng ban và các ủy viên. 2. Nhiệm vụ, quyền hạn của các thành viên Ban kiểm tra sát hạch:
1,950
126,886
a) Trưởng Ban kiểm tra sát hạch: - Giúp Chủ tịch Hội đồng xét tuyển xây dựng đề phỏng vấn và tổ chức thực hiện việc phỏng vấn người dự tuyển theo đúng quy định; - Tổ chức bố trí người phỏng vấn bảo đảm nguyên tắc mỗi người dự phỏng vấn phải có ít nhất 02 thành viên phỏng vấn và cho điểm; - Tổng hợp kết quả phỏng vấn và bàn giao biên bản, phiếu điểm chấm phỏng vấn cho Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng xét tuyển. Giữ gìn bí mật kết quả điểm phỏng vấn; - Báo cáo Chủ tịch Hội đồng xét tuyển quyết định kết quả phỏng vấn của thí sinh trong trường hợp các thành viên chấm chênh lệch nhau trên 10% so với điểm tối đa. b) Ủy viên Ban kiểm tra sát hạch: - Tham gia xây dựng bộ đề phỏng vấn theo phân công của Trưởng Ban kiểm tra sát hạch; - Thực hiện phỏng vấn, chấm điểm các thí sinh theo đúng đáp án và thang điểm của đề phỏng vấn; - Báo cáo các dấu hiệu vi phạm trong quá trình tổ chức phỏng vấn với Trưởng ban kiểm tra sát hạch và đề nghị hình thức xử lý. 3. Tiêu chuẩn thành viên Ban kiểm tra sát hạch: a) Người được cử làm thành viên Ban kiểm tra sát hạch phải là công chức, viên chức, nhà quản lý, nhà nghiên cứu khoa học, giảng viên có trình độ chuyên môn trên đại học hoặc người có nhiều kinh nghiệm đối với chuyên ngành, lĩnh vực phù hợp với vị trí cần tuyển. b) Không cử làm thành viên Ban kiểm tra sát hạch đối với những người là cha, mẹ, anh, chị, em ruột của bên vợ hoặc chồng, vợ hoặc chồng của người dự xét tuyển và những người đang trong thời gian bị xem xét xử lý kỷ luật hoặc đang thi hành quyết định kỷ luật; Điều 25. Tổ chức xét tuyển 1. Các bước chuẩn bị tổ chức xét tuyển: a) Trước ngày tổ chức phỏng vấn ít nhất 15 ngày, Hội đồng xét tuyển gửi thông báo triệu tập thí sinh dự phỏng vấn, thông báo cụ thể thời gian, địa điểm tổ chức ôn tập (nếu có) và địa điểm tổ chức phỏng vấn cho các thí sinh có đủ điều kiện dự xét tuyển; b) Trước ngày tổ chức phỏng vấn 01 ngày, Hội đồng xét tuyển niêm yết danh sách thí sinh theo số báo danh và theo phòng tổ chức phỏng vấn, sơ đồ vị trí các phòng, nội quy xét tuyển, hình thức xét tuyển tại địa điểm tổ chức phỏng vấn; c) Trước ngày tổ chức xét tuyển ít nhất 01 ngày, Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng xét tuyển phải hoàn thành các công tác chuẩn bị cho kỳ xét tuyển như sau: - Chuẩn bị các mẫu biểu liên quan đến tổ chức xét tuyển, gồm: danh sách thí sinh để gọi vào phỏng vấn; danh sách để thí sinh ký xác nhận sau khi phỏng vấn; mẫu biên bản bàn giao, nhận đề, mẫu biên bản mở đề, mẫu biên bản để xử lý vi phạm quy chế xét tuyển; mẫu biên bản bàn giao kết quả phỏng vấn và mẫu biên bản tạm giữ các giấy tờ, vật dụng của thí sinh vi phạm quy chế xét tuyển; - Chuẩn bị thẻ cho các thành viên Hội đồng xét tuyển, Ban kiểm tra sát hạch, Ban giám sát kỳ xét tuyển, bộ phận phục vụ kỳ xét tuyển. Thẻ của Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Ủy viên Hội đồng xét tuyển, Trưởng Ban kiểm tra sát hạch và Trưởng ban giám sát kỳ xét tuyển thì in đầy đủ họ tên và chức danh. Thẻ của các thành viên khác và giám sát viên chỉ in chức danh. 2. Tổ chức cuộc họp Ban kiểm tra sát hạch: a) Trước khi tổ chức phỏng vấn, Trưởng ban kiểm tra sát hạch tổ chức họp Ban kiểm tra sát hạch; phổ biến kế hoạch, quy chế, nội quy, nhiệm vụ, quyền hạn trách nhiệm của các thành viên Ban kiểm tra sát hạch; thống nhất các hướng dẫn cần thiết để ủy viên Ban kiểm tra sát hạch thực hiện và hướng dẫn cho thí sinh thực hiện trong quá trình tổ chức phỏng vấn. b) Trường hợp cần thiết, khi kết thúc buổi phỏng vấn. Trưởng ban kiểm tra sát hạch tổ chức họp Ban kiểm tra sát hạch để rút kinh nghiệm. 3. Tổ chức phỏng vấn: a) Chủ tịch Hội đồng xét tuyển chỉ đạo Ban kiểm tra sát hạch tổ chức việc xây dựng đề phỏng vấn; Trưởng ban kiểm tra sát hạch trình Chủ tịch Hội đồng xét tuyển quyết định lựa chọn đề phỏng vấn, bảo đảm mỗi vị trí cần tuyển phải có ít nhất 20 đề (kèm đáp án và thang điểm); các đề phỏng vấn được nhân bản để thí sinh bốc thăm ngẫu nhiên, việc nhân bản phải hoàn thành trước giờ phỏng vấn 60 phút. b) Nội dung đề phỏng vấn phải căn cứ vào tiêu chuẩn nghiệp vụ của ngạch công chức phù hợp với vị trí việc làm cần tuyển; kết cấu đề phỏng vấn phải bảo đảm tính chính xác, khoa học. Mỗi đề phỏng vấn phải có đáp án và thang điểm chi tiết. Đề phỏng vấn phải được đóng trong phong bì, niêm phong và bảo quản theo chế độ tài liệu tuyệt mật; việc giao nhận, mở đề phỏng vấn đều phải lập biên bản theo quy định; c) Thời gian chuẩn bị và trả lời câu hỏi của mỗi thí sinh tối đa là 30 phút; d) Khi chấm điểm phỏng vấn, các thành viên chấm độc lập. Nếu điểm của 02 thành viên chấm chênh lệch nhau từ 10% trở xuống so với điểm tối đa thì lấy điểm bình quân, nếu chênh lệch trên 10% so với điểm tối đa thì các thành viên chấm phỏng vấn trao đổi để thống nhất, nếu không thống nhất được thì chuyển kết quả lên Trưởng ban kiểm tra sát hạch để báo cáo Chủ tịch Hội đồng xét tuyển quyết định; đ) Kết quả chấm phỏng vấn phải được tổng hợp vào bảng kết quả có chữ ký của các thành viên chấm phỏng vấn và bàn giao cho Trưởng ban kiểm tra sát hạch. 4. Tổng hợp kết quả xét tuyển: a) Sau khi tổ chức phỏng vấn, Trưởng ban kiểm tra sát hạch bàn giao kết quả phỏng vấn của các thí sinh dự xét tuyển cho Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng xét tuyển; b) Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng xét tuyển có trách nhiệm tổng hợp kết quả xét tuyển của các thí sinh trên cơ sở kết quả học tập, điểm tốt nghiệp và điểm phỏng vấn để báo cáo Hội đồng xét tuyển; c) Chủ tịch Hội đồng xét tuyển báo cáo người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức về kết quả xét tuyển để xem xét, trình cấp có thẩm quyền công nhận kết quả kỳ xét tuyển. 5. Việc bàn giao kết quả phỏng vấn quy định tại điểm đ khoản 3 và điểm a khoản 4 điều này đều phải có biên bản xác nhận. Điều 26. Giám sát kỳ xét tuyển 1. Người đứng đầu cơ quan quản lý công chức quyết định thành lập Ban giám sát kỳ xét tuyển công chức, gồm các thành viên: Trưởng ban giám sát kỳ xét tuyển và các giám sát viên. Nhiệm vụ cụ thể của các giám sát viên do Trưởng ban giám sát kỳ xét tuyển phân công. 2. Nội dung giám sát gồm: việc thực hiện các quy định về tổ chức kỳ xét tuyển, về hồ sơ, tiêu chuẩn và điều kiện của người dự xét tuyển; về thực hiện quy chế tổ chức kỳ xét tuyển. 3. Địa điểm giám sát: tại nơi làm việc của Hội đồng xét tuyển, tại nơi tổ chức phỏng vấn. 4. Thành viên Ban giám sát kỳ xét tuyển được quyền vào phòng phỏng vấn; có quyền nhắc nhở thí sinh, thành viên Ban kiểm tra sát hạch thực hiện đúng quy chế tổ chức kỳ xét tuyển; khi phát hiện có sai phạm đến mức phải lập biên bản thì có quyền lập biên bản về sai phạm của thí sinh, thành viên Hội đồng xét tuyển, thành viên Ban kiểm tra sát hạch. 5. Thành viên Ban giám sát kỳ xét tuyển khi làm nhiệm vụ phải đeo thẻ và phải tuân thủ đúng quy chế của kỳ xét tuyển; nếu vi phạm quy chế của kỳ xét tuyển hoặc làm lộ, lọt bí mật ảnh hưởng đến kết quả của kỳ xét tuyển thì Trưởng ban kiểm tra sát hạch báo cáo Chủ tịch Hội đồng xét tuyển để kịp thời báo cáo cơ quan quản lý công chức đình chỉ nhiệm vụ giám sát kỳ xét tuyển và xử lý theo quy định của pháp luật. Điều 27. Giải quyết khiếu nại, tố cáo và phúc khảo 1. Trong quá trình tổ chức kỳ xét tuyển, trường hợp có đơn khiếu nại, tố cáo, Hội đồng xét tuyển phải xem xét giải quyết trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được đơn khiếu nại, tố cáo. 2. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày niêm yết công khai kết quả xét tuyển, nếu thấy có sai sót của Hội đồng xét tuyển trong việc tính điểm học tập, điểm tốt nghiệp thì người dự tuyển có quyền gửi đơn đề nghị phúc khảo kết quả xét tuyển đến Hội đồng xét tuyển. Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng xét tuyển tổng hợp báo cáo Chủ tịch Hội đồng xét tuyển để báo cáo người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức tổ chức phúc khảo trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày hết thời hạn nhận đơn đề nghị phúc khảo theo quy định tại khoản này. Không giải quyết phúc khảo đối với các đơn đề nghị phúc khảo nhận được sau thời hạn quy định nêu trên (tính theo ngày đơn thư đến tại bộ phận văn thư của cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức) và các đơn đề nghị phúc khảo gửi bằng thư điện tử, Fax, Telex. 3. Chủ tịch Hội đồng xét tuyển quyết định thành lập Ban phúc khảo; kết quả phúc khảo được tổng hợp vào kết quả xét tuyển, Chủ tịch Hội đồng xét tuyển báo cáo người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức xem xét và thông báo kết quả phúc khảo cho người có đơn đề nghị phúc khảo trong thời hạn quy định tại khoản 2 điều này. Sau đó, trong thời hạn 15 ngày, người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức phải trình người đứng đầu cơ quan quản lý công chức phê duyệt kết quả kỳ xét tuyển. Điều 28. Lưu trữ tài liệu 1. Tài liệu về kỳ xét tuyển bao gồm: các văn bản về tổ chức kỳ xét tuyển của người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức, văn bản của Hội đồng xét tuyển, biên bản các cuộc họp Hội đồng xét tuyển, danh sách tổng hợp người dự tuyển, đề phỏng vấn gốc, thang điểm và đáp án đề phỏng vấn, các biên bản bàn giao đề phỏng vấn, biên bản xác định tình trạng niêm phong đề phỏng vấn, biên bản lập về các vi phạm quy chế, nội quy xét tuyển, bảng tổng hợp kết quả phỏng vấn, kết quả xét tuyển, quyết định công nhận kết quả xét tuyển, biên bản phúc khảo, giải quyết khiếu nại, tố cáo và các tài liệu khác (nếu có) của kỳ xét tuyển. 2. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày kết thúc kỳ xét tuyển (ngày cơ quan quản lý công chức phê duyệt kết quả kỳ xét tuyển), Ủy viên Thư ký Hội đồng xét tuyển chịu trách nhiệm:
2,074
126,887
a) Bàn giao cho cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức để lưu trữ, bàn giao cho cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng lưu trữ, quản lý tài liệu về kỳ xét tuyển quy định tại khoản 1 điều này; b) Bàn giao cho cơ quan được phân cấp quản lý hồ sơ công chức toàn bộ hồ sơ cá nhân của người dự xét tuyển. Điều 29. Tổ chức xét tuyển trong trường hợp không thành lập Hội đồng xét tuyển công chức Trong trường hợp không thành lập Hội đồng xét tuyển công chức thì cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức vẫn phải bảo đảm quy trình tổ chức kỳ xét tuyển theo quy định tại Quy chế này, trong đó nhiệm vụ của Chủ tịch Hội đồng xét tuyển do người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức thực hiện. Phụ lục số 3 NỘI QUY KỲ THI TUYỂN, THI NÂNG NGẠCH CÔNG CHỨC (Ban hành kèm theo Thông tư số 13/2010/TT-BNV ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Bộ Nội vụ) Điều 1. Quy định đối với thí sinh tham dự kỳ thi 1. Phải có mặt trước phòng thi đúng giờ quy định. Trang phục gọn gàng, thể hiện văn minh, lịch sự. 2. Xuất trình Giấy chứng minh nhân dân hoặc các giấy tờ tùy thân hợp pháp khác (có dán ảnh) để giám thị phòng thi đối chiếu khi gọi vào phòng thi. 3. Ngồi đúng chỗ theo số báo danh, để Giấy chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ khác lên mặt bàn để giám thị phòng thi và các thành viên Hội đồng thi kiểm tra. 4. Chỉ được mang vào phòng thi bút viết, thước kẻ; không được mang vào phòng thi điện thoại di động, máy ghi âm, máy ảnh, máy vi tính, các phương tiện thông tin khác và các loại giấy tờ, tài liệu có liên quan đến nội dung thi (trừ trường hợp đề thi có quy định khác). 5. Chỉ sử dụng loại giấy thi được phát để làm bài thi, không được làm bài thi trên giấy khác. Phải ghi đầy đủ các mục quy định trong giấy làm bài thi. Mỗi tờ giấy thi phải có đủ chữ ký của 02 giám thị phòng thi, bài thi không có đủ chữ ký của 02 giám thị phòng thi được xem là không hợp lệ. 6. Bài thi chỉ được viết bằng một loại mực có màu xanh hoặc màu đen. Không được sử dụng các loại mực màu khác, mực nhũ, mực phản quang, bút chì để làm bài thi. 7. Trừ phần ghi bắt buộc trên trang phách, thí sinh không được ghi họ tên, chữ ký của thí sinh, chức danh, tên cơ quan, hoặc các dấu hiệu khác lên bài thi. 8. Giữ trật tự và không được hút thuốc trong phòng thi. 9. Không được trao đổi với người khác trong thời gian thi, không được trao đổi giấy thi, giấy nháp, không được quay cóp bài thi của thí sinh khác hoặc có bất kỳ một hành động gian lận nào khác để đạt được kết quả thi tốt hơn. 10. Nếu cần hỏi điều gì, phải hỏi công khai giám thị phòng thi. 11. Trường hợp cần viết lại thì gạch chéo hoặc gạch ngang phần đã viết trong bài thi (trừ trường hợp đề thi có quy định khác). 12. Chỉ được ra ngoài phòng thi sau hơn một nửa thời gian làm bài và phải được sự đồng ý của giám thị phòng thi. Không giải quyết cho thí sinh ra ngoài phòng thi đối với môn thi có thời gian dưới 60 phút. 13. Trong thời gian không được ra ngoài phòng thi theo quy định tại khoản 12 điều này, thí sinh có đau, ốm bất thường thì phải báo cáo giám thị phòng thi và giám thị phòng thi phải báo ngay cho Trưởng ban coi thi xem xét, giải quyết. 14. Ngừng làm bài và nộp bài cho giám thị phòng thi ngay sau khi giám thị phòng thi tuyên bố hết thời gian làm bài thi. Phải ghi rõ số tờ, số trang của bài thi đã nộp và ký vào danh sách nộp bài thi. Trường hợp không làm được bài, thí sinh cũng phải nộp lại giấy thi. Điều 2. Xử lý vi phạm đối với thí sinh 1. Thí sinh vi phạm nội quy thi đều phải lập biên bản và tùy theo mức độ vi phạm, thí sinh sẽ bị xử lý kỷ luật theo các hình thức sau: a) Khiển trách: áp dụng đối với thí sinh vi phạm một trong các lỗi: - Cố ý ngồi không đúng chỗ ghi số báo danh của mình; - Trao đổi với người khác đã bị nhắc nhở nhưng vẫn không chấp hành; - Mang tài liệu vào phòng thi nhưng chưa sử dụng (trừ trường hợp đề thi có quy định được mang tài liệu vào phòng thi). Hình thức kỷ luật khiển trách do giám thị phòng thi lập biên bản và công bố công khai tại phòng thi. Thí sinh bị khiển trách ở bài thi nào sẽ bị trừ 20% kết quả điểm thi của bài thi đó. b) Cảnh cáo: áp dụng đối với thí sinh vi phạm một trong các lỗi: - Đã bị khiển trách nhưng vẫn tiếp tục vi phạm nội quy phòng thi; - Sử dụng tài liệu trong phòng thi (trừ trường hợp đề thi có quy định được sử dụng tài liệu trong phòng thi); - Trao đổi giấy nháp, bài thi cho nhau; - Chép bài của người khác; - Sử dụng điện thoại di động, máy ghi âm, máy ảnh, máy vi tính và các phương tiện thông tin khác trong phòng thi (trừ trường hợp đề thi có quy định khác). Hình thức kỷ luật cảnh cáo do giám thị phòng thi lập biên bản, thu tang vật và công bố công khai tại phòng thi. Thí sinh bị cảnh cáo ở bài thi nào thì sẽ bị trừ 40% kết quả điểm thi của bài thi đó. c) Đình chỉ thi: áp dụng đối với thí sinh vi phạm đã bị lập biên bản cảnh cáo nhưng vẫn cố tình vi phạm nội quy thi; Hình thức kỷ luật đình chỉ thi do Trưởng ban coi thi quyết định và công bố công khai tại phòng thi. Thí sinh bị đình chỉ thi môn nào thì bài thi môn đó được chấm điểm 0. d) Hủy bỏ kết quả thi: áp dụng đối với thí sinh phát hiện đánh tráo bài thi, thi hộ hoặc đã bị xử lý kỷ luật ở bài thi trước, nhưng bài thi sau vẫn cố tình vi phạm nội quy đến mức cảnh cáo. đ) Nếu thí sinh vi phạm ở mức độ nghiêm trọng, cố ý gây mất an toàn trong phòng thi thì sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật. 2. Các trường hợp thí sinh vi phạm nội quy thi phải lập biên bản thì 02 giám thị phòng thi và thí sinh phải ký vào biên bản. Sau khi lập biên bản và công bố công khai tại phòng thi, giám thị 1 phòng thi phải báo cáo ngay với Trưởng ban coi thi. 3. Thí sinh có quyền tố giác những người vi phạm nội quy, quy chế thi cho giám thị, Trưởng ban coi thi hoặc Hội đồng thi. Điều 3. Quy định đối với giám thị phòng thi, giám thị hành lang 1. Phải có mặt tại địa điểm thi đúng giờ quy định. Trang phục gọn gàng thể hiện văn minh, lịch sự. 2. Thực hiện đúng chức trách, nhiệm vụ được giao theo quy chế và nội quy của kỳ thi. 3. Giữ trật tự, không được hút thuốc, không được sử dụng điện thoại di động, máy ảnh trong phòng thi. 4. Không được trao đổi riêng với bất kỳ thí sinh nào trong thời gian thi. Điều 4. Xử lý vi phạm đối với giám thị phòng thi, giám thị hành lang 1. Giám thị phòng thi, giám thị hành lang vi phạm các quy định tại Điều 3 của Nội quy này thì tùy theo mức độ vi phạm, Trưởng ban coi thi nhắc nhở hoặc đề nghị Chủ tịch Hội đồng thi đình chỉ nhiệm vụ giám thị. 2. Trường hợp giám thị phòng thi có các hành vi làm lộ đề thi, chuyển đề thi ra ngoài, chuyển đáp án từ ngoài vào phòng thi thì Chủ tịch Hội đồng thi đình chỉ nhiệm vụ giám thị. Trường hợp vi phạm nghiêm trọng, gây ảnh hưởng đến kết quả kỳ thi thì bị xem xét xử lý kỷ luật theo quy định đối với cán bộ, công chức, viên chức hoặc bị truy tố theo quy định của pháp luật. Phụ lục số 4 QUY CHẾ TỔ CHỨC THI NÂNG NGẠCH CÔNG CHỨC (Ban hành kèm theo Thông tư số 13/2010/TT-BNV ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Bộ Nội vụ) Chương 1. HỘI ĐỒNG THI NÂNG NGẠCH, CÁC BỘ PHẬN GIÚP VIỆC CỦA HỘI ĐỒNG THI NÂNG NGẠCH CÔNG CHỨC MỤC 1. HỘI ĐỒNG THI NÂNG NGẠCH CÔNG CHỨC Điều 1. Hội đồng thi nâng ngạch công chức 1. Hội đồng thi nâng ngạch công chức (sau đây viết tắt là Hội đồng thi) do người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tổ chức thi nâng ngạch công chức quyết định thành lập. Hội đồng thi hoạt động theo từng kỳ thi và tự giải thể sau khi hoàn thành nhiệm vụ. 2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng thi thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 32 Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức. 3. Hội đồng thi được sử dụng con dấu, tài khoản của cơ quan có thẩm quyền tổ chức thi nâng ngạch công chức trong các hoạt động của Hội đồng. Điều 2. Nhiệm vụ, quyền hạn của các thành viên Hội đồng thi 1. Chủ tịch Hội đồng thi: a) Chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện các nhiệm vụ của Hội đồng thi theo quy định, chỉ đạo tổ chức kỳ thi bảo đảm đúng nội quy, quy chế của kỳ thi; b) Phân công trách nhiệm cho từng thành viên của Hội đồng thi, trong số các thành viên phân công một người làm Ủy viên thường trực Hội đồng thi; c) Quyết định thành lập Ban đề thi, Ban coi thi, Ban phách, Ban chấm thi, Ban phúc khảo; d) Tổ chức việc xây dựng đề thi, lựa chọn đề thi, bảo quản, lưu trữ các đề thi theo đúng quy định; bảo đảm bí mật đề thi theo chế độ tài liệu tuyệt mật; đ) Tổ chức việc coi thi, quản lý bài thi, đánh số phách, rọc phách, quản lý phách và chấm thi theo quy định; e) Báo cáo người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tổ chức thi nâng ngạch công chức xem xét, quyết định công nhận kết quả kỳ thi; g) Giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quá trình tổ chức kỳ thi. 2. Ủy viên thường trực Hội đồng thi: giúp Chủ tịch Hội đồng thi điều hành hoạt động của Hội đồng thi và thực hiện một số nhiệm vụ cụ thể của Hội đồng thi theo sự phân công của Chủ tịch Hội đồng thi. 3. Các Ủy viên của Hội đồng thi do Chủ tịch Hội đồng thi phân công nhiệm vụ cụ thể để bảo đảm các hoạt động của Hội đồng thi thực hiện đúng quy định. 4. Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng thi giúp Chủ tịch Hội đồng thi:
2,034
126,888
a) Chuẩn bị các văn bản, tài liệu cần thiết của Hội đồng thi và ghi biên bản các cuộc họp của Hội đồng thi; b) Tổ chức và chuẩn bị các tài liệu để hướng dẫn ôn tập cho thí sinh; c) Tổ chức việc thu phí dự thi nâng ngạch, quản lý chi tiêu và thanh quyết toán phí dự thi nâng ngạch theo đúng quy định; d) Nhận và kiểm tra niêm phong bài thi từ Trưởng ban coi thi; bàn giao bài thi cho Trưởng ban phách, nhận bài thi đã rọc phách và đánh số phách từ Trưởng ban phách; bàn giao bài thi đã rọc phách cho Trưởng ban chấm thi và thu bài thi đã có kết quả chấm thi từ Trưởng ban chấm thi theo đúng quy định; đ) Tổng hợp, báo cáo kết quả thi với Hội đồng thi; e) Nhận đơn phúc khảo và ghi rõ ngày nhận đơn phúc khảo theo dấu văn thư của cơ quan có thẩm quyền tổ chức thi nâng ngạch chuyển đến, kịp thời báo cáo Chủ tịch Hội đồng thi để báo cáo người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tổ chức thi nâng ngạch xem xét, quyết định. MỤC 2. CÁC BỘ PHẬN GIÚP VIỆC CỦA HỘI ĐỒNG THI Điều 3. Ban coi thi 1. Ban coi thi do Chủ tịch Hội đồng thi thành lập, gồm các thành viên: Trưởng ban, Phó trưởng ban và các giám thị. 2. Nhiệm vụ, quyền hạn của các thành viên Ban coi thi: a) Trưởng ban coi thi: - Giúp Hội đồng thi tổ chức kỳ thi theo đúng quy chế và nội quy của kỳ thi; - Bố trí phòng thi; phân công nhiệm vụ cho Phó trưởng ban coi thi; phân công giám thị phòng thi và giám thị hành lang cho từng môn thi; - Nhận và bảo quản đề thi theo đúng quy định; - Tạm đình chỉ việc coi thi của giám thị, kịp thời báo cáo Chủ tịch Hội đồng thi quyết định hoặc đình chỉ thi đối với thí sinh nếu thấy có căn cứ vi phạm nội quy, quy chế của kỳ thi; - Tổ chức thu bài thi của thí sinh và niêm phong bài thi để bàn giao cho Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng thi. b) Phó Trưởng ban coi thi: Giúp Trưởng ban coi thi điều hành một số hoạt động của Ban coi thi theo sự phân công của Trưởng ban coi thi. c) Giám thị phòng thi: Mỗi phòng thi được phân công 02 giám thị, trong đó có một giám thị được Trưởng ban coi thi phân công chịu trách nhiệm chính trong việc tổ chức thi tại phòng thi (gọi là giám thị 1). Giám thị 1 phân công nhiệm vụ cụ thể cho các giám thị tại phòng thi. Giám thị phòng thi thực hiện các nhiệm vụ sau: - Kiểm tra phòng thi, đánh số báo danh của thí sinh vào chỗ ngồi tại phòng thi; - Gọi thí sinh vào phòng thi; kiểm tra giấy chứng minh nhân dân (hoặc một trong các loại giấy tờ tùy thân hợp pháp khác) của thí sinh; chỉ cho phép thí sinh mang vào phòng thi những vật dụng theo quy định; hướng dẫn thí sinh ngồi theo đúng vị trí; - Ký vào giấy làm bài thi và giấy nháp theo quy định; phát giấy thi, giấy nháp cho thí sinh; hướng dẫn thí sinh các quy định về làm bài thi, nội quy thi; - Nhận đề thi; kiểm tra niêm phong đề thi có sự chứng kiến của thí sinh; mở đề thi; đọc đề thi hoặc phát đề thi cho thí sinh theo quy định; - Thực hiện nhiệm vụ coi thi theo nội quy, quy chế của kỳ thi; - Xử lý các trường hợp vi phạm nội quy thi; lập biên bản và báo cáo Trưởng ban coi thi xem xét, quyết định nếu vi phạm đến mức phải đình chỉ thi; - Thu bài thi theo đúng thời gian quy định; kiểm tra bài thi do thí sinh nộp, đảm bảo đúng họ tên, số báo danh, số tờ; ký biên bản và bàn giao bài thi, đề thi đã nhân bản chưa phát hết cho thí sinh và các biên bản vi phạm (nếu có) cho Trưởng ban coi thi. d) Giám thị hành lang: - Giữ gìn trật tự và bảo đảm an toàn bên ngoài phòng thi; - Phát hiện, nhắc nhở, phê bình, cùng giám thị phòng thi lập biên bản thí sinh vi phạm nội quy, quy chế của kỳ thi ở khu vực hành lang. Trường hợp vi phạm nghiêm trọng như gây mất trật tự, an toàn ở khu vực hành lang phải báo ngay cho Trưởng ban coi thi xem xét, giải quyết; - Không được vào phòng thi. 3. Tiêu chuẩn giám thị: a) Người được cử làm giám thị phải là công chức, viên chức ở ngạch chuyên viên hoặc tương đương trở lên; b) Không cử làm giám thị đối với những người là cha, mẹ, anh, chị, em ruột của bên vợ hoặc chồng, vợ hoặc chồng của người dự thi và những người đang trong thời gian bị xem xét xử lý kỷ luật hoặc đang thi hành quyết định kỷ luật; c) Người được cử làm giám thị không được tham gia Ban đề thi và Ban chấm thi. Điều 4. Ban phách 1. Ban phách do Chủ tịch Hội đồng thi thành lập gồm các thành viên: Trưởng ban và các ủy viên. 2. Nhiệm vụ, quyền hạn của các thành viên Ban phách: a) Trưởng ban phách: - Giúp Hội đồng thi và phân công nhiệm vụ cụ thể cho các thành viên Ban phách để tổ chức thực hiện việc đánh số phách và rọc phách các bài thi theo đúng quy định của kỳ thi; - Niêm phong phách và bài thi đã được rọc phách, bàn giao cho Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng thi theo đúng quy định. b) Ủy viên Ban phách: - Đánh số phách và rọc phách các bài thi theo phân công của Trưởng ban phách; - Bảo đảm bí mật số phách. 3. Tiêu chuẩn thành viên Ban phách: a) Người được cử làm thành viên Ban phách phải là công chức, viên chức đang ở ngạch chuyên viên hoặc tương đương trở lên; b) Không cử làm thành viên Ban phách đối với những người là cha, mẹ, anh, chị, em ruột của bên vợ hoặc chồng, vợ hoặc chồng của người dự thi và những người đang trong thời gian bị xem xét xử lý kỷ luật hoặc đang thi hành quyết định kỷ luật; c) Người được cử làm thành viên Ban phách không được tham gia Ban chấm thi. Điều 5. Ban đề thi 1. Ban đề thi do Chủ tịch Hội đồng thi thành lập gồm các thành viên: Trưởng ban và các ủy viên. 2. Nhiệm vụ, quyền hạn của các thành viên Ban đề thi: a) Trưởng ban đề thi: - Giúp Hội đồng thi tổ chức thực hiện việc xây dựng bộ đề thi hoặc ngân hàng câu hỏi theo đúng quy định; - Giữ bí mật của bộ đề thi hoặc ngân hàng câu hỏi theo quy định. b) Ủy viên Ban đề thi: - Tham gia xây dựng bộ đề thi hoặc ngân hàng câu hỏi theo phân công của Trưởng ban đề thi; - Giữ bí mật của bộ đề thi hoặc ngân hàng câu hỏi theo quy định. 3. Tiêu chuẩn thành viên Ban đề thi: a) Người được cử làm thành viên Ban đề thi phải là công chức, viên chức, nhà quản lý, nhà nghiên cứu khoa học, giảng viên có trình độ chuyên môn trên đại học hoặc người có nhiều kinh nghiệm đối với môn thi; b) Không cử làm thành viên Ban đề thi đối với những người là cha, mẹ, anh, chị, em ruột của bên vợ hoặc chồng, vợ hoặc chồng của người dự thi và những người đang trong thời gian bị xem xét xử lý kỷ luật hoặc đang thi hành quyết định kỷ luật; c) Người được cử làm thành viên Ban đề thi không được tham gia Ban coi thi. Điều 6. Ban chấm thi 1. Ban chấm thi do Chủ tịch Hội đồng thi thành lập gồm các thành viên: Trưởng ban và các ủy viên. 2. Nhiệm vụ, quyền hạn của các thành viên Ban chấm thi: a) Trưởng ban chấm thi: - Giúp Hội đồng thi tổ chức thực hiện việc chấm thi theo đúng quy định; - Phân công các ủy viên Ban chấm thi bảo đảm nguyên tắc mỗi bài thi viết, thi vấn đáp phải có ít nhất 02 thành viên chấm thi; - Tổ chức trao đổi để thống nhất báo cáo Chủ tịch Hội đồng thi xem xét, phê duyệt đáp án, thang điểm chi tiết của đề thi trước khi chấm thi; - Nhận và phân chia bài thi của thí sinh cho các thành viên Ban chấm thi, bàn giao biên bản chấm thi và kết quả chấm thi cho Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng thi; - Lập biên bản và báo cáo Chủ tịch Hội đồng thi xem xét và giải quyết khi phát hiện bài thi của thí sinh vi phạm nội quy, quy chế của kỳ thi; - Tổng hợp kết quả chấm thi, bàn giao cho Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng thi. Giữ gìn bí mật kết quả điểm thi; - Quyết định chấm lại bài thi trong trường hợp các thành viên chấm thi chấm chênh lệch nhau trên 10% so với điểm tối đa đối với cùng một bài thi. b) Ủy viên Ban chấm thi: - Chấm điểm các bài thi theo đúng đáp án và thang điểm; - Báo cáo dấu hiệu vi phạm trong các bài thi với Trưởng ban chấm thi và đề nghị hình thức xử lý. 3. Tiêu chuẩn thành viên Ban chấm thi: a) Người được cử làm thành viên Ban chấm thi phải là công chức, viên chức, nhà quản lý, nhà nghiên cứu khoa học, giảng viên có trình độ chuyên môn trên đại học hoặc người có nhiều kinh nghiệm đối với môn thi; b) Không cử làm thành viên Ban chấm thi đối với những người là cha, mẹ, anh, chị, em ruột của bên vợ hoặc chồng, vợ hoặc chồng của người dự thi và những người đang trong thời gian bị xem xét xử lý kỷ luật hoặc đang thi hành quyết định kỷ luật; c) Người được cử làm thành viên Ban chấm thi không được tham gia vào Ban coi thi và Ban phách. Chương 2. TỔ CHỨC KỲ THI NÂNG NGẠCH Điều 7. Công tác chuẩn bị kỳ thi 1. Trước ngày thi ít nhất 15 ngày, Hội đồng thi gửi thông báo triệu tập thí sinh dự thi, thông báo cụ thể thời gian, địa điểm tổ chức ôn thi (nếu có) và địa điểm tổ chức thi cho các thí sinh có đủ điều kiện dự thi. 2. Trước ngày thi 01 ngày, Hội đồng thi niêm yết danh sách thí sinh theo số báo danh và theo phòng thi, sơ đồ vị trí các phòng thi, nội quy thi, hình thức thi, thời gian thi đối với từng môn thi tại địa điểm tổ chức thi. 3. Trước ngày thi ít nhất 01 ngày, Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng thi phải hoàn thành các công tác chuẩn bị cho kỳ thi như sau: a) Chuẩn bị các mẫu biểu liên quan đến tổ chức thi, gồm: danh sách thí sinh để gọi vào phòng thi; danh sách để thí sinh ký nộp bài thi; mẫu biên bản bàn giao, nhận đề thi, mẫu biên bản mở đề thi, mẫu biên bản xử lý vi phạm nội quy thi; mẫu biên bản bàn giao bài thi và mẫu biên bản tạm giữ các giấy tờ, vật dụng của thí sinh vi phạm quy chế thi;
2,092
126,889
b) Chuẩn bị thẻ cho các thành viên Hội đồng thi, Ban coi thi, Ban giám sát kỳ thi, bộ phận phục vụ kỳ thi. Thẻ của Chủ tịch, Ủy viên Hội đồng thi, Trưởng ban coi thi và Trưởng ban giám sát kỳ thi thì in đầy đủ họ tên và chức danh. Thẻ của các thành viên khác và giám sát viên chỉ in chức danh. Điều 8. Khai mạc kỳ thi 1. Trước khi bắt đầu kỳ thi phải tổ chức lễ khai mạc kỳ thi. 2. Trình tự tổ chức lễ khai mạc như sau: chào cờ; tuyên bố lý do; giới thiệu đại biểu; công bố quyết định thành lập Hội đồng thi; công bố quyết định tổ chức kỳ thi; công bố quyết định thành lập Ban coi thi, Ban giám sát kỳ thi; Chủ tịch Hội đồng thi nâng ngạch tuyên bố khai mạc kỳ thi; phổ biến kế hoạch thi, quy chế thi, nội quy thi. Điều 9. Tổ chức các cuộc họp Ban coi thi 1. Sau lễ khai mạc, Trưởng ban coi thi tổ chức họp Ban coi thi; phổ biến kế hoạch, quy chế, nội quy, nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của các thành viên Ban coi thi; thống nhất các hướng dẫn cần thiết để giám thị thực hiện và hướng dẫn cho thí sinh thực hiện trong quá trình thi. 2. Đối với mỗi môn thi, trước giờ thi 60 phút, Trưởng ban coi thi họp Ban coi thi; phân công giám thị từng phòng thi theo nguyên tắc không lặp lại giám thị phòng thi đối với môn thi khác trên cùng một phòng thi; phổ biến những hướng dẫn và lưu ý cần thiết cho các giám thị phòng thi và giám thị hành lang đối với môn thi. 3. Trường hợp cần thiết, khi kết thúc môn thi, Trưởng ban coi thi tổ chức họp Ban coi thi để rút kinh nghiệm. Điều 10. Cách bố trí, sắp xếp trong phòng thi 1. Đối với các môn thi theo hình thức thi viết, thi trắc nghiệm: mỗi phòng thi bố trí tối đa 50 thí sinh, mỗi thí sinh ngồi một bàn hoặc ngồi cách nhau ít nhất 1 mét. Trước giờ thi 30 phút, giám thị phòng thi đánh số báo danh của thí sinh tại phòng thi và gọi thí sinh vào phòng thi. 2. Đối với các môn thi theo hình thức thi vấn đáp: phòng thi được bố trí bàn cho các thí sinh chuẩn bị trả lời sau khi bốc thăm ngẫu nhiên câu hỏi và bàn để hỏi thi vấn đáp. Đối với môn thi bảo vệ đề án, phòng thi được bố trí như phòng bảo vệ luận án, luận văn. 3. Đối với môn thi theo hình thức thi thực hành: phòng thi phải được bố trí phù hợp với yêu cầu thực hành. Trường hợp thi thực hành trên máy, phòng thí nghiệm và phương tiện khác thì Hội đồng thi phải chuẩn bị máy, phòng thí nghiệm và phương tiện phù hợp với tình huống để thi thực hành. Điều 11. Đề thi 1. Chủ tịch Hội đồng thi chỉ đạo Ban đề thi tổ chức việc ra đề thi và trình Chủ tịch Hội đồng thi quyết định lựa chọn đề thi. 2. Nội dung đề thi phải căn cứ vào tiêu chuẩn nghiệp vụ của ngạch dự thi, kết cấu đề thi phải bảo đảm tính chính xác, khoa học. Mỗi đề thi phải có đáp án và thang điểm chi tiết. Đề thi phải được đóng trong phong bì, niêm phong và bảo quản theo chế độ tài liệu tuyệt mật; việc giao nhận, mở đề thi đều phải lập biên bản theo quy định. 3. Đối với mỗi môn thi bằng hình thức thi viết, phải chuẩn bị ít nhất một đề thi chính thức và một đề thi dự phòng. 4. Đối với mỗi môn thi bằng hình thức thi trắc nghiệm, phải chuẩn bị ít nhất 02 đề thi chính thức và 02 đề thi dự phòng. Đề thi được nhân bản để phát cho từng thí sinh, thí sinh ngồi gần nhau không được sử dụng đề thi giống nhau. 5. Đối với mỗi môn thi bằng hình thức thi vấn đáp, phải chuẩn bị ít nhất 30 đề thi, được nhân bản để thí sinh bốc thăm ngẫu nhiên. 6. Việc nhân bản đề thi (thi viết, thi trắc nghiệm) do Chủ tịch Hội đồng thi quyết định, bảo đảm hoàn thành trước giờ thi 60 phút. Đề thi sau khi nhân bản được niêm phong và bảo quản theo chế độ tài liệu tuyệt mật. Người tham gia nhân bản đề thi phải được cách ly cho đến khi thí sinh bắt đầu làm bài thi. Điều 12. Giấy làm bài thi, giấy nháp 1. Đối với hình thức thi viết, giấy làm bài thi được in sẵn theo mẫu quy định, có chữ ký của 02 giám thị phòng thi. 2. Đối với hình thức thi trắc nghiệm, thí sinh làm bài trực tiếp trên trang dành riêng để làm bài. 3. Giấy nháp: sử dụng thống nhất một loại giấy nháp do Hội đồng thi phát ra, có chữ ký của giám thị tại phòng thi. Điều 13. Xác nhận tình trạng đề thi và mở đề thi 1. Giám thị phòng thi mời 02 đại diện thí sinh kiểm tra niêm phong phong bì đựng đề thi và ký biên bản xác nhận phong bì đựng đề thi được niêm phong theo quy định. 2. Trường hợp phong bì đựng đề thi bị mất dấu niêm phong hoặc có dấu hiệu nghi ngờ khác, giám thị phòng thi lập biên bản (có xác nhận của 02 đại diện thí sinh) tại phòng thi; đồng thời thông báo Trưởng ban coi thi để báo cáo Chủ tịch Hội đồng thi xem xét, giải quyết. Trường hợp sau khi đã mở đề thi, nếu phát hiện đề thi có lỗi (đề thi có sai sót, nhầm đề thi, thiếu trang, nhầm trang …) thì giám thị phòng thi (giám thị 1) phải thông báo ngay cho Trưởng ban coi thi để lập biên bản và Trưởng ban coi thi phải báo cáo ngay lên Chủ tịch Hội đồng thi xem xét, giải quyết. 3. Chỉ có Chủ tịch Hội đồng thi mới có quyền cho phép sử dụng đề thi dự phòng. Điều 14. Cách tính thời gian làm bài thi 1. Đối với hình thức thi viết: Thời gian bắt đầu làm bài thi được tính từ sau khi giám thị viết xong đề thi lên bảng và đọc lại hết đề thi; trường hợp đề thi đã được nhân bản để phát cho từng thí sinh thì tính từ giám thị phát đủ đề thi cho thí sinh và đọc lại hết đề thi. Thời gian làm bài thi được ghi trên đề thi, giám thị phòng thi ghi thời gian bắt đầu và thời gian nộp bài lên bảng trong phòng thi. Trường hợp thi viết đề án thì thời gian làm bài là 01 ngày theo hướng dẫn của Hội đồng thi. 2. Đối với hình thức thi trắc nghiệm: Thời gian bắt đầu làm bài thi được tính sau 5 phút kể từ khi phát xong đề thi cho thí sinh. Thời gian làm bài được ghi trên đề thi, giám thị phòng thi ghi thời gian bắt đầu và thời gian nộp bài lên bảng trong phòng thi. 3. Đối với hình thức thi vấn đáp: Thời gian chuẩn bị và trả lời câu hỏi của mỗi thí sinh tối đa là 30 phút. 4. Đối với hình thức thi thực hành: Thời gian làm bài thi thực hiện theo yêu cầu của đề thi. 5. Đối với hình thức thi bảo vệ đề án: Thời gian bảo vệ đề án của mỗi thí sinh tối đa là 30 phút. Điều 15. Thu bài thi và bàn giao bài thi 1. Đối với hình thức thi viết và thi trắc nghiệm: a) Thu bài thi: Khi hết thời gian làm bài thi, giám thị phòng thi yêu cầu thí sinh dừng làm bài và nộp bài thi. Giám thị phòng thi kiểm tra số tờ, số trang của bài thi của từng thí sinh, ghi vào danh sách nộp bài thi và yêu cầu thí sinh, các giám thị phòng thi ký vào danh sách nộp bài thi; b) Bàn giao bài thi: - Giám thị từng phòng thi bàn giao toàn bộ bài thi của thí sinh, đề thi đã nhân bản chưa phát hết cho thí sinh và các văn bản khác có liên quan cho Trưởng ban coi thi. Trưởng ban coi thi bàn giao toàn bộ bài thi cho Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng thi. - Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng thi chỉ được bàn giao bài thi cho Trưởng ban chấm thi sau khi toàn bộ các bài thi của thí sinh đã được đánh số phách và rọc phách. 2. Đối với hình thức thi vấn đáp, thi thực hành hoặc thi bảo vệ đề án: Kết quả chấm thi phải được tổng hợp vào bảng kết quả thi có chữ ký của các thành viên chấm thi và giao ngay cho Trưởng ban chấm thi. Trưởng ban chấm thi niêm phong kết quả trước sự chứng kiến của thành viên chấm thi. Trưởng ban chấm thi bàn giao toàn bộ kết quả cho Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng thi ngay khi kết thúc buổi thi. 3. Việc giao, nhận bài thi quy định tại khoản 1 và khoản 2 điều này đều phải có biên bản xác nhận đối với từng môn thi. Điều 16. Chấm thi 1. Trưởng ban chấm thi tổ chức, quản lý việc chấm thi tập trung tại địa điểm quy định, không được mang bài thi của thí sinh ra khỏi địa điểm chấm thi. Thành viên chấm thi chỉ căn cứ vào nội dung bài thi và đáp án, thang điểm đã được Chủ tịch Hội đồng thi phê duyệt để chấm thi. Chỉ chấm những bài thi hợp lệ là bài thi làm trên giấy do Hội đồng thi phát, có đủ chữ ký của 02 giám thị phòng thi. Không chấm những bài làm trên giấy khác với giấy dùng cho kỳ thi đó, bài làm trên giấy nháp, bài có nhiều chữ khác nhau hoặc có viết, vẽ trái với thuần phong mỹ tục, bài có đánh dấu, bài viết từ 02 loại mực trở lên. 2. Mỗi bài thi được 02 thành viên chấm thi độc lập; nếu điểm của 02 thành viên chấm chênh lệch như từ 10% trở xuống so với số điểm tối đa thì lấy điểm bình quân; nếu chênh lệch trên 10% so với điểm tối đa thì thực hiện như sau: a) Đối với môn thi bằng hình thức thi viết và thi trắc nghiệm thì bài thi đó được chấm lại bởi 02 thành viên chấm thi khác, nếu vẫn chênh lệch trên 10% so với điểm tối đa thì chuyển 02 kết quả lên Trưởng ban chấm thi để báo cáo Chủ tịch Hội đồng thi xem xét, quyết định; b) Đối với môn thi bằng hình thức thi vấn đáp, thi thực hành và thi bảo vệ đề án thì các thành viên chấm thi trao đổi để thống nhất ngay khi kết thúc phần thi đối với thí sinh đó, nếu không thống nhất được thì chuyển kết quả lên Trưởng ban chấm thi để báo cáo Chủ tịch Hội đồng thi xem xét, quyết định. 3. Điểm của bài thi phải được thành viên chấm thi ghi rõ bằng số và bằng chữ vào phần dành để ghi điểm trên bài thi và trên bảng tổng hợp điểm chấm thi, nếu có sửa chữa thì phải có chữ ký của 02 thành viên chấm thi ở bên cạnh nơi ghi điểm đã sửa chữa. Trường hợp điểm thi của thí sinh do Chủ tịch Hội đồng thi quyết định theo quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 điều này thì Chủ tịch Hội đồng thi cũng phải ký tên vào bên cạnh nơi ghi điểm do Chủ tịch Hội đồng thi đã quyết định.
2,089
126,890
4. Sau khi chấm xong bài thi của từng môn thi, từng thành viên chấm thi tổng hợp kết quả thi và ký vào bảng tổng hợp, nộp cho Trưởng ban chấm thi. Trưởng ban chấm thi niêm phong và bàn giao cho Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng thi quản lý theo chế độ tài liệu tuyệt mật. Điều 17. Ghép phách và tổng hợp kết quả thi 1. Sau khi tổ chức chấm thi xong mới được tổ chức ghép phách. Trưởng ban phách niêm phong danh sách thí sinh sau khi ghép phách và bàn giao cho Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng thi. 2. Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng thi chịu trách nhiệm tổ chức tổng hợp kết quả thi sau khi ghép phách và báo cáo Chủ tịch Hội đồng thi. 3. Chủ tịch Hội đồng thi báo cáo người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tổ chức thi nâng ngạch về kết quả kỳ thi nâng ngạch để xem xét, công nhận kết quả kỳ thi. Điều 18. Giám sát kỳ thi 1. Người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tổ chức thi nâng ngạch công chức quy định tại Điều 31 Nghị định số 24/2010/NĐ-CP quyết định thành lập Ban giám sát kỳ thi nâng ngạch công chức, gồm các thành viên: Trưởng ban giám sát kỳ thi và các giám sát viên. Nhiệm vụ cụ thể của các giám sát viên do Trưởng ban giám sát kỳ thi phân công. 2. Nội dung giám sát gồm: việc thực hiện các quy định về tổ chức kỳ thi, về hồ sơ, tiêu chuẩn và điều kiện của người dự thi; về thực hiện quy chế và nội quy của kỳ thi. 3. Địa điểm giám sát: tại nơi làm việc của Hội đồng thi, nơi tổ chức thi, nơi tổ chức đánh số phách, rọc phách, ghép phách và nơi tổ chức chấm thi. 4. Thành viên Ban giám sát kỳ thi được quyền vào phòng thi và nơi chấm thi; có quyền nhắc nhở thí sinh, thành viên Ban coi thi, Ban phách và Ban chấm thi thực hiện đúng quy chế và nội quy của kỳ thi; khi phát hiện có sai phạm đến mức phải lập biên bản thì có quyền lập biên bản về sai phạm của thí sinh, thành viên Hội đồng thi, thành viên Ban coi thi, Ban phách và Ban chấm thi. 5. Thành viên Ban giám sát kỳ thi khi làm nhiệm vụ phải đeo thẻ và phải tuân thủ đúng quy chế, nội quy của kỳ thi; nếu vi phạm quy chế, nội quy của kỳ thi hoặc làm lộ, lọt bí mật ảnh hưởng đến kết quả của kỳ thi thì Trưởng ban coi thi, Trưởng ban phách, Trưởng ban chấm thi báo cáo Chủ tịch Hội đồng thi để kịp thời báo cáo cơ quan có thẩm quyền tổ chức thi nâng ngạch công chức đình chỉ nhiệm vụ giám sát kỳ thi và xử lý theo quy định của pháp luật. Điều 19. Giải quyết khiếu nại, tố cáo và phúc khảo 1. Trong quá trình tổ chức kỳ thi, trường hợp có đơn khiếu nại, tố cáo, Hội đồng thi phải xem xét giải quyết trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được đơn khiếu nại, tố cáo. 2. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày có thông báo điểm thi, người dự thi có quyền gửi đơn đề nghị phúc khảo kết quả bài thi đến Hội đồng thi. Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng thi tổng hợp, báo cáo Chủ tịch Hội đồng thi để tổ chức chấm phúc khảo và thông báo kết quả chấm phúc khảo cho người có đơn đề nghị phúc khảo trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày hết thời hạn nhận đơn phúc khảo theo quy định tại khoản này. Không giải quyết phúc khảo đối với các đơn đề nghị phúc khảo nhận được sau thời gian quy định nêu trên (tính theo ngày đơn thư đến tại bộ phận văn thư của cơ quan có thẩm quyền tổ chức thi nâng ngạch công chức) và các đơn đề nghị phúc khảo gửi bằng thư điện tử, Fax, Telex. 3. Chủ tịch Hội đồng thi quyết định thành lập Ban phúc khảo, không bao gồm những thành viên đã tham gia vào Ban chấm thi; kết quả chấm phúc khảo được tổng hợp vào kết quả thi. Sau đó, trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày thông báo kết quả phúc khảo, Chủ tịch Hội đồng thi báo cáo người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tổ chức thi nâng ngạch công chức xem xét, công nhận kết quả kỳ thi. Điều 20. Lưu trữ tài liệu 1. Tài liệu về kỳ thi bao gồm: các văn bản về tổ chức kỳ thi của người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tổ chức thi nâng ngạch công chức, văn bản của Hội đồng thi, biên bản các cuộc họp Hội đồng thi, danh sách tổng hợp người dự thi, đề thi gốc, đáp án và thang điểm của đề thi, biên bản bàn giao đề thi, biên bản xác định tình trạng niêm phong đề thi, biên bản lập về các vi phạm quy chế, nội quy thi, biên bản bàn giao bài thi, biên bản chấm thi, bảng tổng hợp kết quả thi, quyết định công nhận kết quả thi, biên bản phúc khảo, giải quyết khiếu nại, tố cáo và các tài liệu khác (nếu có) của kỳ thi. 2. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày kết thúc kỳ thi (ngày cơ quan có thẩm quyền tổ chức thi nâng ngạch công nhận kết quả kỳ thi), Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng thi chịu trách nhiệm: a) Bàn giao cho cơ quan có thẩm quyền tổ chức thi nâng ngạch công chức để lưu trữ, quản lý tài liệu về kỳ thi quy định tại khoản 1 điều này; b) Bàn giao cho cơ quan được phân cấp quản lý hồ sơ công chức toàn bộ hồ sơ cá nhân của người dự thi. 3. Bài thi và phách do Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng thi lưu trữ trong thời hạn 02 năm, kể từ ngày công bố kết quả thi. Điều 22. Áp dụng quy chế đối với trường hợp ủy quyền tổ chức thi nâng ngạch công chức Đối với kỳ thi nâng ngạch công chức do cơ quan có thẩm quyền tổ chức thi nâng ngạch ủy quyền cho cơ quan quản lý công chức thực hiện thì việc thành lập Hội đồng thi, việc xây dựng đề thi và tổ chức chấm thi thực hiện theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền tổ chức thi nâng ngạch công chức và quy định tại Quy chế này. Phụ lục số 5 HƯỚNG DẪN VỀ ĐIỀU KIỆN, NỘI DUNG, HÌNH THỨC THI NÂNG NGẠCH CÔNG CHỨC ĐỐI VỚI CÁC KỲ THI CHƯA ĐỦ ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN THEO NGUYÊN TẮC CẠNH TRANH (Ban hành kèm theo Thông tư số 13/2010/TT-BNV ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Bộ Nội vụ) Điều 1. Phê duyệt kế hoạch thi nâng ngạch công chức 1. Trong các kỳ thi nâng ngạch chưa đủ điều kiện thực hiện theo nguyên tắc cạnh tranh, số người được cử đi dự không được nhiều hơn so với số chỉ tiêu thi nâng ngạch được Bộ Nội vụ hoặc Ban Tổ chức Trung ương phê duyệt theo thẩm quyền. 2. Chậm nhất là ngày 31 tháng 3 hàng năm, cơ quan quản lý công chức phải có văn bản báo cáo về số lượng công chức hiện có theo từng ngạch công chức và đăng ký nhu cầu cử công chức có đủ các tiêu chuẩn, điều kiện dự thi nâng ngạch đối với từng ngạch công chức theo mẫu số 2 ban hành kèm theo Thông tư này, gửi Bộ Nội vụ hoặc Ban Tổ chức Trung ương để phê duyệt chỉ tiêu và thống nhất kế hoạch thực hiện theo thẩm quyền. Điều 2. Tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự thi nâng ngạch Công chức đăng ký dự thi nâng ngạch phải bảo đảm có đủ các tiêu chuẩn, điều kiện sau: 1. Được đánh giá là hoàn thành tốt nhiệm vụ trong thời gian 03 (ba) năm liên tục, tính đến năm trước liền kề của năm đăng ký dự thi nâng ngạch; có phẩm chất chính trị, phẩm chất đạo đức tốt; không trong thời gian bị thi hành kỷ luật hoặc đã có thông báo về việc xem xét xử lý kỷ luật của cơ quan có thẩm quyền; 2. Có năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ để đảm nhận vị trí việc làm tương ứng với ngạch công chức cao hơn ngạch công chức hiện giữ trong cùng ngành chuyên môn; 3. Có đủ các tiêu chuẩn về văn bằng, chứng chỉ, các đề án, công trình theo quy định về tiêu chuẩn nghiệp vụ của ngạch dự thi; 4. Điều kiện về thời gian giữ ngạch và hệ số lương: Căn cứ vào thời gian giữ ngạch và căn cứ vào hệ số lương hiện hưởng của công chức theo bảng lương số 2 (Bảng lương chuyên môn nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức trong các cơ quan nhà nước ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang), quy định điều kiện về thời gian giữ ngạch và hệ số lương để công chức được đăng ký dự thi nâng ngạch đối với các kỳ thi chưa đủ điều kiện tổ chức theo chuyên tắc cạnh tranh như sau: a) Đối với kỳ thi nâng ngạch lên cán sự, chuyên viên hoặc tương đương: - Thời gian giữ ngạch: có thời gian giữ ngạch nhân viên, cán sự hoặc tương đương từ đủ 03 năm trở lên (không kể thời gian tập sự, thử việc), trong đó phải có thời gian công tác ở ngạch công chức hiện giữ từ đủ 12 tháng trở lên tính đến thời điểm đăng ký dự thi nâng ngạch; - Hệ số lương: không quy định điều kiện về hệ số lương; b) Đối với kỳ thi nâng ngạch lên chuyên viên chính hoặc tương đương: - Thời gian giữ ngạch: có thời gian giữ ngạch chuyên viên hoặc tương đương từ đủ 09 năm trở lên (không kể thời gian tập sự, thử việc), trong đó phải có thời gian công tác ở ngạch công chức hiện giữ từ đủ 12 tháng trở lên tính đến thời điểm đăng ký dự thi nâng ngạch; - Hệ số lương: đạt hệ số lương từ 3,66 trở lên nếu dự thi vào các ngạch công chức xếp lương theo nhóm 1 (A2.1); đạt hệ số lương từ 3,33 trở lên nếu dự thi vào các ngạch công chức xếp lương theo nhóm 2 (A2.2); c) Đối với kỳ thi nâng ngạch lên chuyên viên cao cấp hoặc tương đương: - Thời gian giữ ngạch: có thời gian giữ ngạch chuyên viên chính hoặc tương đương từ đủ 06 năm trở lên, trong đó phải có thời gian công tác ở ngạch công chức hiện giữ từ đủ 12 tháng trở lên tính đến thời điểm đăng ký dự thi nâng ngạch; - Hệ số lương: đạt hệ số lương từ 5,42 trở lên nếu dự thi vào các ngạch công chức xếp lương theo nhóm 1 (A3.1); đạt hệ số lương từ 5,02 trở lên nếu dự thi vào các ngạch công chức xếp lương theo nhóm 2 (A3.2). Điều 3. Cử công chức dự thi nâng ngạch 1. Đối với kỳ thi nâng ngạch lên cán sự, chuyên viên hoặc tương đương: Người đứng đầu cơ quan quản lý công chức xem xét, quyết định danh sách công chức có đủ các tiêu chuẩn, điều kiện dự thi nâng ngạch trong phạm vi chỉ tiêu thi nâng ngạch đã được Bộ Nội vụ hoặc Ban Tổ chức Trung ương phê duyệt, bảo đảm phù hợp với yêu cầu của vị trí việc làm và trình độ, năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của công chức.
2,103
126,891
2. Đối với kỳ thi nâng ngạch lên chuyên viên chính hoặc tương đương: a) Căn cứ thông báo của cơ quan có thẩm quyền tổ chức thi nâng ngạch công chức, người đứng đầu cơ quan quản lý công chức xem xét, quyết định cử công chức có đủ các tiêu chuẩn, điều kiện dự thi nâng ngạch trong phạm vi chỉ tiêu thi nâng ngạch đã được Bộ Nội vụ hoặc Ban Tổ chức Trung ương phê duyệt, bảo đảm phù hợp với yêu cầu của vị trí việc làm và trình độ, năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của công chức; b) Người đứng đầu cơ quan quản lý công chức có văn bản cử công chức dự thi nâng ngạch kèm theo danh sách công chức theo mẫu số 4 ban hành kèm theo Thông tư này, gủi cơ quan có thẩm quyền tổ chức thi nâng ngạch và chịu trách nhiệm về các tiêu chuẩn, điều kiện của công chức dự thi nâng ngạch. 3. Đối với kỳ thi nâng ngạch lên chuyên viên cao cấp hoặc tương đương: a) Căn cứ thông báo của cơ quan có thẩm quyền tổ chức thi nâng ngạch công chức, người đứng đầu cơ quan quản lý công chức xem xét, quyết định cử công chức có đủ các tiêu chuẩn, điều kiện dự thi nâng ngạch trong phạm vi chỉ tiêu thi nâng ngạch đã được Bộ Nội vụ hoặc Ban Tổ chức Trung ương phê duyệt, bảo đảm phù hợp với yêu cầu của vị trí việc làm và trình độ, năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của công chức; b) Người đứng đầu cơ quan quản lý công chức có văn bản cử công chức dự thi nâng ngạch kèm theo hồ sơ đăng ký dự thi và danh sách cụ thể từng công chức theo mẫu số 4 ban hành kèm theo Thông tư này, gửi Bộ Nội vụ, hoặc Ban Tổ chức Trung ương để quyết định danh sách công chức có đủ các tiêu chuẩn, điều kiện dự thi nâng ngạch theo thẩm quyền. Điều 4. Nội dung, hình thức thi nâng ngạch 1. Đối với kỳ thi nâng ngạch lên cán sự hoặc tương đương: a) Môn kiến thức chung: thi viết về hệ thống chính trị, tổ chức bộ máy của Đảng, Nhà nước, các tổ chức chính trị - xã hội; quản lý hành chính nhà nước; chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về ngành, lĩnh vực của ngạch dự thi. Thời gian thi đối với kỳ thi nâng ngạch công chức hành chính là 90 phút; đối với kỳ thi nâng ngạch công chức chuyên ngành là 60 phút; b) Môn chuyên môn, nghiệp vụ: đối với kỳ thi nâng ngạch công chức hành chính thi trắc nghiệm thời gian 30 phút; đối với kỳ thi nâng ngạch công chức chuyên ngành, thi viết, thời gian là 90 phút; c) Môn ngoại ngữ: thi viết để kiểm tra về các kỹ năng đọc hiểu, viết ở trình độ A (một trong năm thứ tiếng: Anh, Pháp, Nga, Đức, Trung Quốc). Thời gian thi là 60 phút (nếu tiêu chuẩn nghiệp vụ của ngạch dự thi yêu cầu phải có trình độ ngoại ngữ); d) Môn tin học văn phòng: thi trắc nghiệm hoặc thi thực hành trên máy về hệ điều hành Windows, sử dụng các ứng dụng của Microsoft Office, sử dụng Internet. Thời gian thi là 30 phút (nếu tiêu chuẩn nghiệp vụ của ngạch dự thi yêu cầu phải có trình độ tin học). 2. Đối với kỳ thi nâng ngạch lên chuyên viên hoặc tương đương: a) Môn kiến thức chung: thi viết về hệ thống chính trị, tổ chức bộ máy của Đảng, Nhà nước, các tổ chức chính trị - xã hội; quản lý hành chính nhà nước; chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về ngành, lĩnh vực của ngạch dự thi. Thời gian thi đối với kỳ thi nâng ngạch công chức hành chính là 120 phút; đối với kỳ thi nâng ngạch công chức chuyên ngành là 90 phút; b) Môn chuyên môn, nghiệp vụ: đối với kỳ thi nâng ngạch công chức hành chính thi trắc nghiệm thời gian 30 phút; đối với kỳ thi nâng ngạch công chức chuyên ngành, thi viết, thời gian là 120 phút; c) Môn ngoại ngữ: thi viết để kiểm tra về các kỹ năng đọc hiểu, viết ở trình độ B (một trong năm thứ tiếng: Anh, Pháp, Nga, Đức, Trung Quốc). Thời gian thi là 60 phút; d) Môn tin học văn phòng: thi trắc nghiệm hoặc thi thực hành trên máy về hệ điều hành Windows, sử dụng các ứng dụng của Microsoft Office, sử dụng Internet. Thời gian thi là 30 phút. 3. Đối với kỳ thi nâng ngạch lên chuyên viên chính hoặc tương đương: a) Môn kiến thức chung: thi viết về hệ thống chính trị, tổ chức bộ máy của Đảng, Nhà nước, các tổ chức chính trị - xã hội; quản lý hành chính nhà nước; chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về ngành, lĩnh vực của ngạch dự thi. Thời gian thi đối với kỳ thi nâng ngạch công chức hành chính là 180 phút; đối với kỳ thi nâng ngạch công chức chuyên ngành là 120 phút; b) Môn chuyên môn, nghiệp vụ: đối với kỳ thi nâng ngạch công chức hành chính, thi trắc nghiệm, thời gian thi là 45 phút; đối với kỳ thi nâng ngạch công chức chuyên ngành, thi viết, thời gian là 180 phút; c) Môn ngoại ngữ: thi viết để kiểm tra về các kỹ năng đọc hiểu, viết ở trình độ B (một trong năm thứ tiếng: Anh, Pháp, Nga, Đức, Trung Quốc). Thời gian thi là 90 phút; d) Môn tin học văn phòng: thi trắc nghiệm hoặc thi thực hành trên máy về hệ điều hành Windows, sử dụng các ứng dụng của Microsoft Office, sử dụng Internet. Thời gian thi là 45 phút. 4. Đối với kỳ thi nâng ngạch lên chuyên viên cao cấp hoặc tương đương: a) Môn kiến thức chung: thi viết về hệ thống chính trị, tổ chức bộ máy của Đảng, Nhà nước, các tổ chức chính trị - xã hội; quản lý hành chính nhà nước; chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về ngành, lĩnh vực của ngạch dự thi. Thời gian thi là 180 phút; b) Môn chuyên môn, nghiệp vụ: thi viết đề án và bảo vệ đề án theo yêu cầu về chuyên môn, nghiệp vụ của ngạch dự thi. Thời gian thi viết đề án trong 01 ngày và thời gian bảo vệ đề án là 30 phút đối với mỗi người; c) Môn ngoại ngữ: thi viết để kiểm tra về các kỹ năng đọc hiểu, viết, nghe và phỏng vấn để kiểm tra kỹ năng nói ở trình độ C (một trong năm thứ tiếng: Anh, Pháp, Nga, Đức, Trung Quốc). Thời gian thi viết là 90 phút và thời gian phỏng vấn là 15 phút đối với mỗi người; d) Môn tin học văn phòng: thi trắc nghiệm hoặc thi thực hành trên máy về hệ điều hành Windows, sử dụng các ứng dụng của Microsoft Office, sử dụng Internet. Thời gian thi là 45 phút. Điều 5. Điều kiện miễn một số môn thi trong kỳ thi nâng ngạch 1. Đối với các kỳ thi nâng ngạch lên cán sự, chuyên viên, chuyên viên chính hoặc tương đương: a) Miễn thi môn ngoại ngữ đối với trường hợp khi có một trong các điều kiện sau: - Công chức tính đến ngày 31 tháng 12 của năm tổ chức thi nâng ngạch có tuổi đời từ đủ 55 tuổi trở lên đối với nam và từ đủ 50 tuổi trở lên đối với nữ; - Công chức đang làm việc ở vùng dân tộc thiểu số, có chứng chỉ đào tạo tiếng dân tộc thiểu số do cơ sở đào tạo cấp theo thẩm quyền; - Công chức là người dân tộc thiểu số đang làm việc ở vùng dân tộc thiểu số; - Công chức có bằng tốt nghiệp thứ hai là bằng ngoại ngữ cùng trình độ đào tạo hoặc ở trình độ đào tạo cao hơn so với trình độ đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ quy định trong tiêu chuẩn nghiệp vụ của ngạch dự thi; - Công chức có bằng tốt nghiệp theo yêu cầu trình độ đào tạo hoặc ở trình độ đào tạo cao hơn so với trình độ đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ quy định trong tiêu chuẩn nghiệp vụ của ngạch dự thi ở nước ngoài hoặc học bằng tiếng nước ngoài ở Việt Nam. b) Miễn thi môn tin học đối với công chức đã tốt nghiệp từ trung cấp chuyên ngành công nghệ thông tin trở lên. 2. Đối với kỳ thi nâng ngạch lên chuyên viên cao cấp hoặc tương đương: a) Miễn thi môn ngoại ngữ đối với trường hợp khi có một trong các điều kiện sau: - Công chức có bằng đại học thứ hai là bằng ngoại ngữ; - Công chức tốt nghiệp đại học, sau đại học ở nước ngoài hoặc tốt nghiệp đại học, sau đại học học bằng tiếng nước ngoài ở Việt Nam. b) Miễn thi môn tin học đối với công chức đã tốt nghiệp từ trung cấp chuyên ngành công nghệ thông tin trở lên. Điều 6. Thang điểm và nguyên tắc xác định người trúng tuyển trong kỳ thi nâng ngạch 1. Mỗi bài thi được chấm theo thang điểm 100. 2. Người trúng tuyển trong kỳ thi nâng ngạch là người phải thi đủ các bài thi của các môn thi theo quy định và có số điểm của mỗi bài thi đạt từ 55 điểm trở lên. Mẫu số 1 Tên Bộ, ngành, địa phương: …………………………….. BÁO CÁO SỐ LƯỢNG, CƠ CẤU NGẠCH CÔNG CHỨC HIỆN CÓ VÀ ĐỀ NGHỊ SỐ LƯỢNG CHỈ TIÊU NÂNG NGẠCH CỦA TỪNG NGẠCH CÔNG CHỨC NĂM … (Ban hành kèm theo Thông tư số 13/2010/TT-BNV ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Bộ Nội vụ) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Ghi chú: Mẫu báo cáo này áp dụng trong kỳ thi nâng ngạch theo nguyên tắc cạnh tranh được gửi kèm theo văn bản của cơ quan quản lý công chức gửi Bộ Nội vụ hoặc Ban Tổ chức Trung ương. <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Mẫu số 2 Tên Bộ, ngành, địa phương: …………………………….. BÁO CÁO SỐ LƯỢNG CÔNG CHỨC HIỆN CÓ VÀ ĐĂNG KÝ NHU CẦU CỬ CÔNG CHỨC CÓ ĐỦ CÁC TIÊU CHUẨN, ĐIỀU KIỆN DỰ THI NÂNG NGẠCH NĂM ….. (Ban hành kèm theo Thông tư số /2010/TT-BNV ngày tháng năm 2010 của Bộ Nội vụ) <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Ghi chú: Mẫu báo cáo này áp dụng trong kỳ thi nâng ngạch chưa theo nguyên tắc cạnh tranh được gửi kèm theo văn bản của cơ quan quản lý công chức gửi Bộ Nội vụ hoặc Ban Tổ chức Trung ương. <jsontable name="bang_6"> </jsontable> Mẫu số 3 Tên Bộ, ngành, địa phương: …………………………….. DANH SÁCH CÔNG CHỨC CÓ ĐỦ CÁC TIÊU CHUẨN, ĐIỀU KIỆN DỰ THI NÂNG NGẠCH TỪ NGẠCH ….. LÊN NGẠCH …. NĂM.............. (Ban hành kèm theo Thông tư số 13/2010/TT-BNV ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Bộ Nội vụ) <jsontable name="bang_7"> </jsontable> Ghi chú: Mẫu báo cáo này áp dụng đối với các kỳ thi nâng ngạch (theo nguyên tắc cạnh tranh và chưa theo nguyên tắc cạnh tranh) được gửi kèm theo văn bản của cơ quan quản lý công chức gửi Bộ Nội vụ hoặc Ban Tổ chức Trung ương. <jsontable name="bang_8"> </jsontable> Mẫu số 4 Tên Bộ, ngành, địa phương: …………………………….. DANH SÁCH CÔNG CHỨC ĐƯỢC BỔ NHIỆM NGẠCH SAU KHI TRÚNG TUYỂN KỲ THI NÂNG NGẠCH TỪ NGẠCH….. LÊN NGẠCH …. NĂM.......... (Ban hành kèm theo Thông tư số 13/2010/TT-BNV ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Bộ Nội vụ)
2,086
126,892
<jsontable name="bang_9"> </jsontable> Ghi chú: Mẫu báo cáo này áp dụng chung đối với các kỳ thi nâng ngạch (theo nguyên tắc cạnh tranh và chưa theo nguyên tắc cạnh tranh) được gửi kèm theo văn bản của cơ quan quản lý công chức gửi Bộ Nội vụ hoặc Ban Tổ chức Trung ương. <jsontable name="bang_10"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC GIAO KẾ HOẠCH QUỸ TIỀN LƯƠNG, ĐƠN GIÁ TIỀN LƯƠNG NĂM 2010 BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính phủ sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ; Căn cứ Nghị định số 86/2007/NĐ-CP ngày 28/5/2007 của Chính phủ quy định quản lý lao động và tiền lương trong công ty TNHH một thành viên do Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ; Căn cứ Thông tư số 27/2010/TT-BLĐTBXH ngày 14/9/2010 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện quản lý lao động, tiền lương, thù lao và tiền thưởng trong công ty TNHH một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu; Căn cứ Nghị định số 25/2010/NĐ-CP ngày 19/3/2010 của Chính phủ về chuyển đổi công ty nhà nước thành công ty TNHH một thành viên và tổ chức quản lý công ty TNHH một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu; Xét đề nghị của Công ty TNHH một thành viên Thuốc thú y Trung ương tại công văn số 499/CTTYTW ngày 23/12/2010 về việc đăng ký định mức tiền lương năm 2010 và đề nghị của Trưởng ban Ban Đổi mới và Quản lý doanh nghiệp nông nghiệp, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Giao Quỹ tiền lương kế hoạch, Đơn giá tiền lương và Quỹ tiền lương Viên chức quản lý (gồm Chủ tịch kiêm Tổng giám đốc, Phó tổng giám đốc, Kế toán trưởng - chưa có Kiểm soát viên) của Công ty TNHH một thành viên Thuốc thú y Trung ương (Công ty) năm 2010, như sau: 1. Đơn giá tiền lương theo doanh thu: 23,38 đồng/1.000 đồng doanh thu. 2. Đơn giá tiền lương theo sản phẩm: Thuốc Vaccine: 21.121 đồng/1.000 liều, tương ứng với chỉ tiêu kế hoạch là 494.396 liều; Thuốc lọ: 146.670 đồng/1.000 lọ, tương ứng với chỉ tiêu kế hoạch là 90.348 lọ; Thuốc ống: 98.669 đồng/1.000 ống, tương ứng với chỉ tiêu kế hoạch là 3.640 ống; Thuốc gói: 144.110 đồng/1.000 gói, tương ứng với các chỉ tiêu kế hoạch là 27.393 gói. 3. Quỹ tiền lương kế hoạch theo chế độ, làm thêm giờ không tính trong đơn giá: 1.629 triệu đồng 4. Quỹ tiền lương của Viên chức quản lý: 1.125 triệu đồng. * Tương ứng với các chỉ tiêu kế hoạch năm 2010 của Công ty - đăng ký trong kế hoạch tiền lương: - Doanh thu: 331 triệu đồng; - Lợi nhuận: 15.200 triệu đồng; - Nộp ngân sách: 12.550 triệu đồng. Điều 2. Chủ tịch Công ty có trách nhiệm: 1. Căn cứ Quỹ tiền lương kế hoạch và đơn giá tiền lương được giao, xác định Quỹ tiền lương thực hiện theo qui định tại Điều 8 và khoản 2 Điều 13 Thông tư số 27/2010/TT-BLĐTBXH 2. Thực hiện trả lương cho cán bộ công nhân viên theo qui chế trả lương của Công ty; thực hiện quản lý tiền lương, thù lao, tiền thưởng và chế độ trách nhiệm đối với Viên chức quản lý theo qui định tại Điều 5 Nghị định số 86/2007/NĐ-CP, Điều 12 Thông tư số 27/2010/TT-BLĐTBXH và Điều 30 Nghị định số 25/2010/NĐ-CP. 3. Rà soát lại qui chế quản lý lao động, tiền lương của Công ty; qui chế tiền thưởng, thưởng và chế độ trách nhiệm gắn với tiền lương, tiền thưởng đối với Viên chức quản lý theo đúng qui định về quản lý lao động, tiền lương trong công ty TNHH một thành viên do Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng Bộ, Trưởng ban Ban Đổi mới và Quản lý doanh nghiệp nông nghiệp, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ, Chủ tịch Công ty chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG TƯ BAN HÀNH ĐIỀU LỆ TRƯỜNG TIỂU HỌC Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2005; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 25 tháng 11 năm 2009; Căn cứ Nghị định số 178/2007/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của bộ, cơ quan ngang bộ; Căn cứ Nghị định số 32/2008/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo; Căn cứ Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục; Căn cứ Nghị định số 115/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ quy định trách nhiệm quản lý nhà nước về giáo dục; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Giáo dục Tiểu học, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định: Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Điều lệ Trường tiểu học. Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 02 năm 2011. Thông tư này thay thế Quyết định số 51/2007/QĐ-BGDĐT ngày 31 tháng 8 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Điều lệ Trường tiểu học. Các quy định trước đây trái với quy định tại Thông tư này đều bị bãi bỏ. Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Giáo dục Tiểu học, thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Giám đốc sở giáo dục và đào tạo chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> ĐIỀU LỆ TRƯỜNG TIỂU HỌC (Ban hành kèm theo Thông tư số 41/2010/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Điều lệ này quy định tổ chức và hoạt động của trường tiểu học bao gồm: tổ chức và quản lí nhà trường; chương trình giáo dục và hoạt động giáo dục; giáo viên; học sinh; tài sản của nhà trường; nhà trường, gia đình và xã hội. 2. Điều lệ này áp dụng cho trường tiểu học; lớp tiểu học trong trường phổ thông có nhiều cấp học và trường chuyên biệt; cơ sở giáo dục khác thực hiện chương trình giáo dục tiểu học; tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động giáo dục cấp tiểu học. Điều 2. Vị trí trường tiểu học trong hệ thống giáo dục quốc dân Trường tiểu học là cơ sở giáo dục phổ thông của hệ thống giáo dục quốc dân, có tư cách pháp nhân, có tài khoản và con dấu riêng. Điều 3. Nhiệm vụ và quyền hạn của trường tiểu học 1. Tổ chức giảng dạy, học tập và hoạt động giáo dục đạt chất lượng theo mục tiêu, chương trình giáo dục phổ thông cấp Tiểu học do Bộ trư­ởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành. 2. Huy động trẻ em đi học đúng độ tuổi, vận động trẻ em khuyết tật, trẻ em đã bỏ học đến trường, thực hiện phổ cập giáo dục và chống mù chữ trong cộng đồng. Nhận bảo trợ và giúp các cơ quan có thẩm quyền quản lí các hoạt động giáo dục của các cơ sở giáo dục khác thực hiện chương trình giáo dục tiểu học theo sự phân công của cấp có thẩm quyền. Tổ chức kiểm tra và công nhận hoàn thành chương trình tiểu học cho học sinh trong nhà trường và trẻ em trong địa bàn trường được phân công phụ trách. 3. Xây dựng, phát triển nhà trường theo các quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và nhiệm vụ phát triển giáo dục của địa phương. 4. Thực hiện kiểm định chất lượng giáo dục. 5. Quản lí cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh. 6. Quản lí, sử dụng đất đai, cơ sở vật chất, trang thiết bị và tài chính theo quy định của pháp luật. 7. Phối hợp với gia đình, các tổ chức và cá nhân trong cộng đồng thực hiện hoạt động giáo dục. 8. Tổ chức cho cán bộ quản lí, giáo viên, nhân viên và học sinh tham gia các hoạt động xã hội trong cộng đồng. 9. Thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định của pháp luật. Điều 4. Trường tiểu học, lớp tiểu học trong trường phổ thông có nhiều cấp học và trường chuyên biệt, cơ sở giáo dục khác thực hiện chương trình giáo dục tiểu học 1. Trường tiểu học đư­ợc tổ chức theo hai loại hình: công lập và tư thục. a) Trường tiểu học công lập do Nhà nước thành lập, đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, đảm bảo kinh phí cho các nhiệm vụ chi thường xuyên; b) Trường tiểu học tư thục do các tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức kinh tế hoặc cá nhân thành lập, đầu tư xây dựng cơ sở vật chất và bảo đảm kinh phí hoạt động bằng vốn ngoài ngân sách Nhà nước. 2. Lớp tiểu học trong trường phổ thông có nhiều cấp học, trường chuyên biệt, gồm: a) Lớp tiểu học trong trường phổ thông có nhiều cấp học; b) Lớp tiểu học trong trường phổ thông dân tộc bán trú; c) Lớp tiểu học trong trư­ờng dành cho trẻ em khuyết tật; d) Lớp tiểu học trong trư­ờng giáo dưỡng, trung tâm học tập cộng đồng và lớp tiểu học trong trường thực hành sư phạm. 3. Cơ sở giáo dục khác thực hiện chương trình giáo dục tiểu học, gồm : lớp dành cho trẻ em vì hoàn cảnh khó khăn, lớp dành cho trẻ khuyết tật không được đi học ở nhà trường. Điều 5. Tên trường, biển tên trường 1. Tên trư­ờng được quy định như­ sau: tr­ường tiểu học và tên riêng của trường. Tên trư­ờng đ­ược ghi trên quyết định thành lập trường, con dấu, biển trường và các giấy tờ giao dịch. 2. Biển tên trường: a) Góc trên bên trái: - Dòng thứ nhất: Uỷ ban nhân dân huyện (quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh) và tên huyện (quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh); - Dòng thứ hai: Phòng giáo dục và đào tạo. b) Ở giữa: ghi tên tr­ường theo quy định tại khoản 1 của Điều này; c) Cuối cùng: ghi địa chỉ, số điện thoại của tr­ường. 3. Tên trường và biển tên trường của trường chuyên biệt có quy chế về tổ chức và hoạt động riêng thì thực hiện theo Quy chế về tổ chức và hoạt động của loại trường chuyên biệt đó. Điều 6. Phân cấp quản lí 1. Trư­ờng tiểu học do Uỷ ban nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấp huyện) quản lí. 2. Các lớp tiểu học, cơ sở giáo dục khác thực hiện chương trình giáo dục tiểu học quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 4 của Điều lệ này do cấp có thẩm quyền thành lập quản lí.
2,070
126,893
3. Phòng giáo dục và đào tạo thực hiện chức năng quản lí nhà nước đối với mọi loại hình trường, lớp tiểu học và các cơ sở giáo dục khác thực hiện chương trình giáo dục tiểu học trên địa bàn. Điều 7. Tổ chức và hoạt động giáo dục hoà nhập cho học sinh khuyết tật trong trường tiểu học Tổ chức và hoạt động giáo dục hoà nhập cho học sinh khuyết tật trong trường tiểu học theo quy định của Luật Người khuyết tật, các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Người khuyết tật, các quy định của Điều lệ này và Quy định về giáo dục hoà nhập dành cho người khuyết tật do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành. Điều 8. Tổ chức và hoạt động trường phổ thông dân tộc bán trú tiểu học, các lớp tiểu học trong trường phổ thông có nhiều cấp học, trường chuyên biệt 1. Tổ chức và hoạt động của trường phổ thông dân tộc bán trú tiểu học thực hiện các quy định của Điều lệ này và Quy chế tổ chức và hoạt đông của trường phổ thông dân tộc bán trú. 2. Tổ chức và hoạt động của các lớp tiểu học trong trường phổ thông có nhiều cấp học thực hiện các quy định của Điều lệ này và Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học. 3. Tổ chức và hoạt động của các lớp tiểu học trong trường chuyên biệt thực hiện các quy định của Điều lệ này và Quy chế tổ chức và hoạt động của trường chuyên biệt. Chương II TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÍ NHÀ TRƯỜNG Điều 9. Điều kiện thành lập trường tiểu học và điều kiện để được cho phép hoạt động giáo dục 1. Trường tiểu học được thành lập khi có đủ các điều kiện sau: a) Có đề án thành lập trường phù hợp với quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phư­ơng, tạo thuận lợi cho trẻ em đến trường nhằm đảm bảo thực hiện phổ cập giáo dục tiểu học; b) Đề án thành lập trường xác định rõ mục tiêu, nhiệm vụ, phương hướng chiến lược xây dựng và phát triển nhà trường; chương trình và nội dung giáo dục; đất đai, cơ sở vật chất, thiết bị, địa điểm dự kiến xây dựng trường; tổ chức bộ máy, nguồn lực và tài chính. 2. Nhà trường được phép hoạt động giáo dục khi có đủ các điều kiện sau: a) Có quyết định thành lập hoặc quyết định cho phép thành lập trường; b) Địa điểm xây dựng trường đảm bảo môi trường giáo dục, an toàn cho người học, người dạy và người lao động; c) Có đất đai, trường sở, cơ sở vật chất, thiết bị đáp ứng yêu cầu hoạt động giáo dục; d) Có tài liệu giảng dạy, học tập theo quy định phù hợp với cấp học; e) Có đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lí đạt tiêu chuẩn, đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu đảm bảo thực hiện chương trình giáo dục và tổ chức các hoạt động giáo dục; g) Có đủ nguồn lực tài chính theo quy định để đảm bảo duy trì và phát triển hoạt động giáo dục; h) Có quy chế tổ chức và hoạt động của nhà trường. 3. Trong thời hạn quy định cho phép, nếu nhà trường có đủ các điều kiện theo quy định tại khoản 2 của Điều này thì được cơ quan có thẩm quyền cho phép hoạt động giáo dục; hết thời hạn quy định cho phép, nếu không đủ điều kiện thì quyết định thành lập hoặc quyết định cho phép thành lập bị thu hồi. Điều 10. Thẩm quyền thành lập hoặc cho phép thành lập; cho phép hoạt động giáo dục, đình chỉ hoạt động giáo dục; sáp nhập, chia tách, giải thể trường tiểu học 1. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện quyết định thành lập, sáp nhập, chia tách, giải thể đối với trường tiểu học công lập và cho phép thành lập, sáp nhập, chia tách, giải thể đối với trường tiểu học tư thục. 2. Trưởng phòng giáo dục và đào tạo quyết định cho phép hoạt động giáo dục, đình chỉ hoạt động giáo dục đối với trường tiểu học. Điều 11. Hồ sơ và trình tự, thủ tục thành lập hoặc cho phép thành lập; cho phép hoạt động giáo dục đối với trường tiểu học 1. Hồ sơ đề nghị thành lập hoặc cho phép thành lập trường gồm: a) Đề án thành lập trường; b) Tờ trình về Đề án thành lập trường, dự thảo Điều lệ hoặc Quy chế hoạt động của trường; c) Sơ yếu lí lịch kèm theo bản sao văn bằng, chứng chỉ hợp lệ của ng­ười dự kiến làm Hiệu trưởng; d) Ý kiến bằng văn bản của các cơ quan có liên quan về việc thành lập trường; e) Báo cáo giải trình việc tiếp thu ý kiến của các cơ quan có liên quan và báo cáo bổ sung theo ý kiến chỉ đạo của Uỷ ban nhân dân cấp huyện (nếu có). 2. Trình tự, thủ tục thành lập trường: a) Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã) đối với trường tiểu học công lập, tổ chức hoặc cá nhân đối với trường tiểu học tư thục có trách nhiệm lập hồ sơ theo quy định tại khoản 1 của Điều này; b) Phòng giáo dục và đào tạo nhận hồ sơ, xem xét điều kiện thành lập trường theo quy định tại khoản 1 Điều 9 của Điều lệ này. Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, nếu thấy đủ điều kiện, phòng giáo dục và đào tạo có ý kiến bằng văn bản và gửi hồ sơ đề nghị thành lập trường đến Uỷ ban nhân dân cấp huyện; c) Uỷ ban nhân dân cấp huyện nhận hồ sơ, xem xét điều kiện thành lập trường theo quy định tại khoản 1 Điều 9 của Điều lệ này. Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Uỷ ban nhân dân cấp huyện quyết định thành lập trường đối với trường công lập hoặc cho phép thành lập trường đối với trường tư thục; trường hợp chưa quyết định thành lập trường hoặc chưa cho phép thành lập trường, Uỷ ban nhân dân cấp huyện có văn bản thông báo cho phòng giáo dục và đào tạo biết rõ lí do và hướng giải quyết. 3. Hồ sơ đề nghị cho phép nhà trường hoạt động giáo dục: a) Tờ trình cho phép hoạt động giáo dục; b) Quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập trường; c) Văn bản thẩm định của các cơ quan có liên quan về các điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 9 của Điều lệ này. 4. Trình tự, thủ tục cho phép nhà trường hoạt động giáo dục: a) Trường tiểu học công lập, tổ chức hoặc cá nhân đối với trường tiểu học tư thục có trách nhiệm lập hồ sơ đề nghị cho phép hoạt động giáo dục theo quy định tại khoản 3 của Điều này; b) Phòng giáo dục và đào tạo nhận hồ sơ, xem xét điều kiện cho phép hoạt động giáo dục quy định tại Điều 9 của Điều lệ này. Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, phòng giáo dục và đào tạo quyết định cho phép nhà trường tổ chức hoạt động giáo dục; trường hợp chưa quyết định cho phép hoạt động giáo dục, phòng giáo dục và đào tạo có văn bản thông báo cho trường biết rõ lí do và hướng giải quyết. Điều 12. Sáp nhập, chia, tách trường tiểu học 1. Việc sáp nhập, chia, tách trường tiểu học phải đảm bảo các yêu cầu sau: a) Vì quyền lợi học tập của học sinh; b) Phù hợp với quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục; c) Đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội; d) Bảo đảm quyền lợi của cán bộ quản lí, giáo viên, nhân viên; e) Góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục tiểu học. 2. Trình tự, hồ sơ, thủ tục sáp nhập, chia, tách trường tiểu học để thành lập trường tiểu học mới được thực hiện theo quy định tại Điều 11 của Điều lệ này. Điều 13. Đình chỉ hoạt động giáo dục tiểu học 1. Trường tiểu học, cơ sở có hoạt động giáo dục tiểu học bị đình chỉ hoạt động giáo dục tiểu học khi xảy ra một trong những trường hợp sau: a) Có hành vi gian lận để được cho phép hoạt động giáo dục; b) Không đảm bảo một trong các điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 9 của Điều lệ này và không đảm bảo điều kiện hoạt động bình thường của giáo dục tiểu học; c) Người cho phép hoạt động giáo dục không đúng thẩm quyền; d) Không triển khai hoạt động giáo dục trong thời hạn quy định cho phép kể từ ngày được phép hoạt động giáo dục; e) Vi phạm quy định của pháp luật về giáo dục bị xử phạt vi phạm hành chính ở mức độ phải đình chỉ; g) Các trường hợp vi phạm khác theo quy định của pháp luật. 2. Quyết định đình chỉ hoạt động giáo dục đối với trường tiểu học, cơ sở có hoạt động giáo dục tiểu học phải ghi rõ lí do, thời hạn đình chỉ; biện pháp đảm bảo quyền lợi của học sinh, cán bộ quản lí, giáo viên và nhân viên. Quyết định đình chỉ phải được công bố công khai. 3. Trình tự, thủ tục đình chỉ hoạt động giáo dục tiểu học hoặc cho phép hoạt động giáo dục tiểu học trở lại: a) Khi trường tiểu học, các cơ sở có hoạt động giáo dục tiểu học vi phạm quy định tại khoản 1 của Điều này, phòng giáo dục và đào tạo tổ chức kiểm tra đánh giá mức độ vi phạm; b) Trưởng phòng giáo dục và đào tạo căn cứ vào mức độ vi phạm, quyết định đình chỉ hoạt động giáo dục tiểu học và báo cáo Uỷ ban nhân dân cấp huyện; c) Sau thời hạn đình chỉ, nếu đơn vị bị đình chỉ đã khắc phục được nguyên nhân dẫn đến việc đình chỉ và có hồ sơ đề nghị được hoạt động trở lại thì Trưởng phòng giáo dục và đào tạo quyết định cho phép hoạt động giáo dục tiểu học trở lại. Trong trường hợp chưa cho phép hoạt động giáo dục trở lại, Trưởng phòng giáo dục và đào tạo có văn bản thông báo cho trường biết rõ lí do và hướng giải quyết; d) Hồ sơ đề nghị được hoạt động giáo dục trở lại thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 11 của Điều lệ này. Điều 14. Giải thể trường tiểu học 1. Trường tiểu học bị giải thể khi xảy ra một trong các trường hợp sau: a) Vi phạm nghiêm trọng các quy định về quản lí, tổ chức, hoạt động của trường tiểu học; ảnh hưởng nghiêm trọng đến chất lượng giáo dục; b) Hết thời gian đình chỉ mà không khắc phục được nguyên nhân dẫn đến việc đình chỉ; c) Mục tiêu và nội dung hoạt động ghi trong quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập trường tiểu học không còn phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội; d) Theo đề nghị của tổ chức, cá nhân thành lập trường tiểu học. 2. Quyết định giải thể phải ghi rõ lí do giải thể, các biện pháp đảm bảo quyền lợi của học sinh, cán bộ quản lí, giáo viên và nhân viên. Quyết định giải thể trường tiểu học phải được công bố công khai.
2,089
126,894
3. Trình tự, thủ tục giải thể trường tiểu học, cơ sở giáo dục khác: a) Phòng giáo dục và đào tạo kiểm tra đánh giá mức độ vi phạm theo quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản 1 của Điều này hoặc xem xét đề nghị giải thể của tổ chức, cá nhân thành lập trường tiểu học; báo cáo bằng văn bản đề nghị Uỷ ban nhân cấp huyện ra quyết định giải thể; b) Uỷ ban nhân cấp huyện căn cứ đề nghị của Trưởng phòng giáo dục và đào tạo ra quyết định giải thể trong vòng 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ. Điều 15. Hồ sơ đình chỉ hoạt động giáo dục; sáp nhập, chia, tách, giải thể trường tiểu học 1. Hồ sơ đình chỉ hoạt động giáo dục: a) Quyết định thành lập đoàn kiểm tra; b) Biên bản kiểm tra; 2. Hồ sơ sáp nhập, chia, tách: a) Đề án về sáp nhập, chia, tách; b) Tờ trình về đề án sáp nhập, chia, tách; c) Các văn bản xác nhận về tài chính, tài sản, đất đai, các khoản vay, nợ phải trả và các vấn đề khác có liên quan; d) Ý kiến bằng văn bản của các cơ quan có liên quan. 3. Hồ sơ giải thể: a) Trường tiểu học giải thể theo điểm a, điểm d khoản 1 Điều 14 của Điều lệ này, hồ sơ gồm: - Tờ trình xin giải thể của tổ chức, cá nhân hoặc chứng cứ vi phạm điểm a khoản 1 Điều 14 của Điều lệ này; - Quyết định thành lập đoàn kiểm tra; - Biên bản kiểm tra; - Tờ trình đề nghị giải thể của phòng giáo dục và đào tạo. b) Trường tiểu học giải thể theo điểm b, điểm c khoản 1 Điều 14 của Điều lệ này, hồ sơ gồm: - Hồ sơ đình chỉ hoạt động giáo dục; - Các văn bản về việc không khắc phục được nguyên nhân bị đình chỉ hoạt động giáo dục; - Tờ trình đề nghị giải thể của phòng giáo dục và đào tạo. Điều 16. Điều kiện và trình tự, thủ tục đăng kí thành lập cơ sở giáo dục khác thực hiện chương trình giáo dục tiểu học 1. Tổ chức, cá nhân đăng kí thành lập cơ sở giáo dục khác thực hiện chương trình giáo dục tiểu học đ­ược cấp có thẩm quyền cho phép thành lập khi đảm bảo các điều kiện sau: a) Hỗ trợ yêu cầu phổ cập giáo dục tiểu học của địa phư­ơng; b) Được một trường tiểu học nhận bảo trợ và giúp cơ quan có thẩm quyền quản lí về các hoạt động giáo dục theo quy định tại Điều 27, Điều 28, Điều 29, Điều 30, Điều 31 của Điều lệ này; c) Có giáo viên theo tiêu chuẩn quy định tại Điều 36 của Điều lệ này; d) Có phòng học theo quy định tại Điều 46 của Điều lệ này. 2. Trình tự, thủ tục đăng kí thành lập cơ sở giáo dục khác thực hiện chương trình giáo dục tiểu học: a) Tổ chức, cá nhân có hồ sơ đăng kí với Ủy ban nhân dân cấp xã, gồm : tờ trình đề nghị thành lập cơ sở giáo dục khác thực hiện chương trình giáo dục tiểu học kèm theo bản sao văn bằng, chứng chỉ hợp lệ của ngư­ời dự kiến phụ trách cơ sở giáo dục đó, văn bản nhận bảo trợ của một trường tiểu học cùng địa bàn trong huyện; b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tiếp nhận hồ sơ, xem xét, có văn bản cho phép thành lập cơ sở giáo dục khác thực hiện chương trình giáo dục tiểu học. Việc cho phép thành lập hoặc không cho phép thành lập phải được trả lời bằng văn bản, trong thời hạn không quá 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Điều 17. Lớp học, tổ học sinh, khối lớp học, điểm trường 1. Học sinh đ­ược tổ chức theo lớp học. Lớp học có lớp trưởng, một hoặc hai lớp phó do tập thể học sinh bầu hoặc do giáo viên chủ nhiệm lớp chỉ định luân phiên trong năm học. Mỗi lớp học có không quá 35 học sinh. Mỗi lớp học có một giáo viên chủ nhiệm phụ trách giảng dạy một hoặc nhiều môn học. Biên chế giáo viên một lớp theo quy định hiện hành của Nhà nước. Ở những địa bàn đặc biệt khó khăn có thể tổ chức lớp ghép nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho học sinh đi học. Số lượng học sinh và số lớp trình độ trong một lớp ghép phù hợp năng lực dạy học của giáo viên và điều kiện địa phương. 2. Mỗi lớp học đ­ược chia thành các tổ học sinh. Mỗi tổ có tổ trưởng, tổ phó do học sinh trong tổ bầu hoặc do giáo viên chủ nhiệm lớp chỉ định luân phiên trong năm học. 3. Đối với những lớp cùng trình độ được lập thành khối lớp để phối hợp các hoạt động chung. 4. Tuỳ theo điều kiện ở địa phương, trư­ờng tiểu học có thể có thêm điểm trường ở những địa bàn khác nhau để thuận lợi cho trẻ đến trường. Hiệu trưởng phân công một Phó Hiệu trưởng hoặc một giáo viên chủ nhiệm lớp phụ trách điểm trường. Điều 18. Tổ chuyên môn 1. Tổ chuyên môn bao gồm giáo viên, viên chức làm công tác thư viện, thiết bị giáo dục. Mỗi tổ có ít nhất 3 thành viên. Tổ chuyên môn có tổ trưởng, nếu có từ 7 thành viên trở lên thì có một tổ phó. 2. Nhiệm vụ của tổ chuyên môn: a) Xây dựng kế hoạch hoạt động chung của tổ theo tuần, tháng, năm học nhằm thực hiện chư­ơng trình, kế hoạch dạy học và hoạt động giáo dục; b) Thực hiện bồi d­ưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, kiểm tra, đánh giá chất lượng, hiệu quả giảng dạy, giáo dục và quản lí sử dụng sách, thiết bị của các thành viên trong tổ theo kế hoạch của nhà trường; c) Tham gia đánh giá, xếp loại giáo viên theo quy định Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học và giới thiệu tổ trưởng, tổ phó. 3. Tổ chuyên môn sinh hoạt định kì hai tuần một lần và các sinh hoạt khác khi có nhu cầu công việc. Điều 19. Tổ văn phòng 1. Mỗi trường tiểu học có một tổ văn phòng gồm các viên chức làm công tác y tế trường học, văn thư, kế toán, thủ quỹ và nhân viên khác. Tổ văn phòng có tổ trưởng, tổ phó. 2. Nhiệm vụ của tổ văn phòng: a) Xây dựng kế hoạch hoạt động chung của tổ theo tuần, tháng, năm nhằm phục vụ cho việc thực hiện chư­ơng trình, kế hoạch dạy học và hoạt động giáo dục của nhà trường; b) Giúp hiệu trưởng thực hiện nhiệm vụ quản lí tài chính, tài sản trong nhà trường và hạch toán kế toán, thống kê theo chế độ quy định; c) Bồi d­ưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, kiểm tra, đánh giá chất lượng, hiệu quả công việc của các thành viên trong tổ theo kế hoạch của nhà trường; d) Tham gia đánh giá, xếp loại viên chức; giới thiệu tổ trưởng, tổ phó; e) Lưu trữ hồ sơ của trường. 3. Tổ văn phòng sinh hoạt định kì hai tuần một lần và các sinh hoạt khác khi có nhu cầu công việc. Điều 20. Hiệu trưởng 1. Hiệu trưởng trư­ờng tiểu học là người chịu trách nhiệm tổ chức, quản lí các hoạt động và chất lượng giáo dục của nhà tr­ường. Hiệu trưởng do Trưởng phòng giáo dục và đào tạo bổ nhiệm đối với trường tiểu học công lập, công nhận đối với trư­ờng tiểu học tư­ thục theo quy trình bổ nhiệm hoặc công nhận Hiệu trưởng của cấp có thẩm quyền. 2. Người được bổ nhiệm hoặc công nhận làm Hiệu trưởng trư­ờng tiểu học phải đạt chuẩn hiệu trưởng trường tiểu học. 3. Nhiệm kì của Hiệu trưởng trường tiểu học là 5 năm. Sau 5 năm, Hiệu trưởng được đánh giá và có thể được bổ nhiệm lại hoặc công nhận lại. Đối với trường tiểu học công lập, Hiệu trưởng được quản lí một trường tiểu học không quá hai nhiệm kì. Mỗi Hiệu trưởng chỉ được giao quản lí một trường tiểu học. 4. Sau mỗi năm học, mỗi nhiệm kì công tác, Hiệu trưởng trường tiểu học được cán bộ, giáo viên trong trường và cấp có thẩm quyền đánh giá về công tác quản lí các hoạt động và chất lượng giáo dục của nhà trường theo quy định. 5. Nhiệm vụ và quyền hạn của Hiệu trưởng: a) Xây dựng quy hoạch phát triển nhà trường; lập kế hoạch và tổ chức thực hiện kế hoạch dạy học, giáo dục; báo cáo, đánh giá kết quả thực hiện trước Hội đồng trường và các cấp có thẩm quyền; b) Thành lập các tổ chuyên môn, tổ văn phòng và các hội đồng tư vấn trong nhà trường; bổ nhiệm tổ trưởng, tổ phó; c) Phân công, quản lí, đánh giá, xếp loại; tham gia quá trình tuyển dụng, thuyên chuyển; khen th­ưởng, thi hành kỉ luật đối với giáo viên, nhân viên theo quy định; d) Quản lí hành chính; quản lí và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài chính, tài sản của nhà trư­ờng; e) Quản lí học sinh và tổ chức các hoạt động giáo dục của nhà tr­ường; tiếp nhận, giới thiệu học sinh chuyển trường; quyết định khen thưởng, kỉ luật, phê duyệt kết quả đánh giá, xếp loại, danh sách học sinh lên lớp, ở lại lớp; tổ chức kiểm tra, xác nhận việc hoàn thành chương trình tiểu học cho học sinh trong nhà trường và các đối tượng khác trên địa bàn trường phụ trách; g) Dự các lớp bồi d­ưỡng về chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ quản lí; tham gia giảng dạy bình quân 2 tiết trong một tuần; được hư­ởng chế độ phụ cấp và các chính sách ưu đãi theo quy định; h) Thực hiện quy chế dân chủ cơ sở và tạo điều kiện cho các tổ chức chính trị - xã hội trong nhà trường hoạt động nhằm nâng cao chất lượng giáo dục; i) Thực hiện xã hội hoá giáo dục, phối hợp tổ chức, huy động các lực lượng xã hội cùng tham gia hoạt động giáo dục, phát huy vai trò của nhà trường đối với cộng đồng. Điều 21. Phó Hiệu trưởng 1. Phó Hiệu trưởng là ngư­ời giúp việc cho Hiệu trưởng và chịu trách nhiệm trước Hiệu trưởng, do Trưởng phòng giáo dục và đào tạo bổ nhiệm đối với trường công lập, công nhận đối với trường tư thục theo quy trình bổ nhiệm hoặc công nhận Phó Hiệu trưởng của cấp có thẩm quyền. Mỗi trường tiểu học có từ 1 đến 2 Phó Hiệu trưởng, trường hợp đặc biệt có thể được bổ nhiệm hoặc công nhận thêm. 2. Người được bổ nhiệm hoặc công nhận làm Phó Hiệu trưởng trư­ờng tiểu học phải đạt mức cao của chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học, có năng lực đảm nhiệm các nhiệm vụ do Hiệu trưởng phân công. 3. Nhiệm vụ và quyền hạn của Phó Hiệu trưởng : a) Chịu trách nhiệm điều hành công việc do Hiệu trưởng phân công; b) Điều hành hoạt động của nhà trư­ờng khi đ­ược Hiệu trưởng uỷ quyền; c) Dự các lớp bồi d­ưỡng về chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ quản lí; tham gia giảng dạy bình quân 4 tiết trong một tuần; được hư­ởng chế độ phụ cấp và các chính sách ưu đãi theo quy định.
2,038
126,895
Điều 22. Tổng phụ trách Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh 1. Tổng phụ trách Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh (sau đây gọi là Tổng phụ trách Đội) là giáo viên tiểu học được bồi dưỡng về công tác Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh, Sao Nhi đồng Hồ Chí Minh. 2. Tổng phụ trách Đội có nhiệm vụ tổ chức, quản lí các hoạt động của Đội Thiếu niên và Sao Nhi đồng ở nhà trường và tổ chức, quản lí hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp. 3. Mỗi trường tiểu học có một Tổng phụ trách Đội do Trưởng phòng giáo dục và đào tạo bổ nhiệm theo đề nghị của Hiệu trưởng trư¬ờng tiểu học. Điều 23. Hội đồng trường 1. Hội đồng trường đối với trường công lập, hội đồng quản trị đối với trường tư thục (sau đây gọi chung là hội đồng trường) là tổ chức chịu trách nhiệm quyết định về phương hướng hoạt động của nhà trường, huy động và giám sát việc sử dụng các nguồn lực dành cho nhà trường, gắn nhà trường với cộng đồng và xã hội, đảm bảo thực hiện mục tiêu giáo dục. 2. Cơ cấu tổ chức Hội đồng trường: a) Đối với trường tiểu học công lập: Hội đồng trường gồm: đại diện tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, Hiệu trưởng và Phó Hiệu trưởng, đại diện Công đoàn, đại diện Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Tổng phụ trách Đội, đại diện các tổ chuyên môn, đại diện tổ văn phòng. Hội đồng trường có chủ tịch, thư kí và các thành viên khác. Số lượng thành viên của Hội đồng trường từ 7 đến 11 người; b) Đối với trường tiểu học tư thục: - Trường tiểu học tư thục có Hội đồng quản trị: Hội đồng quản trị là Hội đồng trường hoặc Hội đồng quản trị có thể đề nghị thành lập Hội đồng trường mở rộng; - Trường tiểu học tư thục không có Hội đồng quản trị: Nhà đầu tư đề nghị thành lập và tham gia Hội đồng trường. 3. Nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng trường tiểu học công lập: a) Quyết nghị về mục tiêu, chiến lược, các dự án, kế hoạch phát triển của nhà trường trong từng giai đoạn và từng năm học; b) Quyết nghị về quy chế hoặc sửa đổi, bổ sung quy chế tổ chức và hoạt động của nhà trường để trình cấp có thẩm quyền phê duyệt; c) Quyết nghị về chủ trương sử dụng tài chính, tài sản của nhà trường; d) Giám sát các hoạt động của nhà trường; giám sát việc thực hiện các nghị quyết của Hội đồng trường, việc thực hiện quy chế dân chủ trong các hoạt động của nhà trường. 4. Hoạt động của Hội đồng trường tiểu học công lập: Hội đồng trường họp thường kì ít nhất ba lần trong một năm. Trong trường hợp cần thiết, khi Hiệu trưởng hoặc ít nhất một phần ba số thành viên Hội đồng trường đề nghị, Chủ tịch Hội đồng trường có quyền triệu tập phiên họp bất thường để giải quyết những vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn của nhà trường. Chủ tịch Hội đồng trường có thể mời đại diện chính quyền và đoàn thể địa phương tham dự cuộc họp của Hội đồng trường khi cần thiết. Phiên họp Hội đồng trường được công nhận là hợp lệ khi có mặt từ ba phần tư số thành viên của hội đồng trở lên (trong đó có Chủ tịch hội đồng). Quyết nghị của Hội đồng trường được thông qua và có hiệu lực khi được ít nhất hai phần ba số thành viên có mặt nhất trí. Quyết nghị của Hội đồng trường được công bố công khai. Hiệu trưởng nhà trường có trách nhiệm thực hiện các quyết nghị hoặc kết luận của Hội đồng trường về những nội dung được quy định tại khoản 3 của Điều này. Nếu Hiệu trưởng không nhất trí với quyết nghị của Hội đồng trường thì phải kịp thời báo cáo, xin ý kiến cơ quan quản lí giáo dục cấp trên trực tiếp của trường. Trong thời gian chờ ý kiến của cơ quan có thẩm quyền, Hiệu trưởng vẫn phải thực hiện theo quyết nghị của Hội đồng trường đối với các vấn đề không trái với pháp luật hiện hành và Điều lệ này. 5. Thủ tục thành lập Hội đồng trường tiểu học công lập: Căn cứ vào cơ cấu tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn và hoạt động của Hội đồng trường, Hiệu trưởng tổng hợp danh sách nhân sự do tập thể giáo viên và các tổ chức, đoàn thể nhà trường giới thiệu, làm tờ trình đề nghị Trưởng phòng giáo dục và đào tạo ra quyết định thành lập Hội đồng trường. Chủ tịch hội đồng trường do các thành viên hội đồng bầu; thư kí hội đồng do Chủ tịch hội đồng chỉ định. Nhiệm kì của Hội đồng trường là 5 năm; hằng năm, nếu có sự thay đổi về nhân sự, Hiệu trưởng làm văn bản đề nghị cấp có thẩm quyền ra quyết định bổ sung, kiện toàn Hội đồng trường. 6. Nhiệm vụ, quyền hạn, thủ tục thành lập và hoạt động của Hội đồng trường đối với trường tiểu học tư thục được thực hiện theo Quy chế tổ chức và hoạt động của trường tư thục thuộc các cấp học phổ thông. Điều 24. Hội đồng thi đua khen thưởng, hội đồng tư vấn 1. Hội đồng thi đua khen th­ưởng do Hiệu trưởng thành lập vào đầu mỗi năm học. Hiệu trưởng là Chủ tịch hội đồng thi đua khen thưởng. Các thành viên của hội đồng gồm: Phó Hiệu trưởng, Bí thư­ Chi bộ Đảng Cộng sản Việt Nam, Chủ tịch Công đoàn, Bí thư­ Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Tổng phụ trách Đội, các giáo viên chủ nhiệm lớp, tổ trưởng tổ chuyên môn, tổ trưởng tổ văn phòng. Hội đồng thi đua khen th­ưởng giúp Hiệu trưởng tổ chức phong trào thi đua, đề nghị danh sách khen thư­ởng đối với cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh nhà trường. Hội đồng thi đua khen thưởng họp vào cuối học kì và cuối năm học. 2. Hiệu trưởng có thể thành lập các hội đồng tư vấn giúp Hiệu trưởng về chuyên môn, quản lí. Nhiệm vụ, quyền hạn, thành phần và thời gian hoạt động của các hội đồng tư vấn do Hiệu trưởng quyết định. Điều 25. Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam và đoàn thể trong trường 1. Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam trong tr­ường tiểu học lãnh đạo nhà trường và hoạt động trong khuôn khổ Hiến pháp, pháp luật. 2. Tổ chức Công đoàn, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh, Sao Nhi đồng Hồ Chí Minh và các tổ chức xã hội khác hoạt động trong tr­ường tiểu học theo quy định của pháp luật nhằm giúp nhà trường thực hiện mục tiêu, nguyên lí giáo dục. Điều 26. Quản lí tài chính, tài sản Quản lí tài chính, tài sản của tr­ường tiểu học tuân theo các quy định của pháp luật và các quy định hiện hành của Bộ Tài chính và Bộ Giáo dục và Đào tạo. Mọi thành viên trong trư­ờng có trách nhiệm giữ gìn, bảo vệ tài sản nhà trường. Chương III CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC VÀ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC Điều 27. Chương trình giáo dục, kế hoạch dạy học 1. Trường tiểu học thực hiện chư­ơng trình giáo dục, kế hoạch dạy học do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành; thực hiện kế hoạch thời gian năm học theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo và phù hợp với điều kiện cụ thể của từng địa phương. 2. Căn cứ vào kế hoạch giáo dục và kế hoạch thời gian năm học, nhà trường cụ thể hoá các hoạt động giáo dục và hoạt động dạy học, xây dựng thời khoá biểu phù hợp với tâm lí, sinh lí lứa tuổi học sinh và điều kiện của địa phương. Việc dạy và học tiếng nói, chữ viết của dân tộc thiểu số được thực hiện theo quy định của Chính phủ. Học sinh khuyết tật học hoà nhập được thực hiện kế hoạch dạy học linh hoạt phù hợp với khả năng của từng cá nhân và Quy định về giáo dục hoà nhập dành cho người khuyết tật. Điều 28. Sách giáo khoa và tài liệu tham khảo 1. Sách giáo khoa sử dụng trong giảng dạy học tập theo chương trình giáo dục phổ thông cấp Tiểu học được Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định. 2. Nhà trường trang bị tài liệu tham khảo phục vụ cho hoạt động giảng dạy và nghiên cứu của giáo viên; khuyến khích giáo viên sử dụng tài liệu tham khảo để nâng cao chất lượng giáo dục. Mọi tổ chức, cá nhân không được ép buộc học sinh phải mua tài liệu tham khảo. Điều 29. Hoạt động giáo dục 1. Hoạt động giáo dục bao gồm hoạt động giáo dục trong giờ lên lớp và hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp nhằm rèn luyện đạo đức, phát triển năng lực, bồi dưỡng năng khiếu, giúp đỡ học sinh yếu phù hợp đặc điểm tâm lí, sinh lí lứa tuổi học sinh tiểu học. 2. Hoạt động giáo dục trong giờ lên lớp đ­ược tiến hành thông qua việc dạy học các môn học bắt buộc và tự chọn trong Chương trình giáo dục phổ thông cấp Tiểu học do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành. 3. Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp bao gồm hoạt động ngoại khoá, hoạt động vui chơi, thể dục thể thao, tham quan du lịch, giao lưu văn hoá; hoạt động bảo vệ môi trường; lao động công ích và các hoạt động xã hội khác. Điều 30. Hồ sơ phục vụ hoạt động giáo dục trong trường 1. Đối với nhà tr­ường: a) Sổ đăng bộ; b) Sổ phổ cập giáo dục tiểu học; c) Sổ theo dõi kết quả kiểm tra, đánh giá học sinh; hồ sơ giáo dục đối với học sinh khuyết tật (nếu có); d) Học bạ của học sinh; e) Sổ nghị quyết và kế hoạch công tác; g) Sổ quản lí cán bộ, giáo viên, nhân viên; h) Sổ khen thưởng, kỉ luật; i) Sổ quản lí tài sản, tài chính; k) Sổ quản lí các văn bản, công văn. 2. Đối với giáo viên: a) Giáo án (bài soạn); b) Sổ ghi chép sinh hoạt chuyên môn và dự giờ; c) Sổ chủ nhiệm (đối với giáo viên làm công tác chủ nhiệm lớp); d) Sổ công tác Đội (đối với Tổng phụ trách Đội). 3. Đối với tổ chuyên môn: Sổ ghi nội dung các cuộc họp chuyên môn. Điều 31. Đánh giá, xếp loại học sinh 1. Trường tiểu học tổ chức kiểm tra, đánh giá, xếp loại học sinh trong quá trình học tập và rèn luyện theo Quy định về đánh giá, xếp loại học sinh tiểu học do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành; tổ chức cho giáo viên bàn giao chất lượng giáo dục học sinh cuối năm học cho giáo viên dạy lớp trên của năm học sau. 2. Học sinh học hết chư­ơng trình tiểu học có đủ điều kiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo được Hiệu trưởng trường tiểu học xác nhận trong học bạ Hoàn thành chương trình tiểu học. 3. Đối với cơ sở giáo dục khác thực hiện chương trình giáo dục tiểu học, học sinh học hết chư­ơng trình tiểu học có đủ điều kiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo thì Hiệu trưởng trường tiểu học đ­ược giao trách nhiệm bảo trợ cơ sở giáo dục đó xác nhận trong học bạ Hoàn thành chương trình tiểu học. Đối với học sinh do hoàn cảnh khó khăn không có điều kiện đến trường, theo học ở cơ sở khác trên địa bàn, học sinh ở nước ngoài về nước, được Hiệu trưởng trường tiểu học nơi tổ chức kiểm tra cấp giấy xác nhận hoàn thành chư­ơng trình tiểu học.
2,149
126,896
Điều 32. Giữ gìn và phát huy truyền thống nhà trường 1. Tr­ường tiểu học có phòng truyền thống lư­u giữ những tài liệu, hiện vật có liên quan tới việc thành lập và phát triển của nhà trư­ờng để phục vụ nhiệm vụ giáo dục truyền thống cho giáo viên, nhân viên và học sinh. 2. Trường tiểu học chọn một ngày trong năm làm ngày truyền thống của trư­ờng. Chương IV GIÁO VIÊN Điều 33. Giáo viên Giáo viên làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục học sinh trong trường tiểu học và cơ sở giáo dục khác thực hiện chương trình giáo dục tiểu học. Điều 34. Nhiệm vụ của giáo viên 1. Giảng dạy, giáo dục đảm bảo chất lượng theo ch­ương trình giáo dục, kế hoạch dạy học; soạn bài, lên lớp, kiểm tra, đánh giá, xếp loại học sinh; quản lí học sinh trong các hoạt động giáo dục do nhà trường tổ chức; tham gia các hoạt động chuyên môn; chịu trách nhiệm về chất lượng, hiệu quả giảng dạy và giáo dục. 2. Trau dồi đạo đức, nêu cao tinh thần trách nhiệm, giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo; g­ương mẫu trước học sinh, th­ương yêu, đối xử công bằng và tôn trọng nhân cách của học sinh; bảo vệ các quyền và lợi ích chính đáng của học sinh; đoàn kết, giúp đỡ đồng nghiệp. 3. Học tập, rèn luyện để nâng cao sức khỏe, trình độ chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ, đổi mới phương pháp giảng dạy. 4. Tham gia công tác phổ cập giáo dục tiểu học ở địa phương. 5. Thực hiện nghĩa vụ công dân, các quy định của pháp luật và của ngành, các quyết định của Hiệu trưởng; nhận nhiệm vụ do Hiệu trưởng phân công, chịu sự kiểm tra, đánh giá của Hiệu trưởng và các cấp quản lí giáo dục. 6. Phối hợp với Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh, gia đình học sinh và các tổ chức xã hội liên quan để tổ chức hoạt động giáo dục. Điều 35. Quyền của giáo viên 1. Đ­ược nhà trường tạo điều kiện để thực hiện nhiệm vụ giảng dạy và giáo dục học sinh. 2. Được đào tạo nâng cao trình độ, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ; được hưởng nguyên lương, phụ cấp và các chế độ khác theo quy định khi được cử đi học. 3. Được hưởng tiền lương, phụ cấp ưu đãi theo nghề, phụ cấp thâm niên và các phụ cấp khác theo quy định của Chính phủ. Được h­ưởng mọi quyền lợi về vật chất, tinh thần và được chăm sóc, bảo vệ sức khoẻ theo chế độ, chính sách quy định đối với nhà giáo. 4. Được bảo vệ nhân phẩm, danh dự. 5. Được thực hiện các quyền khác theo quy định của pháp luật. Điều 36. Chuẩn trình độ đào tạo và chuẩn nghề nghiệp của giáo viên 1. Chuẩn trình độ đào tạo của giáo viên tiểu học là có bằng tốt nghiệp trung cấp sư phạm. Năng lực giáo dục của giáo viên tiểu học được đánh giá dựa theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học 2. Giáo viên tiểu học có trình độ đào tạo trên chuẩn, có năng lực giáo dục cao được hưởng chế độ chính sách theo quy định của Nhà nước; được tạo điều kiện để phát huy tác dụng trong giảng dạy và giáo dục. Giáo viên chư­a đạt chuẩn trình độ đào tạo được nhà trường, các cơ quan quản lí giáo dục tạo điều kiện học tập, bồi dưỡng đạt chuẩn trình độ đào tạo để bố trí công việc phù hợp. Điều 37. Hành vi, ngôn ngữ ứng xử, trang phục của giáo viên 1. Hành vi, ngôn ngữ ứng xử của giáo viên phải chuẩn mực, có tác dụng giáo dục đối với học sinh. 2. Trang phục của giáo viên phải chỉnh tề, phù hợp với hoạt động s­ư phạm. Điều 38. Các hành vi giáo viên không được làm 1. Xúc phạm danh dự, nhân phẩm, xâm phạm thân thể học sinh và đồng nghiệp. 2. Xuyên tạc nội dung giáo dục; dạy sai nội dung, kiến thức; dạy không đúng với quan điểm, đường lối giáo dục của Đảng và Nhà nước Việt Nam. 3. Cố ý đánh giá sai kết quả học tập, rèn luyện của học sinh. 4. Ép buộc học sinh học thêm để thu tiền. 5. Uống rượu, bia, hút thuốc lá khi tham gia các hoạt động giáo dục ở nhà trường, sử dụng điện thoại di động khi đang giảng dạy trên lớp. 6. Bỏ giờ, bỏ buổi dạy, tuỳ tiện cắt xén chương trình giáo dục. Điều 39. Khen thưởng và xử lí vi phạm 1. Giáo viên có thành tích được khen thư­ởng, được tặng danh hiệu thi đua và các danh hiệu cao quý khác theo quy định. 2. Giáo viên có hành vi vi phạm các quy định tại Điều lệ này thì tuỳ theo tính chất, mức độ sẽ bị xử lí theo quy định. Chương V HỌC SINH Điều 40. Tuổi của học sinh tiểu học 1. Tuổi của học sinh tiểu học từ 6 đến 14 tuổi (tính theo năm). 2. Tuổi vào học lớp 1 là 6 tuổi; trẻ em khuyết tật, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, trẻ em ở n­ước ngoài về nước có thể vào học lớp 1 ở độ tuổi từ 7 đến 9 tuổi. 3. Học sinh có thể lực tốt và phát triển sớm về trí tuệ có thể được học vượt lớp trong phạm vi cấp học. Thủ tục xem xét đối với từng trường hợp cụ thể được thực hiện theo các bước sau: a) Cha mẹ hoặc người đỡ đầu có đơn đề nghị với nhà trường; b) Hiệu trưởng nhà trường thành lập hội đồng khảo sát, tư vấn, gồm: các đại diện của Ban giám hiệu và Ban đại diện cha mẹ học sinh của trường; giáo viên dạy lớp học sinh đang học, giáo viên dạy lớp trên, nhân viên y tế, Tổng phụ trách Đội; c) Căn cứ kết quả khảo sát của hội đồng tư vấn, Hiệu trưởng xem xét quyết định. 4. Học sinh trong độ tuổi tiểu học ở nước ngoài về nước, con em người nước ngoài làm việc tại Việt Nam đều được học ở trường tiểu học tại nơi cư trú hoặc trường tiểu học ở ngoài nơi cư trú nếu trường đó có khả năng tiếp nhận. Thủ tục như sau: a) Cha mẹ hoặc người đỡ đầu có đơn đề nghị với nhà trường; b) Hiệu trưởng trường tiểu học tổ chức khảo sát trình độ của học sinh và xếp vào lớp phù hợp. 5. Học sinh lang thang cơ nhỡ có điều kiện chuyển sang lớp chính quy được Hiệu trưởng trường tiểu học khảo sát để xếp vào lớp phù hợp. Điều 41. Nhiệm vụ của học sinh 1. Thực hiện đầy đủ và có kết quả hoạt động học tập; chấp hành nội quy nhà trường; đi học đều và đúng giờ; giữ gìn sách vở và đồ dùng học tập. 2. Hiếu thảo với cha mẹ, ông bà; kính trọng, lễ phép với thầy giáo, cô giáo, nhân viên và người lớn tuổi; đoàn kết, thương yêu, giúp đỡ bạn bè, người khuyết tật và người có hoàn cảnh khó khăn. 3. Rèn luyện thân thể, giữ vệ sinh cá nhân. 4. Tham gia các hoạt động tập thể trong và ngoài giờ lên lớp; giữ gìn, bảo vệ tài sản nơi công cộng; tham gia các hoạt động bảo vệ môi trường, thực hiện trật tự an toàn giao thông. 5. Góp phần bảo vệ và phát huy truyền thống của nhà trường, địa phương. Điều 42. Quyền của học sinh 1. Đ­ược học ở một trường, lớp hoặc cơ sở giáo dục khác thực hiện chương trình giáo dục tiểu học tại nơi cư trú; được chọn trường ngoài nơi cư trú nếu trường đó có khả năng tiếp nhận. 2. Được học vượt lớp, học lưu ban; được xác nhận hoàn thành chương trình tiểu học theo quy định. 3. Đ­ược bảo vệ, chăm sóc, tôn trọng và đối xử bình đẳng; đ­ược đảm bảo những điều kiện về thời gian, cơ sở vật chất, vệ sinh, an toàn để học tập và rèn luyện. 4. Được tham gia các hoạt động nhằm phát triển năng khiếu; được chăm sóc và giáo dục hoà nhập (đối với học sinh khuyết tật) theo quy định. 5. Đư­ợc nhận học bổng và được hư­ởng chính sách xã hội theo quy định. 6. Đ­ược h­ưởng các quyền khác theo quy định của pháp luật. Điều 43. Các hành vi học sinh không được làm 1. Vô lễ, xúc phạm nhân phẩm, danh dự, xâm phạm thân thể người khác. 2. Gian dối trong học tập, kiểm tra. 3. Gây rối an ninh, trật tự trong nhà trường và nơi công cộng. Điều 44. Khen thưởng và kỉ luật 1. Học sinh có thành tích trong học tập và rèn luyện đ­ược nhà trư­ờng và các cấp quản lí giáo dục khen thưởng theo các hình thức: a) Khen tr­ước lớp; b) Khen thưởng danh hiệu học sinh giỏi, danh hiệu học sinh tiến tiến; khen thưởng học sinh đạt kết quả tốt cuối năm học về môn học hoặc hoạt động giáo dục khác; c) Các hình thức khen thưởng khác. 2. Học sinh vi phạm khuyết điểm trong quá trình học tập và rèn luyện thì tuỳ theo mức độ vi phạm có thể thực hiện các biện pháp sau : a) Nhắc nhở, phê bình; b) Thông báo với gia đình. Chương VI TÀI SẢN CỦA NHÀ TRƯỜNG Điều 45. Trường học 1. Địa điểm đặt trư­ờng phải đảm bảo yêu cầu dưới đây: a) Phù hợp với quy hoạch phát triển giáo dục của địa phương; b) Độ dài đư­ờng đi của học sinh đến trư­ờng: đối với khu vực thành phố, thị xã, thị trấn, khu công nghiệp, khu tái định cư không quá 500m; đối với khu vực ngoại thành, nông thôn không quá 1km; đối với vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn không quá 2km; c) Môi tr­ường xung quanh không có tác động tiêu cực đối với việc giáo dục, giảng dạy, học tập và an toàn của giáo viên và học sinh. 2. Diện tích mặt bằng xây dựng trư­ờng đư­ợc xác định trên cơ sở số lớp, số học sinh và đặc điểm vùng miền với bình quân tối thiểu 10m2 cho một học sinh đối với khu vực nông thôn, miền núi; 6m2 cho một học sinh đối với khu vực thành phố, thị xã. Đối với trường học 2 buổi trong ngày được tăng thêm diện tích để phục vụ các hoạt động giáo dục toàn diện. Mẫu thiết kế tr­ường tiểu học đư­ợc thực hiện cho từng vùng theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. 3. Khuôn viên của tr­ường phải có hàng rào bảo vệ (tư­ờng xây hoặc hàng rào cây xanh) cao tối thiểu 1,5m. Cổng tr­ường và hàng rào bảo vệ phải đảm bảo yêu cầu an toàn, thẩm mỹ. Tại cổng chính của trư­ờng phải có biển trư­ờng ghi bằng chữ rõ ràng, trang nhã, dễ đọc, theo nội dung quy định tại khoản 2 Điều 5 của Điều lệ này. Ngoài các khẩu hiệu chung, mỗi trường có thể chọn khẩu hiệu mang tính giáo dục và phù hợp với yêu cầu cụ thể của nhà trường trong từng năm học. 4. Cơ cấu khối công trình a) Khối phòng học: số phòng học đ­ược xây dựng tư­ơng ứng với số lớp học của trường và đảm bảo mỗi lớp có một phòng học riêng; b) Khối phòng phục vụ học tập: - Phòng giáo dục thể chất hoặc nhà đa năng; - Phòng giáo dục nghệ thuật; - Phòng học ngoại ngữ; - Phòng máy tính; - Phòng hỗ trợ giáo dục học sinh khuyết tật học hoà nhập (nếu có); - Thư­ viện; - Phòng thiết bị giáo dục;
2,085
126,897
- Phòng truyền thống và hoạt động Đội. c) Khối phòng hành chính quản trị: - Phòng Hiệu trưởng, phòng Phó Hiệu trưởng; - Phòng họp, phòng giáo viên; - Văn phòng; - Phòng y tế học đư­ờng; - Kho; - Phòng thư­ờng trực, bảo vệ ở gần cổng trư­ờng. d) Khu nhà ăn, nhà nghỉ đảm bảo điều kiện sức khoẻ cho học sinh học bán trú (nếu có); e) Khu đất làm sân chơi, sân tập không d­ưới 30% diện tích mặt bằng của trường. Sân chơi phải bằng phẳng, có đồ chơi, thiết bị vận động cho học sinh và cây bóng mát. Sân tập phù hợp và đảm bảo an toàn cho học sinh; g) Khu vệ sinh dành riêng cho nam, nữ, giáo viên, học sinh; có khu vệ sinh riêng cho học sinh khuyết tật; khu chứa rác và hệ thống cấp thoát n­ước đảm bảo vệ sinh. Khuyến khích xây dựng khu vệ sinh riêng cho mỗi tầng nhà, mỗi dãy phòng học; h) Khu để xe cho học sinh, giáo viên và nhân viên. 5. Đối với những trường chưa đảm bảo các yêu cầu theo quy định tại Điều này thì Hiệu trưởng nhà tr­ường có trách nhiệm xây dựng kế hoạch cải tạo tr­ường lớp, báo cáo Uỷ ban nhân dân cấp xã, Trưởng phòng giáo dục và đào tạo để trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện giải quyết đối với trường công lập hoặc đề nghị Chủ tịch Hội đồng quản trị giải quyết đối với trường tư thục. Điều 46. Phòng học 1. Phòng học phải đảm bảo đúng quy cách, đủ ánh sáng, thoáng mát về mùa hè, ấm áp về mùa đông, an toàn cho giáo viên và học sinh theo quy định về vệ sinh trường học; có điều kiện tối thiểu dành cho học sinh khuyết tật học tập thuận lợi. 2. Phòng học có các thiết bị sau đây: a) Bàn, ghế học sinh đúng quy cách và đủ chỗ ngồi cho học sinh; b) Bàn, ghế giáo viên; c) Bảng lớp; d) Hệ thống đèn và hệ thống quạt (ở nơi có điện); e) Hệ thống tủ đựng hồ sơ, thiết bị dạy học. Điều 47. Thư viện 1. Thư viện tr­ường phải phục vụ cho việc giảng dạy của giáo viên và học tập của học sinh. Nhà trường tổ chức cho học sinh, theo từng loại đối tư­ợng, được mượn sách giáo khoa, bảo đảm tất cả học sinh đều có sách giáo khoa để học tập; tổ chức tủ sách lư­u động đư­a đến các điểm trư­ờng. 2. Mỗi trường có một thư­ viện với các ph­ương tiện, thiết bị cần thiết theo quy định về Tiêu chuẩn Thư viện trường phổ thông do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành. Điều 48. Thiết bị giáo dục 1. Tr­ường được trang bị đủ thiết bị giáo dục, tổ chức quản lý và sử dụng có hiệu quả thiết bị giáo dục trong giảng dạy và học tập theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. 2. Giáo viên có trách nhiệm sử dụng thiết bị giáo dục, tự làm đồ dùng dạy học theo các yêu cầu về nội dung và ph­ương pháp đư­ợc quy định trong ch­ương trình giáo dục. Chương VII NHÀ TRƯỜNG, GIA ĐÌNH VÀ XÃ HỘI Điều 49. Ban đại diện cha mẹ học sinh Trư­ờng tiểu học có Ban đại diện cha mẹ học sinh của từng lớp và Ban đại diện cha mẹ học sinh của trư­ờng, tổ chức và hoạt động theo Điều lệ Ban đại diện cha mẹ học sinh do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành. Điều 50. Quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội 1. Nhà tr­ường phối hợp với chính quyền, các ngành, đoàn thể địa phương, Ban đại diện cha mẹ học sinh của tr­ường, các tổ chức chính trị - xã hội và cá nhân có liên quan, nhằm: a) Thống nhất quy mô, kế hoạch phát triển nhà trường, các biện pháp giáo dục học sinh và quan tâm giúp đỡ học sinh cá biệt; b) Huy động mọi lực lư­ợng và nguồn lực của cộng đồng góp phần xây dựng cơ sở vật chất, thiết bị giáo dục của nhà tr­ường, chăm lo cho sự nghiệp giáo dục, xây dựng phong trào học tập và môi tr­ường giáo dục lành mạnh, an toàn; tạo điều kiện để học sinh được vui chơi, hoạt động văn hóa, thể dục thể thao phù hợp với lứa tuổi; c) Khuyến khích các tổ chức, cá nhân tài trợ, ủng hộ để phát triển sự nghiệp giáo dục. Không được lợi dụng việc tài trợ, ủng hộ cho giáo dục để ép buộc đóng góp tiền hoặc hiện vật. 2. Giáo viên chủ nhiệm liên hệ chặt chẽ với cha mẹ học sinh của lớp để: thông báo kết quả học tập của từng học sinh; thống nhất kế hoạch phối hợp giúp đỡ học sinh yếu, giáo dục học sinh cá biệt; biểu dương kịp thời học sinh nỗ lực học tập và rèn luyện tốt. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA TRUNG TÂM Y TẾ DỰ PHÒNG QUẬN 9 ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN 9 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 14/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã thành phố thuộc tỉnh; Căn cứ Thông tư liên tịch số 03/2008/TTLT-BYT-BNV ngày 25 tháng 4 năm 2008 của Bộ Y tế và Bộ Nội vụ về hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Y tế, Phòng Y tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện; Căn cứ Quyết định số 26/2005/QĐ-BYT ngày 09 tháng 9 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Y tế về ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Y tế Dự phòng huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; Căn cứ Quyết định số 41/2007/QĐ-UBND ngày 13 tháng 3 năm 2007 của Ủy ban nhân dân thành phố về thành lập Trung tâm Y tế Dự phòng quận 9 trực thuộc Ủy ban nhân dân quận 9; Xét đề nghị của Trưởng Phòng Nội vụ tại Tờ trình số 281/TTr-NV ngày 28 tháng 12 năm 2010 về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm Y tế Dự phòng quận 9, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm Y tế Dự phòng quận 9. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau (bảy) 07 ngày, kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân quận, Trưởng Phòng Nội vụ, Giám đốc Trung tâm Y tế Dự phòng và Thủ trưởng các phòng, ban, cơ quan, đơn vị trực thuộc quận và Chủ tịch Ủy ban nhân dân 13 phường chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA TRUNG TÂM Y TẾ DỰ PHÒNG QUẬN 9 (Ban hành kèm theo Quyết định số 13/2010/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân quận 9) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Trung tâm Y tế Dự phòng quận 9 là đơn vị sự nghiệp y tế trực thuộc Ủy ban nhân dân quận 9, chịu sự chỉ đạo về chuyên môn kỹ thuật của Sở Y tế, sự hướng dẫn chuyên môn kỹ thuật của các trung tâm chuyên ngành, trung tâm thuộc hệ dự phòng thành phố và sự quản lý toàn diện của Ủy ban nhân dân quận 9. Điều 2. Trung tâm Y tế Dự phòng quận 9 là đơn vị có tư cách pháp nhân, có trụ sở và con dấu riêng, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước để hoạt động theo quy định của Nhà nước. Chương II CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN Điều 3. Chức năng Trung tâm Y tế Dự phòng quận 9 có chức năng triển khai thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn kỹ thuật về y tế dự phòng; phòng, chống HIV/AIDS; phòng, chống bệnh xã hội; an toàn vệ sinh thực phẩm; chăm sóc sức khỏe ban đầu; chăm sóc sức khỏe sinh sản; truyền thông giáo dục sức khỏe trên địa bàn quận 9. Điều 4. Nhiệm vụ - quyền hạn 1. Xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn, kỹ thuật về y tế dự phòng, phòng, chống HIV/AIDS, phòng, chống bệnh xã hội, an toàn vệ sinh thực phẩm, chăm sóc sức khỏe ban đầu, chăm sóc sức khỏe sinh sản, truyền thông giáo dục sức khỏe trên cơ sở kế hoạch của thành phố và tình hình thực tế trên địa bàn của quận trình Ủy ban nhân dân quận phê duyệt. 2. Tổ chức thực hiện các hoạt động sau: a) Triển khai các hoạt động chuyên môn, kỹ thuật về phòng, chống dịch, bệnh, HIV/AIDS, các bệnh xã hội, chương trình phòng, chống tai nạn thương tích, sức khỏe lao động và bệnh nghề nghiệp, chăm sóc sức khỏe ban đầu, chăm sóc sức khỏe sinh sản, sức khỏe môi trường, sức khỏe trường học, dinh dưỡng cộng đồng, an toàn vệ sinh thực phẩm, truyền thông giáo dục sức khỏe theo phân cấp và theo quy định của pháp luật. b) Trực tiếp quản lý, hướng dẫn và giám sát chuyên môn, kỹ thuật về các hoạt động thuộc lĩnh vực phụ trách và khám chữa bệnh thông thường đối với các Trạm Y tế phường. c) Tham gia đào tạo, đào tạo lại, tập huấn, bồi dưỡng kiến thức về chuyên môn, nghiệp vụ thuộc lĩnh vực phụ trách cho cán bộ thuộc đơn vị mình và nhân viên y tế phường. d) Nghiên cứu và tham gia nghiên cứu khoa học, ứng dụng các tiến bộ khoa học, kỹ thuật về lĩnh vực liên quan. đ) Quản lý và tổ chức triển khai thực hiện các dự án thuộc chương trình mục tiêu y tế quốc gia và các dự án khác được Sở Y tế phân công. e) Thực hiện quản lý cán bộ, chế độ chính sách, khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ, viên chức và quản lý tài chính, tài sản của đơn vị theo quy định của pháp luật. g) Thực hiện các chế độ thống kê, báo cáo theo quy định của pháp luật. h) Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác do Giám đốc Sở Y tế và Ủy ban nhân dân quận giao. Chương III CƠ CẤU TỔ CHỨC, BIÊN CHẾ VÀ KINH PHÍ HOẠT ĐỘNG Điều 5. Cơ cấu tổ chức bộ máy 1. Trung tâm Y tế Dự phòng quận 9 do Giám đốc lãnh đạo, giúp việc cho Giám đốc có từ hai đến ba Phó Giám đốc. Giám đốc, Phó Giám đốc Trung tâm Y tế Dự phòng quận 9 do Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận quyết định bổ nhiệm theo phân cấp quản lý cán bộ và theo đề nghị của Trưởng Phòng Nội vụ quận 9.
1,996
126,898
Giám đốc Trung tâm Y tế Dự phòng quận 9 quyết định bổ nhiệm Trưởng, Phó các khoa, phòng và Trưởng Trạm Y tế phường; quyết định phân công, giao nhiệm vụ cho cán bộ, viên chức thuộc Trung tâm Y tế Dự phòng quận 9. 2. Giám đốc là người đứng đầu Trung tâm Y tế Dự phòng quận 9, chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận về toàn bộ hoạt động của Trung tâm. 3. Phó Giám đốc Trung tâm Y tế Dự phòng quận 9 là người giúp việc cho Giám đốc, được Giám đốc phân công phụ trách một số công việc cụ thể, liên đới chịu trách nhiệm trước cấp trên về những phần việc được phân công phụ trách và được ủy quyền thực hiện một số công việc cụ thể khi Giám đốc đi vắng. 4. Các phòng chức năng nghiệp vụ: a) Phòng Kế hoạch - Tài chính. b) Phòng Tổ chức - Hành chính quản trị. c) Phòng Truyền thông giáo dục sức khỏe. 5. Các khoa chuyên môn: a) Khoa Kiểm soát dịch, bệnh, HIV/AIDS. b) Khoa An toàn vệ sinh thực phẩm. c) Khoa Y tế công cộng. d) Khoa Chăm sóc sức khỏe sinh sản. đ) Liên chuyên khoa: Lao, Tâm thần, Da liễu. e) Khoa Tham vấn Hỗ trợ cộng đồng. g) Khoa Xét nghiệm - Dược 6. Trạm Y tế 13 phường. Điều 6. Biên chế Biên chế của Trung tâm Y tế Dự phòng do Ủy ban nhân dân quận bố trí trên cơ sở chỉ tiêu biên chế sự nghiệp y tế do Ủy ban nhân dân thành phố giao hàng năm. Điều 7. Kinh phí hoạt động Kinh phí hoạt động, xây dựng cơ sở vật chất hạ tầng và trang thiết bị y tế thực hiện theo quy định của Nhà nước và của ngành. Điều 8. Nhiệm vụ của các khoa, phòng và Trạm Y tế các phường 1. Phòng Tổ chức - Hành chính quản trị: - Quản lý công tác tổ chức cán bộ, thực hiện chế độ, chính sách, khen thưởng, kỷ luật theo quy định của pháp luật. - Tổ chức thực hiện nhiệm vụ hành chính, quản trị, phục vụ cho hoạt động của Trung tâm. 2. Phòng Kế hoạch - Tài chính: - Xây dựng kế hoạch tháng, quý, năm của Trung tâm; tổ chức sơ kết, tổng kết việc thực hiện kế hoạch. - Thực hiện tổng hợp, thống kê, báo cáo các hoạt động của Trung tâm theo quy định. - Quản lý tài chính, tài sản của Trung tâm và chịu trách nhiệm thanh, quyết toán theo quy định của pháp luật. 3. Phòng Truyền thông giáo dục sức khỏe: - Giúp Giám đốc Trung tâm Y tế Dự phòng quận chỉ đạo, thực hiện việc tuyên truyền các đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước về lĩnh vực y tế; tuyên truyền, phổ biến kiến thức phòng, chống dịch bệnh, nâng cao sức khỏe cho người dân. - Chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện và hướng dẫn nghiệp vụ truyền thông giáo dục sức khỏe về y tế dự phòng, chống HIV/AIDS, an toàn vệ sinh thực phẩm, chăm sóc sức khỏe sinh sản… trên địa bàn quận. - Thực hiện tư vấn sức khỏe người dân và hướng dẫn nghiệp vụ tư vấn sức khỏe đối với các cơ sở y tế trên địa bàn. 4. Khoa Kiểm soát dịch, bệnh, HIV/AIDS: - Thực hiện giám sát thường xuyên và quản lý chặt chẽ các bệnh truyền nhiễm gây dịch, các bệnh xã hội, HIV/AIDS; tổ chức triển khai các hoạt động phòng, chống dịch, bệnh. - Tổ chức điều tra định kỳ hoặc đột xuất theo yêu cầu tình hình các bệnh truyền nhiễm gây dịch, bệnh xã hội tại các cơ sở y tế và tại cộng đồng. - Phối hợp với Khoa Tham vấn Hỗ trợ cộng đồng tổ chức triển khai các hoạt động phòng, chống HIV/AIDS, hướng dẫn quản lý, chăm sóc người nhiễm HIV tại gia đình và cộng đồng; phối hợp với Bệnh viện quận trong quản lý công tác điều trị HIV/AIDS. THÔNG TƯ QUY ĐỊNH VIỆC XUẤT BẢN TÀI LIỆU KHÔNG KINH DOANH BỘ TRƯỞNG BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG Căn cứ Luật Xuất bản ngày 03 tháng 12 năm 2004 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xuất bản ngày 03 tháng 6 năm 2008; Căn cứ Nghị định số 111/2005/NĐ-CP ngày 26 tháng 8 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Xuất bản; Căn cứ Nghị định số 11/2009/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2009 sửa đổi, bổ sung Nghị định số 111/2005/NĐ-CP ngày 26 tháng 8 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Xuất bản; Căn cứ Nghị định số 187/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông; Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Xuất bản, QUY ĐỊNH: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định việc xuất bản tài liệu không kinh doanh (tài liệu không bán, tài liệu phát miễn phí, tài liệu lưu hành nội bộ - sau đây gọi tắt là tài liệu) không thực hiện qua nhà xuất bản mà do cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động xuất bản cấp phép. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị - xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, đơn vị sự nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân, tổ chức kinh tế và doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài tại Việt Nam (sau đây gọi tắt là cơ quan, tổ chức Việt Nam); 2. Cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế (sau đây gọi tắt là cơ quan, tổ chức nước ngoài); 3. Cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động xuất bản: Cục Xuất bản (Bộ Thông tin và Truyền thông); Sở Thông tin và Truyền thông các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi tắt là cơ quan cấp phép xuất bản). Điều 3. Thẩm quyền của cơ quan cấp phép xuất bản 1. Cục Xuất bản (Bộ Thông tin và Truyền thông) cấp giấy phép xuất bản cho cơ quan, tổ chức Việt Nam ở trung ương và cơ quan, tổ chức nước ngoài những loại tài liệu có nội dung sau: a) Tài liệu tuyên truyền, cổ động phục vụ nhiệm vụ chính trị, các ngày kỷ niệm lớn và các sự kiện trọng đại của đất nước; b) Tài liệu hướng dẫn học tập và thi hành chủ trương đường lối, các chỉ thị, nghị quyết của Đảng, pháp luật của Nhà nước; c) Tài liệu hướng dẫn kỹ thuật sản xuất, các biện pháp phòng chống thiên tai, dịch bệnh và bảo vệ môi trường; d) Kỷ yếu hội thảo, kỷ yếu hội nghị, kỷ yếu ngành nghề của các cơ quan, tổ chức Việt Nam; đ) Tài liệu của các cơ quan, tổ chức nước ngoài. 2. Sở Thông tin và Truyền thông các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cấp giấy phép xuất bản cho cơ quan, tổ chức Việt Nam đóng tại địa phương những loại tài liệu có nội dung sau: a) Tài liệu tuyên truyền, cổ động phục vụ nhiệm vụ chính trị, các ngày kỷ niệm lớn và các sự kiện trọng đại của đất nước (trong đó bao gồm tài liệu về lịch sử Đảng, chính quyền của địa phương); b) Tài liệu hướng dẫn học tập và thi hành chủ trương đường lối, các chỉ thị, nghị quyết của Đảng, pháp luật của Nhà nước phục vụ địa phương; c) Tài liệu hướng dẫn kỹ thuật sản xuất, các biện pháp phòng chống thiên tai, dịch bệnh và bảo vệ môi trường phục vụ địa phương; d) Kỷ yếu hội thảo, kỷ yếu hội nghị, kỷ yếu ngành nghề của các cơ quan, tổ chức Việt Nam đóng tại địa phương. Điều 4. Hình thức tài liệu xuất bản Tài liệu có nội dung quy định tại Điều 3 Thông tư này được xuất bản dưới các hình thức sau: 1. Sách; 2. Băng, đĩa; 3. Tranh, ảnh, áp phích, tờ rời, tờ gấp. Điều 5. Hồ sơ, trình tự, cách thức đề nghị cấp giấy phép Cơ quan, tổ chức đề nghị cấp giấy phép xuất bản tài liệu không kinh doanh nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu chính cho cơ quan cấp phép xuất bản theo thẩm quyền 01 bộ hồ sơ hoàn chỉnh (bản chính) bao gồm: 1. Đơn đề nghị cấp giấy phép xuất bản tài liệu không kinh doanh theo mẫu tại phụ lục số 1 ban hành kèm theo Thông tư này. Trong đơn phải điền đầy đủ các thông tin yêu cầu, có chữ ký của thủ trưởng cơ quan và đóng dấu của cơ quan, tổ chức đứng tên đề nghị cấp giấy phép; 2. Hai bản thảo tài liệu có đóng dấu tại trang tên sách và dấu giáp lai của cơ quan, tổ chức đề nghị cấp giấy phép; trường hợp tài liệu bằng tiếng nước ngoài, tiếng dân tộc thiểu số Việt Nam phải kèm theo bản dịch tiếng Việt; 3. Đối với cơ quan tổ chức Việt Nam không phải là cơ quan nhà nước; cơ quan, tổ chức nước ngoài thì ngoài hồ sơ quy định tại khoản 1, 2 Điều này phải xuất trình kèm theo bản sao có công chứng quyết định thành lập (hoặc giấy phép hoạt động) do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam cấp; 4. Đối với các tài liệu là kỷ yếu ngoài hồ sơ quy định tại khoản 1, 2 Điều này phải có xác nhận của cơ quan chủ quản hoặc cơ quan có thẩm quyền vào đơn đề nghị cấp giấy phép; 5. Đối với tài liệu về lịch sử Đảng, chính quyền của địa phương ngoài hồ sơ quy định tại khoản 1, 2 Điều này phải có văn bản thẩm định nội dung của cơ quan Đảng, chính quyền cấp trên (theo yêu cầu của cơ quan cấp phép xuất bản). Điều 6. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức được cấp phép xuất bản 1. Chỉ đề nghị cấp giấy phép xuất bản tài liệu đúng với chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức đã được cấp phép hoạt động. 2. Đứng tên chịu trách nhiệm xuất bản trên tài liệu; thực hiện việc ghi thông tin trên tài liệu xuất bản theo đúng quy định tại Điều 26 Luật Xuất bản 2004 và Điều 1 Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Xuất bản 2008; 3. In đúng bản thảo đã được cơ quan cấp phép xuất bản đóng dấu; in đúng cơ sở in, số bản in và phát hành đúng phạm vi, đối tượng ghi trong giấy phép; 4. Trên tài liệu không được thể hiện giá bán dưới mọi hình thức; 5. Chỉ được quảng cáo về sản phẩm, dịch vụ và hoạt động của cơ quan, tổ chức xuất bản tài liệu đó theo quy định tại Điều 29 Luật Xuất bản 2004; 6. Chấp hành các quy định về quyền tác giả theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ; 7. Ít nhất 10 ngày trước ngày phát hành, cơ quan, tổ chức được cấp giấy phép xuất bản nộp lưu chiểu tài liệu cho cấp phép xuất bản theo quy định pháp luật về xuất bản; 8. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về những vi phạm của tài liệu xuất bản theo quy định của Luật Xuất bản.
2,054
126,899
Điều 7. Trách nhiệm của cơ quan cấp phép xuất bản 1. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan cấp phép xuất bản phải cấp giấy phép xuất bản tài liệu không kinh doanh theo mẫu tại phụ lục số 2 và số 3 ban hành kèm theo Thông tư này; đóng dấu vào 01 bản thảo tài liệu gửi kèm theo giấy phép; trường hợp không cấp giấy phép phải có văn bản nêu rõ lý do; 2. Nhận và kiểm tra tài liệu lưu chiểu; trường hợp phát hiện tài liệu vi phạm thì xử lý theo thẩm quyền quy định tại Luật Xuất bản hoặc chuyển giao cho cơ quan chức năng xử lý theo quy định của pháp luật. Điều 8. Phí và lệ phí 1. Việc thu phí và lệ phí cấp giấy phép xuất bản tài liệu không kinh doanh thực hiện theo quy định pháp luật về phí và lệ phí; 2. Kinh phí đọc tài liệu lưu chiểu của cơ quan cấp phép xuất bản thực hiện theo quy định tại Thông tư liên Bộ số 01/2007/TTLT-BVHTT-BTC ngày 22 tháng 01 năm 2007 của Bộ Văn hóa – Thông tin (nay là Bộ Thông tin và Truyền thông) và Bộ Tài chính hướng dẫn định mức và chế độ thù lao đọc xuất bản phẩm lưu chiểu. Điều 9. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 3 năm 2011. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị các cơ quan, tổ chức phản ánh bằng văn bản về Bộ Thông tin và Truyền thông (qua Cục Xuất bản) để xem xét, giải quyết. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> MẪU SỐ 1 <jsontable name="bang_2"> </jsontable> ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP XUẤT BẢN TÀI LIỆU KHÔNG KINH DOANH Kính gửi: Cục Xuất bản, Bộ Thông tin và Truyền thông (Sở Thông tin và Truyền thông …………….) 1. Tên cơ quan, tổ chức đề nghị cấp giấy phép xuất bản: ....................................... 2. Địa chỉ: ................................................................................................................. Số điện thoại: ........................................................................................................... Số fax: ...................................................................................................................... Email: ....................................................................................................................... 3. Tên tài liệu: ........................................................................................................... .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. Tác giả (cá nhân hoặc tập thể): ................................................................................ 4. Xuất xứ (nếu là tài liệu dịch từ tiếng nước ngoài): ................................................ Người dịch (cá nhân hoặc tập thể): ........................................................................... 5. Hình thức tài liệu: .................................................................................................. 6. Số trang: …………………………….. Phụ bản (nếu có): ....................................... 7. Khuôn khổ: …………………. cm. Số lượng in: ............................................... bản 8. Tên, địa chỉ cơ sở in: ............................................................................................. .................................................................................................................................... 9. Mục đích xuất bản: ................................................................................................ .................................................................................................................................... 10. Phạm vi sử dụng và hình thức phát hành: ........................................................... .................................................................................................................................... 11. Đăng ký Mã số sách quốc tế (ISBN) (có/không): ................................................. 12. Nội dung tóm tắt của tài liệu: ................................................................................ .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... 13. Kèm theo đơn này là 02 bản thảo tài liệu đề nghị cấp giấy phép xuất bản. 14. Cam đoan in đúng nội dung tài liệu, thực hiện đúng nội dung giấy phép xuất bản và các quy định pháp luật về xuất bản. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> MẪU SỐ 2 <jsontable name="bang_4"> </jsontable> GIẤY PHÉP XUẤT BẢN TÀI LIỆU KHÔNG KINH DOANH CỤC TRƯỞNG CỤC XUẤT BẢN Căn cứ Luật Xuất bản ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 111/2005/NĐ-CP ngày 26 tháng 8 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Xuất bản; Căn cứ Nghị định số 11/2009/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2009 sửa đổi, bổ sung Nghị định số 111/2005/NĐ-CP ngày 26 tháng 8 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Xuất bản; Xét đơn đề nghị cấp giấy phép xuất bản ngày ….. tháng ….. năm ….. của ……… CHO PHÉP: 1. Cơ quan, tổ chức: ............................................................................................... ................................................................................................................................. Được xuất bản tài liệu: ........................................................................................... ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. của tác giả (người dịch): ......................................................................................... ................................................................................................................................. - Số trang: …………………………… Phụ bản (nếu có): ......................................... - Khuôn khổ: …………………. cm. Số lượng in: ................................................ bản - In tại cơ sở in: ......................................................................................................... - Mã số sách quốc tế (ISBN): .................................................................................... - Mục đích xuất bản: .................................................................................................. ................................................................................................................................... - Phạm vi sử dụng và hình thức phát hành: .............................................................. 2. Trước khi phát hành, cơ quan, tổ chức được phép xuất bản phải nộp lưu chiểu theo quy định tại Điều 27 Luật Xuất bản, Điều 12 Nghị định số 111/2005/NĐ-CP ngày 26 tháng 8 năm 2005 của Chính phủ. 3. Cơ quan, tổ chức được phép xuất bản phải chấp hành nghiêm chỉnh Luật Xuất bản; các quy định tại mục 1 và 2 giấy phép này; in đúng bản thảo có đóng dấu của Cục Xuất bản; không được tẩy xóa, sửa chữa hoặc chuyển nhượng giấy phép này cho tổ chức, cá nhân khác dưới bất kỳ hình thức nào. Giấy phép này có giá trị trong thời hạn 90 (chín mươi) ngày kể từ ngày ký. <jsontable name="bang_5"> </jsontable> MẪU SỐ 3 <jsontable name="bang_6"> </jsontable> GIẤY PHÉP XUẤT BẢN TÀI LIỆU KHÔNG KINH DOANH GIÁM ĐỐC SỞ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG Căn cứ Luật Xuất bản ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 111/2005/NĐ-CP ngày 26 tháng 8 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Xuất bản; Căn cứ Nghị định số 11/2009/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2009 sửa đổi, bổ sung Nghị định số 111/2005/NĐ-CP ngày 26 tháng 8 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Xuất bản; Xét đơn đề nghị cấp giấy phép xuất bản ngày ….. tháng ….. năm ….. của...……… CHO PHÉP: 1. Cơ quan, tổ chức: .................................................................................................. .................................................................................................................................... Được xuất bản tài liệu: .............................................................................................. .................................................................................................................................... của tác giả (người dịch): ............................................................................................ .................................................................................................................................... - Số trang: …………………………… Phụ bản (nếu có): ............................................ - Khuôn khổ: …………………. cm. Số lượng in: .................................................. bản - In tại cơ sở in: ............................................................................................................ - Mã số sách quốc tế (ISBN): ....................................................................................... - Mục đích xuất bản: .................................................................................................... ....................................................................................................................................... - Phạm vi sử dụng và hình thức phát hành: .................................................................. 2. Trước khi phát hành, cơ quan, tổ chức được phép xuất bản phải nộp lưu chiểu theo quy định tại Điều 27 Luật Xuất bản, Điều 12 Nghị định số 111/2005/NĐ-CP ngày 26 tháng 8 năm 2005 của Chính phủ. 3. Cơ quan, tổ chức được phép xuất bản phải chấp hành nghiêm chỉnh Luật Xuất bản; các quy định tại mục 1 và 2 giấy phép này; in đúng bản thảo có đóng dấu của Sở Thông tin và Truyền thông; không được tẩy xóa, sửa chữa hoặc chuyển nhượng giấy phép này cho tổ chức, cá nhân khác dưới bất kỳ hình thức nào. Giấy phép này có giá trị trong thời hạn 90 (chín mươi) ngày kể từ ngày ký. <jsontable name="bang_7"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH THÀNH LẬP TỔ GIÚP VIỆC BAN CHỈ ĐẠO THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT LIÊN TỊCH VỀ PHÁT HUY VAI TRÒ XUNG KÍCH, TÌNH NGUYỆN CỦA THANH NIÊN THAM GIA PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP, XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI GIAI ĐOẠN 2010-2015 BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/1/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính phủ sửa đổi điều 3 của Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008; Căn cứ Quyết định số 800/2010/QĐ-TTg ngày 04/06/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020; Căn cứ Nghị quyết liên tịch số 3196/NĐLT/BNN-TWĐTN ngày 01/10/2010 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Trung ương Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh về phát huy vai trò xung kích, tình nguyện của thanh niên tham gia phát triển nông nghiệp, xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2015; Căn cứ Quyết định số 3367/QĐ-BNN-KTHT ngày 15/12/2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT về việc Thành lập Ban Chỉ đạo thực hiện Nghị quyết liên tịch về phát huy vai trò xung kích, tình nguyện của thanh niên tham gia phát triển nông thôn, xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2015; Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn và Chánh Văn phòng Bộ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thành lập Tổ giúp việc Ban Chỉ đạo thực hiện Nghị quyết liên tịch về phát huy vai trò xung kích, tình nguyện của thanh niên tham gia phát triển nông nghiệp, xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2015 gồm các thành viên sau: 1. Ông Lê Quý Đăng - Phó Cục trưởng Cục Kinh tế hợp tác và PTNT - Tổ trưởng. 2. Phương Đình Anh - Phó trưởng ban Ban Thanh niên nông thôn - Trung ương Đoàn TNCS Hồ Chí Minh - Tổ phó. 3. Bà Hạ Thanh Hằng - Phó Vụ trưởng Vụ Quản lý nguồn nước và nước sạch nông thôn - Tổng cục Thủy lợi - Tổ phó. 4. Ông Đàm Thế Bình - Phó trưởng phòng - Cục Kinh tế hợp tác và PTNT - Tổ phó. 5. Ông Vương Đức Hinh - Phó trưởng phòng - Văn phòng Bộ Nông nghiệp và PTNT - Tổ viên. 6. Ông Nguyễn Văn Chính - Chuyên viên - Bí thư Đoàn Tổng cục Lâm nghiệp - Tổ viên. 7. Ông Nguyễn Mạnh Cường - Chuyên viên Văn phòng Tổng cục Thủy sản - Tổ viên. 8. Ông Nguyễn Kế Tiếp - Chuyên viên - Bí thư Đoàn Trung tâm Khuyến nông Quốc gia - Tổ viên. 9. Ông Vi Việt Hoàng - Chuyên viên Cục Kinh tế hợp tác và PTNT - Tổ viên. 10. Bà Nguyễn Thị Hồng Nhung - Chuyên viên - Bí thư Đoàn Cục Chế biến, Thương mại nông, lâm, thủy sản và Nghề muối - Tổ viên. 11. Ông Hoàng Ngọc Thịnh - Chuyên viên chính Vụ Tổ chức cán bộ - Tổ viên. 12. Ông Đặng Đức Chiến - Chuyên viên Ban Thanh niên Nông thôn Trung ương Đoàn - Tổ viên. 13. Trần Hương Thảo - Chuyên viên Ban Thanh niên Nông thôn Trung ương Đoàn - Tổ viên. 14. Ông Nguyễn Gia Vũ - Chuyên viên Trung tâm Hỗ trợ Phát triển Thanh niên nông thôn - Tổ viên. 15. Ông Lê Hồng Chuyên - Chuyên viên Ban Thanh niên Xung phong Trung ương Đoàn - Tổ viên. Điều 2. Tổ giúp việc có nhiệm vụ giúp các thành viên Ban Chỉ đạo thực hiện Nghị quyết liên tịch số 3196/NĐLT/BNN-TWĐTN ngày 01/10/2010 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Trung ương Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh về phát huy vai trò xung kích, tình nguyện của thanh niên tham gia phát triển nông nghiệp, xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2015 theo sự phân công của Ban Chỉ đạo. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Cục trưởng Cục Kinh tế hợp xã và Phát triển nông thôn, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan, các ông, bà có tên tại điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH “QUY ĐỊNH HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP VÀ HẠ TẦNG NÔNG THÔN, GIAI ĐOẠN 2011 - 2015 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH” UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND năm 2003; Căn cứ Luật ngân sách Nhà nước năm 2002; Căn cứ Nghị quyết số 182/2010/NQ-HĐND16 ngày 09/12/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Ninh khoá XVI, kỳ họp thứ 22 về việc tiếp tục thực hiện Nghị quyết 132/2009/NQ-HĐND16 ngày 23/4/2009 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Ninh và điều chỉnh, bổ sung một số mức hỗ trợ phát triển sản xuất nông nghiệp và xây dựng hạ tầng nông thôn, giai đoạn 2011 - 2015 trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh;
2,168